Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án trọng điểm
- Tập trung lãnh đạo thực hiện lồng ghép chương trình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn như: Chương trình 120, chương trình 160, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a; chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167; Quyết định 33, Quyết định 102, dự án giảm nghèo do WB tài trợ; dự án hỗ trợ giảm nghèo do Đan Mạch tài trợ, các dự án hỗ trợ phát triển hạ tầng nông thôn do JICA tài trợ, đề án “Phát triển nguồn nhân lực”; đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn”, đề án xuất khẩu lao động; chương trình xây dựng nông thôn mới; Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh (theo Quyết định 141 của Thủ tướng Chính phủ) và các chương trình dự án khác, phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất, từng bước ổn định dân cư, hạn chế dân di cư tự do.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội; phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư trong việc thực hiện có hiệu quả Đề án phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm; thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH, DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung (3.353,2 tỷ đồng)
...
đ) Chính sách hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng:
- Mục đích: Hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn được tiếp cận với dịch vụ y tế một cách thuận lợi; giảm thiểu rủi ro, khó khăn cho người nghèo, người dân tộc thiểu số.
- Đối tượng và phạm vi: Người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung: Đến năm 2015 cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 1.670.000 lượt người người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ (bình quân 334.000 thẻ/năm).
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn 1.220 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện.

Content:
Chính sách hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng:
- Mục đích: Hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn được tiếp cận với dịch vụ y tế một cách thuận lợi; giảm thiểu rủi ro, khó khăn cho người nghèo, người dân tộc thiểu số.
- Đối tượng và phạm vi: Người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung: Đến năm 2015 cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 1.670.000 lượt người người nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ (bình quân 334.000 thẻ/năm).
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn 1.220 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện.