Document: Điều 1 Quyết định 3443/QĐ-UBND 2017 mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp đào tạo dưới 3 tháng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "3443/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "3443/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "3443/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "3443/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "3443/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3443/QĐ-UBND 2017 mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp đào tạo dưới 3 tháng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng
- Là phụ nữ, lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 - 55 tuổi, nam từ đủ 15 - 60 tuổi).
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
2. Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo
Người học được hỗ trợ đào tạo khi thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 - Điều 4, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.
3. Mức chi phí đào tạo
Quy định mức chi phí đào tạo cho một người/khóa học:
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
4. Mức ngân sách hỗ trợ cho người học khi tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng
4.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo
- Căn cứ mức chi phí đào tạo tại mục 3 và mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa cho người học chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng:
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
- Trường hợp người học chương trình đào tạo dưới 3 tháng (đối với các nghề có thời gian gian đào tạo từ 3 tháng trở lên quy định tại Phụ lục 01) thì mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa bằng 2/3 mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo từng nghề, từng nhóm đối tượng quy định tại Phụ lục số 02.
- Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
(Chi tiết hướng dẫn các nội dung chi tại Phụ lục số 03 kèm theo)
- Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.
4.2. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề
* Đối tượng được hỗ trợ:
Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
* Mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
Riêng người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5km trở lên.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các chương trình, dự án liên quan khác của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng
- Là phụ nữ, lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15 - 55 tuổi, nam từ đủ 15 - 60 tuổi).
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
2. Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo
Người học được hỗ trợ đào tạo khi thỏa mãn điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 - Điều 4, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.
3. Mức chi phí đào tạo
Quy định mức chi phí đào tạo cho một người/khóa học:
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
4. Mức ngân sách hỗ trợ cho người học khi tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng
4.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo
- Căn cứ mức chi phí đào tạo tại mục 3 và mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa cho người học chương trình đào tạo sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng:
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
- Trường hợp người học chương trình đào tạo dưới 3 tháng (đối với các nghề có thời gian gian đào tạo từ 3 tháng trở lên quy định tại Phụ lục 01) thì mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa bằng 2/3 mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa theo từng nghề, từng nhóm đối tượng quy định tại Phụ lục số 02.
- Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
(Chi tiết hướng dẫn các nội dung chi tại Phụ lục số 03 kèm theo)
- Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.
4.2. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề
* Đối tượng được hỗ trợ:
Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
* Mức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên.
Riêng người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5km trở lên.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các chương trình, dự án liên quan khác của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.