Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 56,2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 4 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 77,0 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 2,0 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 416 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 65 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108,8 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 54,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 210 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 268 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,4 km; cải tạo nâng khả năng tải 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 122,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 183 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 485 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 19 trạm với tổng công suất tăng thêm 783 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 6 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2020-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D717-NĐ-SDNL CA 01, 02 và D717-NĐ-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.103 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 619.490 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 1.859 trạm biến áp với tổng dung lượng 548.600 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 775 km đường dây trung áp; cải tạo 814 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 3.970 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 7.500 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn 2021-2025, xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở Làng Man xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định, với quy mô công suất 1 MW.
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác Quang Trung, huyện Vụ Bản, với quy mô công suất 1 MW
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện gió tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, với quy mô công suất 30 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 7.979 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.353 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.702 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 2.925 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 56,2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 4 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 77,0 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 2,0 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 416 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 65 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108,8 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 54,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 210 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 268 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,4 km; cải tạo nâng khả năng tải 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 122,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 183 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 485 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 19 trạm với tổng công suất tăng thêm 783 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 6 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2020-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D717-NĐ-SDNL CA 01, 02 và D717-NĐ-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.103 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 619.490 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 1.859 trạm biến áp với tổng dung lượng 548.600 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 775 km đường dây trung áp; cải tạo 814 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 3.970 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 7.500 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn 2021-2025, xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở Làng Man xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định, với quy mô công suất 1 MW.
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác Quang Trung, huyện Vụ Bản, với quy mô công suất 1 MW
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện gió tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, với quy mô công suất 30 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 7.979 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.353 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.702 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 2.925 tỷ đồng.