Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "231/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 231/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
...
c) Nhân lực khu, cụm công nghiệp
- Đến năm 2015, nhu cầu nhân lực qua đào tạo khoảng 14.454 người, trong đó số người có trình độ đại học và trên đại học 954 người, chiếm 6,6% tổng số lao động qua đào tạo của Khu công nghiệp.
- Đến năm 2020, nhu cầu nhân lực qua đào tạo khoảng 17.203 người, trong đó số người có trình độ đại học và trên đại học 1.135 người, chiếm 6,6% tổng số lao động qua đào tạo của khu công nghiệp.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển nhân lực
- Tích cực tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ các thông tin về công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh đưa tin, bài phản ánh một cách đầy đủ về tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ hiểu biết về pháp luật lao động, về hội nhập kinh tế quốc tế cho người lao động.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực. Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nhân lực cấp tỉnh để giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế phát triển nhân lực.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin và dự báo về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ để phát triển nhân lực về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, điều kiện khác, đặc biệt là các chính sách đối với lực lượng nhân lực chất lượng cao, nhân tài.
2.2. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành các chủ thể tham gia phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
Các ngành, các cấp xây dựng Đề án, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giai đoạn 2011- 2015 và định hướng công tác đào tạo đến năm 2020 đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá, thông tin về nhu cầu nhân lực để các ngành, các cấp điều tiết quy mô, cơ cấu, trình độ đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của tỉnh;
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, xây dựng sàn giao dịch việc làm, thực hiện tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động. Cập nhật và cung cấp đầy đủ các thông tin nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước đến người lao động.
- Tăng c­ường kiểm tra, đánh giá trách nhiệm cấp uỷ, chính quyền, ngư­ời đứng đầu cơ quan, đơn vị về công tác tuyển sinh, đào tạo, bồi dư­ỡng nhân lực. Các cơ sở đào tạo, các đơn vị được giao chỉ tiêu đào tạo, hàng năm phải đánh giá chất lượng đào tạo, tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đào tạo.
- Thường xuyên tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả việc thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cấp, các ngành và các cơ sở đào tạo, dạy nghề. Kiểm điểm, đánh giá những việc làm được và chưa làm được, đồng thời đưa ra giải pháp để thực hiện, trong đó đặc biệt chú trọng đến giải pháp nâng cao sự phối kết hợp với các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực.
2.Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực của tỉnh
a) Chính sách việc làm, xã hội;
b) Chính sách thu hút cán bộ, nhân tài, chuyên gia, nhà quản lý;
c) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động;

Content:
Nhân lực khu, cụm công nghiệp
- Đến năm 2015, nhu cầu nhân lực qua đào tạo khoảng 14.454 người, trong đó số người có trình độ đại học và trên đại học 954 người, chiếm 6,6% tổng số lao động qua đào tạo của Khu công nghiệp.
- Đến năm 2020, nhu cầu nhân lực qua đào tạo khoảng 17.203 người, trong đó số người có trình độ đại học và trên đại học 1.135 người, chiếm 6,6% tổng số lao động qua đào tạo của khu công nghiệp.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển nhân lực
- Tích cực tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ các thông tin về công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh đưa tin, bài phản ánh một cách đầy đủ về tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ hiểu biết về pháp luật lao động, về hội nhập kinh tế quốc tế cho người lao động.
2. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực. Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nhân lực cấp tỉnh để giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế phát triển nhân lực.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin và dự báo về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ để phát triển nhân lực về môi trường làm việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, điều kiện khác, đặc biệt là các chính sách đối với lực lượng nhân lực chất lượng cao, nhân tài.
2.2. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành các chủ thể tham gia phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
Các ngành, các cấp xây dựng Đề án, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giai đoạn 2011- 2015 và định hướng công tác đào tạo đến năm 2020 đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá, thông tin về nhu cầu nhân lực để các ngành, các cấp điều tiết quy mô, cơ cấu, trình độ đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của tỉnh;
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, xây dựng sàn giao dịch việc làm, thực hiện tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động. Cập nhật và cung cấp đầy đủ các thông tin nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước đến người lao động.
- Tăng c­ường kiểm tra, đánh giá trách nhiệm cấp uỷ, chính quyền, ngư­ời đứng đầu cơ quan, đơn vị về công tác tuyển sinh, đào tạo, bồi dư­ỡng nhân lực. Các cơ sở đào tạo, các đơn vị được giao chỉ tiêu đào tạo, hàng năm phải đánh giá chất lượng đào tạo, tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đào tạo.
- Thường xuyên tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả việc thực hiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cấp, các ngành và các cơ sở đào tạo, dạy nghề. Kiểm điểm, đánh giá những việc làm được và chưa làm được, đồng thời đưa ra giải pháp để thực hiện, trong đó đặc biệt chú trọng đến giải pháp nâng cao sự phối kết hợp với các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực.
2.Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực của tỉnh
a) Chính sách việc làm, xã hội;
b) Chính sách thu hút cán bộ, nhân tài, chuyên gia, nhà quản lý;
Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động;