Document: Điều 1 Quyết định 1275/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại cho công chức ngoại vụ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2020", "sign_number": "1275/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2020", "sign_number": "1275/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2020", "sign_number": "1275/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2020", "sign_number": "1275/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2020", "sign_number": "1275/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1275/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Đề án Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại cho công chức ngoại vụ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ, biên phiên dịch cho công chức, viên chức ngoại vụ địa phương giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức và người lao động (sau đây gọi là công chức, viên chức) thuộc các cơ quan ngoại vụ địa phương.
2. Những mục tiêu cơ bản:
a) Mục tiêu chung:
- Duy trì, nâng cao chất lượng, trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác ngoại vụ địa phương sau khi thực hiện các chương trình cơ bản từ năm 2010 đến 2020; phấn đấu đến cuối kỳ thực hiện Đề án có đội ngũ công chức, viên chức ngoại vụ địa phương chuyên nghiệp, có đủ các kỹ năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đối ngoại trong tình hình mới.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối ngoại và ngoại ngữ cho Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ.
b) Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến hết năm 2025 đạt được kết quả như sau:
- 100% lãnh đạo cơ quan ngoại vụ hàng năm được trang bị, cập nhật kiến thức nâng cao về đối ngoại và triển khai hội nhập quốc tế sâu rộng tại địa phương.
- 100% công chức, viên chức ngoại vụ địa phương được trang bị kiến thức nghiệp vụ ngoại giao cơ bản.
- 100% công chức, viên chức (theo phân công nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan ngoại vụ địa phương) được trang bị kiến thức đối ngoại nâng cao và nâng cao nghiệp vụ ngoại giao chuyên môn như: Lãnh sự, lễ tân và tổ chức sự kiện đối ngoại, thông tin báo chí, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài và các kỹ năng như: Đàm phán, soạn thảo văn bản đối ngoại, xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài.
- 90% lãnh đạo cơ quan ngoại vụ có trình độ ngoại ngữ bảo đảm yêu cầu công tác đối ngoại; mỗi tỉnh, thành phố có tối thiểu 02 công chức, viên chức được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch cao cấp tiếng Anh, tiếng Pháp; mỗi tỉnh có ít nhất 03 biên phiên dịch thông thạo ngoại ngữ của nước có chung biên giới là tiếng Khmer, tiếng Lào và tiếng Trung.
3. Nội dung chương trình bồi dưỡng:
a) Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại cơ bản và nâng cao trình độ ngoại ngữ chung cho công chức, viên chức ngoại vụ chưa được tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020 và công chức, viên chức mới tuyển dụng.
b) Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại nâng cao và chuyên sâu đối với công chức, viên chức ngoại vụ đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020; bồi dưỡng và đào tạo biên phiên dịch cao cấp.
4. Nhiệm vụ và giải pháp:
a) Xây dựng tiêu chí đánh giá hợp lý, bảo đảm chất lượng các chương trình bồi dưỡng công chức, viên chức ngoại vụ; thường xuyên tiến hành kiểm điểm, đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng; bảo đảm tính quy hoạch trong công tác bồi dưỡng công chức, viên chức ngoại vụ.
b) Đổi mới, cải tiến phương thức, nội dung và chương trình bồi dưỡng theo hướng đa dạng hóa các loại hình bồi dưỡng, tăng cường thực hành; bám sát nhu cầu đối ngoại của các tỉnh, thành phố trong thời kỳ hội nhập khu vực và quốc tế.
c) Tập trung xây dựng, tuyển chọn đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm công tác, các chuyên gia đầu ngành của Bộ Ngoại giao, của Ban Đối ngoại Trung ương và một số bộ, ban, ngành khác, các giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm từ các cơ quan đối ngoại khác, các chuyên gia ngôn ngữ nước ngoài.
d) Nâng cao trách nhiệm của địa phương trong việc cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng.
đ) Các địa phương lập kế hoạch, quy hoạch bồi dưỡng hàng năm và 5 năm; kết hợp chặt chẽ giữa tuyển dụng, bồi dưỡng với quy hoạch và sử dụng công chức, viên chức.
5. Lộ trình thực hiện:
a) Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2021 đến năm 2025.
b) Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án:
- Năm 2021: Cập nhật nội dung và biên soạn mới chương trình, giáo trình và tài liệu quy chuẩn; triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2022: Triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2023: Sơ kết đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện Đề án; cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung chương trình tài liệu quy chuẩn; triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2024: Triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2025: Triển khai các chương trình bồi dưỡng và khảo sát, đánh giá chất lượng thực hiện Đề án cuối kỳ.
6. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm và theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Chế độ chi tiêu Đề án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại và ngoại ngữ, biên phiên dịch cho công chức, viên chức ngoại vụ địa phương giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức và người lao động (sau đây gọi là công chức, viên chức) thuộc các cơ quan ngoại vụ địa phương.
2. Những mục tiêu cơ bản:
a) Mục tiêu chung:
- Duy trì, nâng cao chất lượng, trình độ và năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác ngoại vụ địa phương sau khi thực hiện các chương trình cơ bản từ năm 2010 đến 2020; phấn đấu đến cuối kỳ thực hiện Đề án có đội ngũ công chức, viên chức ngoại vụ địa phương chuyên nghiệp, có đủ các kỹ năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đối ngoại trong tình hình mới.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối ngoại và ngoại ngữ cho Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao quy định tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ.
b) Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến hết năm 2025 đạt được kết quả như sau:
- 100% lãnh đạo cơ quan ngoại vụ hàng năm được trang bị, cập nhật kiến thức nâng cao về đối ngoại và triển khai hội nhập quốc tế sâu rộng tại địa phương.
- 100% công chức, viên chức ngoại vụ địa phương được trang bị kiến thức nghiệp vụ ngoại giao cơ bản.
- 100% công chức, viên chức (theo phân công nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan ngoại vụ địa phương) được trang bị kiến thức đối ngoại nâng cao và nâng cao nghiệp vụ ngoại giao chuyên môn như: Lãnh sự, lễ tân và tổ chức sự kiện đối ngoại, thông tin báo chí, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài và các kỹ năng như: Đàm phán, soạn thảo văn bản đối ngoại, xúc tiến hợp tác đầu tư nước ngoài.
- 90% lãnh đạo cơ quan ngoại vụ có trình độ ngoại ngữ bảo đảm yêu cầu công tác đối ngoại; mỗi tỉnh, thành phố có tối thiểu 02 công chức, viên chức được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch cao cấp tiếng Anh, tiếng Pháp; mỗi tỉnh có ít nhất 03 biên phiên dịch thông thạo ngoại ngữ của nước có chung biên giới là tiếng Khmer, tiếng Lào và tiếng Trung.
3. Nội dung chương trình bồi dưỡng:
a) Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại cơ bản và nâng cao trình độ ngoại ngữ chung cho công chức, viên chức ngoại vụ chưa được tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020 và công chức, viên chức mới tuyển dụng.
b) Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại nâng cao và chuyên sâu đối với công chức, viên chức ngoại vụ đã hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020; bồi dưỡng và đào tạo biên phiên dịch cao cấp.
4. Nhiệm vụ và giải pháp:
a) Xây dựng tiêu chí đánh giá hợp lý, bảo đảm chất lượng các chương trình bồi dưỡng công chức, viên chức ngoại vụ; thường xuyên tiến hành kiểm điểm, đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng; bảo đảm tính quy hoạch trong công tác bồi dưỡng công chức, viên chức ngoại vụ.
b) Đổi mới, cải tiến phương thức, nội dung và chương trình bồi dưỡng theo hướng đa dạng hóa các loại hình bồi dưỡng, tăng cường thực hành; bám sát nhu cầu đối ngoại của các tỉnh, thành phố trong thời kỳ hội nhập khu vực và quốc tế.
c) Tập trung xây dựng, tuyển chọn đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, các cán bộ có nhiều kinh nghiệm công tác, các chuyên gia đầu ngành của Bộ Ngoại giao, của Ban Đối ngoại Trung ương và một số bộ, ban, ngành khác, các giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm từ các cơ quan đối ngoại khác, các chuyên gia ngôn ngữ nước ngoài.
d) Nâng cao trách nhiệm của địa phương trong việc cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng.
đ) Các địa phương lập kế hoạch, quy hoạch bồi dưỡng hàng năm và 5 năm; kết hợp chặt chẽ giữa tuyển dụng, bồi dưỡng với quy hoạch và sử dụng công chức, viên chức.
5. Lộ trình thực hiện:
a) Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2021 đến năm 2025.
b) Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án:
- Năm 2021: Cập nhật nội dung và biên soạn mới chương trình, giáo trình và tài liệu quy chuẩn; triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2022: Triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2023: Sơ kết đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện Đề án; cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung chương trình tài liệu quy chuẩn; triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2024: Triển khai các chương trình bồi dưỡng.
- Năm 2025: Triển khai các chương trình bồi dưỡng và khảo sát, đánh giá chất lượng thực hiện Đề án cuối kỳ.
6. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm và theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Chế độ chi tiêu Đề án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).