Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "4862/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "4862/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "4862/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "4862/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "4862/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4862/QĐ-UBND đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sảnĐà Nẵng 2016 2020

Điều 1. Ban hành Đề án Kiểm soát an toàn thực phẩm nông thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Sáu tháng cuối năm 2016:
+ Đạt 70% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản được thống kê và tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông thủy sản đủ điều kiện ATTP (sau đây viết tắt là Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT).
+ Xây dựng từ 2 đến 3 điểm kinh doanh nông sản được kiểm soát ATTP theo chuỗi.
+ Có 90% cơ sở sản xuất ban đầu được thống kê và hướng dẫn quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất ban đầu nhỏ lẻ và 70% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực hiện cam kết bảo đảm ATTP theo quy định tại thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm ATTP và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ (sau đây viết tắt là Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT).
- Đến năm 2017:
+ Sản xuất hết diện tích trồng rau an toàn trên diện tích đất đã được quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng (84,6 ha).
+ 100% nông dân sản xuất rau tại các vùng sản xuất tập trung thực hiện đúng quy trình sản xuất rau an toàn, đảm bảo ATTP cho thành phố.
+ 70% Cơ sở kinh doanh thủy sản và rau củ, quả nhập vào Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang, Chợ Đầu mối Hòa Cường thực hiện kê khai nguồn gốc xuất xứ phục vụ cho công tác giám sát ATTP.
- 90% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản được thống kê và tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT
+ 100% cơ sở sản xuất ban đầu được thống kê và hướng dẫn quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất ban đầu nhỏ lẻ và 90% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực hiện cam kết bảo đảm ATTP theo quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.
- Đến năm 2018:
+ 90% cơ sở kinh doanh thủy sản và rau củ, quả nhập vào Chợ Đầu mối thủy sản Thọ Quang, Chợ Đầu mối Hòa Cường thực hiện kê khai nguồn gốc xuất xứ phục vụ cho công tác giám sát ATTP.
+ 100% cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông thủy sản được thống kê và tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT.
+ 100% cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực hiện cam kết sản xuất đảm bảo ATTP theo Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT.
+ 100% cơ sở giết mổ tập trung đủ điều kiện đảm bảo ATTP được xếp loại A.
- Đến năm 2020:
+ Hoàn thành hệ thống thông tin giám sát ATTP đối với sản phẩm nông sản thực phẩm để kịp thời cảnh báo đến người tiêu dùng.
+ Hoàn thành hệ thống cung cấp thực phẩm được kiểm soát an toàn theo chuỗi từ sản xuất ban đầu trong thành phố và liên tỉnh đến người tiêu dùng cuối cùng.
II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về ATTP và quảng bá cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông thủy sản an toàn
...
b) Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố: xây dựng và triển khai Kế hoạch sản xuất chương trình ATTP để phát trên sóng truyền hình, gồm các nội dung:
- Chương trình giao lưu, tọa đàm, phóng sự: thời lượng 30 phút/chương trình, phát sóng định kỳ mỗi tháng 01 chương trình.
- Chuyên mục "Vì An toàn thực phẩm": thời lượng 10 phút/chương trình, phát sóng định kỳ mỗi tháng 01 chương trình.
- Bản tin: thời lượng 1 đến 2 phút, phát sóng ngay sau bản tin thời sự, mỗi tuần 02 lần.

Content:
Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố: xây dựng và triển khai Kế hoạch sản xuất chương trình ATTP để phát trên sóng truyền hình, gồm các nội dung:
- Chương trình giao lưu, tọa đàm, phóng sự: thời lượng 30 phút/chương trình, phát sóng định kỳ mỗi tháng 01 chương trình.
- Chuyên mục "Vì An toàn thực phẩm": thời lượng 10 phút/chương trình, phát sóng định kỳ mỗi tháng 01 chương trình.
- Bản tin: thời lượng 1 đến 2 phút, phát sóng ngay sau bản tin thời sự, mỗi tuần 02 lần.