Document: Điều 2 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2013 hỗ trợ sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp Bến Tre 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2013 hỗ trợ sản xuất làng nghề tiểu thủ công nghiệp Bến Tre 2013 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Phân công trách nhiệm các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ Khung kế hoạch thực hiện Chương trình (kèm theo Quyết này) tổ chức triển khai thực hiện tốt; đồng thời, phân công:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước chung về làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng giải pháp để các làng nghề phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất; lồng ghép các chủ trương chính sách hỗ trợ, các đề án, dự án về việc phát triển ngành nghề nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai để hỗ trợ cho việc phát triển làng nghề; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh, xây dựng mô hình tổ chức quản lý làng nghề chuẩn để triển khai thực hiện.
2. Sở Công Thương: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề; chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và địa phương để xét duyệt đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân trong làng nghề theo quy định; tăng cường tranh thủ nguồn vốn từ các chương trình khuyến công, Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện hỗ trợ các dự án phát triển nghề, làng nghề; tích cực hỗ trợ các làng nghề giới thiệu, trưng bày, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Lập kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án về phát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ việc xác lập, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ (gồm hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,…) cho các sản phẩm nghề và làng nghề tiểu thủ công ng1. Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh làng nghề:
- Tổ chức lại sản xuất theo mô hình kinh tế tập thể, xây dựng mô hình quản lý làng nghề hoạt động có hiệu quả;
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề liên kết lại với nhau để hình thành những cơ sở, những doanh nghiệp mạnh ở ngay trong làng nghề;
- Thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng cho người lao động;
- Chủ động tổ chức các điểm trưng bày và giới thiệu, quảng bá sản phẩm của làng nghề tại các Trung tâm thương mại, các điểm du lịch, nhà hàng, khách sạn,...
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác đào tạo nghề theo hình thức truyền nghề, nhân cấy nghề; xây dựng cơ chế khuyến khích các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, chú trọng đến các nghề truyền thống, cổ truyền;
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý doanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất tại làng nghề;
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị nhằm giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tại làng nghề.
3. Giải pháp về xúc tiến thương mại:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề tiếp cận thị trường trong và ngoài nước bằng cách ưu tiên về quảng cáo, triển lãm;
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và quảng bá sản phẩm.
4. Giải pháp về huy động vốn:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố cần chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng và một phần thích hợp từ nguồn thu theo phân cấp ngân sách trên địa bàn để tham gia thực hiện các chính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề theo quy định.
5. Giải pháp về hỗ trợ xử lý môi trường, đầu tư hạ tầng:
- Các làng nghề hiện có sắp xếp lại mặt bằng sản xuất, nâng cao nhận thức cho người dân làng nghề, tiếp cận với những giải pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch hơn nhằm phòng ngừa phát sinh chất thải và có biện pháp xử lý chất thải;
- Xây dựng tốt và đồng bộ kết cấu hạ tầng để các khu sản xuất tập trung phát triển có hiệu quả.
6. Giải pháp về hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu:
- Thông qua chương trình khoa học công nghệ để hỗ trợ đổi mới, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cải tiến mẫu mã, xây dựng thương hiệu, áp dụng công nghệ phù hợp;
- Khuyến khích nhu cầu đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng cường hỗ trợ nguồn vốn đầu tư và ưu đãi tín dụng khi áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7. Giải pháp về nguyên liệu: Hỗ trợ, khuyến khích các làng nghề phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh như: Lát, tre, trúc,… nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển sản xuất lâu dài; tăng cường liên kết với các địa phương khác trong việc khai thác và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung.
8. Giải pháp thống nhất quản lý nhà nước về làng nghề:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất quản lý nhà nước về làng nghề theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Sở Công Thương quản lý chuyên ngành; hỗ trợ hình thành ban quản lý các làng nghề;
- Thường xuyên rà soát các văn bản về cơ chế, chính sách liên quan đến làng nghề để điều chỉnh, bổ sung và thống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để giải quyết có hiệu quả những tồn tại.
hiệp.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề.
5. Sở Tài chính: Cân đối ngân sách hàng năm phân bổ kinh phí để hỗ trợ phát triển làng nghề theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra thanh quyết toán và báo cáo UBND tỉnh.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Có kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho các dự án ở làng nghề có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, thu hút giải quyết việc làm mới cho lao động nông thôn; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề theo “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh”.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng theo Chương trình này thực hiện dự án đầu tư và hướng dẫn các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các giải pháp đồng bộ, khả thi để xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong làng nghề theo quy định.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với địa phương xây dựng các tuyến du lịch gắn với làng nghề, hình thành các nhà trưng bày tổ chức sản xuất, giới thiệu sản phẩm làng nghề.
9. Sở Giao thông vận tải: Tham mưu giúp UBND tỉnh nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật từng cấp đường trong việc cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông khu vực làng nghề tập trung.
10. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Tiến hành củng cố, nâng cao hiệu quả và phát triển loại hình hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề.
11. UBND huyện, thành phố:
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc chỉ đạo và triển khai xây dựng, thực hiện các dự án phát triển làng nghề thuộc địa bàn quản lý; có kế hoạch củng cố, nâng chất lượng hoạt động của làng nghề, tiến hành rà soát lại các tiêu chí công nhận làng nghề theo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh đề xuất, tổ chức mô hình quản lý cụ thể của làng nghề; bố trí kinh phí hàng năm hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề theo chính sách quy định.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn vận động các doanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất khôi phục và phát triển làng nghề trên địa bàn, xây dựng kế hoạch củng cố, phát triển làng nghề, đề xuất mức hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển làng nghề; phân công cán bộ trực tiếp phụ trách, theo dõi công tác phát triển làng nghề.

Content:
Điều 2. Phân công trách nhiệm các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ Khung kế hoạch thực hiện Chương trình (kèm theo Quyết này) tổ chức triển khai thực hiện tốt; đồng thời, phân công:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước chung về làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng giải pháp để các làng nghề phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất; lồng ghép các chủ trương chính sách hỗ trợ, các đề án, dự án về việc phát triển ngành nghề nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai để hỗ trợ cho việc phát triển làng nghề; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh, xây dựng mô hình tổ chức quản lý làng nghề chuẩn để triển khai thực hiện.
2. Sở Công Thương: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề; chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và địa phương để xét duyệt đối tượng hỗ trợ và mức hỗ trợ trình UBND tỉnh ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân trong làng nghề theo quy định; tăng cường tranh thủ nguồn vốn từ các chương trình khuyến công, Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện hỗ trợ các dự án phát triển nghề, làng nghề; tích cực hỗ trợ các làng nghề giới thiệu, trưng bày, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Lập kế hoạch và hướng dẫn trình tự, thủ tục việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ đối với các mô hình, dự án về phát triển nghề, làng nghề và hỗ trợ việc xác lập, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ (gồm hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích,…) cho các sản phẩm nghề và làng nghề tiểu thủ công ng1. Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh làng nghề:
- Tổ chức lại sản xuất theo mô hình kinh tế tập thể, xây dựng mô hình quản lý làng nghề hoạt động có hiệu quả;
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề liên kết lại với nhau để hình thành những cơ sở, những doanh nghiệp mạnh ở ngay trong làng nghề;
- Thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng cho người lao động;
- Chủ động tổ chức các điểm trưng bày và giới thiệu, quảng bá sản phẩm của làng nghề tại các Trung tâm thương mại, các điểm du lịch, nhà hàng, khách sạn,...
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác đào tạo nghề theo hình thức truyền nghề, nhân cấy nghề; xây dựng cơ chế khuyến khích các nghệ nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, chú trọng đến các nghề truyền thống, cổ truyền;
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý doanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất tại làng nghề;
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị nhằm giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tại làng nghề.
3. Giải pháp về xúc tiến thương mại:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở trong làng nghề tiếp cận thị trường trong và ngoài nước bằng cách ưu tiên về quảng cáo, triển lãm;
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và quảng bá sản phẩm.
4. Giải pháp về huy động vốn:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố cần chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng và một phần thích hợp từ nguồn thu theo phân cấp ngân sách trên địa bàn để tham gia thực hiện các chính sách hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề theo quy định.
5. Giải pháp về hỗ trợ xử lý môi trường, đầu tư hạ tầng:
- Các làng nghề hiện có sắp xếp lại mặt bằng sản xuất, nâng cao nhận thức cho người dân làng nghề, tiếp cận với những giải pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch hơn nhằm phòng ngừa phát sinh chất thải và có biện pháp xử lý chất thải;
- Xây dựng tốt và đồng bộ kết cấu hạ tầng để các khu sản xuất tập trung phát triển có hiệu quả.
6. Giải pháp về hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu:
- Thông qua chương trình khoa học công nghệ để hỗ trợ đổi mới, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cải tiến mẫu mã, xây dựng thương hiệu, áp dụng công nghệ phù hợp;
- Khuyến khích nhu cầu đổi mới thiết bị, công nghệ, tăng cường hỗ trợ nguồn vốn đầu tư và ưu đãi tín dụng khi áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
7. Giải pháp về nguyên liệu: Hỗ trợ, khuyến khích các làng nghề phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh như: Lát, tre, trúc,… nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ cho phát triển sản xuất lâu dài; tăng cường liên kết với các địa phương khác trong việc khai thác và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung.
8. Giải pháp thống nhất quản lý nhà nước về làng nghề:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất quản lý nhà nước về làng nghề theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Sở Công Thương quản lý chuyên ngành; hỗ trợ hình thành ban quản lý các làng nghề;
- Thường xuyên rà soát các văn bản về cơ chế, chính sách liên quan đến làng nghề để điều chỉnh, bổ sung và thống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để giải quyết có hiệu quả những tồn tại.
hiệp.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm cho các dự án được hưởng chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các dự án phát triển nghề, làng nghề.
5. Sở Tài chính: Cân đối ngân sách hàng năm phân bổ kinh phí để hỗ trợ phát triển làng nghề theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra thanh quyết toán và báo cáo UBND tỉnh.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Có kế hoạch trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ cho các dự án ở làng nghề có nhu cầu vay vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, thu hút giải quyết việc làm mới cho lao động nông thôn; hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động ở các làng nghề theo “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh”.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các đối tượng theo Chương trình này thực hiện dự án đầu tư và hướng dẫn các thủ tục về môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các giải pháp đồng bộ, khả thi để xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường ở các làng nghề; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong làng nghề theo quy định.
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với địa phương xây dựng các tuyến du lịch gắn với làng nghề, hình thành các nhà trưng bày tổ chức sản xuất, giới thiệu sản phẩm làng nghề.
9. Sở Giao thông vận tải: Tham mưu giúp UBND tỉnh nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật từng cấp đường trong việc cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông khu vực làng nghề tập trung.
10. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Tiến hành củng cố, nâng cao hiệu quả và phát triển loại hình hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề.
11. UBND huyện, thành phố:
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc chỉ đạo và triển khai xây dựng, thực hiện các dự án phát triển làng nghề thuộc địa bàn quản lý; có kế hoạch củng cố, nâng chất lượng hoạt động của làng nghề, tiến hành rà soát lại các tiêu chí công nhận làng nghề theo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh đề xuất, tổ chức mô hình quản lý cụ thể của làng nghề; bố trí kinh phí hàng năm hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề theo chính sách quy định.
- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn vận động các doanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất khôi phục và phát triển làng nghề trên địa bàn, xây dựng kế hoạch củng cố, phát triển làng nghề, đề xuất mức hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển làng nghề; phân công cán bộ trực tiếp phụ trách, theo dõi công tác phát triển làng nghề.