Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND hỗ trợ học phí học tập cơ sở giáo dục dạy nghề Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND hỗ trợ học phí học tập cơ sở giáo dục dạy nghề Vĩnh Phúc

Điều 1. Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
...
15. Dịch vụ vận tải

510

560

540

600

570

630

600

670

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học
2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
3. Đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Mức thu theo thỏa thuận với người học nghề.
D. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
Đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập theo quy định tại chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Điều 2, Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh.
Về cơ chế miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài Chính – Bộ Lao động TB&XH.
Hàng năm các ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chi trả, cấp bù miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho các đối tượng như khoản D, Điều 1 Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Đ. Không thu học phí có thời hạn thực hiện theo qui định tại điều 8, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
E. Thời điểm thực hiện mức thu học phí theo quyết định này từ năm học 2011-2012 (tháng 9/2011) đến năm học 2014-2015.

Content:
Dịch vụ vận tải

510

560

540

600

570

630

600

670

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học
2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
3. Đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Mức thu theo thỏa thuận với người học nghề.
D. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
Đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập theo quy định tại chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Điều 2, Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh.
Về cơ chế miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài Chính – Bộ Lao động TB&XH.
Hàng năm các ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chi trả, cấp bù miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho các đối tượng như khoản D, Điều 1 Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Đ. Không thu học phí có thời hạn thực hiện theo qui định tại điều 8, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.
E. Thời điểm thực hiện mức thu học phí theo quyết định này từ năm học 2011-2012 (tháng 9/2011) đến năm học 2014-2015.