Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
11.000

- Năng suất

110

115

120

- Sản lượng

110.000

120.700

132.000

2. Đậu đỗ các loại (diện tích)

2.000

2.100

2.300

- Năng suất

12

14

15

- Sản lượng

2.400

2.940

3.450

Xây dựng vùng sản xuất rau sạch (su su) ở một số xã vùng cao thuộc huyện Tân Lạc, Kim Bôi, Mai Châu và huyện Đà Bắc và vùng sản xuất rau an toàn ở vùng ven thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn, Cao Phong.
3.2. Định hướng phát triển chăn nuôi.
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI 2010 - 2020

Hạng mục

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

I. Số lượng gia súc, gia cầm

1. Đàn trâu tổng số

Con

115.000

131.600

149.530

Trong đó: Trâu cày kéo

Con

73.000

70.000

70.000

2. Đàn bò tổng số

Con

77.000

100.500

130.500

3. Đàn lợn tổng số

Con

450.600

562.000

685.000

Trong đó: Lợn thịt

Con

406,210

505.800

616.500

4. Đàn gia cầm tổng số

1000 con

3.960

5.450

7.200

5. Đàn dê

Con

32.550

40.000

57.000

6. Đàn ong

Đàn

26.380

28.000

29.000

II. Sản phẩm chăn nuôi

1.Sản lượng thịt hơi xuất chuồng (tấn)

Tấn

33.420

49.610

74.550

Trong đó: - Thịt lợn

Tấn

24.910

35.400

55.500

- Thịt Bò

Tấn

2.180

3.720

5.200

- Thịt Trâu

Tấn

2.230

3.390

4.450

- Thịt gia cầm

Tấn

4.510

7.100

9.400

2. Trứng gia cầm

1000 quả

23.800

32.200

43.200

3. Mật ong

Tấn

118

135

147

Nâng cao chất lượng đàn giống vật nuôi, bảo tồn các giống quý của địa phương (trâu Đà Bắc, giống lợn địa phương, vịt bầu bến...). Chọn lựa những con trâu đực, cái nền có tầm vóc to khỏe để làm giống. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trâu cái nền đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, chiếm 60 - 65% tổng đàn trâu cái sinh sản của tỉnh.
- Quản lý và chăm sóc bò đực giống lai Sind hiện có và bò cái sinh sản có chất lượng tốt để cải tạo đàn bò của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015 đàn bò lai Sind đạt 30% và đến năm 2020 đạt 45% tổng đàn bò của tỉnh.
- Củng cố nâng cao năng lực của hệ thống Thú y; ngăn chặn khống chế tiến tới thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có nguy cơ gây tác hại lớn như: Dịch Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, dịch tả lợn, dịch tai xanh,... đảm bảo cho việc phát triển chăn nuôi an toàn hiệu quả.
3.1.3. Định hướng phát triển thủy sản :
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH HÒA BÌNH, THỜI KỲ 2010 - 2020

Hạng mục

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

1. Nuôi cá ao hồ nhỏ (diện tích)

Ha

1.450

1.874

1.922

- Sản lượng

Tấn

2.020

2.915

3.300

2. Nuôi cá ruộng (diện tích)

Ha

200

1.225

2.100

- Sản lượng

Tấn

40

370

630

3. Nuôi cá hồ chứa lớn (diện tích)

Ha

1.100

1.500

1.809

- Sản lượng

Tấn

565

7 65

920

4. Nuôi cá lồng

M3 lồng

18.000

104.800

153.200

- Sản lượng

Tấn

375

2.100

3.060

5. Khai thác tự nhiên

Tấn

1.200

1.400

1.750

- Sản lượng thủy sản khai thác

Tấn

1.200

1.400

1.750

Tổng sản lượng thủy sản

Tấn

4.200

7.500

9.660

Tăng cường năng lực sản xuất cá giống của các cơ sở sản xuất cá giống hiện có trên địa bàn, để đảm bảo sản xuất mỗi năm khoảng 110 - 120 triệu cá giống cung cấp cho sản xuất.
3.1.4. Phân vùng quy hoạch lương thực :
...
c) Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc của tỉnh
Bao gồm các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong.
Đối với các huyện trên cần ưu tiên tập trung đầu tư để xây dựng vùng sản xuất ngô hàng hóa, sản xuất rau sạch rau an toàn (trồng cây su su, lặc lày ở Đà Bắc, Tân Lạc...) ở các xã trên địa bàn các huyện:
Huyện Đà Bắc: xã Hiền Lương, Tu Lý, Hào Lý, Cao Sơn, Trung Thành, Đồng Chum, Mường Chiềng;
Huyện Mai Châu: xã Chiềng Châu, Mai Hạ, Mai Hịch, Xăm Khoè, Piềng Vế;
Huyện Cao Phong: xã Tân Phong, Dũng Phong, Tây Phong, Nam Phong, Xuân Phong, Quy Hậu, Đông Phong, Bắc Phong;
Huyện Tân Lạc: xã Quy Mỹ, Tuân Lộ, Do Nhân, Lỗ Sơn, Đông Lai, Thanh Hối.
4. Các giải pháp chính thực hiện quy hoạch :
- Giải pháp về quy hoạch.
- Tăng sản lượng lương thực thực phẩm.
- Cải thiện thị trường lưu thông lương thực thực phẩm.
- Tiếp cận lương thực thực phẩm và dinh dưỡng.
- An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
- Các giải pháp về khoa học công nghệ.
- Các giải pháp về chính sách : bảo vệ và quản lý đất sản xuất lương thực; đầu tư cơ sở hạ tầng; phát triển khoa học và khuyến nông; tổ chức sản xuất; hỗ trợ người sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý.
- Các giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp.
- Giải pháp về tiếp cận về lương thực thực phẩm.
5. Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả của quy hoạch

5.1 Tổng vốn đầu tư
- Hỗ trợ mở rộng đất nông nghiệp
- Trợ giá, trợ cước sản xuất và sử dụng giống
- Hỗ trợ cải tạo đàn vật nuôi
- Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

: 177.000 triệu đồng
: 20.000 triệu đồng
: 11.000 triệu đồng
: 27.500 triệu đồng
: 32.000 triệu đồng
: 56.500 triệu đồng
: 7.500 triệu đồng
: 22.500 triệu đồng

Vốn đầu tư trên được phân theo từng giai đoạn đầu tư như sau:

5.2 Tổng số vốn thời kỳ 2010 – 2020
- Giai đoạn 2010 – 2015
- Giai đoạn 2016 - 2020

: 177.000 triệu đồng
: 106.000 triệu đồng
: 74.000 triệu đồng

5.3. Phân kỳ vốn đầu tư.

Tổng vốn đầu tư
- Vốn ngân sách
- Vốn vay tín dụng
- Vốn tự có
- Vốn khác

: 177.000 triệu đồng
: 40,0%
: 16,0%
: 29,0%
: 15,0%

(Có báo cáo quy hoạch Quy Hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 đăng trên cổng thông tin điện tử Hòa Bình:
http://WWW.Hoabinh.gov.vn).

Content:
Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc của tỉnh
Bao gồm các huyện Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong.
Đối với các huyện trên cần ưu tiên tập trung đầu tư để xây dựng vùng sản xuất ngô hàng hóa, sản xuất rau sạch rau an toàn (trồng cây su su, lặc lày ở Đà Bắc, Tân Lạc...) ở các xã trên địa bàn các huyện:
Huyện Đà Bắc: xã Hiền Lương, Tu Lý, Hào Lý, Cao Sơn, Trung Thành, Đồng Chum, Mường Chiềng;
Huyện Mai Châu: xã Chiềng Châu, Mai Hạ, Mai Hịch, Xăm Khoè, Piềng Vế;
Huyện Cao Phong: xã Tân Phong, Dũng Phong, Tây Phong, Nam Phong, Xuân Phong, Quy Hậu, Đông Phong, Bắc Phong;
Huyện Tân Lạc: xã Quy Mỹ, Tuân Lộ, Do Nhân, Lỗ Sơn, Đông Lai, Thanh Hối.
4. Các giải pháp chính thực hiện quy hoạch :
- Giải pháp về quy hoạch.
- Tăng sản lượng lương thực thực phẩm.
- Cải thiện thị trường lưu thông lương thực thực phẩm.
- Tiếp cận lương thực thực phẩm và dinh dưỡng.
- An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
- Các giải pháp về khoa học công nghệ.
- Các giải pháp về chính sách : bảo vệ và quản lý đất sản xuất lương thực; đầu tư cơ sở hạ tầng; phát triển khoa học và khuyến nông; tổ chức sản xuất; hỗ trợ người sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý.
- Các giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp.
- Giải pháp về tiếp cận về lương thực thực phẩm.
5. Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả của quy hoạch

5.1 Tổng vốn đầu tư
- Hỗ trợ mở rộng đất nông nghiệp
- Trợ giá, trợ cước sản xuất và sử dụng giống
- Hỗ trợ cải tạo đàn vật nuôi
- Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư

: 177.000 triệu đồng
: 20.000 triệu đồng
: 11.000 triệu đồng
: 27.500 triệu đồng
: 32.000 triệu đồng
: 56.500 triệu đồng
: 7.500 triệu đồng
: 22.500 triệu đồng

Vốn đầu tư trên được phân theo từng giai đoạn đầu tư như sau:

5.2 Tổng số vốn thời kỳ 2010 – 2020
- Giai đoạn 2010 – 2015
- Giai đoạn 2016 - 2020

: 177.000 triệu đồng
: 106.000 triệu đồng
: 74.000 triệu đồng

5.3. Phân kỳ vốn đầu tư.

Tổng vốn đầu tư
- Vốn ngân sách
- Vốn vay tín dụng
- Vốn tự có
- Vốn khác

: 177.000 triệu đồng
: 40,0%
: 16,0%
: 29,0%
: 15,0%

(Có báo cáo quy hoạch Quy Hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 đăng trên cổng thông tin điện tử Hòa Bình:
http://WWW.Hoabinh.gov.vn).