Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch bảo quản Di tích đặc biệt An toàn khu Chợ Đồn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch bảo quản Di tích đặc biệt An toàn khu Chợ Đồn Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
a) Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử đấu tranh cách mạng của dân tộc thông qua các di tích, điểm di tích hiện còn của Di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn; góp phần hình thành điểm thăm quan về nguồn, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng hào hùng và tinh thần yêu nước của Nhân dân ta cho các thế hệ mai sau; điểm du lịch văn hóa, lịch sử đặc sắc, danh lam thắng cảnh hấp dẫn; gắn kết đồng bộ với hệ thống di tích cách mạng của tỉnh Bắc Kạn, vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn và toàn vùng chiến khu Việt Bắc xưa.
b) Làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn hệ sinh thái, cảnh quan và phát triển hệ sinh thái mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng căn cứ cách mạng Chợ Đồn nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung.
c) Xác định và điều chỉnh ranh giới, cắm mốc khoanh vùng bảo vệ di tích; chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu vực dân cư và khu vực bảo vệ môi trường; quy hoạch, tổ chức không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
d) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, lộ trình và các nhóm giải pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích và các khu vực phụ cận gắn với phát triển du lịch bền vững, phù hợp với quy hoạch được duyệt và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân vùng căn cứ cách mạng.
đ) Làm cơ sở pháp lý để quản lý và bảo vệ di tích; lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; xây dựng quy định quản lý, bảo vệ và kiểm soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của di tích và các khu vực liền kề di tích theo quy hoạch được duyệt và quy hoạch khác có liên quan trong khu vực.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phân vùng chức năng
a) Phân vùng chức năng: Tại mỗi di tích thành phần phân thành 02 vùng chức năng chính là: Vùng bảo vệ di tích và Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch. Trong đó:
- Vùng bảo vệ di tích là diện tích Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II của các điểm di tích thành phần của Di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn;
- Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch là phần diện tích mở rộng, bổ sung để hoàn chỉnh không gian và tái hiện lại hình ảnh của vùng An toàn khu năm xưa.
b) Vùng bảo vệ di tích có tổng diện tích là 49,39 ha, trong đó: Khu vực bảo vệ I có tổng diện tích là 13,90 ha và Khu vực bảo vệ II có tổng diện tích là 35,49 ha. Cụ thể:
- Tại xã Lương Bằng:
+ Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít), diện tích 9,21 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 2,51 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 6,70 ha.
+ Di tích đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn), diện tích 1,11 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,25 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,86 ha.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng), diện tích 8,19 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 2,70 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 5,49 ha.
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng), diện tích 10,99 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 1,76 ha (gồm các điểm: Di tích Đồi Pù Cọ, Di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp và Di tích nhà ông Triệu Phú Dương có tổng diện tích là 1,58 ha và Di tích Lsao Lsô Đỗ có diện tích là 0,18 ha), Khu vực bảo vệ II có diện tích là 9,23 ha (gồm các điểm: Di tích Đồi Pù Cọ, Di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp và Di tích nhà ông Triệu Phú Dương có tổng diện tích là 7,32 ha và Di tích Lsao Lsô Đỗ có diện tích là 1,91 ha).
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Ca), diện tích 0,90 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,31 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,59 ha.
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn), diện tích 1,82 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,61 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,21 ha.
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông), diện tích 2,87 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 1,19 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,68 ha.
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang), diện tích 0,24 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,20 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,04 ha.
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến, diện tích 3,23 ha; trong đó Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,89 ha (trong đó: Di tích Nà Pay có diện tích là 0,28 ha và Di tích Nà Kiến có diện tích là 0,61 ha) và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 2,34 ha (trong đó: Di tích Nà Pay có diện tích là 0,55 ha và Di tích Nà Kiến có diện tích là 1,79 ha).
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca), diện tích 1,27 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,29 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,98 ha.
+ Cụm di tích đồi Bản Tảng (thôn Nà Quân và Nà Phầy), diện tích 0,90 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,37 ha (trong đó: Di tích Đồi Bản Tảng có diện tích là 0,18 ha; các di tích Nhà ông Ma Văn Chương và Nhà ông Trần Văn Lý có tổng diện tích là 0,19 ha) và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,53 ha (trong đó: Di tích Đồi Bản Tảng có diện tích là 0,34 ha; các di tích Nhà ông Ma Văn Chương và Nhà ông Trần Văn Lý có tổng diện tích 0,19 ha).
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), diện tích 0,81 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,28 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,53 ha.
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân, diện tích 3,96 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I là 1,71 ha (trong đó: Di tích Khuổi Tói có diện tích là 0,84 ha; Di tích Nà Săm có diện tích là 0,17 ha và Di tích Nà Quân có diện tích là 0,70 ha) và Khu vực bảo vệ II là 2,25 ha (trong đó: Di tích Khuổi Tói và Nà Săm có diện tích là 1,79 ha và Di tích Nà Quân có diện tích là 0,46 ha).
+ Di tích Nền lán chuyên gia (thôn Nà Quân), diện tích 0,31 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,12 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,19 ha.
+ Di tích Khuổi Chang (thôn Bản Pèo), diện tích 2,0 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,35 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,65 ha.
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng), diện tích 0,31 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,19 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,12 ha.
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên), diện tích 1,28 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,18 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,10 ha.
c) Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch, có diện tích là 85,61 ha. Bao gồm: Khu vực phát huy giá trị di tích (trung tâm văn hóa lễ hội, khu quản lý đón tiếp, dịch vụ du lịch...); khu du lịch sinh thái, hạ tầng kỹ thuật, rừng bao quanh di tích, mặt nước, làng xóm... Cụ thể:
- Tại xã Lương Bằng: Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít) có diện tích 15,79 ha và Di tích đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn) có diện tích 0,89 ha.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng) có diện tích 1,81 ha;
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng) có diện tích 14,01 ha;
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Ca) có diện tích 5,10 ha;
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn) có diện tích 8,18 ha;
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông) có diện tích 2,13 ha;
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang) có diện tích 1,76 ha;
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến có diện tích 6,77 ha.
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca) có diện tích 8,73 ha;
+ Cụm di tích đồi Bản Tảng (thôn Nà Quân và Nà Phầy) có diện tích 4,10 ha;
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), diện tích 2,19 ha;
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân có diện tích 11,04 ha;
+ Di tích Nền lán chuyên gia (thôn Nà Quân) có diện tích 0,69 ha;
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng) có diện tích 1,69 ha;
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên) có diện tích 0,72 ha.
2. Quy hoạch tổ chức tổng thể không gian kiến trúc, cảnh quan di tích
a) Về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan tổng thể: Quy hoạch tổ chức không gian của các khu vực di tích Nà Pậu, Pù Cọ, Bản Ca và Nà Quân thành các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan của toàn khu vực; trong đó:
- Khu vực Nà Pậu: Tập trung các công trình kiến trúc lớn đáp ứng vai trò là Trung tâm du lịch ATK Chợ Đồn với các công trình được xây dựng mới (nhà trưng bày, khu quản lý và điều hành...) có chức năng đón tiếp, tổ chức sự kiện và một số không gian cây xanh, vui chơi giải trí gắn với bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương;
- Các khu vực Pù Cọ, Bản Ca và Nà Quân: Thực hiện tu bổ và phục hồi các điểm di tích, tôn tạo cảnh quan sinh thái; xây dựng một số công trình công cộng mới (tượng đài, biểu tượng, khu dịch vụ, bãi đỗ xe, sân tổ chức sự kiện...) đáp ứng nhu cầu của các đoàn khách tham quan;
- Các khu vực khác: Thực hiện bảo vệ, giữ gìn cảnh quan và môi trường bao quanh di tích; xây dựng một số hạng mục công trình nhỏ để phát huy giá trị di tích như: biểu tượng, nhà bia lưu niệm, sân tập trung, bãi đỗ xe nhỏ, một số quán nghỉ, điểm nghỉ chân.
b) Về hình thức kiến trúc và vật liệu:
- Các công trình di tích được tu bổ, phục hồi dựa trên căn cứ khoa học và tư liệu lịch sử; mang phong cách kiến trúc tương đồng về tính chất và thời kỳ, phù hợp truyền thống địa phương.
- Các công trình biểu tượng, tượng đài cần có tính mỹ thuật cao, phù hợp với giá trị di tích; hài hòa với cảnh quan chung.
- Các công trình kiến trúc xây mới cần khai thác bản sắc kiến trúc truyền thống của địa phương: chủ yếu là hình thức nhà sàn, kết cấu gỗ hoặc giả kết cấu gỗ, mái dốc lợp cọ, gianh (các vật liệu tự nhiên) hoặc lợp ngói âm dương.
c) Về quy hoạch sử dụng đất trong khu vực di tích:
- Các loại đất trồng cây hằng năm có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất khác cùng loại theo kế hoạch sử dụng đất trồng cây của địa phương. Đất rừng sản xuất khuyến khích phát triển thành rừng tự nhiên hoặc chuyển đổi mục đích thành loại đất rừng có tính chất bảo vệ cao hơn. Khuyến khích tăng diện tích che phủ của rừng tự nhiên trong phạm vi các điểm di tích.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
a) Bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử đấu tranh cách mạng của dân tộc thông qua các di tích, điểm di tích hiện còn của Di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn; góp phần hình thành điểm thăm quan về nguồn, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng hào hùng và tinh thần yêu nước của Nhân dân ta cho các thế hệ mai sau; điểm du lịch văn hóa, lịch sử đặc sắc, danh lam thắng cảnh hấp dẫn; gắn kết đồng bộ với hệ thống di tích cách mạng của tỉnh Bắc Kạn, vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn và toàn vùng chiến khu Việt Bắc xưa.
b) Làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn hệ sinh thái, cảnh quan và phát triển hệ sinh thái mới phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng căn cứ cách mạng Chợ Đồn nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung.
c) Xác định và điều chỉnh ranh giới, cắm mốc khoanh vùng bảo vệ di tích; chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu vực dân cư và khu vực bảo vệ môi trường; quy hoạch, tổ chức không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
d) Xây dựng chiến lược, kế hoạch, lộ trình và các nhóm giải pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích và các khu vực phụ cận gắn với phát triển du lịch bền vững, phù hợp với quy hoạch được duyệt và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân vùng căn cứ cách mạng.
đ) Làm cơ sở pháp lý để quản lý và bảo vệ di tích; lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; xây dựng quy định quản lý, bảo vệ và kiểm soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của di tích và các khu vực liền kề di tích theo quy hoạch được duyệt và quy hoạch khác có liên quan trong khu vực.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phân vùng chức năng
a) Phân vùng chức năng: Tại mỗi di tích thành phần phân thành 02 vùng chức năng chính là: Vùng bảo vệ di tích và Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch. Trong đó:
- Vùng bảo vệ di tích là diện tích Khu vực bảo vệ I và Khu vực bảo vệ II của các điểm di tích thành phần của Di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn;
- Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch là phần diện tích mở rộng, bổ sung để hoàn chỉnh không gian và tái hiện lại hình ảnh của vùng An toàn khu năm xưa.
b) Vùng bảo vệ di tích có tổng diện tích là 49,39 ha, trong đó: Khu vực bảo vệ I có tổng diện tích là 13,90 ha và Khu vực bảo vệ II có tổng diện tích là 35,49 ha. Cụ thể:
- Tại xã Lương Bằng:
+ Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít), diện tích 9,21 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 2,51 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 6,70 ha.
+ Di tích đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn), diện tích 1,11 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,25 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,86 ha.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng), diện tích 8,19 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 2,70 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 5,49 ha.
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng), diện tích 10,99 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 1,76 ha (gồm các điểm: Di tích Đồi Pù Cọ, Di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp và Di tích nhà ông Triệu Phú Dương có tổng diện tích là 1,58 ha và Di tích Lsao Lsô Đỗ có diện tích là 0,18 ha), Khu vực bảo vệ II có diện tích là 9,23 ha (gồm các điểm: Di tích Đồi Pù Cọ, Di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp và Di tích nhà ông Triệu Phú Dương có tổng diện tích là 7,32 ha và Di tích Lsao Lsô Đỗ có diện tích là 1,91 ha).
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Ca), diện tích 0,90 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,31 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,59 ha.
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn), diện tích 1,82 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,61 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,21 ha.
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông), diện tích 2,87 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 1,19 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,68 ha.
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang), diện tích 0,24 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,20 ha, Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,04 ha.
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến, diện tích 3,23 ha; trong đó Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,89 ha (trong đó: Di tích Nà Pay có diện tích là 0,28 ha và Di tích Nà Kiến có diện tích là 0,61 ha) và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 2,34 ha (trong đó: Di tích Nà Pay có diện tích là 0,55 ha và Di tích Nà Kiến có diện tích là 1,79 ha).
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca), diện tích 1,27 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,29 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,98 ha.
+ Cụm di tích đồi Bản Tảng (thôn Nà Quân và Nà Phầy), diện tích 0,90 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,37 ha (trong đó: Di tích Đồi Bản Tảng có diện tích là 0,18 ha; các di tích Nhà ông Ma Văn Chương và Nhà ông Trần Văn Lý có tổng diện tích là 0,19 ha) và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,53 ha (trong đó: Di tích Đồi Bản Tảng có diện tích là 0,34 ha; các di tích Nhà ông Ma Văn Chương và Nhà ông Trần Văn Lý có tổng diện tích 0,19 ha).
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), diện tích 0,81 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,28 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,53 ha.
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân, diện tích 3,96 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I là 1,71 ha (trong đó: Di tích Khuổi Tói có diện tích là 0,84 ha; Di tích Nà Săm có diện tích là 0,17 ha và Di tích Nà Quân có diện tích là 0,70 ha) và Khu vực bảo vệ II là 2,25 ha (trong đó: Di tích Khuổi Tói và Nà Săm có diện tích là 1,79 ha và Di tích Nà Quân có diện tích là 0,46 ha).
+ Di tích Nền lán chuyên gia (thôn Nà Quân), diện tích 0,31 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,12 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,19 ha.
+ Di tích Khuổi Chang (thôn Bản Pèo), diện tích 2,0 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,35 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,65 ha.
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng), diện tích 0,31 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,19 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 0,12 ha.
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên), diện tích 1,28 ha; trong đó: Khu vực bảo vệ I có diện tích là 0,18 ha và Khu vực bảo vệ II có diện tích là 1,10 ha.
c) Vùng bảo vệ cảnh quan, phát huy giá trị di tích và phục vụ du lịch, có diện tích là 85,61 ha. Bao gồm: Khu vực phát huy giá trị di tích (trung tâm văn hóa lễ hội, khu quản lý đón tiếp, dịch vụ du lịch...); khu du lịch sinh thái, hạ tầng kỹ thuật, rừng bao quanh di tích, mặt nước, làng xóm... Cụ thể:
- Tại xã Lương Bằng: Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít) có diện tích 15,79 ha và Di tích đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn) có diện tích 0,89 ha.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng) có diện tích 1,81 ha;
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng) có diện tích 14,01 ha;
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Ca) có diện tích 5,10 ha;
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn) có diện tích 8,18 ha;
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông) có diện tích 2,13 ha;
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang) có diện tích 1,76 ha;
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến có diện tích 6,77 ha.
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca) có diện tích 8,73 ha;
+ Cụm di tích đồi Bản Tảng (thôn Nà Quân và Nà Phầy) có diện tích 4,10 ha;
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), diện tích 2,19 ha;
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân có diện tích 11,04 ha;
+ Di tích Nền lán chuyên gia (thôn Nà Quân) có diện tích 0,69 ha;
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng) có diện tích 1,69 ha;
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên) có diện tích 0,72 ha.
Quy hoạch tổ chức tổng thể không gian kiến trúc, cảnh quan di tích
a) Về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan tổng thể: Quy hoạch tổ chức không gian của các khu vực di tích Nà Pậu, Pù Cọ, Bản Ca và Nà Quân thành các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan của toàn khu vực; trong đó:
- Khu vực Nà Pậu: Tập trung các công trình kiến trúc lớn đáp ứng vai trò là Trung tâm du lịch ATK Chợ Đồn với các công trình được xây dựng mới (nhà trưng bày, khu quản lý và điều hành...) có chức năng đón tiếp, tổ chức sự kiện và một số không gian cây xanh, vui chơi giải trí gắn với bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương;
- Các khu vực Pù Cọ, Bản Ca và Nà Quân: Thực hiện tu bổ và phục hồi các điểm di tích, tôn tạo cảnh quan sinh thái; xây dựng một số công trình công cộng mới (tượng đài, biểu tượng, khu dịch vụ, bãi đỗ xe, sân tổ chức sự kiện...) đáp ứng nhu cầu của các đoàn khách tham quan;
- Các khu vực khác: Thực hiện bảo vệ, giữ gìn cảnh quan và môi trường bao quanh di tích; xây dựng một số hạng mục công trình nhỏ để phát huy giá trị di tích như: biểu tượng, nhà bia lưu niệm, sân tập trung, bãi đỗ xe nhỏ, một số quán nghỉ, điểm nghỉ chân.
b) Về hình thức kiến trúc và vật liệu:
- Các công trình di tích được tu bổ, phục hồi dựa trên căn cứ khoa học và tư liệu lịch sử; mang phong cách kiến trúc tương đồng về tính chất và thời kỳ, phù hợp truyền thống địa phương.
- Các công trình biểu tượng, tượng đài cần có tính mỹ thuật cao, phù hợp với giá trị di tích; hài hòa với cảnh quan chung.
- Các công trình kiến trúc xây mới cần khai thác bản sắc kiến trúc truyền thống của địa phương: chủ yếu là hình thức nhà sàn, kết cấu gỗ hoặc giả kết cấu gỗ, mái dốc lợp cọ, gianh (các vật liệu tự nhiên) hoặc lợp ngói âm dương.
c) Về quy hoạch sử dụng đất trong khu vực di tích:
- Các loại đất trồng cây hằng năm có thể được chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất khác cùng loại theo kế hoạch sử dụng đất trồng cây của địa phương. Đất rừng sản xuất khuyến khích phát triển thành rừng tự nhiên hoặc chuyển đổi mục đích thành loại đất rừng có tính chất bảo vệ cao hơn. Khuyến khích tăng diện tích che phủ của rừng tự nhiên trong phạm vi các điểm di tích.