Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 503/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Công nghiệp Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "5503/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "5503/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "5503/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "5503/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "5503/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 503/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Công nghiệp Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
4. Giải pháp và chính sách thực hiện:
a) Giải pháp và chính sách về huy động và sử dụng vốn:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trên cơ sở phát huy các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài. Huy động vốn và tổ chức có hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố, nhằm hỗ trợ nguồn lực để đầu tư phát triển các dự án ưu tiên của thành phố.
- Duy trì và tiếp tục cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng, nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là các đơn vị có tiềm lực tài chính tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng, trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng, đẩy mạnh cho vay theo hình thức bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê mướn tài chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Về phía các doanh nghiệp, phải tăng cường tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, quay nhanh vòng vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Khuyến khích xã hội hóa công tác đào tạo nghề. Khuyến khích liên doanh, liên kết với nước ngoài trong đầu tư các cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là các nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
- Xây dựng kế hoạch liên kết với các địa phương khác để tạo ra nguồn lao động ổn định cho các doanh nghiệp, các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh việc liên kết với các trung tâm đào tạo lớn của cả nước để tiến hành đào tạo theo chuyên ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp nền tảng và các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến. Chú trọng đào tạo “đón đầu” các dự án, đặc biệt là các dự án yêu cầu số luợng lao động lớn, kỹ thuật cao.
- Xây dựng bổ sung các chính sách mới để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, kể cả trường hợp cần thiết đào tạo ở nước ngoài. Mở rộng đối tượng trong chính sách thu hút nguồn nhân lực của thành phố đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao trong một số lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
- Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình, gắn lý thuyết với thực hành, coi trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và các yếu tố khác như ngoại ngữ, tác phong và văn hoá ứng xử công nghiệp hiện đại, tinh thần chấp hành kỷ luật lao động và kỷ luật công nghệ, hiểu biết pháp luật, khả năng thích nghi, sức khỏe dẻo dai…
- Các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng, săp xếp bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo cả đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; coi trọng xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa người lao động và doanh nghiệp.
c) Giải pháp và chính sách về khoa học và công nghệ:
- Hướng chính trong đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất là tiến hành hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển khoa học công nghệ theo hướng mua hoặc nhập công nghệ mới của các nước phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa tổ chức, cá nhân nghiên cứu với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng kết quả. Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố cho các doanh nghiệp tự đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tạo cơ chế hợp tác thuận lợi giữa các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài với các tổ chức và các doanh nghiệp trong nước trong quá trình nghiên cứu phát triển công nghệ mới.
- Tăng cường huy động vốn trong và ngoài nước, các khoản đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của thành phố. Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học công nghệ, cung cấp tín dụng và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ mới.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế, nhất là đối với hàng xuất khẩu. Khuyến khích doanh nghiệp thuê các chuyên gia giỏi về kỹ thuật, quản lý, đồng thời xây dựng cơ chế giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có cơ chế thích hợp để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học. Có chính sách khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng các phát minh sáng chế, các sáng tạo công nghệ mới, sản phẩm mới....
- Về phía các doanh nghiệp, cần chú trọng xây dựng, đầu tư thích đáng và phát huy hiệu quả hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp.
d) Giải pháp và chính sách về thị trường:
- Chú trọng khai thác và ổn định thị trường trong nước; giữ vững và mở rộng các thị trường xuất khẩu truyền thống, khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản; có chiến lược tiếp thị các thị trường mới như Trung Cận Đông, Mỹ La Tinh, Châu Phi, ASEAN. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng thị trường phi hạn ngạch.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của thành phố. Tích cực tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại, khuyến công quốc gia... Hoàn thiện và phát huy vai trò của Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường trong và ngoài nước. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường.
- Xây dựng mối liên kết hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu... Tăng cường vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong việc phổ biến thông tin thị trường và điều phối thị trường. Làm tốt công tác dự báo thị trường để giúp các doanh nghiệp chủ động và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển thị trường. Coi trọng việc xây dựng và đăng ký nhãn mác cho các thương hiệu sản phẩm của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm khách hàng thông qua Internet, hội chợ, đại lý, Tham tán Thương mại, Việt kiều...
đ) Giải pháp và chính sách về đất đai:
- Quy hoạch tổng thể không gian đô thị của thành phố với tầm nhìn dài hạn (30-50 năm) làm cơ sở xác định quỹ đất cho phát triển công nghiệp thành phố ổn định. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng các Khu CN Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Cầm, KCN chế biến và dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang; thúc đẩy việc triển khai xây dựng khu Công nghệ cao và khu Công nghiệp Công nghệ thông tin. Dành một phần diện tích đất trong các khu công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ thuê để tiến hành sản xuất, trong đó ưu tiên cho các đơn vị di dời theo quy hoạch của thành phố.
- Áp dụng linh hoạt, phù hợp các hình thức cho thuê đất, giao đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đáp ứng yêu cầu về mặt bằng cho sản xuất. Có chính sách ưu đãi phù hợp đối với các dự án, sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên và đầu tư vào các địa bàn khó khăn của thành phố; khuyến khích và có chính sách giao đất hoặc ưu đãi để doanh nghiệp xây nhà ở cho công nhân.
- Kiểm tra, rà soát lại thời hạn cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong nước, đảm bảo thời gian cho thuê đất ít nhất là 20 năm để doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong khâu cho thuê đất đối với các dự án trong và ngoài khu CN, nhằm tạo ra môi trường ngày càng thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng lộ trình di dời-giải tỏa đối với các doanh nghiệp trong diện di dời, đặc biệt là các doanh nghiệp có qui mô lớn, chi phí di dời cao, để giúp doanh nghiệp có kế hoạch chủ động thực hiện việc di chuyển, bố trí, đầu tư nơi sản xuất mới cho phù hợp.
e) Giải pháp về tổ chức và quản lý:
- Thực hiện tích cực, nhất quán, ổn định các chính sách ưu đãi đầu tư của Trung ương và thành phố, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh trong phạm vi cho phép để tạo sự hấp dẫn mạnh mẽ hơn nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện tốt cơ chế "một cửa" trong thu hút đầu tư; có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân, tổ chức đóng góp lớn vào kết quả thu hút đầu tư, đồng thời kiểm tra và xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân gây nhũng nhiều, làm xấu môi trường đầu tư của thành phố.
- Phát huy tính tự chủ sáng tạo của các cơ sở sản xuất, tạo môi trường thuận lợi, hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ cho hoạt động của các doanh nghiệp, đảm bảo mọi cơ sở sản xuất kinh doanh được bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thành lập và hỗ trợ hoạt động của các hiệp hội trong các chuyên ngành công nghiệp để cùng tham gia vào quá trình quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển.
- Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu lực; thường xuyên ứng dụng các thành tựu mới trong công tác quản lý vào hoạt động của doanh nghiệp; phát huy tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Tiến hành việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có và các cơ sở sản xuất, để có phương án xử lý chung trên địa bàn cũng như từng khu vực. Kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp ở tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại. Hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư vốn, bố trí nhân lực cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường.
- Các dự án đầu tư, các nhà máy phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp phép đầu tư, xây dựng. Các dự án gây ô nhiễm phải đầu tư hệ thống xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường. Đối với những dự án, nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư xây dựng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường định kỳ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Đối với các cơ sở nằm ngoài địa điểm quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp, phải tiến hành khảo sát và đánh giá tổng thể các yếu tố phát triển của các doanh nghiệp về vị trí, điều kiện sản xuất kinh doanh, năng lực sản xuất - công nghệ, tác động môi trường để xây dựng phương án bố trí, di chuyển hợp lý vào các khu, cụm công nghiệp tập trung. Thông báo công khai cho các doanh nghiệp biết trước về kế hoạch di chuyển để các doanh nghiệp chuẩn bị phương án sản xuất, đầu tư mới phù hợp.
- Khẩn trương xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tại các Khu, cụm công nghiệp của thành phố, trong đó ưu tiên hoàn thành sớm hệ thống xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Hòa Khánh và Khu công nghiệp chế biến thủy sản Thọ Quang.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để doanh nghiệp và nhân dân hiểu rõ và cùng thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường; tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các doanh nghiệp làm tốt công tác bảo vệ môi trường, đồng thời xử lý nghiêm minh các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường.

Content:
Giải pháp và chính sách thực hiện:
a) Giải pháp và chính sách về huy động và sử dụng vốn:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư trên cơ sở phát huy các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài. Huy động vốn và tổ chức có hiệu quả hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố, nhằm hỗ trợ nguồn lực để đầu tư phát triển các dự án ưu tiên của thành phố.
- Duy trì và tiếp tục cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng, nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là các đơn vị có tiềm lực tài chính tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng, trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng, đẩy mạnh cho vay theo hình thức bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê mướn tài chính, nhất là thuê mướn tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Về phía các doanh nghiệp, phải tăng cường tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, quay nhanh vòng vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b) Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Khuyến khích xã hội hóa công tác đào tạo nghề. Khuyến khích liên doanh, liên kết với nước ngoài trong đầu tư các cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là các nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
- Xây dựng kế hoạch liên kết với các địa phương khác để tạo ra nguồn lao động ổn định cho các doanh nghiệp, các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố. Đẩy mạnh việc liên kết với các trung tâm đào tạo lớn của cả nước để tiến hành đào tạo theo chuyên ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp nền tảng và các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến. Chú trọng đào tạo “đón đầu” các dự án, đặc biệt là các dự án yêu cầu số luợng lao động lớn, kỹ thuật cao.
- Xây dựng bổ sung các chính sách mới để hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, kể cả trường hợp cần thiết đào tạo ở nước ngoài. Mở rộng đối tượng trong chính sách thu hút nguồn nhân lực của thành phố đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao trong một số lĩnh vực công nghiệp ưu tiên.
- Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, đổi mới chương trình, gắn lý thuyết với thực hành, coi trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và các yếu tố khác như ngoại ngữ, tác phong và văn hoá ứng xử công nghiệp hiện đại, tinh thần chấp hành kỷ luật lao động và kỷ luật công nghệ, hiểu biết pháp luật, khả năng thích nghi, sức khỏe dẻo dai…
- Các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng, săp xếp bộ máy gọn nhẹ, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo cả đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động; coi trọng xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa người lao động và doanh nghiệp.
c) Giải pháp và chính sách về khoa học và công nghệ:
- Hướng chính trong đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất là tiến hành hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển khoa học công nghệ theo hướng mua hoặc nhập công nghệ mới của các nước phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa tổ chức, cá nhân nghiên cứu với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng kết quả. Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố cho các doanh nghiệp tự đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tạo cơ chế hợp tác thuận lợi giữa các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài với các tổ chức và các doanh nghiệp trong nước trong quá trình nghiên cứu phát triển công nghệ mới.
- Tăng cường huy động vốn trong và ngoài nước, các khoản đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của thành phố. Tăng ngân sách cho nghiên cứu khoa học công nghệ, cung cấp tín dụng và bảo lãnh tín dụng cho việc ứng dụng công nghệ mới.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế, nhất là đối với hàng xuất khẩu. Khuyến khích doanh nghiệp thuê các chuyên gia giỏi về kỹ thuật, quản lý, đồng thời xây dựng cơ chế giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có cơ chế thích hợp để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học. Có chính sách khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng các phát minh sáng chế, các sáng tạo công nghệ mới, sản phẩm mới....
- Về phía các doanh nghiệp, cần chú trọng xây dựng, đầu tư thích đáng và phát huy hiệu quả hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp.
d) Giải pháp và chính sách về thị trường:
- Chú trọng khai thác và ổn định thị trường trong nước; giữ vững và mở rộng các thị trường xuất khẩu truyền thống, khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản; có chiến lược tiếp thị các thị trường mới như Trung Cận Đông, Mỹ La Tinh, Châu Phi, ASEAN. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng thị trường phi hạn ngạch.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của thành phố. Tích cực tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại, khuyến công quốc gia... Hoàn thiện và phát huy vai trò của Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường trong và ngoài nước. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường.
- Xây dựng mối liên kết hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu... Tăng cường vai trò của các hiệp hội ngành nghề trong việc phổ biến thông tin thị trường và điều phối thị trường. Làm tốt công tác dự báo thị trường để giúp các doanh nghiệp chủ động và nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển thị trường. Coi trọng việc xây dựng và đăng ký nhãn mác cho các thương hiệu sản phẩm của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm khách hàng thông qua Internet, hội chợ, đại lý, Tham tán Thương mại, Việt kiều...
đ) Giải pháp và chính sách về đất đai:
- Quy hoạch tổng thể không gian đô thị của thành phố với tầm nhìn dài hạn (30-50 năm) làm cơ sở xác định quỹ đất cho phát triển công nghiệp thành phố ổn định. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng các Khu CN Hoà Khánh, Liên Chiểu, Hoà Cầm, KCN chế biến và dịch vụ thuỷ sản Thọ Quang; thúc đẩy việc triển khai xây dựng khu Công nghệ cao và khu Công nghiệp Công nghệ thông tin. Dành một phần diện tích đất trong các khu công nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ thuê để tiến hành sản xuất, trong đó ưu tiên cho các đơn vị di dời theo quy hoạch của thành phố.
- Áp dụng linh hoạt, phù hợp các hình thức cho thuê đất, giao đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đáp ứng yêu cầu về mặt bằng cho sản xuất. Có chính sách ưu đãi phù hợp đối với các dự án, sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên và đầu tư vào các địa bàn khó khăn của thành phố; khuyến khích và có chính sách giao đất hoặc ưu đãi để doanh nghiệp xây nhà ở cho công nhân.
- Kiểm tra, rà soát lại thời hạn cho thuê đất đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong nước, đảm bảo thời gian cho thuê đất ít nhất là 20 năm để doanh nghiệp yên tâm đầu tư sản xuất. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong khâu cho thuê đất đối với các dự án trong và ngoài khu CN, nhằm tạo ra môi trường ngày càng thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng lộ trình di dời-giải tỏa đối với các doanh nghiệp trong diện di dời, đặc biệt là các doanh nghiệp có qui mô lớn, chi phí di dời cao, để giúp doanh nghiệp có kế hoạch chủ động thực hiện việc di chuyển, bố trí, đầu tư nơi sản xuất mới cho phù hợp.
e) Giải pháp về tổ chức và quản lý:
- Thực hiện tích cực, nhất quán, ổn định các chính sách ưu đãi đầu tư của Trung ương và thành phố, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh trong phạm vi cho phép để tạo sự hấp dẫn mạnh mẽ hơn nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện tốt cơ chế "một cửa" trong thu hút đầu tư; có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân, tổ chức đóng góp lớn vào kết quả thu hút đầu tư, đồng thời kiểm tra và xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân gây nhũng nhiều, làm xấu môi trường đầu tư của thành phố.
- Phát huy tính tự chủ sáng tạo của các cơ sở sản xuất, tạo môi trường thuận lợi, hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ cho hoạt động của các doanh nghiệp, đảm bảo mọi cơ sở sản xuất kinh doanh được bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường.
- Khuyến khích, tạo điều kiện thành lập và hỗ trợ hoạt động của các hiệp hội trong các chuyên ngành công nghiệp để cùng tham gia vào quá trình quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển.
- Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, có hiệu lực; thường xuyên ứng dụng các thành tựu mới trong công tác quản lý vào hoạt động của doanh nghiệp; phát huy tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Tiến hành việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có và các cơ sở sản xuất, để có phương án xử lý chung trên địa bàn cũng như từng khu vực. Kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp ở tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại. Hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư vốn, bố trí nhân lực cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường.
- Các dự án đầu tư, các nhà máy phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi cấp phép đầu tư, xây dựng. Các dự án gây ô nhiễm phải đầu tư hệ thống xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường. Đối với những dự án, nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư xây dựng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường định kỳ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Đối với các cơ sở nằm ngoài địa điểm quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp, phải tiến hành khảo sát và đánh giá tổng thể các yếu tố phát triển của các doanh nghiệp về vị trí, điều kiện sản xuất kinh doanh, năng lực sản xuất - công nghệ, tác động môi trường để xây dựng phương án bố trí, di chuyển hợp lý vào các khu, cụm công nghiệp tập trung. Thông báo công khai cho các doanh nghiệp biết trước về kế hoạch di chuyển để các doanh nghiệp chuẩn bị phương án sản xuất, đầu tư mới phù hợp.
- Khẩn trương xây dựng Hệ thống xử lý nước thải tại các Khu, cụm công nghiệp của thành phố, trong đó ưu tiên hoàn thành sớm hệ thống xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Hòa Khánh và Khu công nghiệp chế biến thủy sản Thọ Quang.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để doanh nghiệp và nhân dân hiểu rõ và cùng thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường; tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các doanh nghiệp làm tốt công tác bảo vệ môi trường, đồng thời xử lý nghiêm minh các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường.