Document: Điều 3 Quyết định 552/2014/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 05 năm 2015 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "552/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "552/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "552/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "552/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "552/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 552/2014/QĐ-UBND bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 05 năm 2015 2019 có nội dung như sau:

Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở
1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố
a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
b) Vị trí 2: áp dụng đối với các vị trí tiếp sau vị trí 1 không ở liền cạnh đường phố và đất trong ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở thuộc khu dân cư cũ có mặt cắt ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.
c) Vị trí 3:
- Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2 m và < 5 m.
- Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng ≥ 5 m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100 m.
d) Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.
đ) Các trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên, giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư mới theo các loại mặt cắt đường.
a) Mặt cắt đường > 22,5 m: hệ số K = 1;
b) Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,9;
c) Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m: hệ số K = 0,8;
d) Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m: hệ số K = 0,7;
đ) Mặt cắt đường ≤ 10 m: hệ số K = 0,6.
3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn
a) Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.
b) Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.
c) Khu vực 3: là khu vực còn lại trên địa bàn xã.
đ) Vị trí đất: xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.
5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng) thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước như sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với các huyện: Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.
b) Đối với đất ở tại nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.
c) Trong trường hợp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.
đ) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.

Content:
Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở
1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố
a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
b) Vị trí 2: áp dụng đối với các vị trí tiếp sau vị trí 1 không ở liền cạnh đường phố và đất trong ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở thuộc khu dân cư cũ có mặt cắt ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.
c) Vị trí 3:
- Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2 m và < 5 m.
- Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng ≥ 5 m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100 m.
d) Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.
đ) Các trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên, giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu dân cư mới theo các loại mặt cắt đường.
a) Mặt cắt đường > 22,5 m: hệ số K = 1;
b) Mặt cắt đường > 17 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,9;
c) Mặt cắt đường > 14 m đến ≤ 17 m: hệ số K = 0,8;
d) Mặt cắt đường > 10 m đến ≤ 14 m: hệ số K = 0,7;
đ) Mặt cắt đường ≤ 10 m: hệ số K = 0,6.
3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn
a) Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.
b) Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.
c) Khu vực 3: là khu vực còn lại trên địa bàn xã.
đ) Vị trí đất: xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.
5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng) thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước như sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với các huyện: Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.
b) Đối với đất ở tại nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.
c) Trong trường hợp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.
đ) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.