Document: Điều 2 Quyết định 595/2013/QĐ-UBND xử lý chất thải rắn sinh hoạt Bắc Ninh 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "595/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "595/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "595/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "595/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "595/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 595/2013/QĐ-UBND xử lý chất thải rắn sinh hoạt Bắc Ninh 2013 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020” như sau:
I. Phạm vi: Đề án tập trung xây dựng giải pháp phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
II. Mục tiêu
- Phân loại triệt để chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom 95% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các tổ chức, cơ quan, trường học, hộ gia đình, cá nhân, các khu vực công cộng và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng và phát sinh, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp sau xử lý dưới 20%.
- Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ cán bộ các cấp, đoàn viên, hội viên trong toàn hệ thống chính trị, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình và cộng đồng dân cư về phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
3.1. Phân loại tại nguồn
a) Nhóm Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, gồm: Giấy loại và các sản phẩm từ giấy; Sắt, thép và các sản phẩm từ kim loại; Nhựa và các sản phẩm từ nhựa.
b) Nhóm Chất thải rắn có thể đốt và chôn lấp, gồm: Nông, lâm sản thực phẩm; Giấy vụn; Bông, vải sợi; Túi bóng, nilon; Cao su và các sản phẩm từ cao su; Thuỷ tinh, gốm, sành, sứ; Tro, xỉ.
c) Nhóm Chất thải nguy hại áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Pin, bình ắc quy, hoá chất, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, dính hóa chất…
3.2. Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2014-2020
3.2.1. Năm 2014 và năm 2015
a) Đối với cấp tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Đối với Bãi rác Đồng Ngo:
+ Tiếp tục thực hiện việc trồng cây xung quanh; trồng cây keo thành nhiều hàng khu vực gần bãi rác, phần tiếp giáp với Quốc lộ 1 và Quốc lộ 18; sử dụng chế phẩm sinh học nhằm hạn chế mùi, phân huỷ nhanh chất hữu cơ;
+ Đẩy nhanh việc lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực về kỹ thuật, công nghệ và tài chính, ứng trước vốn thực hiện hoàn thành dự án trong năm 2014, đảm bảo phù hợp điều kiện nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác 50%, bố trí theo lộ trình sau năm 2015.
- Hoàn thành ô chôn lấp hợp vệ sinh (giai đoạn I) tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ để tiếp nhận chất thải được chuyển từ Bãi rác Đồng Ngo về (phục vụ cho việc đóng cửa Bãi rác Đồng Ngo).
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi mức thu phí vệ sinh, thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Ban hành Quy định về quản lý, hỗ trợ kinh phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 133/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh).
- Ban hành Hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào tháng 02/2014.
- Triển khai điểm về phân loại chất thải rắn sinh hoạt làm mô hình thăm quan học tập, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng (tại địa bàn thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình).
- Đưa Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại khu xử lý của tỉnh, tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ (Công ty TNNH môi trường đô thị Hà Ngọc) vào hoạt động trước tháng 7.2014.
b) Đối với cấp huyện
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy trình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết (thực hiện việc phân loại và phun chế phẩm sinh học).
- Lập dự án đầu tư xây dựng mặt bằng, nhà xưởng và lắp đặt hệ thống lò đốt rác NFI 05, đưa vào hoạt động trước ngày 15.02.2014.
- Hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và khu tập kết chất thải xây dựng; xúc tiến đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn, đưa vào hoạt động trong năm 2014.
- Tổ chức thanh quyết toán khối lượng thực tế chất thải rắn sinh hoạt được xử lý.
- Lựa chọn 02 đơn vị làm mô hình điểm cho công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (tại thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình).
c) Đối với cấp xã
- Tập trung cải tạo, nâng cấp đường vào đối với những điểm tập kết có đường vào khó khăn; đảm bảo 100% các điểm tập kết đi vào hoạt động có hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn số 04/HD-TNMT ngày 19.8.2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm xử lý ô nhiễm và kéo dài thời gian sử dụng điểm tập kết.
- Tổ chức các lớp tập huấn về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt, mỗi xã mở 02 lớp.
- Giao cho từng cán bộ phụ trách địa bàn việc theo dõi, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; gắn hiệu quả phân loại chất thải của các địa phương với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn (xóm) làm cơ sở xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá.
d) Đối với cấp thôn
- Tổ chức phân loại chất thải tại các hộ gia đình, khu vực nông thôn theo hướng tận dụng các loại chất có thể tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp.
- Các hộ gia đình khu vực nông thôn tận dụng diện tích vườn, bãi ủ các chất thải có nguồn gốc sinh học làm phân bón.
- Quản lý và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm tập kết rác thải tại các thôn theo đúng Hướng dẫn, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường.
3.2.2. Giai đoạn 2016- 2020
a) Cấp tỉnh
- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Báo Bắc Ninh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường hoạt động tuyên truyền thông qua các tin, bài, chuyên mục phản ánh về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên tiếp tục tổ chức các cuộc phát động thi đua toàn dân tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác giám sát, đồng thời tổng kết, đánh giá, khen thưởng các địa phương thực hiện tốt.
b) Cấp huyện
- Tiếp tục tiến hành tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng phòng, ban.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các xã, phường, thị trấn và các thôn (xóm).
- Phối hợp đảm bảo hoạt động có hiệu quả Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung.
c) Cấp xã
Tiếp tục thực hiện công việc được giao, đảm bảo hiệu quả việc phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
d) Cấp thôn
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đảm bảo điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các thôn hoạt động hiệu quả.
3.3. Đơn giá vận chuyển
a) Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt thu gom từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng (bao gồm hoạt động xúc chất thải từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng) đến khu xử lý.
* Với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 331.633 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 260.259 đồng.
* Với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 261.604 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 273.322 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 253.399 đồng.
b) Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá vận chuyển cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt được điều chỉnh theo hệ số (k) tại bản Đề án kèm theo.
3.4. Đơn giá xử lý
a) Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị và quản lý vận hành được áp dụng đơn giá thấp hơn mức giá trần của Bộ Xây dựng (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định).
b) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị; doanh nghiệp quản lý vận hành được áp dụng đơn giá bằng 50% đơn giá áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định).
c) Chôn lấp hợp vệ sinh, áp dụng đơn giá là: 60.000đ/tấn.
d) Đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại 06 hệ thống lò đốt rác NFI 05 tại các huyện, thị xã là 150.000đ/tấn.
3.5. Kinh phí dự toán giai đoạn 2013-2020
3.5.1. Năm 2013
- Tổng kinh phí đã thực hiện: 20,924 tỷ đồng, gồm:
+ Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 1,607 tỷ đồng.
+ Xây dựng ô chôn lấp hợp vệ sinh và công trình xử lý nước rỉ rác tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ 15,0 tỷ đồng.
+ Mua xe gom rác đẩy tay 4,317 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh: 20,924 tỷ đồng.
3.5.2. Năm 2014
- Tổng kinh phí dự toán thực hiện: 166,959 tỷ đồng, gồm:
+ Công tác tuyên truyền, tập huấn; điều tra, đánh giá và triển khai 02 mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại 01 phường của thành phố Bắc Ninh và 01 xã của huyện Gia Bình: 1,5 tỷ đồng.
(trong đó: 01 phường thuộc thành phố Bắc Ninh 01 tỷ đồng; xã thuộc huyện Gia Bình 0,5 tỷ đồng)
+ Mua Hệ thống lò đốt rác 24,0 tỷ đồng.
+ Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã 79,02 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 5,0 tỷ đồng.
+ Kinh phí vận chuyển rác 38,552 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý rác: 18,887 tỷ đồng.
* Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng đầu năm 2014 (Bằng biện pháp chôn lấp): 256 tấn/ngày x 60.000đ/tấn x 180 ngày = 2,764 tỷ đồng.
* Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng cuối năm 2014 (Bằng biện pháp đốt): 256 tấn/ngày x 300.000đ/tấn x 180 ngày = 13,824 tỷ đồng.
* Kinh phí vận hành 06 lò đốt năm 2014: 6 lò x 7 tấn/lò x 150.000đ/tấn x 365 ngày = 2,299 tỷ đồng.
+ Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí:
+ Thu: thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng.
+ Chi:
* Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 166,959 tỷ đồng.
* Xã hội hóa: Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã; vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý…
3.5.3. Giai đoạn 2015-2020
- Tổng kinh phí dự toán thực hiện: Từ năm 2015 trở đi kinh phí dự toán cho công tác phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 01 năm khoảng 113 tỷ đồng (Chưa tính phần dự toán kinh phí phục vụ cho việc đối ứng 50% Ngân sách Trung ương cho dự án xử lý Bãi rác Đồng Ngo), gồm:
+ Tập huấn phân loại chất thải rắn tại nguồn: 1,26 tỷ đồng.
+ Kinh phí vận chuyển: 52,982 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý: 58,582 tỷ đồng.
+ Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí:
+ Thu:
* Thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng.
* Các khoản thu phí khác theo quy định:
+ Chi:
* Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 112,824 tỷ đồng.
* Xã hội hóa: Vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý.

Content:
Điều 2. Đề án “Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020” như sau:
I. Phạm vi: Đề án tập trung xây dựng giải pháp phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
II. Mục tiêu
- Phân loại triệt để chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom 95% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các tổ chức, cơ quan, trường học, hộ gia đình, cá nhân, các khu vực công cộng và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng và phát sinh, đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp sau xử lý dưới 20%.
- Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ cán bộ các cấp, đoàn viên, hội viên trong toàn hệ thống chính trị, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình và cộng đồng dân cư về phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
3.1. Phân loại tại nguồn
a) Nhóm Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, gồm: Giấy loại và các sản phẩm từ giấy; Sắt, thép và các sản phẩm từ kim loại; Nhựa và các sản phẩm từ nhựa.
b) Nhóm Chất thải rắn có thể đốt và chôn lấp, gồm: Nông, lâm sản thực phẩm; Giấy vụn; Bông, vải sợi; Túi bóng, nilon; Cao su và các sản phẩm từ cao su; Thuỷ tinh, gốm, sành, sứ; Tro, xỉ.
c) Nhóm Chất thải nguy hại áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Pin, bình ắc quy, hoá chất, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu, dính hóa chất…
3.2. Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2014-2020
3.2.1. Năm 2014 và năm 2015
a) Đối với cấp tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Đối với Bãi rác Đồng Ngo:
+ Tiếp tục thực hiện việc trồng cây xung quanh; trồng cây keo thành nhiều hàng khu vực gần bãi rác, phần tiếp giáp với Quốc lộ 1 và Quốc lộ 18; sử dụng chế phẩm sinh học nhằm hạn chế mùi, phân huỷ nhanh chất hữu cơ;
+ Đẩy nhanh việc lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực về kỹ thuật, công nghệ và tài chính, ứng trước vốn thực hiện hoàn thành dự án trong năm 2014, đảm bảo phù hợp điều kiện nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác 50%, bố trí theo lộ trình sau năm 2015.
- Hoàn thành ô chôn lấp hợp vệ sinh (giai đoạn I) tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ để tiếp nhận chất thải được chuyển từ Bãi rác Đồng Ngo về (phục vụ cho việc đóng cửa Bãi rác Đồng Ngo).
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi mức thu phí vệ sinh, thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Ban hành Quy định về quản lý, hỗ trợ kinh phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (thay thế Quyết định số 133/2011/QĐ-UBND ngày 24.10.2011 của UBND tỉnh).
- Ban hành Hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vào tháng 02/2014.
- Triển khai điểm về phân loại chất thải rắn sinh hoạt làm mô hình thăm quan học tập, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng (tại địa bàn thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình).
