Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3975/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3975/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị
Để hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội toàn tỉnh, thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của tỉnh và phát triển theo các chương trình trọng điểm, phân vùng hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa như sau:
6.1. Hệ thống đô thị theo vùng lãnh thể cùng tính chất địa hình:
Phân bố đô thị định hướng đến 2030 theo các vùng địa hình gồm có:
+ Vùng ven biển: gồm 17 đô thị thuộc 6 huyện (thị xã): Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
+ Vùng đồng bằng: gồm 21 đô thị thuộc 10 huyện (thành phố, thị xã): Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, thị xã Bỉm Sơn, và thành phố Thanh Hóa;
+ Vùng núi: gồm 30 đô thị thuộc 11 huyện miền núi: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Xuân, Ngọc Lặc, Như Thanh.
6.2. Hệ thống đô thị theo các vùng kinh tế:
+ Vùng trung tâm: Vùng phát triển gồm các đô thị thuộc các huyện, thị, thành phố sau: thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa,
Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông Sơn, Triệu Sơn, Thọ Xuân. Hạt nhân là hai cụm đô thị động lực thành phố Thanh Hóa - Sầm Sơn và Lam Sơn - Sao Vàng Thọ Xuân.
Hiện tại vùng trung tâm có 14 đô thị gồm: 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III, 12 đô thị loại V; Dự kiến đến 2020 có 29 đô thị: 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại III, 26 đô thị loại V; Đến 2030 có 36 đô thị: 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại, 07 đô thị loại IV, 26 đô thị loại V.
+ Vùng Đông Bắc tỉnh Thanh Hóa: Gồm các đô thị thuộc các huyện, thị xã vùng Đông Bắc tỉnh Thanh Hóa, định hình bởi Quốc lộ 217 và đường tỉnh 522 nối đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 1A, thuộc các huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Hà Trung, thị xã Bỉm Sơn và Nga Sơn. Hạt nhân là trục đô thị Bỉm Sơn - Thạch Thành.
Hiện tại vùng Đông Bắc có 06 đô thị gồm: 01 đô thị loại IV, 05 đô thị loại V; Dự kiến đến 2020 có 11 đô thị gồm: 01 đô thị loại III, 10 đô thị loại V; Đến 2030 có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II, 03 đô thị loại IV, 10 đô thị loại V.
+ Vùng Đông Nam tỉnh Thanh Hóa: Vùng phát triển gồm các đô thị nằm trong 4 huyện thuộc vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ thuộc các huyện: Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh, Như Xuân. Hạt nhân là đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia.
Hiện tại vùng Đông Nam có 05 đô thị gồm: 05 đô thị loại V; Dự kiến đến 2020 có 10 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III, 06 đô thị loại V; Đến 2030 có 11 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại IV, 08 đô thị loại V.
+ Vùng miền núi phía Tây: Vùng phát triển gồm các đô thị thuộc các huyện miền núi: Thường Xuân, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Lang Chánh, Quan Hóa, Bá Thước, Quan Sơn, Mường Lát. Giai đoạn 2014 ¸ 2020, hạt nhân vùng là đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây tại Ngọc Lặc, đến giai đoạn 2021¸2030 bố trí thêm 2 trung tâm tiểu vùng núi cao tại Đồng Tâm (Bá Thước) và Na Mèo (Quan Sơn) để thúc đẩy kinh tế khu vực.
Hiện tại vùng Miền núi phía Tây có 08 đô thị gồm: 08 đô thị loại V; Dự kiến đến 2020 có 20 đô thị, gồm: 01 đô thị loại IV, 19 đô thị loại V; Đến 2030 có 31 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III, 02 đô thị loại IV, 28 đô thị loại V.
Dự báo dân số theo phân vùng như sau:

