Document: Điều 12 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 12 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 12. Đối với công việc canh tác trên đồng ruộng như: cày, bừa, gieo trồng, chăm sóc, thu họach vv… tính theo đơn vị hecta tiêu chuẩn, Uỷ ban Nông nghiệp trung ương cùng Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng và quy định giá tiêu chuẩn cho từng vùng, hoặc từng tỉnh thành phố … Uỷ ban Nông Nghiệp tỉnh thành phố dựa vào giá trị tiêu chuẩn này, đồng thời căn cứ vào tình hình trang bị thiết bị, tổ chức và địa bàn hoạt động của trạm, căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật chung và riêng của mỗi trạm mà quy định một giá định mức cá biệt hợp lý cho từng trạm. Giá định mức cá biệt hợp lý của mỗi trạm do Uỷ ban Nông nghiệp địa phương quy định, có thể trên hay dưới giá tiêu chuẩn, nhưng tính chung tất cả các trạm của toàn tỉnh, thành phố lại thì không được vượt quá tiêu chuẩn do Uỷ ban Nông nghiệp trung ương quy định cho vùng, tỉnh, thành phố đó.
Giá định mức cá biệt hợp lý cho từng trạm áp dụng trong vài ba năm nếu không có gì thay đổi nhiều về điều kiện tổ chức hoạt động của trạm, về định mức kinh tế kỹ thuật, trang thiết bị giá cả thiết bị và nhiên liệu…

Content:
Điều 12. Đối với công việc canh tác trên đồng ruộng như: cày, bừa, gieo trồng, chăm sóc, thu họach vv… tính theo đơn vị hecta tiêu chuẩn, Uỷ ban Nông nghiệp trung ương cùng Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng và quy định giá tiêu chuẩn cho từng vùng, hoặc từng tỉnh thành phố … Uỷ ban Nông Nghiệp tỉnh thành phố dựa vào giá trị tiêu chuẩn này, đồng thời căn cứ vào tình hình trang bị thiết bị, tổ chức và địa bàn hoạt động của trạm, căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật chung và riêng của mỗi trạm mà quy định một giá định mức cá biệt hợp lý cho từng trạm. Giá định mức cá biệt hợp lý của mỗi trạm do Uỷ ban Nông nghiệp địa phương quy định, có thể trên hay dưới giá tiêu chuẩn, nhưng tính chung tất cả các trạm của toàn tỉnh, thành phố lại thì không được vượt quá tiêu chuẩn do Uỷ ban Nông nghiệp trung ương quy định cho vùng, tỉnh, thành phố đó.
Giá định mức cá biệt hợp lý cho từng trạm áp dụng trong vài ba năm nếu không có gì thay đổi nhiều về điều kiện tổ chức hoạt động của trạm, về định mức kinh tế kỹ thuật, trang thiết bị giá cả thiết bị và nhiên liệu…