Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-TTg 2017 đẩy mạnh hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2017", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2017", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2017", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2017", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2017", "sign_number": "1622/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-TTg 2017 đẩy mạnh hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc đến năm 2020, định hướng đến 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Nhiệm vụ 7: Xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm chuẩn hóa quy trình, dự phòng rủi ro, bảo vệ an toàn thông tin mạng
a) Xây dựng, áp dụng và đánh giá đạt chuẩn quy trình quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn thông tin mạng theo bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27xxx và các tiêu chuẩn khác về an toàn thông tin cho các thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố và các đơn vị quản lý, vận hành các Trung tâm dữ liệu và Hệ thống thông tin quan trọng thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp viễn thông, internet, trung tâm dữ liệu, tổ chức tài chính, ngân hàng, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng quốc gia;
b) Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27xxx và các tiêu chuẩn khác về an toàn thông tin mạng cho lực lượng ứng cứu sự cố, các cán bộ quản lý, vận hành các Trung tâm dữ liệu và Hệ thống thông tin nêu tại điểm a khoản này.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nguồn thu của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định, nguồn vốn, viện trợ không hoàn lại và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Cơ cấu vốn
a) Nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các nguồn vốn khác do cơ quan trung ương quản lý được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì và một số nhiệm vụ khác tại các Phụ lục kèm theo; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí và làm thủ tục phê duyệt, phân bổ kinh phí để thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ khác thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện; Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân phê duyệt, phân bổ kinh phí để thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ để triển khai các hoạt động nghiên cứu, phân tích công nghệ, kỹ thuật, nguy cơ, sự cố, phương thức, thủ đoạn tấn công và cách thức phòng ngừa để nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích cho lực lượng ứng cứu và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
3. Đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức căn cứ các nội dung, nhiệm vụ tại Quyết định này hàng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp chung trong kế hoạch ngân sách của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt phân bổ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện.
4. Đối với các nhiệm vụ, dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể, dự toán kinh phí, làm thủ tục phê duyệt theo quy định hiện hành; nếu không bố trí được kinh phí từ Quỹ viễn thông công ích Việt Nam thì được xem xét, phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương để triển khai thực hiện. Đến kỳ xây dựng, bổ sung kế hoạch ngân sách đầu tư giai đoạn 2018 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025 Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính rà soát những nhiệm vụ, dự án chưa được bố trí kinh phí tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, đưa vào kế hoạch ngân sách giai đoạn tiếp theo để bố trí, bổ sung kinh phí thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết;
b) Thành lập Ban Điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai Quyết định này do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và cơ quan thường trực của Ban Điều hành là Cơ quan điều phối quốc gia; chủ trì tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Quyết định này ở cấp quốc gia;
c) Chủ trì xây dựng và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để triển khai các phương án, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
d) Tăng cường công tác thông tin, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thông tin mạng và giáo dục, nâng cao nhận thức về điều phối, ứng cứu sự cố, phòng, chống tấn công, lừa đảo qua mạng.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đầu tư nghiên cứu, phát triển các công cụ, sản phẩm, giải pháp ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng nhằm tăng cường khả năng làm chủ công nghệ của Việt Nam;
b) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa phục vụ công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng và triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ có liên quan tại Quyết định này.
3. Bộ Tài chính
a) Cân đối, bố trí ngân sách nhà nước nguồn chi thường xuyên, chi sự nghiệp theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này;
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này từ nguồn Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này;
b) Xem xét bổ sung các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này vào các Chương trình, kế hoạch đầu tư công, Chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin và các chương trình, kế hoạch liên quan và cân đối, bố trí các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Thủ trưởng các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức tăng cường chỉ đạo, đôn đốc việc thành lập, xây dựng các quy chế, kế hoạch hoạt động hàng năm để các đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố, các đội ứng cứu sự cố hoạt động tích cực và hiệu quả; quan tâm và tạo điều kiện cho để các đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố, các đội ứng cứu sự cố tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án trong phạm vi mình quản lý;
c) Xây dựng, ban hành quy chế điều phối, ứng cứu sự cố và kế hoạch hoạt động của các đội ứng cứu sự cố trong phạm vi của bộ, ngành, địa phương mình;
d) Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng trong phạm vi bộ, ngành, địa phương mình;
đ) Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp có các cơ sở hạ tầng thông tin trọng yếu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý thành lập các bộ phận ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều phối quốc gia. Nhanh chóng xây dựng các kịch bản và phương án phòng ngừa và phản ứng với các sự cố có thể xảy ra;
e) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin quan trọng thuộc phạm vi mình phụ trách triển khai thực hiện nhiệm vụ tại điểm a khoản 7 Mục II Điều này để xây dựng, áp dụng mô hình quản lý an toàn thông tin theo bộ tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27xxx.
6. Các doanh nghiệp viễn thông, ISP và doanh nghiệp an toàn thông tin
a) Tham gia đầy đủ, trách nhiệm các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố; hỗ trợ thúc đẩy phát triển lực lượng ứng cứu sự cố và mạng lưới ứng cứu sự cố;
b) Cử lãnh đạo phụ trách về an toàn thông tin; thành lập hoặc chỉ định bộ phận chuyên trách về ứng cứu sự cố; tham gia, phối hợp chặt chẽ và tuân thủ sự điều phối của Cơ quan điều phối quốc gia trong công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;
c) Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu điều phối ứng cứu sự cố, hỗ trợ ngăn chặn, xử lý sự cố theo yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
7. Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam và các hiệp hội liên quan khác
a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Nhiệm vụ của đề án;
b) Vận động các hội viên, doanh nghiệp thành viên của Hiệp hội tích cực tham gia vào mạng lưới và chia sẻ thông tin về an toàn thông tin và tấn công mạng với cơ quan điều phối.

Content:
Nhiệm vụ 7: Xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nhằm chuẩn hóa quy trình, dự phòng rủi ro, bảo vệ an toàn thông tin mạng
a) Xây dựng, áp dụng và đánh giá đạt chuẩn quy trình quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn thông tin mạng theo bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27xxx và các tiêu chuẩn khác về an toàn thông tin cho các thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố và các đơn vị quản lý, vận hành các Trung tâm dữ liệu và Hệ thống thông tin quan trọng thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp viễn thông, internet, trung tâm dữ liệu, tổ chức tài chính, ngân hàng, chủ quản hệ thống thông tin quan trọng quốc gia;
b) Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27xxx và các tiêu chuẩn khác về an toàn thông tin mạng cho lực lượng ứng cứu sự cố, các cán bộ quản lý, vận hành các Trung tâm dữ liệu và Hệ thống thông tin nêu tại điểm a khoản này.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nguồn thu của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định, nguồn vốn, viện trợ không hoàn lại và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Cơ cấu vốn
a) Nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các nguồn vốn khác do cơ quan trung ương quản lý được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì và một số nhiệm vụ khác tại các Phụ lục kèm theo; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí và làm thủ tục phê duyệt, phân bổ kinh phí để thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác do địa phương quản lý bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ khác thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện; Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng nhân dân phê duyệt, phân bổ kinh phí để thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ để triển khai các hoạt động nghiên cứu, phân tích công nghệ, kỹ thuật, nguy cơ, sự cố, phương thức, thủ đoạn tấn công và cách thức phòng ngừa để nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích cho lực lượng ứng cứu và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
3. Đối với các nội dung, nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước, các cơ quan, tổ chức căn cứ các nội dung, nhiệm vụ tại Quyết định này hàng năm lập dự toán ngân sách, tổng hợp chung trong kế hoạch ngân sách của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình phê duyệt phân bổ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện.
4. Đối với các nhiệm vụ, dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể, dự toán kinh phí, làm thủ tục phê duyệt theo quy định hiện hành; nếu không bố trí được kinh phí từ Quỹ viễn thông công ích Việt Nam thì được xem xét, phân bổ từ nguồn ngân sách trung ương để triển khai thực hiện. Đến kỳ xây dựng, bổ sung kế hoạch ngân sách đầu tư giai đoạn 2018 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025 Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính rà soát những nhiệm vụ, dự án chưa được bố trí kinh phí tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này, đưa vào kế hoạch ngân sách giai đoạn tiếp theo để bố trí, bổ sung kinh phí thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết;
b) Thành lập Ban Điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai Quyết định này do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và cơ quan thường trực của Ban Điều hành là Cơ quan điều phối quốc gia; chủ trì tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc Quyết định này ở cấp quốc gia;
c) Chủ trì xây dựng và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để triển khai các phương án, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
d) Tăng cường công tác thông tin, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thông tin mạng và giáo dục, nâng cao nhận thức về điều phối, ứng cứu sự cố, phòng, chống tấn công, lừa đảo qua mạng.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đầu tư nghiên cứu, phát triển các công cụ, sản phẩm, giải pháp ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng nhằm tăng cường khả năng làm chủ công nghệ của Việt Nam;
b) Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa phục vụ công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng và triển khai thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ có liên quan tại Quyết định này.
3. Bộ Tài chính
a) Cân đối, bố trí ngân sách nhà nước nguồn chi thường xuyên, chi sự nghiệp theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này;
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này từ nguồn Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này;
b) Xem xét bổ sung các dự án, nhiệm vụ thuộc Quyết định này vào các Chương trình, kế hoạch đầu tư công, Chương trình mục tiêu về công nghệ thông tin và các chương trình, kế hoạch liên quan và cân đối, bố trí các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Thủ trưởng các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức tăng cường chỉ đạo, đôn đốc việc thành lập, xây dựng các quy chế, kế hoạch hoạt động hàng năm để các đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố, các đội ứng cứu sự cố hoạt động tích cực và hiệu quả; quan tâm và tạo điều kiện cho để các đơn vị chuyên trách ứng cứu sự cố, các đội ứng cứu sự cố tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án trong phạm vi mình quản lý;
c) Xây dựng, ban hành quy chế điều phối, ứng cứu sự cố và kế hoạch hoạt động của các đội ứng cứu sự cố trong phạm vi của bộ, ngành, địa phương mình;
d) Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng trong phạm vi bộ, ngành, địa phương mình;
đ) Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp có các cơ sở hạ tầng thông tin trọng yếu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý thành lập các bộ phận ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và phối hợp chặt chẽ với Cơ quan điều phối quốc gia. Nhanh chóng xây dựng các kịch bản và phương án phòng ngừa và phản ứng với các sự cố có thể xảy ra;
e) Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin quan trọng thuộc phạm vi mình phụ trách triển khai thực hiện nhiệm vụ tại điểm a khoản 7 Mục II Điều này để xây dựng, áp dụng mô hình quản lý an toàn thông tin theo bộ tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 27xxx.
6. Các doanh nghiệp viễn thông, ISP và doanh nghiệp an toàn thông tin
a) Tham gia đầy đủ, trách nhiệm các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố; hỗ trợ thúc đẩy phát triển lực lượng ứng cứu sự cố và mạng lưới ứng cứu sự cố;
b) Cử lãnh đạo phụ trách về an toàn thông tin; thành lập hoặc chỉ định bộ phận chuyên trách về ứng cứu sự cố; tham gia, phối hợp chặt chẽ và tuân thủ sự điều phối của Cơ quan điều phối quốc gia trong công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng;
c) Nghiêm túc thực hiện các yêu cầu điều phối ứng cứu sự cố, hỗ trợ ngăn chặn, xử lý sự cố theo yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam và các hiệp hội liên quan khác
a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện Nhiệm vụ của đề án;
b) Vận động các hội viên, doanh nghiệp thành viên của Hiệp hội tích cực tham gia vào mạng lưới và chia sẻ thông tin về an toàn thông tin và tấn công mạng với cơ quan điều phối.