Document: Điều 2 Quyết định 196/QĐ-UBND 2024 phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải sông nội tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/02/2024", "sign_number": "196/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 196/QĐ-UBND 2024 phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải sông nội tỉnh Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thông báo danh mục sông nội tỉnh và các tuyến kênh trục, kênh cấp I được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải tại Điều 1 Quyết định này đến các Sở, Ban, ngành, địa phương biết, phối hợp theo dõi, quản lý theo quy định; tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh danh mục theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát nguồn thải vào nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải, trong đó tập trung các dự án đầu tư lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường; đồng thời, tham mưu, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh; xác định mục tiêu, lộ trình giảm xả thải vào môi trường nguồn nước mặt không còn khả năng chịu tải theo quy định.
c) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào các sông, kênh không còn khả năng chịu tải theo Điều 1 Quyết định này, trừ trường hợp dự án có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào nguồn tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng, không làm phát sinh thêm nước thải hoặc dự án đầu tư xử lý các chất ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phù hợp với khả năng tiếp nhận nguồn thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là nguồn thải từ nuôi thủy sản, hoạt động cải tạo ao, hồ trong nuôi thủy sản.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động cấp Giấy phép môi trường đối với các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước và hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Xây dựng
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị có liên quan tuyên truyền, vận động người dân di dời nhà ở tại khu vực ven sông, kênh trong nội ô đô thị; rà soát các quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị để từng bước đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, góp phần giảm ô nhiễm môi trường nước mặt.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất việc nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa địa phương theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động giao thông, các bến tàu, bến cảng.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan có phương án quy hoạch bố trí phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với đặc điểm khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải theo từng sông, kênh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các Sở, ngành nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong xử lý, tái sử dụng các nguồn thải, các giải pháp tăng cường khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan quản lý hoạt động xả thải của các doanh nghiệp trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, đảm bảo phù hợp với khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp; xúc tiến các chủ đầu tư hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức quản lý danh mục các nguồn nước được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải quy định tại Điều 1 Quyết định này trên địa bàn quản lý; kiểm tra, giám sát các hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn quản lý; kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý các nguồn thải, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường đối với các tuyến sông, kênh trên địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn quản lý.
c) Không cấp giấy phép môi trường theo thẩm quyền cho các dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt trên các sông, kênh không còn khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải, trừ trường hợp dự án có phương án xử lý nước thải đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trường chất lượng nước mặt trước khi thải vào nguồn tiếp nhận; hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải; hoặc dự án đầu tư xử lý các chất ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt khu vực bị ô nhiễm.
d) Chủ động xác định mục tiêu, lộ trình giảm xả thải vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kiểm soát các hoạt động dân sinh xả thải xuống các tuyến sông, kênh. Rà soát và có kế hoạch di dời, giải tỏa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình xây dựng công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, lấn chiếm lòng sông, kênh rạch, cản trở lưu thông dòng nước.
e) Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn quản lý theo quy định.
9. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước mặt trên các sông, kênh theo quy định.
b) Kiểm soát nguồn phát sinh ô nhiễm, quản lý chặt chẽ các nguồn thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh; xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường cho phép trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thông báo danh mục sông nội tỉnh và các tuyến kênh trục, kênh cấp I được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải tại Điều 1 Quyết định này đến các Sở, Ban, ngành, địa phương biết, phối hợp theo dõi, quản lý theo quy định; tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, điều chỉnh danh mục theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát nguồn thải vào nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải, trong đó tập trung các dự án đầu tư lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường; đồng thời, tham mưu, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh; xác định mục tiêu, lộ trình giảm xả thải vào môi trường nguồn nước mặt không còn khả năng chịu tải theo quy định.
c) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào các sông, kênh không còn khả năng chịu tải theo Điều 1 Quyết định này, trừ trường hợp dự án có phương án xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng nước mặt trước khi thải vào nguồn tiếp nhận hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng, không làm phát sinh thêm nước thải hoặc dự án đầu tư xử lý các chất ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường khu vực bị ô nhiễm.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có kế hoạch nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phù hợp với khả năng tiếp nhận nguồn thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là nguồn thải từ nuôi thủy sản, hoạt động cải tạo ao, hồ trong nuôi thủy sản.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động cấp Giấy phép môi trường đối với các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước và hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Xây dựng
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị có liên quan tuyên truyền, vận động người dân di dời nhà ở tại khu vực ven sông, kênh trong nội ô đô thị; rà soát các quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị để từng bước đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, góp phần giảm ô nhiễm môi trường nước mặt.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, địa phương và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất việc nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa địa phương theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động giao thông, các bến tàu, bến cảng.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan có phương án quy hoạch bố trí phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với đặc điểm khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải theo từng sông, kênh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các Sở, ngành nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong xử lý, tái sử dụng các nguồn thải, các giải pháp tăng cường khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các tuyến sông, kênh trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan quản lý hoạt động xả thải của các doanh nghiệp trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, đảm bảo phù hợp với khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp kiểm soát nguồn thải từ hoạt động trong các khu kinh tế, khu công nghiệp; xúc tiến các chủ đầu tư hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức quản lý danh mục các nguồn nước được đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải quy định tại Điều 1 Quyết định này trên địa bàn quản lý; kiểm tra, giám sát các hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn quản lý; kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý các nguồn thải, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường đối với các tuyến sông, kênh trên địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu dân cư tập trung trên địa bàn quản lý.
c) Không cấp giấy phép môi trường theo thẩm quyền cho các dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải trực tiếp vào môi trường nước mặt trên các sông, kênh không còn khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải, trừ trường hợp dự án có phương án xử lý nước thải đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trường chất lượng nước mặt trước khi thải vào nguồn tiếp nhận; hoặc có phương án tuần hoàn, tái sử dụng để không làm phát sinh thêm nước thải; hoặc dự án đầu tư xử lý các chất ô nhiễm, cải tạo, phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt khu vực bị ô nhiễm.
d) Chủ động xác định mục tiêu, lộ trình giảm xả thải vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn kiểm soát các hoạt động dân sinh xả thải xuống các tuyến sông, kênh. Rà soát và có kế hoạch di dời, giải tỏa các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình xây dựng công trình vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, lấn chiếm lòng sông, kênh rạch, cản trở lưu thông dòng nước.
e) Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn quản lý theo quy định.
9. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước mặt trên các sông, kênh theo quy định.
b) Kiểm soát nguồn phát sinh ô nhiễm, quản lý chặt chẽ các nguồn thải trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh; xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi trường cho phép trước khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận.