Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/04/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí

Điều 1. Bãi bỏ và sửa đổi một số quy định về phí và lệ phí tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, như sau:
...
2. Về lệ phí:
a) Lệ phí hộ tịch quy định tại Phụ lục số 1, phần B, mục I, số thứ tự 1.1 và 1.2; Phụ lục số 2, phần A, mục II, khoản 1, tiết 1.1:
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn); lệ phí đăng ký kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn); lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử); lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
- Sửa đổi nội dung danh mục thu lệ phí quy định tại Phụ lục số 1, phần B, mục I, số thứ tự 1.3 từ "đăng ký việc nhận con ngoài giá thú" thành lệ phí "nhận cha, mẹ, con" và từ “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc” thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân quy định tại Phụ lục I, phần B, mục I, số thứ tự 2:
- Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.
- Đối với lệ phí: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh.
c) Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
- Tại Phụ lục I, phần B, mục I, số thứ tự 3: Miễn thu lệ phí hộ khẩu đối với cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND quy định là sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình, giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu). Miễn thu lệ phí hộ khẩu đối với thay mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tại Phụ lục II, phần A, mục II, khoản 1, tiết 1.2, đoạn 3 sửa đổi như sau: "Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện đói, nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc".
Đối với lệ phí: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh.
d) Lệ phí địa chính quy định tại Phụ lục I, phần B, mục II:
Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã Tuyên Quang.

Content:
Về lệ phí:
a) Lệ phí hộ tịch quy định tại Phụ lục số 1, phần B, mục I, số thứ tự 1.1 và 1.2; Phụ lục số 2, phần A, mục II, khoản 1, tiết 1.1:
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn); lệ phí đăng ký kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn); lệ phí đăng ký khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử); lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
- Sửa đổi nội dung danh mục thu lệ phí quy định tại Phụ lục số 1, phần B, mục I, số thứ tự 1.3 từ "đăng ký việc nhận con ngoài giá thú" thành lệ phí "nhận cha, mẹ, con" và từ “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc” thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân quy định tại Phụ lục I, phần B, mục I, số thứ tự 2:
- Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng.
- Đối với lệ phí: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh.
c) Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:
- Tại Phụ lục I, phần B, mục I, số thứ tự 3: Miễn thu lệ phí hộ khẩu đối với cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND quy định là sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình, giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu). Miễn thu lệ phí hộ khẩu đối với thay mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tại Phụ lục II, phần A, mục II, khoản 1, tiết 1.2, đoạn 3 sửa đổi như sau: "Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện đói, nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc".
Đối với lệ phí: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thực hiện theo quy định tại Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của UBND tỉnh.
d) Lệ phí địa chính quy định tại Phụ lục I, phần B, mục II:
Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã Tuyên Quang.