Document: Điều 2 Quyết định 28/2002/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2002", "sign_number": "28/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2002", "sign_number": "28/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2002", "sign_number": "28/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2002", "sign_number": "28/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/02/2002", "sign_number": "28/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 28/2002/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam đến 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện; trách nhiệm các Bộ, ngành, Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam và của các địa phương liên quan
1. Bộ Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng lộ trình cổ phần hoá; xác định danh mục các doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần chi phối đối với ngành Rượu, Bia, Nước giải khát; đồng thời, chỉ đạo thực hiện tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát hiện có.
- Bố trí các dự án đầu tư mới phù hợp với quy hoạch của từng vùng và từng địa phương.
- Chỉ đạo Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam phối hợp với các địa phương sắp xếp lại các nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát có thiết bị công nghệ tiên tiến, nhưng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không đảm bảo về chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm, không hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách hàng năm. Những nhà máy có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu cần nghiên cứu chuyển hướng sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, giải thể hoặc phá sản theo quy định.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành văn bản liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh rượu, bia, nước giải khát.
- Căn cứ vào mục tiêu và chỉ tiêu trong Quy hoạch ngành, chỉ đạo thực hiện, tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy hoạch và đề xuất điều chỉnh Quy hoạch phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của cả nước.
2. Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam:
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức sắp xếp lại sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát trong toàn ngành; xây dựng một số đơn vị thành viên làm nòng cốt đi đầu trong việc đổi mới công nghệ, thiết bị, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.
- Phối hợp với địa phương nghiên cứu trồng mì mạch trong nước thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu, để từng bước có sản phẩm xuất khẩu.
3. Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ phát triển theo chức năng của mình, phối hợp với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam:
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ, khai thác nguồn vốn đầu tư cho các dự án sản xuất và vùng nguyên liệu của ngành rượu, bia, nước giải khát.
- Ban hành tiêu chuẩn chất lượng rượu, bia, nước giải khát và phối hợp với các địa phương tổ chức việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm vệ sinh môi trường và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp.
- Xây dựng Quy chế chống bán phá giá, hàng kém phẩm chất, hàng giả, hàng nhập lậu và về khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị, ghi nhãn mác hàng hoá đối với các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát lưu hành trên thị trường trong nước.
- Tăng cường quản lý, thông qua việc đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh rượu quy mô vừa và nhỏ.
- Xem xét, xử lý theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài đối với các liên doanh với nước ngoài sản xuất rượu, bia, nước giải khát bị thua lỗ kéo dài.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, nước giải khát của địa phương thực hiện theo đúng mục tiêu, định hướng phát triển của ngành. Chú trọng phát triển ổn định các vùng nguyên liệu tại chỗ, nhằm bảo đảm nguyên liệu cho sản xuất; đồng thời tăng thêm việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp, các Bộ ngành liên quan và Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành Rượu, Bia, Nước giải khát trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố quản lý.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện; trách nhiệm các Bộ, ngành, Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam và của các địa phương liên quan
1. Bộ Công nghiệp:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng lộ trình cổ phần hoá; xác định danh mục các doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần chi phối đối với ngành Rượu, Bia, Nước giải khát; đồng thời, chỉ đạo thực hiện tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát hiện có.
- Bố trí các dự án đầu tư mới phù hợp với quy hoạch của từng vùng và từng địa phương.
- Chỉ đạo Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam phối hợp với các địa phương sắp xếp lại các nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát có thiết bị công nghệ tiên tiến, nhưng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không đảm bảo về chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm, không hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách hàng năm. Những nhà máy có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu cần nghiên cứu chuyển hướng sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, giải thể hoặc phá sản theo quy định.
- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành văn bản liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh rượu, bia, nước giải khát.
- Căn cứ vào mục tiêu và chỉ tiêu trong Quy hoạch ngành, chỉ đạo thực hiện, tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy hoạch và đề xuất điều chỉnh Quy hoạch phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể của cả nước.
2. Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam:
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức sắp xếp lại sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát trong toàn ngành; xây dựng một số đơn vị thành viên làm nòng cốt đi đầu trong việc đổi mới công nghệ, thiết bị, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm ở các tỉnh, thành phố trong cả nước.
- Phối hợp với địa phương nghiên cứu trồng mì mạch trong nước thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu, để từng bước có sản phẩm xuất khẩu.
3. Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ Hỗ trợ phát triển theo chức năng của mình, phối hợp với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam:
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ, khai thác nguồn vốn đầu tư cho các dự án sản xuất và vùng nguyên liệu của ngành rượu, bia, nước giải khát.
- Ban hành tiêu chuẩn chất lượng rượu, bia, nước giải khát và phối hợp với các địa phương tổ chức việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm vệ sinh môi trường và pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp.
- Xây dựng Quy chế chống bán phá giá, hàng kém phẩm chất, hàng giả, hàng nhập lậu và về khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị, ghi nhãn mác hàng hoá đối với các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát lưu hành trên thị trường trong nước.
- Tăng cường quản lý, thông qua việc đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh rượu quy mô vừa và nhỏ.
- Xem xét, xử lý theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài đối với các liên doanh với nước ngoài sản xuất rượu, bia, nước giải khát bị thua lỗ kéo dài.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, nước giải khát của địa phương thực hiện theo đúng mục tiêu, định hướng phát triển của ngành. Chú trọng phát triển ổn định các vùng nguyên liệu tại chỗ, nhằm bảo đảm nguyên liệu cho sản xuất; đồng thời tăng thêm việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động.
- Phối hợp với Bộ Công nghiệp, các Bộ ngành liên quan và Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp và quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh ngành Rượu, Bia, Nước giải khát trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố quản lý.