Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4015/QĐ-UBND 2016 phát triển kết cấu hạ tầng Thái Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "4015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "4015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "4015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "4015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "4015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4015/QĐ-UBND 2016 phát triển kết cấu hạ tầng Thái Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
3. Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
a) Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng các lĩnh vực trọng tâm
- Quốc lộ: Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; Tuyến quốc lộ ven biển; Tuyến đường liên tỉnh Hà Nam - Thái Bình; Quốc lộ 10; Quốc lộ 39; Quốc lộ 37 và Quốc lộ 37B;
- Tỉnh lộ: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ĐT458 (tỉnh lộ 39B), ĐT.454 (đường 223 cũ), ĐT.453 (đường 226 cũ), ĐT.452 (đường 224 cũ), ĐT396B (đường 217 cũ), ĐT.462 (đường 221A cũ), ĐT.459 (đường 219 cũ, huyện Thái Thụy) đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đường tỉnh khác giữ nguyên hướng tuyến, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp III, IV đồng bằng. Dự kiến mở thêm một số tuyến mới như: Tuyến từ thành phố Thái Bình đến Đồng Tu; Tuyến đường liên tỉnh nối đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội đoạn trên địa phận tỉnh Thái Bình với QL38B; Tuyến theo hướng Đông Tây nối khu vực phía Bắc thành phố Thái Bình dọc theo sông Trà Lý kết nối với đường quốc lộ ven biển tại Đồng Châu.
- Giao thông đô thị: Hoàn thiện và cải tạo chỉnh trang các tuyến đường trong đô thị; Ưu tiên đầu tư xây dựng đường vành đai, xây mới và cải tạo những tuyến đường trọng điểm đóng vai trò xương sống tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện cho đô thị.
- Giao thông nông thôn (cấp huyện): Chỉnh trang nâng cấp một số trục chính đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, các trục đường còn lại đạt cấp V đồng bằng.
- Hệ thống cầu: Xây dựng 14 cầu qua Sông Hồng, Sông Luộc, Sông Hoá, liên kết với các tỉnh Hà Nam, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng. Xây dựng cầu nối tỉnh trên các tuyến quốc lộ, cao tốc (12 cầu), các tuyến đường tỉnh (15 cầu); xây dựng 6 hệ thống đường và cầu ra các khu vực phát triển ngoài biển.
- Các bến xe: Thành phố Thái Bình 4 bến; huyện Vũ Thư 02 bến; huyện Kiến Xương 3 bến; huyện Tiền Hải 5 bến; huyện Thái Thụy 2 bến; huyện Quỳnh Phụ 2 bến; huyện Hưng Hà 2 bến; huyện Đông Hưng 1 bến; xây dựng các bến ở đầu mối đối ngoại Tân Đệ, Hồng Tiến, Bến Hiệp.
- Đường thủy: Giai đoạn từ nay đến 2025 nghiên cứu chỉnh trị các cửa sông, nạo vét và cải tạo một số tuyến sông, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới hệ thống cảng, gồm 2 cảng biển và 9 cảng sông, 8 bến phà liên kết vùng, huyện và hỗ trợ với các loại hình giao thông khác trong và ngoài tỉnh.
- Hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu: Nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống thủy lợi và phòng, chống lụt bão; từng bước hoàn thành hệ thống đê sông kết hợp với giao thông trong tỉnh; tu sửa nâng cấp các cống dưới đê phù hợp với mặt cắt đê quy hoạch.
b) Kết cấu hạ tầng đô thị
- Hệ thống cấp nước: Xây dựng 03 nhà máy cấp nước liên vùng, mở rộng nhà máy nước thị trấn Vũ Thư, giữ nguyên các trạm hiện có khác ở những khu vực đô thị nhỏ.
- Hệ thống thoát nước mưa: Cải tạo, nạo vét khai thông dòng chảy các khu vực đã có hệ thống thoát nước chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng tại những khu vực chưa có hệ thống thoát nước và những đô thị mới; xây dựng các giếng tách nước thải về trạm xử lý tại các điểm xả ra nguồn.
- Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp; hệ thống cống bao; hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa.
- Xử lỷ nước thải, chất thải rắn: Toàn bộ nước thải được xử lý bằng trạm làm sạch có công nghệ hiện đại; xây dựng khu xử lý rác thải, lò đốt rác ở các thị trấn; xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại các xã trong tỉnh gắn với quy hoạch nông thôn mới.
- Kết cấu hạ tầng thông tin - truyền thông: Đẩy mạnh ứng dụng số hoá, cung cấp thông tin số trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp phục vụ các hoạt động kinh tế, thông tin trực tuyến, ngân hàng, tài chính, cải cách các thủ tục hành chính. Phát triển hạ tầng mạng lưới theo hướng ứng dụng công nghệ thế hệ mới; ngầm hóa, cáp quang hóa..
- Kết cấu hạ tầng các lĩnh vực còn lại: Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại; phát triển các đô thị vệ tinh; xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện, nước sạch, thoát nước thải và vệ sinh môi trường ở các đô thị trong tỉnh. Dành quỹ đất cho giao thông, công viên, cây xanh, các công trình phúc lợi xã hội.
c) Kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp
Hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp: Cầu Nghìn, Tiền Hải, Sông Trà theo quy hoạch được phê duyệt và các khu công nghiệp được quy hoạch bổ sung trong Khu kinh tế biển. Hoàn thiện đấu nối giữa các khu, cụm công nghiệp với đường giao thông. Phát triển kết cấu hạ tầng Khu kinh tế ven biển đồng bộ theo quy hoạch.
d) Kết cấu hạ tầng xã hội
Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa cơ sở trường, lớp và nhà công vụ; xây dựng 01 trường đại học kỹ thuật - công nghệ và một số trường cao đẳng và dạy nghề quy mô cấp vùng phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội toàn vùng; nâng cấp hệ thống hạ tầng giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2025.
Đến năm 2020, hoàn thành và đi vào hoạt động: Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 1.000 giường, Bệnh viện Mắt, Trung tâm cấp cứu 115 và một số bệnh viện tư nhân. Đến năm 2030, xây dựng một số bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Tim mạch và Bệnh viện huyết học truyền máu có cơ sở vật chất hiện đại tương ứng quy mô và phân hạng bệnh viện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận.

Content:
Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ
a) Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng các lĩnh vực trọng tâm
- Quốc lộ: Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh; Tuyến quốc lộ ven biển; Tuyến đường liên tỉnh Hà Nam - Thái Bình; Quốc lộ 10; Quốc lộ 39; Quốc lộ 37 và Quốc lộ 37B;
- Tỉnh lộ: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ĐT458 (tỉnh lộ 39B), ĐT.454 (đường 223 cũ), ĐT.453 (đường 226 cũ), ĐT.452 (đường 224 cũ), ĐT396B (đường 217 cũ), ĐT.462 (đường 221A cũ), ĐT.459 (đường 219 cũ, huyện Thái Thụy) đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng. Các đường tỉnh khác giữ nguyên hướng tuyến, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn cấp III, IV đồng bằng. Dự kiến mở thêm một số tuyến mới như: Tuyến từ thành phố Thái Bình đến Đồng Tu; Tuyến đường liên tỉnh nối đường vành đai V vùng thủ đô Hà Nội đoạn trên địa phận tỉnh Thái Bình với QL38B; Tuyến theo hướng Đông Tây nối khu vực phía Bắc thành phố Thái Bình dọc theo sông Trà Lý kết nối với đường quốc lộ ven biển tại Đồng Châu.
- Giao thông đô thị: Hoàn thiện và cải tạo chỉnh trang các tuyến đường trong đô thị; Ưu tiên đầu tư xây dựng đường vành đai, xây mới và cải tạo những tuyến đường trọng điểm đóng vai trò xương sống tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện cho đô thị.
- Giao thông nông thôn (cấp huyện): Chỉnh trang nâng cấp một số trục chính đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, các trục đường còn lại đạt cấp V đồng bằng.
- Hệ thống cầu: Xây dựng 14 cầu qua Sông Hồng, Sông Luộc, Sông Hoá, liên kết với các tỉnh Hà Nam, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng. Xây dựng cầu nối tỉnh trên các tuyến quốc lộ, cao tốc (12 cầu), các tuyến đường tỉnh (15 cầu); xây dựng 6 hệ thống đường và cầu ra các khu vực phát triển ngoài biển.
- Các bến xe: Thành phố Thái Bình 4 bến; huyện Vũ Thư 02 bến; huyện Kiến Xương 3 bến; huyện Tiền Hải 5 bến; huyện Thái Thụy 2 bến; huyện Quỳnh Phụ 2 bến; huyện Hưng Hà 2 bến; huyện Đông Hưng 1 bến; xây dựng các bến ở đầu mối đối ngoại Tân Đệ, Hồng Tiến, Bến Hiệp.
- Đường thủy: Giai đoạn từ nay đến 2025 nghiên cứu chỉnh trị các cửa sông, nạo vét và cải tạo một số tuyến sông, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới hệ thống cảng, gồm 2 cảng biển và 9 cảng sông, 8 bến phà liên kết vùng, huyện và hỗ trợ với các loại hình giao thông khác trong và ngoài tỉnh.
- Hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu: Nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống thủy lợi và phòng, chống lụt bão; từng bước hoàn thành hệ thống đê sông kết hợp với giao thông trong tỉnh; tu sửa nâng cấp các cống dưới đê phù hợp với mặt cắt đê quy hoạch.
b) Kết cấu hạ tầng đô thị
- Hệ thống cấp nước: Xây dựng 03 nhà máy cấp nước liên vùng, mở rộng nhà máy nước thị trấn Vũ Thư, giữ nguyên các trạm hiện có khác ở những khu vực đô thị nhỏ.
- Hệ thống thoát nước mưa: Cải tạo, nạo vét khai thông dòng chảy các khu vực đã có hệ thống thoát nước chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng tại những khu vực chưa có hệ thống thoát nước và những đô thị mới; xây dựng các giếng tách nước thải về trạm xử lý tại các điểm xả ra nguồn.
- Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp; hệ thống cống bao; hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa.
- Xử lỷ nước thải, chất thải rắn: Toàn bộ nước thải được xử lý bằng trạm làm sạch có công nghệ hiện đại; xây dựng khu xử lý rác thải, lò đốt rác ở các thị trấn; xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại các xã trong tỉnh gắn với quy hoạch nông thôn mới.
- Kết cấu hạ tầng thông tin - truyền thông: Đẩy mạnh ứng dụng số hoá, cung cấp thông tin số trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp phục vụ các hoạt động kinh tế, thông tin trực tuyến, ngân hàng, tài chính, cải cách các thủ tục hành chính. Phát triển hạ tầng mạng lưới theo hướng ứng dụng công nghệ thế hệ mới; ngầm hóa, cáp quang hóa..
- Kết cấu hạ tầng các lĩnh vực còn lại: Xây dựng các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại; phát triển các đô thị vệ tinh; xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện, nước sạch, thoát nước thải và vệ sinh môi trường ở các đô thị trong tỉnh. Dành quỹ đất cho giao thông, công viên, cây xanh, các công trình phúc lợi xã hội.
c) Kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp
Hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu công nghiệp: Cầu Nghìn, Tiền Hải, Sông Trà theo quy hoạch được phê duyệt và các khu công nghiệp được quy hoạch bổ sung trong Khu kinh tế biển. Hoàn thiện đấu nối giữa các khu, cụm công nghiệp với đường giao thông. Phát triển kết cấu hạ tầng Khu kinh tế ven biển đồng bộ theo quy hoạch.
d) Kết cấu hạ tầng xã hội
Thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa cơ sở trường, lớp và nhà công vụ; xây dựng 01 trường đại học kỹ thuật - công nghệ và một số trường cao đẳng và dạy nghề quy mô cấp vùng phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội toàn vùng; nâng cấp hệ thống hạ tầng giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2025.
Đến năm 2020, hoàn thành và đi vào hoạt động: Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 1.000 giường, Bệnh viện Mắt, Trung tâm cấp cứu 115 và một số bệnh viện tư nhân. Đến năm 2030, xây dựng một số bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Tim mạch và Bệnh viện huyết học truyền máu có cơ sở vật chất hiện đại tương ứng quy mô và phân hạng bệnh viện, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận.