Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế đi kèm với tiến bộ xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao hơn nữa mức sống của các tầng lớp nhân dân, nhất là người lao động khu vực ngoại thành; bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường, xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thành phố Trà Vinh trở thành một trong những thành phố trọng điểm phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển du lịch, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa có chiều sâu gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Trà Vinh trở thành thành phố phát triển khá trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hoàn thành các tiêu chí đô thị loại II.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thời kỳ 2018-2020:
- Về kinh tế:
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 70 triệu đồng/người vào năm 2020.
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 đạt 14,26%.
+ Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại; Hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
+ Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm khoảng 17% thời kỳ 2016 - 2020.
+ Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 13.785 tỷ đồng (bình quân tăng 14,5%).
+ Giữ vững xã Long Đức đạt chuẩn nông thôn mới.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đạt 70%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 65% vào cuối năm 2020; Đến năm 2020 trong cơ cấu lao động của thành phố, lao động nông nghiệp - thủy sản chiếm 25%, lao động công nghiệp xây dựng chiếm 50% và lao động dịch vụ chiếm 25%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đến năm 2020 dưới 1%.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%; tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh: đạt 100%, Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 98%, đô thị đạt 100%.
+ Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học phổ thông 10/10 xã/phường. Xây dựng 8-10 trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020 tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tiểu học đạt 100%; trung học cơ sở 99%; trung học phổ thông 97%.
+ Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2020 là 25 giường bệnh và 15 bác sĩ trên 1 vạn dân. Nâng chất lượng trạm y tế phường, xã và tái công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế xã đạt 100%. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2020 còn dưới 3%.
+ Xây dựng mới các phường đạt chuẩn văn minh đô thị. Duy trì nâng chất lượng xã văn hóa nông thôn mới.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực thành phố; thu gom 100% và xử lý 90% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 50%.
- Về An ninh quốc phòng:
+ Giữ vững ổn định chính trị, giảm phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt cải cách tư pháp.
+ Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân và kế hoạch luyện tập, diễn tập giáo dục quốc phòng hằng năm; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo đúng đề án và luật dân quân tự vệ.
+ 100% phường xã đều được công nhận, tái công nhận đạt chuẩn vững mạnh và vững chắc về quốc phòng và an ninh.
b) Thời kỳ 2021-2030:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14%/năm, trong đó: nông nghiệp-thủy sản tăng 4,4%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 18,5%/năm; dịch vụ tăng 13,8%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: nông nghiệp-thủy sản 2%, công nghiệp-xây dựng 28%, thương mại - dịch vụ 70%.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt trên 150 triệu đồng /người/năm.
+ Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15%/năm; chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2021 - 2030 đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1% cuối năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên và an toàn đến năm 2030 đạt 100%; Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 100%, đô thị đạt 100%.
+ Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 10/10 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2030 là 30 giường bệnh và 20 bác sĩ trên 1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 1%.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực nội thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 100% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 53 - 55%.
III. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng tăng chất lượng, hướng đến sản xuất hàng hóa lớn; xây dựng các thương hiệu hàng hóa nông sản, trọng tâm là các loại cây cảnh có lợi thế của địa phương.
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, tham gia tốt vào thị trường nội địa và xuất khẩu.
Thời kỳ 2016 - 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,5-5%/năm; trong đó trồng trọt tăng 4-5%/năm; chăn nuôi tăng 10 - 11%/năm; dịch vụ nông nghiệp tăng 8 - 10%/năm.
a) Trồng trọt
Tiếp tục đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh cho cây trồng chủ lực, chứng nhận GAP, xây dựng thương hiệu cho các loại nông sản địa phương có lợi thế cạnh tranh. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hình thành các vùng chuyên canh rau màu, cây cảnh, vùng sản xuất cây giống có giá trị kinh tế cao. Đến năm 2020 cơ giới hóa 80% khâu phun xịt thuốc bảo vệ thực vật cho cây ngắn ngày; 100% cho khâu thu hoạch lúa.
b) Chăn nuôi
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung và triển khai thực hiện. Trong 10 năm tới, ngành chăn nuôi tiếp tục khẳng định các quan điểm phát triển đã có trong Quy hoạch, đồng thời điều chỉnh các mục tiêu phát triển cụ thể cho phù hợp với bối cảnh mới. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, nhất là công tác giám định chất lượng con giống, thức ăn, vệ sinh thú y, sản phẩm giết mổ…
c) Thủy sản
Định hướng lại việc nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, coi trọng các biện pháp thâm canh nhằm đưa ngành nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả kinh tế cao, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích nuôi trồng, bảo vệ môi trường và hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp chế biến thủy sản xuất khẩu.
2. Công nghiệp và xây dựng
a) Công nghiệp
Phát triển mạnh ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của thành phố, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp để công nghiệp thực sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 19%/năm.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp: công nghệ cao, chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp cơ khí, dệt may, giày dép, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngành công nghiệp công nghệ cao: Ưu tiên nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao; Xây dựng và phát triển cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở nghiên cứu, đào tạo, nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến. Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân lực công nghệ cao.
- Ngành công nghiệp cơ khí: Phát triển ngành công nghiệp cơ khí theo hướng đa dạng hoá các sản phẩm, ngành nghề; khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ; Đẩy mạnh việc thu hút đầu tư các nhà đầu tư lớn, các dự án có quy mô lớn để sản xuất sản phẩm cơ khí.
- Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn để sản xuất đa dạng các loại sản phẩm vật liệu xây dựng, nhất là sản phẩm chế biến tinh, sản phẩm chất lượng cao,… đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường sinh thái.
- Ngành công nghiệp dệt may, giày dép: Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp dệt may, giày dép trên cơ sở thu hút các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. Hình thành cụm công nghiệp chuyên ngành, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp sản xuất ngành dệt may và giày dép, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may và giày dép.
- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm:
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm xuất khẩu gắn với bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm. Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm có thế mạnh; đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư chiều sâu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, đảm bảo hiệu suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
- Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn: Tập trung ưu tiên đầu tư vào khu - cụm công nghiệp Long Đức. Phấn đấu đến năm 2020 đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng Khu công nghiệp Long Đức giai đoạn 2. Triển khai Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung quy mô 50 ha, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành nghề gây ô nhiễm môi trường vào cụm công nghiệp tập trung; thu hút mời gọi các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh đầu tư vào khu - cụm công nghiệp.
b) Xây dựng
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư công; phối hợp với tỉnh chuẩn bị mặt bằng sạch để thực hiện các dự án lớn, có sức lan tỏa và tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của tỉnh. Tăng cường công tác chỉnh trang đô thị, đầu tư nâng cấp hệ thống đường giao thông nội ô, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải… Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 15,8%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
3. Thương mại - dịch vụ
Phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cho sản xuất, tiêu dùng dân cư, phục vụ phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, điểm du lịch, khu du lịch. Nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, phân phối, kho bãi, vận tải, giáo dục, y tế... Giai đoạn 2016-2020, cơ cấu giá trị gia tăng ngành dịch vụ chiếm 20% trong tổng giá trị gia tăng của thành phố.
a) Thương mại
Từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại thành phố, tập trung xây dựng chợ trung tâm thành phố Trà Vinh.
b) Dịch vụ
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng: Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính - ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng. Tăng cường các hoạt động đối thoại giữa tổ chức tín dụng với người dân và doanh nghiệp, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi của nhà nước.
- Dịch vụ vận tải, kho bãi: Tăng cường đầu tư nâng cấp và mở rộng hạ tầng giao thông vận tải, dịch vụ vận tải - kho bãi. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ vận tải mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, có chất lượng cao.
- Du lịch: Phát triển du lịch trên địa bàn thành phố gắn với các tuyến, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá giới thiệu tiềm năng du lịch trên địa bàn bằng nhiều hình thức. Chú trọng đến thị trường khách nội địa với các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, tâm linh; khai thác cảnh quan thiên nhiên, lễ hội truyền thống, ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các đặc sản của địa phương. Tập trung phát triển Ao Bà Om trở thành 01 trong 07 điểm đến du lịch cấp quốc gia vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được duyệt.
4. Các lĩnh vực xã hội
Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa trong các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là trong ngành giáo dục, y tế, văn hóa, kết cấu hạ tầng xã hội. Tăng cường quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân.
a) Giáo dục- đào tạo
Đến năm 2020: 100% trường trung học cơ sở được kiên cố hóa trường lớp và đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị; 80% trường tiểu học, trường mầm non được kiên cố hóa và đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định. Xây dựng và nâng cấp 08 - 10 trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển hệ thống giáo dục cộng đồng và chú trọng công tác xã hội hóa trong giáo dục, tăng cường công tác giáo dục thường xuyên, duy trì và mở thêm các lớp bổ túc văn hóa, các lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, phấn đấu năm 2020 không còn người mù chữ trong độ tuổi từ 15 - 45.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Đến năm 2020 tiếp tục duy trì có 100% số phường, xã có bác sĩ phục vụ tại chỗ; 100% trạm y tế có đủ số lượng cán bộ y tế đạt chuẩn theo quy định. Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh/1 vạn dân và 10 bác sĩ/1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 3%, tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi suy dinh dưỡng còn 2%; Trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ các loại vắccin đạt 100%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tiếp tục duy trì ở mức 0,94%. Phấn đấu có 100% phường, xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020.
c) Văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao
Phấn đấu 100% phường, xã có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% trường học ở bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có thư viện trường học và phòng truyền thống. Đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục thể thao rộng khắp trong quần chúng nhân dân, góp phần thực hiện chiến lược phát triển con người toàn diện cả về thể chất và trí tuệ, đáp ứng yêu cầu tăng cường sức khỏe, nâng cao năng suất lao động, học tập, công tác, tăng cường quốc phòng an ninh và đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao trong nhà trường, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, làm hạt nhân thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng.
d) Các vấn đề xã hội khác
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) xuống còn dưới 1% vào cuối năm 2020. Giải quyết việc làm mới cho 2.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70% vào cuối năm 2020 (trong đó: đào tạo nghề 65%).
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi thông qua ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, chính sách ưu đãi với người có công và các chính sách an sinh xã hội khác.

Content:
Phát triển kinh tế đi kèm với tiến bộ xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao hơn nữa mức sống của các tầng lớp nhân dân, nhất là người lao động khu vực ngoại thành; bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường, xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thành phố Trà Vinh trở thành một trong những thành phố trọng điểm phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển du lịch, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa có chiều sâu gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Trà Vinh trở thành thành phố phát triển khá trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hoàn thành các tiêu chí đô thị loại II.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thời kỳ 2018-2020:
- Về kinh tế:
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 70 triệu đồng/người vào năm 2020.
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm thời kỳ 2016 - 2020 đạt 14,26%.
+ Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại; Hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
+ Phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm khoảng 17% thời kỳ 2016 - 2020.
+ Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 13.785 tỷ đồng (bình quân tăng 14,5%).
+ Giữ vững xã Long Đức đạt chuẩn nông thôn mới.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đạt 70%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 65% vào cuối năm 2020; Đến năm 2020 trong cơ cấu lao động của thành phố, lao động nông nghiệp - thủy sản chiếm 25%, lao động công nghiệp xây dựng chiếm 50% và lao động dịch vụ chiếm 25%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đến năm 2020 dưới 1%.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%; tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh: đạt 100%, Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 98%, đô thị đạt 100%.
+ Tiếp tục thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học phổ thông 10/10 xã/phường. Xây dựng 8-10 trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020 tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học tiểu học đạt 100%; trung học cơ sở 99%; trung học phổ thông 97%.
+ Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2020 là 25 giường bệnh và 15 bác sĩ trên 1 vạn dân. Nâng chất lượng trạm y tế phường, xã và tái công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế xã đạt 100%. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2020 còn dưới 3%.
+ Xây dựng mới các phường đạt chuẩn văn minh đô thị. Duy trì nâng chất lượng xã văn hóa nông thôn mới.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực thành phố; thu gom 100% và xử lý 90% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 50%.
- Về An ninh quốc phòng:
+ Giữ vững ổn định chính trị, giảm phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt cải cách tư pháp.
+ Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân và kế hoạch luyện tập, diễn tập giáo dục quốc phòng hằng năm; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo đúng đề án và luật dân quân tự vệ.
+ 100% phường xã đều được công nhận, tái công nhận đạt chuẩn vững mạnh và vững chắc về quốc phòng và an ninh.
b) Thời kỳ 2021-2030:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14%/năm, trong đó: nông nghiệp-thủy sản tăng 4,4%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 18,5%/năm; dịch vụ tăng 13,8%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: nông nghiệp-thủy sản 2%, công nghiệp-xây dựng 28%, thương mại - dịch vụ 70%.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt trên 150 triệu đồng /người/năm.
+ Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15%/năm; chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2021 - 2030 đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1% cuối năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên và an toàn đến năm 2030 đạt 100%; Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 100%, đô thị đạt 100%.
+ Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 10/10 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2030 là 30 giường bệnh và 20 bác sĩ trên 1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 1%.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực nội thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 100% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 53 - 55%.
III. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng tăng chất lượng, hướng đến sản xuất hàng hóa lớn; xây dựng các thương hiệu hàng hóa nông sản, trọng tâm là các loại cây cảnh có lợi thế của địa phương.
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, tham gia tốt vào thị trường nội địa và xuất khẩu.
Thời kỳ 2016 - 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,5-5%/năm; trong đó trồng trọt tăng 4-5%/năm; chăn nuôi tăng 10 - 11%/năm; dịch vụ nông nghiệp tăng 8 - 10%/năm.
a) Trồng trọt
Tiếp tục đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh cho cây trồng chủ lực, chứng nhận GAP, xây dựng thương hiệu cho các loại nông sản địa phương có lợi thế cạnh tranh. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hình thành các vùng chuyên canh rau màu, cây cảnh, vùng sản xuất cây giống có giá trị kinh tế cao. Đến năm 2020 cơ giới hóa 80% khâu phun xịt thuốc bảo vệ thực vật cho cây ngắn ngày; 100% cho khâu thu hoạch lúa.
b) Chăn nuôi
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung và triển khai thực hiện. Trong 10 năm tới, ngành chăn nuôi tiếp tục khẳng định các quan điểm phát triển đã có trong Quy hoạch, đồng thời điều chỉnh các mục tiêu phát triển cụ thể cho phù hợp với bối cảnh mới. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, nhất là công tác giám định chất lượng con giống, thức ăn, vệ sinh thú y, sản phẩm giết mổ…
c) Thủy sản
Định hướng lại việc nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, coi trọng các biện pháp thâm canh nhằm đưa ngành nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả kinh tế cao, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên 1 đơn vị diện tích nuôi trồng, bảo vệ môi trường và hạn chế ô nhiễm nguồn nước. Phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp chế biến thủy sản xuất khẩu.
2. Công nghiệp và xây dựng
a) Công nghiệp
Phát triển mạnh ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của thành phố, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp để công nghiệp thực sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 19%/năm.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp: công nghệ cao, chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp cơ khí, dệt may, giày dép, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngành công nghiệp công nghệ cao: Ưu tiên nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao; Xây dựng và phát triển cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở nghiên cứu, đào tạo, nghiên cứu khoa học mạnh về công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến. Xây dựng hạ tầng thông tin hiện đại, đào tạo đội ngũ nhân lực công nghệ cao.
- Ngành công nghiệp cơ khí: Phát triển ngành công nghiệp cơ khí theo hướng đa dạng hoá các sản phẩm, ngành nghề; khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ; Đẩy mạnh việc thu hút đầu tư các nhà đầu tư lớn, các dự án có quy mô lớn để sản xuất sản phẩm cơ khí.
- Ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn để sản xuất đa dạng các loại sản phẩm vật liệu xây dựng, nhất là sản phẩm chế biến tinh, sản phẩm chất lượng cao,… đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường sinh thái.
- Ngành công nghiệp dệt may, giày dép: Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp dệt may, giày dép trên cơ sở thu hút các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố. Hình thành cụm công nghiệp chuyên ngành, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp sản xuất ngành dệt may và giày dép, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt may và giày dép.
- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm:
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm xuất khẩu gắn với bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm. Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm có thế mạnh; đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư chiều sâu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, đảm bảo hiệu suất cao, chất lượng tốt phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
- Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn: Tập trung ưu tiên đầu tư vào khu - cụm công nghiệp Long Đức. Phấn đấu đến năm 2020 đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng Khu công nghiệp Long Đức giai đoạn 2. Triển khai Quy hoạch cụm công nghiệp tập trung quy mô 50 ha, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành nghề gây ô nhiễm môi trường vào cụm công nghiệp tập trung; thu hút mời gọi các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh đầu tư vào khu - cụm công nghiệp.
b) Xây dựng
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư công; phối hợp với tỉnh chuẩn bị mặt bằng sạch để thực hiện các dự án lớn, có sức lan tỏa và tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, của tỉnh. Tăng cường công tác chỉnh trang đô thị, đầu tư nâng cấp hệ thống đường giao thông nội ô, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải… Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 15,8%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
3. Thương mại - dịch vụ
Phát triển mạnh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cho sản xuất, tiêu dùng dân cư, phục vụ phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, điểm du lịch, khu du lịch. Nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, phân phối, kho bãi, vận tải, giáo dục, y tế... Giai đoạn 2016-2020, cơ cấu giá trị gia tăng ngành dịch vụ chiếm 20% trong tổng giá trị gia tăng của thành phố.
a) Thương mại
Từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại thành phố, tập trung xây dựng chợ trung tâm thành phố Trà Vinh.
b) Dịch vụ
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng: Phát triển đa dạng dịch vụ tài chính - ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng. Tăng cường các hoạt động đối thoại giữa tổ chức tín dụng với người dân và doanh nghiệp, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi của nhà nước.
- Dịch vụ vận tải, kho bãi: Tăng cường đầu tư nâng cấp và mở rộng hạ tầng giao thông vận tải, dịch vụ vận tải - kho bãi. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ vận tải mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, có chất lượng cao.
- Du lịch: Phát triển du lịch trên địa bàn thành phố gắn với các tuyến, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá giới thiệu tiềm năng du lịch trên địa bàn bằng nhiều hình thức. Chú trọng đến thị trường khách nội địa với các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, tâm linh; khai thác cảnh quan thiên nhiên, lễ hội truyền thống, ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các đặc sản của địa phương. Tập trung phát triển Ao Bà Om trở thành 01 trong 07 điểm đến du lịch cấp quốc gia vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được duyệt.
Các lĩnh vực xã hội
Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa trong các lĩnh vực xã hội, đặc biệt là trong ngành giáo dục, y tế, văn hóa, kết cấu hạ tầng xã hội. Tăng cường quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân.
a) Giáo dục- đào tạo
Đến năm 2020: 100% trường trung học cơ sở được kiên cố hóa trường lớp và đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị; 80% trường tiểu học, trường mầm non được kiên cố hóa và đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định. Xây dựng và nâng cấp 08 - 10 trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển hệ thống giáo dục cộng đồng và chú trọng công tác xã hội hóa trong giáo dục, tăng cường công tác giáo dục thường xuyên, duy trì và mở thêm các lớp bổ túc văn hóa, các lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, phấn đấu năm 2020 không còn người mù chữ trong độ tuổi từ 15 - 45.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Đến năm 2020 tiếp tục duy trì có 100% số phường, xã có bác sĩ phục vụ tại chỗ; 100% trạm y tế có đủ số lượng cán bộ y tế đạt chuẩn theo quy định. Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh/1 vạn dân và 10 bác sĩ/1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 3%, tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi suy dinh dưỡng còn 2%; Trẻ dưới 1 tuổi được tiêm đủ các loại vắccin đạt 100%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tiếp tục duy trì ở mức 0,94%. Phấn đấu có 100% phường, xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020.
c) Văn hóa, thông tin và thể dục, thể thao
Phấn đấu 100% phường, xã có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% trường học ở bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có thư viện trường học và phòng truyền thống. Đẩy mạnh phong trào tập luyện thể dục thể thao rộng khắp trong quần chúng nhân dân, góp phần thực hiện chiến lược phát triển con người toàn diện cả về thể chất và trí tuệ, đáp ứng yêu cầu tăng cường sức khỏe, nâng cao năng suất lao động, học tập, công tác, tăng cường quốc phòng an ninh và đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao trong nhà trường, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, làm hạt nhân thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng.
d) Các vấn đề xã hội khác
Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) xuống còn dưới 1% vào cuối năm 2020. Giải quyết việc làm mới cho 2.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70% vào cuối năm 2020 (trong đó: đào tạo nghề 65%).
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi thông qua ngân hàng chính sách xã hội đảm bảo giảm nghèo bền vững; thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, chính sách ưu đãi với người có công và các chính sách an sinh xã hội khác.