Document: Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm 6-7%/năm (giá so sánh năm 2010).
(2) Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người khoảng 3.600-4.000 USD.
(3) Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2020:
+ Công nghiệp - xây dựng: 60-61 %;
+ Dịch vụ: 28-29%;
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 11-12 %.
(4) Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm ít nhất 90.000 tỷ đồng.
(5) Phấn đấu thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương giao hàng năm.
(6) Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 01 tỷ USD.
(7) Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 23%
(8) Phấn đấu đến năm 2020, có 55 xã và 02 huyện đạt các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
(9) Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khoảng 55%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 80-85%.
(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: Mầm non 35%, Tiểu học 70%, THCS 75%, THPT 60%.
(11) Đến năm 2020, số giường bệnh/vạn dân đạt 24 giường; đạt 07 bác sỹ/vạn dân; tuổi thọ trung bình 75 tuổi; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92‰; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 85% dân số.
(12) Đến năm 2020, có 88% gia đình, 78% thôn, tổ dân phố, 96% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.
(13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm (trong đó: miền núi giảm 4%/năm; đồng bằng giảm 1,6%/năm).
(14) Đến năm 2020, phấn đấu 89% dân cư thành thị sử dụng nước sạch; 95% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch; 60% chất thải nguy hại, trên 85% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
(15) Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 52%.
(16) Hàng năm, xây dựng 90% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt 60%. Hàng năm, phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” có 80% số xã, phường, thị trấn, cơ quan, nhà trường và 70% doanh nghiệp đạt loại khá trở lên, không có loại yếu.
II. CÁC NHIỆM VỤ
1. Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
...
h) Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Thực hiện tốt công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản. Khuyến khích ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới, phát triển kinh tế xanh.
- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng, quy hoạch sử dụng và bảo vệ nguồn nước; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt, sản xuất tại Khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, bệnh viện, khu dân cư; giám sát và xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm. Xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm môi trường, nhất là điểm tàn dư thuốc bảo vệ thực vật.
- Huy động nguồn lực xã hội đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn theo công nghệ tiên tiến.
- Xây dựng, thực hiện có hiệu quả các phương án phòng, tránh bão, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là ở các vùng ven sông, ven biển, vùng dễ sạt lở.
- Quản lý chặt chẽ việc chính trị, nạo vét, thông luồng các dòng sông, cửa biển.
Phát triển văn hóa - xã hội
a) Về văn hóa
- Quản lý, bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa phục vụ giáo dục truyền thống, quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi và phát triển du lịch; tạo cơ chế huy động nguồn lực của xã hội để trùng tu, quản lý di sản văn hóa.
- Nghiên cứu, hệ thống hóa bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Quảng Ngãi để gìn giữ và phát huy.
- Lập hồ sơ đề nghị công nhận huyện Lý Sơn - xã Bình Châu (huyện Bình Sơn) và vùng phụ cận là Công viên địa chất toàn cầu.
- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; đầu tư xây dựng đồng bộ, nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực đầu tư phát triển lĩnh vực văn hóa, nhất là các khu văn hóa Thiên Ấn, công viên Thiên Bút, các trung tâm vui chơi giải trí cho thanh thiếu niên,...
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, trước hết là hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển văn hóa.
- Xây dựng con người Quảng Ngãi phát triển toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ, có tính hợp tác cao, khẳng khái, khoan dung, thân thiện, năng động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ văn nghệ sĩ, nghệ nhân sáng tác những tác phẩm có giá trị cao.
b) Về giáo dục và đào tạo
- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng của người học; chú trọng nhân cách, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, kiến thức pháp luật và ý thức công dân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả về giáo dục, trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy. Tích cực phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”.
- Chú trọng phát triển giáo dục miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Đẩy nhanh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường phổ thông dân tộc bán trú. Rà soát, đánh giá lại các trường đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2009 trở về trước để có kế hoạch xây dựng bổ sung, bảo đảm giữ chuẩn và từng bước nâng chuẩn.
- Huy động mọi nguồn lực, sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó ưu tiên hoàn thiện cơ sở trường học bậc mầm non.
- Đổi mới việc phân cấp, sử dụng ngân sách chi cho giáo dục giữa ngành và địa phương, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực.
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện chặt chẽ công tác quy hoạch, đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.
- Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, coi trọng hình thức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật.
- Xây dựng và thực hiện đề án thu hút và đào tạo chuyên gia giỏi ở một số ngành, lĩnh vực, kể cả đào tạo trong nước và nước ngoài.
- Thực hiện tốt các khâu dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Tạo sự liên thông giữa giáo dục phổ thông, các cơ sở đào tạo nghề, các trường cao đẳng, đại học trong phân luồng học sinh và đào tạo nguồn nhân lực.
- Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề theo hướng sát với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động. Điều chỉnh, đổi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo hướng nguồn lực của Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động đào tạo gắn với sử dụng lao động.
- Tập trung đào tạo nghề và giải quyết việc làm, trước hết có giải pháp cụ thể để giải quyết việc làm cho số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng chưa có việc làm.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, sử dụng đối với cán bộ giỏi, có trình độ cao, chuyên sâu trên một số lĩnh vực và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo doanh nhân.
d) Về khoa học và công nghệ
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nhất là tại các vùng nông thôn, miền núi, phục vụ xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của xã hội, tạo nền tảng cho việc hình thành xã hội điện tử.
- Tạo môi trường thuận lợi, có cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích để phát triển công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác, liên kết để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
- Chú trọng công tác quản lý các loại hình thông tin trên mạng Internet. Phát huy vai trò, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan báo chí.
đ) Về y tế và thể dục, thể thao
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế, thể dục, thể thao.
- Tăng cường nguồn lực của Nhà nước kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, gia tăng dịch vụ của sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; trách nhiệm, thái độ, kỹ năng giao tiếp, phục vụ bệnh nhân của đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ y tế.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh; đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh để cơ bản đạt tiêu chuẩn hạng I; thu hút nhà đầu tư xây dựng bệnh viện chất lượng cao.
- Củng cố, hoàn thiện cơ sở y tế quân - dân y ở Lý Sơn, phát huy vai trò y, bác sĩ trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đóng quân.
- Nâng cao chất lượng hệ thống y tế cơ sở; tăng cường hợp tác với các bệnh viện lớn trong nước; luân phiên bác sĩ về cơ sở để chuyển giao kỹ thuật; thực hiện chính sách thu hút cán bộ y tế có trình độ cao về công tác tại tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.
- Chú trọng công tác y tế dự phòng và công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ để người dân nâng cao ý thức phòng, chống các dịch bệnh và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phát triển mạng lưới y tế học đường; tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Thực hiện giảm quy mô gắn với nâng cao chất lượng dân số, từng bước kiểm soát sự mất cân bằng giới tính khi sinh và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đầu tư các môn thể thao trọng điểm và phát triển các môn thể thao thế mạnh của địa phương, chú trọng các môn thể thao thành tích cao; từng bước hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao.
- Huy động nhiều nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng Nhà luyện tập, thi đấu đa năng và Khu liên hợp thể dục, thể thao.
e) Về thực hiện các chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
- Thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội, an sinh xã hội, tập trung các địa bàn đặc biệt khó khăn, người nghèo, người có công, đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.... Huy động nguồn lực xã hội để thực hiện công tác “đền ơn đáp nghĩa”; xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà ở cho người có công với cách mạng và hộ nghèo.
- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tại chỗ.
- Chú trọng giải quyết việc làm cho lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp do việc tích tụ, tập trung ruộng đất hoặc thu hồi đất phát triển công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng.

Content:
Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Thực hiện tốt công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản. Khuyến khích ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới, phát triển kinh tế xanh.
- Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng, quy hoạch sử dụng và bảo vệ nguồn nước; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt, sản xuất tại Khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, bệnh viện, khu dân cư; giám sát và xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm. Xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm môi trường, nhất là điểm tàn dư thuốc bảo vệ thực vật.
- Huy động nguồn lực xã hội đầu tư các dự án xử lý chất thải rắn theo công nghệ tiên tiến.
- Xây dựng, thực hiện có hiệu quả các phương án phòng, tránh bão, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là ở các vùng ven sông, ven biển, vùng dễ sạt lở.
- Quản lý chặt chẽ việc chính trị, nạo vét, thông luồng các dòng sông, cửa biển.
Phát triển văn hóa - xã hội
a) Về văn hóa
- Quản lý, bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa phục vụ giáo dục truyền thống, quảng bá hình ảnh Quảng Ngãi và phát triển du lịch; tạo cơ chế huy động nguồn lực của xã hội để trùng tu, quản lý di sản văn hóa.
- Nghiên cứu, hệ thống hóa bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc Quảng Ngãi để gìn giữ và phát huy.
- Lập hồ sơ đề nghị công nhận huyện Lý Sơn - xã Bình Châu (huyện Bình Sơn) và vùng phụ cận là Công viên địa chất toàn cầu.
- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; đầu tư xây dựng đồng bộ, nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn lực đầu tư phát triển lĩnh vực văn hóa, nhất là các khu văn hóa Thiên Ấn, công viên Thiên Bút, các trung tâm vui chơi giải trí cho thanh thiếu niên,...
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, trước hết là hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển văn hóa.
- Xây dựng con người Quảng Ngãi phát triển toàn diện cả về đức, trí, thể, mỹ, có tính hợp tác cao, khẳng khái, khoan dung, thân thiện, năng động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc vận động và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ văn nghệ sĩ, nghệ nhân sáng tác những tác phẩm có giá trị cao.
b) Về giáo dục và đào tạo
- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng của người học; chú trọng nhân cách, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, kiến thức pháp luật và ý thức công dân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả về giáo dục, trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ nhà giáo.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy. Tích cực phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”.
- Chú trọng phát triển giáo dục miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Đẩy nhanh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường phổ thông dân tộc bán trú. Rà soát, đánh giá lại các trường đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2009 trở về trước để có kế hoạch xây dựng bổ sung, bảo đảm giữ chuẩn và từng bước nâng chuẩn.
- Huy động mọi nguồn lực, sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó ưu tiên hoàn thiện cơ sở trường học bậc mầm non.
- Đổi mới việc phân cấp, sử dụng ngân sách chi cho giáo dục giữa ngành và địa phương, tránh dàn trải, lãng phí nguồn lực.
c) Về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện chặt chẽ công tác quy hoạch, đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.
- Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, coi trọng hình thức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật.
- Xây dựng và thực hiện đề án thu hút và đào tạo chuyên gia giỏi ở một số ngành, lĩnh vực, kể cả đào tạo trong nước và nước ngoài.
- Thực hiện tốt các khâu dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Tạo sự liên thông giữa giáo dục phổ thông, các cơ sở đào tạo nghề, các trường cao đẳng, đại học trong phân luồng học sinh và đào tạo nguồn nhân lực.
- Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề theo hướng sát với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động. Điều chỉnh, đổi mới công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo hướng nguồn lực của Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động đào tạo gắn với sử dụng lao động.
- Tập trung đào tạo nghề và giải quyết việc làm, trước hết có giải pháp cụ thể để giải quyết việc làm cho số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng chưa có việc làm.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, sử dụng đối với cán bộ giỏi, có trình độ cao, chuyên sâu trên một số lĩnh vực và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo doanh nhân.
d) Về khoa học và công nghệ
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nhất là tại các vùng nông thôn, miền núi, phục vụ xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của xã hội, tạo nền tảng cho việc hình thành xã hội điện tử.
- Tạo môi trường thuận lợi, có cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích để phát triển công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác, liên kết để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
- Chú trọng công tác quản lý các loại hình thông tin trên mạng Internet. Phát huy vai trò, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan báo chí.
đ) Về y tế và thể dục, thể thao
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế, thể dục, thể thao.
- Tăng cường nguồn lực của Nhà nước kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, gia tăng dịch vụ của sự nghiệp y tế, thể dục, thể thao.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; trách nhiệm, thái độ, kỹ năng giao tiếp, phục vụ bệnh nhân của đội ngũ y, bác sĩ, cán bộ y tế.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh; đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh để cơ bản đạt tiêu chuẩn hạng I; thu hút nhà đầu tư xây dựng bệnh viện chất lượng cao.
- Củng cố, hoàn thiện cơ sở y tế quân - dân y ở Lý Sơn, phát huy vai trò y, bác sĩ trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đóng quân.
- Nâng cao chất lượng hệ thống y tế cơ sở; tăng cường hợp tác với các bệnh viện lớn trong nước; luân phiên bác sĩ về cơ sở để chuyển giao kỹ thuật; thực hiện chính sách thu hút cán bộ y tế có trình độ cao về công tác tại tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.
- Chú trọng công tác y tế dự phòng và công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ để người dân nâng cao ý thức phòng, chống các dịch bệnh và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phát triển mạng lưới y tế học đường; tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người nghèo và các đối tượng chính sách.
- Thực hiện giảm quy mô gắn với nâng cao chất lượng dân số, từng bước kiểm soát sự mất cân bằng giới tính khi sinh và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đầu tư các môn thể thao trọng điểm và phát triển các môn thể thao thế mạnh của địa phương, chú trọng các môn thể thao thành tích cao; từng bước hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao.
- Huy động nhiều nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng Nhà luyện tập, thi đấu đa năng và Khu liên hợp thể dục, thể thao.
e) Về thực hiện các chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
- Thực hiện đồng bộ các chính sách xã hội, an sinh xã hội, tập trung các địa bàn đặc biệt khó khăn, người nghèo, người có công, đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện tốt các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.... Huy động nguồn lực xã hội để thực hiện công tác “đền ơn đáp nghĩa”; xây mới, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà ở cho người có công với cách mạng và hộ nghèo.
- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động tại chỗ.
- Chú trọng giải quyết việc làm cho lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp do việc tích tụ, tập trung ruộng đất hoặc thu hồi đất phát triển công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng.