Document: Điều 9 Thông tư 48/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "48/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "48/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "48/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "48/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "48/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 48/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có nội dung như sau:

Điều 9. Công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Công bố tiêu chuẩn
a) Tổng cục, Cục tổ chức tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoàn chỉnh dự thảo (07 bản giấy và 01 bản điện tử) gửi Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
b) Trường hợp dự thảo tiêu chuẩn không đáp ứng yêu cầu theo nội dung thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục có trách nhiệm tổ chức xử lý, hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn.
2. Ban hành quy chuẩn
Đối với dự thảo quy chuẩn (bao gồm cả quy chuẩn mang tính liên ngành) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục hoàn thiện dự thảo và hồ sơ dự thảo quy chuẩn; Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định;
b) Trường hợp không nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có văn bản trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý và cấp số hiệu quy chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp số hiệu quy chuẩn bao gồm: Dự thảo quy chuẩn (bản giấy và bản điện tử); văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
d) Số hiệu quy chuẩn: QCVN xx-zz : yyyy/BNNPTNT, trong đó:
QCVN là chữ viết tắt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
xx-zz là số hiệu quy chuẩn.
xx là mã theo lĩnh vực: 01 là lĩnh vực Nông nghiệp; 02 là lĩnh vực Thủy sản; 03 là lĩnh vực Lâm nghiệp; 04 là lĩnh vực Thủy lợi.
zz là số của quy chuẩn kỹ thuật do Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý. Giữa mã theo lĩnh vực và số quy chuẩn được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
yyyy là năm ban hành quy chuẩn. Giữa số hiệu và năm ban hành được phân cách bằng dấu hai chấm (:).
BNNPTNT là chữ viết tắt tên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặt sau năm ban hành (yyyy) và được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
đ) Tổng cục, Cục và cơ quan tổ chức xây dựng quy chuẩn có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ dự thảo quy chuẩn.

Content:
Điều 9. Công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn
1. Công bố tiêu chuẩn
a) Tổng cục, Cục tổ chức tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoàn chỉnh dự thảo (07 bản giấy và 01 bản điện tử) gửi Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký văn bản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
b) Trường hợp dự thảo tiêu chuẩn không đáp ứng yêu cầu theo nội dung thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục có trách nhiệm tổ chức xử lý, hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn.
2. Ban hành quy chuẩn
Đối với dự thảo quy chuẩn (bao gồm cả quy chuẩn mang tính liên ngành) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục hoàn thiện dự thảo và hồ sơ dự thảo quy chuẩn; Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định;
b) Trường hợp không nhất trí với ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục, Cục chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có văn bản trình Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý và cấp số hiệu quy chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp số hiệu quy chuẩn bao gồm: Dự thảo quy chuẩn (bản giấy và bản điện tử); văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
d) Số hiệu quy chuẩn: QCVN xx-zz : yyyy/BNNPTNT, trong đó:
QCVN là chữ viết tắt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
xx-zz là số hiệu quy chuẩn.
xx là mã theo lĩnh vực: 01 là lĩnh vực Nông nghiệp; 02 là lĩnh vực Thủy sản; 03 là lĩnh vực Lâm nghiệp; 04 là lĩnh vực Thủy lợi.
zz là số của quy chuẩn kỹ thuật do Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường quản lý. Giữa mã theo lĩnh vực và số quy chuẩn được phân cách bằng dấu gạch ngang (-).
yyyy là năm ban hành quy chuẩn. Giữa số hiệu và năm ban hành được phân cách bằng dấu hai chấm (:).
BNNPTNT là chữ viết tắt tên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặt sau năm ban hành (yyyy) và được phân cách bằng dấu gạch chéo (/).
đ) Tổng cục, Cục và cơ quan tổ chức xây dựng quy chuẩn có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ dự thảo quy chuẩn.