Document: Điểm b Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
14. Về hệ thống thông tin y tế
...
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
- Đến hết năm 2018: hoàn thành việc xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý y tế, 100% đơn vị y tế trên địa bàn thành phố sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, báo cáo.
- Đến hết năm 2019: các cơ sở y tế hạng II trở lên trên địa bàn thành lập phòng Công nghệ thông tin. Các đơn vị còn lại phải có tổ chuyên trách về công nghệ thông tin và nâng cấp lên phòng Công nghệ thông tin vào năm 2020.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Việc tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các Bệnh viện.
+ 100% các đơn vị y tế có trang thông tin điện tử và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế.
+ 100% việc điều hành, xử lý giải quyết văn bản giữa các đơn vị y tế trong thành phố và Sở Y tế được thực hiện qua mạng Internet, và được vận hành tích hợp trong hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành chung.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để hòa mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành.
+ Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế được xây dựng với đầy đủ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến cơ bản ở mức độ 3 và 4.
+ 100% số Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện kê đơn thuốc điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong Bệnh viện với 8 phân hệ theo Quyết định số 5573/2006/QĐ-BYT.
+ 100% số đơn vị y tế trên địa bàn thành phố bố trí tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin…
+ Hoàn thành việc triển khai hệ thống giao ban trực tuyến và hệ thống khám chữa bệnh y tế từ xa (Telemedicine).
- Đến năm 2021: 100% các cơ sở y tế trên địa bàn tuân thủ thực hiện lập kế hoạch dựa trên bằng chứng là những dữ liệu thông tin đã được đơn vị cập nhật, bảo quản, xử lý. Thành lập tổ Quản lý thông tin y tế thuộc Sở Y tế.
- Đến năm 2025:
+ Đảm bảo số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của mỗi cơ sở y tế trên địa bàn tương ứng với 1% tổng số cán bộ trong đơn vị. Đến năm 2025, tỷ lệ này là 2% trong đó có 70% có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về công nghệ thông tin.
+100% văn bản lưu trữ được số hóa để có thể tìm kiếm, tra cứu qua mạng.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao. Quan tâm phát triển các dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao; phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp phát triển y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống y tế theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt và các văn bản quy định về tổ chức bộ máy trong hệ thống y tế của Chính phủ, của Bộ Y tế, của các Bộ, Ngành chức năng song cần phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức y tế tuyến quận, huyện theo hướng tinh gọn để hình thành trung tâm y tế đa chức năng, tiến tới hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp. Từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy an toàn thực phẩm. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế tuyến xã, phường, thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.
- Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân; tiến tới mọi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện, tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân.
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ:kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế cho phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo quy định đối với từng tuyến, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của từng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển về nhân lực giữa các giai đoạn.
- Giải pháp về chế độ, chính sách: xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tinh giản bộ máy biên chế, phát huy hiệu lực hiệu quả của tổ chức, bộ máy. Hàng năm xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước cho nhân viên y tế. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Phát triển mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường Đại học Y, Dược trong nước, trong khu vực để mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ngay tại địa phương. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn. Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế, của các tỉnh lân cận trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo
+ Đào tạo Đại học, sau Đại học và đào tạo nâng cao: đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn. Đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học hệ chính quy: cần thực hiện các giải pháp nhằm định hướng và hỗ trợ cho học sinh phổ thông có học lực giỏi trong thành phố thi tuyển vào các trường Đại học Y, Dược để tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần ban hành một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với nhóm đối tượng này trong quá trình đào tạo cũng như thu hút tuyển dụng, sử dụng sau khi tốt nghiệp.
* Đào tạo sau Đại học và đào tạo nâng cao cần được thực hiện với nhiều hình thức như: tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật. Các Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện Hợp đồng liên kết đào tạo với các Bệnh viện Trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ y tế theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, cử cán bộ đi đào tạo hoặc mời cán bộ tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật tại chỗ hoặc thực hiện theo Đề án 1816, Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế. Ưu tiên các hoạt động về đào tạo cả ê kíp làm việc trong chuyển giao kỹ thuật.
* Đào tạo liên thông lên Đại học: chọn lọc và đào tạo có trọng tâm, định hướng đối với một số chức danh chuyên môn như: Cử nhân điều dưỡng, Kỹ thuật viên y với các hình thức đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Đào tạo nhân viên y tế xã, phường, thị trấn:hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế ấp, khu vực, cộng tác viên dân số đặc biệt là kỹ năng truyền thông.
+ Đào tạo cán bộ quản lý:cử cán bộ tham gia các lớp nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo các hình thức đào tạo phù hợp.
2. Các giải pháp đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho y tế
a) Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế
- Đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng khó khăn. Đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu theo quy định.
- Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện bảo hiểm y tế.
- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế
- Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh…Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong thành phố theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương. Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả, bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp, ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách.
- Đổi mới tài chính Bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu từng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại Bệnh viện nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế.
- Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.

Content:
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
- Đến hết năm 2018: hoàn thành việc xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý y tế, 100% đơn vị y tế trên địa bàn thành phố sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, báo cáo.
- Đến hết năm 2019: các cơ sở y tế hạng II trở lên trên địa bàn thành lập phòng Công nghệ thông tin. Các đơn vị còn lại phải có tổ chuyên trách về công nghệ thông tin và nâng cấp lên phòng Công nghệ thông tin vào năm 2020.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Việc tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các Bệnh viện.
+ 100% các đơn vị y tế có trang thông tin điện tử và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế.
+ 100% việc điều hành, xử lý giải quyết văn bản giữa các đơn vị y tế trong thành phố và Sở Y tế được thực hiện qua mạng Internet, và được vận hành tích hợp trong hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành chung.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để hòa mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành.
+ Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế được xây dựng với đầy đủ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến cơ bản ở mức độ 3 và 4.
+ 100% số Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện kê đơn thuốc điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong Bệnh viện với 8 phân hệ theo Quyết định số 5573/2006/QĐ-BYT.
+ 100% số đơn vị y tế trên địa bàn thành phố bố trí tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin…
+ Hoàn thành việc triển khai hệ thống giao ban trực tuyến và hệ thống khám chữa bệnh y tế từ xa (Telemedicine).
- Đến năm 2021: 100% các cơ sở y tế trên địa bàn tuân thủ thực hiện lập kế hoạch dựa trên bằng chứng là những dữ liệu thông tin đã được đơn vị cập nhật, bảo quản, xử lý. Thành lập tổ Quản lý thông tin y tế thuộc Sở Y tế.
- Đến năm 2025:
+ Đảm bảo số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của mỗi cơ sở y tế trên địa bàn tương ứng với 1% tổng số cán bộ trong đơn vị. Đến năm 2025, tỷ lệ này là 2% trong đó có 70% có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về công nghệ thông tin.
+100% văn bản lưu trữ được số hóa để có thể tìm kiếm, tra cứu qua mạng.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao. Quan tâm phát triển các dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao; phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp phát triển y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống y tế theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt và các văn bản quy định về tổ chức bộ máy trong hệ thống y tế của Chính phủ, của Bộ Y tế, của các Bộ, Ngành chức năng song cần phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức y tế tuyến quận, huyện theo hướng tinh gọn để hình thành trung tâm y tế đa chức năng, tiến tới hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp. Từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy an toàn thực phẩm. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế tuyến xã, phường, thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.
- Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân; tiến tới mọi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện, tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân.
Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ:kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế cho phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo quy định đối với từng tuyến, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của từng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển về nhân lực giữa các giai đoạn.
- Giải pháp về chế độ, chính sách: xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tinh giản bộ máy biên chế, phát huy hiệu lực hiệu quả của tổ chức, bộ máy. Hàng năm xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước cho nhân viên y tế. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Phát triển mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường Đại học Y, Dược trong nước, trong khu vực để mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ngay tại địa phương. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn. Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế, của các tỉnh lân cận trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo
+ Đào tạo Đại học, sau Đại học và đào tạo nâng cao: đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn. Đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học hệ chính quy: cần thực hiện các giải pháp nhằm định hướng và hỗ trợ cho học sinh phổ thông có học lực giỏi trong thành phố thi tuyển vào các trường Đại học Y, Dược để tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần ban hành một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với nhóm đối tượng này trong quá trình đào tạo cũng như thu hút tuyển dụng, sử dụng sau khi tốt nghiệp.
* Đào tạo sau Đại học và đào tạo nâng cao cần được thực hiện với nhiều hình thức như: tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật. Các Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện Hợp đồng liên kết đào tạo với các Bệnh viện Trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ y tế theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, cử cán bộ đi đào tạo hoặc mời cán bộ tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật tại chỗ hoặc thực hiện theo Đề án 1816, Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế. Ưu tiên các hoạt động về đào tạo cả ê kíp làm việc trong chuyển giao kỹ thuật.
* Đào tạo liên thông lên Đại học: chọn lọc và đào tạo có trọng tâm, định hướng đối với một số chức danh chuyên môn như: Cử nhân điều dưỡng, Kỹ thuật viên y với các hình thức đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Đào tạo nhân viên y tế xã, phường, thị trấn:hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế ấp, khu vực, cộng tác viên dân số đặc biệt là kỹ năng truyền thông.
+ Đào tạo cán bộ quản lý:cử cán bộ tham gia các lớp nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo các hình thức đào tạo phù hợp.
2. Các giải pháp đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho y tế
a) Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế
- Đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng khó khăn. Đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu theo quy định.
- Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện bảo hiểm y tế.
- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế
- Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh…Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong thành phố theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương. Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả, bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp, ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách.
- Đổi mới tài chính Bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu từng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại Bệnh viện nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế.
- Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.