Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3167/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt Thái Bình 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "3167/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "3167/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "3167/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "3167/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "3167/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3167/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt Thái Bình 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
...
4. Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước mặt
...
c) Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật:
- Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; sử dụng nước gắn với bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
- Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế xả nước thải vào các sông trục chính, sông cấp I trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;
- Đẩy mạnh công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và hoàn tất cấp phép đối với các cơ sở xả nước thải vào nguồn nước đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký;
- Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với tổ chức, cá nhân xả nước thải với số lượng lớn.

Content:
Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật:
- Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; sử dụng nước gắn với bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
- Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế xả nước thải vào các sông trục chính, sông cấp I trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;
- Đẩy mạnh công tác cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và hoàn tất cấp phép đối với các cơ sở xả nước thải vào nguồn nước đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký;
- Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với tổ chức, cá nhân xả nước thải với số lượng lớn.