Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 163/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Tài chính đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "163/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "163/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "163/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "163/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "163/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 163/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Tài chính đối ngoại

Điều 2. Vụ Tài chính đối ngoại có nhiệm vụ:
1. Về quản lý Nhà nước đối với vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ, vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ:
a. Trình Bộ chiến lược vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về vay và trả nợ của Chính phủ và của quốc gia; cơ chế giám sát, phân tích, đánh giá, cung cấp, trao đổi thông tin về tình trạng nợ nước ngoài của Chính phủ và của quốc gia (bao gồm cả các tiêu chí, hạn mức vay nợ). Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch, cơ chế nói trên sau khi được phê duyệt;
b. Giúp Bộ tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch thu hút, sử dụng và điều phối nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA; theo phân công của Bộ, tham gia ý kiến với Vụ Đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng) hoặc chủ trì tham gia ý kiến với các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị, thẩm định phê duyệt các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm định độc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốn vay ODA;
c. Trình Bộ quy chế quản lý tài chính đối với chương trình, dự án vay ODA, các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về giải ngân và quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án vay ODA; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; làm đầu mối xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án vay vốn ODA;
d. Trình Bộ cơ chế tài chính áp dụng cho các chương trình, dự án vay vốn ODA, lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nhà nước để uỷ quyền cho vay lại vốn vay ODA; theo dõi, đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại của các tổ chức này;
đ. Tham gia với các đơn vị trong Bộ về kế hoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình, dự án vay ODA; phối hợp làm thủ tục hạch toán ngân sách Nhà nước đối với nguồn vốn vay ODA;
e. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ (phát hành trái phiếu Chính phủ và các hình thức huy động khác); tham gia ý kiến với các tổ chức kinh tế trong các đề án huy động vốn nước ngoài (phát hành trái phiếu hoặc các hình thức vay thương mại khác);
g. Tổ chức thực hiện bảo lãnh vay vốn nước ngoài cho các doanh nghiệp theo quy chế bảo lãnh của Chính phủ;
h. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp giảm nhẹ nghĩa vụ nợ của Chính phủ và của quốc gia; hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc trả nợ nước ngoài từ ngân sách nhà nước. Quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
i. Tổ chức thống kê, kế toán vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ; tổng hợp và định kỳ trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ và báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ và quốc gia.

Content:
Về quản lý Nhà nước đối với vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ, vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia, quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ:
a. Trình Bộ chiến lược vay và trả nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm về vay và trả nợ của Chính phủ và của quốc gia; cơ chế giám sát, phân tích, đánh giá, cung cấp, trao đổi thông tin về tình trạng nợ nước ngoài của Chính phủ và của quốc gia (bao gồm cả các tiêu chí, hạn mức vay nợ). Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch, cơ chế nói trên sau khi được phê duyệt;
b. Giúp Bộ tham gia ý kiến về chiến lược, quy hoạch thu hút, sử dụng và điều phối nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ODA; theo phân công của Bộ, tham gia ý kiến với Vụ Đầu tư (đối với các dự án đầu tư xây dựng) hoặc chủ trì tham gia ý kiến với các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị, thẩm định phê duyệt các chương trình, dự án dự kiến sử dụng vốn vay ODA; chủ trì tham gia trong quá trình thẩm định độc lập của nhà tài trợ (nếu có) đối với các dự án được lựa chọn sử dụng vốn vay ODA;
c. Trình Bộ quy chế quản lý tài chính đối với chương trình, dự án vay ODA, các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về giải ngân và quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án vay ODA; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; làm đầu mối xử lý các vấn đề tài chính trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án vay vốn ODA;
d. Trình Bộ cơ chế tài chính áp dụng cho các chương trình, dự án vay vốn ODA, lựa chọn tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính nhà nước để uỷ quyền cho vay lại vốn vay ODA; theo dõi, đôn đốc việc thu hồi vốn cho vay lại của các tổ chức này;
đ. Tham gia với các đơn vị trong Bộ về kế hoạch tài chính hàng năm (vốn nước ngoài và vốn đối ứng) của các chương trình, dự án vay ODA; phối hợp làm thủ tục hạch toán ngân sách Nhà nước đối với nguồn vốn vay ODA;
e. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các phương án huy động vốn nước ngoài trên thị trường vốn quốc tế của Chính phủ (phát hành trái phiếu Chính phủ và các hình thức huy động khác); tham gia ý kiến với các tổ chức kinh tế trong các đề án huy động vốn nước ngoài (phát hành trái phiếu hoặc các hình thức vay thương mại khác);
g. Tổ chức thực hiện bảo lãnh vay vốn nước ngoài cho các doanh nghiệp theo quy chế bảo lãnh của Chính phủ;
h. Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp giảm nhẹ nghĩa vụ nợ của Chính phủ và của quốc gia; hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc trả nợ nước ngoài từ ngân sách nhà nước. Quản lý Quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
i. Tổ chức thống kê, kế toán vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ; tổng hợp và định kỳ trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ và báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ và quốc gia.