Document: Điều 1 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quản lý đo lường Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "52/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quản lý đo lường Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường (phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa) và chu kỳ kiểm định phương tiện đo được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức kiểm định xác định tỉ lệ phương tiện đo phải kiểm định đối chứng.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Điểm cân đối chứng được sự chỉ đạo thống nhất quản lý của UBND các huyện, thị xã, thành phố, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ.”
4. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy định về đo lường trong kinh doanh vàng
1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định tại Bảng 1 khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 1550/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đính chính Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.
b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
2. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1550/QĐ-BKHCN .”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy định đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu
1. Thương nhân bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định về đo lường tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
2. Khi phát hiện kết quả đo lượng xăng dầu không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN hoặc trường hợp cột đo xăng dầu bị hư hỏng, phải tiến hành hiệu chỉnh, sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận, chức năng đã được niêm phong hoặc kẹp chì, thương nhân thực hiện biện pháp khắc phục như sau:
a) Dừng việc sử dụng; tuyệt đối không tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì của cột đo xăng dầu;
b) Liên hệ và đề nghị bằng văn bản gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức đã kiểm định phương tiện đo;
c) Khi kết thúc quá trình sửa chữa, phải tiến hành lập biên bản sửa chữa cột đo xăng dầu giữa thương nhân và cá nhân trực tiếp thực hiện sửa chữa. Biên bản phải có các thông tin cơ bản sau: tên và địa chỉ của cơ sở sửa chữa; tên, địa chỉ và căn cước công dân (kèm theo bản sao căn cước công dân) của cá nhân trực tiếp thực hiện sửa chữa; thời gian thực hiện; kiểu, ký hiệu, số Serial của cột đo xăng dầu được sửa chữa; nội dung sửa chữa đã thực hiện; cách thức niêm phong hoặc kẹp chì các bộ phận được sửa chữa;
d) Thực hiện việc kiểm định cột đo xăng dầu sau khi sửa chữa để đưa vào sử dụng;
đ) Biên bản sửa chữa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy định này và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được lưu giữ tại địa điểm thuận tiện cho việc thanh tra, kiểm tra trong thời gian ít nhất mười hai (12) tháng sau khi cột đo xăng dầu này được kiểm định đạt yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Quy định này; bản sao Biên bản sửa chữa và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo;
e) Trường hợp quá trình sửa chữa có sự cải tiến, cải tạo làm thay đổi chương trình điều khiển hoặc đặc tính kỹ thuật đo lường chính của cột đo xăng dầu so với mẫu đã được phê duyệt thì phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới theo quy định.
3. Cột đo xăng dầu phải có thiết bị ghi, in kết quả đo để in và cung cấp kết quả đo cho khách hàng khi có yêu cầu. Thiết bị ghi, in kết quả đo phải bảo đảm các yêu cầu về đo lường được quy định tại Điều 1 Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.”
6. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và kiểm tra đặc thù về đo lường; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo và xử lý các vi phạm về đo lường trên địa bàn tỉnh.”
7. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra giám sát phép đo tại các chợ, Trung tâm thương mại. Chỉ đạo Ban quản lý các chợ, Trung tâm thương mại xây dựng kế hoạch và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thống kê và thực hiện kiểm định định kỳ cân cấp 4 tại các điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.”
8. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:
“2. Thống kê số lượng phương tiện đo tại khu vực quản lý hàng năm và có kế hoạch phối hợp với phòng chức năng ở huyện, thị xã, thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm định định kỳ cân cấp 4 tại khu vực chợ, trung tâm thương mại và cho tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Tiếp nhận kiến nghị của khách hàng về sự không phù hợp của phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường và thông báo kịp thời với phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động kiểm tra, thanh tra về đo lường trong khu vực quản lý; đôn đốc, giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục của cơ sở được kiểm tra theo thông báo của cơ quan kiểm tra, thanh tra.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Đối với tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ngoài tỉnh: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 18 của Quy định này. Ngoài ra, khi thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo có trách nhiệm thông báo kế hoạch làm việc gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên để phối hợp quản lý.”
10. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19 như sau:
“c) Khi tiếp nhận thông báo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác hoặc tự phát hiện sự không phù hợp của hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường, cơ sở tiến hành các biện pháp khắc phục đồng thời thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ về sự không phù hợp, biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục sự không phù hợp.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động đo lường trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường (phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa) và chu kỳ kiểm định phương tiện đo được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức kiểm định xác định tỉ lệ phương tiện đo phải kiểm định đối chứng.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Điểm cân đối chứng được sự chỉ đạo thống nhất quản lý của UBND các huyện, thị xã, thành phố, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ.”
4. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy định về đo lường trong kinh doanh vàng
1. Cân được sử dụng để xác định khối lượng vàng trong mua, bán giữa các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Có phạm vi đo và độ chính xác phù hợp với khối lượng vàng cần đo. Mức cân phải phù hợp với giá trị độ chia kiểm (e) quy định tại Bảng 1 khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 1550/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc đính chính Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN ngày 26/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh vàng và quản lý chất lượng vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường.
b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
2. Khối lượng vàng trong mua, bán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong thanh tra, kiểm tra không được nhỏ hơn khối lượng công bố. Giới hạn sai số của kết quả phép đo khối lượng vàng phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1550/QĐ-BKHCN .”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy định đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu
1. Thương nhân bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định về đo lường tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
2. Khi phát hiện kết quả đo lượng xăng dầu không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN hoặc trường hợp cột đo xăng dầu bị hư hỏng, phải tiến hành hiệu chỉnh, sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận, chức năng đã được niêm phong hoặc kẹp chì, thương nhân thực hiện biện pháp khắc phục như sau:
a) Dừng việc sử dụng; tuyệt đối không tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì của cột đo xăng dầu;
b) Liên hệ và đề nghị bằng văn bản gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức đã kiểm định phương tiện đo;
c) Khi kết thúc quá trình sửa chữa, phải tiến hành lập biên bản sửa chữa cột đo xăng dầu giữa thương nhân và cá nhân trực tiếp thực hiện sửa chữa. Biên bản phải có các thông tin cơ bản sau: tên và địa chỉ của cơ sở sửa chữa; tên, địa chỉ và căn cước công dân (kèm theo bản sao căn cước công dân) của cá nhân trực tiếp thực hiện sửa chữa; thời gian thực hiện; kiểu, ký hiệu, số Serial của cột đo xăng dầu được sửa chữa; nội dung sửa chữa đã thực hiện; cách thức niêm phong hoặc kẹp chì các bộ phận được sửa chữa;
d) Thực hiện việc kiểm định cột đo xăng dầu sau khi sửa chữa để đưa vào sử dụng;
đ) Biên bản sửa chữa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy định này và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được lưu giữ tại địa điểm thuận tiện cho việc thanh tra, kiểm tra trong thời gian ít nhất mười hai (12) tháng sau khi cột đo xăng dầu này được kiểm định đạt yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Quy định này; bản sao Biên bản sửa chữa và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ để báo cáo;
e) Trường hợp quá trình sửa chữa có sự cải tiến, cải tạo làm thay đổi chương trình điều khiển hoặc đặc tính kỹ thuật đo lường chính của cột đo xăng dầu so với mẫu đã được phê duyệt thì phải thực hiện việc phê duyệt mẫu mới theo quy định.
3. Cột đo xăng dầu phải có thiết bị ghi, in kết quả đo để in và cung cấp kết quả đo cho khách hàng khi có yêu cầu. Thiết bị ghi, in kết quả đo phải bảo đảm các yêu cầu về đo lường được quy định tại Điều 1 Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.”
6. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và kiểm tra đặc thù về đo lường; thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng của hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo và xử lý các vi phạm về đo lường trên địa bàn tỉnh.”
7. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra giám sát phép đo tại các chợ, Trung tâm thương mại. Chỉ đạo Ban quản lý các chợ, Trung tâm thương mại xây dựng kế hoạch và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thống kê và thực hiện kiểm định định kỳ cân cấp 4 tại các điểm bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.”
8. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:
“2. Thống kê số lượng phương tiện đo tại khu vực quản lý hàng năm và có kế hoạch phối hợp với phòng chức năng ở huyện, thị xã, thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm định định kỳ cân cấp 4 tại khu vực chợ, trung tâm thương mại và cho tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Tiếp nhận kiến nghị của khách hàng về sự không phù hợp của phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường và thông báo kịp thời với phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động kiểm tra, thanh tra về đo lường trong khu vực quản lý; đôn đốc, giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục của cơ sở được kiểm tra theo thông báo của cơ quan kiểm tra, thanh tra.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Đối với tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo ngoài tỉnh: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 18 của Quy định này. Ngoài ra, khi thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo có trách nhiệm thông báo kế hoạch làm việc gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên để phối hợp quản lý.”
10. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19 như sau:
“c) Khi tiếp nhận thông báo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác hoặc tự phát hiện sự không phù hợp của hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường, cơ sở tiến hành các biện pháp khắc phục đồng thời thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ về sự không phù hợp, biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục sự không phù hợp.”