Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-TTg 2013 mạng lưới cơ quan thông tấn báo chí Việt Nam nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2013", "sign_number": "1378/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2013", "sign_number": "1378/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2013", "sign_number": "1378/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2013", "sign_number": "1378/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/08/2013", "sign_number": "1378/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-TTg 2013 mạng lưới cơ quan thông tấn báo chí Việt Nam nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tăng cường hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí của các nước trên thế giới để trao đổi, chia sẻ thông tin, đồng thời cung cấp thông tin chính thống về Việt Nam.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung:
...
e) Những nước gắn liền với an ninh quốc gia và lợi ích của Việt Nam; điểm nóng và tập trung lợi ích của các nước lớn.
3. Phân bố các văn phòng thường trú đến năm 2015 và năm 2020:

STT

Quốc gia và vùng lãnh thổ đã có văn phòng thường trú nước ngoài

Quốc gia và vùng lãnh thổ đặt thêm văn phòng thường trú trước năm 2015

Quốc gia và vùng lãnh thổ đặt thêm văn phòng thường trú trước năm 2020

Châu Á

1

Thái Lan

A rập Xê út

01 quốc gia

2

Trung Quốc

3

Hồng Kông

4

Ấn Độ

5

Lào

6

Cam-pu-chia

7

Ma-lay-xi-a

8

Hàn Quốc

9

Nhật Bản

10

In-đô-nê-xi-a

11

Xinh-ga-po

12

I-xra-en

Châu Âu

1

Pháp

Thụy Điển

01 quốc gia

2

Nga

3

I-ta-li-a

4

Bỉ

5

Đức

6

Anh

7

Thụy Sỹ

8

Séc

Châu Mỹ

1

Mỹ

Bra-xin

01 quốc gia

2

Cu-ba

3

Mê-hi-cô

4

Ác-hen-ti-na

5

Ca-na-đa

Châu Phi

1

An-giê-ri

2

Ai Cập

3

Nam Phi

Châu Đại Dương

1

Ô-xtơ-rây-li-a

Kiện toàn và thành lập mới mạng lưới văn phòng thường trú
a) Đối với các văn phòng thường trú của các cơ quan thông tấn, báo chí sử dụng ngân sách Nhà nước (Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam): Thành lập mới văn phòng thường trú phù hợp với quy hoạch này, đồng thời kiện toàn lại tổ chức các văn phòng thường trú hiện nay, bảo đảm sự thống nhất, coi trọng tính hiệu quả, sự phối hợp, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm, khu vực, quốc gia cần ưu tiên trong hoạt động thông tin đối ngoại.
b) Đối với các văn phòng thường trú ở nước ngoài của các cơ quan thông tấn, báo chí sử dụng nguồn lực từ hoạt động của mình (Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan báo chí khác): Căn cứ vào nhu cầu của mình, nguyên tắc mở văn phòng thường trú và phân bố các văn phòng thường trú đến năm 2015 và năm 2020 của Quy hoạch này, trình cấp thẩm quyền phê duyệt việc mở thêm văn phòng thường trú của đơn vị mình.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của các văn phòng thường trú.
b) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của các văn phòng thường trú phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ mới.
c) Xây dựng đề án Kiện toàn tổ chức các văn phòng thường trú theo hướng tiết kiệm, hiệu quả.
d) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các văn phòng thường trú theo hướng nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại, tăng cường sự phối hợp chia sẻ thông tin, thực hiện cơ chế chỉ đạo và trao đổi thông tin kịp thời giữa cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại với các văn phòng thường trú.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Xây dựng, hoàn thiện và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công tác tại văn phòng thường trú nhằm nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thu thập thông tin và các nhiệm vụ thông tin đối ngoại khác.
b) Tăng cường ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng, có chế độ đãi ngộ xứng đáng cho những cán bộ làm công tác tại văn phòng thường trú.
c) Phát huy vai trò của các cộng tác viên, phóng viên không thường trú, phóng viên được cử đi công tác ngắn hạn tới những địa bàn chưa có điều kiện mở văn phòng thường trú.
3. Giải pháp về tài chính và đầu tư
a) Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các văn phòng thường trú của Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam; các văn phòng thường trú của Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị khác sử dụng nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị mình.
b) Đảm bảo Ngân sách Nhà nước cho hoạt động thông tin đối ngoại, hoạt động hợp tác, chia sẻ thông tin của các văn phòng thường trú với các cơ quan thông tấn báo chí trên thế giới.
c) Bố trí đủ ngân sách để triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ tại phần Phụ lục của Quy hoạch này.
d) Kinh phí hoạt động của văn phòng thường trú được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan thông tấn, báo chí chủ quản.
đ) Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí của văn phòng thường trú được thực hiện theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động văn phòng thường trú trong quý III năm 2014.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thẩm định việc thành lập văn phòng thường trú.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác thông tin đối ngoại và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại của các văn phòng thường trú tại các địa bàn.
đ) Chủ trì phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan xây dựng đề án thí điểm mô hình văn phòng thường trú chung đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý IV năm 2014.
e) Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả thông tin đối ngoại của mạng lưới các văn phòng thường trú.
2. Bộ Ngoại giao
a) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan quản lý, giám sát hoạt động của các văn phòng thường trú.
b) Hướng dẫn và hỗ trợ các văn phòng thường trú để bảo đảm hoạt động có hiệu quả theo đúng định hướng đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
3. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thu thập và cung cấp thông tin của các văn phòng thường trú.
b) Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp để các cơ quan liên quan phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ Quốc phòng
Phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan trong việc tổ chức bộ máy, cơ chế, chính sách trong hoạt động của các văn phòng thường trú.

Content:
Những nước gắn liền với an ninh quốc gia và lợi ích của Việt Nam; điểm nóng và tập trung lợi ích của các nước lớn.
3. Phân bố các văn phòng thường trú đến năm 2015 và năm 2020:

STT

Quốc gia và vùng lãnh thổ đã có văn phòng thường trú nước ngoài

Quốc gia và vùng lãnh thổ đặt thêm văn phòng thường trú trước năm 2015

Quốc gia và vùng lãnh thổ đặt thêm văn phòng thường trú trước năm 2020

Châu Á

1

Thái Lan

A rập Xê út

01 quốc gia

2

Trung Quốc

3

Hồng Kông

4

Ấn Độ

5

Lào

6

Cam-pu-chia

7

Ma-lay-xi-a

8

Hàn Quốc

9

Nhật Bản

10

In-đô-nê-xi-a

11

Xinh-ga-po

12

I-xra-en

Châu Âu

1

Pháp

Thụy Điển

01 quốc gia

2

Nga

3

I-ta-li-a

4

Bỉ

5

Đức

6

Anh

7

Thụy Sỹ

8

Séc

Châu Mỹ

1

Mỹ

Bra-xin

01 quốc gia

2

Cu-ba

3

Mê-hi-cô

4

Ác-hen-ti-na

5

Ca-na-đa

Châu Phi

1

An-giê-ri

2

Ai Cập

3

Nam Phi

Châu Đại Dương

1

Ô-xtơ-rây-li-a

Kiện toàn và thành lập mới mạng lưới văn phòng thường trú
a) Đối với các văn phòng thường trú của các cơ quan thông tấn, báo chí sử dụng ngân sách Nhà nước (Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam): Thành lập mới văn phòng thường trú phù hợp với quy hoạch này, đồng thời kiện toàn lại tổ chức các văn phòng thường trú hiện nay, bảo đảm sự thống nhất, coi trọng tính hiệu quả, sự phối hợp, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm, khu vực, quốc gia cần ưu tiên trong hoạt động thông tin đối ngoại.
b) Đối với các văn phòng thường trú ở nước ngoài của các cơ quan thông tấn, báo chí sử dụng nguồn lực từ hoạt động của mình (Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan báo chí khác): Căn cứ vào nhu cầu của mình, nguyên tắc mở văn phòng thường trú và phân bố các văn phòng thường trú đến năm 2015 và năm 2020 của Quy hoạch này, trình cấp thẩm quyền phê duyệt việc mở thêm văn phòng thường trú của đơn vị mình.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động của các văn phòng thường trú.
b) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của các văn phòng thường trú phù hợp với yêu cầu trong thời kỳ mới.
c) Xây dựng đề án Kiện toàn tổ chức các văn phòng thường trú theo hướng tiết kiệm, hiệu quả.
d) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các văn phòng thường trú theo hướng nâng cao hiệu quả thông tin đối ngoại, tăng cường sự phối hợp chia sẻ thông tin, thực hiện cơ chế chỉ đạo và trao đổi thông tin kịp thời giữa cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại với các văn phòng thường trú.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
a) Xây dựng, hoàn thiện và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công tác tại văn phòng thường trú nhằm nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thu thập thông tin và các nhiệm vụ thông tin đối ngoại khác.
b) Tăng cường ngân sách cho đào tạo, bồi dưỡng, có chế độ đãi ngộ xứng đáng cho những cán bộ làm công tác tại văn phòng thường trú.
c) Phát huy vai trò của các cộng tác viên, phóng viên không thường trú, phóng viên được cử đi công tác ngắn hạn tới những địa bàn chưa có điều kiện mở văn phòng thường trú.
3. Giải pháp về tài chính và đầu tư
a) Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các văn phòng thường trú của Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam; các văn phòng thường trú của Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị khác sử dụng nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị mình.
b) Đảm bảo Ngân sách Nhà nước cho hoạt động thông tin đối ngoại, hoạt động hợp tác, chia sẻ thông tin của các văn phòng thường trú với các cơ quan thông tấn báo chí trên thế giới.
c) Bố trí đủ ngân sách để triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ tại phần Phụ lục của Quy hoạch này.
d) Kinh phí hoạt động của văn phòng thường trú được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan thông tấn, báo chí chủ quản.
đ) Việc phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí của văn phòng thường trú được thực hiện theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động văn phòng thường trú trong quý III năm 2014.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan thẩm định việc thành lập văn phòng thường trú.
d) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác thông tin đối ngoại và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại của các văn phòng thường trú tại các địa bàn.
đ) Chủ trì phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan xây dựng đề án thí điểm mô hình văn phòng thường trú chung đối với các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý IV năm 2014.
Hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiệu quả thông tin đối ngoại của mạng lưới các văn phòng thường trú.
2. Bộ Ngoại giao
a) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan quản lý, giám sát hoạt động của các văn phòng thường trú.
b) Hướng dẫn và hỗ trợ các văn phòng thường trú để bảo đảm hoạt động có hiệu quả theo đúng định hướng đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
3. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thu thập và cung cấp thông tin của các văn phòng thường trú.
b) Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp để các cơ quan liên quan phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ Quốc phòng
Phối hợp với các bộ, ban, ngành liên quan trong việc tổ chức bộ máy, cơ chế, chính sách trong hoạt động của các văn phòng thường trú.