Document: Điều 1 Quyết định  2867-VTGC  các khoản phí mà đại lý tàu biển được thu tàu nước ngoài sửa đổi quyết định 1843–QĐ/VTGC

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/1977", "sign_number": "2867-VTGC", "signer": "Trịnh Ngọc Điệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/1977", "sign_number": "2867-VTGC", "signer": "Trịnh Ngọc Điệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/1977", "sign_number": "2867-VTGC", "signer": "Trịnh Ngọc Điệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/1977", "sign_number": "2867-VTGC", "signer": "Trịnh Ngọc Điệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/1977", "sign_number": "2867-VTGC", "signer": "Trịnh Ngọc Điệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  2867-VTGC  các khoản phí mà đại lý tàu biển được thu tàu nước ngoài sửa đổi quyết định 1843–QĐ/VTGC có nội dung như sau:

Điều 1. - Để cho phù hợp với tình hình thực tế, nay sửa đổi và bổ sung mục 2, mục 3, mục 6 của điều 1 và toàn bộ điều 5 của quyết định số 1843-QĐ/VTGC ngày 7-5-1976 của Bộ Giao thông vận tải như sau :
a) Sửa lại mức phí hàng hóa của mục 2, điều 1:
“- Mỗi tấn hàng hóa phục vụ thu 0,20đ
- Mức tối thiểu thu 100đ”
b) Sửa lại toàn bộ mục 3 của điều 1 về phí tính cho người ủy thác thứ hai :
“- Những bên có liên quan như chủ tàu, người thuê tàu, chủ hàng, người nhận hàng và những người khác, ngoài người ủy thác chính, yêu cầu đại lý chăm lo việc của họ trong cùng một con tàu, được coi là người ủy thác thứ hai. Phí tính cho người ủy thác thứ hai như sau :
“ Một tấn hàng hóa bốc xếp 0,10đ
Mức tối thiểu thu 100đ”
c) Sửa lại mức phí tính vào chủ những hãng tàu cho thuê dài hạn đã quy định trong mục 4 điều 1:
“- Một chuyến, mỗi chủ thu 300đ ở mỗi cảng”
d) Sửa lại điểm r ở mục 6 của điều 1:
“- Dàn xếp và nhận chuyển các kháng cáo hàng hải cho tàu, mỗi vụ thu 50đ”
e) Sửa lại toàn bộ điều 5 như sau :
“- Người ủy nhiệm phải trực tiếp thanh toán với đại lý:
Tất cả những khoản phí mà theo luật lệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định khi tàu ra vào cảng phải trả;
Những khoản chi tiêu của tàu trong thời gian tàu hoạt động ở khu vực cảng”.

Content:
Điều 1. - Để cho phù hợp với tình hình thực tế, nay sửa đổi và bổ sung mục 2, mục 3, mục 6 của điều 1 và toàn bộ điều 5 của quyết định số 1843-QĐ/VTGC ngày 7-5-1976 của Bộ Giao thông vận tải như sau :
a) Sửa lại mức phí hàng hóa của mục 2, điều 1:
“- Mỗi tấn hàng hóa phục vụ thu 0,20đ
- Mức tối thiểu thu 100đ”
b) Sửa lại toàn bộ mục 3 của điều 1 về phí tính cho người ủy thác thứ hai :
“- Những bên có liên quan như chủ tàu, người thuê tàu, chủ hàng, người nhận hàng và những người khác, ngoài người ủy thác chính, yêu cầu đại lý chăm lo việc của họ trong cùng một con tàu, được coi là người ủy thác thứ hai. Phí tính cho người ủy thác thứ hai như sau :
“ Một tấn hàng hóa bốc xếp 0,10đ
Mức tối thiểu thu 100đ”
c) Sửa lại mức phí tính vào chủ những hãng tàu cho thuê dài hạn đã quy định trong mục 4 điều 1:
“- Một chuyến, mỗi chủ thu 300đ ở mỗi cảng”
d) Sửa lại điểm r ở mục 6 của điều 1:
“- Dàn xếp và nhận chuyển các kháng cáo hàng hải cho tàu, mỗi vụ thu 50đ”
e) Sửa lại toàn bộ điều 5 như sau :
“- Người ủy nhiệm phải trực tiếp thanh toán với đại lý:
Tất cả những khoản phí mà theo luật lệ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định khi tàu ra vào cảng phải trả;
Những khoản chi tiêu của tàu trong thời gian tàu hoạt động ở khu vực cảng”.