Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.667

Công trình khai thác dòng chính

1.470

Cấp nước nông nghiệp và NTTS

4.197

2

Tiêu úng

1.007

3

Chống lũ

3.229

Giải pháp công trình

2.783

Giải pháp phi công trình

446

4

Công trình ứng phó biến đổi khí hậu và xử lý sạt lở

2.037

TỔNG

11.939

(Kinh phí trên chưa bao gồm kinh phí cấp nước sinh hoạt và công nghiệp).
b) Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2017- 2025: khoảng 6.040 tỷ đồng. Trong đó:
+ Kinh phí đầu tư cho phát triển hạ tầng công trình thủy lợi: khoảng 5.875 tỷ đồng (Kèm theo phụ lục 1).
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 165 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2035: khoảng 5.899 tỷ đồng.
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 5.618 tỷ đồng (Kèm theo phụ lục 1).
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 281 tỷ đồng.
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Về nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho các công trình thủy lợi theo thứ tự ưu tiên; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương thu hút các nguồn vốn đầu tư, bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu,...
- Nguồn vốn khác: Huy động xã hội hóa các công trình cấp nước sạch nông thôn (kể cả nguồn vốn nước ngoài) đối với các hạng mục công trình có tác động lớn phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời, huy động nguồn vốn từ người dân để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
b) Về khoa học công nghệ:
Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và xây dựng các hệ thống thủy lợi; áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công, xây dựng theo chuỗi công việc; công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành thi công.
c) Về bảo vệ môi trường: Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án, triển khai quan trắc môi trường để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu.
d) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện tốt chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện xây dựng các công trình thủy lợi. Nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ, thủy lợi nội đồng quy mô một xã.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
đ) Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao công tác quản lý, vận hành, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố Huế và các hợp tác xã.

Content:
5.667

Công trình khai thác dòng chính

1.470

Cấp nước nông nghiệp và NTTS

4.197

2

Tiêu úng

1.007

3

Chống lũ

3.229

Giải pháp công trình

2.783

Giải pháp phi công trình

446

4

Công trình ứng phó biến đổi khí hậu và xử lý sạt lở

2.037

TỔNG

11.939

(Kinh phí trên chưa bao gồm kinh phí cấp nước sinh hoạt và công nghiệp).
b) Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2017- 2025: khoảng 6.040 tỷ đồng. Trong đó:
+ Kinh phí đầu tư cho phát triển hạ tầng công trình thủy lợi: khoảng 5.875 tỷ đồng (Kèm theo phụ lục 1).
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 165 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2035: khoảng 5.899 tỷ đồng.
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 5.618 tỷ đồng (Kèm theo phụ lục 1).
+ Kinh phí đầu tư cho giải pháp phi công trình: khoảng 281 tỷ đồng.
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Về nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho các công trình thủy lợi theo thứ tự ưu tiên; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương thu hút các nguồn vốn đầu tư, bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu,...
- Nguồn vốn khác: Huy động xã hội hóa các công trình cấp nước sạch nông thôn (kể cả nguồn vốn nước ngoài) đối với các hạng mục công trình có tác động lớn phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời, huy động nguồn vốn từ người dân để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
b) Về khoa học công nghệ:
Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế và xây dựng các hệ thống thủy lợi; áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công, xây dựng theo chuỗi công việc; công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành thi công.
c) Về bảo vệ môi trường: Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án, triển khai quan trắc môi trường để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu.
d) Về cơ chế chính sách:
- Thực hiện tốt chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện xây dựng các công trình thủy lợi. Nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ, thủy lợi nội đồng quy mô một xã.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
đ) Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao công tác quản lý, vận hành, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố Huế và các hợp tác xã.