Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
6.1. Định hướng phát triển các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
Các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất bao gồm các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); về thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng, bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường) và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống (giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao).
Trên địa bàn huyện, xây dựng 3 trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại TT. Lâm, nút Cao Bồ và đô thị Bo.
6.2. Định hướng phát triển nông - lâm - thủy sản:
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với tỷ trọng cao các sản phẩm chất lượng cao thông qua tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2030 đảm bảo ngành nông nghiệp của huyện phát triển bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường, quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, theo hướng CNH - HĐH, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Khuyến khích xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai, lao động và nguồn lợi biển, đảm bảo an ninh lương thực, tăng nhanh khối lượng, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản, thực phẩm hàng hoá.
6.3. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp - xây dựng, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động trong nông thôn.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế: cơ khí, chế biến gỗ và mộc dân dụng, dệt may. Củng cố và phát triển các làng nghề hiện có.
* Khu công nghiệp:
- Xây dựng khu công nghiệp Hồng Tiến (xã Yên Tiến, Yên Hồng) với quy mô 150 ha. Quy hoạch các ngành nghề đầu tư vào KCN: Cơ khí nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và dệt may.
- Xây dựng khu công nghiệp Trung Thành (Xã Yên Thành, Yên Trung) với quy mô 200 ha. Quy hoạch các ngành sản xuất VLXD; chế biến nông sản thực phẩm, lắp ráp điện tử, điện lạnh; cơ khí nông nghiệp; sản xuất hàng tiêu dùng và dệt may.
* Cụm công nghiệp:
- Giai đoạn đến năm 2025: Thực hiện theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày
04/4/2017 của UBND tỉnh Nam Định, toàn huyện có 10 CCN bao gồm: CCN Tống Xá, CCN La Xuyên, CCN Yên Xá, CCN Yên Ninh, CCN TT.Lâm, CCN Yên Đồng, CCN Yên Chính, CCN Yên Bằng, CCN Yên Dương, CCN Yên Phong.
- Giai đoạn sau năm 2025: Định hướng thành lập CCN Yên Thọ với quy mô 20 ha.
6.4. Thương mại, dịch vụ:
- Phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu,... phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát triển thương mại rộng khắp theo hướng mở rộng quan hệ, gắn với thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành du lịch, dịch vụ và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành dịch vụ.

Content:
Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
6.1. Định hướng phát triển các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất:
Các điểm trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất bao gồm các chức năng: sản xuất công nghiệp (chủ yếu là chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến gắn với các vùng sản xuất chuyên canh); về thương mại (chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản, kho bãi); về dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung phát triển các lĩnh vực (khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng), dịch vụ thị trường (phân tích, dự báo thị trường; thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng, bảo hiểm rủi ro, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường) và dịch vụ thiết yếu cho cuộc sống (giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao).
Trên địa bàn huyện, xây dựng 3 trung tâm dịch vụ hỗ trợ sản xuất tại TT. Lâm, nút Cao Bồ và đô thị Bo.
6.2. Định hướng phát triển nông - lâm - thủy sản:
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với tỷ trọng cao các sản phẩm chất lượng cao thông qua tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2030 đảm bảo ngành nông nghiệp của huyện phát triển bền vững trên cả 3 khía cạnh: kinh tế - xã hội - môi trường, quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện, theo hướng CNH - HĐH, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Khuyến khích xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng đất đai, lao động và nguồn lợi biển, đảm bảo an ninh lương thực, tăng nhanh khối lượng, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản, thực phẩm hàng hoá.
6.3. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp - xây dựng, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động trong nông thôn.
- Đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện có lợi thế: cơ khí, chế biến gỗ và mộc dân dụng, dệt may. Củng cố và phát triển các làng nghề hiện có.
* Khu công nghiệp:
- Xây dựng khu công nghiệp Hồng Tiến (xã Yên Tiến, Yên Hồng) với quy mô 150 ha. Quy hoạch các ngành nghề đầu tư vào KCN: Cơ khí nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và dệt may.
- Xây dựng khu công nghiệp Trung Thành (Xã Yên Thành, Yên Trung) với quy mô 200 ha. Quy hoạch các ngành sản xuất VLXD; chế biến nông sản thực phẩm, lắp ráp điện tử, điện lạnh; cơ khí nông nghiệp; sản xuất hàng tiêu dùng và dệt may.
* Cụm công nghiệp:
- Giai đoạn đến năm 2025: Thực hiện theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày
04/4/2017 của UBND tỉnh Nam Định, toàn huyện có 10 CCN bao gồm: CCN Tống Xá, CCN La Xuyên, CCN Yên Xá, CCN Yên Ninh, CCN TT.Lâm, CCN Yên Đồng, CCN Yên Chính, CCN Yên Bằng, CCN Yên Dương, CCN Yên Phong.
- Giai đoạn sau năm 2025: Định hướng thành lập CCN Yên Thọ với quy mô 20 ha.
6.4. Thương mại, dịch vụ:
- Phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu,... phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát triển thương mại rộng khắp theo hướng mở rộng quan hệ, gắn với thị trường trong và ngoài nước.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành du lịch, dịch vụ và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành dịch vụ.