Document: Điều 4 Thông tư 43/2016/TT-BTNMT thu thập tài liệu nguyên thủy điều tra cơ bản địa chất thăm dò khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "43/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "43/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "43/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "43/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "43/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 43/2016/TT-BTNMT thu thập tài liệu nguyên thủy điều tra cơ bản địa chất thăm dò khoáng sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Các loại tài liệu nguyên thủy
1. Các tài liệu thu thập và thành lập tại thực địa:
a) Nhật ký địa chất;
b) Phiếu điều tra, khảo sát;
c) Bản đồ lộ trình;
d) Bản đồ tài liệu thực tế;
đ) Mặt cắt chi tiết;
e) Tài liệu các công trình khai đào, khoan;
g) Các tài liệu đo đạc về trắc địa;
h) Các tài liệu đo địa vật lý;
i) Sổ ghi kết quả đo đạc, quan trắc thực địa bằng các phương pháp khác: áp dụng quy định đối với từng dạng công tác;
k) Các bản vẽ, bản đồ, sơ đồ khác được thành lập trong quá trình thực địa;
l) Thông tin thu thập trong quá trình khảo sát thực địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ);
m) Tài liệu công tác mẫu;
n) Mẫu vật địa chất: bao gồm các mẫu vật địa chất được thu thập, phân tích trong quá trình thi công;
o) Các tài liệu khác được thu thập trong quá trình khảo sát thực địa.
2. Các kết quả phân tích, xử lý trong phòng
a) Phiếu trả kết quả phân tích;
b) Tư liệu viễn thám và các kết quả phân tích ảnh viễn thám;
c) Bản đồ địa chất thực tế;
d) Các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt, tài liệu phân tích, xử lý tài liệu địa vật lý;
đ) Các tài liệu phân tích, xử lý, tổng hợp các tài liệu địa chất, viễn thám, địa vật lý, trắc địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ).

Content:
Điều 4. Các loại tài liệu nguyên thủy
1. Các tài liệu thu thập và thành lập tại thực địa:
a) Nhật ký địa chất;
b) Phiếu điều tra, khảo sát;
c) Bản đồ lộ trình;
d) Bản đồ tài liệu thực tế;
đ) Mặt cắt chi tiết;
e) Tài liệu các công trình khai đào, khoan;
g) Các tài liệu đo đạc về trắc địa;
h) Các tài liệu đo địa vật lý;
i) Sổ ghi kết quả đo đạc, quan trắc thực địa bằng các phương pháp khác: áp dụng quy định đối với từng dạng công tác;
k) Các bản vẽ, bản đồ, sơ đồ khác được thành lập trong quá trình thực địa;
l) Thông tin thu thập trong quá trình khảo sát thực địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ);
m) Tài liệu công tác mẫu;
n) Mẫu vật địa chất: bao gồm các mẫu vật địa chất được thu thập, phân tích trong quá trình thi công;
o) Các tài liệu khác được thu thập trong quá trình khảo sát thực địa.
2. Các kết quả phân tích, xử lý trong phòng
a) Phiếu trả kết quả phân tích;
b) Tư liệu viễn thám và các kết quả phân tích ảnh viễn thám;
c) Bản đồ địa chất thực tế;
d) Các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt, tài liệu phân tích, xử lý tài liệu địa vật lý;
đ) Các tài liệu phân tích, xử lý, tổng hợp các tài liệu địa chất, viễn thám, địa vật lý, trắc địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ).