Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "19/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND cơ chế hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng công trình Thái Bình

Điều 1. Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Quyết định số 02) như sau:
...
6. Bổ sung Khoản 13, Điều 1:
"Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
b) Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng công trình nông thôn mới của huyện, thành phố (chi tiết đến các xã) đã được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn, khối lượng xi măng hỗ trợ hằng năm cho các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư.
2. Sở Tài chính:
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các sở, ngành liên quan xây dựng Hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục quản lý, cấp phát xi măng và thanh quyết toán vốn mua xi măng hỗ trợ.
4. Sở Xây dựng:
d) Thực hiện việc lấy mẫu giám định chất lượng xi măng trong quá trình giao nhận và hướng dẫn các địa phương trong việc bảo quản xi măng; quy trình kỹ thuật, đong đo xi măng trong quá trình tổ chức thi công công trình.
5. Sở Giao thông vận tải:
c) Phối hợp với các huyện, thành phố tạo điều kiện cho Bên bán vận chuyển xi măng đến nơi giao nhận.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
f) Thực hiện quy trình lập, thẩm định kế hoạch đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới; quy trình quản lý, cấp phát, thanh quyết toán xi măng theo đúng Quy định này;
g) Chỉ đạo các xã tạo điều kiện cho Bên bán vận chuyển xi măng đến nơi giao nhận đảm bảo an toàn, theo đúng kế hoạch đã thống nhất với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các xã.
11. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh:
a) Thực hiện đúng quy trình cấp phát, thanh quyết toán vốn mua xi măng hỗ trợ theo Quy định này;

Content:
Thực hiện đúng quy trình cấp phát, thanh quyết toán vốn mua xi măng hỗ trợ theo Quy định này;