Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ:
* Giao thông đối ngoại - trục chính đô thị:
- Quốc lộ 1A: Giữ hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang hiện tại. Quy mô mặt cắt ngang như sau: Đoạn từ Dốc Xây Km 285+400 - Cầu Ba Lá Km 287+400; đoạn từ cầu Ba Lá Km 287+400 - Km 292; Đoạn từ Km 293- Cầu Tống Giang Km 294+288 có CGĐĐ = 36,0m và Đoạn từ Km 292- Km 293: Bề rộng nền đường 37m (tính từ hàng rào tôn sóng đường sắt hiện tại).
- Quốc lộ 217B và Quốc lộ 217B kéo dài: đoạn phía Tây Quốc lộ 1A đến đường Thanh Niên giữ nguyên quy mô theo đồ án QHPK Nam sông Tam Điệp; Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) =40,0m. Tuyến từ đường Thanh Niên về phía Đông; CGĐĐ =56,0m đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đây là tuyến đường giao thông đối ngoại đóng vai trò là tuyến đường Vành đai phía Nam thị xã kết nối với huyện Hà Trung và huyện Nga Sơn.
- Mở rộng, nâng cấp tuyến đường tỉnh 527 đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, ký hiệu mặt cắt ngang (MCN) 6-6: lòng đường 2x7,0m; hè 2x7,0m; CGĐĐ = 28,0m.
* Giao thông đô thị: Được nghiên cứu, kết nối đồng bộ hạ tầng với hệ thống giao thông của quy hoạch các khu vực xung quanh. Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống đường đô thị; đảm bảo an toàn giao thông đường sắt. Giữ nguyên các tuyến trục chính, đường liên khu vực hướng Đông - Tây, Bắc - Nam và hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang theo đồ án QHC xây dựng thị xã đã được phê duyệt năm 2013.
- Đường chính đô thị, đường liên khu vực: Là tuyến đường phục vụ giao thông có ý nghĩa toàn đô thị. Nối liền các trung tâm dân cư lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị, gồm:
+ Tuyến đường Trần Phú - Nguyễn Văn Cừ được thiết kế 3 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ, ký hiệu MCN 6-6; CGĐĐ = 28,0m.
+ Tuyến đường Trần Hưng Đạo được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (ký hiệu MCN 4-4); CGĐĐ = 40,0m.
+ Mở rộng, nâng cấp tuyến quốc lộ 1A - Nhà máy xi măng Long Sơn (ký hiệu MCN 4-4): lòng đường 2x10,5m; giải phân cách giữa: 5m; hè 2x7,0m; CGĐĐ = 40,0m.
Xây dựng mới tuyến kéo dài về phía Đông kết nối với cảng Lạch Sung đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế V=80km/h, đây là tuyến đường Liên khu vực đóng vai trò là tuyến đường Vành đai phía Bắc thị xã kết nối Khu CN Bỉm Sơn với Cảng Lạch Sung, huyện Nga Sơn.
+ Tuyến đường Lê Lợi, Phan Chu Trinh - Yết Kiêu kéo dài kết nối Khu công nghiệp phía Đông thị xã với huyện Hà Trung được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (MCN ký hiệu 5-5); CGĐĐ rộng 34,0m.
+ Tuyến đường Nguyễn Đức Cảnh kéo dài kết nối trung tâm thị xã với huyện Hà Trung được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (ký hiệu MCN 3-3); CGĐĐ rộng 42,0m.
+ Tuyến đường Cù Chính Lan - Bà Triệu chạy phía Tây đường Sắt Bắc Nam có chức năng là tuyến gom khu vực đô thị phía Tây quốc lộ 1A được thiết kế với quy mô 3-4 làn xe chính (MCN ký hiệu 7-7 và 9-9); CGĐĐ = 25,0m và 21,0m.
- Đường khu vực:
+ Giữ nguyên quy mô và hường tuyến đường Thiên Lý Bắc - Nam qua đèo Ba Dội kết nối Bỉm Sơn với thành phố Tam Điệp tại khu vực đền Dâu;
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu rộng 17,5m (lòng đường 7,5m; hè 2x5,0m)
+ Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang 13,5m trở lên (lòng đường 7,5m; hè 2x3,0m).
- Nút giao khác mức:Giữ nguyên quy mô dự án nút giao QL217B với QL1A theo đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Điều chỉnh nút giao đường Trần Hưng Đạo với QL1A từ dạng hoa thị thành giao khác mức dạng cầu vượt trực thông.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe cũ tại phường Ngọc Trạo chuyển thành đất bãi đỗ xe; quy hoạch mới bến xe tại khu vực phía Nam QL217B xã Quang Trung, diện tích khoảng 3,95ha.
+ Bãi đỗ xe: Hệ thống bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 35,99 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu dân cư đô thị thông qua các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 3,5m2/người.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có, phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị xã với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Nga Sơn, Thạch Thành đảm bảo bán kính phục vụ của các tuyến này trong phạm vi 500m và đảm bảo mật độ mạng lưới đường dành cho giao thông công cộng theo quy định.
b) Giao thông đường sắt:
- Giữ nguyên tuyến đường sắt Bắc Nam hiện tại. Định hướng trong tương lai được quy hoạch theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quản lý đảm bảo phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông 2 tuyến đường sắt qua thị xã theo quy định tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền xây dựng
- Địa hình thị xã Bỉm Sơn tương đối phức tạp (địa hình bán sơn địa kết hợp vùng ruộng trũng), giải pháp chủ yếu là san nền cục bộ cho từng khu đất nhỏ và vừa. Trên cơ sở địa hình hiện trạng, quy hoạch cao độ nền trung bình vùng đồi núi là: + 20m đến + 30m; cao độ nền trung bình vùng đất bằng và khu vực đầm lầy từ + 3,5m đến + 4,0m. Cụ thể theo 3 khu vực chính như sau:
- Khu vực phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ: cao độ nền thấp nhất cho toàn khu là 8,0m. Khu vực xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0-16,0)m.
- Khu vực phía Nam đường Nguyễn Văn Cừ: Chọn cao độ nền cho khu đất xây dựng mới từ là (3,5-4,5)m; đối với khu vực đồi núi cao độ từ (10,0-15,0)m.
- Khu công nghiệp phía Bắc và Nam đường Trần Hưng Đạo. Cao độ nền xây dựng thấp nhất từ (9,5-10,0)m; cao độ nền xây dựng cao nhất cho khu công nghiệp gần hồ Cánh Chim là từ (29,0-30,0)m.
- Khu vực xây dựng Nam đường Trần Hưng Đạo đến sông Tam Điệp để xây dựng. Khu vực đã xây dựng cơ bản giữ nguyên theo mặt nền hiện trạng. khu quy hoạch mới căn cứ vào tính chất chức năng Đô thị và địa hình hiện có, xác định cao độ nền xây dựng phù hợp với nền khu đã xung quanh đã xây dựng. Cụ thể cao độ nền xây dựng thấp nhất cho khu này là 5,5m. Cao độ nền xây dựng cao nhất có thể tới độ cao (25,0-30,0)m thuộc khu vực Đồi Ông.
- Khu nam sông Tam Điệp: Đây là khu đất thấp trũng thường xuyên bị ngập lụt khi có mưa vừa và mưa to, khu vực này được bảo vệ bởi sông đê sông Tam Điệp và đê sông Tống (theo quy hoạch). Cao độ nền xây dựng trung bình khu vực là 3,50m; khu vực đồi Bỉm cao độ nền xây dựng có thể tới 12,5m.
- Khu phía Đông (phía Đông đường Lê Lợi): Đây là khu đất nền hiện trạng đồi núi xen kẽ đồng bằng có cao độ tương đối cao ít bị ngập úng khi có mưa. Cao độ nền xây dựng thấp nhất cho toàn khu là 4,5m. Khu đất xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0 - 25,0)m.
b) Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
* Giải pháp thiết kế thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình các khu dân cư đã có, công trình công cộng hiện trạng, quy hoạch các khu chức năng và các dự án liên quan.
- Cải tạo hệ thống thoát nước chung trong các khu dân cư hiện hữu thành hệ thống thoát nước nửa riêng (xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải).
- Các khu vực hiện trạng cải tạo suối Sòng, suối Cổ Đam, suối khu phố Trường Sơn và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn BTCT (D60- D200)cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính.
* Phân chia lưu vực thoát nước:
- Lưu vực I - Tây QL1A: Khu vực phía Nam đường tỉnh 522B, hướng thoát nước tập trung về hồ điều hòa - Bãi Tróc từ các khe suối hiện trạng và hệ thống cống thoát nước dọc các tuyến đường giao thông xả ra sông Tống.
- Lưu vực II - Bắc sông Tam Điệp: Hướng thoát nước mặt là từ Bắc xuống Nam, toàn bộ nước mặt thoát qua 4 trục tiêu chính là suối Sòng suối Cổ Đam, suối Trường Sơn và suối Long Sơn sau đó xả vào sông Tam Điệp. Khu vực phía Nam đường Trần Phú toàn bộ nước mặt được thoát trực tiếp xuống Sông Tam Điệp.
- Khu vực III - Phía Nam sông Tam Điệp: Đây là khu vực tiêu động lực, nước mặt là về kênh Thanh Niên, sông Tống cũ và sông Tam Điệp thông qua hệ thống trạm bơm tiêu Phú Dương, Đoài Thôn, Tam Đa và Triết Giang.
* Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa dự kiến là hệ thống thoát nước tự chảy kết hợp với các công trình đầu mối của hệ thống tiêu thoát thủy lợi hiện có, độc lập với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới thoát nước các trục đường dự kiến bố trí mương nắp đan thoát nước mưa chạy sát hai bên lề đường, nhằm đảm bảo không phải đào cắt ngang đường khi sửa chữa, nạo vét.
7.3. Định hướng quy hoạch cấp nước
a) Nguồn nước cấp cho khu vực: Nguồn nước cấp cho thị xã hiện nay là nước ngầm, giai đoạn sau năm 2035, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận). Lấy nguồn nước thô từ sông Lèn cấp cho Khu công nghiệp Bỉm Sơn theo Quyết định 1013/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Chỉ tiêu sử dụng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 120 lit/người.ng.đêm;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước của thị xã đến năm 2030 là: 58.000 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 75.000 m3/ng.đêm; trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2030 là: 19.400 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 36.400 m3/ng.đêm.
c) Nhà máy nước:
- Giai đoạn đến 2030:
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước thị xã từ 10.000 m3/ng.đêm lên thành 20.000 m3/ng.đêm phục vụ cấp nước cho khu vực thị xã hiện nay và khu vực phát triển đô thị phía nam sông Tam Điệp thuộc phường Phú Sơn và xã Quang Trung.
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước tại phường Đông Sơn hiện tại từ 3.000m3/ng.đêm lên thành 10.000 m3/ng.đêm.
+ Xây dựng hồ chứa nước thô với quy mô 3,8 ha tại phường Bắc Sơn để chứa nước thô cung cấp cho các nhà máy xử lý nước sạch và Khu công nghiệp Hà Long, Khu A - Khu CN Bỉm Sơn.
- Giai đoạn 2030-2045:
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước thị xã từ 20.000 m3/ng.đêm lên thành 20.000 m3/ng.đêm phục vụ cấp nước cho khu vực phát triển đô thị phía nam sông Tam Điệp các xã phía Bắc huyện Hà Trung.
+ Xây dựng hồ chứa nước thô với quy mô 4,0ha tại phường Ba Đình (phía Bắc nhà máy xi măng Bỉm Sơn) để chứa nước thô cung cấp cho các nhà máy xử lý nước sạch và khu, cụm công nghiệp phía Đông Quốc lộ 1A.
* Mạng lưới tuyến ống cấp nước trong khu vực:
- Mạng lưới phân phối: Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống đến năm 2045 tạo thành các mạng vòng, kết hợp mạng cụt. Từ các ống chính
Φ250-Φ110 của thị trấn sẽ nối các ống có đường kính từ Φ90 - Φ50 vào các khu dân cư. Sử dụng ống nhựa uPVC, HDPE kết hợp đối với đường kính ống Φ110 - Φ250mm và đường kính ống Φ90 - Φ50mm. Sử dụng ống gang đối với các đoạn ống qua cầu.
+ Độ sâu chôn ống tối thiểu 0.5m, đường ống được chôn trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường trong đô thị.
d) Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Mạng lưới đường cấp nước: Hiện nay hệ thống PCCC đang sử dụng chung với mạng lưới cấp nước sạch đô thị, một số tuyến đường chính và các khu đô thị mới đã có trụ cứu hỏa cấp nước.
- Trụ sở phòng cháy chữa cháy trong đô thị hiện nay có 01 trụ sở với quy mô diện tích khoảng 6.000 m2 tại phường Ngọc Trạo, vị trí nằm trên Quốc lộ 1A, gần ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Đức Cảnh - Trần Phú. Bán kính phục vụ (theo QCVN 01/2021/BXD tối đa 3km), đảm bảo phạm vi phường Ngọc Trạo, Ba Đình, Bắc Sơn và Phú Sơn, Quang Trung.
- Trong kỳ quy hoạch cần bổ sung tối thiểu 01 cơ sở PCCC khu vực phường Lam Sơn, Đông Sơn (vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu) đảm bảo bán kính tối đa 3km.
- Tại các khu vực sông, suối, hồ điều hoà được quy hoạch xây dựng các bến lấy nước để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định.
7.4. Định hướng quy hoạch thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị xã đến năm 2030 là: 15.600 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 29.600 m3/ng.đêm; Lưu lượng nước thải công nghiệp là 38.600 m3/ng.đêm.
a) Giải pháp thoát nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy theo mạng lưới cống thoát nước thải khu dân cư đến trạm bơm chuyển tiếp nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý.
* Nước thải công nghiệp: Đối với cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt và được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Hệ thống thoát nước thải
* Mạng lưới cống thoát nước thải trong khu vực:
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng, sử dụng hệ thống thoát nước thải nửa riêng. Nước mưa và nước thải từ các hộ dân được thu gom chung bằng hệ thống rãnh thoát nước, xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải tại các điểm cuối của hệ thống trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chính của khu vực. Đối với khu vực xây dựng mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Cống xây dựng ngầm dưới vỉa hè. Độ sâu ban đầu của cống h ≥ 0,5m.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước: Dùng cống tròn D = 30 - 50cm đối với các tiểu khu. Sử dụng cống tròn có kích thước D =20cm cho cống bơm từ trạm bơm đến trạm xử lý.
* Phân vùng lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Tam Điệp (khu vực trung tâm) gồm phường Ba Đình, phường Lam Sơn và phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 2: Phía Tây QL 1A gồm phường Bắc Sơn, một phần xã Hà Long xã Quang Trung và phường Ngọc Trạo. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 3: Là khu vực phía Nam sông Tam Điệp, địa phận phường Phú Sơn, xã Quang Trung và phía Nam phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
* Trạm xử lý nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 3.500 m3/ng.đêm lên 7.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu đất xử lý nước thải của nhà máy xi măng cũ) với công suất 7.000 m3/ng.đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 7.000 m3/ng.đêm lên 11.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu vực phía Nam sông Tam Điệp) công suất 11.300 m3/ng.đêm.
* Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các Khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp.
7.5. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của thị xã giai đoạn đến năm 2030 là 62.300 kVA; giai đoạn đến năm 2045 là 130.700kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện công nghiệp là 266.800kVA.
a) Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp điện cho thị xã Bỉm Sơn là lưới điện quốc gia thông qua trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV; trạm 110kV Bỉm Sơn (25+63)MVA - 110/35/22kV. Giai đoạn đến 2045 nâng công suất trạm 110kV Bỉm Sơn lên (2x63)MVA-110/35/22kV.
- Nguồn điện cấp cho khu vực công nghiệp, nhà máy hiện có được lấy trực tiếp từ trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV gồm: Trạm biến áp 110kV: Có 05 trạm 110kV chuyên dùng của khách hàng là nhà máy xi măng Bỉm Sơn lộ E9.26 công suất (2x40+42)MVA-110/6KV. Trạm của nhà máy ô tô VEAM lộ E9.16 công suất 18MVA - 110/6kV. Trạm 110kV XM Long Sơn công suất 2x45MVA - 110/6kV; Trạm 110kV XM Long Sơn 2 công suất 2x31,5MVA - 110/6kV cấp điện chuyên dùng cho nhà máy xi măng Long Sơn; Trạm 110kV Lốp Cofo 1x25MVA-110/22kV.
b) Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện siêu cao cáp tuyến điện cao áp 220kv; 110kv.
- Từng bước thay thế chuyển đổi cấp điện áp từ 6kV-10kV sang 22kV, tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kv cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
c) Mạng lưới điện hạ áp:
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với các tuyến trung thế và trạm biến áp xây mới để cấp điện cho các khu dân cư, để đảm bảo chỉ tiêu là 100% hộ dân được sử dụng điện. Đối với công tác cải tạo lưới hạ thế, cần tiến hành từng bước thay thế các đường dây hạ thế đã cũ tuổi thọ lớn, dây dẫn có tiết diện quá nhỏ hoặc sử dụng các loại cột không đúng quy cách. Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đường dây hỗn hợp trung thế và hạ thế được sử dụng dọc theo các tuyến đường có dân cư sinh sống nhằm giảm hành lang tuyến và vốn đầu tư. Bán kính cấp điện hạ thế của 1 trạm biến áp được chọn từ 500 - 800m tuỳ theo mật độ phụ tải cao hay thấp.
7.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị là giai đoạn đến năm 2030: 31.250 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt tối thiểu 80%; giai đoạn đến năm 2045 là 48.750 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt 100%.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ đô thị.
b) Hạ tầng viễn thông:
Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang (AON, PON) hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các cụm công nghiệp, khu thương mại, khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông. Đối với các khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị: Xây dựng các cột ăng ten tự đứng, các cột ăng ten ngụy trang, đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng trạm BTS đảm bảo phủ sóng thông tin di động đến 100% số thôn, khu phố trên địa bàn; tăng cường sử dụng chung hạ tầng thông tin di động của các doanh nghiệp; ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị”.
- Mạng truyền dẫn: Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị theo quy định tại quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị”. Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông đảm bảo an toàn, mỹ quan.
7.7. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn thị xã đến năm 2030 là: 348 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 408 tấn/ng.đ; trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 là: 90 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 150 tấn/ng.đ.
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực phường Đông Sơn, diện tích khoảng 10ha; quy mô đến năm 2030 công suất xử lý 500 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 1.000 tấn/ngày.
b) Quy hoạch nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị xã, các phường, xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung tại phường Bắc Sơn với quy mô 13,4ha.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ:
* Giao thông đối ngoại - trục chính đô thị:
- Quốc lộ 1A: Giữ hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang hiện tại. Quy mô mặt cắt ngang như sau: Đoạn từ Dốc Xây Km 285+400 - Cầu Ba Lá Km 287+400; đoạn từ cầu Ba Lá Km 287+400 - Km 292; Đoạn từ Km 293- Cầu Tống Giang Km 294+288 có CGĐĐ = 36,0m và Đoạn từ Km 292- Km 293: Bề rộng nền đường 37m (tính từ hàng rào tôn sóng đường sắt hiện tại).
- Quốc lộ 217B và Quốc lộ 217B kéo dài: đoạn phía Tây Quốc lộ 1A đến đường Thanh Niên giữ nguyên quy mô theo đồ án QHPK Nam sông Tam Điệp; Chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) =40,0m. Tuyến từ đường Thanh Niên về phía Đông; CGĐĐ =56,0m đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đây là tuyến đường giao thông đối ngoại đóng vai trò là tuyến đường Vành đai phía Nam thị xã kết nối với huyện Hà Trung và huyện Nga Sơn.
- Mở rộng, nâng cấp tuyến đường tỉnh 527 đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, ký hiệu mặt cắt ngang (MCN) 6-6: lòng đường 2x7,0m; hè 2x7,0m; CGĐĐ = 28,0m.
* Giao thông đô thị: Được nghiên cứu, kết nối đồng bộ hạ tầng với hệ thống giao thông của quy hoạch các khu vực xung quanh. Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệ thống đường đô thị; đảm bảo an toàn giao thông đường sắt. Giữ nguyên các tuyến trục chính, đường liên khu vực hướng Đông - Tây, Bắc - Nam và hướng tuyến và quy mô mặt cắt ngang theo đồ án QHC xây dựng thị xã đã được phê duyệt năm 2013.
- Đường chính đô thị, đường liên khu vực: Là tuyến đường phục vụ giao thông có ý nghĩa toàn đô thị. Nối liền các trung tâm dân cư lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị, gồm:
+ Tuyến đường Trần Phú - Nguyễn Văn Cừ được thiết kế 3 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ, ký hiệu MCN 6-6; CGĐĐ = 28,0m.
+ Tuyến đường Trần Hưng Đạo được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (ký hiệu MCN 4-4); CGĐĐ = 40,0m.
+ Mở rộng, nâng cấp tuyến quốc lộ 1A - Nhà máy xi măng Long Sơn (ký hiệu MCN 4-4): lòng đường 2x10,5m; giải phân cách giữa: 5m; hè 2x7,0m; CGĐĐ = 40,0m.
Xây dựng mới tuyến kéo dài về phía Đông kết nối với cảng Lạch Sung đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế V=80km/h, đây là tuyến đường Liên khu vực đóng vai trò là tuyến đường Vành đai phía Bắc thị xã kết nối Khu CN Bỉm Sơn với Cảng Lạch Sung, huyện Nga Sơn.
+ Tuyến đường Lê Lợi, Phan Chu Trinh - Yết Kiêu kéo dài kết nối Khu công nghiệp phía Đông thị xã với huyện Hà Trung được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (MCN ký hiệu 5-5); CGĐĐ rộng 34,0m.
+ Tuyến đường Nguyễn Đức Cảnh kéo dài kết nối trung tâm thị xã với huyện Hà Trung được thiết kế 4 làn xe chính và 2 làn xe thô sơ (ký hiệu MCN 3-3); CGĐĐ rộng 42,0m.
+ Tuyến đường Cù Chính Lan - Bà Triệu chạy phía Tây đường Sắt Bắc Nam có chức năng là tuyến gom khu vực đô thị phía Tây quốc lộ 1A được thiết kế với quy mô 3-4 làn xe chính (MCN ký hiệu 7-7 và 9-9); CGĐĐ = 25,0m và 21,0m.
- Đường khu vực:
+ Giữ nguyên quy mô và hường tuyến đường Thiên Lý Bắc - Nam qua đèo Ba Dội kết nối Bỉm Sơn với thành phố Tam Điệp tại khu vực đền Dâu;
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu rộng 17,5m (lòng đường 7,5m; hè 2x5,0m)
+ Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang 13,5m trở lên (lòng đường 7,5m; hè 2x3,0m).
- Nút giao khác mức:Giữ nguyên quy mô dự án nút giao QL217B với QL1A theo đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. Điều chỉnh nút giao đường Trần Hưng Đạo với QL1A từ dạng hoa thị thành giao khác mức dạng cầu vượt trực thông.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe cũ tại phường Ngọc Trạo chuyển thành đất bãi đỗ xe; quy hoạch mới bến xe tại khu vực phía Nam QL217B xã Quang Trung, diện tích khoảng 3,95ha.
+ Bãi đỗ xe: Hệ thống bãi đỗ xe công cộng tập trung được quy hoạch tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người; tổng diện tích khoảng 35,99 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng được sẽ bố trí phân tán trong các khu dân cư đô thị thông qua các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 3,5m2/người.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có, phát triển các tuyến bus mới, tăng cường kết nối thị xã với các khu vực trọng điểm trong tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Nga Sơn, Thạch Thành đảm bảo bán kính phục vụ của các tuyến này trong phạm vi 500m và đảm bảo mật độ mạng lưới đường dành cho giao thông công cộng theo quy định.
b) Giao thông đường sắt:
- Giữ nguyên tuyến đường sắt Bắc Nam hiện tại. Định hướng trong tương lai được quy hoạch theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quản lý đảm bảo phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông 2 tuyến đường sắt qua thị xã theo quy định tại Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
7.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng san nền xây dựng
- Địa hình thị xã Bỉm Sơn tương đối phức tạp (địa hình bán sơn địa kết hợp vùng ruộng trũng), giải pháp chủ yếu là san nền cục bộ cho từng khu đất nhỏ và vừa. Trên cơ sở địa hình hiện trạng, quy hoạch cao độ nền trung bình vùng đồi núi là: + 20m đến + 30m; cao độ nền trung bình vùng đất bằng và khu vực đầm lầy từ + 3,5m đến + 4,0m. Cụ thể theo 3 khu vực chính như sau:
- Khu vực phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ: cao độ nền thấp nhất cho toàn khu là 8,0m. Khu vực xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0-16,0)m.
- Khu vực phía Nam đường Nguyễn Văn Cừ: Chọn cao độ nền cho khu đất xây dựng mới từ là (3,5-4,5)m; đối với khu vực đồi núi cao độ từ (10,0-15,0)m.
- Khu công nghiệp phía Bắc và Nam đường Trần Hưng Đạo. Cao độ nền xây dựng thấp nhất từ (9,5-10,0)m; cao độ nền xây dựng cao nhất cho khu công nghiệp gần hồ Cánh Chim là từ (29,0-30,0)m.
- Khu vực xây dựng Nam đường Trần Hưng Đạo đến sông Tam Điệp để xây dựng. Khu vực đã xây dựng cơ bản giữ nguyên theo mặt nền hiện trạng. khu quy hoạch mới căn cứ vào tính chất chức năng Đô thị và địa hình hiện có, xác định cao độ nền xây dựng phù hợp với nền khu đã xung quanh đã xây dựng. Cụ thể cao độ nền xây dựng thấp nhất cho khu này là 5,5m. Cao độ nền xây dựng cao nhất có thể tới độ cao (25,0-30,0)m thuộc khu vực Đồi Ông.
- Khu nam sông Tam Điệp: Đây là khu đất thấp trũng thường xuyên bị ngập lụt khi có mưa vừa và mưa to, khu vực này được bảo vệ bởi sông đê sông Tam Điệp và đê sông Tống (theo quy hoạch). Cao độ nền xây dựng trung bình khu vực là 3,50m; khu vực đồi Bỉm cao độ nền xây dựng có thể tới 12,5m.
- Khu phía Đông (phía Đông đường Lê Lợi): Đây là khu đất nền hiện trạng đồi núi xen kẽ đồng bằng có cao độ tương đối cao ít bị ngập úng khi có mưa. Cao độ nền xây dựng thấp nhất cho toàn khu là 4,5m. Khu đất xây dựng khu công nghiệp cao độ nền từ (10,0 - 25,0)m.
b) Định hướng hệ thống thoát nước mưa:
* Giải pháp thiết kế thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo phù hợp với tình hình các khu dân cư đã có, công trình công cộng hiện trạng, quy hoạch các khu chức năng và các dự án liên quan.
- Cải tạo hệ thống thoát nước chung trong các khu dân cư hiện hữu thành hệ thống thoát nước nửa riêng (xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải).
- Các khu vực hiện trạng cải tạo suối Sòng, suối Cổ Đam, suối khu phố Trường Sơn và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn BTCT (D60- D200)cm để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính.
* Phân chia lưu vực thoát nước:
- Lưu vực I - Tây QL1A: Khu vực phía Nam đường tỉnh 522B, hướng thoát nước tập trung về hồ điều hòa - Bãi Tróc từ các khe suối hiện trạng và hệ thống cống thoát nước dọc các tuyến đường giao thông xả ra sông Tống.
- Lưu vực II - Bắc sông Tam Điệp: Hướng thoát nước mặt là từ Bắc xuống Nam, toàn bộ nước mặt thoát qua 4 trục tiêu chính là suối Sòng suối Cổ Đam, suối Trường Sơn và suối Long Sơn sau đó xả vào sông Tam Điệp. Khu vực phía Nam đường Trần Phú toàn bộ nước mặt được thoát trực tiếp xuống Sông Tam Điệp.
- Khu vực III - Phía Nam sông Tam Điệp: Đây là khu vực tiêu động lực, nước mặt là về kênh Thanh Niên, sông Tống cũ và sông Tam Điệp thông qua hệ thống trạm bơm tiêu Phú Dương, Đoài Thôn, Tam Đa và Triết Giang.
* Giải pháp cấu tạo hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa dự kiến là hệ thống thoát nước tự chảy kết hợp với các công trình đầu mối của hệ thống tiêu thoát thủy lợi hiện có, độc lập với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới thoát nước các trục đường dự kiến bố trí mương nắp đan thoát nước mưa chạy sát hai bên lề đường, nhằm đảm bảo không phải đào cắt ngang đường khi sửa chữa, nạo vét.
7.3. Định hướng quy hoạch cấp nước
a) Nguồn nước cấp cho khu vực: Nguồn nước cấp cho thị xã hiện nay là nước ngầm, giai đoạn sau năm 2035, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận). Lấy nguồn nước thô từ sông Lèn cấp cho Khu công nghiệp Bỉm Sơn theo Quyết định 1013/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
b) Chỉ tiêu sử dụng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 120 lit/người.ng.đêm;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước của thị xã đến năm 2030 là: 58.000 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 75.000 m3/ng.đêm; trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2030 là: 19.400 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 36.400 m3/ng.đêm.
c) Nhà máy nước:
- Giai đoạn đến 2030:
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước thị xã từ 10.000 m3/ng.đêm lên thành 20.000 m3/ng.đêm phục vụ cấp nước cho khu vực thị xã hiện nay và khu vực phát triển đô thị phía nam sông Tam Điệp thuộc phường Phú Sơn và xã Quang Trung.
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước tại phường Đông Sơn hiện tại từ 3.000m3/ng.đêm lên thành 10.000 m3/ng.đêm.
+ Xây dựng hồ chứa nước thô với quy mô 3,8 ha tại phường Bắc Sơn để chứa nước thô cung cấp cho các nhà máy xử lý nước sạch và Khu công nghiệp Hà Long, Khu A - Khu CN Bỉm Sơn.
- Giai đoạn 2030-2045:
+ Cải tạo nâng công suất nhà máy nước thị xã từ 20.000 m3/ng.đêm lên thành 20.000 m3/ng.đêm phục vụ cấp nước cho khu vực phát triển đô thị phía nam sông Tam Điệp các xã phía Bắc huyện Hà Trung.
+ Xây dựng hồ chứa nước thô với quy mô 4,0ha tại phường Ba Đình (phía Bắc nhà máy xi măng Bỉm Sơn) để chứa nước thô cung cấp cho các nhà máy xử lý nước sạch và khu, cụm công nghiệp phía Đông Quốc lộ 1A.
* Mạng lưới tuyến ống cấp nước trong khu vực:
- Mạng lưới phân phối: Dự kiến sẽ xây dựng mạng lưới đường ống đến năm 2045 tạo thành các mạng vòng, kết hợp mạng cụt. Từ các ống chính
Φ250-Φ110 của thị trấn sẽ nối các ống có đường kính từ Φ90 - Φ50 vào các khu dân cư. Sử dụng ống nhựa uPVC, HDPE kết hợp đối với đường kính ống Φ110 - Φ250mm và đường kính ống Φ90 - Φ50mm. Sử dụng ống gang đối với các đoạn ống qua cầu.
+ Độ sâu chôn ống tối thiểu 0.5m, đường ống được chôn trong hành lang kỹ thuật của các tuyến đường trong đô thị.
d) Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Mạng lưới đường cấp nước: Hiện nay hệ thống PCCC đang sử dụng chung với mạng lưới cấp nước sạch đô thị, một số tuyến đường chính và các khu đô thị mới đã có trụ cứu hỏa cấp nước.
- Trụ sở phòng cháy chữa cháy trong đô thị hiện nay có 01 trụ sở với quy mô diện tích khoảng 6.000 m2 tại phường Ngọc Trạo, vị trí nằm trên Quốc lộ 1A, gần ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Đức Cảnh - Trần Phú. Bán kính phục vụ (theo QCVN 01/2021/BXD tối đa 3km), đảm bảo phạm vi phường Ngọc Trạo, Ba Đình, Bắc Sơn và Phú Sơn, Quang Trung.
- Trong kỳ quy hoạch cần bổ sung tối thiểu 01 cơ sở PCCC khu vực phường Lam Sơn, Đông Sơn (vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu) đảm bảo bán kính tối đa 3km.
- Tại các khu vực sông, suối, hồ điều hoà được quy hoạch xây dựng các bến lấy nước để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định.
7.4. Định hướng quy hoạch thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị xã đến năm 2030 là: 15.600 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 29.600 m3/ng.đêm; Lưu lượng nước thải công nghiệp là 38.600 m3/ng.đêm.
a) Giải pháp thoát nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy theo mạng lưới cống thoát nước thải khu dân cư đến trạm bơm chuyển tiếp nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý.
* Nước thải công nghiệp: Đối với cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt và được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Hệ thống thoát nước thải
* Mạng lưới cống thoát nước thải trong khu vực:
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng, sử dụng hệ thống thoát nước thải nửa riêng. Nước mưa và nước thải từ các hộ dân được thu gom chung bằng hệ thống rãnh thoát nước, xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải tại các điểm cuối của hệ thống trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chính của khu vực. Đối với khu vực xây dựng mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Cống xây dựng ngầm dưới vỉa hè. Độ sâu ban đầu của cống h ≥ 0,5m.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước: Dùng cống tròn D = 30 - 50cm đối với các tiểu khu. Sử dụng cống tròn có kích thước D =20cm cho cống bơm từ trạm bơm đến trạm xử lý.
* Phân vùng lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Tam Điệp (khu vực trung tâm) gồm phường Ba Đình, phường Lam Sơn và phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 2: Phía Tây QL 1A gồm phường Bắc Sơn, một phần xã Hà Long xã Quang Trung và phường Ngọc Trạo. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 3: Là khu vực phía Nam sông Tam Điệp, địa phận phường Phú Sơn, xã Quang Trung và phía Nam phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
* Trạm xử lý nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 3.500 m3/ng.đêm lên 7.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu đất xử lý nước thải của nhà máy xi măng cũ) với công suất 7.000 m3/ng.đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 7.000 m3/ng.đêm lên 11.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu vực phía Nam sông Tam Điệp) công suất 11.300 m3/ng.đêm.
* Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các Khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp.
7.5. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của thị xã giai đoạn đến năm 2030 là 62.300 kVA; giai đoạn đến năm 2045 là 130.700kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện công nghiệp là 266.800kVA.
a) Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp điện cho thị xã Bỉm Sơn là lưới điện quốc gia thông qua trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV; trạm 110kV Bỉm Sơn (25+63)MVA - 110/35/22kV. Giai đoạn đến 2045 nâng công suất trạm 110kV Bỉm Sơn lên (2x63)MVA-110/35/22kV.
- Nguồn điện cấp cho khu vực công nghiệp, nhà máy hiện có được lấy trực tiếp từ trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV gồm: Trạm biến áp 110kV: Có 05 trạm 110kV chuyên dùng của khách hàng là nhà máy xi măng Bỉm Sơn lộ E9.26 công suất (2x40+42)MVA-110/6KV. Trạm của nhà máy ô tô VEAM lộ E9.16 công suất 18MVA - 110/6kV. Trạm 110kV XM Long Sơn công suất 2x45MVA - 110/6kV; Trạm 110kV XM Long Sơn 2 công suất 2x31,5MVA - 110/6kV cấp điện chuyên dùng cho nhà máy xi măng Long Sơn; Trạm 110kV Lốp Cofo 1x25MVA-110/22kV.
b) Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện siêu cao cáp tuyến điện cao áp 220kv; 110kv.
- Từng bước thay thế chuyển đổi cấp điện áp từ 6kV-10kV sang 22kV, tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kv cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
c) Mạng lưới điện hạ áp:
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với các tuyến trung thế và trạm biến áp xây mới để cấp điện cho các khu dân cư, để đảm bảo chỉ tiêu là 100% hộ dân được sử dụng điện. Đối với công tác cải tạo lưới hạ thế, cần tiến hành từng bước thay thế các đường dây hạ thế đã cũ tuổi thọ lớn, dây dẫn có tiết diện quá nhỏ hoặc sử dụng các loại cột không đúng quy cách. Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đường dây hỗn hợp trung thế và hạ thế được sử dụng dọc theo các tuyến đường có dân cư sinh sống nhằm giảm hành lang tuyến và vốn đầu tư. Bán kính cấp điện hạ thế của 1 trạm biến áp được chọn từ 500 - 800m tuỳ theo mật độ phụ tải cao hay thấp.
7.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị là giai đoạn đến năm 2030: 31.250 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt tối thiểu 80%; giai đoạn đến năm 2045 là 48.750 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt 100%.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ đô thị.
b) Hạ tầng viễn thông:
Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang (AON, PON) hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các cụm công nghiệp, khu thương mại, khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông. Đối với các khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị: Xây dựng các cột ăng ten tự đứng, các cột ăng ten ngụy trang, đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng trạm BTS đảm bảo phủ sóng thông tin di động đến 100% số thôn, khu phố trên địa bàn; tăng cường sử dụng chung hạ tầng thông tin di động của các doanh nghiệp; ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị”.
- Mạng truyền dẫn: Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị theo quy định tại quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị”. Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông đảm bảo an toàn, mỹ quan.
7.Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn thị xã đến năm 2030 là: 348 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 408 tấn/ng.đ; trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 là: 90 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 150 tấn/ng.đ.
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực phường Đông Sơn, diện tích khoảng 10ha; quy mô đến năm 2030 công suất xử lý 500 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 1.000 tấn/ngày.
b) Quy hoạch nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị xã, các phường, xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung tại phường Bắc Sơn với quy mô 13,4ha.