Document: Điều 2 Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "1039/2006/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1039/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước có nội dung như sau:

Điều 2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất một năm tính theo từng loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, loại đất, hạng đất… cụ thể như sau:
1. Đất phi nông nghiệp trong đô thị loại IV, loại V.
Áp dụng cho tất cả các vị trí: Đơn giá thuê đất bằng 2 % giá đất.
2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn.
a) Xã đồng bằng:
- Khu vực I:
+ Vị trí 1: Đơn giá thuê đất bằng 1,5 % giá đất.
+ Vị trí 2: Đơn giá thuê đất bằng 1,25% giá đất.
+ Vị trí 3: Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.
- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
b) Xã trung du:
- Khu vực I (Vị trí 1): Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.
- Khu vực I (Vị trí 2,3), khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
c) Xã biên giới, vùng sâu, vùng xa:
- Khu vực I: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,5 % giá đất.
3. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Các xã đồng bằng, trung du: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.
- Các xã biên giới vùng sâu, vùng xa: Đơn giá thuê đất bằng 0,25% giá đất.
4. Đất trong khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp.
Chỉ áp dụng cho khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cuïm coâng nghieäp chưa hoàn thành hạ tầng: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.
5. Đất để xây dựng công trình đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.
6. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
7. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm lập thủ tục thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách tỉnh. Đối với trường hợp Công ty Cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt.
- Đối với những trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh (có vị trí đối diện) giữa 2 huyện, thị xã khác nhau, có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất cao nhất.
- Đối với những dự án thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã, có nhiều tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất khác nhau, thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá thuê đất theo địa chỉ của dự án đó. Trường hợp không xác định được địa chỉ của dự án đó thì áp dụng phương pháp trung bình cộng để xác định tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất.

Content:
Điều 2. Đơn giá thuê đất.
Đơn giá thuê đất một năm tính theo từng loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí, loại đất, hạng đất… cụ thể như sau:
1. Đất phi nông nghiệp trong đô thị loại IV, loại V.
Áp dụng cho tất cả các vị trí: Đơn giá thuê đất bằng 2 % giá đất.
2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn.
a) Xã đồng bằng:
- Khu vực I:
+ Vị trí 1: Đơn giá thuê đất bằng 1,5 % giá đất.
+ Vị trí 2: Đơn giá thuê đất bằng 1,25% giá đất.
+ Vị trí 3: Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.
- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
b) Xã trung du:
- Khu vực I (Vị trí 1): Đơn giá thuê đất bằng 1% giá đất.
- Khu vực I (Vị trí 2,3), khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
c) Xã biên giới, vùng sâu, vùng xa:
- Khu vực I: Đơn giá thuê đất bằng 0,75 % giá đất.
- Khu vực II, III: Đơn giá thuê đất bằng 0,5 % giá đất.
3. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Các xã đồng bằng, trung du: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.
- Các xã biên giới vùng sâu, vùng xa: Đơn giá thuê đất bằng 0,25% giá đất.
4. Đất trong khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp.
Chỉ áp dụng cho khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế, cuïm coâng nghieäp chưa hoàn thành hạ tầng: Đơn giá thuê đất bằng 0,5% giá đất.
5. Đất để xây dựng công trình đối với cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, thực hiện theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập.
6. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
7. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm lập thủ tục thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách tỉnh. Đối với trường hợp Công ty Cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
8. Xử lý một số trường hợp đặc biệt.
- Đối với những trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh (có vị trí đối diện) giữa 2 huyện, thị xã khác nhau, có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất cao nhất.
- Đối với những dự án thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã, có nhiều tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất khác nhau, thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá thuê đất theo địa chỉ của dự án đó. Trường hợp không xác định được địa chỉ của dự án đó thì áp dụng phương pháp trung bình cộng để xác định tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất.