Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/1999", "sign_number": "31/1999/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thanh Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 31/1999/QĐ-UB về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, thời hạn và chính sách đối với

Điều 3. : Cán bộ công chức tăng cường (hoặc cán bợ hợp đồng) về xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
...
2. Đối với cán bộ hợp đồng có thời hạn:
Mức trợ cấp thù lao được hưởng 200.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 150.000đ/người/tháng đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 2. Đối với các xã thuộc khu vực 3 được trợ cấp mức thù lao 250.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 200.000đ/người/tháng.
Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với UBND các xã tổ chức và trực tiếp quản lý đối với đội ngũ cán bộ làm công tác này.
Nguồn kinh phí chi trả cho tiết b của điềm 1 và điểm 2 của điều này được bố trí hàng năm trong dự toán chi xóa đói giảm nghèo thuộc ngân sách tỉnh. Riêng kinh phí chi trả cho công tác phí hàng tháng quy định tại tiết c, do cơ quan có cán bộ, công chức được cử đi tăng cường chỉ trả trong nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm được giao.
Điều 6: Giao cho Ban chỉ đạo xóa đói giàm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động, tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý tài chính đối với cán bộ làm công tác xóa đói giàm nghèo ở xã.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1999
Điều 8: Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở lao động – TBXH; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và chụ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Content:
Đối với cán bộ hợp đồng có thời hạn:
Mức trợ cấp thù lao được hưởng 200.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 150.000đ/người/tháng đối với các xã thuộc khu vực Đối với các xã thuộc khu vực Đối với các xã thuộc khu vực 3 được trợ cấp mức thù lao 250.000đ/người/tháng và trợ cấp công tác phí 200.000đ/người/tháng.
Chủ tịch UBND các huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với UBND các xã tổ chức và trực tiếp quản lý đối với đội ngũ cán bộ làm công tác này.
Nguồn kinh phí chi trả cho tiết b của điềm 1 và điểm 2 của điều này được bố trí hàng năm trong dự toán chi xóa đói giảm nghèo thuộc ngân sách tỉnh. Riêng kinh phí chi trả cho công tác phí hàng tháng quy định tại tiết c, do cơ quan có cán bộ, công chức được cử đi tăng cường chỉ trả trong nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm được giao.
Điều 6: Giao cho Ban chỉ đạo xóa đói giàm nghèo tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nội dung hoạt động, tiêu chuẩn tuyển chọn và quản lý tài chính đối với cán bộ làm công tác xóa đói giàm nghèo ở xã.
Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1999
Điều 8: Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh; Giám đốc Sở kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở lao động – TBXH; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan và chụ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.