Document: Điều 2 Quyết định 2376/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Hồ Chí Minh 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2376/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Hồ Chí Minh 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Việc điều chỉnh quy hoạch Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về kêu gọi đầu tư và hoàn chỉnh các dự án hạ tầng kỹ thuật: giảm diện tích đất sản xuất, đất cây xanh tăng diện tích đất thương mại dịch vụ, nghiên cứu - phát triển và đào tạo, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Giải quyết thoát nước mặt cho khu dân cư khu phố Mỹ Thành, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, trong khi tuyến giao thông đường Lê Văn Việt chưa có hệ thống cống thoát nước mặt. Sau khi hệ thống thoát nước mặt đường Lê Văn Việt hoàn thành, phần đất bố trí mương hở tạm này sẽ được trả lại đất cây xanh cho lô I-4b-1.1.
2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
2.1. Về quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc:
a) Về chức năng sử dụng đất, quy mô diện tích, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đô thị:

Nội dung

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tầng cao (min-max)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tầng cao (min-max)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

1

G7

Cây xanh - mặt nước

1,19

1-2

10

0,1

S-VH

Dịch vụ công cộng

1,19

1-3

30

1,0

2

G6

Cây xanh - mặt nước

0,97

1-2

10

0,1

T-CC

Dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật

0,78

1-3

30

1,0

3

C1

Khu quản lý dịch vụ Công nghệ cao

11,65

2-16 (tương đương 55m)

30

3,0

C1

Khu phức hợp

12,73

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

4

T1

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

1,64

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

E1

Khu nghiên cứu - phát triển - đào tạo.

6,35

1-16 (tương đương 55m)

30

3,0

E1

Khu nghiên cứu - phát triển - đào tạo

3,69

1-16 (tương đương 55m)

30

3,0

Đất dự trữ xung quanh

1,02

5

I-3b-2 (Một phần I-3b)

Khu sản xuất công nghệ cao

0,44

1-6 (tương đương 25m)

50

2,5

T1

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

0,44

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

6

K1

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,42

1-2

30

0,6

K1

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,52

1÷2

30

0,6

Một phần I-3b)

Đất sản xuất công nghệ cao

0,1

1-6

50

2,5

7

H1

Khu nhà ở

10,81

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H1-1

Khu nhà ở

5,42

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H1-2

Khu nhà ở

2,92

30

1,8

H1-3

Khu nhà ở

2,69

30

1,8

Một phần H2

Khu nhà ở

7,32

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H2-1

Khu nhà ở

3,98

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H2-2a

Khu nhà ở

5,29

30

1,8

Một phần H3

Khu nhà ở

8,92

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H3-1

Khu nhà ở

3,64

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H3-2a

Khu nhà ở

3,78

30

1,8

S1

Khu dịch vụ công cộng khu ở

6,57

1-16 (tương đương 55m)

35

3,0

S1-1

Khu dịch vụ công cộng khu ở

4,47

1-16 (tương đương 55m)

35

3,0

S1-2

0,57

S1-3

1,07

8

G9

Cây xanh - mặt nước

1,84

1-2

10

0,1

G9

Cây xanh - mặt nước

1,98

1-2

10

0,1

G10

Cây xanh - mặt nước

0,32

1-2

10

0,1

G10

Cây xanh - mặt nước

0,22

1-2

10

0,1

9

E2b

Nghiên cứu phát triển, đào tạo, vườn ươm

16,26

1-16

30

3,0

E2b

Nghiên cứu phát triển, đào tạo, vườn ươm

11,51

1-16

30

3,0

E7-1a

3,43

1-16

30

3,0

G8

Cây xanh - mặt nước

10,46

1-2

10

0,1

G8

Cây xanh - mặt nước

10,46

1-2

10

0,1

b) Bảng cân bằng đất đai:

