Document: Điều 2 Quyết định 2276/QĐ-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "04/12/2008", "sign_number": "2276/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "04/12/2008", "sign_number": "2276/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "04/12/2008", "sign_number": "2276/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "04/12/2008", "sign_number": "2276/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "04/12/2008", "sign_number": "2276/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2276/QĐ-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Cục, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp;
2. Chủ trì xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;
3. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;
4. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;
5. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; thẩm định các dự thảo đề án, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị thuộc Bộ;
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, dự án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước và Chính phủ điện tử thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ;
7. Về xây dựng, quản lý các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ.
8. Về xây dựng, triển khai và quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
a) Tổ chức nghiên cứu ứng dụng, đổi mới, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; thiết kế, lắp đặt các thiết bị công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Quản lý, duy trì hoạt động ổn định, có hiệu quả của hệ thống mạng, hệ thống thư điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; bảo đảm việc kết nối thông tin giữa Bộ với các cơ quan, đơn vị trong ngành Tư pháp, với mạng thông tin của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện của Bộ;
d) Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ.
9. Xây dựng, quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Bộ; tổ chức triển khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại, giao lưu trực tuyến và cung cấp dịch vụ hành chính công trên Cổng thông tin điện tử;
10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thu thập, xử lý, trao đổi và cung cấp, phát triển nội dung thông tin số phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng;
11. Phối hợp với các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởng phân bổ các nguồn vốn, kinh phí sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; phối hợp tổ chức thực hiện việc mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt;
12. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý;
13. Kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Bộ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
15. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng;
17. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ;
18. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của Cục, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp;
2. Chủ trì xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;
3. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;
4. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục;
5. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin; thẩm định các dự thảo đề án, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị thuộc Bộ;
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, dự án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước và Chính phủ điện tử thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ;
7. Về xây dựng, quản lý các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ.
8. Về xây dựng, triển khai và quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin:
a) Tổ chức nghiên cứu ứng dụng, đổi mới, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; thiết kế, lắp đặt các thiết bị công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Quản lý, duy trì hoạt động ổn định, có hiệu quả của hệ thống mạng, hệ thống thư điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; bảo đảm việc kết nối thông tin giữa Bộ với các cơ quan, đơn vị trong ngành Tư pháp, với mạng thông tin của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện của Bộ;
d) Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ.
9. Xây dựng, quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Bộ; tổ chức triển khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại, giao lưu trực tuyến và cung cấp dịch vụ hành chính công trên Cổng thông tin điện tử;
10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thu thập, xử lý, trao đổi và cung cấp, phát triển nội dung thông tin số phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng;
11. Phối hợp với các đơn vị liên quan, trình Bộ trưởng phân bổ các nguồn vốn, kinh phí sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; phối hợp tổ chức thực hiện việc mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt;
12. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý;
13. Kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Bộ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
15. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin và các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng;
17. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ;
18. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.