Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 62/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "62/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "62/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "62/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "62/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "62/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 62/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định 20/2016/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1:
“1. Đối tượng áp dụng: Hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở) phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Tiêu chuẩn quốc gia về thực hành nông nghiệp tốt do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và các tiêu chuẩn GAP khác, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc công nhận cho áp dụng và thuộc Danh mục các sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Long An quy định.”
Lý do sửa đổi:
- Bỏ đối tượng hỗ trợ là Tổ hợp tác vì theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 quy định “Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên…”. Thực tế trong thời gian qua, việc hỗ trợ quy trình GAP cho các tổ hợp tác gặp nhiều khó khăn do tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân và một số thành viên trong tổ hợp tác chưa có sự liên kết chặt chẽ, thay đổi thành viên liên tục trong quá trình thực hiện áp dụng VietGAP dẫn đến khó khăn trong công tác hỗ trợ, quyết toán kinh phí. Tổ hợp tác không có pháp nhân, không có con dấu nên việc liên kết với doanh nghiệp bao tiêu nông sản chưa thực hiện được.
- Hiện nay, có nhiều văn bản mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Việc áp dụng VietGAP trồng trọt áp dụng theo TCVN 11892-1:2017 và một số TCVN về hữu cơ được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2018 sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, theo đó đã bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm trồng trọt (rau, quả tươi, chè búp tươi, lúa, cà phê) theo quy trình VietGAP.
+ Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 17/10/2017 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11892-1:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt); Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ, TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ); Quyết định số 3965/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ, TCVN 11041-6:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ, TCVN 11041-7:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ, TCVN 11041-8:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ).
- Bên cạnh đó, điều chỉnh phân chia danh mục sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh đảm bảo phù hợp với Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Sửa đổi khoản 1 Điều 1:
“Đối tượng áp dụng: Hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, sơ chế sản phẩm nông nghiệp, thủy sản (sau đây gọi tắt là cơ sở) phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Tiêu chuẩn quốc gia về thực hành nông nghiệp tốt do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và các tiêu chuẩn GAP khác, tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hoặc công nhận cho áp dụng và thuộc Danh mục các sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh Long An quy định.”
Lý do sửa đổi:
- Bỏ đối tượng hỗ trợ là Tổ hợp tác vì theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 quy định “Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên…”. Thực tế trong thời gian qua, việc hỗ trợ quy trình GAP cho các tổ hợp tác gặp nhiều khó khăn do tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân và một số thành viên trong tổ hợp tác chưa có sự liên kết chặt chẽ, thay đổi thành viên liên tục trong quá trình thực hiện áp dụng VietGAP dẫn đến khó khăn trong công tác hỗ trợ, quyết toán kinh phí. Tổ hợp tác không có pháp nhân, không có con dấu nên việc liên kết với doanh nghiệp bao tiêu nông sản chưa thực hiện được.
- Hiện nay, có nhiều văn bản mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt: Việc áp dụng VietGAP trồng trọt áp dụng theo TCVN 11892-1:2017 và một số TCVN về hữu cơ được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể:
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2018 sửa đổi Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, theo đó đã bãi bỏ các nội dung liên quan đến việc áp dụng và chứng nhận sản phẩm trồng trọt (rau, quả tươi, chè búp tươi, lúa, cà phê) theo quy trình VietGAP.
+ Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 17/10/2017 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11892-1:2017 Thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt); Quyết định số 3883/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ, TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ); Quyết định số 3965/QĐ-BKHCN ngày 26/12/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 11041-5:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ, TCVN 11041-6:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ, TCVN 11041-7:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ, TCVN 11041-8:2018 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ).
- Bên cạnh đó, điều chỉnh phân chia danh mục sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm được hỗ trợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh đảm bảo phù hợp với Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.