Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "1629/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
8. Phương án phát triển hạ tầng đô thị và phát triển nhà ở
- Phát triển hạ tầng các đô thị bảo đảm đạt các tiêu chí tương ứng với từng loại đô thị theo quy hoạch. Đối với hạ tầng các đô thị có địa giới liền kề như: Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ, Long Điền, Long Hải, quy hoạch và đầu tư các công trình hạ tầng đô thị dùng chung để phát huy hiệu quả, tạo kết nối giữa các đô thị để hướng tới hình thành đô thị chung, thống nhất.
- Phát triển nhà ở theo các chương trình phát triển đô thị, đa dạng hóa các loại nhà ở như nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư; nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, trong đó ưu tiên phát triển nhà ở chung cư cao tầng kèm theo hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đầy đủ các công trình dịch vụ công cộng tiện ích, mật độ xây dựng thấp, tăng mật độ cây xanh và nâng cao hệ số sử dụng đất, tạo môi trường sống chất lượng cao. Đối với huyện Côn Đảo, chỉ quy hoạch phát triển các dự án nhà ở phục vụ cho nhu cầu của người dân sinh sống, làm việc tại huyện Côn Đảo, hạn chế tình trạng dân nhập cư quá mức ra đảo.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở y tế đồng bộ, hiện đại. Phát triển bệnh viện đa khoa tỉnh là bệnh viện hạng I và là bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện Trung ương, hình thành mạng lưới y tế hiện đại, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu chăm sóc, khám chữa bệnh cho Nhân dân. Đầu tư trang thiết bị cho các bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng I, chuyên khoa tỉnh đạt tiêu chuẩn hạng II, các trung tâm y tế của các huyện đạt tiêu chuẩn hạng II, III. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã, phường, thị trấn, bảo đảm 100% đạt chuẩn quốc gia về tiêu chí cơ sở vật chất.
- Thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực y tế, nhất là đầu tư xây dựng mới các bệnh viện tư nhân với quy mô hiện đại và chất lượng cao. Khuyến khích đầu tư các trung tâm dưỡng lão, trung tâm phẫu thuật thẩm mỹ và các cơ sở y tế chất lượng cao ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo
Xây dựng mới, nâng cấp hệ thống trường phổ thông và mầm non bảo đảm kiên cố, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của nhân dân. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập; phân bố trường học phù hợp với quy mô dân số, số lượng học sinh của từng địa bàn, bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Đầu tư cơ sở vật chất các trung tâm giáo dục thường xuyên ở cấp huyện, bảo đảm yêu cầu chuẩn hóa, đồng bộ để thực hiện hiệu quả chức năng giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt cho người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Thành lập Trường Cao đẳng Y tế trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Y tế, phát triển Trường Cao đẳng Du lịch thành cơ sở đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao, phát triển Trường Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đủ năng lực thực hiện chức năng trung tâm đào tạo nghề và thực hành nghề chất lượng cao cấp Vùng, tiếp cận trình độ khu vực ASEAN và các nước G20, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh. Phát triển trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trường đại học ứng dụng có uy tín trong nước và quốc tế, đạt chuẩn kiểm định chất lượng mạng lưới các trường đại học ASEAN; Trường đại học Dầu khí (PVU) trở thành một trong những Trường đại học đào tạo chuyên ngành dầu khí có uy tín của khu vực Đông Nam Á và Châu Á vào năm
2035. Thành lập phân hiệu của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đảm bảo phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bổ sung các khu chức năng về giáo dục và đào tạo vào các quy hoạch đô thị mới tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Long Điền để thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao trong nước và quốc tế.
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao
- Hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh; nâng cấp các thiết chế văn hóa thể thao cấp huyện, cấp xã đạt chuẩn. Đầu tư hạ tầng bảo đảm kết nối số của các thư viện cấp huyện với thư viện cấp tỉnh và hệ thống thư viện quốc gia.
- Đầu tư các công trình văn hóa thể thao quy mô lớn, hiện đại (khu phức hợp thể thao, sân vận động, nhà thi đấu…) đủ điều kiện tổ chức các giải thể thao, chương trình biểu diễn văn hóa nghệ thuật, đăng cai các giải thể thao, các chương trình văn hóa cấp quốc gia và quốc tế, gắn với hoạt động du lịch và hỗ trợ du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi) ở các đô thị. Tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thành phố mới Phú Mỹ xây dựng trung tâm thương mại hạng II, III và xây dựng siêu thị các loại phù hợp với quy mô dân số. Đối với các đô thị loại IV, loại V xây dựng các trung tâm thương mại hạng III phù hợp với nhu cầu của dân cư đô thị.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ hạng I, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh nông sản, hải sản thuộc các đô thị: Vũng Tàu, Bà Rịa, Phú Mỹ và tại một số trung tâm các huyện. Nâng cấp, sắp xếp các chợ hạng II, hạng III bảo đảm các yêu cầu thuận lợi phục vụ đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy. Phát triển các chợ đêm phục vụ du lịch tại các đô thị Vũng Tàu, Bà Rịa, Long Hải, Hồ Tràm, Bình Châu.
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
- Xây mới Trung tâm bảo trợ xã hội của tỉnh tại huyện Châu Đức. Đầu tư một số cơ sở chăm sóc người cao tuổi chất lượng cao tại huyện Long Điền, huyện Xuyên Mộc; mở rộng nhà tiếp đón người có công huyện Côn Đảo.
- Kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng viện dưỡng lão, chăm sóc người cao tuổi và đối tượng tự nguyện khác (khuyến khích đầu tư xây dựng mô hình Viện dưỡng lão trong các dự án, khu đô thị du lịch kết hợp với phát triển du lịch).
- Cải tạo, sửa chữa nâng cấp cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, cơ sở cai nghiện ma túy; khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
7. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
- Hình thành các khu nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao công nghệ tại các khu vực phát triển đô thị thuộc thành phố Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu. Đầu tư Khu khoa học và công nghệ biển tại thành phố Vũng Tàu; xây dựng Trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, Trạm ứng dụng chuyển giao công nghệ Côn Đảo; nâng cấp Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Thu hút đầu tư các khu thực nghiệm, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, khu nông nghiệp công nghệ cao gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp.
- Bổ sung các khu chức năng về khoa học và công nghệ vào quy hoạch đô thị tại các khu vực phát triển đô thị mới thuộc thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Long Điền để thu hút đầu tư các cơ sở nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp khoa học công nghệ...
VIII. PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI VÀ PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG MẶT NƯỚC VEN BIỂN
1. Phân bổ và khoanh vùng đất đai
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ và nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án sử dụng mặt nước ven biển
Phương án sử dụng mặt nước ven biển được xác định phân bổ theo các tiêu chí phân vùng sử dụng cho mục đích: quốc phòng, an ninh; các khu bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn sinh cảnh, dự trữ sinh quyển; phát triển các ngành kinh tế biển: du lịch biển, khu vực cảng và dịch vụ cảng đã được quy hoạch; các vùng ngư trường khai thác hải sản; nuôi trồng thủy sản; khu vực phát triển các nguồn năng lượng tái tạo; vùng khai thác dầu khí và khoáng sản biển; xây dựng khu công nghiệp ven biển; phát triển đô thị ven biển…
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Đối với quy hoạch phát triển vùng liên huyện, thực hiện phân định đối với 07 đơn vị hành chính cấp huyện trong đất liền (trừ huyện Côn Đảo có tính chất biệt lập về vị trí địa lý) và đề xuất phân chia thành 2 vùng liên huyện, theo cấu trúc không gian vùng gồm:
...
d) Vùng huyện Côn Đảo
- Tính chất: là khu du lịch văn hóa - lịch sử, sinh thái biển đảo quốc gia, tầm cỡ khu vực và quốc tế; là khu vực bảo tồn di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, có giá trị tôn vinh và giáo dục truyền thống lịch sử; là khu vực bảo tồn hệ sinh thái đa dạng, rừng, biển của quốc gia và quốc tế; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh.
- Định hướng phát triển: trở thành đô thị sinh thái biển.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Căn cứ quy định về phân vùng môi trường tại Điều 22 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và trên cơ sở đặc điểm hiện trạng về tự nhiên và hành chính, phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm các khu vực nội thành của thành phố mới Phú Mỹ thuộc quy hoạch khu chức năng dân dụng ở phía Đông Quốc lộ 51, vùng nội thành thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, các đô thị du lịch Long Điền - Long Hải, Phước Hải, Hồ Tràm, Bình Châu và Côn Đảo; các hồ chứa nước Sông Ray, Đá Đen, Châu Pha, Suối Nhum; An Hải, Quang Trung 1, Quang Trung 2 và các hồ khác đã được tỉnh quy hoạch làm nguồn nước cấp; Vườn quốc gia Côn Đảo và Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu; khu vực 1 của các di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm các khu vực rừng ngập mặn thuộc diện tích rừng phòng hộ theo quy hoạch tại cửa sông Cái Mép và ven vịnh Gành Rái; các thị trấn Ngãi Giao, Kim Long, Phước Bửu, Hòa Bình, Đất Đỏ; khu vực ngoại thành, ngoại thị thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ, đô thị Long Điền - Long Hải; các bãi tắm từ Vũng Tàu đến Bình Châu (Xuyên Mộc) và Côn Đảo; khu vực nuôi thủy sản tập trung; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt các sông, suối dẫn về các hồ chứa nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Vùng khác gồm vùng quy hoạch khu chức năng ngoài dân dụng của thành phố Vũng Tàu, thành phố mới Phú Mỹ; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cảng biển, cảng thủy nội địa; vùng sinh thái nông nghiệp (lúa, rau màu), thủy sản, nông thôn có địa hình thấp ven biển phía Đông; vùng sinh thái nông nghiệp (cây công nghiệp), nông thôn có địa hình cao phía Bắc.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
b) Bảo tồn, đa dạng sinh học
Chú trọng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên:
- Cảnh quan sinh thái rừng ngập mặn theo quy hoạch tại các khu vực cửa sông, ven biển sông Thị Vải, sông Dinh, sông Rạng, sông Ray.
- Cảnh quan sinh thái, đa dạng sinh học của rừng phòng hộ trên núi đá tại Núi Dinh - Thị Vải, núi Minh Đạm.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
- Vườn quốc gia Côn Đảo.
c) Quan trắc chất lượng môi trường
Đến năm 2030 số điểm quan trắc môi trường trên toàn bộ tỉnh 185 điểm, gồm: 53 điểm quan trắc môi trường không khí, 19 điểm quan trắc môi trường nước mặt các hồ chứa nước trọng yếu; 67 điểm quan trắc môi trường nước mặt các sông hồ; 28 điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ; 07 điểm quan trắc môi trường đất nông nghiệp; 11 điểm quan trắc môi trường trầm tích.
d) Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, theo chỉ tiêu diện tích đất rừng được quốc gia phân bổ đến năm 2030 là 29.989ha, gồm: diện tích đất rừng đặc dụng 16.497ha, diện tích đất rừng phòng hộ 9.850ha và diện tích đất rừng sản xuất 3.642ha. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Bảo tồn, phát triển, nâng cao chất lượng đa dạng sinh học tại 02 khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu và Vườn quốc gia Côn Đảo.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản và các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải tuân thủ quan điểm phát triển bền vững, tăng trưởng xanh; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Căn cứ nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước được phân bổ như sau:
- Trong điều kiện bình thường, thứ tự ưu tiên: (1) nước cho sinh hoạt; (2) nước cho du lịch, dịch vụ; (3) nước cho công nghiệp; (4) nước cho nông nghiệp, thủy sản; (5) nước cho giao thông, xây dựng; (6) nước cho các ngành khác.
- Trong điều kiện khô hạn, thiếu nước xảy ra, thứ tự ưu tiên vẫn giữ nguyên thứ tự như trong điều kiện bình thường, tuy nhiên cần giảm nhu cầu của các ngành để bảo đảm hạn chế thiệt hại, đồng thời cân đối lại nguồn nước hiện có và nguồn nước còn thiếu.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn chủ yếu là nguồn nước mặt từ hệ thống các hồ thủy lợi với tổng dung tích khoảng 308,3 triệu m3; khả năng khai thác sử dụng cấp nước tưới cho khoảng 19.500ha đất sản xuất nông nghiệp và khoảng 1,1 triệu m3 để cấp nước cho sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp và dự phòng cấp nước cho sinh hoạt. Đối với nguồn nước dưới đất có tổng trữ lượng có thể khai thác là 70.000m3/ngày-đêm, hiện đang khai thác khoảng 15.000m3/ngày-đêm, giảm dần quy mô khai thác, hướng tới chỉ khai thác cục bộ ở những khu vực không có khả năng cấp nước từ nguồn nước mặt.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ nghiêm ngặt các hồ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với hồ Đá Đen, hồ Sông Ray, hồ Sông Hỏa, hồ Suối Các, hồ Núi Nhan, hồ Châu Pha, hồ Kim Long, hồ Suối Nhum…
- Xây dựng bản đồ khoanh vùng bảo vệ hồ chứa nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; mạng lưới quan trắc nước mặt và trầm tích các hồ chứa nước; giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ chứa nước. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ; tăng cường tuyên truyền bảo vệ nguồn nước.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Thực hiện các giải pháp công trình: ngăn mặn, chống xói lở bờ biển nhằm bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh; khu dân cư; vùng sản xuất, canh tác nông nghiệp; nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước trên địa bàn; cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước tại các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng.
Thực hiện các giải pháp phi công trình: khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển nhằm bảo đảm không phá vỡ sự ổn định dải ven bờ; định kỳ quan trắc, theo dõi diễn biến xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông về phạm vi, cường độ, hướng dịch chuyển bờ. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm soát xói lở bao gồm: bản đồ hiện trạng, bản đồ dự báo, cảnh báo khả năng xói lở, bồi lấp ở vùng cửa sông, ven biển; tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển; xây dựng mô hình chăn nuôi, chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng được những điều kiện thay đổi bất thường của thời tiết.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Phân vùng rủi ro thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu với các kịch bản: thay đổi nhiệt độ; thay đổi lượng mưa; nước biển dâng; nguy cơ xâm nhập mặn; hạn hán.
- Phân vùng rủi ro thiên tai theo khu vực: tại các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Côn Đảo), với các loại hình thiên tai như hạn hán, lũ, ngập lụt, bão, áp thấp nhiệt đới, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn, gió mạnh trên biển; tại vùng biển và hải đảo (Côn Đảo), với các loại hình thiên tai như áp thấp nhiệt đới, bão, nước dâng, gió mạnh trên biển, xói lở bờ biển.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của ngành, của địa phương; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn tỉnh.
- Chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người, tài sản của nhân dân và nhà nước; góp phần chung vào việc xây dựng quốc gia có khả năng quản lý rủi ro thiên tai; xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai; tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại phụ lục XIX kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế để tăng nguồn thu, có biện pháp khuyến khích tiết kiệm và tăng cường đầu tư cho lĩnh vực sản xuất. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách theo hướng giảm chi nhiệm vụ thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển, trong đó tập trung ưu tiên chi đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng.
- Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, tài sản công; xây dựng và triển khai thực hiện một số chính sách để huy động nguồn vốn từ tài nguyên đất đai, như: cho phép được thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất. Xây dựng và thực hiện cơ chế, quy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng để thực hiện các chương trình, dự án quan trọng trong danh mục ưu tiên đầu tư.
- Lựa chọn đầu tư trọng tâm, trọng điểm; tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực quan trọng. Ưu tiên đầu tư các công trình, dự án có sức lan tỏa, các dự án đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi; tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; xây dựng thương hiệu và nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm; tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kết nối phục vụ sản xuất - kinh doanh của nhà đầu tư; thực hiện các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp về đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin thị trường… Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường…
2. Nhóm giải pháp phát huy động nguồn lực đất đai
- Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung; xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản gắn với thông tin đất đai, gắn với thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất.
