Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (có Đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020, 40% số xã cơ bản đạt hoặc duy trì được 19 tiêu chí nông thôn mới; mỗi xã có ít nhất 2 sản phẩm đặc thù; 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh môi trường, 70% số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối các làng xã đến thị trấn, thành phố; phát triển các khu, cụm dân cư với cách thức tổ chức cuộc sống tương tự như dân cư thành thị; phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, kỹ thuật phục vụ sản xuất;
- Thu hút và đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân thành hạt nhân phát triển sản xuất khu vực nông thôn.
- Lựa chọn và đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm đặc thù của xã; tăng cường xây dựng mô hình điểm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong sản xuất;
- Hỗ trợ, đầu tư tập trung và đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề...; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh;
- Chuyển đổi các làng nghề có điều kiện thành các điểm du lịch, gắn kết sản phẩm làng nghề và nông sản với các điểm du lịch, kết nối các tuyến du lịch trong vùng và giữa các vùng lân cận;
- Xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động làng nghề, trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao chất lượng chiến lược, quy hoạch; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát điều chỉnh chiến lược phát triển ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cần bổ sung nội dung tái cơ cấu ngành.
- Tiếp tục lập mới và rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế địa phương; đảm bảo thực hiện hiệu quả chiến lược tăng trưởng xanh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; Trước mắt tập trung rà soát điều chỉnh: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp, Quy hoạch vùng sản xuất trồng trọt tập trung, Quy hoạch trồng cây có múi và Quy hoạch thủy lợi và Quy hoạch nông thôn mới; Lập mới: Quy hoạch chi tiết vùng nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà, Quy hoạch cơ sở chế biến bảo quản nông, lâm, thủy sản, Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu, Quy hoạch vùng kinh doanh cây gỗ lớn; Quy hoạch đê điều.
- Gắn chiến lược với xây dựng quy hoạch, kế hoạch; kết hợp giữa quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh với quy hoạch ngành, lĩnh vực;
- Quản lý giám sát nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đã phê duyệt;
- Xây dựng chính sách, chương trình, dự án và bố trí nguồn lực thực hiện các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Tái cơ cấu đầu tư công
- Đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đào tạo phát triển thị trường và tái đầu tư công.
- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Ưu tiên các chính sách, chương trình, dự án: Phát triển sản phẩm chủ lực; phát triển giống chất lượng cao; giám sát, phòng ngừa và kiểm soát dịch, bệnh; bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; quản lý lâm nghiệp cộng đồng; phát triển dịch vụ môi trường rừng;
- Thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi phát triển nông nghiệp- nông thôn có kết hợp hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân cùng các tổ chức xã hội để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tăng cường vốn trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất; tranh thủ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tái cơ cấu ngành.
- Tập trung đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống thủy lợi theo hướng đa chức năng phục vụ cho sản xuất nuôi trồng thủy sản tập trung; ưu tiên các chương trình, dự án thủy lợi đầu mối kết hợp nuôi trồng thủy sản tập trung; hỗ trợ về công nghệ các phương pháp tưới công nghệ cao.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi giải quyết nhanh các yêu cầu và đáp ứng có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên đầu tư công nghệ bảo quản, chế biến; xử lý chất thải, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ đa dạng sinh học, hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
- Tăng cường xây dựng, bảo hộ nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm lợi thế của địa phương nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm đặc thù, đặc sản của địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp.
4. Đổi mới quan hệ sản xuất
...
b) Nâng cao hoạt động Hợp tác xã, tổ hợp tác
- Khuyến khích hộ cá thể liên kết sản xuất thành tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tình hình mới;
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã (HTX) với các doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác;
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để cán bộ, nhân dân hiểu rõ về Luật Hợp tác xã, bản chất, vị trí, vai trò và cách thức tổ chức HTX; nâng cao chất lượng hoạt động ban chủ nhiệm và xã viên HTX nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình tiên tiến;
- Ban hành và cụ thể hóa một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể;
- Xây dựng mô hình HTX dịch vụ tổng hợp toàn xã; Khuyến khích mở rộng danh mục ngành nghề kinh doanh nông nghiệp ở những lĩnh vực mới nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả giống, vật tư, phân bón và nông sản;
- Nâng cao năng lực quản lý về kinh tế tập thể cho cán bộ các cấp.

Content:
Nâng cao hoạt động Hợp tác xã, tổ hợp tác
- Khuyến khích hộ cá thể liên kết sản xuất thành tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đủ năng lực cạnh tranh, thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong tình hình mới;
- Tăng cường liên doanh, liên kết giữa các hợp tác xã (HTX) với các doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn với mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế hợp tác;
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để cán bộ, nhân dân hiểu rõ về Luật Hợp tác xã, bản chất, vị trí, vai trò và cách thức tổ chức HTX; nâng cao chất lượng hoạt động ban chủ nhiệm và xã viên HTX nông nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình HTX điển hình tiên tiến;
- Ban hành và cụ thể hóa một số chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể;
- Xây dựng mô hình HTX dịch vụ tổng hợp toàn xã; Khuyến khích mở rộng danh mục ngành nghề kinh doanh nông nghiệp ở những lĩnh vực mới nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả giống, vật tư, phân bón và nông sản;
- Nâng cao năng lực quản lý về kinh tế tập thể cho cán bộ các cấp.