Document: Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-UBND 2017 phương án phòng chống lụt bão Cửa Đạt Thường Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "2356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "2356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "2356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "2356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/07/2017", "sign_number": "2356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-UBND 2017 phương án phòng chống lụt bão Cửa Đạt Thường Xuân Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2017 công trình hồ Cửa Đạt, huyện Thường Xuân, bao gồm những nội dung chính như sau:
1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
1.1. Cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt:
- Là hồ điều tiết năm; công trình cấp đặc biệt.
- Diện tích tưới: 86.862 ha đất canh tác (trong đó, Nam sông Chu là 54.043ha và Bắc sông Chu - Nam sông Mã là 32.831 ha).
- Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q = 30,42 m3/s.
- Diện tích lưu vực: 5.938 km2.
- MNDBT: Ñ(+110.00) m, ứng với dung tích thiết kế: WBT= 793,7x106 m3.
- MNLTK (P = 0,6%): Ñ(+117.64) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.317,21x106 m3.
- MNLTK (P = 0,1%): Ñ(+119.05) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.366,13x106 m3.
- MNLKT (P = 0,01%): Ñ(+121.33) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC= 1.450x106 m3.
- MNC: Ñ(+73.00) m, ứng với dung tích chết: WC = 268,69x106 m3.
- Đập chính dài 987,13 m; cao trình đỉnh đập (+121.30) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.50) m.
- Tràn xả lũ: Tràn xả mặt 5 cửa, kích thước mỗi cửa (bxh) = (11x17) m; lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,1% là Qtr = 8.200 m3/s.
- Tuy nen dài 802,3 m, khẩu độ Φ = 9 m; cao độ ngưỡng (+30.00) m; lưu lượng xả lớn nhất (P = 1%) Qmax=1.230 m3/s.
- Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy 97 MW; gồm 2 tổ máy.
1.2. Cụm đầu mối Dốc Cáy:
- Đập phụ dài 242,3 m; cao trình đỉnh (+122.30) m.
- Kênh dẫn thượng lưu dài 1.358 m, kích thước (bxh) = (2,8x3,8)m; lưu lượng thiết kế Qtk = 36,66 m3/s.
- Tuynel dài 350 m, đường kính D = 3 m, độ dốc đáy i = 0,4%; lưu lượng xả lớn nhất 36,66 m3/s.
1.3. Cụm đầu mối Hón Can:
- Đập phụ dài 357 m; cao trình đỉnh (+122.50) m.
- Công trình thoát lũ suối Bọng:
+ Cống điều tiết: Chiều dài cống 101 m, kích thước (bxh) = (1x1,5) m; lưu lượng thiết kế Qtk= 18,6 m3/s;
+ Kênh thoát lũ kết hợp tưới: Chiều dài (kể cả cống điều tiết) L = 1.076 m; lưu lượng thiết kế Qtk= 11,5 m3/s;
+ Đập dâng: Chiều dài phần đập (kể cả cống điều tiết) 237 m; cao trình đỉnh đập (+108.00) m.
1.4. Cụm đầu mối Bản Trác:
Đập phụ: Chiều dài đoạn I là 85 m; chiều dài đoạn II là 36,4 m; cao trình đỉnh đập (+121.70) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.00) m.
2. Phương án phòng chống lụt bão:
2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2016, cắt giảm lũ với tần suất 0,6%, đảm bảo mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
2.2. Quy định vận hành điều tiết:
Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014, Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 05/11/2015 và Quy trình vận hành riêng của từng công trình, máy móc, thiết bị.
2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ:
- Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+105.00) m.
- Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+110.50) m.
- Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+115.00) m.
- Báo động cấp đặc biệt (trên báo động III): Khi mực nước hồ đạt trên cao trình (+115.00) m.
2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình:
a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra:
- Đối với khu đầu mối đập chính:
+ Sự cố mái thượng lưu đập (bê tông bản mặt bị nứt);
+ Sự cố xảy ra sau hạ lưu đập chính và tràn xả lũ (hố xói tràn bị xói bờ trái có nguy cơ uy hiếp an toàn công trình đập đá đổ bê tông bản mặt);
+ Sự cố xảy ra với tràn xả lũ (kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được, mất điện hoặc hỏng máy phát);
+ Sự cố xảy ra với cầu trục;
+ Sự cố xảy ra với máy phát điện dự phòng.
- Sự cố xảy ra đối với khu đầu mối Hón Can, Dốc Cáy, Bản Trác (khi mực nước hồ đạt đến cao trình (+110.00) m, kết hợp mưa lớn làm dâng đường bão hòa thân đập, nước thấm ra mái hạ lưu đập).
- Trường hợp xảy ra mưa lũ vượt tần suất P = 0,01% (lũ kiểm tra), có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình.
b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra:
Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2017 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập.
2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu:
a) Vật tư dự phòng tại công trình:
- Tại đập chính Cửa Đạt:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

13.000

Tại chân công trình

2

Cát

m3

12

8

3

Vải chống thấm Geomembrance kích thước (7 mx100 m)

m2

600

100

Tại kho của công trình

4

Rọ thép

cái

201

5

Bao tải

cái

4.700

6

Phao cứu sinh

cái

18

Tại kho của công trình

7

Áo phao

cái

17

8

Cuốc bàn (có cán)

cái

8

9

Xẻng (có cán)

cái

8

10

Dao phát

cái

2

11

Dao chặt

cái

4

12

Cuốc chim

cái

3

13

Đèn bão

cái

4

14

Đèn ắc quy

cái

15

15

Phai gỗ

cái

17

16

Xăng dầu

lít

600

17

Loa tay

cái

1

1

18

Máy phát điện 250KVA

cái

1

1

Tại tràn

19

Máy phát điện (5,5&7)KVA

cái

1

Tại VP

- Tại đập phụ Dốc Cáy:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

800

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

95

3

Cát

m3

90

4

Rọ thép

cái

99

Tại kho của công trình

5

Bao tải

cái

1.900

6

Cọc tre

cọc

1.500

7

Phên nứa

m2

400

8

Vồ gỗ (có cán)

cái

18

2

9

Phao cứu sinh

cái

10

10

Áo phao

cái

10

11

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

12

Xẻng (có cán)

cái

5

13

Dao phát

cái

6

14

Dao chặt

cái

6

15

Cuốc chim

cái

4

16

Đèn bão

cái

4

17

Đèn ắc quy

cái

8

18

Xăng dầu

lít

20

19

Máy phát điện

cái

1

20

Loa tay

cái

1

- Tại đập phụ Bản Trác:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

50

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

20

3

Đá 4x6

m3

20

4

Cát

m3

20

5

Rọ thép

cái

50

Tại kho của công trình

6

Bao tải

cái

1.000

7

Cọc tre

cọc

500

8

Vồ gỗ (có cán)

cái

10

9

Phao cứu sinh

cái

5

10

Áo phao

cái

5

11

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

12

Xẻng (có cán)

cái

2

3

13

Dao phát

cái

2

3

14

Dao chặt

cái

5

15

Cuốc chim

cái

2

16

Đèn bão

cái

2

17

Đèn ắc quy

cái

4

18

Loa tay

cái

1

- Tại đập phụ Hón Can:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

800

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

95

3

Cát

m3

90

4

Bao tải

cái

1.000

Tại kho của công trình

5

Cọc tre

cọc

1.000

660

6

Phên nứa

m2

70

7

Vồ gỗ (có cán)

cái

20

8

Phao cứu sinh

cái

5

9

Áo phao

cái

5

10

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

11

Xẻng (có cán)

