Document: Điều 1 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ- UBND Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2022/QĐ- UBND Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2022/QĐ- UBND ngày 11 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định đơn giá vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá vật nuôi thủy sản, đơn giá di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản, thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Trường hợp vật nuôi thủy sản, lồng, bè và các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản có thể di chuyển thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán chi phí bồi thường vật nuôi thủy sản, chi phí di chuyển (đối với chi phí di chuyển vật nuôi thuỷ sản thì mức tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường vật nuôi thuỷ sản) và thiệt hại do di chuyển gây ra trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt”.
3. Bổ sung đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè và các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản vào Điều 4 như sau:

STT

NỘI DUNG

Đơn giá hỗ trợ

ĐVT

Đơn giá
(đồng)

I

Di chuyển và neo lồng, bè nước lợ mặn

1

Di chuyển lồng giai bằng lưới, được neo cố định bằng hệ thống cọc, giằng tre

m3

23.000

2

Chi phí neo cố định lồng giai bằng lưới

m3

37.000

3

Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới

m3

23.000

II

Di chuyển lồng, bè nước ngọt

1

Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới

m3

7.000

III

Ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản

1

Di chuyển nò sáo

m

14.560

2

Di chuyển rớ

m2

3.000

3

Di chuyển trộ chuôm

m2

165.000

4

Di chuyển ao nuôi chắn sáo

m2

311

5

Di chuyển ao nuôi nghêu bằng hình thức đăng chắn lưới

m2

3.167

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 04/2022/QĐ- UBND ngày 11 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định đơn giá vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá vật nuôi thủy sản, đơn giá di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản, thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Trường hợp vật nuôi thủy sản, lồng, bè và các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản có thể di chuyển thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán chi phí bồi thường vật nuôi thủy sản, chi phí di chuyển (đối với chi phí di chuyển vật nuôi thuỷ sản thì mức tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường vật nuôi thuỷ sản) và thiệt hại do di chuyển gây ra trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt”.
3. Bổ sung đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè và các ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản vào Điều 4 như sau:

STT

NỘI DUNG

Đơn giá hỗ trợ

ĐVT

Đơn giá
(đồng)

I

Di chuyển và neo lồng, bè nước lợ mặn

1

Di chuyển lồng giai bằng lưới, được neo cố định bằng hệ thống cọc, giằng tre

m3

23.000

2

Chi phí neo cố định lồng giai bằng lưới

m3

37.000

3

Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới

m3

23.000

II

Di chuyển lồng, bè nước ngọt

1

Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới

m3

7.000

III

Ngư cụ, công cụ nuôi thuỷ sản

1

Di chuyển nò sáo

m

14.560

2

Di chuyển rớ

m2

3.000

3

Di chuyển trộ chuôm

m2

165.000

4

Di chuyển ao nuôi chắn sáo

m2

311

5

Di chuyển ao nuôi nghêu bằng hình thức đăng chắn lưới

m2

3.167