Document: Điều 1 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND Dự án Báo cáo kinh tế kỹ thuật thiết kế dự toán xây dựng Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/07/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/07/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/07/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/07/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "12/07/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND Dự án Báo cáo kinh tế kỹ thuật thiết kế dự toán xây dựng Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính các huyện, thành phố Sơn La với nội dung như sau:
1. Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 tỷ đồng) có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
c) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III sử dụng vốn khác có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58, của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 4, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này.
3. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
a) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư của công trình đến cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn khác của công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Loại và cấp công trình phân cấp thẩm định
a) Công trình dân dụng:
- Công trình cấp III đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn quản lý quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Công trình cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý;
- Các công trình khác: Nhà cải tạo, sửa chữa không thay đổi về kết cấu xây dựng công trình; San ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn không vượt định mức và chi phí cho công tác san ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành tại Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La.
b) Công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Công trình cấp IV: Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) trừ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; Công viên cây xanh; Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che); Nhà để xe ô tô nổi; Nghĩa trang;
- Công trình cấp III: Hệ thống chiếu sáng công cộng; Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; Tuyến cống thoát nước thải.
c) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao >5m) có tổng mức đầu tư <7 tỷ đồng;
- Công trình Cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng.
d) Công trình giao thông
- Đường ô tô cấp IV;
- Đường trong đô thị: Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở; vào nhà; đường nội bộ trong một công trình; đường xe đạp; đường đi bộ;
- Đường giao thông nông thôn;
- Cầu đường bộ nhịp lớn nhất <12m, chiều cao trụ cầu <6m;
- Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu dây võng, một nhịp; cầu cứng nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m: Nhịp kết cấu lớn nhất <25m, chiều cao trụ cầu <15m;
- Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác) vận dụng thiết kế mẫu, thiết kế định hình được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, phê duyệt; chiều dài nhịp ≤50m, chiều cao trụ hoặc độ cao tính từ đáy kết cấu dầm tới mặt đất/ nước bên dưới <15m.
đ) Công trình công nghiệp: Đường dây và trạm biến áp cấp IV

Content:
Điều 1. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định Dự án (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính các huyện, thành phố Sơn La với nội dung như sau:
1. Thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (trừ các dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 tỷ đồng) có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
c) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III sử dụng vốn khác có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58, của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 4, Điều 58, Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư có loại, và cấp công trình quy định Khoản 4 Điều này.
3. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
a) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư của công trình đến cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án nhóm C sử dụng vốn khác của công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng (theo quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Nghị định 46/2015/NĐ-CP) đối với công trình cấp III có loại công trình quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Loại và cấp công trình phân cấp thẩm định
a) Công trình dân dụng:
- Công trình cấp III đối với mọi nguồn vốn trên địa bàn quản lý quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
- Công trình cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý;
- Các công trình khác: Nhà cải tạo, sửa chữa không thay đổi về kết cấu xây dựng công trình; San ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn không vượt định mức và chi phí cho công tác san ủi nền nhà tại các điểm tái định cư xen ghép, tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành tại Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La.
b) Công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Công trình cấp IV: Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) trừ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; Công viên cây xanh; Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che); Nhà để xe ô tô nổi; Nghĩa trang;
- Công trình cấp III: Hệ thống chiếu sáng công cộng; Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; Tuyến cống thoát nước thải.
c) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
- Công trình thủy lợi cấp IV (trừ: Hồ chứa nước, đập dâng, tường chắn nước có chiều cao >5m) có tổng mức đầu tư <7 tỷ đồng;
- Công trình Cấp nước sinh hoạt nông thôn có tổng mức đầu tư <5 tỷ đồng.
d) Công trình giao thông
- Đường ô tô cấp IV;
- Đường trong đô thị: Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở; vào nhà; đường nội bộ trong một công trình; đường xe đạp; đường đi bộ;
- Đường giao thông nông thôn;
- Cầu đường bộ nhịp lớn nhất <12m, chiều cao trụ cầu <6m;
- Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; cầu dây võng, một nhịp; cầu cứng nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5m: Nhịp kết cấu lớn nhất <25m, chiều cao trụ cầu <15m;
- Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác) vận dụng thiết kế mẫu, thiết kế định hình được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận, phê duyệt; chiều dài nhịp ≤50m, chiều cao trụ hoặc độ cao tính từ đáy kết cấu dầm tới mặt đất/ nước bên dưới <15m.
đ) Công trình công nghiệp: Đường dây và trạm biến áp cấp IV