Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5499/QĐ-BNN-CB 2014 chế biến bảo quản cà phê gắn với sản xuất xuất khẩu đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "5499/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "5499/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "5499/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "5499/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "5499/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5499/QĐ-BNN-CB 2014 chế biến bảo quản cà phê gắn với sản xuất xuất khẩu đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
4. Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển chế biến bảo quản cà phê; nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách phù hợp.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống chế biến, bảo quản cà phê phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn với các sản phẩm đa dạng, mang lại giá trị gia tăng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ cà phê nhân được chế biến ở qui mô công nghiệp đạt 40% vào năm 2015; đạt 70% đến năm 2020 và trên 80% đến năm 2030.
- Đến năm 2020, tỷ lệ cà phê tiêu dùng (cà phê chế biến sâu: cà phê rang xay, cà phê hoà tan) đạt trên 25% tổng sản lượng cà phê (quy nhân). Cụ thể:
+ Sản lượng cà phê rang xay (cà phê bột) đạt khoảng 50.000 tấn/năm.
+ Sản lượng cà phê hòa tan các loại đạt 255.000 tấn/năm, trong đó cà phê hoà tan nguyên chất chiếm trên 20%.
- Định hướng đến năm 2030: tăng sản lượng cà phê rang xay lên trên 50.000 tấn/năm; sản lượng cà phê hòa tan đạt trên 350.000 tấn/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cà phê (cà phê nhân và cà phê tiêu dùng) đến năm 2020 đạt 3,8-4,2 tỷ USD/năm, định hướng đến năm 2030 đạt 4,5 tỷ USD/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Cơ cấu sản phẩm
a)Cà phê nhân
Cà phê nhân tập trung cho thị trường xuất khẩu. Ổn định công suất chế biến cà phê nhân xuất khẩu khoảng 1,0 triệu tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 2,1-3,0 tỷ USD, chiếm 55-70% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê.
Từ nay đến năm 2020, tập trung nâng cấp, hiện đại hoá các dây chuyền chế biến hiện có để nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm; không khuyến khích đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công suất thiết kế đối với các cơ sở chế biến cà phê nhân hiện có.
b) Cà phê rang xay
Cà phê rang xay chủ yếu dành cho thị trường nội địa. Từ nay đến năm 2020 và định hướng 2030, tập trung nâng cao công suất thực tế và chất lượng và an toàn thực phẩm các sản phẩm cà phê rang xay của các cơ sở hiện có:
- Tăng sản lượng chế biến cà phê rang xay từ 26.000 tấn/năm (tương đương 50% công suất thiết kế) hiện nay lên 36.000 tấn/năm (70% so với công suất thiết kế) vào năm 2015 và 50.000 tấn/năm (trên 90% công suất thiết kế) vào năm 2020.
- Các cơ sở chế biến cà phê rang xay đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và các quy định về an toàn thực phẩm.
- Không khuyến khích đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công suất thiết kế đối với các cơ sở chế biến cà phê rang xay hiện có.
c) Cà phê hòa tan
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến cà phê hoà tan thành sản phẩm hàng hoá có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa:
- Chế biến cà phê hòa tan nguyên chất đạt 55.000 tấn/năm vào năm 2020, tăng lên 120.000 tấn/năm vào năm 2030.
-Chế biến cà phê hòa tan phối trộn (“3 trong 1”, “2 trong 1”...) đạt 200.000 tấn sản phẩm/năm vào năm 2020, định hướng đến năm 2030 đạt 230.000 tấn/năm.
- Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu và tiêu dùng nội địa cà phê chế biến sâu đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 25% tổng giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến cà phê.
(Chi tiết cơ cấu sản phẩm cà phê hòa tan tại Phụ lục 1).
2. Phân bố hệ thống chế biến, kho bảo quản cà phê theo vùng lãnh thổ
Từ nay đến năm 2020:
- Giữ ổn định mạng lưới và công suất chế biến cà phê nhân, chế biến cà phê rang xay và kho bảo quản cà phê như hiện nay, không khuyến khích đầu tư thêm nhà máy.
- Tập trung khuyến khích phát triển chế biến cà phê hòa tan tại các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long để nâng tổng công suất thiết kế lên 55.000 tấn/năm; Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất cà phê hòa tan phối trộn tại các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Trung du Miền núi phía Bắc để nâng tổng công suất thiết kế lên 200.000 tấn/năm. Cụ thể:
+ Vùng Tây Nguyên: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 31.520 tấn/năm(quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trong đó Đaklak là tỉnh trọng điểm.
+ Vùng Đông Nam Bộ:Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 14.480 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trong đó Bình Dương, Đồng Nai là các tỉnh trọng điểm.
+ Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 8.000 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trọng điểm là tỉnh Long An.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 1.000 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trọng điểm là tỉnh Khánh Hoà.
- Vùng Bắc Trung Bộ: Đầu tư thêm nhà máy chế biến cà phê hoà tan nếu có điều kiện.
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng: Đầu tư thêm nhà máy chế biến cà phê hoà tan nếu có điều kiện.
- Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Khuyến khích mở rộng công suất chế biến cà phê hoà tan (đặc biệt tại tỉnh Bắc Giang).
(Chi tiết tại Phụ lục 2).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về phát triển nguyên liệu phục vụ chế biến
a)Tổ chức sản xuất ngành hàng cà phê theo hướng nâng cao chất lượng và tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Thực hiện Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cà phê đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Tổ chức triển khai Chương trình tái canh cà phê, áp dụng các giống tiến bộ kỹ thuật thay thế các vườn cà phê già cỗi.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản để tạo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao cho chế biến.
Phấn đấu đến năm 2020, 80% diện tích trồng cà phê có chứng chỉ, chứng nhận (VietGAP, UTZ Certified, 4C, RainForest...).
b) Giảm tổn thất trong thu hái, sơ chế cà phê nguyên liệu
- Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thu hái cà phê. Đến năm 2020, 80% sản lượng cà phê quả tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 9728-2012: Cà phê quả tươi.
- Đảm bảo 100% cà phê quả tươi được làm khô đúng kỹ thuật, hạn chế sự nhiễm nấm và giảm phẩm cấp trong quá trình phơi sấy. Không sử dụng phương pháp xát dập trước khi phơi; đầu tư sân phơi đảm bảo kỹ thuật (sân phơi bằng xi măng hoặc bằng bạt, không phơi sân đất); hỗ trợ nông dân đầu tư máy sấy cà phê quả tươi.
- Hỗ trợ người dân đầu tư máy xát cà phê chế biến ướt, nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt lên 30% vào năm 2020, riêng cà phê chè chế biến ướt đạt 100%.
2. Về đầu tư cơ sở chế biến sâu sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng
- Triển khai có hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Tập trung hỗ trợ các dự án đầu tư chế biến cà phê theo hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng, theo đúng quy hoạch (bao gồm: chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt; chế biến cà phê hòa tan, đầu tư nâng cao chất lượng chế biến cà phê rang xay).
-Thực hiện hài hòa việc xuất khẩu cà phê nhân robusta với nhập khẩu cà phê arabica để phục vụ chế biến sâu, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
3. Về phát triển thị trường tiêu thụ
- Chú trọng phát triển thị trường nội địa: Thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại đối với cà phê tại thị trường trong nước, nhất là tại các địa phương miền Bắc và hướng đến giới trẻ; nâng tỷ trọng tiêu dùng nội địa từ dưới 10% hiện nay lên trên 25% vào năm 2030.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ cà phê chế biến sâu tại nước ngoài, trong đó chú trọng thị trường Đông Bắc Á, Trung Quốc, Đông Âu và các nước ASEAN.
- Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại, xây dựng sàn giao dịch cà phê tại Việt Nam, kết nối với các sàn giao dịch cà phê quốc tế.
- Phát triển Thương hiệu Cà phê Buôn Ma Thuột hiện có, bao gồm cả các loại cà phê chế biến sâu; trên cơ sở kinh nghiệm xây dựng và phát triển cà phê Buôn Ma Thuột, tiến tới xây dựng và phát triển thương hiệu cà phê Việt Nam.
4. Về khoa học, công nghệ và môi trường
- Chuyển giao công nghệ sử dụng enzim trong chế biến ướt cà phê quy mô liên hộ; nghiên cứu các kỹ thuật xử lý nước thải trong chế biến ướt.
