Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-UBND tuyển sinh trường phổ thông Quảng Nam 2014 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1736/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1736/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1736/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1736/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1736/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1736/QĐ-UBND tuyển sinh trường phổ thông Quảng Nam 2014 2015

Điều 1. Phê duyệt Phương án tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2014 - 2015 với nội dung chính sau:
...
4. Thời gian tuyển sinh: Từ 25/5/2014 đến 10/7/2014.
II. Tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông công lập các huyện, thành phố còn lại
1. Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển kết hợp với phân vùng tuyển sinh theo trường trung học cơ sở (kể cả vùng ven).
2. Đối tượng tuyển sinh:
Thực hiện theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Điểm xét tuyển và cách thức xét tuyển:
a) Điểm xét tuyển: Gồm điểm kết quả rèn luyện và học tập và điểm cộng thêm, cụ thể như sau:
- Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở bậc trung học cơ sở được tính như sau:
+ Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm;
+ Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;
+ Trường hợp còn lại: 5 điểm.
- Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.
- Điểm xét tuyển là tổng số điểm của điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở bậc trung học cơ sở và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.

Content:
Điểm xét tuyển: Gồm điểm kết quả rèn luyện và học tập và điểm cộng thêm, cụ thể như sau:
- Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở bậc trung học cơ sở được tính như sau:
+ Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm;
+ Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;
+ Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;
+ Trường hợp còn lại: 5 điểm.
- Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.
- Điểm xét tuyển là tổng số điểm của điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở bậc trung học cơ sở và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.