Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 12

ĐH.12

3.5

2

V

3.5

2

IV

3. 13

ĐH.13

8

2

V

8

2

IV

3. 14

ĐH.14

12.5

2

V

12.5

2

IV

3. 15

ĐH.15

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 16

ĐH.16

5

2

V

5

2

IV

3. 17

ĐH.17

4.5

2

V

4.5

2

IV

3. 18

ĐH.18

5

2

V

5

2

IV

3. 19

ĐH.19

6.5

2

V

6.5

2

IV

3. 20

ĐH.20

14.5

2

V

14.5

2

IV

3. 21

ĐH.21

5

2

V

5

2

IV

3. 22

ĐH.22

12.6

2

IV

12.6

2

III

3. 23

ĐH.23

3.9

2

V

3.9

2

IV

3. 24

ĐH.24

3

2

IV

3

4

IV

IV

Đường trục chính đô thị

Tuân theo quy hoạch đô thị

b) Đường thủy:
- Sông Lam: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,8km, quy hoạch tuyến đường sông vận tải tiêu chuẩn cấp III.
- Cảng thủy nội địa: Quy hoạch các cảng hàng hóa: Cảng Chợ Sỏi - xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV. Cảng Tràng Sơn - xã Tràng Sơn, quy mô cảng cấp II.
- Bến thủy nội địa: Nâng cấp các bến tại đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn), bến Bắc Sơn, bến Trung Sơn, bến Đặng Sơn để phục vụ vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển du lịch dọc sông Lam.
c) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 01 bến xe quy mô diện tích khoảng 31.000m2, tại xã Lưu Sơn - Đô Lương, Quy mô tiêu chuẩn bến xe loại 1.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể:
- Khu vực trong các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng của các đô thị.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy: Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CHCN số 5 tại thị trấn Đô Lương với diện tích: 2,2 ha. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 198,7 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ Trạm 110kV Đô Lương (E15.4), Công suất 2x40MVA. Ngoài ra có cấp điện hỗ trợ từ các trạm TBA 110kV E15.11 Thanh Chương, TBA 110kV Anh Sơn (1x25MVA) và TBA 110kV Tân Kỳ (1x40MVA);
- Cải tạo nâng cấp trạm 110kV Đô Lương lên: 2x63MVA - 110/35/22kV;
- Nâng cấp trạm 220kV Đô Lương lên 2x250 MVA;
- Nhà máy điện mặt trời Đại Sơn: 150MWp;
- Nhà máy điện mặt trời Trù Sơn: 90MWp;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn; Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện.
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Hồng Sơn quy mô 20ha, CTR Y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Tràng Sơn, diện tích khoảng 52 ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; Các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 12

ĐH.12

3.5

2

V

3.5

2

IV

3. 13

ĐH.13

8

2

V

8

2

IV

3. 14

ĐH.14

12.5

2

V

12.5

2

IV

3. 15

ĐH.15

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 16

ĐH.16

5

2

V

5

2

IV

3. 17

ĐH.17

4.5

2

V

4.5

2

IV

3. 18

ĐH.18

5

2

V

5

2

IV

3. 19

ĐH.19

6.5

2

V

6.5

2

IV

3. 20

ĐH.20

14.5

2

V

14.5

2

IV

3. 21

ĐH.21

5

2

V

5

2

IV

3. 22

ĐH.22

12.6

2

IV

12.6

2

III

3. 23

ĐH.23

3.9

2

V

3.9

2

IV

3. 24

ĐH.24

3

2

IV

3

4

IV

IV

Đường trục chính đô thị

Tuân theo quy hoạch đô thị

b) Đường thủy:
- Sông Lam: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,8km, quy hoạch tuyến đường sông vận tải tiêu chuẩn cấp III.
- Cảng thủy nội địa: Quy hoạch các cảng hàng hóa: Cảng Chợ Sỏi - xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV. Cảng Tràng Sơn - xã Tràng Sơn, quy mô cảng cấp II.
- Bến thủy nội địa: Nâng cấp các bến tại đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn), bến Bắc Sơn, bến Trung Sơn, bến Đặng Sơn để phục vụ vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển du lịch dọc sông Lam.
c) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 01 bến xe quy mô diện tích khoảng 31.000m2, tại xã Lưu Sơn - Đô Lương, Quy mô tiêu chuẩn bến xe loại 1.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể:
- Khu vực trong các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng của các đô thị.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy: Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CHCN số 5 tại thị trấn Đô Lương với diện tích: 2,2 ha. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 198,7 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ Trạm 110kV Đô Lương (E15.4), Công suất 2x40MVA. Ngoài ra có cấp điện hỗ trợ từ các trạm TBA 110kV E15.11 Thanh Chương, TBA 110kV Anh Sơn (1x25MVA) và TBA 110kV Tân Kỳ (1x40MVA);
- Cải tạo nâng cấp trạm 110kV Đô Lương lên: 2x63MVA - 110/35/22kV;
- Nâng cấp trạm 220kV Đô Lương lên 2x250 MVA;
- Nhà máy điện mặt trời Đại Sơn: 150MWp;
- Nhà máy điện mặt trời Trù Sơn: 90MWp;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn; Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện.
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Hồng Sơn quy mô 20ha, CTR Y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Tràng Sơn, diện tích khoảng 52 ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; Các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.