Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2053/QĐ-TTg quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2053/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2053/QĐ-TTg quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020
...
b) Về kết cấu hạ tầng
Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500 km đường bộ cao tốc. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 100% đường nông thôn được cứng hóa mặt đường.
Tiếp tục hoàn thành cải tạo, nâng cấp để khai thác hiệu quả mạng đường sắt hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam, hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và đảm bảo tiến độ xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội; từng bước kết nối đường sắt với cảng biển, cảng cạn, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn.
Tiếp tục phát triển các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; ưu tiên đầu tư đồng bộ, hiện đại và có phương án khai thác hiệu quả bến cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh; chú trọng đầu tư đồng bộ giữa luồng và bến, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông Quốc gia và đầu mối logistics ở khu vực. Xây dựng các cảng cạn và các kết cấu hạ tầng khác hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
Tiếp tục đưa vào cấp kỹ thuật đảm bảo chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thủy nội địa, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thủy nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; chuyển đổi công năng cảng Hà Nội theo hướng chủ yếu phục vụ du lịch kết hợp bốc xếp hàng sạch.
Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; đồng thời từng bước triển khai xây dựng mới các cảng hàng không theo quy hoạch. Khai thác có hiệu quả nhà ga T2 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Đầu tư nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cát Bi để hỗ trợ cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội. Kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16% - 26%.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Đáp ứng được nhu cầu và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
Mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa, đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn và hiệu quả giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng, giữa Vùng với cả nước và quốc tế. Cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có vai trò và quy mô ngang tầm với các cảng biển, cảng hàng không quốc tế lớn trong khu vực. Mạng lưới đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội cơ bản hoàn thành và khai thác có hiệu quả.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên 6 hành lang vận tải chính gồm:
- Hành lang Bắc - Nam gồm 4 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không. Vận tải hàng hóa đường dài chủ yếu do đường bộ, đường biển và đường sắt đảm nhận. Vận tải hành khách đường dài sẽ chuyển một phần sang đường sắt và hàng không. Hàng hóa và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 83% - 85%, đường sắt 5,8% - 6,2%, hàng không 8,8% - 9,2%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 76% - 79%, đường sắt 6% - 8%, đường biển 14% - 16%, hàng không 0,12% - 0,16%.
- Hành lang Hà Nội - Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng đường bộ và đường sắt. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 96,5% - 97,5%; đường sắt 2,5% - 3,5%; vận tải hàng hóa đường bộ 65% - 68%; đường sắt 1% - 2%; đường thủy nội địa 31%-33%.
- Hành lang Hà Nội - Quảng Ninh gồm 4 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 97% - 98%, đường sắt 2% - 3%, hàng không khoảng 0,03%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 33% - 35%, đường sắt 4% - 5%, đường thủy nội địa và ven biển 57% - 60%.
- Hành lang Hà Nội - Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng đường bộ và đường sắt. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 81% - 82%, đường sắt 18% - 19%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 45% - 49%, đường sắt 11% - 13%, đường thủy nội địa 38% - 42%.
- Hành lang Hà Nội - Lạng Sơn gồm 2 phương thức vận tải: Đường bộ và đường sắt. Đến năm 2020, vận tải hành khách được thực hiện chủ yếu bằng đường bộ, với thị phần khoảng 99%, đường sắt khoảng 1%; khối lượng vận tải hàng hóa đường bộ 81% - 84%, đường sắt 16% - 19%.
- Hành lang Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: Đường bộ và đường thủy nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu. Đến năm 2020, vận tải hành khách đường bộ đảm nhận 100%, vận tải hàng hóa đường bộ khoảng 75%, đường thủy nội địa, ven biển khoảng 25%.
Đến năm 2030, thị phần vận tải trên các hành lang tiếp tục được tái cơ cấu phù hợp với định hướng đã được xác định trong Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Tăng cường kết nối và phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics:
- Tăng cường vai trò của vận tải đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chính kết nối với cảng biển, đặc biệt giữa Thủ đô Hà Nội với cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh; gắn liền tổ chức vận tải đường sắt với hoạt động cảng cạn để nâng cao hiệu quả khai thác, đẩy mạnh vận tải đa phương thức và giảm chi phí dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh phát triển vận tải sông pha biển thành phương thức vận tải có chất lượng dịch vụ tốt, thuận tiện, giá thành hợp lý để nâng cao tính cạnh tranh, đảm nhận thị phần vận tải ngày càng cao trong vận tải nội địa, chủ yếu trên hành lang Bắc - Nam. Tổ chức khai thác tốt tuyến vận tải sông pha biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng kết nối các tỉnh, thành phố khác trên cả nước.
- Ưu tiên đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kết nối các phương thức vận tải, trong đó chú trọng kết nối đường sắt với cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Đình Vũ, Lạch Huyện); vận tải hành khách công cộng đô thị với nhà ga đường sắt đầu mối tại Hà Nội (Ngọc Hồi, Yên Viên...), Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; đầu tư các công trình hậu cần vận tải container lớn tại các khu vực trọng điểm, đặc biệt là các cảng cạn có kết nối đường sắt, đường thủy nội địa.
- Xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa các khu đầu mối đường sắt, các bến xe khách liên tỉnh tại các địa phương, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng theo quy hoạch riêng được duyệt.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Đường bộ cao tốc:
- Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: Từ vành đai III (thành phố Hà Nội) đến đập Đình Vũ (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 105,5 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Hạ Long - Hải Phòng: Từ thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) đến cầu Bạch Đằng (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 25,5 km, quy mô 4 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Đoạn trong Vùng từ nút giao cao tốc Nội Bài - Hạ Long với quốc lộ 2 (thành phố Hà Nội) đến cầu sông Lô xã Tứ Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 47 km, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới - Bắc Kạn: Đoạn trong Vùng từ km 152 + 400 quốc lộ 1A mới, tại Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm đến xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, dài khoảng 35 km, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn: Đoạn trong Vùng từ km 159+10 quốc lộ 1, thành phố Hà Nội đến cầu Như Nguyệt, tỉnh Bắc Ninh, dài khoảng 27,4 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài khoảng 136 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Từ thành phố Hạ Long đến Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 128 km, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (thuộc trục cao tốc Bắc - Nam): Từ nút giao Pháp Vân (thành phố Hà Nội) đến Km 210 quốc lộ 1A (tỉnh Hà Nam), dài khoảng 32,3 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình: Đoạn trong Vùng từ nút giao Hòa Lạc tại km 30+00 đến km 45+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 12,4 km, quy mô 6 làn xe. Trước mắt xây dựng tuyến theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe cơ giới có xét đến tận dụng để giai đoạn sau sẽ đầu tư hoàn chỉnh đường cao tốc.
Nghiên cứu xây dựng các tuyến cao tốc Đoan Hùng - Hòa Lạc - Phố Châu, Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, Tây Bắc - Hà Nội - Hải Phòng và nâng cấp mở rộng các tuyến cao tốc theo khả năng huy động vốn và nhu cầu thực tiễn.
Quốc lộ:
- Quốc lộ 1: Đoạn trong Vùng từ km 132+245 (tỉnh Bắc Ninh) đến km 215+775 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 83,5 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 2: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (thành phố Hà Nội) đến km 50+650 (tỉnh Vĩnh Phúc) dài khoảng 49,8 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 5: Từ Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên) tại km 11 + 135 đến Đình Vũ (thành phố Hải Phòng) tại km 106 + 300, dài khoảng 95,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 6: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 32+500 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 21,6 km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 32: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 63+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 51,7 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 10: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Quảng Ninh) đến km 58+138 (thành phố Hải Phòng) dài khoảng 58,4 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 18: Từ nút giao với quốc lộ 1A thuộc địa phận Đại Phúc (tỉnh Bắc Ninh) đến cầu Bắc Luân (tỉnh Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thành mở rộng đoạn Uông Bí - Bắc Ninh, dài 57 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Mông Dương - Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 124 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 18B: Từ Hải Hà đến cửa khẩu Bắc Phong Sinh, tỉnh Quảng Ninh, dài 17 km, duy trì toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 17: Đoạn trong Vùng từ Gia Lâm (thành phố Hà Nội) tại km 0+00 đến km 40+00 (tỉnh Bắc Ninh) dài khoảng 35 km, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 18C: Từ cầu Tiên Yên đến biên giới Việt - Trung (tỉnh Quảng Ninh), dài khoảng 50 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Bắc Ninh) đến km 69+672 (tỉnh Hưng Yên) dài khoảng 56,5 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38B: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Hải Dương) đến km 45+075 (tỉnh Hưng Yên) dài khoảng 38,2 km, nâng cấp, mở rộng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 39: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 43+130 tỉnh Hưng Yên, dài khoảng 43,1 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21: Đoạn trong Vùng từ thị xã Sơn Tây tại km 0+00 đến km 59+200 thành phố Hà Nội, dài khoảng 46 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21B: Đoạn trong Vùng từ Phú Lâm tại km 0+00 đến km 41+500 thành phố Hà Nội, dài khoảng 41,6 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2B: Từ Dốc Láp đến Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 25 km, hoàn thiện nâng cấp các đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2C: Đoạn trong Vùng từ km 1+00 đến km 49+750 tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 46,2 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 4B: Đoạn trong Vùng từ km 80+00 đến km 107+00 tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 27 km, toàn tuyến đạt cấp III, 2 làn xe.
- Đoạn nối quốc lộ 4B đến Khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh: Từ Tiên Yên chạy phía Tây đảo Cái Bầu (đảo chính Khu kinh tế Vân Đồn) đến cầu Vân Đồn hiện tại, dài khoảng 32 km, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 279: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 42+600 tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 42,6 km, hoàn thành xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 37: Đoạn trong Vùng từ km 10+00 (thành phố Hải Phòng) đến km 95+180 (tỉnh Hải Dương) dài khoảng 94,5 km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn trong Vùng từ km 409+00 đến km 438+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 29 km, thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn trong Vùng từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến xã Thanh Lan (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 307,5 km, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường, cấp III, 2 làn xe.
Đường vành đai đô thị:
- Vành đai III thành phố Hà Nội: Nội Bài - Mai Dịch - Thanh Xuân - Pháp Vân - Cầu Thanh Trì - Sài Đồng - Ninh Hiệp - Việt Hùng - Đông Anh - Tiên Dương - Nam Hồng, dài khoảng 55 km, đường đô thị kết hợp cao tốc ở giữa, quy mô 4-6 làn xe.
- Vành đai IV (vành đai vùng): Thực hiện theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam quốc lộ 18.
- Vành đai V (vành đai vùng): Thực hiện theo Quyết định số 561/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội.
Xây dựng, nâng cấp một số tuyến ưu tiên gồm: Đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; đường Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính. Trên tất cả các tuyến quốc lộ, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết.
b) Đường sắt
Các tuyến đường sắt hiện có:
- Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam, đoạn trong Vùng dài khoảng 33 km, để đạt tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách, 50- 60 km/h đối với tàu hàng.
- Cải tạo, nâng cấp từng bước đưa vào cấp kỹ thuật đường sắt Quốc gia các tuyến: Hà Nội - Lào Cai, đoạn trong Vùng dài khoảng 42,5 km; Hà Nội - Hải Phòng dài khoảng 96 km; Đông Anh - Quán Triều dài khoảng 54,6 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 18,5 km; Hà Nội - Đồng Đăng dài khoảng 156 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 22,5 km.
- Cải tạo, nâng cấp các ga có nhu cầu vận tải lớn để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng thị phần vận tải trên các tuyến đường sắt, ưu tiên tuyến Bắc- Nam và tuyến Hà Nội - Lào Cai.
Các tuyến đường sắt xây dựng mới:
- Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng toàn tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, dài khoảng 129 km.
- Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường đôi khổ 1.435 mm, trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ưu tiên xây dựng trước đoạn Hà Nội - Vinh.
- Nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt: Tuyến vành đai phía Đông (Yên Viên - Lạc Đạo - Ngọc Hồi dài khoảng 80 km) thuộc khu vực đầu mối Hà Nội; tuyến đường sắt nối cảng biển Hải Phòng - Lạch Huyện dài khoảng 32,65 km.
- Nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt: Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Đồng Đăng.
Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt sau năm 2020: Tuyến ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài khoảng 120 km; Hạ Long - Mũi Chùa - Móng Cái, dài khoảng 150 km.
Đường sắt đô thị Hà Nội: Hoàn thành và đưa vào khai thác một số tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội (Cát Linh - Hà Đông, Nhổn - ga Hà Nội); đồng thời tiếp tục đầu tư các tuyến đường sắt đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.

Content:
Về kết cấu hạ tầng
Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500 km đường bộ cao tốc. Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết. Tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 100% đường nông thôn được cứng hóa mặt đường.
Tiếp tục hoàn thành cải tạo, nâng cấp để khai thác hiệu quả mạng đường sắt hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam, hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và đảm bảo tiến độ xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội; từng bước kết nối đường sắt với cảng biển, cảng cạn, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn.
Tiếp tục phát triển các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; ưu tiên đầu tư đồng bộ, hiện đại và có phương án khai thác hiệu quả bến cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh; chú trọng đầu tư đồng bộ giữa luồng và bến, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông Quốc gia và đầu mối logistics ở khu vực. Xây dựng các cảng cạn và các kết cấu hạ tầng khác hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
Tiếp tục đưa vào cấp kỹ thuật đảm bảo chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thủy nội địa, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thủy nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; chuyển đổi công năng cảng Hà Nội theo hướng chủ yếu phục vụ du lịch kết hợp bốc xếp hàng sạch.
Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; đồng thời từng bước triển khai xây dựng mới các cảng hàng không theo quy hoạch. Khai thác có hiệu quả nhà ga T2 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Đầu tư nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cát Bi để hỗ trợ cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội. Kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16% - 26%.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Đáp ứng được nhu cầu và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.
Mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa, đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn và hiệu quả giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong Vùng, giữa Vùng với cả nước và quốc tế. Cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có vai trò và quy mô ngang tầm với các cảng biển, cảng hàng không quốc tế lớn trong khu vực. Mạng lưới đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội cơ bản hoàn thành và khai thác có hiệu quả.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên 6 hành lang vận tải chính gồm:
- Hành lang Bắc - Nam gồm 4 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không. Vận tải hàng hóa đường dài chủ yếu do đường bộ, đường biển và đường sắt đảm nhận. Vận tải hành khách đường dài sẽ chuyển một phần sang đường sắt và hàng không. Hàng hóa và hành khách trên các cung đoạn ngắn và nội tỉnh chủ yếu do vận tải đường bộ đảm nhận. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 83% - 85%, đường sắt 5,8% - 6,2%, hàng không 8,8% - 9,2%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 76% - 79%, đường sắt 6% - 8%, đường biển 14% - 16%, hàng không 0,12% - 0,16%.
- Hành lang Hà Nội - Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng đường bộ và đường sắt. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 96,5% - 97,5%; đường sắt 2,5% - 3,5%; vận tải hàng hóa đường bộ 65% - 68%; đường sắt 1% - 2%; đường thủy nội địa 31%-33%.
- Hành lang Hà Nội - Quảng Ninh gồm 4 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 97% - 98%, đường sắt 2% - 3%, hàng không khoảng 0,03%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 33% - 35%, đường sắt 4% - 5%, đường thủy nội địa và ven biển 57% - 60%.
- Hành lang Hà Nội - Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng đường bộ và đường sắt. Vận tải hàng hóa chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải đến năm 2020: Vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 81% - 82%, đường sắt 18% - 19%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 45% - 49%, đường sắt 11% - 13%, đường thủy nội địa 38% - 42%.
- Hành lang Hà Nội - Lạng Sơn gồm 2 phương thức vận tải: Đường bộ và đường sắt. Đến năm 2020, vận tải hành khách được thực hiện chủ yếu bằng đường bộ, với thị phần khoảng 99%, đường sắt khoảng 1%; khối lượng vận tải hàng hóa đường bộ 81% - 84%, đường sắt 16% - 19%.
- Hành lang Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: Đường bộ và đường thủy nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu. Đến năm 2020, vận tải hành khách đường bộ đảm nhận 100%, vận tải hàng hóa đường bộ khoảng 75%, đường thủy nội địa, ven biển khoảng 25%.
Đến năm 2030, thị phần vận tải trên các hành lang tiếp tục được tái cơ cấu phù hợp với định hướng đã được xác định trong Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Tăng cường kết nối và phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics:
- Tăng cường vai trò của vận tải đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chính kết nối với cảng biển, đặc biệt giữa Thủ đô Hà Nội với cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh; gắn liền tổ chức vận tải đường sắt với hoạt động cảng cạn để nâng cao hiệu quả khai thác, đẩy mạnh vận tải đa phương thức và giảm chi phí dịch vụ logistics.
- Đẩy mạnh phát triển vận tải sông pha biển thành phương thức vận tải có chất lượng dịch vụ tốt, thuận tiện, giá thành hợp lý để nâng cao tính cạnh tranh, đảm nhận thị phần vận tải ngày càng cao trong vận tải nội địa, chủ yếu trên hành lang Bắc - Nam. Tổ chức khai thác tốt tuyến vận tải sông pha biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng kết nối các tỉnh, thành phố khác trên cả nước.
- Ưu tiên đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kết nối các phương thức vận tải, trong đó chú trọng kết nối đường sắt với cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Đình Vũ, Lạch Huyện); vận tải hành khách công cộng đô thị với nhà ga đường sắt đầu mối tại Hà Nội (Ngọc Hồi, Yên Viên...), Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; đầu tư các công trình hậu cần vận tải container lớn tại các khu vực trọng điểm, đặc biệt là các cảng cạn có kết nối đường sắt, đường thủy nội địa.
- Xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa các khu đầu mối đường sắt, các bến xe khách liên tỉnh tại các địa phương, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng theo quy hoạch riêng được duyệt.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Đường bộ cao tốc:
- Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: Từ vành đai III (thành phố Hà Nội) đến đập Đình Vũ (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 105,5 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Hạ Long - Hải Phòng: Từ thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) đến cầu Bạch Đằng (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 25,5 km, quy mô 4 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài - Lào Cai: Đoạn trong Vùng từ nút giao cao tốc Nội Bài - Hạ Long với quốc lộ 2 (thành phố Hà Nội) đến cầu sông Lô xã Tứ Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 47 km, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới - Bắc Kạn: Đoạn trong Vùng từ km 152 + 400 quốc lộ 1A mới, tại Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm đến xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, dài khoảng 35 km, quy mô 4 - 6 làn xe.
- Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn: Đoạn trong Vùng từ km 159+10 quốc lộ 1, thành phố Hà Nội đến cầu Như Nguyệt, tỉnh Bắc Ninh, dài khoảng 27,4 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Từ thành phố Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh) đến thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), dài khoảng 136 km, quy mô 4-6 làn xe.
- Cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Từ thành phố Hạ Long đến Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 128 km, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (thuộc trục cao tốc Bắc - Nam): Từ nút giao Pháp Vân (thành phố Hà Nội) đến Km 210 quốc lộ 1A (tỉnh Hà Nam), dài khoảng 32,3 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình: Đoạn trong Vùng từ nút giao Hòa Lạc tại km 30+00 đến km 45+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 12,4 km, quy mô 6 làn xe. Trước mắt xây dựng tuyến theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 2 làn xe cơ giới có xét đến tận dụng để giai đoạn sau sẽ đầu tư hoàn chỉnh đường cao tốc.
Nghiên cứu xây dựng các tuyến cao tốc Đoan Hùng - Hòa Lạc - Phố Châu, Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, Tây Bắc - Hà Nội - Hải Phòng và nâng cấp mở rộng các tuyến cao tốc theo khả năng huy động vốn và nhu cầu thực tiễn.
Quốc lộ:
- Quốc lộ 1: Đoạn trong Vùng từ km 132+245 (tỉnh Bắc Ninh) đến km 215+775 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 83,5 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 2: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (thành phố Hà Nội) đến km 50+650 (tỉnh Vĩnh Phúc) dài khoảng 49,8 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 5: Từ Như Quỳnh (tỉnh Hưng Yên) tại km 11 + 135 đến Đình Vũ (thành phố Hải Phòng) tại km 106 + 300, dài khoảng 95,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 6: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 32+500 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 21,6 km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 32: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 63+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 51,7 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 10: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Quảng Ninh) đến km 58+138 (thành phố Hải Phòng) dài khoảng 58,4 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 18: Từ nút giao với quốc lộ 1A thuộc địa phận Đại Phúc (tỉnh Bắc Ninh) đến cầu Bắc Luân (tỉnh Quảng Ninh), dài 303 km, hoàn thành mở rộng đoạn Uông Bí - Bắc Ninh, dài 57 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Mông Dương - Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), dài 124 km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 18B: Từ Hải Hà đến cửa khẩu Bắc Phong Sinh, tỉnh Quảng Ninh, dài 17 km, duy trì toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 17: Đoạn trong Vùng từ Gia Lâm (thành phố Hà Nội) tại km 0+00 đến km 40+00 (tỉnh Bắc Ninh) dài khoảng 35 km, nâng cấp toàn tuyến tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 18C: Từ cầu Tiên Yên đến biên giới Việt - Trung (tỉnh Quảng Ninh), dài khoảng 50 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Bắc Ninh) đến km 69+672 (tỉnh Hưng Yên) dài khoảng 56,5 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 38B: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 (tỉnh Hải Dương) đến km 45+075 (tỉnh Hưng Yên) dài khoảng 38,2 km, nâng cấp, mở rộng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 39: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 43+130 tỉnh Hưng Yên, dài khoảng 43,1 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21: Đoạn trong Vùng từ thị xã Sơn Tây tại km 0+00 đến km 59+200 thành phố Hà Nội, dài khoảng 46 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 21B: Đoạn trong Vùng từ Phú Lâm tại km 0+00 đến km 41+500 thành phố Hà Nội, dài khoảng 41,6 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2B: Từ Dốc Láp đến Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 25 km, hoàn thiện nâng cấp các đoạn trong khu vực thành phố đạt tiêu chuẩn đường đô thị, đoạn còn lại đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 2C: Đoạn trong Vùng từ km 1+00 đến km 49+750 tỉnh Vĩnh Phúc, dài khoảng 46,2 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 4B: Đoạn trong Vùng từ km 80+00 đến km 107+00 tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 27 km, toàn tuyến đạt cấp III, 2 làn xe.
- Đoạn nối quốc lộ 4B đến Khu kinh tế Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh: Từ Tiên Yên chạy phía Tây đảo Cái Bầu (đảo chính Khu kinh tế Vân Đồn) đến cầu Vân Đồn hiện tại, dài khoảng 32 km, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 279: Đoạn trong Vùng từ km 0+00 đến km 42+600 tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 42,6 km, hoàn thành xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 37: Đoạn trong Vùng từ km 10+00 (thành phố Hải Phòng) đến km 95+180 (tỉnh Hải Dương) dài khoảng 94,5 km, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn trong Vùng từ km 409+00 đến km 438+00 (thành phố Hà Nội) dài khoảng 29 km, thực hiện theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn trong Vùng từ cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến xã Thanh Lan (thành phố Hải Phòng), dài khoảng 307,5 km, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường, cấp III, 2 làn xe.
Đường vành đai đô thị:
- Vành đai III thành phố Hà Nội: Nội Bài - Mai Dịch - Thanh Xuân - Pháp Vân - Cầu Thanh Trì - Sài Đồng - Ninh Hiệp - Việt Hùng - Đông Anh - Tiên Dương - Nam Hồng, dài khoảng 55 km, đường đô thị kết hợp cao tốc ở giữa, quy mô 4-6 làn xe.
- Vành đai IV (vành đai vùng): Thực hiện theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam quốc lộ 18.
- Vành đai V (vành đai vùng): Thực hiện theo Quyết định số 561/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội.
Xây dựng, nâng cấp một số tuyến ưu tiên gồm: Đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; đường Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính. Trên tất cả các tuyến quốc lộ, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết.
Đường sắt
Các tuyến đường sắt hiện có:
- Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam, đoạn trong Vùng dài khoảng 33 km, để đạt tốc độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách, 50- 60 km/h đối với tàu hàng.
- Cải tạo, nâng cấp từng bước đưa vào cấp kỹ thuật đường sắt Quốc gia các tuyến: Hà Nội - Lào Cai, đoạn trong Vùng dài khoảng 42,5 km; Hà Nội - Hải Phòng dài khoảng 96 km; Đông Anh - Quán Triều dài khoảng 54,6 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 18,5 km; Hà Nội - Đồng Đăng dài khoảng 156 km, đoạn trong Vùng dài khoảng 22,5 km.
- Cải tạo, nâng cấp các ga có nhu cầu vận tải lớn để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng thị phần vận tải trên các tuyến đường sắt, ưu tiên tuyến Bắc- Nam và tuyến Hà Nội - Lào Cai.
Các tuyến đường sắt xây dựng mới:
- Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng toàn tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, dài khoảng 129 km.
- Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường đôi khổ 1.435 mm, trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ưu tiên xây dựng trước đoạn Hà Nội - Vinh.
- Nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt: Tuyến vành đai phía Đông (Yên Viên - Lạc Đạo - Ngọc Hồi dài khoảng 80 km) thuộc khu vực đầu mối Hà Nội; tuyến đường sắt nối cảng biển Hải Phòng - Lạch Huyện dài khoảng 32,65 km.
- Nghiên cứu, xây dựng các tuyến đường sắt: Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Đồng Đăng.
Nghiên cứu xây dựng các tuyến đường sắt sau năm 2020: Tuyến ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài khoảng 120 km; Hạ Long - Mũi Chùa - Móng Cái, dài khoảng 150 km.
Đường sắt đô thị Hà Nội: Hoàn thành và đưa vào khai thác một số tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô Hà Nội (Cát Linh - Hà Đông, Nhổn - ga Hà Nội); đồng thời tiếp tục đầu tư các tuyến đường sắt đô thị khác theo quy hoạch được duyệt.