Document: Khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2020", "sign_number": "96/2020/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia mới nhất

Điều 24. Phân định thẩm quyền xử phạt
...
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:
a) Chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
c) Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định này;
d) Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này;
đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 6; Điều 7; khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

Content:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân:
a) Chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Công an nhân dân xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
c) Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định này;
d) Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy thuộc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10; khoản 1 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này;
đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi có biên giới xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 6; Điều 7; khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 8; khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5; điểm d khoản 6 Điều 9; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.