Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1734/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "1734/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "1734/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "1734/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "1734/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "1734/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1734/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020, Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873 km gồm:
a. Tuyến cao tốc Bắc - Nam:
Gồm có 02 tuyến với tổng chiều dài khoảng 3.262 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, chiều dài khoảng 1.941 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, chiều dài khoảng 1.321 km.
b. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc:
Gồm 07 tuyến hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.099 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh, dài 130 km.
+ Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km.
+ Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, dài 264 km.
+ Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, dài 294 km.
+ Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km.
+ Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình, dài 56 km.
+ Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km.
c. Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km.
+ Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km.
+ Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
d. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam:
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 984 km, cụ thể như sau:
+ Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km.
+ Dầu Giây (Đồng Nai) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 209 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km.
+ Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km.
+ Hà Tiên - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km.
+ Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ. Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 56 km.
+ Vành đai 4, dài 125 km.
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 83 km.
(Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh với chức năng nối các đô thị vệ tinh của 2 thành phố trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh trong quá trình thực hiện).

Content:
Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam:
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm; Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn ngoài năm 2020, Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873 km gồm:
a. Tuyến cao tốc Bắc - Nam:
Gồm có 02 tuyến với tổng chiều dài khoảng 3.262 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, chiều dài khoảng 1.941 km.
- Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, chiều dài khoảng 1.321 km.
b. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc:
Gồm 07 tuyến hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.099 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh, dài 130 km.
+ Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km.
+ Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, dài 264 km.
+ Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, dài 294 km.
+ Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km.
+ Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình, dài 56 km.
+ Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km.
c. Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể các tuyến như sau:
+ Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km.
+ Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km.
+ Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
d. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam:
Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 984 km, cụ thể như sau:
+ Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km.
+ Dầu Giây (Đồng Nai) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 209 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km.
+ Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km.
+ Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km.
+ Hà Tiên - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km.
+ Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
đ. Hệ thống đường vành đai cao tốc tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hà Nội:
+ Vành đai 3, dài 56 km.
+ Vành đai 4, dài 125 km.
- Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vành đai 3, dài 83 km.
(Đường vành đai 5 thành phố Hà Nội, vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh với chức năng nối các đô thị vệ tinh của 2 thành phố trong tương lai sẽ được xem xét, điều chỉnh trong quá trình thực hiện).