Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3758/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "3758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "3758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "3758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "3758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/07/2014", "sign_number": "3758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3758/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm, tỷ lệ 1/500 và ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm, phường Hoàng Liệt (quận Hoàng Mai), thị trấn Văn Điển và xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì) - Thành phố Hà Nội với những nội dung sau:
...
6.954

III.

Đất đầu mối HTKT

11.926

TỔNG (A) + (B)

1.478.480

26.115

4.1.2. Phân bố quỹ đất quy hoạch chi tiết:
- Đất thuộc dự án thoát nước Hà Nội (giai đoạn 1) ký hiệu SO: có diện tích khoảng 71.801m² (gồm một phần sông Tô Lịch, kè và đường ven sông) được thực hiện theo dự án riêng.
- Đất đường quy hoạch (mặt cắt ngang ³ 13m): có diện tích khoảng 246.862m².
- Đất công trình công cộng TP và khu vực (gồm 03 lô đất ký hiệu CC08, CC09, CC10): có tổng diện tích khoảng 28.553m².
- Đất bệnh viện (gồm 03 lô đất ký hiệu BV01, BV02, BV03): có tổng diện tích khoảng 39.527m²; gồm: bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp), bệnh viện Đa khoa Thăng Long và dự án xây dựng bệnh viện Xây dựng (thực hiện theo dự án riêng).
- Đất trường trung học phổ thông (trường THPT Việt Nam - Ba Lan, ký hiệu THPT): có tổng diện tích khoảng 30.538m².
- Đất bãi đỗ xe tập trung (gồm 06 lô đất ký hiệu ĐX01, ĐX02, ĐX03, ĐX04, ĐX05, ĐX06): có tổng diện tích khoảng 22.516m².
- Đất công trình công cộng đơn vị ở (gồm 07 lô đất ký hiệu CC01, CC02, CC03, CC04, CC05, CC06): có tổng diện tích khoảng 32.044m².
- Đất trường tiểu học (gồm 02 lô đất ký hiệu TH02, TH04): có tổng diện tích khoảng 26.104m²
- Đất trường THCS (gồm 02 lô đất ký hiệu TH01, TH03): có diện tích khoảng 33.299m2
- Đất trường mầm non (gồm 07 lô đất ký hiệu NT01, NT02, NT03, NT04, NT05, NT06, NT07): có tổng diện tích khoảng 26.343m².
- Đất cây xanh, vườn hoa, sân thể thao (gồm 23 lô đất ký hiệu từ CX01 đến CX 23): có tổng diện tích khoảng 107.727m².
- Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang (gồm 21 lô đất ký hiệu từ DC01 đến DC19): có tổng diện tích khoảng 379.517m².
- Đất ở thấp tầng (gồm 16 lô đất ký hiệu từ TT01 đến TT16): có tổng diện tích khoảng 110.482m².
- Đất ở cao tầng (gồm 05 lô đất ký hiệu CT01, CT02, CT02A, CT02B, CT03): có tổng diện tích khoảng 56.739m2.
- Đất công trình hỗn hợp (gồm 13 lô đất ký hiệu từ HH01 đến HH13): có tổng diện tích khoảng 171.250m².
- Đất cơ quan (gồm 16 lô đất ký hiệu từ CQ01 đến CQ16): có tổng diện tích khoảng 61.03 6m².
- Đất di tích (gồm 03 lô đất ký hiệu DT01, DT02, DT03): có tổng diện tích khoảng 15.262m².
- Đất cách ly (gồm 04 lô đất ký hiệu CL01, CL02, CL03, CL04): có tổng diện tích khoảng 6.954m².
- Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (gồm 04 lô đất ký hiệu KT01, KT02, KT03, KT04): có tổng diện tích khoảng 11.926m².
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU KIẾN TRÚC CHI TIẾT CỦA CÁC Ô QUY HOẠCH

TT

Loại đất, ký hiệu lô đất

Diện tích lô đất QH

Mật độ XD

Hệ số sdđ

Tầng cao

Số người / số hs

Ghi chú

Tổng diện tích

Diện tích đất XD

Đường nhóm nhà

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

(người/hs)

A

Đất dân dụng

1140251

1053192

87059

1-35

I

Đất đường khu vực

100998

100998

Mặt cắt ngang từ 20,5m trở lên

II

Đất công cộng

68080

67560

520

32,58

2,1

1-17

1

Đất công cộng TP và khu vực

28553

28553

35,70

1,5

3-10

CC-08

7500

7500

33,20

1,5

3-10

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (thực hiện theo dự án riêng)

CC-09

9413

9413

37,18

1,1

3

Công trình văn hóa

CC-10

11640

11640

36,10

1,8

5

Câu lạc bộ thể thao

2

Đất bệnh viện

39527

39007

520

30,28

2,5

1-17

BV-01

26589

26589

30,80

2,9

1-17

Bệnh viện Xây Dựng (thực hiện theo dự án được duyệt)

BV-02

7055

6535

520

27,30

1,6

1-7

Bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp) thực hiện theo dự án riêng

BV-03

5883

5883

31,10

1,8

5-7

Bệnh viện đa khoa Thăng Long- thực hiện theo dự án riêng

III

Đất trường THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

1740

Chỉ tiêu trường THPT khoảng: 15,0m²/hs (thực hiện theo dự án riêng)

IV

Đất đơn vị ở

940635

858540

82095

37,71

1,8

1-35

26115

1

Đất đường nội bộ

145864

145864

Mặt cắt ngang từ 13m đến 17,5m

2

Đất bãi đỗ xe tập trung

22516

22084

432

ĐX-01

4905

4905

Cống hóa tuyến mương kênh E Linh Đàm

ĐX-02

5910

5910

ĐX-03

4303

4303

ĐX-04

4249

4249

ĐX-05

1943

1807

136

ĐX-06

1206

910

296

3

Đất công cộng đ.vị ở

32044

29176

2868

31,50

1

1-5

CC-01

3488

2802

686

48,70

0,5

1

Chợ dự kiến

CC-02

1897

1657

240

40,40

1,2

3

Nhà văn hóa cụm dân cư Bằng B

CC-03

2515

2392

123

30,00

0,6

2

Chợ Tựu Liệt (thực hiện theo dự án riêng)

CC-04

2571

1832

739

23,80

0,2

1

CC-05

5045

4855

190

28,00

0,6

2

CC-06

7111

6679

432

33,40

1,4

1-5

CC-07

9417

8959

458

26,90

1,3

5

4

Đất trường tiểu học

26104

26104

39,19

1,6

1-4

1740

TH-02

14250

14250

38,90

1,6

1-4

950

Trường dự kiến

TH-04

11854

11854

39,50

1,6

1-4

790

Trường dự kiến

5

Đất trường THCS

33299

32022

1277

39,66

1,6

1-4

2220

Trường dự kiến

TH-01

16775

15691

1084

39,50

1,6

1-4

1118

Trường dư kiến

TH-03

16524

16331

193

39,80

1,6

1-4

1102

Trường dự kiến

6

Đất trường mầm non

26343

24S92

1451

35,61

1

2-3

1307

NT-01

3996

3396

600

39,20

1,2

3

198

Trường mầm non Hoàng Liệt (cải tạo mở rộng theo dự án riêng)

NT-02

7147

7147

39,90

1,2

3

354

Trường dự kiến

NT-03

3904

3286

618

39,90

1,2

3

194

NT-04

535

535

37,40

1,1

3

27

Trường mầm non Tam Hiệp (cải tạo theo dự án riêng)

NT-05

2050

2050

38,50

1,2

3

102

Trường dự kiến

NT-06

4452

4452

18,40

0,37

2

221

NT-07

4259

4026

233

38,90

1,2

3

211

Trường dư kiến

7

Đất cây xanh tập trung, sân thể thao

107727

96097

11630

CX-01

6888

5316

1572

Cây xanh, đường dạo, thể dục thể thao...

CX-02

3900

2479

1421

Cây xanh, đường dạo.

CX-03

2309

1602

707

CX-04

2303

1521

782

CX-05

4708

4708

CX-06

3632

2640

992

CX-07

8564

8564

CX-08

3641

2649

992

CX-09

3740

3740

CX-10

13353

13353

Cây xanh, đường dạo, quảng trường, thể dục thể thao...

CX-11

5637

5637

Cây xanh, đường dạo.

CX-12

13415

13024

391

Sân thể thao trong đó có 5182m² mặt nước.

CX-13

2253

2253

Trong đó có 1400m² mặt nước

CX-14

6589

4953

1636

Vườn hoa kết hợp nghĩa trang (trong đó có 1349m2 mặt nước)

CX-15

614

477

137

CX-16

4613

3827

786

Trong đó có 2258 m² mặt nước

CX-17

4790

4365

425

Sân thể thao

CX-18

2081

2081

Mặt nước hiện có

CX-19

1882

1745

137

Trong đó có 1445 m² mặt nước

CX-20

614

516

98

CX-21

5148

4653

495

Thực hiện theo dự án riêng

CX-22

6880

5821

1059

Trong đó có 4323 m² mặt nước

CX-23

173

173

Cây xanh

8

Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

379517

337376

42141

40,00

0,6

1-4

6355

DC-01

68211

58605

9606

40,00

0,6

1-4

1106

Phường Hoàng Liệt

DC-02

8966

7943

1023

40,00

0,6

1-4

151

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-03

2191

2007

184

40,00

0,6

1-4

38

Phường Hoàng Liệt

DC-04

3294

3216

78

40,00

0,6

1-4

61

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-05

1313

1313

0

40,00

0,6

1-4

25

DC-06

4889

4363

526

40,00

0,6

1-4

83

DC-07

52440

46514

5926

40,00

0,6

1-4

876

DC-08

16200

15329

871

40,00

0,6

1-4

292

DC-09

1590

1537

53

40,00

0,6

1-4

29

DC-10

2463

2441

22

40,00

0,6

1-4

46

Thị trấn Văn Điển

DC-10a

1926

1893

33

40,00

0,6

1-4

36

Thị trấn Văn Điển

DC-11

6365

6365

40,00

0,6

1-4

120

cụm Tứ Kỳ, phường Hoàng Liệt

DC-12

96985

84662

12323

40,00

0,6

1-4

1595

DC-13

7607

7607

40,00

0,6

1-4

144

DC-14

15172

12461

2711

40,00

0,6

1-4

235

DC-15A

2243

2243

40,00

0,6

1-4

43

DC-15B

7716

6825

891

40,00

0,6

1-4

130

Khu Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển

DC-16

19497

16752

2745

40,00

0,6

1-4

309

DC-17

17265

16499

766

40,00

0,6

1-4

307

DC-18

14793

14793

40,00

0,6

1-4

282

DC-19

28391

24008

4383

40,00

0,6

1-4

447

9

Đất ở thấp tầng

110482

89701

20781

67,60

3-4

3751

Thực hiện theo dự án riêng

TT-01

20326

15584

4742

50-70

4

650

đất ở đấu giá (thực hiện theo dự án riêng)

TT-02

6485

5400

1085

50-70

4

198

TT-03

12082

8891

3191

50-70

4

390

TT-04

27251

20918

6333

50-70

4

854

TT-05

4032

4032

50-70

4

187

đất ở di dân dự kiến

TT-06

5720

4750

970

50-70

4

200

đất ở di dân dự kiến

TT-07

3756

2489

1267

50-70

4

120

đất ở di dân dự kiến

TT-08

840

441

399

50-70

4

20

đất ở di dân dư kiến

TT-09

1010

858

152

50-70

4

40

đất ở di dân dự kiến

TT-10

1402

1402

53,00

1,59

3

50

đất ở di dân (thực hiện theo dự án được duyệt)

TT-11

5358

5358

54,40

2,2

4

200

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

TT-12

4927

4927

50,00

2

4

164

TT-13

5027

4193

834

50-70

4

230

TT-14

6593

6593

50-70

4

184

TT-15

4593

3689

904

50-70

4

230

TT-16

1080

176

904

50-70

4

32

10

Đất ở cao tầng

56739

55224

1515

40,00

4,3

2-35

8118

CT-01

11251

11251

39,88

4,53

9-18

1860

Nhà ở xã hội

CT-02

12960

11845

1115

39,68

3,34

2-12

1396

Nhà ở xã hội

CT-02A

14547

14547

39,87

3,40

9-12

1730

Nhà ở xã hội

CT-02B

10326

9926

400

39,29

3,10

9-12

1084

Nhà ở xã hội

CT-03

7655

7655

42,20

8,97

2-35

2048

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

B

Đất dân dụng khác

247548

242072

5476

1-35

I

Đất hỗn hợp

171250

167282

3968

2-35

7891

HH-01

10053

8227

1826

39,29

7,1

15-25

250

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-02

34452

34452

Thực hiện theo dự án được duyệt

5000

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-03

15479

14944

535

45,24

3,8

3-19

245

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 29,1%

HH-04

15522

14986

536

50,71

4,00

3-15

258

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,3%

HH-05

7174

7174

47,11

4,00

3-15

122

Công cộng, thương mại, văn phòng, mật độ xây dựng khối tháp: 29,3%

HH-06

10758

10223

535

51,19

6,30

3-25

275

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật đô xây dựng khối tháp: 28,3%

HH-07

10768

10232

536

47,23

5,70

3-22

249

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 26,8%

HH-08

14627

14627

51,96

3,80

3-18

236

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,85%

HH-09

8193

8193

55,05

4,10

2-18

143

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,7%

HH-10

15027

15027

48,58

5,50

3-25

354

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,6%

HH-11

13200

13200

51,52

5,00

3-20

282

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,2%

HH-12

13217

33217

52,96

6,50

3-35

338

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 22,8%

HH-13

2780

2780

29,14

8,49

25,0

139

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

II

Đất cơ quan

61036

60003

1033

1-12

Cải tạo chỉnh trang theo dự án riêng

CQ-01

4053

4053

38,00

3,8

3-12

Viện kiểm nghiệm thuốc thú y trung Ương

CQ-02

3451

3451

43,00

3,2

3-11

Hội chữ thập đỏ

CQ-03

1820

1742

78

36,85

0,7

2

Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Hà Nội

CQ-04

1809

1724

85

28,89

0,6

1-3

Xí nghiệp dịch vụ nông nghiệp Thanh Trì

CQ-05

12997

12997

Thực hiện theo dự án riêng

Công ty gạch chịu lửa

CQ-05A

12139

12139

C.ty phát triển khoáng sản

CQ-06

8937

8937

Công ty XD cầu 75, Công ty TNHH dược phẩm Hà Thành

CQ-07

2705

2705

31,28

2

5-7

BQL đầu tư XD thủy lợi

CQ-08

1497

1497

60,00

1,04

1-3

HTX kinh doanh vận tải - dịch vụ tổng hợp thương binh 10/10 (thực hiện theo QHMB được duyệt)

CQ-09

1373

1103

270

43,34

1,8

2-5

Công ty thủy lợi 1

CQ-10

317

242

75

50,41

1,5

3

Công ty điện lực

CQ-11

2258

2258

27,68

1,2

3-5

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tam Hiệp

CQ-12

1388

1388

41,50

0,5

1-2

Công ty TNHH cơ khí ô tô Đại An

CQ-13

3121

3121

28,84

1,4

5

trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an TP HN

CQ-14

1877

1535

342

59,22

2,4

4

Công ty CP XD công trình B72, công ty TNHH hóa học ứng dụng (cơ sở 2)

CQ-15

1294

1111

183

28,08

0,8

3

HTX 19/5 và Công ty TNHH công nghiệp Tam Hiệp

III

Đất di tích

15262

14787

475

DT-01

2718

2491

227

Thực hiện theo dự án riêng

Chùa Tựu Liệt

DT-02

2883

2785

98

Đình Tựu Liệt

DT-03

9661

9511

150

Đình, Chùa Tứ Kỳ

C

Đất ngoài dân dụng

90681

70606

20075

I

Đất sông, hồ

71801

52781

19020

SO

71801

52781

19020

sông Tô Lịch (thuộc dự án thoát nước HN - giai đoạn 1)

II

Đất cách ly

6954

6954

CL-01

456

456

Mương thoát nước và hành lang cách ly

CL-02

3609

3609

CL03

1855

1855

CL-04

1034

1034

Hành lang an toàn đường sắt.

III

Đất đầu mối HTKT

11926

10871

1055

KT-01

2237

2237

Thực hiện theo dự án riêng

Trạm điện 110kv

KT-02

7787

7246

541

Trạm xử lý nước thải

KT-03

1440

926

514

Trạm cấp nước thôn Tựu Liệt

KT-04

462

462

Trạm bơm nước thải

Tổng cộng

1478480

1365870

112610

31,55

1,8

1-35

26115

Ghi chú:
- Các công trình cao tầng dành tối thiểu 2 tầng để để phục vụ các nhu cầu công cộng, sinh hoạt chung,... phục vụ cho bản thân công trình và bố trí đủ diện tích sàn đỗ xe cho công trình tại tầng hầm.
- Các ô đất có ký hiệu: CT-01, CT-02, CT-02A, CT-02B là quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội. Đối với quỹ đất 20% trả lại Thành phố được xác định trong lô đất HH-02 (xây dựng Trung tâm bán, giới thiệu sản phẩm, văn phòng làm việc và nhà ở của Công ty TNHH NN một TV cơ khí Trần Hưng Đạo và Công ty cổ phần tập đoàn Tài chính Thái Bình) theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
- Các ô đất có ký hiệu TT-01, TT-02, TT-03, TT-04, CX-01, CX-02, CX-03 và CX-04 thuộc ranh giới dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất khu nhà ở thấp tầng (do UBND quận Hoàng Mai làm chủ đầu tư) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 04/5/2012.
- Đối với các khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang, khi xây dựng công trình cụ thể cần tuân thủ các quy định khống chế theo quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Ranh giới, vùng bảo vệ của khu vực di tích thực hiện theo Luật di sản văn hóa.
4.4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
- Khu đất nghiên cứu nằm trong khu vực phát triển đô thị, nhiều khu đô thị mới đã được xây dựng như khu nhà ở Bắc Linh Đàm, khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp... Để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, giải pháp tổng thể cho khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm là các công trình hỗn hợp cao tầng, có tỷ lệ cây xanh lớn, hòa nhập với không gian của khu vực làng xóm hiện có và cảnh quan hồ Linh Đàm.
- Các công trình tạo điểm nhấn kiến trúc trong khu đô thị tập trung hai bên trục đường đi bộ trung tâm nối từ hồ Linh Đàm đến khu dân cư làng xóm. Công trình cao nhất (khoảng 35 tầng) bố trí tại trung tâm khu đô thị, chiều cao công trình thấp dần về phía hồ Linh Đàm; tạo không gian chuyển tiếp về phía Nam (giáp khu dân cư hiện có) và phía Tây, tạo không gian hài hòa với làng xóm hiện hữu.
- Các công trình cao tầng đảm bảo khoảng lùi theo Quy chuẩn xây dựng, đồng thời khoảng đệm cần thiết để làm quảng trường, khu vực tập kết và giải phóng phương tiện, đảm bảo giao thông thông suốt, tránh ùn tắc.
4.5. Thiết kế đô thị:
- Bố cục quy hoạch các công trình kiến trúc được nghiên cứu lựa chọn giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của thời tiết (hướng nắng, hướng gió), hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Quy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi của công trình được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tạo thành các ô phố và tuyến phố đảm bảo hài hòa, thống nhất với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu đô thị.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
4.6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.6.1. Giao thông: Xây dựng mạng lưới đường giao thông bao gồm các tuyến đường sau:
* Mạng lưới đường cấp khu vực:
- Tuyến đường chính khu vực: Giáp phía Tây ranh giới nghiên cứu: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m gồm các thành phần: lòng đường xe chạy rộng 4x3,75m=15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m=15m.
Các tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 23,25m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,75m =11,25m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m=12m.
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 20,5m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,5m=10,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x5m=10m.
* Mạng lưới đường cấp nội bộ:
- Đường phân khu vực, gồm các tuyến sau:
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang B = 17,5m gồm lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe); vỉa hè mỗi bên rộng 2x5m=10m.
+ Tuyến đường (mặt cắt 5A-5A) song song với tuyến đường sắt Quốc gia: chỉ xác định chỉ giới đường đỏ cho khu vực xây dựng hiện có. Chi tiết vị trí, quy mô mặt cắt ngang sẽ được phối hợp xác định khi nghiên cứu tuyến đường sắt trên cao theo dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội (tuyến số 1) giai đoạn 1. Đoạn qua khu vực bố trí ga đường sắt trên cao Hoàng Liệt xác định chính xác theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng ga Hoàng Liệt.
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 15m-15,5m (mặt cắt 5B- 5B; 6A-6A), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x4m=8m.
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang điển hình B = 13m-13,5m (mặt cắt 5C-5C; 6B- 6B), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 2x3m=6m.
- Các tuyến đường vào nhà: gồm các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng điển hình 7,5m- 12m (mặt cắt 7-7; 8-8; 9-9; 10-10), bao gồm lòng đường rộng từ 5,5m¸6m, vỉa hè hai bên rộng từ 1m¸3m để bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và cứu thương...
* Nút giao thông:
- Xây dựng các nút giao thông trong khu vực theo hình thức giao bằng, tại các nút này sẽ tổ chức đảo tròn tự điều chỉnh giao thông và bố trí hệ thống đèn tín hiệu.
- Các tuyến đường giao thông trong khu đấu nối với đường Ngọc Hồi tại 1 số điểm thông qua tuyến đường gom dọc phía Tây đường sắt.
* Giao thông công cộng:
- Bố trí xe buýt và các bến xe trên tuyến đường phân khu vực rộng 30m và các tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang ³ 17,5 m, Vị trí sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
- Phía Đông khu đất lập quy hoạch (tuyến đường sắt Bắc Nam) dự kiến sẽ thay thế bằng tuyến đường sắt Quốc gia kết hợp đường sắt đô thị chạy trên cầu cạn và bố trí 01 ga đường sắt đô thị (ga Hoàng Liệt) sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
* Bãi đỗ xe:
+ Công trình công cộng, nhà ở chung cư cao tầng, nhà ở biệt thự phải tự đảm bảo đủ chỗ đỗ xe trong tầng hầm, sân vườn của công trình.
+ Xây dựng 06 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2, P3, P4, P5, P6), tổng diện tích khoảng 2,2516 ha phục vụ nhu cầu của khu vực dân cư làng xóm, khách vãng lai.
+ Xây dựng các bãi đỗ xe nhỏ trong các khu cây xanh và hành lang bảo vệ sông Tô Lịch. Chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch : 147,8480 ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông : 26,9378 ha (18,21%).Trong đó:
+ Diện tích đường cấp khu vực : 10,0998 ha (6,83%).
+ Diện tích đường cấp nội bộ : 14,5864 ha (9,86%).
+ Bãi đỗ xe : 2,2516ha (1,52%).
4.6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. San nền:
+ Đối với khu vực làng xóm, tập thể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tứ Kỳ (Hoàng Liệt), Tựu Liệt (Tam Hiệp) và khu Quốc Bảo (Văn Điển), cao độ san nền được giữ nguyên trên cơ sở nền hiện trạng.
+ Đối với khu vực xây dựng mới cao độ nền được thiết kế phù hợp cao độ hệ thống thoát nước của khu đô thị và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh.
- Cao độ khống chế nền từ 5,90m đến 6,75m dốc dần về phía Nam với độ dốc nền i≥0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.
- Đối với khu vực làng xóm, khu tập thể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tựu Liệt, Quốc Bảo, Tứ Kỳ: trước mắt có thể tận dụng các tuyến rãnh hiện trạng trong làng thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Lâu dài cần kết hợp với các dự án mở đường để xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước trên theo quy hoạch, cải tạo chỉnh trang khu vực làng xóm theo dự án riêng.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính từ D600m ¸ D2500m và các cống hộp từ BxH= 0,6Mx0,6M; đến 2(BxH)=2(4Mx3M). Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh.
- Tại các khu vực có sự chênh lệch cao độ giữa khu dân cư hiện có với khu xây dựng mới, trong quá trình đầu tư xây dựng cần nghiên cứu xây dựng rãnh thoát nước để hạn chế chệnh cao, không gây úng ngập cục bộ.
4.6.3. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Sông Đà thông qua tuyến ống truyền dẫn dọc các tuyến đường Ngọc Hồi, Phan Trọng Tuệ, đường Vành đai 3... Giai đoạn trước mắt cấp nguồn từ nhà máy nước Pháp Vân thông qua tuyến ống cấp nước D600mm hiện có trên đường Pháp Vân và nhà máy nước Văn Điển thông qua tuyến ống cấp nước D150mm hiện có trên đường Ngọc Hồi và trạm cấp nước Tựu Liệt.
* Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối có đường kính D100 mm-D150mm tạo mạng vòng và các đường ống dịch vụ D80mm bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước công trình. Cải tạo hệ thống cấp nước hiện có phục vụ nhu cầu dân cư hiện trạng (Mạng lưới cấp nước trong từng ô đất xây dựng công trình sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau, tùy thuộc vào mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất).
- Đối với các công trình thấp tầng, được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính
- Đối với các công trình cao tầng, được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa cục bộ.
* Cấp nước cứu hỏa:
- Xây dựng mạng cấp nước chữa cháy được kết hợp với mạng cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hỏa được đấu nối với các đường ống phân phối có đường kính D³100mm, bố trí gần ngã ba, ngã tư và các trục đường chính, để thuận tiện cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Vị trí, khoảng cách, thiết kế... các trụ chữa cháy phải được Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thỏa thuận.
- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ nước để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết. Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.
4.6.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.
- Đối với khu vực làng xóm hiện có, nước thải được thoát vào các tuyến rãnh thoát nước chung và được đấu nối vào tuyến cống bao thu gom nước thải thông qua hệ thống giếng tràn tách nước để thoát về trạm xử lý của khu đô thị.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải có công suất khoảng 10.000m3/ngđ để xử lý nước thải cho khu vực bố trí trong khu đất KT02 giáp tuyến đường B=30m ở phía Tây khu đô thị.
- Xây dựng cống thoát nước thải có tiết diện D300mm-D400mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình thoát về trạm bơm chuyển bậc (công suất 1700m3) và trạm xử lý nước thải.
- Đối với các lô đất xây dựng bệnh viện, nước thải phải được xử lý bên trong công trình đảm bảo vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép thoát vào hệ thống thoát nước mưa ở bên ngoài lô đất
- Áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến đối với trạm xử lý và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đến các công trình dân dụng theo đúng tiêu chuẩn quy phạm.
b. Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Hà Nội.
- Các ngôi mộ trong khu đô thị cần di chuyển đến các nghĩa trang tập trung của thành phố, không được phép chôn mộ mới.
4.6.5. Quy hoạch cấp điện:
a. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm 110/22KV Linh Đàm (dự kiến xây dựng) công suất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Tây Bắc và trạm 110/22KV Văn Điển (hiện có) công suất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Nam khu quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế và trạm biến áp:
- Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm trung thế dọc theo đường quy hoạch cấp điện cho 43 trạm biến áp 22/0,4KV. Vị trí, công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Hệ thống đường dây trung thế 6kv và trạm biến áp 6/0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, thay thế, di chuyển, dỡ bỏ... để phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao thông được duyệt cũng như quy hoạch chuyên ngành điện của thành phố.
* Mạng điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp điện hạ thế 0,4KV ngầm dọc theo các tuyến đường để cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường, khu cây xanh (chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).
b. Quy hoạch Thông tin Liên lạc:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ Host Giáp Bát hiện có (công suất hiện có 11267lines, dự kiến 20.000lines) phía Đông Bắc khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 02 tổng đài vệ tinh, mỗi tổng đài dung lượng 10.000 số. Từ các tổng đài vệ tinh này dự kiến xây dựng các tuyến cáp gốc dọc theo đường quy hoạch đến các tủ cáp để phục vụ nhu cầu công trình
- Vị trí, số lượng và dung lượng tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định phù hợp với mặt bằng các ô đất (được xác định chính xác trong giai đoạn sau).
4.6.6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Content:
6.954

III.

Đất đầu mối HTKT

11.926

TỔNG (A) + (B)

1.478.480

26.115

4.1.2. Phân bố quỹ đất quy hoạch chi tiết:
- Đất thuộc dự án thoát nước Hà Nội (giai đoạn 1) ký hiệu SO: có diện tích khoảng 71.801m² (gồm một phần sông Tô Lịch, kè và đường ven sông) được thực hiện theo dự án riêng.
- Đất đường quy hoạch (mặt cắt ngang ³ 13m): có diện tích khoảng 246.862m².
- Đất công trình công cộng TP và khu vực (gồm 03 lô đất ký hiệu CC08, CC09, CC10): có tổng diện tích khoảng 28.553m².
- Đất bệnh viện (gồm 03 lô đất ký hiệu BV01, BV02, BV03): có tổng diện tích khoảng 39.527m²; gồm: bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp), bệnh viện Đa khoa Thăng Long và dự án xây dựng bệnh viện Xây dựng (thực hiện theo dự án riêng).
- Đất trường trung học phổ thông (trường THPT Việt Nam - Ba Lan, ký hiệu THPT): có tổng diện tích khoảng 30.538m².
- Đất bãi đỗ xe tập trung (gồm 06 lô đất ký hiệu ĐX01, ĐX02, ĐX03, ĐX04, ĐX05, ĐX06): có tổng diện tích khoảng 22.516m².
- Đất công trình công cộng đơn vị ở (gồm 07 lô đất ký hiệu CC01, CC02, CC03, CC04, CC05, CC06): có tổng diện tích khoảng 32.044m².
- Đất trường tiểu học (gồm 02 lô đất ký hiệu TH02, TH04): có tổng diện tích khoảng 26.104m²
- Đất trường THCS (gồm 02 lô đất ký hiệu TH01, TH03): có diện tích khoảng 33.299m2
- Đất trường mầm non (gồm 07 lô đất ký hiệu NT01, NT02, NT03, NT04, NT05, NT06, NT07): có tổng diện tích khoảng 26.343m².
- Đất cây xanh, vườn hoa, sân thể thao (gồm 23 lô đất ký hiệu từ CX01 đến CX 23): có tổng diện tích khoảng 107.727m².
- Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang (gồm 21 lô đất ký hiệu từ DC01 đến DC19): có tổng diện tích khoảng 379.517m².
- Đất ở thấp tầng (gồm 16 lô đất ký hiệu từ TT01 đến TT16): có tổng diện tích khoảng 110.482m².
- Đất ở cao tầng (gồm 05 lô đất ký hiệu CT01, CT02, CT02A, CT02B, CT03): có tổng diện tích khoảng 56.739m2.
- Đất công trình hỗn hợp (gồm 13 lô đất ký hiệu từ HH01 đến HH13): có tổng diện tích khoảng 171.250m².
- Đất cơ quan (gồm 16 lô đất ký hiệu từ CQ01 đến CQ16): có tổng diện tích khoảng 61.03 6m².
- Đất di tích (gồm 03 lô đất ký hiệu DT01, DT02, DT03): có tổng diện tích khoảng 15.262m².
- Đất cách ly (gồm 04 lô đất ký hiệu CL01, CL02, CL03, CL04): có tổng diện tích khoảng 6.954m².
- Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (gồm 04 lô đất ký hiệu KT01, KT02, KT03, KT04): có tổng diện tích khoảng 11.926m².
BẢNG THỐNG KÊ CHỈ TIÊU KIẾN TRÚC CHI TIẾT CỦA CÁC Ô QUY HOẠCH

TT

Loại đất, ký hiệu lô đất

Diện tích lô đất QH

Mật độ XD

Hệ số sdđ

Tầng cao

Số người / số hs

Ghi chú

Tổng diện tích

Diện tích đất XD

Đường nhóm nhà

(m²)

(m²)

(m²)

(%)

(lần)

(tầng)

(người/hs)

A

Đất dân dụng

1140251

1053192

87059

1-35

I

Đất đường khu vực

100998

100998

Mặt cắt ngang từ 20,5m trở lên

II

Đất công cộng

68080

67560

520

32,58

2,1

1-17

1

Đất công cộng TP và khu vực

28553

28553

35,70

1,5

3-10

CC-08

7500

7500

33,20

1,5

3-10

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (thực hiện theo dự án riêng)

CC-09

9413

9413

37,18

1,1

3

Công trình văn hóa

CC-10

11640

11640

36,10

1,8

5

Câu lạc bộ thể thao

2

Đất bệnh viện

39527

39007

520

30,28

2,5

1-17

BV-01

26589

26589

30,80

2,9

1-17

Bệnh viện Xây Dựng (thực hiện theo dự án được duyệt)

BV-02

7055

6535

520

27,30

1,6

1-7

Bệnh viện K (cơ sở Tam Hiệp) thực hiện theo dự án riêng

BV-03

5883

5883

31,10

1,8

5-7

Bệnh viện đa khoa Thăng Long- thực hiện theo dự án riêng

III

Đất trường THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

THPT

30538

26094

4444

39,50

1,6

1-4

1740

Chỉ tiêu trường THPT khoảng: 15,0m²/hs (thực hiện theo dự án riêng)

IV

Đất đơn vị ở

940635

858540

82095

37,71

1,8

1-35

26115

1

Đất đường nội bộ

145864

145864

Mặt cắt ngang từ 13m đến 17,5m

2

Đất bãi đỗ xe tập trung

22516

22084

432

ĐX-01

4905

4905

Cống hóa tuyến mương kênh E Linh Đàm

ĐX-02

5910

5910

ĐX-03

4303

4303

ĐX-04

4249

4249

ĐX-05

1943

1807

136

ĐX-06

1206

910

296

3

Đất công cộng đ.vị ở

32044

29176

2868

31,50

1

1-5

CC-01

3488

2802

686

48,70

0,5

1

Chợ dự kiến

CC-02

1897

1657

240

40,40

1,2

3

Nhà văn hóa cụm dân cư Bằng B

CC-03

2515

2392

123

30,00

0,6

2

Chợ Tựu Liệt (thực hiện theo dự án riêng)

CC-04

2571

1832

739

23,80

0,2

1

CC-05

5045

4855

190

28,00

0,6

2

CC-06

7111

6679

432

33,40

1,4

1-5

CC-07

9417

8959

458

26,90

1,3

5

4

Đất trường tiểu học

26104

26104

39,19

1,6

1-4

1740

TH-02

14250

14250

38,90

1,6

1-4

950

Trường dự kiến

TH-04

11854

11854

39,50

1,6

1-4

790

Trường dự kiến

5

Đất trường THCS

33299

32022

1277

39,66

1,6

1-4

2220

Trường dự kiến

TH-01

16775

15691

1084

39,50

1,6

1-4

1118

Trường dư kiến

TH-03

16524

16331

193

39,80

1,6

1-4

1102

Trường dự kiến

6

Đất trường mầm non

26343

24S92

1451

35,61

1

2-3

1307

NT-01

3996

3396

600

39,20

1,2

3

198

Trường mầm non Hoàng Liệt (cải tạo mở rộng theo dự án riêng)

NT-02

7147

7147

39,90

1,2

3

354

Trường dự kiến

NT-03

3904

3286

618

39,90

1,2

3

194

NT-04

535

535

37,40

1,1

3

27

Trường mầm non Tam Hiệp (cải tạo theo dự án riêng)

NT-05

2050

2050

38,50

1,2

3

102

Trường dự kiến

NT-06

4452

4452

18,40

0,37

2

221

NT-07

4259

4026

233

38,90

1,2

3

211

Trường dư kiến

7

Đất cây xanh tập trung, sân thể thao

107727

96097

11630

CX-01

6888

5316

1572

Cây xanh, đường dạo, thể dục thể thao...

CX-02

3900

2479

1421

Cây xanh, đường dạo.

CX-03

2309

1602

707

CX-04

2303

1521

782

CX-05

4708

4708

CX-06

3632

2640

992

CX-07

8564

8564

CX-08

3641

2649

992

CX-09

3740

3740

CX-10

13353

13353

Cây xanh, đường dạo, quảng trường, thể dục thể thao...

CX-11

5637

5637

Cây xanh, đường dạo.

CX-12

13415

13024

391

Sân thể thao trong đó có 5182m² mặt nước.

CX-13

2253

2253

Trong đó có 1400m² mặt nước

CX-14

6589

4953

1636

Vườn hoa kết hợp nghĩa trang (trong đó có 1349m2 mặt nước)

CX-15

614

477

137

CX-16

4613

3827

786

Trong đó có 2258 m² mặt nước

CX-17

4790

4365

425

Sân thể thao

CX-18

2081

2081

Mặt nước hiện có

CX-19

1882

1745

137

Trong đó có 1445 m² mặt nước

CX-20

614

516

98

CX-21

5148

4653

495

Thực hiện theo dự án riêng

CX-22

6880

5821

1059

Trong đó có 4323 m² mặt nước

CX-23

173

173

Cây xanh

8

Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

379517

337376

42141

40,00

0,6

1-4

6355

DC-01

68211

58605

9606

40,00

0,6

1-4

1106

Phường Hoàng Liệt

DC-02

8966

7943

1023

40,00

0,6

1-4

151

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-03

2191

2007

184

40,00

0,6

1-4

38

Phường Hoàng Liệt

DC-04

3294

3216

78

40,00

0,6

1-4

61

Thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp

DC-05

1313

1313

0

40,00

0,6

1-4

25

DC-06

4889

4363

526

40,00

0,6

1-4

83

DC-07

52440

46514

5926

40,00

0,6

1-4

876

DC-08

16200

15329

871

40,00

0,6

1-4

292

DC-09

1590

1537

53

40,00

0,6

1-4

29

DC-10

2463

2441

22

40,00

0,6

1-4

46

Thị trấn Văn Điển

DC-10a

1926

1893

33

40,00

0,6

1-4

36

Thị trấn Văn Điển

DC-11

6365

6365

40,00

0,6

1-4

120

cụm Tứ Kỳ, phường Hoàng Liệt

DC-12

96985

84662

12323

40,00

0,6

1-4

1595

DC-13

7607

7607

40,00

0,6

1-4

144

DC-14

15172

12461

2711

40,00

0,6

1-4

235

DC-15A

2243

2243

40,00

0,6

1-4

43

DC-15B

7716

6825

891

40,00

0,6

1-4

130

Khu Quốc Bảo, thị trấn Văn Điển

DC-16

19497

16752

2745

40,00

0,6

1-4

309

DC-17

17265

16499

766

40,00

0,6

1-4

307

DC-18

14793

14793

40,00

0,6

1-4

282

DC-19

28391

24008

4383

40,00

0,6

1-4

447

9

Đất ở thấp tầng

110482

89701

20781

67,60

3-4

3751

Thực hiện theo dự án riêng

TT-01

20326

15584

4742

50-70

4

650

đất ở đấu giá (thực hiện theo dự án riêng)

TT-02

6485

5400

1085

50-70

4

198

TT-03

12082

8891

3191

50-70

4

390

TT-04

27251

20918

6333

50-70

4

854

TT-05

4032

4032

50-70

4

187

đất ở di dân dự kiến

TT-06

5720

4750

970

50-70

4

200

đất ở di dân dự kiến

TT-07

3756

2489

1267

50-70

4

120

đất ở di dân dự kiến

TT-08

840

441

399

50-70

4

20

đất ở di dân dư kiến

TT-09

1010

858

152

50-70

4

40

đất ở di dân dự kiến

TT-10

1402

1402

53,00

1,59

3

50

đất ở di dân (thực hiện theo dự án được duyệt)

TT-11

5358

5358

54,40

2,2

4

200

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

TT-12

4927

4927

50,00

2

4

164

TT-13

5027

4193

834

50-70

4

230

TT-14

6593

6593

50-70

4

184

TT-15

4593

3689

904

50-70

4

230

TT-16

1080

176

904

50-70

4

32

10

Đất ở cao tầng

56739

55224

1515

40,00

4,3

2-35

8118

CT-01

11251

11251

39,88

4,53

9-18

1860

Nhà ở xã hội

CT-02

12960

11845

1115

39,68

3,34

2-12

1396

Nhà ở xã hội

CT-02A

14547

14547

39,87

3,40

9-12

1730

Nhà ở xã hội

CT-02B

10326

9926

400

39,29

3,10

9-12

1084

Nhà ở xã hội

CT-03

7655

7655

42,20

8,97

2-35

2048

Thực hiện theo dự án nhà ở cho CBCS - Tổng cục II - Bộ công an

B

Đất dân dụng khác

247548

242072

5476

1-35

I

Đất hỗn hợp

171250

167282

3968

2-35

7891

HH-01

10053

8227

1826

39,29

7,1

15-25

250

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-02

34452

34452

Thực hiện theo dự án được duyệt

5000

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

HH-03

15479

14944

535

45,24

3,8

3-19

245

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 29,1%

HH-04

15522

14986

536

50,71

4,00

3-15

258

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,3%

HH-05

7174

7174

47,11

4,00

3-15

122

Công cộng, thương mại, văn phòng, mật độ xây dựng khối tháp: 29,3%

HH-06

10758

10223

535

51,19

6,30

3-25

275

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật đô xây dựng khối tháp: 28,3%

HH-07

10768

10232

536

47,23

5,70

3-22

249

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 26,8%

HH-08

14627

14627

51,96

3,80

3-18

236

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,85%

HH-09

8193

8193

55,05

4,10

2-18

143

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 20,7%

HH-10

15027

15027

48,58

5,50

3-25

354

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,6%

HH-11

13200

13200

51,52

5,00

3-20

282

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 23,2%

HH-12

13217

33217

52,96

6,50

3-35

338

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng khối tháp: 22,8%

HH-13

2780

2780

29,14

8,49

25,0

139

Công cộng, thương mại, văn phòng và nhà ở

II

Đất cơ quan

61036

60003

1033

1-12

Cải tạo chỉnh trang theo dự án riêng

CQ-01

4053

4053

38,00

3,8

3-12

Viện kiểm nghiệm thuốc thú y trung Ương

CQ-02

3451

3451

43,00

3,2

3-11

Hội chữ thập đỏ

CQ-03

1820

1742

78

36,85

0,7

2

Công ty Cổ phần Thiết bị y tế Hà Nội

CQ-04

1809

1724

85

28,89

0,6

1-3

Xí nghiệp dịch vụ nông nghiệp Thanh Trì

CQ-05

12997

12997

Thực hiện theo dự án riêng

Công ty gạch chịu lửa

CQ-05A

12139

12139

C.ty phát triển khoáng sản

CQ-06

8937

8937

Công ty XD cầu 75, Công ty TNHH dược phẩm Hà Thành

CQ-07

2705

2705

31,28

2

5-7

BQL đầu tư XD thủy lợi

CQ-08

1497

1497

60,00

1,04

1-3

HTX kinh doanh vận tải - dịch vụ tổng hợp thương binh 10/10 (thực hiện theo QHMB được duyệt)

CQ-09

1373

1103

270

43,34

1,8

2-5

Công ty thủy lợi 1

CQ-10

317

242

75

50,41

1,5

3

Công ty điện lực

CQ-11

2258

2258

27,68

1,2

3-5

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tam Hiệp

CQ-12

1388

1388

41,50

0,5

1-2

Công ty TNHH cơ khí ô tô Đại An

CQ-13

3121

3121

28,84

1,4

5

trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an TP HN

CQ-14

1877

1535

342

59,22

2,4

4

Công ty CP XD công trình B72, công ty TNHH hóa học ứng dụng (cơ sở 2)

CQ-15

1294

1111

183

28,08

0,8

3

HTX 19/5 và Công ty TNHH công nghiệp Tam Hiệp

III

Đất di tích

15262

14787

475

DT-01

2718

2491

227

Thực hiện theo dự án riêng

Chùa Tựu Liệt

DT-02

2883

2785

98

Đình Tựu Liệt

DT-03

9661

9511

150

Đình, Chùa Tứ Kỳ

C

Đất ngoài dân dụng

90681

70606

20075

I

Đất sông, hồ

71801

52781

19020

SO

71801

52781

19020

sông Tô Lịch (thuộc dự án thoát nước HN - giai đoạn 1)

II

Đất cách ly

6954

6954

CL-01

456

456

Mương thoát nước và hành lang cách ly

CL-02

3609

3609

CL03

1855

1855

CL-04

1034

1034

Hành lang an toàn đường sắt.

III

Đất đầu mối HTKT

11926

10871

1055

KT-01

2237

2237

Thực hiện theo dự án riêng

Trạm điện 110kv

KT-02

7787

7246

541

Trạm xử lý nước thải

KT-03

1440

926

514

Trạm cấp nước thôn Tựu Liệt

KT-04

462

462

Trạm bơm nước thải

Tổng cộng

1478480

1365870

112610

31,55

1,8

1-35

26115

Ghi chú:
- Các công trình cao tầng dành tối thiểu 2 tầng để để phục vụ các nhu cầu công cộng, sinh hoạt chung,... phục vụ cho bản thân công trình và bố trí đủ diện tích sàn đỗ xe cho công trình tại tầng hầm.
- Các ô đất có ký hiệu: CT-01, CT-02, CT-02A, CT-02B là quỹ đất dành để xây dựng nhà ở xã hội. Đối với quỹ đất 20% trả lại Thành phố được xác định trong lô đất HH-02 (xây dựng Trung tâm bán, giới thiệu sản phẩm, văn phòng làm việc và nhà ở của Công ty TNHH NN một TV cơ khí Trần Hưng Đạo và Công ty cổ phần tập đoàn Tài chính Thái Bình) theo chỉ đạo của UBND Thành phố.
- Các ô đất có ký hiệu TT-01, TT-02, TT-03, TT-04, CX-01, CX-02, CX-03 và CX-04 thuộc ranh giới dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất khu nhà ở thấp tầng (do UBND quận Hoàng Mai làm chủ đầu tư) đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 04/5/2012.
- Đối với các khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang, khi xây dựng công trình cụ thể cần tuân thủ các quy định khống chế theo quy hoạch và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Ranh giới, vùng bảo vệ của khu vực di tích thực hiện theo Luật di sản văn hóa.
4.4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
- Khu đất nghiên cứu nằm trong khu vực phát triển đô thị, nhiều khu đô thị mới đã được xây dựng như khu nhà ở Bắc Linh Đàm, khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm, khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp... Để khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, giải pháp tổng thể cho khu đô thị mới Nam hồ Linh Đàm là các công trình hỗn hợp cao tầng, có tỷ lệ cây xanh lớn, hòa nhập với không gian của khu vực làng xóm hiện có và cảnh quan hồ Linh Đàm.
- Các công trình tạo điểm nhấn kiến trúc trong khu đô thị tập trung hai bên trục đường đi bộ trung tâm nối từ hồ Linh Đàm đến khu dân cư làng xóm. Công trình cao nhất (khoảng 35 tầng) bố trí tại trung tâm khu đô thị, chiều cao công trình thấp dần về phía hồ Linh Đàm; tạo không gian chuyển tiếp về phía Nam (giáp khu dân cư hiện có) và phía Tây, tạo không gian hài hòa với làng xóm hiện hữu.
- Các công trình cao tầng đảm bảo khoảng lùi theo Quy chuẩn xây dựng, đồng thời khoảng đệm cần thiết để làm quảng trường, khu vực tập kết và giải phóng phương tiện, đảm bảo giao thông thông suốt, tránh ùn tắc.
4.5. Thiết kế đô thị:
- Bố cục quy hoạch các công trình kiến trúc được nghiên cứu lựa chọn giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của thời tiết (hướng nắng, hướng gió), hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Quy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi của công trình được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tạo thành các ô phố và tuyến phố đảm bảo hài hòa, thống nhất với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu đô thị.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
4.Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.6.1. Giao thông: Xây dựng mạng lưới đường giao thông bao gồm các tuyến đường sau:
* Mạng lưới đường cấp khu vực:
- Tuyến đường chính khu vực: Giáp phía Tây ranh giới nghiên cứu: Bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=30m gồm các thành phần: lòng đường xe chạy rộng 4x3,75m=15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m=15m.
Các tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 23,25m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,75m =11,25m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m=12m.
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 20,5m gồm lòng đường xe chạy rộng 3x3,5m=10,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x5m=10m.
* Mạng lưới đường cấp nội bộ:
- Đường phân khu vực, gồm các tuyến sau:
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang B = 17,5m gồm lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe); vỉa hè mỗi bên rộng 2x5m=10m.
+ Tuyến đường (mặt cắt 5A-5A) song song với tuyến đường sắt Quốc gia: chỉ xác định chỉ giới đường đỏ cho khu vực xây dựng hiện có. Chi tiết vị trí, quy mô mặt cắt ngang sẽ được phối hợp xác định khi nghiên cứu tuyến đường sắt trên cao theo dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội (tuyến số 1) giai đoạn 1. Đoạn qua khu vực bố trí ga đường sắt trên cao Hoàng Liệt xác định chính xác theo hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng ga Hoàng Liệt.
+ Tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 15m-15,5m (mặt cắt 5B- 5B; 6A-6A), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè hai bên rộng 2x4m=8m.
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang điển hình B = 13m-13,5m (mặt cắt 5C-5C; 6B- 6B), bao gồm lòng đường rộng 7m¸7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 2x3m=6m.
- Các tuyến đường vào nhà: gồm các tuyến đường có mặt cắt ngang rộng điển hình 7,5m- 12m (mặt cắt 7-7; 8-8; 9-9; 10-10), bao gồm lòng đường rộng từ 5,5m¸6m, vỉa hè hai bên rộng từ 1m¸3m để bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và cứu thương...
* Nút giao thông:
- Xây dựng các nút giao thông trong khu vực theo hình thức giao bằng, tại các nút này sẽ tổ chức đảo tròn tự điều chỉnh giao thông và bố trí hệ thống đèn tín hiệu.
- Các tuyến đường giao thông trong khu đấu nối với đường Ngọc Hồi tại 1 số điểm thông qua tuyến đường gom dọc phía Tây đường sắt.
* Giao thông công cộng:
- Bố trí xe buýt và các bến xe trên tuyến đường phân khu vực rộng 30m và các tuyến đường có bề rộng mặt cắt ngang ³ 17,5 m, Vị trí sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
- Phía Đông khu đất lập quy hoạch (tuyến đường sắt Bắc Nam) dự kiến sẽ thay thế bằng tuyến đường sắt Quốc gia kết hợp đường sắt đô thị chạy trên cầu cạn và bố trí 01 ga đường sắt đô thị (ga Hoàng Liệt) sẽ được thực hiện theo dự án riêng.
* Bãi đỗ xe:
+ Công trình công cộng, nhà ở chung cư cao tầng, nhà ở biệt thự phải tự đảm bảo đủ chỗ đỗ xe trong tầng hầm, sân vườn của công trình.
+ Xây dựng 06 bãi đỗ xe tập trung (ký hiệu P1, P2, P3, P4, P5, P6), tổng diện tích khoảng 2,2516 ha phục vụ nhu cầu của khu vực dân cư làng xóm, khách vãng lai.
+ Xây dựng các bãi đỗ xe nhỏ trong các khu cây xanh và hành lang bảo vệ sông Tô Lịch. Chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau.
* Các chỉ tiêu đạt được:
- Tổng diện tích khu đất quy hoạch : 147,8480 ha (100%).
- Tổng diện tích đất giao thông : 26,9378 ha (18,21%).Trong đó:
+ Diện tích đường cấp khu vực : 10,0998 ha (6,83%).
+ Diện tích đường cấp nội bộ : 14,5864 ha (9,86%).
+ Bãi đỗ xe : 2,2516ha (1,52%).
4.6.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a. San nền:
+ Đối với khu vực làng xóm, tập thể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tứ Kỳ (Hoàng Liệt), Tựu Liệt (Tam Hiệp) và khu Quốc Bảo (Văn Điển), cao độ san nền được giữ nguyên trên cơ sở nền hiện trạng.
+ Đối với khu vực xây dựng mới cao độ nền được thiết kế phù hợp cao độ hệ thống thoát nước của khu đô thị và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh.
- Cao độ khống chế nền từ 5,90m đến 6,75m dốc dần về phía Nam với độ dốc nền i≥0,004 đảm bảo yêu cầu thoát nước cho ô đất xây dựng công trình.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.
- Đối với khu vực làng xóm, khu tập thể hiện có thuộc thôn Bằng B, Tựu Liệt, Quốc Bảo, Tứ Kỳ: trước mắt có thể tận dụng các tuyến rãnh hiện trạng trong làng thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Lâu dài cần kết hợp với các dự án mở đường để xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước trên theo quy hoạch, cải tạo chỉnh trang khu vực làng xóm theo dự án riêng.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa có đường kính từ D600m ¸ D2500m và các cống hộp từ BxH= 0,6Mx0,6M; đến 2(BxH)=2(4Mx3M). Cống được nối theo phương pháp nối đỉnh.
- Tại các khu vực có sự chênh lệch cao độ giữa khu dân cư hiện có với khu xây dựng mới, trong quá trình đầu tư xây dựng cần nghiên cứu xây dựng rãnh thoát nước để hạn chế chệnh cao, không gây úng ngập cục bộ.
4.6.3. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ nhà máy nước Sông Đà thông qua tuyến ống truyền dẫn dọc các tuyến đường Ngọc Hồi, Phan Trọng Tuệ, đường Vành đai 3... Giai đoạn trước mắt cấp nguồn từ nhà máy nước Pháp Vân thông qua tuyến ống cấp nước D600mm hiện có trên đường Pháp Vân và nhà máy nước Văn Điển thông qua tuyến ống cấp nước D150mm hiện có trên đường Ngọc Hồi và trạm cấp nước Tựu Liệt.
* Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối có đường kính D100 mm-D150mm tạo mạng vòng và các đường ống dịch vụ D80mm bố trí dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước công trình. Cải tạo hệ thống cấp nước hiện có phục vụ nhu cầu dân cư hiện trạng (Mạng lưới cấp nước trong từng ô đất xây dựng công trình sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau, tùy thuộc vào mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất).
- Đối với các công trình thấp tầng, được cấp nước trực tiếp từ các tuyến ống phân phối, được đấu nối với các tuyến ống phân phối chính
- Đối với các công trình cao tầng, được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa cục bộ.
* Cấp nước cứu hỏa:
- Xây dựng mạng cấp nước chữa cháy được kết hợp với mạng cấp nước sinh hoạt. Các họng cứu hỏa được đấu nối với các đường ống phân phối có đường kính D³100mm, bố trí gần ngã ba, ngã tư và các trục đường chính, để thuận tiện cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Vị trí, khoảng cách, thiết kế... các trụ chữa cháy phải được Sở Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy thỏa thuận.
- Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ nước để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết. Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.
4.6.4. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của khu đô thị là hệ thống thoát nước riêng.
- Đối với khu vực làng xóm hiện có, nước thải được thoát vào các tuyến rãnh thoát nước chung và được đấu nối vào tuyến cống bao thu gom nước thải thông qua hệ thống giếng tràn tách nước để thoát về trạm xử lý của khu đô thị.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải có công suất khoảng 10.000m3/ngđ để xử lý nước thải cho khu vực bố trí trong khu đất KT02 giáp tuyến đường B=30m ở phía Tây khu đô thị.
- Xây dựng cống thoát nước thải có tiết diện D300mm-D400mm dọc theo đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình thoát về trạm bơm chuyển bậc (công suất 1700m3) và trạm xử lý nước thải.
- Đối với các lô đất xây dựng bệnh viện, nước thải phải được xử lý bên trong công trình đảm bảo vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý môi trường cho phép thoát vào hệ thống thoát nước mưa ở bên ngoài lô đất
- Áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến đối với trạm xử lý và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đến các công trình dân dụng theo đúng tiêu chuẩn quy phạm.
b. Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực xây nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây nhà ở thấp tầng có thể giải quyết rác theo hai phương thức:
+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc theo các tuyến đường khoảng cách giữa các thùng rác là 50m/1 thùng thuận tiện cho dân đổ rác.
+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối với các cơ quan và các công trình công cộng, rác được thu gom thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Hà Nội.
- Các ngôi mộ trong khu đô thị cần di chuyển đến các nghĩa trang tập trung của thành phố, không được phép chôn mộ mới.
4.6.5. Quy hoạch cấp điện:
a. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm 110/22KV Linh Đàm (dự kiến xây dựng) công suất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Tây Bắc và trạm 110/22KV Văn Điển (hiện có) công suất 2x63MVA (đến năm 2020) phía Nam khu quy hoạch.
* Tuyến dây trung thế và trạm biến áp:
- Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm trung thế dọc theo đường quy hoạch cấp điện cho 43 trạm biến áp 22/0,4KV. Vị trí, công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Hệ thống đường dây trung thế 6kv và trạm biến áp 6/0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, thay thế, di chuyển, dỡ bỏ... để phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và giao thông được duyệt cũng như quy hoạch chuyên ngành điện của thành phố.
* Mạng điện hạ thế: Xây dựng mới các tuyến cáp điện hạ thế 0,4KV ngầm dọc theo các tuyến đường để cấp điện cho công trình và chiếu sáng đường, khu cây xanh (chi tiết sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng).
b. Quy hoạch Thông tin Liên lạc:
* Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ Host Giáp Bát hiện có (công suất hiện có 11267lines, dự kiến 20.000lines) phía Đông Bắc khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 02 tổng đài vệ tinh, mỗi tổng đài dung lượng 10.000 số. Từ các tổng đài vệ tinh này dự kiến xây dựng các tuyến cáp gốc dọc theo đường quy hoạch đến các tủ cáp để phục vụ nhu cầu công trình
- Vị trí, số lượng và dung lượng tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định phù hợp với mặt bằng các ô đất (được xác định chính xác trong giai đoạn sau).
4.6.Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.