- Đưa Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại khu xử lý của tỉnh, tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ (Công ty TNNH môi trường đô thị Hà Ngọc) vào hoạt động trước tháng 7.2014.
b) Đối với cấp huyện
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy trình phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết (thực hiện việc phân loại và phun chế phẩm sinh học).
- Lập dự án đầu tư xây dựng mặt bằng, nhà xưởng và lắp đặt hệ thống lò đốt rác NFI 05, đưa vào hoạt động trước ngày 15.02.2014.
- Hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung và khu tập kết chất thải xây dựng; xúc tiến đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tham gia việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn, đưa vào hoạt động trong năm 2014.
- Tổ chức thanh quyết toán khối lượng thực tế chất thải rắn sinh hoạt được xử lý.
- Lựa chọn 02 đơn vị làm mô hình điểm cho công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (tại thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình).
c) Đối với cấp xã
- Tập trung cải tạo, nâng cấp đường vào đối với những điểm tập kết có đường vào khó khăn; đảm bảo 100% các điểm tập kết đi vào hoạt động có hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn số 04/HD-TNMT ngày 19.8.2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm xử lý ô nhiễm và kéo dài thời gian sử dụng điểm tập kết.
- Tổ chức các lớp tập huấn về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt, mỗi xã mở 02 lớp.
- Giao cho từng cán bộ phụ trách địa bàn việc theo dõi, hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; gắn hiệu quả phân loại chất thải của các địa phương với việc đánh giá, xếp loại cán bộ hàng năm. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn (xóm) làm cơ sở xếp loại gia đình văn hoá, làng văn hoá.
d) Đối với cấp thôn
- Tổ chức phân loại chất thải tại các hộ gia đình, khu vực nông thôn theo hướng tận dụng các loại chất có thể tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp.
- Các hộ gia đình khu vực nông thôn tận dụng diện tích vườn, bãi ủ các chất thải có nguồn gốc sinh học làm phân bón.
- Quản lý và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm tập kết rác thải tại các thôn theo đúng Hướng dẫn, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường.
3.2.2. Giai đoạn 2016- 2020
a) Cấp tỉnh
- Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; chỉ đạo các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội xây dựng kế hoạch hành động hàng năm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Báo Bắc Ninh, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh tăng cường hoạt động tuyên truyền thông qua các tin, bài, chuyên mục phản ánh về hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
- Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên tiếp tục tổ chức các cuộc phát động thi đua toàn dân tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tăng cường công tác giám sát, đồng thời tổng kết, đánh giá, khen thưởng các địa phương thực hiện tốt.
b) Cấp huyện
- Tiếp tục tiến hành tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đến từng phòng, ban.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các xã, phường, thị trấn và các thôn (xóm).
- Phối hợp đảm bảo hoạt động có hiệu quả Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung.
c) Cấp xã
Tiếp tục thực hiện công việc được giao, đảm bảo hiệu quả việc phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
d) Cấp thôn
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; đảm bảo điểm tập kết rác thải sinh hoạt tại các thôn hoạt động hiệu quả.
3.3. Đơn giá vận chuyển
a) Đơn giá vận chuyển tính bình quân cho 01 tấn chất thải rắn sinh hoạt thu gom từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng (bao gồm hoạt động xúc chất thải từ điểm tập kết lên xe chuyên dụng) đến khu xử lý.
* Với cự ly vận chuyển bình quân 10 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 331.633 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 260.259 đồng.
* Với cự ly vận chuyển bình quân 20 km (hệ số 1), cụ thể:
- Loại xe ép rác 4 tấn, đơn giá 261.604 đồng.
- Loại xe ép rác 7 tấn, đơn giá 273.322 đồng.
- Loại xe ép rác 10 tấn, đơn giá 253.399 đồng.
b) Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá vận chuyển cho 1 tấn chất thải rắn sinh hoạt được điều chỉnh theo hệ số (k) tại bản Đề án kèm theo.
3.4. Đơn giá xử lý
a) Doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị và quản lý vận hành được áp dụng đơn giá thấp hơn mức giá trần của Bộ Xây dựng (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định).
b) Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị; doanh nghiệp quản lý vận hành được áp dụng đơn giá bằng 50% đơn giá áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này (Đơn giá cụ thể cho từng dự án do UBND tỉnh quyết định).
c) Chôn lấp hợp vệ sinh, áp dụng đơn giá là: 60.000đ/tấn.
d) Đơn giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại 06 hệ thống lò đốt rác NFI 05 tại các huyện, thị xã là 150.000đ/tấn.
3.5. Kinh phí dự toán giai đoạn 2013-2020
3.5.1. Năm 2013
- Tổng kinh phí đã thực hiện: 20,924 tỷ đồng, gồm:
+ Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 1,607 tỷ đồng.
+ Xây dựng ô chôn lấp hợp vệ sinh và công trình xử lý nước rỉ rác tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ 15,0 tỷ đồng.
+ Mua xe gom rác đẩy tay 4,317 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh: 20,924 tỷ đồng.
3.5.2. Năm 2014
- Tổng kinh phí dự toán thực hiện: 166,959 tỷ đồng, gồm:
+ Công tác tuyên truyền, tập huấn; điều tra, đánh giá và triển khai 02 mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại 01 phường của thành phố Bắc Ninh và 01 xã của huyện Gia Bình: 1,5 tỷ đồng.
(trong đó: 01 phường thuộc thành phố Bắc Ninh 01 tỷ đồng; xã thuộc huyện Gia Bình 0,5 tỷ đồng)
+ Mua Hệ thống lò đốt rác 24,0 tỷ đồng.
+ Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã 79,02 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý tại các điểm tập kết rác thải tại các thôn (phun chế phẩm sinh học và phủ bạt) 5,0 tỷ đồng.
+ Kinh phí vận chuyển rác 38,552 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý rác: 18,887 tỷ đồng.
* Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng đầu năm 2014 (Bằng biện pháp chôn lấp): 256 tấn/ngày x 60.000đ/tấn x 180 ngày = 2,764 tỷ đồng.
* Kinh phí xử lý của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ 06 tháng cuối năm 2014 (Bằng biện pháp đốt): 256 tấn/ngày x 300.000đ/tấn x 180 ngày = 13,824 tỷ đồng.
* Kinh phí vận hành 06 lò đốt năm 2014: 6 lò x 7 tấn/lò x 150.000đ/tấn x 365 ngày = 2,299 tỷ đồng.
+ Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí:
+ Thu: thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng.
+ Chi:
* Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 166,959 tỷ đồng.
* Xã hội hóa: Xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các huyện, thị xã; vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý…
3.5.3. Giai đoạn 2015-2020
- Tổng kinh phí dự toán thực hiện: Từ năm 2015 trở đi kinh phí dự toán cho công tác phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 01 năm khoảng 113 tỷ đồng (Chưa tính phần dự toán kinh phí phục vụ cho việc đối ứng 50% Ngân sách Trung ương cho dự án xử lý Bãi rác Đồng Ngo), gồm:
+ Tập huấn phân loại chất thải rắn tại nguồn: 1,26 tỷ đồng.
+ Kinh phí vận chuyển: 52,982 tỷ đồng.
+ Kinh phí xử lý: 58,582 tỷ đồng.
+ Hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (các tổ đội vệ sinh tại các thôn, xóm của địa phương): 31,953 tỷ đồng.
- Nguồn kinh phí:
+ Thu:
* Thu phí vệ sinh, thu gom rác thải sinh hoạt: 31,593 tỷ đồng.
* Các khoản thu phí khác theo quy định:
+ Chi:
* Ngân sách các cấp (sự nghiệp môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản…): 112,824 tỷ đồng.
* Xã hội hóa: Vận chuyển chất thải từ điểm tập kết đến khu xử lý.