Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án Bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, giai đoạn 2021-2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động; gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, nguồn gen các loài hạt trần quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ; bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Luồng, sông Mã và thực hiện hiệu quả mục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh tại địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về môi trường
- Bảo vệ hiệu quả 646,95 ha đất rừng hiện có; tiếp tục duy trì độ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng; bảo vệ, phát triển bền vững chỉ số đa dạng sinh học phân loài, loài, quần thể, hệ sinh thái rừng núi đá và đa dạng nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm; trọng tâm là 9 loài hạt trần hiện có.
- Phát huy tối đa chức năng phòng hộ của rừng (bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt và sản xuất; hạn chế xói mòn, rửa trôi và nâng cao độ phì của đất; giảm thiểu thiên tai, lũ lụt, hạn hán, lũ ống, lũ quét).
b) Mục tiêu về xã hội
- Thu hút, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân các xã vùng đệm khu bảo tồn thông qua các hoạt động bảo vệ rừng, du lịch sinh thái, phát triển nghề truyền thống và các chương trình an sinh, xóa đói giảm nghèo.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng đường giao thông, các công trình công cộng hướng tới xây dựng nông thôn mới.
c) Mục tiêu về kinh tế
- Từng bước đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phát huy tối đa tiềm năng, đặc trưng và thế mạnh của khu bảo tồn để tạo môi trường thu hút đầu tư; thực hiện hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ môi trường rừng; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích giữa bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển, nâng cao thu nhập cho nhân dân vùng đệm.

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động; gìn giữ, phát huy các giá trị đa dạng sinh học, nguồn gen các loài hạt trần quý, hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ; bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh nguồn nước khu vực đầu nguồn sông Luồng, sông Mã và thực hiện hiệu quả mục tiêu cải thiện, nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh tại địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu về môi trường
- Bảo vệ hiệu quả 646,95 ha đất rừng hiện có; tiếp tục duy trì độ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng; bảo vệ, phát triển bền vững chỉ số đa dạng sinh học phân loài, loài, quần thể, hệ sinh thái rừng núi đá và đa dạng nguồn gen các loài động, thực vật quý hiếm; trọng tâm là 9 loài hạt trần hiện có.
- Phát huy tối đa chức năng phòng hộ của rừng (bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt và sản xuất; hạn chế xói mòn, rửa trôi và nâng cao độ phì của đất; giảm thiểu thiên tai, lũ lụt, hạn hán, lũ ống, lũ quét).
b) Mục tiêu về xã hội
- Thu hút, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân các xã vùng đệm khu bảo tồn thông qua các hoạt động bảo vệ rừng, du lịch sinh thái, phát triển nghề truyền thống và các chương trình an sinh, xóa đói giảm nghèo.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng đường giao thông, các công trình công cộng hướng tới xây dựng nông thôn mới.
c) Mục tiêu về kinh tế
- Từng bước đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Phát huy tối đa tiềm năng, đặc trưng và thế mạnh của khu bảo tồn để tạo môi trường thu hút đầu tư; thực hiện hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ môi trường rừng; đầu tư cho nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích giữa bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển, nâng cao thu nhập cho nhân dân vùng đệm.