Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thị khu dân cư nông thôn Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2006", "sign_number": "52/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2006", "sign_number": "52/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2006", "sign_number": "52/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2006", "sign_number": "52/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2006", "sign_number": "52/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 52/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thị khu dân cư nông thôn Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Lai Châu đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
4. Trung tâm cụm xã:
- 25 trung tâm cụm xã
- Dự kiến triển khai một số trung tâm xã trọng điểm
IV. QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện trạng năm 2004: dân số 323.252 người, trong đó: dân số đô thị 35.001 người, chiếm 10,83 %.
- Năm 2010: dân số 368.475 người, trong đó: dân số đô thị 82.775 người, chiếm 22,46%.
- Năm 2020: dân số 444.732 người, trong đó: dân số đô thị 175.155 người, chiếm 39,38%.
V. QUY MÔ ĐẤT ĐAI:
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 906.512 ha
- Đất xây dựng đô thị: + Hiện trạng: 3.071 ha
+ Năm 2010: 676 ha + Năm 2020: 1.035 ha
- Đất ở nông thôn:
+ Hiện trạng: 13.587 ha + Năm 2010: 2.525 ha + Năm 2020: 3.389 ha
VI. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT HẠ TẦNG
1. Quy hoạch giao thông
- Hệ thống đường Quốc lộ qua tỉnh: được quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V miền núi, gồm quốc lộ 12 dài 91km, đoạn tránh ngập QL12 từ Chiềng Chăn - Pú Đao - Đồi Cao chiều dài 1 l,4km, quốc lộ 4D (Đường vành đai 1) dài 89km, các đoạn qua đô thị được mở rộng theo quy hoạch, đường
tránh QL4D dài 10km, cấp đường chính thị xã, quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ 58m, QL 100 dài 21km, QL 32 dài 73km, QL 279 (Đườngvành đai 2) dài 30km.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ: 127, 128 và 132, mặt đường rải nhựa 100%, đồng thời mở mới một số đoạn tỉnh lộ tránh ngập, và chuyển một số tuyến huyện lộ thành tỉnh lộ.
+ Tỉnh lộ 127: mở mới đoạn tránh ngập đoạn Lai Hà - Nậm Hằng và đoạn Nậm Hằng - Mường Tè.
+ Tỉnh lộ 132: mở mới đoạn Dào San - Sì Lờ Lầu, chiều dài 45 km, quy mô A-NT, rải nhựa mặt đường.
+ Tuyến đường nối liền QL 279 tại Cáp Na (Than Uyên) - Thị trấn Pha Mu - Thị trấn Sìn Hồ - TL 128 - QL12 - cửa khẩu Ma Lù Thàng.
+ Nâng cấp tuyến đường nối QL32 tại xã Mường Kim (Than Uyên) qua Mường La tới thị xã Sơn La, chiều dài 40km.
+ Xây dựng mới đường Nậm Xe - Sin Suối Hồ - Bát Xát (Lào Cai).
+ Tuyến Mường So - Thèn Sin - Tam Đường: nâng cấp, rải nhựa mặt đường quy mô A-NT.
+ Tuyến Tam Đường - Bản Hon - Bình Lư: nâng cấp rải nhựa mặt đường quy mô A-NT.
+ Tuyến Noong Hẻo - Pu Sam Cáp - Bản Hon: mở mới theo quy mô đường A-NT, đoạn Noong Hẻo - Pu Sam Cáp: nâng cấp, rải nhựa mặt đường quy mô A- NT, đoạn Pu Sam Cáp - Bản Hon mở mới theo quy mô đường A-NT.
+ Tuyến Nậm Pậy - Séo Lèng - Pa Há - Nậm Mạ - Huổi Xó - Tủa Chùa
- Hệ thống đường ô tô liên xã và đường vào trung tâm các xã
+ Nâng cấp, rải đá và bê tông hoá mặt đường các tuyến đường đã có với tổng chiều dài là 869,6km, chủ yếu là các loại đường nông thôn loại A, B.
+ Mở mới các tuyến đường vào trung tâm các xã: Thu Lũm, Pa ủ, Pa Vệ Sử (Mường Tè), Vàng Ma Chải, Ma Li Chải, Sì Lờ Lầu (Phong Thổ); Tà Tổng, Mù Cả (Mường Tè), Nậm Ban, Nậm Hăn (Sìn Hồ).
+ Mở đường dân sinh đến các bản, xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B, tổng chiều dài 800 km.
- Tỷ lệ đất giao thông trong các đô thị:
- Đối với các thị xã từ 22% - 28%.
- Đối với thị trấn huyện 16% - 18%
2. Quy hoạch cấp nước Dự báo nhu cầu dùng nước của các đô thị và công nghiệp địa phương
- Đến năm 2010
+ Thị xã Lai Châu: 7.200 m3/ ng.đ
+ Các thị trấn, thị tứ: 27.500 m3/ ng.đ
+ Các xã, điểm dân cư nông thôn: 21.800 m3/ ng.đ
- Đến năm 2020
+ Thị xã Lai Châu: 22.000 m3/ ng.đ
+ Các thị trấn, thị tứ: 79.800 m3/ ng.đ
+ Các xã, điểm dân cư nông thôn: 35.500 m3/ ng.đ
3. Quy hoạch cấp điện
Tổng phụ tải điện yêu cầu của tỉnh Lai Châu:

TT

Tên khu vực

Phụ tải tính toán (KW)

Ghi chú

Đợt đầu đến 2010

Tương lai đến 2020

I

Vùng I: TX.Lai châu, H.Phong Thổ, H.Tam Đường, H.Than Uyên

1

Sinh hoạt và công cộng dịch vụ

12,196

36,668

2

CN và tiểu thủ công nghiệp

18,000

28,800

Ksd=0.

3

Dự phòng và tổn thất 10%

3,020

6,547

Cộng 1

33,216

72,015

II

Vùng II: H.Mường tè, H.Nậm Hàng, H.Sìn hồ, H.Sìn hồ đông

1

Sinh hoạt và công cộng dịch vụ

5,128

13,896

2

CN và tiểu thủ công nghiệp

0

9,000

Ksd=0

3

Dự phòng và tổn thất 10%

513

2,290

Cộng 2

5,641

25,186

Cộng 1,2

38,857

97,201

4. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Dự báo khối lượng nước thải và chất thải rắn đến năm 2020 :
+ Tổng khối lượng nước thải: 17580 m3 /ngđ
Lượng nước thải Đô thị 12190 m3 /ngđ
Lượng nước thải Nông thôn 2596 m3 /ngđ
Lượng nước thải Công nghiệp 2800 m3 /ngđ
+ Tổng khối lượng chất thải rắn: 312,5 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn Đô thị 158,5 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn nông thôn 84,0 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn công nghiệp 70,0 tấn / ngày
+ Chất thải rắn công nghiệp
Các nhà máy có chất thải rắn độc hại như công nghiệp khai thác chì, Floarit, đất hiếm...) yêu cầu nhà máy tự xử lý chất thải riêng đạt yêu cầu vệ sinh, theo tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi chuyển đến bãi chôn chất thải rắn hợp vệ sinh ở khu vực Đô thị.
+ Chất thải bệnh viện :
Nước thải: cần xây dựng các công trình làm sạch nước thải riêng, xử lý đạt giá trị B của TCVN 5942- 1995 sau đó mới thải về hệ thống thoát nước của thành phố, thị xã.
Chất thải rắn: Các bông băng độc hại cần xây dựng lô đốt riêng, xử lý đạt yêu cầu vệ sinh theo tiêu chuẩn môi trường quy định.
Giải quyết nghĩa trang nhân dân
Các đô thị (Thành phố, Thị xã) nên có khu nghĩa địa riêng và ở gần khu vực xử lý chất thải rắn như trên đã dự kiến để thuận tiện và giảm kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông tưới khu vực, đồng thời có đủ khoảng cách ly tối thiểu hợp vệ sinh đến điểm dân cư gần nhất.
Đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động của hệ sinh thái mới - hồ thuỷ điện Sơn La tới môi trường, tác động tích cực, tiêu cực tới môi trường trong quy hoạch hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn, dự báo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, các chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch cảnh quan môi trường sinh thái, phục vụ du lịch phát triển kinh tế.
VII. QUY HOẠCH XÂY DỤNG ĐỢT ĐẦU ĐẾN NĂM 2010:
- Ưu tiên đầu tư cho dự án tái định cư đô thị và TĐC nông thôn, phục vụ xây dựng công trình thuỷ điện Sơn la.
- Bảo vệ môi trường tự nhiên, hạn chế tác động xấu của dự án CT- TĐ -SL đến môi trường và đờì sống người dân đô thị và người dân nông thôn.
- Chương trình phát triển công nghiệp:
+ Lập các dự án xây dựng và hình thành một số khu công nghiệp tập trung tại các đô thị lớn như : Thị xã Tam Đường ,...
+ Lập dự án thí điểm XD khu chế biến nông sản, thực phẩm
- Chương trình thực hiện quy hoạch di dân TĐC, phục vụ xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La.
+ Dự án TĐC định cư tại TX Lai Châu, khu kinh tế cửa khẩu Ma lù Thàng, khu vực Sìn Hồ thấp,...
- Chương trình phát triển mạng lưới du lịch Lai Châu
+ Dự án khu du lịch thương mại cửa khẩu Ma Lù Thàng,...
+ Phát triển du lịch nghỉ mát thị trấn cao nguyên Sìn Hồ
- Chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn. Giao thông:
+ Xây dựng đường vành đai biên giới phía Tây Lai Châu, từ Pa Tần đi Mường Tè, Pắc Ma đi Mường Nhé (Điện Biên).
+ Xây dựng đoạn tránh ngập QL 12 đoạn Pú Đao - Đồi Cao (Điện Biên)
+ Xây dựng đoạn tránh ngập Tỉnh lộ 127
+ 100% mặt đường Quốc lộ, tỉnh lộ được rải nhựa
+ Xây dựng trục đường ô tô đến 10 trung tâm xã còn lại.
+ Xây dựng các mạng đường nội thị thị xã Lai Châu, thị trấn Tam Đường, và một số thị trấn khác.
+ Xây dựng bến xe thị xã Lai Châu.
+ Nâng cấp cảng Lai Châu, cảng Nậm Hằng, và một số cảng khác.
Cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy nước thị xã Lai Châu.
+ Xây dựng nhà máy nước thị trấn Than Uyên.
+ Xây dựng nhà máy nước thị trấn Mường Tè.
Bảo vệ môi trường:
+ Tiếp tục thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
+ Lập kế hoạch bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng Mường Tè, bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm.
+ Thực hiện các chương trình của Nhà nước đề ra như chương trình 135, chương trình 1 triệu ha rừng.
VIII. NGUỔN VỐN ĐẨU TƯ:
Bao gồm các nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vốn di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La;
- Vốn xây dựng cơ bản tập trung theo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm của UBND tỉnh;
- Vốn các dự án chương trình mục tiêu;
- Vốn các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh;
- Vốn từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Vốn do nhân dân đóng góp qua các nghĩa vụ và tự xây dựng.

Content:
Trung tâm cụm xã:
- 25 trung tâm cụm xã
- Dự kiến triển khai một số trung tâm xã trọng điểm
IV. QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện trạng năm 2004: dân số 323.252 người, trong đó: dân số đô thị 35.001 người, chiếm 10,83 %.
- Năm 2010: dân số 368.475 người, trong đó: dân số đô thị 82.775 người, chiếm 22,46%.
- Năm 2020: dân số 444.732 người, trong đó: dân số đô thị 175.155 người, chiếm 39,38%.
V. QUY MÔ ĐẤT ĐAI:
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 906.512 ha
- Đất xây dựng đô thị: + Hiện trạng: 3.071 ha
+ Năm 2010: 676 ha + Năm 2020: 1.035 ha
- Đất ở nông thôn:
+ Hiện trạng: 13.587 ha + Năm 2010: 2.525 ha + Năm 2020: 3.389 ha
VI. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT HẠ TẦNG
1. Quy hoạch giao thông
- Hệ thống đường Quốc lộ qua tỉnh: được quy hoạch nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V miền núi, gồm quốc lộ 12 dài 91km, đoạn tránh ngập QL12 từ Chiềng Chăn - Pú Đao - Đồi Cao chiều dài 1 l,4km, quốc lộ 4D (Đường vành đai 1) dài 89km, các đoạn qua đô thị được mở rộng theo quy hoạch, đường
tránh QL4D dài 10km, cấp đường chính thị xã, quy mô bề rộng chỉ giới đường đỏ 58m, QL 100 dài 21km, QL 32 dài 73km, QL 279 (Đườngvành đai 2) dài 30km.
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ: 127, 128 và 132, mặt đường rải nhựa 100%, đồng thời mở mới một số đoạn tỉnh lộ tránh ngập, và chuyển một số tuyến huyện lộ thành tỉnh lộ.
+ Tỉnh lộ 127: mở mới đoạn tránh ngập đoạn Lai Hà - Nậm Hằng và đoạn Nậm Hằng - Mường Tè.
+ Tỉnh lộ 132: mở mới đoạn Dào San - Sì Lờ Lầu, chiều dài 45 km, quy mô A-NT, rải nhựa mặt đường.
+ Tuyến đường nối liền QL 279 tại Cáp Na (Than Uyên) - Thị trấn Pha Mu - Thị trấn Sìn Hồ - TL 128 - QL12 - cửa khẩu Ma Lù Thàng.
+ Nâng cấp tuyến đường nối QL32 tại xã Mường Kim (Than Uyên) qua Mường La tới thị xã Sơn La, chiều dài 40km.
+ Xây dựng mới đường Nậm Xe - Sin Suối Hồ - Bát Xát (Lào Cai).
+ Tuyến Mường So - Thèn Sin - Tam Đường: nâng cấp, rải nhựa mặt đường quy mô A-NT.
+ Tuyến Tam Đường - Bản Hon - Bình Lư: nâng cấp rải nhựa mặt đường quy mô A-NT.
+ Tuyến Noong Hẻo - Pu Sam Cáp - Bản Hon: mở mới theo quy mô đường A-NT, đoạn Noong Hẻo - Pu Sam Cáp: nâng cấp, rải nhựa mặt đường quy mô A- NT, đoạn Pu Sam Cáp - Bản Hon mở mới theo quy mô đường A-NT.
+ Tuyến Nậm Pậy - Séo Lèng - Pa Há - Nậm Mạ - Huổi Xó - Tủa Chùa
- Hệ thống đường ô tô liên xã và đường vào trung tâm các xã
+ Nâng cấp, rải đá và bê tông hoá mặt đường các tuyến đường đã có với tổng chiều dài là 869,6km, chủ yếu là các loại đường nông thôn loại A, B.
+ Mở mới các tuyến đường vào trung tâm các xã: Thu Lũm, Pa ủ, Pa Vệ Sử (Mường Tè), Vàng Ma Chải, Ma Li Chải, Sì Lờ Lầu (Phong Thổ); Tà Tổng, Mù Cả (Mường Tè), Nậm Ban, Nậm Hăn (Sìn Hồ).
+ Mở đường dân sinh đến các bản, xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B, tổng chiều dài 800 km.
- Tỷ lệ đất giao thông trong các đô thị:
- Đối với các thị xã từ 22% - 28%.
- Đối với thị trấn huyện 16% - 18%
2. Quy hoạch cấp nước Dự báo nhu cầu dùng nước của các đô thị và công nghiệp địa phương
- Đến năm 2010
+ Thị xã Lai Châu: 7.200 m3/ ng.đ
+ Các thị trấn, thị tứ: 27.500 m3/ ng.đ
+ Các xã, điểm dân cư nông thôn: 21.800 m3/ ng.đ
- Đến năm 2020
+ Thị xã Lai Châu: 22.000 m3/ ng.đ
+ Các thị trấn, thị tứ: 79.800 m3/ ng.đ
+ Các xã, điểm dân cư nông thôn: 35.500 m3/ ng.đ
3. Quy hoạch cấp điện
Tổng phụ tải điện yêu cầu của tỉnh Lai Châu:

TT

Tên khu vực

Phụ tải tính toán (KW)

Ghi chú

Đợt đầu đến 2010

Tương lai đến 2020

I

Vùng I: TX.Lai châu, H.Phong Thổ, H.Tam Đường, H.Than Uyên

1

Sinh hoạt và công cộng dịch vụ

12,196

36,668

2

CN và tiểu thủ công nghiệp

18,000

28,800

Ksd=0.

3

Dự phòng và tổn thất 10%

3,020

6,547

Cộng 1

33,216

72,015

II

Vùng II: H.Mường tè, H.Nậm Hàng, H.Sìn hồ, H.Sìn hồ đông

1

Sinh hoạt và công cộng dịch vụ

5,128

13,896

2

CN và tiểu thủ công nghiệp

0

9,000

Ksd=0

3

Dự phòng và tổn thất 10%

513

2,290

Cộng 2

5,641

25,186

Cộng 1,2

38,857

97,201

Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
- Dự báo khối lượng nước thải và chất thải rắn đến năm 2020 :
+ Tổng khối lượng nước thải: 17580 m3 /ngđ
Lượng nước thải Đô thị 12190 m3 /ngđ
Lượng nước thải Nông thôn 2596 m3 /ngđ
Lượng nước thải Công nghiệp 2800 m3 /ngđ
+ Tổng khối lượng chất thải rắn: 312,5 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn Đô thị 158,5 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn nông thôn 84,0 tấn / ngày
Khối lượng chất thải rắn công nghiệp 70,0 tấn / ngày
+ Chất thải rắn công nghiệp
Các nhà máy có chất thải rắn độc hại như công nghiệp khai thác chì, Floarit, đất hiếm...) yêu cầu nhà máy tự xử lý chất thải riêng đạt yêu cầu vệ sinh, theo tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi chuyển đến bãi chôn chất thải rắn hợp vệ sinh ở khu vực Đô thị.
+ Chất thải bệnh viện :
Nước thải: cần xây dựng các công trình làm sạch nước thải riêng, xử lý đạt giá trị B của TCVN 5942- 1995 sau đó mới thải về hệ thống thoát nước của thành phố, thị xã.
Chất thải rắn: Các bông băng độc hại cần xây dựng lô đốt riêng, xử lý đạt yêu cầu vệ sinh theo tiêu chuẩn môi trường quy định.
Giải quyết nghĩa trang nhân dân
Các đô thị (Thành phố, Thị xã) nên có khu nghĩa địa riêng và ở gần khu vực xử lý chất thải rắn như trên đã dự kiến để thuận tiện và giảm kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông tưới khu vực, đồng thời có đủ khoảng cách ly tối thiểu hợp vệ sinh đến điểm dân cư gần nhất.
Đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động của hệ sinh thái mới - hồ thuỷ điện Sơn La tới môi trường, tác động tích cực, tiêu cực tới môi trường trong quy hoạch hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn, dự báo nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, các chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch cảnh quan môi trường sinh thái, phục vụ du lịch phát triển kinh tế.
VII. QUY HOẠCH XÂY DỤNG ĐỢT ĐẦU ĐẾN NĂM 2010:
- Ưu tiên đầu tư cho dự án tái định cư đô thị và TĐC nông thôn, phục vụ xây dựng công trình thuỷ điện Sơn la.
- Bảo vệ môi trường tự nhiên, hạn chế tác động xấu của dự án CT- TĐ -SL đến môi trường và đờì sống người dân đô thị và người dân nông thôn.
- Chương trình phát triển công nghiệp:
+ Lập các dự án xây dựng và hình thành một số khu công nghiệp tập trung tại các đô thị lớn như : Thị xã Tam Đường ,...
+ Lập dự án thí điểm XD khu chế biến nông sản, thực phẩm
- Chương trình thực hiện quy hoạch di dân TĐC, phục vụ xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La.
+ Dự án TĐC định cư tại TX Lai Châu, khu kinh tế cửa khẩu Ma lù Thàng, khu vực Sìn Hồ thấp,...
- Chương trình phát triển mạng lưới du lịch Lai Châu
+ Dự án khu du lịch thương mại cửa khẩu Ma Lù Thàng,...
+ Phát triển du lịch nghỉ mát thị trấn cao nguyên Sìn Hồ
- Chương trình phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn. Giao thông:
+ Xây dựng đường vành đai biên giới phía Tây Lai Châu, từ Pa Tần đi Mường Tè, Pắc Ma đi Mường Nhé (Điện Biên).
+ Xây dựng đoạn tránh ngập QL 12 đoạn Pú Đao - Đồi Cao (Điện Biên)
+ Xây dựng đoạn tránh ngập Tỉnh lộ 127
+ 100% mặt đường Quốc lộ, tỉnh lộ được rải nhựa
+ Xây dựng trục đường ô tô đến 10 trung tâm xã còn lại.
+ Xây dựng các mạng đường nội thị thị xã Lai Châu, thị trấn Tam Đường, và một số thị trấn khác.
+ Xây dựng bến xe thị xã Lai Châu.
+ Nâng cấp cảng Lai Châu, cảng Nậm Hằng, và một số cảng khác.
Cấp nước:
+ Xây dựng nhà máy nước thị xã Lai Châu.
+ Xây dựng nhà máy nước thị trấn Than Uyên.
+ Xây dựng nhà máy nước thị trấn Mường Tè.
Bảo vệ môi trường:
+ Tiếp tục thực hiện chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
+ Lập kế hoạch bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng đặc dụng Mường Tè, bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm.
+ Thực hiện các chương trình của Nhà nước đề ra như chương trình 135, chương trình 1 triệu ha rừng.
VIII. NGUỔN VỐN ĐẨU TƯ:
Bao gồm các nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vốn di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La;
- Vốn xây dựng cơ bản tập trung theo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư hàng năm của UBND tỉnh;
- Vốn các dự án chương trình mục tiêu;
- Vốn các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp hoặc liên doanh;
- Vốn từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Vốn do nhân dân đóng góp qua các nghĩa vụ và tự xây dựng.