Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Định hướng quy hoạch 3 loại rừng
3.1.1. Quy hoạch rừng đặc dụng
- Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng đặc trưng vùng Tây Bắc và các khu rừng lịch sử văn hóa. Quy hoạch diện tích đất rừng đặc dụng 86.291,9 ha, chiếm 9,3% diện tích đất lâm nghiệp.
- Trên cơ sở diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng đặc dụng và điều kiện thực tiễn của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 đưa vào quy hoạch sử dụng 78.043,1 ha, trong đó bảo vệ diện tích rừng là 68.829,8 ha, trồng mới rừng là 1.740,0 và khoanh nuôi tái sinh là 7.473,3 ha.
3.1.2. Quy hoạch rừng phòng hộ
- Quy hoạch diện tích đất rừng phòng hộ là 398.709,8 ha, chiếm 43,1% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
- Trên cơ sở diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng phòng hộ và điều kiện thực tiễn của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 đưa vào quy hoạch sử dụng 360.642,6 ha, trong đó bảo vệ diện tích rừng là 292.834,6 ha, trồng mới rừng là 14.000 ha và khoanh nuôi tái sinh là 53.808 ha.
3.1.3. Quy hoạch rừng sản xuất
- Quy hoạch 439.310,4 ha đất rừng sản xuất, chiếm 47,5% đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Trên cơ sở đất rừng sản xuất đã được quy hoạch và dựa vào thực tiễn đến năm 2020 diện tích đưa vào quy hoạch sử dụng là 340.909,3 ha (có tác động bảo vệ, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh), còn lại 98.401,1 ha đất đồi núi chưa sử dụng đã được quy hoạch đất lâm nghiệp tuy nhiên trong kỳ quy hoạch chưa đầu tư sản xuất.
3.2. Định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo các vùng trọng điểm kinh tế
3.2.1. Vùng dọc tuyến Quốc lộ 6
Ưu tiên thiết lập đai rừng phòng hộ bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, xây dựng các khu rừng sinh thái đô thị, khu di tích lịch sử văn hóa; xây dựng vùng nguyên liệu cây cao su theo quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu gỗ, mây tre, rừng đặc sản, rừng sản xuất; là trung tâm dịch vụ chế biến lâm sản cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ phát triển kinh tế trong và thị trường ngoài tỉnh, cụ thể:
- Bảo vệ ổn định diện tích rừng hiện có; cải tạo, tu bổ và trồng mới các đai rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái tại thành phố Sơn La, thị xã Hát Lót, thị xã Mộc Châu (sau này) với khu du lịch Mộc Châu, các thị trấn, đai rừng phòng hộ tại các đèo xung yếu dọc tuyến giao thông Quốc lộ 6 và các khu rừng di tích lịch sử văn hóa: Đền vua Lê Thánh Tông, Nghĩa trang Tô Hiệu, Tượng đài Thanh Niên Xung phong ngã 3 Cò Nòi,....
- Hình thành vùng nguyên liệu tập trung gỗ, tre, lùng; cao su gắn với các cơ sở chế biến mủ cao su, nhà máy ván tre ghép thanh tại Mộc Châu, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản 3/2 và cụm tương hỗ nông sản (chế biến nông, lâm sản chất lượng cao của vùng).
- Tập trung ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ; Hoàn thành và đưa vào khai các sử dụng các cơ sở chế biến theo quy hoạch và cấp phép đầu tư được duyệt.
3.2.2. Vùng dọc Sông Đà
- Duy trì bảo vệ tốt vốn rừng hiện còn, xây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ đầu nguồn tại các vị trí xung yếu, rất xung yếu các Hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La và các công trình thủy điện vừa và nhỏ, trong đó đến năm 2020 hoàn thành công trình trồng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường thủy điện tại vị trí bảo vệ đập thủy điện Sơn La.
- Khẩn trương thiết lập lâm phần ổn định để hình thành một số Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn là hạt nhân hỗ trợ các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng lưu vực Hồ thủy điện Hòa Bình, Hồ thủy điện Sơn La trên sông Đà.
- Tập trung triển khai có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua kế hoạch quản lý rừng cộng đồng tạo điều kiện cho các chủ rừng, cộng đồng được hưởng lợi nhiều hơn từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và có trách nhiệm cao hơn trong bảo vệ rừng, cải tạo tu bổ và duy trì nguồn sinh thủy cho các công trình thủy điện trên sông Đà.
- Tiếp tục hình thành vùng nguyên liệu cây cao su theo quy hoạch; trồng rừng sản xuất (nguyên liệu giấy, ván ghép thanh, ván nhân tạo, mây, tre) và lâm sản ngoài gỗ cung cấp cho nhu cầu chế biến lâm sản trong và ngoài tỉnh gắn với triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất bền vững cho đồng bào tái định cư thủy điện Sơn La.
3.2.3. Vùng cao và biên giới
- Bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống các Khu rừng đặc dụng Xuân Nha, Sốp Cộp, Copia, Tà Xùa. Thiết lập hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã; rừng phòng hộ vành đai biên giới.
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung tại các huyện, trong đó thực hiện các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng rừng hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn từ rừng trồng (dự án 661) tại các huyện Sông Mã, Sốp Cộp, Yên Châu, Thuận Châu,…
- Ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu với các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ đặc trưng của vùng có lợi thế như: Sơn tra, dược liệu tại các xã vùng cao các huyện Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên; tre, Lùng tại các xã huyện Vân Hồ; Cọ phèn tại huyện Sông Mã.
- Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư chế biến các sản phẩm lâm sản đặc thù của vùng như Sơn Tra, Tre, Lùng và dược liệu.
II. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Quy hoạch bảo vệ rừng
- Đến năm 2015 diện tích có rừng 647.772 ha và đến năm 2020 là 779.595 ha, rừng được tạo mới trong kỳ quy hoạch là 143.660 ha, trong đó: Thông qua khoanh nuôi tái sinh rừng 108.660 ha và trồng mới rừng 35.000 ha, cụ thể: Giai đoạn 2014 - 2015 là 11.837,0 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 131.823 ha.
- Giao khoán bảo vệ rừng: Giai đoạn 2014 - 2015 là 140.000 ha/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 180.000 ha/năm.
2. Quy hoạch phát triển rừng
2.1. Khoanh nuôi tái sinh
Diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng giai đoạn 2014 - 2015 là 108.660 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 7.473 ha, rừng phòng hộ 53.808 ha và rừng sản xuất là 47.379 ha; giai đoạn 2016 - 2020 quy hoạch diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng là 95.240 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 6.228 ha, rừng phòng hộ 44.949 ha và rừng sản xuất là 44.063 ha.
2.2. Trồng rừng tập trung
2.2.1. Trồng mới rừng
Trồng rừng mới đến năm 2020 là 35.000 ha, bình quân 5.000 ha/năm, trong đó giai đoạn 2014 - 2015 là 8.000 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 27.000 ha. Trong đó: Rừng đặc dụng 1.740 ha (bình quân 248,6 ha/năm); Rừng phòng hộ 14.000 ha (bình quân 2.000 ha/năm) và rừng sản xuất là 19.260 ha (bình quân 2.751,4 ha).
2.2.2. Trồng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng 4.011,2 ha, trong đó: giai đoạn 2014 - 2015 là 1.011 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 3.000 ha.
2.2.3. Trồng lại rừng sau khai thác
Tổng diện tích trồng lại rừng sau khai thác là 3.500 ha, giai đoạn 2014 - 2015: 500 ha, bình quân 250 ha/năm, chủ yếu là diện tích sau khi khai thác rừng được trồng từ trước năm 2005; giai đoạn 2016 - 2020: 3.000 ha, bình quân 600 ha/năm. Đối tượng là những diện tích rừng trồng sản xuất đã đến tuổi thành thục công nghệ sau khai thác.
2.2.4. Nuôi dưỡng rừng
Đến năm 2020, nuôi dưỡng rừng 57.470 ha (trong đó: Rừng tự nhiên 42.470 ha; rừng trồng 15.000 ha). Đối tượng diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phục hồi trạng thái IIa, IIb và rừng trồng các loài cây Thông mã vĩ, Lát, Tếch,... (Dự án phát triển KfW7, chương trình bảo vệ và phát triển rừng).
2.2.5. Làm giàu rừng
Đến năm 2020 làm giàu rừng trên diện tích 24.865 ha, đối tượng là các khu rừng tự nhiên trữ lượng trung bình trạng thái IIIa2, tập trung nhiều tại các huyện Phù Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Mộc Châu,...
2.2.6. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Diện tích cải tạo rừng đến năm 2020 là 3.800 ha. Đối tượng là rừng sản xuất có trữ lượng thấp, chất lượng kém, khả năng tăng trưởng và năng suất thấp để trồng lại cây rừng khôi phục thành rừng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao hơn.
3. Quy hoạch khai thác gỗ và lâm sản
3.1. Khai thác gỗ
Đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sản cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Đến năm 2020 đưa vào khai thác diện tích là 84.705,7 ha rừng, sản lượng khai thác là 910.000m3. Trong đó:
- Khai thác rừng trồng diện tích 3.500 ha (bình quân 1.258,7 ha/năm); sản lượng khai thác 210.000 m3.
- Khai thác gỗ gia dụng phục vụ nhu cầu hàng năm diện tích 11.685,7 ha, sản lượng khai thác 273.268 m3 gỗ tròn, bình quân 39.038 m3/năm.
- Khai thác tận dụng 65.970 ha, sản lượng 146.732 m3.
3.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
3.2.1. Khai thác nhựa thông
- Diện tích 1.930 ha, sản lượng nhựa 1.068 tấn. Đối lượng rừng đưa vào khai thác diện tích thông trồng từ năm 1996 - 2000 thuộc dự án 327, 661 đầu tư trồng tại các huyện: Yên Châu, Phù Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Sốp Cộp.
- Giai đoạn 2014 - 2015 khai thác 580 ha, trữ lượng bình quân 0,135 tấn/ha/năm, sản lượng nhựa 157 tấn, bình quân 52 tấn/năm; giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 1.350 ha, trữ lượng bình quân 0,135 tấn/ha/năm, sản lượng nhựa 911,3 tấn, bình quân 182 tấn/năm.
3.2.2. Khai thác lâm sản phụ khác: Gồm tre, luồng, vầu, song mây, sơn tra, các loài cây dược liệu, măng tươi các loại...

Content:
Định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Định hướng quy hoạch 3 loại rừng
3.1.1. Quy hoạch rừng đặc dụng
- Bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng đặc trưng vùng Tây Bắc và các khu rừng lịch sử văn hóa. Quy hoạch diện tích đất rừng đặc dụng 86.291,9 ha, chiếm 9,3% diện tích đất lâm nghiệp.
- Trên cơ sở diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng đặc dụng và điều kiện thực tiễn của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 đưa vào quy hoạch sử dụng 78.043,1 ha, trong đó bảo vệ diện tích rừng là 68.829,8 ha, trồng mới rừng là 1.740,0 và khoanh nuôi tái sinh là 7.473,3 ha.
3.1.2. Quy hoạch rừng phòng hộ
- Quy hoạch diện tích đất rừng phòng hộ là 398.709,8 ha, chiếm 43,1% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh.
- Trên cơ sở diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng phòng hộ và điều kiện thực tiễn của tỉnh quy hoạch đến năm 2020 đưa vào quy hoạch sử dụng 360.642,6 ha, trong đó bảo vệ diện tích rừng là 292.834,6 ha, trồng mới rừng là 14.000 ha và khoanh nuôi tái sinh là 53.808 ha.
3.1.Quy hoạch rừng sản xuất
- Quy hoạch 439.310,4 ha đất rừng sản xuất, chiếm 47,5% đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Trên cơ sở đất rừng sản xuất đã được quy hoạch và dựa vào thực tiễn đến năm 2020 diện tích đưa vào quy hoạch sử dụng là 340.909,3 ha (có tác động bảo vệ, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh), còn lại 98.401,1 ha đất đồi núi chưa sử dụng đã được quy hoạch đất lâm nghiệp tuy nhiên trong kỳ quy hoạch chưa đầu tư sản xuất.
3.2. Định hướng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo các vùng trọng điểm kinh tế
3.2.1. Vùng dọc tuyến Quốc lộ 6
Ưu tiên thiết lập đai rừng phòng hộ bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, xây dựng các khu rừng sinh thái đô thị, khu di tích lịch sử văn hóa; xây dựng vùng nguyên liệu cây cao su theo quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu gỗ, mây tre, rừng đặc sản, rừng sản xuất; là trung tâm dịch vụ chế biến lâm sản cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ phát triển kinh tế trong và thị trường ngoài tỉnh, cụ thể:
- Bảo vệ ổn định diện tích rừng hiện có; cải tạo, tu bổ và trồng mới các đai rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái tại thành phố Sơn La, thị xã Hát Lót, thị xã Mộc Châu (sau này) với khu du lịch Mộc Châu, các thị trấn, đai rừng phòng hộ tại các đèo xung yếu dọc tuyến giao thông Quốc lộ 6 và các khu rừng di tích lịch sử văn hóa: Đền vua Lê Thánh Tông, Nghĩa trang Tô Hiệu, Tượng đài Thanh Niên Xung phong ngã 3 Cò Nòi,....
- Hình thành vùng nguyên liệu tập trung gỗ, tre, lùng; cao su gắn với các cơ sở chế biến mủ cao su, nhà máy ván tre ghép thanh tại Mộc Châu, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản 3/2 và cụm tương hỗ nông sản (chế biến nông, lâm sản chất lượng cao của vùng).
- Tập trung ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ; Hoàn thành và đưa vào khai các sử dụng các cơ sở chế biến theo quy hoạch và cấp phép đầu tư được duyệt.
3.2.2. Vùng dọc Sông Đà
- Duy trì bảo vệ tốt vốn rừng hiện còn, xây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ đầu nguồn tại các vị trí xung yếu, rất xung yếu các Hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La và các công trình thủy điện vừa và nhỏ, trong đó đến năm 2020 hoàn thành công trình trồng rừng phòng hộ bảo vệ môi trường thủy điện tại vị trí bảo vệ đập thủy điện Sơn La.
- Khẩn trương thiết lập lâm phần ổn định để hình thành một số Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn là hạt nhân hỗ trợ các tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng lưu vực Hồ thủy điện Hòa Bình, Hồ thủy điện Sơn La trên sông Đà.
- Tập trung triển khai có hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua kế hoạch quản lý rừng cộng đồng tạo điều kiện cho các chủ rừng, cộng đồng được hưởng lợi nhiều hơn từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và có trách nhiệm cao hơn trong bảo vệ rừng, cải tạo tu bổ và duy trì nguồn sinh thủy cho các công trình thủy điện trên sông Đà.
- Tiếp tục hình thành vùng nguyên liệu cây cao su theo quy hoạch; trồng rừng sản xuất (nguyên liệu giấy, ván ghép thanh, ván nhân tạo, mây, tre) và lâm sản ngoài gỗ cung cấp cho nhu cầu chế biến lâm sản trong và ngoài tỉnh gắn với triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất bền vững cho đồng bào tái định cư thủy điện Sơn La.
3.2.Vùng cao và biên giới
- Bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống các Khu rừng đặc dụng Xuân Nha, Sốp Cộp, Copia, Tà Xùa. Thiết lập hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã; rừng phòng hộ vành đai biên giới.
- Tập trung phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung tại các huyện, trong đó thực hiện các biện pháp lâm sinh nuôi dưỡng rừng hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn từ rừng trồng (dự án 661) tại các huyện Sông Mã, Sốp Cộp, Yên Châu, Thuận Châu,…
- Ưu tiên phát triển vùng nguyên liệu với các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ đặc trưng của vùng có lợi thế như: Sơn tra, dược liệu tại các xã vùng cao các huyện Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên; tre, Lùng tại các xã huyện Vân Hồ; Cọ phèn tại huyện Sông Mã.
- Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp đầu tư chế biến các sản phẩm lâm sản đặc thù của vùng như Sơn Tra, Tre, Lùng và dược liệu.
II. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Quy hoạch bảo vệ rừng
- Đến năm 2015 diện tích có rừng 647.772 ha và đến năm 2020 là 779.595 ha, rừng được tạo mới trong kỳ quy hoạch là 143.660 ha, trong đó: Thông qua khoanh nuôi tái sinh rừng 108.660 ha và trồng mới rừng 35.000 ha, cụ thể: Giai đoạn 2014 - 2015 là 11.837,0 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 131.823 ha.
- Giao khoán bảo vệ rừng: Giai đoạn 2014 - 2015 là 140.000 ha/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 180.000 ha/năm.
2. Quy hoạch phát triển rừng
2.1. Khoanh nuôi tái sinh
Diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng giai đoạn 2014 - 2015 là 108.660 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 7.473 ha, rừng phòng hộ 53.808 ha và rừng sản xuất là 47.379 ha; giai đoạn 2016 - 2020 quy hoạch diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng là 95.240 ha, trong đó: Rừng đặc dụng 6.228 ha, rừng phòng hộ 44.949 ha và rừng sản xuất là 44.063 ha.
2.2. Trồng rừng tập trung
2.2.1. Trồng mới rừng
Trồng rừng mới đến năm 2020 là 35.000 ha, bình quân 5.000 ha/năm, trong đó giai đoạn 2014 - 2015 là 8.000 ha và giai đoạn 2016 - 2020 là 27.000 ha. Trong đó: Rừng đặc dụng 1.740 ha (bình quân 248,6 ha/năm); Rừng phòng hộ 14.000 ha (bình quân 2.000 ha/năm) và rừng sản xuất là 19.260 ha (bình quân 2.751,4 ha).
2.2.2. Trồng thay thế diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng 4.011,2 ha, trong đó: giai đoạn 2014 - 2015 là 1.011 ha; giai đoạn 2016 - 2020 là 3.000 ha.
2.2.Trồng lại rừng sau khai thác
Tổng diện tích trồng lại rừng sau khai thác là 3.500 ha, giai đoạn 2014 - 2015: 500 ha, bình quân 250 ha/năm, chủ yếu là diện tích sau khi khai thác rừng được trồng từ trước năm 2005; giai đoạn 2016 - 2020: 3.000 ha, bình quân 600 ha/năm. Đối tượng là những diện tích rừng trồng sản xuất đã đến tuổi thành thục công nghệ sau khai thác.
2.2.4. Nuôi dưỡng rừng
Đến năm 2020, nuôi dưỡng rừng 57.470 ha (trong đó: Rừng tự nhiên 42.470 ha; rừng trồng 15.000 ha). Đối tượng diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phục hồi trạng thái IIa, IIb và rừng trồng các loài cây Thông mã vĩ, Lát, Tếch,... (Dự án phát triển KfW7, chương trình bảo vệ và phát triển rừng).
2.2.5. Làm giàu rừng
Đến năm 2020 làm giàu rừng trên diện tích 24.865 ha, đối tượng là các khu rừng tự nhiên trữ lượng trung bình trạng thái IIIa2, tập trung nhiều tại các huyện Phù Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Mộc Châu,...
2.2.6. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Diện tích cải tạo rừng đến năm 2020 là 3.800 ha. Đối tượng là rừng sản xuất có trữ lượng thấp, chất lượng kém, khả năng tăng trưởng và năng suất thấp để trồng lại cây rừng khôi phục thành rừng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao hơn.
Quy hoạch khai thác gỗ và lâm sản
3.1. Khai thác gỗ
Đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sản cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Đến năm 2020 đưa vào khai thác diện tích là 84.705,7 ha rừng, sản lượng khai thác là 910.000mTrong đó:
- Khai thác rừng trồng diện tích 3.500 ha (bình quân 1.258,7 ha/năm); sản lượng khai thác 210.000 m3.
- Khai thác gỗ gia dụng phục vụ nhu cầu hàng năm diện tích 11.685,7 ha, sản lượng khai thác 273.268 m3 gỗ tròn, bình quân 39.038 m3/năm.
- Khai thác tận dụng 65.970 ha, sản lượng 146.732 m3.
3.2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
3.2.1. Khai thác nhựa thông
- Diện tích 1.930 ha, sản lượng nhựa 1.068 tấn. Đối lượng rừng đưa vào khai thác diện tích thông trồng từ năm 1996 - 2000 thuộc dự án 327, 661 đầu tư trồng tại các huyện: Yên Châu, Phù Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Sốp Cộp.
- Giai đoạn 2014 - 2015 khai thác 580 ha, trữ lượng bình quân 0,135 tấn/ha/năm, sản lượng nhựa 157 tấn, bình quân 52 tấn/năm; giai đoạn 2016 - 2020 khai thác 1.350 ha, trữ lượng bình quân 0,135 tấn/ha/năm, sản lượng nhựa 911,3 tấn, bình quân 182 tấn/năm.
3.2.2. Khai thác lâm sản phụ khác: Gồm tre, luồng, vầu, song mây, sơn tra, các loài cây dược liệu, măng tươi các loại...