Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
...
7. Đối với chương trình KH&CN cấp tỉnh: Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, bao gồm các thông tin: Tên chương trình, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả của các nội dung, nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, phương thức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trong đó:
a) Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Điều 4 Quy định này.
b) Mục Yêu cầu đối với kết quả của các nhiệm vụ KH&CN cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra."
6. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) Thuyết minh đề tài KH&CN (Biểu B1-2a-TMĐTCN-VP hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH-VP); Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B1-2c-TMDASX-VP); Thuyết minh đề án khoa học (Biểu B1-2d-TMĐA-VP); Thuyết minh dự án KH&CN (Biểu B1-2e-TMTQ-DAKH-VP); Thuyết minh chương trình KH&CN (Biểu B1-2f-TMCTKH-VP).”
7. Sửa đổi Điều 10 như sau:
"Điều 10. Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) quyết định thành lập và tổ chức các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này để xem xét, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi của hồ sơ đăng ký.
2. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, bao gồm các lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ;
- Khoa học y, dược;
- Khoa học nông nghiệp;
- Khoa học xã hội và nhân văn.
a) Hội đồng tư vấn theo các lĩnh vực có từ 05 đến 07 thành viên đáp ứng yêu cầu của khoản 5 Điều 2 Quy định này, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện là người có kinh nghiệm hoặc là người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực mà nhiệm vụ được xem xét, 01 ủy viên Thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc. Căn cứ vào nội dung của mỗi nhiệm vụ KH&CN, Giám đốc Sở KH&CN quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng cho phù hợp, đảm bảo theo quy định.
Đối với chương trình KH&CN; các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định nêu trên cho phù hợp hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập.
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên số thành viên tham dự (phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, các ủy viên phản biện tham dự). Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung, trao đổi thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn, thành viên Hội đồng biểu quyết bằng phiếu và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
Hội đồng bầu 01 ủy viên làm Thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu gồm Tổ trưởng và tổ viên. Tổ kiểm phiếu có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá, tham gia ý kiến của các thành viên Hội đồng, xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp (nếu nhiệm vụ có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên) và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.
Hội đồng kết luận chung và thông qua biên bản cuộc họp do Thư ký khoa học tổng hợp về những điểm cần loại bỏ, sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng nội dung trong thuyết minh/hồ sơ nhiệm vụ KH&CN của tổ chức được kiến nghị tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
Biên bản Hội đồng của các nhiệm vụ KH&CN độc lập sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm, thời gian thực hiện, nội dung nghiên cứu/thực hiện chính, sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ, số lượng chuyên gia cần thiết để tham gia thực hiện (nếu có), phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của nhiệm vụ do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."
Biên bản Hội đồng của chương trình KH&CN sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên chương trình, tổ chức chủ trì, ban chủ nhiệm, thời gian thực hiện, các nội dung/nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, sản phẩm KH&CN của từng nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (nếu có). Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của chương trình do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."
c) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể kiến nghị Sở KH&CN thành lập tổ kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN."
3. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Cụ thể như sau:
Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm:
a) Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24);
+ Sản phẩm KH&CN (điểm tối đa 16);
+ Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16);
+ Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 16);
+ Năng lực của tổ chức và các cá nhân thực hiện (điểm tối đa 16).
b) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án KH&CN:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);
+ Sản phẩm khoa học, lợi ích kết quả của đề tài và phư­ơng án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);
+ Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).
c) Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án KH&CN:
+ Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);
+ Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);
+ Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);
+ Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16);
+ Phương án tài chính (điểm tối đa 24);
+ Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (điểm tối đa 16).
d) Chương trình KH&CN:
+ Tính cấp thiết và tổng quan các vấn đề nghiên cứu thuộc chương trình (điểm tối đa 8);
+ Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 8);
+ Nội dung nhiệm vụ, phương án và tiến độ triển khai thực hiện và sản phẩm dự kiến (điểm tối đa 40);
+ Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của chương trình (điểm tối đa 16);
+ Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và dự kiến địa chỉ ứng dung (điểm tối đa 16);
+ Phương án tài chính và năng lực của tổ chức chủ trì và các cá nhân chủ nhiệm chương trình (điểm tối đa 12).”

Content:
Đối với chương trình KH&CN cấp tỉnh: Sở KH&CN tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt để tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, bao gồm các thông tin: Tên chương trình, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả của các nội dung, nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, phương thức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Trong đó:
a) Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của Điều 4 Quy định này.
b) Mục Yêu cầu đối với kết quả của các nhiệm vụ KH&CN cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra, đảm bảo sự quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra."
6. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 9 như sau:
“c) Thuyết minh đề tài KH&CN (Biểu B1-2a-TMĐTCN-VP hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH-VP); Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B1-2c-TMDASX-VP); Thuyết minh đề án khoa học (Biểu B1-2d-TMĐA-VP); Thuyết minh dự án KH&CN (Biểu B1-2e-TMTQ-DAKH-VP); Thuyết minh chương trình KH&CN (Biểu B1-2f-TMCTKH-VP).”
Sửa đổi Điều 10 như sau:
"Điều 10. Tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo lĩnh vực
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc Người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) quyết định thành lập và tổ chức các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp theo lĩnh vực quy định tại Khoản 2 Điều này để xem xét, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi của hồ sơ đăng ký.
2. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, bao gồm các lĩnh vực:
- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ;
- Khoa học y, dược;
- Khoa học nông nghiệp;
- Khoa học xã hội và nhân văn.
a) Hội đồng tư vấn theo các lĩnh vực có từ 05 đến 07 thành viên đáp ứng yêu cầu của khoản 5 Điều 2 Quy định này, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện là người có kinh nghiệm hoặc là người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực mà nhiệm vụ được xem xét, 01 ủy viên Thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc. Căn cứ vào nội dung của mỗi nhiệm vụ KH&CN, Giám đốc Sở KH&CN quyết định số lượng thành viên và thành phần của Hội đồng cho phù hợp, đảm bảo theo quy định.
Đối với chương trình KH&CN; các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định nêu trên cho phù hợp hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập.
b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên số thành viên tham dự (phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, các ủy viên phản biện tham dự). Hội đồng làm việc theo hình thức tập trung, trao đổi thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn, thành viên Hội đồng biểu quyết bằng phiếu và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.
Hội đồng bầu 01 ủy viên làm Thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu gồm Tổ trưởng và tổ viên. Tổ kiểm phiếu có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá, tham gia ý kiến của các thành viên Hội đồng, xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp (nếu nhiệm vụ có từ 02 hồ sơ đăng ký trở lên) và công bố công khai kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp của Hội đồng.
Hội đồng kết luận chung và thông qua biên bản cuộc họp do Thư ký khoa học tổng hợp về những điểm cần loại bỏ, sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng nội dung trong thuyết minh/hồ sơ nhiệm vụ KH&CN của tổ chức được kiến nghị tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
Biên bản Hội đồng của các nhiệm vụ KH&CN độc lập sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm/đồng chủ nhiệm, thời gian thực hiện, nội dung nghiên cứu/thực hiện chính, sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ, số lượng chuyên gia cần thiết để tham gia thực hiện (nếu có), phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần. Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của nhiệm vụ do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."
Biên bản Hội đồng của chương trình KH&CN sau khi thống nhất phải có được các nội dung chính bao gồm: Tên chương trình, tổ chức chủ trì, ban chủ nhiệm, thời gian thực hiện, các nội dung/nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình, sản phẩm KH&CN của từng nhiệm vụ KH&CN thuộc chương trình (nếu có). Các nội dung khác có liên quan đến dự toán kinh phí của chương trình do Tổ thẩm định tài chính, kinh phí quyết định."
c) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể kiến nghị Sở KH&CN thành lập tổ kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện, cá nhân đăng ký chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN."
3. Nhóm tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh. Cụ thể như sau:
Hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được đánh giá, chấm điểm tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm:
a) Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Nội dung, nhân lực thực hiện các nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24);
+ Sản phẩm KH&CN (điểm tối đa 16);
+ Phương án chuyển giao ứng dụng các sản phẩm và phương án tổ chức để triển khai ứng dụng sản phẩm (điểm tối đa 16);
+ Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 16);
+ Năng lực của tổ chức và các cá nhân thực hiện (điểm tối đa 16).
b) Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn và đề án KH&CN:
+ Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 12);
+ Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);
+ Sản phẩm khoa học, lợi ích kết quả của đề tài và phư­ơng án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 24);
+ Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20).
c) Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án KH&CN:
+ Tổng quan về các vấn đề công nghệ và thị trường của dự án (điểm tối đa 8);
+ Nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);
+ Tính mới và tính khả thi của công nghệ (điểm tối đa 12);
+ Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của dự án (điểm tối đa 16);
+ Phương án tài chính (điểm tối đa 24);
+ Năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện (điểm tối đa 16).
d) Chương trình KH&CN:
+ Tính cấp thiết và tổng quan các vấn đề nghiên cứu thuộc chương trình (điểm tối đa 8);
+ Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 8);
+ Nội dung nhiệm vụ, phương án và tiến độ triển khai thực hiện và sản phẩm dự kiến (điểm tối đa 40);
+ Khả năng phát triển và hiệu quả kinh tế-xã hội dự kiến của chương trình (điểm tối đa 16);
+ Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và dự kiến địa chỉ ứng dung (điểm tối đa 16);
+ Phương án tài chính và năng lực của tổ chức chủ trì và các cá nhân chủ nhiệm chương trình (điểm tối đa 12).”