Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thủy sản Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thủy sản Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Chương trình), với các nội dung sau:
...
9. Tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh nhằm tạo ra sự phối kết hợp đồng bộ cũng như việc đề cao trách nhiệm của các ngành và địa phương trong quá trình thực hiện chương trình phát triển thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh; Kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức Kiểm ngư của tỉnh, đảm bảo thực thi pháp luật thủy sản hiệu quả; tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản gắn với bảo vệ ngư dân và quốc phòng an ninh trên biển.
- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về thanh kiểm tra, kiểm soát, giám sát: khai thác thủy sản, hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản; hoạt động của tàu cá, các quy định về ngư cụ, phân vùng khai thác, khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn; kiểm soát các giống, loài thủy sản ngoại lai xâm hại; chú trọng quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản; tăng cường công tác thanh kiểm tra cơ sở đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, kiểm soát chất lượng thủy sản theo chuỗi sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành thủy sản. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý thủy sản. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý hành chính và quản lý các lĩnh vực sản xuất thủy sản đáp ứng yêu cầu thực tiễn, xu thế phát triển ngành thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Kiểm soát tốt các nguồn thải từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến thủy sản, đặc biệt các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện truyền thông, cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật về tiến bộ khoa học kỹ thuật; tính hợp pháp, an toàn trong nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản trong nước và quốc tế nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của truyền thông quốc tế về sản phẩm thủy sản của Việt Nam.
V. Dự án, kế hoạch, mô hình ưu tiên thực hiện giai đoạn 2021-2030

Content:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh nhằm tạo ra sự phối kết hợp đồng bộ cũng như việc đề cao trách nhiệm của các ngành và địa phương trong quá trình thực hiện chương trình phát triển thủy sản bền vững trên địa bàn tỉnh; Kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức Kiểm ngư của tỉnh, đảm bảo thực thi pháp luật thủy sản hiệu quả; tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản gắn với bảo vệ ngư dân và quốc phòng an ninh trên biển.
- Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về thanh kiểm tra, kiểm soát, giám sát: khai thác thủy sản, hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản; hoạt động của tàu cá, các quy định về ngư cụ, phân vùng khai thác, khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có thời hạn; kiểm soát các giống, loài thủy sản ngoại lai xâm hại; chú trọng quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản; tăng cường công tác thanh kiểm tra cơ sở đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, kiểm soát chất lượng thủy sản theo chuỗi sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành thủy sản. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý thủy sản. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý hành chính và quản lý các lĩnh vực sản xuất thủy sản đáp ứng yêu cầu thực tiễn, xu thế phát triển ngành thủy sản trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Kiểm soát tốt các nguồn thải từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến thủy sản, đặc biệt các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện truyền thông, cung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật về tiến bộ khoa học kỹ thuật; tính hợp pháp, an toàn trong nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm thủy sản trong nước và quốc tế nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của truyền thông quốc tế về sản phẩm thủy sản của Việt Nam.
V. Dự án, kế hoạch, mô hình ưu tiên thực hiện giai đoạn 2021-2030