Document: Điều 1 Quyết định 9858/QĐ-BCT 2013 Quy hoạch phát triển hệ thống khí dầu mỏ hóa lỏng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "9858/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 9858/QĐ-BCT 2013 Quy hoạch phát triển hệ thống khí dầu mỏ hóa lỏng 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm phát triển
- Phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, phù hợp Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Việt Nam và Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025.
- Phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp khí trên cơ sở sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nguyên liệu trong nước kết hợp với nguồn nguyên liệu nhập khẩu ổn định, dài hạn, cùng với việc xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp; theo hướng đồng bộ; an toàn, chất lượng, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh thị trường, góp phần vào việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, tiết kiệm năng lượng phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, hướng tới lợi ích chung của cộng đồng xã hội.
- Phát huy nội lực đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm huy động mọi nguồn lực về vốn, công nghệ, trình độ quản lý trong chuỗi sản xuất và phân phối LPG, phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực.
- Kết hợp hài hòa giữa đầu tư mới và đầu tư cải tạo, mở rộng trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có; ưu tiên nâng cấp, mở rộng công suất hệ thống phân phối phù hợp với khả năng phát triển hệ thống sản xuất, trước khi xem xét phương án đầu tư mới.
- Phát triển các dự án sản xuất và phân phối LPG ở các vùng có lợi thế về nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng, có tính đến yếu tố phân bố lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quy mô toàn quốc. Quy mô sản xuất phải đủ lớn để đảm bảo tính kinh tế, có tính đến mở rộng sau này.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống sản xuất LPG phù hợp với năng lực sản xuất của các nhà máy lọc dầu và nhà máy xử lý khí để chủ động nguồn cung khi thị trường thế giới biến động bất thường, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; khuyến khích phát triển thị trường tiêu thụ, đồng thời thúc đẩy hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác, nhập khẩu khí.
- Phát triển hệ thống phân phối LPG khoa học, hiệu quả với cơ sở hạ tầng phân phối LPG đồng bộ, đảm bảo lưu thông và bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm LPG trên phạm vi toàn quốc, chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường. Phân vùng sản xuất, cung ứng LPG theo hướng chia làm 5 khu vực: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển hệ thống sản xuất LPG
Đến năm 2020, duy trì sản lượng đáp ứng 50% nhu cầu LPG trong nước; từng bước nâng dần sản lượng để đáp ứng khoảng 60% nhu cầu LPG vào giai đoạn 2020-2030.
b) Mục tiêu phát triển hệ thống phân phối LPG
Phát triển hệ thống phân phối LPG để tăng khả đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trong nước bình quân từ 16 kg/người/năm hiện nay lên 30 kg/người/năm vào năm 2020 và khoảng 50 kg/người/năm vào năm 2030.
- Đối với kho đầu mối LPG
Quy hoạch các dự án kho đầu mối LPG có công suất tối thiểu 2.500 tấn; khuyến khích đầu tư công nghệ kho lạnh, quy mô lớn.
Tại mỗi khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ hình thành hệ thống kho đầu mối lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường tại chỗ và hỗ trợ thị trường khu vực lân cận.
- Đối với kho trung chuyển LPG
Quy hoạch các dự án kho trung chuyển LPG có công suất tối thiểu 2.500 tấn.
Đảm bảo sức chứa của kho đầu mối LPG và kho trung chuyển LPG đáp ứng yêu cầu dự trữ thương mại 15 ngày và có xét đến dự trữ quốc gia.
- Đối với kho tuyến sau LPG
Quy hoạch các kho tuyến sau LPG có công suất dưới 2.500 tấn, theo hướng nằm trong quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh LPG của địa phương.
- Đối với các trạm chiết nạp LPG
Đáp ứng nhu cầu phát triển LPG của các vùng, địa phương phù hợp mục tiêu phát triển hệ thống phân phối LPG (30 kg/người/năm vào năm 2020 và khoảng 50 kg/người/năm vào năm 2030).
- Đối với hệ thống vận tải
Bảo đảm kết nối hệ thống sản xuất và nhập khẩu LPG với hệ thống phân phối LPG, đáp ứng nhu cầu phát triển LPG của các vùng, địa phương.
Tối ưu hóa cung đường vận chuyển LPG nhằm giảm chi phí vận chuyển và hao hụt.
III. Định hướng phát triển
1. Định hướng phát triển hệ thống sản xuất LPG
Kết hợp nguồn dầu khí khai thác trong nước với nguồn nhập khẩu để xây dựng mới, mở rộng các nhà máy lọc dầu theo Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 và các nhà máy xử lý khí theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được phê duyệt.
2. Định hướng phát triển hệ thống phân phối LPG
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống phân phối lớn của các thương nhân kinh doanh LPG để tiếp nhận sản phẩm LPG của các nhà máy lọc dầu trong nước và nhập khẩu. Xây dựng các trung tâm phân phối đồng bộ về tổ chức (tổng công ty, công ty, chi nhánh, xí nghiệp...) và cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật (hệ thống kho đầu mối, kho trung chuyển, kho tuyến sau; cảng xuất, nhập; hệ thống vận tải…).
- Phát triển mạng lưới bán lẻ LPG trực tiếp của doanh nghiệp và hệ thống tổng đại lý, đại lý với hệ thống các kho tuyến sau LPG, cửa hàng bán lẻ tới từng địa phương, xã/phường.
- Phát triển cảng biển chuyên dụng mới cho các kho đầu mối LPG với các địa điểm tiềm năng tại Quảng Ninh (Lạch Huyện, Cái Lân), Hải Phòng (Đình Vũ), Quảng Bình (Hòn La), Bình Thuận (Kê Gà), Bình Định (Nhơn Hội), Khánh Hòa (Cam Ranh), Tiền Giang (Soài Rạp), Trà Vinh (Trà Cú). Tiếp tục phát triển hệ thống vận tải đường biển (viễn dương và ven biển), hệ thống vận tải nội địa bằng đường sông và hệ thống vận tải đường bộ đáp ứng yêu cầu phát triển và kết nối của hệ thống sản xuất, nhập khẩu và phân phối LPG.
IV. Quy hoạch hệ thống sản xuất và phân phối LPG
1. Quy hoạch hệ thống sản xuất LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy lọc dầu dự kiến đi vào vận hành giai đoạn trước năm 2020 theo Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009, cụ thể như sau:
Hoàn thành nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn và Nhà máy lọc dầu Vũng Rô để có thể cung cấp khoảng 850.000 tấn LPG/năm, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu trong nước.
- Giai đoạn 2021-2030
Xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu hiện có (1-2 nhà máy), xây dựng Nhà máy xử lý khí Cà Mau để có thể cung cấp cho thị trường khoảng 1.500.000 tấn LPG/năm, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu trong nước.
Danh mục các dự án sản xuất LPG đầu tư giai đoạn 2014-2020 và giai đoạn 2021-2030 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 1.
2. Quy hoạch hệ thống phân phối LPG
a) Quy hoạch hệ thống kho đầu mối LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tiếp tục triển khai hệ thống kho đầu mối LPG theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011; có tính đến dự trữ thương mại 15 ngày, đồng thời có xét đến dự trữ quốc gia.
Xây dựng và hình thành các trung tâm đầu mối tiếp nhận LPG từ các nguồn trong nước và nhập khẩu tại các khu vực có điều kiện thuận lợi về hệ thống cảng biển nước sâu, có tầm ảnh hưởng lớn đến vùng phụ cận như: Hải Phòng (Bắc Bộ); Thanh Hóa, Hà Tĩnh (Bắc Trung Bộ); Đà Nẵng, Quảng Ngãi (Nam Trung Bộ); Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận (Đông Nam Bộ); Long An, Tiền Giang, Cần Thơ (Tây Nam Bộ).
Tổng sức chứa các kho đầu mối LPG trong phạm vi cả nước giai đoạn đến 2020 đạt tối thiểu 188.000 tấn, trong đó sức chứa bổ sung đạt tối thiểu 48.000 tấn, cụ thể cho khu vực như sau: Bắc Bộ khoảng 24.000 tấn, Trung Bộ (bao gồm Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ) khoảng 12.000 tấn và Nam Bộ (bao gồm Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) khoảng 12.000 tấn.
Danh mục các dự án kho đầu mối LPG đầu tư giai đoạn 2014-2020 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 2.
- Giai đoạn 2021-2030
Tổng sức chứa các kho đầu mối LPG trong phạm vi cả nước giai đoạn đến 2021-2030 từ 188.000 đến 288.000 tấn, trong đó sức chứa bổ sung đạt khoảng 180.000 tấn, cụ thể cho các khu vực như sau: Bắc Bộ khoảng 70.000 tấn, Trung Bộ (bao gồm Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ) khoảng 40.000 tấn và Nam Bộ (bao gồm Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) khoảng 70.000 tấn.
Danh mục các dự án kho đầu mối LPG đầu tư giai đoạn 2021-2030 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 3.
b) Quy hoạch hệ thống kho trung chuyển LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tối ưu hóa số vòng quay đối với lượng LPG qua các kho trung chuyển LPG hiện hữu nhằm đạt hiệu quả cao nhất về sức chứa; không đầu tư các kho trung chuyển LPG mới.
- Giai đoạn 2021-2030
Nâng cấp cơ sở hạ tầng sẵn có về cảng, tuyến vận tải... để bảo đảm kho trung chuyển LPG hiện hữu đủ năng lực tiếp nhận từ các kho đầu mối LPG và phân phối đến các kho tuyến sau LPG. Không đầu tư các kho trung chuyển LPG mới.
c) Quy hoạch hệ thống chiết nạp LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Giữ nguyên tổng công suất của các trạm chiết nạp trong cả nước khoảng 1.600.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp các trạm chiết nạp LPG hiện hữu, loại bỏ một số trạm chiết nạp không đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ và môi trường; chỉ đầu tư các trạm chiết nạp LPG mới để thay thế các trạm chiết nạp LPG bị loại bỏ.
- Giai đoạn 2021-2030
Sau năm 2025, xem xét bổ sung công suất trạm chiết nạp LPG khoảng 100.000 tấn/năm, định hướng cho một số khu vực xa các trung tâm tiêu thụ lớn nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh về dân cư, quy mô công nghiệp và nhu cầu sử dụng LPG như: khu vực Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Trung Bộ khoảng 20.000 tấn/năm; khu vực Tây Nguyên khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Tây Nam Bộ khoảng 20.000 tấn/năm.
V. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất (bao gồm tổng vốn đầu tư cho các nhà máy lọc dầu) và phân phối LPG giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 khoảng 512.800 tỷ đồng, cụ thể:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất LPG giai đoạn 2014-2020 là 320.000 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là: 170.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn cho hệ thống phân phối LPG giai đoạn 2014-2020 là 4.800 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 18.000 tỷ đồng.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp chung
- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, ổn định để khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG; đa dạng hóa hình thức đầu tư, chú trọng hợp tác liên doanh với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, tiềm lực tài chính.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý và điều tiết thị trường LPG; đẩy nhanh thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch xây dựng kho, cảng LPG; bố trí kho LPG vào các quy hoạch khu công nghiệp để khai thác chung các công trình hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, luồng lạch...
2. Giải pháp cụ thể
a) Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ sản xuất trong nước, bảo đảm cạnh tranh với LPG nhập khẩu.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ thu xếp vốn vay trong và ngoài nước, bảo lãnh vốn vay, cho vay ưu đãi... nhất là đối với các dự án có quy mô lớn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực tại các vùng quy hoạch.
b) Giải pháp về thị trường
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm ngăn ngừa việc nhập khẩu các sản phẩm LPG kém chất lượng, sang chiết LPG trái phép.
c) Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với LPG, các thiết bị phụ trợ liên quan đến vận hành và sử dụng LPG lưu hành trên thị trường.
- Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn trong nước.
- Khuyến khích phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng chính sách gắn kết nhà quản lý, nhà sản xuất và nhà khoa học trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối LPG.
d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ quản lý, vận hành giỏi, có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ, vận hành hiệu quả các công trình, dự án sản xuất LPG.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động phân phối LPG, phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực; ưu tiên phát triển đào tạo tại vùng quy hoạch, nhằm cung cấp nhân lực tại chỗ; xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm đến công tác tại công trình, dự án trọng điểm tại các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển.
đ) Giải pháp về an toàn, môi trường
- Xây dựng hệ thống quản lý tích hợp an toàn - chất lượng - môi trường được đánh giá chứng nhận bởi tổ chức quốc tế có uy tín.
- Thường xuyên tuyên truyền phổ biến kiến thức về an toàn tại các đơn vị sản xuất kinh doanh LPG.
- Tối ưu hóa chế độ điều độ, vận hành; thiết lập và quản lý tốt chương trình sản xuất sạch; giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, bảo dưỡng sửa chữa bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu, vật tư; giảm tối đa lượng chất thải, các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. Quan điểm phát triển
- Phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, phù hợp Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Việt Nam và Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025.
- Phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp khí trên cơ sở sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nguyên liệu trong nước kết hợp với nguồn nguyên liệu nhập khẩu ổn định, dài hạn, cùng với việc xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp; theo hướng đồng bộ; an toàn, chất lượng, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh thị trường, góp phần vào việc bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, tiết kiệm năng lượng phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của đất nước, hướng tới lợi ích chung của cộng đồng xã hội.
- Phát huy nội lực đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm huy động mọi nguồn lực về vốn, công nghệ, trình độ quản lý trong chuỗi sản xuất và phân phối LPG, phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực.
- Kết hợp hài hòa giữa đầu tư mới và đầu tư cải tạo, mở rộng trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có; ưu tiên nâng cấp, mở rộng công suất hệ thống phân phối phù hợp với khả năng phát triển hệ thống sản xuất, trước khi xem xét phương án đầu tư mới.
- Phát triển các dự án sản xuất và phân phối LPG ở các vùng có lợi thế về nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng, có tính đến yếu tố phân bố lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quy mô toàn quốc. Quy mô sản xuất phải đủ lớn để đảm bảo tính kinh tế, có tính đến mở rộng sau này.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống sản xuất LPG phù hợp với năng lực sản xuất của các nhà máy lọc dầu và nhà máy xử lý khí để chủ động nguồn cung khi thị trường thế giới biến động bất thường, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; khuyến khích phát triển thị trường tiêu thụ, đồng thời thúc đẩy hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác, nhập khẩu khí.
- Phát triển hệ thống phân phối LPG khoa học, hiệu quả với cơ sở hạ tầng phân phối LPG đồng bộ, đảm bảo lưu thông và bình ổn thị trường tiêu thụ sản phẩm LPG trên phạm vi toàn quốc, chủ động đáp ứng nhu cầu thị trường. Phân vùng sản xuất, cung ứng LPG theo hướng chia làm 5 khu vực: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển hệ thống sản xuất LPG
Đến năm 2020, duy trì sản lượng đáp ứng 50% nhu cầu LPG trong nước; từng bước nâng dần sản lượng để đáp ứng khoảng 60% nhu cầu LPG vào giai đoạn 2020-2030.
b) Mục tiêu phát triển hệ thống phân phối LPG
Phát triển hệ thống phân phối LPG để tăng khả đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trong nước bình quân từ 16 kg/người/năm hiện nay lên 30 kg/người/năm vào năm 2020 và khoảng 50 kg/người/năm vào năm 2030.
- Đối với kho đầu mối LPG
Quy hoạch các dự án kho đầu mối LPG có công suất tối thiểu 2.500 tấn; khuyến khích đầu tư công nghệ kho lạnh, quy mô lớn.
Tại mỗi khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ hình thành hệ thống kho đầu mối lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường tại chỗ và hỗ trợ thị trường khu vực lân cận.
- Đối với kho trung chuyển LPG
Quy hoạch các dự án kho trung chuyển LPG có công suất tối thiểu 2.500 tấn.
Đảm bảo sức chứa của kho đầu mối LPG và kho trung chuyển LPG đáp ứng yêu cầu dự trữ thương mại 15 ngày và có xét đến dự trữ quốc gia.
- Đối với kho tuyến sau LPG
Quy hoạch các kho tuyến sau LPG có công suất dưới 2.500 tấn, theo hướng nằm trong quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh LPG của địa phương.
- Đối với các trạm chiết nạp LPG
Đáp ứng nhu cầu phát triển LPG của các vùng, địa phương phù hợp mục tiêu phát triển hệ thống phân phối LPG (30 kg/người/năm vào năm 2020 và khoảng 50 kg/người/năm vào năm 2030).
- Đối với hệ thống vận tải
Bảo đảm kết nối hệ thống sản xuất và nhập khẩu LPG với hệ thống phân phối LPG, đáp ứng nhu cầu phát triển LPG của các vùng, địa phương.
Tối ưu hóa cung đường vận chuyển LPG nhằm giảm chi phí vận chuyển và hao hụt.
III. Định hướng phát triển
1. Định hướng phát triển hệ thống sản xuất LPG
Kết hợp nguồn dầu khí khai thác trong nước với nguồn nhập khẩu để xây dựng mới, mở rộng các nhà máy lọc dầu theo Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 và các nhà máy xử lý khí theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được phê duyệt.
2. Định hướng phát triển hệ thống phân phối LPG
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống phân phối lớn của các thương nhân kinh doanh LPG để tiếp nhận sản phẩm LPG của các nhà máy lọc dầu trong nước và nhập khẩu. Xây dựng các trung tâm phân phối đồng bộ về tổ chức (tổng công ty, công ty, chi nhánh, xí nghiệp...) và cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật (hệ thống kho đầu mối, kho trung chuyển, kho tuyến sau; cảng xuất, nhập; hệ thống vận tải…).
- Phát triển mạng lưới bán lẻ LPG trực tiếp của doanh nghiệp và hệ thống tổng đại lý, đại lý với hệ thống các kho tuyến sau LPG, cửa hàng bán lẻ tới từng địa phương, xã/phường.
- Phát triển cảng biển chuyên dụng mới cho các kho đầu mối LPG với các địa điểm tiềm năng tại Quảng Ninh (Lạch Huyện, Cái Lân), Hải Phòng (Đình Vũ), Quảng Bình (Hòn La), Bình Thuận (Kê Gà), Bình Định (Nhơn Hội), Khánh Hòa (Cam Ranh), Tiền Giang (Soài Rạp), Trà Vinh (Trà Cú). Tiếp tục phát triển hệ thống vận tải đường biển (viễn dương và ven biển), hệ thống vận tải nội địa bằng đường sông và hệ thống vận tải đường bộ đáp ứng yêu cầu phát triển và kết nối của hệ thống sản xuất, nhập khẩu và phân phối LPG.
IV. Quy hoạch hệ thống sản xuất và phân phối LPG
1. Quy hoạch hệ thống sản xuất LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy lọc dầu dự kiến đi vào vận hành giai đoạn trước năm 2020 theo Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009, cụ thể như sau:
Hoàn thành nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn và Nhà máy lọc dầu Vũng Rô để có thể cung cấp khoảng 850.000 tấn LPG/năm, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu trong nước.
- Giai đoạn 2021-2030
Xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu hiện có (1-2 nhà máy), xây dựng Nhà máy xử lý khí Cà Mau để có thể cung cấp cho thị trường khoảng 1.500.000 tấn LPG/năm, đáp ứng khoảng 60% nhu cầu trong nước.
Danh mục các dự án sản xuất LPG đầu tư giai đoạn 2014-2020 và giai đoạn 2021-2030 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 1.
2. Quy hoạch hệ thống phân phối LPG
a) Quy hoạch hệ thống kho đầu mối LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tiếp tục triển khai hệ thống kho đầu mối LPG theo Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2011; có tính đến dự trữ thương mại 15 ngày, đồng thời có xét đến dự trữ quốc gia.
Xây dựng và hình thành các trung tâm đầu mối tiếp nhận LPG từ các nguồn trong nước và nhập khẩu tại các khu vực có điều kiện thuận lợi về hệ thống cảng biển nước sâu, có tầm ảnh hưởng lớn đến vùng phụ cận như: Hải Phòng (Bắc Bộ); Thanh Hóa, Hà Tĩnh (Bắc Trung Bộ); Đà Nẵng, Quảng Ngãi (Nam Trung Bộ); Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận (Đông Nam Bộ); Long An, Tiền Giang, Cần Thơ (Tây Nam Bộ).
Tổng sức chứa các kho đầu mối LPG trong phạm vi cả nước giai đoạn đến 2020 đạt tối thiểu 188.000 tấn, trong đó sức chứa bổ sung đạt tối thiểu 48.000 tấn, cụ thể cho khu vực như sau: Bắc Bộ khoảng 24.000 tấn, Trung Bộ (bao gồm Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ) khoảng 12.000 tấn và Nam Bộ (bao gồm Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) khoảng 12.000 tấn.
Danh mục các dự án kho đầu mối LPG đầu tư giai đoạn 2014-2020 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 2.
- Giai đoạn 2021-2030
Tổng sức chứa các kho đầu mối LPG trong phạm vi cả nước giai đoạn đến 2021-2030 từ 188.000 đến 288.000 tấn, trong đó sức chứa bổ sung đạt khoảng 180.000 tấn, cụ thể cho các khu vực như sau: Bắc Bộ khoảng 70.000 tấn, Trung Bộ (bao gồm Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ) khoảng 40.000 tấn và Nam Bộ (bao gồm Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) khoảng 70.000 tấn.
Danh mục các dự án kho đầu mối LPG đầu tư giai đoạn 2021-2030 được trình bày chi tiết tại Phụ lục 3.
b) Quy hoạch hệ thống kho trung chuyển LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Tối ưu hóa số vòng quay đối với lượng LPG qua các kho trung chuyển LPG hiện hữu nhằm đạt hiệu quả cao nhất về sức chứa; không đầu tư các kho trung chuyển LPG mới.
- Giai đoạn 2021-2030
Nâng cấp cơ sở hạ tầng sẵn có về cảng, tuyến vận tải... để bảo đảm kho trung chuyển LPG hiện hữu đủ năng lực tiếp nhận từ các kho đầu mối LPG và phân phối đến các kho tuyến sau LPG. Không đầu tư các kho trung chuyển LPG mới.
c) Quy hoạch hệ thống chiết nạp LPG
- Giai đoạn 2014-2020
Giữ nguyên tổng công suất của các trạm chiết nạp trong cả nước khoảng 1.600.000 tấn/năm; cải tạo, nâng cấp các trạm chiết nạp LPG hiện hữu, loại bỏ một số trạm chiết nạp không đáp ứng được tiêu chuẩn về an toàn phòng chống cháy nổ và môi trường; chỉ đầu tư các trạm chiết nạp LPG mới để thay thế các trạm chiết nạp LPG bị loại bỏ.
- Giai đoạn 2021-2030
Sau năm 2025, xem xét bổ sung công suất trạm chiết nạp LPG khoảng 100.000 tấn/năm, định hướng cho một số khu vực xa các trung tâm tiêu thụ lớn nhưng có tốc độ tăng trưởng nhanh về dân cư, quy mô công nghiệp và nhu cầu sử dụng LPG như: khu vực Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Trung Bộ khoảng 20.000 tấn/năm; khu vực Tây Nguyên khoảng 30.000 tấn/năm; khu vực Tây Nam Bộ khoảng 20.000 tấn/năm.
V. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất (bao gồm tổng vốn đầu tư cho các nhà máy lọc dầu) và phân phối LPG giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 khoảng 512.800 tỷ đồng, cụ thể:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống sản xuất LPG giai đoạn 2014-2020 là 320.000 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là: 170.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn cho hệ thống phân phối LPG giai đoạn 2014-2020 là 4.800 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 18.000 tỷ đồng.
VI. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp chung
- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi, ổn định để khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ thống sản xuất và phân phối LPG; đa dạng hóa hình thức đầu tư, chú trọng hợp tác liên doanh với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, tiềm lực tài chính.
- Hoàn thiện hệ thống pháp lý về đầu tư xây dựng cơ bản, về quản lý và điều tiết thị trường LPG; đẩy nhanh thủ tục phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Ưu tiên quỹ đất quy hoạch xây dựng kho, cảng LPG; bố trí kho LPG vào các quy hoạch khu công nghiệp để khai thác chung các công trình hạ tầng như đường giao thông, điện, nước, luồng lạch...
2. Giải pháp cụ thể
a) Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ sản xuất trong nước, bảo đảm cạnh tranh với LPG nhập khẩu.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ thu xếp vốn vay trong và ngoài nước, bảo lãnh vốn vay, cho vay ưu đãi... nhất là đối với các dự án có quy mô lớn.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực tại các vùng quy hoạch.
b) Giải pháp về thị trường
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm ngăn ngừa việc nhập khẩu các sản phẩm LPG kém chất lượng, sang chiết LPG trái phép.
c) Các giải pháp về khoa học công nghệ
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với LPG, các thiết bị phụ trợ liên quan đến vận hành và sử dụng LPG lưu hành trên thị trường.
- Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại, có năng suất và hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn trong nước.
- Khuyến khích phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng chính sách gắn kết nhà quản lý, nhà sản xuất và nhà khoa học trong việc giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối LPG.
d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ quản lý, vận hành giỏi, có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ, vận hành hiệu quả các công trình, dự án sản xuất LPG.
- Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động phân phối LPG, phòng cháy chữa cháy, an toàn môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực; ưu tiên phát triển đào tạo tại vùng quy hoạch, nhằm cung cấp nhân lực tại chỗ; xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ và kinh nghiệm đến công tác tại công trình, dự án trọng điểm tại các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển.
đ) Giải pháp về an toàn, môi trường
- Xây dựng hệ thống quản lý tích hợp an toàn - chất lượng - môi trường được đánh giá chứng nhận bởi tổ chức quốc tế có uy tín.
- Thường xuyên tuyên truyền phổ biến kiến thức về an toàn tại các đơn vị sản xuất kinh doanh LPG.
- Tối ưu hóa chế độ điều độ, vận hành; thiết lập và quản lý tốt chương trình sản xuất sạch; giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, bảo dưỡng sửa chữa bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu, vật tư; giảm tối đa lượng chất thải, các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường.