Document: Điều 3 Quyết định 1206/QĐ-BTC 2018 phân cấp kiểm tra kiểm toán nội bộ trong đơn vị dự toán ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1206/QĐ-BTC 2018 phân cấp kiểm tra kiểm toán nội bộ trong đơn vị dự toán ngân sách có nội dung như sau:

Điều 3. Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Hướng dẫn, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách, chế độ, định mức do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng để thực hiện thống nhất trong nội bộ ngành tài chính.
1.2. Phê duyệt quy hoạch đầu tư xây dựng; phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ dự án nhóm A).
1.3. Thông báo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo quy định của pháp luật đầu tư công đối với kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính.
1.4. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và các nguồn vốn hợp pháp khác của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các dự án có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên của các đơn vị cấp Tổng cục.
1.5. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án nhóm A; Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư tại cơ quan Bộ.
1.6. Báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính theo quy định.
2. Bộ trưởng phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính:
2.1. Thủ trưởng các đơn vị cấp Tổng cục:
a) Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và các nguồn vốn hợp pháp khác của Tổng cục thực hiện các dự án đầu tư và các dự án cải tạo sửa chữa trong hệ thống (trừ trường hợp quy định tại mục 1.4 Điều này).
b) Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B; Quyết định (hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo, sửa chữa.
2.2. Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng, Giám đốc các Trường thuộc Bộ Tài chính quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B, nhóm C và các dự án cải tạo, sửa chữa của đơn vị.
2.3. Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành các dự án cải tạo, sửa chữa không làm tăng quy mô của đơn vị (đối với các dự án làm tăng quy mô, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận mục tiêu, quy mô).

Content:
Điều 3. Đối với lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Hướng dẫn, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách, chế độ, định mức do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng để thực hiện thống nhất trong nội bộ ngành tài chính.
1.2. Phê duyệt quy hoạch đầu tư xây dựng; phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên của các Tổng cục và các đơn vị khác thuộc Bộ (trừ dự án nhóm A).
1.3. Thông báo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo quy định của pháp luật đầu tư công đối với kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính.
1.4. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và các nguồn vốn hợp pháp khác của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các dự án có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên của các đơn vị cấp Tổng cục.
1.5. Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án nhóm A; Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư tại cơ quan Bộ.
1.6. Báo cáo Bộ Tài chính (cơ quan tài chính) về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính theo quy định.
2. Bộ trưởng phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính:
2.1. Thủ trưởng các đơn vị cấp Tổng cục:
a) Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng và các nguồn vốn hợp pháp khác của Tổng cục thực hiện các dự án đầu tư và các dự án cải tạo sửa chữa trong hệ thống (trừ trường hợp quy định tại mục 1.4 Điều này).
b) Quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B; Quyết định (hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cấp dưới trực tiếp quyết định) đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm C, các dự án cải tạo, sửa chữa.
2.2. Giám đốc Học viện Tài chính, Hiệu trưởng, Giám đốc các Trường thuộc Bộ Tài chính quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm B, nhóm C và các dự án cải tạo, sửa chữa của đơn vị.
2.3. Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành các dự án cải tạo, sửa chữa không làm tăng quy mô của đơn vị (đối với các dự án làm tăng quy mô, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận mục tiêu, quy mô).