Document: Điều 1 Quyết định 1445/2014/QĐ-UBND giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước kinh doanh dịch vụ Hải phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "1445/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "1445/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "1445/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "1445/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "1445/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1445/2014/QĐ-UBND giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước kinh doanh dịch vụ Hải phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng được giao quản lý cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải phòng, cụ thể như sau:
1. Mức giá cho thuê nhà sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ:

A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

STT

Đường, phố, loại nhà

Mức giá (chưa có thuế giá trị gia tăng)

A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1- Mức I bao gồm:
1. Quang Trung
2. Trần Phú: Đoạn ngã tư Cầu Đất đến ngã 4 Điện Biên Phủ.
3. Lãn Ông.
4. Hoàng Văn Thụ: đoạn từ Nhà hát lớn đến Điện Biên Phủ
5. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đinh Tiên Hàng đến Điện Biên Phủ
6. Điện Biên Phủ
7. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã tư Tam Kỳ
8. Tô Hiệu
9. Hai Bà Trưng
10. Cầu Đất
11. Lạch Tray: Đoạn từ ngã tư Thành đội đến cầu vượt Lạch Tray
12. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã ba Trần Bình Trọng

80.000đ/m­2/tháng

2. Mức II bao gồm:
1. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến cổng Cảng
2. Trần Phú: Ngã tư Điện Biên Phủ đến Cổng Cảng 4
3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Hoàng Diệu
4. Phan Bội Châu
5. Trần Quang Khải
6. Đinh Tiên Hoàng
7. Lê Đại Hành
8. Minh Khai
9. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ ngã tư Tam Kỳ đến chân dốc cầu đường bộ Tam Bạc
10. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ ngã 3 Trần Bình Trọng đến Ngã 6
11. Nguyễn Khuyến
12. Trần Nhật Duật
13. Phạm Ngũ Lão
14. Trần Bình Trọng

70.000đ/m2/tháng

3. Mức III bao gồm:
1. Trạng Trình
2. Hoàng Ngân
3. Tôn Thất Thuyết
4. Nguyễn Thái Học
5. Bến Bính
6. Cù Chính Lan
7. Lý Thường Kiệt đoạn Điện Biên Phủ đến ngã 4 Lãn Ông
8. Nguyễn Tri Phương
9. Phan Chu Trinh
10. Phạm Hồng Thái
11. Hoàng Diệu
12. Hồ Xuân Hương
13. Lý Tự Trọng
14. Tam Bạc
15. Cát Cụt
16. Mê Linh
17. Lê Chân
18. Hồ Sen: Đoạn từ Tô Hiệu đến ngã 3 đi Chợ Con
19. Hàng Kênh: Đoạn từ Tô Hiệu đến Bốt Tròn
20. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ ngã 4 An Dương đến cầu An Dương
21. Lê Lợi
22. Lạch Tray: Đoạn từ Cầu vượt Lạch Tray đến cuối đường
23. Đà Nẵng: Đoạn từ Ngã 6 đến Cầu Tre
24. Trần Nguyên Hãn

65.000đ/m2/tháng

4. Mức IV bao gồm:
1. Lý Thường Kiệt: Từ ngã 4 Lãn Ông đến ngã 3 Phạm Hồng Thái
2. Ký Con
3. Bạch Đằng
4. Tôn Đản
5. Nguyễn Thượng Hiền
6. Kỳ Đồng
7. Phạm Bá Trực
8. Thất Khê
9. Đường Hà Nội: Từ Cầu Xi măng đến ngã 5 Thượng Lý
10. Hồ Sen: Đoạn từ ngã 3 đi Chợ con đến hết đường Hồ Sen
11. Chùa Hàng: Đoạn ngã 4 Tô Hiệu đến hết phố
12. Chợ Con
13. Dư Hàng
14. Đà Nẵng: Đoạn từ Cầu Tre đến hết địa phận quận Ngô Quyền
15. Lê Lai: Đoạn từ Ngã 6 đến Lê Thánh Tông
16. Lê Hồng Phong: Từ Ngã 5 đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
17. Văn Cao
18. Chu Văn An
19. Lê Thánh Tông: đoạn từ Cổng Cảng đến hết địa phận quận Ngô Quyền
20. Nguyễn Trãi
21. Phạm Minh Đức
22. Phố Cấm: Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Hữu Tuệ
23. Máy Tơ

60.000 đ/m2/tháng

5. Mức V bao gồm:
Các tuyến đường phố còn lại

55.000đ/m2/tháng

B

Quỹ nhà biệt thự

Diện tích chính

120.000 đ/m2/tháng

Diện tích phụ

70.000 đ/m2/tháng

Diện tích sân vườn

10.000 đ/m2/tháng

2. Các hệ số điều chỉnh áp dụng:
a) Giá cho thuê nhà trên là mức giá áp dụng cho tầng 1 của nhà nhiều tầng và nhà 1 tầng (K=1)
b) Các hệ số điều chỉnh như sau:
- Tầng 2: K=0,6
- Tầng 3: K=0,4
- Tầng 4: K= 0,2
- Tâng hầm, tầng lửng: K = 0,8
- Hệ số nhà trong ngõ bằng 50% giá thuê nhà mặt đường cùng đường phố theo địa chỉ hợp đồng thuê nhà.
- Nhà nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4: tăng 10% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này
- Hành lang hở, lối đi ra ngoài trời, lô gia, ban công giảm 50% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
- Hệ số này áp dụng với nhà có chiều sâu <=15m. Với nhà có chiều sâu>=15m thì phần diện tích sau 15m áp dụng giảm giá 20% so với mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước do Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng được giao quản lý cho các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải phòng, cụ thể như sau:
1. Mức giá cho thuê nhà sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ:

