Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2956/QĐ-UBND quy hoạch phân khu dân cư đô thị đầu mối hạ tầng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2016", "sign_number": "2956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2956/QĐ-UBND quy hoạch phân khu dân cư đô thị đầu mối hạ tầng Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư đô thị hóa và các công trình đầu mối HTKT đô thị (khu số 10), thị xã Sầm Sơn, với nội dung chính sau:
...
6. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
...
b) Giao thông đối nội:
Mạng lưới đường nội bộ được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức năng. Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được nghiên cứu cập nhật theo hồ sơ đã phê duyệt, khớp nối với khu vực xây dựng mới.
Các tuyến đường nội bộ được dự kiến với quy mô lộ giới từ 17,5 đến 27,0m theo các dạng mặt cắt điển hình như sau:
- MCN 7-7: Lòng đường: 10,5m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 20,5m.
- MCN 8-8: Lòng đường: 7,5m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 17,5m.
- MCN 9-9: Lòng đường: 15,0m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 25,0m.
Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung cần xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai. Các nút giao được thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.
* Giao thông công cộng và giao thông tĩnh (quảng trường, bãi đỗ xe):
- Các tuyến xe buýt: Lập thêm các tuyến giao thông công cộng đi theo đường Voi - Sầm Sơn, đường 4B, các tuyến đường chính trong khu vực, khoảng cách trung bình giữa các điểm đỗ xe buýt 500-600m.
- Bãi đỗ xe kết hợp với các khu công viên cây xanh.
6.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền: Hướng san nền tiêu thoát chính theo hướng ra sông Rào và kênh Bắc.
b) Thoát nước mưa:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chia thành 4 lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu lực 1: Giới hạn bởi đường Voi - Sầm Sơn, đường Bắc Nam 1, đường Nam thành phố Thanh Hóa đi Nam Sầm Sơn, quốc lộ 10. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả vào kênh Bắc.
- Lưu vực 2: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Đông Tây 1, đường Voi - Sầm Sơn, đường 4B. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 3: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Voi - Sầm Sơn, đường Đông Tây 3, đường 4B. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 4: Giới hạn bởi Quốc lộ 10; đường Đông Tây 4; đường 4B; đường Đông Tây Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 5: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Đông Tây 6, đường 4B, đường Đông Tây 8. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện cấp cho khu vực trước mắt được lấy từ trạm trung gian Môi. Trong tương lai khi trạm trung gian Môi bị xóa bỏ, sẽ sử dụng nguồn từ trạm 110kV Sầm Sơn - 2x25MVA (theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020).
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 10,63 MVA.
- Mạng lưới: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 220kV và 110kV theo đường Voi - Sầm Sơn để đấu nối cấp điện cho trạm 110kV Sầm Sơn (trong tương lai trạm 110kV Sầm Sơn sẽ được nâng cấp lên trạm 220kV theo quy hoạch phát triển điện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011). Tất cả các đường điện trong khu vực lập quy hoạch phải được ngầm hóa, trừ một số đường điện 10kV hiện có trong khu vực dân cư thôn xóm có thể được đi nổi theo hướng tuyến cũ khi nâng cấp lên điện áp 22kV.
- Nâng cấp 01 trạm biến áp hiện có nâng tổng công suất lên 250 KVA. Đầu tư xây dựng 48 trạm biến áp mới có công suất từ 50 - 400kVA có thể dạng treo hay tủ tùy theo yêu cầu mỹ thuật từng vị trí; nâng tổng công suất lên 11.950 KVA.
- Các đường trung thế 22KV được thiết kế mạch vòng, vận hành hở tại các điểm đã xác định trước.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Đối với đường có lòng đường rộng từ 40-51m; 60-70m, chiếu sáng hai bên đường và giải phân cách sử dụng đèn công suất 250W-220V treo cao 12m,
+ Đối với đường có lòng đường rộng 11,5~17m; 21~42m, đèn chiếu sáng giữa đường và sử dụng đèn công suất 250W-220V treo cao 10m;
+ Hệ thống chiếu sáng đèn đường được điều khiển từ động theo thời gian.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn 1: 2.600 m3/ngđ; giai đoạn 2: 3.800 m3/ngđ.
a) Nguồn nước và công trình đầu mối:
- Nguồn nước sạch cấp cho khu vực lấy từ nhà máy nước của Thành phố Thanh Hóa, hiện tại có công suất Q = 70.000 m3/ngđ, dự kiến đến năm 2025 có công suất Q = 200.000 m3/ngđ.
- Điểm đấu nối lấy từ đường ống D400 hiện có trên quốc lộ 47 (Cách khu vực lập quy hoạch khoảng 2km).
b) Cấu tạo mạng lưới đường ống:
- Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vũng kết hợp với mạng cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác.
- Ống cấp nước thiết kế sử dụng ống HDPE.
- Chiều sâu chôn ống cấp nước chính Hmin = 0,5 ÷ 0,7 m so với mặt hè (Tính đến đỉnh ống).
- Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả trung bình 150 m/trụ.
- Đối với khu nghĩa trang: Bố trí đường ống cấp nước D110 lấy từ trục đường Voi - Sầm Sơn để cấp cho khu nghĩa trang.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Mạng lưới đường ống thoát nước: Được phân làm 3 cấp thu gom và quản lý.
+ Hệ thống thu gom khu ở: Nước thải sinh hoạt được xử lý bậc 1 tại các công trình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống cống chung. Thu nước vào cống bằng các hố ga thu trên hệ thống cống tròn, hoặc trực tiếp qua hệ thống rãnh xây.
+ Hệ thống thoát nước khu phố: Được đấu nối với hệ thống cống rãnh khu ở và thu dọc đường tuyến ống đi qua, chuyễn dẫn và thu gom ra hệ thống cống chính dẫn về trạm xử lý nước thải đã được quy hoạch của thị xã Sầm Sơn ở phía Bắc xã Quảng Phú. Hệ thống thu gom nước thải này được thiết kế là các tuyến cống tròn BTCT có D300-400.
* Vệ sinh môi trường:
Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý riêng.
Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn thành chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải vô cơ sẽ được thu gom hàng tuần và đưa về khu xử lý chất thải rắn để tái sử dụng hoặc đưa đi chôn lấp. Chất thải rắn hữu cơ sẽ được thu gom hàng ngày và được đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung để chế biến thành phân hữu cơ. Sử dụng khu xử lý rác thải chung với thành phố Thanh Hóa.
6.Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Xây dựng mới toàn bộ mạng lưới thông tin liên lạc. Cải tạo nâng cấp tổng đài nội hạt tại khu vực thị trấn Môi thành tổng đài chuyển tiếp nội hạt dung lượng 100.000 thuê bao. Tổng đài chuyển tiếp nội hạt này được kết nối từ tổng đài trung tâm tỉnh Thanh Hóa bởi tuyến cáp quang ngầm.

Content:
Giao thông đối nội:
Mạng lưới đường nội bộ được thiết kế liên kết hợp lý các khu chức năng. Các khu vực có quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư được nghiên cứu cập nhật theo hồ sơ đã phê duyệt, khớp nối với khu vực xây dựng mới.
Các tuyến đường nội bộ được dự kiến với quy mô lộ giới từ 17,5 đến 27,0m theo các dạng mặt cắt điển hình như sau:
- MCN 7-7: Lòng đường: 10,5m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 20,5m.
- MCN 8-8: Lòng đường: 7,5m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 17,5m.
- MCN 9-9: Lòng đường: 15,0m + vỉa hè: (5,0x2 = 10,0m); CCĐĐ: 25,0m.
Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung cần xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai. Các nút giao được thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.
* Giao thông công cộng và giao thông tĩnh (quảng trường, bãi đỗ xe):
- Các tuyến xe buýt: Lập thêm các tuyến giao thông công cộng đi theo đường Voi - Sầm Sơn, đường 4B, các tuyến đường chính trong khu vực, khoảng cách trung bình giữa các điểm đỗ xe buýt 500-600m.
- Bãi đỗ xe kết hợp với các khu công viên cây xanh.
6.2. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa:
a) San nền: Hướng san nền tiêu thoát chính theo hướng ra sông Rào và kênh Bắc.
Thoát nước mưa:
Khu vực nghiên cứu quy hoạch chia thành 4 lưu vực thoát nước chính như sau:
- Lưu lực 1: Giới hạn bởi đường Voi - Sầm Sơn, đường Bắc Nam 1, đường Nam thành phố Thanh Hóa đi Nam Sầm Sơn, quốc lộ 10. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả vào kênh Bắc.
- Lưu vực 2: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Đông Tây 1, đường Voi - Sầm Sơn, đường 4B. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 3: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Voi - Sầm Sơn, đường Đông Tây 3, đường 4B. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 4: Giới hạn bởi Quốc lộ 10; đường Đông Tây 4; đường 4B; đường Đông Tây Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
- Lưu vực 5: Giới hạn bởi Quốc lộ 10, đường Đông Tây 6, đường 4B, đường Đông Tây 8. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc 2 bên đường, sau đó xả ra sông Rào.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện cấp cho khu vực trước mắt được lấy từ trạm trung gian Môi. Trong tương lai khi trạm trung gian Môi bị xóa bỏ, sẽ sử dụng nguồn từ trạm 110kV Sầm Sơn - 2x25MVA (theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020).
