Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2769/QĐ-UBND xây dựng chính quyền điện tử Thái Bình 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "2769/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "2769/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "2769/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "2769/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "2769/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2769/QĐ-UBND xây dựng chính quyền điện tử Thái Bình 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung cơ bản sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm cải cách hành chính; công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2020
- Đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng CNTT-TT với các thành phần cốt lõi, cấu trúc nền tảng của Chính quyền điện tử tỉnh;
- Tăng cường phát huy hiệu quả của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) dùng chung của tỉnh; bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cơ quan khối Đảng có thể truy cập vào hệ thống Chính quyền điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo;
- Đảm bảo 53 nhóm thủ tục hành chính (TTHC) cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ được cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên; ưu tiên đầu tư, xây dựng những cơ sở dữ liệu (CSDL) cần thiết, quan trọng, dùng chung của tỉnh để đồng bộ kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia;
- Tạo sự đổi mới sâu sắc trong nhận thức và phương thức, lề lối làm việc của cán bộ, công chức. Tăng đáng kể tỷ lệ người biết sử dụng và khai thác CNTT trong toàn dân. Hình thành và chuẩn bị lớp công dân điện tử sẵn sàng cho việc vận hành Chính quyền điện tử:
+ Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng khai thác có hiệu quả Chính quyền điện tử của tỉnh;
+ 100% cơ quan nhà nước các cấp tham gia vào hệ thống Chính quyền điện tử; 100% cán bộ chuyên trách về CNTT được cập nhật, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực về an toàn, bảo mật hệ thống thông tin;
+ 100% người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi Chính quyền điện tử.
II. Mô hình kiến trúc, lộ trình, nguồn lực
1. Mô hình Kiến trúc
Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 1.0 nhằm tăng cường sự đầu tư tập trung, hạn chế thất thoát do đầu tư nhỏ lẻ, trùng lắp và thiếu đồng bộ; tăng cường khả năng tái sử dụng các hệ thống CNTT hiện có của tỉnh; đảm bảo tính linh hoạt cao để đáp ứng các thay đổi trong tương lai và phù hợp với xu thế phát triển công nghệ mới của thế giới (được khái quát theo bản vẽ tại Phụ lục 01).
2. Lộ trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020
Năm 2016, xác định danh mục các nhiệm vụ, dự án và hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư;
Từ năm 2017 đến năm 2020, lộ trình cụ thể như sau:

STT

Tên dự án, nhiệm vụ thành phần

2017

2018

2019

2020

A

Dự án đầu tư xây dựng, hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình thuộc Chương trình mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016 - 2020

X

X

X

X

B

Các dự án, nhiệm vụ để xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình

1

Đầu tư, bổ sung thiết bị máy chủ, thiết bị sao lưu dữ liệu, hệ thống báo cháy chuyên dụng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

X

X

2

Tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT của cơ quan nhà nước cấp huyện, xã

X

X

X

X

3

Triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức 3 trở lên thuộc 53 nhóm dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh, huyện, xã ưu tiên triển khai tại các địa phương theo Quyết định 1819/QĐ-TTg

X

X

X

X

4

Đầu tư xây dựng 20 CSDL quan trọng, cốt lõi, dùng chung của tỉnh trên các lĩnh vực để kết nối với CSDL quốc gia

X

X

X

X

5

Thiết lập Trung tâm hỗ trợ công dân, doanh nghiệp trên địa bàn

X

X

X

X

6

Tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức về an ninh thông tin mạng và vận hành khai thác Chính quyền điện tử

X

X

X

X

7

Tiếp tục truyền thông và tập huấn về Chính quyền điện tử cho công dân và doanh nghiệp

X

X

X

X

8

Tiếp tục triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng tại Thái Bình

X

X

X

X

9

Trang bị bổ sung hạ tầng CNTT tại Trung tâm hành chính công cấp huyện, Bộ phận một cửa liên thông cấp xã

X

X

10

Đầu tư, nâng cấp hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng của tỉnh

X

X

X

X

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm cải cách hành chính; công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2020
- Đến hết năm 2020, cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng CNTT-TT với các thành phần cốt lõi, cấu trúc nền tảng của Chính quyền điện tử tỉnh;
- Tăng cường phát huy hiệu quả của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) dùng chung của tỉnh; bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cơ quan khối Đảng có thể truy cập vào hệ thống Chính quyền điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo;
- Đảm bảo 53 nhóm thủ tục hành chính (TTHC) cấp tỉnh, huyện, xã theo quy định tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ được cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên; ưu tiên đầu tư, xây dựng những cơ sở dữ liệu (CSDL) cần thiết, quan trọng, dùng chung của tỉnh để đồng bộ kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDL quốc gia;
- Tạo sự đổi mới sâu sắc trong nhận thức và phương thức, lề lối làm việc của cán bộ, công chức. Tăng đáng kể tỷ lệ người biết sử dụng và khai thác CNTT trong toàn dân. Hình thành và chuẩn bị lớp công dân điện tử sẵn sàng cho việc vận hành Chính quyền điện tử:
+ Đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng khai thác có hiệu quả Chính quyền điện tử của tỉnh;
+ 100% cơ quan nhà nước các cấp tham gia vào hệ thống Chính quyền điện tử; 100% cán bộ chuyên trách về CNTT được cập nhật, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực về an toàn, bảo mật hệ thống thông tin;
+ 100% người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi Chính quyền điện tử.
II. Mô hình kiến trúc, lộ trình, nguồn lực
1. Mô hình Kiến trúc
Tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 1.0 nhằm tăng cường sự đầu tư tập trung, hạn chế thất thoát do đầu tư nhỏ lẻ, trùng lắp và thiếu đồng bộ; tăng cường khả năng tái sử dụng các hệ thống CNTT hiện có của tỉnh; đảm bảo tính linh hoạt cao để đáp ứng các thay đổi trong tương lai và phù hợp với xu thế phát triển công nghệ mới của thế giới (được khái quát theo bản vẽ tại Phụ lục 01).
Lộ trình xây dựng giai đoạn 2016 - 2020
Năm 2016, xác định danh mục các nhiệm vụ, dự án và hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư;
Từ năm 2017 đến năm 2020, lộ trình cụ thể như sau:

STT

Tên dự án, nhiệm vụ thành phần

2017

2018

2019

2020

A

Dự án đầu tư xây dựng, hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình thuộc Chương trình mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016 - 2020

X

X

X

X

B

Các dự án, nhiệm vụ để xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình

1

Đầu tư, bổ sung thiết bị máy chủ, thiết bị sao lưu dữ liệu, hệ thống báo cháy chuyên dụng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh

X

X

2

Tiếp tục nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT của cơ quan nhà nước cấp huyện, xã

X

X

X

X

3

Triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức 3 trở lên thuộc 53 nhóm dịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh, huyện, xã ưu tiên triển khai tại các địa phương theo Quyết định 1819/QĐ-TTg

X

X

X

X

4

Đầu tư xây dựng 20 CSDL quan trọng, cốt lõi, dùng chung của tỉnh trên các lĩnh vực để kết nối với CSDL quốc gia

X

X

X

X

5

Thiết lập Trung tâm hỗ trợ công dân, doanh nghiệp trên địa bàn

X

X

X

X

6

Tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức về an ninh thông tin mạng và vận hành khai thác Chính quyền điện tử

X

X

X

X

7

Tiếp tục truyền thông và tập huấn về Chính quyền điện tử cho công dân và doanh nghiệp

X

X

X

X

8

Tiếp tục triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng tại Thái Bình

X

X

X

X

9

Trang bị bổ sung hạ tầng CNTT tại Trung tâm hành chính công cấp huyện, Bộ phận một cửa liên thông cấp xã

X

X

10

Đầu tư, nâng cấp hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng của tỉnh

X

X

X

X