Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ
3.1- Vùng đồng bằng
Bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các huyện: Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Đông Sơn, Nông Cống.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Lắp ráp ô tô, xi măng, dệt may, giày da và một số ngành sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo khác; phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn. Ưu tiên thu hút và tạo điều kiện phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ phục vụ hóa dầu.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 56.774 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,4%%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 79.582 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31,5%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,0%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 137.982 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,3%/năm.
3.2- Vùng ven biển
Bao gồm: Thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
Phát triển công nghiệp tập trung ở KKT Nghi Sơn chủ yếu các ngành công nghiệp nặng (lọc hóa dầu, cơ khí, luyện kim, nhiệt điện…) đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng xuất khẩu, chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, TTCN…) theo hướng tập trung ở các KCN, CCN; phát triển du lịch, đô thị và khu dân cư.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 89.992 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 48,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 164.681 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,8%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 237.288 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,2%/năm.
3.3- Vùng miền núi
Bao gồm: Huyện Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát.
Tập trung phát triển công nghiệp phù hợp với tiềm năng thế mạnh của vùng như: Thủy điện, chế biến nông, lâm sản (thịt gia súc, gia cầm, gỗ, luồng), thức ăn gia súc, sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất hàng may mặc, giày xuất khẩu... Chú trọng phát triển hình thành các vùng trồng các loại cây công nghiệp có năng suất cao như vùng mía nguyên liệu, cao su, sắn nguyên liệu, đậu tương cho chế biến, phát triển chăn nuôi, kinh tế trang trại, nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 4.906 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,4%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 8.008 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,3%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 17.895 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 17,4%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 13,8%/năm.

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ
3.1- Vùng đồng bằng
Bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các huyện: Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Đông Sơn, Nông Cống.
Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Lắp ráp ô tô, xi măng, dệt may, giày da và một số ngành sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo khác; phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn. Ưu tiên thu hút và tạo điều kiện phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ phục vụ hóa dầu.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 56.774 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,4%%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 79.582 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 31,5%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7,0%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 137.982 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 35,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,3%/năm.
3.2- Vùng ven biển
Bao gồm: Thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
Phát triển công nghiệp tập trung ở KKT Nghi Sơn chủ yếu các ngành công nghiệp nặng (lọc hóa dầu, cơ khí, luyện kim, nhiệt điện…) đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng xuất khẩu, chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, TTCN…) theo hướng tập trung ở các KCN, CCN; phát triển du lịch, đô thị và khu dân cư.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 89.992 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 48,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 164.681 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,8%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 237.288 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 60,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,6%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,2%/năm.
3.3- Vùng miền núi
Bao gồm: Huyện Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát.
Tập trung phát triển công nghiệp phù hợp với tiềm năng thế mạnh của vùng như: Thủy điện, chế biến nông, lâm sản (thịt gia súc, gia cầm, gỗ, luồng), thức ăn gia súc, sản xuất VLXD, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất hàng may mặc, giày xuất khẩu... Chú trọng phát triển hình thành các vùng trồng các loại cây công nghiệp có năng suất cao như vùng mía nguyên liệu, cao su, sắn nguyên liệu, đậu tương cho chế biến, phát triển chăn nuôi, kinh tế trang trại, nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 4.906 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,4%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN đạt 8.008 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,3%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN đạt 17.895 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 17,4%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 13,8%/năm.