Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND Quy định dạy học thêm Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND Quy định dạy học thêm Hậu Giang

Điều 4. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Mức thu tiền học thêm

a) Đối với học thêm trong nhà trường:

- Mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm. Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị công nhân viên chức và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:
+ Cấp trung học phổ thông: không quá 0,08 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở trung tâm thành phố, thị xã, phường, thị trấn) và 0,07 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở những nơi còn lại);
+ Cấp trung học cơ sở: không quá 0,06 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở trung tâm thành phố, thị xã, phường, thị trấn) và 0,05 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở những nơi còn lại);
- Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
b) Đối với học thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
- Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.

Content:
Mức thu tiền học thêm

a) Đối với học thêm trong nhà trường:

- Mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm. Mức thu này do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của địa phương, được công khai trong Hội nghị công nhân viên chức và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh, với mức tối đa:
+ Cấp trung học phổ thông: không quá 0,08 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở trung tâm thành phố, thị xã, phường, thị trấn) và 0,07 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở những nơi còn lại);
+ Cấp trung học cơ sở: không quá 0,06 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở trung tâm thành phố, thị xã, phường, thị trấn) và 0,05 lần mức lương tối thiểu/tiết/lớp học thêm (đối với các cơ sở giáo dục ở những nơi còn lại);
- Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
b) Đối với học thêm ngoài nhà trường:
- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và mức thu tiền học thêm để chi trả cho 01 tiết dạy thêm như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
- Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.