Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND giáo dục thể chất thể thao trường học Thừa Thiên Huế 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND giáo dục thể chất thể thao trường học Thừa Thiên Huế 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2020:
- Về giáo dục thể chất:
+ Phấn đấu 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, lồng ghép các môn thể thao đặc thù, có tiềm năng phát triển và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (Bơi lội, Điền kinh, Cờ vua, Võ cổ truyền...) Vào chương trình dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả môn học giáo dục thể chất.
- Về thể thao trường học:
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông duy trì thường xuyên tập thể dục giữa giờ và hướng dẫn học sinh tập thể dục buổi sáng; có ít nhất 50% cơ sở tổ chức dạy bơi cho học sinh; 70% trường tiểu học, trường trung học cơ sở, 80% trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam;
+ Có ít nhất 85% số học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 85% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, Trường Đại học Phú Xuân có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh, sinh viên và được duy trì hoạt động thường xuyên.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
+ Có ít nhất 80% trường mầm non có sân chơi, phòng học giáo dục thể chất được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi vận động tối thiểu cho trẻ em theo quy định;
+ Có ít nhất 85% trường tiểu học, trường trung học cơ sở có sân tập. 100% trường trung học phổ thông có sân tập;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông đảm bảo dụng cụ dạy học theo Danh mục Thiết bị dạy học tối thiểu môn Thể dục được Bộ GD&ĐT quy định theo từng cấp học;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp có sân tập; 100% trường cao đẳng, trung cấp, giáo dục đại học có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định;
+ Phấn đấu 100% công trình thể thao trên địa bàn được ngành giáo dục và ngành thể dục, thể thao phối hợp khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo:
+ Phấn đấu 100% trường, lớp mầm non có đủ giáo viên và được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em;
+ Phấn đấu 100% trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ giáo viên thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức các hoạt động ngoại khóa;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có đủ giảng viên thể dục, thể thao bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định.
b) Định hướng phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2025:
- Về giáo dục thể chất:
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các nhà trường, bảo đảm 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất.
- Về hoạt động thể thao trường học:
+ Bảo đảm 100% học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
+ Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học, phát triển các câu lạc bộ các môn thể thao; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức dạy bơi; tăng nhanh tỷ lệ các trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tổ chức dạy võ thuật cổ truyền Việt Nam cho học sinh, sinh viên so với năm 2020;
+ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao, trong đó chú trọng ở cấp cơ sở, thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
+ Tiếp tục tăng cường và chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học;
+ Tăng cường phối hợp để khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện thể dục, thể thao do ngành thể dục, thể thao và ngành giáo dục quản lý.
- Về giáo viên, giảng viên thể dục thể thao:
Phát triển đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ giáo viên thể dục thể thao theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh tuyên truyền:
a) Các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học;
b) Xây dựng kế hoạch và huy động sự tham gia có hiệu quả các phương tiện thông tin, truyền thông ở các cấp và địa phương trong việc phát hành các ấn phẩm, tài liệu truyền thông; tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, các sự kiện truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học;
c) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ quan, địa phương, cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và các cá nhân triển khai có hiệu quả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.
2. Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục thể chất. Lồng ghép Kế hoạch thực hiện Đề án này với quá trình triển khai Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, chú trọng những nội dung sau:
a) Về mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển thể chất và chương trình môn học giáo dục thể chất:
- Đổi mới mục tiêu, chương trình môn học giáo dục thể chất cho trẻ em theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình giáo dục mầm non; bảo đảm cân đối, thống nhất, linh hoạt, có tính kế thừa và phát triển giữa các cấp học; cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho học sinh; hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, gắn với giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh, rèn luyện ý chí, phẩm chất phù hợp với đặc điểm thể chất, tâm sinh lý, lứa tuổi và điều kiện cụ thể của học sinh;
- Hoàn thiện chương trình môn học giáo dục thể chất trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học bảo đảm hài hòa giữa kiến thức cơ bản và nội dung tự chọn, khuyến khích các môn thể thao truyền thống như võ cổ truyền, trò chơi dân gian, đáp ứng nhu cầu đa dạng và tạo động lực cho học sinh, sinh viên tự rèn luyện thân thể.
b) Về phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất:
- Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động, nhằm tạo cho trẻ em nhiều hứng thú tham gia;
- Tổ chức nhiều hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện và phát triển của địa phương, phát huy tính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh, sinh viên;
- Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
c) Về công tác kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục thể chất, chương trình môn học giáo dục thể chất:
Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác giáo dục thể chất đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh, sinh viên.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2020:
- Về giáo dục thể chất:
+ Phấn đấu 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, lồng ghép các môn thể thao đặc thù, có tiềm năng phát triển và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (Bơi lội, Điền kinh, Cờ vua, Võ cổ truyền...) Vào chương trình dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả môn học giáo dục thể chất.
- Về thể thao trường học:
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông duy trì thường xuyên tập thể dục giữa giờ và hướng dẫn học sinh tập thể dục buổi sáng; có ít nhất 50% cơ sở tổ chức dạy bơi cho học sinh; 70% trường tiểu học, trường trung học cơ sở, 80% trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam;
+ Có ít nhất 85% số học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 85% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, Trường Đại học Phú Xuân có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh, sinh viên và được duy trì hoạt động thường xuyên.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
+ Có ít nhất 80% trường mầm non có sân chơi, phòng học giáo dục thể chất được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi vận động tối thiểu cho trẻ em theo quy định;
+ Có ít nhất 85% trường tiểu học, trường trung học cơ sở có sân tập. 100% trường trung học phổ thông có sân tập;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông đảm bảo dụng cụ dạy học theo Danh mục Thiết bị dạy học tối thiểu môn Thể dục được Bộ GD&ĐT quy định theo từng cấp học;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp có sân tập; 100% trường cao đẳng, trung cấp, giáo dục đại học có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định;
+ Phấn đấu 100% công trình thể thao trên địa bàn được ngành giáo dục và ngành thể dục, thể thao phối hợp khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo:
+ Phấn đấu 100% trường, lớp mầm non có đủ giáo viên và được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em;
+ Phấn đấu 100% trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ giáo viên thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức các hoạt động ngoại khóa;
+ Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học có đủ giảng viên thể dục, thể thao bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định.
b) Định hướng phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đến năm 2025:
- Về giáo dục thể chất:
Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các nhà trường, bảo đảm 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung, chương trình môn học giáo dục thể chất.
- Về hoạt động thể thao trường học:
+ Bảo đảm 100% học sinh, sinh viên thường xuyên tham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
+ Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học, phát triển các câu lạc bộ các môn thể thao; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức dạy bơi; tăng nhanh tỷ lệ các trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tổ chức dạy võ thuật cổ truyền Việt Nam cho học sinh, sinh viên so với năm 2020;
+ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao, trong đó chú trọng ở cấp cơ sở, thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
+ Tiếp tục tăng cường và chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học;
+ Tăng cường phối hợp để khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện thể dục, thể thao do ngành thể dục, thể thao và ngành giáo dục quản lý.
- Về giáo viên, giảng viên thể dục thể thao:
Phát triển đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục phổ thông có đủ giáo viên thể dục thể thao theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh tuyên truyền:
a) Các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học;
b) Xây dựng kế hoạch và huy động sự tham gia có hiệu quả các phương tiện thông tin, truyền thông ở các cấp và địa phương trong việc phát hành các ấn phẩm, tài liệu truyền thông; tổ chức các hội nghị, hội thảo, chuyên đề, các sự kiện truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học;
c) Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ quan, địa phương, cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và các cá nhân triển khai có hiệu quả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục thể chất. Lồng ghép Kế hoạch thực hiện Đề án này với quá trình triển khai Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, chú trọng những nội dung sau:
a) Về mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển thể chất và chương trình môn học giáo dục thể chất:
- Đổi mới mục tiêu, chương trình môn học giáo dục thể chất cho trẻ em theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình giáo dục mầm non; bảo đảm cân đối, thống nhất, linh hoạt, có tính kế thừa và phát triển giữa các cấp học; cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho học sinh; hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, gắn với giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh, rèn luyện ý chí, phẩm chất phù hợp với đặc điểm thể chất, tâm sinh lý, lứa tuổi và điều kiện cụ thể của học sinh;
- Hoàn thiện chương trình môn học giáo dục thể chất trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học bảo đảm hài hòa giữa kiến thức cơ bản và nội dung tự chọn, khuyến khích các môn thể thao truyền thống như võ cổ truyền, trò chơi dân gian, đáp ứng nhu cầu đa dạng và tạo động lực cho học sinh, sinh viên tự rèn luyện thân thể.
b) Về phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất:
- Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động, nhằm tạo cho trẻ em nhiều hứng thú tham gia;
- Tổ chức nhiều hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao phù hợp với điều kiện và phát triển của địa phương, phát huy tính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh, sinh viên;
- Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
c) Về công tác kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục thể chất, chương trình môn học giáo dục thể chất:
Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác giáo dục thể chất đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh, sinh viên.