Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia các khoản thu Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "50/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 50/2016/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia các khoản thu Yên Bái

Điều 3. Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương
...
2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm:
2.1. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí), lệ phí môn bài, thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí), thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) thu từ các doanh nghiệp nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý và các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (không kể thu từ thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên);
2.2. Tiền cho thuê mặt nước trả tiền hằng năm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được Nhà nước cho mặt nước;
2.3. Lệ phí trước bạ (không kể Lệ phí trước bạ nhà, đất);
2.4. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân thu từ các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thuế; thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuế thu nhập cá nhân thu từ các hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán);
2.5. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền chi khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp huyện quản lý thực hiện (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản), sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách;
2.6. Lệ phí (bao gồm cả lệ phí môn bài) do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;
2.7. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác do cơ quan, nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu (trừ số thu do lực lượng kiểm lâm, quản lý thị trường, thuế, công an và các cơ quan trung ương thực hiện xử phạt, tịch thu);
2.8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các tổ chức;
2.9. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện, cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh; thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
2.10. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý;
2.11. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;
2.12. Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
2.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện từ năm trước sang năm sau;
2.14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu huy động đóng góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu từ bán, thanh lý tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý; thu viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách huyện và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm:
2.1. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí), lệ phí môn bài, thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí), thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) thu từ các doanh nghiệp nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý và các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (không kể thu từ thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên);
2.Tiền cho thuê mặt nước trả tiền hằng năm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được Nhà nước cho mặt nước;
2.3. Lệ phí trước bạ (không kể Lệ phí trước bạ nhà, đất);
2.4. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân thu từ các tổ chức, cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thuế; thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuế thu nhập cá nhân thu từ các hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán);
2.5. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền chi khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp huyện quản lý thực hiện (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản), sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật. Phần được khấu trừ, trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật không thuộc phạm vi thu, chi ngân sách;
2.6. Lệ phí (bao gồm cả lệ phí môn bài) do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;
2.7. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác do cơ quan, nhà nước cấp huyện quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu (trừ số thu do lực lượng kiểm lâm, quản lý thị trường, thuế, công an và các cơ quan trung ương thực hiện xử phạt, tịch thu);
2.8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các tổ chức;
2.9. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện, cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh; thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
2.10. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý;
2.11. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;
2.1Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
2.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện từ năm trước sang năm sau;
2.14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu huy động đóng góp, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu từ bán, thanh lý tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý; thu viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách huyện và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.