Document: Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 66/2014/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "12/12/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 66/2014/QĐ-UBND quản lý tài nguyên nước Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:
1. Sửa đổi tên Điều 12 và khoản 2 Điều 12 như sau:
“Điều 12. Phòng, chống sạt lở bãi sông, quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp.
...2. Quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh đề phòng, chống ngập, úng và bảo vệ nguồn nước.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“b) Thực hiện việc cảnh báo, cung cấp và bảo đảm thông tin, số liệu phục vụ phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật về phòng, chống thiên tai”
3. Sửa đổi ý thứ sáu thuộc điểm a khoản 2 Điều 20 như sau:
“- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước, quản lý và vận hành hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Lào Cai. Cập nhật thông tin giấy phép tài nguyên nước vào cơ sở dữ liệu về thông tin giấy phép tài nguyên nước dùng chung của trung ương và địa phương.
4. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 21 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi;”.
5. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 21 như sau:
“4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch lồng ghép, đưa vào chương trình giáo dục, đào tạo các cấp các nội dung liên quan đến pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh, sinh viên về bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật.”
6. Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. Các giếng phải trám lấp, trách nhiệm, kỹ thuật trám lấp giếng được quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng”.
7. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 24 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo hàng năm tình hình sử dụng tài nguyên nước của ngành, đơn vị, địa phương và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định để tổng hợp, theo dõi.”
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phải bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra theo các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:
1. Sửa đổi tên Điều 12 và khoản 2 Điều 12 như sau:
“Điều 12. Phòng, chống sạt lở bãi sông, quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp.
...2. Quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, cập nhật danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh đề phòng, chống ngập, úng và bảo vệ nguồn nước.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“b) Thực hiện việc cảnh báo, cung cấp và bảo đảm thông tin, số liệu phục vụ phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật về phòng, chống thiên tai”
3. Sửa đổi ý thứ sáu thuộc điểm a khoản 2 Điều 20 như sau:
“- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước, quản lý và vận hành hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Lào Cai. Cập nhật thông tin giấy phép tài nguyên nước vào cơ sở dữ liệu về thông tin giấy phép tài nguyên nước dùng chung của trung ương và địa phương.
4. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 21 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi;”.
5. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 21 như sau:
“4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch lồng ghép, đưa vào chương trình giáo dục, đào tạo các cấp các nội dung liên quan đến pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước, nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh, sinh viên về bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật.”
6. Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:
“7. Thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. Các giếng phải trám lấp, trách nhiệm, kỹ thuật trám lấp giếng được quy định tại Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng”.
7. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 24 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng và các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo hàng năm tình hình sử dụng tài nguyên nước của ngành, đơn vị, địa phương và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định để tổng hợp, theo dõi.”
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh phải bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra theo các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.”