Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-UBND 2010 quy hoạch sản xuất Rau an toàn Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2010", "sign_number": "245/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-UBND 2010 quy hoạch sản xuất Rau an toàn Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các giải pháp quy hoạch
3.1. Giải pháp đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi cho toàn vùng quy hoạch.
- Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho toàn vùng quy hoạch.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống truyền tải điện cho toàn vùng quy hoạch.
- Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốc Bảo vệ thực vật cho vùng quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụng công nghệ cao
3.2. Giải pháp đầu tư cho Khoa học - Công nghệ và Khuyến nông.
- Đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau an toàn và rau chế biến.
- Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau an toàn và phát triển vùng rau chế biến.
- Đầu tư cho công tác chỉ đạo, giám sát sản xuất rau an toàn và rau chế biến.
3.3. Giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
- Xác định các thị trường tiêu thụ mục tiêu, chủ yếu của rau an toàn và rau chế biến, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường về: giá cả, chất lượng, số lượng và sự đa dạng về chủng loại rau của vùng quy hoạch.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trung gian, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến phát triển như: mô hình liên kết 4 nhà; củng cố và xây dựng các chợ đầu mối; xây dựng mạng lưới cửa hàng hoặc quầy hàng chuyên kinh doanh rau quả.
- Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về rau an toàn và rau chế biến cho các vùng quy hoạch
+ Đăng ký tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP
+ Đăng ký mã số, mã vạch; in ấn bao bì, nhãn mác đựng sản phẩm rau an toàn để người tiêu dùng tin cậy vào sản phẩm.
+ Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia các tổ chức hội trợ, triển lãm thương mại, hội thảo, hội nghị khách hàng.
3.4. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
- Ban hành các văn bản, quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và đủ điều kiện về sản xuất, chế biến và kinh doanh.
3.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Hỗ trợ 40% kinh phí cho xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới: 100% kinh phí cho công tác tập huấn, hội nghị, hội thảo đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công tác giám sát, kiểm tra; 40% kinh phí cho giống mới; 30% cho vật tư (phân vi sinh, thuốc Bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, nylon che phủ).
- Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn và rau chế biến.
+ Hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, nhóm tổ sản xuất với mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hợp tác xã.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương).
- Khuyến khích dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
- Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau chế biến, rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi (theo quy định hiện hành) với thời gian vay vốn phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh để phát triển sản xuất.
3.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 619.806 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 249.240 triệu đồng, chiếm 40%.
+ Vốn khác (doanh nghiệp, dân): 370.566 triệu đồng, chiếm 60%.
- Phân kỳ vốn theo giai đoạn đầu tư:
+ Giai đoạn 2010-2015 là 194.496 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2015-2020 là 425.310 triệu đồng.
- Huy động vốn.
+ Vốn ngân sách, trong đó: Ngân sách trung ương thông qua các chương trình khuyến nông, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ chiếm 6,8%, nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ như ODA, ADB, WB, JCA... chiếm 36,1%. Ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách sự nghiệp hàng năm của tỉnh cấp cho các Sở, ngành các huyện, thành phố chiếm 58,1%.
+ Nguồn vốn huy động khác: vốn tự có của nhân dân chiếm 78,6%; vốn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài chiếm 15,1%; vốn vay tín dụng chiếm 8,1%.

Content:
Các giải pháp quy hoạch
3.1. Giải pháp đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi cho toàn vùng quy hoạch.
- Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho toàn vùng quy hoạch.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống truyền tải điện cho toàn vùng quy hoạch.
- Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốc Bảo vệ thực vật cho vùng quy hoạch.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụng công nghệ cao
3.2. Giải pháp đầu tư cho Khoa học - Công nghệ và Khuyến nông.
- Đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau an toàn và rau chế biến.
- Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau an toàn và phát triển vùng rau chế biến.
- Đầu tư cho công tác chỉ đạo, giám sát sản xuất rau an toàn và rau chế biến.
3.Giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
- Xác định các thị trường tiêu thụ mục tiêu, chủ yếu của rau an toàn và rau chế biến, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường về: giá cả, chất lượng, số lượng và sự đa dạng về chủng loại rau của vùng quy hoạch.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trung gian, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến phát triển như: mô hình liên kết 4 nhà; củng cố và xây dựng các chợ đầu mối; xây dựng mạng lưới cửa hàng hoặc quầy hàng chuyên kinh doanh rau quả.
- Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về rau an toàn và rau chế biến cho các vùng quy hoạch
+ Đăng ký tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP
+ Đăng ký mã số, mã vạch; in ấn bao bì, nhãn mác đựng sản phẩm rau an toàn để người tiêu dùng tin cậy vào sản phẩm.
+ Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia các tổ chức hội trợ, triển lãm thương mại, hội thảo, hội nghị khách hàng.
3.4. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
- Ban hành các văn bản, quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và đủ điều kiện về sản xuất, chế biến và kinh doanh.
3.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Hỗ trợ 40% kinh phí cho xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới: 100% kinh phí cho công tác tập huấn, hội nghị, hội thảo đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công tác giám sát, kiểm tra; 40% kinh phí cho giống mới; 30% cho vật tư (phân vi sinh, thuốc Bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, nylon che phủ).
- Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn và rau chế biến.
+ Hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, nhóm tổ sản xuất với mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hợp tác xã.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương).
- Khuyến khích dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
- Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau chế biến, rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi (theo quy định hiện hành) với thời gian vay vốn phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh để phát triển sản xuất.
3.6. Giải pháp về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 619.806 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 249.240 triệu đồng, chiếm 40%.
+ Vốn khác (doanh nghiệp, dân): 370.566 triệu đồng, chiếm 60%.
- Phân kỳ vốn theo giai đoạn đầu tư:
+ Giai đoạn 2010-2015 là 194.496 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2015-2020 là 425.310 triệu đồng.
- Huy động vốn.
+ Vốn ngân sách, trong đó: Ngân sách trung ương thông qua các chương trình khuyến nông, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ chiếm 6,8%, nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ như ODA, ADB, WB, JCA... chiếm 36,1%. Ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách sự nghiệp hàng năm của tỉnh cấp cho các Sở, ngành các huyện, thành phố chiếm 58,1%.
+ Nguồn vốn huy động khác: vốn tự có của nhân dân chiếm 78,6%; vốn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài chiếm 15,1%; vốn vay tín dụng chiếm 8,1%.