Document: Khoản 8 Điều 1 Nghị định 78/1998/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/1998", "sign_number": "78/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/1998", "sign_number": "78/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/1998", "sign_number": "78/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/1998", "sign_number": "78/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/1998", "sign_number": "78/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Nghị định 78/1998/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ như sau:
...
8. Điều 13 được sửa đổi như sau:
"Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển các loại xe ô tô đi không đúng phần đường, tuyến đường, thời gian quy định.
b. Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc rẽ trái không dúng quy định.
c. Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ khi có xe chạy ngược lại.
d. Biển số bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định.
đ. Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió, gương chiếu hậu.
2. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe.
b. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại.
c. Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính.
d. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn bào hiệu, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, của nhân viên hướng dẫn giao thông.
đ. Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp an toàn.
e. Không chở người đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn.
g. Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.
h. Gắn biển số giả.
k. Giấy phép lái xe hết hạn nhưng còn trong thời hạn được đổi, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn mà xe chưa kiểm định lại.
3. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không nhường đường cho xe ưu tiên.
b. Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định.
c. Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép.
d. Chở tre, nứa, sắt thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp an toàn.
đ. Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định.
e. Không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm.
g. Cho mượn, cho thuê giấy phép lái xe; giao xe không an toàn cho lái xe hoặc giao xe cho người không có Giấy phép lái xe.
h. Không bảo đảm khoảng cách an toàn ở nơi có biển quy định khoảng cách tối thiểu giữa các xe.
i. Đỗ xe, dừng xe, mở cửa xe gây tai nạn cho người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
k. Xếp hàng hoá lệch trọng tâm.
4. Phạt tiền 1.000.000 đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.
b. Người tập lái xe mà không có giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển tập lái theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu xe; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép; xe chạy sai tuyến đường, phạm vi quy định.
c. Xe vượt quá trọng tải cho phép của xe.
d. Dùng xe tải để chở người mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện sai quy định.
đ. Người điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; xe không đăng ký; xe không chuyển vùng hoặc không có giấy phép hoạt động theo quy định.
e. Tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký xe, số máy, số khung, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy tờ khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
g. Sử dụng một trong các loại giấy tờ giả sau: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận đăng ký xe.
h. Người điều khiển ô tô vi phạm mà chống người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
b. Mượn hoặc thuê tổng thành, linh kiện để trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ cháy, nổ không theo quy định hoặc đỗ, dừng xe trái phép chở những chất độc hại, dễ cháy, dễ nổ ở nơi đông người, ở những công trình quan trọng.
7. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. Trong trường hợp đua ô tô trái phép mà chống người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước Giấy phép lái xe.
8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển ô tô có hành vi vi phạm ở điều này còn buộc phải:
a. Vi phạm điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày.
b. Vi phạm điểm c khoản 4 phải hạ tải ngay và chịu phí tổn do hạ tải.
c. Vi phạm điểm a khoản 5 thì phải bồi thường thiệt hại."

Content:
Điều 13 được sửa đổi như sau:
"Điều 13. Xử phạt người điều khiển xe ô tô vi phạm trật tự an toàn giao thông.
1. Phạt tiền 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển các loại xe ô tô đi không đúng phần đường, tuyến đường, thời gian quy định.
b. Đỗ xe, dừng xe, tránh xe, vượt xe, lùi xe, quay đầu xe, rẽ phải hoặc rẽ trái không dúng quy định.
c. Dùng còi hơi trong thành phố, thị xã, thị trấn hoặc dùng còi ở nơi có biển báo cấm dùng còi, dùng còi ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ trong thành phố, thị xã, thị trấn; dùng đèn pha từ 19 giờ đến 5 giờ khi có xe chạy ngược lại.
d. Biển số bị mờ, bị che lấp hoặc không đủ biển số theo quy định; gắn biển số không đúng vị trí quy định.
đ. Điều khiển xe thiếu còi, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, cần gạt nước mưa, kính chắn gió, gương chiếu hậu.
2. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe đi vào đường ngược chiều, đi vào đường cấm đối với từng loại xe.
b. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định; điều khiển xe tốc độ cao từ trong ngõ, hẻm, đường phụ ra đường chính hoặc ngược lại.
c. Không nhường đường cho xe khác khi có tín hiệu xin vượt hoặc không nhường đường cho xe đi trên đường chính.
d. Qua đường, qua cầu, qua phà, qua các đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn bào hiệu, biển báo, các tín hiệu giao thông hoặc sự chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông, của nhân viên hướng dẫn giao thông.
đ. Điều khiển xe chở đất, cát, vật liệu xây dựng hoặc các loại hàng hoá khác không có dụng cụ che phủ hoặc không có biện pháp an toàn.
e. Không chở người đi cấp cứu khi đi qua những nơi có tai nạn.
g. Điều khiển xe không có phanh, xe đi ban đêm không có đủ đèn chiếu sáng theo quy định.
h. Gắn biển số giả.
k. Giấy phép lái xe hết hạn nhưng còn trong thời hạn được đổi, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hết hạn mà xe chưa kiểm định lại.
3. Phạt tiền 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Không nhường đường cho xe ưu tiên.
b. Dùng xe đẩy, kéo xe khác, kéo sơ mi, rơ moóc không đúng quy định.
c. Chở hàng hoá, đồ vật cồng kềnh, quá chiều cao, chiều dài, chiều rộng cho phép.
d. Chở tre, nứa, sắt thép hoặc các vật liệu khác kéo lê trên đường hoặc không có biện pháp an toàn.
đ. Người điều khiển xe không đúng tuổi quy định.
e. Không chấp hành hoặc ngăn cản việc kiểm tra, kiểm soát, chỉ dẫn của Cảnh sát giao thông hoặc người hướng dẫn giao thông khi vi phạm.
g. Cho mượn, cho thuê giấy phép lái xe; giao xe không an toàn cho lái xe hoặc giao xe cho người không có Giấy phép lái xe.
h. Không bảo đảm khoảng cách an toàn ở nơi có biển quy định khoảng cách tối thiểu giữa các xe.
i. Đỗ xe, dừng xe, mở cửa xe gây tai nạn cho người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
k. Xếp hàng hoá lệch trọng tâm.
4. Phạt tiền 1.000.000 đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Điều khiển xe trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác quá nồng độ quy định.
b. Người tập lái xe mà không có giấy phép tập lái; không có trợ giáo ngồi bên cạnh; xe không có biển tập lái theo quy định; không trang bị thêm bộ phận phanh phụ và gương phản hậu xe; xe chạy trên đường giao thông công cộng mà không được phép; xe chạy sai tuyến đường, phạm vi quy định.
c. Xe vượt quá trọng tải cho phép của xe.
d. Dùng xe tải để chở người mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực hiện sai quy định.
đ. Người điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; xe không đăng ký; xe không chuyển vùng hoặc không có giấy phép hoạt động theo quy định.
e. Tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký xe, số máy, số khung, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, các loại giấy tờ khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
g. Sử dụng một trong các loại giấy tờ giả sau: Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy chứng nhận đăng ký xe.
h. Người điều khiển ô tô vi phạm mà chống người thi hành công vụ khi bị xử lý nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a. Gây tai nạn rồi chạy trốn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
b. Mượn hoặc thuê tổng thành, linh kiện để trốn tránh sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
6. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi chở các chất độc hại, chất dễ cháy, nổ không theo quy định hoặc đỗ, dừng xe trái phép chở những chất độc hại, dễ cháy, dễ nổ ở nơi đông người, ở những công trình quan trọng.
7. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép. Trong trường hợp đua ô tô trái phép mà chống người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc tái phạm đua ô tô trái phép thì phạt 50.000.000 đồng, tịch thu xe và tước Giấy phép lái xe.
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển ô tô có hành vi vi phạm ở điều này còn buộc phải:
a. Vi phạm điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 thì bị tước Giấy phép lái xe trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày.
b. Vi phạm điểm c khoản 4 phải hạ tải ngay và chịu phí tổn do hạ tải.
c. Vi phạm điểm a khoản 5 thì phải bồi thường thiệt hại."