Document: Điều 1 Quyết định 728/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "728/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "728/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "728/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "728/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "728/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 728/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ đầu tư các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Hỗ trợ cho các xã đã đăng ký hoàn thành 19 tiêu chí NTM từ năm 2013 đến năm 2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã phải phù hợp với điều kiện về xây mới và nâng cấp, cải tạo như sau:
+ Đối với công trình Trụ sở xã:
Xây dựng mới: Đối với các xã chưa có trụ sở xã hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 300m2.
Nâng cấp, cải tạo: Đối với các xã đã có trụ sở làm việc kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 300 - 600m2, nay cần xây dựng bổ sung một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với công trình Trạm y tế xã:
Xây dựng mới: Đối với các xã chưa có trạm y tế xã, hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 150m2, chưa đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Nâng cấp, cải tạo: Đối với các xã đã đầu tư xây dựng kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 150 - 300m2, cần đầu tư thêm một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với Trung tâm văn hóa - thể thao xã: Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới đối với các xã chưa có, hoặc đã có trung tâm văn hóa - thể thao xã nhưng đã hư hỏng, xuống cấp không thể sử dụng được cần phải xây dựng mới đồng bộ cả nhà văn hóa đa năng và sân thể thao phổ thông.
- Các công trình xây mới, nâng cấp nêu trên sau khi được hỗ trợ đầu tư phải đạt chuẩn theo tiêu chí NTM.
- Có cam kết vốn đối ứng của UBND xã, được UBND huyện thẩm định và đồng ý đưa vào danh sách đề nghị tỉnh hỗ trợ.
- Có quyết định chủ trương đầu tư từ 01/01/2013 trở đi.
- Trong một năm mỗi xã chỉ được hỗ trợ 01 công trình và theo nguyên tắc: Trên địa bàn mỗi xã, ưu tiên bố trí nhu cầu cho các công trình trụ sở xã trước, sau đó đến trạm y tế xã, còn lại mới bố trí cho các trung tâm văn hóa - thể thao xã và ưu tiên cho các xã có khả năng sớm đạt chuẩn NTM.
c) Mức hỗ trợ:
- Công trình trụ sở xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 1,3 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới; 1,2 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới; 1 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
- Trạm y tế xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 2,2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 650 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 600 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 1,8 tỷ đồng/công trình xây mới; 550 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
- Trung tâm văn hóa - thể thao xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
d) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Hàng năm, căn cứ khả năng huy động và tự cân đối nguồn vốn của xã; căn cứ Đề án, Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng của xã đã được UBND huyện phê duyệt, các xã lập tờ trình đề nghị hạng mục công trình được hưởng chính sách trong năm và cam kết vốn đối ứng gửi UBND huyện.
- UBND huyện trên cơ sở tờ trình và danh mục công trình, dự án đề nghị đầu tư trong năm tới của các xã trên địa bàn, tiến hành thẩm định nguồn vốn đối ứng của từng xã đối với từng công trình, lập danh sách các công trình đề nghị hỗ trợ của huyện theo thứ tự ưu tiên (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định vốn đối ứng của từng công trình); danh sách công trình đề nghị hỗ trợ của huyện gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư, tên chủ đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư (theo thiết kế mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nếu có), dự kiến địa điểm xây dựng (đánh giá sơ bộ về hiện trạng và xác định nhu cầu sử dụng đất), dự kiến tổng mức đầu tư và xác định nguồn vốn đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn Phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh trước ngày 25/6 hàng năm để tổng hợp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh, trên cơ sở danh mục công trình do các huyện đề nghị và khả năng bố trí vốn của Trung ương, của tỉnh cho Chương trình MTQG về xây dựng NTM, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục, chủ trương đầu tư các công trình cho năm sau trước ngày 10/7 hàng năm. Riêng năm 2013, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư trong quý I/2013.
- Trên cơ sở danh mục, chủ trương đầu tư đã được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư.
- Căn cứ Quyết định giao kế hoạch vốn đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức vốn và mục tiêu đầu tư cho chủ đầu tư.
2. Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
Các xã được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
b) Mức hỗ trợ:
Các xã đạt chuẩn NTM: Hỗ trợ 1 tỷ đồng/xã; riêng các xã đạt chuẩn NTM được công nhận trong năm 2012: Hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/xã (hỗ trợ trong Quý I năm 2013).
c) Quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ:
Kinh phí hỗ trợ để thanh toán các hạng mục đã đầu tư thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước; duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt của xã.
d) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Hàng năm, các xã đạt 19 tiêu chí NTM và các cơ quan, tổ chức liên quan tiến hành các thủ tục công nhận xã đạt chuẩn NTM. Trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM thực hiện theo Quyết định số 145/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về trình tự, thủ tục xét công nhận và tổ chức công bố xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM của UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện (chi tiết đến xã), chậm nhất 30 ngày sau khi Quyết định công nhận có hiệu lực.
- Căn cứ nguồn kinh phí được ngân sách bổ sung, UBND cấp huyện ra quyết định bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
3. Nguồn kinh phí thực hiện Chính sách
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế và Trung tâm văn hóa - thể thao xã: từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Chương trình xây dựng NTM.
- Kinh phí hỗ trợ các xã đạt chuẩn NTM: từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Chương trình xây dựng NTM.

Content:
Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới (NTM) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, với những nội dung sau:
1. Hỗ trợ đầu tư các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã.
a) Đối tượng hỗ trợ:
Hỗ trợ cho các xã đã đăng ký hoàn thành 19 tiêu chí NTM từ năm 2013 đến năm 2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Các công trình: Trụ sở, Trạm y tế, Trung tâm văn hóa - thể thao xã phải phù hợp với điều kiện về xây mới và nâng cấp, cải tạo như sau:
+ Đối với công trình Trụ sở xã:
Xây dựng mới: Đối với các xã chưa có trụ sở xã hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 300m2.
Nâng cấp, cải tạo: Đối với các xã đã có trụ sở làm việc kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 300 - 600m2, nay cần xây dựng bổ sung một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với công trình Trạm y tế xã:
Xây dựng mới: Đối với các xã chưa có trạm y tế xã, hoặc đã có nhưng đang là nhà cấp IV, đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn hoặc đã đầu tư xây dựng kiên cố nhưng diện tích sàn xây dựng dưới 150m2, chưa đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Nâng cấp, cải tạo: Đối với các xã đã đầu tư xây dựng kiên cố với diện tích sàn xây dựng từ 150 - 300m2, cần đầu tư thêm một số hạng mục để đạt chuẩn.
+ Đối với Trung tâm văn hóa - thể thao xã: Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới đối với các xã chưa có, hoặc đã có trung tâm văn hóa - thể thao xã nhưng đã hư hỏng, xuống cấp không thể sử dụng được cần phải xây dựng mới đồng bộ cả nhà văn hóa đa năng và sân thể thao phổ thông.
- Các công trình xây mới, nâng cấp nêu trên sau khi được hỗ trợ đầu tư phải đạt chuẩn theo tiêu chí NTM.
- Có cam kết vốn đối ứng của UBND xã, được UBND huyện thẩm định và đồng ý đưa vào danh sách đề nghị tỉnh hỗ trợ.
- Có quyết định chủ trương đầu tư từ 01/01/2013 trở đi.
- Trong một năm mỗi xã chỉ được hỗ trợ 01 công trình và theo nguyên tắc: Trên địa bàn mỗi xã, ưu tiên bố trí nhu cầu cho các công trình trụ sở xã trước, sau đó đến trạm y tế xã, còn lại mới bố trí cho các trung tâm văn hóa - thể thao xã và ưu tiên cho các xã có khả năng sớm đạt chuẩn NTM.
c) Mức hỗ trợ:
- Công trình trụ sở xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 1,3 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới; 1,2 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới; 1 tỷ đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
- Trạm y tế xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 2,2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 650 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/công trình xây dựng mới; 600 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 1,8 tỷ đồng/công trình xây mới; 550 triệu đồng/công trình nâng cấp, cải tạo.
- Trung tâm văn hóa - thể thao xã:
+ Đối với các xã thuộc huyện 30a, xã 135, xã bãi ngang ven biển: Hỗ trợ 4,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã miền núi ngoài các xã thuộc huyện 30a, xã 135: Hỗ trợ 4 tỷ đồng/công trình xây mới.
+ Đối với các xã còn lại: Hỗ trợ 3,5 tỷ đồng/công trình xây mới.
d) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Hàng năm, căn cứ khả năng huy động và tự cân đối nguồn vốn của xã; căn cứ Đề án, Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng của xã đã được UBND huyện phê duyệt, các xã lập tờ trình đề nghị hạng mục công trình được hưởng chính sách trong năm và cam kết vốn đối ứng gửi UBND huyện.
- UBND huyện trên cơ sở tờ trình và danh mục công trình, dự án đề nghị đầu tư trong năm tới của các xã trên địa bàn, tiến hành thẩm định nguồn vốn đối ứng của từng xã đối với từng công trình, lập danh sách các công trình đề nghị hỗ trợ của huyện theo thứ tự ưu tiên (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định vốn đối ứng của từng công trình); danh sách công trình đề nghị hỗ trợ của huyện gồm các nội dung: sự cần thiết phải đầu tư, tên chủ đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư (theo thiết kế mẫu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nếu có), dự kiến địa điểm xây dựng (đánh giá sơ bộ về hiện trạng và xác định nhu cầu sử dụng đất), dự kiến tổng mức đầu tư và xác định nguồn vốn đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn Phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh trước ngày 25/6 hàng năm để tổng hợp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh, trên cơ sở danh mục công trình do các huyện đề nghị và khả năng bố trí vốn của Trung ương, của tỉnh cho Chương trình MTQG về xây dựng NTM, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh mục, chủ trương đầu tư các công trình cho năm sau trước ngày 10/7 hàng năm. Riêng năm 2013, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư trong quý I/2013.
- Trên cơ sở danh mục, chủ trương đầu tư đã được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư.
- Căn cứ Quyết định giao kế hoạch vốn đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức vốn và mục tiêu đầu tư cho chủ đầu tư.
2. Hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới
a) Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
Các xã được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận đạt chuẩn NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
b) Mức hỗ trợ:
Các xã đạt chuẩn NTM: Hỗ trợ 1 tỷ đồng/xã; riêng các xã đạt chuẩn NTM được công nhận trong năm 2012: Hỗ trợ 1,5 tỷ đồng/xã (hỗ trợ trong Quý I năm 2013).
c) Quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ:
Kinh phí hỗ trợ để thanh toán các hạng mục đã đầu tư thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước; duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM đã đạt của xã.
d) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Hàng năm, các xã đạt 19 tiêu chí NTM và các cơ quan, tổ chức liên quan tiến hành các thủ tục công nhận xã đạt chuẩn NTM. Trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM thực hiện theo Quyết định số 145/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về trình tự, thủ tục xét công nhận và tổ chức công bố xã đạt chuẩn NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM của UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện (chi tiết đến xã), chậm nhất 30 ngày sau khi Quyết định công nhận có hiệu lực.
- Căn cứ nguồn kinh phí được ngân sách bổ sung, UBND cấp huyện ra quyết định bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
3. Nguồn kinh phí thực hiện Chính sách
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế và Trung tâm văn hóa - thể thao xã: từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Chương trình xây dựng NTM.
- Kinh phí hỗ trợ các xã đạt chuẩn NTM: từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho Chương trình xây dựng NTM.