Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1055/QĐ-BHXH năm 2013 mẫu thẻ bảo hiểm y tế

Type: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "1055/QĐ-BHXH", "signer": "Lê Bạch Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "1055/QĐ-BHXH", "signer": "Lê Bạch Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "1055/QĐ-BHXH", "signer": "Lê Bạch Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "1055/QĐ-BHXH", "signer": "Lê Bạch Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "1055/QĐ-BHXH", "signer": "Lê Bạch Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 1055/QĐ-BHXH năm 2013 mẫu thẻ bảo hiểm y tế

Điều 3. Thông tin in trên phôi thẻ BHYT khi phát hành cho người sử dụng gồm:
1. Tiêu thức quản lý người tham gia BHYT.
1.1. Mã số thẻ BHYT: ghi mã thẻ của người tham gia BHYT cấp theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.
1.2. Họ và tên: ghi họ và tên người được cấp thẻ BHYT bằng chữ in hoa, theo danh sách đăng ký tham gia BHYT.
1.3. Giới tính: ghi nam hoặc nữ theo danh sách đăng ký tham gia BHYT.
1.4. Ngày sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người tham gia BHYT (theo hồ sơ quản lý thu BHXH, BHYT). Riêng đối với những người tham gia BHYT không có ngày, tháng sinh thì chỉ ghi năm sinh.
1.5. Địa chỉ: ghi địa chỉ nơi cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc địa chỉ đơn vị tham gia bảo hiểm y tế. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi ghi địa chỉ của mẹ hoặc cha hoặc người giám hộ.
1.6. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu: ghi tên cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký và mã cơ sở khám, chữa bệnh đó.
1.7. Thời hạn sử dụng: ghi thời hạn sử dụng từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm.
1.8. Thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn hoặc thời điểm hưởng quyền lợi về thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép (ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng đã được phép lưu hành tại Việt Nam theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh), viết tắt là “Hưởng DVCPC”: ghi “mức ... từ ngày …/…/…..", trong đó:
- Ký hiệu “mức 1 từ ngày…/…/…. ": là thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi lớn đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT liên tục từ đủ 180 ngày trở lên; các đối tượng khác thì để trống không ghi.
- Ký hiệu “mức 2 từ ngày …/…/…. ": là thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi về thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép đối với người tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên (ngày đầu tiên của tháng thứ 37). Riêng trẻ em dưới 6 tuổi thời điểm bắt đầu hưởng ghi từ ngày bắt đầu tham gia BHYT; các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh miễn phí theo quy định nay nghỉ hưu, chuyển ngành đang tham gia BHYT, thời điểm bắt đầu hưởng ghi từ ngày nghỉ hưu, chuyên ngành.
Riêng trẻ em dưới 6 tuổi, ngoài các tiêu thức trên, thêm tiêu thức "Cha (mẹ)": để ghi họ và tên cha hoặc mẹ của trẻ em. Trường hợp không có cha, mẹ thì ghi họ và tên người giám hộ.

Content:
Tiêu thức quản lý người tham gia BHYT.
1.Mã số thẻ BHYT: ghi mã thẻ của người tham gia BHYT cấp theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.
1.2. Họ và tên: ghi họ và tên người được cấp thẻ BHYT bằng chữ in hoa, theo danh sách đăng ký tham gia BHYT.
1.3. Giới tính: ghi nam hoặc nữ theo danh sách đăng ký tham gia BHYT.
1.4. Ngày sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người tham gia BHYT (theo hồ sơ quản lý thu BHXH, BHYT). Riêng đối với những người tham gia BHYT không có ngày, tháng sinh thì chỉ ghi năm sinh.
1.5. Địa chỉ: ghi địa chỉ nơi cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc địa chỉ đơn vị tham gia bảo hiểm y tế. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi ghi địa chỉ của mẹ hoặc cha hoặc người giám hộ.
1.6. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu: ghi tên cơ sở khám chữa bệnh ban đầu do người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký và mã cơ sở khám, chữa bệnh đó.
1.7. Thời hạn sử dụng: ghi thời hạn sử dụng từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm.
1.8. Thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn hoặc thời điểm hưởng quyền lợi về thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép (ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế nhưng đã được phép lưu hành tại Việt Nam theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh), viết tắt là “Hưởng DVCPC”: ghi “mức ... từ ngày …/…/…..", trong đó:
- Ký hiệu “mức 1 từ ngày…/…/…. ": là thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi lớn đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT liên tục từ đủ 180 ngày trở lên; các đối tượng khác thì để trống không ghi.
- Ký hiệu “mức 2 từ ngày …/…/…. ": là thời điểm bắt đầu hưởng quyền lợi về thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép đối với người tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên (ngày đầu tiên của tháng thứ 37). Riêng trẻ em dưới 6 tuổi thời điểm bắt đầu hưởng ghi từ ngày bắt đầu tham gia BHYT; các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh miễn phí theo quy định nay nghỉ hưu, chuyển ngành đang tham gia BHYT, thời điểm bắt đầu hưởng ghi từ ngày nghỉ hưu, chuyên ngành.
Riêng trẻ em dưới 6 tuổi, ngoài các tiêu thức trên, thêm tiêu thức "Cha (mẹ)": để ghi họ và tên cha hoặc mẹ của trẻ em. Trường hợp không có cha, mẹ thì ghi họ và tên người giám hộ.