Document: Điều 1 Quyết định 39/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/11/2010", "sign_number": "39/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:
Chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu”.
2. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“b) Giá gói thầu:
- Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan;
-Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.
- Khi lập và xác định giá gói thầu trong hồ sơ mời thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần tham khảo giá hàng hoá cần mua trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Trường hợp không có khả năng xác định thì thuê đơn vị có chức năng thẩm định xác định giá để làm căn cứ xác định giá gói thầu”.
3. Điểm a khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“a) Các trường hợp mua sắm tài sản áp dụng hình thức chỉ định thầu:
- Mua sắm hàng hoá để khắc phục sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay;
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
- Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;
- Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu;
- Hàng hoá chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước...);
- Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
Trường hợp không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định”.
4. Điểm a khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“a) Đối với những gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện như sau:
- Về thẩm định kế hoạch đấu thầu:
+ Đối với gói thầu mua sắm tài sản có tính chuyên ngành thì giao sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thẩm định như y tế, giáo dục và đào tạo, thông tin truyền thông, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường, văn hóa thể thao và du lịch...;
+ Đối với gói thầu mua sắm tài sản khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định;
- Về thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu :
Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu”
5. Điều 9 được sửa đổi như sau:
“1. Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 12, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP;
3. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 3 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP”.
6. Điểm b khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“b) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
1. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:
Chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu”.
2. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“b) Giá gói thầu:
- Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan;
-Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.
- Khi lập và xác định giá gói thầu trong hồ sơ mời thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu cần tham khảo giá hàng hoá cần mua trên thị trường tại thời điểm mua sắm. Trường hợp không có khả năng xác định thì thuê đơn vị có chức năng thẩm định xác định giá để làm căn cứ xác định giá gói thầu”.
3. Điểm a khoản 3 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“a) Các trường hợp mua sắm tài sản áp dụng hình thức chỉ định thầu:
- Mua sắm hàng hoá để khắc phục sự cố bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn cần phải khắc phục ngay;
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
- Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia cần chỉ định thầu để đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;
- Mua sắm các hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép chỉ định thầu;
- Hàng hoá chỉ do một cơ sở sản xuất, có giá bán thống nhất (như điện, nước...);
- Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
Trường hợp không cần thiết chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo quy định”.
4. Điểm a khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“a) Đối với những gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện như sau:
- Về thẩm định kế hoạch đấu thầu:
+ Đối với gói thầu mua sắm tài sản có tính chuyên ngành thì giao sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thẩm định như y tế, giáo dục và đào tạo, thông tin truyền thông, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường, văn hóa thể thao và du lịch...;
+ Đối với gói thầu mua sắm tài sản khác do Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định;
- Về thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu :
Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu”
5. Điều 9 được sửa đổi như sau:
“1. Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 12, Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP;
3. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và khoản 3 Điều 20 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP”.
6. Điểm b khoản 3 Điều 10 được sửa đổi như sau:
“b) Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,01% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng”.