Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1236/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội An Phú An Giang 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1236/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1236/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1236/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1236/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1236/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1236/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội An Phú An Giang 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện An Phú đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu:
Phát triển kinh tế - xã hội của huyện An Phú theo hướng đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch, trọng tâm là kinh tế biên giới, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm kinh tế cửa khẩu phát triển của tỉnh An Giang. Tăng cường sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với quá trình biến đổi khí hậu; thu hút đầu tư các ngành công nghiệp chế biến nông sản, lương thực thực phẩm, gia công lắp ráp cho thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, hiện đại hoá nông thôn, phát triển các thị trấn, thị tứ trở thành các tiểu trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội. Chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. Kết cấu hạ tầng, mạng lưới thông tin, năng lượng đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng - an ninh.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 2.856 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.311 tỷ đồng và năm 2030 tăng 3%/năm.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.141 tỷ đồng; năm 2025 đạt 2.178 tỷ đồng và năm 2030 tăng 16,1%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 7.500 - 9.000 tỷ đồng, năm 2025 đạt 15.000 - 18.000 tỷ đồng và năm 2030 tăng bình quân 15%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 160 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 200 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân 200-250 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 400 tỷ đồng, năm 2025 đạt 600 - 650 tỷ đồng.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 182.830 người, năm 2025 đạt 186.985 người và đạt 169.000 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 50% vào năm 2020, 65% năm 2025 và trên 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) đến năm 2020 còn 10%; năm 2025 còn 5% và đến năm 2030 còn 3%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt trên 89,91%, năm 2025 đạt trên 97% và đến năm 2030 đạt trên 99%.
- Số giường bệnh trên 1 vạn dân đến năm 2020 đạt 11,2 giường và 11,8 giường đến năm 2025 và đến năm 2030 đạt 12,2 giường.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 10% vào năm 2020, còn 7,5% vào năm 2025 và còn 5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 95% vào năm 2020, 95% vào năm 2025, 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 95% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và trên 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025, 98% vào năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 04 xã đạt nông thôn mới. Đến năm 2025 có 07 xã đạt nông thôn mới. Đến năm 2030 có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu:
Phát triển kinh tế - xã hội của huyện An Phú theo hướng đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch, trọng tâm là kinh tế biên giới, phấn đấu trở thành một trong những trung tâm kinh tế cửa khẩu phát triển của tỉnh An Giang. Tăng cường sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với quá trình biến đổi khí hậu; thu hút đầu tư các ngành công nghiệp chế biến nông sản, lương thực thực phẩm, gia công lắp ráp cho thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, hiện đại hoá nông thôn, phát triển các thị trấn, thị tứ trở thành các tiểu trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội. Chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. Kết cấu hạ tầng, mạng lưới thông tin, năng lượng đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng - an ninh.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 2.856 tỷ đồng; năm 2025 đạt 3.311 tỷ đồng và năm 2030 tăng 3%/năm.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 1.141 tỷ đồng; năm 2025 đạt 2.178 tỷ đồng và năm 2030 tăng 16,1%/năm.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 ước đạt 7.500 - 9.000 tỷ đồng, năm 2025 đạt 15.000 - 18.000 tỷ đồng và năm 2030 tăng bình quân 15%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 160 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 200 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân 200-250 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 400 tỷ đồng, năm 2025 đạt 600 - 650 tỷ đồng.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 182.830 người, năm 2025 đạt 186.985 người và đạt 169.000 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 50% vào năm 2020, 65% năm 2025 và trên 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) đến năm 2020 còn 10%; năm 2025 còn 5% và đến năm 2030 còn 3%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt trên 89,91%, năm 2025 đạt trên 97% và đến năm 2030 đạt trên 99%.
- Số giường bệnh trên 1 vạn dân đến năm 2020 đạt 11,2 giường và 11,8 giường đến năm 2025 và đến năm 2030 đạt 12,2 giường.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 10% vào năm 2020, còn 7,5% vào năm 2025 và còn 5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 95% vào năm 2020, 95% vào năm 2025, 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt 95% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và trên 100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 70%, năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025, 98% vào năm 2030.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 04 xã đạt nông thôn mới. Đến năm 2025 có 07 xã đạt nông thôn mới. Đến năm 2030 có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.