Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-UBND 2012 Hệ số trượt giá đơn giá nhà ở công trình vật kiến trúc Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "52/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-UBND 2012 Hệ số trượt giá đơn giá nhà ở công trình vật kiến trúc Cà Mau

Điều 1. Ban hành hệ số trượt giá đơn giá nhà ở, công trình, vật kiến trúc (hệ số K) và điều chỉnh áp dụng một số đơn giá để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau:
1. Về nguyên tắc xác định đơn giá xây mới nhà ở, công trình, vật kiến trúc sau khi điều chỉnh theo hệ số K: Đơn giá điều chỉnh (xây mới) = (bằng) đơn giá đã ban hành x (nhân) hệ số K, trong đó:
a) Hệ số K = 1,18 đối với đơn giá xây mới một số loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc đã được ban hành tại Phần 2 (Phần đơn giá chi tiết) của Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND), bao gồm:
- Các loại nhà ở bằng vật liệu cây gỗ địa phương có mã hiệu NT.07 và NT.08;
- Lều, thảo bạt, chòi vuông bằng vật liệu cây gỗ địa phương, vật liệu tạm có mã hiệu NT.09;
- Các loại mái che có mã hiệu NT.14 và NT.15;
- Các loại chuồng nuôi có mã hiệu CH.01, CH.02 và CH.03;
- Hàng rào có mã hiệu TR.17;
- Các loại sân đất có mã hiệu SL.03 và SL.05;
- Các loại sàn nước, cầu dẫn cặp sông (kênh) có mã hiệu SC.04 và SC.05;
- Kè, tường chắn có mã hiệu KT.05;
- Đắp nền nhà bằng đất lấy tại chỗ có mã hiệu MK.05 và đắp nền nhà bằng đất lấy nơi khác có mã hiệu MK.06.

Content:
Hệ số K = 1,18 đối với đơn giá xây mới một số loại nhà ở, công trình, vật kiến trúc đã được ban hành tại Phần 2 (Phần đơn giá chi tiết) của Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND), bao gồm:
- Các loại nhà ở bằng vật liệu cây gỗ địa phương có mã hiệu NT.07 và NT.08;
- Lều, thảo bạt, chòi vuông bằng vật liệu cây gỗ địa phương, vật liệu tạm có mã hiệu NT.09;
- Các loại mái che có mã hiệu NT.14 và NT.15;
- Các loại chuồng nuôi có mã hiệu CH.01, CH.02 và CH.03;
- Hàng rào có mã hiệu TR.17;
- Các loại sân đất có mã hiệu SL.03 và SL.05;
- Các loại sàn nước, cầu dẫn cặp sông (kênh) có mã hiệu SC.04 và SC.05;
- Kè, tường chắn có mã hiệu KT.05;
- Đắp nền nhà bằng đất lấy tại chỗ có mã hiệu MK.05 và đắp nền nhà bằng đất lấy nơi khác có mã hiệu MK.06.