Document: Điều 42 Thông tư 42/2016/TT-BQP công tác phổ biến giáo dục pháp luật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "42/2016/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 42 Thông tư 42/2016/TT-BQP công tác phổ biến giáo dục pháp luật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 42. Điều kiện, trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
1. Báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn báo cáo viên pháp luật quy định tại Điều 37 Thông tư này;
b) Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật;
c) Từ chối không thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ ba lần trở lên;
d) Trong một năm kể từ thời Điểm được công nhận báo cáo viên pháp luật, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 41 Thông tư này mà không có lý do chính đáng;
đ) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Thay đổi vị trí công tác làm thay đổi thẩm quyền công nhận báo cáo viên pháp luật;
g) Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
h) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật như sau:
a) Cơ quan, đơn vị có báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 36 Thông tư này đang công tác lập danh sách báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm đối với báo viên pháp luật cấp trung ương.
b) Cơ quan, đơn vị có báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Thông tư này đang công tác lập danh sách báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm gửi tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì gửi cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp đã công nhận báo cáo viên pháp luật đó tổng hợp, trình người có thẩm quyền công nhận báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 39 Thông tư này quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
3. Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật phải có các nội dung sau: Họ và tên báo cáo viên pháp luật bị đề nghị miễn nhiệm; số, ngày tháng năm của quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật; lý do miễn nhiệm.
4. Người tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật có đơn xin thôi gửi thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác để đề nghị theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được nộp trực tiếp hoặc qua đường công văn đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật để trình người có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
6. Trường hợp đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không hợp lệ, trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận đề nghị phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, người đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
7. Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được gửi đến Vụ Pháp chế, người bị miễn nhiệm, cơ quan, đơn vị đề nghị miễn nhiệm và cơ quan, đơn vị có liên quan; công bố theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 Thông tư này.
8. Trường hợp không đồng ý với việc miễn nhiệm, báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm có quyền khiến nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
9. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật chấm dứt kể từ thời Điểm quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 42. Điều kiện, trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
1. Báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn báo cáo viên pháp luật quy định tại Điều 37 Thông tư này;
b) Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật;
c) Từ chối không thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ ba lần trở lên;
d) Trong một năm kể từ thời Điểm được công nhận báo cáo viên pháp luật, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 41 Thông tư này mà không có lý do chính đáng;
đ) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
e) Thay đổi vị trí công tác làm thay đổi thẩm quyền công nhận báo cáo viên pháp luật;
g) Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
h) Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật như sau:
a) Cơ quan, đơn vị có báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 36 Thông tư này đang công tác lập danh sách báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm đối với báo viên pháp luật cấp trung ương.
b) Cơ quan, đơn vị có báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Thông tư này đang công tác lập danh sách báo cáo viên pháp luật thuộc trường hợp miễn nhiệm gửi tổ chức pháp chế, nơi không có tổ chức pháp chế thì gửi cơ quan được giao phụ trách công tác pháp chế, phổ biến, giáo dục pháp luật của cấp đã công nhận báo cáo viên pháp luật đó tổng hợp, trình người có thẩm quyền công nhận báo cáo viên pháp luật quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 39 Thông tư này quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
3. Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật phải có các nội dung sau: Họ và tên báo cáo viên pháp luật bị đề nghị miễn nhiệm; số, ngày tháng năm của quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật; lý do miễn nhiệm.
4. Người tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật có đơn xin thôi gửi thủ trưởng cơ quan nơi mình công tác để đề nghị theo thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được nộp trực tiếp hoặc qua đường công văn đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật để trình người có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
6. Trường hợp đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật không hợp lệ, trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiếp nhận đề nghị phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị, người đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật.
7. Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật được gửi đến Vụ Pháp chế, người bị miễn nhiệm, cơ quan, đơn vị đề nghị miễn nhiệm và cơ quan, đơn vị có liên quan; công bố theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 53 Thông tư này.
8. Trường hợp không đồng ý với việc miễn nhiệm, báo cáo viên pháp luật bị miễn nhiệm có quyền khiến nại. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
9. Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của báo cáo viên pháp luật chấm dứt kể từ thời Điểm quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật có hiệu lực thi hành.