Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phòng chống sạt lở bờ biển bờ sông Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phòng chống sạt lở bờ biển bờ sông Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông, giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chính như sau:
...
4.342

4.302

40

b) Giai đoạn 2026-2030:
- Tổng số công trình phòng, chống sạt lở bờ sông: 110 công trình.
- Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông: 6.937 tỷ đồng (trong đó: Đề xuất Trung ương hỗ trợ: 6.937 tỷ đồng).
Chi tiết theo bảng sau:

Stt

Năm

Số lượng công trình

Số km kè

Đề xuất kinh phí

Ghi chú

Tổng

Đề xuất Trung ương hỗ trợ
(tỷ đồng)

Ngân sách địa phương
(tỷ đồng)

Tổng cộng

110

586,370

6.937

6.937

-

I. Kè phòng, chống sạt lở bờ biển

-

-

-

-

-

Đề xuất khi phát sinh

II. Kè phòng, chống sạt lở bờ sông

110

586,370

6.937

6.937

-

1

2026

29

169,520

2.215

2.215

-

2

2027

23

91,180

1.268

1.268

-

3

2028

19

94,940

1.010

1.010

-

4

2029

20

126,250

1.409

1.409

-

5

2030

19

104,480

1.035

1.035

-

3. Kinh phí trồng rừng phòng hộ ven biển, giai đoạn 2021-2025
Bên cạnh diện tích rừng ngập mặn được trồng mới và phục hồi thuộc các dự án xây dựng kè phá sóng, gây bồi, tạo bãi ven biển Tây, tỉnh Kiên Giang đã và đang triển khai thực hiện (tổng diện tích trồng rừng dự kiến sau khi hoàn thành các dự án xây dựng kè là 644,17 ha), Ban Quản lý rừng Kiên Giang dự kiến kế hoạch trồng rừng bãi bồi rừng phòng hộ ven biển, giải pháp chủ yếu bảo vệ cây mới trồng là xây dựng tường mềm giai đoạn năm 2021-2025 như sau:
- Mục tiêu: trồng 63 ha rừng hỗn giao mắm, bần...
- Giai đoạn thực hiện: 2022-2025.
- Địa điểm thực hiện: Bãi bồi ven biển huyện huyện An Biên.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 20,40 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tuyên truyền, hướng dẫn nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng, các tổ chức và chính quyền địa phương trong phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ người dân di dời khỏi khu vực sạt lở và khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở.
c) Hướng dẫn phân công, phân cấp, áp dụng giải pháp công nghệ xây dựng, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, duy tu bảo dưỡng công trình; trồng rừng ngập mặn ven biển và xây dựng hợp phần chỉnh trị sông, đường bờ biển trong quy hoạch tỉnh.
d) Tổ chức điều tra cơ bản về hiện trạng dân cư, lòng dẫn, sạt lở, công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển và các công trình hạ tầng ở ven sông, ven biển.
đ) Thiết lập, xây dựng hệ thống và tổ chức quan trắc, giám sát chuyên dùng về diễn biến lòng dẫn, đường bờ biển, thủy, hải văn, bùn cát, sạt lở bờ sông, bờ biển phục vụ công tác quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương rà soát; đánh giá phân loại; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến sạt lở bờ sông, bờ biển; quản lý, khai thác bản đồ sạt lở và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển; trình tự thực hiện đối với các dự án xử lý cấp bách sạt lở bờ sông, bờ biển; bố trí, sắp xếp dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng ven sông, ven biển.
g) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển và phát triển rừng ngập mặn phù hợp với điều kiện từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
h) Thí điểm ứng dụng công nghệ xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển đối với những khu vực sạt lở phức tạp.
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển bảo vệ các tuyến đê và các khu dân cư. Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ kinh phí xử lý sạt lở cấp bách bờ sông, bờ biển.
k) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết tình hình triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025 vào đầu năm 2026 và tổng kết kết quả thực hiện đề án sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát các quy định của pháp luật, chính sách liên quan đến tài nguyên đất đai, khoáng sản, biển và hải đảo để đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hữu quan đối với việc quản lý bờ sông, lòng sông, bờ biển và sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu về thủy, hải văn, bùn cát, nước ngầm, lún sụt đất phục vụ phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
c) Điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu về bùn cát, thủy, hải văn, nước ngầm, lún sụt đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
d) Hướng dẫn, kiểm soát các hoạt động khai thác cát giảm thiểu nguy cơ mất cân bằng bùn cát.
3. Sở Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng rà soát quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên sông, ven sông, ven biển, triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động gây sạt lở bờ sông, bờ biển đối với các công trình đã xây dựng.
b) Tăng cường quản lý đối với việc xây dựng mới các công trình trên sông, ven sông, ven biển tránh gây sạt lở đối với khu vực lân cận.
c) Quản lý chặt chẽ việc nạo vét luồng lạch phục vụ giao thông thủy đảm bảo không gây sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn chế sự suy giảm bùn cát, sử dụng hiệu quả bùn cát nạo vét để san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng.
d) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động nạo vét luồng lạch, giao thông thủy hạn chế tác động gây sạt lở bờ sông.
4. Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc xây dựng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực sạt lở, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Nghiên cứu vật liệu mới thay thế cát nước ngọt sử dụng trong xây dựng, đề xuất các giải pháp thay thế cát san lấp.
c) Rà soát, bổ sung và tổ chức hướng dẫn thực hiện quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng phù hợp với các đặc trưng tự nhiên sinh thái từng vùng, giảm thiểu nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển.

Content:
4.342

4.302

40

b) Giai đoạn 2026-2030:
- Tổng số công trình phòng, chống sạt lở bờ sông: 110 công trình.
- Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông: 6.937 tỷ đồng (trong đó: Đề xuất Trung ương hỗ trợ: 6.937 tỷ đồng).
Chi tiết theo bảng sau:

Stt

Năm

Số lượng công trình

Số km kè

Đề xuất kinh phí

Ghi chú

Tổng

Đề xuất Trung ương hỗ trợ
(tỷ đồng)

Ngân sách địa phương
(tỷ đồng)

Tổng cộng

110

586,370

6.937

6.937

-

I. Kè phòng, chống sạt lở bờ biển

-

-

-

-

-

Đề xuất khi phát sinh

II. Kè phòng, chống sạt lở bờ sông

110

586,370

6.937

6.937

-

1

2026

29

169,520

2.215

2.215

-

2

2027

23

91,180

1.268

1.268

-

3

2028

19

94,940

1.010

1.010

-

4

2029

20

126,250

1.409

1.409

-

5

2030

19

104,480

1.035

1.035

-

3. Kinh phí trồng rừng phòng hộ ven biển, giai đoạn 2021-2025
Bên cạnh diện tích rừng ngập mặn được trồng mới và phục hồi thuộc các dự án xây dựng kè phá sóng, gây bồi, tạo bãi ven biển Tây, tỉnh Kiên Giang đã và đang triển khai thực hiện (tổng diện tích trồng rừng dự kiến sau khi hoàn thành các dự án xây dựng kè là 644,17 ha), Ban Quản lý rừng Kiên Giang dự kiến kế hoạch trồng rừng bãi bồi rừng phòng hộ ven biển, giải pháp chủ yếu bảo vệ cây mới trồng là xây dựng tường mềm giai đoạn năm 2021-2025 như sau:
- Mục tiêu: trồng 63 ha rừng hỗn giao mắm, bần...
- Giai đoạn thực hiện: 2022-2025.
- Địa điểm thực hiện: Bãi bồi ven biển huyện huyện An Biên.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: 20,40 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tuyên truyền, hướng dẫn nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng, các tổ chức và chính quyền địa phương trong phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ người dân di dời khỏi khu vực sạt lở và khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở.
c) Hướng dẫn phân công, phân cấp, áp dụng giải pháp công nghệ xây dựng, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển, duy tu bảo dưỡng công trình; trồng rừng ngập mặn ven biển và xây dựng hợp phần chỉnh trị sông, đường bờ biển trong quy hoạch tỉnh.
d) Tổ chức điều tra cơ bản về hiện trạng dân cư, lòng dẫn, sạt lở, công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển và các công trình hạ tầng ở ven sông, ven biển.
đ) Thiết lập, xây dựng hệ thống và tổ chức quan trắc, giám sát chuyên dùng về diễn biến lòng dẫn, đường bờ biển, thủy, hải văn, bùn cát, sạt lở bờ sông, bờ biển phục vụ công tác quản lý; xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương rà soát; đánh giá phân loại; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến sạt lở bờ sông, bờ biển; quản lý, khai thác bản đồ sạt lở và ứng dụng các giải pháp kỹ thuật xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển; trình tự thực hiện đối với các dự án xử lý cấp bách sạt lở bờ sông, bờ biển; bố trí, sắp xếp dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng ven sông, ven biển.
g) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển và phát triển rừng ngập mặn phù hợp với điều kiện từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
h) Thí điểm ứng dụng công nghệ xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển đối với những khu vực sạt lở phức tạp.
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển bảo vệ các tuyến đê và các khu dân cư. Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát, tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ kinh phí xử lý sạt lở cấp bách bờ sông, bờ biển.
k) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết tình hình triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025 vào đầu năm 2026 và tổng kết kết quả thực hiện đề án sau khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát các quy định của pháp luật, chính sách liên quan đến tài nguyên đất đai, khoáng sản, biển và hải đảo để đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan hữu quan đối với việc quản lý bờ sông, lòng sông, bờ biển và sử dụng hiệu quả nguồn dữ liệu về thủy, hải văn, bùn cát, nước ngầm, lún sụt đất phục vụ phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
c) Điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu về bùn cát, thủy, hải văn, nước ngầm, lún sụt đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu liên ngành về phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
d) Hướng dẫn, kiểm soát các hoạt động khai thác cát giảm thiểu nguy cơ mất cân bằng bùn cát.
3. Sở Giao thông vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng rà soát quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông trên sông, ven sông, ven biển, triển khai các biện pháp giảm thiểu tác động gây sạt lở bờ sông, bờ biển đối với các công trình đã xây dựng.
b) Tăng cường quản lý đối với việc xây dựng mới các công trình trên sông, ven sông, ven biển tránh gây sạt lở đối với khu vực lân cận.
c) Quản lý chặt chẽ việc nạo vét luồng lạch phục vụ giao thông thủy đảm bảo không gây sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn chế sự suy giảm bùn cát, sử dụng hiệu quả bùn cát nạo vét để san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng.
d) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động nạo vét luồng lạch, giao thông thủy hạn chế tác động gây sạt lở bờ sông.
Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc xây dựng các khu dân cư phục vụ di dời dân ra khỏi những khu vực sạt lở, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Nghiên cứu vật liệu mới thay thế cát nước ngọt sử dụng trong xây dựng, đề xuất các giải pháp thay thế cát san lấp.
c) Rà soát, bổ sung và tổ chức hướng dẫn thực hiện quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng phù hợp với các đặc trưng tự nhiên sinh thái từng vùng, giảm thiểu nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển.