Document: Điều 5 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND số lượng cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/10/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND số lượng cán bộ, công chức có nội dung như sau:

Điều 5. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức
Căn cứ số lượng cán bộ, công chức được ấn định cho từng xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 4 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức như sau:
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 19 cán bộ, công chức trở xuống:
- Được bố trí tối đa 11 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 5 thành viên Ủy ban nhân dân) hoặc tối đa 10 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 3 thành viên Ủy ban nhân dân); có ít nhất 1 chức danh cán bộ phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc.
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí ưu tiên cho các chức danh Văn hóa – xã hội, Địa chính - nông nghiệp – xây dựng và môi trường.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 20 đến 23 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp.
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí cho các chức danh theo thứ tự ưu tiên: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường; Tư pháp – hộ tịch; Văn phòng – thống kê; Tài chính – kế toán.
3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 24 đến 25 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP;
- Được bố trí 1 người cho mỗi chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); bố trí 2 người cho mỗi chức danh: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường, Tư pháp – hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính – kế toán; số còn lại được ưu tiên bố trí cho chức danh Văn hóa – xã hội để đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc Tư pháp – hộ tịch để đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

Content:
Điều 5. Bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức
Căn cứ số lượng cán bộ, công chức được ấn định cho từng xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 4 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn việc bố trí và bố trí kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức như sau:
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 19 cán bộ, công chức trở xuống:
- Được bố trí tối đa 11 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 5 thành viên Ủy ban nhân dân) hoặc tối đa 10 người cho 11 chức danh cán bộ (đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định 3 thành viên Ủy ban nhân dân); có ít nhất 1 chức danh cán bộ phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc.
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí ưu tiên cho các chức danh Văn hóa – xã hội, Địa chính - nông nghiệp – xây dựng và môi trường.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 20 đến 23 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Ủy ban nhân dân các cấp.
- Được bố trí 7 người cho 7 chức danh công chức (mỗi chức danh được bố trí 01 người); số còn lại được bố trí cho các chức danh theo thứ tự ưu tiên: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường; Tư pháp – hộ tịch; Văn phòng – thống kê; Tài chính – kế toán.
3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã được ấn định từ 24 đến 25 cán bộ, công chức:
- Được bố trí tối đa 12 người cho 11 chức danh cán bộ, trong đó chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 2 người theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP;
- Được bố trí 1 người cho mỗi chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); bố trí 2 người cho mỗi chức danh: Văn hóa – xã hội, Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường, Tư pháp – hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính – kế toán; số còn lại được ưu tiên bố trí cho chức danh Văn hóa – xã hội để đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc Tư pháp – hộ tịch để đảm nhiệm Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).