Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp Hải Dương đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch
...
d) Giải pháp về nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ: Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao vào sản xuất là một giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu quy hoạch đề ra; Tổ chức thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản;
e) Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch (giao thông nông thôn thủy lợi): Tiếp tục thực hiện các Đề án: “Xây dựng và phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; “Kiên cố hóa hệ thống kênh tưới trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2020”.
- Giải pháp về đổi mới và xây dựng hình thức tổ chức sản xuất dịch vụ: Tăng cường hoạt động của mạng lưới dịch vụ khuyến nông; tổ chức tốt công tác tập huấn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất. Phổ biến nhân rộng các mô hình thâm canh có hiệu quả cao với chế độ luân canh hợp lý trên đồng ruộng.
h) Giải pháp về vốn: Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh khoảng 8.340 tỷ đồng với cơ cấu nguồn vốn đầu tư gồm: vốn ngân sách trung ương 40%, vốn ngân sách tỉnh 25% và vốn dân doanh 35%; đầu tư theo các chương trình, dự án từng thời kỳ ưu tiên cho các chương trình giống, các dự án vùng sản xuất tập trung, các dự án phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh môi trường.
(Có Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết kèm theo)

Content:
Giải pháp về nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ: Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao vào sản xuất là một giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu quy hoạch đề ra; Tổ chức thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản;
e) Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch (giao thông nông thôn thủy lợi): Tiếp tục thực hiện các Đề án: “Xây dựng và phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; “Kiên cố hóa hệ thống kênh tưới trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2020”.
- Giải pháp về đổi mới và xây dựng hình thức tổ chức sản xuất dịch vụ: Tăng cường hoạt động của mạng lưới dịch vụ khuyến nông; tổ chức tốt công tác tập huấn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất. Phổ biến nhân rộng các mô hình thâm canh có hiệu quả cao với chế độ luân canh hợp lý trên đồng ruộng.
h) Giải pháp về vốn: Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh khoảng 8.340 tỷ đồng với cơ cấu nguồn vốn đầu tư gồm: vốn ngân sách trung ương 40%, vốn ngân sách tỉnh 25% và vốn dân doanh 35%; đầu tư theo các chương trình, dự án từng thời kỳ ưu tiên cho các chương trình giống, các dự án vùng sản xuất tập trung, các dự án phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh môi trường.
(Có Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết kèm theo)