Document: Điều 12 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc có nội dung như sau:

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ban
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó.
3. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập đoàn thanh tra, cử thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra thực hiện việc thanh tra theo qui định của pháp luật.
5. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ban Dân tộc khi có đủ căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra.
7. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra tỉnh và Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.
8. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Ban Dân tộc.
9. Lãnh đạo Thanh tra Ban thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về Thanh tra.

Content:
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ban
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó.
3. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Trưởng ban Ban Dân tộc quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập đoàn thanh tra, cử thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra thực hiện việc thanh tra theo qui định của pháp luật.
5. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ban Dân tộc khi có đủ căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây cản trở đến hoạt động thanh tra.
7. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra tỉnh và Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc.
8. Kiến nghị Trưởng ban Ban Dân tộc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Ban Dân tộc.
9. Lãnh đạo Thanh tra Ban thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về Thanh tra.