Document: Khoản 7 Điều 1 Thông tư 31/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2014/TT-BCT ban hành khung giá phát điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "31/2022/TT-BCT", "signer": "Đặng Hoàng An", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "31/2022/TT-BCT", "signer": "Đặng Hoàng An", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "31/2022/TT-BCT", "signer": "Đặng Hoàng An", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "31/2022/TT-BCT", "signer": "Đặng Hoàng An", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/11/2022", "sign_number": "31/2022/TT-BCT", "signer": "Đặng Hoàng An", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Thông tư 31/2022/TT-BCT sửa đổi Thông tư 57/2014/TT-BCT ban hành khung giá phát điện mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phương pháp xác định giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá
Giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá (VC) là thành phần để thu hồi chi phí nhiên liệu, các chi phí biến đổi khác của Nhà máy điện chuẩn với số giờ vận hành công suất cực đại, được xác định theo công thức sau:
VC = HR x Pnlc x (1 + f)
Trong đó:
VC: Giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn (đồng/kWh);
HR: Suất tiêu hao nhiệt tinh được tính toán ở mức tải quy định tại Phụ lục I Thông tư này, được tính bằng kcal/kWh, kJ/kWh hoặc BTU/kWh;
f: Tỷ lệ phần trăm tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và các chi phí biến đổi khác cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính và được quy định tại Phụ lục I Thông tư này (%);
Pnlc: Giá nhiên liệu chính của Nhà máy điện chuẩn (chưa bao gồm thuế VAT) được tính bằng đồng/kcal, đồng/kJ hoặc đồng/BTU được xác định như sau:
- Đối với nhà máy nhiệt điện than, giá than đã bao gồm hao hụt, phí điều hành, phí quản lý, bảo hiểm (nếu có) và không bao gồm cước vận chuyển. Trường hợp không xác định được cước vận chuyển theo hợp đồng cung cấp nhiên liệu thì giá nhiên liệu chính được xác định bằng giá nhiên liệu trong hợp đồng mua bán nhiên liệu chính;
- Đối với nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp sử dụng khí tự nhiên, giá nhiên liệu chính là giá khí tại miệng giếng không tính đến chi phí vận chuyển về đến nhà máy;
- Đối với nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp sử dụng LNG, giá nhiên liệu chính bao gồm giá LNG nhập khẩu, thuế nhập khẩu LNG (nếu có), chi phí vận chuyển LNG về đến kho cảng tái hóa và không bao gồm chi phí tồn trữ, tái hóa, phân phối khí sau tái hóa (nếu có).
Trường hợp nhà máy điện chưa có hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho phép sử dụng số liệu tại các văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư và các đơn vị cung cấp nhiên liệu hoặc số liệu do các tổ chức tư vấn tính toán.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phương pháp xác định giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá
Giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn cho năm áp dụng khung giá (VC) là thành phần để thu hồi chi phí nhiên liệu, các chi phí biến đổi khác của Nhà máy điện chuẩn với số giờ vận hành công suất cực đại, được xác định theo công thức sau:
VC = HR x Pnlc x (1 + f)
Trong đó:
VC: Giá biến đổi của Nhà máy điện chuẩn (đồng/kWh);
HR: Suất tiêu hao nhiệt tinh được tính toán ở mức tải quy định tại Phụ lục I Thông tư này, được tính bằng kcal/kWh, kJ/kWh hoặc BTU/kWh;
f: Tỷ lệ phần trăm tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và các chi phí biến đổi khác cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính và được quy định tại Phụ lục I Thông tư này (%);
Pnlc: Giá nhiên liệu chính của Nhà máy điện chuẩn (chưa bao gồm thuế VAT) được tính bằng đồng/kcal, đồng/kJ hoặc đồng/BTU được xác định như sau:
- Đối với nhà máy nhiệt điện than, giá than đã bao gồm hao hụt, phí điều hành, phí quản lý, bảo hiểm (nếu có) và không bao gồm cước vận chuyển. Trường hợp không xác định được cước vận chuyển theo hợp đồng cung cấp nhiên liệu thì giá nhiên liệu chính được xác định bằng giá nhiên liệu trong hợp đồng mua bán nhiên liệu chính;
- Đối với nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp sử dụng khí tự nhiên, giá nhiên liệu chính là giá khí tại miệng giếng không tính đến chi phí vận chuyển về đến nhà máy;
- Đối với nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp sử dụng LNG, giá nhiên liệu chính bao gồm giá LNG nhập khẩu, thuế nhập khẩu LNG (nếu có), chi phí vận chuyển LNG về đến kho cảng tái hóa và không bao gồm chi phí tồn trữ, tái hóa, phân phối khí sau tái hóa (nếu có).
Trường hợp nhà máy điện chưa có hợp đồng cung cấp nhiên liệu cho phép sử dụng số liệu tại các văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư và các đơn vị cung cấp nhiên liệu hoặc số liệu do các tổ chức tư vấn tính toán.