Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2004/QĐ-UBBT sửa đổi điều của Quy định tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và đấu thầu của Chính phủ tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 05/2004/QĐ-UBBT sửa đổi điều của Quy định tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và đấu thầu của Chính phủ tỉnh Bình Thuận

Điều 1. : Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng và Quy chế đấu thầu của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 51/2003/QĐ-UBBT ngày 12/8/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau :
...
3. Các cơ quan đơn vị sử dụng vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn tự có : không thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB thực hiện các công việc có tính chất XDCB, có kỹ thuật đơn giản ( cổng, tường rào , nhà vệ sinh, nhà bếp , nhà bảo vệ . v. .v ., sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu công trình ), có giá trị toàn công trình không quá 100 triệu đồng (không kể phần thiết bị), thì không phải lập báo cáo đầu tư, chủ đầu tư lập thiết kế dự toán và hợp đồng với đơn vị có chức năng thi công công trình, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán đã được Chủ tịch UBND huyện, Thành phố phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng ở các Huyện, Thành phố) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh). Các hạng mục công trình (công trình) sửa chữa, xây dựng mới, người thiết kế phải có trình độ kỹ sư xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định.
Các hạng mục công trình ( công trình ) sửa chữa, xây dựng mới, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân thực hiện đầu tư XDCB, người thiết kế phải có trình độ Trung cấp xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định .
7/ Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Đối với các dự án đầu tư chỉ có mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù ( không có xây dựng ), thì thực hiện theo quyết định số 21 /2002/QĐ-CTUBBT ngày 8/3/2002 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào gía cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (không phải phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán sau khi đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư) và hướng dẫn số 4892 LS/TC-XD ngày 23/10/2003 của Liên Sở Xây dựng-Tài chính vật giá V/việc hướng dẫn quản lý đầu tư đối với các dự án mua sắm thiết bị .
8/ Mục 1.6, Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bổ sung như sau:
1.6. Nội dung thẩm định theo quy định tại Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng. Các cơ quan được phân cấp thẩm định kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ với Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng, quy họach, dự án được duyệt và định mức, đơn giá, chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
9/ Điều 17 được sửa đổi như sau :
Công tác đấu thầu và chỉ định thầu được thực hiện theo Quy chế 52/CP, Quy chế 88/CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư.
1. Phân cấp về phê duyệt, thẩm định: Kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:
- Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của Sở Kế họach và Đầu tư:
+ Các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư ;
+ Các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền quy định tại Quy chế 88/CP.
- Người được Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư thì phê duyệt duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc liên quan.
- Đối với các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác .
- Thời gian phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10/ Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:
1. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với một số công trình quan trọng về kinh tế xã hội có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư , Giám đốc Sở Xây dựng là Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Nhà nước cấp tỉnh .
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan chức năng của UBND Tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý nhà nước về sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
11/ Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Lập và quản lý giá công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và tuân theo các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành .
Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Thông tư số 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính .
12/ Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Đối với công trình thiết kế 2 bước thì lập tổng dự tóan và dự tóan hạng mục công trình . Trường hợp công trình thiết kế 1 bước thì lập tổng dự tóan . Nội dung lập tổng dự tóan và dự tóan thực hiện đúng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000.
13/ Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc sửa đổi, điều chỉnh tổng dự tóan hoặc dự tóan được duyệt thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000. trường hợp cần phải sửa đổi, điều chỉnh TKKT-TDT(DT)đã được duyệt, Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư kiểm tra cho phép trước khi trình thẩm định TKKT-TDT(DT) để cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung.
14/ Điều 22 được sửa đổi như sau:
Bảo hiểm, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng
1. Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm công trình xây dựng.
2. Bảo hành công trình được thực hiện theo Quy chế 52/CP và Điều 22 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
3. Bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo thông tư số 05/2001/TT-BXD ngày 30/8/2001 của Bộ Xây dựng và Điều 23 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
15/ Điều 23 được sửa đổi như sau:
Cấp vốn và thanh tóan thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã, thị trấn thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính .
16/ Khoản 1, khoản 4 Điều 24 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Thẩm tra phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo Quy chế 52/CP, Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư.
Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ Tài chính .

Content:
Các cơ quan đơn vị sử dụng vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn tự có : không thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB thực hiện các công việc có tính chất XDCB, có kỹ thuật đơn giản ( cổng, tường rào , nhà vệ sinh, nhà bếp , nhà bảo vệ . v. .v ., sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu công trình ), có giá trị toàn công trình không quá 100 triệu đồng (không kể phần thiết bị), thì không phải lập báo cáo đầu tư, chủ đầu tư lập thiết kế dự toán và hợp đồng với đơn vị có chức năng thi công công trình, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán đã được Chủ tịch UBND huyện, Thành phố phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng ở các Huyện, Thành phố) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh). Các hạng mục công trình (công trình) sửa chữa, xây dựng mới, người thiết kế phải có trình độ kỹ sư xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định.
Các hạng mục công trình ( công trình ) sửa chữa, xây dựng mới, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân thực hiện đầu tư XDCB, người thiết kế phải có trình độ Trung cấp xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định .
7/ Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Đối với các dự án đầu tư chỉ có mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù ( không có xây dựng ), thì thực hiện theo quyết định số 21 /2002/QĐ-CTUBBT ngày 8/3/2002 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào gía cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (không phải phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán sau khi đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư) và hướng dẫn số 4892 LS/TC-XD ngày 23/10/2003 của Liên Sở Xây dựng-Tài chính vật giá V/việc hướng dẫn quản lý đầu tư đối với các dự án mua sắm thiết bị .
8/ Mục 1.6, Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bổ sung như sau:
1.6. Nội dung thẩm định theo quy định tại Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng. Các cơ quan được phân cấp thẩm định kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ với Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng, quy họach, dự án được duyệt và định mức, đơn giá, chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
9/ Điều 17 được sửa đổi như sau :
Công tác đấu thầu và chỉ định thầu được thực hiện theo Quy chế 52/CP, Quy chế 88/CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư.
1. Phân cấp về phê duyệt, thẩm định: Kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:
- Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của Sở Kế họach và Đầu tư:
+ Các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư ;
+ Các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền quy định tại Quy chế 88/CP.
- Người được Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư thì phê duyệt duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc liên quan.
- Đối với các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác .
- Thời gian phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10/ Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:
1. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với một số công trình quan trọng về kinh tế xã hội có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư , Giám đốc Sở Xây dựng là Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Nhà nước cấp tỉnh .
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan chức năng của UBND Tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý nhà nước về sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
11/ Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Lập và quản lý giá công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và tuân theo các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành .
Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Thông tư số 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính .
12/ Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Đối với công trình thiết kế 2 bước thì lập tổng dự tóan và dự tóan hạng mục công trình . Trường hợp công trình thiết kế 1 bước thì lập tổng dự tóan . Nội dung lập tổng dự tóan và dự tóan thực hiện đúng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000.
13/ Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc sửa đổi, điều chỉnh tổng dự tóan hoặc dự tóan được duyệt thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000. trường hợp cần phải sửa đổi, điều chỉnh TKKT-TDT(DT)đã được duyệt, Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư kiểm tra cho phép trước khi trình thẩm định TKKT-TDT(DT) để cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung.
14/ Điều 22 được sửa đổi như sau:
Bảo hiểm, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng
1. Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm công trình xây dựng.
2. Bảo hành công trình được thực hiện theo Quy chế 52/CP và Điều 22 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
Bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo thông tư số 05/2001/TT-BXD ngày 30/8/2001 của Bộ Xây dựng và Điều 23 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
15/ Điều 23 được sửa đổi như sau:
Cấp vốn và thanh tóan thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã, thị trấn thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính .
16/ Khoản 1, khoản 4 Điều 24 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Thẩm tra phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo Quy chế 52/CP, Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư.
Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ Tài chính .