Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2237/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2237/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển hạ tầng đô thị
a) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tập trung hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại và hạ tầng các đô thị; mở rộng và nâng cấp Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài, cảng nước sâu Chân Mây, đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan. Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông đối nội: cầu đường bộ qua Sông Hương; đường La Sơn – Nam Đông; mở rộng Quốc lộ IA đoạn La Sơn - Hải Vân và 02 hầm đường bộ Phú Gia và Phước Tượng, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 49A, 49B; tiếp tục đầu tư đường 74, 71. Ưu tiên đầu tư, chỉnh trang hệ thống giao thông chính kết nối đồng bộ giữa các cụm đô thị động lực và các đô thị vệ tinh để tạo những thay đổi tích cực về diện mạo và gắn kết hữu cơ trên toàn địa bàn. Phát triển hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và các tuyến giao thông vào các khu sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu.
- Cấp nước: Hoàn thành hệ thống cấp nước đến các xã vùng ven biển đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng nước cho các khu đô thị khu công nghiệp, khu du lịch, các hộ dân ở vùng đồng bằng, các thị trấn và vùng dân cư tập trung của 2 huyện Nam Đông và A Lưới.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: hoàn thành cơ bản hệ thống này tại các điểm đô thị trung tâm và vệ tinh. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề; đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: cấp điện, thông tin liên lạc,... cũng được đầu tư đồng bộ.
b) Hạ tầng xã hội:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các công trình công cộng cấp đô thị như: các cơ sở y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, các khu đô thị, các khu nhà ở mới, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên. Xây dựng hoàn thiện Trung tâm y tế chuyên sâu, hoàn thành cơ bản xây dựng Làng đại học; phát triển và nâng cao chất lượng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, nâng cấp hệ thống trường phổ thông. Xây dựng đồng bộ thiết chế văn hóa các cấp; quy hoạch, xây dựng các công trình văn hóa, hệ thống bảo tàng, công viên, tượng đài, các khu bảo tồn thiên nhiên...
IV. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
1. Các nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2015
Ngoài các giải pháp phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế xã hội cần tập trung đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực để khắc phục các hạn chế nhằm đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn đô thị loại I, bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Tập trung rà soát các quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh theo định hướng phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận An theo hướng mở rộng đạt chuẩn đô thị loại IV, quy hoạch chung xây dựng các thị trấn mới như: Bình Điền, Thanh Hà, Vinh Thanh, A Đớt, Hồng Vân, La Sơn, An Lỗ, Điền Hải, Phong Mỹ... tập trung công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 toàn tỉnh và các địa phương;
- Huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống đô thị vệ tinh nhất là các đô thị Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền..., đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị ở thành phố Huế nhất là các dự án xử lý nước thải, các dự án chỉnh trang đô thị, các dự án đầu tư khu đô thị mới ở Khu quy hoạch An Vân Dương, nâng cao chất lượng đô thị hóa trên toàn tỉnh, đầu tư phát triển các khu cụm đô thị mới. Phát triển các cơ sở hạ tầng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở sinh viên, nhà ở cho các khu công nghiệp, xây dựng mới các khu tái định cư, khu dân cư tập trung ở các đô thị...
- Phát huy mọi tiềm năng thế mạnh, đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, tăng cường kêu gọi đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô lớn; đồng thời tập trung các giải pháp cải cách hành chính, giải quyết mọi chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp trên các lĩnh vực, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa tổng mức đầu tư toàn xã hội để phát triển kinh tế xã hội...
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ nguồn lực của trung ương, huy động cao nhất nguồn lực trong và ngoài nước như các nguồn vốn ODA, NGO... để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật như giao thông bằng nhiều hình thức (BT, BOT, BTO...), đặc biệt là giao thông đối ngoại, giao thông kết nối các đô thị vệ tinh, kết nối đô thị miền núi Nam Đông, A Lưới và thành phố Huế...
- Ưu tiên đầu tư hệ thống cấp nước cho các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị ở các đô thị vệ tinh; phát triển hạ tầng cấp điện, thông tin liên lạc...
- Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn toàn diện, thực hiện quy hoạch và xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác đào tạo nghề trong nông thôn, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang lao động phi nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, công nghiệp...
- Thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định 1955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển kinh tế - xã hội Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nhằm đẩy nhanh công tác giảm nghèo bền vững, nâng cao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn.
- Triển khai thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch bảo tồn di tích cố đô Huế nhằm phát huy tối đa giá trị văn hóa Huế và di sản cố đô Huế góp phần xây dựng Huế thực sự là thành phố Festival đặc trưng - một trung tâm lớn đặc sắc của cả nước về văn hóa và du lịch.
2. Lộ trình thực hiện
a) Lập chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2010 - 2015 (2010 - 2012, 2013 - 2015) và sau 2015 trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua để triển khai thực hiện.
b) Lập Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2025 theo định hướng xây dựng đô thị Thừa Thiên Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Lập Đề án tổng thể phân loại đô thị Thừa Thiên Huế là đô thị loại I trực thuộc Trung ương (trong năm 2012 - 2013) trình Chính phủ phê duyệt.
d) Lập Đề án xin công nhận đô thị Thừa Thiên Huế là thành phố trực thuộc Trung ương, trình Chính phủ thông qua (vào cuối 2013) để Chính phủ trình Quốc Hội xem xét quyết định trong năm 2014.
3. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư
a) Các chương trình trọng điểm:
- Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị, trọng tâm là đô thị Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thị xã Thuận An;
- Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;
- Chương trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;
- Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội;
- Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực;
- Chương trình phát triển công nghệ thông tin và công nghệ cao.
- Chương trình xây dựng mạng lưới hạ tầng chính (giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước) kết nối mạng lưới đô thị thành phố trung tâm với các đô thị vệ tinh độc lập phía Nam và các đô thị vệ tinh phụ thuộc phía Bắc...
b) Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Các đề án phát triển đô thị Thừa Thiên Huế (quy hoạch, xây dựng đô thị - Phụ lục 1).
- Các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư (Phụ lục 2);
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA (Phụ lục 3);
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn kêu gọi đầu tư trên các lĩnh vực: công nghiệp
- công nghệ thông tin, thương mại - du lịch, nông nghiệp, giáo dục - y tế, giao thông, khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và đô thị mới An Vân Dương (Phụ lục 4).
4. Các giải pháp chủ yếu
a) Cụm giải pháp về vốn:
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích để huy động mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân, các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ các địa phương trong cả nước và vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, và các ngành nghề phi nông nghiệp bằng các hình thức góp vốn liên doanh, BOT, BT, PPP…
- Có cơ chế thu hút và định hướng các nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực có khả năng hấp thụ vốn nhanh và tạo bước đột phá trong phát triển, nhất là các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực; chú trọng đến chất lượng các dự án (ngành, nghề, đối tác đầu tư, trình độ công nghệ, mức độ sử dụng tài nguyên và nguồn lực quý hiếm, mối liên kết với các doanh nghiệp trong nước, các tác động lan tỏa, thân thiện với môi trường...).
- Rà soát, sắp xếp các thứ tự ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước hợp lý để tạo bước đột phá trong phát triển, trình tự ưu tiên theo các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội đô thị; mức độ hoàn thành. Ưu tiên đầu tư cho các dự án quan trọng về cung cấp các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục), các dự án có tác động thúc đẩy phát triển nhanh (như kết cấu hạ tầng lớn, đào tạo nguồn nhân lực), dự án có hiệu quả kinh tế ở giai đoạn sắp hoàn thành.
- Cân đối nguồn thu phát sinh trên địa bàn để phát triển hệ thống hạ tầng, tiện ích đô thị và tạo quỹ đất sạch. Áp dụng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất tại các đô thị mới, các điểm dịch vụ, các loại đất có thể sinh lời cần thiết để tạo vốn phát triển hạ tầng.
b) Cụm giải pháp về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo.
- Ban hành các cơ chế, chính sách thu hút nhân tài về địa phương; phát huy năng lực của cán bộ, công chức.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách khuyến khích công tác, nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng thành quả công nghệ mới.
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhất là cán bộ quản lý đô thị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật; chuẩn bị bộ máy cho thành phố Thừa Thiên Huế tương lai.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm, phát triển nâng cấp có trọng điểm các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương về kinh phí khuyến công quốc gia để đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
c) Cụm giải pháp về quản lý xây dựng và kiến trúc đô thị:
- Ưu tiên ngân sách để tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, nhất là các quy hoạch thuộc cụm đô thị động lực, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn,... Nâng cao chất lượng các đề án quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc đô thị.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng từ các khâu quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, chuẩn bị đầu tư, tổ chức thi công, giám sát...để nâng cao hiệu quả đầu tư; phòng ngừa kịp thời các trường hợp tham ô, lãng phí, vi phạm pháp luật.

Content:
Phát triển hạ tầng đô thị
a) Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tập trung hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại và hạ tầng các đô thị; mở rộng và nâng cấp Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài, cảng nước sâu Chân Mây, đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan. Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông đối nội: cầu đường bộ qua Sông Hương; đường La Sơn – Nam Đông; mở rộng Quốc lộ IA đoạn La Sơn - Hải Vân và 02 hầm đường bộ Phú Gia và Phước Tượng, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 49A, 49B; tiếp tục đầu tư đường 74, 71. Ưu tiên đầu tư, chỉnh trang hệ thống giao thông chính kết nối đồng bộ giữa các cụm đô thị động lực và các đô thị vệ tinh để tạo những thay đổi tích cực về diện mạo và gắn kết hữu cơ trên toàn địa bàn. Phát triển hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và các tuyến giao thông vào các khu sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu.
- Cấp nước: Hoàn thành hệ thống cấp nước đến các xã vùng ven biển đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng nước cho các khu đô thị khu công nghiệp, khu du lịch, các hộ dân ở vùng đồng bằng, các thị trấn và vùng dân cư tập trung của 2 huyện Nam Đông và A Lưới.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: hoàn thành cơ bản hệ thống này tại các điểm đô thị trung tâm và vệ tinh. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề; đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung.
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: cấp điện, thông tin liên lạc,... cũng được đầu tư đồng bộ.
b) Hạ tầng xã hội:
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các công trình công cộng cấp đô thị như: các cơ sở y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, các khu đô thị, các khu nhà ở mới, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên. Xây dựng hoàn thiện Trung tâm y tế chuyên sâu, hoàn thành cơ bản xây dựng Làng đại học; phát triển và nâng cao chất lượng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, nâng cấp hệ thống trường phổ thông. Xây dựng đồng bộ thiết chế văn hóa các cấp; quy hoạch, xây dựng các công trình văn hóa, hệ thống bảo tàng, công viên, tượng đài, các khu bảo tồn thiên nhiên...
IV. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
1. Các nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2015
Ngoài các giải pháp phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế xã hội cần tập trung đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực để khắc phục các hạn chế nhằm đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn đô thị loại I, bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Tập trung rà soát các quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh theo định hướng phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận An theo hướng mở rộng đạt chuẩn đô thị loại IV, quy hoạch chung xây dựng các thị trấn mới như: Bình Điền, Thanh Hà, Vinh Thanh, A Đớt, Hồng Vân, La Sơn, An Lỗ, Điền Hải, Phong Mỹ... tập trung công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 toàn tỉnh và các địa phương;
- Huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống đô thị vệ tinh nhất là các đô thị Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền..., đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị ở thành phố Huế nhất là các dự án xử lý nước thải, các dự án chỉnh trang đô thị, các dự án đầu tư khu đô thị mới ở Khu quy hoạch An Vân Dương, nâng cao chất lượng đô thị hóa trên toàn tỉnh, đầu tư phát triển các khu cụm đô thị mới. Phát triển các cơ sở hạ tầng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở sinh viên, nhà ở cho các khu công nghiệp, xây dựng mới các khu tái định cư, khu dân cư tập trung ở các đô thị...
- Phát huy mọi tiềm năng thế mạnh, đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, tăng cường kêu gọi đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô lớn; đồng thời tập trung các giải pháp cải cách hành chính, giải quyết mọi chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp trên các lĩnh vực, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa tổng mức đầu tư toàn xã hội để phát triển kinh tế xã hội...
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ nguồn lực của trung ương, huy động cao nhất nguồn lực trong và ngoài nước như các nguồn vốn ODA, NGO... để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật như giao thông bằng nhiều hình thức (BT, BOT, BTO...), đặc biệt là giao thông đối ngoại, giao thông kết nối các đô thị vệ tinh, kết nối đô thị miền núi Nam Đông, A Lưới và thành phố Huế...
- Ưu tiên đầu tư hệ thống cấp nước cho các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị ở các đô thị vệ tinh; phát triển hạ tầng cấp điện, thông tin liên lạc...
- Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn toàn diện, thực hiện quy hoạch và xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác đào tạo nghề trong nông thôn, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang lao động phi nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, công nghiệp...
- Thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định 1955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển kinh tế - xã hội Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nhằm đẩy nhanh công tác giảm nghèo bền vững, nâng cao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn.
- Triển khai thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch bảo tồn di tích cố đô Huế nhằm phát huy tối đa giá trị văn hóa Huế và di sản cố đô Huế góp phần xây dựng Huế thực sự là thành phố Festival đặc trưng - một trung tâm lớn đặc sắc của cả nước về văn hóa và du lịch.
2. Lộ trình thực hiện
a) Lập chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2010 - 2015 (2010 - 2012, 2013 - 2015) và sau 2015 trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua để triển khai thực hiện.
b) Lập Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2025 theo định hướng xây dựng đô thị Thừa Thiên Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Lập Đề án tổng thể phân loại đô thị Thừa Thiên Huế là đô thị loại I trực thuộc Trung ương (trong năm 2012 - 2013) trình Chính phủ phê duyệt.
d) Lập Đề án xin công nhận đô thị Thừa Thiên Huế là thành phố trực thuộc Trung ương, trình Chính phủ thông qua (vào cuối 2013) để Chính phủ trình Quốc Hội xem xét quyết định trong năm 2014.
3. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư
a) Các chương trình trọng điểm:
- Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị, trọng tâm là đô thị Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thị xã Thuận An;
- Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;
- Chương trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô;
- Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội;
- Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực;
- Chương trình phát triển công nghệ thông tin và công nghệ cao.
- Chương trình xây dựng mạng lưới hạ tầng chính (giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước) kết nối mạng lưới đô thị thành phố trung tâm với các đô thị vệ tinh độc lập phía Nam và các đô thị vệ tinh phụ thuộc phía Bắc...
b) Các dự án ưu tiên đầu tư:
- Các đề án phát triển đô thị Thừa Thiên Huế (quy hoạch, xây dựng đô thị - Phụ lục 1).
- Các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư (Phụ lục 2);
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA (Phụ lục 3);
- Các dự án đầu tư từ nguồn vốn kêu gọi đầu tư trên các lĩnh vực: công nghiệp
- công nghệ thông tin, thương mại - du lịch, nông nghiệp, giáo dục - y tế, giao thông, khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và đô thị mới An Vân Dương (Phụ lục 4).
Các giải pháp chủ yếu
a) Cụm giải pháp về vốn:
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích để huy động mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân, các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ các địa phương trong cả nước và vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, và các ngành nghề phi nông nghiệp bằng các hình thức góp vốn liên doanh, BOT, BT, PPP…
- Có cơ chế thu hút và định hướng các nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực có khả năng hấp thụ vốn nhanh và tạo bước đột phá trong phát triển, nhất là các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực; chú trọng đến chất lượng các dự án (ngành, nghề, đối tác đầu tư, trình độ công nghệ, mức độ sử dụng tài nguyên và nguồn lực quý hiếm, mối liên kết với các doanh nghiệp trong nước, các tác động lan tỏa, thân thiện với môi trường...).
- Rà soát, sắp xếp các thứ tự ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước hợp lý để tạo bước đột phá trong phát triển, trình tự ưu tiên theo các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội đô thị; mức độ hoàn thành. Ưu tiên đầu tư cho các dự án quan trọng về cung cấp các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục), các dự án có tác động thúc đẩy phát triển nhanh (như kết cấu hạ tầng lớn, đào tạo nguồn nhân lực), dự án có hiệu quả kinh tế ở giai đoạn sắp hoàn thành.
- Cân đối nguồn thu phát sinh trên địa bàn để phát triển hệ thống hạ tầng, tiện ích đô thị và tạo quỹ đất sạch. Áp dụng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất tại các đô thị mới, các điểm dịch vụ, các loại đất có thể sinh lời cần thiết để tạo vốn phát triển hạ tầng.
b) Cụm giải pháp về nguồn nhân lực:
- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo.
- Ban hành các cơ chế, chính sách thu hút nhân tài về địa phương; phát huy năng lực của cán bộ, công chức.
- Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách khuyến khích công tác, nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng thành quả công nghệ mới.
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhất là cán bộ quản lý đô thị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật; chuẩn bị bộ máy cho thành phố Thừa Thiên Huế tương lai.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm, phát triển nâng cấp có trọng điểm các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương về kinh phí khuyến công quốc gia để đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
c) Cụm giải pháp về quản lý xây dựng và kiến trúc đô thị:
- Ưu tiên ngân sách để tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, nhất là các quy hoạch thuộc cụm đô thị động lực, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn,... Nâng cao chất lượng các đề án quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc đô thị.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng từ các khâu quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, chuẩn bị đầu tư, tổ chức thi công, giám sát...để nâng cao hiệu quả đầu tư; phòng ngừa kịp thời các trường hợp tham ô, lãng phí, vi phạm pháp luật.