Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2015 với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tăng cường kết cấu cơ sở hạ tầng.
5.1. Giao thông - Vận tải -Thông tin liên lạc
- Giao thông -vận tải: Phát triển hệ thống giao thông nhằm đảm bảo nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa giữa các địa bàn trong vùng, giữa vùng với các trung tâm lớn của tỉnh. Đến năm 2010, ưu tiên phát triển một số tuyến đường chính gồm: Hoàn chỉnh đường Hồ Chí Minh huyền thoại trên địa bàn 2 huyện Hướng Hóa và Đakrông; đường thị trấn Ái Tử - Trừ Lấu (Triệu Phong); nâng cấp đường 75 Tây nối với đường Hồ Chí Minh nhánh Đông; đường vào xã Vĩnh Ô nối với đường Hồ Chí Minh nhánh Tây (Vĩnh Linh); đường vào xã Hướng Sơn, xã Hướng Lộc (Hướng Hóa); nâng cấp đường Tà Rụt - La Lay; đường vào khu tái định cư Hoong Cóc; đường vào xã Pa Tầng; đường tuần tra biên giới, đường đến các cặp cửa khẩu phụ: Thanh, Tà Rùng, Cheeng. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa giao thông nông thôn ở những nơi có điều kiện nhằm cải thiện bộ mặt nông thôn, đảm bảo đến năm 2010 có 100% số xã có đường giao thông về trung tâm.
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2010 có 100% số xã có bưu điện văn hóa, các điểm dân cư tập trung có mạng lưới điện thoại cố định, các khu vực thị trấn thị tứ, khu kinh tế tập trung phủ sóng điện thoại di động. Đến năm 2015 đạt 10 máy điện thoại/100 dân và 20 máy/100 dân đối với khu vực thị trấn, thị tứ.
5.2. Phát triển hệ thống điện:
Tiếp tục xây dựng và cải tao hệ thống lưới điện theo chương trình điện khí hóa nông thôn; chú trọng phát triển công trình thuỷ điện nhỏ theo quy hoạch; nghiên cứu và triển khai dự án cấp điện bằng năng lượng gió như ở Tây Gio Linh, Hướng Hóa, Đakrông.
5.3. Các cơ sở hạ tầng khác:
Củng cố và từng bước hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi ở các vùng: Bắc sông Bến Hải, Nam sông Bến Hải-Bắc sông Thạch Hãn, Nam sông Thạch Hãn, vùng Miền núi Hướng Hóa và Đakrông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nông, lâm nghiệp. Tích cực thực hiện chương trình nước sạch vùng nông thôn để cấp nước sạch sinh hoạt cho đồng bào vùng sâu, vùng xa; từng bước hình thành một số trạm trại kỹ thuật phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Giáo dục- Đào tạo:
Phát triển Giáo dục - Đào tạo theo hướng toàn diện: Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng dạy và học, gắn giữa giáo dục phổ thông với hướng nghiệp đào tạo nghề; thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục-đào tạo. Tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học. Từ nay đến năm 2010: Hoàn thành việc thành lập và xây dựng cơ sở vật chất 3 trường THPT Tà Rụt (Đakrông), THPT Hướng Phùng, THPT Lìa (Hướng Hóa); Tỷ lệ kiên cố và cao tầng hóa các trường tiểu học và THCS toàn vùng đạt 80-85%. Củng cố, chuẩn hóa và nâng cao trình độ giáo viên, khuyến khích và có cơ chế đãi ngộ đối với cán bộ giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; bổ sung đội ngũ giáo viên các bộ môn cho các trường THCS, tiếp tục thực hiện chính sách luân chuyển giáo viên và nhà ở cho giáo viên vùng khó, chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Y tế - Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:
Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; nâng cấp, mở rộng phòng khám đa khoa khu vực hiện có, chú trọng tăng cường trang thiết bị; tạo sự chuyển biến về chất trong khám, chữa bệnh cho nhân dân. Phấn đấu đến 2010, có 80% trạm y tế có bác sỹ, 100% xã có nhân viên y tế cộng đồng, 20 giường/10.000 dân; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 23%; Đến năm 2015, 85% trạm y tế xã có bác sỹ, 27 giường bệnh/10.000 dân và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 20%; thực hiện có hiệu quả chương trình khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Thực hiện tốt chương trình quân dân y kết hợp, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm và làm tốt công tác y tế dự phòng.
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,6% vào năm 2010, tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến tận thôn bản; giáo dục truyền thông dân số, thực hiện các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.
3. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao.
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền, đưa hệ thống truyền thanh, phát thanh đến tận cơ sở thôn, bản. Khôi phục, bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa truyền thống, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa, làng văn hóa, gia đình văn hóa. Phấn đấu đến năm 2010, có 70% làng, bản, hộ gia đình đạt làng, bản, gia đình văn hóa; trên 70% hộ gia đình có ti vi (đến năm 2015 trên 90% hộ). Xây dựng các thiết chế, điểm sinh hoạt chính trị, văn hóa, xã hội, vui chơi giải trí lành mạnh tại cấp xã, thôn. Đầu tư xây dựng các di tích lịch sử, danh thắng, trong đó chú trọng các công trình: Sân bay Tà Cơn giai đoạn 2, Nhà đày Lao Bảo, Nghĩa trang Trường Sơn, Di tích Chính phủ Cách mạng lâm thời CHMNVN, Làng Vây, khu du lịch suối nước nóng Đakrông, Khe Gió ở Cam Lộ, khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông, động Voi mẹp...
Thúc đẩy phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao, thu hút sự tham gia đông đảo của cộng đồng, trong đó chú trọng lực lượng thanh niên, học sinh. Phấn đấu các xã có sân bóng đá, các thôn có sân bóng chuyền, cầu lông..
4. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh hoạt động phổ biến và nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung vào những tiến bộ về các lĩnh vực mũi nhọn như giống, kỹ thuật canh tác, cải tạo đất, kỹ thuật nuôi, chế biến nông - lâm sản. Chú trọng các hoạt động điều tra cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với những điều kiện thực tiễn, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hoạt động quản lý hệ tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững hệ môi trường sinh thái; chú trọng gắn đầu tư khai thác sử dụng với cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất. Phát triển tài nguyên rừng với cơ cấu đa dạng hệ sinh thái rừng trồng, bảo vệ sinh thái rừng tự nhiên. Tổ chức quản lý và khai thác hợp lý, hiệu quả các mỏ khóang sản và nguồn tài nguyên nước, ngăn chặn tình trạng gây ô nhiễm nguồn nước. Bảo vệ môi trường ở những khu vực khai thác khóang sản, các khu công nghiệp tập trung, khu du lịch.
Tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức của dân cư về vệ sinh môi trường, phấn đấu đến năm 2010, có trên 75% số hộ dân trong vùng được sử dụng nước sạch và trên 90% vào năm 2015, có trên 90% số hộ trong vùng sử dụng hố xí hợp vệ sinh, đẩy mạnh áp dụng chương trình khí sinh học cho chăn nuôi, từng bước xây dựng tập quán thu gom, xử lý rác thải tập trung tại các khu dân cư nông thôn; khuyến khích xã hội hóa hoạt động vệ sinh môi trường.
5. Thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, Chương trình 134, 135, định canh định cư; có chính sách hỗ trợ miền núi, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời kết hợp thực hiện đồng bộ các chương trình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các đối tượng người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục thực hiện các chủ trương, chính sách hỗ trợ người nghèo về: Trợ giá, trợ cước, y tế, giáo dục, dân số-kế hoạch hóa gia đình, vốn vay tín dụng, hỗ trợ xây dựng nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình bình đẳng giới, trước mắt ưu tiên tập trung cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi. Phấn đấu giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, đến năm 2010, còn 25% (theo chuẩn giai đoạn 2006-2010).

Content:
Tăng cường kết cấu cơ sở hạ tầng.
5.1. Giao thông - Vận tải -Thông tin liên lạc
- Giao thông -vận tải: Phát triển hệ thống giao thông nhằm đảm bảo nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa giữa các địa bàn trong vùng, giữa vùng với các trung tâm lớn của tỉnh. Đến năm 2010, ưu tiên phát triển một số tuyến đường chính gồm: Hoàn chỉnh đường Hồ Chí Minh huyền thoại trên địa bàn 2 huyện Hướng Hóa và Đakrông; đường thị trấn Ái Tử - Trừ Lấu (Triệu Phong); nâng cấp đường 75 Tây nối với đường Hồ Chí Minh nhánh Đông; đường vào xã Vĩnh Ô nối với đường Hồ Chí Minh nhánh Tây (Vĩnh Linh); đường vào xã Hướng Sơn, xã Hướng Lộc (Hướng Hóa); nâng cấp đường Tà Rụt - La Lay; đường vào khu tái định cư Hoong Cóc; đường vào xã Pa Tầng; đường tuần tra biên giới, đường đến các cặp cửa khẩu phụ: Thanh, Tà Rùng, Cheeng. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa giao thông nông thôn ở những nơi có điều kiện nhằm cải thiện bộ mặt nông thôn, đảm bảo đến năm 2010 có 100% số xã có đường giao thông về trung tâm.
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2010 có 100% số xã có bưu điện văn hóa, các điểm dân cư tập trung có mạng lưới điện thoại cố định, các khu vực thị trấn thị tứ, khu kinh tế tập trung phủ sóng điện thoại di động. Đến năm 2015 đạt 10 máy điện thoại/100 dân và 20 máy/100 dân đối với khu vực thị trấn, thị tứ.
5.2. Phát triển hệ thống điện:
Tiếp tục xây dựng và cải tao hệ thống lưới điện theo chương trình điện khí hóa nông thôn; chú trọng phát triển công trình thuỷ điện nhỏ theo quy hoạch; nghiên cứu và triển khai dự án cấp điện bằng năng lượng gió như ở Tây Gio Linh, Hướng Hóa, Đakrông.
5.3. Các cơ sở hạ tầng khác:
Củng cố và từng bước hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi ở các vùng: Bắc sông Bến Hải, Nam sông Bến Hải-Bắc sông Thạch Hãn, Nam sông Thạch Hãn, vùng Miền núi Hướng Hóa và Đakrông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nông, lâm nghiệp. Tích cực thực hiện chương trình nước sạch vùng nông thôn để cấp nước sạch sinh hoạt cho đồng bào vùng sâu, vùng xa; từng bước hình thành một số trạm trại kỹ thuật phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Giáo dục- Đào tạo:
Phát triển Giáo dục - Đào tạo theo hướng toàn diện: Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng dạy và học, gắn giữa giáo dục phổ thông với hướng nghiệp đào tạo nghề; thực hiện đa dạng hóa các loại hình giáo dục-đào tạo. Tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học. Từ nay đến năm 2010: Hoàn thành việc thành lập và xây dựng cơ sở vật chất 3 trường THPT Tà Rụt (Đakrông), THPT Hướng Phùng, THPT Lìa (Hướng Hóa); Tỷ lệ kiên cố và cao tầng hóa các trường tiểu học và THCS toàn vùng đạt 80-85%. Củng cố, chuẩn hóa và nâng cao trình độ giáo viên, khuyến khích và có cơ chế đãi ngộ đối với cán bộ giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; bổ sung đội ngũ giáo viên các bộ môn cho các trường THCS, tiếp tục thực hiện chính sách luân chuyển giáo viên và nhà ở cho giáo viên vùng khó, chính sách hỗ trợ cho học sinh nghèo miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Y tế - Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:
Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; nâng cấp, mở rộng phòng khám đa khoa khu vực hiện có, chú trọng tăng cường trang thiết bị; tạo sự chuyển biến về chất trong khám, chữa bệnh cho nhân dân. Phấn đấu đến 2010, có 80% trạm y tế có bác sỹ, 100% xã có nhân viên y tế cộng đồng, 20 giường/10.000 dân; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 23%; Đến năm 2015, 85% trạm y tế xã có bác sỹ, 27 giường bệnh/10.000 dân và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 20%; thực hiện có hiệu quả chương trình khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Thực hiện tốt chương trình quân dân y kết hợp, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm và làm tốt công tác y tế dự phòng.
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,6% vào năm 2010, tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản đến tận thôn bản; giáo dục truyền thông dân số, thực hiện các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.
3. Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao.
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền, đưa hệ thống truyền thanh, phát thanh đến tận cơ sở thôn, bản. Khôi phục, bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa truyền thống, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa, làng văn hóa, gia đình văn hóa. Phấn đấu đến năm 2010, có 70% làng, bản, hộ gia đình đạt làng, bản, gia đình văn hóa; trên 70% hộ gia đình có ti vi (đến năm 2015 trên 90% hộ). Xây dựng các thiết chế, điểm sinh hoạt chính trị, văn hóa, xã hội, vui chơi giải trí lành mạnh tại cấp xã, thôn. Đầu tư xây dựng các di tích lịch sử, danh thắng, trong đó chú trọng các công trình: Sân bay Tà Cơn giai đoạn 2, Nhà đày Lao Bảo, Nghĩa trang Trường Sơn, Di tích Chính phủ Cách mạng lâm thời CHMNVN, Làng Vây, khu du lịch suối nước nóng Đakrông, Khe Gió ở Cam Lộ, khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông, động Voi mẹp...
Thúc đẩy phát triển sâu rộng phong trào thể dục thể thao, thu hút sự tham gia đông đảo của cộng đồng, trong đó chú trọng lực lượng thanh niên, học sinh. Phấn đấu các xã có sân bóng đá, các thôn có sân bóng chuyền, cầu lông..
4. Khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Đẩy mạnh hoạt động phổ biến và nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung vào những tiến bộ về các lĩnh vực mũi nhọn như giống, kỹ thuật canh tác, cải tạo đất, kỹ thuật nuôi, chế biến nông - lâm sản. Chú trọng các hoạt động điều tra cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định và thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với những điều kiện thực tiễn, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hoạt động quản lý hệ tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững hệ môi trường sinh thái; chú trọng gắn đầu tư khai thác sử dụng với cải tạo, bảo vệ tài nguyên đất. Phát triển tài nguyên rừng với cơ cấu đa dạng hệ sinh thái rừng trồng, bảo vệ sinh thái rừng tự nhiên. Tổ chức quản lý và khai thác hợp lý, hiệu quả các mỏ khóang sản và nguồn tài nguyên nước, ngăn chặn tình trạng gây ô nhiễm nguồn nước. Bảo vệ môi trường ở những khu vực khai thác khóang sản, các khu công nghiệp tập trung, khu du lịch.
Tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức của dân cư về vệ sinh môi trường, phấn đấu đến năm 2010, có trên 75% số hộ dân trong vùng được sử dụng nước sạch và trên 90% vào năm 2015, có trên 90% số hộ trong vùng sử dụng hố xí hợp vệ sinh, đẩy mạnh áp dụng chương trình khí sinh học cho chăn nuôi, từng bước xây dựng tập quán thu gom, xử lý rác thải tập trung tại các khu dân cư nông thôn; khuyến khích xã hội hóa hoạt động vệ sinh môi trường.
Thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, Chương trình 134, 135, định canh định cư; có chính sách hỗ trợ miền núi, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng thời kết hợp thực hiện đồng bộ các chương trình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các đối tượng người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục thực hiện các chủ trương, chính sách hỗ trợ người nghèo về: Trợ giá, trợ cước, y tế, giáo dục, dân số-kế hoạch hóa gia đình, vốn vay tín dụng, hỗ trợ xây dựng nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình bình đẳng giới, trước mắt ưu tiên tập trung cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi. Phấn đấu giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo, đến năm 2010, còn 25% (theo chuẩn giai đoạn 2006-2010).