Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1922/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "1922/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1922/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ 1/500), với nội dung sau:
...
8. Tăng chỉ tiêu cấp điện, cấp nước của khu đô thị để phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại II trong tương lai.
II. NỘI DUNG ĐỒ ÁN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
...
c) Hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện: nhà ở liền kề: 6kW/hộ; nhà biệt thự 8kW/hộ; công trình công cộng 15-30W/m2sàn.
- Cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 130 lít/người/ngđ;
+ Công trình công cộng, văn phòng: 2 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Trường THCS, PTTH: 25 lít/học sinh/ngđ;
- Thoát nước bẩn: 80% tiêu chuẩn cấp nước;
- Chất thải rắn: 1kg/người/ngày.
6. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Trước khi điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích khu đất quy hoạch

136,46

100,00

140,75

100,00

I

Đất ở

45,74

33,52

42,0

29,84

Đất ở hiện trạng

5,16

3,78

4,84

3,43

Đất nhà ở liền kề

22,42

16,43

20,18

14,34

Đất nhà vườn, biệt thự

10,48

7,68

7,62

5,41

Đất chung cư cao tầng, hỗn hợp

7,68

5,63

7,2

5,12

Đất nhà ở xã hội

0

2,16

1,53

II

Đất các công trình công cộng

34,33

25,16

36,09

25,64

Đất trường học

11,52

8,44

9,76

6,93

Đất thương mại dịch vụ

9,98

7,31

11,76

8,36

Đất cơ quan

2,34

1,71

3,9

2,77

Đất công trình văn hóa

0,67

0,49

0.67

0,48

Đất y tế

9,82

7,20

10,0

7,10

III

Đất cây xanh

10,17

7,45

12,85

9,13

IV

Đất giao thông

46,22

33,87

49,81

35,39

7. Quy hoạch tổ chức không gian
- Tạo một hệ thống đường liên thông theo trục Bắc - Nam kết nối các khu chức năng và liên kết giao thông đô thị với các trục đường đối ngoại.
- Dọc theo hai bên tuyến đường trục chính trung tâm dành xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng và không gian mở là vườn hoa, mặt nước, quảng trường lớn trước công trình.
- Tại các vị trí cửa ngõ vào khu đô thị, điểm giao nhau giữa hai tuyến phố chính, dọc tuyến đường trung tâm là khu vực thu hút nhiều nhất hoạt động của đô thị về cung cấp dịch vụ bố trí các công trình công cộng có sự bề thế về khối tích, hiện đại về hình thức kiến trúc để tạo điểm nhấn không gian.
- Khu nhà ở chia lô liền kề được bố trí chủ yếu về phía Tây khu đất hình thành một khu vực riêng. Trong khu nhà ở chia lô có một số vườn hoa nhỏ xen kẽ.
- Khu nhà ở biệt thự bố trí phía Nam và Đông Nam gắn với khu cây xanh, hồ nước.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
* Đường chính đô thị:
- Mặt cắt ngang (1-1) rộng 42m, trong đó: (lòng đường 2x10,5m, vỉa hè mỗi bên 7m, dải phân cách 7m), kết nối khu đô thị với Quốc lộ 1A mới.
* Đường liên khu vực, khu vực: có mặt cắt ngang rộng 21÷24m, kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Mặt cắt ngang (2-2) rộng 24m, trong đó; lòng đường 12m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (3-3) rộng 21m, trong đó: lòng đường 9m, vỉa hè mỗi bên 6m.
* Đường nội bộ:
- Mặt cắt ngang (4-4) rộng 19,5m, trong đó: lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (5-5) rộng 16m, trong đó: lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
* Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe công cộng kết hợp với khu cây xanh vườn hoa trong các khu ở và khu vực các khu chung cư, công trình hành chính; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình.
b) San nền: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực, quy hoạch chi tiết xây dựng phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam thành phố Bắc Giang, cốt san nền ở khu vực thiết kế có cao độ san nền bình quân: + 5,00m.
- Khu vực tiếp giáp với làng xóm hiện tại phía Tây Nam khu vực thiết kế (gần trục tiêu T5, cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,5)m
- Khu vực tiếp giáp với đường tỉnh 398 và cụm công nghiệp (đã san ủi) ở phía Tây Bắc khu đô thị cao độ xây dựng từ 4,5÷5,5m.
- Khu vực dân cư tiếp giáp với trục tiêu T3 cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,0)m
c) Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế thoát nước mưa và thoát nước thải riêng.
* Hệ thống thoát nước mưa: Khu vực lập quy hoạch được chia thành ba lưu vực thoát nước chính (lưu vực A, lưu vực B và lưu vực C).
- Lưu vực A: Lưu vực thuộc phía Tây Bắc của đồ án. Nước mặt được thu từ hệ thống cống nhánh với chế độ tự chảy, sau đó thoát vào hồ điều hòa nằm ở phía Tây của đồ án, từ đó nước mưa được thoát sang hồ điều hòa nằm trong khu đô thị phía Nam Tây Nam (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư) sau đó được thoát ra mương Bún.
- Lưu vực B: lưu vực thuộc phía Bắc của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính theo hướng Bắc-Nam, thoát tự chảy vào hồ điều hòa trung tâm, từ đó thoát vào hồ điều hòa ở phía Nam đồ án sau đó thoát ra mương Bún.
- Lưu vực C: lưu vực thuộc phía Tây Nam, Đông Nam và Nam của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính thoát tự chảy vào hồ điều hòa nằm ở phía Nam tiếp giáp với khu đô thị phía Nam sau đó thoát ra mương Bún.
* Hệ thống thoát nước thải: Khu vực lập quy hoạch được chia thành hai lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực I: bao gồm khu vực Tây Bắc, phía Bắc, Đông Bắc, Đông. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về cống thoát nước D400 nằm dọc theo tuyến đường Đông Tây của đồ án sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
- Lưu vực II: bao gồm khu vực phía Tây, Tây Nam, Nam, Đông Nam. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về tuyến cống chính D400 nằm dọc theo tuyến đường tiếp giáp khu đô thị phía Nam sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
Toàn bộ nước thải sẽ tập trung về Trạm xử lý số 2 công suất 10.000m3/ngđ, vị trí nằm ở phía Bắc của trạm bơm cống Bún.

Content:
Hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện: nhà ở liền kề: 6kW/hộ; nhà biệt thự 8kW/hộ; công trình công cộng 15-30W/m2sàn.
- Cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 130 lít/người/ngđ;
+ Công trình công cộng, văn phòng: 2 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Trường THCS, PTTH: 25 lít/học sinh/ngđ;
- Thoát nước bẩn: 80% tiêu chuẩn cấp nước;
- Chất thải rắn: 1kg/người/ngày.
6. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Trước khi điều chỉnh

Sau khi điều chỉnh

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích khu đất quy hoạch

136,46

100,00

140,75

100,00

I

Đất ở

45,74

33,52

42,0

29,84

Đất ở hiện trạng

5,16

3,78

4,84

3,43

Đất nhà ở liền kề

22,42

16,43

20,18

14,34

Đất nhà vườn, biệt thự

10,48

7,68

7,62

5,41

Đất chung cư cao tầng, hỗn hợp

7,68

5,63

7,2

5,12

Đất nhà ở xã hội

0

2,16

1,53

II

Đất các công trình công cộng

34,33

25,16

36,09

25,64

Đất trường học

11,52

8,44

9,76

6,93

Đất thương mại dịch vụ

9,98

7,31

11,76

8,36

Đất cơ quan

2,34

1,71

3,9

2,77

Đất công trình văn hóa

0,67

0,49

0.67

0,48

Đất y tế

9,82

7,20

10,0

7,10

III

Đất cây xanh

10,17

7,45

12,85

9,13

IV

Đất giao thông

46,22

33,87

49,81

35,39

7. Quy hoạch tổ chức không gian
- Tạo một hệ thống đường liên thông theo trục Bắc - Nam kết nối các khu chức năng và liên kết giao thông đô thị với các trục đường đối ngoại.
- Dọc theo hai bên tuyến đường trục chính trung tâm dành xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại, cao tầng và không gian mở là vườn hoa, mặt nước, quảng trường lớn trước công trình.
- Tại các vị trí cửa ngõ vào khu đô thị, điểm giao nhau giữa hai tuyến phố chính, dọc tuyến đường trung tâm là khu vực thu hút nhiều nhất hoạt động của đô thị về cung cấp dịch vụ bố trí các công trình công cộng có sự bề thế về khối tích, hiện đại về hình thức kiến trúc để tạo điểm nhấn không gian.
- Khu nhà ở chia lô liền kề được bố trí chủ yếu về phía Tây khu đất hình thành một khu vực riêng. Trong khu nhà ở chia lô có một số vườn hoa nhỏ xen kẽ.
- Khu nhà ở biệt thự bố trí phía Nam và Đông Nam gắn với khu cây xanh, hồ nước.
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
* Đường chính đô thị:
- Mặt cắt ngang (1-1) rộng 42m, trong đó: (lòng đường 2x10,5m, vỉa hè mỗi bên 7m, dải phân cách 7m), kết nối khu đô thị với Quốc lộ 1A mới.
* Đường liên khu vực, khu vực: có mặt cắt ngang rộng 21÷24m, kết nối các khu chức năng trong đô thị.
- Mặt cắt ngang (2-2) rộng 24m, trong đó; lòng đường 12m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (3-3) rộng 21m, trong đó: lòng đường 9m, vỉa hè mỗi bên 6m.
* Đường nội bộ:
- Mặt cắt ngang (4-4) rộng 19,5m, trong đó: lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.
- Mặt cắt ngang (5-5) rộng 16m, trong đó: lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
* Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe công cộng kết hợp với khu cây xanh vườn hoa trong các khu ở và khu vực các khu chung cư, công trình hành chính; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bố trí riêng bãi đỗ xe trong khu vực công trình.
b) San nền: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực, quy hoạch chi tiết xây dựng phía Bắc thuộc Khu đô thị Tây Nam thành phố Bắc Giang, cốt san nền ở khu vực thiết kế có cao độ san nền bình quân: + 5,00m.
- Khu vực tiếp giáp với làng xóm hiện tại phía Tây Nam khu vực thiết kế (gần trục tiêu T5, cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,5)m
- Khu vực tiếp giáp với đường tỉnh 398 và cụm công nghiệp (đã san ủi) ở phía Tây Bắc khu đô thị cao độ xây dựng từ 4,5÷5,5m.
- Khu vực dân cư tiếp giáp với trục tiêu T3 cao độ xây dựng trong khoảng (3,5÷4,0)m
Thoát nước: Hệ thống thoát nước được thiết kế thoát nước mưa và thoát nước thải riêng.
* Hệ thống thoát nước mưa: Khu vực lập quy hoạch được chia thành ba lưu vực thoát nước chính (lưu vực A, lưu vực B và lưu vực C).
- Lưu vực A: Lưu vực thuộc phía Tây Bắc của đồ án. Nước mặt được thu từ hệ thống cống nhánh với chế độ tự chảy, sau đó thoát vào hồ điều hòa nằm ở phía Tây của đồ án, từ đó nước mưa được thoát sang hồ điều hòa nằm trong khu đô thị phía Nam Tây Nam (do Tổng công ty HUD làm chủ đầu tư) sau đó được thoát ra mương Bún.
- Lưu vực B: lưu vực thuộc phía Bắc của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính theo hướng Bắc-Nam, thoát tự chảy vào hồ điều hòa trung tâm, từ đó thoát vào hồ điều hòa ở phía Nam đồ án sau đó thoát ra mương Bún.
- Lưu vực C: lưu vực thuộc phía Tây Nam, Đông Nam và Nam của đồ án. Hướng thoát nước mặt chính thoát tự chảy vào hồ điều hòa nằm ở phía Nam tiếp giáp với khu đô thị phía Nam sau đó thoát ra mương Bún.
* Hệ thống thoát nước thải: Khu vực lập quy hoạch được chia thành hai lưu vực thoát nước chính.
- Lưu vực I: bao gồm khu vực Tây Bắc, phía Bắc, Đông Bắc, Đông. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về cống thoát nước D400 nằm dọc theo tuyến đường Đông Tây của đồ án sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
- Lưu vực II: bao gồm khu vực phía Tây, Tây Nam, Nam, Đông Nam. Nước thải được thu gom từ các tuyến nhánh chảy về tuyến cống chính D400 nằm dọc theo tuyến đường tiếp giáp khu đô thị phía Nam sau đó chảy về Trạm xử lý tập trung số 2 của khu vực.
Toàn bộ nước thải sẽ tập trung về Trạm xử lý số 2 công suất 10.000m3/ngđ, vị trí nằm ở phía Bắc của trạm bơm cống Bún.