Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "2125/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2125/QĐ-UBND 2021 Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Đề án Tái cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2030
b.1) Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt khoảng: 45%; trong đó:
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng: 40%.
- Tỷ trọng công nghiệp chế tạo đạt trên: 20%.
b.2) Tỷ trọng giá trị công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt tối thiểu: 25%.
b.3) Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp được duy trì ở mức 8-9%/năm, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt bình quân từ 8-8,5%/năm.
b.4) Tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp đạt bình quân: 7-7,5%/năm.
b.5) Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt trên: 70% tổng số lao động toàn tỉnh; trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng đạt khoảng 34-36%.
b.6) Tiếp tục xây dựng, phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp trong nước có quy mô lớn, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
III. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển
a) Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển
- Đây là nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp luôn duy trì tỷ trọng cao so với các ngành công nghiệp khác trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Những ngành, sản phẩm công nghiệp này có vị thế chi phối đến sự ổn định và phát triển của ngành công nghiệp và kinh tế.
- Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp này có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, trên cơ sở hàm lượng kỹ thuật, công nghệ và tính chuyên môn hóa cao.
- Ngoài ra đây cũng chính là nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp có tính dẫn dắt và tác động đến phát triển công nghiệp chung của vùng, khu vực; góp phần quan trọng xây dựng Khu kinh tế Dung Quất xứng đáng với vị thế trung tâm kinh tế động lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Định hướng nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên (công nghiệp nền tảng và công nghệ cao) được tập trung phát triển là:
a.1) Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
- Ngành/sản phẩm thế mạnh, hiện đang giữ vai trò chủ lực là: Lọc dầu, hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu biển,...
- Ngành/sản phẩm ưu tiên: Điện tử, thông tin - viễn thông, hóa dược, chế phẩm sinh học, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp môi trường, vật liệu mới.
a.2) Ngành điện: Điện khí, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối,...), năng lượng thông minh
b) Nhóm/ngành sản phẩm công nghiệp duy trì phát triển và mở rộng hợp lý
Là nhóm ngành công nghiệp không có nhiều điều kiện, cơ hội đầu tư và phát triển mạnh hoặc là những ngành/sản phẩm công nghiệp tạo nhiều việc làm cho lao động phổ thông, nhưng vẫn cần thu hút đầu tư một cách hợp lý để phục vụ cho phát triển hạ tầng khu/cụm công nghiệp, nhu cầu tiêu dùng, tham gia xuất khẩu, mở rộng thương mại quốc tế và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, đóng góp cho công tác an sinh xã hội, gồm có:
b.1) Ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống
b.2) Ngành công nghiệp dệt may, da giày

Content:
Đến năm 2030
b.1) Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt khoảng: 45%; trong đó:
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng: 40%.
- Tỷ trọng công nghiệp chế tạo đạt trên: 20%.
b.2) Tỷ trọng giá trị công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt tối thiểu: 25%.
b.3) Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp được duy trì ở mức 8-9%/năm, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt bình quân từ 8-8,5%/năm.
b.4) Tốc độ tăng năng suất lao động công nghiệp đạt bình quân: 7-7,5%/năm.
b.5) Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt trên: 70% tổng số lao động toàn tỉnh; trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng đạt khoảng 34-36%.
b.6) Tiếp tục xây dựng, phát triển một số cụm liên kết ngành công nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp trong nước có quy mô lớn, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
III. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1. Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển
a) Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên phát triển
- Đây là nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp luôn duy trì tỷ trọng cao so với các ngành công nghiệp khác trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Những ngành, sản phẩm công nghiệp này có vị thế chi phối đến sự ổn định và phát triển của ngành công nghiệp và kinh tế.
- Nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp này có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, trên cơ sở hàm lượng kỹ thuật, công nghệ và tính chuyên môn hóa cao.
- Ngoài ra đây cũng chính là nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp có tính dẫn dắt và tác động đến phát triển công nghiệp chung của vùng, khu vực; góp phần quan trọng xây dựng Khu kinh tế Dung Quất xứng đáng với vị thế trung tâm kinh tế động lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Định hướng nhóm ngành/sản phẩm công nghiệp ưu tiên (công nghiệp nền tảng và công nghệ cao) được tập trung phát triển là:
a.1) Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
- Ngành/sản phẩm thế mạnh, hiện đang giữ vai trò chủ lực là: Lọc dầu, hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, đóng tàu biển,...
- Ngành/sản phẩm ưu tiên: Điện tử, thông tin - viễn thông, hóa dược, chế phẩm sinh học, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp môi trường, vật liệu mới.
a.2) Ngành điện: Điện khí, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối,...), năng lượng thông minh
Nhóm/ngành sản phẩm công nghiệp duy trì phát triển và mở rộng hợp lý
Là nhóm ngành công nghiệp không có nhiều điều kiện, cơ hội đầu tư và phát triển mạnh hoặc là những ngành/sản phẩm công nghiệp tạo nhiều việc làm cho lao động phổ thông, nhưng vẫn cần thu hút đầu tư một cách hợp lý để phục vụ cho phát triển hạ tầng khu/cụm công nghiệp, nhu cầu tiêu dùng, tham gia xuất khẩu, mở rộng thương mại quốc tế và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, đóng góp cho công tác an sinh xã hội, gồm có:
b.1) Ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống
b.2) Ngành công nghiệp dệt may, da giày