Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND 2017 Đề án Lâm sản ngoài gỗ Hà Tĩnh 2016 2025 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND 2017 Đề án Lâm sản ngoài gỗ Hà Tĩnh 2016 2025 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Lâm sản ngoài gỗ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
a. Bảo tồn
- Bảo vệ các loài Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, đặc biệt ở Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Bảo tồn gắn với phát triển những loài Lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế suy thoái tài nguyên.
- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, chế biến Lâm sản ngoài gỗ trái phép.
- Nâng cao năng lực, nhận thức của người dân và cộng đồng về bảo tồn và phát triển Lâm sản ngoài gỗ.
b. Phát triển
- Phấn đấu đưa diện tích gây trồng, tái tạo Lâm sản ngoài gỗ từ 22.149 ha lên khoảng 25.949 ha vào năm 2025 và đạt khoảng 32.074 ha vào năm 2030.
- Đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 65 triệu USD lên khoảng 90 triệu USD vào năm 2025 và đạt khoảng 130 triệu USD vào năm 2030.
- Thu hút 10.000 - 15.000 lao động, thu nhập từ Lâm sản ngoài gỗ đạt 10- 15% trong kinh tế hộ gia đình, góp phần xoá đói giảm nghèo ở vùng nông thôn miền núi.
II. Nhiệm vụ
1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch phát triển Lâm sản ngoài gỗ
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển các loài cây Lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh, hình thành những mô hình kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao.
- Mở rộng diện tích gây trồng các loài cây Lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao, như: Dó trầm, Mây nếp, Ba kích, Khôi tía và một số loài cây dược liệu khác, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Lựa chọn một số loài cây có giá trị kinh tế cao gắn với nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển, như: Lá Khôi tía, Mây nếp, Quế, Song bột… Khuyến khích bảo tồn và phát triển dựa trên các kiến thức bản địa của cộng đồng về Lâm sản ngoài gỗ.
2. Phát triển sản xuất
- Triển khai các hoạt động nhằm xúc tiến tái sinh Lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên, rừng trồng trên đối tượng đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác, tận dụng, gắn khai thác với bảo quản và chế biến.
- Phát triển một số cơ sở gây nuôi các loài động vật rừng theo đúng Công ước CITES và Luật Bảo vệ phát triển rừng.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước bằng việc đẩy mạnh xúc tiến thương mại - thị trường. Xây dựng chuỗi giá trị một số sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ theo hướng sản xuất hàng hóa: Nhựa thông, mây tre đan, sản phẩm từ cây dó trầm và một số cây dược liệu có số lượng lớn, giá trị kinh tế cao.
- Xây dựng một số mô hình phát triển sản xuất Lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Mục tiêu đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
a. Bảo tồn
- Bảo vệ các loài Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, đặc biệt ở Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và Vườn quốc gia Vũ Quang.
- Bảo tồn gắn với phát triển những loài Lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế suy thoái tài nguyên.
- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, chế biến Lâm sản ngoài gỗ trái phép.
- Nâng cao năng lực, nhận thức của người dân và cộng đồng về bảo tồn và phát triển Lâm sản ngoài gỗ.
b. Phát triển
- Phấn đấu đưa diện tích gây trồng, tái tạo Lâm sản ngoài gỗ từ 22.149 ha lên khoảng 25.949 ha vào năm 2025 và đạt khoảng 32.074 ha vào năm 2030.
- Đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 65 triệu USD lên khoảng 90 triệu USD vào năm 2025 và đạt khoảng 130 triệu USD vào năm 2030.
- Thu hút 10.000 - 15.000 lao động, thu nhập từ Lâm sản ngoài gỗ đạt 10- 15% trong kinh tế hộ gia đình, góp phần xoá đói giảm nghèo ở vùng nông thôn miền núi.
II. Nhiệm vụ
1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch phát triển Lâm sản ngoài gỗ
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển các loài cây Lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh, hình thành những mô hình kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao.
- Mở rộng diện tích gây trồng các loài cây Lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao, như: Dó trầm, Mây nếp, Ba kích, Khôi tía và một số loài cây dược liệu khác, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Lựa chọn một số loài cây có giá trị kinh tế cao gắn với nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển, như: Lá Khôi tía, Mây nếp, Quế, Song bột… Khuyến khích bảo tồn và phát triển dựa trên các kiến thức bản địa của cộng đồng về Lâm sản ngoài gỗ.
Phát triển sản xuất
- Triển khai các hoạt động nhằm xúc tiến tái sinh Lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên, rừng trồng trên đối tượng đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ.
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác, tận dụng, gắn khai thác với bảo quản và chế biến.
- Phát triển một số cơ sở gây nuôi các loài động vật rừng theo đúng Công ước CITES và Luật Bảo vệ phát triển rừng.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước bằng việc đẩy mạnh xúc tiến thương mại - thị trường. Xây dựng chuỗi giá trị một số sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ theo hướng sản xuất hàng hóa: Nhựa thông, mây tre đan, sản phẩm từ cây dó trầm và một số cây dược liệu có số lượng lớn, giá trị kinh tế cao.
- Xây dựng một số mô hình phát triển sản xuất Lâm sản ngoài gỗ.