Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ đối với hộ nuôi thủy sản huyện Tân Thành Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "40/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ đối với hộ nuôi thủy sản huyện Tân Thành Vũng Tàu

Điều 1. Quy định mức và phương pháp tính bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ nuôi thủy sản có đất bị ảnh hưởng trong phạm vi dự án đường dây 500kV Phú Mỹ - Sông Mây đoạn đi qua địa bàn huyện Tân Thành như sau:
...
2. Đối với đùng, ao nuôi bán công nghiệp, công nghiệp:
Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường, hỗ trợ như sau:
MBT = ( ∑C x HS) – GTT (nếu có)
[Mức bồi thường = (Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê x hiệu suất sử dụng đồng chi phí) - giá trị tận thu (nếu có)]
Trong đó:
MBT (mức bồi thường); ∑C ( tổng chi phí thực thực tế đến thời điểm kiểm kê); HS (hiệu suất sử dụng đồng chi phí); GTT (Giá trị tận thu).
- ∑C (Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê) được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm: chi phí cải tạo ao đùng, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi, thuốc thú y, công lao động chăm sóc) .
- GTT (Giá trị tận thu) = sản lượng tận thu x đơn giá bán tận thu.
Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại đùng, ao, hồ) lấy tại thời điểm kiểm kê.

HS (hiệu suất sử dụng đồng chi phí)

=

tổng GTSL thu hoạch trong 01 vụ nuôi

tổng chi phí cả vụ nuôi

Trong đó: GTSL (Giá trị sản lượng).
Hiệu suất sử dụng đồng chi phí ở từng hình thức nuôi áp dụng tại phụ lục đính kèm Quyết định này.

Content:
Đối với đùng, ao nuôi bán công nghiệp, công nghiệp:
Áp dụng phương pháp tính toán bồi thường, hỗ trợ như sau:
MBT = ( ∑C x HS) – GTT (nếu có)
[Mức bồi thường = (Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê x hiệu suất sử dụng đồng chi phí) - giá trị tận thu (nếu có)]
Trong đó:
MBT (mức bồi thường); ∑C ( tổng chi phí thực thực tế đến thời điểm kiểm kê); HS (hiệu suất sử dụng đồng chi phí); GTT (Giá trị tận thu).
- ∑C (Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm kê) được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê (bao gồm: chi phí cải tạo ao đùng, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi, thuốc thú y, công lao động chăm sóc) .
- GTT (Giá trị tận thu) = sản lượng tận thu x đơn giá bán tận thu.
Đơn giá bán sản phẩm tận thu (bán tại đùng, ao, hồ) lấy tại thời điểm kiểm kê.

HS (hiệu suất sử dụng đồng chi phí)

=

tổng GTSL thu hoạch trong 01 vụ nuôi

tổng chi phí cả vụ nuôi

Trong đó: GTSL (Giá trị sản lượng).
Hiệu suất sử dụng đồng chi phí ở từng hình thức nuôi áp dụng tại phụ lục đính kèm Quyết định này.