Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2023 Đề án Du lịch sinh thái Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2023", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2023", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2023", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2023", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/03/2023", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2023 Đề án Du lịch sinh thái Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, giai đoạn 2021 - 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung
3.1. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch
- Tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích tự nhiên Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú đang quản lý là 18.050,10 ha, trong đó:
+ Diện tích có rừng: 17.415,75 ha, bao gồm: Rừng tự nhiên là 13.360,2 ha (rừng thứ sinh gỗ lá rộng thường xanh: 11.598,79 ha; rừng thứ sinh tre nứa: 31,54 ha; rừng thứ sinh hỗn giao gỗ và tre nứa là: 1.729,87 ha). Rừng trồng là 4.055,55 ha;
+ Diện tích chưa thành rừng là 634,35 ha, bao gồm: Diện tích đã trồng nhưng chưa thành rừng là 251,9 ha; diện tích có cây gỗ tái sinh núi đất là 11,02 ha; diện tích khác 371,43 ha;
+ Đa dạng sinh học: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng, hệ sinh thái rừng hỗn giao tre nứa với cây lá rộng, hệ sinh thái rừng tre nứa thuần loại, hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi, thực vật rừng có số 535 loài, thuộc 101 họ khác nhau; động vật rừng có 330 loài động vật thuộc 85 họ, 28 bộ.
- Tài nguyên nguyên du lịch: Có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái như Bàu nước sôi, quần thể đá tại các khu vực Thác Mai, Hang Dơi, hệ thống sông, suối...đặc biệt là Bàu nước sôi được hình thành tự nhiên trong lòng đất, có nhiệt độ nóng quanh năm từ 50-60°C có tác dụng rất tốt trong việc thư giãn, giải trí và phục hồi sức khỏe. Có hệ thống sông La Ngà chảy gấp khúc, quanh co, với nhiều ghềnh đá tạo nên một cảnh quan kỳ vỹ. Ngoài ra còn có những giá trị cảnh quan và đa dạng sinh học. Trên địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc địa phương đang sinh sống và còn lưu giữ được những giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà cửa, sản xuất, lối sống.
- Các loại sản phẩm du lịch: Du lịch sinh thái, du lịch thiên nhiên, nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, du lịch cộng đồng, các dịch vụ giải trí ngoài trời.
3.2. Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
3.2.1. Điểm du lịch
Đề án xác định 13 điểm du lịch gồm:
- Huyện Định Quán 10 điểm gồm:
+ Bàu Nước Sôi: Vị trí thuộc tiểu khu 176, 178 xã Gia Canh, huyện Định Quán, quy mô quy hoạch: 47,51 ha; diện tích dự kiến xây dựng: 62.563,2m2;
+ Thác Mai: Vị trí thuộc tiểu khu 178, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 55,97 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 61.700 m2;
+ Thác Chín Chì: Vị trí thuộc tiểu khu 182, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,71 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.505 m2;
+ Cầu Sa Cá: Vị trí thuộc các tiểu khu 180, 186 và 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,64 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 35.491 m2;
+ Phân trường IV (Ao Sen): Vị trí thuộc tiểu khu 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 111,19 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 50.900 m2;
+ Đá Hang Dơi (đá bảy mẫu): Vị trí tiểu khu 169 và 174, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 52,36 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 55.945 m2;
+ Thác Reo: Vị trí thuộc tiểu khu 167 và 169, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 64,83 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.000 m2;
+ Thác Ông Phán: Vị trí thuộc tiểu khu 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,66 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 34.470 m2;
+ Thác Cải Tạo: Vị trí thuộc tiểu khu 184 và 186, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 29,13 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.770 m2;
+ Thác Trời: Vị trí thuộc tiểu khu 181, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 35,53 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.100m2.
- Huyện Tân Phú: 03 điểm gồm: du lịch farmstay, homestay Tân Phú, Vị trí thuộc tiểu khu 46, 50, 75, xã Phú An và tiểu khu 69, xã Núi Tượng, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Quy mô quy hoạch: 2.117,7 ha, bao gồm 3 khu vực: khu vực Gần chùa Vĩnh Giác - Kim Sơn: 1.073,9 ha, khu vực gần hồ Đa Tôn: 515,28 ha; khu vực Núi Tượng: 528,49 ha.
Quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ: thực hiện theo quy định tại Điều 24, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
3.2.2. Tuyến du lịch
Đề án xác định 8 tuyến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng giải trí, trong đó:
- Huyện Định Quán 07 tuyến gồm:
+ Tuyến 1: Bàu Nước Sôi - Thác Mai;
+ Tuyến 2: Bàu Nước Sôi - Hang Dơi - Thác Mai;
+ Tuyến 3: Bàu Nước Sôi - Hang Dơi - Thác Reo - Thác Mai;
+ Tuyến 4: Bàu Nước Sôi - Ao Sen - Thác Ông Phán - Thác Chín Chì, Thác Mai;
+ Tuyến 5: Bàu Nước Sôi - Thác cầu Sa Cá - Thác Cải Tạo - Ao Sen;
+ Tuyến 6: Bàu Nước Sôi - Thác cầu Sa Cá - Đồi đá trụ - Thác Trời - Thác Cải Tạo - Ao Sen;
+ Tuyến 7: Bàu Nước Sôi - Ven sông (từ Thác Mai đi Thác Trời);
- Huyện Tân Phú 01 tuyến, gồm:
+ Tuyến 8: Phú An - Chùa Vĩnh Giác - Đá 2 Chồng - Hồ Đa Tôn - Suối Gấm - Núi Tượng.
3.3. Thời gian và phương thức tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Chủ rừng tự tổ chức, liên kết, cho thuê môi trường rừng.
3.4. Giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
a) Giải pháp bảo vệ rừng
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú xây dựng và phổ biến các nội quy, quy chế quản lý bảo vệ rừng. Các đơn vị tổ chức hoạt động du lịch phải thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về quản lý rừng phòng hộ, rừng sản xuất và các quy định liên quan trong suốt quá trình triển khai, thực hiện Đề án, nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến hệ sinh thái rừng;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú tăng cường thực hiện các hoạt động tuần tra, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đối với các diện tích, điểm, tuyến thực hiện các hoạt động du lịch để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng và bảo vệ môi trường;
- Xác định ranh giới các điểm du lịch sinh thái cho thuê môi trường rừng trên bản đồ và ngoài thực địa bằng hệ thống biển báo. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin diễn biến rừng cho những khu vực tổ chức các hoạt động du lịch, xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng theo tại các điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho từng khu vực phát triển du lịch sinh thái để thống nhất với phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của Ban quản lý.
b) Giải pháp phát triển rừng
- Thực hiện các giải pháp lâm sinh: Trồng rừng mới và trồng bổ sung vào các khu vực rừng tự nhiên, rừng trồng có mật độ thấp; nuôi dưỡng ròng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng tự nhiên nghèo để phục hồi và nâng cao chất lượng rừng;
- Xung quanh các công trình xây dựng, các tuyến tham quan, trồng cây xanh tạo cảnh quan. Các loài cây trồng là cây phong cảnh, cây bản địa có hoa, quả, hoặc hình thái đặc thù tạo cảnh quan đặc sắc, tăng tính hấp dẫn cho hoạt động du lịch sinh thái.
c) Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học từng khu vực; xác định danh mục các tài nguyên có tính đa dạng sinh học cao để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn;
- Nghiêm cấm các hành vi săn bắt, khai thác các loài sinh vật trái phép; tổ chức giám sát chặt chẽ các hoạt động trong khu vực thực hiện Đề án;
- Xây dựng mạng lưới giám sát, quan trắc, đánh giá tài nguyên rừng thường xuyên đánh giá về số lượng, chất lượng tài nguyên rừng.
d) Giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng
- Thực hiện theo quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch;
- Tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị kinh doanh trên địa bàn;
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đối với môi trường để có giải pháp kịp thời khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên thiên nhiên và môi trường du lịch;
- Tăng cường biện pháp quản lý trong xây dựng, phát triển và kinh doanh du lịch, chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các tuyến, điểm du lịch; khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường.
- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường.
3.5. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Chủ rừng thường xuyên giám sát các hoạt động du lịch sinh thái trên diện tích rừng quản lý, đảm bảo các hoạt động du lịch sinh thái không làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng;
- Chủ rừng giám sát việc xây dựng các công trình phục vụ phát triển du lịch sinh thái đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Lâm nghiệp và pháp luật liên quan;
- Chủ rừng giám sát các hoạt động liên quan đến xử lý chất thải, bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

Content:
Nội dung
3.1. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch
- Tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích tự nhiên Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú đang quản lý là 18.050,10 ha, trong đó:
+ Diện tích có rừng: 17.415,75 ha, bao gồm: Rừng tự nhiên là 13.360,2 ha (rừng thứ sinh gỗ lá rộng thường xanh: 11.598,79 ha; rừng thứ sinh tre nứa: 31,54 ha; rừng thứ sinh hỗn giao gỗ và tre nứa là: 1.729,87 ha). Rừng trồng là 4.055,55 ha;
+ Diện tích chưa thành rừng là 634,35 ha, bao gồm: Diện tích đã trồng nhưng chưa thành rừng là 251,9 ha; diện tích có cây gỗ tái sinh núi đất là 11,02 ha; diện tích khác 371,43 ha;
+ Đa dạng sinh học: Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng, hệ sinh thái rừng hỗn giao tre nứa với cây lá rộng, hệ sinh thái rừng tre nứa thuần loại, hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi, thực vật rừng có số 535 loài, thuộc 101 họ khác nhau; động vật rừng có 330 loài động vật thuộc 85 họ, 28 bộ.
- Tài nguyên nguyên du lịch: Có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái như Bàu nước sôi, quần thể đá tại các khu vực Thác Mai, Hang Dơi, hệ thống sông, suối...đặc biệt là Bàu nước sôi được hình thành tự nhiên trong lòng đất, có nhiệt độ nóng quanh năm từ 50-60°C có tác dụng rất tốt trong việc thư giãn, giải trí và phục hồi sức khỏe. Có hệ thống sông La Ngà chảy gấp khúc, quanh co, với nhiều ghềnh đá tạo nên một cảnh quan kỳ vỹ. Ngoài ra còn có những giá trị cảnh quan và đa dạng sinh học. Trên địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc địa phương đang sinh sống và còn lưu giữ được những giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà cửa, sản xuất, lối sống.
- Các loại sản phẩm du lịch: Du lịch sinh thái, du lịch thiên nhiên, nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, du lịch cộng đồng, các dịch vụ giải trí ngoài trời.
3.2. Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
3.2.1. Điểm du lịch
Đề án xác định 13 điểm du lịch gồm:
- Huyện Định Quán 10 điểm gồm:
+ Bàu Nước Sôi: Vị trí thuộc tiểu khu 176, 178 xã Gia Canh, huyện Định Quán, quy mô quy hoạch: 47,51 ha; diện tích dự kiến xây dựng: 62.563,2m2;
+ Thác Mai: Vị trí thuộc tiểu khu 178, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 55,97 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 61.700 m2;
+ Thác Chín Chì: Vị trí thuộc tiểu khu 182, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,71 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.505 m2;
+ Cầu Sa Cá: Vị trí thuộc các tiểu khu 180, 186 và 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,64 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 35.491 m2;
+ Phân trường IV (Ao Sen): Vị trí thuộc tiểu khu 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 111,19 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 50.900 m2;
+ Đá Hang Dơi (đá bảy mẫu): Vị trí tiểu khu 169 và 174, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 52,36 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 55.945 m2;
+ Thác Reo: Vị trí thuộc tiểu khu 167 và 169, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 64,83 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.000 m2;
+ Thác Ông Phán: Vị trí thuộc tiểu khu 187, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 28,66 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 34.470 m2;
+ Thác Cải Tạo: Vị trí thuộc tiểu khu 184 và 186, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 29,13 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.770 m2;
+ Thác Trời: Vị trí thuộc tiểu khu 181, xã Gia Canh, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, quy mô quy hoạch: 35,53 ha, diện tích dự kiến xây dựng: 39.100m2.
- Huyện Tân Phú: 03 điểm gồm: du lịch farmstay, homestay Tân Phú, Vị trí thuộc tiểu khu 46, 50, 75, xã Phú An và tiểu khu 69, xã Núi Tượng, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Quy mô quy hoạch: 2.117,7 ha, bao gồm 3 khu vực: khu vực Gần chùa Vĩnh Giác - Kim Sơn: 1.073,9 ha, khu vực gần hồ Đa Tôn: 515,28 ha; khu vực Núi Tượng: 528,49 ha.
Quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ: thực hiện theo quy định tại Điều 24, Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
3.2.2. Tuyến du lịch
Đề án xác định 8 tuyến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng giải trí, trong đó:
- Huyện Định Quán 07 tuyến gồm:
+ Tuyến 1: Bàu Nước Sôi - Thác Mai;
+ Tuyến 2: Bàu Nước Sôi - Hang Dơi - Thác Mai;
+ Tuyến 3: Bàu Nước Sôi - Hang Dơi - Thác Reo - Thác Mai;
+ Tuyến 4: Bàu Nước Sôi - Ao Sen - Thác Ông Phán - Thác Chín Chì, Thác Mai;
+ Tuyến 5: Bàu Nước Sôi - Thác cầu Sa Cá - Thác Cải Tạo - Ao Sen;
+ Tuyến 6: Bàu Nước Sôi - Thác cầu Sa Cá - Đồi đá trụ - Thác Trời - Thác Cải Tạo - Ao Sen;
+ Tuyến 7: Bàu Nước Sôi - Ven sông (từ Thác Mai đi Thác Trời);
- Huyện Tân Phú 01 tuyến, gồm:
+ Tuyến 8: Phú An - Chùa Vĩnh Giác - Đá 2 Chồng - Hồ Đa Tôn - Suối Gấm - Núi Tượng.
3.Thời gian và phương thức tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2023 - 2030.
- Phương thức tổ chức thực hiện: Chủ rừng tự tổ chức, liên kết, cho thuê môi trường rừng.
3.4. Giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
a) Giải pháp bảo vệ rừng
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú xây dựng và phổ biến các nội quy, quy chế quản lý bảo vệ rừng. Các đơn vị tổ chức hoạt động du lịch phải thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về quản lý rừng phòng hộ, rừng sản xuất và các quy định liên quan trong suốt quá trình triển khai, thực hiện Đề án, nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến hệ sinh thái rừng;
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú tăng cường thực hiện các hoạt động tuần tra, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đối với các diện tích, điểm, tuyến thực hiện các hoạt động du lịch để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng và bảo vệ môi trường;
- Xác định ranh giới các điểm du lịch sinh thái cho thuê môi trường rừng trên bản đồ và ngoài thực địa bằng hệ thống biển báo. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin diễn biến rừng cho những khu vực tổ chức các hoạt động du lịch, xây dựng được bản đồ hiện trạng rừng và đất rừng theo tại các điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cho từng khu vực phát triển du lịch sinh thái để thống nhất với phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của Ban quản lý.
b) Giải pháp phát triển rừng
- Thực hiện các giải pháp lâm sinh: Trồng rừng mới và trồng bổ sung vào các khu vực rừng tự nhiên, rừng trồng có mật độ thấp; nuôi dưỡng ròng, khoanh nuôi tái sinh rừng đối với các khu rừng tự nhiên nghèo để phục hồi và nâng cao chất lượng rừng;
- Xung quanh các công trình xây dựng, các tuyến tham quan, trồng cây xanh tạo cảnh quan. Các loài cây trồng là cây phong cảnh, cây bản địa có hoa, quả, hoặc hình thái đặc thù tạo cảnh quan đặc sắc, tăng tính hấp dẫn cho hoạt động du lịch sinh thái.
c) Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học từng khu vực; xác định danh mục các tài nguyên có tính đa dạng sinh học cao để tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn;
- Nghiêm cấm các hành vi săn bắt, khai thác các loài sinh vật trái phép; tổ chức giám sát chặt chẽ các hoạt động trong khu vực thực hiện Đề án;
- Xây dựng mạng lưới giám sát, quan trắc, đánh giá tài nguyên rừng thường xuyên đánh giá về số lượng, chất lượng tài nguyên rừng.
d) Giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì chức năng phòng hộ của rừng
- Thực hiện theo quy định về báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các hoạt động du lịch;
- Tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, khách du lịch, các đơn vị kinh doanh trên địa bàn;
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đối với môi trường để có giải pháp kịp thời khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên thiên nhiên và môi trường du lịch;
- Tăng cường biện pháp quản lý trong xây dựng, phát triển và kinh doanh du lịch, chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các tuyến, điểm du lịch; khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ thân thiện môi trường.
- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường.
3.5. Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Chủ rừng thường xuyên giám sát các hoạt động du lịch sinh thái trên diện tích rừng quản lý, đảm bảo các hoạt động du lịch sinh thái không làm ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng;
- Chủ rừng giám sát việc xây dựng các công trình phục vụ phát triển du lịch sinh thái đảm bảo tuân thủ theo quy định của Luật Lâm nghiệp và pháp luật liên quan;
- Chủ rừng giám sát các hoạt động liên quan đến xử lý chất thải, bảo vệ môi trường trong du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.