Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "198/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa thể thao Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
7.1. Trình độ đạt chuẩn của đội ngũ cán bộ
- Với các thôn, làng, khu phố: 100% cán bộ kiêm nhiệm phụ trách Nhà Văn hóa và khu thể thao được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cấp xã: Ít nhất 20% cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng; 80% cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ đạt trình độ trung cấp.
- Cấp huyện: 90% trở lên cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng; 50% đạt trình độ trung cấp.
- Cấp tỉnh: 100% cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên về chuyên môn nghiệp vụ, số còn lại đạt trình độ trung cấp.
7.2. Chuyên ngành đào tạo
Các chuyên ngành đào tạo phù hợp, đáp ứng được các nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở các cấp hành chính.
7.3. Biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong các thiết chế văn hóa, thể thao
- Cấp tỉnh: 310 biên chế (công chức 44, viên chức 201, lao động hợp đồng 65), (Giảm 10%);
- Cấp huyện: 147 biên chế (công chức 43; viên chức 69; lao động hợp đồng 35), (Giảm 10%);
- Cấp xã: 120 biên chế (120 công chức);
- Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, làng, khu phố: Cán bộ kiêm nhiệm 733 người.

Content:
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
7.1. Trình độ đạt chuẩn của đội ngũ cán bộ
- Với các thôn, làng, khu phố: 100% cán bộ kiêm nhiệm phụ trách Nhà Văn hóa và khu thể thao được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Cấp xã: Ít nhất 20% cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng; 80% cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ đạt trình độ trung cấp.
- Cấp huyện: 90% trở lên cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng; 50% đạt trình độ trung cấp.
- Cấp tỉnh: 100% cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên về chuyên môn nghiệp vụ, số còn lại đạt trình độ trung cấp.
7.2. Chuyên ngành đào tạo
Các chuyên ngành đào tạo phù hợp, đáp ứng được các nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở các cấp hành chính.
7.3. Biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong các thiết chế văn hóa, thể thao
- Cấp tỉnh: 310 biên chế (công chức 44, viên chức 201, lao động hợp đồng 65), (Giảm 10%);
- Cấp huyện: 147 biên chế (công chức 43; viên chức 69; lao động hợp đồng 35), (Giảm 10%);
- Cấp xã: 120 biên chế (120 công chức);
- Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, làng, khu phố: Cán bộ kiêm nhiệm 733 người.