Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2017 củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/10/2017", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2017 củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng, củng cố hệ thống thủy lợi khu vực sản xuất nông nghiệp thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về trữ nước: Việc giữ nước trên mặt ruộng được thực hiện bởi hệ thống đê, bờ bao và cống bọng các cấp. Tận dụng các kênh trục thực hiện tích trữ nước trong các ao chứa của các hộ dân. Nghiên cứu, hình thành các vùng đệm bao gồm diện tích trũng nhỏ lẻ hoặc lớn với chức năng trữ nước phục vụ sản xuất trong mùa khô hạn và giảm ngập trong mùa lũ.
b) Giải pháp về phòng, chống hạn và xâm nhập mặn:
- Giải pháp cấp nước: Mở rộng, nạo vét các kênh trục nối từ sông Hậu vào sâu trong nội đồng, kết hợp với hệ thống cống để ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ chống hạn.
- Đối với việc ngăn ngừa mặn xâm nhập: Xây dựng hệ thống công trình cống đầu kênh cấp 1 nhằm kiểm soát mặn xâm nhập, tăng khả năng điều tiết nước trong vùng. Xem xét nạo vét, mở rộng và đào mới một số tuyến kênh trục chuyển nước từ sông Hậu vào vùng nội đồng.
- Bố trí hợp lý lịch thời vụ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...để không bị ảnh hưởng nhiều và hoàn toàn có thể đảm bảo cơ cấu sử dụng đất như hiện nay hoặc chuyển đổi cho phù hợp trong điều kiện thích nghi cao với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
c) Giải pháp về bảo vệ nguồn nước:
- Tăng cường truyền thông giáo dục tới mọi tầng lớp nhân dân về vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản. Tăng cường công tác đăng kiểm các loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu.
- Sử dụng nguồn nước hợp lý thông qua việc bố trí lại mùa vụ và cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các loại cây trồng có yêu cầu sử dụng nước cao như cây lúa. Xây dựng hệ thống cống bọng để giữ nước, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng để đảm bảo nhu cầu tưới mùa khô.
d) Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách. Khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ. Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí.
- Khai thác các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình trạm bơm điện vừa và nhỏ, chương trình xây dựng nông thôn mới, đề án cánh đồng lớn, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình nước sạch nông thôn, các nguồn vốn ODA,....
- Đóng góp của người dân vùng quy hoạch và các nguồn vốn hợp pháp khác.
đ) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành:
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các công trình; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
- Tổ chức thực hiện điểm 4, Mục D Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi xây dựng các phương án thực hiện việc chuyển giao công trình, phần thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý. Có trách nhiệm xem xét hỗ trợ tổ chức hướng dẫn, đào tạo cán bộ của tổ chức hợp tác dùng nước nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về tưới tiêu, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi.
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác cùng hưởng lợi theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác để đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các công trình có quy mô phục vụ vừa và nhỏ trong địa bàn cấp xã.
e) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Thực hiện Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi. Trên cơ sở về quản lý đầu tư xây dựng công trình của Trung ương và địa phương, điều chỉnh quy định theo hướng gắn trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, chất lượng, khai thác và bảo vệ công trình.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về trữ nước: Việc giữ nước trên mặt ruộng được thực hiện bởi hệ thống đê, bờ bao và cống bọng các cấp. Tận dụng các kênh trục thực hiện tích trữ nước trong các ao chứa của các hộ dân. Nghiên cứu, hình thành các vùng đệm bao gồm diện tích trũng nhỏ lẻ hoặc lớn với chức năng trữ nước phục vụ sản xuất trong mùa khô hạn và giảm ngập trong mùa lũ.
b) Giải pháp về phòng, chống hạn và xâm nhập mặn:
- Giải pháp cấp nước: Mở rộng, nạo vét các kênh trục nối từ sông Hậu vào sâu trong nội đồng, kết hợp với hệ thống cống để ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ chống hạn.
- Đối với việc ngăn ngừa mặn xâm nhập: Xây dựng hệ thống công trình cống đầu kênh cấp 1 nhằm kiểm soát mặn xâm nhập, tăng khả năng điều tiết nước trong vùng. Xem xét nạo vét, mở rộng và đào mới một số tuyến kênh trục chuyển nước từ sông Hậu vào vùng nội đồng.
- Bố trí hợp lý lịch thời vụ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...để không bị ảnh hưởng nhiều và hoàn toàn có thể đảm bảo cơ cấu sử dụng đất như hiện nay hoặc chuyển đổi cho phù hợp trong điều kiện thích nghi cao với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
c) Giải pháp về bảo vệ nguồn nước:
- Tăng cường truyền thông giáo dục tới mọi tầng lớp nhân dân về vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư để giảm bớt khả năng ô nhiễm do sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệp, thức ăn cho thủy sản. Tăng cường công tác đăng kiểm các loại tàu thuyền hoạt động trên sông, để giảm thiểu khả năng ô nhiễm dầu.
- Sử dụng nguồn nước hợp lý thông qua việc bố trí lại mùa vụ và cơ cấu cây trồng, giảm diện tích các loại cây trồng có yêu cầu sử dụng nước cao như cây lúa. Xây dựng hệ thống cống bọng để giữ nước, tăng khả năng trữ nước trên hệ thống kênh nội đồng để đảm bảo nhu cầu tưới mùa khô.
d) Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách. Khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ. Sử dụng lồng ghép nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí.
- Khai thác các nguồn vốn hỗ trợ khác thông qua các chương trình như: Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn đồng bằng sông Cửu Long, chương trình trạm bơm điện vừa và nhỏ, chương trình xây dựng nông thôn mới, đề án cánh đồng lớn, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình nước sạch nông thôn, các nguồn vốn ODA,....
- Đóng góp của người dân vùng quy hoạch và các nguồn vốn hợp pháp khác.
đ) Giải pháp tăng cường quản lý, vận hành:
- Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và phân cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức việc giao, đấu thầu cho tổ, đội sản xuất, các tổ chức cá nhân, cộng đồng dân cư quản lý, vận hành các công trình; các đơn vị chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
- Tổ chức thực hiện điểm 4, Mục D Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi xây dựng các phương án thực hiện việc chuyển giao công trình, phần thủy lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý. Có trách nhiệm xem xét hỗ trợ tổ chức hướng dẫn, đào tạo cán bộ của tổ chức hợp tác dùng nước nắm vững chuyên môn nghiệp vụ về tưới tiêu, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi.
- Củng cố, kiện toàn và thành lập mới các tổ hợp tác cùng hưởng lợi theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác để đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành các công trình có quy mô phục vụ vừa và nhỏ trong địa bàn cấp xã.
e) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Thực hiện Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã. Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Trung ương hỗ trợ miễn thu bù thủy lợi phí hàng năm để đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi. Trên cơ sở về quản lý đầu tư xây dựng công trình của Trung ương và địa phương, điều chỉnh quy định theo hướng gắn trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, chất lượng, khai thác và bảo vệ công trình.