Document: Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi lập chương trình phát triển đô thị gồm toàn bộ diện tích tự nhiên rộng khoảng 4.952,69 ha của thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, phù hợp với Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp các xã Xuân Dương, Thọ Thanh;
- Phía Tây giáp xã Vạn Xuân;
- Phía Nam giáp xã Thọ Thanh, Xuân Cao;
- Phía Bắc giáp các xã Ngọc Phụng, Lương Sơn.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Đề xuất 2028

Đề xuất 2035

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

640

813

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥12,5

≥16

2.

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥10,5

≥16

3.

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥50

≥50

4.

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥68

≥75

2.

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

4,70

6,00

2.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm đầu

STT

Tên chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu hàng năm

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

560

622

635

648

662

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥6

≥8

≥11

≥11,5

≥12,5

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥4

≥6

≥8,30

≥9,5

≥10,5

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥0,0

≥50

≥50

≥50

≥50

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥18

≥20

≥36

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥50

≥55

≥65

≥66,5

≥68

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

3,20

3,60

4,00

4,30

4,70

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

STT

Tên dự án

Quy mô (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

1

Đường từ bến thuyền Cửa Đạt đi trạm kiểm lâm Cửa Đạt

1 km

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị;
- Mật độ đường giao thông đô thị;
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị.

2

Đường giao thông từ xã Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

6,49 km

4

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 1)

2,4 km

5

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 1

6,9 km

6

Đường từ thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi thôn Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân

4,51 km

7

Xây dựng cầu Tổ Rồng

2,4 km

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 2)

2,4 km

9

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 2

6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

1,0 ha

11

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

6,0 km

12

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

0,5 km

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)

13

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4,0 km

14

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000 m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
4.1. Các khu vực phát triển đô thị
4.1.1. Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang
- Chức năng: Khu đô thị trung tâm thị trấn;
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía đông thị trấn Thường Xuân, trên tuyến đường Quốc lộ 47 đi qua;
- Quy mô diện tích: Khoảng 150 ha;
- Định hướng phát triển: Các khối cao tầng tập trung chính tại khu vực trung tâm, hai bên trục đường chính là các cửa hàng buôn bán dạng lô phố định hình tuyến đô thị.
4.1.2. Khu đô thị mới Thường Xuân:
- Chức năng: Khu đô thị mới.
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Tây thị trấn Thường Xuân. Phía Bắc tiếp giáp với khu phố Trung Chính, phía Nam tiếp giáp khu phố Xuân Quang, phía Đông là trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 100 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Bảo tồn mạch suối đổ từ núi xuống sông Chu nhằm giữ mạch thoát nước tự nhiên, cải tạo, khai thác thành công viên ven suối.
+ Khu vực gò đồi cao phát triển dạng công dưới tán rừng.
4.1.3. Khu du lịch nghỉ dưỡng:
- Chức năng: Khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Phạm vi ranh giới: Khu du lịch nghỉ dưỡng nằm trong vùng uốn lượn của sông Chu, nên 3 phía Đông, Tây, Bắc giáp với sông Chu. Phía Nam là khu vực đồi núi thuộc xã Xuân Cẩm cũ.
- Quy mô diện tích: Khoảng 107,5 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khu bán đảo riêng biệt, tựa lưng vào núi hướng mặt ra sông, vị trí thuận lợi tổ chức các loại hoạt động nghỉ dưỡng dạng resort cao cấp.
+ Cải tạo mở rộng mạch nước sẵn có lưu thông liên hoàn, tăng diện tích mặt nước cho các khu vực nội bộ tăng giá trị cảnh quan.
4.1.4. Khu văn hóa dân tộc Thái:
- Chức năng: Khu văn hóa dân tộc Thái
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Nam đường tỉnh 519, ở giữa khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, khu nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu và khu đô thị miền núi.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khai thác và phát huy thế mạnh các ngành nghề thủ công truyền thống, tổ chức trung tâm đào tạo nghề, trung tâm vừa là nơi học tập, đồng thời cũng là nơi quảng bá sản phẩm thủ công địa phương
+ Trung tâm có thể kết hợp du lịch, cung cấp khu ở cho du khách phương xa đến trải nghiệm văn hóa địa phương.
4.1.5. Khu du lịch cộng đồng:
- Chức năng: Khu du lịch cộng đồng
- Phạm vi ranh giới: khu vực trải dài kết nối từ Tiến Sơn xuống Bản Mạ vắt qua sông Chu. Nằm ở phía Tây khu du lịch nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 112,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Gìn giữ, phát huy và đẩy mạnh nền văn hóa đặc trưng của người Thái như các món ăn, nếp nhà sàn... Tổ chức các hoạt động về tìm hiểu văn hóa địa phương, hoạt động trải nghiệm nông nghiệp cho du khách... phát triển du lịch cộng đồng.
+ Tổ chức bãi đỗ, các hình thức thương mại như cafe, quán ăn, khu bán hàng lưu niệm... ven khu vực đường chính. Xây dựng thêm 01 cầu cảnh quan kết nối hai khu vực Tiến Sơn và Bản Mạ.
+ Tổ chức công viên dọc sông dạng công viên tự nhiên, khu vực này là quảng trường tập trung để tổ chức các sự kiện văn hóa địa phương thu hút du khách.
4.1.6. Khu đô thị miền núi:
- Chức năng: Khu đô thị miền núi.
- Phạm vi ranh giới: Phía Đông tiếp giáp vùng đồi núi của xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây tiếp giáp khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, phía Nam và Bắc giáp sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 19 ha.
- Định hướng phát triển: Định hướng trong tương lai trở thành khu sinh thái của đô thị. Địa phương tạo điều kiện và có các chính sách thu hút các chủ đầu tư đầu tư vào các khu ở sinh thái cao cấp, thu hút dân cư ở các khu vực khác đến đầu tư đất phát triển kinh tế vùng.
4.2. Lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị:

TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2024-2025

2026-2030

2031-2035

1

Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

2

Khu đô thị mới Thường Xuân (tại vị trí xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây thị trấn)

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

x

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

3

Khu du lịch nghỉ dưỡng (phía nam sông Chu)

Khu phát triển mới

x

x

4

Khu văn hóa dân tộc Thái

Khu phát triển mới

x

x

5

Khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn hiện hữu

Khu phát triển mới

x

x

6

Khu đô thị miền núi

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

5. Các dự án phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh:

TT

Tên dự án

Tổng kinh phí (tỷ đồng)

1

Trung tâm thương mại Hạng III

100,00

5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch chung đô thị được duyệt:
5.2.1. Giai đoạn 2024 - 2025:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Xây dựng nhà hiệu bộ trường Mầm non Xuân Cẩm

Nhà hiệu bộ 2 tầng với tổng diện tích sàn khoảng 320 m²

2

Nhà lớp học trường mầm non Xuân Cẩm

Xây mới 4 phòng học

3

Nhà hiệu bộ Trường THCS Thị trấn

Nhà hiệu bộ 2 tầng với tổng diện tích sàn khoảng 420 m²

4

Xây dựng mới một số hạng mục công trình để hoàn thiện cơ sở vật chất Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Xuân

Xây dựng cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

5

Trung tâm văn hóa thông tin huyện

Xây dựng mới Trung tâm VHTT 2 tầng với diện tích khoảng 250 m² và các hạng mục phụ trợ

6

Sửa chữa sân vận động huyện

Mặt sân đã xuống cấp và chưa có hệ thống thoát nước

7

Đầu tư chợ thị trấn mới

Đầu tư xây dựng mới

8

Chợ Ngọc Lâm

Đầu tư xây dựng mới

9

Xây dựng nhà làm việc bộ phận 1 cửa và sửa chữa cải tạo Trung tâm hội nghị huyện Thường Xuân

Xây dựng mới nhà làm việc 2 tầng diện tích khoảng 415 m². Sửa chữa các hạng mục xuống cấp và chỉnh trang khuôn viên TTHN huyện

10

San lấp mặt bằng Công sở Thị trấn

Tại mặt bằng đảm bảo đầu tư xây dựng công sở Thị trấn

11

Công sở thị trấn Thường Xuân

Nhà 3 tầng và các hạng mục phụ trợ

12

Đường từ bến thuyền Của Đạt đi Trạm Kiểm Lâm Cửa Đạt

L= 1 km; Bn= 3,0 m; Bm= 2,0 m; Bl= 2 x 0,5 m

13

Đường giao thông từ Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

Đầu tư xây dựng 6,49 km đường đạt quy mô đường GTNT cấp A

14

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân

Đường GTNT cấp B chiều dài L = 2,4 km

15

Đường nối tiếp cầu Tổ rồng đi xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân giao với Quốc lộ 47

Đầu tư tuyến đường với tổng chiều dài khoảng 6,9 km

16

Đường giao thông thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

Xây dựng cải tạo nâng cấp khoảng 4,51 km (đường GTNT cấp B)

17

Xây dựng cầu Tổ Rồng

(nâng cấp cải tạo đường đầu cầu 2,4 km, xây dựng mới cầu)

18

Nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng trạm cấp nước sạch Thị trấn Thường Xuân

Nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng nhằm đảm bảo công suất từ 1.000 m³/ngđ trở lên

19

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

Đầu tư xây dựng 0,5 km kênh

20

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4km đường ống và hệ thống rãnh thoát nước 2 bên đường

21

Mở rộng bãi rác thị trấn Thường Xuân

Mở rộng bãi rác len 3,5 ha theo quy hoạch

22

Cải tạo hệ thống xử lý nước khu vực bãi rác thải thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hệ thống xử lý nước thải

23

Mở rộng nghĩa địa thị trấn Thường Xuân

Mở rộng theo quy hoạch 10 ha

24

Công viên ngã 3 thị trấn (đối diện UBND huyện)

Khoảng 5.000 m²

25

Công viên, cây xanh gần công sở thị trấn mới

Xây dựng công viên diện tích khoảng 15.000 m²

26

Xây dựng khuôn viên vườn hoa và đường nội bộ trong vườn tại thôn Thanh Xuân - thị trấn Thường Xuân

Khoảng 2.000 m²

27

Mặt bằng dân cư thị trấn (đường đi Tổ Rồng)

Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư

28

Khu dân cư khu phố 4 thị trấn giai đoạn 1

1 ha

29

Cụm CN Thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng CCN (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện) 25 ha

30

Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Đầu tư hạ tầng

31

Dự án di chuyển Đền Cô

Đầu tư xây dựng chính điện và các hạng mục phụ trợ

32

Xử lý khẩn cấp Hồ Bệnh Viện, Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

Nạo vét và nâng cấp cải tạo hồ (Công trình Nông nghiệp & PTNN, cấp IV)

33

Cầu đi bộ dọc ven hồ Xuân Minh, thôn Thanh Xuân

Đầu tư xây dựng cầu BTCT chiều dài L=19,40 m và đường 2 đầu cầu

5.2.2. Giai đoạn 2026-2030:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Trường mầm non tư thục

Xây dựng trường đảm bảo nhu cầu

2

Nhà văn hóa khu phố Tiến Sơn 1

Đảm bảo nơi sinh hoạt cộng đồng cho khu phố

3

Quy hoạch khu trung tâm văn hóa huyện

- Trung tâm văn hóa
- Cung thiếu nhi
- Cung văn hóa lao động
- Rạp chiếu phim
- Thư viện

4

Sân vận động khu 3

Đầu tư nâng cấp mặt sân và các hạng mục hạ tầng

5

Bưu điện (Khu thuế 2 tầng)

Cải tạo, sửa chữa nhằm đảm bảo cho sinh hoạt và làm việc

6

Trung tâm Viễn thông, thị trấn Thường Xuân (Khu đài truyền hình)

Đầu tư xây dựng mới nhà 2 tầng trung tâm viễn thông

7

Nhà trạm phát sóng viễn thông

Xây dựng mới nhà diện tích khoảng 20 m² và cột phát sóng viễn thông

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân

Đường GTNT cấp B chiều dài L = 2,4 km

9

Đường nối tiếp cầu Tổ rồng đi xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân giao với Quốc lộ 47

Đầu tư tuyến đường với tổng chiều dài khoảng 6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe rộng khoảng 1,0 ha

11

Xây dựng và lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại một số vị trí ngã ba, ngã tư trên địa bàn khu vực Trung tâm tuyến đường quốc lộ 47.

Đầu tư xây dựng đèn tín hiệu tại ngã 2

12

Tuyến đường dây 35 kV cấp điện cho dự án nông nghiệp công nghệ cao chăn nuôi và sản xuất hoa quả sạch tại Thọ Thanh (dài 1 km)

Đầu tư xây dựng cột điện và tuyến đường dây 35 kV

13

Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Thường Xuân

Công suất 2x40MVA-110/35/22

14

Dự án nhà máy nước Xuân Minh

Xây mới nhà máy với Công suất 10.000m³/ngđ

15

Khu công viên cây xanh huyện Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công viên trung tâm thị trấn

16

Dự án trồng cây phân tán tạo cảnh quan dọc bờ sông Chu đoạn từ Cầu Tiến Sơn 2 xuống vụng Láu để thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững.

Trồng cây phân tán

17

Trung tâm thương mại hạng III

Xây dựng trung tâm thương mại đạt tiêu chí loại III

18

Xây dựng khu dân cư mới phía Bắc trung tâm hành chính huyện Thường Xuân, giai đoạn 2

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư giai đoạn 2 (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

19

Mặt bằng dân cư thị trấn (đường đi Tổ Rồng) giai đoạn 2

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư giai đoạn 2 (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

20

Khu dân cư khu phố Trung Chính thị trấn Thường Xuân

Đầu tư HTKT khu dân cư (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

21

Cụm CN thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

5.2.3. Giai đoạn 2031-2035:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Mở rộng trường THPT Cầm Bá Thước

Đầu tư mở rộng khuôn viên trường và xây mới nhà lớp học

2

Đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình để hoàn thiện cơ sở vật chất Bệnh viện đa khoa huyện Thường Xuân

Xây dựng mới nhà khám chữa bệnh trung tâm BVĐK; nhà khoa dinh dưỡng 1 tầng; xây dựng trạm biến áp và các công trình phụ trợ

3

Quy hoạch khu trung tâm văn hóa huyện

- Trung tâm văn hóa
- Cung thiếu nhi
- Cung văn hóa lao động
- Rạp chiếu phim
- Thư viện

4

Sân bóng đá và luyện tập thể thao

Phục vụ nhu cầu thể dục thể thao và thi đấu của nhân dân khu vực

5

Chợ Bản Mạ

Xây mới chợ du lịch cộng đồng

6

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

Đầu tư xây dựng 6 km đường cấp III theo tiêu chuẩn 4054-2005

7

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

8

Cụm công viên ở khu lõi đô thị mới phía Tây

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

9

Công viên ở ngoài rìa Bắc thị trấn cũ

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

10

Công viên - Bến thuyền Bản Mạ

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

11

Công viên Cửa Đạt

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

12

Dự án trồng cây phân tán tạo cảnh quan dọc bờ sông Chu đoạn từ Cầu Tiến Sơn 2 xuống vụng Láu để thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững.

Trồng cây phân tán

6. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm
- Vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển: đầu tư các công trình mang tính chất tạo nguồn lực phát triển đô thị và đảm bảo dân sinh. Giai đoạn 2024 - 2025, nguồn vốn ngân sách sẽ đầu tư các công trình như: trường học, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Vốn huy động đầu tư (vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu tư từ doanh nghiệp, hợp tác liên doanh, huy động của tư nhân, trái phiếu): đầu tư vào các công trình xây dựng nhà ở mới, công trình công cộng đô thị có thu như: chợ, y tế.
- Vốn thu hút từ cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong nước, liên doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài sản xuất, kinh doanh: đầu tư các công trình thương mại dịch vụ, công trình dịch vụ đa chức năng.
Trong đó, dự kiến:
Sơ bộ nhu cầu kinh phí (đơn vị: Tỷ đồng).

Nguồn vốn

Tổng mức đầu tư

Giai đoạn 2024-2025

Giai đoạn 2026-2035

Ngân sách cấp trên

610,03

229,43

380,60

Ngân sách huyện

246,41

97,59

148,82

Nguồn vốn khác

716,73

336,63

395,10

Tổng

1.618,17

693,65

924,52

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi lập chương trình phát triển đô thị gồm toàn bộ diện tích tự nhiên rộng khoảng 4.952,69 ha của thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, phù hợp với Quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông giáp các xã Xuân Dương, Thọ Thanh;
- Phía Tây giáp xã Vạn Xuân;
- Phía Nam giáp xã Thọ Thanh, Xuân Cao;
- Phía Bắc giáp các xã Ngọc Phụng, Lương Sơn.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình
2.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Đề xuất 2028

Đề xuất 2035

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

640

813

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥12,5

≥16

2.

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥10,5

≥16

3.

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥50

≥50

4.

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥68

≥75

2.

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

4,70

6,00

2.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm đầu

STT

Tên chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu hàng năm

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

560

622

635

648

662

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥6

≥8

≥11

≥11,5

≥12,5

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥4

≥6

≥8,30

≥9,5

≥10,5

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥0,0

≥50

≥50

≥50

≥50

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥18

≥20

≥36

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥50

≥55

≥65

≥66,5

≥68

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

3,20

3,60

4,00

4,30

4,70

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

STT

Tên dự án

Quy mô (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

1

Đường từ bến thuyền Cửa Đạt đi trạm kiểm lâm Cửa Đạt

1 km

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị;
- Mật độ đường giao thông đô thị;
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị.

2

Đường giao thông từ xã Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

6,49 km

4

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 1)

2,4 km

5

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 1

6,9 km

6

Đường từ thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi thôn Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân

4,51 km

7

Xây dựng cầu Tổ Rồng

2,4 km

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 2)

2,4 km

9

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 2

6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

1,0 ha

11

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

6,0 km

12

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

0,5 km

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)

13

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4,0 km

14

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000 m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
4.1. Các khu vực phát triển đô thị
4.1.1. Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang
- Chức năng: Khu đô thị trung tâm thị trấn;
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía đông thị trấn Thường Xuân, trên tuyến đường Quốc lộ 47 đi qua;
- Quy mô diện tích: Khoảng 150 ha;
- Định hướng phát triển: Các khối cao tầng tập trung chính tại khu vực trung tâm, hai bên trục đường chính là các cửa hàng buôn bán dạng lô phố định hình tuyến đô thị.
4.1.2. Khu đô thị mới Thường Xuân:
- Chức năng: Khu đô thị mới.
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Tây thị trấn Thường Xuân. Phía Bắc tiếp giáp với khu phố Trung Chính, phía Nam tiếp giáp khu phố Xuân Quang, phía Đông là trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 100 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Bảo tồn mạch suối đổ từ núi xuống sông Chu nhằm giữ mạch thoát nước tự nhiên, cải tạo, khai thác thành công viên ven suối.
+ Khu vực gò đồi cao phát triển dạng công dưới tán rừng.
4.1.3. Khu du lịch nghỉ dưỡng:
- Chức năng: Khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Phạm vi ranh giới: Khu du lịch nghỉ dưỡng nằm trong vùng uốn lượn của sông Chu, nên 3 phía Đông, Tây, Bắc giáp với sông Chu. Phía Nam là khu vực đồi núi thuộc xã Xuân Cẩm cũ.
- Quy mô diện tích: Khoảng 107,5 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khu bán đảo riêng biệt, tựa lưng vào núi hướng mặt ra sông, vị trí thuận lợi tổ chức các loại hoạt động nghỉ dưỡng dạng resort cao cấp.
+ Cải tạo mở rộng mạch nước sẵn có lưu thông liên hoàn, tăng diện tích mặt nước cho các khu vực nội bộ tăng giá trị cảnh quan.
4.1.4. Khu văn hóa dân tộc Thái:
- Chức năng: Khu văn hóa dân tộc Thái
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Nam đường tỉnh 519, ở giữa khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, khu nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu và khu đô thị miền núi.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khai thác và phát huy thế mạnh các ngành nghề thủ công truyền thống, tổ chức trung tâm đào tạo nghề, trung tâm vừa là nơi học tập, đồng thời cũng là nơi quảng bá sản phẩm thủ công địa phương
+ Trung tâm có thể kết hợp du lịch, cung cấp khu ở cho du khách phương xa đến trải nghiệm văn hóa địa phương.
4.1.5. Khu du lịch cộng đồng:
- Chức năng: Khu du lịch cộng đồng
- Phạm vi ranh giới: khu vực trải dài kết nối từ Tiến Sơn xuống Bản Mạ vắt qua sông Chu. Nằm ở phía Tây khu du lịch nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 112,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Gìn giữ, phát huy và đẩy mạnh nền văn hóa đặc trưng của người Thái như các món ăn, nếp nhà sàn... Tổ chức các hoạt động về tìm hiểu văn hóa địa phương, hoạt động trải nghiệm nông nghiệp cho du khách... phát triển du lịch cộng đồng.
+ Tổ chức bãi đỗ, các hình thức thương mại như cafe, quán ăn, khu bán hàng lưu niệm... ven khu vực đường chính. Xây dựng thêm 01 cầu cảnh quan kết nối hai khu vực Tiến Sơn và Bản Mạ.
+ Tổ chức công viên dọc sông dạng công viên tự nhiên, khu vực này là quảng trường tập trung để tổ chức các sự kiện văn hóa địa phương thu hút du khách.
4.1.6. Khu đô thị miền núi:
- Chức năng: Khu đô thị miền núi.
- Phạm vi ranh giới: Phía Đông tiếp giáp vùng đồi núi của xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây tiếp giáp khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, phía Nam và Bắc giáp sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 19 ha.
- Định hướng phát triển: Định hướng trong tương lai trở thành khu sinh thái của đô thị. Địa phương tạo điều kiện và có các chính sách thu hút các chủ đầu tư đầu tư vào các khu ở sinh thái cao cấp, thu hút dân cư ở các khu vực khác đến đầu tư đất phát triển kinh tế vùng.
4.2. Lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị:

TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2024-2025

2026-2030

2031-2035

1

Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

2

Khu đô thị mới Thường Xuân (tại vị trí xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây thị trấn)

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

x

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

3

Khu du lịch nghỉ dưỡng (phía nam sông Chu)

Khu phát triển mới

x

x

4

Khu văn hóa dân tộc Thái

Khu phát triển mới

x

x

5

Khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn hiện hữu

Khu phát triển mới

x

x

6

Khu đô thị miền núi

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

5. Các dự án phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
5.1. Danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh:

TT

Tên dự án

Tổng kinh phí (tỷ đồng)

1

Trung tâm thương mại Hạng III

100,00

5.2. Danh mục các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch chung đô thị được duyệt:
5.2.1. Giai đoạn 2024 - 2025:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Xây dựng nhà hiệu bộ trường Mầm non Xuân Cẩm

Nhà hiệu bộ 2 tầng với tổng diện tích sàn khoảng 320 m²

2

Nhà lớp học trường mầm non Xuân Cẩm

Xây mới 4 phòng học

3

Nhà hiệu bộ Trường THCS Thị trấn

Nhà hiệu bộ 2 tầng với tổng diện tích sàn khoảng 420 m²

4

Xây dựng mới một số hạng mục công trình để hoàn thiện cơ sở vật chất Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Xuân

Xây dựng cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh

5

Trung tâm văn hóa thông tin huyện

Xây dựng mới Trung tâm VHTT 2 tầng với diện tích khoảng 250 m² và các hạng mục phụ trợ

6

Sửa chữa sân vận động huyện

Mặt sân đã xuống cấp và chưa có hệ thống thoát nước

7

Đầu tư chợ thị trấn mới

Đầu tư xây dựng mới

8

Chợ Ngọc Lâm

Đầu tư xây dựng mới

9

Xây dựng nhà làm việc bộ phận 1 cửa và sửa chữa cải tạo Trung tâm hội nghị huyện Thường Xuân

Xây dựng mới nhà làm việc 2 tầng diện tích khoảng 415 m². Sửa chữa các hạng mục xuống cấp và chỉnh trang khuôn viên TTHN huyện

10

San lấp mặt bằng Công sở Thị trấn

Tại mặt bằng đảm bảo đầu tư xây dựng công sở Thị trấn

11

Công sở thị trấn Thường Xuân

Nhà 3 tầng và các hạng mục phụ trợ

12

Đường từ bến thuyền Của Đạt đi Trạm Kiểm Lâm Cửa Đạt

L= 1 km; Bn= 3,0 m; Bm= 2,0 m; Bl= 2 x 0,5 m

13

Đường giao thông từ Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

Đầu tư xây dựng 6,49 km đường đạt quy mô đường GTNT cấp A

14

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân

Đường GTNT cấp B chiều dài L = 2,4 km

15

Đường nối tiếp cầu Tổ rồng đi xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân giao với Quốc lộ 47

Đầu tư tuyến đường với tổng chiều dài khoảng 6,9 km

16

Đường giao thông thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

Xây dựng cải tạo nâng cấp khoảng 4,51 km (đường GTNT cấp B)

17

Xây dựng cầu Tổ Rồng

(nâng cấp cải tạo đường đầu cầu 2,4 km, xây dựng mới cầu)

18

Nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng trạm cấp nước sạch Thị trấn Thường Xuân

Nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng nhằm đảm bảo công suất từ 1.000 m³/ngđ trở lên

19

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

Đầu tư xây dựng 0,5 km kênh

20

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4km đường ống và hệ thống rãnh thoát nước 2 bên đường

21

Mở rộng bãi rác thị trấn Thường Xuân

Mở rộng bãi rác len 3,5 ha theo quy hoạch

22

Cải tạo hệ thống xử lý nước khu vực bãi rác thải thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hệ thống xử lý nước thải

23

Mở rộng nghĩa địa thị trấn Thường Xuân

Mở rộng theo quy hoạch 10 ha

24

Công viên ngã 3 thị trấn (đối diện UBND huyện)

Khoảng 5.000 m²

25

Công viên, cây xanh gần công sở thị trấn mới

Xây dựng công viên diện tích khoảng 15.000 m²

26

Xây dựng khuôn viên vườn hoa và đường nội bộ trong vườn tại thôn Thanh Xuân - thị trấn Thường Xuân

Khoảng 2.000 m²

27

Mặt bằng dân cư thị trấn (đường đi Tổ Rồng)

Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư

28

Khu dân cư khu phố 4 thị trấn giai đoạn 1

1 ha

29

Cụm CN Thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng CCN (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện) 25 ha

30

Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Đầu tư hạ tầng

31

Dự án di chuyển Đền Cô

Đầu tư xây dựng chính điện và các hạng mục phụ trợ

32

Xử lý khẩn cấp Hồ Bệnh Viện, Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

Nạo vét và nâng cấp cải tạo hồ (Công trình Nông nghiệp & PTNN, cấp IV)

33

Cầu đi bộ dọc ven hồ Xuân Minh, thôn Thanh Xuân

Đầu tư xây dựng cầu BTCT chiều dài L=19,40 m và đường 2 đầu cầu

5.2.2. Giai đoạn 2026-2030:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Trường mầm non tư thục

Xây dựng trường đảm bảo nhu cầu

2

Nhà văn hóa khu phố Tiến Sơn 1

Đảm bảo nơi sinh hoạt cộng đồng cho khu phố

3

Quy hoạch khu trung tâm văn hóa huyện

- Trung tâm văn hóa
- Cung thiếu nhi
- Cung văn hóa lao động
- Rạp chiếu phim
- Thư viện

4

Sân vận động khu 3

Đầu tư nâng cấp mặt sân và các hạng mục hạ tầng

5

Bưu điện (Khu thuế 2 tầng)

Cải tạo, sửa chữa nhằm đảm bảo cho sinh hoạt và làm việc

6

Trung tâm Viễn thông, thị trấn Thường Xuân (Khu đài truyền hình)

Đầu tư xây dựng mới nhà 2 tầng trung tâm viễn thông

7

Nhà trạm phát sóng viễn thông

Xây dựng mới nhà diện tích khoảng 20 m² và cột phát sóng viễn thông

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân

Đường GTNT cấp B chiều dài L = 2,4 km

9

Đường nối tiếp cầu Tổ rồng đi xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân giao với Quốc lộ 47

Đầu tư tuyến đường với tổng chiều dài khoảng 6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

Đầu tư xây dựng bãi đỗ xe rộng khoảng 1,0 ha

11

Xây dựng và lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại một số vị trí ngã ba, ngã tư trên địa bàn khu vực Trung tâm tuyến đường quốc lộ 47.

Đầu tư xây dựng đèn tín hiệu tại ngã 2

12

Tuyến đường dây 35 kV cấp điện cho dự án nông nghiệp công nghệ cao chăn nuôi và sản xuất hoa quả sạch tại Thọ Thanh (dài 1 km)

Đầu tư xây dựng cột điện và tuyến đường dây 35 kV

13

Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Thường Xuân

Công suất 2x40MVA-110/35/22

14

Dự án nhà máy nước Xuân Minh

Xây mới nhà máy với Công suất 10.000m³/ngđ

15

Khu công viên cây xanh huyện Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công viên trung tâm thị trấn

16

Dự án trồng cây phân tán tạo cảnh quan dọc bờ sông Chu đoạn từ Cầu Tiến Sơn 2 xuống vụng Láu để thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững.

Trồng cây phân tán

17

Trung tâm thương mại hạng III

Xây dựng trung tâm thương mại đạt tiêu chí loại III

18

Xây dựng khu dân cư mới phía Bắc trung tâm hành chính huyện Thường Xuân, giai đoạn 2

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư giai đoạn 2 (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

19

Mặt bằng dân cư thị trấn (đường đi Tổ Rồng) giai đoạn 2

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư giai đoạn 2 (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

20

Khu dân cư khu phố Trung Chính thị trấn Thường Xuân

Đầu tư HTKT khu dân cư (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

21

Cụm CN thị trấn Thường Xuân

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN (đường giao thông, rãnh thoát nước, điện)

5.2.3. Giai đoạn 2031-2035:

TT

Tên dự án

Quy mô

1

Mở rộng trường THPT Cầm Bá Thước

Đầu tư mở rộng khuôn viên trường và xây mới nhà lớp học

2

Đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình để hoàn thiện cơ sở vật chất Bệnh viện đa khoa huyện Thường Xuân

Xây dựng mới nhà khám chữa bệnh trung tâm BVĐK; nhà khoa dinh dưỡng 1 tầng; xây dựng trạm biến áp và các công trình phụ trợ

3

Quy hoạch khu trung tâm văn hóa huyện

- Trung tâm văn hóa
- Cung thiếu nhi
- Cung văn hóa lao động
- Rạp chiếu phim
- Thư viện

4

Sân bóng đá và luyện tập thể thao

Phục vụ nhu cầu thể dục thể thao và thi đấu của nhân dân khu vực

5

Chợ Bản Mạ

Xây mới chợ du lịch cộng đồng

6

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

Đầu tư xây dựng 6 km đường cấp III theo tiêu chuẩn 4054-2005

7

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

8

Cụm công viên ở khu lõi đô thị mới phía Tây

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

9

Công viên ở ngoài rìa Bắc thị trấn cũ

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

10

Công viên - Bến thuyền Bản Mạ

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

11

Công viên Cửa Đạt

Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công viên

12

Dự án trồng cây phân tán tạo cảnh quan dọc bờ sông Chu đoạn từ Cầu Tiến Sơn 2 xuống vụng Láu để thúc đẩy du lịch cộng đồng bền vững.

Trồng cây phân tán

6. Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm
- Vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển: đầu tư các công trình mang tính chất tạo nguồn lực phát triển đô thị và đảm bảo dân sinh. Giai đoạn 2024 - 2025, nguồn vốn ngân sách sẽ đầu tư các công trình như: trường học, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Vốn huy động đầu tư (vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu tư từ doanh nghiệp, hợp tác liên doanh, huy động của tư nhân, trái phiếu): đầu tư vào các công trình xây dựng nhà ở mới, công trình công cộng đô thị có thu như: chợ, y tế.
- Vốn thu hút từ cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong nước, liên doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài sản xuất, kinh doanh: đầu tư các công trình thương mại dịch vụ, công trình dịch vụ đa chức năng.
Trong đó, dự kiến:
Sơ bộ nhu cầu kinh phí (đơn vị: Tỷ đồng).

Nguồn vốn

Tổng mức đầu tư

Giai đoạn 2024-2025

Giai đoạn 2026-2035

Ngân sách cấp trên

610,03

229,43

380,60

Ngân sách huyện

246,41

97,59

148,82

Nguồn vốn khác

716,73

336,63

395,10

Tổng

1.618,17

693,65

924,52