Document: Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND mức khoán chi phụ cấp mức phụ cấp kiêm nhiệm Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND mức khoán chi phụ cấp mức phụ cấp kiêm nhiệm Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“1. Thực hiện bố trí số lượng, tổng mức khoán chi phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Cách thức khoán chi phụ cấp:
a) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 nhiệm vụ: Trên cơ sở các chức danh, nhóm nhiệm vụ quy định tại Điều 1, Điều 2, Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tên, số lượng các nhiệm vụ được khoán và mức khoán cho mỗi nhiệm vụ, đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và tổng mức khoán bằng mức khoán quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 người: Xác định theo nguyên tắc 01 người thực hiện nhiệm vụ nào được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ đó, đảm bảo bố trí đúng số lượng người và tự chủ 100% tổng kinh phí khoán quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được người so với số lượng tối đa được bố trí ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,54 lần mức lương cơ sở.
b) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở.
c) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, còn được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ thuộc nhóm nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“1. Thực hiện bố trí số lượng, tổng mức khoán chi phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Cách thức khoán chi phụ cấp:
a) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 nhiệm vụ: Trên cơ sở các chức danh, nhóm nhiệm vụ quy định tại Điều 1, Điều 2, Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tên, số lượng các nhiệm vụ được khoán và mức khoán cho mỗi nhiệm vụ, đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và tổng mức khoán bằng mức khoán quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 người: Xác định theo nguyên tắc 01 người thực hiện nhiệm vụ nào được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ đó, đảm bảo bố trí đúng số lượng người và tự chủ 100% tổng kinh phí khoán quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được người so với số lượng tối đa được bố trí ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,54 lần mức lương cơ sở.
b) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở.
c) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, còn được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ thuộc nhóm nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố”.