Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật
a) Về thủy lợi
Tiếp tục rà soát ưu tiên đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi để tăng thời gian tiếp ngọt, đảm bảo nước tưới và tiêu thoát theo yêu cầu thâm canh cao; kết hợp tốt giữa thủy lợi với các tuyến vận chuyển bằng đường thủy.
- Mục tiêu cụ thể về thủy lợi cho các giai đoạn:
+ Đến năm 2015: đảm bảo nước tưới, tiêu chủ động cho 5.616 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 490 ha (đạt 50% diện tích) vùng sản xuất phụ cận.
+ Đến năm 2020: đảm bảo nước tưới tiêu chủ động cho 7.020 ha (100% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 784 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất phụ cận.
- Các công trình ưu tiên đầu tư mới và cải tạo, nâng cấp:
+ Các công trình thuộc Dự án Nam Măng Thít: kênh Trà Lé (Thanh Sơn - rạch Bần); kênh Giồng Thìn (sông Trà Cú - rạch Bần); kênh Thanh Sơn (kênh 3/2 - Trà Lé; kênh T4 (rạch Bắc Trang - T9); kênh T8 (T4 - Ông Rùm); kênh T9 (Mù U - Ông Rùm); kênh Leng - Đồn Điệp (Tập Sơn); kênh Sóc Tro - Leng (An Quảng Hữu).
+ Các Công trình do tỉnh đầu tư: hệ thống đê bao Trà Cú (Thanh Sơn - Lưu Nghiệp Anh); đê Bảy Sào Chót - chợ Hàm Giang (Thanh Sơn - Hàm Giang); đê Bến Bạ - Cà Hom 1 và đê Bến Bạ - Cà Hom 2 (Hàm Giang).

Content:
Về thủy lợi
Tiếp tục rà soát ưu tiên đầu tư hoàn thiện các công trình thủy lợi để tăng thời gian tiếp ngọt, đảm bảo nước tưới và tiêu thoát theo yêu cầu thâm canh cao; kết hợp tốt giữa thủy lợi với các tuyến vận chuyển bằng đường thủy.
- Mục tiêu cụ thể về thủy lợi cho các giai đoạn:
+ Đến năm 2015: đảm bảo nước tưới, tiêu chủ động cho 5.616 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 490 ha (đạt 50% diện tích) vùng sản xuất phụ cận.
+ Đến năm 2020: đảm bảo nước tưới tiêu chủ động cho 7.020 ha (100% diện tích) vùng sản xuất tập trung và khoảng 784 ha (đạt 80% diện tích) vùng sản xuất phụ cận.
- Các công trình ưu tiên đầu tư mới và cải tạo, nâng cấp:
+ Các công trình thuộc Dự án Nam Măng Thít: kênh Trà Lé (Thanh Sơn - rạch Bần); kênh Giồng Thìn (sông Trà Cú - rạch Bần); kênh Thanh Sơn (kênh 3/2 - Trà Lé; kênh T4 (rạch Bắc Trang - T9); kênh T8 (T4 - Ông Rùm); kênh T9 (Mù U - Ông Rùm); kênh Leng - Đồn Điệp (Tập Sơn); kênh Sóc Tro - Leng (An Quảng Hữu).
+ Các Công trình do tỉnh đầu tư: hệ thống đê bao Trà Cú (Thanh Sơn - Lưu Nghiệp Anh); đê Bảy Sào Chót - chợ Hàm Giang (Thanh Sơn - Hàm Giang); đê Bến Bạ - Cà Hom 1 và đê Bến Bạ - Cà Hom 2 (Hàm Giang).