Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2009", "sign_number": "492/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2009", "sign_number": "492/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2009", "sign_number": "492/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2009", "sign_number": "492/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2009", "sign_number": "492/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các giải pháp thúc đẩy phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
a. Tạo bước đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng:
Ưu tiên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA và vốn trái phiếu Chính phủ) đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông để kết nối Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long với vùng Đông Nam Bộ, các vùng khác của cả nước và khu vực cũng như kết nối các đô thị lớn trong Vùng.
b. Phát triển nguồn nhân lực:
- Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng và cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các bậc đào tạo và đảm bảo đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đầu tư mạnh cho bồi dưỡng, phát triển nhân lực kỹ thuật cao, đào tạo chuyên gia các ngành mũi nhọn cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng.
- Gắn kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế và phát triển các ngành kinh tế với kế hoạch đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực. Tổ chức dạy nghề theo 3 hướng: dạy nghề đối với lao động trẻ mới gia nhập lực lượng lao động; dạy nghề cho đối tượng chuyển đổi nghề do những tác động của việc thay đổi cơ cấu kinh tế và cải cách doanh nghiệp; và dạy nghề có tính chất nâng cao đối với đối tượng có nhu cầu để theo kịp với sự đổi mới của khoa học, công nghệ.
- Tạo môi trường để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực, chất lượng đào tạo nhân lực, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng như là quá trình thống nhất trong phát triển nguồn nhân lực.
c. Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng:
Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ và ODA cho các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng có liên quan đến phát triển vùng: QL 1A, đường N1, N2, hệ thống đường trên đảo Phú Quốc, các cảng hàng không …
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư bằng các hình thức BT, BOT một số công trình như đường cao tốc, xây dựng cảng, nạo vét luồng sông …
- Về thu chi ngân sách, hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng:
+ Nâng mức hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo tiêu chí các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm tại Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ) cao hơn so với các địa phương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
+ Nâng mức hỗ trợ cho các khu công nghiệp, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu tại các địa phương trong Vùng cao hơn mức bình quân chung đối với các vùng khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao hơn cho các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Thực hiện tốt một số cơ chế, chính sách theo Quyết định số 26/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010.
d. Giải pháp phối hợp liên tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành liên quan:
- Thực hiện quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương đối với vùng kinh tế trọng điểm theo Quyết định số: 159/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Bổ sung Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và lãnh đạo Ủy ban nhân dân 4 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau vào Ban Chỉ đạo điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm để điều hành, chỉ đạo các Bộ, ngành phối hợp với các địa phương thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm theo quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế phối hợp trong phát triển giữa các địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Phối hợp trong xây dựng, thực hiện, rà soát, bổ sung, kiểm tra quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố trong Vùng:
+ Khi xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố cần xem xét quy hoạch của các tỉnh trong Vùng. Nếu có vấn đề không khớp nối cần phải trao đổi, phối hợp điều chỉnh.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố phải gửi xin ý kiến các địa phương trong Vùng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị, các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường (khu xử lý chất thải rắn, nước thải, nghĩa trang quy mô lớn) tại khu vực liền kề với địa phương khác trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cần lấy ý kiến các địa phương lân cận.
- Phối hợp trong xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch chung cho các địa phương trong Vùng.
- Phối hợp trong một số lĩnh vực quan trọng: xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực, khám chữa bệnh…
- Phối hợp trong nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách riêng phù hợp với quy định hiện hành; đảm bảo sự thống nhất trong toàn Vùng.

Content:
Các giải pháp thúc đẩy phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
a. Tạo bước đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng:
Ưu tiên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA và vốn trái phiếu Chính phủ) đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông để kết nối Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long với vùng Đông Nam Bộ, các vùng khác của cả nước và khu vực cũng như kết nối các đô thị lớn trong Vùng.
b. Phát triển nguồn nhân lực:
- Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, bảo đảm tốc độ tăng và cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các bậc đào tạo và đảm bảo đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đầu tư mạnh cho bồi dưỡng, phát triển nhân lực kỹ thuật cao, đào tạo chuyên gia các ngành mũi nhọn cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng.
- Gắn kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế và phát triển các ngành kinh tế với kế hoạch đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực. Tổ chức dạy nghề theo 3 hướng: dạy nghề đối với lao động trẻ mới gia nhập lực lượng lao động; dạy nghề cho đối tượng chuyển đổi nghề do những tác động của việc thay đổi cơ cấu kinh tế và cải cách doanh nghiệp; và dạy nghề có tính chất nâng cao đối với đối tượng có nhu cầu để theo kịp với sự đổi mới của khoa học, công nghệ.
- Tạo môi trường để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực, chất lượng đào tạo nhân lực, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng như là quá trình thống nhất trong phát triển nguồn nhân lực.
c. Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng:
Nhà nước tiếp tục tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ và ODA cho các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng có liên quan đến phát triển vùng: QL 1A, đường N1, N2, hệ thống đường trên đảo Phú Quốc, các cảng hàng không …
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư bằng các hình thức BT, BOT một số công trình như đường cao tốc, xây dựng cảng, nạo vét luồng sông …
- Về thu chi ngân sách, hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng:
+ Nâng mức hỗ trợ cho các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo tiêu chí các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm tại Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ) cao hơn so với các địa phương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác.
+ Nâng mức hỗ trợ cho các khu công nghiệp, các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu tại các địa phương trong Vùng cao hơn mức bình quân chung đối với các vùng khác.
+ Tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao hơn cho các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Thực hiện tốt một số cơ chế, chính sách theo Quyết định số 26/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010.
d. Giải pháp phối hợp liên tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành liên quan:
- Thực hiện quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương đối với vùng kinh tế trọng điểm theo Quyết định số: 159/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Bổ sung Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước và lãnh đạo Ủy ban nhân dân 4 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau vào Ban Chỉ đạo điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm để điều hành, chỉ đạo các Bộ, ngành phối hợp với các địa phương thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng điểm theo quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế phối hợp trong phát triển giữa các địa phương thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Phối hợp trong xây dựng, thực hiện, rà soát, bổ sung, kiểm tra quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố trong Vùng:
+ Khi xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố cần xem xét quy hoạch của các tỉnh trong Vùng. Nếu có vấn đề không khớp nối cần phải trao đổi, phối hợp điều chỉnh.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh/thành phố phải gửi xin ý kiến các địa phương trong Vùng trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị, các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường (khu xử lý chất thải rắn, nước thải, nghĩa trang quy mô lớn) tại khu vực liền kề với địa phương khác trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cần lấy ý kiến các địa phương lân cận.
- Phối hợp trong xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch chung cho các địa phương trong Vùng.
- Phối hợp trong một số lĩnh vực quan trọng: xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực, khám chữa bệnh…
- Phối hợp trong nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách riêng phù hợp với quy định hiện hành; đảm bảo sự thống nhất trong toàn Vùng.