Document: Điều 1 Quyết định số 3548/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển y tế Quảng Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "3548/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "3548/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "3548/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "3548/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "3548/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 3548/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch phát triển y tế Quảng Nam đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung sau:
I. Mục tiêu:
Quy hoạch phát triển toàn diện sự nghiệp y tế từ tỉnh đến cơ sở theo hướng sâu rộng, hiện đại, phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực; đảm bảo người dân tiếp cận và sử dụng thuận lợi các dịch vụ y tế có chất lượng, nhất là đối với khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm tỷ lệ bệnh tật và di chứng, tăng chỉ số về sức khỏe, thể lực, tuổi thọ; ổn định quy mô và chất lượng dân số; tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển sự nghiệp y tế.
II. Các chỉ tiêu chủ yếu:
1. Đạt 06 bác sĩ, 01 dược sỹ, 45 cán bộ y tế/vạn dân vào năm 2015 và 08 bác sĩ, 1,5 dược sỹ, 52 cán bộ y tế/vạn dân vào năm 2020 (phụ lục 1 đính kèm).

2. Đạt 22,5 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015 và 26 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020 (phụ lục 2 đính kèm).
3. Nâng cấp, xây dựng mới các cơ quan, đơn vị của ngành y tế (chi tiết theo phụ lục 3 đính kèm).
4. Đầu tư trang thiết bị theo danh mục quy định của Bộ Y tế từng tuyến điều trị đạt 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
5. Trên 50% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015 và 80% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2020.
6. Đến năm 2020, mỗi thôn, bản có từ 01 đến 02 nhân viên y tế được đào tạo trình độ sơ học y trở lên.
7. Đến năm 2015, 100% cán bộ quản lý về dược được đào tạo về quản lý; 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có cán bộ phụ trách công tác dược, y học cổ truyền; 100% khoa dược của trung tâm y tế, bệnh viện huyện đồng bằng, thành phố có dược sỹ đại học; 80% khoa dược của trung tâm y tế huyện miền núi có dược sỹ đại học và đạt 100% vào năm 2020.
8. 100% trường học (kể cả trường chuyên nghiệp) có bộ phận y tế học đường vào năm 2015.
9. 100% cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; 100% khoa dược tại các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” và “Thực hành tốt nhà thuốc” vào năm 2015.
10. Đến năm 2015, 90% cơ sở điều trị công lập có hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt yêu cầu, 80% cơ sở đủ điều kiện xử lý chất thải rắn y tế và đạt 100% vào năm 2020.
III. Giải pháp:
1. Huy động và lồng ghép tốt các nguồn lực cho phát triển y tế; nâng cao tỷ trọng đầu tư từ ngân sách nhà nước hằng năm cho ngành y tế; tăng cường hợp tác quốc tế; khuyến khích các cơ sở y tế huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị và cung cấp các dịch vụ y tế theo đúng quy định của pháp luật.
2. Củng cố, xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực nhằm phát triển các kỹ thuật y tế chuyên sâu, trong đó chú trọng đào tạo bổ sung đội ngũ bác sĩ chuyên khoa định hướng, bác sĩ y tế dự phòng, kỹ thuật viên; nâng cao năng lực chuyên môn cho các bác sĩ tuyến y tế cơ sở để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Có chính sách thu hút, đãi ngộ đặc biệt đối với các bác sĩ, dược sĩ có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu, bác sĩ về công tác tuyến y tế cơ sở. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực y tế cho miền núi. Hình thành học bổng đào tạo bác sĩ, bác sĩ nội trú.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; trong đó, chú trọng đầu tư công tác dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản và kinh doanh thuốc trên địa bàn. Quy hoạch và phát triển vùng dược liệu; đầu tư chế biến sâu các loại dược liệu quý. Kết hợp hài hòa giữa y học hiện đại với y học cổ truyền.
4. Đảm bảo chỉ tiêu mở rộng đất cho các công trình y tế theo Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015). Khuyến khích, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
5. Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quy mô giường bệnh của các đơn vị, cơ sở y tế; tập trung đầu tư, xây dựng trạm y tế đạt Chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế; phát triển phòng khám đa khoa khu vực tại các khu công nghiệp, cụm liên xã miền núi cao; lồng ghép tổ chức hoạt động của trạm y tế xã với phòng khám đa khoa khu vực.
6. Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế phù hợp với điều kiện, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực, đáp ứng triển khai các kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến của Bộ Y tế; ứng dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào công tác chẩn đoán và điều trị; điều hành, quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế. Chú trọng phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý ngành và công tác chuyên môn từ tỉnh đến cơ sở.
7. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá y tế; tăng cường hợp tác quốc tế để đầu tư cho y tế, tranh thủ và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án của các tổ chức; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế.
8. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức, thực hiện các chính sách về y tế; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các mục tiêu trọng điểm, thông qua các kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện tốt các chương trình, dự án quốc gia về y tế. Thực hiện phân cấp quản lý đối với y tế tuyến huyện và cơ sở để đảm bảo quản lý nhà nước về y tế có hiệu quả.
9. Nguồn kinh phí thực hiện:
9.1. Ngân sách Trung ương, bao gồm:
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ.
- Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2011/NQ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
- Nguồn vốn sự nghiệp môi trường.
9.2. Ngân sách địa phương, bao gồm:
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm.
- Nguồn vốn đối ứng các dự án.
9.3. Nguồn vốn khác, bao gồm:
- Nguồn vốn viện trợ.
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung sau:
I. Mục tiêu:
Quy hoạch phát triển toàn diện sự nghiệp y tế từ tỉnh đến cơ sở theo hướng sâu rộng, hiện đại, phát triển đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực; đảm bảo người dân tiếp cận và sử dụng thuận lợi các dịch vụ y tế có chất lượng, nhất là đối với khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm tỷ lệ bệnh tật và di chứng, tăng chỉ số về sức khỏe, thể lực, tuổi thọ; ổn định quy mô và chất lượng dân số; tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển sự nghiệp y tế.
II. Các chỉ tiêu chủ yếu:
1. Đạt 06 bác sĩ, 01 dược sỹ, 45 cán bộ y tế/vạn dân vào năm 2015 và 08 bác sĩ, 1,5 dược sỹ, 52 cán bộ y tế/vạn dân vào năm 2020 (phụ lục 1 đính kèm).

2. Đạt 22,5 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015 và 26 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020 (phụ lục 2 đính kèm).
3. Nâng cấp, xây dựng mới các cơ quan, đơn vị của ngành y tế (chi tiết theo phụ lục 3 đính kèm).
4. Đầu tư trang thiết bị theo danh mục quy định của Bộ Y tế từng tuyến điều trị đạt 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
5. Trên 50% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2015 và 80% xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2020.
6. Đến năm 2020, mỗi thôn, bản có từ 01 đến 02 nhân viên y tế được đào tạo trình độ sơ học y trở lên.
7. Đến năm 2015, 100% cán bộ quản lý về dược được đào tạo về quản lý; 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có cán bộ phụ trách công tác dược, y học cổ truyền; 100% khoa dược của trung tâm y tế, bệnh viện huyện đồng bằng, thành phố có dược sỹ đại học; 80% khoa dược của trung tâm y tế huyện miền núi có dược sỹ đại học và đạt 100% vào năm 2020.
8. 100% trường học (kể cả trường chuyên nghiệp) có bộ phận y tế học đường vào năm 2015.
9. 100% cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; 100% khoa dược tại các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” và “Thực hành tốt nhà thuốc” vào năm 2015.
10. Đến năm 2015, 90% cơ sở điều trị công lập có hệ thống xử lý chất thải lỏng đạt yêu cầu, 80% cơ sở đủ điều kiện xử lý chất thải rắn y tế và đạt 100% vào năm 2020.
III. Giải pháp:
1. Huy động và lồng ghép tốt các nguồn lực cho phát triển y tế; nâng cao tỷ trọng đầu tư từ ngân sách nhà nước hằng năm cho ngành y tế; tăng cường hợp tác quốc tế; khuyến khích các cơ sở y tế huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị và cung cấp các dịch vụ y tế theo đúng quy định của pháp luật.
2. Củng cố, xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực nhằm phát triển các kỹ thuật y tế chuyên sâu, trong đó chú trọng đào tạo bổ sung đội ngũ bác sĩ chuyên khoa định hướng, bác sĩ y tế dự phòng, kỹ thuật viên; nâng cao năng lực chuyên môn cho các bác sĩ tuyến y tế cơ sở để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Có chính sách thu hút, đãi ngộ đặc biệt đối với các bác sĩ, dược sĩ có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu, bác sĩ về công tác tuyến y tế cơ sở. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực y tế cho miền núi. Hình thành học bổng đào tạo bác sĩ, bác sĩ nội trú.
3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; trong đó, chú trọng đầu tư công tác dự phòng, an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng cường phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, bảo quản và kinh doanh thuốc trên địa bàn. Quy hoạch và phát triển vùng dược liệu; đầu tư chế biến sâu các loại dược liệu quý. Kết hợp hài hòa giữa y học hiện đại với y học cổ truyền.
4. Đảm bảo chỉ tiêu mở rộng đất cho các công trình y tế theo Nghị quyết số 44/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015). Khuyến khích, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập.
5. Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quy mô giường bệnh của các đơn vị, cơ sở y tế; tập trung đầu tư, xây dựng trạm y tế đạt Chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Y tế; phát triển phòng khám đa khoa khu vực tại các khu công nghiệp, cụm liên xã miền núi cao; lồng ghép tổ chức hoạt động của trạm y tế xã với phòng khám đa khoa khu vực.
6. Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế phù hợp với điều kiện, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực, đáp ứng triển khai các kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến của Bộ Y tế; ứng dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào công tác chẩn đoán và điều trị; điều hành, quản lý bệnh viện và xử lý chất thải y tế. Chú trọng phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý ngành và công tác chuyên môn từ tỉnh đến cơ sở.
7. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá y tế; tăng cường hợp tác quốc tế để đầu tư cho y tế, tranh thủ và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án của các tổ chức; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được phép tổ chức cung cấp các dịch vụ y tế.
8. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong tổ chức, thực hiện các chính sách về y tế; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các mục tiêu trọng điểm, thông qua các kế hoạch hành động cụ thể để thực hiện tốt các chương trình, dự án quốc gia về y tế. Thực hiện phân cấp quản lý đối với y tế tuyến huyện và cơ sở để đảm bảo quản lý nhà nước về y tế có hiệu quả.
9. Nguồn kinh phí thực hiện:
9.1. Ngân sách Trung ương, bao gồm:
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ.
- Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng trạm y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nguồn vốn đầu tư giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2011/NQ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.
- Nguồn vốn sự nghiệp môi trường.
9.2. Ngân sách địa phương, bao gồm:
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm.
- Nguồn vốn đối ứng các dự án.
9.3. Nguồn vốn khác, bao gồm:
- Nguồn vốn viện trợ.
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn vốn hợp pháp khác.