Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2020/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/10/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2020/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức trích kinh phí, tỷ lệ phân chia kinh phí, nội dung chi và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Trích 12% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của đơn vị được giao nhiệm vụ xác định giá đất (không bao gồm trường hợp thuê đơn vị tư vấn độc lập xác định giá đất; kinh phí thuê đơn vị tư vấn thực hiện theo dự toán được phê duyệt) để chi cho việc điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;
b) Trích 3% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của cơ quan tài nguyên và môi trường (Chi cục Quản lý đất đai đối với dự án cấp tỉnh thẩm định; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với dự án cấp huyện thẩm định) mở tại Kho bạc Nhà nước để chi cho việc thẩm tra; xác định, trình thẩm định; trình phê duyệt giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;
c) Trích 5% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (Sở Tài chính đối với dự án cấp tỉnh thẩm định; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với dự án cấp huyện thẩm định) mở tại Kho bạc Nhà nước để chi cho việc thẩm định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;”

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Trích 12% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của đơn vị được giao nhiệm vụ xác định giá đất (không bao gồm trường hợp thuê đơn vị tư vấn độc lập xác định giá đất; kinh phí thuê đơn vị tư vấn thực hiện theo dự toán được phê duyệt) để chi cho việc điều tra, khảo sát, xây dựng phương án giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;
b) Trích 3% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của cơ quan tài nguyên và môi trường (Chi cục Quản lý đất đai đối với dự án cấp tỉnh thẩm định; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với dự án cấp huyện thẩm định) mở tại Kho bạc Nhà nước để chi cho việc thẩm tra; xác định, trình thẩm định; trình phê duyệt giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;
c) Trích 5% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (Sở Tài chính đối với dự án cấp tỉnh thẩm định; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện đối với dự án cấp huyện thẩm định) mở tại Kho bạc Nhà nước để chi cho việc thẩm định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường;”