Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về an ninh- Quốc phòng:
...
b) Xây dựng xã vững mạnh toàn diện an ninh - quốc phòng, các tổ chức trong hệ thống chính trị luôn vững mạnh.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Quy hoạch địa giới hành chính: Đến năm 2015, huyện vẫn có 9 đơn vị hành chính xã ổn định như hiện nay. Đến năm 2020, huyện sẽ có 11 đơn vị hành chính, trong đó 10 xã và 01 thị trấn (Phước Đại); điều chỉnh ranh giới hành chính của xã Phước Tân và Phước Tiến để thành lập 01 xã mới và chia tách xã Phước Trung hiện tại thành 02 xã.
2. Định hướng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 102.729,48 ha, trong đó đất nông nghiệp 95.402,02 ha, chiếm 92,87% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 122,65 ha; đất phi nông nghiệp 6.852,87 ha, chiếm 6,67% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 1.313,63 ha; đất chưa sử dụng 474,59 ha, chiếm 0,46% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 1.190,98 ha.
3. Quy hoạch các tiểu vùng kinh tế - xã hội:
- Tiểu vùng 01, bao gồm các xã Phước Bình, Phước Hoà và Phước Tân. Định hướng phát triển kinh tế rừng, vườn quốc gia; tập trung phát triển cây ngô, cao su, sầu riêng; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; thuỷ điện.
- Tiểu vùng 02, bao gồm các xã Phước Đại, Phước Thắng, Phước Tiến và Phước Chính. Định hướng phát triển là trung tâm kinh tế hạt nhân, có vai trò thúc đẩy và liên kết các tiểu vùng khác phát triển: Phát triển đô thị; xây dựng các nhà máy chế biến nông, lâm sản; tập trung phát triển cây ngô, lúa, cao su; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Tiểu vùng 3, bao gồm các xã Phước Thành và Phước Trung. Định hướng phát triển là vùng kinh tế nông nghiệp tập trung của huyện: Ưu tiên phát triển lâm nghiệp, cao su, ngô, điều, trồng cỏ chăn nuôi; tập trung chăn nuôi bò thịt, bò sữa tại Phước Thành, chăn nuôi cừu ở Phước Trung và khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Phát triển các điểm dân cư nông thôn đến năm 2020: Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng theo hướng văn minh, thân thiện với môi trường. Quy hoạch trung tâm huyện lỵ tại xã Phước Đại để hướng đến năm 2015 sẽ trở thành thị trấn của huyện và đến năm 2020, hình thành các trung tâm cụm xã Phước Tân-Phước Tiến, bố trí tại xã Phước Tiến; trung tâm cụm xã Phước Hoà-Phước Bình, bố trí tại xã Phước Hoà và trung tâm cụm xã Phước Thành.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhu cầu vốn đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư:
Để đạt tốc độ tăng trưởng và mục tiêu đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 28.290 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 9.565 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 18.725 tỷ đồng. Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, huyện cần có những giải pháp thích hợp để huy động các nguồn vốn như sau:
- Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, văn hoá,...) và các chương trình an sinh xã hội. Đồng thời tạo thêm nguồn thu từ quỹ đất ở địa phương,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 21,2% tổng đầu tư.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng thông qua chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất, kinh doanh. Triển khai các chính sách tín dụng Nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định. Phấn đấu tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 0,7%.
- Huy động vốn từ doanh nghiệp trong nước và nhân dân: Huy động vốn tự có trong dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Thực hiện các biện pháp thu hút, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế đến đầu tư trên địa bàn huyện; chủ động và tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư các thành phần kinh tế. Phấn đấu tỷ lệ vốn doanh nghiệp trong nước và vốn nhân dân chiếm 71,8%.
- Vốn nước ngoài: Bám sát các chương trình, dự án vận động và thu hút đầu tư của tỉnh giai đoạn 2011-2020, chủ động xây dựng các dự án vận động các nhà tài trợ vốn ODA để đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là các công trình thủy lợi, giao thông trọng điểm của huyện và tăng cường năng lực cho người dân phát triển sản xuất và giảm nghèo bền vững. Phấn đấu tỷ lệ huy động vốn nước ngoài chiếm 6,3%.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa mang tính cấp bách trước mắt đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung nâng cao trình độ dân trí cho người dân và đào tạo nghề cho lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện và nhu cầu lao động các ngành sản xuất ứng dụng công nghệ cao.
- Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tập trung xây dựng môi trường sống tốt để thu hút nguồn nhân lực, có chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở huyện, nhất là các chuyên gia về lĩnh vực nông nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động để nâng cao chất lượng nguồn lao động hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp với các Trường đại học, các cơ sở đào tạo để đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực.
- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích người có khả năng được học tập và ứng dụng những thành quả công nghệ mới; trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý, tạo điều kiện cho cán bộ tham quan, học tập, giao lưu trong và ngoài nước để nắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ,…
3. Giải pháp khoa học và công nghệ: Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ nhằm mục đích tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm tăng nhanh tỷ lệ giống mới có năng suất cao vào sản xuất, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất một số lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: Công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất hàng hoá nông lâm, thuỷ sản trọng điểm của huyện.
4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020, tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính các cấp chính quyền cơ sở từ huyện, xã; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trên địa bàn.
5. Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, trọng tâm công tác giảm nghèo ở các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững và các chính sách an sinh xã hội được Nhà nước quy định. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận với các dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội, rút ngắn cách biệt giữa khu vực thành thị với nông thôn, giữa vùng đồng bằng và vùng miền núi, giữa vùng Trung tâm và vùng sâu, vùng xa.
6. Mở rộng thị trường: Triển khai thực hiện mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cần đẩy mạnh công tác khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường, tạo các điều kiện lưu thông hàng hóa, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân làm hàng xuất khẩu. Nâng cao chất lượng hàng hóa; tích cực tìm kiếm thông tin, nhu cầu thị trường, cập nhật giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị để sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường.
Quản lý và bảo vệ môi trường:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ quản lý môi trường; tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường của Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Chăm sóc, bảo vệ bằng được diện tích rừng hiện có; nâng cao độ che phủ rừng bằng các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng vùng, phấn đấu nâng độ che phủ rừng đạt trên 70% vào năm 2020.

Content:
Xây dựng xã vững mạnh toàn diện an ninh - quốc phòng, các tổ chức trong hệ thống chính trị luôn vững mạnh.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Quy hoạch địa giới hành chính: Đến năm 2015, huyện vẫn có 9 đơn vị hành chính xã ổn định như hiện nay. Đến năm 2020, huyện sẽ có 11 đơn vị hành chính, trong đó 10 xã và 01 thị trấn (Phước Đại); điều chỉnh ranh giới hành chính của xã Phước Tân và Phước Tiến để thành lập 01 xã mới và chia tách xã Phước Trung hiện tại thành 02 xã.
2. Định hướng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 102.729,48 ha, trong đó đất nông nghiệp 95.402,02 ha, chiếm 92,87% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 122,65 ha; đất phi nông nghiệp 6.852,87 ha, chiếm 6,67% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 1.313,63 ha; đất chưa sử dụng 474,59 ha, chiếm 0,46% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 1.190,98 ha.
3. Quy hoạch các tiểu vùng kinh tế - xã hội:
- Tiểu vùng 01, bao gồm các xã Phước Bình, Phước Hoà và Phước Tân. Định hướng phát triển kinh tế rừng, vườn quốc gia; tập trung phát triển cây ngô, cao su, sầu riêng; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; thuỷ điện.
- Tiểu vùng 02, bao gồm các xã Phước Đại, Phước Thắng, Phước Tiến và Phước Chính. Định hướng phát triển là trung tâm kinh tế hạt nhân, có vai trò thúc đẩy và liên kết các tiểu vùng khác phát triển: Phát triển đô thị; xây dựng các nhà máy chế biến nông, lâm sản; tập trung phát triển cây ngô, lúa, cao su; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Tiểu vùng 3, bao gồm các xã Phước Thành và Phước Trung. Định hướng phát triển là vùng kinh tế nông nghiệp tập trung của huyện: Ưu tiên phát triển lâm nghiệp, cao su, ngô, điều, trồng cỏ chăn nuôi; tập trung chăn nuôi bò thịt, bò sữa tại Phước Thành, chăn nuôi cừu ở Phước Trung và khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Phát triển các điểm dân cư nông thôn đến năm 2020: Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện trạng theo hướng văn minh, thân thiện với môi trường. Quy hoạch trung tâm huyện lỵ tại xã Phước Đại để hướng đến năm 2015 sẽ trở thành thị trấn của huyện và đến năm 2020, hình thành các trung tâm cụm xã Phước Tân-Phước Tiến, bố trí tại xã Phước Tiến; trung tâm cụm xã Phước Hoà-Phước Bình, bố trí tại xã Phước Hoà và trung tâm cụm xã Phước Thành.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhu cầu vốn đầu tư và phân bổ nguồn vốn đầu tư:
Để đạt tốc độ tăng trưởng và mục tiêu đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 28.290 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 9.565 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 18.725 tỷ đồng. Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, huyện cần có những giải pháp thích hợp để huy động các nguồn vốn như sau:
- Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, y tế, giáo dục, văn hoá,...) và các chương trình an sinh xã hội. Đồng thời tạo thêm nguồn thu từ quỹ đất ở địa phương,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 21,2% tổng đầu tư.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng thông qua chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất, kinh doanh. Triển khai các chính sách tín dụng Nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định. Phấn đấu tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 0,7%.
- Huy động vốn từ doanh nghiệp trong nước và nhân dân: Huy động vốn tự có trong dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Thực hiện các biện pháp thu hút, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế đến đầu tư trên địa bàn huyện; chủ động và tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư các thành phần kinh tế. Phấn đấu tỷ lệ vốn doanh nghiệp trong nước và vốn nhân dân chiếm 71,8%.
- Vốn nước ngoài: Bám sát các chương trình, dự án vận động và thu hút đầu tư của tỉnh giai đoạn 2011-2020, chủ động xây dựng các dự án vận động các nhà tài trợ vốn ODA để đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là các công trình thủy lợi, giao thông trọng điểm của huyện và tăng cường năng lực cho người dân phát triển sản xuất và giảm nghèo bền vững. Phấn đấu tỷ lệ huy động vốn nước ngoài chiếm 6,3%.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa mang tính cấp bách trước mắt đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung nâng cao trình độ dân trí cho người dân và đào tạo nghề cho lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện và nhu cầu lao động các ngành sản xuất ứng dụng công nghệ cao.
- Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp về pháp luật, quản lý và điều hành các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tập trung xây dựng môi trường sống tốt để thu hút nguồn nhân lực, có chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở huyện, nhất là các chuyên gia về lĩnh vực nông nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động để nâng cao chất lượng nguồn lao động hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp với các Trường đại học, các cơ sở đào tạo để đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực.
- Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích người có khả năng được học tập và ứng dụng những thành quả công nghệ mới; trẻ hoá đội ngũ cán bộ quản lý, tạo điều kiện cho cán bộ tham quan, học tập, giao lưu trong và ngoài nước để nắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ,…
3. Giải pháp khoa học và công nghệ: Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ nhằm mục đích tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm tăng nhanh tỷ lệ giống mới có năng suất cao vào sản xuất, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất một số lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: Công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất hàng hoá nông lâm, thuỷ sản trọng điểm của huyện.
4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020, tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính các cấp chính quyền cơ sở từ huyện, xã; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trên địa bàn.
5. Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, trọng tâm công tác giảm nghèo ở các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững và các chính sách an sinh xã hội được Nhà nước quy định. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận với các dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội, rút ngắn cách biệt giữa khu vực thành thị với nông thôn, giữa vùng đồng bằng và vùng miền núi, giữa vùng Trung tâm và vùng sâu, vùng xa.
6. Mở rộng thị trường: Triển khai thực hiện mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cần đẩy mạnh công tác khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường, tạo các điều kiện lưu thông hàng hóa, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân làm hàng xuất khẩu. Nâng cao chất lượng hàng hóa; tích cực tìm kiếm thông tin, nhu cầu thị trường, cập nhật giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị để sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường.
Quản lý và bảo vệ môi trường:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ quản lý môi trường; tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường của Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chăm sóc, bảo vệ bằng được diện tích rừng hiện có; nâng cao độ che phủ rừng bằng các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng vùng, phấn đấu nâng độ che phủ rừng đạt trên 70% vào năm 2020.