Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2015 phát triển giáo dục đào tạo Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2015 phát triển giáo dục đào tạo Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo:
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù:
Đề xuất Hội đồng nhân dân thành phố ban hành một số chính sách: thu hút người tài cho ngành giáo dục và đào tạo thành phố; hỗ trợ kinh phí đối với học sinh nông thôn sau trung học cơ sở, trung học phổ thông có nguyện vọng học nghề tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề hoặc tại các cơ sở dạy nghề; trao tặng học bổng đối với học sinh trường chuyên, học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.
- Các chính sách phát triển xã hội hóa:
+ Chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các trường mầm non, phổ thông và trường dạy nghề tư thục chất lượng cao, vừa đảm bảo quyền lợi người học, quyền lợi của xã hội và quyền lợi của nhà đầu tư.
+ Chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, Việt kiều, người nước ngoài đến đầu tư mở trường quốc tế, trường chất lượng cao trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Việt Nam đáp ứng nhu cầu học tập của con, em người nước ngoài đang sinh sống tại Cần Thơ, cũng như con em người Việt Nam có nhu cầu.
+ Chính sách khuyến khích các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đào tạo nghề liên kết với các trường đào tạo nghề nước ngoài để đào tạo một số nghề có đẳng cấp quốc tế; hỗ trợ về cơ chế và kinh phí chuyển một số trường ra ngoài quận trung tâm, mở rộng quy mô trường lớp, cơ sở vật chất phát triển lâu dài, ưu tiên quỹ đất để đầu tư xây dựng trường mầm non, phổ thông.
b) Hệ thống các nhóm giải pháp mang tính đột phá:
- Nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất
+ Giải pháp 1: Điều chỉnh và mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố một cách hợp lý; huy động vốn đầu tư từ nhiều nguồn cho việc xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị dạy học, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; đảm bảo trường công lập đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân; ưu tiên xây dựng trường ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
+ Giải pháp 2: Ưu tiên quỹ đất cho phát triển mạng lưới trường lớp, tránh những nơi có nguy cơ ngập lụt hoặc sạt lở đất. Các quận, huyện phải đảm bảo có đất sạch để xây dựng trường, lớp khi có kế hoạch đầu tư vốn.
+ Giải pháp 3: Triển khai xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả, hướng đến triển khai mô hình trường tư thục chất lượng cao ở các cấp học, bậc học từ giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên cho đến giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến mở trường quốc tế, trường chất lượng cao tại thành phố Cần Thơ.
- Nhóm giải pháp đổi mới công tác quản lý:
+ Giải pháp 4: Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng đổi mới căn bản và toàn diện; thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục; có kế hoạch sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp và Trung tâm Dạy nghề của huyện thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề và Giới thiệu việc làm theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Giải pháp 5: Thực hiện phân cấp quản lý giáo dục một cách triệt để theo quy định của Nhà nước; đổi mới cơ chế quản lý tài chính, nhân sự ngành giáo dục tăng thẩm quyền, chủ động trong quản lý, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, từng bước xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, dạy và học, đồng thời tạo kênh liên lạc giữa ngành giáo dục với cộng đồng.
+ Giải pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục; phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia, các cơ sở chưa đạt chuẩn phải có lộ trình tiến tới đạt chuẩn; tăng cường ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, tâm lý học, khoa học quản lý và từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến trong quản lý chất lượng giáo dục.
- Nhóm giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
+ Giải pháp 7: Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ; phối hợp các trường đại học sư phạm bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn cho đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cho giáo viên mầm non, phổ thông để giảm sự chênh lệch giữa bằng cấp và trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015; nâng cao nhận thức và hành động của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với các quan điểm của Đảng và Nhà nước trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nhất là quan điểm: “Vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với chất lượng giáo dục”.
+ Giải pháp 8: Thực hiện chính sách ưu đãi tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo; đổi mới công tác Thi đua, Khen thưởng nhằm động viên phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có chính sách thu hút các nhà giáo, nhà quản lý giỏi, nhà khoa học về công tác lâu dài tại thành phố; tăng cường quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ ở tất cả các cấp học, bậc học; xây dựng kế hoạch đưa giáo viên, giảng viên đi bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp ở nước ngoài.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học:
+ Giải pháp 9: Thực hiện đổi mới chương trình và nội dung giáo dục; đẩy mạnh giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, giáo dục quốc phòng, các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chú trọng giáo dục nghề phổ thông và định hướng nghề nghiệp cho học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh; ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học; tổ chức tốt và tạo điều kiện để giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tự học và tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp.
+ Giải pháp 10: Gắn đào tạo của các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học với nhu cầu xã hội; đào tạo nguồn nhân lực có khả năng sử dụng ngoại ngữ độc lập trong học tập và làm việc; học sinh, sinh viên tốt nghiệp có đủ phẩm chất, năng lực tương xứng với trình độ đào tạo, có khả năng tìm kiếm việc làm, tham gia thị trường lao động trong nước, khu vực và quốc tế.
+ Giải pháp 11: Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu; tăng cường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào giảng dạy và giáo dục học sinh; đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu để chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện có hiệu quả Đề án trường chuyên, công tác tuyển chọn và bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi văn hóa, thể dục thể thao, nghệ thuật; phấn đấu đến trước năm 2020 có học sinh tham dự kỳ thi quốc tế và khu vực về các môn văn hóa, thể dục - thể thao hay nghiên cứu khoa học.
+ Giải pháp 12: Xây dựng trường học chất lượng cao theo định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta, đảm bảo cho sự phát triển toàn diện học sinh, thực hiện cá biệt hóa giáo dục, ứng dụng hóa giáo dục, dân chủ hóa giáo dục và hội nhập quốc tế.
+ Giải pháp 13: Hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn, vùng dân tộc ít người để giảm dần sự chênh lệch về chất lượng giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn.
+ Giải pháp 14: Tăng cường hợp tác, liên kết trong đào tạo và nghiên cứu khoa học mạnh mẽ và hiệu quả; thực hiện hợp tác với các Bộ, ngành, địa phương trong đào tạo, sử dụng lao động qua đào tạo; liên kết và hợp tác với các cơ sở giáo dục trong vùng, trong nước và quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, mở một số ngành nghề đào tạo với trình độ ngang bằng các nước trong khu vực và quốc tế. Đây là một giải pháp quan trọng mang tính đột phá, nhằm thúc đẩy sự hội nhập quốc tế và tạo lợi thế cạnh tranh của giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ trong những giai đoạn tiếp theo.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo:
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù:
Đề xuất Hội đồng nhân dân thành phố ban hành một số chính sách: thu hút người tài cho ngành giáo dục và đào tạo thành phố; hỗ trợ kinh phí đối với học sinh nông thôn sau trung học cơ sở, trung học phổ thông có nguyện vọng học nghề tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề hoặc tại các cơ sở dạy nghề; trao tặng học bổng đối với học sinh trường chuyên, học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.
- Các chính sách phát triển xã hội hóa:
+ Chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các trường mầm non, phổ thông và trường dạy nghề tư thục chất lượng cao, vừa đảm bảo quyền lợi người học, quyền lợi của xã hội và quyền lợi của nhà đầu tư.
+ Chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, Việt kiều, người nước ngoài đến đầu tư mở trường quốc tế, trường chất lượng cao trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước Việt Nam đáp ứng nhu cầu học tập của con, em người nước ngoài đang sinh sống tại Cần Thơ, cũng như con em người Việt Nam có nhu cầu.
+ Chính sách khuyến khích các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đào tạo nghề liên kết với các trường đào tạo nghề nước ngoài để đào tạo một số nghề có đẳng cấp quốc tế; hỗ trợ về cơ chế và kinh phí chuyển một số trường ra ngoài quận trung tâm, mở rộng quy mô trường lớp, cơ sở vật chất phát triển lâu dài, ưu tiên quỹ đất để đầu tư xây dựng trường mầm non, phổ thông.
b) Hệ thống các nhóm giải pháp mang tính đột phá:
- Nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất
+ Giải pháp 1: Điều chỉnh và mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố một cách hợp lý; huy động vốn đầu tư từ nhiều nguồn cho việc xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị dạy học, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; đảm bảo trường công lập đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân; ưu tiên xây dựng trường ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.
+ Giải pháp 2: Ưu tiên quỹ đất cho phát triển mạng lưới trường lớp, tránh những nơi có nguy cơ ngập lụt hoặc sạt lở đất. Các quận, huyện phải đảm bảo có đất sạch để xây dựng trường, lớp khi có kế hoạch đầu tư vốn.
+ Giải pháp 3: Triển khai xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả, hướng đến triển khai mô hình trường tư thục chất lượng cao ở các cấp học, bậc học từ giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên cho đến giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến mở trường quốc tế, trường chất lượng cao tại thành phố Cần Thơ.
- Nhóm giải pháp đổi mới công tác quản lý:
+ Giải pháp 4: Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng đổi mới căn bản và toàn diện; thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý, hoàn thiện và triển khai cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các địa phương trong quản lý nhà nước về giáo dục; có kế hoạch sáp nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp và Trung tâm Dạy nghề của huyện thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề và Giới thiệu việc làm theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Giải pháp 5: Thực hiện phân cấp quản lý giáo dục một cách triệt để theo quy định của Nhà nước; đổi mới cơ chế quản lý tài chính, nhân sự ngành giáo dục tăng thẩm quyền, chủ động trong quản lý, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, từng bước xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, dạy và học, đồng thời tạo kênh liên lạc giữa ngành giáo dục với cộng đồng.
+ Giải pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục; phân loại chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia, các cơ sở chưa đạt chuẩn phải có lộ trình tiến tới đạt chuẩn; tăng cường ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, tâm lý học, khoa học quản lý và từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến trong quản lý chất lượng giáo dục.
- Nhóm giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
+ Giải pháp 7: Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ; phối hợp các trường đại học sư phạm bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn cho đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cho giáo viên mầm non, phổ thông để giảm sự chênh lệch giữa bằng cấp và trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau năm 2015; nâng cao nhận thức và hành động của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với các quan điểm của Đảng và Nhà nước trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nhất là quan điểm: “Vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với chất lượng giáo dục”.
+ Giải pháp 8: Thực hiện chính sách ưu đãi tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo; đổi mới công tác Thi đua, Khen thưởng nhằm động viên phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có chính sách thu hút các nhà giáo, nhà quản lý giỏi, nhà khoa học về công tác lâu dài tại thành phố; tăng cường quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ ở tất cả các cấp học, bậc học; xây dựng kế hoạch đưa giáo viên, giảng viên đi bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp ở nước ngoài.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học:
+ Giải pháp 9: Thực hiện đổi mới chương trình và nội dung giáo dục; đẩy mạnh giáo dục đạo đức, pháp luật, thể chất, giáo dục quốc phòng, các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chú trọng giáo dục nghề phổ thông và định hướng nghề nghiệp cho học sinh; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh; ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học; tổ chức tốt và tạo điều kiện để giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tự học và tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp.
+ Giải pháp 10: Gắn đào tạo của các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học với nhu cầu xã hội; đào tạo nguồn nhân lực có khả năng sử dụng ngoại ngữ độc lập trong học tập và làm việc; học sinh, sinh viên tốt nghiệp có đủ phẩm chất, năng lực tương xứng với trình độ đào tạo, có khả năng tìm kiếm việc làm, tham gia thị trường lao động trong nước, khu vực và quốc tế.
+ Giải pháp 11: Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu; tăng cường nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào giảng dạy và giáo dục học sinh; đổi mới công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu để chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao; thực hiện có hiệu quả Đề án trường chuyên, công tác tuyển chọn và bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi văn hóa, thể dục thể thao, nghệ thuật; phấn đấu đến trước năm 2020 có học sinh tham dự kỳ thi quốc tế và khu vực về các môn văn hóa, thể dục - thể thao hay nghiên cứu khoa học.
+ Giải pháp 12: Xây dựng trường học chất lượng cao theo định hướng phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta, đảm bảo cho sự phát triển toàn diện học sinh, thực hiện cá biệt hóa giáo dục, ứng dụng hóa giáo dục, dân chủ hóa giáo dục và hội nhập quốc tế.
+ Giải pháp 13: Hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn, vùng dân tộc ít người để giảm dần sự chênh lệch về chất lượng giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn.
+ Giải pháp 14: Tăng cường hợp tác, liên kết trong đào tạo và nghiên cứu khoa học mạnh mẽ và hiệu quả; thực hiện hợp tác với các Bộ, ngành, địa phương trong đào tạo, sử dụng lao động qua đào tạo; liên kết và hợp tác với các cơ sở giáo dục trong vùng, trong nước và quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, mở một số ngành nghề đào tạo với trình độ ngang bằng các nước trong khu vực và quốc tế. Đây là một giải pháp quan trọng mang tính đột phá, nhằm thúc đẩy sự hội nhập quốc tế và tạo lợi thế cạnh tranh của giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ trong những giai đoạn tiếp theo.