Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thủy sản Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "268/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 268/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thủy sản Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Chương trình), với các nội dung sau:
...
5. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá
- Đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần, các cảng cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch được phê duyệt, cụ thể:
+ Nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Tịnh Hòa (xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi);
+ Nâng cấp, sửa chữa hoàn thiện hạ tầng các cảng cá, cảng neo trú tàu thuyền (Lý Sơn, Sa Huỳnh, Sa Kỳ, Tịnh Hòa, Mỹ Á);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Sa Huỳnh (phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Đức Lợi (xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Cửa Đại (Cổ Lũy) (xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Sa Cần (xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn);
+ Nâng cấp cảng cá sông Trà Bồng (huyện Bình Sơn);
+ Xây dựng hạ tầng, rùa neo, đèn báo hiệu vùng nuôi thủy sản tập trung trên biển Lý Sơn;
+ Đầu tư nâng cấp hạ tầng NTTS các vùng nuôi thủy sản huyện Bình Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi;
+ Đầu tư xây dựng khu neo trú lồng bè nuôi trồng thủy sản trên biển Lý Sơn;
- Xây dựng nhà trưng bày và trụ sở làm việc Ban Quản ly Khu bảo tồn biển Lý Sơn.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản trên biển, chợ đầu mối thủy sản, các cơ sở chế biến, kho lạnh ngoại quan tại cảng biển, cửa biển.
- Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Củng cố, phát triển ngành cơ khí, sửa chữa tàu cá, ưu tiên sử dụng vật liệu mới trong đóng tàu cá. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất vỏ tàu, máy tàu, ngư cụ; thiết bị thông tin, các công cụ, thiết bị phục vụ nuôi trồng, chế biến và dịch vụ nghề cá.
- Áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, tự động hóa, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
IV. Một số giải pháp chủ yếu
1. Phát triển kết cấu hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ
Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực thủy sản, đáp ứng tiêu chí, quy định của Luật Thủy sản, bao gồm: cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản trên biển Lý Sơn; cơ sở sản xuất giống thủy sản; khu bảo tồn biển; cơ sở đóng, sửa tàu cá; hệ thống theo dõi, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển; hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
2. Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ
- Ứng dụng các công nghệ mới về hiện đại hóa tàu cá và công nghệ khai thác hải sản tiên tiến như: đóng mới tàu cá vỏ thép, composite, vật liệu mới,....ứng dụng kỹ thuật và khoa học công nghệ tiên tiến trong bảo quản sản phẩm trên tàu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm khai thác và sức cạnh tranh.
- Nghiên cứu, cải tiến trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng trong hoạt động sản xuất; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường, nguồn lợi, giám sát hoạt động tàu cá; Nghiên cứu, hoàn thiện, nhân rộng các công nghệ trồng, phục hồi rạn san hô, cỏ biển và thiết lập rạn san hô nhân tạo làm nơi sinh sản, sinh trưởng của các loài thủy sinh.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các phương pháp, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản để ngăn ngừa dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng thủy theo hướng bền vững như: nuôi ghép, nuôi an toàn sinh học, nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi thủy sản theo hướng VietGap,...
- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, tuần hoàn, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện, sử dụng điện năng lượng mặt trời, giảm giá thành sản xuất, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các hệ thống nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi hữu cơ, sinh thái.
- Thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản phục vụ công tác quản lý và dự báo ngư trường, nguồn lợi nhằm khai thác thủy sản bền vững.
- Đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư, nâng cấp các nhà máy chế biến thủy sản để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng chương trình quản lý chất lượng, công nghệ thông tin. Phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm giá trị cao, có hoạt tính sinh học từ nguyên liệu thủy sản và phụ phẩm thủy sản.
3. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy ngành thủy sản, đào tạo cán bộ vừa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn (đặc biệt là lĩnh vực bảo tồn biển), về tham mưu tổng hợp, vừa đáp ứng được yêu cầu tổ chức quản lý triển khai thực hiện tốt chức năng chuyên sâu trong lĩnh vực thủy sản gồm: nhân lực cho lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Ở địa phương từng bước hoàn thiện tổ chức và biên chế cán bộ quản lý phải có chuyên môn thủy sản ở cấp huyện, cấp xã, nhất là cấp huyện, cấp xã vùng biển trọng điểm nghề cá phải có cán bộ chuyên trách thủy sản.
- Đào tạo cán bộ quản lý thủy sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, có khả năng ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành. Đào tạo về quản trị doanh nghiệp, thương mại và phát triển thị trường cho các doanh nghiệp thủy sản.
- Phối hợp với các Viện, Trường, cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng, công nhân, lao động kỹ thuật chuyên ngành thủy sản để đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ngày càng cao của ngành thủy sản trong giai đoạn tới.
4. Các cơ chế, chính sách
Triển khai thực hiện các chính sách của Chính phủ; xây dựng một số chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh riêng của tỉnh, trong đó đặc biệt chú trọng các chính sách về:
- Chính sách chuyển đổi nghề khai thác thủy sản;
- Chính sách khuyến khích ngư dân tham gia hình thành các mô hình tổ chức tập thể; doanh nghiệp, tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực khai thác hải sản xa bờ, viễn dương;
- Chính sách hỗ trợ ngư dân đào tạo nghề phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ, viễn dương;
- Chính sách hỗ trợ rủi ro trong hoạt động thủy sản, đặc biệt là khai thác thủy sản xa bờ, viễn dương
- Chính sách hỗ trợ kinh phí duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
- Hỗ trợ, khuyến khích nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức, cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Chính sách về hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho tàu cá và thuyền viên, người lao động và cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Chính sách ưu đãi về thuế, phí đối với các hoạt động trong lĩnh vực thủy sản; Chính sách tín dụng đầu tư phát triển thủy sản.
- Chính sách khuyến khích phát triển chế biến thủy sản xuất khẩu gắn với đầu tư phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, góp phần tăng nhanh giá trị hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
5. Thị trường, hội nhập quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm năng.
- Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan.
- Đa dạng sản phẩm chế biến từ các đối tượng nuôi truyền thống, đối tượng mới; xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, ưu tiên cho những sản phẩm thủy sản chủ lực, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm thủy sản của các thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng định hướng, kế hoạch xuất khẩu cụ thể đối với sản phẩm thủy sản tương ứng với từng thị trường mục tiêu, để có phương án tiếp cận phát triển phù hợp.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế nhằm tiếp thu chuyển giao khoa học và công nghệ, tìm kiếm thị trường, quảng bá sản phẩm, kêu gọi đầu tư nước ngoài, tập huấn đào tạo,... để tăng năng lực phát triển toàn diện kinh tế thủy sản.

Content:
Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá
- Đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần, các cảng cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch được phê duyệt, cụ thể:
+ Nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Tịnh Hòa (xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi);
+ Nâng cấp, sửa chữa hoàn thiện hạ tầng các cảng cá, cảng neo trú tàu thuyền (Lý Sơn, Sa Huỳnh, Sa Kỳ, Tịnh Hòa, Mỹ Á);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Sa Huỳnh (phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Đức Lợi (xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Cửa Đại (Cổ Lũy) (xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi);
+ Cảng cá, kết hợp khu neo đậu tránh trú bão Sa Cần (xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn);
+ Nâng cấp cảng cá sông Trà Bồng (huyện Bình Sơn);
+ Xây dựng hạ tầng, rùa neo, đèn báo hiệu vùng nuôi thủy sản tập trung trên biển Lý Sơn;
+ Đầu tư nâng cấp hạ tầng NTTS các vùng nuôi thủy sản huyện Bình Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi;
+ Đầu tư xây dựng khu neo trú lồng bè nuôi trồng thủy sản trên biển Lý Sơn;
- Xây dựng nhà trưng bày và trụ sở làm việc Ban Quản ly Khu bảo tồn biển Lý Sơn.
- Khuyến khích phát triển dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản trên biển, chợ đầu mối thủy sản, các cơ sở chế biến, kho lạnh ngoại quan tại cảng biển, cửa biển.
- Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Củng cố, phát triển ngành cơ khí, sửa chữa tàu cá, ưu tiên sử dụng vật liệu mới trong đóng tàu cá. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất vỏ tàu, máy tàu, ngư cụ; thiết bị thông tin, các công cụ, thiết bị phục vụ nuôi trồng, chế biến và dịch vụ nghề cá.
- Áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, tự động hóa, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy sản.
IV. Một số giải pháp chủ yếu
1. Phát triển kết cấu hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ
Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực thủy sản, đáp ứng tiêu chí, quy định của Luật Thủy sản, bao gồm: cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản trên biển Lý Sơn; cơ sở sản xuất giống thủy sản; khu bảo tồn biển; cơ sở đóng, sửa tàu cá; hệ thống theo dõi, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển; hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
2. Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ
- Ứng dụng các công nghệ mới về hiện đại hóa tàu cá và công nghệ khai thác hải sản tiên tiến như: đóng mới tàu cá vỏ thép, composite, vật liệu mới,....ứng dụng kỹ thuật và khoa học công nghệ tiên tiến trong bảo quản sản phẩm trên tàu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm khai thác và sức cạnh tranh.
- Nghiên cứu, cải tiến trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng trong hoạt động sản xuất; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường, nguồn lợi, giám sát hoạt động tàu cá; Nghiên cứu, hoàn thiện, nhân rộng các công nghệ trồng, phục hồi rạn san hô, cỏ biển và thiết lập rạn san hô nhân tạo làm nơi sinh sản, sinh trưởng của các loài thủy sinh.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, các phương pháp, mô hình ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản để ngăn ngừa dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng thủy theo hướng bền vững như: nuôi ghép, nuôi an toàn sinh học, nuôi thủy sản hữu cơ, nuôi thủy sản theo hướng VietGap,...
- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, tuần hoàn, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện, sử dụng điện năng lượng mặt trời, giảm giá thành sản xuất, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với các hệ thống nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi hữu cơ, sinh thái.
- Thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn lợi thủy sản phục vụ công tác quản lý và dự báo ngư trường, nguồn lợi nhằm khai thác thủy sản bền vững.
- Đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư, nâng cấp các nhà máy chế biến thủy sản để tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng chương trình quản lý chất lượng, công nghệ thông tin. Phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm giá trị cao, có hoạt tính sinh học từ nguyên liệu thủy sản và phụ phẩm thủy sản.
3. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy ngành thủy sản, đào tạo cán bộ vừa đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn (đặc biệt là lĩnh vực bảo tồn biển), về tham mưu tổng hợp, vừa đáp ứng được yêu cầu tổ chức quản lý triển khai thực hiện tốt chức năng chuyên sâu trong lĩnh vực thủy sản gồm: nhân lực cho lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Ở địa phương từng bước hoàn thiện tổ chức và biên chế cán bộ quản lý phải có chuyên môn thủy sản ở cấp huyện, cấp xã, nhất là cấp huyện, cấp xã vùng biển trọng điểm nghề cá phải có cán bộ chuyên trách thủy sản.
- Đào tạo cán bộ quản lý thủy sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, có khả năng ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành. Đào tạo về quản trị doanh nghiệp, thương mại và phát triển thị trường cho các doanh nghiệp thủy sản.
- Phối hợp với các Viện, Trường, cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng, công nhân, lao động kỹ thuật chuyên ngành thủy sản để đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ngày càng cao của ngành thủy sản trong giai đoạn tới.
4. Các cơ chế, chính sách
Triển khai thực hiện các chính sách của Chính phủ; xây dựng một số chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh riêng của tỉnh, trong đó đặc biệt chú trọng các chính sách về:
- Chính sách chuyển đổi nghề khai thác thủy sản;
- Chính sách khuyến khích ngư dân tham gia hình thành các mô hình tổ chức tập thể; doanh nghiệp, tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực khai thác hải sản xa bờ, viễn dương;
- Chính sách hỗ trợ ngư dân đào tạo nghề phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ, viễn dương;
- Chính sách hỗ trợ rủi ro trong hoạt động thủy sản, đặc biệt là khai thác thủy sản xa bờ, viễn dương
- Chính sách hỗ trợ kinh phí duy trì kết nối thiết bị giám sát hành trình tàu cá;
- Hỗ trợ, khuyến khích nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức, cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản;
- Chính sách về hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho tàu cá và thuyền viên, người lao động và cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển;
- Chính sách ưu đãi về thuế, phí đối với các hoạt động trong lĩnh vực thủy sản; Chính sách tín dụng đầu tư phát triển thủy sản.
- Chính sách khuyến khích phát triển chế biến thủy sản xuất khẩu gắn với đầu tư phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, góp phần tăng nhanh giá trị hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
Thị trường, hội nhập quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm năng.
- Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan.
- Đa dạng sản phẩm chế biến từ các đối tượng nuôi truyền thống, đối tượng mới; xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, ưu tiên cho những sản phẩm thủy sản chủ lực, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm thủy sản của các thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng định hướng, kế hoạch xuất khẩu cụ thể đối với sản phẩm thủy sản tương ứng với từng thị trường mục tiêu, để có phương án tiếp cận phát triển phù hợp.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế nhằm tiếp thu chuyển giao khoa học và công nghệ, tìm kiếm thị trường, quảng bá sản phẩm, kêu gọi đầu tư nước ngoài, tập huấn đào tạo,... để tăng năng lực phát triển toàn diện kinh tế thủy sản.