Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3924/QĐ-BTP phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "18/12/2009", "sign_number": "3924/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "18/12/2009", "sign_number": "3924/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "18/12/2009", "sign_number": "3924/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "18/12/2009", "sign_number": "3924/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "18/12/2009", "sign_number": "3924/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3924/QĐ-BTP phê duyệt Đề án Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký hộ tịch và phân cấp việc in, phát hành sổ, biểu mẫu hộ tịch" với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu lâu dài
Xây dựng lộ trình đăng ký hộ tịch qua mạng internet, theo đó, cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ lưu trữ hồ sơ gốc qua hệ thống mạng và hệ thống sổ hộ tịch; sau khi đăng ký hộ tịch, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ nhận bản sao các giấy tờ hộ tịch (bỏ việc cấp bản chính). Thực hiện kết nối thông tin giữa các trung tâm đăng ký hộ tịch, người dân có thể yêu cầu được cấp bản sao ở bất kỳ trung tâm đăng ký hộ tịch nào.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Giảm số lượng sổ, biểu mẫu hộ tịch đang phát hành
1.1. Giảm số lượng sổ hộ tịch từ 16 sổ còn 05 sổ (giảm 68,7%)
05 sổ hộ tịch được gộp từ 16 sổ hộ tịch hiện hành, theo hướng:
- Bỏ Sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch. Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch sẽ được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây. Trường hợp người dân còn giữ được bản chính Giấy khai sinh, nhưng Sổ đăng ký khai sinh không còn lưu trữ, thì hướng dẫn người dân làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.
- Gộp chung 02 loại sổ (Sổ đăng ký việc giám hộ; Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) theo hướng đóng chung một sổ, tách 02 phần khác nhau để ghi riêng cho từng loại việc đăng ký.
- Sử dụng cùng một loại sổ hộ tịch cho một loại việc đăng ký, không phân biệt dùng để đăng ký sự kiện hộ tịch trong nước hay có yếu tố nước ngoài và cũng không phân biệt được dùng tại các cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước hay các Cơ quan đại diện Việt Nam.
1.2. Giảm số lượng biểu mẫu hộ tịch
1.2.1. Đối với những biểu mẫu có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch
Những biểu mẫu hộ tịch được cấp có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch bao gồm bản chính và bản sao (Giấy khai sinh; Giấy chứng nhận kết hôn; Giấy chứng tử; Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con; Quyết định công nhận việc giám hộ; Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ; Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch...). Do biểu mẫu (bản chính và bản sao) hiện hành được thiết kế in riêng cho từng cơ quan đăng ký hay cấp lại (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam), và riêng cho từng sự kiện đăng ký (đăng ký đúng hạn, đăng ký lại, cấp lại...), nên mặc dù chỉ có 06 việc hộ tịch mà có tới 66 bản chính và bản sao. Để giảm bớt số lượng bản chính và bản sao, thì các loại biểu mẫu (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử) sẽ được thiết kế lại theo hướng sử dụng chung 01 biểu mẫu để đăng ký cho một loại việc hộ tịch, không phân biệt cơ quan đăng ký cũng như sự kiện đăng ký. Riêng các biểu mẫu bản chính, bản sao các quyết định, do yêu cầu phải mẫu hóa, nên vẫn được giữ nguyên số lượng biểu mẫu hiện hành.
Trên cơ sở thiết kế lại nội dung biểu mẫu, số lượng biểu mẫu bản chính và bản sao sẽ giảm đáng kể so với hiện hành; cụ thể là:
- Giảm số lượng biểu mẫu bản chính, từ 34 biểu mẫu còn 18 biểu mẫu (giảm 47,1%).
- Giảm số lượng biểu mẫu bản sao, từ 32 biểu mẫu còn 20 biểu mẫu (giảm 37,5%).
1.2.2. Đối với biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch
Trong số 25 biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch đang phát hành, có 23 biểu mẫu tờ khai sử dụng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi chung là Nghị định số 158/2005/NĐ-CP), 02 biểu mẫu tờ khai sử dụng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi chung là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP). Để cải cách thủ tục hành chính, thì người dân có thể tự khai theo nội dung tương ứng với từng sự kiện hộ tịch cần đăng ký, mà không nhất thiết phải mẫu hóa các biểu mẫu tờ khai để phát hành thống nhất.
Theo đó, số biểu mẫu tờ khai dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP sẽ giảm từ 23 biểu mẫu, còn 02 biểu mẫu; biểu mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP sẽ sử dụng chung với biểu mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn sử dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã; 02 biểu mẫu Đơn xin nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài sẽ thiết kế thành 01 biểu mẫu Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Số lượng biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch sẽ giảm từ 25 biểu mẫu còn 04 biểu mẫu (giảm 84%).
1.2.3. Đối với các biểu mẫu hộ tịch khác
Trong số 16 biểu mẫu hộ tịch khác đang phát hành, có 11 biểu mẫu dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, 05 biểu mẫu dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP. Các biểu mẫu sẽ giảm theo hướng:
- Bỏ biểu mẫu Giấy chứng sinh.
- Bỏ 02 biểu mẫu Giấy cử giám hộ.
- Bỏ biểu mẫu Lý lịch cá nhân dùng để làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (do quy định của Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP về thủ tục đăng ký kết hôn đã bỏ loại giấy tờ này).
- Bỏ 02 biểu mẫu Đơn xin nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (đã thiết kế thành 01 biểu mẫu tờ khai).
- Thiết kế gộp chung 02 mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sử dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã (không phân biệt người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cư trú ở trong nước hay đang cư trú ở nước ngoài).
Theo đó, số biểu mẫu hộ tịch khác sẽ giảm từ 16 biểu mẫu còn 09 biểu mẫu (giảm 43,7%).
2. Chuyển tất cả các bản sao in màu, có hoa văn hiện hành sang đen trắng
Bản sao giấy tờ hộ tịch được cấp từ sổ đăng ký hộ tịch cũng có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch, nhưng chỉ được sử dụng một lần và không được dùng để sao theo thủ tục chứng thực; do đó, không nhất thiết phải in màu, có hoa văn như một số bản sao hiện hành. Theo đó, tất cả các bản sao (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử; kể cả bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài) in màu, có hoa văn hiện hành sẽ chuyển sang đen trắng, không có hoa văn.

Content:
Mục tiêu lâu dài
Xây dựng lộ trình đăng ký hộ tịch qua mạng internet, theo đó, cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ lưu trữ hồ sơ gốc qua hệ thống mạng và hệ thống sổ hộ tịch; sau khi đăng ký hộ tịch, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ nhận bản sao các giấy tờ hộ tịch (bỏ việc cấp bản chính). Thực hiện kết nối thông tin giữa các trung tâm đăng ký hộ tịch, người dân có thể yêu cầu được cấp bản sao ở bất kỳ trung tâm đăng ký hộ tịch nào.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Giảm số lượng sổ, biểu mẫu hộ tịch đang phát hành
1.1. Giảm số lượng sổ hộ tịch từ 16 sổ còn 05 sổ (giảm 68,7%)
05 sổ hộ tịch được gộp từ 16 sổ hộ tịch hiện hành, theo hướng:
- Bỏ Sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch. Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch sẽ được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh trước đây. Trường hợp người dân còn giữ được bản chính Giấy khai sinh, nhưng Sổ đăng ký khai sinh không còn lưu trữ, thì hướng dẫn người dân làm thủ tục đăng ký lại việc sinh trước khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.
- Gộp chung 02 loại sổ (Sổ đăng ký việc giám hộ; Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) theo hướng đóng chung một sổ, tách 02 phần khác nhau để ghi riêng cho từng loại việc đăng ký.
- Sử dụng cùng một loại sổ hộ tịch cho một loại việc đăng ký, không phân biệt dùng để đăng ký sự kiện hộ tịch trong nước hay có yếu tố nước ngoài và cũng không phân biệt được dùng tại các cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước hay các Cơ quan đại diện Việt Nam.
1.Giảm số lượng biểu mẫu hộ tịch
1.2.1. Đối với những biểu mẫu có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch
Những biểu mẫu hộ tịch được cấp có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch bao gồm bản chính và bản sao (Giấy khai sinh; Giấy chứng nhận kết hôn; Giấy chứng tử; Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con; Quyết định công nhận việc giám hộ; Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ; Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch...). Do biểu mẫu (bản chính và bản sao) hiện hành được thiết kế in riêng cho từng cơ quan đăng ký hay cấp lại (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam), và riêng cho từng sự kiện đăng ký (đăng ký đúng hạn, đăng ký lại, cấp lại...), nên mặc dù chỉ có 06 việc hộ tịch mà có tới 66 bản chính và bản sao. Để giảm bớt số lượng bản chính và bản sao, thì các loại biểu mẫu (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử) sẽ được thiết kế lại theo hướng sử dụng chung 01 biểu mẫu để đăng ký cho một loại việc hộ tịch, không phân biệt cơ quan đăng ký cũng như sự kiện đăng ký. Riêng các biểu mẫu bản chính, bản sao các quyết định, do yêu cầu phải mẫu hóa, nên vẫn được giữ nguyên số lượng biểu mẫu hiện hành.
Trên cơ sở thiết kế lại nội dung biểu mẫu, số lượng biểu mẫu bản chính và bản sao sẽ giảm đáng kể so với hiện hành; cụ thể là:
- Giảm số lượng biểu mẫu bản chính, từ 34 biểu mẫu còn 18 biểu mẫu (giảm 47,1%).
- Giảm số lượng biểu mẫu bản sao, từ 32 biểu mẫu còn 20 biểu mẫu (giảm 37,5%).
1.2.Đối với biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch
Trong số 25 biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch đang phát hành, có 23 biểu mẫu tờ khai sử dụng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi chung là Nghị định số 158/2005/NĐ-CP), 02 biểu mẫu tờ khai sử dụng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi chung là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP). Để cải cách thủ tục hành chính, thì người dân có thể tự khai theo nội dung tương ứng với từng sự kiện hộ tịch cần đăng ký, mà không nhất thiết phải mẫu hóa các biểu mẫu tờ khai để phát hành thống nhất.
Theo đó, số biểu mẫu tờ khai dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP sẽ giảm từ 23 biểu mẫu, còn 02 biểu mẫu; biểu mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP sẽ sử dụng chung với biểu mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn sử dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã; 02 biểu mẫu Đơn xin nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài sẽ thiết kế thành 01 biểu mẫu Tờ khai đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Số lượng biểu mẫu tờ khai đăng ký hộ tịch sẽ giảm từ 25 biểu mẫu còn 04 biểu mẫu (giảm 84%).
1.2.3. Đối với các biểu mẫu hộ tịch khác
Trong số 16 biểu mẫu hộ tịch khác đang phát hành, có 11 biểu mẫu dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, 05 biểu mẫu dùng để đăng ký các sự kiện hộ tịch theo quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP. Các biểu mẫu sẽ giảm theo hướng:
- Bỏ biểu mẫu Giấy chứng sinh.
- Bỏ 02 biểu mẫu Giấy cử giám hộ.
- Bỏ biểu mẫu Lý lịch cá nhân dùng để làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (do quy định của Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP về thủ tục đăng ký kết hôn đã bỏ loại giấy tờ này).
- Bỏ 02 biểu mẫu Đơn xin nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (đã thiết kế thành 01 biểu mẫu tờ khai).
- Thiết kế gộp chung 02 mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sử dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã (không phân biệt người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cư trú ở trong nước hay đang cư trú ở nước ngoài).
Theo đó, số biểu mẫu hộ tịch khác sẽ giảm từ 16 biểu mẫu còn 09 biểu mẫu (giảm 43,7%).
Chuyển tất cả các bản sao in màu, có hoa văn hiện hành sang đen trắng
Bản sao giấy tờ hộ tịch được cấp từ sổ đăng ký hộ tịch cũng có giá trị chứng minh sự kiện hộ tịch, nhưng chỉ được sử dụng một lần và không được dùng để sao theo thủ tục chứng thực; do đó, không nhất thiết phải in màu, có hoa văn như một số bản sao hiện hành. Theo đó, tất cả các bản sao (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử; kể cả bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài) in màu, có hoa văn hiện hành sẽ chuyển sang đen trắng, không có hoa văn.