Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
...
d) Định hướng phát triển đô thị Trảng Bom đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đô thị Trảng Bom trong quá trình chuẩn bị để trở thành thị xã vào năm 2025.
- Đề xuất tại vùng phía Bắc huyện Trảng Bom, vị trí ngã tư Tân Lập (giao giữa đường Trảng Bom - Cây Gáo với đường ĐT 762) với hiện trạng dân cư phát triển tương đối đông, thuận lợi về giao thông kết nối liên huyện. Do đó, khu vực này sẽ hình thành thị tứ thương mại dịch vụ để phục vụ khu vực vùng nông nghiệp phía Bắc và khu vực phát triển du lịch sinh thái hồ Trị An.
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2025 - 2030:
+ Định hướng: Đô thị Trảng Bom trở thành thị xã Trảng Bom giai đoạn sau năm 2025 với quy mô toàn huyện.
+ Ranh giới các phường dự kiến của thị xã Trảng Bom sau năm 2025:
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về Phân loại đô thị.
Căn cứ Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Thị trấn Trảng Bom hiện hữu thêm một phần diện tích của xã Đồi 61, xã Sông Trầu và xã Quảng Tiến. Tổng diện tích là 1.571,3 ha, chia thành 2 phường theo tim đường 30 Tháng 4 là Phường 1 và Phường 2.
Gồm 11 phường:
• Phường 1: Là phần diện tích phía Đông của thị trấn Trảng Bom hiện hữu tính từ đường 30 tháng 4.
Diện tích: 843,150 ha;
Dân số dự kiến:
✓Đến năm 2030: 28.000 - 35.000 người;
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người
• Phường 2: Là phần diện tích phía Tây của thị trấn Trảng Bom hiện hữu tính từ đường 30 tháng 4.
Diện tích: 728,15 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 30.000 - 35.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người.
• Phường 3: Nâng cấp lên từ xã Bình Minh.
Diện tích: 1.447,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 26.000 - 30.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người.
• Phường 4: Nâng cấp lên từ xã Bắc Sơn.
Diện tích: 2.221,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 75.000 - 80.000 người.
✓ Đến năm 2050: 85.000 - 90.000 người.
• Phường 5: Nâng cấp lên từ xã Hố Nai 3.
Diện tích: 1.907,9 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 55,000 - 60.000 người.
✓ Đến năm 2050: 70.000 - 80.000 người.
• Phường 6: Nâng cấp lên từ xã Đồi 61.
Diện tích: 2.540,5 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 20.000 người.
✓ Đến năm 2050: 25.000 - 35.000 người.
• Phường 7: Nâng cấp lên từ xã Giang Điền và 1 phần diện tích còn lại của xã Quảng Tiến (538,4 ha).
Diện tích: 1.431 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 20.000 - 25.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 45.000 người.
• Phường 8: Nâng cấp lên từ xã An Viễn.
Diện tích: 2.211,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 15.000 - 20.000 người.
✓ Đến năm 2050: 25.000 - 30.000 người.
• Phường 9: Nâng cấp lên từ xã Tây Hoà.
Diện tích: 1.472,7 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 16.000 - 18.000 người.
✓ Đến năm 2050: 19.000 - 20.000 người.
• Phường 10: Nâng cấp lên từ xã Trung Hoà.
Diện tích: 1.494,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 16.000 - 18.000 người.
• Phường 11: Nâng cấp lên từ xã Đông Hoà.
Diện tích: 1.131,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 15.000 - 17.000 người.
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2030 - 2050:
Trảng Bom được nâng cấp lên Đô thị loại III.
+ Quy mô diện tích: 32.541 ha.
+ Quy mô dân số: 450.000 - 570.000 người.
- Định hướng phát triển dân cư nông thôn:
+ Các xã nông thôn nằm về phía Đông và Đông Bắc bao gồm các xã: Thanh Bình, Cây Gáo, một phần xã Sông Trầu; Bàu Hàm, Sông Thao và Hưng Thịnh. Cụ thể như sau:
• Xã Sông Trầu:
Diện tích tự nhiên (là phần diện tích còn lại của xã Sông Trầu sau khi tách 433 ha nhập vào thị trấn Trảng Bom): 3.862,5 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 25.000 - 27.000 người.
✓ Đến năm 2030: 27.000 - 29.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường Trảng Bom - Cây Gáo và các tuyến đường xã và nội ấp. Toàn xã quy hoạch 04 điểm dân cư tập trung.
• Xã Thanh Bình:
Diện tích tự nhiên: 2.919,2 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 15.000 - 17.000 người.
✓ Đến năm 2050: 17.000 - 19.000 người.
Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vự ấp Trung Tâm và dọc hai bên đường Trảng Bom - Cây Gáo; ĐT 762,... Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Hưng Thịnh:
Diện tích tự nhiên: 1.695,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 14.000 người
✓ Đến năm 2050: 15.000 - 17.000 người.
Dân cư chủ yếu tập trung ở dọc theo Quốc lộ 1A, đường Hưng Long - Lộ 25, đường Sông Thao Bàu Hàm. Toàn xã quy hoạch 06 điểm dân cư tập trung.
• Xã Cây Gáo:
Diện tích tự nhiên: 1.736ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 15.000 người
✓ Đến năm 2050: 16.000 - 17.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường Trảng Bom - Cây Gáo, đường ĐT 762. Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Bàu Hàm:
Diện tích tự nhiên: 2.248,4ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 14.000 người.
✓ Đến năm 2050: 14.000 - 16.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm xã và dọc theo tuyến đường Sông Thao - Bàu Hàm, các đường trục chính trong xã. Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Sông Thao:
Diện tích tự nhiên: 2.649,3ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000- 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 15.000- 17.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm ấp Thuận Hoà, ấp Thuận Trường, ấp Thuận An và dọc hai bên đường Sông Thao - Bàu Hàm. Toàn xã quy hoạch 08 điểm dân cư tập trung.
- Đề án Xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Trảng Bom giai đoạn 2019-2020
+ Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020.
+ Ngày 02 tháng 5 năm 2019, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 4777/KH- UBND triển khai thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019- 2020.
+ Trên địa bàn huyện Trảng Bom Hình thành 03 trung tâm hỗ trợ sản xuất tương ứng 3 vùng phát triển nông nghiệp:
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 1:
Vị trí: Thuộc địa bản xã Thanh Bình, nằm dọc đường Tỉnh lộ 762 và gần các đường Tây Hòa - Cây Gáo, đường 19/5.
Diện tích: 39,33 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Bắc huyện Trảng Bom: khu vực nông nghiệp xã Thanh Bình, xã Cây Gáo, xã Sông Trầu, xã Sông Thao và xã Bàu Hàm.
Chức năng: Dịch vụ kho bãi trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyến nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ. Là đầu mối trung gian giữa các khu công nghiệp và khu vực nông thôn, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây công nghiệp (tiêu, điều) và cây ăn quả (chuối).
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 2:
Vị trí: Thuộc địa bàn xã Hưng Thịnh, nằm dọc đường Hưng Long - Lộ 25, gần cụm công nghiệp Hưng Thịnh.
Diện tích: 48,13 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Tây Nam huyện Trảng Bom: Khu vực nông nghiệp xã Đông Hòa, Tây Hòa, Hưng Thịnh.
Chức năng: Dịch vụ kho bài trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyến nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây hàng năm (lúa, hoa màu, mía).
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 3:
Vị trí: thuộc địa bàn xã Đồi 61, dọc đường An Viễn - Hưng Thịnh, gần cụm công nghiệp Đồi 61.
Diện tích: 54,63 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Nam huyện Trảng Bom: khu vực nông nghiệp xã Đồi 61, An Viễn, Trung Hòa.
Chức năng: Dịch vụ kho bãi trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyển nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây công nghiệp (điều).

Content:
Định hướng phát triển đô thị Trảng Bom đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đô thị Trảng Bom trong quá trình chuẩn bị để trở thành thị xã vào năm 2025.
- Đề xuất tại vùng phía Bắc huyện Trảng Bom, vị trí ngã tư Tân Lập (giao giữa đường Trảng Bom - Cây Gáo với đường ĐT 762) với hiện trạng dân cư phát triển tương đối đông, thuận lợi về giao thông kết nối liên huyện. Do đó, khu vực này sẽ hình thành thị tứ thương mại dịch vụ để phục vụ khu vực vùng nông nghiệp phía Bắc và khu vực phát triển du lịch sinh thái hồ Trị An.
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2025 - 2030:
+ Định hướng: Đô thị Trảng Bom trở thành thị xã Trảng Bom giai đoạn sau năm 2025 với quy mô toàn huyện.
+ Ranh giới các phường dự kiến của thị xã Trảng Bom sau năm 2025:
Căn cứ Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về Phân loại đô thị.
Căn cứ Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Thị trấn Trảng Bom hiện hữu thêm một phần diện tích của xã Đồi 61, xã Sông Trầu và xã Quảng Tiến. Tổng diện tích là 1.571,3 ha, chia thành 2 phường theo tim đường 30 Tháng 4 là Phường 1 và Phường 2.
Gồm 11 phường:
• Phường 1: Là phần diện tích phía Đông của thị trấn Trảng Bom hiện hữu tính từ đường 30 tháng 4.
Diện tích: 843,150 ha;
Dân số dự kiến:
✓Đến năm 2030: 28.000 - 35.000 người;
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người
• Phường 2: Là phần diện tích phía Tây của thị trấn Trảng Bom hiện hữu tính từ đường 30 tháng 4.
Diện tích: 728,15 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 30.000 - 35.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người.
• Phường 3: Nâng cấp lên từ xã Bình Minh.
Diện tích: 1.447,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 26.000 - 30.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 40.000 người.
• Phường 4: Nâng cấp lên từ xã Bắc Sơn.
Diện tích: 2.221,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 75.000 - 80.000 người.
✓ Đến năm 2050: 85.000 - 90.000 người.
• Phường 5: Nâng cấp lên từ xã Hố Nai 3.
Diện tích: 1.907,9 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 55,000 - 60.000 người.
✓ Đến năm 2050: 70.000 - 80.000 người.
• Phường 6: Nâng cấp lên từ xã Đồi 61.
Diện tích: 2.540,5 ha
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 20.000 người.
✓ Đến năm 2050: 25.000 - 35.000 người.
• Phường 7: Nâng cấp lên từ xã Giang Điền và 1 phần diện tích còn lại của xã Quảng Tiến (538,4 ha).
Diện tích: 1.431 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 20.000 - 25.000 người.
✓ Đến năm 2050: 35.000 - 45.000 người.
• Phường 8: Nâng cấp lên từ xã An Viễn.
Diện tích: 2.211,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 15.000 - 20.000 người.
✓ Đến năm 2050: 25.000 - 30.000 người.
• Phường 9: Nâng cấp lên từ xã Tây Hoà.
Diện tích: 1.472,7 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 16.000 - 18.000 người.
✓ Đến năm 2050: 19.000 - 20.000 người.
• Phường 10: Nâng cấp lên từ xã Trung Hoà.
Diện tích: 1.494,1 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 16.000 - 18.000 người.
• Phường 11: Nâng cấp lên từ xã Đông Hoà.
Diện tích: 1.131,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000 - 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 15.000 - 17.000 người.
- Đô thị Trảng Bom giai đoạn 2030 - 2050:
Trảng Bom được nâng cấp lên Đô thị loại III.
+ Quy mô diện tích: 32.541 ha.
+ Quy mô dân số: 450.000 - 570.000 người.
- Định hướng phát triển dân cư nông thôn:
+ Các xã nông thôn nằm về phía Đông và Đông Bắc bao gồm các xã: Thanh Bình, Cây Gáo, một phần xã Sông Trầu; Bàu Hàm, Sông Thao và Hưng Thịnh. Cụ thể như sau:
• Xã Sông Trầu:
Diện tích tự nhiên (là phần diện tích còn lại của xã Sông Trầu sau khi tách 433 ha nhập vào thị trấn Trảng Bom): 3.862,5 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 25.000 - 27.000 người.
✓ Đến năm 2030: 27.000 - 29.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường Trảng Bom - Cây Gáo và các tuyến đường xã và nội ấp. Toàn xã quy hoạch 04 điểm dân cư tập trung.
