Document: Điều 1 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/08/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/08/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/08/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/08/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "19/08/2021", "sign_number": "44/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Quang Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Sở;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình;
+ Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.
3. Văn phòng.
4. Thanh tra.
5. Các Chi cục:
a) Chi cục Phát triển nông thôn
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
b) Chi cục Kiểm lâm
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ.
- 05 Hạt/Đội Kiểm lâm: Mỗi đơn vị gồm Hạt/Đội trưởng, 01 Phó Hạt/Đội trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tam Điệp;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Nho Quan;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hoa Lư - Gia Viễn;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Kim Sơn;
+ Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng.
- Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long
+ Lãnh đạo Ban: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc.
+ Các phòng trực thuộc: Phòng Hành chính; Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
c) Chi cục Thủy lợi
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế;
+ Phòng Quản lý Đê điều và Công trình thủy lợi;
+ Phòng Phòng chống thiên tai.
- 03 Hạt: Mỗi đơn vị gồm Hạt trưởng và 02 Phó Hạt trưởng;
+ Hạt Quản lý đê Hoàng Long - Hoa Lư;
+ Hạt Quản lý đê Yên Khánh;
+ Hạt Quản lý đê Kim Sơn.
d) Chi cục Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nuôi trồng Thủy sản;
+ Phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.
- Trạm Kiểm ngư - Thủy sản.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
đ) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
e) Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
g) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch thực vật.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
6. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật và chuyển giao;
+ Phòng Tuyên truyền - Huấn luyện.
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính, Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Kỹ thuật - Xét nghiệm nước.
c) Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật - Xúc tiến thương mại.
d) Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
đ) Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lương)
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thiết kế;
+ Phòng Khảo sát.
7. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Content:
Điều 1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Sở;
b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, Giám đốc Sở quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình;
+ Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.
3. Văn phòng.
4. Thanh tra.
5. Các Chi cục:
a) Chi cục Phát triển nông thôn
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
b) Chi cục Kiểm lâm
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nghiệp vụ.
- 05 Hạt/Đội Kiểm lâm: Mỗi đơn vị gồm Hạt/Đội trưởng, 01 Phó Hạt/Đội trưởng; không thành lập phòng.
+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tam Điệp;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Nho Quan;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Hoa Lư - Gia Viễn;
+ Hạt Kiểm lâm huyện Kim Sơn;
+ Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng.
- Ban Quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long
+ Lãnh đạo Ban: Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc.
+ Các phòng trực thuộc: Phòng Hành chính; Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên.
c) Chi cục Thủy lợi
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế;
+ Phòng Quản lý Đê điều và Công trình thủy lợi;
+ Phòng Phòng chống thiên tai.
- 03 Hạt: Mỗi đơn vị gồm Hạt trưởng và 02 Phó Hạt trưởng;
+ Hạt Quản lý đê Hoàng Long - Hoa Lư;
+ Hạt Quản lý đê Yên Khánh;
+ Hạt Quản lý đê Kim Sơn.
d) Chi cục Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Nuôi trồng Thủy sản;
+ Phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản.
- Trạm Kiểm ngư - Thủy sản.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
đ) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
e) Chi cục Chăn nuôi và Thú y
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch, Chẩn đoán và Điều trị bệnh động vật.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
g) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
- Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng, 01 Phó Chi cục trưởng
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
- Trạm Kiểm dịch thực vật.
Lãnh đạo Trạm: Trạm trưởng và 02 Phó Trạm trưởng.
6. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Khuyến ngư
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật và chuyển giao;
+ Phòng Tuyên truyền - Huấn luyện.
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính, Kế hoạch - Tài chính;
+ Phòng Kỹ thuật - Xét nghiệm nước.
c) Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Kỹ thuật - Xúc tiến thương mại.
d) Ban quản lý công viên động vật hoang dã quốc gia tại tỉnh Ninh Bình
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
đ) Trung tâm Tư vấn xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn vị tự trang trải quỹ tiền lương)
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp;
+ Phòng Thiết kế;
+ Phòng Khảo sát.
7. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.