Document: Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/09/2020", "sign_number": "11/2020/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2020/TT-BTNMT kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia mới nhất

Điều 6. Thiết kế, chọn điểm trọng lực
1. Thiết kế mạng lưới trọng lực quốc gia
...
b) Mạng lưới trọng lực hạng I được phát triển từ các điểm trọng lực cơ sở. Mạng lưới trọng lực hạng II được phát triển từ các điểm trọng lực hạng I hoặc điểm trọng lực cơ sở. Khi thiết kế đo mạng lưới trọng lực hạng I và hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối phải tạo thành các đồ hình đa giác kín với số đỉnh của đa giác ≤ 5. Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới trọng lực quốc gia được quy định tại Bảng 01.
Bảng 01

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Điểm trọng lực cơ sở

Điểm trọng lực hạng I

Điểm điểm trọng lực hạng II

1

Khoảng cách giữa các điểm trọng lực

400 - 750

km/điểm

80 - 150
km/điểm

40 - 80
km/điểm

2

Vị trí chôn mốc trọng lực cần phải tránh xa

Các nguồn thải; nhiễu công nghiệp; hầm mỏ đang khai thác, đường sắt, các trường điện từ mạnh; bờ biển có mức thuỷ triều cao

≥ 1000 m

≥ 300 m

≥ 100 m

Hồ, đầm lớn và các con sông lớn

≥ 500 m

≥ 200 m

≥ 100 m

Các đại lộ, đường phố có nhiều phương tiện vận tải; các đường dây tải điện cao thế, các trạm biến thế, tháp nước đứng riêng rẽ, cây lớn, các khu vực có biến động như cồn cát, hồ chứa nước, công trình xây dựng, các lỗ khoan, hút để khai thác nước ngầm, dầu, khí...

≥ 200 m

≥ 100 m

≥ 50 m

Content:
Mạng lưới trọng lực hạng I được phát triển từ các điểm trọng lực cơ sở. Mạng lưới trọng lực hạng II được phát triển từ các điểm trọng lực hạng I hoặc điểm trọng lực cơ sở. Khi thiết kế đo mạng lưới trọng lực hạng I và hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối phải tạo thành các đồ hình đa giác kín với số đỉnh của đa giác ≤ 5. Chỉ tiêu kỹ thuật của mạng lưới trọng lực quốc gia được quy định tại Bảng 01.
Bảng 01

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Điểm trọng lực cơ sở

Điểm trọng lực hạng I

Điểm điểm trọng lực hạng II

1

Khoảng cách giữa các điểm trọng lực

400 - 750

km/điểm

80 - 150
km/điểm

40 - 80
km/điểm

2

Vị trí chôn mốc trọng lực cần phải tránh xa

Các nguồn thải; nhiễu công nghiệp; hầm mỏ đang khai thác, đường sắt, các trường điện từ mạnh; bờ biển có mức thuỷ triều cao

≥ 1000 m

≥ 300 m

≥ 100 m

Hồ, đầm lớn và các con sông lớn

≥ 500 m

≥ 200 m

≥ 100 m

Các đại lộ, đường phố có nhiều phương tiện vận tải; các đường dây tải điện cao thế, các trạm biến thế, tháp nước đứng riêng rẽ, cây lớn, các khu vực có biến động như cồn cát, hồ chứa nước, công trình xây dựng, các lỗ khoan, hút để khai thác nước ngầm, dầu, khí...

≥ 200 m

≥ 100 m

≥ 50 m