Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1972/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch thực hiện công tác hội nhập quốc tế tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/07/2021", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/07/2021", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/07/2021", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/07/2021", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/07/2021", "sign_number": "1972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1972/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch thực hiện công tác hội nhập quốc tế tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện công tác hội nhập quốc tế tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Yêu cầu
- Công tác hội nhập quốc tế phải có sự phối hợp chặt chẽ thường xuyên, liên tục giữa địa phương và Trung ương; giữa các cơ quan Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố; giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; giữa việc triển khai công tác hội nhập trong nước và công tác hội nhập ngoài nước.
- Nâng cao tính chủ động, tích cực của các thành viên Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế tỉnh, các ngành, các cấp trong tỉnh nhằm xây dựng kế hoạch cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, có thời hạn hoàn thành tổ chức thực hiện và báo cáo kịp thời, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc để giải quyết thỏa đáng, tạo sự chuyển biến rõ nét trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ trọng tâm
a) Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế tỉnh Quảng Nam; thành lập mới Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Nam
- Tích cực chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác hội nhập quốc tế của các Sở, Ban, ngành, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết công tác hội nhập quốc tế để kịp thời đưa ra định hướng, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai công tác hội nhập quốc tế cho từng Sở, Ban, ngành, đơn vị và địa phương.
b) Công tác thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các vấn đề có liên quan đến Hội nhập quốc tế, các chính sách, pháp luật liên quan về hoạt động ngoại thương; các thỏa thuận quốc tế, các Hiệp định thương mại tự do (FTA), cộng đồng kinh tế ASEAN,….
- Đổi mới thông tin, tuyên truyền về hội nhập quốc tế bằng nhiều hình thức hấp dẫn, chuyên sâu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia hội nhập quốc tế; hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin trên hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
- Phối hợp với các Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài và Cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam tuyên truyền, phổ biến thông tin về luật pháp, tập quán kinh doanh, thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp địa phương nắm bắt, đẩy mạnh xúc tiến thương mại đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng của tỉnh trong các tranh chấp kinh tế, thương mại và đầu tư quốc tế.
c) Hội nhập quốc tế về kinh tế
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình liên quan đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn, thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA),... trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ hội nhập quốc tế về kinh tế, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực thương mại.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực thương mại với các địa phương của Lào, Thái Lan; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại; giữ vững mối quan hệ hợp tác đặc biệt giữa chính quyền và nhân dân 02 tỉnh Quảng Nam - Sê Koong; đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng biên giới,...
- Triển khai thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các chỉ số thành phần còn thấp. Duy trì chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh trong nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
- Đổi mới, nâng cao khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước; rút gọn thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, hỗ trợ các dự án đang hoạt động trên địa bàn tỉnh mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng vốn đầu tư và tích cực tìm kiếm các dự án tiềm năng để làm cơ sở cho hoạt động xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, cấp phép đầu tư trong những năm tiếp theo.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 319-KH/TU ngày 16/7/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030. Ưu tiên thu hút vốn FDI vào các ngành nghề đón đầu cách mạng công nghiệp 4.0, các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ, phát triển bền vững.
- Tập trung hoàn thành các dự án ODA chuyển tiếp từ giai đoạn trước theo đúng tiến độ và thời hạn cam kết, đưa các công trình vào khai thác sử dụng. Chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết, triển khai thực hiện các chương trình, dự án ODA mới trong thời kỳ 2021 - 2025. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép đầu tư dự án mới, đặc biệt là các dự án công nghiệp quy mô lớn, ở ven biển và các khu đông dân cư; lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình đầy đủ của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định, nhất là nội dung về công nghệ, đánh giá tác động môi trường, bảo đảm quốc phòng - an ninh và theo hướng phát triển bền vững.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế; vận động và sử dụng hiệu quả viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.
- Nghiên cứu và dự báo tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước có tác động đến tỉnh để kịp thời ban hành các chủ trương, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở phát huy tốt các tiềm năng, nội lực và tranh thủ hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài. Đầu tư mới và cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường biển đảm bảo đồng bộ, hiện đại.
- Chủ động làm việc trực tiếp với những doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu lớn trên địa bàn tỉnh để nắm bắt tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu và những khó khăn vướng mắc cần giải quyết. Cập nhật thông tin kịp thời về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, chính sách về xuất nhập khẩu của các thị trường ngoài nước để các doanh nghiệp nắm bắt tình hình và chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn. Đảm bảo các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu để đối phó với tình hình dịch bệnh và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới.
d) Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh
- Tiếp tục củng cố, thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị với các địa phương, đối tác nước ngoài đã ký kết, trong đó, chú trọng mối quan hệ hợp tác hữu nghị đặc biệt với các địa phương của Lào (Sê Koong, Chămpasak) nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp giữ gìn, bảo vệ hòa bình, ổn định đường biên, mốc giới. Nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động trao đổi, hội nghị trực tuyến và xây dựng kế hoạch hợp tác hậu Covid-19 với các đối tác, địa phương của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan. Nghiên cứu thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các địa phương nước ngoài tương đồng với tỉnh Quảng Nam nhằm tăng cường hợp tác và khai thác các yếu tố ngoại lực thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động đối ngoại nhân dân, phát huy hơn nữa lợi thế linh hoạt của đối ngoại nhân dân và hoạt động đối ngoại để tham gia xử lý những vấn đề phát sinh trong quan hệ với các tổ chức có yếu tố nước ngoài. Tăng cường việc phối hợp với các đoàn thể, tổ chức nhân dân và các địa phương trong quan hệ với nhân dân các địa phương nước ngoài góp phần thiết thực củng cố tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước; vận động và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài.
- Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ chủ quyền biển đảo, nhiệm vụ quốc phòng, công tác đối ngoại tạo môi trường hòa bình thuận lợi cho quá trình hội nhập, xúc tiến đầu tư của tỉnh. Chủ động, tích cực tham gia các cơ chế hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia và đối phó với các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống. Tập trung vào các lĩnh vực xuất nhập cảnh, văn phòng đại diện nước ngoài, các hoạt động đối ngoại, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Duy trì mối quan hệ hợp tác hữu nghị với lực lượng chức năng của các địa phương của Lào có đường biên giới giáp ranh với tỉnh để thực hiện tốt các nhiệm vụ bảo vệ an ninh đường biên giới, cột mốc quốc giới, trật tự cửa khẩu trên tinh thần đoàn kết, tôn trọng chủ quyền và luật pháp của mỗi nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đối ngoại; triển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Trung ương trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, tìm kiếm và cứu hộ người và tàu thuyền gặp nạn trên các vùng biển quốc tế.
e) Hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác
- Tập trung kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định rõ văn bản, quy định không còn phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo để xử lý; ban hành các văn bản thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập quốc tế đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thể thức, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương.
- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Ngoại giao Văn hóa trong giai đoạn mới của tỉnh Quảng Nam (sau khi Chính phủ có Quyết định ban hành Đề án Chiến lược Ngoại giao Văn hóa trong giai đoạn mới).
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình công tác quảng bá xúc tiến du lịch, phát triển du lịch và du lịch cộng đồng của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu lao động áp dụng trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu tổ chức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo an toàn, đúng quy định và phù hợp với tình hình dịch bệnh Covid-19.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2021 - 2026 gắn với các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển và nhu cầu sử dụng lao động tại Khu kinh tế mở Chu Lai và các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức” để đáp ứng yêu cầu công vụ, giao tiếp, làm việc trong môi trường quốc tế; quản lý việc cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Nam tham gia các khóa tập huấn, đào tạo chuyên môn, học tập kinh nghiệm hoặc các chương trình sau đại học tại các quốc gia trên thế giới theo đúng quy định.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao năng suất chất lượng, thực thi các điều ước quốc tế về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp - sở hữu trí tuệ. Tranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ thuật của các đối tác nước ngoài về xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh tại Tam Kỳ, Hội An.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Định hướng sản xuất, gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phát triển vùng nguyên liệu có khả năng cạnh tranh cao, gắn với công nghiệp chế biến, khuyến khích việc hình thành các vùng chuyên canh cây dược liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả; củng cố, hoàn thiện chuỗi liên kết các sản phẩm chủ lực hiện nay; phát triển liên kết sản xuất chuỗi giá trị các sản phẩm mới. Đặc biệt, thực hiện tốt chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và hướng đến xuất khẩu các sản phẩm OCOP ra thị trường khu vực và quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất về y tế; dự báo tình hình dịch bệnh và các vấn đề liên quan đến sức khỏe y tế của người dân trong tình hình mới để kịp thời triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống; đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các nhà đầu tư, du khách, tổ chức quốc tế,... đến thăm, làm việc tại tỉnh.
- Tổ chức triển khai và thực thi nghiêm túc các cam kết trong hội nhập tài chính về thuế, hải quan, dịch vụ bảo hiểm, kế toán - kiểm toán và các dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan để góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Tăng cường hoạt động hỗ trợ, phối hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng cấm và các chất ma túy qua biên giới góp phần giữ vững an ninh chính trị tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm)

Content:
Yêu cầu
- Công tác hội nhập quốc tế phải có sự phối hợp chặt chẽ thường xuyên, liên tục giữa địa phương và Trung ương; giữa các cơ quan Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố; giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; giữa việc triển khai công tác hội nhập trong nước và công tác hội nhập ngoài nước.
- Nâng cao tính chủ động, tích cực của các thành viên Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế tỉnh, các ngành, các cấp trong tỉnh nhằm xây dựng kế hoạch cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, có thời hạn hoàn thành tổ chức thực hiện và báo cáo kịp thời, nêu rõ những khó khăn, vướng mắc để giải quyết thỏa đáng, tạo sự chuyển biến rõ nét trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ trọng tâm
a) Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế tỉnh Quảng Nam; thành lập mới Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Nam
- Tích cực chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác hội nhập quốc tế của các Sở, Ban, ngành, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết công tác hội nhập quốc tế để kịp thời đưa ra định hướng, giải pháp tăng cường hội nhập quốc tế, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai công tác hội nhập quốc tế cho từng Sở, Ban, ngành, đơn vị và địa phương.
b) Công tác thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các vấn đề có liên quan đến Hội nhập quốc tế, các chính sách, pháp luật liên quan về hoạt động ngoại thương; các thỏa thuận quốc tế, các Hiệp định thương mại tự do (FTA), cộng đồng kinh tế ASEAN,….
- Đổi mới thông tin, tuyên truyền về hội nhập quốc tế bằng nhiều hình thức hấp dẫn, chuyên sâu trên các phương tiện thông tin đại chúng. Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử; hỗ trợ các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia hội nhập quốc tế; hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận thông tin trên hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
- Phối hợp với các Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài và Cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam tuyên truyền, phổ biến thông tin về luật pháp, tập quán kinh doanh, thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp địa phương nắm bắt, đẩy mạnh xúc tiến thương mại đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và người tiêu dùng của tỉnh trong các tranh chấp kinh tế, thương mại và đầu tư quốc tế.
c) Hội nhập quốc tế về kinh tế
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình liên quan đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn, thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA), giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA),... trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ hội nhập quốc tế về kinh tế, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực thương mại.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động hợp tác trong các lĩnh vực thương mại với các địa phương của Lào, Thái Lan; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại; giữ vững mối quan hệ hợp tác đặc biệt giữa chính quyền và nhân dân 02 tỉnh Quảng Nam - Sê Koong; đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng biên giới,...
- Triển khai thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các chỉ số thành phần còn thấp. Duy trì chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh trong nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
- Đổi mới, nâng cao khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước; rút gọn thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, hỗ trợ các dự án đang hoạt động trên địa bàn tỉnh mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng vốn đầu tư và tích cực tìm kiếm các dự án tiềm năng để làm cơ sở cho hoạt động xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, cấp phép đầu tư trong những năm tiếp theo.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 319-KH/TU ngày 16/7/2020 của Tỉnh ủy Quảng Nam về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030. Ưu tiên thu hút vốn FDI vào các ngành nghề đón đầu cách mạng công nghiệp 4.0, các ngành công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp phụ trợ, phát triển bền vững.
- Tập trung hoàn thành các dự án ODA chuyển tiếp từ giai đoạn trước theo đúng tiến độ và thời hạn cam kết, đưa các công trình vào khai thác sử dụng. Chuẩn bị tốt các điều kiện để ký kết, triển khai thực hiện các chương trình, dự án ODA mới trong thời kỳ 2021 - 2025. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép đầu tư dự án mới, đặc biệt là các dự án công nghiệp quy mô lớn, ở ven biển và các khu đông dân cư; lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình đầy đủ của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định, nhất là nội dung về công nghệ, đánh giá tác động môi trường, bảo đảm quốc phòng - an ninh và theo hướng phát triển bền vững.
- Tăng cường hợp tác với các cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế; vận động và sử dụng hiệu quả viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho việc thực hiện các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình tăng cường hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025.
- Nghiên cứu và dự báo tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước có tác động đến tỉnh để kịp thời ban hành các chủ trương, chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở phát huy tốt các tiềm năng, nội lực và tranh thủ hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài. Đầu tư mới và cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường biển đảm bảo đồng bộ, hiện đại.
- Chủ động làm việc trực tiếp với những doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu lớn trên địa bàn tỉnh để nắm bắt tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu và những khó khăn vướng mắc cần giải quyết. Cập nhật thông tin kịp thời về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, chính sách về xuất nhập khẩu của các thị trường ngoài nước để các doanh nghiệp nắm bắt tình hình và chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn. Đảm bảo các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu để đối phó với tình hình dịch bệnh và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới.
d) Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh
- Tiếp tục củng cố, thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị với các địa phương, đối tác nước ngoài đã ký kết, trong đó, chú trọng mối quan hệ hợp tác hữu nghị đặc biệt với các địa phương của Lào (Sê Koong, Chămpasak) nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp giữ gìn, bảo vệ hòa bình, ổn định đường biên, mốc giới. Nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động trao đổi, hội nghị trực tuyến và xây dựng kế hoạch hợp tác hậu Covid-19 với các đối tác, địa phương của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan. Nghiên cứu thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các địa phương nước ngoài tương đồng với tỉnh Quảng Nam nhằm tăng cường hợp tác và khai thác các yếu tố ngoại lực thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động đối ngoại nhân dân, phát huy hơn nữa lợi thế linh hoạt của đối ngoại nhân dân và hoạt động đối ngoại để tham gia xử lý những vấn đề phát sinh trong quan hệ với các tổ chức có yếu tố nước ngoài. Tăng cường việc phối hợp với các đoàn thể, tổ chức nhân dân và các địa phương trong quan hệ với nhân dân các địa phương nước ngoài góp phần thiết thực củng cố tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước; vận động và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài.
- Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ chủ quyền biển đảo, nhiệm vụ quốc phòng, công tác đối ngoại tạo môi trường hòa bình thuận lợi cho quá trình hội nhập, xúc tiến đầu tư của tỉnh. Chủ động, tích cực tham gia các cơ chế hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia và đối phó với các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống. Tập trung vào các lĩnh vực xuất nhập cảnh, văn phòng đại diện nước ngoài, các hoạt động đối ngoại, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Duy trì mối quan hệ hợp tác hữu nghị với lực lượng chức năng của các địa phương của Lào có đường biên giới giáp ranh với tỉnh để thực hiện tốt các nhiệm vụ bảo vệ an ninh đường biên giới, cột mốc quốc giới, trật tự cửa khẩu trên tinh thần đoàn kết, tôn trọng chủ quyền và luật pháp của mỗi nước.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đối ngoại; triển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Trung ương trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, tìm kiếm và cứu hộ người và tàu thuyền gặp nạn trên các vùng biển quốc tế.
e) Hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác
- Tập trung kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, xác định rõ văn bản, quy định không còn phù hợp, mâu thuẫn, chồng chéo để xử lý; ban hành các văn bản thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập quốc tế đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thể thức, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương.
- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Ngoại giao Văn hóa trong giai đoạn mới của tỉnh Quảng Nam (sau khi Chính phủ có Quyết định ban hành Đề án Chiến lược Ngoại giao Văn hóa trong giai đoạn mới).
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình công tác quảng bá xúc tiến du lịch, phát triển du lịch và du lịch cộng đồng của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu lao động áp dụng trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu tổ chức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài đảm bảo an toàn, đúng quy định và phù hợp với tình hình dịch bệnh Covid-19.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2021 - 2026 gắn với các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển và nhu cầu sử dụng lao động tại Khu kinh tế mở Chu Lai và các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức” để đáp ứng yêu cầu công vụ, giao tiếp, làm việc trong môi trường quốc tế; quản lý việc cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Nam tham gia các khóa tập huấn, đào tạo chuyên môn, học tập kinh nghiệm hoặc các chương trình sau đại học tại các quốc gia trên thế giới theo đúng quy định.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao năng suất chất lượng, thực thi các điều ước quốc tế về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp - sở hữu trí tuệ. Tranh thủ sự hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ thuật của các đối tác nước ngoài về xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh tại Tam Kỳ, Hội An.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Định hướng sản xuất, gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phát triển vùng nguyên liệu có khả năng cạnh tranh cao, gắn với công nghiệp chế biến, khuyến khích việc hình thành các vùng chuyên canh cây dược liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả; củng cố, hoàn thiện chuỗi liên kết các sản phẩm chủ lực hiện nay; phát triển liên kết sản xuất chuỗi giá trị các sản phẩm mới. Đặc biệt, thực hiện tốt chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và hướng đến xuất khẩu các sản phẩm OCOP ra thị trường khu vực và quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cấp cơ sở vật chất về y tế; dự báo tình hình dịch bệnh và các vấn đề liên quan đến sức khỏe y tế của người dân trong tình hình mới để kịp thời triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống; đảm bảo an toàn, thuận lợi cho các nhà đầu tư, du khách, tổ chức quốc tế,... đến thăm, làm việc tại tỉnh.
- Tổ chức triển khai và thực thi nghiêm túc các cam kết trong hội nhập tài chính về thuế, hải quan, dịch vụ bảo hiểm, kế toán - kiểm toán và các dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan để góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Tăng cường hoạt động hỗ trợ, phối hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng cấm và các chất ma túy qua biên giới góp phần giữ vững an ninh chính trị tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới.
Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm)