Document: Điều 112 Thông tư 32/2010/TT-BCT hệ thống điện phân phối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "32/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "32/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "32/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "32/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "32/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 112 Thông tư 32/2010/TT-BCT hệ thống điện phân phối có nội dung như sau:

Điều 112. Thẩm quyền và căn cứ quyết định miễn trừ thực hiện
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xem xét và chấp thuận các trường hợp miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 111 Thông tư này.
2. Các căn cứ để xem xét miễn trừ thực hiện bao gồm:
a) Quyền của các bên trong các hợp đồng mua bán điện, Thỏa thuận đấu nối đã được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực;
b) Chi phí phát sinh cho các đơn vị có liên quan để đáp ứng các quy định của Thông tư này;
c) Ý kiến của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về ảnh hưởng của việc miễn trừ thực hiện tới việc đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành được quy định tại Chương II Thông tư này;
d) Phạm vi và thời hạn đề nghị được hưởng miễn trừ thực hiện;
đ) Các căn cứ khác liên quan đến việc hưởng miễn trừ (nếu có).

Content:
Điều 112. Thẩm quyền và căn cứ quyết định miễn trừ thực hiện
1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xem xét và chấp thuận các trường hợp miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 111 Thông tư này.
2. Các căn cứ để xem xét miễn trừ thực hiện bao gồm:
a) Quyền của các bên trong các hợp đồng mua bán điện, Thỏa thuận đấu nối đã được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực;
b) Chi phí phát sinh cho các đơn vị có liên quan để đáp ứng các quy định của Thông tư này;
c) Ý kiến của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về ảnh hưởng của việc miễn trừ thực hiện tới việc đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành được quy định tại Chương II Thông tư này;
d) Phạm vi và thời hạn đề nghị được hưởng miễn trừ thực hiện;
đ) Các căn cứ khác liên quan đến việc hưởng miễn trừ (nếu có).