Document: Điểm m Khoản 5 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định Quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 5 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định Quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
...
5. Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Kê khai giá
1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá theo quy định tại khoản 1, Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP , bao gồm:
...
m) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thực hiện kê khai giá:
a) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá theo quy trình quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và nội dung hướng dẫn tại Điều 15, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7, Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC), cụ thể như sau:
- Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, l khoản 1, Điều 9 của Quy định này;
- Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
b) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 9 của Quy định này trên địa bàn huyện (trừ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá ở trung ương hoặc có tên trong danh sách theo Thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc công bố danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang).
4. Cách thức thực hiện kê khai giá và quy trình tiếp nhận thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC).
Biểu mẫu kê khai giá: thực hiện kê khai giá theo biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC).”

Content:
Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thực hiện kê khai giá:
a) Sở Tài chính, các sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá theo quy trình quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP) và nội dung hướng dẫn tại Điều 15, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7, Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC), cụ thể như sau:
- Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, l khoản 1, Điều 9 của Quy định này;
- Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
b) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Quy định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 9 của Quy định này trên địa bàn huyện (trừ những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá ở trung ương hoặc có tên trong danh sách theo Thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc công bố danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang).
4. Cách thức thực hiện kê khai giá và quy trình tiếp nhận thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC).
Biểu mẫu kê khai giá: thực hiện kê khai giá theo biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC).”