Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
11.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
11.1.1. Giao thông đối ngoại:
Giao thông đối ngoại cơ bản tuân theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 23/12/2008.
...
d) Công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi: Bến xe đối ngoại được bố trí tại khu vực phí Bắc và phía Nam thành phố, bến xe cũ quy hoạch thành bến xe Bus phục vụ vận tải trong tỉnh;
- Cầu qua sông Lô: Ngoài ba cầu hiện có bắc qua sông Lô: cầu Tân Hà, cầu Nông Tiến và cầu An Hòa, dự kiến sẽ xây dựng thêm 4 cầu mới gồm:
+ Cầu Tình Húc nối phường Nông Tiến với phường Hưng Thành;
+ Cầu Trường Thi nối Quốc lộ 37 và khu trung tâm với đường Hồ Chí Minh;
+ Cầu An Khang nằm trên tuyến vành đai 1, thay thế Quốc lộ 37 đi vào khu vực nội thị;
+ Cầu Bình Ca nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh.
- Đấu mối giao thông: Hoàn thiện nút giao tránh QL2 và QL37 (Nút N1); ngoài ra tại các điểm giao cắt giữa tuyến Quốc lộ, cao tốc, đường Hồ Chí Minh với đường sắt cần làm cầu vượt.
11.1.2. Giao thông nội thị:
- Quy hoạch thêm các tuyến mới để mở rộng phát triển thành phố về phía Nam, trong đó có 4 tuyến chính của đô thị gồm: 2 tuyến trục trung tâm mới; tuyến vành đai 1, tuyến nối QL37 và tuyến QL2 cũ (đường Phạm Văn Đồng).
- Khu đô thị mới phía Nam được tổ chức theo dạng ô cờ, mạng đường chính gồm: 2 trục trung tâm mới, 1 tuyến vành đai 2, kết hợp cầu Trường Thi, cầu An Khang; dự kiến xây dựng trục trung tâm thành phố phía Nam, với quy mô mặt cắt ngang 50 m.
11.1.3. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích đất giao thông: 990,61 ha, trong đó: Giao thông đối ngoại 394,81 ha; giao thông đối nội: 595,80 ha;
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 300,194 km, trong đó: Giao thông đối ngoại: 87,09 km; giao thông đối nội: 213,104 km;
- Tỷ lệ đất giao thông các đường đô thị: 15,89%; mật độ đường chính: 5,68 km/km2 ­(tính trên phần diện tích đất xây dựng đô thị).
11.1.4. Định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng:
- Tổ chức các tuyến giao thông công cộng trên các tuyến đường chính, đường vành đai và đường liên khu vực; các tuyến vận tải hành khách công cộng được mở đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu vực chính của thành phố với khu suối khoáng Mỹ Lâm; khu công nghiệp Long Bình An; khu mở rộng của thành phố về phía Nam..., và các khu vực phụ cận.
- Các tuyến xe buýt dự kiến:
+ Tuyến 1: Trường Đại học Tân Trào - Bến xe trung tâm thành phố - Suối khoáng Mỹ Lâm;
+ Tuyến 2: Thành phố Tuyên Quang - Khu công nghiệp Long Bình An;
+ Tuyến 3: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn;
+ Tuyến 4: Thành phố Tuyên Quang - Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Tân Trào;
+ Tuyến 5: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên;
+ Tuyến 6: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương;
+ Tuyến 7: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa.
11.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Khu vực đô thị cũ: Cao độ xây dựng ≥ 25,5m, gắn kết với cao độ nền hiện trạng tùy theo từng vị trí;
- Khu vực đô thị xây dựng mới: Cao độ xây dựng ≥ 26,5m, đảm bảo theo mức ngập tần suất 10%;
- Các khu vực đồi ở phía Tây và phía xã Tràng Đà, phường Nông Tiến san lấp cục bộ, giật cấp để giảm khối lượng san đào và phá vỡ địa hình tự nhiên.
b) Thoát nước mưa:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa:
+ Đối với khu vực đô thị cũ: Cải tạo hệ thống cống hiện có, tăng cường các giếng thu, khơi thông dòng chảy của các cống; xây dựng tuyến cống bao nước bẩn tại các cửa xả ra sông Lô và các hồ để đảm bảo vệ sinh đô thị và nguồn nước sông Lô; xây dựng mới các tuyến cống trên các đường nhánh chưa có cống dẫn ra cống chính thoát ra sông Lô;
+ Đối với khu vực đô thị xây dựng mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước trong các khu đô thị mới; nạo vét, khơi thông các trục tiêu chính ra sông Lô: Ngòi Là, ngòi Chả, ngòi Thục kết hợp hồ cảnh quan; xây dựng các cống chính khu vực nối vào hồ, vào các ngòi; khu vực phía Đông sông Lô xây dựng các cống nhánh dẫn ra các suối, thoát ra sông Lô; khu công nghiệp Long Bình An thoát ra ngòi Đội Cấn, thoát ra sông Lô;
- Hướng thoát nước: Trực tiếp ra sông Lô hoặc qua các ngòi chảy qua từng lưu vực thoát nước rồi thoát ra sông Lô.
- Các lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Khu trung tâm thành phố bao gồm các phường: Minh Xuân, Tân Quang, Phan Thiết thoát trực tiếp ra sông Lô và hồ Tân Quang;
+ Lưu vực 2: Phía Tây cầu Tân Hà, bao gồm 1 phần diện tích phường Tân Hà thoát trực tiếp ra sông Lô;
+ Lưu vực 3: Phía Tây bắc thành phố, bao gồm phần còn lại của phường Tân Hà và khu vực hai bên đường Trường Chinh thoát ra ngòi Là rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 4: Khu vực đô thị mới, bao gồm phường Ỷ La và phía Tây đường Bình Thuận thuộc phường Hưng Thành thoát ra suối Chả rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 5: Bao gồm, phía Đông trục đường Bình Thuận và xã An Tường thoát ra các ngòi, hồ Bà Nhung rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 6: Khu công nghiệp Long Bình An thoát ra ngòi Đội Cấn rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 7: Bao gồm, phường Nông Tiến và xã Tràng Đà thoát qua các ngòi rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 8: Khu vực suối khoáng Mỹ Lâm thoát ra ngòi Chả rồi chảy ra sông Lô.
- Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: Nạo vét sông ngòi, kè bờ sông, bờ hồ và kè những vùng có nguy cơ sạt lở. Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn để giữ nước, bảo vệ mặt phủ, chống xói mòn, sạt lở đất.
11.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm.
b) Phương án cấp nước: Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Tuyên Quang:
- Giai đoạn năm 2020: 30.000 m3/ngđ;
- Giai đoạn năm 2030: 63.900 m3/ngđ.
- Giải pháp cấp nước các giai đoạn:
+ Khu vực nội thị: Giai đoạn dài hạn sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, công suất trạm bơm từ 19.000 - 20.000 m3/ngđ;
+ Khu công nghiệp Long Bình An: Sử dụng nước mặt hồ Kỹ Lãm và nước mặt sông Lô; công suất đợt 1 khoảng: 6.000 m2/ngđ; đợt 2 khoảng: 13.500 m3/ngđ;
+ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm: Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt khoảng 2.500 m2/ngđ, sử dụng nước từ hệ thống cấp nước chung;
+ Đài nước: Đài nước tại khu trung tâm thành phố, dung tích: 2.000 m3 dự kiến sử dụng cho cả 2 giai đoạn của khu vực nội thị.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Tổ chức theo hệ thống mạng vòng kết hợp nhánh, tổng chiều dài mạng lưới: khoảng: 69.248 m;
- Tuyến đường ống dẫn chính F150 - F300 được bố trí trên tuyến trục lộ (mép đường) có độ sâu chôn ống > 0,7m (tính đến đỉnh ống);
- Hệ thống van khóa kỹ thuật được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật, vị trí tại các nút giao cắt, điểm đấu nối.
11.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
a) Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu điện cho toàn thành phố đến năm 2030 là 163.589,95 kW, tương đương: 204.487,44 kVA.
b) Nguồn điện:
- Lưới điện Quốc gia 220KV: Thiên Bảo - Hà Giang - Bắc Mê - Na Hang Tuyên Quang - Yên Bái, thông qua trạm 220KV Tuyên Quang 2x125 MVA;
- Nguồn điện cấp trực tiếp: Lưới 110KV thành phố Tuyên Quang, thông qua trạm 110 KV Lưỡng Vượng (1x25+1x40) MVA; KCN Long Bình An 2x25 MVA;
- Nâng cấp 2 trạm 110 KV: Trạm xi măng Tân Quang 110/35/22KV - 2x20 MVA và trạm Gò Trẩu 110/35/22 KV-1x25 MVA.
c) Mạng lưới điện:
- Lưới điện phân phối: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải.
- Điện áp phân phối:
+ Khu vực ngoại thị: Khu Mỹ Lâm và khu công nghiệp Long Bình An sử dụng điện áp 35 KV;
+ Khu vực nội thị: Sử dụng điện áp 10 KV; sử dụng cáp ngầm trong các khu trung tâm và khu đô thị mới.
d) Tổng hợp phụ tải điện:
- Năm 2020: Tổng công suất yêu cầu: 80.678 KW;
- Năm 2030: Tổng công suất yêu cầu: 163.589 KW.
11.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Mạng lưới thoát và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được bố trí theo hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm: Hệ thống thoát nước (chung, riêng và nửa riêng); đối với khu vực dân cư nông thôn hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung; khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng; khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Tổng lượng nước thải đô thị dự kiến phải qua xử lý đến năm 2020 khoảng 17.100 m3/ngày đêm, toàn bộ thành phố chia thành 6 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Khu đô thị phía Đông sông Lô; công suất dự kiến: 2.500 m3/ngđ, quy mô diện tích khoảng 0,5 ha;
+ Lưu vực 2: Khu trung tâm đô thị cũ sử dụng hệ thống cống thoát nửa riêng; công suất: 12.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 3: Khu vực đô thị mới (gồm các phường: Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Phú Hưng) sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn, công suất: 12.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 4: Khu vực đô thị mới (Phường An Tường và 1 phần phường Hưng Thành) sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn, công suất: 4.000m3/ngđ và 1.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 5: Nước thải khu du lịch Mỹ Lâm, công suất: 1.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 6: Khu công nghiệp Long Bình An sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn.
b) Quản lý chất thải rắn:
Phân loại chất thải rắn (CTR): Trong khu vực thiết kế có 3 loại (CTR): Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế.
- Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế cần được thu gom và xử lý riêng;
- Chất thải rắn công nghiệp được phân loại để tái sử dụng hoặc chôn lấp, trước khi chôn lấp cần có biện pháp khử các chất độc hại;
- Chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại và đưa về lò đốt chất thải y tế hợp vệ sinh;
- Chất thải rắn khu vực thành phố sau khi thu gom được vận chuyển về bãi chôn lấp (CTR) tại xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn (hiện đang sử dụng), diện tích bãi chôn lấp khoảng 26,5 ha.
c) Nghĩa trang:
- Đóng cửa các nghĩa trang nằm rải rác trong khu vực đô thị, khoanh vùng trồng cây xanh và từng bước di dời về nghĩa trang nhân dân chung;
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang nhân dân Km8, đường Tuyên Quang - Hà Giang (hiện nay đang được sử dụng), quy mô mở rộng khoảng 27 ha.
11.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a) Bưu chính: Quy hoạch mở rộng mạng bưu chính - viễn thông đảm bảo khai thác ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội về thông tin.
b) Viễn thông:
- Dự báo nhu cầu: Theo tính toán nhu cầu của thành phố khoảng 63.380 line.
- Định hướng:
+ Hệ thống chuyển mạch: Dự báo thuê bao đến năm 2020 trong phạm vi quy hoạch cần một hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 25.900 số, hệ số sử dụng 70%, đạt mật độ 47 máy/100 dân;
+ Mạng truyền dẫn: Đảm bảo đường trung kế giữa các tổng đài, đáp ứng nhu cầu thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone,...
+ Mạng ngoại vi: Hạ ngầm các loại cáp trên đường phố xuống cống bể để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị.

Content:
Công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi: Bến xe đối ngoại được bố trí tại khu vực phí Bắc và phía Nam thành phố, bến xe cũ quy hoạch thành bến xe Bus phục vụ vận tải trong tỉnh;
- Cầu qua sông Lô: Ngoài ba cầu hiện có bắc qua sông Lô: cầu Tân Hà, cầu Nông Tiến và cầu An Hòa, dự kiến sẽ xây dựng thêm 4 cầu mới gồm:
+ Cầu Tình Húc nối phường Nông Tiến với phường Hưng Thành;
+ Cầu Trường Thi nối Quốc lộ 37 và khu trung tâm với đường Hồ Chí Minh;
+ Cầu An Khang nằm trên tuyến vành đai 1, thay thế Quốc lộ 37 đi vào khu vực nội thị;
+ Cầu Bình Ca nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh.
- Đấu mối giao thông: Hoàn thiện nút giao tránh QL2 và QL37 (Nút N1); ngoài ra tại các điểm giao cắt giữa tuyến Quốc lộ, cao tốc, đường Hồ Chí Minh với đường sắt cần làm cầu vượt.
11.1.2. Giao thông nội thị:
- Quy hoạch thêm các tuyến mới để mở rộng phát triển thành phố về phía Nam, trong đó có 4 tuyến chính của đô thị gồm: 2 tuyến trục trung tâm mới; tuyến vành đai 1, tuyến nối QL37 và tuyến QL2 cũ (đường Phạm Văn Đồng).
- Khu đô thị mới phía Nam được tổ chức theo dạng ô cờ, mạng đường chính gồm: 2 trục trung tâm mới, 1 tuyến vành đai 2, kết hợp cầu Trường Thi, cầu An Khang; dự kiến xây dựng trục trung tâm thành phố phía Nam, với quy mô mặt cắt ngang 50 m.
11.1.3. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Diện tích đất giao thông: 990,61 ha, trong đó: Giao thông đối ngoại 394,81 ha; giao thông đối nội: 595,80 ha;
- Tổng chiều dài mạng lưới đường: 300,194 km, trong đó: Giao thông đối ngoại: 87,09 km; giao thông đối nội: 213,104 km;
- Tỷ lệ đất giao thông các đường đô thị: 15,89%; mật độ đường chính: 5,68 km/km2 ­(tính trên phần diện tích đất xây dựng đô thị).
11.1.4. Định hướng phát triển hệ thống giao thông công cộng:
- Tổ chức các tuyến giao thông công cộng trên các tuyến đường chính, đường vành đai và đường liên khu vực; các tuyến vận tải hành khách công cộng được mở đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu vực chính của thành phố với khu suối khoáng Mỹ Lâm; khu công nghiệp Long Bình An; khu mở rộng của thành phố về phía Nam..., và các khu vực phụ cận.
- Các tuyến xe buýt dự kiến:
+ Tuyến 1: Trường Đại học Tân Trào - Bến xe trung tâm thành phố - Suối khoáng Mỹ Lâm;
+ Tuyến 2: Thành phố Tuyên Quang - Khu công nghiệp Long Bình An;
+ Tuyến 3: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn;
+ Tuyến 4: Thành phố Tuyên Quang - Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Tân Trào;
+ Tuyến 5: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên;
+ Tuyến 6: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương;
+ Tuyến 7: Thành phố Tuyên Quang - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa.
11.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Khu vực đô thị cũ: Cao độ xây dựng ≥ 25,5m, gắn kết với cao độ nền hiện trạng tùy theo từng vị trí;
- Khu vực đô thị xây dựng mới: Cao độ xây dựng ≥ 26,5m, đảm bảo theo mức ngập tần suất 10%;
- Các khu vực đồi ở phía Tây và phía xã Tràng Đà, phường Nông Tiến san lấp cục bộ, giật cấp để giảm khối lượng san đào và phá vỡ địa hình tự nhiên.
b) Thoát nước mưa:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa:
+ Đối với khu vực đô thị cũ: Cải tạo hệ thống cống hiện có, tăng cường các giếng thu, khơi thông dòng chảy của các cống; xây dựng tuyến cống bao nước bẩn tại các cửa xả ra sông Lô và các hồ để đảm bảo vệ sinh đô thị và nguồn nước sông Lô; xây dựng mới các tuyến cống trên các đường nhánh chưa có cống dẫn ra cống chính thoát ra sông Lô;
+ Đối với khu vực đô thị xây dựng mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước trong các khu đô thị mới; nạo vét, khơi thông các trục tiêu chính ra sông Lô: Ngòi Là, ngòi Chả, ngòi Thục kết hợp hồ cảnh quan; xây dựng các cống chính khu vực nối vào hồ, vào các ngòi; khu vực phía Đông sông Lô xây dựng các cống nhánh dẫn ra các suối, thoát ra sông Lô; khu công nghiệp Long Bình An thoát ra ngòi Đội Cấn, thoát ra sông Lô;
- Hướng thoát nước: Trực tiếp ra sông Lô hoặc qua các ngòi chảy qua từng lưu vực thoát nước rồi thoát ra sông Lô.
- Các lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Khu trung tâm thành phố bao gồm các phường: Minh Xuân, Tân Quang, Phan Thiết thoát trực tiếp ra sông Lô và hồ Tân Quang;
+ Lưu vực 2: Phía Tây cầu Tân Hà, bao gồm 1 phần diện tích phường Tân Hà thoát trực tiếp ra sông Lô;
+ Lưu vực 3: Phía Tây bắc thành phố, bao gồm phần còn lại của phường Tân Hà và khu vực hai bên đường Trường Chinh thoát ra ngòi Là rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 4: Khu vực đô thị mới, bao gồm phường Ỷ La và phía Tây đường Bình Thuận thuộc phường Hưng Thành thoát ra suối Chả rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 5: Bao gồm, phía Đông trục đường Bình Thuận và xã An Tường thoát ra các ngòi, hồ Bà Nhung rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 6: Khu công nghiệp Long Bình An thoát ra ngòi Đội Cấn rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 7: Bao gồm, phường Nông Tiến và xã Tràng Đà thoát qua các ngòi rồi chảy ra sông Lô;
+ Lưu vực 8: Khu vực suối khoáng Mỹ Lâm thoát ra ngòi Chả rồi chảy ra sông Lô.
- Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: Nạo vét sông ngòi, kè bờ sông, bờ hồ và kè những vùng có nguy cơ sạt lở. Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn để giữ nước, bảo vệ mặt phủ, chống xói mòn, sạt lở đất.
11.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
a) Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm.
b) Phương án cấp nước: Cấp nước theo hình thức tập trung với các công trình xử lý nước hoàn chỉnh. Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thành phố Tuyên Quang:
- Giai đoạn năm 2020: 30.000 m3/ngđ;
- Giai đoạn năm 2030: 63.900 m3/ngđ.
- Giải pháp cấp nước các giai đoạn:
+ Khu vực nội thị: Giai đoạn dài hạn sử dụng nguồn nước mặt sông Lô, công suất trạm bơm từ 19.000 - 20.000 m3/ngđ;
+ Khu công nghiệp Long Bình An: Sử dụng nước mặt hồ Kỹ Lãm và nước mặt sông Lô; công suất đợt 1 khoảng: 6.000 m2/ngđ; đợt 2 khoảng: 13.500 m3/ngđ;
+ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm: Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt khoảng 2.500 m2/ngđ, sử dụng nước từ hệ thống cấp nước chung;
+ Đài nước: Đài nước tại khu trung tâm thành phố, dung tích: 2.000 m3 dự kiến sử dụng cho cả 2 giai đoạn của khu vực nội thị.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Tổ chức theo hệ thống mạng vòng kết hợp nhánh, tổng chiều dài mạng lưới: khoảng: 69.248 m;
- Tuyến đường ống dẫn chính F150 - F300 được bố trí trên tuyến trục lộ (mép đường) có độ sâu chôn ống > 0,7m (tính đến đỉnh ống);
- Hệ thống van khóa kỹ thuật được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật, vị trí tại các nút giao cắt, điểm đấu nối.
11.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
a) Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu điện cho toàn thành phố đến năm 2030 là 163.589,95 kW, tương đương: 204.487,44 kVA.
b) Nguồn điện:
- Lưới điện Quốc gia 220KV: Thiên Bảo - Hà Giang - Bắc Mê - Na Hang Tuyên Quang - Yên Bái, thông qua trạm 220KV Tuyên Quang 2x125 MVA;
- Nguồn điện cấp trực tiếp: Lưới 110KV thành phố Tuyên Quang, thông qua trạm 110 KV Lưỡng Vượng (1x25+1x40) MVA; KCN Long Bình An 2x25 MVA;
- Nâng cấp 2 trạm 110 KV: Trạm xi măng Tân Quang 110/35/22KV - 2x20 MVA và trạm Gò Trẩu 110/35/22 KV-1x25 MVA.
c) Mạng lưới điện:
- Lưới điện phân phối: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới điện để đáp ứng nhu cầu phụ tải.
- Điện áp phân phối:
+ Khu vực ngoại thị: Khu Mỹ Lâm và khu công nghiệp Long Bình An sử dụng điện áp 35 KV;
+ Khu vực nội thị: Sử dụng điện áp 10 KV; sử dụng cáp ngầm trong các khu trung tâm và khu đô thị mới.
Tổng hợp phụ tải điện:
- Năm 2020: Tổng công suất yêu cầu: 80.678 KW;
- Năm 2030: Tổng công suất yêu cầu: 163.589 KW.
11.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Mạng lưới thoát và xử lý nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải được bố trí theo hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm: Hệ thống thoát nước (chung, riêng và nửa riêng); đối với khu vực dân cư nông thôn hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung; khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng; khu vực đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Tổng lượng nước thải đô thị dự kiến phải qua xử lý đến năm 2020 khoảng 17.100 m3/ngày đêm, toàn bộ thành phố chia thành 6 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Khu đô thị phía Đông sông Lô; công suất dự kiến: 2.500 m3/ngđ, quy mô diện tích khoảng 0,5 ha;
+ Lưu vực 2: Khu trung tâm đô thị cũ sử dụng hệ thống cống thoát nửa riêng; công suất: 12.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 3: Khu vực đô thị mới (gồm các phường: Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Phú Hưng) sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn, công suất: 12.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 4: Khu vực đô thị mới (Phường An Tường và 1 phần phường Hưng Thành) sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn, công suất: 4.000m3/ngđ và 1.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 5: Nước thải khu du lịch Mỹ Lâm, công suất: 1.000m3/ngđ;
+ Lưu vực 6: Khu công nghiệp Long Bình An sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng hoàn toàn.
b) Quản lý chất thải rắn:
Phân loại chất thải rắn (CTR): Trong khu vực thiết kế có 3 loại (CTR): Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế.
- Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế cần được thu gom và xử lý riêng;
- Chất thải rắn công nghiệp được phân loại để tái sử dụng hoặc chôn lấp, trước khi chôn lấp cần có biện pháp khử các chất độc hại;
- Chất thải rắn y tế được thu gom, phân loại và đưa về lò đốt chất thải y tế hợp vệ sinh;
- Chất thải rắn khu vực thành phố sau khi thu gom được vận chuyển về bãi chôn lấp (CTR) tại xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn (hiện đang sử dụng), diện tích bãi chôn lấp khoảng 26,5 ha.
c) Nghĩa trang:
- Đóng cửa các nghĩa trang nằm rải rác trong khu vực đô thị, khoanh vùng trồng cây xanh và từng bước di dời về nghĩa trang nhân dân chung;
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang nhân dân Km8, đường Tuyên Quang - Hà Giang (hiện nay đang được sử dụng), quy mô mở rộng khoảng 27 ha.
11.6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a) Bưu chính: Quy hoạch mở rộng mạng bưu chính - viễn thông đảm bảo khai thác ổn định, đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội về thông tin.
b) Viễn thông:
- Dự báo nhu cầu: Theo tính toán nhu cầu của thành phố khoảng 63.380 line.
- Định hướng:
+ Hệ thống chuyển mạch: Dự báo thuê bao đến năm 2020 trong phạm vi quy hoạch cần một hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 25.900 số, hệ số sử dụng 70%, đạt mật độ 47 máy/100 dân;
+ Mạng truyền dẫn: Đảm bảo đường trung kế giữa các tổng đài, đáp ứng nhu cầu thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone,...
+ Mạng ngoại vi: Hạ ngầm các loại cáp trên đường phố xuống cống bể để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị.