Document: Điều 1 Quyết định 1740/QĐ-TTg 2018 Chương trình Cấp điện nông thôn miền núi hải đảo 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1740/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1740/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1740/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1740/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/12/2018", "sign_number": "1740/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1740/QĐ-TTg 2018 Chương trình Cấp điện nông thôn miền núi hải đảo 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo, giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Chương trình và cơ quan quản lý Chương trình:
a) Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo, giai đoạn 2016 - 2020.
b) Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Công Thương.
2. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Cấp điện cho các hộ dân nông thôn, miền núi và hải đảo nhằm tạo động lực xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, giữ vững an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo của Tổ quốc; tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất của người dân khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện, cấp điện nhưng chưa ổn định và liên tục ở các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn 2016-2020.
Cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, từ nguồn năng lượng mới và tái tạo cho khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện, cụ thể như sau:
+ Số xã chưa có điện được cấp điện (đạt 100% số xã có điện trên phạm vi cả nước): 17 xã;
+ Số thôn, bản được cấp điện: khoảng 9.890 thôn, bản;
+ Số hộ dân được cấp điện từ điện lưới quốc gia: khoảng 1.055.000 hộ dân;
+ Số hộ dân được cấp điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo ngoài lưới điện quốc gia khoảng: 21.000 hộ.
- Phát triển lưới điện cung cấp điện cho các trạm bơm tưới quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long (13 tỉnh/thành phố)
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các đường dây trung áp hiện có để cấp điện cho các trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ đã được quy hoạch đầu tư đến năm 2020 để đảm bảo chủ động tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; kết hợp cấp điện cho các hộ dân chưa có điện khu vực lân cận.
- Tăng cường cấp điện cho các huyện đảo, xã đảo
Ưu tiên cấp điện ổn định, liên tục cho các hộ dân và các doanh nghiệp, trung tâm hành chính và lực lượng vũ trang trên các đảo tiền tiêu bằng điện lưới quốc gia hoặc những nguồn năng lượng tái tạo ổn định, liên tục, tạo động lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh quốc gia và chủ quyền biển đảo. Khi hoàn thành Chương trình, đảm bảo cấp điện cho 02 huyện đảo và 03 xã đảo.
3. Phạm vi của Chương trình.
Thực hiện trên địa bàn 48 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thực hiện việc cấp điện cho các trạm bơm quy mô vừa và nhỏ, kết hợp với việc cấp điện cho các hộ dân nông thôn và các vùng nuôi trồng thủy sản tại 13 tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Cấp điện lưới quốc gia hoặc các nguồn điện năng lượng tái tạo cho các đảo tiền tiêu, trọng yếu về quốc phòng, an ninh chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, đồng thời tạo động lực cho việc phát triển kinh tế, xã hội trên các đảo.
4. Quy mô vốn đầu tư Chương trình, cơ cấu nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho Chương trình
a) Tổng vốn đầu tư Chương trình: khoảng 30.116 tỷ đồng
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư theo nguồn vốn
+ Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020: khoảng 2.218 tỷ đồng (vốn trong nước);
+ Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: nhu cầu khoảng 23.381 tỷ đồng (trong đó: 2.525 tỷ đồng đã có Hiệp định Tài chính với EU; 20.856 tỷ đồng tiếp tục vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi);
+ Vốn do các địa phương thu xếp từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (đối ứng cho các dự án thành phần thuộc Chương trình do các địa phương tổ chức thực hiện): khoảng 3.121 tỷ đồng;
+ Vốn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam thu xếp từ các nguồn vốn hợp pháp của Tập đoàn (đối ứng cho các dự án thành phần thuộc Chương trình do Tập đoàn tổ chức thực hiện): khoảng 1.397 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu cấp điện
+ Cấp điện nông thôn, miền núi: khoảng 28.398 tỷ đồng;
(Việc cấp điện cho các trạm bơm tưới khu vực đồng bằng sông Cửu Long được lồng ghép với việc cấp điện cho các hộ dân nông thôn từ lưới điện quốc gia trong khu vực này)
+ Cấp điện cho các đảo: khoảng 1.718 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư theo hình thức cấp điện
+ Cấp điện từ lưới điện: khoảng 28.684 tỷ đồng;
+ Cấp điện từ năng lượng tái tạo: khoảng 1.432 tỷ đồng;
Danh mục, nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư cụ thể Phụ lục kèm theo.
b) Cơ chế huy động vốn đầu tư Chương trình
Thực hiện theo khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương, khả năng vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trên nguyên tắc: Hỗ trợ từ ngân sách trung ương và huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài tối đa 85% tổng vốn đầu tư các dự án thuộc Chương trình; các địa phương và các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tự thu xếp tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư các dự án được giao làm chủ đầu tư. Trong đó:
- Đối với vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương: Thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020.
- Đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: được ưu tiên sử dụng các nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện Chương trình; được huy động các nguồn vốn ODA cấp phát theo quy định tại Nghị quyết số 73/NQ-CP; được áp dụng cơ chế cấp phát đối với các dự án vốn ODA viện trợ không hoàn lại.
- Đối với nguồn vốn của các địa phương: Do địa phương cân đối từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác, vận động các tổ chức và cá nhân vùng hưởng lợi của dự án tự nguyện đóng góp phần đền bù, giải phóng mặt bằng để thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc thực hiện Chương trình.
- Đối với nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: bố trí từ các nguồn vốn hợp pháp của Tập đoàn và các đơn vị thuộc Tập đoàn.
- Khuyến khích huy động thêm các nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện Chương trình.
c) Nguyên tắc ưu tiên khi bố trí nguồn vốn
Ngoài vốn ngân sách trung ương thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, dựa trên khả năng huy động vốn, quy định cụ thể của nhà tài trợ, giao Bộ Công Thương sắp xếp, cân đối các dự án thành phần, các hạng mục đưa vào đầu tư trong những dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo các nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
- Ưu tiên cấp điện cho các xã chưa có điện.
- Ưu tiên cấp điện cho các dự án/hạng mục đầu tư cấp bách ở các tỉnh nghèo, chưa cân đối được ngân sách, các tỉnh có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia thấp hơn mức trung bình của cả nước, các tỉnh có địa bàn miền núi, các tỉnh biên giới và các tỉnh có các đảo đông dân cư, đảo tiền tiêu có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng chưa cấp điện, cấp điện nhưng chưa ổn định và liên tục, các khu vực tập trung dân cư, có suất đầu tư thấp để đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn cho Chương trình.
5. Thời gian thực hiện Chương trình: giai đoạn 2016 - 2020
Riêng các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: thực hiện theo tiến độ quy định trong các Hiệp định tài trợ vốn.
6. Các dự án thành phần, cơ chế giao chủ đầu tư và quản lý thực hiện
a) Các dự án thành phần

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo, giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Chương trình và cơ quan quản lý Chương trình:
a) Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo, giai đoạn 2016 - 2020.
b) Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Công Thương.
2. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Cấp điện cho các hộ dân nông thôn, miền núi và hải đảo nhằm tạo động lực xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, giữ vững an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo của Tổ quốc; tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất của người dân khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp điện cho các hộ dân chưa có điện, cấp điện nhưng chưa ổn định và liên tục ở các khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn 2016-2020.
Cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, từ nguồn năng lượng mới và tái tạo cho khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện, cụ thể như sau:
+ Số xã chưa có điện được cấp điện (đạt 100% số xã có điện trên phạm vi cả nước): 17 xã;
+ Số thôn, bản được cấp điện: khoảng 9.890 thôn, bản;
+ Số hộ dân được cấp điện từ điện lưới quốc gia: khoảng 1.055.000 hộ dân;
+ Số hộ dân được cấp điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo ngoài lưới điện quốc gia khoảng: 21.000 hộ.
- Phát triển lưới điện cung cấp điện cho các trạm bơm tưới quy mô vừa và nhỏ khu vực đồng bằng sông Cửu Long (13 tỉnh/thành phố)
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các đường dây trung áp hiện có để cấp điện cho các trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ đã được quy hoạch đầu tư đến năm 2020 để đảm bảo chủ động tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; kết hợp cấp điện cho các hộ dân chưa có điện khu vực lân cận.
- Tăng cường cấp điện cho các huyện đảo, xã đảo
Ưu tiên cấp điện ổn định, liên tục cho các hộ dân và các doanh nghiệp, trung tâm hành chính và lực lượng vũ trang trên các đảo tiền tiêu bằng điện lưới quốc gia hoặc những nguồn năng lượng tái tạo ổn định, liên tục, tạo động lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh quốc gia và chủ quyền biển đảo. Khi hoàn thành Chương trình, đảm bảo cấp điện cho 02 huyện đảo và 03 xã đảo.
3. Phạm vi của Chương trình.
Thực hiện trên địa bàn 48 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là khu vực nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thực hiện việc cấp điện cho các trạm bơm quy mô vừa và nhỏ, kết hợp với việc cấp điện cho các hộ dân nông thôn và các vùng nuôi trồng thủy sản tại 13 tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Cấp điện lưới quốc gia hoặc các nguồn điện năng lượng tái tạo cho các đảo tiền tiêu, trọng yếu về quốc phòng, an ninh chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, đồng thời tạo động lực cho việc phát triển kinh tế, xã hội trên các đảo.
4. Quy mô vốn đầu tư Chương trình, cơ cấu nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho Chương trình
a) Tổng vốn đầu tư Chương trình: khoảng 30.116 tỷ đồng
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư theo nguồn vốn
+ Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020: khoảng 2.218 tỷ đồng (vốn trong nước);
+ Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: nhu cầu khoảng 23.381 tỷ đồng (trong đó: 2.525 tỷ đồng đã có Hiệp định Tài chính với EU; 20.856 tỷ đồng tiếp tục vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi);
+ Vốn do các địa phương thu xếp từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác (đối ứng cho các dự án thành phần thuộc Chương trình do các địa phương tổ chức thực hiện): khoảng 3.121 tỷ đồng;
+ Vốn do Tập đoàn Điện lực Việt Nam thu xếp từ các nguồn vốn hợp pháp của Tập đoàn (đối ứng cho các dự án thành phần thuộc Chương trình do Tập đoàn tổ chức thực hiện): khoảng 1.397 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu cấp điện
+ Cấp điện nông thôn, miền núi: khoảng 28.398 tỷ đồng;
(Việc cấp điện cho các trạm bơm tưới khu vực đồng bằng sông Cửu Long được lồng ghép với việc cấp điện cho các hộ dân nông thôn từ lưới điện quốc gia trong khu vực này)
+ Cấp điện cho các đảo: khoảng 1.718 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổng vốn đầu tư theo hình thức cấp điện
+ Cấp điện từ lưới điện: khoảng 28.684 tỷ đồng;
+ Cấp điện từ năng lượng tái tạo: khoảng 1.432 tỷ đồng;
Danh mục, nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư cụ thể Phụ lục kèm theo.
b) Cơ chế huy động vốn đầu tư Chương trình
Thực hiện theo khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương, khả năng vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trên nguyên tắc: Hỗ trợ từ ngân sách trung ương và huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài tối đa 85% tổng vốn đầu tư các dự án thuộc Chương trình; các địa phương và các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam tự thu xếp tối thiểu 15% tổng vốn đầu tư các dự án được giao làm chủ đầu tư. Trong đó:
- Đối với vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương: Thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020.
- Đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: được ưu tiên sử dụng các nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện Chương trình; được huy động các nguồn vốn ODA cấp phát theo quy định tại Nghị quyết số 73/NQ-CP; được áp dụng cơ chế cấp phát đối với các dự án vốn ODA viện trợ không hoàn lại.
- Đối với nguồn vốn của các địa phương: Do địa phương cân đối từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác, vận động các tổ chức và cá nhân vùng hưởng lợi của dự án tự nguyện đóng góp phần đền bù, giải phóng mặt bằng để thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc thực hiện Chương trình.
- Đối với nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: bố trí từ các nguồn vốn hợp pháp của Tập đoàn và các đơn vị thuộc Tập đoàn.
- Khuyến khích huy động thêm các nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện Chương trình.
c) Nguyên tắc ưu tiên khi bố trí nguồn vốn
Ngoài vốn ngân sách trung ương thực hiện theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, dựa trên khả năng huy động vốn, quy định cụ thể của nhà tài trợ, giao Bộ Công Thương sắp xếp, cân đối các dự án thành phần, các hạng mục đưa vào đầu tư trong những dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo các nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
- Ưu tiên cấp điện cho các xã chưa có điện.
- Ưu tiên cấp điện cho các dự án/hạng mục đầu tư cấp bách ở các tỉnh nghèo, chưa cân đối được ngân sách, các tỉnh có tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia thấp hơn mức trung bình của cả nước, các tỉnh có địa bàn miền núi, các tỉnh biên giới và các tỉnh có các đảo đông dân cư, đảo tiền tiêu có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng chưa cấp điện, cấp điện nhưng chưa ổn định và liên tục, các khu vực tập trung dân cư, có suất đầu tư thấp để đạt được hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn cho Chương trình.
5. Thời gian thực hiện Chương trình: giai đoạn 2016 - 2020
Riêng các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: thực hiện theo tiến độ quy định trong các Hiệp định tài trợ vốn.
6. Các dự án thành phần, cơ chế giao chủ đầu tư và quản lý thực hiện
a) Các dự án thành phần