Document: Điều 6 Nghị định 101-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/1973", "sign_number": "101-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 101-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân có nội dung như sau:

Điều 6. -Hạt kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
1.- Nắm sát tình hình rừng, tình hình thực vật và động vật rừng trong Hạt;
2.- Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng; ngăn ngừa việc phá rừng; chặt cây rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng;
3.- Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn việc phòng trừ sâu, bệnh phá rừng;
4.- Kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo rừng, trồng rừng…;
5.- Kiểm soát việc tàn trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản;
6.- Kiểm soát việc săn, bắt chim, muông, thú rừng;
7.- Giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên trong Hạt;
8.- Trực tiếp tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng này;
9.-Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;
10.- Cấp giấy phép lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân;
11.- Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ của Hạt đến từng tiểu khu rừng;
12.- Phối hợp các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng núi.

Content:
Điều 6. -Hạt kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:
1.- Nắm sát tình hình rừng, tình hình thực vật và động vật rừng trong Hạt;
2.- Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng; ngăn ngừa việc phá rừng; chặt cây rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng;
3.- Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn việc phòng trừ sâu, bệnh phá rừng;
4.- Kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo rừng, trồng rừng…;
5.- Kiểm soát việc tàn trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản;
6.- Kiểm soát việc săn, bắt chim, muông, thú rừng;
7.- Giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên trong Hạt;
8.- Trực tiếp tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng này;
9.-Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;
10.- Cấp giấy phép lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân;
11.- Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ của Hạt đến từng tiểu khu rừng;
12.- Phối hợp các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng núi.