Document: Điều 1 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2012 phát triển nhân lực Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "824/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "824/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "824/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "824/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/10/2012", "sign_number": "824/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2012 phát triển nhân lực Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
Cụ thể hóa các bước tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2011 - 2020, trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo, phát huy vai trò trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp để triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Quy hoạch đề ra.
2. Yêu cầu:
Các ngành, các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ; căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tập trung chỉ đạo điều hành, phối hợp chặt chẽ huy động được các nguồn lực đầu tư cho chương trình phát triển nhân lực của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
II. NỘI DUNG:
1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Quy hoạch.
Tổ chức công bố, phổ biến sâu rộng nội dung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2020 cho các cấp, các ngành, các huyện, thành phố và nhân dân trong tỉnh thực hiện;
Thực hiện việc đăng tải nội dung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2011-2020 trên các trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền rộng rãi tới toàn thể cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh về định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức về đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong phát triển nhân lực, xác định phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực tỉnh.
2.1. Về giáo dục:
Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục.
- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia trong các cấp học:
+ Đến năm 2015 đạt: 70% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 50% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 2); 70% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia;
+ Đến năm 2020 đạt: 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 70% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 2); 100% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các bậc học, đồng thời chú trọng khuyến khích tài năng, tăng số lượng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế;
- Từ năm học 2011-2012, từng bước triển khai dạy môn tiếng Anh theo chương trình 10 năm đối với học sinh lớp 3 trong các trường tiểu học theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ trong các trường phổ thông;
- Nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh cho đội ngũ quản trị doanh nghiệp, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập;
- Xây dựng chuẩn đầu vào của học sinh trong các trường năng khiếu, trường chuyên để kịp thời phát hiện, nuôi dưỡng và giáo dục tài năng của tỉnh;
- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị để nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện tốt các tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục THCS và nội dung cải cách chương trình giáo dục phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, sinh hoạt chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục. Tạo sự bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ giáo dục và đào tạo của các đối tượng các vùng miền trên địa bàn tỉnh. Huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất trường học; hoàn thành kiên cố hóa trường lớp học, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị dạy và học.
2.2. Về đào tạo nghề và giải quyết việc làm:
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú trọng nội dung đào tạo về chuyên môn, kỹ năng, tác phong, ý thức kỷ luật để lao động có năng suất cao, từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các ngành kinh tế;
+ Giai đoạn 2011-2015, phát triển số lượng lao động qua đào tạo tăng từ 40% năm 2010 lên 60% - 65% năm 2015; Để đạt được mục tiêu này, bên cạnh việc chú ý đào tạo nhân lực trình độ cao cần tập trung phát triển đội ngũ nhân lực có trình độ từ trung cấp trở xuống. Tổng số lao động qua đào tạo đến năm 2015 là 342 nghìn người, trong đó lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 25% và lao động có trình độ từ trung cấp trở xuống chiếm 75%;
+ Giai đoạn 2016-2020, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 60% (năm 2015) lên 70% - 80% (năm 2020), chú trọng nâng cao chất lượng lao động, giảm tỷ lệ lao động ở trình độ đào tạo ngắn hạn và sơ cấp nghề, tăng tỷ lệ lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đến năm 2020 dự báo cần có 436,6 nghìn lao động qua đào tạo, trong đó lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 35%;
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2020. Quan tâm đào tạo và thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đội ngũ chuyên gia giỏi đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.3. Về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo doanh nghiệp:
Phấn đấu đến năm 2015, 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn; 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định.
- Đối với cán bộ, công chức đến năm 2015, có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 85%; năm 2020 đạt trên 90%;
- Đối với viên chức: Đến năm 2015 đạt trên 50%, năm 2020 đạt trên 70% có trình độ đại học và trên đại học;
- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: Đến năm 2015 có trình độ đại học 30%, trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp 5% trở lên; năm 2020 tỷ lệ trình độ tương ứng là 50% và 10%;
2.4. Về đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp:
Bồi dưỡng trình độ quản trị doanh nghiệp, trình độ chuyên môn và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ đại học năm 2015 đạt khoảng 40%, năm 2020 khoảng 60%;
Tập trung chỉ đạo triển khai, hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 -2013:
- Hoàn thành quy hoạch thời kỳ 2011-2020: Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo; quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề; quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của tỉnh;
- Xây dựng cơ chế nâng cao thu nhập cho đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao;
- Xây dựng cơ chế, sớm thí điểm và triển khai rộng rãi thi tuyển để bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo, quản lý đối với lãnh đạo cấp phòng, thủ trưởng, phó thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX xác định, làm cơ sở thực hiện tốt Quy hoạch phát triển nhân lực trong giai đoạn (2011 - 2015) và các năm tiếp theo;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực giúp các cấp chính quyền tổ chức, chỉ đạo việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng trong giai đoạn 2011-2020;
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích thúc đẩy phát triển nhân lực. Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề, trong đó tập trung vào các ngành nghề cần cho tỉnh và các ngành có lợi thế của tỉnh;
- Xây dựng phương án và cơ chế huy động các nguồn vốn đầu tư để cân đối vốn cho phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020;
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của tỉnh và cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng lao động;
- Xây dựng chế độ ưu đãi về xã hội hóa cho công tác phát triển giáo dục về sử dụng đất đai, giảm tiền thuê đất, vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực. Thực hiện miễn tiền sử dụng đất, thuê đất cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận;
- Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động. Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân, nhất là những nơi đất nông nghiệp bị chuyển đổi do đô thị hóa và công nghiệp hóa;
- Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương và các cơ sở đào tạo của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; hợp tác với các tỉnh trong Vùng Đồng bằng sông Hồng; tăng cường hợp tác quốc tế;
- Xây dựng phương án điều tra và tiến hành điều tra các thông tin cơ bản của người lao động trong các Doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp để làm căn cứ đánh giá thực trạng phát triển nhân lực, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực trong giai đoạn từ năm 2011-2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2020 là nhiệm vụ quan trọng nên đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và tham gia tích cực của các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan đơn vị căn cứ vào Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, xây dựng quy hoạch nhân lực của ngành, đơn vị mình và có kế hoạch tổ chức thực hiện. Đặc biệt các đơn vị đã được phân công nhiệm vụ, tổ chức triển khai và thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện và điều chỉnh các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo về UBND tỉnh, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch được phân công (có phụ lục kèm theo), các đơn vị xây dựng dự toán, kinh phí hoạt động gửi Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
Cụ thể hóa các bước tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2011 - 2020, trên cơ sở đó tập trung chỉ đạo, phát huy vai trò trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp để triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Quy hoạch đề ra.
2. Yêu cầu:
Các ngành, các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ; căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tập trung chỉ đạo điều hành, phối hợp chặt chẽ huy động được các nguồn lực đầu tư cho chương trình phát triển nhân lực của tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
II. NỘI DUNG:
1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Quy hoạch.
Tổ chức công bố, phổ biến sâu rộng nội dung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2020 cho các cấp, các ngành, các huyện, thành phố và nhân dân trong tỉnh thực hiện;
Thực hiện việc đăng tải nội dung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2011-2020 trên các trang thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền rộng rãi tới toàn thể cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh về định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức về đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong phát triển nhân lực, xác định phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.
2. Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực tỉnh.
2.1. Về giáo dục:
Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở, từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục - đào tạo, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục.
- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia trong các cấp học:
+ Đến năm 2015 đạt: 70% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 50% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 2); 70% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; 40% trường THPT đạt chuẩn quốc gia;
+ Đến năm 2020 đạt: 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 70% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 2); 100% trường THCS đạt chuẩn quốc gia; 50% trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các bậc học, đồng thời chú trọng khuyến khích tài năng, tăng số lượng học sinh đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế;
- Từ năm học 2011-2012, từng bước triển khai dạy môn tiếng Anh theo chương trình 10 năm đối với học sinh lớp 3 trong các trường tiểu học theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ trong các trường phổ thông;
- Nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh cho đội ngũ quản trị doanh nghiệp, công chức, viên chức, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập;
- Xây dựng chuẩn đầu vào của học sinh trong các trường năng khiếu, trường chuyên để kịp thời phát hiện, nuôi dưỡng và giáo dục tài năng của tỉnh;
- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị để nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện tốt các tiêu chuẩn về phổ cập giáo dục THCS và nội dung cải cách chương trình giáo dục phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, sinh hoạt chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục. Tạo sự bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ giáo dục và đào tạo của các đối tượng các vùng miền trên địa bàn tỉnh. Huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất trường học; hoàn thành kiên cố hóa trường lớp học, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị dạy và học.
2.2. Về đào tạo nghề và giải quyết việc làm:
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú trọng nội dung đào tạo về chuyên môn, kỹ năng, tác phong, ý thức kỷ luật để lao động có năng suất cao, từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các ngành kinh tế;
+ Giai đoạn 2011-2015, phát triển số lượng lao động qua đào tạo tăng từ 40% năm 2010 lên 60% - 65% năm 2015; Để đạt được mục tiêu này, bên cạnh việc chú ý đào tạo nhân lực trình độ cao cần tập trung phát triển đội ngũ nhân lực có trình độ từ trung cấp trở xuống. Tổng số lao động qua đào tạo đến năm 2015 là 342 nghìn người, trong đó lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 25% và lao động có trình độ từ trung cấp trở xuống chiếm 75%;
+ Giai đoạn 2016-2020, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 60% (năm 2015) lên 70% - 80% (năm 2020), chú trọng nâng cao chất lượng lao động, giảm tỷ lệ lao động ở trình độ đào tạo ngắn hạn và sơ cấp nghề, tăng tỷ lệ lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đến năm 2020 dự báo cần có 436,6 nghìn lao động qua đào tạo, trong đó lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm 35%;
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2020. Quan tâm đào tạo và thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đội ngũ chuyên gia giỏi đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.3. Về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo doanh nghiệp:
Phấn đấu đến năm 2015, 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn; 100% cán bộ, công chức được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị theo quy định.
- Đối với cán bộ, công chức đến năm 2015, có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 85%; năm 2020 đạt trên 90%;
- Đối với viên chức: Đến năm 2015 đạt trên 50%, năm 2020 đạt trên 70% có trình độ đại học và trên đại học;
- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: Đến năm 2015 có trình độ đại học 30%, trình độ lý luận chính trị cử nhân, cao cấp 5% trở lên; năm 2020 tỷ lệ trình độ tương ứng là 50% và 10%;
2.4. Về đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp:
Bồi dưỡng trình độ quản trị doanh nghiệp, trình độ chuyên môn và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ đại học năm 2015 đạt khoảng 40%, năm 2020 khoảng 60%;
Tập trung chỉ đạo triển khai, hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 -2013:
- Hoàn thành quy hoạch thời kỳ 2011-2020: Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo; quy hoạch phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề; quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của tỉnh;
- Xây dựng cơ chế nâng cao thu nhập cho đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao;
- Xây dựng cơ chế, sớm thí điểm và triển khai rộng rãi thi tuyển để bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo, quản lý đối với lãnh đạo cấp phòng, thủ trưởng, phó thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh.
3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015 đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX xác định, làm cơ sở thực hiện tốt Quy hoạch phát triển nhân lực trong giai đoạn (2011 - 2015) và các năm tiếp theo;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực giúp các cấp chính quyền tổ chức, chỉ đạo việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng trong giai đoạn 2011-2020;
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích thúc đẩy phát triển nhân lực. Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề, trong đó tập trung vào các ngành nghề cần cho tỉnh và các ngành có lợi thế của tỉnh;
- Xây dựng phương án và cơ chế huy động các nguồn vốn đầu tư để cân đối vốn cho phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2020;
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của tỉnh và cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng lao động;
- Xây dựng chế độ ưu đãi về xã hội hóa cho công tác phát triển giáo dục về sử dụng đất đai, giảm tiền thuê đất, vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực. Thực hiện miễn tiền sử dụng đất, thuê đất cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận;
- Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các ngành nghề sử dụng nhiều lao động. Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân, nhất là những nơi đất nông nghiệp bị chuyển đổi do đô thị hóa và công nghiệp hóa;
- Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương và các cơ sở đào tạo của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; hợp tác với các tỉnh trong Vùng Đồng bằng sông Hồng; tăng cường hợp tác quốc tế;
- Xây dựng phương án điều tra và tiến hành điều tra các thông tin cơ bản của người lao động trong các Doanh nghiệp và các đơn vị hành chính sự nghiệp để làm căn cứ đánh giá thực trạng phát triển nhân lực, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực trong giai đoạn từ năm 2011-2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2020 là nhiệm vụ quan trọng nên đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và tham gia tích cực của các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan đơn vị căn cứ vào Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Bình, xây dựng quy hoạch nhân lực của ngành, đơn vị mình và có kế hoạch tổ chức thực hiện. Đặc biệt các đơn vị đã được phân công nhiệm vụ, tổ chức triển khai và thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện và điều chỉnh các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo về UBND tỉnh, thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch được phân công (có phụ lục kèm theo), các đơn vị xây dựng dự toán, kinh phí hoạt động gửi Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.