Document: Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức thanh tra  Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "33/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "33/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "33/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "33/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "33/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/2015/QĐ-UBND quy định vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức thanh tra  Hà Nội

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Hà Nội như sau:
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Thành phố
Thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
...
e) Về thanh tra:
e.1) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, quận, thị xã thuộc Thành phố, Thanh tra sở; ngành;
e.2) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc Thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e.3) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
e.4) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra Thành phố và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
e.5) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thị xã khi cần thiết;
e.6) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, quận, thị xã kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e.7) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Content:
Về thanh tra:
e.1) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, quận, thị xã thuộc Thành phố, Thanh tra sở; ngành;
e.2) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thuộc Thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e.3) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao;
e.4) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra Thành phố và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
e.5) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra quận, huyện, thị xã khi cần thiết;
e.6) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, quận, thị xã kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e.7) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.