Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 114/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "114/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 114/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020, với những nội dung sau:
...
4. Nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch: 5.440.744.000 đồng (Năm tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu, bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn). Trong đó:
4.1. Đề nghị Trung ương hỗ trợ địa phương 50% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch với số tiền là: 2.720.372.000 đồng (Hai tỷ, bảy trăm hai mươi triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn) theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Ngân sách địa phương 50% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch với số tiền là 2.720.372.000 đồng (Hai tỷ, bảy trăm hai mươi triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn); trong đó, ngân sách tỉnh 30% và ngân sách cấp huyện 20%, cụ thể:
- Ngân sách tỉnh 30% là 1.632.223.000 đồng (một tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện 20% là 1.088.149.000 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi tám triệu, một trăm bốn mươi chín nghìn đồng chẵn).
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo đúng quy định.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Thường xuyên giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Định kỳ hàng quý, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh gửi về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT để theo dõi.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị để triển khai kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2020.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2019 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký theo quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được thụ hưởng các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi:
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

Content:
Nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch: 5.440.744.000 đồng (Năm tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu, bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn). Trong đó:
4.1. Đề nghị Trung ương hỗ trợ địa phương 50% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch với số tiền là: 2.720.372.000 đồng (Hai tỷ, bảy trăm hai mươi triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn) theo quy định tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Ngân sách địa phương 50% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch với số tiền là 2.720.372.000 đồng (Hai tỷ, bảy trăm hai mươi triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn); trong đó, ngân sách tỉnh 30% và ngân sách cấp huyện 20%, cụ thể:
- Ngân sách tỉnh 30% là 1.632.223.000 đồng (một tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện 20% là 1.088.149.000 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi tám triệu, một trăm bốn mươi chín nghìn đồng chẵn).
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo đúng quy định.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Thường xuyên giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Định kỳ hàng quý, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh gửi về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT để theo dõi.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị để triển khai kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2020.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2019 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký theo quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được thụ hưởng các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh.
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trách nhiệm của hộ chăn nuôi:
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.