Document: Điều 1 Quyết định 837/QĐ-UBND 2014 phê duyệt thiết kế mẫu trường học 2013 2020 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 837/QĐ-UBND 2014 phê duyệt thiết kế mẫu trường học 2013 2020 Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công-dự toán) trường học (14 hạng mục) phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn Tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Tên mẫu trường học, gồm:
a) Trường mầm non: Nhà lớp học quy mô 03 lớp; Nhà lớp học quy mô 05 lớp; Phòng giáo dục thể chất.
b) Trường tiểu học: Nhà lớp học quy mô 05 lớp; Nhà lớp học quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp học quy mô 10 lớp; Khối phục vụ học tập (nhà 01 tầng); Khối phục vụ học tập (nhà 02 tầng).
c) Trường trung học cơ sở: Nhà lớp học quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp học quy mô 10 lớp; Khối phòng học bộ môn; Nhà đa năng.
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
a) Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Trường mầm non:
+ Nhà lớp học quy mô 03 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 506m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 709m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Phòng giáo dục thể chất: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 98m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
- Trường tiểu học:
+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 410m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 294m2, diện tích sàn= 578m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 414m2, diện tích sàn= 828m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 523m2, diện tích sàn= 1. 020m2 mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phục vụ học tập (nhà 01 tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 392m2, mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phục vụ học tập (nhà 02 tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 333m2, diện tích sàn= 642m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
- Trường trung học cơ sở:
+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 377m2, diện tích sàn= 745m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 581m2, diện tích sàn= 1. 141m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 677m2, diện tích sàn= 1. 336m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phòng học bộ môn: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 553m2, diện tích sàn= 1. 088m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà đa năng: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 514m2; mái lợp tole có đóng trần bằng thạch cao khung nổi (khu vực phòng đa năng), mái bằng BTCT (khu vực hành lang và kỹ thuật); chiều cao nền 0, 45m, chiều cao trần 7, 0m (khu vực phòng đa năng) và 3, 3m (khu vực hành lang và kỹ thuật).
b) Giải pháp hoàn thiện:
- Nền lát gạch Ceramic 40x40cm loại có vân chống trượt (riêng nền phòng đa năng của nhà đa năng bằng bê tông đá 1x2 B20), tam cấp láng đá mài; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, cửa khung nhôm kính khu vệ sinh; tường - cột - dầm - trần trong nhà sơn nước (không bả) tường - cột - dầm - trần ngoài nhà sơn nước chống thấm (không bả); Khu vệ sinh, tường ốp gạch Ceramic 25x40cm, nền lát gạch Ceramic 25x25cm.
c) Giải pháp nền móng và kết cấu:
- Nền móng công trình được thiết kế với cường độ đất nền giả định: R= 1, 0 kg/cm2 (đối với nhà 01 tầng) và R= 1, 5 kg/cm2 (đối với nhà 02 tầng).
- Khung BTCT chịu lực chính, cột BTCT kết hợp với vì kèo thép đỡ mái (khu vực phòng đa năng), móng đơn BTCT dưới cột, móng tường bao xây đá chẻ, tường xây gạch, vữa xây trát tường mác 50, vữa trát các cấu kiện BTCT mác 75, các cấu kiện bằng BTCT được thiết kế bằng bê tông đá 1x2 có cấp độ bền chịu nén B20.
d) Giải pháp hệ thống kỹ thuật trong công trình:
- Giải pháp chiếu sáng: Các phòng được thiết kế với diện tích cửa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn quy định. Chiếu sáng nhân tạo được sử dụng đèn huỳnh quang loại tiết kiệm năng lượng và có hiệu suất cao (riêng phòng đa năng của nhà đa năng sử dụng đèn cao áp Metal Halide). Dây dẫn điện được thiết kế đi ngầm.
- Giải pháp cấp nước và vệ sinh môi trường: Nguồn nước cấp cho khu vệ sinh dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung cấp lên bể nước mái để cấp nước cho công trình. Nước thải, chất thải từ khu vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại phù hợp với yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Hệ thống chống sét: Công trình được thiết kế chống sét với điện trở nối đất ≤ 10 ôm.
3. Dự toán:
- Khối lượng công tác xây lắp: Theo dự toán được Sở Xây dựng lập kèm theo.
- Dự toán chi phí xây dựng: Được lập theo quy định hiện hành tại thời điểm lập, giá vật tư lấy theo công bố giá tháng 02/2014 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình khi đầu tư xây dựng: Chi phí xây dựng: Được lập lại trên cơ sở khối lượng dự toán theo thiết kế mẫu và các chế độ chính sách tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình. Các khoản mục chi phí thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); quản lý dự án; tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng: Được lập theo quy định quy định hiện hành tại thời điểm lập dự toán để đầu tư xây dựng công trình. Riêng chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng 40% định mức chi phí theo quy định hiện hành (không bao gồm hệ số điều chỉnh giảm theo quy định của định mức chi phí đối với trường hợp sử dụng thiết kế mẫu).
4. Phạm vi áp dụng:
- Thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nêu trên được áp dụng cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 và các dự án được lồng ghép với các chương trình, dự án khác. Khuyến khích áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp.
- Thiết kế mẫu trường trung học cơ sở được áp dụng cho trường trung học phổ thông.
