Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1069/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "1069/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1069/QĐ-TTg phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án "Hỗ trợ thuỷ lợi Việt Nam" (tên tiếng Anh: "Vietnam WaterResources Assistance Project" - VWRAP) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các hợp phần của Dự án:
...
d) Quản lý dự án và xây dựng năng lực: hỗ trợ kỹ thuật giám sát và quản lý thực hiện dự án, đào tạo tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là đào tạo cho lực lượng trực tiếp quản lý vận hành công trình và hồi dùng nước; hỗ trợ quản lý dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các địa phương vùng Dự án.
4) Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của Dự án là 2.700 tỷđồng, tương đương 176,48 triệu USD, trong đó:
- Vay ưu đãi Ngân hàng Thế giới (WB): 160 triệu USD.
- Vốn trong nước: 16,48 triệu USD, gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương và đóng góp của người hưởng lợi.
5) Cơ chế tài chính của Dự án:
a) Vốn đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính, kênh cấp 1 và một số kênh cấp 2 có chọn lọc: Ngân sách Trung ương cấpphát.
b) Vốn đầu tư cho các công trình còn lại của hệ thống thuỷ lợi (các kênh cấp 2 trừ các kênh được ngân sách Trung ương cấp phát đầu tư, và kênh cấp 3) dùng từ các nguồn:
- Ngân sách địa ph ương.
- Vốn ngân sách địa phương vay lại từ nguồn ngân sáchTrung ương vay của WB thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.
- Đóng góp của người hưởng lợi.
c) Vốn đầu tư cho tiểu dự án an toàn đập thuỷ điện Hoà Bình: Tổng công ty điện lực Việt Nam vay lại từ nguồn ngân sách Trung ương vay WB theo quy định hiện hành.
6) Thời gian thực hiện Dự án: 7 năm, từ năm 2004 đến năm 2010.
7) Hiệu quả kinh tế: sau khi Dự án hoàn thành, diện tích tưới tăng thêm 57.649 ha với các chỉ số kết quả đầu tư như sau:
- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR): 26,1%
- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR): 22,2%
- Hệ số Lợi ích/ Chi phí với giá trị kinh tế hiện tại (B/C): 2,17.
8) Chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Riêng Tiểu dự án "Hiện đại hoá hệ thống quan trắc Nhà máy Thuỷđiện Hoà Bình" do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm Chủ Dự án.

Content:
Quản lý dự án và xây dựng năng lực: hỗ trợ kỹ thuật giám sát và quản lý thực hiện dự án, đào tạo tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, đặc biệt là đào tạo cho lực lượng trực tiếp quản lý vận hành công trình và hồi dùng nước; hỗ trợ quản lý dự án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các địa phương vùng Dự án.
4) Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của Dự án là 2.700 tỷđồng, tương đương 176,48 triệu USD, trong đó:
- Vay ưu đãi Ngân hàng Thế giới (WB): 160 triệu USD.
- Vốn trong nước: 16,48 triệu USD, gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương và đóng góp của người hưởng lợi.
5) Cơ chế tài chính của Dự án:
a) Vốn đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính, kênh cấp 1 và một số kênh cấp 2 có chọn lọc: Ngân sách Trung ương cấpphát.
b) Vốn đầu tư cho các công trình còn lại của hệ thống thuỷ lợi (các kênh cấp 2 trừ các kênh được ngân sách Trung ương cấp phát đầu tư, và kênh cấp 3) dùng từ các nguồn:
- Ngân sách địa ph ương.
- Vốn ngân sách địa phương vay lại từ nguồn ngân sáchTrung ương vay của WB thông qua Quỹ Hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.
- Đóng góp của người hưởng lợi.
c) Vốn đầu tư cho tiểu dự án an toàn đập thuỷ điện Hoà Bình: Tổng công ty điện lực Việt Nam vay lại từ nguồn ngân sách Trung ương vay WB theo quy định hiện hành.
6) Thời gian thực hiện Dự án: 7 năm, từ năm 2004 đến năm 2010.
7) Hiệu quả kinh tế: sau khi Dự án hoàn thành, diện tích tưới tăng thêm 57.649 ha với các chỉ số kết quả đầu tư như sau:
- Hệ số nội hoàn về kinh tế (EIRR): 26,1%
- Hệ số nội hoàn về tài chính (FIRR): 22,2%
- Hệ số Lợi ích/ Chi phí với giá trị kinh tế hiện tại (B/C): 2,17.
8) Chủ quản Dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Riêng Tiểu dự án "Hiện đại hoá hệ thống quan trắc Nhà máy Thuỷđiện Hoà Bình" do Tổng công ty Điện lực Việt Nam làm Chủ Dự án.