Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND đổi mới hoạt động hội tập hợp trí thức phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "14/10/2016", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND đổi mới hoạt động hội tập hợp trí thức phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới hoạt động của các hội tập hợp trí thức tham gia phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017-2020”, với những nội dung sau:
...
5. Hiệu quả của Đề án:
5.1. Về kinh tế
Đề án đề xuất được những cơ chế, chính sách cụ thể để thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tổng kết thực tiễn, hoạch định chính sách của tỉnh; tư vấn giải quyết những vấn đề nảy sinh tại địa phương; phản biện nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, đề án, quy hoạch của tỉnh; triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; đồng thời, liên kết tổ chức nghiên cứu triển khai đề tài, dự án ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh.
5.2. Về xã hội
Đề án đã đưa ra phương thức đổi mới hoạt động của các hội theo hướng tăng cường thực hiện một số nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước liên quan đến chức năng chuyên ngành của các hội tập hợp trí thức của tỉnh, góp phần tinh giản biên chế, bộ máy của cơ quan nhà nước. Nghiên cứu chuyển một số dịch vụ sự nghiệp công từ cơ quan nhà nước sang các hội có đủ năng lực đảm nhận, từng bước các hội tự trang trải về kinh phí, giảm gánh nặng cho ngân sách của tỉnh.
III. Các giải pháp thực hiện Đề án:
1. Giải pháp về đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hội tập hợp trí thức:
Xác định rõ vai trò của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng tập hợp trí thức khoa học và công nghệ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 42-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 1795/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng cơ chế về tổ chức quản lý nhằm gắn kết giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên, nâng cao hiệu quả hỗ trợ, phối hợp hoạt động và nâng cao trách nhiệm, chất lượng hoạt động của các hội thành viên; nghiên cứu thành lập khối thi đua gồm Liên hiệp hội và các hội tập hợp trí thức; xây dựng Quy chế thi đua - khen thưởng trong hệ thống Liên hiệp hội.
Xây dựng chương trình phối hợp giữa Liên hiệp hội với một số sở, ban ngành, các đoàn thể tỉnh liên quan như: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban MTTQ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh... nhằm phát huy vai trò của Liên hiệp hội trong việc thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đào tạo, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường.
Lựa chọn một số nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước liên quan đến chức năng chuyên ngành của các hội tập hợp trí thức của tỉnh thực hiện; nghiên cứu chuyển một số dịch vụ sự nghiệp công từ cơ quan nhà nước sang các hội có đủ năng lực đảm nhận như: tư vấn trợ giúp pháp lý; bồi dưỡng, đào tạo, dạy nghề; các dịch vụ giám định, thẩm định, cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề.
Đa dạng hóa các hình thức hoạt động của các hội tập hợp trí thức; nâng cao chất lượng hiệu quả các hoạt động phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. Tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo khoa học để thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về tri thức khoa học và công nghệ trên Trang thông tin điện tử của Liên hiệp hội.
2. Giải pháp thu hút, tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trình độ cao ở ngoài tỉnh tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương:
Hỗ trợ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh hoạt động sàn giao dịch công nghệ - thiết bị của tỉnh; Chủ động kết nối, mời gọi doanh nhân là người Bắc Giang ở nước ngoài và ngoài tỉnh đầu tư phát triển, mở rộng doanh nghiệp sản xuất và chuyển giao công nghệ tại địa phương. Thu hút doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
Tăng cường phối hợp hoạt động với Hội các nhà khoa học Bắc Giang tại Hà Nội trong thu hút trí thức ở ngoài tỉnh, lực lượng chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành tham gia công tác tư vấn, phản biện, hội thảo khoa học, các diễn đàn tổ chức tại tỉnh; tăng cường liên kết với các trung tâm, cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ, các trường đại học, các tổ chức quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tế đặt ra ở địa phương. Khuyến khích các hình thức hợp tác, gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyển giao khoa học công nghệ giữa các trường, các viện nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Liên hiệp hội là đầu mối kết nối các sở, ban, ngành của tỉnh với các viện, trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học ở Trung ương và ngoài tỉnh.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với Liên hiệp hội và các hội thành viên:
Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của Liên hiệp hội đảm bảo theo đúng định hướng của Trung ương, đáp ứng vai trò của tổ chức chính trị - xã hội và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Giao dự toán hàng năm cho Liên hiệp hội với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và bảo đảm các điều kiện hoạt động, các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở Liên hiệp hội như đối với các tổ chức chính trị - xã hội khác.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mô hình tổ chức hệ thống của các hội tập hợp trí thức thống nhất ở các cấp,
Các ngành chủ quản tạo điều kiện bố trí về trụ sở, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của các hội chuyên ngành.
Xây dựng chế độ phụ cấp hoạt động hàng năm cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp hội; hỗ trợ kinh phí cho các hội thành viên để tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ và tổ chức hoạt động chuyên môn.
4. Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện:
Liên hiệp hội và các hội thành viên tăng cường hoạt động hợp tác, thu hút các nguồn lực xã hội hóa, đáp ứng yêu cầu hoạt động của các hội trong tình hình mới. Tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương, phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội Việt Nam và các hội ngành Trung ương trong thu hút các dự án khoa học và công nghệ, triển khai các mô hình sản xuất và các hoạt động liên quan đến phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ tại địa phương.
Tăng cường vận động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng hỗ trợ phát triển (ODA), nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của tỉnh; tập trung vào các lĩnh vực: Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; Giáo dục và đào tạo; Đào tạo nghề; Giải quyết các vấn đề xã hội; Vệ sinh môi trường.
Liên kết với các trường đại học, cao đẳng để tổ chức các lớp đào tạo, dạy nghề mở tại địa phương cho cán bộ, hội viên. Mở rộng các hoạt động dịch vụ chuyển giao khoa học và công nghệ, nhất là trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; y tế, chăm sóc sức khỏe; xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên:
- Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc và tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện Đề án;
- Tổ chức tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chương trình, đề án, quy hoạch của tỉnh; tham gia hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vận động trí thức người Bắc Giang ở ngoài tỉnh, ở ngoài nước; chuyên gia đầu ngành đang công tác, sinh sống trong và ngoài nước đầu tư, tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách đối với Liên hiệp hội và các hội thành viên; xây dựng chương trình phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; hoàn thành trong năm 2017;
- Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các hội bảo đảm không chồng chéo, tinh gọn, hiệu quả; Xây dựng mô hình tổ chức hệ thống của các hội tập hợp trí thức thống nhất ở các cấp; hoàn thành trong năm 2017;
- Các hội thành viên thuộc Liên hiệp hội căn cứ nội dung Đề án, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tập trung vào các hoạt động phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật; làm tốt công tác thu hút, tập hợp hội viên. Đề xuất những dịch vụ công và dịch vụ hành chính công Hội có thể đảm nhiệm, từng bước tự trang trải về kinh phí hoạt động.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu? đề xuất áp dụng chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở Liên hiệp hội và các hội thành viên;
- Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp hội tỉnh tham mưu, đề xuất cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và cơ chế tổ chức quản lý giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên;
- Tham mưu, đề xuất sáp nhập một số hội có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động gần giống nhau, thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương; hoàn thành trong năm 2018.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo từng năm;
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ trí thức ở ngoài tỉnh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì tham mưu phát triển thị trường khoa học và công nghệ; thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh hoạt động sàn giao dịch công nghệ - thiết bị của tỉnh;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nội dung liên quan đến ứng dụng công nghệ cao và các mô hình sản xuất áp dụng khoa học công nghệ mới tại địa phương.
5. Các sở, ban, ngành khác thuộc UBND tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp hội kết nối với các viện, trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học ở Trung ương và ngoài tỉnh trong chuyển giao công nghệ, tham gia tư vấn, phát triển ngành, lĩnh vực thuộc đơn vị quản lý;
- Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động của các hội ngành thuộc thẩm quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành chủ trì, tham gia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; nghiên cứu, lựa chọn một số nhiệm vụ, dịch vụ sự nghiệp công của sở, ban, ngành giao cho các hội tập hợp trí thức của tỉnh có đủ năng lực đảm nhận.

Content:
Hiệu quả của Đề án:
5.1. Về kinh tế
Đề án đề xuất được những cơ chế, chính sách cụ thể để thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tổng kết thực tiễn, hoạch định chính sách của tỉnh; tư vấn giải quyết những vấn đề nảy sinh tại địa phương; phản biện nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, đề án, quy hoạch của tỉnh; triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; đồng thời, liên kết tổ chức nghiên cứu triển khai đề tài, dự án ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh.
5.2. Về xã hội
Đề án đã đưa ra phương thức đổi mới hoạt động của các hội theo hướng tăng cường thực hiện một số nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước liên quan đến chức năng chuyên ngành của các hội tập hợp trí thức của tỉnh, góp phần tinh giản biên chế, bộ máy của cơ quan nhà nước. Nghiên cứu chuyển một số dịch vụ sự nghiệp công từ cơ quan nhà nước sang các hội có đủ năng lực đảm nhận, từng bước các hội tự trang trải về kinh phí, giảm gánh nặng cho ngân sách của tỉnh.
III. Các giải pháp thực hiện Đề án:
1. Giải pháp về đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hội tập hợp trí thức:
Xác định rõ vai trò của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật tỉnh là tổ chức chính trị - xã hội, có chức năng tập hợp trí thức khoa học và công nghệ theo đúng tinh thần Chỉ thị số 42-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 1795/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng cơ chế về tổ chức quản lý nhằm gắn kết giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên, nâng cao hiệu quả hỗ trợ, phối hợp hoạt động và nâng cao trách nhiệm, chất lượng hoạt động của các hội thành viên; nghiên cứu thành lập khối thi đua gồm Liên hiệp hội và các hội tập hợp trí thức; xây dựng Quy chế thi đua - khen thưởng trong hệ thống Liên hiệp hội.
Xây dựng chương trình phối hợp giữa Liên hiệp hội với một số sở, ban ngành, các đoàn thể tỉnh liên quan như: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban MTTQ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh... nhằm phát huy vai trò của Liên hiệp hội trong việc thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; đào tạo, phổ biến kiến thức khoa học công nghệ, nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường.
Lựa chọn một số nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước liên quan đến chức năng chuyên ngành của các hội tập hợp trí thức của tỉnh thực hiện; nghiên cứu chuyển một số dịch vụ sự nghiệp công từ cơ quan nhà nước sang các hội có đủ năng lực đảm nhận như: tư vấn trợ giúp pháp lý; bồi dưỡng, đào tạo, dạy nghề; các dịch vụ giám định, thẩm định, cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề.
Đa dạng hóa các hình thức hoạt động của các hội tập hợp trí thức; nâng cao chất lượng hiệu quả các hoạt động phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ. Tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo khoa học để thu hút, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về tri thức khoa học và công nghệ trên Trang thông tin điện tử của Liên hiệp hội.
2. Giải pháp thu hút, tập hợp, phát huy trí tuệ của đội ngũ trí thức trình độ cao ở ngoài tỉnh tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương:
Hỗ trợ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh hoạt động sàn giao dịch công nghệ - thiết bị của tỉnh; Chủ động kết nối, mời gọi doanh nhân là người Bắc Giang ở nước ngoài và ngoài tỉnh đầu tư phát triển, mở rộng doanh nghiệp sản xuất và chuyển giao công nghệ tại địa phương. Thu hút doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
Tăng cường phối hợp hoạt động với Hội các nhà khoa học Bắc Giang tại Hà Nội trong thu hút trí thức ở ngoài tỉnh, lực lượng chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành tham gia công tác tư vấn, phản biện, hội thảo khoa học, các diễn đàn tổ chức tại tỉnh; tăng cường liên kết với các trung tâm, cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ, các trường đại học, các tổ chức quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ về chuyên môn, khoa học nhằm giải quyết các vấn đề từ thực tế đặt ra ở địa phương. Khuyến khích các hình thức hợp tác, gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyển giao khoa học công nghệ giữa các trường, các viện nghiên cứu với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Liên hiệp hội là đầu mối kết nối các sở, ban, ngành của tỉnh với các viện, trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học ở Trung ương và ngoài tỉnh.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với Liên hiệp hội và các hội thành viên:
Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế của Liên hiệp hội đảm bảo theo đúng định hướng của Trung ương, đáp ứng vai trò của tổ chức chính trị - xã hội và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Giao dự toán hàng năm cho Liên hiệp hội với định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và bảo đảm các điều kiện hoạt động, các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở Liên hiệp hội như đối với các tổ chức chính trị - xã hội khác.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mô hình tổ chức hệ thống của các hội tập hợp trí thức thống nhất ở các cấp,
Các ngành chủ quản tạo điều kiện bố trí về trụ sở, cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của các hội chuyên ngành.
Xây dựng chế độ phụ cấp hoạt động hàng năm cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp hội; hỗ trợ kinh phí cho các hội thành viên để tổ chức đại hội thành lập, đại hội nhiệm kỳ và tổ chức hoạt động chuyên môn.
4. Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện:
Liên hiệp hội và các hội thành viên tăng cường hoạt động hợp tác, thu hút các nguồn lực xã hội hóa, đáp ứng yêu cầu hoạt động của các hội trong tình hình mới. Tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương, phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp hội Việt Nam và các hội ngành Trung ương trong thu hút các dự án khoa học và công nghệ, triển khai các mô hình sản xuất và các hoạt động liên quan đến phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ tại địa phương.
Tăng cường vận động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng hỗ trợ phát triển (ODA), nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững của tỉnh; tập trung vào các lĩnh vực: Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn; Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; Giáo dục và đào tạo; Đào tạo nghề; Giải quyết các vấn đề xã hội; Vệ sinh môi trường.
Liên kết với các trường đại học, cao đẳng để tổ chức các lớp đào tạo, dạy nghề mở tại địa phương cho cán bộ, hội viên. Mở rộng các hoạt động dịch vụ chuyển giao khoa học và công nghệ, nhất là trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; y tế, chăm sóc sức khỏe; xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên:
- Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh là cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc và tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện Đề án;
- Tổ chức tập hợp trí thức trong và ngoài tỉnh tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chương trình, đề án, quy hoạch của tỉnh; tham gia hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Vận động trí thức người Bắc Giang ở ngoài tỉnh, ở ngoài nước; chuyên gia đầu ngành đang công tác, sinh sống trong và ngoài nước đầu tư, tham gia các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách đối với Liên hiệp hội và các hội thành viên; xây dựng chương trình phối hợp hoạt động với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; hoàn thành trong năm 2017;
- Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn rà soát, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các hội bảo đảm không chồng chéo, tinh gọn, hiệu quả; Xây dựng mô hình tổ chức hệ thống của các hội tập hợp trí thức thống nhất ở các cấp; hoàn thành trong năm 2017;
- Các hội thành viên thuộc Liên hiệp hội căn cứ nội dung Đề án, tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tập trung vào các hoạt động phổ biến kiến thức, tập huấn kỹ thuật; làm tốt công tác thu hút, tập hợp hội viên. Đề xuất những dịch vụ công và dịch vụ hành chính công Hội có thể đảm nhiệm, từng bước tự trang trải về kinh phí hoạt động.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu? đề xuất áp dụng chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác ở Liên hiệp hội và các hội thành viên;
- Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp hội tỉnh tham mưu, đề xuất cơ chế quản lý về tổ chức đối với hội trí thức, hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và cơ chế tổ chức quản lý giữa Liên hiệp hội và các hội thành viên;
- Tham mưu, đề xuất sáp nhập một số hội có tính chất, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động gần giống nhau, thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương; hoàn thành trong năm 2018.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Đề án theo từng năm;
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ trí thức ở ngoài tỉnh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì tham mưu phát triển thị trường khoa học và công nghệ; thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, trung tâm xúc tiến chuyển giao công nghệ; đẩy mạnh hoạt động sàn giao dịch công nghệ - thiết bị của tỉnh;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nội dung liên quan đến ứng dụng công nghệ cao và các mô hình sản xuất áp dụng khoa học công nghệ mới tại địa phương.
Các sở, ban, ngành khác thuộc UBND tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với Liên hiệp hội kết nối với các viện, trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học ở Trung ương và ngoài tỉnh trong chuyển giao công nghệ, tham gia tư vấn, phát triển ngành, lĩnh vực thuộc đơn vị quản lý;
- Tăng cường quản lý, chỉ đạo hoạt động của các hội ngành thuộc thẩm quyền quản lý. Tạo điều kiện cho hội ngành chủ trì, tham gia thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị; nghiên cứu, lựa chọn một số nhiệm vụ, dịch vụ sự nghiệp công của sở, ban, ngành giao cho các hội tập hợp trí thức của tỉnh có đủ năng lực đảm nhận.