Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2009 Chương trình xây dựng phát triển văn hóa Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2009 Chương trình xây dựng phát triển văn hóa Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển văn hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các nhiệm vụ cụ thể:
3.1. Phát triển, hiện đại hóa hệ thống thông tin:
- Thông tin cổ động: hiện đại hóa công tác thông tin, tuyên truyền ở khu vực đô thị; ở vùng ngoại ô, tăng cường hoạt động của các thuyền văn hóa - du lịch, đội thông tin lưu động, xây dựng một số loại hình cổ động hiện đại dọc theo các tuyến đường sông.
- Quy hoạch phát triển hệ thống tuyên truyền, cổ động trực quan, quảng cáo và thông tin kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: tiêu chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại đối với hệ thống bảng, biển, panô, màn hình lớn trên địa bàn thành phố.
- Phát triển hệ thống phát hành sách, báo, văn hóa phẩm trên địa bàn toàn thành phố.
- Thông tin triển lãm - hội chợ: xây dựng hoàn chỉnh, phát triển trung tâm hội chợ - triển lãm trở thành trung tâm chuyên tổ chức hội chợ - triển lãm nông nghiệp quốc tế.
- Tổ chức lễ hội - sự kiện: xây dựng trung tâm tổ chức lễ hội - sự kiện và quy hoạch lễ hội - sự kiện theo hướng:
+ Nâng cao chất lượng, quy mô tổ chức lên cấp khu vực, cấp vùng.
+ Tổ chức định kỳ các lễ hội truyền thống của các dân tộc Việt, Hoa, Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long, dân gian, hội nghề, hội trái cây Nam bộ, hội sông nước và hình thành một số lễ hội mới.
3.2. Xây dựng các thiết chế văn hóa mang tính mũi nhọn, đột phá:
3.2.1. Trung tâm Văn hóa Tây Đô: quy mô 172,81 ha, bao gồm 3 khu:
- Khu Trung tâm văn hóa (60 ha): Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long; Thư viện thành phố; Nhà hát nghệ thuật tổng hợp thành phố; Quảng trường; Cụm tượng đài;Trung tâm sinh hoạt nhà văn hóa và câu lạc bộ đa chức năng v.v…
- Khu công viên đa năng (56 ha): xây dựng cảnh quan, môi trường, vườn sinh thái... đặc trưng Nam bộ phục vụ nhu cầu du lịch, giải trí, nghỉ ngơi, nghiên cứu, giao lưu văn hóa.
- Khu tái định cư (56,81 ha): bố trí khoảng 1.815 hộ hiện đang sống trong khu vực dự án.
3.2.2. Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Cần Thơ và phát triển lên Trường Đại học trong giai đoạn 2015 - 2020:
- Quy mô: ngoài cơ sở Trường Trung học Văn hóa nghệ thuật hiện nay, xây dựng thêm cơ sở II diện tích khoảng 3 ha, với các hạng mục: 6 phòng học chuyên ngành, xưởng thực hành, khu giáo dục thể chất, hội trường... Hàng năm đào tạo từ 1.200 - 1.500 sinh viên cao đẳng, 300 - 400 học sinh trung học và từ 50 - 80 sinh viên đại học tại chức.
- Tính chất: trường đào tạo đa cấp, đa ngành và nhiều hình thức: chính quy, tại chức, bồi dưỡng, nâng cao; làm vai trò trung tâm đào tạo nguồn nhân lực về văn hóa thông tin cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng phát triển: nâng lên Trường đại học Văn hóa, từ năm 2015 - 2020.
3.2.3. Xây dựng, hình thành trung tâm điện ảnh, phát hành sách - văn hóa phẩm của khu vực với các thiết chế, hoạt động: Siêu thị sách Cần Thơ, Trung tâm Điện ảnh và dịch vụ văn hóa Cần Thơ.
3.2.4. Xây dựng các thiết chế văn hóa quận, huyện và cơ sở: thực hiện Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm từ nay đến năm 2010: từng bước hoàn thiện hệ thống các thiết chế văn hóa thông tin cấp quận, huyện và cấp phường, xã.
3.2.5. Nghiên cứu văn hóa, sản xuất sản phẩm văn hóa:
- Triển khai các công trình nghiên cứu, sưu tầm phục vụ cho sự phát triển của ngành: xây dựng nếp sống văn minh, văn hóa đô thị, các loại hình văn hóa truyền thống của người Khmer, người Hoa, các làng nghề truyền thống, các kiến trúc cổ, ca dao, dân ca...
- Tiếp tục phát động cuộc thi sáng tác biểu tượng thành phố, thi sáng tác văn học - nghệ thuật Chào mừng kỷ niệm 5 năm thành lập thành phố và sự kiện hoàn thành các công trình lớn của thành phố, những ngày lễ lớn trong các năm chẵn, tổ chức phác thảo và sản xuất các sản phẩm, tặng phẩm văn hóa.
3.3. Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung xây dựng đời sống văn hóa, đồng thời gắn chặt với Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Hoàn thành việc soạn thảo và ban hành các quy định, nội dung cơ bản các loại mô hình, tiêu chí xây dựng đời sống văn hóa đô thị.
- Nâng cao tiêu chuẩn khu phố, phường văn hóa ở nội ô theo hướng: đơn vị xây dựng đảm bảo các dịch vụ công cộng, dịch vụ văn hóa thông tin, dân cư tự xây dựng quy ước nếp sống và các câu lạc bộ văn hóa.
- Xây dựng một số mô hình mới: Khu văn hóa công nghiệp; Khu văn hóa vùng ven; cơ quan, đơn vị văn minh; chợ trật tự kỷ cương; khu phố, đường phố xanh, sạch, đẹp.
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về xây dựng con người Cần Thơ “Trí tuệ - năng động - hào hiệp - thanh lịch - nhân ái”.
- Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân toàn thành phố, xóa dần cách biệt giữa vùng ven và nội ô, vùng đồng bào dân tộc.
- Quy hoạch phát triển các nhà văn hóa thanh niên, nhà thiếu nhi, nhà văn hóa lao động, nhà văn hóa lực lượng vũ trang... theo hướng đồng bộ, có sự phối hợp liên thông lẫn nhau giữa các nhà văn hóa trên địa bàn.
- Xây dựng nếp sống văn minh công vụ, văn minh công sở trong đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức toàn thành phố.
- Phát triển Hội Văn học - nghệ thuật thành Liên hiệp các hội Văn học - nghệ thuật thành phố; xây dựng Hội thực sự trở thành nơi sinh hoạt bổ ích, đoàn kết, "mái nhà chung" của giới nghệ sĩ thành phố và thu hút các tỉnh trong khu vực.
- Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc: Khmer, Hoa, Chăm.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa: nhà văn hóa, phòng đọc sách, trạm truyền thanh trong vùng có đông đồng bào Khmer.
- Xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao Ô Môn và phát triển thành trung tâm tổ chức lễ hội của người Khmer của thành phố.
3.4. Phát triển hệ thống trung tâm văn hóa thông tin:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của toàn hệ thống (từ thành phố đến xã, phường).
- Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm văn hóa thông tin.
- Xây dựng mối quan hệ phối hợp, hợp tác giữa trung tâm văn hóa công lập và các tụ điểm văn hóa dân lập. Đa dạng hóa các loại hình nghệ thuật đỉnh cao và quần chúng.
- Xây dựng đề án chuyển sang cung ứng dịch vụ công, tạo nguồn thu bổ sung kinh phí và nâng chất các hoạt động.
3.5. Phát triển hệ thống thư viện, phòng đọc sách:
3.5.1. Thư viện thành phố:
- Xây dựng Thư viện thành phố về cơ bản trở thành thư viện hiện đại, đạt chuẩn thư viện hạng I.
- Tổ chức thêm các hình thức phục vụ tại thư viện, khai thác triệt để vốn tài liệu hiện có, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người dân đều được sử dụng thư viện; mở rộng phục vụ ngoài thư viện.
- Tạo tiền đề xây dựng thư viện điện tử, nối mạng với thư viện quận, huyện. Tích hợp thông tin từ các cơ quan trong thành phố để bổ sung vào cơ sở dữ liệu của Thư viện thành phố.
- Thực hiện một số hình thức dịch vụ thư viện.
3.5.2. Thư viện, phòng đọc sách cơ sở:
- Củng cố, ổn định tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện quận, huyện.
- Khép kín 100% mạng lưới phòng đọc sách cấp xã. Nâng 30% phòng đọc sách cấp xã, phường lên thư viện.
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các thư viện quận, huyện.
3.6. Phát triển hệ thống bảo tàng, nhà truyền thống:
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và chỉnh lý trưng bày Bảo tàng Cần Thơ.
- Thực hiện các hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng các di tích cấp quốc gia, di tích cấp thành phố; trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử - văn hóa.
- Tiến hành xây dựng đề cương trưng bày, sưu tầm, thực hiện các bộ sưu tập có giá trị, phục vụ cho công tác trưng bày Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức trưng bày nội dung Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long tại Trung tâm Văn hóa Tây Đô; chuyển đổi Bảo tàng Cần Thơ hiện tại thành Bảo tàng Nông nghiệp với chuyên đề cây lúa nước và cây ăn quả của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Nâng cao chất lượng hoạt động các Phòng truyền thống quận, huyện, đi sâu giới thiệu chuyên đề, phục vụ công chúng địa phương và du khách.
3.7. Phát triển nghệ thuật chuyên nghiệp:
- Chuyển Đoàn Cải lương Tây Đô sang hoạt động theo phương thức cung ứng dịch vụ.
- Xây dựng Nhà hát nghệ thuật tổng hợp; Trung tâm Bảo tồn và phát triển nghệ thuật Dân tộc - đồng bằng sông Cửu Long.
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần xã hội và tư nhân đầu tư phát triển các ngành Nghệ thuật.
3.8. Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa các quận, huyện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý; tăng cường lực lượng chuyên môn trong các bộ phận; chuẩn hóa trình độ cán bộ lãnh đạo.
- 100% số quận, huyện có các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm văn hóa, Nhà truyền thống, Thư viện, Đội thông tin lưu động; các huyện có thuyền văn hóa, chuyển dần sang mô hình thiết chế văn hóa - dịch vụ - du lịch.
- Xây dựng một số huyện điểm văn hóa mang đặc trưng văn hóa sông nước; nghiên cứu chuyển đổi phương thức, nội dung với đời sống đô thị, chuyển dần các tiêu chuẩn, danh hiệu văn hóa sang văn hóa đô thị.
3.9. Đào tạo cán bộ:
- Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về văn hóa thông tin có uy tín chất lượng cao cho thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực.
- Phát triển đủ khung cán bộ quản lý và giáo viên chuyên ngành để nâng Trường Văn hóa nghệ thuật trở thành Trường Cao đẳng tiến tới Trường Đại học Văn hóa.

Content:
Các nhiệm vụ cụ thể:
3.1. Phát triển, hiện đại hóa hệ thống thông tin:
- Thông tin cổ động: hiện đại hóa công tác thông tin, tuyên truyền ở khu vực đô thị; ở vùng ngoại ô, tăng cường hoạt động của các thuyền văn hóa - du lịch, đội thông tin lưu động, xây dựng một số loại hình cổ động hiện đại dọc theo các tuyến đường sông.
- Quy hoạch phát triển hệ thống tuyên truyền, cổ động trực quan, quảng cáo và thông tin kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: tiêu chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại đối với hệ thống bảng, biển, panô, màn hình lớn trên địa bàn thành phố.
- Phát triển hệ thống phát hành sách, báo, văn hóa phẩm trên địa bàn toàn thành phố.
- Thông tin triển lãm - hội chợ: xây dựng hoàn chỉnh, phát triển trung tâm hội chợ - triển lãm trở thành trung tâm chuyên tổ chức hội chợ - triển lãm nông nghiệp quốc tế.
- Tổ chức lễ hội - sự kiện: xây dựng trung tâm tổ chức lễ hội - sự kiện và quy hoạch lễ hội - sự kiện theo hướng:
+ Nâng cao chất lượng, quy mô tổ chức lên cấp khu vực, cấp vùng.
+ Tổ chức định kỳ các lễ hội truyền thống của các dân tộc Việt, Hoa, Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long, dân gian, hội nghề, hội trái cây Nam bộ, hội sông nước và hình thành một số lễ hội mới.
3.2. Xây dựng các thiết chế văn hóa mang tính mũi nhọn, đột phá:
3.2.1. Trung tâm Văn hóa Tây Đô: quy mô 172,81 ha, bao gồm 3 khu:
- Khu Trung tâm văn hóa (60 ha): Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long; Thư viện thành phố; Nhà hát nghệ thuật tổng hợp thành phố; Quảng trường; Cụm tượng đài;Trung tâm sinh hoạt nhà văn hóa và câu lạc bộ đa chức năng v.v…
- Khu công viên đa năng (56 ha): xây dựng cảnh quan, môi trường, vườn sinh thái... đặc trưng Nam bộ phục vụ nhu cầu du lịch, giải trí, nghỉ ngơi, nghiên cứu, giao lưu văn hóa.
- Khu tái định cư (56,81 ha): bố trí khoảng 1.815 hộ hiện đang sống trong khu vực dự án.
3.2.2. Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Cần Thơ và phát triển lên Trường Đại học trong giai đoạn 2015 - 2020:
- Quy mô: ngoài cơ sở Trường Trung học Văn hóa nghệ thuật hiện nay, xây dựng thêm cơ sở II diện tích khoảng 3 ha, với các hạng mục: 6 phòng học chuyên ngành, xưởng thực hành, khu giáo dục thể chất, hội trường... Hàng năm đào tạo từ 1.200 - 1.500 sinh viên cao đẳng, 300 - 400 học sinh trung học và từ 50 - 80 sinh viên đại học tại chức.
- Tính chất: trường đào tạo đa cấp, đa ngành và nhiều hình thức: chính quy, tại chức, bồi dưỡng, nâng cao; làm vai trò trung tâm đào tạo nguồn nhân lực về văn hóa thông tin cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng phát triển: nâng lên Trường đại học Văn hóa, từ năm 2015 - 2020.
3.2.Xây dựng, hình thành trung tâm điện ảnh, phát hành sách - văn hóa phẩm của khu vực với các thiết chế, hoạt động: Siêu thị sách Cần Thơ, Trung tâm Điện ảnh và dịch vụ văn hóa Cần Thơ.
3.2.4. Xây dựng các thiết chế văn hóa quận, huyện và cơ sở: thực hiện Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm từ nay đến năm 2010: từng bước hoàn thiện hệ thống các thiết chế văn hóa thông tin cấp quận, huyện và cấp phường, xã.
3.2.5. Nghiên cứu văn hóa, sản xuất sản phẩm văn hóa:
- Triển khai các công trình nghiên cứu, sưu tầm phục vụ cho sự phát triển của ngành: xây dựng nếp sống văn minh, văn hóa đô thị, các loại hình văn hóa truyền thống của người Khmer, người Hoa, các làng nghề truyền thống, các kiến trúc cổ, ca dao, dân ca...
- Tiếp tục phát động cuộc thi sáng tác biểu tượng thành phố, thi sáng tác văn học - nghệ thuật Chào mừng kỷ niệm 5 năm thành lập thành phố và sự kiện hoàn thành các công trình lớn của thành phố, những ngày lễ lớn trong các năm chẵn, tổ chức phác thảo và sản xuất các sản phẩm, tặng phẩm văn hóa.
3.Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở:
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung xây dựng đời sống văn hóa, đồng thời gắn chặt với Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Hoàn thành việc soạn thảo và ban hành các quy định, nội dung cơ bản các loại mô hình, tiêu chí xây dựng đời sống văn hóa đô thị.
- Nâng cao tiêu chuẩn khu phố, phường văn hóa ở nội ô theo hướng: đơn vị xây dựng đảm bảo các dịch vụ công cộng, dịch vụ văn hóa thông tin, dân cư tự xây dựng quy ước nếp sống và các câu lạc bộ văn hóa.
- Xây dựng một số mô hình mới: Khu văn hóa công nghiệp; Khu văn hóa vùng ven; cơ quan, đơn vị văn minh; chợ trật tự kỷ cương; khu phố, đường phố xanh, sạch, đẹp.
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn về xây dựng con người Cần Thơ “Trí tuệ - năng động - hào hiệp - thanh lịch - nhân ái”.
- Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân toàn thành phố, xóa dần cách biệt giữa vùng ven và nội ô, vùng đồng bào dân tộc.
- Quy hoạch phát triển các nhà văn hóa thanh niên, nhà thiếu nhi, nhà văn hóa lao động, nhà văn hóa lực lượng vũ trang... theo hướng đồng bộ, có sự phối hợp liên thông lẫn nhau giữa các nhà văn hóa trên địa bàn.
- Xây dựng nếp sống văn minh công vụ, văn minh công sở trong đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức toàn thành phố.
- Phát triển Hội Văn học - nghệ thuật thành Liên hiệp các hội Văn học - nghệ thuật thành phố; xây dựng Hội thực sự trở thành nơi sinh hoạt bổ ích, đoàn kết, "mái nhà chung" của giới nghệ sĩ thành phố và thu hút các tỉnh trong khu vực.
- Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc: Khmer, Hoa, Chăm.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa: nhà văn hóa, phòng đọc sách, trạm truyền thanh trong vùng có đông đồng bào Khmer.
- Xây dựng Trung tâm Văn hóa thể thao Ô Môn và phát triển thành trung tâm tổ chức lễ hội của người Khmer của thành phố.
3.4. Phát triển hệ thống trung tâm văn hóa thông tin:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của toàn hệ thống (từ thành phố đến xã, phường).
- Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm văn hóa thông tin.
- Xây dựng mối quan hệ phối hợp, hợp tác giữa trung tâm văn hóa công lập và các tụ điểm văn hóa dân lập. Đa dạng hóa các loại hình nghệ thuật đỉnh cao và quần chúng.
- Xây dựng đề án chuyển sang cung ứng dịch vụ công, tạo nguồn thu bổ sung kinh phí và nâng chất các hoạt động.
3.5. Phát triển hệ thống thư viện, phòng đọc sách:
3.5.1. Thư viện thành phố:
- Xây dựng Thư viện thành phố về cơ bản trở thành thư viện hiện đại, đạt chuẩn thư viện hạng I.
- Tổ chức thêm các hình thức phục vụ tại thư viện, khai thác triệt để vốn tài liệu hiện có, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người dân đều được sử dụng thư viện; mở rộng phục vụ ngoài thư viện.
- Tạo tiền đề xây dựng thư viện điện tử, nối mạng với thư viện quận, huyện. Tích hợp thông tin từ các cơ quan trong thành phố để bổ sung vào cơ sở dữ liệu của Thư viện thành phố.
- Thực hiện một số hình thức dịch vụ thư viện.
3.5.2. Thư viện, phòng đọc sách cơ sở:
- Củng cố, ổn định tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện quận, huyện.
- Khép kín 100% mạng lưới phòng đọc sách cấp xã. Nâng 30% phòng đọc sách cấp xã, phường lên thư viện.
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các thư viện quận, huyện.
3.6. Phát triển hệ thống bảo tàng, nhà truyền thống:
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và chỉnh lý trưng bày Bảo tàng Cần Thơ.
- Thực hiện các hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng các di tích cấp quốc gia, di tích cấp thành phố; trùng tu, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử - văn hóa.
- Tiến hành xây dựng đề cương trưng bày, sưu tầm, thực hiện các bộ sưu tập có giá trị, phục vụ cho công tác trưng bày Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long.
- Tổ chức trưng bày nội dung Bảo tàng Lịch sử đồng bằng sông Cửu Long tại Trung tâm Văn hóa Tây Đô; chuyển đổi Bảo tàng Cần Thơ hiện tại thành Bảo tàng Nông nghiệp với chuyên đề cây lúa nước và cây ăn quả của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Nâng cao chất lượng hoạt động các Phòng truyền thống quận, huyện, đi sâu giới thiệu chuyên đề, phục vụ công chúng địa phương và du khách.
3.7. Phát triển nghệ thuật chuyên nghiệp:
- Chuyển Đoàn Cải lương Tây Đô sang hoạt động theo phương thức cung ứng dịch vụ.
- Xây dựng Nhà hát nghệ thuật tổng hợp; Trung tâm Bảo tồn và phát triển nghệ thuật Dân tộc - đồng bằng sông Cửu Long.
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần xã hội và tư nhân đầu tư phát triển các ngành Nghệ thuật.
3.8. Xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa các quận, huyện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý; tăng cường lực lượng chuyên môn trong các bộ phận; chuẩn hóa trình độ cán bộ lãnh đạo.
- 100% số quận, huyện có các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm văn hóa, Nhà truyền thống, Thư viện, Đội thông tin lưu động; các huyện có thuyền văn hóa, chuyển dần sang mô hình thiết chế văn hóa - dịch vụ - du lịch.
- Xây dựng một số huyện điểm văn hóa mang đặc trưng văn hóa sông nước; nghiên cứu chuyển đổi phương thức, nội dung với đời sống đô thị, chuyển dần các tiêu chuẩn, danh hiệu văn hóa sang văn hóa đô thị.
3.9. Đào tạo cán bộ:
- Phát triển thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về văn hóa thông tin có uy tín chất lượng cao cho thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực.
- Phát triển đủ khung cán bộ quản lý và giáo viên chuyên ngành để nâng Trường Văn hóa nghệ thuật trở thành Trường Cao đẳng tiến tới Trường Đại học Văn hóa.