Document: Điều 7 Quyết định 581/QĐ-TTg 2022 thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống rửa tiền

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2022", "sign_number": "581/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2022", "sign_number": "581/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2022", "sign_number": "581/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2022", "sign_number": "581/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2022", "sign_number": "581/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 581/QĐ-TTg 2022 thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống rửa tiền có nội dung như sau:

Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1740/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cử thành viên tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phân công Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Content:
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1740/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cử thành viên tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phân công Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.