Document: Điều 1 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/01/2013", "sign_number": "01/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 với nội dung như sau:
1. Đối với các công trình thi công trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc.
a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng, đơn giá khảo sát, đơn giá lắp đặt công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND, 136/QĐ-UBND và 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 5,143;
b) Điều chỉnh chi phí nhân công của máy thi công: chi phí nhân công của máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2012 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,161;
c) Điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,609;
d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN
= 2,609.
2. Đối với các công trình thi công trên địa bàn các huyện còn lại:
a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng, đơn giá khảo sát, đơn giá lắp đặt công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND, 136/QĐ-UBND và 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 4,714;
b) Điều chỉnh chi phí nhân công của máy thi công: chi phí nhân công của máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2012 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,179;
c) Điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,538;
d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN
=2,538.
3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định.
4. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: các khoản mục chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 với nội dung như sau:
1. Đối với các công trình thi công trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc.
a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng, đơn giá khảo sát, đơn giá lắp đặt công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND, 136/QĐ-UBND và 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 5,143;
b) Điều chỉnh chi phí nhân công của máy thi công: chi phí nhân công của máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2012 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,161;
c) Điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,609;
d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN
= 2,609.
2. Đối với các công trình thi công trên địa bàn các huyện còn lại:
a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng, đơn giá khảo sát, đơn giá lắp đặt công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND, 136/QĐ-UBND và 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 4,714;
b) Điều chỉnh chi phí nhân công của máy thi công: chi phí nhân công của máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng áp dụng theo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 08 tháng 08 năm 2012 được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC= 1,179;
c) Điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích: chi phí nhân công trong dự toán chi phí dịch vụ công ích (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,538;
d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại Bảng số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNCTN
=2,538.
3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định.
4. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: các khoản mục chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định.