Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến 2040 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "587/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "587/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "587/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "587/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2017", "sign_number": "587/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 587/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến 2040 2050

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội:
- Giao thông:
+ Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của quốc gia, vùng Tây bắc, đồng bằng Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền núi Bắc Bộ, vùng biên giới Việt - Trung và các giải pháp kết nối với tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh; nghiên cứu kết nối đường sắt; các cầu qua sông, suối kết nối với Trung Quốc tại các khu vực cửa khẩu, lối mở,..các tuyến đường kết nối trong Khu kinh tế cửa khẩu...
+ Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cống đường bộ... có giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với định hướng phát triển. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại.
+ Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối nội, đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực.
- Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp khai thác quỹ đất xây dựng, các giải pháp phân, thoát lũ... phù hợp với vùng núi cao.
- Cấp nước: Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất. Xác định nguồn cung cấp nước, giải pháp cấp nước sạch cho từng khu vực...
- Cấp điện: Dự báo nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất. Xác định nguồn cấp điện. Đề xuất lưới truyền tải và phân phối điện...
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang: Xác định lưu vực, hệ thống thoát nước thải giải pháp xử lý nước thải...; đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang; đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý CTR.
- Hệ thống hạ tầng bưu chính viễn thông: Đảm bảo đồng bộ, hiện đại và đáp ứng tiêu chuẩn.
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Tổ chức mạng lưới trung tâm gồm hệ thống trung tâm điều hành, quản lý toàn bộ Khu kinh tế cửa khẩu... trung tâm thương mại, tài chính quốc tế, trung tâm công cộng, công viên, cây xanh, các trung tâm chuyên ngành khác.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội:
- Giao thông:
+ Xác định mối liên kết trong chiến lược phát triển giao thông của quốc gia, vùng Tây bắc, đồng bằng Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền núi Bắc Bộ, vùng biên giới Việt - Trung và các giải pháp kết nối với tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh; nghiên cứu kết nối đường sắt; các cầu qua sông, suối kết nối với Trung Quốc tại các khu vực cửa khẩu, lối mở,..các tuyến đường kết nối trong Khu kinh tế cửa khẩu...
+ Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cống đường bộ... có giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với định hướng phát triển. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại.
+ Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối nội, đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực.
- Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp khai thác quỹ đất xây dựng, các giải pháp phân, thoát lũ... phù hợp với vùng núi cao.
- Cấp nước: Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, sản xuất. Xác định nguồn cung cấp nước, giải pháp cấp nước sạch cho từng khu vực...
- Cấp điện: Dự báo nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất. Xác định nguồn cấp điện. Đề xuất lưới truyền tải và phân phối điện...
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang: Xác định lưu vực, hệ thống thoát nước thải giải pháp xử lý nước thải...; đề xuất các giải pháp xây dựng nghĩa trang; đề xuất giải pháp tổ chức thu gom và quản lý CTR.
- Hệ thống hạ tầng bưu chính viễn thông: Đảm bảo đồng bộ, hiện đại và đáp ứng tiêu chuẩn.
- Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Tổ chức mạng lưới trung tâm gồm hệ thống trung tâm điều hành, quản lý toàn bộ Khu kinh tế cửa khẩu... trung tâm thương mại, tài chính quốc tế, trung tâm công cộng, công viên, cây xanh, các trung tâm chuyên ngành khác.