Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn bó chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái, phòng ngừa ảnh hưởng tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Dựa vào lợi thế, tiềm năng sẵn có, kết hợp các nguồn lực bên ngoài, phấn đấu đưa tỉnh Quảng Nam trở thành tỉnh phát triển khá của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước. Cùng với việc mở rộng quan hệ hợp tác, kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, Quảng Nam sẽ đầu tư có trọng tâm vào các ngành có lợi thế so sánh nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững; chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển song song công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biên giới và biển đảo; chú trọng phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đột phá chiến lược, Chương trình giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới. Huy động mọi nguồn lực tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư để phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn với bảo vệ môi trường; nâng cao đời sống người dân. Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện chất lượng giáo dục, đào tạo nghề; chú trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
...
đ) Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tập trung nguồn lực làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là các huyện nghèo phía Tây của tỉnh và các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách về trợ giúp đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông - lâm - ngư nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo.
- Phát triển các hoạt động an sinh xã hội, thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội; đảm bảo các chính sách nhà ở, tạo Điều kiện để họ có cuộc sống ổn định, tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng.
- Thực hiện bình đẳng giới, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.
- Nâng cao chất lượng công tác cai nghiện và quản lý sau cai; phòng ngừa, giảm phát sinh mới tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức, góp Phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
5. An ninh, quốc phòng
- Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với củng cố tăng cường công tác an ninh, quốc phòng. Phát triển thế trận toàn dân, đảm bảo địa bàn tỉnh luôn ổn định, tạo Điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kết hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển một số ngành, lĩnh vực vừa làm kinh tế phát triển dân sinh, đặc biệt tại các vị trí chiến lược như các xã đảo và một số đảo gần bờ trong thế trận phòng thủ bảo vệ biển, đảo; phát triển kinh tế biển và các vùng biên giới khu vực miền núi phía Tây của tỉnh.
- Quy hoạch xây dựng thao trường bắn cấp tỉnh, cấp huyện, thao trường huấn luyện; quy hoạch các bãi đáp trực thăng ở các huyện phục vụ cho nhiệm vụ phòng thủ quân sự.
6. Kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ
+ Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ có trọng điểm, kết nối chặt chẽ giữa hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại. Phối hợp với cơ quan trung ương để hoàn thành đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Đông Trường Sơn và sớm đầu tư nâng cấp tuyến quốc lộ: Hồ Chí Minh, 24C, 40B,14B, 14D, 14E, 14G,... theo quy hoạch.
+ Trên cơ sở các tuyến quốc lộ, xây dựng hệ thống đường tỉnh nhằm tạo ra mạng lưới liên kết và bảo đảm hài hòa giữa vùng Đông và vùng Tây, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam, giữa đô thị và nông thôn. Tập trung đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, chiến lược làm động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt chú ý triển khai xây dựng đồng bộ để kết nối hoàn thành dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi.
+ Kết nối Bắc - Nam: Phát triển tuyến ven biển, ưu tiên các dự án quy mô lớn như: Dự án tuyến đường ven biển đoạn từ ĐT 616 (xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ) đến ĐT 620 (sân bay Chu Lai); nâng cấp, cải tạo các tuyến ĐT 614, ĐT 611B, ĐT 611, ĐT 610, tuyến kết nối trung tâm huyện Tây Giang với xã Zuôil huyện Nam Giang (điểm đầu nối với ĐT 606 tại xã Lăng - Tây Giang, điểm cuối tuyến nối với quốc lộ 14D tại xã ChàVàl - Nam Giang), tuyến đường kết nối trung tâm huyện Tây Giang với Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, tuyến kết nối huyện Phước Sơn với huyện Nam Trà My (điểm đầu nối với đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Khâm Đức, điểm cuối tuyến nối vào đường Nam Quảng Nam tại Trà Dơn), tuyến đi qua thị trấn Khâm Đức, xã Phước Chánh, Phước Kim, Phước Thành, Trà Leng, Trà Dơn.
+ Kết nối Đông - Tây: Nâng cấp các tuyến tỉnh lộ ĐT606, ĐT609, ĐT609B, ĐT610, ĐT610B, ĐT611, ĐT615, ĐT617.
