Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 397/QĐ-UBND 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng huyện Kim Sơn Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/04/2021", "sign_number": "397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 397/QĐ-UBND 2021 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng huyện Kim Sơn Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kim Sơn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; gồm những nội dung sau:
...
3. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 21.571,1 ha.
- Quy mô dân số dự báo:
+ Dự kiến năm 2030: Khoảng 220.000 người.
+ Dự kiến năm 2050: Khoảng 305.000 người.
(Quy mô dân số dự báo toàn huyện theo các giai đoạn sẽ được đề xuất cụ thể trong quá trình lập quy hoạch xây dựng)
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là khu vực kinh tế tổng hợp, phát triển đồng bộ các ngành kinh tế với phát triển kinh tế biển làm động lực; phát triển đồng bộ về công nghiệp, dịch vụ du lịch và nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.
- Là vùng trọng điểm khai thác phát triển du lịch của tỉnh, có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch văn hóa, tâm linh, gắn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ thống di tích và truyền thống lịch sử lâu đời.
- Là đầu mối giao thông quan trọng kết nối Ninh Bình với các tỉnh ven biển.
IV. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình, đảm bảo phù hợp với hiện trạng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (như khu nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội…) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất, quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị… trên cơ sở khai thác lợi thế riêng của huyện Kim Sơn, thúc đẩy phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đề xuất phân bố không gian phát triển nông nghiệp, xây dựng công nghiệp, du lịch - dịch vụ, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.
- Hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng huyện Kim Sơn giàu mạnh, văn minh.
- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.
- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ, các vùng nông nghiệp... tạo tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Kim Sơn.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1. Đánh giá hiện trạng
Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất... đặc điểm cảnh quan sinh thái huyện Kim Sơn và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển của huyện. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: Kinh tế biển, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp…
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết.
Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội. Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, bao gồm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...; Rà soát các chương trình, dự án, đồ án quy hoạch cấp vùng.
2. Định hướng phát triển không gian vùng
Định hướng các phân vùng kinh tế dựa trên thế mạnh và tính chất đặc trưng của từng vùng. Cụ thể là các vùng có tiềm năng phát triển về nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa, vùng tiềm năng phát triển du lịch sinh thái biển và nuôi trồng thủy sản.
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn
Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.
a) Khu vực đô thị
Phát triển không gian đô thị của huyện quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, định hướng xây dựng huyện Kim Sơn thành thị xã Kim Sơn.
Phân chia giai đoạn quy hoạch đối với các đô thị: Phát Diệm, Bình Minh, Cồn Nổi, Kim Đông. Dựa trên quy mô, tính chất của các đô thị để tập trung nguồn lực xây dựng các đô thị trên thành các trung tâm về hành chính, văn hóa khoa học kỹ thuật; trung tâm dịch vụ thương mại, kinh tế của khu kinh tế tổng hợp ven biển; có vị trí đặc biệt về an ninh, quốc phòng vùng ven biển của huyện.
b) Khu vực nông thôn
Xác định quy mô dân số của khu vực dân cư nông thôn, xây dựng phát triển nông thôn mới bền vững. Xác định các quỹ đất để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sang hình thức kết hợp phát triển nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Xây dựng các cơ sở hạ tầng nông thôn đáp ứng các tiêu chí phát triển nông thôn mới về giao thông, thủy lợi, cấp nước sạch, cấp điện…
Lập chương trình quy hoạch các điểm dân cư nông thôn khu vực có đất sản xuất và phát triển kinh tế tại các khu vực để ổn định dân cư theo kế hoạch.
2.2. Định hướng các khu chức năng
- Đề xuất hệ thống không gian công nghiệp: Quy hoạch sử dụng đất và yêu cầu tổ chức không gian công nghiệp, các ngưỡng phát triển về quy mô, loại hình công nghiệp; các khu, điểm công nghiệp gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông - lâm, ngư nghiệp... Bổ sung mới Khu công nghiệp Kim Sơn vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, mở rộng cụm công nghiệp Đồng Hướng và đề xuất các khu sản xuất kinh doanh.
- Khu chức năng (khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,…): Đề xuất các khu chức năng vùng ven biển Kim Sơn từ đê Bình Minh 2 đến Cồn Nổi; định hướng tính chất cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và xu hướng phát triển kinh tế của cả nước. Kết hợp hệ thống cảng biển, đô thị hình thành vùng kinh tế biển tổng hợp.
- Phát huy giá trị các khu sản xuất nông nghiệp truyền thống, định hướng sản xuất quy mô lớn, sử dụng công nghệ cao, cánh đồng mẫu lớn; đề xuất phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp. Phát triển các trung tâm du lịch phục vụ du lịch.
- Định hướng phát triển không gian du lịch, khu du lịch, các tuyến du lịch kết nối điểm du lịch trên toàn huyện. Xác định loại hình phát triển du lịch gắn với biển, khu bảo tồn và giá trị bản địa.
3. Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian hệ thống hạ tầng xã hội: Định hướng mạng lưới về giáo dục, y tế, thương mại (cấp vùng tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gắn kết với các khu vực đô thị trên địa bàn huyện. Trong đó:
- Định hướng phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ huyện Kim Sơn. Xác định vị trí và quy mô các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, trung tâm bán buôn và bán lẻ các sản phẩm… Xác định mô hình chợ tại trung tâm huyện, các thị trấn và các xã.
- Định hướng phát triển mạng lưới y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT trên địa bàn huyện theo phân cấp các đô thị và các điểm dân cư nông thôn đảm bảo đúng quy chuẩn hiện hành.
- Định hướng phát triển mạng lưới Du lịch trên địa bàn huyện (du lịch sinh thái, du lịch di tích lịch sử, du lịch văn hóa tâm linh), nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch (du lịch văn hóa tâm linh, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng…). Xác định vị trí, quy mô và tổ chức không gian các điểm du lịch.
- Xác định vùng sản xuất nông nghiệp, đưa ra mô hình nông nghiệp kỹ thuật cao gắn liền với hình thành các vùng, tiểu vùng chuyên canh hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của từng tiểu vùng, đặc biệt gắn kết với phát triển loại hình du lịch sinh thái.

Content:
Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 21.571,1 ha.
- Quy mô dân số dự báo:
+ Dự kiến năm 2030: Khoảng 220.000 người.
+ Dự kiến năm 2050: Khoảng 305.000 người.
(Quy mô dân số dự báo toàn huyện theo các giai đoạn sẽ được đề xuất cụ thể trong quá trình lập quy hoạch xây dựng)
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là khu vực kinh tế tổng hợp, phát triển đồng bộ các ngành kinh tế với phát triển kinh tế biển làm động lực; phát triển đồng bộ về công nghiệp, dịch vụ du lịch và nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình.
- Là vùng trọng điểm khai thác phát triển du lịch của tỉnh, có tiềm năng phát triển các loại hình du lịch văn hóa, tâm linh, gắn với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ thống di tích và truyền thống lịch sử lâu đời.
- Là đầu mối giao thông quan trọng kết nối Ninh Bình với các tỉnh ven biển.
IV. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình, đảm bảo phù hợp với hiện trạng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại, dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (như khu nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội…) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất, quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị… trên cơ sở khai thác lợi thế riêng của huyện Kim Sơn, thúc đẩy phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.
- Đề xuất phân bố không gian phát triển nông nghiệp, xây dựng công nghiệp, du lịch - dịch vụ, hệ thống hạ tầng xã hội, tổ chức phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường bền vững ở đô thị và nông thôn.
- Hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xây dựng huyện Kim Sơn giàu mạnh, văn minh.
- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.
- Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ, các vùng nông nghiệp... tạo tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện Kim Sơn.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1. Đánh giá hiện trạng
Tổng quan các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất... đặc điểm cảnh quan sinh thái huyện Kim Sơn và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển của huyện. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: Kinh tế biển, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp…
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết.
Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội trên địa bàn. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội. Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, bao gồm các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...; Rà soát các chương trình, dự án, đồ án quy hoạch cấp vùng.
2. Định hướng phát triển không gian vùng
Định hướng các phân vùng kinh tế dựa trên thế mạnh và tính chất đặc trưng của từng vùng. Cụ thể là các vùng có tiềm năng phát triển về nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa, vùng tiềm năng phát triển du lịch sinh thái biển và nuôi trồng thủy sản.
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn
Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.
a) Khu vực đô thị
Phát triển không gian đô thị của huyện quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, định hướng xây dựng huyện Kim Sơn thành thị xã Kim Sơn.
Phân chia giai đoạn quy hoạch đối với các đô thị: Phát Diệm, Bình Minh, Cồn Nổi, Kim Đông. Dựa trên quy mô, tính chất của các đô thị để tập trung nguồn lực xây dựng các đô thị trên thành các trung tâm về hành chính, văn hóa khoa học kỹ thuật; trung tâm dịch vụ thương mại, kinh tế của khu kinh tế tổng hợp ven biển; có vị trí đặc biệt về an ninh, quốc phòng vùng ven biển của huyện.
b) Khu vực nông thôn
Xác định quy mô dân số của khu vực dân cư nông thôn, xây dựng phát triển nông thôn mới bền vững. Xác định các quỹ đất để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sang hình thức kết hợp phát triển nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Xây dựng các cơ sở hạ tầng nông thôn đáp ứng các tiêu chí phát triển nông thôn mới về giao thông, thủy lợi, cấp nước sạch, cấp điện…
Lập chương trình quy hoạch các điểm dân cư nông thôn khu vực có đất sản xuất và phát triển kinh tế tại các khu vực để ổn định dân cư theo kế hoạch.
2.2. Định hướng các khu chức năng
- Đề xuất hệ thống không gian công nghiệp: Quy hoạch sử dụng đất và yêu cầu tổ chức không gian công nghiệp, các ngưỡng phát triển về quy mô, loại hình công nghiệp; các khu, điểm công nghiệp gắn với địa bàn đô thị, nông thôn, vùng nông - lâm, ngư nghiệp... Bổ sung mới Khu công nghiệp Kim Sơn vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, mở rộng cụm công nghiệp Đồng Hướng và đề xuất các khu sản xuất kinh doanh.
- Khu chức năng (khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,…): Đề xuất các khu chức năng vùng ven biển Kim Sơn từ đê Bình Minh 2 đến Cồn Nổi; định hướng tính chất cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh và xu hướng phát triển kinh tế của cả nước. Kết hợp hệ thống cảng biển, đô thị hình thành vùng kinh tế biển tổng hợp.
- Phát huy giá trị các khu sản xuất nông nghiệp truyền thống, định hướng sản xuất quy mô lớn, sử dụng công nghệ cao, cánh đồng mẫu lớn; đề xuất phát triển du lịch trải nghiệm nông nghiệp. Phát triển các trung tâm du lịch phục vụ du lịch.
- Định hướng phát triển không gian du lịch, khu du lịch, các tuyến du lịch kết nối điểm du lịch trên toàn huyện. Xác định loại hình phát triển du lịch gắn với biển, khu bảo tồn và giá trị bản địa.
Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian hệ thống hạ tầng xã hội: Định hướng mạng lưới về giáo dục, y tế, thương mại (cấp vùng tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gắn kết với các khu vực đô thị trên địa bàn huyện. Trong đó:
- Định hướng phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ huyện Kim Sơn. Xác định vị trí và quy mô các trung tâm thương mại, các chợ đầu mối, trung tâm bán buôn và bán lẻ các sản phẩm… Xác định mô hình chợ tại trung tâm huyện, các thị trấn và các xã.
- Định hướng phát triển mạng lưới y tế, giáo dục, văn hóa - TDTT trên địa bàn huyện theo phân cấp các đô thị và các điểm dân cư nông thôn đảm bảo đúng quy chuẩn hiện hành.
- Định hướng phát triển mạng lưới Du lịch trên địa bàn huyện (du lịch sinh thái, du lịch di tích lịch sử, du lịch văn hóa tâm linh), nghiên cứu và đưa ra giải pháp nhằm phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch (du lịch văn hóa tâm linh, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng…). Xác định vị trí, quy mô và tổ chức không gian các điểm du lịch.
- Xác định vùng sản xuất nông nghiệp, đưa ra mô hình nông nghiệp kỹ thuật cao gắn liền với hình thành các vùng, tiểu vùng chuyên canh hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của từng tiểu vùng, đặc biệt gắn kết với phát triển loại hình du lịch sinh thái.