Document: Điều 1 Quyết định 65/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án tổ chức giao thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "65/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "65/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "65/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "65/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "65/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án tổ chức giao thông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Địa điểm: Tỉnh Bắc Ninh
3. Đơn vị thực hiện: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Ninh
4. Mục tiêu: Tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sẽ xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng thông tin, tín hiệu về an toàn giao thông, hệ thống điểm dừng đỗ cho các loại xe buýt, xe taxi, các bến, bãi đỗ xe công cộng, phân luồng, phân làn đối với các loại xe khi tham gia giao thông nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, khắc phục những bất cập về hạ tầng và tổ chức giao thông tại hai đô thị và xây dựng một đô thị văn minh góp phần đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015 và trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2020.
5. Các giải pháp thực hiện để tổ chức giao thông, gồm 9 giải pháp:
5.1. Hoàn thiện hệ thống các vạch sơn, biển báo hiệu trên các tuyến đường giao thông trong toàn thành phố Bắc Ninh và thị xã từ Sơn.
5.2. Hoàn thiện hệ thống các đèn tín hiệu điều khiển giao thông tự động tại các nút giao có lưu lượng tham gia giao thông lớn.
5.3. Lắp đặt thí điểm hệ thống camera giám sát giao thông tại một số các tuyến đường có mật độ giao thông lớn.
5.4. Điều chỉnh, bổ sung vị trí các điểm dừng đỗ xe buýt, xe taxi cho phù hợp với tình hình thực tế và quy hoạch của hai đô thị.
5.5. Đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại vị trí các nút giao giữa đường bộ với đường sắt.
5.6. Phân luồng giao thông đối với các loại xe khi tham gia giao thông trên địa bàn hai đô thị.
5.7. Hoàn chỉnh hệ thống các bến, bãi đỗ xe công cộng.
5.8. Khắc phục những bất cập tại một số nút giao (ngã tư) chưa hợp lý đồng thời hoàn thiện một số nút giao thông khác mức tại các cửa ngõ ra vào hai đô thị.
5.9. Công tác tuyên truyền, tuần tra kiểm soát và giải tỏa hành lang an toàn giao thông.
6. Phân kỳ tổ chức thực hiện các giải pháp theo từng giai đoạn.
6.1. Giai đoạn từ nay đến 2015
- Hoàn chỉnh hệ thống các vạch sơn đường tại 24 tuyến phố trong thành phố Bắc Ninh và 9 tuyến phố trong thị xã Từ Sơn.
- Hoàn thiện hệ thống các vạch sơn, biển báo hiệu tại 61 vị trí các nút giao cắt giữa các tuyến phố trong thành phố Bắc Ninh và 13 vị trí các nút giao cắt giữa các tuyến phố trong thị xã Từ Sơn.
- Lắp đặt thêm 16 cụm đèn tín hiệu điều khiển giao thông tự động và đèn cảnh báo giao thông tại các nút giao đồng mức ở thành phố Bắc Ninh và 8 vị trí các nút giao đồng mức tại thị xã Từ Sơn.
- Lắp đặt thí điểm camera giám sát giao thông tại ngã tư Lý Thái Tổ - Lê Văn Thịnh, ngã tư đường Ngô Gia Tự (ĐT295B) với đường Trần Hưng Đạo (thành phố Bắc Ninh) và ngã tư ĐT 295B - ĐT 277 và nút giao ĐT 295B với ĐT 295.
- Hoàn chỉnh hệ thống các điểm dừng xe buýt trên các tuyến đường có xe buýt nội ngoại tỉnh chạy qua như kẻ vạch sơn giới hạn, bổ sung các biển báo cho 52 vị trí tại thành phố Bắc Ninh, 04 vị trí tại thị xã Từ Sơn và xây dựng hệ thống nhà chờ của điểm đầu, điểm cuối các tuyến.
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm đỗ xe taxi: Trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 77 vị trí, thị xã Từ Sơn 25 vị trí.
- Việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại vị trí các nút giao giữa đường bộ với đường sắt: Thực hiện phương án bố trí nhân viên cảnh giới và xây dựng hệ thống phòng vệ bằng biển báo kết hợp với barie và vạch sơn tại 03 nút giao cắt đường bộ với đường sắt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh và 04 nút giao tại thị xã Từ Sơn.
- Phân luồng giao thông:
Tại thành phố Bắc Ninh: Phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn hướng từ Đáp Cầu sang phía tây bắc thành phố đi theo đường tỉnh 295B từ 9h sáng đến 15h chiều và từ 20h đến 5h sáng hôm sau; hướng từ Đáp Cầu sang phía tây nam thành phố đi theo đường Đấu Mã, Trần Hưng Đạo.
Tại thị xã Từ Sơn: Phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn hướng từ Hà Nội về Bắc Ninh đi theo lộ trình ĐT295B - ĐT277 - đường Đền Đô - Đền Đầm - ĐT287 - ĐT295B. Đoạn tuyến ĐT295B qua trung tâm thị xã phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn đi 1 chiều hướng từ Bắc Ninh ra Hà Nội.
Trên các trục chính đô thị tại thành phố Bắc Ninh tổ chức phân làn cho các phương tiện tham gia giao thông riêng biệt bằng hệ thống vạch sơn trên đường kết hợp với biển chỉ dẫn bằng các biểu báo hiệu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến các tầng lớp nhân dân; các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông và giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường bộ.
(Chi tiết của từng giải pháp kèm theo đề án lập)
6.2. Giai đoạn từ 2015 đến 2020
- Xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch được duyệt các bến, bãi đỗ xe công cộng:
+ Tại thành phố Bắc Ninh: Xây dựng bến xe khách liên tỉnh tại phường Đại Phúc quy mô 4,5ha, và 02 bãi đỗ xe có quy mô từ 0,5ha đến 3ha trên địa bàn phường Kinh Bắc và xã Khắc Niệm.
+ Tại thị xã Từ Sơn: Xây dựng 01 bến xe tại phường Đình Bảng quy mô 3ha, 01 bãi đỗ xe tại xã Tương Giang quy mô 2ha.
- Hoàn thiện các nút giao thông khác mức liên thông tại cửa ngõ ra vào 2 đô thị: Nút giao Đại Phúc, nút giao Bồ Sơn thuộc thành phố Bắc Ninh, nút giao Đại Đình thuộc thị xã Từ Sơn.
(Chi tiết của từng giải pháp kèm theo đề án lập)
7. Tổng vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư cho việc thực hiện đề án: 390,2 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn đến 2015: 30,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ 2015 đến 2020: 360 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư theo kế hoạch hàng năm, nguồn xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, nguồn xã hội hóa.
8. Cơ chế, chính sách
Cấp đất và miễn, giảm tiền thuê đất cho các hạng mục như quỹ đất dành cho các bến, bãi đỗ xe công cộng.
Khuyến khích việc đầu tư theo các hình thức BT, BOT và các hình thức công tư kết hợp.
9. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
9.1. Các địa phương (thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn): Có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng triển khai lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông như các nút giao cửa ngõ ra vào thành phố, thị xã và hệ thống các bến bãi đỗ xe công cộng theo quy hoạch.
Triển khai xây dựng hệ thống thông tin, tín hiệu trên các tuyến đường nội thị và hệ thống các điểm dừng đỗ xe buýt, xe taxi theo quy định. Tổ chức việc phân luồng, phân làn xe trên các tuyến đường theo phạm vi quản lý.
9.2. Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt hệ thống các đèn tín hiệu điều khiển giao thông tại các nút giao và hệ thống thông tin, tín hiệu trên các tuyến đường tỉnh đi qua thị xã, thành phố.
Phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương trong việc cấp phép cho các điểm đỗ xe taxi theo quy định
9.3. Công an tỉnh: Tổ chức triển khai việc lắp đặt hệ thống các camera giám sát và xây dựng trung tâm điều hành giao thông. Phối hợp với các địa phương và các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự giao thông tới các tầng lớp nhân dân.
9.4. Sở Xây dựng: Tổ chức lập và công bố kịp thời các vị trí bến, bãi đỗ xe công cộng tại hai đô thị và phối hợp với các địa phương, ngành chức năng trong việc xác định vị trí các điểm đỗ xe buýt, xe taxi.
9.5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách, bố trí kinh phí, vốn đầu tư kịp thời cho các hạng mục của đề án theo đúng lộ trình.
9.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách về đầu tư để ttriển khai thực hiện đề án theo quy định.
9.7. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trên cơ sở Đề án được duyệt, căn cứ chức năng nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp tổ chức thực hiện đề án theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Địa điểm: Tỉnh Bắc Ninh
3. Đơn vị thực hiện: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Ninh
4. Mục tiêu: Tổ chức giao thông tại thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 sẽ xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng thông tin, tín hiệu về an toàn giao thông, hệ thống điểm dừng đỗ cho các loại xe buýt, xe taxi, các bến, bãi đỗ xe công cộng, phân luồng, phân làn đối với các loại xe khi tham gia giao thông nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông, khắc phục những bất cập về hạ tầng và tổ chức giao thông tại hai đô thị và xây dựng một đô thị văn minh góp phần đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015 và trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2020.
5. Các giải pháp thực hiện để tổ chức giao thông, gồm 9 giải pháp:
5.1. Hoàn thiện hệ thống các vạch sơn, biển báo hiệu trên các tuyến đường giao thông trong toàn thành phố Bắc Ninh và thị xã từ Sơn.
5.2. Hoàn thiện hệ thống các đèn tín hiệu điều khiển giao thông tự động tại các nút giao có lưu lượng tham gia giao thông lớn.
5.3. Lắp đặt thí điểm hệ thống camera giám sát giao thông tại một số các tuyến đường có mật độ giao thông lớn.
5.4. Điều chỉnh, bổ sung vị trí các điểm dừng đỗ xe buýt, xe taxi cho phù hợp với tình hình thực tế và quy hoạch của hai đô thị.
5.5. Đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại vị trí các nút giao giữa đường bộ với đường sắt.
5.6. Phân luồng giao thông đối với các loại xe khi tham gia giao thông trên địa bàn hai đô thị.
5.7. Hoàn chỉnh hệ thống các bến, bãi đỗ xe công cộng.
5.8. Khắc phục những bất cập tại một số nút giao (ngã tư) chưa hợp lý đồng thời hoàn thiện một số nút giao thông khác mức tại các cửa ngõ ra vào hai đô thị.
5.9. Công tác tuyên truyền, tuần tra kiểm soát và giải tỏa hành lang an toàn giao thông.
6. Phân kỳ tổ chức thực hiện các giải pháp theo từng giai đoạn.
6.1. Giai đoạn từ nay đến 2015
- Hoàn chỉnh hệ thống các vạch sơn đường tại 24 tuyến phố trong thành phố Bắc Ninh và 9 tuyến phố trong thị xã Từ Sơn.
- Hoàn thiện hệ thống các vạch sơn, biển báo hiệu tại 61 vị trí các nút giao cắt giữa các tuyến phố trong thành phố Bắc Ninh và 13 vị trí các nút giao cắt giữa các tuyến phố trong thị xã Từ Sơn.
- Lắp đặt thêm 16 cụm đèn tín hiệu điều khiển giao thông tự động và đèn cảnh báo giao thông tại các nút giao đồng mức ở thành phố Bắc Ninh và 8 vị trí các nút giao đồng mức tại thị xã Từ Sơn.
- Lắp đặt thí điểm camera giám sát giao thông tại ngã tư Lý Thái Tổ - Lê Văn Thịnh, ngã tư đường Ngô Gia Tự (ĐT295B) với đường Trần Hưng Đạo (thành phố Bắc Ninh) và ngã tư ĐT 295B - ĐT 277 và nút giao ĐT 295B với ĐT 295.
- Hoàn chỉnh hệ thống các điểm dừng xe buýt trên các tuyến đường có xe buýt nội ngoại tỉnh chạy qua như kẻ vạch sơn giới hạn, bổ sung các biển báo cho 52 vị trí tại thành phố Bắc Ninh, 04 vị trí tại thị xã Từ Sơn và xây dựng hệ thống nhà chờ của điểm đầu, điểm cuối các tuyến.
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các điểm đỗ xe taxi: Trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 77 vị trí, thị xã Từ Sơn 25 vị trí.
- Việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại vị trí các nút giao giữa đường bộ với đường sắt: Thực hiện phương án bố trí nhân viên cảnh giới và xây dựng hệ thống phòng vệ bằng biển báo kết hợp với barie và vạch sơn tại 03 nút giao cắt đường bộ với đường sắt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh và 04 nút giao tại thị xã Từ Sơn.
- Phân luồng giao thông:
Tại thành phố Bắc Ninh: Phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn hướng từ Đáp Cầu sang phía tây bắc thành phố đi theo đường tỉnh 295B từ 9h sáng đến 15h chiều và từ 20h đến 5h sáng hôm sau; hướng từ Đáp Cầu sang phía tây nam thành phố đi theo đường Đấu Mã, Trần Hưng Đạo.
Tại thị xã Từ Sơn: Phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn hướng từ Hà Nội về Bắc Ninh đi theo lộ trình ĐT295B - ĐT277 - đường Đền Đô - Đền Đầm - ĐT287 - ĐT295B. Đoạn tuyến ĐT295B qua trung tâm thị xã phân luồng cho xe tải ≥ 3,5 tấn đi 1 chiều hướng từ Bắc Ninh ra Hà Nội.
Trên các trục chính đô thị tại thành phố Bắc Ninh tổ chức phân làn cho các phương tiện tham gia giao thông riêng biệt bằng hệ thống vạch sơn trên đường kết hợp với biển chỉ dẫn bằng các biểu báo hiệu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến các tầng lớp nhân dân; các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông và giải tỏa hành lang an toàn giao thông đường bộ.
(Chi tiết của từng giải pháp kèm theo đề án lập)
6.2. Giai đoạn từ 2015 đến 2020
- Xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch được duyệt các bến, bãi đỗ xe công cộng:
+ Tại thành phố Bắc Ninh: Xây dựng bến xe khách liên tỉnh tại phường Đại Phúc quy mô 4,5ha, và 02 bãi đỗ xe có quy mô từ 0,5ha đến 3ha trên địa bàn phường Kinh Bắc và xã Khắc Niệm.
+ Tại thị xã Từ Sơn: Xây dựng 01 bến xe tại phường Đình Bảng quy mô 3ha, 01 bãi đỗ xe tại xã Tương Giang quy mô 2ha.
- Hoàn thiện các nút giao thông khác mức liên thông tại cửa ngõ ra vào 2 đô thị: Nút giao Đại Phúc, nút giao Bồ Sơn thuộc thành phố Bắc Ninh, nút giao Đại Đình thuộc thị xã Từ Sơn.
(Chi tiết của từng giải pháp kèm theo đề án lập)
7. Tổng vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư cho việc thực hiện đề án: 390,2 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn đến 2015: 30,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ 2015 đến 2020: 360 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư theo kế hoạch hàng năm, nguồn xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, nguồn xã hội hóa.
8. Cơ chế, chính sách
Cấp đất và miễn, giảm tiền thuê đất cho các hạng mục như quỹ đất dành cho các bến, bãi đỗ xe công cộng.
Khuyến khích việc đầu tư theo các hình thức BT, BOT và các hình thức công tư kết hợp.
9. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
9.1. Các địa phương (thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn): Có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng triển khai lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông như các nút giao cửa ngõ ra vào thành phố, thị xã và hệ thống các bến bãi đỗ xe công cộng theo quy hoạch.
Triển khai xây dựng hệ thống thông tin, tín hiệu trên các tuyến đường nội thị và hệ thống các điểm dừng đỗ xe buýt, xe taxi theo quy định. Tổ chức việc phân luồng, phân làn xe trên các tuyến đường theo phạm vi quản lý.
9.2. Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc lắp đặt hệ thống các đèn tín hiệu điều khiển giao thông tại các nút giao và hệ thống thông tin, tín hiệu trên các tuyến đường tỉnh đi qua thị xã, thành phố.
Phối hợp với Sở Xây dựng và các địa phương trong việc cấp phép cho các điểm đỗ xe taxi theo quy định
9.3. Công an tỉnh: Tổ chức triển khai việc lắp đặt hệ thống các camera giám sát và xây dựng trung tâm điều hành giao thông. Phối hợp với các địa phương và các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự giao thông tới các tầng lớp nhân dân.
9.4. Sở Xây dựng: Tổ chức lập và công bố kịp thời các vị trí bến, bãi đỗ xe công cộng tại hai đô thị và phối hợp với các địa phương, ngành chức năng trong việc xác định vị trí các điểm đỗ xe buýt, xe taxi.
9.5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách, bố trí kinh phí, vốn đầu tư kịp thời cho các hạng mục của đề án theo đúng lộ trình.
9.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành cơ quan có liên quan rà soát, tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách về đầu tư để ttriển khai thực hiện đề án theo quy định.
9.7. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trên cơ sở Đề án được duyệt, căn cứ chức năng nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp tổ chức thực hiện đề án theo quy định.