Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
5.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
a) Đất công trình công cộng cấp đô thị và khu ở:
Bao gồm đất công cộng phục vụ đô thị và khu ở, tổng diện tích khoảng: 232,48 ha, chỉ tiêu: 9,4m2/người.
- Đất công trình công cộng cấp đô thị bao gồm các chức năng: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại, tài chính, văn phòng, cơ quan hành chính đô thị và các công trình dịch vụ đô thị khác; được tổ chức thành các trung tâm để phục vụ các nhu cầu chung của đô thị. Có thể kết hợp bố trí tại các công trình công cộng cấp đô thị các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn... nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất. Trong đất công cộng đô thị không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng. Hệ thống công trình công cộng cấp đô thị được bố trí như sau:
+ Tổ hợp y tế ở phía Tây Bắc thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn.
+ Trung tâm hành chính đô thị: giai đoạn trước mắt, tiếp tục sử dụng trung tâm hành chính của huyện Sóc Sơn hiện hữu tại khu vực thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn; về lâu dài, khi Đô thị vệ tinh phát triển theo định hướng quy hoạch, cần thiết phải xây dựng trung tâm hành chính cấp đô thị tại khu vực đất công cộng đô thị ở phía Tây Nam thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn (ô quy hoạch A4-3), quỹ đất trung tâm hành chính hiện có sẽ khai thác hoặc chuyển đổi phù hợp theo yêu cầu phát triển và quản lý đô thị.
+ Khu vực nút giao quốc lộ 3 và đường trục Đông - Tây ở phía Nam thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn.
+ Khu vực phía Đông và phía Tây ga Đa Phúc.
+ Khu vực phía Tây Bắc đường 131.
+ Khu vực phía Nam quốc lộ 18 (mới).
- Đất công cộng khu ở: bao gồm các chức năng thương mại, văn hóa, y tế... được bố trí tại khu vực trung tâm của các khu ở, phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận.
b) Đất cây xanh, thể dục thể thao đô thị và khu vực:
- Bao gồm đất cây xanh, thể dục thể thao đô thị và khu ở, tổng diện tích khoảng: 509,66 ha, chỉ tiêu: 20,6m2/người. Đất công viên, cây xanh đô thị (cấp ngoài đơn vị ở) chủ yếu tập trung tại các khu vực trung tâm công cộng cấp đô thị, bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ).... Khai thác tối đa các quỹ đất trống dành cho cây xanh để tôn tạo cảnh quan cho khu vực.
- Đất thể dục thể thao đô thị tập trung tại khu vực phía Đông Bắc núi Đôi và phía Đông Bắc cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn.
c) Đất giao thông đô thị và khu vực:
- Diện tích đất giao thông đô thị khoảng 349,03 ha.
- Diện tích đất giao thông khu ở khoảng 102,75 ha.
d) Đất đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất đơn vị ở tại các khu quy hoạch khoảng 929,97 ha. Các thành phần đất đơn vị ở bao gồm: Đất công cộng; Đất cây xanh thể dục thể thao; Đất trường học (tiểu học, trung học cơ sở); Đất trường mầm non, nhà trẻ; Đất nhóm nhà ở (bao gồm cả đường nội bộ và một số công trình phục vụ trong nhóm ở); Đất đường giao thông, bãi đỗ xe. Trong đó:
+ Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường, như trụ sở UBND, HĐND; công an; ban chỉ huy quân sự...).
+ Đất cây xanh đơn vị ở đáp ứng các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản...) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi.
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí theo nguyên tắc tại trung tâm đơn vị ở để đảm bảo bán kính phục vụ chung trong đơn vị ở. Tiếp tục xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
+ Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp mở rộng các trường mầm non hiện có.
+ Các nhóm nhà ở (xây dựng mới và làng xóm đô thị hóa) bao gồm: đất ở, cây xanh nhóm ở, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe... Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn. Trong đất nhóm nhà ở có thể xem xét bố trí công trình văn phòng, dịch vụ thương mại...
+ Đất giao thông đơn vị ở bao gồm: Đường giao thông từ đường phân khu vực trở xuống và bãi đỗ xe. Đường giao thông xác lập trên bản vẽ được định hướng về hướng tuyến, mặt cắt ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau.
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí tại hạt nhân các nhóm ở trong đơn vị ở và trung tâm các nhóm ở đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng dân cư khu vực. Vị trí, quy mô cụ thể các công trình cấp đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể tại các đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị.
e) Đất giáo dục đào tạo (ngoài đơn vị ở):
- Khu Đại học tập trung được bố trí ở phía Đông Nam Đô thị vệ tinh, tổ chức không gian các cụm trường theo mô hình “Đô thị đại học” các trường có đầy đủ các không gian chức năng phục vụ như các khối hành chính, giảng đường, khu thí nghiệm, không gian thể dục thể thao... Quy mô đất xây dựng “Đô thị đại học” khoảng 600ha, 8 ¸10 vạn sinh viên (trong đó diện tích đất cụm trường đại học tập trung khoảng 404,89ha).
- Đối với khu vực quy hoạch có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, bố trí ít nhất 01 trường THPT.
g) Đất an ninh quốc phòng:
- Là các địa điểm đóng quân, công trình an ninh quốc phòng chủ yếu tập trung tại các khu vực xung quanh hồ Đồng Quan, núi Sóc, núi Đôi.
- Quản lý theo các Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 05/8/1997 và số 566/QĐ-TTg ngày 22/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch đất quốc phòng và đất an ninh; Thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
h) Đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại các khu vực đồi, núi, rừng:
- Tổng diện tích đất khoảng 749,52 ha bố trí tập trung tại khu vực phía Tây Bắc đô thị (ngoài phạm vi xây dựng đô thị) gồm các cụm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đền Sóc - hồ Đồng Quan.
- Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tuân thủ quy định về bảo vệ rừng và an ninh quốc phòng.
i) Đất công nghiệp, kho tàng:
- Tổng diện tích đất công nghiệp, kho tàng khoảng 370 ha, bao gồm: Cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn (cụm CN Nội Bài - cụm CN1 - cụm CN2 - cụm CN3), diện tích khoảng 305 ha (nằm ở phía Tây Nam - trong phạm vi xây dựng đô thị); Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Sóc Sơn diện tích khoảng 65 ha (nằm ở phía Nam Quốc lộ 18 mới - ngoài phạm vi xây dựng đô thị).
- Định hướng sản xuất theo mô hình công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, không gây ô nhiễm môi trường.
Bảng tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

A

Đất xây dựng đô thị

3.633,19

66,55

I

Đất dân dụng

2.147,23

86,9

39,33

1

Đất công cộng thành phố

182,47

7,38

3,34

2

Đất cây xanh, thể dục thể thao thành phố

399,47

16,17

7,32

Bao gồm cả hồ điều hòa

3

Đất giao thông thành phố

349,03

14,13

6,39

Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị.

4

Đất khu ở

1.216,26

49,22

22,28

4.1

Đất công cộng khu ở

50,01

2,02

0,92

4.2

Đất trường học

23,34

0,94

0,43

4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở

110,19

4,46

2,02

Bao gồm cả hồ điều hòa

4.4

Giao thông khu ở

102,75

4,16

1,88

Đường trong các khu ở

4.5

Đất đơn vị ở

929,97

37,64

17,03

a

Đất đơn vị ở mới

409,03

16,55

7,49

b

Đất làng xóm đô thị hóa

520,94

21,08

9,54

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng

412,98

7,56

5

Đất trường đào tạo

404,86

7,42

6

Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng

8,12

0,15

III

Đất ngoài dân dụng

1.072,99

19,65

7

Đất công nghiệp, kho tàng

305,00

5,59

8

Đất an ninh, quốc phòng

65,75

1,20

9

Đất đầu mối HTKT

9,49

0,17

10

Đất giao thông đối ngoại

188,50

3,45

Đường liên khu vực, Đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và ga

11

Đất rừng, đồi núi

25,10

0,46

12

Đất dự trữ phát triển

479,15

8,78

B

Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị

1.826,20

33,45

1

Đất làng xóm

156,56

2

Đất công trình công cộng

9,17

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước

552,26

4

Đất trường học

17,34

5

Đất phát triển du lịch (Đồi núi, đất rừng kết hợp du lịch sinh thái)

605,52

6

Đất an ninh, quốc phòng

50,50

7

Đất rừng, đồi núi

144,00

8

Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng

28,35

9

Đất công nghiệp kho tàng

65,00

10

Đất đầu mối HTKT

13,15

11

Đất giao thông

184,35

Tổng cộng (A+B)

5.459,39

100

Dân số (người)

247.000

- Đất dự trữ phát triển là quỹ đất dành để phục vụ cho giai đoạn quy hoạch dài hạn, trước mắt phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội (đấu giá, di dân, tái định cư, bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế...) theo nhu cầu cụ thể tại địa phương.
- Ranh giới, quy mô, chỉ tiêu về đất công cộng, trường học, cây xanh, thể dục, thể thao, giao thông, đất ở trong các đơn vị ở sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung đô thị vệ tinh được duyệt.
- Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, chỉ giới đường đỏ, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt nếu phù hợp, không trái với quy định tại đồ án Quy hoạch chung đô thị được tiếp tục triển khai theo các nội dung đã được phê duyệt. Các đồ án quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư... không phù hợp cần điều chỉnh theo quy hoạch chung đô thị được duyệt; Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng quy trình quy định. Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương, chưa phê duyệt, khi triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch chung đô thị được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Các nội dung khi cụ thể hóa các đồ án quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai..., các quy hoạch chuyên ngành, ngành, lĩnh vực, mạng lưới...; phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Đất nhóm ở (nhóm ở mới và làng xóm hiện có) bao gồm các chức năng chính: nhà ở, cây xanh nhóm ở, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập thể dục thể thao, bãi đỗ xe... sẽ được xác định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn sau và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn...), phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụ của địa phương và Thành phố theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp đất ranh làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí: các công trình hạ tầng xã hội, các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm trong quá trình đô thị hóa.
+ Đối với làng xóm hiện có cải tạo chỉnh trang, bổ sung hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đất trống để ưu tiên bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe... phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng khuyến khích phát triển theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ. Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp quy hoạch sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về an ninh quốc phòng đồng thời hạn chế ảnh hưởng tối đa đến việc phát triển đô thị tại khu vực. Ngoài ra, khi triển khai các dự án đầu tư tại khu vực, Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên ngành của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo an toàn, an ninh, quốc phòng theo quy định hiện hành.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa, các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố:
+ Giai đoạn trước mắt, các khu mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố đầu tư xây dựng các khu nghĩa trang tập trung, khu mộ tập kết tạm nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và quỹ đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu vực dân cư hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng, đảm bảo tính khả thi, công khai minh bạch.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc khu vực tĩnh không sườn của sân bay Nội Bài (sân bay dùng chung dân dụng và quân sự), khi lập dự án đầu tư xây dựng cần thỏa thuận chiều cao công trình với cơ quan quản lý Hàng không dân dụng và quân sự theo hướng dẫn của Nghị định số 20/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
5.2. Phân khu quy hoạch:
Với quy mô dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 247.000 người, quy mô đất đai khoảng 5.459,39 ha, Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, tỷ lệ 1/5000 được phân thành 11 khu quy hoạch (giới hạn phân chia bởi các tuyến đường giao thông trục chính đô thị), bao gồm:
(1) Khu A1: Nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực Tổ hợp dịch vụ y tế và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 205,64 ha; dân số khoảng 19.896 người, chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 103,40m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 41,58 m2/người.
(2) Khu A2: Nằm ở phía Đông Bắc Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực đô thị hiện hữu (thị trấn Sóc Sơn), làng xóm đô thị hóa và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 140,78 ha; dân số khoảng 22.455 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 62,72m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 39,43 m2/người.
(3) Khu A3: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực đô thị hiện hữu (thị trấn Sóc Sơn), làng xóm đô thị hóa và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 235,44 ha; dân số khoảng 23.553 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 89,57m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 54,48 m2/người.
(4) Khu A4: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh là trung tâm hành chính đô thị (dự trữ), bao gồm các công trình: Trụ sở trung tâm hành chính đô thị Sóc Sơn, quảng trường nước, công trình thương mại dịch vụ, nhà hát, rạp chiếu phim... với tổng diện tích đất khoảng 341,61 ha; dân số khoảng 20.377 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 109,77m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 47,28 m2/người.
(5) Khu C1: Nằm ở phía Tây Nam trung tâm Đô thị vệ tinh; Có một phần phía Tây Bắc khu nằm ngoài phạm vi xây dựng đô thị (tiếp giáp với vùng cảnh quan đặc thù hồ Đông Quan), phần còn lại nằm trong khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là cụm công nghiệp tập trung và khu vực lân cận bao gồm: Không gian ngòi Đầm Sen, trường trung cấp kinh tế kỹ thuật đa ngành Sóc Sơn. Khu CN Nội Bài, khu nhà ở công nhân... Tổng diện tích đất khu C1 khoảng 806,62 ha; dân số khoảng 34.297 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 73,48m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 41,49 m2/người.
(6) Khu C2: Nằm ở phía Nam đô thị vệ tinh (phía Nam quốc lộ 18 mới, phía Tây Nam giáp Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài); Là khu vực nằm ngoài phạm vi xây dựng đô thị bao gồm Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Phù Lỗ và các khu vực làng xóm nông thôn; Một phần phía Đông khu C2 nằm trong khu vực xây dựng đô thị gồm các chức năng công cộng đô thị. Tổng diện tích đất khu C2 khoảng 476,37 ha; dân số khoảng 16.326 người.
(7) Khu D1: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực ở mới kết hợp hiện trạng cải tạo chỉnh trang với tổng diện tích đất khoảng 200,58 ha; dân số khoảng 25.642 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 75,07m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,02 m2/người.
(8) Khu D2: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực ở mới kết hợp hiện trạng cải tạo chỉnh trang với tổng diện tích đất khoảng 200,34 ha; dân số khoảng 19.169 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 104,33m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,57 m2/người.
(9) Khu DH: Nằm ở phía Đông trung tâm Đô thị vệ tinh Sóc Sơn. Tổng diện tích đất khoảng 1133,84 ha (trong đó “Đô thị đại học” khoảng 600 ha- đất xây dựng cụm trường đại học khoảng 404,86ha). Chức năng chính bao gồm: Các cụm trường đại học, ga Đa Phúc, thôn Đan Tảo, đầm Lai Cách, và khu vực làng xóm đô thị hóa; dân số khoảng 40.615 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 79,4m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 42,38 m2/người.
(10) Khu TD: Nằm ở phía Đông Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh. Tổng diện tích đất khoảng 234ha. Chức năng chính bao gồm: Trường đua ngựa, công viên cảnh quan Núi Đôi, khu thể thao trong nhà, khu thể thao ngoài trời và điểm dân cư thôn Xuân Dục; dân số khoảng 5.498 người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,00 m2/người.
(11) Khu ST: Nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh, ngoài phạm vi xây dựng đô thị. Chức năng chính là vùng cảnh quan sinh thái (đồi, núi, rừng, hồ nước), khu văn hóa tâm linh và du lịch sinh thái (bao gồm các công trình chính: Quần thể đền Sóc, khu vui chơi giải trí thể thao - sân golf quốc tế Sóc Sơn, khu du lịch quanh hồ Đồng Quan, hồ Đồng Chằm và hồ Đạc Đức, khu cứu hộ động vật hoang dã), khu vực phòng thủ quân sự. Tổng diện tích đất khoảng 1227,87 ha; dân số khoảng 19.172 người.
(*) Đất hệ thống giao thông chính khoảng 256,3 ha.

Content:
Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
5.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
a) Đất công trình công cộng cấp đô thị và khu ở:
Bao gồm đất công cộng phục vụ đô thị và khu ở, tổng diện tích khoảng: 232,48 ha, chỉ tiêu: 9,4m2/người.
- Đất công trình công cộng cấp đô thị bao gồm các chức năng: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại, tài chính, văn phòng, cơ quan hành chính đô thị và các công trình dịch vụ đô thị khác; được tổ chức thành các trung tâm để phục vụ các nhu cầu chung của đô thị. Có thể kết hợp bố trí tại các công trình công cộng cấp đô thị các chức năng văn phòng, nhà ở cho thuê phục vụ lưu trú thời gian ngắn... nhằm tiết kiệm đất và khai thác hiệu quả quỹ đất. Trong đất công cộng đô thị không xây dựng nhà ở ổn định lâu dài và công trình ngoài dân dụng. Hệ thống công trình công cộng cấp đô thị được bố trí như sau:
+ Tổ hợp y tế ở phía Tây Bắc thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn.
+ Trung tâm hành chính đô thị: giai đoạn trước mắt, tiếp tục sử dụng trung tâm hành chính của huyện Sóc Sơn hiện hữu tại khu vực thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn; về lâu dài, khi Đô thị vệ tinh phát triển theo định hướng quy hoạch, cần thiết phải xây dựng trung tâm hành chính cấp đô thị tại khu vực đất công cộng đô thị ở phía Tây Nam thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn (ô quy hoạch A4-3), quỹ đất trung tâm hành chính hiện có sẽ khai thác hoặc chuyển đổi phù hợp theo yêu cầu phát triển và quản lý đô thị.
+ Khu vực nút giao quốc lộ 3 và đường trục Đông - Tây ở phía Nam thị trấn huyện lỵ Sóc Sơn.
+ Khu vực phía Đông và phía Tây ga Đa Phúc.
+ Khu vực phía Tây Bắc đường 131.
+ Khu vực phía Nam quốc lộ 18 (mới).
- Đất công cộng khu ở: bao gồm các chức năng thương mại, văn hóa, y tế... được bố trí tại khu vực trung tâm của các khu ở, phục vụ cho người dân trong khu ở và khu vực lân cận.
b) Đất cây xanh, thể dục thể thao đô thị và khu vực:
- Bao gồm đất cây xanh, thể dục thể thao đô thị và khu ở, tổng diện tích khoảng: 509,66 ha, chỉ tiêu: 20,6m2/người. Đất công viên, cây xanh đô thị (cấp ngoài đơn vị ở) chủ yếu tập trung tại các khu vực trung tâm công cộng cấp đô thị, bao gồm: công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT; công trình thương mại, dịch vụ (quy mô nhỏ).... Khai thác tối đa các quỹ đất trống dành cho cây xanh để tôn tạo cảnh quan cho khu vực.
- Đất thể dục thể thao đô thị tập trung tại khu vực phía Đông Bắc núi Đôi và phía Đông Bắc cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn.
c) Đất giao thông đô thị và khu vực:
- Diện tích đất giao thông đô thị khoảng 349,03 ha.
- Diện tích đất giao thông khu ở khoảng 102,75 ha.
d) Đất đơn vị ở:
- Tổng diện tích đất đơn vị ở tại các khu quy hoạch khoảng 929,97 ha. Các thành phần đất đơn vị ở bao gồm: Đất công cộng; Đất cây xanh thể dục thể thao; Đất trường học (tiểu học, trung học cơ sở); Đất trường mầm non, nhà trẻ; Đất nhóm nhà ở (bao gồm cả đường nội bộ và một số công trình phục vụ trong nhóm ở); Đất đường giao thông, bãi đỗ xe. Trong đó:
+ Đất công cộng đơn vị ở là đất xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu thường xuyên cho dân cư trong đơn vị ở, bao gồm: Chợ, siêu thị, cửa hàng; trạm y tế; nhà văn hóa, phòng truyền thống, thư viện, bưu điện; trụ sở quản lý hành chính đơn vị ở (tương đương cấp phường, như trụ sở UBND, HĐND; công an; ban chỉ huy quân sự...).
+ Đất cây xanh đơn vị ở đáp ứng các nhu cầu vui chơi, nghỉ dưỡng và thể dục thể thao cho người dân trong đơn vị ở, bao gồm: Các vườn hoa, sân bãi TDTT (như: sân thể thao cơ bản, bể bơi (nếu có), nhà tập đơn giản...) và các khu vui chơi giải trí phục vụ các lứa tuổi.
+ Trường tiểu học, trung học cơ sở được bố trí theo nguyên tắc tại trung tâm đơn vị ở để đảm bảo bán kính phục vụ chung trong đơn vị ở. Tiếp tục xây dựng mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có.
+ Trường mầm non bố trí tại trung tâm nhóm nhà ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ trong nhóm nhà ở. Xây dựng trường mầm non mới kết hợp cải tạo chỉnh trang nâng cấp mở rộng các trường mầm non hiện có.
+ Các nhóm nhà ở (xây dựng mới và làng xóm đô thị hóa) bao gồm: đất ở, cây xanh nhóm ở, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập TDTT, bãi đỗ xe... Trong đất ở bao gồm nhà ở chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn. Trong đất nhóm nhà ở có thể xem xét bố trí công trình văn phòng, dịch vụ thương mại...
+ Đất giao thông đơn vị ở bao gồm: Đường giao thông từ đường phân khu vực trở xuống và bãi đỗ xe. Đường giao thông xác lập trên bản vẽ được định hướng về hướng tuyến, mặt cắt ngang theo cấp đường nhằm kết nối với hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, làm cơ sở để cụ thể hóa mạng lưới giao thông trong giai đoạn sau.
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí tại hạt nhân các nhóm ở trong đơn vị ở và trung tâm các nhóm ở đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng dân cư khu vực. Vị trí, quy mô cụ thể các công trình cấp đơn vị ở sẽ được xác định cụ thể tại các đồ án quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị.
e) Đất giáo dục đào tạo (ngoài đơn vị ở):
- Khu Đại học tập trung được bố trí ở phía Đông Nam Đô thị vệ tinh, tổ chức không gian các cụm trường theo mô hình “Đô thị đại học” các trường có đầy đủ các không gian chức năng phục vụ như các khối hành chính, giảng đường, khu thí nghiệm, không gian thể dục thể thao... Quy mô đất xây dựng “Đô thị đại học” khoảng 600ha, 8 ¸10 vạn sinh viên (trong đó diện tích đất cụm trường đại học tập trung khoảng 404,89ha).
- Đối với khu vực quy hoạch có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, bố trí ít nhất 01 trường THPT.
g) Đất an ninh quốc phòng:
- Là các địa điểm đóng quân, công trình an ninh quốc phòng chủ yếu tập trung tại các khu vực xung quanh hồ Đồng Quan, núi Sóc, núi Đôi.
- Quản lý theo các Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 05/8/1997 và số 566/QĐ-TTg ngày 22/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch đất quốc phòng và đất an ninh; Thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
h) Đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại các khu vực đồi, núi, rừng:
- Tổng diện tích đất khoảng 749,52 ha bố trí tập trung tại khu vực phía Tây Bắc đô thị (ngoài phạm vi xây dựng đô thị) gồm các cụm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đền Sóc - hồ Đồng Quan.
- Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tuân thủ quy định về bảo vệ rừng và an ninh quốc phòng.
i) Đất công nghiệp, kho tàng:
- Tổng diện tích đất công nghiệp, kho tàng khoảng 370 ha, bao gồm: Cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn (cụm CN Nội Bài - cụm CN1 - cụm CN2 - cụm CN3), diện tích khoảng 305 ha (nằm ở phía Tây Nam - trong phạm vi xây dựng đô thị); Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Sóc Sơn diện tích khoảng 65 ha (nằm ở phía Nam Quốc lộ 18 mới - ngoài phạm vi xây dựng đô thị).
- Định hướng sản xuất theo mô hình công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, không gây ô nhiễm môi trường.
Bảng tổng hợp cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

A

Đất xây dựng đô thị

3.633,19

66,55

I

Đất dân dụng

2.147,23

86,9

39,33

1

Đất công cộng thành phố

182,47

7,38

3,34

2

Đất cây xanh, thể dục thể thao thành phố

399,47

16,17

7,32

Bao gồm cả hồ điều hòa

3

Đất giao thông thành phố

349,03

14,13

6,39

Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị.

4

Đất khu ở

1.216,26

49,22

22,28

4.1

Đất công cộng khu ở

50,01

2,02

0,92

4.2

Đất trường học

23,34

0,94

0,43

4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở

110,19

4,46

2,02

Bao gồm cả hồ điều hòa

4.4

Giao thông khu ở

102,75

4,16

1,88

Đường trong các khu ở

4.5

Đất đơn vị ở

929,97

37,64

17,03

a

Đất đơn vị ở mới

409,03

16,55

7,49

b

Đất làng xóm đô thị hóa

520,94

21,08

9,54

II

Đất khác trong phạm vi khu dân dụng

412,98

7,56

5

Đất trường đào tạo

404,86

7,42

6

Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng

8,12

0,15

III

Đất ngoài dân dụng

1.072,99

19,65

7

Đất công nghiệp, kho tàng

305,00

5,59

8

Đất an ninh, quốc phòng

65,75

1,20

9

Đất đầu mối HTKT

9,49

0,17

10

Đất giao thông đối ngoại

188,50

3,45

Đường liên khu vực, Đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và ga

11

Đất rừng, đồi núi

25,10

0,46

12

Đất dự trữ phát triển

479,15

8,78

B

Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị

1.826,20

33,45

1

Đất làng xóm

156,56

2

Đất công trình công cộng

9,17

3

Đất cây xanh TDTT, mặt nước

552,26

4

Đất trường học

17,34

5

Đất phát triển du lịch (Đồi núi, đất rừng kết hợp du lịch sinh thái)

605,52

6

Đất an ninh, quốc phòng

50,50

7

Đất rừng, đồi núi

144,00

8

Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng

28,35

9

Đất công nghiệp kho tàng

65,00

10

Đất đầu mối HTKT

13,15

11

Đất giao thông

184,35

Tổng cộng (A+B)

5.459,39

100

Dân số (người)

247.000

- Đất dự trữ phát triển là quỹ đất dành để phục vụ cho giai đoạn quy hoạch dài hạn, trước mắt phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội (đấu giá, di dân, tái định cư, bổ sung hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế...) theo nhu cầu cụ thể tại địa phương.
- Ranh giới, quy mô, chỉ tiêu về đất công cộng, trường học, cây xanh, thể dục, thể thao, giao thông, đất ở trong các đơn vị ở sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung đô thị vệ tinh được duyệt.
- Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, chỉ giới đường đỏ, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt nếu phù hợp, không trái với quy định tại đồ án Quy hoạch chung đô thị được tiếp tục triển khai theo các nội dung đã được phê duyệt. Các đồ án quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư... không phù hợp cần điều chỉnh theo quy hoạch chung đô thị được duyệt; Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng quy trình quy định. Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương, chưa phê duyệt, khi triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch chung đô thị được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
- Các nội dung khi cụ thể hóa các đồ án quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai..., các quy hoạch chuyên ngành, ngành, lĩnh vực, mạng lưới...; phù hợp với các chỉ tiêu khung của ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Đất nhóm ở (nhóm ở mới và làng xóm hiện có) bao gồm các chức năng chính: nhà ở, cây xanh nhóm ở, dịch vụ công cộng nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, đường nội bộ, sân chơi luyện tập thể dục thể thao, bãi đỗ xe... sẽ được xác định cụ thể trong hồ sơ quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư xây dựng ở giai đoạn sau và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, theo hướng chất lượng cao; tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Nhà ở được phát triển theo hướng đa dạng với nhiều loại hình nhà ở (chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn...), phù hợp với đặc trưng phát triển đô thị tại từng khu vực. Ưu tiên bố trí quỹ đất để giải quyết nhà ở và dịch vụ của địa phương và Thành phố theo thứ tự: quỹ đất tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại. Các khu vực giáp đất ranh làng xóm hiện có, ưu tiên bố trí: các công trình hạ tầng xã hội, các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, làm không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư mới và cũ, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững của khu vực làng xóm trong quá trình đô thị hóa.
+ Đối với làng xóm hiện có cải tạo chỉnh trang, bổ sung hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp ao hồ). Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kề cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đất trống để ưu tiên bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe... phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng khuyến khích phát triển theo hướng công nghiệp sạch, công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ. Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp quy hoạch sẽ được từng bước di dời đến khu vực tập trung theo chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theo các chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụ chung khu vực.
- Đối với đất an ninh quốc phòng sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về an ninh quốc phòng đồng thời hạn chế ảnh hưởng tối đa đến việc phát triển đô thị tại khu vực. Ngoài ra, khi triển khai các dự án đầu tư tại khu vực, Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chuyên ngành của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo an toàn, an ninh, quốc phòng theo quy định hiện hành.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa, các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố:
+ Giai đoạn trước mắt, các khu mộ hiện có được tập kết tạm vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết tạm này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố đầu tư xây dựng các khu nghĩa trang tập trung, khu mộ tập kết tạm nêu trên sẽ di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của Thành phố và quỹ đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu vực dân cư hiện có, sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng, đảm bảo tính khả thi, công khai minh bạch.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc khu vực tĩnh không sườn của sân bay Nội Bài (sân bay dùng chung dân dụng và quân sự), khi lập dự án đầu tư xây dựng cần thỏa thuận chiều cao công trình với cơ quan quản lý Hàng không dân dụng và quân sự theo hướng dẫn của Nghị định số 20/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
5.2. Phân khu quy hoạch:
Với quy mô dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 247.000 người, quy mô đất đai khoảng 5.459,39 ha, Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, tỷ lệ 1/5000 được phân thành 11 khu quy hoạch (giới hạn phân chia bởi các tuyến đường giao thông trục chính đô thị), bao gồm:
(1) Khu A1: Nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực Tổ hợp dịch vụ y tế và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 205,64 ha; dân số khoảng 19.896 người, chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 103,40m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 41,58 m2/người.
(2) Khu A2: Nằm ở phía Đông Bắc Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực đô thị hiện hữu (thị trấn Sóc Sơn), làng xóm đô thị hóa và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 140,78 ha; dân số khoảng 22.455 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 62,72m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 39,43 m2/người.
(3) Khu A3: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực đô thị hiện hữu (thị trấn Sóc Sơn), làng xóm đô thị hóa và các đơn vị ở mới với tổng diện tích đất khoảng 235,44 ha; dân số khoảng 23.553 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 89,57m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 54,48 m2/người.
(4) Khu A4: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh là trung tâm hành chính đô thị (dự trữ), bao gồm các công trình: Trụ sở trung tâm hành chính đô thị Sóc Sơn, quảng trường nước, công trình thương mại dịch vụ, nhà hát, rạp chiếu phim... với tổng diện tích đất khoảng 341,61 ha; dân số khoảng 20.377 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 109,77m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 47,28 m2/người.
(5) Khu C1: Nằm ở phía Tây Nam trung tâm Đô thị vệ tinh; Có một phần phía Tây Bắc khu nằm ngoài phạm vi xây dựng đô thị (tiếp giáp với vùng cảnh quan đặc thù hồ Đông Quan), phần còn lại nằm trong khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là cụm công nghiệp tập trung và khu vực lân cận bao gồm: Không gian ngòi Đầm Sen, trường trung cấp kinh tế kỹ thuật đa ngành Sóc Sơn. Khu CN Nội Bài, khu nhà ở công nhân... Tổng diện tích đất khu C1 khoảng 806,62 ha; dân số khoảng 34.297 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 73,48m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 41,49 m2/người.
(6) Khu C2: Nằm ở phía Nam đô thị vệ tinh (phía Nam quốc lộ 18 mới, phía Tây Nam giáp Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài); Là khu vực nằm ngoài phạm vi xây dựng đô thị bao gồm Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Phù Lỗ và các khu vực làng xóm nông thôn; Một phần phía Đông khu C2 nằm trong khu vực xây dựng đô thị gồm các chức năng công cộng đô thị. Tổng diện tích đất khu C2 khoảng 476,37 ha; dân số khoảng 16.326 người.
(7) Khu D1: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực ở mới kết hợp hiện trạng cải tạo chỉnh trang với tổng diện tích đất khoảng 200,58 ha; dân số khoảng 25.642 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 75,07m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,02 m2/người.
(8) Khu D2: Nằm ở trung tâm Đô thị vệ tinh; Chức năng chính là khu vực ở mới kết hợp hiện trạng cải tạo chỉnh trang với tổng diện tích đất khoảng 200,34 ha; dân số khoảng 19.169 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 104,33m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,57 m2/người.
(9) Khu DH: Nằm ở phía Đông trung tâm Đô thị vệ tinh Sóc Sơn. Tổng diện tích đất khoảng 1133,84 ha (trong đó “Đô thị đại học” khoảng 600 ha- đất xây dựng cụm trường đại học khoảng 404,86ha). Chức năng chính bao gồm: Các cụm trường đại học, ga Đa Phúc, thôn Đan Tảo, đầm Lai Cách, và khu vực làng xóm đô thị hóa; dân số khoảng 40.615 người; chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 79,4m2/người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 42,38 m2/người.
(10) Khu TD: Nằm ở phía Đông Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh. Tổng diện tích đất khoảng 234ha. Chức năng chính bao gồm: Trường đua ngựa, công viên cảnh quan Núi Đôi, khu thể thao trong nhà, khu thể thao ngoài trời và điểm dân cư thôn Xuân Dục; dân số khoảng 5.498 người; chỉ tiêu đất đơn vị ở khoảng 45,00 m2/người.
(11) Khu ST: Nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Đô thị vệ tinh, ngoài phạm vi xây dựng đô thị. Chức năng chính là vùng cảnh quan sinh thái (đồi, núi, rừng, hồ nước), khu văn hóa tâm linh và du lịch sinh thái (bao gồm các công trình chính: Quần thể đền Sóc, khu vui chơi giải trí thể thao - sân golf quốc tế Sóc Sơn, khu du lịch quanh hồ Đồng Quan, hồ Đồng Chằm và hồ Đạc Đức, khu cứu hộ động vật hoang dã), khu vực phòng thủ quân sự. Tổng diện tích đất khoảng 1227,87 ha; dân số khoảng 19.172 người.
(*) Đất hệ thống giao thông chính khoảng 256,3 ha.