Document: Điều 3 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi giá nước lương thực Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/07/2017", "sign_number": "15/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/07/2017", "sign_number": "15/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/07/2017", "sign_number": "15/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/07/2017", "sign_number": "15/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/07/2017", "sign_number": "15/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi giá nước lương thực Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức giá tiền nước
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
a) Đối với đất trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động:

TT

Biện pháp công trình

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (đồng/ha/vụ)

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực

1.811.000

1.409.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực

1.267.000

986.000

3

Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

1.197.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động.
Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì thu theo tỷ lệ (%) của mức giá tưới, tiêu chủ động, cụ thể như sau:

TT

Biện pháp công trình

Tỷ lệ (%) để tính mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo biện pháp công trình

Đơn vị cấp nước tạo nguồn

Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn

1

Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực

40

60

2

Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực

50

50

3

Cấp nước tạo nguồn bằng trọng lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực

10

90

4

Cấp nước tạo nguồn bằng động lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực

90

10

Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá thu được tính tăng thêm 20% so với mức giá theo từng biện pháp công trình.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì thu bằng 40% mức giá quy định tại điểm a, khoản này.
c) Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Đối với giá muối thành phẩm, Sở Tài chính khảo sát, thông báo giá sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở tính toán mức thu.
d) Đối với trường hợp cấp nước tưới, tiêu để thay chua rửa mặn, xổ phèn thì giá thu không vượt quá 10% mức giá quy định tại điểm a, khoản này.
2. Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
a) Biểu giá tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cổng của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

đồng/tấn/lượt

7.200

- Các loại bè

đồng/m2/lượt

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; trong đó giá tiền nước để để nuôi trồng thủy sản đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Giá điện thương phẩm làm cơ sở xác định giá trị sản lượng điện thương phẩm để tính tiền sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là giá bán lẻ điện bình quân do Bộ Công thương quyết định theo từng thời kỳ.
b) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại tiết 4 Biểu giá tiền nước nêu trên.
c) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), giá thu bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo từng biện pháp công trình.
d) Các trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức thu tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
3. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng:
a) Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng là mức giá mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.
Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức thu giá dịch vụ thủy lợi nội đồng với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng nước, với mức giá tối đa: 300.000 đồng/ha/vụ đối với các huyện miền núi và 500.000 đồng/ha/vụ đối với các huyện đồng bằng.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới yêu cầu dẫn nước cao hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn hoặc công trình thủy lợi thì có thể nâng mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức giá tối đa nêu trên.
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp quản lý kênh mương có diện tích vượt mức quy định: Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi phân cấp, quản lý; nếu có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì tổ chức đó được chi trả một phần từ doanh thu của Công ty. Tỷ lệ và mức chi trả cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.

Content:
Điều 3. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức giá tiền nước
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
a) Đối với đất trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động:

TT

Biện pháp công trình

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (đồng/ha/vụ)

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới, tiêu bằng động lực

1.811.000

1.409.000

2

Tưới, tiêu bằng trọng lực

1.267.000

986.000

3

Tưới, tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

1.197.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức giá tưới, tiêu chủ động.
Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì thu theo tỷ lệ (%) của mức giá tưới, tiêu chủ động, cụ thể như sau:

TT

Biện pháp công trình

Tỷ lệ (%) để tính mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo biện pháp công trình

Đơn vị cấp nước tạo nguồn

Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn

1

Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực

40

60

2

Cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực

50

50

3

Cấp nước tạo nguồn bằng trọng lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng động lực

10

90

4

Cấp nước tạo nguồn bằng động lực, sử dụng nước tạo nguồn bằng trọng lực

90

10

Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá thu được tính tăng thêm 20% so với mức giá theo từng biện pháp công trình.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì thu bằng 40% mức giá quy định tại điểm a, khoản này.
c) Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. Đối với giá muối thành phẩm, Sở Tài chính khảo sát, thông báo giá sau khi có ý kiến đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở tính toán mức thu.
d) Đối với trường hợp cấp nước tưới, tiêu để thay chua rửa mặn, xổ phèn thì giá thu không vượt quá 10% mức giá quy định tại điểm a, khoản này.
2. Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
a) Biểu giá tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

8%

6

Vận tải qua âu thuyền, cổng của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, sà lan

đồng/tấn/lượt

7.200

- Các loại bè

đồng/m2/lượt

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

12%

Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; trong đó giá tiền nước để để nuôi trồng thủy sản đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Giá điện thương phẩm làm cơ sở xác định giá trị sản lượng điện thương phẩm để tính tiền sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện là giá bán lẻ điện bình quân do Bộ Công thương quyết định theo từng thời kỳ.
b) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại tiết 4 Biểu giá tiền nước nêu trên.
c) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), giá thu bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo từng biện pháp công trình.
d) Các trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức thu tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
3. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng:
a) Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng là mức giá mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.
Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước, tổ chức thu giá dịch vụ thủy lợi nội đồng với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng nước, với mức giá tối đa: 300.000 đồng/ha/vụ đối với các huyện miền núi và 500.000 đồng/ha/vụ đối với các huyện đồng bằng.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới yêu cầu dẫn nước cao hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn hoặc công trình thủy lợi thì có thể nâng mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức giá tối đa nêu trên.
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp quản lý kênh mương có diện tích vượt mức quy định: Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi phân cấp, quản lý; nếu có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì tổ chức đó được chi trả một phần từ doanh thu của Công ty. Tỷ lệ và mức chi trả cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên.