Document: Điều 1 Quyết định 4942/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Nhơn Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4942/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4942/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã An Nhơn Tây huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu V), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Tây và xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây : giáp Khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu III).
+ Phía Nam : giáp đường Gót Chàng.
+ Phía Tây - Bắc : giáp đường An Nhơn Tây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 71,3 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xen cài xây dựng mới.
+ Khu công trình dịch vụ đô thị.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Kiến Trúc.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.750 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

150,12

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

118,33

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

m2/người

88,91

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở
Trong đó:

m2/người

11,79

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

8,36

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở

m2/người

3,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,22

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,92

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường phân khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

16,16

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,9

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

5

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 71,30 ha, quy mô dân số dự kiến 4.750 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu III).
+ Phía Nam : giáp đường Gót Chàng.
+ Phía Tây - Bắc : giáp đường An Nhơn Tây.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 56,20 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang): tổng diện tích 42,32 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,6 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,97 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non - hiện hữu: diện tích 0,73 ha.
+ Trường tiểu học - xây dựng mới: diện tích 1,21 ha.
+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới: diện tích 2,03 ha.
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ (chợ hiện hữu chỉnh trang): diện tích 0,9 ha.
- Khu chức năng hành chánh xã - hiện hữu chỉnh trang: diện tích 0,73 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,01 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,28 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 15,10 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 7,93 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 2,27 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo: diện tích 0,36 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 4,54 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

56,20

78,82

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

42,32

59,35

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,6

7,85

- Đất giáo dục

3,97

+ Trường mầm non

0,73

+ Trường tiểu học

1,21

+ Trường trung học cơ sở

2,03

- Đất công trình thương mại - dịch vụ (chợ)

0,9

- Đất hành chánh

0,73

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,01

2,81

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,27

8,81

B

Đất ngoài đơn vị ở

15,10

21,18

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,93

11,12

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,27

3,18

3

Đất công trình tôn giáo

0,36

0,51

4

Đất giao thông cấp đô thị

4,54

6,37

Tổng cộng

71,3

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 713.000 m2; dự báo quy mô dân số: 4.750 người)

1. Đất đơn vị ở

562.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

423.200

88,91

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1

30.000

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.5

2.300

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.6

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.7

11.600

40

1

5

1,2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.11

37.600

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.15

43.600

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.17

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.18

28.900

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.20

12.200

40

1

5

1,2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.21

79.100

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.22

94.400

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.23

78.300

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.26

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.31

1.600

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

56.000

- Đất giáo dục

39.700

8,36

+ Trường mầm non - hiện hữu

I.2

7.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.16

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.14

20.300

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

+ Chợ - hiện hữu

I.19

9.000

45

1

4

1,8

+ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã - hiện trạng cải tạo

I.3

7.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

20.100

- Xây dựng mới

I.4

20.100

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.700

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

62.700

10,92 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

151.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

79.300

Khu nhà cán bộ công nhân viên của bệnh viện An Nhơn Tây (hiện trạng)

I.8

5.400

40

1

5

2

Bệnh viện An Nhơn Tay (hiện trạng)

I.9

37.800

40

1

5

2

Trường kỹ thuật nghiệp vụ (hiện trạng)

I.10

2.100

40

1

5

2

Đền tưởng niệm liệt sỹ (hiện trạng)

I.12

2.100

40

1

5

2

Trường trung học phổ thông (hiện trạng)

I.13

19.300

40

1

4

1,6

Trung tâm thương mại - hiện trạng

I.27

11.200

40

1

5

2

Trạm xăng (hiện trạng)

I.28

600

30

1

2

0,6

Bưu điện (hiện trạng)

I.29

800

60

1

5

3

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.4

22.700

5

1

0,05

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3.600

- Chùa hiện hữu

I.24

3.600

2.4. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

45.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh . . .) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 15, đường An Nhơn Tây, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 71,3 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 56,13 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 6,27 ha, diện tích đất giao thông cấp đô thị là 4,54 ha.
- Về giao thông đối ngoại: khu quy hoạch nằm tại vị trí giao cắt giữa Tỉnh lộ 15 (lộ giới: 35m) và Tỉnh lộ 7 (lộ giới: 30m) là 2 tuyến đường chính liên khu vực. Đây là tiền đề để bố trí các khu chức năng thương mại - dịch vụ cấp đô thị để phục vụ cho các khu vực khác trên địa bàn huyện Củ Chi.
- Về giao thông đối nội: Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc mở mới một số tuyến đường, đoạn đường kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đảm bảo về sự liên tục thông suốt của toàn bộ mạng lưới đường trong khu quy hoạch.
- Bảng thống kê đường giao thông trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Đường An Nhơn Tây

Đường Gót Chàng

35

4,5

26

4,5

2

Tỉnh lộ 7

Đường D10

Tỉnh lộ 15

30

7,5

15

7,5

3

Đường An Nhơn lầy

Tỉnh lộ 15

Đường D10

20

4,5

11

4,5

4

Đường Gót Chàng

Đường D10

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11

4,5

5

Đường D1

Tỉnh lộ 7

Đường An Nhơn Tây

13

3

7

3

6

Đường D2

Tỉnh lộ 7

Đường An Nhơn Tây

13

3

7

3

7

Đường D3

Đường D6

Tỉnh lộ 7

13

3

7

3

8

Đường D4

Tỉnh lộ 7

Đường D9

20

4,5

11

4,5

9

Đường D5

Đường An Nhơn Tây

Đường D9

13

3

7

3

10

Đường D6

Đường D4

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

11

Đường D7

Đường D4

Tỉnh lộ 15

20

3

7

3

12

Đường D8

Đường D4

Đường D5

13

3

7

3

13

Đường D9

Đường D10

Đường An Nhơn Tây

20

4,5

11

4,5

14

Đường D10

Đường An Nhơn lầy

Đường Gót Chàng

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu V), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Tây và xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây : giáp Khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu III).
+ Phía Nam : giáp đường Gót Chàng.
+ Phía Tây - Bắc : giáp đường An Nhơn Tây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 71,3 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xen cài xây dựng mới.
+ Khu công trình dịch vụ đô thị.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Kiến Trúc.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.750 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

150,12

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

118,33

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

m2/người

88,91

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở
Trong đó:

m2/người

11,79

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

8,36

+ Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở

m2/người

3,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,22

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,92

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (tính đến đường phân khu vực), kể cả giao thông tĩnh

%

16,16

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

%

≤ 30

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,9

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

5

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 71,30 ha, quy mô dân số dự kiến 4.750 người, được giới hạn bởi:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư xã An Nhơn Tây (khu III).
+ Phía Nam : giáp đường Gót Chàng.
+ Phía Tây - Bắc : giáp đường An Nhơn Tây.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 56,20 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang): tổng diện tích 42,32 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,6 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,97 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non - hiện hữu: diện tích 0,73 ha.
+ Trường tiểu học - xây dựng mới: diện tích 1,21 ha.
+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới: diện tích 2,03 ha.
- Khu chức năng thương mại - dịch vụ (chợ hiện hữu chỉnh trang): diện tích 0,9 ha.
- Khu chức năng hành chánh xã - hiện hữu chỉnh trang: diện tích 0,73 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,01 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,28 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 15,10 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 7,93 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 2,27 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo: diện tích 0,36 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 4,54 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

56,20

78,82

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

42,32

59,35

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,6

7,85

- Đất giáo dục

3,97

+ Trường mầm non

0,73

+ Trường tiểu học

1,21

+ Trường trung học cơ sở

2,03

- Đất công trình thương mại - dịch vụ (chợ)

0,9

- Đất hành chánh

0,73

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,01

2,81

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,27

8,81

B

Đất ngoài đơn vị ở

15,10

21,18

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

7,93

11,12

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,27

3,18

3

Đất công trình tôn giáo

0,36

0,51

4

Đất giao thông cấp đô thị

4,54

6,37

Tổng cộng

71,3

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích
(m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 713.000 m2; dự báo quy mô dân số: 4.750 người)

1. Đất đơn vị ở

562.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

423.200

88,91

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1

30.000

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.5

2.300

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.6

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.7

11.600

40

1

5

1,2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.11

37.600

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.15

43.600

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.17

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.18

28.900

40

1

5

0,9

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.20

12.200

40

1

5

1,2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.21

79.100

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.22

94.400

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.23

78.300

40

1

5

0,7

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.26

1.200

40

1

5

2

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.31

1.600

40

1

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

56.000

- Đất giáo dục

39.700

8,36

+ Trường mầm non - hiện hữu

I.2

7.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học - xây dựng mới

I.16

12.100

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở - xây dựng mới

I.14

20.300

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác

+ Chợ - hiện hữu

I.19

9.000

45

1

4

1,8

+ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã - hiện trạng cải tạo

I.3

7.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

20.100

- Xây dựng mới

I.4

20.100

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

62.700

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

62.700

10,92 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

151.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

79.300

Khu nhà cán bộ công nhân viên của bệnh viện An Nhơn Tây (hiện trạng)

I.8

5.400

40

1

5

2

Bệnh viện An Nhơn Tay (hiện trạng)

I.9

37.800

40

1

5

2

Trường kỹ thuật nghiệp vụ (hiện trạng)

I.10

2.100

40

1

5

2

Đền tưởng niệm liệt sỹ (hiện trạng)

I.12

2.100

40

1

5

2

Trường trung học phổ thông (hiện trạng)

I.13

19.300

40

1

4

1,6

Trung tâm thương mại - hiện trạng

I.27

11.200

40

1

5

2

Trạm xăng (hiện trạng)

I.28

600

30

1

2

0,6

Bưu điện (hiện trạng)

I.29

800

60

1

5

3

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.4

22.700

5

1

0,05

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

3.600

- Chùa hiện hữu

I.24

3.600

2.4. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

45.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh . . .) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 7, Tỉnh lộ 15, đường An Nhơn Tây, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới
- Yêu cầu về kiến trúc công trình : tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đô án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 71,3 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 56,13 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 6,27 ha, diện tích đất giao thông cấp đô thị là 4,54 ha.
- Về giao thông đối ngoại: khu quy hoạch nằm tại vị trí giao cắt giữa Tỉnh lộ 15 (lộ giới: 35m) và Tỉnh lộ 7 (lộ giới: 30m) là 2 tuyến đường chính liên khu vực. Đây là tiền đề để bố trí các khu chức năng thương mại - dịch vụ cấp đô thị để phục vụ cho các khu vực khác trên địa bàn huyện Củ Chi.
- Về giao thông đối nội: Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc mở mới một số tuyến đường, đoạn đường kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đảm bảo về sự liên tục thông suốt của toàn bộ mạng lưới đường trong khu quy hoạch.
- Bảng thống kê đường giao thông trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Tỉnh lộ 15

Đường An Nhơn Tây

Đường Gót Chàng

35

4,5

26

4,5

2

Tỉnh lộ 7

Đường D10

Tỉnh lộ 15

30

7,5

15

7,5

3

Đường An Nhơn lầy

Tỉnh lộ 15

Đường D10

20

4,5

11

4,5

4

Đường Gót Chàng

Đường D10

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11

4,5

5

Đường D1

Tỉnh lộ 7

Đường An Nhơn Tây

13

3

7

3

6

Đường D2

Tỉnh lộ 7

Đường An Nhơn Tây

13

3

7

3

7

Đường D3

Đường D6

Tỉnh lộ 7

13

3

7

3

8

Đường D4

Tỉnh lộ 7

Đường D9

20

4,5

11

4,5

9

Đường D5

Đường An Nhơn Tây

Đường D9

13

3

7

3

10

Đường D6

Đường D4

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

11

Đường D7

Đường D4

Tỉnh lộ 15

20

3

7

3

12

Đường D8

Đường D4

Đường D5

13

3

7

3

13

Đường D9

Đường D10

Đường An Nhơn Tây

20

4,5

11

4,5

14

Đường D10

Đường An Nhơn lầy

Đường Gót Chàng

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.