Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Quảng Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/03/2015", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Quảng Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chính sau:
...
6.000

- Đường GTNT

1.500

3.100

- Đường đô thị và chuyên dùng

890

1.830

- Đường quốc phòng

1.160

1.160

b

Hệ thống bến xe

95

95

c

Đường thủy và cảng biển

2.527

4.372

2

Phát triển vận tải

24.034

37.186

a

Đường bộ

23.041

35.649

b

Đường thủy

993

1.537

Tổng cộng

39.502

67.414

5.2. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020:
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
6. Cơ chế, chính sách chủ yếu để phát triển giao thông vận tải
6.1. Cơ chế huy động vốn
a) Giải pháp huy động vốn
Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, đa dạng hoá các hình thức đóng góp của nhân dân, các thành phần kinh tế khác trên địa bàn, huy động vốn từ các tổ chức quốc tế (ODA, viện trợ không hoàn lại…), kết hợp đầu tư theo hình thức BOT, BT, PPP.
b) Cơ chế huy động vốn
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; vốn ODA, các nguồn vay khác; huy động vốn đóng góp của nhân dân, các tổ chức phi chính phủ,… Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thông qua khai thác quỹ đất; cho thuê quyền khai thác có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ; triển khai “Quỹ Bảo trì đường bộ” để huy động nguồn thu cho công tác bảo trì các công trình đường bộ.
- Đối với hệ thống bến xe, phương tiện vận tải: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
2. Các chính sách chủ yếu phát triển giao thông vận tải
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề đồng bộ cả trong quản lý dự án, thi công, tư vấn các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải; nâng cao chất lượng đào tạo ngành nghề trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia kinh doanh vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, có sự quản lý của Nhà nước, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế tham gia vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.
- Hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp vận tải hoạt động ở vùng khó khăn; có chính sách ưu tiên phát triển vận tải công cộng. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông.

Content:
6.000

- Đường GTNT

1.500

3.100

- Đường đô thị và chuyên dùng

890

1.830

- Đường quốc phòng

1.160

1.160

b

Hệ thống bến xe

95

95

c

Đường thủy và cảng biển

2.527

4.372

2

Phát triển vận tải

24.034

37.186

a

Đường bộ

23.041

35.649

b

Đường thủy

993

1.537

Tổng cộng

39.502

67.414

5.2. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020:
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
Cơ chế, chính sách chủ yếu để phát triển giao thông vận tải
6.1. Cơ chế huy động vốn
a) Giải pháp huy động vốn
Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, đa dạng hoá các hình thức đóng góp của nhân dân, các thành phần kinh tế khác trên địa bàn, huy động vốn từ các tổ chức quốc tế (ODA, viện trợ không hoàn lại…), kết hợp đầu tư theo hình thức BOT, BT, PPP.
b) Cơ chế huy động vốn
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh; vốn ODA, các nguồn vay khác; huy động vốn đóng góp của nhân dân, các tổ chức phi chính phủ,… Tăng cường huy động nguồn lực đất đai để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thông qua khai thác quỹ đất; cho thuê quyền khai thác có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ; triển khai “Quỹ Bảo trì đường bộ” để huy động nguồn thu cho công tác bảo trì các công trình đường bộ.
- Đối với hệ thống bến xe, phương tiện vận tải: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
2. Các chính sách chủ yếu phát triển giao thông vận tải
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề đồng bộ cả trong quản lý dự án, thi công, tư vấn các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải; nâng cao chất lượng đào tạo ngành nghề trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia kinh doanh vận tải, các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, có sự quản lý của Nhà nước, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế tham gia vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.
- Hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp vận tải hoạt động ở vùng khó khăn; có chính sách ưu tiên phát triển vận tải công cộng. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông.