Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 120/2012/TT-BTC hướng dẫn suất chi đào tạo lưu học sinh Lào Campuchia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "120/2012/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "120/2012/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "120/2012/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "120/2012/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "120/2012/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 120/2012/TT-BTC hướng dẫn suất chi đào tạo lưu học sinh Lào Campuchia

Điều 5. Kinh phí đào tạo cấp trực tiếp cho cơ sở đào tạo, gồm các khoản sau
1. Kinh phí đào tạo được cấp cho các bậc học theo mức: 2.240.000 đồng/lưu học sinh/tháng (đối với các hệ trung cấp, hệ đại học, sau đại học), và 4.770.000 đồng/lưu học sinh/tháng (đối với các khoá ngắn hạn), bao gồm:
a) Chi thường xuyên hàng tháng, gồm chi giảng dạy, học tập bao gồm: tiền lương cán bộ (kể cả bồi dưỡng giảng dạy ngoài giờ), tài liệu, thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học, các khoản chi khác có liên quan đến giảng dạy và học tập của lưu học sinh; Chi hành chính, gồm chi văn phòng phẩm, văn hoá, thể thao, điện, nước, xăng dầu, các loại bảo hiểm theo quy định (bảo hiểm y tế học sinh, y tế cơ quan...), khám bệnh tổng thể đầu khóa học, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng, tiếp khách, các khoản chi khác.
b) Các khoản chi một lần cho cả khoá học: chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại kí túc xá, chi tham quan, chi làm hồ sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khoá học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm, chi đón và tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam.
c) Các khoản chi phát sinh trong năm: chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm, chi Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn.
d) Căn cứ vào các nội dung chi tiêu nói trên, các trường chủ động trong việc chi tiêu nhưng không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này. Việc quyết toán kinh phí thực hiện theo thực chi, với đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh việc chi tiêu theo quy định. Các trường tổ chức mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh theo chế độ quy định.
đ) Đối với lưu học sinh cao học hệ chính quy không tập trung: học sinh có mặt học tại Việt Nam tháng nào thì thực hiện suất chi đào tạo tháng đó.
e) Trường hợp nhà trường không có đủ điều kiện phục vụ ăn ở, sinh hoạt cho các lưu học sinh nước ngoài thì căn cứ vào các mức chi nói trên, các trường đại học cùng cơ sở phục vụ lưu học sinh thoả thuận kí kết hợp đồng về các điều kiện đảm bảo ăn, ở, sinh hoạt cho lưu học sinh trong phạm vi định mức trên.
g) Các cơ sở đào tạo thuộc khối Quốc phòng, an ninh, cơ yếu, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật được tăng thêm 10% khoản chi đào tạo được cấp của mỗi bậc học để chi cho việc đảm bảo giảng dạy và học tập của học sinh.

Content:
Kinh phí đào tạo được cấp cho các bậc học theo mức: 2.240.000 đồng/lưu học sinh/tháng (đối với các hệ trung cấp, hệ đại học, sau đại học), và 4.770.000 đồng/lưu học sinh/tháng (đối với các khoá ngắn hạn), bao gồm:
a) Chi thường xuyên hàng tháng, gồm chi giảng dạy, học tập bao gồm: tiền lương cán bộ (kể cả bồi dưỡng giảng dạy ngoài giờ), tài liệu, thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học, các khoản chi khác có liên quan đến giảng dạy và học tập của lưu học sinh; Chi hành chính, gồm chi văn phòng phẩm, văn hoá, thể thao, điện, nước, xăng dầu, các loại bảo hiểm theo quy định (bảo hiểm y tế học sinh, y tế cơ quan...), khám bệnh tổng thể đầu khóa học, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng, tiếp khách, các khoản chi khác.
b) Các khoản chi một lần cho cả khoá học: chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại kí túc xá, chi tham quan, chi làm hồ sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khoá học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm, chi đón và tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam.
c) Các khoản chi phát sinh trong năm: chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm, chi Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn.
d) Căn cứ vào các nội dung chi tiêu nói trên, các trường chủ động trong việc chi tiêu nhưng không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này. Việc quyết toán kinh phí thực hiện theo thực chi, với đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh việc chi tiêu theo quy định. Các trường tổ chức mua bảo hiểm y tế cho lưu học sinh theo chế độ quy định.
đ) Đối với lưu học sinh cao học hệ chính quy không tập trung: học sinh có mặt học tại Việt Nam tháng nào thì thực hiện suất chi đào tạo tháng đó.
e) Trường hợp nhà trường không có đủ điều kiện phục vụ ăn ở, sinh hoạt cho các lưu học sinh nước ngoài thì căn cứ vào các mức chi nói trên, các trường đại học cùng cơ sở phục vụ lưu học sinh thoả thuận kí kết hợp đồng về các điều kiện đảm bảo ăn, ở, sinh hoạt cho lưu học sinh trong phạm vi định mức trên.
g) Các cơ sở đào tạo thuộc khối Quốc phòng, an ninh, cơ yếu, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật được tăng thêm 10% khoản chi đào tạo được cấp của mỗi bậc học để chi cho việc đảm bảo giảng dạy và học tập của học sinh.