Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-UBND xây dựng Đô thị Phố Cà Thanh Liêm Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-UBND xây dựng Đô thị Phố Cà Thanh Liêm Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 Đô thị Phố Cà, huyện Thanh Liêm, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
...
d) Giao thông đường thủy:
- Nạo vét, cải tạo lòng sông, luồng lạch và kiên cố hóa kè kết hợp hệ thống đường (đường dạo, đường ô tô) tại những vị trí cần thiết trên các đoạn sông Đáy để nâng cao năng lực vận tải thủy. Ngoài chức năng vận tải thủy, hình thành trục cảnh quan cây xanh mặt nước chủ đạo của đô thị, phục vụ phát triển du lịch dọc sông Đáy.
- Hệ thống bến, cảng: Bố trí 01 bến cảng trên sông Đáy trong khu vực xây dựng đô thị Phố Cà, có chức năng phục vụ phát triển du lịch.
8.2. San nền:
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ: Nâng cấp cải tạo hệ thống đê điều có chức năng phòng chống lũ trên sông Đáy thuộc địa bàn huyện Thanh Liêm nói chung và khu vực Phố Cà nói riêng. Đô thị phố Cà được bảo vệ bởi hệ thống đê Tả Đáy dự kiến sẽ được nâng cấp cải tạo mở rộng mặt đê lên 7,5m, cao trình mặt đê từ +6.2 đến +6.6m, khoảng cách ly an toàn bảo vệ đê khoảng 25m tính từ chân đê ra phía ngoài.
b) Nền xây dựng:
- Cao độ nền xây dựng khống chế cho toàn bộ khu vực đô thị Phố Cà: HXD ≥ +2.5m.
- Đối với khu dân cư làng xóm hiện hữu: Giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng.
+ Đối với khu vực phía Tây (từ đê Tả Đáy đến QL.1A) HXD ≥ +2.5 đến +3.0m.
+ Đối với khu vực phía Đông (từ đường QL.1A đến khu vực dãy núi Chùa) HXD ≥ +2.5 đến+4.2m
- Đối với khu vực xây dựng mới: Cao độ nền xây dựng +2.5m £ HXD £ +3.5m.
8.3. Cấp nước:
a) Nguồn nước, nhu cầu dùng nước và phân vùng cấp nước:
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy là nguồn cấp chính cho khu vực đô thị.
- Nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 3.200m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 8.500m3/ngày đêm. Ngoài ra, đề xuất mở rộng phạm vi cấp nước sạch cho 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn, nâng tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 5.800m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 13.200m3/ngày đêm.
- Phân vùng cấp nước:
+ Phân vùng I: Toàn bộ đô thị Phố Cà.
+ Phân vùng II: Toàn bộ 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn.
b) Nhà máy cấp nước: Xây dựng mới Nhà máy cấp nước cho đô thị Phố Cà và 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn; quy mô công suất đến 2020 là 7.500 m3/ngày đêm, đến 2030 là 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Đáy.
c) Mạng lưới ống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống phân phối chính: Xây dựng mới hệ thống đường ống theo dạng vòng, tiết diện đường ống từ D110 đến D200. Ngoài ra, cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước hiện có trên địa bàn xã Thanh Nghị và Thanh Nguyên để đảm bảo cung cấp nước sạch đến các đối tượng dùng nước.
- Bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy theo quy định, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy cho đô thị.
- Bố trí 02 trạm bơm tăng áp, trong đó 01 trạm đặt phía Đông phục vụ cho 02 xã Liêm Túc, Liêm Sơn (công suất năm 2020 là 3.000m3/ng.đ, năm 2030 là 5.000m3/ng.đ), 01 trạm đặt tại phía Nam đô thị Phố Cà công suất 1.000m3/ng.đ.
8.4. Thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng cho các khu vực làng xóm hiện hữu, hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho các khu vực xây dựng mới. Xây dựng các hồ điều hòa và các trạm bơm tiêu úng để phục vụ thoát nước mặt cho khu vực đô thị.
a) Hệ thống thoát nước mặt chia thành 4 lưu vực chính:
- Lưu vực 1A: Khu vực phía Tây Bắc (từ phía Tây đường QL.1A, phía Bắc đường ĐT.495B đến đê Tả Đáy), hướng dốc chính về phía Bắc, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về sông Tràng sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng.
- Lưu vực 1B: Khu vực phía Tây Nam (từ phía Tây đường QL.1A, phía Nam đường ĐT.495B đến đê Tả Đáy), hướng dốc chính từ phía Tây sang phía Đông, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh tiêu TN chảy lên phía Bắc thoát ra sông Tràng, sau đó đổ ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng .
- Lưu vực 2A: Khu vực phía Đông Bắc (từ phía Đông đường QL.1A, phía Bắc đường ĐT.495B đến dãy núi Chùa), hướng dốc chính về phía Bắc, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh KN (sông Nguyệt Đức), kênh tiêu NT5 (sông Kinh Thủy) đổ ra sông Tràng, sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng.
- Lưu vực 2B: Khu vực phía Đông Nam (từ phía Đông đường QL.1A, phía Nam đường ĐT.495B đến hết ranh giới đô thị), hướng dốc chính về phía Nam, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh KN (sông Nguyệt Đức), kênh tiêu NT5 (sông Kinh Thủy), kênh 12, kênh KN17 sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Kinh Thanh I, II.
b) Mạng lưới cống thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước được thiết kế theo chế độ tự chảy, được hình thành trên cơ sở tuyến cống, cửa thu nước, giếng kỹ thuật, hố ga và cửa xả.
- Hệ thống cống sử dụng loại cống tròn BTCT đặt trên hè đường, tiết diện cống D400 đến D800. Khoảng cách các giếng thu, giếng thăm được bố trí trung bình khoảng 40¸50m/giếng và bố trí tại các vị trí đặc biệt (thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng tuyến cống, thay đổi độ sâu chôn cống...).
- Xây dựng hệ thống dốc nước, mương đón nước ở khu vực ven sườn núi Chùa để phòng chống sạt lở đất đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng và dân cư sinh sống kề cận.
c) Hệ thống các tuyến kênh tiêu hở: Được gia cố bằng hệ thống kè hai bên, đồng thời bố trí hành lang xanh chạy dọc kết hợp đường dạo hoặc đường ô tô.
d) Hệ thống hồ điều hòa nước mặt trong khu vực đô thị:
- Trong đô thị bố trí 03 hồ điều hòa kết hợp công viên cây xanh có vai trò điều tiết nước mặt và điều hòa không khí cho toàn đô thị (hồ H1 bố trí tại trung tâm đô thị; hồ H2 bố trí tại phía Đông; hồ H3 bố trí tại phía Tây Bắc).
- Hệ thống bờ xung quanh hồ được gia cố bằng hệ thống kè đảm bảo vừa chống sạt lở vừa có tính thẩm mỹ.

Content:
Giao thông đường thủy:
- Nạo vét, cải tạo lòng sông, luồng lạch và kiên cố hóa kè kết hợp hệ thống đường (đường dạo, đường ô tô) tại những vị trí cần thiết trên các đoạn sông Đáy để nâng cao năng lực vận tải thủy. Ngoài chức năng vận tải thủy, hình thành trục cảnh quan cây xanh mặt nước chủ đạo của đô thị, phục vụ phát triển du lịch dọc sông Đáy.
- Hệ thống bến, cảng: Bố trí 01 bến cảng trên sông Đáy trong khu vực xây dựng đô thị Phố Cà, có chức năng phục vụ phát triển du lịch.
8.2. San nền:
a) Hệ thống công trình phòng chống lũ: Nâng cấp cải tạo hệ thống đê điều có chức năng phòng chống lũ trên sông Đáy thuộc địa bàn huyện Thanh Liêm nói chung và khu vực Phố Cà nói riêng. Đô thị phố Cà được bảo vệ bởi hệ thống đê Tả Đáy dự kiến sẽ được nâng cấp cải tạo mở rộng mặt đê lên 7,5m, cao trình mặt đê từ +6.2 đến +6.6m, khoảng cách ly an toàn bảo vệ đê khoảng 25m tính từ chân đê ra phía ngoài.
b) Nền xây dựng:
- Cao độ nền xây dựng khống chế cho toàn bộ khu vực đô thị Phố Cà: HXD ≥ +2.5m.
- Đối với khu dân cư làng xóm hiện hữu: Giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng.
+ Đối với khu vực phía Tây (từ đê Tả Đáy đến QL.1A) HXD ≥ +2.5 đến +3.0m.
+ Đối với khu vực phía Đông (từ đường QL.1A đến khu vực dãy núi Chùa) HXD ≥ +2.5 đến+4.2m
- Đối với khu vực xây dựng mới: Cao độ nền xây dựng +2.5m £ HXD £ +3.5m.
8.3. Cấp nước:
a) Nguồn nước, nhu cầu dùng nước và phân vùng cấp nước:
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy là nguồn cấp chính cho khu vực đô thị.
- Nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 3.200m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 8.500m3/ngày đêm. Ngoài ra, đề xuất mở rộng phạm vi cấp nước sạch cho 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn, nâng tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2020 khoảng 5.800m3/ngày đêm, đến năm 2030 khoảng 13.200m3/ngày đêm.
- Phân vùng cấp nước:
+ Phân vùng I: Toàn bộ đô thị Phố Cà.
+ Phân vùng II: Toàn bộ 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn.
b) Nhà máy cấp nước: Xây dựng mới Nhà máy cấp nước cho đô thị Phố Cà và 02 xã Liêm Túc và Liêm Sơn; quy mô công suất đến 2020 là 7.500 m3/ngày đêm, đến 2030 là 15.000 m3/ngày đêm, khai thác nước mặt sông Đáy.
c) Mạng lưới ống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống phân phối chính: Xây dựng mới hệ thống đường ống theo dạng vòng, tiết diện đường ống từ D110 đến D200. Ngoài ra, cải tạo nâng cấp hệ thống đường ống cấp nước hiện có trên địa bàn xã Thanh Nghị và Thanh Nguyên để đảm bảo cung cấp nước sạch đến các đối tượng dùng nước.
- Bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy theo quy định, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy cho đô thị.
- Bố trí 02 trạm bơm tăng áp, trong đó 01 trạm đặt phía Đông phục vụ cho 02 xã Liêm Túc, Liêm Sơn (công suất năm 2020 là 3.000m3/ng.đ, năm 2030 là 5.000m3/ng.đ), 01 trạm đặt tại phía Nam đô thị Phố Cà công suất 1.000m3/ng.đ.
8.4. Thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng cho các khu vực làng xóm hiện hữu, hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho các khu vực xây dựng mới. Xây dựng các hồ điều hòa và các trạm bơm tiêu úng để phục vụ thoát nước mặt cho khu vực đô thị.
a) Hệ thống thoát nước mặt chia thành 4 lưu vực chính:
- Lưu vực 1A: Khu vực phía Tây Bắc (từ phía Tây đường QL.1A, phía Bắc đường ĐT.495B đến đê Tả Đáy), hướng dốc chính về phía Bắc, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về sông Tràng sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng.
- Lưu vực 1B: Khu vực phía Tây Nam (từ phía Tây đường QL.1A, phía Nam đường ĐT.495B đến đê Tả Đáy), hướng dốc chính từ phía Tây sang phía Đông, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh tiêu TN chảy lên phía Bắc thoát ra sông Tràng, sau đó đổ ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng .
- Lưu vực 2A: Khu vực phía Đông Bắc (từ phía Đông đường QL.1A, phía Bắc đường ĐT.495B đến dãy núi Chùa), hướng dốc chính về phía Bắc, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh KN (sông Nguyệt Đức), kênh tiêu NT5 (sông Kinh Thủy) đổ ra sông Tràng, sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Nham Tràng.
- Lưu vực 2B: Khu vực phía Đông Nam (từ phía Đông đường QL.1A, phía Nam đường ĐT.495B đến hết ranh giới đô thị), hướng dốc chính về phía Nam, nước mặt theo hệ thống cống tập trung về kênh KN (sông Nguyệt Đức), kênh tiêu NT5 (sông Kinh Thủy), kênh 12, kênh KN17 sau đó thoát ra sông Đáy qua trạm bơm Kinh Thanh I, II.
b) Mạng lưới cống thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước được thiết kế theo chế độ tự chảy, được hình thành trên cơ sở tuyến cống, cửa thu nước, giếng kỹ thuật, hố ga và cửa xả.
- Hệ thống cống sử dụng loại cống tròn BTCT đặt trên hè đường, tiết diện cống D400 đến D800. Khoảng cách các giếng thu, giếng thăm được bố trí trung bình khoảng 40¸50m/giếng và bố trí tại các vị trí đặc biệt (thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng tuyến cống, thay đổi độ sâu chôn cống...).
- Xây dựng hệ thống dốc nước, mương đón nước ở khu vực ven sườn núi Chùa để phòng chống sạt lở đất đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng và dân cư sinh sống kề cận.
c) Hệ thống các tuyến kênh tiêu hở: Được gia cố bằng hệ thống kè hai bên, đồng thời bố trí hành lang xanh chạy dọc kết hợp đường dạo hoặc đường ô tô.
Hệ thống hồ điều hòa nước mặt trong khu vực đô thị:
- Trong đô thị bố trí 03 hồ điều hòa kết hợp công viên cây xanh có vai trò điều tiết nước mặt và điều hòa không khí cho toàn đô thị (hồ H1 bố trí tại trung tâm đô thị; hồ H2 bố trí tại phía Đông; hồ H3 bố trí tại phía Tây Bắc).
- Hệ thống bờ xung quanh hồ được gia cố bằng hệ thống kè đảm bảo vừa chống sạt lở vừa có tính thẩm mỹ.