Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển thuỷ sản Tuyên Quang 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
4.1. Quy hoạch ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thuỷ sản:
a) Đến năm 2015: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản đạt 1.992 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 2,2 tấn/ha; sản lượng đạt 4.411 tấn; tạo việc làm cho 4.980 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản là 2.024 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 3,05 tấn/ha, sản lượng đạt 6.184 tấn; tạo việc làm cho 5.060 lao động.
4.2. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên ruộng:
a) Đến năm 2015: Diện tích ruộng cấy lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản 143 ha; năng suất bình quân 0,4 tấn/ha; sản lượng đạt 57 tấn; tạo việc làm cho 143 lao động.
b) Đến năm 2020: Duy trì diện tích ruộng kết hợp nuôi cá là 143 ha; năng suất bình quân trên 0,5 tấn/ha; sản lượng đạt 72 tấn; tạo việc làm cho 143 lao động.
Áp dụng các phương thức nuôi như: nuôi xen cá trong lúa, nuôi luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ nuôi cá hoặc nuôi cá vụ đông.
4.3. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi:
a) Đến năm 2015: Diện tích hồ thủy lợi được tận dụng để phát triển nuôi trồng thủy sản 800 ha; sản lượng thủy sản 971 tấn; tạo việc làm cho 1.317 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích hồ thủy lợi được tận dụng để phát triển nuôi trồng thủy sản 800 ha; sản lượng thủy sản đạt 1.650 tấn; tạo việc làm cho 1.317 lao động.
4.4. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện:
a) Đến năm 2015: Diện tích hồ thủy điện 8.555 ha, sản lượng 768 tấn, trong đó:
- Nuôi cá trong eo ngách 446 ha, tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, năng suất bình quân 0,6 tấn/ha, sản lượng đạt 268 tấn, tạo việc làm cho 892 lao động.
- Nuôi cá lồng trên hồ thủy điện 700 lồng (nuôi cá Tầm 100 lồng tại suối Nặm Mja thuộc huyện Lâm Bình), sản lượng đạt 480 tấn (cá Tầm 300 tấn), tạo việc làm cho 700 lao động.
- Diện tích bể nuôi cá Tầm 4 ha tại Thác Mơ thị trấn Na Hang, suối Pắc Hẩu xã Sơn Phú, suối bản Bung xã Thanh Tương thuộc huyện Na Hang; năng suất bình quân 5 tấn/ha; sản lượng 20 tấn; tạo việc làm cho 8 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích hồ thủy điện 9.480 ha, sản lượng 1.314 tấn, trong đó:
- Nuôi cá trong eo ngách 515 ha, tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Yên Sơn; phấn đấu đạt năng suất trung bình 0,6 tấn/ha; sản lượng đạt 309 tấn; tạo việc làm cho 1.030 lao động.
- Nuôi cá lồng trên hồ thủy điện 1.250 lồng (nuôi cá Tầm 150 lồng tại suối Nặm Mja thuộc huyện Lâm Bình); sản lượng 985 tấn (cá Tầm 600 tấn); tạo việc làm cho 1.250 lao động.
- Diện tích bể nuôi cá tầm là 6 ha, tại Thác Mơ thị trấn Na Hang, suối Pắc Hẩu xã Sơn Phú, suối bản Bung xã Thanh Tương thuộc huyện Na Hang; năng suất bình quân 5 tấn/ha; sản lượng 30 tấn; tạo việc làm cho 12 lao động.
4.5. Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên sông:
a) Đến năm 2015: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 300 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất bình quân 0,4 tấn/lồng; sản lượng 120 tấn; tạo việc làm cho 300 lao động.
b) Đến năm 2020: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 240 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Hàm Yên, Sơn Dương; năng suất bình quân 0,4 tấn/lồng; sản lượng 96 tấn; tạo việc làm cho 240 lao động;
4.6. Quy hoạch vùng nuôi cá đặc sản có giá trị kinh tế cao:
- Trên hồ thủy điện: Thực hiện phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao như: Chiên, Bỗng, Lăng Chấm, Lăng Nha, Tầm, Nheo, Trạch…
- Vùng hạ lưu sông Lô: Phát triển nuôi các loài cá bản địa quý hiếm có giá trị kinh tế cao như: Chiên, Bỗng, Lăng Nha, Nheo, Trạch...
- Vùng có ao, hồ nhỏ tập trung có nguồn nước sạch: Đầu tư nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài cá bản địa quý hiếm như: Lăng Chấm, Anh Vũ, Chầy Đất, Vền...

Content:
Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
4.1. Quy hoạch ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thuỷ sản:
a) Đến năm 2015: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản đạt 1.992 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 2,2 tấn/ha; sản lượng đạt 4.411 tấn; tạo việc làm cho 4.980 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích ao, hồ nhỏ nuôi chuyên thủy sản là 2.024 ha; năng suất bình quân toàn tỉnh đạt 3,05 tấn/ha, sản lượng đạt 6.184 tấn; tạo việc làm cho 5.060 lao động.
4.2. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên ruộng:
a) Đến năm 2015: Diện tích ruộng cấy lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản 143 ha; năng suất bình quân 0,4 tấn/ha; sản lượng đạt 57 tấn; tạo việc làm cho 143 lao động.
b) Đến năm 2020: Duy trì diện tích ruộng kết hợp nuôi cá là 143 ha; năng suất bình quân trên 0,5 tấn/ha; sản lượng đạt 72 tấn; tạo việc làm cho 143 lao động.
Áp dụng các phương thức nuôi như: nuôi xen cá trong lúa, nuôi luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ nuôi cá hoặc nuôi cá vụ đông.
4.3. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy lợi:
a) Đến năm 2015: Diện tích hồ thủy lợi được tận dụng để phát triển nuôi trồng thủy sản 800 ha; sản lượng thủy sản 971 tấn; tạo việc làm cho 1.317 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích hồ thủy lợi được tận dụng để phát triển nuôi trồng thủy sản 800 ha; sản lượng thủy sản đạt 1.650 tấn; tạo việc làm cho 1.317 lao động.
4.Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện:
a) Đến năm 2015: Diện tích hồ thủy điện 8.555 ha, sản lượng 768 tấn, trong đó:
- Nuôi cá trong eo ngách 446 ha, tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, năng suất bình quân 0,6 tấn/ha, sản lượng đạt 268 tấn, tạo việc làm cho 892 lao động.
- Nuôi cá lồng trên hồ thủy điện 700 lồng (nuôi cá Tầm 100 lồng tại suối Nặm Mja thuộc huyện Lâm Bình), sản lượng đạt 480 tấn (cá Tầm 300 tấn), tạo việc làm cho 700 lao động.
- Diện tích bể nuôi cá Tầm 4 ha tại Thác Mơ thị trấn Na Hang, suối Pắc Hẩu xã Sơn Phú, suối bản Bung xã Thanh Tương thuộc huyện Na Hang; năng suất bình quân 5 tấn/ha; sản lượng 20 tấn; tạo việc làm cho 8 lao động.
b) Đến năm 2020: Diện tích hồ thủy điện 9.480 ha, sản lượng 1.314 tấn, trong đó:
- Nuôi cá trong eo ngách 515 ha, tại các huyện Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hóa, Yên Sơn; phấn đấu đạt năng suất trung bình 0,6 tấn/ha; sản lượng đạt 309 tấn; tạo việc làm cho 1.030 lao động.
- Nuôi cá lồng trên hồ thủy điện 1.250 lồng (nuôi cá Tầm 150 lồng tại suối Nặm Mja thuộc huyện Lâm Bình); sản lượng 985 tấn (cá Tầm 600 tấn); tạo việc làm cho 1.250 lao động.
- Diện tích bể nuôi cá tầm là 6 ha, tại Thác Mơ thị trấn Na Hang, suối Pắc Hẩu xã Sơn Phú, suối bản Bung xã Thanh Tương thuộc huyện Na Hang; năng suất bình quân 5 tấn/ha; sản lượng 30 tấn; tạo việc làm cho 12 lao động.
4.5. Quy hoạch phát triển nuôi cá lồng trên sông:
a) Đến năm 2015: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 300 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương; năng suất bình quân 0,4 tấn/lồng; sản lượng 120 tấn; tạo việc làm cho 300 lao động.
b) Đến năm 2020: Tổng số lồng nuôi cá trên sông 240 lồng, tại thành phố Tuyên Quang và các huyện Hàm Yên, Sơn Dương; năng suất bình quân 0,4 tấn/lồng; sản lượng 96 tấn; tạo việc làm cho 240 lao động;
4.6. Quy hoạch vùng nuôi cá đặc sản có giá trị kinh tế cao:
- Trên hồ thủy điện: Thực hiện phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao như: Chiên, Bỗng, Lăng Chấm, Lăng Nha, Tầm, Nheo, Trạch…
- Vùng hạ lưu sông Lô: Phát triển nuôi các loài cá bản địa quý hiếm có giá trị kinh tế cao như: Chiên, Bỗng, Lăng Nha, Nheo, Trạch...
- Vùng có ao, hồ nhỏ tập trung có nguồn nước sạch: Đầu tư nuôi thâm canh và bán thâm canh các loài cá bản địa quý hiếm như: Lăng Chấm, Anh Vũ, Chầy Đất, Vền...