Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp của mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia trong hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
a) Về tài chính
- Vốn để thực hiện Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật. Nhà nước dành một phần kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ và kinh phí đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của mạng lưới;
- Kinh phí hoạt động của mạng lưới và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về phóng xạ môi trường được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới.
b) Về cơ chế, chính sách và tổ chức
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của mạng lưới; quy chế phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin, dữ liệu đối với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
c) Về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu theo dõi phóng xạ môi trường; nghiên cứu chế tạo các thiết bị quan trắc phóng xạ tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Việt Nam;
- Tăng cường đào tạo và đào tạo lại để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và quan trắc viên. Chú trọng nâng cao năng lực thực hành của quan trắc viên, cán bộ phân tích đáp ứng yêu cầu vận hành của mạng lưới.
d) Về hợp tác quốc tế
- Mở rộng và tăng cường hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và các nước nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để phát triển mạng lưới;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu quan trắc phóng xạ với các nước, các tổ chức quốc tế nhằm kịp thời cảnh báo, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của nguy cơ lan truyền ô nhiễm phóng xạ qua biên giới.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Về tài chính
- Vốn để thực hiện Quy hoạch được xác định trên cơ sở tổng hợp kinh phí của từng dự án, nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật. Nhà nước dành một phần kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ và kinh phí đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của mạng lưới;
- Kinh phí hoạt động của mạng lưới và kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về phóng xạ môi trường được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện đầu tư có hiệu quả cho việc phát triển mạng lưới.
b) Về cơ chế, chính sách và tổ chức
- Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ tiêu quan trắc phóng xạ môi trường;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế; hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của mạng lưới; quy chế phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin, dữ liệu đối với hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
c) Về nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu theo dõi phóng xạ môi trường; nghiên cứu chế tạo các thiết bị quan trắc phóng xạ tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Việt Nam;
- Tăng cường đào tạo và đào tạo lại để nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên và quan trắc viên. Chú trọng nâng cao năng lực thực hành của quan trắc viên, cán bộ phân tích đáp ứng yêu cầu vận hành của mạng lưới.
d) Về hợp tác quốc tế
- Mở rộng và tăng cường hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và các nước nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế về kinh nghiệm, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, thu hút đầu tư để phát triển mạng lưới;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu quan trắc phóng xạ với các nước, các tổ chức quốc tế nhằm kịp thời cảnh báo, phòng ngừa và giảm thiểu tác động của nguy cơ lan truyền ô nhiễm phóng xạ qua biên giới.