Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6.000

3

Quỳnh Lưu

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

4

Nghi Lộc

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

5

Hưng Nguyên

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

6

Nam Đàn

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

7

Đô Lương

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

8

Thanh Chương

300

600

900

1.400

2.000

2.400

2.700

3.000

Tổng

2.800

5.600

8.400

12.800

18.000

22.200

25.300

28.000

3. Dự kiến kết quả sản xuất
Căn cứ vào điều kiện đất đai và khả năng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, dự kiến tiến độ đầu tư vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, như sau:

TT

Huyện

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Diện tích canh tác
(ha)

Diện tích gieo trồng
(ha)

Dự kiến năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

Diện tích canh tác
(ha)

Diện tích gieo trồng
(ha)

Dự kiến năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

1

Diễn Châu

1.200

2.400

65

15.600

4.000

8.000

70

56.000

2

Yên Thành

1.800

3.600

65

23.400

6.000

12.000

70

84.000

3

Quỳnh Lưu

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

4

Nghi Lộc

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

5

Hưng Nguyên

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

6

Nam Đàn

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

7

Đô Lương

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

8

Thanh Chương

900

1.800

65

11.700

3.000

6.000

70

42.000

Tổng

8.400

16.800

65

109.200

28.000

56.000

70

392.000

III. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững. Trong đó cần chú ý:
...
c) Thủy lợi: Tuỳ vào điều kiện cụ thể của các vùng sản xuất và khả năng để tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, trạm bơm để đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho vùng sản xuất lúa.

Content:
Thủy lợi: Tuỳ vào điều kiện cụ thể của các vùng sản xuất và khả năng để tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, trạm bơm để đảm bảo tưới, tiêu chủ động cho vùng sản xuất lúa.