- Bãi bỏ thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nhà lớp học trường mầm non, trường tiểu học và trường THCS được UBND tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 03/10/2003 và Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 25/3/2009.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công-dự toán) trường học (14 hạng mục) phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn Tỉnh, với các nội dung chính như sau:
1. Tên mẫu trường học, gồm:
a) Trường mầm non: Nhà lớp học quy mô 03 lớp; Nhà lớp học quy mô 05 lớp; Phòng giáo dục thể chất.
b) Trường tiểu học: Nhà lớp học quy mô 05 lớp; Nhà lớp học quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp học quy mô 10 lớp; Khối phục vụ học tập (nhà 01 tầng); Khối phục vụ học tập (nhà 02 tầng).
c) Trường trung học cơ sở: Nhà lớp học quy mô 06 lớp; Nhà lớp học quy mô 08 lớp; Nhà lớp học quy mô 10 lớp; Khối phòng học bộ môn; Nhà đa năng.
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
a) Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Trường mầm non:
+ Nhà lớp học quy mô 03 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 506m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 709m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Phòng giáo dục thể chất: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 98m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 6m, chiều cao tầng 3, 6m.
- Trường tiểu học:
+ Nhà lớp học quy mô 05 lớp: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 410m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 294m2, diện tích sàn= 578m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 414m2, diện tích sàn= 828m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 523m2, diện tích sàn= 1. 020m2 mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phục vụ học tập (nhà 01 tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 392m2, mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phục vụ học tập (nhà 02 tầng): Nhà cấp III, diện tích xây dựng = 333m2, diện tích sàn= 642m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
- Trường trung học cơ sở:
+ Nhà lớp học quy mô 06 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 377m2, diện tích sàn= 745m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 08 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 581m2, diện tích sàn= 1. 141m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà lớp học quy mô 10 lớp: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 677m2, diện tích sàn= 1. 336m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Khối phòng học bộ môn: Nhà cấp III, cao 02 tầng, diện tích xây dựng = 553m2, diện tích sàn= 1. 088m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tole màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0, 75m, chiều cao tầng 3, 6m.
+ Nhà đa năng: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 514m2; mái lợp tole có đóng trần bằng thạch cao khung nổi (khu vực phòng đa năng), mái bằng BTCT (khu vực hành lang và kỹ thuật); chiều cao nền 0, 45m, chiều cao trần 7, 0m (khu vực phòng đa năng) và 3, 3m (khu vực hành lang và kỹ thuật).
b) Giải pháp hoàn thiện:
- Nền lát gạch Ceramic 40x40cm loại có vân chống trượt (riêng nền phòng đa năng của nhà đa năng bằng bê tông đá 1x2 B20), tam cấp láng đá mài; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, cửa khung nhôm kính khu vệ sinh; tường - cột - dầm - trần trong nhà sơn nước (không bả) tường - cột - dầm - trần ngoài nhà sơn nước chống thấm (không bả); Khu vệ sinh, tường ốp gạch Ceramic 25x40cm, nền lát gạch Ceramic 25x25cm.
c) Giải pháp nền móng và kết cấu:
- Nền móng công trình được thiết kế với cường độ đất nền giả định: R= 1, 0 kg/cm2 (đối với nhà 01 tầng) và R= 1, 5 kg/cm2 (đối với nhà 02 tầng).
- Khung BTCT chịu lực chính, cột BTCT kết hợp với vì kèo thép đỡ mái (khu vực phòng đa năng), móng đơn BTCT dưới cột, móng tường bao xây đá chẻ, tường xây gạch, vữa xây trát tường mác 50, vữa trát các cấu kiện BTCT mác 75, các cấu kiện bằng BTCT được thiết kế bằng bê tông đá 1x2 có cấp độ bền chịu nén B20.
d) Giải pháp hệ thống kỹ thuật trong công trình:
- Giải pháp chiếu sáng: Các phòng được thiết kế với diện tích cửa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn quy định. Chiếu sáng nhân tạo được sử dụng đèn huỳnh quang loại tiết kiệm năng lượng và có hiệu suất cao (riêng phòng đa năng của nhà đa năng sử dụng đèn cao áp Metal Halide). Dây dẫn điện được thiết kế đi ngầm.
- Giải pháp cấp nước và vệ sinh môi trường: Nguồn nước cấp cho khu vệ sinh dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung cấp lên bể nước mái để cấp nước cho công trình. Nước thải, chất thải từ khu vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại phù hợp với yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Hệ thống chống sét: Công trình được thiết kế chống sét với điện trở nối đất ≤ 10 ôm.
3. Dự toán:
- Khối lượng công tác xây lắp: Theo dự toán được Sở Xây dựng lập kèm theo.
- Dự toán chi phí xây dựng: Được lập theo quy định hiện hành tại thời điểm lập, giá vật tư lấy theo công bố giá tháng 02/2014 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình khi đầu tư xây dựng: Chi phí xây dựng: Được lập lại trên cơ sở khối lượng dự toán theo thiết kế mẫu và các chế độ chính sách tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình. Các khoản mục chi phí thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); quản lý dự án; tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng: Được lập theo quy định quy định hiện hành tại thời điểm lập dự toán để đầu tư xây dựng công trình. Riêng chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng 40% định mức chi phí theo quy định hiện hành (không bao gồm hệ số điều chỉnh giảm theo quy định của định mức chi phí đối với trường hợp sử dụng thiết kế mẫu).
4. Phạm vi áp dụng:
- Thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nêu trên được áp dụng cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 và các dự án được lồng ghép với các chương trình, dự án khác. Khuyến khích áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp.
- Thiết kế mẫu trường trung học cơ sở được áp dụng cho trường trung học phổ thông.
- Bãi bỏ thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nhà lớp học trường mầm non, trường tiểu học và trường THCS được UBND tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 03/10/2003 và Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 25/3/2009.