Document: Điều 6 Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "02/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "02/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "02/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "02/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "02/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Quy định điều kiện hỗ trợ đối với dự án xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích quy định tại điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nội dung hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương)
1. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích là các danh mục theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013) và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ nếu có).
2. Nội dung dự án có tính chất chi thường xuyên (cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường).
3. Văn bản đề nghị của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách trung ương); văn bản của các cơ quan, đơn vị ở địa phương đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương), trong đó nêu rõ nguồn vốn hỗ trợ.
4. Quyết định phê duyệt cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của cấp có thẩm quyền.
5. Quyết định phê duyệt dự án của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành và được đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm.
6. Đối với dự án của địa phương đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ một phần, ngoài các điều kiện, nguyên tắc quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, phải có các điều kiện sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cam kết bố trí đủ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ quy định để thực hiện dự án và cam kết dự án chưa bố trí kinh phí thực hiện và chưa được hỗ trợ từ các nguồn vốn khác (nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn ODA, viện trợ của nước ngoài, nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác nếu có).
Trường hợp địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng của dự án theo quy định, phần kinh phí chênh lệch ngân sách trung ương đã hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn trả ngân sách trung ương (nộp hoặc hủy ở Kho bạc Nhà nước);
b) Địa phương còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương.

Content:
Điều 6. Quy định điều kiện hỗ trợ đối với dự án xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích quy định tại điểm e khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nội dung hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt tại địa phương)
1. Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích là các danh mục theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003, Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013) và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ nếu có).
2. Nội dung dự án có tính chất chi thường xuyên (cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường).
3. Văn bản đề nghị của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách trung ương); văn bản của các cơ quan, đơn vị ở địa phương đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án hỗ trợ từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương), trong đó nêu rõ nguồn vốn hỗ trợ.
4. Quyết định phê duyệt cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của cấp có thẩm quyền.
5. Quyết định phê duyệt dự án của các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành và được đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm.
6. Đối với dự án của địa phương đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ một phần, ngoài các điều kiện, nguyên tắc quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, phải có các điều kiện sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cam kết bố trí đủ vốn đối ứng của địa phương theo tỷ lệ quy định để thực hiện dự án và cam kết dự án chưa bố trí kinh phí thực hiện và chưa được hỗ trợ từ các nguồn vốn khác (nguồn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn ODA, viện trợ của nước ngoài, nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác nếu có).
Trường hợp địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng của dự án theo quy định, phần kinh phí chênh lệch ngân sách trung ương đã hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn trả ngân sách trung ương (nộp hoặc hủy ở Kho bạc Nhà nước);
b) Địa phương còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương.