Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/12/2017", "sign_number": "4818/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4818/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển tổng thể giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a1) Kết cấu hạ tầng đường bộ
- Đường cao tốc: gồm 3 tuyến, dài 243 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thành xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái (dài 151 km) và cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (dài 25,2 km) đạt cấp 100km/h, 4 làn xe.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Chủ động phối hợp với Bộ GTVT đẩy nhanh tiến độ đầu tư để hoàn thành xây dựng tuyến cao tốc Nội Bài - Hạ Long (đoạn qua địa bàn tỉnh dài 66,8 km) đạt cấp 100 - 120km/h, 4 - 6 làn xe; tuyến cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và Hạ Long - Móng Cái tiếp tục phát triển mở rộng khi có nhu cầu.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01).
- Đường quốc lộ: Gồm 8 tuyến, dài 559 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Nâng cấp, cải tạo một số đoạn tuyến quốc lộ quan trọng, có mật độ phương tiện cao đạt cấp III miền núi, như: Quốc lộ 18, Quốc lộ 18C, Quốc lộ 279, Quốc lộ 4B, Quốc lộ 10 (trong đó: nâng cấp khoảng 170 km và giữ cấp khoảng 310 km).
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới tuyến, xây dựng, nâng cấp kỹ thuật các tuyến đạt tối thiểu cấp III miền núi (trừ một số đoạn tuyến điều kiện địa hình khó khăn) và quy hoạch mở mới Quốc lộ 279B trên cơ sở nâng cấp Đường tỉnh 330B, Đường tỉnh 330. Trong đó: Xây dựng mới khoảng 10 km, nâng cấp khoảng 191 km và giữ cấp khoảng 358 km.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02).
- Đường tỉnh: Gồm 16 tuyến, dài 410 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Nâng cấp các tuyến quan trọng, có mật độ phương tiện cao đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi (trong đó: Xây dựng mới khoảng 3,2 km, nâng cấp khoảng 138 km và giữ cấp khoảng 251 km). Nghiên cứu xây dựng hầm qua vịnh Cửa Lục nhằm chia sẻ lưu lượng, giảm tải cho cầu Bãi Cháy và đảm bảo giao thông thông suốt khi có bão, gió mạnh.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới tuyến, xây dựng mới một số đoạn tuyến, đưa lên cấp kỹ thuật đạt tối thiểu cấp III miền núi, trừ một số tuyến địa hình khó khăn, mật độ phương tiện thấp (trong đó: Xây dựng mới khoảng 19,8 km, nâng cấp khoảng 147 km và giữ cấp khoảng 162 km). Ngoài ra, có một số tuyến hoặc đoạn tuyến chuyển thành đường quốc lộ, đường đô thị; một số đoạn tuyến định hướng phát triển theo quy hoạch của địa phương, của khu kinh tế.
(Chi tiết tại Phụ lục số 03).
- Một số tuyến giao thông quan trọng tại các đô thị, khu kinh tế, khu du lịch; quan trọng đối với các địa phương:
+ Tuyến đường trục chính trung tâm thị xã Đông Triều;
+ Đường tránh phía Nam thị xã Đông Triều;
+ Đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí;
+ Đường nối Quốc lộ 18 - Yên Tử - Ngọa Vân;
+ Tuyến đường trục trung tâm khu dịch vụ cảng biển, Khu công nghiệp đô thị Đầm Nhà Mạc theo Quy hoạch chung Khu đô thị Đầm Nhà Mạc;
+ Đường nối Khu đô thị Amata với đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và nối khu đô thị AMATA với Quốc lộ 18;
+ Đường nối Khu công nghiệp Việt Hưng với cảng Cái Lân;
+ Đường Cái Mắm - Đồng Đăng phân luồng xe tải tránh trung tâm thành phố Hạ Long;
+ Đường tỉnh 336 cũ: Cải tạo nâng cấp trở thành đường liên khu vực, quy mô đường đô thị;
+ Xây dựng cầu vượt tại nút giao thông Loong Toòng, Cứu Hỏa và Kênh Liêm (kết hợp xem xét phương án liên thông 03 nút);
+ Tuyến đường bao biển nối thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả, theo nhu cầu thực tế định hướng kéo dài đến Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Nghiên cứu xây dựng đường giao thông kết nối hai bờ sông Cửa Lục bằng hầm tuynel cạnh cầu Bãi Cháy và đường vành đai đi phía Nam Quốc lộ 279 mới;
+ Đường hầm tuynel kết nối trung tâm thành phố Cẩm Phả với đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái;
+ Tuyến đường trục nối Cảng hàng không Quảng Ninh với các khu chính của Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Tuyến đường bao biển và tuyến đường trục giữa từ xã Đông Xá đến xã Hạ Long thuộc Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Tuyến đường nối Quốc lộ 4B với Quốc lộ 18C trên địa bàn huyện Tiên Yên;
+ Đường nối trung tâm Móng Cái ra tiếp cận vùng nước cảng Vạn Gia (khu Bãi Đai);
+ Các tuyến đường quan trọng khác theo quy hoạch của các địa phương: Xem xét cụ thể về quy mô, hướng tuyến khi triển khai.
