Document: Điều 5 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Nông nghiệp Trung ương", "promulgation_date": "25/11/1972", "sign_number": "253-TT/LB", "signer": "Nghiêm Xuân Yêm, Trịnh Văn Bính, Đinh Văn Bảy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định liên bộ 253-TT/LB quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 5. Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và thành phố có trạm máy kéo, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Các ông Vụ trưởng Vụ Kế toán tài vụ, Cục trưởng, Cục Công Cụ và cơ giới nông nghiệp thuộc Ủy ban Nông nghiệp trung ương, Vụ trưởng Vụ Nông lâm thủy lợi, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và báo biểu thuộc Bộ Tài chính, Cục trưởng cục Tín dụng nông nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

K.T. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Trịnh Văn Bính

K.T. CHỦ NHIỆM
ỦY BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
PHÓ CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC

Nghiêm Xuân Yêm

K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đinh Văn Bảy

QUY ĐỊNH TẠM THỜI
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ TÀI VỤ CÁC TRẠM MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định liên bộ số 253-TT/LB ngày 25-11-1972 của Ủy Ban nông nghiệp trung ương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Để góp phần đưa công tác quản lý các trạm máy kéo vào nền nếp, thúc đẩy các trạm máy kéo từng bước thực hiện kế toán hạch toán kinh tế, phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công nhân ngành máy kéo không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành lao vụ bằng máy, góp phần mở rộng từng bước công cuộc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp;
Trong khi chờ đợi việc nghiên cứu, ban hành một chế độ quản lý tài vụ hoàn chỉnh cho các trạm máy kéo;
Căn cứ vào các chế độ tài vụ kế toán của Nhà nước ban hành để áp dụng chung cho các xí nghiệp quốc doanh, Ủy ban Nông nghiệp trung ương – Bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước quy định tạm thời một số vấn đề cụ thể về quản lý tài vụ để áp dụng thống nhất cho các trạm máy kéo trong cả nước.
Điều 1.
Các trạm máy kéo nông nghiệp (dưới đây gọi tắt là trạm) là những đơn vị cơ sở hạch toán kinh tế độc lập và thuộc quyền quản lý của tỉnh hay thành phố. Tùy theo quy mô hoạt động, số lượng máy kéo và số lượng công nhân, các trạm được phân thành 3 loại: lớn, vừa, nhỏ. Cơ quan quản lý cấp trên của trạm là Công ty công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh, thành phố.
VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN LƯU ĐỘNG.
Điều 2.
Tài sản cố định của trạm, phải tính trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn, đảm bảo đầy đủ việc tái tạo tài sản cố định. Dựa vào chế độ chung hiện hành về khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp quốc doanh, Ủy ban Nông nghiệp trung ương quy định cụ thể việc trích khấu hao cho các trạm, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 3.
Trong bất kỳ trường hợp nào (kinh doanh có lãi, hay lỗ) hàng tháng trạm cũng phải trích nộp khấu hao cơ bản cho Ngân sách Nhà nước và gửi tiền trích khấu hao sửa chữa lớn theo chế độ hiện hành.
Điều 4.
Vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của trạm, kể cả hoạt động của xưởng sửa chữa nhỏ, gồm có:
a)Vốn dự trữ sản xuất:
- Nhiên liệu, dầu mỡ.
- Vật liệu
- Phụ tùng thay thế và sửa chữa,
- Vật rẻ tiền mau hỏng,
b) Vốn sản xuất:
- Lao vụ chưa hoàn thành,
- Lao vụ đã hoàn thành,
Điều 5.
Định mức vốn lưu động của trạm căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a). Định mức dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ phụ tùng sửa chữa, vật liệu, là mức luân chuyển bình quân 1 ngày nhân (×) với số ngày dự trữ.
- Số ngày dự trữ về nhiên liệu, dầu mỡ được quy định cụ thể cho từng trạm, tùy theo điều kiện vận chuyển, tình hình cung cấp và giao nhận nhiên liệu ở trạm đó.
- Số ngày dự trữ về phụ tùng thay thế và sửa chữa từ 90 đến 180 ngày.
- Số ngày dự trữ về vật liệu: 90 ngày.
b). Định mức dự trữ vật rẻ tiền mau hỏng: tính theo mức dư bình quân của 4 quý năm trước.
Riêng đối với các trạm mới thành lập, định mức dự trữ được tính bằng giá trị vật rẻ tiền mau hỏng mua vào trong năm theo kế họach trừ (-) đi số tiền phân bố vào giá thành lao vụ.
c). Định mức vốn lao vụ chưa hoàn thành là chi phí sản xuất bình quân 1 ngày nhân (×) với số ngày định mức.
Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày là tổng chi phí sản xuất cả năm chia cho 360 ngày.
Số ngày định mức là thời gian bình quân từ khi máy kéo bắt đầu hoạt động (cày, bừa, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch) trên đồng ruộng của hợp tác xã nông nghiệp cho đến lúc công việc hoàn thành và bàn giao xong cho hợp tác xã. Số ngày định mức này không được quá 20 ngày.
d). Định mức vốn lao vụ đã hoàn thành là tổng số tiền thu về lao vụ bình quân một ngày nhân (×) với số ngày định mức.
Tổng số tiền thu về lao vụ (không kể tiền thu về trợ cấp giá nói ở điều 15 dưới đây) bình quân 1 ngày là tổng số thu về các lao vụ như cày, bừa, gieo trồng, chăm sóc, thu họach… đã hoàn thành cả năm chia cho 360 ngày.
Số ngày định mức tính từ ngày bàn giao xong công việc (lao vụ hoàn thành) cho đến ngày quy định hợp tác xã phải thanh toán tiền lao vụ, số ngày định mức bình quân này không được quá 10 ngày.

Content:
Điều 5. Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và thành phố có trạm máy kéo, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Các ông Vụ trưởng Vụ Kế toán tài vụ, Cục trưởng, Cục Công Cụ và cơ giới nông nghiệp thuộc Ủy ban Nông nghiệp trung ương, Vụ trưởng Vụ Nông lâm thủy lợi, Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và báo biểu thuộc Bộ Tài chính, Cục trưởng cục Tín dụng nông nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

K.T. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Trịnh Văn Bính

K.T. CHỦ NHIỆM
ỦY BAN NÔNG NGHIỆP TRUNG ƯƠNG
PHÓ CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC

Nghiêm Xuân Yêm

K.T. TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đinh Văn Bảy

QUY ĐỊNH TẠM THỜI
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ TÀI VỤ CÁC TRẠM MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định liên bộ số 253-TT/LB ngày 25-11-1972 của Ủy Ban nông nghiệp trung ương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Để góp phần đưa công tác quản lý các trạm máy kéo vào nền nếp, thúc đẩy các trạm máy kéo từng bước thực hiện kế toán hạch toán kinh tế, phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công nhân ngành máy kéo không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành lao vụ bằng máy, góp phần mở rộng từng bước công cuộc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp;
Trong khi chờ đợi việc nghiên cứu, ban hành một chế độ quản lý tài vụ hoàn chỉnh cho các trạm máy kéo;
Căn cứ vào các chế độ tài vụ kế toán của Nhà nước ban hành để áp dụng chung cho các xí nghiệp quốc doanh, Ủy ban Nông nghiệp trung ương – Bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước quy định tạm thời một số vấn đề cụ thể về quản lý tài vụ để áp dụng thống nhất cho các trạm máy kéo trong cả nước.
Điều 1.
Các trạm máy kéo nông nghiệp (dưới đây gọi tắt là trạm) là những đơn vị cơ sở hạch toán kinh tế độc lập và thuộc quyền quản lý của tỉnh hay thành phố. Tùy theo quy mô hoạt động, số lượng máy kéo và số lượng công nhân, các trạm được phân thành 3 loại: lớn, vừa, nhỏ. Cơ quan quản lý cấp trên của trạm là Công ty công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh, thành phố.
VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN LƯU ĐỘNG.
Điều 2.
Tài sản cố định của trạm, phải tính trích khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn, đảm bảo đầy đủ việc tái tạo tài sản cố định. Dựa vào chế độ chung hiện hành về khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp quốc doanh, Ủy ban Nông nghiệp trung ương quy định cụ thể việc trích khấu hao cho các trạm, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 3.
Trong bất kỳ trường hợp nào (kinh doanh có lãi, hay lỗ) hàng tháng trạm cũng phải trích nộp khấu hao cơ bản cho Ngân sách Nhà nước và gửi tiền trích khấu hao sửa chữa lớn theo chế độ hiện hành.
Điều 4.
Vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của trạm, kể cả hoạt động của xưởng sửa chữa nhỏ, gồm có:
a)Vốn dự trữ sản xuất:
- Nhiên liệu, dầu mỡ.
- Vật liệu
- Phụ tùng thay thế và sửa chữa,
- Vật rẻ tiền mau hỏng,
b) Vốn sản xuất:
- Lao vụ chưa hoàn thành,
- Lao vụ đã hoàn thành,
Điều 5.
Định mức vốn lưu động của trạm căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a). Định mức dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ phụ tùng sửa chữa, vật liệu, là mức luân chuyển bình quân 1 ngày nhân (×) với số ngày dự trữ.
- Số ngày dự trữ về nhiên liệu, dầu mỡ được quy định cụ thể cho từng trạm, tùy theo điều kiện vận chuyển, tình hình cung cấp và giao nhận nhiên liệu ở trạm đó.
- Số ngày dự trữ về phụ tùng thay thế và sửa chữa từ 90 đến 180 ngày.
- Số ngày dự trữ về vật liệu: 90 ngày.
b). Định mức dự trữ vật rẻ tiền mau hỏng: tính theo mức dư bình quân của 4 quý năm trước.
Riêng đối với các trạm mới thành lập, định mức dự trữ được tính bằng giá trị vật rẻ tiền mau hỏng mua vào trong năm theo kế họach trừ (-) đi số tiền phân bố vào giá thành lao vụ.
c). Định mức vốn lao vụ chưa hoàn thành là chi phí sản xuất bình quân 1 ngày nhân (×) với số ngày định mức.
Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày là tổng chi phí sản xuất cả năm chia cho 360 ngày.
Số ngày định mức là thời gian bình quân từ khi máy kéo bắt đầu hoạt động (cày, bừa, gieo trồng, chăm bón, thu hoạch) trên đồng ruộng của hợp tác xã nông nghiệp cho đến lúc công việc hoàn thành và bàn giao xong cho hợp tác xã. Số ngày định mức này không được quá 20 ngày.
d). Định mức vốn lao vụ đã hoàn thành là tổng số tiền thu về lao vụ bình quân một ngày nhân (×) với số ngày định mức.
Tổng số tiền thu về lao vụ (không kể tiền thu về trợ cấp giá nói ở điều 15 dưới đây) bình quân 1 ngày là tổng số thu về các lao vụ như cày, bừa, gieo trồng, chăm sóc, thu họach… đã hoàn thành cả năm chia cho 360 ngày.
Số ngày định mức tính từ ngày bàn giao xong công việc (lao vụ hoàn thành) cho đến ngày quy định hợp tác xã phải thanh toán tiền lao vụ, số ngày định mức bình quân này không được quá 10 ngày.