Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2156/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2156/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động điện ảnh, khuyến khích các nguồn lực xã hội đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao số lượng và chất lượng tác phẩm điện ảnh, mở rộng thị trường điện ảnh và hợp tác quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2020: Điện ảnh Việt Nam trở thành nền điện ảnh hiện đại, giàu bản sắc dân tộc, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần phát triển nền văn hóa và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ mới.
- Đến năm 2030: Phấn đấu xây dựng điện ảnh Việt Nam trở thành nền điện ảnh có bản sắc và uy tín ở châu Á, có những tác phẩm đạt giải thưởng quốc tế cao và tài năng điện ảnh tầm cỡ trong khu vực và thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Hội nhập quốc tế
Phấn đấu đưa điện ảnh Việt Nam đến năm 2020 là một trong những nền điện ảnh hàng đầu khu vực Đông Nam Á, đến năm 2030 là nền điện ảnh có vị trí vững chắc trong khu vực châu Á.
- Đến năm 2015: Xuất khẩu đạt 15% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 10%/năm.
- Đến năm 2020: Xuất khẩu đạt 20% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 15%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2030: Xuất khẩu đạt 30% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 25%/năm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Xây dựng và ban hành "Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về điện ảnh, điều tiết các hoạt động điện ảnh theo hướng phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu hướng phát triển của điện ảnh thế giới.
- Hoàn thiện tiêu chí phân loại, thẩm định phim phù hợp với điều kiện Việt Nam và thông lệ quốc tế, triển khai đồng thời với việc cấp phép phổ biến phim nhằm bảo đảm định hướng phát triển điện ảnh.
- Thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động điện ảnh theo tinh thần minh bạch, đơn giản; thực hiện việc thống kê theo dõi các lĩnh vực hoạt động điện ảnh để bảo đảm sự phát triển hài hòa và bền vững của điện ảnh Vỉệt Nam; tổ chức tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện Chiến lược theo từng thời kỳ.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn vốn đầu tư
- Thực hiện việc đặt hàng sản xuất các tác phẩm điện ảnh có sử dụng ngân sách nhà nước đối với các cơ sở sản xuất phim, không phân biệt doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- Bố trí nguồn đầu tư sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện để phục vụ thiếu nhi và đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
- Xây dựng chính sách đặc thù đối với các hoạt động điện ảnh tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam dân tộc và hiện đại.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng dành cho cán bộ, nghệ sĩ có thành tựu, có nhiều đóng góp trong sự nghiệp phát triển điện ảnh, những người hoạt động điện ảnh chuyên sâu và chuyên môn cao theo danh hiệu, học hàm, học vị.
3. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nhân lực điện ảnh bảo đảm chất lượng, số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển điện ảnh dân tộc và hội nhập quốc tế.
- Nâng cấp chất lượng đào tạo chính quy tại các cơ sở đào tạo về điện ảnh theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực điện ảnh, đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực quản lý và đội ngũ sáng tác, kỹ thuật có tay nghề cao.
- Đa dạng hóa phương thức đào tạo; khuyến khích thành phần kinh tế tư nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực điện ảnh.
Nhóm giải pháp về xây dựng cơ sở kỹ thuật đồng bộ và đổi mới công nghệ
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi từ công nghệ sản xuất, phổ biến, lưu trữ phim nhựa 35 mm sang công nghệ số phù hợp với xu hướng phát triển của điện ảnh thế giới.
- Nhà nước đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành điện ảnh, trên cơ sở sắp xếp lại các trung tâm kỹ thuật điện ảnh và trường quay, nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ khâu kỹ thuật tiền kỳ, hậu kỳ trong sản xuất phim theo công nghệ hiện đại.
- Nhà nước đầu tư trang thiết bị phù hợp cho Đội chiếu bóng lưu động ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Quy hoạch xây dựng các trường quay tại ba khu vực: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ, đầu tư theo cơ chế xã hội hóa là chủ yếu, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một số hạng mục ban đầu.

Content:
Hội nhập quốc tế
Phấn đấu đưa điện ảnh Việt Nam đến năm 2020 là một trong những nền điện ảnh hàng đầu khu vực Đông Nam Á, đến năm 2030 là nền điện ảnh có vị trí vững chắc trong khu vực châu Á.
- Đến năm 2015: Xuất khẩu đạt 15% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 10%/năm.
- Đến năm 2020: Xuất khẩu đạt 20% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 15%/năm.
- Phấn đấu đến năm 2030: Xuất khẩu đạt 30% số lượng phim sản xuất hàng năm; phim hợp tác - dịch vụ nước ngoài tăng 25%/năm.
III. GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
- Xây dựng và ban hành "Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về điện ảnh, điều tiết các hoạt động điện ảnh theo hướng phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu hướng phát triển của điện ảnh thế giới.
- Hoàn thiện tiêu chí phân loại, thẩm định phim phù hợp với điều kiện Việt Nam và thông lệ quốc tế, triển khai đồng thời với việc cấp phép phổ biến phim nhằm bảo đảm định hướng phát triển điện ảnh.
- Thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính đối với hoạt động điện ảnh theo tinh thần minh bạch, đơn giản; thực hiện việc thống kê theo dõi các lĩnh vực hoạt động điện ảnh để bảo đảm sự phát triển hài hòa và bền vững của điện ảnh Vỉệt Nam; tổ chức tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện Chiến lược theo từng thời kỳ.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn vốn đầu tư
- Thực hiện việc đặt hàng sản xuất các tác phẩm điện ảnh có sử dụng ngân sách nhà nước đối với các cơ sở sản xuất phim, không phân biệt doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
- Bố trí nguồn đầu tư sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện để phục vụ thiếu nhi và đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
- Xây dựng chính sách đặc thù đối với các hoạt động điện ảnh tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam dân tộc và hiện đại.
- Xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng dành cho cán bộ, nghệ sĩ có thành tựu, có nhiều đóng góp trong sự nghiệp phát triển điện ảnh, những người hoạt động điện ảnh chuyên sâu và chuyên môn cao theo danh hiệu, học hàm, học vị.
3. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nhân lực điện ảnh bảo đảm chất lượng, số lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển điện ảnh dân tộc và hội nhập quốc tế.
- Nâng cấp chất lượng đào tạo chính quy tại các cơ sở đào tạo về điện ảnh theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực điện ảnh, đặc biệt chú trọng nguồn nhân lực quản lý và đội ngũ sáng tác, kỹ thuật có tay nghề cao.
- Đa dạng hóa phương thức đào tạo; khuyến khích thành phần kinh tế tư nhân tham gia đào tạo nguồn nhân lực điện ảnh.
Nhóm giải pháp về xây dựng cơ sở kỹ thuật đồng bộ và đổi mới công nghệ
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi từ công nghệ sản xuất, phổ biến, lưu trữ phim nhựa 35 mm sang công nghệ số phù hợp với xu hướng phát triển của điện ảnh thế giới.
- Nhà nước đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành điện ảnh, trên cơ sở sắp xếp lại các trung tâm kỹ thuật điện ảnh và trường quay, nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ khâu kỹ thuật tiền kỳ, hậu kỳ trong sản xuất phim theo công nghệ hiện đại.
- Nhà nước đầu tư trang thiết bị phù hợp cho Đội chiếu bóng lưu động ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Quy hoạch xây dựng các trường quay tại ba khu vực: Bắc bộ, Trung bộ và Nam bộ, đầu tư theo cơ chế xã hội hóa là chủ yếu, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một số hạng mục ban đầu.