Document: Điều 1 Quyết định 3966/QĐ-UBND 2009 lập quy hoạch thủy lợi Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/11/2009", "sign_number": "3966/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3966/QĐ-UBND 2009 lập quy hoạch thủy lợi Bà Rịa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 với nội dung như sau:
I. Đề cương nhiêm vụ quy hoạch:
1. Mục yêu:
Quy hoạch thủy lợi nhằm nâng cao công tác quản lý, khai thác, sử dụng và phân bổ nguồn nước giữa các khu vực và đối tượng dùng nước trong tỉnh một cách tối ưu, đáp ứng được các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, từng ngành, đồng thời đưa ra các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, khôi phục nguồn nước, nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ:
- Đánh giá và dự báo nguồn tài nguyên nước của các lưu vực sông thức tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu cả về số lượng và chất lượng hiện tại cũng như tương lai, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác quản lý tài nguyên nước.
- Xác định nhu cầu nước hiện tại cũng như trong tương lai của các đối tượng dùng nước tiềm năng theo không gian và thời gian để từ đó đề xuất các biện pháp phân bổ một cách hợp lý.
- Xây dựng giải pháp và phương án quy hoạch phòng không thiên tai và tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá thực trạng và xác định lại nhiệm vụ các công trình thủy lợi đã xây dựng. Xác định danh mục các công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai cần đầu tư sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới từ nay đến năm 2015 và năm 2020.
- Quy hoạch danh mục công trình đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch và phân kỳ đầu tư đến năm 2015 và năm 2020. Đồng thời, đề xuất danh mục công trình ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu.
3. Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ diện tích các lưu vực sông thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích tự nhiên là 1.689,3 km2 (không kể huyện Côn Đảo).
4. Đối tượng nghiên cứu: tập trung đi sâu vào điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông, nhu cầu các hộ dùng nước chính, gồm: cấp nước tưới, công nghiệp, dân sinh, dịch vụ du lịch, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi trường và cân bằng các hồ chứa hiện có khi nhiệm vụ đã chuyển đổi.
5. Phương pháp thực hiện:
- Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu cơ bản.
- Khảo sát chất lượng nước.
- Sử dựng phương pháp phân tích hệ thống.
6. Nội dung quy hoạch:
6.1. Đánh giá đánh giá hiện trạng thủy lợi: nguồn nước, công trình khai thác nguồn nước, những thuận lợi, khó khăn tồn tại và giải pháp khắc phục.
6.2. Tính toán yêu cầu nước hiện trạng và đến năm 2015 - năm 2020:
- Phân tích đặc điểm về tập quán canh tác, tài nguyên đất đai.
- Bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng.
- Tính toán yêu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường,...
6.3. Tính toán cân bằng nước: tính toán tiềm năng nguồn nước; tổng hợp nhu cầu nước và tính toán cân bằng nước.
6.4. Xây dựng phương án công trình:
- Xây dựng các phương án phát triển công trình tạo nguồn.
- Xây dựng các phương án công trình phòng chống thiên tai: đê, kè, ...
- Xác định hình thức và quy mô các loại công trình.
- Tính toán khối lượng và giá thành công trình.
- Tổng hợp phương án.
6.5. Tính toán hiệu quả kinh tế và phương án chọn.
6.6. Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và danh mục công trình ưu tiên đầu xây dựng đợt đầu.
II. Thời gian thực hiên và sản phẩm giao nộp:
1. Thời gian thực hiện: 10 tháng, kể từ khi ký hợp đồng.
2. Sản phẩm giao nộp:
2.1. Các báo cáo: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm 06 loại báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo thủy văn.
- Báo cáo thủy nông, cân bằng nước.
- Báo cáo thủy công.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.2. Các loại bản đồ:
2.2.1. Loại bản đồ: 02 loại, gồm:
- Bản đồ báo cáo (tỷ lệ 1/50.000): 02 bộ.
- Bản đồ át lát (khổ A3; lệ 1/500.000 – 1/25.000): 07 bộ.
2.2.2. Nội dung mỗi bộ bản đồ bao gồm : 06 loại bản đồ, gồm:
- Bản đồ N1: đặc điểm tự nhiên.
- Bản đồ N2: đất đai thổ nhưỡng.
- Bản đồ N3: hiện trạng dân sinh kinh tế.
- Bản đồ N4: kế hoạch phát triển kinh tế.
- Bản đồ N5: hiện trạng thủy lợi.
- Bản đồ N6: quy hoạch thủy lợi.
2.3. Bản vẽ: 02 loại, số lượng theo quy định tại Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH, gồm:
- Bản vẽ thủy văn.
- Bản vẽ thủy công.
2.4. Đĩa CD bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (các báo cáo, phụ lục bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ và hình ảnh).
III. Dư toán kinh phí: 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).
Dự toán kinh phí thực hiện căn cứ vào dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.
Nguồn vốn: ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 với nội dung như sau:
I. Đề cương nhiêm vụ quy hoạch:
1. Mục yêu:
Quy hoạch thủy lợi nhằm nâng cao công tác quản lý, khai thác, sử dụng và phân bổ nguồn nước giữa các khu vực và đối tượng dùng nước trong tỉnh một cách tối ưu, đáp ứng được các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, từng ngành, đồng thời đưa ra các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, khôi phục nguồn nước, nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ:
- Đánh giá và dự báo nguồn tài nguyên nước của các lưu vực sông thức tỉnh Bà Rịa - Vững Tàu cả về số lượng và chất lượng hiện tại cũng như tương lai, nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho công tác quản lý tài nguyên nước.
- Xác định nhu cầu nước hiện tại cũng như trong tương lai của các đối tượng dùng nước tiềm năng theo không gian và thời gian để từ đó đề xuất các biện pháp phân bổ một cách hợp lý.
- Xây dựng giải pháp và phương án quy hoạch phòng không thiên tai và tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Đánh giá thực trạng và xác định lại nhiệm vụ các công trình thủy lợi đã xây dựng. Xác định danh mục các công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai cần đầu tư sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới từ nay đến năm 2015 và năm 2020.
- Quy hoạch danh mục công trình đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch và phân kỳ đầu tư đến năm 2015 và năm 2020. Đồng thời, đề xuất danh mục công trình ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu.
3. Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ diện tích các lưu vực sông thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích tự nhiên là 1.689,3 km2 (không kể huyện Côn Đảo).
4. Đối tượng nghiên cứu: tập trung đi sâu vào điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước trên các lưu vực sông, nhu cầu các hộ dùng nước chính, gồm: cấp nước tưới, công nghiệp, dân sinh, dịch vụ du lịch, giao thông, thủy sản, bảo vệ môi trường và cân bằng các hồ chứa hiện có khi nhiệm vụ đã chuyển đổi.
5. Phương pháp thực hiện:
- Thu thập, điều tra bổ sung tài liệu cơ bản.
- Khảo sát chất lượng nước.
- Sử dựng phương pháp phân tích hệ thống.
6. Nội dung quy hoạch:
6.1. Đánh giá đánh giá hiện trạng thủy lợi: nguồn nước, công trình khai thác nguồn nước, những thuận lợi, khó khăn tồn tại và giải pháp khắc phục.
6.2. Tính toán yêu cầu nước hiện trạng và đến năm 2015 - năm 2020:
- Phân tích đặc điểm về tập quán canh tác, tài nguyên đất đai.
- Bố trí cơ cấu cây trồng và thời vụ cây trồng.
- Tính toán yêu cầu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy, bảo vệ môi trường,...
6.3. Tính toán cân bằng nước: tính toán tiềm năng nguồn nước; tổng hợp nhu cầu nước và tính toán cân bằng nước.
6.4. Xây dựng phương án công trình:
- Xây dựng các phương án phát triển công trình tạo nguồn.
- Xây dựng các phương án công trình phòng chống thiên tai: đê, kè, ...
- Xác định hình thức và quy mô các loại công trình.
- Tính toán khối lượng và giá thành công trình.
- Tổng hợp phương án.
6.5. Tính toán hiệu quả kinh tế và phương án chọn.
6.6. Đề xuất trình tự thực hiện quy hoạch và danh mục công trình ưu tiên đầu xây dựng đợt đầu.
II. Thời gian thực hiên và sản phẩm giao nộp:
1. Thời gian thực hiện: 10 tháng, kể từ khi ký hợp đồng.
2. Sản phẩm giao nộp:
2.1. Các báo cáo: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm 06 loại báo cáo:
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt.
- Báo cáo thủy văn.
- Báo cáo thủy nông, cân bằng nước.
- Báo cáo thủy công.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2.2. Các loại bản đồ:
2.2.1. Loại bản đồ: 02 loại, gồm:
- Bản đồ báo cáo (tỷ lệ 1/50.000): 02 bộ.
- Bản đồ át lát (khổ A3; lệ 1/500.000 – 1/25.000): 07 bộ.
2.2.2. Nội dung mỗi bộ bản đồ bao gồm : 06 loại bản đồ, gồm:
- Bản đồ N1: đặc điểm tự nhiên.
- Bản đồ N2: đất đai thổ nhưỡng.
- Bản đồ N3: hiện trạng dân sinh kinh tế.
- Bản đồ N4: kế hoạch phát triển kinh tế.
- Bản đồ N5: hiện trạng thủy lợi.
- Bản đồ N6: quy hoạch thủy lợi.
2.3. Bản vẽ: 02 loại, số lượng theo quy định tại Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH, gồm:
- Bản vẽ thủy văn.
- Bản vẽ thủy công.
2.4. Đĩa CD bản gốc toàn bộ nội dung quy hoạch được duyệt (các báo cáo, phụ lục bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ và hình ảnh).
III. Dư toán kinh phí: 996.859.000 đồng (Chín trăm chín mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi chín ngàn đồng).
Dự toán kinh phí thực hiện căn cứ vào dự toán được Sở Tài chính thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí.
Nguồn vốn: ngân sách tỉnh.