Document: Điều 2 Quyết định số 225/QĐ-TĐC 2010 Văn phòng Thông báo hỏi đáp quốc gia Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "10/02/2010", "sign_number": "225/QĐ-TĐC", "signer": "Ngô Quý Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "10/02/2010", "sign_number": "225/QĐ-TĐC", "signer": "Ngô Quý Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "10/02/2010", "sign_number": "225/QĐ-TĐC", "signer": "Ngô Quý Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "10/02/2010", "sign_number": "225/QĐ-TĐC", "signer": "Ngô Quý Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng", "promulgation_date": "10/02/2010", "sign_number": "225/QĐ-TĐC", "signer": "Ngô Quý Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 225/QĐ-TĐC 2010 Văn phòng Thông báo hỏi đáp quốc gia Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng trình Tổng cục trưởng phê duyệt quy hoạch, kế hoạch hoạt động của Văn phòng TBT dài hạn, ngắn hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản khác theo yêu cầu của Tổng cục.
3. Thông báo các văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và các quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng của Việt Nam đến các nước Thành viên WTO; tiếp nhận và phổ biến các thông báo của các nước Thành viên WTO tới các tổ chức có liên quan trong nước.
4. Trả lời các câu hỏi về các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn (kể cả dự thảo) và quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng và các vấn đề khác liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam và các nước thành viên WTO khác.
5. Yêu cầu các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến thực thi Hiệp định TBT tuân thủ các quy định về minh bạch hóa thông tin và cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ chức năng, nhiệm vụ hỏi đáp về TBT theo quy định; Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng thông báo và điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật đảm bảo thực thi đầy đủ nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp theo yêu cầu của Hiệp định TBT.
6. Điều phối hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp cho các cơ quan trong Mạng lưới Cơ quan thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp đảm bảo nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật cho Mạng lưới TBT hoạt động hiệu quả.
7. Thực hiện chức năng thư ký cho Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam.
8. Theo dõi và cập nhật kịp thời các thông tin có liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo yêu cầu của Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại, đề xuất và tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp.
9. Tham gia các hoạt động đàm phán, hợp tác quốc tế song phương, đa phương về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo phân công của Tổng cục trưởng.
10. Tổ chức và tham gia hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kiến thức về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
11. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia đấu thầu, ký kết và thực hiện các dự án, hợp đồng cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức, đào tạo, tập huấn, tư vấn về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo quy định của pháp luật.
13. Xây dựng và vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật (cổng thông tin, cơ sở dữ liệu, hệ thống tài liệu kỹ thuật...) phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
14. Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và hồ sơ, tài liệu của Văn phòng TBT Việt Nam theo quy định của Tổng cục và của Nhà nước.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng trình Tổng cục trưởng phê duyệt quy hoạch, kế hoạch hoạt động của Văn phòng TBT dài hạn, ngắn hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các văn bản khác theo yêu cầu của Tổng cục.
3. Thông báo các văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và các quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng của Việt Nam đến các nước Thành viên WTO; tiếp nhận và phổ biến các thông báo của các nước Thành viên WTO tới các tổ chức có liên quan trong nước.
4. Trả lời các câu hỏi về các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn (kể cả dự thảo) và quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng và các vấn đề khác liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam và các nước thành viên WTO khác.
5. Yêu cầu các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác có liên quan đến thực thi Hiệp định TBT tuân thủ các quy định về minh bạch hóa thông tin và cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ chức năng, nhiệm vụ hỏi đáp về TBT theo quy định; Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng thông báo và điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật đảm bảo thực thi đầy đủ nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp theo yêu cầu của Hiệp định TBT.
6. Điều phối hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp cho các cơ quan trong Mạng lưới Cơ quan thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp đảm bảo nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật cho Mạng lưới TBT hoạt động hiệu quả.
7. Thực hiện chức năng thư ký cho Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam.
8. Theo dõi và cập nhật kịp thời các thông tin có liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo yêu cầu của Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại, đề xuất và tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp.
9. Tham gia các hoạt động đàm phán, hợp tác quốc tế song phương, đa phương về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo phân công của Tổng cục trưởng.
10. Tổ chức và tham gia hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kiến thức về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
11. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia đấu thầu, ký kết và thực hiện các dự án, hợp đồng cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức, đào tạo, tập huấn, tư vấn về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo quy định của pháp luật.
13. Xây dựng và vận hành các cơ sở hạ tầng kỹ thuật (cổng thông tin, cơ sở dữ liệu, hệ thống tài liệu kỹ thuật...) phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
14. Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và hồ sơ, tài liệu của Văn phòng TBT Việt Nam theo quy định của Tổng cục và của Nhà nước.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.