Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 6 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "5106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 6 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:
4.1. Ý tưởng thiết kế:
- Phát huy vị trí vai trò và thế mạnh của quận đối với thành phố là cửa ngõ phía Tây Nam đi các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (đảm bảo lưu thông, cung cấp nơi cư ngụ và các dịch vụ thương mại là thế mạnh của quận 6).
- Gắn kết chặt chẽ các không gian đô thị; tổ chức giao thông, thiết kế đô thị, môi trường với các quận kề cận và khai thác, phát huy các thế mạnh của từng quận để hỗ trợ trong quá trình phát triển.
- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục đẩy mạnh việc di dời các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động kém hiệu quả và chuyển đổi sang chức năng dân dụng như công trình công cộng, công viên cây xanh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Về vấn đề cải tạo các khu ở cũ: chỉnh trang, cải tạo kết hợp xây dựng mới trên cơ sở giữ gìn, bảo vệ các công hình kiến trúc có giá trị văn hóa truyền thống, tổ chức sắp xếp lại mạng lưới giao thông, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tăng cường mạng lưới công trình phúc lợi công cộng, công viên cây xanh ... (không gây xáo trộn lớn cuộc sống của người dân).
- Về vấn đề phát triển các khu ở mới: Các khu dân cư mới được xây dựng theo hướng hiện đại có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết hợp giữ gìn cảnh quan, đảm bảo môi trường sống chất lượng cao nhằm tạo sức hút về đầu tư là động lực cho việc hình thành đô thị.
4.2. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
4.2.1. Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng:
- Các khu nhà nhà xưởng, bến bãi hoạt động kém hiệu quả được chuyển đổi sang chức năng dân dụng như công trình công cộng, công viên cây xanh...
- Duy trì một số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động có hiệu quả và không gây ô nhiễm môi trường.
4.2.2. Khu trung tâm quận và công trình công cộng:
- Công trình công cộng khu ở: gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chính cấp phường, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở. Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm hành chính quận: phát triển tại vị trí trung tâm quận hiện nay nằm trên tuyến đường Phạm Văn chí, đường Cao Văn Lầu.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: hình thành và phát triển dọc theo tuyến đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Lò Gốm, đường Phan Văn Khỏe - đường Bãi Sậy, đường Kinh Dương Vương. Các khu vực này cần đặc biệt chú trọng tổ chức không gian cảnh quan với hình thức kiến trúc phù hợp.
- Trung tâm văn hóa giải trí: phát triển tại công viên Phú Lâm, phường 13, công viên văn hóa du lịch Bình Phú, phường 11.
4.2.3. Các đơn vị ở:
- Phân khu đơn vị ở không thay đổi và có tính kế thừa so với quy hoạch chung được phê duyệt năm 1998, dự kiến quận 6 được chia thành 4 khu vực.
- Khu 1: Gồm các phường 2, 5, 6, 9 là các khu ở tương đối ổn định, cải tạo chỉnh trang. Xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà. Tập trung các công trình thương mại - dịch vụ chính (chợ Bình Tây, trục đường Hậu Giang, đường Hồng Bàng).
+ Diện tích đất tự nhiên: 105,51 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 54.000 người, đến năm 2020 là 61.000 người.
- Khu 2: Gồm các phường 1, 3, 4, 7, 8 xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà, chủ yếu tập trung trên tuyến đường Võ Văn Kiệt.
+ Diện tích đất tự nhiên: 161,74 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 86.000 người, đến năm 2020 là 100.000 người.
- Khu 3: Gồm các phường 12, 13, 14, Công viên Phú Lâm là quỹ đất cây xanh chính của quận 6, xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà.
+ Diện tích đất tự nhiên: 200,3 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 79.000 người, đến năm 2020 là 86.000 người.
- Khu 4: Gồm các phường 10, 11, là khu vực hình thành các khu ở mới, xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà.
+ Diện tích đất tự nhiên: 246,91 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 61.000 người, đến năm 2020 là 68.000 người.
4.2.4. Công viên cây xanh: Cải tạo, nâng cấp các công viên hiện hữu trên địa bàn quận, xây dựng công viên trong khu ở mới trên cơ sở chuyển đổi các quỹ đất sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sang mục đích dân dụng.
4.2.5. Giáo dục:
- Xây dựng các trường học mới theo định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới hệ thống giáo dục đã được phê duyệt trên địa bàn quận 6.
- Cải tạo và mở rộng các trường học hiện hữu theo tiêu chuẩn ngành giáo dục.
4.3. Định hướng phát triển không gian cảnh quan kiến trúc:
4.3.1. Các khu vực kiến trúc đặc trưng:
- Khu vực dọc theo tuyến đường Võ Văn Kiệt: có điều kiện đầu tư xây dựng mới các công trình có quy mô và khối tích lớn, hình thức kiến trúc mang tính hiện đại.
- Khu vực dọc theo các tuyến đường Hậu Giang, đường Kinh Dương Vương, đường Hồng Bàng; là khu vực tồn tại giữa công trình hiện hữu và xây dựng mới vì thế hình thức kiến trúc phải có sự gắn kết giữa kiến trúc cũ và mới.
- Khu vực chợ Bình Tây: mang tính lịch sử văn hóa, kiến trúc cảnh quan khu vực này cần nghiên cứu đảm bảo tính bảo tồn hài hòa mang bản sắc riêng của khu vực Chợ Lớn cũ.
- Khu vực dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm: chỉnh trang xây dựng thành khu ở có sự kiểm soát về kiến trúc và mô hình ở phù hợp với điều kiện đặc thù của khu vực.
4.3.2. Các khu vực cảnh quan đặc trưng:
- Cảnh quan mang tính tự nhiên: các khu vực công viên, mảng xanh dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm, rạch Ruột Ngựa, kênh Tàu Hủ, kênh Hàng Bàng cần khai thác tối đa yếu tố mặt nước và cây xanh.
- Cảnh quan nhân tạo: là các tuyến phố chính trong khu vực: kênh Hàng Bàng, tuyến phố đường Hậu Giang - đường Tháp Mười, đường Hồng Bàng - đường Kinh Dương Vương, đường Võ Văn Kiệt, đường Minh Phụng - đường Bình Tiên, đường Nguyễn Văn Luông.
4.4. Bố cục kiến trúc (thiết kế đô thị tổng thể):
4.4.1. Các nội dung chính của công tác thiết kế đô thị:
a. Xác định không gian kiến trúc cảnh quan toàn tuyến:
- Xác định các khu vực xây dựng cao tầng trong bố cục quy hoạch toàn quận (nhà tháp, nhà cao tầng), là các điểm nhấn chính về không gian kiến trúc và gây ấn tượng về tầm nhìn, cảm quan mỹ thuật trên toàn tuyến đường.
- Xác định không gian mở, là các điểm dừng về không gian kiến trúc, kết hợp với cây xanh làm nền và tôn giá trị của các công trình kiến trúc hai bên đường.
- Xác định hình thức kiến trúc trung gian, là các công trình nối kết hài hòa giữa điểm nhấn kiến trúc và không gian mở.
b. Giới hạn chiều cao và bố cục phân hóa chiều cao trục, cụm và công trình đơn lẻ: Giới hạn chiều cao các công trình xây dựng tại quận 6 phụ thuộc các yếu tố:
- Công năng sử dụng của công trình, diện tích đất xây dựng công trình.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, chiều rộng của tuyến giao thông...
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
4.4.2. Tổ chức không gian các khu chức năng:
a. Khu trung tâm thương mại dịch vụ:
Các cụm trung tâm - thương mại - dịch vụ dọc các trục đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Lò Gốm, đường Phan Văn Khỏe, đường Bãi Sậy, đường Kinh Dương Vương là các khu vực được xây dựng để tạo vẻ sầm uất, sinh động cho quận nên đặc biệt cần chú trọng tổ chức không gian cảnh quan với hình thức kiến trúc phù hợp.
* Trục đường Võ Văn Kiệt: Hiện nay một số khu đất ở phía Tây trục đường là kho, xưởng sản xuất, tầng cao và không gian, chức năng chưa phù hợp với tính đô thị của khu vực. Đây là tuyến đường lớn của quận nên các công trình trên trục này được xác định là khu thương mại - dịch vụ - cao ốc văn phòng - ở. Các công trình phải được bố trí với kiến trúc hiện đại có khối tích lớn phù hợp với thiết kế đô thị của tuyến đường Võ Văn Kiệt được duyệt.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 60%

+ Tầng cao tối thiểu

:

3 tầng; tầng cao tối đa tuân thủ quy định quản lý chiều cao của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

+ Hệ số sử dụng đất

:

5-10 lần.

Các khu vực này được xác định với các khu chức năng sau: công trình xây dựng, quảng trường, bãi xe ô tô, mảng xanh, đường đi bộ.
* Trục đường Hậu Giang: Hiện nay, các công trình dịch vụ - thương mại kết hợp ở chủ yếu tập trung trên các tuyến đường này và đa số các công trình dịch vụ có hình thức kiến trúc nhà phố liên kế được chuyển công năng thành công trình thương mại - dịch vụ mang tính chất cá thể, nhỏ, tự phát. Khu vực này chưa có hệ thống trung tâm thương mại - dịch vụ quy mô lớn cho từng cụm dân cư, tuy có một số cao ốc văn phòng được xây dựng, nhưng diện tích quy mô nhỏ. Nhìn chung về không gian, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình... chưa có sự thống nhất chung.
Các khu nhà buôn bán lẻ sẽ được hợp khối, tạo nên diện tích đất lớn, tầng cao của khu vực được tăng hơn, khoảng lùi công trình nhiều hơn, mật độ xây dựng giảm làm thông thoáng không gian các trục đường; phù hợp với tính chất đô thị, mang lại hiệu quả kinh doanh cao, góp phần vào phát triển kinh tế của quận.
Bố trí các khối cao tầng trên các trục đường này cũng cần chú ý về khoảng đóng và khoảng mở để tránh sự nhàm chán, đơn điệu. Màu sắc các công trình tươi vui mang tính chất thương mại; tuy nhiên cần quy định cụ thể về các công trình hạ tầng, nơi đặt các bảng quảng cáo, bảng thông tin nhằm mục đích không phá vỡ cảnh quan chung toàn khu vực.

+ Mật độ xây dựng

:

25 - 70%

+ Tầng cao tối thiểu

:

3 - 12 tầng

+ Hệ số sử dụng đất

:

tối đa 6 lần

b. Khu trung tâm hành chánh, văn hóa, giáo dục: Hiện nay khu vực này đã được hình thành trên tuyến đường Phạm Văn Chí và đường Cao Văn Lầu, tập trung các công trình hành chánh ban ngành của quận và dự kiến sẽ mở rộng, Khu vực này hạn chế xây dựng nhà cao tầng, mật độ xây dựng thấp. Hiện nay trong khu vực này cần bổ sung thêm hệ thống cây xanh ven đường tạo mỹ quan cho khu trung tâm.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 50%

+ Tầng cao tối thiểu

:

2 - 7 tầng

+ Hệ số sử dụng đất

:

2,5 lần

c. Khu nhà ở:
Về nhà ở, hình thức xây dựng trên toàn quận hiện nay chủ yếu là nhà phố liền kề, diện tích từ 40 - 70 m2/căn nhà, mật độ xây dựng cao. Theo xu hướng chung trong những năm gần đây, hình thức nhà ở dạng căn hộ đang phát triển nhưng mới thực hiện được tại một số phường. Tuy nhiên chi ở mức độ tận dụng những khu đất kho bãi hay các xí nghiệp công nghiệp di dời, chưa tạo được sự liên kết về không gian chung cho cả khu vực.
Dự kiến xây dựng các cụm nhà ở cao tầng tại các dự án đầu tư tại các phường và ưu tiên trên các trục đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Kinh Dương Vương.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 40%

+ Tầng cao tối thiểu

:

2 tầng; tầng cao tối đa tuân thủ quy định quản lý chiều cao của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

+ Hệ số sử dụng đất

:

tối đa 5 lần.

d. Mảng xanh đô thị và cảnh quan dọc sông, kênh rạch: Quận 6 là một trong những quận nội thành thành phố nhưng có ưu thế hơn các quận nội thành khác nhờ những khoảng không gian mở là các công viên Phú Lâm, công viên Bình Phú; Vì thế cần được cải tạo, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và hạn chế việc xây dựng công trình.
Các mảng xanh được kết nối qua các khu dân cư bởi hệ thống cây xanh đường phố, được thiết kế cụ thể theo từng khu vực.
Dải cây xanh dọc kênh kết hợp mặt nước tại kênh Tân Hóa - Lò Gốm, cần được cải tạo góp phần tạo cảnh quan chung cho khu vực, cần có thiết kế hình thức, kiểu dáng cho cầu, bờ kè, bồn hoa, thảm cỏ, bố trí điểm dừng chân cho người đi bộ và đi xe... Ngoài ra, việc cải tạo và mở rộng các công viên cây xanh sẽ như một lá phổi xanh, là trung tâm nghỉ ngơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng rất hấp dẫn cho người dân toàn quận và góp phần vào cảnh quan đô thị.
Trong khu vực mảng xanh cần bố trí các công trình kiến trúc mang tính trang trí, tiểu cảnh, chòi nghỉ, tượng đài... làm không gian cây xanh thêm phần sinh động, mật độ xây dựng tối đa 5 %.
4.4.3. Tầng cao, mật độ xây dựng công trình:
a. Nhà ở (nhà ở thấp tầng và chung cư cao tầng): Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao: 2 - 35 tầng.
b. Công trình công cộng: Mật độ xây dựng: 25 - 40%. Tầng cao: 2 - 7 tầng, gồm:

+ Hành chánh

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 7 tầng

+ Văn hóa

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 5 tầng

+ Y tế

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 5 tầng

+ Giáo dục

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 4 tầng

c. Phố thương mại, siêu thị: Mật độ xây dựng : 35 - 70 %, tầng cao: 2 - 9 tầng
d. Thương mại - Dịch vụ - Cao ốc văn phòng: Mật độ xây dựng: 30 - 60 %, tầng cao tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.
e. Thương mại - Dịch vụ - ở: Mật độ xây dựng: 30 - 60 %, tầng cao tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng
4.4.4. Các yếu tố liên quan đến thiết kế đô thị:
- Cây xanh: các loại cây xanh đề xuất đối với lề đường: trồng cây bóng mát: chú ý về loại cây, khoảng cách trồng cây, hình thức bồn cây...; trồng cây tạo cảnh quan: thiết kế các hình thức dàn cây, bồn hoa... để cải tạo vi khí hậu khu vực.
- Các không gian cần tạo điểm nhấn như tại cửa ngõ đô thị, nơi tập trung nhiều công trình dịch vụ cao tầng có thể bố trí quảng trường, tượng đài, biểu tượng.
- Tổ chức lối đi bộ, trạm xe buýt trên lề đường.
- Tổ chức bãi đậu xe 2 bánh cho các khu vực trên lề đường trước nhà liền kề phố, bãi xe ô tô tại khu vực các tổ hợp công trình cao tầng.
- Bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, cột đèn, cột điện; quy định vị trí bảng quảng cáo, biển báo...cho các tuyến đường nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.5. Thiết lập quy định kiểm soát các vùng kiến trúc cảnh quan và xác định các khu vực đặc Trưng cần kiểm soát: Hình thức kiến trúc cho các công trình: Cải tạo các khu ở cũ và ổn định kết hợp với xây dựng mới các khu nhà phố liên kế có sân phía trước, kiến trúc trong cùng một dãy phố cần có sự đồng bộ về hình thức (về cấu trúc mặt tiền, độ cao trung bình, độ lùi công trình ...) các khu cao tầng cần đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính.
4.5.1. Khu trung tâm thương mại - dịch vụ:
- Bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm thương mại giao dịch, dịch vụ được bố trí tại khu vực dọc tuyến đường Võ Văn Kiệt, đường Hùng Vương, đường Hậu Giang.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 40%

+ Tầng cao

:

tối thiểu 1 tầng, tối đa tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

4.5.2. Khu trung tâm hành chánh: Hiện nay đã được hình thành, nằm trên tuyến đường Cao Văn Lầu, đường Phạm Văn Chí tập trung các công trình hành chánh ban ngành của quận. Khu vực này còn thiếu cây xanh, cần bổ sung thêm hệ thống cây xanh ven đường tạo mỹ quan cho khu trung tâm.
4.5.3. Khu công viên cây xanh:
- Trung tâm văn hóa - giải trí, du lịch bố trí kết hợp với công viên Phú Lâm phường 13, công viên Bình Phú. Cải tạo, nâng cấp các công viên hiện hữu trên địa bàn quận; xem xét, sắp xếp lại các vị trí công viên dọc đường Lê Quang Sung - đường Bến Phú Lâm.
- Dự án cải tạo môi trường kênh Tân Hóa - Lò Gốm và rạch Ruột Ngựa góp phần tạo nên mảng xanh công cộng phục vụ hữu ích cho dân cư xung quanh.
- Trong khu vực công viên cây xanh cần bố trí các công trình kiến trúc mang tính trang trí, tiểu cảnh, chòi nghỉ, tượng đài... làm không gian cây xanh thêm phần sinh động, mật độ xây dựng tối đa 5 %.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:
4.1. Ý tưởng thiết kế:
- Phát huy vị trí vai trò và thế mạnh của quận đối với thành phố là cửa ngõ phía Tây Nam đi các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (đảm bảo lưu thông, cung cấp nơi cư ngụ và các dịch vụ thương mại là thế mạnh của quận 6).
- Gắn kết chặt chẽ các không gian đô thị; tổ chức giao thông, thiết kế đô thị, môi trường với các quận kề cận và khai thác, phát huy các thế mạnh của từng quận để hỗ trợ trong quá trình phát triển.
- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tiếp tục đẩy mạnh việc di dời các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động kém hiệu quả và chuyển đổi sang chức năng dân dụng như công trình công cộng, công viên cây xanh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Về vấn đề cải tạo các khu ở cũ: chỉnh trang, cải tạo kết hợp xây dựng mới trên cơ sở giữ gìn, bảo vệ các công hình kiến trúc có giá trị văn hóa truyền thống, tổ chức sắp xếp lại mạng lưới giao thông, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tăng cường mạng lưới công trình phúc lợi công cộng, công viên cây xanh ... (không gây xáo trộn lớn cuộc sống của người dân).
- Về vấn đề phát triển các khu ở mới: Các khu dân cư mới được xây dựng theo hướng hiện đại có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết hợp giữ gìn cảnh quan, đảm bảo môi trường sống chất lượng cao nhằm tạo sức hút về đầu tư là động lực cho việc hình thành đô thị.
4.2. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
4.2.1. Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng:
- Các khu nhà nhà xưởng, bến bãi hoạt động kém hiệu quả được chuyển đổi sang chức năng dân dụng như công trình công cộng, công viên cây xanh...
- Duy trì một số cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoạt động có hiệu quả và không gây ô nhiễm môi trường.
4.2.2. Khu trung tâm quận và công trình công cộng:
- Công trình công cộng khu ở: gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chính cấp phường, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở. Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm hành chính quận: phát triển tại vị trí trung tâm quận hiện nay nằm trên tuyến đường Phạm Văn chí, đường Cao Văn Lầu.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: hình thành và phát triển dọc theo tuyến đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Lò Gốm, đường Phan Văn Khỏe - đường Bãi Sậy, đường Kinh Dương Vương. Các khu vực này cần đặc biệt chú trọng tổ chức không gian cảnh quan với hình thức kiến trúc phù hợp.
- Trung tâm văn hóa giải trí: phát triển tại công viên Phú Lâm, phường 13, công viên văn hóa du lịch Bình Phú, phường 11.
4.2.3. Các đơn vị ở:
- Phân khu đơn vị ở không thay đổi và có tính kế thừa so với quy hoạch chung được phê duyệt năm 1998, dự kiến quận 6 được chia thành 4 khu vực.
- Khu 1: Gồm các phường 2, 5, 6, 9 là các khu ở tương đối ổn định, cải tạo chỉnh trang. Xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà. Tập trung các công trình thương mại - dịch vụ chính (chợ Bình Tây, trục đường Hậu Giang, đường Hồng Bàng).
+ Diện tích đất tự nhiên: 105,51 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 54.000 người, đến năm 2020 là 61.000 người.
- Khu 2: Gồm các phường 1, 3, 4, 7, 8 xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà, chủ yếu tập trung trên tuyến đường Võ Văn Kiệt.
+ Diện tích đất tự nhiên: 161,74 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 86.000 người, đến năm 2020 là 100.000 người.
- Khu 3: Gồm các phường 12, 13, 14, Công viên Phú Lâm là quỹ đất cây xanh chính của quận 6, xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng, công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà.
+ Diện tích đất tự nhiên: 200,3 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 79.000 người, đến năm 2020 là 86.000 người.
- Khu 4: Gồm các phường 10, 11, là khu vực hình thành các khu ở mới, xây dựng mới một số khu vực thành khu hỗn hợp bao gồm các chức năng ở, thương mại dịch vụ, văn phòng công trình công cộng và cây xanh nhóm nhà.
+ Diện tích đất tự nhiên: 246,91 ha.
+ Dân số: dự kiến đến năm 2015 là 61.000 người, đến năm 2020 là 68.000 người.
4.2.Công viên cây xanh: Cải tạo, nâng cấp các công viên hiện hữu trên địa bàn quận, xây dựng công viên trong khu ở mới trên cơ sở chuyển đổi các quỹ đất sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sang mục đích dân dụng.
4.2.5. Giáo dục:
- Xây dựng các trường học mới theo định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới hệ thống giáo dục đã được phê duyệt trên địa bàn quận 6.
- Cải tạo và mở rộng các trường học hiện hữu theo tiêu chuẩn ngành giáo dục.
4.3. Định hướng phát triển không gian cảnh quan kiến trúc:
4.3.1. Các khu vực kiến trúc đặc trưng:
- Khu vực dọc theo tuyến đường Võ Văn Kiệt: có điều kiện đầu tư xây dựng mới các công trình có quy mô và khối tích lớn, hình thức kiến trúc mang tính hiện đại.
- Khu vực dọc theo các tuyến đường Hậu Giang, đường Kinh Dương Vương, đường Hồng Bàng; là khu vực tồn tại giữa công trình hiện hữu và xây dựng mới vì thế hình thức kiến trúc phải có sự gắn kết giữa kiến trúc cũ và mới.
- Khu vực chợ Bình Tây: mang tính lịch sử văn hóa, kiến trúc cảnh quan khu vực này cần nghiên cứu đảm bảo tính bảo tồn hài hòa mang bản sắc riêng của khu vực Chợ Lớn cũ.
- Khu vực dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm: chỉnh trang xây dựng thành khu ở có sự kiểm soát về kiến trúc và mô hình ở phù hợp với điều kiện đặc thù của khu vực.
4.3.2. Các khu vực cảnh quan đặc trưng:
- Cảnh quan mang tính tự nhiên: các khu vực công viên, mảng xanh dọc kênh Tân Hóa - Lò Gốm, rạch Ruột Ngựa, kênh Tàu Hủ, kênh Hàng Bàng cần khai thác tối đa yếu tố mặt nước và cây xanh.
- Cảnh quan nhân tạo: là các tuyến phố chính trong khu vực: kênh Hàng Bàng, tuyến phố đường Hậu Giang - đường Tháp Mười, đường Hồng Bàng - đường Kinh Dương Vương, đường Võ Văn Kiệt, đường Minh Phụng - đường Bình Tiên, đường Nguyễn Văn Luông.
4.Bố cục kiến trúc (thiết kế đô thị tổng thể):
4.4.1. Các nội dung chính của công tác thiết kế đô thị:
a. Xác định không gian kiến trúc cảnh quan toàn tuyến:
- Xác định các khu vực xây dựng cao tầng trong bố cục quy hoạch toàn quận (nhà tháp, nhà cao tầng), là các điểm nhấn chính về không gian kiến trúc và gây ấn tượng về tầm nhìn, cảm quan mỹ thuật trên toàn tuyến đường.
- Xác định không gian mở, là các điểm dừng về không gian kiến trúc, kết hợp với cây xanh làm nền và tôn giá trị của các công trình kiến trúc hai bên đường.
- Xác định hình thức kiến trúc trung gian, là các công trình nối kết hài hòa giữa điểm nhấn kiến trúc và không gian mở.
b. Giới hạn chiều cao và bố cục phân hóa chiều cao trục, cụm và công trình đơn lẻ: Giới hạn chiều cao các công trình xây dựng tại quận 6 phụ thuộc các yếu tố:
- Công năng sử dụng của công trình, diện tích đất xây dựng công trình.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, chiều rộng của tuyến giao thông...
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
4.4.2. Tổ chức không gian các khu chức năng:
a. Khu trung tâm thương mại dịch vụ:
Các cụm trung tâm - thương mại - dịch vụ dọc các trục đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Lò Gốm, đường Phan Văn Khỏe, đường Bãi Sậy, đường Kinh Dương Vương là các khu vực được xây dựng để tạo vẻ sầm uất, sinh động cho quận nên đặc biệt cần chú trọng tổ chức không gian cảnh quan với hình thức kiến trúc phù hợp.
* Trục đường Võ Văn Kiệt: Hiện nay một số khu đất ở phía Tây trục đường là kho, xưởng sản xuất, tầng cao và không gian, chức năng chưa phù hợp với tính đô thị của khu vực. Đây là tuyến đường lớn của quận nên các công trình trên trục này được xác định là khu thương mại - dịch vụ - cao ốc văn phòng - ở. Các công trình phải được bố trí với kiến trúc hiện đại có khối tích lớn phù hợp với thiết kế đô thị của tuyến đường Võ Văn Kiệt được duyệt.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 60%

+ Tầng cao tối thiểu

:

3 tầng; tầng cao tối đa tuân thủ quy định quản lý chiều cao của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

+ Hệ số sử dụng đất

:

5-10 lần.

Các khu vực này được xác định với các khu chức năng sau: công trình xây dựng, quảng trường, bãi xe ô tô, mảng xanh, đường đi bộ.
* Trục đường Hậu Giang: Hiện nay, các công trình dịch vụ - thương mại kết hợp ở chủ yếu tập trung trên các tuyến đường này và đa số các công trình dịch vụ có hình thức kiến trúc nhà phố liên kế được chuyển công năng thành công trình thương mại - dịch vụ mang tính chất cá thể, nhỏ, tự phát. Khu vực này chưa có hệ thống trung tâm thương mại - dịch vụ quy mô lớn cho từng cụm dân cư, tuy có một số cao ốc văn phòng được xây dựng, nhưng diện tích quy mô nhỏ. Nhìn chung về không gian, hình thức kiến trúc, màu sắc công trình... chưa có sự thống nhất chung.
Các khu nhà buôn bán lẻ sẽ được hợp khối, tạo nên diện tích đất lớn, tầng cao của khu vực được tăng hơn, khoảng lùi công trình nhiều hơn, mật độ xây dựng giảm làm thông thoáng không gian các trục đường; phù hợp với tính chất đô thị, mang lại hiệu quả kinh doanh cao, góp phần vào phát triển kinh tế của quận.
Bố trí các khối cao tầng trên các trục đường này cũng cần chú ý về khoảng đóng và khoảng mở để tránh sự nhàm chán, đơn điệu. Màu sắc các công trình tươi vui mang tính chất thương mại; tuy nhiên cần quy định cụ thể về các công trình hạ tầng, nơi đặt các bảng quảng cáo, bảng thông tin nhằm mục đích không phá vỡ cảnh quan chung toàn khu vực.

+ Mật độ xây dựng

:

25 - 70%

+ Tầng cao tối thiểu

:

3 - 12 tầng

+ Hệ số sử dụng đất

:

tối đa 6 lần

b. Khu trung tâm hành chánh, văn hóa, giáo dục: Hiện nay khu vực này đã được hình thành trên tuyến đường Phạm Văn Chí và đường Cao Văn Lầu, tập trung các công trình hành chánh ban ngành của quận và dự kiến sẽ mở rộng, Khu vực này hạn chế xây dựng nhà cao tầng, mật độ xây dựng thấp. Hiện nay trong khu vực này cần bổ sung thêm hệ thống cây xanh ven đường tạo mỹ quan cho khu trung tâm.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 50%

+ Tầng cao tối thiểu

:

2 - 7 tầng

+ Hệ số sử dụng đất

:

2,5 lần

c. Khu nhà ở:
Về nhà ở, hình thức xây dựng trên toàn quận hiện nay chủ yếu là nhà phố liền kề, diện tích từ 40 - 70 m2/căn nhà, mật độ xây dựng cao. Theo xu hướng chung trong những năm gần đây, hình thức nhà ở dạng căn hộ đang phát triển nhưng mới thực hiện được tại một số phường. Tuy nhiên chi ở mức độ tận dụng những khu đất kho bãi hay các xí nghiệp công nghiệp di dời, chưa tạo được sự liên kết về không gian chung cho cả khu vực.
Dự kiến xây dựng các cụm nhà ở cao tầng tại các dự án đầu tư tại các phường và ưu tiên trên các trục đường Võ Văn Kiệt, đường Hậu Giang, đường Kinh Dương Vương.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 40%

+ Tầng cao tối thiểu

:

2 tầng; tầng cao tối đa tuân thủ quy định quản lý chiều cao của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

+ Hệ số sử dụng đất

:

tối đa 5 lần.

d. Mảng xanh đô thị và cảnh quan dọc sông, kênh rạch: Quận 6 là một trong những quận nội thành thành phố nhưng có ưu thế hơn các quận nội thành khác nhờ những khoảng không gian mở là các công viên Phú Lâm, công viên Bình Phú; Vì thế cần được cải tạo, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và hạn chế việc xây dựng công trình.
Các mảng xanh được kết nối qua các khu dân cư bởi hệ thống cây xanh đường phố, được thiết kế cụ thể theo từng khu vực.
Dải cây xanh dọc kênh kết hợp mặt nước tại kênh Tân Hóa - Lò Gốm, cần được cải tạo góp phần tạo cảnh quan chung cho khu vực, cần có thiết kế hình thức, kiểu dáng cho cầu, bờ kè, bồn hoa, thảm cỏ, bố trí điểm dừng chân cho người đi bộ và đi xe... Ngoài ra, việc cải tạo và mở rộng các công viên cây xanh sẽ như một lá phổi xanh, là trung tâm nghỉ ngơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng rất hấp dẫn cho người dân toàn quận và góp phần vào cảnh quan đô thị.
Trong khu vực mảng xanh cần bố trí các công trình kiến trúc mang tính trang trí, tiểu cảnh, chòi nghỉ, tượng đài... làm không gian cây xanh thêm phần sinh động, mật độ xây dựng tối đa 5 %.
4.4.3. Tầng cao, mật độ xây dựng công trình:
a. Nhà ở (nhà ở thấp tầng và chung cư cao tầng): Mật độ xây dựng: 30 - 40%. Tầng cao: 2 - 35 tầng.
b. Công trình công cộng: Mật độ xây dựng: 25 - 40%. Tầng cao: 2 - 7 tầng, gồm:

+ Hành chánh

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 7 tầng

+ Văn hóa

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 5 tầng

+ Y tế

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 5 tầng

+ Giáo dục

:

Mật độ xây dựng : 25 - 40 %, tầng cao : 2 - 4 tầng

c. Phố thương mại, siêu thị: Mật độ xây dựng : 35 - 70 %, tầng cao: 2 - 9 tầng
d. Thương mại - Dịch vụ - Cao ốc văn phòng: Mật độ xây dựng: 30 - 60 %, tầng cao tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.
e. Thương mại - Dịch vụ - ở: Mật độ xây dựng: 30 - 60 %, tầng cao tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng
4.4.Các yếu tố liên quan đến thiết kế đô thị:
- Cây xanh: các loại cây xanh đề xuất đối với lề đường: trồng cây bóng mát: chú ý về loại cây, khoảng cách trồng cây, hình thức bồn cây...; trồng cây tạo cảnh quan: thiết kế các hình thức dàn cây, bồn hoa... để cải tạo vi khí hậu khu vực.
- Các không gian cần tạo điểm nhấn như tại cửa ngõ đô thị, nơi tập trung nhiều công trình dịch vụ cao tầng có thể bố trí quảng trường, tượng đài, biểu tượng.
- Tổ chức lối đi bộ, trạm xe buýt trên lề đường.
- Tổ chức bãi đậu xe 2 bánh cho các khu vực trên lề đường trước nhà liền kề phố, bãi xe ô tô tại khu vực các tổ hợp công trình cao tầng.
- Bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, cột đèn, cột điện; quy định vị trí bảng quảng cáo, biển báo...cho các tuyến đường nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
4.5. Thiết lập quy định kiểm soát các vùng kiến trúc cảnh quan và xác định các khu vực đặc Trưng cần kiểm soát: Hình thức kiến trúc cho các công trình: Cải tạo các khu ở cũ và ổn định kết hợp với xây dựng mới các khu nhà phố liên kế có sân phía trước, kiến trúc trong cùng một dãy phố cần có sự đồng bộ về hình thức (về cấu trúc mặt tiền, độ cao trung bình, độ lùi công trình ...) các khu cao tầng cần đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính.
4.5.1. Khu trung tâm thương mại - dịch vụ:
- Bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Trung tâm thương mại giao dịch, dịch vụ được bố trí tại khu vực dọc tuyến đường Võ Văn Kiệt, đường Hùng Vương, đường Hậu Giang.

+ Mật độ xây dựng

:

30 - 40%

+ Tầng cao

:

tối thiểu 1 tầng, tối đa tuân thủ quy định quản lý của Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng.

4.5.2. Khu trung tâm hành chánh: Hiện nay đã được hình thành, nằm trên tuyến đường Cao Văn Lầu, đường Phạm Văn Chí tập trung các công trình hành chánh ban ngành của quận. Khu vực này còn thiếu cây xanh, cần bổ sung thêm hệ thống cây xanh ven đường tạo mỹ quan cho khu trung tâm.
4.5.3. Khu công viên cây xanh:
- Trung tâm văn hóa - giải trí, du lịch bố trí kết hợp với công viên Phú Lâm phường 13, công viên Bình Phú. Cải tạo, nâng cấp các công viên hiện hữu trên địa bàn quận; xem xét, sắp xếp lại các vị trí công viên dọc đường Lê Quang Sung - đường Bến Phú Lâm.
- Dự án cải tạo môi trường kênh Tân Hóa - Lò Gốm và rạch Ruột Ngựa góp phần tạo nên mảng xanh công cộng phục vụ hữu ích cho dân cư xung quanh.
- Trong khu vực công viên cây xanh cần bố trí các công trình kiến trúc mang tính trang trí, tiểu cảnh, chòi nghỉ, tượng đài... làm không gian cây xanh thêm phần sinh động, mật độ xây dựng tối đa 5 %.