Document: Điều 2 Quyết định 3704/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học – Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "3704/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "3704/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "3704/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "3704/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "3704/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3704/QĐ-BGTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học – Công nghệ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm, các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học công nghệ trong các chiến lược, quy hoạch, dự án ngành giao thông vận tải.
2. Tham gia xây dựng các luật, pháp lệnh, chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến khoa học công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, hợp tác phát triển khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giao thông vận tải.
3. Tham mưu trình Bộ trưởng kế hoạch xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của bộ (trừ các định mức liên quan đến việc lập đơn giá, dự toán xây dựng công trình giao thông) theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng các cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, hướng phát triển công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công do ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí trong lĩnh vực khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ dưới các hình thức chương trình, đề tài, dự án do Bộ chủ trì thực hiện; tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng đối với các đề tài cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ hoạt động của đơn vị; là đấu mối thường trực Hội đồng Khoa học công nghệ cấp Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học công nghệ, các dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng trong giao thông vận tải; tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận khả năng hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành giao thông vận tải theo phân công của Bộ trưởng; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định và hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; các công trình, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
b) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
c) Phê duyệt các đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng phát triển công nghệ mới, vật liệu mới trong ngành Giao thông vận tải; các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, theo sự phân công của Bộ trưởng;
d) Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện hoạt động của cơ cở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam;
đ) Quy định danh mục phương tiện, thiết bị và xe máy chuyên dùng phải đăng ký (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
10. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
11. Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ; phổ biến, tập huấn việc áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng, quy trình, quy phạm có liên quan vào trong ngành Giao thông vận tải; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành Giao thông vận tải.
12. Tham gia phân bổ kinh phí khoa học công nghệ.
13. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phương hướng, chiến lược, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm, các chương trình, nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ của Bộ; tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ sau khi đã được Bộ phê duyệt; tổ chức thẩm định nội dung khoa học công nghệ trong các chiến lược, quy hoạch, dự án ngành giao thông vận tải.
2. Tham gia xây dựng các luật, pháp lệnh, chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến khoa học công nghệ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, hợp tác phát triển khoa học công nghệ, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giao thông vận tải.
3. Tham mưu trình Bộ trưởng kế hoạch xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý của bộ (trừ các định mức liên quan đến việc lập đơn giá, dự toán xây dựng công trình giao thông) theo quy định của pháp luật.
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng các cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển khoa học công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, hướng phát triển công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao trong ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì tham mưu việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp một số dịch vụ sự nghiệp công do ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí trong lĩnh vực khoa học công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ dưới các hình thức chương trình, đề tài, dự án do Bộ chủ trì thực hiện; tổ chức đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng đối với các đề tài cấp Bộ; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc bộ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ hoạt động của đơn vị; là đấu mối thường trực Hội đồng Khoa học công nghệ cấp Bộ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác dự báo, thống kê, thông tin khoa học công nghệ, các dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
8. Chủ trì phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng trong giao thông vận tải; tổ chức kiểm tra, đánh giá, công nhận khả năng hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành giao thông vận tải theo phân công của Bộ trưởng; tham mưu trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
9. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:
a) Quy định và hướng dẫn thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không; các phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng; các công trình, thiết bị chuyên dùng sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
b) Quy định việc thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sản xuất, lắp ráp, sửa chữa hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
c) Phê duyệt các đề án, dự án sản xuất thử nghiệm, triển khai thực nghiệm, ứng dụng phát triển công nghệ mới, vật liệu mới trong ngành Giao thông vận tải; các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học, theo sự phân công của Bộ trưởng;
d) Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện hoạt động của cơ cở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam;
đ) Quy định danh mục phương tiện, thiết bị và xe máy chuyên dùng phải đăng ký (trừ phương tiện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
10. Tham gia quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ; là đầu mối hướng dẫn, tổng hợp hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
11. Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ; phổ biến, tập huấn việc áp dụng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng, quy trình, quy phạm có liên quan vào trong ngành Giao thông vận tải; tổng kết đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành Giao thông vận tải.
12. Tham gia phân bổ kinh phí khoa học công nghệ.
13. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.