Document: Điều 2 Quyết định 7212/QĐ-UBND 2014 Đề án Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 7212/QĐ-UBND 2014 Đề án Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện có hiệu quả đề án được phê duyệt.
- Định kỳ, hàng quý tổ chức kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh về kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.
- Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề án.
- Thành lập các tổ, bộ phận CNTT tại văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trong ngành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành.
- Là đầu mối phối hợp với các ngành và địa phương xây dựng các chính sách huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư Bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo kịp tiến độ thực hiện đề án.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở Y tế thực hiện các chế độ chính sách về tài chính.
- Hàng năm, trên cơ sở dự kiến kinh phí thực hiện Đề án, dự toán kinh phí sự nghiệp y tế do Sở Y tế lập, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đặc thù (mua sắm, đào tạo...) báo cáo, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kinh phí của chủ đầu tư trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan chuyên trách về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định chuyên môn kỹ thuật, định hướng giải pháp công nghệ.
- Phối hợp Sở Y tế triển khai đề án hiệu quả.
- Hỗ trợ việc tích hợp, kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Hỗ trợ Sở Y tế trong việc xây dựng các dự án cụ thể.
- Căn cứ lộ trình triển khai đề án để bổ sung vào kế hoạch phát triển CNTT hàng năm của tỉnh.
5. Sở Nội vụ
- Đảm bảo biên chế cho các đơn vị thuộc ngành Y tế để hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT.
6. Các Sở ban ngành có liên quan
- Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện đề án.
- Tập trung công tác đào tạo và tuyển mới được đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ các trình độ: trên đại học, đại học, cao đẳng,… để phục vụ cho việc triển khai ứng dụng CNTT trong ngành Y tế.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện có hiệu quả đề án được phê duyệt.
- Định kỳ, hàng quý tổ chức kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh về kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đề án.
- Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề án.
- Thành lập các tổ, bộ phận CNTT tại văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trong ngành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành.
- Là đầu mối phối hợp với các ngành và địa phương xây dựng các chính sách huy động và cân đối các nguồn lực đầu tư Bố trí kinh phí hàng năm để đảm bảo kịp tiến độ thực hiện đề án.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Sở Y tế thực hiện các chế độ chính sách về tài chính.
- Hàng năm, trên cơ sở dự kiến kinh phí thực hiện Đề án, dự toán kinh phí sự nghiệp y tế do Sở Y tế lập, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên và kinh phí đặc thù (mua sắm, đào tạo...) báo cáo, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kinh phí của chủ đầu tư trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan chuyên trách về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định chuyên môn kỹ thuật, định hướng giải pháp công nghệ.
- Phối hợp Sở Y tế triển khai đề án hiệu quả.
- Hỗ trợ việc tích hợp, kết nối với cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Hỗ trợ Sở Y tế trong việc xây dựng các dự án cụ thể.
- Căn cứ lộ trình triển khai đề án để bổ sung vào kế hoạch phát triển CNTT hàng năm của tỉnh.
5. Sở Nội vụ
- Đảm bảo biên chế cho các đơn vị thuộc ngành Y tế để hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT.
6. Các Sở ban ngành có liên quan
- Chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện đề án.
- Tập trung công tác đào tạo và tuyển mới được đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin đủ các trình độ: trên đại học, đại học, cao đẳng,… để phục vụ cho việc triển khai ứng dụng CNTT trong ngành Y tế.