Document: Điều 2 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cơ sở giáo dục mầm non Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/12/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Thu Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cơ sở giáo dục mầm non Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non)
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là số lao động trực tiếp giáo dục 01 học sinh/học viên/sinh viên; định mức lao động gián tiếp là số lao động trong các hoạt động quản lý, phục vụ để giáo dục 01 học sinh/học viên/sinh viên.
b) Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp.
Trong đó:
- Định mức lao động trực tiếp = (Định mức giáo viên/nhóm, lớp/lớp)/ (Định mức học sinh/học viên/sinh viên/lớp).
- Định mức lao động gián tiếp = (Định mức cán bộ quản lý + Định mức nhân viên)/ (tổng số học sinh/học viên/sinh viên toàn trường/trung tâm).
2. Định mức cơ sở vật chất (phòng sinh hoạt chung, phòng sinh hoạt khác, phòng học lý thuyết, phòng học bộ môn)
Định mức cơ sở vật chất: là thời gian sử dụng và tổng diện tích theo quy định Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang sử dụng của một học sinh đối với từng loại cơ sở vật chất để hoàn thành việc nuôi dưỡng, chăm sóc và hoàn thành việc thực hiện chương trình giáo dục cho 01 học sinh/học viên/sinh viên đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Định mức thiết bị
a) Định mức khấu hao một loại thiết bị/1năm = (Định mức thiết bị/1 học sinh/ học viên/ sinh viên)/(thời gian sử dụng trung bình của thiết bị).
Trong đó: Định mức thiết bị/01 học sinh/ 01 học viên/01 sinh viên = Tổng số thiết bị/tổng số học sinh/học viên/sinh viên sử dụng.
b) Định mức thiết bị chưa bao gồm mức tiêu hao giá trị các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
4. Định mức vật tư
Định mức tiêu hao một loại vật tư/1 năm = (Định mức/1 học sinh/học viên/ sinh viên)/(thời gian sử dụng trung bình của vật tư).
Trong đó: Định mức/01 học sinh = Tổng số vật tư/tổng số học sinh/ học viên/sinh viên.
(Đính kèm các Phụ lục Định mức kinh tế - kỹ thuật)

Content:
Điều 2. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non)
1. Định mức lao động
a) Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là số lao động trực tiếp giáo dục 01 học sinh/học viên/sinh viên; định mức lao động gián tiếp là số lao động trong các hoạt động quản lý, phục vụ để giáo dục 01 học sinh/học viên/sinh viên.
b) Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp.
Trong đó:
- Định mức lao động trực tiếp = (Định mức giáo viên/nhóm, lớp/lớp)/ (Định mức học sinh/học viên/sinh viên/lớp).
- Định mức lao động gián tiếp = (Định mức cán bộ quản lý + Định mức nhân viên)/ (tổng số học sinh/học viên/sinh viên toàn trường/trung tâm).
2. Định mức cơ sở vật chất (phòng sinh hoạt chung, phòng sinh hoạt khác, phòng học lý thuyết, phòng học bộ môn)
Định mức cơ sở vật chất: là thời gian sử dụng và tổng diện tích theo quy định Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang sử dụng của một học sinh đối với từng loại cơ sở vật chất để hoàn thành việc nuôi dưỡng, chăm sóc và hoàn thành việc thực hiện chương trình giáo dục cho 01 học sinh/học viên/sinh viên đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Định mức thiết bị
a) Định mức khấu hao một loại thiết bị/1năm = (Định mức thiết bị/1 học sinh/ học viên/ sinh viên)/(thời gian sử dụng trung bình của thiết bị).
Trong đó: Định mức thiết bị/01 học sinh/ 01 học viên/01 sinh viên = Tổng số thiết bị/tổng số học sinh/học viên/sinh viên sử dụng.
b) Định mức thiết bị chưa bao gồm mức tiêu hao giá trị các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
4. Định mức vật tư
Định mức tiêu hao một loại vật tư/1 năm = (Định mức/1 học sinh/học viên/ sinh viên)/(thời gian sử dụng trung bình của vật tư).
Trong đó: Định mức/01 học sinh = Tổng số vật tư/tổng số học sinh/ học viên/sinh viên.
(Đính kèm các Phụ lục Định mức kinh tế - kỹ thuật)