Document: Điều 18 Nghị định 202/2013/NĐ-CP quản lý phân bón

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "202/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "202/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "202/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "202/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "202/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 202/2013/NĐ-CP quản lý phân bón có nội dung như sau:

Điều 18. Quản lý chất lượng phân bón
1. Phân bón thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.
2. Đối với các loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng quy định tại Khoản 1 Điều này, khi sản xuất hoặc nhập khẩu trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không được kinh doanh.
3. Bộ Công thương xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; quy định việc công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác; quy định việc công bố hợp quy đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón hữu cơ và phân bón khác đã công bố hợp quy; quy định hạn mức sản xuất, nhập khẩu loại phân bón để khảo nghiệm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 18. Quản lý chất lượng phân bón
1. Phân bón thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.
2. Đối với các loại phân bón chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng quy định tại Khoản 1 Điều này, khi sản xuất hoặc nhập khẩu trên nhãn sản phẩm phải ghi rõ “hàng mẫu” hoặc “sản phẩm nghiên cứu hoặc khảo nghiệm”, không được kinh doanh.
3. Bộ Công thương xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; quy định việc công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác; quy định việc công bố hợp quy đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón hữu cơ và phân bón khác đã công bố hợp quy; quy định hạn mức sản xuất, nhập khẩu loại phân bón để khảo nghiệm quy định tại Khoản 2 Điều này.