Document: Điều 30 Thông tư 28/2014/TT-BTC quản lý tài chính Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "28/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "28/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "28/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "28/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2014", "sign_number": "28/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 28/2014/TT-BTC quản lý tài chính Quỹ đầu tư phát triển địa phương có nội dung như sau:

Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 37 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các trách nhiệm khác quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP .
2. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ để quyết định hoặc chấp thuận, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
3. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.
4. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP
5. Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp được Quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp;.
6. Quyết định quỹ lương kế hoạch, quyết định quỹ lương thực hiện của người lao động sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.
7. Quyết định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, mức tạm ứng tiền lương, thù lao cho viên chức quản lý; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quỹ lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng hàng năm đối với viên chức quản lý theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.
8. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ; quyết toán chênh lệch thu chi Quỹ; mức trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi của Quỹ.

Content:
Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 37 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các trách nhiệm khác quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP .
2. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ để quyết định hoặc chấp thuận, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
3. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.
4. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP
5. Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp được Quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp;.
6. Quyết định quỹ lương kế hoạch, quyết định quỹ lương thực hiện của người lao động sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.
7. Quyết định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, mức tạm ứng tiền lương, thù lao cho viên chức quản lý; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quỹ lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng hàng năm đối với viên chức quản lý theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.
8. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ; quyết toán chênh lệch thu chi Quỹ; mức trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi của Quỹ.