Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 350/QĐ-UBND 2022 Chương trình khoa học phát triển nông thôn miền núi Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2022", "sign_number": "350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 350/QĐ-UBND 2022 Chương trình khoa học phát triển nông thôn miền núi Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông thôn miền núi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025” (viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật viên cơ sở, người dân và doanh nghiệp tiếp cận các tiến bộ KH&CN, các quy trình, kỹ thuật cụ thể để chủ động áp dụng vào sản xuất và đời sống.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
a) Tăng cường tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng các văn bản, chủ chương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng công tác kiểm tra, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các đề tài, dự án, các mô hình sản xuất về ứng dụng tiến bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh, đề xuất phương án phát triển nhân rộng các mô hình.
b) Ưu tiên xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tiến bộ KH&CN; tăng cường thông tin, phổ biến các kết quả nghiên cứu, các tiến bộ KH&CN mới, tiên tiến, các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao...
c) Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, thành tựu KH&CN cho các tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đặc biệt là người dân ở vùng nông thôn, miền núi; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo KH&CN nhằm hỗ trợ, tư vấn ứng dụng và chuyển giao nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật.
2. Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ, dự án hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng, chuyển giao nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ
a) Nâng cao hiệu quả công tác khảo sát, đánh giá và lựa chọn tiến bộ KH&CN phù hợp trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Tăng cường hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ, dự án xây dựng mô hình ứng dụng các tiến bộ KH&CN, ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các loại cây trồng, giống thủy sản, vật nuôi có thế mạnh của địa phương, sản phẩm OCOP, phát triển nông nghiệp và nông nghiệp cận đô thị, nông nghiệp xanh và sạch; các tiến bộ về công nghệ sinh học; công nghệ internet kết nối vạn vật (IoT); công nghệ chọn tạo giống mới, các giống cây trồng, thủy hải sản, vật nuôi năng suất, chất lượng cao;... phát triển bền vững làng nghề tạo sức bật cho xây dựng nông thôn mới; công nghệ vật liệu mới; công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường; công nghệ 4.0 trong y tế, công nghệ khai thác, chế biến dược liệu...
3. Huy động các nguồn lực
a) Khuyến khích, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận thực hiện chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN thông qua các nhiệm vụ, dự án KH&CN; tăng cường liên kết với doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao phục vụ sản xuất tại địa phương.
b) Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN trình độ cao: Thu hút đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực được chuyển giao trong và ngoài tỉnh tham gia công tác chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên từ tỉnh tới cơ sở có chất lượng chuyên môn chuyên sâu là hạt nhân để mở rộng sản xuất; chú trọng tập huấn kỹ thuật cho người dân, đặc biệt người dân khu vực nông thôn, miền núi, đặc biệt khó khăn của tỉnh.
c) Đa dạng hóa nguồn vốn cho hoạt động chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống:
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh hằng năm hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Khuyến khích huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN và người dân tham gia vào Chương trình.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách Trung ương giao hàng năm để thực hiện các dự án do Trung ương quản lý;
- Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình tại địa phương;
- Kinh phí đối ứng của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Đề xuất xây dựng các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình
a) Hàng năm, tại thời điểm hướng dẫn xây dựng kế hoạch, Sở KH&CN có trách nhiệm thông báo đến các tổ chức, cá nhân trong tỉnh hướng dẫn xây dựng đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN (cấp nhà nước, cấp tỉnh, cấp cơ sở) gửi về Sở KH&CN.
b) Việc tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo đúng quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách tỉnh Khánh Hòa, cụ thể:
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp nhà nước thuộc dự án nông thôn miền núi thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Bộ KH&CN về quy định quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước;
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đề xuất cấp cơ sở thực hiện theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
Việc tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp; tổ chức thẩm định kinh phí, phê duyệt và ký hợp đồng cấp kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 và Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ- UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 và Quyết định số 07/2018/QD-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
4. Thanh lý hợp đồng nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
- Sở KH&CN tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện đối với nhiệm vụ cấp tỉnh.
- Các sở, ngành, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở tổ chức thanh lý hợp đồng đối với đơn vị chủ trì thực hiện.
- Việc tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.

Content:
Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật viên cơ sở, người dân và doanh nghiệp tiếp cận các tiến bộ KH&CN, các quy trình, kỹ thuật cụ thể để chủ động áp dụng vào sản xuất và đời sống.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
a) Tăng cường tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng các văn bản, chủ chương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chú trọng công tác kiểm tra, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các đề tài, dự án, các mô hình sản xuất về ứng dụng tiến bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh, đề xuất phương án phát triển nhân rộng các mô hình.
b) Ưu tiên xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tiến bộ KH&CN; tăng cường thông tin, phổ biến các kết quả nghiên cứu, các tiến bộ KH&CN mới, tiên tiến, các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao...
c) Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tiếp thu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, thành tựu KH&CN cho các tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đặc biệt là người dân ở vùng nông thôn, miền núi; tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo KH&CN nhằm hỗ trợ, tư vấn ứng dụng và chuyển giao nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật.
2. Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ, dự án hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng, chuyển giao nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ
a) Nâng cao hiệu quả công tác khảo sát, đánh giá và lựa chọn tiến bộ KH&CN phù hợp trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Tăng cường hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ, dự án xây dựng mô hình ứng dụng các tiến bộ KH&CN, ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các loại cây trồng, giống thủy sản, vật nuôi có thế mạnh của địa phương, sản phẩm OCOP, phát triển nông nghiệp và nông nghiệp cận đô thị, nông nghiệp xanh và sạch; các tiến bộ về công nghệ sinh học; công nghệ internet kết nối vạn vật (IoT); công nghệ chọn tạo giống mới, các giống cây trồng, thủy hải sản, vật nuôi năng suất, chất lượng cao;... phát triển bền vững làng nghề tạo sức bật cho xây dựng nông thôn mới; công nghệ vật liệu mới; công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường; công nghệ 4.0 trong y tế, công nghệ khai thác, chế biến dược liệu...
3. Huy động các nguồn lực
a) Khuyến khích, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận thực hiện chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN thông qua các nhiệm vụ, dự án KH&CN; tăng cường liên kết với doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao phục vụ sản xuất tại địa phương.
b) Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ nhân lực KH&CN trình độ cao: Thu hút đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực được chuyển giao trong và ngoài tỉnh tham gia công tác chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên từ tỉnh tới cơ sở có chất lượng chuyên môn chuyên sâu là hạt nhân để mở rộng sản xuất; chú trọng tập huấn kỹ thuật cho người dân, đặc biệt người dân khu vực nông thôn, miền núi, đặc biệt khó khăn của tỉnh.
c) Đa dạng hóa nguồn vốn cho hoạt động chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống:
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh hằng năm hỗ trợ để triển khai thực hiện Chương trình một cách hiệu quả nhất để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tranh thủ nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Khuyến khích huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN và người dân tham gia vào Chương trình.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách Trung ương giao hàng năm để thực hiện các dự án do Trung ương quản lý;
- Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình tại địa phương;
- Kinh phí đối ứng của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Đề xuất xây dựng các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình
a) Hàng năm, tại thời điểm hướng dẫn xây dựng kế hoạch, Sở KH&CN có trách nhiệm thông báo đến các tổ chức, cá nhân trong tỉnh hướng dẫn xây dựng đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN (cấp nhà nước, cấp tỉnh, cấp cơ sở) gửi về Sở KH&CN.
b) Việc tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo đúng quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách tỉnh Khánh Hòa, cụ thể:
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp nhà nước thuộc dự án nông thôn miền núi thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Bộ KH&CN về quy định quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2025;
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đặt hàng cấp tỉnh thực hiện theo Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước;
- Đối với nhiệm vụ KH&CN đề xuất cấp cơ sở thực hiện theo Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
Việc tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp; tổ chức thẩm định kinh phí, phê duyệt và ký hợp đồng cấp kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 và Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ- UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 và Quyết định số 07/2018/QD-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Thanh lý hợp đồng nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở thuộc Chương trình
- Sở KH&CN tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện đối với nhiệm vụ cấp tỉnh.
- Các sở, ngành, địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở tổ chức thanh lý hợp đồng đối với đơn vị chủ trì thực hiện.
- Việc tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.