Document: Điều 1 Quyết định 458/2007/QĐ-TTg điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "458/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "458/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "458/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "458/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "458/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 458/2007/QĐ-TTg điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 95/2003/QĐ-TTg ngày 13 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chủ yếu sau đây.
1. Địa điểm: Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng trên địa bàn các phường: Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và Long Thạnh Mỹ thuộc Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.
2. Diện tích: 913,1633 ha.
3. Ranh giới khu đất: Phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội; Phía Đông – Đông Bắc giáp trục đường vành đai ngoài thành phố; Phía Nam giáp sông Trau Trảu và sông Rạch Chiếc; Phía Tây giáp khu vực dân cư hiện hữu, đường Man Thiện và rạch Vàm Xuồng.
4. Các khu chức năng chính.
Diện tích đất Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh được quy hoạch để xây dựng các khu chức năng chính: Khu sản xuất công nghệ cao; Khu nghiên cứu – phát triển, đào tạo và vườn ươm; Khu nhà ở chuyên gia; Khu công viên cây xanh, mặt nước; Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước, viễn thông, nhà máy điện dự phòng); Khu quản lý, dịch vụ, thương mại; đường giao thông, bãi đậu xe.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu phát triển của Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh để quyết định việc xây dựng bổ sung một số khu chức năng cần thiết khác trong khu công nghệ cao.
5. Các giai đoạn đầu tư xây dựng.
a) Giai đoạn I:
- Thời gian thực hiện đến năm 2010
- Phạm vi thực hiện trên diện tích 326,0922 ha
b) Giai đoạn II:
- Thời gian thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015
- Phạm vi thực hiện trên diện tích 587,0711 ha.
6. Các lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên.
Ban quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ để lựa chọn các dự án đầu tư, bảo đảm việc sử dụng đất trong khu công nghệ cao hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
7. Vốn và nguồn vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh bao gồm vốn ngân sách Nhà nước được cấp từ ngân sách Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh, vốn ODA, tín dụng, vốn huy động và các nguồn vốn khác.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Quy hoạch tổng thể Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 95/2003/QĐ-TTg ngày 13 tháng 05 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung chủ yếu sau đây.
1. Địa điểm: Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng trên địa bàn các phường: Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và Long Thạnh Mỹ thuộc Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.
2. Diện tích: 913,1633 ha.
3. Ranh giới khu đất: Phía Tây Bắc giáp trục đường Hà Nội; Phía Đông – Đông Bắc giáp trục đường vành đai ngoài thành phố; Phía Nam giáp sông Trau Trảu và sông Rạch Chiếc; Phía Tây giáp khu vực dân cư hiện hữu, đường Man Thiện và rạch Vàm Xuồng.
4. Các khu chức năng chính.
Diện tích đất Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh được quy hoạch để xây dựng các khu chức năng chính: Khu sản xuất công nghệ cao; Khu nghiên cứu – phát triển, đào tạo và vườn ươm; Khu nhà ở chuyên gia; Khu công viên cây xanh, mặt nước; Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước, viễn thông, nhà máy điện dự phòng); Khu quản lý, dịch vụ, thương mại; đường giao thông, bãi đậu xe.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu phát triển của Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh để quyết định việc xây dựng bổ sung một số khu chức năng cần thiết khác trong khu công nghệ cao.
5. Các giai đoạn đầu tư xây dựng.
a) Giai đoạn I:
- Thời gian thực hiện đến năm 2010
- Phạm vi thực hiện trên diện tích 326,0922 ha
b) Giai đoạn II:
- Thời gian thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015
- Phạm vi thực hiện trên diện tích 587,0711 ha.
6. Các lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên.
Ban quản lý Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ để lựa chọn các dự án đầu tư, bảo đảm việc sử dụng đất trong khu công nghệ cao hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
7. Vốn và nguồn vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh bao gồm vốn ngân sách Nhà nước được cấp từ ngân sách Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh, vốn ODA, tín dụng, vốn huy động và các nguồn vốn khác.