Document: Điều 21 Thông tư 09/2013/TT-BCT hoạt động kiểm tra và xử phạt của Quản lý thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "02/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "02/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "02/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "02/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "02/05/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 09/2013/TT-BCT hoạt động kiểm tra và xử phạt của Quản lý thị trường có nội dung như sau:

Điều 21. Ban hành quyết định kiểm tra
1. Trừ trường hợp vi phạm pháp luật quả tang, mọi trường hợp kiểm tra đều phải có quyết định bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền chỉ ban hành quyết định kiểm tra khi:
a) Có căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
b) Đúng với thẩm quyền, địa bàn hoặc lĩnh vực kiểm tra được giao nhiệm vụ.
3. Nội dung của quyết định kiểm tra theo mẫu quy định.
4. Nội dung kiểm tra của quyết định kiểm tra phải:
a) Đúng đối tượng, nội dung kiểm tra quy định tại Điều 4 của Thông tư này;
b) Đúng đối tượng, nội dung, thời hạn kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra được xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành theo quy định tại Chương III của Thông tư này và trong một năm không được tiến hành kiểm tra quá một lần về cùng một nội dung đối với đối tượng kiểm tra;
c) Đúng đối tượng, nội dung về hành vi vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính đã tiếp nhận hoặc kết quả thẩm tra, xác minh trong trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại Chương IV của Thông tư này;
5. Quyết định kiểm tra có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Content:
Điều 21. Ban hành quyết định kiểm tra
1. Trừ trường hợp vi phạm pháp luật quả tang, mọi trường hợp kiểm tra đều phải có quyết định bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền.
2. Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền chỉ ban hành quyết định kiểm tra khi:
a) Có căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
b) Đúng với thẩm quyền, địa bàn hoặc lĩnh vực kiểm tra được giao nhiệm vụ.
3. Nội dung của quyết định kiểm tra theo mẫu quy định.
4. Nội dung kiểm tra của quyết định kiểm tra phải:
a) Đúng đối tượng, nội dung kiểm tra quy định tại Điều 4 của Thông tư này;
b) Đúng đối tượng, nội dung, thời hạn kiểm tra ghi trong kế hoạch kiểm tra được xây dựng, phê duyệt hoặc ban hành theo quy định tại Chương III của Thông tư này và trong một năm không được tiến hành kiểm tra quá một lần về cùng một nội dung đối với đối tượng kiểm tra;
c) Đúng đối tượng, nội dung về hành vi vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính đã tiếp nhận hoặc kết quả thẩm tra, xác minh trong trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại Chương IV của Thông tư này;
5. Quyết định kiểm tra có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.