Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-BGTVT 2022 phê duyệt Dự án thành phần đoạn Cần Thơ Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "911/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "911/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "911/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "911/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "911/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 911/QĐ-BGTVT 2022 phê duyệt Dự án thành phần đoạn Cần Thơ Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Cần Thơ - Hậu Giang thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
...
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Tuyến nối, đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với quy mô đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B; riêng tuyến nối theo quy mô đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế 80km/h.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Tuyến cao tốc: Từ vị trí điểm đầu, tuyến đi theo hướng Tây Nam đến vị trí giao với QL1 tại Km24+235, sau đó tuyến đi thẳng và song song về bên phải tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp (cách khoảng 15km) cách thành phố Vị Thanh khoảng 10km, tuyến giao với QL61 tại khu vực gần thị xã Long Mỹ (Km53+000), đây là điểm cuối của Dự án và điểm đầu của Dự án thành phần đoạn Hậu Giang - Cà Mau.
- Tuyến nối: Bắt đầu từ vị trí giao đường Nam Sông Hậu và đường vào cảng Cái Cui, tuyến đi theo hướng Tây Nam, sau khi cắt qua rạch Ba Dầu, tuyến rẽ phải để kết nối vào nút giao IC2 của tuyến cao tốc Cần Thơ - Hậu Giang và đi thẳng để giao với Quốc lộ 1.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, đất quốc phòng,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đắp cao, đáp ứng tĩnh không thông thuyền, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền=24,75m, bao gồm 04 làn xe cơ giới, Bmặt=4x3,75=15m; dải phân cách giữa Bpcg=0,75m; dải an toàn Batt=2x0,75=1,5m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75=1,5m).
- Chiều rộng nền đường Bnền=17m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt =4x3,5=14m, dải phân cách giữa Bpcg=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25=0,5m; lề đất Blề =2x0,5=1,0m.
- Đối với các đoạn trong nút giao, đầu tư với quy mô hoàn chỉnh Bnền=24,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75=15m, dải phân cách giữa Bpcg=0,75m, dải an toàn trong Batt=2x0,75=1,5m, làn dừng xe khẩn cấp Blkc=2x3=6m, lề đất Blề=2x0,75=1,5m.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Tuyến nối Nam Sông Hậu - Quốc lộ 1: Chiều rộng nền đường Bnền=12m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=2x3,5=7,0m; lề gia cố Blgc=2x2= 4,0m; lề đất Blđ=2x0,5=1,0m.
c) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền =5,0m/Bmặt =3,5m.
4.4.Nền đường
a) Nền đắp thông thường: Đắp bằng cát đảm bảo độ chặt và sức chịu tải theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng; phạm vi 30cm dưới kết cấu áo đường của nền đường cao tốc sử dụng giải pháp cát gia cố xi măng; độ dốc mái taluy 1/2, đắp bao bằng đất.
b) Xử lý nền đất yếu: Trước khi đắp nền, tiến hành xử lý nền đất yếu bằng các phương pháp bấc thấm (kết hợp vải địa kỹ thuật gia cường), trụ đất xi măng, riêng một số đoạn có chiều sâu đất yếu lớn sử dụng cống hộp dọc.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt bằng bê tông nhựa chặt, tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng, tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm; đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 180MPa; các nhánh các nút giao, tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 140Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả, vuốt nối: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh:
- Nút giao IC2 (Km15+350): Xây dựng nút giao theo dạng thức hoa thị, giai đoạn phân kỳ đầu tư 02 nhánh kết nối với tuyến đường Nam Sông Hậu - QL1.
- Nút giao IC3 (Km24+235): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 1 hiện hữu.
- Nút giao IC4 (Km37+500): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 61 hiện hữu.
- Nút giao IC5 (Km53+228): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 61 và 61B hiện hữu.
b) Giao cắt trực thông: Đi chui dưới cầu của tuyến cao tốc (hoặc hầm chui sau mố).
4.4.7. Công trình cầu
Xây dựng 42 công trình cầu, trong đó 31 cầu trên cao tốc, 07 cầu trên tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1, 02 cầu trong các nhánh nút giao liên thông, 02 cầu trên đường gom.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc
+ Bề rộng cầu Bcầu=17,5m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5=14m, dải phân cách giữa Bpcg=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,5 = 1,0m, lan can Blc = 2x0,5 = 1,0m.
+ Các cầu trong nút giao, đầu tư với quy mô hoàn chỉnh Bcầu=24,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75=15m, dải phân cách giữa Bpcg=0,75m, dải an toàn trong Batt=2x0,75=1,5m, làn dừng xe khẩn cấp Bkc=2x3=6m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,25=0,5m, lan can Blc=2x0,5=1,0m.
+ Cầu Nàng Mau (Km41+900) xây dựng quy mô hoàn chỉnh với 02 đơn nguyên, bề rộng mỗi đơn nguyên cầu Bcầu = 12,365m, trong đó: Dải phân cách giữa Bpcg=0,365m, mặt đường xe chạy Bmặt=2x3,75=7,5m, dải an toàn trong Batt = 0,75m, làn dừng xe khẩn cấp Blkc = 3m, dải phụ Bph=0,25m, lan can Blc= 0,5m.
- Cầu trên tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1: Bề rộng cầu phù hợp với khổ nền đường, Bcầu=12m.
- Cầu trong nhánh nút giao liên thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm T ngược, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc bê tông cốt thép, bê tông cốt thép DƯL. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên,… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả, bổ sung kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống kênh, mương hiện hữu đảm bảo việc tưới tiêu, phục vụ sản xuất của người dân.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường GTNT loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cấu đường gom sẽ tiếp tục được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km45+000 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Đoạn thông thường gia cố bằng trồng cỏ. Đối với các đoạn nền đắp cao, đắp qua vùng ngập nước thường xuyên, mái ta luy được gia cố bằng tấm ốp bê tông.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Tuyến nối, đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với quy mô đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B; riêng tuyến nối theo quy mô đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế 80km/h.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Tuyến cao tốc: Từ vị trí điểm đầu, tuyến đi theo hướng Tây Nam đến vị trí giao với QL1 tại Km24+235, sau đó tuyến đi thẳng và song song về bên phải tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp (cách khoảng 15km) cách thành phố Vị Thanh khoảng 10km, tuyến giao với QL61 tại khu vực gần thị xã Long Mỹ (Km53+000), đây là điểm cuối của Dự án và điểm đầu của Dự án thành phần đoạn Hậu Giang - Cà Mau.
- Tuyến nối: Bắt đầu từ vị trí giao đường Nam Sông Hậu và đường vào cảng Cái Cui, tuyến đi theo hướng Tây Nam, sau khi cắt qua rạch Ba Dầu, tuyến rẽ phải để kết nối vào nút giao IC2 của tuyến cao tốc Cần Thơ - Hậu Giang và đi thẳng để giao với Quốc lộ 1.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, đất quốc phòng,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đắp cao, đáp ứng tĩnh không thông thuyền, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền=24,75m, bao gồm 04 làn xe cơ giới, Bmặt=4x3,75=15m; dải phân cách giữa Bpcg=0,75m; dải an toàn Batt=2x0,75=1,5m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75=1,5m).
- Chiều rộng nền đường Bnền=17m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt =4x3,5=14m, dải phân cách giữa Bpcg=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25=0,5m; lề đất Blề =2x0,5=1,0m.
- Đối với các đoạn trong nút giao, đầu tư với quy mô hoàn chỉnh Bnền=24,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75=15m, dải phân cách giữa Bpcg=0,75m, dải an toàn trong Batt=2x0,75=1,5m, làn dừng xe khẩn cấp Blkc=2x3=6m, lề đất Blề=2x0,75=1,5m.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Tuyến nối Nam Sông Hậu - Quốc lộ 1: Chiều rộng nền đường Bnền=12m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=2x3,5=7,0m; lề gia cố Blgc=2x2= 4,0m; lề đất Blđ=2x0,5=1,0m.
c) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền =5,0m/Bmặt =3,5m.
4.4.Nền đường
a) Nền đắp thông thường: Đắp bằng cát đảm bảo độ chặt và sức chịu tải theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng; phạm vi 30cm dưới kết cấu áo đường của nền đường cao tốc sử dụng giải pháp cát gia cố xi măng; độ dốc mái taluy 1/2, đắp bao bằng đất.
b) Xử lý nền đất yếu: Trước khi đắp nền, tiến hành xử lý nền đất yếu bằng các phương pháp bấc thấm (kết hợp vải địa kỹ thuật gia cường), trụ đất xi măng, riêng một số đoạn có chiều sâu đất yếu lớn sử dụng cống hộp dọc.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt bằng bê tông nhựa chặt, tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng, tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm; đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 180MPa; các nhánh các nút giao, tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 140Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả, vuốt nối: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh:
- Nút giao IC2 (Km15+350): Xây dựng nút giao theo dạng thức hoa thị, giai đoạn phân kỳ đầu tư 02 nhánh kết nối với tuyến đường Nam Sông Hậu - QL1.
- Nút giao IC3 (Km24+235): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 1 hiện hữu.
- Nút giao IC4 (Km37+500): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 61 hiện hữu.
- Nút giao IC5 (Km53+228): Xây dựng nút giao theo dạng thức bán hoa thị, bố trí 02 nhánh kết nối với Quốc lộ 61 và 61B hiện hữu.
b) Giao cắt trực thông: Đi chui dưới cầu của tuyến cao tốc (hoặc hầm chui sau mố).
4.4.7. Công trình cầu
Xây dựng 42 công trình cầu, trong đó 31 cầu trên cao tốc, 07 cầu trên tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1, 02 cầu trong các nhánh nút giao liên thông, 02 cầu trên đường gom.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc
+ Bề rộng cầu Bcầu=17,5m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5=14m, dải phân cách giữa Bpcg=0,5m, dải an toàn trong Batt=2x0,5=1,0m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,5 = 1,0m, lan can Blc = 2x0,5 = 1,0m.
+ Các cầu trong nút giao, đầu tư với quy mô hoàn chỉnh Bcầu=24,75m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,75=15m, dải phân cách giữa Bpcg=0,75m, dải an toàn trong Batt=2x0,75=1,5m, làn dừng xe khẩn cấp Bkc=2x3=6m, dải an toàn ngoài Batn=2x0,25=0,5m, lan can Blc=2x0,5=1,0m.
+ Cầu Nàng Mau (Km41+900) xây dựng quy mô hoàn chỉnh với 02 đơn nguyên, bề rộng mỗi đơn nguyên cầu Bcầu = 12,365m, trong đó: Dải phân cách giữa Bpcg=0,365m, mặt đường xe chạy Bmặt=2x3,75=7,5m, dải an toàn trong Batt = 0,75m, làn dừng xe khẩn cấp Blkc = 3m, dải phụ Bph=0,25m, lan can Blc= 0,5m.
- Cầu trên tuyến nối Nam Sông Hậu - QL1: Bề rộng cầu phù hợp với khổ nền đường, Bcầu=12m.
- Cầu trong nhánh nút giao liên thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm T ngược, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc bê tông cốt thép, bê tông cốt thép DƯL. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên,… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả, bổ sung kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng với hệ thống kênh, mương hiện hữu đảm bảo việc tưới tiêu, phục vụ sản xuất của người dân.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường GTNT loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cấu đường gom sẽ tiếp tục được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km45+000 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Đoạn thông thường gia cố bằng trồng cỏ. Đối với các đoạn nền đắp cao, đắp qua vùng ngập nước thường xuyên, mái ta luy được gia cố bằng tấm ốp bê tông.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.