Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển xuất bản in phát hành xuất bản phẩm Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển xuất bản in phát hành xuất bản phẩm Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu xuất bản: Thành lập nhà xuất bản Trà Vinh, đáp ứng nhu cầu xuất bản nội tỉnh và các vùng lân cận.
- Mục tiêu in:
+ Phát triển thị trường in nội tỉnh, doanh thu in đến năm 2025 đạt từ 45 - 50 tỷ đồng.
+ Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng: Tăng sản lượng ấn phẩm có giá trị cao, trong đó, sách: 10 - 15%; báo chí: 15 - 20%; bao bì, nhãn mác trên 20%, còn lại là nhu cầu về giấy tờ quản lý, các loại chứng từ, sổ sách và nhu cầu khác.
+ Đến năm 2025: 65% số cơ sở in sử dụng công nghệ, thiết bị in hiện đại; không còn cơ sở in đặt trong khu dân cư.
- Mục tiêu phát hành xuất bản phẩm:
+ Xây dựng phương thức phát hành xuất bản phẩm có sự kết hợp của hệ thống thư viện, các điểm Bưu điện văn hoá xã, để đảm bảo mỗi huyện, thị xã có ít nhất 1 cơ sở phát hành xuất bản phẩm; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 1 điểm cung cấp xuất bản phẩm.
+ Nhịp độ tăng trưởng bình quân doanh thu phát hành trên địa bàn tỉnh đạt trên 10%/năm, đến năm 2025 doanh thu đạt 80 - 84 tỷ đồng.
+ Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực phát hành đạt 15%/năm, trong đó, tập trung vào nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đảm bảo 100% xã có điểm cung cấp xuất bản phẩm vào năm 2020.
+ Đến năm 2025: phát hành sách đạt trên 8,8 triệu bản, mức thụ hưởng đạt xấp xỉ 8 cuốn/người/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Lĩnh vực xuất bản:
1.1. Xuất bản phẩm không kinh doanh:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, xuất bản bản tin, tài liệu không kinh doanh phục vụ công tác thông tin tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, đặc biệt khuyến khích các đơn vị áp dụng công nghệ để có sản phẩm chất lượng.
- Ưu tiên xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền các nghị quyết, chiến lược, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.2. Xuất bản có mục đích kinh doanh:
- Năm 2017 - 2018: Xây dựng Đề án thành lập nhà xuất bản Trà Vinh (xuất bản cả ấn phẩm điện tử), hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giai đoạn 2018 - 2025: Thành lập nhà xuất bản (khi tỉnh có đủ điều kiện).
- Định hướng hoạt động của nhà xuất bản:
+ Khuyến khích hoạt động liên kết trong hoạt động của nhà xuất bản theo quy định nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của nhà xuất bản.
+ Củng cố và phát triển thị trường trong tỉnh theo hướng sách của nhà xuất bản Trà Vinh tăng dần tỷ lệ phát hành trên thị trường tỉnh từ 5 - 10% tổng bản sách xuất bản.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin để tích hợp các dữ liệu phục vụ công tác biên tập, quản lý bản thảo và quản lý mã số sách theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBN).
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xuất bản sách theo hình thức ấn phẩm điện tử.
2. Lĩnh vực in:
2.1. Cơ sở in:
- Xác định các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...) hoặc là các cơ sở in hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp không kinh doanh.
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng phân nhóm đơn vị tương ứng với thiết bị công nghệ và sản phẩm, liên kết sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động; hình thành các nhóm cơ sở in theo sản phẩm.
- Tập trung phát triển nhóm các đơn vị in bao bì, nhãn mác công nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường in nội tỉnh trong giai đoạn sắp tới.
2.2. Thiết bị, công nghệ: Ưu tiên đầu tư theo hướng chọn lọc công nghệ, thiết bị gắn với chuyên môn hóa sản phẩm chủ lực và lợi thế đầu tư của đơn vị.
2.3. Công suất, sản lượng và doanh số:
- Công suất:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Mở rộng cơ sở in xuất bản phẩm hiện tại, phát triển mới về số lượng cơ sở in, xuất bản phẩm doanh nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển mới về số lượng cơ sở in xuất bản phẩm thêm 3 - 4 đơn vị; in bao bì, nhãn hàng công nghiệp thêm mới 4 - 5 đơn vị, trong đó có từ 2 - 3 doanh nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
- Sản lượng và doanh số:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Tăng trưởng bình quân sản lượng in duy trì mức trên 15%/năm, trong đó sản lượng in xuất bản phẩm đạt khoảng 1,3 tỷ trang in tiêu chuẩn, sản lượng in không phải xuất bản phẩm (bao bì, nhãn mác, hóa đơn, chứng từ…) đạt khoảng 800 triệu sản phẩm; doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 15 -20%/năm, đạt khoảng 33 - 34 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Tăng trưởng bình quân sản lượng in vẫn duy trì mức trên 15%/năm, trong đó sản lượng in xuất bản phẩm đạt khoảng 2,6 tỷ trang in tiêu chuẩn, sản lượng in không phải xuất bản phẩm (bao bì, nhãn mác, hóa đơn, chứng từ…) đạt khoảng 1,6 tỷ sản phẩm; doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 15 - 20%/năm, đạt khoảng 48 - 50 tỷ đồng.
2.4. Cơ sở vật chất: Đối với các cơ sở in kinh doanh: Từ nay đến năm 2020 bố trí nhà xưởng sản xuất của các công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở tại thành phố Trà Vinh (hiện có) thành nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm và bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực khu dân cư, nội ô thành phố, khuyến khích các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh để thuận tiện cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống tác động của thời tiết khí hậu làm giảm tuổi thọ của các thiết bị, có phương án thu gom chất thải độc hại từ mực in, hóa chất kẽm, chì...
2.5. Nguồn nhân lực: Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó, chú ý đến đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật in bậc cao. Đến năm 2025, số lượng lao động tăng bình quân 15%/năm, trong đó, lao động kỹ sư tăng 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 10%/năm. Quy mô lao động: Đến năm 2020 đạt trên 100 lao động, năm 2025 đạt trên 190 lao động.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu xuất bản: Thành lập nhà xuất bản Trà Vinh, đáp ứng nhu cầu xuất bản nội tỉnh và các vùng lân cận.
- Mục tiêu in:
+ Phát triển thị trường in nội tỉnh, doanh thu in đến năm 2025 đạt từ 45 - 50 tỷ đồng.
+ Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng: Tăng sản lượng ấn phẩm có giá trị cao, trong đó, sách: 10 - 15%; báo chí: 15 - 20%; bao bì, nhãn mác trên 20%, còn lại là nhu cầu về giấy tờ quản lý, các loại chứng từ, sổ sách và nhu cầu khác.
+ Đến năm 2025: 65% số cơ sở in sử dụng công nghệ, thiết bị in hiện đại; không còn cơ sở in đặt trong khu dân cư.
- Mục tiêu phát hành xuất bản phẩm:
+ Xây dựng phương thức phát hành xuất bản phẩm có sự kết hợp của hệ thống thư viện, các điểm Bưu điện văn hoá xã, để đảm bảo mỗi huyện, thị xã có ít nhất 1 cơ sở phát hành xuất bản phẩm; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 1 điểm cung cấp xuất bản phẩm.
+ Nhịp độ tăng trưởng bình quân doanh thu phát hành trên địa bàn tỉnh đạt trên 10%/năm, đến năm 2025 doanh thu đạt 80 - 84 tỷ đồng.
+ Tốc độ tăng trưởng nguồn nhân lực phát hành đạt 15%/năm, trong đó, tập trung vào nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đảm bảo 100% xã có điểm cung cấp xuất bản phẩm vào năm 2020.
+ Đến năm 2025: phát hành sách đạt trên 8,8 triệu bản, mức thụ hưởng đạt xấp xỉ 8 cuốn/người/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Lĩnh vực xuất bản:
1.1. Xuất bản phẩm không kinh doanh:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, xuất bản bản tin, tài liệu không kinh doanh phục vụ công tác thông tin tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, đặc biệt khuyến khích các đơn vị áp dụng công nghệ để có sản phẩm chất lượng.
- Ưu tiên xuất bản các ấn phẩm tuyên truyền các nghị quyết, chiến lược, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.Xuất bản có mục đích kinh doanh:
- Năm 2017 - 2018: Xây dựng Đề án thành lập nhà xuất bản Trà Vinh (xuất bản cả ấn phẩm điện tử), hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giai đoạn 2018 - 2025: Thành lập nhà xuất bản (khi tỉnh có đủ điều kiện).
- Định hướng hoạt động của nhà xuất bản:
+ Khuyến khích hoạt động liên kết trong hoạt động của nhà xuất bản theo quy định nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của nhà xuất bản.
+ Củng cố và phát triển thị trường trong tỉnh theo hướng sách của nhà xuất bản Trà Vinh tăng dần tỷ lệ phát hành trên thị trường tỉnh từ 5 - 10% tổng bản sách xuất bản.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin để tích hợp các dữ liệu phục vụ công tác biên tập, quản lý bản thảo và quản lý mã số sách theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBN).
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xuất bản sách theo hình thức ấn phẩm điện tử.
Lĩnh vực in:
2.1. Cơ sở in:
- Xác định các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp tư nhân...) hoặc là các cơ sở in hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp không kinh doanh.
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các sản phẩm in khuyến khích các doanh nghiệp phát triển theo hướng phân nhóm đơn vị tương ứng với thiết bị công nghệ và sản phẩm, liên kết sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động; hình thành các nhóm cơ sở in theo sản phẩm.
- Tập trung phát triển nhóm các đơn vị in bao bì, nhãn mác công nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường in nội tỉnh trong giai đoạn sắp tới.
2.Thiết bị, công nghệ: Ưu tiên đầu tư theo hướng chọn lọc công nghệ, thiết bị gắn với chuyên môn hóa sản phẩm chủ lực và lợi thế đầu tư của đơn vị.
2.3. Công suất, sản lượng và doanh số:
- Công suất:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Mở rộng cơ sở in xuất bản phẩm hiện tại, phát triển mới về số lượng cơ sở in, xuất bản phẩm doanh nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển mới về số lượng cơ sở in xuất bản phẩm thêm 3 - 4 đơn vị; in bao bì, nhãn hàng công nghiệp thêm mới 4 - 5 đơn vị, trong đó có từ 2 - 3 doanh nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
- Sản lượng và doanh số:
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Tăng trưởng bình quân sản lượng in duy trì mức trên 15%/năm, trong đó sản lượng in xuất bản phẩm đạt khoảng 1,3 tỷ trang in tiêu chuẩn, sản lượng in không phải xuất bản phẩm (bao bì, nhãn mác, hóa đơn, chứng từ…) đạt khoảng 800 triệu sản phẩm; doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 15 -20%/năm, đạt khoảng 33 - 34 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Tăng trưởng bình quân sản lượng in vẫn duy trì mức trên 15%/năm, trong đó sản lượng in xuất bản phẩm đạt khoảng 2,6 tỷ trang in tiêu chuẩn, sản lượng in không phải xuất bản phẩm (bao bì, nhãn mác, hóa đơn, chứng từ…) đạt khoảng 1,6 tỷ sản phẩm; doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 15 - 20%/năm, đạt khoảng 48 - 50 tỷ đồng.
2.4. Cơ sở vật chất: Đối với các cơ sở in kinh doanh: Từ nay đến năm 2020 bố trí nhà xưởng sản xuất của các công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở tại thành phố Trà Vinh (hiện có) thành nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm và bồi dưỡng nguồn nhân lực, chuyển các xưởng sản xuất ra ngoài khu vực khu dân cư, nội ô thành phố, khuyến khích các cơ sở in vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh để thuận tiện cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm phương án phòng chống cháy nổ, phòng chống tác động của thời tiết khí hậu làm giảm tuổi thọ của các thiết bị, có phương án thu gom chất thải độc hại từ mực in, hóa chất kẽm, chì...
2.5. Nguồn nhân lực: Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó, chú ý đến đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật in bậc cao. Đến năm 2025, số lượng lao động tăng bình quân 15%/năm, trong đó, lao động kỹ sư tăng 10%/năm, lao động kỹ thuật viên tăng 10%/năm. Quy mô lao động: Đến năm 2020 đạt trên 100 lao động, năm 2025 đạt trên 190 lao động.