Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Bình Dương đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Ngân sách y tế (triệu đồng )

- Tổng chi ngân sách y tế

1,210,295

3,330,559

- Ngân sách y tế xã / năm

57,4

68,8

2. Các Dự án trọng điểm phát triển sự nghiệp chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân đến năm 2020:
...
b) Các Dự án đầu tư giai đoạn năm 2016 - 2020:
- Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
+ Bệnh viện Điều Dưỡng - Phục Hồi Chức năng: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 200 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư : 204 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 154 tỷ và vốn xã hội hóa 50 tỷ).
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh 1.500 giường: giai đoạn 2: tiếp tục đầu tư với số vốn 2.640 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 1.640 tỷ và vốn xã hội hóa 1.000 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Nhi: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 400 giường. Vốn đầu tư 325 tỷ đồng (trong đó: vốn ngân sách 225 tỷ và vốn xã hội hóa 100 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 304 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 224 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Tâm Thần: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 303 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 223 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Ung Bướu: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 - 400 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 328 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 248 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện Y học cổ truyền: nâng cấp lên quy mô 300 giường, vốn đầu tư 150 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa huyện Tân Uyên: nâng cấp lên quy mô 200 giường. Vốn đầu tư 100 tỷ (vốn ngân sách và trái phiếu Chính phủ).
+ Bệnh viện đa khoa Dĩ An: nâng cấp lên quy mô 200 giường, vốn đầu tư 90 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Phú Giáo: nâng cấp lên quy mô 150 giường. Vốn đầu tư 80 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa huyện Bến Cát: nâng cấp lên quy mô 200 giường, vốn đầu tư 140 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Dầu Tiếng: nâng cấp lên quy mô 100 giường. Vốn đầu tư 70 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Bắc Tân Uyên: xây dựng bệnh viện quy mô từ 80 - 100 giường, khi cần có để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 130 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Bắc Bến Cát: xây dựng bệnh viện quy mô từ 80 - 100 giường, khi cần có để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 130 tỷ (vốn ngân sách).
+ Xây mới 07 Phòng khám đa khoa khu vực và 15 trạm y tế.
- Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ Y tế dự phòng:
+ Trung tâm pháp y: xây mới, diện tích đất 2.000 m2. Vốn đầu tư 15,5 tỷ (vốn ngân sách).
+ Trung tâm dinh dưỡng : xây mới, diện tích đất 2.000 m2. Vốn đầu tư 15,5 tỷ (vốn ngân sách),
+ Trung tâm chứng nhận hợp quy và kiểm nghiệm An toàn thực phẩm: xây mới, diện tích đất 4.000 m2. Vốn đầu tư 25 tỷ (vốn ngân sách).
+ Xây dựng mới Chi Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm, diện tích đất 4.000m2; Chi Cục Dân số - Kế Hoạch hóa gia đình, diện tích 3.000m2.
+ 03 trung tâm Y tế huyện/thị mới: đô thị mới, Bắc Tân Uyên, Bắc Bến Cát. Xây mới với diện tích đất 3.000 m2/Trung tâm. Vốn đầu tư 79 tỷ (vốn ngân sách).
- Một số dự án khác:
+ Văn phòng Sở Y tế diện tích 4.000 m2: xây mới, đăng ký tại khu hành chính tập trung Thành phố mới Bình Dương.
+ Dự án phát triển mạng lưới y tế khi dân số gia tăng và hình thành vùng đô thị Nam Bình Dương: xây dựng 07 phòng khám đa khoa các quận nội thành và xây dựng trạm y tế xã, phường mới thành lập khi chia tách quận huyện. Vốn ngân sách.
- Vận động xã hội hóa: Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Phụ sản, Trung tâm Chẩn đoán Y khoa, Trung tâm cấp cứu, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Nội tiết - Huyết học, Bệnh viện Tai Mũi Họng, Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt và một số bệnh viện khác theo nhu cầu của xã hội; 7 phòng khám đa khoa tư nhân ở những khu vực đông dân và cụm khu công nghiệp.
Tổng vốn giai đoạn 2016 - 2020 là : 5.936 tỷ, Trong đó:
+ Vốn ngân sách: 3.936 tỷ.
+ Vốn xã hội hóa: 2.000 tỷ.
3. Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về vốn: Tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành Y tế: Ngân sách tỉnh cấp cho ngành Y tế chiếm từ 6-10 % trên tổng chi ngân sách của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế, phòng chống dịch. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế.
b) Giải pháp phát triển nhân lực y tế: Triển khai tốt đề án phát triển nguồn nhân lực Y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung phối hợp và liên kết với các nơi để đào tạo nguồn, đề xuất các chính sách chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực Y, Dược và khác.

Content:
Các Dự án đầu tư giai đoạn năm 2016 - 2020:
- Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ khám chữa bệnh:
+ Bệnh viện Điều Dưỡng - Phục Hồi Chức năng: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 200 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư : 204 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 154 tỷ và vốn xã hội hóa 50 tỷ).
+ Bệnh viện đa khoa tỉnh 1.500 giường: giai đoạn 2: tiếp tục đầu tư với số vốn 2.640 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 1.640 tỷ và vốn xã hội hóa 1.000 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Nhi: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 400 giường. Vốn đầu tư 325 tỷ đồng (trong đó: vốn ngân sách 225 tỷ và vốn xã hội hóa 100 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 304 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 224 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Tâm Thần: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 303 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 223 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện chuyên khoa Ung Bướu: giai đoạn 2: nâng cấp lên quy mô 300 - 400 giường khi cần để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 328 tỷ (trong đó: vốn ngân sách 248 tỷ và vốn xã hội hóa 80 tỷ).
+ Bệnh viện Y học cổ truyền: nâng cấp lên quy mô 300 giường, vốn đầu tư 150 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa huyện Tân Uyên: nâng cấp lên quy mô 200 giường. Vốn đầu tư 100 tỷ (vốn ngân sách và trái phiếu Chính phủ).
+ Bệnh viện đa khoa Dĩ An: nâng cấp lên quy mô 200 giường, vốn đầu tư 90 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Phú Giáo: nâng cấp lên quy mô 150 giường. Vốn đầu tư 80 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa huyện Bến Cát: nâng cấp lên quy mô 200 giường, vốn đầu tư 140 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Dầu Tiếng: nâng cấp lên quy mô 100 giường. Vốn đầu tư 70 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Bắc Tân Uyên: xây dựng bệnh viện quy mô từ 80 - 100 giường, khi cần có để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 130 tỷ (vốn ngân sách).
+ Bệnh viện đa khoa Bắc Bến Cát: xây dựng bệnh viện quy mô từ 80 - 100 giường, khi cần có để đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân, phù hợp quy mô dân số và nguồn lực. Vốn đầu tư 130 tỷ (vốn ngân sách).
+ Xây mới 07 Phòng khám đa khoa khu vực và 15 trạm y tế.
- Dự án đầu tư đáp ứng nhiệm vụ Y tế dự phòng:
+ Trung tâm pháp y: xây mới, diện tích đất 2.000 m2. Vốn đầu tư 15,5 tỷ (vốn ngân sách).
+ Trung tâm dinh dưỡng : xây mới, diện tích đất 2.000 m2. Vốn đầu tư 15,5 tỷ (vốn ngân sách),
+ Trung tâm chứng nhận hợp quy và kiểm nghiệm An toàn thực phẩm: xây mới, diện tích đất 4.000 m2. Vốn đầu tư 25 tỷ (vốn ngân sách).
+ Xây dựng mới Chi Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm, diện tích đất 4.000m2; Chi Cục Dân số - Kế Hoạch hóa gia đình, diện tích 3.000m2.
+ 03 trung tâm Y tế huyện/thị mới: đô thị mới, Bắc Tân Uyên, Bắc Bến Cát. Xây mới với diện tích đất 3.000 m2/Trung tâm. Vốn đầu tư 79 tỷ (vốn ngân sách).
- Một số dự án khác:
+ Văn phòng Sở Y tế diện tích 4.000 m2: xây mới, đăng ký tại khu hành chính tập trung Thành phố mới Bình Dương.
+ Dự án phát triển mạng lưới y tế khi dân số gia tăng và hình thành vùng đô thị Nam Bình Dương: xây dựng 07 phòng khám đa khoa các quận nội thành và xây dựng trạm y tế xã, phường mới thành lập khi chia tách quận huyện. Vốn ngân sách.
- Vận động xã hội hóa: Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Phụ sản, Trung tâm Chẩn đoán Y khoa, Trung tâm cấp cứu, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Nội tiết - Huyết học, Bệnh viện Tai Mũi Họng, Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt và một số bệnh viện khác theo nhu cầu của xã hội; 7 phòng khám đa khoa tư nhân ở những khu vực đông dân và cụm khu công nghiệp.
Tổng vốn giai đoạn 2016 - 2020 là : 5.936 tỷ, Trong đó:
+ Vốn ngân sách: 3.936 tỷ.
+ Vốn xã hội hóa: 2.000 tỷ.
3. Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về vốn: Tăng mức ngân sách của tỉnh đầu tư cho ngành Y tế: Ngân sách tỉnh cấp cho ngành Y tế chiếm từ 6-10 % trên tổng chi ngân sách của tỉnh, trên cơ sở ưu tiên, hợp lý và khả năng cân đối của ngân sách địa phương. Đồng thời mở rộng các nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế, các dịch vụ y tế, phòng chống dịch. Kêu gọi thêm đầu tư viện trợ và hợp tác quốc tế.
Giải pháp phát triển nhân lực y tế: Triển khai tốt đề án phát triển nguồn nhân lực Y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó tập trung phối hợp và liên kết với các nơi để đào tạo nguồn, đề xuất các chính sách chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực Y, Dược và khác.