Document: Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy định mức chi trả ngày công cho lực lượng Dân quân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy định mức chi trả ngày công cho lực lượng Dân quân có nội dung như sau:

Điều 1. Mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ như sau:
1. Lực lượng Dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.
2. Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở 46 xã, phường, thị trấn trọng điểm gồm 20 xã biên giới, 20 xã, phường, thị trấn trọng điểm nội địa và 6 xã ven biển (danh sách kèm theo) được hưởng khoản trợ cấp mỗi ngày theo khoản b Điều 24 Pháp lệnh Dân quân tự vệ, cụ thể bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.
Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã, phường, thị trấn còn lại được trợ cấp trong khi thực hiện nhiệm vụ mỗi ngày bằng hệ số 0,04 của mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng thì được tính trợ cấp gấp đôi, nếu làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 104 của Bộ Luật Lao động, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.
3. Lực lượng Tự vệ cơ quan, đơn vị khi tập trung huấn luyện được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 của mức lương tối thiểu. Những ngày tham gia thi đấu hội thao, hội thi được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu.
4. Đối với cán bộ, chiến sĩ tự vệ, thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền thì được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi cán bộ, chiến sĩ đó làm việc trả nguyên lương và các khoản bồi dưỡng, phúc lợi, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo chế độ hiện hành (theo Điều 24 Chương III Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ).
5. Đối với Dân quân tự vệ khi được điều động tham gia hội thao:
- Thời gian tập trung huấn luyện nâng cao được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.
- Thời gian tham gia hội thao thi đấu được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,12/người/ngày của mức lương tối thiểu.
6. Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Dân quân - Tự vệ hàng quý tính theo hệ số của mức lương tối thiểu được Chính phủ quy định theo từng thời điểm như sau:
- Tiểu đội tưởng và tương đương: 0,25.
- Trung đội trưởng, ấp đội trưởng và tương đương: 0,30.
- Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,45.
- Phó đại đội trưởng và tương đương: 0,35.
- Đại đội trưởng và tương đương: 0,40.
- Phó tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,45.
- Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,50.
- Xã đội phó, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,55.
- Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,60.
7. Tiêu chuẩn trang phục: thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
8. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ bị tai nạn: thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
9. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ bị thương hoặc hy sinh: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
10. Nguồn kinh phí chi trả: ngân sách cấp xã, cơ quan, đơn vị quản lý chi trả. Trong trường hợp điều động hoặc tập trung huấn luyện, tham gia thi đấu thì cấp nào triệu tập cấp đó chi trả.

Content:
Điều 1. Mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ như sau:
1. Lực lượng Dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.
2. Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở 46 xã, phường, thị trấn trọng điểm gồm 20 xã biên giới, 20 xã, phường, thị trấn trọng điểm nội địa và 6 xã ven biển (danh sách kèm theo) được hưởng khoản trợ cấp mỗi ngày theo khoản b Điều 24 Pháp lệnh Dân quân tự vệ, cụ thể bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.
Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã, phường, thị trấn còn lại được trợ cấp trong khi thực hiện nhiệm vụ mỗi ngày bằng hệ số 0,04 của mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng thì được tính trợ cấp gấp đôi, nếu làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 104 của Bộ Luật Lao động, đồng thời được bố trí nơi nghỉ.
3. Lực lượng Tự vệ cơ quan, đơn vị khi tập trung huấn luyện được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 của mức lương tối thiểu. Những ngày tham gia thi đấu hội thao, hội thi được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu.
4. Đối với cán bộ, chiến sĩ tự vệ, thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền thì được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi cán bộ, chiến sĩ đó làm việc trả nguyên lương và các khoản bồi dưỡng, phúc lợi, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo chế độ hiện hành (theo Điều 24 Chương III Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ).
5. Đối với Dân quân tự vệ khi được điều động tham gia hội thao:
- Thời gian tập trung huấn luyện nâng cao được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu.
- Thời gian tham gia hội thao thi đấu được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,12/người/ngày của mức lương tối thiểu.
6. Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Dân quân - Tự vệ hàng quý tính theo hệ số của mức lương tối thiểu được Chính phủ quy định theo từng thời điểm như sau:
- Tiểu đội tưởng và tương đương: 0,25.
- Trung đội trưởng, ấp đội trưởng và tương đương: 0,30.
- Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,45.
- Phó đại đội trưởng và tương đương: 0,35.
- Đại đội trưởng và tương đương: 0,40.
- Phó tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,45.
- Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,50.
- Xã đội phó, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,55.
- Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,60.
7. Tiêu chuẩn trang phục: thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
8. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ bị tai nạn: thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
9. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ bị thương hoặc hy sinh: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ.
10. Nguồn kinh phí chi trả: ngân sách cấp xã, cơ quan, đơn vị quản lý chi trả. Trong trường hợp điều động hoặc tập trung huấn luyện, tham gia thi đấu thì cấp nào triệu tập cấp đó chi trả.