Document: Điều 2 Quyết định 124/2000/QĐ-BNN-TCCB chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  tổ chức  Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/11/2000", "sign_number": "124/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/11/2000", "sign_number": "124/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/11/2000", "sign_number": "124/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/11/2000", "sign_number": "124/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/11/2000", "sign_number": "124/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Huy Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 124/2000/QĐ-BNN-TCCB chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  tổ chức  Ban Quản lý dự án Thuỷ lợi có nội dung như sau:

Điều 2. - Ban Quản lý dự án thuỷ lợi có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 33, khoản 3 Điều 61 và các điều có liên quan trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/ 7/ 1999 của Chính phủ, được cụ thể như sau:
1/- Tiếp nhận dự án đầu tư được duyệt, căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch đầu tư của dự án, tiến hành lập kế hoạch thực hiện đầu tư ( bao gồm kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án và kế hoạch thực hiện dự án), trình Bộ và tổ chức, quản lý thực hiện đầu tư của từng dự án theo quyết định của Bộ.
2/- Tổ chức đấu thầu tư vấn ( hoặc tuyển chọn tư vấn) để thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế xây dựng, lập tổng dự toán và dự toán hạng mục công trình phù hợp với quyết định đầu tư.
Ký hợp đồng với tổ chức tư vấn đã trúng thầu ( hoặc được chọn), theo dõi, giám sát quá trình khảo sát, thiết kế, lập dự toán của tổ chức tư vấn, nghiệm thu, lập hồ sơ trình Bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành.
3/- Tổ chức đấu thầu mua sắm, đấu thầu xây lắp ( hoặc chọn thầu) theo quy chế đấu thầu của Nhà nước. Căn cứ kết quả đấu thầu được phê duyệt, ký hợp đồng với nhà thầu được chọn ( hoặc được chỉ định) để thực hiện công việc cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây lắp theo đồ án thiết kế được duyệt.
4/- Làm thủ tục xin giao đất, xin phép xây dựng; phối hợp với UBND địa phương có dự án đầu tư xây dựng tổ chức thực hiện việc đền bù tái định cư, giải phóng mặt bằng xây dựng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng theo tiến độ.
5/- Tổ chức giám sát thi công ( hoặc thuê tư vấn giám sát) để quản lý chất lượng xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.
Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, các nhà thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện. Những công việc không đạt chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng có quyền yêu cầu sửa chữa, thay thế hoặc từ chối nghiệm thu.
6/- Nghiệm thu từng đợt ngay sau khi làm xong những công việc, khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình với sự tham gia của tư vấn thiết kế, xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị ( nếu có), đơn vị tiếp nhận công trình để quản lý vận hành sau này và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp.
7/- Thanh toán vốn đầu tư cho các tổ chức tư vấn thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị và nhà thầu xây lắp phù hợp với các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành phù hợp với các hình thức đấu thầu hoặc giao thầu.
8/- Tổ chức vận hành thử, bàn giao từng phần, từng hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần cho đơn vị quản lý vận hành công trình và UBND địa phương để đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Khi kết thúc xây dựng, tiến hành lập hồ sơ hoàn công, chuẩn bị tài liệu hướng dẫn quản lý sử dụng ( lý lịch, quy trình vận hành, bảo trì thiết bị; quy trình vận hành công trình thuỷ công) và các tài liệu khác có liên quan, tổ chức tổng nghiệm thu, trình Bộ bàn giao công trình cho UBND cấp tỉnh.
9/- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án trình Bộ phê duyệt hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền.
Trình Bộ và các cơ quan nhà nước có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ( nếu có ).

Content:
Điều 2. - Ban Quản lý dự án thuỷ lợi có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 33, khoản 3 Điều 61 và các điều có liên quan trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/ 7/ 1999 của Chính phủ, được cụ thể như sau:
1/- Tiếp nhận dự án đầu tư được duyệt, căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch đầu tư của dự án, tiến hành lập kế hoạch thực hiện đầu tư ( bao gồm kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án và kế hoạch thực hiện dự án), trình Bộ và tổ chức, quản lý thực hiện đầu tư của từng dự án theo quyết định của Bộ.
2/- Tổ chức đấu thầu tư vấn ( hoặc tuyển chọn tư vấn) để thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế xây dựng, lập tổng dự toán và dự toán hạng mục công trình phù hợp với quyết định đầu tư.
Ký hợp đồng với tổ chức tư vấn đã trúng thầu ( hoặc được chọn), theo dõi, giám sát quá trình khảo sát, thiết kế, lập dự toán của tổ chức tư vấn, nghiệm thu, lập hồ sơ trình Bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành.
3/- Tổ chức đấu thầu mua sắm, đấu thầu xây lắp ( hoặc chọn thầu) theo quy chế đấu thầu của Nhà nước. Căn cứ kết quả đấu thầu được phê duyệt, ký hợp đồng với nhà thầu được chọn ( hoặc được chỉ định) để thực hiện công việc cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây lắp theo đồ án thiết kế được duyệt.
4/- Làm thủ tục xin giao đất, xin phép xây dựng; phối hợp với UBND địa phương có dự án đầu tư xây dựng tổ chức thực hiện việc đền bù tái định cư, giải phóng mặt bằng xây dựng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu xây dựng theo tiến độ.
5/- Tổ chức giám sát thi công ( hoặc thuê tư vấn giám sát) để quản lý chất lượng xây dựng công trình, kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt.
Được quyền yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, các nhà thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện. Những công việc không đạt chất lượng theo quy định của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng có quyền yêu cầu sửa chữa, thay thế hoặc từ chối nghiệm thu.
6/- Nghiệm thu từng đợt ngay sau khi làm xong những công việc, khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình với sự tham gia của tư vấn thiết kế, xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị ( nếu có), đơn vị tiếp nhận công trình để quản lý vận hành sau này và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp.
7/- Thanh toán vốn đầu tư cho các tổ chức tư vấn thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị và nhà thầu xây lắp phù hợp với các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành phù hợp với các hình thức đấu thầu hoặc giao thầu.
8/- Tổ chức vận hành thử, bàn giao từng phần, từng hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần cho đơn vị quản lý vận hành công trình và UBND địa phương để đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Khi kết thúc xây dựng, tiến hành lập hồ sơ hoàn công, chuẩn bị tài liệu hướng dẫn quản lý sử dụng ( lý lịch, quy trình vận hành, bảo trì thiết bị; quy trình vận hành công trình thuỷ công) và các tài liệu khác có liên quan, tổ chức tổng nghiệm thu, trình Bộ bàn giao công trình cho UBND cấp tỉnh.
9/- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án trình Bộ phê duyệt hoặc để Bộ trình cấp có thẩm quyền.
Trình Bộ và các cơ quan nhà nước có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ( nếu có ).