Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "2326/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2326/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Ban hành tạm thời Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam với những nội dung sau đây:
...
3. Phạm vi điều chỉnh
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Cấu trúc của bộ chuyển đổi số
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số gồm có 3 nội dung chính:
- Chính quyền số: 50 điểm (Phụ lục I).
- Kinh tế số: 20 điểm (Phụ lục II).
- Xã hội số: 30 điểm (Phụ lục III).
a) Chính quyền số
Chính quyền số gồm 02 chỉ số chính, 19 chỉ số thành phần và 41 tiêu chí, cụ thể như sau:
a.1) Chỉ số Hạ tầng và nền tảng số
Gồm 9 chỉ số thành phần và 18 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Hạ tầng viễn thông; Hạ tầng công nghệ thông tin; Triển khai hệ thống hội nghị truyền hình; Trung tâm điều hành thông minh (IOC); Triển khai hệ thống camera giám sát an ninh; Hệ thống năng lượng thông minh; Hạ tầng truyền thanh, Hạ tầng bưu chính, Nhà văn hóa thôn.
a.2) Chỉ số Chính quyền số
Gồm 10 chỉ số thành phần và 24 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Chính sách số; Thư điện tử; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (Qoffice); Cổng dịch công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử; Chữ ký số; Hệ thống thông tin báo cáo chung của tỉnh; Trang thông tin điện tử xã/ phường/ thị trấn; Phần mềm triển khai thông suốt từ Trung ương, tỉnh; Phần mềm chuyên ngành triển khai độc lập tại xã; Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin.
b) Kinh tế số
Kinh tế số gồm 04 chỉ số chính và 18 tiêu chí, gồm: chỉ số Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chỉ số Sự quan tâm của người đứng đầu đối với phát triển kinh tế số; chỉ số Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho doanh nghiệp và người dân trên địa bàn xã; chỉ số các doanh nghiệp/hộ kinh doanh cá thể thực hiện kinh tế số.
c) Xã hội số
Chính quyền số gồm 03 chỉ số chính, 8 chỉ số thành phần và 35 tiêu chí, cụ thể như sau:
c.1) Chỉ số Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức cho người dân: gồm 6 tiêu chí
c.2) Chỉ số Hoạt động xã hội
Gồm 2 chỉ số thành phần và 11 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Sử dụng thiết bị số và truy cập mạng của người dân; Sử dụng dịch vụ số của người dân
c.3) Chỉ số Chuyển đổi số trong các lĩnh vực
Gồm 6 chỉ số thành phần và 18 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: lĩnh vực bưu chính; lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng điện tử; lĩnh vực y tế; lĩnh vực giáo dục; lĩnh vực du lịch; lĩnh vực nông nghiệp.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của chỉ số chuyển đổi số cấp xã là 100 điểm, trong đó chia cho 3 trụ cột theo tỷ lệ Chính quyền số: 50 điểm, Kinh tế số: 20 điểm, và Xã hội số: 30 điểm.
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của chỉ số chuyển đổi số cấp xã được trình bày chi tiết tại các Phụ lục I, II, III.
b) Phương pháp và trình tự đánh giá
- Tự đánh giá của các xã:
+ Với các tiêu chí do xã cung cấp số liệu báo cáo, các xã sẽ đồng thời tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện chuyển đổi số của xã theo các chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí trong chỉ số chuyển đổi số cấp xã và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Điểm các xã tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng chỉ số.
- Đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện đánh giá độc lập các tiêu chí có số liệu do Sở Thông tin và Truyền thông tự giám sát qua các hệ thống quản lý.
+ Điểm tự đánh giá của các xã được Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
+ Kết quả điểm do Sở Thông tin và Truyền thông quyết định được thể hiện tại cột “Sở TTTT đánh giá” của Bảng chỉ số.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội:
+ Các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội được thể hiện tại cột “Ghi chú” của các Bảng chỉ số. Việc điều tra xã hội học do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, xã thực hiện thông qua điều tra, khảo sát người dân, doanh nghiệp và các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra xã hội được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ chỉ số chuyển đổi số.
+ Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội được UBND xã tổng hợp, thể hiện kết quả tương ứng theo từng tiêu chí tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng chỉ số.
+ Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra, thẩm định và ghi nhận việc đánh giá thông qua điều tra xã hội của UBND xã vào cột “Điểm sau khi thẩm định”
- Trường hợp mặc định hoặc loại trừ:
+ Trong quá trình thu thập số liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các xã cung cấp số liệu để đánh giá, nếu xã không có số liệu báo cáo đối với tiêu chí nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng của xã đó được mặc định là 0 điểm.
+ Trường hợp vì lý do khách quan có tiêu chí không thu thập được số liệu hoặc số cơ quan có thu thập được số liệu ít hơn 50% số mẫu nằm trong phạm vi đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số tương ứng thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xem xét để loại trừ tiêu chí đó ra khỏi phạm vi đánh giá xếp hạng.
c) Tính toán, xác định điểm đánh giá
Điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp xã theo từng trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số được tổng hợp từ điểm tự đánh giá của xã, điểm đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông, điểm đánh giá trên không gian mạng, điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia và được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
3. Công bố kết quả đánh giá chỉ số chuyển đổi số
- Việc công bố kết quả đánh giá do Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
- Đối với chỉ số chuyển đổi số cấp xã: Sở Thông tin và Truyền thông công bố trước tháng 5 hằng năm.
- Kết quả đánh giá, xếp hạng được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: www.quangnam.gov.vn.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các xã đối với việc xác định Chỉ số chuyển đổi số cấp xã
a) Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung chuyển đổi số một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo Kế hoạch thí điểm chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Chỉ đạo xây dựng chỉ số chuyển đổi số để đánh giá chuyển đổi số cấp xã; Chỉ đạo bố trí nguồn lực và đảm bảo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan, kịp thời trong việc điều tra, tổng hợp, thống kê, báo cáo các kết quả chuyển đổi số, thông tin, số liệu phục vụ xác định chỉ số chuyển đổi số của xã.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã và kết quả chuyển đổi số hàng năm dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,..) nhằm thay đổi nhận thức của các cấp lãnh đạo và nâng cao hiểu biết, sự quan tâm của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số. Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai chuyển đổi số hàng năm của các xã.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số
Phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện chuyển đổi số triển khai công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số của xã một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp, đánh giá một cách khách quan, trung thực kết quả chuyển đổi số đạt được hàng năm theo các trụ cột, chỉ số chính, chỉ số thành phần, tiêu chí quy định trong Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã.

Content:
Phạm vi điều chỉnh
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Cấu trúc của bộ chuyển đổi số
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số gồm có 3 nội dung chính:
- Chính quyền số: 50 điểm (Phụ lục I).
- Kinh tế số: 20 điểm (Phụ lục II).
- Xã hội số: 30 điểm (Phụ lục III).
a) Chính quyền số
Chính quyền số gồm 02 chỉ số chính, 19 chỉ số thành phần và 41 tiêu chí, cụ thể như sau:
a.1) Chỉ số Hạ tầng và nền tảng số
Gồm 9 chỉ số thành phần và 18 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Hạ tầng viễn thông; Hạ tầng công nghệ thông tin; Triển khai hệ thống hội nghị truyền hình; Trung tâm điều hành thông minh (IOC); Triển khai hệ thống camera giám sát an ninh; Hệ thống năng lượng thông minh; Hạ tầng truyền thanh, Hạ tầng bưu chính, Nhà văn hóa thôn.
a.2) Chỉ số Chính quyền số
Gồm 10 chỉ số thành phần và 24 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Chính sách số; Thư điện tử; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (Qoffice); Cổng dịch công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử; Chữ ký số; Hệ thống thông tin báo cáo chung của tỉnh; Trang thông tin điện tử xã/ phường/ thị trấn; Phần mềm triển khai thông suốt từ Trung ương, tỉnh; Phần mềm chuyên ngành triển khai độc lập tại xã; Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin.
b) Kinh tế số
Kinh tế số gồm 04 chỉ số chính và 18 tiêu chí, gồm: chỉ số Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chỉ số Sự quan tâm của người đứng đầu đối với phát triển kinh tế số; chỉ số Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho doanh nghiệp và người dân trên địa bàn xã; chỉ số các doanh nghiệp/hộ kinh doanh cá thể thực hiện kinh tế số.
c) Xã hội số
Chính quyền số gồm 03 chỉ số chính, 8 chỉ số thành phần và 35 tiêu chí, cụ thể như sau:
c.1) Chỉ số Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức cho người dân: gồm 6 tiêu chí
c.2) Chỉ số Hoạt động xã hội
Gồm 2 chỉ số thành phần và 11 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: Sử dụng thiết bị số và truy cập mạng của người dân; Sử dụng dịch vụ số của người dân
c.3) Chỉ số Chuyển đổi số trong các lĩnh vực
Gồm 6 chỉ số thành phần và 18 tiêu chí. Các chỉ số thành phần gồm: lĩnh vực bưu chính; lĩnh vực dịch vụ tài chính - ngân hàng điện tử; lĩnh vực y tế; lĩnh vực giáo dục; lĩnh vực du lịch; lĩnh vực nông nghiệp.
