Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với các nội dung chính sau đây:
...
3. Định hướng đến năm 2020.
Đến năm 2020, Quảng Nam về cơ bản sẽ kiểm soát được tình trạng ô nhiễm các thành phần môi trường bởi tất cả các hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn toàn tỉnh; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các khu đô thị, nông thôn, các vùng sinh thái được quy hoạch sử dụng, phát triển bền vững; công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến với các hệ thống xử lý chất thải phù hợp được áp dụng; thiên tai và sự cố môi trường được phòng chống hiệu quả; ý thức nhân dân trong bảo vệ môi trường được nâng cao; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được tuân thủ nghiêm ngặt, tiếp cận đến các quy chuẩn của các quốc gia khác trong khu vực, cụ thể:
- Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, rừng, biển...) đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững của tỉnh.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Từng bước giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và các khu đông dân cư.
- Hài hòa giữa tăng dân số, đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo môi trường lành mạnh, xanh - sạch - đẹp.
- Hạn chế tác động và thích ứng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Cơ bản thu gom và xử lý được tất cả chất thải các loại phát sinh trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nồng độ các chất gây ô nhiễm trong môi trường đất, nước, không khí đáp ứng theo quy chuẩn Việt Nam.
- Tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các khu đô thị, nông thôn, các vùng sinh thái đều được quy hoạch sử dụng, phát triển bền vững, đảm bảo sự cân bằng sinh thái và an toàn về môi trường.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cơ chế điều phối và tham gia:
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối ở cấp tỉnh và Chi cục Bảo vệ Môi trường là cơ quan đầu mối; các Sở, Ban, ngành ở tỉnh; cơ quan sử dụng, tác động đến tài nguyên và các thành phần môi trường khác nhau là những cơ quan tham gia. Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ chế này sẽ thực hiện các nhiệm vụ:
- Điều phối, tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động liên quan đến thực thi các nhiệm vụ chiến lược;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá các đề cương và kết quả các hoạt động cụ thể của các dự án, nhiệm vụ đề xuất trong Chiến lược;
- Tổ chức hướng dẫn, truyền bá các chính sách của Trung ương liên quan đến BVMT;
- Điều phối và huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính cần thiết cho hoạt động triển khai Chiến lược;
- Giám sát và đánh giá dự án hoạt động triển khai Chiến lược theo các mốc thời gian quy định;
- Tổ chức hoạt động đào tạo nhằm tăng cường năng lực của cán bộ;
- Phối hợp với Tổng cục Môi trường và các cơ quan Trung ương liên quan khác trong việc cụ thể hóa và thực hiện các nội dung của Chiến lược.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch hàng năm để thực hiện có hiệu quả các hoạt động, đề án, dự án nêu trong Chiến lược.
2. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí triển khai Chiến lược chủ yếu được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp cho tỉnh. Nguồn kinh phí này cần được tăng cường và khai thác hợp lý, lồng ghép với các nguồn kinh phí được phân bổ cho các hoạt động liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường và một số Sở, Ban, ngành liên quan của tỉnh. Ngoài ra, cần khai thác và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án khác.
3. Giám sát, đánh giá, báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược ngay sau khi Chiến lược được phê duyệt.

Content:
Định hướng đến năm 2020.
Đến năm 2020, Quảng Nam về cơ bản sẽ kiểm soát được tình trạng ô nhiễm các thành phần môi trường bởi tất cả các hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn toàn tỉnh; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các khu đô thị, nông thôn, các vùng sinh thái được quy hoạch sử dụng, phát triển bền vững; công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến với các hệ thống xử lý chất thải phù hợp được áp dụng; thiên tai và sự cố môi trường được phòng chống hiệu quả; ý thức nhân dân trong bảo vệ môi trường được nâng cao; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được tuân thủ nghiêm ngặt, tiếp cận đến các quy chuẩn của các quốc gia khác trong khu vực, cụ thể:
- Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, rừng, biển...) đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững của tỉnh.
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường. Từng bước giải quyết tình trạng suy thoái môi trường ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế và các khu đông dân cư.
- Hài hòa giữa tăng dân số, đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo môi trường lành mạnh, xanh - sạch - đẹp.
- Hạn chế tác động và thích ứng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Cơ bản thu gom và xử lý được tất cả chất thải các loại phát sinh trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nồng độ các chất gây ô nhiễm trong môi trường đất, nước, không khí đáp ứng theo quy chuẩn Việt Nam.
- Tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các khu đô thị, nông thôn, các vùng sinh thái đều được quy hoạch sử dụng, phát triển bền vững, đảm bảo sự cân bằng sinh thái và an toàn về môi trường.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cơ chế điều phối và tham gia:
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối ở cấp tỉnh và Chi cục Bảo vệ Môi trường là cơ quan đầu mối; các Sở, Ban, ngành ở tỉnh; cơ quan sử dụng, tác động đến tài nguyên và các thành phần môi trường khác nhau là những cơ quan tham gia. Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua cơ chế này sẽ thực hiện các nhiệm vụ:
- Điều phối, tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động liên quan đến thực thi các nhiệm vụ chiến lược;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá các đề cương và kết quả các hoạt động cụ thể của các dự án, nhiệm vụ đề xuất trong Chiến lược;
- Tổ chức hướng dẫn, truyền bá các chính sách của Trung ương liên quan đến BVMT;
- Điều phối và huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính cần thiết cho hoạt động triển khai Chiến lược;
- Giám sát và đánh giá dự án hoạt động triển khai Chiến lược theo các mốc thời gian quy định;
- Tổ chức hoạt động đào tạo nhằm tăng cường năng lực của cán bộ;
- Phối hợp với Tổng cục Môi trường và các cơ quan Trung ương liên quan khác trong việc cụ thể hóa và thực hiện các nội dung của Chiến lược.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch hàng năm để thực hiện có hiệu quả các hoạt động, đề án, dự án nêu trong Chiến lược.
2. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí triển khai Chiến lược chủ yếu được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp cho tỉnh. Nguồn kinh phí này cần được tăng cường và khai thác hợp lý, lồng ghép với các nguồn kinh phí được phân bổ cho các hoạt động liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường và một số Sở, Ban, ngành liên quan của tỉnh. Ngoài ra, cần khai thác và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án khác.
Giám sát, đánh giá, báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến lược ngay sau khi Chiến lược được phê duyệt.