Document: Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu được để lại cho công tác thu trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
1. Về đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện).
2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi là chủ phương tiện) quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
3. Về mức thu phí:
3.1. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3
3.1.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 70.000 đồng/xe/năm.
3.1.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 50.000 đồng/xe/năm.
3.2. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3.
3.2.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 120.000 đồng/xe/năm.
3.2.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 105.000 đồng/xe/năm.
4. Các trường hợp miễn phí: Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng; xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
5. Phương thức thu phí: Giao UBND xã, phường, thị trấn (cơ quan thu phí) tổ chức thu phí đối với xe mô tô của chủ phương tiện thuộc địa bàn quản lý.
6. Về tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí để chi cho công tác thu phí:
6.1. Đối với cơ quan thu là UBND phường, thị trấn: 10%/tổng số phí thu được.
6.2. Đối với cơ quan thu là UBND xã: 20%/tổng số phí thu được.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và tỷ lệ phần trăm (%) số thực thu được để lại cho công tác thu trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
1. Về đối tượng chịu phí: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện).
2. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi là chủ phương tiện) quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
3. Về mức thu phí:
3.1. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3
3.1.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 70.000 đồng/xe/năm.
3.1.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 50.000 đồng/xe/năm.
3.2. Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3.
3.2.1. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc phường, thị trấn: Mức thu 120.000 đồng/xe/năm.
3.2.2. Đối với chủ phương tiện trên địa bàn thuộc xã: Mức thu 105.000 đồng/xe/năm.
4. Các trường hợp miễn phí: Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng; xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
5. Phương thức thu phí: Giao UBND xã, phường, thị trấn (cơ quan thu phí) tổ chức thu phí đối với xe mô tô của chủ phương tiện thuộc địa bàn quản lý.
6. Về tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí để chi cho công tác thu phí:
6.1. Đối với cơ quan thu là UBND phường, thị trấn: 10%/tổng số phí thu được.
6.2. Đối với cơ quan thu là UBND xã: 20%/tổng số phí thu được.