cái

5

12

Dao phát

cái

5

13

Dao chặt

cái

5

14

Cuốc chim

cái

4

15

Đèn bão

cái

4

16

Đèn ắc quy

cái

7

17

Xăng dầu

lít

20

18

Máy phát điện

cái

1

19

Loa tay

cái

1

- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng cần bổ sung tại công trình theo Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2017 đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
b) Vật tư dự phòng trong dân:
Trên cơ sở kế hoạch vật tư dự phòng trong dân do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập trong phương án, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) huyện Thường Xuân để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
c) Nhân lực ứng cứu:
Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các xã Xuân Cẩm, Lương Xuân, Vạn Xuân, thị trấn Thường Xuân, Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương, nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, nhà máy Thủy điện Dốc Cáy và các đơn vị có liên quan chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão (PCLB) năm 2017 công trình hồ Cửa Đạt, huyện Thường Xuân, bao gồm những nội dung chính như sau:
1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
1.1. Cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt:
- Là hồ điều tiết năm; công trình cấp đặc biệt.
- Diện tích tưới: 86.862 ha đất canh tác (trong đó, Nam sông Chu là 54.043ha và Bắc sông Chu - Nam sông Mã là 32.831 ha).
- Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q = 30,42 m3/s.
- Diện tích lưu vực: 5.938 km2.
- MNDBT: Ñ(+110.00) m, ứng với dung tích thiết kế: WBT= 793,7x106 m3.
- MNLTK (P = 0,6%): Ñ(+117.64) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.317,21x106 m3.
- MNLTK (P = 0,1%): Ñ(+119.05) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.366,13x106 m3.
- MNLKT (P = 0,01%): Ñ(+121.33) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC= 1.450x106 m3.
- MNC: Ñ(+73.00) m, ứng với dung tích chết: WC = 268,69x106 m3.
- Đập chính dài 987,13 m; cao trình đỉnh đập (+121.30) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.50) m.
- Tràn xả lũ: Tràn xả mặt 5 cửa, kích thước mỗi cửa (bxh) = (11x17) m; lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,1% là Qtr = 8.200 m3/s.
- Tuy nen dài 802,3 m, khẩu độ Φ = 9 m; cao độ ngưỡng (+30.00) m; lưu lượng xả lớn nhất (P = 1%) Qmax=1.230 m3/s.
- Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy 97 MW; gồm 2 tổ máy.
1.2. Cụm đầu mối Dốc Cáy:
- Đập phụ dài 242,3 m; cao trình đỉnh (+122.30) m.
- Kênh dẫn thượng lưu dài 1.358 m, kích thước (bxh) = (2,8x3,8)m; lưu lượng thiết kế Qtk = 36,66 m3/s.
- Tuynel dài 350 m, đường kính D = 3 m, độ dốc đáy i = 0,4%; lưu lượng xả lớn nhất 36,66 m3/s.
1.3. Cụm đầu mối Hón Can:
- Đập phụ dài 357 m; cao trình đỉnh (+122.50) m.
- Công trình thoát lũ suối Bọng:
+ Cống điều tiết: Chiều dài cống 101 m, kích thước (bxh) = (1x1,5) m; lưu lượng thiết kế Qtk= 18,6 m3/s;
+ Kênh thoát lũ kết hợp tưới: Chiều dài (kể cả cống điều tiết) L = 1.076 m; lưu lượng thiết kế Qtk= 11,5 m3/s;
+ Đập dâng: Chiều dài phần đập (kể cả cống điều tiết) 237 m; cao trình đỉnh đập (+108.00) m.
1.4. Cụm đầu mối Bản Trác:
Đập phụ: Chiều dài đoạn I là 85 m; chiều dài đoạn II là 36,4 m; cao trình đỉnh đập (+121.70) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.00) m.
2. Phương án phòng chống lụt bão:
2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2016, cắt giảm lũ với tần suất 0,6%, đảm bảo mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
2.2. Quy định vận hành điều tiết:
Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014, Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 05/11/2015 và Quy trình vận hành riêng của từng công trình, máy móc, thiết bị.
2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ:
- Báo động cấp I: MN hồ Ñ(+105.00) m.
- Báo động cấp II: MN hồ Ñ(+110.50) m.
- Báo động cấp III: MN hồ Ñ(+115.00) m.
- Báo động cấp đặc biệt (trên báo động III): Khi mực nước hồ đạt trên cao trình (+115.00) m.
2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình:
a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra:
- Đối với khu đầu mối đập chính:
+ Sự cố mái thượng lưu đập (bê tông bản mặt bị nứt);
+ Sự cố xảy ra sau hạ lưu đập chính và tràn xả lũ (hố xói tràn bị xói bờ trái có nguy cơ uy hiếp an toàn công trình đập đá đổ bê tông bản mặt);
+ Sự cố xảy ra với tràn xả lũ (kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được, mất điện hoặc hỏng máy phát);
+ Sự cố xảy ra với cầu trục;
+ Sự cố xảy ra với máy phát điện dự phòng.
- Sự cố xảy ra đối với khu đầu mối Hón Can, Dốc Cáy, Bản Trác (khi mực nước hồ đạt đến cao trình (+110.00) m, kết hợp mưa lớn làm dâng đường bão hòa thân đập, nước thấm ra mái hạ lưu đập).
- Trường hợp xảy ra mưa lũ vượt tần suất P = 0,01% (lũ kiểm tra), có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình.
b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra:
Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2017 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập.
2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu:
a) Vật tư dự phòng tại công trình:
- Tại đập chính Cửa Đạt:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