A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

STT

Đường, phố, loại nhà

Mức giá (chưa có thuế giá trị gia tăng)

A. Quỹ nhà thuê sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1- Mức I bao gồm:
1. Quang Trung
2. Trần Phú: Đoạn ngã tư Cầu Đất đến ngã 4 Điện Biên Phủ.
3. Lãn Ông.
4. Hoàng Văn Thụ: đoạn từ Nhà hát lớn đến Điện Biên Phủ
5. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Đinh Tiên Hàng đến Điện Biên Phủ
6. Điện Biên Phủ
7. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã tư Tam Kỳ
8. Tô Hiệu
9. Hai Bà Trưng
10. Cầu Đất
11. Lạch Tray: Đoạn từ ngã tư Thành đội đến cầu vượt Lạch Tray
12. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ Cầu Đất đến ngã ba Trần Bình Trọng

80.000đ/m­2/tháng

2. Mức II bao gồm:
1. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến cổng Cảng
2. Trần Phú: Ngã tư Điện Biên Phủ đến Cổng Cảng 4
3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Điện Biên Phủ đến Hoàng Diệu
4. Phan Bội Châu
5. Trần Quang Khải
6. Đinh Tiên Hoàng
7. Lê Đại Hành
8. Minh Khai
9. Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ ngã tư Tam Kỳ đến chân dốc cầu đường bộ Tam Bạc
10. Lương Khánh Thiện: Đoạn từ ngã 3 Trần Bình Trọng đến Ngã 6
11. Nguyễn Khuyến
12. Trần Nhật Duật
13. Phạm Ngũ Lão
14. Trần Bình Trọng

70.000đ/m2/tháng

3. Mức III bao gồm:
1. Trạng Trình
2. Hoàng Ngân
3. Tôn Thất Thuyết
4. Nguyễn Thái Học
5. Bến Bính
6. Cù Chính Lan
7. Lý Thường Kiệt đoạn Điện Biên Phủ đến ngã 4 Lãn Ông
8. Nguyễn Tri Phương
9. Phan Chu Trinh
10. Phạm Hồng Thái
11. Hoàng Diệu
12. Hồ Xuân Hương
13. Lý Tự Trọng
14. Tam Bạc
15. Cát Cụt
16. Mê Linh
17. Lê Chân
18. Hồ Sen: Đoạn từ Tô Hiệu đến ngã 3 đi Chợ Con
19. Hàng Kênh: Đoạn từ Tô Hiệu đến Bốt Tròn
20. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ ngã 4 An Dương đến cầu An Dương
21. Lê Lợi
22. Lạch Tray: Đoạn từ Cầu vượt Lạch Tray đến cuối đường
23. Đà Nẵng: Đoạn từ Ngã 6 đến Cầu Tre
24. Trần Nguyên Hãn

65.000đ/m2/tháng

4. Mức IV bao gồm:
1. Lý Thường Kiệt: Từ ngã 4 Lãn Ông đến ngã 3 Phạm Hồng Thái
2. Ký Con
3. Bạch Đằng
4. Tôn Đản
5. Nguyễn Thượng Hiền
6. Kỳ Đồng
7. Phạm Bá Trực
8. Thất Khê
9. Đường Hà Nội: Từ Cầu Xi măng đến ngã 5 Thượng Lý
10. Hồ Sen: Đoạn từ ngã 3 đi Chợ con đến hết đường Hồ Sen
11. Chùa Hàng: Đoạn ngã 4 Tô Hiệu đến hết phố
12. Chợ Con
13. Dư Hàng
14. Đà Nẵng: Đoạn từ Cầu Tre đến hết địa phận quận Ngô Quyền
15. Lê Lai: Đoạn từ Ngã 6 đến Lê Thánh Tông
16. Lê Hồng Phong: Từ Ngã 5 đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
17. Văn Cao
18. Chu Văn An
19. Lê Thánh Tông: đoạn từ Cổng Cảng đến hết địa phận quận Ngô Quyền
20. Nguyễn Trãi
21. Phạm Minh Đức
22. Phố Cấm: Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Hữu Tuệ
23. Máy Tơ

60.000 đ/m2/tháng

5. Mức V bao gồm:
Các tuyến đường phố còn lại

55.000đ/m2/tháng

B

Quỹ nhà biệt thự

Diện tích chính

120.000 đ/m2/tháng

Diện tích phụ

70.000 đ/m2/tháng

Diện tích sân vườn

10.000 đ/m2/tháng

2. Các hệ số điều chỉnh áp dụng:
a) Giá cho thuê nhà trên là mức giá áp dụng cho tầng 1 của nhà nhiều tầng và nhà 1 tầng (K=1)
b) Các hệ số điều chỉnh như sau:
- Tầng 2: K=0,6
- Tầng 3: K=0,4
- Tầng 4: K= 0,2
- Tâng hầm, tầng lửng: K = 0,8
- Hệ số nhà trong ngõ bằng 50% giá thuê nhà mặt đường cùng đường phố theo địa chỉ hợp đồng thuê nhà.
- Nhà nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4: tăng 10% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này
- Hành lang hở, lối đi ra ngoài trời, lô gia, ban công giảm 50% mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
- Hệ số này áp dụng với nhà có chiều sâu <=15m. Với nhà có chiều sâu>=15m thì phần diện tích sau 15m áp dụng giảm giá 20% so với mức giá quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.