Document: Điều 14 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 14. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn, căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 của Luật ban hành văn bản, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng tư vấn, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm hoàn thành dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
2. Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo chỉnh lý dự thảo báo cáo, chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ ký.
3. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định, gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc có chữ ký của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định và chuyên viên thực hiện. Nội dung Phiếu trình phải nêu tóm tắt nội dung đề nghị xây dựng văn bản; nội dung dự thảo báo cáo thẩm định; ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Hội đồng tư vấn, trong đó phải nêu rõ quan điểm và đề nghị của đơn vị chủ trì thẩm định;
b) Dự thảo báo cáo thẩm định có chữ ký trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định;
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn; ý kiến tham gia thẩm định của các đơn vị phối hợp (nếu có);
d) Hồ sơ dự thảo gửi lấy ý kiến thẩm định.

Content:
Điều 14. Chuẩn bị báo cáo thẩm định
1. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn, căn cứ nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 39, khoản 3 Điều 88 của Luật ban hành văn bản, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng tư vấn, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm hoàn thành dự thảo báo cáo thẩm định trình Lãnh đạo Bộ xem xét, ký báo cáo thẩm định. Trong quá trình chuẩn bị dự thảo báo cáo thẩm định, nếu có vấn đề vướng mắc thì Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
2. Trường hợp Lãnh đạo Bộ có ý kiến chỉ đạo chỉnh lý dự thảo báo cáo, chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Lãnh đạo Bộ ký.
3. Hồ sơ trình ban hành báo cáo thẩm định, gồm:
a) Phiếu trình giải quyết công việc có chữ ký của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định và chuyên viên thực hiện. Nội dung Phiếu trình phải nêu tóm tắt nội dung đề nghị xây dựng văn bản; nội dung dự thảo báo cáo thẩm định; ý kiến còn khác nhau giữa các thành viên Hội đồng tư vấn, trong đó phải nêu rõ quan điểm và đề nghị của đơn vị chủ trì thẩm định;
b) Dự thảo báo cáo thẩm định có chữ ký trách nhiệm của Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định;
c) Biên bản họp Hội đồng tư vấn; ý kiến tham gia thẩm định của các đơn vị phối hợp (nếu có);
d) Hồ sơ dự thảo gửi lấy ý kiến thẩm định.