Document: Điểm c Khoản 2 Điều 9 Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 12/2003/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/11/2003", "sign_number": "12/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 9 Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 12/2003/QH11

Điều 9. Số đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi cấp được ấn định như sau:
...
2. Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
...
c) Thị xã có từ bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

Content:
Thị xã có từ bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;