Document: Điều 1 Quyết định 36/2008/QĐ-UBND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/08/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/08/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/08/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/08/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "13/08/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2008/QĐ-UBND kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã có nội dung như sau:

Điều 1. Nay kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Vị trí, chức năng:
1.1. Nhân viên Thú y cấp xã thuộc hệ thống thú y chuyên ngành của tỉnh Lào Cai, có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thú y (bao gồm cả lĩnh vực thuỷ sản, sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn tỉnh.
1.2. Nhân viên thú y cấp xã chịu sự quản lý về chuyên môn và chỉ đạo trực tiếp của Trạm thú y các huyện, thành phố, đồng thời chịu sự quản lý của UBND xã, phường, thị trấn.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn nhân viên thú y cấp xã:
2.1. Giúp UBND xã, phường, thị trấn lập kế hoạch, quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y; đề xuất tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về chăn nuôi, thú y;
2.2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về chăn nuôi, thú y theo sự chỉ đạo của Trạm thú y huyện, thành phố;
2.3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành chăn nuôi, thú y;
2.4. Quản lý, phát hiện dịch bệnh kịp thời, thực hiện chế độ báo cáo, các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Trạm thú y huyện, thành phố;
2.5. Theo dõi, quản lý tình hình sản xuất chăn nuôi trên địa bàn, tổ chức tiêm phòng định kỳ và bổ sung thường xuyên cho đàn gia súc; thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong địa bàn;
2.6. Thực hiện các dịch vụ về thú y trong địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định về hành nghề thú y;
2.7. Thực hiện việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và sản phẩm động vật lưu thông, mua bán tại chợ, trong phạm vi xã, phường, thị trấn khi được Trạm thú y huyện, thành phố uỷ quyền;
2.8. Xây dựng, phát triển hệ thống và hướng dẫn, quản lý các hoạt động chuyên môn đối với cán bộ thú y thôn bản (cán bộ thú y tự nguyện).
2.9. Tham gia các hoạt động khuyến nông của xã, phường, thị trấn.
3. Tổ chức mạng lưới thú y cấp xã:
3.1. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã (số lượng nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh sau khi kiện toàn là 164 người).
3.2. Mạng lưới thú y thôn bản:
- Mỗi thôn bản được lựa chọn 01 thú y viên thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí bằng nguồn thu thông qua việc thực hiện các hoạt động dịch vụ thú y theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định.
- Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y viên thôn bản.
4. Tuyển dụng nhân viên thú y cấp xã:
4.1. Tiêu chuẩn: Những người được tuyển dụng phải có nguyện vọng gắn bó lâu dài với ngành thú y và cơ sở; tuổi ký hợp đồng lần đầu không quá 40 tuổi, đã qua đào tạo chuyên môn về thú y từ sơ cấp trở lên. Ưu tiên tuyển dụng người địa phương.
4.2. Hình thức tuyển dụng: Chi Cục trưởng Thú y ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
4.3. Thời gian tuyển dụng: Từ năm 2008.
5. Chế độ, chính sách:
Mức hỗ trợ cho mỗi nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn là 300.000 đồng/người/tháng.
Kinh phí chi trả hàng năm cho nhân viên thú y xã, phường, thị trấn do ngân sách tỉnh cấp, giao cho Chi cục Thú y thực hiện.

Content:
Điều 1. Nay kiện toàn mạng lưới nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Vị trí, chức năng:
1.1. Nhân viên Thú y cấp xã thuộc hệ thống thú y chuyên ngành của tỉnh Lào Cai, có chức năng tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thú y (bao gồm cả lĩnh vực thuỷ sản, sau đây gọi chung là thú y) trên địa bàn tỉnh.
1.2. Nhân viên thú y cấp xã chịu sự quản lý về chuyên môn và chỉ đạo trực tiếp của Trạm thú y các huyện, thành phố, đồng thời chịu sự quản lý của UBND xã, phường, thị trấn.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn nhân viên thú y cấp xã:
2.1. Giúp UBND xã, phường, thị trấn lập kế hoạch, quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y; đề xuất tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về chăn nuôi, thú y;
2.2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về chăn nuôi, thú y theo sự chỉ đạo của Trạm thú y huyện, thành phố;
2.3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành chăn nuôi, thú y;
2.4. Quản lý, phát hiện dịch bệnh kịp thời, thực hiện chế độ báo cáo, các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo hướng dẫn của Trạm thú y huyện, thành phố;
2.5. Theo dõi, quản lý tình hình sản xuất chăn nuôi trên địa bàn, tổ chức tiêm phòng định kỳ và bổ sung thường xuyên cho đàn gia súc; thực hiện việc khử trùng, tiêu độc các cơ sở có hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trong địa bàn;
2.6. Thực hiện các dịch vụ về thú y trong địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định về hành nghề thú y;
2.7. Thực hiện việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và sản phẩm động vật lưu thông, mua bán tại chợ, trong phạm vi xã, phường, thị trấn khi được Trạm thú y huyện, thành phố uỷ quyền;
2.8. Xây dựng, phát triển hệ thống và hướng dẫn, quản lý các hoạt động chuyên môn đối với cán bộ thú y thôn bản (cán bộ thú y tự nguyện).
2.9. Tham gia các hoạt động khuyến nông của xã, phường, thị trấn.
3. Tổ chức mạng lưới thú y cấp xã:
3.1. Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 nhân viên thú y cấp xã (số lượng nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh sau khi kiện toàn là 164 người).
3.2. Mạng lưới thú y thôn bản:
- Mỗi thôn bản được lựa chọn 01 thú y viên thôn bản trên nguyên tắc tự nguyện, tự trang trải kinh phí bằng nguồn thu thông qua việc thực hiện các hoạt động dịch vụ thú y theo quy định của pháp luật; chịu sự quản lý của nhân viên thú y cấp xã, hàng năm được cơ quan thú y tập huấn đào tạo và cấp giấy chứng nhận hành nghề theo quy định.
- Nhà nước không hỗ trợ kinh phí đối với thú y viên thôn bản.
4. Tuyển dụng nhân viên thú y cấp xã:
4.1. Tiêu chuẩn: Những người được tuyển dụng phải có nguyện vọng gắn bó lâu dài với ngành thú y và cơ sở; tuổi ký hợp đồng lần đầu không quá 40 tuổi, đã qua đào tạo chuyên môn về thú y từ sơ cấp trở lên. Ưu tiên tuyển dụng người địa phương.
4.2. Hình thức tuyển dụng: Chi Cục trưởng Thú y ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
4.3. Thời gian tuyển dụng: Từ năm 2008.
5. Chế độ, chính sách:
Mức hỗ trợ cho mỗi nhân viên thú y cấp xã, phường, thị trấn là 300.000 đồng/người/tháng.
Kinh phí chi trả hàng năm cho nhân viên thú y xã, phường, thị trấn do ngân sách tỉnh cấp, giao cho Chi cục Thú y thực hiện.