Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2541/2008/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2541/2008/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu chính :
5.1. Đảm bảo nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế.
Phấn đấu đến năm 2010, toàn tỉnh có 10 bác sĩ/vạn dân và 0,7 dược sĩ đại học/vạn dân. Đảm bảo cơ cấu cán bộ để đạt tỷ lệ 1 bác sĩ/3,5 y tá-điều dưỡng và đến năm 2020 đạt 12 bác sĩ/ vạn dân và 2-2,5 dược sĩ đại học /vạn dân.
Để đạt mục tiêu trên các giải pháp chủ yếu là:
- Xây dựng Trường Trung cấp Y để từ đó nâng cấp lên Cao đẳng kỹ thuật y tế để đào tạo cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật y tế.
- Tuyển đủ số lượng cán bộ và cơ cấu cán bộ đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ trong quá trình phát triển.
- Đào tạo Chuyên tu đại học Y, dược.
- Đào tạo theo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ.
- Đào tạo nâng cao tay nghề.
- Đào tạo sau đại học: CKI, CKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ.
- Đào tạo đủ nhân viên y tế thôn bản có trình độ Sơ học và Trung học.
- Có chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút cán bộ có trình độ cao nơi khác đến công tác tại Bắc Kạn.
5.2. Về Tài chính.
- Ưu tiên tăng ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp y tế từ 8-10% tổng chi ngân sách của tỉnh tạo bước bứt phá cho phát triển lĩnh vực y tế.
- Sửa đổi định mức chi thường xuyên ưu tiên cho hoạt động sự nghiệp y tế.
- Tổ chức thực hiện tốt cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Y tế và các Viện đầu ngành.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế. Tăng cường tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho y tế.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.
- Tiếp nhận và quản lý tốt các dự án nước ngoài như vốn ODA, nguồn viện trợ không hoàn lại của các Tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ nước ngoài và các nguồn viện trợ từ thiện, nhân đạo.
5.3. Nhu cầu đầu tư: 1.538 tỷ đồng
5.3.1 Giai đoạn đến 2010: Nhu cầu cần 1.378 tỷ đồng bao gồm các dự án :
- Xây dựng Bệnh viện khu vực Bắc Kạn: 780 tỷ đồng.
- Xây dựng Trường Trung cấp y tế : 200 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS: 17 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm: 20 tỷ đồng.
- Xây dựng 50 trạm y tế để đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã: 100 tỷ đồng.
- Xây dựng mới, hoàn thiện bệnh viện huyện, thị xã: 246 tỷ đồng.
(Chợ đồn 52 tỷ, Na rì 65 tỷ, Thị xã 31 tỷ, Ba bể 34 tỷ + Bạch thông 25 tỷ,
Pác nặm 15 + Chợ mới 12 + Ngân sơn 12 tỷ)
- Cải tạo, nâng cấp PKĐKKV Nà Phặc, Yên cư: 15 tỷ đồng.
5.3.2 Giai đoạn đến 2015: Nhu cầu cần 15 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe: 15 tỷ đồng.
5.3.3 Giai đoạn đến 2020: Nhu cầu cần 145 tỷ đồng bao gòm các dự án:
- Xây dựng 46 trạm y tế còn lại đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã: 92 tỷ đồng.
- Cải tạo sửa chữa bệnh viện đa khoa 300 giường hiện tại cho việc thành lập các bệnh viện chuyên khoa: 13 tỷ đồng.
- Xây dựng mới BVĐK khu vực Nà Phặc, Yên cư: 40 tỷ đồng
5.4. Giải pháp về đất đai.
- Các địa phương cần có kế hoạch ưu tiên quỹ đất cho xây dựng mới hoặc mở rộng trạm y tế.
- Thực hiện chính sách miễn tiễn sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Diện tích đất cho bệnh viện tuyến huyện là 100-120m2 / giường bệnh.
- Diện tích đất cho Bệnh viện tuyến tỉnh là 60-100 m2/giường bệnh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 45-50m2 với bệnh viện huyện.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 60-70m2 với bệnh viện tỉnh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 50-60m2 với bệnh viện chuyên khoa
5.5. Phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới thích hợp với các tuyến phục vụ cho cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng.
- Đối với Bệnh viện khu vực Bắc Kạn và các Trung tâm chuyên môn của tỉnh tiếp nhận việc chuyển giao khoa học, công nghệ, kỹ thuật từ các bệnh viện tuyến trên và chuyển giao công nghệ cho tuyến huyện khi tuyến huyện thực hiện được.
- Từng bước hiện đại hóa các kỹ thuật về chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử.
- Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, vi phẫu, thay thế và ghép phủ tạng…
- Sử dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến trong công tác vệ sinh môi trường và sử lý chất thải y tế.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động chuyên môn.
5.6. Đảm bảo cung cấp thuốc chữa bệnh và vật tư y tế tiêu hao.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về Dược. Thực hiện tốt khâu lưu thông, phân phối thuốc. Cung ứng đủ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh vật tư y tế tiêu hao giá cả hợp lý.
- Thực hiện quản lý tốt về Dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN.
5.7. Cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
- Cung cấp đủ các trang thiết bị cho các tuyến, từng bước hiện đại hóa các trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
- Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành các thiết bị tại các cơ sở y tế. Củng cố bộ phận thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản các thiết bị
5.8. Nâng cao năng lực quản lý.
- Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế. Thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị.
- Nâng cao năng lực lập kế hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát kết quả hoạt động và chỉ tiêu kế hoạch.
- Nâng cao kiến thức về quản lý Nhà nước cho cán bộ.
- Tăng cường thông tin y tế, ứng dụng tin học trong thống kê, quản lý.
5.9. Tăng cường hợp tác với các đơn vị, địa phương và xin viện trợ.
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các đơn vị trong ngành để học tập, trao đổi kinh nghiệm trong chuyên môn và quản lý. Xây dựng các đề án đầu tư để kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp, các địa phương có khả năng giúp đỡ.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển các lĩnh vực của ngành.Tăng cường xin các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức Chính phủ, Phi Chính phủ và cá nhân.

Content:
Các giải pháp chủ yếu chính :
5.1. Đảm bảo nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế.
Phấn đấu đến năm 2010, toàn tỉnh có 10 bác sĩ/vạn dân và 0,7 dược sĩ đại học/vạn dân. Đảm bảo cơ cấu cán bộ để đạt tỷ lệ 1 bác sĩ/3,5 y tá-điều dưỡng và đến năm 2020 đạt 12 bác sĩ/ vạn dân và 2-2,5 dược sĩ đại học /vạn dân.
Để đạt mục tiêu trên các giải pháp chủ yếu là:
- Xây dựng Trường Trung cấp Y để từ đó nâng cấp lên Cao đẳng kỹ thuật y tế để đào tạo cán bộ nghiệp vụ kỹ thuật y tế.
- Tuyển đủ số lượng cán bộ và cơ cấu cán bộ đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ trong quá trình phát triển.
- Đào tạo Chuyên tu đại học Y, dược.
- Đào tạo theo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ.
- Đào tạo nâng cao tay nghề.
- Đào tạo sau đại học: CKI, CKII, Thạc sĩ, Tiến sĩ.
- Đào tạo đủ nhân viên y tế thôn bản có trình độ Sơ học và Trung học.
- Có chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút cán bộ có trình độ cao nơi khác đến công tác tại Bắc Kạn.
5.2. Về Tài chính.
- Ưu tiên tăng ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp y tế từ 8-10% tổng chi ngân sách của tỉnh tạo bước bứt phá cho phát triển lĩnh vực y tế.
- Sửa đổi định mức chi thường xuyên ưu tiên cho hoạt động sự nghiệp y tế.
- Tổ chức thực hiện tốt cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Y tế và các Viện đầu ngành.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế. Tăng cường tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho y tế.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.
- Tiếp nhận và quản lý tốt các dự án nước ngoài như vốn ODA, nguồn viện trợ không hoàn lại của các Tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ nước ngoài và các nguồn viện trợ từ thiện, nhân đạo.
5.3. Nhu cầu đầu tư: 1.538 tỷ đồng
5.3.1 Giai đoạn đến 2010: Nhu cầu cần 1.378 tỷ đồng bao gồm các dự án :
- Xây dựng Bệnh viện khu vực Bắc Kạn: 780 tỷ đồng.
- Xây dựng Trường Trung cấp y tế : 200 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS: 17 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm: 20 tỷ đồng.
- Xây dựng 50 trạm y tế để đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã: 100 tỷ đồng.
- Xây dựng mới, hoàn thiện bệnh viện huyện, thị xã: 246 tỷ đồng.
(Chợ đồn 52 tỷ, Na rì 65 tỷ, Thị xã 31 tỷ, Ba bể 34 tỷ + Bạch thông 25 tỷ,
Pác nặm 15 + Chợ mới 12 + Ngân sơn 12 tỷ)
- Cải tạo, nâng cấp PKĐKKV Nà Phặc, Yên cư: 15 tỷ đồng.
5.3.2 Giai đoạn đến 2015: Nhu cầu cần 15 tỷ đồng.
- Xây dựng Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe: 15 tỷ đồng.
5.3.3 Giai đoạn đến 2020: Nhu cầu cần 145 tỷ đồng bao gòm các dự án:
- Xây dựng 46 trạm y tế còn lại đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã: 92 tỷ đồng.
- Cải tạo sửa chữa bệnh viện đa khoa 300 giường hiện tại cho việc thành lập các bệnh viện chuyên khoa: 13 tỷ đồng.
- Xây dựng mới BVĐK khu vực Nà Phặc, Yên cư: 40 tỷ đồng
5.4. Giải pháp về đất đai.
- Các địa phương cần có kế hoạch ưu tiên quỹ đất cho xây dựng mới hoặc mở rộng trạm y tế.
- Thực hiện chính sách miễn tiễn sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Diện tích đất cho bệnh viện tuyến huyện là 100-120m2 / giường bệnh.
- Diện tích đất cho Bệnh viện tuyến tỉnh là 60-100 m2/giường bệnh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 45-50m2 với bệnh viện huyện.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 60-70m2 với bệnh viện tỉnh.
- Diện tích sàn bình quân/giường bệnh tối thiểu đạt 50-60m2 với bệnh viện chuyên khoa
5.Phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới thích hợp với các tuyến phục vụ cho cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng.
- Đối với Bệnh viện khu vực Bắc Kạn và các Trung tâm chuyên môn của tỉnh tiếp nhận việc chuyển giao khoa học, công nghệ, kỹ thuật từ các bệnh viện tuyến trên và chuyển giao công nghệ cho tuyến huyện khi tuyến huyện thực hiện được.
- Từng bước hiện đại hóa các kỹ thuật về chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử.
- Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, vi phẫu, thay thế và ghép phủ tạng…
- Sử dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến trong công tác vệ sinh môi trường và sử lý chất thải y tế.
- Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động chuyên môn.
5.6. Đảm bảo cung cấp thuốc chữa bệnh và vật tư y tế tiêu hao.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về Dược. Thực hiện tốt khâu lưu thông, phân phối thuốc. Cung ứng đủ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh vật tư y tế tiêu hao giá cả hợp lý.
- Thực hiện quản lý tốt về Dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN.
5.7. Cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
- Cung cấp đủ các trang thiết bị cho các tuyến, từng bước hiện đại hóa các trang thiết bị cho các cơ sở y tế.
- Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành các thiết bị tại các cơ sở y tế. Củng cố bộ phận thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản các thiết bị
5.8. Nâng cao năng lực quản lý.
- Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế. Thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị.
- Nâng cao năng lực lập kế hoạch, thường xuyên theo dõi, giám sát kết quả hoạt động và chỉ tiêu kế hoạch.
- Nâng cao kiến thức về quản lý Nhà nước cho cán bộ.
- Tăng cường thông tin y tế, ứng dụng tin học trong thống kê, quản lý.
5.9. Tăng cường hợp tác với các đơn vị, địa phương và xin viện trợ.
- Tăng cường hợp tác, liên kết với các đơn vị trong ngành để học tập, trao đổi kinh nghiệm trong chuyên môn và quản lý. Xây dựng các đề án đầu tư để kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp, các địa phương có khả năng giúp đỡ.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển các lĩnh vực của ngành.Tăng cường xin các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức Chính phủ, Phi Chính phủ và cá nhân.