Document: Khoản 9 Điều 1 Thông tư 03/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BCT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "03/2012/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Thông tư 03/2012/TT-BCT sửa đổi Thông tư 14/2010/TT-BCT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện (sau đây gọi là Thông tư số 14/2010/TT-BCT) như sau:
...
9. Sửa đổi Điều 12 như sau:
“Điều 12. Phương pháp xác định lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện
Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia trong năm N-1 được điều chỉnh trong tổng doanh thu truyền tải điện năm N, xác định theo công thức sau:

Trong đó:
: Tổng doanh thu truyền tải điện thực tế thực hiện năm N-1 (theo báo cáo tài chính), được xác định theo công thức:

: Tổng doanh thu truyền tải điện được duyệt năm N-1;
: Tổng chênh lệch chi phí thực tế hợp lệ so với chi phí được duyệt năm N-1 (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
: Tổng chi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khả kháng; tổng chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn chủ sở hữu của lượng đầu tư phát sinh hợp lý năm N-1 (theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
IN: Lãi suất trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 3 năm N của 04 ngân hàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%”.

Content:
Sửa đổi Điều 12 như sau:
“Điều 12. Phương pháp xác định lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện
Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia trong năm N-1 được điều chỉnh trong tổng doanh thu truyền tải điện năm N, xác định theo công thức sau:

Trong đó:
: Tổng doanh thu truyền tải điện thực tế thực hiện năm N-1 (theo báo cáo tài chính), được xác định theo công thức:

: Tổng doanh thu truyền tải điện được duyệt năm N-1;
: Tổng chênh lệch chi phí thực tế hợp lệ so với chi phí được duyệt năm N-1 (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
: Tổng chi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự cố bất khả kháng; tổng chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn chủ sở hữu của lượng đầu tư phát sinh hợp lý năm N-1 (theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này);
IN: Lãi suất trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 3 năm N của 04 ngân hàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%”.