Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2012 quy hoạch trồng Cao su Đăk Nông 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "13/04/2012", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "13/04/2012", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "13/04/2012", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "13/04/2012", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "13/04/2012", "sign_number": "454/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 454/QĐ-UBND 2012 quy hoạch trồng Cao su Đăk Nông 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng trồng Cao su tỉnh Đăk Nông đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu.
2.1. Quan điểm:
- Mở rộng diện tích Cao su trên cơ sở quỹ đất và điều kiện thực tế tại các huyện, thị xã, đảm bảo đúng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tuân thủ các quy định về phát triển và bảo vệ rừng.
- Diện tích Cao su mở rộng trên các loại đất thích hợp nhất (S1), thích hợp trung bình (S2) và hạn chế phát riển Cao su trên các diện tích đất ít thích hợp (S3);
- Mở rộng diện tích Cao su phải mang lại hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững, giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo đảm bảo an sinh xã hội ở nông thôn;
- Phát triển Cao su gắn liền với đầu tư cơ sở hạ tầng: Giao thông, chế biến để nang cao sức cạnh tranh của sản phẩm Cao su;
- Đối với đất lâm nghiệp chuyển sang trồng Cao su phải đảm bảo các tieu chí trong Thông tư số 58/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trồng Cao su trên đất lâm nghiệp.
2.2. Mục tiêu:
Đến năm 2020, diện tích Cao su tỉnh Đăk Nông đạt mục tiêu: 32.000 ha -36.295 ha, đồng mới 9.000 ha -13.285 ha, cụ thể:
- Diện tích Cao su: 32.023ha (2015); 36.295 ha (2020);
- Diện tích Cao su thu hoạch: 16.570 ha (2015); 28.252 ha (2020);
- Năng suất bình quân: 13,17 tạ/ha (2015); 15,48 tạ/ha (2020);
- Sản lượng Cao su mủ khô: 21.827 tấn (2015) và 44.146 tấn (2020);
- Kim ngạch xuất khẩu: Trên 50 triệu USD (2015) và trên 100 triệu USD (2020).

Content:
Quan điểm, mục tiêu.
2.1. Quan điểm:
- Mở rộng diện tích Cao su trên cơ sở quỹ đất và điều kiện thực tế tại các huyện, thị xã, đảm bảo đúng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tuân thủ các quy định về phát triển và bảo vệ rừng.
- Diện tích Cao su mở rộng trên các loại đất thích hợp nhất (S1), thích hợp trung bình (S2) và hạn chế phát riển Cao su trên các diện tích đất ít thích hợp (S3);
- Mở rộng diện tích Cao su phải mang lại hiệu quả kinh tế, phát triển bền vững, giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo đảm bảo an sinh xã hội ở nông thôn;
- Phát triển Cao su gắn liền với đầu tư cơ sở hạ tầng: Giao thông, chế biến để nang cao sức cạnh tranh của sản phẩm Cao su;
- Đối với đất lâm nghiệp chuyển sang trồng Cao su phải đảm bảo các tieu chí trong Thông tư số 58/TT-BNN ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trồng Cao su trên đất lâm nghiệp.
2.Mục tiêu:
Đến năm 2020, diện tích Cao su tỉnh Đăk Nông đạt mục tiêu: 32.000 ha -36.295 ha, đồng mới 9.000 ha -13.285 ha, cụ thể:
- Diện tích Cao su: 32.023ha (2015); 36.295 ha (2020);
- Diện tích Cao su thu hoạch: 16.570 ha (2015); 28.252 ha (2020);
- Năng suất bình quân: 13,17 tạ/ha (2015); 15,48 tạ/ha (2020);
- Sản lượng Cao su mủ khô: 21.827 tấn (2015) và 44.146 tấn (2020);
- Kim ngạch xuất khẩu: Trên 50 triệu USD (2015) và trên 100 triệu USD (2020).