Document: Điều 1 Quyết định 4247/QĐ-BQP 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng vành đai biên giới Lạng Sơn 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "4247/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "4247/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "4247/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "4247/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "4247/QĐ-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4247/QĐ-BQP 2013 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng vành đai biên giới Lạng Sơn 2013 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2020 với các nội dung sau đây:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2020.
2. Vùng quy hoạch:
Phạm vi quy hoạch có diện tích 21.249 ha, chiều dài 123,9 km dọc tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, chiều rộng từ biên giới vào nội địa khoảng 1 km trên địa bàn 19 xã biên giới thuộc 5 huyện gồm: Huyện Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Đoàn kinh tế - quốc phòng 338/Quân khu 1.
4. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
5. Hình thức quy hoạch: Quy hoạch mới.
6. Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng dải rừng vành đai biên giới nhằm tạo hàng rào xanh che chắn các công trình quân sự khu vực tuyến biên giới
- Nâng độ che phủ của rừng vành đai biên giới từ 40% hiện nay lên 90% vào năm 2020, phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
- Hàng năm thu hút và tạo công ăn việc làm cho nhân dân tại địa phương tham gia vào bảo vệ và phát triển rừng góp phần xóa đói giảm nghèo.
7. Nội dung chủ yếu:
- Trồng rừng mới đạt diện tích: 5.826 ha.
- Bảo vệ rừng: 17.328 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 3.524 ha.
- Làm giàu rừng: 738 ha.
- Nuôi dưỡng rừng: 5.750 ha.
- Xây dựng các công trình phục vụ như đường lâm sinh, bảng biển báo bảo vệ rừng chòi canh lửa rừng, đường băng cản lửa...
8. Nhu cầu vốn đầu tư: 239.020.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Hai trăm ba mươi chín tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng)
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 59.987.000.000 đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 179.312.000.000 đồng.
(chi tiết có phụ lục chi tiết kèm theo)
9. Các giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về vốn: Ngân sách nhà nước thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020: 239.020 triệu đồng.
b) Giải pháp về tổ chức thực hiện:
Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338/QK1 làm chủ đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án có sự tham gia của địa phương. Phối hợp với các ngành của địa phương để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Thực hiện đúng theo các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quy phạm, chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào dự án bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới, kết hợp chặt chẽ giữa việc bố trí ổn định dân cư các xã biên giới với nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến lâm:
Nghiên cứu tuyển chọn các loài cây trồng phù hợp, cây gỗ lâu năm có giá trị kinh tế cao, xây dựng các mô hình khuyến lâm, mô hình canh tác trên đất dốc, ứng dụng khoa học công nghệ trong dự báo cháy rừng.
Tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ Ban quản lý dự án, đào tạo cho các chủ rừng về kỹ thuật trồng và bảo vệ rừng.
10. Tiến độ thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2020.
11. Giá trị dự toán chi phí lập quy hoạch: 482.000.000 đồng.
(Bốn trăm tám mươi hai triệu đồng)

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2020 với các nội dung sau đây:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2020.
2. Vùng quy hoạch:
Phạm vi quy hoạch có diện tích 21.249 ha, chiều dài 123,9 km dọc tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc, chiều rộng từ biên giới vào nội địa khoảng 1 km trên địa bàn 19 xã biên giới thuộc 5 huyện gồm: Huyện Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Đoàn kinh tế - quốc phòng 338/Quân khu 1.
4. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
5. Hình thức quy hoạch: Quy hoạch mới.
6. Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng dải rừng vành đai biên giới nhằm tạo hàng rào xanh che chắn các công trình quân sự khu vực tuyến biên giới
- Nâng độ che phủ của rừng vành đai biên giới từ 40% hiện nay lên 90% vào năm 2020, phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
- Hàng năm thu hút và tạo công ăn việc làm cho nhân dân tại địa phương tham gia vào bảo vệ và phát triển rừng góp phần xóa đói giảm nghèo.
7. Nội dung chủ yếu:
- Trồng rừng mới đạt diện tích: 5.826 ha.
- Bảo vệ rừng: 17.328 ha.
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 3.524 ha.
- Làm giàu rừng: 738 ha.
- Nuôi dưỡng rừng: 5.750 ha.
- Xây dựng các công trình phục vụ như đường lâm sinh, bảng biển báo bảo vệ rừng chòi canh lửa rừng, đường băng cản lửa...
8. Nhu cầu vốn đầu tư: 239.020.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Hai trăm ba mươi chín tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng)
Trong đó:
- Giai đoạn 2013-2015: 59.987.000.000 đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 179.312.000.000 đồng.
(chi tiết có phụ lục chi tiết kèm theo)
9. Các giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về vốn: Ngân sách nhà nước thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020: 239.020 triệu đồng.
b) Giải pháp về tổ chức thực hiện:
Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338/QK1 làm chủ đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án có sự tham gia của địa phương. Phối hợp với các ngành của địa phương để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Thực hiện đúng theo các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình quy phạm, chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào dự án bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới, kết hợp chặt chẽ giữa việc bố trí ổn định dân cư các xã biên giới với nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến lâm:
Nghiên cứu tuyển chọn các loài cây trồng phù hợp, cây gỗ lâu năm có giá trị kinh tế cao, xây dựng các mô hình khuyến lâm, mô hình canh tác trên đất dốc, ứng dụng khoa học công nghệ trong dự báo cháy rừng.
Tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ Ban quản lý dự án, đào tạo cho các chủ rừng về kỹ thuật trồng và bảo vệ rừng.
10. Tiến độ thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2020.
11. Giá trị dự toán chi phí lập quy hoạch: 482.000.000 đồng.
(Bốn trăm tám mươi hai triệu đồng)