Document: Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp tỉnh Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“1. Định mức phân bổ của Trường Trung cấp nghề:
a) Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm.
b) Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.”
2. Sửa đổi mức trợ cấp quy định tại Điểm b Khoản 7 Mục III Điều 1 Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.”
3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“4. Mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện:
a) Đội công tác xã hội tình nguyện được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao hàng tháng:
- Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Đội phó là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Thành viên của Đội là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
b) Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao tại Điểm a Khoản này.
c) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.”
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
“3. Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện:
a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
b) Nội dung chi và mức chi:
- Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện. Mức chi:
+ Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày;
+ Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
+ Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, thị xã, thành phố: không quá 200.000 đồng/01 đại biểu.
+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần.
Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp:
+ Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.
+ Chi phúng viếng khi qua đời: không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.
+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“1. Định mức phân bổ của Trường Trung cấp nghề:
a) Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm.
b) Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.”
2. Sửa đổi mức trợ cấp quy định tại Điểm b Khoản 7 Mục III Điều 1 Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.”
3. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
“4. Mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện:
a) Đội công tác xã hội tình nguyện được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao hàng tháng:
- Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Đội phó là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Thành viên của Đội là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
b) Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao tại Điểm a Khoản này.
c) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.”
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
“3. Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện:
a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
b) Nội dung chi và mức chi:
- Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện. Mức chi:
+ Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày;
+ Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
+ Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, thị xã, thành phố: không quá 200.000 đồng/01 đại biểu.
+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần.
Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp:
+ Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.
+ Chi phúng viếng khi qua đời: không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.
+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.”