Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục Đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/12/2012", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục Đào tạo

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020,với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu cụ thể: (Theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012).
1.1. Giáo dục mầm non:
- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015;
- Đến năm 2020 có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non;
- Trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%;
1.2. Giáo dục phổ thông:
- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao;
- Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%; trung học cơ sở là 95%; 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; 70% trẻ khuyết tật được đi học.
1.3. Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống trường chuyên nghiệp của tỉnh; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực;
- Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% học sinh tốt nghiệp THCS;
1.4. Giáo dục thường xuyên:
- Tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời; bước đầu hình thành xã hội học tập; chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng lên;
- Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020 tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.

Content:
Mục tiêu cụ thể: (Theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012).
1.Giáo dục mầm non:
- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015;
- Đến năm 2020 có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non;
- Trẻ suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%;
1.2. Giáo dục phổ thông:
- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao;
- Đến năm 2020 tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%; trung học cơ sở là 95%; 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; 70% trẻ khuyết tật được đi học.
1.3. Giáo dục nghề nghiệp và đại học:
- Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống trường chuyên nghiệp của tỉnh; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực;
- Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% học sinh tốt nghiệp THCS;
1.4. Giáo dục thường xuyên:
- Tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời; bước đầu hình thành xã hội học tập; chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng lên;
- Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020 tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.