Document: Điều 1 Quyết định  624-TTg  xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/1993", "sign_number": "624-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/1993", "sign_number": "624-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/1993", "sign_number": "624-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/1993", "sign_number": "624-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/12/1993", "sign_number": "624-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  624-TTg  xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục sản phẩm gỗ và lâm sản được phép xuất khẩu. Bãi bỏ Thông tư của Liên Bộ: Lâm nghiệp, Thương mại du lịch và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 09-TT/LB ngày 18 tháng 5 năm 1992 kèm theo danh mục sản phẩm gỗ, song xuất khẩu.
2. Các sản phẩm gỗ (bao gồm gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng) và lâm sản được phép xuất khẩu là những sản phẩm hoàn chỉnh được tinh chế đúng theo công nghệ bắt buộc, có tên gọi, nhóm gỗ, kích thước, hình dáng đã quy định trong danh mục kèm theo Quyết định này.
3. Hợp đồng xuất khẩu phải ghi đúng tên gọi sản phẩm, số lượng, đơn vị tính, chủng loại gỗ, kích thước, chất lượng, đơn giá; đồng thời phải kèm theo bản vẽ kỹ thuật (hoặc mẫu hàng). Đối với những sản phẩm có hình dáng phức tạp được dùng ảnh mầu để minh họa. Các hợp đồng xuất khẩu và bản vẽ kèm theo phải là bản gốc có chữ ký, con dấu của bên bán, chữ ký có dấu (nếu có) của bên mua.
4. Đối với sản phẩm gỗ và lâm sản xuất khẩu phát sinh thêm ngoài danh mục kèm theo Quyết định này nhưng xét thấy có mức tiêu hao nguyên liệu thấp và xuất khẩu có hiệu quả kinh tế cao thì được phép xử lý như sau:
- Nếu sản phẩm cùng tên gọi, nhưng thay đổi hình dáng, kích thước (không vượt quá kích thước tối đa được quy định trong danh mục kèm theo), nhóm gỗ trừ gỗ quý hiếm theo quy định của Nghị định 18-HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì giao cho Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tham khảo ý kiến Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan để quyết định.
- Nếu là sản phẩm mới, số lượng lớn hoặc sử dụng nhóm gỗ quý hiếm IIA của Nghị định 18-HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cùng Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Content:
Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục sản phẩm gỗ và lâm sản được phép xuất khẩu. Bãi bỏ Thông tư của Liên Bộ: Lâm nghiệp, Thương mại du lịch và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 09-TT/LB ngày 18 tháng 5 năm 1992 kèm theo danh mục sản phẩm gỗ, song xuất khẩu.
2. Các sản phẩm gỗ (bao gồm gỗ rừng tự nhiên và gỗ rừng trồng) và lâm sản được phép xuất khẩu là những sản phẩm hoàn chỉnh được tinh chế đúng theo công nghệ bắt buộc, có tên gọi, nhóm gỗ, kích thước, hình dáng đã quy định trong danh mục kèm theo Quyết định này.
3. Hợp đồng xuất khẩu phải ghi đúng tên gọi sản phẩm, số lượng, đơn vị tính, chủng loại gỗ, kích thước, chất lượng, đơn giá; đồng thời phải kèm theo bản vẽ kỹ thuật (hoặc mẫu hàng). Đối với những sản phẩm có hình dáng phức tạp được dùng ảnh mầu để minh họa. Các hợp đồng xuất khẩu và bản vẽ kèm theo phải là bản gốc có chữ ký, con dấu của bên bán, chữ ký có dấu (nếu có) của bên mua.
4. Đối với sản phẩm gỗ và lâm sản xuất khẩu phát sinh thêm ngoài danh mục kèm theo Quyết định này nhưng xét thấy có mức tiêu hao nguyên liệu thấp và xuất khẩu có hiệu quả kinh tế cao thì được phép xử lý như sau:
- Nếu sản phẩm cùng tên gọi, nhưng thay đổi hình dáng, kích thước (không vượt quá kích thước tối đa được quy định trong danh mục kèm theo), nhóm gỗ trừ gỗ quý hiếm theo quy định của Nghị định 18-HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì giao cho Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp tham khảo ý kiến Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan để quyết định.
- Nếu là sản phẩm mới, số lượng lớn hoặc sử dụng nhóm gỗ quý hiếm IIA của Nghị định 18-HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cùng Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.