Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
8. Về vệ sinh, môi trường:
Dự án xử lý và sử dụng chất thải chăn nuôi phục vụ cây trồng và nuôi trồng thủy sản.
V. Nhu cầu vốn đầu tư:
1. Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: ước tính 654 tỉ đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp và hộ gia đình 564,2 tỉ đồng (86,30%), gồm: sang nhượng đất đai, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chuồng trại, con giống, nhà xưởng và mua sắm trang thiết bị phục vụ chăn nuôi và giết mổ;
- Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 71,3 tỷ đồng (10,89%), gồm: hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở giết mổ tập trung ở những địa bàn trọng điểm; hỗ trợ cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung di dời đến nơi quy hoạch; hoạt động khuyến nông, thú y và thực hiện các chương trình dự án ưu tiên; hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ quảng bá thương hiệu sản phẩm chăn nuôi; và các chi phí khác;
- Nguồn vốn khác 18,4 tỉ đồng (2,81%), gồm: vốn tài trợ của các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc, chế biến sản phẩm chăn nuôi cho các hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ, đào tạo và quảng cáo, tiếp thị sản phẩm.
2. Phân kỳ đầu tư: tổng vốn 654 tỷ đồng, phân ra:
- Giai đoạn: 2013 - 2015 tổng vốn 182 tỷ đồng:
+ Vốn đầu tư phát triển: 152,7 tỷ đồng;
+ Khuyến nông, thú y: 9,0 tỷ đồng;
+ Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: 13,4 tỷ đồng;
+ Chi khác: 6,9 tỷ đồng.
- Giai đoạn: 2016 - 2020 tổng vốn 472 tỷ đồng:
+ Vốn đầu tư phát triển: 407,7 tỷ đồng;
+ Khuyến nông, thú y: 15,0 tỷ đồng;
+ Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: 33,2 tỷ đồng;
+ Chi khác: 16,1 tỷ đồng.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về tổ chức sản xuất trong chăn nuôi:
...
d) Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, có uy tín xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2. Giải pháp về quản lý thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trong chăn nuôi:
a) Tăng cường vắc xin phòng bệnh, nhất là đối với một số bệnh truyền nhiễm; đầu tư trang thiết bị chuẩn đoán; bố trí đủ cán bộ và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ của các trạm thú y, trạm kiểm dịch và mạng lưới thú y huyện, xã;
b) Cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung phải có cam kết thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh, không sử dụng các chất kích thích và các chế phẩm bị cấm sử dụng trong chăn nuôi; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và chỉ cấp giấy phép cho các hộ chăn nuôi tập trung có đủ các điều kiện vệ sinh thú y và cơ sở giết mổ đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường;
c) Tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước về xử lý chất thải và quản lý môi trường trong chăn nuôi theo Luật Môi trường để hạn chế và ngăn chặn gia tăng ô nhiễm môi trường; các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về vệ sinh và môi trường theo quy định; vận động các hộ chăn nuôi tập trung áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại; thử nghiệm và nhân rộng các mô hình xử lý chất thải tiên tiến như xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp biogas kết hợp phát điện, xử lý chất thải bằng công nghệ sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi.v.v.
3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
a) Đối với thị trường trong tỉnh: tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi có kiểm soát và nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý về hoạt động kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm; khuyến khích thành lập các hợp tác xã, câu lạc bộ chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để làm giảm sự phụ thuộc vào thương lái; nâng cấp, cải tạo hoặc bố trí mới khu vực bán sản phẩm chăn nuôi đạt tiêu chuẩn quy định tại các chợ đô thị và nông thôn; đồng thời, phát triển các điểm kinh doanh sản phẩm chăn nuôi tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp; giải tán các chợ tự phát và những nơi buôn bán sản phẩm chăn nuôi không theo quy hoạch; khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở chăn nuôi tham gia bảo hiểm chăn nuôi;
b) Đối với thị trường bên ngoài: phối hợp chặt chẽ với các địa phương lân cận trong việc kiểm tra, giám sát sản phẩm chăn nuôi vận chuyển ra và vào tỉnh; khuyến khích và hỗ trợ hình thành các cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp gắn với giết mổ tập trung, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và tiếp thị mở rộng thị trường; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp ngoài tỉnh đến đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ quy mô tập trung, có trang thiết bị và công nghệ giết mổ từ tiên tiến đến hiện đại.
4. Giải pháp về sản xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn gia súc hiện đại, với tổng công suất trên 100.000 tấn/năm để chủ động cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh và vùng;
b) Bố trí diện tích trồng cỏ tập trung và khuyến khích người dân trồng phân tán đất vườn và đất thổ cư;
c) Tăng cường tập huấn kỹ thuật chế biến, bảo quản thức ăn xanh cho các hộ chăn nuôi.
5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung di dời đến vùng quy hoạch hoặc chuyển đổi nghề:
a) Khuyến khích các cơ sở chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm di dời đến các vùng quy hoạch hoặc chuyển đổi sang các ngành nghề sản xuất khác thông qua các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, miễn giảm thuế, đào tạo nghề và hỗ trợ thất nghiệp khi ngưng sản xuất; đặc biệt là có chính sách hỗ trợ một phần chi phí di dời chuồng trại chăn nuôi và con giống, nhà xưởng và trang thiết bị giết mổ, chi phí xây dựng cơ sở mới ở các khu quy hoạch;
b) Tạo thuận lợi để cơ sở chăn nuôi và giết mổ tập trung chuyển đổi, sang nhượng, thuê mướn đất đai ổn định lâu dài trong các vùng quy hoạch; tạo quỹ đất công để bán đấu giá hoặc cho thuê đất đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi; khuyến khích các hộ chuyển diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang xây dựng chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi;
c) Tăng huy động nguồn ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển ngành chăn nuôi, nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng đến các khu chăn nuôi và khu giết mổ tập trung theo quy hoạch, xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn và cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm quy mô vừa và lớn.
6. Giải pháp về khoa học - công nghệ, đào tạo và khuyến nông:
a) Đầu tư đực giống tốt và chọn lọc nái chất lượng cao; nâng cao tỷ lệ thụ tinh nhân tạo và giảm chi phí cho một lần thụ tinh; khuyến khích hình thành các trang trại chuyên sản xuất giống trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng chuồng trại đảm bảo đúng khoảng cách và mật độ nuôi hợp lý, áp dụng các loại chuồng nuôi tiên tiến và hiện đại;
c) Tăng cường áp dụng công nghệ nuôi an toàn sinh học theo tiêu chuẩn Quốc gia, trước mắt là đối với hộ chăn nuôi gà công nghiệp và hộ chăn nuôi heo tập trung quy mô lớn;
d) Đưa nhanh công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, có khả năng tận dụng chất thải để sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất và đời sống (phân hữu cơ vi sinh, biogas); xử lý nghiêm đối với các hộ nuôi chưa có hoặc có công trình xử lý chất thải nhưng không đạt tiêu chuẩn;

Content:
Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, có uy tín xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2. Giải pháp về quản lý thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường trong chăn nuôi:
a) Tăng cường vắc xin phòng bệnh, nhất là đối với một số bệnh truyền nhiễm; đầu tư trang thiết bị chuẩn đoán; bố trí đủ cán bộ và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ của các trạm thú y, trạm kiểm dịch và mạng lưới thú y huyện, xã;
b) Cơ sở chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung phải có cam kết thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh, không sử dụng các chất kích thích và các chế phẩm bị cấm sử dụng trong chăn nuôi; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và chỉ cấp giấy phép cho các hộ chăn nuôi tập trung có đủ các điều kiện vệ sinh thú y và cơ sở giết mổ đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường;
c) Tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước về xử lý chất thải và quản lý môi trường trong chăn nuôi theo Luật Môi trường để hạn chế và ngăn chặn gia tăng ô nhiễm môi trường; các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về vệ sinh và môi trường theo quy định; vận động các hộ chăn nuôi tập trung áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại; thử nghiệm và nhân rộng các mô hình xử lý chất thải tiên tiến như xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp biogas kết hợp phát điện, xử lý chất thải bằng công nghệ sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi.v.v.