STT

Chức năng sử dụng đất

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất Khu Công nghệ cao

1

Khu sản xuất công nghệ cao

114,84

38,13

111,87

37,15

2

Khu nghiên cứu - phát triển và đào tạo - vườn ươm

34,09

11,32

35,43

11,76

3

Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao

20,76

6,89

22,61

7,51

Trung tâm quản lý điều hành

11,65

0

Khu phức hợp

0

12,73

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

9,11

7,91

Nhà văn hóa công nhân

0

1,19

Trụ sở Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy

0

0,78

4

Khu nhà ở

33,62

11,16

33,83

11,23

Dịch vụ công cộng khu ở

6,57

6,11

Khu ở chuyên gia

27,05

27,72

5

Khu cây xanh - mặt nước

55,11

18,30

56,31

18,70

6

Giao thông - bãi đậu xe Khu công nghệ cao

42,30145

14,06

40,57145

13,47

7

Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,42

0,14

0,52

0,18

Tổng cộng A

301,14145

100,00

301,14145

100,00

B

Đất của các dự án khác nằm trong ranh 913,1633 ha

24,95079

24,95079

8

Khu tái định cư

18,75765

18,75765

9

Khu di tích Bến Nọc

2,54557

2,54557

10

Khu vực Xa lộ Hà Nội

1,22844

1,22844

11

Khu vực xử lý ranh đường Vành đai đi Nhơn Trạch

2,41913

2,41913

Tổng cộng toàn khu A+B

326,09224

326,09224

c) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1

Khu sản xuất công nghệ cao

50

1

6(25m)

2,5

50

6(25m)

2,5

2

Khu nghiên cứu - phát triển và đào tạo - vườn ươm

30

1

16(55m)

3,0

30

16(55m)

3,0

3

Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao:

Trung tâm quản lý điều hành

30

2

16(55m)

3,0

-

-

-

Khu phức hợp (C1)

40

16(55m)

3,0

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật (T)

30-40

2

16(55m)

3,0

30÷40

16(55m)

3,0

Nhà văn hóa công nhân (S-VH)

-

-

-

-

30

3

1,0

Trụ sở Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy (T-CC)

-

-

-

-

30

3

1,0

4

Khu nhà ở

30-35

1

16(55m) 9 (35m)

30-35

16(55m)
9(35m)

3,0
1,8

5

Khu cây xanh - mặt nước

10

1

2

0,1

10

2

0,1

6

Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối

30

1

2

0,6

-

2

-

2.2. Về hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Bảng thống kê các tuyến đường giao thông điều chỉnh cục bộ:

STT

Tên đường

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

1

Đường D4

947,0

24,0

8,0-8,0-8,0

960,0

24,0

8-8-8

2

Đường D7 - đoạn từ D4 đến D5

391,0

24,0

8,0-8,0-8,0

232,0

24,0

8-8-8

3

Đường N9 - đoạn từ D4 đến D5

352,0

16,0

4,0-8,0-4,0

288,0

16,0

4-8-4

4

Đường D6 từ D1 đến ranh giai đoạn 2

464,0

19,0

3,0-8,0-8,0

631,0

19,0

3-8-8

5

Bổ sung tuyến đường N3 nối dài

158,0

14,0

3-8-3

6

Bỏ tuyến N8 trong Khu C1

36,0

35,0

8,0-8,0(3,0) -8,0-8,0

0

0

0

- Bảng thống kê các tuyến đường giao thông toàn khu sau khi điều chỉnh cục bộ:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Lề đường

Lòng đường

Lềđường

A

Đường đối ngoại

7.600,0

1

Đường Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52)

1.220,0

5,0

(27,5)20(1)20(14)

5,0

113,5

10,5 /.../ 10,5

2

Đường Vành đai ngoài

5.350,0

5,0

(20)23(3)23(20)

5,0

107-120

10,5 /.../10,5

7,5 /... /7,5

3

Đường Lê Văn Việt

1.030,0

7,5

15,0

7,5

30,0

B

Đường chính khu vực và đường khu vực

7.053,0

1

Đường D1

3.417,0

9,0

12,0 (8,0) 12,0

9,0

50,0

2

Đường D2b

667,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường D3

574,0

3,0

8,0

8,0

19,0

4

Đường D4 từ D1 đến D7

960,0

8,0

8,0

8,0

24,0

5

Đường D5 từ D4 đến ranh Giai đoạn I

572,0

3,0

8,0

5,0

16,0

6

Đường D6 từ D1 đến ranh Giai đoạn I

631,0

3,0

8,0

8,0

19,0

7

Đường D7 - từ D4 đến D5

232,0

8,0

8,0

8,0

24,0

C

Đường nội bộ

7.335,0

1

Đường N1

833,0

8,0

8,0

8,0

24,0

2

Đường N2

505,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường N3

244,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3a

Đường N3 nối dài

158,0

3,0

8,0

8,0

16,0

4

Đường N6

436,0

3,0÷8,0

8,0

8,0

19,0-24,0

5

Đường N7

203,0

5,0

8,0

6,0

19,0

6

Đường N8

336,0

8,0

8,0(3,0)8,0

8,0

35,0

7

Đường N9 từ D4 đến D5

288,0

4,0

8,0

4,0

16,0

8

Đường N10

848,0

5,0

8,0

3,0

16,0

9

Đường dọc tường rào công nghệ cao

3.209,0

3,0

8,0

8,0

19,0

10

Đường vào trung tâm đào tạo

275,0

3,0

12,0

3,0

18,0

Tổng cộng

21.988,0

Trên cơ sở thay đổi một số chức năng khu đất, điều chỉnh tuyến giao thông, đã tác động đến việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tuyến thu gom nước mặt ở các tuyến đường giao thông điều chỉnh và bổ sung thêm tuyến thoát nước mặt đường N3 nối dài; các tuyến thu gom nước mặt trên các tuyến đường khác không thay đổi theo quy hoạch được duyệt.
- Ảnh hưởng đến hướng tuyến cấp điện trên các tuyến đường giao thông điều chỉnh - nội dung 11a.
- Tác động đến một số hướng tuyến cấp nước trên các tuyến giao thông giao thông điều chỉnh - nội dung 11b, không ảnh hưởng đến công suất tổng đã đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Bỏ các tuyến thu gom thoát nước thải theo các tuyến đường D4, D5, N9 và D7 (đoạn qua khu nhà ở và dịch vụ chuyên gia) - nội dung 12; các nội dung điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi đến công suất xử lý nước thải đã đầu tư cũng như việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
b. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
b.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Hxd ≥ 2,20m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực;
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh;
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%;
- Hướng đổ dốc: tận dụng hướng dốc địa hình tự nhiên của khu vực, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Gò Công ở phía Đông và rạch Suối Cái ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 300 Kw/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø1000 trên đường Xa lộ Hà Nội và tuyến ống hiện trạng Ø250 đường Lê Văn Việt từ nhà máy cấp nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 40 m3/ha.ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.058 - 9.660 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
e.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt QCVN 400:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước: 40 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 6.446 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
f) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 10 - 100 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tăng Nhơn Phú) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
3. Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.

Content:
Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Việc điều chỉnh quy hoạch Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1 nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về kêu gọi đầu tư và hoàn chỉnh các dự án hạ tầng kỹ thuật: giảm diện tích đất sản xuất, đất cây xanh tăng diện tích đất thương mại dịch vụ, nghiên cứu - phát triển và đào tạo, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Giải quyết thoát nước mặt cho khu dân cư khu phố Mỹ Thành, phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, trong khi tuyến giao thông đường Lê Văn Việt chưa có hệ thống cống thoát nước mặt. Sau khi hệ thống thoát nước mặt đường Lê Văn Việt hoàn thành, phần đất bố trí mương hở tạm này sẽ được trả lại đất cây xanh cho lô I-4b-1.1.
2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
2.1. Về quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc:
a) Về chức năng sử dụng đất, quy mô diện tích, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đô thị:

Nội dung

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tầng cao (min-max)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Ký hiệu

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tầng cao (min-max)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

1

G7

Cây xanh - mặt nước

1,19

1-2

10

0,1

S-VH

Dịch vụ công cộng

1,19

1-3

30

1,0

2

G6

Cây xanh - mặt nước

0,97

1-2

10

0,1

T-CC

Dịch vụ và hỗ trợ kỹ thuật

0,78

1-3

30

1,0

3

C1

Khu quản lý dịch vụ Công nghệ cao

11,65

2-16 (tương đương 55m)

30

3,0

C1

Khu phức hợp

12,73

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

4

T1

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

1,64

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

E1

Khu nghiên cứu - phát triển - đào tạo.

6,35

1-16 (tương đương 55m)

30

3,0

E1

Khu nghiên cứu - phát triển - đào tạo

3,69

1-16 (tương đương 55m)

30

3,0

Đất dự trữ xung quanh

1,02

5

I-3b-2 (Một phần I-3b)

Khu sản xuất công nghệ cao

0,44

1-6 (tương đương 25m)

50

2,5

T1

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

0,44

2-16 (tương đương 55m)

40

3,0

6

K1

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,42

1-2

30

0,6

K1

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,52

1÷2

30

0,6

Một phần I-3b)

Đất sản xuất công nghệ cao

0,1

1-6

50

2,5

7

H1

Khu nhà ở

10,81

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H1-1

Khu nhà ở

5,42

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H1-2

Khu nhà ở

2,92

30

1,8

H1-3

Khu nhà ở

2,69

30

1,8

Một phần H2

Khu nhà ở

7,32

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H2-1

Khu nhà ở

3,98

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H2-2a

Khu nhà ở

5,29

30

1,8

Một phần H3

Khu nhà ở

8,92

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H3-1

Khu nhà ở

3,64

1-9 (tương đương 35m)

30

1,8

H3-2a

Khu nhà ở

3,78

30

1,8

S1

Khu dịch vụ công cộng khu ở

6,57

1-16 (tương đương 55m)

35

3,0

S1-1

Khu dịch vụ công cộng khu ở

4,47

1-16 (tương đương 55m)

35

3,0

S1-2

0,57

S1-3

1,07

8

G9

Cây xanh - mặt nước

1,84

1-2

10

0,1

G9

Cây xanh - mặt nước

1,98

1-2

10

0,1

G10

Cây xanh - mặt nước

0,32

1-2

10

0,1

G10

Cây xanh - mặt nước

0,22

1-2

10

0,1

9

E2b

Nghiên cứu phát triển, đào tạo, vườn ươm

16,26

1-16

30

3,0

E2b

Nghiên cứu phát triển, đào tạo, vườn ươm

11,51

1-16

30

3,0

E7-1a

3,43

1-16

30

3,0

G8

Cây xanh - mặt nước

10,46

1-2

10

0,1

G8

Cây xanh - mặt nước

10,46

1-2

10

0,1

b) Bảng cân bằng đất đai:

STT

Chức năng sử dụng đất

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất Khu Công nghệ cao

1

Khu sản xuất công nghệ cao

114,84

38,13

111,87

37,15

2

Khu nghiên cứu - phát triển và đào tạo - vườn ươm

34,09

11,32

35,43

11,76

3

Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao

20,76

6,89

22,61

7,51

Trung tâm quản lý điều hành

11,65

0

Khu phức hợp

0

12,73

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật

9,11

7,91

Nhà văn hóa công nhân

0

1,19

Trụ sở Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy

0

0,78

4

Khu nhà ở

33,62

11,16

33,83

11,23

Dịch vụ công cộng khu ở

6,57

6,11

Khu ở chuyên gia

27,05

27,72

5

Khu cây xanh - mặt nước

55,11

18,30

56,31

18,70

6

Giao thông - bãi đậu xe Khu công nghệ cao

42,30145

14,06

40,57145

13,47

7

Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,42

0,14

0,52

0,18

Tổng cộng A

301,14145

100,00

301,14145

100,00

B

Đất của các dự án khác nằm trong ranh 913,1633 ha

24,95079

24,95079

8

Khu tái định cư

18,75765

18,75765

9

Khu di tích Bến Nọc

2,54557

2,54557

10

Khu vực Xa lộ Hà Nội

1,22844

1,22844

11

Khu vực xử lý ranh đường Vành đai đi Nhơn Trạch

2,41913

2,41913

Tổng cộng toàn khu A+B

326,09224

326,09224

c) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:

STT

Chức năng sử dụng đất

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1

Khu sản xuất công nghệ cao

50

1

6(25m)

2,5

50

6(25m)

2,5

2

Khu nghiên cứu - phát triển và đào tạo - vườn ươm

30

1

16(55m)

3,0

30

16(55m)

3,0

3

Khu quản lý - dịch vụ công nghệ cao:

Trung tâm quản lý điều hành

30

2

16(55m)

3,0

-

-

-

Khu phức hợp (C1)

40

16(55m)

3,0

Khu dịch vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật (T)

30-40

2

16(55m)

3,0

30÷40

16(55m)

3,0

Nhà văn hóa công nhân (S-VH)

-

-

-

-

30

3

1,0

Trụ sở Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy (T-CC)

-

-

-

-

30

3

1,0

4

Khu nhà ở

30-35

1

16(55m) 9 (35m)

30-35

16(55m)
9(35m)

3,0
1,8

5

Khu cây xanh - mặt nước

10

1

2

0,1

10

2

0,1

6

Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối

30

1

2

0,6

-

2

-

2.2. Về hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Bảng thống kê các tuyến đường giao thông điều chỉnh cục bộ:

STT

Tên đường

Theo đồ án quy hoạch được duyệt

Sau khi điều chỉnh cục bộ

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

Chiều dài (mét)

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang (mét)

1

Đường D4

947,0

24,0

8,0-8,0-8,0

960,0

24,0

8-8-8

2

Đường D7 - đoạn từ D4 đến D5

391,0

24,0

8,0-8,0-8,0

232,0

24,0

8-8-8

3

Đường N9 - đoạn từ D4 đến D5

352,0

16,0

4,0-8,0-4,0

288,0

16,0

4-8-4

4

Đường D6 từ D1 đến ranh giai đoạn 2

464,0

19,0

3,0-8,0-8,0

631,0

19,0

3-8-8

5

Bổ sung tuyến đường N3 nối dài

158,0

14,0

3-8-3

6

Bỏ tuyến N8 trong Khu C1

36,0

35,0

8,0-8,0(3,0) -8,0-8,0

0

0

0

- Bảng thống kê các tuyến đường giao thông toàn khu sau khi điều chỉnh cục bộ:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Lề đường

Lòng đường

Lềđường

A

Đường đối ngoại

7.600,0

1

Đường Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52)

1.220,0

5,0

(27,5)20(1)20(14)

5,0

113,5

10,5 /.../ 10,5

2

Đường Vành đai ngoài

5.350,0

5,0

(20)23(3)23(20)

5,0

107-120

10,5 /.../10,5

7,5 /... /7,5

3

Đường Lê Văn Việt

1.030,0

7,5

15,0

7,5

30,0

B

Đường chính khu vực và đường khu vực

7.053,0

1

Đường D1

3.417,0

9,0

12,0 (8,0) 12,0

9,0

50,0

2

Đường D2b

667,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường D3

574,0

3,0

8,0

8,0

19,0

4

Đường D4 từ D1 đến D7

960,0

8,0

8,0

8,0

24,0

5

Đường D5 từ D4 đến ranh Giai đoạn I

572,0

3,0

8,0

5,0

16,0

6

Đường D6 từ D1 đến ranh Giai đoạn I

631,0

3,0

8,0

8,0

19,0

7

Đường D7 - từ D4 đến D5

232,0

8,0

8,0

8,0

24,0

C

Đường nội bộ

7.335,0

1

Đường N1

833,0

8,0

8,0

8,0

24,0

2

Đường N2

505,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường N3

244,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3a

Đường N3 nối dài

158,0

3,0

8,0

8,0

16,0

4

Đường N6

436,0

3,0÷8,0

8,0

8,0

19,0-24,0

5

Đường N7

203,0

5,0

8,0

6,0

19,0

6

Đường N8

336,0

8,0

8,0(3,0)8,0

8,0

35,0

7

Đường N9 từ D4 đến D5

288,0

4,0

8,0

4,0

16,0

8

Đường N10

848,0

5,0

8,0

3,0

16,0

9

Đường dọc tường rào công nghệ cao

3.209,0

3,0

8,0

8,0

19,0

10

Đường vào trung tâm đào tạo

275,0

3,0

12,0

3,0

18,0

Tổng cộng

21.988,0

Trên cơ sở thay đổi một số chức năng khu đất, điều chỉnh tuyến giao thông, đã tác động đến việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tuyến thu gom nước mặt ở các tuyến đường giao thông điều chỉnh và bổ sung thêm tuyến thoát nước mặt đường N3 nối dài; các tuyến thu gom nước mặt trên các tuyến đường khác không thay đổi theo quy hoạch được duyệt.
- Ảnh hưởng đến hướng tuyến cấp điện trên các tuyến đường giao thông điều chỉnh - nội dung 11a.
- Tác động đến một số hướng tuyến cấp nước trên các tuyến giao thông giao thông điều chỉnh - nội dung 11b, không ảnh hưởng đến công suất tổng đã đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Bỏ các tuyến thu gom thoát nước thải theo các tuyến đường D4, D5, N9 và D7 (đoạn qua khu nhà ở và dịch vụ chuyên gia) - nội dung 12; các nội dung điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi đến công suất xử lý nước thải đã đầu tư cũng như việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
b. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
b.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Hxd ≥ 2,20m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực;
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh;
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%;
- Hướng đổ dốc: tận dụng hướng dốc địa hình tự nhiên của khu vực, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Gò Công ở phía Đông và rạch Suối Cái ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 300 Kw/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø1000 trên đường Xa lộ Hà Nội và tuyến ống hiện trạng Ø250 đường Lê Văn Việt từ nhà máy cấp nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 40 m3/ha.ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.058 - 9.660 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
e.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt QCVN 400:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước: 40 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 6.446 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
f) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 10 - 100 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tăng Nhơn Phú) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
3. Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.