Document: Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
- Tăng trưởng xanh là tiến tới nền kinh tế phát triển bền vững, từng bước hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hoá các ngành, các lĩnh vực tại địa phương.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo hướng khuyến khích các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên với giá trị gia tăng cao, chuyển sang sản xuất xanh.
- Nâng cao công tác nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến vào sản xuất góp phần giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện môi trường tự nhiên, xanh hoá sản xuất, xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, cải thiện chất lượng cuộc sống từ việc xây dựng hạ tầng xanh, lối sống thân thiện với môi trường.
- Nâng cao đời sống người dân thông qua tạo thêm việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh.
2. Quan điểm
- Tăng trưởng xanh là nội dung quan trọng của phát triển bền vững. Tăng trưởng xanh phải do con người và vì con người, giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, góp phần tạo việc làm, xóa đói nghèo và lạc hậu; nâng cao chất lượng cảnh quan và môi trường.
- Tăng trưởng xanh dựa trên tăng cường đầu tư và sử dụng những thiết bị sản xuất hao tốn ít điện năng, ít nhiên liệu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ, nâng cao tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại, bảo tồn vốn tài nguyên, phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các ngành, lĩnh vực và các tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Nhiệm vụ
- Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
- Xanh hoá sản xuất: Thực hiện một chiến lược “công nghiệp hoá sạch” thông qua rà soát, điều chỉnh những quy hoạch ngành hiện có, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, khuyến khích phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường, đầu tư phát triển vốn tự nhiên; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm.
- Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi, chất lượng cao mang đậm bản sắc dân tộc cho xã hội Việt Nam hiện đại. Thực hiện đô thị hoá nhanh, bền vững, duy trì lối sống hoà hợp với thiên nhiên ở nông thôn và tạo lập thói quen tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới toàn cầu.
4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế theo mô hình tăng trưởng xanh
4.1. Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo những chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giai đoạn 2015 - 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 12% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2% mỗi năm. Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 12%, 8% còn lại mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 30% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 2%.
4.2. Xanh hoá sản xuất
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP là 50%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%, áp dụng công nghệ sạch hơn 50%, đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường.
4.3. Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Đảm bảo 100% chất thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn, diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị, tăng tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng; tỷ lệ đô thị tiêu chí đô thị xanh phấn đấu đạt 30%.
5. Định hướng tăng trưởng xanh trong các ngành kinh tế:
5.1. Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp trụ cột của tỉnh theo hướng công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của địa phương phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng cao cho chuỗi cung ứng sản phẩm cho công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng. Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp có tính tiên phong về công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hoá; chương trình hỗ trợ phát triển và nâng cấp giá trị chuỗi sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Tích cực thực hiện Đề án thu hút đầu tư trong thời kỳ mới theo hướng chọn lọc, tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để tạo bước chuyển biến đưa Bắc Ninh lên một vị trí mới của nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Rà soát quy hoạch và việc thực hiện các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên lưu ý đặc biệt đến quy trình xử lý chất thải, nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra ngoài các khu dân cư, khu đô thị, gắn với đổi mới công nghệ. Khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp sinh thái.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tổ chức hỗ trợ dán nhãn cho các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất các mặt hàng tiết kiệm năng lượng. Triển khai việc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho cán bộ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý sử dụng các công trình xây dựng.
- Ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn.
5.2. Nông nghiệp:
- Áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ và nâng cao trình độ quản lý để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thực hiện ứng dụng các giống lúa ngắn ngày năng suất cao; Áp dụng quy trình tưới tiêu tiết kiệm nước trong sản xuất lúa và các loại cây trồng khác; và giảm phát thải khí nhà kính. Ứng dụng phân ủ hữu cơ (compost) trong canh tác lúa và cây trồng khác. Tuyên truyền và hướng dẫn nông dân trong việc sản xuất nông sản, quy trình sử dụng giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thức săn gia súc hợp lý nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, tránh bạc màu đất, hạn chế tối thiểu sự ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp lên sức khỏe con người.
- Thực hiện các mục tiêu, định hướng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp; triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, đóng góp sản phẩm và cung ứng dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền, vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác bền vững để đảm bảo cân bằng sinh thái;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và hài hoà quyền lợi của các bên liên quan trong sử dụng và quản lý đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát dư lượng các chất độc hại trong nông thuỷ sản; thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát hữu hiệu về chất lượng vật tư nông nghiệp;
- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở; phòng, chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về lâm nghiệp: Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển và nâng cao chất lượng rừng trồng, trồng cây phân tán, tăng khả năng hấp thụ khí CO2.
5.3. Dịch vụ:
- Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, phân phối, logistic...
- Đẩy mạnh hoạt động thương mại nội địa và xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng chủ lực, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có nhiều tiềm năng phát triển.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng thuê ngoài, hợp tác công tư trên cơ sở kiến trúc tổng thể mô hình “chính phủ điện tử”; tăng cường các dịch vụ công trực tuyến.
- Phát triển các dịch vụ tư vấn về tăng trưởng xanh; hình thành mạng lưới sáng kiến, kết nối các nỗ lực nghiên cứu, tư vấn tăng trưởng xanh, …
6. Các giải pháp chiến lược
6.1. Xây dựng thể chế triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh:
- Hình thành Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh;
- Bổ sung các quy định đưa nội dung về tăng trưởng xanh trong các văn bản chỉ đạo của địa phương;
- Xây dựng các quy định, chương trình cụ thể hoá thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
6.2. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng trưởng xanh:
Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 tầm nhìn 2050 theo mô hình kinh tế xanh, trong đó định hướng tư duy dài hạn trong phát triển theo mô hình tăng trưởng xanh, bao gồm các trụ cột: Sản xuất, tiêu dùng, công nghệ, đòn bẩy tài chính, tín dụng, xây dựng thể chế xanh; hình thành hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường các chỉ số kinh tế - xã hội xanh.
Trong chiến lược này cần xác lập hệ thống “giá trị xanh” có vai trò định hướng, dẫn dắt nỗ lực phát triển theo hướng xanh.
6.3. Thu hút đầu tư theo định hướng kinh tế xanh:
Thu hút đầu tư theo định hướng tái cấu trúc kinh tế Bắc Ninh để đẩy nhanh quá trình phát triển theo mô hình kinh tế xanh; kêu gọi được sự quan tâm của các nhà đầu tư tư nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển xanh.
Xây dựng và ban hình chính sách khuyến khích doanh nghiệp xanh, nhất là đòn bẩy tài chính xanh, doanh nghiệp cam kết thực hiện những quy tắc về kinh tế xanh. Kiểm kê khí thải và đánh giá lượng các bon thải ra. Đánh giá cơ hội kinh doanh của doanh khi thực hiện các cam kết tuân thủ những tiêu chuẩn xanh, tập trung vào quản lý rủi ro và bảo vệ đầu ra của quá trình sản xuất trong quá trình chuyển đổi.
6.4. Quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng xanh:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thực hiện Chương trình phát triển đô thị, lập kế hoạch cải tạo đô thị theo tiêu chuẩn đô thị bền vững. Hướng dẫn xây dựng thí điểm kế hoạch xây dựng đô thị xanh ở một số khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường;
- Quy hoạch đô thị theo hướng tiếp cận đô thị bền vững (đô thị xanh, sinh thái và kinh tế...) với trọng tâm sử dụng và quản lý tài nguyên bền vững cho người dân, đảm bảo đồng bộ trong Quy hoạch xây dựng nhà ở, giao thông, cấp - thoát nước và xử lý rác thải; thống thoát nước mưa; thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị.
- Quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tiêu chuẩn sống và phát triển cảnh quan và môi trường. Thực hiện và đạt các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020; hệ thống cấp nước và xử lý nước thải đô thị theo quy hoạch; từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở cấp huyện.
- Quy hoạch phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng khu đô thị mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu đảm bảo về giao thông, cảnh quan, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và ban hành quy định yêu cầu các chủ đầu tư ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng, các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xây dựng và sử dụng các công trình xây dựng xanh.
- Thực hiện quy hoạch và phát triển không gian xanh. Dành quỹ đất trong quy hoạch thoả đáng để phát triển không gian xanh, mặt nước ở các đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển bằng các nguồn vốn xã hội hoá để tăng nhanh diện tích không gian xanh trong đô thị.
- Thực hiện tái cấu trúc không gian kinh tế và đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, triển khai Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị; tổ chức lập các quy hoạch phân khu; lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, thực hiện nâng cấp các đô thị trên địa bàn tỉnh theo lộ trình.
6.5. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực xanh
- Lựa chọn, xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ thích hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu và xây dựng mô hình áp dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas và phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính.
- Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học, các chế phẩm vi sinh kết hợp các giải pháp quản lý để sản xuất các loại nông sản thực phẩm an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tiếp tục nhân rộng các mô hình, xây dựng hoàn thành Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệt với các cơ sở sản xuất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng. Tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ xanh gồm: Công nghệ năng lượng xanh, vật liệu và xây dựng, cơ khí giao thông vận tải, công nghệ nông, lâm, sinh học, hoá học, xử lý chất thải. Hỗ trợ xây dựng mô hình tái chế ở các làng nghề.
- Thực hiện mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín, ít chất thải, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, khí thải cho các làng nghề; quản lý môi trường nông thôn, nhất là khu vực làng nghề.
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng nghiên cứu - triển khai, ứng dụng, tiếp thu và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật, tạo bước chuyển mạnh trong phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng, thu hút thêm các nguồn vốn xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp theo Quyết định số 286/2014/QĐ - UBND ngày 26/6/2014, đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh.
- Tăng cường tuyên truyền, huấn luyện kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động nhằm tạo môi trường lao động xanh đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực.
- Gắn kết tăng trưởng xanh với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp.
6.6. Tăng cường các giải pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước; giữ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất chuyên trồng lúa. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên sinh vật. Khuyến khích sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Về bảo vệ môi trường: Không để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Phấn đấu đạt và duy trì được các chỉ tiêu: Trên 98% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 90% chất thải rắn thông thường được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng trồng. Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế rác thải sinh hoạt. Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn.
- Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất, nước theo hướng tăng trưởng Xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển dịch vụ xử lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/ 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện nghiêm Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
- Tăng trưởng xanh là tiến tới nền kinh tế phát triển bền vững, từng bước hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hoá các ngành, các lĩnh vực tại địa phương.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo hướng khuyến khích các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên với giá trị gia tăng cao, chuyển sang sản xuất xanh.
- Nâng cao công tác nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến vào sản xuất góp phần giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện môi trường tự nhiên, xanh hoá sản xuất, xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, cải thiện chất lượng cuộc sống từ việc xây dựng hạ tầng xanh, lối sống thân thiện với môi trường.
- Nâng cao đời sống người dân thông qua tạo thêm việc làm từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ xanh.
2. Quan điểm
- Tăng trưởng xanh là nội dung quan trọng của phát triển bền vững. Tăng trưởng xanh phải do con người và vì con người, giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, góp phần tạo việc làm, xóa đói nghèo và lạc hậu; nâng cao chất lượng cảnh quan và môi trường.
- Tăng trưởng xanh dựa trên tăng cường đầu tư và sử dụng những thiết bị sản xuất hao tốn ít điện năng, ít nhiên liệu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ, nâng cao tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả.
- Tăng trưởng xanh phải dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ hiện đại, bảo tồn vốn tài nguyên, phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tăng trưởng xanh là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các ngành, lĩnh vực và các tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Nhiệm vụ
- Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
- Xanh hoá sản xuất: Thực hiện một chiến lược “công nghiệp hoá sạch” thông qua rà soát, điều chỉnh những quy hoạch ngành hiện có, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, khuyến khích phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường, đầu tư phát triển vốn tự nhiên; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm.
- Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Kết hợp nếp sống đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi, chất lượng cao mang đậm bản sắc dân tộc cho xã hội Việt Nam hiện đại. Thực hiện đô thị hoá nhanh, bền vững, duy trì lối sống hoà hợp với thiên nhiên ở nông thôn và tạo lập thói quen tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới toàn cầu.
4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế theo mô hình tăng trưởng xanh
4.1. Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo những chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giai đoạn 2015 - 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 12% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2% mỗi năm. Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 12%, 8% còn lại mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 30% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 2%.
4.2. Xanh hoá sản xuất
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP là 50%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%, áp dụng công nghệ sạch hơn 50%, đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường.
4.3. Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Đảm bảo 100% chất thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn, diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị, tăng tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng; tỷ lệ đô thị tiêu chí đô thị xanh phấn đấu đạt 30%.
5. Định hướng tăng trưởng xanh trong các ngành kinh tế:
5.1. Công nghiệp:
Phát triển các ngành công nghiệp trụ cột của tỉnh theo hướng công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, hạn chế các ngành công nghiệp gia công, lắp ráp, các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của địa phương phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực do các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư để tạo ra giá trị gia tăng cao cho chuỗi cung ứng sản phẩm cho công nghiệp nội tỉnh. Từng bước tiến đến hình thành cụm công nghiệp liên kết (cluster) trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tinh cung ứng. Xây dựng kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp có tính tiên phong về công nghệ thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông; công nghệ sinh học; công nghiệp vật liệu mới; công nghệ tự động hoá; chương trình hỗ trợ phát triển và nâng cấp giá trị chuỗi sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Tích cực thực hiện Đề án thu hút đầu tư trong thời kỳ mới theo hướng chọn lọc, tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để tạo bước chuyển biến đưa Bắc Ninh lên một vị trí mới của nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Rà soát quy hoạch và việc thực hiện các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên lưu ý đặc biệt đến quy trình xử lý chất thải, nước thải, đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra ngoài các khu dân cư, khu đô thị, gắn với đổi mới công nghệ. Khuyến khích đầu tư phát triển khu công nghiệp sinh thái.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao ý thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp nâng cao hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tổ chức hỗ trợ dán nhãn cho các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất các mặt hàng tiết kiệm năng lượng. Triển khai việc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho cán bộ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý sử dụng các công trình xây dựng.
- Ban hành chính sách thúc đẩy sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức tư vấn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trong việc áp dụng sản xuất sạch hơn.
5.2. Nông nghiệp:
- Áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp hữu cơ và nâng cao trình độ quản lý để giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thực hiện ứng dụng các giống lúa ngắn ngày năng suất cao; Áp dụng quy trình tưới tiêu tiết kiệm nước trong sản xuất lúa và các loại cây trồng khác; và giảm phát thải khí nhà kính. Ứng dụng phân ủ hữu cơ (compost) trong canh tác lúa và cây trồng khác. Tuyên truyền và hướng dẫn nông dân trong việc sản xuất nông sản, quy trình sử dụng giống, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thức săn gia súc hợp lý nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, tránh bạc màu đất, hạn chế tối thiểu sự ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp lên sức khỏe con người.
- Thực hiện các mục tiêu, định hướng Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, phát triển khoa học công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp; triển khai các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, đóng góp sản phẩm và cung ứng dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường, chủ động kiểm soát, khống chế dịch bệnh; phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tập trung và an toàn sinh học. Quy hoạch lại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản, tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các tiêu chuẩn chất lượng trong nuôi trồng thuỷ sản để giảm thiểu rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững; tuyên truyền, vận động người dân áp dụng những biện pháp khai thác bền vững để đảm bảo cân bằng sinh thái;
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và hài hoà quyền lợi của các bên liên quan trong sử dụng và quản lý đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, giám sát dư lượng các chất độc hại trong nông thuỷ sản; thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, kiểm soát hữu hiệu về chất lượng vật tư nông nghiệp;
- Tăng cường hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu. Thực hiện tốt quy hoạch phòng chống sạt lở; phòng, chống ngập lụt khu vực đô thị và nông thôn nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về lâm nghiệp: Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển và nâng cao chất lượng rừng trồng, trồng cây phân tán, tăng khả năng hấp thụ khí CO2.
5.3. Dịch vụ:
- Thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ; khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, phân phối, logistic...
- Đẩy mạnh hoạt động thương mại nội địa và xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở khai thác và hỗ trợ hiệu quả cho các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh, duy trì tốc độ tăng trưởng những ngành hàng chủ lực, đồng thời quan tâm đầu tư thích đáng cho những ngành hàng có nhiều tiềm năng phát triển.
- Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng thuê ngoài, hợp tác công tư trên cơ sở kiến trúc tổng thể mô hình “chính phủ điện tử”; tăng cường các dịch vụ công trực tuyến.
- Phát triển các dịch vụ tư vấn về tăng trưởng xanh; hình thành mạng lưới sáng kiến, kết nối các nỗ lực nghiên cứu, tư vấn tăng trưởng xanh, …
6. Các giải pháp chiến lược
6.1. Xây dựng thể chế triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh:
- Hình thành Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh;
- Bổ sung các quy định đưa nội dung về tăng trưởng xanh trong các văn bản chỉ đạo của địa phương;
- Xây dựng các quy định, chương trình cụ thể hoá thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh.
6.2. Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng trưởng xanh:
Xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 tầm nhìn 2050 theo mô hình kinh tế xanh, trong đó định hướng tư duy dài hạn trong phát triển theo mô hình tăng trưởng xanh, bao gồm các trụ cột: Sản xuất, tiêu dùng, công nghệ, đòn bẩy tài chính, tín dụng, xây dựng thể chế xanh; hình thành hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường các chỉ số kinh tế - xã hội xanh.
Trong chiến lược này cần xác lập hệ thống “giá trị xanh” có vai trò định hướng, dẫn dắt nỗ lực phát triển theo hướng xanh.
6.3. Thu hút đầu tư theo định hướng kinh tế xanh:
Thu hút đầu tư theo định hướng tái cấu trúc kinh tế Bắc Ninh để đẩy nhanh quá trình phát triển theo mô hình kinh tế xanh; kêu gọi được sự quan tâm của các nhà đầu tư tư nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển xanh.
Xây dựng và ban hình chính sách khuyến khích doanh nghiệp xanh, nhất là đòn bẩy tài chính xanh, doanh nghiệp cam kết thực hiện những quy tắc về kinh tế xanh. Kiểm kê khí thải và đánh giá lượng các bon thải ra. Đánh giá cơ hội kinh doanh của doanh khi thực hiện các cam kết tuân thủ những tiêu chuẩn xanh, tập trung vào quản lý rủi ro và bảo vệ đầu ra của quá trình sản xuất trong quá trình chuyển đổi.
6.4. Quy hoạch và phát triển đô thị theo hướng xanh:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thực hiện Chương trình phát triển đô thị, lập kế hoạch cải tạo đô thị theo tiêu chuẩn đô thị bền vững. Hướng dẫn xây dựng thí điểm kế hoạch xây dựng đô thị xanh ở một số khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, áp dụng các công nghệ mới, các nguyên liệu thay thế, sản phẩm mới thân thiện với môi trường;
- Quy hoạch đô thị theo hướng tiếp cận đô thị bền vững (đô thị xanh, sinh thái và kinh tế...) với trọng tâm sử dụng và quản lý tài nguyên bền vững cho người dân, đảm bảo đồng bộ trong Quy hoạch xây dựng nhà ở, giao thông, cấp - thoát nước và xử lý rác thải; thống thoát nước mưa; thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn đô thị.
- Quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tiêu chuẩn sống và phát triển cảnh quan và môi trường. Thực hiện và đạt các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020; hệ thống cấp nước và xử lý nước thải đô thị theo quy hoạch; từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở cấp huyện.
- Quy hoạch phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, xây dựng khu đô thị mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị hiện hữu đảm bảo về giao thông, cảnh quan, vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và ban hành quy định yêu cầu các chủ đầu tư ứng dụng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng, các vật liệu hiện đại, thân thiện với môi trường, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ cho xây dựng và sử dụng các công trình xây dựng xanh.
- Thực hiện quy hoạch và phát triển không gian xanh. Dành quỹ đất trong quy hoạch thoả đáng để phát triển không gian xanh, mặt nước ở các đô thị. Khuyến khích đầu tư và phát triển bằng các nguồn vốn xã hội hoá để tăng nhanh diện tích không gian xanh trong đô thị.
- Thực hiện tái cấu trúc không gian kinh tế và đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, triển khai Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị; tổ chức lập các quy hoạch phân khu; lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, thực hiện nâng cấp các đô thị trên địa bàn tỉnh theo lộ trình.
6.5. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực xanh
- Lựa chọn, xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ thích hợp thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh. Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình, công nghệ sử dụng tiết kiệm, hiệu quả giống, thức ăn, vật tư nông nghiệp, tài nguyên đất, nước... và giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu và xây dựng mô hình áp dụng công nghệ xử lý và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp tạo ra thức ăn chăn nuôi, trồng nấm, làm nguyên liệu công nghiệp, biogas và phân bón hữu cơ và giảm phát thải khí nhà kính.
- Mô hình ứng dụng công nghệ sinh học, các chế phẩm vi sinh kết hợp các giải pháp quản lý để sản xuất các loại nông sản thực phẩm an toàn nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tiếp tục nhân rộng các mô hình, xây dựng hoàn thành Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệt với các cơ sở sản xuất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng. Tập trung đầu tư nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ xanh gồm: Công nghệ năng lượng xanh, vật liệu và xây dựng, cơ khí giao thông vận tải, công nghệ nông, lâm, sinh học, hoá học, xử lý chất thải. Hỗ trợ xây dựng mô hình tái chế ở các làng nghề.
- Thực hiện mô hình sản xuất theo chu trình sinh thái khép kín, ít chất thải, ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, khí thải cho các làng nghề; quản lý môi trường nông thôn, nhất là khu vực làng nghề.
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng nghiên cứu - triển khai, ứng dụng, tiếp thu và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật, tạo bước chuyển mạnh trong phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng, thu hút thêm các nguồn vốn xã hội hoá đầu tư cho khoa học và công nghệ, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực doanh nghiệp theo Quyết định số 286/2014/QĐ - UBND ngày 26/6/2014, đào tạo nhân lực kỹ thuật trong các nghề thuộc lĩnh vực kinh tế xanh.
- Tăng cường tuyên truyền, huấn luyện kiểm tra công tác an toàn vệ sinh lao động nhằm tạo môi trường lao động xanh đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực.
- Gắn kết tăng trưởng xanh với an sinh xã hội, ưu tiên phát triển kinh tế gắn với giải quyết việc làm, tăng cường công tác giảm nghèo, tạo sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ về sản xuất và đời sống hộ nghèo và cận nghèo, các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp.
6.6. Tăng cường các giải pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, quản lý và khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước; giữ và sử dụng có hiệu quả diện tích đất chuyên trồng lúa. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên sinh vật. Khuyến khích sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
- Về bảo vệ môi trường: Không để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Phấn đấu đạt và duy trì được các chỉ tiêu: Trên 98% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh; trên 90% chất thải rắn thông thường được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải nguy hại được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 100% các khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Giữ diện tích rừng hiện có, phát triển rừng trên đất trống, đồi núi trọc, nâng cao chất lượng rừng trồng. Nâng cao tỷ lệ tái sử dụng hoặc tái chế rác thải sinh hoạt. Cải thiện môi trường làng nghề và khu vực nông thôn.
- Xây dựng khung chính sách và kế hoạch hành động về sử dụng và phát triển tài nguyên đất, nước theo hướng tăng trưởng Xanh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển dịch vụ xử lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 02/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ; Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/ 2011của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề; Thực hiện nghiêm Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.