Document: Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2017/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "15/06/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "15/06/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "15/06/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "15/06/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "15/06/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2017/QĐ-UBND tỉnh Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
- Công chức, viên chức các đơn vị thuộc Sở Tư pháp;
- Công chức phòng Tư pháp cấp huyện.
- Công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh được điều động bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 4 Quy định này.
Các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở cho việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và áp dụng đối với trường hợp khi xem xét, đánh giá đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, miễn nhiệm, luân chuyển các chức danh lãnh đạo quản lý các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, đ, e khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Chuyên môn nghiệp vụ
Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực được phân công, cụ thể:
- Chức danh Chánh, Phó Chánh Văn phòng: Có chuyên ngành Luật, Quản trị nhân lực, Quản lý công, Hành chính, Tài chính, Kế toán và chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kinh tế;
- Chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Công chứng số 1 và số 2; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh: Có chuyên ngành Luật;
- Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản: Có chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính, kế toán, ngân hàng.
đ) Trình độ tin học
Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
e) Ngoại ngữ
Đạt trình độ bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, đ, g khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Độ tuổi bổ nhiệm:
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
- Trường hợp được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm này.
b) Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác.
đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
g) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Độ tuổi bổ nhiệm:
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
- Trường hợp được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại khoản này”
4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 7 như sau:
“4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
- Công chức, viên chức các đơn vị thuộc Sở Tư pháp;
- Công chức phòng Tư pháp cấp huyện.
- Công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh được điều động bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp và Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 4 Quy định này.
Các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở cho việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và áp dụng đối với trường hợp khi xem xét, đánh giá đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, miễn nhiệm, luân chuyển các chức danh lãnh đạo quản lý các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, đ, e khoản 3 Điều 4 như sau:
“a) Chuyên môn nghiệp vụ
Tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực được phân công, cụ thể:
- Chức danh Chánh, Phó Chánh Văn phòng: Có chuyên ngành Luật, Quản trị nhân lực, Quản lý công, Hành chính, Tài chính, Kế toán và chuyên ngành khác thuộc nhóm ngành Kinh tế;
- Chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Công chứng số 1 và số 2; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh: Có chuyên ngành Luật;
- Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản: Có chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính, kế toán, ngân hàng.
đ) Trình độ tin học
Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
e) Ngoại ngữ
Đạt trình độ bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, đ, g khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Độ tuổi bổ nhiệm:
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
- Trường hợp được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm này.
b) Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác.
đ) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
g) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Độ tuổi bổ nhiệm:
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Trường hợp được đề nghị bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý mà thời hạn mỗi lần bổ nhiệm dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền thì tuổi bổ nhiệm phải đủ một nhiệm kỳ;
- Trường hợp được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại khoản này”
4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 7 như sau:
“4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật”