Document: Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi 11/2012/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Sơn La 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/11/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/11/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/11/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/11/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/11/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi 11/2012/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Sơn La 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1: Phạm vi áp dụng, như sau:
“Vùng ảnh hưởng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La gồm 50 xã và 2 thị trấn, thuộc 6 huyện bao gồm: huyện Phù Yên 24 xã, thị trấn; huyện Mộc Châu 8 xã, thị trấn; huyện Vân Hồ 6 xã; huyện Bắc Yên 7 xã; huyện Mường La 4 xã; huyện Mai Sơn 3 xã. Tổng số 664 bản, với số dân trong vùng Đề án là 54.153 hộ, trong đó: 37.445 hộ dân sở tại bị ảnh hưởng do phải chia sẻ đất đai; hộ gốc và hộ phát sinh là dân tái định cư là 16.708 hộ”.
2. Sửa đổi Khoản 4, Điều 4: Nguyên tắc thực hiện Đề án, như sau:
“Các cơ chế chính sách áp dụng thực hiện Đề án: Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện”.
3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5, như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 74, Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; quy định tại Điều 13; Điểm a, b, Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các Quy định cụ thể của UBND tỉnh”.
4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 5, như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 75, Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013”.
5. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6, như sau:
“Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
6. Sửa đổi Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 7, như sau:
“Trường hợp hộ dân có nhà xây được bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Điều 92 Luật Đất đai số 45/3013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các quy định cụ thể hóa chính sách, quyết định đơn giá bồi thường hiện hành của UBND tỉnh”.
7. Sửa đổi Khoản 2, Điều 8, như sau:
“Bồi thường thiệt hại đối với công trình công cộng được xây dựng bằng vốn của tập thể hay do dân đóng góp thì được bồi thường thiệt hại với giá trị tương đương để xây dựng mới công trình đó. Mức bồi thường thiệt hại, theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
8. Sửa đổi Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 9, như sau:
“Đối với cây lâu năm, cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước: mức bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo chính sách quy định tại Điều 90, Luật Đất đai số 45/3013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các quy định về chính sách, quyết định đơn giá bồi thường, hỗ trợ hiện hành của UBND tỉnh”.
9. Sửa đổi ý 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 11, như sau:
Phương thức chi trả: Thực hiện chi trả tiền theo khả năng cân đối nguồn vốn
hàng năm được UBND tỉnh giao; tính theo giá gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ; giá gạo tính hỗ trợ do UBND huyện xem xét quyết định.
10. Sửa đổi Điểm e, Khoản 2, Điều 11, như sau:
Hỗ trợ đối tượng hộ gia đình chính sách: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
11. Sửa đổi Khoản 3, Điều 12, như sau:
Hộ dân sở tại không phải di chuyển nhà ở, bị thu hồi đất được hỗ trợ sản xuất (ổn định đời sống): Thực hiện theo quy định tại Điều 17, Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1: Phạm vi áp dụng, như sau:
“Vùng ảnh hưởng chuyển dân sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bình thuộc tỉnh Sơn La gồm 50 xã và 2 thị trấn, thuộc 6 huyện bao gồm: huyện Phù Yên 24 xã, thị trấn; huyện Mộc Châu 8 xã, thị trấn; huyện Vân Hồ 6 xã; huyện Bắc Yên 7 xã; huyện Mường La 4 xã; huyện Mai Sơn 3 xã. Tổng số 664 bản, với số dân trong vùng Đề án là 54.153 hộ, trong đó: 37.445 hộ dân sở tại bị ảnh hưởng do phải chia sẻ đất đai; hộ gốc và hộ phát sinh là dân tái định cư là 16.708 hộ”.
2. Sửa đổi Khoản 4, Điều 4: Nguyên tắc thực hiện Đề án, như sau:
“Các cơ chế chính sách áp dụng thực hiện Đề án: Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện”.
3. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5, như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 74, Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; quy định tại Điều 13; Điểm a, b, Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các Quy định cụ thể của UBND tỉnh”.
4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 5, như sau:
“Thực hiện theo quy định tại Điều 75, Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013”.
5. Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6, như sau:
“Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
6. Sửa đổi Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 7, như sau:
“Trường hợp hộ dân có nhà xây được bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Điều 92 Luật Đất đai số 45/3013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các quy định cụ thể hóa chính sách, quyết định đơn giá bồi thường hiện hành của UBND tỉnh”.
7. Sửa đổi Khoản 2, Điều 8, như sau:
“Bồi thường thiệt hại đối với công trình công cộng được xây dựng bằng vốn của tập thể hay do dân đóng góp thì được bồi thường thiệt hại với giá trị tương đương để xây dựng mới công trình đó. Mức bồi thường thiệt hại, theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”.
8. Sửa đổi Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 9, như sau:
“Đối với cây lâu năm, cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước: mức bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo chính sách quy định tại Điều 90, Luật Đất đai số 45/3013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; các quy định về chính sách, quyết định đơn giá bồi thường, hỗ trợ hiện hành của UBND tỉnh”.
9. Sửa đổi ý 3, Điểm a, Khoản 1, Điều 11, như sau:
Phương thức chi trả: Thực hiện chi trả tiền theo khả năng cân đối nguồn vốn
hàng năm được UBND tỉnh giao; tính theo giá gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ; giá gạo tính hỗ trợ do UBND huyện xem xét quyết định.
10. Sửa đổi Điểm e, Khoản 2, Điều 11, như sau:
Hỗ trợ đối tượng hộ gia đình chính sách: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
11. Sửa đổi Khoản 3, Điều 12, như sau:
Hộ dân sở tại không phải di chuyển nhà ở, bị thu hồi đất được hỗ trợ sản xuất (ổn định đời sống): Thực hiện theo quy định tại Điều 17, Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.