Document: Điều 11 Thông tư 30/2017/TT-BTC tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 30/2017/TT-BTC tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách nhà nước có nội dung như sau:

Điều 11. Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn
1. Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn
a) Mức phí tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh áp dụng thống nhất là 0,21%/tháng (trên cơ sở một tháng có 30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng và số ngày tạm ứng thực tế;
b) Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng 150% mức phí tạm ứng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này, được tính trên số dư nợ tạm ứng quá hạn và số ngày tạm ứng quá hạn.
Trường hợp khoản tạm ứng đã quá hạn nhưng được Bộ trưởng Bộ Tài chính gia hạn thì được áp dụng mức phí quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cho đến hết thời gian được gia hạn.
2. Thanh toán phí
a) Phí tạm ứng được thanh toán định kỳ hàng tháng cho Kho bạc Nhà nước chậm nhất vào ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phải trả phí và được xác định như sau:

Phí tạm ứng = Số dư nợ tạm ứng x

0,21%

x Số ngày tạm ứng thực tế trong tháng

30

Trong đó, số ngày tạm ứng thực tế trong tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày rút vốn (đối với kỳ tính phí tạm ứng đầu tiên) hoặc ngày đầu tiên của tháng (đối với các kỳ tính phí tạm ứng tiếp theo) đến hết ngày cuối cùng của tháng tính phí hoặc ngày liền kề trước ngày hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước (đối với kỳ tính phí tạm ứng cuối cùng). Trường hợp khoản tạm ứng phát sinh phí tạm ứng quá hạn, đối với kỳ tính phí tạm ứng cuối cùng, số ngày tạm ứng thực tế trong tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến hết ngày đến hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước theo quy định.
b) Phí tạm ứng quá hạn được thanh toán một lần cho Kho bạc Nhà nước khi thu hồi khoản tạm ứng quá hạn và được tính như sau:

Phí tạm ứng quá hạn

=

Số dư nợ tạm ứng quá hạn

x

0,21%

x 150% x Số ngày tạm ứng quá hạn

30

Trong đó, số ngày tạm ứng quá hạn (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày liền kề sau ngày đến hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước theo quy định (trường hợp không được gia hạn tạm ứng ngân quỹ nhà nước) đến hết ngày liền kề trước ngày hoàn trả khoản tạm ứng quá hạn.

Content:
Điều 11. Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn
1. Phí tạm ứng và phí tạm ứng quá hạn
a) Mức phí tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh áp dụng thống nhất là 0,21%/tháng (trên cơ sở một tháng có 30 ngày) tính trên số dư nợ tạm ứng và số ngày tạm ứng thực tế;
b) Mức phí tạm ứng quá hạn được tính bằng 150% mức phí tạm ứng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này, được tính trên số dư nợ tạm ứng quá hạn và số ngày tạm ứng quá hạn.
Trường hợp khoản tạm ứng đã quá hạn nhưng được Bộ trưởng Bộ Tài chính gia hạn thì được áp dụng mức phí quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cho đến hết thời gian được gia hạn.
2. Thanh toán phí
a) Phí tạm ứng được thanh toán định kỳ hàng tháng cho Kho bạc Nhà nước chậm nhất vào ngày 10 của tháng liền kề sau tháng phải trả phí và được xác định như sau:

Phí tạm ứng = Số dư nợ tạm ứng x

0,21%

x Số ngày tạm ứng thực tế trong tháng

30

Trong đó, số ngày tạm ứng thực tế trong tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày rút vốn (đối với kỳ tính phí tạm ứng đầu tiên) hoặc ngày đầu tiên của tháng (đối với các kỳ tính phí tạm ứng tiếp theo) đến hết ngày cuối cùng của tháng tính phí hoặc ngày liền kề trước ngày hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước (đối với kỳ tính phí tạm ứng cuối cùng). Trường hợp khoản tạm ứng phát sinh phí tạm ứng quá hạn, đối với kỳ tính phí tạm ứng cuối cùng, số ngày tạm ứng thực tế trong tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến hết ngày đến hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước theo quy định.
b) Phí tạm ứng quá hạn được thanh toán một lần cho Kho bạc Nhà nước khi thu hồi khoản tạm ứng quá hạn và được tính như sau:

Phí tạm ứng quá hạn

=

Số dư nợ tạm ứng quá hạn

x

0,21%

x 150% x Số ngày tạm ứng quá hạn

30

Trong đó, số ngày tạm ứng quá hạn (bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ) được tính từ ngày liền kề sau ngày đến hạn hoàn trả tạm ứng ngân quỹ nhà nước theo quy định (trường hợp không được gia hạn tạm ứng ngân quỹ nhà nước) đến hết ngày liền kề trước ngày hoàn trả khoản tạm ứng quá hạn.