Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
7. Các nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
* Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội của thành phố Hà Giang giai đoạn 2013 - 2020 khoảng 7.383 tỷ, trong đó:
+ Giai đoạn 2013 - 2015 là 2.680 tỷ đồng, bình quân 893 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 là 4.703 tỷ đồng, bình quân 940,6 tỷ đồng/năm.
- Đầu tư cho sản xuất: 1.600 tỷ đồng, chiếm 21,67%.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: 5.643 tỷ đồng, chiếm 76,4%.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 90 tỷ đồng, chiếm 1,22%.
- Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư: 50 tỷ đồng, chiếm 0,68%
* Khả năng huy động vốn đầu tư
Khả năng huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 50%; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước khoảng 20%; vốn ngoài quốc doanh (vốn của doanh nghiệp và vốn trong dân) khoảng 20%; vốn liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài thành phố, các nguồn vốn vay, vốn huy động khoảng 10% để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7.2. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế
Tập trung đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện của địa phương vào sản xuất. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung bao gồm vùng lúa chất lượng cao; vùng rau, hoa chuyên canh; vùng sản xuất chè, thảo quả chất lượng cao.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư thương mại, phát triển thị trường để hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển. Có các cơ chế, chính sách phù hợp để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hàng hóa, sản phẩm kém chất lượng, không an toàn, hàng giả, hàng nhập lậu xâm nhập vào thị trường.
Thúc đẩy mạnh mẽ việc cải cách hành chính theo hướng chuyên nghiệp hóa, bổ sung hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển CN - TCN trên địa bàn, đảm bảo sự minh bạch, thông thoáng, thân thiện về môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện luật doanh nghiệp, luật HTX, quảng bá tiềm năng lợi thế và cơ chế, chính sách ưu đãi của thành phố trên các kênh thông tin đại chúng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú để thu hút các nhà đầu tư.
7.3. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường
Mở rộng thị trường trên cơ sở đẩy mạnh giao lưu kinh tế hàng hóa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân; tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm (trong nước và xuất khẩu); nâng cao năng lực dự báo thị trường, trên cơ sở thông tin thị trường để xây dựng kế hoạch đầu tư sản xuất, lựa chọn hình thức và thời điểm tham gia thị trường hiệu quả nhất; xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp; đầu tư phát triển hệ thống chợ, hình thành những trục, những tụ điểm giao lưu hàng hóa trên địa bàn các xã.
7.4. Nhóm giải pháp về phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến; tiếp tục thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo, chăm sóc trẻ em dưới 6 tuổi, thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm mức sống tối thiểu cho cư dân nông thôn; rà soát, giảm thiểu các khoản đóng góp có tính chất bắt buộc đối với nông dân; tiếp tục chỉ đạo hoàn thiện và thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ cơ sở.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, dân số, giảm tỷ lệ sinh ở nông thôn; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở các thôn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc; nâng cao chất lượng cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phát huy truyền thống tốt đẹp, tương thân tương ái, tình làng nghĩa xóm, bài trừ các hủ tục, thực hiện nếp sống mới ở khu dân cư.
Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện của nhân dân, không để gây thành những điểm nóng ở nông thôn; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện bình đẳng giới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, năng lực và vị thế của phụ nữ trong xã hội.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu và đề xuất các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng phù hợp với điều kiện của địa phương.
Có chính sách thích hợp để các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư lâu dài, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất, tạo sức cạnh tranh cho các mặt hàng của huyện trên thị trường trong và ngoài nước.
Có chính sách trợ giá và cho vay vốn lãi suất ưu đãi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho vùng phát triển các cây, con có giá trị kinh tế cao. Đặc biệt là khuyến khích và trợ giá cho chủ trang trại sử dụng có hiệu quả đất trống đồi trọc.
7.6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tập trung đầu tư cho việc phát triển nhân lực của thành phố; chú trọng công tác phát triển nhân lực trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Từng bước xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhà quản lý có đủ trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế của thành phố trong thời kỳ hội nhập; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đào tạo nguồn nhân lực.
Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, làm tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, đi xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn về định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động.
Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển nhân lực; hàng năm thành phố có kế hoạch sử dụng ngân sách địa phương để đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước, đồng thời có chính sách thỏa đáng để thu hút nhân tài đến làm việc tại địa phương, đặc biệt là cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề...vv.
7.7. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ tài nguyên môi trường
Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới, sử dụng giống mới, năng suất chất lượng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của thành phố, phổ biến rộng rãi các phương pháp bảo vệ thực vật tiên tiến, ứng dụng các tiến bộ sinh học trong nuôi trồng thủy sản, cải tạo đàn gia súc, gia cầm. Nghiên cứu ứng dụng công nghiệp hiện đại trong các ngành sản xuất và dịch vụ.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư bảo vệ môi trường. Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị... đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

Content:
Các nhóm giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
* Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội của thành phố Hà Giang giai đoạn 2013 - 2020 khoảng 7.383 tỷ, trong đó:
+ Giai đoạn 2013 - 2015 là 2.680 tỷ đồng, bình quân 893 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 là 4.703 tỷ đồng, bình quân 940,6 tỷ đồng/năm.
- Đầu tư cho sản xuất: 1.600 tỷ đồng, chiếm 21,67%.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng: 5.643 tỷ đồng, chiếm 76,4%.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 90 tỷ đồng, chiếm 1,22%.
- Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư: 50 tỷ đồng, chiếm 0,68%
* Khả năng huy động vốn đầu tư
Khả năng huy động các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 50%; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước khoảng 20%; vốn ngoài quốc doanh (vốn của doanh nghiệp và vốn trong dân) khoảng 20%; vốn liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài thành phố, các nguồn vốn vay, vốn huy động khoảng 10% để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7.2. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế
Tập trung đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện của địa phương vào sản xuất. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung bao gồm vùng lúa chất lượng cao; vùng rau, hoa chuyên canh; vùng sản xuất chè, thảo quả chất lượng cao.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư thương mại, phát triển thị trường để hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển. Có các cơ chế, chính sách phù hợp để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hàng hóa, sản phẩm kém chất lượng, không an toàn, hàng giả, hàng nhập lậu xâm nhập vào thị trường.
Thúc đẩy mạnh mẽ việc cải cách hành chính theo hướng chuyên nghiệp hóa, bổ sung hoàn thiện và tổ chức thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển CN - TCN trên địa bàn, đảm bảo sự minh bạch, thông thoáng, thân thiện về môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện luật doanh nghiệp, luật HTX, quảng bá tiềm năng lợi thế và cơ chế, chính sách ưu đãi của thành phố trên các kênh thông tin đại chúng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú để thu hút các nhà đầu tư.
7.3. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường
Mở rộng thị trường trên cơ sở đẩy mạnh giao lưu kinh tế hàng hóa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân; tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm (trong nước và xuất khẩu); nâng cao năng lực dự báo thị trường, trên cơ sở thông tin thị trường để xây dựng kế hoạch đầu tư sản xuất, lựa chọn hình thức và thời điểm tham gia thị trường hiệu quả nhất; xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp; đầu tư phát triển hệ thống chợ, hình thành những trục, những tụ điểm giao lưu hàng hóa trên địa bàn các xã.
7.4. Nhóm giải pháp về phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến; tiếp tục thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo, chăm sóc trẻ em dưới 6 tuổi, thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm mức sống tối thiểu cho cư dân nông thôn; rà soát, giảm thiểu các khoản đóng góp có tính chất bắt buộc đối với nông dân; tiếp tục chỉ đạo hoàn thiện và thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ cơ sở.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, dân số, giảm tỷ lệ sinh ở nông thôn; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở các thôn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc; nâng cao chất lượng cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phát huy truyền thống tốt đẹp, tương thân tương ái, tình làng nghĩa xóm, bài trừ các hủ tục, thực hiện nếp sống mới ở khu dân cư.
Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện của nhân dân, không để gây thành những điểm nóng ở nông thôn; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện bình đẳng giới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, năng lực và vị thế của phụ nữ trong xã hội.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu và đề xuất các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng phù hợp với điều kiện của địa phương.
Có chính sách thích hợp để các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư lâu dài, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất, tạo sức cạnh tranh cho các mặt hàng của huyện trên thị trường trong và ngoài nước.
Có chính sách trợ giá và cho vay vốn lãi suất ưu đãi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho vùng phát triển các cây, con có giá trị kinh tế cao. Đặc biệt là khuyến khích và trợ giá cho chủ trang trại sử dụng có hiệu quả đất trống đồi trọc.
7.6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tập trung đầu tư cho việc phát triển nhân lực của thành phố; chú trọng công tác phát triển nhân lực trong từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Từng bước xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhà quản lý có đủ trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế của thành phố trong thời kỳ hội nhập; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đào tạo nguồn nhân lực.
Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, làm tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, đi xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn về định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động.
Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển nhân lực; hàng năm thành phố có kế hoạch sử dụng ngân sách địa phương để đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước, đồng thời có chính sách thỏa đáng để thu hút nhân tài đến làm việc tại địa phương, đặc biệt là cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề...vv.
7.Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ tài nguyên môi trường
Xây dựng các tiểu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học triển khai ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới, sử dụng giống mới, năng suất chất lượng cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của thành phố, phổ biến rộng rãi các phương pháp bảo vệ thực vật tiên tiến, ứng dụng các tiến bộ sinh học trong nuôi trồng thủy sản, cải tạo đàn gia súc, gia cầm. Nghiên cứu ứng dụng công nghiệp hiện đại trong các ngành sản xuất và dịch vụ.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng cường và đa dạng hóa đầu tư bảo vệ môi trường. Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị... đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.