• Xã Thanh Bình:
Diện tích tự nhiên: 2.919,2 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 15.000 - 17.000 người.
✓ Đến năm 2050: 17.000 - 19.000 người.
Dân cư chủ yếu tập trung ở khu vự ấp Trung Tâm và dọc hai bên đường Trảng Bom - Cây Gáo; ĐT 762,... Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Hưng Thịnh:
Diện tích tự nhiên: 1.695,9 ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 14.000 người
✓ Đến năm 2050: 15.000 - 17.000 người.
Dân cư chủ yếu tập trung ở dọc theo Quốc lộ 1A, đường Hưng Long - Lộ 25, đường Sông Thao Bàu Hàm. Toàn xã quy hoạch 06 điểm dân cư tập trung.
• Xã Cây Gáo:
Diện tích tự nhiên: 1.736ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 15.000 người
✓ Đến năm 2050: 16.000 - 17.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường Trảng Bom - Cây Gáo, đường ĐT 762. Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Bàu Hàm:
Diện tích tự nhiên: 2.248,4ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 12.000 - 14.000 người.
✓ Đến năm 2050: 14.000 - 16.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm xã và dọc theo tuyến đường Sông Thao - Bàu Hàm, các đường trục chính trong xã. Toàn xã quy hoạch 09 điểm dân cư tập trung.
• Xã Sông Thao:
Diện tích tự nhiên: 2.649,3ha.
Dân số dự kiến:
✓ Đến năm 2030: 13.000- 15.000 người.
✓ Đến năm 2050: 15.000- 17.000 người.
Dân cư trên địa bàn xã tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm ấp Thuận Hoà, ấp Thuận Trường, ấp Thuận An và dọc hai bên đường Sông Thao - Bàu Hàm. Toàn xã quy hoạch 08 điểm dân cư tập trung.
- Đề án Xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Trảng Bom giai đoạn 2019-2020
+ Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020.
+ Ngày 02 tháng 5 năm 2019, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 4777/KH- UBND triển khai thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019- 2020.
+ Trên địa bàn huyện Trảng Bom Hình thành 03 trung tâm hỗ trợ sản xuất tương ứng 3 vùng phát triển nông nghiệp:
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 1:
Vị trí: Thuộc địa bản xã Thanh Bình, nằm dọc đường Tỉnh lộ 762 và gần các đường Tây Hòa - Cây Gáo, đường 19/5.
Diện tích: 39,33 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Bắc huyện Trảng Bom: khu vực nông nghiệp xã Thanh Bình, xã Cây Gáo, xã Sông Trầu, xã Sông Thao và xã Bàu Hàm.
Chức năng: Dịch vụ kho bãi trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyến nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ. Là đầu mối trung gian giữa các khu công nghiệp và khu vực nông thôn, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây công nghiệp (tiêu, điều) và cây ăn quả (chuối).
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 2:
Vị trí: Thuộc địa bàn xã Hưng Thịnh, nằm dọc đường Hưng Long - Lộ 25, gần cụm công nghiệp Hưng Thịnh.
Diện tích: 48,13 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Tây Nam huyện Trảng Bom: Khu vực nông nghiệp xã Đông Hòa, Tây Hòa, Hưng Thịnh.
Chức năng: Dịch vụ kho bài trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyến nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây hàng năm (lúa, hoa màu, mía).
• Trung tâm hỗ trợ sản xuất 3:
Vị trí: thuộc địa bàn xã Đồi 61, dọc đường An Viễn - Hưng Thịnh, gần cụm công nghiệp Đồi 61.
Diện tích: 54,63 ha.
Quy mô: Phục vụ cho khu vực sản xuất nông nghiệp phía Nam huyện Trảng Bom: khu vực nông nghiệp xã Đồi 61, An Viễn, Trung Hòa.
Chức năng: Dịch vụ kho bãi trung chuyển hàng hóa, các dịch vụ khuyển nông, tuyên truyền, dịch vụ mua bán nông cụ, các dịch vụ thương mại hỗ trợ sản xuất cây công nghiệp (điều).