Document: Điều 14 Nghị định 25/2006/NĐ-CP tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2006", "sign_number": "25/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 25/2006/NĐ-CP tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng công an nhân có nội dung như sau:

Điều 14. Danh mục
1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chi tiết về một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần cơ bản đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân:
a) Danh mục số 01: tiêu chuẩn trang phục của hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an;
b) Danh mục số 02: tiêu chuẩn trang phục của sĩ quan Công an;
c) Danh mục số 03: tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hoá chất sử dụng trong y tế Công an;
d) Danh mục sổ 04: tiêu chuẩn trang bị cho các bệnh viện, các cơ sở y tế Công an và trang phục nghiệp vụ y tế;
đ) Danh mục số 05: tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh;
e) Danh mục số 06: tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể, làm việc, nhà ở công vụ, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại;
g) Danh mục số 07: định mức tiêu chuẩn doanh cụ;
h) Danh mục số 08: định mức sử dụng điện năng.
2. Ngoài những tiêu chuẩn vật chất đã có Danh mục kèm theo Nghị định này một số tiêu chuẩn vật chất khác không thể hiện bằng danh mục như:
- Các mức ăn, định lượng ăn bồi dưỡng trong huấn luyện, chiến đấu, ứng trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và một số nhiệm vụ khác.
- Trang phục nghiệp vụ, trang phục tăng thêm.
- Mẫu doanh cụ trong nhà làm việc, nhà ở doanh trại, nhà công vụ.
- Điện năng sử dụng cho hoạt động công tác kho, bảo dưỡng sửa chữa phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông vận tải tại các trạm, xưởng, kho, khu kỹ thuật và cho các nhiệm vụ khác.
- Tiêu chuẩn trang bị hệ thống máy phát điện cho các đơn vị đóng quân trên các địa bàn chưa có nguồn điện lưới quốc gia.
3. Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục chi tiết quy định tại khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 14. Danh mục
1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục chi tiết về một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần cơ bản đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân:
a) Danh mục số 01: tiêu chuẩn trang phục của hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an;
b) Danh mục số 02: tiêu chuẩn trang phục của sĩ quan Công an;
c) Danh mục số 03: tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hoá chất sử dụng trong y tế Công an;
d) Danh mục sổ 04: tiêu chuẩn trang bị cho các bệnh viện, các cơ sở y tế Công an và trang phục nghiệp vụ y tế;
đ) Danh mục số 05: tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh;
e) Danh mục số 06: tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể, làm việc, nhà ở công vụ, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại;
g) Danh mục số 07: định mức tiêu chuẩn doanh cụ;
h) Danh mục số 08: định mức sử dụng điện năng.
2. Ngoài những tiêu chuẩn vật chất đã có Danh mục kèm theo Nghị định này một số tiêu chuẩn vật chất khác không thể hiện bằng danh mục như:
- Các mức ăn, định lượng ăn bồi dưỡng trong huấn luyện, chiến đấu, ứng trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và một số nhiệm vụ khác.
- Trang phục nghiệp vụ, trang phục tăng thêm.
- Mẫu doanh cụ trong nhà làm việc, nhà ở doanh trại, nhà công vụ.
- Điện năng sử dụng cho hoạt động công tác kho, bảo dưỡng sửa chữa phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông vận tải tại các trạm, xưởng, kho, khu kỹ thuật và cho các nhiệm vụ khác.
- Tiêu chuẩn trang bị hệ thống máy phát điện cho các đơn vị đóng quân trên các địa bàn chưa có nguồn điện lưới quốc gia.
3. Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Danh mục chi tiết quy định tại khoản 1 Điều này.