Document: Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/08/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 - 2010 như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn:
- Cân đối vốn đầu tư phát triển phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đúng cơ cấu được Trung ương giao, các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải quản lý chặt chẽ theo pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
- Ưu tiên đầu tư cho các huyện đặc biệt khó khăn để đẩy nhanh tốc độ phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng. Bố trí nguồn lực đầu tư để thực hiện các chính sách phát triển theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh.
- Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa lĩnh vực kinh tế và xã hội.
- Ưu tiên đầu tư công trình trọng điểm.
2. Nguồn vốn phân bổ:
- Nguồn vốn xây dựng
cơ
bản trong cân đối của ngân sách tỉnh
(không tính nguồn thu tiền sử dụng đất): 60% phân bổ ổn định cho ngân sách huyện, thành phố; 40% ngân sách tỉnh bố trí tập trung cho khối các sở, ngành và các dự án trọng điểm của tỉnh.
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18/10/2002 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010: Ngân sách tỉnh bố trí tập trung cho khối các sở, ngành và các dự án trọng điểm của tỉnh, hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố.
- Nguồn Trung ương
hỗ trợ
theo mục tiêu cụ thể và các nguồn vốn khác: ngân sách tỉnh bố trí tập trung theo dự án hoặc ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố.
3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng dân số và số người dân tộc thiểu số
- Tổng dân số:

Tổng dân số

Điểm

5.000 người

1

- Số người dân tộc thiểu số:

Dân tộc thiểu
số

Điểm

5.000 người

1

Tổng dân số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu dân số trung bình năm
2007 theo Niên giám Thống kê năm 2007.
Số người dân tộc thiểu số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tổng hợp cuối năm 2007.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tính bằng tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn năm 2005):

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

10%

1

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ hộ nghèo cuối
năm 2007 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Dưới 200 km2 tính

5

Từ 200 đến dưới 500 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,3

Từ 500 đến dưới 1.000 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,2

Từ 1.000 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,1

d) Tiêu
chí về đơn vị
hành chính, bao gồm: khu vực; số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Tiêu chí Khu vực tính theo huyện đặc biệt khó khăn được Ủy ban dân tộc công nhận:

Huyện đặc biệt khó khăn

Điểm

1 huyện

20

- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu cuối năm
2007:

Số đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

5
đơn vị

3

Từ đơn vị thứ 6 đến thứ 10 mỗi đơn vị tính thêm

0,5

Từ đơn vị thứ 11 trở lên mỗi đơn vị tính thêm

0,3

- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính theo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 đến cuối năm 2007.

Xã đặc biệt khó
khăn

Điểm

1 xã

0,5

- Tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ lấy theo số liệu cuối năm 2007
của Ban Dân tộc:

Số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Điểm

5
buôn

3

Từ 6 buôn trở lên mỗi buôn tính thêm

0,1

e) Tiêu chí khác: Thực hiện theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy
- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới:

Huyện biên giới

Điểm

1 huyện

15

- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo:

Huyện nghèo

Điểm

1 huyện

10

- Nghị quyết về phát triển đô thị trung tâm - thành phố Buôn Ma Thuột:

Đô thị trung tâm

Điểm

Thành phố Buôn Ma Thuột

10

- Đầu tư cho huyện mới thành lập:

Huyện mới thành lập

Điểm

Huyện Cư Kuin

10

4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố:
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 14 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
-
Điểm của
tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai;
+ Gọi số điểm của dân số chung huyện thứ i là hi;
+ Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki.
-
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển được tính bằng điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo được lấy theo số liệu tổng hợp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cuối năm 2007:
Gọi số điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i là Bi.
-
Điểm của
tiêu chí diện
tích tự nhiên:
Gọi số điểm tiêu chí diện tích tự nhiên của huyện thứ i là Ci.
-
Điểm của tiêu chí
đơn vị hành chính:
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện đặc biệt
khó khăn là Q;
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i là
xi;
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là ri;
+ Gọi số điểm của tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số huyện thứ i là fi; Tổng số điểm của tiêu chí
đơn vị hành chính huyện thứ i là Di:
Di = Q + xi + ri + fi
- Điểm của
tiêu chí khác:
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện biên giới là
G;
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện nghèo là N;
+ Gọi số điểm của thành phố Buôn Ma Thuột là M;
+ Gọi số điểm của huyện mới thành lập Cư Kuin là T; Tổng số điểm của huyện thứ i là ui, ta có:
ui = Ai + Bi + Ci + Di + G+ N+M +T
- Tổng số điểm của 14 huyện, thành phố là y, ta có:

b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi v là tổng số vốn trong cân đối bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (60%
số
vốn trong cân đối của ngân sách tỉnh không tính tiền sử dụng đất).
Z là số vốn định
mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

c) Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn trong cân đối của huyện thứ i, ta có:
Vi = Z x ui

Content:
Điều 1. Quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 - 2010 như sau:
1. Nguyên tắc phân bổ vốn:
- Cân đối vốn đầu tư phát triển phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đúng cơ cấu được Trung ương giao, các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phải quản lý chặt chẽ theo pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
- Ưu tiên đầu tư cho các huyện đặc biệt khó khăn để đẩy nhanh tốc độ phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng. Bố trí nguồn lực đầu tư để thực hiện các chính sách phát triển theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh.
- Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa lĩnh vực kinh tế và xã hội.
- Ưu tiên đầu tư công trình trọng điểm.
2. Nguồn vốn phân bổ:
- Nguồn vốn xây dựng
cơ
bản trong cân đối của ngân sách tỉnh
(không tính nguồn thu tiền sử dụng đất): 60% phân bổ ổn định cho ngân sách huyện, thành phố; 40% ngân sách tỉnh bố trí tập trung cho khối các sở, ngành và các dự án trọng điểm của tỉnh.
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18/10/2002 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010: Ngân sách tỉnh bố trí tập trung cho khối các sở, ngành và các dự án trọng điểm của tỉnh, hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố.
- Nguồn Trung ương
hỗ trợ
theo mục tiêu cụ thể và các nguồn vốn khác: ngân sách tỉnh bố trí tập trung theo dự án hoặc ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố.
3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng dân số và số người dân tộc thiểu số
- Tổng dân số:

Tổng dân số

Điểm

5.000 người

1

- Số người dân tộc thiểu số:

Dân tộc thiểu
số

Điểm

5.000 người

1

Tổng dân số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu dân số trung bình năm
2007 theo Niên giám Thống kê năm 2007.
Số người dân tộc thiểu số để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tổng hợp cuối năm 2007.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: tính bằng tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn năm 2005):

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

10%

1

Tỷ lệ hộ nghèo để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ hộ nghèo cuối
năm 2007 theo báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên:

Diện tích tự nhiên

Điểm

Dưới 200 km2 tính

5

Từ 200 đến dưới 500 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,3

Từ 500 đến dưới 1.000 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,2

Từ 1.000 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm

0,1

d) Tiêu
chí về đơn vị
hành chính, bao gồm: khu vực; số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Tiêu chí Khu vực tính theo huyện đặc biệt khó khăn được Ủy ban dân tộc công nhận:

Huyện đặc biệt khó khăn

Điểm

1 huyện

20

- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu cuối năm
2007:

Số đơn vị hành chính cấp xã

Điểm

5
đơn vị

3

Từ đơn vị thứ 6 đến thứ 10 mỗi đơn vị tính thêm

0,5

Từ đơn vị thứ 11 trở lên mỗi đơn vị tính thêm

0,3

- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính theo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 đến cuối năm 2007.

Xã đặc biệt khó
khăn

Điểm

1 xã

0,5

- Tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ lấy theo số liệu cuối năm 2007
của Ban Dân tộc:

Số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Điểm

5
buôn

3

Từ 6 buôn trở lên mỗi buôn tính thêm

0,1

e) Tiêu chí khác: Thực hiện theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy
- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện biên giới:

Huyện biên giới

Điểm

1 huyện

15

- Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo:

Huyện nghèo

Điểm

1 huyện

10

- Nghị quyết về phát triển đô thị trung tâm - thành phố Buôn Ma Thuột:

Đô thị trung tâm

Điểm

Thành phố Buôn Ma Thuột

10

- Đầu tư cho huyện mới thành lập:

Huyện mới thành lập

Điểm

Huyện Cư Kuin

10

4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố:
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 14 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau:
-
Điểm của
tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai;
+ Gọi số điểm của dân số chung huyện thứ i là hi;
+ Gọi số điểm của số dân tộc thiểu số huyện thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số huyện thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki.
-
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển được tính bằng điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo được lấy theo số liệu tổng hợp của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cuối năm 2007:
Gọi số điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện thứ i là Bi.
-
Điểm của
tiêu chí diện
tích tự nhiên:
Gọi số điểm tiêu chí diện tích tự nhiên của huyện thứ i là Ci.
-
Điểm của tiêu chí
đơn vị hành chính:
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện đặc biệt
khó khăn là Q;
+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i là
xi;
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là ri;
+ Gọi số điểm của tiêu chí số buôn đồng bào dân tộc thiểu số huyện thứ i là fi; Tổng số điểm của tiêu chí
đơn vị hành chính huyện thứ i là Di:
Di = Q + xi + ri + fi
- Điểm của
tiêu chí khác:
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện biên giới là
G;
+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện nghèo là N;
+ Gọi số điểm của thành phố Buôn Ma Thuột là M;
+ Gọi số điểm của huyện mới thành lập Cư Kuin là T; Tổng số điểm của huyện thứ i là ui, ta có:
ui = Ai + Bi + Ci + Di + G+ N+M +T
- Tổng số điểm của 14 huyện, thành phố là y, ta có:

b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi v là tổng số vốn trong cân đối bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (60%
số
vốn trong cân đối của ngân sách tỉnh không tính tiền sử dụng đất).
Z là số vốn định
mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

c) Tổng số vốn trong cân đối của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn trong cân đối của huyện thứ i, ta có:
Vi = Z x ui