13.000

Tại chân công trình

2

Cát

m3

12

8

3

Vải chống thấm Geomembrance kích thước (7 mx100 m)

m2

600

100

Tại kho của công trình

4

Rọ thép

cái

201

5

Bao tải

cái

4.700

6

Phao cứu sinh

cái

18

Tại kho của công trình

7

Áo phao

cái

17

8

Cuốc bàn (có cán)

cái

8

9

Xẻng (có cán)

cái

8

10

Dao phát

cái

2

11

Dao chặt

cái

4

12

Cuốc chim

cái

3

13

Đèn bão

cái

4

14

Đèn ắc quy

cái

15

15

Phai gỗ

cái

17

16

Xăng dầu

lít

600

17

Loa tay

cái

1

1

18

Máy phát điện 250KVA

cái

1

1

Tại tràn

19

Máy phát điện (5,5&7)KVA

cái

1

Tại VP

- Tại đập phụ Dốc Cáy:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

800

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

95

3

Cát

m3

90

4

Rọ thép

cái

99

Tại kho của công trình

5

Bao tải

cái

1.900

6

Cọc tre

cọc

1.500

7

Phên nứa

m2

400

8

Vồ gỗ (có cán)

cái

18

2

9

Phao cứu sinh

cái

10

10

Áo phao

cái

10

11

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

12

Xẻng (có cán)

cái

5

13

Dao phát

cái

6

14

Dao chặt

cái

6

15

Cuốc chim

cái

4

16

Đèn bão

cái

4

17

Đèn ắc quy

cái

8

18

Xăng dầu

lít

20

19

Máy phát điện

cái

1

20

Loa tay

cái

1

- Tại đập phụ Bản Trác:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

50

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

20

3

Đá 4x6

m3

20

4

Cát

m3

20

5

Rọ thép

cái

50

Tại kho của công trình

6

Bao tải

cái

1.000

7

Cọc tre

cọc

500

8

Vồ gỗ (có cán)

cái

10

9

Phao cứu sinh

cái

5

10

Áo phao

cái

5

11

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

12

Xẻng (có cán)

cái

2

3

13

Dao phát

cái

2

3

14

Dao chặt

cái

5

15

Cuốc chim

cái

2

16

Đèn bão

cái

2

17

Đèn ắc quy

cái

4

18

Loa tay

cái

1

- Tại đập phụ Hón Can:

TT

Tên vật tư

ĐVT

Đã có

Bổ sung

Ghi chú

1

Đá hộc

m3

800

Tại chân công trình

2

Đá 1x2

m3

95

3

Cát

m3

90

4

Bao tải

cái

1.000

Tại kho của công trình

5

Cọc tre

cọc

1.000

660

6

Phên nứa

m2

70

7

Vồ gỗ (có cán)

cái

20

8

Phao cứu sinh

cái

5

9

Áo phao

cái

5

10

Cuốc bàn (có cán)

cái

5

11

Xẻng (có cán)

cái

5

12

Dao phát

cái

5

13

Dao chặt

cái

5

14

Cuốc chim

cái

4

15

Đèn bão

cái

4

16

Đèn ắc quy

cái

7

17

Xăng dầu

lít

20

18

Máy phát điện

cái

1

19

Loa tay

cái

1

- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng cần bổ sung tại công trình theo Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2017 đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
b) Vật tư dự phòng trong dân:
Trên cơ sở kế hoạch vật tư dự phòng trong dân do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập trong phương án, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN) huyện Thường Xuân để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
c) Nhân lực ứng cứu:
Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các xã Xuân Cẩm, Lương Xuân, Vạn Xuân, thị trấn Thường Xuân, Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương, nhà máy Thủy điện Cửa Đạt, nhà máy Thủy điện Dốc Cáy và các đơn vị có liên quan chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống.