Document: Điều 3 Nghị định 52/2002/NĐ-CP phân cấp phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 52/2002/NĐ-CP phân cấp phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Phù hiệu mang trên ve cổ áo: (nền phù hiệu và hình phù hiệu):
Màu nền phù hiệu:
Lục quân mầu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Trên nền phù hiệu có hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền vàng rộng 3 mm ở 3 cạnh.
Màu hình phù hiệu:
Cấp tướng màu vàng.
Cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan, binh sĩ và quân nhân chuyên nghiệp màu bạc.

2. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn:
Binh chủng hợp thành - Bộ binh: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Bộ binh cơ giới: Hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Đặc công: Hình dao găm đặt trên khối bọc phá, dưới có mũi tên vòng.
Tăng - Thiết giáp: Hình xe tăng nhìn ngang.
Pháo binh: Hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
Hoá học: Hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
Công binh: Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.
Thông tin: Hình sóng điện.
Bộ đội Biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.
Quân chủng Phòng không - Không quân: Hình sao trên đôi cánh chim.
Bộ đội nhẩy dù: Hình máy bay trên dù đang mở.
Tên lửa: Hình tên lửa trên nền mây.
Cao xạ: Hình khẩu pháo cao xạ.
Ra-đa: Hình cánh ra-đa trên bệ.
Quân chủng Hải quân: Hình mỏ neo.
Hải quân đánh bộ: Hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Ngành Hậu cần, Tài chính: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.
Quân y, Thú y: Hình chữ thập đỏ trong hình tròn.
Ngành Kỹ thuật: Hình com-pa đặt trên chiếc búa.
Lái xe: Hình tay lái trên díp xe.
Quân pháp, kiểm soát quân sự: Hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.
Quân nhạc: Hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
Thể dục thể thao: Hình cung tên.
Văn hoá nghệ thuật: Hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.

Content:
Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Phù hiệu mang trên ve cổ áo: (nền phù hiệu và hình phù hiệu):
Màu nền phù hiệu:
Lục quân mầu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Trên nền phù hiệu có hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền vàng rộng 3 mm ở 3 cạnh.
Màu hình phù hiệu:
Cấp tướng màu vàng.
Cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan, binh sĩ và quân nhân chuyên nghiệp màu bạc.

2. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn:
Binh chủng hợp thành - Bộ binh: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Bộ binh cơ giới: Hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Đặc công: Hình dao găm đặt trên khối bọc phá, dưới có mũi tên vòng.
Tăng - Thiết giáp: Hình xe tăng nhìn ngang.
Pháo binh: Hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
Hoá học: Hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
Công binh: Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.
Thông tin: Hình sóng điện.
Bộ đội Biên phòng: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.
Quân chủng Phòng không - Không quân: Hình sao trên đôi cánh chim.
Bộ đội nhẩy dù: Hình máy bay trên dù đang mở.
Tên lửa: Hình tên lửa trên nền mây.
Cao xạ: Hình khẩu pháo cao xạ.
Ra-đa: Hình cánh ra-đa trên bệ.
Quân chủng Hải quân: Hình mỏ neo.
Hải quân đánh bộ: Hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Ngành Hậu cần, Tài chính: Hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.
Quân y, Thú y: Hình chữ thập đỏ trong hình tròn.
Ngành Kỹ thuật: Hình com-pa đặt trên chiếc búa.
Lái xe: Hình tay lái trên díp xe.
Quân pháp, kiểm soát quân sự: Hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.
Quân nhạc: Hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
Thể dục thể thao: Hình cung tên.
Văn hoá nghệ thuật: Hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.