Document: Điều 1 Quyết định 130/2003/QĐ-BN sửa đổi định mức chi kinh phí Quy chế quản lý tài chính Dự án Trồng Rừng tại Tỉnh Bắc Giang Quảng Ninh Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2003", "sign_number": "130/2003/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2003", "sign_number": "130/2003/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2003", "sign_number": "130/2003/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2003", "sign_number": "130/2003/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/12/2003", "sign_number": "130/2003/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 130/2003/QĐ-BN sửa đổi định mức chi kinh phí Quy chế quản lý tài chính Dự án Trồng Rừng tại Tỉnh Bắc Giang Quảng Ninh Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi bổ sung định mức chi cho một số hoạt động của dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn'' - Dự án KfW3 và KfW3 pha II, trong Phụ lục 04 ''Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của Cộng hoà liên bang Đức'' thuốc Quy chế quản lý tài chính, ban hành theo Quyết định số 78/2000/BNN/TCCB ngày 19 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
l. Định mức chi bổ sung:
a) Hoạt động quy hạch sử dụng đất: Bổ sung kinh phí chi mua văn phòng phẩm: 100.000 VND/1 xã.
b) Hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản:
- Bổ sung kinh phí chi mua văn phòng phẩm: 150.000 đồng/1 thôn.
- Bổ sung kinh phí hỗ trợ cho nhóm nông dân chủ chốt tham gia trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản: 300.000 đồng/thôn
(15.000 đồng/1 người x 10 ngày x 2 người).
- Bổ sung kinh phí chi điều tra thu thập số liệu về trữ lượng, tăng trưởng của tài nguyên rừng: 250.000 đồng/thôn (50.000 đồng/công x 5 công).
c) Hoạt động khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Bổ sung hỗ trợ kinh phí cho việc mua sơn đánh dấu cây tái sinh: 30.000 đồng/ha.
2. Định mức chi sửa đổi:
Hoạt động giám sát đánh giá:
- Tăng kinh phí cho công tác phúc kiểm đo đạc diện tích khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 20.000 đồng/ha (từ /60.000 đồng/ha lên 180.000 đồng/ha)
- Tăng chi phí cho hoạt động phúc kiểm chăm sóc diện tích khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 20.000 đồng/ha (từ 80.000 đồng/ha lên 100.000 đồng/ha).

Content:
Điều 1. Sửa đổi bổ sung định mức chi cho một số hoạt động của dự án “Trồng rừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn'' - Dự án KfW3 và KfW3 pha II, trong Phụ lục 04 ''Hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của Cộng hoà liên bang Đức'' thuốc Quy chế quản lý tài chính, ban hành theo Quyết định số 78/2000/BNN/TCCB ngày 19 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
l. Định mức chi bổ sung:
a) Hoạt động quy hạch sử dụng đất: Bổ sung kinh phí chi mua văn phòng phẩm: 100.000 VND/1 xã.
b) Hoạt động xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản:
- Bổ sung kinh phí chi mua văn phòng phẩm: 150.000 đồng/1 thôn.
- Bổ sung kinh phí hỗ trợ cho nhóm nông dân chủ chốt tham gia trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển rừng thôn bản: 300.000 đồng/thôn
(15.000 đồng/1 người x 10 ngày x 2 người).
- Bổ sung kinh phí chi điều tra thu thập số liệu về trữ lượng, tăng trưởng của tài nguyên rừng: 250.000 đồng/thôn (50.000 đồng/công x 5 công).
c) Hoạt động khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: Bổ sung hỗ trợ kinh phí cho việc mua sơn đánh dấu cây tái sinh: 30.000 đồng/ha.
2. Định mức chi sửa đổi:
Hoạt động giám sát đánh giá:
- Tăng kinh phí cho công tác phúc kiểm đo đạc diện tích khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 20.000 đồng/ha (từ /60.000 đồng/ha lên 180.000 đồng/ha)
- Tăng chi phí cho hoạt động phúc kiểm chăm sóc diện tích khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 20.000 đồng/ha (từ 80.000 đồng/ha lên 100.000 đồng/ha).