- Đường ra biên giới và đường hành lang biên giới: Hoàn thành xây dựng hệ thống đường hành lang biên giới dài 100km, đạt tiêu chuẩn cấp V và đường ra biên giới dài 50km (do Bộ Quốc phòng triển khai theo quy hoạch quốc phòng); phát triển một số tuyến kết nối từ trung tâm huyện đến các tuyến đường biên giới và đường hành lang biên giới.
- Bến xe khách: Đến năm 2020 có 18 bến xe khách (trong đó: Xây dựng mới 13 bến xe, duy trì cấp kỹ thuật 02 bến xe, nâng cấp kỹ thuật 03 bến xe); định hướng đến năm 2030 sẽ tập trung nâng cấp một số bến xe khách tại các thành phố lớn với quy mô hiện đại. (Chi tiết tại Phụ lục số 04).
- Bãi đỗ xe:
+ Ưu tiên phát triển các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tại các thành phố, thị xã, thị trấn theo Quy hoạch chung xây dựng tại các đô thị, vùng huyện được phê duyệt; trong đó đảm bảo quỹ đất để phát triển theo từng giai đoạn, tại một số khu vực có nhu cầu lớn, quỹ đất hạn chế sẽ quy hoạch loại hình bãi đỗ xe ngầm;
+ Định hướng sử dụng các bến xe khách liên tỉnh sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thành bãi đỗ xe công cộng, như: Bến xe Bãi Cháy hiện tại, Bến xe Cửa Ông, Bến xe Mông Dương...
- Hệ thống các trạm dừng nghỉ:
+ Quy hoạch 04 trạm dừng nghỉ trên các cao tốc, gồm: Trạm dừng nghỉ Quảng Yên trên cao tốc Hạ Long - Hải Phòng; Trạm dừng nghỉ Hoành Bồ trên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn; Trạm dừng nghỉ trên cao tốc Vân Đồn - Móng Cái; Trạm dừng nghỉ trên cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
+ Quy hoạch 04 trạm dừng nghỉ trên các quốc lộ, gồm: Trạm dừng nghỉ Đông Triều (loại 1) trên Quốc lộ 18 tại khu vực Bình Dương; Trạm dừng nghỉ Cẩm Hải (loại 1) trên Quốc lộ 18 tại khu vực Cẩm Hải; Trạm dừng nghỉ Tiên Yên (loại 1) tại khu vực thị trấn Tiên Yên; Trạm dừng nghỉ Bình Liêu (loại 3) trên Quốc lộ 18C tại khu vực thị trấn Bình Liêu.
- Hệ thống các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe, trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ: Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch của Bộ GTVT.
a2) Kết cấu hạ tầng đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Chủ động phối hợp với Bộ GTVT hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Ninh dài 66,8km. Nghiên cứu xây dựng 03 tuyến đường sắt, gồm tuyến ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; tuyến Hạ Long - Móng Cái và tuyến Lạng Sơn - Mũi Chùa.
- Đường sắt đô thị: Giai đoạn đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng 02 tuyến Monorail (Quảng Yên - Uông Bí; Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả) theo quy hoạch chung xây dựng. Giai đoạn sau năm 2030, tùy theo nhu cầu thực tế sẽ kéo dài tuyến Uông Bí - Hạ Long - Cẩm Phả tới Vân Đồn, Uông Bí - Quảng Yên sang thành phố Hải Phòng.
a3) Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Quy hoạch luồng tuyến đường thủy nội địa: (Chi tiết tại Phụ lục số 05).
+ Đường thủy nội địa Trung ương quản lý có 31 tuyến với tổng chiều dài 624,5 km (trong đó xem xét điều chuyển tuyến Uông Bí, một phần tuyến Tiên Yên về đường thủy địa phương và chuyển tuyến Thanh Lân - Cô Tô thành tuyến đường thủy nội địa quốc gia);
+ Đường thủy nội địa địa phương có 27 tuyến, với tổng chiều dài 372,6 km (bổ sung một số tuyến mới trên các sông trong đất liền và các tuyến thăm quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long).
- Quy hoạch cảng đường thủy nội địa: (Chi tiết tại Phụ lục số 05).
+ Cảng hàng hóa: Quy hoạch tập trung phát triển vào 40 cụm cảng, bến; công suất đến năm 2020 đạt khoảng 15,4 triệu tấn/năm, đến năm 2030 đạt khoảng 20,9 triệu tấn/năm. Nghiên cứu xây dựng cảng đầu mối tại Đầm Nhà Mạc. Ngoài ra sẽ phát triển thêm tại một số vị trí (tùy theo nhu cầu phát triển). Trong quá trình quy hoạch chi tiết tổ chức rà soát, cập nhật lại hệ thống cảng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo theo định hướng phát triển của các địa phương.
+ Cảng hành khách: Quy hoạch tập trung phát triển vào 10 cảng chính và 18 bến phục vụ vận chuyển hành khách (trong đó có các cảng bến phục vụ khách du lịch văn minh, hiện đại; công suất đến năm 2020 đạt khoảng 8,3 triệu khách/năm, đến năm 2030 công suất phục vụ khoảng 9,5 triệu khách/năm). Ngoài ra sẽ phát triển thêm tại một số vị trí (tùy theo nhu cầu phát triển).
+ Cảng chuyên dùng xuất nhập than: Điều chỉnh quy hoạch các cảng bến thủy tiêu thụ kinh doanh than theo hướng không bổ sung, giảm dần các cảng than; quy hoạch các cảng bến than gắn với phương án bố trí các tuyến đường vận chuyển chuyên dùng, kho than, khu vực sản xuất; kiên quyết thu hồi những cảng bến tiêu thụ than không đảm bảo quy định và không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Định hướng phát triển giao thông đường thủy nội địa tại các địa phương: Ngoài các cảng, bến, tuyến đường thủy nội địa chính, định hướng phát triển các bến hành khách, bến hàng hóa, tuyến đường thủy tại các địa phương theo quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt. Từng bước giảm dần các cảng, bến nhỏ lẻ để quản lý đầu tư tập trung. Chú trọng phát triển bến du thuyền tại khu du lịch như: Hạ Long (Tuần Châu, Bãi Cháy, Hòn Gai,...), Vân Đồn, các đảo (Cô Tô, Cái Chiến, Vĩnh Thực,...) và một số bến thủy nội địa tại các đảo, một số luồng đường thủy nội địa phục vụ du lịch.
a4) Kết cấu hạ tầng đường hàng không
- Cảng hàng không Quảng Ninh:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Đưa vào khai thác Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh, phát triển các đường bay đến các thị trường quốc tế tiềm năng như: Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Nhật Bản...; công suất tối thiểu đạt 2,5 triệu khách/năm và 10.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh theo hướng trở thành đầu mối vận chuyển hành khách và nơi trung chuyển, vận tải hàng hóa của khu vực; công suất thông qua cảng tối thiểu đạt 5 triệu khách/năm và 30.000 tấn hàng hóa/năm.
- Sân bay taxi: Nghiên cứu và phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn hoặc một số vị trí có điều kiện phù hợp để xây dựng.
- Sân bay thủy phi cơ: Phát triển sân bay dành cho thủy phi cơ tại vịnh Hạ Long ở khu vực bến cảng Tuần Châu, nghiên cứu phát triển để kết nối đất liền với Cô Tô; sau năm 2020 định hướng phát triển tại những khu vực có tiềm năng về du lịch.
a5) Kết cấu hạ tầng đường biển
- Quy hoạch Cảng biển Quảng Ninh là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm 04 khu bến, 06 bến cảng (01 bến cảng khách) và 03 khu chuyển tải. Tập trung nghiên cứu và thu hút đầu tư cụm cảng liền bờ khu vực Cửa Ông kết hợp Hòn Nét, hòn Con Ong. Luồng hàng hải vào cảng, gồm 04 luồng là: Luồng khu bến Cái Lân, luồng khu bến Cẩm Phả, luồng sông Chanh vào khu bến Yên Hưng và luồng vào cảng biển Hải Hà. (Chi tiết tại Phụ lục số 06).
- Quy hoạch 01 cảng cạn tại Móng Cái quy mô từ 30 ha trở lên, công suất đạt khoảng 100.000 - 200.000 TEU/năm.
b) Quy hoạch phát triển vận tải
Quy hoạch phát triển các trục vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở 02 hành lang vận tải là: Hành lang vận tải Hà Nội - Quảng Ninh (trên hành lang có phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa) và Hành lang vận tải Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (trên hành lang có phương thức vận tải đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa). Cụ thể:
b1) Vận tải hàng hóa
- Vận tải hàng hóa đường bộ: Tập trung khai thác các tuyến vận tải hàng hóa đường bộ (liên tỉnh và nội tỉnh), các tuyến kết nối từ các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn tỉnh (như: Cửa khẩu Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh, khu bến cảng biển Cái Lân, Cẩm Phả, các khu công nghiệp...) đến các đầu mối giao thông lớn như: Hà Nội, Hải Phòng,...) phục vụ vận tải quốc tế và nội vùng.
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa: Phát triển đầu mối vận tải tại khu vực Đầm Nhà Mạc, kết nối giữa vận tải đường biển và đường thủy nội địa đảm bảo thành nơi trung chuyển của các luồng hàng hóa chính; đồng thời duy trì các tuyến vận tải hiện có vận chuyển đến các đầu mối vận tải thủy nội địa lớn như Hải Phòng, Ninh Bình và đến các cảng khu vực các cửa khẩu phục vụ giao thương với Trung Quốc.
- Vận tải hàng hóa đường biển: Duy trì và phát triển các tuyến vận tải hàng hóa đến các cảng biển khu vực Đông Á; các tuyến vận tải nội địa đi đến các cảng, bến thuộc các tỉnh, thành phố trong nước; tuyến vận tải ven biển Quảng Ninh - Quảng Bình - Kiên Giang.
- Vận tải hàng hóa đường sắt: Cơ bản vận chuyển trên tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và một số tuyến vận tải nội bộ, giảm tải cho vận tải đường bộ.
- Vận tải hàng hóa đường hàng không: Thông qua Cảng hàng không Quảng Ninh.
b2) Vận tải hành khách
- Vận tải hành khách đường bộ:
+ Giai đoạn đến 2020: Triển khai các tuyến vận tải cố định liên tỉnh theo Quy hoạch chi tiết của Bộ GTVT; lập quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải cố định nội tỉnh; tập trung phát triển tuyến vận tải khách bằng xe điện, phục vụ khách du lịch, kết nối giao thông đến những điểm du lịch quan trọng; duy trì và phát triển thêm một số tuyến xe buýt tại các khu vực miền Tây kết nối các khu vực Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Cẩm Phả; khu vực nội thị thành phố Hạ Long; tại khu vực miền Đông kết nối các khu vực Cẩm Phả, Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái; tập trung phát triển phương tiện taxi tại các thành phố lớn (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái) và các đô thị khác như Đông Triều, Quảng Yên, Vân Đồn... thúc đẩy vận tải liên tỉnh và vận tải hàng hóa, hành khách kết nối với Trung Quốc.
+ Định hướng đến 2030: Phân bổ một số tuyến vận tải cố định liên tỉnh và nội tỉnh mới đi và đến các bến xe xây dựng mới trên địa bàn tỉnh tại các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí và một số huyện như: Hải Hà, Ba Chẽ..; phát triển thêm một số tuyến vận tải khách bằng xe điện theo nhu cầu phục vụ khách du lịch tại các khu vực Uông Bí, Cẩm Phả, Quảng Yên, Vân Đồn... và các đảo Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Cái Chiến...; hoàn thiện mạng lưới tuyến xe buýt, định hướng kéo dài một số tuyến sang các tỉnh lân cận (Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn).
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa: Đội tàu vận tải khách du lịch được phát triển theo hướng đa dạng nhưng ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại tàu theo hướng chuyên dụng; riêng đối với tàu khách, ưu tiên phát triển các loại tàu khách theo hướng hiện đại, an toàn để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và vận tải phục vụ du lịch, từng bước chuẩn hóa đội tàu du lịch. Tập trung phát triển các tuyến vận tải khách trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các tuyến từ bờ ra các đảo ...
- Vận tải hành khách đường biển: Nâng cao chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải; duy trì và phát triển thêm các tuyến vận tải liên vận quốc tế, các tuyến quốc tế đến cảng khách Tuần Châu, Bãi Cháy.
- Vận tải hành khách đường sắt: Thông qua tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, giảm tải cho vận tải đường bộ.
- Vận tải hành khách đường hàng không: Thông qua Cảng hàng không Quảng Ninh.

Content:
Quy hoạch phát triển tổng thể giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a1) Kết cấu hạ tầng đường bộ
- Đường cao tốc: gồm 3 tuyến, dài 243 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thành xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái (dài 151 km) và cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (dài 25,2 km) đạt cấp 100km/h, 4 làn xe.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Chủ động phối hợp với Bộ GTVT đẩy nhanh tiến độ đầu tư để hoàn thành xây dựng tuyến cao tốc Nội Bài - Hạ Long (đoạn qua địa bàn tỉnh dài 66,8 km) đạt cấp 100 - 120km/h, 4 - 6 làn xe; tuyến cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và Hạ Long - Móng Cái tiếp tục phát triển mở rộng khi có nhu cầu.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01).
- Đường quốc lộ: Gồm 8 tuyến, dài 559 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Nâng cấp, cải tạo một số đoạn tuyến quốc lộ quan trọng, có mật độ phương tiện cao đạt cấp III miền núi, như: Quốc lộ 18, Quốc lộ 18C, Quốc lộ 279, Quốc lộ 4B, Quốc lộ 10 (trong đó: nâng cấp khoảng 170 km và giữ cấp khoảng 310 km).
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới tuyến, xây dựng, nâng cấp kỹ thuật các tuyến đạt tối thiểu cấp III miền núi (trừ một số đoạn tuyến điều kiện địa hình khó khăn) và quy hoạch mở mới Quốc lộ 279B trên cơ sở nâng cấp Đường tỉnh 330B, Đường tỉnh 330. Trong đó: Xây dựng mới khoảng 10 km, nâng cấp khoảng 191 km và giữ cấp khoảng 358 km.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02).
- Đường tỉnh: Gồm 16 tuyến, dài 410 km.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Nâng cấp các tuyến quan trọng, có mật độ phương tiện cao đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi (trong đó: Xây dựng mới khoảng 3,2 km, nâng cấp khoảng 138 km và giữ cấp khoảng 251 km). Nghiên cứu xây dựng hầm qua vịnh Cửa Lục nhằm chia sẻ lưu lượng, giảm tải cho cầu Bãi Cháy và đảm bảo giao thông thông suốt khi có bão, gió mạnh.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới tuyến, xây dựng mới một số đoạn tuyến, đưa lên cấp kỹ thuật đạt tối thiểu cấp III miền núi, trừ một số tuyến địa hình khó khăn, mật độ phương tiện thấp (trong đó: Xây dựng mới khoảng 19,8 km, nâng cấp khoảng 147 km và giữ cấp khoảng 162 km). Ngoài ra, có một số tuyến hoặc đoạn tuyến chuyển thành đường quốc lộ, đường đô thị; một số đoạn tuyến định hướng phát triển theo quy hoạch của địa phương, của khu kinh tế.
(Chi tiết tại Phụ lục số 03).
- Một số tuyến giao thông quan trọng tại các đô thị, khu kinh tế, khu du lịch; quan trọng đối với các địa phương:
+ Tuyến đường trục chính trung tâm thị xã Đông Triều;
+ Đường tránh phía Nam thị xã Đông Triều;
+ Đường tránh phía Nam thành phố Uông Bí;
+ Đường nối Quốc lộ 18 - Yên Tử - Ngọa Vân;
+ Tuyến đường trục trung tâm khu dịch vụ cảng biển, Khu công nghiệp đô thị Đầm Nhà Mạc theo Quy hoạch chung Khu đô thị Đầm Nhà Mạc;
+ Đường nối Khu đô thị Amata với đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và nối khu đô thị AMATA với Quốc lộ 18;
+ Đường nối Khu công nghiệp Việt Hưng với cảng Cái Lân;
+ Đường Cái Mắm - Đồng Đăng phân luồng xe tải tránh trung tâm thành phố Hạ Long;
+ Đường tỉnh 336 cũ: Cải tạo nâng cấp trở thành đường liên khu vực, quy mô đường đô thị;
+ Xây dựng cầu vượt tại nút giao thông Loong Toòng, Cứu Hỏa và Kênh Liêm (kết hợp xem xét phương án liên thông 03 nút);
+ Tuyến đường bao biển nối thành phố Hạ Long với thành phố Cẩm Phả, theo nhu cầu thực tế định hướng kéo dài đến Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Nghiên cứu xây dựng đường giao thông kết nối hai bờ sông Cửa Lục bằng hầm tuynel cạnh cầu Bãi Cháy và đường vành đai đi phía Nam Quốc lộ 279 mới;
+ Đường hầm tuynel kết nối trung tâm thành phố Cẩm Phả với đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái;
+ Tuyến đường trục nối Cảng hàng không Quảng Ninh với các khu chính của Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Tuyến đường bao biển và tuyến đường trục giữa từ xã Đông Xá đến xã Hạ Long thuộc Khu kinh tế Vân Đồn;
+ Tuyến đường nối Quốc lộ 4B với Quốc lộ 18C trên địa bàn huyện Tiên Yên;
+ Đường nối trung tâm Móng Cái ra tiếp cận vùng nước cảng Vạn Gia (khu Bãi Đai);
+ Các tuyến đường quan trọng khác theo quy hoạch của các địa phương: Xem xét cụ thể về quy mô, hướng tuyến khi triển khai.
- Đường ra biên giới và đường hành lang biên giới: Hoàn thành xây dựng hệ thống đường hành lang biên giới dài 100km, đạt tiêu chuẩn cấp V và đường ra biên giới dài 50km (do Bộ Quốc phòng triển khai theo quy hoạch quốc phòng); phát triển một số tuyến kết nối từ trung tâm huyện đến các tuyến đường biên giới và đường hành lang biên giới.
- Bến xe khách: Đến năm 2020 có 18 bến xe khách (trong đó: Xây dựng mới 13 bến xe, duy trì cấp kỹ thuật 02 bến xe, nâng cấp kỹ thuật 03 bến xe); định hướng đến năm 2030 sẽ tập trung nâng cấp một số bến xe khách tại các thành phố lớn với quy mô hiện đại. (Chi tiết tại Phụ lục số 04).
- Bãi đỗ xe:
+ Ưu tiên phát triển các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tại các thành phố, thị xã, thị trấn theo Quy hoạch chung xây dựng tại các đô thị, vùng huyện được phê duyệt; trong đó đảm bảo quỹ đất để phát triển theo từng giai đoạn, tại một số khu vực có nhu cầu lớn, quỹ đất hạn chế sẽ quy hoạch loại hình bãi đỗ xe ngầm;
+ Định hướng sử dụng các bến xe khách liên tỉnh sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thành bãi đỗ xe công cộng, như: Bến xe Bãi Cháy hiện tại, Bến xe Cửa Ông, Bến xe Mông Dương...
- Hệ thống các trạm dừng nghỉ:
+ Quy hoạch 04 trạm dừng nghỉ trên các cao tốc, gồm: Trạm dừng nghỉ Quảng Yên trên cao tốc Hạ Long - Hải Phòng; Trạm dừng nghỉ Hoành Bồ trên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn; Trạm dừng nghỉ trên cao tốc Vân Đồn - Móng Cái; Trạm dừng nghỉ trên cao tốc Nội Bài - Hạ Long.
+ Quy hoạch 04 trạm dừng nghỉ trên các quốc lộ, gồm: Trạm dừng nghỉ Đông Triều (loại 1) trên Quốc lộ 18 tại khu vực Bình Dương; Trạm dừng nghỉ Cẩm Hải (loại 1) trên Quốc lộ 18 tại khu vực Cẩm Hải; Trạm dừng nghỉ Tiên Yên (loại 1) tại khu vực thị trấn Tiên Yên; Trạm dừng nghỉ Bình Liêu (loại 3) trên Quốc lộ 18C tại khu vực thị trấn Bình Liêu.
- Hệ thống các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe, trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ: Thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch của Bộ GTVT.
a2) Kết cấu hạ tầng đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Chủ động phối hợp với Bộ GTVT hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Ninh dài 66,8km. Nghiên cứu xây dựng 03 tuyến đường sắt, gồm tuyến ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; tuyến Hạ Long - Móng Cái và tuyến Lạng Sơn - Mũi Chùa.
- Đường sắt đô thị: Giai đoạn đến năm 2030 nghiên cứu xây dựng 02 tuyến Monorail (Quảng Yên - Uông Bí; Quảng Yên - Hạ Long - Cẩm Phả) theo quy hoạch chung xây dựng. Giai đoạn sau năm 2030, tùy theo nhu cầu thực tế sẽ kéo dài tuyến Uông Bí - Hạ Long - Cẩm Phả tới Vân Đồn, Uông Bí - Quảng Yên sang thành phố Hải Phòng.
a3) Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Quy hoạch luồng tuyến đường thủy nội địa: (Chi tiết tại Phụ lục số 05).
+ Đường thủy nội địa Trung ương quản lý có 31 tuyến với tổng chiều dài 624,5 km (trong đó xem xét điều chuyển tuyến Uông Bí, một phần tuyến Tiên Yên về đường thủy địa phương và chuyển tuyến Thanh Lân - Cô Tô thành tuyến đường thủy nội địa quốc gia);
+ Đường thủy nội địa địa phương có 27 tuyến, với tổng chiều dài 372,6 km (bổ sung một số tuyến mới trên các sông trong đất liền và các tuyến thăm quan vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long).
- Quy hoạch cảng đường thủy nội địa: (Chi tiết tại Phụ lục số 05).
+ Cảng hàng hóa: Quy hoạch tập trung phát triển vào 40 cụm cảng, bến; công suất đến năm 2020 đạt khoảng 15,4 triệu tấn/năm, đến năm 2030 đạt khoảng 20,9 triệu tấn/năm. Nghiên cứu xây dựng cảng đầu mối tại Đầm Nhà Mạc. Ngoài ra sẽ phát triển thêm tại một số vị trí (tùy theo nhu cầu phát triển). Trong quá trình quy hoạch chi tiết tổ chức rà soát, cập nhật lại hệ thống cảng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế và đảm bảo theo định hướng phát triển của các địa phương.
+ Cảng hành khách: Quy hoạch tập trung phát triển vào 10 cảng chính và 18 bến phục vụ vận chuyển hành khách (trong đó có các cảng bến phục vụ khách du lịch văn minh, hiện đại; công suất đến năm 2020 đạt khoảng 8,3 triệu khách/năm, đến năm 2030 công suất phục vụ khoảng 9,5 triệu khách/năm). Ngoài ra sẽ phát triển thêm tại một số vị trí (tùy theo nhu cầu phát triển).
+ Cảng chuyên dùng xuất nhập than: Điều chỉnh quy hoạch các cảng bến thủy tiêu thụ kinh doanh than theo hướng không bổ sung, giảm dần các cảng than; quy hoạch các cảng bến than gắn với phương án bố trí các tuyến đường vận chuyển chuyên dùng, kho than, khu vực sản xuất; kiên quyết thu hồi những cảng bến tiêu thụ than không đảm bảo quy định và không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Định hướng phát triển giao thông đường thủy nội địa tại các địa phương: Ngoài các cảng, bến, tuyến đường thủy nội địa chính, định hướng phát triển các bến hành khách, bến hàng hóa, tuyến đường thủy tại các địa phương theo quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt. Từng bước giảm dần các cảng, bến nhỏ lẻ để quản lý đầu tư tập trung. Chú trọng phát triển bến du thuyền tại khu du lịch như: Hạ Long (Tuần Châu, Bãi Cháy, Hòn Gai,...), Vân Đồn, các đảo (Cô Tô, Cái Chiến, Vĩnh Thực,...) và một số bến thủy nội địa tại các đảo, một số luồng đường thủy nội địa phục vụ du lịch.
a4) Kết cấu hạ tầng đường hàng không
- Cảng hàng không Quảng Ninh:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Đưa vào khai thác Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh, phát triển các đường bay đến các thị trường quốc tế tiềm năng như: Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Nhật Bản...; công suất tối thiểu đạt 2,5 triệu khách/năm và 10.000 tấn hàng hóa/năm.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Mở rộng Cảng hàng không quốc tế Quảng Ninh theo hướng trở thành đầu mối vận chuyển hành khách và nơi trung chuyển, vận tải hàng hóa của khu vực; công suất thông qua cảng tối thiểu đạt 5 triệu khách/năm và 30.000 tấn hàng hóa/năm.
- Sân bay taxi: Nghiên cứu và phát triển các sân bay taxi phục vụ du lịch tại huyện đảo Cô Tô, thành phố Móng Cái, thành phố Hạ Long và các đảo nhỏ khác thuộc Khu kinh tế Vân Đồn hoặc một số vị trí có điều kiện phù hợp để xây dựng.
- Sân bay thủy phi cơ: Phát triển sân bay dành cho thủy phi cơ tại vịnh Hạ Long ở khu vực bến cảng Tuần Châu, nghiên cứu phát triển để kết nối đất liền với Cô Tô; sau năm 2020 định hướng phát triển tại những khu vực có tiềm năng về du lịch.
a5) Kết cấu hạ tầng đường biển
- Quy hoạch Cảng biển Quảng Ninh là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm 04 khu bến, 06 bến cảng (01 bến cảng khách) và 03 khu chuyển tải. Tập trung nghiên cứu và thu hút đầu tư cụm cảng liền bờ khu vực Cửa Ông kết hợp Hòn Nét, hòn Con Ong. Luồng hàng hải vào cảng, gồm 04 luồng là: Luồng khu bến Cái Lân, luồng khu bến Cẩm Phả, luồng sông Chanh vào khu bến Yên Hưng và luồng vào cảng biển Hải Hà. (Chi tiết tại Phụ lục số 06).
- Quy hoạch 01 cảng cạn tại Móng Cái quy mô từ 30 ha trở lên, công suất đạt khoảng 100.000 - 200.000 TEU/năm.
b) Quy hoạch phát triển vận tải
Quy hoạch phát triển các trục vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở 02 hành lang vận tải là: Hành lang vận tải Hà Nội - Quảng Ninh (trên hành lang có phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa) và Hành lang vận tải Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (trên hành lang có phương thức vận tải đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa). Cụ thể:
b1) Vận tải hàng hóa
- Vận tải hàng hóa đường bộ: Tập trung khai thác các tuyến vận tải hàng hóa đường bộ (liên tỉnh và nội tỉnh), các tuyến kết nối từ các đầu mối vận tải lớn trên địa bàn tỉnh (như: Cửa khẩu Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh, khu bến cảng biển Cái Lân, Cẩm Phả, các khu công nghiệp...) đến các đầu mối giao thông lớn như: Hà Nội, Hải Phòng,...) phục vụ vận tải quốc tế và nội vùng.
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa: Phát triển đầu mối vận tải tại khu vực Đầm Nhà Mạc, kết nối giữa vận tải đường biển và đường thủy nội địa đảm bảo thành nơi trung chuyển của các luồng hàng hóa chính; đồng thời duy trì các tuyến vận tải hiện có vận chuyển đến các đầu mối vận tải thủy nội địa lớn như Hải Phòng, Ninh Bình và đến các cảng khu vực các cửa khẩu phục vụ giao thương với Trung Quốc.
- Vận tải hàng hóa đường biển: Duy trì và phát triển các tuyến vận tải hàng hóa đến các cảng biển khu vực Đông Á; các tuyến vận tải nội địa đi đến các cảng, bến thuộc các tỉnh, thành phố trong nước; tuyến vận tải ven biển Quảng Ninh - Quảng Bình - Kiên Giang.
- Vận tải hàng hóa đường sắt: Cơ bản vận chuyển trên tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và một số tuyến vận tải nội bộ, giảm tải cho vận tải đường bộ.
- Vận tải hàng hóa đường hàng không: Thông qua Cảng hàng không Quảng Ninh.
b2) Vận tải hành khách
- Vận tải hành khách đường bộ:
+ Giai đoạn đến 2020: Triển khai các tuyến vận tải cố định liên tỉnh theo Quy hoạch chi tiết của Bộ GTVT; lập quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải cố định nội tỉnh; tập trung phát triển tuyến vận tải khách bằng xe điện, phục vụ khách du lịch, kết nối giao thông đến những điểm du lịch quan trọng; duy trì và phát triển thêm một số tuyến xe buýt tại các khu vực miền Tây kết nối các khu vực Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Hoành Bồ, Cẩm Phả; khu vực nội thị thành phố Hạ Long; tại khu vực miền Đông kết nối các khu vực Cẩm Phả, Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái; tập trung phát triển phương tiện taxi tại các thành phố lớn (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái) và các đô thị khác như Đông Triều, Quảng Yên, Vân Đồn... thúc đẩy vận tải liên tỉnh và vận tải hàng hóa, hành khách kết nối với Trung Quốc.
+ Định hướng đến 2030: Phân bổ một số tuyến vận tải cố định liên tỉnh và nội tỉnh mới đi và đến các bến xe xây dựng mới trên địa bàn tỉnh tại các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí và một số huyện như: Hải Hà, Ba Chẽ..; phát triển thêm một số tuyến vận tải khách bằng xe điện theo nhu cầu phục vụ khách du lịch tại các khu vực Uông Bí, Cẩm Phả, Quảng Yên, Vân Đồn... và các đảo Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Cái Chiến...; hoàn thiện mạng lưới tuyến xe buýt, định hướng kéo dài một số tuyến sang các tỉnh lân cận (Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn).
- Vận tải hành khách đường thủy nội địa: Đội tàu vận tải khách du lịch được phát triển theo hướng đa dạng nhưng ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại tàu theo hướng chuyên dụng; riêng đối với tàu khách, ưu tiên phát triển các loại tàu khách theo hướng hiện đại, an toàn để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và vận tải phục vụ du lịch, từng bước chuẩn hóa đội tàu du lịch. Tập trung phát triển các tuyến vận tải khách trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các tuyến từ bờ ra các đảo ...
- Vận tải hành khách đường biển: Nâng cao chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải; duy trì và phát triển thêm các tuyến vận tải liên vận quốc tế, các tuyến quốc tế đến cảng khách Tuần Châu, Bãi Cháy.
- Vận tải hành khách đường sắt: Thông qua tuyến đường sắt quốc gia Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân, giảm tải cho vận tải đường bộ.
- Vận tải hành khách đường hàng không: Thông qua Cảng hàng không Quảng Ninh.