Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 85/QĐ-UBND 2023 Đề án Phát triển kinh tế xã hội dân tộc Mông Hàm Yên Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "03/03/2023", "sign_number": "85/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 85/QĐ-UBND 2023 Đề án Phát triển kinh tế xã hội dân tộc Mông Hàm Yên Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở vùng có đông đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
- Cấp ủy, tổ chức đảng thực hiện nghiêm quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng; chấp hành, duy trì có nền nếp chế độ sinh hoạt đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo củng cố, kiện toàn chi bộ, thay thế bí thư chi bộ yếu kém; phân công cán bộ cấp xã, cấp ủy viên cơ sở có trách nhiệm phụ trách, nắm chắc tình hình, hướng dẫn chi bộ thôn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
- Thực hiện tốt công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ nói chung, nhất là cán bộ dân tộc Mông, phấn đấu xã Yên Lâm, xã Minh Hương có cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách xã là người dân tộc Mông. Xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên, chú trọng từ khâu phát hiện, lựa chọn, giới thiệu nguồn, bồi dưỡng, giúp đỡ quần chúng phấn đấu, hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục kết nạp đảng viên mới đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định.
- Chính quyền xã thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước ở cơ sở; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; nâng cao tinh thần, trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức. Quan tâm kiện toàn, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, người hoạt động không chuyên trách xã, thôn; bố trí mỗi thôn một phó thôn, ưu tiên người dân tộc Mông.
- Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào, cuộc vận động theo hướng thiết thực, cụ thể; kịp thời củng cố, kiện toàn ban công tác mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội; phát huy tốt vai trò của người có uy tín; tổ chức thực hiện tốt việc thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào các đoàn thể và tổ chức các hoạt động thu hút đoàn viên, hội viên tham gia.
- Phân công cán bộ của huyện, xã theo dõi, đôn đốc việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở các xã, thôn có đông đồng bào dân tộc Mông. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù trong việc cử đi đào tạo, tuyển dụng cán bộ, công chức là người Mông. Chú trọng việc bồi dưỡng trình độ tiếng dân tộc Mông cho cán bộ cấp cơ sở để phục vụ công tác.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, những gương người tốt, việc tốt, người có uy tín trong công tác phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa tạo sức lan tỏa. Thường xuyên phát hiện biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế gia đình, thực hiện tốt công tác tuyên truyền xóa bỏ những hủ tục lạc hậu, ….
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng vốn giai đoạn 2022-2026: 217.509 triệu đồng. Cụ thể:
1.1. Ngân sách nhà nước: 103.563 triệu đồng (chiếm 47,6%). Trong đó:
- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 45.533 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 40.416 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 5.117,0 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 56.730 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 53.610 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 3.120 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách huyện: 1.300 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 800 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 500 triệu đồng.
1.2. Vốn tín dụng: 33.400,0 triệu đồng (chiếm 15,4%).
1.3. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ và nguồn vốn khác: 57.634 triệu đồng (chiếm 26,5%).
1.4. Nhân dân đóng góp: 22.912 triệu đồng(chiếm 10,5%).
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2022: 32.325 triệu đồng.
- Năm 2023: 74.022 triệu đồng.
- Năm 2024: 52.376 triệu đồng.
- Năm 2025: 46.990 triệu đồng.
- Năm 2026: 5.000 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu 11 kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên bảo đảm đồng bộ, toàn diện, gắn kết với công tác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện chủ trương, chính sách về dân tộc, tôn giáo.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất, xây dựng các công trình hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
- Chủ động quy hoạch, sắp xếp, bố trí, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở có uy tín, năng lực công tác phù hợp, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
- Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát, phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án; kịp thời nắm bắt, giải quyết, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án từ cơ sở.
- Thành lập Ban chỉ đạo, các Tổ công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án. Lựa chọn cán bộ thường xuyên gặp gỡ, nắm bắt tình hình nhân dân, là đầu mối để triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
- Đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng để đạt được hiệu quả, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động đồng bào ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, ổn định đời sống; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp, thực hiện nếp sống văn hóa, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tăng cường đoàn kết giữa đồng bào các dân tộc.
- Trong quá trình tuyên truyền, vận động phải phân loại các đối tượng để có nội dung, phương pháp tuyên truyền cho phù hợp. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số để làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Nâng cao chất lượng các trạm truyền thanh cơ sở, phát triển mạng lưới thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua mạng xã hội, bằng các ấn phẩm phát thanh, băng, đĩa hình bằng tiếng Mông.
- Tập trung lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tôn giáo để làm cầu nối đưa những chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đến với nhân dân.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, lắng nghe ý kiến của nhân dân về các vấn đề chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội có đại diện các ban, ngành của huyện để ghi nhận, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của người dân, kịp thời tìm giải pháp tháo gỡ.
3. Công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xã hội.
- Làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò của người có uy tín, cán bộ, đảng viên trong vùng đồng bào dân tộc Mông để tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Giải quyết nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo cho đồng bào người dân tộc Mông theo quy định của pháp luật để đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu, không tin theo các loại tà đạo, tổ chức bất hợp pháp.
- Tăng cường công tác nắm tình hình địa bàn, đối tượng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm lợi dụng vấn đề dân tộc, sự xâm nhập của các tà đạo, đạo lạ.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn thế trận an ninh nhân dân; xây dựng và nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh trật tự; thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
4. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Đề án
- Nguồn vốn thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước thực hiện các nội dung, công trình thiết yếu.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực thực hiện Đề án, lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn, nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp; đẩy mạnh cho vay nguồn vốn tín dụng, nhất là tín dụng chính sách xã hội, tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động cộng đồng, người dân tham gia đóng góp tiền, vật liệu, ngày công để góp phần hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án để thực hiện Đề án đảm bảo theo tiêu chí, định mức của các Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch vốn hàng năm được Trung ương giao.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ các nguồn vốn thực hiện Đề án cho cả giai đoạn và hàng năm.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện đề án theo nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt các chính sách hỗ trợ đối với Đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định; cân đối phân bổ kinh phí thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh cho huyện Hàm Yên theo phân kỳ đầu tư trong Đề án.
- Hướng dẫn việc sử dụng hiệu quả và quản lý tốt các nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép; quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
3. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, ưu tiên bố trí kinh phí cho các dự án của chương trình đối với khu vực có đồng bào Mông và các nội dung của Đề án này.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách về đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao trình độ, năng lực cán bộ người dân tộc, tạo nguồn cán bộ thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn các xã, thôn thuộc phạm vi của đề án, gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh.
- Triển khai thực hiện các cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, sản xuất, chế, biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ cho đồng bào Mông sinh sống.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng, điều chỉnh một số diện tích rừng phòng hộ hiện tại không còn tính chất phòng hộ mà nhân dân đang sản xuất thành rừng sản xuất để giao cho người dân.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất, nghiên cứu đề xuất biện pháp phân bổ, giao đất sản xuất cho đồng bào Mông.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên hướng dẫn triển khai thực hiện và lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất ở các xã, thôn có đông đồng bào Mông sinh sống.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện trình tự thủ tục giao đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc Mông theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi một phần diện tích đất các Công ty lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất đáp ứng nhu cầu của các hộ dân tộc Mông thuộc diện hộ nghèo thiếu đất.

Content:
Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
- Cấp ủy, tổ chức đảng thực hiện nghiêm quy chế làm việc của cấp ủy, tổ chức đảng; chấp hành, duy trì có nền nếp chế độ sinh hoạt đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo củng cố, kiện toàn chi bộ, thay thế bí thư chi bộ yếu kém; phân công cán bộ cấp xã, cấp ủy viên cơ sở có trách nhiệm phụ trách, nắm chắc tình hình, hướng dẫn chi bộ thôn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
- Thực hiện tốt công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ nói chung, nhất là cán bộ dân tộc Mông, phấn đấu xã Yên Lâm, xã Minh Hương có cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách xã là người dân tộc Mông. Xây dựng kế hoạch phát triển đảng viên, chú trọng từ khâu phát hiện, lựa chọn, giới thiệu nguồn, bồi dưỡng, giúp đỡ quần chúng phấn đấu, hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục kết nạp đảng viên mới đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định.
- Chính quyền xã thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước ở cơ sở; siết chặt kỷ luật, kỷ cương; nâng cao tinh thần, trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức. Quan tâm kiện toàn, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, người hoạt động không chuyên trách xã, thôn; bố trí mỗi thôn một phó thôn, ưu tiên người dân tộc Mông.
- Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào, cuộc vận động theo hướng thiết thực, cụ thể; kịp thời củng cố, kiện toàn ban công tác mặt trận, trưởng chi đoàn, chi hội; phát huy tốt vai trò của người có uy tín; tổ chức thực hiện tốt việc thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên vào các đoàn thể và tổ chức các hoạt động thu hút đoàn viên, hội viên tham gia.
- Phân công cán bộ của huyện, xã theo dõi, đôn đốc việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị ở các xã, thôn có đông đồng bào dân tộc Mông. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặc thù trong việc cử đi đào tạo, tuyển dụng cán bộ, công chức là người Mông. Chú trọng việc bồi dưỡng trình độ tiếng dân tộc Mông cho cán bộ cấp cơ sở để phục vụ công tác.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, những gương người tốt, việc tốt, người có uy tín trong công tác phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa tạo sức lan tỏa. Thường xuyên phát hiện biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế gia đình, thực hiện tốt công tác tuyên truyền xóa bỏ những hủ tục lạc hậu, ….
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng vốn giai đoạn 2022-2026: 217.509 triệu đồng. Cụ thể:
1.1. Ngân sách nhà nước: 103.563 triệu đồng (chiếm 47,6%). Trong đó:
- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 45.533 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 40.416 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 5.117,0 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh: 56.730 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 53.610 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 3.120 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách huyện: 1.300 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 800 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 500 triệu đồng.
1.2. Vốn tín dụng: 33.400,0 triệu đồng (chiếm 15,4%).
1.3. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ và nguồn vốn khác: 57.634 triệu đồng (chiếm 26,5%).
1.4. Nhân dân đóng góp: 22.912 triệu đồng(chiếm 10,5%).
2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2022: 32.325 triệu đồng.
- Năm 2023: 74.022 triệu đồng.
- Năm 2024: 52.376 triệu đồng.
- Năm 2025: 46.990 triệu đồng.
- Năm 2026: 5.000 triệu đồng.
(Chi tiết có biểu 11 kèm theo)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai Đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn huyện Hàm Yên bảo đảm đồng bộ, toàn diện, gắn kết với công tác giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện chủ trương, chính sách về dân tộc, tôn giáo.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp để hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất, xây dựng các công trình hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,giảm nghèo bền vững cho vùng đồng bào dân tộc Mông.
- Chủ động quy hoạch, sắp xếp, bố trí, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở có uy tín, năng lực công tác phù hợp, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
- Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, giám sát, phát huy dân chủ, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án; kịp thời nắm bắt, giải quyết, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án từ cơ sở.
- Thành lập Ban chỉ đạo, các Tổ công tác kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Đề án. Lựa chọn cán bộ thường xuyên gặp gỡ, nắm bắt tình hình nhân dân, là đầu mối để triển khai thực hiện các nội dung Đề án.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động
- Đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền, vận động cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng để đạt được hiệu quả, trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động đồng bào ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế, ổn định đời sống; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp, thực hiện nếp sống văn hóa, bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tăng cường đoàn kết giữa đồng bào các dân tộc.
- Trong quá trình tuyên truyền, vận động phải phân loại các đối tượng để có nội dung, phương pháp tuyên truyền cho phù hợp. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức quần chúng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số để làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động.
- Nâng cao chất lượng các trạm truyền thanh cơ sở, phát triển mạng lưới thông tin đại chúng, tuyên truyền thông qua mạng xã hội, bằng các ấn phẩm phát thanh, băng, đĩa hình bằng tiếng Mông.
- Tập trung lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, người có uy tín trong tôn giáo để làm cầu nối đưa những chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước đến với nhân dân.
- Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền, lắng nghe ý kiến của nhân dân về các vấn đề chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội có đại diện các ban, ngành của huyện để ghi nhận, giải đáp các đề xuất, kiến nghị của người dân, kịp thời tìm giải pháp tháo gỡ.
3. Công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, đẩy lùi tệ nạn xã hội.
- Làm tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò của người có uy tín, cán bộ, đảng viên trong vùng đồng bào dân tộc Mông để tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Giải quyết nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo cho đồng bào người dân tộc Mông theo quy định của pháp luật để đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu, không tin theo các loại tà đạo, tổ chức bất hợp pháp.
- Tăng cường công tác nắm tình hình địa bàn, đối tượng; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, âm mưu hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm lợi dụng vấn đề dân tộc, sự xâm nhập của các tà đạo, đạo lạ.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn thế trận an ninh nhân dân; xây dựng và nhân rộng các mô hình tự quản về an ninh trật tự; thực hiện tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
4. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Đề án
- Nguồn vốn thực hiện Đề án từ ngân sách Nhà nước thực hiện các nội dung, công trình thiết yếu.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động nguồn lực thực hiện Đề án, lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn, nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp; đẩy mạnh cho vay nguồn vốn tín dụng, nhất là tín dụng chính sách xã hội, tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn.
- Vận động cộng đồng, người dân tham gia đóng góp tiền, vật liệu, ngày công để góp phần hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án để thực hiện Đề án đảm bảo theo tiêu chí, định mức của các Chương trình mục tiêu quốc gia và kế hoạch vốn hàng năm được Trung ương giao.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phân bổ các nguồn vốn thực hiện Đề án cho cả giai đoạn và hàng năm.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện đề án theo nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt các chính sách hỗ trợ đối với Đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định; cân đối phân bổ kinh phí thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh cho huyện Hàm Yên theo phân kỳ đầu tư trong Đề án.
- Hướng dẫn việc sử dụng hiệu quả và quản lý tốt các nguồn vốn hỗ trợ, vốn lồng ghép; quản lý và cấp phát kinh phí kịp thời, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
3. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, ưu tiên bố trí kinh phí cho các dự án của chương trình đối với khu vực có đồng bào Mông và các nội dung của Đề án này.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách về đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số, từng bước nâng cao trình độ, năng lực cán bộ người dân tộc, tạo nguồn cán bộ thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn các xã, thôn thuộc phạm vi của đề án, gắn với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo kế hoạch của tỉnh.
- Triển khai thực hiện các cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nhất là cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp, sản xuất, chế, biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ cho đồng bào Mông sinh sống.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng, điều chỉnh một số diện tích rừng phòng hộ hiện tại không còn tính chất phòng hộ mà nhân dân đang sản xuất thành rừng sản xuất để giao cho người dân.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất, nghiên cứu đề xuất biện pháp phân bổ, giao đất sản xuất cho đồng bào Mông.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên hướng dẫn triển khai thực hiện và lồng ghép, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất ở các xã, thôn có đông đồng bào Mông sinh sống.
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện trình tự thủ tục giao đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc Mông theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi một phần diện tích đất các Công ty lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất đáp ứng nhu cầu của các hộ dân tộc Mông thuộc diện hộ nghèo thiếu đất.