Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3784/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/11/2008", "sign_number": "3784/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3784/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu du lịch, dịch vụ Cù lao Tân Vạn phường Tân Vạn, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
b) Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông quy hoạch trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/1000 đã được duyệt. Các loại đường trong khu quy hoạch được tổ chức cụ thể như sau:
+ Giao thông đường thủy: Với vai trò là hệ thống giao thông phục vụ du lịch như tổ chức các bến tàu du lịch, bến ca nô được bố trí để khai thác yếu tố thuận lợi về sông nước đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành hóa và hành khách du lịch.
+ Giao thông đối ngoại và nội khu:
Hệ thống trục đường (đường số 1,4) với vai trò là trục đường chính đối ngoại được đấu nối với 3 cây cầu nối với phường Tân Vạn qua rạch Ông Dầu và rạch Bà Lồ (nằm ngoài ranh dự án) với lộ giới từ 24 - 35,4m.
- Đường trục chính nối các khu chức năng và quảng trường (đường số 1, 2, 3, 4) có lộ giới từ 24 - 38,2m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng, vỉa hè lát gạch màu tạo mỹ quan, dãy phân cách trên cầu cạn để trống và trên các đoạn đường trồng cây xanh, hệ thống chiếu sáng, cụ thể như sau:
+ Đường số 1: Lộ giới từ 24 - 35,4m, lòng đường 6,6m, vỉa hè 2,4m - 4,4m, giải phân cách 4m, có thiết kế bãi đỗ xe rộng 9m.
+ Đường số 2: Lộ giới 26m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 4,4m, giải phân cách 4m.
+ Đường số 3: Lộ giới 38,2m, lòng đường 6,6m, vỉa hè 3,6m - 4,4m, giải phân cách 4m, có thiết kế bãi đỗ xe rộng 9m.
+ Đường số 4: Lộ giới 26m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 4,4m, giải phân cách 4m.
- Đường nội bộ (đường số 5, 6, đường khu kỹ thuật) có lộ giới từ 7 - 17m, cụ thể như sau:
+ Đường số 5: Lộ giới 17m, lòng đường 5m, vỉa hè mỗi bên 2m, giải phân cách 3m.
+ Đường số 6: Lộ giới 13,8m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 3,6m.
+ Đường khu kỹ thuật: Lộ giới 7 - 8m, lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 0,5m.
- Đường đi bộ dọc sông rộng 20m. c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng lượng nước cấp: 3.459m3/ngày.
- Nguồn cấp: Sử dụng nguồn nước cấp từ đường ống cấp nước Ø300 hiện hữu thuộc nhà máy nước Công ty Cấp nước Đồng Nai cấp cho khu vực.
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt hàng ngày và phục vụ du lịch, nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết. Riêng nước tưới cây, tưới cỏ sân golf được lấy từ sông Đồng Nai bơm qua hệ thống xử lý sơ bộ.
- Chủ đầu tư tự liên hệ với ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí gắn kết và các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và giải pháp vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Nước thải được thu gom bằng hệ thống cống kín xây dựng ngầm và đặt dọc theo các tuyến đường thu nhận nước thải từ các khu chức năng. Nước bẩn từ khu biệt thự, công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra hệ thống cống thu gom được thiết kế riêng với nước mưa dẫn về trạm xử lý nước thải toàn khu có công suất 2000m3/ngày thông qua 2 trạm bơm cục bộ do chuyển cao độ địa hình. Sau khi được xử lý đạt yêu cầu nước thải loại A - TCVN: 5945-2005 mới được tập trung về cống chính thoát ra sông Đồng Nai.
- Rác thải: Được phân loại và thu gom tập trung tại trạm trung chuyển rác. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị Dịch vụ Môi trường Đô thị, thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng đến bãi rác theo quy hoạch chung.
e) Quy hoạch hệ thống điện
- Tổng công suất tiêu thụ 8.750 KVA.
- Nguồn điện: Trong giai đoạn đầu được lấy từ trạm 110/15(22) KV Long Bình bằng đường dây 15 KV đi dọc theo Tỉnh lộ 16, dài hạn sẽ lấy từ trạm 110/22 KV Đồng Nai được xây dựng mới giai đoạn 2010 theo quy hoạch chung.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm, đảm bảo mỹ quan.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Điện lực của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, công suất… và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc
- Nguồn thông tin liên lạc được ghép nối từ tuyến cáp thông tin Quốc gia thông qua trạm viễn thông phường Tân Vạn.
- Hệ thống cáp thông tin liên lạc được bố trí ngầm, đầu tư hệ thống cống bể thông tin chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Bưu chính Viễn thông của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, dung lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông quy hoạch trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/1000 đã được duyệt. Các loại đường trong khu quy hoạch được tổ chức cụ thể như sau:
+ Giao thông đường thủy: Với vai trò là hệ thống giao thông phục vụ du lịch như tổ chức các bến tàu du lịch, bến ca nô được bố trí để khai thác yếu tố thuận lợi về sông nước đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành hóa và hành khách du lịch.
+ Giao thông đối ngoại và nội khu:
Hệ thống trục đường (đường số 1,4) với vai trò là trục đường chính đối ngoại được đấu nối với 3 cây cầu nối với phường Tân Vạn qua rạch Ông Dầu và rạch Bà Lồ (nằm ngoài ranh dự án) với lộ giới từ 24 - 35,4m.
- Đường trục chính nối các khu chức năng và quảng trường (đường số 1, 2, 3, 4) có lộ giới từ 24 - 38,2m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng, vỉa hè lát gạch màu tạo mỹ quan, dãy phân cách trên cầu cạn để trống và trên các đoạn đường trồng cây xanh, hệ thống chiếu sáng, cụ thể như sau:
+ Đường số 1: Lộ giới từ 24 - 35,4m, lòng đường 6,6m, vỉa hè 2,4m - 4,4m, giải phân cách 4m, có thiết kế bãi đỗ xe rộng 9m.
+ Đường số 2: Lộ giới 26m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 4,4m, giải phân cách 4m.
+ Đường số 3: Lộ giới 38,2m, lòng đường 6,6m, vỉa hè 3,6m - 4,4m, giải phân cách 4m, có thiết kế bãi đỗ xe rộng 9m.
+ Đường số 4: Lộ giới 26m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 4,4m, giải phân cách 4m.
- Đường nội bộ (đường số 5, 6, đường khu kỹ thuật) có lộ giới từ 7 - 17m, cụ thể như sau:
+ Đường số 5: Lộ giới 17m, lòng đường 5m, vỉa hè mỗi bên 2m, giải phân cách 3m.
+ Đường số 6: Lộ giới 13,8m, lòng đường 6,6m, vỉa hè mỗi bên 3,6m.
+ Đường khu kỹ thuật: Lộ giới 7 - 8m, lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 0,5m.
- Đường đi bộ dọc sông rộng 20m. c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng lượng nước cấp: 3.459m3/ngày.
- Nguồn cấp: Sử dụng nguồn nước cấp từ đường ống cấp nước Ø300 hiện hữu thuộc nhà máy nước Công ty Cấp nước Đồng Nai cấp cho khu vực.
- Bố trí mạng lưới ống cấp bảo đảm lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt hàng ngày và phục vụ du lịch, nhu cầu cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết. Riêng nước tưới cây, tưới cỏ sân golf được lấy từ sông Đồng Nai bơm qua hệ thống xử lý sơ bộ.
- Chủ đầu tư tự liên hệ với ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí gắn kết và các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và giải pháp vệ sinh, bảo vệ môi trường
- Nước thải được thu gom bằng hệ thống cống kín xây dựng ngầm và đặt dọc theo các tuyến đường thu nhận nước thải từ các khu chức năng. Nước bẩn từ khu biệt thự, công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra hệ thống cống thu gom được thiết kế riêng với nước mưa dẫn về trạm xử lý nước thải toàn khu có công suất 2000m3/ngày thông qua 2 trạm bơm cục bộ do chuyển cao độ địa hình. Sau khi được xử lý đạt yêu cầu nước thải loại A - TCVN: 5945-2005 mới được tập trung về cống chính thoát ra sông Đồng Nai.
- Rác thải: Được phân loại và thu gom tập trung tại trạm trung chuyển rác. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị Dịch vụ Môi trường Đô thị, thu gom hàng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng đến bãi rác theo quy hoạch chung.
e) Quy hoạch hệ thống điện
- Tổng công suất tiêu thụ 8.750 KVA.
- Nguồn điện: Trong giai đoạn đầu được lấy từ trạm 110/15(22) KV Long Bình bằng đường dây 15 KV đi dọc theo Tỉnh lộ 16, dài hạn sẽ lấy từ trạm 110/22 KV Đồng Nai được xây dựng mới giai đoạn 2010 theo quy hoạch chung.
- Các tuyến dây, tuyến cáp đi ngầm, đảm bảo mỹ quan.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Điện lực của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, công suất… và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin - liên lạc
- Nguồn thông tin liên lạc được ghép nối từ tuyến cáp thông tin Quốc gia thông qua trạm viễn thông phường Tân Vạn.
- Hệ thống cáp thông tin liên lạc được bố trí ngầm, đầu tư hệ thống cống bể thông tin chờ, có khả năng kết nối một cách đồng bộ tránh việc phát sinh do thi công sau này.
- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm liên hệ ngành Bưu chính Viễn thông của tỉnh để xác định vị trí đấu nối, dung lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong quá trình lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.