Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2018 đối tượng phạm vi diện tích rừng chi trả dịch vụ rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2018 đối tượng phạm vi diện tích rừng chi trả dịch vụ rừng Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung chính như sau (có Phương án chi tiết kèm theo).
...
7. Mục tiêu, yêu cầu
7.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Rà soát về ranh giới, diện tích rừng gắn với chủ quản lý cụ thể (chủ rừng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn) và tổ chức không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý rừng (UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội) làm cơ sở chi trả tiền DVMTR theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát thống kê danh sách các đối tượng có cung ứng DVMTR trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn của 11 huyện, thành phố.
- Lập và thống kê được danh sách các chủ rừng, diện tích các loại rừng, hiện trạng rừng và được thể hiện trên bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và trên thực địa thông qua việc thống nhất và có sự xác nhận của hệ thống kiểm lâm và chính quyền địa phương làm cơ sở chi trả DVMTR.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với từng chủ rừng, thống kê theo đơn vị hành chính xã, huyện, tỉnh tạo cơ sở để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ những năm tiếp theo.
- Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng (bản đồ thể hiện ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng; theo mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng làm căn cứ xác định hệ số K sau này) của từng đối tượng được chi trả DVMTR trên phạm vi toàn tỉnh (150 xã, phường, thị trấn và 06 chủ rừng là tổ chức thuộc các lưu vực có sử dụng DVMTR).
7.2. Yêu cầu đạt được
- Thực hiện rà soát đơn vị tư vấn là đầu mối, đồng thời sử dụng lực lượng cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm các cấp để tham gia thực hiện, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật làm cơ sở chi trả DVMTR và đáp ứng cho công tác quản lý sau này.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kết quả rà soát phải đảm bảo độ chính xác phạm vi, ranh giới, diện tích rừng có cung ứng DVMTR của các đối tượng gồm: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao, cho thuê và diện tích rừng do UBND xã quản lý để làm cơ sở để tiến hành chi trả tiền DVMTR.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin đến từng chủ rừng bao gồm số liệu và Bản đồ được lưu trữ bản giấy và trên file máy tính (bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel, Mapinfo) thuận tiện cho việc khai thác, quản lý và sử dụng sau này.

Content:
Mục tiêu, yêu cầu
7.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Rà soát về ranh giới, diện tích rừng gắn với chủ quản lý cụ thể (chủ rừng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn) và tổ chức không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý rừng (UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội) làm cơ sở chi trả tiền DVMTR theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát thống kê danh sách các đối tượng có cung ứng DVMTR trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn của 11 huyện, thành phố.
- Lập và thống kê được danh sách các chủ rừng, diện tích các loại rừng, hiện trạng rừng và được thể hiện trên bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và trên thực địa thông qua việc thống nhất và có sự xác nhận của hệ thống kiểm lâm và chính quyền địa phương làm cơ sở chi trả DVMTR.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với từng chủ rừng, thống kê theo đơn vị hành chính xã, huyện, tỉnh tạo cơ sở để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ những năm tiếp theo.
- Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng (bản đồ thể hiện ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng; theo mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng làm căn cứ xác định hệ số K sau này) của từng đối tượng được chi trả DVMTR trên phạm vi toàn tỉnh (150 xã, phường, thị trấn và 06 chủ rừng là tổ chức thuộc các lưu vực có sử dụng DVMTR).
7.2. Yêu cầu đạt được
- Thực hiện rà soát đơn vị tư vấn là đầu mối, đồng thời sử dụng lực lượng cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm các cấp để tham gia thực hiện, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật làm cơ sở chi trả DVMTR và đáp ứng cho công tác quản lý sau này.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kết quả rà soát phải đảm bảo độ chính xác phạm vi, ranh giới, diện tích rừng có cung ứng DVMTR của các đối tượng gồm: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao, cho thuê và diện tích rừng do UBND xã quản lý để làm cơ sở để tiến hành chi trả tiền DVMTR.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin đến từng chủ rừng bao gồm số liệu và Bản đồ được lưu trữ bản giấy và trên file máy tính (bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel, Mapinfo) thuận tiện cho việc khai thác, quản lý và sử dụng sau này.