Document: Điểm c Khoản 1 Điều 20 Luật dân quân tự vệ năm 2009 số 43/2009/QH12

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2009", "sign_number": "43/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2009", "sign_number": "43/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2009", "sign_number": "43/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2009", "sign_number": "43/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "23/11/2009", "sign_number": "43/2009/QH12", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 20 Luật dân quân tự vệ năm 2009 số 43/2009/QH12

Điều 20. Chức vụ chỉ huy cơ bản của dân quân tự vệ
1. Chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ gồm:
...
c) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội;

Content:
Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội;