Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "30/08/2017", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nhóm giải pháp về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
- Đầu tư nâng cấp cải tạo các công trình cung cấp nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường khu dân cư ven biển.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm trong sinh hoạt; quản lý hệ thống thu gom xử lý chất thải đô thị, nông thôn trong sản xuất công nghiệp và phát sinh do tự nhiên, tai biến thiên nhiên; chú trọng việc thường xuyên rà soát khắc phục ngay các điểm có nguy cơ mất an toàn trong sinh hoạt dân cư đô thị, nông thôn, sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung thực hiện tốt quy hoạch xây dựng đô thị, kiểm soát không ảnh hưởng đến diện tích trồng lúa, rừng, ao hồ và vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng quy chế an toàn và đầu tư trang thiết bị an toàn cho các hoạt động công cộng (tàu thuyền du lịch, chợ, siêu thị,...).
- Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng xa khu dân cư, các công trình công cộng, sản xuất nông lâm ngư nghiệp.
- Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường khu dân cư; xây dựng ý thức bảo vệ nguồn nước; không thải chất bẩn vào nguồn nước, đặc biệt là các hồ chứa, các đoạn sông suối là nguồn cấp cho nhà máy cấp nước sinh hoạt.
- Phân loại và quản lý chất thải nguy hại trong sản xuất và trong sinh hoạt.
- Công khai thông tin về các vấn đề tài nguyên và môi trường.
- Ưu tiên phân bổ đất công để nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị, đạt tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị tính theo đầu người đã quy định cho từng loại đô thị. Tăng cường đầu tư và cải thiện thể chế để bảo vệ và phát triển các khoảng không gian xanh công cộng và khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình thực hiện các giải pháp xanh hóa cảnh quan đô thị. Đưa các yếu tố an sinh và bền vững vào cảnh quan đô thị như các tòa nhà xanh, các khu đô thị xanh, công viên đô thị cảnh quan xanh. Đề xuất các giải pháp hạn chế mật độ dân cư sinh sống trong đô thị, nhằm đáp ứng đảm bảo các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho cộng đồng dân cư đô thị, hạn chế gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn,... trong đô thị.
- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển các cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải. Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai.

Content:
Nhóm giải pháp về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
- Đầu tư nâng cấp cải tạo các công trình cung cấp nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường khu dân cư ven biển.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm trong sinh hoạt; quản lý hệ thống thu gom xử lý chất thải đô thị, nông thôn trong sản xuất công nghiệp và phát sinh do tự nhiên, tai biến thiên nhiên; chú trọng việc thường xuyên rà soát khắc phục ngay các điểm có nguy cơ mất an toàn trong sinh hoạt dân cư đô thị, nông thôn, sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung thực hiện tốt quy hoạch xây dựng đô thị, kiểm soát không ảnh hưởng đến diện tích trồng lúa, rừng, ao hồ và vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Xây dựng quy chế an toàn và đầu tư trang thiết bị an toàn cho các hoạt động công cộng (tàu thuyền du lịch, chợ, siêu thị,...).
- Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng xa khu dân cư, các công trình công cộng, sản xuất nông lâm ngư nghiệp.
- Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường khu dân cư; xây dựng ý thức bảo vệ nguồn nước; không thải chất bẩn vào nguồn nước, đặc biệt là các hồ chứa, các đoạn sông suối là nguồn cấp cho nhà máy cấp nước sinh hoạt.
- Phân loại và quản lý chất thải nguy hại trong sản xuất và trong sinh hoạt.
- Công khai thông tin về các vấn đề tài nguyên và môi trường.
- Ưu tiên phân bổ đất công để nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước ở các đô thị, đạt tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị tính theo đầu người đã quy định cho từng loại đô thị. Tăng cường đầu tư và cải thiện thể chế để bảo vệ và phát triển các khoảng không gian xanh công cộng và khuyến khích cộng đồng, doanh nghiệp và các hộ gia đình thực hiện các giải pháp xanh hóa cảnh quan đô thị. Đưa các yếu tố an sinh và bền vững vào cảnh quan đô thị như các tòa nhà xanh, các khu đô thị xanh, công viên đô thị cảnh quan xanh. Đề xuất các giải pháp hạn chế mật độ dân cư sinh sống trong đô thị, nhằm đáp ứng đảm bảo các nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho cộng đồng dân cư đô thị, hạn chế gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn,... trong đô thị.
- Quy hoạch nông thôn theo các tiêu chuẩn sống tốt, bảo vệ và phát triển các cảnh quan và môi trường xanh, sạch, đẹp, văn minh. Hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất ở nông thôn theo chu trình sinh thái khép kín, mô hình xử lý tốt chất thải. Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai.