Document: Điều 26 Thông tư 35/2019/TT-BGTVT hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/09/2019", "sign_number": "35/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/09/2019", "sign_number": "35/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/09/2019", "sign_number": "35/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/09/2019", "sign_number": "35/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/09/2019", "sign_number": "35/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 35/2019/TT-BGTVT hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 26. Lập và công bố danh mục khu vực nạo vét
1. Hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét trên cơ sở các thông tin quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này và các thông tin sau:
a) Tên địa điểm, thông số kỹ thuật, chuẩn tắc thiết kế của khu vực nạo vét;
b) Dự kiến khối lượng sản phẩm tận thu, chủng loại sản phẩm tận thu, thời gian thực hiện;
b) Dự kiến chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án.
2. Danh mục khu vực nạo vét phải có những nội dung chủ yếu theo quy định của khoản 3 Điều 26 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.
3. Trình tự phê duyệt danh mục khu vực nạo vét
a) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập danh mục khu vực nạo vét, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
b) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu vực nạo vét (nếu cần) trước ngày 01 tháng 7 hàng năm;
c) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt danh mục khu vực nạo vét.
4. Việc công bố danh muc khu vực nạo vét thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.

Content:
Điều 26. Lập và công bố danh mục khu vực nạo vét
1. Hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục khu vực nạo vét trên cơ sở các thông tin quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư này và các thông tin sau:
a) Tên địa điểm, thông số kỹ thuật, chuẩn tắc thiết kế của khu vực nạo vét;
b) Dự kiến khối lượng sản phẩm tận thu, chủng loại sản phẩm tận thu, thời gian thực hiện;
b) Dự kiến chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án.
2. Danh mục khu vực nạo vét phải có những nội dung chủ yếu theo quy định của khoản 3 Điều 26 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.
3. Trình tự phê duyệt danh mục khu vực nạo vét
a) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập danh mục khu vực nạo vét, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm;
b) Bộ Giao thông vận tải tổ chức lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu vực nạo vét (nếu cần) trước ngày 01 tháng 7 hàng năm;
c) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt danh mục khu vực nạo vét.
4. Việc công bố danh muc khu vực nạo vét thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.