Document: Điều 2 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tôn Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đăng có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô, xe ô tô, phương tiện thủy.
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo giá kê khai.
2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua có nguồn gốc thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô phương tiện thủy không có tên trong Bảng giá này thì được áp dụng theo loại xe, phương tiện thủy tương đương trong Bảng giá, nhưng bảo đảm sát với giá thị trường tại thời điểm phát sinh lệ phí trước bạ.
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân với (x) tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản. Giá trị mới xác định theo bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng trong vòng 01 năm trở lại: 85%
- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%
- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%
- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%

Content:
Điều 2. Quy định về áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe mô tô, xe ô tô, phương tiện thủy.
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá này thì tính theo giá kê khai.
2. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy mua có nguồn gốc thanh lý, đấu giá của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thanh lý, giá trúng đấu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
3. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô phương tiện thủy không có tên trong Bảng giá này thì được áp dụng theo loại xe, phương tiện thủy tương đương trong Bảng giá, nhưng bảo đảm sát với giá thị trường tại thời điểm phát sinh lệ phí trước bạ.
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới (100%) nhân với (x) tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản. Giá trị mới xác định theo bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Tỷ lệ (%) giá trị còn lại của tài sản được quy định như sau:
- Thời gian sử dụng trong vòng 01 năm trở lại: 85%
- Thời gian sử dụng trên 01 đến 03 năm: 70%
- Thời gian sử dụng trên 03 đến 06 năm: 50%
- Thời gian sử dụng trên 06 đến 10 năm: 30%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm: 20%