Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu đến 2015
- 100% diện tích rau, cây ăn quả, chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- 100% sản phẩm rau, quả và 100% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 80% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về VSATTP
Hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt;
- Sửa đổi chế tài xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt, xử lý nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, kinh doanh không đảm bảo VSATTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng;
- Tăng cường vai trò của UBND các cấp trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống;
- Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất: điều tra, khảo sát, xác định các vùng sản xuất an toàn, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, nước sạch, hệ thống xử lý chất thải; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến tập trung.
2. Tăng cường năng lực quản lý VSATTP
- Hoàn thiện hệ thống quản lý, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Chuẩn hoá chức danh và đào tạo nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn cho cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia. Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo, truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.

Content:
Mục tiêu đến 2015
- 100% diện tích rau, cây ăn quả, chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- 100% sản phẩm rau, quả và 100% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 80% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về VSATTP
Hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt;
- Sửa đổi chế tài xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt, xử lý nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, kinh doanh không đảm bảo VSATTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng;
- Tăng cường vai trò của UBND các cấp trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống;
- Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất: điều tra, khảo sát, xác định các vùng sản xuất an toàn, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, nước sạch, hệ thống xử lý chất thải; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến tập trung.
Tăng cường năng lực quản lý VSATTP
- Hoàn thiện hệ thống quản lý, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Chuẩn hoá chức danh và đào tạo nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn cho cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia. Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo, truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.