Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Chương trình phát triển nhà ở Ninh Thuận 2020 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "09/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Chương trình phát triển nhà ở Ninh Thuận 2020 2017

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Diện tích nhà ở bình quân:
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 20m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 23m2 sàn/người, nông thôn đạt 17m2 sàn/người.
b) Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: khoảng 2.986.469 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở xã hội: khoảng 335.876m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: khoảng 2.880m2 sàn;
- Nhà ở công vụ: khoảng 2.920 m2 sàn;
- Nhà ở riêng lẻ: khoảng 2.644.793m2 sàn.
c) Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 55,6%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 42,6%, nhà ở đơn sơ 1,8%.
d) Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân, học sinh, sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng.
đ) Hoàn thành việc thực hiện các chương trình hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miền trung, Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Diện tích nhà ở bình quân:
Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 20m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 23m2 sàn/người, nông thôn đạt 17m2 sàn/người.
b) Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: khoảng 2.986.469 m2 sàn. Trong đó:
- Nhà ở xã hội: khoảng 335.876m2 sàn;
- Nhà ở tái định cư: khoảng 2.880m2 sàn;
- Nhà ở công vụ: khoảng 2.920 m2 sàn;
- Nhà ở riêng lẻ: khoảng 2.644.793m2 sàn.
c) Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 55,6%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 42,6%, nhà ở đơn sơ 1,8%.
d) Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân, học sinh, sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng.
đ) Hoàn thành việc thực hiện các chương trình hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt khu vực miền trung, Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.