Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2633/QĐ-UBND 2020 mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực tài nguyên Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/11/2020", "sign_number": "2633/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2633/QĐ-UBND 2020 mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực tài nguyên Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
4. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh gọn, đồng bộ, thống nhất tập trung nguồn lực cho phát triển chuyên môn kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù của từng lĩnh vực, có tính kế thừa, phát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ viên chức hiện có.
II. Mục tiêu
1. Tăng cường phân cấp, thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển lành mạnh, bền vững.
2. Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu về phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường của tỉnh.
III. Nội dung quy hoạch
1. Giai đoạn 2020 - 2025:
- Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên sang cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên, hoàn thành trong quý IV năm 2020.
- Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Trung tâm Quan trắc - Thông tin tài nguyên và môi trường; Trung tâm Phát triển quỹ đất; Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường là các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên.
2. Định hướng đến năm 2030:
- Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Quan trắc - Thông tin tài nguyên và môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất là các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và các quy định của pháp luật có liên quan.
IV. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về thực hiện các cơ chế chính sách:
...
d) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc quản lý của các cấp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tiếp tục duy trì đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp, tinh gọn, hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức và công dân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Tiếp tục thực hiện đổi mới mô hình hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
c) Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực:
a) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập để phát triển đội ngũ viên chức lĩnh vực tài nguyên và môi trường có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Bố trí nhân lực theo đúng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
c) Đẩy mạnh việc hợp tác và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
d) Triển khai thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại viên chức gắn với chính sách đãi ngộ phù hợp.
Về tài chính:
- Ưu tiên nguồn chi đầu tư phát triển cho sự nghiệp tài nguyên và môi trường trong các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên để đầu tư tăng cường tiềm lực cho các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực tài nguyên và môi trường để đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương.
- Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực hiện xã hội hóa; gắn việc giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp công lập với chỉ tiêu nhiệm vụ, từng bước tiến tới phương thức đặt hàng cung cấp dịch vụ.

Content:
Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc quản lý của các cấp; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám sát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tiếp tục duy trì đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp, tinh gọn, hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức và công dân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
b) Tiếp tục thực hiện đổi mới mô hình hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
c) Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực:
a) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập để phát triển đội ngũ viên chức lĩnh vực tài nguyên và môi trường có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
b) Bố trí nhân lực theo đúng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
c) Đẩy mạnh việc hợp tác và thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Triển khai thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại viên chức gắn với chính sách đãi ngộ phù hợp.
Về tài chính:
- Ưu tiên nguồn chi đầu tư phát triển cho sự nghiệp tài nguyên và môi trường trong các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên để đầu tư tăng cường tiềm lực cho các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực tài nguyên và môi trường để đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương.
- Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực hiện xã hội hóa; gắn việc giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp công lập với chỉ tiêu nhiệm vụ, từng bước tiến tới phương thức đặt hàng cung cấp dịch vụ.