Document: Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Sở Tài chính
a) Căn cứ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Sở Tài chính để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân tính để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của tỉnh; kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Sở Tài chính
a) Căn cứ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước đối với cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Sở Tài chính để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với Sở Tài chính sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, báo cáo Ủy ban nhân dân tính để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của tỉnh; kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách nhà nước của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định; gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định và thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ bản kê khai của hộ gia đình, cá nhân gửi và văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền của Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định, thông báo và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
c) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.