Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2015 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Những giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp quản lý nhà nước:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công khai điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong quá trình thực hiện theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản qui phạm pháp luật trong quản lý khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ban hành. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; công khai thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản; không cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân không đủ năng lực tài chính, công nghệ lạc hậu; hạn chế việc chia nhỏ các mỏ khoáng sản thành các khu vực để cấp phép khai thác quy mô nhỏ. Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản tại các khu vực sườn núi dọc theo hai bên đường quốc lộ, rừng đầu nguồn, các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các di tích, lịch sử văn hóa, danh thắng đã được tỉnh và Trung ương xếp hạng, các điểm mỏ có trữ lượng nhỏ lẻ nhưng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường,…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khoáng sản để khai thác đúng quy định giấy phép, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi có khoáng sản và các quy định liên quan; đảm bảo an toàn trong khai thác mỏ, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quĩ cải tạo, phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường, đất đai trong và sau khai thác; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đối với các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật (kể cả các dự án đã quá thời hạn mà không triển khai thực hiện).
- Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất VLXD đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thăm dò khoáng sản, thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các điểm mỏ đã được phát hiện chuẩn bị nguồn trữ lượng để chủ động đưa vào khai thác theo quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo qui định tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo qui định Luật khoáng sản. Tiếp tục đẩy manh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục về quản lý khoáng sản, đất đai bảo vệ môi trường.
- Ban hành các quy định, quy chế bắt buộc các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước và các đoàn thể nliải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường khi thực hiện khai thác tài nguyên phục vụ các yêu cầu kinh tế xã hội.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Tham gia vói các Bộ, Ngành Trung ương xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành nháp luật về khoáng sản. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để triển khai có hiệu quả Luật khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong khai thác chế biến nhằm khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích chế biến sâu để sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có thương hiệu, giá trị cáo đáp ứng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tạo giá trị gia tăng cao của khoáng sản.
- Đối với sét gạch ngói: hình thành cụm sản xuất sản phẩm gạch ngói, gạch không nung. Gắn các khu khai thác, chế biến sử dụng làm nguyên liệu liền vói nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn. Sử dụng tối đa sét ở khu vực miền dọc theo sông Lô của tỉnh để sản xuất các sản phẩm.
- Đối với đá vôi xây dựng: tăng cường công tác thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh và ưu tiên các dự án thăm dò và khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng ở khu vực 4 huyện vùng cao của tỉnh; sắp xếp lại những cơ sở khai thác hiện có với quy mô, công suất, công nghệ khai thác phù hợp đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thời gian tới.
- Đối với cát, cuội, sỏi xây dựng: triển khai thăm dò, khai thác cát cuội sỏi tại các sông Lô, sông Con... để phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Khuyến khích việc thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản không truyền thống để sản xuất cát xây dựng nhằm giải quyết nguồn thiếu hụt cát xây dựng trên địa bàn tỉnh như: tận dụng nguồn đá vụn trong chế biến đá xây dựng (đá vôi, granit, cát kết).
- Duy trì, cải tạo nâng công suất khai thác để khai thác hết trữ lượng tại các khu vực đã cấp phép khai thác. Sử dụng cơ sở hạ tầng đã có và chuẩn bị trữ lượng cho khai thác giai đạn 2021-2030. Thăm dò trữ lượng còn lại ở các khu vực, điểm mỏ đang khai thác để xem xét điều chỉnh công suất và giới hạn khai thác theo hướng tập trung, tận dụng tài nguyên, hạn chế phát triển khai thác theo chiều rộng, nhỏ lẻ, phân tán.
- Khai thác, thu hồi ừiệt để nguồn khoáng sản từ các khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. Tận dụng đất đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng công trình hạ tầng giao thông, đô thị.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng, tăng năng suất, hạ giá thành khai thác và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất gạch không nung từ mạt đá vôi, đất đồi theo công nghệ bán dẻo....
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản và cán bộ công nhân kỹ thuật ở các cơ sở khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có cam kết sử dụng công nghệ cao để bảo vệ môi trường, tăng năng xuất lao động tổng hợp và nếu không thực hiện sẽ bị thu hồi giấy phép.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có trách nhiệm đảm bảo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong hoạt động khai thác mỏ.
d) Giải pháp vốn đầu tư:
Xã hội hóa việc đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo qui định để minh bạch, tạo môi trường canh ừanh bình đẳng và lựa chọn được các nhà đầu tư có tiềm năng thực sự theo quy định của Luật Khoáng sản.

Content:
Những giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp quản lý nhà nước:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, công khai điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong quá trình thực hiện theo dõi cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, điều chỉnh bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản qui phạm pháp luật trong quản lý khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh ban hành. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản; công khai thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản; không cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân không đủ năng lực tài chính, công nghệ lạc hậu; hạn chế việc chia nhỏ các mỏ khoáng sản thành các khu vực để cấp phép khai thác quy mô nhỏ. Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản tại các khu vực sườn núi dọc theo hai bên đường quốc lộ, rừng đầu nguồn, các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các di tích, lịch sử văn hóa, danh thắng đã được tỉnh và Trung ương xếp hạng, các điểm mỏ có trữ lượng nhỏ lẻ nhưng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường,…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động khoáng sản để khai thác đúng quy định giấy phép, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi có khoáng sản và các quy định liên quan; đảm bảo an toàn trong khai thác mỏ, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quĩ cải tạo, phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường, đất đai trong và sau khai thác; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đối với các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật (kể cả các dự án đã quá thời hạn mà không triển khai thực hiện).
- Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất VLXD đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững. Đẩy nhanh tiến độ thăm dò khoáng sản, thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin về các điểm mỏ đã được phát hiện chuẩn bị nguồn trữ lượng để chủ động đưa vào khai thác theo quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo qui định tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo qui định Luật khoáng sản. Tiếp tục đẩy manh cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục về quản lý khoáng sản, đất đai bảo vệ môi trường.
- Ban hành các quy định, quy chế bắt buộc các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước và các đoàn thể nliải có trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường khi thực hiện khai thác tài nguyên phục vụ các yêu cầu kinh tế xã hội.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Tham gia vói các Bộ, Ngành Trung ương xây dựng, hoàn chỉnh các văn bản qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành nháp luật về khoáng sản. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để triển khai có hiệu quả Luật khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ trong khai thác chế biến nhằm khai thác triệt để, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Khuyến khích chế biến sâu để sản xuất các sản phẩm mới, sản phẩm có thương hiệu, giá trị cáo đáp ứng thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tạo giá trị gia tăng cao của khoáng sản.
- Đối với sét gạch ngói: hình thành cụm sản xuất sản phẩm gạch ngói, gạch không nung. Gắn các khu khai thác, chế biến sử dụng làm nguyên liệu liền vói nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn. Sử dụng tối đa sét ở khu vực miền dọc theo sông Lô của tỉnh để sản xuất các sản phẩm.
- Đối với đá vôi xây dựng: tăng cường công tác thăm dò khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh và ưu tiên các dự án thăm dò và khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng ở khu vực 4 huyện vùng cao của tỉnh; sắp xếp lại những cơ sở khai thác hiện có với quy mô, công suất, công nghệ khai thác phù hợp đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong thời gian tới.
- Đối với cát, cuội, sỏi xây dựng: triển khai thăm dò, khai thác cát cuội sỏi tại các sông Lô, sông Con... để phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Khuyến khích việc thăm dò khai thác, sử dụng khoáng sản không truyền thống để sản xuất cát xây dựng nhằm giải quyết nguồn thiếu hụt cát xây dựng trên địa bàn tỉnh như: tận dụng nguồn đá vụn trong chế biến đá xây dựng (đá vôi, granit, cát kết).
- Duy trì, cải tạo nâng công suất khai thác để khai thác hết trữ lượng tại các khu vực đã cấp phép khai thác. Sử dụng cơ sở hạ tầng đã có và chuẩn bị trữ lượng cho khai thác giai đạn 2021-2030. Thăm dò trữ lượng còn lại ở các khu vực, điểm mỏ đang khai thác để xem xét điều chỉnh công suất và giới hạn khai thác theo hướng tập trung, tận dụng tài nguyên, hạn chế phát triển khai thác theo chiều rộng, nhỏ lẻ, phân tán.
- Khai thác, thu hồi ừiệt để nguồn khoáng sản từ các khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. Tận dụng đất đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng công trình hạ tầng giao thông, đô thị.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng, tăng năng suất, hạ giá thành khai thác và đảm bảo phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất gạch không nung từ mạt đá vôi, đất đồi theo công nghệ bán dẻo....
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản và cán bộ công nhân kỹ thuật ở các cơ sở khai thác chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có cam kết sử dụng công nghệ cao để bảo vệ môi trường, tăng năng xuất lao động tổng hợp và nếu không thực hiện sẽ bị thu hồi giấy phép.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản phải có trách nhiệm đảm bảo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong hoạt động khai thác mỏ.
d) Giải pháp vốn đầu tư:
Xã hội hóa việc đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo qui định để minh bạch, tạo môi trường canh ừanh bình đẳng và lựa chọn được các nhà đầu tư có tiềm năng thực sự theo quy định của Luật Khoáng sản.