Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2010 phê duyệt phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2010 phê duyệt phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
6. Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ:
a) Dự báo quy mô dân số:
Dân cư thành phố Hạ Long năm 2011 dự kiến tăng so với năm 2010 khoảng 63,68 ngàn người do phát triển và mở rộng quy mô thành phố về phía Tây, thực hiện mục tiêu nâng cấp thành phố lên đô thị loại I vào năm 2012.
Dân cư thành phố Hạ Long giai đoạn 2011-2020
Đơn vị: Nghìn người.

Nội dung

2011

2015

2020

Tổng dân số

327,68

345,85

369,58

Thường trú kể cả mở rộng

278,18

292,35

311,08

Dân nhập cư đến làm ăn, sinh sống (tạm trú)

35,0

37,0

39,5

Dân vãng lai, quy đổi

14,5

16,5

19

Nếu không mở rộng

Tổng dân số, kể cả dân quy đổi

267,68

282,79

302,48

Thường trú đơn thuần

218,18

229,29

243,98

b) Phát triển không gian lãnh thổ:
Giữ nguyên định hướng phát triển tới năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và sẽ hiệu chỉnh lại những điểm không còn phù hợp. Thành phố có ba hướng phát triển chính: Hướng Tây phát triển về phía Minh Thành, Hoàng Tân (Yên Hưng); Hướng Nam có lấn biển và phát triển về phía các đảo; Hướng Bắc chủ yếu dành cho công nghiệp và dân cư.
Trong đó không gian lãnh thổ được chia thành 10 vùng phát triển như sau:
(1). Khu trung tâm cũ.
(2). Khu vực lấn biển phía Nam và Tây Bắc (của Hòn Gai Đông).
(3). Khu vực Bãi Cháy (kéo dài đến Hùng Thắng và Tuần Châu).
(4). Khu vực phía bắc Hòn Gai Tây (Bắc Bãi Cháy).
(5). Khu mở rộng đô thị.
(6). Khu vực cảnh quan không xây dựng, bảo tồn thiên nhiên và các khu vực rừng quốc gia.
(7). Khu vực dự trữ phát triển.
(8). Đối với hệ thống trung tâm phục vụ công cộng.
(9). Các đô thị vệ tinh.
(10). Các khu vực đệm ngoại vi.
c) Quy hoạch sử dụng đất:
Việc sử dụng quỹ đất cần thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tiết kiệm đất xây dựng trên cơ sở lấn biển và khai thác đất trên đồi hợp lý; Sử dụng tài nguyên trên cơ sở môi trường được giữ bền vững và không khai thác các mỏ khoáng sản một cách tùy tiện, đặc biệt là than và mỏ sét đá vôi; Lựa chọn đất dành cho công nghiệp, du lịch và dân cư một cách hợp lý, tận dụng địa hình và không phá vỡ cảnh quan sẵn có tại khu vực này.
Sử dụng đất theo đúng kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt:

TT

Content:
6. Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ:
a) Dự báo quy mô dân số:
Dân cư thành phố Hạ Long năm 2011 dự kiến tăng so với năm 2010 khoảng 63,68 ngàn người do phát triển và mở rộng quy mô thành phố về phía Tây, thực hiện mục tiêu nâng cấp thành phố lên đô thị loại I vào năm 2012.
Dân cư thành phố Hạ Long giai đoạn 2011-2020
Đơn vị: Nghìn người.

Nội dung

2011

2015

2020

Tổng dân số

327,68

345,85

369,58

Thường trú kể cả mở rộng

278,18

292,35

311,08

Dân nhập cư đến làm ăn, sinh sống (tạm trú)

35,0

37,0

39,5

Dân vãng lai, quy đổi

14,5

16,5

19

Nếu không mở rộng

Tổng dân số, kể cả dân quy đổi

267,68

282,79

302,48

Thường trú đơn thuần

218,18

229,29

243,98

b) Phát triển không gian lãnh thổ:
Giữ nguyên định hướng phát triển tới năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và sẽ hiệu chỉnh lại những điểm không còn phù hợp. Thành phố có ba hướng phát triển chính: Hướng Tây phát triển về phía Minh Thành, Hoàng Tân (Yên Hưng); Hướng Nam có lấn biển và phát triển về phía các đảo; Hướng Bắc chủ yếu dành cho công nghiệp và dân cư.
Trong đó không gian lãnh thổ được chia thành 10 vùng phát triển như sau:
(1). Khu trung tâm cũ.
(2). Khu vực lấn biển phía Nam và Tây Bắc (của Hòn Gai Đông).
(3). Khu vực Bãi Cháy (kéo dài đến Hùng Thắng và Tuần Châu).
(4). Khu vực phía bắc Hòn Gai Tây (Bắc Bãi Cháy).
(5). Khu mở rộng đô thị.
(6). Khu vực cảnh quan không xây dựng, bảo tồn thiên nhiên và các khu vực rừng quốc gia.
(7). Khu vực dự trữ phát triển.
(8). Đối với hệ thống trung tâm phục vụ công cộng.
(9). Các đô thị vệ tinh.
(10). Các khu vực đệm ngoại vi.
c) Quy hoạch sử dụng đất:
Việc sử dụng quỹ đất cần thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tiết kiệm đất xây dựng trên cơ sở lấn biển và khai thác đất trên đồi hợp lý; Sử dụng tài nguyên trên cơ sở môi trường được giữ bền vững và không khai thác các mỏ khoáng sản một cách tùy tiện, đặc biệt là than và mỏ sét đá vôi; Lựa chọn đất dành cho công nghiệp, du lịch và dân cư một cách hợp lý, tận dụng địa hình và không phá vỡ cảnh quan sẵn có tại khu vực này.
Sử dụng đất theo đúng kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt:

TT