Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2012", "sign_number": "5035/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5035/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phường 5, quận Gò Vấp với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
...
e) Đất an ninh quốc phòng:
Giữ lại đất an ninh quốc phòng hiện hữu (0,87ha).
Khu đất an ninh quốc phòng Tổng kho xăng dầu 186 (tại số 168 đường Phan Văn Trị) chuyển đổi sang Khu dân cư Cityland, quy hoạch đất hỗn hợp: đất hỗn hợp, nhà ở biệt thự, nhà liên kế vườn (chiếm 49,4% diện tích đất) kết hợp thương mại dịch vụ, ưu tiên phát triển các dịch vụ công cộng, công viên cây xanh bổ sung cho khu vực.
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 5 đơn vị ở (ký hiệu 05 khu), bao gồm:
- Khu I, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu phường 7, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 4, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Văn Nghi.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 24,8ha, dân số khoảng 8.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu dân cư hiện hữu cải tạo.
- Khu II, giới hạn bởi:
+ Phía Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp một phần sông Bến Cát và đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 44,97ha, dân số khoảng 15.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm, các khu đất sử dụng hỗn hợp và cây xanh dọc sông Bến Cát.
- Khu III, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp phường 6, quận Gò vấp qua rạch Ông Cù.
+ Phía Tây - Nam: giáp phường 7, quận Gò vấp qua đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Thái Sơn.
Có tổng diện tích là 59,77ha, dân số khoảng 17.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo và các khu đất sử dụng hỗn hợp dọc sông Bến Cát.
- Khu IV, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu I qua đường nối giữa đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Nam: giáp đương Phan Văn Trị.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 15,97ha, dân số khoảng 3.000 người. Đây là khu đất của Tổng kho 186 - đất quốc phòng chuyển đổi sang đất dân dụng và dự kiến là đất sử dụng hỗn hợp (gồm trường học, khu nhà ở biệt thự, liên kế vườn, cây xanh và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng).
- Khu V, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc và Đông - Nam: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu II qua đường T5.
Có tổng diện tích là 13,15ha. Chủ yếu là đất dự án giáo dục (Trường Đại học Văn Lang và Trường Trung học phổ thông).
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở như sau:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m²)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 248.000m²; dự báo quy mô dân số: 8.000 người)

1. Đất đơn vị ở

245.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

173.600

21,7

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

173.600

60

1

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.600

- Đất giáo dục

3.600

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

1.100

30 - 40

1

2(**)

0,8

+ Trường trung học cơ sở

* Hiện hữu cải tạo (Trường THCS Nguyễn Văn Nghi)

2.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

1.900

+ UBND phường 5 hiện hữu cải tạo

1.700

60

1

3

1,8

+Công an phường 5 hiện hữu cải tạo.

200

70

1

3

2,1

- Đất dịch vụ - thương mại

+ Xây dựng mới

3.100

40

1

13

5,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

600

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

600

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

62.800

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,91 km/km²

Kể cả 1,74 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

55.600

6,95m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

400

- Đất công trình tôn giáo:

Chùa Triều Châu hiện hữu

400

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

Content:
Đất an ninh quốc phòng:
Giữ lại đất an ninh quốc phòng hiện hữu (0,87ha).
Khu đất an ninh quốc phòng Tổng kho xăng dầu 186 (tại số 168 đường Phan Văn Trị) chuyển đổi sang Khu dân cư Cityland, quy hoạch đất hỗn hợp: đất hỗn hợp, nhà ở biệt thự, nhà liên kế vườn (chiếm 49,4% diện tích đất) kết hợp thương mại dịch vụ, ưu tiên phát triển các dịch vụ công cộng, công viên cây xanh bổ sung cho khu vực.
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia thành 5 đơn vị ở (ký hiệu 05 khu), bao gồm:
- Khu I, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu phường 7, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 4, quận Gò vấp qua đường Nguyễn Văn Nghi.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 24,8ha, dân số khoảng 8.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng chủ yếu là khu dân cư hiện hữu cải tạo.
- Khu II, giới hạn bởi:
+ Phía Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp một phần sông Bến Cát và đường Nguyễn Thái Sơn.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 44,97ha, dân số khoảng 15.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo dọc tuyến đường Dương Quảng Hàm, các khu đất sử dụng hỗn hợp và cây xanh dọc sông Bến Cát.
- Khu III, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây - Bắc: giáp phường 6, quận Gò vấp qua rạch Ông Cù.
+ Phía Tây - Nam: giáp phường 7, quận Gò vấp qua đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Thái Sơn.
Có tổng diện tích là 59,77ha, dân số khoảng 17.000 người. Với giải pháp bố cục phân khu chức năng là khu dân cư hiện hữu cải tạo và các khu đất sử dụng hỗn hợp dọc sông Bến Cát.
- Khu IV, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Dương Quảng Hàm.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu I qua đường nối giữa đường Dương Quảng Hàm và đường Phan Văn Trị.
+ Phía Tây - Nam: giáp đương Phan Văn Trị.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu phường 11, quận Bình Thạnh qua đường Lương Ngọc Quyến.
Có tổng diện tích là 15,97ha, dân số khoảng 3.000 người. Đây là khu đất của Tổng kho 186 - đất quốc phòng chuyển đổi sang đất dân dụng và dự kiến là đất sử dụng hỗn hợp (gồm trường học, khu nhà ở biệt thự, liên kế vườn, cây xanh và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng).
- Khu V, giới hạn bởi:
+ Phía Đông - Bắc và Đông - Nam: giáp sông Bến Cát.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp khu II qua đường T5.
Có tổng diện tích là 13,15ha. Chủ yếu là đất dự án giáo dục (Trường Đại học Văn Lang và Trường Trung học phổ thông).
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở như sau:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m²)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 248.000m²; dự báo quy mô dân số: 8.000 người)

1. Đất đơn vị ở

245.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

173.600

21,7

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

173.600

60

1

5

3

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

8.600

- Đất giáo dục

3.600

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

1.100

30 - 40

1

2(**)

0,8

+ Trường trung học cơ sở

* Hiện hữu cải tạo (Trường THCS Nguyễn Văn Nghi)

2.500

40

1

4

1,6

- Đất hành chính (cấp phường)

1.900

+ UBND phường 5 hiện hữu cải tạo

1.700

60

1

3

1,8

+Công an phường 5 hiện hữu cải tạo.

200

70

1

3

2,1

- Đất dịch vụ - thương mại

+ Xây dựng mới

3.100

40

1

13

5,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

600

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

600

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

62.800

- Đất giao thông (tính đến đường khu vực).

5,91 km/km²

Kể cả 1,74 km/km² đất giao thông đối ngoại.

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

55.600

6,95m²/ người

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

400

- Đất công trình tôn giáo:

Chùa Triều Châu hiện hữu

400

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng