Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1287/2003/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2003", "sign_number": "1287/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2003", "sign_number": "1287/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2003", "sign_number": "1287/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2003", "sign_number": "1287/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/11/2003", "sign_number": "1287/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1287/2003/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây :
...
8. Phương tiện thu nghe :
- Từ nay đến năm 2005, tập trung sản xuất máy thu thanh kỹ thuật analog, đáp ứng yêu cầu của nhân dân về thiết bị thu nghe. Sau năm 2005, đầu tư nghiên cứu, nhập khẩu dây chuyền sản xuất máy thu thanh kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, để sau năm 2010 có thể mở rộng thị trường máy thu thanh kỹ thuật số.
- Đến năm 2010; 100% hộ dân có ít nhất một radio để nghe chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách :
- Đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam phù hợp với pháp luật và sự phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam; chế độ, chính sách đối với người làm phát thanh; chính sách xã hội hóa phát thanh và hợp tác quốc tế về phát thanh.
- Xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của Đài Tiếng nói Việt Nam với các bộ, ngành và với các tổ chức phát thanh quốc tế.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước xây dựng Điều lệ, tiến tới xây dựng Pháp lệnh về Phát thanh; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và địa phương xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát thanh trong toàn quốc.
2. Đổi mới tổ chức bộ máy :
- Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy Đài Tiếng nói Việt Nam theo chức năng và nhiệm vụ được giao; củng cố, ổn định khối kỹ thuật, đổi mới tổ chức và công tác quản lý khối biên tập, khối đào tạo, khối doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và xu thế phát triển của phát thanh hiện đại.
3. Phát triển nguồn nhân lực :
- Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phát thanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Đài Tiếng nói Việt Nam và thực tế phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển của lĩnh vực phát thanh; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.
- Đến năm 2010 : tuyển bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính, ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ để thay thế 25 - 30% tổng số cán bộ, công chức, nhân viên của Đài; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chủ động nguồn cán bộ quản lý từ cấp phòng, ban tương đương trở lên.
4. Nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ :
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến việc : hoạch định chiến lược phát triển công nghệ mới; ứng dụng, chế tạo thiết bị phát thanh số và công nghệ sản xuất chương trình phát thanh hiện đại; ứng dụng truyền thông đa phương tiện và công nghệ tin học trong lĩnh vực phát thanh.
- Nghiên cứu kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước, quản lý ngành; triển khai ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin trong việc bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc, các tư liệu lịch sử về âm thanh do Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý; phối hợp nghiên cứu, chế tạo và cải tiến một số thiết bị điện tử.
- Nghiên cứu, khảo sát vùng phủ sóng trên toàn quốc làm cơ sở điều chuyển một số thiết bị phát sóng đáp ứng yêu cầu, tăng hiệu quả sử dụng.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế :
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức phát thanh quốc tế, khu vực và các tổ chức phát thanh đã có mối quan hệ truyền thống; chủ động tham gia và phát huy vai trò của Đài trong các tổ chức phát thanh quốc tế.
- Đẩy mạnh việc trao đổi các chương trình phát thanh, các hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá cho Đài Tiếng nói Việt Nam.
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, tài chính của các nước và các tổ chức quốc tế để phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam và hệ thống phát thanh Việt Nam.
6. Tổ chức sản xuất kinh doanh :
- Sắp xếp lại các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh phù hợp với tình hình mới, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và thích ứng được với cơ chế thị trường.
- Tập trung sản xuất một số thiết bị thay thế nhập khẩu như : thiết bị phát sóng, thiết bị thu phát chuyên dụng, thiết bị trạm truyền thanh cơ sở, thiết bị phát thanh kỹ thuật số v.v...
7. Huy động các nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch :
- Trên cơ sở các nội dung quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Đài Tiếng nói Việt Nam sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án trong từng giai đoạn và tiến hành xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án đó theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà nước và một phần từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp có thu, các nguồn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
- Căn cứ khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn trong từng thời kỳ để bố trí, lập kế hoạch hàng năm, 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra. Mức kinh phí để thực hiện quy hoạch sẽ được xác định khi xem xét từng dự án cụ thể và bố trí theo kế hoạch ngân sách hàng năm.
- Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch.
8. Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm chủ động thực hiện :
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phân công, phối hợp và hỗ trợ trong sản xuất các chương trình phát thanh trên cơ sở sử dụng tối đa các lợi thế của Đài quốc gia và các đài địa phương, đảm bảo có chất lượng cao, kịp thời, toàn diện, phong phú, đa dạng, không bị trùng lắp về nội dung (đặc biệt là các chương trình đáp ứng yêu cầu chung trên toàn quốc và đáp ứng các yêu cầu riêng bằng tiếng dân tộc thiểu số).
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phối hợp và hỗ trợ để khai thác, sử dụng các đài phát sóng phát thanh của các đài địa phương nhằm mở rộng diện phủ sóng các chương trình phát thanh của Đài Quốc gia trên toàn quốc.
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh; hướng dẫn các đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống phát thanh toàn quốc.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin và các đài địa phương nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức, quản lý hoạt động phù hợp với các đài truyền thanh cấp quận/huyện/xã/phường và các chính sách có liên quan đến sự nghiệp phát thanh, truyền thanh trong cả nước.
- Phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các đài địa phương nghiên cứu, đề xuất hoàn chỉnh các mạng đài phát sóng phát thanh; nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực phát thanh; tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến về phát thanh.
- Phối hợp với các ngành liên quan như truyền hình, viễn thông nhằm sử dụng tối đa các cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có trong truyền dẫn và phát sóng các chương trình phát thanh theo nguyên tắc : Đài Tiếng nói Việt Nam chỉ đầu tư vào các hạng mục kết nối đặt tại trụ sở cơ quan, đơn vị của Đài.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địa phương đánh giá toàn diện hiệu quả đầu tư một số dự án quan trọng của Đài Tiếng nói Việt Nam trong thời gian qua làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện các biện pháp triển khai thực hiện quy hoạch phát triển của Đài.

Content:
Phương tiện thu nghe :
- Từ nay đến năm 2005, tập trung sản xuất máy thu thanh kỹ thuật analog, đáp ứng yêu cầu của nhân dân về thiết bị thu nghe. Sau năm 2005, đầu tư nghiên cứu, nhập khẩu dây chuyền sản xuất máy thu thanh kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, để sau năm 2010 có thể mở rộng thị trường máy thu thanh kỹ thuật số.
- Đến năm 2010; 100% hộ dân có ít nhất một radio để nghe chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách :
- Đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam phù hợp với pháp luật và sự phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam; chế độ, chính sách đối với người làm phát thanh; chính sách xã hội hóa phát thanh và hợp tác quốc tế về phát thanh.
- Xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của Đài Tiếng nói Việt Nam với các bộ, ngành và với các tổ chức phát thanh quốc tế.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước xây dựng Điều lệ, tiến tới xây dựng Pháp lệnh về Phát thanh; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan và địa phương xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát thanh trong toàn quốc.
2. Đổi mới tổ chức bộ máy :
- Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy Đài Tiếng nói Việt Nam theo chức năng và nhiệm vụ được giao; củng cố, ổn định khối kỹ thuật, đổi mới tổ chức và công tác quản lý khối biên tập, khối đào tạo, khối doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và xu thế phát triển của phát thanh hiện đại.
3. Phát triển nguồn nhân lực :
- Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phát thanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ Đài Tiếng nói Việt Nam và thực tế phát triển của hệ thống phát thanh Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển của lĩnh vực phát thanh; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.
- Đến năm 2010 : tuyển bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính, ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ để thay thế 25 - 30% tổng số cán bộ, công chức, nhân viên của Đài; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, chủ động nguồn cán bộ quản lý từ cấp phòng, ban tương đương trở lên.
4. Nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ :
- Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến việc : hoạch định chiến lược phát triển công nghệ mới; ứng dụng, chế tạo thiết bị phát thanh số và công nghệ sản xuất chương trình phát thanh hiện đại; ứng dụng truyền thông đa phương tiện và công nghệ tin học trong lĩnh vực phát thanh.
- Nghiên cứu kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước, quản lý ngành; triển khai ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin trong việc bảo tồn các di sản văn hóa dân tộc, các tư liệu lịch sử về âm thanh do Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý; phối hợp nghiên cứu, chế tạo và cải tiến một số thiết bị điện tử.
- Nghiên cứu, khảo sát vùng phủ sóng trên toàn quốc làm cơ sở điều chuyển một số thiết bị phát sóng đáp ứng yêu cầu, tăng hiệu quả sử dụng.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế :
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức phát thanh quốc tế, khu vực và các tổ chức phát thanh đã có mối quan hệ truyền thống; chủ động tham gia và phát huy vai trò của Đài trong các tổ chức phát thanh quốc tế.
- Đẩy mạnh việc trao đổi các chương trình phát thanh, các hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá cho Đài Tiếng nói Việt Nam.
- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ, tài chính của các nước và các tổ chức quốc tế để phát triển Đài Tiếng nói Việt Nam và hệ thống phát thanh Việt Nam.
6. Tổ chức sản xuất kinh doanh :
- Sắp xếp lại các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh phù hợp với tình hình mới, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và thích ứng được với cơ chế thị trường.
- Tập trung sản xuất một số thiết bị thay thế nhập khẩu như : thiết bị phát sóng, thiết bị thu phát chuyên dụng, thiết bị trạm truyền thanh cơ sở, thiết bị phát thanh kỹ thuật số v.v...
7. Huy động các nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch :
- Trên cơ sở các nội dung quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Đài Tiếng nói Việt Nam sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án trong từng giai đoạn và tiến hành xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án đó theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà nước và một phần từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, hoạt động sự nghiệp có thu, các nguồn viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế.
- Căn cứ khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn trong từng thời kỳ để bố trí, lập kế hoạch hàng năm, 5 năm nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đề ra. Mức kinh phí để thực hiện quy hoạch sẽ được xác định khi xem xét từng dự án cụ thể và bố trí theo kế hoạch ngân sách hàng năm.
- Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch.
Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm chủ động thực hiện :
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phân công, phối hợp và hỗ trợ trong sản xuất các chương trình phát thanh trên cơ sở sử dụng tối đa các lợi thế của Đài quốc gia và các đài địa phương, đảm bảo có chất lượng cao, kịp thời, toàn diện, phong phú, đa dạng, không bị trùng lắp về nội dung (đặc biệt là các chương trình đáp ứng yêu cầu chung trên toàn quốc và đáp ứng các yêu cầu riêng bằng tiếng dân tộc thiểu số).
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương thống nhất về nguyên tắc phối hợp và hỗ trợ để khai thác, sử dụng các đài phát sóng phát thanh của các đài địa phương nhằm mở rộng diện phủ sóng các chương trình phát thanh của Đài Quốc gia trên toàn quốc.
- Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành phát thanh; hướng dẫn các đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật phát thanh, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống phát thanh toàn quốc.
- Phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin và các đài địa phương nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức, quản lý hoạt động phù hợp với các đài truyền thanh cấp quận/huyện/xã/phường và các chính sách có liên quan đến sự nghiệp phát thanh, truyền thanh trong cả nước.
- Phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và các đài địa phương nghiên cứu, đề xuất hoàn chỉnh các mạng đài phát sóng phát thanh; nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực phát thanh; tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ tiên tiến về phát thanh.
- Phối hợp với các ngành liên quan như truyền hình, viễn thông nhằm sử dụng tối đa các cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện có trong truyền dẫn và phát sóng các chương trình phát thanh theo nguyên tắc : Đài Tiếng nói Việt Nam chỉ đầu tư vào các hạng mục kết nối đặt tại trụ sở cơ quan, đơn vị của Đài.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địa phương đánh giá toàn diện hiệu quả đầu tư một số dự án quan trọng của Đài Tiếng nói Việt Nam trong thời gian qua làm cơ sở bổ sung, hoàn thiện các biện pháp triển khai thực hiện quy hoạch phát triển của Đài.