Document: Điều 1 Quyết định 1779/QĐ-UBND 2018 Phát triển dịch vụ đô thị thông minh Thừa Thiên Huế 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "1779/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1779/QĐ-UBND 2018 Phát triển dịch vụ đô thị thông minh Thừa Thiên Huế 2020 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 định hướng đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao: Ứng dụng các công nghệ ICT để hỗ trợ giải quyết kịp thời, hiệu quả các vấn đề được người dân quan tâm (giao thông, y tế, giáo dục, an toàn thực phẩm...), nâng cao sự hài lòng của người dân.
Quản lý đô thị tinh gọn: Các hệ thống thông tin quản lý những lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật - dịch vụ chủ yếu của đô thị được số hóa, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành; tăng cường sự tham gia của người dân nhằm nâng cao năng lực dự báo, hiệu quả và hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương.
Bảo vệ môi trường hiệu quả: Xây dựng các hệ thống giám sát, cảnh báo trực tuyến về môi trường (nước, không khí, tiếng ồn, đất, chất thải...); các hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu môi trường phục vụ nâng cao năng lực dự báo, phòng chống, ứng phó khẩn cấp và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Xây dựng hạ tầng thông tin số an toàn, khuyến khích cung cấp dữ liệu mở để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, mở rộng cơ hội hợp tác kinh doanh trong nền kinh tế số.
Dịch vụ công nhanh chóng, thuận tiện: Đảm bảo mọi người dân được hưởng thụ các dịch vụ công một cách nhanh chóng, thuận tiện trên cơ sở hạ tầng thông tin số rộng khắp.
Tăng cường việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm.
Đến năm 2025, tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp cận với các thành phố thông minh hiện đại trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Du lịch.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ 2018 - 2020
Hoàn thành kiến trúc ICT đô thị thông minh đảm bảo về mặt pháp lý và các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm thu hút sự tham gia của xã hội vào xây dựng và phát triển dịch vụ đô thị thông minh một cách thuận lợi, theo quy chuẩn thống nhất và tạo ra sự công khai, minh bạch, bình đẳng cho các thành phần tham gia.
Đảm bảo sẵn sàng hạ tầng dùng chung trên cơ sở huy động nguồn lực có sẵn, đầu tư mới kết hợp với thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Triển khai hệ thống thiết bị cảm biến phủ toàn bộ khu vực thành phố Huế tạo nên nền tảng hạ tầng xã hội sẵn sàng cho việc ứng dụng và phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Xây dựng kho dữ liệu số, hình thành hệ thống dữ liệu mở trên cơ sở số hóa hiện trạng, chuyển đổi và tự động thu thập thông qua hệ thống thiết bị cảm biến các lĩnh vực: Y tế, Giáo dục, Văn hóa, Du lịch, Giao thông, Môi trường.
Xây dựng và triển khai mô hình Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đảm bảo thực hiện các chức năng điều hành, giám sát.
Xây dựng hoàn chỉnh mô hình hệ sinh thái thông minh trong các lĩnh vực: Y tế, Giáo dục, Du lịch tạo thành nền tảng mở để thúc đẩy phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Triển khai một số dịch vụ cơ bản về giao thông thông minh như: Giám sát vi phạm an toàn giao thông; Trật tự an toàn xã hội; Tổng hợp thống kê số liệu phục vụ việc quy hoạch và phát triển ngành giao thông.
Triển khai một số dịch vụ cơ bản về môi trường thông minh như: Giám sát chất lượng nước, không khí tại các điểm đông dân cư, khu công nghiệp; Giám sát hệ thống hồ thủy điện, các điểm ngập lụt hỗ trợ trong việc phòng chống bão lụt.
Xây dựng hệ thống kết nối giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, tạo lập các chính sách, môi trường và hệ thống ứng dụng cơ bản giúp cho doanh nghiệp tiếp cận đến mô hình phát triển kinh tế số.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2025
Hoàn thiện Kiến trúc ICT đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế, tạo được nền tảng cốt lõi của đô thị thông minh đáp ứng điều kiện triển khai Internet vạn vật (IoT); Xử lý dữ liệu lớn (BigData).
Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào các dịch vụ đô thị thông minh được triển khai từ giai đoạn 2018-2020.
Đánh giá thực tiễn triển khai của giai đoạn, kinh nghiệm triển khai của Việt Nam và thực tiễn phát triển đô thị thông minh của thế giới để bổ sung các dịch vụ đô thị thông minh giai đoạn 2020 - 2025.
3. Phạm vi của Đề án
Giai đoạn 2018 - 2020: Tập trung triển khai Đề án trên địa bàn thành phố Huế. Xem xét triển khai trên diện rộng đối với một số lĩnh vực đủ điều kiện.
Định hướng giai đoạn 2020 - 2025: Triển khai toàn diện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Các nhiệm vụ ưu tiên triển khai
Nhiệm vụ 1: Xây dựng Kiến trúc ICT cho đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 2: Xây dựng hạ tầng nền tảng phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 3: Phát triển hạ tầng xã hội phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 4: Thực hiện việc chuyển đổi số; liên kết, liên thông các hệ thống thông tin.
Nhiệm vụ 5: Xây dựng mô hình trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 6: Xây dựng hệ sinh thái y tế thông minh.
Nhiệm vụ 7: Xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh.
Nhiệm vụ 8: Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh.
Nhiệm vụ 9: Phát triển các dịch vụ giao thông thông minh.
Nhiệm vụ 10: Phát triển các dịch vụ môi trường thông minh.
Nhiệm vụ 11: Phát triển kinh tế số.
Nhiệm vụ 12: Xây dựng và triển khai thẻ điện tử công chức và thí điểm thẻ điện tử cá nhân, doanh nghiệp.
Nhiệm vụ 13: Xây dựng phương án thu hút doanh nghiệp tham gia vào hoạt động phát triển đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 14: Phổ biến, hướng dẫn mọi người dân có thể tiếp cận được các dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 15: Đánh giá tổng kết mô hình thí điểm giai đoạn 2018 - 2020, định hướng nhiệm vụ xây dựng đô thị thông minh đến năm 2025.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính; thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ đô thị thông minh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, năng lượng xanh hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
b) Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ đô thị thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ đô thị thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ đô thị thông minh từ nhiều nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước. Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các doanh nghiệp từ nguồn xã hội hóa.
c) Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
Tập trung xây dựng mô hình hoạt động cho Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đủ mạnh, hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật cao, đủ năng lực vận hành cho toàn tỉnh; đồng thời nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm này.
Kiện toàn Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cấp.
d) Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ đô thị thông minh. Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới phục vụ phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
Tăng cường hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ gắn với phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
đ) Nhóm giải pháp về tài chính
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách tập trung của tỉnh để đầu tư các dự án mang tính chất cốt lõi, làm nền tảng cho phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Bố trí nguồn vốn sự nghiệp của tỉnh thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến hoạt động chuyển đổi dữ liệu các ngành; tổ chức các hội nghị, hội thảo; thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Tranh thủ nguồn vốn từ chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, Đề án đủ điều kiện nhằm bổ sung nguồn lực thực hiện Đề án.
Đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội hóa thực hiện Đề án, trong đó ưu tiên phương thức đầu tư theo phương thức hợp tác công tư (PPP) để phát triển hạ tầng.
6. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí Đề án: 325.000.000.000 (Ba trăm hai mươi lăm tỷ đồng), Trong đó:
- Ngân sách đầu tư tập trung: 72.000.000.000 (Bảy mươi hai tỷ đồng)
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 39.000.000.000 (Ba mươi chín tỷ đồng)
- Thuê dịch vụ: 20.500.000.000 (Hai mươi tỷ năm trăm triệu đồng)
- Ngân sách hỗ trợ từ Trung ương: 11.000.000.000 (Mười một tỷ đồng)
- Nguồn hỗ trợ từ các đề tài khoa học cấp bộ, tỉnh: 8.500.000.000 (Tám tỷ, năm trăm triệu đồng)
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ: 28.500.000.000 (Hai mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng)
- Nguồn xã hội hóa: 145.500.000.000 (Một trăm bốn mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 định hướng đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao: Ứng dụng các công nghệ ICT để hỗ trợ giải quyết kịp thời, hiệu quả các vấn đề được người dân quan tâm (giao thông, y tế, giáo dục, an toàn thực phẩm...), nâng cao sự hài lòng của người dân.
Quản lý đô thị tinh gọn: Các hệ thống thông tin quản lý những lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật - dịch vụ chủ yếu của đô thị được số hóa, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành; tăng cường sự tham gia của người dân nhằm nâng cao năng lực dự báo, hiệu quả và hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương.
Bảo vệ môi trường hiệu quả: Xây dựng các hệ thống giám sát, cảnh báo trực tuyến về môi trường (nước, không khí, tiếng ồn, đất, chất thải...); các hệ thống thu thập, phân tích dữ liệu môi trường phục vụ nâng cao năng lực dự báo, phòng chống, ứng phó khẩn cấp và chủ động ứng phó biến đổi khí hậu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Xây dựng hạ tầng thông tin số an toàn, khuyến khích cung cấp dữ liệu mở để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, mở rộng cơ hội hợp tác kinh doanh trong nền kinh tế số.
Dịch vụ công nhanh chóng, thuận tiện: Đảm bảo mọi người dân được hưởng thụ các dịch vụ công một cách nhanh chóng, thuận tiện trên cơ sở hạ tầng thông tin số rộng khắp.
Tăng cường việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm.
Đến năm 2025, tỉnh Thừa Thiên Huế tiếp cận với các thành phố thông minh hiện đại trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Du lịch.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ 2018 - 2020
Hoàn thành kiến trúc ICT đô thị thông minh đảm bảo về mặt pháp lý và các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm thu hút sự tham gia của xã hội vào xây dựng và phát triển dịch vụ đô thị thông minh một cách thuận lợi, theo quy chuẩn thống nhất và tạo ra sự công khai, minh bạch, bình đẳng cho các thành phần tham gia.
Đảm bảo sẵn sàng hạ tầng dùng chung trên cơ sở huy động nguồn lực có sẵn, đầu tư mới kết hợp với thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Triển khai hệ thống thiết bị cảm biến phủ toàn bộ khu vực thành phố Huế tạo nên nền tảng hạ tầng xã hội sẵn sàng cho việc ứng dụng và phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Xây dựng kho dữ liệu số, hình thành hệ thống dữ liệu mở trên cơ sở số hóa hiện trạng, chuyển đổi và tự động thu thập thông qua hệ thống thiết bị cảm biến các lĩnh vực: Y tế, Giáo dục, Văn hóa, Du lịch, Giao thông, Môi trường.
Xây dựng và triển khai mô hình Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đảm bảo thực hiện các chức năng điều hành, giám sát.
Xây dựng hoàn chỉnh mô hình hệ sinh thái thông minh trong các lĩnh vực: Y tế, Giáo dục, Du lịch tạo thành nền tảng mở để thúc đẩy phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Triển khai một số dịch vụ cơ bản về giao thông thông minh như: Giám sát vi phạm an toàn giao thông; Trật tự an toàn xã hội; Tổng hợp thống kê số liệu phục vụ việc quy hoạch và phát triển ngành giao thông.
Triển khai một số dịch vụ cơ bản về môi trường thông minh như: Giám sát chất lượng nước, không khí tại các điểm đông dân cư, khu công nghiệp; Giám sát hệ thống hồ thủy điện, các điểm ngập lụt hỗ trợ trong việc phòng chống bão lụt.
Xây dựng hệ thống kết nối giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, tạo lập các chính sách, môi trường và hệ thống ứng dụng cơ bản giúp cho doanh nghiệp tiếp cận đến mô hình phát triển kinh tế số.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2025
Hoàn thiện Kiến trúc ICT đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế, tạo được nền tảng cốt lõi của đô thị thông minh đáp ứng điều kiện triển khai Internet vạn vật (IoT); Xử lý dữ liệu lớn (BigData).
Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào các dịch vụ đô thị thông minh được triển khai từ giai đoạn 2018-2020.
Đánh giá thực tiễn triển khai của giai đoạn, kinh nghiệm triển khai của Việt Nam và thực tiễn phát triển đô thị thông minh của thế giới để bổ sung các dịch vụ đô thị thông minh giai đoạn 2020 - 2025.
3. Phạm vi của Đề án
Giai đoạn 2018 - 2020: Tập trung triển khai Đề án trên địa bàn thành phố Huế. Xem xét triển khai trên diện rộng đối với một số lĩnh vực đủ điều kiện.
Định hướng giai đoạn 2020 - 2025: Triển khai toàn diện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Các nhiệm vụ ưu tiên triển khai
Nhiệm vụ 1: Xây dựng Kiến trúc ICT cho đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 2: Xây dựng hạ tầng nền tảng phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 3: Phát triển hạ tầng xã hội phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 4: Thực hiện việc chuyển đổi số; liên kết, liên thông các hệ thống thông tin.
Nhiệm vụ 5: Xây dựng mô hình trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 6: Xây dựng hệ sinh thái y tế thông minh.
Nhiệm vụ 7: Xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh.
Nhiệm vụ 8: Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh.
Nhiệm vụ 9: Phát triển các dịch vụ giao thông thông minh.
Nhiệm vụ 10: Phát triển các dịch vụ môi trường thông minh.
Nhiệm vụ 11: Phát triển kinh tế số.
Nhiệm vụ 12: Xây dựng và triển khai thẻ điện tử công chức và thí điểm thẻ điện tử cá nhân, doanh nghiệp.
Nhiệm vụ 13: Xây dựng phương án thu hút doanh nghiệp tham gia vào hoạt động phát triển đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 14: Phổ biến, hướng dẫn mọi người dân có thể tiếp cận được các dịch vụ đô thị thông minh.
Nhiệm vụ 15: Đánh giá tổng kết mô hình thí điểm giai đoạn 2018 - 2020, định hướng nhiệm vụ xây dựng đô thị thông minh đến năm 2025.
5. Giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp về lợi ích trong việc tham gia và sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức đô thị thông minh gắn với cải cách hành chính; thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào dịch vụ đô thị thông minh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, năng lượng xanh hướng đến xây dựng kiến trúc xanh.
b) Nhóm giải pháp về thị trường và dịch vụ
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp các dịch vụ đô thị thông minh; khuyến khích các doanh nghiệp đa dạng hóa dịch vụ đô thị thông minh cung cấp cho người dân và xã hội.
Tăng cường phát triển thương mại điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường nghiên cứu và phát triển các dịch vụ đô thị thông minh từ nhiều nguồn lực khác nhau nhất là từ nguồn ngân sách nhà nước. Nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các doanh nghiệp từ nguồn xã hội hóa.
c) Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực
Tập trung xây dựng mô hình hoạt động cho Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đủ mạnh, hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn bảo mật cao, đủ năng lực vận hành cho toàn tỉnh; đồng thời nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm này.
Kiện toàn Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin các cấp.
d) Nhóm giải pháp về công nghệ và tiêu chuẩn
Xây dựng tiêu chuẩn kết nối liên thông dịch vụ đô thị thông minh. Phát triển tiêu chuẩn mở để chia sẻ dữ liệu.
Tăng cường nghiên cứu và phát triển các công nghệ và tiêu chuẩn mới phục vụ phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
Tăng cường hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ gắn với phát triển các dịch vụ đô thị thông minh.
đ) Nhóm giải pháp về tài chính
Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách tập trung của tỉnh để đầu tư các dự án mang tính chất cốt lõi, làm nền tảng cho phát triển dịch vụ đô thị thông minh.
Bố trí nguồn vốn sự nghiệp của tỉnh thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến hoạt động chuyển đổi dữ liệu các ngành; tổ chức các hội nghị, hội thảo; thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Tranh thủ nguồn vốn từ chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ đối với những chương trình, dự án, Đề án đủ điều kiện nhằm bổ sung nguồn lực thực hiện Đề án.
Đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội hóa thực hiện Đề án, trong đó ưu tiên phương thức đầu tư theo phương thức hợp tác công tư (PPP) để phát triển hạ tầng.
6. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí Đề án: 325.000.000.000 (Ba trăm hai mươi lăm tỷ đồng), Trong đó:
- Ngân sách đầu tư tập trung: 72.000.000.000 (Bảy mươi hai tỷ đồng)
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 39.000.000.000 (Ba mươi chín tỷ đồng)
- Thuê dịch vụ: 20.500.000.000 (Hai mươi tỷ năm trăm triệu đồng)
- Ngân sách hỗ trợ từ Trung ương: 11.000.000.000 (Mười một tỷ đồng)
- Nguồn hỗ trợ từ các đề tài khoa học cấp bộ, tỉnh: 8.500.000.000 (Tám tỷ, năm trăm triệu đồng)
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ: 28.500.000.000 (Hai mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng)
- Nguồn xã hội hóa: 145.500.000.000 (Một trăm bốn mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng)