Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính sau:
...
4. Nội dung đề án
...
c) Kết quả xác định hệ số chi trả (hệ số K):
c1) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,95 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c2) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,81 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c3) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,77 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
c4) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,73 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
(chi tiết diện tích, loại rừng, hệ số K, mức chi trả bình quân áp dụng cho 01 ha rừng của từng chủ rừng theo phụ lục kèm theo)

Content:
Kết quả xác định hệ số chi trả (hệ số K):
c1) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,95 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c2) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,81 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c3) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,77 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
c4) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,73 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
(chi tiết diện tích, loại rừng, hệ số K, mức chi trả bình quân áp dụng cho 01 ha rừng của từng chủ rừng theo phụ lục kèm theo)