Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2004/QĐ-BTC mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật chất lượng xe cơ giới thiết bị, xe máy chuyên dùng sửa đổi 10/2003/QĐ-BTC

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2004/QĐ-BTC mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật chất lượng xe cơ giới thiết bị, xe máy chuyên dùng sửa đổi 10/2003/QĐ-BTC

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng được ban hành theo Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 24/1/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (gọi chung là Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC) như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại phần Biểu phí của Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC như sau:
2.1/ Mục IV quy định về phí kiểm định chất lượng linh kiện và xe cơ giới trong thử nghiệm để sản xuất, lắp ráp, được bổ sung điểm 3 như sau:
"3. Mức phí quy định trong Biểu 4 cũng được áp dụng đối với việc kiểm định chất lượng trong thử nghiệm để nhập khẩu đối với:
- Thử nghiệm các yêu cầu an toàn chung của môtô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm khung xe hoặc động cơ sử dụng cho môtô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm các linh kiện khác của môtô, xe gắn máy."
2.2/ Mục V quy định về phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, được sửa đổi Biểu 5 và điểm 3; bổ sung điểm 4 như sau:
"Biểu 5
(Đơn vị tính: % giá bán sản phẩm)

TT

Sản phẩm kiểm định

Mức phí

Chiếc đầu tiên của một kiểu loại

Từ chiếc thứ hai cùng kiểu loại

I

Xe cơ giới

1
........

Ôtô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
.................

2,00
Mức thu tối thiểu là: 1.000.000 đ/chiếc

0,04
Mức thu tối thiểu là: 100.000 đ/chiếc

Content:
Sửa đổi, bổ sung quy định tại phần Biểu phí của Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC như sau:
2.1/ Mục IV quy định về phí kiểm định chất lượng linh kiện và xe cơ giới trong thử nghiệm để sản xuất, lắp ráp, được bổ sung điểm 3 như sau:
"3. Mức phí quy định trong Biểu 4 cũng được áp dụng đối với việc kiểm định chất lượng trong thử nghiệm để nhập khẩu đối với:
- Thử nghiệm các yêu cầu an toàn chung của môtô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm khung xe hoặc động cơ sử dụng cho môtô, xe gắn máy,
- Thử nghiệm các linh kiện khác của môtô, xe gắn máy."
2.2/ Mục V quy định về phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và thiết bị, xe máy chuyên dùng trong sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, được sửa đổi Biểu 5 và điểm 3; bổ sung điểm 4 như sau:
"Biểu 5
(Đơn vị tính: % giá bán sản phẩm)

TT

Sản phẩm kiểm định

Mức phí

Chiếc đầu tiên của một kiểu loại

Từ chiếc thứ hai cùng kiểu loại

I

Xe cơ giới

1
........

Ôtô, sơ mi rơ moóc và rơ moóc
.................

2,00
Mức thu tối thiểu là: 1.000.000 đ/chiếc

0,04
Mức thu tối thiểu là: 100.000 đ/chiếc