Document: Điều 1 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 35/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "29/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "29/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "29/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "29/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "29/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2020/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quyết định 35/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tiêu đề Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Phân loại vị trí đất ở; đất thương mại, dịch vụ”.
2. Tiêu đề Điều 7 được sửa đổi như sau:
“Điều 7. Phân loại vị trí nhóm đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại, dịch vụ”.
3. Khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:
“2. Trường hợp giá đất vị trí 1, 2, 3, 4 của loại đất ở; đất thương mại, dịch vụ thấp hơn giá đất vị trí 5 của loại đất tương ứng, thì được áp dụng bằng giá đất vị trí 5. Trường hợp giá đất vị trí 1, 2 của loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại, dịch vụ) thấp hơn giá đất vị trí 3 của loại đất tương ứng thì được áp dụng bằng giá đất vị trí 3”.
4. Khoản 6, Điều 8 được sửa đổi như sau:
“6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi vị trí 1 không tiếp giáp mặt tiền đường (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), đồng thời tiếp giáp với hẻm thì giá đất được tính theo mức giá quy định của hẻm tương ứng” .
5. Bổ sung Khoản 11 vào Điều 8 như sau:
“11. Giá đất các tuyến đường nội bộ của Dự án nhà ở thì được tính bằng giá đất vị trí 2 của tuyến đường, đoạn đường nối liền có trong Phụ lục Bảng giá đất. Trường hợp đường nội bộ nối liền với nhiều tuyến đường, đoạn đường thì giá đất được tính theo tuyến đường, đoạn đường có giá đất cao nhất”.
6. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục kèm theo Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024), cụ thể như sau:
a) Sửa đổi tên gọi (đường, đoạn đường, điểm đầu, điểm cuối) của 86 tuyến đường, đoạn đường (Đính kèm Phụ lục 1), chi tiết như sau:
- Sửa đổi tên đường của 15 tuyến đường, đoạn đường.
- Sửa đổi tên gọi điểm đầu, điểm cuối của 36 tuyến đường, đoạn đường.
- Sửa đổi các đường đal còn lại thành “các đường nhựa, đường đal còn lại” của 35 xã, thị trấn.
b) Bổ sung mới 22 tuyến đường vào Bảng giá đất (Đính kèm Phụ lục 2)
7. Bãi bỏ các mục thuộc Phụ lục kèm theo Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024), cụ thể như sau:
a) Bãi bỏ mục 1.124 Phụ lục 1: Tuyến số 7 (đường 1 chiều).
b) Bãi bỏ mục 2.131 Phụ lục 2: Đường tránh Đường huyện 25 (cầu Ba So).
c) Bãi bỏ mục 4.23 Phụ lục 4: Đường nhựa cặp Đình Thần.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tiêu đề Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Phân loại vị trí đất ở; đất thương mại, dịch vụ”.
2. Tiêu đề Điều 7 được sửa đổi như sau:
“Điều 7. Phân loại vị trí nhóm đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại, dịch vụ”.
3. Khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:
“2. Trường hợp giá đất vị trí 1, 2, 3, 4 của loại đất ở; đất thương mại, dịch vụ thấp hơn giá đất vị trí 5 của loại đất tương ứng, thì được áp dụng bằng giá đất vị trí 5. Trường hợp giá đất vị trí 1, 2 của loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở; đất thương mại, dịch vụ) thấp hơn giá đất vị trí 3 của loại đất tương ứng thì được áp dụng bằng giá đất vị trí 3”.
4. Khoản 6, Điều 8 được sửa đổi như sau:
“6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi vị trí 1 không tiếp giáp mặt tiền đường (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), đồng thời tiếp giáp với hẻm thì giá đất được tính theo mức giá quy định của hẻm tương ứng” .
5. Bổ sung Khoản 11 vào Điều 8 như sau:
“11. Giá đất các tuyến đường nội bộ của Dự án nhà ở thì được tính bằng giá đất vị trí 2 của tuyến đường, đoạn đường nối liền có trong Phụ lục Bảng giá đất. Trường hợp đường nội bộ nối liền với nhiều tuyến đường, đoạn đường thì giá đất được tính theo tuyến đường, đoạn đường có giá đất cao nhất”.
6. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục kèm theo Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024), cụ thể như sau:
a) Sửa đổi tên gọi (đường, đoạn đường, điểm đầu, điểm cuối) của 86 tuyến đường, đoạn đường (Đính kèm Phụ lục 1), chi tiết như sau:
- Sửa đổi tên đường của 15 tuyến đường, đoạn đường.
- Sửa đổi tên gọi điểm đầu, điểm cuối của 36 tuyến đường, đoạn đường.
- Sửa đổi các đường đal còn lại thành “các đường nhựa, đường đal còn lại” của 35 xã, thị trấn.
b) Bổ sung mới 22 tuyến đường vào Bảng giá đất (Đính kèm Phụ lục 2)
7. Bãi bỏ các mục thuộc Phụ lục kèm theo Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024), cụ thể như sau:
a) Bãi bỏ mục 1.124 Phụ lục 1: Tuyến số 7 (đường 1 chiều).
b) Bãi bỏ mục 2.131 Phụ lục 2: Đường tránh Đường huyện 25 (cầu Ba So).
c) Bãi bỏ mục 4.23 Phụ lục 4: Đường nhựa cặp Đình Thần.