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: 10,63 MVA.
- Mạng lưới: Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 220kV và 110kV theo đường Voi - Sầm Sơn để đấu nối cấp điện cho trạm 110kV Sầm Sơn (trong tương lai trạm 110kV Sầm Sơn sẽ được nâng cấp lên trạm 220kV theo quy hoạch phát triển điện đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011). Tất cả các đường điện trong khu vực lập quy hoạch phải được ngầm hóa, trừ một số đường điện 10kV hiện có trong khu vực dân cư thôn xóm có thể được đi nổi theo hướng tuyến cũ khi nâng cấp lên điện áp 22kV.
- Nâng cấp 01 trạm biến áp hiện có nâng tổng công suất lên 250 KVA. Đầu tư xây dựng 48 trạm biến áp mới có công suất từ 50 - 400kVA có thể dạng treo hay tủ tùy theo yêu cầu mỹ thuật từng vị trí; nâng tổng công suất lên 11.950 KVA.
- Các đường trung thế 22KV được thiết kế mạch vòng, vận hành hở tại các điểm đã xác định trước.
- Hệ thống chiếu sáng:
+ Đối với đường có lòng đường rộng từ 40-51m; 60-70m, chiếu sáng hai bên đường và giải phân cách sử dụng đèn công suất 250W-220V treo cao 12m,
+ Đối với đường có lòng đường rộng 11,5~17m; 21~42m, đèn chiếu sáng giữa đường và sử dụng đèn công suất 250W-220V treo cao 10m;
+ Hệ thống chiếu sáng đèn đường được điều khiển từ động theo thời gian.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn 1: 2.600 m3/ngđ; giai đoạn 2: 3.800 m3/ngđ.
a) Nguồn nước và công trình đầu mối:
- Nguồn nước sạch cấp cho khu vực lấy từ nhà máy nước của Thành phố Thanh Hóa, hiện tại có công suất Q = 70.000 m3/ngđ, dự kiến đến năm 2025 có công suất Q = 200.000 m3/ngđ.
- Điểm đấu nối lấy từ đường ống D400 hiện có trên quốc lộ 47 (Cách khu vực lập quy hoạch khoảng 2km).
Cấu tạo mạng lưới đường ống:
- Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vũng kết hợp với mạng cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác.
- Ống cấp nước thiết kế sử dụng ống HDPE.
- Chiều sâu chôn ống cấp nước chính Hmin = 0,5 ÷ 0,7 m so với mặt hè (Tính đến đỉnh ống).
- Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả trung bình 150 m/trụ.
- Đối với khu nghĩa trang: Bố trí đường ống cấp nước D110 lấy từ trục đường Voi - Sầm Sơn để cấp cho khu nghĩa trang.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Mạng lưới đường ống thoát nước: Được phân làm 3 cấp thu gom và quản lý.
+ Hệ thống thu gom khu ở: Nước thải sinh hoạt được xử lý bậc 1 tại các công trình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống cống chung. Thu nước vào cống bằng các hố ga thu trên hệ thống cống tròn, hoặc trực tiếp qua hệ thống rãnh xây.
+ Hệ thống thoát nước khu phố: Được đấu nối với hệ thống cống rãnh khu ở và thu dọc đường tuyến ống đi qua, chuyễn dẫn và thu gom ra hệ thống cống chính dẫn về trạm xử lý nước thải đã được quy hoạch của thị xã Sầm Sơn ở phía Bắc xã Quảng Phú. Hệ thống thu gom nước thải này được thiết kế là các tuyến cống tròn BTCT có D300-400.
* Vệ sinh môi trường:
Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý riêng.
Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại tại nguồn thành chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải vô cơ sẽ được thu gom hàng tuần và đưa về khu xử lý chất thải rắn để tái sử dụng hoặc đưa đi chôn lấp. Chất thải rắn hữu cơ sẽ được thu gom hàng ngày và được đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung để chế biến thành phân hữu cơ. Sử dụng khu xử lý rác thải chung với thành phố Thanh Hóa.
6.Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Xây dựng mới toàn bộ mạng lưới thông tin liên lạc. Cải tạo nâng cấp tổng đài nội hạt tại khu vực thị trấn Môi thành tổng đài chuyển tiếp nội hạt dung lượng 100.000 thuê bao. Tổng đài chuyển tiếp nội hạt này được kết nối từ tổng đài trung tâm tỉnh Thanh Hóa bởi tuyến cáp quang ngầm.