Document: Điều 45 Nghị định 90/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 45 Nghị định 90/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở có nội dung như sau:

Điều 45. Quy định về cấp, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Nhà ở.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền cho Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy của mình. Trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cấp giấy thì Giám đốc Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh ký thừa uỷ quyền và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Thẩm quyền xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thì Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh xác nhận và đóng dấu của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp thì Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Việc ghi tên chủ sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật Nhà ở. Không ghi tên người đã chết trong giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chết trong thời hạn cấp giấy. Các trường hợp khác, khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở đó theo quy định của pháp luật về dân sự để được ghi tên vào giấy chứng nhận.
4. Tổ chức, cá nhân bán, tặng cho một phần nhà ở thì tuỳ nhu cầu mà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới cho phần nhà đất còn lại.
5. Tổ chức, cá nhân mua, nhận thừa kế, được tặng cho nhà ở liền kề với nhà ở của mình thì tuỳ nhu cầu mà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở riêng cho phần nhà ở nhận chuyển nhượng thêm hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cho cả nhà ở đang có và nhà ở do nhận chuyển nhượng thêm.
6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp cho chủ sở hữu bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sao 01 bản để lưu hồ sơ, trường hợp là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì có trách nhiệm sao thêm 01 bản chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu.

Content:
Điều 45. Quy định về cấp, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sau đây gọi chung là cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở) thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Nhà ở.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được uỷ quyền cho Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy của mình. Trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cấp giấy thì Giám đốc Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh ký thừa uỷ quyền và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Thẩm quyền xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thì Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh xác nhận và đóng dấu của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp thì Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Việc ghi tên chủ sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật Nhà ở. Không ghi tên người đã chết trong giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chết trong thời hạn cấp giấy. Các trường hợp khác, khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở đó theo quy định của pháp luật về dân sự để được ghi tên vào giấy chứng nhận.
4. Tổ chức, cá nhân bán, tặng cho một phần nhà ở thì tuỳ nhu cầu mà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới cho phần nhà đất còn lại.
5. Tổ chức, cá nhân mua, nhận thừa kế, được tặng cho nhà ở liền kề với nhà ở của mình thì tuỳ nhu cầu mà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở riêng cho phần nhà ở nhận chuyển nhượng thêm hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cho cả nhà ở đang có và nhà ở do nhận chuyển nhượng thêm.
6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp cho chủ sở hữu bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sao 01 bản để lưu hồ sơ, trường hợp là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì có trách nhiệm sao thêm 01 bản chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu.