Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2004/QĐ-BCN  phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến  2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "02/04/2004", "sign_number": "22/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2004/QĐ-BCN  phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến  2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng cây thuốc lá đến năm 2010 với những nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Diện tích, năng suất, sản lượng và xuất khẩu

Năm 2005

Năm 2010

Diện tích (ha)

29.950

39.150

Năng suất bình quân (tấn/ha)

1,76

1,96

Sản lượng (tấn)

52.575

76.710

Xuất khẩu nguyên liệu (tấn)

6.000

10.500

b) Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá
Quy hoạch các vùng chuyên canh cây thuốc lá theo hướng tập trung ở các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và thổ nhưỡng phù hợp và có định hướng phát triển ổn định, lâu dài theo yêu cầu sản xuất của ngành thuốc lá. Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá của các tỉnh theo hướng ổn định hiện trạng vùng trồng thuốc lá của năm 2000; ưu tiên phát triển những vùng sản xuất nguyên liệu truyền thống, có tiềm năng về đất đai, có chất lượng đáp ứng yêu cầu sản xuất thuốc lá điếu và xuất khẩu để phát triển thành vùng chuyên canh; những vùng khác không có các điều kiện thích hợp, chất lượng nguyên liệu thấp thì duy trì hiện trạng hoặc giảm diện tích, tăng đầu tư để nâng cao năng suất, chất lượng. Diện tích, năng xuất, sản lượng sản xuất nguyên liệu trong nước ( theo chủng loại nguyên liệu ) :

Năm 2005

Năm 2010

1. Thuốc lá vàng sấy lò :

- Diện tích (ha)

23.600

34.350

- Năng suất (tấn/ha)

1,81

1,98

- Sản lượng (tấn)

42.810

67.950

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

40

50

2. Thuốc lá burley:

- Diện tích (ha)

850

1.300

- Năng suất (tấn/ha)

1,84

2,01

- Sản lượng (tấn)

1.565

2.610

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

50

55

3. Thuốc lá nâu:

- Diện tích (ha)

5.500

3.500

- Năng suất (tấn/ha)

1,49

1,76

- Sản lượng (tấn)

8.200

6.150

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

50

55

c) Quy hoạch chế biến nguyên liệu : Đầu tư dây chuyền chế biến nguyên liệu tách cọng, trương nở cọng.
- Năm 2005 tỷ lệ sử dụng nguyên liệu qua chế biến trong sản xuất thuốc lá điếu là 50%.
- Năm 2010 tỷ lệ sử dụng nguyên liệu qua chế biến trong sản xuất thuốc lá điếu là 80%.
d) Tổng mức đầu tư cho thực hiện quy hoạch :
Nhu cầu vốn đầu tư từ năm 2003 đến năm 2010 khoảng 1.176,96 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2006- 2010 là 891,296 tỷ đồng.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Diện tích, năng suất, sản lượng và xuất khẩu

Năm 2005

Năm 2010

Diện tích (ha)

29.950

39.150

Năng suất bình quân (tấn/ha)

1,76

1,96

Sản lượng (tấn)

52.575

76.710

Xuất khẩu nguyên liệu (tấn)

6.000

10.500

b) Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá
Quy hoạch các vùng chuyên canh cây thuốc lá theo hướng tập trung ở các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và thổ nhưỡng phù hợp và có định hướng phát triển ổn định, lâu dài theo yêu cầu sản xuất của ngành thuốc lá. Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá của các tỉnh theo hướng ổn định hiện trạng vùng trồng thuốc lá của năm 2000; ưu tiên phát triển những vùng sản xuất nguyên liệu truyền thống, có tiềm năng về đất đai, có chất lượng đáp ứng yêu cầu sản xuất thuốc lá điếu và xuất khẩu để phát triển thành vùng chuyên canh; những vùng khác không có các điều kiện thích hợp, chất lượng nguyên liệu thấp thì duy trì hiện trạng hoặc giảm diện tích, tăng đầu tư để nâng cao năng suất, chất lượng. Diện tích, năng xuất, sản lượng sản xuất nguyên liệu trong nước ( theo chủng loại nguyên liệu ) :

Năm 2005

Năm 2010

1. Thuốc lá vàng sấy lò :

- Diện tích (ha)

23.600

34.350

- Năng suất (tấn/ha)

1,81

1,98

- Sản lượng (tấn)

42.810

67.950

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

40

50

2. Thuốc lá burley:

- Diện tích (ha)

850

1.300

- Năng suất (tấn/ha)

1,84

2,01

- Sản lượng (tấn)

1.565

2.610

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

50

55

Thuốc lá nâu:

- Diện tích (ha)

5.500

3.500

- Năng suất (tấn/ha)

1,49

1,76

- Sản lượng (tấn)

8.200

6.150

- Tỷ lệ cấp 1 + 2 (%)

50

55

c) Quy hoạch chế biến nguyên liệu : Đầu tư dây chuyền chế biến nguyên liệu tách cọng, trương nở cọng.
- Năm 2005 tỷ lệ sử dụng nguyên liệu qua chế biến trong sản xuất thuốc lá điếu là 50%.
- Năm 2010 tỷ lệ sử dụng nguyên liệu qua chế biến trong sản xuất thuốc lá điếu là 80%.
d) Tổng mức đầu tư cho thực hiện quy hoạch :
Nhu cầu vốn đầu tư từ năm 2003 đến năm 2010 khoảng 1.176,96 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2006- 2010 là 891,296 tỷ đồng.