Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND mức thu học phí hàng năm cơ sở giáo dục công lập Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND mức thu học phí hàng năm cơ sở giáo dục công lập Yên Bái

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
...
3. Trung học phổ thông; Bổ túc trung học phổ thông

100.000

70.000

45.000

Thu 9 tháng/năm học

b) Mức thu học phí đối với giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2016 - 2017 theo bảng sau:

Cấp học

Mức thu học phí theo vùng
Dựa trên Hộ khẩu bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)

Thời gian thu học phí

Các phường thuộc thành phố Yên Bái (trừ phường Nam Cường, Hợp Minh) và phường Trung tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ

Các phường Nam Cường, Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, các phường còn lại thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (trừ thị trấn Mù Cang Chải)

Thị trấn Mù Cang Chải; các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III

1. Trung học cơ sở

80.000

60.000

50.000

Cả khóa học

2. Trung học phổ thông

125.000

95.000

75.000

Cả khóa học

c) Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh.
d) Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường được giao tự chủ một phần chi thường xuyên được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định mức thu học phí đối với các loại hình trường này.
đ) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
2. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
...
c) Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Content:
Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021.