Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Vùng) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
- Khai thác và sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững theo đúng tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được quy định, phù hợp với quy hoạch tổng thể, kế hoạch sử dụng đất từng thời kỳ ở từng địa phương và trên toàn Vùng. Nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích, tăng nguồn thu từ đất, tạo ra nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát nhằm khai thác hiệu quả và sử dụng tiết kiệm đất, hạn chế tới mức thấp nhất việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp. Củng cố và duy trì diện tích đất lúa nhằm bảo đảm an ninh lương thực. Bảo vệ diện tích đất rừng hiện có, tăng cường trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn không để xảy ra nạn phá rừng, cháy rừng.
- Khuyến khích ưu tiên phát triển các ngành sản xuất và lĩnh vực áp dụng cơ chế sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến, tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ bảo vệ môi trường, xã hội hóa trong kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường, có biện pháp xử lý nghiêm minh những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Trong quá trình triển khai các chương trình, dự án phát triển ngành nghề, cần có các giải pháp không làm ảnh hưởng đến các danh lam, thắng cảnh đã được UNESCO công nhận như Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, các khu sinh quyển Cát Bà.v.v. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, tùng bước phát triển “năng lượng sạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”.
- Thu gom, xử lý và tái chế rác thải tập trung bằng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn (Hà Nội) giai đoạn II và khu xử lý chất thải rắn tại Hoành Bồ, Quảng Ninh. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn, nhà máy xử lý nước thải ở các tỉnh, thành phố để xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường. Chú trọng bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện phân vùng môi trường, quản lý tổng hợp lưu vực sông, vùng bờ biển, nơi tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, đề phòng sự cố gây ô nhiễm như tràn dầu, rò rỉ hóa chất độc hại và các nguy cơ gây ô nhiễm khác. Xây dựng và vận hành các khu bảo tồn biển, bảo tồn đa dạng sinh học tại các vùng biển và vùng nước nội địa. Xử lý nghiêm ngặt các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất.

Content:
Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:
- Khai thác và sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững theo đúng tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được quy định, phù hợp với quy hoạch tổng thể, kế hoạch sử dụng đất từng thời kỳ ở từng địa phương và trên toàn Vùng. Nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích, tăng nguồn thu từ đất, tạo ra nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát nhằm khai thác hiệu quả và sử dụng tiết kiệm đất, hạn chế tới mức thấp nhất việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp. Củng cố và duy trì diện tích đất lúa nhằm bảo đảm an ninh lương thực. Bảo vệ diện tích đất rừng hiện có, tăng cường trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn không để xảy ra nạn phá rừng, cháy rừng.
- Khuyến khích ưu tiên phát triển các ngành sản xuất và lĩnh vực áp dụng cơ chế sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến, tiêu hao ít năng lượng, phát thải thấp. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ bảo vệ môi trường, xã hội hóa trong kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường, có biện pháp xử lý nghiêm minh những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Trong quá trình triển khai các chương trình, dự án phát triển ngành nghề, cần có các giải pháp không làm ảnh hưởng đến các danh lam, thắng cảnh đã được UNESCO công nhận như Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, các khu sinh quyển Cát Bà.v.v. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, tùng bước phát triển “năng lượng sạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”.
- Thu gom, xử lý và tái chế rác thải tập trung bằng công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn (Hà Nội) giai đoạn II và khu xử lý chất thải rắn tại Hoành Bồ, Quảng Ninh. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn, nhà máy xử lý nước thải ở các tỉnh, thành phố để xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường. Chú trọng bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện phân vùng môi trường, quản lý tổng hợp lưu vực sông, vùng bờ biển, nơi tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, đề phòng sự cố gây ô nhiễm như tràn dầu, rò rỉ hóa chất độc hại và các nguy cơ gây ô nhiễm khác. Xây dựng và vận hành các khu bảo tồn biển, bảo tồn đa dạng sinh học tại các vùng biển và vùng nước nội địa. Xử lý nghiêm ngặt các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất.