Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Điều 1. Phê duyệt dự án quy hoạch, với những nội dung chính sau:
...
5. Lựa chọn phương án phát triển
So sánh với các phương án (phương án 1 - tăng trưởng trung bình, phương án 3 - tăng trưởng rất cao, nhận thấy phương án 2 - tăng trưởng cao - là phương án phấn đấu phù hợp với khả năng khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh của Phú Yên, được xem xét lựa chọn làm phương án phát triển chủ đạo; gồm các chỉ tiêu đặc trưng sau:
- Giá trị tăng thêm của ngành thương mại (giá so sánh) năm 2015: 1.028,16 tỷ đồng và năm 2020: 2.131,71 tỷ đồng; nhịp độ tăng trưởng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 15,2%/năm và 2016-2020: 15,7%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội (giá thực tế) năm 2015: 20.316,08 tỷ đồng và năm 2020: 45.501,88 tỷ đồng; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 16,8%/năm và 2016-2020: 17,5/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (giá thực tế) năm 2015: 350 triệu USD và năm 2020: 850 triệu USD; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 23,87%/năm và 2016-2020: 19,15%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2015: 122,78 triệu USD và năm 2020: 274,98 triệu USD; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 17%/năm và 2016-2020: 18%/năm.
- Hệ số ICOR ngành thương mại các giai đoạn: 2011-2015: 4,8 và 2016-2020: 4,85; nhu cầu vốn đầu tư các giai đoạn: 2011-2015: 4.935,18 tỷ đồng và 2016-2020: 10.338,8 tỷ đồng (giá thực tế).

Content:
Lựa chọn phương án phát triển
So sánh với các phương án (phương án 1 - tăng trưởng trung bình, phương án 3 - tăng trưởng rất cao, nhận thấy phương án 2 - tăng trưởng cao - là phương án phấn đấu phù hợp với khả năng khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh của Phú Yên, được xem xét lựa chọn làm phương án phát triển chủ đạo; gồm các chỉ tiêu đặc trưng sau:
- Giá trị tăng thêm của ngành thương mại (giá so sánh) năm 2015: 1.028,16 tỷ đồng và năm 2020: 2.131,71 tỷ đồng; nhịp độ tăng trưởng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 15,2%/năm và 2016-2020: 15,7%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội (giá thực tế) năm 2015: 20.316,08 tỷ đồng và năm 2020: 45.501,88 tỷ đồng; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 16,8%/năm và 2016-2020: 17,5/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (giá thực tế) năm 2015: 350 triệu USD và năm 2020: 850 triệu USD; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 23,87%/năm và 2016-2020: 19,15%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2015: 122,78 triệu USD và năm 2020: 274,98 triệu USD; nhịp độ tăng bình quân các giai đoạn: 2011-2015: 17%/năm và 2016-2020: 18%/năm.
- Hệ số ICOR ngành thương mại các giai đoạn: 2011-2015: 4,8 và 2016-2020: 4,85; nhu cầu vốn đầu tư các giai đoạn: 2011-2015: 4.935,18 tỷ đồng và 2016-2020: 10.338,8 tỷ đồng (giá thực tế).