Document: Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-UBND 2013 dự án đầu tư xây dựng nâng cấp chống sạt lở Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1840/QĐ-UBND 2013 dự án đầu tư xây dựng nâng cấp chống sạt lở Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập đến thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp kết hợp kè chống sạt lở cấp bách hạ lưu Thủy điện Cần Đơn, huyện Đốp với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập đến thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp kết hợp kè chống sạt lở cấp bách hạ lưu Thủy điện Cần Đơn, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Tấn Phước.
4. Chủ nhiệm lập dự án: KS. Nguyễn Văn Răng.
5. Mục tiêu đầu tư:
- Kịp thời ngăn chặn sự xuống cấp của tuyến đường, đảm bảo việc lưu thông trên tuyến được thuận lợi. Kết hợp kè chống sạt lở cấp bách cho các đoạn tuyến qua khu vực hạ lưu thủy điện Cần Đơn, chống ngập úng cho các đoạn qua trung tâm các huyện, góp phần nâng cao tuổi thọ công trình.
- Nối thông mạng lưới trục giao thông xương sống, chiến lược của tỉnh với nhau: Quốc lộ 14 - Quốc 13 - LộcTấn - Hoàng Diệu - ĐT759, từ đó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực. Từng bước hoàn thiện cơ bản hệ thống mạng lưới giao thông của tỉnh theo quy hoạch, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển.
6. Nội dung và quy mô đầu tư: Đầu tư nâng cấp ĐT 759 với các nội dung cơ bản như sau:
- Chiều dài tuyến: 37.897 m.
- Vận tốc thiết kế: 60km/h.
- Kết cấu mặt đường: cấp cao A1.
- Kết cấu kè chống sạt lở: Xây đá hộc.
7. Địa điểm xây dựng: Tuyến công trình đi qua huyện Bù Gia Mập, thị xã Phước Long và huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 424.300m2.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- Bề rộng mặt đường:
+ Đoạn Km10+000 (đầu dự án) đến Km 15+839,90: 6m;
+ Đoạn Km15+839,90 đến Km21+317 và đoạn Km23+000 đến Km48+997: 9m;
+ Đoạn Km22+417 đến Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình đến giáp Long Điền): 9m x 2 bên + DPC giữa 1m = 19m;
+ Bề rộng lề đường, vỉa hè: 1,5m x 2 bên, riêng đoạn đoạn Km22+417 đến Km23+000 thiết kế vỉa hè rộng 6,5m x 2 bên;
- Bề rộng nền đường tối thiểu:
+ Đoạn Km10+000 (đầu dự án) đến Km15+839,90: 9m;
+ Đoạn Km 15+839,90 đến Km21+317 và đoạn Km23+000 đến Km48+997: 12m;
+ Đoạn Km22+417 đến Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình đến giáp Long Điền): 32m;
- Độ đốc ngang mặt đường: 2%;
- Tải trọng thiết kế đường: Trục xe 12 tấn;
- Tải trọng thiết kế cống: HL93
- Môduyn đàn hồi yêu cầu: Eyc ³ 170 MPa;
- Tần suất tính toán thủy văn nền đường, cống thoát nước: P = 4%
- Kết cấu áo đường: Cấp cao A1 với các lớp từ trên xuống như sau:
* Phần mặt đường trên nền đường cũ:
+ BTNN hạt trung C12,5 dày 7cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 170MPa, trên lớp nhựa lót 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm dày trung bình 20cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 154MPa.
+ Cày sọc mặt đường láng nhựa hiện hữu.
* Phần mặt đường mở rộng:
+ BTNN hạt trung C12,5 dày 7cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 170MPa, trên lớp nhựa lót 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm dày 40cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 154MPa.
+ Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 40cm, lu lèn K ³ 0,98.
+ Nền đất nguyên thổ hoặc đắp đất chọn lọc.
- Lề đường, vỉa hè: Đắp sỏi đỏ lu lèn K ³ 0,98; riêng đoạn Km22+417 - Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình) vỉa hè lát gạch xi măng dày 3,2cm.
- Hệ thống thoát nước ngang: Tận dụng hệ thống thoát nước hiện hữu; nối dài, sửa chữa hoặc thay thế các cống không đủ chiều dài và hư hỏng.
- Hệ thống thoát nước dọc: Các đoạn qua khu dân cư bằng mương xây đá hộc đậy đan BTCT, giao cắt với đường khác bằng cống hộp BTCT, các đoạn có độ dốc lớn gia cố bằng mương xây đá hộc, các đoạn còn lại bằng mương đất hở hình tam giác. Riêng đoạn Km22+417 - Km23+000 thoát nước dọc bằng cống tròn BTCT đúc sẵn tại nhà máy.
- Bố trí đầy đủ hố ga, bó vỉa đoạn Km22+417 - Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình) và các đoạn qua trung tâm xã Phước Tín, xã Đa Kia; riêng đoạn nội ô Phước Bình có bố trí cây xanh.
- Hệ thống cọc tiêu, biển báo đường bộ.
* Các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000;
- Quy trình tính toán thủy văn 22TCN 220-95;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007;
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường ôtô TCVN 9436:2012;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011 ;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859:2011 ;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng TCVN 8819:2011 ;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2012/BGTVT.
10. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp III.
11. Dự án thuộc nhóm: B.
12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Công trình được xây dựng chủ yếu bám theo tuyến hiện hữu mở rộng về hai bên trong phạm vi hành lang lộ giới nên chỉ phải thực hiện giải tỏa bồi thường ở một số vị trí.
- Về chính sách: Áp dụng theo Quyết định 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: Áp dụng theo các quy định của UBND tỉnh tại thời điểm tiến hành công tác giải phóng mặt bằng

13. Tổng mức đầu tư:

363.657.698.459

đồng

Trong đó:
- Chi phí xây dựng:

289.690.167.536

đồng

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ GPMB (gồm cả chi phí rà phá bom mìn):

15.000.000.000

đồng

- Chi phí quản lý dự án:

3.235.131.728

đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

10.407.251.221

đồng

- Chi phí khác:

2.353.250.625

đồng

- Chi phí dự phòng:

42.971.897.349

đồng

14. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 253.328.000.000 đồng, (tương ứng với 70%).
- Vốn ngân sách tỉnh: 110.329.698.459 đồng (tương ứng với 30%).
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
16. Thời gian thực hiện dự án: 2014 - 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập đến thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp kết hợp kè chống sạt lở cấp bách hạ lưu Thủy điện Cần Đơn, huyện Đốp với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng ĐT759 đoạn từ xã Phước Tân, huyện Bù Gia Mập đến thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp kết hợp kè chống sạt lở cấp bách hạ lưu Thủy điện Cần Đơn, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Tấn Phước.
4. Chủ nhiệm lập dự án: KS. Nguyễn Văn Răng.
5. Mục tiêu đầu tư:
- Kịp thời ngăn chặn sự xuống cấp của tuyến đường, đảm bảo việc lưu thông trên tuyến được thuận lợi. Kết hợp kè chống sạt lở cấp bách cho các đoạn tuyến qua khu vực hạ lưu thủy điện Cần Đơn, chống ngập úng cho các đoạn qua trung tâm các huyện, góp phần nâng cao tuổi thọ công trình.
- Nối thông mạng lưới trục giao thông xương sống, chiến lược của tỉnh với nhau: Quốc lộ 14 - Quốc 13 - LộcTấn - Hoàng Diệu - ĐT759, từ đó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực. Từng bước hoàn thiện cơ bản hệ thống mạng lưới giao thông của tỉnh theo quy hoạch, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển.
6. Nội dung và quy mô đầu tư: Đầu tư nâng cấp ĐT 759 với các nội dung cơ bản như sau:
- Chiều dài tuyến: 37.897 m.
- Vận tốc thiết kế: 60km/h.
- Kết cấu mặt đường: cấp cao A1.
- Kết cấu kè chống sạt lở: Xây đá hộc.
7. Địa điểm xây dựng: Tuyến công trình đi qua huyện Bù Gia Mập, thị xã Phước Long và huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 424.300m2.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- Bề rộng mặt đường:
+ Đoạn Km10+000 (đầu dự án) đến Km 15+839,90: 6m;
+ Đoạn Km15+839,90 đến Km21+317 và đoạn Km23+000 đến Km48+997: 9m;
+ Đoạn Km22+417 đến Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình đến giáp Long Điền): 9m x 2 bên + DPC giữa 1m = 19m;
+ Bề rộng lề đường, vỉa hè: 1,5m x 2 bên, riêng đoạn đoạn Km22+417 đến Km23+000 thiết kế vỉa hè rộng 6,5m x 2 bên;
- Bề rộng nền đường tối thiểu:
+ Đoạn Km10+000 (đầu dự án) đến Km15+839,90: 9m;
+ Đoạn Km 15+839,90 đến Km21+317 và đoạn Km23+000 đến Km48+997: 12m;
+ Đoạn Km22+417 đến Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình đến giáp Long Điền): 32m;
- Độ đốc ngang mặt đường: 2%;
- Tải trọng thiết kế đường: Trục xe 12 tấn;
- Tải trọng thiết kế cống: HL93
- Môduyn đàn hồi yêu cầu: Eyc ³ 170 MPa;
- Tần suất tính toán thủy văn nền đường, cống thoát nước: P = 4%
- Kết cấu áo đường: Cấp cao A1 với các lớp từ trên xuống như sau:
* Phần mặt đường trên nền đường cũ:
+ BTNN hạt trung C12,5 dày 7cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 170MPa, trên lớp nhựa lót 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm dày trung bình 20cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 154MPa.
+ Cày sọc mặt đường láng nhựa hiện hữu.
* Phần mặt đường mở rộng:
+ BTNN hạt trung C12,5 dày 7cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 170MPa, trên lớp nhựa lót 1kg/m2.
+ Lớp cấp phối đá dăm dày 40cm, lu lèn K ³ 0,98; E ³ 154MPa.
+ Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 40cm, lu lèn K ³ 0,98.
+ Nền đất nguyên thổ hoặc đắp đất chọn lọc.
- Lề đường, vỉa hè: Đắp sỏi đỏ lu lèn K ³ 0,98; riêng đoạn Km22+417 - Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình) vỉa hè lát gạch xi măng dày 3,2cm.
- Hệ thống thoát nước ngang: Tận dụng hệ thống thoát nước hiện hữu; nối dài, sửa chữa hoặc thay thế các cống không đủ chiều dài và hư hỏng.
- Hệ thống thoát nước dọc: Các đoạn qua khu dân cư bằng mương xây đá hộc đậy đan BTCT, giao cắt với đường khác bằng cống hộp BTCT, các đoạn có độ dốc lớn gia cố bằng mương xây đá hộc, các đoạn còn lại bằng mương đất hở hình tam giác. Riêng đoạn Km22+417 - Km23+000 thoát nước dọc bằng cống tròn BTCT đúc sẵn tại nhà máy.
- Bố trí đầy đủ hố ga, bó vỉa đoạn Km22+417 - Km23+000 (đoạn nội ô Phước Bình) và các đoạn qua trung tâm xã Phước Tín, xã Đa Kia; riêng đoạn nội ô Phước Bình có bố trí cây xanh.
- Hệ thống cọc tiêu, biển báo đường bộ.
* Các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
- Quy trình khảo sát đường ôtô 22TCN 263-2000;
- Quy trình tính toán thủy văn 22TCN 220-95;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005;
- Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007;
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06;
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường ôtô TCVN 9436:2012;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857:2011 ;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859:2011 ;
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng TCVN 8819:2011 ;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2012/BGTVT.
10. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp III.
11. Dự án thuộc nhóm: B.
12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Công trình được xây dựng chủ yếu bám theo tuyến hiện hữu mở rộng về hai bên trong phạm vi hành lang lộ giới nên chỉ phải thực hiện giải tỏa bồi thường ở một số vị trí.
- Về chính sách: Áp dụng theo Quyết định 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: Áp dụng theo các quy định của UBND tỉnh tại thời điểm tiến hành công tác giải phóng mặt bằng

13. Tổng mức đầu tư:

363.657.698.459

đồng

Trong đó:
- Chi phí xây dựng:

289.690.167.536

đồng

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ GPMB (gồm cả chi phí rà phá bom mìn):

15.000.000.000

đồng

- Chi phí quản lý dự án:

3.235.131.728

đồng

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

10.407.251.221

đồng

- Chi phí khác:

2.353.250.625

đồng

- Chi phí dự phòng:

42.971.897.349

đồng

14. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 253.328.000.000 đồng, (tương ứng với 70%).
- Vốn ngân sách tỉnh: 110.329.698.459 đồng (tương ứng với 30%).
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
16. Thời gian thực hiện dự án: 2014 - 2016.