Document: Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2013/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/06/2013", "sign_number": "90/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2013/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 mới nhất

Điều 4. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên
...
2. Đánh giá kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục ngay trong năm 2013, cụ thể:
...
c) Đánh giá tình hình chi từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng đầu năm; số thu chưa chi (nếu còn); tính toán kinh phí hoạt động của các lực lượng chức năng thực hiện công tác xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng cuối năm để kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền đảm bảo kinh phí theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.
4. Đánh giá tình hình tiết kiệm thêm chi thường xuyên các tháng cuối năm theo Nghị quyết 60/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Đánh giá tình hình tiết kiệm và sử dụng số tiết kiệm để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo qui định tại Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.
5. Báo cáo số cắt giảm chi để thu hồi bổ sung dự phòng NSTW và dự phòng NSĐP đối với kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2013 của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định, số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên các tháng cuối năm theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính.
6. Đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa, tập trung phân tích xu hướng và tính bền vững các tiêu chí tổng quát: tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; hiệu quả kinh tế - xã hội đã đạt được từ những cơ sở xã hội hóa này; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp cần thực hiện để điều chỉnh. Với một số lĩnh vực có điều kiện xã hội hóa nhanh cần tập trung phân tích kỹ nguyên nhân để có kiến nghị cụ thể.
a) Giáo dục đại học: Đánh giá cơ chế, giải pháp thúc đẩy đầu tư các nguồn lực cho phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ tại các cơ sở đại học có uy tín và bề dày kinh nghiệm. Khả năng tiếp tục phân cấp quản lý giáo dục đại học giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ, cơ quan, địa phương theo hướng giao quyền tự chủ nhiều hơn, rộng hơn cho các cơ sở giáo dục đại học có đủ điều kiện.
b) Khoa học công nghệ: Đánh giá cụ thể công tác chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ chế hỗ trợ các nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng, các nhóm nghiên cứu mạnh từ các trường đại học, viện nghiên cứu trong ươm tạo công nghệ, hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; khả năng hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Content:
Đánh giá tình hình chi từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng đầu năm; số thu chưa chi (nếu còn); tính toán kinh phí hoạt động của các lực lượng chức năng thực hiện công tác xử phạt vi phạm hành chính 6 tháng cuối năm để kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền đảm bảo kinh phí theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.
4. Đánh giá tình hình tiết kiệm thêm chi thường xuyên các tháng cuối năm theo Nghị quyết 60/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Đánh giá tình hình tiết kiệm và sử dụng số tiết kiệm để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo qui định tại Khoản 4, Điều 4 Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.
5. Báo cáo số cắt giảm chi để thu hồi bổ sung dự phòng NSTW và dự phòng NSĐP đối với kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2013 của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định, số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên các tháng cuối năm theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính.
6. Đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách xã hội hóa, tập trung phân tích xu hướng và tính bền vững các tiêu chí tổng quát: tổng nguồn lực và cơ cấu nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu tư từ nguồn lực xã hội hóa; hiệu quả kinh tế - xã hội đã đạt được từ những cơ sở xã hội hóa này; tồn tại, nguyên nhân và giải pháp cần thực hiện để điều chỉnh. Với một số lĩnh vực có điều kiện xã hội hóa nhanh cần tập trung phân tích kỹ nguyên nhân để có kiến nghị cụ thể.
a) Giáo dục đại học: Đánh giá cơ chế, giải pháp thúc đẩy đầu tư các nguồn lực cho phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ tại các cơ sở đại học có uy tín và bề dày kinh nghiệm. Khả năng tiếp tục phân cấp quản lý giáo dục đại học giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các Bộ, cơ quan, địa phương theo hướng giao quyền tự chủ nhiều hơn, rộng hơn cho các cơ sở giáo dục đại học có đủ điều kiện.
b) Khoa học công nghệ: Đánh giá cụ thể công tác chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ chế hỗ trợ các nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng, các nhóm nghiên cứu mạnh từ các trường đại học, viện nghiên cứu trong ươm tạo công nghệ, hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; khả năng hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.