Document: Điều 3 Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN5 giới hạn cho vay khách hàng của tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/08/1999", "sign_number": "296/1999/QĐ-NHNN5", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/08/1999", "sign_number": "296/1999/QĐ-NHNN5", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/08/1999", "sign_number": "296/1999/QĐ-NHNN5", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/08/1999", "sign_number": "296/1999/QĐ-NHNN5", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "25/08/1999", "sign_number": "296/1999/QĐ-NHNN5", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 296/1999/QĐ-NHNN5 giới hạn cho vay khách hàng của tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 3. Một khách hàng quy định tại Điều 1, Quyết định này được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đối với tổng công ty nhà nước: Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng; mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng.
Tổng dư nợ tiền vay của khách hàng là tổng công ty nhà nước tại tổ chức tín dụng bao gồm: tổng dư nợ tiền vay do tổng công ty nhà nước trực tiếp vay và tổng dư nợ tiền vay do đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc được tồng công ty nhà nước uỷ quyền đi vay tại tổ chức tín dụng đó.

Content:
Điều 3. Một khách hàng quy định tại Điều 1, Quyết định này được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Đối với tổng công ty nhà nước: Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng; mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng.
Tổng dư nợ tiền vay của khách hàng là tổng công ty nhà nước tại tổ chức tín dụng bao gồm: tổng dư nợ tiền vay do tổng công ty nhà nước trực tiếp vay và tổng dư nợ tiền vay do đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc được tồng công ty nhà nước uỷ quyền đi vay tại tổ chức tín dụng đó.