Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết Định 1529/QĐ-UBND 2009 phát triển bưu chính viễn thông công nghệ thông tin Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "1529/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết Định 1529/QĐ-UBND 2009 phát triển bưu chính viễn thông công nghệ thông tin Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
4. Giải pháp thực hiện các mục tiêu.
4.1. Bưu chính, Viễn thông:
a. Phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông.
Áp dụng các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
b. Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
c. Phát triển cơ sở hạ tầng
Sẽ xem xét lựa chọn trong các phương án sau nhằm thống nhất quản lý hạ tầng và thúc đẩy việc ngầm hóa và sử dụng chung cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
Phương án 1:
Thành lập Trung tâm quản lý và phát triển hạ tầng mạng viễn thông trực thuộc sở Thông tin và Truyền thông (hoặc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).
Nguồn vốn duy trì hoạt động và phát triển: ngân sách tỉnh.
Phương án 2:
Thành lập doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng mạng viễn thông.
Nguồn vốn duy trì hoạt động và phát triển: huy động nguồn lực xã hội, nguồn lực của các doanh nghiệp viễn thông, một phần nguồn được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh trong thời gian đầu.
Phương án 3:
Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (cột trụ anten, nhà trạm, cống bể cáp…) và xin giấy phép của cơ quan chủ quản (sở Thông tin Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh…). Cơ quan chủ quản sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, nhằm định hướng đầu tư xây dựng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định, nếu các doanh nghiệp khác không có thông báo phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Phương thức hoạt động:
Sử dụng nguồn vốn xây dựng hạ tầng mạng cống, bể cáp, mạng truyền dẫn; xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động rồi cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại.
Đối với mạng cống, bể cáp: có thể xây dựng hạ tầng mạng cống bể, có thể xây dựng cả hạ tầng mạng cáp tùy thuộc vào năng lực của đơn vị thi công trên từng tuyến đường.
Đối với mạng di động: xây dựng hệ thống cột trụ anten, nhà trạm. Trên mỗi cột cao có thể dùng cho 1-3 doanh nghiệp sử dụng chung.
d. Giải pháp về cơ chế chính sách
-Về Bưu chính:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí.
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục giấy tờ, thời gian thẩm định để hấp dẫn các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư.
Thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh từ các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nhân dân thông qua hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu.
Tăng cường việc phổ biến cơ chế chính sách về phát triển Bưu chính.
Công khai việc thực hiện các quy định về giá cước và chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh cho người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích. Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương.
Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp Bưu chính thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
- Về Viễn thông:
Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng mạng theo hướng sử dụng chung và ứng dụng các công nghệ mới.
Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh cho doanh nghiệp xây dựng, phát triển mạng lưới.
Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh.
Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng. Giám sát việc thực hiện chính sách về viễn thông.
Tăng cường ngầm hóa, sử dụng chung tài nguyên.
e. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư từ ngân sách:
Là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển các dịch vụ công ích và phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước.
Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ Bưu chính Viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
Dùng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng thư viện kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp tại các điểm Bưu điện văn hóa xã hoặc tại thư viện xã.
- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh:
Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào Bưu chính, Viễn thông.
- Vốn đầu tư nước ngoài:
Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
Xây dựng các phương án thích hợp sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, lựa chọn hình thức đầu tư liên doanh liên kết (hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh).
4.2. Công nghệ thông tin:
a. Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin
Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của địa phương.
Giáo dục nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là lãnh đạo các cấp, các ngành về vai trò động lực của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản pháp luật về Luật Giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin và các văn bản dưới luật.
b. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc các thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Có chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của tỉnh và Chính phủ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Hỗ trợ các doanh nghiệp Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông có chính sách ưu đãi ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghiệp, khuyến khích tạo ra các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu của tỉnh. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
c. Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin
Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”. Phân định rõ hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động mang tính công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Căn cứ vào các chính sách của Đảng và Nhà nước đã và sẽ ban hành về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tỉnh sẽ từng bước xây dựng, cụ thể hóa, cơ chế hóa và thực hiện trên địa bàn tỉnh, các công việc cụ thể là:
- Cụ thể hóa chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hóa thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh; chính sách mua sắm, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin của các doanh nghiệp thuộc tỉnh nói riêng và thuộc Việt Nam nói chung. Xây dựng các quy định về bảo vệ thông tin trên mạng.
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn hóa trình độ sử dụng công nghệ thông tin đối với đội ngũ cán bộ, viên chức tại các cơ quan Đảng và Nhà nước; quy định về chuẩn tích hợp và trao đổi thông tin dữ liệu giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng các chính sách về đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường nước ngoài cho các doanh nghiệp của tỉnh; chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm công nghệ thông tin khác.
d. Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
Để đáp ứng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, Điện Biên phải đưa vấn đề đào tạo nguồn nhân lực như là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Cần quy hoạch, nâng cấp các Trung Tâm đào tạo công nghệ thông tin vừa để phổ cập và vừa phải tiến hành đào tạo chuyên sâu.
Đối với đội ngũ lãnh đạo chính quyền các cấp phải chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) để giúp Tỉnh thực hiện tốt ứng dụng Chính phủ điện tử và các dự án công nghệ thông tin trong giai đoạn 2008-2010 và sau này.
Trong giai đoạn từ 2008 - 2010 sẽ lựa chọn phương án và phân kỳ thực hiện như sau:
- Đưa tin học vào giảng dạy như một môn học chính khóa trong hệ thống giáo dục các cấp.
- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo phổ cập công nghệ thông tin tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường dạy nghề và cao đẳng.
- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo phổ cập công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo ngoài quốc lập trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính cập nhật, tính chuyên nghiệp; đồng thời có cơ chế chính sách tích cực cho xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt tiêu chuẩn quốc gia và đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước.
- Trong các giai đoạn sau (2011-2015 và 2016-2020) sẽ tiếp tục thực hiện các phương án khác.
e. Phát triển thị trường công nghệ thông tin
Thị trường công nghệ thông tin của tỉnh chưa phát triển do nhu cầu ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin chỉ tập trung ở khối các cơ quan Đảng và Nhà nước; do vậy cần phải có những giải pháp phát triển thị trường công nghệ thông tin, cụ thể:
- Kích cầu thông qua khuyến khích sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp và trong dân cư, không ngừng đẩy mạnh tin học hóa trong hệ thống cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước.
- Ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước vừa để kích cầu, vừa tạo động lực để nâng cao trình độ và khả năng đáp ứng với yêu cầu thực tế.
- Ưu đãi giúp đỡ các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh phát triển thành các doanh nghiệp đủ tầm để giải quyết nhu cầu cung cấp hàng hóa, giải pháp và phần mềm cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trong và ngoài nước để các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh nâng cao trình độ công nghệ, để từng bước tham gia thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt công nghiệp nội dung và dịch vụ.
g. Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin
Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu xây dựng hạ tầng Viễn thông có công nghệ cao, băng thông rộng, chất lượng tốt phục vụ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực.
Phát huy vai trò của các tổ chức, hiệp hội nghề, hiệp hội về khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hợp tác, đầu tư phát triển ứng dụng và công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

Content:
Giải pháp thực hiện các mục tiêu.
4.1. Bưu chính, Viễn thông:
a. Phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông.
Áp dụng các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
b. Phát triển khoa học công nghệ
Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
c. Phát triển cơ sở hạ tầng
Sẽ xem xét lựa chọn trong các phương án sau nhằm thống nhất quản lý hạ tầng và thúc đẩy việc ngầm hóa và sử dụng chung cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
Phương án 1:
Thành lập Trung tâm quản lý và phát triển hạ tầng mạng viễn thông trực thuộc sở Thông tin và Truyền thông (hoặc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).
Nguồn vốn duy trì hoạt động và phát triển: ngân sách tỉnh.
Phương án 2:
Thành lập doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng mạng viễn thông.
Nguồn vốn duy trì hoạt động và phát triển: huy động nguồn lực xã hội, nguồn lực của các doanh nghiệp viễn thông, một phần nguồn được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh trong thời gian đầu.
Phương án 3:
Khi doanh nghiệp có nhu cầu xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (cột trụ anten, nhà trạm, cống bể cáp…) và xin giấy phép của cơ quan chủ quản (sở Thông tin Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh…). Cơ quan chủ quản sẽ thông báo tới các doanh nghiệp còn lại, nhằm định hướng đầu tư xây dựng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp tại vị trí đó.
Sau thời gian nhất định, nếu các doanh nghiệp khác không có thông báo phản hồi, doanh nghiệp đó không được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại vị trí đó trong thời gian tới.
Phương thức hoạt động:
Sử dụng nguồn vốn xây dựng hạ tầng mạng cống, bể cáp, mạng truyền dẫn; xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động rồi cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại.
Đối với mạng cống, bể cáp: có thể xây dựng hạ tầng mạng cống bể, có thể xây dựng cả hạ tầng mạng cáp tùy thuộc vào năng lực của đơn vị thi công trên từng tuyến đường.
Đối với mạng di động: xây dựng hệ thống cột trụ anten, nhà trạm. Trên mỗi cột cao có thể dùng cho 1-3 doanh nghiệp sử dụng chung.
d. Giải pháp về cơ chế chính sách
-Về Bưu chính:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí.
Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục giấy tờ, thời gian thẩm định để hấp dẫn các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư.
Thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh từ các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nhân dân thông qua hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu.
Tăng cường việc phổ biến cơ chế chính sách về phát triển Bưu chính.
Công khai việc thực hiện các quy định về giá cước và chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh cho người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích. Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương.
Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp Bưu chính thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
- Về Viễn thông:
Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng mạng theo hướng sử dụng chung và ứng dụng các công nghệ mới.
Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh cho doanh nghiệp xây dựng, phát triển mạng lưới.
Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh.
Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng. Giám sát việc thực hiện chính sách về viễn thông.
Tăng cường ngầm hóa, sử dụng chung tài nguyên.
e. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư từ ngân sách:
Là nguồn vốn chủ yếu cho đầu tư phát triển các dịch vụ công ích và phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước.
Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ Bưu chính Viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
Dùng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng thư viện kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp tại các điểm Bưu điện văn hóa xã hoặc tại thư viện xã.
- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh:
Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào Bưu chính, Viễn thông.
- Vốn đầu tư nước ngoài:
Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
Xây dựng các phương án thích hợp sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, lựa chọn hình thức đầu tư liên doanh liên kết (hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh).
4.2. Công nghệ thông tin:
a. Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội về công nghệ thông tin
Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của địa phương.
Giáo dục nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là lãnh đạo các cấp, các ngành về vai trò động lực của công nghệ thông tin và truyền thông đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản pháp luật về Luật Giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin và các văn bản dưới luật.
b. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc các thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
Có chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch vụ trong nước trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông của tỉnh và Chính phủ; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Hỗ trợ các doanh nghiệp Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông có chính sách ưu đãi ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghiệp, khuyến khích tạo ra các sản phẩm công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu của tỉnh. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
c. Hoàn thiện bộ máy, nâng cao năng lực quản lý kinh tế Nhà nước về công nghệ thông tin
Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”. Phân định rõ hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động mang tính công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Căn cứ vào các chính sách của Đảng và Nhà nước đã và sẽ ban hành về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tỉnh sẽ từng bước xây dựng, cụ thể hóa, cơ chế hóa và thực hiện trên địa bàn tỉnh, các công việc cụ thể là:
- Cụ thể hóa chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hóa thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh; chính sách mua sắm, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin của các doanh nghiệp thuộc tỉnh nói riêng và thuộc Việt Nam nói chung. Xây dựng các quy định về bảo vệ thông tin trên mạng.
- Ban hành quy định về tiêu chuẩn hóa trình độ sử dụng công nghệ thông tin đối với đội ngũ cán bộ, viên chức tại các cơ quan Đảng và Nhà nước; quy định về chuẩn tích hợp và trao đổi thông tin dữ liệu giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng các chính sách về đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị trường nước ngoài cho các doanh nghiệp của tỉnh; chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm công nghệ thông tin khác.
d. Đào tạo, thu hút, sử dụng lao động, chuyên gia ngành công nghệ thông tin.
Để đáp ứng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, Điện Biên phải đưa vấn đề đào tạo nguồn nhân lực như là một trong những lĩnh vực ưu tiên hàng đầu. Cần quy hoạch, nâng cấp các Trung Tâm đào tạo công nghệ thông tin vừa để phổ cập và vừa phải tiến hành đào tạo chuyên sâu.
Đối với đội ngũ lãnh đạo chính quyền các cấp phải chú ý đào tạo cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) để giúp Tỉnh thực hiện tốt ứng dụng Chính phủ điện tử và các dự án công nghệ thông tin trong giai đoạn 2008-2010 và sau này.
Trong giai đoạn từ 2008 - 2010 sẽ lựa chọn phương án và phân kỳ thực hiện như sau:
- Đưa tin học vào giảng dạy như một môn học chính khóa trong hệ thống giáo dục các cấp.
- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo phổ cập công nghệ thông tin tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường dạy nghề và cao đẳng.
- Rà soát và chuẩn hóa các chương trình đào tạo phổ cập công nghệ thông tin tại các cơ sở đào tạo ngoài quốc lập trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính cập nhật, tính chuyên nghiệp; đồng thời có cơ chế chính sách tích cực cho xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt tiêu chuẩn quốc gia và đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước.
- Trong các giai đoạn sau (2011-2015 và 2016-2020) sẽ tiếp tục thực hiện các phương án khác.
e. Phát triển thị trường công nghệ thông tin
Thị trường công nghệ thông tin của tỉnh chưa phát triển do nhu cầu ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin chỉ tập trung ở khối các cơ quan Đảng và Nhà nước; do vậy cần phải có những giải pháp phát triển thị trường công nghệ thông tin, cụ thể:
- Kích cầu thông qua khuyến khích sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp và trong dân cư, không ngừng đẩy mạnh tin học hóa trong hệ thống cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước.
- Ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước vừa để kích cầu, vừa tạo động lực để nâng cao trình độ và khả năng đáp ứng với yêu cầu thực tế.
- Ưu đãi giúp đỡ các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh phát triển thành các doanh nghiệp đủ tầm để giải quyết nhu cầu cung cấp hàng hóa, giải pháp và phần mềm cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trong và ngoài nước để các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh nâng cao trình độ công nghệ, để từng bước tham gia thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt công nghiệp nội dung và dịch vụ.
g. Tăng cường hợp tác liên kết trong và ngoài nước để phát triển công nghệ thông tin
Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh. Thực hiện mục tiêu xây dựng hạ tầng Viễn thông có công nghệ cao, băng thông rộng, chất lượng tốt phục vụ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực.
Phát huy vai trò của các tổ chức, hiệp hội nghề, hiệp hội về khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hợp tác, đầu tư phát triển ứng dụng và công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.