Document: Điều 1 Quyết định 973/QĐ-TTg  chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "973/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "973/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "973/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "973/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "973/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 973/QĐ-TTg  chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi sau khi chuyển đổi:
a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM.
b) Tên gọi tắt: ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (ĐSVN).
c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM RAILWAYS, viết tắt: VNR.
2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy dính pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Hội.
5. Ngành, nghề kinh doanh:
a) Ngành, nghề kinh doanh chính;
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;
- điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;
- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không,
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống;
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hoá;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng;
- Dịch vụ viễn thông và tin học;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- In ấn.
c) Ngành nghề kinh doanh khác:
- Kinh doanh bất động sản;
- Xuất khẩu lao động.
Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành.
6. Vốn điều lệ: 2.268 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm sáu mươi tám tỷ đồng).
Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu:
Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam.
8. Thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam.
9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý nhưng vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trước khi chuyển đổi.

Content:
Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi sau khi chuyển đổi:
a) Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM.
b) Tên gọi tắt: ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM (ĐSVN).
c) Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM RAILWAYS, viết tắt: VNR.
2. Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy dính pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Trụ sở chính: 118 đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Hội.
5. Ngành, nghề kinh doanh:
a) Ngành, nghề kinh doanh chính;
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên vận quốc tế;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;
- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;
- điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;
- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không,
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo, đóng mới và sửa chữa các phương tiện, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
b) Ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ uống;
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hoá;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng;
- Dịch vụ viễn thông và tin học;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- In ấn.
c) Ngành nghề kinh doanh khác:
- Kinh doanh bất động sản;
- Xuất khẩu lao động.
Việc đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính, ngành nghề kinh doanh khác phải tuân theo các quy định hiện hành.
6. Vốn điều lệ: 2.268 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm sáu mươi tám tỷ đồng).
Việc xác định để điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu:
Thủ tướng Chính phủ và các Bộ theo sự uỷ quyền của Chính phủ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam.
8. Thành viên Hội đồng thành viên Đường sắt Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam cho đến khi Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm mới Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên của Đường sắt Việt Nam.
9. Sau khi chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và xử lý nhưng vấn đề tồn tại và phát sinh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trước khi chuyển đổi.