Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "321/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "321/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "321/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "321/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2011", "sign_number": "321/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 321/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
...
đ) Về phát triển bưu chính và thông tin truyền thông:
- Phát triển kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông có công nghệ hiện đại ngang tầm với các tỉnh trong cả nước; phát triển mạng lưới bưu điện văn hóa xã đảm bảo cung cấp hầu hết dịch vụ bưu chính do bưu cục cung cấp. Phấn đấu bảo đảm các thôn, cụm thôn có điểm cung cấp dịch vụ thiết yếu về bưu chính, đảm bảo thư báo đến đảo Cồn Cỏ kịp thời;
- Phát triển viễn thông đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin liên lạc. Từng bước ngầm hóa mạng cáp viễn thông ở các đô thị;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, công nghệ phát thanh truyền hình. Từng bước nghiên cứu xây dựng hệ thống phát thanh truyền hình cáp đa kênh, truyền hình tương tác, truyền hình theo yêu cầu.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng, xây dựng đô thị văn minh hiện đại và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh, nhất là giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn.
1. Phát triển không gian đô thị và công nghiệp
- Phát triển mạng lưới đô thị:
Phát triển không gian thành phố Đông Hà theo 4 hướng, lấy sông Hiếu làm trục trung tâm. Nâng cấp thành phố Đông Hà lên đô thị loại 2, thị xã Quảng Trị, khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo lên đô thị loại 3, thị trấn Hồ Xá lên đô thị loại 4 khi có đủ các điều kiện theo quy định. Nghiên cứu thành lập mới các thị trấn Bồ Bản, Mỹ Thủy, Tà Rụt, A Túc và Hướng Phùng.
- Phát triển hệ thống các khu công nghiệp: Nam Đông Hà, Quán Ngang, Hải Lăng, Bắc Hồ Xá và Đường 9 theo quy hoạch ngành.
2. Phát triển các hành lang kinh tế, khu kinh tế
- Các hành lang kinh tế: Hành lang Đường 9, quốc lộ 1A, đường bộ ven biển và hành lang đường Hồ Chí Minh.
- Các khu kinh tế: Phát triển Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo; tiếp tục nghiên cứu phát triển khu kinh tế Đông Nam và đảo Cồn Cỏ khi đáp ứng đủ các tiêu chí về thành lập khu kinh tế theo quy định.
3. Phát triển kinh tế - xã hội theo các vùng
- Vùng miền núi: Phát huy vai trò các cửa khẩu, khu kinh tế, hành lang đường 9, dọc đường Hồ Chí Minh và tài nguyên khoáng sản để phát triển thương mại dịch vụ và công nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung, trồng rừng, chăn nuôi gia súc. Quan tâm đặc biệt đến công tác định canh định cư, xây dựng kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc ít người, bảo vệ biên giới;
- Vùng đồng bằng: Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và ngành công nghiệp có lợi thế; khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôn;
- Vùng ven biển và đảo Cồn Cỏ: Khai thác tốt tiềm năng biển, đảo; phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, du lịch sinh thái biển – đảo; phát triển tổng hợp nông, ngư nghiệp, dịch vụ và các ngành có lợi thế khác để xóa đói giảm nghèo cho dân cư vùng ven biển, hải đảo; bảo vệ tốt tài nguyên biển.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 – 2020 khoảng 170.000 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011-2015 khoảng 50.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 120.000 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … để huy động vốn từ thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo các ngành, nghề bảo đảm cân đối giữa các vùng miền trong Tỉnh và phù hợp với nhu cầu của thị trường; hợp tác chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài Tỉnh để đào tạo nguồn lao động chuyên môn kỹ thuật mà các cơ sở đào tạo của Tỉnh chưa đáp ứng được;
- Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, các lĩnh vực kể cả đối với các doanh nghiệp; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm;
- Kết hợp hài hòa giữa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo; xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ cao về công tác tại địa phương;
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhất là công tác tuyển chọn đề tài và giao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học; nâng cao năng lực hoạt động của Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật Tỉnh;
- Xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy nhà nước quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Giải pháp về phát triển các thành phần kinh tế, tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về doanh nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và kinh tế hợp tác; tạo lập môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp, các thủ tục đầu tư,…
- Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thuế bảo đảm quản lý nhà nước theo pháp luật, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện tổng thể, đồng bộ các biện pháp cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh.
6. Tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
- Phát triển kinh tế đối ngoại toàn diện, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài vào phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác liên kết nhất là với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây và mở rộng thị trường trong nước;
- Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu hàng hóa. Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích liên kết kinh tế giữa các cơ sở sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại thị trường vốn, chứng khoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ;
- Tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả và gian lận thương mại, bảo vệ sở hữu trí tuệ.
7. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước.
- Hiện đại hóa nền hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử; củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước và thực thi công vụ. Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Mở rộng áp dụng mô hình “một cửa” ở các cơ quan đơn vị; tăng cường phân công, phân cấp cho các ngành, các cấp. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ;
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Về phát triển bưu chính và thông tin truyền thông:
- Phát triển kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông có công nghệ hiện đại ngang tầm với các tỉnh trong cả nước; phát triển mạng lưới bưu điện văn hóa xã đảm bảo cung cấp hầu hết dịch vụ bưu chính do bưu cục cung cấp. Phấn đấu bảo đảm các thôn, cụm thôn có điểm cung cấp dịch vụ thiết yếu về bưu chính, đảm bảo thư báo đến đảo Cồn Cỏ kịp thời;
- Phát triển viễn thông đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin liên lạc. Từng bước ngầm hóa mạng cáp viễn thông ở các đô thị;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, công nghệ phát thanh truyền hình. Từng bước nghiên cứu xây dựng hệ thống phát thanh truyền hình cáp đa kênh, truyền hình tương tác, truyền hình theo yêu cầu.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng, xây dựng đô thị văn minh hiện đại và nông thôn mới toàn diện; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh, nhất là giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn.
1. Phát triển không gian đô thị và công nghiệp
- Phát triển mạng lưới đô thị:
Phát triển không gian thành phố Đông Hà theo 4 hướng, lấy sông Hiếu làm trục trung tâm. Nâng cấp thành phố Đông Hà lên đô thị loại 2, thị xã Quảng Trị, khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo lên đô thị loại 3, thị trấn Hồ Xá lên đô thị loại 4 khi có đủ các điều kiện theo quy định. Nghiên cứu thành lập mới các thị trấn Bồ Bản, Mỹ Thủy, Tà Rụt, A Túc và Hướng Phùng.
- Phát triển hệ thống các khu công nghiệp: Nam Đông Hà, Quán Ngang, Hải Lăng, Bắc Hồ Xá và Đường 9 theo quy hoạch ngành.
2. Phát triển các hành lang kinh tế, khu kinh tế
- Các hành lang kinh tế: Hành lang Đường 9, quốc lộ 1A, đường bộ ven biển và hành lang đường Hồ Chí Minh.
- Các khu kinh tế: Phát triển Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo; tiếp tục nghiên cứu phát triển khu kinh tế Đông Nam và đảo Cồn Cỏ khi đáp ứng đủ các tiêu chí về thành lập khu kinh tế theo quy định.
3. Phát triển kinh tế - xã hội theo các vùng
- Vùng miền núi: Phát huy vai trò các cửa khẩu, khu kinh tế, hành lang đường 9, dọc đường Hồ Chí Minh và tài nguyên khoáng sản để phát triển thương mại dịch vụ và công nghiệp. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung, trồng rừng, chăn nuôi gia súc. Quan tâm đặc biệt đến công tác định canh định cư, xây dựng kinh tế mới, xóa đói giảm nghèo, thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc ít người, bảo vệ biên giới;
- Vùng đồng bằng: Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và ngành công nghiệp có lợi thế; khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôn;
- Vùng ven biển và đảo Cồn Cỏ: Khai thác tốt tiềm năng biển, đảo; phát triển nuôi trồng thủy sản, dịch vụ cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, du lịch sinh thái biển – đảo; phát triển tổng hợp nông, ngư nghiệp, dịch vụ và các ngành có lợi thế khác để xóa đói giảm nghèo cho dân cư vùng ven biển, hải đảo; bảo vệ tốt tài nguyên biển.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 – 2020 khoảng 170.000 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2011-2015 khoảng 50.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 khoảng 120.000 tỷ đồng.
Ngoài nguồn đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … để huy động vốn từ thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng chiến lược phát triển đào tạo các ngành, nghề bảo đảm cân đối giữa các vùng miền trong Tỉnh và phù hợp với nhu cầu của thị trường; hợp tác chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài Tỉnh để đào tạo nguồn lao động chuyên môn kỹ thuật mà các cơ sở đào tạo của Tỉnh chưa đáp ứng được;
- Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp, các lĩnh vực kể cả đối với các doanh nghiệp; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo trực tiếp tại các doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các trung tâm giới thiệu việc làm;
- Kết hợp hài hòa giữa đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo; xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút nhân tài, lực lượng lao động có trình độ cao về công tác tại địa phương;
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhất là công tác tuyển chọn đề tài và giao nhiệm vụ thực hiện đề tài khoa học; nâng cao năng lực hoạt động của Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật Tỉnh;
- Xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu, xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện tốt và giám sát chặt chẽ việc thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy nhà nước quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5. Giải pháp về phát triển các thành phần kinh tế, tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về doanh nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và kinh tế hợp tác; tạo lập môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp, các thủ tục đầu tư,…
- Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thuế bảo đảm quản lý nhà nước theo pháp luật, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện tổng thể, đồng bộ các biện pháp cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh.
6. Tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
- Phát triển kinh tế đối ngoại toàn diện, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài vào phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác liên kết nhất là với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây và mở rộng thị trường trong nước;
- Phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu hàng hóa. Tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; mở rộng thị trường nông thôn, nhất là ở miền núi, vùng ven biển, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích liên kết kinh tế giữa các cơ sở sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Phát triển đa dạng và đồng bộ các loại thị trường vốn, chứng khoán, bất động sản, lao động, khoa học công nghệ;
- Tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả và gian lận thương mại, bảo vệ sở hữu trí tuệ.
7. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước.
- Hiện đại hóa nền hành chính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử; củng cố, kiện toàn cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước và thực thi công vụ. Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người dân, bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật. Phát huy vai trò của cộng đồng trong giám sát các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Mở rộng áp dụng mô hình “một cửa” ở các cơ quan đơn vị; tăng cường phân công, phân cấp cho các ngành, các cấp. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở địa phương.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ;
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.