Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND) như sau:
...
2. Đối tượng áp dụng:
2.1. Công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty cổ phần và công ty khác tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
2.2. Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Trạm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.
2.3. Các tổ hợp tác dùng nước: Ban quản lý thuỷ nông, tổ đường nước, đội thuỷ nông, hội dùng nước, hiệp hội dùng nước, hợp tác xã nông lâm nghiệp được giao quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối đến cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước phục vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có thu thuỷ lợi phí.
2.4. Các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, tổ hợp tác dùng nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thủy lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2. Sửa đổi Điều 3 thành Điều 4:
Điều 4. Chi từ nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước và nguồn kinh phí được cấp bù do miễn thuỷ lợi phí (sau đây gọi tắt là nguồn thuỷ lợi phí) theo quy định tại Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2007/NĐ-CP).
1. Đối với công trình tưới trong 1 xã; 1 hợp tác xã nông lâm nghiệp; Tổ chức hợp tác dùng nước:
1.1. Chi phí quản lý, điều hành tối đa: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí.
1.2. Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình và trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương (nếu có) tối thiểu: 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.
2. Đối với công trình tưới liên xã, liên huyện có lực lượng quản lý vận hành là cán bộ, công nhân chuyên trách:
2.1. Chi phí quản lý, điều hành: Đảm bảo đủ chi lương theo ngạch bậc của cán bộ chuyên trách thủy lợi và chi phí hành chính của Ban quản lý công trình, nhưng tối đa không được vượt quá 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.
2.2. Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình tối thiểu: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí;

Content:
Đối tượng áp dụng:
2.1. Công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty cổ phần và công ty khác tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
2.Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Trạm quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.
2.3. Các tổ hợp tác dùng nước: Ban quản lý thuỷ nông, tổ đường nước, đội thuỷ nông, hội dùng nước, hiệp hội dùng nước, hợp tác xã nông lâm nghiệp được giao quản lý các công trình thuỷ lợi đầu mối đến cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước phục vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có thu thuỷ lợi phí.
2.4. Các Hợp tác xã nông lâm nghiệp, tổ hợp tác dùng nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước từ các công trình thủy lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Sửa đổi Điều 3 thành Điều 4:
Điều 4. Chi từ nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước và nguồn kinh phí được cấp bù do miễn thuỷ lợi phí (sau đây gọi tắt là nguồn thuỷ lợi phí) theo quy định tại Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 154/2007/NĐ-CP).
1. Đối với công trình tưới trong 1 xã; 1 hợp tác xã nông lâm nghiệp; Tổ chức hợp tác dùng nước:
1.1. Chi phí quản lý, điều hành tối đa: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí.
1.Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình và trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương (nếu có) tối thiểu: 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.
Đối với công trình tưới liên xã, liên huyện có lực lượng quản lý vận hành là cán bộ, công nhân chuyên trách:
2.1. Chi phí quản lý, điều hành: Đảm bảo đủ chi lương theo ngạch bậc của cán bộ chuyên trách thủy lợi và chi phí hành chính của Ban quản lý công trình, nhưng tối đa không được vượt quá 60% tổng số chi thuỷ lợi phí.
2.Chi vận hành, nạo vét, duy tu, tu sửa công trình tối thiểu: 40% tổng số chi thuỷ lợi phí;