Document: Điều 8 Nghị định 86/1999/NĐ-CP quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/1999", "sign_number": "86/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 86/1999/NĐ-CP quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định:
1. Cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối, bao gồm:
a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng;
b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ;
c) Tỷ lệ giữa đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
2. Hình thức đầu tư và thời hạn đầu tư.
3. Lựa chọn tổ chức đối tác để thực hiện đầu tư.

Content:
Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định:
1. Cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối, bao gồm:
a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng;
b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ;
c) Tỷ lệ giữa đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
2. Hình thức đầu tư và thời hạn đầu tư.
3. Lựa chọn tổ chức đối tác để thực hiện đầu tư.