Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "620/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 620/QĐ-TTg 2015 điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đường bộ: Hoàn thiện các quy hoạch cứng đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nhằm phát triển mạnh dịch vụ vận tải.
+ Đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc đoạn Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Vinh (Nghệ An) và tuyến đường bộ cao tốc nối cửa khẩu Thanh Thủy, đường Hồ Chí Minh với đường bộ cao tốc Bắc Nam; đường nối quốc lộ 45 (Thanh Hóa) với quốc lộ 48 (Nghệ An); nghiên cứu xây dựng một số tuyến tránh đoạn qua khu đô thị; cầu vượt đường sắt với các tuyến đường tỉnh tại các điểm trọng yếu; tuyến đường bộ ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Cửa Hội (Cửa Lò).
+ Nâng cấp các tuyến đường quốc lộ 7, 15, 48, 48B, 48C, 46, 46B.
+ Tập trung nguồn lực xây dựng hoàn thành các công trình giao thông quan trọng như: Đại lộ Vinh - Cửa Lò, đường tỉnh ĐT 537, cầu Yên Xuân qua sông Lam, ĐT 534, ĐT 543 (giai đoạn 2), ĐT 543 (giai đoạn 2), ĐT 544B (giai đoạn 2), đường nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ), đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền. Phối hợp tốt với tỉnh Hà Tĩnh đẩy nhanh việc triển khai xây dựng Cầu Bến Thủy III, phối hợp với tỉnh Bolykhamxay (Lào) xây dựng đường từ cửa khẩu Thanh Thủy đến thị xã tỉnh Bolykhamxay.
Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh và hệ thống giao thông nội thành, nội thị, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị, các tuyến đường trục chính vào vùng nguyên liệu, du lịch, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường kinh tế kết hợp với quốc phòng, các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường giao thông biên giới; các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn ứng cứu bão lũ và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng mới, nâng cấp các bến xe khách, các bãi đỗ xe, các trạm dừng chân, trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh,... Tiếp tục thu hút đầu tư mở các tuyến xe buýt nội thành và từ thành phố Vinh đi đến các vùng phụ cận.
- Đường sông: Đầu tư nạo vét, loại bỏ các chướng ngại vật, cải tạo luồng lạch và tiêu chuẩn hóa hệ thống phao tiêu, biển báo, bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn trên các tuyến sông; nghiên cứu đầu tư xây dựng mới và nâng cấp một số bến cảng nhằm phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận tải hàng hóa và vận tải khách ngang sông dọc tuyến.
- Cảng biển: Tiếp tục đầu tư nạo vét luồng, xây dựng bến 5 và bến 6, nâng cấp cảng Cửa Lò thành cảng biển quốc tế; xây dựng cảng Đông Hồi.
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam, đại tu thay thế kết cấu tầng trên, bảo đảm nâng tốc độ chạy tàu theo chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt; nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao đoạn Vinh đi Hà Nội.
- Đường hàng không: Đầu tư xây dựng cảng hàng không Vinh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
c) Hệ thống phân phối điện:
Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, ổn định, phù hợp với quy hoạch vùng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp với điện lực hoàn thành cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, cấp điện cho các thôn bản chưa có điện quốc gia trước năm 2020.
d) Về hạ tầng đô thị và cấp thoát nước: Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn theo quy hoạch được phê duyệt. Trong đó ưu tiên cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến chính ra vào thành phố Vinh, các thị xã, các trục giao thông hướng tâm, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh, đường vành đai và các cầu lớn tại các đô thị. Từng bước phát triển đồng bộ, hiện đại các đô thị, hệ thống giao thông thông minh, dịch vụ giao thông công cộng, xây dựng các điểm đỗ xe, bến xe. Sớm di dời các bến xe ra khỏi khu vực nội thành thành phố Vinh.
Đầu tư đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định, thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường cho đô thị, các khu công nghiệp và vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh. Đầu tư xây dựng, cải tạo các hệ thống thu gom thoát nước và xử lý nước thải trong các khu đô thị, đến năm 2020 khắc phục cơ bản tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên.
đ) Hạ tầng thương mại: Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng chợ, trung tâm thương mại, nhất là tại các khu vực nông thôn, miền núi; nghiên cứu xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh; phát triển nhanh hệ thống thương mại điện tử.
e) Hệ thống thủy lợi:
Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình thủy lợi trọng điểm: Dự án hồ Bản Mồng; cống Nam Đàn giai đoạn 2; hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng; xây dựng các trạm bơm tiêu úng phía Đông Nam thành phố Vinh; nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An; xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Lam và sông Hoàng Mai; nâng cấp hệ thống sông Cả bảo đảm an toàn trong phòng chống bão lụt. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số cảng cá, các cơ sở neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ở các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Cửa Lò và thị xã Hoàng Mai.
Tiếp tục đầu tư củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển, kết hợp đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; tập trung sửa chữa, nâng cấp hồ chứa, bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão, chủ động nguồn nước tưới trong mùa hạn; tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hóa kênh mương.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển đô thị
- Tổ chức quy hoạch, xây dựng các đô thị trung tâm trên các vùng một cách hợp lý, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hình thành hệ thống đô thị như: Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, đô thị Thái Hòa, trung tâm vùng phía Tây Bắc; đô thị Hoàng Mai, trung tâm Nam Thanh Bắc Nghệ; các đô thị giữ vai trò chức năng khác như: Phủ Diễn huyện Diễn Châu, Đô Lương, Tân Kỳ. Xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã Con Cuông theo hướng đô thị sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi Tây Nam Nghệ An.
2. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng đồng bằng, ven biển: Định hướng phát triển nông nghiệp, phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến; phát triển du lịch và các dịch vụ có hàm lượng tri thức cao. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Vùng Kinh tế Đông Nam gắn với vùng kinh tế Nam Nghệ - Bắc Hà: gồm khu kinh tế Đông Nam, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn. Xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm vùng Bắc Trung bộ về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo. Xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng trọng điểm của cả nước, gắn với thành phố Vinh trở thành địa bàn phát triển có tính đột phá của tỉnh Nghệ An.
- Vùng Hoàng Mai - Quỳnh Lưu gắn với vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng thành vùng kinh tế trọng điểm; tập trung phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí...
b) Vùng miền núi: Trọng điểm vùng là Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp gắn với miền Tây Nghệ An. Định hướng phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng (cao su, chè, cam, mía, trâu, bò,...). Phát triển các ngành công nghiệp động lực là: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, công nghiệp khai khoáng. Thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với trung tâm là huyện Nghĩa Đàn. Chuẩn bị các điều kiện để hình thành khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy nhằm phát triển giao lưu kinh tế với Lào, vùng Đông Bắc của Thái Lan và Myanmar.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 400.000 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn, cần phát huy tối đa nội lực, có chính sách, giải pháp cụ thể thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Phát triển mạnh các ngành sản xuất và dịch vụ để tăng thu cho ngân sách nhà nước; phấn đấu tăng tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP). Huy động tốt nguồn lực bên ngoài, nhất là vốn ODA, FDI,... để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Tăng cường các giải pháp xã hội hóa đầu tư, nhất là trong lĩnh vực giao thông nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,...
2. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để phát triển, trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực ưu tiên
Tiếp tục chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương có liên quan để thực hiện những định hướng lớn của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị; trong đó tập trung các giải pháp về các chính sách lớn để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; bổ sung cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực, khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, góp vốn xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ. Hỗ trợ ngân sách trung ương để triển khai thực hiện đúng tiến độ một số dự án trọng điểm cấp vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống phòng thủ trên địa bàn tỉnh, kết cấu hạ tầng đảo Ngư, đảo Mắt,...
Tăng cường các giải pháp thu hút đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
Nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của các cấp ủy, chính quyền, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, vai trò của đội ngũ doanh nhân.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả về thể lực và trí lực trên cơ sở củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp, giáo dục nghề nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hóa,... Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Gắn việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động trên cơ sở làm tốt công tác đào tạo theo các ngành nghề.
Tăng cường, tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước kết hợp với tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh hợp tác, khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài và sự tham gia của người dân để thực hiện hiệu quả các chương trình của nhà nước.
Ưu tiên chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhất là cho đội ngũ cán bộ miền núi, cán bộ cấp xã. Ưu tiên đào tạo chuyên sâu để hình thành được đội ngũ chuyên gia đầu đàn có trình độ cao. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy hiệu quả năng lực, sở trường.
Triển khai liên kết với các tập đoàn kinh tế, cơ sở đào tạo của nước ngoài để đào tạo kỹ sư chất lượng cao về các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới... Triển khai nhiều hình thức đào tạo, tập huấn, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề. Xây dựng Trung tâm đào tạo giáo dục định hướng, ngoại ngữ để đảm bảo yêu cầu chất lượng và tăng nhanh số lượng lao động xuất khẩu.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: Đổi mới nghiên cứu, ứng dụng; nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp.
Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, trong đó ưu tiên đầu tư cho việc khảo nghiệm, đưa các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt và tính thích nghi cao vào sản xuất, đồng thời đầu tư khoa học công nghệ phát triển các sản phẩm truyền thống thành hàng hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, thú y, bảo vệ thực vật từ tỉnh đến cơ sở.
Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tổng kết thực tiễn phục vụ cho nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Nghiên cứu khai thác các giá trị truyền thống văn hóa, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An thành Phân viện nghiên cứu Khoa học xã hội và nhân văn.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các đơn vị khoa học công nghệ trọng điểm. Ưu tiên đầu tư các dự án thuộc Đề án xây dựng Nghệ An thành trung tâm khoa học công nghệ vùng Bắc Trung bộ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, xây dựng và triển khai chương trình hợp tác khoa học công nghệ với các cơ quan khoa học công nghệ nước ngoài.
5. Xây dựng các chính sách tạo động lực cho phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội
Vận dụng các cơ chế chính sách của trung ương, rà soát, sửa đổi cơ chế, chính sách theo yêu cầu phát triển mới, phù hợp nhằm đẩy nhanh hiện thực những chương trình trọng điểm, vùng động lực sớm phát huy hiệu quả, đồng thời có biện pháp huy động tổng lực, tập trung và kiên quyết.
Rà soát, ban hành và thực hiện một số chính sách lớn như chính sách cho phát triển các mũi kinh tế trọng điểm, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển giáo dục đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Phát huy tiềm năng, lợi thế của Nghệ An trong mối liên kết đối với vùng Bắc Trung bộ và cả nước. Tận dụng các tiềm năng và thế mạnh của các địa phương khác; khai thác thị trường trong vùng tạo hiệu quả cho phát triển vùng. Phối hợp với các tỉnh khác nhằm phát huy lợi thế của mỗi địa phương trên tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội của từng địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tập trung vào các lĩnh vực đầu tư, thương mại, du lịch, y tế,...
6. Bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường.
Rà soát các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nghiêm cấm việc nhập ngoại các dây chuyền, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng và đã lạc hậu.
Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.
Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn bảo đảm hiệu quả cao. Tăng cường hoạt động bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng thông qua việc xây dựng và thực hiện các dự án phát triển rừng. Tăng cường công tác kiểm tra, tổ chức tốt việc khai thác khoáng sản để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt, tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện.
2. Căn cứ nội dung điều chỉnh của Quy hoạch, các cấp, các ngành, các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch chi tiết, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp định hướng phát triển của tỉnh, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao; định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đường bộ: Hoàn thiện các quy hoạch cứng đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nhằm phát triển mạnh dịch vụ vận tải.
+ Đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc đoạn Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Vinh (Nghệ An) và tuyến đường bộ cao tốc nối cửa khẩu Thanh Thủy, đường Hồ Chí Minh với đường bộ cao tốc Bắc Nam; đường nối quốc lộ 45 (Thanh Hóa) với quốc lộ 48 (Nghệ An); nghiên cứu xây dựng một số tuyến tránh đoạn qua khu đô thị; cầu vượt đường sắt với các tuyến đường tỉnh tại các điểm trọng yếu; tuyến đường bộ ven biển Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Cửa Hội (Cửa Lò).
+ Nâng cấp các tuyến đường quốc lộ 7, 15, 48, 48B, 48C, 46, 46B.
+ Tập trung nguồn lực xây dựng hoàn thành các công trình giao thông quan trọng như: Đại lộ Vinh - Cửa Lò, đường tỉnh ĐT 537, cầu Yên Xuân qua sông Lam, ĐT 534, ĐT 543 (giai đoạn 2), ĐT 543 (giai đoạn 2), ĐT 544B (giai đoạn 2), đường nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ), đường Mường Xén - Ta Đo - Khe Kiền. Phối hợp tốt với tỉnh Hà Tĩnh đẩy nhanh việc triển khai xây dựng Cầu Bến Thủy III, phối hợp với tỉnh Bolykhamxay (Lào) xây dựng đường từ cửa khẩu Thanh Thủy đến thị xã tỉnh Bolykhamxay.
Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh và hệ thống giao thông nội thành, nội thị, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị, các tuyến đường trục chính vào vùng nguyên liệu, du lịch, các tuyến đường đến trung tâm xã, các tuyến đường kinh tế kết hợp với quốc phòng, các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường giao thông biên giới; các tuyến đường cứu hộ, cứu nạn ứng cứu bão lũ và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng mới, nâng cấp các bến xe khách, các bãi đỗ xe, các trạm dừng chân, trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh,... Tiếp tục thu hút đầu tư mở các tuyến xe buýt nội thành và từ thành phố Vinh đi đến các vùng phụ cận.
- Đường sông: Đầu tư nạo vét, loại bỏ các chướng ngại vật, cải tạo luồng lạch và tiêu chuẩn hóa hệ thống phao tiêu, biển báo, bảo đảm cho phương tiện hoạt động an toàn trên các tuyến sông; nghiên cứu đầu tư xây dựng mới và nâng cấp một số bến cảng nhằm phục vụ nhu cầu xếp dỡ, vận tải hàng hóa và vận tải khách ngang sông dọc tuyến.
- Cảng biển: Tiếp tục đầu tư nạo vét luồng, xây dựng bến 5 và bến 6, nâng cấp cảng Cửa Lò thành cảng biển quốc tế; xây dựng cảng Đông Hồi.
- Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam, đại tu thay thế kết cấu tầng trên, bảo đảm nâng tốc độ chạy tàu theo chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt; nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao đoạn Vinh đi Hà Nội.
- Đường hàng không: Đầu tư xây dựng cảng hàng không Vinh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
c) Hệ thống phân phối điện:
Phát triển lưới điện truyền tải đồng bộ, ổn định, phù hợp với quy hoạch vùng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp với điện lực hoàn thành cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn, cấp điện cho các thôn bản chưa có điện quốc gia trước năm 2020.
d) Về hạ tầng đô thị và cấp thoát nước: Phát triển hạ tầng đô thị thành phố Vinh, các thị xã, thị trấn theo quy hoạch được phê duyệt. Trong đó ưu tiên cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các tuyến chính ra vào thành phố Vinh, các thị xã, các trục giao thông hướng tâm, nút giao lập thể tại các giao lộ lớn, các tuyến tránh, đường vành đai và các cầu lớn tại các đô thị. Từng bước phát triển đồng bộ, hiện đại các đô thị, hệ thống giao thông thông minh, dịch vụ giao thông công cộng, xây dựng các điểm đỗ xe, bến xe. Sớm di dời các bến xe ra khỏi khu vực nội thành thành phố Vinh.
Đầu tư đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định, thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường cho đô thị, các khu công nghiệp và vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh. Đầu tư xây dựng, cải tạo các hệ thống thu gom thoát nước và xử lý nước thải trong các khu đô thị, đến năm 2020 khắc phục cơ bản tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên.
đ) Hạ tầng thương mại: Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng chợ, trung tâm thương mại, nhất là tại các khu vực nông thôn, miền núi; nghiên cứu xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh; phát triển nhanh hệ thống thương mại điện tử.
e) Hệ thống thủy lợi:
Tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình thủy lợi trọng điểm: Dự án hồ Bản Mồng; cống Nam Đàn giai đoạn 2; hệ thống tiêu úng Vách Nam - Sông Bùng; xây dựng các trạm bơm tiêu úng phía Đông Nam thành phố Vinh; nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An; xây dựng cống ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Lam và sông Hoàng Mai; nâng cấp hệ thống sông Cả bảo đảm an toàn trong phòng chống bão lụt. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số cảng cá, các cơ sở neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ở các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Cửa Lò và thị xã Hoàng Mai.
Tiếp tục đầu tư củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển, kết hợp đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; tập trung sửa chữa, nâng cấp hồ chứa, bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão, chủ động nguồn nước tưới trong mùa hạn; tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hóa kênh mương.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển đô thị
- Tổ chức quy hoạch, xây dựng các đô thị trung tâm trên các vùng một cách hợp lý, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hình thành hệ thống đô thị như: Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, đô thị Thái Hòa, trung tâm vùng phía Tây Bắc; đô thị Hoàng Mai, trung tâm Nam Thanh Bắc Nghệ; các đô thị giữ vai trò chức năng khác như: Phủ Diễn huyện Diễn Châu, Đô Lương, Tân Kỳ. Xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã Con Cuông theo hướng đô thị sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi Tây Nam Nghệ An.
2. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng đồng bằng, ven biển: Định hướng phát triển nông nghiệp, phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến; phát triển du lịch và các dịch vụ có hàm lượng tri thức cao. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Vùng Kinh tế Đông Nam gắn với vùng kinh tế Nam Nghệ - Bắc Hà: gồm khu kinh tế Đông Nam, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn. Xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm vùng Bắc Trung bộ về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo. Xây dựng khu kinh tế Đông Nam thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng trọng điểm của cả nước, gắn với thành phố Vinh trở thành địa bàn phát triển có tính đột phá của tỉnh Nghệ An.
- Vùng Hoàng Mai - Quỳnh Lưu gắn với vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ: Xây dựng thành vùng kinh tế trọng điểm; tập trung phát triển các ngành công nghiệp động lực như xi măng, nhiệt điện, luyện thép, công nghiệp cơ khí...
b) Vùng miền núi: Trọng điểm vùng là Tân Kỳ - Đô Lương - Nghĩa Đàn - Thái Hòa - Quỳ Hợp gắn với miền Tây Nghệ An. Định hướng phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng (cao su, chè, cam, mía, trâu, bò,...). Phát triển các ngành công nghiệp động lực là: Thủy điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, công nghiệp khai khoáng. Thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với trung tâm là huyện Nghĩa Đàn. Chuẩn bị các điều kiện để hình thành khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy nhằm phát triển giao lưu kinh tế với Lào, vùng Đông Bắc của Thái Lan và Myanmar.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH.
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 400.000 tỷ đồng. Để thu hút đủ nguồn vốn, cần phát huy tối đa nội lực, có chính sách, giải pháp cụ thể thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Phát triển mạnh các ngành sản xuất và dịch vụ để tăng thu cho ngân sách nhà nước; phấn đấu tăng tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhất là nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân và trong các thành phần kinh tế, bằng phương thức kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm, đối tác công - tư (PPP). Huy động tốt nguồn lực bên ngoài, nhất là vốn ODA, FDI,... để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương hợp lý, hiệu quả, đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng ngân sách. Tăng cường các giải pháp xã hội hóa đầu tư, nhất là trong lĩnh vực giao thông nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,...
2. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để phát triển, trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực ưu tiên
Tiếp tục chủ động làm việc với các Bộ, ngành Trung ương có liên quan để thực hiện những định hướng lớn của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị; trong đó tập trung các giải pháp về các chính sách lớn để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; bổ sung cơ chế, chính sách để huy động các nguồn lực, khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, góp vốn xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ. Hỗ trợ ngân sách trung ương để triển khai thực hiện đúng tiến độ một số dự án trọng điểm cấp vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống phòng thủ trên địa bàn tỉnh, kết cấu hạ tầng đảo Ngư, đảo Mắt,...
Tăng cường các giải pháp thu hút đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về môi trường đầu tư kinh doanh và các chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển kinh tế xã hội bằng nhiều hình thức phong phú.
Nâng cao nhận thức và tăng cường hành động của các cấp ủy, chính quyền, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, vai trò của đội ngũ doanh nhân.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tập trung phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả về thể lực và trí lực trên cơ sở củng cố hệ thống giáo dục từ bậc học mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp, giáo dục nghề nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, văn hóa,... Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân. Gắn việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với cơ cấu lao động trên cơ sở làm tốt công tác đào tạo theo các ngành nghề.
Tăng cường, tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước kết hợp với tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh hợp tác, khuyến khích đầu tư của khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài và sự tham gia của người dân để thực hiện hiệu quả các chương trình của nhà nước.
Ưu tiên chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhất là cho đội ngũ cán bộ miền núi, cán bộ cấp xã. Ưu tiên đào tạo chuyên sâu để hình thành được đội ngũ chuyên gia đầu đàn có trình độ cao. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy hiệu quả năng lực, sở trường.
Triển khai liên kết với các tập đoàn kinh tế, cơ sở đào tạo của nước ngoài để đào tạo kỹ sư chất lượng cao về các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới... Triển khai nhiều hình thức đào tạo, tập huấn, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề. Xây dựng Trung tâm đào tạo giáo dục định hướng, ngoại ngữ để đảm bảo yêu cầu chất lượng và tăng nhanh số lượng lao động xuất khẩu.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ
Thực hiện đồng bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: Đổi mới nghiên cứu, ứng dụng; nâng cao năng lực khoa học, công nghệ; đổi mới cơ chế quản lý. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp.
Tiếp cận nhanh và áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; hình thành và phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao như công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, trong đó ưu tiên đầu tư cho việc khảo nghiệm, đưa các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt và tính thích nghi cao vào sản xuất, đồng thời đầu tư khoa học công nghệ phát triển các sản phẩm truyền thống thành hàng hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, thú y, bảo vệ thực vật từ tỉnh đến cơ sở.
Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tổng kết thực tiễn phục vụ cho nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Nghiên cứu khai thác các giá trị truyền thống văn hóa, lịch sử của quê hương phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An thành Phân viện nghiên cứu Khoa học xã hội và nhân văn.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các đơn vị khoa học công nghệ trọng điểm. Ưu tiên đầu tư các dự án thuộc Đề án xây dựng Nghệ An thành trung tâm khoa học công nghệ vùng Bắc Trung bộ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, xây dựng và triển khai chương trình hợp tác khoa học công nghệ với các cơ quan khoa học công nghệ nước ngoài.
5. Xây dựng các chính sách tạo động lực cho phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội
Vận dụng các cơ chế chính sách của trung ương, rà soát, sửa đổi cơ chế, chính sách theo yêu cầu phát triển mới, phù hợp nhằm đẩy nhanh hiện thực những chương trình trọng điểm, vùng động lực sớm phát huy hiệu quả, đồng thời có biện pháp huy động tổng lực, tập trung và kiên quyết.
Rà soát, ban hành và thực hiện một số chính sách lớn như chính sách cho phát triển các mũi kinh tế trọng điểm, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển giáo dục đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Phát huy tiềm năng, lợi thế của Nghệ An trong mối liên kết đối với vùng Bắc Trung bộ và cả nước. Tận dụng các tiềm năng và thế mạnh của các địa phương khác; khai thác thị trường trong vùng tạo hiệu quả cho phát triển vùng. Phối hợp với các tỉnh khác nhằm phát huy lợi thế của mỗi địa phương trên tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội của từng địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tập trung vào các lĩnh vực đầu tư, thương mại, du lịch, y tế,...
6. Bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo đảm yêu cầu về môi trường ngay từ khâu thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường.
Rà soát các văn bản liên quan đến công tác bảo vệ môi trường để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nghiêm cấm việc nhập ngoại các dây chuyền, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng và đã lạc hậu.
Kiểm soát chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải độc hại. Kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải.
Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Bố trí quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn bảo đảm hiệu quả cao. Tăng cường hoạt động bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng thông qua việc xây dựng và thực hiện các dự án phát triển rừng. Tăng cường công tác kiểm tra, tổ chức tốt việc khai thác khoáng sản để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 được phê duyệt, tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện.
2. Căn cứ nội dung điều chỉnh của Quy hoạch, các cấp, các ngành, các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch chi tiết, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp định hướng phát triển của tỉnh, xây dựng các kế hoạch để thực hiện quy hoạch đạt kết quả và hiệu quả cao; định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.