Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các mục tiêu cụ thể:
...
d) Về giáo dục trung học phổ thông:
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đạt từ 50 - 65%;
- Duy trì kết quả học sinh vào đại học, cao đẳng và học sinh giỏi cấp quốc gia hàng năm của tỉnh trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước;
- Năm 2015: Tỷ lệ nhập học trung học phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuổi (từ 15 - 17 tuổi) đạt trên 70%; có 40% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 20% học sinh học ở các trường ngoài công lập.
- Năm 2020: Tỷ lệ nhập học trung học phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuỏi (từ 15 - 17 tuổi) đạt trên 75%; có 70% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 25% học sinh học ở các trường ngoài công lập.
e) Về giáo dục thường xuyên: Đến năm 2015 có 100% cán bộ, công chức cấp xã, cấp huyện được học tập, bồi dưỡng cập nhập kiến thức về lý luận, pháp luật, kinh tế - xã hội; có 99% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ.
g) Về giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Tăng qui mô tuyển sinh học nghề từ 8 - 12%/năm;
- Năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; trong đó: Đào tạo nghề 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 23,5%; ngành công nghiệp, xây dựng là 36%; các ngành dịch vụ là 40,5%;
- Năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó: đào tạo nghề đạt 54,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 21,8%, ngành công nghiệp, xây dựng là 39%, các ngành dịch vụ là 39,2%.
III - Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch về quy mô và mạng lưới giáo dục và đào tạo
a) Giáo dục mầm non:
- Năm 2015: Trẻ em dưới 3 tuổi ra nhà trẻ đạt khoảng 13 nghìn, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp đạt khoảng 65 nghìn; có 315 trường:
- Năm 2020: Trẻ em dưới 3 tuổi ra nhà trẻ đạt khoảng 20 nghìn; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớn đạt khoảng 66 nghìn; có 339 trường.
b) Giáo dục tiểu học:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 104,4 nghìn học sinh; có 306 trường;
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 111,2 nghìn học sinh; có 310 trường.
c) Giáo dục trung học cơ sở:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 73,1 nghìn học sinh; có 260 trường, trong đó có 13 trường chất lượng cao;
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 85,9 nghìn học sinh; có 265 trường.
d) Giáo dục trung học phổ thông:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 37,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập đạt khoảng 7,6 nghìn học sinh; có 48 trường, trong đó có 13 trường ngoài công lập (có 01 trường ở phía Nam thành phố Việt Trì);
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 41,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập khoảng 10,5 nghìn học sinh; có 50 trường, trong đó có 15 trường ngoài công lập.
e) Giáo dục thường xuyên:
Năm 2015: Tổng số học sinh, học viên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt khoảng 15,2 nghìn người; có 01 trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp cấp tỉnh; có 14 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp; giữ vững 100% số xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng; duy trì hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng;
- Năm 2020: Tổng số học sinh, học viên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt khoảng 15,6 nghìn người.
g) Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Năm 2015: Quy mô đào tạo trung bình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 179,2 nghìn người; mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 63 cơ sở;
- Năm 2020: Quy mô đào tạo trung bình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 238,5 nghìn người, mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 66 cơ sở; nâng cấp 03 trung tâm dạy nghề lên thành trường trung cấp nghề, 04 trường trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp thành trường cao đẳng và trường cao đẳng nghề, 04 trường cao đẳng thành trường đại học.
Quy hoạch đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục mầm non:
- Năm 2015: Đội ngũ cô nuôi dạy trẻ đạt 1.500 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ giáo viên là 8,5 cháu/cô; giáo viên mẫu giáo đạt 4.340 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 15 học sinh/cô; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 50% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 2 người/trường;
- Năm 2020: Đội ngũ cô nuôi dạy trẻ đạt 2.400 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ/giáo viên là 8 cháu/cô; giáo viên mẫu giáo đạt 4.900 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 13,5 học sinh/cô; có 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; nhân viên trường học đạt bình quân 3 người/trường.
b) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục tiểu học:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 6.306 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 2,5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 6.600 người (đảm bảo đủ 1,5 giáo viên/lớp để dạy 2 buổi/ngày); có 90% giáo viên đạt trình độ chuẩn; nhân viên bình quân 3,5 người/trường.
c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục trung học cơ sở:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 5.532 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 60% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,4 người/trường; nhân viên đạt bình quân 3,5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 6.763 người; có 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường.
d) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục trung học phổ thông:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 2.208 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.769 người); có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 10% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương đạt 50%); cán bộ quản lý đạt bình quân 3,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 2.586 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.999 người); có 20% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương có 70% giáo viên đạt trên chuẩn, trong đó có 2% tiến sỹ); nhân viên đạt bình quân 6,5 người/trường.
e) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên các trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp:
- Năm 2015: Khoảng 35 học sinh, học viên/giáo viên;
- Năm 2020: Khoảng 28 học sinh, học viên/giáo viên;
- Cán bộ quản lý bình quân đạt 3 người trung tâm; nhân viên bình quân đạt 5 người/trung tâm.
g) Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 4.110 người;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 5.640 người; tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ 35% ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, 40% giảng viên ở trường cao đẳng (có 5% tiến sỹ), 80% giảng viên trường đại học (có 25% tiến sỹ).

Content:
Về giáo dục trung học phổ thông:
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đạt từ 50 - 65%;
- Duy trì kết quả học sinh vào đại học, cao đẳng và học sinh giỏi cấp quốc gia hàng năm của tỉnh trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước;
- Năm 2015: Tỷ lệ nhập học trung học phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuổi (từ 15 - 17 tuổi) đạt trên 70%; có 40% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 20% học sinh học ở các trường ngoài công lập.
- Năm 2020: Tỷ lệ nhập học trung học phổ thông và tương đương so với dân số trong độ tuỏi (từ 15 - 17 tuổi) đạt trên 75%; có 70% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 25% học sinh học ở các trường ngoài công lập.
e) Về giáo dục thường xuyên: Đến năm 2015 có 100% cán bộ, công chức cấp xã, cấp huyện được học tập, bồi dưỡng cập nhập kiến thức về lý luận, pháp luật, kinh tế - xã hội; có 99% dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ.
g) Về giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Tăng qui mô tuyển sinh học nghề từ 8 - 12%/năm;
- Năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; trong đó: Đào tạo nghề 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 23,5%; ngành công nghiệp, xây dựng là 36%; các ngành dịch vụ là 40,5%;
- Năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó: đào tạo nghề đạt 54,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 21,8%, ngành công nghiệp, xây dựng là 39%, các ngành dịch vụ là 39,2%.
III - Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch về quy mô và mạng lưới giáo dục và đào tạo
a) Giáo dục mầm non:
- Năm 2015: Trẻ em dưới 3 tuổi ra nhà trẻ đạt khoảng 13 nghìn, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớp đạt khoảng 65 nghìn; có 315 trường:
- Năm 2020: Trẻ em dưới 3 tuổi ra nhà trẻ đạt khoảng 20 nghìn; tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo ra lớn đạt khoảng 66 nghìn; có 339 trường.
b) Giáo dục tiểu học:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 104,4 nghìn học sinh; có 306 trường;
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 111,2 nghìn học sinh; có 310 trường.
c) Giáo dục trung học cơ sở:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 73,1 nghìn học sinh; có 260 trường, trong đó có 13 trường chất lượng cao;
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 85,9 nghìn học sinh; có 265 trường.
Giáo dục trung học phổ thông:
- Năm 2015: Tổng số đạt khoảng 37,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập đạt khoảng 7,6 nghìn học sinh; có 48 trường, trong đó có 13 trường ngoài công lập (có 01 trường ở phía Nam thành phố Việt Trì);
- Năm 2020: Tổng số đạt khoảng 41,8 nghìn học sinh, trong đó: quy mô của các trường ngoài công lập khoảng 10,5 nghìn học sinh; có 50 trường, trong đó có 15 trường ngoài công lập.
e) Giáo dục thường xuyên:
Năm 2015: Tổng số học sinh, học viên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt khoảng 15,2 nghìn người; có 01 trung tâm kỹ thuật - hướng nghiệp cấp tỉnh; có 14 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp; giữ vững 100% số xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng; duy trì hoạt động của Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trường Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng;
- Năm 2020: Tổng số học sinh, học viên tham gia vào các chương trình giáo dục thường xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt khoảng 15,6 nghìn người.
g) Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Năm 2015: Quy mô đào tạo trung bình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 179,2 nghìn người; mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 63 cơ sở;
- Năm 2020: Quy mô đào tạo trung bình của giáo dục nghề nghiệp và đại học khoảng 238,5 nghìn người, mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là 66 cơ sở; nâng cấp 03 trung tâm dạy nghề lên thành trường trung cấp nghề, 04 trường trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp thành trường cao đẳng và trường cao đẳng nghề, 04 trường cao đẳng thành trường đại học.
Quy hoạch đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục mầm non:
- Năm 2015: Đội ngũ cô nuôi dạy trẻ đạt 1.500 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ giáo viên là 8,5 cháu/cô; giáo viên mẫu giáo đạt 4.340 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 15 học sinh/cô; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 50% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 2 người/trường;
- Năm 2020: Đội ngũ cô nuôi dạy trẻ đạt 2.400 người; tỷ lệ trẻ nhà trẻ/giáo viên là 8 cháu/cô; giáo viên mẫu giáo đạt 4.900 người; tỷ lệ học sinh mẫu giáo/giáo viên là 13,5 học sinh/cô; có 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; nhân viên trường học đạt bình quân 3 người/trường.
b) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục tiểu học:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 6.306 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 80% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 2,5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 6.600 người (đảm bảo đủ 1,5 giáo viên/lớp để dạy 2 buổi/ngày); có 90% giáo viên đạt trình độ chuẩn; nhân viên bình quân 3,5 người/trường.
c) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục trung học cơ sở:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 5.532 người; có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 60% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn); cán bộ quản lý đạt bình quân 2,4 người/trường; nhân viên đạt bình quân 3,5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 6.763 người; có 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; cán bộ quản lý đạt bình quân 2,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường.
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên giáo dục trung học phổ thông:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên đạt 2.208 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.769 người); có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trở lên (trong đó có 10% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương đạt 50%); cán bộ quản lý đạt bình quân 3,5 người/trường; nhân viên đạt bình quân 5 người/trường;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên đạt 2.586 người (trong đó giáo viên biên chế trường công lập đạt 1.999 người); có 20% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (riêng Trường THPT Chuyên Hùng Vương có 70% giáo viên đạt trên chuẩn, trong đó có 2% tiến sỹ); nhân viên đạt bình quân 6,5 người/trường.
e) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên các trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp:
- Năm 2015: Khoảng 35 học sinh, học viên/giáo viên;
- Năm 2020: Khoảng 28 học sinh, học viên/giáo viên;
- Cán bộ quản lý bình quân đạt 3 người trung tâm; nhân viên bình quân đạt 5 người/trung tâm.
g) Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Năm 2015: Quy mô giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 4.110 người;
- Năm 2020: Quy mô giáo viên, giảng viên của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học đạt 5.640 người; tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ 35% ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, 40% giảng viên ở trường cao đẳng (có 5% tiến sỹ), 80% giảng viên trường đại học (có 25% tiến sỹ).