Document: Điều 21 Thông tư 37/2010/TT-BGTVT phòng chống khắc phục hậu quả lụt bão

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 37/2010/TT-BGTVT phòng chống khắc phục hậu quả lụt bão có nội dung như sau:

Điều 21. Hồ sơ khắc phục hậu quả do bão, lụt, sự cố, thiên tai gây ra
Sau mỗi đợt bão, lũ, sự cố thiên tai, khi có thiệt hại về tài sản, đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực phải tiến hành kiểm tra xác định thiệt hại, lập hồ sơ khắc phục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Nội dung hồ sơ:
a) Tờ trình dự toán khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN;
b) Thuyết minh phương án khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN;
c) Các công điện, lệnh điều động, chỉ thị của Ban Chỉ huy cấp trên;
d) Các bản vẽ kỹ thuật thể hiện phương án khắc phục;
đ) Dự toán của công tác khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
e) Các biên bản xác nhận thiệt hại do bão, lũ, sự cố thiên tai gây ra có xác nhận của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương gồm: Trạm Quản lý đường thủy nội địa khu vực; đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực; xác nhận của UBND xã nơi xảy ra thiệt hại, xác nhận của Chi Cục đường thủy nội địa khu vực;
g) Hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan;
h) Báo cáo nhanh, báo cáo chính thức về thiệt hại do bão, lũ, thảm họa gây ra.
2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
3. Thời gian nộp hồ sơ
- Đối với thiệt hại không lớn (nhỏ hơn 15 tỷ đồng), thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ.
- Đối với những thiệt hại lớn hơn 15 tỷ đồng, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 45 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ.

Content:
Điều 21. Hồ sơ khắc phục hậu quả do bão, lụt, sự cố, thiên tai gây ra
Sau mỗi đợt bão, lũ, sự cố thiên tai, khi có thiệt hại về tài sản, đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực phải tiến hành kiểm tra xác định thiệt hại, lập hồ sơ khắc phục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Nội dung hồ sơ:
a) Tờ trình dự toán khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN;
b) Thuyết minh phương án khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN;
c) Các công điện, lệnh điều động, chỉ thị của Ban Chỉ huy cấp trên;
d) Các bản vẽ kỹ thuật thể hiện phương án khắc phục;
đ) Dự toán của công tác khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết;
e) Các biên bản xác nhận thiệt hại do bão, lũ, sự cố thiên tai gây ra có xác nhận của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương gồm: Trạm Quản lý đường thủy nội địa khu vực; đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực; xác nhận của UBND xã nơi xảy ra thiệt hại, xác nhận của Chi Cục đường thủy nội địa khu vực;
g) Hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan;
h) Báo cáo nhanh, báo cáo chính thức về thiệt hại do bão, lũ, thảm họa gây ra.
2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
3. Thời gian nộp hồ sơ
- Đối với thiệt hại không lớn (nhỏ hơn 15 tỷ đồng), thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ.
- Đối với những thiệt hại lớn hơn 15 tỷ đồng, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 45 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ.