Document: Điều 1 Quyết định 4661/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 1 phía Bắc phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4661/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4661/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu 1 phía Bắc phường Thạnh Lộc Quận 12 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp sông Sài Gòn.

+ Phía Tây

: giáp đường Hà Huy Giáp và đường Bùi Công Trừng.

+ Phía Nam

: giáp rạch Ông Đụng.

+ Phía Bắc

: giáp rạch Cầu Võng.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 95,62 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới, trong đó mô hình ở chủ yếu là khu nhà liên kế phố (tại khu dân cư hiện hữu) kết hợp khu nhà liên kế có sân vườn mật độ thấp, thưa thoáng (tại khu xây dựng mới) phù hợp với cảnh quan sông rạch để khai thác du lịch sinh thái vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 12 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 12).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thạnh Phú Gia.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

122,59

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

69,43

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

49,90

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

39,96

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

43,51

+ Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

m2/người

139,85

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

10,90

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,48

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,54

+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

0,94

Trong đó:

* Đất dịch vụ - thương mại

m2/người

0,62

* Đất dịch vụ đô thị khác

m2/người

0,32

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,70

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,82

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

19,70

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

19,53

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,78

- Tầng cao xây dựng
(theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tàng

1

Tối đa

tầng

12

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 1 - phía Bắc phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có 2 tuyến đường nối thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương là đường Hà Huy Giáp lộ giới 30m (qua cầu Phú Long cũ) và đường Vòng cung Tây Bắc lộ giới 34m - 48,5m (qua cầu Phú Long mới). Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan họng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Sài Gòn kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ khu nhà liên kế phố (tại khu dân cư hiện hữu) kết hợp khu nhà liên kế có sân vườn mật độ thấp, thưa thoáng (tại khu xây dựng mới) phù hợp với cảnh quan sông rạch để khai thác du lịch sinh thái vườn.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 95,62 ha, quy mô dân số 7.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông giáp sông Sài Gòn; phía Tây giáp đường Hà Huy Giáp và đường Bùi Công Trừng; phía Nam giáp rạch Ông Đụng; phía Bắc giáp rạch cầu Võng.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 54,16 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 38,93 ha, trong đó:

- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

: 12,75 ha.

- Các nhóm nhà ở xây dựng mới

: 10,75 ha.

- Các nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

: 1,23 ha.

- Các nhóm nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch): 14,20 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,50 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,77 ha, trong đó:

+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới)

: 0,53 ha (1 cơ sở).

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

: 1,20 ha (1 cơ sở).

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

: 1,04 ha (1 cơ sở).

- Khu chức năng dịch vụ đô thị trong các khu hỗn hợp: tổng diện tích 0,73 ha, trong đó:

+ Dịch vụ - thương mại

: 0,48 ha.

+ Dịch vụ đô thị khác

: 0,25 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,88 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,85 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 41,46 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (cây xanh hành lang sông, rạch): diện tích 8,12 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 9,99 ha.
b.3. Sông rạch: diện tích 23,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
%

A

Đất đơn vị ở

54,16

56,64

1

Đất nhóm nhà ở

38,93

40,71

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

12,75

13,34

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

10,75

11,24

- Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

14,20

14,85

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,23

1,28

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,50

3,67

- Đất giáo dục

2,77

2,90

+ Trường mẫu giáo

0,53

0,55

+ Trường tiểu học

1,20

1,26

+ Trường trung học cơ sở

1,04

1,09

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu hỗn hợp

0.73

0.77

+ Đất dịch vụ - thương mại

0,48

0,51

+ Đất dịch vụ đô thị khác

0,25

0,26

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,88

3,01

- Đất công viên cây xanh

2,39

2,50

- Đất công viên cây xanh trong khu hỗn hợp

0,49

0,51

4

Đất giao thông cấp đơn vị ở

8,85

9,25

B

Đất ngoài đơn vị ở

41,46

43,36

1

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

9,99

10,45

2

Đất cây xanh hành lang sông, rạch

8,12

8,49

3

Đất sông rạch

23,35

24,42

Tổng cộng

95,62

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 956180m2; dự báo quy mô dân số: 7.800 người)

1. Đất đơn vị ở

541.550

69,43

1.1. Đất các nhóm nhà ở

389.185

49,90

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

127.520

39,96

60

1

6

2,4

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

107.460

43,51

50

1

4

2,0

- Đất các nhóm nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

141.950

139,85

25

1

3

0,75

- Đất các nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

12.255

10,90

50

1

12

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

34.993

4,48

- Đất giáo dục

27.640

3,54

+ Trường mầm non (xây dựng mới 01 cơ sở)

4

5.250

0,67

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

17

12.010

1,54

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

16

10.380

1,33

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ đô thị trong các khu hỗn hợp (xây dựng mới)

7.353

0,94

+ Dịch vụ - thương mại

14

4.848

0,62

40

1

4

1,6

+ Dịch vụ đô thị khác

5

2.505

0,32

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

28.832

3,70

- Đất cây xanh công viên khu ở

23.930

5

1

1

0,1

- Đất cây xanh trong các khu hỗn hợp

4.902

5

1

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

88.540

11,35

- Đất giao thông (đường phân khu vực)

88.540

2. Đất ngoài đơn vị ở

414.630

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

81.200

- Đất cây xanh hành lang sông,rạch

81.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

99.940

2.3. Đất sông rạch

233.490

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

5

8350

Đất nhóm nhà ở

50

4175

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

2505

Đất cây xanh

20

1670

14

16160

Đất nhóm nhà ở

50

8080

Đất dịch vụ - thương mại

30

4848

Đất cây xanh

20

3232

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công hình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
* Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
* Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
+ Khu dân cư:
* Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
* Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 4 tầng.
* Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 25%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
+ Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
+ Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
+ Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục đường Hà Huy Giáp, đường Bùi Công Trừng, Vòng cung Tây Bắc nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
+ Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Giao thông đối ngoại: tổng chiều dài các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 4.852m. Trong đó, đường Hà Huy Giáp và đường Vòng cung Tây Bắc là 2 tuyến đường quan trọng kết nối thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương.
- Giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 5.529 m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Đường khu vực

1

Đường Hà Huy Giáp

Cầu Ông Đụng

Cầu Phú Long cũ

30

18

2

Đường Bùi Công Trừng

Dường Hà Huy Giáp

Cầu Võng

30

6

18

6

3

Đường Vòng cung Tây Bắc

Đường Hà Huy Giáp

Cầu Phú Long mới

34 đến 48,5

5

24 đến 38,5

5

4

Đường Đ1

Rạch Ông Đụng

Đường Hà Huy Giáp

20

4.5

11

4.5

B

Đường phân khu vực

1

Đường TL47

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

16

4

8

4

2

Đường TL49

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

12

3

6

3

3

Đường TL50

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

16

4

8

4

4

Đường TL52

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

12

3

6

3

5

Đường TL54

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

16

4

8

4

6

Đường TL56

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

16

4

8

4

7

Đường TL57

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

12

3

6

3

8

Đường Đ2

Rạch Ông Đụng

Đường Đ1

20

4,5

11

4,5

9

Đường Đ5

Đường Đ7

Đường Đ1

12

3

6

3

10

Đường Đ7

Đường TL50

Đường TL52

12

3

6

3

11

Dường D8

Đường Đ2

Đường Đ1

12

3

6

3

12

Đường Đ9

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị tri giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Sài Gòn, cấp kỹ thuật: cấp 3.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Căn cứ vào Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố, Đại hội Đảng bộ của quận 12, trên cơ sở định hướng phát triển đô thị, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn để xác định các phân kỳ tổ chức thực hiện theo quy hoạch, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch. Cụ thể thực hiện các công tác sau:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường Thạnh Lộc, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp sông Sài Gòn.

+ Phía Tây

: giáp đường Hà Huy Giáp và đường Bùi Công Trừng.

+ Phía Nam

: giáp rạch Ông Đụng.

+ Phía Bắc

: giáp rạch Cầu Võng.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 95,62 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng mới, trong đó mô hình ở chủ yếu là khu nhà liên kế phố (tại khu dân cư hiện hữu) kết hợp khu nhà liên kế có sân vườn mật độ thấp, thưa thoáng (tại khu xây dựng mới) phù hợp với cảnh quan sông rạch để khai thác du lịch sinh thái vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 12 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 12).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Thạnh Phú Gia.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

122,59

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

69,43

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

49,90

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

39,96

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

43,51

+ Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

m2/người

139,85

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

10,90

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,48

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,54

+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

0,94

Trong đó:

* Đất dịch vụ - thương mại

m2/người

0,62

* Đất dịch vụ đô thị khác

m2/người

0,32

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,70

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,82

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

19,70

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

19,53

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,78

- Tầng cao xây dựng
(theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tàng

1

Tối đa

tầng

12

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 1 - phía Bắc phường Thạnh Lộc trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có 2 tuyến đường nối thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương là đường Hà Huy Giáp lộ giới 30m (qua cầu Phú Long cũ) và đường Vòng cung Tây Bắc lộ giới 34m - 48,5m (qua cầu Phú Long mới). Đây là những tuyến giao thông huyết mạch quan họng của khu vực nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tuyến đường ven sông Sài Gòn kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch. Ngoài ra còn có các đường nội bộ trong các đơn vị ở hình thành từ các đường hiện trạng trong khu vực để kết nối nội bộ và các khu vực xung quanh.
- Trên cơ sở cấu trúc giao thông hoàn chỉnh, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ khu nhà liên kế phố (tại khu dân cư hiện hữu) kết hợp khu nhà liên kế có sân vườn mật độ thấp, thưa thoáng (tại khu xây dựng mới) phù hợp với cảnh quan sông rạch để khai thác du lịch sinh thái vườn.
- Toàn khu vực quy hoạch gồm 1 đơn vị ở có quy mô diện tích 95,62 ha, quy mô dân số 7.800 người với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư, được xác định như sau: phía Đông giáp sông Sài Gòn; phía Tây giáp đường Hà Huy Giáp và đường Bùi Công Trừng; phía Nam giáp rạch Ông Đụng; phía Bắc giáp rạch cầu Võng.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 54,16 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 38,93 ha, trong đó:

- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

: 12,75 ha.

- Các nhóm nhà ở xây dựng mới

: 10,75 ha.

- Các nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

: 1,23 ha.

- Các nhóm nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch): 14,20 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,50 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,77 ha, trong đó:

+ Trường mẫu giáo (xây dựng mới)

: 0,53 ha (1 cơ sở).

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

: 1,20 ha (1 cơ sở).

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

: 1,04 ha (1 cơ sở).

- Khu chức năng dịch vụ đô thị trong các khu hỗn hợp: tổng diện tích 0,73 ha, trong đó:

+ Dịch vụ - thương mại

: 0,48 ha.

+ Dịch vụ đô thị khác

: 0,25 ha.

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,88 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,85 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 41,46 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở (cây xanh hành lang sông, rạch): diện tích 8,12 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 9,99 ha.
b.3. Sông rạch: diện tích 23,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
%

A

Đất đơn vị ở

54,16

56,64

1

Đất nhóm nhà ở

38,93

40,71

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

12,75

13,34

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

10,75

11,24

- Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

14,20

14,85

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,23

1,28

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,50

3,67

- Đất giáo dục

2,77

2,90

+ Trường mẫu giáo

0,53

0,55

+ Trường tiểu học

1,20

1,26

+ Trường trung học cơ sở

1,04

1,09

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu hỗn hợp

0.73

0.77

+ Đất dịch vụ - thương mại

0,48

0,51

+ Đất dịch vụ đô thị khác

0,25

0,26

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,88

3,01

- Đất công viên cây xanh

2,39

2,50

- Đất công viên cây xanh trong khu hỗn hợp

0,49

0,51

4

Đất giao thông cấp đơn vị ở

8,85

9,25

B

Đất ngoài đơn vị ở

41,46

43,36

1

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

9,99

10,45

2

Đất cây xanh hành lang sông, rạch

8,12

8,49

3

Đất sông rạch

23,35

24,42

Tổng cộng

95,62

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 956180m2; dự báo quy mô dân số: 7.800 người)

1. Đất đơn vị ở

541.550

69,43

1.1. Đất các nhóm nhà ở

389.185

49,90

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

127.520

39,96

60

1

6

2,4

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

107.460

43,51

50

1

4

2,0

- Đất các nhóm nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

141.950

139,85

25

1

3

0,75

- Đất các nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

12.255

10,90

50

1

12

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

34.993

4,48

- Đất giáo dục

27.640

3,54

+ Trường mầm non (xây dựng mới 01 cơ sở)

4

5.250

0,67

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học (xây dựng mới 01 cơ sở)

17

12.010

1,54

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới 01 cơ sở)

16

10.380

1,33

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ đô thị trong các khu hỗn hợp (xây dựng mới)

7.353

0,94

+ Dịch vụ - thương mại

14

4.848

0,62

40

1

4

1,6

+ Dịch vụ đô thị khác

5

2.505

0,32

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

28.832

3,70

- Đất cây xanh công viên khu ở

23.930

5

1

1

0,1

- Đất cây xanh trong các khu hỗn hợp

4.902

5

1

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

88.540

11,35

- Đất giao thông (đường phân khu vực)

88.540

2. Đất ngoài đơn vị ở

414.630

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

81.200

- Đất cây xanh hành lang sông,rạch

81.200

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

99.940

2.3. Đất sông rạch

233.490

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

5

8350

Đất nhóm nhà ở

50

4175

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

2505

Đất cây xanh

20

1670

14

16160

Đất nhóm nhà ở

50

8080

Đất dịch vụ - thương mại

30

4848

Đất cây xanh

20

3232

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công hình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình:
+ Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
* Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
* Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
+ Khu dân cư:
* Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
* Khu vực dân cư xây dựng mới, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 4 tầng.
* Khu nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch) phải đảm bảo xây dựng theo đúng mục tiêu tên gọi đề ra, kết hợp giữa ở và du lịch sinh thái, ưu tiên khai thác theo hướng nhà ở thấp tầng, mật độ thông thoáng, tối đa 25%, tầng cao tối đa: 3 tầng.
+ Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
+ Khu vực sát sông, rạch đều có mảng cây xanh bảo vệ hành lang ven rạch, kết hợp mặt nước tạo cảnh quan.
+ Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần quan tâm đến công trình kiến trúc dọc trục đường Hà Huy Giáp, đường Bùi Công Trừng, Vòng cung Tây Bắc nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
+ Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Giao thông đối ngoại: tổng chiều dài các tuyến giao thông đối ngoại khoảng: 4.852m. Trong đó, đường Hà Huy Giáp và đường Vòng cung Tây Bắc là 2 tuyến đường quan trọng kết nối thành phố Hồ Chí Minh với tỉnh Bình Dương.
- Giao thông đối nội: với tổng chiều dài khoảng 5.529 m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Đường khu vực

1

Đường Hà Huy Giáp

Cầu Ông Đụng

Cầu Phú Long cũ

30

18

2

Đường Bùi Công Trừng

Dường Hà Huy Giáp

Cầu Võng

30

6

18

6

3

Đường Vòng cung Tây Bắc

Đường Hà Huy Giáp

Cầu Phú Long mới

34 đến 48,5

5

24 đến 38,5

5

4

Đường Đ1

Rạch Ông Đụng

Đường Hà Huy Giáp

20

4.5

11

4.5

B

Đường phân khu vực

1

Đường TL47

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

16

4

8

4

2

Đường TL49

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

12

3

6

3

3

Đường TL50

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

16

4

8

4

4

Đường TL52

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

12

3

6

3

5

Đường TL54

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

16

4

8

4

6

Đường TL56

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

16

4

8

4

7

Đường TL57

Đường Bùi Công Trừng

Đường Đ1

12

3

6

3

8

Đường Đ2

Rạch Ông Đụng

Đường Đ1

20

4,5

11

4,5

9

Đường Đ5

Đường Đ7

Đường Đ1

12

3

6

3

10

Đường Đ7

Đường TL50

Đường TL52

12

3

6

3

11

Dường D8

Đường Đ2

Đường Đ1

12

3

6

3

12

Đường Đ9

Đường Hà Huy Giáp

Đường Đ1

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị tri giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12 - 15m.
b) Giao thông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và cắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có thể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật cụ thể như sau: Sông Sài Gòn, cấp kỹ thuật: cấp 3.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
Căn cứ vào Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố, Đại hội Đảng bộ của quận 12, trên cơ sở định hướng phát triển đô thị, các chương trình, công trình trọng điểm của Thành phố, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn để xác định các phân kỳ tổ chức thực hiện theo quy hoạch, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch. Cụ thể thực hiện các công tác sau:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.