Document: Điều 4 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quay vòng vốn hỗ trợ sản xuất Chương trình mục tiêu quốc gia Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/04/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND quay vòng vốn hỗ trợ sản xuất Chương trình mục tiêu quốc gia Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ chế xử lý rủi ro vốn quay vòng
1. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án, phương án sản xuất phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn dẫn đến không có thu nhập theo kế hoạch, cơ quan, đơn vị được giao vốn xem xét, quyết định thu hẹp phạm vi gia hạn thời gian thu hồi vốn hoặc tạm dừng dự án, hủy bỏ quay vòng và hủy bỏ thu hồi vốn quay vòng theo các phương án xử lý rủi ro.
2. Xác định mức độ rủi ro: Cộng đồng dân cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại do các nguyên nhân khách quan nêu trên gây ra.
3. Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại của dự án, phương án sản xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức độ rủi ro vốn quay vòng, luân chuyển trong cộng đồng như sau:
a) Mức thiệt hại từ 30% đến 50% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn thực hiện thu hồi 60% số kinh phí quay vòng theo dự án, phương án được phê duyệt.
b) Mức thiệt hại từ 50% đến 70% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn thực hiện thu hồi 30% số kinh phí quay vòng theo dự án, phương án được phê duyệt.
c) Mức thiệt hại trên 70% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ra quyết định dừng dự án, phương án hủy bỏ thu hồi vốn quay vòng của dự án, phương án sản xuất.

Content:
Điều 4. Cơ chế xử lý rủi ro vốn quay vòng
1. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án, phương án sản xuất phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn dẫn đến không có thu nhập theo kế hoạch, cơ quan, đơn vị được giao vốn xem xét, quyết định thu hẹp phạm vi gia hạn thời gian thu hồi vốn hoặc tạm dừng dự án, hủy bỏ quay vòng và hủy bỏ thu hồi vốn quay vòng theo các phương án xử lý rủi ro.
2. Xác định mức độ rủi ro: Cộng đồng dân cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại do các nguyên nhân khách quan nêu trên gây ra.
3. Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại của dự án, phương án sản xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mức độ rủi ro vốn quay vòng, luân chuyển trong cộng đồng như sau:
a) Mức thiệt hại từ 30% đến 50% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn thực hiện thu hồi 60% số kinh phí quay vòng theo dự án, phương án được phê duyệt.
b) Mức thiệt hại từ 50% đến 70% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn thực hiện thu hồi 30% số kinh phí quay vòng theo dự án, phương án được phê duyệt.
c) Mức thiệt hại trên 70% theo mức độ rủi ro thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ra quyết định dừng dự án, phương án hủy bỏ thu hồi vốn quay vòng của dự án, phương án sản xuất.