Document: Điều 33 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2009", "sign_number": "106/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 33 Nghị định 106/2009/NĐ-CP quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân có nội dung như sau:

Điều 33. Thanh lý tài sản chuyên dùng
1. Các trường hợp thanh lý:
a) Tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được;
b) Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;
c) Tài sản chuyên dùng gắn liền với đất phải tháo dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc thanh lý tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị.
4. Phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức thanh lý vận dụng theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.
5. Số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.
6. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản chuyên dùng, gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà đất;
b) Chi phí phá dỡ hủy bỏ tài sản;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;
d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;
đ) Các chi phí khác có liên quan.

Content:
Điều 33. Thanh lý tài sản chuyên dùng
1. Các trường hợp thanh lý:
a) Tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng được;
b) Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;
c) Tài sản chuyên dùng gắn liền với đất phải tháo dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc thanh lý tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị.
4. Phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức thanh lý vận dụng theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước.
5. Số tiền thu được từ việc thanh lý tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.
6. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản chuyên dùng, gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà đất;
b) Chi phí phá dỡ hủy bỏ tài sản;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;
d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;
đ) Các chi phí khác có liên quan.