Document: Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4180/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "4180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4180/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70 Hà Nội

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Tây Nam đường 70, tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau:
...
11.346

6.581

32.905

58

5

2,9

568

B

Các loại đất khác trong phạm vi dân dụng

6.488

I

Đất cơ quan hiện có

CQ

4.683

2.257

3.661

48

1-3

0,8

II

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

1.805

1

Đất trạm biến áp

HTKT1

494

2

Đất trạm xử lý nước thải

HTKT2

1.311

Tổng cộng

305.152

82.786

7.292

*Ghi chú:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B); Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở liên kế là 04 người/lô đất.
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy định hiện hành; nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quỹ đất ở để phát triển nhà ở xã hội có tổng diện tích khoảng 23.593m2 (chiếm khoảng 26% tổng diện tích đất xây dựng nhà ở mới) bố trí tại ô đất ký hiệu CT-XH.
Đối với các khu vực đất ở dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang sẽ được thực hiện theo dự án riêng, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành và giấy phép xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Đối với đất cơ quan hiện có, khi triển khai đầu tư xây dựng mới sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành.
Trong các công trình nhà ở, công trình công cộng, bố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình đảm bảo tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Các công trình phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
...
b) Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
Trên cơ sở duy trì, chỉnh trang 2 khu dân cư hiện trạng, đảm bảo kết nối không gian theo hướng trục Đông Bắc - Tây Nam kết nối khu vực đường vành đai 3,5 - hồ công viên - đường 70 với vành đai xanh thông qua giải pháp tổ chức 2 trục giao thông chính có mặt cắt ngang khoảng 40m và trục trung tâm có mặt cắt ngang khoảng 21,5m kết hợp các không gian mở, công viên cây xanh.
Công trình tạo lập điểm nhấn đô thị là cụm các công trình nhà ở xã hội cao 22 tầng (ô đất quy hoạch ký hiệu CTXH) kết nối với các công trình công cộng, trường học, nhà trẻ bố trí dọc tuyến trục đường trung tâm trong lõi quy hoạch, kết hợp với khu dân cư hiện trạng tạo bố cục không gian thống nhất hài hòa. Phía Bắc và phía Đông trục trung tâm được tổ chức xây dựng các công trình thấp tầng kết hợp thương mại dịch vụ tạo nên sự sầm uất, sống động của khu nhà ở; đan xen là các mảng cây xanh, dải cây xanh kết hợp thể dục thể thao hình thành nên các không gian mở, tạo cảnh quan môi trường, vi khí hậu.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến xe buýt dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính, cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Các tuyến đường cấp đô thị và khu vực:
Tuyến đường liên khu vực phía Tây Bắc (mặt cắt 1-1): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường 70 (mặt cắt 2-2): bề rộng mặt cắt ngang B=30m, bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường chính khu vực phía Đông Nam (mặt cắt 1A-1A): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3-3): bề rộng mặt cắt ngang B=27m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x7m; dải phân cách giữa rộng 1m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường khu vực phía Tây Nam (mặt cắt 4-4): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 11,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
Tuyến đường khu vực (mặt cắt 5-5): bề rộng mặt cắt ngang B=17m, bao gồm: lòng đường xe chạy chính 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 6-6): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m kết hợp đỗ xe tạm thời; vỉa hè hai bên rộng 2x4m.
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 7-7): bề rộng mặt cắt ngang B=13m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
Các tuyến đường vào nhà quy mô mặt cắt ngang <13m, lòng đường tối thiểu 4m, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi đỗ xe:
Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bản thân theo quy định.
Xây dựng 03 bãi đỗ xe tập trung phục vụ nhu cầu đỗ xe cho khu vực làng xóm, khách vãng lai và các hộ kinh doanh mặt đường, bao gồm: bãi đỗ xe nổi (P1, P2) có diện tích khoảng 3.344m2, trong đó bãi đỗ xe P1 xây dựng 02 tầng với diện tích sàn đỗ xe khoảng 3.088m2; bãi đỗ xe ngầm (P3) tại ô quy hoạch CX13, diện tích khoảng 4.000 m2 x 2 tầng.
- Các chỉ tiêu đạt được:
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 30,5152ha (100%)
Diện tích đất giao thông: 9,84ha (32,26%)
(tính đến đường phân khu vực)
Mật độ mạng lưới đường: 11,94 km/km2
Diện tích bãi đỗ xe: 1,29ha (4,2%).
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Cao độ san nền khu vực xây mới: Hmin=6,8m; Hmax=7,2m.
Đối với các khu làng xóm hiện có: Chỉ san gạt cục bộ tại một vài vị trí để đảm bảo yêu cầu quy hoạch. Các khu vực làng xóm có cao độ nền thấp hơn cao độ nền theo yêu cầu quy hoạch, sẽ từng bước cải tạo để đảm bảo yêu cầu quy hoạch.
- Thoát nước mưa:
Xây dựng mới hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm- :-D1500mm và BxH=(1,5x1,5)m-:-(2,0x2,5)m dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào tuyến cống bản thoát nước chính của khu vực có kích thước BxH=(5,0x2,5)m phía Đông Bắc khu quy hoạch để thoát ra sông Nhuệ.
Đối với các khu làng xóm hiện có, cải tạo và xây dựng mới các tuyến rãnh thoát nước chung (nước mưa, nước thải) kích thước B=0,3m-:-B=0,6m để thoát vào hệ thống thoát nước của khu quy hoạch, tránh úng ngập.

Content:
Các khu vực trọng tâm, tuyến, điểm nhấn, tầm nhìn quan trọng và phân vùng thiết kế đô thị:
Trên cơ sở duy trì, chỉnh trang 2 khu dân cư hiện trạng, đảm bảo kết nối không gian theo hướng trục Đông Bắc - Tây Nam kết nối khu vực đường vành đai 3,5 - hồ công viên - đường 70 với vành đai xanh thông qua giải pháp tổ chức 2 trục giao thông chính có mặt cắt ngang khoảng 40m và trục trung tâm có mặt cắt ngang khoảng 21,5m kết hợp các không gian mở, công viên cây xanh.
Công trình tạo lập điểm nhấn đô thị là cụm các công trình nhà ở xã hội cao 22 tầng (ô đất quy hoạch ký hiệu CTXH) kết nối với các công trình công cộng, trường học, nhà trẻ bố trí dọc tuyến trục đường trung tâm trong lõi quy hoạch, kết hợp với khu dân cư hiện trạng tạo bố cục không gian thống nhất hài hòa. Phía Bắc và phía Đông trục trung tâm được tổ chức xây dựng các công trình thấp tầng kết hợp thương mại dịch vụ tạo nên sự sầm uất, sống động của khu nhà ở; đan xen là các mảng cây xanh, dải cây xanh kết hợp thể dục thể thao hình thành nên các không gian mở, tạo cảnh quan môi trường, vi khí hậu.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến xe buýt dọc theo các tuyến đường cấp khu vực trở lên, khoảng cách trạm 300-500m và không quá 800m; không bố trí trạm xe buýt trước khi vào nút giao thông chính, cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Các tuyến đường cấp đô thị và khu vực:
Tuyến đường liên khu vực phía Tây Bắc (mặt cắt 1-1): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường 70 (mặt cắt 2-2): bề rộng mặt cắt ngang B=30m, bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường chính khu vực phía Đông Nam (mặt cắt 1A-1A): bề rộng mặt cắt ngang B=40m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x11,25m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x7,25m.
Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3-3): bề rộng mặt cắt ngang B=27m, bao gồm: lòng đường xe chạy 2x7m; dải phân cách giữa rộng 1m; vỉa hè hai bên rộng 2x6m.
Tuyến đường khu vực phía Tây Nam (mặt cắt 4-4): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 11,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
Tuyến đường khu vực (mặt cắt 5-5): bề rộng mặt cắt ngang B=17m, bao gồm: lòng đường xe chạy chính 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.
- Các tuyến đường cấp nội bộ:
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 6-6): bề rộng mặt cắt ngang B=21,5m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m kết hợp đỗ xe tạm thời; vỉa hè hai bên rộng 2x4m.
Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 7-7): bề rộng mặt cắt ngang B=13m, bao gồm: lòng đường xe chạy 7m; vỉa hè hai bên rộng 2x3m.
Các tuyến đường vào nhà quy mô mặt cắt ngang <13m, lòng đường tối thiểu 4m, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi đỗ xe:
Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe bản thân theo quy định.
Xây dựng 03 bãi đỗ xe tập trung phục vụ nhu cầu đỗ xe cho khu vực làng xóm, khách vãng lai và các hộ kinh doanh mặt đường, bao gồm: bãi đỗ xe nổi (P1, P2) có diện tích khoảng 3.344m2, trong đó bãi đỗ xe P1 xây dựng 02 tầng với diện tích sàn đỗ xe khoảng 3.088m2; bãi đỗ xe ngầm (P3) tại ô quy hoạch CX13, diện tích khoảng 4.000 m2 x 2 tầng.
- Các chỉ tiêu đạt được:
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu: 30,5152ha (100%)
Diện tích đất giao thông: 9,84ha (32,26%)
(tính đến đường phân khu vực)
Mật độ mạng lưới đường: 11,94 km/km2
Diện tích bãi đỗ xe: 1,29ha (4,2%).
Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
Cao độ san nền khu vực xây mới: Hmin=6,8m; Hmax=7,2m.
Đối với các khu làng xóm hiện có: Chỉ san gạt cục bộ tại một vài vị trí để đảm bảo yêu cầu quy hoạch. Các khu vực làng xóm có cao độ nền thấp hơn cao độ nền theo yêu cầu quy hoạch, sẽ từng bước cải tạo để đảm bảo yêu cầu quy hoạch.
- Thoát nước mưa:
Xây dựng mới hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm- :-D1500mm và BxH=(1,5x1,5)m-:-(2,0x2,5)m dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào tuyến cống bản thoát nước chính của khu vực có kích thước BxH=(5,0x2,5)m phía Đông Bắc khu quy hoạch để thoát ra sông Nhuệ.
Đối với các khu làng xóm hiện có, cải tạo và xây dựng mới các tuyến rãnh thoát nước chung (nước mưa, nước thải) kích thước B=0,3m-:-B=0,6m để thoát vào hệ thống thoát nước của khu quy hoạch, tránh úng ngập.