Document: Điều 1 Quyết định 110/2005/QĐ-UBT điều chỉnh mật độ xây dựng nhà máy Khu công nghiệp An Nghiệp Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "110/2005/QĐ-UBT", "signer": "Nguyễn Duy Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "110/2005/QĐ-UBT", "signer": "Nguyễn Duy Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "110/2005/QĐ-UBT", "signer": "Nguyễn Duy Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "110/2005/QĐ-UBT", "signer": "Nguyễn Duy Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "08/11/2005", "sign_number": "110/2005/QĐ-UBT", "signer": "Nguyễn Duy Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 110/2005/QĐ-UBT điều chỉnh mật độ xây dựng nhà máy Khu công nghiệp An Nghiệp Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất đối với công trình nhà máy, xí nghiệp trong Khu công nghiệp An Nghiệp được quy định tại Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 43/2005/QĐ.UBNDT, ngày 09/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng:
a. Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng khu các nhà máy tại Bảng 2, Khoản 2, Điều 3, Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp được điều chỉnh như sau:

Ký hiệu cụm

Chức năng

DT chung (ha)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao TB

Hệ số SD đất

Lô A

Chức năng cụ thể từng lô do Ban Quản lý các KCN Sóc Trăng quy định phù hợp với quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp An Nghiệp được duyệt

4,74

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô B

7,82

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô C

4,52

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô D

7,86

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô E

5,82

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô F

6,64

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô G

2,70

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô H

8,20

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô I

2,94

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô M

14,97

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô S

12,80

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô R1

3,45

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô R2

4,60

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô N

14,97

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô O

23,39

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô K

7,75

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô T

15,20

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô P1

7,80

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô P2

6,43

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô Q1

7,50

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô Q2

7,93

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Tổng cộng

178,03

b. Điểm 2, Điều 4, Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp được sửa đổi như sau:
Mật độ xây dựng, tỷ lệ sử dụng đất để xây dựng công trình nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trên diện tích lô đất thuê được áp dụng theo Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCVN 4514 -1998 nhưng diện tích xây dựng tầng trệt công trình không nhỏ hơn 50% và không vượt quá 80% diện tích lô đất thuê.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất đối với công trình nhà máy, xí nghiệp trong Khu công nghiệp An Nghiệp được quy định tại Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng ban hành theo Quyết định số 43/2005/QĐ.UBNDT, ngày 09/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng:
a. Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng khu các nhà máy tại Bảng 2, Khoản 2, Điều 3, Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp được điều chỉnh như sau:

Ký hiệu cụm

Chức năng

DT chung (ha)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao TB

Hệ số SD đất

Lô A

Chức năng cụ thể từng lô do Ban Quản lý các KCN Sóc Trăng quy định phù hợp với quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp An Nghiệp được duyệt

4,74

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô B

7,82

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô C

4,52

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô D

7,86

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô E

5,82

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô F

6,64

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô G

2,70

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô H

8,20

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô I

2,94

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô M

14,97

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô S

12,80

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô R1

3,45

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô R2

4,60

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô N

14,97

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô O

23,39

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô K

7,75

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô T

15,20

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô P1

7,80

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô P2

6,43

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô Q1

7,50

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Lô Q2

7,93

80%

1 – 2

0,8 – 1,6

Tổng cộng

178,03

b. Điểm 2, Điều 4, Điều lệ quản lý xây dựng theo Dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp An Nghiệp được sửa đổi như sau:
Mật độ xây dựng, tỷ lệ sử dụng đất để xây dựng công trình nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trên diện tích lô đất thuê được áp dụng theo Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCVN 4514 -1998 nhưng diện tích xây dựng tầng trệt công trình không nhỏ hơn 50% và không vượt quá 80% diện tích lô đất thuê.