Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2006", "sign_number": "271/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 271/2006/QĐ-TTg "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến 2020"

Điều 1. Phê duyệt "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2006 - 2020 dự kiến khoảng 500 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành); trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 khoảng trên 90 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 14%/năm.
Để huy động được nguồn vốn đầu tư nêu trên cần đẩy mạnh việc huy động tối đa nội lực, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tăng cường xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA v.v...
b) Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới. Đào tạo lao động và đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ các doanh nghiệp.
c) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống:
Lựa chọn công nghệ thích hợp cho các ngành, xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ.
d) Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong vùng
Để phát huy có hiệu quả vị trí địa lý thuận lợi (gần Thủ đô Hà Nội, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc) và góp phần tạo sự phát triển ổn định chung cho toàn vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng cần phải xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước (trước hết là các tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ) trong phát triển các ngành quan trọng ở các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Chủ động phối hợp với các địa phương trong phạm vi "Hai hành lang, một vành đai kinh tế”, xây dựng chương trình hợp tác cụ thể nhằm triển khai có hiệu quả chương trình hợp tác giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
đ) Có chính sách đối ngoại linh hoạt để mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và các biện pháp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm (trong nước và xuất khẩu).
e) Chính sách môi trường
Trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường, có quy chế về tổ chức và cụ thể hoá chương trình bảo vệ môi trường đối với từng quận, huyện. Chính quyền các cấp chủ động và có hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, xí nghiệp và toàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường.
g) Điều hành và tổ chức thực hiện quy hoạch
Ngay sau khi Quy hoạch được phê duyệt, cần khẩn trương tuyên truyền, phổ biến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố để các cơ quan, đơn vị và nhân dân nắm được; cụ thể hoá các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; có biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong kỳ kế hoạch 5 năm; xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Đồng thời, thường xuyên cập nhật, tổng kết, đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp thời trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đạt mục tiêu đặt ra; phối hợp với các ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố lân cận để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển. Rà soát việc ban hành các chủ trương, chính sách phát triển của Thành phố theo hướng, tăng cường hợp tác, mở rộng quan hệ liên vùng nhằm bảo đảm sự thống nhất để cùng phát triển.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Huy động các nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2006 - 2020 dự kiến khoảng 500 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành); trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 khoảng trên 90 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 14%/năm.
Để huy động được nguồn vốn đầu tư nêu trên cần đẩy mạnh việc huy động tối đa nội lực, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tăng cường xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA v.v...
b) Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới. Đào tạo lao động và đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ các doanh nghiệp.
c) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống:
Lựa chọn công nghệ thích hợp cho các ngành, xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ.
d) Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong vùng
Để phát huy có hiệu quả vị trí địa lý thuận lợi (gần Thủ đô Hà Nội, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc) và góp phần tạo sự phát triển ổn định chung cho toàn vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng cần phải xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước (trước hết là các tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ) trong phát triển các ngành quan trọng ở các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Chủ động phối hợp với các địa phương trong phạm vi "Hai hành lang, một vành đai kinh tế”, xây dựng chương trình hợp tác cụ thể nhằm triển khai có hiệu quả chương trình hợp tác giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
đ) Có chính sách đối ngoại linh hoạt để mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư và các biện pháp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm (trong nước và xuất khẩu).
e) Chính sách môi trường
Trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường, có quy chế về tổ chức và cụ thể hoá chương trình bảo vệ môi trường đối với từng quận, huyện. Chính quyền các cấp chủ động và có hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, xí nghiệp và toàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường.
g) Điều hành và tổ chức thực hiện quy hoạch
Ngay sau khi Quy hoạch được phê duyệt, cần khẩn trương tuyên truyền, phổ biến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố để các cơ quan, đơn vị và nhân dân nắm được; cụ thể hoá các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; có biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong kỳ kế hoạch 5 năm; xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020. Đồng thời, thường xuyên cập nhật, tổng kết, đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp thời trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đạt mục tiêu đặt ra; phối hợp với các ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố lân cận để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển. Rà soát việc ban hành các chủ trương, chính sách phát triển của Thành phố theo hướng, tăng cường hợp tác, mở rộng quan hệ liên vùng nhằm bảo đảm sự thống nhất để cùng phát triển.