Document: Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực; đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
1. Đối tượng hộ nghèo chưa tự túc được lương thực
Là hộ gia đình được xác định như chuẩn hộ nghèo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 tại thời điểm thực hiện rà soát để trợ cấp gạo có nguồn dự trữ lương thực và dự trữ bằng tiền, trị giá hàng hóa có thể bán được để mua lương thực tính bình quân đầu người đạt dưới 13 kg thóc hay 9 kg gạo 1 tháng.
2. Đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp gạo
a) Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao theo Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương).
c) Thời gian trợ cấp: Số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 06 tháng/năm và thời gian trợ cấp tối đa không quá 07 năm.
d) Số lần trợ cấp, mức trợ cấp từng lần: Số lần trợ cấp là 02 lần/năm; mức trợ cấp mỗi lần là 50% tổng số gạo được trợ cấp trong năm.

Content:
Điều 2. Đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực; đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
1. Đối tượng hộ nghèo chưa tự túc được lương thực
Là hộ gia đình được xác định như chuẩn hộ nghèo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 tại thời điểm thực hiện rà soát để trợ cấp gạo có nguồn dự trữ lương thực và dự trữ bằng tiền, trị giá hàng hóa có thể bán được để mua lương thực tính bình quân đầu người đạt dưới 13 kg thóc hay 9 kg gạo 1 tháng.
2. Đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp gạo
a) Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao theo Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
b) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương).
c) Thời gian trợ cấp: Số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 06 tháng/năm và thời gian trợ cấp tối đa không quá 07 năm.
d) Số lần trợ cấp, mức trợ cấp từng lần: Số lần trợ cấp là 02 lần/năm; mức trợ cấp mỗi lần là 50% tổng số gạo được trợ cấp trong năm.