Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "01/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "01/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "01/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "01/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "01/06/2011", "sign_number": "10/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Bình Thuận

Điều 1. Nay ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, như sau:
...
3. Bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
"3. Xác định ranh giới khu dân cư để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư.
Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP), được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp và các điểm dân cư tương tự.
Tùy theo đặc điểm dân cư, tập quán sinh sống, sản xuất của nhân dân từng vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt, để quy định ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp và các điểm dân cư tương tự, làm căn cứ xác định ranh giới khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn để các địa phương thực hiện xác định ranh giới khu dân cư."

Content:
Bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
"Xác định ranh giới khu dân cư để tính hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư.
Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP), được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp và các điểm dân cư tương tự.
Tùy theo đặc điểm dân cư, tập quán sinh sống, sản xuất của nhân dân từng vùng, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt, để quy định ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp và các điểm dân cư tương tự, làm căn cứ xác định ranh giới khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn để các địa phương thực hiện xác định ranh giới khu dân cư."