Document: Điều 1 Quyết định 145/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng phát triển nông thôn 3 thành Công ty cổ phần Xây dựng phát triển nông thôn 3

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "145/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "145/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "145/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "145/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "145/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 145/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Xây dựng phát triển nông thôn 3 thành Công ty cổ phần Xây dựng phát triển nông thôn 3 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển Doanh nghiệp.
2. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-2000 để cổ phần hoá là: 5.751.340.470 đồng (năm tỷ, bảy trăm năm mốt triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 1.262.103.863 đồng (một tỷ, hai trăm sáu hai triệu, một trăm lẻ ba nghìn, tám trăm sáu ba đồng).
3. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Tổng số Vốn này chia thành 20.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100.000 đồng) với cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 39,6 % vốn Điều lệ (bằng 7.920 cổ phần = 792.000.000 đồng);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 60,4 % vốn Điều lệ (bằng 12.080 cổ phần = 1.208.000.000 đồng).
4. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: 8.240 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 247.200.000 đồng (hai trăm bốn bảy triệu, hai trăm nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 1.112 cổ phần, giá trị trả dần là: 77.840.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng).
5. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và mục 6, Văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
6. Bộ giao Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì để giải quyết thủ tục pháp lý về Trụ sở, đất đai, nhà xưởng, kho tàng theo nội dung kiến nghị tại Phương án cổ phần hoá của Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3.
Việc giải quyết thủ tục pháp lý này phải được rõ ràng trước khi Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3 triển khai bán cổ phần.
7. Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục tiếp theo theo quy định hiện hành của Nhà nước để được hưởng các chính sách về:
- Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá được hưởng ưu đãi theo Điều 13, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ Về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
- Hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Quý hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1 năm công tác, đào tạo và đào tạo lại, trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Hình thức cổ phần hoá: Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển Doanh nghiệp.
2. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 01-01-2000 để cổ phần hoá là: 5.751.340.470 đồng (năm tỷ, bảy trăm năm mốt triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, bốn trăm bảy mươi đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 1.262.103.863 đồng (một tỷ, hai trăm sáu hai triệu, một trăm lẻ ba nghìn, tám trăm sáu ba đồng).
3. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Tổng số Vốn này chia thành 20.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100.000 đồng) với cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 39,6 % vốn Điều lệ (bằng 7.920 cổ phần = 792.000.000 đồng);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 60,4 % vốn Điều lệ (bằng 12.080 cổ phần = 1.208.000.000 đồng).
4. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp: 8.240 cổ phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 247.200.000 đồng (hai trăm bốn bảy triệu, hai trăm nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 1.112 cổ phần, giá trị trả dần là: 77.840.000 đồng (bảy mươi bảy triệu, tám trăm bốn mươi nghìn đồng).
5. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và mục 6, Văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
6. Bộ giao Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì để giải quyết thủ tục pháp lý về Trụ sở, đất đai, nhà xưởng, kho tàng theo nội dung kiến nghị tại Phương án cổ phần hoá của Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3.
Việc giải quyết thủ tục pháp lý này phải được rõ ràng trước khi Công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 3 triển khai bán cổ phần.
7. Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục tiếp theo theo quy định hiện hành của Nhà nước để được hưởng các chính sách về:
- Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá được hưởng ưu đãi theo Điều 13, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ Về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
- Hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Quý hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1 năm công tác, đào tạo và đào tạo lại, trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin thôi việc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.