Document: Điều 3 Quyết định 95/2004/QĐ-UB quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2004", "sign_number": "95/2004/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2004", "sign_number": "95/2004/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2004", "sign_number": "95/2004/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2004", "sign_number": "95/2004/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2004", "sign_number": "95/2004/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 95/2004/QĐ-UB quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
1.
Về Tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo Sở:
+ Giám đốc Sở: là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Phó Giám đốc Sở: từ 2 đến 3 Phó Giám đốc, là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về nhiệm vụ được phân theo quy định pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức của Sở:
+ Văn phòng (Tổ chức - Hành chính).
+ Thanh tra.
+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ.
+ Các Chi cục:
- Chi cục Thủy lợi.
- Chi cục Thú y.
- Chi cục Kiểm lâm.
- Chi cục Bảo vệ thực vật.
- Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn.
+ Các đơn vị sự nghiệp:
- Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng nông nghiệp.
- Trung tâm Khuyến nông.
- Trung tâm Giống nông nghiệp.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ Luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
1.
Về Tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo Sở:
+ Giám đốc Sở: là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Phó Giám đốc Sở: từ 2 đến 3 Phó Giám đốc, là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở về nhiệm vụ được phân theo quy định pháp luật.
- Cơ cấu tổ chức của Sở:
+ Văn phòng (Tổ chức - Hành chính).
+ Thanh tra.
+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ.
+ Các Chi cục:
- Chi cục Thủy lợi.
- Chi cục Thú y.
- Chi cục Kiểm lâm.
- Chi cục Bảo vệ thực vật.
- Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn.
+ Các đơn vị sự nghiệp:
- Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng nông nghiệp.
- Trung tâm Khuyến nông.
- Trung tâm Giống nông nghiệp.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ Luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.