Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "27/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2006/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
...
4. Cơ sở xác định lượng nước sinh hoạt sử dụng:
4.1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch: Số lượng nước sử dụng căn cứ vào đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của đối tượng sử dụng nước để xác định. Trường hợp nơi chưa có đồng hồ đo lượng nước thì căn cứ vào mức khoán sử dụng nước giữa đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước để xác định.
4.2. Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với hộ gia đình: Căn cứ vào số người thực tế trong gia đình và lượng nước sử dụng bình quân mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 2 m3.
- Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Căn cứ vào số biên chế thực tế có mặt và lượng nước sử dụng bình quân của mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 1 m3.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Căn cứ vào khối lượng nước tiêu thụ đơn vị tự kê khai để cơ quan thu thẩm định và xác định lượng nước cho phù hợp.

Content:
Cơ sở xác định lượng nước sinh hoạt sử dụng:
4.1. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch: Số lượng nước sử dụng căn cứ vào đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ của đối tượng sử dụng nước để xác định. Trường hợp nơi chưa có đồng hồ đo lượng nước thì căn cứ vào mức khoán sử dụng nước giữa đơn vị, tổ chức cung cấp nước sạch với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước để xác định.
4.2. Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng:
- Đối với hộ gia đình: Căn cứ vào số người thực tế trong gia đình và lượng nước sử dụng bình quân mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 2 m3.
- Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân: Căn cứ vào số biên chế thực tế có mặt và lượng nước sử dụng bình quân của mỗi người trong tháng để xác định. Lượng nước sử dụng bình quân một người trong tháng là 1 m3.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Căn cứ vào khối lượng nước tiêu thụ đơn vị tự kê khai để cơ quan thu thẩm định và xác định lượng nước cho phù hợp.