Document: Điều 1 Quyết định 5050/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư dọc trục Hương Lộ 65 Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5050/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5050/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư dọc trục Hương Lộ 65 Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc trục Hương Lộ 65, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí và giới hạn khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh;
- Khu vực quy hoạch được giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư nông thôn.
+ Phía Tây : giáp đường Dương Công Khi.
+ Phía Nam : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Bắc : giáp khu dân cư nông thôn.
- Diện tích khu vực quy hoạch: 34,17 ha.
- Tính chất khu vực lập quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới, khu công trình công cộng (giáo dục, thương mại dịch vụ) và cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố)!
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 3.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

113,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở

m2/người

100,67

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở:

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

73,33

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

m2/người

72,75

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

73,46

+ Đất nhóm nhà ở trong khu sử dụng hỗn hợp

m2/người

74,29

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở:

m2/người

5,63

+ Công trình giáo dục

m2/người

4,17

+ Công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2

13.700

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,07

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,12

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực tính đến đường phân cấp khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

14,63

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng toàn khu

%

35

Hệ số sử dụng đất

lần

1,02

Tầng cao xây dựng (theo QCXD 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 khu ở và các khu chức năng ngoài khu ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 30,2 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 22,00 ha
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 5,18 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 15,78 ha
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,04 ha
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 1,66 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục : tổng diện tích 1,25 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới) : diện tích 0,43 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới) : diện tích 0,82 ha.
- Khu công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 0,41 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,12 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 4,42 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 3,97 ha, trong đó:
b.1. Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch : diện tích 0,88 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại : diện tích 2,97 ha.
b.3. Đất sông, rạch : diện tích 0,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất khu ở

30,20

100

1

Đất các nhóm nhà ở:

22,00

72,85

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

5,18

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

15,78

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,04

2

Đất công trình thương mại dịch vụ đô thị cấp khu ở

1,66

5,50

- Đất giáo dục

1,25

3,72

+ Trường mầm non

0,43

+ Trường tiểu học

0,82

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,41

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

2,12

7,02

- Đất cây xanh công viên khu ở.

1,50

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

4,42

14,63

B

Đất ngoài khu ở (bao gồm đất nằm đan xen trong khu ở và nằm bên ngoài khu ở)

3,97

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

0,88

- Đất sông, rạch

0,12

- Đất giao thông đối ngoại

2,97

Tổng cộng

34,17

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu quy hoạch: diện tích 34,17ha; dự báo quy mô dân số 3.000 người

1. Đất khu ở

302.000

100,67

1.1. Đất các nhóm nhà ở

220.000

3,000

73,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

51.800

712

72,75

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

1.1

47.100

641

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

1.2

4.700

71

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

157.800

2,148

73,46

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.3

31.000

422

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.4

17.200

234

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.5

34.900

475

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.6

28.500

388

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.7

46.200

629

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

10.400

140

74,29

40

1

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

16.600

5,53

- Đất giáo dục

12.500

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.9

4.500

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.10

8.200

40

1

3

1,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

4.100

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

21.200

+ Đất cây xanh công viên khu ở

1.11

9.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

1.12

5.700

5

1

0,05

+ Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

6.200

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

44.200

14,12 km/km2

2. Đất ngoài khu ở (bao gồm đất nằm đan xen trong khu ở và ngoài khu ở)

39.700

2.1. Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

8.800

2.1. Đất sông, rạch

1.200

2.3 Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực, từ đường khu vực trở lên)

29.700

Khu sử dụng hỗn hợp:
- Trong khu hỗn hợp bố trí hợp lý các khoảng không gian (thương mại dịch vụ, nhà ở, cây xanh công cộng, sinh hoạt cộng đồng,...) nhằm phát triển toàn diện về kinh tế và xã hội.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

1.8

2,07

- Đất nhóm nhà ở

50

140

1,04

- Đất cây xanh công viên

30

0,62

- Đất công trình dịch vụ

20

0,41

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng. Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: Mảng các công trình dịch vụ đô thị được bố trí ưu tiên tại các khu vực đất công, các quỹ đất hoang hóa không thể sản xuất và các công trình mang tính thương mại ưu tiên bố trí trong khu đất sử dụng hỗn hợp có vị trí tiếp giáp với khu di tích lịch sử Cách Mạng Ngã Ba Giồng. Mảng còn lại là nhóm nhà ở thấp tầng (tối đa 5 tầng) nằm rải rác trong khu vực quy hoạch.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tập trung chủ yếu ở đường Nguyễn Văn Bứa và khu vực đường XTT 01 nối dài, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
8.1. Định hướng chung:
- Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc môn, ngoài tuyến đường chính hiện hữu (đường Nguyễn Văn Bứa và đường Dương Công Khi) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường khu vực và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường XTT 01 nối dài, đường XTT 1A nối dài và đường ngang, đường dọc khác.
- Tuyến đường chính dự kiến 5 - 6 làn xe, lộ giới 30 - 40m
- Tuyến đường khu vực, đường nội bộ dự kiến 2 - 5 làn xe, lộ giới 13 - 30m.
8.2. Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 4.825 m. Trong đó:
+ Đường đối ngoại dài: 1.762 m (gồm 2 tuyến đường Nguyễn Văn Bứa và đường Dương Công Khi).
+ Đường đối nội dài: 2.842 m (gồm 6 tuyến đường XTT 01 nối dài, đường XTT 1A nối dài, đường N1, N2, D1, và đường D2).
- Chiều rộng lòng đường bình quân: 8,3 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 40m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 01 nối dài

40

8,5

23

8,5

2

Đường Dương Công Khi

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường XTT 01 nối dài

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Đường XTT 01 nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Dương Công Khi

30

6

18

6

2

Đường XTT 1A nối dài

Đường Nguyễn Vãn Bứa

Đường Dương Công Khi

20

4,5

11

4,5

3

Đường N1

Đường XTT 01 nối dài

Đường Dương Công Khi

13

3,5

6

3,5

4

Đường N2

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 01 nối dài

16

4

8

4

5

Đường D1

Đường D2

Đường XTT 01 nối dài

13

3,5

6

3,5

6

Đường D2

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường N2

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
- Xây dựng các khu nhà ở mới.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc trục Hương Lộ 65, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí và giới hạn khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh;
- Khu vực quy hoạch được giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư nông thôn.
+ Phía Tây : giáp đường Dương Công Khi.
+ Phía Nam : giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Bắc : giáp khu dân cư nông thôn.
- Diện tích khu vực quy hoạch: 34,17 ha.
- Tính chất khu vực lập quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới, khu công trình công cộng (giáo dục, thương mại dịch vụ) và cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố)!
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 3.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

113,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở

m2/người

100,67

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở:

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

73,33

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

m2/người

72,75

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

73,46

+ Đất nhóm nhà ở trong khu sử dụng hỗn hợp

m2/người

74,29

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở:

m2/người

5,63

+ Công trình giáo dục

m2/người

4,17

+ Công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2

13.700

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,07

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,12

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực tính đến đường phân cấp khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

14,63

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng toàn khu

%

35

Hệ số sử dụng đất

lần

1,02

Tầng cao xây dựng (theo QCXD 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 khu ở và các khu chức năng ngoài khu ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 30,2 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 22,00 ha
- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 5,18 ha.
- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 15,78 ha
- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,04 ha
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở: tổng diện tích 1,66 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục : tổng diện tích 1,25 ha.
+ Trường mầm non (xây dựng mới) : diện tích 0,43 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới) : diện tích 0,82 ha.
- Khu công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp: diện tích 0,41 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,12 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 4,42 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 3,97 ha, trong đó:
b.1. Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch : diện tích 0,88 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại : diện tích 2,97 ha.
b.3. Đất sông, rạch : diện tích 0,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất khu ở

30,20

100

1

Đất các nhóm nhà ở:

22,00

72,85

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

5,18

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

15,78

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,04

2

Đất công trình thương mại dịch vụ đô thị cấp khu ở

1,66

5,50

- Đất giáo dục

1,25

3,72

+ Trường mầm non

0,43

+ Trường tiểu học

0,82

- Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,41

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

2,12

7,02

- Đất cây xanh công viên khu ở.

1,50

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

0,62

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

4,42

14,63

B

Đất ngoài khu ở (bao gồm đất nằm đan xen trong khu ở và nằm bên ngoài khu ở)

3,97

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

0,88

- Đất sông, rạch

0,12

- Đất giao thông đối ngoại

2,97

Tổng cộng

34,17

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong khu ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu quy hoạch: diện tích 34,17ha; dự báo quy mô dân số 3.000 người

1. Đất khu ở

302.000

100,67

1.1. Đất các nhóm nhà ở

220.000

3,000

73,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

51.800

712

72,75

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

1.1

47.100

641

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

1.2

4.700

71

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

157.800

2,148

73,46

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.3

31.000

422

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.4

17.200

234

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.5

34.900

475

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.6

28.500

388

40

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

1.7

46.200

629

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

10.400

140

74,29

40

1

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp khu ở

16.600

5,53

- Đất giáo dục

12.500

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

1.9

4.500

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

1.10

8.200

40

1

3

1,2

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

4.100

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

21.200

+ Đất cây xanh công viên khu ở

1.11

9.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

1.12

5.700

5

1

0,05

+ Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1.8

6.200

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

44.200

14,12 km/km2

2. Đất ngoài khu ở (bao gồm đất nằm đan xen trong khu ở và ngoài khu ở)

39.700

2.1. Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

8.800

2.1. Đất sông, rạch

1.200

2.3 Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực, từ đường khu vực trở lên)

29.700

Khu sử dụng hỗn hợp:
- Trong khu hỗn hợp bố trí hợp lý các khoảng không gian (thương mại dịch vụ, nhà ở, cây xanh công cộng, sinh hoạt cộng đồng,...) nhằm phát triển toàn diện về kinh tế và xã hội.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

1.8

2,07

- Đất nhóm nhà ở

50

140

1,04

- Đất cây xanh công viên

30

0,62

- Đất công trình dịch vụ

20

0,41

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng. Bố cục không gian toàn khu chia thành 2 mảng: Mảng các công trình dịch vụ đô thị được bố trí ưu tiên tại các khu vực đất công, các quỹ đất hoang hóa không thể sản xuất và các công trình mang tính thương mại ưu tiên bố trí trong khu đất sử dụng hỗn hợp có vị trí tiếp giáp với khu di tích lịch sử Cách Mạng Ngã Ba Giồng. Mảng còn lại là nhóm nhà ở thấp tầng (tối đa 5 tầng) nằm rải rác trong khu vực quy hoạch.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tập trung chủ yếu ở đường Nguyễn Văn Bứa và khu vực đường XTT 01 nối dài, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
8.1. Định hướng chung:
- Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc môn, ngoài tuyến đường chính hiện hữu (đường Nguyễn Văn Bứa và đường Dương Công Khi) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường khu vực và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường XTT 01 nối dài, đường XTT 1A nối dài và đường ngang, đường dọc khác.
- Tuyến đường chính dự kiến 5 - 6 làn xe, lộ giới 30 - 40m
- Tuyến đường khu vực, đường nội bộ dự kiến 2 - 5 làn xe, lộ giới 13 - 30m.
8.2. Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch:
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 4.825 m. Trong đó:
+ Đường đối ngoại dài: 1.762 m (gồm 2 tuyến đường Nguyễn Văn Bứa và đường Dương Công Khi).
+ Đường đối nội dài: 2.842 m (gồm 6 tuyến đường XTT 01 nối dài, đường XTT 1A nối dài, đường N1, N2, D1, và đường D2).
- Chiều rộng lòng đường bình quân: 8,3 m (tính trong ranh nghiên cứu).
- Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 40m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

(mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 01 nối dài

40

8,5

23

8,5

2

Đường Dương Công Khi

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường XTT 01 nối dài

30

6

18

6

B

Đường đối nội

1

Đường XTT 01 nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường Dương Công Khi

30

6

18

6

2

Đường XTT 1A nối dài

Đường Nguyễn Vãn Bứa

Đường Dương Công Khi

20

4,5

11

4,5

3

Đường N1

Đường XTT 01 nối dài

Đường Dương Công Khi

13

3,5

6

3,5

4

Đường N2

Đường Dương Công Khi

Đường XTT 01 nối dài

16

4

8

4

5

Đường D1

Đường D2

Đường XTT 01 nối dài

13

3,5

6

3,5

6

Đường D2

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường N2

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
- Xây dựng các khu nhà ở mới.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.