Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND phê duyệt chương trình an toàn vệ sinh lao động Bắc Kạn 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/07/2016", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/07/2016", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/07/2016", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/07/2016", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/07/2016", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND phê duyệt chương trình an toàn vệ sinh lao động Bắc Kạn 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình về An toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khai thác và chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến 3.494.000.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và Chương trình mục tiêu về Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 theo phân cấp ngân sách nhà nước;
- Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia;
- Tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Dự án 1 và Dự án 3;
- Điều phối, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các Sở, ngành và địa phương thực hiện Chương trình;
- Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
2. Sở Y tế
Có trách nhiệm lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện Dự án 2.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở kế hoạch Chương trình thực hiện hàng năm do cơ quan chủ tổng hợp, Sở Tài chính phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành khác có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ khác để thực hiện Chương trình.

Content:
Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khai thác và chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất, xây dựng và một số ngành, nghề khác).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kinh phí thực hiện Chương trình dự kiến 3.494.000.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp) bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm và Chương trình mục tiêu về Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 theo phân cấp ngân sách nhà nước;
- Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia;
- Tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình từng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Dự án 1 và Dự án 3;
- Điều phối, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các Sở, ngành và địa phương thực hiện Chương trình;
- Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
2. Sở Y tế
Có trách nhiệm lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người lao động tại nơi làm việc. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện Dự án 2.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở kế hoạch Chương trình thực hiện hàng năm do cơ quan chủ tổng hợp, Sở Tài chính phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tổng hợp, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành khác có liên quan vận động các nguồn hỗ trợ khác để thực hiện Chương trình.