Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "432/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006–2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quan điểm phát triển theo lĩnh vực.
2.1. Quan điểm phát triển Bưu chính.
- Phát triển Bưu chính Thanh Hoá trên cơ sở Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hăng năm của tỉnh; phục vụ tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, góp phần phát triển kinh tế –xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh; đồng thời từng bước nâng cao chất lượng thông tin của người dân.Ưu tiên đầu tư cho phát triển bưu chính đối với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác theo yêu cầu của Nhà nước.
- Phát triển mạng lưới bưu chính đa dạng và rộng khắp trên mọi vùng miền trong tỉnh; Khuyến kích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính; nâng cao chất lượng dịch vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại để bưu chính trở thành ngành kinh tế hoạt động có hiệu quả, có sức cạnh tranh mạnh trong nền kinh thị trường đảm bảo công bằng, minh bạch do nhà nước quản lý với đầy đủ các loại hình ,bảo đảm chất lượng và giá cước hợp lý.
2.2. Quan điểm phát triển Viễn thông.
- Huy động tổng hợp các nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ phát triển xây dựng viễn thông thành một trong những ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn của tỉnh, nâng cao các chỉ số về viễn thông so với cả nước và các tỉnh trong khu vực.
- Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ tốt yêu cầu thông tin liên lạc của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân trên khắp các vùng, miền của tỉnh; góp phần tích cực vào phát triển kinh tế–xã hội, bảo đảm an ninh–quốc phòng; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; hỗ trợ quá trình hội nhập phát triển của các ngành, góp phần thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh và hội nhập quốc tế.
2.3. Quan điểm về phát triển Công nghệ thông tin.
- Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của tỉnh phải bám sát mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của tỉnh và phù hợp với chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT–TT của quốc gia; thực hiện tốt việc phối hợp và lồng ghép giữa các chương trình ứng dụng và phát triển CNTT-TT quốc gia; của tỉnh với các chương trình quản lý về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT-TT trong tất cả các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và trong cộng đồng dân cư; tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh; trong đó việc phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT ưu tiên đi trước một bước với công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại; quản lý và khai thác hiệu quả nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng CNTT của tỉnh.
- Ứng dụng và phát triển CNTT gắn liền với đào tạo phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng và đồng bộ; nâng cao năng lực ứng dụng và quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT
- Huy động và phát huy tổng hợp tất cả các nguồn lực cho ứng dụng và phát triển CNTT. Phấn đấu để Thanh Hoá là tỉnh ứng dụng và phát triển CNTT đạt mức cao so với bình quân chung cả nước.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Về Bưu chính.
- Xây dựng triển mạng lưới bưu chính có bán kính phục vụ ngày càng giảm. Ưu tiên phát triển các hình thức đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện văn hóa xã; phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội.
Phát huy mọi nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện cho nhiều thành phần kinh tế tham gia vào thị trường bưu chính, đặc biệt là phát triển dịch vụ chuyển phát và thị trường cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch. Khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ trong các hoạt động bưu chính; các hình thức đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ cao (kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài). Hướng tới năm 2020 các điểm phục vụ bưu chính có công nghệ tự động hóa, các điểm công cộng có thiết bị tự động, đảm bảo khả năng phục vụ 24/24 giờ.
- Hệ thống các chỉ tiêu phát triển cơ bản:
+ Đến năm 2010, có trên 800 điểm phục vụ, mật độ 4.738 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ dưới 2,11 km ; tốc độ tăng trưởng đối với bưu phẩm thường từ 3 đến 5 %; dịch vụ phát hành báo chí tăng khoảng 9%; các dịch vụ mới, dịch vụ chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ 20 đến 30% ; hầu hết các xã có báo phát trong ngày; phát hành báo chí đạt 18,48 triệu tờ, cuốn.
+ Đến năm 2015, có trên 900 điểm phục vụ giảm bán kính phục vụ bình quân của một điểm phục vụ xuống dưới 2 km.
+ Đến năm, 2020 cơ bản hoàn thành chương trình phổ cập dịch vụ bưu chính, có Bưu cục tại cửa khẩu quốc tế.
2. Về Viễn thông.
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông và Internet theo hướng công nghệ hiện đại, hội tụ, có độ bao phủ rộng với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao; đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế–xã hội. Cung cấp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ viễn thông với chất lượng cao, phù hợp với điều kiện kinh tế–xã hội và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân theo các vùng, miền trong toàn tỉnh; góp phần phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh-quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet tại các xã, rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các vùng, miền, cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông công ích, phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ viễn thông và Internet hiện đại, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông và Internet.
- Hệ thống các chỉ tiêu phát triển cơ bản:
+ Đến năm 2010, đạt mật độ điện thoại từ 22,5 đến 32 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet quy đổi đạt từ 2,72 máy/100 dân trở lên; mật độ người sử dụng Internet đạt từ 21,73 người/100 dân trở lên. Các doanh nghiệp mới đạt từ 3% đến 5% thị phần máy điện thoại cố định và đạt từ 20% đến 25% thị phần máy điện thoại di động.
+ Đến năm 2015, đạt từ 59,5 máy điện thoại/100 dân trở lên (trong đó máy cố định đạt ít nhất 26,83 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet quy đổi đạt từ 14,7 máy/100 dân trở lên, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt trên 50 %. Trong đó các doanh nghiệp mới đạt trên 20% thị phần máy điện thoại cố định và trên 50% thị phần máy điện thoại di động.

Content:
Quan điểm phát triển theo lĩnh vực.
2.1. Quan điểm phát triển Bưu chính.
- Phát triển Bưu chính Thanh Hoá trên cơ sở Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hăng năm của tỉnh; phục vụ tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, góp phần phát triển kinh tế –xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh; đồng thời từng bước nâng cao chất lượng thông tin của người dân.Ưu tiên đầu tư cho phát triển bưu chính đối với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác theo yêu cầu của Nhà nước.
- Phát triển mạng lưới bưu chính đa dạng và rộng khắp trên mọi vùng miền trong tỉnh; Khuyến kích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính; nâng cao chất lượng dịch vụ, từng bước áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại để bưu chính trở thành ngành kinh tế hoạt động có hiệu quả, có sức cạnh tranh mạnh trong nền kinh thị trường đảm bảo công bằng, minh bạch do nhà nước quản lý với đầy đủ các loại hình ,bảo đảm chất lượng và giá cước hợp lý.
2.Quan điểm phát triển Viễn thông.
- Huy động tổng hợp các nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ phát triển xây dựng viễn thông thành một trong những ngành kinh tế, kỹ thuật mũi nhọn của tỉnh, nâng cao các chỉ số về viễn thông so với cả nước và các tỉnh trong khu vực.
- Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ tốt yêu cầu thông tin liên lạc của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân trên khắp các vùng, miền của tỉnh; góp phần tích cực vào phát triển kinh tế–xã hội, bảo đảm an ninh–quốc phòng; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; hỗ trợ quá trình hội nhập phát triển của các ngành, góp phần thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của tỉnh và hội nhập quốc tế.
2.3. Quan điểm về phát triển Công nghệ thông tin.
- Ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của tỉnh phải bám sát mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của tỉnh và phù hợp với chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT–TT của quốc gia; thực hiện tốt việc phối hợp và lồng ghép giữa các chương trình ứng dụng và phát triển CNTT-TT quốc gia; của tỉnh với các chương trình quản lý về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT-TT trong tất cả các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và trong cộng đồng dân cư; tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh; trong đó việc phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT ưu tiên đi trước một bước với công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại; quản lý và khai thác hiệu quả nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng CNTT của tỉnh.
- Ứng dụng và phát triển CNTT gắn liền với đào tạo phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng và đồng bộ; nâng cao năng lực ứng dụng và quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT
- Huy động và phát huy tổng hợp tất cả các nguồn lực cho ứng dụng và phát triển CNTT. Phấn đấu để Thanh Hoá là tỉnh ứng dụng và phát triển CNTT đạt mức cao so với bình quân chung cả nước.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Về Bưu chính.
- Xây dựng triển mạng lưới bưu chính có bán kính phục vụ ngày càng giảm. Ưu tiên phát triển các hình thức đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện văn hóa xã; phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội.
Phát huy mọi nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện cho nhiều thành phần kinh tế tham gia vào thị trường bưu chính, đặc biệt là phát triển dịch vụ chuyển phát và thị trường cung ứng dịch vụ trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch. Khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ trong các hoạt động bưu chính; các hình thức đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ cao (kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài). Hướng tới năm 2020 các điểm phục vụ bưu chính có công nghệ tự động hóa, các điểm công cộng có thiết bị tự động, đảm bảo khả năng phục vụ 24/24 giờ.
- Hệ thống các chỉ tiêu phát triển cơ bản:
+ Đến năm 2010, có trên 800 điểm phục vụ, mật độ 4.738 người/điểm phục vụ; bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ dưới 2,11 km ; tốc độ tăng trưởng đối với bưu phẩm thường từ 3 đến 5 %; dịch vụ phát hành báo chí tăng khoảng 9%; các dịch vụ mới, dịch vụ chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện tăng trưởng hàng năm trung bình từ 20 đến 30% ; hầu hết các xã có báo phát trong ngày; phát hành báo chí đạt 18,48 triệu tờ, cuốn.
+ Đến năm 2015, có trên 900 điểm phục vụ giảm bán kính phục vụ bình quân của một điểm phục vụ xuống dưới 2 km.
+ Đến năm, 2020 cơ bản hoàn thành chương trình phổ cập dịch vụ bưu chính, có Bưu cục tại cửa khẩu quốc tế.
Về Viễn thông.
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông và Internet theo hướng công nghệ hiện đại, hội tụ, có độ bao phủ rộng với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao; đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế–xã hội. Cung cấp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ viễn thông với chất lượng cao, phù hợp với điều kiện kinh tế–xã hội và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân theo các vùng, miền trong toàn tỉnh; góp phần phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh-quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet tại các xã, rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các vùng, miền, cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông công ích, phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ viễn thông và Internet hiện đại, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông và Internet.
- Hệ thống các chỉ tiêu phát triển cơ bản:
+ Đến năm 2010, đạt mật độ điện thoại từ 22,5 đến 32 máy/100 dân; mật độ thuê bao Internet quy đổi đạt từ 2,72 máy/100 dân trở lên; mật độ người sử dụng Internet đạt từ 21,73 người/100 dân trở lên. Các doanh nghiệp mới đạt từ 3% đến 5% thị phần máy điện thoại cố định và đạt từ 20% đến 25% thị phần máy điện thoại di động.
+ Đến năm 2015, đạt từ 59,5 máy điện thoại/100 dân trở lên (trong đó máy cố định đạt ít nhất 26,83 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet quy đổi đạt từ 14,7 máy/100 dân trở lên, tỷ lệ người sử dụng Internet đạt trên 50 %. Trong đó các doanh nghiệp mới đạt trên 20% thị phần máy điện thoại cố định và trên 50% thị phần máy điện thoại di động.