Document: Điều 43 Thông tư 09/2020/TT-NHNN an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "21/10/2020", "sign_number": "09/2020/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Kim Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "21/10/2020", "sign_number": "09/2020/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Kim Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "21/10/2020", "sign_number": "09/2020/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Kim Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "21/10/2020", "sign_number": "09/2020/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Kim Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "21/10/2020", "sign_number": "09/2020/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Kim Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 43 Thông tư 09/2020/TT-NHNN an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 43. Quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật
Tổ chức quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật như sau:
1. Xây dựng quy định về việc đánh giá, quản lý và kiểm soát các điểm yếu về mặt kỹ thuật của các hệ thống thông tin đang sử dụng.
2. Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật.
3. Thực hiện dò quét lỗ hổng, điểm yếu của các hệ thống thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 42 hoặc khi tiếp nhận được thông tin liên quan đến lỗ hổng, điểm yếu mới.
4. Đánh giá cấp độ tác động, rủi ro của từng lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật được phát hiện của các hệ thống thông tin đang sử dụng và đưa ra phương án, kế hoạch xử lý.
5. Xây dựng, tổ chức triển khai các giải pháp xử lý, khắc phục và báo cáo kết quả xử lý.

Content:
Điều 43. Quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật
Tổ chức quản lý các điểm yếu về mặt kỹ thuật như sau:
1. Xây dựng quy định về việc đánh giá, quản lý và kiểm soát các điểm yếu về mặt kỹ thuật của các hệ thống thông tin đang sử dụng.
2. Thường xuyên cập nhật thông tin liên quan đến lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật.
3. Thực hiện dò quét lỗ hổng, điểm yếu của các hệ thống thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 42 hoặc khi tiếp nhận được thông tin liên quan đến lỗ hổng, điểm yếu mới.
4. Đánh giá cấp độ tác động, rủi ro của từng lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật được phát hiện của các hệ thống thông tin đang sử dụng và đưa ra phương án, kế hoạch xử lý.
5. Xây dựng, tổ chức triển khai các giải pháp xử lý, khắc phục và báo cáo kết quả xử lý.