Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2008 chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/09/2008", "sign_number": "2966/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2966/QĐ-UBND 2008 chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008-2010 ( sau đây gọi tắt là Chương trình ) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh môi trường; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh công cộng, vệ sinh cá nhân.
- Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đôi với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu ô nhiểm môi trường nông thôn
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2010, Chương trình đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:
b1) Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% dân số sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn 09/BYT.
b2) Về vệ sinh môi trường
- 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
- Các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở UBND xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu vệ sinh.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn thông qua cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh môi trường; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh công cộng, vệ sinh cá nhân.
- Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đôi với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu ô nhiểm môi trường nông thôn
b) Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2010, Chương trình đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:
b1) Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% dân số sử dụng nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn 09/BYT.
b2) Về vệ sinh môi trường
- 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
- Các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở UBND xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu vệ sinh.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm.