Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2016", "sign_number": "419/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 419/QĐ-TTg quy hoạch chiến khu ATK Thái Nguyên Tuyên Quang Bắc Kạn 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vùng:
a) Định hướng phát triển giao thông
- Hoàn thiện tuyến cao tốc Hà Nội - Thái nguyên - Bắc Kạn; xây dựng tuyến cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ.
- Hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đối với các tuyến quốc lộ hiện trạng (quốc lộ 2, quốc lộ 2C, quốc lộ 3, quốc lộ 37, quốc lộ 279).
- Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp III bao gồm quốc lộ 2B, quốc lộ 3C, quốc lộ 3B kéo dài, quốc lộ 37B.
- Đường Hồ Chí Minh: Theo Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh được phê duyệt.
- Quy hoạch hệ thống giao thông đường tỉnh trong vùng đảm bảo liên kết phát triển Vùng và phù hợp với định hướng phát triển giao thông đã được phê duyệt của từng tỉnh.
- Cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên. Sau năm 2030, nghiên cứu xây dựng mới đoạn Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái.
- Dành quỹ đất dự trữ sau 2030 để xây dựng sân bay taxi tại thành phố Tuyên Quang.
- Xây dựng cải tạo tuyến đường thủy nội địa Việt Trì - Tuyên Quang và Tuyên Quang - Na Hang.
- Quy hoạch 07 cảng sông bao gồm: Tuyên Quang, An Hòa, Z2, Gềnh Giềng, Gềnh Quýt, cảng sông tại vị trí xây dựng thủy điện Yên Sơn.
- Giao thông đô thị: Theo các quy hoạch đô thị được phê duyệt.
- Giao thông nông thôn: Ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã. Đảm bảo 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm. Tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A. Ưu tiên xây dựng trước đối với các tuyến đường trục xã, đường thôn xóm vào các Điểm di tích riêng lẻ nằm rải rác. Tối thiểu 45% các đường trục chính nội đồng được cứng hóa.
- Quy hoạch mỗi trung tâm huyện tối thiểu một bến xe đối ngoại đạt tiêu chuẩn cấp 6.
- Quy hoạch 05 trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến chính đường Hồ Chí Minh gồm: Bình Ca, Sơn Dương, trạm Mỹ Bằng, Tứ Quận, Chợ Mới.
- Phát triển phương tiện giao thông công cộng (xe buýt).
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng: Tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, loại đất kém hiệu quả về phát triển nông lâm nghiệp để phát triển đô thị. Hạn chế xây dựng trong các khu vực có nguy cơ về tai biến thiên nhiên, vùng xả lũ, vùng chân đập thủy điện, vùng ven các khu vực khai thác khoáng sản... Đảm bảo nền xây dựng không bị ảnh hưởng của lũ lụt và tai biến thiên nhiên.
- Định hướng thoát nước mưa: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị loại II và IV, tiến tới toàn bộ các đô thị và Điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020. Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80÷100% cống theo đường giao thông.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất khác: Xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở, xây dựng các công trình hồ thủy lợi, thủy điện, tăng cường vai trò Điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện. Tăng cường công tác quản lý và trồng rừng; xây dựng các trạm quan trắc để dự báo, cảnh báo thiên tai. Từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai đến nơi an toàn.
c) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu toàn vùng ATK đến năm 2020: 115.240 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 217.650 m3/ngày đêm; trong đó giai đoạn đến năm 2020: Khu vực đô thị: 44.600 m3/ngày đêm, khu vực nông thôn: 55.900 m3/ngày đêm, khu công nghiệp: 14.740 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2030: khu vực đô thị: 94.500 m3/ ngày đêm, khu vực nông thôn: 86.000 m3/ngày đêm, khu công nghiệp 37.150 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Gâm, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Công,...) và hồ lớn (hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước: Tuyên Quang, Vĩnh Lộc, Đại Từ, Chợ Chu...), xây dựng các nhà máy nước tại các thị trấn xây dựng mới và thị trấn chưa có nhà máy nước tập trung. Đối với đô thị khó khăn về nguồn nước có thể cấp nước liên đô thị trên cơ sở Điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
+ Cấp nước nông thôn: Thực hiện lồng ghép Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, các chương trình khác và các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, xã ATK, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đối với các thị tứ, trung tâm xã của các huyện là khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt. Xây dựng các hồ chứa nước nhỏ trữ nước cho mùa khô. Đối với các hộ dân cư sống rải rác, không tập trung: Khai thác nước tự chảy, khe suối, giếng khoan, bể lọc cục bộ để cung cấp nước cho sinh hoạt.
+ Cấp nước cho khu vực di tích ATK: Đối với các khu di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt: Sẽ được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của các xã sử dụng nguồn nước ngầm, nước tự chảy để cấp nước. Đối với các Điểm di tích cấp Tỉnh: Được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của thị trấn, ngoài ra các cụm di tích nhỏ lẻ nằm xa khu trung tâm các thị trấn sẽ được cấp nước từ các xã hoặc cấp nước cục bộ từ các giếng khơi, giếng khoan, nước tự chảy.
d) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng đến năm 2020 Khoảng 190 MW, đến năm 2030 Khoảng 402.4 MW (trong đó: Vùng lõi di tích có nhu cầu 33,7 MW; công nghiệp Khoảng 216 MW; còn lại là phụ tải các đô thị và dân cư nông thôn).
- Nguồn điện: Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện hiện có hoặc đang triển khai xây dựng trong vùng gồm: Thủy điện Chiêm Hóa, thủy điện Yên Sơn, nhiệt điện An Khánh, thủy điện Hùng Lợi; đẩy nhanh phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo. Ngoài ra vùng nghiên cứu còn nhận điện từ các nhà máy điện lớn xung quanh như thủy điện Na Hang, Thác Bà và nguồn điện khác.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500, 220, 110 KV: Hiện trong toàn vùng mới có 1 trạm 220 KV Thái Nguyên, trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch 3 tỉnh cần xây dựng các trạm sau: Trạm 500 KV Thái Nguyên, trạm 220 KV Đại Từ, trạm 220 KV Tuyên Quang. Ngoài ra cần nâng cấp các trạm 110 KV hiện có và xây mới thêm 4 trạm 110 KV.
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV, 220 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mua điện từ Trung Quốc về trạm 500 KV Thái Nguyên, đường dây 200 KV Tuyên Quang - Yên Bái, đường dây 220 KV Hà Giang - Bắc Kạn, đường dây 220 KV Thái Nguyên - Đại Từ.
+ Lưới điện 110 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải: Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 Khoảng 71.400 m3/ngày đêm; đến năm 2030 Khoảng 108.700 m3/ngày đêm. Tổng khối lượng nước thải công nghiệp toàn vùng đến năm 2020 Khoảng 12.300 m3/ngày đêm; đến năm 2030 Khoảng 31.700 m3/ngày đêm.
Các đô thị đang sử dụng hệ thống thoát nước chung: Phát triển hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có và xây dựng bổ sung các tuyến cống bao thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung.
Các đô thị mới, khu vực phát triển mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Kiến nghị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho các thị trấn, thị tứ có đủ Điều kiện đầu tư.
Các Điểm dân cư nông thôn, trung tâm cụm xã, cụm dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các khu vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung. Tận dụng hệ thống các ao, hồ sẵn có để làm sạch tự nhiên nước thải.
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có trạm xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 là Khoảng 616 tấn/ngày; đến năm 2030 là 958 tấn/ngày. Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn công nghiệp đến năm 2020 là Khoảng 156 tấn/ngày đến năm 2030 là 318 tấn/ngày.
Tại thành phố Tuyên Quang xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp vùng với công nghệ tái chế, phù hợp với tính chất của chất thải rắn và Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; quy mô khu xử lý Khoảng 20 - 50 ha.
Các thị trấn, thị xã sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 5,0 - 10 ha. Các thị tứ bố trí bãi chôn lấp quy mô Khoảng 1,0 - 5,0 ha và các trạm trung chuyển chất thải rắn có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn đảm bảo các chỉ tiêu môi trường.
- Quy hoạch nghĩa trang:
Nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là Khoảng 46 ha, đến năm 2030 là 72 ha (không bao gồm diện tích dành cho nhu cầu giải tỏa các nghĩa trang hiện có). Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị. Khuyến khích hình thức hỏa táng, nghĩa trang công viên thân thiện với môi trường. Khu vực nông thôn: Có lộ trình không sử dụng các nghĩa trang phân tán có quy mô nhỏ, không đảm bảo vệ sinh môi trường. Mỗi xã có từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã được xác định theo quy hoạch nông thôn mới.
e) Định hướng thông tin liên lạc
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng đáp ứng đủ, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc; tiếp tục thúc đẩy phát triển hệ thống viễn thông đến vùng sâu vùng xa.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật Vùng:
a) Định hướng phát triển giao thông
- Hoàn thiện tuyến cao tốc Hà Nội - Thái nguyên - Bắc Kạn; xây dựng tuyến cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ.
- Hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đối với các tuyến quốc lộ hiện trạng (quốc lộ 2, quốc lộ 2C, quốc lộ 3, quốc lộ 37, quốc lộ 279).
- Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp III bao gồm quốc lộ 2B, quốc lộ 3C, quốc lộ 3B kéo dài, quốc lộ 37B.
- Đường Hồ Chí Minh: Theo Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh được phê duyệt.
- Quy hoạch hệ thống giao thông đường tỉnh trong vùng đảm bảo liên kết phát triển Vùng và phù hợp với định hướng phát triển giao thông đã được phê duyệt của từng tỉnh.
- Cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên. Sau năm 2030, nghiên cứu xây dựng mới đoạn Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái.
- Dành quỹ đất dự trữ sau 2030 để xây dựng sân bay taxi tại thành phố Tuyên Quang.
- Xây dựng cải tạo tuyến đường thủy nội địa Việt Trì - Tuyên Quang và Tuyên Quang - Na Hang.
- Quy hoạch 07 cảng sông bao gồm: Tuyên Quang, An Hòa, Z2, Gềnh Giềng, Gềnh Quýt, cảng sông tại vị trí xây dựng thủy điện Yên Sơn.
- Giao thông đô thị: Theo các quy hoạch đô thị được phê duyệt.
- Giao thông nông thôn: Ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã. Đảm bảo 100% đường huyện, đường xã đi lại quanh năm. Tối thiểu 50% đường thôn xóm được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A. Ưu tiên xây dựng trước đối với các tuyến đường trục xã, đường thôn xóm vào các Điểm di tích riêng lẻ nằm rải rác. Tối thiểu 45% các đường trục chính nội đồng được cứng hóa.
- Quy hoạch mỗi trung tâm huyện tối thiểu một bến xe đối ngoại đạt tiêu chuẩn cấp 6.
- Quy hoạch 05 trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến chính đường Hồ Chí Minh gồm: Bình Ca, Sơn Dương, trạm Mỹ Bằng, Tứ Quận, Chợ Mới.
- Phát triển phương tiện giao thông công cộng (xe buýt).
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng: Tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, loại đất kém hiệu quả về phát triển nông lâm nghiệp để phát triển đô thị. Hạn chế xây dựng trong các khu vực có nguy cơ về tai biến thiên nhiên, vùng xả lũ, vùng chân đập thủy điện, vùng ven các khu vực khai thác khoáng sản... Đảm bảo nền xây dựng không bị ảnh hưởng của lũ lụt và tai biến thiên nhiên.
- Định hướng thoát nước mưa: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị loại II và IV, tiến tới toàn bộ các đô thị và Điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020. Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80÷100% cống theo đường giao thông.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất khác: Xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở, xây dựng các công trình hồ thủy lợi, thủy điện, tăng cường vai trò Điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện. Tăng cường công tác quản lý và trồng rừng; xây dựng các trạm quan trắc để dự báo, cảnh báo thiên tai. Từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai đến nơi an toàn.
c) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu toàn vùng ATK đến năm 2020: 115.240 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 217.650 m3/ngày đêm; trong đó giai đoạn đến năm 2020: Khu vực đô thị: 44.600 m3/ngày đêm, khu vực nông thôn: 55.900 m3/ngày đêm, khu công nghiệp: 14.740 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2030: khu vực đô thị: 94.500 m3/ ngày đêm, khu vực nông thôn: 86.000 m3/ngày đêm, khu công nghiệp 37.150 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Gâm, sông Lô, sông Phó Đáy, sông Công,...) và hồ lớn (hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Mở rộng, nâng cấp các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước: Tuyên Quang, Vĩnh Lộc, Đại Từ, Chợ Chu...), xây dựng các nhà máy nước tại các thị trấn xây dựng mới và thị trấn chưa có nhà máy nước tập trung. Đối với đô thị khó khăn về nguồn nước có thể cấp nước liên đô thị trên cơ sở Điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
+ Cấp nước nông thôn: Thực hiện lồng ghép Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, các chương trình khác và các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế để hỗ trợ nước sinh hoạt cho các hộ dân nghèo nông thôn, xã ATK, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đối với các thị tứ, trung tâm xã của các huyện là khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt. Xây dựng các hồ chứa nước nhỏ trữ nước cho mùa khô. Đối với các hộ dân cư sống rải rác, không tập trung: Khai thác nước tự chảy, khe suối, giếng khoan, bể lọc cục bộ để cung cấp nước cho sinh hoạt.
+ Cấp nước cho khu vực di tích ATK: Đối với các khu di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt: Sẽ được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của các xã sử dụng nguồn nước ngầm, nước tự chảy để cấp nước. Đối với các Điểm di tích cấp Tỉnh: Được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung của thị trấn, ngoài ra các cụm di tích nhỏ lẻ nằm xa khu trung tâm các thị trấn sẽ được cấp nước từ các xã hoặc cấp nước cục bộ từ các giếng khơi, giếng khoan, nước tự chảy.
d) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng đến năm 2020 Khoảng 190 MW, đến năm 2030 Khoảng 402.4 MW (trong đó: Vùng lõi di tích có nhu cầu 33,7 MW; công nghiệp Khoảng 216 MW; còn lại là phụ tải các đô thị và dân cư nông thôn).
- Nguồn điện: Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện hiện có hoặc đang triển khai xây dựng trong vùng gồm: Thủy điện Chiêm Hóa, thủy điện Yên Sơn, nhiệt điện An Khánh, thủy điện Hùng Lợi; đẩy nhanh phát triển mô hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo. Ngoài ra vùng nghiên cứu còn nhận điện từ các nhà máy điện lớn xung quanh như thủy điện Na Hang, Thác Bà và nguồn điện khác.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500, 220, 110 KV: Hiện trong toàn vùng mới có 1 trạm 220 KV Thái Nguyên, trên cơ sở dự báo của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch 3 tỉnh cần xây dựng các trạm sau: Trạm 500 KV Thái Nguyên, trạm 220 KV Đại Từ, trạm 220 KV Tuyên Quang. Ngoài ra cần nâng cấp các trạm 110 KV hiện có và xây mới thêm 4 trạm 110 KV.
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV, 220 KV liên kết vùng mới như sau: Đường dây 500 KV mua điện từ Trung Quốc về trạm 500 KV Thái Nguyên, đường dây 200 KV Tuyên Quang - Yên Bái, đường dây 220 KV Hà Giang - Bắc Kạn, đường dây 220 KV Thái Nguyên - Đại Từ.
+ Lưới điện 110 KV và thấp hơn được xây dựng sát trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông thôn ngoại thị.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải: Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 Khoảng 71.400 m3/ngày đêm; đến năm 2030 Khoảng 108.700 m3/ngày đêm. Tổng khối lượng nước thải công nghiệp toàn vùng đến năm 2020 Khoảng 12.300 m3/ngày đêm; đến năm 2030 Khoảng 31.700 m3/ngày đêm.
Các đô thị đang sử dụng hệ thống thoát nước chung: Phát triển hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có và xây dựng bổ sung các tuyến cống bao thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung.
Các đô thị mới, khu vực phát triển mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Kiến nghị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho các thị trấn, thị tứ có đủ Điều kiện đầu tư.
Các Điểm dân cư nông thôn, trung tâm cụm xã, cụm dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các khu vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung. Tận dụng hệ thống các ao, hồ sẵn có để làm sạch tự nhiên nước thải.
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng và có trạm xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 là Khoảng 616 tấn/ngày; đến năm 2030 là 958 tấn/ngày. Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn công nghiệp đến năm 2020 là Khoảng 156 tấn/ngày đến năm 2030 là 318 tấn/ngày.
Tại thành phố Tuyên Quang xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp vùng với công nghệ tái chế, phù hợp với tính chất của chất thải rắn và Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; quy mô khu xử lý Khoảng 20 - 50 ha.
Các thị trấn, thị xã sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh quy mô từ 5,0 - 10 ha. Các thị tứ bố trí bãi chôn lấp quy mô Khoảng 1,0 - 5,0 ha và các trạm trung chuyển chất thải rắn có thể kết hợp sử dụng khu chôn lấp chất thải rắn. Khuyến khích sử dụng chung bãi chôn lấp chất thải rắn đảm bảo các chỉ tiêu môi trường.
- Quy hoạch nghĩa trang:
Nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là Khoảng 46 ha, đến năm 2030 là 72 ha (không bao gồm diện tích dành cho nhu cầu giải tỏa các nghĩa trang hiện có). Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị. Khuyến khích hình thức hỏa táng, nghĩa trang công viên thân thiện với môi trường. Khu vực nông thôn: Có lộ trình không sử dụng các nghĩa trang phân tán có quy mô nhỏ, không đảm bảo vệ sinh môi trường. Mỗi xã có từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã được xác định theo quy hoạch nông thôn mới.
e) Định hướng thông tin liên lạc
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng đáp ứng đủ, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng; bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc; tiếp tục thúc đẩy phát triển hệ thống viễn thông đến vùng sâu vùng xa.