Document: Điều 8 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Yêu cầu về tài nguyên cấp 333
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được những nét khái quát về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm hình dạng, thế nằm, sự phân bố của các thân quặng đồng trong mỏ; xác định được chiều dày, hàm lượng của các thân quặng theo tài liệu công trình gặp quặng;
b) Chất lượng quặng đồng được xác định theo kết quả lấy mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khu liền kề có mức độ đánh giá địa chất chi tiết hơn;
c) Các yếu tố tự nhiên quyết định điều kiện khai thác mỏ chưa bắt buộc đánh giá chi tiết, chủ yếu được tìm hiểu sơ bộ và lấy tương tự ở các khu liền kề đã được đánh giá chi tiết hơn.
2. Ranh giới dự tính tài nguyên
Ranh giới dự tính tài nguyên cấp 333 được xác định theo công trình thăm dò đơn lẻ đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và được phép ngoại suy có giới hạn theo cấu trúc địa chất khống chế quặng và/hoặc ngoại suy không quá hai lần mạng lưới thăm dò trữ lượng cấp 122. Đối với các thân quặng nhỏ lẻ, không tính được trữ lượng, ranh giới tài nguyên cấp 333 phải có ít nhất 2 công trình khống chế.
3. Mức độ đánh giá về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế
Chưa xác định việc khai thác và chế biến quặng đồng từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.

Content:
Điều 8. Yêu cầu về tài nguyên cấp 333
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được những nét khái quát về cấu tạo địa chất mỏ, đặc điểm hình dạng, thế nằm, sự phân bố của các thân quặng đồng trong mỏ; xác định được chiều dày, hàm lượng của các thân quặng theo tài liệu công trình gặp quặng;
b) Chất lượng quặng đồng được xác định theo kết quả lấy mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khu liền kề có mức độ đánh giá địa chất chi tiết hơn;
c) Các yếu tố tự nhiên quyết định điều kiện khai thác mỏ chưa bắt buộc đánh giá chi tiết, chủ yếu được tìm hiểu sơ bộ và lấy tương tự ở các khu liền kề đã được đánh giá chi tiết hơn.
2. Ranh giới dự tính tài nguyên
Ranh giới dự tính tài nguyên cấp 333 được xác định theo công trình thăm dò đơn lẻ đạt chỉ tiêu tính trữ lượng và được phép ngoại suy có giới hạn theo cấu trúc địa chất khống chế quặng và/hoặc ngoại suy không quá hai lần mạng lưới thăm dò trữ lượng cấp 122. Đối với các thân quặng nhỏ lẻ, không tính được trữ lượng, ranh giới tài nguyên cấp 333 phải có ít nhất 2 công trình khống chế.
3. Mức độ đánh giá về kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả kinh tế
Chưa xác định việc khai thác và chế biến quặng đồng từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá.