Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ.
2.1. Quan điểm.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan; làm cơ sở đầu tư phát triển cấp nước cho các vùng nông thôn một cách bền vững, ưu tiên theo hướng hiện đại hóa, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các vùng, các ngành.
- Đảm bảo kết nối với Quy hoạch cấp nước đô thị, các Khu kinh tế, Khu công nghiệp thành các vùng, cụm công trình liên xã trong việc đầu tư xây dựng công trình.
- Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác, phát huy tối đa các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn với chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Nâng cao mức bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho cư dân nông thôn trong mọi điều kiện.
- Quản lý, khai thác sử dụng và phát triển nguồn nước, các công trình cấp nước đảm bảo các yêu cầu trước mắt, theo đúng các quy định hiện hành, không mâu thuẫn với nhu cầu phát triển trong tương lai, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Thống nhất việc gắn kết giữa quy hoạch cấp nước đô thị với cấp nước nông thôn, trong đó ưu tiên chú trọng việc mở rộng mạng lưới các công trình cấp nước đô thị để cấp nước cho các xã vùng ven đô đã có tuyến đường ống chính đi qua.
- Ưu tiên phát triển các công trình cấp nước tập trung cho vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, các vùng bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm xăng dầu, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới để từng bước giải quyết nước sinh hoạt cho nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện thành công Chương trình MTQG về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới.
- Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội hóa, huy động các nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước vùng nông thôn theo hình thức doanh nghiệp đầu tư có hỗ trợ của Nhà nước.
2.2. Mục tiêu.
2.2.1. Mục tiêu chung.
- Làm cơ sở trong việc quản lý, điều hành, chỉ đạo về phát triển cấp nước sinh hoạt các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh, tránh việc xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt không đủ điều kiện, xây dựng cục bộ, hiệu quả thấp, gây lãng phí ngân sách nhà nước và nhân dân; lập và xây dựng các kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm, xây dựng các chương trình dự án để thực hiện các mục tiêu định hướng cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ nguồn nước và môi trường, nhằm đảm bảo phát triển nguồn nước một cách bền vững, từng bước đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân vùng nông thôn, góp phần thực hiện thành công Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới;
- Nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua việc cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh môi trường; đồng thời nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nguồn nước trên địa bàn;
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sức khỏe của dân cư nông thôn do các điều kiện hạn chế về cung cấp nước sinh hoạt kém chất lượng gây ra, đồng thời thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống và mức sống của người dân giữa đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Hà Tĩnh.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Giai đoạn từ năm 2014 - 2015:
Đảm bảo 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có 45% được sử dụng nước đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày.đêm.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020:
Đảm bảo 100% người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 80% người dân được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT
của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 80 lít/người/ngày.đêm. Phát triển, xây dựng công trình cấp nước tập trung, từng bước thay thế dần các công trình cấp nước nhỏ lẻ để đảm bảo đến năm 2020 Hà Tĩnh có 70% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung.
b) Giai đoạn đến năm 2030:
Phấn đấu 100% số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân 100 lít/người/ngày.đêm; trong đó 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT của Bộ Y tế. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực cấp nước.
2.3. Nhiệm vụ.
- Phân tích, đánh giá các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đầu tư xây dựng giai đoạn 2001 - 2012; phân tích làm rõ những nguyên, nhân tồn tại gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư xây dựng quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp phù hợp để khắc phục và đầu tư xây dựng mới.
- Nghiên cứu xác định nguồn cấp nước, đánh giá trữ lượng, chất lượng và phương án đầu tư xây dựng công trình trong vùng quy hoạch trên cơ sở mối liên hệ khu vực, liên vùng cùng hưởng lợi nguồn nước để xác định nhu cầu đầu tư, quy mô và công tác quản lý nhằm tối ưu về kinh tế - kỹ thuật.
- Đề xuất phương án đầu tư xây dựng công trình cho từng vùng: loại công trình, công nghệ xử lý, hình thức đầu tư, nguồn vốn, lộ trình thực hiện theo giai đoạn, ưu tiên những vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, nguồn nước ô nhiễm, thiếu nước sinh hoạt.

Content:
Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ.
2.1. Quan điểm.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan; làm cơ sở đầu tư phát triển cấp nước cho các vùng nông thôn một cách bền vững, ưu tiên theo hướng hiện đại hóa, góp phần phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các vùng, các ngành.
