Document: Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "18/04/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, bao gồm:
- Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng, hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
b) Đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội, bao gồm:
- Đối tượng bảo trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Người cao tuổi được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP .
- Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập từ đủ 18 tuổi trở lên và đang học văn hóa, học nghề được tiếp tục nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội trong thời gian học văn hóa, học nghề theo Quyết định số 117/QĐ-CTUBND ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP.
2. Quy định mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là 270.000 đồng (hệ số 1,0).
3. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng theo Khoản 1 Điều này như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, bao gồm:
- Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng, hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
b) Đối tượng bảo trợ xã hội sống trong cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội, bao gồm:
- Đối tượng bảo trợ xã hội được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Người cao tuổi được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP .
- Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập từ đủ 18 tuổi trở lên và đang học văn hóa, học nghề được tiếp tục nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội trong thời gian học văn hóa, học nghề theo Quyết định số 117/QĐ-CTUBND ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP.
2. Quy định mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là 270.000 đồng (hệ số 1,0).
3. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng theo Khoản 1 Điều này như sau:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.