Document: Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi quy định lĩnh vực đất đai Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/03/2022", "sign_number": "10/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND sửa đổi quy định lĩnh vực đất đai Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quy định hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
“2. Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất có từ năm (05) nhân khẩu trở lên (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu) thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm diện tích bằng không phẩy hai (0,2) lần hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu tại khoản 1, Điều này.
3. Trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế nhỏ hơn hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế lớn hơn hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận bằng mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, diện tích còn lại được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quy định hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
“2. Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất có từ năm (05) nhân khẩu trở lên (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu) thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm diện tích bằng không phẩy hai (0,2) lần hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu tại khoản 1, Điều này.
3. Trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế nhỏ hơn hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế lớn hơn hạn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận bằng mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, diện tích còn lại được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.”.