Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
6.1. Hệ thống các đô thị
- Đến năm 2020 có 17 đô thị, trong đó:
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng;
+ 01 đô thị loại IV: Phục Hòa (hợp nhất 2 thị trấn Hòa Thuận và Tà Lùng);
+ 15 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Hùng Quốc, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Quảng Uyên, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê (Trong đó nâng loại 03 đô thị mới là: Sóc Giang, Đàm Thủy, Phja Đén).
- Đến năm 2030 có 17 đô thị, trong đó:
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng;
+ 04 đô thị loại IV: Phục Hòa, Nước Hai, Hùng Quốc, Quảng Uyên;
+ 12 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê.
(Chi tiết xem phụ lục: Bảng Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Cao Bằng)
6.2. Các điểm dân cư nông thôn
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí, phân bố trên cơ sở định hướng về tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện địa lý, điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán từng vùng; giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chí nông thôn mới; tiếp tục phát huy và xây dựng các trung tâm cụm xã đã có.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
6.1. Hệ thống các đô thị
- Đến năm 2020 có 17 đô thị, trong đó:
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng;
+ 01 đô thị loại IV: Phục Hòa (hợp nhất 2 thị trấn Hòa Thuận và Tà Lùng);
+ 15 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Hùng Quốc, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Quảng Uyên, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê (Trong đó nâng loại 03 đô thị mới là: Sóc Giang, Đàm Thủy, Phja Đén).
- Đến năm 2030 có 17 đô thị, trong đó:
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Cao Bằng;
+ 04 đô thị loại IV: Phục Hòa, Nước Hai, Hùng Quốc, Quảng Uyên;
+ 12 đô thị loại V: Pác Miầu, Bảo Lạc, Thông Nông, Xuân Hòa, Sóc Giang, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Thanh Nhật, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Phja Đén, Đông Khê.
(Chi tiết xem phụ lục: Bảng Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Cao Bằng)
6.2. Các điểm dân cư nông thôn
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí, phân bố trên cơ sở định hướng về tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện địa lý, điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán từng vùng; giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chí nông thôn mới; tiếp tục phát huy và xây dựng các trung tâm cụm xã đã có.