Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 với những nội dung như sau:
...
9. Định hướng phát triển các khu chức năng hạ tầng xã hội
a) Hành chính, chính trị:
Trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị tập trung tại khu A - Khu đô thị mới An Vân Dương quy mô khoảng 13 - 15 ha. Sắp xếp, di dời các công trình hành chính, chính trị đáp ứng với mục tiêu bảo tồn di tích, phát triển kinh tế của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Định hướng, quy hoạch, cải tạo nâng cấp, xây mới cơ quan hành chính chính trị cấp huyện dự kiến hình thành: quận phía Bắc sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà, thị xã Phong Điền, thành phố Chân Mây, huyện Phú Lộc - Nam Đông và các huyện hiện hữu Phú Vang, A Lưới, Quảng Điền.
b) An ninh, quốc phòng:
Bố trí quỹ đất xây dựng mới đồng thời với sắp xếp, cải tạo chỉnh trang các khu đất an ninh, quốc phòng hiện hữu theo quy hoạch sử dụng đất an ninh và quốc phòng được phê duyệt. Di dời các quỹ đất, công trình quốc phòng, an ninh trong khu vực Kinh thành, khu vực du lịch tập trung không phù hợp với mục tiêu bảo tồn di tích, phát triển kinh tế của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Đơn vị ở và nhà ở:
- Đất đơn vị ở toàn đô thị đến năm 2045 khoảng 8.500 - 9.500 ha, chỉ tiêu đất đơn vị ở mới bình quân toàn đô thị tối đa 55 m2/người;
- Khu vực đô thị hiện hữu: Nâng cấp hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện điều kiện sống trong các đơn vị ở, khu ở; tái thiết các khu chung cư cũ, di dời cơ sở sản xuất ô nhiễm trong các khu dân cư ra các khu, cụm công nghiệp; điều chỉnh chức năng sử dụng đất một số khu vực đô thị trung tâm để dành diện tích xây dựng công viên cây xanh, công trình công cộng, hạ tầng xã hội và các chức năng dịch vụ đô thị khác. Giữ gìn không gian nhà vườn, cấu trúc nhà ở truyền thống thấp tầng, các phố và làng cổ như khu vực Bao Vinh, Kim Long, Phước Tích,…;
- Khu vực làng xóm đô thị hóa: Nâng cấp và phát triển hạ tầng làng xóm kết nối liên thông với hệ thống hạ tầng chung, giữ gìn các không gian văn hóa truyền thống làng xã. Rà soát quỹ đất trống, đất xen ghép, nghĩa địa trong đô thị để từng bước chuyển đổi thành không gian xanh, nông nghiệp đô thị, công trình hạ tầng xã hội và các tiện ích đô thị khác;
- Kiểm soát việc chuyển đổi chức năng các khu vực đất nông nghiệp, đất vườn liền kề với đất ở; kiểm soát việc phân lô tách thửa trong các khu vực đô thị hiện hữu thông qua các quy định quản lý quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của từng khu vực, đặc biệt là các khu vực ven sông Hương, khu Kinh thành Huế, không gian lân cận các di tích, các danh lam thắng cảnh…;
- Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại đáp ứng các yêu cầu chỉ tiêu trong quy chuẩn xây dựng. Hình thành các khu đô thị mới tại vùng đồng bằng tại khu vực Hương Thủy theo cấu trúc đảo đô thị và đảm bảo hành lang tiêu thoát lũ;
- Phát triển nhà ở xã hội: Đáp ứng quy định về tỷ lệ đất trong mỗi dự án phát triển nhà ở, đảm bảo có chất lượng và giá thành phù hợp với nhu cầu ở của người có thu nhập thấp. Phát triển nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp, tập trung tại Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Lộc Sơn, Chân Mây có đầy đủ các thiết chế văn hóa, xã hội. Nhà ở xã hội phải được tính toán phù hợp với nhu cầu, tốc độ phát triển các khu, cụm công nghiệp.
d) Mạng lưới trung tâm nghiên cứu, giáo dục, đào tạo:
- Trung tâm nghiên cứu: Xây dựng trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung tại Huế; hình thành Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; Trung tâm Đo lường, Thử nghiệm và thông tin khoa học; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung; Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động, thực vật,...;
- Trung tâm giáo dục, đào tạo: Hoàn thiện Đại học Huế theo mô hình Đại học quốc gia; thu hút giáo dục sau đại học, đại học, dạy nghề, giáo dục chuyên biệt ngoài công lập. Đối với các cơ sở đào tạo đại học trong các khu vực Kinh thành, khu vực ven sông Hương xem xét di dời về khu đại học Huế. Cấu trúc lại hệ thống trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Bố trí mới 01 đến 02 cơ sở dạy nghề chất lượng cao tại khu vực trung du, miền núi và đô thị Chân Mây. Phân bố các cơ sở giáo dục khác đảm bảo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn và đáp ứng nhu cầu xã hội. Quy mô đất trung tâm giáo dục, đào tạo đến năm 2045 khoảng 400 - 450 ha.
đ) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Bổ sung, nâng cấp cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng đáp ứng cho nhu cầu dân số tăng thêm với tổng quy mô đất đai khoảng 60 - 100 ha, đạt chỉ tiêu khoảng 120 giường bệnh/10.000 dân. Đảm bảo đáp ứng quy mô khám chữa bệnh khoảng 7 - 10 triệu lượt, trong đó tỷ lệ khám chữa bệnh ngoại tỉnh khoảng 35%;
- Đầu tư phát triển Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đại học Y - Dược đạt chuẩn quốc tế; hình thành các cơ sở y tế có quy mô cấp quốc gia, vùng: Viện Thái Y có quy mô cấp vùng (quốc gia); Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khu vực miền Trung - Tây Nguyên; Trung tâm kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, thực phẩm và trang thiết bị y tế; Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung; Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung; đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng cơ sở 3 (Trung tâm Y học cao cấp);
- Liên kết giữa các bệnh viện trung ương, bệnh viện ngành với các cơ sở y tế của địa phương; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập, thành lập các khu chức năng y tế, kết hợp khám chữa bệnh với nghỉ dưỡng, khu trung tâm y tế nghỉ dưỡng.
e) Văn hóa:
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, hạ tầng kết nối, phục vụ hoạt động văn hóa, nghệ thuật, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; xây dựng hệ thống công viên văn hóa đa năng, công viên vườn tượng, tượng đài, quảng trường văn hoá, các công trình phục vụ du lịch và vui chơi, giải trí; bảo quản, tu bổ, tôn tạo phát huy giá trị các di tích theo Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể di tích Cố đô Huế; phát triển hệ thống các di tích được xếp hạng ngoài quần thể di tích Cố đô Huế, hệ thống di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh; sắp xếp hệ thống vườn tượng;
- Đầu tư, sắp xếp lại hệ thống các bảo tàng chuyên đề, hệ thống bảo tàng, phát triển hình thành Bảo tàng tỉnh, Bảo tàng quốc gia cổ vật cung đình Huế; nâng cấp Thư viện tổng hợp trở thành Trung tâm bảo quản tư liệu quốc gia;
- Xây dựng Trung tâm giao lưu và biểu diễn nghệ thuật tỉnh; Trung tâm hội nghị; đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phát triển văn hoá, thể thao; xây dựng Trung tâm văn hóa điện ảnh quốc gia, cụm rạp chiếu phim hiện đại,... Phát triển và hình thành các ngành công nghiệp văn hoá, giải trí gắn với loại hình đa dạng như trường quay điện ảnh, khu vực biểu diễn; trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa, di sản, y tế, giáo dục; trung tâm hoạt động lễ hội, thời trang, âm nhạc, ẩm thực, thi đàn,…
g) Thể dục thể thao:
- Phát triển trung tâm thể dục - thể thao các cấp trên địa bàn, trong đó bố trí mới trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại quận phía Bắc sông Hương có diện tích khoảng 40 - 60 ha, đảm bảo mục tiêu nâng cao thành tích thể thao mũi nhọn cũng như thể thao trọng điểm;
- Duy trì các trung tâm thể dục thể thao hiện có; nâng cấp chức năng công trình thể thao cấp đô thị; phát triển mới công trình thể thao đa chức năng tại khu đô thị mới An Vân Dương và Hương Trà, Hương Thủy, Chân Mây…;
- Quy hoạch đất đai cho trung tâm văn hoá, thể dục thể thao được xác định quỹ đất cho các công trình cấp quận, thành phố, thị xã, huyện khoảng: 5 - 7 ha nhằm phục vụ nhu cầu tập luyện nâng cao sức khoẻ nhân dân, đào tạo vận động viên, thu hút du lịch.

Content:
Định hướng phát triển các khu chức năng hạ tầng xã hội
a) Hành chính, chính trị:
Trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị tập trung tại khu A - Khu đô thị mới An Vân Dương quy mô khoảng 13 - 15 ha. Sắp xếp, di dời các công trình hành chính, chính trị đáp ứng với mục tiêu bảo tồn di tích, phát triển kinh tế của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Định hướng, quy hoạch, cải tạo nâng cấp, xây mới cơ quan hành chính chính trị cấp huyện dự kiến hình thành: quận phía Bắc sông Hương, quận Hương Thủy, quận Hương Trà, thị xã Phong Điền, thành phố Chân Mây, huyện Phú Lộc - Nam Đông và các huyện hiện hữu Phú Vang, A Lưới, Quảng Điền.
b) An ninh, quốc phòng:
Bố trí quỹ đất xây dựng mới đồng thời với sắp xếp, cải tạo chỉnh trang các khu đất an ninh, quốc phòng hiện hữu theo quy hoạch sử dụng đất an ninh và quốc phòng được phê duyệt. Di dời các quỹ đất, công trình quốc phòng, an ninh trong khu vực Kinh thành, khu vực du lịch tập trung không phù hợp với mục tiêu bảo tồn di tích, phát triển kinh tế của địa phương theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Đơn vị ở và nhà ở:
- Đất đơn vị ở toàn đô thị đến năm 2045 khoảng 8.500 - 9.500 ha, chỉ tiêu đất đơn vị ở mới bình quân toàn đô thị tối đa 55 m2/người;
- Khu vực đô thị hiện hữu: Nâng cấp hệ thống hạ tầng nhằm cải thiện điều kiện sống trong các đơn vị ở, khu ở; tái thiết các khu chung cư cũ, di dời cơ sở sản xuất ô nhiễm trong các khu dân cư ra các khu, cụm công nghiệp; điều chỉnh chức năng sử dụng đất một số khu vực đô thị trung tâm để dành diện tích xây dựng công viên cây xanh, công trình công cộng, hạ tầng xã hội và các chức năng dịch vụ đô thị khác. Giữ gìn không gian nhà vườn, cấu trúc nhà ở truyền thống thấp tầng, các phố và làng cổ như khu vực Bao Vinh, Kim Long, Phước Tích,…;
- Khu vực làng xóm đô thị hóa: Nâng cấp và phát triển hạ tầng làng xóm kết nối liên thông với hệ thống hạ tầng chung, giữ gìn các không gian văn hóa truyền thống làng xã. Rà soát quỹ đất trống, đất xen ghép, nghĩa địa trong đô thị để từng bước chuyển đổi thành không gian xanh, nông nghiệp đô thị, công trình hạ tầng xã hội và các tiện ích đô thị khác;
- Kiểm soát việc chuyển đổi chức năng các khu vực đất nông nghiệp, đất vườn liền kề với đất ở; kiểm soát việc phân lô tách thửa trong các khu vực đô thị hiện hữu thông qua các quy định quản lý quy hoạch, quy chế quản lý kiến trúc, đảm bảo phù hợp với tính chất đặc thù của từng khu vực, đặc biệt là các khu vực ven sông Hương, khu Kinh thành Huế, không gian lân cận các di tích, các danh lam thắng cảnh…;
- Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ hiện đại đáp ứng các yêu cầu chỉ tiêu trong quy chuẩn xây dựng. Hình thành các khu đô thị mới tại vùng đồng bằng tại khu vực Hương Thủy theo cấu trúc đảo đô thị và đảm bảo hành lang tiêu thoát lũ;
- Phát triển nhà ở xã hội: Đáp ứng quy định về tỷ lệ đất trong mỗi dự án phát triển nhà ở, đảm bảo có chất lượng và giá thành phù hợp với nhu cầu ở của người có thu nhập thấp. Phát triển nhà ở công nhân gắn với các khu công nghiệp, tập trung tại Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Lộc Sơn, Chân Mây có đầy đủ các thiết chế văn hóa, xã hội. Nhà ở xã hội phải được tính toán phù hợp với nhu cầu, tốc độ phát triển các khu, cụm công nghiệp.
d) Mạng lưới trung tâm nghiên cứu, giáo dục, đào tạo:
- Trung tâm nghiên cứu: Xây dựng trung tâm công nghệ sinh học cấp quốc gia miền Trung tại Huế; hình thành Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; Trung tâm Đo lường, Thử nghiệm và thông tin khoa học; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung; Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động, thực vật,...;
- Trung tâm giáo dục, đào tạo: Hoàn thiện Đại học Huế theo mô hình Đại học quốc gia; thu hút giáo dục sau đại học, đại học, dạy nghề, giáo dục chuyên biệt ngoài công lập. Đối với các cơ sở đào tạo đại học trong các khu vực Kinh thành, khu vực ven sông Hương xem xét di dời về khu đại học Huế. Cấu trúc lại hệ thống trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Bố trí mới 01 đến 02 cơ sở dạy nghề chất lượng cao tại khu vực trung du, miền núi và đô thị Chân Mây. Phân bố các cơ sở giáo dục khác đảm bảo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn và đáp ứng nhu cầu xã hội. Quy mô đất trung tâm giáo dục, đào tạo đến năm 2045 khoảng 400 - 450 ha.
đ) Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Bổ sung, nâng cấp cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng đáp ứng cho nhu cầu dân số tăng thêm với tổng quy mô đất đai khoảng 60 - 100 ha, đạt chỉ tiêu khoảng 120 giường bệnh/10.000 dân. Đảm bảo đáp ứng quy mô khám chữa bệnh khoảng 7 - 10 triệu lượt, trong đó tỷ lệ khám chữa bệnh ngoại tỉnh khoảng 35%;
- Đầu tư phát triển Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Đại học Y - Dược đạt chuẩn quốc tế; hình thành các cơ sở y tế có quy mô cấp quốc gia, vùng: Viện Thái Y có quy mô cấp vùng (quốc gia); Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Khu vực miền Trung - Tây Nguyên; Trung tâm kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, thực phẩm và trang thiết bị y tế; Trung tâm Cứu hộ cứu nạn miền Trung; Trung tâm Pháp y tâm thần miền Trung; đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng cơ sở 3 (Trung tâm Y học cao cấp);
- Liên kết giữa các bệnh viện trung ương, bệnh viện ngành với các cơ sở y tế của địa phương; củng cố và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập, thành lập các khu chức năng y tế, kết hợp khám chữa bệnh với nghỉ dưỡng, khu trung tâm y tế nghỉ dưỡng.
e) Văn hóa:
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, hạ tầng kết nối, phục vụ hoạt động văn hóa, nghệ thuật, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; xây dựng hệ thống công viên văn hóa đa năng, công viên vườn tượng, tượng đài, quảng trường văn hoá, các công trình phục vụ du lịch và vui chơi, giải trí; bảo quản, tu bổ, tôn tạo phát huy giá trị các di tích theo Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Quần thể di tích Cố đô Huế; phát triển hệ thống các di tích được xếp hạng ngoài quần thể di tích Cố đô Huế, hệ thống di tích lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh; sắp xếp hệ thống vườn tượng;
- Đầu tư, sắp xếp lại hệ thống các bảo tàng chuyên đề, hệ thống bảo tàng, phát triển hình thành Bảo tàng tỉnh, Bảo tàng quốc gia cổ vật cung đình Huế; nâng cấp Thư viện tổng hợp trở thành Trung tâm bảo quản tư liệu quốc gia;
- Xây dựng Trung tâm giao lưu và biểu diễn nghệ thuật tỉnh; Trung tâm hội nghị; đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phát triển văn hoá, thể thao; xây dựng Trung tâm văn hóa điện ảnh quốc gia, cụm rạp chiếu phim hiện đại,... Phát triển và hình thành các ngành công nghiệp văn hoá, giải trí gắn với loại hình đa dạng như trường quay điện ảnh, khu vực biểu diễn; trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa, di sản, y tế, giáo dục; trung tâm hoạt động lễ hội, thời trang, âm nhạc, ẩm thực, thi đàn,…
g) Thể dục thể thao:
- Phát triển trung tâm thể dục - thể thao các cấp trên địa bàn, trong đó bố trí mới trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại quận phía Bắc sông Hương có diện tích khoảng 40 - 60 ha, đảm bảo mục tiêu nâng cao thành tích thể thao mũi nhọn cũng như thể thao trọng điểm;
- Duy trì các trung tâm thể dục thể thao hiện có; nâng cấp chức năng công trình thể thao cấp đô thị; phát triển mới công trình thể thao đa chức năng tại khu đô thị mới An Vân Dương và Hương Trà, Hương Thủy, Chân Mây…;
- Quy hoạch đất đai cho trung tâm văn hoá, thể dục thể thao được xác định quỹ đất cho các công trình cấp quận, thành phố, thị xã, huyện khoảng: 5 - 7 ha nhằm phục vụ nhu cầu tập luyện nâng cao sức khoẻ nhân dân, đào tạo vận động viên, thu hút du lịch.