Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
a) Phát triển hạ tầng Logistics cứng gồm trung tâm Logistics đơn cấp vùng, các trung tâm Logistics cấp tỉnh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ các ngành theo quy hoạch công nghiệp - thương mại - dịch vụ, đồng bộ với quy hoạch hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng dịch vụ Logistics theo từng thời kỳ.
b) Hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo các kết nối vật lý hỗ trợ quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, không để xảy ra tình trạng thiếu kết nối hay ùn tắc giao thông. Tổ chức hiệu quả các điểm nút, đầu mối giao thông quan trọng như cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa, trạm chuyển tải đa phương thức.
c) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin kết nối các dịch vụ tại Trung tâm Logistics tỉnh Đồng Nai và kết nối với các cảng biển, cảng hàng không Quốc gia và Quốc tế, ga đường sắt và các đầu mối giao thông vận tải đường bộ. Xây dựng Cổng thông tin giao dịch thương mại (mô hình Trade-Exchange) hỗ trợ giao dịch của tất cả các bên liên quan trong các chuỗi cung ứng.
d) Tập trung nâng cao hiệu quả và tính thống nhất của các hoạt động quản lý Nhà nước tại trung tâm dịch vụ Logistics và các kho cung ứng dịch vụ Logistics cấp tỉnh khác, làm cơ sở nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, khai thác cảng biển, ga đầu mối, cảng hàng không, nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics; thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ Logistics.
đ) Hoàn thiện và duy trì khung pháp lý và năng lực hoạch định, thực thi của các cơ quan chức năng đối với các chính sách phát triển hoạt động cảng biển, vận tải và an ninh chuỗi cung ứng, thương mại Quốc tế, tài chính và đầu tư, phát triển nguồn vốn con người, quản lý chất lượng dịch vụ, quản lý dự án PPP với sự tham gia đầu tư của các định chế tài chính lớn như World Bank, ADB,…
e) Đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ Logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành Logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực Logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế.
g) Đảm bảo phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến giao nhận và kho bãi; áp dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quản lý các thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa để nâng cao năng lực thông luồng, tiếp nhận tàu cỡ lớn; hiện đại hóa phương tiện bốc xếp, nâng cao năng lực bốc xếp, giải phóng tàu nhanh, giảm thời gian và chi phí của khách hàng.
h) Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải đa phương thức, giao nhận và thanh toán, kết hợp giữa hệ thống vận tải sức chứa lớn và các phương thức vận tải đường bộ, đường thủy feeder từ các chân hàng.
i) Tổ chức kết nối chặt chẽ với các cảng cạn nội địa (ICD) để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn, sẵn sàng đón nhận các chuỗi cung ứng hàng hóa đường biển từ Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Bình Dương di chuyển về cảng biển Vũng Tàu.
k) Tổ chức các kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho CFS chuyên dùng để phục vụ hàng quá cảnh và trung chuyển Quốc tế.
II. Quy hoạch dịch vụ Logistics
1. Quy hoạch hệ thống trung tâm Logistics
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, các trung tâm Logistics được xây dựng cho tỉnh Đồng Nai hoạt động như trung tâm Logistics cấp tỉnh (trung tâm cấp 3). Các trung tâm/kho bãi cung ứng các dịch vụ Logistics chuyên dụng được bố trí tận dụng các ICD đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Quan điểm là ưu tiên lựa chọn các kho ICD có diện tích quy hoạch tương đối lớn, gần các trục giao thông chính (đường xuyên Á, đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường thủy, sân bay) (sẽ phân tích sâu trong phần phân bố hoạt động Logistics trên địa bàn).
Trung tâm Logistics cấp vùng (TT I) tận dụng khu vực Tổng kho trung chuyển Trảng Bom đã được quy hoạch trước đây. Phát triển Trung tâm này xác định sau năm 2030.
Các trung tâm Logistics chuyên dụng của tỉnh được đề xuất đặt tại các vị trí:
a) Giai đoạn 01: Giai đoạn 2017 - 2020
- TT01: ICD Tân cảng Nhơn Trạch.
- TT02: ICD Tân cảng Long Bình.
- TT03: ICD Công ty CP Dịch vụ cảng Đồng Nai.
b) Giai đoạn 02: Giai đoạn 2021 - 2025
- TT04: ICD cảng Phước An.
- TT05: ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn.
c) Giai đoạn 03: Giai đoạn 2025 - 2030.
- TT06: ICD cảng HKQT Long Thành (Long Thành).
d) Giai đoạn 04: Sau 2030
- Phát triển các trung tâm Logistics tại Tổng kho Miền Đông - Trảng Bom.
- Hệ thống kho bãi quy hoạch và mạng lưới kết nối cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tận dụng tối đa phương án quy hoạch đã được duyệt từ quy hoạch hệ thống giao thông vận tải. Ngoài ra, đề xuất thêm các đường nhánh kết nối từ các ICD được lựa chọn trong hệ thống Logistics của tỉnh.
- Vị trí tổng kho trung chuyển được xác định nằm tại địa phận huyện Trảng Bom. Theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai và định hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực tổng kho trung chuyển sẽ trở thành một đầu mối giao thông quan trọng kết nối với mạng lưới đường sắt và đường bộ chính khu vực.
- Tổng kho trung chuyển Trảng Bom cách trung tâm thành phố Biên Hòa 18,5 km, có ga hàng hóa Trảng Bom quy hoạch nằm ngay sát ranh giới; cách Sân bay Quốc tế Long Thành quy hoạch 36,5 km, Sân bay Biên Hòa hiện hữu 20 km, cách cảng Đồng Nai 19,5 km và cảng Cái Mép - Thị Vải 63,7 km. Trong vòng bán kính 40 km, Trung tâm Logistics Đồng Nai có khả năng để phục vụ các khu công nghiệp với tổng diện tích 6.000 ha. Trong vòng bán kính 100 km trung tâm có khả năng phục vụ các khu công nghiệp với diện tích 12.000 ha của các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An. Từ đó, xác định có thể đạt phân hạng của trung tâm Logistics cấp vùng (loại II) theo phân loại của Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, Trung tâm Logistics Đồng Nai còn là địa điểm quá cảnh cho hàng hóa từ Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Lào qua đường bộ tới cảng biển và ngược lại.
- Với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Đồng Nai có tiềm năng phục vụ cho xuất nhập khẩu của Thái Lan, Campuchia, Myanmar thông qua các cảng Cái mép - Thị Vải, Đồng Nai, Phước An. Phát triển đường sắt kết nối trung tâm Logistics và đường sắt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tạo điều kiện kết nối phương thức vận tải sức chứa lớn với cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.
2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phục vụ Logistics
2.1. Trung tâm 01: ICD Tân cảng Nhơn Trạch
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa Trung tâm với các trục đường chính:
- Hiện tại hệ thống đường giao thông kết nối từ Trung tâm đến các KCN và đến QL51 đáp ứng được yêu cầu cho xe container đã có thể lưu thông vận chuyển hàng hóa. Hiện trạng các tuyến đường như sau:
- Đoạn đường ĐT769 từ Trung tâm đến TL25B dài khoảng 2 km có bề rộng mặt đường 12 m, mặt đường bê tông nhựa.
- Đường tỉnh 25B đoạn từ trung tâm huyện đến ranh các KCN Nhơn Trạch bề rộng mặt đường 09 m, đoạn từ ranh các KCN đến QL51 bề rộng mặt đường 12 m đường cấp đồng bằng. Hiện nay đã có dự án nâng cấp mở rộng ĐT25B thành đường cấp I, lộ giới 80 m.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế:
- Kết nối tới ĐT25B hoặc ĐT769 ra đường liên cảng và kết nối với các tỉnh miền Tây qua trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành theo ĐT25B và ĐT769 ra QL51 rồi kết nối với QL1A đi TP. Hồ Chí Minh rồi theo QL13, QL14 đi các tỉnh miền Đông và đi Tây Nguyên từ QL51 kết nối với cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây đến Sân bay Quốc tế Long Thành.
- Trung tâm cách các cảng khu vực TP. Hồ Chí Minh khoảng 40 ÷ 65 km, theo trục đường ĐT769 - ĐT25B - QL51 - cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Trung tâm cách các cảng thuộc khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 50 km, theo trục đường ĐT769 - ĐT25B - QL51.
c) Kết nối giao thông đường thủy:
- Trung tâm đều nằm tiếp giáp với sông Cái, cách sông Đồng Nai khoảng 6 km do vậy khi vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy đến các cảng ở khu vực TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu rất thuận lợi.
- Theo sông Cái - sông Đồng Nai đến cảng Cát Lái, cách cảng khoảng 8 km.
- Kết nối các cảng Sài Gòn theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Sài Gòn (khoảng 15 km), kết nối với khu vực cảng Hiệp Phước theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Nhà Bè (khoảng 40 km).
- Trung tâm kết nối với cụm cảng Cái Mép - Thị Vải (khoảng 63 km), cảng Phước An (khoảng 72 km) theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Nhà Bè - Sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh - sông Thị Vải.
d) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm kết nối với ĐT 769 và ĐT25B sau đó theo các đường nhánh kết nối với các KCN: Nhơn Trạch, Nhơn Trạch, Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, Nhơn Trạch II - Lộc Khang, Nhơn Trạch III, Dệt may Nhơn Trạch, Nhơn Trạch V, Ông Kèo, Nhơn Trạch VI. Trung tâm cách các KCN này khoảng 15 km.
2.2. Trung tâm 02: ICD Tân cảng Long Bình:
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế.
Trung tâm kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây theo QL1A hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa các trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm kết nối với QL1A, QL51 hoặc QL tránh TP. Biên Hòa rồi kết nối với KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, KCN Amata, KCN Loteco, Agtex Long Bình, KCN Tam Phước, KCN Bàu Xéo, Hố Nai, KCN Thạnh Phú, KCN Giang Điền theo các đường nhánh vào KCN với khoảng cách từ 01 đến 16 km.
2.3. Trung tâm 03: ICD Công ty CP dịch vụ cảng Đồng Nai
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế.
Kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây theo QL1A hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
b) Kết nối với các cảng biển:
Theo đường bộ: Theo QL1A để kết nối với các cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh với khoảng cách từ 39 đến 58 km và hoặc theo QL1A - QL51, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (trong tương lai và khu vực cảng biển ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu từ 22 km đến 40 km).
c) Hệ thống giao thông kết nối giữa các trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm theo QL51 kết nối với các KCN: KCN Lộc An - Bình Sơn, KCN Long Đức, KCN An Phước, KCN Giang Điền, KCN Long Thành, KCN CN cao Long Thành, theo các đường nhánh vào KCN với khoảng cách từ 2 đến 12 km.
2.4. Trung tâm 04: ICD cảng Phước An:
a) Kết nối đường bộ:
- Với các tỉnh miền Tây qua đường cao tốc Bến Lức - Long Thành có thể kết nối với các tỉnh miền Tây khoảng 100 km.
- Đi Thành phố Hồ chí Minh, các tỉnh miền Đông và Tây Nguyên theo hướng tuyến sau: Theo ĐT319 - cao tốc Long Thành - Dầu Giây hoặc theo đường cao tốc Bến Lức - Long Thành ra QL 51 rồi kết nối với QL 1A đi TP. Hồ Chí Minh (khoảng 50 km), Bình Dương (khoảng 70 km) rồi theo QL13, QL14 đi các tỉnh miền Đông và đi Tây Nguyên.
b) Kết nối với các cảng như sau:
- Kết nối với các cảng thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh: Khoảng 45 - 70 km theo trục đường ĐT319 - cao tốc Long Thành - Dầu Giây.
- Kết nối với các cảng thuộc khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu: Khoảng 30 km theo trục đường: Cao tốc Bến Lức - Long Thành - QL51.
- Trung tâm cách cảng Phước An khoảng 5 km, cách các cảng khu vực Phú Hữu khoảng 28 km theo trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - đường vào KCN Ông Kèo - đường liên cảng.
c) Về kết nối với đường sắt:
Vận chuyển hàng hóa từ trung tâm nay tới các tỉnh lân cận thông qua tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu và tuyến đường sắt từ KCN Ông Kèo kết nối với cảng Phước An rồi kết nối với tuyến đường sắt Thống Nhất.
d) Về kết nối giao thông đường thủy:
Trung tâm nằm tiếp giáp với sông Thị Vải tại đây theo quy hoạch đã có cảng nội địa trung chuyển. Cụ thể bắt đầu dọc sông Thị Vải có các tuyến sau:
- Đến cảng Phước An khoảng 7 km (quy hoạch).
- Đến khu cảng Cái Mép - Thị Vải khoảng 20 km.
- Đến khu cảng Sài Gòn khoảng 70 km: Theo tuyến sông Thị Vải - sông Đồng Tranh - sông Lòng Tàu - sông Nhà Bè - sông Sài Gòn.
- Đến khu cảng Hiệp Phước khoảng 55 km - theo tuyến sông Thị Vải - sông Đồng Tranh - sông Lòng Tàu - sông Nhà Bè.
e) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các KCN:
- Từ trung tâm kết nối với ĐT319 nối dài ra cảng Phước An và ĐT25B sau đó theo các đường nhánh kết nối với các KCN Nhơn Trạch: Nhơn Trạch, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, Nhơn Trạch II - Lộc Khang, Nhơn Trạch III, Dệt may Nhơn Trạch, Nhơn Trạch V, Nhơn Trạch VI (khoảng 10 km).
- Trung tâm kết nối với KCN Ông Kèo theo trục đường: Cách KCN Ông Kèo khoảng 20 km theo trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - đường vào KCN Ông Kèo.
2.5. Trung tâm 05: ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn:
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các trục đường chính: Trung tâm sẽ kết nối với ICD Tân Vạn hiện hữu và kết nối với QL1 để vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh xung quanh như: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế:
Do trung tâm nằm cạnh QL1, đường vành đai TP. Hồ Chí Minh nên từ trung tâm theo QL1A kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông Theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
c) Kết nối với các cảng biển:
Theo đường bộ: Theo QL1A để kết nối với các cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh với khoảng cách từ 24 km đến 43 km và hoặc theo QL1A - QL51, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (trong tương lai và khu vực cảng biển ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu từ 47 km đến 65 km).
2.6. Trung tâm 06: ICD cảng hàng không Quốc tế Long Thành
a) Về kết nối đường bộ:
Theo đường vành đai Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (khoảng 8 km) ra QL1A rồi từ QL1A kết nối với các tỉnh Bình Thuận, TP. Hồ Chí Minh hoặc ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A theo QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông, Tây Nguyên. Theo đường 25C đi Đồng bằng Sông Cửu Long.
b) Về kết nối với đường sắt:
- Từ Trung tâm này theo QL20 kết nối với đường sắt Thống Nhất tại các ga như: Ga Dầu Giây, ga Long Khánh.
- Các kết nối tới trung tâm Logistics cấp tỉnh được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 01. Kết nối giao thông vào khu vực Logistics cấp tỉnh

STT

Trung tâm Logistics

Kết nối đường bộ

Kết nối đường sắt

Đường thủy

Cao tốc

Quốc lộ

Đường tỉnh

Đường nối đề xuất

Đường sắt Bắc nam

Đường sắt CT Biên Hòa - Vũng Tàu

Đường nhánh đề xuất

1

TT 01 (ICD Tân cảng Nhơn Trạch)

QL51

ĐT769
ĐT 25B

Tiếp giáp với sông Cái
Khu bến Nhơn Trạch/Phước An (25.300 DWT)

2

TT 02 (ICD Tân Cảng - Long Bình)

QL tránh thành phố Biên Hòa

- Nối tới QL 15
- Nối tới CT Biên Hòa - Vũng Tàu

Đường nhánh tới ga Hố Nai

khu bến Long Bình Tân (cảng Đồng Nai): (5.000 DWT)

3

TT 03 (ICD Cty Dịch vụ cảng Đồng Nai)

Biên Hòa - Vũng Tàu

QL tránh thành phố Biên Hòa

ĐT chất thải rắn
ĐT Long Thành - Cẩm Mỹ

Kết nối vào đường Vành Đai 3

Sát phía Tây ICD

Với ĐS Bắc Nam

Khu bến Long Bình Tân (cảng Đồng Nai): (5.000 DWT)

Khu bến Gò Dầu (30.000 DWT)

4

TT04 (ICD cảng Phước An)

Đường vành đai phía Nam

ĐT319 nối dài

- Nối tới cao tốc Bến Lức - Long Thành;
- Nối tới đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu
- Nối tới đường liên cảng

ĐS kết nối với KCN Ông Kèo - Cảng Phước An - Biên Hòa - Vũng Tàu

Tiếp giáp với sông Thị Vải
Khu bến Nhơn Trạch/Phước An (25.300DWT)

5

TT05 (ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn)

Biên Hòa - Vũng Tàu

Quốc lộ 1 vành đai phía Nam

6

TT 06 (ICD HK QT Long Thành)

TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây

- Nối vành đai 4
- Nối QL 20

- QL 20 kết nối tới ga Dầu Giây

3. Phân khu chức năng trung tâm Logistics
a) Chức năng trung tâm Logistics cấp tỉnh
Triển khai xây dựng trung tâm Logistics quy chuẩn Quốc tế về kho vận, nguồn nhân lực và hệ thống quản lý chuyên nghiệp. Xây dựng theo mô hình siêu thị Logistics với đầy đủ cơ sở hạ tầng (kho hàng, bãi container, Chi cục Hải quan, đội vận tải,…) và dịch vụ khép kín đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các khách hàng đa Quốc gia khó tính nhất. Diện tích cần thiết cho kho hàng hóa tại điểm kết nối này sẽ được tính toán cụ thể ở phần sau.
Trung tâm Logistics cấp tỉnh tại 06 ICD (từ TT01 - TT06) xác định các chức năng cơ bản:
- Giao nhận và lưu kho hàng hóa:
+ Trung chuyển hàng hóa nội địa, xuất nhập khẩu và quá cảnh theo hướng Bắc - Nam; hành lang Đông - Tây, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An và Đồng Nai, đi qua cảng Đồng Nai, Phước An hoặc các cảng khác trong cụm cảng số 5;
+ Trung tâm CFS gom hàng lẻ theo các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, chuyển tải container sang các phương thức vận tải sức chứa lớn như đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển. Hướng tiếp cận chủ yếu là theo đường sắt tới cảng nước sâu Cái mép - Thị Vải và các cảng khác trong cụm cảng số 5, giảm tải cho các cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trung tâm phân phối hàng container (ICD) đến từ các phương thức vận tải sức chứa lớn như cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt phục vụ thương mại và tiêu dùng nội địa;
+ Dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận;
+ Trung tâm phân phối phục vụ TM và sản xuất Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai, đặc biệt ưu tiên các mặt hàng phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các mặt hàng chiến lược của tỉnh.
- Đầu mối giao thông vận tải đa phương thức
+ Là ga đầu mối hàng hóa đường sắt, đường thủy và đường bộ;
+ Là điểm trung chuyển giữa phương thức vận tải đường sắt và đường bộ; đường biển và đường bộ; đường hàng không và đường bộ;
+ Chức năng ICD quan trọng của tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận: Thông quan hải quan, kiểm đếm hàng hóa, kiểm dịch, thanh toán, bảo hiểm,…
- Các dịch vụ giá trị gia tăng và hỗ trợ kỹ thuật.
- Điều hành, văn phòng, nhà ở công nhân.
b) Chức năng trung tâm phân phối hàng hóa
Chức năng chủ yếu của Trung tâm này là cung cấp các dịch vụ kho vận và phân phối hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các khu kinh tế, công nghiệp Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Các chức năng chính tại Trung tâm phân phối hàng hóa gồm:
- Tổng kho ngoại quan và trung tâm phân phối hàng hóa Logistics: Là khu vực kho bãi ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ sau:
+ Vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu vào kho ngoại quan và ngược lại;
+ Môi giới tiêu thụ đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan;
+ Môi giới giám định, bảo hiểm;
+ Tái chế, gia cố bao bì, đóng gói lại, bảo dưỡng sửa chữa hàng hóa; các loại dịch vụ này phải được thực hiện trong kho ngoại quan và có sự giám sát của Hải quan;
+ Thực hiện các thủ tục trung chuyển hàng hóa quá cảnh từ Campuchia, Thái Lan, Myanmar;
+ Tổ chức vận tải, vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tận nơi tiêu thụ theo các hình thức khác nhau;
+ Phân phát hàng hóa (nguyên liệu hoặc thành phẩm) tới các địa chỉ khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn ở trạng thái sẵn sàng có yêu cầu của khách hàng là đi ngay được (inventory level).
- Khu cảng nội địa (ICD) thực hiện các dịch vụ:
+ Làm các thủ tục hải quan, kiểm định, kiểm đếm đối với hàng xuất nhập khẩu;
+ Lưu kho bãi tạm thời hàng hóa và container trong khi chờ kiểm hóa hải quan và chờ gửi/nhận hàng (kho ngoại quan, kho bảo thuế)
+ Gom phát hàng hóa, container tới chủ hàng;
+ Đóng/rút ruột các container chung chủ hoặc container một chủ trong trường hợp không có điều kiện vận chuyển hoặc làm thủ tục xuất nhập khẩu tại các nhà máy, các KCN;
+ Bảo quản và sửa chữa container.
- Trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ văn phòng, dịch vụ hỗ trợ:
Trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ văn phòng, dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải trên 02 tuyến hành lang vận tải chính là Bắc - Nam và tuyến Đông - Tây bao gồm:
+ Trung tâm thương mại và mậu dịch tự do;
+ Khu văn phòng điều hành và văn phòng cho thuê;
+ Khu nhà hải quan và cơ quan quản lý Nhà nước;
+ Khu dịch vụ khách hàng, nhà hàng, khách sạn;
+ Trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải.
c) Chức năng trung tâm Logistics cấp vùng:
- Giao nhận và lưu kho hàng hóa:
+ Trung chuyển hàng hóa nội địa, XNK và quá cảnh theo hướng Bắc -Nam; hành lang Đông - Tây, phục vụ khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (tập trung vào các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An), phục vụ các hàng hóa từ Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long đi cảng Cái Mép - Thị Vải hoặc cụm cảng số 5 ; luồng hàng đi và đến Sân bay Quốc tế Long Thành; luồng hàng quá cảnh từ Lào, Campuchia, Trung quốc, Thái Lan đi và đến từ cụm cảng số 5 (cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải);
+ Trung tâm CFS gom hàng lẻ theo các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, chuyển tải container sang các phương thức vận tải sức chứa lớn như đường sắt, đường hàng không và đường biển. Hướng tiếp cận chủ yếu là theo đường sắt tới Sân bay Quốc tế Long Thành hoặc cảng nước sâu Cái Mép - Thị vải và các cảng khác trong cụm cảng số 5, giảm tải cho các cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trung tâm phân phối hàng container (ICD) đến từ các phương thức vận tải sức chứa lớn như cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt phục vụ thương mại và tiêu dùng nội địa;
+ Dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai;
+ Trung tâm phân phối phục vụ TM và sản xuất Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai, đặc biệt ưu tiên các mặt hàng phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các mặt hàng chiến lược của tỉnh.
- Đầu mối giao thông và vận tải đa phương thức
+ Là ga đầu mối hàng hóa đường sắt và đường bộ;
+ Là điểm trung chuyển giữa phương thức vận tải đường sắt và đường bộ; đường biển và đường bộ; đường hàng không và đường bộ;
+ Chức năng ICD quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm miền Nam: Thông quan hải quan, kiểm đếm hàng hóa, kiểm dịch, thanh toán, bảo hiểm,…
- Các dịch vụ giá trị gia tăng và hỗ trợ kỹ thuật.
- Điều hành, văn phòng, nhà ở công nhân.

Content:
Định hướng phát triển
a) Phát triển hạ tầng Logistics cứng gồm trung tâm Logistics đơn cấp vùng, các trung tâm Logistics cấp tỉnh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ các ngành theo quy hoạch công nghiệp - thương mại - dịch vụ, đồng bộ với quy hoạch hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng dịch vụ Logistics theo từng thời kỳ.
b) Hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo các kết nối vật lý hỗ trợ quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, không để xảy ra tình trạng thiếu kết nối hay ùn tắc giao thông. Tổ chức hiệu quả các điểm nút, đầu mối giao thông quan trọng như cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa, trạm chuyển tải đa phương thức.
c) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin kết nối các dịch vụ tại Trung tâm Logistics tỉnh Đồng Nai và kết nối với các cảng biển, cảng hàng không Quốc gia và Quốc tế, ga đường sắt và các đầu mối giao thông vận tải đường bộ. Xây dựng Cổng thông tin giao dịch thương mại (mô hình Trade-Exchange) hỗ trợ giao dịch của tất cả các bên liên quan trong các chuỗi cung ứng.
d) Tập trung nâng cao hiệu quả và tính thống nhất của các hoạt động quản lý Nhà nước tại trung tâm dịch vụ Logistics và các kho cung ứng dịch vụ Logistics cấp tỉnh khác, làm cơ sở nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, khai thác cảng biển, ga đầu mối, cảng hàng không, nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics; thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ Logistics.
đ) Hoàn thiện và duy trì khung pháp lý và năng lực hoạch định, thực thi của các cơ quan chức năng đối với các chính sách phát triển hoạt động cảng biển, vận tải và an ninh chuỗi cung ứng, thương mại Quốc tế, tài chính và đầu tư, phát triển nguồn vốn con người, quản lý chất lượng dịch vụ, quản lý dự án PPP với sự tham gia đầu tư của các định chế tài chính lớn như World Bank, ADB,…
e) Đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ Logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành Logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực Logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế.
g) Đảm bảo phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến giao nhận và kho bãi; áp dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quản lý các thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa để nâng cao năng lực thông luồng, tiếp nhận tàu cỡ lớn; hiện đại hóa phương tiện bốc xếp, nâng cao năng lực bốc xếp, giải phóng tàu nhanh, giảm thời gian và chi phí của khách hàng.
h) Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải đa phương thức, giao nhận và thanh toán, kết hợp giữa hệ thống vận tải sức chứa lớn và các phương thức vận tải đường bộ, đường thủy feeder từ các chân hàng.
i) Tổ chức kết nối chặt chẽ với các cảng cạn nội địa (ICD) để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn, sẵn sàng đón nhận các chuỗi cung ứng hàng hóa đường biển từ Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Bình Dương di chuyển về cảng biển Vũng Tàu.
k) Tổ chức các kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho CFS chuyên dùng để phục vụ hàng quá cảnh và trung chuyển Quốc tế.
II. Quy hoạch dịch vụ Logistics
1. Quy hoạch hệ thống trung tâm Logistics
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, các trung tâm Logistics được xây dựng cho tỉnh Đồng Nai hoạt động như trung tâm Logistics cấp tỉnh (trung tâm cấp 3). Các trung tâm/kho bãi cung ứng các dịch vụ Logistics chuyên dụng được bố trí tận dụng các ICD đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Quan điểm là ưu tiên lựa chọn các kho ICD có diện tích quy hoạch tương đối lớn, gần các trục giao thông chính (đường xuyên Á, đường cao tốc, đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường thủy, sân bay) (sẽ phân tích sâu trong phần phân bố hoạt động Logistics trên địa bàn).
Trung tâm Logistics cấp vùng (TT I) tận dụng khu vực Tổng kho trung chuyển Trảng Bom đã được quy hoạch trước đây. Phát triển Trung tâm này xác định sau năm 2030.
Các trung tâm Logistics chuyên dụng của tỉnh được đề xuất đặt tại các vị trí:
a) Giai đoạn 01: Giai đoạn 2017 - 2020
- TT01: ICD Tân cảng Nhơn Trạch.
- TT02: ICD Tân cảng Long Bình.
- TT03: ICD Công ty CP Dịch vụ cảng Đồng Nai.
b) Giai đoạn 02: Giai đoạn 2021 - 2025
- TT04: ICD cảng Phước An.
- TT05: ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn.
c) Giai đoạn 03: Giai đoạn 2025 - 2030.
- TT06: ICD cảng HKQT Long Thành (Long Thành).
d) Giai đoạn 04: Sau 2030
- Phát triển các trung tâm Logistics tại Tổng kho Miền Đông - Trảng Bom.
- Hệ thống kho bãi quy hoạch và mạng lưới kết nối cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tận dụng tối đa phương án quy hoạch đã được duyệt từ quy hoạch hệ thống giao thông vận tải. Ngoài ra, đề xuất thêm các đường nhánh kết nối từ các ICD được lựa chọn trong hệ thống Logistics của tỉnh.
- Vị trí tổng kho trung chuyển được xác định nằm tại địa phận huyện Trảng Bom. Theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai và định hướng quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực tổng kho trung chuyển sẽ trở thành một đầu mối giao thông quan trọng kết nối với mạng lưới đường sắt và đường bộ chính khu vực.
- Tổng kho trung chuyển Trảng Bom cách trung tâm thành phố Biên Hòa 18,5 km, có ga hàng hóa Trảng Bom quy hoạch nằm ngay sát ranh giới; cách Sân bay Quốc tế Long Thành quy hoạch 36,5 km, Sân bay Biên Hòa hiện hữu 20 km, cách cảng Đồng Nai 19,5 km và cảng Cái Mép - Thị Vải 63,7 km. Trong vòng bán kính 40 km, Trung tâm Logistics Đồng Nai có khả năng để phục vụ các khu công nghiệp với tổng diện tích 6.000 ha. Trong vòng bán kính 100 km trung tâm có khả năng phục vụ các khu công nghiệp với diện tích 12.000 ha của các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An. Từ đó, xác định có thể đạt phân hạng của trung tâm Logistics cấp vùng (loại II) theo phân loại của Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, Trung tâm Logistics Đồng Nai còn là địa điểm quá cảnh cho hàng hóa từ Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Lào qua đường bộ tới cảng biển và ngược lại.
- Với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, Đồng Nai có tiềm năng phục vụ cho xuất nhập khẩu của Thái Lan, Campuchia, Myanmar thông qua các cảng Cái mép - Thị Vải, Đồng Nai, Phước An. Phát triển đường sắt kết nối trung tâm Logistics và đường sắt cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tạo điều kiện kết nối phương thức vận tải sức chứa lớn với cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải.
2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phục vụ Logistics
2.1. Trung tâm 01: ICD Tân cảng Nhơn Trạch
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa Trung tâm với các trục đường chính:
- Hiện tại hệ thống đường giao thông kết nối từ Trung tâm đến các KCN và đến QL51 đáp ứng được yêu cầu cho xe container đã có thể lưu thông vận chuyển hàng hóa. Hiện trạng các tuyến đường như sau:
- Đoạn đường ĐT769 từ Trung tâm đến TL25B dài khoảng 2 km có bề rộng mặt đường 12 m, mặt đường bê tông nhựa.
- Đường tỉnh 25B đoạn từ trung tâm huyện đến ranh các KCN Nhơn Trạch bề rộng mặt đường 09 m, đoạn từ ranh các KCN đến QL51 bề rộng mặt đường 12 m đường cấp đồng bằng. Hiện nay đã có dự án nâng cấp mở rộng ĐT25B thành đường cấp I, lộ giới 80 m.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế:
- Kết nối tới ĐT25B hoặc ĐT769 ra đường liên cảng và kết nối với các tỉnh miền Tây qua trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành theo ĐT25B và ĐT769 ra QL51 rồi kết nối với QL1A đi TP. Hồ Chí Minh rồi theo QL13, QL14 đi các tỉnh miền Đông và đi Tây Nguyên từ QL51 kết nối với cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây đến Sân bay Quốc tế Long Thành.
- Trung tâm cách các cảng khu vực TP. Hồ Chí Minh khoảng 40 ÷ 65 km, theo trục đường ĐT769 - ĐT25B - QL51 - cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Trung tâm cách các cảng thuộc khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng 50 km, theo trục đường ĐT769 - ĐT25B - QL51.
c) Kết nối giao thông đường thủy:
- Trung tâm đều nằm tiếp giáp với sông Cái, cách sông Đồng Nai khoảng 6 km do vậy khi vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy đến các cảng ở khu vực TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu rất thuận lợi.
- Theo sông Cái - sông Đồng Nai đến cảng Cát Lái, cách cảng khoảng 8 km.
- Kết nối các cảng Sài Gòn theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Sài Gòn (khoảng 15 km), kết nối với khu vực cảng Hiệp Phước theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Nhà Bè (khoảng 40 km).
- Trung tâm kết nối với cụm cảng Cái Mép - Thị Vải (khoảng 63 km), cảng Phước An (khoảng 72 km) theo tuyến: Sông Cái - sông Đồng Nai - sông Nhà Bè - Sông Lòng Tàu - sông Đồng Tranh - sông Thị Vải.
d) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm kết nối với ĐT 769 và ĐT25B sau đó theo các đường nhánh kết nối với các KCN: Nhơn Trạch, Nhơn Trạch, Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, Nhơn Trạch II - Lộc Khang, Nhơn Trạch III, Dệt may Nhơn Trạch, Nhơn Trạch V, Ông Kèo, Nhơn Trạch VI. Trung tâm cách các KCN này khoảng 15 km.
2.2. Trung tâm 02: ICD Tân cảng Long Bình:
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế.
Trung tâm kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây theo QL1A hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa các trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm kết nối với QL1A, QL51 hoặc QL tránh TP. Biên Hòa rồi kết nối với KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, KCN Amata, KCN Loteco, Agtex Long Bình, KCN Tam Phước, KCN Bàu Xéo, Hố Nai, KCN Thạnh Phú, KCN Giang Điền theo các đường nhánh vào KCN với khoảng cách từ 01 đến 16 km.
2.Trung tâm 03: ICD Công ty CP dịch vụ cảng Đồng Nai
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế.
Kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây theo QL1A hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
b) Kết nối với các cảng biển:
Theo đường bộ: Theo QL1A để kết nối với các cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh với khoảng cách từ 39 đến 58 km và hoặc theo QL1A - QL51, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (trong tương lai và khu vực cảng biển ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu từ 22 km đến 40 km).
c) Hệ thống giao thông kết nối giữa các trung tâm với các KCN:
Từ trung tâm theo QL51 kết nối với các KCN: KCN Lộc An - Bình Sơn, KCN Long Đức, KCN An Phước, KCN Giang Điền, KCN Long Thành, KCN CN cao Long Thành, theo các đường nhánh vào KCN với khoảng cách từ 2 đến 12 km.
2.4. Trung tâm 04: ICD cảng Phước An:
a) Kết nối đường bộ:
- Với các tỉnh miền Tây qua đường cao tốc Bến Lức - Long Thành có thể kết nối với các tỉnh miền Tây khoảng 100 km.
- Đi Thành phố Hồ chí Minh, các tỉnh miền Đông và Tây Nguyên theo hướng tuyến sau: Theo ĐT319 - cao tốc Long Thành - Dầu Giây hoặc theo đường cao tốc Bến Lức - Long Thành ra QL 51 rồi kết nối với QL 1A đi TP. Hồ Chí Minh (khoảng 50 km), Bình Dương (khoảng 70 km) rồi theo QL13, QL14 đi các tỉnh miền Đông và đi Tây Nguyên.
b) Kết nối với các cảng như sau:
- Kết nối với các cảng thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh: Khoảng 45 - 70 km theo trục đường ĐT319 - cao tốc Long Thành - Dầu Giây.
- Kết nối với các cảng thuộc khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu: Khoảng 30 km theo trục đường: Cao tốc Bến Lức - Long Thành - QL51.
- Trung tâm cách cảng Phước An khoảng 5 km, cách các cảng khu vực Phú Hữu khoảng 28 km theo trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - đường vào KCN Ông Kèo - đường liên cảng.
c) Về kết nối với đường sắt:
Vận chuyển hàng hóa từ trung tâm nay tới các tỉnh lân cận thông qua tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu và tuyến đường sắt từ KCN Ông Kèo kết nối với cảng Phước An rồi kết nối với tuyến đường sắt Thống Nhất.
d) Về kết nối giao thông đường thủy:
Trung tâm nằm tiếp giáp với sông Thị Vải tại đây theo quy hoạch đã có cảng nội địa trung chuyển. Cụ thể bắt đầu dọc sông Thị Vải có các tuyến sau:
- Đến cảng Phước An khoảng 7 km (quy hoạch).
- Đến khu cảng Cái Mép - Thị Vải khoảng 20 km.
- Đến khu cảng Sài Gòn khoảng 70 km: Theo tuyến sông Thị Vải - sông Đồng Tranh - sông Lòng Tàu - sông Nhà Bè - sông Sài Gòn.
- Đến khu cảng Hiệp Phước khoảng 55 km - theo tuyến sông Thị Vải - sông Đồng Tranh - sông Lòng Tàu - sông Nhà Bè.
e) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các KCN:
- Từ trung tâm kết nối với ĐT319 nối dài ra cảng Phước An và ĐT25B sau đó theo các đường nhánh kết nối với các KCN Nhơn Trạch: Nhơn Trạch, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch II - Nhơn Phú, Nhơn Trạch II - Lộc Khang, Nhơn Trạch III, Dệt may Nhơn Trạch, Nhơn Trạch V, Nhơn Trạch VI (khoảng 10 km).
- Trung tâm kết nối với KCN Ông Kèo theo trục đường: Cách KCN Ông Kèo khoảng 20 km theo trục đường cao tốc Bến Lức - Long Thành - đường vào KCN Ông Kèo.
2.5. Trung tâm 05: ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn:
a) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các trục đường chính: Trung tâm sẽ kết nối với ICD Tân Vạn hiện hữu và kết nối với QL1 để vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh xung quanh như: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.
b) Hệ thống giao thông kết nối giữa trung tâm với các vùng kinh tế:
Do trung tâm nằm cạnh QL1, đường vành đai TP. Hồ Chí Minh nên từ trung tâm theo QL1A kết nối trực tiếp với các tỉnh TP. Hồ Chí Minh, Bình Thuận, các tỉnh miền Tây hoặc từ QL1A ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A ra QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông Theo QL51 ra cao tốc Long Thành - Dầu Giây để kết nối với Sân bay Quốc tế Long Thành.
c) Kết nối với các cảng biển:
Theo đường bộ: Theo QL1A để kết nối với các cảng biển khu vực TP. Hồ Chí Minh với khoảng cách từ 24 km đến 43 km và hoặc theo QL1A - QL51, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (trong tương lai và khu vực cảng biển ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu từ 47 km đến 65 km).
2.6. Trung tâm 06: ICD cảng hàng không Quốc tế Long Thành
a) Về kết nối đường bộ:
Theo đường vành đai Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (khoảng 8 km) ra QL1A rồi từ QL1A kết nối với các tỉnh Bình Thuận, TP. Hồ Chí Minh hoặc ra QL20 hoặc cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt để kết nối với tỉnh Lâm Đồng. Từ QL1A theo QL13, QL14 kết nối với các tỉnh miền Đông, Tây Nguyên. Theo đường 25C đi Đồng bằng Sông Cửu Long.
b) Về kết nối với đường sắt:
- Từ Trung tâm này theo QL20 kết nối với đường sắt Thống Nhất tại các ga như: Ga Dầu Giây, ga Long Khánh.
- Các kết nối tới trung tâm Logistics cấp tỉnh được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 01. Kết nối giao thông vào khu vực Logistics cấp tỉnh

STT

Trung tâm Logistics

Kết nối đường bộ

Kết nối đường sắt

Đường thủy

Cao tốc

Quốc lộ

Đường tỉnh

Đường nối đề xuất

Đường sắt Bắc nam

Đường sắt CT Biên Hòa - Vũng Tàu

Đường nhánh đề xuất

1

TT 01 (ICD Tân cảng Nhơn Trạch)

QL51

ĐT769
ĐT 25B

Tiếp giáp với sông Cái
Khu bến Nhơn Trạch/Phước An (25.300 DWT)

2

TT 02 (ICD Tân Cảng - Long Bình)

QL tránh thành phố Biên Hòa

- Nối tới QL 15
- Nối tới CT Biên Hòa - Vũng Tàu

Đường nhánh tới ga Hố Nai

khu bến Long Bình Tân (cảng Đồng Nai): (5.000 DWT)

3

TT 03 (ICD Cty Dịch vụ cảng Đồng Nai)

Biên Hòa - Vũng Tàu

QL tránh thành phố Biên Hòa

ĐT chất thải rắn
ĐT Long Thành - Cẩm Mỹ

Kết nối vào đường Vành Đai 3

Sát phía Tây ICD

Với ĐS Bắc Nam

Khu bến Long Bình Tân (cảng Đồng Nai): (5.000 DWT)

Khu bến Gò Dầu (30.000 DWT)

4

TT04 (ICD cảng Phước An)

Đường vành đai phía Nam

ĐT319 nối dài

- Nối tới cao tốc Bến Lức - Long Thành;
- Nối tới đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu
- Nối tới đường liên cảng

ĐS kết nối với KCN Ông Kèo - Cảng Phước An - Biên Hòa - Vũng Tàu

Tiếp giáp với sông Thị Vải
Khu bến Nhơn Trạch/Phước An (25.300DWT)

5

TT05 (ICD Thái Bình Shoes Tân Vạn)

Biên Hòa - Vũng Tàu

Quốc lộ 1 vành đai phía Nam

6

TT 06 (ICD HK QT Long Thành)

TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây

- Nối vành đai 4
- Nối QL 20

- QL 20 kết nối tới ga Dầu Giây

Phân khu chức năng trung tâm Logistics
a) Chức năng trung tâm Logistics cấp tỉnh
Triển khai xây dựng trung tâm Logistics quy chuẩn Quốc tế về kho vận, nguồn nhân lực và hệ thống quản lý chuyên nghiệp. Xây dựng theo mô hình siêu thị Logistics với đầy đủ cơ sở hạ tầng (kho hàng, bãi container, Chi cục Hải quan, đội vận tải,…) và dịch vụ khép kín đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các khách hàng đa Quốc gia khó tính nhất. Diện tích cần thiết cho kho hàng hóa tại điểm kết nối này sẽ được tính toán cụ thể ở phần sau.
Trung tâm Logistics cấp tỉnh tại 06 ICD (từ TT01 - TT06) xác định các chức năng cơ bản:
- Giao nhận và lưu kho hàng hóa:
+ Trung chuyển hàng hóa nội địa, xuất nhập khẩu và quá cảnh theo hướng Bắc - Nam; hành lang Đông - Tây, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An và Đồng Nai, đi qua cảng Đồng Nai, Phước An hoặc các cảng khác trong cụm cảng số 5;
+ Trung tâm CFS gom hàng lẻ theo các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, chuyển tải container sang các phương thức vận tải sức chứa lớn như đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển. Hướng tiếp cận chủ yếu là theo đường sắt tới cảng nước sâu Cái mép - Thị Vải và các cảng khác trong cụm cảng số 5, giảm tải cho các cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trung tâm phân phối hàng container (ICD) đến từ các phương thức vận tải sức chứa lớn như cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt phục vụ thương mại và tiêu dùng nội địa;
+ Dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận;
+ Trung tâm phân phối phục vụ TM và sản xuất Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai, đặc biệt ưu tiên các mặt hàng phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các mặt hàng chiến lược của tỉnh.
- Đầu mối giao thông vận tải đa phương thức
+ Là ga đầu mối hàng hóa đường sắt, đường thủy và đường bộ;
+ Là điểm trung chuyển giữa phương thức vận tải đường sắt và đường bộ; đường biển và đường bộ; đường hàng không và đường bộ;
+ Chức năng ICD quan trọng của tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận: Thông quan hải quan, kiểm đếm hàng hóa, kiểm dịch, thanh toán, bảo hiểm,…
- Các dịch vụ giá trị gia tăng và hỗ trợ kỹ thuật.
- Điều hành, văn phòng, nhà ở công nhân.
b) Chức năng trung tâm phân phối hàng hóa
Chức năng chủ yếu của Trung tâm này là cung cấp các dịch vụ kho vận và phân phối hàng hóa cho các doanh nghiệp trong các khu kinh tế, công nghiệp Đồng Nai và các tỉnh lân cận. Các chức năng chính tại Trung tâm phân phối hàng hóa gồm:
- Tổng kho ngoại quan và trung tâm phân phối hàng hóa Logistics: Là khu vực kho bãi ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ sau:
+ Vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu vào kho ngoại quan và ngược lại;
+ Môi giới tiêu thụ đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan;
+ Môi giới giám định, bảo hiểm;
+ Tái chế, gia cố bao bì, đóng gói lại, bảo dưỡng sửa chữa hàng hóa; các loại dịch vụ này phải được thực hiện trong kho ngoại quan và có sự giám sát của Hải quan;
+ Thực hiện các thủ tục trung chuyển hàng hóa quá cảnh từ Campuchia, Thái Lan, Myanmar;
+ Tổ chức vận tải, vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tận nơi tiêu thụ theo các hình thức khác nhau;
+ Phân phát hàng hóa (nguyên liệu hoặc thành phẩm) tới các địa chỉ khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn ở trạng thái sẵn sàng có yêu cầu của khách hàng là đi ngay được (inventory level).
- Khu cảng nội địa (ICD) thực hiện các dịch vụ:
+ Làm các thủ tục hải quan, kiểm định, kiểm đếm đối với hàng xuất nhập khẩu;
+ Lưu kho bãi tạm thời hàng hóa và container trong khi chờ kiểm hóa hải quan và chờ gửi/nhận hàng (kho ngoại quan, kho bảo thuế)
+ Gom phát hàng hóa, container tới chủ hàng;
+ Đóng/rút ruột các container chung chủ hoặc container một chủ trong trường hợp không có điều kiện vận chuyển hoặc làm thủ tục xuất nhập khẩu tại các nhà máy, các KCN;
+ Bảo quản và sửa chữa container.
- Trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ văn phòng, dịch vụ hỗ trợ:
Trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ văn phòng, dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải trên 02 tuyến hành lang vận tải chính là Bắc - Nam và tuyến Đông - Tây bao gồm:
+ Trung tâm thương mại và mậu dịch tự do;
+ Khu văn phòng điều hành và văn phòng cho thuê;
+ Khu nhà hải quan và cơ quan quản lý Nhà nước;
+ Khu dịch vụ khách hàng, nhà hàng, khách sạn;
+ Trung tâm dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải.
c) Chức năng trung tâm Logistics cấp vùng:
- Giao nhận và lưu kho hàng hóa:
+ Trung chuyển hàng hóa nội địa, XNK và quá cảnh theo hướng Bắc -Nam; hành lang Đông - Tây, phục vụ khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (tập trung vào các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An), phục vụ các hàng hóa từ Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long đi cảng Cái Mép - Thị Vải hoặc cụm cảng số 5 ; luồng hàng đi và đến Sân bay Quốc tế Long Thành; luồng hàng quá cảnh từ Lào, Campuchia, Trung quốc, Thái Lan đi và đến từ cụm cảng số 5 (cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải);
+ Trung tâm CFS gom hàng lẻ theo các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, chuyển tải container sang các phương thức vận tải sức chứa lớn như đường sắt, đường hàng không và đường biển. Hướng tiếp cận chủ yếu là theo đường sắt tới Sân bay Quốc tế Long Thành hoặc cảng nước sâu Cái Mép - Thị vải và các cảng khác trong cụm cảng số 5, giảm tải cho các cảng biển khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Trung tâm phân phối hàng container (ICD) đến từ các phương thức vận tải sức chứa lớn như cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt phục vụ thương mại và tiêu dùng nội địa;
+ Dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai;
+ Trung tâm phân phối phục vụ TM và sản xuất Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và tỉnh Đồng Nai, đặc biệt ưu tiên các mặt hàng phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các mặt hàng chiến lược của tỉnh.
- Đầu mối giao thông và vận tải đa phương thức
+ Là ga đầu mối hàng hóa đường sắt và đường bộ;
+ Là điểm trung chuyển giữa phương thức vận tải đường sắt và đường bộ; đường biển và đường bộ; đường hàng không và đường bộ;
+ Chức năng ICD quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm miền Nam: Thông quan hải quan, kiểm đếm hàng hóa, kiểm dịch, thanh toán, bảo hiểm,…
- Các dịch vụ giá trị gia tăng và hỗ trợ kỹ thuật.
- Điều hành, văn phòng, nhà ở công nhân.