Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
3.1. Quy hoạch vùng bảo tồn và khai thác cây dược liệu tự nhiên
a. Quy hoạch vùng bảo tồn cây dược liệu
- Đề xuất quy hoạch bảo tồn tại chỗ (tại vùng phân bố tự nhiên) 38 loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm, có giá trị tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An.
- Tiến hành điều tra, đánh giá các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm, có giá trị làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát triển dược liệu bền vững.
- Xây dựng 03 Khu bảo tồn và phát triển nguồn gen cây dược liệu để bảo tồn và chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên) các loài thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm của tỉnh Nghệ An gắn với những cơ sở, dự án đã có hoặc đã quy hoạch ở 03 huyện Quỳ Hợp, Quế Phong và Kỳ Sơn. Tổng diện tích dự kiến: 15 ha. Địa điểm dự kiến: tại huyện Quỳ Hợp (Liên Hợp), Quế Phong (Hạnh Dịch) và Kỳ Sơn (Mường Lống). Số lượng nguồn gen và diện tích bảo tồn tùy vào điều kiện của từng vườn.
(Danh sách các loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm cùng địa điểm đề xuất bảo tồn tại tỉnh Nghệ An tại Phụ lục 02 kèm theo)
b. Quy hoạch vùng khai thác
- Quy hoạch 13 vùng khai thác tại 13 huyện/thị xã để khai thác bền vững 17 loài hoặc nhóm loài cây dược liệu mọc tự nhiên có trữ lượng tương đối lớn và đặc trưng ở Nghệ An tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc. Trong đó:
+ Vùng núi cao gồm 02 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong là những vùng có tiềm năng khai thác 08 loài hoặc nhóm loài: Khúc khắc, Na rừng, Nhóm loài Kê huyết đằng, Ngũ gia bì chân chim, Thiên niên kiện, Thảo đậu khấu nam, Cẩu tích, Ba chạc.
+ Vùng núi trung bình gồm 05 huyện: Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ là những vùng có tiềm năng khai thác 12 loài hoặc nhóm loài: Ba chạc, Bách bộ, Câu đằng, Hà thủ ô trắng, Khúc khắc, Sa nhân, Thiên niên kiện, Tơ xanh, Kê huyết đằng, Thảo đậu khấu nam, Na rừng, Khúc khắc.
+ Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm 06 huyện/thị xã: Quỳnh Lưu, Thị xã Hoàng Mai, Yên Thành, Diễn Châu, Nghi Lộc, Thị xã Cửa Lò có tiềm năng khai thác 6 loài: Cỏ gấu biển, Mạn kinh tử, Sài hồ nam, Tơ xanh, Khúc khắc, Hà thủ ô trắng.
- Căn cứ vào danh mục các cây có tiềm năng khai thác, thực hiện xây dựng kế hoạch khai thác và quy trình trình khai thác bền vững trước khi tổ chức khai thác các loài cây dược liệu tự nhiên tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc. Việc khai thác phải đảm bảo tái sinh tự nhiên và không gây ra các tác động lớn đối với hệ sinh thái, việc khai thác cây dược liệu mọc tự nhiên trong các vùng rừng đã được quy hoạch cần kết hợp với các tiêu chuẩn GACP - WHO.
(Danh mục các cây dược liệu có tiềm năng khai thác tại tỉnh Nghệ An tại Phụ lục 03 kèm theo)
3.2. Quy hoạch vùng trồng cây dược liệu
a. Quy hoạch cây dược liệu trồng tập trung
* Cây dược liệu quy hoạch mới:
- Đề xuất tập trung phát triển 14 loài hoặc nhóm loài cây thuốc tại 11 huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh theo 03 vùng: vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng với tổng diện tích trồng 905 ha. Cụ thể:
+ Vùng núi cao gồm 04 huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp trồng 08 loài hoặc nhóm loài: Thảo đậu khấu, Hoàng tinh vòng, Bảy lá một hoa, Sâm Puxailaileng, Đảng sâm, Hà thủ ô đỏ, Tục đoạn, Đương quy và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng 520ha.
+ Vùng núi trung bình gồm 04 huyện: Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong, trồng 03 loài hoặc nhóm loài: Sa nhân tím, Trà hoa vàng, Ý dĩ và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng 100ha.
+ Vùng thấp và đồng bằng gồm 06 huyện/ thị xã: Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Yên Thành, trồng 03 loài hoặc nhóm loài: Bồ bồ, Hành tăm, Nghệ và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng khoảng 285ha.
- Sản lượng dược liệu quy hoạch của tỉnh Nghệ An được chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): sản lượng cây dược liệu đạt 4.578 tấn sản phẩm.
+ Giai đoạn 2 (đến năm 2030): sản lượng cây dược liệu đạt 4.585 tấn sản phẩm
(Danh mục cây dược liệu chính đề xuất quy hoạch trồng ở tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 tại Phụ lục 04 kèm theo).
* Cây dược liệu đã quy hoạch:
- Rà soát lại diện tích trồng của 03 loài cây dược liệu đã được quy hoạch là Chanh leo, Gấc và Quế tại 04 huyện Quế Phong, Tương Dương, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn. Tập trung chọn tạo giống (Quế), hoàn thiện quy trình nhân giống, trồng trọt, phòng trừ sâu bệnh (Chanh leo, Quế, Gấc) đảm bảo sản xuất dược liệu đạt năng suất và chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường hướng tới xuất khẩu.
b. Các huyện, thị xã mở rộng quy hoạch
- Ngoài 11 huyện/thị xã được quy hoạch, xác định 8 huyện/thị xã (Anh Sơn, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thị xã Thái Hòa, Thanh Chương, Thị xã Cửa Lò) cũng có tiềm năng phát triển một số cây dược liệu (Sa nhân, Ý dĩ, Nghệ, Bồ bồ, Cà gai leo, Náng hoa trắng, rau Đắng biển, Bạch tật lê,..) với diện tích quy hoạch cho mỗi huyện/ thị xã từ 20-50ha.
(Danh sách huyện, thị xã có tiềm năng mở rộng quy hoạch tại Phụ lục 05 kèm theo).
(Danh sách các huyện quy hoạch địa điểm bảo tồn chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên), vùng khai thác và vùng trồng tại Phụ lục 01 kèm theo).
3.3. Quy hoạch các cơ sở sản xuất giống dược liệu.
Quy hoạch cơ sở sản xuất giống cây dược liệu tại 5 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và Nghi Lộc với quy mô 10ha, công suất 5-7 triệu cây giống/năm.
3.4. Quy hoạch các cơ sở sơ chế, chế biến và chiết xuất dược liệu
- Quy hoạch cơ sở sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu ở 10 huyện/ thị xã đưa vào quy hoạch trồng cây thuốc (Con Cuông, Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp/Quỳ Châu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Tương Dương, Yên Thành).
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 5 cơ sở
+ Giai đoạn 2 (2026 đến năm 2030): 5 cơ sở
Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu khoảng 500 - 1000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất
- Xây dựng 01 nhà máy chiết xuất dược liệu cho toàn tỉnh với công suất đạt khoảng 10.000 tấn dược liệu thô/năm, lộ trình xây dựng từ 2018 đến 2025.
- Xây dựng 01 khu chế biến và bảo quản nông sản, dược liệu với diện tích dự kiến 0,7ha tại thành phố Vinh.
3.5. Quy hoạch kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm qua các kênh: các tổ chức kinh tế là các Công ty kinh doanh dược liệu; các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Công ty thương mại,... cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): Dự kiến khoảng 2.746 tấn sản phẩm tương đương với 60% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
+ Giai đoạn 2 (từ 2026 đến năm 2030): Dự kiến khoảng 4.125 tấn sản phẩm tương đương với 90% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm tự do (không thông qua hợp đồng thỏa thuận trước):
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): Dự kiến khoảng 1.830 tấn sản phẩm, tương đương khoảng 40% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức này.
