Document: Điều 1 Quyết định 1253/QĐ-UBND 2019 quy định hỗ trợ chủ chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/05/2019", "sign_number": "1253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1253/QĐ-UBND 2019 quy định hỗ trợ chủ chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 917/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định hỗ trợ chủ chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy do dịch bệnh (gọi tắt là Quyết định 917), cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 1 Điều 1. Mức hỗ trợ:
a) Lợn thịt, lợn con các loại: 25.000 đồng/kg hơi.
b) Lợn nái, lợn đực giống đang khai thác: 43.000 đồng/kg hơi.
c) Trường hợp giá thịt lợn hơi trên thị trường biến động cao hoặc thấp hơn 15% mức giá thịt lợn hơi hiện tại (31.000 đồng/kg thịt hơi), ủy quyền cho Sở Tài chính tính toán, thông báo mức hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi, cụ thể như sau:
- Lợn thịt, lợn con các loại: Hỗ trợ 80% giá thịt lợn hơi trên thị trường.
- Lợn nái, lợn đực giống đang khai thác: Hỗ trợ 1,7 lần so với hỗ trợ các loại lợn khác (lợn thịt, lợn con các loại).
2. Bổ sung vào Điều 2. Tổ chức thực hiện:
“6. Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ:
a) Nguồn lực:
- Dự phòng ngân sách tỉnh.
- Dự phòng ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:
- Đối với kinh phí phòng, chống dịch như: Chi phí hóa chất các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; chi phí hỗ trợ người tham gia phòng chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch,..., các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là các huyện) chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Đối với phần kinh phí hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, phần 30% còn lại các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
c) Quy định khác:
Trường hợp các huyện có mức độ thiệt hại lớn, phần ngân sách địa phương đảm bảo tại điểm b nói trên vượt quá 10% nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao (không bao gồm dự phòng ngân sách cấp xã), ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 10% dự phòng ngân sách cấp huyện để các huyện có đủ nguồn lực thực hiện”.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 917/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định hỗ trợ chủ chăn nuôi có lợn bị tiêu hủy do dịch bệnh (gọi tắt là Quyết định 917), cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 1 Điều 1. Mức hỗ trợ:
a) Lợn thịt, lợn con các loại: 25.000 đồng/kg hơi.
b) Lợn nái, lợn đực giống đang khai thác: 43.000 đồng/kg hơi.
c) Trường hợp giá thịt lợn hơi trên thị trường biến động cao hoặc thấp hơn 15% mức giá thịt lợn hơi hiện tại (31.000 đồng/kg thịt hơi), ủy quyền cho Sở Tài chính tính toán, thông báo mức hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi, cụ thể như sau:
- Lợn thịt, lợn con các loại: Hỗ trợ 80% giá thịt lợn hơi trên thị trường.
- Lợn nái, lợn đực giống đang khai thác: Hỗ trợ 1,7 lần so với hỗ trợ các loại lợn khác (lợn thịt, lợn con các loại).
2. Bổ sung vào Điều 2. Tổ chức thực hiện:
“6. Nguồn lực và cơ chế hỗ trợ:
a) Nguồn lực:
- Dự phòng ngân sách tỉnh.
- Dự phòng ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
b) Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:
- Đối với kinh phí phòng, chống dịch như: Chi phí hóa chất các loại để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia phòng, chống dịch; chi phí hỗ trợ người tham gia phòng chống dịch; kinh phí tuyên truyền, kiểm tra, chỉ đạo phòng, chống dịch,..., các huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là các huyện) chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
- Đối với phần kinh phí hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn bị tiêu hủy do mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu Phi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, phần 30% còn lại các huyện chủ động sử dụng nguồn ngân sách cấp huyện để thực hiện.
c) Quy định khác:
Trường hợp các huyện có mức độ thiệt hại lớn, phần ngân sách địa phương đảm bảo tại điểm b nói trên vượt quá 10% nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao (không bao gồm dự phòng ngân sách cấp xã), ngân sách tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 10% dự phòng ngân sách cấp huyện để các huyện có đủ nguồn lực thực hiện”.