Document: Điều 2 Quyết định 185/QĐ-BTC 2018 cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý giám sát kế toán kiểm toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 185/QĐ-BTC 2018 cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý giám sát kế toán kiểm toán có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán; nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ, chính sách về hoạt động kế toán, kiểm toán; chiến lược, chính sách phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, điều kiện của người làm kế toán, người có chứng chỉ kế toán viên, kế toán viên hành nghề, kế toán trưởng, kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề; tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trình Bộ ban hành hoặc chấp thuận hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội có hoạt động đặc thù; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị thực hiện, tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán; chế độ kế toán và quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán, kiểm toán.
4. Ban hành các văn bản quy định về phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán; trả lời các vướng mắc trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Thừa lệnh Bộ trưởng tổ chức thực hiện:
a) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý hành nghề đối với kế toán viên hành nghề, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật;
c) Chấp thuận cho các đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, kiểm toán viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán;
d) Chấp thuận cho kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định.
6. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán của các đơn vị kế toán, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán, các hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
7. Xử lý vi phạm theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phối hợp với Thanh tra Tài chính thực hiện thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
8. Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách tài chính quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế và các lĩnh vực khác thuộc ngành Tài chính quản lý có liên quan đến kế toán, kiểm toán.
9. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc đình chỉ thi hành văn bản hướng dẫn về kế toán, kiểm toán trái với quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
10. Tham gia giám định kế toán và kiểm toán; xử lý các tranh chấp, bất đồng về kế toán và kiểm toán theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
11. Thường trực hội đồng thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên theo quy định của pháp luật; xây dựng nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên; nội dung, chương trình tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng.
12. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
13. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cứu khoa học về kế toán, kiểm toán với các đơn vị trong và ngoài ngành.
14. Phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng chế độ, chính sách và các quy định pháp luật về kế toán, kiểm toán; hợp nhất văn bản, pháp điển văn bản, kiểm tra văn bản đối với các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục; tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật về hoạt động kế toán, kiểm toán.
15. Được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, báo cáo, số liệu phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách chế độ về kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán; nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ, chính sách về hoạt động kế toán, kiểm toán; chiến lược, chính sách phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, điều kiện của người làm kế toán, người có chứng chỉ kế toán viên, kế toán viên hành nghề, kế toán trưởng, kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề; tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán của doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trình Bộ ban hành hoặc chấp thuận hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội có hoạt động đặc thù; hướng dẫn các tổ chức, đơn vị thực hiện, tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, kiểm toán; chế độ kế toán và quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán, kiểm toán.
4. Ban hành các văn bản quy định về phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán; trả lời các vướng mắc trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Thừa lệnh Bộ trưởng tổ chức thực hiện:
a) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập; giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý hành nghề đối với kế toán viên hành nghề, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật;
c) Chấp thuận cho các đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề, kiểm toán viên hành nghề, người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán;
d) Chấp thuận cho kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định.
6. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động, việc thực hiện, tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán của các đơn vị kế toán, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán, các hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
7. Xử lý vi phạm theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phối hợp với Thanh tra Tài chính thực hiện thanh tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
8. Tham gia xây dựng chiến lược, chính sách tài chính quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế và các lĩnh vực khác thuộc ngành Tài chính quản lý có liên quan đến kế toán, kiểm toán.
9. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc đình chỉ thi hành văn bản hướng dẫn về kế toán, kiểm toán trái với quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
10. Tham gia giám định kế toán và kiểm toán; xử lý các tranh chấp, bất đồng về kế toán và kiểm toán theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
11. Thường trực hội đồng thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên theo quy định của pháp luật; xây dựng nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên; nội dung, chương trình tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng.
12. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
13. Tổ chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cứu khoa học về kế toán, kiểm toán với các đơn vị trong và ngoài ngành.
14. Phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng chế độ, chính sách và các quy định pháp luật về kế toán, kiểm toán; hợp nhất văn bản, pháp điển văn bản, kiểm tra văn bản đối với các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục; tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật về hoạt động kế toán, kiểm toán.
15. Được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, báo cáo, số liệu phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách chế độ về kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.