Document: Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND-HC 2017 mức chi phí đào tạo sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "171/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "171/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "171/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "171/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "171/QĐ-UBND-HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND-HC 2017 mức chi phí đào tạo sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo: chi tiết từng nghề theo Phụ lục đính kèm.
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê hội trường, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.
2. Chi phí quản lý lớp học:
Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:
a) Đơn vị đào tạo: trích 3% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): trích 2% để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
3. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, người có nhu cầu học nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
4. Tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo theo địa chỉ cho doanh nghiệp:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 20% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các xã trong tỉnh.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 25% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các phường, thị trấn trong tỉnh.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo: chi tiết từng nghề theo Phụ lục đính kèm.
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê hội trường, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.
2. Chi phí quản lý lớp học:
Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:
a) Đơn vị đào tạo: trích 3% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): trích 2% để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
3. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, người có nhu cầu học nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
4. Tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo theo địa chỉ cho doanh nghiệp:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 80% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 20% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các xã trong tỉnh.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 75% chi phí đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động chi 25% chi phí đào tạo, áp dụng đối với các doanh nghiệp có trụ sở chính tại các phường, thị trấn trong tỉnh.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.