Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Ninh Bình thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Ninh Bình thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050, với những nội dung sau đây:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng gắn với phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt, trung và dài hạn; hài hòa giữa bảo tồn và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, chú trọng đầu tư phát triển một số chủng loại vật liệu xây dựng có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
- Phân bố đồng đều mạng lưới cơ sở khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nguyên vật liệu hiện có của từng địa phương đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến phù hợp với quy mô và chủng loại khoáng sản; khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phân bố các cơ sở sản xuất VLXD vào các khu, cụm công nghiệp.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đảm bảo cân đối cung - cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; cân đối sử dụng để đảm bảo dự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển ngành vật liệu xây dựng trước mắt và lâu dài.
- Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nhiên liệu, năng suất lao động cao, sản phẩm đạt chất lượng đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước; đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, đề án, kế hoạch được duyệt.
- Hạn chế đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp được chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến.
- Tiếp cận trình độ khoa học công nghệ khu vực và thế giới, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng Ôzon; gắn sản xuất vật liệu xây dựng với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp vật liệu xây dựng.

Content:
Quan điểm phát triển
- Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021- 2030, định hướng đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng gắn với phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt, trung và dài hạn; hài hòa giữa bảo tồn và phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hiện đại, chú trọng đầu tư phát triển một số chủng loại vật liệu xây dựng có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
- Phân bố đồng đều mạng lưới cơ sở khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nguyên vật liệu hiện có của từng địa phương đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến phù hợp với quy mô và chủng loại khoáng sản; khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phân bố các cơ sở sản xuất VLXD vào các khu, cụm công nghiệp.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đảm bảo cân đối cung - cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; cân đối sử dụng để đảm bảo dự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển ngành vật liệu xây dựng trước mắt và lâu dài.
- Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nhiên liệu, năng suất lao động cao, sản phẩm đạt chất lượng đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước; đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, đề án, kế hoạch được duyệt.
- Hạn chế đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp được chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến.
- Tiếp cận trình độ khoa học công nghệ khu vực và thế giới, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng Ôzon; gắn sản xuất vật liệu xây dựng với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp vật liệu xây dựng.