Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kế hoạch kinh phí sự nghiệp các Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và chủ đầu tư, chủ dự án triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Chương trình giao kế hoạch đợt này: 10 chương trình.
B. Dự toán kinh phí Trung ương giao: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
C. Tổng số kinh phí giao kế hoạch đợt này: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
Bao gồm các chương trình:
I. Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ: Theo đúng danh mục và kinh phí đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ-LĐTBXH ngày 04/10/2013 về việc: “Phê duyệt các Dự án thuộc Chương trình MTQG về Việc làm - dạy nghề giai đoạn 2012-2015”; Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
Bao gồm các nội dung:
1. Chương trình dạy nghề: 22. 836, 0 triệu đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu đồng).
1. 1. Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”:
a) Kinh phí: 8. 200, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 600, 0 triệu đồng.
- Giao các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 7. 600, 0 triệu đồng.
1. 2. Dự án “Dạy nghề cho lao động nông thôn”:
a) Kinh phí: 14. 636, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 936, 0 triệu đồng.
- Sở Nội vụ: 1. 000, 0 triệu đồng.
- Các đơn vị khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 12. 700, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 01a, 01b kèm theo).
2. Chương trình MTQG Việc làm: 4. 120, 0 triệu đồng (Bốn tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).
2. 1. Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Kinh phí: 2. 490, 0 triệu đồng.
b) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động là thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi xuất khẩu lao động (không bao gồm lao động 7 huyện nghèo đã được hưởng chế độ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Nội dung hỗ trợ: Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
d) Quy trình tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Cục Quản lý lao động nước ngoài - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra điều kiện và gửi danh sách về địa phương để Sở Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn ký hợp đồng; Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn lập danh sách người lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp lựa chọn.
e) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 2. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 1. 225, 0 triệu đồng.
a) Điều tra “cung” lao động: 747, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Điều tra “cầu” lao động: 328, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giới thiệu việc làm - Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 3. Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 405, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
(Có phụ lục chi tiết số 01c kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
II. Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí cho từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc: “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015”.
- Đảm bảo ưu tiên cho các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh; công tác giám sát đánh giá…
- Đối với vốn phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở Y tế:
+ Dành tối thiểu 50% kinh phí cho các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh theo Công văn số 4606/BNN-TCTL ngày 27/12/2013 và Công văn số 600/BNN-TCTL ngày 21/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc: “Hướng dẫn triển khai Kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014”.
+ Ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác cập nhật Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá trên phạm vi toàn tỉnh theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn”.
Bao gồm các nội dung:
1. Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; hỗ trợ hộ gia đình; tập huấn, truyền thông; nâng cao năng lực, giám sát đánh giá; cập nhật bộ chỉ số theo dõi đánh giá năm 2014:
a) Kinh phí: 1. 400, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
2. Chi tập huấn truyền thông đào tạo cộng tác viên tuyến xã và các hộ gia đình tham gia Chương trình; tập huấn quản lý văn hóa công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ cộng tác viên cơ sở của các xã xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hộ gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền trên thông tin đại chúng; phối hợp với Báo Thanh Hóa đăng tin, bài, ảnh về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; in ấn tài liệu truyền thông, tờ rơi, pano, áp phích về nước sạch và vệ sinh môi trường; chi phí quản lý hành chính, kiểm tra đánh giá thực hiện chương trình:
a) Kinh phí: 850, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong trường học:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Chương trình giao kế hoạch đợt này: 10 chương trình.
B. Dự toán kinh phí Trung ương giao: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
C. Tổng số kinh phí giao kế hoạch đợt này: 67. 709, 0 triệu đồng (Sáu mươi bảy tỷ, bảy trăm lẻ chín triệu đồng).
Bao gồm các chương trình:
I. Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 26. 956, 0 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, chín trăm năm mươi sáu triệu đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 01 kèm theo).
Nguyên tắc phân bổ: Theo đúng danh mục và kinh phí đã được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê duyệt tại Quyết định số 1501/QĐ-LĐTBXH ngày 04/10/2013 về việc: “Phê duyệt các Dự án thuộc Chương trình MTQG về Việc làm - dạy nghề giai đoạn 2012-2015”; Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
Bao gồm các nội dung:
1. Chương trình dạy nghề: 22. 836, 0 triệu đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu đồng).
1. 1. Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề”:
a) Kinh phí: 8. 200, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 600, 0 triệu đồng.
- Giao các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 7. 600, 0 triệu đồng.
1. 2. Dự án “Dạy nghề cho lao động nông thôn”:
a) Kinh phí: 14. 636, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 936, 0 triệu đồng.
- Sở Nội vụ: 1. 000, 0 triệu đồng.
- Các đơn vị khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố: 12. 700, 0 triệu đồng.
(Có phụ lục chi tiết số 01a, 01b kèm theo).
2. Chương trình MTQG Việc làm: 4. 120, 0 triệu đồng (Bốn tỷ một trăm hai mươi triệu đồng).
2. 1. Hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Kinh phí: 2. 490, 0 triệu đồng.
b) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động là thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi xuất khẩu lao động (không bao gồm lao động 7 huyện nghèo đã được hưởng chế độ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Nội dung hỗ trợ: Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 102/2013/ TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc: “Quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số Dự án của Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015”.
d) Quy trình tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Cục Quản lý lao động nước ngoài - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra điều kiện và gửi danh sách về địa phương để Sở Lao động Thương binh và Xã hội lựa chọn ký hợp đồng; Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn lập danh sách người lao động thuộc đối tượng nêu trên gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp lựa chọn.
e) Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. 2. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 1. 225, 0 triệu đồng.
a) Điều tra “cung” lao động: 747, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
b) Điều tra “cầu” lao động: 328, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm: 150, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giới thiệu việc làm - Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
2. Nâng cao năng lực truyền thông, giám sát đánh giá thực hiện chương trình: 405, 0 triệu đồng.
- Đơn vị thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
(Có phụ lục chi tiết số 01c kèm theo).
Tổ chức thực hiện:
Sau khi có quyết định phê duyệt phân bổ dự toán kinh phí Chương trình MTQG cho từng dự án; cơ quan quản lý chương trình phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thực hiện lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ để thông báo kinh phí thực hiện.
II. Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn:
- Cơ quan quản lý chương trình: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dự toán kinh phí Trung ương giao: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
- Kinh phí giao kế hoạch đợt này: 2. 450, 0 triệu đồng (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng).
Nguyên tắc phân bổ:
- Phân bổ kinh phí cho từng dự án theo số kinh phí được Trung ương giao; danh mục dự án, nội dung hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch Đầu tư về việc: “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015”.
- Đảm bảo ưu tiên cho các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh; công tác giám sát đánh giá…
- Đối với vốn phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở Y tế:
+ Dành tối thiểu 50% kinh phí cho các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nâng cao nhận thức người dân tham gia xây dựng, cải tạo nhà tiêu hộ gia đình đảm bảo hợp vệ sinh theo Công văn số 4606/BNN-TCTL ngày 27/12/2013 và Công văn số 600/BNN-TCTL ngày 21/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc: “Hướng dẫn triển khai Kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014”.
+ Ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác cập nhật Bộ Chỉ số theo dõi đánh giá trên phạm vi toàn tỉnh theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi, đánh giá Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn”.
Bao gồm các nội dung:
1. Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; hỗ trợ hộ gia đình; tập huấn, truyền thông; nâng cao năng lực, giám sát đánh giá; cập nhật bộ chỉ số theo dõi đánh giá năm 2014:
a) Kinh phí: 1. 400, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
2. Chi tập huấn truyền thông đào tạo cộng tác viên tuyến xã và các hộ gia đình tham gia Chương trình; tập huấn quản lý văn hóa công trình cấp nước tập trung; hỗ trợ cộng tác viên cơ sở của các xã xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hộ gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền trên thông tin đại chúng; phối hợp với Báo Thanh Hóa đăng tin, bài, ảnh về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; in ấn tài liệu truyền thông, tờ rơi, pano, áp phích về nước sạch và vệ sinh môi trường; chi phí quản lý hành chính, kiểm tra đánh giá thực hiện chương trình:
a) Kinh phí: 850, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Truyền thông nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong trường học:
a) Kinh phí: 100, 0 triệu đồng.
b) Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.