- Đảm bảo kết nối với Quy hoạch cấp nước đô thị, các Khu kinh tế, Khu công nghiệp thành các vùng, cụm công trình liên xã trong việc đầu tư xây dựng công trình.
- Hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở khai thác, phát huy tối đa các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn với chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế và các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Nâng cao mức bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho cư dân nông thôn trong mọi điều kiện.
- Quản lý, khai thác sử dụng và phát triển nguồn nước, các công trình cấp nước đảm bảo các yêu cầu trước mắt, theo đúng các quy định hiện hành, không mâu thuẫn với nhu cầu phát triển trong tương lai, thích ứng biến đổi khí hậu.
- Thống nhất việc gắn kết giữa quy hoạch cấp nước đô thị với cấp nước nông thôn, trong đó ưu tiên chú trọng việc mở rộng mạng lưới các công trình cấp nước đô thị để cấp nước cho các xã vùng ven đô đã có tuyến đường ống chính đi qua.
- Ưu tiên phát triển các công trình cấp nước tập trung cho vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, các vùng bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm xăng dầu, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới để từng bước giải quyết nước sinh hoạt cho nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội, góp phần thực hiện thành công Chương trình MTQG về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới.
- Tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế, xã hội hóa, huy động các nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và phát triển cấp nước vùng nông thôn theo hình thức doanh nghiệp đầu tư có hỗ trợ của Nhà nước.
2.Mục tiêu.
2.2.1. Mục tiêu chung.
- Làm cơ sở trong việc quản lý, điều hành, chỉ đạo về phát triển cấp nước sinh hoạt các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh, tránh việc xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt không đủ điều kiện, xây dựng cục bộ, hiệu quả thấp, gây lãng phí ngân sách nhà nước và nhân dân; lập và xây dựng các kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm, xây dựng các chương trình dự án để thực hiện các mục tiêu định hướng cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ nguồn nước và môi trường, nhằm đảm bảo phát triển nguồn nước một cách bền vững, từng bước đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhân dân vùng nông thôn, góp phần thực hiện thành công Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới;
- Nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua việc cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh môi trường; đồng thời nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nguồn nước trên địa bàn;
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sức khỏe của dân cư nông thôn do các điều kiện hạn chế về cung cấp nước sinh hoạt kém chất lượng gây ra, đồng thời thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống và mức sống của người dân giữa đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội bền vững của tỉnh Hà Tĩnh.
2.2.Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Giai đoạn từ năm 2014 - 2015:
Đảm bảo 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có 45% được sử dụng nước đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày.đêm.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020:
Đảm bảo 100% người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 80% người dân được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT
của Bộ Y tế với số lượng ít nhất 80 lít/người/ngày.đêm. Phát triển, xây dựng công trình cấp nước tập trung, từng bước thay thế dần các công trình cấp nước nhỏ lẻ để đảm bảo đến năm 2020 Hà Tĩnh có 70% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung.
b) Giai đoạn đến năm 2030:
Phấn đấu 100% số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, với số lượng bình quân 100 lít/người/ngày.đêm; trong đó 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn QCVN 02/BYT của Bộ Y tế. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực cấp nước.
2.3. Nhiệm vụ.
- Phân tích, đánh giá các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đầu tư xây dựng giai đoạn 2001 - 2012; phân tích làm rõ những nguyên, nhân tồn tại gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư xây dựng quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp phù hợp để khắc phục và đầu tư xây dựng mới.
- Nghiên cứu xác định nguồn cấp nước, đánh giá trữ lượng, chất lượng và phương án đầu tư xây dựng công trình trong vùng quy hoạch trên cơ sở mối liên hệ khu vực, liên vùng cùng hưởng lợi nguồn nước để xác định nhu cầu đầu tư, quy mô và công tác quản lý nhằm tối ưu về kinh tế - kỹ thuật.
- Đề xuất phương án đầu tư xây dựng công trình cho từng vùng: loại công trình, công nghệ xử lý, hình thức đầu tư, nguồn vốn, lộ trình thực hiện theo giai đoạn, ưu tiên những vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, nguồn nước ô nhiễm, thiếu nước sinh hoạt.