Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Hà Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2796/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 2796/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Hà Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
13.800

32,5

2

Trung tâm thương mại, xã Phương Độ, thành phố Hà Giang

30.000

11,5

3

Trung tâm thương mại, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang

10.500

11

III

Siêu thị

30.000

30

1

Siêu thị tổng hợp, thành phố Hà Giang

10.000

10

2

Siêu thị tổng hợp, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy

5.000

5

3

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê

5.000

5

4

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang

5.000

5

5

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Đồng Văn

5.000

5

IV

Kho hàng công

30.000

30

1

Kho hàng công Hoàng Su Phì

15.000

15

2

Kho hàng công Quản Bạ

15.000

15

Tổng cộng

192.000

197,5

VIII. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Chính sách phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại
- Phát triển các loại hình thương mại truyền thống theo hướng cải cách để tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại: Hướng dẫn các doanh nghiệp, thương nhân áp dụng các biện pháp liên doanh, liên kết, mua bán, sáp nhập, cho thuê, đấu thầu kinh doanh, ... nhằm cải cách cơ chế kinh doanh và chế độ sở hữu về tài sản. Hướng dẫn các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ coi trọng công tác quản lý cơ sở, tăng cường hơn nữa quản lý doanh nghiệp, căn cứ vào pháp luật mà xây dựng cơ chế quản lý nội bộ doanh nghiệp như quản lý kinh doanh hàng hoá, quản lý tài chính, quản lý hợp đồng, quản lý nguồn nhân lực,... hoàn thiện các tiêu chuẩn và quy phạm quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
- Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp thương mại: Tích cực thúc đẩy phát triển các phương thức dịch vụ và hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, nhượng quyền kinh doanh, đại lý, vận tải đa phương thức, thương mại điện tử, v.v... Dựa vào các doanh nghiệp thương mại có năng lực cạnh tranh, thúc đẩy hình thành một loạt các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ưu thế, có thương hiệu dịch vụ nổi tiếng và đa dạng chủ thể đầu tư.
2. Giải pháp phát triển chợ nông thôn gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Đối với mạng lưới chợ biên giới: Mạng lưới chợ biên giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ngoài việc đảm bảo việc trao đổi hàng hóa của cư dân vùng biên giới, chợ biên giới còn có vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Chính vì vậy, cần tập trung rà soát địa bàn biên giới của tỉnh để nâng cấp, cải tạo các chợ hiện đang hoạt động mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn và xác định nhu cầu xây dựng mới chợ biên giới ở các xã biên giới, nơi nhân dân có nhu cầu mở chợ.
- Đối với mạng lưới chợ cửa khẩu: Trên cơ sở hệ thống cửa khẩu trên địa bàn tỉnh (cửa khẩu Thanh Thủy ở cấp Quốc tế; 3 cửa khẩu phụ: Săm Pun, Phó Bảng và Xín Mần) để kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, trong tỉnh đầu tư xây dựng chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu ở quy mô loại II là phù hợp.
- Đối với mạng lưới chợ nông thôn gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: nghiên cứu, xác định khả năng cung ứng hàng nông sản, hoa quả hàng hóa (ngoài cung ứng cho thị trường nội tỉnh, có khả năng sản xuất hàng hóa cung ứng cho thị trường ngoại tỉnh và các tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc) để xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo các chợ hiện có thành các chợ đầu mối nông sản tổng hợp hoặc chuyên doanh để giúp nhân dân trong địa phương có địa điểm giao dịch mua bán hàng hóa tập trung.
- Đối với mạng lưới chợ dân sinh ở địa bàn nông thôn: Rà soát mạng lưới chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh, kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp hoặc phát triển theo hình thức Hợp tác Công - Tư (PPP) nhằm đảm bảo cho nhân dân trên địa bàn có đủ chợ dân sinh phục vụ đời sống hàng ngày (tuy nhiên, với đặc thù là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, việc duy trì chợ phiên vẫn là mô hình được chú trọng trong thời kỳ đến năm 2020; do vậy, không nhất thiết mỗi xã phải có một chợ mà có thể xây dựng 1 chợ phục vụ cho nhiều xã). Quy mô xây dựng chợ loại III là phù hợp.
- Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hoá phục vụ nhân dân ở vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn nhằm thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Chính trị: “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
3. Chính sách khuyến khích xuất khẩu
- Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch phát triển ngành, có kế hoạch thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn.
- Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại như: Giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng; giới thiệu và phổ biến thông tin thị trường trong và nước ngoài; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại; tổ chức thực nghiệm và giới thiệu các hình thức thương mại mới như thương mại điện tử, đặt hàng qua bưu điện, kinh doanh trên thị trường kỳ hạn hàng hoá; hợp tác quốc tế về xúc tiến thương mại để mở rộng khả năng phát triển thị trường.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường để cung cấp cho các doanh nghiệp.
4. Giải pháp thu hút vốn phát triển thương mại
Để đạt được các chỉ tiêu phát triển thương mại tỉnh Hà Giang từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cần một lượng vốn đầu tư lớn cho việc phát triển kết cấu hạ tầng của ngành thương mại. Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước còn hạn chế, vì vậy, cần có chính sách và giải pháp huy động vốn từ nhiều nguồn. Để tăng cường khả năng huy động các nguồn vốn xã hội vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, ngoài các chính sách ưu đãi chung áp dụng đối với các chủ đầu tư xây dựng chợ thuộc các thành phần kinh tế được hưởng theo quy định của nhà nước, có thể ban hành các chính sách ưu đãi riêng (phù hợp với qui định của pháp luật) để khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn theo quy hoạch, cụ thể như: Chính sách đất đai; Chính sách tài chính, tín dụng;…
Giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 hoạt động thương mại của tỉnh Hà Giang sẽ phát triển theo hướng kết hợp các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại như chợ, mạng lưới cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, đường phố thương mại, trung tâm hội chợ - triển lãm… với sự tham gia của các loại hình doanh nghiệp thương mại thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh.
5. Đổi mới phương thức và năng lực quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại trên địa bàn
Với những nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương hiện nay, đòi hỏi cần phải tăng cường năng lực quản lý của Sở trên các phương diện như:
- Bảo vệ người tiêu dùng và khuyến khích người Việt dùng hàng Việt.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của địa phương.
- Xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn.
- Phối hợp liên ngành để quản lý ngành trong điều kiện kinh tế thị trường...
- Đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công; phân định và làm rõ các quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại của tỉnh và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại đi đôi với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường phương pháp quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả. Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động thương mại.
6. Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển thương mại
6.1. Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa Hà Giang với thị trường các địa phương khác trong nước
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận đặc biệt là thị trường vùng thủ đô Hà Nội để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Tiến hành trao đổi, ký kết các thoả thuận cấp tỉnh giữa Hà Giang và các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hoá, có thể là cung ứng nguyên vật liệu và nhận tiêu thụ lại một phần sản phẩm, hay những cam kết xây dựng quan hệ khách hàng ổn định, lâu dài.
- Nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với tỉnh.
Bên cạnh các mối liên kết thị trường nêu trên, Hà Giang duy trì và mở rộng các mối liên kết với các tỉnh và địa phương khác trong cả nước để tạo ra các liên kết bổ sung và phân tán rủi ro khi có biến động lớn ở thị trường chi phối. Quan hệ liên kết thị trường giữa tỉnh với các địa phương khác trước hết hướng vào việc trao đổi sản phẩm hàng hoá hai chiều.
- Đối với thị trường nông thôn,
trước hết cần có chính sách đảm bảo cho nông dân bán được các sản phẩm nông nghiệp, mua vật tư cho sản xuất, hàng tiêu dùng cho sinh hoạt được thuận lợi, giá cả hợp lý.
6.2. Giải pháp thúc đẩy liên kết giữa thị trường Hà Giang với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược
- Tăng cường liên kết và xúc tiến hoạt động hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN và Trung Quốc.
- Có chế độ chính sách khuyến khích thoả đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của Hà Giang, từng bước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
- Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thoả thuận từ các cuộc đàm phán cấp chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác, tỉnh triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết để vận dụng thích hợp với các điều kiện của tỉnh, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài để tiến hành các giao dịch thương mại.
- Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất, nhập khẩu thích hợp với khả năng và lợi thế của tỉnh. Đối với thị trường xuất khẩu, do hạn chế về chủng loại và chất lượng mặt hàng, nên tập trung vào các thị trường gần, truyền thống như ASEAN, Trung Quốc.
7. Giải pháp về nguồn nhân lực phát triển thương mại
- Coi trọng bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực của ngành thương mại. Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kinh doanh.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài.
- Có kế hoạch và biện pháp cụ thể trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế.
8. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
- Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, biên giới và hải đảo (căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia) như tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp; tư vấn kinh doanh cho các doanh nghiệp.
- Giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng, thông qua tổ chức các đoàn doanh nghiệp giao tiếp với bạn hàng nước ngoài và ngược lại để các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm bạn hàng.
- Giới thiệu và phổ biến thông tin thị trường, tiềm năng, thế mạnh và những ưu đãi đầu tư của tỉnh thông qua hệ thống báo chí, đĩa CD, mạng thông tin; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm thương mại trong nước và quốc tế.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường của ngành thương mại
- Đảm bảo các tiêu chuẩn của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối bán buôn nông sản…Phối hợp chặt chẽ với ngành Tài nguyên và Môi trường và ngành Xây dựng trong việc đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: Hệ thống cấp thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống xử lý nước thải…
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong ngành về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác môi trường.
- Phối hợp liên ngành trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường.
- Khuyến khích người bán và người mua sử dụng bao bì và bao gói thân thiện với môi trường.
- Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng để trở thành người tiêu dùng thông thái.
10. Giải pháp ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nói chung và thương mại nói riêng của tỉnh
Khi thiết kế, quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở thương mại cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cần chú ý đến vị trí xây dựng để tránh các trường hợp sạt lở đất và lũ quét.

Content:
13.800

32,5

2

Trung tâm thương mại, xã Phương Độ, thành phố Hà Giang

30.000

11,5

3

Trung tâm thương mại, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang

10.500

11

III

Siêu thị

30.000

30

1

Siêu thị tổng hợp, thành phố Hà Giang

10.000

10

2

Siêu thị tổng hợp, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy

5.000

5

3

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê

5.000

5

4

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang

5.000

5

5

Siêu thị tổng hợp, thị trấn Đồng Văn

5.000

5

IV

Kho hàng công

30.000

30

1

Kho hàng công Hoàng Su Phì

15.000

15

2

Kho hàng công Quản Bạ

15.000

15

Tổng cộng

192.000

197,5

VIII. CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Chính sách phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại
- Phát triển các loại hình thương mại truyền thống theo hướng cải cách để tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại: Hướng dẫn các doanh nghiệp, thương nhân áp dụng các biện pháp liên doanh, liên kết, mua bán, sáp nhập, cho thuê, đấu thầu kinh doanh, ... nhằm cải cách cơ chế kinh doanh và chế độ sở hữu về tài sản. Hướng dẫn các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ coi trọng công tác quản lý cơ sở, tăng cường hơn nữa quản lý doanh nghiệp, căn cứ vào pháp luật mà xây dựng cơ chế quản lý nội bộ doanh nghiệp như quản lý kinh doanh hàng hoá, quản lý tài chính, quản lý hợp đồng, quản lý nguồn nhân lực,... hoàn thiện các tiêu chuẩn và quy phạm quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
- Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp thương mại: Tích cực thúc đẩy phát triển các phương thức dịch vụ và hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, nhượng quyền kinh doanh, đại lý, vận tải đa phương thức, thương mại điện tử, v.v... Dựa vào các doanh nghiệp thương mại có năng lực cạnh tranh, thúc đẩy hình thành một loạt các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ưu thế, có thương hiệu dịch vụ nổi tiếng và đa dạng chủ thể đầu tư.
2. Giải pháp phát triển chợ nông thôn gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và đảm bảo đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Đối với mạng lưới chợ biên giới: Mạng lưới chợ biên giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ngoài việc đảm bảo việc trao đổi hàng hóa của cư dân vùng biên giới, chợ biên giới còn có vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. Chính vì vậy, cần tập trung rà soát địa bàn biên giới của tỉnh để nâng cấp, cải tạo các chợ hiện đang hoạt động mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn và xác định nhu cầu xây dựng mới chợ biên giới ở các xã biên giới, nơi nhân dân có nhu cầu mở chợ.
- Đối với mạng lưới chợ cửa khẩu: Trên cơ sở hệ thống cửa khẩu trên địa bàn tỉnh (cửa khẩu Thanh Thủy ở cấp Quốc tế; 3 cửa khẩu phụ: Săm Pun, Phó Bảng và Xín Mần) để kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, trong tỉnh đầu tư xây dựng chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu ở quy mô loại II là phù hợp.
- Đối với mạng lưới chợ nông thôn gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: nghiên cứu, xác định khả năng cung ứng hàng nông sản, hoa quả hàng hóa (ngoài cung ứng cho thị trường nội tỉnh, có khả năng sản xuất hàng hóa cung ứng cho thị trường ngoại tỉnh và các tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc) để xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo các chợ hiện có thành các chợ đầu mối nông sản tổng hợp hoặc chuyên doanh để giúp nhân dân trong địa phương có địa điểm giao dịch mua bán hàng hóa tập trung.
- Đối với mạng lưới chợ dân sinh ở địa bàn nông thôn: Rà soát mạng lưới chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh, kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp hoặc phát triển theo hình thức Hợp tác Công - Tư (PPP) nhằm đảm bảo cho nhân dân trên địa bàn có đủ chợ dân sinh phục vụ đời sống hàng ngày (tuy nhiên, với đặc thù là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, việc duy trì chợ phiên vẫn là mô hình được chú trọng trong thời kỳ đến năm 2020; do vậy, không nhất thiết mỗi xã phải có một chợ mà có thể xây dựng 1 chợ phục vụ cho nhiều xã). Quy mô xây dựng chợ loại III là phù hợp.
- Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hoá phục vụ nhân dân ở vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn nhằm thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Chính trị: “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
3. Chính sách khuyến khích xuất khẩu
- Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch phát triển ngành, có kế hoạch thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn.
- Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại như: Giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng; giới thiệu và phổ biến thông tin thị trường trong và nước ngoài; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm thương mại; tổ chức thực nghiệm và giới thiệu các hình thức thương mại mới như thương mại điện tử, đặt hàng qua bưu điện, kinh doanh trên thị trường kỳ hạn hàng hoá; hợp tác quốc tế về xúc tiến thương mại để mở rộng khả năng phát triển thị trường.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường để cung cấp cho các doanh nghiệp.
4. Giải pháp thu hút vốn phát triển thương mại
Để đạt được các chỉ tiêu phát triển thương mại tỉnh Hà Giang từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cần một lượng vốn đầu tư lớn cho việc phát triển kết cấu hạ tầng của ngành thương mại. Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước còn hạn chế, vì vậy, cần có chính sách và giải pháp huy động vốn từ nhiều nguồn. Để tăng cường khả năng huy động các nguồn vốn xã hội vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, ngoài các chính sách ưu đãi chung áp dụng đối với các chủ đầu tư xây dựng chợ thuộc các thành phần kinh tế được hưởng theo quy định của nhà nước, có thể ban hành các chính sách ưu đãi riêng (phù hợp với qui định của pháp luật) để khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn theo quy hoạch, cụ thể như: Chính sách đất đai; Chính sách tài chính, tín dụng;…
Giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 hoạt động thương mại của tỉnh Hà Giang sẽ phát triển theo hướng kết hợp các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại như chợ, mạng lưới cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, đường phố thương mại, trung tâm hội chợ - triển lãm… với sự tham gia của các loại hình doanh nghiệp thương mại thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh.
5. Đổi mới phương thức và năng lực quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại trên địa bàn
Với những nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương hiện nay, đòi hỏi cần phải tăng cường năng lực quản lý của Sở trên các phương diện như:
- Bảo vệ người tiêu dùng và khuyến khích người Việt dùng hàng Việt.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của địa phương.
- Xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn.
- Phối hợp liên ngành để quản lý ngành trong điều kiện kinh tế thị trường...
- Đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công; phân định và làm rõ các quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền đảm bảo tính thống nhất theo mục tiêu phát triển ngành thương mại của tỉnh và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại đi đôi với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm đối với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường phương pháp quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Tổ chức mạng lưới thông tin và công tác dự báo thị trường là biện pháp quan trọng để giúp hoạt động thương mại có hiệu quả. Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ lao động thương mại.
6. Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển thương mại
6.1. Giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa Hà Giang với thị trường các địa phương khác trong nước
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận đặc biệt là thị trường vùng thủ đô Hà Nội để xác định lợi thế so sánh và khả năng giao lưu thương mại để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Tiến hành trao đổi, ký kết các thoả thuận cấp tỉnh giữa Hà Giang và các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hoá, có thể là cung ứng nguyên vật liệu và nhận tiêu thụ lại một phần sản phẩm, hay những cam kết xây dựng quan hệ khách hàng ổn định, lâu dài.
- Nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương có mối quan hệ liên kết thương mại với tỉnh.
Bên cạnh các mối liên kết thị trường nêu trên, Hà Giang duy trì và mở rộng các mối liên kết với các tỉnh và địa phương khác trong cả nước để tạo ra các liên kết bổ sung và phân tán rủi ro khi có biến động lớn ở thị trường chi phối. Quan hệ liên kết thị trường giữa tỉnh với các địa phương khác trước hết hướng vào việc trao đổi sản phẩm hàng hoá hai chiều.
- Đối với thị trường nông thôn,
trước hết cần có chính sách đảm bảo cho nông dân bán được các sản phẩm nông nghiệp, mua vật tư cho sản xuất, hàng tiêu dùng cho sinh hoạt được thuận lợi, giá cả hợp lý.
6.2. Giải pháp thúc đẩy liên kết giữa thị trường Hà Giang với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược
- Tăng cường liên kết và xúc tiến hoạt động hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN và Trung Quốc.
- Có chế độ chính sách khuyến khích thoả đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của Hà Giang, từng bước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
- Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thoả thuận từ các cuộc đàm phán cấp chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác, tỉnh triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết để vận dụng thích hợp với các điều kiện của tỉnh, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài để tiến hành các giao dịch thương mại.
- Nghiên cứu để lựa chọn thị trường xuất, nhập khẩu thích hợp với khả năng và lợi thế của tỉnh. Đối với thị trường xuất khẩu, do hạn chế về chủng loại và chất lượng mặt hàng, nên tập trung vào các thị trường gần, truyền thống như ASEAN, Trung Quốc.
7. Giải pháp về nguồn nhân lực phát triển thương mại
- Coi trọng bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực của ngành thương mại. Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kinh doanh.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài.
- Có kế hoạch và biện pháp cụ thể trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế.
8. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại
- Thực hiện tốt các nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, biên giới và hải đảo (căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia) như tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp; tư vấn kinh doanh cho các doanh nghiệp.
- Giới thiệu doanh nghiệp và tìm kiếm bạn hàng, thông qua tổ chức các đoàn doanh nghiệp giao tiếp với bạn hàng nước ngoài và ngược lại để các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm bạn hàng.
- Giới thiệu và phổ biến thông tin thị trường, tiềm năng, thế mạnh và những ưu đãi đầu tư của tỉnh thông qua hệ thống báo chí, đĩa CD, mạng thông tin; tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp của tỉnh tham gia hội chợ triển lãm thương mại trong nước và quốc tế.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường của ngành thương mại
- Đảm bảo các tiêu chuẩn của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối bán buôn nông sản…Phối hợp chặt chẽ với ngành Tài nguyên và Môi trường và ngành Xây dựng trong việc đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: Hệ thống cấp thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống xử lý nước thải…
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong ngành về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác môi trường.
- Phối hợp liên ngành trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường.
- Khuyến khích người bán và người mua sử dụng bao bì và bao gói thân thiện với môi trường.
- Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng để trở thành người tiêu dùng thông thái.
10. Giải pháp ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nói chung và thương mại nói riêng của tỉnh
Khi thiết kế, quy hoạch xây dựng hạ tầng cơ sở thương mại cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cần chú ý đến vị trí xây dựng để tránh các trường hợp sạt lở đất và lũ quét.