Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5%/năm và đạt 13,1%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá cố định 1994); giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,8%/năm và đạt 13,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá cố định năm 2010). Tỷ trọng Dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của thành phố vào năm 2015 là 49,2%, 45,8%, 5% và đến năm 2020 là 56,8%, 39,6%, 3,6%.
- Thu ngân sách nhà nước đạt 210 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 350 tỷ đồng vào năm 2020.
- GDP bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng năm 2015 và đạt 78 triệu đồng vào năm 2020.
- Phấn đấu đưa tỷ lệ đô thị hóa năm 2015 đạt 87,5% và đạt 97% vào năm 2020.
- Phấn đấu tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 đạt 28%, năm 2020 đạt 100%.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm dưới 1%.
- Quy mô dân số đến năm 2015 là 110 nghìn người, năm 2020 là 130 nghìn người.
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 50% lao động qua đào tạo nghề; năm 2020 có trên 60% lao động qua đào tạo nghề; hằng năm tạo việc làm mới cho trên 2.500 lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị xuống 3% vào năm 2015 và dưới 2,5% vào năm 2020.
- Phấn đấu trên 80% hộ gia đình, trên 60% tổ, xóm, trên 75% cơ quan, đơn vị, trên 80% trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% (theo tiêu chí mới).
- Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phường, xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế là 40%; năm 2020 là 60% (theo tiêu chí giai đoạn 2011-2020).
- Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 60% vào năm 2015, đạt 75% vào năm 2020. Có 100% số phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 45% diện tích đất tự nhiên, trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ rừng 43%.
- Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải, chất thải rắn đến năm 2015 đạt 90%, năm 2020 đạt 100%
- Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định từ năm 2015 trở đi là 100%.
- Đến năm 2020, 100% bệnh viện tỉnh và thành phố có hệ thống xử lý chất thải y tế.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đến năm 2015 là 99%, năm 2020 là 100%.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Về phát triển công nghiệp - xây dựng
a) Quan điểm
Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hòa Bình và của tỉnh Hòa Bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành kinh tế. Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu giá trị gia tăng của ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và tăng 14%/năm giai đoạn 2016-2020 (theo giá năm 2010).
- Thu hút các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có thị trường tiêu thụ, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, đặc biệt các ngành có lợi thế so sánh.
+ Ngành cơ kim khí tiêu dùng, sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, phần mềm tin học và thấu kính (tập trung ở Khu công nghiệp bờ trái sông Đà).
+ Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp dệt may, da giày: Tận dụng nguyên liệu sẵn có từ sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương và các huyện lân cận. Thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của thành phố và của tỉnh. (Thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ, Thái Bình, Khu công nghiệp bờ trái sông Đà).
+ Ngành vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản: Tại Cụm công nghiệp Yên Mông.
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm tại cụm Chăm Mát - Dân Chủ, Thái Bình, Yên Mông.
- Công nghiệp nước sạch: Tận dụng thế mạnh nguồn nước mặt từ sông Đà và hồ Hòa Bình.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án khu đô thị mới, chợ kinh doanh tổng hợp. Phát triển các loại hình hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực xây dựng trên địa bàn.
2. Về phát triển dịch vụ
a) Quan điểm
Phát triển theo chiều sâu và có chọn lọc, chú trọng nâng cao chất lượng ngành dịch vụ, tạo sự đột phá trong giai đoạn 2016-2020.
b) Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ trên địa bàn đạt 11,6%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 13,8%/năm (theo giá năm 2010).
* Lĩnh vực Thương mại:
- Phát triển mạng lưới thương mại nhiều thành phần như một hệ thống và gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Tại các xã, phường chưa có chợ, quy hoạch tại các điểm phù hợp và đưa vào chương trình đầu tư của thành phố theo hình thức xã hội hóa. Đổi mới hình thức tổ chức quản lý các chợ. Hình thành hệ thống các cửa hàng thương mại, bảo đảm văn minh thương mại theo Quy chế quản lý đô thị.
- Quy hoạch mạng lưới chợ: Nâng cấp, cải tạo 6 chợ (01 chợ hạng I; 05 chợ hạng III), trong đó nâng cấp 03 chợ: Thái Bình, Tân Thịnh, Tân Thành thành trung tâm mua sắm.
- Quy hoạch trung tâm thương mại: 01 trung tâm thương mại dịch vụ hạng II tại bờ trái sông Đà, 01 trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng (địa bàn xã Trung Minh); 04 trung tâm mua sắm với một số siêu thị hạng III tại các trung tâm mua sắm; 01 trung tâm hội chợ triển lãm thương mại tại khu vực bờ phải sông Đà.
* Lĩnh vực dịch vụ khác:
Dịch vụ tài chính, ngân hàng:
- Tài chính ngân sách: Phát triển nguồn thu, tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; chi ngân sách địa phương bảo đảm tiết kiệm; bố trí tăng dự phòng để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh. Thực hiện các biện pháp cải tiến quản lý thu, tăng cường chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Dự kiến tăng trưởng về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân 12,5%/năm giai đoạn 2011-2015, tăng 10,7%/năm giai đoạn 2016-2020 (không tính nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Ngân hàng, quỹ tín dụng: Là ngành ưu tiên khuyến khích phát triển hàng đầu trong các ngành dịch vụ trên địa bàn. Triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách hoạt động tín dụng của nhà nước. Thông tin kịp thời tới các đối tượng vay vốn về chính sách tín dụng, chính sách ưu đãi phát triển ngành nghề nông thôn. Khuyến khích phát triển quỹ tín dụng góp phần giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Tăng cường huy động vốn tại địa phương. Dự kiến mức huy động vốn tăng bình quân khoảng 25%/năm; mức tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 24%/năm.
Du lịch, vui chơi, giải trí:
- Mô hình du lịch nghỉ dưỡng là loại hình du lịch phù hợp nhất để phát triển du lịch thành phố. Các loại hình du lịch có thể khai thác gồm: Du lịch tham quan thắng cảnh, văn hóa, sinh thái, thể thao, nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí...
- Khai thác các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có ý nghĩa vùng và địa phương. Khai thác mặt nước, cảnh quan hai bờ sông Đà và các đồi cao phía Đông thành phố, khu vực Nhà máy thủy điện...Du lịch văn hóa gắn với các lễ hội trên địa bàn. Xây dựng sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Xây dựng các tour, tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và các sản phẩm du lịch.
- Hệ thống nhà hàng, khách sạn: Quy hoạch gắn liền với quy hoạch các khu du lịch. Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các khu du lịch, khách sạn cao cấp để phục vụ khách có nhu cầu cao hoặc khách quốc tế. Quy hoạch để thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm giải trí bên cạnh các khu du lịch nhằm bảo đảm nhu cầu giải trí phục vụ khách du lịch nghỉ dưỡng dài ngày.
Dịch vụ giao thông vận tải, bảo hiểm, tư vấn, bưu chính viễn thông: Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển các ngành dịch vụ góp phần nâng cao các tiềm lực kinh tế trên địa bàn thành phố.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,5%/năm và đạt 13,1%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá cố định 1994); giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,8%/năm và đạt 13,2%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (theo giá cố định năm 2010). Tỷ trọng Dịch vụ - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của thành phố vào năm 2015 là 49,2%, 45,8%, 5% và đến năm 2020 là 56,8%, 39,6%, 3,6%.
- Thu ngân sách nhà nước đạt 210 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 350 tỷ đồng vào năm 2020.
- GDP bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng năm 2015 và đạt 78 triệu đồng vào năm 2020.
- Phấn đấu đưa tỷ lệ đô thị hóa năm 2015 đạt 87,5% và đạt 97% vào năm 2020.
- Phấn đấu tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 đạt 28%, năm 2020 đạt 100%.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm dưới 1%.
- Quy mô dân số đến năm 2015 là 110 nghìn người, năm 2020 là 130 nghìn người.
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 50% lao động qua đào tạo nghề; năm 2020 có trên 60% lao động qua đào tạo nghề; hằng năm tạo việc làm mới cho trên 2.500 lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị xuống 3% vào năm 2015 và dưới 2,5% vào năm 2020.
- Phấn đấu trên 80% hộ gia đình, trên 60% tổ, xóm, trên 75% cơ quan, đơn vị, trên 80% trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% (theo tiêu chí mới).
- Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10%.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phường, xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế là 40%; năm 2020 là 60% (theo tiêu chí giai đoạn 2011-2020).
- Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 60% vào năm 2015, đạt 75% vào năm 2020. Có 100% số phường, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học.
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 45% diện tích đất tự nhiên, trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ rừng 43%.
- Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải, chất thải rắn đến năm 2015 đạt 90%, năm 2020 đạt 100%
- Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định từ năm 2015 trở đi là 100%.
- Đến năm 2020, 100% bệnh viện tỉnh và thành phố có hệ thống xử lý chất thải y tế.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đến năm 2015 là 99%, năm 2020 là 100%.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Về phát triển công nghiệp - xây dựng
a) Quan điểm
Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hòa Bình và của tỉnh Hòa Bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành kinh tế. Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu giá trị gia tăng của ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và tăng 14%/năm giai đoạn 2016-2020 (theo giá năm 2010).
- Thu hút các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có thị trường tiêu thụ, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, đặc biệt các ngành có lợi thế so sánh.
+ Ngành cơ kim khí tiêu dùng, sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, phần mềm tin học và thấu kính (tập trung ở Khu công nghiệp bờ trái sông Đà).
+ Chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp dệt may, da giày: Tận dụng nguyên liệu sẵn có từ sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương và các huyện lân cận. Thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của thành phố và của tỉnh. (Thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ, Thái Bình, Khu công nghiệp bờ trái sông Đà).
+ Ngành vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản: Tại Cụm công nghiệp Yên Mông.
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm tại cụm Chăm Mát - Dân Chủ, Thái Bình, Yên Mông.
- Công nghiệp nước sạch: Tận dụng thế mạnh nguồn nước mặt từ sông Đà và hồ Hòa Bình.
- Khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án khu đô thị mới, chợ kinh doanh tổng hợp. Phát triển các loại hình hợp tác xã, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực xây dựng trên địa bàn.
Về phát triển dịch vụ
a) Quan điểm
Phát triển theo chiều sâu và có chọn lọc, chú trọng nâng cao chất lượng ngành dịch vụ, tạo sự đột phá trong giai đoạn 2016-2020.
b) Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu giai đoạn 2011-2015: Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ trên địa bàn đạt 11,6%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 13,8%/năm (theo giá năm 2010).
* Lĩnh vực Thương mại:
- Phát triển mạng lưới thương mại nhiều thành phần như một hệ thống và gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Tại các xã, phường chưa có chợ, quy hoạch tại các điểm phù hợp và đưa vào chương trình đầu tư của thành phố theo hình thức xã hội hóa. Đổi mới hình thức tổ chức quản lý các chợ. Hình thành hệ thống các cửa hàng thương mại, bảo đảm văn minh thương mại theo Quy chế quản lý đô thị.
- Quy hoạch mạng lưới chợ: Nâng cấp, cải tạo 6 chợ (01 chợ hạng I; 05 chợ hạng III), trong đó nâng cấp 03 chợ: Thái Bình, Tân Thịnh, Tân Thành thành trung tâm mua sắm.
- Quy hoạch trung tâm thương mại: 01 trung tâm thương mại dịch vụ hạng II tại bờ trái sông Đà, 01 trung tâm bán buôn hàng công nghiệp tiêu dùng (địa bàn xã Trung Minh); 04 trung tâm mua sắm với một số siêu thị hạng III tại các trung tâm mua sắm; 01 trung tâm hội chợ triển lãm thương mại tại khu vực bờ phải sông Đà.
* Lĩnh vực dịch vụ khác:
Dịch vụ tài chính, ngân hàng:
- Tài chính ngân sách: Phát triển nguồn thu, tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; chi ngân sách địa phương bảo đảm tiết kiệm; bố trí tăng dự phòng để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, xử lý những nhiệm vụ đột xuất phát sinh. Thực hiện các biện pháp cải tiến quản lý thu, tăng cường chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Dự kiến tăng trưởng về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân 12,5%/năm giai đoạn 2011-2015, tăng 10,7%/năm giai đoạn 2016-2020 (không tính nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Ngân hàng, quỹ tín dụng: Là ngành ưu tiên khuyến khích phát triển hàng đầu trong các ngành dịch vụ trên địa bàn. Triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các cơ chế, chính sách hoạt động tín dụng của nhà nước. Thông tin kịp thời tới các đối tượng vay vốn về chính sách tín dụng, chính sách ưu đãi phát triển ngành nghề nông thôn. Khuyến khích phát triển quỹ tín dụng góp phần giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Tăng cường huy động vốn tại địa phương. Dự kiến mức huy động vốn tăng bình quân khoảng 25%/năm; mức tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 24%/năm.
Du lịch, vui chơi, giải trí:
- Mô hình du lịch nghỉ dưỡng là loại hình du lịch phù hợp nhất để phát triển du lịch thành phố. Các loại hình du lịch có thể khai thác gồm: Du lịch tham quan thắng cảnh, văn hóa, sinh thái, thể thao, nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí...
- Khai thác các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng có ý nghĩa vùng và địa phương. Khai thác mặt nước, cảnh quan hai bờ sông Đà và các đồi cao phía Đông thành phố, khu vực Nhà máy thủy điện...Du lịch văn hóa gắn với các lễ hội trên địa bàn. Xây dựng sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Xây dựng các tour, tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và các sản phẩm du lịch.
- Hệ thống nhà hàng, khách sạn: Quy hoạch gắn liền với quy hoạch các khu du lịch. Khuyến khích tạo điều kiện phát triển các khu du lịch, khách sạn cao cấp để phục vụ khách có nhu cầu cao hoặc khách quốc tế. Quy hoạch để thu hút đầu tư xây dựng các trung tâm giải trí bên cạnh các khu du lịch nhằm bảo đảm nhu cầu giải trí phục vụ khách du lịch nghỉ dưỡng dài ngày.
Dịch vụ giao thông vận tải, bảo hiểm, tư vấn, bưu chính viễn thông: Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển các ngành dịch vụ góp phần nâng cao các tiềm lực kinh tế trên địa bàn thành phố.