Document: Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5388/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu 1 quận Tân Phú Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5388/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5388/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch Khu 1 quận Tân Phú Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1, quận Tân Phú (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
12.400

55

1

9

4,95

II/30

6.500

60

1

9

5,4

II/32

6.700

40

1

9

3,6

II/77

1.300

60

1

9

5,4

Đất thương mại dịch vụ (dự án Celadon City)

II/48

35.100

đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng

Trong đất sử dụng hỗn hợp

47.615

0,75

- Đất y tế (trạm y tế)

1.300

0,02

Trạm y tế phường Sơn Kỳ

II/27

1.300

60

1

5

3

- Đất văn hóa

40.800

0,64

Trung tâm văn hóa (dự án Celadon City)

II/47

40.800

đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng

- Đất thể dục thể thao

54.000

0,85

Trung tâm thể dục thể thao (dự án Celadon City)

II/43

54.000

đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

212.686

3,35

+ Hiện hữu cải tạo hoặc tái thiết đô thị

16.700

Đất công viên cây xanh (hiện hữu)

II/63

2.900

5

1

0,05

II/72

4.000

5

1

0,05

II/79

9.800

5

1

0,05

+ Xây dựng mới

187.900

Đất công viên cây xanh (dự án Celadon City)

II/50

164.000

đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng

Đất công viên cây xanh

II/62

17.900

5

1

0,05

II/1a

900

5

1

0,05

II/4a

400

5

1

0,05

II/4b

1.200

5

1

0,05

II/7a

200

5

1

0,05

II/7b

700

5

1

0,05

II/8a

1.000

5

1

0,05

Đất công viên cây xanh

II/26a

600

5

1

0,05

II/37a

1.000

5

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh trong đất sử dụng hỗn hợp

8.086

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

280.359

4,42

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

280.359

2. Đất ngoài đơn vị ở

487.000

7,67

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

60.700

0,96

- Đất hành chính, ngoại giao

2.100

0,03

Kho tài sản Quận (hiện hữu)

II/15

2.100

60

1

4

2,4

- Đất giáo dục

51.400

0,81

+ Hiện hữu cải tạo hoặc tái thiết đô thị

6.900

Trường trung học phổ thông Nhân Văn

II/5

2.100

60

1

3

1,8

Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Sài Gòn

II/34

1.100

60

1

4

2,4

Trường trung học phổ thông dân lập Trí Đức

II/56

3.700

60

1

4

2,4

+ Xây dựng mới

44.500

Đất trường trung học phổ thông xây dựng mới (dự án Celadon City)

II/46

29.500

đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân Thắng

Đất trường học xây dựng mới (dự án Celadon City)

II/41

15.000

- Đất văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi, công trình di tích lịch sử văn hóa cần bảo tồn...)

7.200

0,11

+ Hiện hữu cải tạo hoặc tái thiết đô thị

1.200

Nhà văn hóa lao động

II/52

1.200

60

1

4

2,4

+ Xây dựng mới

6.000

Nhà văn hóa thiếu nhi Quận

II/18

6.000

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh mặt nước

44.900

0,71

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

II/80

20.100

- Mặt nước.

24.800

2.3. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

221.000

3,48

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên, đường trên cao, metro)

221.000

2.4. Đất công nghiệp (không gây ô nhiễm)

64.400

+ Hiện hữu cải tạo hoặc tái thiết đô thị

II/64

64.400

2.5. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

96.000

Đất trạm biến điện, trạm phân phối điện

II/23

4.300

Đất khu xử lý nước thải (trong khu vực dự án Celadon City)

II/40

91.700

60

1

3

1,8

Ghi chú:
- Đối với trường mầm non: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép (tầng 03 không bố trí lớp học).
- Đối với dự án Celadon: Khi triển khai xây dựng các dự án thành phần sẽ căn cứ vào chiều cao do Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng thỏa thuận theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ để làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền xem xét (tùy theo vị trí các hạng mục công trình, khi cần thiết sẽ lấy thêm ý kiến của Cụm Cảng Hàng không Miền Nam).
- Cơ cấu sử dụng đất tại khu đất quy hoạch đất sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu

Diện tích (ha)

Tầng cao

Dân số (người)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất

Diện tích các khu chức năng (ha)

Tỷ lệ (tối thiểu) các khu chức năng (%)

Ghi chú

Tối thiểu

Tối đa

I/82a

Đất ở

23,60

3

13

1238

35

3,6

0,71

3

Đất thương mại - dịch vụ

14,63

62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,54

15

Đất giáo dục

4,72

20

bao gồm: 1,72 ha trường trung học cơ sở, 3 ha trường trung học phổ thông

I/82b

Đất ở

16,43

2

13

800

35

3,6

0,49

3

Đất thương mại - dịch vụ

10,19

62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,46

15

Đất giáo dục

3,29

20

bao gồm: 1,5 ha trường mầm non, 1,8 ha trường tiểu học

I/28

Đất thương mại - dịch vụ

1,52

2

6

0

50

2,9

1,06

70

Đất giáo dục

0,45

30

bao gồm 1 trường mầm non

I/73

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,07

1

3

0

46

1,4

0,62

30

Đất hạ tầng kỹ thuật

1,45

70

nhà máy nước ngầm Hóc Môn

I/131

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,98

2

6

200

60

3,6

2,98

100,00

I/133 và II/51

Đất ở

9,58

2

8

2475

40

3,2

0,96

10

Đất thương mại - dịch vụ

5,75

60

Đất giáo dục

2,87

30

bao gồm: 0,9 ha trường mầm non, 0,97 ha trường tiểu học, 1 ha trường trung học cơ sở

II/25

Đất thương mại - dịch vụ

2,70

2

8

0

40

3,2

1,89

70

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,81

30

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia khu vực quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Khoảng lùi công trình kiến trúc so với ranh lộ giới theo quy định.
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, mật độ xây dựng khoảng 40% - 85%, tầng cao xây dựng ≤ 13 tầng. Tạo các khối kiến trúc điểm nhấn.
+ Các khu nhà biệt thự thấp tầng, mật độ thấp, bố trí theo các trục đường nhánh phía trong các ô phố.
+ Các khu sử dụng hỗn hợp là khu nhà ở xây dựng mới với loại hình thương mại - dịch vụ kết hợp trường học, công viên cây xanh, nhà ở có mật độ xây dựng toàn khu từ 35% - 60%.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
+ Các khu đất thổ mộ chưa tiến hành di dời sẽ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất cây xanh.
+ Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất và tổ chức không gian kiến trúc khu vực có thể xây dựng công trình với chiều cao hơn 45m nhưng cần phải căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Dọc trục đường Trường Chinh dự kiến sẽ là trục động lực phát triển kinh tế cho toàn quận. Dự kiến quy hoạch trục thương mại - dịch vụ thấp tầng kết hợp quảng trường xanh tại vị trí ga metro Phạm Văn Bạch. Phát triển khu hỗn hợp quy mô tại vị trí ga metro Tân Bình và khu thương mại - dịch vụ tại ga Bà Quẹo.
- Các công trình thương mại và bãi đậu xe tại khu vực có nhà ga tuyến metro sẽ được tổ chức sao cho có thể kết nối thuận tiện với không gian ngầm của nhà ga. Khai thác chức năng của công viên kết hợp tổ chức các công trình hạ tầng của các tầng ngầm (tháp làm mát, ống xả khói, tháp thông gió,...) để hài hòa với cảnh quan chung của khu vực. Đối với công trình xây dựng có kết nối trực tiếp với các hệ thống ngầm của tuyến metro sẽ được thiết kế theo hướng bố trí nhiều không gian mở làm tăng hiệu quả thương mại - dịch vụ và giao tiếp cộng đồng.
- Trục đường Lê Trọng Tấn, đường Tân Kỳ Tân Quý, đường Tây Thạnh, đường Chế Lan Viên là các trục thương mại - dịch vụ, là trục động lực của Khu 1.
- Bố cục hài hòa, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực kênh rạch. Điểm nhấn chính tại các khu đất sử dụng hỗn hợp và các khu công trình dịch vụ đô thị kết hợp với quảng trường xanh trên đường Trường Chinh.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích là 573,658 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 370,334 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 66,741 ha, diện tích đất giao thông cấp đô thị là 48,82 ha.
- Khu vực nghiên cứu có điều kiện thuận lợi về mặt giao thông đối ngoại do tiếp giáp với tuyến đường Trường Chinh là tuyến đường chính của đô thị lộ giới 60m (6m vỉa hè môi bên, 48m mặt đường). Đồng thời, trên đường Trường Chinh có tuyến metro số 2 và có 3 ga metro nằm trong khu vực quy hoạch: ga Bà Quẹo, ga Phạm Văn Bạch, ga Tân Bình.
- Ngoài ra Khu 1 còn có một số tuyến đường chính như: đường Lê Trọng Tấn (30m), đường Tân Kỳ Tân Quý (30m), đường Tây Thạnh (32m), đường Chế Lan Viên(12-22m) đảm bảo được giao thông cho khu vực quy hoạch, đồng thời góp phần giảm áp lực giao thông tập trung trên các tuyến đường chính nói riêng và quận Tân Phú nói chung.
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường.
- Lưu ý: Về phạm vi ảnh hưởng của nút giao thông Trường Chinh - Cộng Hòa, Trường Chinh - Tân Kỳ Tân Quý, Tây Thạnh - Lê Trọng Tấn sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông.
- Hệ thống giao thông tĩnh Khu 1 gồm: Bãi xe trung chuyển (bãi xe Tây Ninh): 0,56 ha; 02 bãi xe Tiên Tiến trên đường Chế Lan Viên: 1,69 ha, bãi đậu xe xây dựng mới 1,04 ha.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

Phường Tây Thạnh

1

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Trường Chinh

Đường Lê Trọng Tấn

30

5

20

5

2

Đường Huỳnh Văn Gấm

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Hồ Đắc Di

12

3

6

3

3

Đường Hồ Đắc Di

Đường Trường Chinh

Hẻm 42 Hồ Đắc Di

12

3

6

3

4

Hẻm 42 Hồ Đắc Di

Đường Hồ Đắc Di

Hẻm 42/59 Hồ Đắc Di

12

3

6

3

5

Hẻm 42/60 Hồ Đắc Di

Hẻm 725 Trường Chinh

Đường Phạm Ngọc Thảo

12

3

6

3

6

Đường Trường Chinh

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Cầu Tham Lương

60

6

48

6

7

Hẻm 725 Trường Chinh

Đường Trường Chinh

Đường Nguyễn Hữu Dật

12

3

6

3

8

Hẻm 825 Trường Chinh

Đường Trường Chinh

Đường Nguyễn Hữu Dật

12

3

6

3

9

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Kênh Tham Lương

30

5

20

5

10

Hẻm 16 Lê Trọng Tấn

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Hồ Đắc Di

12

3

6

3

11

Đường Nguyễn Sáng

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Phạm Ngọc Thảo

12

3

6

3

12

Đường Nguyễn Hữu Tiến

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Chế Lan Viên

13

3

7

3

Đường Chế Lan Viên

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

13

Hẻm 23 Nguyễn Hữu Tiến

Đường Nguyễn Hữu Tiến

Đường Lê Trọng Tấn

12

3

6

3

14

Hẻm 23/18 Nguyễn Hữu Tiến

Hẻm 23 Nguyễn Hữu Tiến

Đường Chế Lan Viên

12

3

6

3

15

Hẻm 200 Nguyễn Hữu Tiến

Đường Nguyễn Hữu Tiến

Cuối Hẻm

12

3

6

3

16

Đường Dương Đức Hiền

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Chế Lan Viên

20

4

12

4

17

Hẻm 72 Dương Đức Hiền

Đường Dương Đức Hiền

Đường Nguyễn Hữu Dật

12

3

6

3

18

Đường Phạm Ngọc Thảo

Đường Trường Chinh

Đường Dương Đức Hiền

13

3

7

3

19

Đường D9

Đường Chế Lan Viên

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

20

Đường Lưu Chí Hiếu

Đường Chế Lan Viên

Đường Số 4

10

2

6

2

Đường Số 4

Kênh 19/5 B

14

4

6

4

21

Đường Tây Thạnh

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Trường Chinh

32

7

18

7

22

Hẻm 229 Tây Thạnh

Đường Chế Lan Viên

Đường Tây Thạnh

12

3

6

3

23

Đường Chế Lan Viên

Đường Trường Chinh

Hẻm 229 Tây Thạnh

22

4

14

4

Hẻm 229 Tây Thạnh

Đường B5

12

3

6

3

24

Hẻm 71 Chế Lan Viên

Đường Chế Lan Viên

Đường Phạm Ngọc Thảo

12

3

6

3

25

Đường Nguyễn Hữu Dật

Đường Lê Trọng Tấn

Đường D17

16

4

8

4

Đường Nguyễn Hữu Dật (dự Phóng)

Đường D17

Đường Số 5

16

4

8

4

26

Đường Nguyễn Đỗ Cung

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Phạm Ngọc Thảo

12

3

6

3

27

Hẻm 46 Nguyễn Đỗ Cung

Đường Nguyễn Đỗ Cung

Đường Nguyễn Hữu Dật

12

3

6

3

28

Đường Kênh 19/5 A

Đường Lê Trọng Tấn

Đường CN1

20

4,5

11

4,5

29

Đường Kênh 19/5 B

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Lưu Chí Hiếu

20

4

12

4

30

Đường T1

Kênh 19/5 B

Đường T6

16

4

8

4

Đường T6

Cuối đường

16

4

8

4

31

Đường T8

Đường T1

Đường T3

12

3

6

3

Đường T3

Cuối đường

12

3

6

3

32

Đường T6

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Lưu Chí Hiếu

16

4

8

4

33

Đường T3

Kênh 19/5 B

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

34

Đường T5

Kênh 19/5 B

Đường T6

14

3

8

3

T6

Cuối Đường

14

3

8

3

35

Đường S1

Kênh 19/5 B

Đường T6

15

4

7

4

T6

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

36

Đường S3

Kênh 19/5 B

Đường S2

14

3

8

3

37

Đường S5

Kênh 19/5 B

Đường S2

14

4

6

4

38

Đường S7

Kênh 19/5 B

Đường S2

14

4

6

4

39

Đường S9

Kênh 19/5 B

Đường S2

14

4

6

4

40

Đường S11

Kênh 19/5 B

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

41

Đường S13

Đường T6

Đường Tây Thạnh

12

3

6

3

42

Đường S2

Đường S1

Đường S11

12

3

6

3

43

Đường B1

Đường Tây Thạnh

Đường Lê Trọng Tấn

15

3,5

8

3,5

44

Đường B2

Đường B1

Hẻm 229 Tây Thạnh

12

3

6

3

45

Đường B3

Đường Tây Thạnh

Đường B2

16

4

8

4

Đường B2

Đường B4

16

4

8

4

46

Đường B4

16

4

8

4

47

Đường B5

Đường Tây Thạnh

Đường B7

12

3

6

3

48

Đường D10

Đường D9

Đường Nguyễn Hữu Dật

12

3

6

3

49

Đường D11

Đường D10

Đường D16

13

3

7

3

50

Đường D12

Đường D13

Đường D15

12

3

6

3

51

Đường D13

Đường Tây Thạnh

Đường D16

16

4

8

4

52

Đường D14a

Đường D13

Đường D15

13

3

7

3

53

Đường D14b

Đường D13

Đường D15

12

3

6

3

54

Đường D15

Đường D10

Đường D16

13

3

7

3

Đường D16

Đường D17

12

3

6

3

55

Đường D16

Đường D9

Đường Trường Chinh

12

3

6

3

56

Đường D17

Đường D15

Đường Trường Chinh

12

3

6

3

57

Đường D18

Hẻm 825 Trường Chinh

Đường số 5

12

3

6

3

58

Đường D19

Đường Nguyễn Hữu Dật

Đường D18

12

2

8

2

59

Đường Số 5

Đường số 2

Đường Trường Chinh

20

5

10

5

60

Đường Số 4

Đường số 2

Đường Trường Chinh

16

4

8

4

61

Đường Số 3

Đường Số 5

Đường Tây Thạnh

16

2

12

2

62

Đường Số 2

Kênh Tham Lương

Đường Tây Thạnh

16

4

8

4

63

Đường CN1

Đường Lê Trọng Tấn

Kênh Tham Lương

16

4

8

4

64

Đường CN9

Đường CN8

Cuối đường

22

2,5

17

2,5

65

Đường CN8

Đường CN1

CN13

20

4

12

4

66

Đường CN11

Đường CN12

CN14

26

4

18

4

67

Đường CN13

Đường CN1

Đường Lê Trọng Tấn

26

4

18

4

68

Đường C2

Đường Dương Đức Hiền

Đường Nguyễn Hữu Tiến

18

6

6

6

Phường Sơn Kỳ

69

Đường CN1

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Bình Long

25,5

4,5

16,5

4,5

70

Đường CN13

Đường Lê Trọng Tấn

Đường DC8

71

Đường CN6

Đường CN1

Dọc Kênh 19/5

18,75

3,75

11,25

3,75

72

Đường DC1

Đường CN6

Đường DC1

12

3

6

3

73

Đường DC2

Đường DC1

Đường CN11

12

3

6

3

74

Đường DC7

Đường CN6

Đường Lê Trọng Tấn

16

4

8

4

75

Đường DC9

Đường CN1

Đường CN6

17

4,5

8

4,5

Đường CN6

Cuối đường

16

4

8

4

76

Đường DC 11

Đường CN1

Đường CN6

14

4

6

4

Đường CN6

Cuối Đường

14

4

6

4

77

Đường DC4

Đường DC9

Đường CN11

16

4

8

4

78

Đường DC8

Đường CN11

Đường DC 13

18,75

3,75

11,25

3,75

79

Đường DC6

Đường DC13

Dọc Kênh 19/5

16

4

8

4

80

Đường DC10

Đường DC13

Dọc Kênh 19/5

12

3

6

3

81

Đường DC12

Đường DC13

Dọc Kênh 19/5

12

3

6

3

82

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Bình Long

30

5

20

5

83

Hẻm 382 Tân Kỳ Tân Quý

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Bờ Bao 2

14

3,5

7

3,5

84

Hẻm 414 Tân Kỳ Tân Quý

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Bờ Bao 2

21

4

13

4

85

Đường Bình Long

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường CN1

30

5

20

5

86

Đường Đoàn Giỏi

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Bờ Bao 2

16

4

8

4

87

Đường Dương Văn Dương

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường Bờ Bao 2

16

4

8

4

88

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Tân Kỳ Tân Quý

Đường CN1

30

5

20

5

89

Đường Đường số 27

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Tân Kỳ Tân Quý

16

4

8

4

90

Đường Sơn Kỳ

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Tân Kỳ Tân Quý

20

4

12

4

91

Hẻm 1 Sơn Kỳ

Đường Sơn Kỳ

Đường Đỗ Nhuận

12

3

6

3

92

Đường Đỗ Nhuận

Hẻm 1 Sơn Kỳ

Đường Lê Trọng Tấn

12

3

6

3

Đường Đỗ Nhuận (dự Phóng)

Đường Đỗ Nhuận

Đường Tân Kỳ Tân Quý

12

3

6

3

93

Hẻm 30 Đỗ Nhuận

Đường Đỗ Nhuận

Đường Bờ Bao 2

12

3

6

3

94

Hẻm 30/51 Đỗ Nhuận

Hẻm 30 Đỗ Nhuận

Hẻm 79 Bờ Bao Tân Thắng

12

3

6

3

95

Đường Bờ Bao 1

Kênh 19/5

Đường Bờ Bao 2

30

6

18

6

96

Đường Bờ Bao 2

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Bình Long

30

6

18

6

97

Đường Bờ Bao 2 (dự Phóng)

Đường Bờ Bao 2

Đường Tân Kỳ Tân Quý

30

6

18

6

98

Hẻm 37 Bờ Bao Tân Thắng

Đường Bờ Bao 2

Cuối hẻm

12

3

6

3

99

Hẻm 37/33 Bờ Bao Tân Thắng

Hẻm 37 Bờ Bao Tân Thắng

Cuối hẻm

12

3

6

3

100

Hẻm 37/2 Bờ Bao Đường Tân Thắng

Hẻm 37 Bờ Bao Đường Tân Thắng

Cuối hẻm

12

3

6

3

101

Hẻm 79 Bờ Bao Tân Thắng

Đường Bờ Bao Tân Thắng

Cuối hẻm

12

3

6

3

102

Đường Kênh 19/5

Đường Lê Trọng Tấn

Đường Bình Long

60

Tuyến Phía Bắc

20

5

10

5

Tuyến Phía Nam

30

5

20

5

Lòng Kênh

10

103

Đường CN1

Đường Bình Long

Đường Lê Trọng Tấn

20

5

10

5

104

Đường C1

Đường Đỗ Nhuận

Đường Bờ Bao 2

12

3

6

3

- Nút giao thông: Đường Trường Chinh - đường Cộng Hòa: quy mô bán kính được xác định cụ thể theo dự án và theo Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến giao thông trọng điểm: tuyến Trường Chinh (lộ giới 60m) - đường Tân Kỳ Tân Quý (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Dật (lộ giới 16m), đường Sơn Kỳ (lộ giới 20m), đường Dương Đức Hiền (lộ giới 20m),...
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình phúc lợi công cộng như trường học, các công trình dịch vụ đô thị còn thiếu,...
- Cải tạo, nạo vét sông rạch. Tổ chức hành lang cây xanh bảo vệ rạch để ngăn chặn việc lấn chiếm lòng rạch.
- Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm xen cài trong khu dân cư.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng các khu sử dụng hỗn hợp sẽ là động lực phát triển kinh tế cho khu vực đồng thời giải quyết các vấn đề về không gian kiến trúc cảnh quan.
- Có cơ chế chính sách phù hợp để xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công viên cây xanh từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa, từ các thành phần kinh tế.

Content:
Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến giao thông trọng điểm: tuyến Trường Chinh (lộ giới 60m) - đường Tân Kỳ Tân Quý (lộ giới 30m), đường Nguyễn Hữu Dật (lộ giới 16m), đường Sơn Kỳ (lộ giới 20m), đường Dương Đức Hiền (lộ giới 20m),...
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình phúc lợi công cộng như trường học, các công trình dịch vụ đô thị còn thiếu,...
- Cải tạo, nạo vét sông rạch. Tổ chức hành lang cây xanh bảo vệ rạch để ngăn chặn việc lấn chiếm lòng rạch.
- Di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nằm xen cài trong khu dân cư.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng các khu sử dụng hỗn hợp sẽ là động lực phát triển kinh tế cho khu vực đồng thời giải quyết các vấn đề về không gian kiến trúc cảnh quan.
- Có cơ chế chính sách phù hợp để xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công viên cây xanh từ nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa, từ các thành phần kinh tế.