Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2006/QĐ-UBND mức kinh phí hỗ trợ xây dựng xử lý văn bản quy phạm pháp luật Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 53/2006/QĐ-UBND mức kinh phí hỗ trợ xây dựng xử lý văn bản quy phạm pháp luật Khánh Hòa

Điều 1. Nay quy định kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, thẩm định, rà soát và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
...
3. Mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:
a) Mức chi thù lao cho cộng tác viên: 40.000 đồng/văn bản (văn bản được kiểm tra và có dấu hiệu vi phạm).
b) Mức chi cho việc tổ chức thu thập, phân loại xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ hợp pháp, hợp lệ thì mức chi là 20.000 đồng/tài liệu hoặc văn bản.
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trên các hệ cơ sở dữ liệu luật (điện tử, mạng thông tin) hoặc đã được đăng trên Công báo (Trung ương và địa phương).
c) Chi rà soát văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: 10.000 đồng/01 văn bản.
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: 150.000 đồng/01 báo cáo.
đ) Chi thuê soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng/01 báo cáo.

Content:
Mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:
a) Mức chi thù lao cho cộng tác viên: 40.000 đồng/văn bản (văn bản được kiểm tra và có dấu hiệu vi phạm).
b) Mức chi cho việc tổ chức thu thập, phân loại xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ hợp pháp, hợp lệ thì mức chi là 20.000 đồng/tài liệu hoặc văn bản.
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trên các hệ cơ sở dữ liệu luật (điện tử, mạng thông tin) hoặc đã được đăng trên Công báo (Trung ương và địa phương).
c) Chi rà soát văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: 10.000 đồng/01 văn bản.
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: 150.000 đồng/01 báo cáo.
đ) Chi thuê soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng/01 báo cáo.