Document: Điều 2 Quyết định  25/2009/QĐ-UBND  thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn  Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "25/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "25/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "25/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "25/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/01/2009", "sign_number": "25/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  25/2009/QĐ-UBND  thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn  Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hoá, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ôtô
a) Phí trông giữ xe ôtô theo từng lượt:
+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đ/xe/lượt
+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên: 20.000 đ/xe/lượt
- Đối với các quận: 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo, trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 3 lượt.
Đối với Hà Đông, Sơn Tây và các huyện không quy định thời gian cho 1 lượt
Riêng các trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh thuộc các địa bàn này thì mức thu ban ngày không quá 2 lượt (1 lượt tối đa không quá 240 phút); trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 2 lượt
b) Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ôtô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng
+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đ/xe/tháng
+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên: 80.000đ/xe/tháng
+ Xe Taxi: 80.000đ/xe/tháng
c) Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng
* Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)
(1) Tại 4 Quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa:
- Đối với xe gửi tại nơi không có mái che (Biểu 1):
Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 16 ghế ngồi

Từ 17 ghế đến 29 ghế ngồi

Từ 30 ghế ngồi trở lên

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

300.000

400.000

500.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

400.000

500.000

600.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

500.000

600.000

700.000

800.000

Riêng xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K1=1,2
- Đối với xe gửi tại nơi có mái che:
+ Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K2 = 1,8
+ Các loại xe còn lại áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K3 = 1,5
(2) Tại các quận khác và Hà Đông, Sơn Tây:
Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K4 = 0,8
(3) Tại các huyện ngoại thành:
Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K5 = 0,7
* Mức thu đối với xe tính theo tải trọng (xe tải):
(1) Tại tất cả các quận trong Thành phố Hà Nội và Hà Đông, Sơn Tây (Biểu 2):
Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 1,5 tấn

Từ 1,6 tấn đến 3,5 tấn

Từ 3,6 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

250.000

300.000

400.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

300.000

350.000

4500.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

350.000

400.000

550.000

800.000

(2) Tại các huyện ngoại thành:
Mức thu phí bằng (=) mức thu quy định tại các quận trong thành phố như nêu ở Biểu 2 nhân (x) với hệ số: K = 0,8
(Tất cả mức thu trên đều đã bao gồm thuế GTGT)

Content:
Điều 2. Mức thu phí
1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy
(1 lượt xe: là một lần xe vào và ra trên điểm trông giữ; Thời gian ban ngày: từ 6 giờ đến 18 giờ, thời gian ban đêm: từ 18 giờ đến 6 giờ ngày hôm sau).

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

3.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

Riêng đối với các Huyện ngoại thành (trừ trường hợp trông giữ xe tại các khu văn hoá, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và trung tâm triển lãm áp dụng theo các mức thu trên); chợ, trường học, bệnh viện áp dụng theo mức thu sau:

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

- Phí trông giữ xe đạp ban ngày

đồng/xe/lượt

500

- Phí trông giữ xe máy ban ngày

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe đạp ban đêm

đồng/xe/lượt

1.000

- Phí trông giữ xe máy ban đêm

đồng/xe/lượt

2.000

- Phí trông giữ xe đạp theo tháng

đồng/xe/tháng

25.000

- Phí trông giữ xe máy theo tháng

đồng/xe/tháng

45.000

2. Phí trông giữ xe ôtô
a) Phí trông giữ xe ôtô theo từng lượt:
+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống và xe tải từ 1,5 tấn trở xuống: 10.000 đ/xe/lượt
+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên và xe tải trên 1,5 tấn trở lên: 20.000 đ/xe/lượt
- Đối với các quận: 1 lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thì thu thêm các lượt tiếp theo, trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 3 lượt.
Đối với Hà Đông, Sơn Tây và các huyện không quy định thời gian cho 1 lượt
Riêng các trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, khu vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh thuộc các địa bàn này thì mức thu ban ngày không quá 2 lượt (1 lượt tối đa không quá 240 phút); trường hợp gửi xe qua đêm tính bằng 2 lượt
b) Phí phục vụ tạm dừng, đỗ xe ôtô tháng tại các điểm đỗ xe công cộng
+ Xe có 9 ghế ngồi trở xuống: 60.000 đ/xe/tháng
+ Xe có 10 ghế ngồi trở lên: 80.000đ/xe/tháng
+ Xe Taxi: 80.000đ/xe/tháng
c) Phí trông giữ ôtô hợp đồng theo tháng
* Mức thu đối với loại xe tính theo ghế ngồi (xe con, xe du lịch, xe khách)
(1) Tại 4 Quận nội thành: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa:
- Đối với xe gửi tại nơi không có mái che (Biểu 1):
Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 9 ghế ngồi

Từ 10 ghế đến 16 ghế ngồi

Từ 17 ghế đến 29 ghế ngồi

Từ 30 ghế ngồi trở lên

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

300.000

400.000

500.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

400.000

500.000

600.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

500.000

600.000

700.000

800.000

Riêng xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K1=1,2
- Đối với xe gửi tại nơi có mái che:
+ Xe có dung tích máy từ 1.750 cm3 trở lên và có thời gian sử dụng trong vòng 3 năm kể từ năm sản xuất xe đến thời điểm ký hợp đồng trông giữ xe áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K2 = 1,8
+ Các loại xe còn lại áp dụng mức thu bằng (=) mức thu quy định tại Biểu 1 nhân (x) với hệ số: K3 = 1,5
(2) Tại các quận khác và Hà Đông, Sơn Tây:
Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K4 = 0,8
(3) Tại các huyện ngoại thành:
Mức thu phí: bằng (=) mức thu quy định tương ứng với các trường hợp trên của 4 quận nội thành (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa) nhân (x) với hệ số: K5 = 0,7
* Mức thu đối với xe tính theo tải trọng (xe tải):
(1) Tại tất cả các quận trong Thành phố Hà Nội và Hà Đông, Sơn Tây (Biểu 2):
Đơn vị tính: đồng

Phương thức nhận trông giữ ôtô

Thời gian trông giữ

Mức thu

Đến 1,5 tấn

Từ 1,6 tấn đến 3,5 tấn

Từ 3,6 tấn đến 7 tấn

Trên 7 tấn

Trông giữ ban ngày

1 Tháng

250.000

300.000

400.000

600.000

Trông giữ ban đêm

nt

300.000

350.000

4500.000

700.000

Trông giữ ngày, đêm

nt

350.000

400.000

550.000

800.000

(2) Tại các huyện ngoại thành:
Mức thu phí bằng (=) mức thu quy định tại các quận trong thành phố như nêu ở Biểu 2 nhân (x) với hệ số: K = 0,8
(Tất cả mức thu trên đều đã bao gồm thuế GTGT)