Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2653/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hương Khê Hà Tĩnh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2653/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2653/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2653/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2653/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/10/2023", "sign_number": "2653/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2653/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hương Khê Hà Tĩnh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hương Khê đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Định hướng phát triển giao thông:
- Quốc lộ đi qua địa bàn huyện Hương Khê có 02 tuyến Quốc lộ, bao gồm:
+ Đường Hồ Chí Minh: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 41km.
+ Quốc lộ 15: Đoạn 1: Động Bụt - Phúc Đồng, dài 15,8km; đoạn 2: thị trấn Hương Khê - La Khê dài 22,5km.
- Đường tỉnh: Huyện Hương Khê có 01 tuyến đường tỉnh ĐT553 đi qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 39,68km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Lộc Yên, điểm cuối tại Bản Giàng xã Hương Vĩnh.
- Đường huyện: Toàn huyện có 14 tuyến với tổng chiều dài 157,1km.
- Đường liên xã: Toàn huyện có 13 tuyến với tổng chiều dài 106,74km.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua huyện Hương Khê có chiều dài 45 km khổ 1,0m.
- Đường thủy: Gồm có 01 tuyến là tuyến sông Ngàn Sâu đoạn qua địa bàn huyện Hương Khê có chiều dài 45km, chiều rộng luồng mùa cạn khoảng 40m; chiều sâu luồng 3-4m, điểm đầu thượng nguồn tại xã Hương Vĩnh, điểm cuối giáp ranh huyện Đức Thọ.
- Bến thủy nội địa: Trên địa bàn huyện Hương Khê định hướng quy hoạch hai bến thủy nội địa như sau:
+ Bến Lộc Yên tại KM68+00 thuộc sông Ngàn Sâu.
+ Bến Địa Lợi Hà Linh tại KM 51+00 thuộc sông Ngàn Sâu.
- Công trình phục vụ giao thông: Quy hoạch 02 tuyến xe buýt vận tải hành khách:
+ Tuyến thành phố Hà Tĩnh - thị trấn Hương Khê - Ga La Khê xã Hương Trạch.
+ Tuyến thị trấn Hương Khê - thành phố Vinh.
- Quy hoạch mới 01 bến xe Hương Khê với quy mô loại 3, diện tích khoảng 5.000m2.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ xây dựng khống chế các khu vực phải được lựa chọn trên cơ sở khoa học, phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực. Có hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh và phải đảm bảo thoát hết n ước mặt trên toàn lưu vực ra các trục tiêu.
+ Đặc biệt, đối với khu vực ven sông cần kết hợp với các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, các ảnh hưởng của lũ lụt, ngập úng.
+ Không được chọn đất xây dựng đô thị tại các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất,...
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Khu vực các xã: Hương Long, Hương Bình, Phúc Đồng, Hòa Hải, Điền Mỹ được thu gom qua hệ thống khe suối, sông Rào Nổ và thoát ra sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 2: Khu vực các xã: Hương Vĩnh, Phú Gia, Hương Xuân, Hương Trà, Phú Phong được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra Sông Tiêm và đổ về sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 3: Khu vực các xã: Hương Lâm, Hương Liên được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra hệ thống công trình thủy điện Hố Hô đổ ra sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 4: Khu vực các xã, thị trấn: Hương Trạch, Phúc Trạch, Hương Đô, Lộc Yên, Thị Trấn Hương Khê, Gia Phố, Hương Giang, Hương Thủy, Hà Linh được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra sông Ngàn Sâu.
10.3. Định hướng cấp điện:
Định hướng giai đoạn 2021 đến 2025 lấy điện từ các nguồn như sau:
- Từ trạm 110kV Hương Khê công suất 25MVA, có 04 lộ đường dây 35kV: 371, 373, 375, 377 (lộ 371, 373 để đấu nối thủy điện Hố Hô); 03 lộ đường dây 22kV để đấu nối vào lưới điện 10kV sau trạm trung gian Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Thạch Linh (E18.1) đi Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Đức Thọ (E18.2) đi Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Hương Sơn (E18.8) đi Hương Khê.
Xây dựng các dự án năng lượng tái tạo, các tuyến truyền tải năng lượng xanh như: Các nhà máy điện mặt trời, điện gió trên lòng hồ, tại các diện tích đất năng suất thấp.
10.4. Định hướng cấp nước:
Phân vùng cấp nước:
- Vùng 1: Cấp nước cho các xã: Hòa Hải, đô thị Phúc Đồng và Điền Mỹ, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hòa Hải, đến năm 2050 công suất là 5.500 m3/ng.đ
- Vùng 2: Cấp nước cho các xã: Hương Giang, Hà Linh, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Giang, đến năm 2050 công suất là 2.000 m3/ng.đ.
- Vùng 3: Cấp nước cho Thị trấn Hương Khê và các xã phụ cận gồm: Thị trấn Hương Khê, Lộc Yên, Hương Trà, đô thị Hương Trà, Phú Phong, Hương Xuân, Hương Vĩnh, Phú Gia, Hương Long, Hương Bình, Gia Phố, Hưng Đô, Hương Thủy nguồn nước được lấy từ nhà máy nước đầu nguồn sông Tiêm đặt tại xã Phú Gia; đến năm 2050 công suất là 16.000 m3/ng.đ.
- Vùng 4: Cấp nước cho các xã: Phúc Trạch, xã Hương Trạch, đô thị La Khê và cụm công nghiệp Hương Phúc, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước xã Phúc Trạch, đến năm 2050 công suất là 5.500 m3/ng.đ.
- Vùng 5: Cấp nước cho xã Hương Lâm, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Lâm, đến năm 2050 công suất là 2.500 m3/ng.đ.
- Vùng 6: Cấp nước cho xã Hương Liên, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Lâm, đến năm 2050 công suất là 1.000 m3/ng.đ.
10.5. Định hướng thông tin liên lạc:
Khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
10.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn thiện hệ thống thoát nước tại đô thị trung tâm tách riêng nước thải và nước mặt . Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải tại thị trấn Hương Khê lên 3.000 m3/ngđ để đáp ứng nhu cầu của thị trấn và vùng phụ cận.
- Khu vực nông thôn: 100% các hộ gia đình phải sử dụng hố xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.
- Khu du lịch: Yêu cầu cao về vệ sinh môi trường, khu du lịch có mật độ xây dựng thấp, phân tán. Do đó, ưu tiên xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến.
- Các khu chức năng đặc biệt: Nước thải y tế phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý theo quy trình riêng đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải công nghiệp:
+ Cụm công nghiệp, các điểm sản xuất trong các xã, thị trấn. Nước thải xử lý cục bộ trong nhà máy, điểm sản xuất. Làm sạch lần 2 tại trạm XLNT tập trung.
+ Tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt cột B theo QCVN 40-2011/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp” trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Chất thải rắn:
+ Đối với chất thải lây nhiễm: Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế; dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom; chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong cơ sở y tế.
+ Đối với chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế.
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Xử lý dứt điểm lượng rác thải tồn đọng, duy trì hoạt động của nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Hương Thủy theo hướng từng bước chuyển đổi công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn theo tình hình mới, dự kiến đến năm 2040 nâng công suất nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Hương Thủy lên 170 tấn/ng.đ để đảm bảo nhu cầu phục vụ.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: Khai thác tối đa công suất Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh để xử lý chất thải công nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng và các địa bàn khác trong tỉnh. Xây dựng thêm 01 nhà máy xử lý chất thải công nghiệp để đảm bảo nhu cầu xử lý chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn.
- Nghĩa trang:
+ Quy hoạch 02 nghĩa trang tập trung: Tại xã Hương Thủy (khoảng 25ha) phục vụ cho Thị trấn, Phú Phong, đô thị Phúc Đồng và các xã Hương Thủy, Hương Long, Hương Bình, Gia Phố và các vùng phụ cận; tại xã Hà Linh (khoảng 30ha) phục vụ cho xã Hà Linh và các vùng phụ cận.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Sử dụng nghĩa trang theo quy hoạch chung xã.
10.7. Bảo vệ môi trường:
- Tập trung các giải pháp bảo vệ những vùng ngập lũ, vùng rừng núi đầu nguồn. Dành đất dự trữ để phát triển đê, điều, xây dựng hệ thống thoát nước, trạm bơm chống úng ngập.
- Ưu tiên cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các hồ điều hòa trong đô thị và các khu dân cư nông thôn. Nạo vét sông suối và các kênh mương thoát nước trong khu vực đô thị. Sắp xếp nhà ở dân cư hợp lý, tránh các vùng rốn lũ và xây dựng dân cư ở các vùng cao. Đầu tư xây dựng các công trình tránh lũ như nhà tránh lũ, kênh mương thoát lũ, hạ tầng cơ sở đường cứu hộ, cứu nạn…
- Lồng ghép, tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành trên địa bàn đô thị. Tăng cường vai trò của chính quyền đô thị trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Định hướng phát triển giao thông:
- Quốc lộ đi qua địa bàn huyện Hương Khê có 02 tuyến Quốc lộ, bao gồm:
+ Đường Hồ Chí Minh: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 41km.
+ Quốc lộ 15: Đoạn 1: Động Bụt - Phúc Đồng, dài 15,8km; đoạn 2: thị trấn Hương Khê - La Khê dài 22,5km.
- Đường tỉnh: Huyện Hương Khê có 01 tuyến đường tỉnh ĐT553 đi qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 39,68km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Lộc Yên, điểm cuối tại Bản Giàng xã Hương Vĩnh.
- Đường huyện: Toàn huyện có 14 tuyến với tổng chiều dài 157,1km.
- Đường liên xã: Toàn huyện có 13 tuyến với tổng chiều dài 106,74km.
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua huyện Hương Khê có chiều dài 45 km khổ 1,0m.
- Đường thủy: Gồm có 01 tuyến là tuyến sông Ngàn Sâu đoạn qua địa bàn huyện Hương Khê có chiều dài 45km, chiều rộng luồng mùa cạn khoảng 40m; chiều sâu luồng 3-4m, điểm đầu thượng nguồn tại xã Hương Vĩnh, điểm cuối giáp ranh huyện Đức Thọ.
- Bến thủy nội địa: Trên địa bàn huyện Hương Khê định hướng quy hoạch hai bến thủy nội địa như sau:
+ Bến Lộc Yên tại KM68+00 thuộc sông Ngàn Sâu.
+ Bến Địa Lợi Hà Linh tại KM 51+00 thuộc sông Ngàn Sâu.
- Công trình phục vụ giao thông: Quy hoạch 02 tuyến xe buýt vận tải hành khách:
+ Tuyến thành phố Hà Tĩnh - thị trấn Hương Khê - Ga La Khê xã Hương Trạch.
+ Tuyến thị trấn Hương Khê - thành phố Vinh.
- Quy hoạch mới 01 bến xe Hương Khê với quy mô loại 3, diện tích khoảng 5.000m2.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Cao độ xây dựng khống chế các khu vực phải được lựa chọn trên cơ sở khoa học, phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực. Có hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh và phải đảm bảo thoát hết n ước mặt trên toàn lưu vực ra các trục tiêu.
+ Đặc biệt, đối với khu vực ven sông cần kết hợp với các giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, các ảnh hưởng của lũ lụt, ngập úng.
+ Không được chọn đất xây dựng đô thị tại các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai như lũ quét, lũ ống, sạt lở đất,...
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Khu vực các xã: Hương Long, Hương Bình, Phúc Đồng, Hòa Hải, Điền Mỹ được thu gom qua hệ thống khe suối, sông Rào Nổ và thoát ra sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 2: Khu vực các xã: Hương Vĩnh, Phú Gia, Hương Xuân, Hương Trà, Phú Phong được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra Sông Tiêm và đổ về sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 3: Khu vực các xã: Hương Lâm, Hương Liên được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra hệ thống công trình thủy điện Hố Hô đổ ra sông Ngàn Sâu.
+ Lưu vực 4: Khu vực các xã, thị trấn: Hương Trạch, Phúc Trạch, Hương Đô, Lộc Yên, Thị Trấn Hương Khê, Gia Phố, Hương Giang, Hương Thủy, Hà Linh được thu gom qua hệ thống khe suối và thoát ra sông Ngàn Sâu.
10.3. Định hướng cấp điện:
Định hướng giai đoạn 2021 đến 2025 lấy điện từ các nguồn như sau:
- Từ trạm 110kV Hương Khê công suất 25MVA, có 04 lộ đường dây 35kV: 371, 373, 375, 377 (lộ 371, 373 để đấu nối thủy điện Hố Hô); 03 lộ đường dây 22kV để đấu nối vào lưới điện 10kV sau trạm trung gian Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Thạch Linh (E18.1) đi Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Đức Thọ (E18.2) đi Hương Khê.
- Từ đường dây 35kV trạm 110kV Hương Sơn (E18.8) đi Hương Khê.
Xây dựng các dự án năng lượng tái tạo, các tuyến truyền tải năng lượng xanh như: Các nhà máy điện mặt trời, điện gió trên lòng hồ, tại các diện tích đất năng suất thấp.
10.4. Định hướng cấp nước:
Phân vùng cấp nước:
- Vùng 1: Cấp nước cho các xã: Hòa Hải, đô thị Phúc Đồng và Điền Mỹ, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hòa Hải, đến năm 2050 công suất là 5.500 m3/ng.đ
- Vùng 2: Cấp nước cho các xã: Hương Giang, Hà Linh, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Giang, đến năm 2050 công suất là 2.000 m3/ng.đ.
- Vùng 3: Cấp nước cho Thị trấn Hương Khê và các xã phụ cận gồm: Thị trấn Hương Khê, Lộc Yên, Hương Trà, đô thị Hương Trà, Phú Phong, Hương Xuân, Hương Vĩnh, Phú Gia, Hương Long, Hương Bình, Gia Phố, Hưng Đô, Hương Thủy nguồn nước được lấy từ nhà máy nước đầu nguồn sông Tiêm đặt tại xã Phú Gia; đến năm 2050 công suất là 16.000 m3/ng.đ.
- Vùng 4: Cấp nước cho các xã: Phúc Trạch, xã Hương Trạch, đô thị La Khê và cụm công nghiệp Hương Phúc, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước xã Phúc Trạch, đến năm 2050 công suất là 5.500 m3/ng.đ.
- Vùng 5: Cấp nước cho xã Hương Lâm, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Lâm, đến năm 2050 công suất là 2.500 m3/ng.đ.
- Vùng 6: Cấp nước cho xã Hương Liên, nguồn nước được lấy từ nhà máy nước Hương Lâm, đến năm 2050 công suất là 1.000 m3/ng.đ.
10.5. Định hướng thông tin liên lạc:
Khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
10.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn đến năm 2030, tập trung hoàn thiện hệ thống thoát nước tại đô thị trung tâm tách riêng nước thải và nước mặt . Nâng công suất nhà máy xử lý nước thải tại thị trấn Hương Khê lên 3.000 m3/ngđ để đáp ứng nhu cầu của thị trấn và vùng phụ cận.
- Khu vực nông thôn: 100% các hộ gia đình phải sử dụng hố xí hợp vệ sinh, khuyến khích sử dụng bể tự hoại hợp quy cách đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.
- Khu du lịch: Yêu cầu cao về vệ sinh môi trường, khu du lịch có mật độ xây dựng thấp, phân tán. Do đó, ưu tiên xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến.
- Các khu chức năng đặc biệt: Nước thải y tế phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý theo quy trình riêng đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Nước thải công nghiệp:
+ Cụm công nghiệp, các điểm sản xuất trong các xã, thị trấn. Nước thải xử lý cục bộ trong nhà máy, điểm sản xuất. Làm sạch lần 2 tại trạm XLNT tập trung.
+ Tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề: xử lý nước thải sơ bộ đạt cột B theo QCVN 40-2011/BTNMT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp” trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước.
- Chất thải rắn:
+ Đối với chất thải lây nhiễm: Cơ sở y tế quy định luồng đi và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế; dụng cụ thu gom chất thải phải bảo đảm kín, không rò rỉ dịch thải trong quá trình thu gom; chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải tạm thời trong cơ sở y tế.
+ Đối với chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế.
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Xử lý dứt điểm lượng rác thải tồn đọng, duy trì hoạt động của nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Hương Thủy theo hướng từng bước chuyển đổi công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn theo tình hình mới, dự kiến đến năm 2040 nâng công suất nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Hương Thủy lên 170 tấn/ng.đ để đảm bảo nhu cầu phục vụ.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: Khai thác tối đa công suất Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh để xử lý chất thải công nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng và các địa bàn khác trong tỉnh. Xây dựng thêm 01 nhà máy xử lý chất thải công nghiệp để đảm bảo nhu cầu xử lý chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn.
- Nghĩa trang:
+ Quy hoạch 02 nghĩa trang tập trung: Tại xã Hương Thủy (khoảng 25ha) phục vụ cho Thị trấn, Phú Phong, đô thị Phúc Đồng và các xã Hương Thủy, Hương Long, Hương Bình, Gia Phố và các vùng phụ cận; tại xã Hà Linh (khoảng 30ha) phục vụ cho xã Hà Linh và các vùng phụ cận.
+ Khu vực nông thôn: Các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Sử dụng nghĩa trang theo quy hoạch chung xã.
10.7. Bảo vệ môi trường:
- Tập trung các giải pháp bảo vệ những vùng ngập lũ, vùng rừng núi đầu nguồn. Dành đất dự trữ để phát triển đê, điều, xây dựng hệ thống thoát nước, trạm bơm chống úng ngập.
- Ưu tiên cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các hồ điều hòa trong đô thị và các khu dân cư nông thôn. Nạo vét sông suối và các kênh mương thoát nước trong khu vực đô thị. Sắp xếp nhà ở dân cư hợp lý, tránh các vùng rốn lũ và xây dựng dân cư ở các vùng cao. Đầu tư xây dựng các công trình tránh lũ như nhà tránh lũ, kênh mương thoát lũ, hạ tầng cơ sở đường cứu hộ, cứu nạn…
- Lồng ghép, tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch đô thị, quy hoạch ngành trên địa bàn đô thị. Tăng cường vai trò của chính quyền đô thị trong ứng phó với biến đổi khí hậu.