- Hình thành các doanh nghiệp “đầu tàu” và doanh nghiệp vệ tinh, áp dụng các giải pháp kỹ thuật sản xuất sạch hơn, bảo vệ môi trường trong chế biến cà phê.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong chế biến theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Content:
Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển chế biến bảo quản cà phê; nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách phù hợp.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống chế biến, bảo quản cà phê phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn với các sản phẩm đa dạng, mang lại giá trị gia tăng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ cà phê nhân được chế biến ở qui mô công nghiệp đạt 40% vào năm 2015; đạt 70% đến năm 2020 và trên 80% đến năm 2030.
- Đến năm 2020, tỷ lệ cà phê tiêu dùng (cà phê chế biến sâu: cà phê rang xay, cà phê hoà tan) đạt trên 25% tổng sản lượng cà phê (quy nhân). Cụ thể:
+ Sản lượng cà phê rang xay (cà phê bột) đạt khoảng 50.000 tấn/năm.
+ Sản lượng cà phê hòa tan các loại đạt 255.000 tấn/năm, trong đó cà phê hoà tan nguyên chất chiếm trên 20%.
- Định hướng đến năm 2030: tăng sản lượng cà phê rang xay lên trên 50.000 tấn/năm; sản lượng cà phê hòa tan đạt trên 350.000 tấn/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cà phê (cà phê nhân và cà phê tiêu dùng) đến năm 2020 đạt 3,8-4,2 tỷ USD/năm, định hướng đến năm 2030 đạt 4,5 tỷ USD/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Cơ cấu sản phẩm
a)Cà phê nhân
Cà phê nhân tập trung cho thị trường xuất khẩu. Ổn định công suất chế biến cà phê nhân xuất khẩu khoảng 1,0 triệu tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 2,1-3,0 tỷ USD, chiếm 55-70% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê.
Từ nay đến năm 2020, tập trung nâng cấp, hiện đại hoá các dây chuyền chế biến hiện có để nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm; không khuyến khích đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công suất thiết kế đối với các cơ sở chế biến cà phê nhân hiện có.
b) Cà phê rang xay
Cà phê rang xay chủ yếu dành cho thị trường nội địa. Từ nay đến năm 2020 và định hướng 2030, tập trung nâng cao công suất thực tế và chất lượng và an toàn thực phẩm các sản phẩm cà phê rang xay của các cơ sở hiện có:
- Tăng sản lượng chế biến cà phê rang xay từ 26.000 tấn/năm (tương đương 50% công suất thiết kế) hiện nay lên 36.000 tấn/năm (70% so với công suất thiết kế) vào năm 2015 và 50.000 tấn/năm (trên 90% công suất thiết kế) vào năm 2020.
- Các cơ sở chế biến cà phê rang xay đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và các quy định về an toàn thực phẩm.
- Không khuyến khích đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công suất thiết kế đối với các cơ sở chế biến cà phê rang xay hiện có.
c) Cà phê hòa tan
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến cà phê hoà tan thành sản phẩm hàng hoá có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa:
- Chế biến cà phê hòa tan nguyên chất đạt 55.000 tấn/năm vào năm 2020, tăng lên 120.000 tấn/năm vào năm 2030.
-Chế biến cà phê hòa tan phối trộn (“3 trong 1”, “2 trong 1”...) đạt 200.000 tấn sản phẩm/năm vào năm 2020, định hướng đến năm 2030 đạt 230.000 tấn/năm.
- Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu và tiêu dùng nội địa cà phê chế biến sâu đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 25% tổng giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến cà phê.
(Chi tiết cơ cấu sản phẩm cà phê hòa tan tại Phụ lục 1).
2. Phân bố hệ thống chế biến, kho bảo quản cà phê theo vùng lãnh thổ
Từ nay đến năm 2020:
- Giữ ổn định mạng lưới và công suất chế biến cà phê nhân, chế biến cà phê rang xay và kho bảo quản cà phê như hiện nay, không khuyến khích đầu tư thêm nhà máy.
- Tập trung khuyến khích phát triển chế biến cà phê hòa tan tại các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long để nâng tổng công suất thiết kế lên 55.000 tấn/năm; Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất cà phê hòa tan phối trộn tại các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Trung du Miền núi phía Bắc để nâng tổng công suất thiết kế lên 200.000 tấn/năm. Cụ thể:
+ Vùng Tây Nguyên: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 31.520 tấn/năm(quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trong đó Đaklak là tỉnh trọng điểm.
+ Vùng Đông Nam Bộ:Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 14.480 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trong đó Bình Dương, Đồng Nai là các tỉnh trọng điểm.
+ Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 8.000 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trọng điểm là tỉnh Long An.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Khuyến khích đầu tư để nâng công suất chế biến cà phê hoà tan đạt 1.000 tấn/năm (quy đổi theo cà phê hòa tan nguyên chất), trọng điểm là tỉnh Khánh Hoà.
- Vùng Bắc Trung Bộ: Đầu tư thêm nhà máy chế biến cà phê hoà tan nếu có điều kiện.
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng: Đầu tư thêm nhà máy chế biến cà phê hoà tan nếu có điều kiện.
- Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Khuyến khích mở rộng công suất chế biến cà phê hoà tan (đặc biệt tại tỉnh Bắc Giang).
(Chi tiết tại Phụ lục 2).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về phát triển nguyên liệu phục vụ chế biến
a)Tổ chức sản xuất ngành hàng cà phê theo hướng nâng cao chất lượng và tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Thực hiện Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cà phê đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Tổ chức triển khai Chương trình tái canh cà phê, áp dụng các giống tiến bộ kỹ thuật thay thế các vườn cà phê già cỗi.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản để tạo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao cho chế biến.
Phấn đấu đến năm 2020, 80% diện tích trồng cà phê có chứng chỉ, chứng nhận (VietGAP, UTZ Certified, 4C, RainForest...).
b) Giảm tổn thất trong thu hái, sơ chế cà phê nguyên liệu
- Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thu hái cà phê. Đến năm 2020, 80% sản lượng cà phê quả tươi đạt tiêu chuẩn TCVN 9728-2012: Cà phê quả tươi.
- Đảm bảo 100% cà phê quả tươi được làm khô đúng kỹ thuật, hạn chế sự nhiễm nấm và giảm phẩm cấp trong quá trình phơi sấy. Không sử dụng phương pháp xát dập trước khi phơi; đầu tư sân phơi đảm bảo kỹ thuật (sân phơi bằng xi măng hoặc bằng bạt, không phơi sân đất); hỗ trợ nông dân đầu tư máy sấy cà phê quả tươi.
- Hỗ trợ người dân đầu tư máy xát cà phê chế biến ướt, nâng tỷ lệ cà phê chế biến ướt lên 30% vào năm 2020, riêng cà phê chè chế biến ướt đạt 100%.
2. Về đầu tư cơ sở chế biến sâu sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng
- Triển khai có hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Tập trung hỗ trợ các dự án đầu tư chế biến cà phê theo hướng chuyển dịch cơ cấu sản phẩm để nâng cao giá trị gia tăng, theo đúng quy hoạch (bao gồm: chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt; chế biến cà phê hòa tan, đầu tư nâng cao chất lượng chế biến cà phê rang xay).
-Thực hiện hài hòa việc xuất khẩu cà phê nhân robusta với nhập khẩu cà phê arabica để phục vụ chế biến sâu, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
3. Về phát triển thị trường tiêu thụ
- Chú trọng phát triển thị trường nội địa: Thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại đối với cà phê tại thị trường trong nước, nhất là tại các địa phương miền Bắc và hướng đến giới trẻ; nâng tỷ trọng tiêu dùng nội địa từ dưới 10% hiện nay lên trên 25% vào năm 2030.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ cà phê chế biến sâu tại nước ngoài, trong đó chú trọng thị trường Đông Bắc Á, Trung Quốc, Đông Âu và các nước ASEAN.
- Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại, xây dựng sàn giao dịch cà phê tại Việt Nam, kết nối với các sàn giao dịch cà phê quốc tế.
- Phát triển Thương hiệu Cà phê Buôn Ma Thuột hiện có, bao gồm cả các loại cà phê chế biến sâu; trên cơ sở kinh nghiệm xây dựng và phát triển cà phê Buôn Ma Thuột, tiến tới xây dựng và phát triển thương hiệu cà phê Việt Nam.
Về khoa học, công nghệ và môi trường
- Chuyển giao công nghệ sử dụng enzim trong chế biến ướt cà phê quy mô liên hộ; nghiên cứu các kỹ thuật xử lý nước thải trong chế biến ướt.
- Hình thành các doanh nghiệp “đầu tàu” và doanh nghiệp vệ tinh, áp dụng các giải pháp kỹ thuật sản xuất sạch hơn, bảo vệ môi trường trong chế biến cà phê.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong chế biến theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được khuyến khích phát triển.