Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4794/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4794/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc -giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.200

160

50

4

2,0

I.33

28.800

560

30

4

1,2

I.34

25.700

500

30

4

1,2

I.35

33.900

660

30

4

1,2

I.36

12.300

240

40

4

1,6

I.37

29.400

570

30

4

1,2

I.38

4.700

90

40

4

1,6

I.39

12.800

250

30

4

1,2

I.40

35.300

685

30

4

1,2

I.41

32.300

625

30

4

1,2

I.42

19.500

380

30

4

1,2

I.43

8.100

160

40

4

1,6

I.44

1.100

215

40

4

1,6

I.44A

4.500

90

40

4

1,6

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.45÷I.51

26.400

I.45

8.700

170

40

5

2,0

I.46

2.400

50

40

5

2,0

I.47

3.500

70

40

5

2,0

I.48

3.000

60

40

5

2,0

I.49

2.700

55

40

5

2,0

I.50

4.500

85

40

5

2,0

I.51

1.600

30

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

62.900

3,7

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

I.57

2.400

0,14

40

5

2

- Sân thể thao đa năng - hiện hữu

I.59

1.500

0,09

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

I.45

2.000

0,12

40

5

2

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

I.58

3.800

0,22

- Đất công trình dịch vụ - thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

I.45

6.600

0,39

40

9

3,6

- Đất công trình giáo dục

46.600

2,74

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.52

4.200

40

2

0,8

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.53

5.900

40

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.54

13.800

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.55

18.400

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Thông Hội - hiện hữu

I.56

4.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

104.600

6,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.60, I.61

69.300

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

I.45÷I.51

35.300

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

246.200

14,5 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

246.200

9,49 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

183.300

- Mặt nước

12.900

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

34.800

- Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

135.600

+ Đất giao thông đối ngoại

100.300

+ Nút giao thông

35.300

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.45

28.900

- Đất nhóm nhà ở

30

8.700

- Đất công trình dịch vụ đô thị

30

8.600

+ Đất công trình hành chính - Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

2.000

+ Đất dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

6.600

- Đất cây xanh

40

11.600

I.46

5.900

- Đất nhóm nhà ở

40

2.400

- Đất cây xanh

60

3.500

I.47

8.800

- Đất nhóm nhà ở

40

3.500

- Đất cây xanh

60

5.300

I.48

5.100

- Đất nhóm nhà ở

60

3.000

- Đất cây xanh

40

2.100

I.49

6.500

- Đất nhóm nhà ở

40

2.700

- Đất cây xanh

60

3.800

I.50

11.000

- Đất nhóm nhà ở

40

4.500

- Đất cây xanh

60

6.500

I.51

4.100

- Đất nhóm nhà ở

40

1.600

- Đất cây xanh

60

2.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 60m - 120m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Suối Lội

Đường D2

120

6,0

10,5(9,5)23(2)23(19,5)10,5

6,0

Đường D2

Trần Văn Chẩm

60

6,0

23(2)23

6,0

2

Đường Trần Văn Chẩm

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

3

Đường Suối Lội

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N3

16

4,0

8,0

4,0

Đường N3

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D1A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D1B

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

7

Đường D1C

Đường N1A

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

8

Đường D2

Quốc lộ 22

Đường N1

40

8,5

23,0

8,5

9

Đường D2A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường D2B

Đường N5

Quốc lộ 22

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường D3

Đường N1

Đường N5

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D5

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường D6

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D7

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường D8

Quốc lộ 22

Suối Lội

16

4,0

8,0

4,0

17

Đường N1

Trần Văn Chẩm

Đường N31A

20

4,5

11,0

4,5

18

Đường N1B

Đường N31A

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

19

Đường N1A

Đường D1A

Đường D2A

13

3,0

7,0

3,0

20

Đường N2

Trần Văn Chẩm

Đường D5

20

4,5

11,0

4,5

21

Đường N2A

Trần Văn Chẩm

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

22

Đường N2B

Đường D4

Đường D5

13

3,0

7,0

3,0

23

Đường N3

Trần Văn Chẩm

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

24

Đường N4

Suối Lội

Đường D5

16

4,0

8,0

4,0

25

Đường N5

Trần Văn Chẩm

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

26

Đường N5A

Đường D7

Đường D8

13

3,0

7,0

3,0

27

Đường N31A

Đường N1

Suối Lội

70

3,0

6(3)17(12)17(3)6

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
8.200

160

50

4

2,0

I.33

28.800

560

30

4

1,2

I.34

25.700

500

30

4

1,2

I.35

33.900

660

30

4

1,2

I.36

12.300

240

40

4

1,6

I.37

29.400

570

30

4

1,2

I.38

4.700

90

40

4

1,6

I.39

12.800

250

30

4

1,2

I.40

35.300

685

30

4

1,2

I.41

32.300

625

30

4

1,2

I.42

19.500

380

30

4

1,2

I.43

8.100

160

40

4

1,6

I.44

1.100

215

40

4

1,6

I.44A

4.500

90

40

4

1,6

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.45÷I.51

26.400

I.45

8.700

170

40

5

2,0

I.46

2.400

50

40

5

2,0

I.47

3.500

70

40

5

2,0

I.48

3.000

60

40

5

2,0

I.49

2.700

55

40

5

2,0

I.50

4.500

85

40

5

2,0

I.51

1.600

30

40

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

62.900

3,7

- Đất công trình y tế - trạm y tế xã (xây dựng mới)

I.57

2.400

0,14

40

5

2

- Sân thể thao đa năng - hiện hữu

I.59

1.500

0,09

- Đất công trình hành chính (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

I.45

2.000

0,12

40

5

2

- Đất công trình văn hóa (Đền tưởng niệm - hiện hữu)

I.58

3.800

0,22

- Đất công trình dịch vụ - thương mại (trong khu đất sử dụng hỗn hợp) - xây dựng mới

I.45

6.600

0,39

40

9

3,6

- Đất công trình giáo dục

46.600

2,74

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.52

4.200

40

2

0,8

+ Trường mầm non - xây dựng mới

I.53

5.900

40

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.54

13.800

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.55

18.400

40

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Tân Thông Hội - hiện hữu

I.56

4.300

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

104.600

6,2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới)

I.60, I.61

69.300

5

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong các khu đất sử dụng hỗn hợp)

I.45÷I.51

35.300

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

246.200

14,5 m2/người

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

246.200

9,49 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

183.300

- Mặt nước

12.900

- Cây xanh cảnh quan ven rạch

34.800

- Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

135.600

+ Đất giao thông đối ngoại

100.300

+ Nút giao thông

35.300

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

I.45

28.900

- Đất nhóm nhà ở

30

8.700

- Đất công trình dịch vụ đô thị

30

8.600

+ Đất công trình hành chính - Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (xây dựng mới)

2.000

+ Đất dịch vụ thương mại (xây dựng mới)

6.600

- Đất cây xanh

40

11.600

I.46

5.900

- Đất nhóm nhà ở

40

2.400

- Đất cây xanh

60

3.500

I.47

8.800

- Đất nhóm nhà ở

40

3.500

- Đất cây xanh

60

5.300

I.48

5.100

- Đất nhóm nhà ở

60

3.000

- Đất cây xanh

40

2.100

I.49

6.500

- Đất nhóm nhà ở

40

2.700

- Đất cây xanh

60

3.800

I.50

11.000

- Đất nhóm nhà ở

40

4.500

- Đất cây xanh

60

6.500

I.51

4.100

- Đất nhóm nhà ở

40

1.600

- Đất cây xanh

60

2.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo mở rộng gắn kết với các công trình công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 60m - 120m.
- Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Quốc lộ 22

Suối Lội

Đường D2

120

6,0

10,5(9,5)23(2)23(19,5)10,5

6,0

Đường D2

Trần Văn Chẩm

60

6,0

23(2)23

6,0

2

Đường Trần Văn Chẩm

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

3

Đường Suối Lội

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường D1

Quốc lộ 22

Đường N3

16

4,0

8,0

4,0

Đường N3

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường D1A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D1B

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

7

Đường D1C

Đường N1A

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

8

Đường D2

Quốc lộ 22

Đường N1

40

8,5

23,0

8,5

9

Đường D2A

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường D2B

Đường N5

Quốc lộ 22

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường D3

Đường N1

Đường N5

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường D5

Quốc lộ 22

Đường N1

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường D6

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

16

4,0

8,0

4,0

15

Đường D7

Quốc lộ 22

Ranh (Đông - Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường D8

Quốc lộ 22

Suối Lội

16

4,0

8,0

4,0

17

Đường N1

Trần Văn Chẩm

Đường N31A

20

4,5

11,0

4,5

18

Đường N1B

Đường N31A

Ranh (Đông - Bắc)

20

4,5

11,0

4,5

19

Đường N1A

Đường D1A

Đường D2A

13

3,0

7,0

3,0

20

Đường N2

Trần Văn Chẩm

Đường D5

20

4,5

11,0

4,5

21

Đường N2A

Trần Văn Chẩm

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

22

Đường N2B

Đường D4

Đường D5

13

3,0

7,0

3,0

23

Đường N3

Trần Văn Chẩm

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

24

Đường N4

Suối Lội

Đường D5

16

4,0

8,0

4,0

25

Đường N5

Trần Văn Chẩm

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

26

Đường N5A

Đường D7

Đường D8

13

3,0

7,0

3,0

27

Đường N31A

Đường N1

Suối Lội

70

3,0

6(3)17(12)17(3)6

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.