Document: Điều 2 Quyết định 388/QĐ-BGTVT 2019 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "388/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "388/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "388/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "388/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/02/2019", "sign_number": "388/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 388/QĐ-BGTVT 2019 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Trung tâm Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn theo chức năng tham mưu
1. Chủ trì tổ chức xây dựng hoặc tham mưu trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn 5 năm và hàng năm, các đề án, dự án về đầu tư phát triển công nghệ thông tin của Bộ; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Chủ trì tham mưu để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc ngành Giao thông vận tải, tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện; tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước gửi xin ý kiến Bộ về lĩnh vực công nghệ thông tin.
3. Trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, các quy định của Bộ và cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các quy định về kết nối, trao đổi, chia sẻ dữ liệu điện tử trong ngành Giao thông vận tải; các quy định về xây dựng, thu thập, quản lý, cập nhật và sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ số ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định dự án đầu tư, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện và thẩm tra, xác nhận kết quả hoàn thành đối với các dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị (không bao gồm các dự án do Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì thực hiện) thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
6. Tổ chức thực hiện mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Giao thông vận tải.
7. Tham gia ý kiến, đề xuất việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân công của Bộ trưởng.
8. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng:
a) Tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng của Bộ;
b) Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 1 hoặc cấp độ 2; trình Bộ phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 3 (riêng đối với hệ thống do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý và vận hành, trước khi trình Bộ phê duyệt cần có ý kiến thẩm định của Cục An toàn Thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông); tham gia ý kiến về mặt chuyên môn đối với hồ sơ hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 4 hoặc cấp độ 5;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng của Bộ theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn theo chức năng tham mưu
1. Chủ trì tổ chức xây dựng hoặc tham mưu trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn 5 năm và hàng năm, các đề án, dự án về đầu tư phát triển công nghệ thông tin của Bộ; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Chủ trì tham mưu để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc ngành Giao thông vận tải, tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện; tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước gửi xin ý kiến Bộ về lĩnh vực công nghệ thông tin.
3. Trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, các quy định của Bộ và cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các quy định về kết nối, trao đổi, chia sẻ dữ liệu điện tử trong ngành Giao thông vận tải; các quy định về xây dựng, thu thập, quản lý, cập nhật và sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ số ngành Giao thông vận tải.
5. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định dự án đầu tư, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện và thẩm tra, xác nhận kết quả hoàn thành đối với các dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị (không bao gồm các dự án do Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì thực hiện) thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
6. Tổ chức thực hiện mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp Bộ của Bộ Giao thông vận tải.
7. Tham gia ý kiến, đề xuất việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân công của Bộ trưởng.
8. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng:
a) Tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng của Bộ;
b) Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 1 hoặc cấp độ 2; trình Bộ phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ với hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 3 (riêng đối với hệ thống do Trung tâm Công nghệ thông tin quản lý và vận hành, trước khi trình Bộ phê duyệt cần có ý kiến thẩm định của Cục An toàn Thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông); tham gia ý kiến về mặt chuyên môn đối với hồ sơ hệ thống thông tin được đề xuất là cấp độ 4 hoặc cấp độ 5;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng của Bộ theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng.