Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 112/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "06/08/2002", "sign_number": "112/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 112/2002/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến đường phố Láng Hạ - Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500 do Công ty Tư vấn phát triển Đô thị - Nông thôn lập và hoàn thành tháng 2/2002, với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch chi tiết
2.1. Tính chất:
- Tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân được quy hoạch là đường phố khu vực với mặt cắt ngang rộng từ 40m đến 53m, được tập trung xây dựng đồng bộ, bao gồm: đường, hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc 2 bên tuyến đường, hình thành tuyến phố văn minh, hiện đại của Thủ đô.
2.2. Quy hoạch sử dụng đất: (xem bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất)
Trong khu vực quy hoạch có các khu chức năng sau:
- Khu công trình công cộng: bao gồm 9 ô đất có ký hiệu 3.7-CC, 4.1-CC, 4.4-CC, 5.3-CC, 8.1-CC, 9.1-CC, 9.5-CC, 9.7-CC, 11.1-CC. Các công trình công cộng xây dựng cao tầng, tầng hầm làm chỗ đỗ xe, tầng 1 đến tầng 4,5 làm dịch vụ thương mại, các tầng trên bố trí văn phòng hoặc căn hộ cho thuê.
- Khu cơ quan: Gồm 16 ô đất có ký hiệu từ 1.1-CQ đến 1.10-CQ, 3.1-CQ, 3.3- CQ, 3.6-CQ, 3.8-CQ, 3.9CQ, 7.2-CQ chủ yếu là các cơ quan hiện có được giữ lại, cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và xây mới.
- Khu chức năng hỗn hợp: gồm 6 ô đất có ký hiệu 1.14-HH, 2.1-HH, 2.2-HH, 2.3-HH, 2.5-HH, 11.5-HH.
- Công trình trường học nhà trẻ: gồm 5 ô đất có ký hiệu 1.15-NT, 3.4-TH, 6.6-TH, 10.2-TH, 10.6-NT ở đây cần cải tạo, chỉnh trang lại hình thức và bộ mặt kiến trúc của công trình đã có. Các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo khác được nghiên cứu xây dựng mới theo các dự án riêng.
- Các công trình di tích lịch sử và tưởng niệm: gồm 4 ô đất có ký hiệu 6.3-DT, 6.4-DT, 7.1-DT, 11.7-TN được khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo theo quy định của pháp luật. Ô đất 11.7-TN là công trình tưởng niệm - Nghĩa trang Nhân Chính.
- Khu xí nghiệp công nghiệp: gồm 2 ô đất có ký hiệu 3.2-XN, 8.2-XN là Xí nghiệp Thuỷ sản và xí nghiệp Xây dựng quân đội được chỉnh trang cải tạo lại để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Khu ở xây dựng mới: gồm 15 ô đất ký hiệu 2.4-NO, 2.5-NO, 2.6-NO, 3.10-NO, 4.5-NO, 4.6-NO, 8.3-NO, 9.2-NO, 9.3-NO, 9.4-NO, 10.1-NO, 10.4-NO, 10.5-NO, 10.7-NO, 10.8-NO. Chủ yếu xây dựng nhà ở cao tầng từ 9 đến 18 tầng.
- Khu dân cư làng xóm 2 bên tuyến đường: gồm 12 ô đất ký hiệu 4.2-NO, 4.3-NO, 4.7-NO, 5.1-NO, 5.2-NO, 5.4-NO, 5.5-NO, 6.1-NO, 6.5-NO, 6.7-NO, 6.8-NO, 7.4-NO. Khu vực giáp đường sẽ giải toả mặt bằng, di dân tại chỗ để xây dựng nhà ở cao tầng tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho tuyến đường, khu vực làng xóm phía trong sẽ vận động nhân dân tự chỉnh trang theo quy hoạch, mở rộng đường làng, ngõ xóm với mặt cắt ngang rộng khoảng 5,5m để đảm bảo giao thông, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá làng xóm của địa phương.
- Khu ở trong khu vực sản xuất: Gồm 2 ô 1.11-NO, 1.12-NO ở đây cần được cải tạo nâng cấp hoặc có thể chuyển đổi chức năng.
- Khu quân đội: Khu đất hiện do sư đoàn 361 đang quản lý, sử dụng (có ký hiệu 7.3-QĐ) và khu đất hiện là hầm ngầm của quân đội (có ký hiệu là 5.6-QĐ) dự kiến là sẽ xây dựng công trình dịch vụ hỗn hợp, kết hợp nhà ở cao tầng phục vụ nhu cầu quân đội.
- Khu cây xanh, công viên: Hệ thống cây xanh trong khu vực bao gồm cây xanh trồng dọc theo các tuyến đường có vỉa hè và cây xanh trong công viên (3 ô đất có ký hiệu 6.2-CX, 9.6-CX, 12.3-CX).
- Bãi đỗ xe: gồm 4 ô đất có ký hiệu 3.5-ĐX, 10.3-ĐX, 11.2-ĐX, 11.4-ĐX.
- Đất dự trữ: ô đất có ký hiệu 1.13-DA (hiện trạng là khu nghĩa địa làng Nhân Chính trước mắt được giữ lại, trồng thêm cây xanh và không chôn mới.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
+ Tổng số dân dự kiến khoảng 27.000 người.
+ Chỉ tiêu áp dụng cho nhà ở:
- Diện tích trung bình khoảng 20-25 sàn m²/người
- Mật độ xây dựng tối đa: 55-60%
- Hệ số sử dụng đất: trung bình 2,0-2,5 lần
+ Chỉ tiêu cấp nước:
- Nước cho sinh hoạt 200L/người/ngày đêm.
- Nước cho các công trình công cộng 38m³/ha/ngày.
- Nước cho tưới cây, rửa đường 10m³/ha/ngày.
- Nước dự phòng: 25% lượng nước cấp.
+ Chỉ tiêu thoát nước: 20m³/gy.
+ Chỉ tiêu rác thải: 0,9 kg rác / người / ngày.
+ Chỉ tiêu cấp điện:
- Đất ở 0,7 KW/người
- Công cộng: 0,05 KW/m² sàn XD
- Đất trường tiểu học, THCS 0,09 kw/cháu
- Đất trường tiểu học 0,15 kW/cháu
- Đất công nghiệp phân tán 200KW/ha
- Đất an ninh, quốc phòng 200 KW/ha.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ

Ghi chú

1

Đất ở

247.348

29,07%

Bao gồm cả đất giao thông giữa các ô đất

2

Đất công cộng

85137

9,02%

3

Đất chức năng hỗn hợp

53.822

5,70%

4

Đất trường học, nhà trẻ

31.789

3,37%

Bao gồm cả đất T.tâm tin học ngoại ngữ & trường dạy nghề quận Thanh Xuân

5

Đất cơ quan, xí nghiệp

129.165

13,69%

6

Đất di tích, tưởng niệm

5.065

0,54%

7

Đất quân đội

9.737

1,03%

8

Đất dự trữ

18.131

1,92%

9

Đất cây xanh mặt nước

86.838

9,21%

9.1

- Đất mặt nước

58.760

6,23%

9.2

- Đất cây xanh công viên

21.422

2,27%

9.3

- Đất cây xanh cách ly

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết
2.1. Tính chất:
- Tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân được quy hoạch là đường phố khu vực với mặt cắt ngang rộng từ 40m đến 53m, được tập trung xây dựng đồng bộ, bao gồm: đường, hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc 2 bên tuyến đường, hình thành tuyến phố văn minh, hiện đại của Thủ đô.
2.Quy hoạch sử dụng đất: (xem bản vẽ Quy hoạch sử dụng đất)
Trong khu vực quy hoạch có các khu chức năng sau:
- Khu công trình công cộng: bao gồm 9 ô đất có ký hiệu 3.7-CC, 4.1-CC, 4.4-CC, 5.3-CC, 8.1-CC, 9.1-CC, 9.5-CC, 9.7-CC, 11.1-CC. Các công trình công cộng xây dựng cao tầng, tầng hầm làm chỗ đỗ xe, tầng 1 đến tầng 4,5 làm dịch vụ thương mại, các tầng trên bố trí văn phòng hoặc căn hộ cho thuê.
- Khu cơ quan: Gồm 16 ô đất có ký hiệu từ 1.1-CQ đến 1.10-CQ, 3.1-CQ, 3.3- CQ, 3.6-CQ, 3.8-CQ, 3.9CQ, 7.2-CQ chủ yếu là các cơ quan hiện có được giữ lại, cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và xây mới.
- Khu chức năng hỗn hợp: gồm 6 ô đất có ký hiệu 1.14-HH, 2.1-HH, 2.2-HH, 2.3-HH, 2.5-HH, 11.5-HH.
- Công trình trường học nhà trẻ: gồm 5 ô đất có ký hiệu 1.15-NT, 3.4-TH, 6.6-TH, 10.2-TH, 10.6-NT ở đây cần cải tạo, chỉnh trang lại hình thức và bộ mặt kiến trúc của công trình đã có. Các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo khác được nghiên cứu xây dựng mới theo các dự án riêng.
- Các công trình di tích lịch sử và tưởng niệm: gồm 4 ô đất có ký hiệu 6.3-DT, 6.4-DT, 7.1-DT, 11.7-TN được khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo theo quy định của pháp luật. Ô đất 11.7-TN là công trình tưởng niệm - Nghĩa trang Nhân Chính.
- Khu xí nghiệp công nghiệp: gồm 2 ô đất có ký hiệu 3.2-XN, 8.2-XN là Xí nghiệp Thuỷ sản và xí nghiệp Xây dựng quân đội được chỉnh trang cải tạo lại để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Khu ở xây dựng mới: gồm 15 ô đất ký hiệu 2.4-NO, 2.5-NO, 2.6-NO, 3.10-NO, 4.5-NO, 4.6-NO, 8.3-NO, 9.2-NO, 9.3-NO, 9.4-NO, 10.1-NO, 10.4-NO, 10.5-NO, 10.7-NO, 10.8-NO. Chủ yếu xây dựng nhà ở cao tầng từ 9 đến 18 tầng.
- Khu dân cư làng xóm 2 bên tuyến đường: gồm 12 ô đất ký hiệu 4.2-NO, 4.3-NO, 4.7-NO, 5.1-NO, 5.2-NO, 5.4-NO, 5.5-NO, 6.1-NO, 6.5-NO, 6.7-NO, 6.8-NO, 7.4-NO. Khu vực giáp đường sẽ giải toả mặt bằng, di dân tại chỗ để xây dựng nhà ở cao tầng tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho tuyến đường, khu vực làng xóm phía trong sẽ vận động nhân dân tự chỉnh trang theo quy hoạch, mở rộng đường làng, ngõ xóm với mặt cắt ngang rộng khoảng 5,5m để đảm bảo giao thông, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá làng xóm của địa phương.
- Khu ở trong khu vực sản xuất: Gồm 2 ô 1.11-NO, 1.12-NO ở đây cần được cải tạo nâng cấp hoặc có thể chuyển đổi chức năng.
- Khu quân đội: Khu đất hiện do sư đoàn 361 đang quản lý, sử dụng (có ký hiệu 7.3-QĐ) và khu đất hiện là hầm ngầm của quân đội (có ký hiệu là 5.6-QĐ) dự kiến là sẽ xây dựng công trình dịch vụ hỗn hợp, kết hợp nhà ở cao tầng phục vụ nhu cầu quân đội.
- Khu cây xanh, công viên: Hệ thống cây xanh trong khu vực bao gồm cây xanh trồng dọc theo các tuyến đường có vỉa hè và cây xanh trong công viên (3 ô đất có ký hiệu 6.2-CX, 9.6-CX, 12.3-CX).
- Bãi đỗ xe: gồm 4 ô đất có ký hiệu 3.5-ĐX, 10.3-ĐX, 11.2-ĐX, 11.4-ĐX.
- Đất dự trữ: ô đất có ký hiệu 1.13-DA (hiện trạng là khu nghĩa địa làng Nhân Chính trước mắt được giữ lại, trồng thêm cây xanh và không chôn mới.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
+ Tổng số dân dự kiến khoảng 27.000 người.
+ Chỉ tiêu áp dụng cho nhà ở:
- Diện tích trung bình khoảng 20-25 sàn m²/người
- Mật độ xây dựng tối đa: 55-60%
- Hệ số sử dụng đất: trung bình 2,0-2,5 lần
+ Chỉ tiêu cấp nước:
- Nước cho sinh hoạt 200L/người/ngày đêm.
- Nước cho các công trình công cộng 38m³/ha/ngày.
- Nước cho tưới cây, rửa đường 10m³/ha/ngày.
- Nước dự phòng: 25% lượng nước cấp.
+ Chỉ tiêu thoát nước: 20m³/gy.
+ Chỉ tiêu rác thải: 0,9 kg rác / người / ngày.
+ Chỉ tiêu cấp điện:
- Đất ở 0,7 KW/người
- Công cộng: 0,05 KW/m² sàn XD
- Đất trường tiểu học, THCS 0,09 kw/cháu
- Đất trường tiểu học 0,15 kW/cháu
- Đất công nghiệp phân tán 200KW/ha
- Đất an ninh, quốc phòng 200 KW/ha.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ

Ghi chú

1

Đất ở

247.348

29,07%

Bao gồm cả đất giao thông giữa các ô đất

2

Đất công cộng

85137

9,02%

3

Đất chức năng hỗn hợp

53.822

5,70%

4

Đất trường học, nhà trẻ

31.789

3,37%

Bao gồm cả đất T.tâm tin học ngoại ngữ & trường dạy nghề quận Thanh Xuân

5

Đất cơ quan, xí nghiệp

129.165

13,69%

6

Đất di tích, tưởng niệm

5.065

0,54%

7

Đất quân đội

9.737

1,03%

8

Đất dự trữ

18.131

1,92%

9

Đất cây xanh mặt nước

86.838

9,21%

9.1

- Đất mặt nước

58.760

6,23%

9.2

- Đất cây xanh công viên

21.422

2,27%

9.3

- Đất cây xanh cách ly