Document: Điều 1 Quyết định 2477/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt quy hoạch hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "2477/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "2477/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "2477/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "2477/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/07/2015", "sign_number": "2477/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2477/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt quy hoạch hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam hiện có với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi
- Tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có (Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh).
- Điểm đầu: ga Hà Nội.
- Điểm cuối: Ga Hòa Hưng (ga Sài Gòn).
2. Mục tiêu
- Khai thác có hiệu quả tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có trên cơ sở nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia tùy thuộc vào điều kiện địa hình cụ thể theo các khu đoạn nhằm đảm bảo khai thác với vận tốc bình quân 80-90 km/h với tàu khách, 50-60 km/h với tàu hàng; năng lực vận tải đạt 15-16 triệu hành khách/năm, 5-6 triệu tấn hàng/năm; năng lực thông qua ≥ 25 đôi tàu/ngày.đêm.
- Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả trên tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Từng bước nâng cao thị phần vận tải, tăng lượng luân chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường sắt theo mục tiêu chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Kết nối đường sắt quốc gia với các cảng biển, các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch, nhằm phát huy được hiệu quả của vận tải đường sắt, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Tiến tới thống nhất cấp tải trọng trên toàn tuyến.
3. Nội dung
3.1. Nâng cao tốc độ chạy tàu
- Cải tạo lớn các “nút cổ chai”: Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, xây dựng hầm Khe Nét, hầm Hải Vân, di dời ga Đà Nẵng ra khỏi thành phố; thay đổi cơ bản bình diện, trắc dọc một số đoạn tuyến hạn chế tốc độ.
- Cải tạo cục bộ bình diện có bán kính cong (R) nhỏ (đường cong có R < 600 m hoặc R< 250 m trong điều kiện địa hình khó khăn) ảnh hưởng đến dải tốc độ trên các khu gian có điều kiện nâng cao vận tốc.
- Nâng cấp đường cũ, giữ nguyên bình diện: Cải tạo nền đường theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường và thay kiến trúc tầng trên (ray, ghi, tà vẹt, bổ sung đá balat).
- Nâng cấp, cải tạo cầu yếu nhằm tiến tới thống nhất tải trọng. Gia cố các hầm yếu đảm bảo an toàn chạy tàu.
- Xây dựng hệ thống hàng rào đường gom, xóa bỏ đường ngang dân sinh, xây dựng cầu vượt, hầm chui và nâng cấp các đường ngang đảm bảo an toàn.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu, tránh ngập lụt, sạt lở và giải pháp giảm thiểu giảm thiểu tác động xấu đến môi trường từ quy hoạch: Xây cầu cạn, nâng cao trắc dọc, gia cố mái dốc, gia cố nền đường các đoạn thường xuyên bị ngập lụt trong mùa lũ.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin, tín hiệu trên toàn tuyến.
- Tiếp tục thực hiện các dự án còn lại phù hợp với Quy hoạch địa phương để nâng cao tốc độ chạy tàu như: Cải tuyến đường cong ở đầu phía Bắc ga Thanh Hóa, cải tuyến đường sắt qua khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa, mở mới ga khách chính Hà Tĩnh, cải tạo đường sắt khu vực ga Nha Trang để bỏ đường vòng; Hàn ray những đoạn có tốc độ lớn nhất Vmax ≥ 100 km/h cho các đoạn còn lại; Xây dựng cầu vượt giao cắt lập thể còn lại tại những điểm giao cắt giữa đường sắt với quốc lộ, các đường nội thị có mật độ giao thông lớn.
3.2. Nâng cao năng lực thông qua và năng lực vận tải
- Kéo dài đường 18 ga đảm bảo chiều dài sử dụng của ga L ≥ 400 m.
- Đặt thêm đường số 3 đối với các ga hiện tại chỉ có 2 đường tại 07 ga.
- Mở 8 ga mới tại các khu gian hạn chế năng lực thông qua.
- Nâng cấp, cải tạo ga khách, ga hàng hóa, bãi hàng, kết nối cảng biển phù hợp nhu cầu thực tế hiện nay.
3.3. Nâng cấp đầu tư phương tiện đầu máy - toa xe và cơ sở chỉnh bị đầu máy - toa xe (nghiên cứu xã hội hóa đầu tư)
- Cải tạo nâng cấp, đầu tư mua sắm, đóng mới phương tiện đầu máy - toa xe.
- Cải tạo nâng cấp cơ sở chỉnh bị đầu máy - toa xe.
- Tiếp tục đầu tư mua sắm 14 đầu máy kéo tàu khách, 24 đầu máy kéo tàu hàng, 156 toa xe khách và 532 toa xe hàng đảm bảo chạy 2 đôi tàu khách theo tốc độ Vmax =120 km/h và 2 đôi tàu hàng theo tốc độ Vmax = 100 km/h.
3.4. Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức khai thác (nghiên cứu xã hội hóa đầu tư)
- Hiện đại hóa trung tâm điều hành vận tải đường sắt và hệ thống thông tin vô tuyến đoàn tàu mặt đất công nghệ số.
- Xây dựng hệ thống bán vé điện tử.
- Đầu tư thiết bị cơ giới hóa và tự động hóa cho việc thi công, xây dựng cầu, đường, thông tin tín hiệu, xếp dỡ hàng hóa, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt.
3.5. Đầu tư các tuyến kết nối nhằm nâng cao thị phần vận tải
Để nâng cao thị phần vận tải, kết nối với các phương thức vận tải khác, cần nghiên cứu, đầu tư xây dựng các tuyến kết nối với cảng biển, khu công nghiệp, khu du lịch theo quy hoạch và khả năng cân đối vốn như: tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ; Xây dựng ga hàng hóa Phú Bài; đường sắt kết nối với cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế; đường sắt kết nối với khu kinh tế mở Chu Lai tỉnh Quảng Nam; Tuyến đường sắt Diêu Trì - Nhơn Bình - Cảng Nhơn Hội tỉnh Bình Định; Đường sắt kết nối cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong; Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu; tuyến đường sắt Sài Gòn - Lộc Ninh...
4. Danh mục dự án đầu tư thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên
a) Tập trung đầu tư hoàn thành các dự án đang triển khai (đã có vốn cam kết): Ưu tiên 1.
b) Thực hiện các dự án cải tạo “nút cổ chai” để đảm bảo an toàn chạy tầu như: Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, xây dựng hầm Khe Nét, hầm Hải Vân và các dự án cho 2 khu đoạn có khối lượng vận tải lớn Hà Nội - Vinh và Nha Trang - Sài Gòn: Ưu tiên 2.
c) Thực hiện đồng bộ các dự án thuộc các khu đoạn còn lại từ Vinh đến Nha Trang: Ưu tiên 3.
d) Tiếp tục đầu tư các dự án để nâng cao tốc độ chạy tàu: Ưu tiên 4.
(Chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
5. Quỹ đất dành cho quy hoạch
Phạm vi chiếm dụng đất của đường sắt bổ sung theo quy hoạch: 321,56 ha.
(Chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
6. Giải pháp huy động vốn:
6.1. Phương thức huy động vốn
a) Đối với các nguồn vốn nhà nước
- Chủ động huy động vốn từ ngân sách Nhà nước cho nhóm các dự án đảm bảo hành lang an toàn giao thông, đối ứng cho các dự án vay ưu đãi ODA, các dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở chỉnh bị đầu máy-toa xe, đầu tư thiết bị duy tu bảo dưỡng hạ tầng... Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ cho nhóm các dự án nâng cấp cải tạo đường, cầu nhỏ, cải tạo ga, xây dựng cầu vượt đường sắt... Vốn từ các địa phương để hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các dự án, đặc biệt tại các dự án lớn như di dời ga Đà Nẵng, ga Nha Trang...
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, trung hạn và dài hạn, trong đó ưu tiên những công trình trọng điểm. Phát hành công trái, trái phiếu công trình để đầu tư xây dựng một số công trình cấp bách.
b) Đối với vốn doanh nghiệp, các thành phần kinh tế (xã hội hóa)
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư. Sửa đổi bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí nhượng quyền.. để tăng tính thương mại của dự án và sự đóng góp của người sử dụng. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư theo các hình thức PPP, BT, BOT...; khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
- Xây dựng chính sách cụ thể để huy động mạnh nguồn lực đất đai, đặc biệt quỹ đất tại các khu vực ga trung tâm (thông qua khai thác giá chênh lệch từ xây dựng công trình đem lại) để tạo vốn hỗ trợ cho xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án kinh doanh.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng. Có kế hoạch tái định cư, bảo đảm quyền lợi của người bị thu hồi đất, đồng thời vận động sự tự nguyện chấp hành và tham gia đóng góp tích cực của người dân. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi cố tình không chấp hành quy định của pháp luật về giải phóng mặt bằng.
- Kêu gọi xã hội hóa từ các thành phần kinh tế, các tổ chức doanh nghiệp tư nhân cho các dự án đóng mới phương tiện đầu máy toa xe...
- Cho thuê hoặc nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (tuyến, đoạn tuyến đường sắt, nhà ga, bãi hàng...) theo hướng cho phép các thành phần kinh tế được thuê lại quyền khai thác kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cụ thể: Nhà nước cho thuê quyền khai thác kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định cho tổ chức, đơn vị, cá nhân. Tổ chức, đơn vị, cá nhân được thuê có quyền khai thác, đồng thời thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông theo hợp đồng đã ký kết.
c) Đối với các nguồn vốn nước ngoài
- Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Đẩy mạnh vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình lớn. Ưu tiên bố trí vốn đối ứng và tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân hoàn thành các dự án.
- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn vay ưu đãi của nước ngoài (vốn ODA): cho nhóm các dự án cải tạo các nút cổ chai, dự án thay thế cầu lớn, gia cố hầm yếu...
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thông qua các hình thức đầu tư PPP.
6.2. Các chính sách tạo vốn đầu tư xây dựng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia xây dựng công trình thông qua việc áp dụng linh hoạt các chính sách như đổi đất lấy hạ tầng theo hình thức BT; huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp xây dựng chuyển giao khai thác thu phí.
- Có chính sách giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
- Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình của quy hoạch theo một lộ trình nhất định tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án của trung ương cũng như của địa phương liên quan đến các công trình giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.
6.3. Chính sách quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Để sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng có được hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hiện đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên phù hợp với quy hoạch.
- Có sự quản lý tập trung về quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam hiện có với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi
- Tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có (Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh).
- Điểm đầu: ga Hà Nội.
- Điểm cuối: Ga Hòa Hưng (ga Sài Gòn).
2. Mục tiêu
- Khai thác có hiệu quả tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có trên cơ sở nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia tùy thuộc vào điều kiện địa hình cụ thể theo các khu đoạn nhằm đảm bảo khai thác với vận tốc bình quân 80-90 km/h với tàu khách, 50-60 km/h với tàu hàng; năng lực vận tải đạt 15-16 triệu hành khách/năm, 5-6 triệu tấn hàng/năm; năng lực thông qua ≥ 25 đôi tàu/ngày.đêm.
- Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả trên tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện có, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Từng bước nâng cao thị phần vận tải, tăng lượng luân chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường sắt theo mục tiêu chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Kết nối đường sắt quốc gia với các cảng biển, các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch, nhằm phát huy được hiệu quả của vận tải đường sắt, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Tiến tới thống nhất cấp tải trọng trên toàn tuyến.
3. Nội dung
3.1. Nâng cao tốc độ chạy tàu
- Cải tạo lớn các “nút cổ chai”: Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, xây dựng hầm Khe Nét, hầm Hải Vân, di dời ga Đà Nẵng ra khỏi thành phố; thay đổi cơ bản bình diện, trắc dọc một số đoạn tuyến hạn chế tốc độ.
- Cải tạo cục bộ bình diện có bán kính cong (R) nhỏ (đường cong có R < 600 m hoặc R< 250 m trong điều kiện địa hình khó khăn) ảnh hưởng đến dải tốc độ trên các khu gian có điều kiện nâng cao vận tốc.
- Nâng cấp đường cũ, giữ nguyên bình diện: Cải tạo nền đường theo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp đường và thay kiến trúc tầng trên (ray, ghi, tà vẹt, bổ sung đá balat).
- Nâng cấp, cải tạo cầu yếu nhằm tiến tới thống nhất tải trọng. Gia cố các hầm yếu đảm bảo an toàn chạy tàu.
- Xây dựng hệ thống hàng rào đường gom, xóa bỏ đường ngang dân sinh, xây dựng cầu vượt, hầm chui và nâng cấp các đường ngang đảm bảo an toàn.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu, tránh ngập lụt, sạt lở và giải pháp giảm thiểu giảm thiểu tác động xấu đến môi trường từ quy hoạch: Xây cầu cạn, nâng cao trắc dọc, gia cố mái dốc, gia cố nền đường các đoạn thường xuyên bị ngập lụt trong mùa lũ.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin, tín hiệu trên toàn tuyến.
- Tiếp tục thực hiện các dự án còn lại phù hợp với Quy hoạch địa phương để nâng cao tốc độ chạy tàu như: Cải tuyến đường cong ở đầu phía Bắc ga Thanh Hóa, cải tuyến đường sắt qua khu kinh tế Nghi Sơn Thanh Hóa, mở mới ga khách chính Hà Tĩnh, cải tạo đường sắt khu vực ga Nha Trang để bỏ đường vòng; Hàn ray những đoạn có tốc độ lớn nhất Vmax ≥ 100 km/h cho các đoạn còn lại; Xây dựng cầu vượt giao cắt lập thể còn lại tại những điểm giao cắt giữa đường sắt với quốc lộ, các đường nội thị có mật độ giao thông lớn.
3.2. Nâng cao năng lực thông qua và năng lực vận tải
- Kéo dài đường 18 ga đảm bảo chiều dài sử dụng của ga L ≥ 400 m.
- Đặt thêm đường số 3 đối với các ga hiện tại chỉ có 2 đường tại 07 ga.
- Mở 8 ga mới tại các khu gian hạn chế năng lực thông qua.
- Nâng cấp, cải tạo ga khách, ga hàng hóa, bãi hàng, kết nối cảng biển phù hợp nhu cầu thực tế hiện nay.
3.3. Nâng cấp đầu tư phương tiện đầu máy - toa xe và cơ sở chỉnh bị đầu máy - toa xe (nghiên cứu xã hội hóa đầu tư)
- Cải tạo nâng cấp, đầu tư mua sắm, đóng mới phương tiện đầu máy - toa xe.
- Cải tạo nâng cấp cơ sở chỉnh bị đầu máy - toa xe.
- Tiếp tục đầu tư mua sắm 14 đầu máy kéo tàu khách, 24 đầu máy kéo tàu hàng, 156 toa xe khách và 532 toa xe hàng đảm bảo chạy 2 đôi tàu khách theo tốc độ Vmax =120 km/h và 2 đôi tàu hàng theo tốc độ Vmax = 100 km/h.
3.4. Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức khai thác (nghiên cứu xã hội hóa đầu tư)
- Hiện đại hóa trung tâm điều hành vận tải đường sắt và hệ thống thông tin vô tuyến đoàn tàu mặt đất công nghệ số.
- Xây dựng hệ thống bán vé điện tử.
- Đầu tư thiết bị cơ giới hóa và tự động hóa cho việc thi công, xây dựng cầu, đường, thông tin tín hiệu, xếp dỡ hàng hóa, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt.
3.5. Đầu tư các tuyến kết nối nhằm nâng cao thị phần vận tải
Để nâng cao thị phần vận tải, kết nối với các phương thức vận tải khác, cần nghiên cứu, đầu tư xây dựng các tuyến kết nối với cảng biển, khu công nghiệp, khu du lịch theo quy hoạch và khả năng cân đối vốn như: tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ; Xây dựng ga hàng hóa Phú Bài; đường sắt kết nối với cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế; đường sắt kết nối với khu kinh tế mở Chu Lai tỉnh Quảng Nam; Tuyến đường sắt Diêu Trì - Nhơn Bình - Cảng Nhơn Hội tỉnh Bình Định; Đường sắt kết nối cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong; Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu; tuyến đường sắt Sài Gòn - Lộc Ninh...
4. Danh mục dự án đầu tư thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên
a) Tập trung đầu tư hoàn thành các dự án đang triển khai (đã có vốn cam kết): Ưu tiên 1.
b) Thực hiện các dự án cải tạo “nút cổ chai” để đảm bảo an toàn chạy tầu như: Cải tạo khu gian Hòa Duyệt - Thanh Luyện, xây dựng hầm Khe Nét, hầm Hải Vân và các dự án cho 2 khu đoạn có khối lượng vận tải lớn Hà Nội - Vinh và Nha Trang - Sài Gòn: Ưu tiên 2.
c) Thực hiện đồng bộ các dự án thuộc các khu đoạn còn lại từ Vinh đến Nha Trang: Ưu tiên 3.
d) Tiếp tục đầu tư các dự án để nâng cao tốc độ chạy tàu: Ưu tiên 4.
(Chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
5. Quỹ đất dành cho quy hoạch
Phạm vi chiếm dụng đất của đường sắt bổ sung theo quy hoạch: 321,56 ha.
(Chi tiết được thể hiện tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
6. Giải pháp huy động vốn:
6.1. Phương thức huy động vốn
a) Đối với các nguồn vốn nhà nước
- Chủ động huy động vốn từ ngân sách Nhà nước cho nhóm các dự án đảm bảo hành lang an toàn giao thông, đối ứng cho các dự án vay ưu đãi ODA, các dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở chỉnh bị đầu máy-toa xe, đầu tư thiết bị duy tu bảo dưỡng hạ tầng... Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ cho nhóm các dự án nâng cấp cải tạo đường, cầu nhỏ, cải tạo ga, xây dựng cầu vượt đường sắt... Vốn từ các địa phương để hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các dự án, đặc biệt tại các dự án lớn như di dời ga Đà Nẵng, ga Nha Trang...
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, trung hạn và dài hạn, trong đó ưu tiên những công trình trọng điểm. Phát hành công trái, trái phiếu công trình để đầu tư xây dựng một số công trình cấp bách.
b) Đối với vốn doanh nghiệp, các thành phần kinh tế (xã hội hóa)
- Thu hút mạnh các thành phần kinh tế, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư. Sửa đổi bổ sung các quy định về chính sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí nhượng quyền.. để tăng tính thương mại của dự án và sự đóng góp của người sử dụng. Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư theo các hình thức PPP, BT, BOT...; khuyến khích, vinh danh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
- Xây dựng chính sách cụ thể để huy động mạnh nguồn lực đất đai, đặc biệt quỹ đất tại các khu vực ga trung tâm (thông qua khai thác giá chênh lệch từ xây dựng công trình đem lại) để tạo vốn hỗ trợ cho xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án kinh doanh.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng. Có kế hoạch tái định cư, bảo đảm quyền lợi của người bị thu hồi đất, đồng thời vận động sự tự nguyện chấp hành và tham gia đóng góp tích cực của người dân. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi cố tình không chấp hành quy định của pháp luật về giải phóng mặt bằng.
- Kêu gọi xã hội hóa từ các thành phần kinh tế, các tổ chức doanh nghiệp tư nhân cho các dự án đóng mới phương tiện đầu máy toa xe...
- Cho thuê hoặc nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (tuyến, đoạn tuyến đường sắt, nhà ga, bãi hàng...) theo hướng cho phép các thành phần kinh tế được thuê lại quyền khai thác kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cụ thể: Nhà nước cho thuê quyền khai thác kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định cho tổ chức, đơn vị, cá nhân. Tổ chức, đơn vị, cá nhân được thuê có quyền khai thác, đồng thời thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông theo hợp đồng đã ký kết.
c) Đối với các nguồn vốn nước ngoài
- Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Đẩy mạnh vận động các đối tác, các nhà tài trợ tiếp tục cung cấp ODA để phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình lớn. Ưu tiên bố trí vốn đối ứng và tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ giải ngân hoàn thành các dự án.
- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn vay ưu đãi của nước ngoài (vốn ODA): cho nhóm các dự án cải tạo các nút cổ chai, dự án thay thế cầu lớn, gia cố hầm yếu...
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thông qua các hình thức đầu tư PPP.
6.2. Các chính sách tạo vốn đầu tư xây dựng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia xây dựng công trình thông qua việc áp dụng linh hoạt các chính sách như đổi đất lấy hạ tầng theo hình thức BT; huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp xây dựng chuyển giao khai thác thu phí.
- Có chính sách giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
- Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình của quy hoạch theo một lộ trình nhất định tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án của trung ương cũng như của địa phương liên quan đến các công trình giao cắt giữa đường bộ và đường sắt.
6.3. Chính sách quản lý và sử dụng các nguồn vốn
Để sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng có được hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Thực hiện đầu tư các dự án theo thứ tự ưu tiên phù hợp với quy hoạch.
- Có sự quản lý tập trung về quy hoạch.