Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 497/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "497/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "497/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "497/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "497/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "497/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 497/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Ninh Bình

Điều 1. Một số nội dung hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến, bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2019 - 2020 theo quy định tại Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
...
6. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn thương mại để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ hoặc theo chuỗi giá trị quy định tại Tiểu mục 4 Mục VI Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2018/NĐ-CP ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
...
b) Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản này.
- Áp dụng đối với các khoản vay từ ngày Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh có hiệu lực đến trước ngày 31/12/2020 chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác;
- Thời điểm hỗ trợ lãi suất đối với từng khoản vay được tính từ ngày giải ngân.
- Thời hạn cho vay được hỗ trợ lãi suất cho mỗi món vay theo thời hạn vay vốn (trong hạn) của khách hàng thể hiện trên hợp đồng tín dụng với các tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay trung hạn; tối đa không quá 24 tháng đối với cho vay dài hạn. Số tiền vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ thì không được tính hỗ trợ lãi suất cho khoảng thời gian quá hạn, gia hạn nợ.
- Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng được tiến hành định kỳ 6 tháng trên cơ sở kết quả giải ngân của khoản vay và số lãi tiền vay khách hàng vay vốn đã trả tổ chức tín dụng; ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng vay vốn.

Content:
Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản này.
- Áp dụng đối với các khoản vay từ ngày Nghị quyết số 39/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh có hiệu lực đến trước ngày 31/12/2020 chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác;
- Thời điểm hỗ trợ lãi suất đối với từng khoản vay được tính từ ngày giải ngân.
- Thời hạn cho vay được hỗ trợ lãi suất cho mỗi món vay theo thời hạn vay vốn (trong hạn) của khách hàng thể hiện trên hợp đồng tín dụng với các tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 12 tháng đối với cho vay trung hạn; tối đa không quá 24 tháng đối với cho vay dài hạn. Số tiền vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ thì không được tính hỗ trợ lãi suất cho khoảng thời gian quá hạn, gia hạn nợ.
- Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng được tiến hành định kỳ 6 tháng trên cơ sở kết quả giải ngân của khoản vay và số lãi tiền vay khách hàng vay vốn đã trả tổ chức tín dụng; ngân sách tỉnh hỗ trợ trực tiếp cho khách hàng vay vốn.