Document: Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới quan trắc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới quan trắc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Mục III, Mục IV, Mục V thuộc Điều 1, Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2015, cụ thể như sau:
I. Phân cấp trạm, điểm quan trắc
Bổ sung trạm, điểm cấp 1A: Những trạm, điểm đại diện có vị trí quan trọng đối với vùng, chịu tác động mạnh từ các yếu tố ô nhiễm môi trường, nồng độ các thông số môi trường biến động lớn trong thời gian ngắn và phạm vi bị ảnh hưởng lớn. Đối với điểm cấp 1A tần suất quan trắc rất dày.
II. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
1. Mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Quan trắc môi trường nước sông, hồ: 37 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường nước biển ven bờ: 11 điểm
- Quan trắc môi trường nước ngầm tầng nông: 26 điểm
- Quan trắc môi trường không khí: 21 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 08 trạm, 08 điểm
- Quan trắc môi trường đất: 7 trạm
- Quan trắc môi trường phóng xạ : 4 trạm, 6 điểm
Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường sau khi điều chỉnh, bổ sung được ghi trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thông số quan trắc:
Bổ sung thêm thông số độ đục cho môi trường nước mặt và thông số độ mặn cho môi trường nước ngầm.
3. Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1lần/tháng
+ Trạm, điểm cấp 2: 1lần/3 tháng
+ Trạm, điểm cấp 3: 1lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường nước:
+ Trạm, điểm cấp 1A: Trong đó đa số các thông số được quan trắc ở mật độ 2 lần/ tháng, có thông số quan trắc ở mật độ 1lần/tháng và 1lần/3 tháng.
+ Trạm, điểm cấp 1: Trong đó đa số các thông số được quan trắc ở mật độ 1lần/1 tháng, các thông số còn lại quan trắc ở mật độ 1lần/3 tháng.
+ Trạm, điểm cấp 2: 1 lần/3 tháng
+ Trạm, điểm cấp 3: 1 lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 1lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 1 lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 lần/năm
III. Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động
Chưa đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động cho giai đoạn 2.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Mục III, Mục IV, Mục V thuộc Điều 1, Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2015, cụ thể như sau:
I. Phân cấp trạm, điểm quan trắc
Bổ sung trạm, điểm cấp 1A: Những trạm, điểm đại diện có vị trí quan trọng đối với vùng, chịu tác động mạnh từ các yếu tố ô nhiễm môi trường, nồng độ các thông số môi trường biến động lớn trong thời gian ngắn và phạm vi bị ảnh hưởng lớn. Đối với điểm cấp 1A tần suất quan trắc rất dày.
II. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
1. Mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Quan trắc môi trường nước sông, hồ: 37 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường nước biển ven bờ: 11 điểm
- Quan trắc môi trường nước ngầm tầng nông: 26 điểm
- Quan trắc môi trường không khí: 21 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 08 trạm, 08 điểm
- Quan trắc môi trường đất: 7 trạm
- Quan trắc môi trường phóng xạ : 4 trạm, 6 điểm
Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường sau khi điều chỉnh, bổ sung được ghi trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Thông số quan trắc:
Bổ sung thêm thông số độ đục cho môi trường nước mặt và thông số độ mặn cho môi trường nước ngầm.
3. Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1lần/tháng
+ Trạm, điểm cấp 2: 1lần/3 tháng
+ Trạm, điểm cấp 3: 1lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường nước:
+ Trạm, điểm cấp 1A: Trong đó đa số các thông số được quan trắc ở mật độ 2 lần/ tháng, có thông số quan trắc ở mật độ 1lần/tháng và 1lần/3 tháng.
+ Trạm, điểm cấp 1: Trong đó đa số các thông số được quan trắc ở mật độ 1lần/1 tháng, các thông số còn lại quan trắc ở mật độ 1lần/3 tháng.
+ Trạm, điểm cấp 2: 1 lần/3 tháng
+ Trạm, điểm cấp 3: 1 lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 1lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 1 lần/6 tháng
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 lần/năm
III. Xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động
Chưa đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động cho giai đoạn 2.