Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và điều hành công tác đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
6. Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số chuyên ngành
a) Xây dựng CSDL dùng chung, gồm dữ liệu: danh mục dùng chung, phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, công trình biển, phương tiện đường sắt... để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm; chia sẻ, kết nối dữ liệu đăng kiểm phương tiện với CSDL dùng chung của Bộ GTVT và với các bộ, ngành, địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
b) Lĩnh vực phương tiện cơ giới đường bộ
- Xây dựng các hệ thống thông tin quản lý thử nghiệm an toàn kỹ thuật phương tiện và phụ tùng, quản lý thử nghiệm khí thải phương tiện nhằm phục vụ công tác chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.
- Nâng cấp các hệ thống thông tin quản lý chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ nhập khẩu, sản xuất/lắp ráp phục vụ công tác quản lý thẩm định thiết kế, chứng nhận kiểu loại, chứng nhận chất lượng phụ tùng và đánh giá đủ điều kiện hoạt động cho đơn vị sản xuất lắp ráp phương tiện; kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện và phụ tùng nhập khẩu.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kiểm định xe cơ giới theo mô hình tập trung, triển khai trên toàn quốc phục vụ công tác quản lý kiểm định xe cơ giới đang lưu hành, bao gồm các phân hệ: kiểm định xe cơ giới; thiết bị kiểm định; thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo; nghiệm thu chất lượng xe cơ giới cải tạo; thu phí sử dụng đường bộ...
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại các đơn vị đăng kiểm để cung cấp một số công đoạn của dịch vụ đăng kiểm, như: đặt lịch đăng kiểm, tiếp nhận thông tin, trả kết quả... trên môi trường trực tuyến; tự động hóa tối đa các hạng mục kiểm định dựa trên ứng dụng công nghệ.
c) Lĩnh vực phương tiện thủy nội địa: Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phục vụ công tác: thẩm định hồ sơ thiết kế; giám sát đóng mới, hoán cải; chứng nhận sản phẩm công nghiệp; kiểm tra phương tiện trong khai thác; đánh giá cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
d) Lĩnh vực tàu biển: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm tàu biển phục vụ công tác: thẩm định thiết kế; chứng nhận sản phẩm công nghiệp; giám sát đóng mới, hoán cải; chứng nhận an toàn, an ninh, lao động hàng hải cho tàu biển và công ty quản lý tàu; kiểm tra tàu trong quá trình khai thác; đánh giá công nhận cơ sở đóng tàu, cung cấp dịch vụ cho tàu biển.
đ) Lĩnh vực công trình biển: Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm công trình biển phục vụ công tác: thẩm định thiết kế; kiểm tra trong chế tạo mới, hoán cải; kiểm tra trong khai thác.
e) Lĩnh vực phương tiện đường sắt: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm phương tiện đường sắt phục vụ công tác: chứng nhận chất lượng phương tiện trong sản xuất, hoán cải, nhập khẩu; kiểm tra an toàn kỹ thuật trong khai thác.

Content:
Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số chuyên ngành
a) Xây dựng CSDL dùng chung, gồm dữ liệu: danh mục dùng chung, phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, công trình biển, phương tiện đường sắt... để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm; chia sẻ, kết nối dữ liệu đăng kiểm phương tiện với CSDL dùng chung của Bộ GTVT và với các bộ, ngành, địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước.
b) Lĩnh vực phương tiện cơ giới đường bộ
- Xây dựng các hệ thống thông tin quản lý thử nghiệm an toàn kỹ thuật phương tiện và phụ tùng, quản lý thử nghiệm khí thải phương tiện nhằm phục vụ công tác chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.
- Nâng cấp các hệ thống thông tin quản lý chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ nhập khẩu, sản xuất/lắp ráp phục vụ công tác quản lý thẩm định thiết kế, chứng nhận kiểu loại, chứng nhận chất lượng phụ tùng và đánh giá đủ điều kiện hoạt động cho đơn vị sản xuất lắp ráp phương tiện; kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện và phụ tùng nhập khẩu.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý kiểm định xe cơ giới theo mô hình tập trung, triển khai trên toàn quốc phục vụ công tác quản lý kiểm định xe cơ giới đang lưu hành, bao gồm các phân hệ: kiểm định xe cơ giới; thiết bị kiểm định; thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo; nghiệm thu chất lượng xe cơ giới cải tạo; thu phí sử dụng đường bộ...
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số tại các đơn vị đăng kiểm để cung cấp một số công đoạn của dịch vụ đăng kiểm, như: đặt lịch đăng kiểm, tiếp nhận thông tin, trả kết quả... trên môi trường trực tuyến; tự động hóa tối đa các hạng mục kiểm định dựa trên ứng dụng công nghệ.
c) Lĩnh vực phương tiện thủy nội địa: Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phục vụ công tác: thẩm định hồ sơ thiết kế; giám sát đóng mới, hoán cải; chứng nhận sản phẩm công nghiệp; kiểm tra phương tiện trong khai thác; đánh giá cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
d) Lĩnh vực tàu biển: Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm tàu biển phục vụ công tác: thẩm định thiết kế; chứng nhận sản phẩm công nghiệp; giám sát đóng mới, hoán cải; chứng nhận an toàn, an ninh, lao động hàng hải cho tàu biển và công ty quản lý tàu; kiểm tra tàu trong quá trình khai thác; đánh giá công nhận cơ sở đóng tàu, cung cấp dịch vụ cho tàu biển.
đ) Lĩnh vực công trình biển: Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm công trình biển phục vụ công tác: thẩm định thiết kế; kiểm tra trong chế tạo mới, hoán cải; kiểm tra trong khai thác.
e) Lĩnh vực phương tiện đường sắt: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đăng kiểm phương tiện đường sắt phục vụ công tác: chứng nhận chất lượng phương tiện trong sản xuất, hoán cải, nhập khẩu; kiểm tra an toàn kỹ thuật trong khai thác.