Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2313/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Bình Xuyên Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/10/2023", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2313/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Bình Xuyên Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Giao thông, chỉ giới xây dựng
a) Giao thông đối ngoại:
- Cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Mặt cắt 1-1): B = 73,0m = 20,0m + (0,75 + 15,0 + 1,5 + 15,0 + 0,75)m + 20,0m.
- Đường song song hai bên đường sắt Hà Nội - Lào Cai (Mặt cắt 2’-2’): B = 24m = (4,5 + 8,0 + 2,0 + 8,0 + 1,5)m.
- QL2 BOT tránh thành phố Vĩnh Yên (Mặt cắt 3A-3A): B = 100m = (6,0 + 12,0 + 19,5 + 11,5 + 2,0 + 11,5 + 19,5 + 12,0 + 6,0)m.
- Quốc lộ 2 - đoạn từ nút giao với đường 100m đến nút giao đường tránh thành phố Vĩnh Yên (Mặt cắt 3B-3B): B = 73m = (6,0 + 10,5 + 6,75 + 12,25 + 2,0 + 12,25 + 6,75 + 10,5 + 6,0)m.
- Quốc lộ 2 - Đoạn từ nút giao đường tránh thành phố Vĩnh Yên đến hết địa giới hành chính huyện Bình Xuyên giáp Vĩnh Yên và đoạn từ cầu Tiền Châu đến nút giao với đường 100m (Mặt cắt 3C-3C): B = 57m (5+2x7+2x11,5+2x4+2)m.
- Đường Vành đai 5 Thủ đô, có đường gom (Mặt cắt 24A-24A): B = 60,5m (5+2x7,5+2x14,25+2x2+5)m.
- ĐT.310 (Mặt cắt 4A-4A - áp dụng cho đoạn có đường sắt trên cao; Mặt cắt 4B-4B áp dụng cho đoạn không có đường sắt trên cao): B = 57,0m = (5,0 + 7,0 + 4,0 + 11,5 + 2,0 + 11,5 + 4,0 + 7,0 + 5,0)m.
- Đường Vành đai 4 (Mặt cắt 5A-5A): B = 50,0m = (5,0 + 15,5 +9,0 + 15,5 + 5,0)m.
- Mặt cắt 5B-5B (ĐT 310 B): B = 36,0m (6,0 + 10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Đường trục trung tâm đô thị Mê Linh (Mặt cắt 6-6): B = 100m (13,0 + 16,5 + 7,0 + 9,0 + 9,0 + 9,0 + 7,0 + 16,5 + 13,0)m.
- Đường Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng kéo dài (Mặt cắt 7-7): B = 52,5m = (5,0 + 13,75 + 2,0 + 4,0 + 3,0 + 4,0 + 2,0 + 13,75 + 5)m.
- ĐT 306C -Vành đai 3 (Mặt cắt 9-9): B = 36,5m = (6,0 +11,25 + 2,0 + 11,25 + 6,0)m.
- ĐT 303 (Mặt cắt 10-10): B = 25,0m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
- ĐT 303C (Mặt cắt 8-8): B = 36,0m = (6,0 + 10,50 + 3,0+10,50+6,0)m.
- ĐT302, ĐT 311 (đoạn QH kéo dài) Mặt cắt 18-18: B = 19,5m = (4,5 + 10,5 + 4,5)m.
- ĐT 302B, ĐT 311C (Mặt cắt 11A-11A): B = 24,0m = (4,5+15,0+4,5)m.
- ĐT 302B, ĐT 311C, ĐT 302C (Mặt cắt 11B-11B): B = 19,5m = (4,5+10,5+4,5)m.
- ĐT 302B(Mặt cắt 11C-11C): B = 24,0m = (6,0 + 12,0 + 6,0)m.
- ĐT 302B (Mặt cắt 12-12): B = 16,5m = (3,0 + 10,5 + 3,0)m.
- ĐT 302B (Mặt cắt 13-13): B = 30,0m = (5,0 + 9,0 + 2,0 + 9,0 + 5,0)m.
- Đường Vành đai 2 (Mặt cắt 20-20): B = 26m = (5,5 + 15,0 + 5,5)m.
- ĐT 311B(Đường ven chân núi Tam Đảo) Mặt cắt 25-25: B = 24m (0,5 + 10,5+ 2,0 + 10,5 + 0,5)m.
- ĐT 311B(Đường Đạo Đức đi Quang Minh) Mặt cắt 22-22: B = 47m = (5,0 + 7,0 +2,0 + 8,0 + 3,0 + 8,0 + 2,0 + 7,0 + 5,0)m.
- ĐT 308C (Mặt cắt 14-14): B = 25m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
b) Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng các đường trục chính đô thị với các loại mặt cắt như sau:
- Đường Hương Canh - Tân Phong (Mặt cắt 8-8): B = 36,0m = (6,0 + 10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 14-14: B = 25m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
- Mặt cắt 15-15: B = 20,5m = (5,0 + 10,5 + 5,0)m.
- Mặt cắt 16-16: B = 24m = (4,5 + 15 + 4,5)m.
- Mặt cắt 17-17: B = 33m = (6,0 + 8,0 + 5,0 + 8,0 + 6,0)m.
- Mặt cắt 18-18: B = 19,5m = (4,5 + 10,5 + 4,5)m.
- Mặt cắt 19-19: B = 36m = (6,0 +10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 21-21: B = 22,5m = (6,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 23-23: B = 16,5m = (3,0 + 10,5 + 3,0)m.
c) Giao thông đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai, ga Hương Canh; đường sắt cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đường sắt du lịch.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Bố trí các tuyến xe buýt chạy theo các tuyến đối ngoại, trục chính, kết nối các khu chức năng trong đô thị, các vùng trong tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bến xe khách huyện Bình Xuyên tại xã Quất Lưu (trên đường tránh QL2).
- Đề xuất quy hoạch 02 bãi đỗ xe: 01 bãi đỗ xe tại thị trấn Hương Canh quy mô 3,6 ha; tại thị trấn Bá Hiến là 1,8 ha.
10.2. Cao độ nền và thoát nước mưa
- Cao độ nền: Quy hoạch từ 9.0m đến 35,75m; khu vực dân cư từ 9.00m đến 18m, khu vực công nghiệp từ 9,0m đến 26,0 m, khu vực đô thị từ 9,0 m đến 11,0m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Quy hoạch 06 lưu vực thoát nước.
+ Lưu vực 1: Thoát ra sông Cầu Bòn
+ Lưu vực 2: Thoát ra sông Cầu Bòn và sông Mây
+ Lưu vực 3: Thoát ra sông Tranh và sông Ba Hanh
+ Lưu vực 4: Thoát ra sông Cầu Bòn và sông Phan
+ Lưu vực 5: Thoát ra kênh Sáu Vó, Sông Tranh và sông Phan
+ Lưu vực 6: Thoát ra Hồ điều hòa Sáu Vó và sông Cà Lồ, sông Phan
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng
+ Khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nhanh đồng thời phát huy tác dụng các hồ chứa nước, khu cây xanh, vui chơi để giữ nước tạm, giảm thiểu ngập úng cục bộ do mưa
+ Toàn bộ nước mặt của khu vực lập quy hoạch được thoát ra hệ thống hồ chứa và mạng lưới sông ngòi như: Hồ Thanh Lanh, sông Cầu Bòn, sông Mây, sông Tranh, sông Ba Hanh, sông Phan, sông Cà Lồ, hồ điều hòa và kênh Sáu Vó.
+ Cải tạo các sông hồ chứa và đẩy nhanh tiến độ các dự án giảm ngập úng trên địa bàn huyện Bình Xuyên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
10.3. Cấp nước
- Hệ thống cấp nước tuân thủ theo quy hoạch chung cấp nước đô thị Vĩnh Phúc, các phân khu và quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải đã được duyệt.
- Nhu cầu dùng nước: Qmax= 155.416,5 (m3/ng.đ)
- Nguồn cấp: Hiện trạng lấy nước từ các nhà máy nước Vĩnh Yên Q=17.000 m3/ngđ; nhà máy nước Tam Dương Q=20.000 m3/ngđ; nhà máy nước Phúc Yên Q=20.000m3/ngđ; nhà máy nước Việt Xuân Q=32.000m3/ngđ; nhà máy nước Thanh Lãng Q=800m3/ngđ. Ngoài ra nguồn cấp dài hạn cho khu vực quy hoạch từ nhà máy nước Đức Bác Q=500.000m3/ngđ theo quy hoạch chung cấp nước đô thị Vĩnh Phúc.
- Hệ thống cấp nước được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng kết hợp mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Họng cứu hỏa lấy nguồn nước từ đường ống có đường kính tối thiểu D100(mm) tại các vị trí thuận lợi và đặt trên vỉa hè.
- Mạng lưới đường ống: Bố trí mạng lưới đường ống theo mạng vòng kết hợp với mạng nhánh, sử dụng các đường ống truyền dẫn D110 đến D1500.
10.4. Cấp điện
- Nguồn điện cấp cho huyện Bình Xuyên hiện tại được cấp từ trạm 110KV Vĩnh Yên- 2x63MVA, Vĩnh Yên 2 - 2x63MVA và trạm 110KV Thiện Kế - 2x63MVA. Với việc xây dựng mới trạm 110KV KCN Khai Quang cũng san sẻ phụ tải của trạm 110KV Vĩnh Yên, tăng cường khả năng cấp điện cho phụ tải của huyện Bình Xuyên. Ngoài ra huyện Bình Xuyên được quy hoạch 7 KCN, do vậy huyện Bình Xuyên được duy trì cấp điện từ các trạm biến áp hiện có và riêng phụ tải KCN Thăng Long III được cấp từ trạm 110KV Thăng Long III hiện có quy mô công suất 4x40MVA (hiện tại lắp 2 máy 2x40MVA) đây là trạm chuyên dùng cho phụ tải KCN Thăng Long III.
+ Xây dựng mới tuyến đường dây 110KV mạch kép từ trạm 220KV Bá Thiện đi trạm 110KV KCN Khai Quang.
+ Đường dây 110KV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trạm 110KV Bá Thiện trên một mạch đường dây 110KV trạm 220KV Bá Thiện đi KCN Thăng Long III
+ Lưới điện phân phối: Phát triển lưới 22KV để cấp điện cho tất cả các trạm biến áp và có liên hệ giữa các trạm 110KV.
+ Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Bổ sung tuyến 220kV Bá Thiện (500kV Vĩnh Yên) rẽ Vĩnh Yên - Sóc Sơn: Dự kiến cải tạo tuyến đường dây 220kV Vĩnh Yên - Sóc Sơn và cải tạo tuyến 220kV Bá Thiện đi Mê Linh Hà Nội lên 4 mạch để kết nối tuyến từ trạm 220kV Bá thiện (500kV Vĩnh Yên) rẽ Trạm 220kV Vĩnh Yên.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn 2020-2025: Dự kiến xây dựng trạm 110KV Bá Thiện công suất 1x63 MVA dự kiến cấp điện cho các KCN Bá Thiện I và KCN Bá Thiện II cũng như phụ tải của khu vực.
+ Giai đoạn sau năm 2025: Dự kiến xây dựng 2 trạm biến áp, trạm 110KV Sơn Lôi công suất 1x63MVA, trạm 110KV Nam Bình Xuyên công suất 1x63MVA cấp điện cho các KCN lân cận cũng như phụ tải của khu vực.
10.5. Thông tin liên lạc
- Nguồn tín hiệu chính được lấy từ đường viễn thông (dự kiến) của tổng đài host Gia Khánh 39.200 máy (vị trí dự kiến đặt tại khu đất quy hoạch cho doanh nghiệp theo đường tỉnh 302) và tổng đài vệ tinh Bình Xuyên 4.290 máy (vị trí dự kiến đặt tại khu đất công trình công cộng của khu công nghiệp Sơn Lôi) theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, tuyến chạy dọc theo Quốc lộ 2A và theo ĐT.302 tới.
- Hệ thống thông tin liên lạc được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
10.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường
- Quy hoạch nước thải: Hệ thống thoát nước thải của khu vực tuân thủ theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc, các quy hoạch phân khu và quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải đã được phê duyệt.
- Hệ thống thoát nước thải chính là hệ thống thoát nước riêng biệt, đối với các khu dân cư hiện hữu, trong các bước lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang, nghiên cứu quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng để tách nước thải và dẫn vào hệ thống thoát nước thải riêng của đô thị.
- Nước thải của khu vực được đưa về các trạm xử lý: Trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Đông Bắc Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Nam Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Phúc Yên theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc và một phần đưa về trạm xử lý nước thải số 2 theo quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải.
- Các khu công nghiệp: Nước thải được thu về trạm xử lý nước thải trong dự án của từng khu công nghiệp.
- Hệ thống nước thải được thiết kế là cống từ D200 đến D1000 đặt dưới đường giao thông, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom, tập kết hàng ngày, sau đó sử dụng xe chuyên dụng, chuyên chở đến khu xử lý của đô thị.
- Nghĩa trang: Giai đoạn trước mắt, cải tạo chỉnh trang và sử dụng các nghĩa trang nhân dân hiện có; giai đoạn lâu dài, ĐTXD khu nghĩa trang tập trung phục vụ cho đô thị tại khu vực xã Trung Mỹ theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Giao thông, chỉ giới xây dựng
a) Giao thông đối ngoại:
- Cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Mặt cắt 1-1): B = 73,0m = 20,0m + (0,75 + 15,0 + 1,5 + 15,0 + 0,75)m + 20,0m.
- Đường song song hai bên đường sắt Hà Nội - Lào Cai (Mặt cắt 2’-2’): B = 24m = (4,5 + 8,0 + 2,0 + 8,0 + 1,5)m.
- QL2 BOT tránh thành phố Vĩnh Yên (Mặt cắt 3A-3A): B = 100m = (6,0 + 12,0 + 19,5 + 11,5 + 2,0 + 11,5 + 19,5 + 12,0 + 6,0)m.
- Quốc lộ 2 - đoạn từ nút giao với đường 100m đến nút giao đường tránh thành phố Vĩnh Yên (Mặt cắt 3B-3B): B = 73m = (6,0 + 10,5 + 6,75 + 12,25 + 2,0 + 12,25 + 6,75 + 10,5 + 6,0)m.
- Quốc lộ 2 - Đoạn từ nút giao đường tránh thành phố Vĩnh Yên đến hết địa giới hành chính huyện Bình Xuyên giáp Vĩnh Yên và đoạn từ cầu Tiền Châu đến nút giao với đường 100m (Mặt cắt 3C-3C): B = 57m (5+2x7+2x11,5+2x4+2)m.
- Đường Vành đai 5 Thủ đô, có đường gom (Mặt cắt 24A-24A): B = 60,5m (5+2x7,5+2x14,25+2x2+5)m.
- ĐT.310 (Mặt cắt 4A-4A - áp dụng cho đoạn có đường sắt trên cao; Mặt cắt 4B-4B áp dụng cho đoạn không có đường sắt trên cao): B = 57,0m = (5,0 + 7,0 + 4,0 + 11,5 + 2,0 + 11,5 + 4,0 + 7,0 + 5,0)m.
- Đường Vành đai 4 (Mặt cắt 5A-5A): B = 50,0m = (5,0 + 15,5 +9,0 + 15,5 + 5,0)m.
- Mặt cắt 5B-5B (ĐT 310 B): B = 36,0m (6,0 + 10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Đường trục trung tâm đô thị Mê Linh (Mặt cắt 6-6): B = 100m (13,0 + 16,5 + 7,0 + 9,0 + 9,0 + 9,0 + 7,0 + 16,5 + 13,0)m.
- Đường Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng kéo dài (Mặt cắt 7-7): B = 52,5m = (5,0 + 13,75 + 2,0 + 4,0 + 3,0 + 4,0 + 2,0 + 13,75 + 5)m.
- ĐT 306C -Vành đai 3 (Mặt cắt 9-9): B = 36,5m = (6,0 +11,25 + 2,0 + 11,25 + 6,0)m.
- ĐT 303 (Mặt cắt 10-10): B = 25,0m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
- ĐT 303C (Mặt cắt 8-8): B = 36,0m = (6,0 + 10,50 + 3,0+10,50+6,0)m.
- ĐT302, ĐT 311 (đoạn QH kéo dài) Mặt cắt 18-18: B = 19,5m = (4,5 + 10,5 + 4,5)m.
- ĐT 302B, ĐT 311C (Mặt cắt 11A-11A): B = 24,0m = (4,5+15,0+4,5)m.
- ĐT 302B, ĐT 311C, ĐT 302C (Mặt cắt 11B-11B): B = 19,5m = (4,5+10,5+4,5)m.
- ĐT 302B(Mặt cắt 11C-11C): B = 24,0m = (6,0 + 12,0 + 6,0)m.
- ĐT 302B (Mặt cắt 12-12): B = 16,5m = (3,0 + 10,5 + 3,0)m.
- ĐT 302B (Mặt cắt 13-13): B = 30,0m = (5,0 + 9,0 + 2,0 + 9,0 + 5,0)m.
- Đường Vành đai 2 (Mặt cắt 20-20): B = 26m = (5,5 + 15,0 + 5,5)m.
- ĐT 311B(Đường ven chân núi Tam Đảo) Mặt cắt 25-25: B = 24m (0,5 + 10,5+ 2,0 + 10,5 + 0,5)m.
- ĐT 311B(Đường Đạo Đức đi Quang Minh) Mặt cắt 22-22: B = 47m = (5,0 + 7,0 +2,0 + 8,0 + 3,0 + 8,0 + 2,0 + 7,0 + 5,0)m.
- ĐT 308C (Mặt cắt 14-14): B = 25m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
b) Hệ thống giao thông đối nội: Xây dựng các đường trục chính đô thị với các loại mặt cắt như sau:
- Đường Hương Canh - Tân Phong (Mặt cắt 8-8): B = 36,0m = (6,0 + 10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 14-14: B = 25m = (5,0 + 15,0 + 5,0)m.
- Mặt cắt 15-15: B = 20,5m = (5,0 + 10,5 + 5,0)m.
- Mặt cắt 16-16: B = 24m = (4,5 + 15 + 4,5)m.
- Mặt cắt 17-17: B = 33m = (6,0 + 8,0 + 5,0 + 8,0 + 6,0)m.
- Mặt cắt 18-18: B = 19,5m = (4,5 + 10,5 + 4,5)m.
- Mặt cắt 19-19: B = 36m = (6,0 +10,5 + 3,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 21-21: B = 22,5m = (6,0 + 10,5 + 6,0)m.
- Mặt cắt 23-23: B = 16,5m = (3,0 + 10,5 + 3,0)m.
c) Giao thông đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai, ga Hương Canh; đường sắt cao tốc Hà Nội - Lào Cai, đường sắt du lịch.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Bố trí các tuyến xe buýt chạy theo các tuyến đối ngoại, trục chính, kết nối các khu chức năng trong đô thị, các vùng trong tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bến xe khách huyện Bình Xuyên tại xã Quất Lưu (trên đường tránh QL2).
- Đề xuất quy hoạch 02 bãi đỗ xe: 01 bãi đỗ xe tại thị trấn Hương Canh quy mô 3,6 ha; tại thị trấn Bá Hiến là 1,8 ha.
10.2. Cao độ nền và thoát nước mưa
- Cao độ nền: Quy hoạch từ 9.0m đến 35,75m; khu vực dân cư từ 9.00m đến 18m, khu vực công nghiệp từ 9,0m đến 26,0 m, khu vực đô thị từ 9,0 m đến 11,0m.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Quy hoạch 06 lưu vực thoát nước.
+ Lưu vực 1: Thoát ra sông Cầu Bòn
+ Lưu vực 2: Thoát ra sông Cầu Bòn và sông Mây
+ Lưu vực 3: Thoát ra sông Tranh và sông Ba Hanh
+ Lưu vực 4: Thoát ra sông Cầu Bòn và sông Phan
+ Lưu vực 5: Thoát ra kênh Sáu Vó, Sông Tranh và sông Phan
+ Lưu vực 6: Thoát ra Hồ điều hòa Sáu Vó và sông Cà Lồ, sông Phan
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Khu đô thị phát triển mới: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng
+ Khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nhanh đồng thời phát huy tác dụng các hồ chứa nước, khu cây xanh, vui chơi để giữ nước tạm, giảm thiểu ngập úng cục bộ do mưa
+ Toàn bộ nước mặt của khu vực lập quy hoạch được thoát ra hệ thống hồ chứa và mạng lưới sông ngòi như: Hồ Thanh Lanh, sông Cầu Bòn, sông Mây, sông Tranh, sông Ba Hanh, sông Phan, sông Cà Lồ, hồ điều hòa và kênh Sáu Vó.
+ Cải tạo các sông hồ chứa và đẩy nhanh tiến độ các dự án giảm ngập úng trên địa bàn huyện Bình Xuyên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung.
10.3. Cấp nước
- Hệ thống cấp nước tuân thủ theo quy hoạch chung cấp nước đô thị Vĩnh Phúc, các phân khu và quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải đã được duyệt.
- Nhu cầu dùng nước: Qmax= 155.416,5 (m3/ng.đ)
- Nguồn cấp: Hiện trạng lấy nước từ các nhà máy nước Vĩnh Yên Q=17.000 m3/ngđ; nhà máy nước Tam Dương Q=20.000 m3/ngđ; nhà máy nước Phúc Yên Q=20.000m3/ngđ; nhà máy nước Việt Xuân Q=32.000m3/ngđ; nhà máy nước Thanh Lãng Q=800m3/ngđ. Ngoài ra nguồn cấp dài hạn cho khu vực quy hoạch từ nhà máy nước Đức Bác Q=500.000m3/ngđ theo quy hoạch chung cấp nước đô thị Vĩnh Phúc.
- Hệ thống cấp nước được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng kết hợp mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Họng cứu hỏa lấy nguồn nước từ đường ống có đường kính tối thiểu D100(mm) tại các vị trí thuận lợi và đặt trên vỉa hè.
- Mạng lưới đường ống: Bố trí mạng lưới đường ống theo mạng vòng kết hợp với mạng nhánh, sử dụng các đường ống truyền dẫn D110 đến D1500.
10.4. Cấp điện
- Nguồn điện cấp cho huyện Bình Xuyên hiện tại được cấp từ trạm 110KV Vĩnh Yên- 2x63MVA, Vĩnh Yên 2 - 2x63MVA và trạm 110KV Thiện Kế - 2x63MVA. Với việc xây dựng mới trạm 110KV KCN Khai Quang cũng san sẻ phụ tải của trạm 110KV Vĩnh Yên, tăng cường khả năng cấp điện cho phụ tải của huyện Bình Xuyên. Ngoài ra huyện Bình Xuyên được quy hoạch 7 KCN, do vậy huyện Bình Xuyên được duy trì cấp điện từ các trạm biến áp hiện có và riêng phụ tải KCN Thăng Long III được cấp từ trạm 110KV Thăng Long III hiện có quy mô công suất 4x40MVA (hiện tại lắp 2 máy 2x40MVA) đây là trạm chuyên dùng cho phụ tải KCN Thăng Long III.
+ Xây dựng mới tuyến đường dây 110KV mạch kép từ trạm 220KV Bá Thiện đi trạm 110KV KCN Khai Quang.
+ Đường dây 110KV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trạm 110KV Bá Thiện trên một mạch đường dây 110KV trạm 220KV Bá Thiện đi KCN Thăng Long III
+ Lưới điện phân phối: Phát triển lưới 22KV để cấp điện cho tất cả các trạm biến áp và có liên hệ giữa các trạm 110KV.
+ Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050: Bổ sung tuyến 220kV Bá Thiện (500kV Vĩnh Yên) rẽ Vĩnh Yên - Sóc Sơn: Dự kiến cải tạo tuyến đường dây 220kV Vĩnh Yên - Sóc Sơn và cải tạo tuyến 220kV Bá Thiện đi Mê Linh Hà Nội lên 4 mạch để kết nối tuyến từ trạm 220kV Bá thiện (500kV Vĩnh Yên) rẽ Trạm 220kV Vĩnh Yên.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn 2020-2025: Dự kiến xây dựng trạm 110KV Bá Thiện công suất 1x63 MVA dự kiến cấp điện cho các KCN Bá Thiện I và KCN Bá Thiện II cũng như phụ tải của khu vực.
+ Giai đoạn sau năm 2025: Dự kiến xây dựng 2 trạm biến áp, trạm 110KV Sơn Lôi công suất 1x63MVA, trạm 110KV Nam Bình Xuyên công suất 1x63MVA cấp điện cho các KCN lân cận cũng như phụ tải của khu vực.
10.5. Thông tin liên lạc
- Nguồn tín hiệu chính được lấy từ đường viễn thông (dự kiến) của tổng đài host Gia Khánh 39.200 máy (vị trí dự kiến đặt tại khu đất quy hoạch cho doanh nghiệp theo đường tỉnh 302) và tổng đài vệ tinh Bình Xuyên 4.290 máy (vị trí dự kiến đặt tại khu đất công trình công cộng của khu công nghiệp Sơn Lôi) theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, tuyến chạy dọc theo Quốc lộ 2A và theo ĐT.302 tới.
- Hệ thống thông tin liên lạc được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Quy mô được tính toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài; xây dựng hệ thống cáp ngầm phục vụ các mạng truyền hình, bưu điện, internet…
10.6. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường
- Quy hoạch nước thải: Hệ thống thoát nước thải của khu vực tuân thủ theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc, các quy hoạch phân khu và quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải đã được phê duyệt.
- Hệ thống thoát nước thải chính là hệ thống thoát nước riêng biệt, đối với các khu dân cư hiện hữu, trong các bước lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cải tạo chỉnh trang, nghiên cứu quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng để tách nước thải và dẫn vào hệ thống thoát nước thải riêng của đô thị.
- Nước thải của khu vực được đưa về các trạm xử lý: Trung tâm thành phố Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Đông Bắc Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Nam Vĩnh Yên, trạm xử lý nước thải Phúc Yên theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc và một phần đưa về trạm xử lý nước thải số 2 theo quy hoạch chung phía Bắc hồ Đại Lải.
- Các khu công nghiệp: Nước thải được thu về trạm xử lý nước thải trong dự án của từng khu công nghiệp.
- Hệ thống nước thải được thiết kế là cống từ D200 đến D1000 đặt dưới đường giao thông, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom, tập kết hàng ngày, sau đó sử dụng xe chuyên dụng, chuyên chở đến khu xử lý của đô thị.
- Nghĩa trang: Giai đoạn trước mắt, cải tạo chỉnh trang và sử dụng các nghĩa trang nhân dân hiện có; giai đoạn lâu dài, ĐTXD khu nghĩa trang tập trung phục vụ cho đô thị tại khu vực xã Trung Mỹ theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.