Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND 2023 mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND 2023 mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt đề án “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chính sau:
...
5. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Giáo dục nhận thức về kinh tế tuần hoàn
- Mỗi năm tổ chức 1-2 khóa tuyên truyền cho học sinh về bảo vệ môi trường và thực hành bảo vệ môi trường.
- Thực hiện tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân, chính quyền địa phương.
- Tuyên truyền thông qua trang mạng xã hội, truyền thông thường xuyên về môi trường Côn Đảo.
- Công khai minh bạch các thông tin tình hình về môi trường trên đảo.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về mô hình Kinh tế tuần hoàn cho học sinh và người dân, chính quyền địa phương.
- Tổ chức các cuộc thi về sáng tạo trong phát triển các sản phẩm tuần hoàn.
- Tổ chức thường xuyên các khóa học về Kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững và cấp chứng chỉ cho cán bộ quản lý, nhân viên.
- Phối hợp xây dựng chương trình giới thiệu bảo vệ môi trường Côn Đảo thông qua các công ty lữ hành tới du khách.
- Triển khai các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về du lịch bền vững, du lịch tuần hoàn, các khóa bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.
b) Giảm thiểu rác thải, không rác thải nhựa
- Nâng cao năng lực thu gom và quản lý chất thải rắn tại Côn Đảo nhằm tăng tỷ lệ thu gom lên 100% thông qua đầu tư trang thiết bị, tuyên truyền về phân loại và tái chế rác đối với cán bộ quản lí, đội ngũ trực tiếp làm công tác thu gom và tái chế.
- Triển khai các chương trình tập huấn phân loại rác tới tận người dân, thực hiện thành công các cam kết phân loại rác tại nguồn.
- Triển khai giáo dục về ý thức cộng đồng và ý thức du khách thông qua các kênh truyền thông, mạng xã hội, tờ rơi tại các điểm du lịch, sân bay, bến tàu về công tác bảo vệ môi trường, cam kết không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng nhựa một lần và túi nilon.
- Ban hành các chính sách quy định các công ty lữ hành, vận tải trong việc tuyên truyền và khuyến khích du khách về công tác bảo vệ môi trường.
- Ban hành các chính sách cấm hành khách mang chai nhựa lên đảo (nhựa dùng 1 lần), khuyến khích sử dụng dịch vụ nước uống do các đơn vị lữ hành cung cấp.
- Ban hành các chính sách khuyến khích không sử dụng túi nilon và tiến tới cấm dùng túi nilon và thu phí với sản phẩm nhựa sử dụng một lần đem lên đảo.
- Khuyến khích các sáng tạo đổi mới đột phá trong việc thay thế nhựa một lần bằng các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học (ví dụ: túi cói, túi sợi bằng thân chuối...) (bao gồm kết hợp các các đề tài dự án nghiên cứu khoa học).
- Xây dựng các hệ thống thay thế chai nhựa dùng một lần phục vụ nước uống cho du khách và người dân (làm đầy bình, hệ thống thuê - hoàn tiền chai nước).
- Xây dựng hệ thống thay thế hộp xốp đựng thực phẩm phục vụ du khách và người dân.
- Xây dựng hệ thống xử lý rác thải tại nghĩa trang Hàng Dương.
- Thực hiện các chương trình dự án giáo dục về bảo vệ môi trường cho trẻ cấp 1-2-3 thông qua các chương trình ngoại khóa định kỳ.
- Kêu gọi đầu tư và chuyển đổi thành bãi rác Bãi Nhát khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tuần hoàn.
- Xây dựng chương trình theo dõi và thu gom rác thải nhựa đại dương.
- Thực hiện dự án thử nghiệm biến rác hữu cơ thành sản phẩm có giá trị cao hơn như phân compost.
- Thực hiện dự án thử nghiệm biến rác nhựa thành các sản phẩm khác phục vụ sinh hoạt cũng như làm quà lưu niệm cho du khách. - Thử nghiệm các hoạt động biến các loại rác khác thành sản phẩm mới.
c) Tuần hoàn nước
- Đối với các dự án đang thực hiện:
+ Hoàn thành dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung hiện nay (giai đoạn 1: công suất xử lý 1500 m3/ng.đ) đúng tiến độ đảm bảo chất lượng nước đầu ra có thể phục vụ cho tuần hoàn tưới tiêu trong nông nghiệp.
+ Đầu tư nâng cấp nhà máy xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 2: công suất xử lý 3.500 m3/ng.đ, tính đến năm 2030) đảm bảo chất lượng nước đầu ra theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/cột A.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước thải tập trung từ các hộ gia đình, các khu dân cư.
- Các dự án/kế hoạch đề xuất:
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa cho các điểm cộng đồng trên các đảo nhỏ phục vụ nước uống và hoạt động du lịch, công suất 500L/ngày/đảo.
+ Xây dựng hệ thống cấp nước liên kết cho đảo chính, quy mô công suất dự kiến khoảng 200 m3/ng.đ.
+ Xây dựng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt quy mô công suất 15m3/h.
+ Xây dựng các hồ chứa nước mới trên các triền núi nhằm lưu trữ nước nước ngọt và cung cấp nước ngầm: quy mô thí điểm.
+ Triển khai lắp đặt các thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước hoặc không dùng nước cho một số địa điểm cộng đồng.
+ Xây dựng lộ trình khuyến khích các cơ sở lưu trú cao cấp lắp đặt hệ thống xử lý và tuần hoàn nước thải cho các mục đích như tưới cây, dội bồn cầu, nhà vệ sinh.
+ Triển khai các công trình xử lý nước thải quy mô phân tán, tại chỗ (quy mô phục vụ từ 100 người đến 1000 người), quy mô công suất: 150 m3/ngđ/hệ thống.
+ Ban hành các văn bản hướng dẫn/chính sách liên quan về sử dụng tiết kiệm nước.
+ Ban hành các văn bản hướng dẫn/chính sách liên quan tái sử dụng nước thải trên địa bàn huyện, đặc biệt trong các cơ sở kinh doanh du lịch, các khu vực công cộng.
d) Phát triển giao thông xanh và sử dụng hiệu quả năng lượng
- Nghiên cứu nguồn năng lượng/nhiên liệu xanh (hydrogen, xăng/dầu sinh học...) sử dụng phát điện nhằm giảm phát thải khí nhà kính
- Nghiên cứu và hoàn thiện các thể chế và các chính sách hỗ trợ tiêu thụ năng lượng/nhiên liệu xanh (hydrogen, xăng/dầu sinh học ...)
- Xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng thay thế quy mô nhỏ cho cư dân trên đảo cũng như phát triển năng lượng tái tạo và tiêu thụ nhiên liệu sinh học
- Nghiên cứu chính sách khuyến khích phát triển giao thông xanh, trong đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vận tải điện phục vụ khách du lịch và thúc đẩy người dân chuyển đổi sang xe chạy bằng năng lượng/nhiên liệu xanh (khí hóa lỏng, điện...)
- Lập kế hoạch, lộ trình phát triển trạm lưu trữ, cung cấp năng lượng/nhiên liệu sạch phục vụ phát triển giao thông xanh
- Nghiên cứu khả thi các loại hình giao thông khác (ví dụ: cáp treo) phục vụ du lịch
đ) Bảo tồn đa dạng sinh học
- Theo dõi, giám sát định kỳ chất lượng các hệ sinh thái rừng trên cạn, biển, rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn và kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đa dạng sinh học biển.
- Phục hồi nhân tạo để bổ sung san hô và cỏ biển ở các khu vực bị tác động không có khả năng phục hồi tự nhiên, đồng thời theo dõi, giám sát khả năng phát triển của các loài san hô và nguồn lợi thủy sản gắn liền với hệ sinh thái biển như cá, trai, ốc, cầu gai, rùa biển...
- Thành lập trung tâm cứu trợ sinh vật biển bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc tác động của con người (ví dụ thú biển, chim biển, rùa biển, các loài sinh vật trong rừng bị thương hoặc bệnh dạt vào bờ, hoặc bị ảnh hưởng do ngư cụ tác động...), định hướng phát triển khu nuôi bảo tồn các loài sinh vật biển nguy cấp.
- Xây dựng chương trình quản lý các hệ sinh thái biển dựa vào cộng đồng hoặc chương trình đồng quản lý tài nguyên.
- Khảo sát và thu thập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và phân bố các loài sinh vật, các hệ sinh thái trong Vườn Quốc gia nhằm thực hiện chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên và bảo tồn sinh học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý tài nguyên cho cán bộ và nhân viên Vườn Quốc gia Côn Đảo về thiết lập cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số.
e) Du lịch bền vững gắn với áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Đánh giá sức tải môi trường cho phát triển du lịch bền vững để đảm bảo lượng du khách nhất định hàng năm tới đảo. Trên cơ sở đó xác định các giải pháp khắc phục các hệ quả tiêu cực của các hoạt động du lịch hiện tại, phát triển các sản phẩm du lịch bền vững gắn với di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh.
- Xây dựng hệ thống khách sạn theo nguyên lý tuần hoàn, được đánh giá thông qua việc xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí và công cụ đo lường dấu chân sinh thái và dấu chân carbon trong cơ sở lưu trú và được quy hoạch theo từng khu vực cụ thể: (i) Khu vực duy trì phát triển du lịch đại chúng gồm Khu phố 7, 8, 9 và khu vực nghĩa trang Hàng Dương; (ii) Khu vực phát triển du lịch chất lượng cao từng bước áp dụng các nguyên lý của Kinh tế tuần hoàn gồm các khu vực còn lại trên đảo Côn Sơn (không bao gồm Vườn quốc gia Côn Đảo); (iii) Khu vực phát triển du lịch chất lượng cao tuân thủ nghiêm ngặt nguyên lý Kinh tế tuần hoàn bao gồm các đảo nhỏ và diện tích còn lại của Vườn quốc gia Côn Đảo được cho phép khai thác (Gắn với chiến lược Không rác thải, chiến lược Tuần hoàn nước và chiến lược Phát triển và sử dụng hiệu quả năng lượng).
- Chuyển đổi khu bãi rác Bãi Nhát thành khu vực du lịch sinh thái, kết hợp xây dựng công viên trình diễn về mô hình Kinh tế tuần hoàn để ghi nhận quá trình phát triển và chuyển đổi hướng đến mô hình Kinh tế tuần hoàn của Côn Đảo (Gắn với chiến lược “Giảm thiểu rác thải, không rác thải nhựa”).
- Nghiên cứu xây dựng hình ảnh du lịch khám phá: mỗi đảo nhỏ là một sản phẩm.
- Nghiên cứu mô hình nhà ở theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn, nghiên cứu phát triển các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường trong đó ưu tiên các nguồn nguyên liệu tại chỗ ứng dụng vào các resort, du lịch dưới tán rừng... khuyến khích doanh nghiệp thực hiện.
- Nghiên cứu phát triển mô hình du lịch gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn để đa dạng hóa điểm đến bền vững cho hoạt động tham quan.
- Nghiên cứu và xây dựng mức phí điểm đến cho Côn Đảo trên cơ sở tính đủ, tính đúng chi phí xử lý rác do du khách mang đến, chi phí xử lý môi trường, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái tự nhiên của Côn Đảo, và chi phí duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng phục vụ du khách.
- Nghiên cứu và ứng dụng mô hình tài chính xanh thông qua việc huy động các nguồn tài chính từ các quỹ bảo vệ môi trường, quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh được khuyến khích phát triển theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn.
- Xây dựng cơ chế chính sách thuận lợi nhằm kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản.
- Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho Côn Đảo.
- Xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, tuần hoàn phục vụ cho người dân và du khách (thuộc trạm ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ).
- Thí điểm các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, nuôi biển kết hợp các giải pháp Kinh tế tuần hoàn thông qua các chính sách khuyến khích và hỗ trợ về công nghệ, tài chính.
- Liên kết sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch, tạo thành các điểm đến du lịch nông nghiệp và tạo thị trường đầu ra cho các sản phẩm (nông sản, đồ thủ công mỹ nghệ), đồng thời tận dụng nguồn chất thải hữu cơ từ hoạt động du lịch cho sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất ban hành khung pháp lý về thu phí điểm đến đối với khách tham quan Côn Đảo nhằm huy động nguồn lực xử lý các vấn đề môi trường do hoạt động du lịch gây ra và hỗ trợ ngân sách cho việc duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của Côn Đảo, nâng cao hình ảnh du khách thân thiện môi trường khi đến đảo tham quan.
- Nghiên cứu phát triển mô hình tài chính xanh để hỗ trợ vốn cho các sáng kiến, khởi nghiệp sáng tạo theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn hỗ trợ, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp
a) Giáo dục nhận thức về kinh tế tuần hoàn
- Mỗi năm tổ chức 1-2 khóa tuyên truyền cho học sinh về bảo vệ môi trường và thực hành bảo vệ môi trường.
- Thực hiện tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường cho người dân, chính quyền địa phương.
- Tuyên truyền thông qua trang mạng xã hội, truyền thông thường xuyên về môi trường Côn Đảo.
- Công khai minh bạch các thông tin tình hình về môi trường trên đảo.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về mô hình Kinh tế tuần hoàn cho học sinh và người dân, chính quyền địa phương.
- Tổ chức các cuộc thi về sáng tạo trong phát triển các sản phẩm tuần hoàn.
- Tổ chức thường xuyên các khóa học về Kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững và cấp chứng chỉ cho cán bộ quản lý, nhân viên.
- Phối hợp xây dựng chương trình giới thiệu bảo vệ môi trường Côn Đảo thông qua các công ty lữ hành tới du khách.
- Triển khai các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về du lịch bền vững, du lịch tuần hoàn, các khóa bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ.
b) Giảm thiểu rác thải, không rác thải nhựa
- Nâng cao năng lực thu gom và quản lý chất thải rắn tại Côn Đảo nhằm tăng tỷ lệ thu gom lên 100% thông qua đầu tư trang thiết bị, tuyên truyền về phân loại và tái chế rác đối với cán bộ quản lí, đội ngũ trực tiếp làm công tác thu gom và tái chế.
- Triển khai các chương trình tập huấn phân loại rác tới tận người dân, thực hiện thành công các cam kết phân loại rác tại nguồn.
- Triển khai giáo dục về ý thức cộng đồng và ý thức du khách thông qua các kênh truyền thông, mạng xã hội, tờ rơi tại các điểm du lịch, sân bay, bến tàu về công tác bảo vệ môi trường, cam kết không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng nhựa một lần và túi nilon.
- Ban hành các chính sách quy định các công ty lữ hành, vận tải trong việc tuyên truyền và khuyến khích du khách về công tác bảo vệ môi trường.
- Ban hành các chính sách cấm hành khách mang chai nhựa lên đảo (nhựa dùng 1 lần), khuyến khích sử dụng dịch vụ nước uống do các đơn vị lữ hành cung cấp.
- Ban hành các chính sách khuyến khích không sử dụng túi nilon và tiến tới cấm dùng túi nilon và thu phí với sản phẩm nhựa sử dụng một lần đem lên đảo.
- Khuyến khích các sáng tạo đổi mới đột phá trong việc thay thế nhựa một lần bằng các nguyên liệu có nguồn gốc sinh học (ví dụ: túi cói, túi sợi bằng thân chuối...) (bao gồm kết hợp các các đề tài dự án nghiên cứu khoa học).
- Xây dựng các hệ thống thay thế chai nhựa dùng một lần phục vụ nước uống cho du khách và người dân (làm đầy bình, hệ thống thuê - hoàn tiền chai nước).
- Xây dựng hệ thống thay thế hộp xốp đựng thực phẩm phục vụ du khách và người dân.
- Xây dựng hệ thống xử lý rác thải tại nghĩa trang Hàng Dương.
- Thực hiện các chương trình dự án giáo dục về bảo vệ môi trường cho trẻ cấp 1-2-3 thông qua các chương trình ngoại khóa định kỳ.
- Kêu gọi đầu tư và chuyển đổi thành bãi rác Bãi Nhát khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tuần hoàn.
- Xây dựng chương trình theo dõi và thu gom rác thải nhựa đại dương.
- Thực hiện dự án thử nghiệm biến rác hữu cơ thành sản phẩm có giá trị cao hơn như phân compost.
- Thực hiện dự án thử nghiệm biến rác nhựa thành các sản phẩm khác phục vụ sinh hoạt cũng như làm quà lưu niệm cho du khách. - Thử nghiệm các hoạt động biến các loại rác khác thành sản phẩm mới.
c) Tuần hoàn nước
- Đối với các dự án đang thực hiện:
+ Hoàn thành dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung hiện nay (giai đoạn 1: công suất xử lý 1500 m3/ng.đ) đúng tiến độ đảm bảo chất lượng nước đầu ra có thể phục vụ cho tuần hoàn tưới tiêu trong nông nghiệp.
+ Đầu tư nâng cấp nhà máy xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 2: công suất xử lý 3.500 m3/ng.đ, tính đến năm 2030) đảm bảo chất lượng nước đầu ra theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/cột A.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước thải tập trung từ các hộ gia đình, các khu dân cư.
- Các dự án/kế hoạch đề xuất:
+ Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa cho các điểm cộng đồng trên các đảo nhỏ phục vụ nước uống và hoạt động du lịch, công suất 500L/ngày/đảo.
+ Xây dựng hệ thống cấp nước liên kết cho đảo chính, quy mô công suất dự kiến khoảng 200 m3/ng.đ.
+ Xây dựng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt quy mô công suất 15m3/h.
+ Xây dựng các hồ chứa nước mới trên các triền núi nhằm lưu trữ nước nước ngọt và cung cấp nước ngầm: quy mô thí điểm.
+ Triển khai lắp đặt các thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước hoặc không dùng nước cho một số địa điểm cộng đồng.
+ Xây dựng lộ trình khuyến khích các cơ sở lưu trú cao cấp lắp đặt hệ thống xử lý và tuần hoàn nước thải cho các mục đích như tưới cây, dội bồn cầu, nhà vệ sinh.
+ Triển khai các công trình xử lý nước thải quy mô phân tán, tại chỗ (quy mô phục vụ từ 100 người đến 1000 người), quy mô công suất: 150 m3/ngđ/hệ thống.
+ Ban hành các văn bản hướng dẫn/chính sách liên quan về sử dụng tiết kiệm nước.
+ Ban hành các văn bản hướng dẫn/chính sách liên quan tái sử dụng nước thải trên địa bàn huyện, đặc biệt trong các cơ sở kinh doanh du lịch, các khu vực công cộng.
d) Phát triển giao thông xanh và sử dụng hiệu quả năng lượng
- Nghiên cứu nguồn năng lượng/nhiên liệu xanh (hydrogen, xăng/dầu sinh học...) sử dụng phát điện nhằm giảm phát thải khí nhà kính
- Nghiên cứu và hoàn thiện các thể chế và các chính sách hỗ trợ tiêu thụ năng lượng/nhiên liệu xanh (hydrogen, xăng/dầu sinh học ...)
- Xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu sử dụng nguồn năng lượng thay thế quy mô nhỏ cho cư dân trên đảo cũng như phát triển năng lượng tái tạo và tiêu thụ nhiên liệu sinh học
- Nghiên cứu chính sách khuyến khích phát triển giao thông xanh, trong đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vận tải điện phục vụ khách du lịch và thúc đẩy người dân chuyển đổi sang xe chạy bằng năng lượng/nhiên liệu xanh (khí hóa lỏng, điện...)
- Lập kế hoạch, lộ trình phát triển trạm lưu trữ, cung cấp năng lượng/nhiên liệu sạch phục vụ phát triển giao thông xanh
- Nghiên cứu khả thi các loại hình giao thông khác (ví dụ: cáp treo) phục vụ du lịch
đ) Bảo tồn đa dạng sinh học
- Theo dõi, giám sát định kỳ chất lượng các hệ sinh thái rừng trên cạn, biển, rạn san hô, cỏ biển và rừng ngập mặn và kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đa dạng sinh học biển.
- Phục hồi nhân tạo để bổ sung san hô và cỏ biển ở các khu vực bị tác động không có khả năng phục hồi tự nhiên, đồng thời theo dõi, giám sát khả năng phát triển của các loài san hô và nguồn lợi thủy sản gắn liền với hệ sinh thái biển như cá, trai, ốc, cầu gai, rùa biển...
- Thành lập trung tâm cứu trợ sinh vật biển bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc tác động của con người (ví dụ thú biển, chim biển, rùa biển, các loài sinh vật trong rừng bị thương hoặc bệnh dạt vào bờ, hoặc bị ảnh hưởng do ngư cụ tác động...), định hướng phát triển khu nuôi bảo tồn các loài sinh vật biển nguy cấp.
- Xây dựng chương trình quản lý các hệ sinh thái biển dựa vào cộng đồng hoặc chương trình đồng quản lý tài nguyên.
- Khảo sát và thu thập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và phân bố các loài sinh vật, các hệ sinh thái trong Vườn Quốc gia nhằm thực hiện chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên và bảo tồn sinh học.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý tài nguyên cho cán bộ và nhân viên Vườn Quốc gia Côn Đảo về thiết lập cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số.
e) Du lịch bền vững gắn với áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Đánh giá sức tải môi trường cho phát triển du lịch bền vững để đảm bảo lượng du khách nhất định hàng năm tới đảo. Trên cơ sở đó xác định các giải pháp khắc phục các hệ quả tiêu cực của các hoạt động du lịch hiện tại, phát triển các sản phẩm du lịch bền vững gắn với di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh.
- Xây dựng hệ thống khách sạn theo nguyên lý tuần hoàn, được đánh giá thông qua việc xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí và công cụ đo lường dấu chân sinh thái và dấu chân carbon trong cơ sở lưu trú và được quy hoạch theo từng khu vực cụ thể: (i) Khu vực duy trì phát triển du lịch đại chúng gồm Khu phố 7, 8, 9 và khu vực nghĩa trang Hàng Dương; (ii) Khu vực phát triển du lịch chất lượng cao từng bước áp dụng các nguyên lý của Kinh tế tuần hoàn gồm các khu vực còn lại trên đảo Côn Sơn (không bao gồm Vườn quốc gia Côn Đảo); (iii) Khu vực phát triển du lịch chất lượng cao tuân thủ nghiêm ngặt nguyên lý Kinh tế tuần hoàn bao gồm các đảo nhỏ và diện tích còn lại của Vườn quốc gia Côn Đảo được cho phép khai thác (Gắn với chiến lược Không rác thải, chiến lược Tuần hoàn nước và chiến lược Phát triển và sử dụng hiệu quả năng lượng).
- Chuyển đổi khu bãi rác Bãi Nhát thành khu vực du lịch sinh thái, kết hợp xây dựng công viên trình diễn về mô hình Kinh tế tuần hoàn để ghi nhận quá trình phát triển và chuyển đổi hướng đến mô hình Kinh tế tuần hoàn của Côn Đảo (Gắn với chiến lược “Giảm thiểu rác thải, không rác thải nhựa”).
- Nghiên cứu xây dựng hình ảnh du lịch khám phá: mỗi đảo nhỏ là một sản phẩm.
- Nghiên cứu mô hình nhà ở theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn, nghiên cứu phát triển các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường trong đó ưu tiên các nguồn nguyên liệu tại chỗ ứng dụng vào các resort, du lịch dưới tán rừng... khuyến khích doanh nghiệp thực hiện.
- Nghiên cứu phát triển mô hình du lịch gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn để đa dạng hóa điểm đến bền vững cho hoạt động tham quan.
- Nghiên cứu và xây dựng mức phí điểm đến cho Côn Đảo trên cơ sở tính đủ, tính đúng chi phí xử lý rác do du khách mang đến, chi phí xử lý môi trường, bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái tự nhiên của Côn Đảo, và chi phí duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng phục vụ du khách.
- Nghiên cứu và ứng dụng mô hình tài chính xanh thông qua việc huy động các nguồn tài chính từ các quỹ bảo vệ môi trường, quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh được khuyến khích phát triển theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn.
- Xây dựng cơ chế chính sách thuận lợi nhằm kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản.
- Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho Côn Đảo.
- Xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, tuần hoàn phục vụ cho người dân và du khách (thuộc trạm ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ).
- Thí điểm các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, nuôi biển kết hợp các giải pháp Kinh tế tuần hoàn thông qua các chính sách khuyến khích và hỗ trợ về công nghệ, tài chính.
- Liên kết sản xuất nông nghiệp với hoạt động du lịch, tạo thành các điểm đến du lịch nông nghiệp và tạo thị trường đầu ra cho các sản phẩm (nông sản, đồ thủ công mỹ nghệ), đồng thời tận dụng nguồn chất thải hữu cơ từ hoạt động du lịch cho sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất ban hành khung pháp lý về thu phí điểm đến đối với khách tham quan Côn Đảo nhằm huy động nguồn lực xử lý các vấn đề môi trường do hoạt động du lịch gây ra và hỗ trợ ngân sách cho việc duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của Côn Đảo, nâng cao hình ảnh du khách thân thiện môi trường khi đến đảo tham quan.
- Nghiên cứu phát triển mô hình tài chính xanh để hỗ trợ vốn cho các sáng kiến, khởi nghiệp sáng tạo theo nguyên lý Kinh tế tuần hoàn hỗ trợ, thúc đẩy phát triển du lịch bền vững.