Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1611/QĐ-UBND 2019 phát triển kênh sản xuất phân phối tiêu thụ nông sản Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "28/09/2019", "sign_number": "1611/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "28/09/2019", "sign_number": "1611/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "28/09/2019", "sign_number": "1611/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "28/09/2019", "sign_number": "1611/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "28/09/2019", "sign_number": "1611/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1611/QĐ-UBND 2019 phát triển kênh sản xuất phân phối tiêu thụ nông sản Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển kênh sản xuất, phân phối, tiêu thụ nông sản theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (viết tắt: GAP) giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến 2030 với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, hiệu quả, bền vững; các nông sản được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP). Xây dựng được kênh phân phối, tiêu thụ bền vững cho các loại nông sản đã được chứng nhận GAP, hữu cơ, sinh thái, UTZ,...đồng thời định hướng phát triển mở rộng đến các thị trường khó tính khác trong đó quản lý theo chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn giữ vai trò chủ lực; Nâng cao nhận thức của những người tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản theo quy trình GAP phải tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời giám sát hiệu quả chuỗi cung ứng.
2.2. Mục tiêu cụ thể

TT

Nội dung

Giai đoạn 2020 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Tỷ lệ sản phẩm nông sản hàng hóa sản xuất theo quy chuẩn đạt an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể truy xuất nguồn gốc

45% lĩnh vực trồng trọt
50% lĩnh vực chăn nuôi

80% lĩnh vực trồng trọt
70% lĩnh vực chăn nuôi

2

Tỷ lệ diện tích cây trồng, vật nuôi đạt tiêu chuẩn GAP

5%

20%

3

Tỷ lệ nông sản được chứng nhận GAP tiêu thụ ổn định thông qua ký kết hợp đồng

50%

80%

4

Tỷ lệ sản phẩm đạt chứng nhận GAP được phân phối, tiếp cận trực tiếp tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích,...

50%.

80%

5

Xây dựng mô hình liên kết sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, thực hiện truy xuất nguồn gốc, đăng ký nhãn hiệu và liên kết tiêu thụ sản phẩm chủ yếu từ 4 nhóm sản phẩm chính là: cà phê, hồ tiêu, sản phẩm nông sản (rau, củ, quả), gia súc, gia cầm và thủy sản

7 mô hình/năm

10 mô hình/năm

6

Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác làm đầu mối thu mua, liên kết chuỗi phân phối các loại rau, củ, trái cây, chanh dây, cà phê, hồ tiêu; thịt: gia súc, gia cầm... được chứng nhận GAP, hữu cơ,... cho các thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu

15 doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác

20 doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, hiệu quả, bền vững; các nông sản được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP). Xây dựng được kênh phân phối, tiêu thụ bền vững cho các loại nông sản đã được chứng nhận GAP, hữu cơ, sinh thái, UTZ,...đồng thời định hướng phát triển mở rộng đến các thị trường khó tính khác trong đó quản lý theo chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn giữ vai trò chủ lực; Nâng cao nhận thức của những người tham gia vào chuỗi cung ứng nông sản theo quy trình GAP phải tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời giám sát hiệu quả chuỗi cung ứng.
2.Mục tiêu cụ thể

TT

Nội dung

Giai đoạn 2020 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Tỷ lệ sản phẩm nông sản hàng hóa sản xuất theo quy chuẩn đạt an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể truy xuất nguồn gốc

45% lĩnh vực trồng trọt
50% lĩnh vực chăn nuôi

80% lĩnh vực trồng trọt
70% lĩnh vực chăn nuôi

2

Tỷ lệ diện tích cây trồng, vật nuôi đạt tiêu chuẩn GAP

5%

20%

3

Tỷ lệ nông sản được chứng nhận GAP tiêu thụ ổn định thông qua ký kết hợp đồng

50%

80%

4

Tỷ lệ sản phẩm đạt chứng nhận GAP được phân phối, tiếp cận trực tiếp tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích,...

50%.

80%

5

Xây dựng mô hình liên kết sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, thực hiện truy xuất nguồn gốc, đăng ký nhãn hiệu và liên kết tiêu thụ sản phẩm chủ yếu từ 4 nhóm sản phẩm chính là: cà phê, hồ tiêu, sản phẩm nông sản (rau, củ, quả), gia súc, gia cầm và thủy sản

7 mô hình/năm

10 mô hình/năm

6

Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác làm đầu mối thu mua, liên kết chuỗi phân phối các loại rau, củ, trái cây, chanh dây, cà phê, hồ tiêu; thịt: gia súc, gia cầm... được chứng nhận GAP, hữu cơ,... cho các thị trường trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu

15 doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác

20 doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác