Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1004/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1004/QĐ-UBND chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển nông nghiệp bền vững An Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nội dung
...
b) Các nội dung chính:
Nội dung 1: Xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn tham vấn, lấy ý kiến 04 nhà (nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp) theo chủ đề, định hướng nghiên cứu của chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng cường liên kết khoa học công nghệ với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng liên kết vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xác lập danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp An Giang hiệu quả và bền vững. Số lượng: 03 cuộc hội nghị, 40 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
- Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế có sự tham gia viết bài, báo cáo tham luận của các nhà khoa học chuyên môn các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước nhằm mục đích tăng cường trao đổi, đối thoại, kết hợp tham vấn lấy ý kiến các chuyên gia trong việc xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần đầu tư cho phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực đã xác định là lúa- gạo, rau màu, cá tra,bò, nấm ăn- nấm dược liệu một cách hiệu quả và bền vững. Số lượng: 01 cuộc hội thảo, 80 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
Nội dung 2: Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các vùng sản xuất kém hiệu quả.
- Điều tra, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Điều tra nhu cầu đầu tư công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh, kết hợp khảo sát nguyện vọng đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ của các đối tượng sản xuất, kinh doanh.
- Điều tra làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển bền vững tại các địa phương.
Tổng số lượng phiếu điều tra: 660 phiếu, từ 30 – 40 chỉ tiêu/phiếu, được thực hiện hàng năm, trên tất cả 11 huyện, thị, thành phố.
Nội dung 3: Tập huấn nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
- Đối tượng học viên: Cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
- Nội dung tập huấn:
+ Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cho đội ngũ giảng viên nguồn làm nòng cốt trong đào tạo, tập huấn, tư vấn chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả vào sản xuất cho nông dân, lồng ghép tập huấn các kỹ năng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nâng cao năng lực lựa chọn, hợp tác ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân các hợp tác xã, tổ hợp tác, trong đó chú trọng các kỹ năng tiếp cận thông tin công nghệ, tìm kiếm đối tác, mời gọi đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
+ Nâng cao kỹ năng phát triển ý tưởng, sáng kiến, giải pháp khoa học công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường năng lực ươm tạo doanh nghiệp, thiết lập dịch vụ, tiếp cận các chính sách, kết hợp tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm.
- Số lượng: 32 lớp, 03 ngày/lớp, 20 người/lớp.
Nội dung 4: Các hoạt động tư vấn tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm.
- Thực hiện các hoạt động tư vấn nông dân, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của trung ương và địa phương.
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường công nghệ, tư vấn lựa chọn đầu tư công nghệ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cho nông dân, doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến liên kết sản xuất – tiêu thụ cho nông sản, tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quảng bá, xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm, tiến tới hỗ trợ hình thành các kênh tiêu thụ ổn định.
Nội dung 5: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện chương trình.
Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và lấy ý kiến hiệu chỉnh chương trình từ các Sở, ngành, đơn vị liên quan, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà khoa học để kịp thời điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. Số lượng: 01 cuộc/5 năm, 80 người/cuộc.

Content:
Các nội dung chính:
Nội dung 1: Xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn tham vấn, lấy ý kiến 04 nhà (nhà quản lý, nhà khoa học, nông dân, doanh nghiệp) theo chủ đề, định hướng nghiên cứu của chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển nông nghiệp bền vững nhằm tăng cường liên kết khoa học công nghệ với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt chú trọng liên kết vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để xác lập danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển nông nghiệp An Giang hiệu quả và bền vững. Số lượng: 03 cuộc hội nghị, 40 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
- Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế có sự tham gia viết bài, báo cáo tham luận của các nhà khoa học chuyên môn các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước nhằm mục đích tăng cường trao đổi, đối thoại, kết hợp tham vấn lấy ý kiến các chuyên gia trong việc xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần đầu tư cho phát triển các ngành hàng nông sản chủ lực đã xác định là lúa- gạo, rau màu, cá tra,bò, nấm ăn- nấm dược liệu một cách hiệu quả và bền vững. Số lượng: 01 cuộc hội thảo, 80 người/cuộc, 01 ngày/cuộc.
Nội dung 2: Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống thông tin khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các vùng sản xuất kém hiệu quả.
- Điều tra, đánh giá các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Điều tra nhu cầu đầu tư công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh, kết hợp khảo sát nguyện vọng đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ của các đối tượng sản xuất, kinh doanh.
- Điều tra làm rõ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển bền vững tại các địa phương.
Tổng số lượng phiếu điều tra: 660 phiếu, từ 30 – 40 chỉ tiêu/phiếu, được thực hiện hàng năm, trên tất cả 11 huyện, thị, thành phố.
Nội dung 3: Tập huấn nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
- Đối tượng học viên: Cán bộ kỹ thuật, nông dân và doanh nghiệp.
- Nội dung tập huấn:
+ Nâng cao năng lực ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ cho đội ngũ giảng viên nguồn làm nòng cốt trong đào tạo, tập huấn, tư vấn chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả vào sản xuất cho nông dân, lồng ghép tập huấn các kỹ năng nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và năng lực hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Nâng cao năng lực lựa chọn, hợp tác ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân các hợp tác xã, tổ hợp tác, trong đó chú trọng các kỹ năng tiếp cận thông tin công nghệ, tìm kiếm đối tác, mời gọi đầu tư khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
+ Nâng cao kỹ năng phát triển ý tưởng, sáng kiến, giải pháp khoa học công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường năng lực ươm tạo doanh nghiệp, thiết lập dịch vụ, tiếp cận các chính sách, kết hợp tư vấn hỗ trợ kỹ thuật xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm.
- Số lượng: 32 lớp, 03 ngày/lớp, 20 người/lớp.
Nội dung 4: Các hoạt động tư vấn tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản phẩm.
- Thực hiện các hoạt động tư vấn nông dân, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ của trung ương và địa phương.
- Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường công nghệ, tư vấn lựa chọn đầu tư công nghệ phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cho nông dân, doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến liên kết sản xuất – tiêu thụ cho nông sản, tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, quảng bá, xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm, tiến tới hỗ trợ hình thành các kênh tiêu thụ ổn định.
Nội dung 5: Tổ chức tổng kết kết quả thực hiện chương trình.
Tổ chức hội nghị tổng kết 05 năm nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm và lấy ý kiến hiệu chỉnh chương trình từ các Sở, ngành, đơn vị liên quan, người sản xuất và doanh nghiệp, nhà khoa học để kịp thời điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tiễn, đảm bảo đạt mục tiêu đề ra. Số lượng: 01 cuộc/5 năm, 80 người/cuộc.