Document: Điều 2 Quyết định 2323/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bắc Kạn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "01/11/2010", "sign_number": "2323/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2323/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Bắc Kạn 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, có trách nhiệm:
Tiếp tục tham mưu cho tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng trình Chính phủ cho bổ sung quy hoạch nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 của cả nước (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ).
Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch này.
Quy định biểu mẫu báo cáo định kỳ về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, hàng quý, sản lượng từng chủng loại sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.
Định kỳ hàng quý kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với các Sở, ban, Ngành có liên quan giám sát tác động của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đến môi trường.
Phối hợp với các cơ quan ban ngành trong tỉnh tổ chức sắp xếp, quản lý sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
Đề xuất cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực quản lý sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn; khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn.
Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm tổng hợp và dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh ký gửi Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, có nhiệm vụ:
Xây dựng quy trình cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt; hoàn thiện các quy định về thuế tài nguyên, chi phí cải tạo phục hồi môi trường; xây dựng quy chế bảo hiểm rủi ro trong hoạt động khoáng sản.
Làm thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác cho các đơn vị đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Công bố danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp phép thăm dò, đánh giá trữ lượng, đã cấp phép cho các doanh nghiệp và các vùng cấm, tạm cấm hoặc hạn chế hoạt động khoáng sản.
Cập nhật kết quả thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng thông thường; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khoáng sản và đã được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện việc chuyển đổi cấp trữ lư­ợng với các mỏ đã được thăm dò theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, an toàn cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tránh tình trạng xin cấp mỏ nhưng không khai thác.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác, chế biến mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
Xây dựng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
4. Sở Công thương:
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về phát triển công nghiệp của tỉnh nói chung và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng song vẫn tránh được tình trạng xuất khẩu nguyên liệu thô như đá ốp lát...
Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ, kiểm tra giám sát việc thực hiện khai thác theo thiết kế mỏ đã được cấp nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả khai thác giảm tổn thất tài nguyên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn để đảm bảo lựa chọn công nghệ vừa tiên tiến hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm riêng của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế được những tác động xấu đến môi trường.
6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:
Khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành đầu tư thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng trước khi thực hiện đầu tư khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng để tăng hiệu quả đầu tư.
Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, quý (sản lượng, tình hình tiêu thụ từng loại sản phẩm trên địa bàn...), báo cáo Sở Xây dựng theo quy định.
Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn.
Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép.
Tổ chức đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các họat động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
7. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia sản xuất vật liệu xây dựng, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có trách nhiệm:
Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải chấp hành theo đúng quy định trình tự xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng theo Luật khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 về việc ban hành Quy định phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đầu tư khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thực hiện nghiêm chỉnh việc khai thác tận dụng tài nguyên khoáng sản, không để lãng phí tài nguyên khoáng sản, cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác và thực hiện chế độ báo cáo tình hình khai thác hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, có trách nhiệm:
Tiếp tục tham mưu cho tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng trình Chính phủ cho bổ sung quy hoạch nhà máy xi măng Chợ Mới, lò quay, công suất 1,1 triệu tấn xi măng/năm vào quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam, giai đoạn 2010-2015 của cả nước (theo tinh thần Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 11/02/2010 của Văn phòng Chính phủ).
Công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Kạn; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch này.
Quy định biểu mẫu báo cáo định kỳ về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, hàng quý, sản lượng từng chủng loại sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.
Định kỳ hàng quý kiểm tra chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh; Phối hợp với các Sở, ban, Ngành có liên quan giám sát tác động của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đến môi trường.
Phối hợp với các cơ quan ban ngành trong tỉnh tổ chức sắp xếp, quản lý sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
Đề xuất cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực quản lý sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn; khai thác, chế biến khoáng sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn.
Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, định kỳ hàng năm tổng hợp và dự thảo báo cáo trình UBND tỉnh ký gửi Bộ Xây dựng theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường, có nhiệm vụ:
Xây dựng quy trình cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt; hoàn thiện các quy định về thuế tài nguyên, chi phí cải tạo phục hồi môi trường; xây dựng quy chế bảo hiểm rủi ro trong hoạt động khoáng sản.
Làm thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác cho các đơn vị đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Công bố danh mục các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp phép thăm dò, đánh giá trữ lượng, đã cấp phép cho các doanh nghiệp và các vùng cấm, tạm cấm hoặc hạn chế hoạt động khoáng sản.
Cập nhật kết quả thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng thông thường; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khoáng sản và đã được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện việc chuyển đổi cấp trữ lư­ợng với các mỏ đã được thăm dò theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, an toàn cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tránh tình trạng xin cấp mỏ nhưng không khai thác.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác, chế biến mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
Xây dựng chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
4. Sở Công thương:
Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về phát triển công nghiệp của tỉnh nói chung và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vật liệu xây dựng song vẫn tránh được tình trạng xuất khẩu nguyên liệu thô như đá ốp lát...
Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ, kiểm tra giám sát việc thực hiện khai thác theo thiết kế mỏ đã được cấp nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả khai thác giảm tổn thất tài nguyên.
5. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thẩm định công nghệ khai thác và chế biến của các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng sẽ được đầu tư trên địa bàn để đảm bảo lựa chọn công nghệ vừa tiên tiến hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm riêng của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế được những tác động xấu đến môi trường.
6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:
Khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành đầu tư thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng trước khi thực hiện đầu tư khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng để tăng hiệu quả đầu tư.
Theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vật liệu xây dựng hàng tháng, quý (sản lượng, tình hình tiêu thụ từng loại sản phẩm trên địa bàn...), báo cáo Sở Xây dựng theo quy định.
Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy hoạch chồng chéo với các quy hoạch khác trên địa bàn.
Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép.
Tổ chức đưa các nội dung quy hoạch trong từng giai đoạn vào kế hoạch hàng năm, 5 năm và quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các họat động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những nơi có khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
7. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia sản xuất vật liệu xây dựng, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có trách nhiệm:
Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải chấp hành theo đúng quy định trình tự xin cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng theo Luật khoáng sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 về việc ban hành Quy định phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đầu tư khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thực hiện nghiêm chỉnh việc khai thác tận dụng tài nguyên khoáng sản, không để lãng phí tài nguyên khoáng sản, cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác và thực hiện chế độ báo cáo tình hình khai thác hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.