Document: Điều 1 Quyết định 1439/QĐ-UBND.HC 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "1439/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "1439/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "1439/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "1439/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "1439/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1439/QĐ-UBND.HC 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung như sau:
1. Quan điểm, định hướng phát triển
a) Về đầu tư
Giai đoạn tới, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh, tại các khu vực có tiềm năng về vùng nguyên liệu, theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp về vật liệu xây dựng; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng ra thị trường, với các chủng loại vật liệu xây dựng như sau:
- Khai thác, chế biến cát sông thành cát xây dựng;
- Khai thác cát san lấp và tạo nguồn vật liệu thay thế cát san lấp;
- Sản xuất vật liệu xây không nung;
- Sản xuất vật liệu ốp lát;
- Sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện;
- Sản xuất, gia công vật liệu lợp;
- Sản xuất gạch, ngói nung;
- Sản xuất, gia công một số chủng loại vật liệu hoàn thiện khác.
b) Về công nghệ
- Đối với các dự án đầu tư mới: Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, năng lượng; giảm phát thải khí nhà kính (gọi tắt là công nghệ xanh, thân thiện với môi trường);
- Đối với các dự án đầu tư cải tạo: Khuyến khích các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm; sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Khai thác, quản lý sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật; tài nguyên phải được đánh giá đúng trữ lượng, phân loại chất lượng; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến khoáng sản để nâng cao giá trị, đáp ứng nhu cầu trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh; góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương;
- Tăng cường sử dụng tro xỉ, chất thải phá dỡ công trình xây dựng, bùn nạo vét, cát biển đã được tuyển rửa, chế biến...thay thế cát sông làm vật liệu san lấp; áp dụng các giải pháp xây dựng mới trong thiết kế các công trình giao thông, xây dựng, công nghiệp, thủy lợi,..để giảm nhu cầu về nguồn vật liệu san lấp, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Về công tác bảo vệ môi trường: Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng phải được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải, khí thải, nước thải đáp ứng quy định của pháp luật về môi trường trước khi thải ra môi trường; kiểm soát chặt chẽ nồng độ khí thải, nồng độ bụi, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn ra môi trường trong quá trình khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
e) Về phát triển sản phẩm
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng và các sản phẩm khác từ nguồn khai thác cát, theo hướng gia tăng chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong và ngoài Tỉnh;
- Đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng phải nhập từ bên ngoài: Xi măng, đá xây dựng,... Sở Xây dựng phối hợp Sở Giao thông Vận tải đề xuất quy hoạch hệ thống bến, bãi, trạm phân phối để các nhà đầu tư tham gia, triển khai phục vụ theo nhu cầu thị trường trên địa bàn Tỉnh.
2. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá các nguồn lực và điều kiện đặc thù, thế mạnh và nhu cầu thị trường trong Tỉnh và khu vực để xác định quy mô cần đầu tư đối với từng nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc đối tượng của Đề án; thông qua các chỉ tiêu về: công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng và các quy định bảo vệ môi trường được xác định theo nội dung Đề án để cơ quan thẩm quyền quyết định chủ trương dự án đầu tư ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2022 - 2025: Toàn bộ các loại khoáng sản cát sông khi khai thác phải được phân loại, chế biến, sử dụng đúng mục đích; giải quyết cơ bản tình trạng khan hiếm vật liệu san lấp; phát triển cơ sở sản xuất gạch không nung, gạch ốp lát, bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện đáp ứng đủ nhu cầu trong Tỉnh;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Phát triển vật liệu xây không nung, bê tông cấu kiện và các vật liệu xây dựng khác thuộc nhóm đối tượng của Đề án đáp ứng nhu cầu trong Tỉnh và khu vực;
- Giai đoạn 2031 - 2050: Hình thành hệ thống phân phối toàn quốc và hướng tới xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng thế mạnh của Tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung như sau:
1. Quan điểm, định hướng phát triển
a) Về đầu tư
Giai đoạn tới, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh, tại các khu vực có tiềm năng về vùng nguyên liệu, theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp về vật liệu xây dựng; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng ra thị trường, với các chủng loại vật liệu xây dựng như sau:
- Khai thác, chế biến cát sông thành cát xây dựng;
- Khai thác cát san lấp và tạo nguồn vật liệu thay thế cát san lấp;
- Sản xuất vật liệu xây không nung;
- Sản xuất vật liệu ốp lát;
- Sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện;
- Sản xuất, gia công vật liệu lợp;
- Sản xuất gạch, ngói nung;
- Sản xuất, gia công một số chủng loại vật liệu hoàn thiện khác.
b) Về công nghệ
- Đối với các dự án đầu tư mới: Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, năng lượng; giảm phát thải khí nhà kính (gọi tắt là công nghệ xanh, thân thiện với môi trường);
- Đối với các dự án đầu tư cải tạo: Khuyến khích các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm; sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Khai thác, quản lý sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật; tài nguyên phải được đánh giá đúng trữ lượng, phân loại chất lượng; gắn hoạt động khai thác với hoạt động chế biến khoáng sản để nâng cao giá trị, đáp ứng nhu cầu trên địa bàn trong và ngoài Tỉnh; góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương;
- Tăng cường sử dụng tro xỉ, chất thải phá dỡ công trình xây dựng, bùn nạo vét, cát biển đã được tuyển rửa, chế biến...thay thế cát sông làm vật liệu san lấp; áp dụng các giải pháp xây dựng mới trong thiết kế các công trình giao thông, xây dựng, công nghiệp, thủy lợi,..để giảm nhu cầu về nguồn vật liệu san lấp, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Về công tác bảo vệ môi trường: Các dự án sản xuất vật liệu xây dựng phải được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải, khí thải, nước thải đáp ứng quy định của pháp luật về môi trường trước khi thải ra môi trường; kiểm soát chặt chẽ nồng độ khí thải, nồng độ bụi, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn ra môi trường trong quá trình khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
e) Về phát triển sản phẩm
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng và các sản phẩm khác từ nguồn khai thác cát, theo hướng gia tăng chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong và ngoài Tỉnh;
- Đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng phải nhập từ bên ngoài: Xi măng, đá xây dựng,... Sở Xây dựng phối hợp Sở Giao thông Vận tải đề xuất quy hoạch hệ thống bến, bãi, trạm phân phối để các nhà đầu tư tham gia, triển khai phục vụ theo nhu cầu thị trường trên địa bàn Tỉnh.
2. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá các nguồn lực và điều kiện đặc thù, thế mạnh và nhu cầu thị trường trong Tỉnh và khu vực để xác định quy mô cần đầu tư đối với từng nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc đối tượng của Đề án; thông qua các chỉ tiêu về: công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng và các quy định bảo vệ môi trường được xác định theo nội dung Đề án để cơ quan thẩm quyền quyết định chủ trương dự án đầu tư ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2022 - 2025: Toàn bộ các loại khoáng sản cát sông khi khai thác phải được phân loại, chế biến, sử dụng đúng mục đích; giải quyết cơ bản tình trạng khan hiếm vật liệu san lấp; phát triển cơ sở sản xuất gạch không nung, gạch ốp lát, bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện đáp ứng đủ nhu cầu trong Tỉnh;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Phát triển vật liệu xây không nung, bê tông cấu kiện và các vật liệu xây dựng khác thuộc nhóm đối tượng của Đề án đáp ứng nhu cầu trong Tỉnh và khu vực;
- Giai đoạn 2031 - 2050: Hình thành hệ thống phân phối toàn quốc và hướng tới xuất khẩu đối với nhóm mặt hàng thế mạnh của Tỉnh.