Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND Xây dựng huyện đảo Lý Sơn kinh tế vững chắc quốc phòng an ninh Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND Xây dựng huyện đảo Lý Sơn kinh tế vững chắc quốc phòng an ninh Quảng Ngãi 2015

Điều 1. :
...
3. Một số mục tiêu chủ yếu
...
d) Về Quốc phòng - An ninh
- Đến năm 2015, có 2/3 xã vững mạnh toàn diện về an ninh quốc phòng, 1/3 xã vững mạnh về an ninh quốc phòng và đến năm 2020 có 3/3 xã, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng an ninh, xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ.
- Đạt 100% chỉ tiêu về tuyển quân hàng năm.
VI. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Ngành thủy sản
- Xác định thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ngành thuỷ sản. Đổi mới phương thức tổ chức, công nghệ đánh bắt và hình thành đội ngũ lao động thủy sản có tay nghề cao; đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo, học tập các mô hình phát triển thủy sản tiên tiến.
- Phát triển số lượng tàu thuyền theo hướng nâng cao công suất gắn với đầu tư trang thiết bị hiện đại. Đưa công tác quản lý tàu thuyền đi vào nề nếp; đầu tư và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin phòng chống thiên tai trên biển, kịp thời cập nhật, thông tin cho các tàu thuyền khi có diễn biến thời tiết bất thường; tổ chức đào tạo, tập huấn vận hành phương tiện khai thác đúng chuẩn, đặc biệt đối với tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trên biển. Triển khai kịp thời, nhanh chóng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ quy định một số chính sách phát triển thủy sản.
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc nuôi trồng, chế biến, vận chuyển thủy sản, chú trọng nuôi trồng các sản phẩm đặc sản có giá trị cao. Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình nuôi trồng tôm hùm, hàu, cá... ; đẩy mạnh công tác khuyến ngư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn giai đoạn II trước năm 2017 nhằm phục vụ neo đậu, tránh, trú cho tàu thuyền của ngư dân. Hiện đại hóa cảng cá Lý Sơn; đầu tư xây dựng cảng Bến Đình phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách và hạ tầng Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, thu hút các doanh nghiệp đầu tư các dự án chế biến thủy sản với công nghệ tiên tiến, định hướng xuất khẩu một số sản phẩm có giá trị cao. Đầu tư và tổ chức tốt các dịch vụ trên biển (cung cấp nước ngọt, nước đá, thực phẩm, xăng dầu, cung cấp phụ tùng sửa chữa tàu và thu mua sản phẩm); có chính sách ưu đãi hợp lý để kêu gọi đầu tư các dự án chế biến thủy sản với công nghệ tiên tiến, giá trị sản xuất cao.
2. Ngành nông nghiệp
Quy hoạch và phát triển ngành nông nghiệp toàn diện theo hướng tạo ra giá trị gia tăng cao, bền vững và bảo vệ môi trường. Ổn định diện tích cây hành, tỏi theo hướng sản xuất hàng hóa. Chú trọng áp dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến để xây dựng thương hiệu bền vững cho cây hành, tỏi, đồng thời tích cực quảng bá sản phẩm hành tỏi của Lý Sơn trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Giảm dần chăn nuôi gia súc, gia cầm ở hộ gia đình, tận dụng không gian phát triển nuôi các con đặc sản có giá trị kinh tế cao.
Tăng cường công tác nghiên cứu tìm biện pháp thâm canh cây hành, tỏi trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học trong các khâu giống, làm đất, tưới tiêu và bảo quản, thay thế dần kỹ thuật canh tác truyền thống để vừa đảm bảo được năng suất chất lượng của cây hành, tỏi không ngừng tăng lên, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học tạo các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như chế biến tỏi đen, rượu tỏi,… Có chiến lược xây dựng chỉ dẫn địa lý Tỏi Lý Sơn, trong quá trình hoạch định, quy hoạch, xây dựng hình ảnh của Lý Sơn. Tuyên truyền nhân dân hạn chế dần việc chăn nuôi bò, lợn, gia cầm trong hộ gia đình để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Ngành lâm nghiệp
Định hướng phát triển huyện Lý Sơn trở thành đảo xanh. Quy hoạch và phân bổ diện tích đất trồng cây chắn sóng, cây bóng mát, cây lâm nghiệp hợp lý; xây dựng quy trình trồng, chăm sóc rừng trồng phù hợp với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của huyện đảo.
Đẩy nhanh tiến độ dự án trồng 130 ha cây xanh, trong đó có 118 ha rừng và cây cảnh quan trên huyện đảo bằng nguồn vốn của Trung ương. Tiếp tục triển khai trồng thêm 106 ha đồi trọc, phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt khoảng 26,5% diện tích đảo. Huy động vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, vận động tài trợ vốn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân vào “Dự án xây dựng đảo xanh”.

Content:
Về Quốc phòng - An ninh
- Đến năm 2015, có 2/3 xã vững mạnh toàn diện về an ninh quốc phòng, 1/3 xã vững mạnh về an ninh quốc phòng và đến năm 2020 có 3/3 xã, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng an ninh, xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ.
- Đạt 100% chỉ tiêu về tuyển quân hàng năm.
VI. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1. Ngành thủy sản
- Xác định thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng ngành thuỷ sản. Đổi mới phương thức tổ chức, công nghệ đánh bắt và hình thành đội ngũ lao động thủy sản có tay nghề cao; đội ngũ cán bộ quản lý được đào tạo, học tập các mô hình phát triển thủy sản tiên tiến.
- Phát triển số lượng tàu thuyền theo hướng nâng cao công suất gắn với đầu tư trang thiết bị hiện đại. Đưa công tác quản lý tàu thuyền đi vào nề nếp; đầu tư và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin phòng chống thiên tai trên biển, kịp thời cập nhật, thông tin cho các tàu thuyền khi có diễn biến thời tiết bất thường; tổ chức đào tạo, tập huấn vận hành phương tiện khai thác đúng chuẩn, đặc biệt đối với tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới; hướng dẫn kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trên biển. Triển khai kịp thời, nhanh chóng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ quy định một số chính sách phát triển thủy sản.
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc nuôi trồng, chế biến, vận chuyển thủy sản, chú trọng nuôi trồng các sản phẩm đặc sản có giá trị cao. Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình nuôi trồng tôm hùm, hàu, cá... ; đẩy mạnh công tác khuyến ngư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn giai đoạn II trước năm 2017 nhằm phục vụ neo đậu, tránh, trú cho tàu thuyền của ngư dân. Hiện đại hóa cảng cá Lý Sơn; đầu tư xây dựng cảng Bến Đình phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách và hạ tầng Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, thu hút các doanh nghiệp đầu tư các dự án chế biến thủy sản với công nghệ tiên tiến, định hướng xuất khẩu một số sản phẩm có giá trị cao. Đầu tư và tổ chức tốt các dịch vụ trên biển (cung cấp nước ngọt, nước đá, thực phẩm, xăng dầu, cung cấp phụ tùng sửa chữa tàu và thu mua sản phẩm); có chính sách ưu đãi hợp lý để kêu gọi đầu tư các dự án chế biến thủy sản với công nghệ tiên tiến, giá trị sản xuất cao.
2. Ngành nông nghiệp
Quy hoạch và phát triển ngành nông nghiệp toàn diện theo hướng tạo ra giá trị gia tăng cao, bền vững và bảo vệ môi trường. Ổn định diện tích cây hành, tỏi theo hướng sản xuất hàng hóa. Chú trọng áp dụng các công nghệ tiên tiến trong các khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến để xây dựng thương hiệu bền vững cho cây hành, tỏi, đồng thời tích cực quảng bá sản phẩm hành tỏi của Lý Sơn trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Giảm dần chăn nuôi gia súc, gia cầm ở hộ gia đình, tận dụng không gian phát triển nuôi các con đặc sản có giá trị kinh tế cao.
Tăng cường công tác nghiên cứu tìm biện pháp thâm canh cây hành, tỏi trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học trong các khâu giống, làm đất, tưới tiêu và bảo quản, thay thế dần kỹ thuật canh tác truyền thống để vừa đảm bảo được năng suất chất lượng của cây hành, tỏi không ngừng tăng lên, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học tạo các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như chế biến tỏi đen, rượu tỏi,… Có chiến lược xây dựng chỉ dẫn địa lý Tỏi Lý Sơn, trong quá trình hoạch định, quy hoạch, xây dựng hình ảnh của Lý Sơn. Tuyên truyền nhân dân hạn chế dần việc chăn nuôi bò, lợn, gia cầm trong hộ gia đình để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Ngành lâm nghiệp
Định hướng phát triển huyện Lý Sơn trở thành đảo xanh. Quy hoạch và phân bổ diện tích đất trồng cây chắn sóng, cây bóng mát, cây lâm nghiệp hợp lý; xây dựng quy trình trồng, chăm sóc rừng trồng phù hợp với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của huyện đảo.
Đẩy nhanh tiến độ dự án trồng 130 ha cây xanh, trong đó có 118 ha rừng và cây cảnh quan trên huyện đảo bằng nguồn vốn của Trung ương. Tiếp tục triển khai trồng thêm 106 ha đồi trọc, phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt khoảng 26,5% diện tích đảo. Huy động vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, vận động tài trợ vốn của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân vào “Dự án xây dựng đảo xanh”.