Document: Điều 3 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/11/2011", "sign_number": "33/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 33/2011/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư cho các đối tượng theo quy định tại Điều 4, Quyết định này;
2. Các đối tượng được hỗ trợ phải cam kết sử dụng đúng mục đích là phục vụ sản xuất ít nhất 3 năm (tính từ ngày được nhận vốn hỗ trợ) và khi hết thời vụ hoặc chưa đến thời vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, mới được đưa đi phục vụ sản xuất ở nơi khác. Nếu vi phạm sẽ bị thu hồi phần kinh phí ngân sách tỉnh đã hỗ trợ theo cơ chế;
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn tự có và tranh thủ cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước để mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;
4. Các địa phương căn cứ vào dự toán được phân bổ để lập kế hoạch, công khai kế hoạch và thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, theo kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt;
5. Các đối tượng được hỗ trợ theo Cơ chế này, vẫn được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành của Trung ương ưu đãi về tín dụng đối với cơ giới hoá nông nghiệp. Các loại máy móc, thiết bị của HTX nông nghiệp mua sắm, đã được hưởng hỗ trợ của cơ chế về ứng dụng công nghệ mới theo Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, thì không được hưởng hỗ trợ theo Cơ chế này.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư cho các đối tượng theo quy định tại Điều 4, Quyết định này;
2. Các đối tượng được hỗ trợ phải cam kết sử dụng đúng mục đích là phục vụ sản xuất ít nhất 3 năm (tính từ ngày được nhận vốn hỗ trợ) và khi hết thời vụ hoặc chưa đến thời vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, mới được đưa đi phục vụ sản xuất ở nơi khác. Nếu vi phạm sẽ bị thu hồi phần kinh phí ngân sách tỉnh đã hỗ trợ theo cơ chế;
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn tự có và tranh thủ cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước để mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;
4. Các địa phương căn cứ vào dự toán được phân bổ để lập kế hoạch, công khai kế hoạch và thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, theo kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt;
5. Các đối tượng được hỗ trợ theo Cơ chế này, vẫn được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành của Trung ương ưu đãi về tín dụng đối với cơ giới hoá nông nghiệp. Các loại máy móc, thiết bị của HTX nông nghiệp mua sắm, đã được hưởng hỗ trợ của cơ chế về ứng dụng công nghệ mới theo Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND ngày 30/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, thì không được hưởng hỗ trợ theo Cơ chế này.