Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Lâm Đồng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "07/11/2022", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Lâm Đồng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Nội dung Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lâm Đồng:
6.1. Các chỉ tiêu chính:
6.1.1. Về hệ thống đô thị:
a) Giai đoạn đến năm 2030:
- Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 54%. Toàn tỉnh dự báo có 19 đô thị (tăng 04 đô thị so với hiện nay)[1].
- Định hướng phát triển đô thị tại những địa bàn vùng đồi núi, vùng có tính trọng yếu về quốc phòng, an ninh, các khu vực có nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên cần bảo tồn, gìn giữ, tại các trục hành lang kinh tế trọng điểm (cao tốc Dầu Giây - Liên Khương; các Quốc lộ 20, 27, 27C, 28, 55; các Tỉnh lộ 721, 722, 725) và khu vực hành lang kinh tế dọc cao tốc (cao tốc Liên Khương - Buôn Ma Thuột, Liên Khương - Nha Trang).
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 58,8%; tổ chức phân loại đô thị trên cơ sở 19 đô thị của giai đoạn trước[2].
Hệ thống đô thị tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030

STT

Tên đô thị

Hiện trạng

Đến 2025

Đến 2030

1

Đà Lạt, thành phố Đà Lạt

I

I

I

2

Bảo Lộc, thành phố Bào Lộc

III

II

II

3

Đức Trọng, huyện Đức Trọng

IV
(TT. Liên Nghĩa)

IV
(đô thị Liên Nghĩa mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại III)

III

4

Di Linh, huyện Di Linh

V

IV

III

5

Madaguôi, huyện Đạ Moai

V

IV

III

6

Đinh Văn, huyện Lâm Hà

V

IV

IV

7

Nam Ban, huyện Lâm Hà

V

V

V
(tiệm cận loại IV)

8

Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm

V

IV

IV

9

Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương

V

V

IV

10

Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

V

V

IV

11

Cát Tiên, huyện Cát Tiên

V

V

IV

12

Lạc Dương, huyện Lạc Dương

V

V

V
(tiệm cận loại IV)

13

Phước Cát, huyện Cát Tiên

V

V

V

14

Đạ M’Ri, huyện Đạ Hoai

V

V
(Mở rộng)

V

15

Đ’ran, huyện Đơn Dương

V

V

V

16

Hòa Ninh, huyện Di Linh

-

V

V

17

Lộc An, huyện Bảo Lâm

-

V

V

18

Bằng Lăng, huyện Đam Rông

-

V

V

19

Đạ Rsal, huyện Đam Rông

-

V

V

Content:
Giai đoạn đến năm 2030:
- Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 54%. Toàn tỉnh dự báo có 19 đô thị (tăng 04 đô thị so với hiện nay)[1].
- Định hướng phát triển đô thị tại những địa bàn vùng đồi núi, vùng có tính trọng yếu về quốc phòng, an ninh, các khu vực có nhiều di tích lịch sử, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên cần bảo tồn, gìn giữ, tại các trục hành lang kinh tế trọng điểm (cao tốc Dầu Giây - Liên Khương; các Quốc lộ 20, 27, 27C, 28, 55; các Tỉnh lộ 721, 722, 725) và khu vực hành lang kinh tế dọc cao tốc (cao tốc Liên Khương - Buôn Ma Thuột, Liên Khương - Nha Trang).
- Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt trên 58,8%; tổ chức phân loại đô thị trên cơ sở 19 đô thị của giai đoạn trước[2].
Hệ thống đô thị tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030

STT

Tên đô thị

Hiện trạng

Đến 2025

Đến 2030

1

Đà Lạt, thành phố Đà Lạt

I

I

I

2

Bảo Lộc, thành phố Bào Lộc

III

II

II

3

Đức Trọng, huyện Đức Trọng

IV
(TT. Liên Nghĩa)

IV
(đô thị Liên Nghĩa mở rộng đạt tiêu chí đô thị loại III)

III

4

Di Linh, huyện Di Linh

V

IV

III

5

Madaguôi, huyện Đạ Moai

V

IV

III

6

Đinh Văn, huyện Lâm Hà

V

IV

IV

7

Nam Ban, huyện Lâm Hà

V

V

V
(tiệm cận loại IV)

8

Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm

V

IV

IV

9

Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương

V

V

IV

10

Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

V

V

IV

11

Cát Tiên, huyện Cát Tiên

V

V

IV

12

Lạc Dương, huyện Lạc Dương

V

V

V
(tiệm cận loại IV)

13

Phước Cát, huyện Cát Tiên

V

V

V

14

Đạ M’Ri, huyện Đạ Hoai

V

V
(Mở rộng)

V

15

Đ’ran, huyện Đơn Dương

V

V

V

16

Hòa Ninh, huyện Di Linh

-

V

V

17

Lộc An, huyện Bảo Lâm

-

V

V

18

Bằng Lăng, huyện Đam Rông

-

V

V

19

Đạ Rsal, huyện Đam Rông

-

V

V