Document: Điều 28 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 28 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách
1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi không hướng dẫn khách ngồi trong xe đúng nơi quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;
b) Để khách ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà, trừ người già yếu, người bệnh, người tàn tật;
c) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng không bảo đảm an toàn; để rơi hàng trên xe xuống đường.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đón, trả khách không đúng nơi quy định;
b) Để khách lên, xuống xe khi xe đang chạy;
c) Đón, trả khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chạy đúng tuyến, lịch trình, hành trình vận tải quy định;
b) Để người ngồi trên mui hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;
c) Sang khách, nhượng khách dọc đường cho xe khác mà không được khách đồng ý;
d) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;
đ) Chở khách quá 1 người đối với xe 4 chỗ ngồi; chở quá 2 người đối với xe 9 chỗ ngồi; chở quá 3 người đối với xe trên 9 chỗ ngồi; chở quá 4 người đối với xe từ 30 chỗ ngồi trở lên;
e) Chở hàng vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng trong khoang chở khách;
g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối, súc vật hoặc hàng có ảnh hưởng tới sức khoẻ của khách;
h) Xếp hàng trên mui xe khách làm lệch xe;
i) Xe vận chuyển khách hợp đồng không có biển "Xe hợp đồng";
k) Vận chuyển khách theo tuyến cố định không có sổ nhật trình chạy xe.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đối với hành vi vận chuyển hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ trên xe khách.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: vi phạm điểm đ khoản 4 Điều này còn phải bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; vi phạm khoản 4, khoản 5 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.

Content:
Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô khách
1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi không hướng dẫn khách ngồi trong xe đúng nơi quy định.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;
b) Để khách ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà, trừ người già yếu, người bệnh, người tàn tật;
c) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng không bảo đảm an toàn; để rơi hàng trên xe xuống đường.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đón, trả khách không đúng nơi quy định;
b) Để khách lên, xuống xe khi xe đang chạy;
c) Đón, trả khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chạy đúng tuyến, lịch trình, hành trình vận tải quy định;
b) Để người ngồi trên mui hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;
c) Sang khách, nhượng khách dọc đường cho xe khác mà không được khách đồng ý;
d) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;
đ) Chở khách quá 1 người đối với xe 4 chỗ ngồi; chở quá 2 người đối với xe 9 chỗ ngồi; chở quá 3 người đối với xe trên 9 chỗ ngồi; chở quá 4 người đối với xe từ 30 chỗ ngồi trở lên;
e) Chở hàng vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng trong khoang chở khách;
g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối, súc vật hoặc hàng có ảnh hưởng tới sức khoẻ của khách;
h) Xếp hàng trên mui xe khách làm lệch xe;
i) Xe vận chuyển khách hợp đồng không có biển "Xe hợp đồng";
k) Vận chuyển khách theo tuyến cố định không có sổ nhật trình chạy xe.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đối với hành vi vận chuyển hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ trên xe khách.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: vi phạm điểm đ khoản 4 Điều này còn phải bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; vi phạm khoản 4, khoản 5 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.