Document: Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND-HC 2021 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "04/05/2021", "sign_number": "504/QĐ-UBND-HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "04/05/2021", "sign_number": "504/QĐ-UBND-HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "04/05/2021", "sign_number": "504/QĐ-UBND-HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "04/05/2021", "sign_number": "504/QĐ-UBND-HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "04/05/2021", "sign_number": "504/QĐ-UBND-HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND-HC 2021 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung như sau:
I. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường
1. Tên chương trình: Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025.
2. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Các sở, ban, ngành có liên quan.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
5. Mục tiêu của Chương trình
- Xây dựng hoàn thiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025, bảo đảm cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về môi trường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo thời gian và không gian; cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa bàn, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.
- Số liệu quan trắc môi trường phục vụ kịp thời cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
6. Yêu cầu của Chương trình
- Chương trình quan trắc môi trường tuân thủ theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
- Các vị trí quan trắc chất lượng môi trường phù hợp mạng lưới các điểm quan trắc đã được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Phạm vi thực hiện
- Về không gian: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh (bao gồm 03 thành phố và 9 huyện) với các thành phần môi trường: nước mặt, nước dưới đất, không khí xung quanh, đất, trầm tích.
- Về thời gian: Bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2021. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh 05 năm/lần hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
8. Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu thực hiện từ năm 2021 với quy mô 106 điểm quan trắc, cụ thể như sau:

- Quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn:

25 điểm

- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa:

42 điểm

- Quan trắc môi trường nước dưới đất:

19 điểm

- Quan trắc môi trường đất:

12 điểm

- Quan trắc chất lượng trầm tích:

09 điểm

(Danh mục chi tiết các điểm quan trắc tại Phụ lục 2 kèm theo)
8.2. Thông số quan trắc
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Thông số quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn bao gồm: Nhiệt độ, Độ ẩm, Tốc độ gió, Hướng gió, Áp suất khí quyển, Tiếng ồn, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Carbon monoxyt (CO), Sunfua dioxyt (SO2), Nitơ dioxyt (NO2).
- Thông số quan trắc môi trường nước mặt bao gồm: Nhiệt độ, pH, Độ đục, Độ dẫn điện, TDS, DO, Độ mặn, BOD5, TSS, COD, Amoni (NH4+), N-NO2-, N-NO3-, Sunfat (SO42-), Phosphat (PO43-), Clorua (Cl-), Tổng dầu mỡ, Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Đồng (Cu), Thuỷ ngân (Hg), Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs), E. Coli, Coliforms.
- Thông số quan trắc môi trường nước dưới đất bao gồm: Nhiệt độ, pH, Độ đục, TDS, Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Clorua (Cl-), Florua, Sắt (Fe), Sunfat (SO42-), Nitrate (NO3-), Nitrite (NO2-), Asen (As), Mangan (Mn), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Coliforms, E.Coli.
- Thông số quan trắc môi trường đất bao gồm: As, Pb, Cu, Zn, Cd.
- Thông số quan trắc chất lượng trầm tích: As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc
- Quan trắc môi trường không khí xung quanh: 04 lần/năm (các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường nước mặt: 06 lần/năm (các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: 04 lần/năm (các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm (tháng 6 trong năm).
- Quan trắc chất lượng trầm tích: 02 lần/năm (các tháng 6 và 12 trong năm).
9. Sản phẩm hoàn thành: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo quí và Báo cáo tổng hợp kết quả năm.
II. Kinh phí thực hiện
- Dự toán kinh phí thực hiện năm 2021: 3.218.665.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ hai trăm mười tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường đã cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh (dự toán chi tiết tại phụ lục 3 đính kèm).
- Sau năm 2021, định kỳ hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh để thực hiện Chương trình Quan trắc gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung như sau:
I. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường
1. Tên chương trình: Quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025.
2. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
4. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Các sở, ban, ngành có liên quan.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
5. Mục tiêu của Chương trình
- Xây dựng hoàn thiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2025, bảo đảm cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về môi trường, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo thời gian và không gian; cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm theo địa bàn, loại hình ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.
- Số liệu quan trắc môi trường phục vụ kịp thời cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
6. Yêu cầu của Chương trình
- Chương trình quan trắc môi trường tuân thủ theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
- Các vị trí quan trắc chất lượng môi trường phù hợp mạng lưới các điểm quan trắc đã được phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
7. Phạm vi thực hiện
- Về không gian: thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh (bao gồm 03 thành phố và 9 huyện) với các thành phần môi trường: nước mặt, nước dưới đất, không khí xung quanh, đất, trầm tích.
- Về thời gian: Bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2021. Chương trình quan trắc chất lượng môi trường được rà soát, điều chỉnh 05 năm/lần hoặc khi có yêu cầu cấp thiết về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
8. Nội dung chính của Chương trình
8.1. Vị trí quan trắc
Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, bắt đầu thực hiện từ năm 2021 với quy mô 106 điểm quan trắc, cụ thể như sau:

- Quan trắc môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn:

25 điểm

- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa:

42 điểm

- Quan trắc môi trường nước dưới đất:

19 điểm

- Quan trắc môi trường đất:

12 điểm

- Quan trắc chất lượng trầm tích:

09 điểm

(Danh mục chi tiết các điểm quan trắc tại Phụ lục 2 kèm theo)
8.2. Thông số quan trắc
Thực hiện quan trắc môi trường với các thông số như sau:
- Thông số quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn bao gồm: Nhiệt độ, Độ ẩm, Tốc độ gió, Hướng gió, Áp suất khí quyển, Tiếng ồn, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Carbon monoxyt (CO), Sunfua dioxyt (SO2), Nitơ dioxyt (NO2).
- Thông số quan trắc môi trường nước mặt bao gồm: Nhiệt độ, pH, Độ đục, Độ dẫn điện, TDS, DO, Độ mặn, BOD5, TSS, COD, Amoni (NH4+), N-NO2-, N-NO3-, Sunfat (SO42-), Phosphat (PO43-), Clorua (Cl-), Tổng dầu mỡ, Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Đồng (Cu), Thuỷ ngân (Hg), Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs), E. Coli, Coliforms.
- Thông số quan trắc môi trường nước dưới đất bao gồm: Nhiệt độ, pH, Độ đục, TDS, Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3), Clorua (Cl-), Florua, Sắt (Fe), Sunfat (SO42-), Nitrate (NO3-), Nitrite (NO2-), Asen (As), Mangan (Mn), Chì (Pb), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Coliforms, E.Coli.
- Thông số quan trắc môi trường đất bao gồm: As, Pb, Cu, Zn, Cd.
- Thông số quan trắc chất lượng trầm tích: As, Pb, Zn.
8.3. Tần suất quan trắc
- Quan trắc môi trường không khí xung quanh: 04 lần/năm (các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường nước mặt: 06 lần/năm (các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường nước dưới đất: 04 lần/năm (các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 trong năm).
- Quan trắc môi trường đất: 01 lần/năm (tháng 6 trong năm).
- Quan trắc chất lượng trầm tích: 02 lần/năm (các tháng 6 và 12 trong năm).
9. Sản phẩm hoàn thành: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường theo quí và Báo cáo tổng hợp kết quả năm.
II. Kinh phí thực hiện
- Dự toán kinh phí thực hiện năm 2021: 3.218.665.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ hai trăm mười tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường đã cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh (dự toán chi tiết tại phụ lục 3 đính kèm).
- Sau năm 2021, định kỳ hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh để thực hiện Chương trình Quan trắc gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt để làm cơ sở thực hiện theo quy định.