Document: Điều 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND phí tham quan danh lam thắng cảnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/01/2011", "sign_number": "01/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND phí tham quan danh lam thắng cảnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Phí tham quan danh lam thắng cảnh là khoản thu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh.
2. Mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm) Phí tham quan danh lam thắng cảnh:
- Khu du lịch Hòn Phụ Tử: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu du lịch Mũi Nai: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu du lịch Thạch Động: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu di tích Núi Đá Dựng, Hà Tiên: 5.000 đồng/người/lượt;
- Vườn quốc gia U Minh Thượng: 10.000 đồng/người/lượt.
3. Đối tượng miễn, giảm thu
- Miễn thu các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em dưới 12 tuổi, người khuyết tật nặng;
- Miễn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng;
- Giảm thu: 50% mức thu trên các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi.
4. Về quản lý và sử dụng
a) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, thuộc ngân sách nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp như sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước được để lại 30% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động, thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh không thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí.
5. Chứng từ thu phí tham quan danh lam thắng cảnh
- Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;
- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Content:
Điều 1. Ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Phí tham quan danh lam thắng cảnh là khoản thu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh.
2. Mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm) Phí tham quan danh lam thắng cảnh:
- Khu du lịch Hòn Phụ Tử: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu du lịch Mũi Nai: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu du lịch Thạch Động: 5.000 đồng/người/lượt;
- Khu di tích Núi Đá Dựng, Hà Tiên: 5.000 đồng/người/lượt;
- Vườn quốc gia U Minh Thượng: 10.000 đồng/người/lượt.
3. Đối tượng miễn, giảm thu
- Miễn thu các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em dưới 12 tuổi, người khuyết tật nặng;
- Miễn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng;
- Giảm thu: 50% mức thu trên các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi.
4. Về quản lý và sử dụng
a) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, thuộc ngân sách nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp như sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước được để lại 30% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động, thu phí, phí bảo hiểm theo quy định; còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh không thuộc ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân hoặc người được ủy quyền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí.
5. Chứng từ thu phí tham quan danh lam thắng cảnh
- Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí, theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;
- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, công khai chế độ thu phí theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.