Document: Điều 18 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ có nội dung như sau:

Điều 18. Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản Ủy thác đầu tư của Quỹ tích lũy trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 221- Ủy thác đầu tư
- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 các khoản tiền mà Quỹ chuyển cho ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ quản lý tài sản của ngân hàng.
- Khoản ủy thác đầu tư vào ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Các khoản lãi, phí được thực hiện theo nội dung đã ghi trong Hợp đồng.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản Ủy thác đầu tư vào từng ngân hàng, từng khoản ủy thác.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động Ủy thác đầu tư được hạch toán vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư
Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư tăng.
Bên Có: Phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư giảm.
Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư hiện có của Quỹ tại các ngân hàng thương mại.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi Quỹ chuyển tiền gửi của Quỹ để thực hiện hoạt động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Hợp đồng tiền gửi, ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Khi nhận được tiền về các khoản lợi nhuận được chia từ hoạt động ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (Trường hợp lợi nhuận được chia để lại tăng khoản ủy thác đầu tư, nếu có)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Khi thu hồi các khoản ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 221- Ủy thác đầu tư.
- Trường hợp đến ngày đáo hạn Quỹ chưa thu hồi khoản ủy thác đầu tư, lãi và gốc đầu tư được nhập chuyển sang kỳ tiếp theo, căn cứ Hợp đồng ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (phần lãi được nhập vào gốc)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

Content:
Điều 18. Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản Ủy thác đầu tư của Quỹ tích lũy trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
1. Nguyên tắc hạch toán TK 221- Ủy thác đầu tư
- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 các khoản tiền mà Quỹ chuyển cho ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ quản lý tài sản của ngân hàng.
- Khoản ủy thác đầu tư vào ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Các khoản lãi, phí được thực hiện theo nội dung đã ghi trong Hợp đồng.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản Ủy thác đầu tư vào từng ngân hàng, từng khoản ủy thác.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động Ủy thác đầu tư được hạch toán vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư
Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư tăng.
Bên Có: Phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư giảm.
Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh giá trị các khoản ủy thác đầu tư hiện có của Quỹ tại các ngân hàng thương mại.
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi Quỹ chuyển tiền gửi của Quỹ để thực hiện hoạt động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Hợp đồng tiền gửi, ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Khi nhận được tiền về các khoản lợi nhuận được chia từ hoạt động ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (Trường hợp lợi nhuận được chia để lại tăng khoản ủy thác đầu tư, nếu có)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Khi thu hồi các khoản ủy thác đầu tư, ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 221- Ủy thác đầu tư.
- Trường hợp đến ngày đáo hạn Quỹ chưa thu hồi khoản ủy thác đầu tư, lãi và gốc đầu tư được nhập chuyển sang kỳ tiếp theo, căn cứ Hợp đồng ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (phần lãi được nhập vào gốc)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.