Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "07/12/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "07/12/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "07/12/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "07/12/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "07/12/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí, tiền nước

Điều 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước và dịch vụ thủy lợi nội đồng.
1. Mức thu thủy lợi phí.
a) Đối với đất trồng lúa:
(Bảng 1)

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (vụ)

đồng/ha

đồng/sào

1

Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

955.000

34.380

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

886.000

31.896

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

920.000

33.120

2

Đồng bằng

- Tưới, tiêu bằng động lực

1.097.000

39.492

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

982.000

35.352

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

1.040.000

37.440

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực thì thu bằng 45% mức phí trên.
- Tạo nguồn tưới, tiêu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thì mức thu tính như mức quy định trên thông qua hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý tưới, tiêu.
- Trường hợp diện tích tưới phải bơm nhiều cấp thì căn cứ quy định cấp nước tạo nguồn và chi phí thực tế phục vụ để tính toán mức thu, nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức thu quy định tại bảng 1.

Content:
Đối với đất trồng lúa:
(Bảng 1)

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (vụ)

đồng/ha

đồng/sào

1

Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

955.000

34.380

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

886.000

31.896

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

920.000

33.120

2

Đồng bằng

- Tưới, tiêu bằng động lực

1.097.000

39.492

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

982.000

35.352

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

1.040.000

37.440

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực thì thu bằng 45% mức phí trên.
- Tạo nguồn tưới, tiêu giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thì mức thu tính như mức quy định trên thông qua hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý tưới, tiêu.
- Trường hợp diện tích tưới phải bơm nhiều cấp thì căn cứ quy định cấp nước tạo nguồn và chi phí thực tế phục vụ để tính toán mức thu, nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức thu quy định tại bảng 1.