Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1434/QĐ-UBND 2020 điều kiện được thuê nhà ở xã hội Khu đô thị phía Đông Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/07/2020", "sign_number": "1434/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1434/QĐ-UBND 2020 điều kiện được thuê nhà ở xã hội Khu đô thị phía Đông Lạng Sơn

Điều 1. Quy định về đối tượng, điều kiện được thuê nhà ở xã hội tại Khu đô thị phía Đông thành phố Lạng Sơn như sau:
...
4.1

Số nhân khẩu của hộ gia đình (điểm tối đa)

05

a)

Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu từ trở lên.

05

b)

Hộ gia đình có từ 02 đến 04 nhân khẩu.

04

c)

Hộ gia đình có 01 nhân khẩu.

01

4.2

Thời gian công tác (điểm tối đa)

05

a)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 03 năm đến dưới 10 năm.

05

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 10 năm trở lên.

03

4. Nguyên tắc xét duyệt
- Việc xét duyệt các đối tượng thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo phương pháp chấm điểm và xét duyệt theo nguyên tắc số điểm từ cao xuống thấp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Khi các đối tượng có cùng số điểm thì xét đến các tiêu chí khác theo thứ tự ưu tiên như sau: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn; hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều hơn; hộ gia đình có con nhỏ dưới 6 tuổi; đang thuê nhà để ở; chưa có đất ở thuộc sở hữu của mình (của vợ hoặc chồng).
- Thời gian công tác trong cơ quan nhà nước được tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức, thời điểm ký Hợp đồng lao động đối với đối tượng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.

Content:
4.1

Số nhân khẩu của hộ gia đình (điểm tối đa)

05

a)

Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu từ trở lên.

05

b)

Hộ gia đình có từ 02 đến 04 nhân khẩu.

04

c)

Hộ gia đình có 01 nhân khẩu.

01

4.2

Thời gian công tác (điểm tối đa)

05

a)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 03 năm đến dưới 10 năm.

05

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong cơ quan nhà nước từ 10 năm trở lên.

03

Nguyên tắc xét duyệt
- Việc xét duyệt các đối tượng thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo phương pháp chấm điểm và xét duyệt theo nguyên tắc số điểm từ cao xuống thấp. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất. Khi các đối tượng có cùng số điểm thì xét đến các tiêu chí khác theo thứ tự ưu tiên như sau: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn; hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều hơn; hộ gia đình có con nhỏ dưới 6 tuổi; đang thuê nhà để ở; chưa có đất ở thuộc sở hữu của mình (của vợ hoặc chồng).
- Thời gian công tác trong cơ quan nhà nước được tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức, thời điểm ký Hợp đồng lao động đối với đối tượng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.