Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4956/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư khu vực phía Tây huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4956/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4956/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư khu vực phía Tây huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư khu vực phía Tây thành phố, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Dự kiến quỹ đất để xây dựng các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt (đường Võ Văn Kiệt nối dài, lộ giới 60m; đường Nguyễn Cửu Phú, lộ giới 40m; đường Hưng Nhơn: lộ giới 30m và đường Trần Đại Nghĩa, lộ giới 40m) làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
- Tận dụng khai thác một số tuyến đường hiện hữu, hình thành các tuyến đường khu vực tạo thuận lợi cho việc quản lý xây dựng các công trình dọc các trục đường
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30/9/1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
* Lưu ý: Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, phạm vi khống chế nút sẽ được xác định cụ thể theo dự án được phê duyệt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Ký hiệu

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông ngoài đơn vị ở

11.633

1

Quốc lộ 1

Ranh phía Đông Bắc

Ranh phía Đông Nam

1.218,5

120

6

108

6

1 - 1

2

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

Ranh phía Đông

Ranh phía Tây

2.152,3

60

5

50

5

2 - 2

3

Đường Trần Đại Nghĩa

Quốc lộ 1

Ranh phía Tây Bắc

1.411,5

40

8,5

23

8,5

3 - 3

4

Đường Nguyễn Cửu Phú

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Tây Nam

918,2

40

8,5

23

8,5

3 - 3

5

Đường Hưng Nhơn

Quốc lộ 1

Đường Nguyễn Cửu Phú

2.024,0

30

6

18

6

4 - 4

6

Đường D4

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường N4

435,1

30

6

18

6

4 - 4

7

Đường D11

Đường N2

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

177,0

40

8,5

23

8,5

3 - 3

8

Đường N2

Đường D6

Đường Nguyễn Cửu Phú

3.296,4

40

8,5

23

8,5

3 - 3

B

Giao thông cấp đơn vị ở

12.267,2

9

Đường Khuất Văn Bức (A)

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

281,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

10

Đường Khuất Văn Bức (B)

Đường N2

Đường N4

241,1

14

3

8

3

8 - 8

11

Đường Cây Bàng

Đường N4

Đường Trần Đại Nghĩa

677,7

20

4,5

11

4,5

6 - 6

12

Đường giáp ranh dự án khu dân cư công nghiệp Tân Tạo

Đường N3

Đường Trần Đại Nghĩa

420,0

12

3

6

3

9 - 9

13

Đường D1

Đường N5

Quốc lộ 1

321,0

14

3

8

3

8 - 8

14

Đường D2

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường N2

380,9

14

3

8

3

8 - 8

15

Đường D2'

Đường N2

Đường N4

217,9

20

4,5

11

4,5

6 - 6

16

Đường D3

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

187,0

14

3

8

3

8 - 8

17

Đường D5

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

175,7

14

3

8

3

8 - 8

18

Đường D6

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

Đường N2

583,3

20

4,5

11

4,5

6 - 6

19

Đường D7

Đường Nguyễn Cửu Phú

Đường Hưng Nhơn

1.061,6

16

4

8

4

7 - 7

20

Đường D8

Đường Hưng Nhơn

Đường N9

186,3

14

3

8

3

8 - 8

21

Đường D9

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

243,1

16

4

8

4

7 - 7

22

Đường D10

Đường N2

Đường N6

194,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

23

Đường D12

Đường N2

Đường N6

194,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

24

Đường D13

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

181,0

16

4

8

4

7 - 7

25

Đường D14

Đường Hưng Nhơn

Đường N20

91,9

14

3

8

3

8 - 8

26

Đường D15

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

293,0

16

4

8

4

7 - 7

27

Đường D16

Đường Hưng Nhơn

Đường N20

119,5

14

3

8

3

8 - 8

28

Đường N1

Đường D3

Đường D5

233,3

14

3

8

3

8 - 8

29

Đường N3

Rạch Cái Trung

Đường D6

587,2

24

4,5

15

4,5

5 - 5

30

Đường N4

Đường Hưng Nhơn

Đường Hưng Nhơn

1.997,2

30,0

6

18

6

4 - 4

31

Đường N5

Đường N2

Quốc lộ 1

247,1

20

4,5

11

4,5

6 - 6

32

Đường N6

Đường D6

Quốc lộ 1

712,9

20

4,5

11

4,5

6 - 6

33

Đường N7

Đường D6

Đường D11

481,4

16

4

8

4

7 - 7

34

Đường N8

Đường D12

Đường N4

125,0

16

4

8

4

7 - 7

35

Đường N9

Đường Nguyễn Cửu Phú

Đường D9

672,2

14

3

8

3

8 - 8

36

Đường N10

Đường D6

Đường Hưng Nhơn

1.159,1

14

3

8

3

8 - 8

Tổng cộng

23.900,2

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.

Content:
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Dự kiến quỹ đất để xây dựng các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt (đường Võ Văn Kiệt nối dài, lộ giới 60m; đường Nguyễn Cửu Phú, lộ giới 40m; đường Hưng Nhơn: lộ giới 30m và đường Trần Đại Nghĩa, lộ giới 40m) làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
- Tận dụng khai thác một số tuyến đường hiện hữu, hình thành các tuyến đường khu vực tạo thuận lợi cho việc quản lý xây dựng các công trình dọc các trục đường
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30/9/1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
* Lưu ý: Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, phạm vi khống chế nút sẽ được xác định cụ thể theo dự án được phê duyệt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Ký hiệu

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông ngoài đơn vị ở

11.633

1

Quốc lộ 1

Ranh phía Đông Bắc

Ranh phía Đông Nam

1.218,5

120

6

108

6

1 - 1

2

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

Ranh phía Đông

Ranh phía Tây

2.152,3

60

5

50

5

2 - 2

3

Đường Trần Đại Nghĩa

Quốc lộ 1

Ranh phía Tây Bắc

1.411,5

40

8,5

23

8,5

3 - 3

4

Đường Nguyễn Cửu Phú

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Tây Nam

918,2

40

8,5

23

8,5

3 - 3

5

Đường Hưng Nhơn

Quốc lộ 1

Đường Nguyễn Cửu Phú

2.024,0

30

6

18

6

4 - 4

6

Đường D4

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường N4

435,1

30

6

18

6

4 - 4

7

Đường D11

Đường N2

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

177,0

40

8,5

23

8,5

3 - 3

8

Đường N2

Đường D6

Đường Nguyễn Cửu Phú

3.296,4

40

8,5

23

8,5

3 - 3

B

Giao thông cấp đơn vị ở

12.267,2

9

Đường Khuất Văn Bức (A)

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

281,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

10

Đường Khuất Văn Bức (B)

Đường N2

Đường N4

241,1

14

3

8

3

8 - 8

11

Đường Cây Bàng

Đường N4

Đường Trần Đại Nghĩa

677,7

20

4,5

11

4,5

6 - 6

12

Đường giáp ranh dự án khu dân cư công nghiệp Tân Tạo

Đường N3

Đường Trần Đại Nghĩa

420,0

12

3

6

3

9 - 9

13

Đường D1

Đường N5

Quốc lộ 1

321,0

14

3

8

3

8 - 8

14

Đường D2

Đường Trần Đại Nghĩa

Đường N2

380,9

14

3

8

3

8 - 8

15

Đường D2'

Đường N2

Đường N4

217,9

20

4,5

11

4,5

6 - 6

16

Đường D3

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

187,0

14

3

8

3

8 - 8

17

Đường D5

Đường N2

Đường Trần Đại Nghĩa

175,7

14

3

8

3

8 - 8

18

Đường D6

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

Đường N2

583,3

20

4,5

11

4,5

6 - 6

19

Đường D7

Đường Nguyễn Cửu Phú

Đường Hưng Nhơn

1.061,6

16

4

8

4

7 - 7

20

Đường D8

Đường Hưng Nhơn

Đường N9

186,3

14

3

8

3

8 - 8

21

Đường D9

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

243,1

16

4

8

4

7 - 7

22

Đường D10

Đường N2

Đường N6

194,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

23

Đường D12

Đường N2

Đường N6

194,6

20

4,5

11

4,5

6 - 6

24

Đường D13

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

181,0

16

4

8

4

7 - 7

25

Đường D14

Đường Hưng Nhơn

Đường N20

91,9

14

3

8

3

8 - 8

26

Đường D15

Đường Hưng Nhơn

Đường Võ Văn Kiệt nối dài

293,0

16

4

8

4

7 - 7

27

Đường D16

Đường Hưng Nhơn

Đường N20

119,5

14

3

8

3

8 - 8

28

Đường N1

Đường D3

Đường D5

233,3

14

3

8

3

8 - 8

29

Đường N3

Rạch Cái Trung

Đường D6

587,2

24

4,5

15

4,5

5 - 5

30

Đường N4

Đường Hưng Nhơn

Đường Hưng Nhơn

1.997,2

30,0

6

18

6

4 - 4

31

Đường N5

Đường N2

Quốc lộ 1

247,1

20

4,5

11

4,5

6 - 6

32

Đường N6

Đường D6

Quốc lộ 1

712,9

20

4,5

11

4,5

6 - 6

33

Đường N7

Đường D6

Đường D11

481,4

16

4

8

4

7 - 7

34

Đường N8

Đường D12

Đường N4

125,0

16

4

8

4

7 - 7

35

Đường N9

Đường Nguyễn Cửu Phú

Đường D9

672,2

14

3

8

3

8 - 8

36

Đường N10

Đường D6

Đường Hưng Nhơn

1.159,1

14

3

8

3

8 - 8

Tổng cộng

23.900,2

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.