Document: Điều 16 Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995 39-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 16 Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995 39-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 16. 1- Trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước, phải lập hội đồng thẩm định để xem xét các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này. Chính phủ quy định việc thành lập, thành phần, chế độ làm việc của Hội đồng thẩm định và trình tự thẩm định doanh nghiệp nhà nước.
2- Điều kiện để xem xét quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:
a) Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật này;
b) Đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật;
c) Mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô, ngành, nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định: có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn cấp;
d) Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước;
đ) Có xác nhận đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3- Trên cơ sở kết luận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước ra quyết định thành lập; trường hợp không chấp nhận thành lập doanh nghiệp, thì phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 30 ngày (ba nươi ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4- Việc bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có), tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày có quyết định thành lập doanh nghiệp.

Content:
Điều 16. 1- Trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước, phải lập hội đồng thẩm định để xem xét các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này. Chính phủ quy định việc thành lập, thành phần, chế độ làm việc của Hội đồng thẩm định và trình tự thẩm định doanh nghiệp nhà nước.
2- Điều kiện để xem xét quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:
a) Có hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật này;
b) Đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tính khả thi và hiệu quả, phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu công nghệ và quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật;
c) Mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô, ngành, nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động và không thấp hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định: có chứng nhận của cơ quan tài chính về nguồn và mức vốn cấp;
d) Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước;
đ) Có xác nhận đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3- Trên cơ sở kết luận bằng văn bản của Hội đồng thẩm định, người có quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước ra quyết định thành lập; trường hợp không chấp nhận thành lập doanh nghiệp, thì phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 30 ngày (ba nươi ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4- Việc bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có), tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp phải được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày có quyết định thành lập doanh nghiệp.