Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2011 kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Quảng Bình 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "2809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2809/QĐ-UBND 2011 kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Quảng Bình 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng áp dụng
a- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).
b- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
c- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
2- Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng
a- Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến, hiện đại.
b- Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Đối với cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp huyện:
+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định (trong đó có trên 90% đạt trình độ chuyên môn đại học trở lên);
+ 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định; 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;
+ 70 - 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
- 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định;
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ Đối với đội ngũ công chức cấp xã đạt trên 50% từ đại học trở lên, trong đó công chức cấp xã vùng đô thị, vùng đồng bằng có 65-70% đạt trình độ đại học chuyên môn trở lên; 100% công chức cấp xã vùng núi có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên;
+ 70 - 80% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;
- Cử khoảng 100 lượt cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài;
- 100% người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động trong năm 2011.
3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
a- Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
- Lý luận chính trị:
+ Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý;
+ Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền.
- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước:
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh đạo, quản lý;
+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;
+ Bồi dưỡng văn hóa công sở.
- Kiến thức hội nhập.
- Tin học, ngoại ngữ chuyên ngành, tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác tại các vùng dân tộc thiểu số sinh sống.
- Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện trên cơ sở quy hoạch cán bộ;
- Bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chương trình quy định.
b- Bồi dưỡng ở nước ngoài:
- Quản lý điều hành các chương trình kinh tế - xã hội;
- Quản lý hành chính công;
- Quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực;
- Xây dựng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực;
- Chính sách công, dịch vụ công;
- Kiến thức hội nhập quốc tế;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công chức.
4. Các giải pháp thực hiện
a- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Nhận thức đúng về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp làm việc, kinh nghiệm điều hành và xử lý công việc hiệu quả. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về trách nhiệm học và tự học.
b- Hoàn thiện hệ thống thể chế theo hướng:
- Gắn chế độ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch với bồi dưỡng theo vị trí việc làm phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của tỉnh và yêu cầu phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong 5 năm tới.
- Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cơ quan, đơn vị. Bảo đảm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Khuyến khích cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ; cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc lựa chọn chương trình, địa điểm và thời gian tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
c- Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Biên soạn mới chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, kiến thức kỹ năng chuyên ngành bảo đảm không trùng lặp, có kết cấu phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành.
- Thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng công chức.
d- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên cho công tác đào tạo cán bộ, công chức
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực để tham mưu, quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố có cơ cấu hợp lý, có trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn. Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đảm bảo số lượng và chất lượng.
đ- Củng cố, kiện toàn hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
- Tổ chức hợp lý hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo, bồi dưỡng.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.
e- Cơ chế tài chính và các nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Bố trí đủ kinh phí để thực hiện có hiệu quả các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; tăng cường kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách của tỉnh cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
5. Kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh; các dự án viện trợ; nguồn đóng góp của các tổ chức cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng; của học viên và các nguồn kinh phí khác.

Content:
Đối tượng áp dụng
a- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở tỉnh (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).
b- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
c- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
2- Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng
a- Mục tiêu chung
Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến, hiện đại.
b- Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Đối với cán bộ, công chức từ cấp tỉnh đến cấp huyện:
+ 100% được đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn quy định (trong đó có trên 90% đạt trình độ chuyên môn đại học trở lên);
+ 95% cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình quy định; 90% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm;
+ 70 - 80% thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm.
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã:
- 90% cán bộ cấp xã có trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định;
+ 100% cán bộ cấp xã được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc;
+ Đối với đội ngũ công chức cấp xã đạt trên 50% từ đại học trở lên, trong đó công chức cấp xã vùng đô thị, vùng đồng bằng có 65-70% đạt trình độ đại học chuyên môn trở lên; 100% công chức cấp xã vùng núi có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên;
+ 70 - 80% công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;
- Cử khoảng 100 lượt cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài;
- 100% người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động trong năm 2011.
3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
a- Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
- Lý luận chính trị:
+ Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý;
+ Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền.
- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước:
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh đạo, quản lý;
+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý chuyên ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm;
+ Bồi dưỡng văn hóa công sở.
- Kiến thức hội nhập.
- Tin học, ngoại ngữ chuyên ngành, tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức công tác tại các vùng dân tộc thiểu số sinh sống.
- Đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện trên cơ sở quy hoạch cán bộ;
- Bồi dưỡng, trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chương trình quy định.
b- Bồi dưỡng ở nước ngoài:
- Quản lý điều hành các chương trình kinh tế - xã hội;
- Quản lý hành chính công;
- Quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực;
- Xây dựng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực;
- Chính sách công, dịch vụ công;
- Kiến thức hội nhập quốc tế;
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ, công chức.
4. Các giải pháp thực hiện
a- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Nhận thức đúng về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp làm việc, kinh nghiệm điều hành và xử lý công việc hiệu quả. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về trách nhiệm học và tự học.
b- Hoàn thiện hệ thống thể chế theo hướng:
- Gắn chế độ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch với bồi dưỡng theo vị trí việc làm phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của tỉnh và yêu cầu phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong 5 năm tới.
- Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cơ quan, đơn vị. Bảo đảm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Khuyến khích cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ; cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc lựa chọn chương trình, địa điểm và thời gian tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
c- Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
- Biên soạn mới chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, kiến thức kỹ năng chuyên ngành bảo đảm không trùng lặp, có kết cấu phù hợp giữa lý thuyết và thực tiễn theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành.
- Thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng công chức.
d- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ giảng viên cho công tác đào tạo cán bộ, công chức
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, bồi dưỡng có đủ năng lực để tham mưu, quản lý và tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên làm công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố có cơ cấu hợp lý, có trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn. Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đảm bảo số lượng và chất lượng.
đ- Củng cố, kiện toàn hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
- Tổ chức hợp lý hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quy mô đào tạo, bồi dưỡng.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.
e- Cơ chế tài chính và các nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Bố trí đủ kinh phí để thực hiện có hiệu quả các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; tăng cường kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách của tỉnh cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
5. Kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh; các dự án viện trợ; nguồn đóng góp của các tổ chức cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng; của học viên và các nguồn kinh phí khác.