Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân Bạc Liêu đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Định hướng hệ thống giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc, quốc lộ:
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.35): Tuyến xuất phát từ cửa khẩu Xà Xía (thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang) qua thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Đoạn qua tỉnh Bạc Liêu từ giáp ranh tỉnh Hậu Giang qua địa bàn huyện Hồng Dân, Vĩnh Lợi, thành phố Bạc Liêu và đến đê biển Bạc Liêu (thuộc xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình); quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc với quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (CT.01): Thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua tỉnh Bạc Liêu đi trên xã Vĩnh Lộc và Vĩnh Lộc A, huyện Hồng Dân, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc với quy mô 04 làn xe.
+ Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp: Tuyến đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử dụng năm 2020. Trong tương lai tuyến được nâng cấp lên lộ giới 46,0m, quy hoạch đường cấp III đồng bằng, quy mô 04 làn xe.
+ Đường Hồ Chí Minh: Tuyến chạy dài Bắc - Nam (từ Pác Pó, Cao Bằng đến Đất Mũi, Cà Mau), đoạn qua tỉnh Bạc Liêu dài 5,6km, lộ trình tuyến chạy theo kênh Lộ Xe; quy hoạch xây dựng đạt cấp III, 4 làn xe.
+ Quốc lộ 63B: Là tuyến đường kết nối từ Đường ven biển của huyện Đông Hải, đi qua Quốc lộ 1, đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, thuộc xã Ninh Thạnh Lợi A và đấu nối vào tuyến đường Quốc lộ 63, quy hoạch đường cấp III, quy mô từ 2 - 4 làn xe.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh ĐT.978 từ nút giao với Quốc lộ 1 tại khu vực Cầu Sập xã Long Thạnh, dọc theo bờ Tây kênh Ngan Dừa - Cầu Sập, đi qua các xã Ninh Quới A, Ninh Hòa, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A.
+ Đường tỉnh ĐT.979: Là trục ngang kết nối Quốc lộ 1 với đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, đường Hồ Chí Minh. Quy hoạch là đường cấp IV, mặt đường 7m, lộ giới 46m. Giai đoạn sau năm 2030 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, mặt đường rộng 9m. Trên địa phận huyện Hồng Dân, tuyến Đường này đi dọc theo tuyến kênh Cộng Hòa giáp ranh giữa 02 xã Ninh Thạnh Lợi và xã Lộc Ninh, đi vào xã Vĩnh Lộc kết nối với đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, đi vào địa phận xã Vĩnh Lộc A, kết nối với đường Hồ Chí Minh và đi về chợ Cầu Đỏ, trung tâm xã Vĩnh Lộc A (dự kiến đô thị loại V, giai đoạn 2026 - 2030).
+ Đường tỉnh ĐT.980: Là trục ngang kết nối Quốc lộ 1 với đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, đi qua địa phận xã Ninh Thạnh Lợi A huyện Hồng Dân, đấu nối với huyện Vĩnh Thuận thuộc tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch là đường cấp IV, mặt đường tối thiểu 7m, lộ giới 45m, trong giai đoạn dài hạn tuyến được nâng cấp lên thành đường QL.63B.
- Đường huyện: Các đường huyện quy mô đạt tiêu chuẩn tối thiểu là đường cấp V đến cấp IV, lộ giới 32,0m, mặt đường cấp V tối thiểu 5,5m, mặt đường cấp IV tối thiểu 7,0m (đối với các tuyến đường huyện đoạn qua đô thị lộ giới lấy theo quy hoạch của từng đô thị được duyệt), gồm có:
+ ĐH.01 (Vĩnh Lộc A - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.02 (TT Ngan Dừa - Ven sông Cái Trầu - Ninh Quới A);
+ ĐH.03 (TT Ngan Dừa - Ninh Hòa - Ninh Quới);
+ ĐH.04 (phía Đông kênh Ngan Dừa);
+ ĐH.05 (Ninh Hòa - Ninh Quới A);
+ ĐH.06 (Lộc Ninh - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.08 (dọc kênh 3000);
+ ĐH.09 (dọc kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp);
+ ĐH.18 (Phước Long - Vĩnh Lộc);
+ ĐH.20 (Phước Long - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.02B (đường Thống Nhất II): Đấu nối từ đường ĐT.978 đến cầu Xẻo Vẹt đi huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, sẽ được nâng cấp quy mô đường cấp IV đồng bằng, mặt đường tối thiểu 7m, lộ giới 30,5m; đoạn đi qua trung tâm thị trấn Ngan Dừa, mặt đường thực hiện đầu tư theo theo quy hoạch xây dựng đô thị.
+ Đề xuất tuyến đường huyện ĐH.07 (dọc kênh 6000) nối dài đến đường huyện ĐH.05 (Ninh Hòa - Ninh Quới A) để tạo trục ngang cho khu vực.
+ Đề xuất mới tuyến đường ĐH.06B: Kết nối đường huyện ĐH.01 tại xã Ninh Thạnh Lợi với tuyến đường tỉnh ĐT.978 tại xã Vĩnh Lộc.
+ Đề xuất mới tuyến đường huyện ĐH.21: Kết nối tuyến đường ĐH.01 tại xã Ninh Thạnh Lợi với tuyến đường ĐH.07 tại xã Ninh Thạnh Lợi A.
- Hệ thống giao thông nông thôn:
Hệ thống giao thông nông thôn được nâng cấp, mở mới theo tiêu chí nông thôn mới. Quy mô các tuyến đường giao thông nông thôn phải đạt từ cấp C trở lên. Mặt đường cứng hóa đối với các đường trục chính xã từ 5 - 7m, các tuyến trục ấp, liên ấp mặt đường từ 3 - 5m, được bê tông hóa để phục vụ tốt nhu cầu đi lại, sản xuất, vận chuyển hàng hóa.
- Đường đô thị: Đầu tư xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch các đô thị trong huyện.
- Bến bãi: Quy hoạch mới 05 bến xe.
+ Bến xe tại trung tâm thị trấn Ngan Dừa: Bến xe hiện hữu chuyển đổi thành bãi đỗ xe. Đề xuất mở mới bến xe tại đường Vành đai thị trấn Ngan Dừa với đường tỉnh ĐT.978, quy mô diện tích từ 1,2 - 1,5ha, bến xe loại II.
+ Bến xe tại xã Vĩnh Lộc: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Ninh Quới A: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Vĩnh Lộc A: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Ninh Thạnh Lợi: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
- Giao thông công cộng: Tuyến xe buýt Ninh Quới - Cầu Sập - Bạc Liêu; đề xuất mở mới tuyến xe buýt kết nối thành phố Bạc Liêu - Vĩnh Hưng A - Ninh Quới A.
b) Giao thông thủy:
- Các tuyến do Trung ương quản lý: Tuyến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp là tuyến vận tải đường thủy quan trọng, nối liền từ sông Hậu đến Cà Mau, toàn tuyến có chiều dài khoảng 121km, là kênh cấp III.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Kênh xáng Ngan Dừa - Cầu Sập: Từ sông Cà Mau - Bạc Liêu nối vào rạch Ngã Ba Cái Tàu giáp ranh với tỉnh Hậu Giang. Đoạn đi qua huyện Hồng Dân chiều rộng kênh 20 - 30m, chiều sâu 2,0 - 2,5m, kênh đạt cấp IV đường thủy Quốc gia.
+ Tuyến kênh Lộ Xe: Tuyến từ Sông Cạnh Đền đến sông Ngã Ba Cái Tàu, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cộng Hòa: Tuyến từ kênh Lộ Xe đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cạnh Đền - Phó Sinh: Tuyến từ sông Cái Lớn đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10 - 20m, chiều sâu 1,2 - 2,0m, tuyến kênh cấp V.
- Các tuyến do địa phương quản lý: Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mạng lưới sông kênh là các tuyến vận tải thủy cấp V và VI nối thông với các trục vận tải cấp III và IV, phân bổ đều trên khắp địa bàn huyện, rất thuận lợi cho vận tải đường thủy như kênh Xáng 30 Thước, kênh Hòa Bình,...
- Bến tàu: Quy hoạch 03 bến tàu với tổng diện tích là 0,91ha tại đô thị Ba Đình, thị trấn Ngan Dừa và đô thị Ninh Thạnh Lợi A.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Căn cứ các tài liệu và xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chọn cao độ xây dựng Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m so với cao độ Hòn Dấu (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu đô thị).
- Hầu như toàn bộ địa hình tự nhiên huyện Hồng Dân nằm trên vùng trũng thấp. Giải pháp quy hoạch cao độ nền là tôn nền cho các công trình xây dựng mật độ cao với Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m để đảm bảo tránh ngập úng do mưa lũ, triều cường.
- San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
- Tăng cường nạo vét hồ sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Các khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực thị trấn, các cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
- Các điểm dân cư quy mô nhỏ tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nhỏ lẻ xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.
10.3. Định hướng hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Giai đoạn ngắn hạn đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
Giai đoạn 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm các xã còn lại và dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
b) Công trình đầu mối cấp nước
- Đối với thị trấn Ngan Dừa tiếp tục sử dụng trạm cấp nước hiện hữu, giai đoạn 2025 nâng công suất đạt nhu cầu sử dụng Q=5.500m3/ngđ, giai đoạn sau 2030 bổ sung nguồn từ nhà máy nước của vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về các trạm cấp nước chuyển thành trạm bơm tăng áp.
- Các đô thị dự kiến và xã nông thôn tiếp tục sử dụng các trạm hiện hữu và nâng cấp công suất trạm cấp nước đáp ứng cho nhu cầu theo các giai đoạn (các trạm có công suất đảm bảo theo Luật Tài nguyên nước và trữ lượng khai thác của khu vực).
- Với các điểm dân cư phân tán nằm xa các trục đường, xây dựng các bể chứa tập trung và sử dụng nước ngầm cục bộ theo quy mô hộ gia đình.
- Các công trình cấp nước cần phải có các giải pháp kỹ thuật, khoảng cách bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định.
10.4. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với trạm xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 14:2008/BTNMT và 40:2011/BTNMT mới được xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Tuy nhiên, trong các công trình bắt buộc phải có bể tự hoại 03 ngăn tiêu chuẩn.
- Mỗi đô thị xây dựng 01 trạm xử lý với công suất theo quy mô phù hợp với quy mô dân số từng đô thị và theo các giai đoạn phát triển.
- Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo khác.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày khoảng 232 tấn với tiêu chuẩn khu vực đô thị là 1,0kg/người, khu vực ngoại thị là 0,8kg/người.ngày, chất thải rắn công nghiệp là 0,3 tấn/1ha.ngđ.
- Tiếp tục thực hiện công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thêm các điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực đô thị và dân cư nông thôn.
- Chất thải rắn được thu gom vận chuyển đến nhà máy xử lý rác của tỉnh.
c) Nghĩa trang:
- Từng bước đóng cửa và di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ không đảm bảo về khoảng cách môi trường do gần các khu dân cư.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch.
- Tiếp tục sử dụng cũng như xây mới các đài hóa thân (hỏa táng) tại thị trấn và các xã theo phong tục tập quán của người dân.
- Đầu tư xây dựng một số nghĩa trang (theo Quy hoạch nông thôn mới và Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh đã được duyệt), mỗi đơn vị hành chính có 1 khu nghĩa trang tập trung với quy mô 3 - 5ha. Nhu cầu diện tích cho nghĩa trang nhân dân cần 9ha đến năm 2040, với tiêu chuẩn 0,6 ha/10.000 dân.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng; kêu gọi đầu tư xây dựng các lò điện táng hiện đại.
10.5. Định hướng hệ thống cấp điện:
Dự kiến xây dựng mới các trạm biến áp 110/22kV huyện Hồng Dân như sau: Trạm 110/22kV Ngan Dừa - 1x40MVA (giai đoạn 2021 - 2025), 2x40MVA (giai đoạn 2025 - 2030) và 1x63+1x40MVA (giai đoạn sau năm 2035), xây dựng mới trạm 110/22kV Ninh Quới - 1x40MVA (giai đoạn 2020 - 2030) và 2x40MVA sau năm 2030, để đảm bảo cung cấp điện cho huyện Hồng Dân trong nhu cầu phát triển các khu vực dân cư thị trấn, các khu đô thị xây dựng mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư nông thôn, cùng các hoạt động thương mại, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản,... trên địa bàn huyện.
10.6. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet, mạng truyền thanh, truyền hình. Giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh.
- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn huyện theo mô hình mạng đa dịch vụ. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông huyện trong thời gian sớm nhất.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Định hướng hệ thống giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc, quốc lộ:
+ Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu (CT.35): Tuyến xuất phát từ cửa khẩu Xà Xía (thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang) qua thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Đoạn qua tỉnh Bạc Liêu từ giáp ranh tỉnh Hậu Giang qua địa bàn huyện Hồng Dân, Vĩnh Lợi, thành phố Bạc Liêu và đến đê biển Bạc Liêu (thuộc xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình); quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc với quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (CT.01): Thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua tỉnh Bạc Liêu đi trên xã Vĩnh Lộc và Vĩnh Lộc A, huyện Hồng Dân, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc với quy mô 04 làn xe.
+ Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp: Tuyến đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử dụng năm 2020. Trong tương lai tuyến được nâng cấp lên lộ giới 46,0m, quy hoạch đường cấp III đồng bằng, quy mô 04 làn xe.
+ Đường Hồ Chí Minh: Tuyến chạy dài Bắc - Nam (từ Pác Pó, Cao Bằng đến Đất Mũi, Cà Mau), đoạn qua tỉnh Bạc Liêu dài 5,6km, lộ trình tuyến chạy theo kênh Lộ Xe; quy hoạch xây dựng đạt cấp III, 4 làn xe.
+ Quốc lộ 63B: Là tuyến đường kết nối từ Đường ven biển của huyện Đông Hải, đi qua Quốc lộ 1, đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, thuộc xã Ninh Thạnh Lợi A và đấu nối vào tuyến đường Quốc lộ 63, quy hoạch đường cấp III, quy mô từ 2 - 4 làn xe.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh ĐT.978 từ nút giao với Quốc lộ 1 tại khu vực Cầu Sập xã Long Thạnh, dọc theo bờ Tây kênh Ngan Dừa - Cầu Sập, đi qua các xã Ninh Quới A, Ninh Hòa, Lộc Ninh, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A.
+ Đường tỉnh ĐT.979: Là trục ngang kết nối Quốc lộ 1 với đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, đường Hồ Chí Minh. Quy hoạch là đường cấp IV, mặt đường 7m, lộ giới 46m. Giai đoạn sau năm 2030 nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, mặt đường rộng 9m. Trên địa phận huyện Hồng Dân, tuyến Đường này đi dọc theo tuyến kênh Cộng Hòa giáp ranh giữa 02 xã Ninh Thạnh Lợi và xã Lộc Ninh, đi vào xã Vĩnh Lộc kết nối với đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, đi vào địa phận xã Vĩnh Lộc A, kết nối với đường Hồ Chí Minh và đi về chợ Cầu Đỏ, trung tâm xã Vĩnh Lộc A (dự kiến đô thị loại V, giai đoạn 2026 - 2030).
+ Đường tỉnh ĐT.980: Là trục ngang kết nối Quốc lộ 1 với đường Quản Lộ - Phụng Hiệp, đi qua địa phận xã Ninh Thạnh Lợi A huyện Hồng Dân, đấu nối với huyện Vĩnh Thuận thuộc tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch là đường cấp IV, mặt đường tối thiểu 7m, lộ giới 45m, trong giai đoạn dài hạn tuyến được nâng cấp lên thành đường QL.63B.
- Đường huyện: Các đường huyện quy mô đạt tiêu chuẩn tối thiểu là đường cấp V đến cấp IV, lộ giới 32,0m, mặt đường cấp V tối thiểu 5,5m, mặt đường cấp IV tối thiểu 7,0m (đối với các tuyến đường huyện đoạn qua đô thị lộ giới lấy theo quy hoạch của từng đô thị được duyệt), gồm có:
+ ĐH.01 (Vĩnh Lộc A - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.02 (TT Ngan Dừa - Ven sông Cái Trầu - Ninh Quới A);
+ ĐH.03 (TT Ngan Dừa - Ninh Hòa - Ninh Quới);
+ ĐH.04 (phía Đông kênh Ngan Dừa);
+ ĐH.05 (Ninh Hòa - Ninh Quới A);
+ ĐH.06 (Lộc Ninh - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.08 (dọc kênh 3000);
+ ĐH.09 (dọc kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp);
+ ĐH.18 (Phước Long - Vĩnh Lộc);
+ ĐH.20 (Phước Long - Ninh Thạnh Lợi);
+ ĐH.02B (đường Thống Nhất II): Đấu nối từ đường ĐT.978 đến cầu Xẻo Vẹt đi huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, sẽ được nâng cấp quy mô đường cấp IV đồng bằng, mặt đường tối thiểu 7m, lộ giới 30,5m; đoạn đi qua trung tâm thị trấn Ngan Dừa, mặt đường thực hiện đầu tư theo theo quy hoạch xây dựng đô thị.
+ Đề xuất tuyến đường huyện ĐH.07 (dọc kênh 6000) nối dài đến đường huyện ĐH.05 (Ninh Hòa - Ninh Quới A) để tạo trục ngang cho khu vực.
+ Đề xuất mới tuyến đường ĐH.06B: Kết nối đường huyện ĐH.01 tại xã Ninh Thạnh Lợi với tuyến đường tỉnh ĐT.978 tại xã Vĩnh Lộc.
+ Đề xuất mới tuyến đường huyện ĐH.21: Kết nối tuyến đường ĐH.01 tại xã Ninh Thạnh Lợi với tuyến đường ĐH.07 tại xã Ninh Thạnh Lợi A.
- Hệ thống giao thông nông thôn:
Hệ thống giao thông nông thôn được nâng cấp, mở mới theo tiêu chí nông thôn mới. Quy mô các tuyến đường giao thông nông thôn phải đạt từ cấp C trở lên. Mặt đường cứng hóa đối với các đường trục chính xã từ 5 - 7m, các tuyến trục ấp, liên ấp mặt đường từ 3 - 5m, được bê tông hóa để phục vụ tốt nhu cầu đi lại, sản xuất, vận chuyển hàng hóa.
- Đường đô thị: Đầu tư xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch các đô thị trong huyện.
- Bến bãi: Quy hoạch mới 05 bến xe.
+ Bến xe tại trung tâm thị trấn Ngan Dừa: Bến xe hiện hữu chuyển đổi thành bãi đỗ xe. Đề xuất mở mới bến xe tại đường Vành đai thị trấn Ngan Dừa với đường tỉnh ĐT.978, quy mô diện tích từ 1,2 - 1,5ha, bến xe loại II.
+ Bến xe tại xã Vĩnh Lộc: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Ninh Quới A: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Vĩnh Lộc A: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
+ Bến xe tại xã Ninh Thạnh Lợi: Có diện tích từ 0,6 - 1,0ha, bến xe loại III.
- Giao thông công cộng: Tuyến xe buýt Ninh Quới - Cầu Sập - Bạc Liêu; đề xuất mở mới tuyến xe buýt kết nối thành phố Bạc Liêu - Vĩnh Hưng A - Ninh Quới A.
b) Giao thông thủy:
- Các tuyến do Trung ương quản lý: Tuyến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp là tuyến vận tải đường thủy quan trọng, nối liền từ sông Hậu đến Cà Mau, toàn tuyến có chiều dài khoảng 121km, là kênh cấp III.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Kênh xáng Ngan Dừa - Cầu Sập: Từ sông Cà Mau - Bạc Liêu nối vào rạch Ngã Ba Cái Tàu giáp ranh với tỉnh Hậu Giang. Đoạn đi qua huyện Hồng Dân chiều rộng kênh 20 - 30m, chiều sâu 2,0 - 2,5m, kênh đạt cấp IV đường thủy Quốc gia.
+ Tuyến kênh Lộ Xe: Tuyến từ Sông Cạnh Đền đến sông Ngã Ba Cái Tàu, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cộng Hòa: Tuyến từ kênh Lộ Xe đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10m, chiều sâu < 1,2m, tuyến kênh cấp VI.
+ Tuyến kênh Cạnh Đền - Phó Sinh: Tuyến từ sông Cái Lớn đến kênh Phụng Hiệp, chiều rộng kênh 10 - 20m, chiều sâu 1,2 - 2,0m, tuyến kênh cấp V.
- Các tuyến do địa phương quản lý: Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có mạng lưới sông kênh là các tuyến vận tải thủy cấp V và VI nối thông với các trục vận tải cấp III và IV, phân bổ đều trên khắp địa bàn huyện, rất thuận lợi cho vận tải đường thủy như kênh Xáng 30 Thước, kênh Hòa Bình,...
- Bến tàu: Quy hoạch 03 bến tàu với tổng diện tích là 0,91ha tại đô thị Ba Đình, thị trấn Ngan Dừa và đô thị Ninh Thạnh Lợi A.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Căn cứ các tài liệu và xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chọn cao độ xây dựng Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m so với cao độ Hòn Dấu (cao độ cụ thể sẽ được chọn phù hợp khi lập quy hoạch xây dựng cho từng khu dân cư, khu đô thị).
- Hầu như toàn bộ địa hình tự nhiên huyện Hồng Dân nằm trên vùng trũng thấp. Giải pháp quy hoạch cao độ nền là tôn nền cho các công trình xây dựng mật độ cao với Hxd ≥ +1,40m đến + 1,92m để đảm bảo tránh ngập úng do mưa lũ, triều cường.
- San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
- Tăng cường nạo vét hồ sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Các khu vực xây dựng mới với mật độ cao, khu vực thị trấn, các cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
- Các điểm dân cư quy mô nhỏ tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nhỏ lẻ xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.
10.3. Định hướng hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Giai đoạn ngắn hạn đến 2025 tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
Giai đoạn 2030 bổ sung thêm nguồn nước mặt từ nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm các xã còn lại và dân cư phân tán sử dụng nguồn nước ngầm bằng các trạm cấp nước cục bộ theo quy mô phát triển và quy hoạch cấp nước của đồ án xây dựng nông thôn mới.
b) Công trình đầu mối cấp nước
- Đối với thị trấn Ngan Dừa tiếp tục sử dụng trạm cấp nước hiện hữu, giai đoạn 2025 nâng công suất đạt nhu cầu sử dụng Q=5.500m3/ngđ, giai đoạn sau 2030 bổ sung nguồn từ nhà máy nước của vùng đồng bằng sông Cửu Long đưa về các trạm cấp nước chuyển thành trạm bơm tăng áp.
- Các đô thị dự kiến và xã nông thôn tiếp tục sử dụng các trạm hiện hữu và nâng cấp công suất trạm cấp nước đáp ứng cho nhu cầu theo các giai đoạn (các trạm có công suất đảm bảo theo Luật Tài nguyên nước và trữ lượng khai thác của khu vực).
- Với các điểm dân cư phân tán nằm xa các trục đường, xây dựng các bể chứa tập trung và sử dụng nước ngầm cục bộ theo quy mô hộ gia đình.
- Các công trình cấp nước cần phải có các giải pháp kỹ thuật, khoảng cách bảo vệ nguồn nước theo đúng quy định.
10.4. Định hướng hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với khu vực đô thị, công nghiệp tập trung, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng đồng bộ với trạm xử lý nước thải, nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 14:2008/BTNMT và 40:2011/BTNMT mới được xả ra môi trường.
- Đối với các điểm dân cư nông thôn, nước thải sinh hoạt được thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Tuy nhiên, trong các công trình bắt buộc phải có bể tự hoại 03 ngăn tiêu chuẩn.
- Mỗi đô thị xây dựng 01 trạm xử lý với công suất theo quy mô phù hợp với quy mô dân số từng đô thị và theo các giai đoạn phát triển.
- Các khu vực trang trại, chăn nuôi tập trung nguồn thải phải xử lý theo tiêu chuẩn và quy định của tỉnh về bảo vệ an toàn môi trường, triệt để khai thác nguồn thải vào các mục đích tái tạo khác.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày khoảng 232 tấn với tiêu chuẩn khu vực đô thị là 1,0kg/người, khu vực ngoại thị là 0,8kg/người.ngày, chất thải rắn công nghiệp là 0,3 tấn/1ha.ngđ.
- Tiếp tục thực hiện công tác phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thêm các điểm tập kết chất thải rắn tại các khu vực đô thị và dân cư nông thôn.
- Chất thải rắn được thu gom vận chuyển đến nhà máy xử lý rác của tỉnh.
c) Nghĩa trang:
- Từng bước đóng cửa và di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ không đảm bảo về khoảng cách môi trường do gần các khu dân cư.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch.
- Tiếp tục sử dụng cũng như xây mới các đài hóa thân (hỏa táng) tại thị trấn và các xã theo phong tục tập quán của người dân.
- Đầu tư xây dựng một số nghĩa trang (theo Quy hoạch nông thôn mới và Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh đã được duyệt), mỗi đơn vị hành chính có 1 khu nghĩa trang tập trung với quy mô 3 - 5ha. Nhu cầu diện tích cho nghĩa trang nhân dân cần 9ha đến năm 2040, với tiêu chuẩn 0,6 ha/10.000 dân.
- Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng; kêu gọi đầu tư xây dựng các lò điện táng hiện đại.
10.5. Định hướng hệ thống cấp điện:
Dự kiến xây dựng mới các trạm biến áp 110/22kV huyện Hồng Dân như sau: Trạm 110/22kV Ngan Dừa - 1x40MVA (giai đoạn 2021 - 2025), 2x40MVA (giai đoạn 2025 - 2030) và 1x63+1x40MVA (giai đoạn sau năm 2035), xây dựng mới trạm 110/22kV Ninh Quới - 1x40MVA (giai đoạn 2020 - 2030) và 2x40MVA sau năm 2030, để đảm bảo cung cấp điện cho huyện Hồng Dân trong nhu cầu phát triển các khu vực dân cư thị trấn, các khu đô thị xây dựng mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dân cư nông thôn, cùng các hoạt động thương mại, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản,... trên địa bàn huyện.
10.6. Định hướng hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet, mạng truyền thanh, truyền hình. Giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh.
- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn huyện theo mô hình mạng đa dịch vụ. Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông huyện trong thời gian sớm nhất.