Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tuyên Quang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "28/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 28/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tuyên Quang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Nhóm giải pháp về đầu tư và cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nư­­ớc: Theo hư­­ớng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch. Ưu tiên đầu tư­­ phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch, điểm du lịch; đầu tư bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, môi trường, đầu tư cho công tác xúc tiến quảng bá và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài thông qua các dự án: Vốn đầu tư trực tiếp (FDI); nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đặc biệt là từ 3 nhà tài trợ lớn là Ngân hàng Phát triển Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tài trợ của Chính phủ Nhật Bản.
- Huy động vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân: Thực hiện xã hội hoá phát triển du lịch để thu hút sự tham gia và phát huy sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển du lịch. Tạo điều kiện, cung cấp thông tin, có cơ chế, chính sách thông thoáng để các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các cơ sở kinh doanh lưu trú, lữ hành, khu vui chơi giải trí... theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình các dự án có liên quan: Tăng cường thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án của các ngành có liên quan trong phát triển du lịch.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh những nội dung quy định trong cơ chế, chính sách đầu tư của tỉnh; ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phát triển du lịch, tạo môi trường thuận lợi nhằm thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch; thành lập quỹ khuyến khích phát triển du lịch để hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia kinh doanh hoạt động du lịch.
4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về du lịch, thực hiện quản lý và kiểm soát hoạt động du lịch, đẩy mạnh huy động và quản lý sử dụng các nguồn lực đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển du lịch.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về du lịch gắn với nâng cao trình độ cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh để tăng cường hiệu quả công tác quản lý phát triển du lịch theo quy hoạch. Những nội dung quản lý Nhà nước tuân thủ Điều 10 và Điều 11 của Luật Du lịch.
- Kiện toàn và phát huy vai trò của Ban chỉ đạo phát triển du lịch Tuyên Quang để tăng cường sự phối hợp liên ngành trong công tác phát triển du lịch và thực hiện quy hoạch du lịch.
- Kiện toàn Ban quản lý các khu du lịch để quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch, trong đó ưu tiên bổ sung cán bộ có trình độ về quản lý kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển các công ty du lịch, tiến tới thành lập Hiệp hội du lịch tỉnh để tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch...
4.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác đào tạo mới, đào tạo lại nguồn nhân lực, đào tạo mang tính chuyên sâu. Xác định chiến lược và kinh phí hợp lý từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nguồn nhân lực.
4.4. Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến quảng bá du lịch phù hợp với Chiến lược chung cả nước nhưng mang những dấu ấn riêng của tỉnh.
- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường xúc tiến quảng bá, tập trung cho thị trường trong nước, đồng thời hướng tới các thị trường ngoài nước có tiềm năng như thị trường Tây Âu, Đông Bắc Á và Hàn Quốc.
- Xây dựng thương hiệu cho hình thức du lịch đặc thù với những điểm nhấn mang tính đặc trưng riêng, đồng thời khai thác bản sắc văn hóa của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Thành lập Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch để thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xúc tiến du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân hoạt động lĩnh vực du lịch về công tác tuyên truyền quảng bá du lịch trong nước và nước ngoài; triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh.
- Liên kết và hợp tác trong và ngoài nước về quảng bá xúc tiến du lịch.
4.5. Nhóm giải pháp về hợp tác liên kết phát triển du lịch
- Kết nối, hợp tác liên kết phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế để tìm các giải pháp tối ưu nhằm khai thác hợp lý các tài nguyên du lịch sẵn có, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đặc biệt là hình thức du lịch có tính liên vùng nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các doanh nghiệp, đặt chi nhánh đại diện, đầu tư vào lĩnh vực phát triển du lịch tại tỉnh.
4.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch
- Nghiên cứu ban hành các tiêu chuẩn về hình thức du lịch đặc thù của Tuyên Quang, tập trung vào các hình thức du lịch đặc thù.
- Tăng cường ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch. Xây dựng chiến lược phát triển hình thức du lịch đặc thù có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia, các đơn vị đầu ngành về du lịch trong và ngoài nước.
- Phối hợp với các công ty lữ hành có năng lực và chuyên biệt về các thị trường mục tiêu để xây dựng các hình thức du lịch hướng đến thị trường mục tiêu.
- Kêu gọi các nguồn tài trợ và hỗ trợ ngân sách cho các dự án để đầu tư triển du lịch.
- Lồng ghép các nội dung du lịch vào các dự án đầu tư công trình văn hóa công cộng như các trung tâm văn hóa, trung tâm triển lãm, bảo tàng văn hóa, các khu làng văn hóa dân tộc…
- Nâng tầm các sự kiện văn hóa như các lễ hội truyền thống, lễ hội đêm trung thu, hội thi người đẹp, các ngày kỷ niệm lịch sử…trở thành các sự kiện văn hóa du lịch mang tầm cỡ quốc gia và khu vực.
4.7. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch tại các khu điểm du lịch.
- Tăng cường kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch.
- Ban hành hệ thống chứng chỉ "xanh" để áp dụng cho các doanh nghiệp và các cơ sở du lịch.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nhận thức về môi trường cho các cộng đồng dân cư. Có cơ chế khen thưởng, xử phạt trong công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Nhóm giải pháp về đầu tư và cơ chế, chính sách phát triển du lịch
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nư­­ớc: Theo hư­­ớng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch. Ưu tiên đầu tư­­ phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch, điểm du lịch; đầu tư bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, môi trường, đầu tư cho công tác xúc tiến quảng bá và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài thông qua các dự án: Vốn đầu tư trực tiếp (FDI); nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đặc biệt là từ 3 nhà tài trợ lớn là Ngân hàng Phát triển Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tài trợ của Chính phủ Nhật Bản.
- Huy động vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân: Thực hiện xã hội hoá phát triển du lịch để thu hút sự tham gia và phát huy sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để phát triển du lịch. Tạo điều kiện, cung cấp thông tin, có cơ chế, chính sách thông thoáng để các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các cơ sở kinh doanh lưu trú, lữ hành, khu vui chơi giải trí... theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình các dự án có liên quan: Tăng cường thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án của các ngành có liên quan trong phát triển du lịch.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh những nội dung quy định trong cơ chế, chính sách đầu tư của tỉnh; ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phát triển du lịch, tạo môi trường thuận lợi nhằm thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch; thành lập quỹ khuyến khích phát triển du lịch để hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư tham gia kinh doanh hoạt động du lịch.
4.2. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về du lịch, thực hiện quản lý và kiểm soát hoạt động du lịch, đẩy mạnh huy động và quản lý sử dụng các nguồn lực đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển du lịch.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về du lịch gắn với nâng cao trình độ cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh để tăng cường hiệu quả công tác quản lý phát triển du lịch theo quy hoạch. Những nội dung quản lý Nhà nước tuân thủ Điều 10 và Điều 11 của Luật Du lịch.
- Kiện toàn và phát huy vai trò của Ban chỉ đạo phát triển du lịch Tuyên Quang để tăng cường sự phối hợp liên ngành trong công tác phát triển du lịch và thực hiện quy hoạch du lịch.
- Kiện toàn Ban quản lý các khu du lịch để quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên, môi trường và quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch, trong đó ưu tiên bổ sung cán bộ có trình độ về quản lý kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển các công ty du lịch, tiến tới thành lập Hiệp hội du lịch tỉnh để tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch...
4.3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác đào tạo mới, đào tạo lại nguồn nhân lực, đào tạo mang tính chuyên sâu. Xác định chiến lược và kinh phí hợp lý từ ngân sách nhà nước cho đào tạo nguồn nhân lực.
4.Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến quảng bá du lịch phù hợp với Chiến lược chung cả nước nhưng mang những dấu ấn riêng của tỉnh.
- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường xúc tiến quảng bá, tập trung cho thị trường trong nước, đồng thời hướng tới các thị trường ngoài nước có tiềm năng như thị trường Tây Âu, Đông Bắc Á và Hàn Quốc.
- Xây dựng thương hiệu cho hình thức du lịch đặc thù với những điểm nhấn mang tính đặc trưng riêng, đồng thời khai thác bản sắc văn hóa của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Thành lập Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch để thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xúc tiến du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân hoạt động lĩnh vực du lịch về công tác tuyên truyền quảng bá du lịch trong nước và nước ngoài; triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch của tỉnh.
- Liên kết và hợp tác trong và ngoài nước về quảng bá xúc tiến du lịch.
4.5. Nhóm giải pháp về hợp tác liên kết phát triển du lịch
- Kết nối, hợp tác liên kết phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trong nước và quốc tế để tìm các giải pháp tối ưu nhằm khai thác hợp lý các tài nguyên du lịch sẵn có, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, đặc biệt là hình thức du lịch có tính liên vùng nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các doanh nghiệp, đặt chi nhánh đại diện, đầu tư vào lĩnh vực phát triển du lịch tại tỉnh.
4.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch
- Nghiên cứu ban hành các tiêu chuẩn về hình thức du lịch đặc thù của Tuyên Quang, tập trung vào các hình thức du lịch đặc thù.
- Tăng cường ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch. Xây dựng chiến lược phát triển hình thức du lịch đặc thù có sự tham gia tư vấn của các chuyên gia, các đơn vị đầu ngành về du lịch trong và ngoài nước.
- Phối hợp với các công ty lữ hành có năng lực và chuyên biệt về các thị trường mục tiêu để xây dựng các hình thức du lịch hướng đến thị trường mục tiêu.
- Kêu gọi các nguồn tài trợ và hỗ trợ ngân sách cho các dự án để đầu tư triển du lịch.
- Lồng ghép các nội dung du lịch vào các dự án đầu tư công trình văn hóa công cộng như các trung tâm văn hóa, trung tâm triển lãm, bảo tàng văn hóa, các khu làng văn hóa dân tộc…
- Nâng tầm các sự kiện văn hóa như các lễ hội truyền thống, lễ hội đêm trung thu, hội thi người đẹp, các ngày kỷ niệm lịch sử…trở thành các sự kiện văn hóa du lịch mang tầm cỡ quốc gia và khu vực.
4.7. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Xây dựng và ban hành quy chế bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch tại các khu điểm du lịch.
- Tăng cường kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường và tài nguyên du lịch.
- Ban hành hệ thống chứng chỉ "xanh" để áp dụng cho các doanh nghiệp và các cơ sở du lịch.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục nhận thức về môi trường cho các cộng đồng dân cư. Có cơ chế khen thưởng, xử phạt trong công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch.