Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển:
4.1. Sản phẩm dệt, may:
* Sản phẩm sợi: Khuyến khích ngành sản xuất sợi, xơ sợi, phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu; tập trung đầu tư sản xuất sợi xơ ngắn chỉ số cao, sợi xơ dài (sợi chải kỹ), sợi len mịn và sợi hóa học phục vụ nhu cầu sử dụng dân dụng và công nghiệp.
- Định hướng thu hút đầu tư: Tiếp tục đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng các dự án hiệu quả hiện có. Ưu tiên dự án đầu tư có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, dự án sản xuất sợi xơ dài, sợi hóa học, sợi cho dệt vải phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Định hướng không gian: Thu hút đầu tư vào trong các khu, cụm công nghiệp.
* Sản phẩm quần, áo may sẵn: Tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, xây dựng phát triển mạnh thương hiệu, ưu tiên phát triển thương hiệu Việt. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển từ hình thức gia công sang hình thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (sản xuất hàng FOB) để tăng giá trị xuất khẩu. Phấn đấu đến 2020, trên địa bàn tỉnh có trung tâm thiết kế mẫu, hình thành và hỗ trợ phát triển Trung tâm nguyên, phụ liệu ngành may. Từng bước hình thành công nghiệp hỗ trợ sản xuất phụ kiện cho sản phẩm may để chủ động trong việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên ngành.
- Định hướng sản phẩm: Tập trung vào các sản phẩm như áo sơ mi, áo Complet, Jacket, quần áo thể thao, quần áo trẻ em... Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm chất lượng cao, hàng cao cấp.
- Định hướng thu hút đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất hàng FOB; các dự án sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp phụ trợ cho ngành may: Móc áo, gim cài, cúc, mex không dệt, chi, nhãn, băng chun, khóa kéo...
- Định hướng không gian: Tập trung thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp và khu vực nông thôn nơi gần nguồn lao động.
* Sản phẩm dệt (dệt vải, dệt khăn): Đầu tư chiều sâu, nhanh chóng thay thế các thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng. Kết hợp với đầu tư mới, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. Duy trì và phát triển các làng nghề dệt truyền thống, có giải pháp hỗ trợ để giải quyết vấn đề môi trường cho các làng nghề dệt sản phẩm xuất khẩu.
- Định hướng dự án đầu tư: Ưu tiên các dự án có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt hoặc vận động, thu hút các nhà đầu tư vệ tinh cung cấp nguyên, phụ liệu đầu tư tại Thái Bình.
- Định hướng không gian: Tập trung thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề dệt truyền thống của huyện Hưng Hà và Kiến Xương.
* Sản phẩm thêu: Ưu tiên phát triển nghề thêu tại các làng nghề hiện có nhằm phát huy những lợi thế, tiềm năng của địa phương về một ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, từ đó thúc đẩy các làng nghề thêu phát triển bền vững, lâu dài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Định hướng sản phẩm: Các sản phẩm thêu truyền thống như áo Kimono, hàng đai, khăn, phong thiếp, túi xách...
- Định hướng không gian: Tập trung tại xã Minh Lãng và một số xã lân cận của huyện Vũ Thư.
4.2. Thủy tinh, sứ, gạch ốp lát: Tiếp tục khuyến khích đầu tư mở rộng chiều sâu các cơ sở sản xuất hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đưa ra thị trường nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm sứ vệ sinh, gạch ốp lát, một sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, với nhiều chủng loại kích cỡ khác nhau nhằm giữ vững thị trường nội địa và đẩy mạnh khai thác tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
- Định hướng đầu tư: Ưu tiên lựa chọn các dự án đầu tư lớn có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao; tiêu hao ít năng lượng, nguyên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Định hướng không gian: Khu công nghiệp Tiền Hải, huyện Tiền Hải.
4.3. Lương thực, thực phẩm, thủy hải sản:
* Sản phẩm gạo:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch vùng lúa hàng hóa. Tập trung chỉ đạo việc quy hoạch và thực hiện thành công dự án gieo trồng 10.000 ha lúa chất lượng cao, đủ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gạo xuất khẩu. Quy hoạch cánh đồng mẫu để khắc phục tình trạng manh mún, cấy nhiều loại lúa khác nhau trên cùng một vùng sản xuất, gây tình trạng lẫn tạp các loại lúa khi thu hoạch.
- Thực hiện tốt chương trình dự án ký kết hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, giống, vốn, dịch vụ kỹ thuật) và bao tiêu lúa cho nông dân thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với nông dân và giữa doanh nghiệp với hộ thu mua kinh doanh lương thực để có nguồn lúa hàng hóa đảm bảo chất lượng cho xay xát chế biến xuất khẩu. Tổ chức tốt các dịch vụ phụ trợ cho thu mua, chế biến lúa gạo để giảm giá thành sản phẩm; hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, khai thác thị trường xuất khẩu.
- Khai thác có hiệu quả các nhà máy đầu tư lớn hiện có, đồng thời tiếp tục đầu tư mở rộng và đầu tư mới một số nhà máy có thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
* Sản phẩm thịt lợn:
- Xây dựng quy hoạch các vùng chăn nuôi tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến. Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu, chọn lọc, xây dựng trang trại phát triển đàn lợn nái Móng Cái thuần đạt tiêu chuẩn để sản xuất đáp ứng nhu cầu lợn sữa chất lượng cao cho chăn nuôi, chế biến lợn sữa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Duy trì và phát triển đàn lợn nái hiện có, đảm bảo có lợn sữa làm giống cho chăn nuôi và có đủ lợn sữa cho chế biến xuất khẩu đạt khoảng 15.000 tấn/năm thịt lợn sữa cấp đông xuất khẩu.
- Duy trì công suất giết mổ 15.000 tấn/năm của các doanh nghiệp như hiện nay. Từng bước đầu tư nâng cấp các doanh nghiệp hiện có, đổi mới thiết bị giết mổ và cấp đông để tăng sản lượng và đảm bảo chế biến thịt lợn sữa đạt tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
* Sản phẩm ngao: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư khai thác phát triển vùng bãi triều ven biển, chuyển một phân diện tích đâm ngoài đê, ao nuôi tôm hiệu quả thấp, vùng chuyển đổi trong đê quốc gia có khả năng cải tạo sang ương, nuôi ngao. Hình thành các vùng nuôi tập trung theo quy hoạch, tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Từng bước giải quyết giống nuôi tại địa phương.
* Sản phẩm sứa: Đầu tư khâu khai thác để tăng sản lượng và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến để có sản lượng lớn và đảm bảo chất lượng cho xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm sứa xuất khẩu.
* Cá rô phi đơn tính: Đầu tư vùng nuôi trồng có quy mô lớn, bảo đảm nguồn nước sạch (ảnh hưởng lớn đến chất lượng của cá). Đầu tư kỹ thuật nuôi cá giống, để chủ động trong sản xuất. Xây dựng các nhà máy chế biến đáp ứng yêu cầu về sản lượng và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
* Sản phẩm ớt, tỏi: Tập trung đầu tư vùng chuyên canh trồng ớt nguyên liệu có quy mô lớn, đưa cơ giới hóa vào các công đoạn của quá trình sản xuất từ khâu trồng, chăm bón đến thu hoạch, bảo quản. Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất khép kín từ khâu trồng trọt - thu mua - vận chuyển - bảo quản - chế biến sản phẩm hoàn chỉnh. Nâng cấp các nhà máy hiện có, đầu tư mới dự án chế biến ớt đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu. Khai thác các thị trường hiện có, đồng thời xúc tiến, tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4.4. Thiết bị điện, điện tử:
- Tập trung thu hút các dự án sản xuất, lắp ráp chi tiết, linh kiện điện tử chuyên dụng xuất khẩu, sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hóa.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp điện tử ban đầu dựa trên cơ sở lắp ráp là chính, nội địa hóa từng phần trên cơ sở phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ; từng bước chuyển từ gia công lắp ráp sang thiết kế, tự sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Tiếp tục kêu gọi đầu tư dự án về lắp ráp linh kiện, thiết bị điện, điện tử với quy mô lớn, sản phẩm cao cấp để có giá trị gia tăng cao. Ưu tiên các dự án đầu tư trực tiếp vào tỉnh. Giai đoạn 2016- 2020: Thu hút một số dự án sản xuất hàng điện tử công nghệ kỹ thuật số từ các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Hàn quốc, Đức, Mỹ sản xuất các sản phẩm bán dân, màn hình LCD, điện thoại di động, máy in, máy ảnh... để đẩy mạnh tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu.
- Nghiên cứu chính sách riêng thu hút đầu tư sản xuất, xuất khẩu nhóm hàng điện tử công nghệ cao, tạo hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư sản xuất, xuất khẩu nhóm hàng này.
4.5. Hàng thủ công mỹ nghệ (chạm bạc, đồ gỗ, mây tre đan, vật liệu tết, bện):
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhằm duy trì, bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động khu vực nông thôn, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội.
- Quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; trong đó ưu tiên, khuyến khích các thợ giỏi, nghệ nhân truyền nghề và dạy nghề cho người lao động làm hàng thủ công mỹ nghệ. Củng cố, phát triển các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; khuyến khích và tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho các doanh nghiệp theo hướng kết hợp thiết bị, công nghệ hiện đại (ở một số khâu có điều kiện) với thiết bị, công nghệ truyền thông tạo ra những sản phẩm tinh xảo giữ được bản sắc truyền thống của Thái Bình và hiệu quả sản xuất cho làng nghề.
- Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia các hội chợ nước ngoài để quảng bá giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thị trường.

Content:
Định hướng phát triển:
4.1. Sản phẩm dệt, may:
* Sản phẩm sợi: Khuyến khích ngành sản xuất sợi, xơ sợi, phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu; tập trung đầu tư sản xuất sợi xơ ngắn chỉ số cao, sợi xơ dài (sợi chải kỹ), sợi len mịn và sợi hóa học phục vụ nhu cầu sử dụng dân dụng và công nghiệp.
- Định hướng thu hút đầu tư: Tiếp tục đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng các dự án hiệu quả hiện có. Ưu tiên dự án đầu tư có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, dự án sản xuất sợi xơ dài, sợi hóa học, sợi cho dệt vải phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Định hướng không gian: Thu hút đầu tư vào trong các khu, cụm công nghiệp.
* Sản phẩm quần, áo may sẵn: Tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, xây dựng phát triển mạnh thương hiệu, ưu tiên phát triển thương hiệu Việt. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển từ hình thức gia công sang hình thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (sản xuất hàng FOB) để tăng giá trị xuất khẩu. Phấn đấu đến 2020, trên địa bàn tỉnh có trung tâm thiết kế mẫu, hình thành và hỗ trợ phát triển Trung tâm nguyên, phụ liệu ngành may. Từng bước hình thành công nghiệp hỗ trợ sản xuất phụ kiện cho sản phẩm may để chủ động trong việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên ngành.
- Định hướng sản phẩm: Tập trung vào các sản phẩm như áo sơ mi, áo Complet, Jacket, quần áo thể thao, quần áo trẻ em... Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm chất lượng cao, hàng cao cấp.
- Định hướng thu hút đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất hàng FOB; các dự án sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp phụ trợ cho ngành may: Móc áo, gim cài, cúc, mex không dệt, chi, nhãn, băng chun, khóa kéo...
- Định hướng không gian: Tập trung thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp và khu vực nông thôn nơi gần nguồn lao động.
