Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh đến năm 2035 với những nội dung chính sau:
...
10.000

42.000

6.500

7.500

28.000

-

Dân số đô thị (người)

188.000,0

188.000,0

-

80.000

91.000

7.000

10.000

-

Dân số nông thôn (người)

42.000,0

42.000

6.500

7.500

28.000

B

Tổng đất tự nhiên

32.501,3

13.693,1

430,0

2.161,9

1.889,9

890,1

8.321,2

18.808

1.341,3

2.045,6

15.421,2

I

Đất xây dựng đô thị

8.102,7

5.201,4

430,0

1549,9

1608,9

830,2

782,4

2.901

563,7

1795,1

542,5

1.1

Đất dân dụng

2.651,1

2.176,6

0,0

869,6

947,0

87,2

272,8

474

73,5

84,6

316,4

-

Đất các đơn vị ở

1.750,0

1.414,2

0,0

551,2

615,8

61,0

186,2

336

52,0

59,9

224,0

Đất ở hiện trạng

1.136,9

801,1

294,3

472,4

34,4

336

52,0

59,9

224,0

Đất ở xây mới

613,1

613,1

0,0

256,9

143,4

26,5

186,2

-

-

Đất CTCC

145,0

124,0

0,0

44,0

49,1

3,8

27,1

21

3,3

3,8

14,0

-

Đất cây xanh, TDTT

196,9

167,5

0,0

80,0

63,7

6,3

17,5

29

4,6

5,3

19,6

-

Đất giao thông

559,1

470,9

0,0

194,4

218,4

16,1

42,0

88

13,7

15,8

58,8

1.2

Đất ngoài dân dụng

5.451,6

3.024,8

430,0

680,3

661,9

743,0

509,6

2.427

490,3

1710,5

226,1

-

Đất CN, TTCN, kho tàng

700,0

700,0

140,0

560,0

-

-

Đất trụ sở cơ quan - trường chuyên nghiệp

67,7

67,7

21,0

46,7

-

-

Đất công cộng

351,3

189,1

79,3

37,6

11,3

61,0

162

57,9

66,0

38,2

-

Đất cây xanh

257,3

257,3

179,0

9,4

35,4

33,5

-

-

Đất giao thông đối ngoại

726,0

567,0

45,0

245,0

187,0

90,0

159

87,0

72,0

-

Đất dịch vụ du lịch

2.394,1

729,1

345,8

0,0

150,0

233,2

1.665

90,0

1575,0

-

Đất cây xanh sinh thái, CX cách ly, mặt nước

877,6

454,6

34,17

138,1

64,5

39,3

178,5

423,0

255,4

68,4

99,3

-

Đất tôn giáo, di tích lịch sử văn hóa

29,6

22,9

10,8

12,1

6,7

1,1

5,6

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải, hạ tầng kỹ thuật

48,1

37,1

5,0

7,1

14,5

7,0

3,5

11,0

11,0

II

Đất khác

23.616,1

7.709,3

0,0

122,3

33,2

15,0

7538,8

15.907

778

251

14.879

-

An ninh quốc phòng

7.749,1

7.668,8

108,3

18,7

15,0

7526,7

80,3

0,0

9,3

71,0

-

Đất dự trữ phát triển

1.257,1

782,5

489,7

247,8

45,0

474,7

156,7

20,4

297,5

-

Đất nghĩa trang

23,6

23,6

11,6

12,1

-

-

Mặt nước chuyên dùng

237,0

237,0

48,8

188,1

-

Đất nông nghiệp - và các loại đất khác

6.365,4

4,83

0,00

2,43

2,40

0,01

0,00

6.360,6

255,70

49,39

6.055,48

-

Đất lâm nghiệp

1.324,9

-

1.324,9

66,3

171,5

1.087,0

-

Đất nuôi trồng thủy sản + làm muối

898,6

898,6

250,0

648,6

-

Đất chưa sử dụng, đất khác

6.530,9

12,1

6.530,9

6.530,9

VII. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1. Quy hoạch giao thông:
a. Các tuyến đường đối ngoại:
Đường hàng không: Theo Quyết định số 1006/QĐ-TTg ngày 14/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch Cảng HK Quốc tế Cam Ranh giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030, Cảng HK Quốc tế Cam Ranh được quy hoạch là cảng cấp 4E và sân bay quân sự cấp I, trang thiết bị hạ cánh cấp I. Đến năm 2020, Cảng HK Quốc tế Cam Ranh sử dụng đường cất hạ cánh hiện có và xây thêm đường cất hạ cánh số 2 kích thước 3.048m x 45m có thể tiếp nhận các loại máy bay từ ATR72 tới A320, B767, B777, B747F và tương đương. Đến năm 2020 có thể tiếp nhận 27 máy bay/ giờ cao điểm (2.785HK/giờ cao điểm), lượng hành khách thông qua cảng đạt 5,5 triệu khách/năm, lượng hàng hóa đạt 100.000 tấn/năm. Đến năm 2030, các chỉ tiêu tương đương là 37 máy bay giờ cao điểm (3.800HK/giờ cao điểm), 8 triệu khách/năm và 200.000 tấn hàng hóa/năm, thiết bị hạ cánh cấp I.
Đường bộ: Xây dựng mới tuyến đường bộ cao tốc phía Đông theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Bắt đầu từ Cam Phước Đông về xã Cam Thịnh Tây và chạy sang địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đoạn qua thành phố có chiều dài 16,10 km và được thiết kế theo chuẩn đường cao tốc Việt Nam. Đoạn tuyến cao tốc từ Cảng HK Quốc tế Cam Ranh - Khánh Hòa tới thành phố Phan Rang - Ninh Thuận dài hơn 50 km đã được Bộ Giao thông vận tải giao cho tỉnh Ninh Thuận làm chủ đầu tư.
- Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố với chiều dài 28km, đây là một phần của dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Phan Rang đến Cam Ranh đã được Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng Tuyến QL1A tránh về phía Tây thành phố Cam Ranh, nối tiếp với QL1A từ Cầu Bà Triên xã Cam Hòa đến gần Khu CN Cam Ranh xã Cam Thịnh Đông. Đoạn đường này dài 27,9Km (qua thành phố dài khoảng 10km), tiêu chuẩn thiết kế đường cấp I với 6 làn xe, nền đường 32,5m, mặt đường 22,5m, chỉ giới 72,5m. Đoạn đường này cơ bản trùng với đường Lập Định - Suối Môn.
- Tuyến QL27B bắt đầu từ km 1516+900 trên QL1A (thuộc xã Cam Thịnh Tây), chạy về phía Tây qua Ninh Thuận đi Đà Lạt, đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu thiết kế có chiều dài 8km. Dự kiến nâng cấp cải tạo thành đường cấp II, mặt đường BT nhựa, cấp kỹ thuật 60 km/h, nền đường 22,5m, mặt đường 15m, chỉ giới 56,0m.
- ĐT656 (Tỉnh lộ 9 cũ - ĐT65-31): Trong tương lai khi hình thành hồ Tà Rục sẽ ngập một đoạn đường Tỉnh lộ 9, do đó tuyến tránh ngập dài khoảng 3,4 km được thiết kế mặt nhựa rộng 5,5m, nền 7,5m, đường cấp IV miền núi, chỉ giới xây dựng 30m.
- Đã đầu tư xây dựng đoạn đường có chỉ giới 30 m từ Cảng HK Quốc tế Cam Ranh đi qua cầu Long Hồ nối đến QL1A tại Mỹ Ca.
b. Các tuyến đường đối nội:
- Đường Mỹ Ca đi Vĩnh Cẩm, điểm đầu tại km 1500+370 QL1A , điểm cuối giao với đường Lập Định Suối Môn, dài 7,3 km, chỉ giới 42 m.
- Đường Phạm Văn Đồng nối dài do thành phố bàn giao, điểm đầu tại thành phố Cam Ranh, điểm cuối tại Cam Thành Bắc, chỉ giới 30m.
- Các tuyến đường do thành phố quản lý: Thực hiện cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị, đường xã, nhựa hóa, bê tông hóa các tuyến đường đất, phấn đấu đến năm 2020, cải tạo và nâng cấp 23 tuyến đường
- Các đường gom: Dọc Quốc lộ 1A và đường sắt, khi xây dựng các khu, cụm công nghiệp và các khu dân cư mới cần phải làm đường gom nhằm hạn chế tối đa giao cắt với những tuyến đường này để đảm bảo an toàn giao thông.
Phát triển đường giao thông nông thôn:
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn (theo thống kê, sẽ có 19 tuyến đường nông thôn cần phải đầu tư nâng cấp).
* Đường sắt:
Tuyến đường sắt: Cải tạo, nâng cấp toàn tuyến đường sắt dài 18,8 km (từ km 1.359+311 đến km 1.378+100), lộ giới tuyến sẽ được mở rộng đạt tiêu chuẩn quy hoạch.
- Xây dựng tuyến đường sắt (dài 4,5km) từ Cảng Ba Ngòi đến ga ngã Ba nối với đường sắt hiện hữu.
- Xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Nha Trang - Sài Gòn, đoạn qua thành phố có chiều dài 17,85 km, khổ đường đôi 1.435mm.
Ga đường sắt:
- Xây dựng mới ga ở phía cuối đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài nền ga khoảng 1.000-1.200m, rộng ga 300m.
- Xây dựng nhà ga trên tuyến đường đi cảng Cam Ranh để làm đầu mối phục vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng vào đô thị và đi các khu vực khác.
* Đường thủy:
- Cảng Cam Ranh: Theo nội dung quy hoạch tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 thì Cảng Ba Ngòi là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I). Cảng Ba Ngòi được đổi thành Cảng Cam Ranh đã được Chính phủ công nhận là cảng biển loại 1. Cảng Cam Ranh sẽ tiếp nhận được tàu có trọng tải 50.000 DWT với năng lực xếp dỡ đạt hơn 3 triệu tấn/năm.
- Đường thủy nội địa: Tuân thủ theo quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa toàn tỉnh đã được phê duyệt, xây dựng tại khu vực vịnh Cam Ranh các bến tàu thuyền phục vụ du lịch và phục vụ đánh bắt hải sản. Xây dựng các bến neo đậu tàu thuyền tránh bão.
Giao thông trong khu vực nội thị:
* Tổ chức mạng lưới đường:
- Mạng lưới đường được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường chính hiện có hoặc theo quy hoạch đã được xác định.
- Các khu chức năng được kết nối với nhau bằng tuyến QL1A và các tuyến đường chính.
- Mạng lưới đường chính khu vực xây dựng dạng ô bàn cờ với khoảng cách giữa các tuyến khu vực từ 300-400m.
* Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
Khu vực thành phố Cam Ranh:
- Các tuyến đường đô thị có mặt cắt ngang rộng từ 16-44m.
- Các tuyến đường trung tâm đã được đầu tư nâng cấp theo quy hoạch chung, các tuyến đường trong các khu quy hoạch chi tiết đã được triển khai cắm mốc, với mặt cắt ngang đường rộng từ 16-36m.
Các tuyến đường giao thông nông thôn:
- Phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn trên cơ sở định hướng của các quy hoạch giao thông Quốc gia, quy hoạch giao thông toàn tỉnh và quy hoạch các tuyến đường giao thông đô thị.
* Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông:
- Bến xe đối ngoại: Xây dựng bến xe thành phố Cam Ranh với diện tích khoảng 2ha tại phía Nam cầu Trà Long, phường Ba Ngòi.
- Xây dựng điểm đỗ xe tải tại lý trình km 1522+100 trên QL1A qua thành phố Cam Ranh.
- Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe với diện tích mỗi bãi đỗ khoảng 1ha tại các vị trí bố trí công trình công cộng, dịch vụ, với bán kính đi bộ khoảng 200-300m. Tổng diện tích các bãi đỗ xe trong toàn khu là 20ha.
Bảng thống kê mạng lưới đường.

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Diện tích

Hiện trạng cải tạo

Xây dựng mới

Hiện trạng cải tạo

Xây dựng mới

I

Giao thông đường sắt

376.640

1.053.600

1

Đường sắt cao tốc

18.000

25,2

-

453.600

2

Đường sắt quốc gia

18.540

16

296.640

-

3

Đường sắt đi cảng ba ngòi

5.000

16

80.000

-

4

Ga đường sắt

1.500

400

-

600.000

I

Giao thông đường bộ (đối ngoại)

19.100

29.500

788.000

2.322.000

1

Đường cao tốc

16.500

100

-

1.650.000

2

Quốc lộ 1A tránh

8.500

9.000

56

476.000

504.000

3

Quốc lộ 27B

8.600

30

258.000

-

4

Tỉnh lộ 9

2.000

4.000

27

54.000

108.000

5

Bến xe đối ngoại

-

60.000

II

Giao thông đô thị

36.000

155.650

1.995.000

5.746.590

1

QL 1A hiện có (mặt cắt 3-3)

15.000

30

450.000

-

2

Đại lộ Nguyễn Tất thành (mặt cắt 1-1)

13.500

90

1.215.000

-

3

Mặt cắt 6-6

3.200

36

-

115.200

4

Đường số 2 (mặt cắt 4-4)

7.500

2.900

44

330.000

127.600

5

Đường 44m (mặt cắt 4-4)

17.000

44

-

748.000

6

Đường cù hin (mặt cắt 4-4)

Content:
10.000

42.000

6.500

7.500

28.000

-

Dân số đô thị (người)

188.000,0

188.000,0

-

80.000

91.000

7.000

10.000

-

Dân số nông thôn (người)

42.000,0

42.000

6.500

7.500

28.000

B

Tổng đất tự nhiên

32.501,3

13.693,1

430,0

2.161,9

1.889,9

890,1

8.321,2

18.808

1.341,3

2.045,6

15.421,2

I

Đất xây dựng đô thị

8.102,7

5.201,4

430,0

1549,9

1608,9

830,2

782,4

2.901

563,7

1795,1

542,5

1.1

Đất dân dụng

2.651,1

2.176,6

0,0

869,6

947,0

87,2

272,8

474

73,5

84,6

316,4

-

Đất các đơn vị ở

1.750,0

1.414,2

0,0

551,2

615,8

61,0

186,2

336

52,0

59,9

224,0

Đất ở hiện trạng

1.136,9

801,1

294,3

472,4

34,4

336

52,0

59,9

224,0

Đất ở xây mới

613,1

613,1

0,0

256,9

143,4

26,5

186,2

-

-

Đất CTCC

145,0

124,0

0,0

44,0

49,1

3,8

27,1

21

3,3

3,8

14,0

-

Đất cây xanh, TDTT

196,9

167,5

0,0

80,0

63,7

6,3

17,5

29

4,6

5,3

19,6

-

Đất giao thông

559,1

470,9

0,0

194,4

218,4

16,1

42,0

88

13,7

15,8

58,8

1.2

Đất ngoài dân dụng

5.451,6

3.024,8

430,0

680,3

661,9

743,0

509,6

2.427

490,3

1710,5

226,1

-

Đất CN, TTCN, kho tàng

700,0

700,0

140,0

560,0

-

-

Đất trụ sở cơ quan - trường chuyên nghiệp

67,7

67,7

21,0

46,7

-

-

Đất công cộng

351,3

189,1

79,3

37,6

11,3

61,0

162

57,9

66,0

38,2

-

Đất cây xanh

257,3

257,3

179,0

9,4

35,4

33,5

-

-

Đất giao thông đối ngoại

726,0

567,0

45,0

245,0

187,0

90,0

159

87,0

72,0

-

Đất dịch vụ du lịch

2.394,1

729,1

345,8

0,0

150,0

233,2

1.665

90,0

1575,0

-

Đất cây xanh sinh thái, CX cách ly, mặt nước

877,6

454,6

34,17

138,1

64,5

39,3

178,5

423,0

255,4

68,4

99,3

-

Đất tôn giáo, di tích lịch sử văn hóa

29,6

22,9

10,8

12,1

6,7

1,1

5,6

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải, hạ tầng kỹ thuật

48,1

37,1

5,0

7,1

14,5

7,0

3,5

11,0

11,0

II

Đất khác

23.616,1

7.709,3

0,0

122,3

33,2

15,0

7538,8

15.907

778

251

14.879

-

An ninh quốc phòng

7.749,1

7.668,8

108,3

18,7

15,0

7526,7

80,3

0,0

9,3

71,0

-

Đất dự trữ phát triển

1.257,1

782,5

489,7

247,8

45,0

474,7

156,7

20,4

297,5

-

Đất nghĩa trang

23,6

23,6

11,6

12,1

-

-

Mặt nước chuyên dùng

237,0

237,0

48,8

188,1

-

Đất nông nghiệp - và các loại đất khác

6.365,4

4,83

0,00

2,43

2,40

0,01

0,00

6.360,6

255,70

49,39

6.055,48

-

Đất lâm nghiệp

1.324,9

-

1.324,9

66,3

171,5

1.087,0

-

Đất nuôi trồng thủy sản + làm muối

898,6

898,6

250,0

648,6

-

Đất chưa sử dụng, đất khác

6.530,9

12,1

6.530,9

6.530,9

VII. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
1. Quy hoạch giao thông:
a. Các tuyến đường đối ngoại:
Đường hàng không: Theo Quyết định số 1006/QĐ-TTg ngày 14/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch Cảng HK Quốc tế Cam Ranh giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030, Cảng HK Quốc tế Cam Ranh được quy hoạch là cảng cấp 4E và sân bay quân sự cấp I, trang thiết bị hạ cánh cấp I. Đến năm 2020, Cảng HK Quốc tế Cam Ranh sử dụng đường cất hạ cánh hiện có và xây thêm đường cất hạ cánh số 2 kích thước 3.048m x 45m có thể tiếp nhận các loại máy bay từ ATR72 tới A320, B767, B777, B747F và tương đương. Đến năm 2020 có thể tiếp nhận 27 máy bay/ giờ cao điểm (2.785HK/giờ cao điểm), lượng hành khách thông qua cảng đạt 5,5 triệu khách/năm, lượng hàng hóa đạt 100.000 tấn/năm. Đến năm 2030, các chỉ tiêu tương đương là 37 máy bay giờ cao điểm (3.800HK/giờ cao điểm), 8 triệu khách/năm và 200.000 tấn hàng hóa/năm, thiết bị hạ cánh cấp I.
Đường bộ: Xây dựng mới tuyến đường bộ cao tốc phía Đông theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Bắt đầu từ Cam Phước Đông về xã Cam Thịnh Tây và chạy sang địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đoạn qua thành phố có chiều dài 16,10 km và được thiết kế theo chuẩn đường cao tốc Việt Nam. Đoạn tuyến cao tốc từ Cảng HK Quốc tế Cam Ranh - Khánh Hòa tới thành phố Phan Rang - Ninh Thuận dài hơn 50 km đã được Bộ Giao thông vận tải giao cho tỉnh Ninh Thuận làm chủ đầu tư.
- Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố với chiều dài 28km, đây là một phần của dự án mở rộng Quốc lộ 1A từ Phan Rang đến Cam Ranh đã được Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng Tuyến QL1A tránh về phía Tây thành phố Cam Ranh, nối tiếp với QL1A từ Cầu Bà Triên xã Cam Hòa đến gần Khu CN Cam Ranh xã Cam Thịnh Đông. Đoạn đường này dài 27,9Km (qua thành phố dài khoảng 10km), tiêu chuẩn thiết kế đường cấp I với 6 làn xe, nền đường 32,5m, mặt đường 22,5m, chỉ giới 72,5m. Đoạn đường này cơ bản trùng với đường Lập Định - Suối Môn.
- Tuyến QL27B bắt đầu từ km 1516+900 trên QL1A (thuộc xã Cam Thịnh Tây), chạy về phía Tây qua Ninh Thuận đi Đà Lạt, đoạn tuyến nằm trong khu vực nghiên cứu thiết kế có chiều dài 8km. Dự kiến nâng cấp cải tạo thành đường cấp II, mặt đường BT nhựa, cấp kỹ thuật 60 km/h, nền đường 22,5m, mặt đường 15m, chỉ giới 56,0m.
- ĐT656 (Tỉnh lộ 9 cũ - ĐT65-31): Trong tương lai khi hình thành hồ Tà Rục sẽ ngập một đoạn đường Tỉnh lộ 9, do đó tuyến tránh ngập dài khoảng 3,4 km được thiết kế mặt nhựa rộng 5,5m, nền 7,5m, đường cấp IV miền núi, chỉ giới xây dựng 30m.
- Đã đầu tư xây dựng đoạn đường có chỉ giới 30 m từ Cảng HK Quốc tế Cam Ranh đi qua cầu Long Hồ nối đến QL1A tại Mỹ Ca.
b. Các tuyến đường đối nội:
- Đường Mỹ Ca đi Vĩnh Cẩm, điểm đầu tại km 1500+370 QL1A , điểm cuối giao với đường Lập Định Suối Môn, dài 7,3 km, chỉ giới 42 m.
- Đường Phạm Văn Đồng nối dài do thành phố bàn giao, điểm đầu tại thành phố Cam Ranh, điểm cuối tại Cam Thành Bắc, chỉ giới 30m.
- Các tuyến đường do thành phố quản lý: Thực hiện cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị, đường xã, nhựa hóa, bê tông hóa các tuyến đường đất, phấn đấu đến năm 2020, cải tạo và nâng cấp 23 tuyến đường
- Các đường gom: Dọc Quốc lộ 1A và đường sắt, khi xây dựng các khu, cụm công nghiệp và các khu dân cư mới cần phải làm đường gom nhằm hạn chế tối đa giao cắt với những tuyến đường này để đảm bảo an toàn giao thông.
Phát triển đường giao thông nông thôn:
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn (theo thống kê, sẽ có 19 tuyến đường nông thôn cần phải đầu tư nâng cấp).
* Đường sắt:
Tuyến đường sắt: Cải tạo, nâng cấp toàn tuyến đường sắt dài 18,8 km (từ km 1.359+311 đến km 1.378+100), lộ giới tuyến sẽ được mở rộng đạt tiêu chuẩn quy hoạch.
- Xây dựng tuyến đường sắt (dài 4,5km) từ Cảng Ba Ngòi đến ga ngã Ba nối với đường sắt hiện hữu.
- Xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Nha Trang - Sài Gòn, đoạn qua thành phố có chiều dài 17,85 km, khổ đường đôi 1.435mm.
Ga đường sắt:
- Xây dựng mới ga ở phía cuối đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài nền ga khoảng 1.000-1.200m, rộng ga 300m.
- Xây dựng nhà ga trên tuyến đường đi cảng Cam Ranh để làm đầu mối phục vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng vào đô thị và đi các khu vực khác.
* Đường thủy:
- Cảng Cam Ranh: Theo nội dung quy hoạch tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 thì Cảng Ba Ngòi là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I). Cảng Ba Ngòi được đổi thành Cảng Cam Ranh đã được Chính phủ công nhận là cảng biển loại 1. Cảng Cam Ranh sẽ tiếp nhận được tàu có trọng tải 50.000 DWT với năng lực xếp dỡ đạt hơn 3 triệu tấn/năm.
- Đường thủy nội địa: Tuân thủ theo quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa toàn tỉnh đã được phê duyệt, xây dựng tại khu vực vịnh Cam Ranh các bến tàu thuyền phục vụ du lịch và phục vụ đánh bắt hải sản. Xây dựng các bến neo đậu tàu thuyền tránh bão.
Giao thông trong khu vực nội thị:
* Tổ chức mạng lưới đường:
- Mạng lưới đường được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường chính hiện có hoặc theo quy hoạch đã được xác định.
- Các khu chức năng được kết nối với nhau bằng tuyến QL1A và các tuyến đường chính.
- Mạng lưới đường chính khu vực xây dựng dạng ô bàn cờ với khoảng cách giữa các tuyến khu vực từ 300-400m.
* Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
Khu vực thành phố Cam Ranh:
- Các tuyến đường đô thị có mặt cắt ngang rộng từ 16-44m.
- Các tuyến đường trung tâm đã được đầu tư nâng cấp theo quy hoạch chung, các tuyến đường trong các khu quy hoạch chi tiết đã được triển khai cắm mốc, với mặt cắt ngang đường rộng từ 16-36m.
Các tuyến đường giao thông nông thôn:
- Phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn trên cơ sở định hướng của các quy hoạch giao thông Quốc gia, quy hoạch giao thông toàn tỉnh và quy hoạch các tuyến đường giao thông đô thị.
* Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông:
- Bến xe đối ngoại: Xây dựng bến xe thành phố Cam Ranh với diện tích khoảng 2ha tại phía Nam cầu Trà Long, phường Ba Ngòi.
- Xây dựng điểm đỗ xe tải tại lý trình km 1522+100 trên QL1A qua thành phố Cam Ranh.
- Bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đỗ xe với diện tích mỗi bãi đỗ khoảng 1ha tại các vị trí bố trí công trình công cộng, dịch vụ, với bán kính đi bộ khoảng 200-300m. Tổng diện tích các bãi đỗ xe trong toàn khu là 20ha.
Bảng thống kê mạng lưới đường.

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Diện tích

Hiện trạng cải tạo

Xây dựng mới

Hiện trạng cải tạo

Xây dựng mới

I

Giao thông đường sắt

376.640

1.053.600

1

Đường sắt cao tốc

18.000

25,2

-

453.600

2

Đường sắt quốc gia

18.540

16

296.640

-

3

Đường sắt đi cảng ba ngòi

5.000

16

80.000

-

4

Ga đường sắt

1.500

400

-

600.000

I

Giao thông đường bộ (đối ngoại)

19.100

29.500

788.000

2.322.000

1

Đường cao tốc

16.500

100

-

1.650.000

2

Quốc lộ 1A tránh

8.500

9.000

56

476.000

504.000

3

Quốc lộ 27B

8.600

30

258.000

-

4

Tỉnh lộ 9

2.000

4.000

27

54.000

108.000

5

Bến xe đối ngoại

-

60.000

II

Giao thông đô thị

36.000

155.650

1.995.000

5.746.590

1

QL 1A hiện có (mặt cắt 3-3)

15.000

30

450.000

-

2

Đại lộ Nguyễn Tất thành (mặt cắt 1-1)

13.500

90

1.215.000

-

3

Mặt cắt 6-6

3.200

36

-

115.200

4

Đường số 2 (mặt cắt 4-4)

7.500

2.900

44

330.000

127.600

5

Đường 44m (mặt cắt 4-4)

17.000

44

-

748.000

6

Đường cù hin (mặt cắt 4-4)