Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa gia đình thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2015", "sign_number": "1355/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2015", "sign_number": "1355/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2015", "sign_number": "1355/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2015", "sign_number": "1355/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/08/2015", "sign_number": "1355/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-TTg 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa gia đình thể dục thể thao

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Vùng) đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bao gồm 07 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch Vùng bền vững, hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Phát triển văn hóa, thể dục thể thao Vùng toàn diện, hướng tới chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, góp phần xây dựng nhân cách con người Việt Nam hiện đại; xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; phát triển du lịch Vùng thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, chuyên nghiệp, hiện đại, hình thành những sản phẩm du lịch đặc thù có thương hiệu, sức cạnh tranh cao. Xây dựng Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh trở thành trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và du lịch lớn của cả nước, làm động lực thúc đẩy Vùng phát triển, kết nối với các Vùng khác của cả nước và quốc tế.
1. Về văn hóa, gia đình
...
h) Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. Giảm tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình; ngăn chặn có hiệu quả sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình. Phát triển các cơ sở tư vấn và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Cải thiện năng lực đội ngũ cán bộ, cộng tác viên gia đình tuyến cơ sở, đáp ứng nhiệm vụ được giao.
2. Về thể dục, thể thao
a) Đầu tư phát triển một số trung tâm mạnh về thể thao như: vật tại Hà Nội Bắc Ninh; thể thao dưới nước tại Hải Phòng, Quảng Ninh; bóng bàn tại Hải Dương... Phấn đấu tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030; tỷ lệ số hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục, thể thao đạt trên 25% vào năm 2025 và 30% năm 2030; số lượng học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 70% vào năm 2025 và 80% năm 2030.
b) Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng địa phương, chú trọng các môn thể thao Olympic. Tiếp tục giữ vững vị trí và vai trò của thể thao Vùng đối với thể thao trong nước và thể thao quốc tế, thông qua các giải thi đấu thể thao khu vực và thế giới.
c) Tập trung phát triển nguồn nhân lực thể thao, trong đó ưu tiên tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và phát triển đội ngũ vận động viên thành tích cao trên cơ sở thế mạnh của mỗi địa phương. Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao Vùng. Phát triển số lượng vận động viên các môn thể thao trọng điểm, vận động viên cấp quốc gia.
d) Tiếp tục hoàn thiện Khu Liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình (Hà Nội), Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Nhổn (Hà Nội) và các Khu Liên hợp thể thao, Trung tâm thể dục thể thao cấp tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Phấn đấu đến năm 2030, các công trình thể thao trọng điểm cấp vùng, cấp tỉnh được xây dựng hoàn thiện, sẵn sàng phục vụ các sự kiện thể thao trong nước và quốc tế.
3. Về du lịch
a) Phát triển Vùng trở thành trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu riêng, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và cạnh tranh được với các nước trong khu vực; trở thành khu vực thu hút và phân phối khách du lịch hàng đầu của cả nước.
b) Đến năm 2025 đón khoảng 9 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ hơn 26 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu nhập từ du lịch đạt xấp xỉ 170 nghìn tỷ đồng; tạo được khoảng 350 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có khoảng 170 nghìn buồng. Phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 15 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ khoảng 40 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu nhập từ du lịch đạt trên 200 nghìn tỷ đồng; tạo được trên 450 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có trên 200 nghìn buồng.
c) Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Thu hút và phát triển mạnh thị trường khách du lịch quốc tế gần từ các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á; khai thác ổn định các thị trường truyền thống, cao cấp như Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc và Đông Âu; từng bước mở rộng phát triển thị trường mới từ các nước Trung Đông và Ấn Độ.
- Phát triển mạnh thị trường khách du lịch nội Vùng; phát triển thị trường khách du lịch đến từ các vùng khác trong cả nước; chú trọng phân khúc thị trường khách du lịch với mục đích nghỉ dưỡng biển, đảo, tìm hiểu văn hóa truyền thống; phát triển mở rộng thị trường du lịch theo chuyên đề.
d) Tập trung đầu tư, phát triển nhóm sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng như: du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng; du lịch văn hóa, du lịch tâm linh, du lịch biển đảo...
đ) Phát triển mạnh các khu, điểm du lịch quốc gia và đô thị du lịch, gồm: 07 khu du lịch quốc gia là: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội), Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội), Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng), Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh); Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh); 05 điểm du lịch quốc gia: Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội, Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh và phụ cận (Bắc Ninh), Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội), Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên), Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); 02 đô thị du lịch: Hạ Long (Quảng Ninh) và Đồ Sơn (Hải Phòng).
e) Phát triển các tuyến du lịch liên vùng, các tuyến du lịch quốc gia gắn với hệ thống đường hàng không, đường bộ và đường thủy như cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cát Bi, tuyến đường xuyên Á, các tuyến quốc lộ nối các cửa khẩu quốc tế đường bộ, tuyến đường thủy qua cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, tuyến đường sắt nối với Vân Nam (Trung Quốc); chú trọng phát triển tuyến du lịch đường thủy dọc sông Hồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển
a) Xây dựng cơ chế phối hợp để triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa. Nghiên cứu, triển khai các biện pháp liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư.
b) Tăng cường giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch cấp quốc gia và quốc tế. Khai thác các sự kiện văn hóa, thể thao gắn với các chương trình du lịch để trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn có sức cạnh tranh với các vùng và quốc tế.
2. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ
a) Xây dựng đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường và xã hội.
b) Rà soát, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển tài năng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho các lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch.
c) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ Vùng. Tăng cường đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Triển khai ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao trong một số lĩnh vực hoạt động văn hóa và thể dục thể thao nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sáng tác, lưu giữ, phổ biến các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật; điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên; luyện tập và nâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao.
đ) Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề môi trường, quản lý tài nguyên. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
3. Đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa
a) Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương để xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
b) Tập trung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ODA) cho đầu tư vào bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực; sáng tác các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; phát triển hạ tầng kỹ thuật các khu, điểm du lịch quốc gia và xây dựng các sản phẩm du lịch mang thương hiệu riêng của Vùng; ưu tiên kinh phí cho các địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.
c) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, trong đó có chính sách ưu đãi về nguồn vốn, đất đai nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong Vùng. Tăng cường xã hội hóa, tích cực huy động các nguồn vốn khác (kể cả FDI) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng nguồn thu hợp pháp để đầu tư phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Các địa phương khi quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất bắt buộc phải dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, điểm vui chơi giải trí cho trẻ em.
đ) Đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập của các đơn vị văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng.
e) Kinh phí thực hiện Quy hoạch gồm: ngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn đầu tư hợp pháp khác.
Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý Nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch các tỉnh, thành phố; ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kiểm tra giám sát.
b) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ, tài trợ và đặt hàng các tác phẩm văn học, nghệ thuật.
c) Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống lễ hội truyền thống để tổ chức theo hướng văn minh, tiết kiệm, nhất là các lễ hội có quy mô cấp Vùng.

Content:
Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. Giảm tỷ lệ số vụ bạo lực gia đình; ngăn chặn có hiệu quả sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình. Phát triển các cơ sở tư vấn và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Cải thiện năng lực đội ngũ cán bộ, cộng tác viên gia đình tuyến cơ sở, đáp ứng nhiệm vụ được giao.
2. Về thể dục, thể thao
a) Đầu tư phát triển một số trung tâm mạnh về thể thao như: vật tại Hà Nội Bắc Ninh; thể thao dưới nước tại Hải Phòng, Quảng Ninh; bóng bàn tại Hải Dương... Phấn đấu tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030; tỷ lệ số hộ gia đình tham gia tập luyện thể dục, thể thao đạt trên 25% vào năm 2025 và 30% năm 2030; số lượng học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 70% vào năm 2025 và 80% năm 2030.
b) Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng địa phương, chú trọng các môn thể thao Olympic. Tiếp tục giữ vững vị trí và vai trò của thể thao Vùng đối với thể thao trong nước và thể thao quốc tế, thông qua các giải thi đấu thể thao khu vực và thế giới.
c) Tập trung phát triển nguồn nhân lực thể thao, trong đó ưu tiên tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và phát triển đội ngũ vận động viên thành tích cao trên cơ sở thế mạnh của mỗi địa phương. Hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao Vùng. Phát triển số lượng vận động viên các môn thể thao trọng điểm, vận động viên cấp quốc gia.
d) Tiếp tục hoàn thiện Khu Liên hợp thể thao quốc gia Mỹ Đình (Hà Nội), Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Nhổn (Hà Nội) và các Khu Liên hợp thể thao, Trung tâm thể dục thể thao cấp tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh. Phấn đấu đến năm 2030, các công trình thể thao trọng điểm cấp vùng, cấp tỉnh được xây dựng hoàn thiện, sẵn sàng phục vụ các sự kiện thể thao trong nước và quốc tế.
3. Về du lịch
a) Phát triển Vùng trở thành trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu riêng, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và cạnh tranh được với các nước trong khu vực; trở thành khu vực thu hút và phân phối khách du lịch hàng đầu của cả nước.
b) Đến năm 2025 đón khoảng 9 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ hơn 26 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu nhập từ du lịch đạt xấp xỉ 170 nghìn tỷ đồng; tạo được khoảng 350 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có khoảng 170 nghìn buồng. Phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 15 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ khoảng 40 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu nhập từ du lịch đạt trên 200 nghìn tỷ đồng; tạo được trên 450 nghìn việc làm trực tiếp; cơ sở lưu trú có trên 200 nghìn buồng.
c) Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Thu hút và phát triển mạnh thị trường khách du lịch quốc tế gần từ các nước Đông Bắc Á và Đông Nam Á; khai thác ổn định các thị trường truyền thống, cao cấp như Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc và Đông Âu; từng bước mở rộng phát triển thị trường mới từ các nước Trung Đông và Ấn Độ.
- Phát triển mạnh thị trường khách du lịch nội Vùng; phát triển thị trường khách du lịch đến từ các vùng khác trong cả nước; chú trọng phân khúc thị trường khách du lịch với mục đích nghỉ dưỡng biển, đảo, tìm hiểu văn hóa truyền thống; phát triển mở rộng thị trường du lịch theo chuyên đề.
d) Tập trung đầu tư, phát triển nhóm sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng như: du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng; du lịch văn hóa, du lịch tâm linh, du lịch biển đảo...
đ) Phát triển mạnh các khu, điểm du lịch quốc gia và đô thị du lịch, gồm: 07 khu du lịch quốc gia là: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội), Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội), Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương), Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng), Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh); Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh); 05 điểm du lịch quốc gia: Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội, Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh và phụ cận (Bắc Ninh), Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội), Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên), Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); 02 đô thị du lịch: Hạ Long (Quảng Ninvà Đồ Sơn (Hải Phòng).
e) Phát triển các tuyến du lịch liên vùng, các tuyến du lịch quốc gia gắn với hệ thống đường hàng không, đường bộ và đường thủy như cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Cát Bi, tuyến đường xuyên Á, các tuyến quốc lộ nối các cửa khẩu quốc tế đường bộ, tuyến đường thủy qua cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh, tuyến đường sắt nối với Vân Nam (Trung Quốc); chú trọng phát triển tuyến du lịch đường thủy dọc sông Hồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển
a) Xây dựng cơ chế phối hợp để triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa. Nghiên cứu, triển khai các biện pháp liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư.
b) Tăng cường giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và xúc tiến quảng bá du lịch cấp quốc gia và quốc tế. Khai thác các sự kiện văn hóa, thể thao gắn với các chương trình du lịch để trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn có sức cạnh tranh với các vùng và quốc tế.
2. Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ
a) Xây dựng đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hoàn thiện hệ thống các cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của thị trường và xã hội.
b) Rà soát, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển tài năng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho các lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch.
c) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ Vùng. Tăng cường đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Triển khai ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao trong một số lĩnh vực hoạt động văn hóa và thể dục thể thao nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sáng tác, lưu giữ, phổ biến các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật; điều trị, chăm sóc sức khỏe vận động viên; luyện tập và nâng cao thành tích thi đấu các môn thể thao.
đ) Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề môi trường, quản lý tài nguyên. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng tái tạo trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
3. Đầu tư cơ sở vật chất và đẩy mạnh xã hội hóa
a) Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương để xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
b) Tập trung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (bao gồm cả ODA) cho đầu tư vào bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa; đào tạo nguồn nhân lực; sáng tác các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; phát triển hạ tầng kỹ thuật các khu, điểm du lịch quốc gia và xây dựng các sản phẩm du lịch mang thương hiệu riêng của Vùng; ưu tiên kinh phí cho các địa bàn khó khăn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao.
c) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù, trong đó có chính sách ưu đãi về nguồn vốn, đất đai nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong Vùng. Tăng cường xã hội hóa, tích cực huy động các nguồn vốn khác (kể cả FDI) từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng nguồn thu hợp pháp để đầu tư phát triển văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch.
d) Các địa phương khi quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất bắt buộc phải dành quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, điểm vui chơi giải trí cho trẻ em.
đ) Đẩy mạnh thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập của các đơn vị văn hóa, thể thao và du lịch của Vùng.
e) Kinh phí thực hiện Quy hoạch gồm: ngân sách Nhà nước, đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn đầu tư hợp pháp khác.
Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý Nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch các tỉnh, thành phố; ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích phát triển văn hóa gắn với phát triển kinh tế, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kiểm tra giám sát.
b) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ, tài trợ và đặt hàng các tác phẩm văn học, nghệ thuật.
c) Quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống lễ hội truyền thống để tổ chức theo hướng văn minh, tiết kiệm, nhất là các lễ hội có quy mô cấp Vùng.