Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành y tế Bình Thuận 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "2881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2881/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành y tế Bình Thuận 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư và lựa chọn dự án ưu tiên đầu tư:
7.1. Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư:
Quy hoạch phát triển Ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 đã tổng hợp được 66 danh mục dự án và nhóm dự án, với tổng nhu cầu vốn đầu tư là 4.925,4 tỷ đồng, trong đó: vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 3.052,5 tỷ đồng và vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 là 1.872,9 tỷ đồng.
Trong danh mục các dự án đầu tư nói trên, có những dự án mang tính chất tổng hợp của nhóm dự án, như nhóm dự án xây dựng các trạm y tế xã; nhóm dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của các bệnh viện; nhóm dự án xây dựng các bệnh viện tư,… Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch, tùy theo khả năng nguồn vốn và tính bức xúc của từng công trình mà có thể tách riêng thành các dự án nhỏ hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật để thực hiện phù hợp với từng giai đoạn.
Danh mục các dự án đầu tư được tổng hợp trong Quy hoạch phát triển Ngành y tế tỉnh Bình Thuận có những dự án thuộc đối tượng đầu tư bằng 100% vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước. Các dự án đầu tư cơ sở y tế tư nhân của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước (sử dụng nguồn vốn tự có, vốn tín dụng). Các dự án đầu tư cơ sở y tế tư nhân sẽ do các nhà đầu tư tự xác định qui mô và mức vốn đầu tư khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh.
(Đính kèm các Bảng, Phụ lục liên quan đến hiện trạng và chỉ tiêu, định hướng phát triển, nhu cầu kinh phí thực hiện Quy hoạch phát triển Ngành Y tế Bình Thuận đến năm 2020).
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về công tác tuyên truyền, giáo dục:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong hệ thống chính trị các cấp, trong trường học, trong nhân dân (tập trung ở vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) về công tác chăm sóc sức khỏe; việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả; về ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường... để làm cho người dân có ý thức và thói quen giữ gìn vệ sinh, tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, thay đổi lối sống không lành mạnh (uống nhiều rượu, bia, hút thuốc lá...).
2. Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế:
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Trong đó chú ý triển khai kịp thời các dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã theo các chương trình đang được Bộ Y tế triển khai, như: chương trình mục tiêu quốc gia y tế, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn vay của Ngân hàng nước ngoài và các nguồn tài trợ hợp pháp khác... để đạt được các chỉ tiêu phát triển đã đề ra. Các dự án đầu tư nâng cấp, xây mới cơ sở y tế phải bảo đảm có bố trí các hạng mục phục vụ cho người khuyết tật theo quy định nhằm bảo đảm việc hưởng thụ công bằng, bình đẳng các dịch vụ y tế. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải và ứng dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải y tế tại tất cả các bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa Ngành Y tế:
- Triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa y tế theo quy định hiện hành của Chính phủ và của tỉnh bằng nhiều hình thức phong phú và đa dạng. Trước hết, các bệnh viện công lập tuyến tỉnh và tuyến huyện phải đẩy mạnh xã hội hóa bằng hình thức góp vốn, liên doanh liên kết trong đầu tư trang thiết bị, cung ứng dịch vụ; đồng thời đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý hiện nay. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao.
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao. Đồng thời, tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các dự án xã hội hóa y tế được triển khai đầu tư và đi vào hoạt động đúng kế hoạch, phát huy tốt hiệu quả đầu tư, trong đó chọn thành phố Phan Thiết làm đơn vị chỉ đạo điểm để nhân rộng ra các địa bàn khác. Tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Lồng ghép các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe trong các chính sách phát triển về kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm… Tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe.
- Triển khai thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân theo kế hoạch đề ra. Mở rộng các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Người đóng bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Duy trì và nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học Ngành Y tế với sự tham gia của các cán bộ y tế có chuyên môn giỏi tại các đơn vị y tế trong tỉnh; nghiên cứu, cập nhập các trang thiết bị y tế, các phương pháp điều trị và chẩn đoán mới áp dụng có chọn lọc vào tỉnh. Không ngừng nâng cao khả năng nghiên cứu, thường xuyên cập nhật và chọn lọc ứng dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới, các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào việc phòng bệnh, khám chữa bệnh để nâng cao chất lượng hệ thống y tế của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, hoạt động của ngành và từng cơ sở y tế.
- Từng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Xây dựng một số labo xét nghiệm và các kỹ thuật - công nghệ tiên tiến trong phòng bệnh và khám chữa bệnh, điều hành quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ trong và ngoài ngành tham gia nghiên cứu ứng dụng và khai thác thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế. Phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý ngành từ tỉnh đến tuyến cơ sở.
