Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2005/QĐ-TTg Đề án Nghiên cứu chế tạo sản xuất trang thiết bị y tế đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2005", "sign_number": "18/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2005/QĐ-TTg Đề án Nghiên cứu chế tạo sản xuất trang thiết bị y tế đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế đến năm 2010" với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Triển khai thực hiện
Đề án được thực hiện theo các dự án thành phần. Các đơn vị tham gia nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế chịu trách nhiệm xây dựng và trình duyệt các dự án theo đúng quy định hiện hành. Tập trung đầu tư thực hiện các dự án thành phần sau:
...
e) Nghiên cứu chế tạo và sản xuất thiết bị chẩn đoán hình ảnh (X-quang cho tuyến huyện, siêu âm trắng đen, doppler tim thai...).
f) Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế và công nghiệp dược.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm các giải pháp về nguồn lực và chính sách
a) Tăng cường đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, dụng cụ, tài liệu nghiên cứu cho các hoạt động: nghiên cứu chế tạo, sản xuất trang thiết bị y tế, kiểm chuẩn, sửa chữa bảo dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực để triển khai thực hiện đề án; quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn kinh phí huy động được phục vụ cho chương trình nghiên cứu, sản xuất trang thiết bị y tế.
b) Củng cố, cải tiến hệ thống đào tạo nhân lực chuyên ngành kỹ thuật thiết bị y tế. Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và loại hình đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu, công nhân kỹ thuật về trang thiết bị y tế.
c) Tăng cường và đa dạng hoá công tác dịch vụ kỹ thuật thiết bị y tế. Củng cố và xây dựng cơ chế hoạt động của các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật trang thiết bị y tế trong cả nước. Đưa công tác kiểm chuẩn trang thiết bị y tế trở thành hoạt động bắt buộc, thường quy.
d) Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực trang thiết bị y tế, đặc biệt chú trọng việc xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các nhà khoa học, các cơ sở khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu chế tạo, sản xuất, khai thác và sử dụng trang thiết bị y tế.
2. Nhóm các giải pháp về nghiên cứu, sản xuất thử trang thiết bị y tế ở Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, sản xuất thử một số loại trang thiết bị y tế giai đoạn 2005 - 2010.
b) Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất, nhân lực cho các trung tâm nghiên cứu, chế tạo về trang thiết bị y tế. Nghiên cứu quy trình công nghệ, mở rộng các mặt hàng trang thiết bị y tế đã chế tạo được, đồng thời, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hình thức cho phù hợp với đặc điểm con người và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.
c) Tăng cường sự hợp tác giữa cơ quan nghiên cứu, các nhà đầu tư, các cơ sở sản xuất với các chuyên gia kỹ thuật trang thiết bị y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh trong nước đối với quá trình nghiên cứu chế tạo.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo cán bộ, nghiên cứu, sản xuất thử.
Nhóm các giải pháp để đưa vào sản xuất hàng loạt trang thiết bị y tế trong nước
a) Đầu tư nâng cấp, đổi mới dây chuyền sản xuất trang thiết bị y tế. áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO hoặc tương đương về quản lý sản xuất trang thiết bị y tế. Bảo đảm đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành (TCN) cho từng sản phẩm trang thiết bị y tế được chế tạo, sản xuất.
b) Tăng cường việc chuyển giao kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế. Xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo đảm uy tín trong nước và tiến tới xuất khẩu.
c) Tăng cường liên doanh, hợp tác với các hãng sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trong khu vực và trên thế giới về sản xuất trang thiết bị y tế.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất trang thiết bị y tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các nguồn kinh phí thực hiện đề án gồm:
1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các Dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và theo kế hoạch hàng năm.
2. Vốn đề tài khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển,
Vốn hỗ trợ sản xuất, vốn vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển,

Content:
Nghiên cứu chế tạo và sản xuất thiết bị chẩn đoán hình ảnh (X-quang cho tuyến huyện, siêu âm trắng đen, doppler tim thai...).
f) Nghiên cứu chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế và công nghiệp dược.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm các giải pháp về nguồn lực và chính sách
a) Tăng cường đầu tư kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, dụng cụ, tài liệu nghiên cứu cho các hoạt động: nghiên cứu chế tạo, sản xuất trang thiết bị y tế, kiểm chuẩn, sửa chữa bảo dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực để triển khai thực hiện đề án; quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn kinh phí huy động được phục vụ cho chương trình nghiên cứu, sản xuất trang thiết bị y tế.
b) Củng cố, cải tiến hệ thống đào tạo nhân lực chuyên ngành kỹ thuật thiết bị y tế. Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và loại hình đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu, công nhân kỹ thuật về trang thiết bị y tế.
c) Tăng cường và đa dạng hoá công tác dịch vụ kỹ thuật thiết bị y tế. Củng cố và xây dựng cơ chế hoạt động của các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật trang thiết bị y tế trong cả nước. Đưa công tác kiểm chuẩn trang thiết bị y tế trở thành hoạt động bắt buộc, thường quy.
d) Từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực trang thiết bị y tế, đặc biệt chú trọng việc xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các nhà khoa học, các cơ sở khoa học công nghệ, các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu chế tạo, sản xuất, khai thác và sử dụng trang thiết bị y tế.
2. Nhóm các giải pháp về nghiên cứu, sản xuất thử trang thiết bị y tế ở Việt Nam
a) Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, sản xuất thử một số loại trang thiết bị y tế giai đoạn 2005 - 2010.
b) Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất, nhân lực cho các trung tâm nghiên cứu, chế tạo về trang thiết bị y tế. Nghiên cứu quy trình công nghệ, mở rộng các mặt hàng trang thiết bị y tế đã chế tạo được, đồng thời, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, hình thức cho phù hợp với đặc điểm con người và điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam.
c) Tăng cường sự hợp tác giữa cơ quan nghiên cứu, các nhà đầu tư, các cơ sở sản xuất với các chuyên gia kỹ thuật trang thiết bị y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh trong nước đối với quá trình nghiên cứu chế tạo.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo cán bộ, nghiên cứu, sản xuất thử.
Nhóm các giải pháp để đưa vào sản xuất hàng loạt trang thiết bị y tế trong nước
a) Đầu tư nâng cấp, đổi mới dây chuyền sản xuất trang thiết bị y tế. áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO hoặc tương đương về quản lý sản xuất trang thiết bị y tế. Bảo đảm đạt tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn ngành (TCN) cho từng sản phẩm trang thiết bị y tế được chế tạo, sản xuất.
b) Tăng cường việc chuyển giao kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong chế tạo và sản xuất trang thiết bị y tế. Xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo đảm uy tín trong nước và tiến tới xuất khẩu.
c) Tăng cường liên doanh, hợp tác với các hãng sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trong khu vực và trên thế giới về sản xuất trang thiết bị y tế.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất trang thiết bị y tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các nguồn kinh phí thực hiện đề án gồm:
1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các Dự án, đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và theo kế hoạch hàng năm.
2. Vốn đề tài khoa học công nghệ, nghiên cứu phát triển,
Vốn hỗ trợ sản xuất, vốn vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển,