Document: Điều 1 Quyết định 86-TTg phê duyệt duyệt tổng quan phát triển Cao su Việt Nam từ 1996 đến 2005

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/1996", "sign_number": "86-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/1996", "sign_number": "86-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/1996", "sign_number": "86-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/1996", "sign_number": "86-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/1996", "sign_number": "86-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 86-TTg phê duyệt duyệt tổng quan phát triển Cao su Việt Nam từ 1996 đến 2005 có nội dung như sau:

Điều 1. – Phê duyệt kế hoạch tổng quan phát triển ngành Cao su Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005 với những nội dung chủ yếu sau đây :
1. Mục tiêu chung :
Ngành Cao su có trách nhiệm tổ chức trồng và sản xuất cao su nguyên liệu phục vụ xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su ở trong nước.
2. Quy mô sản lượng cao su :
- Tổng công ty Cao su Việt Nam làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành và địa phương liên quan chọn vùng đất thích hợp để quy hoạch cụ thể vùng trồng, diện tích trồng cao su cho các địa phương để nhân dân có hướng đầu tư phát triển theo quy hoạch.
Diện tích cao su cả nước đến năm 2000 cần phạt đạt từ 350.000 đến 450.000 hécta, và đến năm 2005 là 500.000 đến 700.000 hécta.
- Sản lượng cao su nguyên liệu đến năm 2000 đạt khoảng 168.000 tấn và đến năm 2005 khoảng 330.000 đến 380.000 tấn.
3. Đầu tư :
- Các hình thức đầu tư gồm : quốc doanh, tư nhân, liên doanh, liên kết theo 2 phương án.
+ Phương án 1. Đến năm 2005 đạt 350.000 hécta cao su, đầu tư khoảng 2.300 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 500.000 hécta, đầu tư khoảng 6.200 tỷ đồng.
+ Phương án 2 : Đến năm 2000 đạt 450.000 hécta, đầu tư khoảng 3.400 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 700.000 hécta, đầu tư khoảng 9.000 tỷ đồng.
- Tổng công ty Cao su Việt Nam sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư có hiệu quả kinh tế - xã hội để thực hiện kế hoạch sản lượng cho từng giai đoạn.
Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty Cao su Việt Nam phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương xác định quỹ đất cũng như các hình thức đầu tư thích hợp.
4. Nguồn vốn :
Các nguồn vốn đầu tư bao gồm :
- Vốn của Tổng công ty Cao su Việt Nam và các Công ty Cao su.
- Vốn cho các chương trình như : Chương trình 327, 773, định canh định cư, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm…
- Vốn huy động của các tổ chức, cá nhân.
- Vốn của các tổ chức, cá nhân trong nứơc hoặc liên doanh liên kết với nhau.
- Vốn nước ngoài gồm vốn vay hoặc liên doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
5. Về môi trường, cảnh quan :
Đầu tư xây dựng các vùng cao su phải luôn giữ được độ che phủ tự nhiên và giải quyết tốt các vấn đề bảo vệ môi trường, các di tích lịch sử, thắng cảnh trong khu vực, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng hiện có, đặc biệt là rừng và diện tích quy hoạch để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng.

Content:
Điều 1. – Phê duyệt kế hoạch tổng quan phát triển ngành Cao su Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2005 với những nội dung chủ yếu sau đây :
1. Mục tiêu chung :
Ngành Cao su có trách nhiệm tổ chức trồng và sản xuất cao su nguyên liệu phục vụ xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su ở trong nước.
2. Quy mô sản lượng cao su :
- Tổng công ty Cao su Việt Nam làm việc với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành và địa phương liên quan chọn vùng đất thích hợp để quy hoạch cụ thể vùng trồng, diện tích trồng cao su cho các địa phương để nhân dân có hướng đầu tư phát triển theo quy hoạch.
Diện tích cao su cả nước đến năm 2000 cần phạt đạt từ 350.000 đến 450.000 hécta, và đến năm 2005 là 500.000 đến 700.000 hécta.
- Sản lượng cao su nguyên liệu đến năm 2000 đạt khoảng 168.000 tấn và đến năm 2005 khoảng 330.000 đến 380.000 tấn.
3. Đầu tư :
- Các hình thức đầu tư gồm : quốc doanh, tư nhân, liên doanh, liên kết theo 2 phương án.
+ Phương án 1. Đến năm 2005 đạt 350.000 hécta cao su, đầu tư khoảng 2.300 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 500.000 hécta, đầu tư khoảng 6.200 tỷ đồng.
+ Phương án 2 : Đến năm 2000 đạt 450.000 hécta, đầu tư khoảng 3.400 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 700.000 hécta, đầu tư khoảng 9.000 tỷ đồng.
- Tổng công ty Cao su Việt Nam sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư có hiệu quả kinh tế - xã hội để thực hiện kế hoạch sản lượng cho từng giai đoạn.
Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty Cao su Việt Nam phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương xác định quỹ đất cũng như các hình thức đầu tư thích hợp.
4. Nguồn vốn :
Các nguồn vốn đầu tư bao gồm :
- Vốn của Tổng công ty Cao su Việt Nam và các Công ty Cao su.
- Vốn cho các chương trình như : Chương trình 327, 773, định canh định cư, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm…
- Vốn huy động của các tổ chức, cá nhân.
- Vốn của các tổ chức, cá nhân trong nứơc hoặc liên doanh liên kết với nhau.
- Vốn nước ngoài gồm vốn vay hoặc liên doanh với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
5. Về môi trường, cảnh quan :
Đầu tư xây dựng các vùng cao su phải luôn giữ được độ che phủ tự nhiên và giải quyết tốt các vấn đề bảo vệ môi trường, các di tích lịch sử, thắng cảnh trong khu vực, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng hiện có, đặc biệt là rừng và diện tích quy hoạch để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng.