Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2014/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2014/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Đến năm 2025:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 35%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 65%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020; 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu lại theo lĩnh vực, sản phẩm
Rà soát quy hoạch, kế hoạch sản xuất theo lợi thế và nhu cầu thị trường theo 3 cấp sản phẩm:
- Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, thịt gia cầm): Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn của địa phương và quy hoạch, kế hoạch chung của cả nước.
- Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh: Căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, tiến hành lựa chọn nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh để quy hoạch và đầu tư theo hướng đối với sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp tỉnh; nghiên cứu chính sách và giải pháp mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia.
- Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương: Có quy mô nhỏ, gắn với chỉ dẫn địa lý cụ thể để được xây dựng và phát triển cùng với xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện, cấp xã theo mô hình “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm”.
Trong các lĩnh vực cụ thể:
a) Trồng trọt:
Triển khai thực hiện và rà soát điều chỉnh kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu ở từng tiểu vùng. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng cơ giới hóa, thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống sâu bệnh.
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục mở rộng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao và cây dược liệu; tiếp tục phát triển cây dừa ở những nơi có lợi thế, theo quy hoạch.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt từ 2,0%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt đạt từ 3%/năm trở lên.
b) Chăn nuôi:
Rà soát kế hoạch phát triển chăn nuôi đối với từng đối tượng nuôi cụ thể để điều chỉnh quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các khu chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi hữu cơ, sinh thái.
Tập trung cải tạo giống theo hướng tăng tỷ lệ giống tiến bộ, có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và các chất phụ gia trong chăn nuôi, chấm dứt tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi trên 6,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi đạt tối thiểu 5%/năm.

Content:
Đến năm 2025:
Tốc độ tăng trưởng GRDP toàn ngành nông nghiệp đạt 3,08%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động bình quân từ 5%/năm trở lên; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống dưới 35%; lao động nông nghiệp được đào tạo khoảng 65%.
Thu nhập của cư dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020; 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 100 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; 99% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
Chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tỷ lệ che phủ rừng đạt 6,3% diện tích tự nhiên.
II. ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1. Cơ cấu lại theo lĩnh vực, sản phẩm
Rà soát quy hoạch, kế hoạch sản xuất theo lợi thế và nhu cầu thị trường theo 3 cấp sản phẩm:
- Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, thịt gia cầm): Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực quốc gia trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tiễn của địa phương và quy hoạch, kế hoạch chung của cả nước.
- Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh: Căn cứ lợi thế và nhu cầu thị trường, tiến hành lựa chọn nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh để quy hoạch và đầu tư theo hướng đối với sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp tỉnh; nghiên cứu chính sách và giải pháp mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia.
- Nhóm sản phẩm là đặc sản địa phương: Có quy mô nhỏ, gắn với chỉ dẫn địa lý cụ thể để được xây dựng và phát triển cùng với xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện, cấp xã theo mô hình “Phát triển mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm”.
Trong các lĩnh vực cụ thể:
a) Trồng trọt:
Triển khai thực hiện và rà soát điều chỉnh kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu ở từng tiểu vùng. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, quy mô lớn, tổ chức sản xuất theo chuỗi đối với các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực của tỉnh; đồng thời, khuyến khích phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ứng dụng cơ giới hóa, thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống sâu bệnh.
Chuyển mạnh đất lúa năng suất và hiệu quả thấp sang các cây trồng khác có thị trường và hiệu quả hơn, hoặc nuôi trồng thủy sản phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 18/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục mở rộng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày; phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao và cây dược liệu; tiếp tục phát triển cây dừa ở những nơi có lợi thế, theo quy hoạch.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trồng trọt từ 2,0%/năm trở lên; tốc độ tăng thu nhập trên 01 ha đất trồng trọt đạt từ 3%/năm trở lên.
Chăn nuôi:
Rà soát kế hoạch phát triển chăn nuôi đối với từng đối tượng nuôi cụ thể để điều chỉnh quy mô phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các khu chăn nuôi tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực; đồng thời duy trì và phát triển chăn nuôi nông hộ theo phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi hữu cơ, sinh thái.
Tập trung cải tạo giống theo hướng tăng tỷ lệ giống tiến bộ, có năng suất, chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và các chất phụ gia trong chăn nuôi, chấm dứt tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất chăn nuôi trên 6,0%/năm; tốc độ tăng thu nhập từ sản xuất chăn nuôi đạt tối thiểu 5%/năm.