Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Định 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/10/2016", "sign_number": "3690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3690/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Định 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a. Bảo vệ và xây dựng ổn định diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng lên trên 52%, góp phần cải thiện môi trường, cân bằng sinh thái, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, tạo nguồn sinh thủy và bảo tồn tính đa dạng sinh học;
b. Hình thành các vùng rừng trồng gỗ lớn tập trung, tạo ra nguồn nguyên liệu từ rừng trồng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến;
c. Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển lâm nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân trên địa bàn.
II. NHIỆM VỤ
1. Các chỉ tiêu tâm sinh
a. Bảo vệ diện tích rừng hiện có là 321.799,33 ha, đảm bảo rừng thật sự có chủ.
Khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 là 520.555 lượt ha, bình quân 104.111 ha/năm.
b. Trồng rừng: Diện tích 45.500 ha, bình quân 9.100 ha/năm; trong đó: Rừng đặc dụng, phòng hộ là 2.500 ha; từng sản xuất 42.500 ha và trồng rừng thay thế 500 ha.
c. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên giai đoạn 2016 - 2020 là 69.850 lượt ha, bình quân 13.970 ha/năm (khoán mới 5000 ha và khoán chuyển tiếp 64.850 lượt ha).
d. Chăm sóc rừng: 45.500 ha.
đ. Hỗ trợ trồng cây phân tán: 2.000.000 cây.
2. Khai thác gỗ
Khai thác gỗ rừng trồng: 3.500.000 m3, bình quân 700.000 m3/năm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a. Bảo vệ và xây dựng ổn định diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất. Phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng lên trên 52%, góp phần cải thiện môi trường, cân bằng sinh thái, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, tạo nguồn sinh thủy và bảo tồn tính đa dạng sinh học;
b. Hình thành các vùng rừng trồng gỗ lớn tập trung, tạo ra nguồn nguyên liệu từ rừng trồng đáp ứng nhu cầu cho công nghiệp chế biến;
c. Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển lâm nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân trên địa bàn.
II. NHIỆM VỤ
1. Các chỉ tiêu tâm sinh
a. Bảo vệ diện tích rừng hiện có là 321.799,33 ha, đảm bảo rừng thật sự có chủ.
Khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 là 520.555 lượt ha, bình quân 104.111 ha/năm.
b. Trồng rừng: Diện tích 45.500 ha, bình quân 9.100 ha/năm; trong đó: Rừng đặc dụng, phòng hộ là 2.500 ha; từng sản xuất 42.500 ha và trồng rừng thay thế 500 ha.
c. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên giai đoạn 2016 - 2020 là 69.850 lượt ha, bình quân 13.970 ha/năm (khoán mới 5000 ha và khoán chuyển tiếp 64.850 lượt ha).
d. Chăm sóc rừng: 45.500 ha.
đ. Hỗ trợ trồng cây phân tán: 2.000.000 cây.
Khai thác gỗ
Khai thác gỗ rừng trồng: 3.500.000 m3, bình quân 700.000 m3/năm.