Document: Điều 3 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND vị trí chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý khu công nghiệp Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/02/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/02/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/02/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/02/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/02/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND vị trí chức năng nhiệm vụ Ban Quản lý khu công nghiệp Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Ban Quản lý
a) Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban (theo quy định tại khoản 1, Điều 70 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ).
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
a) Văn phòng Ban;
b) Phòng Quản lý đầu tư;
c) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
d) Phòng Quản lý lao động;
đ) Phòng Quản lý môi trường và Hỗ trợ, giám sát hoạt động đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư Vĩnh Phúc.
4. Biên chế:
a) Biên chế công chức trong các tổ chức hành chính thuộc Ban Quản lý được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Ban Quản lý, căn cứ vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt. Trường hợp đơn vị có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt số lượng người làm việc của đơn vị.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Ban Quản lý
a) Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban (theo quy định tại khoản 1, Điều 70 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ).
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý;
c) Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý;
d) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
a) Văn phòng Ban;
b) Phòng Quản lý đầu tư;
c) Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
d) Phòng Quản lý lao động;
đ) Phòng Quản lý môi trường và Hỗ trợ, giám sát hoạt động đầu tư.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ đầu tư Vĩnh Phúc.
4. Biên chế:
a) Biên chế công chức trong các tổ chức hành chính thuộc Ban Quản lý được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng người làm việc hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Ban Quản lý, căn cứ vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt. Trường hợp đơn vị có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt số lượng người làm việc của đơn vị.