Document: Điểm h Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "1729/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1729/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
9. Phát triển những khu vực có vai trò động lực
- Các vùng kinh tế động lực: (1) Vùng đô thị thành phố Nam Định mở rộng. (2) Vùng kinh tế biển (Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường). (3) Năm (05) hành lang kinh tế: Hành lang Quốc lộ 10 (thành phố Nam Định - Cao Bồ); Hành lang Cao tốc Bắc Nam - Cao Bồ - Rạng Đông; Hành lang kinh tế ven biển (Nghĩa Hưng - Hải Hậu - Giao Thủy); Hành lang Quốc lộ 21 và tuyến đường từ thành phố Nam Định - Xuân Trường - Giao Thủy; Hành lang tuyến cao tốc CT.08 (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng).
- Các khu vực trung tâm đô thị động lực: (1) Thành phố Nam Định mở rộng; (2) Đô thị Thịnh Long - Rạng Đông (khu vực thuộc Khu kinh tế Ninh Cơ); (3) Đô thị Cao Bồ (gồm thị trấn Lâm, đô thị 4 xã và thị trấn Bo thuộc huyện Ý Yên); (4) Đô thị Giao Thủy (thị trấn Giao Thủy, đô thị Đại Đồng).
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông a) Đường bộ:
- Mạng lưới cao tốc, quốc lộ thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường tỉnh: Nâng cấp hệ thống đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III. Nâng cấp một số tuyến đường lên đường tỉnh, xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh có tính chất trọng điểm, có tính kết nối và có nhu cầu vận tải cao.
- Đường bộ ven biển có quy mô tối thiểu đạt cấp III đồng bằng, định hướng đến năm 2030 đạt quy mô cấp II đồng bằng.
- Đường vành đai: Xây dựng 03 đường vành đai bao quanh thành phố Nam Định đạt quy mô tối thiểu cấp III đồng bằng.
- Đường đô thị: Xây dựng đường vành đai, đường gom, đường trục chính đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt. Đoạn tuyến quốc lộ, đường tỉnh qua đô thị mặt cắt ngang thực hiện theo quy hoạch mặt cắt đường đô thị.
b) Đường sắt:
Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Cảng biển: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Cảng biển số 1: Cảng biển Nam Định
+ Khu bến Hải Thịnh - Cửa Đáy: Có các bến cảng và công trình phục vụ các cơ sở đóng mới, sửa chữa, phá dỡ tàu. Cỡ tàu trọng tải đến 3.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Bến phao, khu neo đậu chuyển tải: Tại Ninh Cơ, vị trí vùng nước khu vực ngoài cửa Lạch Giang, phục vụ tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu neo, tránh trú bão: Tại khu vực Hải Thịnh cho tàu có trọng tải khoảng 3.000 - 5.000 tấn và các khu vực khác có đủ điều kiện.
- Cảng biển tổng hợp: Xây dựng cảng biển tổng hợp mới gắn với nhà máy thép và khu kinh tế Ninh Cơ tại khu vực Rạng Đông huyện Nghĩa Hưng
- Cảng hàng lỏng: Xây dựng bến cảng hàng lỏng khu vực Hải Thịnh tiếp nhận tàu trọng tải đến 7.000 DWT.
d) Đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Các tuyến đường thủy địa phương: Quy hoạch cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa cấp VI đối với các tuyến sông: Sông Sắt; sông Mỹ Đô; sông Châu Thành; sông Sò; sông Ninh Mỹ; sông Múc; sông Vọp.
- Cảng nội địa: Xây dựng hệ thống cảng hàng hóa tổng hợp, cảng hành khách và cảng chuyên dùng trên 04 tuyến sông lớn của tỉnh đảm bảo đồng bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại phụ lục VII)
đ) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng bến xe của các huyện, thành phố tại vị trí có hạ tầng giao thông thuận lợi, phù hợp với nhu cầu thực tế, tiêu chí nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất của các huyện, thành phố. Đến năm 2030, thành phố Nam Định có 01 bến xe đạt tiêu chuẩn loại I; mỗi huyện có ít nhất 01 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác bến xe tại các địa phương.
- Hệ thống giao thông tĩnh: Thực hiện theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
...
h) Vùng huyện Trực Ninh: Là huyện nằm phía Đông Nam của tỉnh, có diện tích tự nhiên 143,95km2, giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối và hỗ trợ giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Định hướng phát triển đa ngành, trong đó, lấy công nghiệp và dịch vụ thương mại là hướng phát triển ưu tiên.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Nam Định theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác để làm cơ sở cho triển khai các giải pháp về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: (1) Nội thành, nội thị các đô thị loại I, II, III; (2) Nguồn nước được dùng cho cấp nước sinh hoạt; (3) Khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; (4) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia.
- Vùng hạn chế phát thải: (1) Vùng đệm cho bảo vệ nghiêm ngặt; (2) Vùng đất ngập nước quan trọng; (3) Hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; (4) Khu dân cư tập trung đô thị loại IV, loại V; (5) Khu vực dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm khác.
- Vùng khác: Là các vùng còn lại.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (phần diện tích thuộc tỉnh Nam Định). Duy trì tính ổn định và bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy.
c) Các trạm, điểm quan trắc môi trường
Phát triển hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường mặt nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông… Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Phát triển rừng bền vững trên cơ sở quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng. Đảm bảo độ che phủ rừng tăng ổn định đến năm 2030 là 2,0%; nâng cao chất lượng phòng hộ của rừng, giữ gìn đa dạng sinh học trong các khu rừng. Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy; duy trì diện tích rừng phòng hộ hiện có kết hợp với trồng mới, trồng bổ sung phục hồi rừng đặc dụng tại các vị trí dễ bị tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Phương án bảo vệ
- Các khu vực, địa điểm cấm khai thác: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản: Khu vực từ cửa Ba Lạt (ngã ba với sông Vọp) đến cửa biển; khu vực ven biển từ cửa Ba Lạt ven theo vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, theo ven biển huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng tới cửa Đáy; khu vực từ cửa Lạch Đầy xuống phía lạch Tiêu Đôi.
b) Phương án khai thác sử dụng, thăm dò
- Với sét gạch ngói: Tiếp tục duy trì khai thác đến hết thời gian trong giấy phép khai thác đã được cấp.
- Với cát làm vật liệu xây dựng thông thường: Tiếp tục duy trì khai thác đến hết thời gian trong giấy phép khai thác đã được cấp.
- Quy hoạch cấp giấy phép khai thác tại các khu vực mỏ đã thăm dò, khảo sát: Tuyến sông Hồng có 08 điểm mỏ; tuyến sông Đào có 01 điểm mỏ; tuyến sông Ninh Cơ có 02 mỏ; khu vực Cửa Đáy; khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng; khu vực ven biển huyện Giao Thủy.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước: Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Nhu cầu cấp nước cho các sản xuất công nghiệp; (4) Nhu cầu sử dụng nước cho thương mại, dịch vụ và hoạt động khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước: Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các nguồn thải trước khi chảy ra các tuyến sông. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải, nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế và nguồn khác phải được xử lý đạt các tiêu chuẩn quy định.
c) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra: Xây dựng các biện pháp phòng, chống giảm thiểu tác hại do lũ, ngập lụt gây ra; các biện pháp phòng chống sạt lở lòng, bờ bãi sông. Xây dựng các biện pháp để giảm thiểu tác hại của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn với các biện pháp bảo vệ nguồn nước trước khi có hạn và giảm nhẹ các ảnh hưởng, thiệt hại của hạn hán, xâm nhập mặn khi hạn hán và xâm nhập mặn đã xảy ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê điều, đập ngăn mặn, công trình đầu mối tiêu thoát nước để đảm bảo khả năng chống lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai kế hoạch trồng cây chắn sóng phòng chống sạt lở, bảo vệ bờ bao, đê bao, đê biển, kè.
- Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển và sản xuất các loại giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chống chịu sâu bệnh, chịu được nhiệt độ bất thường, giống có thời gian sinh trưởng ngắn thích ứng được điều kiện bất lợi của thời tiết.
5. Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê
- Xây dựng các phương án, kịch bản di dời các hộ dân khi có tình huống xấu do thiên tai gây ra (phương án bảo vệ đê điều; phương án bảo vệ các công trình xung yếu; phương án ứng phó với ngập lụt…).
- Phổ biến sâu rộng tới tất cả người dân và các cấp chính quyền vùng có nguy cơ xảy ra các loại hình thiên tai hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi xảy ra thiên tai. Chủ động thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai và truyền tin tới người dân và chính quyền địa phương khi có tình huống liên quan đến an toàn của các tuyến đê có sông.
- Xây dựng chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai của từng tuyến đê có sông, trong đó tập trung chính vào việc nâng cao năng lực ứng phó với lũ, ngập lụt. Tiếp tục củng cố nâng cấp hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai để ứng phó với các hiện tượng thời tiết ngày càng cực đoan.
XI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CỦA TỈNH VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: (1) Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. (2) Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và có các biện pháp phát triển nguồn thu, tăng thu ngân sách cho đầu tư phát triển. (3) Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn. (4) Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Đẩy mạnh phát triển những yếu tố thúc đẩy huy động vốn FDI, cụ thể: (1) Thiết lập các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính tinh giản, thuận lợi cho đầu tư; (2). Nhanh chóng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (3) Thúc đẩy việc đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao, với các kỹ năng đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: (1) Tăng cường quản lý chặt chẽ trên tất cả các khâu của đầu tư xây dựng. (2) Nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quy trình đầu tư, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn. (3) Tăng cường giám sát của cộng đồng theo quy chế của Chính phủ về giám sát cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thực hiện tốt Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia”. Nâng cao hơn nữa trình độ và đào tạo bổ sung các kỹ năng mới cho lực lượng lao động, hướng tới các ngành dịch vụ và công nghiệp có giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực trong tương lai gần và xa hơn. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động, nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để thực hiện chức năng làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động; tăng cường sự gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa nền kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Thúc đẩy phát triển các cụm ngành kinh tế phải thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ với các hoạt động tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp sạch, hữu cơ bền vững. Hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; phát triển các ngành sản xuất xanh mới.
Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững, tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường.
b) Về giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo:
- Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc các mạng công nghiệp 4.0. Phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng. Tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và chính quyền các cấp để triển khai thực hiện chuyển đổi số; kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành, giám sát các hệ thống quản lý, thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh. Hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng nội dung số; đồng hành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng...
c) Giải pháp về năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; chiếu sáng công cộng; trong các tòa nhà; trong kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo và trong sinh hoạt.
4. Nhóm giải pháp về thực hiện chính sách liên kết phát triển vùng
- Triển khai thực hiện toàn diện, hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công theo nội dung Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng điều phối vùng đồng bằng Sông Hồng. Phối hợp với các địa phương trong vùng tích cực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án, các hoạt động liên kết vùng, bảo đảm thực hiện đồng bộ, nhất quán và hiệu quả, phù hợp với quy định pháp luật và các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất về các cơ chế, chính sách phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, thúc đẩy liên kết vùng, tiểu vùng. Phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện các dự án liên kết phát triển vùng.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị trong nước, quốc tế để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
- Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp. Thực hiện lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm các đô thị. Không cấp phép xây dựng công trình nhà ở cao tầng tại trung tâm các đô thị khi chưa hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu vực dự án theo quy hoạch được phê duyệt.
6. Giải pháp về đảm bảo an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phát triển
- Quán triệt, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đầy đủ các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Chấp hành trung ương, Bộ Chính trị; Nghị quyết, chương trình hành động của Chính phủ và của tỉnh về xây dựng khu vực phòng thủ, các nhiệm vụ quân sự - quốc phòng, bảo vệ an ninh tổ quốc trong các kỳ kế hoạch 5 năm và hàng năm.
- Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội, công an của tỉnh cả về số lượng và chất lượng, chủ động trong mọi tình huống. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các công trình bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quân sự, an ninh của địa phương.
7. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của tỉnh với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn để triển khai cụ thể các nội dung và mục tiêu của quy hoạch.
- Định kỳ 5 năm tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong quy hoạch. Trường hợp cần thiết báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVI.

Content:
Vùng huyện Trực Ninh: Là huyện nằm phía Đông Nam của tỉnh, có diện tích tự nhiên 143,95km2, giữ vai trò quan trọng trong việc kết nối và hỗ trợ giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Định hướng phát triển đa ngành, trong đó, lấy công nghiệp và dịch vụ thương mại là hướng phát triển ưu tiên.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Nam Định theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác để làm cơ sở cho triển khai các giải pháp về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: (1) Nội thành, nội thị các đô thị loại I, II, III; (2) Nguồn nước được dùng cho cấp nước sinh hoạt; (3) Khu bảo tồn thiên nhiên về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; (4) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia.
- Vùng hạn chế phát thải: (1) Vùng đệm cho bảo vệ nghiêm ngặt; (2) Vùng đất ngập nước quan trọng; (3) Hành lang bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; (4) Khu dân cư tập trung đô thị loại IV, loại V; (5) Khu vực dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm khác.
- Vùng khác: Là các vùng còn lại.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (phần diện tích thuộc tỉnh Nam Định). Duy trì tính ổn định và bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, đặc hữu tại khu vực Vườn quốc gia Xuân Thủy.
c) Các trạm, điểm quan trắc môi trường
Phát triển hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; bố trí các điểm quan trắc môi trường không khí, môi trường mặt nước mặt, môi trường nước ven bờ biển, môi trường nước dưới đất, môi trường đất, trầm tích ven bờ và cửa sông… Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động quan trắc môi trường nước biển và trạm quan trắc môi trường không khí.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Phát triển rừng bền vững trên cơ sở quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng rừng. Đảm bảo độ che phủ rừng tăng ổn định đến năm 2030 là 2,0%; nâng cao chất lượng phòng hộ của rừng, giữ gìn đa dạng sinh học trong các khu rừng. Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy; duy trì diện tích rừng phòng hộ hiện có kết hợp với trồng mới, trồng bổ sung phục hồi rừng đặc dụng tại các vị trí dễ bị tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
a) Phương án bảo vệ
- Các khu vực, địa điểm cấm khai thác: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
- Các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản: Khu vực từ cửa Ba Lạt (ngã ba với sông Vọp) đến cửa biển; khu vực ven biển từ cửa Ba Lạt ven theo vùng lõi Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ, theo ven biển huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng tới cửa Đáy; khu vực từ cửa Lạch Đầy xuống phía lạch Tiêu Đôi.
b) Phương án khai thác sử dụng, thăm dò
- Với sét gạch ngói: Tiếp tục duy trì khai thác đến hết thời gian trong giấy phép khai thác đã được cấp.
- Với cát làm vật liệu xây dựng thông thường: Tiếp tục duy trì khai thác đến hết thời gian trong giấy phép khai thác đã được cấp.
- Quy hoạch cấp giấy phép khai thác tại các khu vực mỏ đã thăm dò, khảo sát: Tuyến sông Hồng có 08 điểm mỏ; tuyến sông Đào có 01 điểm mỏ; tuyến sông Ninh Cơ có 02 mỏ; khu vực Cửa Đáy; khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng; khu vực ven biển huyện Giao Thủy.
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước: Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Nhu cầu cấp nước cho các sản xuất công nghiệp; (4) Nhu cầu sử dụng nước cho thương mại, dịch vụ và hoạt động khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước: Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các nguồn thải trước khi chảy ra các tuyến sông. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải, nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế và nguồn khác phải được xử lý đạt các tiêu chuẩn quy định.
c) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra: Xây dựng các biện pháp phòng, chống giảm thiểu tác hại do lũ, ngập lụt gây ra; các biện pháp phòng chống sạt lở lòng, bờ bãi sông. Xây dựng các biện pháp để giảm thiểu tác hại của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn với các biện pháp bảo vệ nguồn nước trước khi có hạn và giảm nhẹ các ảnh hưởng, thiệt hại của hạn hán, xâm nhập mặn khi hạn hán và xâm nhập mặn đã xảy ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê điều, đập ngăn mặn, công trình đầu mối tiêu thoát nước để đảm bảo khả năng chống lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai kế hoạch trồng cây chắn sóng phòng chống sạt lở, bảo vệ bờ bao, đê bao, đê biển, kè.
- Chuyển đổi các giống cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh mùa vụ, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển và sản xuất các loại giống cây trồng có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chống chịu sâu bệnh, chịu được nhiệt độ bất thường, giống có thời gian sinh trưởng ngắn thích ứng được điều kiện bất lợi của thời tiết.
5. Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê
- Xây dựng các phương án, kịch bản di dời các hộ dân khi có tình huống xấu do thiên tai gây ra (phương án bảo vệ đê điều; phương án bảo vệ các công trình xung yếu; phương án ứng phó với ngập lụt…).
- Phổ biến sâu rộng tới tất cả người dân và các cấp chính quyền vùng có nguy cơ xảy ra các loại hình thiên tai hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi xảy ra thiên tai. Chủ động thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai và truyền tin tới người dân và chính quyền địa phương khi có tình huống liên quan đến an toàn của các tuyến đê có sông.
- Xây dựng chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai của từng tuyến đê có sông, trong đó tập trung chính vào việc nâng cao năng lực ứng phó với lũ, ngập lụt. Tiếp tục củng cố nâng cấp hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai để ứng phó với các hiện tượng thời tiết ngày càng cực đoan.
XI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CỦA TỈNH VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: (1) Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương, các nhà tài trợ để thu hút các nguồn vốn để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. (2) Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và có các biện pháp phát triển nguồn thu, tăng thu ngân sách cho đầu tư phát triển. (3) Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn các giai đoạn. (4) Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả các khoản chi từ ngân sách nhà nước.
Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Đẩy mạnh phát triển những yếu tố thúc đẩy huy động vốn FDI, cụ thể: (1) Thiết lập các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính tinh giản, thuận lợi cho đầu tư; (2). Nhanh chóng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật; (3) Thúc đẩy việc đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao, với các kỹ năng đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư: (1) Tăng cường quản lý chặt chẽ trên tất cả các khâu của đầu tư xây dựng. (2) Nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư, quản lý nghiêm ngặt quy trình đầu tư, chống lãng phí, thất thoát, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn. (3) Tăng cường giám sát của cộng đồng theo quy chế của Chính phủ về giám sát cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thực hiện tốt Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia”. Nâng cao hơn nữa trình độ và đào tạo bổ sung các kỹ năng mới cho lực lượng lao động, hướng tới các ngành dịch vụ và công nghiệp có giá trị gia tăng cao.
- Đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực trong tương lai gần và xa hơn. Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động, nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để thực hiện chức năng làm cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động; tăng cường sự gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
a) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh hóa nền kinh tế, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Thúc đẩy phát triển các cụm ngành kinh tế phải thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ với các hoạt động tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Phát triển nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp sạch, hữu cơ bền vững. Hạn chế các ngành kinh tế phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; phát triển các ngành sản xuất xanh mới.
Thực hiện đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới đảm bảo các mục tiêu tăng trưởng xanh, bền vững, tạo lập văn hóa tiêu dùng bền vững trong bối cảnh hội nhập với thế giới.
Tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường; rà soát, chấn chỉnh, tăng cường chất lượng, hiệu lực, hiệu quả các công cụ, biện pháp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường. Tiếp tục quan tâm xây dựng các dự án ưu tiên về bảo vệ môi trường.
b) Về giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo:
- Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, chủ động tham gia cuộc các mạng công nghiệp 4.0. Phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, từng bước hình thành các khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng. Tăng tỷ lệ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và chính quyền các cấp để triển khai thực hiện chuyển đổi số; kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công nghệ thông tin để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành, giám sát các hệ thống quản lý, thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh. Hỗ trợ người dân trong việc tiếp cận, sử dụng nội dung số; đồng hành và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng...
c) Giải pháp về năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức cho cộng đồng; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp; chiếu sáng công cộng; trong các tòa nhà; trong kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo và trong sinh hoạt.
4. Nhóm giải pháp về thực hiện chính sách liên kết phát triển vùng
- Triển khai thực hiện toàn diện, hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công theo nội dung Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Hội đồng điều phối vùng đồng bằng Sông Hồng. Phối hợp với các địa phương trong vùng tích cực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án, các hoạt động liên kết vùng, bảo đảm thực hiện đồng bộ, nhất quán và hiệu quả, phù hợp với quy định pháp luật và các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất về các cơ chế, chính sách phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, thúc đẩy liên kết vùng, tiểu vùng. Phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện các dự án liên kết phát triển vùng.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị trong nước, quốc tế để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường.
- Tổ chức thực hiện tốt việc kiểm soát gia tăng dân số tạm trú, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp. Thực hiện lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra ngoài trung tâm các đô thị. Không cấp phép xây dựng công trình nhà ở cao tầng tại trung tâm các đô thị khi chưa hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu vực dự án theo quy hoạch được phê duyệt.
6. Giải pháp về đảm bảo an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phát triển
- Quán triệt, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đầy đủ các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Chấp hành trung ương, Bộ Chính trị; Nghị quyết, chương trình hành động của Chính phủ và của tỉnh về xây dựng khu vực phòng thủ, các nhiệm vụ quân sự - quốc phòng, bảo vệ an ninh tổ quốc trong các kỳ kế hoạch 5 năm và hàng năm.
- Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội, công an của tỉnh cả về số lượng và chất lượng, chủ động trong mọi tình huống. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các công trình bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quân sự, an ninh của địa phương.
7. Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của tỉnh với các nhà đầu tư trong và ngoài nước; giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn để triển khai cụ thể các nội dung và mục tiêu của quy hoạch.
- Định kỳ 5 năm tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong quy hoạch. Trường hợp cần thiết báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch.
XIII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVI.