Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "5817/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5817/QĐ-UBND 2010 quy hoạch ngành Lao động Thương binh Xã hội Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
7. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
a) Mục tiêu
Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các chương trình Quốc gia về trẻ em. Xây dựng hệ thống bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp để đảm bảo trẻ em được thực hiện quyền trẻ em; quyền được chăm sóc và bảo vệ. Ưu tiên trợ giúp trẻ em đặc biệt khó khăn để hoà nhập cộng đồng.
- Đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi dưới 10% số trẻ sống.
- Tiêm chủng cho trẻ em từ 8-10 loại văcxin đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2,5 kg giảm xuống dưới 5%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%.
- 100% trẻ em có nguy cơ lang thang được trợ giúp.
- 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được trợ giúp và chăm sóc thay thế.
- 100% trẻ em khuyết tật được điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc.
- 100% trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS được bảo vệ, chăm sóc.
- 100% trẻ em bị xâm phạm tình dục được bảo vệ, chăm sóc và hòa nhập cộng đồng.
- 100% trẻ em làm trái pháp luật được quản lí, giáo dục ở cộng đồng hoặc tại trường giáo dưỡng.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% xã, phường phù hợp với trẻ em (theo chuẩn mới).
b) Giải pháp
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng hệ thống cộng tác viên ở xã, phường; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống quản lý bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Tổ chức các hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ trẻ em để trẻ em tiếp cận được sự trợ giúp. Nâng cao chất lượng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế nhằm hỗ trợ và trị liệu tâm lí cho trẻ em.
- Xây dựng, nâng cao chất lượng thông tin và dữ liệu về trẻ em để hoạch định chiến lược về trẻ em.
- Tăng cường sự trợ giúp và ngăn ngừa trẻ em có nguy cơ lang thang và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Giải quyết triệt để trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động sớm, lao động trong môi trường độc hại.
- Tăng cường công tác thanh tra, xử lý các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em.
- Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, xây dựng các khu vui chơi ở xã, phường, nhà thiếu nhi cấp quận để trẻ em có điều kiện vui chơi sinh hoạt.

Content:
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
a) Mục tiêu
Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các chương trình Quốc gia về trẻ em. Xây dựng hệ thống bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp để đảm bảo trẻ em được thực hiện quyền trẻ em; quyền được chăm sóc và bảo vệ. Ưu tiên trợ giúp trẻ em đặc biệt khó khăn để hoà nhập cộng đồng.
- Đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế trên địa bàn.
- Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi dưới 10% số trẻ sống.
- Tiêm chủng cho trẻ em từ 8-10 loại văcxin đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2,5 kg giảm xuống dưới 5%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%.
- 100% trẻ em có nguy cơ lang thang được trợ giúp.
- 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được trợ giúp và chăm sóc thay thế.
- 100% trẻ em khuyết tật được điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc.
- 100% trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS được bảo vệ, chăm sóc.
- 100% trẻ em bị xâm phạm tình dục được bảo vệ, chăm sóc và hòa nhập cộng đồng.
- 100% trẻ em làm trái pháp luật được quản lí, giáo dục ở cộng đồng hoặc tại trường giáo dưỡng.
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% xã, phường phù hợp với trẻ em (theo chuẩn mới).
b) Giải pháp
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng hệ thống cộng tác viên ở xã, phường; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống quản lý bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Tổ chức các hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ trẻ em để trẻ em tiếp cận được sự trợ giúp. Nâng cao chất lượng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế nhằm hỗ trợ và trị liệu tâm lí cho trẻ em.
- Xây dựng, nâng cao chất lượng thông tin và dữ liệu về trẻ em để hoạch định chiến lược về trẻ em.
- Tăng cường sự trợ giúp và ngăn ngừa trẻ em có nguy cơ lang thang và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Giải quyết triệt để trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động sớm, lao động trong môi trường độc hại.
- Tăng cường công tác thanh tra, xử lý các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em.
- Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, xây dựng các khu vui chơi ở xã, phường, nhà thiếu nhi cấp quận để trẻ em có điều kiện vui chơi sinh hoạt.