Document: Điểm a Khoản 17 Điều 1 Quyết định 336/2006/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006 2010 Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "336/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "336/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "336/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "336/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "336/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 17 Điều 1 Quyết định 336/2006/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006 2010 Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh Ninh Thuận với một số nội dung chính sau:
...
17. Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt nông thôn năm 2010: 80%.
2. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 - 2010:
2.1. Phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn 2001 - 2005, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao chất lượng tăng trưởng các ngành để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ kinh tế - xã hội - môi trường. Cụ thể từng ngành và lĩnh vực:
a) Nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp ổn định và bền vững với tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001 - 2005, mở rộng quy mô diện tích trồng trọt đạt 80 ngàn ha; nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 45 - 50%, trồng trọt chiếm 45 - 50%, dịch vụ chiếm 10%, phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch cây trồng và quy hoạch đồng cỏ; đầu tư đồng bộ hệ thống các công trình thủy lợi để tăng năng lực tưới bảo đảm 45% diện tích sản xuất nông nghiệp có chủ động nước tưới vào năm 2010, tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, nâng cao giá trị sản xuất đạt 35 - 40 triệu đồng/ha;

Content:
Nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp ổn định và bền vững với tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001 - 2005, mở rộng quy mô diện tích trồng trọt đạt 80 ngàn ha; nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 45 - 50%, trồng trọt chiếm 45 - 50%, dịch vụ chiếm 10%, phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch cây trồng và quy hoạch đồng cỏ; đầu tư đồng bộ hệ thống các công trình thủy lợi để tăng năng lực tưới bảo đảm 45% diện tích sản xuất nông nghiệp có chủ động nước tưới vào năm 2010, tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày, nâng cao giá trị sản xuất đạt 35 - 40 triệu đồng/ha;