Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển kinh tế trang trại Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển kinh tế trang trại Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế trang trại tỉnh Hưng Yên đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các tổ chức chính trị, xã hội, Mặt trận tổ quốc, Đoàn thể về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế trang trại; sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp phát triển trang trại ở tỉnh Hưng Yên.
Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện dồn đổi, tích tụ và tập trung đất đai, tạo các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đáp ứng nhu cầu phát triển trang trại. Các mô hình kinh tế trang trại điểm về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, sản xuất theo chuỗi trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để tổng kết, đánh giá, chỉ đạo nhân rộng...
b) Giải pháp về đất đai phục vụ phát triển trang trại
Nhà nước khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất, cho thuê đất để sản xuất hàng hóa lớn, sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng; thực hiện rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 và định hướng 2030, đảm bảo bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế trang trại; xây dựng kế hoạch dồn điền đổi thửa, chuyển đổi đất lúa và các loại đất khác để phát triển mở rộng trang trại.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch các vùng phát triển kinh tế trang trại để phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường, khắc phục tình trạng phát triển tự phát, hiệu quả thấp, kém bền vững của trang trại.
Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Chủ trang trại có địa điểm đất làm trang trại phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và sử dụng đất có hiệu quả để Chủ trang trại yên tâm đầu tư phát triển sản xuất. Kiểm tra, thống kê toàn bộ trang trại và đất trang trại để kịp thời điều chỉnh các hộ tự chuyển đổi sử dụng đất sai mục đích, kiểm tra hiệu quả hoạt động trang trại, quỹ đất mà các trang trại sử dụng.
c) Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung và trang trại nói riêng, trong đó chú trọng, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu xử lý chất thải, hệ thống điện... tại các các khu vực, vùng sản xuất trang trại tập trung; huy động tối đa các nguồn lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải, giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, phục vụ dân sinh.
Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủ động, đáp ứng được các yêu cầu về mặt kỹ thuật và có khả năng tích hợp cho các công nghệ tưới tiên tiến hiện đại, tiết kiệm nước như tưới nhỏ giọt, tươi phun sương trong hiện tại và tương lai.
d) Giải pháp phát triển trang trại chuyển đổi số
Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, internet vạn vật (IoT) trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại các trang trại; phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm (BLOCKCHAIN) giúp minh bạch quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo niềm tin cho người tiêu dùng; hỗ trợ, hướng dẫn giúp các trang trại quản lý và vận hành tốt hệ thống tổ chức sản xuất - kinh doanh hiệu quả; ứng dụng công nghệ BLOCKCHAIN truy xuất nguồn gốc trên toàn bộ chuỗi cung ứng để cải thiện truy xuất nguồn gốc và minh bạch trong chuỗi giá trị nông nghiệp.
e) Giải pháp mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản của các trang trại, gia trại
Giới thiệu sản phẩm hàng hóa trên cổng thông tin điện tử, mạng lưới thương mại điện tử, mạng internet, mạng viễn thông Mở tài khoản trên sàn giao dịch thương mại điện tử; duy trì tư cách thành viên; cập nhật hình ảnh, thông tin, giá cả mỗi sản phẩm theo danh mục của sàn thương mại điện tử.
Cùng với kênh phân phối truyền thống, đẩy mạnh hoạt động tham gia các sàn thương mại điện tử (TMĐT) trở thành một kênh phân phối mới, hiện đại và hiệu quả trong tiêu thụ nông sản, giúp trang trại hướng tới chủ động sử dụng công nghệ, từng bước chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh (SXKD) nông sản.
Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại nhiều nông sản chất lượng cao của trang trại Hưng Yên, tham gia các kênh phân phối chính thống, các chợ đầu mối, siêu thị, các chuỗi của tập đoàn lớn... phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trong nước.
Tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước, nước ngoài; tập trung đẩy mạnh xuất khẩu rau quả chính ngạch vào Trung Quốc. Ngoài ra, tiếp tục tìm kiếm các thị trường mới, tiềm năng, trong đó hướng sự chú ý tới các thị trường Việt Nam đã hoặc chuẩn bị ký kết các FTA, nơi các sản phẩm của Việt Nam nói chung và của Hưng Yên nói riêng sẽ có cơ hội xuất khẩu lớn trong tương lai.
f) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển trang trại
- Đối với trồng trọt: ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất giống rau, quả; công nghệ gốc ghép; ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá, công nghệ nhà lưới, nhà kính; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, hệ thống cảm biến điều khiển ánh sáng, ẩm độ, nhiệt độ tự động; công nghệ tưới phun mưa, phun sương, nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động theo nhu cầu dinh dưỡng của cây. Bảo quản rau quả bằng công nghệ màng, chiếu xạ, công nghệ sấy lạnh, sấy nhanh, kho lạnh, điều khiển nhiệt độ, ẩm độ tự động; công nghệ chế biến sâu; chế phẩm sinh học trong bảo quản, chất màu, chất phụ gia tự nhiên trong bảo quản và chế biến thực phẩm nông sản...
- Đối với chăn nuôi: Áp dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao; công nghệ nuôi, cấy phôi; công nghệ sản xuất tinh động viên trong thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò; công nghệ gắn “chip” điện tử để tăng tỷ lệ thụ thai trong tinh nhân tạo. Áp dụng các kiểu chuồng nuôi tiên tiến (công nghệ chuồng kín, sử dụng chuồng có hệ thống làm mát và hút mùi, hệ thống thiết bị cảm ứng tự động điều chỉnh nhiệt độ, nuôi trên nền đệm lót sinh học,...); ứng dụng chế phẩm sinh học Probiotics, phương pháp phối trộn thức ăn tổng hợp đảm bảo dinh dưỡng cho trong chăn nuôi...Sử dụng dây chuyền công nghệ giết mổ “Treo” gia súc, gia cầm, bán tự động; áp dụng công nghệ chế biến thực phẩm công nghiệp, tự động hoá đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Đối với chăn nuôi thủy sản: Sản xuất giống công nghệ di truyền, chọn giống, tạo đàn bố mẹ sạch bệnh, kháng bệnh; ứng dụng công nghệ sinh học, bảo đảm an toàn, tạo con giống đạt tiêu chuẩn chất lượng, sạch bệnh, có tốc độ tăng trưởng nhanh, có tiềm năng thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ nuôi vừa an toàn sinh học vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
g) Giải pháp phát triển sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi liên kết
Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng xúc tiến hợp tác, liên kết cho các chủ trang trại, gia trại và người lao động; đẩy mạnh hình thành các tổ nhóm liên kết sản xuất, các Hợp tác xã theo yêu cầu của Luật Hợp tác xã năm 2012 ở những vùng sản xuất tập trung, thuận lợi về thị trường.
Đẩy mạnh phát triển các mô hình liên kết chuỗi theo chiều dọc từ cung cấp vật tư đầu vào, quy trình sản xuất, chế biến và bao tiêu sản phẩm; mô hình liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp, giữa các tổ nhóm, HTX sản xuất để chuyển đổi hình thức sản xuất tiêu thụ thụ động sang sản xuất tiêu thụ theo hợp đồng.
Tăng cường liên kết để thúc đẩy chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, sản xuất an toàn theo VietGAP, AseanGAP, GlobalGAP... đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị tiêu thụ sản phẩm và định hướng xuất khẩu.
h) Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị
Khuyến khích các chủ trang trại, gia trại liên kết, hợp tác sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, các doanh nghiệp nông nghiệp và các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ trong tỉnh và khu vực, nhất là thị trường Hà Nội.
Đẩy mạnh thành lập mới và phát triển các HTX nông nghiệp do các chủ trang trại, gia trại thành lập theo hướng chú trọng việc khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất, tổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, an toàn, chất lượng gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ.
i) Giải pháp tài chính, tín dụng
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên xây dựng quy trình, thủ tục hồ sơ vay vốn công khai, minh bạch để các trang trại, gia trại dễ dàng tiếp cận.
Kịp thời triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho chủ trang trại, gia trại vay vốn; cải tiến quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay để chủ trang trại, gia trại tiếp cận vay vốn hiệu quả nhất.
h) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, lao động và nguồn nhân lực của trang trại
Các chủ trang trại thực hiện trách nhiệm kê khai thông tin về trang trại theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT gửi UBND cấp xã; giao UBND cấp xã có trách nhiệm lập sổ theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại hình trang trại theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ; vận động hỗ trợ các gia trại đầu tư, mở rộng hoạt động, nâng cao giá trị sản phẩm để đạt tiêu chí theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT .
k) Giải pháp về môi trường: ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm của trang trại, gia trại.
l) Giải pháp về chính sách
Các trang trại được hỗ trợ theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ về bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị quyết số 214/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13/10/2020 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các tổ chức chính trị, xã hội, Mặt trận tổ quốc, Đoàn thể về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế trang trại; sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp phát triển trang trại ở tỉnh Hưng Yên.
Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện dồn đổi, tích tụ và tập trung đất đai, tạo các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đáp ứng nhu cầu phát triển trang trại. Các mô hình kinh tế trang trại điểm về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, sản xuất theo chuỗi trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để tổng kết, đánh giá, chỉ đạo nhân rộng...
b) Giải pháp về đất đai phục vụ phát triển trang trại
Nhà nước khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất, cho thuê đất để sản xuất hàng hóa lớn, sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng; thực hiện rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 và định hướng 2030, đảm bảo bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế trang trại; xây dựng kế hoạch dồn điền đổi thửa, chuyển đổi đất lúa và các loại đất khác để phát triển mở rộng trang trại.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch các vùng phát triển kinh tế trang trại để phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa, phù hợp với yêu cầu của thị trường, khắc phục tình trạng phát triển tự phát, hiệu quả thấp, kém bền vững của trang trại.
Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Chủ trang trại có địa điểm đất làm trang trại phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp và sử dụng đất có hiệu quả để Chủ trang trại yên tâm đầu tư phát triển sản xuất. Kiểm tra, thống kê toàn bộ trang trại và đất trang trại để kịp thời điều chỉnh các hộ tự chuyển đổi sử dụng đất sai mục đích, kiểm tra hiệu quả hoạt động trang trại, quỹ đất mà các trang trại sử dụng.
c) Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung và trang trại nói riêng, trong đó chú trọng, ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu xử lý chất thải, hệ thống điện... tại các các khu vực, vùng sản xuất trang trại tập trung; huy động tối đa các nguồn lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải, giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, phục vụ dân sinh.
Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thủy lợi đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủ động, đáp ứng được các yêu cầu về mặt kỹ thuật và có khả năng tích hợp cho các công nghệ tưới tiên tiến hiện đại, tiết kiệm nước như tưới nhỏ giọt, tươi phun sương trong hiện tại và tương lai.
d) Giải pháp phát triển trang trại chuyển đổi số
Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, internet vạn vật (IoT) trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại các trang trại; phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm (BLOCKCHAIN) giúp minh bạch quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo niềm tin cho người tiêu dùng; hỗ trợ, hướng dẫn giúp các trang trại quản lý và vận hành tốt hệ thống tổ chức sản xuất - kinh doanh hiệu quả; ứng dụng công nghệ BLOCKCHAIN truy xuất nguồn gốc trên toàn bộ chuỗi cung ứng để cải thiện truy xuất nguồn gốc và minh bạch trong chuỗi giá trị nông nghiệp.
e) Giải pháp mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản của các trang trại, gia trại
Giới thiệu sản phẩm hàng hóa trên cổng thông tin điện tử, mạng lưới thương mại điện tử, mạng internet, mạng viễn thông Mở tài khoản trên sàn giao dịch thương mại điện tử; duy trì tư cách thành viên; cập nhật hình ảnh, thông tin, giá cả mỗi sản phẩm theo danh mục của sàn thương mại điện tử.
Cùng với kênh phân phối truyền thống, đẩy mạnh hoạt động tham gia các sàn thương mại điện tử (TMĐT) trở thành một kênh phân phối mới, hiện đại và hiệu quả trong tiêu thụ nông sản, giúp trang trại hướng tới chủ động sử dụng công nghệ, từng bước chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh (SXKD) nông sản.
Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại nhiều nông sản chất lượng cao của trang trại Hưng Yên, tham gia các kênh phân phối chính thống, các chợ đầu mối, siêu thị, các chuỗi của tập đoàn lớn... phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trong nước.
Tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước, nước ngoài; tập trung đẩy mạnh xuất khẩu rau quả chính ngạch vào Trung Quốc. Ngoài ra, tiếp tục tìm kiếm các thị trường mới, tiềm năng, trong đó hướng sự chú ý tới các thị trường Việt Nam đã hoặc chuẩn bị ký kết các FTA, nơi các sản phẩm của Việt Nam nói chung và của Hưng Yên nói riêng sẽ có cơ hội xuất khẩu lớn trong tương lai.
f) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển trang trại
- Đối với trồng trọt: ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất giống rau, quả; công nghệ gốc ghép; ứng dụng cơ giới hoá, tự động hoá, công nghệ nhà lưới, nhà kính; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, hệ thống cảm biến điều khiển ánh sáng, ẩm độ, nhiệt độ tự động; công nghệ tưới phun mưa, phun sương, nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động theo nhu cầu dinh dưỡng của cây. Bảo quản rau quả bằng công nghệ màng, chiếu xạ, công nghệ sấy lạnh, sấy nhanh, kho lạnh, điều khiển nhiệt độ, ẩm độ tự động; công nghệ chế biến sâu; chế phẩm sinh học trong bảo quản, chất màu, chất phụ gia tự nhiên trong bảo quản và chế biến thực phẩm nông sản...
