Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4845/QĐ-UBND 2021 sắp xếp dân khu vực nguy cơ xảy ra lũ ống tại miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/12/2021", "sign_number": "4845/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4845/QĐ-UBND 2021 sắp xếp dân khu vực nguy cơ xảy ra lũ ống tại miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Cùng với đầu tư của Nhà nước, nguồn hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các địa phương phải tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản, các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời, xây dựng nhà ở vị trí mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ, chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và củng cố quốc phòng-an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025, sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể:
- Giai đoạn 2021-tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho 1.675 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 817 hộ/9 huyện/41 xã/122 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 443 hộ/7 huyện/15 xã/19 thôn, bản/19 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 415 hộ/4 huyện/8 xã/9 bản/9 khu.
- Giai đoạn từ tháng 6/2023-2025: Sắp xếp, ổn định cho 1.171 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 305 hộ/7 huyện/19 xã/53 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 403 hộ/6 huyện/11 xã/15 thôn, bản/15 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 463 hộ/5 huyện/7 xã, thị trấn/8 khu.
(Có các phụ biểu 01, 02 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
1. Sắp xếp, ổn định dân cư
Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 54 xã theo 3 hình thức như sau:
- Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.122 hộ/9 huyện/46 xã/150 thôn, bản.
- Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 846 hộ/8 huyện/21 xã/34 thôn, bản/34 khu: Chủ yếu hỗ trợ san lấp mặt bằng, đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại (nhóm hộ có quy mô khoảng dưới 30 hộ, khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu).
- Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 878 hộ/6 huyện/12 xã/17 thôn, bản/17 khu: Được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng thiết yếu, như: san lấp mặt bằng, điện, nước, đường giao thông,… (các khu tái định cư tập trung này có quy mô về số hộ khoảng từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại).
2. Định hướng kế hoạch sử dụng đất
- Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện, xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh.
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, sát các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 832 hộ dân là 37,77 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 5,49 ha; Quan Sơn 6,12 ha; Quan Hóa 3,47 ha; Bá Thước 1,24 ha; Lang Chánh 1,41 ha; Thạch Thành 2,0 ha; Thường Xuân 2,64 ha; Như Xuân 15,4 ha.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 878 hộ dân là 23,25 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 8,78 ha; Quan Sơn 2,35 ha; Quan Hóa 1,98 ha; Bá Thước 1,5 ha; Thường Xuân 4,0 ha; Như Thanh 4,64 ha.
3. Phát triển sản xuất
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông, lâm, thủy sản, từ đó nâng cao thu nhập cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, của tỉnh.
4. Cơ sở hạ tầng
Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư:
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Chủ yếu thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng và đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của các hộ dân.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về bố trí các hộ dân di chuyển
Ưu tiên thực hiện bố trí cho các hộ dân sống ở vùng nguy cơ rất cao bị ảnh hưởng thiên tai, nguy hiểm đến tính mạng của người dân như các vùng đồi núi có độ dốc lớn, nền địa chất kém ổn định có nguy cơ cao sạt lở đất, đá cần phải bố trí di chuyển tái định cư xen ghép trên nguyên tắc bố trí trong nội thôn, nội xã là chính để hạn chế sự thay đổi lớn đến đời sống và sản xuất.
2. Về đất đai (đất ở, đất sản xuất)
- UBND các huyện, xã tiến hành rà soát, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 để bố trí quỹ đất thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất làm căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất theo quy định của pháp luật. Quỹ đất bố trí đảm bảo theo định mức bình quân diện tích đất sản xuất, diện tích đất ở làm cơ sở để hộ thiếu đất sản xuất, đất ở thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017.
- Thực hiện công tác vận động, khuyến khích các hộ gia đình còn dư quỹ đất ở nơi an toàn chuyển nhượng cho các hộ thuộc đối tượng ảnh hưởng thiên tai cần phải di chuyển tái định cư để các hộ này ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.
- Với các hộ di dời tự nguyện cần được địa phương (tiếp nhận) xác nhận giao đất ở tại các khu quy hoạch giãn dân đã được phê duyệt.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề, dịch vụ
- Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư, phân bón; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất; phát triển làng nghề theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
- Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất: Dịch vụ vận tải chở hàng và khách, dịch vụ sửa chữa điện tử, máy cơ khí nhỏ, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón) và các cơ sở thu mua chế biến nông, lâm sản ở khu vực trung tâm xã.
4. Chính sách hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện
- Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội; Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh quản lý theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh và nguồn Trung ương hỗ trợ khác.
- Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Ngoài nguồn vốn bố trí theo kế hoạch hàng năm, các địa phương cần chủ động rà soát các dự án bố trí dân cư trên địa bàn, xác định các vùng cần di dời cấp bách nhưng thiếu vốn đầu tư để bổ sung từ quỹ dự phòng của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung để thực hiện, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
5. Tín dụng và đầu tư
- Ưu tiên vốn vay cho các hộ, các cơ sở sản xuất có mô hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với người sản xuất và các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các hộ phải di chuyển được vay vốn sản xuất, tăng cường vốn vay trung hạn và dài hạn cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi hiện nay.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.
- Xây dựng các chợ thu mua sản phẩm có tính chất là đầu mối về rau xanh, lương thực, phục vụ bán buôn, nhằm tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân và thúc đẩy thị trường ở nông thôn phát triển.

Content:
Cùng với đầu tư của Nhà nước, nguồn hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các địa phương phải tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản, các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời, xây dựng nhà ở vị trí mới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ, chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và củng cố quốc phòng-an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025, sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể:
- Giai đoạn 2021-tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho 1.675 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 817 hộ/9 huyện/41 xã/122 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 443 hộ/7 huyện/15 xã/19 thôn, bản/19 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 415 hộ/4 huyện/8 xã/9 bản/9 khu.
- Giai đoạn từ tháng 6/2023-2025: Sắp xếp, ổn định cho 1.171 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 305 hộ/7 huyện/19 xã/53 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 403 hộ/6 huyện/11 xã/15 thôn, bản/15 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 463 hộ/5 huyện/7 xã, thị trấn/8 khu.
(Có các phụ biểu 01, 02 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
1. Sắp xếp, ổn định dân cư
Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 54 xã theo 3 hình thức như sau:
- Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.122 hộ/9 huyện/46 xã/150 thôn, bản.
- Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 846 hộ/8 huyện/21 xã/34 thôn, bản/34 khu: Chủ yếu hỗ trợ san lấp mặt bằng, đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại (nhóm hộ có quy mô khoảng dưới 30 hộ, khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu).
- Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 878 hộ/6 huyện/12 xã/17 thôn, bản/17 khu: Được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng thiết yếu, như: san lấp mặt bằng, điện, nước, đường giao thông,… (các khu tái định cư tập trung này có quy mô về số hộ khoảng từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại).
2. Định hướng kế hoạch sử dụng đất
- Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện, xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh.
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, sát các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 832 hộ dân là 37,77 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 5,49 ha; Quan Sơn 6,12 ha; Quan Hóa 3,47 ha; Bá Thước 1,24 ha; Lang Chánh 1,41 ha; Thạch Thành 2,0 ha; Thường Xuân 2,64 ha; Như Xuân 15,4 ha.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 878 hộ dân là 23,25 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 8,78 ha; Quan Sơn 2,35 ha; Quan Hóa 1,98 ha; Bá Thước 1,5 ha; Thường Xuân 4,0 ha; Như Thanh 4,64 ha.
3. Phát triển sản xuất
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông, lâm, thủy sản, từ đó nâng cao thu nhập cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, của tỉnh.
4. Cơ sở hạ tầng
Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư:
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Chủ yếu thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng và đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của các hộ dân.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về bố trí các hộ dân di chuyển
Ưu tiên thực hiện bố trí cho các hộ dân sống ở vùng nguy cơ rất cao bị ảnh hưởng thiên tai, nguy hiểm đến tính mạng của người dân như các vùng đồi núi có độ dốc lớn, nền địa chất kém ổn định có nguy cơ cao sạt lở đất, đá cần phải bố trí di chuyển tái định cư xen ghép trên nguyên tắc bố trí trong nội thôn, nội xã là chính để hạn chế sự thay đổi lớn đến đời sống và sản xuất.
2. Về đất đai (đất ở, đất sản xuất)
- UBND các huyện, xã tiến hành rà soát, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 để bố trí quỹ đất thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất làm căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất theo quy định của pháp luật. Quỹ đất bố trí đảm bảo theo định mức bình quân diện tích đất sản xuất, diện tích đất ở làm cơ sở để hộ thiếu đất sản xuất, đất ở thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017.
- Thực hiện công tác vận động, khuyến khích các hộ gia đình còn dư quỹ đất ở nơi an toàn chuyển nhượng cho các hộ thuộc đối tượng ảnh hưởng thiên tai cần phải di chuyển tái định cư để các hộ này ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.
- Với các hộ di dời tự nguyện cần được địa phương (tiếp nhận) xác nhận giao đất ở tại các khu quy hoạch giãn dân đã được phê duyệt.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề, dịch vụ
- Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư, phân bón; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất; phát triển làng nghề theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
- Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất: Dịch vụ vận tải chở hàng và khách, dịch vụ sửa chữa điện tử, máy cơ khí nhỏ, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón) và các cơ sở thu mua chế biến nông, lâm sản ở khu vực trung tâm xã.
4. Chính sách hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện
- Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội; Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh quản lý theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh và nguồn Trung ương hỗ trợ khác.
- Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Ngoài nguồn vốn bố trí theo kế hoạch hàng năm, các địa phương cần chủ động rà soát các dự án bố trí dân cư trên địa bàn, xác định các vùng cần di dời cấp bách nhưng thiếu vốn đầu tư để bổ sung từ quỹ dự phòng của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung để thực hiện, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
Tín dụng và đầu tư
- Ưu tiên vốn vay cho các hộ, các cơ sở sản xuất có mô hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với người sản xuất và các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các hộ phải di chuyển được vay vốn sản xuất, tăng cường vốn vay trung hạn và dài hạn cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi hiện nay.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.
- Xây dựng các chợ thu mua sản phẩm có tính chất là đầu mối về rau xanh, lương thực, phục vụ bán buôn, nhằm tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân và thúc đẩy thị trường ở nông thôn phát triển.