Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/02/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Khoản 2 Mục IV phần III được sửa đổi như sau:
“2. Quy trình cấp phát, thanh toán, quyết toán
a) Quy trình cấp phát:
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch vốn thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hàng năm, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp ngân sách cho Ủy ban nhân cấp huyện;
- Ủy ban nhân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ, nghiệm thu khối lượng (do lãnh đạo UBND cấp huyện làm chủ tịch Hội đồng, Phòng Nông nghiệp/phòng Kinh tế làm thường trực Hội đồng, thành viên là các phòng ban cấp huyện và UBND cấp xã có liên quan) để tham mưu thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn huyện/thành phố; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thực hiện thủ tục thanh, quyết toán
- Các tổ chức, cá nhân căn cứ nội dung hỗ trợ, nộp 01 đơn đề nghị hỗ trợ theo từng nội dung hỗ trợ cụ thể về Ủy ban nhân dân cấp xã, riêng hồ sơ hỗ trợ dự án liên kết theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (kèm bản sao các chứng từ liên quan, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu); tối đa 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, kèm theo bảng tổng hợp thể hiện nội dung, quy mô, đối tượng, địa điểm, kinh phí thực hiện và hồ sơ (bản sao). Việc xác định quy mô diện tích đề nghị hỗ trợ trong trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã thế chấp ngân hàng hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận diện tích thực tế cho nông dân; về đối tượng cây trồng đối với các diện tích có trồng xen các loại cây, phải xác định đối tượng cây trồng chính, nếu đối tượng cây trồng chính thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách thì Hội đồng thẩm định cấp huyện xem xét đề nghị hỗ trợ;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tham mưu Hội đồng thẩm định cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ, nghiệm thu từng nội dung đề nghị hỗ trợ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, phải thông báo và nêu rõ lý do cho cấp xã được biết để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân (có hồ sơ đề nghị hỗ trợ không đủ điều kiện) hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đối với các hồ sơ đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày làm việc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định hỗ trợ;
- Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thanh toán tiền hỗ trợ đúng đối tượng được hưởng, theo đúng các quy định của pháp luật.
c) Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn kiểm tra kết quả hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp phát hiện việc hỗ trợ sai quy định thì Sở Tài chính kịp thời tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi số kinh phí đã chi sai quy định.”

Content:
Khoản 2 Mục IV phần III được sửa đổi như sau:
“Quy trình cấp phát, thanh toán, quyết toán
a) Quy trình cấp phát:
- Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch vốn thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn hàng năm, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp ngân sách cho Ủy ban nhân cấp huyện;
- Ủy ban nhân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ, nghiệm thu khối lượng (do lãnh đạo UBND cấp huyện làm chủ tịch Hội đồng, Phòng Nông nghiệp/phòng Kinh tế làm thường trực Hội đồng, thành viên là các phòng ban cấp huyện và UBND cấp xã có liên quan) để tham mưu thực hiện việc hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân tham gia các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn huyện/thành phố; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thực hiện thủ tục thanh, quyết toán
- Các tổ chức, cá nhân căn cứ nội dung hỗ trợ, nộp 01 đơn đề nghị hỗ trợ theo từng nội dung hỗ trợ cụ thể về Ủy ban nhân dân cấp xã, riêng hồ sơ hỗ trợ dự án liên kết theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (kèm bản sao các chứng từ liên quan, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu); tối đa 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, kèm theo bảng tổng hợp thể hiện nội dung, quy mô, đối tượng, địa điểm, kinh phí thực hiện và hồ sơ (bản sao). Việc xác định quy mô diện tích đề nghị hỗ trợ trong trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đã thế chấp ngân hàng hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận diện tích thực tế cho nông dân; về đối tượng cây trồng đối với các diện tích có trồng xen các loại cây, phải xác định đối tượng cây trồng chính, nếu đối tượng cây trồng chính thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách thì Hội đồng thẩm định cấp huyện xem xét đề nghị hỗ trợ;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tham mưu Hội đồng thẩm định cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ, nghiệm thu từng nội dung đề nghị hỗ trợ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, phải thông báo và nêu rõ lý do cho cấp xã được biết để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân (có hồ sơ đề nghị hỗ trợ không đủ điều kiện) hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đối với các hồ sơ đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày làm việc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định hỗ trợ;
- Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thanh toán tiền hỗ trợ đúng đối tượng được hưởng, theo đúng các quy định của pháp luật.
c) Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn kiểm tra kết quả hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp phát hiện việc hỗ trợ sai quy định thì Sở Tài chính kịp thời tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi số kinh phí đã chi sai quy định.”