* Sản phẩm dệt (dệt vải, dệt khăn): Đầu tư chiều sâu, nhanh chóng thay thế các thiết bị công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng. Kết hợp với đầu tư mới, mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm. Duy trì và phát triển các làng nghề dệt truyền thống, có giải pháp hỗ trợ để giải quyết vấn đề môi trường cho các làng nghề dệt sản phẩm xuất khẩu.
- Định hướng dự án đầu tư: Ưu tiên các dự án có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt hoặc vận động, thu hút các nhà đầu tư vệ tinh cung cấp nguyên, phụ liệu đầu tư tại Thái Bình.
- Định hướng không gian: Tập trung thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề dệt truyền thống của huyện Hưng Hà và Kiến Xương.
* Sản phẩm thêu: Ưu tiên phát triển nghề thêu tại các làng nghề hiện có nhằm phát huy những lợi thế, tiềm năng của địa phương về một ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, từ đó thúc đẩy các làng nghề thêu phát triển bền vững, lâu dài, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Định hướng sản phẩm: Các sản phẩm thêu truyền thống như áo Kimono, hàng đai, khăn, phong thiếp, túi xách...
- Định hướng không gian: Tập trung tại xã Minh Lãng và một số xã lân cận của huyện Vũ Thư.
4.2. Thủy tinh, sứ, gạch ốp lát: Tiếp tục khuyến khích đầu tư mở rộng chiều sâu các cơ sở sản xuất hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời đưa ra thị trường nhiều mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm sứ vệ sinh, gạch ốp lát, một sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, với nhiều chủng loại kích cỡ khác nhau nhằm giữ vững thị trường nội địa và đẩy mạnh khai thác tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
- Định hướng đầu tư: Ưu tiên lựa chọn các dự án đầu tư lớn có thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao; tiêu hao ít năng lượng, nguyên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Định hướng không gian: Khu công nghiệp Tiền Hải, huyện Tiền Hải.
4.3. Lương thực, thực phẩm, thủy hải sản:
* Sản phẩm gạo:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch vùng lúa hàng hóa. Tập trung chỉ đạo việc quy hoạch và thực hiện thành công dự án gieo trồng 10.000 ha lúa chất lượng cao, đủ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gạo xuất khẩu. Quy hoạch cánh đồng mẫu để khắc phục tình trạng manh mún, cấy nhiều loại lúa khác nhau trên cùng một vùng sản xuất, gây tình trạng lẫn tạp các loại lúa khi thu hoạch.
- Thực hiện tốt chương trình dự án ký kết hợp đồng cung ứng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, giống, vốn, dịch vụ kỹ thuật) và bao tiêu lúa cho nông dân thông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp với nông dân và giữa doanh nghiệp với hộ thu mua kinh doanh lương thực để có nguồn lúa hàng hóa đảm bảo chất lượng cho xay xát chế biến xuất khẩu. Tổ chức tốt các dịch vụ phụ trợ cho thu mua, chế biến lúa gạo để giảm giá thành sản phẩm; hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, khai thác thị trường xuất khẩu.
- Khai thác có hiệu quả các nhà máy đầu tư lớn hiện có, đồng thời tiếp tục đầu tư mở rộng và đầu tư mới một số nhà máy có thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
* Sản phẩm thịt lợn:
- Xây dựng quy hoạch các vùng chăn nuôi tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến. Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu, chọn lọc, xây dựng trang trại phát triển đàn lợn nái Móng Cái thuần đạt tiêu chuẩn để sản xuất đáp ứng nhu cầu lợn sữa chất lượng cao cho chăn nuôi, chế biến lợn sữa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
- Duy trì và phát triển đàn lợn nái hiện có, đảm bảo có lợn sữa làm giống cho chăn nuôi và có đủ lợn sữa cho chế biến xuất khẩu đạt khoảng 15.000 tấn/năm thịt lợn sữa cấp đông xuất khẩu.
- Duy trì công suất giết mổ 15.000 tấn/năm của các doanh nghiệp như hiện nay. Từng bước đầu tư nâng cấp các doanh nghiệp hiện có, đổi mới thiết bị giết mổ và cấp đông để tăng sản lượng và đảm bảo chế biến thịt lợn sữa đạt tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
* Sản phẩm ngao: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư khai thác phát triển vùng bãi triều ven biển, chuyển một phân diện tích đâm ngoài đê, ao nuôi tôm hiệu quả thấp, vùng chuyển đổi trong đê quốc gia có khả năng cải tạo sang ương, nuôi ngao. Hình thành các vùng nuôi tập trung theo quy hoạch, tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Từng bước giải quyết giống nuôi tại địa phương.
* Sản phẩm sứa: Đầu tư khâu khai thác để tăng sản lượng và đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến để có sản lượng lớn và đảm bảo chất lượng cho xuất khẩu. Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm sứa xuất khẩu.
* Cá rô phi đơn tính: Đầu tư vùng nuôi trồng có quy mô lớn, bảo đảm nguồn nước sạch (ảnh hưởng lớn đến chất lượng của cá). Đầu tư kỹ thuật nuôi cá giống, để chủ động trong sản xuất. Xây dựng các nhà máy chế biến đáp ứng yêu cầu về sản lượng và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
* Sản phẩm ớt, tỏi: Tập trung đầu tư vùng chuyên canh trồng ớt nguyên liệu có quy mô lớn, đưa cơ giới hóa vào các công đoạn của quá trình sản xuất từ khâu trồng, chăm bón đến thu hoạch, bảo quản. Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất khép kín từ khâu trồng trọt - thu mua - vận chuyển - bảo quản - chế biến sản phẩm hoàn chỉnh. Nâng cấp các nhà máy hiện có, đầu tư mới dự án chế biến ớt đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu. Khai thác các thị trường hiện có, đồng thời xúc tiến, tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
4.Thiết bị điện, điện tử:
- Tập trung thu hút các dự án sản xuất, lắp ráp chi tiết, linh kiện điện tử chuyên dụng xuất khẩu, sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hóa.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp điện tử ban đầu dựa trên cơ sở lắp ráp là chính, nội địa hóa từng phần trên cơ sở phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ; từng bước chuyển từ gia công lắp ráp sang thiết kế, tự sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Tiếp tục kêu gọi đầu tư dự án về lắp ráp linh kiện, thiết bị điện, điện tử với quy mô lớn, sản phẩm cao cấp để có giá trị gia tăng cao. Ưu tiên các dự án đầu tư trực tiếp vào tỉnh. Giai đoạn 2016- 2020: Thu hút một số dự án sản xuất hàng điện tử công nghệ kỹ thuật số từ các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Hàn quốc, Đức, Mỹ sản xuất các sản phẩm bán dân, màn hình LCD, điện thoại di động, máy in, máy ảnh... để đẩy mạnh tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu.
- Nghiên cứu chính sách riêng thu hút đầu tư sản xuất, xuất khẩu nhóm hàng điện tử công nghệ cao, tạo hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư sản xuất, xuất khẩu nhóm hàng này.
4.5. Hàng thủ công mỹ nghệ (chạm bạc, đồ gỗ, mây tre đan, vật liệu tết, bện):
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nhằm duy trì, bảo tồn và phát triển các nghề truyền thống; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động khu vực nông thôn, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội.
- Quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực; trong đó ưu tiên, khuyến khích các thợ giỏi, nghệ nhân truyền nghề và dạy nghề cho người lao động làm hàng thủ công mỹ nghệ. Củng cố, phát triển các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; khuyến khích và tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho các doanh nghiệp theo hướng kết hợp thiết bị, công nghệ hiện đại (ở một số khâu có điều kiện) với thiết bị, công nghệ truyền thông tạo ra những sản phẩm tinh xảo giữ được bản sắc truyền thống của Thái Bình và hiệu quả sản xuất cho làng nghề.
- Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia các hội chợ nước ngoài để quảng bá giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thị trường.