Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động “Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.1

Thực hiện các mô hình trình diễn về tận dụng chất thải nông nghiệp, chủ yếu tập trung vào sử dụng trấu và sử dụng rơm rạ

Giai đoạn 1: 2018 - 2020
- Tổng diện tích thu gom rơm: 9.000 ha trong đó 3.000 ha ở huyện Châu Thành.
- Tổng sản lượng rơm sử dụng: 22.500 tấn
- Số loại mô hình trình diễn: 4 loại mô hình sẽ được triển khai thực hiện để chứng minh hiệu quả tận dụng rơm
a) Mô hình trồng nấm rơm: tổng diện tích thực hiện mô hình là 40 ha, thực hiện ở huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn. Lượng rơm sử dụng là 5.000 tấn, thu gom từ 2.000 ha lúa.
b) Mô hình chăn nuôi trâu bò bằng rơm ủ ure: tổng qui mô thực hiện là 2.500 trâu bò. Mỗi mô hình được thực hiện trong thời gian từ 3 tháng ở các huyện Châu Phú và Chợ Mới. Tổng lượng rơm sử dụng là 1.000 tấn, thu gom từ 400 ha lúa. Rơm sau thu gom được ủ ure và dùng làm thức ăn chăn nuôi để đánh giá hiệu quả mô hình.
c) Mô hình canh tác rau hoa sử dụng rơm là màng phủ sinh thái và ủ phân compost: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 2.000 ha. Sử dụng rơm làm màng phủ nông nghiệp và ủ phân compost để giảm chi phí sử dụng màng phủ nhựa và giảm sử dụng phân bón hóa học trong canh tác rau hoa. Tổng lượng rơm sử dụng là 10.000 tấn, thu gom từ 4.000 ha lúa ở Châu Phú, Chợ Mới, An Phú, Phú Tân, TP. Long Xuyên.
d) Mô hình canh tác lúa sử dụng rơm xử lý Trichoderma: Tổng diện tích thực hiện là 2.000 ha ở các huyện Tịnh Biên, Tri Tôn, An Phú, Châu Phú, Thoại Sơn, Chợ Mới, Tân Châu, Phú Tân. Mỗi ruộng mô hình sẽ áp dụng kỹ thuật canh tác lúa bền vững (3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm) có sử dụng rơm đã qua xử lý bằng Trichoderma. Nhờ đó, sẽ giúp giảm đốt đồng tương đương 6.000 tấn rơm, theo đó giúp giảm nguy cơ ngộ độc hữu cơ từ đốt đồng.
Giai đoạn 2: 2021 - 2030:
- Tổng diện tích thu gom rơm: 9.400 ha trong đó 1.760 ha ở huyện Châu Thành.
- Tổng sản lượng rơm sử dụng: 23.500 tấn
- Số loại mô hình trình diễn: 4 loại mô hình sẽ được triển khai thực hiện để chứng minh hiệu quả tận dụng rơm
a) Mô hình trồng nấm rơm: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 40 ha, thực hiện ở huyện Châu Thành, Chợ Mới và huyện Thoại Sơn. Lượng rơm sử dụng thu gom từ 2.000 ha lúa
b) Mô hình chăn nuôi trâu bò bằng rơm ủ ure: Tổng quy mô thực hiện là 2.125 trâu bò. Tổng lượng rơm sử dụng là 850 tấn, thu gom từ 340 ha lúa.
c) Mô hình canh tác rau hoa sử dụng rơm là màng phủ sinh thái và ủ phân compost: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 3.000 ha. Tổng lượng rơm sử dụng là 15.000 tấn, thu gom từ 6.000 ha lúa.
d) Mô hình canh tác lúa sử dụng rơm xử lý Trichoderma: Tổng diện tích thực hiện là 3.500 ha. Ruộng mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác lúa bền vững và sử dụng rơm đã qua xử lý Trichoderma.

6.2

Nâng cao năng lực cho nông dân, doanh nghiệp và kỹ thuật viên

Giai đoạn 1: 2018 - 2020:
1. Tổ chức 15 khóa tập huấn (20 người/lớp 03 ngày, kiến thức cơ bản)
- Mục tiêu: (1) nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nông dân, doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật và (2) thành lập các nhóm nòng cốt địa phương.
- Chủ đề tập huấn: (1) Hiệu quả tận dụng phụ phẩm nông nghiệp; (2) Các hỗ trợ triển khai mô hình trình diễn; (3) Công nghệ ứng dụng tận dụng phụ phẩm nông nghiệp; (4) Tiếp cận các nguồn hỗ trợ tài chính để tiến hành các dự án tận dụng phụ phẩm tiềm năng; (5) Phát triển ý tưởng thực hiện dự án; (6) Phát triển các dự án xanh dựa vào cộng đồng; (7) Các chủ đề có liên quan khác phù hợp với nông dân và doanh nghiệp.
2. Tổ chức 02 chuyến học tập thực tế (20 người/đợt/ 06 ngày)
- Mục tiêu: trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng ứng dụng công nghệ và triển khai thực hiện các mô hình hiệu quả.
- Các hoạt động học tập thực tế: (1) học tập thực tế các mô hình sản xuất năng lượng sinh học, năng lượng sinh khối, ủ compost từ trấu, rơm rạ và các loại chất thải nông nghiệp khác; (20 tham dự các hội thảo khoa học ở các trường Viện, Trường để nâng cao kiến thức và kinh nghiệm; (3) học tập thực tế tại các doanh nghiệp đi đầu về công nghệ ứng dụng sản xuất năng lượng sinh học, năng lượng sinh khối.

g) Nhiệm vụ 7: Kế hoạch truyền thông

TT

Kế hoạch

Hoạt động

Phổ biến các nội dung của Kế hoạch hành động thông qua các kênh truyền thông

- Website dự án: Nâng cấp và duy trì vận hành website angiang-sweden.com. Tiến hành thu thập bổ sung, biên tập nội dung thông tin của dự án, dịch các nội dung cần thiết sang tiếng Anh. Thiết kế nâng cấp giao diện và hình ảnh website hiện có đảm bảo phục vụ tốt công tác tuyên truyền trên mạng Internet. Kết hợp tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử An Giang - Cổng thông tin các sở ngành. Xây dựng lực lượng mạng lưới cộng tác viên tham gia viết tin, bài viết tuyên truyền cho dự án; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên đang tham gia công tác triển khai dự án.
- Đài truyền thanh huyện, thị xã và thành phố: Thực hiện tuyên truyền chương trình hợp tác với Thụy Điển trên sóng phát thanh 11 huyện, thị xã và thành phố nhằm giúp người dân tại địa phương có điều kiện tiếp cận thông tin. Nội dung tuyên truyền trên sóng phát thanh gồm các hoạt động của dự án, lợi ích của dự án trong việc tận dụng các phế phẩm nông nghiệp, các mô hình trình diễn phân loại, xử lý chất thải rắn…
- Báo An Giang: Đưa tin, bài giới thiệu thông tin, các hoạt động sự kiện liên quan đến dự án, các buổi hội thảo, trình diễn.
- Đài phát thanh truyền hình An Giang: Phát trên sóng truyền hình địa phương: thông tin hoạt động mới nhất của dự án. Ghi hình phỏng vấn báo chí đối với các đối tượng liên quan: thành viên Ban giám sát; lãnh đạo địa phương; người dân tham gia dự án… Ghi hình và thực hiện sản xuất những phim tài liệu, phóng sự về các nội dung cần thông tin, tuyên truyền, các mô hình trình diễn để phát sóng trên kênh truyền hình địa phương giúp tuyên truyền rộng rãi cho người dân trong và ngoài tỉnh.
- Mạng xã hội: Khai thác các công cụ trên mạng xã hội như Facebook, Youtube… từ tài khoản được tạo bởi các thành viên dự án. Nhằm tận dụng tính linh hoạt và phổ biến của phương tiện truyền thông hiện đại này để đăng tải hình ảnh, thông tin hoạt động hợp tác quốc tế, mô hình sinh thái lúa gạo... Đặc biệt là có thể tạo sự thuận lợi và thoải mái trong trao đổi thông tin giữa các thành viên dự án với nhau, giữa thành viên dự án với cộng đồng. Giúp cộng đồng dễ dàng tiếp cận thông tin, cập nhật nhanh và liên tục. Tận dụng các chức năng sẵn có của smartphone, tablet… để truyền tải thông tin nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi.
- Tờ rơi, tờ bướm, biểu ngữ tuyên truyền: Thực hiện phát 100.000 tờ bướm tờ rơi đến tay người dân của 156 xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện. Mục đích nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về năng lượng sinh khối một cách trực quan.

6. Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng dự toán kinh phí thực hiện là 515.216.683.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn vốn xã hội hóa là 486.100.000.000 đồng.
b) Nguồn ngân sách tỉnh là 29.116.683.000 đồng (Hai mươi chín tỷ, một trăm, mười sáu triệu, sáu trăm, tám mươi ba ngàn đồng). Bao gồm:
- Kinh phí sự nghiệp môi trường: 4.890.883.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh: 6.979.250.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: 6.757.800.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp nông nghiệp: 6.238.750.000 đồng.
- Kinh phí Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm: 4.250.000.000 đồng.
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của tỉnh, hàng năm các đơn vị có liên quan phải xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể làm việc với các Sở, ngành có liên quan và Sở Tài chính để thống nhất về nội dung, kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phù hợp với quy định, trình UBND tỉnh An Giang sẽ xem xét, quyết định, bố trí kinh phí thực hiện.

Content:
6.1

Thực hiện các mô hình trình diễn về tận dụng chất thải nông nghiệp, chủ yếu tập trung vào sử dụng trấu và sử dụng rơm rạ

Giai đoạn 1: 2018 - 2020
- Tổng diện tích thu gom rơm: 9.000 ha trong đó 3.000 ha ở huyện Châu Thành.
- Tổng sản lượng rơm sử dụng: 22.500 tấn
- Số loại mô hình trình diễn: 4 loại mô hình sẽ được triển khai thực hiện để chứng minh hiệu quả tận dụng rơm
a) Mô hình trồng nấm rơm: tổng diện tích thực hiện mô hình là 40 ha, thực hiện ở huyện Châu Thành và huyện Thoại Sơn. Lượng rơm sử dụng là 5.000 tấn, thu gom từ 2.000 ha lúa.
b) Mô hình chăn nuôi trâu bò bằng rơm ủ ure: tổng qui mô thực hiện là 2.500 trâu bò. Mỗi mô hình được thực hiện trong thời gian từ 3 tháng ở các huyện Châu Phú và Chợ Mới. Tổng lượng rơm sử dụng là 1.000 tấn, thu gom từ 400 ha lúa. Rơm sau thu gom được ủ ure và dùng làm thức ăn chăn nuôi để đánh giá hiệu quả mô hình.
c) Mô hình canh tác rau hoa sử dụng rơm là màng phủ sinh thái và ủ phân compost: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 2.000 ha. Sử dụng rơm làm màng phủ nông nghiệp và ủ phân compost để giảm chi phí sử dụng màng phủ nhựa và giảm sử dụng phân bón hóa học trong canh tác rau hoa. Tổng lượng rơm sử dụng là 10.000 tấn, thu gom từ 4.000 ha lúa ở Châu Phú, Chợ Mới, An Phú, Phú Tân, TP. Long Xuyên.
d) Mô hình canh tác lúa sử dụng rơm xử lý Trichoderma: Tổng diện tích thực hiện là 2.000 ha ở các huyện Tịnh Biên, Tri Tôn, An Phú, Châu Phú, Thoại Sơn, Chợ Mới, Tân Châu, Phú Tân. Mỗi ruộng mô hình sẽ áp dụng kỹ thuật canh tác lúa bền vững (3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm) có sử dụng rơm đã qua xử lý bằng Trichoderma. Nhờ đó, sẽ giúp giảm đốt đồng tương đương 6.000 tấn rơm, theo đó giúp giảm nguy cơ ngộ độc hữu cơ từ đốt đồng.
Giai đoạn 2: 2021 - 2030:
- Tổng diện tích thu gom rơm: 9.400 ha trong đó 1.760 ha ở huyện Châu Thành.
- Tổng sản lượng rơm sử dụng: 23.500 tấn
- Số loại mô hình trình diễn: 4 loại mô hình sẽ được triển khai thực hiện để chứng minh hiệu quả tận dụng rơm
a) Mô hình trồng nấm rơm: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 40 ha, thực hiện ở huyện Châu Thành, Chợ Mới và huyện Thoại Sơn. Lượng rơm sử dụng thu gom từ 2.000 ha lúa
b) Mô hình chăn nuôi trâu bò bằng rơm ủ ure: Tổng quy mô thực hiện là 2.125 trâu bò. Tổng lượng rơm sử dụng là 850 tấn, thu gom từ 340 ha lúa.
c) Mô hình canh tác rau hoa sử dụng rơm là màng phủ sinh thái và ủ phân compost: Tổng diện tích thực hiện mô hình là 3.000 ha. Tổng lượng rơm sử dụng là 15.000 tấn, thu gom từ 6.000 ha lúa.
d) Mô hình canh tác lúa sử dụng rơm xử lý Trichoderma: Tổng diện tích thực hiện là 3.500 ha. Ruộng mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác lúa bền vững và sử dụng rơm đã qua xử lý Trichoderma.

6.2

Nâng cao năng lực cho nông dân, doanh nghiệp và kỹ thuật viên

Giai đoạn 1: 2018 - 2020:
1. Tổ chức 15 khóa tập huấn (20 người/lớp 03 ngày, kiến thức cơ bản)
- Mục tiêu: (1) nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nông dân, doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật và (2) thành lập các nhóm nòng cốt địa phương.
- Chủ đề tập huấn: (1) Hiệu quả tận dụng phụ phẩm nông nghiệp; (2) Các hỗ trợ triển khai mô hình trình diễn; (3) Công nghệ ứng dụng tận dụng phụ phẩm nông nghiệp; (4) Tiếp cận các nguồn hỗ trợ tài chính để tiến hành các dự án tận dụng phụ phẩm tiềm năng; (5) Phát triển ý tưởng thực hiện dự án; (6) Phát triển các dự án xanh dựa vào cộng đồng; (7) Các chủ đề có liên quan khác phù hợp với nông dân và doanh nghiệp.
2. Tổ chức 02 chuyến học tập thực tế (20 người/đợt/ 06 ngày)
- Mục tiêu: trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ năng ứng dụng công nghệ và triển khai thực hiện các mô hình hiệu quả.
- Các hoạt động học tập thực tế: (1) học tập thực tế các mô hình sản xuất năng lượng sinh học, năng lượng sinh khối, ủ compost từ trấu, rơm rạ và các loại chất thải nông nghiệp khác; (20 tham dự các hội thảo khoa học ở các trường Viện, Trường để nâng cao kiến thức và kinh nghiệm; (3) học tập thực tế tại các doanh nghiệp đi đầu về công nghệ ứng dụng sản xuất năng lượng sinh học, năng lượng sinh khối.

g) Nhiệm vụ 7: Kế hoạch truyền thông

TT

Kế hoạch

Hoạt động

Phổ biến các nội dung của Kế hoạch hành động thông qua các kênh truyền thông

- Website dự án: Nâng cấp và duy trì vận hành website angiang-sweden.com. Tiến hành thu thập bổ sung, biên tập nội dung thông tin của dự án, dịch các nội dung cần thiết sang tiếng Anh. Thiết kế nâng cấp giao diện và hình ảnh website hiện có đảm bảo phục vụ tốt công tác tuyên truyền trên mạng Internet. Kết hợp tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử An Giang - Cổng thông tin các sở ngành. Xây dựng lực lượng mạng lưới cộng tác viên tham gia viết tin, bài viết tuyên truyền cho dự án; ưu tiên lựa chọn cộng tác viên đang tham gia công tác triển khai dự án.
- Đài truyền thanh huyện, thị xã và thành phố: Thực hiện tuyên truyền chương trình hợp tác với Thụy Điển trên sóng phát thanh 11 huyện, thị xã và thành phố nhằm giúp người dân tại địa phương có điều kiện tiếp cận thông tin. Nội dung tuyên truyền trên sóng phát thanh gồm các hoạt động của dự án, lợi ích của dự án trong việc tận dụng các phế phẩm nông nghiệp, các mô hình trình diễn phân loại, xử lý chất thải rắn…
- Báo An Giang: Đưa tin, bài giới thiệu thông tin, các hoạt động sự kiện liên quan đến dự án, các buổi hội thảo, trình diễn.
- Đài phát thanh truyền hình An Giang: Phát trên sóng truyền hình địa phương: thông tin hoạt động mới nhất của dự án. Ghi hình phỏng vấn báo chí đối với các đối tượng liên quan: thành viên Ban giám sát; lãnh đạo địa phương; người dân tham gia dự án… Ghi hình và thực hiện sản xuất những phim tài liệu, phóng sự về các nội dung cần thông tin, tuyên truyền, các mô hình trình diễn để phát sóng trên kênh truyền hình địa phương giúp tuyên truyền rộng rãi cho người dân trong và ngoài tỉnh.
- Mạng xã hội: Khai thác các công cụ trên mạng xã hội như Facebook, Youtube… từ tài khoản được tạo bởi các thành viên dự án. Nhằm tận dụng tính linh hoạt và phổ biến của phương tiện truyền thông hiện đại này để đăng tải hình ảnh, thông tin hoạt động hợp tác quốc tế, mô hình sinh thái lúa gạo... Đặc biệt là có thể tạo sự thuận lợi và thoải mái trong trao đổi thông tin giữa các thành viên dự án với nhau, giữa thành viên dự án với cộng đồng. Giúp cộng đồng dễ dàng tiếp cận thông tin, cập nhật nhanh và liên tục. Tận dụng các chức năng sẵn có của smartphone, tablet… để truyền tải thông tin nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi.
- Tờ rơi, tờ bướm, biểu ngữ tuyên truyền: Thực hiện phát 100.000 tờ bướm tờ rơi đến tay người dân của 156 xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện. Mục đích nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về năng lượng sinh khối một cách trực quan.

Dự toán kinh phí thực hiện:
Tổng dự toán kinh phí thực hiện là 515.216.683.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn vốn xã hội hóa là 486.100.000.000 đồng.
b) Nguồn ngân sách tỉnh là 29.116.683.000 đồng (Hai mươi chín tỷ, một trăm, mười sáu triệu, sáu trăm, tám mươi ba ngàn đồng). Bao gồm:
- Kinh phí sự nghiệp môi trường: 4.890.883.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh: 6.979.250.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: 6.757.800.000 đồng.
- Kinh phí sự nghiệp nông nghiệp: 6.238.750.000 đồng.
- Kinh phí Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm: 4.250.000.000 đồng.
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của tỉnh, hàng năm các đơn vị có liên quan phải xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể làm việc với các Sở, ngành có liên quan và Sở Tài chính để thống nhất về nội dung, kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện phù hợp với quy định, trình UBND tỉnh An Giang sẽ xem xét, quyết định, bố trí kinh phí thực hiện.