Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1228/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch bảo quản Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu lần II của Đảng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "1228/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "1228/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "1228/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "1228/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "1228/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1228/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch bảo quản Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu lần II của Đảng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Địa điểm tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang với những nội dung sau đây:
...
4. Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững
a) Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng: Tập trung phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch chủ đạo dựa trên tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa sẵn có của khu vực, gồm:
- Du lịch văn hóa, lịch sử, về nguồn: Xây dựng các tour du lịch tham quan nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử cách mạng tại Khu di tích Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, kết nối với các di tích lịch sử - cách mạng thuộc vùng Chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên và Bắc Kạn (ATK Tân Trào - ATK Định Hóa - ATK Chợ Đồn) và các di tích lịch sử cách mạng khác trong khu vực.
- Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái địa phương, trong đó, trọng tâm là khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang (Na Hang), nồ thủy điện Chiêm Hóa và hệ thống sinh thái nông nghiệp gắn với các làng nghề, các làng văn hóa dân tộc thiểu số.
- Du lịch nghỉ dưỡng dựa trên việc khai khai thác tiềm năng du lịch về điều kiện khí hậu và bản sắc văn hóa dân tộc tại các làng bản (homestay).
- Du lịch văn hóa: Tổ chức lễ hội truyền thống, các hoạt động văn hoá gắn với di tích và di sản văn hóa của đồng bào địa phương; tái hiện đời sống sinh hoạt của bộ đội Cụ Hồ thời kháng chiến.
- Du lịch cộng đồng: Tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa truyền thống, tìm hiểu phong tục tập quán, âm nhạc, ẩm thực... của đồng bào dân tộc. Xây dựng Làng văn hóa dân tộc Tày tại thôn Bó Củng, xã Kim Bình.
b) Xây dựng các tuyến, chương trình du lịch
- Xây dựng các tuyến du lịch kết nối từ Tuyên Quang để hình thành tuyến liên vùng: với Hà Nội và Hà Giang; với Hà Giang, Cao Bằng và Bắc Kạn; với Yên Bái và Lào Cai; với Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng; với Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh và Hải Phòng.
- Xây dựng các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối huyện Chiêm Hóa với Thành phố Tuyên Quang, Na Hang và Lâm Bình; Thăm quan các địa điểm nổi tiếng như Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, hồ thủy điện...
- Xây dựng các tuyến du lịch nội vùng trong huyện Chiến Hóa liên kết với các điểm tham quan trên địa bàn như: khu du lịch sinh thái Bản Biến (xã Phúc Sơn); Khu sinh thái Khuối Nhầu (xã Hóa Phú)...
- Xây dựng các tuyến du lịch theo chủ đề: Kết nối với khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) và Khu di tích ATK Chợ Đồn (Bắc Kạn); kết nối với các điểm di tích thuộc Khu di tích Tân Trào (huyện Sơn Dương, Tuyên Quang) để tạo thành chuỗi du lịch chủ đề về nguồn, hoài niệm, trải nghiệm những hoạt động theo chân các chiến sĩ cách mạng tuyến du lịch kết hợp trải nghiệm, khám phá rừng nguyên sinh, tìm hiểu nét văn hoá đặc sắc của người dân tộc và giao lưu văn nghệ đốt lửa trại (tại các làng văn hóa)...
c) Xây dựng cơ sở vật chất du lịch, phát triển nguồn nhân lực: Phát triển đa dạng các hình thức lưu trú như: Nhà nghỉ kiểu nhà sàn dân tộc, nhà nghỉ trong rừng... Tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý du lịch của địa phương; thu hút sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ di tích và phát triển du lịch.
d) Nâng cao hiệu quả công tác quảng bá du lịch; xúc tiến, thu hút đầu tư; ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch, thông tin về di sản văn hóa phi vật thể...
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp phát triển các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, có chất lượng, có khả năng thu hút khách du lịch; hỗ trợ bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc thiểu số nhằm phát triển du lịch cộng đồng; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
e) Bảo vệ tài nguyên, cảnh quan, môi trường du lịch:
- Bảo vệ địa hình, địa mạo tự nhiên và hệ sinh thái xung quanh di tích; giữ gìn cấu trúc làng xóm, kiến trúc truyền thống kết hợp khai thác du lịch; phát triển nông - lâm nghiệp và nghề truyền thống; phát triển du lịch, dịch vụ gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di tích và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội.
- Ưu tiên tập trung vào bảo tồn, tôn tạo các di tích Cách mạng tại các khu vực trọng điểm; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật; phát triển nông nghiệp tạo thương hiệu phục vụ du lịch.

Content:
Định hướng phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch bền vững
a) Xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng: Tập trung phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch chủ đạo dựa trên tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa sẵn có của khu vực, gồm:
- Du lịch văn hóa, lịch sử, về nguồn: Xây dựng các tour du lịch tham quan nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử cách mạng tại Khu di tích Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, kết nối với các di tích lịch sử - cách mạng thuộc vùng Chiến khu cách mạng ATK liên tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên và Bắc Kạn (ATK Tân Trào - ATK Định Hóa - ATK Chợ Đồn) và các di tích lịch sử cách mạng khác trong khu vực.
- Du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái địa phương, trong đó, trọng tâm là khu vực lòng hồ thủy điện Tuyên Quang (Na Hang), nồ thủy điện Chiêm Hóa và hệ thống sinh thái nông nghiệp gắn với các làng nghề, các làng văn hóa dân tộc thiểu số.
- Du lịch nghỉ dưỡng dựa trên việc khai khai thác tiềm năng du lịch về điều kiện khí hậu và bản sắc văn hóa dân tộc tại các làng bản (homestay).
- Du lịch văn hóa: Tổ chức lễ hội truyền thống, các hoạt động văn hoá gắn với di tích và di sản văn hóa của đồng bào địa phương; tái hiện đời sống sinh hoạt của bộ đội Cụ Hồ thời kháng chiến.
- Du lịch cộng đồng: Tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa truyền thống, tìm hiểu phong tục tập quán, âm nhạc, ẩm thực... của đồng bào dân tộc. Xây dựng Làng văn hóa dân tộc Tày tại thôn Bó Củng, xã Kim Bình.
b) Xây dựng các tuyến, chương trình du lịch
- Xây dựng các tuyến du lịch kết nối từ Tuyên Quang để hình thành tuyến liên vùng: với Hà Nội và Hà Giang; với Hà Giang, Cao Bằng và Bắc Kạn; với Yên Bái và Lào Cai; với Thái Nguyên, Bắc Kạn và Cao Bằng; với Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh và Hải Phòng.
- Xây dựng các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối huyện Chiêm Hóa với Thành phố Tuyên Quang, Na Hang và Lâm Bình; Thăm quan các địa điểm nổi tiếng như Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, hồ thủy điện...
- Xây dựng các tuyến du lịch nội vùng trong huyện Chiến Hóa liên kết với các điểm tham quan trên địa bàn như: khu du lịch sinh thái Bản Biến (xã Phúc Sơn); Khu sinh thái Khuối Nhầu (xã Hóa Phú)...
- Xây dựng các tuyến du lịch theo chủ đề: Kết nối với khu di tích ATK Định Hóa (Thái Nguyên) và Khu di tích ATK Chợ Đồn (Bắc Kạn); kết nối với các điểm di tích thuộc Khu di tích Tân Trào (huyện Sơn Dương, Tuyên Quang) để tạo thành chuỗi du lịch chủ đề về nguồn, hoài niệm, trải nghiệm những hoạt động theo chân các chiến sĩ cách mạng tuyến du lịch kết hợp trải nghiệm, khám phá rừng nguyên sinh, tìm hiểu nét văn hoá đặc sắc của người dân tộc và giao lưu văn nghệ đốt lửa trại (tại các làng văn hóa)...
c) Xây dựng cơ sở vật chất du lịch, phát triển nguồn nhân lực: Phát triển đa dạng các hình thức lưu trú như: Nhà nghỉ kiểu nhà sàn dân tộc, nhà nghỉ trong rừng... Tăng cường nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý du lịch của địa phương; thu hút sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ di tích và phát triển du lịch.
d) Nâng cao hiệu quả công tác quảng bá du lịch; xúc tiến, thu hút đầu tư; ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch, thông tin về di sản văn hóa phi vật thể...
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch: Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, doanh nghiệp phát triển các sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, có chất lượng, có khả năng thu hút khách du lịch; hỗ trợ bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc thiểu số nhằm phát triển du lịch cộng đồng; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch.
e) Bảo vệ tài nguyên, cảnh quan, môi trường du lịch:
- Bảo vệ địa hình, địa mạo tự nhiên và hệ sinh thái xung quanh di tích; giữ gìn cấu trúc làng xóm, kiến trúc truyền thống kết hợp khai thác du lịch; phát triển nông - lâm nghiệp và nghề truyền thống; phát triển du lịch, dịch vụ gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di tích và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội.
- Ưu tiên tập trung vào bảo tồn, tôn tạo các di tích Cách mạng tại các khu vực trọng điểm; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật; phát triển nông nghiệp tạo thương hiệu phục vụ du lịch.