Document: Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND 2018 lãi suất vay đầu tư sản xuất kinh doanh nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2018", "sign_number": "4673/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4673/QĐ-UBND 2018 lãi suất vay đầu tư sản xuất kinh doanh nông nghiệp Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 và Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
a/ Bổ sung khoản 1, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ cụm từ sau "Với chủ phương tiện hoạt động thủy sản có công suất dưới 90CV thực hiện đầu tư, nâng cấp đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định, hoặc đầu tư chuyển đổi nghề khác phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thuộc danh mục rà soát của các địa phương và sở chuyên ngành đến hết ngày 30/4/2018 (không áp dụng cho các phương tiện hoạt động thủy sản phát sinh sau thời điểm rà soát)”.
b/ Bổ sung điểm 2.8, khoản 2, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ như sau: “2.8. Đầu tư cơ sở vật chất và vốn lưu động để chuyển đổi nghề (không phải nghề khai thác thủy sản); đầu tư cải hoán, nâng cấp tàu đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định”.
Bổ sung phụ lục: Danh mục nội dung các lĩnh vực hỗ trợ lãi suất (Kèm theo Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND: Tại mục 8 với lĩnh vực đầu tư cải hoán nâng cấp tàu dưới 90CV đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định; nội dung cụ thể: Đầu tư nâng cấp tàu, cải hoán tàu; mua ngư cụ, thiết bị khai thác; thiết bị liên lạc, trang thiết bị an toàn trên tàu, máy móc, thiết bị lắp đặt trên tàu phục vụ khai thác thủy sản để tiếp tục hoạt động tàu khai thác thủy sản có công suất từ 30CV đến dưới 90CV.
c/ Sửa đổi Điều 8. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, như sau: “Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất: Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho chương trình xây dựng nông thôn mới và kinh phí ngân sách cấp huyện”.
d/ Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
Sửa đổi khoản 2 thành: Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung.
Bổ sung, sửa đổi khoản 4 thành: “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất thực hiện, áp dụng quy trình kỹ thuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn xây dựng phương án sản xuất và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp cho các địa phương. Hướng dẫn và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng thực hiện chuyển đổi nghề cho chủ phương tiện hoạt động thủy sản có công suất dưới 90CV, gửi Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung”.
2. Bãi bỏ khoản 4, Điều 1 Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Xử lý chuyển tiếp: Các hợp đồng tín dụng ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực còn dư nợ trong hạn, có đối tượng và lĩnh vực phù hợp với chính sách tại Quyết định này được hưởng các nội dung của chính sách này đối với phần dư nợ còn lại kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 và Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
a/ Bổ sung khoản 1, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ cụm từ sau "Với chủ phương tiện hoạt động thủy sản có công suất dưới 90CV thực hiện đầu tư, nâng cấp đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định, hoặc đầu tư chuyển đổi nghề khác phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thuộc danh mục rà soát của các địa phương và sở chuyên ngành đến hết ngày 30/4/2018 (không áp dụng cho các phương tiện hoạt động thủy sản phát sinh sau thời điểm rà soát)”.
b/ Bổ sung điểm 2.8, khoản 2, Điều 3 đối tượng và lĩnh vực hỗ trợ như sau: “2.8. Đầu tư cơ sở vật chất và vốn lưu động để chuyển đổi nghề (không phải nghề khai thác thủy sản); đầu tư cải hoán, nâng cấp tàu đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định”.
Bổ sung phụ lục: Danh mục nội dung các lĩnh vực hỗ trợ lãi suất (Kèm theo Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND: Tại mục 8 với lĩnh vực đầu tư cải hoán nâng cấp tàu dưới 90CV đáp ứng hoạt động khai thác thủy sản theo quy định; nội dung cụ thể: Đầu tư nâng cấp tàu, cải hoán tàu; mua ngư cụ, thiết bị khai thác; thiết bị liên lạc, trang thiết bị an toàn trên tàu, máy móc, thiết bị lắp đặt trên tàu phục vụ khai thác thủy sản để tiếp tục hoạt động tàu khai thác thủy sản có công suất từ 30CV đến dưới 90CV.
c/ Sửa đổi Điều 8. Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, như sau: “Nguồn vốn hỗ trợ lãi suất: Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho chương trình xây dựng nông thôn mới và kinh phí ngân sách cấp huyện”.
d/ Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
Sửa đổi khoản 2 thành: Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung.
Bổ sung, sửa đổi khoản 4 thành: “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sản xuất thực hiện, áp dụng quy trình kỹ thuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, dịch vụ hậu cần nghề cá. Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn xây dựng phương án sản xuất và hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp cho các địa phương. Hướng dẫn và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng thực hiện chuyển đổi nghề cho chủ phương tiện hoạt động thủy sản có công suất dưới 90CV, gửi Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp chung”.
2. Bãi bỏ khoản 4, Điều 1 Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND ngày 10/1/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh V/v ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Xử lý chuyển tiếp: Các hợp đồng tín dụng ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực còn dư nợ trong hạn, có đối tượng và lĩnh vực phù hợp với chính sách tại Quyết định này được hưởng các nội dung của chính sách này đối với phần dư nợ còn lại kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.