Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2010/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh ban hành tại Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh như sau:
...
10. Bổ sung Điều 36 về thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“10.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do Hội đồng bồi thường lập gửi về Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, bao gồm các loại hồ sơ sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
c) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm có:
- Bản thuyết minh về phương án bồi thường (trong đó nêu rõ về các vấn đề: căn cứ pháp lý và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hồ sơ; những đối tượng lập hồ sơ; căn cứ và cách thức để áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đất, tài sản, tuyến đường; nguồn chi trả; phương án tái định cư);
- Lập biên bản kiểm kê khối lượng đất đai, tài sản (trong biên bản phải xác định rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại) có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng bồi thường (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này);
- Biên bản áp giá phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, chủ đầu tư (Ban Quản lý Dự án) và đóng dấu theo quy định (bản giấy và bản file), (theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng (bản giấy và bản file) (theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này);
- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hoặc giấy xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất của UBND cấp xã (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất);
- Bản trích đo hoặc trích lục từ hồ sơ địa chính đối với thửa đất thu hồi;
- Đơn tự nguyện tái định cư (nếu có).
d) Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
e) Tờ trình của Hội đồng bồi thường huyện, thành phố, thị xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Tổ chức được giao làm công tác bồi thường (bản gốc).
g) Phương án bố trí tái định cư (nếu có).
Các loại hồ sơ quy định trên được lập thành 02 bộ nộp cho Hội đồng thẩm định (qua Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng thẩm định).
10.2. Nội dung và tiêu chí thẩm định
a) Tiêu chí thẩm định:
- Thẩm định tính hợp pháp, hợp lý của các loại hồ sơ quy định tại điểm 10.1 của khoản này.
- Thẩm định việc áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ.
- Thẩm định nguồn gốc sử dụng đất; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê, áp giá, bản đồ địa chính và bản xác định nguồn gốc sử dụng đất về diện tích, loại đất, vị trí thửa đất thu hồi.
- Thẩm định việc áp dụng đơn giá; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê và áp giá.
- Thẩm định phương án bố trí tái định cư (nếu có).
b) Nội dung thẩm định:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.
10.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ và hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ:
- Chậm nhất là 10 ngày (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định) Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định xong (không kể thời gian Hội đồng bồi thường bổ sung, sửa chữa hồ sơ) để trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp công trình giải tỏa với quy mô lớn, phức tạp, cấp bách, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thỏa thuận với Chủ tịch Hội đồng bồi thường về thời gian thẩm định (nhưng tối đa không quá 15 ngày).
- Căn cứ vào biên bản thẩm định và tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hội đồng thẩm định, UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Hồ sơ trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ gồm có:
- Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định.
- Tờ trình của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Tờ trình kèm theo hồ sơ của Hội đồng bồi thường.
10.4. Triển khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng.
a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi; trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Hội đồng bồi thường.
b) Hội đồng bồi thường thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
c) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Hội đồng bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường.
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
10.5. Trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người đang sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , trong đó:
a) Trường hợp dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được UBND tỉnh chấp nhận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Trường hợp sau 180 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh mà còn người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định này;
b) Trường hợp dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:
- UBND các cấp và các cơ quan Nhà nước có liên quan không được ra quyết định thu hồi đất hoặc thực hiện các biện pháp không phù hợp với quy định của pháp luật để can thiệp vào việc thỏa thuận giữa Nhà đầu tư và người sử dụng đất. Trường hợp nhận được đề nghị của nhà đầu tư hoặc người sử dụng đất thì UBND cấp huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất, chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất theo quy định này”.

Content:
Bổ sung Điều 36 về thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
“10.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định
Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do Hội đồng bồi thường lập gửi về Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, bao gồm các loại hồ sơ sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao).
b) Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).
c) Phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm có:
- Bản thuyết minh về phương án bồi thường (trong đó nêu rõ về các vấn đề: căn cứ pháp lý và nguyên tắc cơ bản khi xây dựng hồ sơ; những đối tượng lập hồ sơ; căn cứ và cách thức để áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đất, tài sản, tuyến đường; nguồn chi trả; phương án tái định cư);
- Lập biên bản kiểm kê khối lượng đất đai, tài sản (trong biên bản phải xác định rõ diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại) có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng bồi thường (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này);
- Biên bản áp giá phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, chủ đầu tư (Ban Quản lý Dự án) và đóng dấu theo quy định (bản giấy và bản file), (theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ theo từng đối tượng (bản giấy và bản file) (theo Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này);
- Các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hoặc giấy xác nhận về nguồn gốc sử dụng đất của UBND cấp xã (đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất);
- Bản trích đo hoặc trích lục từ hồ sơ địa chính đối với thửa đất thu hồi;
- Đơn tự nguyện tái định cư (nếu có).
d) Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
e) Tờ trình của Hội đồng bồi thường huyện, thành phố, thị xã hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Tổ chức được giao làm công tác bồi thường (bản gốc).
g) Phương án bố trí tái định cư (nếu có).
Các loại hồ sơ quy định trên được lập thành 02 bộ nộp cho Hội đồng thẩm định (qua Tổ tư vấn giúp việc cho Hội đồng thẩm định).
10.2. Nội dung và tiêu chí thẩm định
a) Tiêu chí thẩm định:
- Thẩm định tính hợp pháp, hợp lý của các loại hồ sơ quy định tại điểm 10.1 của khoản này.
- Thẩm định việc áp dụng chính sách về bồi thường, hỗ trợ.
- Thẩm định nguồn gốc sử dụng đất; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê, áp giá, bản đồ địa chính và bản xác định nguồn gốc sử dụng đất về diện tích, loại đất, vị trí thửa đất thu hồi.
- Thẩm định việc áp dụng đơn giá; đối chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê và áp giá.
- Thẩm định phương án bố trí tái định cư (nếu có).
b) Nội dung thẩm định:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
- Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
- Việc bố trí tái định cư;
- Việc di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
- Việc di dời mồ mả.
10.3. Thời hạn thẩm định hồ sơ và hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
a) Thời hạn thẩm định hồ sơ:
- Chậm nhất là 10 ngày (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định) Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định xong (không kể thời gian Hội đồng bồi thường bổ sung, sửa chữa hồ sơ) để trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp công trình giải tỏa với quy mô lớn, phức tạp, cấp bách, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thỏa thuận với Chủ tịch Hội đồng bồi thường về thời gian thẩm định (nhưng tối đa không quá 15 ngày).
- Căn cứ vào biên bản thẩm định và tờ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Hội đồng thẩm định, UBND cùng cấp quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Hồ sơ trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ gồm có:
- Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định.
- Tờ trình của Hội đồng thẩm định hoặc Tổ thẩm định, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Tờ trình kèm theo hồ sơ của Hội đồng bồi thường.
10.4. Triển khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng.
a) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi; trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Hội đồng bồi thường.
b) Hội đồng bồi thường thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
c) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Hội đồng bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường.
Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.
Trường hợp chủ đầu tư và những người bị thu hồi đất đã thỏa thuận bằng văn bản thống nhất về phương án bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất hoặc khu đất thu hồi không phải giải phóng mặt bằng thì UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
10.5. Trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người đang sử dụng đất
Thực hiện theo quy định tại Điều 39, 40, 41 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , trong đó:
a) Trường hợp dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được UBND tỉnh chấp nhận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Trường hợp sau 180 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh mà còn người sử dụng đất không đồng thuận với nhà đầu tư thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụng đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định này;
b) Trường hợp dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất:
- UBND các cấp và các cơ quan Nhà nước có liên quan không được ra quyết định thu hồi đất hoặc thực hiện các biện pháp không phù hợp với quy định của pháp luật để can thiệp vào việc thỏa thuận giữa Nhà đầu tư và người sử dụng đất. Trường hợp nhận được đề nghị của nhà đầu tư hoặc người sử dụng đất thì UBND cấp huyện chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất, chỉ đạo việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Trường hợp người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất và tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất theo quy định này”.