Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2023 phát triển đô thị Hà Long huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2087/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2087/QĐ-UBND 2023 phát triển đô thị Hà Long huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
4. Danh mục và lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất, chức năng

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Phát triển công nghiệp

Khu vực trọng điểm phát triển kinh tế với Khu công nghiệp Hà Long là động lực chính

494,0

2023- 2045

2

Khu vực số 02: Phát triển công nghiệp

Khu vực phát triển kinh tế với các Cụm công nghiệp Hà Long I, II, III là động lực chính.

235,0

2023- 2045

3

Khu vực số 03: Trung tâm đô thị

Là Trung tâm đô thị (trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội đô thị). Cải tạo, nâng cấp khu Trung tâm đô thị kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại, khu dân cư mới.

160,0

2023- 2030

4

Khu vực số 04: Khu vực dân cư đô thị phát triển mới

Bổ trợ chức năng cho Khu công nghiệp Hà Long. Chức năng chính là khu dân cư đô thị phát triển, tái định cư và dịch vụ thương mại

85,0

2023- 2035

5

Khu vực số 05: Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới

Trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, chức năng hỗn hợp và khu dân cư đô thị phát triển mới

98,0

2023- 2045

6

Khu vực số 06: Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị

Khu vực bảo tồn, tôn tạo giá trị Văn hóa lịch sử gắn với sắp xếp, cải tạo, nâng cấp khu dân cư cũ. Trong đó Khu vực bảo tồn, tôn tạo khu di tích lăng miếu Triệu Tường là hạt nhân

340,0

2026- 2040

7

Khu vực số 07: Khu vực Dịch vụ - Du lịch - Nông nghiệp xanh

Khu vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và quần thể sân golf

500,0

2026- 2045

Content:
Danh mục và lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất, chức năng

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Phát triển công nghiệp

Khu vực trọng điểm phát triển kinh tế với Khu công nghiệp Hà Long là động lực chính

494,0

2023- 2045

2

Khu vực số 02: Phát triển công nghiệp

Khu vực phát triển kinh tế với các Cụm công nghiệp Hà Long I, II, III là động lực chính.

235,0

2023- 2045

3

Khu vực số 03: Trung tâm đô thị

Là Trung tâm đô thị (trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội đô thị). Cải tạo, nâng cấp khu Trung tâm đô thị kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại, khu dân cư mới.

160,0

2023- 2030

4

Khu vực số 04: Khu vực dân cư đô thị phát triển mới

Bổ trợ chức năng cho Khu công nghiệp Hà Long. Chức năng chính là khu dân cư đô thị phát triển, tái định cư và dịch vụ thương mại

85,0

2023- 2035

5

Khu vực số 05: Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới

Trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, chức năng hỗn hợp và khu dân cư đô thị phát triển mới

98,0

2023- 2045

6

Khu vực số 06: Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị

Khu vực bảo tồn, tôn tạo giá trị Văn hóa lịch sử gắn với sắp xếp, cải tạo, nâng cấp khu dân cư cũ. Trong đó Khu vực bảo tồn, tôn tạo khu di tích lăng miếu Triệu Tường là hạt nhân

340,0

2026- 2040

7

Khu vực số 07: Khu vực Dịch vụ - Du lịch - Nông nghiệp xanh

Khu vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và quần thể sân golf

500,0

2026- 2045