Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
...
4. Ngành sản xuất Vật liệu xây dựng:
4.1. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường:
4.1.1. Gạch không nung:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông tại TP. Nha Trang; Cụm CN VLXD Cam Phước Đông; CCN Ninh Xuân, TX. Ninh Hòa; KCN Vạn Ninh, huyện Vạn Ninh; Cụm Ba Bắc, huyện Khánh Sơn; tổng công suất 110 triệu viên/năm; Vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng.
+ Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt sử dụng cho xây dựng nhà cao tầng; Địa điểm: Khu CN Ninh Thủy; Công suất GĐ1: 50.000 m3 /năm; Vốn đầu tư: 150 tỷ đồng (công nghệ và thiết bị của nước CHLB Đức).
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư mở rộng công suất của các cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông đã đầu tư ở giai đoạn trước lên gấp đôi; Vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng.
+ Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt; Công suất GĐ2: 100.000 m3/năm ~ 70 triệu viên gạch/năm; Vốn đầu tư: 150 tỷ đồng.
4.1.2. Gạch ngói:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư 2 trạm phân phối xi măng sẽ tiếp tục được xây dựng tại KCN Ninh Thủy gồm: Trạm phân phối xi măng của Công ty Long Sơn và Tập đoàn Xuân Thành
+ Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất ngói xi măng cát màu tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng công suất 1 triệu m2/năm; Vốn đầu tư 10 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất ngói xi măng cát màu tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên tổng công suất 2 triệu m2/năm. Vốn đầu tư 10 tỷ đồng.
4.2. Sản xuất đá ốp lát:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo tại Khu công nghiệp Vạn Ninh, công suất 1 triệu m2/năm, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
+ Đầu tư các nhà máy chế biến tại Huyện Diên Khánh, Vạn Ninh công suất 1 triệu m2/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng/nhà máy.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến tại Huyện Diên Khánh, Vạn Ninh; vốn đầu tư 40 tỷ đồng/nhà máy.
+ Đầu tư mới nhà máy chế biến tại Huyện Cam Lâm; công suất 500.000 m2/năm; Vốn đầu tư 20 tỷ đồng.
4.3. Sản xuất đá, cát xây dựng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác, chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc huyện Diên Khánh, Thị xã Ninh Hòa, Huyện Vạn Ninh, Tp. Cam Ranh, Huyện Cam Lâm, Huyện Khánh Sơn. Vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
+ Đầu tư sản xuất cát nhân tạo tại huyện Vạn Ninh, công suất 450 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất đá tại khu vực xã Ninh Phước, thị xã Ninh Hoà.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư sản xuất cát nhân tạo tại Thành phố Cam Ranh, công suất 450 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
4.4. Sản xuất xi măng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Hoàn thiện đồng bộ dây chuyền hiện có và phát huy hết công suất thiết kế của trạm nghiền xi măng Hòn Khói trên cơ sở thực hiện liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất xi măng lớn trong nước để có nguồn cung ứng clanhke ổn định và thực hiện nghiêm túc các quy định bảo vệ môi trường;
+ Đưa vào hoạt động và phát huy công suất của trạm nghiền xi măng Cam Ranh - Công ty CP Xi măng Hà Tiên và trạm trung chuyển, phân phối xi măng Ninh Thủy - Công ty xi măng Nghi Sơn để cung cấp xi măng cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
+ Xây dựng và đưa vào hoạt động trạm nghiền xi măng Công Thanh, trực thuộc dây chuyền 2 của nhà máy xi măng Công Thanh đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tại văn bản số 2140/TTg-CN ngày 28/12/2006.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện đồng bộ các dây chuyền hiện có và phát huy hết công suất thiết kế của trạm nghiền xi măng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4.5. Chế biến cát thủy tinh:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nhà máy sản xuất Sodium silicate tại KCN Nam Cam Ranh, công suất 50.000 tấn/năm, vốn đầu tư 107 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư mở rộng công suất của nhà máy chế biến Sodium silicate đã đầu tư trong giai đoạn trước lên gấp đôi để phục vụ thị trường xuất khẩu.
4.6. Các loại vật liệu xây dựng trang trí, hoàn thiện khác:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Sản xuất gạch lát hè tự chèn, tại KCN Vạn Ninh, Cụm CN Diên Thọ, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, công suất 50.000 m2/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng/cơ sở.
+ Sản xuất gạch terazzo tại Cụm CN Diên Thọ, huyện Diên Khánh, KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, công suất 150 ngàn m2/năm, vốn đầu tư 15 tỷ đồng/cơ sở.