- Đối với chăn nuôi: Áp dụng gieo tinh nhân tạo để phát triển các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao; công nghệ nuôi, cấy phôi; công nghệ sản xuất tinh động viên trong thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò; công nghệ gắn “chip” điện tử để tăng tỷ lệ thụ thai trong tinh nhân tạo. Áp dụng các kiểu chuồng nuôi tiên tiến (công nghệ chuồng kín, sử dụng chuồng có hệ thống làm mát và hút mùi, hệ thống thiết bị cảm ứng tự động điều chỉnh nhiệt độ, nuôi trên nền đệm lót sinh học,...); ứng dụng chế phẩm sinh học Probiotics, phương pháp phối trộn thức ăn tổng hợp đảm bảo dinh dưỡng cho trong chăn nuôi...Sử dụng dây chuyền công nghệ giết mổ “Treo” gia súc, gia cầm, bán tự động; áp dụng công nghệ chế biến thực phẩm công nghiệp, tự động hoá đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Đối với chăn nuôi thủy sản: Sản xuất giống công nghệ di truyền, chọn giống, tạo đàn bố mẹ sạch bệnh, kháng bệnh; ứng dụng công nghệ sinh học, bảo đảm an toàn, tạo con giống đạt tiêu chuẩn chất lượng, sạch bệnh, có tốc độ tăng trưởng nhanh, có tiềm năng thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ nuôi vừa an toàn sinh học vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
g) Giải pháp phát triển sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi liên kết
Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng xúc tiến hợp tác, liên kết cho các chủ trang trại, gia trại và người lao động; đẩy mạnh hình thành các tổ nhóm liên kết sản xuất, các Hợp tác xã theo yêu cầu của Luật Hợp tác xã năm 2012 ở những vùng sản xuất tập trung, thuận lợi về thị trường.
Đẩy mạnh phát triển các mô hình liên kết chuỗi theo chiều dọc từ cung cấp vật tư đầu vào, quy trình sản xuất, chế biến và bao tiêu sản phẩm; mô hình liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp, giữa các tổ nhóm, HTX sản xuất để chuyển đổi hình thức sản xuất tiêu thụ thụ động sang sản xuất tiêu thụ theo hợp đồng.
Tăng cường liên kết để thúc đẩy chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, áp dụng các quy trình kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, sản xuất an toàn theo VietGAP, AseanGAP, GlobalGAP... đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của đơn vị tiêu thụ sản phẩm và định hướng xuất khẩu.
h) Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị
Khuyến khích các chủ trang trại, gia trại liên kết, hợp tác sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, các doanh nghiệp nông nghiệp và các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ trong tỉnh và khu vực, nhất là thị trường Hà Nội.
Đẩy mạnh thành lập mới và phát triển các HTX nông nghiệp do các chủ trang trại, gia trại thành lập theo hướng chú trọng việc khuyến khích tích tụ tập trung ruộng đất, tổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, an toàn, chất lượng gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ.
i) Giải pháp tài chính, tín dụng
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên xây dựng quy trình, thủ tục hồ sơ vay vốn công khai, minh bạch để các trang trại, gia trại dễ dàng tiếp cận.
Kịp thời triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho chủ trang trại, gia trại vay vốn; cải tiến quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay để chủ trang trại, gia trại tiếp cận vay vốn hiệu quả nhất.
h) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, lao động và nguồn nhân lực của trang trại
Các chủ trang trại thực hiện trách nhiệm kê khai thông tin về trang trại theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT gửi UBND cấp xã; giao UBND cấp xã có trách nhiệm lập sổ theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại, diện tích đất sản xuất, loại hình trang trại theo mẫu hướng dẫn tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT ; vận động hỗ trợ các gia trại đầu tư, mở rộng hoạt động, nâng cao giá trị sản phẩm để đạt tiêu chí theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT .
k) Giải pháp về môi trường: ứng dụng khoa học công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm của trang trại, gia trại.
l) Giải pháp về chính sách
Các trang trại được hỗ trợ theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ về bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị quyết số 214/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13/10/2020 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025.