Document: Điều 1 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "39/2012/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 - 2015 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu, khối lượng thực hiện:
Tập trung đầu tư xây dựng nhựa hoá, cứng hoá ít nhất được 370 Km các tuyến đường xã, đường thôn và đường trục chính nội đồng gắn liền với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào năm 2015 trong đó ưu tiên tập trung đầu tư 33 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (có danh sách 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 - Phụ lục số 03 kèm theo).
a) Đường xã: Đường xã của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 795 Km; đã nhựa hoá, cứng hóa đến năm 2012 là 427 Km, đạt tỷ lệ 53,71%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường xã được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 130Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại A theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
b) Đường thôn, xóm: Đường thôn của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 400 Km; đã cứng hóa đến năm 2012 là 225,57 Km, đạt tỷ lệ 50,13%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 90Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
c) Đường trục chính nội đồng: Tổng số Km đường trục chính nội đồng của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 ước khoảng 215 Km (vì hiện nay chưa hoàn thiện và phê duyệt quy hoạch Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã); để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hóa) thì cần cứng hóa ít nhất 150 Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư hệ thống đường xã, đường thôn, xóm và đường trục chính nội đồng được bố trí gồm:
- Vốn ngân sách tỉnh quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ODA, vốn lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác.
- Vốn ngân sách huyện quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh phân cấp cho huyện, các Chương trình mục tiêu Quốc gia phần trên địa bàn huyện, vốn vay tín dụng ưu đãi, ngân sách xã và vận đông nhân dân.
3. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư:
Đơn vị tính: %

TT

Các xã

Đường xã

Đường thôn, xóm

Đường trục chính nội đồng

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

1

Đối với 4 xã miền núi thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình 30a gồm 4 xã: Trà Bình (Trà Bồng), Sơn Thành (Sơn Hà), Long Sơn (Minh Long), Ba Chùa (Ba Tơ)

90

10

80

20

80

20

2

Đối với 61 xã thuộc các huyện đồng bằng

70

30

60

40

60

40

4. Phương án vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư 927.000 triệu đồng và được tổng hợp cho giai đoạn 2013 - 2015 cụ thể như sau.
ĐVT: Triệu đồng

TT

Tuyền đường

Số Km cần đầu tư
(km)

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn NS tỉnh quản lý

Nguồn vốn NS huyện quản lý

Tổng cộng

370

927.000

625.646

301.354

1

Đường xã

130

429.000

313.566

115.434

2

Đường thôn

90

198.000

124.080

73.920

3

Đường trục chính nội đồng

150

300.000

188.000

112.000

Bình quân hàng năm

123,33

309.000

208.549

100.451

5. Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:
ĐVT: Triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Số tiền

Ghi chú

Tổng cộng

927.000

1

Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý

625.646

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

25.993

hỗ trợ lồng ghép Nghị quyết 39 và Nghị quyết 30a tại Phụ lục IV

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 - 2015 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu, khối lượng thực hiện:
Tập trung đầu tư xây dựng nhựa hoá, cứng hoá ít nhất được 370 Km các tuyến đường xã, đường thôn và đường trục chính nội đồng gắn liền với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào năm 2015 trong đó ưu tiên tập trung đầu tư 33 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (có danh sách 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 - Phụ lục số 03 kèm theo).
a) Đường xã: Đường xã của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 795 Km; đã nhựa hoá, cứng hóa đến năm 2012 là 427 Km, đạt tỷ lệ 53,71%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường xã được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 130Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại A theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
b) Đường thôn, xóm: Đường thôn của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 400 Km; đã cứng hóa đến năm 2012 là 225,57 Km, đạt tỷ lệ 50,13%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 90Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
c) Đường trục chính nội đồng: Tổng số Km đường trục chính nội đồng của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 ước khoảng 215 Km (vì hiện nay chưa hoàn thiện và phê duyệt quy hoạch Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã); để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hóa) thì cần cứng hóa ít nhất 150 Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.
2. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư hệ thống đường xã, đường thôn, xóm và đường trục chính nội đồng được bố trí gồm:
- Vốn ngân sách tỉnh quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ODA, vốn lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác.
- Vốn ngân sách huyện quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh phân cấp cho huyện, các Chương trình mục tiêu Quốc gia phần trên địa bàn huyện, vốn vay tín dụng ưu đãi, ngân sách xã và vận đông nhân dân.
3. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư:
Đơn vị tính: %

TT

Các xã

Đường xã

Đường thôn, xóm

Đường trục chính nội đồng

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

NS tỉnh

NS huyện

1

Đối với 4 xã miền núi thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình 30a gồm 4 xã: Trà Bình (Trà Bồng), Sơn Thành (Sơn Hà), Long Sơn (Minh Long), Ba Chùa (Ba Tơ)

90

10

80

20

80

20

2

Đối với 61 xã thuộc các huyện đồng bằng

70

30

60

40

60

40

4. Phương án vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư 927.000 triệu đồng và được tổng hợp cho giai đoạn 2013 - 2015 cụ thể như sau.
ĐVT: Triệu đồng

TT

Tuyền đường

Số Km cần đầu tư
(km)

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn NS tỉnh quản lý

Nguồn vốn NS huyện quản lý

Tổng cộng

370

927.000

625.646

301.354

1

Đường xã

130

429.000

313.566

115.434

2

Đường thôn

90

198.000

124.080

73.920

3

Đường trục chính nội đồng

150

300.000

188.000

112.000

Bình quân hàng năm

123,33

309.000

208.549

100.451

5. Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:
ĐVT: Triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Số tiền

Ghi chú

Tổng cộng

927.000

1

Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý

625.646

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

25.993

hỗ trợ lồng ghép Nghị quyết 39 và Nghị quyết 30a tại Phụ lục IV