Document: Điều 4 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "16/07/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ Bình Định có nội dung như sau:

Điều 4. Báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ
1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2. Cơ quan nhận báo cáo và phương thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
b) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 6 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
b) Đối với báo cáo năm
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
6. Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục số 1.

Content:
Điều 4. Báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ
1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
2. Cơ quan nhận báo cáo và phương thức nhận báo cáo
a) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
b) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Thời hạn gửi báo cáo
a) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 6 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
b) Đối với báo cáo năm
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm;
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.
6. Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục số 1.