Document: Điều 1 Quyết định số 3003/QĐ-UBND năm 2010 mức thu sử dụng tiền học phí cơ sở giáo dục công lập Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "3003/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "3003/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "3003/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "3003/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "3003/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 3003/QĐ-UBND năm 2010 mức thu sử dụng tiền học phí cơ sở giáo dục công lập Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu và sử dụng tiền học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
I. Mức thu tiền học phí:
1.1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập:
ĐVT: đồng/tháng/học sinh

Cấp học

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Mầm non

80.000

35.000

15.000

Trung học cơ sở

40.000

20.000

10.000

Trung học phổ thông

80.000

50.000

15.000

2. Đối với giáo dục thường xuyên:
2.1. Trung học cơ sở: 90.000 đồng/tháng/học sinh
2.2. Trung học phổ thông: 120.000 đồng/tháng/học sinh
3. Học phí nghề phổ thông cấp THCS : 25.000 đồng/tháng/học sinh
II. Quy định về khu vực:
1. Khu vực thành thị: Các phường thuộc thành phố Tam Kỳ và Hội An; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
2. Khu vực nông thôn: Các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và các huyện đồng bằng; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các thôn thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
3. Khu vực miền núi: Các thôn thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ.
III. Về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
Các đối tượng không phải đóng học phí, không thu học phí có thời hạn, được miễn giảm học phí và được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế và kinh phí thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
IV. Về tổ chức thu học phí và sử dụng học phí
1. Thu học phí:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên và dạy nghề phổ thông thu theo số tháng thực học.
Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Ngoài các khoản thu phí, lệ phí nêu trên, nghiêm cấm các cơ sở giáo dục - đào tạo thu thêm bất cứ khoản thu nào trái với quy định của nhà nước.
2. Sử dụng học phí:
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo:
3.1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước.
3.2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
3.3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về mức thu và sử dụng tiền học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
I. Mức thu tiền học phí:
1.1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập:
ĐVT: đồng/tháng/học sinh

Cấp học

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Mầm non

80.000

35.000

15.000

Trung học cơ sở

40.000

20.000

10.000

Trung học phổ thông

80.000

50.000

15.000

2. Đối với giáo dục thường xuyên:
2.1. Trung học cơ sở: 90.000 đồng/tháng/học sinh
2.2. Trung học phổ thông: 120.000 đồng/tháng/học sinh
3. Học phí nghề phổ thông cấp THCS : 25.000 đồng/tháng/học sinh
II. Quy định về khu vực:
1. Khu vực thành thị: Các phường thuộc thành phố Tam Kỳ và Hội An; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
2. Khu vực nông thôn: Các xã thuộc thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và các huyện đồng bằng; các tổ dân phố thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các thôn thuộc thị trấn của các huyện đồng bằng.
3. Khu vực miền núi: Các thôn thuộc thị trấn của các huyện miền núi; các xã miền núi và hải đảo theo quy định của Chính phủ.
III. Về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
Các đối tượng không phải đóng học phí, không thu học phí có thời hạn, được miễn giảm học phí và được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế và kinh phí thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
IV. Về tổ chức thu học phí và sử dụng học phí
1. Thu học phí:
Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí thu 9 tháng/năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên và dạy nghề phổ thông thu theo số tháng thực học.
Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Ngoài các khoản thu phí, lệ phí nêu trên, nghiêm cấm các cơ sở giáo dục - đào tạo thu thêm bất cứ khoản thu nào trái với quy định của nhà nước.
2. Sử dụng học phí:
Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo:
3.1. Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước.
3.2. Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
3.3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.