Document: Điều 2 Thông tư 21/2014/TT-BGTVT công bố cảng Khánh Hòa Ninh Thuận khu vực quản lý Hàng hải Nha Trang

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 21/2014/TT-BGTVT công bố cảng Khánh Hòa Ninh Thuận khu vực quản lý Hàng hải Nha Trang có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa:
a) Ranh giới tại khu vực vịnh Vân Phong:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:
VP1: 12o33'44,3"N, 109o25'37,0"E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);
VP2: 12o28'02,3"N, 109o25'37,0"E;
VP3: 12o24'02,3"N, 109o20'13,0"E (mũi Bàn Thang).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).
b) Ranh giới tại khu vực vịnh Nha Trang: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau đây:
NT1: 12o14'11,3"N, 109o15'39,0"E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);
NT2: 12o16'02,3"N, 109o13'18,0"E;
NT3: 12o16'02,3"N, 109o12'43,0"E;
NT4: 12o12'50,3"N, 109o12'25,0"E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).
- Từ điểm NT4, chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5 có tọa độ: 12o09'14,3”N, 109o13'00,0"E.
- Từ điểm NT5 nối các điểm theo thứ tự NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:
NT6: 12o09'14,3"N, 109o16'27,0"E;
NT7: 12o11'00,3"N, 109o16'27,0"E.
- Từ điểm NT7, chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.
c) Ranh giới tại khu vực vịnh Cam Ranh:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 và C8 có tọa độ sau đây:

C1:
C2:
C3:
C4:
C5:
C6:
C7:
C8:

11o58'12,5"N
11o56'55,0"N
11o55'36,6"N
11o54'44,5"N
11o54'00,0"N
11o52'18,0"N
11o48'02,3"N
11o46'56,3"N

109o12'18,4"E;
109o11'40,0"E;
109o11'24,1"E;
109o11'03,0"E;
109o10'21,3"E;
109o12'07,0"E;
109o13'25,0"E;
109o11'37,0"E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm C8 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của vịnh đến hành lang an toàn cầu Long Hồ, chạy dọc hành lang an toàn cầu đến điểm giữa hành lang an toàn cầu Long Hồ và nối với điểm C1.
2. Vùng nước cảng biển Trường Sa: được giới hạn bởi các đoạn thẳng khép kín nối các điểm TS1, TS2, TS3, TS4 và TS5 có tọa độ sau đây:
TS1: 08o51'02,3"N, 112o10'55,0"E (Đảo Đá Tây);
TS2: 08o56'08,3"N, 112o20'49,0"E (Đảo Trường Sa Đông);
TS3: 08o49'44,3"N, 112o35'43,0"E (Đảo Đá Đông);
TS4: 07o52'12,3"N, 112o54'05,0"E (Đảo An Bang);
TS5: 08o40'44,3"N, 111o40'07,0"E (Đảo Đá Lát).
3. Vùng nước cảng biển Cà Ná:
a) Ranh giới tại khu vực Thuận Nam:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự CN1, CN2 và CN3, có tọa độ sau đây:
CN1: 11o18'26,3"N, 108o54'47,0"E (mũi Sừng Trâu);
CN2: 11o16'47,3"N, 108o51'53,0"E (bãi cạn Cù Lao Cau);
CN3: 11o19'56,3"N, 108o50'40,0"E (núi Đá Chụt).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN3 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc đến điểm CN1.
b) Ranh giới tại khu vực vịnh Phan Rang:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:
PR1: 11o33'44,3"N, 109o07'19,0"E (Mũi Hòn Đỏ);
PR2: 11o29'08,3"N, 109o05'31,0"E;
PR3: 11o29'02,3"N, 109o00'25,0"E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Phan Rang về phía Nam của vịnh đến điểm PR3.
4. Ranh giới vùng nước cảng biển, khu nước, vùng nước quy định tại Thông tư này được xác định trên các Hải đồ số IA-100-04 tái bản năm 2001, Hải đồ số IA-100-19 tái bản năm 1995, Hải đồ số IA-100-17 tái bản năm 1996, Hải đồ số IA-25-33 xuất bản lần thứ nhất năm 1980 và Hải đồ số IA-25-32 xuất bản lần thứ nhất năm 1982 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:
1. Vùng nước cảng biển Khánh Hòa:
a) Ranh giới tại khu vực vịnh Vân Phong:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:
VP1: 12o33'44,3"N, 109o25'37,0"E (mũi Gành-phía Nam bán đảo Hòn Gốm);
VP2: 12o28'02,3"N, 109o25'37,0"E;
VP3: 12o24'02,3"N, 109o20'13,0"E (mũi Bàn Thang).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo đường bờ biển phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa Sơn và dọc theo đường bờ biển đến cực Bắc của vũng Bến Gôi, chạy men theo đường bờ biển của các xã thuộc huyện Vạn Ninh qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khơi tới điểm VP3 (mũi Bàn Thang).
b) Ranh giới tại khu vực vịnh Nha Trang: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự NT1, NT2, NT3 và NT4 có tọa độ sau đây:
NT1: 12o14'11,3"N, 109o15'39,0"E (mũi Ba Cơ - Bắc Hòn Tre);
NT2: 12o16'02,3"N, 109o13'18,0"E;
NT3: 12o16'02,3"N, 109o12'43,0"E;
NT4: 12o12'50,3"N, 109o12'25,0"E (Trường Tây, phường Vĩnh Nguyên).
- Từ điểm NT4, chạy theo đường bờ biển xuống phía Nam tới điểm NT5 có tọa độ: 12o09'14,3”N, 109o13'00,0"E.
- Từ điểm NT5 nối các điểm theo thứ tự NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:
NT6: 12o09'14,3"N, 109o16'27,0"E;
NT7: 12o11'00,3"N, 109o16'27,0"E.
- Từ điểm NT7, chạy theo bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.
c) Ranh giới tại khu vực vịnh Cam Ranh:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 và C8 có tọa độ sau đây:

