Document: Điều 2 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu nộp, quản lý sử dụng  phí vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu nộp, quản lý sử dụng  phí vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 2. Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh:
1. Về mức thu:
Theo biểu mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) được ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Về tổ chức thu:
Việc thu phí vệ sinh do UBND các xã, phường, thị trấn hoặc tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp và cá nhân thực hiện.
3. Về quản lý và sử dụng phí vệ sinh:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào NSNN.
- Đối với các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí vệ sinh có trách nhiệm cấp phát chứng từ thu và hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, nộp, quyết toán của cơ quan, đơn vị thu theo đúng quy định.
4. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng và Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.

Content:
Điều 2. Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh:
1. Về mức thu:
Theo biểu mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) được ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Về tổ chức thu:
Việc thu phí vệ sinh do UBND các xã, phường, thị trấn hoặc tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp và cá nhân thực hiện.
3. Về quản lý và sử dụng phí vệ sinh:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác; phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào NSNN.
- Đối với các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí vệ sinh có trách nhiệm cấp phát chứng từ thu và hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai, nộp, quyết toán của cơ quan, đơn vị thu theo đúng quy định.
4. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng và Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định.