Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vùng:
...
c) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu toàn vùng ATK đến năm 2020: 115.240 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 217.650 m3/ngày đêm; trong đó giai đoạn đến năm 2020: Khu vực đô thị: 44.600 m3/ngày đêm, khu vực nông thôn: 55.900 m3/ngày đêm, khu công nghiệp: 14.740 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2030: khu vực đô thị: 94.500 m3/ ngày đêm, khu vực nông thôn: 86.000 m3/ngày đêm, khu công nghiệp 37.150 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Gâm, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Công,...) và hồ lớn (hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước: Tuyên Quang, Vĩnh Lộc, Đại Từ, Chợ Chu...), xây dựng các nhà máy nước tại các thị trấn xây dựng mới và thị trấn chưa có nhà máy nước tập trung. Đối với đô thị khó khăn về nguồn nước có thể cấp nước liên đô thị trên cơ sở Điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
+ Cấp nước nông thôn: Thực hiện lồng ghép Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, các chương trình khác và các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, xã ATK, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đối với các thị tứ, trung tâm xã của các huyện là khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt. Xây dựng các hồ chứa nước nhỏ trữ nước cho mùa khô. Đối với các hộ dân cư sống rải rác, không tập trung: Khai thác nước tự chảy, khe suối, giếng khoan, bể lọc cục bộ để cung cấp nước cho sinh hoạt.
+ Cấp nước cho khu vực di tích ATK: Đối với các khu di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt: Sẽ được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của các xã sử dụng nguồn nước ngầm, nước tự chảy để cấp nước. Đối với các Điểm di tích cấp Tỉnh: Được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của thị trấn, ngoài ra các cụm di tích nhỏ lẻ nằm xa khu trung tâm các thị trấn sẽ được cấp nước từ các xã hoặc cấp nước cục bộ từ các giếng khơi, giếng khoan, nước tự chảy.

Content:
Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu toàn vùng ATK đến năm 2020: 115.240 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 217.650 m3/ngày đêm; trong đó giai đoạn đến năm 2020: Khu vực đô thị: 44.600 m3/ngày đêm, khu vực nông thôn: 55.900 m3/ngày đêm, khu công nghiệp: 14.740 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2030: khu vực đô thị: 94.500 m3/ ngày đêm, khu vực nông thôn: 86.000 m3/ngày đêm, khu công nghiệp 37.150 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Gâm, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Công,...) và hồ lớn (hồ Núi Cốphục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước: Tuyên Quang, Vĩnh Lộc, Đại Từ, Chợ Chu...), xây dựng các nhà máy nước tại các thị trấn xây dựng mới và thị trấn chưa có nhà máy nước tập trung. Đối với đô thị khó khăn về nguồn nước có thể cấp nước liên đô thị trên cơ sở Điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
+ Cấp nước nông thôn: Thực hiện lồng ghép Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, các chương trình khác và các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, xã ATK, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đối với các thị tứ, trung tâm xã của các huyện là khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt. Xây dựng các hồ chứa nước nhỏ trữ nước cho mùa khô. Đối với các hộ dân cư sống rải rác, không tập trung: Khai thác nước tự chảy, khe suối, giếng khoan, bể lọc cục bộ để cung cấp nước cho sinh hoạt.
+ Cấp nước cho khu vực di tích ATK: Đối với các khu di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt: Sẽ được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của các xã sử dụng nguồn nước ngầm, nước tự chảy để cấp nước. Đối với các Điểm di tích cấp Tỉnh: Được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của thị trấn, ngoài ra các cụm di tích nhỏ lẻ nằm xa khu trung tâm các thị trấn sẽ được cấp nước từ các xã hoặc cấp nước cục bộ từ các giếng khơi, giếng khoan, nước tự chảy.