Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTS năm 2011 Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1523/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1523/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1523/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1523/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1523/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-BNN-TCTS năm 2011 Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với nội dung sau:
...
4. Về hệ thống chính sách.
Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản và nuôi cá biển đã ban hành như:
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;
- Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển Nuôi trồng thủy sản đến năm 2020;
- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/6/2010 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nuôi cá biển trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên biển, hải đảo;
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung những chính sách mới nhằm thực hiện có hiệu quả nhằm tạo một bước tiến nhảy vọt cho phát triển nuôi cá biển. Trong đó:
- Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản cho các vùng nuôi tập trung trên biển, eo vịnh, đầm phá, hải đảo (điện, hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi với luồng hàng hải và các khu vực khác, hệ thống neo lồng bè chính, khu xử lý nước thải ...) và cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi đầu mối (cống, đê bao, kè, kênh cấp, kênh tiêu nước, trạm bơm) cho các vùng nuôi cá biển trong ao đất tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới, tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ đàn cá bố mẹ và tiến hành nghiên cứu lai tạo, gia hóa, thay thế, bổ sung để quản lý tốt chất lượng đàn bố mẹ gốc các loài có giá trị kinh tế cao; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua giống, làm lồng bè cho các hộ gia đình nuôi cá biển trên vùng biển, đảo xa; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến;
- Nghiên cứu, bổ sung, công bố loại dịch bệnh nguy hiểm đối với các loại cá biển được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung đối tượng, khu vực được nhà nước thí điểm hỗ trợ phí bảo hiểm cho người nuôi cá biển.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hướng dẫn các địa phương quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá biển; Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc triển khai quy hoạch phát triển nuôi cá biển;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định danh mục, tiêu chí để xác định các dự án trọng điểm được hỗ trợ đầu tư;
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về sản xuất giống, nuôi, chế biến cá biển đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát các cơ sở nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và việc sử dụng thuốc, hóa chất tại các vùng nuôi cá biển; xử phạt nghiêm các tổ chức cá nhân vi phạm các qui định.
- Chỉ đạo công tác khuyến ngư, xây dựng các mô hình sản xuất công nghệ cao nuôi, chế biến các sản phẩm cá biển có giá trị. Kịp thời cập nhật thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học, công nghệ trong nuôi, chế biến sản phẩm cá biển phổ biến đến dân, doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất và gìn giữ môi trường sinh thái.
2. UBND tỉnh, thành phố:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá biển của địa phương.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt, định kỳ đánh giá thực hiện quy hoạch để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư đồng thời nắm bắt thông tin, kịp thời điều chỉnh quy hoạch theo từng thời kỳ thực hiện.
- Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch phát triển nuôi cá biển bền vững, an toàn.
- Chỉ đạo cơ quan khuyến ngư, khuyến nông địa phương phối hợp với các Viện, trường đại học, cao đẳng và đào tạo nghề trong vùng để phát triển nguồn nhân lực cho nuôi cá biển.

Content:
Về hệ thống chính sách.
Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản và nuôi cá biển đã ban hành như:
- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;
- Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển Nuôi trồng thủy sản đến năm 2020;
- Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/6/2010 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nuôi cá biển trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên biển, hải đảo;
- Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung những chính sách mới nhằm thực hiện có hiệu quả nhằm tạo một bước tiến nhảy vọt cho phát triển nuôi cá biển. Trong đó:
- Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu phục vụ nuôi trồng thủy sản cho các vùng nuôi tập trung trên biển, eo vịnh, đầm phá, hải đảo (điện, hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi với luồng hàng hải và các khu vực khác, hệ thống neo lồng bè chính, khu xử lý nước thải ...) và cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi đầu mối (cống, đê bao, kè, kênh cấp, kênh tiêu nước, trạm bơm) cho các vùng nuôi cá biển trong ao đất tập trung; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới, tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ đàn cá bố mẹ và tiến hành nghiên cứu lai tạo, gia hóa, thay thế, bổ sung để quản lý tốt chất lượng đàn bố mẹ gốc các loài có giá trị kinh tế cao; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua giống, làm lồng bè cho các hộ gia đình nuôi cá biển trên vùng biển, đảo xa; hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung áp dụng Quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) và các chứng chỉ áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến;
- Nghiên cứu, bổ sung, công bố loại dịch bệnh nguy hiểm đối với các loại cá biển được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung đối tượng, khu vực được nhà nước thí điểm hỗ trợ phí bảo hiểm cho người nuôi cá biển.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hướng dẫn các địa phương quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá biển; Chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc triển khai quy hoạch phát triển nuôi cá biển;
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xác định danh mục, tiêu chí để xác định các dự án trọng điểm được hỗ trợ đầu tư;
- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về sản xuất giống, nuôi, chế biến cá biển đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát các cơ sở nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và việc sử dụng thuốc, hóa chất tại các vùng nuôi cá biển; xử phạt nghiêm các tổ chức cá nhân vi phạm các qui định.
- Chỉ đạo công tác khuyến ngư, xây dựng các mô hình sản xuất công nghệ cao nuôi, chế biến các sản phẩm cá biển có giá trị. Kịp thời cập nhật thông tin về thị trường, tiến bộ khoa học, công nghệ trong nuôi, chế biến sản phẩm cá biển phổ biến đến dân, doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất và gìn giữ môi trường sinh thái.
2. UBND tỉnh, thành phố:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá biển của địa phương.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt, định kỳ đánh giá thực hiện quy hoạch để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư đồng thời nắm bắt thông tin, kịp thời điều chỉnh quy hoạch theo từng thời kỳ thực hiện.
- Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch phát triển nuôi cá biển bền vững, an toàn.
- Chỉ đạo cơ quan khuyến ngư, khuyến nông địa phương phối hợp với các Viện, trường đại học, cao đẳng và đào tạo nghề trong vùng để phát triển nguồn nhân lực cho nuôi cá biển.