Document: Điều 9 Thông tư 24/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 23/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BXD", "signer": "Cao Lại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 24/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 23/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản có nội dung như sau:

Điều 9. Về tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề và thu hồi giấy chứng nhận đã hoàn thành các khóa đào tạo
1. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 57, Điều 58 và Điều 61 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Chánh thanh tra Sở Xây dựng được quyền tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, ủy ban nhân dân cấp huyện cấp khi phát hiện việc cấp Giấy phép xây dựng vi phạm pháp luật về xây dựng.
b) Chánh thanh tra Bộ Xây dựng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền tước Giấy phép xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền cấp khi phát hiện việc cấp Giấy phép xây dựng vi phạm pháp luật về xây dựng.
c) Khi đã có quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng của người có thẩm quyền thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.
2. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng quy định tại Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề ba năm;
b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề nếu bị xử phạt lần đầu, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề ba năm nếu tiếp tục tái phạm;
Trường hợp cá nhân hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề gây sự cố công trình thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không thời hạn.
c) Người không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tương ứng loại, cấp công trình mà vẫn đảm nhận những chức danh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 4 Điều 22 và điểm b khoản 6 Điều 24 của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề một năm nếu bị xử phạt lần đầu, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hai năm nếu bị xử phạt lần thứ hai, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm.
3. Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 29 và khoản 3 Điều 33 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP được áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 Thông tư này như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị tước giấy phép đào tạo một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước giấy phép đào tạo ba năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này thì bị tước giấy phép đào tạo không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai.
b) Người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt còn áp dụng biện pháp không công nhận kết quả đào tạo đối với khóa đào tạo có vi phạm bằng hình thức buộc thu hồi Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá, môi giới bất động sản, kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đã cấp.
4. Tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền kinh doanh bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền kinh doanh bất động sản ba năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền kinh doanh bất động sản không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai .
5. Tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thuộc một trong các trường hợp sau: không có tên, biển hiệu giao dịch ổn định trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không gửi hồ sơ thông báo cho Sở Xây dựng nơi lập sàn biết trước khi hoạt động; lập sàn không đảm bảo đủ diện tích theo quy định; người quản lý, điều hành sàn không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý sàn giao dịch bất động sản theo quy định; không đủ số người có chứng chỉ theo quy định, không có quy chế hoạt động hoặc có nhưng không đủ nội dung.
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này chưa bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu tiếp tục tái phạm.
6. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản hai năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu tiếp tục tái phạm.
b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai.
7. Tước giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một năm nếu tái phạm.
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thời hạn nếu tái phạm.

Content:
Điều 9. Về tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề và thu hồi giấy chứng nhận đã hoàn thành các khóa đào tạo
1. Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 57, Điều 58 và Điều 61 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Chánh thanh tra Sở Xây dựng được quyền tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, ủy ban nhân dân cấp huyện cấp khi phát hiện việc cấp Giấy phép xây dựng vi phạm pháp luật về xây dựng.
b) Chánh thanh tra Bộ Xây dựng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền tước Giấy phép xây dựng do các cơ quan có thẩm quyền cấp khi phát hiện việc cấp Giấy phép xây dựng vi phạm pháp luật về xây dựng.
c) Khi đã có quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng của người có thẩm quyền thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.
2. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng quy định tại Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề ba năm;
b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề nếu bị xử phạt lần đầu, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề ba năm nếu tiếp tục tái phạm;
Trường hợp cá nhân hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề gây sự cố công trình thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không thời hạn.
c) Người không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tương ứng loại, cấp công trình mà vẫn đảm nhận những chức danh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 4 Điều 22 và điểm b khoản 6 Điều 24 của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề một năm nếu bị xử phạt lần đầu, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hai năm nếu bị xử phạt lần thứ hai, bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm.
3. Tước quyền sử dụng giấy phép đào tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 29 và khoản 3 Điều 33 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP được áp dụng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 Thông tư này như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị tước giấy phép đào tạo một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước giấy phép đào tạo ba năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này thì bị tước giấy phép đào tạo không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai.
b) Người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt còn áp dụng biện pháp không công nhận kết quả đào tạo đối với khóa đào tạo có vi phạm bằng hình thức buộc thu hồi Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng; Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá, môi giới bất động sản, kiến thức về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản đã cấp.
4. Tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền kinh doanh bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền kinh doanh bất động sản ba năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền kinh doanh bất động sản không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai .
5. Tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thuộc một trong các trường hợp sau: không có tên, biển hiệu giao dịch ổn định trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không gửi hồ sơ thông báo cho Sở Xây dựng nơi lập sàn biết trước khi hoạt động; lập sàn không đảm bảo đủ diện tích theo quy định; người quản lý, điều hành sàn không có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý sàn giao dịch bất động sản theo quy định; không đủ số người có chứng chỉ theo quy định, không có quy chế hoạt động hoặc có nhưng không đủ nội dung.
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này chưa bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu tiếp tục tái phạm.
6. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản hai năm nếu bị xử phạt lần thứ hai; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu tiếp tục tái phạm.
b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản ba năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản và giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản không thời hạn nếu bị xử phạt lần thứ hai.
7. Tước giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì chưa bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một năm nếu tái phạm.
b) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh một năm nếu bị xử phạt lần đầu; bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thời hạn nếu tái phạm.