Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND thu thủy lợi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/09/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/09/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/09/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/09/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/09/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND thu thủy lợi phí

Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
2. Phí sử dụng nước (tiền nước)
...
c) Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

-

Bơm điện

đồng/m3

1.000

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

-

Bơm điện

đồng/m3

800

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

-

Bơm điện

đồng/m3

500

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

400

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

-

Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt thoáng

50

-

Sử dụng nước để nuôi trồng thuỷ sản

+ Bơm điện

đồng/m3

500

+ Hồ đập kênh cống

đồng/m3

350

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% giá trị sản lượng

10%

Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

10%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện. (Chỉ cho phép lợi dụng nước thừa so với nhu cầu cấp nước tưới để phát điện)

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu khi sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) nêu trên, chỉ tính trên phần doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí.

Content:
Mức thu:

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

-

Bơm điện

đồng/m3

1.000

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

-

Bơm điện

đồng/m3

800

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

500

3

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

-

Bơm điện

đồng/m3

500

-

Hồ đập kênh cống

đồng/m3

400

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

-

Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt thoáng

50

-

Sử dụng nước để nuôi trồng thuỷ sản

+ Bơm điện

đồng/m3

500

+ Hồ đập kênh cống

đồng/m3

350

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

% giá trị sản lượng

10%

Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

10%

6

Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện. (Chỉ cho phép lợi dụng nước thừa so với nhu cầu cấp nước tưới để phát điện)

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

7

Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu khi sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) nêu trên, chỉ tính trên phần doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí.