Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 58/2013/QĐ-UBND bổ sung điều chỉnh bãi bỏ phí lệ phí Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "58/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 58/2013/QĐ-UBND bổ sung điều chỉnh bãi bỏ phí lệ phí Hà Tĩnh

Điều 1. Quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
...
12. Bổ sung lệ phí đăng ký cư trú.
a. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b. Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;
- Khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c. Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí:
- Công an thị xã, thành phố tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn thị xã, thành phố;
- UBND cấp xã tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn xã thuộc huyện;
d. Mức thu và tỷ lệ trích để lại:

TT

Nội dung

Mức thu

Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu

1

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường của thành phố, thị xã

-

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000 đồng/lần cấp

70%

-

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần cấp

70%

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000 đồng/lần cấp

70%

-

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

5.000 đồng/lần cấp

70%

2

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các xã, thị trấn

= 50% mức thu trên

100% (các xã, thị trấn miền núi, biên giới); 90% (các xã, thị trấn còn lại)

Phần còn lại nộp vào ngân sách huyện, thành phố, thị xã để quản lý, sử dụng.

Content:
Bổ sung lệ phí đăng ký cư trú.
a. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b. Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc;
- Khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c. Đơn vị tổ chức việc thực hiện thu phí:
- Công an thị xã, thành phố tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn thị xã, thành phố;
- UBND cấp xã tổ chức việc thu phí đối với các trường hợp phát sinh trên địa bàn xã thuộc huyện;
d. Mức thu và tỷ lệ trích để lại:

TT

Nội dung

Mức thu

Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu

1

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường của thành phố, thị xã

-

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

10.000 đồng/lần cấp

70%

-

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần cấp

70%

-

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

8.000 đồng/lần cấp

70%

-

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

5.000 đồng/lần cấp

70%

2

Đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các xã, thị trấn

= 50% mức thu trên

100% (các xã, thị trấn miền núi, biên giới); 90% (các xã, thị trấn còn lại)

Phần còn lại nộp vào ngân sách huyện, thành phố, thị xã để quản lý, sử dụng.