Document: Điều 1 Quyết định 946/QĐ-UBND 2019 về Quy trình các bước theo Điều 73 Luật Đất đai tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "946/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "946/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "946/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "946/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/04/2019", "sign_number": "946/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 946/QĐ-UBND 2019 về Quy trình các bước theo Điều 73 Luật Đất đai tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình các bước từ khi đề xuất dự án đến giao đất, thuê đất cho nhà đầu tư đối với các dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
Quy trình gồm 05 phần chính và các bước chi tiết: (1) Quyết định chủ trương đầu tư; (2) Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (đối với khu vực có quy mô nhỏ hơn 5 ha: lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng; đối với khu vực có quy mô lớn hơn 5 ha thì lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu); (3) Trình tự chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với các dự án có diện tích rừng tự nhiên; (4) Trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ), bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; (5) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1. Trường hợp khu đất phù hợp quy hoạch, không phải lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, không phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Tổng thời gian thực hiện: không quá 81 ngày. Trong đó:
1.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
1.2. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
2. Trường hợp khu đất chưa phù hợp quy hoạch, không phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất lúa: Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha, tổng thời gian thực hiện là: 96 ngày; Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha, tổng thời gian thực hiện là: 336 ngày. Trong đó:
2.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
2.2. Thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng. Chủ đầu tư chủ trì lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt. Cụ thể:
a) Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, thời gian không quá 15 ngày.
b) Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thời gian không quá 255 ngày.
2.3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
3. Trường hợp khu đất phù hợp quy hoạch xây dựng, phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Đối với trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ, tổng thời gian thực hiện không quá 171 ngày; Đối với trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng thời gian thực hiện không quá 156 ngày. Trong đó:
3.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
3.2. Thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa. Cụ thể:
a) Trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 90 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.
b) Trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 75 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 18 ngày.
3.3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
4. Trường hợp khu đất chưa phù hợp quy hoạch xây dựng, phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha, trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng thời gian thực hiện không quá 171 ngày; Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha, trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ, tổng thời gian thực hiện không quá 426 ngày. Trong đó:
4.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
4.2. Thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng. Chủ đầu tư chủ trì lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt. Cụ thể:
a) Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, thời gian không quá 15 ngày.
b) Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thời gian không quá 255 ngày.
4.3. Thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa. Cụ thể:
a) Trường hợp phải trình Thủ tướng chính phủ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 90 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.
b) Trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 75 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 18 ngày.
4.4. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
(Chi tiết quy trình tại biểu số 01 kèm theo)

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình các bước từ khi đề xuất dự án đến giao đất, thuê đất cho nhà đầu tư đối với các dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
Quy trình gồm 05 phần chính và các bước chi tiết: (1) Quyết định chủ trương đầu tư; (2) Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng (đối với khu vực có quy mô nhỏ hơn 5 ha: lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng; đối với khu vực có quy mô lớn hơn 5 ha thì lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu); (3) Trình tự chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với các dự án có diện tích rừng tự nhiên; (4) Trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ), bổ sung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; (5) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
1. Trường hợp khu đất phù hợp quy hoạch, không phải lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng, không phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Tổng thời gian thực hiện: không quá 81 ngày. Trong đó:
1.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
1.2. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
2. Trường hợp khu đất chưa phù hợp quy hoạch, không phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất lúa: Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha, tổng thời gian thực hiện là: 96 ngày; Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha, tổng thời gian thực hiện là: 336 ngày. Trong đó:
2.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
2.2. Thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng. Chủ đầu tư chủ trì lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt. Cụ thể:
a) Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, thời gian không quá 15 ngày.
b) Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thời gian không quá 255 ngày.
2.3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
3. Trường hợp khu đất phù hợp quy hoạch xây dựng, phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Đối với trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ, tổng thời gian thực hiện không quá 171 ngày; Đối với trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng thời gian thực hiện không quá 156 ngày. Trong đó:
3.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
3.2. Thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa. Cụ thể:
a) Trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 90 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.
b) Trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 75 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 18 ngày.
3.3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
4. Trường hợp khu đất chưa phù hợp quy hoạch xây dựng, phải chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa: Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha, trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng thời gian thực hiện không quá 171 ngày; Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha, trường hợp phải trình Thủ tướng Chính phủ, tổng thời gian thực hiện không quá 426 ngày. Trong đó:
4.1. Thực hiện Quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND cấp huyện thực hiện không quá 33 ngày.
4.2. Thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng. Chủ đầu tư chủ trì lập và trình UBND cấp huyện phê duyệt. Cụ thể:
a) Đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, thời gian không quá 15 ngày.
b) Đối với dự án có quy mô diện tích lớn hơn 5 ha: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thời gian không quá 255 ngày.
4.3. Thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, đất rừng, đất trồng lúa. Cụ thể:
a) Trường hợp phải trình Thủ tướng chính phủ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 90 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 30 ngày.
b) Trường hợp phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng rừng, thời gian thực hiện không quá 75 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đất trồng lúa, thời gian thực hiện không quá 18 ngày.
4.4. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, nhà đầu tư thực hiện không quá 48 ngày.
(Chi tiết quy trình tại biểu số 01 kèm theo)