Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
1. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ chi cho con người:
- Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch. Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí của số biên chế còn thiếu sẽ được bổ sung sau khi được tuyển dụng.
- Chi thực hiện chế độ học bổng và các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh khuyết tật và các đối tượng học sinh khác được tính theo chế độ quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên (gọi tắt là chi khác) được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)

10,4

- Trường trung học phổ thông

9,6

- Trường tiểu học

8,8

- Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác

8,0

2

Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn khác

- Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường chuyên; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)

9,1

- Trường trung học phổ thông

8,4

- Trường tiểu học

7,7

- Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác

7,0

Mức kinh phí phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định trên là mức tối thiểu (chưa kể học phí), bảo đảm tổng mức kinh phí phân bổ không thấp hơn 100 triệu đồng/01 đơn vị/năm. Trường hợp đối với các cơ sở giáo dục đủ điều kiện được tính hưởng từ hai tiêu chí phân bổ trở lên thì chỉ được tính theo một tiêu chí phân bổ ở mức cao nhất. Đối với các cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, thì kinh phí được phân bổ theo định mức phân bổ và biên chế tương ứng của từng cấp học. Hàng năm căn cứ mức dự toán chi sự nghiệp giáo dục được trung ương giao cho ngân sách địa phương để điều chỉnh lại định mức và mức phân bổ chi khác đối với từng cấp học, cơ sở giáo dục cho phù hợp.
c) Đối với các cơ sở giáo dục có nhiệm vụ đặc thù (trường thực hành; trường có lớp dành cho học sinh tàn tật, khuyết tật; trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú và các cơ sở giáo dục có các nhiệm vụ đặc thù khác), ngoài kinh phí chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo định mức nêu trên, được phân bổ thêm kinh phí để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù khác như: chi sách thiết bị trường học, chi hỗ trợ phổ cập giáo dục, hỗ trợ trường đạt chuẩn quốc gia và các nhiệm vụ giáo dục đặc thù khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
đ) Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của toàn ngành giáo dục đào tạo bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi công tác thi đua, chi khen thưởng theo quyết định của các tổ chức, người có thẩm quyền cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; đào tạo bồi dưỡng giáo viên; công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; tổ chức, tham dự các kỳ thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi; chi hội thảo chuyên đề; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ năm học; chi tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong nhà trường theo quy định của cấp có thẩm quyền; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi giảng dạy và học tập khác được tính bằng 1,4% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo (phần sự nghiệp đào tạo do ngành giáo dục quản lý) của ngân sách địa phương. Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp như sau:
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp huyện được phân bổ bằng 0,7% chi sự nghiệp giáo dục của mỗi cấp;
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành giáo dục và đào tạo với mức chi chung đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện.

Content:
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ chi cho con người:
- Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo biên chế có mặt trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm cả kinh phí nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch. Trường hợp số biên chế có mặt tại thời điểm tính dự toán thấp hơn so với biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kinh phí của số biên chế còn thiếu sẽ được bổ sung sau khi được tuyển dụng.
- Chi thực hiện chế độ học bổng và các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú, học sinh dân tộc bán trú, học sinh trường chuyên, học sinh khuyết tật và các đối tượng học sinh khác được tính theo chế độ quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên (gọi tắt là chi khác) được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải và xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)

10,4

- Trường trung học phổ thông

9,6

- Trường tiểu học

8,8

- Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác

8,0

2

Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn khác

- Các trường chuyên biệt (Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường chuyên; trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)

9,1

- Trường trung học phổ thông

8,4

- Trường tiểu học

7,7

- Trường mầm non, trường trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác

7,0

Mức kinh phí phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định trên là mức tối thiểu (chưa kể học phí), bảo đảm tổng mức kinh phí phân bổ không thấp hơn 100 triệu đồng/01 đơn vị/năm. Trường hợp đối với các cơ sở giáo dục đủ điều kiện được tính hưởng từ hai tiêu chí phân bổ trở lên thì chỉ được tính theo một tiêu chí phân bổ ở mức cao nhất. Đối với các cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, thì kinh phí được phân bổ theo định mức phân bổ và biên chế tương ứng của từng cấp học. Hàng năm căn cứ mức dự toán chi sự nghiệp giáo dục được trung ương giao cho ngân sách địa phương để điều chỉnh lại định mức và mức phân bổ chi khác đối với từng cấp học, cơ sở giáo dục cho phù hợp.
c) Đối với các cơ sở giáo dục có nhiệm vụ đặc thù (trường thực hành; trường có lớp dành cho học sinh tàn tật, khuyết tật; trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh bán trú và các cơ sở giáo dục có các nhiệm vụ đặc thù khác), ngoài kinh phí chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo định mức nêu trên, được phân bổ thêm kinh phí để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đặc thù theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù khác như: chi sách thiết bị trường học, chi hỗ trợ phổ cập giáo dục, hỗ trợ trường đạt chuẩn quốc gia và các nhiệm vụ giáo dục đặc thù khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
đ) Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của toàn ngành giáo dục đào tạo bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi công tác thi đua, chi khen thưởng theo quyết định của các tổ chức, người có thẩm quyền cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng; đào tạo bồi dưỡng giáo viên; công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; tổ chức, tham dự các kỳ thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi; chi hội thảo chuyên đề; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết nhiệm vụ năm học; chi tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong nhà trường theo quy định của cấp có thẩm quyền; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát và các nhiệm vụ chi giảng dạy và học tập khác được tính bằng 1,4% trên tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo (phần sự nghiệp đào tạo do ngành giáo dục quản lý) của ngân sách địa phương. Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp như sau:
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp huyện được phân bổ bằng 0,7% chi sự nghiệp giáo dục của mỗi cấp;
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành giáo dục và đào tạo với mức chi chung đã phân bổ cho ngân sách cấp huyện.