+ Sản xuất tấm trần và vách sợi tại KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, KCN Vạn Ninh, H. Vạn Ninh, công suất 15 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 25 tỷ đồng/cơ sở.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất gạch lát hè tự chèn, tại KCN Vạn Ninh, Cụm CN Diên Thọ, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông lên 80.000 m2/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng/cơ sở.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất gạch terazzo tại Cụm CN Diên Thọ, huyện Diên Khánh, KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa lên 200 ngàn m2/năm, vốn đầu tư 10 tỷ đồng/cơ sở.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất tấm trần và vách sợi tại KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, KCN Vạn Ninh, H. Vạn Ninh lên 20 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 10 tỷ đồng/cơ sở.
4.7. Tầm nhìn đến 2035:
- Phát triển ngành sản xuất VLXD Khánh Hòa thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm VLXD đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững giữa kinh tế, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, sinh thái, đáp ứng đủ cho nhu cầu về VLXD trong tỉnh và dành nhiều cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu cả về khối lượng, chất lượng lẫn chủng loại.
- Ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất các sản phẩm chất lượng, có giá trị kinh tế cao, tiêu tốn ít nguyên liệu, năng lượng, nhiên liệu; các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, cách âm, thân thiện môi trường, vật liệu không nung, sản phẩm tái chế. Phát triển các công nghệ sử dụng nhiên liệu tái chế. Chú trọng đầu tư cải tạo, hiện đại hóa các cơ sở sản xuất VLXD hiện có, công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các loại VLXD thân thiện môi trường, vật liệu nội thất cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng...
- Tạo điều kiện tiếp tục duy trì các dự án nhà máy xi măng hiện đại hiện có. Đề xuất phát triển sản xuất kính nghệ thuật, kính mầu, kính phản quang, kính an toàn chất lượng cao trên địa bàn. Tổ chức triển khai chương trình phát triển vật liệu không nung. Phát triển công nghiệp bê tông tiền chế, bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn được sản xuất cơ giới hóa với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại đảm bảo đồng nhất, chất lượng cao.

Content:
Ngành sản xuất Vật liệu xây dựng:
4.1. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường:
4.1.1. Gạch không nung:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông tại TP. Nha Trang; Cụm CN VLXD Cam Phước Đông; CCN Ninh Xuân, TX. Ninh Hòa; KCN Vạn Ninh, huyện Vạn Ninh; Cụm Ba Bắc, huyện Khánh Sơn; tổng công suất 110 triệu viên/năm; Vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng.
+ Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt sử dụng cho xây dựng nhà cao tầng; Địa điểm: Khu CN Ninh Thủy; Công suất GĐ1: 50.000 m3 /năm; Vốn đầu tư: 150 tỷ đồng (công nghệ và thiết bị của nước CHLB Đức).
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư mở rộng công suất của các cơ sở sản xuất gạch bloc bê tông đã đầu tư ở giai đoạn trước lên gấp đôi; Vốn đầu tư 4,5 tỷ đồng.
+ Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp cách âm, cách nhiệt; Công suất GĐ2: 100.000 m3/năm ~ 70 triệu viên gạch/năm; Vốn đầu tư: 150 tỷ đồng.
4.1.2. Gạch ngói:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư 2 trạm phân phối xi măng sẽ tiếp tục được xây dựng tại KCN Ninh Thủy gồm: Trạm phân phối xi măng của Công ty Long Sơn và Tập đoàn Xuân Thành
+ Đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất ngói xi măng cát màu tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng công suất 1 triệu m2/năm; Vốn đầu tư 10 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất ngói xi măng cát màu tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên tổng công suất 2 triệu m2/năm. Vốn đầu tư 10 tỷ đồng.
4.2. Sản xuất đá ốp lát:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo tại Khu công nghiệp Vạn Ninh, công suất 1 triệu m2/năm, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
+ Đầu tư các nhà máy chế biến tại Huyện Diên Khánh, Vạn Ninh công suất 1 triệu m2/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng/nhà máy.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến tại Huyện Diên Khánh, Vạn Ninh; vốn đầu tư 40 tỷ đồng/nhà máy.
+ Đầu tư mới nhà máy chế biến tại Huyện Cam Lâm; công suất 500.000 m2/năm; Vốn đầu tư 20 tỷ đồng.
4.3. Sản xuất đá, cát xây dựng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư mở rộng, đầu tư mới khai thác, chế biến đá xây dựng tại các mỏ thuộc huyện Diên Khánh, Thị xã Ninh Hòa, Huyện Vạn Ninh, Tp. Cam Ranh, Huyện Cam Lâm, Huyện Khánh Sơn. Vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
+ Đầu tư sản xuất cát nhân tạo tại huyện Vạn Ninh, công suất 450 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
+ Đầu tư các cơ sở sản xuất đá tại khu vực xã Ninh Phước, thị xã Ninh Hoà.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư sản xuất cát nhân tạo tại Thành phố Cam Ranh, công suất 450 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng.
4.Sản xuất xi măng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Hoàn thiện đồng bộ dây chuyền hiện có và phát huy hết công suất thiết kế của trạm nghiền xi măng Hòn Khói trên cơ sở thực hiện liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất xi măng lớn trong nước để có nguồn cung ứng clanhke ổn định và thực hiện nghiêm túc các quy định bảo vệ môi trường;
+ Đưa vào hoạt động và phát huy công suất của trạm nghiền xi măng Cam Ranh - Công ty CP Xi măng Hà Tiên và trạm trung chuyển, phân phối xi măng Ninh Thủy - Công ty xi măng Nghi Sơn để cung cấp xi măng cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
+ Xây dựng và đưa vào hoạt động trạm nghiền xi măng Công Thanh, trực thuộc dây chuyền 2 của nhà máy xi măng Công Thanh đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 tại văn bản số 2140/TTg-CN ngày 28/12/2006.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Hoàn thiện đồng bộ các dây chuyền hiện có và phát huy hết công suất thiết kế của trạm nghiền xi măng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
4.5. Chế biến cát thủy tinh:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nhà máy sản xuất Sodium silicate tại KCN Nam Cam Ranh, công suất 50.000 tấn/năm, vốn đầu tư 107 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư mở rộng công suất của nhà máy chế biến Sodium silicate đã đầu tư trong giai đoạn trước lên gấp đôi để phục vụ thị trường xuất khẩu.
4.6. Các loại vật liệu xây dựng trang trí, hoàn thiện khác:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Sản xuất gạch lát hè tự chèn, tại KCN Vạn Ninh, Cụm CN Diên Thọ, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, công suất 50.000 m2/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng/cơ sở.
+ Sản xuất gạch terazzo tại Cụm CN Diên Thọ, huyện Diên Khánh, KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, công suất 150 ngàn m2/năm, vốn đầu tư 15 tỷ đồng/cơ sở.
+ Sản xuất tấm trần và vách sợi tại KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, KCN Vạn Ninh, H. Vạn Ninh, công suất 15 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 25 tỷ đồng/cơ sở.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất gạch lát hè tự chèn, tại KCN Vạn Ninh, Cụm CN Diên Thọ, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông lên 80.000 m2/năm, vốn đầu tư 5 tỷ đồng/cơ sở.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất gạch terazzo tại Cụm CN Diên Thọ, huyện Diên Khánh, KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa lên 200 ngàn m2/năm, vốn đầu tư 10 tỷ đồng/cơ sở.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất tấm trần và vách sợi tại KCN Ninh Thủy, Ninh Hòa, Cụm CN VLXD Cam Phước Đông, KCN Vạn Ninh, H. Vạn Ninh lên 20 ngàn m3/năm, vốn đầu tư 10 tỷ đồng/cơ sở.
4.7. Tầm nhìn đến 2035:
- Phát triển ngành sản xuất VLXD Khánh Hòa thành một ngành kinh tế mạnh, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm VLXD đảm bảo phát triển hài hoà, bền vững giữa kinh tế, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường, sinh thái, đáp ứng đủ cho nhu cầu về VLXD trong tỉnh và dành nhiều cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu cả về khối lượng, chất lượng lẫn chủng loại.
- Ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất các sản phẩm chất lượng, có giá trị kinh tế cao, tiêu tốn ít nguyên liệu, năng lượng, nhiên liệu; các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, cách âm, thân thiện môi trường, vật liệu không nung, sản phẩm tái chế. Phát triển các công nghệ sử dụng nhiên liệu tái chế. Chú trọng đầu tư cải tạo, hiện đại hóa các cơ sở sản xuất VLXD hiện có, công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các loại VLXD thân thiện môi trường, vật liệu nội thất cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu tiết kiệm năng lượng...
- Tạo điều kiện tiếp tục duy trì các dự án nhà máy xi măng hiện đại hiện có. Đề xuất phát triển sản xuất kính nghệ thuật, kính mầu, kính phản quang, kính an toàn chất lượng cao trên địa bàn. Tổ chức triển khai chương trình phát triển vật liệu không nung. Phát triển công nghiệp bê tông tiền chế, bê tông đúc sẵn, bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn được sản xuất cơ giới hóa với công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại đảm bảo đồng nhất, chất lượng cao.