Document: Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-UBND mức phụ cấp hàng tháng, chế độ công tác phí

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/07/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/07/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/07/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/07/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "16/07/2008", "sign_number": "61/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2008/QĐ-UBND mức phụ cấp hàng tháng, chế độ công tác phí có nội dung như sau:

Điều 1. Mức phụ cấp, chế độ công tác phí, trang phục cho cán bộ, công chức làm việc chuyên trách và trang thiết bị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp, như sau:
1. Phụ cấp:
a) Mức phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng.
Cán bộ, công chức đã hưởng phụ cấp này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
b) Số lượng:
- Sở, ban ngành thành phố: không quá 4 người. Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư: không quá 8 người.
- Quận: không quá 12 người.
- Huyện: không quá 10 người.
- Xã: không quá 4 người.
- Phường, thị trấn: không quá 5 người.
- Cấp xã có thực hiện cơ chế liên thông từ cấp xã lên cấp huyện: không quá 6 người.
2. Chế độ công tác phí: thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trang phục:
a) Đồng phục nam: áo sơ mi trắng (dài tay hoặc ngắn tay), quần âu đen; giá 480.000 đồng/bộ/năm.
b) Đồng phục nữ: áo sơ mi trắng, khoác bên ngoài áo veston hoặc giả veston, quần âu đen; giá 580.000 đồng/bộ/năm.
c) Riêng lần đầu cấp 02 bộ, sau đó mỗi năm cấp một bộ. Đối với những cơ quan, đơn vị đã có quy định trang phục riêng của ngành thì thực hiện theo quy định của ngành.
4. Trang thiết bị:
- 01 bộ máy vi tính (có máy in);
- 01 máy fax;
- 01 máy điện thoại cố định;
- Bàn ghế làm việc;
- Băng ghế ngồi cho khách;
- 01 quạt đứng;
- Bảng niêm yết các quy trình;
- Tủ hồ sơ.
5. Kinh phí: nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 trên đây chi trong dự toán được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị theo cấp ngân sách và được cấp ngoài kinh phí khoán của các cơ quan, đơn vị.

Content:
Điều 1. Mức phụ cấp, chế độ công tác phí, trang phục cho cán bộ, công chức làm việc chuyên trách và trang thiết bị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp, như sau:
1. Phụ cấp:
a) Mức phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng.
Cán bộ, công chức đã hưởng phụ cấp này thì không hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
b) Số lượng:
- Sở, ban ngành thành phố: không quá 4 người. Riêng Sở Kế hoạch và Đầu tư: không quá 8 người.
- Quận: không quá 12 người.
- Huyện: không quá 10 người.
- Xã: không quá 4 người.
- Phường, thị trấn: không quá 5 người.
- Cấp xã có thực hiện cơ chế liên thông từ cấp xã lên cấp huyện: không quá 6 người.
2. Chế độ công tác phí: thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trang phục:
a) Đồng phục nam: áo sơ mi trắng (dài tay hoặc ngắn tay), quần âu đen; giá 480.000 đồng/bộ/năm.
b) Đồng phục nữ: áo sơ mi trắng, khoác bên ngoài áo veston hoặc giả veston, quần âu đen; giá 580.000 đồng/bộ/năm.
c) Riêng lần đầu cấp 02 bộ, sau đó mỗi năm cấp một bộ. Đối với những cơ quan, đơn vị đã có quy định trang phục riêng của ngành thì thực hiện theo quy định của ngành.
4. Trang thiết bị:
- 01 bộ máy vi tính (có máy in);
- 01 máy fax;
- 01 máy điện thoại cố định;
- Bàn ghế làm việc;
- Băng ghế ngồi cho khách;
- 01 quạt đứng;
- Bảng niêm yết các quy trình;
- Tủ hồ sơ.
5. Kinh phí: nguồn kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 trên đây chi trong dự toán được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị theo cấp ngân sách và được cấp ngoài kinh phí khoán của các cơ quan, đơn vị.