Document: Điều 1 Quyết định 423/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc của các bộ tại Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 423/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc của các bộ tại Thủ đô Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 (gồm Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì) với nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng điều kiện làm việc của các bộ, ngành trung ương tại Thủ đô Hà Nội;
- Nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy hành chính, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, từng bước góp phần tinh giảm bộ máy hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử, hiện đại, đồng bộ;
- Góp phần sắp xếp lại đô thị và giảm tải cho khu vực nội thành Hà Nội;
- Là cơ sở pháp lý cho công tác triển khai các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và công trình có liên quan trong khu vực quy hoạch.
2. Phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch:
a) Hệ thống trụ sở làm việc bộ ngành trung ương tại Thủ đô Hà Nội:
- Phạm vi quy hoạch là các trụ sở làm việc của 18 bộ, 04 cơ quan ngang bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ, 06 cơ quan trung ương của các đoàn thể nằm trong phạm vi địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp để dự báo quy mô trụ sở làm việc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể là khối cơ quan hành chính gồm: văn phòng bộ và các cục, vụ; thanh tra chức năng, cơ quan tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo bộ.
b) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại Tây Hồ Tây và Mễ Trì:
- Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha);
- Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì khoảng 55 ha (diện tích thuộc phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm khoảng 43,6 ha và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm khoảng 11,4 ha).
3. Quy hoạch hệ thống trụ sở làm việc bộ, ngành trung ương:
Hệ thống trụ sở làm việc được quy hoạch bao gồm các cơ sở ổn định vị trí là các bộ, ngành có yêu cầu đặc thù đã có cơ sở vật chất ổn định, đáp ứng được điều kiện làm việc; các cơ quan đã thực hiện di dời, xây dựng lại cơ sở vật chất trong giai đoạn gần đây; các cơ quan xây dựng mới được bố trí tập trung thành các khu cụm cơ quan.
Hệ thống trụ sở bao gồm các trụ sở hiện trạng cải tạo trong khu vực nội thành, các trụ sở mới đầu tư xây dựng tại khu vực Cầu Giấy, Từ Liêm và 2 khu trụ sở tập trung tại khu vực Tây Hồ Tây và khu vực Mễ Trì. Tại các khu trụ sở tập trung bố trí quỹ đất dự trữ phát triển cho các nhu cầu dài hạn.
Hệ thống trụ sở mới đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tập trung các đơn vị thuộc khối cơ quan hành chính gồm: Văn phòng, Cục, Vụ, thanh tra, trung tâm... để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các hoạt động hành chính công. Các đơn vị sự nghiệp, đơn vị đặc thù không bắt buộc phải tập trung tại khu vực trụ sở mới để giảm quy mô đầu tư.
Đối với các cơ sở ổn định vị trí được thực hiện cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng mới tại chỗ để đáp ứng yêu cầu làm việc. Hệ thống các cơ sở này phải tuân thủ các quy định quy hoạch kiến trúc của khu vực về mật độ, tầng cao, hệ số sử dụng đất và yêu cầu về hình thức kiến trúc cảnh quan tại khu vực. Các cơ quan có hoạt động đặc thù được tổ chức lập quy hoạch trụ sở riêng để phù hợp với yêu cầu hoạt động.
Đối với các trụ sở làm việc mới được đầu tư xây dựng, trong quá trình sử dụng thực hiện các bước duy tu bảo dưỡng để tạo được hình thức kiến trúc của cơ quan nhà nước. Từng bước bổ sung các tiện ích công cộng để phục vụ cán bộ làm việc, khách đến liên hệ công tác. Các chỉ tiêu quy hoạch được giữ theo các tổng mặt bằng đã được lập và phê duyệt.
Đối với các trụ sở xây dựng mới tại các khu trụ sở tập trung được bố trí đầy đủ các tiện ích cộng cộng, quản lý chặt chẽ về quy hoạch kiến trúc để tạo nên hình ảnh đại diện cho cơ quan hành chính cấp trung ương. Trụ sở làm việc tại khu cơ quan tập trung sẽ được quản lý đồng nhất về hình thức kiến trúc, sử dụng chung các tiện ích công cộng, hội nghị hội thảo, nhà khách, bãi đỗ xe...
4. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
Khu vực quy hoạch thuộc dự án khu trung tâm Tây Hồ Tây đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (trừ khu vực trụ sở bộ, ngành trung ương thực hiện theo dự án riêng), khu vực xung quanh đang trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng. Khu đất quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Xuân La, quận Tây Hồ và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ hợp cụm công trình các trụ sở tạo nên trục công trình kết nối với Hồ Tây và tạo nên tổ hợp không gian điểm nhấn, ấn tượng cho không gian đô thị. Duy trì trục không gian mở phục vụ chung cho cán bộ và người dân tại khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
Bố trí 13 trụ sở làm việc có hình khối kiến trúc thống nhất về phía Bắc và phía Nam gắn với 2 trục đường đô thị để tạo thuận lợi cho khách và cán bộ đến tiếp cận làm việc được thuận lợi bằng phương tiện giao thông cơ giới. Các công trình trụ sở được xây dựng thống nhất chiều cao 12 - 25 tầng, các khối công cộng phụ trợ, dịch vụ thương mại cao 6 - 24 tầng, thống nhất chỉ giới xây dựng lùi so với mặt đường chính là 20 m.
Trục không gian mở đi giữa lô đất, kết nối từ Đông sang Tây được tổ chức gồm tuyến nước mềm mại, có lối đi bộ rộng mở hai bên, bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho cán bộ, khách làm việc và người dân tại khu vực. Trong giờ hành chính có thể hạn chế người dân sử dụng để đảm bảo hạn chế tiếng ồn tác động đến hoạt động hành chính, buổi tối có thể tổ chức thành tuyến phố đi bộ sinh động, phục vụ chung cho cộng đồng. Trục không gian mở là trục đi bộ, tiếp cận chủ đạo của cán bộ làm việc thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
Từng trụ sở bộ, ngành được bố trí trên từng lô đất, được tổ hợp từ nhiều công trình kiến trúc tạo nên tổ hợp sinh động, có nhịp điệu, có khoảng trống cho cây xanh, có mối liên hệ với các công trình kiến trúc lân cận. Sự kết nối về hình khối, mặt đứng công trình, phong cách kiến trúc chung sẽ tạo nên tổ hợp kiến trúc công trình hài hòa. Mật độ xây dựng công trình đạt khoảng 40% trên lô đất và mật độ gộp đạt khoảng 20%, tầng 1 tăng cường mở trống để tạo thuận lợi cho lưu thông, đi lại.
Kiến trúc công trình hiện đại, ứng dụng các khoa học công nghệ, giải pháp kiến trúc xanh tạo hiệu quả môi trường và đảm bảo bền vững trong tương lai. Hình thức kiến trúc đảm bảo đặc trưng của cơ quan hành chính nhà nước.
Bố trí tối đa hệ thống cây xanh sân vườn kết hợp với trục mặt nước để tạo cảnh quan và môi trường sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành. Hệ thống cảnh quan là điểm nhấn quan trọng cho khu trụ sở các bộ, ngành và là hình ảnh của khu đô thị Tây Hồ Tây trong tương lai.
Bố trí hệ thống không gian ngầm được kết nối với nhau để phục vụ nhu cầu bãi đỗ xe, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối (trạm cấp điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước thải, khu tập trung chất thải rắn tạm...). Các công trình hạ tầng nổi được sử dụng các giải pháp bao che xử lý thẩm mỹ để đảm bảo mỹ quan và tiện nghi cho khu trụ sở.
Kết hợp giải pháp về thiết kế kiến trúc công trình và áp dụng khoa học công nghệ để đảm bảo an ninh, an toàn cho từng công trình trụ sở bộ, ngành, đảm bảo các yêu cầu đặc thù của cơ quan trung ương.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Trong phạm vi khu quy hoạch có diện tích đất khoảng 35 ha được bố trí các loại đất gồm: đất cơ quan, trụ sở (12 cơ quan, 01 cơ quan dự trữ); đất công trình dịch vụ, công cộng; đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước và đất đường giao thông. Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B1 - B5, B7, B8, B10, B12 - B16; diện tích đất trụ sở làm việc 143.006 m2, chiếm 41,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 12 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40 - 50%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 435.000 m2; số người làm việc khoảng 14.500 người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B6, B9, B11, B17, B18 diện tích đất 48.737 m2, chiếm 14,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 6 - 24 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 144.000 m2.
- Đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X3, diện tích đất 120.099 m2, chiếm 34,4% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
- Đất đường giao thông: Diện tích đất 37.072 m2, chiếm 10,6% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới giao thông nội bộ khu quy hoạch đấu nối với các tuyến đường hạ tầng chung của khu trung tâm Tây Hồ Tây gồm: đường Xuân Tảo, đường Võ Chí Công, đường Hoàng Minh Thảo và tuyến đường có lộ giới 40 m.
Kiểm soát chặt chẽ các điểm đấu nối đảm bảo cho các phương tiện giao thông hoạt động thuận lợi, tránh gây xung đột, ùn tắc giao thông làm ảnh hưởng tới hoạt động của khu trụ sở bộ, ngành. Lộ giới của các tuyến đường nội bộ trong khu vực quy hoạch từ 15 - 24 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo thành mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-1. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu đặt cống ngầm.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoạt động với chế độ tự chảy. Hệ thống thoát nước mặt trong khu vực được đấu nối ra hệ thống cống được bố trí bằng 04 tuyến đường xung quanh, sau đó thoát ra mương Cổ Nhuế về phía Tây.
Bố trí hệ thống cống hộp kích thước BxH = 0,6x0,6m đến BxH = 1.0x1.0m dọc xung quanh các ô đất dự kiến phân cho các bộ, ngành, sau đó đấu nối ra cống thoát nằm trên 04 đường giao thông xung quanh. Bố trí hệ thống giếng thu nước mưa kết hợp ga thăm với kích thước từ 30 - 50 m/giếng.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 2.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Nam đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D400 mm.
Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 m phía Nam.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước phân phối khu vực D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu khoảng 21MW. Nguồn cấp điện chính từ trạm 110KV Nhật Tân có công suất 3x63MVA ở phía Đông Bắc.
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Nhật Tân cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực. Tuyến cáp ngầm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế được đi trong hào cáp kỹ thuật, trên vỉa hè. Khoảng cách từ đỉnh nắp hào tới bề mặt vỉa hè không nhỏ hơn 0,3 m, tới mặt đường xe chạy không nhỏ hơn 0,7 m. Mép hào cách tường công trình không nhỏ hơn 1 m. Tại các vị trí giao nhau, chuyển hướng và trên đường thẳng bố trí một hố ga kỹ thuật với khoảng cách tối đa 100 m.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế và 01 trạm biến áp chiếu sáng công cộng cấp điện cho khu vực. Trạm biến áp được bố trí trong khu vực cây xanh của tòa nhà hoặc dưới tầng hầm.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí trên hè các tuyến đường quy hoạch và trong sân đường nội bộ của các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 15.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo mạng lưới đường ống đô thị và xử lý tại trạm xử lý nước thải Tây Sông Nhuệ.
Xây dựng 04 công trình xử lý nước thải ngầm dạng hợp khối, công suất dự kiến 300 - 400 m3/công trình (công suất, vị trí chính xác sẽ xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở bộ, ngành). Công trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ sinh học trong điều kiện nhân tạo. Trong khu vực công cộng, các công trình có phát sinh nước thải phải có công trình xử lý tại chỗ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 7 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn được bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.
5. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tại khu Mễ Trì:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ, ngành trung ương tại khu Mễ Trì:
Khu vực quy hoạch nằm phía Tây Nam của nội đô mở rộng, thuộc địa giới hành chính phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch chi tiết khoảng 55 ha (diện tích thuộc phường Mễ Trì khoảng 43,6 ha, phường Trung Văn khoảng 11,4 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Không gian tổng thể của khu quy hoạch là các cụm công trình kiến trúc có chiều cao công trình trụ sở bộ, ngành tương đối thống nhất, cao 17 - 25 tầng, bố trí bao quanh chu vi khu đất, lõi giữa là không gian cây xanh mặt nước và công trình công cộng sử dụng chung.
Trụ sở các cơ quan trung ương được bố trí tiếp giáp với tuyến đường Đại lộ Thăng Long và đường Cương Kiên để tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi nhanh chóng từ các tuyến đường chính và có thể dễ dàng quan sát hình ảnh kiến trúc các công trình trụ sở từ các trục chính đô thị. Bố trí tuyến đường gom song song với Đại lộ Thăng Long và đường Cương Kiên để khách tiếp cận trực tiếp các trụ sở làm việc và đảm bảo liên hệ giữa các cơ quan được thuận lợi. Mỗi cơ quan sẽ có cổng chính đấu nối trực tiếp với tuyến đường gom.
Trung tâm của khu quy hoạch là công viên hồ cảnh quan gắn với các công trình công cộng, trung tâm hội nghị tạo nên không gian mở sinh thái cho khu trụ sở. Hồ nước được kết nối với mạng lưới chung để đóng vai trò điều hòa tiêu thoát nước mặt cho khu vực.
Về tầng cao: Các trụ sở làm việc có chiều cao thống nhất, tầng cao 17 - 25 tầng, công trình công cộng dịch vụ cao 3 - 5 tầng, nhằm tạo sự đồng đều về không gian trong khu trụ sở bộ, ngành. Sử dụng tầng ngầm 2 - 5 tầng dùng làm bãi đỗ xe, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, kho chứa. Mở trống tầng 1 - 2 để làm sảnh đón tiếp và tạo hướng tuyến đi lại cho người đi bộ.
Về mật độ xây dựng: Các công trình trụ sở có mật độ xây dựng tối đa khoảng 40% trên diện tích lô đất, dành diện tích làm bãi đỗ xe trên bề mặt, bố trí sân vườn tạo cảnh quan. Mật độ xây dựng tập trung phía ngoài và mở trống vào bên trong để tạo sự hòa nhập và chuyển tiếp vào không gian cây xanh mặt nước.
Kiến trúc công trình có hình thức tương đồng, tùy theo quy mô của mỗi cơ quan có thể sử dụng 1 hoặc nhiều khối kiến trúc công trình để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mỗi cơ quan. Hình thức kiến trúc công trình đơn giản, sử dụng các tổ hợp từ các khối kỷ hà để tạo nên các không gian đa dạng, hấp dẫn, nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm trang, mạnh mẽ của công trình cơ quan hành chính trung ương.
Phân tách các luồng giao thông phục vụ khách đến làm việc, giao thông cho cán bộ đến làm việc và giao thông nội bộ trong khu trụ sở bằng các phương tiện công cộng để đảm bảo không chồng chéo luồng giao thông và quản lý hoạt động vận hành khu trụ sở được thuận lợi.
Hệ thống các bãi đỗ xe nổi được bố trí phân tán, gắn với trụ sở công trình để phục vụ nhu cầu đỗ xe của khách đến và xe công vụ. Sử dụng hệ thống bãi đỗ xe ngầm để bố trí chỗ đỗ xe cho cán bộ làm việc trong khu cơ quan. Khuyến khích các tầng hầm kết nối với nhau để tăng cường khả năng lưu thông, giảm lượng phương tiện vận chuyển trong nội bộ khu trụ sở.
Tăng cường mạng lưới cây xanh sân vườn gắn với hồ trung tâm để tạo nên không gian xanh, cảnh quan sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành trung ương. Xung quanh công viên hồ điều hòa bố trí hệ thống các công trình tiện ích công cộng để phục vụ cán bộ làm việc tại khu trụ sở. Trồng các loại cây dạng đại thụ, cây cao tạo bóng mát quanh năm, hạn chế sử dụng các loại cây phải chi phí cắt tỉa thường xuyên. Hệ thống cây xanh kết hợp với kiến trúc công trình để tạo sự trang nghiêm cho khu trụ sở bộ, ngành trung ương.
Đối với bia di tích trận địa pháo Đồng Sung hiện nay đang nằm trong hành lang mở tuyến đường gom dọc Đại lộ Thăng Long cần bảo tồn phát triển gắn với cảnh quan sân vườn. Quá trình thực hiện dự án sẽ di dời vị trí vào khuôn viên ô đất dự kiến bố trí Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được thiết kế gắn với cảnh quan sân vườn, có giải pháp quản lý hoạt động linh hoạt, đảm bảo cho người dân thuận lợi tiếp cận tham quan.
Xây dựng hệ thống quản trị, duy trì riêng các công trình cảnh quan, tiện ích công cộng, quản trị an ninh trong khu trụ sở nhằm đảm bảo chất lượng môi trường cảnh quan được duy trì bền vững. Khuyến khích sử dụng xe điện, cầu bộ hành trên cao để phục vụ tuyến đi bộ trong hoạt động nội khu, tạo thuận lợi cho việc di chuyển giữa các cơ quan và di chuyển từ công trình trụ sở đến các công trình công cộng.
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được ngầm hóa, bố trí trong tuynel ngầm để thuận lợi cho vận hành, sửa chữa. Các trang thiết bị nổi trên mặt đất như cột đèn, vòi nước, họng cứu hỏa, thùng rác... được thiết kế riêng để tạo đặc trưng và bố trí hòa lẫn với cây xanh, công trình, góp phần tạo mỹ quan cho khu trụ sở.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;
Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu CQ1 - CQ2, diện tích đất trụ sở làm việc 81.278 m2, chiếm 14,8% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 17 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 137.000 m2; số người làm việc khoảng 4.200 người.
Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm ô đất có ký hiệu CC, diện tích đất 11.387 m2, chiếm 2,1% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 3 - 5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 17.000 m2.
Đất cây xanh, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X7, diện tích đất 124.386 m2, chiếm 22,6% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
Đất dự trữ phát triển: Bao gồm các ô đất có ký hiệu DT1 - DT5, diện tích 220.075 m2 , chiếm 40,0% khu đất quy hoạch, tầng cao xây dựng công trình 20 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
Đất đường giao thông: diện tích đất 112.654 m2, chiếm 20,5% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Kết nối giao thông nội bộ khu quy hoạch với các tuyến đường khu vực gồm đường gom Đại lộ Thăng Long, đường Cương Kiên và đường Lê Quang Đạo kéo dài đã được quy hoạch và xây dựng xung quanh khu vực lập quy hoạch.
Mạng lưới đường được tổ chức theo mạng lưới giao thông riêng. Gắn với phương án quy hoạch được lựa chọn tại khu Mễ Trì. Điểm đấu nối vào chính thông qua trục Đại lộ Thăng Long, ngoài ra có thể sử dụng thêm các tuyến phía Đông và phía Tây để hỗ trợ đấu nối vào mạng lưới. Lộ giới các tuyến đường trong khu vực quy hoạch có quy mô từ 25 - 31 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo lên mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4 m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-2. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa đồng bộ (cống, giếng thu, giếng thăm cửa xả), được bố trí dọc các lòng đường giao thông, hệ thống cống có nhiệm vụ thu nước mưa từ các mái công trình và phần đất trong khu vực và thoát về hồ điều hòa tại khu vực quy hoạch sau đó dẫn về mương tiêu Mễ Trì B = 12 m nằm phía Đông khu vực, thoát ra sông Nhuệ về phía Nam khu vực.
Bố trí các cửa phai điều tiết giữa các tuyến mương, hồ điều hòa của lưu vực, đảm bảo không vượt quá mực nước khống chế H = 4,75 m và điều tiết xả khi vượt quá mực nước tối đa.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 1.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước được cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối hiện trạng D300 mm nằm phía Bắc khu vực trụ sở.
Mạng lưới cấp nước dịch vụ trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm - D150 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối hiện có D300 mm.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước dịch vụ khu vực D100 mm - D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D75mm - D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu dùng điện khoảng 6.000KW. Nguồn cấp được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân. Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Thanh Xuân để cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế đảm bảo cấp điện ổn định cho từng bộ, ngành.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng được thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí theo các tuyến đường quy hoạch dẫn vào các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 4.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.000 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo hệ thống thoát nước trong công trình về xử lý sơ bộ tại bể tự hoại rồi dẫn theo hệ thống thoát nước thải riêng về trạm xử lý nước thải tập trung, được định hướng trong quy hoạch phân khu H2-2 là trạm xử lý nước thải Phú Đô.
Trong giai đoạn khi trạm xử lý nước thải Phú Đô chưa xây dựng, cần có công trình xử lý nước thải tại chỗ cho khu trụ sở bộ, ngành tại khu Mễ Trì. Dự kiến bố trí 01 trạm xử lý nước thải đặt trong khu đất bố trí bãi đỗ xe, công suất trạm xử lý nước thải khoảng 1.000 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT. Bể xử lý nước thải cục bộ xây dựng kiểu hợp khối, xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo, có thể xây ngầm để tiết kiệm diện tích và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 4 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.
- Quản lý nghĩa trang
Hiện trạng khu vực nghiên cứu có một số ngôi mộ rải rác. Quá trình thực hiện dự án cần có kế hoạch giải tỏa, di chuyển về nghĩa trang tập trung của thành phố.
Phía Tây Bắc khu vực quy hoạch có nghĩa trang xã Mễ Trì cần đóng cửa, chấm dứt chôn cất mới tại nghĩa trang này. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, cải tạo cảnh quan, khi có nhu cầu sử dụng đất sẽ tiến hành giải tỏa, di chuyển về nghĩa trang tập trung của thành phố theo quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 (gồm Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì) với nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng hệ thống trụ sở làm việc đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng điều kiện làm việc của các bộ, ngành trung ương tại Thủ đô Hà Nội;
- Nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy hành chính, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, từng bước góp phần tinh giảm bộ máy hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử, hiện đại, đồng bộ;
- Góp phần sắp xếp lại đô thị và giảm tải cho khu vực nội thành Hà Nội;
- Là cơ sở pháp lý cho công tác triển khai các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và công trình có liên quan trong khu vực quy hoạch.
2. Phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch:
a) Hệ thống trụ sở làm việc bộ ngành trung ương tại Thủ đô Hà Nội:
- Phạm vi quy hoạch là các trụ sở làm việc của 18 bộ, 04 cơ quan ngang bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ, 06 cơ quan trung ương của các đoàn thể nằm trong phạm vi địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp để dự báo quy mô trụ sở làm việc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể là khối cơ quan hành chính gồm: văn phòng bộ và các cục, vụ; thanh tra chức năng, cơ quan tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo bộ.
b) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại Tây Hồ Tây và Mễ Trì:
- Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha);
- Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì khoảng 55 ha (diện tích thuộc phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm khoảng 43,6 ha và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm khoảng 11,4 ha).
3. Quy hoạch hệ thống trụ sở làm việc bộ, ngành trung ương:
Hệ thống trụ sở làm việc được quy hoạch bao gồm các cơ sở ổn định vị trí là các bộ, ngành có yêu cầu đặc thù đã có cơ sở vật chất ổn định, đáp ứng được điều kiện làm việc; các cơ quan đã thực hiện di dời, xây dựng lại cơ sở vật chất trong giai đoạn gần đây; các cơ quan xây dựng mới được bố trí tập trung thành các khu cụm cơ quan.
Hệ thống trụ sở bao gồm các trụ sở hiện trạng cải tạo trong khu vực nội thành, các trụ sở mới đầu tư xây dựng tại khu vực Cầu Giấy, Từ Liêm và 2 khu trụ sở tập trung tại khu vực Tây Hồ Tây và khu vực Mễ Trì. Tại các khu trụ sở tập trung bố trí quỹ đất dự trữ phát triển cho các nhu cầu dài hạn.
Hệ thống trụ sở mới đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tập trung các đơn vị thuộc khối cơ quan hành chính gồm: Văn phòng, Cục, Vụ, thanh tra, trung tâm... để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và các hoạt động hành chính công. Các đơn vị sự nghiệp, đơn vị đặc thù không bắt buộc phải tập trung tại khu vực trụ sở mới để giảm quy mô đầu tư.
Đối với các cơ sở ổn định vị trí được thực hiện cải tạo chỉnh trang hoặc xây dựng mới tại chỗ để đáp ứng yêu cầu làm việc. Hệ thống các cơ sở này phải tuân thủ các quy định quy hoạch kiến trúc của khu vực về mật độ, tầng cao, hệ số sử dụng đất và yêu cầu về hình thức kiến trúc cảnh quan tại khu vực. Các cơ quan có hoạt động đặc thù được tổ chức lập quy hoạch trụ sở riêng để phù hợp với yêu cầu hoạt động.
Đối với các trụ sở làm việc mới được đầu tư xây dựng, trong quá trình sử dụng thực hiện các bước duy tu bảo dưỡng để tạo được hình thức kiến trúc của cơ quan nhà nước. Từng bước bổ sung các tiện ích công cộng để phục vụ cán bộ làm việc, khách đến liên hệ công tác. Các chỉ tiêu quy hoạch được giữ theo các tổng mặt bằng đã được lập và phê duyệt.
Đối với các trụ sở xây dựng mới tại các khu trụ sở tập trung được bố trí đầy đủ các tiện ích cộng cộng, quản lý chặt chẽ về quy hoạch kiến trúc để tạo nên hình ảnh đại diện cho cơ quan hành chính cấp trung ương. Trụ sở làm việc tại khu cơ quan tập trung sẽ được quản lý đồng nhất về hình thức kiến trúc, sử dụng chung các tiện ích công cộng, hội nghị hội thảo, nhà khách, bãi đỗ xe...
4. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ ngành trung ương tại khu Tây Hồ Tây:
Khu vực quy hoạch thuộc dự án khu trung tâm Tây Hồ Tây đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (trừ khu vực trụ sở bộ, ngành trung ương thực hiện theo dự án riêng), khu vực xung quanh đang trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng. Khu đất quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Xuân La, quận Tây Hồ và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ hợp cụm công trình các trụ sở tạo nên trục công trình kết nối với Hồ Tây và tạo nên tổ hợp không gian điểm nhấn, ấn tượng cho không gian đô thị. Duy trì trục không gian mở phục vụ chung cho cán bộ và người dân tại khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.
Bố trí 13 trụ sở làm việc có hình khối kiến trúc thống nhất về phía Bắc và phía Nam gắn với 2 trục đường đô thị để tạo thuận lợi cho khách và cán bộ đến tiếp cận làm việc được thuận lợi bằng phương tiện giao thông cơ giới. Các công trình trụ sở được xây dựng thống nhất chiều cao 12 - 25 tầng, các khối công cộng phụ trợ, dịch vụ thương mại cao 6 - 24 tầng, thống nhất chỉ giới xây dựng lùi so với mặt đường chính là 20 m.
Trục không gian mở đi giữa lô đất, kết nối từ Đông sang Tây được tổ chức gồm tuyến nước mềm mại, có lối đi bộ rộng mở hai bên, bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho cán bộ, khách làm việc và người dân tại khu vực. Trong giờ hành chính có thể hạn chế người dân sử dụng để đảm bảo hạn chế tiếng ồn tác động đến hoạt động hành chính, buổi tối có thể tổ chức thành tuyến phố đi bộ sinh động, phục vụ chung cho cộng đồng. Trục không gian mở là trục đi bộ, tiếp cận chủ đạo của cán bộ làm việc thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
Từng trụ sở bộ, ngành được bố trí trên từng lô đất, được tổ hợp từ nhiều công trình kiến trúc tạo nên tổ hợp sinh động, có nhịp điệu, có khoảng trống cho cây xanh, có mối liên hệ với các công trình kiến trúc lân cận. Sự kết nối về hình khối, mặt đứng công trình, phong cách kiến trúc chung sẽ tạo nên tổ hợp kiến trúc công trình hài hòa. Mật độ xây dựng công trình đạt khoảng 40% trên lô đất và mật độ gộp đạt khoảng 20%, tầng 1 tăng cường mở trống để tạo thuận lợi cho lưu thông, đi lại.
Kiến trúc công trình hiện đại, ứng dụng các khoa học công nghệ, giải pháp kiến trúc xanh tạo hiệu quả môi trường và đảm bảo bền vững trong tương lai. Hình thức kiến trúc đảm bảo đặc trưng của cơ quan hành chính nhà nước.
Bố trí tối đa hệ thống cây xanh sân vườn kết hợp với trục mặt nước để tạo cảnh quan và môi trường sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành. Hệ thống cảnh quan là điểm nhấn quan trọng cho khu trụ sở các bộ, ngành và là hình ảnh của khu đô thị Tây Hồ Tây trong tương lai.
Bố trí hệ thống không gian ngầm được kết nối với nhau để phục vụ nhu cầu bãi đỗ xe, bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối (trạm cấp điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước thải, khu tập trung chất thải rắn tạm...). Các công trình hạ tầng nổi được sử dụng các giải pháp bao che xử lý thẩm mỹ để đảm bảo mỹ quan và tiện nghi cho khu trụ sở.
Kết hợp giải pháp về thiết kế kiến trúc công trình và áp dụng khoa học công nghệ để đảm bảo an ninh, an toàn cho từng công trình trụ sở bộ, ngành, đảm bảo các yêu cầu đặc thù của cơ quan trung ương.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Trong phạm vi khu quy hoạch có diện tích đất khoảng 35 ha được bố trí các loại đất gồm: đất cơ quan, trụ sở (12 cơ quan, 01 cơ quan dự trữ); đất công trình dịch vụ, công cộng; đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước và đất đường giao thông. Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B1 - B5, B7, B8, B10, B12 - B16; diện tích đất trụ sở làm việc 143.006 m2, chiếm 41,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 12 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40 - 50%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 435.000 m2; số người làm việc khoảng 14.500 người.
- Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm các ô đất có ký hiệu B6, B9, B11, B17, B18 diện tích đất 48.737 m2, chiếm 14,0% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 6 - 24 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 144.000 m2.
- Đất cây xanh, quảng trường, công viên, đường dạo, cầu vượt, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X3, diện tích đất 120.099 m2, chiếm 34,4% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
- Đất đường giao thông: Diện tích đất 37.072 m2, chiếm 10,6% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Mạng lưới giao thông nội bộ khu quy hoạch đấu nối với các tuyến đường hạ tầng chung của khu trung tâm Tây Hồ Tây gồm: đường Xuân Tảo, đường Võ Chí Công, đường Hoàng Minh Thảo và tuyến đường có lộ giới 40 m.
Kiểm soát chặt chẽ các điểm đấu nối đảm bảo cho các phương tiện giao thông hoạt động thuận lợi, tránh gây xung đột, ùn tắc giao thông làm ảnh hưởng tới hoạt động của khu trụ sở bộ, ngành. Lộ giới của các tuyến đường nội bộ trong khu vực quy hoạch từ 15 - 24 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo thành mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-1. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu đặt cống ngầm.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoạt động với chế độ tự chảy. Hệ thống thoát nước mặt trong khu vực được đấu nối ra hệ thống cống được bố trí bằng 04 tuyến đường xung quanh, sau đó thoát ra mương Cổ Nhuế về phía Tây.
Bố trí hệ thống cống hộp kích thước BxH = 0,6x0,6m đến BxH = 1.0x1.0m dọc xung quanh các ô đất dự kiến phân cho các bộ, ngành, sau đó đấu nối ra cống thoát nằm trên 04 đường giao thông xung quanh. Bố trí hệ thống giếng thu nước mưa kết hợp ga thăm với kích thước từ 30 - 50 m/giếng.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 2.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 mm nằm phía Nam đấu nối với tuyến ống truyền dẫn D400 mm.
Mạng lưới cấp nước phân phối khu vực trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối dự kiến D150 mm phía Tây và tuyến ống phân phối dự kiến D150 m phía Nam.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước phân phối khu vực D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu khoảng 21MW. Nguồn cấp điện chính từ trạm 110KV Nhật Tân có công suất 3x63MVA ở phía Đông Bắc.
Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Nhật Tân cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực. Tuyến cáp ngầm trong ranh giới nghiên cứu thiết kế được đi trong hào cáp kỹ thuật, trên vỉa hè. Khoảng cách từ đỉnh nắp hào tới bề mặt vỉa hè không nhỏ hơn 0,3 m, tới mặt đường xe chạy không nhỏ hơn 0,7 m. Mép hào cách tường công trình không nhỏ hơn 1 m. Tại các vị trí giao nhau, chuyển hướng và trên đường thẳng bố trí một hố ga kỹ thuật với khoảng cách tối đa 100 m.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế và 01 trạm biến áp chiếu sáng công cộng cấp điện cho khu vực. Trạm biến áp được bố trí trong khu vực cây xanh của tòa nhà hoặc dưới tầng hầm.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng: Thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí trên hè các tuyến đường quy hoạch và trong sân đường nội bộ của các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 15.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.600 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo mạng lưới đường ống đô thị và xử lý tại trạm xử lý nước thải Tây Sông Nhuệ.
Xây dựng 04 công trình xử lý nước thải ngầm dạng hợp khối, công suất dự kiến 300 - 400 m3/công trình (công suất, vị trí chính xác sẽ xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở bộ, ngành). Công trình xử lý nước thải áp dụng công nghệ sinh học trong điều kiện nhân tạo. Trong khu vực công cộng, các công trình có phát sinh nước thải phải có công trình xử lý tại chỗ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 7 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn được bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.
5. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tại khu Mễ Trì:
a) Vị trí, ranh giới và quy mô khu trụ sở bộ, ngành trung ương tại khu Mễ Trì:
Khu vực quy hoạch nằm phía Tây Nam của nội đô mở rộng, thuộc địa giới hành chính phường Mễ Trì và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Quy mô quy hoạch chi tiết khoảng 55 ha (diện tích thuộc phường Mễ Trì khoảng 43,6 ha, phường Trung Văn khoảng 11,4 ha).
b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Không gian tổng thể của khu quy hoạch là các cụm công trình kiến trúc có chiều cao công trình trụ sở bộ, ngành tương đối thống nhất, cao 17 - 25 tầng, bố trí bao quanh chu vi khu đất, lõi giữa là không gian cây xanh mặt nước và công trình công cộng sử dụng chung.
Trụ sở các cơ quan trung ương được bố trí tiếp giáp với tuyến đường Đại lộ Thăng Long và đường Cương Kiên để tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi nhanh chóng từ các tuyến đường chính và có thể dễ dàng quan sát hình ảnh kiến trúc các công trình trụ sở từ các trục chính đô thị. Bố trí tuyến đường gom song song với Đại lộ Thăng Long và đường Cương Kiên để khách tiếp cận trực tiếp các trụ sở làm việc và đảm bảo liên hệ giữa các cơ quan được thuận lợi. Mỗi cơ quan sẽ có cổng chính đấu nối trực tiếp với tuyến đường gom.
Trung tâm của khu quy hoạch là công viên hồ cảnh quan gắn với các công trình công cộng, trung tâm hội nghị tạo nên không gian mở sinh thái cho khu trụ sở. Hồ nước được kết nối với mạng lưới chung để đóng vai trò điều hòa tiêu thoát nước mặt cho khu vực.
Về tầng cao: Các trụ sở làm việc có chiều cao thống nhất, tầng cao 17 - 25 tầng, công trình công cộng dịch vụ cao 3 - 5 tầng, nhằm tạo sự đồng đều về không gian trong khu trụ sở bộ, ngành. Sử dụng tầng ngầm 2 - 5 tầng dùng làm bãi đỗ xe, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, kho chứa. Mở trống tầng 1 - 2 để làm sảnh đón tiếp và tạo hướng tuyến đi lại cho người đi bộ.
Về mật độ xây dựng: Các công trình trụ sở có mật độ xây dựng tối đa khoảng 40% trên diện tích lô đất, dành diện tích làm bãi đỗ xe trên bề mặt, bố trí sân vườn tạo cảnh quan. Mật độ xây dựng tập trung phía ngoài và mở trống vào bên trong để tạo sự hòa nhập và chuyển tiếp vào không gian cây xanh mặt nước.
Kiến trúc công trình có hình thức tương đồng, tùy theo quy mô của mỗi cơ quan có thể sử dụng 1 hoặc nhiều khối kiến trúc công trình để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mỗi cơ quan. Hình thức kiến trúc công trình đơn giản, sử dụng các tổ hợp từ các khối kỷ hà để tạo nên các không gian đa dạng, hấp dẫn, nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm trang, mạnh mẽ của công trình cơ quan hành chính trung ương.
Phân tách các luồng giao thông phục vụ khách đến làm việc, giao thông cho cán bộ đến làm việc và giao thông nội bộ trong khu trụ sở bằng các phương tiện công cộng để đảm bảo không chồng chéo luồng giao thông và quản lý hoạt động vận hành khu trụ sở được thuận lợi.
Hệ thống các bãi đỗ xe nổi được bố trí phân tán, gắn với trụ sở công trình để phục vụ nhu cầu đỗ xe của khách đến và xe công vụ. Sử dụng hệ thống bãi đỗ xe ngầm để bố trí chỗ đỗ xe cho cán bộ làm việc trong khu cơ quan. Khuyến khích các tầng hầm kết nối với nhau để tăng cường khả năng lưu thông, giảm lượng phương tiện vận chuyển trong nội bộ khu trụ sở.
Tăng cường mạng lưới cây xanh sân vườn gắn với hồ trung tâm để tạo nên không gian xanh, cảnh quan sinh thái cho khu trụ sở bộ, ngành trung ương. Xung quanh công viên hồ điều hòa bố trí hệ thống các công trình tiện ích công cộng để phục vụ cán bộ làm việc tại khu trụ sở. Trồng các loại cây dạng đại thụ, cây cao tạo bóng mát quanh năm, hạn chế sử dụng các loại cây phải chi phí cắt tỉa thường xuyên. Hệ thống cây xanh kết hợp với kiến trúc công trình để tạo sự trang nghiêm cho khu trụ sở bộ, ngành trung ương.
Đối với bia di tích trận địa pháo Đồng Sung hiện nay đang nằm trong hành lang mở tuyến đường gom dọc Đại lộ Thăng Long cần bảo tồn phát triển gắn với cảnh quan sân vườn. Quá trình thực hiện dự án sẽ di dời vị trí vào khuôn viên ô đất dự kiến bố trí Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được thiết kế gắn với cảnh quan sân vườn, có giải pháp quản lý hoạt động linh hoạt, đảm bảo cho người dân thuận lợi tiếp cận tham quan.
Xây dựng hệ thống quản trị, duy trì riêng các công trình cảnh quan, tiện ích công cộng, quản trị an ninh trong khu trụ sở nhằm đảm bảo chất lượng môi trường cảnh quan được duy trì bền vững. Khuyến khích sử dụng xe điện, cầu bộ hành trên cao để phục vụ tuyến đi bộ trong hoạt động nội khu, tạo thuận lợi cho việc di chuyển giữa các cơ quan và di chuyển từ công trình trụ sở đến các công trình công cộng.
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được ngầm hóa, bố trí trong tuynel ngầm để thuận lợi cho vận hành, sửa chữa. Các trang thiết bị nổi trên mặt đất như cột đèn, vòi nước, họng cứu hỏa, thùng rác... được thiết kế riêng để tạo đặc trưng và bố trí hòa lẫn với cây xanh, công trình, góp phần tạo mỹ quan cho khu trụ sở.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;
Đất cơ quan, trụ sở: Bao gồm các ô đất có ký hiệu CQ1 - CQ2, diện tích đất trụ sở làm việc 81.278 m2, chiếm 14,8% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 17 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%; tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 137.000 m2; số người làm việc khoảng 4.200 người.
Đất công trình dịch vụ, công cộng: Bao gồm ô đất có ký hiệu CC, diện tích đất 11.387 m2, chiếm 2,1% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 3 - 5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%; diện tích sàn xây dựng khoảng 17.000 m2.
Đất cây xanh, mặt nước: Bao gồm các ô đất có ký hiệu X1 - X7, diện tích đất 124.386 m2, chiếm 22,6% khu đất quy hoạch; tầng cao xây dựng công trình 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%. Trong đất cây xanh mặt nước có bố trí các công trình công cộng phục vụ chung cho khu trụ sở và nhân dân tại khu vực.
Đất dự trữ phát triển: Bao gồm các ô đất có ký hiệu DT1 - DT5, diện tích 220.075 m2 , chiếm 40,0% khu đất quy hoạch, tầng cao xây dựng công trình 20 - 25 tầng; tầng ngầm 2 - 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.
Đất đường giao thông: diện tích đất 112.654 m2, chiếm 20,5% khu đất quy hoạch.
d) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông:
Kết nối giao thông nội bộ khu quy hoạch với các tuyến đường khu vực gồm đường gom Đại lộ Thăng Long, đường Cương Kiên và đường Lê Quang Đạo kéo dài đã được quy hoạch và xây dựng xung quanh khu vực lập quy hoạch.
Mạng lưới đường được tổ chức theo mạng lưới giao thông riêng. Gắn với phương án quy hoạch được lựa chọn tại khu Mễ Trì. Điểm đấu nối vào chính thông qua trục Đại lộ Thăng Long, ngoài ra có thể sử dụng thêm các tuyến phía Đông và phía Tây để hỗ trợ đấu nối vào mạng lưới. Lộ giới các tuyến đường trong khu vực quy hoạch có quy mô từ 25 - 31 m.
Khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng đô thị như tuyến đường sắt đô thị kết hợp với mạng lưới xe buýt chạy trên các tuyến đường chính của khu vực tạo lên mạng lưới giao thông công cộng thuận lợi cho việc di chuyển để hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân.
Bố trí các bãi đỗ xe ngầm từ 2 - 5 tầng, các bãi đỗ xe nổi tại các công trình phục vụ nhu cầu đỗ xe của cán bộ làm việc và khách đến liên hệ công việc tại các khu vực cơ quan.
- Quy hoạch san nền:
Cao độ xây dựng cho khu vực là Hxd ≥ +6.4 m phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị H2-2. Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa đồng bộ (cống, giếng thu, giếng thăm cửa xả), được bố trí dọc các lòng đường giao thông, hệ thống cống có nhiệm vụ thu nước mưa từ các mái công trình và phần đất trong khu vực và thoát về hồ điều hòa tại khu vực quy hoạch sau đó dẫn về mương tiêu Mễ Trì B = 12 m nằm phía Đông khu vực, thoát ra sông Nhuệ về phía Nam khu vực.
Bố trí các cửa phai điều tiết giữa các tuyến mương, hồ điều hòa của lưu vực, đảm bảo không vượt quá mực nước khống chế H = 4,75 m và điều tiết xả khi vượt quá mực nước tối đa.
- Cấp nước:
Tổng nhu cầu cấp nước khoảng 1.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước được cấp từ tuyến ống cấp nước phân phối hiện trạng D300 mm nằm phía Bắc khu vực trụ sở.
Mạng lưới cấp nước dịch vụ trong khu vực trụ sở cơ quan được thiết kế với đường kính ống D100 mm - D150 mm đấu nối với tuyến ống cấp nước phân phối hiện có D300 mm.
Các trụ sở cơ quan được cấp nước trực tiếp từ tuyến ống cấp nước dịch vụ khu vực D100 mm - D150 mm qua các điểm đấu nối cấp nước với kích thước D75mm - D100 mm.
Bố trí họng cứu hỏa trên tuyến ống cấp nước có đường kính ≥ D100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa là 150 m. Trong các công trình cần có thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy riêng đảm bảo an toàn cấp nước chữa cháy cho các tòa nhà.
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu dùng điện khoảng 6.000KW. Nguồn cấp được lấy từ trạm 110/22KV Thanh Xuân. Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV từ trạm biến áp 110KV Thanh Xuân để cấp điện cho các trạm biến áp hạ thế trong khu vực.
Xây dựng mới các trạm biến áp cho các tòa nhà của các bộ, ngành trong khu vực nghiên cứu thiết kế đảm bảo cấp điện ổn định cho từng bộ, ngành.
Mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng được thiết kế đi ngầm trong hào cáp bố trí theo các tuyến đường quy hoạch dẫn vào các công trình và cụm công trình.
- Quy hoạch thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thuê bao của khu quy hoạch khoảng 4.000 lines. Từ tổng đài vệ tinh xây dựng các tuyến cáp trung kế đến các tủ cáp thuê bao. Các tuyến cáp trung kế được bố trí trong hào kỹ thuật.
Mỗi tòa nhà của bộ, ngành sẽ được bố trí một 1 tủ. Các tủ cáp điện thoại có thể kết hợp tại vị trí bố trí với các trạm biến áp, tủ cấp điện hạ thế.
Từ các tủ cáp xây dựng các tuyến cáp quang thuê bao đến từng đối tượng tiêu thụ. Các tuyến cáp quang thuê bao được bố trí trong hào cáp kỹ thuật cùng với cáp điện hạ thế và cáp chiếu sáng.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Lượng nước thải dự kiến khoảng 1.000 m3/ngày đêm. Nước thải được thu gom theo hệ thống thoát nước trong công trình về xử lý sơ bộ tại bể tự hoại rồi dẫn theo hệ thống thoát nước thải riêng về trạm xử lý nước thải tập trung, được định hướng trong quy hoạch phân khu H2-2 là trạm xử lý nước thải Phú Đô.
Trong giai đoạn khi trạm xử lý nước thải Phú Đô chưa xây dựng, cần có công trình xử lý nước thải tại chỗ cho khu trụ sở bộ, ngành tại khu Mễ Trì. Dự kiến bố trí 01 trạm xử lý nước thải đặt trong khu đất bố trí bãi đỗ xe, công suất trạm xử lý nước thải khoảng 1.000 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn B theo QCVN 14:2008-BTNMT. Bể xử lý nước thải cục bộ xây dựng kiểu hợp khối, xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo, có thể xây ngầm để tiết kiệm diện tích và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Lượng chất thải rắn dự kiến 4 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn cần phân loại tại nguồn thành tối thiểu 2 loại: chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ. Chất thải rắn hữu cơ thu gom hàng ngày. Chất thải rắn vô cơ định kỳ thu gom.
Các công trình bố trí khu vực chứa chất thải rắn bố trí trong tầng hầm. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn sau đó hợp đồng với đơn vị có trách nhiệm chuyển về cơ sở xử lý tập trung của thành phố.
Trên các trục đường giao thông, không gian chung, bố trí các thùng rác công cộng để thuận tiện cho khách vãng lai.
- Quản lý nghĩa trang
Hiện trạng khu vực nghiên cứu có một số ngôi mộ rải rác. Quá trình thực hiện dự án cần có kế hoạch giải tỏa, di chuyển về nghĩa trang tập trung của thành phố.
Phía Tây Bắc khu vực quy hoạch có nghĩa trang xã Mễ Trì cần đóng cửa, chấm dứt chôn cất mới tại nghĩa trang này. Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, cải tạo cảnh quan, khi có nhu cầu sử dụng đất sẽ tiến hành giải tỏa, di chuyển về nghĩa trang tập trung của thành phố theo quy hoạch.