Document: Điều 1 Quyết định 540/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 1523/QĐ-UBND Phát triển thể thao Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "540/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "540/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "540/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "540/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "540/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 540/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 1523/QĐ-UBND Phát triển thể thao Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025 (Quyết định số 1523/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 1:
a) Sửa đổi, bổ sung nội dung:
“- Xây dựng hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao cấp tỉnh, tập trung đào tạo tại tỉnh 01 tuyến: Tuyến đội tuyển 24 vận động viên ở 04 môn thể thao có thế mạnh và có phong trào phát triển của tỉnh, gồm: Điền kinh, Karate, Taekwondo và Võ Cổ truyền.
- Tuyến vận động viên năng khiếu (60 vận động viên) sẽ đào tạo tại các cơ sở, câu lạc bộ thể thao, không tập trung đào tạo tại tỉnh.”
Thành:
“- Xây dựng hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng cấp tỉnh, tập trung đào tạo tại tỉnh 02 tuyến:
+ Tuyến đội tuyển 24 vận động viên/năm và 04 huấn luyện viên/năm ở 04 môn thể thao có thế mạnh và có phong trào phát triển của tỉnh gồm: Điền kinh, Karate, Taekwondo, Võ cổ truyền.
+ Tuyến năng khiếu có 35 vận động viên/năm và 04 huấn luyện viên/năm ở 03 môn thể thao gồm: Bóng đá U11, Điền kinh, Võ Cổ truyền.”
b) Bổ sung nội dung: “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất như nhà ở, nhà ăn, hội trường sinh hoạt chung của các vận động viên.”
2. Tại tiểu mục a điểm 2.4 khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung nội dung: “Tập trung đào tạo, huấn luyện tại tỉnh 01 tuyến vận động viên (tuyến đội tuyển). Riêng tuyến năng khiếu và tuyến trẻ sẽ đào tạo tại các cơ sở, câu lạc bộ thể thao, không tập trung đào tạo tại tỉnh, hằng năm hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo ở các môn có thế mạnh gồm môn Điền kinh, Võ cổ truyền, Karatedo, Taekwondo.”
Thành: “Tập trung đào tạo, huấn luyện tại tỉnh 02 tuyến vận động viên (tuyến năng khiếu và đội tuyển). Riêng tuyến trẻ sẽ xây dựng kế hoạch đào tạo ở giai đoạn tiếp theo.”
3. Tại khoản 3 Điều 1 bổ sung kinh phí đào tạo tuyến năng khiếu bằng nguồn ngân sách nhà nước như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

Kinh phí

Tổng cộng

Tuyến năng khiếu

2023

3.018.440

3.018.440

2024

3.353.220

3.353.220

2025

3.353.220

3.353.220

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025 (Quyết định số 1523/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 1:
a) Sửa đổi, bổ sung nội dung:
“- Xây dựng hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao cấp tỉnh, tập trung đào tạo tại tỉnh 01 tuyến: Tuyến đội tuyển 24 vận động viên ở 04 môn thể thao có thế mạnh và có phong trào phát triển của tỉnh, gồm: Điền kinh, Karate, Taekwondo và Võ Cổ truyền.
- Tuyến vận động viên năng khiếu (60 vận động viên) sẽ đào tạo tại các cơ sở, câu lạc bộ thể thao, không tập trung đào tạo tại tỉnh.”
Thành:
“- Xây dựng hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng cấp tỉnh, tập trung đào tạo tại tỉnh 02 tuyến:
+ Tuyến đội tuyển 24 vận động viên/năm và 04 huấn luyện viên/năm ở 04 môn thể thao có thế mạnh và có phong trào phát triển của tỉnh gồm: Điền kinh, Karate, Taekwondo, Võ cổ truyền.
+ Tuyến năng khiếu có 35 vận động viên/năm và 04 huấn luyện viên/năm ở 03 môn thể thao gồm: Bóng đá U11, Điền kinh, Võ Cổ truyền.”
b) Bổ sung nội dung: “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất như nhà ở, nhà ăn, hội trường sinh hoạt chung của các vận động viên.”
2. Tại tiểu mục a điểm 2.4 khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung nội dung: “Tập trung đào tạo, huấn luyện tại tỉnh 01 tuyến vận động viên (tuyến đội tuyển). Riêng tuyến năng khiếu và tuyến trẻ sẽ đào tạo tại các cơ sở, câu lạc bộ thể thao, không tập trung đào tạo tại tỉnh, hằng năm hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo ở các môn có thế mạnh gồm môn Điền kinh, Võ cổ truyền, Karatedo, Taekwondo.”
Thành: “Tập trung đào tạo, huấn luyện tại tỉnh 02 tuyến vận động viên (tuyến năng khiếu và đội tuyển). Riêng tuyến trẻ sẽ xây dựng kế hoạch đào tạo ở giai đoạn tiếp theo.”
3. Tại khoản 3 Điều 1 bổ sung kinh phí đào tạo tuyến năng khiếu bằng nguồn ngân sách nhà nước như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

Kinh phí

Tổng cộng

Tuyến năng khiếu

2023

3.018.440

3.018.440

2024

3.353.220

3.353.220

2025

3.353.220

3.353.220