Document: Khoản 19 Điều 1 Quyết định 62/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý nhà nước an toàn thực phẩm Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 19 Điều 1 Quyết định 62/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý nhà nước an toàn thực phẩm Kon Tum

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
...
19. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm từ cấp huyện đến cấp xã.
b) Chủ động xây dựng vùng sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm an toàn; các cơ sở giết mổ gia súc tập trung hợp vệ sinh, bảo vệ môi trường; xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý, giám sát việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
c) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về an toàn thực phẩm cho người dân và vận động đến từng hộ nông dân, chủ trang trại, doanh nghiệp thực hiện các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm. Chủ động, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát ngàn chặn, xử lý nghiêm việc nhập lậu, lưu thông, sản xuất, kinh doanh thực phẩm không an toàn, không rõ nguồn gốc trên địa bàn.
d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các văn bản hiện hành của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương,
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm cấp xã. Thực hiện kiểm tra, giám sát và quản lý tốt thức ăn đường phố, dịch vụ nấu ăn lưu động, các quầy bán rong trước cổng trường học; các lễ hội, hiếu hỷ tại địa phương.
e) Cân đối ngân sách địa phương để xây dựng chợ bảo đảm an toàn thực phẩm; đầu tư trang thiết bị, bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương.
6. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 8 như sau:
“a) Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chủ trì tổ chức, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định”.
7. Sửa đổi Khoản 5, Điều 8 như sau:
"5. Thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, các đơn vị liên quan từ lập kế hoạch đến thực hiện thanh tra, kiểm tra và kết quả thanh tra, kiểm tra để đảm bảo công tác phối hợp được thực hiện”.
8. Sửa đổi Khoản 2, Điều 10 như sau:
“2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Các Sở, ngành, các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc”.
9. Sửa đổi Khoản 1, Điều 11 như sau:
“1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan và đề nghị các tổ chức đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông, cảnh báo mối nguy về an toàn thực phẩm. Chú trọng tuyên truyền trong các đợt cao điểm như Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, Tết Trung thu...”
10. Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 như sau:
“1. Định kỳ 6 tháng/lần, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh tổ chức họp đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; lập kế hoạch và đề ra phương hướng, nhiệm vụ thời gian tới; Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Thời gian họp định kỳ: Từ ngày 05 đến ngày 15 tháng 7 và từ ngày 05 đến ngày 15 tháng 01 năm liền kề”.
11. Sửa đổi Khoản 2, Điều 12 như sau:
“2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị các tổ chức đoàn thể báo cáo định kỳ 03 tháng, 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất những vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Quy chế này về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm).
Thời gian gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối cùng trong quý, năm và theo yêu cầu các đợt cao điểm, đột xuất trong năm”.
12. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện Quy chế này, đề nghị các tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này; các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp”.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm từ cấp huyện đến cấp xã.
b) Chủ động xây dựng vùng sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm an toàn; các cơ sở giết mổ gia súc tập trung hợp vệ sinh, bảo vệ môi trường; xây dựng mô hình cộng đồng tham gia quản lý, giám sát việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các chương trình, dự án, đề án về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
c) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về an toàn thực phẩm cho người dân và vận động đến từng hộ nông dân, chủ trang trại, doanh nghiệp thực hiện các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm. Chủ động, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát ngàn chặn, xử lý nghiêm việc nhập lậu, lưu thông, sản xuất, kinh doanh thực phẩm không an toàn, không rõ nguồn gốc trên địa bàn.
d) Tổ chức kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các văn bản hiện hành của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương,
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm cấp xã. Thực hiện kiểm tra, giám sát và quản lý tốt thức ăn đường phố, dịch vụ nấu ăn lưu động, các quầy bán rong trước cổng trường học; các lễ hội, hiếu hỷ tại địa phương.
e) Cân đối ngân sách địa phương để xây dựng chợ bảo đảm an toàn thực phẩm; đầu tư trang thiết bị, bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại địa phương.
6. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 8 như sau:
“a) Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chủ trì tổ chức, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định”.
7. Sửa đổi Khoản 5, Điều 8 như sau:
"5. Thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, các đơn vị liên quan từ lập kế hoạch đến thực hiện thanh tra, kiểm tra và kết quả thanh tra, kiểm tra để đảm bảo công tác phối hợp được thực hiện”.
8. Sửa đổi Khoản 2, Điều 10 như sau:
“2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Các Sở, ngành, các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc”.
9. Sửa đổi Khoản 1, Điều 11 như sau:
“1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan và đề nghị các tổ chức đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch truyền thông, cảnh báo mối nguy về an toàn thực phẩm. Chú trọng tuyên truyền trong các đợt cao điểm như Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm, Tết Trung thu...”
10. Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 như sau:
“1. Định kỳ 6 tháng/lần, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu Ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm tỉnh tổ chức họp đánh giá kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; lập kế hoạch và đề ra phương hướng, nhiệm vụ thời gian tới; Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
Thời gian họp định kỳ: Từ ngày 05 đến ngày 15 tháng 7 và từ ngày 05 đến ngày 15 tháng 01 năm liền kề”.
11. Sửa đổi Khoản 2, Điều 12 như sau:
“2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị các tổ chức đoàn thể báo cáo định kỳ 03 tháng, 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất những vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Quy chế này về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm).
Thời gian gửi báo cáo định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối cùng trong quý, năm và theo yêu cầu các đợt cao điểm, đột xuất trong năm”.
12. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện Quy chế này, đề nghị các tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này; các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp”.