Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước:
a) Đảm bảo nhu cầu nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tài nguyên nước giai đoạn 2016 - 2020 là 1.667,52 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.718,48 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.810,97 triệu m3/năm. Trong đó:
- Cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt với 30,87 triệu m3/năm vào năm 2016 và 72,54 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 86,43 triệu m3/năm, trong đó nước dưới đất chiếm 14,1- 22,3%.
- Cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và môi trường với 976,63 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.018,57 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.207,1 triệu m3/năm (trong đó thủy điện Thượng Kon Tum bổ sung vào thượng nguồn sông ĐăkĐrinh với lưu lượng bình quân các tháng mùa khô khoảng 13m3/s và hồ chứa Nước Trong để đảm bảo lượng nước vào hệ thống Thạch Nham sau nâng cấp với 132,45 triệu m3/năm, nhằm cung cấp về mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8).
- Cấp nước cho các nhu cầu ở huyện Lý Sơn với 2,03 triệu m3/năm vào năm 2016 và 2,07 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 2,19 triệu m3/năm.
b) Duy trì dòng chảy hạ du trong mùa kiệt trên các dòng sông chính: Thượng sông Trà Khúc 18 m3/s, thượng sông Trà Bồng 2,5 m3/s, thượng sông Vệ 4,5m3/s và sông Trà Câu 2,4 m3/s; hạ sông Trà Khúc 18 m3/s, hạ sông Trà Bồng 3,8 m³/s, hạ sông Vệ 4,9 m3/s.
c) Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt hợp lý và kết hợp sử dụng nước dưới đất để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và bảo vệ môi trường theo tầm nhìn đến năm 2030.
3.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:
a) Duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa khô trên các sông chính, sông nhánh thuộc các lưu vực sông: Trà Khúc, Trà Bồng, Vệ và Trà Câu; phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Bảo vệ toàn diện và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp; kiểm soát được tình hình ô nhiễm các nguồn nước.

Content:
Mục tiêu cụ thể
3.1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước:
a) Đảm bảo nhu cầu nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tài nguyên nước giai đoạn 2016 - 2020 là 1.667,52 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.718,48 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.810,97 triệu m3/năm. Trong đó:
- Cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt với 30,87 triệu m3/năm vào năm 2016 và 72,54 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 86,43 triệu m3/năm, trong đó nước dưới đất chiếm 14,1- 22,3%.
- Cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và môi trường với 976,63 triệu m3/năm vào năm 2016 và 1.018,57 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 1.207,1 triệu m3/năm (trong đó thủy điện Thượng Kon Tum bổ sung vào thượng nguồn sông ĐăkĐrinh với lưu lượng bình quân các tháng mùa khô khoảng 13m3/s và hồ chứa Nước Trong để đảm bảo lượng nước vào hệ thống Thạch Nham sau nâng cấp với 132,45 triệu m3/năm, nhằm cung cấp về mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8).
- Cấp nước cho các nhu cầu ở huyện Lý Sơn với 2,03 triệu m3/năm vào năm 2016 và 2,07 triệu m3/năm vào năm 2020 và đến năm 2030 là 2,19 triệu m3/năm.
b) Duy trì dòng chảy hạ du trong mùa kiệt trên các dòng sông chính: Thượng sông Trà Khúc 18 m3/s, thượng sông Trà Bồng 2,5 m3/s, thượng sông Vệ 4,5m3/s và sông Trà Câu 2,4 m3/s; hạ sông Trà Khúc 18 m3/s, hạ sông Trà Bồng 3,8 m³/s, hạ sông Vệ 4,9 m3/s.
c) Ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt hợp lý và kết hợp sử dụng nước dưới đất để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và bảo vệ môi trường theo tầm nhìn đến năm 2030.
3.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước:
a) Duy trì dòng chảy tối thiểu vào mùa khô trên các sông chính, sông nhánh thuộc các lưu vực sông: Trà Khúc, Trà Bồng, Vệ và Trà Câu; phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b) Bảo vệ toàn diện và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, tưới tiêu, chăn nuôi, công nghiệp; kiểm soát được tình hình ô nhiễm các nguồn nước.