Document: Điều 2 Quyết định 4386/2000/QĐ-UB thu thuế môn bài năm 2001 Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "4386/2000/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "4386/2000/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "4386/2000/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "4386/2000/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "28/11/2000", "sign_number": "4386/2000/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4386/2000/QĐ-UB thu thuế môn bài năm 2001 Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thuế môn bài được quy định như sau:
1) Các cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập gồm: các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác kinh doanh tại Việt Nam, các cơ sở làm kinh tế của các cơ quan HCSN, cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh doanh hạch toán độc lập khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là: 850.000đ/1 năm.
2) Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, hợp tác xã, tổ sản xuất nộp thuế môn bài theo mức 550.000đ/1năm.
3) Các cơ sở kinh doanh ghi tại điểm 2 nếu có các cửa hàng, quầy hàng cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ...ở những điểm khác không cùng địa điểm của cơ sở ghi tại điểm 2 thì mọi cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh, dịch vụ... phải nộp thuế môn bài theo mức 325.000đ/1 năm.
4) Các đối tượng khác nộp thuế môn bài theo biểu dưới đây:
a) Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
b) Cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán, tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
c) Nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viện hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp thuế môn bài tại điểm 3 nêu trên, trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viên hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng lẻ, từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.
d) Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ sản xuất, nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thỉ thuế môn bài thu theo từng thành viên.
Biểu thuế môn bài áp dụng cho các đối tượng quy định ở điểm 4 nói trên như sau:

Bậc môn bài

Thu nhập 1 tháng (đ)

Mức thuế năm (đ)

1

Trên 1.250.000

850.000

2

Trên 900.000 đến 1.250.000

550.000

3

Trên 600.000 đến 900.000

325.000

4

Trên 350.000 đến 600.000

165.000

5

Trên 150.000 đến 350.000

60.000

6

Dưới 150.000

25.000

Content:
Điều 2. Mức thuế môn bài được quy định như sau:
1) Các cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập gồm: các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài khác kinh doanh tại Việt Nam, các cơ sở làm kinh tế của các cơ quan HCSN, cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang và các tổ chức kinh doanh hạch toán độc lập khác nộp thuế môn bài theo mức thống nhất là: 850.000đ/1 năm.
2) Các cơ sở kinh doanh, chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, hợp tác xã, tổ sản xuất nộp thuế môn bài theo mức 550.000đ/1năm.
3) Các cơ sở kinh doanh ghi tại điểm 2 nếu có các cửa hàng, quầy hàng cửa hiệu, điểm kinh doanh dịch vụ...ở những điểm khác không cùng địa điểm của cơ sở ghi tại điểm 2 thì mọi cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh, dịch vụ... phải nộp thuế môn bài theo mức 325.000đ/1 năm.
4) Các đối tượng khác nộp thuế môn bài theo biểu dưới đây:
a) Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
b) Cán bộ công nhân viên, xã viên hợp tác xã, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhận khoán, tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
c) Nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viện hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp thuế môn bài tại điểm 3 nêu trên, trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm xã viên hợp tác xã, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng lẻ, từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.
d) Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, tổ sản xuất, nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thỉ thuế môn bài thu theo từng thành viên.
Biểu thuế môn bài áp dụng cho các đối tượng quy định ở điểm 4 nói trên như sau:

Bậc môn bài

Thu nhập 1 tháng (đ)

Mức thuế năm (đ)

1

Trên 1.250.000

850.000

2

Trên 900.000 đến 1.250.000

550.000

3

Trên 600.000 đến 900.000

325.000

4

Trên 350.000 đến 600.000

165.000

5

Trên 150.000 đến 350.000

60.000

6

Dưới 150.000

25.000