+ Giai đoạn 2 (từ 2026 đến năm 2030): Dự kiến khoảng 458,3 tấn sản phẩm, tương đương khoảng 10% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức này.
3.6. Quy hoạch nguồn nhân lực cho lĩnh vực phát triển dược liệu
Quy hoạch nguồn nhân lực cho lĩnh vực phát triển dược liệu đảm bảo về số lượng, cơ cấu hợp lý giữa các vùng, các lĩnh vực và có chất lượng cao. Trong đó, chú trọng phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược liệu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn; quy trình kỹ thuật khai thác và trồng trọt theo GACP-WHO (thực hành tốt trồng trọt và thu hái). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác khai thác, trồng trọt, chế biến, sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị, tạo nguồn gen và giống dược liệu.
3.7. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dược liệu
- Triển khai các chương trình, dự án cơ bản nhằm điều tra, đánh giá, bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu đặc hữu, quý hiếm và có giá trị kinh tế cao tại tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng các chương trình, dự án kêu gọi huy động vốn đầu tư về nghiên cứu chế biến, sản xuất, đa dạng hóa các dạng bào chế, các sản phẩm từ dược liệu; xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến dược liệu thu hái tự nhiên và trồng tại chỗ; nhân trồng dược liệu theo các vùng quy hoạch; chuyển giao công nghệ trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế và bảo quản dược liệu; xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm dược liệu, kết nối sản xuất với thị trường tiêu thụ.
(Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dược liệu tại Phụ lục 06 kèm theo)

Content:
Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
3.1. Quy hoạch vùng bảo tồn và khai thác cây dược liệu tự nhiên
a. Quy hoạch vùng bảo tồn cây dược liệu
- Đề xuất quy hoạch bảo tồn tại chỗ (tại vùng phân bố tự nhiên) 38 loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm, có giá trị tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An.
- Tiến hành điều tra, đánh giá các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm, có giá trị làm cơ sở cho công tác bảo tồn và phát triển dược liệu bền vững.
- Xây dựng 03 Khu bảo tồn và phát triển nguồn gen cây dược liệu để bảo tồn và chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên) các loài thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen đặc hữu, quý hiếm của tỉnh Nghệ An gắn với những cơ sở, dự án đã có hoặc đã quy hoạch ở 03 huyện Quỳ Hợp, Quế Phong và Kỳ Sơn. Tổng diện tích dự kiến: 15 ha. Địa điểm dự kiến: tại huyện Quỳ Hợp (Liên Hợp), Quế Phong (Hạnh Dịch) và Kỳ Sơn (Mường Lống). Số lượng nguồn gen và diện tích bảo tồn tùy vào điều kiện của từng vườn.
(Danh sách các loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn và các nguồn gen cây thuốc đặc hữu, quý hiếm cùng địa điểm đề xuất bảo tồn tại tỉnh Nghệ An tại Phụ lục 02 kèm theo)
b. Quy hoạch vùng khai thác
- Quy hoạch 13 vùng khai thác tại 13 huyện/thị xã để khai thác bền vững 17 loài hoặc nhóm loài cây dược liệu mọc tự nhiên có trữ lượng tương đối lớn và đặc trưng ở Nghệ An tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc. Trong đó:
+ Vùng núi cao gồm 02 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong là những vùng có tiềm năng khai thác 08 loài hoặc nhóm loài: Khúc khắc, Na rừng, Nhóm loài Kê huyết đằng, Ngũ gia bì chân chim, Thiên niên kiện, Thảo đậu khấu nam, Cẩu tích, Ba chạc.
