Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 96/2016/QĐ-UBND sửa đổi 101/2014/QĐ-UBND vốn cho vay hộ nghèo Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "96/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "96/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "96/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "96/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "96/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 96/2016/QĐ-UBND sửa đổi 101/2014/QĐ-UBND vốn cho vay hộ nghèo Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác đầu tư qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Thuận để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 101/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
...
2. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện như sau:
- Trường hợp số dư nợ quá hạn và nợ khoanh nhỏ hơn hoặc bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay, mức trích bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm lập dự phòng.
- Trường hợp số dư nợ quá hạn và nợ khoanh lớn hơn 0,75% tính trên số dư nợ cho vay, mức trích mỗi năm tối thiểu bằng 0,75% tính trên dư nợ cho vay cho đến khi số dư quỹ dự phòng rủi ro bằng tổng nợ quá hạn và nợ khoanh.
Khi số dư quỹ dự phòng rủi ro lớn hơn tổng nợ quá hạn và nợ khoanh thì phần chênh lệch thừa dùng để bổ sung vào nguồn vốn địa phương ủy thác để cho vay các đối tượng theo quy chế này hoặc theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện như sau:
- Trường hợp số dư nợ quá hạn và nợ khoanh nhỏ hơn hoặc bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay, mức trích bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh tại thời điểm lập dự phòng.
- Trường hợp số dư nợ quá hạn và nợ khoanh lớn hơn 0,75% tính trên số dư nợ cho vay, mức trích mỗi năm tối thiểu bằng 0,75% tính trên dư nợ cho vay cho đến khi số dư quỹ dự phòng rủi ro bằng tổng nợ quá hạn và nợ khoanh.
Khi số dư quỹ dự phòng rủi ro lớn hơn tổng nợ quá hạn và nợ khoanh thì phần chênh lệch thừa dùng để bổ sung vào nguồn vốn địa phương ủy thác để cho vay các đối tượng theo quy chế này hoặc theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.