Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-TTg 2019 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học 2019 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "69/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "69/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "69/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "69/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2019", "sign_number": "69/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-TTg 2019 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học 2019 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn lực, động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển giáo dục đại học
a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tạo động lực cho giảng viên cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào tạo; chính sách tiền lương và chế độ làm việc của giảng viên, tạo môi trường làm việc thuận lợi để phát triển năng lực cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên cơ sở giáo dục đại học.
b) Hoàn thiện cơ chế đầu tư cho cơ sở giáo dục đại học theo hướng có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn đạt trình độ khu vực, lấy hạt nhân là các chương trình đào tạo cử nhân tài năng, chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến.
c) Đề xuất cơ chế phù hợp để tăng cường huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục đại học; bảo đảm công bằng giữa cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập; mở rộng các hình thức tín dụng ưu đãi đối với cơ sở giáo dục đại học và sinh viên.
d) Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng cơ sở giáo dục đại học trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; cơ chế kết nối giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục đại học trong việc tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định và thực hiện các chương trình đào tạo.
IV. KINH PHÍ, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Cơ chế tài chính
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp, kết hợp với phần ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện Đề án phù hợp điều kiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất các hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi từ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bên liên quan trong việc dự báo cung - cầu nhân lực trình độ cao và đào tạo giáo viên trong phạm vi cả nước.
c) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án.
b) Giao phân bổ dự toán chi ngân sách, cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan trung ương, các địa phương có liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, định kỳ công bố Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động trong phạm vi cả nước.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan có biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng kết thực hiện các đề tài, đề án theo đúng tiến độ.
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các hiệp hội nghề nghiệp
Tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, chuẩn nghề nghiệp theo từng ngành đào tạo; tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng và chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học.
7. Các Bộ, ngành có liên quan
a) Các Bộ, ngành có liên quan hoặc có cơ sở giáo dục đại học trực thuộc căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án.
b) Tăng cường cải cách hành chính, khuyến khích cơ sở giáo dục đại học trực thuộc đẩy mạnh tự chủ theo quy định của pháp luật.

Content:
Xây dựng cơ chế, chính sách tạo nguồn lực, động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh phát triển giáo dục đại học
a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tạo động lực cho giảng viên cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đào tạo; chính sách tiền lương và chế độ làm việc của giảng viên, tạo môi trường làm việc thuận lợi để phát triển năng lực cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên cơ sở giáo dục đại học.
b) Hoàn thiện cơ chế đầu tư cho cơ sở giáo dục đại học theo hướng có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn đạt trình độ khu vực, lấy hạt nhân là các chương trình đào tạo cử nhân tài năng, chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến.
c) Đề xuất cơ chế phù hợp để tăng cường huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho phát triển giáo dục đại học; bảo đảm công bằng giữa cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập; mở rộng các hình thức tín dụng ưu đãi đối với cơ sở giáo dục đại học và sinh viên.
d) Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng cơ sở giáo dục đại học trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; cơ chế kết nối giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục đại học trong việc tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định và thực hiện các chương trình đào tạo.
IV. KINH PHÍ, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Nguồn kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Cơ chế tài chính
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp, kết hợp với phần ngân sách nhà nước để bảo đảm thực hiện Đề án phù hợp điều kiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất các hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi từ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bên liên quan trong việc dự báo cung - cầu nhân lực trình độ cao và đào tạo giáo viên trong phạm vi cả nước.
c) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án.
b) Giao phân bổ dự toán chi ngân sách, cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan trung ương, các địa phương có liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, định kỳ công bố Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động trong phạm vi cả nước.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan có biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng kết thực hiện các đề tài, đề án theo đúng tiến độ.
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các hiệp hội nghề nghiệp
Tham gia xây dựng chuẩn đầu ra, chuẩn nghề nghiệp theo từng ngành đào tạo; tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng và chất lượng đầu ra của các cơ sở giáo dục đại học.
Các Bộ, ngành có liên quan
a) Các Bộ, ngành có liên quan hoặc có cơ sở giáo dục đại học trực thuộc căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án.
b) Tăng cường cải cách hành chính, khuyến khích cơ sở giáo dục đại học trực thuộc đẩy mạnh tự chủ theo quy định của pháp luật.