Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 928/QĐ-UBND 2017 phê duyệt kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/05/2017", "sign_number": "928/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 928/QĐ-UBND 2017 phê duyệt kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt các nội dung, kinh phí sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng chưa có đối tượng chi, cụ thể như sau:
...
3. Hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện tại các lưu vực có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm:
a) Diện tích hỗ trợ: Trên cơ sở diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát và phê duyệt những diện tích có đơn giá chi trả thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm (không bao gồm những diện tích rừng đã được khoán bảo vệ theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổng kinh phí sử dụng: 3.577 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi đến khi sử dụng hết kinh phí.

Content:
Hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện tại các lưu vực có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm:
a) Diện tích hỗ trợ: Trên cơ sở diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc các lưu vực thủy điện trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát và phê duyệt những diện tích có đơn giá chi trả thấp để đạt mức tối thiểu 200.000 đồng/ha/năm (không bao gồm những diện tích rừng đã được khoán bảo vệ theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
b) Tổng kinh phí sử dụng: 3.577 triệu đồng.
c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 trở đi đến khi sử dụng hết kinh phí.