Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh bền vững huyện Sơn Tây giai đoạn 2009 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/08/2009", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh bền vững huyện Sơn Tây giai đoạn 2009 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Sơn Tây giai đoạn 2009 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu đến năm 2020
Đạt mức tăng trưởng kinh tế 13%, thu nhập bình quân đầu người 11,6 triệu đồng/năm, độ che phủ rừng 65%, thu ngân sách trên địa bàn đạt 10.000 triệu đồng/năm. Giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, phấn đấu trung bình mỗi năm giảm từ 2-3%; Tỷ lệ lao động nông thôn qua tập huấn, huấn luyện 35%, số lao động có việc làm thường xuyên đạt 46,5%; Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 92%; Phấn đấu 9/9 xã đạt mục tiêu nông thôn mới (24/24 thôn); Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 98%; phổ cập THCS đạt 92%; Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 17,30%.
B. NỘI DUNG HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO
1. Nội dung và kinh phí hỗ trợ giảm nghèo được xác định tại phụ lục kèm theo Quyết định này (có Phụ lục 3A, 3B, 3C kèm theo).
2. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 2.764,230 tỷ đồng (không kể vốn tín dụng); trong đó:
- Vốn hỗ trợ của TW (kể cả vốn ODA, trái phiếu, công trái...): 2.554,230 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 190,000 tỷ đồng
- Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong nước và ngoài nước: 20,000 tỷ đồng.
3. Kế hoạch vốn năm 2009: 79,420 tỷ đồng; trong đó:
- Các Chương trình, dự án hiện hành: 30,000 tỷ đồng.
- Vốn cho các chính sách mới theo Nghị quyết 30a: 49,420 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu đến năm 2020
Đạt mức tăng trưởng kinh tế 13%, thu nhập bình quân đầu người 11,6 triệu đồng/năm, độ che phủ rừng 65%, thu ngân sách trên địa bàn đạt 10.000 triệu đồng/năm. Giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%, phấn đấu trung bình mỗi năm giảm từ 2-3%; Tỷ lệ lao động nông thôn qua tập huấn, huấn luyện 35%, số lao động có việc làm thường xuyên đạt 46,5%; Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 92%; Phấn đấu 9/9 xã đạt mục tiêu nông thôn mới (24/24 thôn); Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng độ tuổi đạt 98%; phổ cập THCS đạt 92%; Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 17,30%.
B. NỘI DUNG HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO
1. Nội dung và kinh phí hỗ trợ giảm nghèo được xác định tại phụ lục kèm theo Quyết định này (có Phụ lục 3A, 3B, 3C kèm theo).
2. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 2.764,230 tỷ đồng (không kể vốn tín dụng); trong đó:
- Vốn hỗ trợ của TW (kể cả vốn ODA, trái phiếu, công trái...): 2.554,230 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 190,000 tỷ đồng
- Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong nước và ngoài nước: 20,000 tỷ đồng.
Kế hoạch vốn năm 2009: 79,420 tỷ đồng; trong đó:
- Các Chương trình, dự án hiện hành: 30,000 tỷ đồng.
- Vốn cho các chính sách mới theo Nghị quyết 30a: 49,420 tỷ đồng.