Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/08/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/08/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/08/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/08/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/08/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo

Điều 1. Ban hành một số cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2015, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các xã nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:
- Được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội; mức vay tối đa 500 triệu đồng/dự án sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thu hút lao động chưa qua đào tạo của các xã nghèo vào làm việc ổn định, lâu dài, có tham gia bảo hiểm xã hội, nếu có nhu cầu đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tại các cơ sở dạy nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
III. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và tổng hợp kết quả gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc 42 xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội....
Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì quy định thực hiện cụ thể như sau:
- Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này.
- Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.
IV. DỰ KIẾN NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Tổng nguồn vốn thực hiện dự kiến là 85.536,2 triệu đồng, từ ngân sách tỉnh (bình quân hàng năm là 17.107,2 triệu đồng); Trong đó:
Chính sách hỗ trợ nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 13.499 triệu đồng; Chính sách giao đất để trồng rừng và giao rừng để sản xuất: 4.972 triệu đồng; Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa: 36.532,2 triệu đồng;
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động: 13.650 triệu đồng;
Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ và thu hút trí thức trẻ về làm việc tại các xã: 16.883 triệu đồng.
(Có phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực các Chương trình giảm nghèo của tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp đánh giá hiệu quả của các chính sách theo quy định. Chủ trì và trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động- TB&XH và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn 42 xã nghèo; bố trí các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng ưu tiên và tăng nguồn lực đầu tư cho 42 xã nghèo; Cân đối và phân bổ vốn đầu tư phát triển hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định; Hướng dẫn xây dựng và thẩm định đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của các huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động TB&XH cân đối và phân bổ vốn sự nghiệp hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn các xã; Ưu tiên bố trí thực hiện chính sách về khuyến nông, khuyến lâm của Chính phủ, kết hợp với nguồn bổ sung theo mục tiêu của tỉnh trên địa bàn các xã một cách có hiệu quả. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng; giao đất để trồng rừng và giao rừng sản xuất; khai hoang, phục hóa đất sản xuất nông nghiệp.
5. Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ và thu hút trí thức trẻ tình nguyện về làm việc tại các xã.
6. Ban dân tộc tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ theo hướng ưu tiên nguồn lực cho 42 xã nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Content:
Chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn các xã nghèo được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:
- Được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội; mức vay tối đa 500 triệu đồng/dự án sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thu hút lao động chưa qua đào tạo của các xã nghèo vào làm việc ổn định, lâu dài, có tham gia bảo hiểm xã hội, nếu có nhu cầu đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tại các cơ sở dạy nghề được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
III. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức trích ngân sách tỉnh hỗ trợ các chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh hàng năm và cả giai đoạn.
2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu giảm nghèo của các xã đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, UBND các xã lập dự toán ngân sách chi tiết theo từng chính sách trình UBND huyện phê duyệt gửi Sở Lao động - TB&XH, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định dự toán, dự kiến nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho các xã và tổng hợp kết quả gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tiếp tục thực hiện các chính sách, dự án hiện hành về hỗ trợ giảm nghèo thuộc các chương trình giảm nghèo của Chính phủ và của tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho các xã và các đối tượng thuộc 42 xã nghèo, trong đó tập trung cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu, dạy nghề cho lao động nông thôn, khuyến nông, lâm, ngư và khuyến công, vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội....
Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nêu trên, nếu trùng với chính sách khác của Trung ương hoặc chính sách khác của tỉnh đã ban hành thì quy định thực hiện cụ thể như sau:
- Trường hợp trùng với các chính sách của Trung ương: Nếu mức hỗ trợ của Trung ương bằng hoặc cao hơn thì hưởng theo chính sách của Trung ương; nếu mức hỗ trợ của Trung ương thấp hơn thì ngoài phần hỗ trợ của Trung ương, Ngân sách tỉnh cấp bù phần chênh lệch còn thiếu để phù hợp với chính sách này.
- Trường hợp trùng với các chính sách khác của tỉnh đã ban hành nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.
IV. DỰ KIẾN NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Tổng nguồn vốn thực hiện dự kiến là 85.536,2 triệu đồng, từ ngân sách tỉnh (bình quân hàng năm là 17.107,2 triệu đồng); Trong đó:
Chính sách hỗ trợ nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 13.499 triệu đồng; Chính sách giao đất để trồng rừng và giao rừng để sản xuất: 4.972 triệu đồng; Chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa: 36.532,2 triệu đồng;
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động: 13.650 triệu đồng;
Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ và thu hút trí thức trẻ về làm việc tại các xã: 16.883 triệu đồng.
(Có phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực các Chương trình giảm nghèo của tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện, theo dõi, tổng hợp đánh giá hiệu quả của các chính sách theo quy định. Chủ trì và trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu tư hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn 42 xã nghèo.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động- TB&XH và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng cơ chế lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn 42 xã nghèo; bố trí các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng ưu tiên và tăng nguồn lực đầu tư cho 42 xã nghèo; Cân đối và phân bổ vốn đầu tư phát triển hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định; Hướng dẫn xây dựng và thẩm định đề án thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 30% trở lên của các huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động TB&XH cân đối và phân bổ vốn sự nghiệp hỗ trợ theo mục tiêu hàng năm cho các xã trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn các xã; Ưu tiên bố trí thực hiện chính sách về khuyến nông, khuyến lâm của Chính phủ, kết hợp với nguồn bổ sung theo mục tiêu của tỉnh trên địa bàn các xã một cách có hiệu quả. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng; giao đất để trồng rừng và giao rừng sản xuất; khai hoang, phục hóa đất sản xuất nông nghiệp.
5. Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, chỉ đạo và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ và thu hút trí thức trẻ tình nguyện về làm việc tại các xã.
Ban dân tộc tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chính sách, dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và các chương trình hỗ trợ khác của Chính phủ theo hướng ưu tiên nguồn lực cho 42 xã nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng các chính sách hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn, hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.