Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Định hướng phát triển giao thông
...
d) Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Mạng lưới đường cấp nước: Hiện nay hệ thống PCCC đang sử dụng chung với mạng lưới cấp nước sạch đô thị, một số tuyến đường chính và các khu đô thị mới đã có trụ cứu hỏa cấp nước.
- Trụ sở phòng cháy chữa cháy trong đô thị hiện nay có 01 trụ sở với quy mô diện tích khoảng 6.000 m2 tại phường Ngọc Trạo, vị trí nằm trên Quốc lộ 1A, gần ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Đức Cảnh - Trần Phú. Bán kính phục vụ (theo QCVN 01/2021/BXD tối đa 3km), đảm bảo phạm vi phường Ngọc Trạo, Ba Đình, Bắc Sơn và Phú Sơn, Quang Trung.
- Trong kỳ quy hoạch cần bổ sung tối thiểu 01 cơ sở PCCC khu vực phường Lam Sơn, Đông Sơn (vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu) đảm bảo bán kính tối đa 3km.
- Tại các khu vực sông, suối, hồ điều hoà được quy hoạch xây dựng các bến lấy nước để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định.
7.4. Định hướng quy hoạch thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị xã đến năm 2030 là: 15.600 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 29.600 m3/ng.đêm; Lưu lượng nước thải công nghiệp là 38.600 m3/ng.đêm.
a) Giải pháp thoát nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy theo mạng lưới cống thoát nước thải khu dân cư đến trạm bơm chuyển tiếp nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý.
* Nước thải công nghiệp: Đối với cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt và được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Hệ thống thoát nước thải
* Mạng lưới cống thoát nước thải trong khu vực:
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng, sử dụng hệ thống thoát nước thải nửa riêng. Nước mưa và nước thải từ các hộ dân được thu gom chung bằng hệ thống rãnh thoát nước, xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải tại các điểm cuối của hệ thống trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chính của khu vực. Đối với khu vực xây dựng mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Cống xây dựng ngầm dưới vỉa hè. Độ sâu ban đầu của cống h ≥ 0,5m.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước: Dùng cống tròn D = 30 - 50cm đối với các tiểu khu. Sử dụng cống tròn có kích thước D =20cm cho cống bơm từ trạm bơm đến trạm xử lý.
* Phân vùng lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Tam Điệp (khu vực trung tâm) gồm phường Ba Đình, phường Lam Sơn và phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 2: Phía Tây QL 1A gồm phường Bắc Sơn, một phần xã Hà Long xã Quang Trung và phường Ngọc Trạo. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 3: Là khu vực phía Nam sông Tam Điệp, địa phận phường Phú Sơn, xã Quang Trung và phía Nam phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
* Trạm xử lý nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 3.500 m3/ng.đêm lên 7.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu đất xử lý nước thải của nhà máy xi măng cũ) với công suất 7.000 m3/ng.đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 7.000 m3/ng.đêm lên 11.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu vực phía Nam sông Tam Điệp) công suất 11.300 m3/ng.đêm.
* Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các Khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp.
7.5. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của thị xã giai đoạn đến năm 2030 là 62.300 kVA; giai đoạn đến năm 2045 là 130.700kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện công nghiệp là 266.800kVA.
a) Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp điện cho thị xã Bỉm Sơn là lưới điện quốc gia thông qua trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV; trạm 110kV Bỉm Sơn (25+63)MVA - 110/35/22kV. Giai đoạn đến 2045 nâng công suất trạm 110kV Bỉm Sơn lên (2x63)MVA-110/35/22kV.
- Nguồn điện cấp cho khu vực công nghiệp, nhà máy hiện có được lấy trực tiếp từ trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV gồm: Trạm biến áp 110kV: Có 05 trạm 110kV chuyên dùng của khách hàng là nhà máy xi măng Bỉm Sơn lộ E9.26 công suất (2x40+42)MVA-110/6KV. Trạm của nhà máy ô tô VEAM lộ E9.16 công suất 18MVA - 110/6kV. Trạm 110kV XM Long Sơn công suất 2x45MVA - 110/6kV; Trạm 110kV XM Long Sơn 2 công suất 2x31,5MVA - 110/6kV cấp điện chuyên dùng cho nhà máy xi măng Long Sơn; Trạm 110kV Lốp Cofo 1x25MVA-110/22kV.
b) Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện siêu cao cáp tuyến điện cao áp 220kv; 110kv.
- Từng bước thay thế chuyển đổi cấp điện áp từ 6kV-10kV sang 22kV, tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kv cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
c) Mạng lưới điện hạ áp:
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với các tuyến trung thế và trạm biến áp xây mới để cấp điện cho các khu dân cư, để đảm bảo chỉ tiêu là 100% hộ dân được sử dụng điện. Đối với công tác cải tạo lưới hạ thế, cần tiến hành từng bước thay thế các đường dây hạ thế đã cũ tuổi thọ lớn, dây dẫn có tiết diện quá nhỏ hoặc sử dụng các loại cột không đúng quy cách. Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đường dây hỗn hợp trung thế và hạ thế được sử dụng dọc theo các tuyến đường có dân cư sinh sống nhằm giảm hành lang tuyến và vốn đầu tư. Bán kính cấp điện hạ thế của 1 trạm biến áp được chọn từ 500 - 800m tuỳ theo mật độ phụ tải cao hay thấp.
7.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị là giai đoạn đến năm 2030: 31.250 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt tối thiểu 80%; giai đoạn đến năm 2045 là 48.750 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt 100%.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ đô thị.
b) Hạ tầng viễn thông:
Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang (AON, PON) hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các cụm công nghiệp, khu thương mại, khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông. Đối với các khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị: Xây dựng các cột ăng ten tự đứng, các cột ăng ten ngụy trang, đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng trạm BTS đảm bảo phủ sóng thông tin di động đến 100% số thôn, khu phố trên địa bàn; tăng cường sử dụng chung hạ tầng thông tin di động của các doanh nghiệp; ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị”.
- Mạng truyền dẫn: Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị theo quy định tại quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị”. Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông đảm bảo an toàn, mỹ quan.
7.Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn thị xã đến năm 2030 là: 348 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 408 tấn/ng.đ; trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 là: 90 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 150 tấn/ng.đ.
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực phường Đông Sơn, diện tích khoảng 10ha; quy mô đến năm 2030 công suất xử lý 500 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 1.000 tấn/ngày.
b) Quy hoạch nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị xã, các phường, xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung tại phường Bắc Sơn với quy mô 13,4ha.

Content:
Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Mạng lưới đường cấp nước: Hiện nay hệ thống PCCC đang sử dụng chung với mạng lưới cấp nước sạch đô thị, một số tuyến đường chính và các khu đô thị mới đã có trụ cứu hỏa cấp nước.
- Trụ sở phòng cháy chữa cháy trong đô thị hiện nay có 01 trụ sở với quy mô diện tích khoảng 6.000 m2 tại phường Ngọc Trạo, vị trí nằm trên Quốc lộ 1A, gần ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Đức Cảnh - Trần Phú. Bán kính phục vụ (theo QCVN 01/2021/BXD tối đa 3km), đảm bảo phạm vi phường Ngọc Trạo, Ba Đình, Bắc Sơn và Phú Sơn, Quang Trung.
- Trong kỳ quy hoạch cần bổ sung tối thiểu 01 cơ sở PCCC khu vực phường Lam Sơn, Đông Sơn (vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu) đảm bảo bán kính tối đa 3km.
- Tại các khu vực sông, suối, hồ điều hoà được quy hoạch xây dựng các bến lấy nước để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy theo quy định.
7.4. Định hướng quy hoạch thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị xã đến năm 2030 là: 15.600 m3/ng.đêm; giai đoạn đến năm 2045 là 29.600 m3/ng.đêm; Lưu lượng nước thải công nghiệp là 38.600 m3/ng.đêm.
a) Giải pháp thoát nước thải
* Nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng biệt;
- Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sau đó chảy theo mạng lưới cống thoát nước thải khu dân cư đến trạm bơm chuyển tiếp nước thải, bơm về nhà máy xử lý nước thải để xử lý.
* Nước thải công nghiệp: Đối với cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng biệt và được xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
b) Hệ thống thoát nước thải
* Mạng lưới cống thoát nước thải trong khu vực:
- Đối với khu vực dân cư hiện trạng, sử dụng hệ thống thoát nước thải nửa riêng. Nước mưa và nước thải từ các hộ dân được thu gom chung bằng hệ thống rãnh thoát nước, xây dựng các ga tách nước mưa và nước thải tại các điểm cuối của hệ thống trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước mưa chính của khu vực. Đối với khu vực xây dựng mới, sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Cống xây dựng ngầm dưới vỉa hè. Độ sâu ban đầu của cống h ≥ 0,5m.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước: Dùng cống tròn D = 30 - 50cm đối với các tiểu khu. Sử dụng cống tròn có kích thước D =20cm cho cống bơm từ trạm bơm đến trạm xử lý.
* Phân vùng lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Phía Bắc sông Tam Điệp (khu vực trung tâm) gồm phường Ba Đình, phường Lam Sơn và phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 2: Phía Tây QL 1A gồm phường Bắc Sơn, một phần xã Hà Long xã Quang Trung và phường Ngọc Trạo. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
- Lưu vực 3: Là khu vực phía Nam sông Tam Điệp, địa phận phường Phú Sơn, xã Quang Trung và phía Nam phường Đông Sơn. Hướng dốc thoát nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
* Trạm xử lý nước thải:
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 3.500 m3/ng.đêm lên 7.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu đất xử lý nước thải của nhà máy xi măng cũ) với công suất 7.000 m3/ng.đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Nâng cấp trạm xử lý nước thải sinh hoạt xã Quang Trung từ công suất Q = 7.000 m3/ng.đêm lên 11.000 m3/ng.đêm. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải phường Đông Sơn (khu vực phía Nam sông Tam Điệp) công suất 11.300 m3/ng.đêm.
* Nước thải công nghiệp: Xử lý riêng tại các Khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp.
7.5. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt của thị xã giai đoạn đến năm 2030 là 62.300 kVA; giai đoạn đến năm 2045 là 130.700kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện công nghiệp là 266.800kVA.
a) Nguồn điện, trạm biến áp:
- Nguồn điện cấp điện cho thị xã Bỉm Sơn là lưới điện quốc gia thông qua trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV; trạm 110kV Bỉm Sơn (25+63)MVA - 110/35/22kV. Giai đoạn đến 2045 nâng công suất trạm 110kV Bỉm Sơn lên (2x63)MVA-110/35/22kV.
- Nguồn điện cấp cho khu vực công nghiệp, nhà máy hiện có được lấy trực tiếp từ trạm 220kV Bỉm Sơn công suất (2x250)MVA-220/110kV gồm: Trạm biến áp 110kV: Có 05 trạm 110kV chuyên dùng của khách hàng là nhà máy xi măng Bỉm Sơn lộ E9.26 công suất (2x40+42)MVA-110/6KV. Trạm của nhà máy ô tô VEAM lộ E9.16 công suất 18MVA - 110/6kV. Trạm 110kV XM Long Sơn công suất 2x45MVA - 110/6kV; Trạm 110kV XM Long Sơn 2 công suất 2x31,5MVA - 110/6kV cấp điện chuyên dùng cho nhà máy xi măng Long Sơn; Trạm 110kV Lốp Cofo 1x25MVA-110/22kV.
b) Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
- Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện siêu cao cáp tuyến điện cao áp 220kv; 110kv.
- Từng bước thay thế chuyển đổi cấp điện áp từ 6kV-10kV sang 22kV, tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kv cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
c) Mạng lưới điện hạ áp:
- Phát triển lưới điện hạ thế gắn với các tuyến trung thế và trạm biến áp xây mới để cấp điện cho các khu dân cư, để đảm bảo chỉ tiêu là 100% hộ dân được sử dụng điện. Đối với công tác cải tạo lưới hạ thế, cần tiến hành từng bước thay thế các đường dây hạ thế đã cũ tuổi thọ lớn, dây dẫn có tiết diện quá nhỏ hoặc sử dụng các loại cột không đúng quy cách. Xây dựng lại các tuyến đường dây hạ thế hiện hữu không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Đường dây hỗn hợp trung thế và hạ thế được sử dụng dọc theo các tuyến đường có dân cư sinh sống nhằm giảm hành lang tuyến và vốn đầu tư. Bán kính cấp điện hạ thế của 1 trạm biến áp được chọn từ 500 - 800m tuỳ theo mật độ phụ tải cao hay thấp.
7.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Nhu cầu dịch vụ viễn thông của đô thị là giai đoạn đến năm 2030: 31.250 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt tối thiểu 80%; giai đoạn đến năm 2045 là 48.750 đường dây thuê bao, tỷ lệ phủ đạt 100%.
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì, nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ đô thị.
b) Hạ tầng viễn thông:
Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang (AON, PON) hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các cụm công nghiệp, khu thương mại, khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông. Đối với các khu vực có yêu cầu mỹ quan đô thị: Xây dựng các cột ăng ten tự đứng, các cột ăng ten ngụy trang, đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng trạm BTS đảm bảo phủ sóng thông tin di động đến 100% số thôn, khu phố trên địa bàn; tăng cường sử dụng chung hạ tầng thông tin di động của các doanh nghiệp; ưu tiên đầu tư, xây dựng các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường; từng bước cải tạo các trạm BTS cồng kềnh hiện có thành các trạm BTS ngụy trang, thân thiện với môi trường theo quy định, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị”.
- Mạng truyền dẫn: Ngầm hóa toàn bộ mạng cáp ngoại vi tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị theo quy định tại quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu đô thị”. Loại bỏ hoặc hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã ba, ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông đảm bảo an toàn, mỹ quan.
7.Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn:
- Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn thị xã đến năm 2030 là: 348 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 408 tấn/ng.đ; trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 là: 90 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là: 150 tấn/ng.đ.
- Chất thải rắn khu vực lập quy hoạch được thu gom, vận chuyển về bãi rác tại khu vực phường Đông Sơn, diện tích khoảng 10ha; quy mô đến năm 2030 công suất xử lý 500 tấn/ngày; quy mô đến năm 2045 công suất xử lý 1.000 tấn/ngày.
b) Quy hoạch nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang tại trung tâm thị xã, các phường, xã và bổ sung hệ thống cây xanh bao bọc, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung tại phường Bắc Sơn với quy mô 13,4ha.