Document: Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND nhiệm vụ ủy quyền thẩm định đấu thầu công trình xây dựng Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2016", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND nhiệm vụ ủy quyền thẩm định đấu thầu công trình xây dựng Kiên Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Giao nhiệm vụ và ủy quyền cho các cơ quan trong quản lý đầu tư xây dựng công trình đối với những dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, C.
b) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, các chương trình đầu tư công và các dự án vốn nhà nước ngoài ngân sách, trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới - khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ).
c) Tổ chức thẩm định: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu); kết quả đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư.
d) Quyết định đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
đ) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
e) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Tổ chức thẩm định, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các gói thầu đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điểm đ, e Khoản 1 Điều này).
b) Tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
c) Quyết định phê duyệt quyết toán đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành có giá trị dưới 15 tỷ đồng, thuộc các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng 2014.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
5. Giám đốc Sở Công Thương:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
6. Giám đốc Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình giao thông trong đô thị, các công trình còn lại (trừ các dự án quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới - khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ), không phân biệt nguồn vốn, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong đô thị, công trình còn lại (trừ các dự án quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này) thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
a) Quyết định đầu tư các dự án xây dựng công trình nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
b) Quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
c) Không ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện, các dự án nhà ở và an ninh quốc phòng.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên hàng năm có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng (đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của chương trình).
b) Không ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện, các dự án phát triển nhà ở và an ninh quốc phòng.
9. Đối với các chủ đầu tư quản lý, sử dụng nguồn vốn cấp tỉnh quyết định đầu tư:
a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, dự toán chi phí khảo sát giai đoạn lập quy hoạch xây dựng (gồm quy hoạch xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn) và giai đoạn lập các bước thiết kế xây dựng công trình (bao gồm cả bước thiết kế cơ sở).
b) Đối với những nội dung khác, chủ đầu tư thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Giao nhiệm vụ và ủy quyền cho các cơ quan trong quản lý đầu tư xây dựng công trình đối với những dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, C.
b) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, các chương trình đầu tư công và các dự án vốn nhà nước ngoài ngân sách, trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới - khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ).
c) Tổ chức thẩm định: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu); kết quả đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư.
d) Quyết định đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
đ) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
e) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Tài chính:
a) Tổ chức thẩm định, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các gói thầu đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điểm đ, e Khoản 1 Điều này).
b) Tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
c) Quyết định phê duyệt quyết toán đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành có giá trị dưới 15 tỷ đồng, thuộc các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng 2014.
4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
5. Giám đốc Sở Công Thương:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
6. Giám đốc Sở Xây dựng:
a) Tổ chức thẩm định các dự án (bao gồm các dự án điều chỉnh) đầu tư xây dựng công trình giao thông trong đô thị, các công trình còn lại (trừ các dự án quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới - khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ), không phân biệt nguồn vốn, thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong đô thị, công trình còn lại (trừ các dự án quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều này) thuộc nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
a) Quyết định đầu tư các dự án xây dựng công trình nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
b) Quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.
c) Không ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện, các dự án nhà ở và an ninh quốc phòng.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên hàng năm có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng (đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của chương trình).
b) Không ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện, các dự án phát triển nhà ở và an ninh quốc phòng.
9. Đối với các chủ đầu tư quản lý, sử dụng nguồn vốn cấp tỉnh quyết định đầu tư:
a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, dự toán chi phí khảo sát giai đoạn lập quy hoạch xây dựng (gồm quy hoạch xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn) và giai đoạn lập các bước thiết kế xây dựng công trình (bao gồm cả bước thiết kế cơ sở).
b) Đối với những nội dung khác, chủ đầu tư thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.