Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND sửa đổi Đề án chính sách đồng bào dân tộc thiểu số hộ nghèo Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "53/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "53/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "53/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "53/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "53/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/2016/QĐ-UBND sửa đổi Đề án chính sách đồng bào dân tộc thiểu số hộ nghèo Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
...
6. Huyện Ninh Hải

191

3.820

955

2.865

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2.3.1, Mục II, Phần thứ hai, cụ thể như sau:
“2.3.1. Nước sinh hoạt phân tán:
- Đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn khu vực đặc biệt khó khăn có khó khăn về nước sinh hoạt được Nhà nước (ngân sách Trung ương) hỗ trợ bình quân 1,3 triệu đồng/hộ. Phương án thực hiện để hộ gia đình tự đào giếng, xây bể chứa hoặc tự tạo nguồn nước sinh hoạt.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo khó khăn về nước sinh hoạt là 4.741 hộ, phân theo từng địa phương:
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 01 hộ (thôn Thành Ý, xã Thành Hải);
+ Huyện Thuận Nam: 221 hộ (xã Phước Hà 166 hộ, xã Phước Nam 27 hộ và xã Phước Ninh 28 hộ);
+ Huyện Ninh Phước 480 hộ (xã Phước Hữu 134 hộ, xã Phước Thái 138 hộ, xã Phước Vinh 67 hộ, xã Phước Sơn 3 hộ, xã Phước Hậu 103 hộ, xã Phước Thuận 35 hộ);
+ Huyện Thuận Bắc: 1.153 hộ (xã Bắc Sơn 268 hộ, xã Lợi Hải 311 hộ, xã Phước Kháng 287 hộ, xã Công Hải 112 hộ và xã Phước Chiến 175 hộ);
+ Huyện Bác Ái: 1.846 hộ (xã Phước Thành 445 hộ, xã Phước Đại 271 hộ, xã Phước Chính 138 hộ, xã Phước Bình 206 hộ, xã Phước Tiến 371 hộ, xã Phước Trung 226 hộ, xã Phước Hòa 25 hộ, xã Phước Tân 116 hộ và xã Phước Thắng 48 hộ);
+ Huyện Ninh Sơn: 1.013 hộ (Ma Nới 379 hộ, Hòa Sơn 11 hộ, Lâm Sơn 244 hộ, Lương Sơn 155 hộ, Quảng Sơn 105 hộ, Mỹ Sơn 65 hộ, Nhơn Sơn 54 hộ);
+ Huyện Ninh Hải: 27 hộ (xã Xuân Hải 13 hộ; xã Vĩnh Hải 14 hộ).
- Nhu cầu vốn đầu tư 6.163,3 triệu đồng.
Biểu 8: Tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán

Địa phương

Số hộ có nhu cầu

Nhu cầu vốn đầu tư (Tr.đ)

Tổng cộng:

4.741

6.163,3

1. Huyện Bác Ái

1.846

2.399,8

2. Huyện Ninh Sơn

1.013

1.316,9

3. Huyện Ninh Phước

480

624

4. Huyện Thuận Bắc

1.153

1.498,9

5. Huyện Thuận Nam

221

287,3

6. Huyện Ninh Hải

27

35,1

Content:
6. Huyện Ninh Hải

191

3.820

955

2.865

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2.3.1, Mục II, Phần thứ hai, cụ thể như sau:
“2.3.1. Nước sinh hoạt phân tán:
- Đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã, thôn khu vực đặc biệt khó khăn có khó khăn về nước sinh hoạt được Nhà nước (ngân sách Trung ương) hỗ trợ bình quân 1,3 triệu đồng/hộ. Phương án thực hiện để hộ gia đình tự đào giếng, xây bể chứa hoặc tự tạo nguồn nước sinh hoạt.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo khó khăn về nước sinh hoạt là 4.741 hộ, phân theo từng địa phương:
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 01 hộ (thôn Thành Ý, xã Thành Hải);
+ Huyện Thuận Nam: 221 hộ (xã Phước Hà 166 hộ, xã Phước Nam 27 hộ và xã Phước Ninh 28 hộ);
+ Huyện Ninh Phước 480 hộ (xã Phước Hữu 134 hộ, xã Phước Thái 138 hộ, xã Phước Vinh 67 hộ, xã Phước Sơn 3 hộ, xã Phước Hậu 103 hộ, xã Phước Thuận 35 hộ);
+ Huyện Thuận Bắc: 1.153 hộ (xã Bắc Sơn 268 hộ, xã Lợi Hải 311 hộ, xã Phước Kháng 287 hộ, xã Công Hải 112 hộ và xã Phước Chiến 175 hộ);
+ Huyện Bác Ái: 1.846 hộ (xã Phước Thành 445 hộ, xã Phước Đại 271 hộ, xã Phước Chính 138 hộ, xã Phước Bình 206 hộ, xã Phước Tiến 371 hộ, xã Phước Trung 226 hộ, xã Phước Hòa 25 hộ, xã Phước Tân 116 hộ và xã Phước Thắng 48 hộ);
+ Huyện Ninh Sơn: 1.013 hộ (Ma Nới 379 hộ, Hòa Sơn 11 hộ, Lâm Sơn 244 hộ, Lương Sơn 155 hộ, Quảng Sơn 105 hộ, Mỹ Sơn 65 hộ, Nhơn Sơn 54 hộ);
+ Huyện Ninh Hải: 27 hộ (xã Xuân Hải 13 hộ; xã Vĩnh Hải 14 hộ).
- Nhu cầu vốn đầu tư 6.163,3 triệu đồng.
Biểu 8: Tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán

Địa phương

Số hộ có nhu cầu

Nhu cầu vốn đầu tư (Tr.đ)

Tổng cộng:

4.741

6.163,3

1. Huyện Bác Ái

1.846

2.399,8

2. Huyện Ninh Sơn

1.013

1.316,9

3. Huyện Ninh Phước

480

624

4. Huyện Thuận Bắc

1.153

1.498,9

Huyện Thuận Nam

221

287,3

6. Huyện Ninh Hải

27

35,1