Document: Điều 6 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 6. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số K
1. Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số K quy định tại Điều 4 Quyết định này được xác định bằng giá đất đã nhân hệ số (Đ) (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để áp dụng trong năm 2022 và nhân với hệ số K được quy định tại Điều 5 Quyết định này, cụ thể như sau:

Giá đất cụ thể tính theo hệ số K

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để áp dụng trong năm 2022

x

Hệ số điều chỉnh (Đ) nếu có

x

Hệ số K

2. Ngoài việc áp dụng hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này, căn cứ vào hệ số sử dụng đất, thửa đất hoặc khu đất thuộc các trường hợp áp dụng tại Điều 4 Quyết định này (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4) được tính bổ sung hệ số tăng thêm như sau:
a) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất dưới 4,0 lần hoặc không xác định rõ hệ số sử dụng đất, thì được áp dụng hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
b) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 4,0 đến dưới 6,0 lần thì hệ số K được tính tăng thêm 5% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
c) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
d) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 15% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 11,5 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
e) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 11,5 đến dưới 13,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 25% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
g) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 13,0 trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 30% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.

Content:
Điều 6. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số K
1. Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo hệ số K quy định tại Điều 4 Quyết định này được xác định bằng giá đất đã nhân hệ số (Đ) (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để áp dụng trong năm 2022 và nhân với hệ số K được quy định tại Điều 5 Quyết định này, cụ thể như sau:

Giá đất cụ thể tính theo hệ số K

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để áp dụng trong năm 2022

x

Hệ số điều chỉnh (Đ) nếu có

x

Hệ số K

2. Ngoài việc áp dụng hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này, căn cứ vào hệ số sử dụng đất, thửa đất hoặc khu đất thuộc các trường hợp áp dụng tại Điều 4 Quyết định này (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4) được tính bổ sung hệ số tăng thêm như sau:
a) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất dưới 4,0 lần hoặc không xác định rõ hệ số sử dụng đất, thì được áp dụng hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
b) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 4,0 đến dưới 6,0 lần thì hệ số K được tính tăng thêm 5% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
c) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
d) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 15% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
đ) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 11,5 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
e) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 11,5 đến dưới 13,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 25% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.
g) Thửa đất hoặc khu đất có hệ số sử dụng đất từ 13,0 trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 30% so với hệ số K quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Quyết định này.