Document: Điều 2 Quyết định 2844/QĐ-UBND 2018 giao dự toán thu chi ngân sách Bình Phước 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2844/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2844/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2844/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2844/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2844/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2844/QĐ-UBND 2018 giao dự toán thu chi ngân sách Bình Phước 2019 có nội dung như sau:

Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành, đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:
1. Tiếp tục cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2019 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất), bao gồm tăng thu thực hiện năm 2019 so với dự toán năm 2018, tăng thu dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018; nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chuyển sang; đồng thời, yêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định.
2. Chủ động bố trí nguồn hoàn trả các khoản tạm ứng từ ngân sách tỉnh (nếu có).
3. Chủ đầu tư hoàn thành thủ tục đấu thầu để khởi công và giải ngân nguồn vốn đã bố trí chậm nhất cuối quý I năm 2019. UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 2019 các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư, như: Chương trình nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững để đảm bảo tiến độ và giải ngân các nguồn vốn được giao. Tập trung ưu tiên dành 50% số tăng thu cân đối ngân sách địa phương năm 2019 so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua năm 2018 (sau khi dành 50% để thực hiện cải cách tiền lương) để thực hiện chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn (bao gồm chi thanh toán nợ đọng xây dựng nông thôn mới).
4. Rà soát, xây dựng lại cơ cấu nguồn thu ngân sách của tỉnh phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tế của địa phương. Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác tốt nguồn thu phát sinh, phát huy nguồn lực từ đất đai, huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế. Không tăng chi thường xuyên (trừ những khoản chi theo quy định); thực hiện thí điểm khoán chi thường xuyên theo nhiệm vụ; phấn đấu thu hồi và xử lý nợ đọng thuế theo đúng quy định. Điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách.
5. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên quan; Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trên địa bàn. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị thực hiện giao khoán kinh phí hoạt động đến từng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ từ đó thực hiện tiết kiệm để tạo nguồn tăng chi cho các khoản phúc lợi, khen thưởng.
6. Điều hành chi ngân sách chặt chẽ; tập trung nguồn lực cho chi đầu tư phát triển; không bố trí vốn cho sửa chữa trụ sở, xây dựng cổng, hàng rào cơ quan, cổng chào... Chỉ đạo, điều hành nguồn vượt thu tiền sử dụng đất năm 2018 (phần ngân sách các địa phương được hưởng theo phân cấp): các địa phương phải thực hiện bố trí cho đầu tư phát triển, không để đầu tư phân tán. Các địa phương xây dựng phương án sử dụng số tăng thu tiền sử dụng đất (trong đó quan tâm đầu tư lĩnh vực công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử) trình UBND tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo thực hiện.
7. Tiếp tục thực hiện giảm dự toán chi đối với các địa phương, đơn vị do thực hiện giảm 2,5% biên chế và 35% hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, đồng thời thực hiện giao khoán kinh phí theo biên chế đã giảm. Đối với số giảm 35% hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, sau khi giảm được giao lại 50% kinh phí khoán hoạt động để trả lương cho hợp đồng thay thế hợp đồng 68 trước đây.
Nguồn kinh phí còn lại, được thực hiện quản lý như nguồn lương mới. Thực hiện dành nguồn để thực hiện chi cho chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức dôi dư sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ theo nguyện vọng. Định kỳ 6 tháng, các địa phương, đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành, đảm bảo các nội dung cơ bản như sau:
1. Tiếp tục cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2019 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); 50% nguồn tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất), bao gồm tăng thu thực hiện năm 2019 so với dự toán năm 2018, tăng thu dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018; nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chuyển sang; đồng thời, yêu cầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có nguồn thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn theo quy định.
2. Chủ động bố trí nguồn hoàn trả các khoản tạm ứng từ ngân sách tỉnh (nếu có).
3. Chủ đầu tư hoàn thành thủ tục đấu thầu để khởi công và giải ngân nguồn vốn đã bố trí chậm nhất cuối quý I năm 2019. UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 2019 các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư, như: Chương trình nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững để đảm bảo tiến độ và giải ngân các nguồn vốn được giao. Tập trung ưu tiên dành 50% số tăng thu cân đối ngân sách địa phương năm 2019 so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua năm 2018 (sau khi dành 50% để thực hiện cải cách tiền lương) để thực hiện chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn (bao gồm chi thanh toán nợ đọng xây dựng nông thôn mới).
4. Rà soát, xây dựng lại cơ cấu nguồn thu ngân sách của tỉnh phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tế của địa phương. Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác tốt nguồn thu phát sinh, phát huy nguồn lực từ đất đai, huy động các nguồn lực từ các doanh nghiệp, thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế. Không tăng chi thường xuyên (trừ những khoản chi theo quy định); thực hiện thí điểm khoán chi thường xuyên theo nhiệm vụ; phấn đấu thu hồi và xử lý nợ đọng thuế theo đúng quy định. Điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách.
5. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật có liên quan; Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phần giảm chi ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp công lập để bổ sung nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trên địa bàn. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị thực hiện giao khoán kinh phí hoạt động đến từng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ từ đó thực hiện tiết kiệm để tạo nguồn tăng chi cho các khoản phúc lợi, khen thưởng.
6. Điều hành chi ngân sách chặt chẽ; tập trung nguồn lực cho chi đầu tư phát triển; không bố trí vốn cho sửa chữa trụ sở, xây dựng cổng, hàng rào cơ quan, cổng chào... Chỉ đạo, điều hành nguồn vượt thu tiền sử dụng đất năm 2018 (phần ngân sách các địa phương được hưởng theo phân cấp): các địa phương phải thực hiện bố trí cho đầu tư phát triển, không để đầu tư phân tán. Các địa phương xây dựng phương án sử dụng số tăng thu tiền sử dụng đất (trong đó quan tâm đầu tư lĩnh vực công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử) trình UBND tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo thực hiện.
7. Tiếp tục thực hiện giảm dự toán chi đối với các địa phương, đơn vị do thực hiện giảm 2,5% biên chế và 35% hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, đồng thời thực hiện giao khoán kinh phí theo biên chế đã giảm. Đối với số giảm 35% hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, sau khi giảm được giao lại 50% kinh phí khoán hoạt động để trả lương cho hợp đồng thay thế hợp đồng 68 trước đây.
Nguồn kinh phí còn lại, được thực hiện quản lý như nguồn lương mới. Thực hiện dành nguồn để thực hiện chi cho chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức dôi dư sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ theo nguyện vọng. Định kỳ 6 tháng, các địa phương, đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.