Document: Điều 1 Quyết định 1162/QĐ-TTg 2014 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Xây dựng nông nghiệp Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1162/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1162/QĐ-TTg 2014 Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ Xây dựng nông nghiệp Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính:
a) Tên gọi:
- Tên bằng tiếng Việt: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam-CTCP.
- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam Agricultural of construction Joint Stock Comporation.
- Tên viết tắt: VINACCO.
b) Trụ sở chính: 68 Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3869 3992; Fax 04 38693689;
- Website: www.vinacco.vn
- Tài khoản giao dịch: 1500311000119 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội.
- Biểu tượng LOGO:

c) Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Ngành, nghề kinh doanh:
Kế thừa các ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
3. Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa:
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 76.180.239.646 đồng (Bảy mươi sáu tỷ, một trăm tám mươi triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi sáu đồng).
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa: 508.390.652.592 đồng (Năm trăm linh tám tỷ, ba trăm chín mươi triệu, sáu trăm năm hai nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng).
- Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp.
4. Hình thức cổ phần hóa: Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 76.000.000.000 đồng (bảy mươi sáu tỷ đồng chẵn).
b) Cổ phần phát hành lần đầu: 7.600.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam, trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: Không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 398.900 cổ phần, chiếm 5,25 % vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ra ngoài cho các nhà đầu tư thông thường và bán cho nhà đầu tư chiến lược: 7.201.100 cổ phần, chiếm 94,75% vốn điều lệ, trong đó:
+ Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 2.641.100 cổ phần, chiếm 34,75 % vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho ba nhà đầu tư chiến lược: 4.560.000 cổ phần, chiếm 60% vốn điều lệ.
6. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định hiện hành.
b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
7. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở Giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
8. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động có đến thời điểm cổ phần hóa: 462 người.
- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 207 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo đúng chế độ nhà nước quy định. Kinh phí chi trả trợ cấp cho lao động mất việc làm lấy từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp và thực hiện theo quy định hiện hành.
9. Chi phí cổ phần hóa: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa tổng công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
10. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Tiền chênh lệch thu được từ bán toàn bộ phần vốn nhà nước và các khoản được giảm trừ còn nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
11. Về đất đai: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn với những nội dung chính sau đây:
1. Tên gọi, địa chỉ trụ sở chính:
a) Tên gọi:
- Tên bằng tiếng Việt: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam-CTCP.
- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam Agricultural of construction Joint Stock Comporation.
- Tên viết tắt: VINACCO.
b) Trụ sở chính: 68 Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3869 3992; Fax 04 38693689;
- Website: www.vinacco.vn
- Tài khoản giao dịch: 1500311000119 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội.
- Biểu tượng LOGO:

c) Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp.
- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Ngành, nghề kinh doanh:
Kế thừa các ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
3. Giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa:
- Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 76.180.239.646 đồng (Bảy mươi sáu tỷ, một trăm tám mươi triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi sáu đồng).
- Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa: 508.390.652.592 đồng (Năm trăm linh tám tỷ, ba trăm chín mươi triệu, sáu trăm năm hai nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng).
- Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp.
4. Hình thức cổ phần hóa: Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 76.000.000.000 đồng (bảy mươi sáu tỷ đồng chẵn).
b) Cổ phần phát hành lần đầu: 7.600.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam, trong đó:
- Cổ phần Nhà nước: Không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 398.900 cổ phần, chiếm 5,25 % vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ra ngoài cho các nhà đầu tư thông thường và bán cho nhà đầu tư chiến lược: 7.201.100 cổ phần, chiếm 94,75% vốn điều lệ, trong đó:
+ Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 2.641.100 cổ phần, chiếm 34,75 % vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho ba nhà đầu tư chiến lược: 4.560.000 cổ phần, chiếm 60% vốn điều lệ.
6. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.
a) Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược theo đúng quy định hiện hành.
b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
7. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần:
- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu, lựa chọn tổ chức tài chính trung gian và Sở Giao dịch chứng khoán để bán cổ phần.
8. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động có đến thời điểm cổ phần hóa: 462 người.
- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 207 người.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo đúng chế độ nhà nước quy định. Kinh phí chi trả trợ cấp cho lao động mất việc làm lấy từ tiền thu bán cổ phần của doanh nghiệp và thực hiện theo quy định hiện hành.
9. Chi phí cổ phần hóa: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa tổng công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.
10. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Tiền chênh lệch thu được từ bán toàn bộ phần vốn nhà nước và các khoản được giảm trừ còn nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
11. Về đất đai: Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.