Document: Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 3008/QĐ-UBND 2019 điều chỉnh quy hoạch khu liên hợp văn hóa Tân Thắng Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/07/2019", "sign_number": "3008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/07/2019", "sign_number": "3008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/07/2019", "sign_number": "3008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/07/2019", "sign_number": "3008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "17/07/2019", "sign_number": "3008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quyết định 3008/QĐ-UBND 2019 điều chỉnh quy hoạch khu liên hợp văn hóa Tân Thắng Hồ Chí Minh

Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
...
3. Về quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Các nội dung hạ tầng kỹ thuật cơ bản được cập nhật, bổ sung như sau:
3.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
Hiện nay, khu vực đã đầu tư tương đối hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phần cao độ nền và thoát nước mật) theo quy hoạch được duyệt (Quyết định số 307/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú). Do vậy, việc điều chỉnh cục bộ không gian kiến trúc của khu A5, A6 không ảnh hưởng nhiều đến mạng lưới thoát nước mặt của khu vực, đề nghị tiếp tục thực hiện các hạng mục theo Quyết định số 307/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú.
3.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22kV Tân Bình 1, Tân Bình 3.
- Chỉ tiêu cấp điện thương mại - dịch vụ: 30 ÷ 100 W/m2.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 3 ÷ 7 kW/ căn hộ.
- Xây dựng mới trạm biến áp 15-22/0,4kV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 160 kVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thể đi dọc các trục đường, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường Bờ Bao 1, Bờ Bao 2, D2, D4, D5, N1, N3, N4,... dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
3.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước thành phố từ tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø450 trên đường Lê Trọng Tấn, Ø350 trên đường Tân Kỳ Tân Quý, Ø200 trên đường dọc Kênh 19-5 và các tuyến ống đã xây dựng trong khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7.417 - 8.900 (m3/ngày).
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí (52) trụ chữa cháy khoảng cách giữa các trụ chữa cháy ≤ 150m.
- Mạng lưới cấp nước: từ tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø450 trên đường Lê Trọng Tấn, Ø350 trên đường Tân Kỳ Tân Quý và tuyến ống cấp nước mới Ø200 đi trên đường Kênh 19-5 xây dựng các tuyến ống trong khu quy hoạch có đường kính từ Ø100÷Ø350 tạo thành mạch vòng, mạch nhánh đảm bảo cung cấp nước cho các đối tượng dùng nước trong khu quy hoạch.
3.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý nước thải. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường;
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được thu gom về nhà máy nước thải lưu vực Tây Sài Gòn, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 .
- Tiêu chuẩn thoát nước thải: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 5.904 - 7.085 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: nước thải được thu gom trên các trục đường N2, N3, D2, N4 có đường kính Ø400 đấu nối vào tuyến cống thoát nước chính khu quy hoạch có đường kính Ø400 trên đường N1. Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ có công suất Q = 7.000 m3/ngày.đêm, diện tích xây dựng S = 5.144 m2/ngày.đêm, được xây dựng kín không mùi. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.

Content:
Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý nước thải. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường;
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được thu gom về nhà máy nước thải lưu vực Tây Sài Gòn, sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 .
- Tiêu chuẩn thoát nước thải: 180 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 5.904 - 7.085 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước: nước thải được thu gom trên các trục đường N2, N3, D2, N4 có đường kính Ø400 đấu nối vào tuyến cống thoát nước chính khu quy hoạch có đường kính Ø400 trên đường N1. Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ có công suất Q = 7.000 m3/ngày.đêm, diện tích xây dựng S = 5.144 m2/ngày.đêm, được xây dựng kín không mùi. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.