Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý trật tự xây dựng tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/07/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/07/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/07/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/07/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/07/2019", "sign_number": "28/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý trật tự xây dựng tỉnh Phú Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 24/2017/QĐ- UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên:
...
6. Thủ trưởng cơ quan quản lý về đất đai có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp phát hiện việc sử dụng đất vi phạm pháp luật về xây dựng thì phải thông báo cho các cơ quan được phân công nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này để phối hợp xử lý.”
5. Sửa đổi tiêu đề, khoản 1 và bổ sung khoản 3a, 3b vào Điều 10 như sau:
“Điều 10. Phối hợp lập biên bản, ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng
1. Trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính
a) Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính theo Điều 69 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện các công trình, nhà ở riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Trường hợp có sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương, thì Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị và địa phương được phân công quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này có trách nhiệm chủ trì lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm do cơ quan, đơn vị và địa phương mình quản lý.
c) Trường hợp cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp xã buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp huyện lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời tham mưu cho thủ trưởng đơn vị đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của cán bộ, công chức cấp xã.
d) Trường hợp cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp huyện buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì cán bộ, công chức cấp xã phải tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã báo cáo lên Chánh Thanh tra Sở Xây dựng để tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý vi phạm trật tự xây dựng và xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của cán bộ, công chức cấp huyện.
e) Trường hợp công chức Thanh tra Sở Xây dựng buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì công chức quản lý xây dựng cấp huyện phải tham mưu cho thủ trưởng đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo xử lý vi phạm trật tự xây dựng và xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của công chức Thanh tra Sở.
3a. Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với quyết định xử phạt do mình ban hành.
b) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với quyết định xử phạt do mình ban hành.
3b. Phối hợp tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
b) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành; đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; đồng thời, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, phân công thực hiện.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành và đôn đốc, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, phân công thực hiện.”
6. Sửa đổi khoản 5, Điều 11 như sau: “5. Thủ trưởng cơ quan Công an:
Thủ trưởng cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức lực lượng Cảnh sát nhân dân trong ngành ngăn chặn các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ; bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức, người đang thi hành công vụ quản lý trật tự xây dựng trong quá trình kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng và trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.”

Content:
Thủ trưởng cơ quan quản lý về đất đai có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp phát hiện việc sử dụng đất vi phạm pháp luật về xây dựng thì phải thông báo cho các cơ quan được phân công nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này để phối hợp xử lý.”
5. Sửa đổi tiêu đề, khoản 1 và bổ sung khoản 3a, 3b vào Điều 10 như sau:
“Điều 10. Phối hợp lập biên bản, ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng
1. Trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính
a) Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính theo Điều 69 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện các công trình, nhà ở riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Trường hợp có sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan, đơn vị và địa phương, thì Người có thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị và địa phương được phân công quản lý trật tự xây dựng theo Điều 7 của Quy chế này có trách nhiệm chủ trì lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm do cơ quan, đơn vị và địa phương mình quản lý.
c) Trường hợp cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp xã buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp huyện lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển đến người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời tham mưu cho thủ trưởng đơn vị đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của cán bộ, công chức cấp xã.
d) Trường hợp cán bộ, công chức quản lý xây dựng cấp huyện buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì cán bộ, công chức cấp xã phải tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã báo cáo lên Chánh Thanh tra Sở Xây dựng để tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý vi phạm trật tự xây dựng và xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của cán bộ, công chức cấp huyện.
e) Trường hợp công chức Thanh tra Sở Xây dựng buông lỏng quản lý, không lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền và nhiệm vụ được phân công thì công chức quản lý xây dựng cấp huyện phải tham mưu cho thủ trưởng đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo xử lý vi phạm trật tự xây dựng và xem xét trách nhiệm buông lỏng quản lý của công chức Thanh tra Sở.
3a. Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với quyết định xử phạt do mình ban hành.
b) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với quyết định xử phạt do mình ban hành.
3b. Phối hợp tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
b) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành; đôn đốc việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; đồng thời, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, phân công thực hiện.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành và đôn đốc, tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, phân công thực hiện.”
Sửa đổi khoản 5, Điều 11 như sau: “5. Thủ trưởng cơ quan Công an:
Thủ trưởng cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức lực lượng Cảnh sát nhân dân trong ngành ngăn chặn các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ; bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho cán bộ, công chức, viên chức, người đang thi hành công vụ quản lý trật tự xây dựng trong quá trình kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng và trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu cầu.”