Document: Điều 1 Quyết định 638/QĐ-UBND 2011 Hỗ trợ di dân định canh định cư dân tộc thiểu số Đắk Ơ Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "638/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "638/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "638/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "638/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/03/2011", "sign_number": "638/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 638/QĐ-UBND 2011 Hỗ trợ di dân định canh định cư dân tộc thiểu số Đắk Ơ Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Bù Gia Mập.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng Tư vấn Sài Việt.
4. Chủ nhiệm lập dự án: KTS. Phạm Xuân Phụng.
5. Mục tiêu đầu tư: Quy hoạch chi tiết đất bố trí định canh, định cư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu để di dời và sắp xếp định cư cho 301 hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã: Đắk Ơ, Phú Riềng, Bình Thắng, Đa Kia, Bình Sơn, Đức Hạnh, Long Hà, Phú Văn, Phú Trung, Long Tân, Phú Nghĩa là những hộ không có đất ở, đất sản xuất, sống du canh du cư trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. Tạo điều kiện cho các hộ dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ rừng bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển.
6. Nội dung, quy mô đầu tư: Gồm các nội dung và quy mô đầu tư chủ yếu, cụ thể như sau:
6.1. Quy hoạch đất định canh, định cư: Tổng diện tích khoảng 376,3 ha, trong đó gồm: Khu đất định cư: 64,87 ha; đất khu định canh: 309,73 ha; đất nghĩa trang 1,7ha.
6.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng:
a) Khai hoang mặt bằng khu đất quy hoạch khoảng 376,3 ha; phân lô định canh: 301 lô; đất định cư: 301 lô.
b) Đường giao thông: Xây dựng đường giao thông nông thôn nội vùng tổng chiều dài 20,931km; kết cấu sỏi đỏ dày 15cm, K>=0,95.
Trong đó:
- Đường khu định canh: Dài 13,513km, mặt cắt ngang nền rộng 7,0 m (2x1,0m+5,0m = 7,0m).
- Đường khu định cư: Dài 7,418km, trong đó: đường có mặt cắt ngang nền rộng 24,0m (2x5,0m+14,0m) dài 0,436km; đường có mặt cắt ngang nền rộng 14,0m, (2x3,0m+8,0m =7,0m) dài 6,982 km.
c) Trạm cấp nước sinh hoạt tập trung: Xây dựng 2 trạm cấp nước tập trung, nguồn nước từ giếng khoan, mỗi trạm có công suất thiết kế 126,76 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện: Xây dựng 8 TBA 3x100KVA, 4 TBA 3x50KVA; tuyến đường điện trung thế 22KV dài 1,767km; tuyến đường điện hạ thế dài 12,207km.
e) Công trình công cộng khác: Xây dựng trên 2 điểm dân cư.
- Nhà văn hóa: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 156 m2 = 312,0 m2.
- Nhà trẻ, mẫu giáo: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 103,0 m2 = 206,0 m2:
- Trường tiểu học: 2 Trường tiểu học cấp IV có quy mô 2 lớp, diện tích 2 x 86,4m2 = 172,8 m2.
- Sân thể thao: San ủi tạo mặt bằng 2 sân thể thao, diện tích 2 x 500m2.
7. Địa điểm định cư, định cư: Tại khoảnh 5, 6, 7, 10, 11 - tiểu khu 42 nông lâm trường Đăk Ơ, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
8. Diện tích sử dụng đất dự án: Khoảng 376,3 ha.
9. Loại, cấp công trình: Gồm các loại công trình: Giao thông, dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp; cấp IV.
10. Phương án xây dựng: Đầu tư xây dựng mới.
11. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Số hộ được hỗ trợ về: Di chuyển chỗ ở, xây dựng, sinh hoạt và phát triển sản xuất: 301 hộ.
- Khái toán giá trị bồi thường, hỗ trợ: 5.692.485.600 đồng.
12. Tổng mức đầu tư: 33.360.653.862 đồng.
(Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, sáu trăm năm mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi hai đồng).
Trong đó:

- Chi phí xây dựng:

18.414.350.336 đồng.

- Chi phí thiết bị:

2.676.828.771 đồng.

- Chi phí quản lý dự án:

425.268.710 đồng.

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

3.428.086.027 đồng.

- Chi phí khác:

410.213.810 đồng.

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC:

5.692.485.600 đồng.

- Chi phí dự phòng:

2.313.420.608 đồng.

13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 28.597.584.590 đồng.
- Ngân sách địa phương: 4.763.069.272 đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011-2013.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Bù Gia Mập.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng Tư vấn Sài Việt.
4. Chủ nhiệm lập dự án: KTS. Phạm Xuân Phụng.
5. Mục tiêu đầu tư: Quy hoạch chi tiết đất bố trí định canh, định cư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu để di dời và sắp xếp định cư cho 301 hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã: Đắk Ơ, Phú Riềng, Bình Thắng, Đa Kia, Bình Sơn, Đức Hạnh, Long Hà, Phú Văn, Phú Trung, Long Tân, Phú Nghĩa là những hộ không có đất ở, đất sản xuất, sống du canh du cư trên địa bàn huyện Bù Gia Mập. Tạo điều kiện cho các hộ dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ rừng bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển.
6. Nội dung, quy mô đầu tư: Gồm các nội dung và quy mô đầu tư chủ yếu, cụ thể như sau:
6.1. Quy hoạch đất định canh, định cư: Tổng diện tích khoảng 376,3 ha, trong đó gồm: Khu đất định cư: 64,87 ha; đất khu định canh: 309,73 ha; đất nghĩa trang 1,7ha.
6.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng:
a) Khai hoang mặt bằng khu đất quy hoạch khoảng 376,3 ha; phân lô định canh: 301 lô; đất định cư: 301 lô.
b) Đường giao thông: Xây dựng đường giao thông nông thôn nội vùng tổng chiều dài 20,931km; kết cấu sỏi đỏ dày 15cm, K>=0,95.
Trong đó:
- Đường khu định canh: Dài 13,513km, mặt cắt ngang nền rộng 7,0 m (2x1,0m+5,0m = 7,0m).
- Đường khu định cư: Dài 7,418km, trong đó: đường có mặt cắt ngang nền rộng 24,0m (2x5,0m+14,0m) dài 0,436km; đường có mặt cắt ngang nền rộng 14,0m, (2x3,0m+8,0m =7,0m) dài 6,982 km.
c) Trạm cấp nước sinh hoạt tập trung: Xây dựng 2 trạm cấp nước tập trung, nguồn nước từ giếng khoan, mỗi trạm có công suất thiết kế 126,76 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện: Xây dựng 8 TBA 3x100KVA, 4 TBA 3x50KVA; tuyến đường điện trung thế 22KV dài 1,767km; tuyến đường điện hạ thế dài 12,207km.
e) Công trình công cộng khác: Xây dựng trên 2 điểm dân cư.
- Nhà văn hóa: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 156 m2 = 312,0 m2.
- Nhà trẻ, mẫu giáo: 2 nhà cấp IV, diện tích 2 x 103,0 m2 = 206,0 m2:
- Trường tiểu học: 2 Trường tiểu học cấp IV có quy mô 2 lớp, diện tích 2 x 86,4m2 = 172,8 m2.
- Sân thể thao: San ủi tạo mặt bằng 2 sân thể thao, diện tích 2 x 500m2.
7. Địa điểm định cư, định cư: Tại khoảnh 5, 6, 7, 10, 11 - tiểu khu 42 nông lâm trường Đăk Ơ, xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
8. Diện tích sử dụng đất dự án: Khoảng 376,3 ha.
9. Loại, cấp công trình: Gồm các loại công trình: Giao thông, dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp; cấp IV.
10. Phương án xây dựng: Đầu tư xây dựng mới.
11. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Số hộ được hỗ trợ về: Di chuyển chỗ ở, xây dựng, sinh hoạt và phát triển sản xuất: 301 hộ.
- Khái toán giá trị bồi thường, hỗ trợ: 5.692.485.600 đồng.
12. Tổng mức đầu tư: 33.360.653.862 đồng.
(Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, sáu trăm năm mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi hai đồng).
Trong đó:

- Chi phí xây dựng:

18.414.350.336 đồng.

- Chi phí thiết bị:

2.676.828.771 đồng.

- Chi phí quản lý dự án:

425.268.710 đồng.

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

3.428.086.027 đồng.

- Chi phí khác:

410.213.810 đồng.

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC:

5.692.485.600 đồng.

- Chi phí dự phòng:

2.313.420.608 đồng.

13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 28.597.584.590 đồng.
- Ngân sách địa phương: 4.763.069.272 đồng.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2011-2013.