Document: Điều 4 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND mức chi Hội giảng giáo viên dạy nghề Hội thi tay nghề Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND mức chi Hội giảng giáo viên dạy nghề Hội thi tay nghề Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh.
1. Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), hội trường, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ; trang trí toàn khu Hội giảng, Hội thi; mua nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng nghề (nếu có); chi thuê vận chuyển thiết bị, bốc dỡ, lắp đặt, giới thiệu thiết bị dạy nghề tự làm đạt giải phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức triển lãm tại nơi bế mạc Hội giảng, Hội thi (nếu có). Mức chi theo thực tế do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
2. Chi nước uống phục vụ Hội giảng, Hội thi. Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND.
3. Chi khai mạc, bế mạc Hội giảng, Hội thi. Mức chi theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND.
4. Chi thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại (gồm đi, về và đi lại phục vụ trong thời gian Hội giảng, Hội thi), công tác phí cho thành viên Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc, Tiểu ban thư ký và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi: Mức chi theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND. Những người đã hưởng khoản chi này của cơ quan tổ chức Hội giảng, Hội thi thì không được thanh toán chế độ công tác phí ở cơ quan, đơn vị cử đi.
5. Chi thù lao bồi dưỡng:
a) Trưởng Ban Tổ chức, Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng Giám khảo, Trưởng Tiểu ban thư ký tổng hợp, trưởng ban giám khảo: mức chi 160.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên Ban tổ chức, Thành viên ban Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc cho Ban tổ chức, thành viên Tiểu ban thư ký: mức chi 120.000 đồng/ngày/người;
c) Chi cho giáo viên, chuyên gia, người làm công tác giám thị, thanh tra, kiểm tra trong quá trình diễn ra Hội giảng, Hội thi: mức chi 100.000 đồng/ngày/người;
d) Chi cho nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ, lái xe, bảo vệ và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi (số lượng người tham gia do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định): mức chi 80.000 đồng/người/ngày.
6. Chi thù lao cho giáo viên giảng thử (đã bao gồm cả soạn giáo án bài giảng): 240.000 đồng/người/buổi (tối đa 2 buổi).
7. Hỗ trợ tiền ăn cho người dự thi trong những ngày tham gia Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người (tối đa không quá 7 ngày).
8. Chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo:
a) Chi đánh giá và chấm thử bài thi, thiết bị trong Hội giảng, Hội thi thiết bị: Mức chi 160.000 đồng/người/buổi;
b) Chấm bài kiểm tra nhận thức trong Hội giảng: Mức chi 20.000 đồng/bài thi/người chấm thi;
c) Chấm giáo án Hội giảng: Mức chi 25.000 đồng/giáo án hoặc hồ sơ/người chấm thi;
d) Chấm bài trình giảng tại Hội giảng: Mức chi 120.000 đồng/bài/người chấm thi;
đ) Chấm hồ sơ thiết bị dự Hội thi: Mức chi 40.000 đồng/hồ sơ/người chấm thi;
e) Chấm thiết bị dự Hội thi: Mức chi 80.000 đồng/thiết bị/người chấm thi;
f) Chấm thi tay nghề: Mức chi 30.000 đồng/mô đun/thí sinh/người chấm thi, nhưng không quá 7 người/Ban Giám khảo;
g) Họp xét kết quả thi và xét thưởng: Mức chi 100.000 đồng/người/buổi;
h) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi của các tiểu ban trong Hội giảng, Hội thi: Mức chi 300.000 đồng/tiểu ban;
k) Tổng hợp báo cáo kết quả Hội giảng, Hội thi: Mức chi 800.000 đồng/báo cáo;
l) Số lượng người chấm thi, xét kết quả thi do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quy định phù hợp với quy mô từng cuộc thi.

Content:
Điều 4. Nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh.
1. Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), hội trường, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ; trang trí toàn khu Hội giảng, Hội thi; mua nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng nghề (nếu có); chi thuê vận chuyển thiết bị, bốc dỡ, lắp đặt, giới thiệu thiết bị dạy nghề tự làm đạt giải phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức triển lãm tại nơi bế mạc Hội giảng, Hội thi (nếu có). Mức chi theo thực tế do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
2. Chi nước uống phục vụ Hội giảng, Hội thi. Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND.
3. Chi khai mạc, bế mạc Hội giảng, Hội thi. Mức chi theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND.
4. Chi thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại (gồm đi, về và đi lại phục vụ trong thời gian Hội giảng, Hội thi), công tác phí cho thành viên Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc, Tiểu ban thư ký và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi: Mức chi theo quy định tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND. Những người đã hưởng khoản chi này của cơ quan tổ chức Hội giảng, Hội thi thì không được thanh toán chế độ công tác phí ở cơ quan, đơn vị cử đi.
5. Chi thù lao bồi dưỡng:
a) Trưởng Ban Tổ chức, Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng Giám khảo, Trưởng Tiểu ban thư ký tổng hợp, trưởng ban giám khảo: mức chi 160.000 đồng/người/ngày;
b) Thành viên Ban tổ chức, Thành viên ban Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc cho Ban tổ chức, thành viên Tiểu ban thư ký: mức chi 120.000 đồng/ngày/người;
c) Chi cho giáo viên, chuyên gia, người làm công tác giám thị, thanh tra, kiểm tra trong quá trình diễn ra Hội giảng, Hội thi: mức chi 100.000 đồng/ngày/người;
d) Chi cho nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ, lái xe, bảo vệ và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi (số lượng người tham gia do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định): mức chi 80.000 đồng/người/ngày.
6. Chi thù lao cho giáo viên giảng thử (đã bao gồm cả soạn giáo án bài giảng): 240.000 đồng/người/buổi (tối đa 2 buổi).
7. Hỗ trợ tiền ăn cho người dự thi trong những ngày tham gia Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người (tối đa không quá 7 ngày).
8. Chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo:
a) Chi đánh giá và chấm thử bài thi, thiết bị trong Hội giảng, Hội thi thiết bị: Mức chi 160.000 đồng/người/buổi;
b) Chấm bài kiểm tra nhận thức trong Hội giảng: Mức chi 20.000 đồng/bài thi/người chấm thi;
c) Chấm giáo án Hội giảng: Mức chi 25.000 đồng/giáo án hoặc hồ sơ/người chấm thi;
d) Chấm bài trình giảng tại Hội giảng: Mức chi 120.000 đồng/bài/người chấm thi;
đ) Chấm hồ sơ thiết bị dự Hội thi: Mức chi 40.000 đồng/hồ sơ/người chấm thi;
e) Chấm thiết bị dự Hội thi: Mức chi 80.000 đồng/thiết bị/người chấm thi;
f) Chấm thi tay nghề: Mức chi 30.000 đồng/mô đun/thí sinh/người chấm thi, nhưng không quá 7 người/Ban Giám khảo;
g) Họp xét kết quả thi và xét thưởng: Mức chi 100.000 đồng/người/buổi;
h) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi của các tiểu ban trong Hội giảng, Hội thi: Mức chi 300.000 đồng/tiểu ban;
k) Tổng hợp báo cáo kết quả Hội giảng, Hội thi: Mức chi 800.000 đồng/báo cáo;
l) Số lượng người chấm thi, xét kết quả thi do Trưởng Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi quy định phù hợp với quy mô từng cuộc thi.