Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
4. Khai thác gỗ

m3

1.495.000

255.000

540.000

700.000

1. Quản lý bảo vệ rừng
1.1. Đối tượng: Bao gồm diện tích rừng hiện còn và diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng mới, cải tạo rừng, sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản.
1.2. Khối lượng
- Diện tích bảo vệ rừng: giai đoạn 2008 - 2010: 594.435 ha; giai đoạn 2011-2015: 724.730 ha, giai đoạn 2016 - 2020: 770.000 ha.
- Diện tích tạo rừng mới: 255.565 ha (chưa kể diện tích rừng cao su) trong đó rừng trồng mới là 98.978 ha; giai đoạn 2008 - 2010: 130.295 ha; giai đoạn 2011 -2015: 45.270 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 80.000 ha.
2. Khôi phục và phát triển rừng
2.1. Khoanh nuôi phục hồi rừng
- Đối tượng: Diện tích đất trống Ic, Ib có mật độ cây tái sinh có triển vọng (H>1,5 m) > 1.000 cây/ha và những diện tích không đủ điều kiện trên, nhưng phân bố phân tán, cao, xa, dốc, xen kẽ trong rừng có khả năng nhận gieo giống tự nhiên.
- Khối lượng: Tổng diện tích phục hồi rừng là 180.000 trong đó: rừng đặc dụng: 15.900,5 ha; rừng phòng hộ: 88.207,9 ha, rừng sản xuất: 75.891,6 ha. Đến năm 2013 sẽ hoàn thành việc khoanh nuôi rừng.
2.2. Trồng rừng
a) Trồng rừng mới
- Đối tượng: Diện tích đất trống (Ia), nương rẫy không cố định, đất trống cây bụi (Ib), nhưng khả năng tái sinh kém (mật độ cây tái sinh có H< 50cm đạt < 1.000 cây/ha hoặc mật độ cây tái sinh triển vọng H.1,5 m, đạt dưới 300 cây/ha). Những diện tích gần các trục đường giao thông, các khu dân cư thuận lợi cho việc trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ và khai thác tiêu thụ sản phẩm (đối với rừng sản xuất).
- Khối lượng: Tổng diện tích trồng và chăm sóc rừng mới là: 98.278 ha, giai đoạn 2008 - 2010: 21.000 ha, giai đoạn 2011 - 2015: 35.400 ha, giai đoạn 2016 -2020: 41.878 ha. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 400 ha.
+ Rừng phòng hộ: 28.737,0 ha, trong đó: đầu nguồn sông Đà: 15.295,3 ha; đầu nguồn sông Mã: 10.161,6 ha; phòng hộ môi trường sinh thái: 254,0 ha; phòng hộ biên giới Việt Lào tỉnh Sơn La: 3.026,0 ha.
+ Rừng sản xuất: 69.141 ha, trong đó: rừng nguyên liệu giấy: 27.130 ha; rừng nguyên liệu ván nhân tạo: 30.445,0 ha; rừng gỗ lớn: 8.827 ha và trồng rừng đặc sản: 2.740 ha.
b) Trồng lại rừng sau khai thác
- Đối tượng: Diện tích rừng trồng trong rừng sản xuất đến tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác.
- Khối lượng: Đến năm 2020, sẽ khai thác và trồng lại tổng cộng 24.700 ha trong đó 20.200 ha rừng trồng hiện có và 4.500 ha rừng trồng giai đoạn 2008 - 2010. Bình quân 1.500 - 2.000 ha/năm.
2.3. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Điều kiện, đối tượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khối lượng: Tổng diện tích: 6.500 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2011 - 2015: 2.500 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 4.000 ha.
2.4. Xây dựng vườn rừng vườn quả
- Đối tượng: Diện tích đất chưa có rừng, diện tích nương không cố định quy hoạch lâm nghiệp, gần các khu dân cư, có điều kiện trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác, tiêu thụ.
- Diện tích: Tổng diện tích: 6.500 ha, thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất.
- Tiến độ thực hiện:
Giai đoạn 2008 - 2010: 1.300 ha; giai đoạn 2011 - 2015: 2.500 ha và giai đoạn 2016 - 2018: 2.700 ha.
2.5. Trồng cây phân tán
Để giải quyết các nhu cầu về củi đun, gỗ gia dụng và cung cấp một phần gỗ nguyên liệu cho các làng nghề, tiến hành trồng cây phân tán trên các diện tích vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…
- Giai đoạn 2008 - 2010, bình quân trồng từ 1 triệu cây/ năm.
- Giai đoạn 2011 - 2015 và sau năm 2015 đến năm 2020, bình quân trồng toàn tỉnh đạt 2,0 triệu cây/ năm.
3. Khai thác rừng
3.1. Khai thác tận dụng trong rừng phòng hộ
a) Khai thác tận dụng trong rừng tự nhiên phòng hộ
- Đối tượng khai thác: Rừng giàu và rừng trung bình. Hàng năm có thể khai thác tận dụng trong 10% diện tích.
- Sản lượng tận dụng: Dự kiến sản lượng khai thác tận dụng 3.000 m3/ năm.
b) Khai thác cây phù trợ trong rừng trồng phòng hộ
- Đối tượng khai thác: Hiện có 7.119 ha rừng trồng hỗn giao, thuần loại có trữ lượng. Hàng năm có thể khai thác các lô rừng đã đến tuổi thành thục tự nhiên, dự kiến 10% tổng diện tích rừng trồng có trữ lượng tương đương 700 ha.
- Sản lượng khai thác: Dự kiến sản lượng khai thác 10.000 m3/năm.
3.2. Khai thác rừng sản xuất
a) Khai thác chính rừng tự nhiên
- Đối tượng khai thác: Rừng giàu và rừng trung bình có thể khai thác chính. Hàng năm có thể khai thác 5% diện tích, tương đương 425 ha.
- Sản lượng khai thác: Dự kiến khai thác chọn 18-20% trữ lượng cây đứng, tương đương 15m3/ha, sản lượng 5.000 m3/năm.
b) Khai thác tận dụng gỗ trong cải tạo rừng nghèo kiệt: Tiêu chí rừng tự nhiên nghèo kiệt được phép khai thác theo Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Sản lượng gỗ tận dụng từ 2010 đến 2020 diện tích cải tạo 6.500 ha, dự kiến 10m3/ha, tương đương 65.000m3.
c) Khai thác rừng trồng: Đối tượng là diện tích rừng trồng đến tuổi thành thục công nghệ (trồng sau 7 - 8 năm). Hiện có 20.234,7 ha và rừng trồng 4.500 ha rừng trồng giai đoạn 2008 - 2010. Hàng năm tiến hành khai thác bình quân 1.500 - 2.000 ha, bình quân mỗi ha đạt 50 m3/ha, sản lượng từ 75.000 - 100.000 m3/năm.
Như vậy sản lượng gỗ khai thác bình quân theo từng thời kỳ từ 85.000 m3 đến 140.000 m3, đủ đảm bảo cho nhu cầu và phát triển kinh tế của tỉnh.
3.3. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
Khai thác tre, nứa ở rừng sản xuất là rừng tự nhiên và một phần trong rừng phòng hộ, bình quân hàng năm từ 6 - 8 triệu cây. Khai thác Song, Mây, Măng, Dược liệu… khoảng 100 tấn/năm.
4. Chế biến và tiêu thụ lâm sản
4.1. Giai đoạn 2008 - 2010
Củng cố, nâng cấp, đầu tư có chiều sâu, nâng cao công suất và chất lượng sản phẩm của 3 cơ sở chế biến lâm sản (Mộc Châu, Phù Yên, Sơn La) bằng giải pháp đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị tiên tiến hiện đại. Sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ gia dụng quy mô nhỏ tại tất cả các huyện.
4.2. Giai đoạn 2011 - 2020
Khi diện tích rừng trồng đi vào khai thác ổn định, xem xét năng lực sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp chế biến để phát triển các cơ sở chế biến hướng vào ván ghép, ván dăm, gỗ xây dựng, sản xuất bột giấy:
+ Xây dựng 4 cơ sở chế biến ván nhân tạo vừa và nhỏ tại Mai Sơn, Mộc Châu, Phù Yên, Thuận Châu, công suất: 20.000 - 30.000 tấn/năm/cơ sở;
+ Mở rộng, nâng cấp cơ sở chế biến Sơn tra ở Mường La, Bắc Yên; Xây dựng cơ sở chế biến măng tre ở Sốp Cộp.
Về thị trường tiêu thụ lâm sản hướng tập trung vào thị trường nội địa (sản phẩm giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng), ván nhân tạo, đồ mộc gia dụng và các sản phẩm khác phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng đồng bằng Bắc bộ. Đồng thời tích cực khai thác thị trường nước ngoài, đặc biệt là thị trường các tỉnh Bắc Lào, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

Content:
Khai thác gỗ

m3

1.495.000

255.000

540.000

700.000

1. Quản lý bảo vệ rừng
1.1. Đối tượng: Bao gồm diện tích rừng hiện còn và diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng mới, cải tạo rừng, sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản.
1.2. Khối lượng
- Diện tích bảo vệ rừng: giai đoạn 2008 - 2010: 594.435 ha; giai đoạn 2011-2015: 724.730 ha, giai đoạn 2016 - 2020: 770.000 ha.
- Diện tích tạo rừng mới: 255.565 ha (chưa kể diện tích rừng cao su) trong đó rừng trồng mới là 98.978 ha; giai đoạn 2008 - 2010: 130.295 ha; giai đoạn 2011 -2015: 45.270 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 80.000 ha.
2. Khôi phục và phát triển rừng
2.1. Khoanh nuôi phục hồi rừng
- Đối tượng: Diện tích đất trống Ic, Ib có mật độ cây tái sinh có triển vọng (H>1,5 m) > 1.000 cây/ha và những diện tích không đủ điều kiện trên, nhưng phân bố phân tán, cao, xa, dốc, xen kẽ trong rừng có khả năng nhận gieo giống tự nhiên.
- Khối lượng: Tổng diện tích phục hồi rừng là 180.000 trong đó: rừng đặc dụng: 15.900,5 ha; rừng phòng hộ: 88.207,9 ha, rừng sản xuất: 75.891,6 ha. Đến năm 2013 sẽ hoàn thành việc khoanh nuôi rừng.
2.2. Trồng rừng
a) Trồng rừng mới
- Đối tượng: Diện tích đất trống (Ia), nương rẫy không cố định, đất trống cây bụi (Ib), nhưng khả năng tái sinh kém (mật độ cây tái sinh có H< 50cm đạt < 1.000 cây/ha hoặc mật độ cây tái sinh triển vọng H.1,5 m, đạt dưới 300 cây/ha). Những diện tích gần các trục đường giao thông, các khu dân cư thuận lợi cho việc trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ và khai thác tiêu thụ sản phẩm (đối với rừng sản xuất).
- Khối lượng: Tổng diện tích trồng và chăm sóc rừng mới là: 98.278 ha, giai đoạn 2008 - 2010: 21.000 ha, giai đoạn 2011 - 2015: 35.400 ha, giai đoạn 2016 -2020: 41.878 ha. Trong đó:
+ Rừng đặc dụng: 400 ha.
+ Rừng phòng hộ: 28.737,0 ha, trong đó: đầu nguồn sông Đà: 15.295,3 ha; đầu nguồn sông Mã: 10.161,6 ha; phòng hộ môi trường sinh thái: 254,0 ha; phòng hộ biên giới Việt Lào tỉnh Sơn La: 3.026,0 ha.
+ Rừng sản xuất: 69.141 ha, trong đó: rừng nguyên liệu giấy: 27.130 ha; rừng nguyên liệu ván nhân tạo: 30.445,0 ha; rừng gỗ lớn: 8.827 ha và trồng rừng đặc sản: 2.740 ha.
b) Trồng lại rừng sau khai thác
- Đối tượng: Diện tích rừng trồng trong rừng sản xuất đến tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác.
- Khối lượng: Đến năm 2020, sẽ khai thác và trồng lại tổng cộng 24.700 ha trong đó 20.200 ha rừng trồng hiện có và 4.500 ha rừng trồng giai đoạn 2008 - 2010. Bình quân 1.500 - 2.000 ha/năm.
2.3. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt
Điều kiện, đối tượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khối lượng: Tổng diện tích: 6.500 ha.
- Tiến độ thực hiện: Giai đoạn 2011 - 2015: 2.500 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 4.000 ha.
2.Xây dựng vườn rừng vườn quả
- Đối tượng: Diện tích đất chưa có rừng, diện tích nương không cố định quy hoạch lâm nghiệp, gần các khu dân cư, có điều kiện trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác, tiêu thụ.
- Diện tích: Tổng diện tích: 6.500 ha, thuộc quy hoạch đất rừng sản xuất.
- Tiến độ thực hiện:
Giai đoạn 2008 - 2010: 1.300 ha; giai đoạn 2011 - 2015: 2.500 ha và giai đoạn 2016 - 2018: 2.700 ha.
2.5. Trồng cây phân tán
Để giải quyết các nhu cầu về củi đun, gỗ gia dụng và cung cấp một phần gỗ nguyên liệu cho các làng nghề, tiến hành trồng cây phân tán trên các diện tích vườn hộ gia đình, đất công cộng, công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông nông thôn, kênh, mương…
- Giai đoạn 2008 - 2010, bình quân trồng từ 1 triệu cây/ năm.
- Giai đoạn 2011 - 2015 và sau năm 2015 đến năm 2020, bình quân trồng toàn tỉnh đạt 2,0 triệu cây/ năm.
3. Khai thác rừng
3.1. Khai thác tận dụng trong rừng phòng hộ
a) Khai thác tận dụng trong rừng tự nhiên phòng hộ
- Đối tượng khai thác: Rừng giàu và rừng trung bình. Hàng năm có thể khai thác tận dụng trong 10% diện tích.
- Sản lượng tận dụng: Dự kiến sản lượng khai thác tận dụng 3.000 m3/ năm.
b) Khai thác cây phù trợ trong rừng trồng phòng hộ
- Đối tượng khai thác: Hiện có 7.119 ha rừng trồng hỗn giao, thuần loại có trữ lượng. Hàng năm có thể khai thác các lô rừng đã đến tuổi thành thục tự nhiên, dự kiến 10% tổng diện tích rừng trồng có trữ lượng tương đương 700 ha.
- Sản lượng khai thác: Dự kiến sản lượng khai thác 10.000 m3/năm.
3.2. Khai thác rừng sản xuất
a) Khai thác chính rừng tự nhiên
- Đối tượng khai thác: Rừng giàu và rừng trung bình có thể khai thác chính. Hàng năm có thể khai thác 5% diện tích, tương đương 425 ha.
- Sản lượng khai thác: Dự kiến khai thác chọn 18-20% trữ lượng cây đứng, tương đương 15m3/ha, sản lượng 5.000 m3/năm.
b) Khai thác tận dụng gỗ trong cải tạo rừng nghèo kiệt: Tiêu chí rừng tự nhiên nghèo kiệt được phép khai thác theo Thông tư số 99/2006/TT-BNN, ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Sản lượng gỗ tận dụng từ 2010 đến 2020 diện tích cải tạo 6.500 ha, dự kiến 10m3/ha, tương đương 65.000m3.
c) Khai thác rừng trồng: Đối tượng là diện tích rừng trồng đến tuổi thành thục công nghệ (trồng sau 7 - 8 năm). Hiện có 20.234,7 ha và rừng trồng 4.500 ha rừng trồng giai đoạn 2008 - 2010. Hàng năm tiến hành khai thác bình quân 1.500 - 2.000 ha, bình quân mỗi ha đạt 50 m3/ha, sản lượng từ 75.000 - 100.000 m3/năm.
Như vậy sản lượng gỗ khai thác bình quân theo từng thời kỳ từ 85.000 m3 đến 140.000 m3, đủ đảm bảo cho nhu cầu và phát triển kinh tế của tỉnh.
3.3. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
Khai thác tre, nứa ở rừng sản xuất là rừng tự nhiên và một phần trong rừng phòng hộ, bình quân hàng năm từ 6 - 8 triệu cây. Khai thác Song, Mây, Măng, Dược liệu… khoảng 100 tấn/năm.
Chế biến và tiêu thụ lâm sản
4.1. Giai đoạn 2008 - 2010
Củng cố, nâng cấp, đầu tư có chiều sâu, nâng cao công suất và chất lượng sản phẩm của 3 cơ sở chế biến lâm sản (Mộc Châu, Phù Yên, Sơn La) bằng giải pháp đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị tiên tiến hiện đại. Sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ gia dụng quy mô nhỏ tại tất cả các huyện.
4.2. Giai đoạn 2011 - 2020
Khi diện tích rừng trồng đi vào khai thác ổn định, xem xét năng lực sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp chế biến để phát triển các cơ sở chế biến hướng vào ván ghép, ván dăm, gỗ xây dựng, sản xuất bột giấy:
+ Xây dựng 4 cơ sở chế biến ván nhân tạo vừa và nhỏ tại Mai Sơn, Mộc Châu, Phù Yên, Thuận Châu, công suất: 20.000 - 30.000 tấn/năm/cơ sở;
+ Mở rộng, nâng cấp cơ sở chế biến Sơn tra ở Mường La, Bắc Yên; Xây dựng cơ sở chế biến măng tre ở Sốp Cộp.
Về thị trường tiêu thụ lâm sản hướng tập trung vào thị trường nội địa (sản phẩm giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng), ván nhân tạo, đồ mộc gia dụng và các sản phẩm khác phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng đồng bằng Bắc bộ. Đồng thời tích cực khai thác thị trường nước ngoài, đặc biệt là thị trường các tỉnh Bắc Lào, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.