5. Coi trọng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực:
Thực hiện tốt chính sách đào tạo, sử dụng và phát huy tốt nguồn nhân lực hiện có; chú ý đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho cán bộ dược nhằm cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng chuyên môn. Đào tạo nguồn nhân lực Ngành Y tế phải đảm bảo tính đồng bộ về cơ cấu từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, tính đến việc đáp ứng một phần về nhu cầu của khu vực y tế tư nhân. Thường xuyên quan tâm giáo dục y đức cho đội ngũ thầy thuốc, cán bộ và nhân viên Ngành Y tế. Thực hiện tốt chủ trương tăng cường, hỗ trợ cán bộ y tế tuyến trên cho tuyến cơ sở, nhất là vùng xa, vùng khó khăn, góp phần phát huy hiệu quả hoạt động của y tế tuyến xã; thực hiện tốt các chế độ, chính sách thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ cao, chuyên gia giỏi về chuyên môn và quản lý về công tác ở tỉnh.
6. Phát triển dược:
- Tiếp tục thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, có kế hoạch thực hiện từng giai đoạn cụ thể và có sơ kết đánh giá từng giai đoạn. Triển khai việc phổ biến và chỉ đạo, giám sát thực hiện các quy định liên quan đến chuyên môn trong lĩnh vực dược một cách có hiệu quả và phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.
- Triển khai việc áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, cung ứng, kiểm nghiệm và phân phối thuốc. Bước đầu tiến hành thí điểm sau đó rút kinh nghiệm để triển khai trên phạm vi rộng hơn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện; chú trọng công tác kiểm tra và bình bệnh án, đơn thuốc nội, ngoại trú, công tác dược lâm sàng, theo dõi tác dụng bất lợi của thuốc (ADR). Tăng cường củng cố các cơ sở phân phối thuốc tuyến xã, bao gồm: Đại lý thuốc, nhà thuốc tư nhân; xây dựng danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc cấp cứu phù hợp cho các trạm y tế; nâng cao năng lực cho cán bộ của trạm y tế xã về lĩnh vực dược; chú ý quản lý nguồn mua thuốc của các đại lý và việc quản lý bảo quản, sử dụng thuốc của các chương trình y tế.
7. Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế:
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực: đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cao. Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước, các viện, các trường; tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật; chú ý các lĩnh vực như đào tạo chuyên ngành, chuyên gia quản lý, chuyển giao công nghệ cao,…

Content:
Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư và lựa chọn dự án ưu tiên đầu tư:
7.1. Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư:
Quy hoạch phát triển Ngành y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 đã tổng hợp được 66 danh mục dự án và nhóm dự án, với tổng nhu cầu vốn đầu tư là 4.925,4 tỷ đồng, trong đó: vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 3.052,5 tỷ đồng và vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020 là 1.872,9 tỷ đồng.
Trong danh mục các dự án đầu tư nói trên, có những dự án mang tính chất tổng hợp của nhóm dự án, như nhóm dự án xây dựng các trạm y tế xã; nhóm dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của các bệnh viện; nhóm dự án xây dựng các bệnh viện tư,… Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch, tùy theo khả năng nguồn vốn và tính bức xúc của từng công trình mà có thể tách riêng thành các dự án nhỏ hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật để thực hiện phù hợp với từng giai đoạn.
Danh mục các dự án đầu tư được tổng hợp trong Quy hoạch phát triển Ngành y tế tỉnh Bình Thuận có những dự án thuộc đối tượng đầu tư bằng 100% vốn ngân sách nhà nước hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước. Các dự án đầu tư cơ sở y tế tư nhân của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước (sử dụng nguồn vốn tự có, vốn tín dụng). Các dự án đầu tư cơ sở y tế tư nhân sẽ do các nhà đầu tư tự xác định qui mô và mức vốn đầu tư khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh.
(Đính kèm các Bảng, Phụ lục liên quan đến hiện trạng và chỉ tiêu, định hướng phát triển, nhu cầu kinh phí thực hiện Quy hoạch phát triển Ngành Y tế Bình Thuận đến năm 2020).
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về công tác tuyên truyền, giáo dục:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thường xuyên trong hệ thống chính trị các cấp, trong trường học, trong nhân dân (tập trung ở vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) về công tác chăm sóc sức khỏe; việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả; về ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường... để làm cho người dân có ý thức và thói quen giữ gìn vệ sinh, tự bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, thay đổi lối sống không lành mạnh (uống nhiều rượu, bia, hút thuốc lá...).
2. Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế:
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở. Trong đó chú ý triển khai kịp thời các dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã theo các chương trình đang được Bộ Y tế triển khai, như: chương trình mục tiêu quốc gia y tế, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn vay của Ngân hàng nước ngoài và các nguồn tài trợ hợp pháp khác... để đạt được các chỉ tiêu phát triển đã đề ra. Các dự án đầu tư nâng cấp, xây mới cơ sở y tế phải bảo đảm có bố trí các hạng mục phục vụ cho người khuyết tật theo quy định nhằm bảo đảm việc hưởng thụ công bằng, bình đẳng các dịch vụ y tế. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải và ứng dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải y tế tại tất cả các bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa Ngành Y tế:
- Triển khai thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa y tế theo quy định hiện hành của Chính phủ và của tỉnh bằng nhiều hình thức phong phú và đa dạng. Trước hết, các bệnh viện công lập tuyến tỉnh và tuyến huyện phải đẩy mạnh xã hội hóa bằng hình thức góp vốn, liên doanh liên kết trong đầu tư trang thiết bị, cung ứng dịch vụ; đồng thời đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý hiện nay. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao.
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các bệnh viện ngoài công lập theo hướng hiện đại với trình độ kỹ thuật cao. Đồng thời, tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các dự án xã hội hóa y tế được triển khai đầu tư và đi vào hoạt động đúng kế hoạch, phát huy tốt hiệu quả đầu tư, trong đó chọn thành phố Phan Thiết làm đơn vị chỉ đạo điểm để nhân rộng ra các địa bàn khác. Tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Lồng ghép các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe trong các chính sách phát triển về kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án phát triển sản xuất, tạo việc làm… Tăng cường sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe.
- Triển khai thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân theo kế hoạch đề ra. Mở rộng các cơ sở y tế đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Người đóng bảo hiểm y tế tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Duy trì và nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học Ngành Y tế với sự tham gia của các cán bộ y tế có chuyên môn giỏi tại các đơn vị y tế trong tỉnh; nghiên cứu, cập nhập các trang thiết bị y tế, các phương pháp điều trị và chẩn đoán mới áp dụng có chọn lọc vào tỉnh. Không ngừng nâng cao khả năng nghiên cứu, thường xuyên cập nhật và chọn lọc ứng dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới, các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào việc phòng bệnh, khám chữa bệnh để nâng cao chất lượng hệ thống y tế của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, hoạt động của ngành và từng cơ sở y tế.
- Từng bước hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Xây dựng một số labo xét nghiệm và các kỹ thuật - công nghệ tiên tiến trong phòng bệnh và khám chữa bệnh, điều hành quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ trong và ngoài ngành tham gia nghiên cứu ứng dụng và khai thác thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế. Phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý ngành từ tỉnh đến tuyến cơ sở.
5. Coi trọng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực:
Thực hiện tốt chính sách đào tạo, sử dụng và phát huy tốt nguồn nhân lực hiện có; chú ý đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho cán bộ dược nhằm cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng chuyên môn. Đào tạo nguồn nhân lực Ngành Y tế phải đảm bảo tính đồng bộ về cơ cấu từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, tính đến việc đáp ứng một phần về nhu cầu của khu vực y tế tư nhân. Thường xuyên quan tâm giáo dục y đức cho đội ngũ thầy thuốc, cán bộ và nhân viên Ngành Y tế. Thực hiện tốt chủ trương tăng cường, hỗ trợ cán bộ y tế tuyến trên cho tuyến cơ sở, nhất là vùng xa, vùng khó khăn, góp phần phát huy hiệu quả hoạt động của y tế tuyến xã; thực hiện tốt các chế độ, chính sách thu hút các sinh viên giỏi, cán bộ có trình độ cao, chuyên gia giỏi về chuyên môn và quản lý về công tác ở tỉnh.
6. Phát triển dược:
- Tiếp tục thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, có kế hoạch thực hiện từng giai đoạn cụ thể và có sơ kết đánh giá từng giai đoạn. Triển khai việc phổ biến và chỉ đạo, giám sát thực hiện các quy định liên quan đến chuyên môn trong lĩnh vực dược một cách có hiệu quả và phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.
- Triển khai việc áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, cung ứng, kiểm nghiệm và phân phối thuốc. Bước đầu tiến hành thí điểm sau đó rút kinh nghiệm để triển khai trên phạm vi rộng hơn.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện; chú trọng công tác kiểm tra và bình bệnh án, đơn thuốc nội, ngoại trú, công tác dược lâm sàng, theo dõi tác dụng bất lợi của thuốc (ADR). Tăng cường củng cố các cơ sở phân phối thuốc tuyến xã, bao gồm: Đại lý thuốc, nhà thuốc tư nhân; xây dựng danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc cấp cứu phù hợp cho các trạm y tế; nâng cao năng lực cho cán bộ của trạm y tế xã về lĩnh vực dược; chú ý quản lý nguồn mua thuốc của các đại lý và việc quản lý bảo quản, sử dụng thuốc của các chương trình y tế.
Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế:
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực: đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cao. Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ khác. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các nước, các viện, các trường; tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật; chú ý các lĩnh vực như đào tạo chuyên ngành, chuyên gia quản lý, chuyển giao công nghệ cao,…