Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Thanh Kiểm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 tại Quyết định số 782 UB/QĐ ngày 04 tháng 11 năm 1996 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:
...
5. Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ
a) Phát triển các vùng kinh tế
Vùng kinh tế động lực thành phố Lạng Sơn - Đồng Đăng: Quy hoạch và phát triển vùng kinh tế động lực của tỉnh gồm thành phố Lạng Sơn, thị
xã Đồng Đăng và các Khu kinh tế cửa khẩu trở thành trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ của cả nước. Tập trung các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch, dịch vụ, xây dựng các trung tâm thương mại, giao dịch, buôn bán, văn phòng đại diện, các cơ sở dịch vụ. Hình thành Khu hợp tác kinh tế biên giới giữa Lạng Sơn và Quảng Tây (Trung Quốc).
Vùng kinh tế Hữu Lũng - Chi Lăng, xác định đây là
vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp tập trung của tỉnh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Vùng trồng rừng, chuyên canh tập trung cây ăn quả..
Vùng kinh tế Lộc Bình- Đình Lập, là khu công nghiệp tập trung, trung tâm là thị trấn Na Dương với các cơ sở công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, chế biến gỗ, chè, nhựa thông,... phát triển các hoạt động thương mại- dịch vụ tại khu Khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma và cửa khẩu Bản Chắt, xây dựng điểm du
lịch quốc gia Mẫu Sơn. Vùng nguyên liệu tập trung, phát triển kinh tế đồi rừng, chăn nuôi trâu, bò.
Vùng kinh tế Văn Quan- Bình Gia- Bắc Sơn, tập trung các vùng chuyên canh tập trung như: hồi, cây ăn quả (quýt, mơ, mận,…), đỗ tương, thuốc lá, phát triển đàn bò.
Phát triển công nghiệp chế biến đá ốp lát, thức ăn gia súc, gỗ, thuỷ điện... Phát triển du lịch ở các khu căn cứ cách mạng Bắc Sơn, hệ thống hang động, khu bảo tồn thiên nhiên Mỏ Rẹ.
Vùng kinh tế Văn Lãng - Tràng Định, là vùng chuyên canh các cây lương thực, tập trung các cơ sở công nghiệp chế biến giấy, bột giấy, khai thác nước khoáng, thuỷ điện,… phát triển thương mại- dịch vụ
b) Phát triển đô
thị và nông thôn:
- Quy hoạch phát triển đô thị:
Phát triển các đô thị đồng bộ với phát triển các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm. Quy hoạch xây dựng thành phố Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.
Phát triển và mở rộng qui mô dân số ở các thị trấn. Tiến hành qui hoạch chi tiết xây dựng các thị trấn, huyện lỵ, với qui mô dân cư từ 10.000-20.000 dân. Xây dựng các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung có qui mô dân số từ 5.000-8.000 người ở các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh. Dự kiến tỷ lệ dân số thành thị sẽ tăng từ 30-32% năm 2010 lên 38- 40% năm 2020.
- Qui hoạch phát triển các điểm dân cư nông thôn:
Qui hoạch các điểm dân cư nông thôn gắn với qui hoạch kết cấu hạ tầng để hình thành các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã. Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn giảm
dần từ 68-70% vào năm 2010 xuống còn 58-60% vào năm 2020.

Content:
Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ
a) Phát triển các vùng kinh tế
Vùng kinh tế động lực thành phố Lạng Sơn - Đồng Đăng: Quy hoạch và phát triển vùng kinh tế động lực của tỉnh gồm thành phố Lạng Sơn, thị
xã Đồng Đăng và các Khu kinh tế cửa khẩu trở thành trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ của cả nước. Tập trung các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch, dịch vụ, xây dựng các trung tâm thương mại, giao dịch, buôn bán, văn phòng đại diện, các cơ sở dịch vụ. Hình thành Khu hợp tác kinh tế biên giới giữa Lạng Sơn và Quảng Tây (Trung Quốc).
Vùng kinh tế Hữu Lũng - Chi Lăng, xác định đây là
vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp tập trung của tỉnh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Vùng trồng rừng, chuyên canh tập trung cây ăn quả..
Vùng kinh tế Lộc Bình- Đình Lập, là khu công nghiệp tập trung, trung tâm là thị trấn Na Dương với các cơ sở công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, chế biến gỗ, chè, nhựa thông,... phát triển các hoạt động thương mại- dịch vụ tại khu Khu kinh tế cửa khẩu Chi Ma và cửa khẩu Bản Chắt, xây dựng điểm du
lịch quốc gia Mẫu Sơn. Vùng nguyên liệu tập trung, phát triển kinh tế đồi rừng, chăn nuôi trâu, bò.
Vùng kinh tế Văn Quan- Bình Gia- Bắc Sơn, tập trung các vùng chuyên canh tập trung như: hồi, cây ăn quả (quýt, mơ, mận,…), đỗ tương, thuốc lá, phát triển đàn bò.
Phát triển công nghiệp chế biến đá ốp lát, thức ăn gia súc, gỗ, thuỷ điện... Phát triển du lịch ở các khu căn cứ cách mạng Bắc Sơn, hệ thống hang động, khu bảo tồn thiên nhiên Mỏ Rẹ.
Vùng kinh tế Văn Lãng - Tràng Định, là vùng chuyên canh các cây lương thực, tập trung các cơ sở công nghiệp chế biến giấy, bột giấy, khai thác nước khoáng, thuỷ điện,… phát triển thương mại- dịch vụ
b) Phát triển đô
thị và nông thôn:
- Quy hoạch phát triển đô thị:
Phát triển các đô thị đồng bộ với phát triển các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm. Quy hoạch xây dựng thành phố Lạng Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.
Phát triển và mở rộng qui mô dân số ở các thị trấn. Tiến hành qui hoạch chi tiết xây dựng các thị trấn, huyện lỵ, với qui mô dân cư từ 10.000-20.000 dân. Xây dựng các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung có qui mô dân số từ 5.000-8.000 người ở các Khu kinh tế cửa khẩu, các khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh. Dự kiến tỷ lệ dân số thành thị sẽ tăng từ 30-32% năm 2010 lên 38- 40% năm 2020.
- Qui hoạch phát triển các điểm dân cư nông thôn:
Qui hoạch các điểm dân cư nông thôn gắn với qui hoạch kết cấu hạ tầng để hình thành các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã. Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn giảm
dần từ 68-70% vào năm 2010 xuống còn 58-60% vào năm 2020.