Document: Điều 1 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng;

5% giá trị tài sản bán được;

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng;

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu;

3

Trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng;

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ;

4

Trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng;

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ;

5

Trên 20 tỷ đồng.

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá.

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống;

50.000

2

Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng;

100.000

3

Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng;

150.000

4

Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

200.000

5

Trên 500 triệu đồng.

500.000

3. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số 03/2012/TT- BTC và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ;
b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành;
c) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện tự chủ tài chính, tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước;
d) Chứng từ thu phí đấu giá, phí tham gia bán đấu giá do cơ quan thuế phát hành và quản lý;
đ) Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC , Thông tư số 45/2006/TT-BTC và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nội dung cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Mức thu phí
a) Mức thu phí đấu giá tài sản:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

TT

Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá

Mức thu

1

Dưới 50 triệu đồng;

5% giá trị tài sản bán được;

2

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng;

2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu;

3

Trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng;

16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ;

4

Trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng;

34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ;

5

Trên 20 tỷ đồng.

49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá.

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống;

50.000

2

Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng;

100.000

3

Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng;

150.000

4

Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng;

200.000

5

Trên 500 triệu đồng.

500.000

3. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số 03/2012/TT- BTC và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ;
b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành;
c) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện tự chủ tài chính, tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP: Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước;
d) Chứng từ thu phí đấu giá, phí tham gia bán đấu giá do cơ quan thuế phát hành và quản lý;
đ) Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC , Thông tư số 45/2006/TT-BTC và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.