+ Nâng cấp các tuyến lên tỉnh lộ: Tuyến Tam Kỳ - Tam Vinh - Tiên Kỳ; tuyến giao thông kết nối huyện Thăng Bình với huyện Tiên Phước (điểm đầu từ nút quốc lộ 14E xã Bình Quý, điểm cuối tại nút ĐT 614 xã Tiên Sơn), tuyến giao thông kết nối huyện Tiên Phước với huyện Hiệp Đức (điểm đầu tại nút quốc lộ 40B xã Tiên Thọ, điểm cuối tại nút quốc lộ 14E xã Quế Bình), tuyến giao thông kết nối quốc lộ 1A đi sân bay Chu Lai và cảng Kỳ Hà.
- Đường sắt: Phát triển tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua khu vực Quảng Nam phù hợp với chiến lược và phát triển giao thông đường sắt Việt Nam. Định hướng nâng cấp ga Tam Kỳ, Nông Sơn, Núi Thành; hiện đại hóa cầu, đường, nhà ga hệ thống thông tin tín hiệu trên toàn bộ tuyến đi qua tỉnh Quảng Nam, đầu tư cải tạo hoàn chỉnh các nút giao cắt với đường bộ, quản lý chặt chẽ hành lang an toàn đường sắt.
- Đường thủy
+ Đường hàng hải: Quy hoạch phát triển cảng Kỳ Hà thành cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, bao gồm các khu bến: Kỳ Hà, Tam Hiệp. Đảm bảo bến Kỳ Hà tiếp nhận tàu tải trọng 30.000 tấn, bến Tam Hiệp tiếp nhận tàu 20.000 tấn. Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 Khoảng 5,6 đến 6,7 triệu tấn/năm; năm 2030 Khoảng 13,2 đến 14,3 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng côngtennơ dự kiến vào năm 2020 Khoảng 60.000 đến 80.000 TEU/năm; đến năm 2030 Khoảng 0,29 đến 0,34 triệu TEU/năm.
+ Đường thủy nội địa: Phối hợp chặt chẽ với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để quản lý các tuyến đường sông trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh, nhằm xây dựng phương án vận tải hợp lý và tổ chức khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa. Tiếp tục đầu tư cải tạo một số tuyến sông chính, ưu tiên đầu tư khai thông sông Cổ Cò để tăng cường năng lực vận tải giữa thành phố Đà Nẵng và Hội An tỉnh Quảng Nam phục vụ nhu cầu phát triển du lịch; khai thông tuyến sông xuất phát từ Cửa Đại - qua sông Trường Giang - Tam Kỳ - Cảng Kỳ Hà - Cửa An Hòa, chiều dài 76 km. Thường xuyên đầu tư nạo vét luồng lạch, các bãi cạn, bố trí phao tiêu, tín hiệu, bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến sông: Thu Bồn, Tam Kỳ, Vu Gia, Bà Rén, Quảng Huế, Vĩnh Điện.
- Đường hàng không: Khai thác, sử dụng có hiệu quả và đầu tư nâng cấp mở rộng cảng hàng không quốc tế Chu Lai để dần chuyển thành trung tâm trung chuyển hàng hóa và sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tầm cỡ khu vực; phát triển Trung tâm đào tạo và huấn luyện bay. Đến 2030 tiếp nhận Khoảng 4,0 triệu lượt hành khách/năm, lượng hàng hóa lưu thông qua cảng Khoảng 5,0 triệu tấn/năm.
b) Thủy lợi, cấp nước
- Chỉnh trị hệ thống sông Thu Bồn, Vu Gia, Trường Giang; cân bằng nguồn nước trên địa bàn tỉnh để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Sử dụng các nguồn nước để phát triển thủy điện và Điều tiết lũ trên các hệ thống sông lớn Thu Bồn, Vu Gia, A Vương. Cần nghiên cứu chuyển nguồn nước từ lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn sang sông Tam Kỳ để đảm bảo nguồn nước khu vực phía Nam của tỉnh. Đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi, cấp thoát nước theo hướng đa Mục tiêu, đảm bảo đáp ứng phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong vùng.
- Đầu tư phát triển mạng lưới thủy lợi đảm bảo cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trong vùng. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thành hệ thống các công trình thủy lợi: Phú Ninh, Việt An, đập dâng An Trạch, hồ Đồng Bò, kênh tưới mới Bình Nam - Bình Sa, kênh Thái Xuân, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, phối hợp với các cơ quan trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kè chống xói lở bờ sông Thu Bồn, Vu Gia ở Đại Lộc, Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên và Bắc Trà My, Nam Trà My.
- Tổng công suất dự kiến cấp nước khu vực đô thị đến năm 2020 là 297 nghìn m3/ngày đêm, đến năm 2030 Khoảng 600 nghìn m3/ngày đêm. Thực hiện tốt cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
c) Truyền tải và cung cấp điện
- Phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, góp Phần thực hiện các Mục tiêu môi trường bền vững và phát triển nền kinh tế xanh. Xây dựng các Chương trình phát triển hệ thống điện độc lập từ năng lượng tái tạo và điện quy mô gia đình cho khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo để đạt Mục tiêu đến năm 2020 hầu hết các hộ dân nông thôn có điện; đến năm 2030 hầu hết các hộ dân nông thôn được sử dụng nguồn năng lượng sạch, bền vững.
- Tiếp tục đầu tư đưa vào hoạt động thêm 22 dự án thủy điện đã được quy hoạch (03 thủy điện bậc thang và 19 thủy điện vừa và nhỏ) với tổng công suất Khoảng 413 MW, sản lượng điện bình quân năm Khoảng 1.735 triệu kWh. Nâng lên 42 nhà máy thủy điện (10 thủy điện bậc thang và 32 thủy điện vừa và nhỏ), nâng tổng công suất Khoảng 1.583 MW, sản lượng điện bình quân năm đạt Khoảng 6.255 triệu kWh.
- Nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp đủ phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Lưới liên kết vùng phát triển các lưới có cấp điện áp 500 kV, 220 kV, 110 kV. Lưới phân phối phát triển cấp điện áp 35 kV, 22 kV.
d) Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
- Quy hoạch, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thống nhất, đồng bộ. Triển khai việc ngầm hóa mạng cáp viễn thông, chỉnh trang hệ thống các cột anten theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường, quy hoạch đô thị và an toàn kết cấu hạ tầng viễn thông.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Tăng cường chia sẻ kết cấu hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng.
Khoa học, công nghệ
- Xây dựng được một tiềm lực về khoa học công nghệ có đủ năng lực nội sinh đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương. Hình thành một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương như: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, sinh học, tự động hóa, công nghệ vật liệu...
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp và kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh phổ cập tin học, kết nối rộng rãi mạng internet và các mạng nội bộ khác.
- Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực điện khí hóa, tin học hóa, cơ giới hóa, hóa học hóa, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới nhằm xây dựng, khai thác tối đa kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

Content:
Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Tập trung nguồn lực làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là các huyện nghèo phía Tây của tỉnh và các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách về trợ giúp đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông - lâm - ngư nghiệp và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo.
- Phát triển các hoạt động an sinh xã hội, thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội; đảm bảo các chính sách nhà ở, tạo Điều kiện để họ có cuộc sống ổn định, tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng.
- Thực hiện bình đẳng giới, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện, ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.
- Nâng cao chất lượng công tác cai nghiện và quản lý sau cai; phòng ngừa, giảm phát sinh mới tệ nạn mại dâm dưới mọi hình thức, góp Phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
5. An ninh, quốc phòng
- Phát triển kinh tế - xã hội phải đi đôi với củng cố tăng cường công tác an ninh, quốc phòng. Phát triển thế trận toàn dân, đảm bảo địa bàn tỉnh luôn ổn định, tạo Điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kết hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển một số ngành, lĩnh vực vừa làm kinh tế phát triển dân sinh, đặc biệt tại các vị trí chiến lược như các xã đảo và một số đảo gần bờ trong thế trận phòng thủ bảo vệ biển, đảo; phát triển kinh tế biển và các vùng biên giới khu vực miền núi phía Tây của tỉnh.
- Quy hoạch xây dựng thao trường bắn cấp tỉnh, cấp huyện, thao trường huấn luyện; quy hoạch các bãi đáp trực thăng ở các huyện phục vụ cho nhiệm vụ phòng thủ quân sự.
6. Kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Đường bộ
+ Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ có trọng điểm, kết nối chặt chẽ giữa hệ thống giao thông đối nội và đối ngoại. Phối hợp với cơ quan trung ương để hoàn thành đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đường Đông Trường Sơn và sớm đầu tư nâng cấp tuyến quốc lộ: Hồ Chí Minh, 24C, 40B,14B, 14D, 14E, 14G,... theo quy hoạch.
+ Trên cơ sở các tuyến quốc lộ, xây dựng hệ thống đường tỉnh nhằm tạo ra mạng lưới liên kết và bảo đảm hài hòa giữa vùng Đông và vùng Tây, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam, giữa đô thị và nông thôn. Tập trung đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, chiến lược làm động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt chú ý triển khai xây dựng đồng bộ để kết nối hoàn thành dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi.
+ Kết nối Bắc - Nam: Phát triển tuyến ven biển, ưu tiên các dự án quy mô lớn như: Dự án tuyến đường ven biển đoạn từ ĐT 616 (xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ) đến ĐT 620 (sân bay Chu Lai); nâng cấp, cải tạo các tuyến ĐT 614, ĐT 611B, ĐT 611, ĐT 610, tuyến kết nối trung tâm huyện Tây Giang với xã Zuôil huyện Nam Giang (điểm đầu nối với ĐT 606 tại xã Lăng - Tây Giang, điểm cuối tuyến nối với quốc lộ 14D tại xã ChàVàl - Nam Giang), tuyến đường kết nối trung tâm huyện Tây Giang với Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, tuyến kết nối huyện Phước Sơn với huyện Nam Trà My (điểm đầu nối với đường Hồ Chí Minh tại thị trấn Khâm Đức, điểm cuối tuyến nối vào đường Nam Quảng Nam tại Trà Dơn), tuyến đi qua thị trấn Khâm Đức, xã Phước Chánh, Phước Kim, Phước Thành, Trà Leng, Trà Dơn.
+ Kết nối Đông - Tây: Nâng cấp các tuyến tỉnh lộ ĐT606, ĐT609, ĐT609B, ĐT610, ĐT610B, ĐT611, ĐT615, ĐT617.
+ Nâng cấp các tuyến lên tỉnh lộ: Tuyến Tam Kỳ - Tam Vinh - Tiên Kỳ; tuyến giao thông kết nối huyện Thăng Bình với huyện Tiên Phước (điểm đầu từ nút quốc lộ 14E xã Bình Quý, điểm cuối tại nút ĐT 614 xã Tiên Sơn), tuyến giao thông kết nối huyện Tiên Phước với huyện Hiệp Đức (điểm đầu tại nút quốc lộ 40B xã Tiên Thọ, điểm cuối tại nút quốc lộ 14E xã Quế Bình), tuyến giao thông kết nối quốc lộ 1A đi sân bay Chu Lai và cảng Kỳ Hà.
- Đường sắt: Phát triển tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua khu vực Quảng Nam phù hợp với chiến lược và phát triển giao thông đường sắt Việt Nam. Định hướng nâng cấp ga Tam Kỳ, Nông Sơn, Núi Thành; hiện đại hóa cầu, đường, nhà ga hệ thống thông tin tín hiệu trên toàn bộ tuyến đi qua tỉnh Quảng Nam, đầu tư cải tạo hoàn chỉnh các nút giao cắt với đường bộ, quản lý chặt chẽ hành lang an toàn đường sắt.
- Đường thủy
+ Đường hàng hải: Quy hoạch phát triển cảng Kỳ Hà thành cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, bao gồm các khu bến: Kỳ Hà, Tam Hiệp. Đảm bảo bến Kỳ Hà tiếp nhận tàu tải trọng 30.000 tấn, bến Tam Hiệp tiếp nhận tàu 20.000 tấn. Lượng hàng thông qua dự kiến vào năm 2020 Khoảng 5,6 đến 6,7 triệu tấn/năm; năm 2030 Khoảng 13,2 đến 14,3 triệu tấn/năm. Trong đó, riêng côngtennơ dự kiến vào năm 2020 Khoảng 60.000 đến 80.000 TEU/năm; đến năm 2030 Khoảng 0,29 đến 0,34 triệu TEU/năm.
+ Đường thủy nội địa: Phối hợp chặt chẽ với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để quản lý các tuyến đường sông trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh, nhằm xây dựng phương án vận tải hợp lý và tổ chức khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa. Tiếp tục đầu tư cải tạo một số tuyến sông chính, ưu tiên đầu tư khai thông sông Cổ Cò để tăng cường năng lực vận tải giữa thành phố Đà Nẵng và Hội An tỉnh Quảng Nam phục vụ nhu cầu phát triển du lịch; khai thông tuyến sông xuất phát từ Cửa Đại - qua sông Trường Giang - Tam Kỳ - Cảng Kỳ Hà - Cửa An Hòa, chiều dài 76 km. Thường xuyên đầu tư nạo vét luồng lạch, các bãi cạn, bố trí phao tiêu, tín hiệu, bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến sông: Thu Bồn, Tam Kỳ, Vu Gia, Bà Rén, Quảng Huế, Vĩnh Điện.
- Đường hàng không: Khai thác, sử dụng có hiệu quả và đầu tư nâng cấp mở rộng cảng hàng không quốc tế Chu Lai để dần chuyển thành trung tâm trung chuyển hàng hóa và sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay tầm cỡ khu vực; phát triển Trung tâm đào tạo và huấn luyện bay. Đến 2030 tiếp nhận Khoảng 4,0 triệu lượt hành khách/năm, lượng hàng hóa lưu thông qua cảng Khoảng 5,0 triệu tấn/năm.
b) Thủy lợi, cấp nước
- Chỉnh trị hệ thống sông Thu Bồn, Vu Gia, Trường Giang; cân bằng nguồn nước trên địa bàn tỉnh để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Sử dụng các nguồn nước để phát triển thủy điện và Điều tiết lũ trên các hệ thống sông lớn Thu Bồn, Vu Gia, A Vương. Cần nghiên cứu chuyển nguồn nước từ lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn sang sông Tam Kỳ để đảm bảo nguồn nước khu vực phía Nam của tỉnh. Đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi, cấp thoát nước theo hướng đa Mục tiêu, đảm bảo đáp ứng phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong vùng.
- Đầu tư phát triển mạng lưới thủy lợi đảm bảo cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trong vùng. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thành hệ thống các công trình thủy lợi: Phú Ninh, Việt An, đập dâng An Trạch, hồ Đồng Bò, kênh tưới mới Bình Nam - Bình Sa, kênh Thái Xuân, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, phối hợp với các cơ quan trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình kè chống xói lở bờ sông Thu Bồn, Vu Gia ở Đại Lộc, Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên và Bắc Trà My, Nam Trà My.
- Tổng công suất dự kiến cấp nước khu vực đô thị đến năm 2020 là 297 nghìn m3/ngày đêm, đến năm 2030 Khoảng 600 nghìn m3/ngày đêm. Thực hiện tốt cơ chế khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
c) Truyền tải và cung cấp điện
- Phát triển và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, góp Phần thực hiện các Mục tiêu môi trường bền vững và phát triển nền kinh tế xanh. Xây dựng các Chương trình phát triển hệ thống điện độc lập từ năng lượng tái tạo và điện quy mô gia đình cho khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo để đạt Mục tiêu đến năm 2020 hầu hết các hộ dân nông thôn có điện; đến năm 2030 hầu hết các hộ dân nông thôn được sử dụng nguồn năng lượng sạch, bền vững.
- Tiếp tục đầu tư đưa vào hoạt động thêm 22 dự án thủy điện đã được quy hoạch (03 thủy điện bậc thang và 19 thủy điện vừa và nhỏ) với tổng công suất Khoảng 413 MW, sản lượng điện bình quân năm Khoảng 1.735 triệu kWh. Nâng lên 42 nhà máy thủy điện (10 thủy điện bậc thang và 32 thủy điện vừa và nhỏ), nâng tổng công suất Khoảng 1.583 MW, sản lượng điện bình quân năm đạt Khoảng 6.255 triệu kWh.
- Nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp đủ phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Lưới liên kết vùng phát triển các lưới có cấp điện áp 500 kV, 220 kV, 110 kV. Lưới phân phối phát triển cấp điện áp 35 kV, 22 kV.
d) Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
- Quy hoạch, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thống nhất, đồng bộ. Triển khai việc ngầm hóa mạng cáp viễn thông, chỉnh trang hệ thống các cột anten theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường, quy hoạch đô thị và an toàn kết cấu hạ tầng viễn thông.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Tăng cường chia sẻ kết cấu hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng.
Khoa học, công nghệ
- Xây dựng được một tiềm lực về khoa học công nghệ có đủ năng lực nội sinh đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương. Hình thành một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương như: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, sinh học, tự động hóa, công nghệ vật liệu...
- Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp và nông thôn, công nghiệp và kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh phổ cập tin học, kết nối rộng rãi mạng internet và các mạng nội bộ khác.
- Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học công nghệ quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực điện khí hóa, tin học hóa, cơ giới hóa, hóa học hóa, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới nhằm xây dựng, khai thác tối đa kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.