Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 487/QĐ-UBND 2018 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước Hải Phòng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/03/2018", "sign_number": "487/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 487/QĐ-UBND 2018 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước Hải Phòng đến 2025

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Dự báo nhu cầu sử dụng nước:
...
c) Nguồn nước biển và nước tái chế:
Đối với các nguồn nước tái chế và lọc nước biển, giá thành xây dựng các nhà máy này rất cao, chi phí vận hành tốn kém, do vậy chưa phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.
3.2.2. Giai đoạn sau năm 2025:
- Nguồn nước từ sông Thái Bình (sau khi đắp đập ngăn mặn trên sông Thái Bình - vị trí tại đò Hàn)
- Nghiên cứu sử dụng nước biển làm một trong những nguồn nước chính khi các nguồn nước ngọt chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của thành phố.
- Sử dụng các nguồn nước tái chế là nguồn nước chính cho việc tưới cây, rửa đường và một phần nhu cầu nước của sản xuất.
- Nghiên cứu phương án sử dụng nguồn nước thô từ hồ Yên Lập - Quảng Ninh về Hải Phòng.
3.Phân vùng cấp nước:
3.3.1. Khu vực đô thị trung tâm:
Trên cơ sở dự báo dân số cho đô thị Hải Phòng và diện tích các khu cụm công nghiệp, quy hoạch cấp nước đề xuất phân chia phạm vi nghiên cứu thành 8 vùng cấp nước chính như sau:
a) Khu vực đô thị lõi (Vùng 1):
- Phạm vi: Bao gồm một phần quận Hồng Bàng (phía Đông sông đào Hạ Lý), Lê Chân, Ngô Quyền, một phần quận Hải An.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 192.539 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước An Dương.
b) Khu vực phía Tây (Vùng 2):
- Phạm vi: Bao gồm một phần quận Hồng Bàng (phía Tây sông đào Hạ Lý), quận An Dương mới.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 103.176 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Chủ yếu từ Nhà máy nước Vật Cách và Nhà máy nước Kim Sơn.
c) Khu vực phía Tây Nam (Vùng 3):
- Phạm vi: Bao gồm quận Kiến An, đô thị Trường Sơn - An Lão.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 49.390 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước Cầu Nguyệt.

Content:
Nguồn nước biển và nước tái chế:
Đối với các nguồn nước tái chế và lọc nước biển, giá thành xây dựng các nhà máy này rất cao, chi phí vận hành tốn kém, do vậy chưa phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.
3.2.2. Giai đoạn sau năm 2025:
- Nguồn nước từ sông Thái Bình (sau khi đắp đập ngăn mặn trên sông Thái Bình - vị trí tại đò Hàn)
- Nghiên cứu sử dụng nước biển làm một trong những nguồn nước chính khi các nguồn nước ngọt chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của thành phố.
- Sử dụng các nguồn nước tái chế là nguồn nước chính cho việc tưới cây, rửa đường và một phần nhu cầu nước của sản xuất.
- Nghiên cứu phương án sử dụng nguồn nước thô từ hồ Yên Lập - Quảng Ninh về Hải Phòng.
3.Phân vùng cấp nước:
3.3.1. Khu vực đô thị trung tâm:
Trên cơ sở dự báo dân số cho đô thị Hải Phòng và diện tích các khu cụm công nghiệp, quy hoạch cấp nước đề xuất phân chia phạm vi nghiên cứu thành 8 vùng cấp nước chính như sau:
a) Khu vực đô thị lõi (Vùng 1):
- Phạm vi: Bao gồm một phần quận Hồng Bàng (phía Đông sông đào Hạ Lý), Lê Chân, Ngô Quyền, một phần quận Hải An.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 192.539 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước An Dương.
b) Khu vực phía Tây (Vùng 2):
- Phạm vi: Bao gồm một phần quận Hồng Bàng (phía Tây sông đào Hạ Lý), quận An Dương mới.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 103.176 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Chủ yếu từ Nhà máy nước Vật Cách và Nhà máy nước Kim Sơn.
Khu vực phía Tây Nam (Vùng 3):
- Phạm vi: Bao gồm quận Kiến An, đô thị Trường Sơn - An Lão.
- Tổng nhu cầu đến năm 2025: 49.390 m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước: Nhà máy nước Cầu Nguyệt.