Document: Điều 2 Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "02/10/2001", "sign_number": "830/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Ngọc Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM có nội dung như sau:

Điều 2. : Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do Tổng Công ty quy định sau khi trình Tổng cục cho phép.

Content:
Điều 2. : Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do Tổng Công ty quy định sau khi trình Tổng cục cho phép.