Document: Điều 1 Quyết định 23/2003/QĐ-UB duyệt qui hoạch Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng thuộc phường Trung Hòa Q.Cầu Giấy Nhân Chính Q.Thanh Xuân Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "23/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2003/QĐ-UB duyệt qui hoạch Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng thuộc phường Trung Hòa Q.Cầu Giấy Nhân Chính Q.Thanh Xuân Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng, tỷ lệ 1/2000, do Công ty Tư vấn kiến trúc đô thị Hà Nội lập tháng 7 năm 2002 với các nội dung chủ yếu như sau :
1 - Vị trí, ranh giới và qui mô:
1.1 - Vị trí :
Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng nằm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội giáp đường Trần Duy Hưng, thuộc địa giới hành chính của phường Trung Hòa (quận Cầu Giấy) và phường Nhân Chính (quận Thanh Xuân).
1.2 - Ranh giới :
- Phía Tây Bắc giáp đường Trần Duy Hưng.
- Phía Tây Nam giáp đường vành đai 3.
- Phía Đông Nam giáp Công viên - hồ điều hòa Nhân Chính và khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính.
- Phía Đông Bắc giáp khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính (Vinaconex)
1.3 - Qui mô : 354.323 m2
2. Mục tiêu :
- Chi tiết hóa, thực hiện Qui hoạch chi tiết quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy.
- Xây dựng một khu đô thị mới đa chức năng hiện đại và đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật để các Tỉnh, Thành phố trong cả nước có điều kiện bố trí văn phòng đại diện, nơi giao dịch ký kết hợp đồng, trưng bày triển lãm giới thiệu thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, trao đổi hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
3 - Nội dung qui hoạch :
3.1. Định hướng phát triển không gian :
- Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng được xây dựng hiện đại đáp ứng nhu cầu về văn phòng đại diện, giao dịch triển lãm trưng bày giới hiệu sản phẩm của diện các Tỉnh, Thành phố tại Hà Nội.
- Tổ chức không gian kiến trúc : Các công trình cao tầng (lớn hơn 11 tầng) được bố trí giáp đường Trần Duy Hưng và đường vành đai 3, trung tầng (lớn hơn 6 tầng) ở giữa và thấp tầng ở phía trong.
- Về chức năng sử dụng, bố trí các công trình trụ sở, văn phòng với giải pháp tổ chức được tổ hợp bởi các đơn vị phát triển (modul). Mỗi đơn vị phát triển được xác định không gian, qui mô xây dựng để tuỳ theo nhu cầu của từng Tỉnh, Thành phố có thể chọn một số modul thích hợp. Bên trong khu đô thị tổ chức khu công cộng đa chức năng, là nơi hội nghị, hội thảo, triển lãm, giới thiệu văn hóa, các loại sản phẩm hoàn chỉnh, dịch vụ công cộng (ngân hàng, chứng khoán, bưu điện, nhà văn hóa đa năng...). Khu công cộng này được khai thác sử dụng chung.
- Khu nhà ở cho thuê (thấp tầng và cao tầng) được bố trí phía trong khu đô thị để làm nhà cho thuê (không bán làm sở hữu riêng).
3.2. Các chỉ tiêu qui hoạch :
- Tổng diện tích đất qui hoạch : 354.323 m2 (100%)
- Cơ cấu sử dụng đất như sau :
+ Đất văn phòng đại diện : 163.746 m2 (46,2% tổng diện tích đất của khu đô thị).
+ Đất dịch vụ công cộng đa chức năng : 44.043 m2 (12,4%).
+ Đất xây dựng nhà ở cho thuê : 25.886 m2 (7,3%)
+ Đất hỗn hợp đa chức năng : 29.546 m2 (8,4%)
+ Đất công viên, cây xanh : 20.290 m2 (5,7%)
+ Đất giao thông : 70.812 m2 (20,0%)
Trong đó :
+ Đất đường phân khu vực (mặt cắt 30m) : 14.666 m2
+ Đất đường nhánh (mặt cắt 13,5m - 17,5m) : 45.453 m2
+ Bãi đỗ xe : 10.693 m2
- Chỉ tiêu qui hoạch toàn khu :
+ Mật độ xây dựng : 23,5%
+ Hệ số sử dụng đất : 1,9
+ Tầng cao trung bình : 8,1
3.3. Qui hoạch sử dụng đất :
3.3.1. Khu cơ quan văn phòng qui mô lớn :
Gồm 5 cụm công trình được bố trí giáp đường Trần Duy Hưng và đường vành đai 3.
* Cụm công trình CQ1 : Diện tích 50.064 m2. Mật độ xây dựng 30%. Hệ số sử dụng đất 2,94. Tầng cao trung bình 9,8. Tổ hợp bởi 14 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ2 : Diện tích 19.852 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 2,85. Tầng cao trung bình 9,2. Tổ hợp bởi 2 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ3 (Cục tần số Bộ Quốc Phòng đã được xây dựng): Diện tích 4.868 m2.
* Cụm công trình CQ4 (Trụ sở Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường đang xây dựng): Diện tích 17.635 m2.
* Cụm công trình CQ5 : Diện tích 10.305 m2. Mật độ xây dựng 42%. Hệ số sử dụng đất 2,3. Tổ hợp bởi 11 đơn vị phát triển (môdul).
3.2.2. Khu cơ quan văn phòng qui mô nhỏ và trung bình :
Gồm 3 cụm công trình nằm cách lớp công trình thứ nhất qua tuyến đường 13,5m.
* Cụm công trình CQ6 : Diện tích 23.734 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 3,05. Tổ hợp bởi 18 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ7 : Diện tích 21.421 m2. Mật độ xây dựng 27%. Hệ số sử dụng đất 2,9. Tổ hợp bởi 20 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ8 : Diện tích 15.867 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 2,8. Tổ hợp bởi 15 đơn vị phát triển (môdul).
3.3.3 - Khu công cộng, hỗn hợp và công viên :
Gồm 4 cụm công trình :
* Cụm công trình CC1 - Trung tâm hội nghị, hội thảo : Diện tích 17.645m2. Mật độ xây dựng 36%. Hệ số sử dụng đất : 1,1. Được chia làm 1 phòng họp lớn, sức chứa 1.200 chỗ và 6 phòng họp nhỏ, sức chứa 50 - 100 chỗ.
* Cụm công trình CC2 - Trung tâm giao dịch, giới thiệu sản phẩm : Diện tích 26.398m2. Mật độ xây dựng 36%. Hệ số sử dụng đất : 1,1.
* Cụm công trình HH1 - Công trình hỗn hợp đa chức năng : Diện tích 29.546m2. Mật độ xây dựng 24%, hệ số sử dụng đất : 2,9. Cụm công trình hỗn hợp được bố trí để doanh nghiệp của các Tỉnh, Thành đến thuê làm văn phòng giao dịch, giới thiệu sản phẩm.
* Khu công viên CX1 : Diện tích 17.649m2. Mật độ xây dựng 10%. Hệ số sử dụng đất : 0,2. Đây là khu cây xanh với các dịch vụ giao lưu, văn hóa và ẩm thực... phục vụ chung cho khu vực, là không gian chuyển tiếp, kết nối các khu chức năng khác nhau.
3.3.4. Khu nhà ở cho thuê :
* Cụm công trình NO1 - Nhà ở cho thuê : Diện tích 25.886 m2. Mật độ xây dựng 28%. Hệ số sử dụng đất : 2,9. Được chia làm 2 nhóm công trình. Nhà cao tầng có diện tích đất 2.800m2, diện tích sàn 10.080 m2, số căn hộ khoảng 80 căn. Nhà ở thấp tầng (biệt thự ghép) có diện tích đất trung bình : 180 m2/nhà. Tổng số 64 nhà.
3.3.5. Bảng tổng hợp sử dụng đất.

TT

Chức năng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích XD (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số SDĐ

Tầng cao TB

A

Cơ quan VP đại diện 60 tỉnh, Thành phố

141.243

43.596

406.429

A1

-

CQ1

50.064

14.956

147.188

30

2,94

9,8

A2

-

CQ2

19.852

6.222

56.578

31

2,85

9,2

A3

-

CQ5

10.305

4.320

23.701

42

2,3

5,5

A4

-

CQ6

23.734

7.367

72.415

31

3,05

9,8

A5

-

CQ7

21.421

5.820

62.120

27

2,9

10,7

A6

-

CQ8

15.867

4.911

44.427

31

2,8

9,0

B

Đất cơ quan đã thực hiện theo dự án riêng

22.503

7.433

56.193

B1

Cục tần số BQP (đã xây dựng)

CQ3

4.868

2.149

6.815

44

1,9

4,3

B2

Bộ KHCN& MT (đang xây dựng)

CQ4

17.635

5.284

49.378

30

2,8

9,3

C

Đất công trình CC đa chức năng

44.043

15.977

48.176

C1

-

CC1

17.645

6.385

19.400

36

1,1

3

C2

-

CC2

26.398

9.592

28.776

36

1,1

3

D

Đất nhà ở cho thuê

NO1

25.886

7.355

75.069

28

2,9

10,3

E

Đất cây xanh

20.290

1.765

3.530

E1

Công viên

CX1

17.649

1.765

3.530

10

0,2

2

E2

Cây xanh

CX2

2.641

G

Đất công trình HH đa chức năng

HH1

29.546

7.190

85.683

24

2,9

12

F

Đất giao thông

70.812

H

Tổng cộng

354.323

83.316

674.935

23,5

1,9

8,1

3.4. Qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
3.4.1. Qui hoạch giao thông :
- Hệ thống giao thông nội bộ của khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng được liên hệ với khu vực thông qua các trục đường :
+ Phía Tây là đường vành đai 3.
+ Phía Bắc là đường Trần Duy Hưng.
+ Phía Đông là tuyến đường liên khu vực.
- Trong nội bộ khu đô thị có mạng lưới đường với diện tích 60.119 m2 chiếm 17% diện tích khu đất, được tổ chức các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt 30m và mạng lưới các tuyến đường nhánh có mặt cắt 17,5m và 13,5m; trên các tuyến đường có bố trí các điểm dừng đón trả khách cho xe buýt và điểm đỗ xe taxi theo Tiêu chuẩn, Qui chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Giao thông tĩnh : Qui hoạch xây dựng 07 bãi đỗ xe trong khu đô thị, với diện tích là 10.693 m2.
+ Trong lô đất xây dựng các công trình đều được tổ chức chỗ đỗ xe ở các tầng hầm và tầng dưới.
Tổng diện tích đất giao thông là : 70.812 m2 chiếm 20% diện tích đất khu đô thị.
3.4.2. Qui hoạch san nền :
Hướng san nền được tổ chức chủ đạo theo hướng từ Đông Bắc đến Tây Nam khu đất.
Độ dốc san nền i = 0,004 - 0,005. Cao độ nền thấp nhất + 6,2m, cao nhất + 7,1m được xác định tại các vị trí tim đường.
3.4.3. Qui hoạch thoát nước mưa :
Xây dựng hệ thống cống riêng, toàn bộ nước mưa được thu vào hệ thống cống dưới lòng đường theo hướng thoát chính ra mương, hồ Mễ Trì. Tuyến thoát chính là cống D1500 đến D1750 đã được xây dựng dọc đường Trần Duy Hưng; cống D1000 đến D2000 giáp ranh khu Trung Hòa - Nhân Chính.
3.4.4. Qui hoạch thoát nước bẩn :
Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng. Hệ thống thoát nước bẩn trong từng nhóm nhà ở và công trình được thiết kế thu gom chảy về trạm bơm chuyển khu vực để đưa vào trạm xử lý Phú Đô. Trước mắt khi Thành phố chưa xây dựng trạm xử lý tập trung thì phải có hệ thống xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình, từ đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
3.4.5. Qui hoạch cấp nước :
Nguồn cấp nước cho khu đô thị lấy từ 2 nguồn : đường ống D = 400 nằm trên đường Trần Duy Hưng và đường ống D = 800 dự kiến nằm trên đường vành đai 3. Mạng cấp nước cho khu đô thị được thiết kế mạch vòng, đường kính ống 100mm - 200mm. Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước. Xây dựng các họng cấp nước chữa cháy cho khu vực ở các trục đường và điểm giao thông chính để thuận tiện cho việc phòng cháy chữa cháy với khoảng cách 100 - 150m/trụ. Lưu lượng nước sạch dùng trong ngày : 2.923 m3/ngày đêm.
3.4.6. Qui hoạch cấp điện, Thông tin bưu điện :
- Hệ thống cấp điện :
Nguồn cấp cho khu đô thị được lấy từ trạm biến áp trung gian 110 KV Thanh Xuân đã được xây dựng ở phía Đông Nam ô đất. Toàn khu đô thị qui hoạch, xây dựng 25 trạm biến áp phục vụ cho từng cụm công trình. Mạng điện trung thế trong khu đô thị sử dụng cáp 22 KV được chạy ngầm trong các hào cáp kỹ thuật. Chiếu sáng đường phố bằng đèn thủy ngân cao áp theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Thông tin bưu điện :
Trong khu đô thị bố trí 1 tổng đài trung tâm với dung lượng 10000 số tại khu vực Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm. Các trạm đấu cáp được bố trí đồng đều trong khu vực, từng cụm công trình lớn đều bố trí tổng đài nội bộ để giảm số lượng dây trung kế; toàn bộ đường dây được đi ngầm trong tuynel kỹ thuật.
3.4.7. Vệ sinh môi trường :
- Rác thải được tổ chức thu gom về các thùng chứa rác được bố trí tại các vị trí thích hợp cho từng công trình và được chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
- Ở các công trình và khu công cộng thu gom phế thải bằng các thùng rác có dung tích chứa 0,5m3, có nắp đậy, phân bố đều ở các dãy phố và vườn hoa sân chơi.
- Đối với nhà cao tầng rác được thu gom trực tiếp từ hệ thống thu rác của công trình.
- Đối với nhà thấp tầng rác được thu gom vận chuyển theo giờ qui định.
3.4.8. Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật :
Trục chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc phải đi trong hệ thống tuynel kỹ thuật để đảm bảo tính mỹ quan và dễ dàng sử dụng.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng, tỷ lệ 1/2000, do Công ty Tư vấn kiến trúc đô thị Hà Nội lập tháng 7 năm 2002 với các nội dung chủ yếu như sau :
1 - Vị trí, ranh giới và qui mô:
1.1 - Vị trí :
Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng nằm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội giáp đường Trần Duy Hưng, thuộc địa giới hành chính của phường Trung Hòa (quận Cầu Giấy) và phường Nhân Chính (quận Thanh Xuân).
1.2 - Ranh giới :
- Phía Tây Bắc giáp đường Trần Duy Hưng.
- Phía Tây Nam giáp đường vành đai 3.
- Phía Đông Nam giáp Công viên - hồ điều hòa Nhân Chính và khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính.
- Phía Đông Bắc giáp khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính (Vinaconex)
1.3 - Qui mô : 354.323 m2
2. Mục tiêu :
- Chi tiết hóa, thực hiện Qui hoạch chi tiết quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy.
- Xây dựng một khu đô thị mới đa chức năng hiện đại và đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật để các Tỉnh, Thành phố trong cả nước có điều kiện bố trí văn phòng đại diện, nơi giao dịch ký kết hợp đồng, trưng bày triển lãm giới thiệu thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, trao đổi hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
3 - Nội dung qui hoạch :
3.1. Định hướng phát triển không gian :
- Khu đô thị Đông Nam đường Trần Duy Hưng được xây dựng hiện đại đáp ứng nhu cầu về văn phòng đại diện, giao dịch triển lãm trưng bày giới hiệu sản phẩm của diện các Tỉnh, Thành phố tại Hà Nội.
- Tổ chức không gian kiến trúc : Các công trình cao tầng (lớn hơn 11 tầng) được bố trí giáp đường Trần Duy Hưng và đường vành đai 3, trung tầng (lớn hơn 6 tầng) ở giữa và thấp tầng ở phía trong.
- Về chức năng sử dụng, bố trí các công trình trụ sở, văn phòng với giải pháp tổ chức được tổ hợp bởi các đơn vị phát triển (modul). Mỗi đơn vị phát triển được xác định không gian, qui mô xây dựng để tuỳ theo nhu cầu của từng Tỉnh, Thành phố có thể chọn một số modul thích hợp. Bên trong khu đô thị tổ chức khu công cộng đa chức năng, là nơi hội nghị, hội thảo, triển lãm, giới thiệu văn hóa, các loại sản phẩm hoàn chỉnh, dịch vụ công cộng (ngân hàng, chứng khoán, bưu điện, nhà văn hóa đa năng...). Khu công cộng này được khai thác sử dụng chung.
- Khu nhà ở cho thuê (thấp tầng và cao tầng) được bố trí phía trong khu đô thị để làm nhà cho thuê (không bán làm sở hữu riêng).
3.2. Các chỉ tiêu qui hoạch :
- Tổng diện tích đất qui hoạch : 354.323 m2 (100%)
- Cơ cấu sử dụng đất như sau :
+ Đất văn phòng đại diện : 163.746 m2 (46,2% tổng diện tích đất của khu đô thị).
+ Đất dịch vụ công cộng đa chức năng : 44.043 m2 (12,4%).
+ Đất xây dựng nhà ở cho thuê : 25.886 m2 (7,3%)
+ Đất hỗn hợp đa chức năng : 29.546 m2 (8,4%)
+ Đất công viên, cây xanh : 20.290 m2 (5,7%)
+ Đất giao thông : 70.812 m2 (20,0%)
Trong đó :
+ Đất đường phân khu vực (mặt cắt 30m) : 14.666 m2
+ Đất đường nhánh (mặt cắt 13,5m - 17,5m) : 45.453 m2
+ Bãi đỗ xe : 10.693 m2
- Chỉ tiêu qui hoạch toàn khu :
+ Mật độ xây dựng : 23,5%
+ Hệ số sử dụng đất : 1,9
+ Tầng cao trung bình : 8,1
3.3. Qui hoạch sử dụng đất :
3.3.1. Khu cơ quan văn phòng qui mô lớn :
Gồm 5 cụm công trình được bố trí giáp đường Trần Duy Hưng và đường vành đai 3.
* Cụm công trình CQ1 : Diện tích 50.064 m2. Mật độ xây dựng 30%. Hệ số sử dụng đất 2,94. Tầng cao trung bình 9,8. Tổ hợp bởi 14 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ2 : Diện tích 19.852 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 2,85. Tầng cao trung bình 9,2. Tổ hợp bởi 2 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ3 (Cục tần số Bộ Quốc Phòng đã được xây dựng): Diện tích 4.868 m2.
* Cụm công trình CQ4 (Trụ sở Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường đang xây dựng): Diện tích 17.635 m2.
* Cụm công trình CQ5 : Diện tích 10.305 m2. Mật độ xây dựng 42%. Hệ số sử dụng đất 2,3. Tổ hợp bởi 11 đơn vị phát triển (môdul).
3.2.2. Khu cơ quan văn phòng qui mô nhỏ và trung bình :
Gồm 3 cụm công trình nằm cách lớp công trình thứ nhất qua tuyến đường 13,5m.
* Cụm công trình CQ6 : Diện tích 23.734 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 3,05. Tổ hợp bởi 18 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ7 : Diện tích 21.421 m2. Mật độ xây dựng 27%. Hệ số sử dụng đất 2,9. Tổ hợp bởi 20 đơn vị phát triển (môdul).
* Cụm công trình CQ8 : Diện tích 15.867 m2. Mật độ xây dựng 31%. Hệ số sử dụng đất 2,8. Tổ hợp bởi 15 đơn vị phát triển (môdul).
3.3.3 - Khu công cộng, hỗn hợp và công viên :
Gồm 4 cụm công trình :
* Cụm công trình CC1 - Trung tâm hội nghị, hội thảo : Diện tích 17.645m2. Mật độ xây dựng 36%. Hệ số sử dụng đất : 1,1. Được chia làm 1 phòng họp lớn, sức chứa 1.200 chỗ và 6 phòng họp nhỏ, sức chứa 50 - 100 chỗ.
* Cụm công trình CC2 - Trung tâm giao dịch, giới thiệu sản phẩm : Diện tích 26.398m2. Mật độ xây dựng 36%. Hệ số sử dụng đất : 1,1.
* Cụm công trình HH1 - Công trình hỗn hợp đa chức năng : Diện tích 29.546m2. Mật độ xây dựng 24%, hệ số sử dụng đất : 2,9. Cụm công trình hỗn hợp được bố trí để doanh nghiệp của các Tỉnh, Thành đến thuê làm văn phòng giao dịch, giới thiệu sản phẩm.
* Khu công viên CX1 : Diện tích 17.649m2. Mật độ xây dựng 10%. Hệ số sử dụng đất : 0,2. Đây là khu cây xanh với các dịch vụ giao lưu, văn hóa và ẩm thực... phục vụ chung cho khu vực, là không gian chuyển tiếp, kết nối các khu chức năng khác nhau.
3.3.4. Khu nhà ở cho thuê :
* Cụm công trình NO1 - Nhà ở cho thuê : Diện tích 25.886 m2. Mật độ xây dựng 28%. Hệ số sử dụng đất : 2,9. Được chia làm 2 nhóm công trình. Nhà cao tầng có diện tích đất 2.800m2, diện tích sàn 10.080 m2, số căn hộ khoảng 80 căn. Nhà ở thấp tầng (biệt thự ghép) có diện tích đất trung bình : 180 m2/nhà. Tổng số 64 nhà.
3.3.5. Bảng tổng hợp sử dụng đất.

TT

Chức năng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích XD (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số SDĐ

Tầng cao TB

A

Cơ quan VP đại diện 60 tỉnh, Thành phố

141.243

43.596

406.429

A1

-

CQ1

50.064

14.956

147.188

30

2,94

9,8

A2

-

CQ2

19.852

6.222

56.578

31

2,85

9,2

A3

-

CQ5

10.305

4.320

23.701

42

2,3

5,5

A4

-

CQ6

23.734

7.367

72.415

31

3,05

9,8

A5

-

CQ7

21.421

5.820

62.120

27

2,9

10,7

A6

-

CQ8

15.867

4.911

44.427

31

2,8

9,0

B

Đất cơ quan đã thực hiện theo dự án riêng

22.503

7.433

56.193

B1

Cục tần số BQP (đã xây dựng)

CQ3

4.868

2.149

6.815

44

1,9

4,3

B2

Bộ KHCN& MT (đang xây dựng)

CQ4

17.635

5.284

49.378

30

2,8

9,3

C

Đất công trình CC đa chức năng

44.043

15.977

48.176

C1

-

CC1

17.645

6.385

19.400

36

1,1

3

C2

-

CC2

26.398

9.592

28.776

36

1,1

3

D

Đất nhà ở cho thuê

NO1

25.886

7.355

75.069

28

2,9

10,3

E

Đất cây xanh

20.290

1.765

3.530

E1

Công viên

CX1

17.649

1.765

3.530

10

0,2

2

E2

Cây xanh

CX2

2.641

G

Đất công trình HH đa chức năng

HH1

29.546

7.190

85.683

24

2,9

12

F

Đất giao thông

70.812

H

Tổng cộng

354.323

83.316

674.935

23,5

1,9

8,1

3.4. Qui hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
3.4.1. Qui hoạch giao thông :
- Hệ thống giao thông nội bộ của khu đô thị mới Đông Nam đường Trần Duy Hưng được liên hệ với khu vực thông qua các trục đường :
+ Phía Tây là đường vành đai 3.
+ Phía Bắc là đường Trần Duy Hưng.
+ Phía Đông là tuyến đường liên khu vực.
- Trong nội bộ khu đô thị có mạng lưới đường với diện tích 60.119 m2 chiếm 17% diện tích khu đất, được tổ chức các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt 30m và mạng lưới các tuyến đường nhánh có mặt cắt 17,5m và 13,5m; trên các tuyến đường có bố trí các điểm dừng đón trả khách cho xe buýt và điểm đỗ xe taxi theo Tiêu chuẩn, Qui chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Giao thông tĩnh : Qui hoạch xây dựng 07 bãi đỗ xe trong khu đô thị, với diện tích là 10.693 m2.
+ Trong lô đất xây dựng các công trình đều được tổ chức chỗ đỗ xe ở các tầng hầm và tầng dưới.
Tổng diện tích đất giao thông là : 70.812 m2 chiếm 20% diện tích đất khu đô thị.
3.4.2. Qui hoạch san nền :
Hướng san nền được tổ chức chủ đạo theo hướng từ Đông Bắc đến Tây Nam khu đất.
Độ dốc san nền i = 0,004 - 0,005. Cao độ nền thấp nhất + 6,2m, cao nhất + 7,1m được xác định tại các vị trí tim đường.
3.4.3. Qui hoạch thoát nước mưa :
Xây dựng hệ thống cống riêng, toàn bộ nước mưa được thu vào hệ thống cống dưới lòng đường theo hướng thoát chính ra mương, hồ Mễ Trì. Tuyến thoát chính là cống D1500 đến D1750 đã được xây dựng dọc đường Trần Duy Hưng; cống D1000 đến D2000 giáp ranh khu Trung Hòa - Nhân Chính.
3.4.4. Qui hoạch thoát nước bẩn :
Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng. Hệ thống thoát nước bẩn trong từng nhóm nhà ở và công trình được thiết kế thu gom chảy về trạm bơm chuyển khu vực để đưa vào trạm xử lý Phú Đô. Trước mắt khi Thành phố chưa xây dựng trạm xử lý tập trung thì phải có hệ thống xử lý cục bộ cho từng công trình hoặc nhóm công trình, từ đó thoát ra hệ thống cống chung của khu vực.
3.4.5. Qui hoạch cấp nước :
Nguồn cấp nước cho khu đô thị lấy từ 2 nguồn : đường ống D = 400 nằm trên đường Trần Duy Hưng và đường ống D = 800 dự kiến nằm trên đường vành đai 3. Mạng cấp nước cho khu đô thị được thiết kế mạch vòng, đường kính ống 100mm - 200mm. Nhu cầu cấp nước được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước. Xây dựng các họng cấp nước chữa cháy cho khu vực ở các trục đường và điểm giao thông chính để thuận tiện cho việc phòng cháy chữa cháy với khoảng cách 100 - 150m/trụ. Lưu lượng nước sạch dùng trong ngày : 2.923 m3/ngày đêm.
3.4.6. Qui hoạch cấp điện, Thông tin bưu điện :
- Hệ thống cấp điện :
Nguồn cấp cho khu đô thị được lấy từ trạm biến áp trung gian 110 KV Thanh Xuân đã được xây dựng ở phía Đông Nam ô đất. Toàn khu đô thị qui hoạch, xây dựng 25 trạm biến áp phục vụ cho từng cụm công trình. Mạng điện trung thế trong khu đô thị sử dụng cáp 22 KV được chạy ngầm trong các hào cáp kỹ thuật. Chiếu sáng đường phố bằng đèn thủy ngân cao áp theo tiêu chuẩn Việt Nam.
- Thông tin bưu điện :
Trong khu đô thị bố trí 1 tổng đài trung tâm với dung lượng 10000 số tại khu vực Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm. Các trạm đấu cáp được bố trí đồng đều trong khu vực, từng cụm công trình lớn đều bố trí tổng đài nội bộ để giảm số lượng dây trung kế; toàn bộ đường dây được đi ngầm trong tuynel kỹ thuật.
3.4.7. Vệ sinh môi trường :
- Rác thải được tổ chức thu gom về các thùng chứa rác được bố trí tại các vị trí thích hợp cho từng công trình và được chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
- Ở các công trình và khu công cộng thu gom phế thải bằng các thùng rác có dung tích chứa 0,5m3, có nắp đậy, phân bố đều ở các dãy phố và vườn hoa sân chơi.
- Đối với nhà cao tầng rác được thu gom trực tiếp từ hệ thống thu rác của công trình.
- Đối với nhà thấp tầng rác được thu gom vận chuyển theo giờ qui định.
3.4.8. Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật :
Trục chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc phải đi trong hệ thống tuynel kỹ thuật để đảm bảo tính mỹ quan và dễ dàng sử dụng.