Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Mạng giám sát tài nguyên nước
...
b) Mạng giám chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước tại 72 vị trí.
(Phụ lục số 05)
II. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh;
- Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương;
- Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra;
- Rà soát, lập danh mục và tăng cường quản lý nguồn thải từ 200m3/ngày đêm trở lên mà có nguy cơ gây sự cố môi trường biển và ô nhiễm các lưu vực sông;
- Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải;
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước đối với ngành than, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng nước lớn như Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc.
- Tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước ở các nhà máy nhiệt điện;
- Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung.
3. Nhóm giải pháp bảo vệ an toàn, an ninh nguồn nước
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
- Duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy quan trọng; bổ sung nhân tạo nước dưới đất thích hợp đối với từng vùng, đặc biệt là các đảo;
- Đảm bảo việc quan trắc giám sát chất lượng nước theo mạng điểm được phê duyệt; các Khu công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định;
- Ngành than: xây dựng các trạm xử lý nước thải cho những khu vực chưa có hoặc mở rộng các trạm đã có nhằm xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường; xử lý nâng cao nước thải mỏ; có giải pháp xử lý nước chảy tràn bề mặt theo hướng thu gom, xử lý nước thải theo lưu vực.
4. Nhóm giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, di dời các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao về sạt lở, bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng, không cấp phép xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát hoạt động khai thác than, khoáng sản, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về an toàn trong khai thác cũng như cải tạo, phục hồi môi trường các khu mỏ sau khi kết thúc khai thác;
- Kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phòng tránh xâm nhập mặn, sụt, lún do khai thác nước dưới đất quá mức.
Ngành than: cải thiện môi trường sông suối, xây kè chống sạt lở lòng suối khu vực Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, chống sạt lở bờ sông suối, đảm bảo tiêu thoát nước, ngăn chặn bồi lắng hạ lưu.
5. Giải pháp đầu tư các dự án
a) Các dự án ưu tiên:
Tăng cường đầu tư các dự án phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và triển khai hiệu quả quy hoạch đề xuất 05 dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch với tổng kinh phí là 47 tỷ đồng (Phụ lục số 06), trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 08 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020-2025: 20 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2025-2030: 19 tỷ đồng
b) Giải pháp huy động nguồn vốn
Nguồn thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước từ các hoạt động tài nguyên nước theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Tài nguyên nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.

Content:
Mạng giám chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước tại 72 vị trí.
(Phụ lục số 05)
II. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của Tỉnh;
- Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương;
- Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra;
- Rà soát, lập danh mục và tăng cường quản lý nguồn thải từ 200m3/ngày đêm trở lên mà có nguy cơ gây sự cố môi trường biển và ô nhiễm các lưu vực sông;
- Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước, hướng dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ nguồn nước
- Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải;
- Ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước và nâng cao hiệu suất sử dụng nước đối với ngành than, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng nước lớn như Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà; Khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc.
- Tăng hiệu suất quay vòng sử dụng nước ở các nhà máy nhiệt điện;
- Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình thủy lợi, công trình cấp nước tập trung.
3. Nhóm giải pháp bảo vệ an toàn, an ninh nguồn nước
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
- Duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn sinh thủy quan trọng; bổ sung nhân tạo nước dưới đất thích hợp đối với từng vùng, đặc biệt là các đảo;
- Đảm bảo việc quan trắc giám sát chất lượng nước theo mạng điểm được phê duyệt; các Khu công nghiệp và các cơ sở có lưu lượng xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên thực hiện giám sát, quan trắc tự động nước thải đầu ra theo quy định;
- Ngành than: xây dựng các trạm xử lý nước thải cho những khu vực chưa có hoặc mở rộng các trạm đã có nhằm xử lý nước thải mỏ đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường; xử lý nâng cao nước thải mỏ; có giải pháp xử lý nước chảy tràn bề mặt theo hướng thu gom, xử lý nước thải theo lưu vực.
4. Nhóm giải pháp phòng, chống hậu quả tác hại do nước gây ra
- Xây dựng, hoàn thiện và vận hành đúng quy trình các công trình phát triển nguồn nước và khai thác, sử dụng nước;
- Bố trí, sắp xếp dân cư, di dời các hộ dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao về sạt lở, bờ sông, sụt lún đất;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động xây dựng, không cấp phép xây dựng tại các vùng có nguy cơ cao chịu ảnh hưởng của thiên tai do nước gây ra;
- Kiểm soát hoạt động khai thác than, khoáng sản, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về an toàn trong khai thác cũng như cải tạo, phục hồi môi trường các khu mỏ sau khi kết thúc khai thác;
- Kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước dưới đất phòng tránh xâm nhập mặn, sụt, lún do khai thác nước dưới đất quá mức.
Ngành than: cải thiện môi trường sông suối, xây kè chống sạt lở lòng suối khu vực Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, chống sạt lở bờ sông suối, đảm bảo tiêu thoát nước, ngăn chặn bồi lắng hạ lưu.
5. Giải pháp đầu tư các dự án
a) Các dự án ưu tiên:
Tăng cường đầu tư các dự án phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và triển khai hiệu quả quy hoạch đề xuất 05 dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch với tổng kinh phí là 47 tỷ đồng (Phụ lục số 06), trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2020: 08 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020-2025: 20 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2025-2030: 19 tỷ đồng
Giải pháp huy động nguồn vốn
Nguồn thực hiện các dự án từ nguồn ngân sách nhà nước từ các hoạt động tài nguyên nước theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 Luật Tài nguyên nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án của Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.