Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/07/2013", "sign_number": "1831/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cẩm Phả Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung cơ bản sau:
...
4. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quan điểm: (i1)- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sản phẩm đạt chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường. (i2)- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế kém.
b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đạt 13,2%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 21,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 22,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt 22,5%/năm;
c) Định hướng phát triển:
(i1)- Sản xuất xi măng theo quy mô công suất nhà máy hiện có, không mở rộng và phát triển thêm các nhà máy xi măng. (i2)- Sản xuất gạch ngói: Ưu tiên cho các dự án sản xuất gạch không nung, tận dụng nguồn xỉ thải từ các nhà máy nhiệt điện, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường. (i3)- Duy trì các cơ sở khai thác đá, cát hiện có theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Duy trì các cơ sở sản xuất vật liệu mỏng, bê tông thương phẩm... đảm bảo nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố và tỉnh trong giai đoạn tới.

Content:
Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quan điểm: (i1)- Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cần lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sản phẩm đạt chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường. (i2)- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, phát huy năng lực các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất thủ công, lạc hậu, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế kém.
b) Mục tiêu: Giai đoạn đến năm 2015, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng đạt 13,2%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 21,0%/năm; giai đoạn 2021-2025 đạt 22,0%/năm; giai đoạn 2026-2030 đạt 22,5%/năm;
c) Định hướng phát triển:
(i1)- Sản xuất xi măng theo quy mô công suất nhà máy hiện có, không mở rộng và phát triển thêm các nhà máy xi măng. (i2)- Sản xuất gạch ngói: Ưu tiên cho các dự án sản xuất gạch không nung, tận dụng nguồn xỉ thải từ các nhà máy nhiệt điện, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường. (i3)- Duy trì các cơ sở khai thác đá, cát hiện có theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Duy trì các cơ sở sản xuất vật liệu mỏng, bê tông thương phẩm... đảm bảo nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố và tỉnh trong giai đoạn tới.