Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng

Điều 2. Tiền nuôi rừng được phân phối như sau:
1. Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp trực thuộc Trung ương và địa phương:
- Để lại cho đơn vị 60% tổng số thu để đầu tư xây dựng lại vốn rừng.
- Nộp ngân sách trung ương 20%.
- Nộp ngân sách địa phương 20% (đơn vị thuộc cấp nào thì nộp cho cấp đó).

Content:
Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh lâm nghiệp trực thuộc Trung ương và địa phương:
- Để lại cho đơn vị 60% tổng số thu để đầu tư xây dựng lại vốn rừng.
- Nộp ngân sách trung ương 20%.
- Nộp ngân sách địa phương 20% (đơn vị thuộc cấp nào thì nộp cho cấp đó).