Document: Điều 1 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý sử dụng Phí chợ tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/12/2007", "sign_number": "34/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/12/2007", "sign_number": "34/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/12/2007", "sign_number": "34/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/12/2007", "sign_number": "34/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/12/2007", "sign_number": "34/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định mức thu quản lý sử dụng Phí chợ tỉnh Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chi tiết mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí: Các Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ (gọi chung là Ban quản lý chợ) và các doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) quản lý, kinh doanh chợ.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, cơ sở, hộ kinh doanh có thuê mặt bằng để kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên và những người buôn bán không thường xuyên tại chợ.
3. Mức thu phí:
3.1. Đối với cơ sở, tổ chức và hộ kinh doanh thuê diện tích buôn bán cố định, thường xuyên:
a) Đối với chợ có nhà lồng:
- Chợ trên địa bàn thành phố:
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại I: 200.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 180.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 150.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại I: 90.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 60.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 30.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ thị trấn:
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại I: 180.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 150.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 110.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại I: 60.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 30.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 20.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ nông thôn (chợ xã):
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại II: 70.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 50.000 đồng/m2/tháng; chợ tạm: 30.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại II: 20.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 15.000 đồng/m2/tháng; chợ tạm: 10.000 đồng/m2/tháng.
b) Đối với chợ có lầu: Mức thu trên lầu bằng 70% mức thu của từng loại chợ nêu trên.
c) Đối với chợ không có nhà lồng: Mức thu bằng 70% mức thu của chợ có nhà lồng nêu trên.
3.2. Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ:
- Mức thu cao nhất: Chợ trên địa bàn thành phố: 8.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ thị trấn: 3.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ xã: 3.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ.
- Mức thu thấp nhất: Chợ trên địa bàn thành phố: 2.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ thị trấn: 1.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ xã: 500 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ.
3.3. Đối với hàng hoá tính theo kg, con, lô hàng hoặc phương tiện:
Tùy theo từng chợ có tổ chức mặt bằng cho phương tiện hoặc cho người buôn bán tập kết hàng hoá thì mức thu không vượt quá mức 100.000 đồng/lượt hàng hoá nhập chợ.
3.4. Đối với chợ do các thành phần kinh tế đầu tư:
Đối với chợ được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (sau ngày ban hành quyết định này) được thực hiện mức thu theo dự án (đề án) do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức thu phí tối đa không quá 2 lần mức thu phí quy định tại điều này.
4. Thẩm quyền quyết định mức thu phí cho từng loại chợ:
Căn cứ vào khung mức thu phí chợ tại điều này, các Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ có trách nhiệm lập phương án thu Phí chợ do đơn vị mình quản lý (trong đó nêu cụ thể đối tượng, mức thu...), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thu phí, cụ thể như sau:
4.1. Đối với chợ loại I: Giám đốc Sở Thương mại phê duyệt.
4.2. Đối với chợ loại II, loại III: Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt.
5. Quản lý, sử dụng tiền phí:
- Phí chợ là khoản thu nhằm bù đắp chi phí đầu tư, chi phí quản lý của Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ. Nguồn thu Phí chợ được ưu tiên đầu tư trở lại để nâng cấp, phát triển chợ. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn thu Phí chợ thực hiện như sau:
+ Đối với các chợ do các cơ quan thuộc chính quyền các cấp quản lý: Ban quản lý chợ được để lại 90% số phí thu được để chi hoàn vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp chợ và các khoản chi phí hoạt động có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước; Ban quản lý chợ được thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu. Số còn lại (10%) nộp ngân sách.
+ Đối với chợ do doanh nghiệp quản lý: doanh nghiệp tổ chức thu và thực hiện hạch toán theo Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Các tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo mức thu. Việc quản lý, sử dụng cụ thể tiền thu Phí chợ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định chi tiết mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Tổ chức thu phí: Các Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ (gọi chung là Ban quản lý chợ) và các doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) quản lý, kinh doanh chợ.
2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân, cơ sở, hộ kinh doanh có thuê mặt bằng để kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên và những người buôn bán không thường xuyên tại chợ.
3. Mức thu phí:
3.1. Đối với cơ sở, tổ chức và hộ kinh doanh thuê diện tích buôn bán cố định, thường xuyên:
a) Đối với chợ có nhà lồng:
- Chợ trên địa bàn thành phố:
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại I: 200.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 180.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 150.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại I: 90.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 60.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 30.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ thị trấn:
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại I: 180.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 150.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 110.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại I: 60.000 đồng/m2/tháng; chợ loại II: 30.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 20.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ nông thôn (chợ xã):
+ Mức thu cao nhất: Chợ loại II: 70.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 50.000 đồng/m2/tháng; chợ tạm: 30.000 đồng/m2/tháng.
+ Mức thu thấp nhất: Chợ loại II: 20.000 đồng/m2/tháng; chợ loại III: 15.000 đồng/m2/tháng; chợ tạm: 10.000 đồng/m2/tháng.
b) Đối với chợ có lầu: Mức thu trên lầu bằng 70% mức thu của từng loại chợ nêu trên.
c) Đối với chợ không có nhà lồng: Mức thu bằng 70% mức thu của chợ có nhà lồng nêu trên.
3.2. Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ:
- Mức thu cao nhất: Chợ trên địa bàn thành phố: 8.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ thị trấn: 3.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ xã: 3.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ.
- Mức thu thấp nhất: Chợ trên địa bàn thành phố: 2.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ thị trấn: 1.000 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ; chợ xã: 500 đồng/người/ngày hoặc tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ.
3.3. Đối với hàng hoá tính theo kg, con, lô hàng hoặc phương tiện:
Tùy theo từng chợ có tổ chức mặt bằng cho phương tiện hoặc cho người buôn bán tập kết hàng hoá thì mức thu không vượt quá mức 100.000 đồng/lượt hàng hoá nhập chợ.
3.4. Đối với chợ do các thành phần kinh tế đầu tư:
Đối với chợ được đầu tư xây dựng mới bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (sau ngày ban hành quyết định này) được thực hiện mức thu theo dự án (đề án) do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức thu phí tối đa không quá 2 lần mức thu phí quy định tại điều này.
4. Thẩm quyền quyết định mức thu phí cho từng loại chợ:
Căn cứ vào khung mức thu phí chợ tại điều này, các Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ có trách nhiệm lập phương án thu Phí chợ do đơn vị mình quản lý (trong đó nêu cụ thể đối tượng, mức thu...), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức thu phí, cụ thể như sau:
4.1. Đối với chợ loại I: Giám đốc Sở Thương mại phê duyệt.
4.2. Đối với chợ loại II, loại III: Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt.
5. Quản lý, sử dụng tiền phí:
- Phí chợ là khoản thu nhằm bù đắp chi phí đầu tư, chi phí quản lý của Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp đầu tư kinh doanh chợ. Nguồn thu Phí chợ được ưu tiên đầu tư trở lại để nâng cấp, phát triển chợ. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn thu Phí chợ thực hiện như sau:
+ Đối với các chợ do các cơ quan thuộc chính quyền các cấp quản lý: Ban quản lý chợ được để lại 90% số phí thu được để chi hoàn vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp chợ và các khoản chi phí hoạt động có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước; Ban quản lý chợ được thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu. Số còn lại (10%) nộp ngân sách.
+ Đối với chợ do doanh nghiệp quản lý: doanh nghiệp tổ chức thu và thực hiện hạch toán theo Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Các tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo mức thu. Việc quản lý, sử dụng cụ thể tiền thu Phí chợ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.