Document: Điều 11 Nghị định 04/2017/NĐ-CP cấp quản lý bảo lãnh chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 04/2017/NĐ-CP cấp quản lý bảo lãnh chính phủ có nội dung như sau:

Điều 11. Thư bảo lãnh
1. Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính cấp và quản lý.
2. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của chương trình, dự án và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho chương trình, dự án đó.
3. Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm:
a) Người bảo lãnh.
b) Người được bảo lãnh.
c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay.
d) Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh.
đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với Người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính.
e) Quyền lợi và trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh.
g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh.
h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp.
i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh.
4. Những nội dung khác của Thư bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam.
5. Thư bảo lãnh có hiệu lực từ ngày phát hành đến ngày Người được bảo lãnh hoặc Người bảo lãnh hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Content:
Điều 11. Thư bảo lãnh
1. Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính cấp và quản lý.
2. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của chương trình, dự án và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho chương trình, dự án đó.
3. Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm:
a) Người bảo lãnh.
b) Người được bảo lãnh.
c) Dẫn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay.
d) Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh.
đ) Cam kết của Bộ Tài chính đối với Người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính.
e) Quyền lợi và trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh.
g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh.
h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp.
i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh.
4. Những nội dung khác của Thư bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam.
5. Thư bảo lãnh có hiệu lực từ ngày phát hành đến ngày Người được bảo lãnh hoặc Người bảo lãnh hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.