Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 165/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử Hội thề Lũng Nhai Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "165/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 165/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch bảo tồn tôn tạo di tích lịch sử Hội thề Lũng Nhai Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa địa điểm Hội thề Lũng Nhai và các di tích liên quan gắn với phát triển du lịch tại xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch di tích
4.1. Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
...
b) Phương hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Định hướng bảo quản, phục hồi:
+ Di tích Địa điểm tổ chức Hội thề Lũng Nhai cần phải bảo tồn không gian - cảnh quan. Hiện nay, việc xây dựng nhà đón tiếp và gian thờ đã làm mất đi cảnh vật núi rừng xưa. Do đó, cần bảo quản các viên đá có hình dạng tự nhiên hiện có trong khu vực; tháo dỡ nhà tạm, trả lại cảnh quan tự nhiên.
+ Khu mộ cổ: Bảo quản toàn bộ các ngôi mộ cổ bằng cách phát lộ bề mặt mộ với các hòn đá quây, đá hướng.
+ Miếu Phụng Dưỡng: Bảo quản 02 tấm bia đá và một phần câu đối còn lại được đắp ở hai bên cửa ra vào đền.
- Định hướng tu bổ, tôn tạo:
+ Di tích Địa điểm tổ chức Hội thề Lũng Nhai: Khu vực dưới chân núi, xây dựng nhà bia kiến trúc 02 tầng mái, theo phong cách Lê Sơ, bia bằng đá nguyên khối; xây dựng cổng đền, đền chính theo phong cách thời Lê; tôn tạo hệ thống đường đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Khu mộ cổ: Tôn tạo cảnh quan cùng hạ tầng kỹ thuật.
+ Miếu phụng dưỡng: Tôn tạo lại đền thờ, hồ nước, hệ thống sân vườn cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật.
Bảng Danh mục công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi

TT

Khu chức năng

Diện tích đất (ha)

Diện tích bảo tồn, tu bổ, tôn tạo (m2)

Định hướng không gian, kiến trúc, cảnh quan

A

Khu vực bảo vệ I

14,17

1

Bảo tồn, tôn tạo Khu Hội thề Lũng Nhai

12,79

1) Khu Hội thề

- Nơi diễn ra Hội thề

20

Bảo quản nguyên vẹn hình thể các viên đá

- Cảnh quan bao quanh nơi diễn ra hội thề

921

Tháo dỡ nhà tạm, trả lại cảnh quan tự nhiên bao quanh; xây dựng bia biển giới thiệu

2) Khu nhà bia

- Bia

Bằng đá nguyên khối

- Nhà che bia

189

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BTCT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Sân bia

475

Lát gạch bát

- Vườn

1.498

3) Khu đền thờ

- Cổng đền

65,30

Mặt bằng chữ nhất Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Đền

446,70

Mặt bằng chữ công; Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Sân đền

300

Lát đá xanh (khu vực đường thần đạo từ công vào)

887

Lát gạch bát (hai bên sân - tương tự sân rồng Lam Kinh, ở giữa lát đá, hai bên lát gạch)

- Cảnh quan di tích

116.204

Chủ đạo cây bản địa

4) Giao thông kết nối

6.868

Đường bê tông giả đất

2

Miếu Phụng Dưỡng

0,13

- Hậu cung - Trung đường

23

Tu bổ; bổ sung nội thất - đồ thờ

- Tiền đường

45

Tôn tạo phong cách Nguyễn (đồng bộ với hậu cung hiện có)

- Sân miếu

135

Tôn tạo

- Hồ nước

85

Phục hồi

- Vườn miếu

1.013

Chủ đạo cây bản địa

- Nhà che bia

3

Mộ cổ

1,25

Mộ (khoảng 38 mộ - Cụ thể cần khảo cổ)

1.691

Theo phong cách mộ Mường

Cảnh quan mộ

10.809

Chủ đạo cây bản địa

B

Khu vực bảo vệ II

17,85

B1

Khu Hội thề Lũng Nhai

17,33

Bảo vệ cảnh quan

Rừng tự nhiên

B.2

Khu miếu Phụng Dưỡng

0,13

5

Khu đón tiếp

0,10

Bãi đậu xe

450

BT cỏ

Hoàn trả đường thôn

350

Dài 85m; bê tông

6

Giao thông (nối QL 47 với di tích)

0,03

325

Dài 88,5m; bê tông giả đất

Vườn

175

Chủ đạo cây bản địa

B.3

Khu mộ cổ

0,39

Khu đón tiếp, hành lễ

0,39

- Bãi đậu xe

605

Bê tông, cỏ

- Miếu thờ thần linh

8

Kết cấu bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh

- Sân đường hành lễ

458

Lát đá xanh; Đường bê tông giả đất

Vườn

2.829

Chủ đạo cây bản địa

4.2. Định hướng quy hoạch không gian bảo tồn và phát huy giá trị di tích
a) Phân vùng chức năng: Chia làm 2 khu vực (Khu vực di tích và khu vực phát huy giá trị di tích)
b) Định hướng tổ chức không gian, tôn tạo kiến trúc cảnh quan di tích
- Đối với khu vực di tích: Quy định cụ thể tại Mục 4.1 (Định hướng bảo quản, tu bổ phục hồi di tích).
- Đối với khu vực phát huy giá trị di tích
+ Tại di tích Địa điểm hội thề Lũng Nhai: Bao gồm các khu chức năng như:
Khu đón tiếp - dịch vụ di tích: Nằm tiếp giáp với đường QL 47, bố trí bãi đỗ xe, nhà dịch vụ, nhà vệ sinh công cộng, nhà quản lý - đón tiếp. Các công trình có quy mô phù hợp với không gian di tích, kiến trúc kiểu dân tộc địa phương.
Khu đón tiếp - dịch vụ sinh thái: Phục vụ khu cảnh quan sinh thái thác Bảy tầng, gồm các công trình phục vụ cáp treo, dịch vụ du lịch.
Khu du lịch sinh thái rừng và thác Bảy tầng: Giữ nguyên trạng hệ thống cây xanh có giá trị, trồng bổ sung các loại cây địa phương để tạo cảnh dọc tuyến tham quan. Các loại cây trồng phải tham khảo ý kiến các chuyên gia. Ngoài ra tại những vị trí có điểm quan sát tốt bố trí chòi nghỉ - tránh mưa.
Rừng tự nhiên (giữ nguyên trạng, bổ sung cây bản địa có giá trị sinh khối và thẩm mỹ).
Khu lưu trú homestay (nhà dân tộc Mường, dân tộc Thái): Kiến trúc theo kiểu nhà dân tộc Mường, Thái có trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch.
Khu cây xanh cách ly Quốc lộ 47: Trồng các loại cây nhằm giảm tác động của khói bụi, tiếng ồn nhưng vẫn đảm bảo an toàn giao thông.
+ Tại di tích miếu Phụng Dưỡng: Khu đón tiếp - lễ hội gồm các công trình như bãi đỗ xe, sân lễ hội.
+ Tại di tích mộ cổ: Khu đón tiếp hành lễ gồm bãi đỗ xe, miếu thờ, sân hành lễ.
Bảng thống kê các hạng mục phát huy giá trị di tích

TT

Khu chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cao độ công trình (m)

Mật độ xây dựng (%)

Diện tích bảo tồn, tu bổ, tôn tạo (m2)

Định hướng không gian, kiến trúc, cảnh quan

C

Khu vực phát huy giá trị di tích

41,41

100

1,99

8.247

1

Đón tiếp - dịch vụ 01 - di tích

2,14

5,17

5,24

1.121

- Bãi đậu xe

8.122

- Nhà quản lý - đón tiếp

13,50

435

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

- Nhà dịch vụ (2 nhà)

9,60

504

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

Nhà vệ sinh

6,00

182

BTCT giả gỗ, mái dốc, lợp ngói âm dương

Sân vườn

12.457

Chủ đạo cây bản địa

2

Đón tiếp - dịch vụ 02 - sinh thái

2,69

6,50

2,68

722

- Nhà quản lý - đón tiếp

6,50

191

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Nhà dịch vụ (2 nhà)

6,50

342

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Nhà điều hành cáp treo

9,50

189

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ phong cách truyền thống

Sân

9.799

Lát gạch bát

Vườn

3.879

Chủ đạo cây bản địa

3

Du lịch sinh thái rừng và thác Bảy tầng

27,54

66,50

0,21

577

Diện tích xây dựng công trình

- Ga cáp treo + dịch vụ (2 nhà)

9,50

378

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Cáp treo

-

1437 m dài

- Chòi tránh mưa

4,30

25

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Chòi tránh mưa

4,10

32

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Chòi tránh mưa - lửa trại

4,50

142

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

Cảnh quan rừng

-

503.423

Bảo tồn rừng đặc dụng; Bổ sung một số cây có giá trị thẩm mỹ trên tuyến đường và không gian trống

4

Nhà dân tộc Mường (Homestay)

5,26

12,70

9,18

4.829

- 29 nhà sàn

8,10

4.640

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

- Miếu thờ thổ thần (29 miếu)

2,10

189

Kết cấu bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh

- Cọn nước

-

Tre luồng

Vườn

-

52.372

Chủ đạo cây bản địa

5

Nhà dân tộc Thái (Homestay)

1,70

4,11

5,82

990

- 9 nhà sàn Thái đen

7,50

945

Nhà sàn Thái đen; Kết cấu gỗ rừng, vách phên nứa, sàn cửa ván, mái cỏ gianh;

- Hạn Khuống

2,00

45

Hạn khuông bằng gỗ và tre nứa.

Cối giã gạo bằng sức nước

-

Cối đá; tre luồng; gỗ

Vườn

-

26.510

Chủ đạo cây bản địa

6

Khu cây xanh cách ly QL47

1,14

2,75

7

Rừng tự nhiên

0,94

2,28

4.3. Xác định khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Di tích địa điểm lời thề Lùng Nhai nguyên gốc là khu vực núi rừng; Tài nguyên thiên nhiên hiện có nổi trội khu vực là thác nước Bảy tầng. Do đó, khu vực này cần được bảo vệ. Mức độ bảo vệ như sau:
- Khu vực địa điểm Hội thề Lùng Nhai: Phục hồi rừng nguyên sinh với hệ thống cây xanh phù hợp với hệ sinh thái rừng bản địa.
- Khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên núi Pù Mé (bao gồm cả thác nước Bảy tầng; Cơ bản giữ nguyên cây hiện có, cắt tỉa theo bố cục không gian trống (rừng thưa). Trồng bổ sung một số loài cây có giá trị thẩm mỹ, phù hợp với khu vực (thông, long não,...).
Theo tài liệu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp, diện tích rừng trong khu vực quy hoạch là 45,5 ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên 1,9 ha (giữ nguyên trạng, bổ sung cây bản địa có giá trị sinh khối và thẩm mỹ);
- Diện tích còn lại rừng trồng là 43,60 ha. Trong phạm vi này, quy hoạch xác định:
+ Diện tích sân đường: 0,89 ha (8879 m2) chiếm 2,04%.
+ Diện tích xây dựng công trình là: 0,15 ha (1460 m2) chiếm 0,34%.
+ Diện tích rừng trồng được giữ nguyên trạng (tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái) là 42,56 ha chiếm 97,62%.
Như vậy, diện tích cần chuyển đổi chức năng sử dụng từ đất rừng trồng sang đất xây dựng sân đường (đường mòn) và công trình là 1,04 ha.
4.Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch
a) Về các sản phẩm du lịch chủ yếu:
- Du lịch văn hóa - lịch sử: Khai thác tiềm năng về giá trị lịch sử kết hợp với các giá trị văn hóa địa phương (ẩm thực, phong tục tập quán,...).
- Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng cảnh quan thiên nhiên của thác Bảy tầng và cảnh quan núi Pù Mé.
- Du lịch cộng đồng: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tìm hiểu phong tục tập quán, âm nhạc, ẩm thực,... của dân tộc Mường, Thái tại địa phương.
b) Về các tuyến du lịch:
- Tuyến du lịch chủ đề: Liên kết với khu di tích Lam Kinh tạo thành chuỗi du lịch chủ đề về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Tuyến du lịch liên huyện: Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, hồ thủy điện, Đền Cầm Bá Thước, Đền Bà chúa Thượng ngàn,... các lễ hội truyền thống,...

Content:
Phương hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Định hướng bảo quản, phục hồi:
+ Di tích Địa điểm tổ chức Hội thề Lũng Nhai cần phải bảo tồn không gian - cảnh quan. Hiện nay, việc xây dựng nhà đón tiếp và gian thờ đã làm mất đi cảnh vật núi rừng xưa. Do đó, cần bảo quản các viên đá có hình dạng tự nhiên hiện có trong khu vực; tháo dỡ nhà tạm, trả lại cảnh quan tự nhiên.
+ Khu mộ cổ: Bảo quản toàn bộ các ngôi mộ cổ bằng cách phát lộ bề mặt mộ với các hòn đá quây, đá hướng.
+ Miếu Phụng Dưỡng: Bảo quản 02 tấm bia đá và một phần câu đối còn lại được đắp ở hai bên cửa ra vào đền.
- Định hướng tu bổ, tôn tạo:
+ Di tích Địa điểm tổ chức Hội thề Lũng Nhai: Khu vực dưới chân núi, xây dựng nhà bia kiến trúc 02 tầng mái, theo phong cách Lê Sơ, bia bằng đá nguyên khối; xây dựng cổng đền, đền chính theo phong cách thời Lê; tôn tạo hệ thống đường đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Khu mộ cổ: Tôn tạo cảnh quan cùng hạ tầng kỹ thuật.
+ Miếu phụng dưỡng: Tôn tạo lại đền thờ, hồ nước, hệ thống sân vườn cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật.
Bảng Danh mục công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi

TT

Khu chức năng

Diện tích đất (ha)

Diện tích bảo tồn, tu bổ, tôn tạo (m2)

Định hướng không gian, kiến trúc, cảnh quan

A

Khu vực bảo vệ I

14,17

1

Bảo tồn, tôn tạo Khu Hội thề Lũng Nhai

12,79

1) Khu Hội thề

- Nơi diễn ra Hội thề

20

Bảo quản nguyên vẹn hình thể các viên đá

- Cảnh quan bao quanh nơi diễn ra hội thề

921

Tháo dỡ nhà tạm, trả lại cảnh quan tự nhiên bao quanh; xây dựng bia biển giới thiệu

2) Khu nhà bia

- Bia

Bằng đá nguyên khối

- Nhà che bia

189

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BTCT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Sân bia

475

Lát gạch bát

- Vườn

1.498

3) Khu đền thờ

- Cổng đền

65,30

Mặt bằng chữ nhất Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Đền

446,70

Mặt bằng chữ công; Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu BT giả gỗ theo phong cách Lê Sơ

- Sân đền

300

Lát đá xanh (khu vực đường thần đạo từ công vào)

887

Lát gạch bát (hai bên sân - tương tự sân rồng Lam Kinh, ở giữa lát đá, hai bên lát gạch)

- Cảnh quan di tích

116.204

Chủ đạo cây bản địa

4) Giao thông kết nối

6.868

Đường bê tông giả đất

2

Miếu Phụng Dưỡng

0,13

- Hậu cung - Trung đường

23

Tu bổ; bổ sung nội thất - đồ thờ

- Tiền đường

45

Tôn tạo phong cách Nguyễn (đồng bộ với hậu cung hiện có)

- Sân miếu

135

Tôn tạo

- Hồ nước

85

Phục hồi

- Vườn miếu

1.013

Chủ đạo cây bản địa

- Nhà che bia

3

Mộ cổ

1,25

Mộ (khoảng 38 mộ - Cụ thể cần khảo cổ)

1.691

Theo phong cách mộ Mường

Cảnh quan mộ

10.809

Chủ đạo cây bản địa

B

Khu vực bảo vệ II

17,85

B1

Khu Hội thề Lũng Nhai

17,33

Bảo vệ cảnh quan

Rừng tự nhiên

B.2

Khu miếu Phụng Dưỡng

0,13

5

Khu đón tiếp

0,10

Bãi đậu xe

450

BT cỏ

Hoàn trả đường thôn

350

Dài 85m; bê tông

6

Giao thông (nối QL 47 với di tích)

0,03

325

Dài 88,5m; bê tông giả đất

Vườn

175

Chủ đạo cây bản địa

B.3

Khu mộ cổ

0,39

Khu đón tiếp, hành lễ

0,39

- Bãi đậu xe

605

Bê tông, cỏ

- Miếu thờ thần linh

8

Kết cấu bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh

- Sân đường hành lễ

458

Lát đá xanh; Đường bê tông giả đất

Vườn

2.829

Chủ đạo cây bản địa

4.2. Định hướng quy hoạch không gian bảo tồn và phát huy giá trị di tích
a) Phân vùng chức năng: Chia làm 2 khu vực (Khu vực di tích và khu vực phát huy giá trị di tích)
Định hướng tổ chức không gian, tôn tạo kiến trúc cảnh quan di tích
- Đối với khu vực di tích: Quy định cụ thể tại Mục 4.1 (Định hướng bảo quản, tu bổ phục hồi di tích).
- Đối với khu vực phát huy giá trị di tích
+ Tại di tích Địa điểm hội thề Lũng Nhai: Bao gồm các khu chức năng như:
Khu đón tiếp - dịch vụ di tích: Nằm tiếp giáp với đường QL 47, bố trí bãi đỗ xe, nhà dịch vụ, nhà vệ sinh công cộng, nhà quản lý - đón tiếp. Các công trình có quy mô phù hợp với không gian di tích, kiến trúc kiểu dân tộc địa phương.
Khu đón tiếp - dịch vụ sinh thái: Phục vụ khu cảnh quan sinh thái thác Bảy tầng, gồm các công trình phục vụ cáp treo, dịch vụ du lịch.
Khu du lịch sinh thái rừng và thác Bảy tầng: Giữ nguyên trạng hệ thống cây xanh có giá trị, trồng bổ sung các loại cây địa phương để tạo cảnh dọc tuyến tham quan. Các loại cây trồng phải tham khảo ý kiến các chuyên gia. Ngoài ra tại những vị trí có điểm quan sát tốt bố trí chòi nghỉ - tránh mưa.
Rừng tự nhiên (giữ nguyên trạng, bổ sung cây bản địa có giá trị sinh khối và thẩm mỹ).
Khu lưu trú homestay (nhà dân tộc Mường, dân tộc Thái): Kiến trúc theo kiểu nhà dân tộc Mường, Thái có trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch.
Khu cây xanh cách ly Quốc lộ 47: Trồng các loại cây nhằm giảm tác động của khói bụi, tiếng ồn nhưng vẫn đảm bảo an toàn giao thông.
+ Tại di tích miếu Phụng Dưỡng: Khu đón tiếp - lễ hội gồm các công trình như bãi đỗ xe, sân lễ hội.
+ Tại di tích mộ cổ: Khu đón tiếp hành lễ gồm bãi đỗ xe, miếu thờ, sân hành lễ.
Bảng thống kê các hạng mục phát huy giá trị di tích

TT

Khu chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cao độ công trình (m)

Mật độ xây dựng (%)

Diện tích bảo tồn, tu bổ, tôn tạo (m2)

Định hướng không gian, kiến trúc, cảnh quan

C

Khu vực phát huy giá trị di tích

41,41

100

1,99

8.247

1

Đón tiếp - dịch vụ 01 - di tích

2,14

5,17

5,24

1.121

- Bãi đậu xe

8.122

- Nhà quản lý - đón tiếp

13,50

435

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

- Nhà dịch vụ (2 nhà)

9,60

504

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

Nhà vệ sinh

6,00

182

BTCT giả gỗ, mái dốc, lợp ngói âm dương

Sân vườn

12.457

Chủ đạo cây bản địa

2

Đón tiếp - dịch vụ 02 - sinh thái

2,69

6,50

2,68

722

- Nhà quản lý - đón tiếp

6,50

191

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Nhà dịch vụ (2 nhà)

6,50

342

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Nhà điều hành cáp treo

9,50

189

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ phong cách truyền thống

Sân

9.799

Lát gạch bát

Vườn

3.879

Chủ đạo cây bản địa

3

Du lịch sinh thái rừng và thác Bảy tầng

27,54

66,50

0,21

577

Diện tích xây dựng công trình

- Ga cáp treo + dịch vụ (2 nhà)

9,50

378

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Cáp treo

-

1437 m dài

- Chòi tránh mưa

4,30

25

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Chòi tránh mưa

4,10

32

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

- Chòi tránh mưa - lửa trại

4,50

142

Kiến trúc 2 tầng mái, kết cấu bê tông cốt thép giả gỗ theo phong cách truyền thống

Cảnh quan rừng

-

503.423

Bảo tồn rừng đặc dụng; Bổ sung một số cây có giá trị thẩm mỹ trên tuyến đường và không gian trống

4

Nhà dân tộc Mường (Homestay)

5,26

12,70

9,18

4.829

- 29 nhà sàn

8,10

4.640

Kiến trúc nhà sàn Mường bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh,

- Miếu thờ thổ thần (29 miếu)

2,10

189

Kết cấu bằng gỗ rừng, mái cỏ gianh

- Cọn nước

-

Tre luồng

Vườn

-

52.372

Chủ đạo cây bản địa

5

Nhà dân tộc Thái (Homestay)

1,70

4,11

5,82

990

- 9 nhà sàn Thái đen

7,50

945

Nhà sàn Thái đen; Kết cấu gỗ rừng, vách phên nứa, sàn cửa ván, mái cỏ gianh;

- Hạn Khuống

2,00

45

Hạn khuông bằng gỗ và tre nứa.

Cối giã gạo bằng sức nước

-

Cối đá; tre luồng; gỗ

Vườn

-

26.510

Chủ đạo cây bản địa

6

Khu cây xanh cách ly QL47

1,14

2,75

7

Rừng tự nhiên

0,94

2,28

4.3. Xác định khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Di tích địa điểm lời thề Lùng Nhai nguyên gốc là khu vực núi rừng; Tài nguyên thiên nhiên hiện có nổi trội khu vực là thác nước Bảy tầng. Do đó, khu vực này cần được bảo vệ. Mức độ bảo vệ như sau:
- Khu vực địa điểm Hội thề Lùng Nhai: Phục hồi rừng nguyên sinh với hệ thống cây xanh phù hợp với hệ sinh thái rừng bản địa.
- Khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên núi Pù Mé (bao gồm cả thác nước Bảy tầng; Cơ bản giữ nguyên cây hiện có, cắt tỉa theo bố cục không gian trống (rừng thưa). Trồng bổ sung một số loài cây có giá trị thẩm mỹ, phù hợp với khu vực (thông, long não,...).
Theo tài liệu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp, diện tích rừng trong khu vực quy hoạch là 45,5 ha, trong đó:
- Diện tích rừng tự nhiên 1,9 ha (giữ nguyên trạng, bổ sung cây bản địa có giá trị sinh khối và thẩm mỹ);
- Diện tích còn lại rừng trồng là 43,60 ha. Trong phạm vi này, quy hoạch xác định:
+ Diện tích sân đường: 0,89 ha (8879 m2) chiếm 2,04%.
+ Diện tích xây dựng công trình là: 0,15 ha (1460 m2) chiếm 0,34%.
+ Diện tích rừng trồng được giữ nguyên trạng (tạo cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái) là 42,56 ha chiếm 97,62%.
Như vậy, diện tích cần chuyển đổi chức năng sử dụng từ đất rừng trồng sang đất xây dựng sân đường (đường mòn) và công trình là 1,04 ha.
4.Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch
a) Về các sản phẩm du lịch chủ yếu:
- Du lịch văn hóa - lịch sử: Khai thác tiềm năng về giá trị lịch sử kết hợp với các giá trị văn hóa địa phương (ẩm thực, phong tục tập quán,...).
- Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng cảnh quan thiên nhiên của thác Bảy tầng và cảnh quan núi Pù Mé.
- Du lịch cộng đồng: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, tìm hiểu phong tục tập quán, âm nhạc, ẩm thực,... của dân tộc Mường, Thái tại địa phương.
Về các tuyến du lịch:
- Tuyến du lịch chủ đề: Liên kết với khu di tích Lam Kinh tạo thành chuỗi du lịch chủ đề về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Tuyến du lịch liên huyện: Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, hồ thủy điện, Đền Cầm Bá Thước, Đền Bà chúa Thượng ngàn,... các lễ hội truyền thống,...