Document: Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND 2019 về thành lập các thôn khu dân cư mới tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND 2019 về thành lập các thôn khu dân cư mới tỉnh Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm trong Quyết định số 1660/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập các thôn mới, khu dân cư mới trên địa bàn các xã, phường trực thuộc thành phố Hải Dương.
1. Điểm c, Khoản 3, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thành lập Khu dân cư số 8 trên cơ sở nhập một phần 0,97 ha diện tích tự nhiên; 63 hộ gia đình, 328 nhân khẩu của Khu dân cư 5 với toàn bộ 7,26 ha diện tích tự nhiên; 209 hộ gia đình, 855 nhân khẩu của Khu dân cư 8.
Khu dân cư số 8 có diện tích tự nhiên 8,23ha; 272 hộ gia đình, 1183 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Khu dân cư số 2 và Khu dân cư số 7; Tây giáp phường Cẩm Thượng; Nam giáp Khu dân cư số 5; Bắc giáp phường Cẩm Thượng.”
2. Điểm c, Khoản 7, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Sau khi thành lập khu dân cư mới phường Ngọc Châu có 14 khu dân cư, gồm: Khu dân cư số 5, Khu dân cư số 6, Khu dân cư số 7, Khu dân cư số 8, Khu dân cư số 10, Khu dân cư số 11, Khu dân cư số 12, Khu dân cư số 13, Khu dân cư số 14, Khu dân cư số 15, Khu dân cư số 16, Khu dân cư số 17, Khu dân cư số 18, Khu dân cư số 19”
3. Điểm đ, Khoản 9, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Thành lập Khu dân cư số 6 trên cơ sở nhập toàn bộ 1,52 ha diện tích tự nhiên; 147 hộ gia đình, 438 nhân khẩu của Khu dân cư 11 với toàn bộ 2,15 ha diện tích tự nhiên; 126 hộ gia đình, 391 nhân khẩu của Khu dân cư 12 và toàn bộ 11,06 ha diện tích tự nhiên; 130 hộ gia đình, 407 nhân khẩu của Khu dân cư 10.
Khu dân cư số 6 có diện tích tự nhiên là 14,73 ha; 403 hộ gia đình, 1236 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Phường Trần Phú; Tây giáp Khu dân cư số 8 và Phường Trần Phú; Nam giáp Khu dân cư số 8; Bắc giáp Phường Trần Phú.”
4. Khoản 12, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“12. Xã Thượng Đạt: Thành lập 02 thôn mới
a) Thành lập thôn Nam Thượng trên cơ sở nhập toàn bộ 14,35 ha diện tích tự nhiên; 116 hộ gia đình, 443 nhân khẩu của Khu dân cư số 2 với toàn bộ 21,28 ha diện tích tự nhiên; 118 hộ gia đình, 419 nhân khẩu của thôn Nam Giàng.
Thôn Nam Thượng có diện tích tự nhiên là 35,63 ha; 234 hộ gia đình, 862 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Khu dân cư số 1; Tây giáp xã Minh Tân (huyện Nam Sách); Nam giáp sông Thái Bình; Bắc giáp xã Hồng Phong (huyện Nam Sách).
b) Thành lập thôn Trà Tân trên cơ sở nhập toàn bộ 7,10 ha diện tích tự nhiên; 118 hộ gia đình, 445 nhân khẩu của thôn Tân Lập với 19,86 ha diện tích đất tự nhiên; 138 hộ gia đình, 511 nhân khẩu của thôn Thụy Trà.
Thôn Trà Tân có diện tích tự nhiên 26,96 ha; 256 hộ gia đình, 956 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp thôn Trác Châu xã An Châu; Tây giáp Khu dân cư số 1; Nam giáp sông Thái Bình; Bắc giáp xã An Châu.
c) Sau khi thành lập các thôn mới, xã Thượng Đạt có 4 thôn, khu dân cư gồm: Thôn Nam Thượng, thôn Trà Tân, thôn Đông Giàng và Khu dân cư số 1”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm trong Quyết định số 1660/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập các thôn mới, khu dân cư mới trên địa bàn các xã, phường trực thuộc thành phố Hải Dương.
1. Điểm c, Khoản 3, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Thành lập Khu dân cư số 8 trên cơ sở nhập một phần 0,97 ha diện tích tự nhiên; 63 hộ gia đình, 328 nhân khẩu của Khu dân cư 5 với toàn bộ 7,26 ha diện tích tự nhiên; 209 hộ gia đình, 855 nhân khẩu của Khu dân cư 8.
Khu dân cư số 8 có diện tích tự nhiên 8,23ha; 272 hộ gia đình, 1183 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Khu dân cư số 2 và Khu dân cư số 7; Tây giáp phường Cẩm Thượng; Nam giáp Khu dân cư số 5; Bắc giáp phường Cẩm Thượng.”
2. Điểm c, Khoản 7, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Sau khi thành lập khu dân cư mới phường Ngọc Châu có 14 khu dân cư, gồm: Khu dân cư số 5, Khu dân cư số 6, Khu dân cư số 7, Khu dân cư số 8, Khu dân cư số 10, Khu dân cư số 11, Khu dân cư số 12, Khu dân cư số 13, Khu dân cư số 14, Khu dân cư số 15, Khu dân cư số 16, Khu dân cư số 17, Khu dân cư số 18, Khu dân cư số 19”
3. Điểm đ, Khoản 9, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Thành lập Khu dân cư số 6 trên cơ sở nhập toàn bộ 1,52 ha diện tích tự nhiên; 147 hộ gia đình, 438 nhân khẩu của Khu dân cư 11 với toàn bộ 2,15 ha diện tích tự nhiên; 126 hộ gia đình, 391 nhân khẩu của Khu dân cư 12 và toàn bộ 11,06 ha diện tích tự nhiên; 130 hộ gia đình, 407 nhân khẩu của Khu dân cư 10.
Khu dân cư số 6 có diện tích tự nhiên là 14,73 ha; 403 hộ gia đình, 1236 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Phường Trần Phú; Tây giáp Khu dân cư số 8 và Phường Trần Phú; Nam giáp Khu dân cư số 8; Bắc giáp Phường Trần Phú.”
4. Khoản 12, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“12. Xã Thượng Đạt: Thành lập 02 thôn mới
a) Thành lập thôn Nam Thượng trên cơ sở nhập toàn bộ 14,35 ha diện tích tự nhiên; 116 hộ gia đình, 443 nhân khẩu của Khu dân cư số 2 với toàn bộ 21,28 ha diện tích tự nhiên; 118 hộ gia đình, 419 nhân khẩu của thôn Nam Giàng.
Thôn Nam Thượng có diện tích tự nhiên là 35,63 ha; 234 hộ gia đình, 862 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Khu dân cư số 1; Tây giáp xã Minh Tân (huyện Nam Sách); Nam giáp sông Thái Bình; Bắc giáp xã Hồng Phong (huyện Nam Sách).
b) Thành lập thôn Trà Tân trên cơ sở nhập toàn bộ 7,10 ha diện tích tự nhiên; 118 hộ gia đình, 445 nhân khẩu của thôn Tân Lập với 19,86 ha diện tích đất tự nhiên; 138 hộ gia đình, 511 nhân khẩu của thôn Thụy Trà.
Thôn Trà Tân có diện tích tự nhiên 26,96 ha; 256 hộ gia đình, 956 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp thôn Trác Châu xã An Châu; Tây giáp Khu dân cư số 1; Nam giáp sông Thái Bình; Bắc giáp xã An Châu.
c) Sau khi thành lập các thôn mới, xã Thượng Đạt có 4 thôn, khu dân cư gồm: Thôn Nam Thượng, thôn Trà Tân, thôn Đông Giàng và Khu dân cư số 1”