Document: Điều 1 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM Tổng Công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "29/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "29/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "29/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "29/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "29/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM Tổng Công ty Bưu chính-Viễn thông Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
1.1.Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước được giao cho doanh nghiệp tự quyết định với điều kiện:
+ Mức tối đa không quá 3.000 đồng/ phút (1.500 đồng / block 30 giây).
+ Mức tối thiểu không thấp hơn 2.364 đồng/phút (1.182 đồng / block 30 giây).
1.2. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.
1.3. Cước điện thoại gọi đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động trong nước cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước thông tin
di động trong nước

+

Cước điện thoại quốc tế
(IDD hoặc VOIP)

1.4. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.
1.5. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành.
1.6. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó.
1.7. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.8. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.5, 1.6, 1.7 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.9. Cước thông tin di động trả trước được thu ở thuê bao chủ gọi.

Content:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
1.1.Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước được giao cho doanh nghiệp tự quyết định với điều kiện:
+ Mức tối đa không quá 3.000 đồng/ phút (1.500 đồng / block 30 giây).
+ Mức tối thiểu không thấp hơn 2.364 đồng/phút (1.182 đồng / block 30 giây).
1.2. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.
1.3. Cước điện thoại gọi đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động trong nước cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước thông tin
di động trong nước

+

Cước điện thoại quốc tế
(IDD hoặc VOIP)

1.4. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.
1.5. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành.
1.6. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó.
1.7. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.8. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.5, 1.6, 1.7 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.9. Cước thông tin di động trả trước được thu ở thuê bao chủ gọi.