Document: Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-UBND 2018 phát triển mạng lưới vận tải công cộng bằng xe buýt Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "1239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1239/QĐ-UBND 2018 phát triển mạng lưới vận tải công cộng bằng xe buýt Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch chung thành phố, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố và các quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, phát triển bền vững hệ thống vận tải đô thị nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến mục tiêu phát triển thành phố trở thành đô thị loại đặc biệt và thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong nội đô và giữa các trung tâm quận, huyện trên địa bàn thành phố; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch.
- Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý và điều hành hoạt động xe buýt; nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh với chi phí hợp lý.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (điểm đầu cuối, bãi tập kết, điểm đỗ, đón khách...); tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động xe buýt.
2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2017-2020: duy trì 14 tuyến buýt hiện có, phát triển một số tuyến xe buýt kết nối đến các khu công nghiệp; khu đô thị mới; trung tâm các quận, huyện. Mục tiêu đến năm 2020 khối lượng vận chuyển đạt 31,6 ÷ 44,2 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 5% ÷ 7% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2021-2025: tăng cường kết nối mạng lưới tuyến, tăng tần suất phục vụ trên một số tuyến chính, phát triển mở rộng mạng lưới tuyến. Mục tiêu đến năm 2025 khối lượng vận chuyển đạt 54,6÷70,3 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 7% ÷ 10% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2026-2030: phát triển mở rộng mạng lưới tuyến phủ khắp địa bàn thành phố và sang các tỉnh lân cận; mục tiêu đến năm 2030 khối lượng vận chuyển đạt 78,1 ÷ 117,2 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 10% ÷ 15% nhu cầu đi lại của người dân.
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Quy hoạch 22 tuyến xe buýt, trong đó có 01 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh; 21 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 01 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Quy hoạch 31 tuyến xe buýt, trong đó có 03 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh (01 tuyến), Hải Dương (02 tuyến); 28 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 02 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 02 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP.
c) Giai đoạn 2026-2030:
Quy hoạch 38 tuyến xe buýt, trong đó có 06 tuyến xe buýt liền kề nối với các tỉnh Quảng Ninh (02 tuyến), Hải Dương (03 tuyến), Thái Bình (01 tuyến); 32 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 02 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 02 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tuyến tại Phụ lục 01)
d) Định hướng phát triển các tuyến buýt nhanh (BRT):
Quy hoạch chuyển một số tuyến xe buýt đang khai thác thành các tuyến xe buýt nhanh nếu đủ điều kiện. Cụ thể giai đoạn 2017-2020 quy hoạch 01 tuyến, giai đoạn 2021-2025 quy hoạch 01 tuyến, giai đoạn 2026-2030 quy hoạch 02 tuyến.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tuyến BRT tại Phụ lục 02)
4. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt:
Quy hoạch các bãi đỗ xe buýt tại: bãi đỗ xe An Lão, bãi đỗ xe khu công nghiệp Đình Vũ, các bến xe đang khai thác (bến xe Thượng Lý, bến xe Cầu Rào, bến xe Đồ Sơn, bến xe Phía Bắc, bến xe Vĩnh Bảo), tại các bến xe quy hoạch xây dựng mới (bến xe khách phía Tây 2, bến xe khách phía Bắc, bến xe khách phía Đông, bến xe Minh Đức) và tại các bãi đỗ xe của doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 26 điểm, đến năm 2025 có 29 điểm, đến năm 2030 có 35 điểm.
c) Điểm trung chuyển:
Quy hoạch 03 điểm trung chuyển, vị trí tại bến xe Cầu Rào, ngã 5 Kiến An, bãi đỗ xe An Lão.
(Chi tiết Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển tại Phụ lục 03)
d) Điểm dừng đỗ:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 499 điểm dừng đỗ, 112 nhà chờ; đến năm 2025 có 700 điểm dừng đỗ, 152 nhà chờ; đến năm 2030 có 850 điểm dừng đỗ, 220 nhà chờ.
5. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 258 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 73 xe, loại xe 50 chỗ là 101 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 346 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 107 xe, loại xe 50 chỗ là 155 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
c) Giai đoạn 2026-2030:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2030 là 443 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 135 xe, loại xe 50 chỗ là 224 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
6. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu quỹ đất:
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển) trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 3,27 ha, đến năm 2025 là 5,16 ha, đến năm 2030 là 5,46 ha.
b) Nhu cầu vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020 là 299,4 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 294,9 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,5 tỷ đồng (vốn ngân sách).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 98,6 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 94,3 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,3 tỷ đồng (vốn ngân sách).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030 là 111,3 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 105,1 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 6,2 tỷ đồng (vốn ngân sách).
c) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư phương tiện: do các doanh nghiệp vận tải có nhu cầu kinh doanh dịch vụ xe buýt đầu tư mua sắm phương tiện; các tổ chức xã hội khác.
- Vốn đầu tư hạ tầng: điểm dừng, nhà chờ (trong đó bao gồm cả điểm đầu cuối) trên tuyến xe buýt huy động từ các nguồn lực sau:
+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia kinh doanh dịch vụ điểm đầu cuối, điểm đỗ xe, điểm dừng đỗ có nhà chờ.
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn ngân sách của thành phố dành cho phát triển hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải.
+ Nguồn viện trợ, vốn vay ODA, vay ưu đãi của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ,...
- Vốn đầu tư bãi đỗ xe: do các doanh nghiệp đầu tư; ngoài ra doanh nghiệp cân đối và trả chi phí thuê đỗ xe tại các bến xe.
7. Các giải pháp thực hiện (gồm 04 nhóm giải pháp chính):
a) Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Ưu tiên thành lập Trung tâm Quản lý giao thông công cộng, nhằm đẩy mạnh công tác quản lý điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ mới trong quản lý, điều hành đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Triển khai hệ thống giao thông thông minh (ITS), vé điện tử (E ticket) trong quản lý điều hành, khai thác vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Quản lý, sử dụng quỹ đất xây dựng bãi đỗ xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối,... theo đúng Quy hoạch.
- Triển khai Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
b) Giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động xe buýt
- Đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: vốn ngân sách thành phố; xã hội hóa đầu tư; nguồn hợp pháp khác (tài trợ, ...).
- Triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách trợ giá đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Xây dựng phương án cho doanh nghiệp sử dụng nguồn thu từ quảng cáo trên xe buýt và trong nhà chờ để hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt.
c) Giải pháp thu hút hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt
- Triển khai cơ chế chính sách cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Xây dựng mô hình tổ chức các điểm trông giữ phương tiện miễn phí cho hành khách tại các điểm đầu cuối, các điểm trung chuyển, trạm dừng xe buýt.
- Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt; thông tin đầy đủ về lộ trình, thời gian phục vụ và giãn cách chạy xe.
d) Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực giao thông vận tải.
e) Giải pháp hợp tác quốc tế
- Tranh thủ các nguồn viện trợ của chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, trợ giúp kỹ thuật, hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực quản lý, kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch chung thành phố, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố và các quy hoạch khác có liên quan.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, phát triển bền vững hệ thống vận tải đô thị nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến mục tiêu phát triển thành phố trở thành đô thị loại đặc biệt và thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
- Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải đảm bảo kết nối thuận lợi trong nội đô và giữa các trung tâm quận, huyện trên địa bàn thành phố; tăng cường kết nối đến các khu vực tập trung dân cư, các khu công nghiệp, các cơ quan, trường học, bệnh viện và các khu du lịch.
- Phát triển phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch; ứng dụng giao thông thông minh trong quản lý và điều hành hoạt động xe buýt; nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh với chi phí hợp lý.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (điểm đầu cuối, bãi tập kết, điểm đỗ, đón khách...); tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động xe buýt.
2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2017-2020: duy trì 14 tuyến buýt hiện có, phát triển một số tuyến xe buýt kết nối đến các khu công nghiệp; khu đô thị mới; trung tâm các quận, huyện. Mục tiêu đến năm 2020 khối lượng vận chuyển đạt 31,6 ÷ 44,2 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 5% ÷ 7% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2021-2025: tăng cường kết nối mạng lưới tuyến, tăng tần suất phục vụ trên một số tuyến chính, phát triển mở rộng mạng lưới tuyến. Mục tiêu đến năm 2025 khối lượng vận chuyển đạt 54,6÷70,3 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 7% ÷ 10% nhu cầu đi lại của người dân.
- Giai đoạn 2026-2030: phát triển mở rộng mạng lưới tuyến phủ khắp địa bàn thành phố và sang các tỉnh lân cận; mục tiêu đến năm 2030 khối lượng vận chuyển đạt 78,1 ÷ 117,2 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng 10% ÷ 15% nhu cầu đi lại của người dân.
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Quy hoạch 22 tuyến xe buýt, trong đó có 01 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh; 21 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 01 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Quy hoạch 31 tuyến xe buýt, trong đó có 03 tuyến xe buýt liền kề nối với tỉnh Quảng Ninh (01 tuyến), Hải Dương (02 tuyến); 28 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 02 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 02 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP.
c) Giai đoạn 2026-2030:
Quy hoạch 38 tuyến xe buýt, trong đó có 06 tuyến xe buýt liền kề nối với các tỉnh Quảng Ninh (02 tuyến), Hải Dương (03 tuyến), Thái Bình (01 tuyến); 32 tuyến xe buýt nội tỉnh, trong đó có 02 tuyến xe buýt vòng tròn nội đô, 02 tuyến nội bộ khu công nghiệp VSIP.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tuyến tại Phụ lục 01)
d) Định hướng phát triển các tuyến buýt nhanh (BRT):
Quy hoạch chuyển một số tuyến xe buýt đang khai thác thành các tuyến xe buýt nhanh nếu đủ điều kiện. Cụ thể giai đoạn 2017-2020 quy hoạch 01 tuyến, giai đoạn 2021-2025 quy hoạch 01 tuyến, giai đoạn 2026-2030 quy hoạch 02 tuyến.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tuyến BRT tại Phụ lục 02)
4. Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a) Bãi đỗ xe buýt:
Quy hoạch các bãi đỗ xe buýt tại: bãi đỗ xe An Lão, bãi đỗ xe khu công nghiệp Đình Vũ, các bến xe đang khai thác (bến xe Thượng Lý, bến xe Cầu Rào, bến xe Đồ Sơn, bến xe Phía Bắc, bến xe Vĩnh Bảo), tại các bến xe quy hoạch xây dựng mới (bến xe khách phía Tây 2, bến xe khách phía Bắc, bến xe khách phía Đông, bến xe Minh Đức) và tại các bãi đỗ xe của doanh nghiệp vận tải.
b) Điểm đầu cuối tuyến:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 26 điểm, đến năm 2025 có 29 điểm, đến năm 2030 có 35 điểm.
c) Điểm trung chuyển:
Quy hoạch 03 điểm trung chuyển, vị trí tại bến xe Cầu Rào, ngã 5 Kiến An, bãi đỗ xe An Lão.
(Chi tiết Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển tại Phụ lục 03)
d) Điểm dừng đỗ:
Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020 có 499 điểm dừng đỗ, 112 nhà chờ; đến năm 2025 có 700 điểm dừng đỗ, 152 nhà chờ; đến năm 2030 có 850 điểm dừng đỗ, 220 nhà chờ.
5. Nhu cầu phương tiện xe buýt
a) Giai đoạn 2017-2020:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2020 là 258 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 73 xe, loại xe 50 chỗ là 101 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
b) Giai đoạn 2021-2025:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2025 là 346 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 107 xe, loại xe 50 chỗ là 155 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
c) Giai đoạn 2026-2030:
Nhu cầu phương tiện đến năm 2030 là 443 xe; trong đó loại xe 40 chỗ là 135 xe, loại xe 50 chỗ là 224 xe, loại xe 55 chỗ là 84 xe.
6. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
a) Nhu cầu quỹ đất:
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối, điểm trung chuyển) trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 3,27 ha, đến năm 2025 là 5,16 ha, đến năm 2030 là 5,46 ha.
b) Nhu cầu vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020 là 299,4 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 294,9 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,5 tỷ đồng (vốn ngân sách).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 98,6 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 94,3 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 4,3 tỷ đồng (vốn ngân sách).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030 là 111,3 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư cho phương tiện là 105,1 tỷ đồng (vốn xã hội hóa), vốn đầu tư cho điểm dừng, nhà chờ là 6,2 tỷ đồng (vốn ngân sách).
c) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư phương tiện: do các doanh nghiệp vận tải có nhu cầu kinh doanh dịch vụ xe buýt đầu tư mua sắm phương tiện; các tổ chức xã hội khác.
- Vốn đầu tư hạ tầng: điểm dừng, nhà chờ (trong đó bao gồm cả điểm đầu cuối) trên tuyến xe buýt huy động từ các nguồn lực sau:
+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia kinh doanh dịch vụ điểm đầu cuối, điểm đỗ xe, điểm dừng đỗ có nhà chờ.
+ Vốn ngân sách Nhà nước cấp và vốn ngân sách của thành phố dành cho phát triển hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải.
+ Nguồn viện trợ, vốn vay ODA, vay ưu đãi của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ,...
- Vốn đầu tư bãi đỗ xe: do các doanh nghiệp đầu tư; ngoài ra doanh nghiệp cân đối và trả chi phí thuê đỗ xe tại các bến xe.
7. Các giải pháp thực hiện (gồm 04 nhóm giải pháp chính):
a) Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Ưu tiên thành lập Trung tâm Quản lý giao thông công cộng, nhằm đẩy mạnh công tác quản lý điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Ưu tiên ứng dụng công nghệ mới trong quản lý, điều hành đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Triển khai hệ thống giao thông thông minh (ITS), vé điện tử (E ticket) trong quản lý điều hành, khai thác vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Quản lý, sử dụng quỹ đất xây dựng bãi đỗ xe, điểm trung chuyển, điểm đầu cuối,... theo đúng Quy hoạch.
- Triển khai Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
b) Giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động xe buýt
- Đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như: vốn ngân sách thành phố; xã hội hóa đầu tư; nguồn hợp pháp khác (tài trợ, ...).
- Triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách trợ giá đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Triển khai chính sách miễn, giảm tiền thuê bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa cho các doanh nghiệp xe buýt.
- Xây dựng phương án cho doanh nghiệp sử dụng nguồn thu từ quảng cáo trên xe buýt và trong nhà chờ để hỗ trợ cho hoạt động của xe buýt.
c) Giải pháp thu hút hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt
- Triển khai cơ chế chính sách cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Xây dựng mô hình tổ chức các điểm trông giữ phương tiện miễn phí cho hành khách tại các điểm đầu cuối, các điểm trung chuyển, trạm dừng xe buýt.
- Tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt; thông tin đầy đủ về lộ trình, thời gian phục vụ và giãn cách chạy xe.
d) Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực giao thông vận tải và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trong lĩnh vực giao thông vận tải tại nước ngoài theo các phương thức hợp tác quốc tế và các hình thức đào tạo khác.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích đào tạo nguồn nhân lực giao thông vận tải.
e) Giải pháp hợp tác quốc tế
- Tranh thủ các nguồn viện trợ của chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, trợ giúp kỹ thuật, hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực quản lý, kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.