Document: Điều 1 Quyết định 5297/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã An Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5297/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5297/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã An Phú huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (phân khu 3), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây : giáp đường Nguyễn Văn Tiệp và đường Cây Gõ.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần sông Sài Gòn.
+ Phía Bắc : giáp phân khu số 2 và đường Nguyễn Văn Chánh (đường 795) và một phần sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 418,93 ha. Trong đó:
+ Xã An Phú : diện tích 406,60 ha.
+ Xã An Nhơn Tây : diện tích 12,33 ha
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù bao gồm khu nông nghiệp (truyền thống và ứng dụng khoa học kỹ thuật), khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.200 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: 1.625 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

997,45

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

346,09

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở nông thôn

m2/người

268,6

Trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

m2/người

276,56

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

m2/người

109,24

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở (văn phòng ấp Xóm Thuốc)

m2/người

0,17 (*)

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

(**)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và giao thông nông thôn

km/km2

9,46

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

- Khu dịch vụ du lịch đa chức năng

người/ha

5

- Khu công viên vui chơi giải trí

người/ha

15

- Khu du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại

người/ha

5

- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

- Khu trồng cây ăn trái

người/ha

2

- Khu trồng cây công nghiệp

người/ha

5

- Khu sản xuất kinh tế nhà vườn

người/ha

4

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

0,84

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải (nông thôn)

kg/người/năm

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

10,94

Hệ số sử dụng đất

lần

0,27

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

3

Tối thiểu

tầng

1

Ghí chú:
- (*) (**): chức năng công trình sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú, huyện Củ Chi và điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Nhơn Tây được phê duyệt.
- Trong quá trình Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi tổ chức thiết lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn có liên quan, các quỹ đất công trình dịch vụ đô thị và công viên cây xanh xây dựng mới trong các điểm dân cư nông thôn sẽ được phân bố cụ thể vào quỹ đất các nhóm nhà ở nông thôn của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 này.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở, các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở và khu chức năng ngoài đô thị, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: Tổng diện tích 145,37 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở nông thôn (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 112,81 ha, Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: diện tích 110, 63 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn): diện tích 2,18 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: điểm sinh hoạt văn phòng ấp Xóm Thuốc (hiện hữu): diện tích 0,07 ha.
a.3. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 32,49 ha, Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực : diện tích 22,74 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 9,75 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở: tổng diện tích 143,37 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: diện tích 85,15 ha. Trong đó:
- Khu chức năng dịch vụ du lịch đa chức năng (xây đụng mới): diện tích 18,05 ha; bao gồm 03 khu: khu 01 diện tích 5,52 ha, khu 02 diện tích 8,82 ha, khu 03 diện tích 3,71 ha.
- Khu chức năng dịch vụ vui chơi giải trí (xây dựng mới: diện tích 35,64 ha; bao gồm 02 khu: khu 01 diện tích 17,52 ha, khu 02 diện tích 18,11 ha.
- Khu chức năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tổng diện tích 31,46 ha.
b.2. Khu cây xanh - mặt nước (kênh, rạch): diện tích 54,13 ha. Trong đó:
- Cây xanh cách ly kênh, rạch: diện tích 21,91 ha.
- Mặt nước (Kênh, rạch): diện tích 32,22 ha.
b.3. Khu nghĩa trang (hiện hữu): diện tích 0,57 ha.
b. 4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực kể cả giao thông tĩnh: diện tích 3,52 ha. Trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 2,52 ha.
- Đất giao thông tình (bến tàu): diện tích 1,0 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 130,19 ha
c.1. Khu sản xuất nông nghiệp : tổng diện tích 130,19 ha. Trong đó :
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế nhà vườn): diện tích 12,38 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 55,93 ha.
- Khu trồng cây lâu năm - thuần (cây ăn trái: diện tích 30,24 ha.
- Khu trồng cây công nghiệp - thuần: diện tích 31,64 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

288,74

68,92

I

Đất khu ở

145,37

34,70

1

Đất ở nông thôn

112,81

26,93

- Đất ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

110,63

26,41

- Đất ở nông thôn trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn

2,18

0,52

2

Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị cấp khu ở

0,07

0,02

- Đất hành chính (văn phòng ấp xóm thuốc hiện hữu)

0,07

0,02

3

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

32,49

7,75

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,74

5,43

- Đất đường giao thông nông thôn

9,75

2,33

II

Đất ngoài khu ở

143,37

34,22

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (du lịch, vui chơi giải trí)

85,15

20,33

- Đất dịch vụ du lịch đa chức năng

18,05

4,31

- Đất dịch vụ vui chơi giải trí

35,64

8,51

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

31,46

7,51

2

Đất cây xanh - mặt nước

54,13

12,92

- Đất cây xanh cách ly

21,91

5,23

- Mặt nước

32,22

7,69

3

Đất nghĩa trang (hiện hữu)

0,57

0,14

4

Đất giao thông đối ngoại - bến bãi

3,52

0,84

- Đất giao thông đối ngoại

2,52

- Đất bến bãi - bến tàu

1,0

B

Đất ngoài đô thị

130,19

31,08

Đất sản xuất nông nghiệp

130,19

31,08

- Đất kinh tế vườn trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn

12,38

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

55,93

- Đất trồng cây ăn trái

30,24

- Đất trồng cây công nghiệp

31,64

Tổng cộng

418,93

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong khu ở:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu lô đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dận số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Diện tích: 418,93 ha; dự báo quy mô dân số: 4.200 người; quy mô lao động: 1.600 người

Đất đô thị

288,74

1.625

I. Đất khu ở

145,37

1. Đất các nhóm ở nông thôn

112,81

4.200

- Đất ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

110,63

4.000

1.1

2,64

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú được phê duyệt

1.2

13,36

1.3

6,65

1.4

3,87

1.5

13,96

1.6

14,01

1.7

19,38

1.8

31,98

1.9

4,80

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Phú được phê duyệt

- Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

2,18

200

2.1

0,79

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khỉ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú được phê duyệt.

2.2

0,02

2.3

0,16

2.4

1,17

2.5

0,04

2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

0,07

- Đất công trình hành chính (văn phòng ấp)

3.1

0,07

3. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

32,49

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,74

- Đất đường giao thông nông thôn

9,75

II. Đất ngoài khu ở

143,37

1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

85,15

- Đất dịch vụ du lịch Đa Chức năng

18,05

5.1

5,52

5.2

8,82

5.3

3,71

- Đất dịch vụ vui chơi giải trí

35,64

5.4

17,53

5.5

18,11

- Đất khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

5.6

31,46

2. Đất cây xanh - mặt nước

54,13

- Đất cây xanh cách ly

21,91

8.1

1,26

8.2

1,77

8.3

2,70

8.4

5,86

8.5

2,03

8.6

8,30

- Kênh, rạch - mặt nước

32,22

6.1

5,06

6.2

8,26

6.3

7,36

6.4

1,62

6.5

1,01

6.6

0,35

6.7

0,86

6.8

1,80

6.9

2,34

6.10

3,56

3. Đất nghĩa trang

0,57

7.1

0,27

7.2

0,19

7.3

0,11

4. Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

3,52

- Đất giao thông

2,52

- Đất giao thông tĩnh (bến tàu)

1,0

Đất ngoài đô thị

130,19

1. Đất sản xuất nông nghiệp

130,19

- Đất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

12,38

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.

2.1

4,48

2.2

0,14

2.3

0,88

2.4

6,65

2.5

0,23

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

55,93

10.1

22,09

10.2

20,65

10.3

6,99

10.4

6,20

- Đất trồng cây ăn trái

10.5

30,24

- Đất trồng cây công nghiệp

10.6

31,64

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan họng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Trên phạm vi nghiên cứu có Tỉnh lộ 15 là tuyến trục chính đối ngoại, dự kiến nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định.
- Quy hoạch cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường hiện hữu bao gồm đường Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m), đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường N7, đường N9, đường N19, đường N11 và các đường nội đồng hiện hữu khác.
- Xây dựng mới các đường chính khu vực và đường khu vực, nối kết các khu chức năng gồm đường N3, đường Bến Súc nối dài và đường dọc rạch.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Đường Cây Gõ nối dài

Đường Nguyễn Văn Tiệp

35

4,5

10,5(5)10,5

4,5

2

Đường Cây Gõ

Tinh lộ 15

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

3

Đường Nguyễn Văn Tiệp (xóm chùa)

Đường Cây Gõ

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

4

Đường Bến Súc (nối dài)

Tỉnh lộ 15

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

5

Đường N3

Đường Cây Gõ

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

6

Đường N7 (đường 795)

Đường Cây Gõ

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

7

Đường N8 (đường 784)

Đường Cây Gõ

Cầu Xóm Thuốc

16

4

8

4

8

Đường N9 (đường 781)

Đường Cây Gõ

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

9

Đường N10 (đường 776)

Đường Cây Gõ

Đường N3

16

4

8

4

10

Đường N11 (đường 771)

Tỉnh lộ 15

Đường Cây Gõ

16

4

8

4

11

Đường dọc rạch

Đường N3

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Xây dựng 2 bến sông (bến An Phú 2, bến An Phú 3) chủ yếu phục vụ cho chức năng du lịch sinh thái tại cuối đường N9 (đường 781) và cuối đường N10 (đường 776), quy mô mỗi bến khoảng 0,5ha
- Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe <200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
- Rạch Ông Lỡ, rạch Trầu, rạch Xăng Máu, rạch Cây Xoài, rạch Bà Tài có thể cho ghe < 50DWT đi vào, tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (phân khu 3), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây : giáp đường Nguyễn Văn Tiệp và đường Cây Gõ.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần sông Sài Gòn.
+ Phía Bắc : giáp phân khu số 2 và đường Nguyễn Văn Chánh (đường 795) và một phần sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 418,93 ha. Trong đó:
+ Xã An Phú : diện tích 406,60 ha.
+ Xã An Nhơn Tây : diện tích 12,33 ha
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù bao gồm khu nông nghiệp (truyền thống và ứng dụng khoa học kỹ thuật), khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.200 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: 1.625 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

997,45

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

346,09

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở nông thôn

m2/người

268,6

Trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

m2/người

276,56

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

m2/người

109,24

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở (văn phòng ấp Xóm Thuốc)

m2/người

0,17 (*)

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

(**)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và giao thông nông thôn

km/km2

9,46

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

- Khu dịch vụ du lịch đa chức năng

người/ha

5

- Khu công viên vui chơi giải trí

người/ha

15

- Khu du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại

người/ha

5

- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

- Khu trồng cây ăn trái

người/ha

2

- Khu trồng cây công nghiệp

người/ha

5

- Khu sản xuất kinh tế nhà vườn

người/ha

4

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

0,84

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải (nông thôn)

kg/người/năm

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

10,94

Hệ số sử dụng đất

lần

0,27

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

3

Tối thiểu

tầng

1

Ghí chú:
- (*) (**): chức năng công trình sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú, huyện Củ Chi và điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Nhơn Tây được phê duyệt.
- Trong quá trình Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi tổ chức thiết lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn có liên quan, các quỹ đất công trình dịch vụ đô thị và công viên cây xanh xây dựng mới trong các điểm dân cư nông thôn sẽ được phân bố cụ thể vào quỹ đất các nhóm nhà ở nông thôn của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 này.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở, các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở và khu chức năng ngoài đô thị, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: Tổng diện tích 145,37 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở nông thôn (nhóm nhà ở nông thôn): tổng diện tích 112,81 ha, Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang: diện tích 110, 63 ha.
- Nhóm nhà ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn): diện tích 2,18 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: điểm sinh hoạt văn phòng ấp Xóm Thuốc (hiện hữu): diện tích 0,07 ha.
a.3. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 32,49 ha, Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực : diện tích 22,74 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 9,75 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở: tổng diện tích 143,37 ha.
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: diện tích 85,15 ha. Trong đó:
- Khu chức năng dịch vụ du lịch đa chức năng (xây đụng mới): diện tích 18,05 ha; bao gồm 03 khu: khu 01 diện tích 5,52 ha, khu 02 diện tích 8,82 ha, khu 03 diện tích 3,71 ha.
- Khu chức năng dịch vụ vui chơi giải trí (xây dựng mới: diện tích 35,64 ha; bao gồm 02 khu: khu 01 diện tích 17,52 ha, khu 02 diện tích 18,11 ha.
- Khu chức năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tổng diện tích 31,46 ha.
b.2. Khu cây xanh - mặt nước (kênh, rạch): diện tích 54,13 ha. Trong đó:
- Cây xanh cách ly kênh, rạch: diện tích 21,91 ha.
- Mặt nước (Kênh, rạch): diện tích 32,22 ha.
b.3. Khu nghĩa trang (hiện hữu): diện tích 0,57 ha.
b. 4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực kể cả giao thông tĩnh: diện tích 3,52 ha. Trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 2,52 ha.
- Đất giao thông tình (bến tàu): diện tích 1,0 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 130,19 ha
c.1. Khu sản xuất nông nghiệp : tổng diện tích 130,19 ha. Trong đó :
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế nhà vườn): diện tích 12,38 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 55,93 ha.
- Khu trồng cây lâu năm - thuần (cây ăn trái: diện tích 30,24 ha.
- Khu trồng cây công nghiệp - thuần: diện tích 31,64 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

288,74

68,92

I

Đất khu ở

145,37

34,70

1

Đất ở nông thôn

112,81

26,93

- Đất ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

110,63

26,41

- Đất ở nông thôn trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn

2,18

0,52

2

Đất công trình dịch vụ công cộng đô thị cấp khu ở

0,07

0,02

- Đất hành chính (văn phòng ấp xóm thuốc hiện hữu)

0,07

0,02

3

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

32,49

7,75

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,74

5,43

- Đất đường giao thông nông thôn

9,75

2,33

II

Đất ngoài khu ở

143,37

34,22

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (du lịch, vui chơi giải trí)

85,15

20,33

- Đất dịch vụ du lịch đa chức năng

18,05

4,31

- Đất dịch vụ vui chơi giải trí

35,64

8,51

- Đất khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng

31,46

7,51

2

Đất cây xanh - mặt nước

54,13

12,92

- Đất cây xanh cách ly

21,91

5,23

- Mặt nước

32,22

7,69

3

Đất nghĩa trang (hiện hữu)

0,57

0,14

4

Đất giao thông đối ngoại - bến bãi

3,52

0,84

- Đất giao thông đối ngoại

2,52

- Đất bến bãi - bến tàu

1,0

B

Đất ngoài đô thị

130,19

31,08

Đất sản xuất nông nghiệp

130,19

31,08

- Đất kinh tế vườn trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn

12,38

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

55,93

- Đất trồng cây ăn trái

30,24

- Đất trồng cây công nghiệp

31,64

Tổng cộng

418,93

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong khu ở:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu lô đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dận số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Diện tích: 418,93 ha; dự báo quy mô dân số: 4.200 người; quy mô lao động: 1.600 người

Đất đô thị

288,74

1.625

I. Đất khu ở

145,37

1. Đất các nhóm ở nông thôn

112,81

4.200

- Đất ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

110,63

4.000

1.1

2,64

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú được phê duyệt

1.2

13,36

1.3

6,65

1.4

3,87

1.5

13,96

1.6

14,01

1.7

19,38

1.8

31,98

1.9

4,80

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Phú được phê duyệt

- Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

2,18

200

2.1

0,79

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khỉ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 3 xã An Phú được phê duyệt.

2.2

0,02

2.3

0,16

2.4

1,17

2.5

0,04

2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

0,07

- Đất công trình hành chính (văn phòng ấp)

3.1

0,07

3. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

32,49

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

22,74

- Đất đường giao thông nông thôn

9,75

II. Đất ngoài khu ở

143,37

1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

85,15

- Đất dịch vụ du lịch Đa Chức năng

18,05

5.1

5,52

5.2

8,82

5.3

3,71

- Đất dịch vụ vui chơi giải trí

35,64

5.4

17,53

5.5

18,11

- Đất khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

5.6

31,46

2. Đất cây xanh - mặt nước

54,13

- Đất cây xanh cách ly

21,91

8.1

1,26

8.2

1,77

8.3

2,70

8.4

5,86

8.5

2,03

8.6

8,30

- Kênh, rạch - mặt nước

32,22

6.1

5,06

6.2

8,26

6.3

7,36

6.4

1,62

6.5

1,01

6.6

0,35

6.7

0,86

6.8

1,80

6.9

2,34

6.10

3,56

3. Đất nghĩa trang

0,57

7.1

0,27

7.2

0,19

7.3

0,11

4. Đất giao thông đối ngoại, bến bãi

3,52

- Đất giao thông

2,52

- Đất giao thông tĩnh (bến tàu)

1,0

Đất ngoài đô thị

130,19

1. Đất sản xuất nông nghiệp

130,19

- Đất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

12,38

Chức năng sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã An Phú, huyện Củ Chi tỷ lệ 1/5000, đã được phê duyệt.

2.1

4,48

2.2

0,14

2.3

0,88

2.4

6,65

2.5

0,23

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

55,93

10.1

22,09

10.2

20,65

10.3

6,99

10.4

6,20

- Đất trồng cây ăn trái

10.5

30,24

- Đất trồng cây công nghiệp

10.6

31,64

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan họng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Trên phạm vi nghiên cứu có Tỉnh lộ 15 là tuyến trục chính đối ngoại, dự kiến nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định.
- Quy hoạch cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường hiện hữu bao gồm đường Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m), đường Cây Gõ, đường Nguyễn Văn Tiệp, đường N7, đường N9, đường N19, đường N11 và các đường nội đồng hiện hữu khác.
- Xây dựng mới các đường chính khu vực và đường khu vực, nối kết các khu chức năng gồm đường N3, đường Bến Súc nối dài và đường dọc rạch.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Đường Cây Gõ nối dài

Đường Nguyễn Văn Tiệp

35

4,5

10,5(5)10,5

4,5

2

Đường Cây Gõ

Tinh lộ 15

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

3

Đường Nguyễn Văn Tiệp (xóm chùa)

Đường Cây Gõ

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

4

Đường Bến Súc (nối dài)

Tỉnh lộ 15

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

5

Đường N3

Đường Cây Gõ

Đường N7 (đường 795)

20

4,5

11

4,5

6

Đường N7 (đường 795)

Đường Cây Gõ

Đường dọc sông Sài Gòn

20

4,5

11

4,5

7

Đường N8 (đường 784)

Đường Cây Gõ

Cầu Xóm Thuốc

16

4

8

4

8

Đường N9 (đường 781)

Đường Cây Gõ

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

9

Đường N10 (đường 776)

Đường Cây Gõ

Đường N3

16

4

8

4

10

Đường N11 (đường 771)

Tỉnh lộ 15

Đường Cây Gõ

16

4

8

4

11

Đường dọc rạch

Đường N3

Đường dọc sông Sài Gòn

16

4

8

4

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Xây dựng 2 bến sông (bến An Phú 2, bến An Phú 3) chủ yếu phục vụ cho chức năng du lịch sinh thái tại cuối đường N9 (đường 781) và cuối đường N10 (đường 776), quy mô mỗi bến khoảng 0,5ha
- Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe <200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
- Rạch Ông Lỡ, rạch Trầu, rạch Xăng Máu, rạch Cây Xoài, rạch Bà Tài có thể cho ghe < 50DWT đi vào, tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.