- Chuẩn bị quỹ đất sạch, mặt bằng sản xuất trong các khu công nghiệp, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, sẵn sàng thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Phát triển thị trường, đẩy mạnh thương mại hóa quyền sử dụng đất, tăng cường đăng ký quyền sử dụng đất và áp dụng đấu giá quyền sử dụng đất theo thị trường bảo đảm công khai, minh bạch. Tăng cường kiểm tra, giám sát; kịp thời phát hiện, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, có sai phạm, gây lãng phí đất đai… theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phát huy giá trị nguồn lực đất đai, tạo động lực phát triển. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế; xây dựng chính quyền kiến tạo; đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp bảo đảm tính chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ.
- Phát triển thị trường lao động, tổ chức tốt hoạt động của sàn giao dịch việc làm để kết nối cung cầu giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động; tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động.
- Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động; mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục ngoài công lập có chất lượng cao; hình thành các trường học theo cơ chế hợp tác giữa nhà nước và tư nhân. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội. Thu hút lực lượng lao động từ ngoài tỉnh để đáp ứng nhu cầu, nhất là các ngành dịch vụ vận tải, logistics, thương mại, du lịch...
4. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học công nghệ
- Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên,... trong phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác liên tỉnh với các địa phương lân cận trong công tác bảo vệ môi trường, nhất là liên quan đến bảo vệ môi trường biển, bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và xử lý ô nhiễm giữa các khu vực giáp ranh, khu vực chung; đồng thời, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích và thúc đẩy ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống xã hội, hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước và các đoàn thể trong hệ thống chính trị; xây dựng chính quyền số và xây dựng đô thị thông minh.
5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Về hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; tăng cường thông tin đối ngoại, tập trung quảng bá hình ảnh mảnh đất, con người Bà Rịa - Vũng Tàu, những tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, các hiệp định thương mại tự do mà nhà nước Việt Nam đã ký kết, đưa vào thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hợp tác và hữu nghị với các địa phương của các nước theo các thỏa thuận hợp tác mà tỉnh đã ký kết; tiếp tục mở rộng việc ký kết thỏa thuận thiết lập quan hệ hợp tác giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tỉnh, thành phố có điều kiện tương đồng hoặc có lợi thế so sánh khác biệt thuộc các quốc gia khác trên thế giới để thúc đẩy đầu tư, thương mại, du lịch,... Triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, phổ biến thông tin, nâng cao năng lực hội nhập cho các chủ thể là doanh nghiệp và người dân.
b) Về hợp tác, liên kết vùng
Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong Vùng Đông Nam Bộ và các địa phương lân cận trên một số lĩnh vực chủ yếu sau: phát triển kết cấu hạ tầng kết nối Vùng; hình thành các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản; xúc tiến thương mại và đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phát triển nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng lao động; phát triển y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội phục vụ cho công tác dự báo, thu hút đầu tư và phối hợp phát triển; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; bảo đảm an ninh trật tự.
6. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý không gian các hoạt động kinh tế - xã hội và đô thị - nông thôn.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất thông qua: lồng ghép, tích hợp các phương án bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội với phương án sử dụng đất; thực hiện quản lý đất đai minh bạch theo quy định pháp luật; quản lý đất đai hiệu quả trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc kinh tế thị trường trong việc sử dụng, phân bổ và chuyển nhượng đất.
7. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch; công khai các khu vực quy hoạch bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội; công khai các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ được ưu tiên khuyến khích phát triển.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và nhu cầu của thị trường; cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm, hàng năm và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình làm việc của các cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại phụ lục XX kèm theo)

Content:
Vùng huyện Côn Đảo
- Tính chất: là khu du lịch văn hóa - lịch sử, sinh thái biển đảo quốc gia, tầm cỡ khu vực và quốc tế; là khu vực bảo tồn di tích lịch sử quốc gia đặc biệt, có giá trị tôn vinh và giáo dục truyền thống lịch sử; là khu vực bảo tồn hệ sinh thái đa dạng, rừng, biển của quốc gia và quốc tế; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh.
- Định hướng phát triển: trở thành đô thị sinh thái biển.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Phân vùng bảo vệ môi trường
Căn cứ quy định về phân vùng môi trường tại Điều 22 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và trên cơ sở đặc điểm hiện trạng về tự nhiên và hành chính, phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm các khu vực nội thành của thành phố mới Phú Mỹ thuộc quy hoạch khu chức năng dân dụng ở phía Đông Quốc lộ 51, vùng nội thành thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, các đô thị du lịch Long Điền - Long Hải, Phước Hải, Hồ Tràm, Bình Châu và Côn Đảo; các hồ chứa nước Sông Ray, Đá Đen, Châu Pha, Suối Nhum; An Hải, Quang Trung 1, Quang Trung 2 và các hồ khác đã được tỉnh quy hoạch làm nguồn nước cấp; Vườn quốc gia Côn Đảo và Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu; khu vực 1 của các di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm các khu vực rừng ngập mặn thuộc diện tích rừng phòng hộ theo quy hoạch tại cửa sông Cái Mép và ven vịnh Gành Rái; các thị trấn Ngãi Giao, Kim Long, Phước Bửu, Hòa Bình, Đất Đỏ; khu vực ngoại thành, ngoại thị thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ, đô thị Long Điền - Long Hải; các bãi tắm từ Vũng Tàu đến Bình Châu (Xuyên Mộc) và Côn Đảo; khu vực nuôi thủy sản tập trung; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt các sông, suối dẫn về các hồ chứa nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Vùng khác gồm vùng quy hoạch khu chức năng ngoài dân dụng của thành phố Vũng Tàu, thành phố mới Phú Mỹ; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cảng biển, cảng thủy nội địa; vùng sinh thái nông nghiệp (lúa, rau màu), thủy sản, nông thôn có địa hình thấp ven biển phía Đông; vùng sinh thái nông nghiệp (cây công nghiệp), nông thôn có địa hình cao phía Bắc.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
b) Bảo tồn, đa dạng sinh học
Chú trọng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên:
- Cảnh quan sinh thái rừng ngập mặn theo quy hoạch tại các khu vực cửa sông, ven biển sông Thị Vải, sông Dinh, sông Rạng, sông Ray.
- Cảnh quan sinh thái, đa dạng sinh học của rừng phòng hộ trên núi đá tại Núi Dinh - Thị Vải, núi Minh Đạm.
- Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu.
- Vườn quốc gia Côn Đảo.
c) Quan trắc chất lượng môi trường
Đến năm 2030 số điểm quan trắc môi trường trên toàn bộ tỉnh 185 điểm, gồm: 53 điểm quan trắc môi trường không khí, 19 điểm quan trắc môi trường nước mặt các hồ chứa nước trọng yếu; 67 điểm quan trắc môi trường nước mặt các sông hồ; 28 điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ; 07 điểm quan trắc môi trường đất nông nghiệp; 11 điểm quan trắc môi trường trầm tích.
Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, theo chỉ tiêu diện tích đất rừng được quốc gia phân bổ đến năm 2030 là 29.989ha, gồm: diện tích đất rừng đặc dụng 16.497ha, diện tích đất rừng phòng hộ 9.850ha và diện tích đất rừng sản xuất 3.642ha. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Bảo tồn, phát triển, nâng cao chất lượng đa dạng sinh học tại 02 khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu và Vườn quốc gia Côn Đảo.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản và các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải tuân thủ quan điểm phát triển bền vững, tăng trưởng xanh; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Căn cứ nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030, phương án khai thác, sử dụng tài nguyên nước được phân bổ như sau:
- Trong điều kiện bình thường, thứ tự ưu tiên: (1) nước cho sinh hoạt; (2) nước cho du lịch, dịch vụ; (3) nước cho công nghiệp; (4) nước cho nông nghiệp, thủy sản; (5) nước cho giao thông, xây dựng; (6) nước cho các ngành khác.
- Trong điều kiện khô hạn, thiếu nước xảy ra, thứ tự ưu tiên vẫn giữ nguyên thứ tự như trong điều kiện bình thường, tuy nhiên cần giảm nhu cầu của các ngành để bảo đảm hạn chế thiệt hại, đồng thời cân đối lại nguồn nước hiện có và nguồn nước còn thiếu.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn chủ yếu là nguồn nước mặt từ hệ thống các hồ thủy lợi với tổng dung tích khoảng 308,3 triệu m3; khả năng khai thác sử dụng cấp nước tưới cho khoảng 19.500ha đất sản xuất nông nghiệp và khoảng 1,1 triệu m3 để cấp nước cho sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp và dự phòng cấp nước cho sinh hoạt. Đối với nguồn nước dưới đất có tổng trữ lượng có thể khai thác là 70.000m3/ngày-đêm, hiện đang khai thác khoảng 15.000m3/ngày-đêm, giảm dần quy mô khai thác, hướng tới chỉ khai thác cục bộ ở những khu vực không có khả năng cấp nước từ nguồn nước mặt.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ nghiêm ngặt các hồ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với hồ Đá Đen, hồ Sông Ray, hồ Sông Hỏa, hồ Suối Các, hồ Núi Nhan, hồ Châu Pha, hồ Kim Long, hồ Suối Nhum…
- Xây dựng bản đồ khoanh vùng bảo vệ hồ chứa nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; mạng lưới quan trắc nước mặt và trầm tích các hồ chứa nước; giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ chứa nước. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ; tăng cường tuyên truyền bảo vệ nguồn nước.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Thực hiện các giải pháp công trình: ngăn mặn, chống xói lở bờ biển nhằm bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh; khu dân cư; vùng sản xuất, canh tác nông nghiệp; nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước trên địa bàn; cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước tại các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng.
Thực hiện các giải pháp phi công trình: khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên dải ven biển nhằm bảo đảm không phá vỡ sự ổn định dải ven bờ; định kỳ quan trắc, theo dõi diễn biến xói lở bờ biển, bồi lấp cửa sông về phạm vi, cường độ, hướng dịch chuyển bờ. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm soát xói lở bao gồm: bản đồ hiện trạng, bản đồ dự báo, cảnh báo khả năng xói lở, bồi lấp ở vùng cửa sông, ven biển; tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển; xây dựng mô hình chăn nuôi, chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng được những điều kiện thay đổi bất thường của thời tiết.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Phân vùng rủi ro thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu với các kịch bản: thay đổi nhiệt độ; thay đổi lượng mưa; nước biển dâng; nguy cơ xâm nhập mặn; hạn hán.
- Phân vùng rủi ro thiên tai theo khu vực: tại các huyện, thị xã, thành phố (trừ huyện Côn Đảo), với các loại hình thiên tai như hạn hán, lũ, ngập lụt, bão, áp thấp nhiệt đới, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn, gió mạnh trên biển; tại vùng biển và hải đảo (Côn Đảo), với các loại hình thiên tai như áp thấp nhiệt đới, bão, nước dâng, gió mạnh trên biển, xói lở bờ biển.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của ngành, của địa phương; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn tỉnh.
- Chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người, tài sản của nhân dân và nhà nước; góp phần chung vào việc xây dựng quốc gia có khả năng quản lý rủi ro thiên tai; xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai; tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại phụ lục XIX kèm theo)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế để tăng nguồn thu, có biện pháp khuyến khích tiết kiệm và tăng cường đầu tư cho lĩnh vực sản xuất. Rà soát, điều chỉnh cơ cấu chi ngân sách theo hướng giảm chi nhiệm vụ thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển, trong đó tập trung ưu tiên chi đầu tư công cho phát triển kết cấu hạ tầng.
- Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, đất đai, tài sản công; xây dựng và triển khai thực hiện một số chính sách để huy động nguồn vốn từ tài nguyên đất đai, như: cho phép được thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất. Xây dựng và thực hiện cơ chế, quy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất và bàn giao mặt bằng để thực hiện các chương trình, dự án quan trọng trong danh mục ưu tiên đầu tư.
- Lựa chọn đầu tư trọng tâm, trọng điểm; tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực quan trọng. Ưu tiên đầu tư các công trình, dự án có sức lan tỏa, các dự án đáp ứng nhu cầu thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi; tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; xây dựng thương hiệu và nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm; tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kết nối phục vụ sản xuất - kinh doanh của nhà đầu tư; thực hiện các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp về đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin thị trường… Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường…
2. Nhóm giải pháp phát huy động nguồn lực đất đai
- Hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm quản lý, vận hành, kết nối và chia sẻ thông tin tập trung; xây dựng hệ thống thông tin thị trường bất động sản gắn với thông tin đất đai, gắn với thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất.
- Chuẩn bị quỹ đất sạch, mặt bằng sản xuất trong các khu công nghiệp, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, sẵn sàng thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp theo quy hoạch. Phát triển thị trường, đẩy mạnh thương mại hóa quyền sử dụng đất, tăng cường đăng ký quyền sử dụng đất và áp dụng đấu giá quyền sử dụng đất theo thị trường bảo đảm công khai, minh bạch. Tăng cường kiểm tra, giám sát; kịp thời phát hiện, kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, có sai phạm, gây lãng phí đất đai… theo quy định của pháp luật.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phát huy giá trị nguồn lực đất đai, tạo động lực phát triển. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế; xây dựng chính quyền kiến tạo; đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chính quyền địa phương các cấp bảo đảm tính chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ.
- Phát triển thị trường lao động, tổ chức tốt hoạt động của sàn giao dịch việc làm để kết nối cung cầu giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động; tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động.
- Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động; mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục ngoài công lập có chất lượng cao; hình thành các trường học theo cơ chế hợp tác giữa nhà nước và tư nhân. Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội. Thu hút lực lượng lao động từ ngoài tỉnh để đáp ứng nhu cầu, nhất là các ngành dịch vụ vận tải, logistics, thương mại, du lịch...
4. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học công nghệ
- Tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên,... trong phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác liên tỉnh với các địa phương lân cận trong công tác bảo vệ môi trường, nhất là liên quan đến bảo vệ môi trường biển, bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và xử lý ô nhiễm giữa các khu vực giáp ranh, khu vực chung; đồng thời, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích và thúc đẩy ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống xã hội, hoạt động của cơ quan đảng, nhà nước và các đoàn thể trong hệ thống chính trị; xây dựng chính quyền số và xây dựng đô thị thông minh.
5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Về hợp tác quốc tế
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; tăng cường thông tin đối ngoại, tập trung quảng bá hình ảnh mảnh đất, con người Bà Rịa - Vũng Tàu, những tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, các hiệp định thương mại tự do mà nhà nước Việt Nam đã ký kết, đưa vào thực hiện trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hợp tác và hữu nghị với các địa phương của các nước theo các thỏa thuận hợp tác mà tỉnh đã ký kết; tiếp tục mở rộng việc ký kết thỏa thuận thiết lập quan hệ hợp tác giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tỉnh, thành phố có điều kiện tương đồng hoặc có lợi thế so sánh khác biệt thuộc các quốc gia khác trên thế giới để thúc đẩy đầu tư, thương mại, du lịch,... Triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, phổ biến thông tin, nâng cao năng lực hội nhập cho các chủ thể là doanh nghiệp và người dân.
b) Về hợp tác, liên kết vùng
Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong Vùng Đông Nam Bộ và các địa phương lân cận trên một số lĩnh vực chủ yếu sau: phát triển kết cấu hạ tầng kết nối Vùng; hình thành các vành đai công nghiệp - đô thị - dịch vụ, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản; xúc tiến thương mại và đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; phát triển nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng lao động; phát triển y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội phục vụ cho công tác dự báo, thu hút đầu tư và phối hợp phát triển; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; bảo đảm an ninh trật tự.
6. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý không gian các hoạt động kinh tế - xã hội và đô thị - nông thôn.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất thông qua: lồng ghép, tích hợp các phương án bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội với phương án sử dụng đất; thực hiện quản lý đất đai minh bạch theo quy định pháp luật; quản lý đất đai hiệu quả trên cơ sở áp dụng các nguyên tắc kinh tế thị trường trong việc sử dụng, phân bổ và chuyển nhượng đất.
7. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch; công khai các khu vực quy hoạch bố trí không gian các hoạt động kinh tế - xã hội; công khai các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ được ưu tiên khuyến khích phát triển.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm phù hợp với quy hoạch tỉnh và nhu cầu của thị trường; cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 05 năm, hàng năm và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình làm việc của các cấp ủy, chính quyền cơ sở.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch.
XIII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại phụ lục XX kèm theo)