Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2020 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/09/2020", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2020 phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2021 với những nội dung sau:
...
5. Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính:
5.1. Ngân sách Trung ương: đề nghị Trung ương cấp kinh phí mua vắc xin Lở mồm long móng nhị giá type O, A để tiêm phòng cho trâu, bò 02 đợt/năm với tổng kinh phí: 655.000 liều x 27.300 đồng/liều = 17.881.500.000 đồng.
5.2. Ngân sách tính cấp thực hiện các nội dung sau:
5.2.1. Kinh phí cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 4.777.520.542 đồng. Trong đó:
a) Kinh phí mua vắc xin: 2.196.017.250 đồng
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 220.075 liều x 5.460 đồng/liều = 1.201.609.500 đồng.
- Vắc xin Kép (THT + PTH lợn nhược độc) + Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép): 605.682.000 đồng, gồm:
+ Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc): 125.400 liều x 3.150 đồng/liều = 395.010.000 đồng.
+ Vắc xin Dịch tả lợn: 125.400 liều x 1.680 đồng/ liều = 210.672.000 đồng.
- Vắc xin Dại động vật: 32.475 liều x 11.970 đồng/liều = 388.725.750 đồng.
b) Mua hóa chất sử dụng tiêu độc, khử trùng: 13.655 lít x 173.250 đồng/lít = 2.365.728.750 đồng.
c) Tiền thẩm định giá vắc xin, hóa chất: 59.439.792 đồng.
- Vắc xin Lở mồm long móng: 40.126.086 đồng.
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 5.128.469 đồng.
- Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc) và Dịch tả lợn (kèm kép): 3.111.388 đồng.
- Vắc xin Dại động vật: 2.200.000 đồng.
- Hóa chất: 8.873.849 đồng.
d) Kinh phí giám sát và giám sát sau tiêm phòng: 156.334.750 đồng, gồm:
- Giám sát lưu hành vi rút Cúm gia cầm: 82.446.500 đồng.
- Giám sát lưu hành vi rút DTLCP: 18.488.750 đồng.
- Giám sát tiêm phòng các loại vắc xin: 7.530.000 đồng.
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: 47.869.500 đồng.
5.2.2. Kinh phí cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.620.000.000 đồng
Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ): 655.000 liều x 4.000 đồng/liều = 2.620.000.000 đồng.
Tổng cộng ngân sách tỉnh: 7.397.520.542 (bảy tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi ngàn, năm trăm bốn mươi hai đồng)
(Có bảng phụ lục phân bổ tiền công tiêm phòng vắc xin LMLM kèm theo)
5.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh của địa phương, trong đó đảm bảo bố trí cho các nội dung chính sau:
+ Kinh phí liên quan đến công tác tiêm phòng các loại vắc xin LMLM, THT cho trâu, bò; vắc xin Kép và Dịch tả cho lợn; vắc xin Dại chó, bao gồm: tiền công tiêm phòng (trừ vắc xin LMLM), in ấn biểu mẫu tiêm phòng, in giấy chứng nhận tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo, triển khai tiêm phòng tại địa phương.
+ Kinh phí triển khai công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường: theo các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng do UBND tỉnh, Trung ương phát động; kinh phí tiêu độc khử trùng theo các đợt của địa phương, tiêu độc thường xuyên tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Chủ động dự phòng nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm như tiền tổ chức chống dịch; tiền lấy mẫu xác định nguyên nhân gây bệnh, chốt kiểm soát dịch bệnh động vật tạm thời do cấp huyện thành lập; tiền công tiêm phòng vắc xin bao vây khẩn cấp ổ dịch, tiêu độc khi có dịch xảy ra (nếu có); kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy do dịch bệnh theo quy định.
- Đảm bảo kinh phí thực hiện các chương trình như chương trình phòng, chống bệnh Dại chó, mèo, Cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác lây lan giữa người và động vật tại địa phương.
- Bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do địa phương triển khai.
5.4. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi:
Người chăn nuôi phải có trách nhiệm chủ động phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của mình như mua các loại vắc xin ngoài chương trình của tỉnh để tiêm phòng theo quy trình chăn nuôi; mua các loại hóa chất, vôi bột... để tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh...Thực hiện tiêm phòng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.

Content:
Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính:
5.1. Ngân sách Trung ương: đề nghị Trung ương cấp kinh phí mua vắc xin Lở mồm long móng nhị giá type O, A để tiêm phòng cho trâu, bò 02 đợt/năm với tổng kinh phí: 655.000 liều x 27.300 đồng/liều = 17.881.500.000 đồng.
5.2. Ngân sách tính cấp thực hiện các nội dung sau:
5.2.1. Kinh phí cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 4.777.520.542 đồng. Trong đó:
a) Kinh phí mua vắc xin: 2.196.017.250 đồng
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 220.075 liều x 5.460 đồng/liều = 1.201.609.500 đồng.
- Vắc xin Kép (THT + PTH lợn nhược độc) + Dịch tả lợn (tiêm kèm Kép): 605.682.000 đồng, gồm:
+ Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc): 125.400 liều x 3.150 đồng/liều = 395.010.000 đồng.
+ Vắc xin Dịch tả lợn: 125.400 liều x 1.680 đồng/ liều = 210.672.000 đồng.
- Vắc xin Dại động vật: 32.475 liều x 11.970 đồng/liều = 388.725.750 đồng.
b) Mua hóa chất sử dụng tiêu độc, khử trùng: 13.655 lít x 173.250 đồng/lít = 2.365.728.750 đồng.
c) Tiền thẩm định giá vắc xin, hóa chất: 59.439.792 đồng.
- Vắc xin Lở mồm long móng: 40.126.086 đồng.
- Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: 5.128.469 đồng.
- Vắc xin Kép (THT+PTH lợn nhược độc) và Dịch tả lợn (kèm kép): 3.111.388 đồng.
- Vắc xin Dại động vật: 2.200.000 đồng.
- Hóa chất: 8.873.849 đồng.
d) Kinh phí giám sát và giám sát sau tiêm phòng: 156.334.750 đồng, gồm:
- Giám sát lưu hành vi rút Cúm gia cầm: 82.446.500 đồng.
- Giám sát lưu hành vi rút DTLCP: 18.488.750 đồng.
- Giám sát tiêm phòng các loại vắc xin: 7.530.000 đồng.
- Giám sát sau tiêm phòng vắc xin LMLM: 47.869.500 đồng.
5.2.2. Kinh phí cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố: 2.620.000.000 đồng
Tiền công tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng (định kỳ): 655.000 liều x 4.000 đồng/liều = 2.620.000.000 đồng.
Tổng cộng ngân sách tỉnh: 7.397.520.542 (bảy tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi ngàn, năm trăm bốn mươi hai đồng)
(Có bảng phụ lục phân bổ tiền công tiêm phòng vắc xin LMLM kèm theo)
5.3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố:
- Bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh của địa phương, trong đó đảm bảo bố trí cho các nội dung chính sau:
+ Kinh phí liên quan đến công tác tiêm phòng các loại vắc xin LMLM, THT cho trâu, bò; vắc xin Kép và Dịch tả cho lợn; vắc xin Dại chó, bao gồm: tiền công tiêm phòng (trừ vắc xin LMLM), in ấn biểu mẫu tiêm phòng, in giấy chứng nhận tiêm phòng, vận chuyển, bảo quản vắc xin, kinh phí phục vụ công tác chỉ đạo, triển khai tiêm phòng tại địa phương.
+ Kinh phí triển khai công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng môi trường: theo các tháng vệ sinh tiêu độc, khử trùng do UBND tỉnh, Trung ương phát động; kinh phí tiêu độc khử trùng theo các đợt của địa phương, tiêu độc thường xuyên tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Chủ động dự phòng nguồn kinh phí thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm như tiền tổ chức chống dịch; tiền lấy mẫu xác định nguyên nhân gây bệnh, chốt kiểm soát dịch bệnh động vật tạm thời do cấp huyện thành lập; tiền công tiêm phòng vắc xin bao vây khẩn cấp ổ dịch, tiêu độc khi có dịch xảy ra (nếu có); kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị tiêu hủy do dịch bệnh theo quy định.
- Đảm bảo kinh phí thực hiện các chương trình như chương trình phòng, chống bệnh Dại chó, mèo, Cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác lây lan giữa người và động vật tại địa phương.
- Bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh do địa phương triển khai.
5.4. Kinh phí của các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi:
Người chăn nuôi phải có trách nhiệm chủ động phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của mình như mua các loại vắc xin ngoài chương trình của tỉnh để tiêm phòng theo quy trình chăn nuôi; mua các loại hóa chất, vôi bột... để tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi nhằm tiêu diệt mầm bệnh...Thực hiện tiêm phòng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.