Document: Khoản 10 Điều 2 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 2 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn phụ trách, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất trên đất lúa đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
b) Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông hóa, bản đồ định hướng sử dụng đất, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát xác định các khu vực xã, phường, xác định diện tích đất lúa cần điều chỉnh, bổ sung và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn từng huyện, thành phố.
c) Căn cứ nội dung của Đề án, đặc điểm, tình hình của từng địa phương, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cụ thể 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương.
d) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
g) Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi.
h) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn các huyện, thành phố và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã, phường trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ
i) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
k) Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp, trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt.
l) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn phụ trách, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất trên đất lúa đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
b) Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông hóa, bản đồ định hướng sử dụng đất, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát xác định các khu vực xã, phường, xác định diện tích đất lúa cần điều chỉnh, bổ sung và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn từng huyện, thành phố.
c) Căn cứ nội dung của Đề án, đặc điểm, tình hình của từng địa phương, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cụ thể 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương.
d) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
g) Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi.
h) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn các huyện, thành phố và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã, phường trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ
i) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
k) Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp, trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt.
l) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.