Document: Điều 1 Quyết định 492/QĐHC-CTUBND ứng dụng khoa học phát triển sản xuất vùng biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/06/2011", "sign_number": "492/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 492/QĐHC-CTUBND ứng dụng khoa học phát triển sản xuất vùng biển có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển sản xuất vùng biển, ven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Đánh giá, nhận diện các vấn đề khoa học và công nghệ trên cơ sở hiện trạng và định hướng nghiên cứu khoa học nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển giao ít nhất 20 tiến bộ kỹ thuật trong việc chọn tạo giống, các mô hình thâm canh nông thủy sản và các mô hình luân canh muối - thủy sản trên vùng biển và ven biển.
- Ứng dụng các công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch đối với sản phẩm đặc thù của vùng biển như hành tím, Artemia và thủy sản.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản về tài nguyên và môi trường khu vực ven biển làm cơ sở cho việc nghiên cứu hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển tổng thể, dài hạn của toàn vùng, xây dựng kế hoạch và các mô hình phát triển phù hợp cho từng huyện biển; ứng dụng GIS xây dựng các bản đồ nền vùng biển phục vụ công tác quản lý, quy hoạch.
- Xây dựng các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực vùng biển; đề xuất các giải pháp lấn biển Vĩnh Châu sau năm 2010.
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu ứng dụng lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các vấn đề khoa học và công nghệ hỗ trợ.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
3. Kinh phí thực hiện đề án:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư 17.200 triệu đồng; trong đó, vốn từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ 14.900 triệu đồng, vốn huy động và lồng ghép từ các nguồn khác 2.300 triệu đồng.
4. Giải pháp thực hiện:
- Lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chất cơ bản; cơ sở: cần tiến hành ngay nhằm cung cấp cơ sở khoa học ban đầu cho các đề tài? dự án có tính chất triển khai ứng dụng, sản xuất thử, xây dựng và nhân rộng mô hình.
+ Các đề tài có tính chất kế thừa các đề án cấp Bộ, cấp tỉnh: cần tiến hành đồng bộ hai kênh nghiên cứu này.
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020, chi tiết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
- Các giải pháp về nguồn nhân lực:
+ Lồng ghép vào Chương trình đào tạo sau đại học và các chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ của tỉnh, kết hợp, các ngành Giáo dục - Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phát triển nguồn nhân lực, có kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho vùng biển từ 3 - 6 cán bộ, tập trung vào các ngành thế mạnh như công nghệ sinh học, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, công nghệ thông tin,... Chú trọng nâng cao năng lực các tổ chức sự nghiệp, các Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trạm Bảo vệ thực vật nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ.
+ Việc đào tạo thông qua các kênh từ các Viện, Trường Đại học, Trường dạy nghề; các đề tài, dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
+ Củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đến các huyện vùng biển theo hướng linh hoạt và hiệu quả.
+ Thực hiện cơ chế liên kết giữa quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả vào ứng dụng thực tiễn.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án cụ thể. Các lĩnh vực được hỗ trợ như nghiên cứu đổi mới công nghệ và thiết bị; kiểm toán năng lượng, giải pháp và mô hình tiết kiệm năng lượng; phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
+ Tăng cường quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, tranh thủ sự hỗ trợ của các tỉnh, thành phố như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tổ chức Trung ương trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.
5. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện vùng biển xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm; có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện, đảm bảo đề án được thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ; tổ chức sơ kết, đánh giá 5 năm về thực hiện vào năm 2015; xác định, bổ sung danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2015-2020 và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đạt được khi đề án kết thúc; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai đề án về UBND tỉnh.
b) Hàng năm, các Sở, ngành có liên quan căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của đề án, có trách nhiệm phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
c) UBND các huyện vùng biển lồng ghép các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phát triển sản xuất vùng biển, ven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Đánh giá, nhận diện các vấn đề khoa học và công nghệ trên cơ sở hiện trạng và định hướng nghiên cứu khoa học nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Chuyển giao ít nhất 20 tiến bộ kỹ thuật trong việc chọn tạo giống, các mô hình thâm canh nông thủy sản và các mô hình luân canh muối - thủy sản trên vùng biển và ven biển.
- Ứng dụng các công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch đối với sản phẩm đặc thù của vùng biển như hành tím, Artemia và thủy sản.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản về tài nguyên và môi trường khu vực ven biển làm cơ sở cho việc nghiên cứu hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển tổng thể, dài hạn của toàn vùng, xây dựng kế hoạch và các mô hình phát triển phù hợp cho từng huyện biển; ứng dụng GIS xây dựng các bản đồ nền vùng biển phục vụ công tác quản lý, quy hoạch.
- Xây dựng các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực vùng biển; đề xuất các giải pháp lấn biển Vĩnh Châu sau năm 2010.
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học.
- Nghiên cứu ứng dụng lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các vấn đề khoa học và công nghệ hỗ trợ.
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
3. Kinh phí thực hiện đề án:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư 17.200 triệu đồng; trong đó, vốn từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ 14.900 triệu đồng, vốn huy động và lồng ghép từ các nguồn khác 2.300 triệu đồng.
4. Giải pháp thực hiện:
- Lựa chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
+ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chất cơ bản; cơ sở: cần tiến hành ngay nhằm cung cấp cơ sở khoa học ban đầu cho các đề tài? dự án có tính chất triển khai ứng dụng, sản xuất thử, xây dựng và nhân rộng mô hình.
+ Các đề tài có tính chất kế thừa các đề án cấp Bộ, cấp tỉnh: cần tiến hành đồng bộ hai kênh nghiên cứu này.
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020, chi tiết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
- Các giải pháp về nguồn nhân lực:
+ Lồng ghép vào Chương trình đào tạo sau đại học và các chương trình, kế hoạch đào tạo cán bộ của tỉnh, kết hợp, các ngành Giáo dục - Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phát triển nguồn nhân lực, có kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho vùng biển từ 3 - 6 cán bộ, tập trung vào các ngành thế mạnh như công nghệ sinh học, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, công nghệ thông tin,... Chú trọng nâng cao năng lực các tổ chức sự nghiệp, các Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư, Trạm Bảo vệ thực vật nhằm đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật thông qua các mô hình ứng dụng khoa học và công nghệ.
+ Việc đào tạo thông qua các kênh từ các Viện, Trường Đại học, Trường dạy nghề; các đề tài, dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
+ Củng cố, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ đến các huyện vùng biển theo hướng linh hoạt và hiệu quả.
+ Thực hiện cơ chế liên kết giữa quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả vào ứng dụng thực tiễn.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học, công nghệ thông qua việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án cụ thể. Các lĩnh vực được hỗ trợ như nghiên cứu đổi mới công nghệ và thiết bị; kiểm toán năng lượng, giải pháp và mô hình tiết kiệm năng lượng; phát triển tài sản trí tuệ; xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến.
+ Tăng cường quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, tranh thủ sự hỗ trợ của các tỉnh, thành phố như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tổ chức Trung ương trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.
5. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện vùng biển xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm; có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện, đảm bảo đề án được thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ; tổ chức sơ kết, đánh giá 5 năm về thực hiện vào năm 2015; xác định, bổ sung danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 2015-2020 và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đạt được khi đề án kết thúc; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai đề án về UBND tỉnh.
b) Hàng năm, các Sở, ngành có liên quan căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của đề án, có trách nhiệm phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đính kèm Quyết định này.
c) UBND các huyện vùng biển lồng ghép các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của địa phương.