Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND sửa đổi cưỡng chế thực hiện quyết định tranh chấp đất đai Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/08/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND sửa đổi cưỡng chế thực hiện quyết định tranh chấp đất đai Lâm Đồng

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Điều 8 được sửa đổi như sau:
"Điều 8. Thời hạn cưỡng chế
Thời hạn cưỡng chế không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); không tính thời gian được phép giảm trừ (nếu có) quy định khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Trường hợp chưa tổ chức cưỡng chế hoặc việc cưỡng chế bị gián đoạn do trở ngại khách quan (thiên tai, động đất, dịch bệnh, chiến tranh...) thì thời gian gặp trở ngại khách quan không tính vào thời hạn cưỡng chế; cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế phải có thông báo điều chỉnh thời hạn cưỡng chế, thông báo gia hạn hoặc kéo dài thời hạn cưỡng chế theo quy định."

Content:
Điều 8 được sửa đổi như sau:
"Điều 8. Thời hạn cưỡng chế
Thời hạn cưỡng chế không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); không tính thời gian được phép giảm trừ (nếu có) quy định khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).
Trường hợp chưa tổ chức cưỡng chế hoặc việc cưỡng chế bị gián đoạn do trở ngại khách quan (thiên tai, động đất, dịch bệnh, chiến tranh...) thì thời gian gặp trở ngại khách quan không tính vào thời hạn cưỡng chế; cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế phải có thông báo điều chỉnh thời hạn cưỡng chế, thông báo gia hạn hoặc kéo dài thời hạn cưỡng chế theo quy định."