Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 9762/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển thương mại Đông Nam Bộ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "9762/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 9762/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển thương mại Đông Nam Bộ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển thương mại Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi là Đề án Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển thương mại Vùng theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với thị trường và hoạt động thương mại nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, trốn thuế và các hành vi gian lận thương mại khác.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Phát triển nhanh thương mại Vùng theo hướng hiện đại và bền vững. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng địa phương trong Vùng. Thương mại ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong tái cơ cấu gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình mở rộng và tăng cường các mối quan hệ thương mại giữa các tỉnh trong và cả Vùng với bên ngoài. Tạo bước chuyển biến nhanh thương mại của Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung và của khu vực dịch vụ. Tốc độ tăng GDP ngành thương mại đạt bình quân 12,0%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; 13,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020; 12,5% - 13%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
- Tập trung phát triển thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm chủ lực của Vùng (sản phẩm điện, điện tử, cao su, gạo, hạt tiêu, dệt may, giày dép và các sản phẩm nông sản, thủy sản chế biến) với việc phát triển xuất khẩu bằng nhiều phương thức, hình thức khác nhau; đẩy mạnh xuất khẩu ra các thị trường có khả năng thu được giá trị gia tăng cao; duy trì xuất siêu để góp phần thặng dư vào cán cân thương mại của cả nước. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 13%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; 12%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 11,5 - 12%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
- Phát triển nhanh thương mại nội địa đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của các tầng lớp dân cư trên các địa bàn, phục vụ tốt nhu cầu của khách du lịch. Phấn đấu đạt tốc độ tăng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Vùng 15,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14 - 15%/năm giai đoạn 2016-2020 và 13,5% - 14%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Ưu tiên phát triển các loại hình thương mại hiện đại gắn liền với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của các loại hình thương mại truyền thống. Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tiếp tục đầu tư phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, trung tâm logistics, chợ đầu mối bán buôn. Trong đó, chú trọng và tập trung nguồn lực để phát triển các công trình có quy mô lớn (cấp vùng và cấp quốc gia), có tác động tích cực đến phát triển thương mại của cả Vùng và có sức lan tỏa đối với các địa phương khác ngoài Vùng. Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện có trên địa bàn. Phát triển mạng lưới trung tâm thông tin thương mại.
2. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm và phát triển thị trường xuất khẩu mới. Tập trung thực hiện các chương trình sản xuất hàng xuất khẩu; thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất hàng xuất khẩu bằng việc tạo môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách phù hợp, hấp dẫn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng gia tăng nhập khẩu công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại và nguyên vật liệu phát triển sản xuất.
3. Phát triển mạnh thương mại biên giới thông qua hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và chợ biên giới.
4. Phát triển hình thức mua, bán, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thông qua phương thức mua bán theo hợp đồng giao ngay hoặc giao sau. Phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế của Vùng để chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu.
5. Chú trọng phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, khu dân cư tại các khu công nghiệp trên cơ sở phát triển các chợ, các khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn, thị tứ và các đô thị mới. Tổ chức tốt thị trường nông thôn đảm bảo cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng một cách thuận lợi, giá cả phù hợp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
a) Ở khu vực thành thị:
Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ ở trung tâm các tỉnh và các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, ở các khu dân cư, thị trấn và các quận, huyện để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của từng tỉnh với hạt nhân là các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ.
Khuyến khích phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (hàng công nghệ phẩm, điện máy, sách, văn phòng phẩm...) và siêu thị dạng kho hàng; có chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư vào những loại hình này. Đồng thời, từng bước phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi gần kề ở các khu dân cư; khuyến khích, giúp đỡ các hộ kinh doanh thành lập những liên minh kinh doanh, thống nhất trong mua, bán hàng hóa, dịch vụ với giá cả phù hợp, chất lượng bảo đảm và tiện lợi cho tiêu dùng của dân cư.
Sắp xếp lại các cơ sở kinh doanh thương mại trên đường phố để cùng với chợ truyền thống trở thành hạt nhân ở các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp, đảm bảo các yêu cầu hiện đại nhưng vẫn giữ nguyên bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.
Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng theo hướng hình thành và nhân rộng các mô hình kinh doanh hiệu quả, quy mô vừa và có nhiều dịch vụ tiện ích.
Phát triển các trung tâm logistics để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại khu vực ngoại vi của trung tâm các tỉnh trong Vùng.
Đa dạng các phương thức kinh doanh thương mại; trong đó, chú trọng phát triển các phương thức hiện đại và đẩy mạnh áp dụng thương mại điện tử. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp kinh doanh theo chuỗi để tạo nên sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau; trong đó, chú trọng phát triển các chuỗi liên kết theo phương thức nhượng quyền kinh doanh và các chuỗi liên kết tự nguyện của các siêu thị nhỏ, các cửa hàng chuyên doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh; qua đó nâng cao khả năng của doanh nghiệp trong quá trình phát triển mạng lưới phân phối hiện đại.
Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực; khuyến khích các cửa hàng tạp hóa có điều kiện chuyển đổi thành các siêu thị chuyên doanh.
b) Ở khu vực nông thôn
Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất cho nhân dân; đồng thời, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân theo hướng bảo đảm lợi ích của người sản xuất. Từng bước xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành và củng cố các vùng sản xuất chuyên canh.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã và các khu dân cư tập trung, lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp xung quanh khu vực chợ, hình thành khu thương mại - dịch vụ tổng hợp.
Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới thu mua hàng nông sản, cung ứng vật tư nông nghiệp và hàng tiêu dùng cho dân cư kết hợp giữa tổ chức hội chợ với thực hiện có hiệu quả chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các khu công nghiệp.
2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất như: thị trường giao dịch kỳ hạn, các trung tâm bán buôn, các doanh nghiệp bán buôn lớn, cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển các dịch vụ logistics, phát triển mạnh các chuỗi cung ứng trong Vùng và mở rộng ra các vùng khác trong cả nước.
Tổ chức tốt hệ thống tổng đại lý, đại lý nhằm cung ứng hàng vật tư nông nghiệp đến các xã, ấp cho nông dân với giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo; khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp ứng trước vật tư nông nghiệp cho nông dân.
3. Thị trường hàng nông sản
Khuyến khích và hỗ trợ các trung tâm mua sắm, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp từ các trang trại, hợp tác xã, hộ sản xuất hoặc cơ sở chế biến nông sản ở nông thôn và khuyến khích, hỗ trợ các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào hệ thống các siêu thị, cửa hàng.
Khuyến khích phát triển mua bán hàng nông sản thông qua hợp đồng giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại - dịch vụ, hộ kinh doanh với các trang trại, cơ sở chế biến và hộ nông dân.
Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới các chợ bán buôn nông sản hiện đại tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng theo hướng mua - bán chuyên nghiệp, gắn kết theo hướng bền vững doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ với các nhà sản xuất và chế biến nông sản.
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn thông qua các sở giao dịch hàng hóa.
Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hàng chuyên dụng được trang bị hiện đại và phân bố hợp lý để bảo quản, có khả năng cung ứng hàng nông sản với chất lượng và giá trị gia tăng cao.
4. Phát triển các loại hình thị trường khác như: hội chợ - triển lãm, triển lãm - bán hàng, chợ thời vụ, khu trưng bày hàng mẫu và đặt hàng,...
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU
1. Mạng lưới chợ đầu mối nông sản, chợ hạng I và chợ biên giới, chợ cửa khẩu
a) Đến năm 2020, có 11 chợ đầu mối nông sản trên địa bàn Vùng; trong đó, có 08 chợ đầu mối nông sản tổng hợp, 01 chợ đầu mối rau quả và 02 chợ đầu mối thủy sản.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng có 39 chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng I.
c) Đến năm 2020, tổng số chợ biên giới, chợ cửa khẩu trên địa bàn là 32 chợ; trong đó, có 07 chợ cửa khẩu và 25 chợ biên giới.
d) Đến năm 2030, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối nông sản theo hướng hiện đại hóa các dịch vụ tại chợ.
2. Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 85 trung tâm thương mại; trong đó, có 18 trung tâm thương mại hạng I, 25 trung tâm thương mại hạng II và 42 trung tâm thương mại hạng III.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 22 siêu thị hạng I.
c) Đến năm 2030, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại theo hướng chuyển hóa dần các chợ tại khu vực đô thị sang loại hình thương mại hiện đại.
3. Mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 6 trung tâm hội chợ triển lãm; trong đó, 01 trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh và 5 trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
4. Mạng lưới trung tâm logistics
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 10 trung tâm logistics, trong đó có 03 trung tâm logistics quy mô cấp Vùng (02 trung tâm logistics tại thành phố Hồ Chí Minh, 01 trung tâm logistics tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và 7 trung tâm logistics cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030, tiếp tục hoàn thiện các trung tâm logistics theo hướng hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản và phân loại hàng hóa.
5. Mạng lưới trung tâm thông tin thương mại
Đến năm 2020, hình thành trung tâm thông tin thương mại của Vùng tại thành phố Hồ Chí Minh và 5 chi nhánh tại 5 tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh.

Content:
Phát triển thương mại Vùng theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với thị trường và hoạt động thương mại nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, trốn thuế và các hành vi gian lận thương mại khác.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Phát triển nhanh thương mại Vùng theo hướng hiện đại và bền vững. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng địa phương trong Vùng. Thương mại ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong tái cơ cấu gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình mở rộng và tăng cường các mối quan hệ thương mại giữa các tỉnh trong và cả Vùng với bên ngoài. Tạo bước chuyển biến nhanh thương mại của Vùng theo hướng văn minh, hiện đại, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và bảo đảm an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GDP ngành thương mại cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP chung và của khu vực dịch vụ. Tốc độ tăng GDP ngành thương mại đạt bình quân 12,0%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; 13,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020; 12,5% - 13%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
- Tập trung phát triển thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm chủ lực của Vùng (sản phẩm điện, điện tử, cao su, gạo, hạt tiêu, dệt may, giày dép và các sản phẩm nông sản, thủy sản chế biến) với việc phát triển xuất khẩu bằng nhiều phương thức, hình thức khác nhau; đẩy mạnh xuất khẩu ra các thị trường có khả năng thu được giá trị gia tăng cao; duy trì xuất siêu để góp phần thặng dư vào cán cân thương mại của cả nước. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 13%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015; 12%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 11,5 - 12%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
- Phát triển nhanh thương mại nội địa đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của các tầng lớp dân cư trên các địa bàn, phục vụ tốt nhu cầu của khách du lịch. Phấn đấu đạt tốc độ tăng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn Vùng 15,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 14 - 15%/năm giai đoạn 2016-2020 và 13,5% - 14%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Ưu tiên phát triển các loại hình thương mại hiện đại gắn liền với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của các loại hình thương mại truyền thống. Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tiếp tục đầu tư phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, trung tâm logistics, chợ đầu mối bán buôn. Trong đó, chú trọng và tập trung nguồn lực để phát triển các công trình có quy mô lớn (cấp vùng và cấp quốc gia), có tác động tích cực đến phát triển thương mại của cả Vùng và có sức lan tỏa đối với các địa phương khác ngoài Vùng. Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ hiện có trên địa bàn. Phát triển mạng lưới trung tâm thông tin thương mại.
2. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm và phát triển thị trường xuất khẩu mới. Tập trung thực hiện các chương trình sản xuất hàng xuất khẩu; thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào sản xuất hàng xuất khẩu bằng việc tạo môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách phù hợp, hấp dẫn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu hàng nhập khẩu theo hướng gia tăng nhập khẩu công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại và nguyên vật liệu phát triển sản xuất.
3. Phát triển mạnh thương mại biên giới thông qua hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và chợ biên giới.
4. Phát triển hình thức mua, bán, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thông qua phương thức mua bán theo hợp đồng giao ngay hoặc giao sau. Phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế của Vùng để chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu.
Chú trọng phát triển mạng lưới thương mại ở nông thôn, khu dân cư tại các khu công nghiệp trên cơ sở phát triển các chợ, các khu thương mại - dịch vụ tại thị trấn, thị tứ và các đô thị mới. Tổ chức tốt thị trường nông thôn đảm bảo cho nông dân bán nông sản, mua vật tư cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng một cách thuận lợi, giá cả phù hợp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
1. Thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng
a) Ở khu vực thành thị:
Hình thành cấu trúc cân đối, hợp lý giữa các khu thương mại - dịch vụ ở trung tâm các tỉnh và các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, ở các khu dân cư, thị trấn và các quận, huyện để hình thành mạng lưới các khu thương mại - dịch vụ của từng tỉnh với hạt nhân là các trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ.
Khuyến khích phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh (hàng công nghệ phẩm, điện máy, sách, văn phòng phẩm...) và siêu thị dạng kho hàng; có chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư vào những loại hình này. Đồng thời, từng bước phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi gần kề ở các khu dân cư; khuyến khích, giúp đỡ các hộ kinh doanh thành lập những liên minh kinh doanh, thống nhất trong mua, bán hàng hóa, dịch vụ với giá cả phù hợp, chất lượng bảo đảm và tiện lợi cho tiêu dùng của dân cư.
Sắp xếp lại các cơ sở kinh doanh thương mại trên đường phố để cùng với chợ truyền thống trở thành hạt nhân ở các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp, đảm bảo các yêu cầu hiện đại nhưng vẫn giữ nguyên bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.
Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, đồ điện gia dụng theo hướng hình thành và nhân rộng các mô hình kinh doanh hiệu quả, quy mô vừa và có nhiều dịch vụ tiện ích.
Phát triển các trung tâm logistics để cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại khu vực ngoại vi của trung tâm các tỉnh trong Vùng.
Đa dạng các phương thức kinh doanh thương mại; trong đó, chú trọng phát triển các phương thức hiện đại và đẩy mạnh áp dụng thương mại điện tử. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp kinh doanh theo chuỗi để tạo nên sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau; trong đó, chú trọng phát triển các chuỗi liên kết theo phương thức nhượng quyền kinh doanh và các chuỗi liên kết tự nguyện của các siêu thị nhỏ, các cửa hàng chuyên doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh; qua đó nâng cao khả năng của doanh nghiệp trong quá trình phát triển mạng lưới phân phối hiện đại.
Điều chỉnh, sắp xếp và nâng cấp mạng lưới thương mại truyền thống thông qua việc khống chế quy mô và số lượng của loại hình này ở từng khu vực; khuyến khích các cửa hàng tạp hóa có điều kiện chuyển đổi thành các siêu thị chuyên doanh.
b) Ở khu vực nông thôn
Phát triển các loại hình thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất cho nhân dân; đồng thời, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân theo hướng bảo đảm lợi ích của người sản xuất. Từng bước xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành và củng cố các vùng sản xuất chuyên canh.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh phát triển hệ thống cửa hàng để trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn.
Nâng cấp mạng lưới chợ bán lẻ ở địa bàn các xã và các khu dân cư tập trung, lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các cửa hàng chuyên doanh, tổng hợp xung quanh khu vực chợ, hình thành khu thương mại - dịch vụ tổng hợp.
Phát triển thị trường nông thôn gắn với việc tổ chức tốt mạng lưới thu mua hàng nông sản, cung ứng vật tư nông nghiệp và hàng tiêu dùng cho dân cư kết hợp giữa tổ chức hội chợ với thực hiện có hiệu quả chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các khu công nghiệp.
2. Thị trường hàng tư liệu sản xuất
Phát triển hệ thống thị trường hàng tư liệu sản xuất như: thị trường giao dịch kỳ hạn, các trung tâm bán buôn, các doanh nghiệp bán buôn lớn, cung ứng trực tiếp từ sản xuất đến tiêu dùng cuối cùng.
Phát triển đa dạng các hình thức bán buôn theo hướng khuyến khích đấu thầu mua sắm các sản phẩm chủ yếu, khối lượng lớn và cung ứng hàng hóa trực tiếp để giảm chi phí.
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển các dịch vụ logistics, phát triển mạnh các chuỗi cung ứng trong Vùng và mở rộng ra các vùng khác trong cả nước.
Tổ chức tốt hệ thống tổng đại lý, đại lý nhằm cung ứng hàng vật tư nông nghiệp đến các xã, ấp cho nông dân với giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo; khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp ứng trước vật tư nông nghiệp cho nông dân.
3. Thị trường hàng nông sản
Khuyến khích và hỗ trợ các trung tâm mua sắm, siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở thành thị mua hàng trực tiếp từ các trang trại, hợp tác xã, hộ sản xuất hoặc cơ sở chế biến nông sản ở nông thôn và khuyến khích, hỗ trợ các nhà sản xuất, nhà cung ứng bán nông sản vào hệ thống các siêu thị, cửa hàng.
Khuyến khích phát triển mua bán hàng nông sản thông qua hợp đồng giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại - dịch vụ, hộ kinh doanh với các trang trại, cơ sở chế biến và hộ nông dân.
Tập trung phát triển, hoàn thiện mạng lưới các chợ bán buôn nông sản hiện đại tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng theo hướng mua - bán chuyên nghiệp, gắn kết theo hướng bền vững doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ với các nhà sản xuất và chế biến nông sản.
Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại, các nhà sản xuất tham gia thị trường giao dịch kỳ hạn thông qua các sở giao dịch hàng hóa.
Xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hàng chuyên dụng được trang bị hiện đại và phân bố hợp lý để bảo quản, có khả năng cung ứng hàng nông sản với chất lượng và giá trị gia tăng cao.
4. Phát triển các loại hình thị trường khác như: hội chợ - triển lãm, triển lãm - bán hàng, chợ thời vụ, khu trưng bày hàng mẫu và đặt hàng,...
V. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI CHỦ YẾU
1. Mạng lưới chợ đầu mối nông sản, chợ hạng I và chợ biên giới, chợ cửa khẩu
a) Đến năm 2020, có 11 chợ đầu mối nông sản trên địa bàn Vùng; trong đó, có 08 chợ đầu mối nông sản tổng hợp, 01 chợ đầu mối rau quả và 02 chợ đầu mối thủy sản.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng có 39 chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp hạng I.
c) Đến năm 2020, tổng số chợ biên giới, chợ cửa khẩu trên địa bàn là 32 chợ; trong đó, có 07 chợ cửa khẩu và 25 chợ biên giới.
d) Đến năm 2030, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chợ đầu mối nông sản theo hướng hiện đại hóa các dịch vụ tại chợ.
2. Mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 85 trung tâm thương mại; trong đó, có 18 trung tâm thương mại hạng I, 25 trung tâm thương mại hạng II và 42 trung tâm thương mại hạng III.
b) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 22 siêu thị hạng I.
c) Đến năm 2030, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại theo hướng chuyển hóa dần các chợ tại khu vực đô thị sang loại hình thương mại hiện đại.
3. Mạng lưới trung tâm hội chợ triển lãm
Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 6 trung tâm hội chợ triển lãm; trong đó, 01 trung tâm hội chợ triển lãm cấp quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh và 5 trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh.
4. Mạng lưới trung tâm logistics
a) Đến năm 2020, trên địa bàn Vùng sẽ có 10 trung tâm logistics, trong đó có 03 trung tâm logistics quy mô cấp Vùng (02 trung tâm logistics tại thành phố Hồ Chí Minh, 01 trung tâm logistics tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và 7 trung tâm logistics cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030, tiếp tục hoàn thiện các trung tâm logistics theo hướng hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản và phân loại hàng hóa.
Mạng lưới trung tâm thông tin thương mại
Đến năm 2020, hình thành trung tâm thông tin thương mại của Vùng tại thành phố Hồ Chí Minh và 5 chi nhánh tại 5 tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh.