Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND về Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND về Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung chính sau:
...
4. Các chương trình hoạt động
4.1. Chương trình bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng:
Thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức hội nghị ranh giới; giao khoán bảo vệ rừng trên toàn bộ diện tích của khu bảo tồn; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
4.2. Chương trình phục hồi sinh thái rừng:
Thực hiện các nhiệm vụ: Trồng rừng trong phân khu phục hồi sinh thái 300 ha/5năm; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 2.500 ha/5 năm; Trồng cây cảnh quan 30 ha/5 năm.
4.3. Chương trình nghiên cứu khoa học và đào tạo năng lực:
Thực hiện các nhiệm vụ: Điều tra cơ bản hệ động vật và thu thập mẫu tiêu bản; Điều tra cơ bản hệ thực vật và thu thập mẫu tiêu bản; Xây dựng hệ thống ô định vị nghiên cứu diễn thế rừng; Điều tra nghiên cứu các loại lâm sản ngoài gỗ; Nghiên cứu một số loài cây thuốc có giá trị cao; Đào tạo nguồn nhân lực cho Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh; Nghiên cứu cải tạo sinh cảnh Voi.
4.4. Chương trình bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học:
Thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; Xây dựng vườn thực vật diện tích khoảng 20 ha.
4.5. Chương trình hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng:
4.5.1. Xây dựng trụ sở làm việc của Ban quản lý và nhà tạm trú:
- Xây dựng, hoàn thiện trụ sở làm việc và nhà tạm trú: Tổng diện tích xây dựng trụ sở làm việc Ban quản lý theo quy định là 900m2, bao gồm phòng làm việc 500m2, hội trường lớn 200m2, phòng họp nhỏ 50m2, còn lại kho quỹ, tư liệu (theo Quyết định số 2370/QĐ-BNN-KL ngày 05/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
- Xây dựng nhà tạm trú cho cán bộ, công nhân viên Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh với định mức là 12m2/người (theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
- Xây dựng Cổng chào là biểu tượng của Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tại trụ sở của khu bảo tồn.
4.5.2. Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm và các Trạm Kiểm lâm:
Xây dựng mới trụ sở Hạt Kiểm lâm và 05 Trạm bảo vệ rừng tại các khu vực trọng điểm về công tác bảo vệ rừng.
4.5.3. Xây dựng tuyến đường tuần tra, chòi quan sát lửa rừng:
Bước đầu xây dựng 4 chòi quan sát nơi có nguy cơ cháy rừng và xâm lấn đất rừng cao, lập 8 tuyến đường mòn chính tuần tra rừng từ các trạm bảo vệ rừng đi vào vùng lõi của khu bảo tồn.
4.5.4. Xây dựng hệ thống cột mốc, bảng nội quy, biển thông tin tuyên truyền.
4.5.5. Xây dựng nhà trưng bày mẫu vật động, thực vật và giáo dục môi trường:
Diện tích xây dựng 500m2. Bao gồm: các phòng trưng bày, làm việc và hệ thống vệ sinh, hệ thống điện, phòng chống cháy, chống sét, cấp thoát nước, các trang thiết bị trưng bày, lưu trữ.
4.5.6. Đầu tư trang thiết bị:
Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng; trang thiết bị phục vụ công tác PCCCR; trang thiết bị phục vụ phát triển du lịch sinh thái; trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học...
4.6. Chương trình du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng:
Sau khi Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi được thành lập, sẽ có một dự án riêng về đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo định hướng: Hình thành và phát triển các loại hình du lịch; Hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch; Nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch; Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái.
4.7. Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đệm:
Thực hiện theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020 cho các thôn bản thuộc vùng đệm, các thôn giáp ranh thuộc vùng đệm được hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm.

Content:
Các chương trình hoạt động
4.1. Chương trình bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng:
Thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức hội nghị ranh giới; giao khoán bảo vệ rừng trên toàn bộ diện tích của khu bảo tồn; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
4.2. Chương trình phục hồi sinh thái rừng:
Thực hiện các nhiệm vụ: Trồng rừng trong phân khu phục hồi sinh thái 300 ha/5năm; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng 2.500 ha/5 năm; Trồng cây cảnh quan 30 ha/5 năm.
4.3. Chương trình nghiên cứu khoa học và đào tạo năng lực:
Thực hiện các nhiệm vụ: Điều tra cơ bản hệ động vật và thu thập mẫu tiêu bản; Điều tra cơ bản hệ thực vật và thu thập mẫu tiêu bản; Xây dựng hệ thống ô định vị nghiên cứu diễn thế rừng; Điều tra nghiên cứu các loại lâm sản ngoài gỗ; Nghiên cứu một số loài cây thuốc có giá trị cao; Đào tạo nguồn nhân lực cho Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh; Nghiên cứu cải tạo sinh cảnh Voi.
4.Chương trình bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học:
Thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; Xây dựng vườn thực vật diện tích khoảng 20 ha.
4.5. Chương trình hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng:
4.5.1. Xây dựng trụ sở làm việc của Ban quản lý và nhà tạm trú:
- Xây dựng, hoàn thiện trụ sở làm việc và nhà tạm trú: Tổng diện tích xây dựng trụ sở làm việc Ban quản lý theo quy định là 900m2, bao gồm phòng làm việc 500m2, hội trường lớn 200m2, phòng họp nhỏ 50m2, còn lại kho quỹ, tư liệu (theo Quyết định số 2370/QĐ-BNN-KL ngày 05/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
- Xây dựng nhà tạm trú cho cán bộ, công nhân viên Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh với định mức là 12m2/người (theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
- Xây dựng Cổng chào là biểu tượng của Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tại trụ sở của khu bảo tồn.
4.5.2. Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm và các Trạm Kiểm lâm:
Xây dựng mới trụ sở Hạt Kiểm lâm và 05 Trạm bảo vệ rừng tại các khu vực trọng điểm về công tác bảo vệ rừng.
4.5.3. Xây dựng tuyến đường tuần tra, chòi quan sát lửa rừng:
Bước đầu xây dựng 4 chòi quan sát nơi có nguy cơ cháy rừng và xâm lấn đất rừng cao, lập 8 tuyến đường mòn chính tuần tra rừng từ các trạm bảo vệ rừng đi vào vùng lõi của khu bảo tồn.
4.5.Xây dựng hệ thống cột mốc, bảng nội quy, biển thông tin tuyên truyền.
4.5.5. Xây dựng nhà trưng bày mẫu vật động, thực vật và giáo dục môi trường:
Diện tích xây dựng 500m2. Bao gồm: các phòng trưng bày, làm việc và hệ thống vệ sinh, hệ thống điện, phòng chống cháy, chống sét, cấp thoát nước, các trang thiết bị trưng bày, lưu trữ.
4.5.6. Đầu tư trang thiết bị:
Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng; trang thiết bị phục vụ công tác PCCCR; trang thiết bị phục vụ phát triển du lịch sinh thái; trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học...
4.6. Chương trình du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng:
Sau khi Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi được thành lập, sẽ có một dự án riêng về đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo định hướng: Hình thành và phát triển các loại hình du lịch; Hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch; Nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch; Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch sinh thái.
4.7. Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đệm:
Thực hiện theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020 cho các thôn bản thuộc vùng đệm, các thôn giáp ranh thuộc vùng đệm được hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm.