Document: Điều 1 Quyết định 44/2009/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ và tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "44/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "44/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "44/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "44/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2009", "sign_number": "44/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2009/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ và tái định cư có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ) và Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND) của UBND tỉnh Quảng Nam, như sau:
A. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định 29/2008/QĐ-UBND
1. Sửa đổi tiêu đề Điều 13
“Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sản xuất nông nghiệp (SXNN)”, thành: “Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp”.
2. Sửa đổi Điều 18
Đối với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác thuộc quỹ đất công ích của UBND cấp xã bị thu hồi thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 30% theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng tại khu vực đó. Tiền hỗ trợ phải nộp vào ngân sách cấp xã và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng các loại đất thuộc quỹ đất công ích cấp xã thì không được bồi thường về đất, chỉ được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
3. Sửa đổi khoản 2, Điều 23
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp “ thay vì “ Chủ dự án chủ trì phối hợp.
4. Bổ sung tiết 8.4, khoản 8, Điều 19

8.4. Hệ số 1,2: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,1 và xã Tam Hải, huyện Núi Thành.
B. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND
1. Sửa đổi điểm c, mục 3, khoản 11, Điều 1
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổitrên 35
đối với nữ và trên
40
đối với nam,mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
2. Sửa đổi phụ lục số 5: Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thuỷ sản trên sông (có phụ lục đính kèm).
C. Sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND
1. Sửa đổi tiết 2.2, khoản 1, Điều 1
2.2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình tại khu vực dự án có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm; diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi không có mặt tiếp giáp với đất ở, thì lấy đơn giá đất trung bình của 05 thửa đất ở gần nhất với thửa đất đó để làm căn cứ tính hỗ trợ. Căn cứ để xác định các thửa đất ở gần nhất là khoảng cách ngắn nhất từ tâm của thửa đất nông nghiệp bị thu hồi với tâm của thửa đất ở.
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi có mặt tiếp giáp với một thửa đất ở thì lấy đơn giá đất ở của thửa đất ở đó làm căn cứ để tính hỗ trợ.
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi tiếp giáp với nhiều thửa đất ở, thì lấy đơn giá đất trung bình của các thửa đất ở đó làm căn cứ để tính hỗ trợ.
2. Sửa đổi điểm a và b, tiết 2.1, mục 2, khoản 6, Điều 1
thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền là 300.000 đồng/01 nhân khẩu/ 01 tháng (tương đương 30 kg gạo theo giá trung bình tại địa phương.
3. Sửa đổi nội dung phần C, Điều 1
Bãi bỏ các nội dung quy định tại khoản 4, Điều 13, tiết 3.1, khoản 3, Điều 41, Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND .
4. Bổ sung tiết 4.2, khoản 5, Điều 1
và theo quy định tại Điều 38 và Điều 45 Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam, để xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm.
5. Bổ sung, sửa đổi mục 1, khoản 6, Điều 1
5.1. Bổ sung tiết 2.1, mục 2, khoản 1, Điều 1 vào mục 1, khoản 6, Điều 1 (tức là gồm tiết 2.1 và 2.2, mục 2, khoản 1, Điều 1) .
5.2. Sửa đổi điểm a, mục 1, khoản 6, Điều 1
a) Nếu nhận tiền thì được hỗ trợ bằng giá của chính loại đất bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, cụ thể mức hỗ trợ là:
- Đất lúa, đất làm muối thì được hỗ trợ 03 (ba) lần.
- Đất nuôi trồng thủy sản thì được hỗ trợ 2,5 (hai phẩy năm) lần.
- Đất cây hằng năm khác, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm thì được hỗ trợ 02 (hai) lần.
- Đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1, 5 (một phẩy năm) lần.
* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ) và Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 19/10/2009 (dưới đây viết tắt là Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND) của UBND tỉnh Quảng Nam, như sau:
A. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định 29/2008/QĐ-UBND
1. Sửa đổi tiêu đề Điều 13
“Bồi thường, hỗ trợ đối với đất sản xuất nông nghiệp (SXNN)”, thành: “Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp”.
2. Sửa đổi Điều 18
Đối với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác thuộc quỹ đất công ích của UBND cấp xã bị thu hồi thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa bằng 30% theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng tại khu vực đó. Tiền hỗ trợ phải nộp vào ngân sách cấp xã và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng các loại đất thuộc quỹ đất công ích cấp xã thì không được bồi thường về đất, chỉ được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).
3. Sửa đổi khoản 2, Điều 23
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp “ thay vì “ Chủ dự án chủ trì phối hợp.
4. Bổ sung tiết 8.4, khoản 8, Điều 19

8.4. Hệ số 1,2: áp dụng cho khu vực có hệ số phụ cấp 0,1 và xã Tam Hải, huyện Núi Thành.
B. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND
1. Sửa đổi điểm c, mục 3, khoản 11, Điều 1
c. Hỗ trợ cho các đối tượng: tuổitrên 35
đối với nữ và trên
40
đối với nam,mức: 6.000.000 đồng/người; từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức: 3.000.000 đồng/người.
2. Sửa đổi phụ lục số 5: Hỗ trợ tài sản cho đối tượng khai thác thuỷ sản trên sông (có phụ lục đính kèm).
C. Sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND
1. Sửa đổi tiết 2.2, khoản 1, Điều 1
2.2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình tại khu vực dự án có đất thu hồi theo quy định trong bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm; diện tích đất được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi không có mặt tiếp giáp với đất ở, thì lấy đơn giá đất trung bình của 05 thửa đất ở gần nhất với thửa đất đó để làm căn cứ tính hỗ trợ. Căn cứ để xác định các thửa đất ở gần nhất là khoảng cách ngắn nhất từ tâm của thửa đất nông nghiệp bị thu hồi với tâm của thửa đất ở.
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi có mặt tiếp giáp với một thửa đất ở thì lấy đơn giá đất ở của thửa đất ở đó làm căn cứ để tính hỗ trợ.
- Trường hợp, thửa đất nông nghiệp bị thu hồi tiếp giáp với nhiều thửa đất ở, thì lấy đơn giá đất trung bình của các thửa đất ở đó làm căn cứ để tính hỗ trợ.
2. Sửa đổi điểm a và b, tiết 2.1, mục 2, khoản 6, Điều 1
thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền là 300.000 đồng/01 nhân khẩu/ 01 tháng (tương đương 30 kg gạo theo giá trung bình tại địa phương.
3. Sửa đổi nội dung phần C, Điều 1
Bãi bỏ các nội dung quy định tại khoản 4, Điều 13, tiết 3.1, khoản 3, Điều 41, Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND .
4. Bổ sung tiết 4.2, khoản 5, Điều 1
và theo quy định tại Điều 38 và Điều 45 Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam, để xử lý đối với trường hợp chi trả tiền bồi thường chậm.
5. Bổ sung, sửa đổi mục 1, khoản 6, Điều 1
5.1. Bổ sung tiết 2.1, mục 2, khoản 1, Điều 1 vào mục 1, khoản 6, Điều 1 (tức là gồm tiết 2.1 và 2.2, mục 2, khoản 1, Điều 1) .
5.2. Sửa đổi điểm a, mục 1, khoản 6, Điều 1
a) Nếu nhận tiền thì được hỗ trợ bằng giá của chính loại đất bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương, cụ thể mức hỗ trợ là:
- Đất lúa, đất làm muối thì được hỗ trợ 03 (ba) lần.
- Đất nuôi trồng thủy sản thì được hỗ trợ 2,5 (hai phẩy năm) lần.
- Đất cây hằng năm khác, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm thì được hỗ trợ 02 (hai) lần.
- Đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm khác, đất nông nghiệp khác thì được hỗ trợ 1, 5 (một phẩy năm) lần.
* Loại đất nông nghiệp xác định theo loại đất trong hồ sơ địa chính mới nhất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận.