Document: Điều 1 Quyết định 4474/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "4474/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4474/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp kênh thủy lợi.
+ Phía Nam: giáp đường song hành với đường Phan Văn Hớn.
- Quy mô, diện tích khu đất: 66,85 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu cải tạo và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, hành chính, y tế.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

95,50

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

89,57

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

62,46

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây mới (thấp tầng)

m2/người

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,09

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,71

+ Đất y tế

m2/người

0,5

+ Đất hành chính

m2

6.100

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

5,34

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

16,69

km/km2

10

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực

%

18,63

Tiêu chuẩn cấp nước

Lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

Lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

32

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,55

Tầng cao xây dựng

+ Tối đa

tầng

5

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: giới hạn được xác định như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp kênh thủy lợi.
+ Phía Nam: giáp đường song song với đường Phan Văn Hớn.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 62,70 ha):
a1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích 43,72 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 23,51 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,21 ha.
a2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:diện tích 3,56 ha, gồm có:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 2,60 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (dự kiến xây dựng mới 02 trường): 1,51 ha.
+ Trường tiểu học (dự kiến xây dựng mới 01 trường): 1,09 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính: diện tích 0,61 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới): diện tích 0,35 ha.
a3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,74 ha.
a4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 11,68 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 4,15 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

62,70

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

43,72

69,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,56

5,68

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non

1,51

+ Trường tiểu học

1,09

- Đất hành chính

0,61

- Đất y tế

0,35

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,96

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

18,63

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,15

Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở (diện tích 66,85ha; dân số dự kiến 7.000 người)

1. Đất đơn vị ở

62,70

89,57

1.1. Đất nhóm nhà ở

43,72

7.000

62,46

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

4.150

56,65

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 01

2,41

430

56,05

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 03

0,69

120

57,50

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 05

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 06

1,93

340

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 08

1,14

200

57,00

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 10

0,50

90

55,56

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 11

2,10

370

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 13

2,52

440

57,27

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 15

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 18

3,69

650

56,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 21

1,45

260

55,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 23

1,42

250

56,80

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 29

2,02

360

56,11

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 30

2,60

460

56,52

60

2

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2.850

70,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 09

0,67

90

74,44

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 14

0,66

90

73,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 19

2,11

300

70,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 20

1,74

250

69,60

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 22

3,30

470

70,21

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 25

2,88

410

70,24

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 31

1,70

240

70,83

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 32

2,43

340

71,47

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 33

3,41

480

71,04

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 35

1,31

180

72,78

40

2

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,56

5,09

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 07

0,76

40

2

0,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 28

0,75

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I. 27

1,09

40

2

0,8

- Đất hành chính

I. 17

0,61

30

2

0,6

- Đất y tế

I. 16

0,35

30

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 02

0,50

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 04

0,32

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 12

0,17

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 24

0,18

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 26

0,90

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 34

1,67

10

1

0,1

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

16,69

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,15

2.1. Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

7.000

95,50

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Phan Văn Hớn và khu vực phía Tây - Bắc đường Phạm Văn Sáng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Phan Văn Hớn (lộ giới 40m), đường song hành Phan Văn Hớn (lộ giới 30m) và đường Phạm Văn Sáng (lộ giới 30m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung kết nối với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký kiệu mặt cắt

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường và giải phân cách

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Đường Phan Văn Hớn

1-1

40

3,0

11,0 (12,0) 11,0

3,0

2

Đường song hành Phan Văn Hớn

3-3

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường Phạm Văn Sáng

3-3

30

6,0

18,0

6,0

Giao thông đối nội

4

Đường N1

5-5

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường N2

4-4

20

4,5

11,0

4,5

6

Dường N3

5-5

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D1

2-2

40

3,0

11,0 (12,0) 11,0

3,0

8

Đường D2

4-4

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường D3

4-4

20

4,5

11,0

4,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính;
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư dọc Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp kênh thủy lợi.
+ Phía Nam: giáp đường song hành với đường Phan Văn Hớn.
- Quy mô, diện tích khu đất: 66,85 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu cải tạo và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, hành chính, y tế.
+ Khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

95,50

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

89,57

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

62,46

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

+ Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây mới (thấp tầng)

m2/người

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,09

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,71

+ Đất y tế

m2/người

0,5

+ Đất hành chính

m2

6.100

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

5,34

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

16,69

km/km2

10

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực

%

18,63

Tiêu chuẩn cấp nước

Lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

Lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

32

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

1,55

Tầng cao xây dựng

+ Tối đa

tầng

5

+ Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: giới hạn được xác định như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Phan Văn Hớn.
+ Phía Đông - Nam: giáp đường hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp kênh thủy lợi.
+ Phía Nam: giáp đường song song với đường Phan Văn Hớn.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 62,70 ha):
a1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích 43,72 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 23,51 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 20,21 ha.
a2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:diện tích 3,56 ha, gồm có:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 2,60 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (dự kiến xây dựng mới 02 trường): 1,51 ha.
+ Trường tiểu học (dự kiến xây dựng mới 01 trường): 1,09 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính: diện tích 0,61 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới): diện tích 0,35 ha.
a3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,74 ha.
a4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 11,68 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
- Đất giao thông đối ngoại: diện tích 4,15 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

62,70

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

43,72

69,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,56

5,68

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non

1,51

+ Trường tiểu học

1,09

- Đất hành chính

0,61

- Đất y tế

0,35

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,96

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

18,63

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,15

Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở (diện tích 66,85ha; dân số dự kiến 7.000 người)

1. Đất đơn vị ở

62,70

89,57

1.1. Đất nhóm nhà ở

43,72

7.000

62,46

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

23,51

4.150

56,65

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 01

2,41

430

56,05

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 03

0,69

120

57,50

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 05

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 06

1,93

340

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 08

1,14

200

57,00

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 10

0,50

90

55,56

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 11

2,10

370

56,76

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 13

2,52

440

57,27

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 15

0,52

90

57,78

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 18

3,69

650

56,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 21

1,45

260

55,77

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 23

1,42

250

56,80

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 29

2,02

360

56,11

60

2

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I. 30

2,60

460

56,52

60

2

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

20,21

2.850

70,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 09

0,67

90

74,44

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 14

0,66

90

73,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 19

2,11

300

70,33

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 20

1,74

250

69,60

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 22

3,30

470

70,21

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 25

2,88

410

70,24

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 31

1,70

240

70,83

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 32

2,43

340

71,47

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 33

3,41

480

71,04

40

2

5

2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

I. 35

1,31

180

72,78

40

2

5

2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,56

5,09

- Đất giáo dục

2,60

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 07

0,76

40

2

0,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I. 28

0,75

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I. 27

1,09

40

2

0,8

- Đất hành chính

I. 17

0,61

30

2

0,6

- Đất y tế

I. 16

0,35

30

2

0,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,74

5,34

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 02

0,50

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 04

0,32

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 12

0,17

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 24

0,18

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 26

0,90

10

1

0,1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

I. 34

1,67

10

1

0,1

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,68

16,69

2. Đất ngoài đơn vị ở

4,15

2.1. Đất giao thông đối ngoại

4,15

Tổng cộng

66,85

7.000

95,50

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Phan Văn Hớn và khu vực phía Tây - Bắc đường Phạm Văn Sáng, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Phan Văn Hớn (lộ giới 40m), đường song hành Phan Văn Hớn (lộ giới 30m) và đường Phạm Văn Sáng (lộ giới 30m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung kết nối với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký kiệu mặt cắt

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường và giải phân cách

Lề phải

Giao thông đối ngoại

1

Đường Phan Văn Hớn

1-1

40

3,0

11,0 (12,0) 11,0

3,0

2

Đường song hành Phan Văn Hớn

3-3

30

6,0

18,0

6,0

3

Đường Phạm Văn Sáng

3-3

30

6,0

18,0

6,0

Giao thông đối nội

4

Đường N1

5-5

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường N2

4-4

20

4,5

11,0

4,5

6

Dường N3

5-5

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D1

2-2

40

3,0

11,0 (12,0) 11,0

3,0

8

Đường D2

4-4

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường D3

4-4

20

4,5

11,0

4,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính;
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.