3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
a) Đối với thị trường trong tỉnh: tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi có kiểm soát và nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý về hoạt động kinh doanh sản phẩm gia súc, gia cầm; khuyến khích thành lập các hợp tác xã, câu lạc bộ chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để làm giảm sự phụ thuộc vào thương lái; nâng cấp, cải tạo hoặc bố trí mới khu vực bán sản phẩm chăn nuôi đạt tiêu chuẩn quy định tại các chợ đô thị và nông thôn; đồng thời, phát triển các điểm kinh doanh sản phẩm chăn nuôi tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp; giải tán các chợ tự phát và những nơi buôn bán sản phẩm chăn nuôi không theo quy hoạch; khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở chăn nuôi tham gia bảo hiểm chăn nuôi;
b) Đối với thị trường bên ngoài: phối hợp chặt chẽ với các địa phương lân cận trong việc kiểm tra, giám sát sản phẩm chăn nuôi vận chuyển ra và vào tỉnh; khuyến khích và hỗ trợ hình thành các cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp gắn với giết mổ tập trung, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và tiếp thị mở rộng thị trường; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp ngoài tỉnh đến đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ quy mô tập trung, có trang thiết bị và công nghệ giết mổ từ tiên tiến đến hiện đại.
4. Giải pháp về sản xuất thức ăn chăn nuôi:
a) Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn gia súc hiện đại, với tổng công suất trên 100.000 tấn/năm để chủ động cung cấp cho nhu cầu trong tỉnh và vùng;
b) Bố trí diện tích trồng cỏ tập trung và khuyến khích người dân trồng phân tán đất vườn và đất thổ cư;
c) Tăng cường tập huấn kỹ thuật chế biến, bảo quản thức ăn xanh cho các hộ chăn nuôi.
5. Giải pháp về chính sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung di dời đến vùng quy hoạch hoặc chuyển đổi nghề:
a) Khuyến khích các cơ sở chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm di dời đến các vùng quy hoạch hoặc chuyển đổi sang các ngành nghề sản xuất khác thông qua các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, miễn giảm thuế, đào tạo nghề và hỗ trợ thất nghiệp khi ngưng sản xuất; đặc biệt là có chính sách hỗ trợ một phần chi phí di dời chuồng trại chăn nuôi và con giống, nhà xưởng và trang thiết bị giết mổ, chi phí xây dựng cơ sở mới ở các khu quy hoạch;
b) Tạo thuận lợi để cơ sở chăn nuôi và giết mổ tập trung chuyển đổi, sang nhượng, thuê mướn đất đai ổn định lâu dài trong các vùng quy hoạch; tạo quỹ đất công để bán đấu giá hoặc cho thuê đất đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi; khuyến khích các hộ chuyển diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang xây dựng chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi;
c) Tăng huy động nguồn ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển ngành chăn nuôi, nhất là đầu tư cơ sở hạ tầng đến các khu chăn nuôi và khu giết mổ tập trung theo quy hoạch, xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn và cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm quy mô vừa và lớn.
6. Giải pháp về khoa học - công nghệ, đào tạo và khuyến nông:
a) Đầu tư đực giống tốt và chọn lọc nái chất lượng cao; nâng cao tỷ lệ thụ tinh nhân tạo và giảm chi phí cho một lần thụ tinh; khuyến khích hình thành các trang trại chuyên sản xuất giống trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng chuồng trại đảm bảo đúng khoảng cách và mật độ nuôi hợp lý, áp dụng các loại chuồng nuôi tiên tiến và hiện đại;
c) Tăng cường áp dụng công nghệ nuôi an toàn sinh học theo tiêu chuẩn Quốc gia, trước mắt là đối với hộ chăn nuôi gà công nghiệp và hộ chăn nuôi heo tập trung quy mô lớn;
Đưa nhanh công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, có khả năng tận dụng chất thải để sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất và đời sống (phân hữu cơ vi sinh, biogas); xử lý nghiêm đối với các hộ nuôi chưa có hoặc có công trình xử lý chất thải nhưng không đạt tiêu chuẩn;