Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2937/QĐ-UBND 2017 Đề án Trồng cây Quế Quỳ Quế Phong Nghệ An 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2937/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2937/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2937/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2937/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2937/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2937/QĐ-UBND 2017 Đề án Trồng cây Quế Quỳ Quế Phong Nghệ An 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Trồng cây Quế Quỳ tại huyện Quế Phong giai đoạn 2017 - 2020, với nội dung chính như sau:
...
7. Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn tự có của các tổ chức, tập thể và hộ gia đình, cá nhân;
- Kêu gọi nguồn kinh phí từ các chương trình, Dự án trên địa bàn như Dự án ODA...
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện Đề án.
IV. Khái toán kinh phí
1. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án: 22.223,0 triệu đồng.
Trong đó:
+ Trồng rừng tập trung: 20.223,0 triệu đồng;
+ Trồng cây phân tán: 2.000,0 triệu đồng;
2. Nguồn vốn:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước: 8.750,0 triệu đồng (Chiếm 39,4%), bao gồm: Nguồn chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; vốn dự án Bảo vệ và phát triển rừng; vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Nguồn kinh phí tự bỏ của tổ chức và hộ gia đình: 13.473,0 triệu đồng (chiếm 60,6 % tổng vốn đầu tư).
- Chi tiết giai đoạn như sau:
Đơn vị: Triệu đồng

TT

Hạng mục

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng

I

Trồng rừng tập trung

6.741,0

6.741,0

6.741,0

20.223,0

-

Trồng mới

6.741,0

6.741,0

6.741,0

20.223,0

II

Trồng cây phân tán

700,0

700,0

600,0

2.000,0

Tổng cộng

7.441,0

7.441,0

7.341,0

22.223,0

V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả kinh tế, xã hội
Hiệu quả kinh tế trực tiếp của Đề án là người dân được hưởng lợi từ kinh phí đầu tư bảo tồn và phát triển cây Quế Quỳ của Nhà nước. Tạo công ăn việc làm, thu hút lao động thường xuyên tham gia vào các hoạt động của Đề án, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của người dân địa phương, góp phần vào xóa đói giảm nghèo, giảm áp lực vào rừng tự nhiên, ổn định đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2. Tính bền vững của Đề án sau khi kết thúc
Khi dự án kết thúc đã tạo ra khoảng 350,0 ha vùng sản xuất cây Quế Quỳ có chất lượng cao, tạo ra hiệu ứng phong trào trồng cây Quế Quỳ trong cộng đồng nhân dân, thu hút các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào khâu chế biến, lưu thông tiêu thụ sản phẩm, tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra nhiều chu kỳ sản xuất bền vững. Bên cạnh đó là nhằm góp phần vào bảo tồn được nguồn cây Quế Quỳ quý trên địa bàn Huyện hiện đang bị khan hiếm về chất lượng cũng như số lượng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT:
Chỉ đạo Ban quản lý khu BTTN Pù Hoạt triển khai thực hiện Đề án; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất, điều chỉnh bổ sung đề án khi cần thiết.
2. Sở Tài chính:
Tham mưu bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện các hạng mục trồng, chăm sóc, bảo vệ cây Quế Quỳ theo nội dung Đề án được duyệt.
3. Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan để triển khai thực hiện Đề án. Hướng dẫn và xây dựng quy trình kỹ thuật thực hiện các nội dung chi tiết trong Đề án trồng cây Quế Quỳ huyện Quế Phong giai đoạn 2017 - 2020. Phối kết hợp với chính quyền địa phương triển khai Đề án một cách cụ thể. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Đề án định kỳ hàng năm và 3 năm báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân Tỉnh.
4. UBND huyện Quế Phong:
Chỉ đạo các xã, các đơn vị phòng ban của địa phương lập kế hoạch chi tiết, đồng thời phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Đề án. Hoàn thiện các thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân tham gia phát triển vùng nguyên liệu trồng Quế Quỳ. Huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp để phát triển sản xuất.
5. Ủy ban nhân dân các xã triển khai Đề án:
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chức triển khai kế hoạch trồng, chăm sóc và thu hoạch đúng tiến độ, đúng kỹ thuật.
6. Các hộ gia đình tham gia Đề án:
Làm thủ tục đăng ký trồng cây Quế Quỳ với BQL Khu BTTN Pù Hoạt qua UBND xã. Tham gia thực hiện đúng Quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản... do cán bộ phụ trách hướng dẫn. Trực tiếp nhận vốn hỗ trợ và sử dụng đúng mục đích.

Content:
Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn tự có của các tổ chức, tập thể và hộ gia đình, cá nhân;
- Kêu gọi nguồn kinh phí từ các chương trình, Dự án trên địa bàn như Dự án ODA...
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện Đề án.
IV. Khái toán kinh phí
1. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án: 22.223,0 triệu đồng.
Trong đó:
+ Trồng rừng tập trung: 20.223,0 triệu đồng;
+ Trồng cây phân tán: 2.000,0 triệu đồng;
2. Nguồn vốn:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước: 8.750,0 triệu đồng (Chiếm 39,4%), bao gồm: Nguồn chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; vốn dự án Bảo vệ và phát triển rừng; vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Nguồn kinh phí tự bỏ của tổ chức và hộ gia đình: 13.473,0 triệu đồng (chiếm 60,6 % tổng vốn đầu tư).
- Chi tiết giai đoạn như sau:
Đơn vị: Triệu đồng

TT

Hạng mục

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng

I

Trồng rừng tập trung

6.741,0

6.741,0

6.741,0

20.223,0

-

Trồng mới

6.741,0

6.741,0

6.741,0

20.223,0

II

Trồng cây phân tán

700,0

700,0

600,0

2.000,0

Tổng cộng

7.441,0

7.441,0

7.341,0

22.223,0

V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả kinh tế, xã hội
Hiệu quả kinh tế trực tiếp của Đề án là người dân được hưởng lợi từ kinh phí đầu tư bảo tồn và phát triển cây Quế Quỳ của Nhà nước. Tạo công ăn việc làm, thu hút lao động thường xuyên tham gia vào các hoạt động của Đề án, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của người dân địa phương, góp phần vào xóa đói giảm nghèo, giảm áp lực vào rừng tự nhiên, ổn định đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2. Tính bền vững của Đề án sau khi kết thúc
Khi dự án kết thúc đã tạo ra khoảng 350,0 ha vùng sản xuất cây Quế Quỳ có chất lượng cao, tạo ra hiệu ứng phong trào trồng cây Quế Quỳ trong cộng đồng nhân dân, thu hút các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào khâu chế biến, lưu thông tiêu thụ sản phẩm, tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tạo ra nhiều chu kỳ sản xuất bền vững. Bên cạnh đó là nhằm góp phần vào bảo tồn được nguồn cây Quế Quỳ quý trên địa bàn Huyện hiện đang bị khan hiếm về chất lượng cũng như số lượng.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và PTNT:
Chỉ đạo Ban quản lý khu BTTN Pù Hoạt triển khai thực hiện Đề án; kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất, điều chỉnh bổ sung đề án khi cần thiết.
2. Sở Tài chính:
Tham mưu bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện các hạng mục trồng, chăm sóc, bảo vệ cây Quế Quỳ theo nội dung Đề án được duyệt.
3. Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan để triển khai thực hiện Đề án. Hướng dẫn và xây dựng quy trình kỹ thuật thực hiện các nội dung chi tiết trong Đề án trồng cây Quế Quỳ huyện Quế Phong giai đoạn 2017 - 2020. Phối kết hợp với chính quyền địa phương triển khai Đề án một cách cụ thể. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện Đề án định kỳ hàng năm và 3 năm báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân Tỉnh.
4. UBND huyện Quế Phong:
Chỉ đạo các xã, các đơn vị phòng ban của địa phương lập kế hoạch chi tiết, đồng thời phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Đề án. Hoàn thiện các thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân tham gia phát triển vùng nguyên liệu trồng Quế Quỳ. Huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp để phát triển sản xuất.
5. Ủy ban nhân dân các xã triển khai Đề án:
Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân và tổ chức triển khai kế hoạch trồng, chăm sóc và thu hoạch đúng tiến độ, đúng kỹ thuật.
6. Các hộ gia đình tham gia Đề án:
Làm thủ tục đăng ký trồng cây Quế Quỳ với BQL Khu BTTN Pù Hoạt qua UBND xã. Tham gia thực hiện đúng Quy trình trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản... do cán bộ phụ trách hướng dẫn. Trực tiếp nhận vốn hỗ trợ và sử dụng đúng mục đích.