Document: Khoản 1 Điều 11 Thông tư 13/1999/TT-BYT thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "13/1999/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "13/1999/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "13/1999/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "13/1999/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "06/07/1999", "sign_number": "13/1999/TT-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 13/1999/TT-BYT thực hiện Pháp lệnh hành nghề Y dược tư nhân thuộc lĩnh vực hành nghề y, dược cổ truyền

Điều 11. Tiêu chuẩn và điều kiện thành lập, phạm vi hành nghề của Bệnh viện YHCTDT tư nhân:
1. Người xin thành lập Bệnh viện YHCT tư nhân phải là bác sỹ YHCT hoặc lương y đã có thời gian thực hành tại cơ sở YHCT từ 5 năm trở lên và không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.

Content:
Người xin thành lập Bệnh viện YHCT tư nhân phải là bác sỹ YHCT hoặc lương y đã có thời gian thực hành tại cơ sở YHCT từ 5 năm trở lên và không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.