Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1446/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1446/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, Ba Chẽ trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh, là huyện dẫn đầu trong phát triển kinh tế lâm nghiệp của tỉnh; cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng công nghiệp - lâm nông nghiệp - dịch vụ gắn với cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm nghèo nhanh và bền vững, bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy, hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm an ninh quốc phòng, môi trường dân cư, giữ gìn ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 12%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,9%. Giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 12,2%/năm.
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2020, nông nghiệp chiếm 35%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 30%. Năm 2030, nông nghiệp chiếm 30%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 35%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 3.000 USD; năm 2030 đạt khoảng 8.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 18%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 20%/năm.

Content:
Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 12%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,9%. Giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 12,2%/năm.
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2020, nông nghiệp chiếm 35%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 30%. Năm 2030, nông nghiệp chiếm 30%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 35%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 3.000 USD; năm 2030 đạt khoảng 8.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 18%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 20%/năm.