Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-UBND 2020 sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2631/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-UBND 2020 sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt tiếp tục thực hiện Đề án “Xây dựng và khuyến khích phát triển mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025”, với các nội dung sau:
...
2. Nội dung và kế hoạch thực hiện
2.1. Chọn lựa mô hình tham gia chuỗi
- Lựa chọn các mô hình có địa điểm nằm trong vùng quy hoạch hoặc là sản phẩm thực phẩm chủ lực của địa phương.
- Các mô hình sản xuất, tiêu thụ rau, quả tươi có quy mô từ 3ha trở lên; chuỗi thực vật khác (lúa, nghệ...) có quy mô từ 5ha trở lên; chuỗi thực phẩm thịt, sản phẩm thực phẩm từ động vật có quy mô từ 200 con thương phẩm/cơ sở trở lên (đối với lợn thịt), từ 2.500 con/năm (đối với gia cầm), từ 25 con trở lên (đối với bò thịt, bò sữa...), Ong; chuỗi thực phẩm thủy sản quy mô từ 5ha hoặc 5 lồng nuôi trở lên.
2.2. Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ nhà lưới, nhà màng, nhà kính với tổng diện tích khoảng 10.000 - 12.000m2.
- Hỗ trợ đường điện hạ thế cho khoảng 30-40 vùng sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi khoảng 40-50 cơ sở.
- Hỗ trợ xử lý chất thải bảo vệ môi trường cho 50-60 cơ sở sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi.
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng, công nghệ cho 30-40 cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi.
2.3. Tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm tới hạn các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm
- Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP...; tư vấn, đánh giá theo hướng hữu cơ, hữu cơ cho 55-60 vùng, tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá, chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm: GMP, SSOP, HACCP, ISO...; công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho khoảng 5-10 tổ chức, cá nhân.
2.4. Xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Tư vấn, hỗ trợ tem, bao bì chứa đựng sản phẩm để phù hợp tiêu dùng, nhận diện sản phẩm đảm bảo an toàn.
- Hỗ trợ xây dựng và duy trì cấp mã vùng, mã vạch, logo, nhãn hiệu phục vụ tiêu thụ nội địa, định hướng xuất khẩu.
- Hàng năm kết hợp truyền thông từ 02-03 chuỗi quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ gian hàng quảng bá, giới thiệu sản phẩm; xúc tiến tiêu thụ sản phẩm kết nối cung cầu tham gia các hội chợ, chương trình quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
- Giám sát chất lượng sản phẩm, tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định, chứng nhận sản phẩm thực phẩm chuỗi an toàn.
2.5. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập
- Tập huấn, bồi dưỡng cho khoảng 60 - 70 tổ chức, cơ sở, hợp tác xã/năm cho người lao động về xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ, kiểm soát thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi; quy phạm thực hành sản xuất, chương trình quản lý chất lượng (HACCP, GMP, SSOP...).
- Hội thảo đầu bờ, sơ kết 02-04 cuộc/năm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tham quan học tập kinh nghiệm 01 cuộc/năm cho các cơ sở, người lao động, cán bộ quản lý địa phương, mô hình.

Content:
Nội dung và kế hoạch thực hiện
2.1. Chọn lựa mô hình tham gia chuỗi
- Lựa chọn các mô hình có địa điểm nằm trong vùng quy hoạch hoặc là sản phẩm thực phẩm chủ lực của địa phương.
- Các mô hình sản xuất, tiêu thụ rau, quả tươi có quy mô từ 3ha trở lên; chuỗi thực vật khác (lúa, nghệ...) có quy mô từ 5ha trở lên; chuỗi thực phẩm thịt, sản phẩm thực phẩm từ động vật có quy mô từ 200 con thương phẩm/cơ sở trở lên (đối với lợn thịt), từ 2.500 con/năm (đối với gia cầm), từ 25 con trở lên (đối với bò thịt, bò sữa...), Ong; chuỗi thực phẩm thủy sản quy mô từ 5ha hoặc 5 lồng nuôi trở lên.
2.Hỗ trợ công nghệ, thiết bị và hạ tầng
- Hỗ trợ nhà lưới, nhà màng, nhà kính với tổng diện tích khoảng 10.000 - 12.000m2.
- Hỗ trợ đường điện hạ thế cho khoảng 30-40 vùng sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi khoảng 40-50 cơ sở.
- Hỗ trợ xử lý chất thải bảo vệ môi trường cho 50-60 cơ sở sản xuất nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm của chuỗi.
- Hỗ trợ các trang thiết bị, hạ tầng, công nghệ cho 30-40 cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo chuỗi.
2.3. Tư vấn, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm tới hạn các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm
- Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, chứng nhận, duy trì, mở rộng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: VietGAP, VietGAHP...; tư vấn, đánh giá theo hướng hữu cơ, hữu cơ cho 55-60 vùng, tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá, chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng kiểm soát các điểm có nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm: GMP, SSOP, HACCP, ISO...; công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho khoảng 5-10 tổ chức, cá nhân.
2.4. Xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm
- Tư vấn, hỗ trợ tem, bao bì chứa đựng sản phẩm để phù hợp tiêu dùng, nhận diện sản phẩm đảm bảo an toàn.
- Hỗ trợ xây dựng và duy trì cấp mã vùng, mã vạch, logo, nhãn hiệu phục vụ tiêu thụ nội địa, định hướng xuất khẩu.
- Hàng năm kết hợp truyền thông từ 02-03 chuỗi quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hỗ trợ gian hàng quảng bá, giới thiệu sản phẩm; xúc tiến tiêu thụ sản phẩm kết nối cung cầu tham gia các hội chợ, chương trình quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh.
- Giám sát chất lượng sản phẩm, tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo quy định, chứng nhận sản phẩm thực phẩm chuỗi an toàn.
2.5. Đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập
- Tập huấn, bồi dưỡng cho khoảng 60 - 70 tổ chức, cơ sở, hợp tác xã/năm cho người lao động về xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ, kiểm soát thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi; quy phạm thực hành sản xuất, chương trình quản lý chất lượng (HACCP, GMP, SSOP...).
- Hội thảo đầu bờ, sơ kết 02-04 cuộc/năm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Tham quan học tập kinh nghiệm 01 cuộc/năm cho các cơ sở, người lao động, cán bộ quản lý địa phương, mô hình.