Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "25/04/2011", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nông nghiệp thủy sản Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Cơ sở hạ tầng
5.1. Cơ sở hạ tầng vùng nuôi: Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng nuôi thâm canh theo Tiêu chuẩn ngành 28: TCN-171:2001 đối với các vùng nuôi tập trung.
5.2. Cơ sở hạ tầng cho khai thác: Đầu tư xây dựng các khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền kết hợp cảng cá tại sông Nhật Lệ, Sông Gianh và Sông Roòn. Xây dựng thêm các bến cá, chợ cá tại Sông Roòn, Sông Dinh, sông Nhật Lệ. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả 5 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với quy mô như sau:
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Roòn (Quảng Phú - Quảng Trạch): 500 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 1 (Bắc Trạch - Bố Trạch): 450 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 2 (Quảng Phúc - Quảng Trạch): 600 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 1 (Cửa Phú - Bảo Ninh): 450 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 2 (Vĩnh Ninh - Quảng Ninh): 200 m - 300 tàu, công suất tàu tối đa 90 CV.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ:
Dự kiến vốn đầu tư cho thủy sản cho cả giai đoạn 2011 - 2020 là 4.315 tỷ đồng (khai thác 1.915 tỷ đồng, nuôi trồng 2.085 tỷ đồng, dịch vụ 315 tỷ đồng). Trong đó nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 400 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng (bao gồm các khu neo đậu, hệ thống thủy lợi, bờ bao lớn; đường giao thông, hạ tầng trung tâm giống thủy sản của tỉnh); còn lại là vốn của doanh nghiệp và của người dân; vốn tín dụng, vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp thực hiện:
1.1. Giải pháp về tăng cường năng lực, thể chế quản lý
- Bố trí cán bộ thủy sản chuyên trách lĩnh vực thủy sản để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, hướng dẫn sản xuất và kinh doanh nghề cá.
- Thành lập trung tâm dự báo nguồn lợi hải sản (tại Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) và hình thành hệ thống thống kê nghề cá tại các địa phương nhằm từng bước nâng cao độ chính xác về thông tin nghề cá và phổ cập đến ngư dân.
- Hình thành các trung tâm đào tạo nghề cho người lao động nghề cá với quy mô vừa và nhỏ. Hoàn thiện chế tài xử lý những vi phạm trong thực hiện các quy định đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Về khai thác thủy sản: Phát triển các lớp đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng hệ chính quy cho ngư dân.
- Về nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ ngân sách đào tạo cán bộ kỹ thuật nuôi trồng thủy sản là người địa phương để làm công tác khuyến ngư. Đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại để cập nhật kiến thức cho cán bộ kỹ thuật nuôi trồng, sản xuất giống và quản lý nuôi tại các cơ sở. Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày cho người dân về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.
1.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Trong khai thác thủy sản: Từng bước thay thế vỏ tàu, hầm đá bảo quản sản phẩm bằng các loại vật liệu mới (như vật liệu Composite). Từng bước thăm dò và du nhập một số công nghệ khai thác tiên tiến đang thịnh hành ở các nước trong khu vực có đặc điểm ngư trường tương tự với nước ta.
- Trong nuôi trồng thủy sản: Áp dụng phương thức nuôi trồng thủy sản bền vững bằng theo hướng luân canh, xen canh và nuôi kết hợp nhiều đối tượng. Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng từ ao nuôi đến sản phẩm xuất khẩu. Tiếp tục xây dựng, nhân rộng các mô hình khuyến ngư có hiệu quả. Du nhập và sản xuất các giống thủy sản mới có giá trị và hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho nhà đầu tư. Tạo môi trường thông thoáng, đơn giản hóa các thủ tục trong đầu tư. Thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận với các chính sách khuyến khích và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước về đầu tư và tín dụng.
- Chú trọng việc huy động vốn đầu tư vào sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, tranh thủ huy động nguồn vốn tín dụng Nhà nước; phổ biến thông tin về đầu tư các dự án khai thác, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao để thu hút nguồn vốn đầu tư.
1.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật để đầu tư sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn công nghiệp; đổi mới công nghệ nuôi, công nghệ chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm; tranh thủ sự giúp đỡ của các nước và các tổ chức quốc tế về vốn, công nghệ và kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản.
1.6. Giải pháp về sắp xếp lại lao động
- Tùy đặc điểm tình hình cụ thể của mỗi địa phương để có giải pháp phù hợp sắp xếp lại việc làm cho số lao động dôi dư do giảm số lượng tàu thuyền công suất nhỏ, khai thác gần bờ theo hướng: Ở những xã cửa sông có điều kiện thuận lợi cho việc ra vào, trú đậu của tàu thuyền: Khuyến khích việc cải hoán tàu và chuyển đổi nghề khai thác gần bờ sang khai thác xa bờ; ở những xã bãi ngang có điều kiện thì chuyển sang nghề nuôi tôm trên cát; ở những xã có các nghề thủ công truyền thống hoặc có quỹ đất để phát triển trồng cây công nghiệp thì sắp xếp lại lao động theo hướng chuyển sang các nghề có tiềm năng và điều kiện phát triển.
- Kịp thời đề xuất Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề; hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn để phát triển, ổn định nghề mới.
2. Về cơ chế chính sách
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực cho ngành Thủy sản của tỉnh; khuyến khích tiếp nhận người có trình độ chuyên môn, quản lý cao; có chính sách bắt buộc nâng cao trình độ đối với cán bộ quản lý, cán bộ khuyến ngư.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ thương mại (trợ giá, trợ vốn, đào tạo nhân lực, xúc tiến thương mại), mở rộng thị trường, đặc biệt với thị trường xuất khẩu.
- Có chính sách hỗ trợ vốn cho những lao động chuyển nghề từ khai thác ven bờ sang khai thác xa bờ hoặc sang ngành nghề khác; hỗ trợ vốn cho việc cải hoán tàu thuyền; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi về thủy lợi, giao thông, đường điện và trạm biến áp. Quy hoạch và đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo phương án nuôi tôm và thủy sản mặn lợ bền vững. Hỗ trợ vốn cho việc nâng cấp, mở rộng các khu nuôi trồng thủy sản thâm canh, các khu công nghiệp sản xuất giống thủy sản tập trung.
- Tiếp tục thực hiện tốt các quy định hiện hành của Nhà nước về trợ giá, khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng; về giao sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Có chính sách hỗ trợ rủi ro do thiên tai, dịch bệnh.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
1. Dự án quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
2. Dự án xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 1, Nhật Lệ 2.
3. Dự án hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Sông Gianh 1; đầu tư mới khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 2.
4. Dự án xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Roòn.
5. Các dự án xây dựng bến cá, chợ cá tại Sông Roòn, Sông Dinh, sông Nhật Lệ.

Content:
Cơ sở hạ tầng
5.1. Cơ sở hạ tầng vùng nuôi: Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng nuôi thâm canh theo Tiêu chuẩn ngành 28: TCN-171:2001 đối với các vùng nuôi tập trung.
5.2. Cơ sở hạ tầng cho khai thác: Đầu tư xây dựng các khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền kết hợp cảng cá tại sông Nhật Lệ, Sông Gianh và Sông Roòn. Xây dựng thêm các bến cá, chợ cá tại Sông Roòn, Sông Dinh, sông Nhật Lệ. Phấn đấu đến năm 2020 hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả 5 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với quy mô như sau:
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Roòn (Quảng Phú - Quảng Trạch): 500 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 1 (Bắc Trạch - Bố Trạch): 450 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 2 (Quảng Phúc - Quảng Trạch): 600 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 1 (Cửa Phú - Bảo Ninh): 450 tàu, công suất tàu tối đa 300 CV.
- Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 2 (Vĩnh Ninh - Quảng Ninh): 200 m - 300 tàu, công suất tàu tối đa 90 CV.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ:
Dự kiến vốn đầu tư cho thủy sản cho cả giai đoạn 2011 - 2020 là 4.315 tỷ đồng (khai thác 1.915 tỷ đồng, nuôi trồng 2.085 tỷ đồng, dịch vụ 315 tỷ đồng). Trong đó nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 400 tỷ đồng để đầu tư hạ tầng (bao gồm các khu neo đậu, hệ thống thủy lợi, bờ bao lớn; đường giao thông, hạ tầng trung tâm giống thủy sản của tỉnh); còn lại là vốn của doanh nghiệp và của người dân; vốn tín dụng, vốn vay thương mại và các nguồn vốn khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp thực hiện:
1.1. Giải pháp về tăng cường năng lực, thể chế quản lý
- Bố trí cán bộ thủy sản chuyên trách lĩnh vực thủy sản để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, hướng dẫn sản xuất và kinh doanh nghề cá.
- Thành lập trung tâm dự báo nguồn lợi hải sản (tại Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) và hình thành hệ thống thống kê nghề cá tại các địa phương nhằm từng bước nâng cao độ chính xác về thông tin nghề cá và phổ cập đến ngư dân.
- Hình thành các trung tâm đào tạo nghề cho người lao động nghề cá với quy mô vừa và nhỏ. Hoàn thiện chế tài xử lý những vi phạm trong thực hiện các quy định đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Về khai thác thủy sản: Phát triển các lớp đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng hệ chính quy cho ngư dân.
- Về nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ ngân sách đào tạo cán bộ kỹ thuật nuôi trồng thủy sản là người địa phương để làm công tác khuyến ngư. Đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại để cập nhật kiến thức cho cán bộ kỹ thuật nuôi trồng, sản xuất giống và quản lý nuôi tại các cơ sở. Tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày cho người dân về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.
1.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Trong khai thác thủy sản: Từng bước thay thế vỏ tàu, hầm đá bảo quản sản phẩm bằng các loại vật liệu mới (như vật liệu Composite). Từng bước thăm dò và du nhập một số công nghệ khai thác tiên tiến đang thịnh hành ở các nước trong khu vực có đặc điểm ngư trường tương tự với nước ta.
- Trong nuôi trồng thủy sản: Áp dụng phương thức nuôi trồng thủy sản bền vững bằng theo hướng luân canh, xen canh và nuôi kết hợp nhiều đối tượng. Tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng từ ao nuôi đến sản phẩm xuất khẩu. Tiếp tục xây dựng, nhân rộng các mô hình khuyến ngư có hiệu quả. Du nhập và sản xuất các giống thủy sản mới có giá trị và hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho nhà đầu tư. Tạo môi trường thông thoáng, đơn giản hóa các thủ tục trong đầu tư. Thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận với các chính sách khuyến khích và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước về đầu tư và tín dụng.
- Chú trọng việc huy động vốn đầu tư vào sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, tranh thủ huy động nguồn vốn tín dụng Nhà nước; phổ biến thông tin về đầu tư các dự án khai thác, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao để thu hút nguồn vốn đầu tư.
1.Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật để đầu tư sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn công nghiệp; đổi mới công nghệ nuôi, công nghệ chế biến xuất khẩu thủy sản.
- Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm; tranh thủ sự giúp đỡ của các nước và các tổ chức quốc tế về vốn, công nghệ và kỹ thuật nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản.
1.6. Giải pháp về sắp xếp lại lao động
- Tùy đặc điểm tình hình cụ thể của mỗi địa phương để có giải pháp phù hợp sắp xếp lại việc làm cho số lao động dôi dư do giảm số lượng tàu thuyền công suất nhỏ, khai thác gần bờ theo hướng: Ở những xã cửa sông có điều kiện thuận lợi cho việc ra vào, trú đậu của tàu thuyền: Khuyến khích việc cải hoán tàu và chuyển đổi nghề khai thác gần bờ sang khai thác xa bờ; ở những xã bãi ngang có điều kiện thì chuyển sang nghề nuôi tôm trên cát; ở những xã có các nghề thủ công truyền thống hoặc có quỹ đất để phát triển trồng cây công nghiệp thì sắp xếp lại lao động theo hướng chuyển sang các nghề có tiềm năng và điều kiện phát triển.
- Kịp thời đề xuất Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề; hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn để phát triển, ổn định nghề mới.
2. Về cơ chế chính sách
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực cho ngành Thủy sản của tỉnh; khuyến khích tiếp nhận người có trình độ chuyên môn, quản lý cao; có chính sách bắt buộc nâng cao trình độ đối với cán bộ quản lý, cán bộ khuyến ngư.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ thương mại (trợ giá, trợ vốn, đào tạo nhân lực, xúc tiến thương mại), mở rộng thị trường, đặc biệt với thị trường xuất khẩu.
- Có chính sách hỗ trợ vốn cho những lao động chuyển nghề từ khai thác ven bờ sang khai thác xa bờ hoặc sang ngành nghề khác; hỗ trợ vốn cho việc cải hoán tàu thuyền; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi về thủy lợi, giao thông, đường điện và trạm biến áp. Quy hoạch và đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo phương án nuôi tôm và thủy sản mặn lợ bền vững. Hỗ trợ vốn cho việc nâng cấp, mở rộng các khu nuôi trồng thủy sản thâm canh, các khu công nghiệp sản xuất giống thủy sản tập trung.
- Tiếp tục thực hiện tốt các quy định hiện hành của Nhà nước về trợ giá, khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng; về giao sử dụng mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Có chính sách hỗ trợ rủi ro do thiên tai, dịch bệnh.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
1. Dự án quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
2. Dự án xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Nhật Lệ 1, Nhật Lệ 2.
3. Dự án hoàn thiện khu neo đậu tránh trú bão Sông Gianh 1; đầu tư mới khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Gianh 2.
4. Dự án xây dựng khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Sông Roòn.
Các dự án xây dựng bến cá, chợ cá tại Sông Roòn, Sông Dinh, sông Nhật Lệ.