+ Vùng núi trung bình gồm 05 huyện: Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ là những vùng có tiềm năng khai thác 12 loài hoặc nhóm loài: Ba chạc, Bách bộ, Câu đằng, Hà thủ ô trắng, Khúc khắc, Sa nhân, Thiên niên kiện, Tơ xanh, Kê huyết đằng, Thảo đậu khấu nam, Na rừng, Khúc khắc.
+ Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm 06 huyện/thị xã: Quỳnh Lưu, Thị xã Hoàng Mai, Yên Thành, Diễn Châu, Nghi Lộc, Thị xã Cửa Lò có tiềm năng khai thác 6 loài: Cỏ gấu biển, Mạn kinh tử, Sài hồ nam, Tơ xanh, Khúc khắc, Hà thủ ô trắng.
- Căn cứ vào danh mục các cây có tiềm năng khai thác, thực hiện xây dựng kế hoạch khai thác và quy trình trình khai thác bền vững trước khi tổ chức khai thác các loài cây dược liệu tự nhiên tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc. Việc khai thác phải đảm bảo tái sinh tự nhiên và không gây ra các tác động lớn đối với hệ sinh thái, việc khai thác cây dược liệu mọc tự nhiên trong các vùng rừng đã được quy hoạch cần kết hợp với các tiêu chuẩn GACP - WHO.
(Danh mục các cây dược liệu có tiềm năng khai thác tại tỉnh Nghệ An tại Phụ lục 03 kèm theo)
3.2. Quy hoạch vùng trồng cây dược liệu
a. Quy hoạch cây dược liệu trồng tập trung
* Cây dược liệu quy hoạch mới:
- Đề xuất tập trung phát triển 14 loài hoặc nhóm loài cây thuốc tại 11 huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh theo 03 vùng: vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng với tổng diện tích trồng 905 ha. Cụ thể:
+ Vùng núi cao gồm 04 huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp trồng 08 loài hoặc nhóm loài: Thảo đậu khấu, Hoàng tinh vòng, Bảy lá một hoa, Sâm Puxailaileng, Đảng sâm, Hà thủ ô đỏ, Tục đoạn, Đương quy và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng 520ha.
+ Vùng núi trung bình gồm 04 huyện: Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong, trồng 03 loài hoặc nhóm loài: Sa nhân tím, Trà hoa vàng, Ý dĩ và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng 100ha.
+ Vùng thấp và đồng bằng gồm 06 huyện/ thị xã: Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Yên Thành, trồng 03 loài hoặc nhóm loài: Bồ bồ, Hành tăm, Nghệ và nhóm cây dược liệu khác với tổng diện tích trồng khoảng 285ha.
- Sản lượng dược liệu quy hoạch của tỉnh Nghệ An được chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): sản lượng cây dược liệu đạt 4.578 tấn sản phẩm.
+ Giai đoạn 2 (đến năm 2030): sản lượng cây dược liệu đạt 4.585 tấn sản phẩm
(Danh mục cây dược liệu chính đề xuất quy hoạch trồng ở tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 tại Phụ lục 04 kèm theo).
* Cây dược liệu đã quy hoạch:
- Rà soát lại diện tích trồng của 03 loài cây dược liệu đã được quy hoạch là Chanh leo, Gấc và Quế tại 04 huyện Quế Phong, Tương Dương, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn. Tập trung chọn tạo giống (Quế), hoàn thiện quy trình nhân giống, trồng trọt, phòng trừ sâu bệnh (Chanh leo, Quế, Gấc) đảm bảo sản xuất dược liệu đạt năng suất và chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thị trường hướng tới xuất khẩu.
b. Các huyện, thị xã mở rộng quy hoạch
- Ngoài 11 huyện/thị xã được quy hoạch, xác định 8 huyện/thị xã (Anh Sơn, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thị xã Thái Hòa, Thanh Chương, Thị xã Cửa Lò) cũng có tiềm năng phát triển một số cây dược liệu (Sa nhân, Ý dĩ, Nghệ, Bồ bồ, Cà gai leo, Náng hoa trắng, rau Đắng biển, Bạch tật lê,..) với diện tích quy hoạch cho mỗi huyện/ thị xã từ 20-50ha.
(Danh sách huyện, thị xã có tiềm năng mở rộng quy hoạch tại Phụ lục 05 kèm theo).
(Danh sách các huyện quy hoạch địa điểm bảo tồn chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên), vùng khai thác và vùng trồng tại Phụ lục 01 kèm theo).
3.Quy hoạch các cơ sở sản xuất giống dược liệu.
Quy hoạch cơ sở sản xuất giống cây dược liệu tại 5 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và Nghi Lộc với quy mô 10ha, công suất 5-7 triệu cây giống/năm.
3.4. Quy hoạch các cơ sở sơ chế, chế biến và chiết xuất dược liệu
- Quy hoạch cơ sở sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu ở 10 huyện/ thị xã đưa vào quy hoạch trồng cây thuốc (Con Cuông, Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp/Quỳ Châu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Tương Dương, Yên Thành).
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 5 cơ sở
+ Giai đoạn 2 (2026 đến năm 2030): 5 cơ sở
Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây dược liệu khoảng 500 - 1000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất
- Xây dựng 01 nhà máy chiết xuất dược liệu cho toàn tỉnh với công suất đạt khoảng 10.000 tấn dược liệu thô/năm, lộ trình xây dựng từ 2018 đến 2025.
- Xây dựng 01 khu chế biến và bảo quản nông sản, dược liệu với diện tích dự kiến 0,7ha tại thành phố Vinh.
3.5. Quy hoạch kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm qua các kênh: các tổ chức kinh tế là các Công ty kinh doanh dược liệu; các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Công ty thương mại,... cụ thể như sau:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): Dự kiến khoảng 2.746 tấn sản phẩm tương đương với 60% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
+ Giai đoạn 2 (từ 2026 đến năm 2030): Dự kiến khoảng 4.125 tấn sản phẩm tương đương với 90% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
- Dự kiến phương án tiêu thụ sản phẩm tự do (không thông qua hợp đồng thỏa thuận trước):
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): Dự kiến khoảng 1.830 tấn sản phẩm, tương đương khoảng 40% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức này.
+ Giai đoạn 2 (từ 2026 đến năm 2030): Dự kiến khoảng 458,3 tấn sản phẩm, tương đương khoảng 10% sản lượng dược liệu vùng quy hoạch được tiêu thụ theo hình thức này.
3.6. Quy hoạch nguồn nhân lực cho lĩnh vực phát triển dược liệu
Quy hoạch nguồn nhân lực cho lĩnh vực phát triển dược liệu đảm bảo về số lượng, cơ cấu hợp lý giữa các vùng, các lĩnh vực và có chất lượng cao. Trong đó, chú trọng phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dược liệu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn; quy trình kỹ thuật khai thác và trồng trọt theo GACP-WHO (thực hành tốt trồng trọt và thu hái). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong công tác khai thác, trồng trọt, chế biến, sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị, tạo nguồn gen và giống dược liệu.
3.7. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dược liệu
- Triển khai các chương trình, dự án cơ bản nhằm điều tra, đánh giá, bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu đặc hữu, quý hiếm và có giá trị kinh tế cao tại tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng các chương trình, dự án kêu gọi huy động vốn đầu tư về nghiên cứu chế biến, sản xuất, đa dạng hóa các dạng bào chế, các sản phẩm từ dược liệu; xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến dược liệu thu hái tự nhiên và trồng tại chỗ; nhân trồng dược liệu theo các vùng quy hoạch; chuyển giao công nghệ trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế và bảo quản dược liệu; xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm dược liệu, kết nối sản xuất với thị trường tiêu thụ.
(Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dược liệu tại Phụ lục 06 kèm theo)