Document: Điều 20 Nghị định 98-CP quy định thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/1995", "sign_number": "98-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/1995", "sign_number": "98-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/1995", "sign_number": "98-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/1995", "sign_number": "98-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/1995", "sign_number": "98-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 98-CP quy định thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi có nội dung như sau:

Điều 20. - Việc cấp giấy phép khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định như sau:
1. Những việc phải có giấy phép:
a. Xây dựng bổ sung công trình trong hệ thống công trình thuỷ lợi đã có;
b. Cấp nguồn nước của hệ thống công trình thuỷ lợi cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và tiêu thoát nước từ các khu vực đó vào hệ thống công trình thuỷ lợi;
c. Khai thác tổng hợp lợi ích của công trình thuỷ lợi như: phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch hoặc các dịch vụ khác, mà những việc này không có trong nhiệm vụ thiết kế được duyệt của công trình thuỷ lợi, hoặc tổ chức, cá nhân làm việc này không được giao nhiệm vụ trong nhiệm vụ thiết kế công trình thuỷ lợi được duyệt.
d. Sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
2. Những căn cứ xét cấp giấy phép: khi cấp giấy phép phải căn cứ vào các tài liệu sau đây:
a. Pháp luật về đất đai và Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b. Quy hoạch và dự án khả thi của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c. Phương án bảo vệ và phương án sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi; tiêu chuẩn bảo vệ môi trường nước được duyệt;
d. Khả năng về vốn, lao động, thiết bị quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi.
3. Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép:
Tổ chức cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi phải có đơn kèm theo dự án khả thi và văn bản thoả thuận của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, quy định tại khoản 4 điều này.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải trả lời cho tổ chức, cá nhân có đơn.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép:
a. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép và đồng ý bằng văn bản để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho các việc quy định tại các mục a, b, c khoản 1 Điều này;
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền, cấp giấy phép sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Content:
Điều 20. - Việc cấp giấy phép khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định như sau:
1. Những việc phải có giấy phép:
a. Xây dựng bổ sung công trình trong hệ thống công trình thuỷ lợi đã có;
b. Cấp nguồn nước của hệ thống công trình thuỷ lợi cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và tiêu thoát nước từ các khu vực đó vào hệ thống công trình thuỷ lợi;
c. Khai thác tổng hợp lợi ích của công trình thuỷ lợi như: phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch hoặc các dịch vụ khác, mà những việc này không có trong nhiệm vụ thiết kế được duyệt của công trình thuỷ lợi, hoặc tổ chức, cá nhân làm việc này không được giao nhiệm vụ trong nhiệm vụ thiết kế công trình thuỷ lợi được duyệt.
d. Sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
2. Những căn cứ xét cấp giấy phép: khi cấp giấy phép phải căn cứ vào các tài liệu sau đây:
a. Pháp luật về đất đai và Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b. Quy hoạch và dự án khả thi của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c. Phương án bảo vệ và phương án sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi; tiêu chuẩn bảo vệ môi trường nước được duyệt;
d. Khả năng về vốn, lao động, thiết bị quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi.
3. Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép:
Tổ chức cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi phải có đơn kèm theo dự án khả thi và văn bản thoả thuận của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, quy định tại khoản 4 điều này.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải trả lời cho tổ chức, cá nhân có đơn.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép:
a. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép và đồng ý bằng văn bản để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho các việc quy định tại các mục a, b, c khoản 1 Điều này;
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền, cấp giấy phép sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.