Document: Điều 25 Nghị định 121/2004/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong  bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2004", "sign_number": "121/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2004", "sign_number": "121/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2004", "sign_number": "121/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2004", "sign_number": "121/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2004", "sign_number": "121/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 25 Nghị định 121/2004/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong  bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phưường, thị trấn có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tưước quyền sử dụng Giấy phép môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp;
d) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trưường;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
e) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.

Content:
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phưường, thị trấn có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;
c) Tưước quyền sử dụng Giấy phép môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp;
d) Tịch thu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trưường;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường do hành vi vi phạm gây ra;
e) Buộc tiêu huỷ hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường.