Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4689/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê Đồng Nai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4689/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4689/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê Đồng Nai 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Giải pháp phát triển nguyên liệu phục vụ chế biến
a) Tổ chức sản xuất ngành hàng cà phê theo hướng nâng cao chất lượng và tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Tập trung cải thiện cơ cấu giống thông qua chương trình tái canh, cải tạo giống cà phê nhằm tăng năng suất bình quân lên khoảng 26 - 27 tạ/ha. Trong đó, ưu tiên sản xuất chồi ghép đạt chất lượng cao cung cấp kịp thời cho chương trình ghép cải tạo giống và sản xuất cây giống cà phê ghép đáp ứng kịp thời nhu cầu tái canh. Tỉnh cần có định mức ghép chồi cải tạo vườn cà phê già cỗi, để các địa phương có cơ sở tính toán mức hỗ trợ tái canh cà phê theo hướng ghép chồi, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê trên địa bàn tỉnh. Các loại giống cà phê được khuyến khích phát triển gồm:
- Dòng TR5: Cây sinh trưởng khỏe, năng suất đạt 3,5 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 20,6 gram (giống cũ chỉ đạt 13 - 14 gram/100 nhân).
- Dòng TR6: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt rất cao, năng suất đạt 5,6 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,5 gram.
- Dòng TR4: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt, phân nhiều cành, cành ngang hơi rũ, năng suất đạt 7,3 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,1 gram.
- Dòng TR8: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt, phân cành trung bình, năng suất đạt 4,2 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,6 gram.
- Căn cứ bản đồ nông hóa, xác định lượng phân bón cần thiết cho cây cà phê theo từng giai đoạn sinh trưởng và từng vùng sinh thái để khuyến cáo Nhân dân áp dụng các công thức bón phân hợp lý, tiết kiệm, giảm lượng phân bón dư thừa gây lãng phí và ảnh hưởng môi trường sinh thái.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật canh tác mang tính bền vững để nâng cao diện tích cà phê được cấp chứng chỉ (4C, UTZ, RainForest...) lên 30 - 40% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh vào năm 2020.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp. Trong đó chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia dự án cánh đồng lớn là được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân, văn phòng làm việc phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; được hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học…
- Hiện Công ty Tín Nghĩa đã xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện “Dự án cánh đồng lớn liên kết sản xuất, tiêu thụ cà phê 4C trên địa bàn các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc và Tân Phú tỉnh Đồng Nai”, dự kiến diện tích cà phê theo tiêu chuẩn 4C trên địa bàn sẽ được công ty mở rộng, đồng thời công ty cam kết thu mua toàn bộ sản lượng, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cà phê của tỉnh Đồng Nai.
- Đẩy mạnh việc thu mua nguyên liệu cà phê từ các địa phương vì nguyên liệu dùng để chế biến cà phê của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chủ yếu từ các tỉnh Tây Nguyên như: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai (đây là vùng cà phê trọng điểm của cả nước). Nguồn nguyên liệu từ các địa phương này mới có thể đáp ứng được công suất cho các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Content:
Tổ chức sản xuất ngành hàng cà phê theo hướng nâng cao chất lượng và tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Tập trung cải thiện cơ cấu giống thông qua chương trình tái canh, cải tạo giống cà phê nhằm tăng năng suất bình quân lên khoảng 26 - 27 tạ/ha. Trong đó, ưu tiên sản xuất chồi ghép đạt chất lượng cao cung cấp kịp thời cho chương trình ghép cải tạo giống và sản xuất cây giống cà phê ghép đáp ứng kịp thời nhu cầu tái canh. Tỉnh cần có định mức ghép chồi cải tạo vườn cà phê già cỗi, để các địa phương có cơ sở tính toán mức hỗ trợ tái canh cà phê theo hướng ghép chồi, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê trên địa bàn tỉnh. Các loại giống cà phê được khuyến khích phát triển gồm:
- Dòng TR5: Cây sinh trưởng khỏe, năng suất đạt 3,5 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 20,6 gram (giống cũ chỉ đạt 13 - 14 gram/100 nhân).
- Dòng TR6: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt rất cao, năng suất đạt 5,6 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,5 gram.
- Dòng TR4: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt, phân nhiều cành, cành ngang hơi rũ, năng suất đạt 7,3 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,1 gram.
- Dòng TR8: Cây sinh trưởng khỏe, kháng rỉ sắt, phân cành trung bình, năng suất đạt 4,2 tấn/ha. Trọng lượng 100 nhân đạt 17,6 gram.
- Căn cứ bản đồ nông hóa, xác định lượng phân bón cần thiết cho cây cà phê theo từng giai đoạn sinh trưởng và từng vùng sinh thái để khuyến cáo Nhân dân áp dụng các công thức bón phân hợp lý, tiết kiệm, giảm lượng phân bón dư thừa gây lãng phí và ảnh hưởng môi trường sinh thái.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật canh tác mang tính bền vững để nâng cao diện tích cà phê được cấp chứng chỉ (4C, UTZ, RainForest...) lên 30 - 40% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh vào năm 2020.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai để tăng cường liên kết doanh nghiệp - nông dân, nông dân - nông dân, doanh nghiệp - doanh nghiệp. Trong đó chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia dự án cánh đồng lớn là được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân, văn phòng làm việc phục vụ cho dự án cánh đồng lớn; được hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, tổ chức lớp học…
- Hiện Công ty Tín Nghĩa đã xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện “Dự án cánh đồng lớn liên kết sản xuất, tiêu thụ cà phê 4C trên địa bàn các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc và Tân Phú tỉnh Đồng Nai”, dự kiến diện tích cà phê theo tiêu chuẩn 4C trên địa bàn sẽ được công ty mở rộng, đồng thời công ty cam kết thu mua toàn bộ sản lượng, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cà phê của tỉnh Đồng Nai.
- Đẩy mạnh việc thu mua nguyên liệu cà phê từ các địa phương vì nguyên liệu dùng để chế biến cà phê của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chủ yếu từ các tỉnh Tây Nguyên như: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai (đây là vùng cà phê trọng điểm của cả nước). Nguồn nguyên liệu từ các địa phương này mới có thể đáp ứng được công suất cho các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.