Document: Khoản 5 Điều 8 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 8 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội

Điều 8. Xác minh tài sản, thu nhập
...
5. Quy trình xác minh tài sản, thu nhập:
a) Chánh Thanh tra Thành phố ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Nội dung Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được ban hành theo Khoản 2, Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được gửi cho Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh.
b) Việc yêu cầu, kiến nghị yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
c) Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 48 Luật Phòng, chống tham nhũng.
d) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
Nội dung Kết luận xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 49 Luật Phòng, chống tham nhũng.
e) Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định tại Điều 42 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác minh.
Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật Phòng, chống tham nhũng.

Content:
Quy trình xác minh tài sản, thu nhập:
a) Chánh Thanh tra Thành phố ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Nội dung Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được ban hành theo Khoản 2, Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
Quyết định xác minh tài sản, thu nhập được gửi cho Tổ trưởng và thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xác minh.
b) Việc yêu cầu, kiến nghị yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và Điều 46 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ.
c) Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 48 Luật Phòng, chống tham nhũng.
d) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
Nội dung Kết luận xác minh tài sản, thu nhập có nội dung theo Khoản 2, Điều 49 Luật Phòng, chống tham nhũng.
e) Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
Kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định tại Điều 42 của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai Kết luận xác minh.
Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 của Luật Phòng, chống tham nhũng.