C1:
C2:
C3:
C4:
C5:
C6:
C7:
C8:

11o58'12,5"N
11o56'55,0"N
11o55'36,6"N
11o54'44,5"N
11o54'00,0"N
11o52'18,0"N
11o48'02,3"N
11o46'56,3"N

109o12'18,4"E;
109o11'40,0"E;
109o11'24,1"E;
109o11'03,0"E;
109o10'21,3"E;
109o12'07,0"E;
109o13'25,0"E;
109o11'37,0"E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm C8 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam qua mũi Ông Định lên phía Bắc của vịnh đến hành lang an toàn cầu Long Hồ, chạy dọc hành lang an toàn cầu đến điểm giữa hành lang an toàn cầu Long Hồ và nối với điểm C1.
2. Vùng nước cảng biển Trường Sa: được giới hạn bởi các đoạn thẳng khép kín nối các điểm TS1, TS2, TS3, TS4 và TS5 có tọa độ sau đây:
TS1: 08o51'02,3"N, 112o10'55,0"E (Đảo Đá Tây);
TS2: 08o56'08,3"N, 112o20'49,0"E (Đảo Trường Sa Đông);
TS3: 08o49'44,3"N, 112o35'43,0"E (Đảo Đá Đông);
TS4: 07o52'12,3"N, 112o54'05,0"E (Đảo An Bang);
TS5: 08o40'44,3"N, 111o40'07,0"E (Đảo Đá Lát).
3. Vùng nước cảng biển Cà Ná:
a) Ranh giới tại khu vực Thuận Nam:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự CN1, CN2 và CN3, có tọa độ sau đây:
CN1: 11o18'26,3"N, 108o54'47,0"E (mũi Sừng Trâu);
CN2: 11o16'47,3"N, 108o51'53,0"E (bãi cạn Cù Lao Cau);
CN3: 11o19'56,3"N, 108o50'40,0"E (núi Đá Chụt).
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN3 chạy dọc theo đường bờ biển lên phía Bắc đến điểm CN1.
b) Ranh giới tại khu vực vịnh Phan Rang:
- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:
PR1: 11o33'44,3"N, 109o07'19,0"E (Mũi Hòn Đỏ);
PR2: 11o29'08,3"N, 109o05'31,0"E;
PR3: 11o29'02,3"N, 109o00'25,0"E.
- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Phan Rang về phía Nam của vịnh đến điểm PR3.
4. Ranh giới vùng nước cảng biển, khu nước, vùng nước quy định tại Thông tư này được xác định trên các Hải đồ số IA-100-04 tái bản năm 2001, Hải đồ số IA-100-19 tái bản năm 1995, Hải đồ số IA-100-17 tái bản năm 1996, Hải đồ số IA-25-33 xuất bản lần thứ nhất năm 1980 và Hải đồ số IA-25-32 xuất bản lần thứ nhất năm 1982 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo.