Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1865/QĐ-UBND 2014 phát triển ngành y tế Hồ Chí Minh đến 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "1865/QĐ-UBND", "signer": "Hứa Ngọc Thuận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1865/QĐ-UBND 2014 phát triển ngành y tế Hồ Chí Minh đến 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố. Cơ cấu dân số, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng của tỷ số giới tính khi sinh; nhanh chóng thích ứng với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”.
IV. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ

Chỉ tiêu

2013

2015

2020

Ghi chú

Một số chỉ tiêu về sức khỏe

Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi suy dinh dưỡng (%)

6,7

<8

<8

Tỷ suất tử vong trẻ em <5 tuổi (%o)

4,29

≤10

≤10

Tỷ suất tử vong mẹ (p 100.000)

6,02

≤10

≤10

Lĩnh vực Y tế công cộng

Trạm Y tế phường xã đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất

92%

100%

100%

Trung tâm Y tế quận huyện đạt chuẩn thiết kế

41.6%

100%

100%

Trung tâm thuộc hệ dự phòng Thành phố đạt chuẩn thiết kế

100%

100%

100%

Các trung tâm Y tế quận huyện, một số các trung tâm không giường bệnh như: Trung tâm Y tế dự phòng Thành phố, Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế có quy trình để giám sát, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh

100%

100%

100%

Trạm Y tế là trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện mô hình Bác sĩ Gia đình

28,26%

100%

100%

Lĩnh vực an toàn thực phẩm

- Tổng sản lượng nông sản, thực phẩm có nhu cầu tiêu thụ lớn sẽ được quản lý theo chuỗi thực phẩm

50%

80%

- Nông sản, thực phẩm kinh doanh trong siêu thị, cửa hàng văn minh tiện ích và tại 3 chợ đầu mối, được kiểm soát nguồn gốc an toàn thực phẩm.

100% (trong các siêu thị)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Người sản xuất, người kinh doanh thực phẩm, người quản lý biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
Người tiêu dùng hiểu biết đúng và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.

90%

80%

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

- Quầy sạp kinh doanh tại các chợ đầu mối, chợ truyền thống loại 1, loại 2, loại 3 được quản lý và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

95,77 % (3 chợ đầu mối)

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Bếp ăn tập thể, căn tin trường học; khu chế xuất, khu công nghiệp; cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp được quản lý và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Trong đó, cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).

95,98%

100%

50%

100%

100%

Chỉ tiêu phấn đấu

Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Trong đó, số cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP, HACCP).
Cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm quy mô nhỏ đạt đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

97%

100%

40%

50%

100%

50%

Chỉ tiêu phấn đấu

Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người mắc so với trung bình 5 năm (2006 - 2010),
Trong đó, Ngộ độc do vi sinh chiếm số vụ ngộ độc. Không để xảy ra dịch lây qua đường thực phẩm.
Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 7 người/ 100.000 dân.

8,5/100.00 0 dân

Giảm 70%

< 20%

7/100.000 dân

Giảm 90%

<10%

6/100.000 dân

Chỉ tiêu phấn đấu

Lĩnh vực Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng

Số giường bệnh trên 10.000 dân

42

42

42

30-50% giường bệnh xã hội hóa

Số lượt điều trị nội trú/100 dân;

13,6

12,5

13

Số ngày điều trị trung bình là 6,98 ngày/ bệnh nhân

6,64 ngày/ bệnh nhân

giảm 0,19 ngày/năm

5 ngày/ bệnh nhân

Giảm tình trạng quá tải ở các Bệnh viện Ung bướu, Nhi, Sản, Chấn thương chỉnh hình

-

70%

80%

Bệnh viện đa khoa đều có khoa Y học cổ truyền

90%

100%

100%

Cơ sở y tế đạt tiêu chí thiết kế hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật cao.

-

70%

100%

Lưu lượng nước thải y tế phát sinh được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường

99,77%

100%

100%

Khối lượng rác thải y tế nguy hại phát sinh được xử lý

100%

100%

100%

Lĩnh vực Dược

Doanh nghiệp sản xuất dược trên địa bàn Thành phố đạt tiêu chuẩn GMP

100%

100%

100%

Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

92%

100%

100%

Đào tạo nguồn nhân lực

Số bác sĩ / 10.000 dân

14

15

20

Số dược sĩ / 10.000 dân

8,79

6,2

6,5

Số điều dưỡng / 10.000 dân

28

25

30

Số bác sĩ ở Trạm Y tế

89,4%

100%

100%

Số cán bộ y tế mỗi Trạm Y tế

6,5 cán bộ y tế

1 Bác sĩ - 8 cán bộ y tế

2 Bác sĩ- 10 cán bộ y tế

Khối trung tâm không giường bệnh tuyến Thành phố và Trung tâm Y tế quận huyện đạt mức biên chế /10.000 dân

4,3

7

8 biên chế

Biên chế Trạm Y tế / 10.000 dân

2,64

3

4 biên chế

Lĩnh vực y tế dự phòng và tuyến y tế cơ sở đạt Cán bộ y tế/tổng Cán bộ y tế thuộc ngành

12,28%

15%

30%

Tuyến phường xã có cán bộ chuyên trách công tác Dân Số - Kế hoạch hóa gia đình (kể cả Phòng Y tế)

100%

100%

100%

Phòng Y tế có cán bộ Y học cổ truyền

25%

100%

100%

Trạm Y tế phường xã có cán bộ Y học cổ truyền

75,77%

100%

100%

Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 1 được đào tạo nâng cao sau Đại học

50%

50%

70%

Cán bộ y tế công tác tại bệnh viện hạng 2 có trình độ sau Đại học

35%

40%

50%

Cơ sở y tế có hệ thống thông tin liên lạc điện tử

-

100%

Cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

-

100%

Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm

1,08%

Dưới 1,1%

Dưới 1,1%

V. NỘI DUNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015; GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
1. Lĩnh vực Y tế công cộng:
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Đến năm 2020, các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện, Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm, các Trung tâm không giường bệnh thuộc hệ dự phòng Thành phố đã được nâng cấp, xây dựng Hoàn chỉnh, đáp ứng tốt với yêu cầu của hoạt động y tế công cộng. Các Trạm Y tế đều có cơ sở vật chất khang trang, đạt chuẩn quốc gia, trang thiết bị và nhân lực Hoàn chỉnh, đáp ứng tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Lĩnh vực khám chữa bệnh, phục hồi chức năng:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Tổ chức - mạng lưới: Mạng lưới khám chữa bệnh được triển khai theo hệ thống các chuyên khoa và tổ chức từ tuyến bệnh viện Thành phố đến bệnh viện quận - huyện theo chương trình gắn kết, hỗ trợ giữa các bệnh viện theo chủ trương của Thành phố. Trạm Y tế xã - phường, thị trấn là đơn vị tuyến cơ sở thực hiện chức năng của một trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu theo mô hình bác sĩ gia đình. Xây dựng các bệnh viện chủ lực ở 4 cửa ngõ Đông, Tây, Nam, Bắc của Thành phố để hình thành các cụm bệnh viện bố trí đủ diện tích đất theo đúng tiêu chuẩn, thiết kế và xây dựng theo tiêu chí hiện đại. Quy hoạch lại tổng mặt bằng các bệnh viện ở trung tâm Thành phố để nâng cấp, sửa chữa theo đúng tiêu chuẩn và đạt tiêu chí bệnh viện chuyên khoa sâu, hiện đại nhưng không tăng quy mô giường bệnh. Phân kỳ theo từng giai đoạn và khuyến khích sử dụng nguồn vốn xã hội hóa để phát triển bệnh viện. Nguồn vốn ngân sách chỉ tập trung vào một số bệnh viện trọng điểm theo danh mục đầu tư được duyệt, còn lại là đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
Tất cả các cơ sở y tế phải đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường (100% rác thải phát sinh phải được thu gom và xử lý theo đúng quy định hiện hành, 100% lượng nước thải y tế phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi xả thải ra môi trường).
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hiện nay. Xây dựng mạng lưới điều trị và hỗ trợ cộng đồng qua các chương trình sức khỏe, chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên đến tuyến dưới. Triển khai thực hiện Đề án bệnh viện vệ tinh là gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến trên với bệnh viện tuyến dưới theo Quyết định số 3896/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 18 tháng 7 năm 2013 (hình thành và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh tại các tỉnh, thành do 6 bệnh viện hạt nhân trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thành lập); chuyển các Bệnh viện quận - huyện trở thành bệnh viện vệ tinh của các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa đầu ngành của Thành phố. Các bệnh viện chuyên khoa sâu được đầu tư kỹ thuật cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, cung ứng dịch vụ y tế cao cấp phục vụ nhân dân Thành phố, nhân dân cả nước và người nước ngoài đến Thành phố. Các bệnh viện, các phòng khám đa khoa kỹ thuật cao ngoài công lập được tiếp tục khuyến khích phát triển, nhất là đầu tư tại các cụm cửa ngõ; phối hợp với bệnh viện công lập để hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuân thủ quy định chuyên môn, quy định bảo vệ môi trường. Phấn đấu thực hiện đạt kết quả cao nhất Bảo hiểm y tế toàn dân.
Tăng cường hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước có nền y học tiên tiến trên thế giới. Hỗ trợ các tỉnh bạn trong chuyển giao kỹ thuật, hợp tác điều trị, trong lĩnh vực dược, dự phòng. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành đóng trên địa bàn Thành phố. Nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Y học, đẩy mạnh chương trình hợp tác quốc tế...
Bổ sung nguồn nhân lực cho các bệnh viện, tổ chức các khóa đào tạo huấn luyện để tăng cường lực lượng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, có chuyên môn sâu.
Triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở ứng dụng bức xạ trong y tế (theo Quyết định số 1958/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong y tế đến năm 2020).
Xây dựng mạng lưới cấp cứu ngoại viện để đến 2015 có các Trạm cấp cứu đặt tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức, Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn, Bệnh viện huyện Bình Chánh, Bệnh viện Quận 7, Bệnh viện huyện cần Giờ bao gồm: cơ sở hoạt động, bộ máy điều hành, trang thiết bị, xe cấp cứu chuyên dụng, nguồn nhân lực. Xây dựng cơ chế phối hợp Hoàn chỉnh, nhuần nhuyễn với lực lượng Quân y trong phòng thủ khu vực, dự bị động viên, xử trí các tình huống thảm họa, khủng bố sinh học...
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh 5 cụm bệnh viện: gồm 4 cụm bệnh viện cửa ngõ và cụm bệnh viện trung tâm. Đến năm 2020, các bệnh viện có cơ sở vật chất hiện đại, bố trí đều khắp tại cụm trung tâm và các cửa ngõ, tại các cụm dân cư, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân Thành phố và các vùng lân cận.
Đến năm 2020, cán bộ y tế tại các cơ sở đều đáp ứng yêu cầu chuyên môn, có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ cao, đội ngũ cán bộ quản lý y tế đều được đào tạo Hoàn chỉnh về quản lý y tế, quản lý bệnh viện.
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp cứu ngoại viện của Thành phố, có đủ các trạm cấp cứu tại các bệnh viện quận - huyện, xây dựng các đội cấp cứu đường bộ, đường thủy, đường hàng không.
Đến năm 2025, cán bộ y tế đều có trình độ ngoại ngữ, có khả năng nghiên cứu và thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật cao theo đúng chuyên ngành công tác.
3. Lĩnh vực Y học cổ truyền:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Tổ chức mạng lưới: Thành lập các khoa Đông Y của các bệnh viện đa khoa, chịu sự hướng dẫn chuyên môn của Bệnh viện Y học cổ truyền và Viện Y dược học dân tộc Thành phố, có sự tham gia hỗ trợ của Hội Đông Y, Hội Châm cứu. Các hoạt động Đông y Trạm Y tế xã - phường, thị trấn dưới sự chỉ đạo của phòng y tế quận - huyện và sự hỗ trợ của 2 bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố.
Hoạt động chuyên môn: Phát triển mạng lưới điều trị bằng y học cổ truyền thông qua hoạt động chỉ đạo tuyến, đẩy mạnh hoạt động của khoa Đông Y Bệnh viện đa khoa, các Trạm Y tế và mạng lưới hành nghề ngoài công lập.
Xây dựng mới Viện Y dược học dân tộc và nâng cấp, sửa chữa cải tạo Bệnh viện Y học cổ truyền.
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Xây dựng mới một bệnh viện y dược học cổ truyền kết hợp y học hiện đại mang tầm vóc một bệnh viện lớn của khu vực Đông Nam Á tại 01 cửa ngõ Thành phố.
Phát triển cây trồng dược liệu, cây thuốc nam tại Thành phố và kết hợp với các tỉnh phía Nam.
Hình thành và phát triển Phố Đông Y tại Quận 5.
Quản lý nhà nước về đông dược: Tất cả các cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải đạt nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP-WHO).
Đến năm 2020, cơ sở vật chất của mạng lưới Đông Y đã Hoàn chỉnh từ cấp Thành phố (3 bệnh viện hiện đại) đến phường - xã, thị trấn (các Trạm Y tế), các cơ sở khang trang, phục vụ bệnh nhân hiệu quả, có sự phối hợp rất tốt giữa điều trị Đông y và Tây y và đảm bảo nguồn cung ứng cây trồng dược liệu (đông dược) cho mạng lưới khám chữa bệnh đông y.
4. Lĩnh vực Dược:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Quy hoạch Vùng công nghiệp dược: nuôi trồng, trồng trọt và chiết xuất dược; tập trung sản xuất dược trong nước với công nghệ bào chế cao (đặt tại Khu Công nghiệp Tây bắc Thành phố - 50 ha và liên kết với các tỉnh bạn), sắp xếp các doanh nghiệp sản xuất dược của Thành phố theo định hướng chuyên môn hóa theo cơ cấu sản phẩm chuyên sâu của doanh nghiệp. Quy hoạch các nhà máy sản xuất trang thiết bị và kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, sửa chữa trang thiết bị y tế.
Sắp xếp, tổ chức lại các trung tâm kinh doanh dược phẩm, quy hoạch các chợ sỉ kinh doanh thuốc Thành phố dưới hình thức Trung tâm thương mại dược phẩm (bao gồm cả kinh doanh thuốc y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng...). Xây dựng quy chế quản lý các Trung tâm thương mại theo hướng tập trung quản lý đầu vào của các nguồn hàng (nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và giá cả).
Thành lập Trung tâm kiểm định, kiểm chuẩn trang thiết bị y tế. Thành lập Trung tâm tiếp liệu để cung ứng thuốc thiết yếu.
Củng cố và tăng cường quản lý nhà nước đối với ngành Dược và Trang thiết bị Y tế. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về Dược; tăng cường công tác thanh tra kiểm tra quản lý, phân phối, sử dụng thuốc và quản lý giá thuốc.
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hình thành khu công nghiệp chuyên sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu với công nghệ và kỹ thuật hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh công tác Dược lâm sàng.
Từng bước tiến đến cung ứng thuốc, vật tư y tế cho các đơn vị y tế công lập và các cơ sở y tế khác có nhu cầu. Thành lập Trung tâm Xúc tiến Thương mại, quảng cáo và tiếp thị Dược phẩm; Thành lập Trung tâm phân phối Dược phẩm theo tiêu chuẩn GSP-GDP.
Xây dựng nhà máy sản xuất trang thiết bị.
5. Đào tạo nguồn nhân lực:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế có y đức, có tinh thần thái độ phục vụ tận tụy người bệnh, phục vụ cộng đồng; bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; Thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục sự mất cân đối giữa các lĩnh vực.
Tăng quy mô đào tạo của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đối với khối đại học, trung học. Mở thêm mã ngành đào tạo Bác sĩ Gia đình, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sĩ theo chuẩn Châu Âu, đào tạo Dược sĩ đại học và Bác sĩ chuyên ngành Y tế Công cộng, Y học dự phòng. Phát huy năng lực và trình độ đào tạo của các trường đào tạo điều dưỡng tư nhân hiện nay. Quan tâm đào tạo cán bộ y tế cộng đồng.
Phát triển mô hình Viện Trường trong đào tạo và thực hành (Viện Trường Phạm Ngọc Thạch - Bệnh viện Nhân dân 115). Chú trọng đầu tư và phối hợp tốt giữa hướng dẫn thực hành và giảng dạy lý thuyết để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực. Đe xuất mở rộng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tại khu vực phía Nam Thành phố (xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh). Chú trọng việc đào tạo cán bộ quản lý y tế (Khoa Quản lý y tế Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch).
Triển khai các phương án xây dựng Viện Trường Củ Chi và các Viện Trường khác theo phương thức xã hội hóa.
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh cơ sở vật chất của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (cơ sở 2) và cơ sở bệnh viện thực hành.
Hoàn tất xây dựng Viện - Trường Củ Chi và các Viện - Trường khác.
Đến năm 2020, Thành phố đã có đủ nguồn nhân lực cung ứng cho các cơ sở y tế trên địa bàn, có các cơ sở đào tạo chuyên ngành từ trung cấp đến sau đại học (Tiến sĩ y khoa, sau Tiến sĩ).
Đến năm 2025, các cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia đào tạo nhân lực cho các nước có nhu cầu, nguồn nhân lực được đào tạo có tiêu chuẩn quốc tế.
6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Xây dựng hệ thống chính trị của ngành trong sạch vững mạnh, bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả. Tăng cường giáo dục y đức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế.
Phát triển hạ tầng truyền thông; Xây dựng hệ thống đường truyền riêng kết nối tất cả cơ sở thuộc ngành y tế Thành phố, đảm bảo an toàn, ổn định, linh động... ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các hoạt động của bệnh viện, từ hoạt động tiếp nhận, marketing, thu phí viện phí, các hoạt động về hành chính đến hoạt động chuyên môn.
Thực hiện các tiêu chuẩn quản lý chất lượng đối với tất cả các cơ sở y tế.
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Đến năm 2020, các thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Thủ tục tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các bệnh viện.
Đến năm 2025, các cơ sở y tế đã ứng dụng tốt mạng công nghệ thông tin, triển khai liên kết với quốc tế trong hoạt động phòng chống dịch bệnh, trong điều trị bệnh nhân.
Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:
a) Giai đoạn đến năm 2015: ổn định quy mô, kiểm soát sự gia tăng dân số; ổn định cơ cấu giới tính, duy trì mức cân bằng giới tính khi sinh
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục thay đổi hành vi. Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Nâng cao chất lượng dân số thông qua các chương trình hoạt động như Tổ chức triển khai thí điểm một số mô hình can thiệp nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần góp phần đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp; Tiếp tục triển khai và mở rộng mô hình các điểm tư vấn về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân tại Thành phố và cộng đồng dân cư một số quận - huyện có quy mô dân số lớn và nhóm đối tượng ưu tiên trong vận động thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
b) Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh các đơn vị chăm sóc sức khỏe sinh sản và dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dân số.

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Đến năm 2020, các Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện, Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm, các Trung tâm không giường bệnh thuộc hệ dự phòng Thành phố đã được nâng cấp, xây dựng Hoàn chỉnh, đáp ứng tốt với yêu cầu của hoạt động y tế công cộng. Các Trạm Y tế đều có cơ sở vật chất khang trang, đạt chuẩn quốc gia, trang thiết bị và nhân lực Hoàn chỉnh, đáp ứng tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Lĩnh vực khám chữa bệnh, phục hồi chức năng:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Tổ chức - mạng lưới: Mạng lưới khám chữa bệnh được triển khai theo hệ thống các chuyên khoa và tổ chức từ tuyến bệnh viện Thành phố đến bệnh viện quận - huyện theo chương trình gắn kết, hỗ trợ giữa các bệnh viện theo chủ trương của Thành phố. Trạm Y tế xã - phường, thị trấn là đơn vị tuyến cơ sở thực hiện chức năng của một trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu theo mô hình bác sĩ gia đình. Xây dựng các bệnh viện chủ lực ở 4 cửa ngõ Đông, Tây, Nam, Bắc của Thành phố để hình thành các cụm bệnh viện bố trí đủ diện tích đất theo đúng tiêu chuẩn, thiết kế và xây dựng theo tiêu chí hiện đại. Quy hoạch lại tổng mặt bằng các bệnh viện ở trung tâm Thành phố để nâng cấp, sửa chữa theo đúng tiêu chuẩn và đạt tiêu chí bệnh viện chuyên khoa sâu, hiện đại nhưng không tăng quy mô giường bệnh. Phân kỳ theo từng giai đoạn và khuyến khích sử dụng nguồn vốn xã hội hóa để phát triển bệnh viện. Nguồn vốn ngân sách chỉ tập trung vào một số bệnh viện trọng điểm theo danh mục đầu tư được duyệt, còn lại là đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
Tất cả các cơ sở y tế phải đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường (100% rác thải phát sinh phải được thu gom và xử lý theo đúng quy định hiện hành, 100% lượng nước thải y tế phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam trước khi xả thải ra môi trường).
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải hiện nay. Xây dựng mạng lưới điều trị và hỗ trợ cộng đồng qua các chương trình sức khỏe, chỉ đạo tuyến, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ tuyến trên đến tuyến dưới. Triển khai thực hiện Đề án bệnh viện vệ tinh là gắn thương hiệu của bệnh viện tuyến trên với bệnh viện tuyến dưới theo Quyết định số 3896/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 18 tháng 7 năm 2013 (hình thành và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh tại các tỉnh, thành do 6 bệnh viện hạt nhân trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thành lập); chuyển các Bệnh viện quận - huyện trở thành bệnh viện vệ tinh của các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa đầu ngành của Thành phố. Các bệnh viện chuyên khoa sâu được đầu tư kỹ thuật cao, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, cung ứng dịch vụ y tế cao cấp phục vụ nhân dân Thành phố, nhân dân cả nước và người nước ngoài đến Thành phố. Các bệnh viện, các phòng khám đa khoa kỹ thuật cao ngoài công lập được tiếp tục khuyến khích phát triển, nhất là đầu tư tại các cụm cửa ngõ; phối hợp với bệnh viện công lập để hoạt động chăm sóc sức khỏe, tuân thủ quy định chuyên môn, quy định bảo vệ môi trường. Phấn đấu thực hiện đạt kết quả cao nhất Bảo hiểm y tế toàn dân.
Tăng cường hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước có nền y học tiên tiến trên thế giới. Hỗ trợ các tỉnh bạn trong chuyển giao kỹ thuật, hợp tác điều trị, trong lĩnh vực dược, dự phòng. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị y tế thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành đóng trên địa bàn Thành phố. Nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Y học, đẩy mạnh chương trình hợp tác quốc tế...
Bổ sung nguồn nhân lực cho các bệnh viện, tổ chức các khóa đào tạo huấn luyện để tăng cường lực lượng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, có chuyên môn sâu.
Triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở ứng dụng bức xạ trong y tế (theo Quyết định số 1958/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong y tế đến năm 2020).
Xây dựng mạng lưới cấp cứu ngoại viện để đến 2015 có các Trạm cấp cứu đặt tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi, Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức, Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn, Bệnh viện huyện Bình Chánh, Bệnh viện Quận 7, Bệnh viện huyện cần Giờ bao gồm: cơ sở hoạt động, bộ máy điều hành, trang thiết bị, xe cấp cứu chuyên dụng, nguồn nhân lực. Xây dựng cơ chế phối hợp Hoàn chỉnh, nhuần nhuyễn với lực lượng Quân y trong phòng thủ khu vực, dự bị động viên, xử trí các tình huống thảm họa, khủng bố sinh học...
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh 5 cụm bệnh viện: gồm 4 cụm bệnh viện cửa ngõ và cụm bệnh viện trung tâm. Đến năm 2020, các bệnh viện có cơ sở vật chất hiện đại, bố trí đều khắp tại cụm trung tâm và các cửa ngõ, tại các cụm dân cư, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân Thành phố và các vùng lân cận.
Đến năm 2020, cán bộ y tế tại các cơ sở đều đáp ứng yêu cầu chuyên môn, có trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ cao, đội ngũ cán bộ quản lý y tế đều được đào tạo Hoàn chỉnh về quản lý y tế, quản lý bệnh viện.
Hoàn chỉnh mạng lưới cấp cứu ngoại viện của Thành phố, có đủ các trạm cấp cứu tại các bệnh viện quận - huyện, xây dựng các đội cấp cứu đường bộ, đường thủy, đường hàng không.
Đến năm 2025, cán bộ y tế đều có trình độ ngoại ngữ, có khả năng nghiên cứu và thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật cao theo đúng chuyên ngành công tác.
3. Lĩnh vực Y học cổ truyền:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Tổ chức mạng lưới: Thành lập các khoa Đông Y của các bệnh viện đa khoa, chịu sự hướng dẫn chuyên môn của Bệnh viện Y học cổ truyền và Viện Y dược học dân tộc Thành phố, có sự tham gia hỗ trợ của Hội Đông Y, Hội Châm cứu. Các hoạt động Đông y Trạm Y tế xã - phường, thị trấn dưới sự chỉ đạo của phòng y tế quận - huyện và sự hỗ trợ của 2 bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố.
Hoạt động chuyên môn: Phát triển mạng lưới điều trị bằng y học cổ truyền thông qua hoạt động chỉ đạo tuyến, đẩy mạnh hoạt động của khoa Đông Y Bệnh viện đa khoa, các Trạm Y tế và mạng lưới hành nghề ngoài công lập.
Xây dựng mới Viện Y dược học dân tộc và nâng cấp, sửa chữa cải tạo Bệnh viện Y học cổ truyền.
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Xây dựng mới một bệnh viện y dược học cổ truyền kết hợp y học hiện đại mang tầm vóc một bệnh viện lớn của khu vực Đông Nam Á tại 01 cửa ngõ Thành phố.
Phát triển cây trồng dược liệu, cây thuốc nam tại Thành phố và kết hợp với các tỉnh phía Nam.
Hình thành và phát triển Phố Đông Y tại Quận 5.
Quản lý nhà nước về đông dược: Tất cả các cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải đạt nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP-WHO).
Đến năm 2020, cơ sở vật chất của mạng lưới Đông Y đã Hoàn chỉnh từ cấp Thành phố (3 bệnh viện hiện đại) đến phường - xã, thị trấn (các Trạm Y tế), các cơ sở khang trang, phục vụ bệnh nhân hiệu quả, có sự phối hợp rất tốt giữa điều trị Đông y và Tây y và đảm bảo nguồn cung ứng cây trồng dược liệu (đông dược) cho mạng lưới khám chữa bệnh đông y.
4. Lĩnh vực Dược:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Quy hoạch Vùng công nghiệp dược: nuôi trồng, trồng trọt và chiết xuất dược; tập trung sản xuất dược trong nước với công nghệ bào chế cao (đặt tại Khu Công nghiệp Tây bắc Thành phố - 50 ha và liên kết với các tỉnh bạn), sắp xếp các doanh nghiệp sản xuất dược của Thành phố theo định hướng chuyên môn hóa theo cơ cấu sản phẩm chuyên sâu của doanh nghiệp. Quy hoạch các nhà máy sản xuất trang thiết bị và kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, sửa chữa trang thiết bị y tế.
Sắp xếp, tổ chức lại các trung tâm kinh doanh dược phẩm, quy hoạch các chợ sỉ kinh doanh thuốc Thành phố dưới hình thức Trung tâm thương mại dược phẩm (bao gồm cả kinh doanh thuốc y học cổ truyền, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng...). Xây dựng quy chế quản lý các Trung tâm thương mại theo hướng tập trung quản lý đầu vào của các nguồn hàng (nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng và giá cả).
Thành lập Trung tâm kiểm định, kiểm chuẩn trang thiết bị y tế. Thành lập Trung tâm tiếp liệu để cung ứng thuốc thiết yếu.
Củng cố và tăng cường quản lý nhà nước đối với ngành Dược và Trang thiết bị Y tế. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về Dược; tăng cường công tác thanh tra kiểm tra quản lý, phân phối, sử dụng thuốc và quản lý giá thuốc.
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hình thành khu công nghiệp chuyên sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu với công nghệ và kỹ thuật hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh công tác Dược lâm sàng.
Từng bước tiến đến cung ứng thuốc, vật tư y tế cho các đơn vị y tế công lập và các cơ sở y tế khác có nhu cầu. Thành lập Trung tâm Xúc tiến Thương mại, quảng cáo và tiếp thị Dược phẩm; Thành lập Trung tâm phân phối Dược phẩm theo tiêu chuẩn GSP-GDP.
Xây dựng nhà máy sản xuất trang thiết bị.
5. Đào tạo nguồn nhân lực:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế có y đức, có tinh thần thái độ phục vụ tận tụy người bệnh, phục vụ cộng đồng; bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; Thực hiện điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực để khắc phục sự mất cân đối giữa các lĩnh vực.
Tăng quy mô đào tạo của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đối với khối đại học, trung học. Mở thêm mã ngành đào tạo Bác sĩ Gia đình, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sĩ theo chuẩn Châu Âu, đào tạo Dược sĩ đại học và Bác sĩ chuyên ngành Y tế Công cộng, Y học dự phòng. Phát huy năng lực và trình độ đào tạo của các trường đào tạo điều dưỡng tư nhân hiện nay. Quan tâm đào tạo cán bộ y tế cộng đồng.
Phát triển mô hình Viện Trường trong đào tạo và thực hành (Viện Trường Phạm Ngọc Thạch - Bệnh viện Nhân dân 115). Chú trọng đầu tư và phối hợp tốt giữa hướng dẫn thực hành và giảng dạy lý thuyết để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực. Đe xuất mở rộng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tại khu vực phía Nam Thành phố (xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh). Chú trọng việc đào tạo cán bộ quản lý y tế (Khoa Quản lý y tế Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch).
Triển khai các phương án xây dựng Viện Trường Củ Chi và các Viện Trường khác theo phương thức xã hội hóa.
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh cơ sở vật chất của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (cơ sở 2) và cơ sở bệnh viện thực hành.
Hoàn tất xây dựng Viện - Trường Củ Chi và các Viện - Trường khác.
Đến năm 2020, Thành phố đã có đủ nguồn nhân lực cung ứng cho các cơ sở y tế trên địa bàn, có các cơ sở đào tạo chuyên ngành từ trung cấp đến sau đại học (Tiến sĩ y khoa, sau Tiến sĩ).
Đến năm 2025, các cơ sở đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia đào tạo nhân lực cho các nước có nhu cầu, nguồn nhân lực được đào tạo có tiêu chuẩn quốc tế.
6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính:
a) Giai đoạn đến năm 2015:
Xây dựng hệ thống chính trị của ngành trong sạch vững mạnh, bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả. Tăng cường giáo dục y đức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế.
Phát triển hạ tầng truyền thông; Xây dựng hệ thống đường truyền riêng kết nối tất cả cơ sở thuộc ngành y tế Thành phố, đảm bảo an toàn, ổn định, linh động... ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các hoạt động của bệnh viện, từ hoạt động tiếp nhận, marketing, thu phí viện phí, các hoạt động về hành chính đến hoạt động chuyên môn.
Thực hiện các tiêu chuẩn quản lý chất lượng đối với tất cả các cơ sở y tế.
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Đến năm 2020, các thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Thủ tục tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các bệnh viện.
Đến năm 2025, các cơ sở y tế đã ứng dụng tốt mạng công nghệ thông tin, triển khai liên kết với quốc tế trong hoạt động phòng chống dịch bệnh, trong điều trị bệnh nhân.
Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:
a) Giai đoạn đến năm 2015: ổn định quy mô, kiểm soát sự gia tăng dân số; ổn định cơ cấu giới tính, duy trì mức cân bằng giới tính khi sinh
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục thay đổi hành vi. Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Nâng cao chất lượng dân số thông qua các chương trình hoạt động như Tổ chức triển khai thí điểm một số mô hình can thiệp nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần góp phần đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp; Tiếp tục triển khai và mở rộng mô hình các điểm tư vấn về sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân tại Thành phố và cộng đồng dân cư một số quận - huyện có quy mô dân số lớn và nhóm đối tượng ưu tiên trong vận động thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025:
Hoàn chỉnh các đơn vị chăm sóc sức khỏe sinh sản và dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình.
Đẩy mạnh nâng cao chất lượng dân số.