Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4045/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Bình Chiểu Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4045/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Bình Chiểu Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường Binh Chiểu (khu II), quận Thủ Đức, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1 Quy hoạch giao thông đô thị:
a) về giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 43), dự kiến mở rộng 6 - 14 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (không kể hành lang đường sắt) và 60m.
- Về giao thông đối nội: Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Bình Chiểu, đường Lê Thị Hoa, đường số 9, đường Ngọc Lan, đường số 4, 12, 13, 23) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường số 9 nối dài (đường Bình Châu nối dài), đường Ngọc Lan nối dài và đường ngang, đường dọc khác. Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m. Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 3 làn xe, lộ giới 13 - 20m.
+ Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 120m (không kể hành lang đường sắt).
+ Nút giao thông chính: tại vị trí giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh khoảng 10.648 m2.
+ Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
+ Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Quốc lộ 1A (kể cả hành lang đường sắt - đoạn cong)

Tỉnh lộ 43

Độc Lập

120 đến 152

6,0

7,5(16 - 48)28,5 (4)28,5(16)7, 5

6,0

2

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

Đường Bình Chiểu

60

7,0

8(1,5)11,5 (4)11,5(1,5)8

7,0

B

Đường đối nội

1

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

30

6,0

18,0

6.0

2

Lê Thị Hoa

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường số 9 và nối dài (Phú Châu nối dài)

Quốc lộ 1A

Bình Chiểu

30

6,0

18,0

6,0

4

Ngọc Lan và nối dài

Quốc lộ 1A

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 4

Quốc lộ 1A

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 12

Đường số 13

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường số 13

Đường số 4

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

8

Đường số 23

Đường số 13

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

10

Đường D2

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

11

Đường D3

Ngọc Lan

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

12

Đường D4

Đường số 4

Ngọc Lan

16

4

8

4

13

Đường N1

Bình Chiểu

Đường D2

16

4

8

4

14

Đường lộ giới 13m

-

-

13

3,5

6

3,5

Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.

Content:
về giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 43), dự kiến mở rộng 6 - 14 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (không kể hành lang đường sắt) và 60m.
- Về giao thông đối nội: Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ (đường Bình Chiểu, đường Lê Thị Hoa, đường số 9, đường Ngọc Lan, đường số 4, 12, 13, 23) được nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, dự kiến xây dựng mới các tuyến đường chính và đường nội bộ bổ sung mạng lưới đường hiện hữu gồm đường số 9 nối dài (đường Bình Châu nối dài), đường Ngọc Lan nối dài và đường ngang, đường dọc khác. Tuyến đường chính khu vực dự kiến 5 làn xe, lộ giới 30m. Tuyến đường nội bộ dự kiến 2 - 3 làn xe, lộ giới 13 - 20m.
+ Lộ giới các tuyến đường thay đổi từ 13m - 120m (không kể hành lang đường sắt).
+ Nút giao thông chính: tại vị trí giao cắt đường Bình Chiểu với Tỉnh lộ 43 - Quốc lộ 1A nằm phía Nam khu đất quy hoạch tổ chức giao khác mức, phạm vi chiếm dụng trong ranh khoảng 10.648 m2.
+ Các nút giao cắt khác dự kiến tổ chức giao nhau cùng mức, với bán kính triền lề Rmin = 12m.
+ Bãi đậu xe được bố trí trong khu dịch vụ công cộng, trong khu đất giáo dục và trong khu đất hỗn hợp.
Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Quốc lộ 1A (kể cả hành lang đường sắt - đoạn cong)

Tỉnh lộ 43

Độc Lập

120 đến 152

6,0

7,5(16 - 48)28,5 (4)28,5(16)7, 5

6,0

2

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

Đường Bình Chiểu

60

7,0

8(1,5)11,5 (4)11,5(1,5)8

7,0

B

Đường đối nội

1

Bình Chiểu

Tỉnh lộ 43

Ranh phía Bắc

30

6,0

18,0

6.0

2

Lê Thị Hoa

Tỉnh lộ 43

Quốc lộ 1A

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường số 9 và nối dài (Phú Châu nối dài)

Quốc lộ 1A

Bình Chiểu

30

6,0

18,0

6,0

4

Ngọc Lan và nối dài

Quốc lộ 1A

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 4

Quốc lộ 1A

Ranh phía Đông

20

4,5

11

4,5

6

Đường số 12

Đường số 13

Ranh phía Đông

16

4

8

4

7

Đường số 13

Đường số 4

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

8

Đường số 23

Đường số 13

Lê Thị Hoa

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

10

Đường D2

Quốc lộ 1A

Đường số 9 nối dài

16

4

8

4

11

Đường D3

Ngọc Lan

Lê Thị Hoa

16

4

8

4

12

Đường D4

Đường số 4

Ngọc Lan

16

4

8

4

13

Đường N1

Bình Chiểu

Đường D2

16

4

8

4

14

Đường lộ giới 13m

-

-

13

3,5

6

3,5

Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.