Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án định giá rừng để giao

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án định giá rừng để giao

Điều 1. Phê duyệt Đề án định giá rừng để giao, cho thuê và bồi thường rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau:
...
4. Rừng nghèo

10-100

0

Giá quyền sử dụng các loại rừng trên chỉ áp dụng để ước lượng giá trị bằng tiền của khu rừng dùng để giao rừng, cho thuê theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành. Khi triển khai cụ thể, những diện tích rừng nào có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án thì mới được áp dụng tính toán kết quả để giao, cho thuê.
Đối với những dự án có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế không phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án; trước khi thực hiện giao, cho thuê rừng phải được điều tra trữ lượng và định giá lại theo thực tế.
2.2. Giá quyền sử dụng rừng đối với diện tích đất rừng thuộc dự án chuyển đổi sang trồng cao su và diện tích đất rừng chuyển mục đích sang thực hiện Dự án xây dựng công trình thủy điện, thăm dò khai thác khoáng sản và các dịch vụ khác: 16 triệu đồng/ha. Riêng phần lâm sản trên đất, giao cho chủ rừng tổ chức thiết kế khai thác tận thu và bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền thu được từ bán lâm sản tận thu được hạch toán toàn bộ vào mục thu quyền sử dụng rừng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với các dự án khác liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp cần phải thu tiền quyền sử dụng rừng, giao Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2.3. Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng:
- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng cho chủ rừng khi nhà nước thu hồi rừng: được áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này để tính toán bồi thường.
- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng đối với các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng: áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này nhân với hệ số K (quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLB-BNN-BTC ngày 26/05/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính) để tính toán bồi thường.

Content:
Rừng nghèo

10-100

0

Giá quyền sử dụng các loại rừng trên chỉ áp dụng để ước lượng giá trị bằng tiền của khu rừng dùng để giao rừng, cho thuê theo Quy chế quản lý và sử dụng rừng do Nhà nước ban hành. Khi triển khai cụ thể, những diện tích rừng nào có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án thì mới được áp dụng tính toán kết quả để giao, cho thuê.
Đối với những dự án có số liệu điều tra tài nguyên rừng thực tế không phù hợp với các thông số về trữ lượng đã quy định trong đề án; trước khi thực hiện giao, cho thuê rừng phải được điều tra trữ lượng và định giá lại theo thực tế.
2.2. Giá quyền sử dụng rừng đối với diện tích đất rừng thuộc dự án chuyển đổi sang trồng cao su và diện tích đất rừng chuyển mục đích sang thực hiện Dự án xây dựng công trình thủy điện, thăm dò khai thác khoáng sản và các dịch vụ khác: 16 triệu đồng/ha. Riêng phần lâm sản trên đất, giao cho chủ rừng tổ chức thiết kế khai thác tận thu và bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền thu được từ bán lâm sản tận thu được hạch toán toàn bộ vào mục thu quyền sử dụng rừng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với các dự án khác liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp cần phải thu tiền quyền sử dụng rừng, giao Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2.3. Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng:
- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng cho chủ rừng khi nhà nước thu hồi rừng: được áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này để tính toán bồi thường.
- Giá quyền sử dụng rừng để tính tiền bồi thường rừng đối với các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng: áp dụng bảng giá quyền sử dụng rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các quy định kèm theo tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này nhân với hệ số K (quy định tại Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLB-BNN-BTC ngày 26/05/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính) để tính toán bồi thường.