2. Thang điểm và phương pháp đánh giá
a) Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá của chỉ số chuyển đổi số cấp xã là 100 điểm, trong đó chia cho 3 trụ cột theo tỷ lệ Chính quyền số: 50 điểm, Kinh tế số: 20 điểm, và Xã hội số: 30 điểm.
- Thang điểm đánh giá cụ thể cho từng chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí của chỉ số chuyển đổi số cấp xã được trình bày chi tiết tại các Phụ lục I, II, III.
b) Phương pháp và trình tự đánh giá
- Tự đánh giá của các xã:
+ Với các tiêu chí do xã cung cấp số liệu báo cáo, các xã sẽ đồng thời tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện chuyển đổi số của xã theo các chỉ số chính, chỉ số thành phần và tiêu chí trong chỉ số chuyển đổi số cấp xã và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Điểm các xã tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bảng chỉ số.
- Đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thực hiện đánh giá độc lập các tiêu chí có số liệu do Sở Thông tin và Truyền thông tự giám sát qua các hệ thống quản lý.
+ Điểm tự đánh giá của các xã được Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết.
+ Kết quả điểm do Sở Thông tin và Truyền thông quyết định được thể hiện tại cột “Sở TTTT đánh giá” của Bảng chỉ số.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội:
+ Các tiêu chí đánh giá thông qua điều tra xã hội được thể hiện tại cột “Ghi chú” của các Bảng chỉ số. Việc điều tra xã hội học do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện, xã thực hiện thông qua điều tra, khảo sát người dân, doanh nghiệp và các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Bộ câu hỏi điều tra xã hội được xây dựng với số lượng, nội dung tương ứng với các chỉ số thành phần, tiêu chí của Bộ chỉ số chuyển đổi số.
+ Điểm đánh giá thông qua điều tra xã hội được UBND xã tổng hợp, thể hiện kết quả tương ứng theo từng tiêu chí tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng chỉ số.
+ Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra, thẩm định và ghi nhận việc đánh giá thông qua điều tra xã hội của UBND xã vào cột “Điểm sau khi thẩm định”
- Trường hợp mặc định hoặc loại trừ:
+ Trong quá trình thu thập số liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các xã cung cấp số liệu để đánh giá, nếu xã không có số liệu báo cáo đối với tiêu chí nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng của xã đó được mặc định là 0 điểm.
+ Trường hợp vì lý do khách quan có tiêu chí không thu thập được số liệu hoặc số cơ quan có thu thập được số liệu ít hơn 50% số mẫu nằm trong phạm vi đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số tương ứng thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xem xét để loại trừ tiêu chí đó ra khỏi phạm vi đánh giá xếp hạng.
c) Tính toán, xác định điểm đánh giá
Điểm đánh giá của Chỉ số chuyển đổi số cấp xã theo từng trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số được tổng hợp từ điểm tự đánh giá của xã, điểm đánh giá của Sở Thông tin và Truyền thông, điểm đánh giá trên không gian mạng, điểm đánh giá qua phỏng vấn chuyên gia và được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
Công bố kết quả đánh giá chỉ số chuyển đổi số
- Việc công bố kết quả đánh giá do Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
- Đối với chỉ số chuyển đổi số cấp xã: Sở Thông tin và Truyền thông công bố trước tháng 5 hằng năm.
- Kết quả đánh giá, xếp hạng được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: www.quangnam.gov.vn.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các xã đối với việc xác định Chỉ số chuyển đổi số cấp xã
a) Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung chuyển đổi số một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo Kế hoạch thí điểm chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Chỉ đạo xây dựng chỉ số chuyển đổi số để đánh giá chuyển đổi số cấp xã; Chỉ đạo bố trí nguồn lực và đảm bảo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan, kịp thời trong việc điều tra, tổng hợp, thống kê, báo cáo các kết quả chuyển đổi số, thông tin, số liệu phục vụ xác định chỉ số chuyển đổi số của xã.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã và kết quả chuyển đổi số hàng năm dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,..) nhằm thay đổi nhận thức của các cấp lãnh đạo và nâng cao hiểu biết, sự quan tâm của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số. Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai chuyển đổi số hàng năm của các xã.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số
Phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện chuyển đổi số triển khai công tác theo dõi, đánh giá chuyển đổi số của xã một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp, đánh giá một cách khách quan, trung thực kết quả chuyển đổi số đạt được hàng năm theo các trụ cột, chỉ số chính, chỉ số thành phần, tiêu chí quy định trong Bộ chỉ số chuyển đổi số cấp xã.