Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3933/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3933/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển thông tin truyền thông Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Bưu chính
...
đ) Mạng vận chuyển Bưu chính, chuyển phát
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính, tiết kiệm chi phí đầu tư.
3.2. Viễn thông
a) Mạng chuyển mạch
Phát triển mới 29 điểm chuyển mạch trên địa bàn toàn thành phố; cung cấp đa dịch vụ dựa trên hạ tầng mạng NGN: IPTV, Voice Conference, Video Conference, VoD, Mạng riêng ảo cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác. Giai đoạn đến năm 2030: Phát triển mới 24 điểm chuyển mạch tại các khu vực các khu dân cư mới, khu đô thị mới.
b) Mạng truyền dẫn
Triển khai xây dựng các tuyến truyền dẫn cho thiết bị chuyển mạch, trạm thu phát sóng thông tin di động mới lắp đặt. Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.
c) Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị và mỹ quan đô thị.
d) Mạng thông tin di động
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn thành phố đạt khoảng 1.728 vị trí, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,65 km/vị trí. Trong đó phát triển 614 vị trí trạm mới:
- Số trạm dùng riêng (xây dựng mới): 338 vị trí trạm.
- Số trạm dùng chung (xây dựng mới): 276 vị trí trạm.
đ) Điểm phát sóng Internet không dây
Lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khu vực khu du lịch, bệnh viện, trường học, khu vực trung tâm hành chính cấp huyện, khu vực trung tâm thành phố, nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân tiếp cận và tham gia khai thác, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do chính quyền cung cấp, góp phần xóa dần khoảng cách số trong cộng đồng.
3.Công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin
- Trong cơ quan Đảng và Nhà nước:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành của các cấp, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi, có thể tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.
Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử tại các đơn vị các cấp; đảm bảo hầu hết cán bộ, công chức, viên chức nhà nước các cấp thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử với tên miền của thành phố.
Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến theo hướng thuê dịch vụ tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến của các địa phương khác và Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành:
Xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành phục vụ hoạt động của các đơn vị cấp sở, ban, ngành, quận, huyện. Đồng thời, cần tiếp tục xây dựng, nâng cấp các cơ sở dữ liệu phục vụ các hệ thống phần mềm chuyên ngành, phần mềm phục vụ quản lý đơn vị, quản lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến. Ưu tiên xây dựng Hệ thống thông tin điện tử tích hợp chuyên ngành bao gồm: Hệ thống thông tin quản lý đô thị, Hệ thống thông tin văn hóa - xã hội, Hệ thống thông tin kinh tế. Xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố: cơ sở dữ liệu về dân cư; đất đai; đăng ký doanh nghiệp; thống kê tổng hợp dân số;
tài chính; bảo hiểm.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Nâng cấp, phát triển cổng thông tin điện tử của thành phố và các cổng thành phần của các sở, ban, ngành, quận, huyện, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông áp dụng trong 100% cơ quan cấp sở, ban, ngành, quận huyện, xã, phường, thị trấn bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin.
- Trong giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh việc triển khai thống nhất các phần mềm quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, ưu tiên triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng giáo dục của thành phố giúp cho học sinh học tập tốt hơn.
- Trong y tế và chăm sóc sức khỏe: Ưu tiên triển khai thuê dịch vụ phần mềm quản lý bệnh viện tại các đơn vị bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử; triển khai xây dựng hệ thống bệnh án điện tử tại các bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện.
- Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Phát triển ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin theo tuyến điểm văn hóa xã. Tiếp tục đầu tư cho các điểm văn hóa huyện, xã; hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác hệ thống dịch vụ công trong giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
- Trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ:
+ Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
+ Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
b) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước các cấp (bao gồm: máy tính, mạng LAN, WAN, các thiết bị điện tử).
- Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn thành phố. Đồng thời, đầu tư xây dựng phòng học công nghệ thông tin tại các trường học các cấp, đảm bảo trung bình có 25 máy tính/phòng, kết nối mạng LAN, Internet và trang bị máy in.
- Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
c) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp về an toàn, an ninh thông tin, xây dựng và triển khai sử dụng các hệ thống thông tin chuyên ngành, các hệ thống dịch vụ công với hình thức đào tạo ngắn hạn, tại chỗ.
- Tập trung cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng đủ nhu cầu trên địa bàn thành phố; nâng cao trình độ về triển khai, quản lý, giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị 1 năm/1 lần cho tất cả cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin cấp sở, ban, ngành, quận, huyện.
- Phổ cập tin học cho nhân dân nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
d) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Xây dựng, hình thành khu công nghệ thông tin tập trung tại Cần Thơ, vườn ươm doanh nghiệp và các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong nước và quốc tế.
- Thu hút, kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng, phát triển dịch vụ phần cứng; phát huy hiệu quả của các dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp linh kiện phần cứng, điện tử.
- Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển thị trường công nghiệp phần mềm, đặc biệt là thị trường nội địa, tiến tới xây dựng thị trường gia công xuất khẩu phần mềm và dịch vụ.
- Đẩy mạnh số hóa, cung cấp nội dung thông tin số trong cơ quan nhà nước khai thác khả năng ứng dụng dịch vụ nội dung số vào các dự án cung cấp dịch vụ công trên mạng của cơ quan nhà nước.
3.4. Báo chí
a) Báo Cần Thơ
- Xây dựng Báo Cần Thơ trở thành cơ quan báo chí tổng hợp, với tôn chỉ mục đích chính là tờ báo chính trị, xã hội chủ lực của thành phố; phát triển đồng thời cả Báo Cần Thơ Việt ngữ, Báo Cần Thơ Khmer ngữ và Báo điện tử; xây dựng thêm ấn phẩm phụ theo hình thức tự hạch toán.
- Tăng cường các tin, bài có tính chất phân tích, chuyên sâu về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố; tăng tỷ lệ tin, bài có chủ đề thời sự, chính trị trên Báo Cần Thơ thường kỳ.
b) Phát thanh Truyền hình
- Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố:
+ Thời lượng: Đến năm 2020, thời lượng phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình đạt 24 giờ/ngày, năng lực sản xuất phát thanh đạt 60%, năng lực sản xuất truyền hình đạt 40% tổng thời lượng phát sóng.
+ Nội dung chương trình:
Tăng cường các chương trình phát thanh mở, phát thanh thực tế, phát thanh tương tác có sự tham gia trực tiếp của thính giả vào chương trình. Đẩy mạnh hợp tác sản xuất nội dung giải trí trên truyền hình.
Xây dựng thêm các kênh truyền hình trả tiền theo định hướng phát triển của thành phố.
+ Sản xuất chương trình: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong công đoạn sản xuất chương trình; xây dựng dây chuyền sản xuất phù hợp với thời lượng chương trình, đồng bộ về công nghệ thiết bị; nâng cấp hệ thống lưu trữ tư liệu phát thanh, truyền hình số.
+ Truyền dẫn và phát sóng:
Năm 2015: Tiến hành phát sóng thử nghiệm các chương trình của Đài trên hạ tầng số. Trong đó, vẫn phát song song trên sóng truyền hình tương tự mặt đất.
Giai đoạn 2016 - 2020: Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng (vệ tinh, mặt đất, cáp) và tận dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật truyền hình, viễn thông đã có của các đơn vị có liên quan để mở rộng vùng phủ sóng.
Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố duy trì 1 kênh truyền hình, 1 Trang thông tin điện tử; phát triển thêm các kênh truyền hình trả tiền vào thời điểm thích hợp.
+ Phương tiện thu nghe: Thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất cho khoảng 14.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố.
- Đài truyền thanh quận, huyện:
+ Thời lượng: Phát sóng 3 buổi/ngày, thời lượng chương trình phát sóng đạt trên 90 phút/ngày.
+ Nội dung chương trình: Chương trình phát thanh theo hướng thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh.
+ Sản xuất chương trình: Từng bước chuyển dần nội dung chương trình từ tự sản xuất sang vừa sản xuất, vừa khai thác. Trong đó, đài tự sản xuất 60%, khai thác, tiếp sóng 40% tổng thời lượng chương trình phát thanh.
+ Truyền dẫn và phát sóng: Từng bước dần chuyển đổi sang phát thanh số trong năm 2015. Đảm bảo đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, các đài truyền thanh quận, huyện chuyển đổi hoàn toàn sang phát sóng số.
+ Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống máy phát thanh công suất từ 300W - 500W cho các đài truyền thanh huyện, đảm bảo tỷ lệ phủ sóng phát thanh 100% địa bàn quận, huyện.
- Truyền thanh cơ sở:
+ Thời lượng: Tiếp sóng Đài Trung ương, thành phố, huyện: 60 phút/ngày, phát sóng chương trình của đài truyền thanh xã: 2 buổi/ngày, thời lượng tự phát sóng đạt 45 phút/buổi.
+ Nội dung chương trình: Nâng cao chất lượng chương trình truyền thanh xã, chú trọng dành thời lượng lớn cho các thông tin điều hành của chính quyền địa phương, tích cực tuyên truyền các nội dung thông tin liên quan đến hoạt động nông nghiệp, nông thôn, giúp người dân có kiến thức thực tế áp dụng sản xuất tại địa phương.
- Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ: Tăng cường chức năng thông tin; nâng cấp phần chức năng thông tin của “Cổng Thông tin điện tử” thành “Báo điện tử toàn cảnh Cần Thơ”.
3.5. Xuất bản
a) Xuất bản có mục đích kinh doanh
Các nhu cầu xuất bản phẩm kinh doanh trên địa bàn thành phố sẽ liên kết với Nhà Xuất bản Đại học Cần Thơ, các chi nhánh của các nhà xuất bản Trung ương trên địa bàn thành phố và các nhà xuất bản Trung ương và các địa phương khác.
b) Xuất bản không nhằm mục đích kinh doanh
Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương xuất bản các tài liệu phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền nhiệm vụ chính trị.
3.6. In
a) Mô hình tổ chức
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng phân nhóm đơn vị tương ứng với thiết bị công nghệ và sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Đối với các cơ sở in nội bộ (nếu có) chỉ in các ấn phẩm phục vụ nội bộ của đơn vị, không in kinh doanh, không in các ấn phẩm ngoài chức năng của đơn vị.
b) Sắp xếp lại địa điểm kết hợp xử lý ô nhiễm môi trường của các đơn vị hoạt động in
- Đối với các cơ sở in nội bộ: Bố trí địa điểm đặt nhà xưởng hoạt động in đạt yêu cầu, tránh ô nhiễm môi trường, bảo đảm phương án phòng, chống cháy nổ, phòng, chống tác động của thời tiết khí hậu làm giảm tuổi thọ của các thiết bị.
- Đối với các cơ sở in kinh doanh: Bố trí nhà xưởng sản xuất của các công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở hiện có thành nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm và bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực nội thành, quy hoạch các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của thành phố.
- Di chuyển các cơ sở in ra khỏi 4 quận trung tâm của thành phố Cần Thơ theo quy hoạch của Chính phủ.
3.7. Phát hành
a) Các quận
Mỗi quận xây dựng thêm từ 01 - 02 trung tâm sách có quy mô lớn, hiện đại, phát hành theo phương thức tự chọn, tự động, qua mạng Internet và thanh toán điện tử.
b) Các huyện
Mỗi huyện xây dựng thêm từ 01 - 02 nhà sách có quy mô hợp lý bảo đảm phục vụ đủ nhu cầu của nhân dân.
c) Các xã, phường, thị trấn
Có các hiệu sách, đại lý phát hành sách; nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào hoạt động của Bưu điện văn hóa xã.
d) Tổ chức hệ thống hiệu sách hoặc đại lý sách ở các trường học
Mỗi trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tổ chức từ 1 - 2 hiệu sách hoặc đại lý sách trong khuôn viên nhà trường. Mỗi trường trung học phổ thông tổ chức 1 đại lý sách trong khuôn viên nhà trường.

Content:
Mạng vận chuyển Bưu chính, chuyển phát
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính, tiết kiệm chi phí đầu tư.
3.2. Viễn thông
a) Mạng chuyển mạch
Phát triển mới 29 điểm chuyển mạch trên địa bàn toàn thành phố; cung cấp đa dịch vụ dựa trên hạ tầng mạng NGN: IPTV, Voice Conference, Video Conference, VoD, Mạng riêng ảo cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác. Giai đoạn đến năm 2030: Phát triển mới 24 điểm chuyển mạch tại các khu vực các khu dân cư mới, khu đô thị mới.
b) Mạng truyền dẫn
Triển khai xây dựng các tuyến truyền dẫn cho thiết bị chuyển mạch, trạm thu phát sóng thông tin di động mới lắp đặt. Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.
c) Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị và mỹ quan đô thị.
d) Mạng thông tin di động
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn thành phố đạt khoảng 1.728 vị trí, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,65 km/vị trí. Trong đó phát triển 614 vị trí trạm mới:
- Số trạm dùng riêng (xây dựng mới): 338 vị trí trạm.
- Số trạm dùng chung (xây dựng mới): 276 vị trí trạm.
Điểm phát sóng Internet không dây
Lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khu vực khu du lịch, bệnh viện, trường học, khu vực trung tâm hành chính cấp huyện, khu vực trung tâm thành phố, nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân tiếp cận và tham gia khai thác, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do chính quyền cung cấp, góp phần xóa dần khoảng cách số trong cộng đồng.
3.Công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin
- Trong cơ quan Đảng và Nhà nước:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước:
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành của các cấp, bảo đảm an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi, có thể tích hợp, chia sẻ với hệ thống quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.
Nâng cấp và phát triển hệ thống thư điện tử tại các đơn vị các cấp; đảm bảo hầu hết cán bộ, công chức, viên chức nhà nước các cấp thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử với tên miền của thành phố.
Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến theo hướng thuê dịch vụ tại các điểm cầu của các cơ quan khối Đảng, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và liên thông với hệ thống hội nghị trực tuyến của các địa phương khác và Chính phủ phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin chuyên ngành:
Xây dựng và triển khai các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành phục vụ hoạt động của các đơn vị cấp sở, ban, ngành, quận, huyện. Đồng thời, cần tiếp tục xây dựng, nâng cấp các cơ sở dữ liệu phục vụ các hệ thống phần mềm chuyên ngành, phần mềm phục vụ quản lý đơn vị, quản lý các dịch vụ hành chính công trực tuyến. Ưu tiên xây dựng Hệ thống thông tin điện tử tích hợp chuyên ngành bao gồm: Hệ thống thông tin quản lý đô thị, Hệ thống thông tin văn hóa - xã hội, Hệ thống thông tin kinh tế. Xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố: cơ sở dữ liệu về dân cư; đất đai; đăng ký doanh nghiệp; thống kê tổng hợp dân số;
tài chính; bảo hiểm.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
Nâng cấp, phát triển cổng thông tin điện tử của thành phố và các cổng thành phần của các sở, ban, ngành, quận, huyện, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa liên thông áp dụng trong 100% cơ quan cấp sở, ban, ngành, quận huyện, xã, phường, thị trấn bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin.
- Trong giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh việc triển khai thống nhất các phần mềm quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, ưu tiên triển khai thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phát triển và hoàn thiện hệ thống mạng giáo dục của thành phố giúp cho học sinh học tập tốt hơn.
- Trong y tế và chăm sóc sức khỏe: Ưu tiên triển khai thuê dịch vụ phần mềm quản lý bệnh viện tại các đơn vị bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện, tiến tới xây dựng bệnh viện điện tử; triển khai xây dựng hệ thống bệnh án điện tử tại các bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện.
- Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
Phát triển ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin theo tuyến điểm văn hóa xã. Tiếp tục đầu tư cho các điểm văn hóa huyện, xã; hướng dẫn người dân tiếp cận, khai thác hệ thống dịch vụ công trong giải quyết thủ tục hành chính của thành phố.
- Trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ:
+ Đẩy mạnh ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong khối doanh nghiệp. Triển khai sử dụng hệ thống dịch vụ chữ ký số và thực hiện nghĩa vụ công và khai thác dịch vụ công của các doanh nghiệp.
+ Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
b) Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước các cấp (bao gồm: máy tính, mạng LAN, WAN, các thiết bị điện tử).
- Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp, đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an toàn, an ninh thông tin.
- Nâng cấp, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong trường học đáp ứng nhu cầu dạy và học trên địa bàn thành phố. Đồng thời, đầu tư xây dựng phòng học công nghệ thông tin tại các trường học các cấp, đảm bảo trung bình có 25 máy tính/phòng, kết nối mạng LAN, Internet và trang bị máy in.
- Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện thành phố, đa khoa quận, huyện và các cơ sở y tế cấp xã phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
c) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao kiến thức, trình độ công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp về an toàn, an ninh thông tin, xây dựng và triển khai sử dụng các hệ thống thông tin chuyên ngành, các hệ thống dịch vụ công với hình thức đào tạo ngắn hạn, tại chỗ.
- Tập trung cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông đáp ứng đủ nhu cầu trên địa bàn thành phố; nâng cao trình độ về triển khai, quản lý, giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
- Xây dựng và triển khai thực hiện dự án đào tạo tập huấn hội nghị 1 năm/1 lần cho tất cả cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin cấp sở, ban, ngành, quận, huyện.
- Phổ cập tin học cho nhân dân nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
d) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Xây dựng, hình thành khu công nghệ thông tin tập trung tại Cần Thơ, vườn ươm doanh nghiệp và các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong nước và quốc tế.
- Thu hút, kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng, phát triển dịch vụ phần cứng; phát huy hiệu quả của các dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp linh kiện phần cứng, điện tử.
- Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển thị trường công nghiệp phần mềm, đặc biệt là thị trường nội địa, tiến tới xây dựng thị trường gia công xuất khẩu phần mềm và dịch vụ.
- Đẩy mạnh số hóa, cung cấp nội dung thông tin số trong cơ quan nhà nước khai thác khả năng ứng dụng dịch vụ nội dung số vào các dự án cung cấp dịch vụ công trên mạng của cơ quan nhà nước.
3.4. Báo chí
a) Báo Cần Thơ
- Xây dựng Báo Cần Thơ trở thành cơ quan báo chí tổng hợp, với tôn chỉ mục đích chính là tờ báo chính trị, xã hội chủ lực của thành phố; phát triển đồng thời cả Báo Cần Thơ Việt ngữ, Báo Cần Thơ Khmer ngữ và Báo điện tử; xây dựng thêm ấn phẩm phụ theo hình thức tự hạch toán.
- Tăng cường các tin, bài có tính chất phân tích, chuyên sâu về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố; tăng tỷ lệ tin, bài có chủ đề thời sự, chính trị trên Báo Cần Thơ thường kỳ.
b) Phát thanh Truyền hình
- Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố:
+ Thời lượng: Đến năm 2020, thời lượng phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình đạt 24 giờ/ngày, năng lực sản xuất phát thanh đạt 60%, năng lực sản xuất truyền hình đạt 40% tổng thời lượng phát sóng.
+ Nội dung chương trình:
Tăng cường các chương trình phát thanh mở, phát thanh thực tế, phát thanh tương tác có sự tham gia trực tiếp của thính giả vào chương trình. Đẩy mạnh hợp tác sản xuất nội dung giải trí trên truyền hình.
Xây dựng thêm các kênh truyền hình trả tiền theo định hướng phát triển của thành phố.
+ Sản xuất chương trình: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong công đoạn sản xuất chương trình; xây dựng dây chuyền sản xuất phù hợp với thời lượng chương trình, đồng bộ về công nghệ thiết bị; nâng cấp hệ thống lưu trữ tư liệu phát thanh, truyền hình số.
+ Truyền dẫn và phát sóng:
Năm 2015: Tiến hành phát sóng thử nghiệm các chương trình của Đài trên hạ tầng số. Trong đó, vẫn phát song song trên sóng truyền hình tương tự mặt đất.
Giai đoạn 2016 - 2020: Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng (vệ tinh, mặt đất, cáp) và tận dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật truyền hình, viễn thông đã có của các đơn vị có liên quan để mở rộng vùng phủ sóng.
Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố duy trì 1 kênh truyền hình, 1 Trang thông tin điện tử; phát triển thêm các kênh truyền hình trả tiền vào thời điểm thích hợp.
+ Phương tiện thu nghe: Thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất cho khoảng 14.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố.
- Đài truyền thanh quận, huyện:
+ Thời lượng: Phát sóng 3 buổi/ngày, thời lượng chương trình phát sóng đạt trên 90 phút/ngày.
+ Nội dung chương trình: Chương trình phát thanh theo hướng thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh.
+ Sản xuất chương trình: Từng bước chuyển dần nội dung chương trình từ tự sản xuất sang vừa sản xuất, vừa khai thác. Trong đó, đài tự sản xuất 60%, khai thác, tiếp sóng 40% tổng thời lượng chương trình phát thanh.
+ Truyền dẫn và phát sóng: Từng bước dần chuyển đổi sang phát thanh số trong năm 2015. Đảm bảo đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, các đài truyền thanh quận, huyện chuyển đổi hoàn toàn sang phát sóng số.
+ Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa hệ thống máy phát thanh công suất từ 300W - 500W cho các đài truyền thanh huyện, đảm bảo tỷ lệ phủ sóng phát thanh 100% địa bàn quận, huyện.
- Truyền thanh cơ sở:
+ Thời lượng: Tiếp sóng Đài Trung ương, thành phố, huyện: 60 phút/ngày, phát sóng chương trình của đài truyền thanh xã: 2 buổi/ngày, thời lượng tự phát sóng đạt 45 phút/buổi.
+ Nội dung chương trình: Nâng cao chất lượng chương trình truyền thanh xã, chú trọng dành thời lượng lớn cho các thông tin điều hành của chính quyền địa phương, tích cực tuyên truyền các nội dung thông tin liên quan đến hoạt động nông nghiệp, nông thôn, giúp người dân có kiến thức thực tế áp dụng sản xuất tại địa phương.
- Cổng Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ: Tăng cường chức năng thông tin; nâng cấp phần chức năng thông tin của “Cổng Thông tin điện tử” thành “Báo điện tử toàn cảnh Cần Thơ”.
3.5. Xuất bản
a) Xuất bản có mục đích kinh doanh
Các nhu cầu xuất bản phẩm kinh doanh trên địa bàn thành phố sẽ liên kết với Nhà Xuất bản Đại học Cần Thơ, các chi nhánh của các nhà xuất bản Trung ương trên địa bàn thành phố và các nhà xuất bản Trung ương và các địa phương khác.
b) Xuất bản không nhằm mục đích kinh doanh
Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương xuất bản các tài liệu phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền nhiệm vụ chính trị.
3.6. In
a) Mô hình tổ chức
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng phân nhóm đơn vị tương ứng với thiết bị công nghệ và sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Đối với các cơ sở in nội bộ (nếu có) chỉ in các ấn phẩm phục vụ nội bộ của đơn vị, không in kinh doanh, không in các ấn phẩm ngoài chức năng của đơn vị.
b) Sắp xếp lại địa điểm kết hợp xử lý ô nhiễm môi trường của các đơn vị hoạt động in
- Đối với các cơ sở in nội bộ: Bố trí địa điểm đặt nhà xưởng hoạt động in đạt yêu cầu, tránh ô nhiễm môi trường, bảo đảm phương án phòng, chống cháy nổ, phòng, chống tác động của thời tiết khí hậu làm giảm tuổi thọ của các thiết bị.
- Đối với các cơ sở in kinh doanh: Bố trí nhà xưởng sản xuất của các công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở hiện có thành nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm và bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực nội thành, quy hoạch các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của thành phố.
- Di chuyển các cơ sở in ra khỏi 4 quận trung tâm của thành phố Cần Thơ theo quy hoạch của Chính phủ.
3.7. Phát hành
a) Các quận
Mỗi quận xây dựng thêm từ 01 - 02 trung tâm sách có quy mô lớn, hiện đại, phát hành theo phương thức tự chọn, tự động, qua mạng Internet và thanh toán điện tử.
b) Các huyện
Mỗi huyện xây dựng thêm từ 01 - 02 nhà sách có quy mô hợp lý bảo đảm phục vụ đủ nhu cầu của nhân dân.
c) Các xã, phường, thị trấn
Có các hiệu sách, đại lý phát hành sách; nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào hoạt động của Bưu điện văn hóa xã.
d) Tổ chức hệ thống hiệu sách hoặc đại lý sách ở các trường học
Mỗi trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tổ chức từ 1 - 2 hiệu sách hoặc đại lý sách trong khuôn viên nhà trường. Mỗi trường trung học phổ thông tổ chức 1 đại lý sách trong khuôn viên nhà trường.