Document: Điểm m Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3520/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3520/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
Quy hoạch đối với 15 nhóm, loại khoáng sản trên địa bàn 09 huyện, thành phố, thị xã, với tổng số 189 khu vực, phân loại cụ thể như sau:
- Trong 189 khu vực, có: 12 khu vực khai thác tận thu, 53 khu vực mới, 124 khu vực chuyển tiếp (đã được cấp Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản). Trong 189 khu vực có 74 khu vực không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (gồm có: 13 khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố là khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; 61 khu vực chưa được công bố nên Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét cấp giấy phép sau khi đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố).
- Phân loại theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Thành phố Yên Bái 10 khu vực; huyện Lục Yên 28 khu vực; huyện Mù Cang Chải 15 khu vực; huyện Trạm Tấu 02 khu vực; huyện Trấn Yên 34 khu vực; huyện Văn Chấn 45 khu vực; thị xã Nghĩa Lộ 01 khu vực; huyện Văn Yên 41 khu vực; huyện Yên Bình 13 khu vực.
- Phân loại theo nhóm, loại khoáng sản: Than 07 khu vực; quặng sắt 40 khu vực; quặng chì - kẽm 12 khu vực; quặng vàng 04 khu vực; felspat - granit bán phong hóa 06 khu vực; kaolin 04 khu vực; barit 01 khu vực; grafit 01 khu vực; đá vôi trắng, đá làm vật liệu xây dựng 07 khu vực; đá quý, đá bán quý 01 khu vực; thạch anh 03 khu vực; sét làm gạch 12 khu vực; cát, sỏi 46 khu vực; đá làm vật liệu xây dựng thông thường 44 khu vực; đất san lấp 01 khu vực (gồm 14 điểm).
4.1. Quy hoạch thăm dò
...
m) Cát, sỏi:
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành thăm dò 46 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 688,76 ha, dự tính trữ lượng đạt 8.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 9.200 triệu đồng. Trong 46 khu vực thăm dò có: 23 khu vực mới, 09 khu vực đã được cấp phép thăm dò và 14 khu vực đã được cấp phép khai thác.
- Giai đoạn 2021-2030: Thăm dò mới hoặc thăm dò nâng cấp 09 khu vực, với diện tích 186,26 ha, dự tính trữ lượng đạt 2.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 1.800 triệu đồng.

Content:
Cát, sỏi:
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành thăm dò 46 khu vực tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình và thành phố Yên Bái, với diện tích 688,76 ha, dự tính trữ lượng đạt 8.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 9.200 triệu đồng. Trong 46 khu vực thăm dò có: 23 khu vực mới, 09 khu vực đã được cấp phép thăm dò và 14 khu vực đã được cấp phép khai thác.
- Giai đoạn 2021-2030: Thăm dò mới hoặc thăm dò nâng cấp 09 khu vực, với diện tích 186,26 ha, dự tính trữ lượng đạt 2.000.000 m3; dự kiến mức đầu tư 1.800 triệu đồng.