Vùng phát triển

Trung tâm

Đông Bắc

Đồng Nam

Miền núi phía Tây

Tổng cộng

Hiện trạng 2014

Dân số vùng

1,798,400

529,600

562,200

585,800

3,476,000

Số lượng đô thị

14

6

5

8

33

Dân số đô thị

516,015

74,975

17,900

33,674

639,744

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

28.7

13.9

3.2

5.7

18.6

Dân số nội thị

337,571

61,555

17,900

34,674

451,700

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

17.7

11.6

3.2

5.7

13,0

Dự báo đến 2020

Dân số vùng

1,894,500

574,000

598,500

633,000

3,700,000

Số lượng đô thị

29

11

10

20

70

Dân số đô thị

846,000

202,000

209,500

114,800

1,372,300

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

45

35.2

35.0

18.1

37.0

Nội thị

726,000

172,000

179,500

114,800

1,192,300

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

38.3

30.0

30.0

18.1

32.0

Dự báo đến 2025

Dân số vùng

2,032,600

613,200

659,000

645,200.0

3,950,000

Số lượng đô thị

32

12

11

25

80

Dân số đô thị

1,176,000

299,500

376,300

198,800

2,050,600

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

57,9

48.8

57.1

30.8

50.0

Nội thị

931,000

249,500

281,300

173,800

1,635,600

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

45.8

40.7

42.7

26.9

41.0

Dự báo đến 2030

Dân số vùng

2,192,000

633,000

683,000

692,000

4,200,000

Số lượng đô thị

36

14

13

31

90÷95

Dân số đô thị

1,418,500

379,000

460,000

285,000

2,538,500

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

64.7

59.9

67.3

41.2

60.0

Nội thị

1,180,500

324,000

390,000

237,000

2,127,500

Tỷ lệ so sánh DS vùng (%)

53.9

51.2

57.1

34.2

1 50.0

6.3. Các hành lang phát triển đô thị:
a) Theo hướng Bắc - Nam:
- Hành lang đô thị ven biển và vùng phụ cận: gồm các đô thị dọc Quốc lộ 10 và các đô thị biển, gồm có 12 đô thị: Hoa Lộc - Hậu Lộc - Bút Sơn - Điền Hộ - Nga Liên - Nga Sơn - Diêm Phố - Hải Tiến - Sầm Sơn - Bắc Ghép - Hải Ninh - Đô thị trung tâm vùng huyện Tĩnh Gia và Nghi Sơn;
- Hành lang dọc tuyến Quốc lộ 1A gồm có 10 đô thị: Bỉm Sơn - Hà Trung - Bà Triệu - Nghĩa Trang - thành phố Thanh Hóa - Quảng Xương - Cống Trúc - Bắc Ghép - Hải Ninh;
- Hành lang dọc đường Hồ Chí Minh gồm có 13 đô thị: Thạch Quảng - Cẩm Tú - Cẩm Thủy – Cẩm Châu - Trung tâm miền núi phía Tây - Phố Châu - Ba Si - Lam Sơn Sao Vàng Thọ Xuân - Khe Hạ - Thượng Ninh - Yên Cát - Xuân Quỳ - Bãi Trành;
- Hành lang dọc tuyến hành lang miền núi phía Tây gồm có 09 đô thị: Trung Sơn - Mường Lý - Trung Lý - Hiền Kiệt - Mường Mìn - Quan Sơn - Bát Mọt - Yên Nhân - Trung tâm miền núi phía Tây;
- Hành lang dọc tuyến Nghi Sơn-Sao Vàng-Ninh Bình gồm có 14 đô thị: Vân Du - Kim Tân - Vĩnh Lộc - Quý Lộc - Kiểu - Xuân Lai - Thọ Xuân- Lam Sơn Sao Vàng - Sim - Nưa - cầu Quan - Trường Sơn - Đô thị trung tâm vùng huyện Tĩnh Gia và Nghi Sơn;

Content:
Theo hướng Bắc - Nam:
- Hành lang đô thị ven biển và vùng phụ cận: gồm các đô thị dọc Quốc lộ 10 và các đô thị biển, gồm có 12 đô thị: Hoa Lộc - Hậu Lộc - Bút Sơn - Điền Hộ - Nga Liên - Nga Sơn - Diêm Phố - Hải Tiến - Sầm Sơn - Bắc Ghép - Hải Ninh - Đô thị trung tâm vùng huyện Tĩnh Gia và Nghi Sơn;
- Hành lang dọc tuyến Quốc lộ 1A gồm có 10 đô thị: Bỉm Sơn - Hà Trung - Bà Triệu - Nghĩa Trang - thành phố Thanh Hóa - Quảng Xương - Cống Trúc - Bắc Ghép - Hải Ninh;
- Hành lang dọc đường Hồ Chí Minh gồm có 13 đô thị: Thạch Quảng - Cẩm Tú - Cẩm Thủy – Cẩm Châu - Trung tâm miền núi phía Tây - Phố Châu - Ba Si - Lam Sơn Sao Vàng Thọ Xuân - Khe Hạ - Thượng Ninh - Yên Cát - Xuân Quỳ - Bãi Trành;
- Hành lang dọc tuyến hành lang miền núi phía Tây gồm có 09 đô thị: Trung Sơn - Mường Lý - Trung Lý - Hiền Kiệt - Mường Mìn - Quan Sơn - Bát Mọt - Yên Nhân - Trung tâm miền núi phía Tây;
- Hành lang dọc tuyến Nghi Sơn-Sao Vàng-Ninh Bình gồm có 14 đô thị: Vân Du - Kim Tân - Vĩnh Lộc - Quý Lộc - Kiểu - Xuân Lai - Thọ Xuân- Lam Sơn Sao Vàng - Sim - Nưa - cầu Quan - Trường Sơn - Đô thị trung tâm vùng huyện Tĩnh Gia và Nghi Sơn;