Document: Điều 9 Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "4204/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "4204/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "4204/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "4204/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "4204/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 4204/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vốn vay đầu tư phát triển sản nông nghiệp Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn về biểu mẫu, thủ tục, hồ sơ, trình tự, phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất; Công tác thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất.
2. Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Chỉ đạo Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Ninh công bố công khai lãi suất cho vay làm cơ sở xác định mức lãi suất hỗ trợ; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn về Ban Xây dựng nông thôn mới để tổng hợp chung.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện chính sách này.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn tiêu chí xác định các phương án Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung theo quy định; Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn các địa phương tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất có hiệu quả và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.
5. Ban Xây dựng Nông thôn mới tổng hợp chung kết quả triển khai chính sách, tập hợp những vướng mắc và đề xuất phương pháp xử lý đảm bảo thực hiện chính sách đúng mục tiêu; Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách.
6. Cổng thông tin điện tử của Tỉnh chủ trì, phối hợp với ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Quảng Ninh công bố công khai lãi suất, nhằm cung cấp thông tin đến người có nhu cầu vay vốn.
7. UBND cấp huyện tổ chức triển khai chính sách, tuyên truyền để mọi người dân tổ chức nắm được nội dung của chính sách; Bố trí lồng ghép Ngân sách địa phương để thực hiện chính sách; Thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai chính sách này hàng tháng về Sở Tài chính, Ban Xây dựng nông thôn mới; Được trích tối đa từ Ngân sách theo định mức 1% tổng kinh phí hỗ trợ phục vụ công tác thẩm định, chi trả tiền hỗ trợ và quản lý nguồn vốn hỗ trợ, UBND cấp huyện quy định cụ thể nội dung chi nguồn kinh phí này.
8. Trên cơ sở hướng dẫn của các ngành UBND cấp xã tiến hành tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, thẩm định, xác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất, tổng hợp trình UBND cấp huyện phê duyệt; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin xác nhận;
9. Các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp với UBND các địa phương tổ chức tuyên truyền, phối hợp trong công tác quản lý vốn hỗ trợ lãi suất đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.

Content:
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn về biểu mẫu, thủ tục, hồ sơ, trình tự, phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất; Công tác thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất.
2. Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Chỉ đạo Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Ninh công bố công khai lãi suất cho vay làm cơ sở xác định mức lãi suất hỗ trợ; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn về Ban Xây dựng nông thôn mới để tổng hợp chung.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện chính sách này.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn tiêu chí xác định các phương án Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung theo quy định; Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn các địa phương tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất có hiệu quả và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.
5. Ban Xây dựng Nông thôn mới tổng hợp chung kết quả triển khai chính sách, tập hợp những vướng mắc và đề xuất phương pháp xử lý đảm bảo thực hiện chính sách đúng mục tiêu; Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách.
6. Cổng thông tin điện tử của Tỉnh chủ trì, phối hợp với ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Quảng Ninh công bố công khai lãi suất, nhằm cung cấp thông tin đến người có nhu cầu vay vốn.
7. UBND cấp huyện tổ chức triển khai chính sách, tuyên truyền để mọi người dân tổ chức nắm được nội dung của chính sách; Bố trí lồng ghép Ngân sách địa phương để thực hiện chính sách; Thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai chính sách này hàng tháng về Sở Tài chính, Ban Xây dựng nông thôn mới; Được trích tối đa từ Ngân sách theo định mức 1% tổng kinh phí hỗ trợ phục vụ công tác thẩm định, chi trả tiền hỗ trợ và quản lý nguồn vốn hỗ trợ, UBND cấp huyện quy định cụ thể nội dung chi nguồn kinh phí này.
8. Trên cơ sở hướng dẫn của các ngành UBND cấp xã tiến hành tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, thẩm định, xác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất, tổng hợp trình UBND cấp huyện phê duyệt; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin xác nhận;
9. Các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp với UBND các địa phương tổ chức tuyên truyền, phối hợp trong công tác quản lý vốn hỗ trợ lãi suất đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích.