Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 936/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "936/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 936/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Về quốc phòng, an ninh:
- Phát triển các khu kinh tế quốc phòng vùng Tây Nguyên, góp phần cải thiện và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa bàn chiến lược, biên giới. Trên cơ sở bố trí lại dân cư theo quy hoạch sản xuất và mục tiêu quốc phòng an ninh, hình thành các cụm buôn, xã biên giới, tạo nên vành đai biên giới làm nền tảng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân bảo vệ tổ quốc;
- Ưu tiên xây dựng các khu kinh tế quốc phòng gắn với làng thanh niên lập nghiệp, chương trình sắp xếp, ổn định dân cư sát khu vực biên giới, khôi phục và thành lập các bản làng mới theo quy hoạch nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện Chương trình quân, dân y kết hợp hướng tới vùng sâu, vùng xa, góp phần giải quyết có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và bộ đội;
- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các đường tuần tra biên giới theo quy hoạch nhằm bảo đảm cơ động cho các lực lượng và các loại phương tiện quân sự trên tuyến biên giới, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc biên giới;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống chính quyền các cấp với phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; xây dựng thế trận an ninh vững chắc từ cơ sở, ngăn chặn di cư trái phép, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Xây dựng, đào tạo, cung cấp trang thiết bị cho lực lượng công an chính quy, hiện đại, đảm bảo phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động xâm nhập trái phép, lôi kéo phá hoại, tổ chức bạo loạn gây mất ổn định chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội vùng Tây Nguyên.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Về phát triển kinh tế các tiểu vùng:
- Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên gồm 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum: Phát triển công nghiệp thuỷ điện; hình thành các khu du lịch sinh thái, các khu du lịch gắn với vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Ổn định và nâng cao chất lượng, sản lượng các loại cây công nghiệp; thúc đẩy phát triển giao lưu thương mại hành lang biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Tiểu vùng Trung Tây Nguyên gồm tỉnh Đắk Lắk: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đặc biệt là sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê;
- Tiểu vùng Nam Tây Nguyên gồm 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng: Phát triển ngành dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và nông nghiệp công nghệ cao.
2. Về phát triển không gian đô thị:
Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hoá toàn vùng Tây Nguyên đạt khoảng 31,5% và khoảng 36,2% vào năm 2020. Trong đó:
- Xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm của vùng Tây Nguyên; trung tâm dịch vụ, công nghiệp, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế; là đô thị hạt nhân trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Thành phố Đà Lạt là đô thị có điều kiện tự nhiên (khí hậu), các giá trị văn hoá, lịch sử đặc thù; một trong những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng lớn của cả nước và quốc tế; trung tâm đào tạo đa ngành, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cả nước;
- Xây dựng thành phố Pleiku là một trong những đô thị hạt nhân trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Tiếp tục đầu tư phát triển thành phố Kon Tum và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để trở thành các động lực quan trọng của khu vực Bắc Tây Nguyên;
- Thành lập, phát triển các đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế cửa khẩu và các đơn vị hành chính mới;
- Hình thành các thị tứ, các điểm dân cư tập trung; từng bước xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng (chợ, bưu điện, cửa hàng thương mại,...) tại các khu vực có điều kiện thuận lợi cho phát triển, giao lưu kinh tế, làm cơ sở cho việc hình thành các đô thị.
3. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm; dân số và kế hoạch hoá gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở?... tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ở những khu vực khó khăn phát triển sản xuất? tăng thu nhập và nâng cao đời sống. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo trong Vùng.
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước:
Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; chú trọng các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tiếp tục tạo lập môi trường thuận lợi và xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, nhất là ưu đãi đặc thù phát triển một số lĩnh vực có nhiều tiềm năng, lợi thế để vùng Tây Nguyên thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển nhanh và bền vững.
2. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển hạ tầng khu vực nông thôn, các địa bàn khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giảm nghèo, y tế, giáo dục vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, cấp đất sản xuất cho hộ tái định cư, thuế tài nguyên; có chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư ở các vùng thưa dân, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Khuyến khích phát triển công nghiệp sơ chế nông, lâm sản phẩm ở vùng sâu, vùng xa, sử dụng lao động là người dân tộc tại chỗ; đầu tư công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, chế biến nông sản xuất khẩu (cao su, cà phê, đậu đỗ,...); hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn; phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, cao sản, chất lượng cao, nhất là sản phẩm xuất khẩu;
- Thực hiệt tốt tín dụng ưu đãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến; chính sách tận dụng đất để trồng, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; chính sách hưởng lợi từ nghề trồng, bảo vệ rừng; khuyến khích bảo đảm cho người làm nghề rừng có thu nhập từ rừng, gắn bó với rừng.
3. Phát triển nguồn nhân lực:
- Mở rộng đối tượng cử tuyển và có chính sách ưu tiên đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong việc học tập, tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm. Chú trọng đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ. Hỗ trợ đào tạo nghề, hướng nghiệp, ngoại ngữ bồi dưỡng văn hoá để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn và tham gia xuất khẩu lao động;
- Xây dựng, ban hành các chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở; tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ thôn bản, xã, huyện về kiến thức quản lý kinh tế, xã hội, xây dựng và quản lý chương trình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch;
- Nghiên cứu ban hành chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật từ nơi khác về công tác lâu dài ở Tây Nguyên, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện về đất ở, nhà ở (đất sản xuất nếu người nhà đi theo làm nghề nông, lâm nghiệp), chế độ tuyển dụng vào biên chế nhà nước; chính sách khuyến khích trí thức trẻ về công tác ở các huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
4. Cải cách hành chính:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan, các cấp, các ngành; tăng cường kỷ luật hành chính, chống tệ quan liêu tham nhũng, lãng phí; đảm bảo thực hiện quyền dân chủ của nhân dân;
- Thực hiện tốt chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; thực hiện tốt chế độ trợ cấp ban đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ ở cơ sở.
5. Hợp tác, liên kết phát triển:
- Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong vùng trong các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; phối hợp, hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; phối hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ và phát triển rừng;
- Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các địa phương vùng Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các lĩnh vực ưu tiên hợp tác gồm: thu hút đầu tư; chế biến, xuất nhập khẩu, xúc tiến thương mại các sản phẩm chủ lực như cà phê, cao su, điều, hoa quả, đồ gỗ. Hợp tác xây dựng các trục giao thông kết nối Tây Nguyên với các tỉnh Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, nhất là đến các cảng biển, các đầu mối giao thông; các tuyến du lịch biển đảo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ với du lịch sinh thái rừng, núi, du lịch văn hóa của Tây Nguyên; hợp tác xây dựng các nhà máy thủy điện, sử dụng nước, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông lâm sản;
- Đẩy mạnh hợp tác giữa Tây Nguyên và các địa phương của nước bạn Lào và Campuchia trong khuôn khổ hợp tác xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS); hợp tác phát triển các hành lang Đông - Tây và hợp tác song phương; hợp tác giữa các tỉnh vùng Tây Nguyên và các địa phương của Lào và Campuchia.
VII. TỒ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch; tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch.

Content:
Về quốc phòng, an ninh:
- Phát triển các khu kinh tế quốc phòng vùng Tây Nguyên, góp phần cải thiện và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở địa bàn chiến lược, biên giới. Trên cơ sở bố trí lại dân cư theo quy hoạch sản xuất và mục tiêu quốc phòng an ninh, hình thành các cụm buôn, xã biên giới, tạo nên vành đai biên giới làm nền tảng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân bảo vệ tổ quốc;
- Ưu tiên xây dựng các khu kinh tế quốc phòng gắn với làng thanh niên lập nghiệp, chương trình sắp xếp, ổn định dân cư sát khu vực biên giới, khôi phục và thành lập các bản làng mới theo quy hoạch nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện Chương trình quân, dân y kết hợp hướng tới vùng sâu, vùng xa, góp phần giải quyết có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh, bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và bộ đội;
- Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các đường tuần tra biên giới theo quy hoạch nhằm bảo đảm cơ động cho các lực lượng và các loại phương tiện quân sự trên tuyến biên giới, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc biên giới;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống chính quyền các cấp với phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; xây dựng thế trận an ninh vững chắc từ cơ sở, ngăn chặn di cư trái phép, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Xây dựng, đào tạo, cung cấp trang thiết bị cho lực lượng công an chính quy, hiện đại, đảm bảo phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động xâm nhập trái phép, lôi kéo phá hoại, tổ chức bạo loạn gây mất ổn định chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội vùng Tây Nguyên.
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Về phát triển kinh tế các tiểu vùng:
- Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên gồm 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum: Phát triển công nghiệp thuỷ điện; hình thành các khu du lịch sinh thái, các khu du lịch gắn với vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Ổn định và nâng cao chất lượng, sản lượng các loại cây công nghiệp; thúc đẩy phát triển giao lưu thương mại hành lang biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Tiểu vùng Trung Tây Nguyên gồm tỉnh Đắk Lắk: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, đặc biệt là sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê;
- Tiểu vùng Nam Tây Nguyên gồm 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng: Phát triển ngành dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và nông nghiệp công nghệ cao.
2. Về phát triển không gian đô thị:
Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đô thị hoá toàn vùng Tây Nguyên đạt khoảng 31,5% và khoảng 36,2% vào năm 2020. Trong đó:
- Xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm của vùng Tây Nguyên; trung tâm dịch vụ, công nghiệp, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế; là đô thị hạt nhân trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Thành phố Đà Lạt là đô thị có điều kiện tự nhiên (khí hậu), các giá trị văn hoá, lịch sử đặc thù; một trong những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng lớn của cả nước và quốc tế; trung tâm đào tạo đa ngành, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cả nước;
- Xây dựng thành phố Pleiku là một trong những đô thị hạt nhân trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia;
- Tiếp tục đầu tư phát triển thành phố Kon Tum và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để trở thành các động lực quan trọng của khu vực Bắc Tây Nguyên;
- Thành lập, phát triển các đô thị mới gắn với phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế cửa khẩu và các đơn vị hành chính mới;
- Hình thành các thị tứ, các điểm dân cư tập trung; từng bước xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng (chợ, bưu điện, cửa hàng thương mại,...) tại các khu vực có điều kiện thuận lợi cho phát triển, giao lưu kinh tế, làm cơ sở cho việc hình thành các đô thị.
3. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm; dân số và kế hoạch hoá gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở?... tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ở những khu vực khó khăn phát triển sản xuất? tăng thu nhập và nâng cao đời sống. Thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo trong Vùng.
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước:
Huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế; chú trọng các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tiếp tục tạo lập môi trường thuận lợi và xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, nhất là ưu đãi đặc thù phát triển một số lĩnh vực có nhiều tiềm năng, lợi thế để vùng Tây Nguyên thu hút các nguồn lực đầu tư, phát triển nhanh và bền vững.
2. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển hạ tầng khu vực nông thôn, các địa bàn khó khăn; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giảm nghèo, y tế, giáo dục vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, cấp đất sản xuất cho hộ tái định cư, thuế tài nguyên; có chính sách ưu đãi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư ở các vùng thưa dân, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Khuyến khích phát triển công nghiệp sơ chế nông, lâm sản phẩm ở vùng sâu, vùng xa, sử dụng lao động là người dân tộc tại chỗ; đầu tư công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, chế biến nông sản xuất khẩu (cao su, cà phê, đậu đỗ,...); hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn; phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, cao sản, chất lượng cao, nhất là sản phẩm xuất khẩu;
- Thực hiệt tốt tín dụng ưu đãi để trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến; chính sách tận dụng đất để trồng, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; chính sách hưởng lợi từ nghề trồng, bảo vệ rừng; khuyến khích bảo đảm cho người làm nghề rừng có thu nhập từ rừng, gắn bó với rừng.
3. Phát triển nguồn nhân lực:
- Mở rộng đối tượng cử tuyển và có chính sách ưu tiên đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong việc học tập, tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm. Chú trọng đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ. Hỗ trợ đào tạo nghề, hướng nghiệp, ngoại ngữ bồi dưỡng văn hoá để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn và tham gia xuất khẩu lao động;
- Xây dựng, ban hành các chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở; tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ thôn bản, xã, huyện về kiến thức quản lý kinh tế, xã hội, xây dựng và quản lý chương trình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch;
- Nghiên cứu ban hành chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật từ nơi khác về công tác lâu dài ở Tây Nguyên, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện về đất ở, nhà ở (đất sản xuất nếu người nhà đi theo làm nghề nông, lâm nghiệp), chế độ tuyển dụng vào biên chế nhà nước; chính sách khuyến khích trí thức trẻ về công tác ở các huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
4. Cải cách hành chính:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan, các cấp, các ngành; tăng cường kỷ luật hành chính, chống tệ quan liêu tham nhũng, lãng phí; đảm bảo thực hiện quyền dân chủ của nhân dân;
- Thực hiện tốt chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; thực hiện tốt chế độ trợ cấp ban đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ ở cơ sở.
5. Hợp tác, liên kết phát triển:
- Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong vùng trong các lĩnh vực xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; phối hợp, hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; phối hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ và phát triển rừng;
- Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa các địa phương vùng Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các lĩnh vực ưu tiên hợp tác gồm: thu hút đầu tư; chế biến, xuất nhập khẩu, xúc tiến thương mại các sản phẩm chủ lực như cà phê, cao su, điều, hoa quả, đồ gỗ. Hợp tác xây dựng các trục giao thông kết nối Tây Nguyên với các tỉnh Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, nhất là đến các cảng biển, các đầu mối giao thông; các tuyến du lịch biển đảo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ với du lịch sinh thái rừng, núi, du lịch văn hóa của Tây Nguyên; hợp tác xây dựng các nhà máy thủy điện, sử dụng nước, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông lâm sản;
- Đẩy mạnh hợp tác giữa Tây Nguyên và các địa phương của nước bạn Lào và Campuchia trong khuôn khổ hợp tác xây dựng Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS); hợp tác phát triển các hành lang Đông - Tây và hợp tác song phương; hợp tác giữa các tỉnh vùng Tây Nguyên và các địa phương của Lào và Campuchia.
VII. TỒ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020; tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch; tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo Quy hoạch.