Document: Điều 1 Quyết định 178/2005/QĐ-UBND chế độ chính sách xã hội tại trung tâm bảo trợ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2005", "sign_number": "178/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2005", "sign_number": "178/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2005", "sign_number": "178/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2005", "sign_number": "178/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/09/2005", "sign_number": "178/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 178/2005/QĐ-UBND chế độ chính sách xã hội tại trung tâm bảo trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố như sau:
1. Trợ cấp cho học viên tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh:
1.1- Tăng mức trợ cấp sinh hoạt phí cho trẻ em mồ côi, tàn tật được nuôi dưỡng tại 3 cơ sở: Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Gò Vấp, Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình và Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật mồ côi Thị Nghè thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý từ 150.000 đồng/người/tháng lên 180.000 đồng/người/tháng.
1.2- Giải quyết chế độ ăn thêm 08 ngày lễ, tết trong năm đối với học viên là người sau cai nghiện của các cơ sở chữa bệnh thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý với mức 15.000 đồng/người/ngày.
2. Chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp (theo địa bàn trú đóng):
Giải quyết cho cán bộ công chức và người lao động làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Phước Bình thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được hưởng mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp (theo địa bàn trú đóng) như Trung tâm cai nghiện ma tuý Bố Lá theo qui định tại Quyết định số 189/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố về thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức và người lao động làm việc tại những vùng khó khăn và tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và Quyết định số 279/2003/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số 25/2002/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
3. Chế độ trợ cấp cho đối tượng tại cộng đồng:
3.1- Tăng mức trợ cấp đối với những người mất sức lao động không đủ tiêu chuẩn để hưởng lại trợ cấp mất sức hàng tháng theo qui định tại Thông tư liên tịch số 21/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính từ 70.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.
3.2- Nâng mức trợ cấp thường xuyên cho đối tượng cứu trợ xã hội tại cộng đồng do phường - xã, thị trấn quản lý theo Nghị định số 168/2004/CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội từ 65.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.
3.3- Nâng mức trợ cấp khó khăn đối với người cao tuổi của thành phố theo Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về qui định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi, từ 45.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.

Content:
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố như sau:
1. Trợ cấp cho học viên tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh:
1.1- Tăng mức trợ cấp sinh hoạt phí cho trẻ em mồ côi, tàn tật được nuôi dưỡng tại 3 cơ sở: Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Gò Vấp, Trung tâm nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình và Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật mồ côi Thị Nghè thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý từ 150.000 đồng/người/tháng lên 180.000 đồng/người/tháng.
1.2- Giải quyết chế độ ăn thêm 08 ngày lễ, tết trong năm đối với học viên là người sau cai nghiện của các cơ sở chữa bệnh thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý với mức 15.000 đồng/người/ngày.
2. Chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp (theo địa bàn trú đóng):
Giải quyết cho cán bộ công chức và người lao động làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội Phước Bình thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được hưởng mức phụ cấp đặc thù nghề nghiệp (theo địa bàn trú đóng) như Trung tâm cai nghiện ma tuý Bố Lá theo qui định tại Quyết định số 189/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố về thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức và người lao động làm việc tại những vùng khó khăn và tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh và Quyết định số 279/2003/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số 25/2002/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 12/2002/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
3. Chế độ trợ cấp cho đối tượng tại cộng đồng:
3.1- Tăng mức trợ cấp đối với những người mất sức lao động không đủ tiêu chuẩn để hưởng lại trợ cấp mất sức hàng tháng theo qui định tại Thông tư liên tịch số 21/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2000 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính từ 70.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.
3.2- Nâng mức trợ cấp thường xuyên cho đối tượng cứu trợ xã hội tại cộng đồng do phường - xã, thị trấn quản lý theo Nghị định số 168/2004/CP ngày 20 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội từ 65.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.
3.3- Nâng mức trợ cấp khó khăn đối với người cao tuổi của thành phố theo Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về qui định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi, từ 45.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.