Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo các nội dung sau:
1. Thể dục, thể thao cho mọi người.
1.1. Thể dục, thể thao quần chúng.
- Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại”; Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng: câu lạc bộ thể dục, thể thao, mô hình điểm về phát triển thể dục, thể thao quần chúng đối với những vùng có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc thù.
- Bổ sung và ban hành mới các hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công tác phong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển thể dục, thể thao quần chúng.
- Khuyến khích phát triển các tụ điểm thể thao giải trí, các hình thức thể dục thể thao gắn với các hoạt động văn hoá, du lịch, lễ hội của địa phương; thành lập đội thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao ở từng khu dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tài chính phát triển thể dục thể thao. Có chính sách hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao đối với các đối tượng xã hội đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các sân chơi, bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã, cụm thôn - bản, thôn, bản.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao quần chúng; Chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng tác viên thể dục, thể thao cấp xã và thôn, làng, bản.
- Xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại các thôn, bản và xã; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu chính thức trong hệ thống thi đấu giải thể thao; chú trọng bảo tồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc.
- Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xây dựng phong trào “Thanh niên khoẻ”, “Khoẻ để lập nghiệp và giữ nước”. Phát triển các giải thể thao truyền thống như Chạy việt dã, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền, Bóng đá thanh, thiếu niên, nhi đồng... nhằm thu hút đông đảo lực lượng thanh niên, thiếu niên, nhi đồng tham gia hoạt động thể dục thể thao. Phối hợp với Tỉnh đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đăng cai tổ chức các giải thể thao, các hội thi Văn hoá - thể thao thanh thiếu niên, nhi đồng hàng năm.
- Xây dựng hệ thống giải thi đấu phù hợp đối với các đối tượng người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Tỉnh có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo và cử vận động viên tham gia Đại hội thể thao người cao tuổi, người khuyết tật toàn quốc.
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ 40-45% tổng dân số; có 30% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình thể thao; có 3800-4000 câu lạc bộ, tụ điểm, nhóm tập luyện thể dục thể thao cơ sở.
- Số xã, phường, thị trấn có cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thể dục thể thao đạt tỷ lệ 95-100%.
1.2. Giáo dục thể chất và phát triển thể dục, thể thao trong nhà trường.
- Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, kết hợp với thể dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng; kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường.
- Thực hiện phát triển thể dục, thể thao trường học từ tiểu học đến Trung học phổ thông của tỉnh Thanh Hóa theo nội dung “Đề án tổng thể phát triển thể lực, người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030”.
- Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; học sinh dành thời gian từ 2 - 3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng khiếu thể thao. Phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao giải trí thích hợp với từng cấp học, từng vùng, địa phương.
- Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông và mầm non; đảm bảo 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục, thể thao; đẩy mạnh huy động các nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện thể dục, thể thao, hướng dẫn viên thể dục, thể thao cho các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc diện khó khăn theo quy định của Nhà nước;
- Tiến hành điều tra khảo sát thực trạng thể dục, thể thao trường học, thể chất và sức khỏe của học sinh theo định kỳ 5 - 10 năm/lần; ban hành chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ thể chất và sức khỏe học sinh.
- Tiến hành tuyển chọn và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho huấn luyện viên của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp đủ khả năng huấn luyện nâng cao thành tích một số môn thể thao trọng điểm; thực hiện tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trọng tài của các trường.
- Thành lập các Câu lạc bộ thể dục thể thao trường học có từ 2-4 môn thể thao. Đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu cho hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao tại các Câu lạc bộ thể dục thể thao trường học bằng nguồn kinh phí của Nhà nước kết hợp một phần kinh phí của xã hội.
- Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề tiếp tục đổi mới chương trình thể dục nội khoá trong theo hướng khuyến khích sinh viên chọn môn thể thao ưa thích. Khuyến khích sinh viên hoạt động thể thao ngoại khoá. Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề xây dựng và tổ chức hệ thống thi đấu thể thao hàng năm.
a) Giai đoạn 2011- 2015:
- Phấn đấu 100% trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khoá đạt; có 96-97% trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; 80-85% học sinh sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
b). Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu 97-100% trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; có 95-100% học sinh sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
1.3. Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang.
- Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao ở các cấp; Tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức rèn luyện thể thao hàng ngày.
- Xây dựng các đơn vị giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động thể dục, thể thao; chú trọng đẩy mạnh luyện tập thể thao có tính đặc thù ở một số binh chủng; tổ chức định kỳ các hội thao quốc phòng và thi đấu thể dục, thể thao quần chúng.
- Phát triển hệ thống các câu lạc bộ thể dục, thể thao và dịch vụ thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, chiến sĩ tiếp cận với hoạt động thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao phù hợp với điều kiện công tác của từng loại hình lực lượng vũ trang.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao, cơ sở vật chất, sân bãi và hoạt động thể dục, thể thao ở các đơn vị. Khuyến khích hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho hoạt động thể dục thể thao tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục, thể thao quốc phòng trong lực lượng vũ trang như: Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, các môn Võ...
- Phấn đấu duy trì số lượng cán bộ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khoẻ đạt tỷ lệ 100%; đến năm 2020, số lượng môn thể thao trong lực lượng vũ trang phát triển đạt 8-14 môn.

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ 40-45% tổng dân số; có 30% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình thể thao; có 3800-4000 câu lạc bộ, tụ điểm, nhóm tập luyện thể dục thể thao cơ sở.
- Số xã, phường, thị trấn có cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thể dục thể thao đạt tỷ lệ 95-100%.
1.2. Giáo dục thể chất và phát triển thể dục, thể thao trong nhà trường.
- Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, kết hợp với thể dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng; kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường.
- Thực hiện phát triển thể dục, thể thao trường học từ tiểu học đến Trung học phổ thông của tỉnh Thanh Hóa theo nội dung “Đề án tổng thể phát triển thể lực, người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030”.
- Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; học sinh dành thời gian từ 2 - 3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng khiếu thể thao. Phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao giải trí thích hợp với từng cấp học, từng vùng, địa phương.
- Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông và mầm non; đảm bảo 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục, thể thao; đẩy mạnh huy động các nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện thể dục, thể thao, hướng dẫn viên thể dục, thể thao cho các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc diện khó khăn theo quy định của Nhà nước;
- Tiến hành điều tra khảo sát thực trạng thể dục, thể thao trường học, thể chất và sức khỏe của học sinh theo định kỳ 5 - 10 năm/lần; ban hành chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ thể chất và sức khỏe học sinh.
- Tiến hành tuyển chọn và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho huấn luyện viên của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp đủ khả năng huấn luyện nâng cao thành tích một số môn thể thao trọng điểm; thực hiện tuyển chọn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho trọng tài của các trường.
- Thành lập các Câu lạc bộ thể dục thể thao trường học có từ 2-4 môn thể thao. Đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu cho hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao tại các Câu lạc bộ thể dục thể thao trường học bằng nguồn kinh phí của Nhà nước kết hợp một phần kinh phí của xã hội.
- Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề tiếp tục đổi mới chương trình thể dục nội khoá trong theo hướng khuyến khích sinh viên chọn môn thể thao ưa thích. Khuyến khích sinh viên hoạt động thể thao ngoại khoá. Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề xây dựng và tổ chức hệ thống thi đấu thể thao hàng năm.
a) Giai đoạn 2011- 2015:
- Phấn đấu 100% trường phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất nội khoá đạt; có 96-97% trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; 80-85% học sinh sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
b). Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phấn đấu 97-100% trường phổ thông tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá 2 lần/tuần; có 95-100% học sinh sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo.
1.3. Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang.
- Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao ở các cấp; Tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức rèn luyện thể thao hàng ngày.
- Xây dựng các đơn vị giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động thể dục, thể thao; chú trọng đẩy mạnh luyện tập thể thao có tính đặc thù ở một số binh chủng; tổ chức định kỳ các hội thao quốc phòng và thi đấu thể dục, thể thao quần chúng.
- Phát triển hệ thống các câu lạc bộ thể dục, thể thao và dịch vụ thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, chiến sĩ tiếp cận với hoạt động thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao phù hợp với điều kiện công tác của từng loại hình lực lượng vũ trang.
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao, cơ sở vật chất, sân bãi và hoạt động thể dục, thể thao ở các đơn vị. Khuyến khích hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, tài chính cho hoạt động thể dục thể thao tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục, thể thao quốc phòng trong lực lượng vũ trang như: Bóng chuyền, Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, các môn Võ...
- Phấn đấu duy trì số lượng cán bộ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khoẻ đạt tỷ lệ 100%; đến năm 2020, số lượng môn thể thao trong lực lượng vũ trang phát triển đạt 8-14 môn.