Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 1495/QĐ-BTNMT nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/07/2011", "sign_number": "1495/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/07/2011", "sign_number": "1495/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/07/2011", "sign_number": "1495/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/07/2011", "sign_number": "1495/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/07/2011", "sign_number": "1495/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 1495/QĐ-BTNMT nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Công nghệ

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Là đầu mối thường trực, chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường trong chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ;
b) Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Bộ, bao gồm: dữ liệu số của các loại bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, tài liệu điều tra cơ bản về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường;
c) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, cung cấp, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường, bao gồm: cơ sở hạ tầng thông tin địa lý, thông tin đo đạc bản đồ, thông tin đất đai, thông tin tài nguyên khoáng sản, thông tin tài nguyên nước, thông tin môi trường, thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, thông tin biển và hải đảo, các thông tin khác trong nước và quốc tế có liên quan phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ;
d) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, cập nhật, quản lý, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Content:
Về cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Là đầu mối thường trực, chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường trong chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ;
b) Thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin theo phân cấp của Bộ, bao gồm: dữ liệu số của các loại bản đồ nền, bản đồ chuyên đề, tài liệu điều tra cơ bản về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường;
c) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, cung cấp, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường, bao gồm: cơ sở hạ tầng thông tin địa lý, thông tin đo đạc bản đồ, thông tin đất đai, thông tin tài nguyên khoáng sản, thông tin tài nguyên nước, thông tin môi trường, thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, thông tin biển và hải đảo, các thông tin khác trong nước và quốc tế có liên quan phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của Bộ;
d) Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, cập nhật, quản lý, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.