Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4108/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Công viên Mũi Đèn Đỏ nhà ở đô thị phường Phú Thuận quận 7

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "4108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "4108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "4108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "4108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "4108/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4108/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Công viên Mũi Đèn Đỏ nhà ở đô thị phường Phú Thuận quận 7

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/2000 do Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam lập).
...
4. Về chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
4.1. Đối với khu công viên:
Về phân bổ sử dụng đất:
+ Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch là: 85ha, trong đó có phần đất xây dựng bến tàu khách quốc tế 50.000 GRT là 4,6ha (tạm tính). Phần đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu công viên chiếm 75% quỹ đất còn lại chia ra như sau:
- Đất khu thương mại - dịch vụ: ≤ 25%
- Đất khu công viên chuyên đề, công viên công cộng: ≥ 60%
- Đất giao thông - bến bãi: ≤ 15%
Về các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Mật độ xây dựng gộp tối đa của toàn khu công viên: 21%
+ Tầng cao khống chế tối đa: 35 tầng
+ Hệ số sử dụng đất tối đa của toàn khu công viên: 1,1, trong đó:
- Đối với khu phục vụ: ≤ 2,6
- Đối với khu triển lãm văn hóa: ≤ 1,2
- Đối với khu công viên công cộng: ≤ 0,05
- Đối với khu công viên chuyên đề: ≤ 0,25
- Đối với khu khách sạn - bán lẻ: ≤ 7,2
(Trong quá trình nghiên cứu thiết kế đồ án, khi lựa chọn giải pháp bố cục chức năng, tổ chức không gian kiến trúc giữa các khu chức năng theo hướng liên hoàn, phù hợp với các công năng sử dụng công trình, các hệ số sử dụng đất tại các khu chức năng trong công viên được cân đối bù trừ trên cơ sở vẫn đảm bảo hệ số sử dụng đất chung là 1,1).
Riêng đối với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của bến tàu khách quốc tế 50.000 GRT tại khu vực công viên Phú Thuận liên quan đến các nội dung quy hoạch xây dựng chuyên ngành: về qui mô, công suất thông quan, nhu cầu hành khách, đất cảng, cầu cảng, vũng quay tàu, luồng tàu... cần được xác định cụ thể hơn khi lập hồ sơ quy hoạch chi tiết để gửi Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, trình Bộ Giao thông vận tải xem xét giải quyết.
4.2. Đối với khu ở đô thị:
+ Tổng diện tích : 36,9ha
+ Dân số dự kiến: 14.500 người
+ Chỉ tiêu đất dân dụng: 25 - 28 m2/người, trong đó:
- Đất ở: 12 - 16 m2/người
- Đất công trình công cộng: 2 - 4 m2/người
- Đất công viên cây xanh: 2 - 3 m2/người
- Đất giao thông : 6 - 9 m2/người
+ Tỷ lệ phân bổ sử dụng đất:
- Đất ở: 45 - 60%
- Đất công trình công cộng: 8 - 15%
- Đất công viên cây xanh: 8 - 12%
- Đất giao thông : 20 - 30%
+ Mật độ xây dựng chung toàn khu: ≤ 40%
+ Tầng cao xây dựng:
- Đối với nhà biệt thự - liên kế vườn: 1 - 3 tầng
- Đối với nhà chung cư tối đa: 30 tầng
+ Hệ số sử dụng đất:
- Đối với khu vực đất xây dựng nhà biệt thự - liên kế vườn : ≤ 1,8
- Đối với khu vực đất xây dựng nhà chung cư: ≤ 5 (trường hợp khi chọn giải pháp thiết kế có khối bệ sử dụng cho mục đích các tiện ích phục vụ cư dân sẽ được cộng thêm hệ số cục bộ cho công trình từ 1 - 1,5; hướng tổ chức không gian khu ở theo mô hình khu đô thị mới, trong đó: tỷ lệ đất xây dựng nhà ở chung cư chiếm khoảng 60 - 75% đất ở và tỷ lệ nhà biệt thự - liên kế vườn khoảng 25 - 40%).
Ngoài ra tỷ lệ đất xây dựng nhà ở chung cư (thương mại - tái định cư) phải xác định rõ hơn theo nhu cầu và phù hợp với yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc đô thị của khu vực. Đối với các công trình dịch vụ khác, các công trình có chức năng hỗn hợp, hệ số sử dụng đất đối với các ô chức năng này khi lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được dựa vào mối tương quan giữa mật độ xây dựng và tầng cao, khoảng lùi công trình, đảm bảo theo các quy định trong QCXDVN 01:2008/BXD của Bộ Xây dựng.
+ Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:1.500 - 2.000 KWh/ng/năm
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:180 - 200 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu thoát nước thải:180 - 200 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu rác thải:1 - 1,2 kg/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:1 line/4 người

Content:
Về chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
4.1. Đối với khu công viên:
Về phân bổ sử dụng đất:
+ Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch là: 85ha, trong đó có phần đất xây dựng bến tàu khách quốc tế 50.000 GRT là 4,6ha (tạm tính). Phần đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu công viên chiếm 75% quỹ đất còn lại chia ra như sau:
- Đất khu thương mại - dịch vụ: ≤ 25%
- Đất khu công viên chuyên đề, công viên công cộng: ≥ 60%
- Đất giao thông - bến bãi: ≤ 15%
Về các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Mật độ xây dựng gộp tối đa của toàn khu công viên: 21%
+ Tầng cao khống chế tối đa: 35 tầng
+ Hệ số sử dụng đất tối đa của toàn khu công viên: 1,1, trong đó:
- Đối với khu phục vụ: ≤ 2,6
- Đối với khu triển lãm văn hóa: ≤ 1,2
- Đối với khu công viên công cộng: ≤ 0,05
- Đối với khu công viên chuyên đề: ≤ 0,25
- Đối với khu khách sạn - bán lẻ: ≤ 7,2
(Trong quá trình nghiên cứu thiết kế đồ án, khi lựa chọn giải pháp bố cục chức năng, tổ chức không gian kiến trúc giữa các khu chức năng theo hướng liên hoàn, phù hợp với các công năng sử dụng công trình, các hệ số sử dụng đất tại các khu chức năng trong công viên được cân đối bù trừ trên cơ sở vẫn đảm bảo hệ số sử dụng đất chung là 1,1).
Riêng đối với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của bến tàu khách quốc tế 50.000 GRT tại khu vực công viên Phú Thuận liên quan đến các nội dung quy hoạch xây dựng chuyên ngành: về qui mô, công suất thông quan, nhu cầu hành khách, đất cảng, cầu cảng, vũng quay tàu, luồng tàu... cần được xác định cụ thể hơn khi lập hồ sơ quy hoạch chi tiết để gửi Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, trình Bộ Giao thông vận tải xem xét giải quyết.
4.2. Đối với khu ở đô thị:
+ Tổng diện tích : 36,9ha
+ Dân số dự kiến: 14.500 người
+ Chỉ tiêu đất dân dụng: 25 - 28 m2/người, trong đó:
- Đất ở: 12 - 16 m2/người
- Đất công trình công cộng: 2 - 4 m2/người
- Đất công viên cây xanh: 2 - 3 m2/người
- Đất giao thông : 6 - 9 m2/người
+ Tỷ lệ phân bổ sử dụng đất:
- Đất ở: 45 - 60%
- Đất công trình công cộng: 8 - 15%
- Đất công viên cây xanh: 8 - 12%
- Đất giao thông : 20 - 30%
+ Mật độ xây dựng chung toàn khu: ≤ 40%
+ Tầng cao xây dựng:
- Đối với nhà biệt thự - liên kế vườn: 1 - 3 tầng
- Đối với nhà chung cư tối đa: 30 tầng
+ Hệ số sử dụng đất:
- Đối với khu vực đất xây dựng nhà biệt thự - liên kế vườn : ≤ 1,8
- Đối với khu vực đất xây dựng nhà chung cư: ≤ 5 (trường hợp khi chọn giải pháp thiết kế có khối bệ sử dụng cho mục đích các tiện ích phục vụ cư dân sẽ được cộng thêm hệ số cục bộ cho công trình từ 1 - 1,5; hướng tổ chức không gian khu ở theo mô hình khu đô thị mới, trong đó: tỷ lệ đất xây dựng nhà ở chung cư chiếm khoảng 60 - 75% đất ở và tỷ lệ nhà biệt thự - liên kế vườn khoảng 25 - 40%).
Ngoài ra tỷ lệ đất xây dựng nhà ở chung cư (thương mại - tái định cư) phải xác định rõ hơn theo nhu cầu và phù hợp với yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc đô thị của khu vực. Đối với các công trình dịch vụ khác, các công trình có chức năng hỗn hợp, hệ số sử dụng đất đối với các ô chức năng này khi lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được dựa vào mối tương quan giữa mật độ xây dựng và tầng cao, khoảng lùi công trình, đảm bảo theo các quy định trong QCXDVN 01:2008/BXD của Bộ Xây dựng.
+ Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:1.500 - 2.000 KWh/ng/năm
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:180 - 200 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu thoát nước thải:180 - 200 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu rác thải:1 - 1,2 kg/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:1 line/4 người