Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hệ thống nghiên cứu giống cây nông lâm nghiệp An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "709/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 709/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hệ thống nghiên cứu giống cây nông lâm nghiệp An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất và cung ứng giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4.. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
4.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nghiên cứu, sản xuất giống:
Chú trọng đến hệ thống các cơ sở chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống; đồng thời xác định khâu nghiên cứu chủ yếu thực hiện qua các đề tài khoa học cấp tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ bình tuyển; Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm giống của tỉnh. Nghiên cứu chuyển đổi phương thức hoạt động theo hướng hiệu quả hơn cho các Trung tâm giống.
4.2. Xây dựng các mô hình hợp tác công - công, công - tư, cũng như thúc đẩy mối liên kết giữa các cấp của tháp giống, giữa nghiên cứu cơ bản - nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai - thương mại, thương mại - sử dụng nhằm phát triển đồng bộ thị trường giống nông nghiệp, thủy sản tại tỉnh.
4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển:
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu chọn tạo, nhân giống đáp ứng yêu cầu cung cấp đủ giống tốt phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản; Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho các tổ chức và cá nhân tham gia công tác nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống, công nghệ sản xuất giống; Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu chọn tạo giống, chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nhập khẩu giống, sản xuất cung ứng giống cho sản xuất; Hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ về chọn tạo, nhân giống, khuyến nông về giống, công tác khảo kiểm nghiệm, sản xuất giống đầu dòng, giống siêu nguyên chủng, giống sạch bệnh cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
4.4. Giải pháp về khoa học và công nghệ: Ưu tiên hàng đầu cho đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học vào nghiên cứu chọn tạo giống; Tăng cường kinh phí các đề tài, dự án nghiên cứu về giống mới; Xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học, với các Viện Trường để triển khai các đề tài nghiên cứu triển khai nghiên cứu chọn tạo giống; Hỗ trợ về vốn, đăng ký bản quyền, thương mại hóa đầu ra cho các tổ chức, cá nhân có các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ giống, làm chủ công nghệ chọn tạo, lai tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi và giống thuỷ sản; Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư mới, đổi mới công nghệ thiết bị nghiên cứu, sản xuất, chế biến bảo quản giống.
4.5. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây trồng, giống vật nuôi, thủy sản cả về chủng loại, số lượng, chất lượng:
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giống; Tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng; năng lực cho hệ thống khảo, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng giống; Đổi mới công tác khuyến nông, nâng cao nhận thức và duy trì bền vững các tổ chức giống nông hộ; Đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về môi trường sinh thái, cũng như xử lý các nguồn thải phát sinh trong quá trình triển khai các dự án trong quy hoạch ngành giống.
4.6. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành giống:
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chọn tạo giống thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước; Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ, năng lực và tâm huyết làm việc tại các cơ sở nghiên cứu chọn tạo giống; chính sách quản lý, sử dụng, đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng cho nhân lực khoa học công nghệ của ngành giống; Tạo điều kiện và hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học; đảm bảo các doanh nghiệp và các tác giả bảo vệ bản quyền giống, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa.
4.7. Các dự án ưu tiên đầu tư: (phụ lục đính kèm).

Content:
4.. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
4.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nghiên cứu, sản xuất giống:
Chú trọng đến hệ thống các cơ sở chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống; đồng thời xác định khâu nghiên cứu chủ yếu thực hiện qua các đề tài khoa học cấp tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ bình tuyển; Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm giống của tỉnh. Nghiên cứu chuyển đổi phương thức hoạt động theo hướng hiệu quả hơn cho các Trung tâm giống.
4.2. Xây dựng các mô hình hợp tác công - công, công - tư, cũng như thúc đẩy mối liên kết giữa các cấp của tháp giống, giữa nghiên cứu cơ bản - nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai - thương mại, thương mại - sử dụng nhằm phát triển đồng bộ thị trường giống nông nghiệp, thủy sản tại tỉnh.
4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển:
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu chọn tạo, nhân giống đáp ứng yêu cầu cung cấp đủ giống tốt phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản; Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho các tổ chức và cá nhân tham gia công tác nghiên cứu chọn tạo, sản xuất giống, công nghệ sản xuất giống; Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu chọn tạo giống, chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nhập khẩu giống, sản xuất cung ứng giống cho sản xuất; Hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ về chọn tạo, nhân giống, khuyến nông về giống, công tác khảo kiểm nghiệm, sản xuất giống đầu dòng, giống siêu nguyên chủng, giống sạch bệnh cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
4.Giải pháp về khoa học và công nghệ: Ưu tiên hàng đầu cho đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học vào nghiên cứu chọn tạo giống; Tăng cường kinh phí các đề tài, dự án nghiên cứu về giống mới; Xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học, với các Viện Trường để triển khai các đề tài nghiên cứu triển khai nghiên cứu chọn tạo giống; Hỗ trợ về vốn, đăng ký bản quyền, thương mại hóa đầu ra cho các tổ chức, cá nhân có các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ giống, làm chủ công nghệ chọn tạo, lai tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi và giống thuỷ sản; Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư mới, đổi mới công nghệ thiết bị nghiên cứu, sản xuất, chế biến bảo quản giống.
4.5. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống cây trồng, giống vật nuôi, thủy sản cả về chủng loại, số lượng, chất lượng:
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giống; Tăng cường năng lực hệ thống quản lý chất lượng; năng lực cho hệ thống khảo, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng giống; Đổi mới công tác khuyến nông, nâng cao nhận thức và duy trì bền vững các tổ chức giống nông hộ; Đảm bảo công tác quản lý Nhà nước về môi trường sinh thái, cũng như xử lý các nguồn thải phát sinh trong quá trình triển khai các dự án trong quy hoạch ngành giống.
4.6. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành giống:
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chọn tạo giống thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu trong và ngoài nước; Có chính sách thu hút cán bộ có trình độ, năng lực và tâm huyết làm việc tại các cơ sở nghiên cứu chọn tạo giống; chính sách quản lý, sử dụng, đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng cho nhân lực khoa học công nghệ của ngành giống; Tạo điều kiện và hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu khoa học; đảm bảo các doanh nghiệp và các tác giả bảo vệ bản quyền giống, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa.
4.7. Các dự án ưu tiên đầu tư: (phụ lục đính kèm).