Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1561/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển y tế đến 2010 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "01/07/2008", "sign_number": "1561/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1561/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển y tế đến 2010 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển y tế thành phố Cần Thơ giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện:
...
c) Nhóm giải pháp về nguồn vốn tài chính:
(1) Đối với nguồn vốn trong nước:
- Ngân sách Trung ương: Thực hiện tốt nguồn vốn ngân sách của Trung ương theo Quyết định số 42/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn vốn từ các dự án thuộc Chương trình mục tiêu y tế quốc gia.
- Ngân sách thành phố: Tăng đầu tư cho lĩnh vực y tế trong việc nâng cấp các cơ sở y tế; bảo đảm kinh phí khám, chữa bệnh cho nhóm đối tượng có chính sách miễm giảm. Ưu tiên dành phần kinh phí từ nguồn xổ số kiến thiết cho việc đầu tư, phát triển ngành Y tế thành phố Cần Thơ.
- Cho phép các đơn vị ngành Y tế có thực hiện các dịch vụ y tế cao, dịch vụ y tế chuyên sâu được thu giá dịch vụ theo cơ chế có tích lũy để phát triển sự nghiệp, nâng cấp cơ sở và trang thiết bị đã đầu tư.
- Thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, đơn vị sẽ có tỷ lệ để lại của các loại thu phí dùng cho việc đầu tư phát triển. Nguồn tài chính từ tích lũy dùng cho việc phát triển các dịch vụ cao, chuyên sâu của đơn vị. Đồng thời thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính đối với các dự án phát triển các dịch vụ y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có điều kiện tham gia đầu tư vào các đơn vị y tế có khả năng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, chuyên sâu dưới hình thức tham gia cổ phần, góp vốn, trang thiết bị, phương tiện... vào các dịch vụ chẩn đoán, chăm sóc, điều trị.
(2) Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hoàn tất Dự án y tế nông thôn do ADB tài trợ. Triển khai thực hiện Dự án Trung tâm truyền máu - huyết học khu vực và Dự án hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ; Dự án đầu tư trang thiết bị bằng vốn vay của Italia…
- Xây dựng các đề án đầu tư trọng tâm, trọng điểm để kêu gọi đầu tư, phát triển y tế tuyến thành phố và quận, huyện và cho từng lĩnh vực của ngành trong từng giai đoạn quy hoạch.
- Khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho nhu cầu khám, chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống một số loại bệnh, dịch nguy hiểm.
- Xây dựng mô hình phối hợp giữa các nhà tài trợ trong viện trợ để nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho chăm sóc sức khỏe; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ và vốn vay.

Content:
Nhóm giải pháp về nguồn vốn tài chính:
(1) Đối với nguồn vốn trong nước:
- Ngân sách Trung ương: Thực hiện tốt nguồn vốn ngân sách của Trung ương theo Quyết định số 42/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn vốn từ các dự án thuộc Chương trình mục tiêu y tế quốc gia.
- Ngân sách thành phố: Tăng đầu tư cho lĩnh vực y tế trong việc nâng cấp các cơ sở y tế; bảo đảm kinh phí khám, chữa bệnh cho nhóm đối tượng có chính sách miễm giảm. Ưu tiên dành phần kinh phí từ nguồn xổ số kiến thiết cho việc đầu tư, phát triển ngành Y tế thành phố Cần Thơ.
- Cho phép các đơn vị ngành Y tế có thực hiện các dịch vụ y tế cao, dịch vụ y tế chuyên sâu được thu giá dịch vụ theo cơ chế có tích lũy để phát triển sự nghiệp, nâng cấp cơ sở và trang thiết bị đã đầu tư.
- Thực hiện Nghị định 43/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, đơn vị sẽ có tỷ lệ để lại của các loại thu phí dùng cho việc đầu tư phát triển. Nguồn tài chính từ tích lũy dùng cho việc phát triển các dịch vụ cao, chuyên sâu của đơn vị. Đồng thời thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính đối với các dự án phát triển các dịch vụ y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
- Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế có điều kiện tham gia đầu tư vào các đơn vị y tế có khả năng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, chuyên sâu dưới hình thức tham gia cổ phần, góp vốn, trang thiết bị, phương tiện... vào các dịch vụ chẩn đoán, chăm sóc, điều trị.
(2) Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hoàn tất Dự án y tế nông thôn do ADB tài trợ. Triển khai thực hiện Dự án Trung tâm truyền máu - huyết học khu vực và Dự án hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ; Dự án đầu tư trang thiết bị bằng vốn vay của Italia…
- Xây dựng các đề án đầu tư trọng tâm, trọng điểm để kêu gọi đầu tư, phát triển y tế tuyến thành phố và quận, huyện và cho từng lĩnh vực của ngành trong từng giai đoạn quy hoạch.
- Khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho nhu cầu khám, chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống một số loại bệnh, dịch nguy hiểm.
- Xây dựng mô hình phối hợp giữa các nhà tài trợ trong viện trợ để nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho chăm sóc sức khỏe; quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ và vốn vay.