Document: Điều 2 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND nguyên tắc xây dựng thiết chế văn hóa thể thao ở cơ sở Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đình Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đình Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đình Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đình Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đình Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND nguyên tắc xây dựng thiết chế văn hóa thể thao ở cơ sở Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí hỗ trợ và thứ tự ưu tiên
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ phải đảm bảo công khai, minh bạch theo các tiêu chí, thứ tự ưu tiên tại Quyết định này.
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị thiết chế văn hóa - thể thao cho xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm phải hướng tới đạt mục tiêu thực hiện xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khối, xóm có thiết chế văn hóa - thể thao đạt tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
c) Các công trình được hỗ trợ phải đảm bảo đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tiêu chí hỗ trợ
a) Đối với nhà văn hóa và sân vận động xã, phường, thị trấn
- Nhà văn hóa xã có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nhà văn hóa phường, thị trấn theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sân vận động có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các xã, phường, thị trấn chưa có nhà văn hóa, trang thiết bị, hoặc sân vận động đạt chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Đối với nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản, khối, xóm
- Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản, khối, xóm có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các thôn, bản, khối, xóm chưa có nhà văn hóa, khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các thôn, bản, khối, xóm sau khi sáp nhập, nhà văn hóa không đủ chỗ ngồi cho tối thiểu 80% hộ dân trong thôn.
c) Tiêu chí về kinh phí
- Ngân sách cấp huyện, xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo phần kinh phí còn lại để đầu tư xây dựng các công trình.
- Các xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm chưa được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc gia để xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao.
3. Thứ tự ưu tiên
a) Đối với xã, phường, thị trấn
- Các xã chưa có nhà văn hóa, sân vận động.
- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực III, khu vực II.
- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I.
- Các xã đăng ký, cam kết và nằm trong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Các xã, phường, thị trấn còn lại.
b) Đối với thôn, bản, khối xóm
- Các thôn, bản, xóm chưa có nhà văn hóa.
- Các thôn, bản, khối, xóm đặc biệt khó khăn; các thôn, bản, khối, xóm ở các xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các thôn, bản, khối, xóm sau khi sáp nhập thuộc khu vực III, khu vực II.
- Các thôn, bản, khối, xóm ở các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I và các thôn, bản, khối, xóm sau khi sát nhập.
- Các thôn, bản, khối, xóm đăng ký, cam kết và nằm trong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Các thôn, bản, khối, xóm còn lại.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc, tiêu chí hỗ trợ và thứ tự ưu tiên
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ phải đảm bảo công khai, minh bạch theo các tiêu chí, thứ tự ưu tiên tại Quyết định này.
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị thiết chế văn hóa - thể thao cho xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm phải hướng tới đạt mục tiêu thực hiện xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khối, xóm có thiết chế văn hóa - thể thao đạt tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
c) Các công trình được hỗ trợ phải đảm bảo đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tiêu chí hỗ trợ
a) Đối với nhà văn hóa và sân vận động xã, phường, thị trấn
- Nhà văn hóa xã có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nhà văn hóa phường, thị trấn theo quy định tại khoản 1 Điều 2, Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sân vận động có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các xã, phường, thị trấn chưa có nhà văn hóa, trang thiết bị, hoặc sân vận động đạt chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Đối với nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản, khối, xóm
- Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản, khối, xóm có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các thôn, bản, khối, xóm chưa có nhà văn hóa, khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các thôn, bản, khối, xóm sau khi sáp nhập, nhà văn hóa không đủ chỗ ngồi cho tối thiểu 80% hộ dân trong thôn.
c) Tiêu chí về kinh phí
- Ngân sách cấp huyện, xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo phần kinh phí còn lại để đầu tư xây dựng các công trình.
- Các xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm chưa được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc gia để xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao.
3. Thứ tự ưu tiên
a) Đối với xã, phường, thị trấn
- Các xã chưa có nhà văn hóa, sân vận động.
- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực III, khu vực II.
- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I.
- Các xã đăng ký, cam kết và nằm trong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Các xã, phường, thị trấn còn lại.
b) Đối với thôn, bản, khối xóm
- Các thôn, bản, xóm chưa có nhà văn hóa.
- Các thôn, bản, khối, xóm đặc biệt khó khăn; các thôn, bản, khối, xóm ở các xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các thôn, bản, khối, xóm sau khi sáp nhập thuộc khu vực III, khu vực II.
- Các thôn, bản, khối, xóm ở các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I và các thôn, bản, khối, xóm sau khi sát nhập.
- Các thôn, bản, khối, xóm đăng ký, cam kết và nằm trong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
- Các thôn, bản, khối, xóm còn lại.