Document: Điều 19 Thông tư 83/2015/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "83/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "83/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "83/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "83/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "83/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 83/2015/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã mới nhất có nội dung như sau:

Điều 19. Quản lý doanh thu và thu nhập khác
1. Doanh thu và thu nhập khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xác định phù hợp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
2. Doanh thu bao gồm doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ, trong đó:
a) Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ giá trị của sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bán, cung cấp cho thành viên, hợp tác xã thành viên, khách hàng và đã được thành viên, hợp tác xã thành viên, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho khách hàng không phải là thành viên.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tổ chức hạch toán theo dõi riêng hai loại doanh thu trên.
b) Doanh thu từ hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; lãi tỷ giá hối đoái, bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ; tiền thu từ chuyển nhượng vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đầu tư tại doanh nghiệp; lợi nhuận, cổ tức được chia từ việc góp vốn, mua cổ phần thành lập; tiền lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ. Trường hợp lợi nhuận được chia đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản lợi nhuận được chia này.
3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay không có chủ nợ được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ, bản quyền được bên nhận vốn góp chấp nhận, được ghi nhận là thu nhập khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Tất cả các khoản doanh thu phải được tính bằng tiền. Trường hợp thu bằng hàng hóa, dịch vụ, đổi hàng thì phải tính thành tiền tại thời điểm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán để hạch toán vào doanh thu.
5. Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có các hóa đơn, chứng từ và phải phản ánh đầy đủ kịp thời vào sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải theo dõi và hạch toán riêng những khoản doanh thu được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Các khoản thu không được hạch toán vào doanh thu, gồm:
a) Tiền thu hồi công nợ, thu tạm ứng, thu vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, nhận vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân khác.
b) Các khoản hỗ trợ của Nhà nước (bằng tiền hoặc hiện vật) để đầu tư phát triển hình thành tài sản kết cấu hạ tầng và các tài sản cố định khác. Sau khi tiếp nhận tài sản để quản lý và sử dụng thì hạch toán tăng tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Các khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại khác của Nhà nước; khoản được tặng, cho khác theo thỏa thuận là tài sản không chia;
d) Tại thời điểm lập báo cáo quyết toán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng chưa xuất hàng thì số tiền đã thu không được ghi vào doanh thu, mà hạch toán là khoản thu trước của khách hàng.

Content:
Điều 19. Quản lý doanh thu và thu nhập khác
1. Doanh thu và thu nhập khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xác định phù hợp theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
2. Doanh thu bao gồm doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ, trong đó:
a) Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ giá trị của sản phẩm, dịch vụ mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã bán, cung cấp cho thành viên, hợp tác xã thành viên, khách hàng và đã được thành viên, hợp tác xã thành viên, khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho thành viên, hợp tác xã thành viên.
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho khách hàng không phải là thành viên.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tổ chức hạch toán theo dõi riêng hai loại doanh thu trên.
b) Doanh thu từ hoạt động tài chính, tín dụng nội bộ bao gồm: các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính; lãi tỷ giá hối đoái, bao gồm cả lãi do bán ngoại tệ; tiền thu từ chuyển nhượng vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đầu tư tại doanh nghiệp; lợi nhuận, cổ tức được chia từ việc góp vốn, mua cổ phần thành lập; tiền lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ. Trường hợp lợi nhuận được chia đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản lợi nhuận được chia này.
3. Thu nhập khác gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản nợ phải trả nay không có chủ nợ được ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, giá trị tài sản trí tuệ, bản quyền được bên nhận vốn góp chấp nhận, được ghi nhận là thu nhập khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Tất cả các khoản doanh thu phải được tính bằng tiền. Trường hợp thu bằng hàng hóa, dịch vụ, đổi hàng thì phải tính thành tiền tại thời điểm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán để hạch toán vào doanh thu.
5. Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có các hóa đơn, chứng từ và phải phản ánh đầy đủ kịp thời vào sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải theo dõi và hạch toán riêng những khoản doanh thu được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Các khoản thu không được hạch toán vào doanh thu, gồm:
a) Tiền thu hồi công nợ, thu tạm ứng, thu vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, nhận vốn góp liên doanh của các tổ chức, cá nhân khác.
b) Các khoản hỗ trợ của Nhà nước (bằng tiền hoặc hiện vật) để đầu tư phát triển hình thành tài sản kết cấu hạ tầng và các tài sản cố định khác. Sau khi tiếp nhận tài sản để quản lý và sử dụng thì hạch toán tăng tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Các khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại khác của Nhà nước; khoản được tặng, cho khác theo thỏa thuận là tài sản không chia;
d) Tại thời điểm lập báo cáo quyết toán, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhưng chưa xuất hàng thì số tiền đã thu không được ghi vào doanh thu, mà hạch toán là khoản thu trước của khách hàng.