Document: Điều 1 Quyết định 69/2001/QĐ-UB miễn giảm hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/09/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/09/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/09/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/09/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/09/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 69/2001/QĐ-UB miễn giảm hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. : Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các quận, huyện quyết định miễn, giảm và hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, các hộ nghèo và cho diện tích thực tế trồng lúa theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2001/TT-BTC ngày 12/06/2001 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. : Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các quận, huyện quyết định miễn, giảm và hoàn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, các hộ nghèo và cho diện tích thực tế trồng lúa theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2001/TT-BTC ngày 12/06/2001 của Bộ Tài chính.