Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020” với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
- Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong ngành nông nghiệp năm 2015 đạt 30,8 % và đến năm 2020 đạt 35,0 %.
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm gây hại vật nuôi. Trước hết là dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng gia súc, dịch bệnh heo tai xanh, xây dựng và công nhận một số vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Đến năm 2020, ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre cơ bản chuyển sang chăn nuôi theo loại hình trang trại, gia trại với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu.
- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, gia trại và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm - chế biến sản phẩm chăn nuôi phải thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục về bảo vệ môi trường và có hệ thống xử lý chất - nước thải, đảm bảo chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về môi trường hiện hành.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng GTSX chăn nuôi của tỉnh Bến Tre 5 năm (2011-2015) đạt bình quân 6,52 %/năm và 2016-2020 là 8,25 %/năm.
- Chất lượng đàn gia súc gia cầm:
+ Đến năm 2015 tỷ lệ đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 98% , đàn bò lai Zebu đạt 92,8%, đàn gà lai đạt 75%, đàn vịt giống mới đạt 85%.
+ Đến năm 2020 đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 99,5%, đàn bò lai Zebu đạt 97,5%, đàn gà lai đạt 85%, đàn vịt giống mới đạt 90%.
- Tỷ lệ nuôi trang trại, gia trại:
+ Năm 2015 đàn heo đạt 64,31%, đàn bò đạt 44,26%, đàn gà đạt 50,23%, đàn vịt đạt 35%.
+ Năm 2020 đàn heo 90,60%, đàn bò đạt 65,30%, đàn gà đạt 78,12%, đàn vịt đạt 64,26%.
- Số lượng đàn gia súc gia cầm:
+ Năm 2015 đàn heo đạt 480.000 con, đàn bò đạt 183.000, đàn gia cầm đạt 5,93 triệu con, đàn trâu đạt 1.190 con, đàn dê cừu đạt 41.800 con.
+ Năm 2020 tổng đàn heo đạt 560.000 con, đàn bò đạt 200.000 con, đàn gia cầm đạt 7,675 triệu con, đàn trâu đạt 700 con, đàn dê cừu đạt 47.400 con.
- Sản lượng thịt hơi các loại: Năm 2015 đạt 111.600 tấn và năm 2020 đạt 141.300 tấn. Sản lượng trứng năm 2015 đạt 119,9 triệu quả, năm 2020 đạt 185,5 triệu quả. (Xem chi tiết phụ lục 1 kèm theo)

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
- Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong ngành nông nghiệp năm 2015 đạt 30,8 % và đến năm 2020 đạt 35,0 %.
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm gây hại vật nuôi. Trước hết là dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng gia súc, dịch bệnh heo tai xanh, xây dựng và công nhận một số vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Đến năm 2020, ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre cơ bản chuyển sang chăn nuôi theo loại hình trang trại, gia trại với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu.
- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, gia trại và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm - chế biến sản phẩm chăn nuôi phải thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục về bảo vệ môi trường và có hệ thống xử lý chất - nước thải, đảm bảo chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về môi trường hiện hành.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng GTSX chăn nuôi của tỉnh Bến Tre 5 năm (2011-2015) đạt bình quân 6,52 %/năm và 2016-2020 là 8,25 %/năm.
- Chất lượng đàn gia súc gia cầm:
+ Đến năm 2015 tỷ lệ đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 98% , đàn bò lai Zebu đạt 92,8%, đàn gà lai đạt 75%, đàn vịt giống mới đạt 85%.
+ Đến năm 2020 đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 99,5%, đàn bò lai Zebu đạt 97,5%, đàn gà lai đạt 85%, đàn vịt giống mới đạt 90%.
- Tỷ lệ nuôi trang trại, gia trại:
+ Năm 2015 đàn heo đạt 64,31%, đàn bò đạt 44,26%, đàn gà đạt 50,23%, đàn vịt đạt 35%.
+ Năm 2020 đàn heo 90,60%, đàn bò đạt 65,30%, đàn gà đạt 78,12%, đàn vịt đạt 64,26%.
- Số lượng đàn gia súc gia cầm:
+ Năm 2015 đàn heo đạt 480.000 con, đàn bò đạt 183.000, đàn gia cầm đạt 5,93 triệu con, đàn trâu đạt 1.190 con, đàn dê cừu đạt 41.800 con.
+ Năm 2020 tổng đàn heo đạt 560.000 con, đàn bò đạt 200.000 con, đàn gia cầm đạt 7,675 triệu con, đàn trâu đạt 700 con, đàn dê cừu đạt 47.400 con.
- Sản lượng thịt hơi các loại: Năm 2015 đạt 111.600 tấn và năm 2020 đạt 141.300 tấn. Sản lượng trứng năm 2015 đạt 119,9 triệu quả, năm 2020 đạt 185,5 triệu quả. (Xem chi tiết phụ lục 1 kèm theo)