Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2022 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2021", "sign_number": "61/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2021", "sign_number": "61/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2021", "sign_number": "61/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2021", "sign_number": "61/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2021", "sign_number": "61/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 61/2021/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2022 mới nhất

Điều 6. Đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác sử dụng nguồn vốn ngoài nước năm 2021
1. Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
a) Các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo cụ thể quá trình xây dựng; xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kinh phí theo từng lĩnh vực chi của cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn (chi tiết nguồn NSTW, NSĐP; nguồn vốn ĐTPT, chi thường xuyên; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác - nếu có); trong đó báo cáo cụ thể các nhiệm vụ kết thúc, nhiệm vụ mới, nhiệm vụ cơ cấu lại, chuyển từ 02 chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020, tích hợp vào chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2021-2025 và kinh phí theo từng nội dung này.
b) Trên cơ sở dự kiến các nhiệm vụ triển khai năm 2021, các bộ được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo việc triển khai thực hiện năm 2021 (đã được bổ sung kinh phí/dự kiến bổ sung kinh phí năm 2021 - nếu có), kèm thuyết minh đầy đủ căn cứ pháp lý, khả năng triển khai thực hiện (trong đó có các chính sách, chế độ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, đang đề xuất tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 - nếu có).
c) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 trước đây, là các chế độ, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, không tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, đã được/đang trình bổ sung kinh phí năm 2021, các bộ, cơ quan trung ương báo cáo tình hình thực hiện theo từng lĩnh vực chi như các nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn ngoài nước, báo cáo tình hình phân bổ, giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức) đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các đề xuất kiến nghị (nếu có).

Content:
Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
a) Các bộ, cơ quan trung ương được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo cụ thể quá trình xây dựng; xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kinh phí theo từng lĩnh vực chi của cả giai đoạn và từng năm trong giai đoạn (chi tiết nguồn NSTW, NSĐP; nguồn vốn ĐTPT, chi thường xuyên; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác; nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động khác - nếu có); trong đó báo cáo cụ thể các nhiệm vụ kết thúc, nhiệm vụ mới, nhiệm vụ cơ cấu lại, chuyển từ 02 chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020, tích hợp vào chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2021-2025 và kinh phí theo từng nội dung này.
b) Trên cơ sở dự kiến các nhiệm vụ triển khai năm 2021, các bộ được giao chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 báo cáo việc triển khai thực hiện năm 2021 (đã được bổ sung kinh phí/dự kiến bổ sung kinh phí năm 2021 - nếu có), kèm thuyết minh đầy đủ căn cứ pháp lý, khả năng triển khai thực hiện (trong đó có các chính sách, chế độ đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, đang đề xuất tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 - nếu có).
c) Đối với các nhiệm vụ thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu trong giai đoạn 2016-2020 trước đây, là các chế độ, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, còn hiệu lực, không tích hợp vào các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, đã được/đang trình bổ sung kinh phí năm 2021, các bộ, cơ quan trung ương báo cáo tình hình thực hiện theo từng lĩnh vực chi như các nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn ngoài nước, báo cáo tình hình phân bổ, giải ngân (chi tiết theo vốn viện trợ ODA, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức) đối với từng mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, các đề xuất kiến nghị (nếu có).