Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/QĐ-TCTL-VP 2015 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Vụ Quản lý đê điều

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "17/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "17/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "17/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "17/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "17/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 17/QĐ-TCTL-VP 2015 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Vụ Quản lý đê điều

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đê điều; đề án, dự án theo, phân công của Tổng cục trưởng;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển dài hạn, năm năm, trung hạn, hàng năm; các chương trình, dự án, đề án, công trình quan trọng thuộc chuyên ngành đê điều theo phân công của Tổng cục trưởng;
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
d) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều trong phạm vi cả nước theo quy định;
đ) Chấp thuận việc cấp giấy phép các hoạt động liên quan tới đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo các công trình liên quan đến đê điều theo quy định của pháp luật;
e) Thỏa thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; cập nhật thông tin về sạt lở bờ sông, bờ biển theo sự phân công của Tổng cục trưởng;
g) Về việc hộ đê và huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để cứu hộ đê điều theo quy định; tổng hợp, theo dõi việc sử dụng vật tư dự trữ phục vụ công tác hộ đê; quy định về phân cấp đê, tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê; cấp biển xe kiểm tra đê, xe được phép đi trên đê;
h) Thẩm định các dự án đầu tư sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng; thỏa thuận đối với các dự án đê điều, không phân biệt nguồn vốn;
i) Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điểm đê điều xung yếu của các địa phương và xây dựng phương án hộ đê;
k) Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều sau khi được thông báo kế hoạch vốn, trên cơ sở đánh giá hiện trạng đê điều và đề nghị của các địa phương;
l) Chủ trương và giải pháp xử lý sự cố đột xuất, cấp bách về đê điều;
m) Về việc xây dựng, đề xuất kế hoạch, quản lý theo phân công của Tổng cục việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản đê điều, dự án quy hoạch đê điều; thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều.

Content:
Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đê điều; đề án, dự án theo, phân công của Tổng cục trưởng;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển dài hạn, năm năm, trung hạn, hàng năm; các chương trình, dự án, đề án, công trình quan trọng thuộc chuyên ngành đê điều theo phân công của Tổng cục trưởng;
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
d) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều trong phạm vi cả nước theo quy định;
đ) Chấp thuận việc cấp giấy phép các hoạt động liên quan tới đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo các công trình liên quan đến đê điều theo quy định của pháp luật;
e) Thỏa thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; cập nhật thông tin về sạt lở bờ sông, bờ biển theo sự phân công của Tổng cục trưởng;
g) Về việc hộ đê và huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để cứu hộ đê điều theo quy định; tổng hợp, theo dõi việc sử dụng vật tư dự trữ phục vụ công tác hộ đê; quy định về phân cấp đê, tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê; cấp biển xe kiểm tra đê, xe được phép đi trên đê;
h) Thẩm định các dự án đầu tư sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng; thỏa thuận đối với các dự án đê điều, không phân biệt nguồn vốn;
i) Chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điểm đê điều xung yếu của các địa phương và xây dựng phương án hộ đê;
k) Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hóa đê điều sau khi được thông báo kế hoạch vốn, trên cơ sở đánh giá hiện trạng đê điều và đề nghị của các địa phương;
l) Chủ trương và giải pháp xử lý sự cố đột xuất, cấp bách về đê điều;
m) Về việc xây dựng, đề xuất kế hoạch, quản lý theo phân công của Tổng cục việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản đê điều, dự án quy hoạch đê điều; thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều.