Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2020", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lộc Hà đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Định hướng phát triển giao thông
- Đường bộ:
+ Quốc lộ: Quốc lộ 15B, Quốc lộ ven biển và Quốc lộ 281 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 12,0m, mặt đường rộng 11,0m. Riêng các đoạn qua các khu vực đô thị tuân thủ theo các quy hoạch được phê duyệt.
+ Đường tỉnh:
Đường tỉnh 547, Đường tỉnh 548, Đường tỉnh lộ 7 cũ (đường Hồng Hậu) định hướng đến năm 2035 cải tạo, nâng cấp mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng với quy mô Bnền = 9,0m, Bmặt = 7,0m. Đến năm 2050 nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với quy mô Bnền = 12,0m, Bmặt = 7,0m.
Đường tỉnh 549 đến năm 2035 cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn từ điểm giao QL.281 tại xã Thạch Bằng, đến điểm cuối tại bãi biển xã Thạch Kim đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bnền = 35,0m, Bmặt = 14,0m. Đến năm 2050 nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bnền = 35,0m, Bmặt = 14,0m.
+ Đường huyện: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện lên cấp IV đồng bằng và quy hoạch 03 tuyến mới lên cấp IV đồng bằng (thực hiện phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn).
+ Đường liên xã, đường xã: Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (thực hiện phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn).
+ Giao thông đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch: Được xác định trong quy hoạch xây dựng đô thị, Cụm công nghiệp, khu du lịch,...
+ Bến xe: Xây dựng 1 bến xe tại tuyến Quốc lộ ven biển với quy mô dự kiến từ 3 ÷ 5ha.
+ Bãi đỗ xe: Tuân thủ quy hoạch bãi đỗ xe đã được xác định trong các đồ án quy hoạch trên địa bàn huyện đã được phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Quy hoạch các tuyến đường sông: Thực hiện theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Hà Tĩnh.
+ Bến thủy nội địa: Quy hoạch 2 bến thủy nội địa tại thị trấn Lộc Hà và xã Hộ Độ.
+ Cảng: Xây dựng, nâng cấp Cảng Thạch Kim.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết) thi tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
+ Đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng: Chọn cốt xây dựng đảm bảo an toàn cho các khu vực xây dựng, phù hợp với đặc điểm, tần xuất chống lũ, có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Khu vực xã Ích Hậu. Hướng thoát chính chảy ra sông En, Sông Nghèn thông qua các cống qua đê bên tả sông Nghèn.
+ Lưu vực 2: Gồm các xã Hồng Lộc và Tân Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước hiện trạng rồi thoát ra sông En rồi ra sông Nghèn.
+ Lưu vực 3: Khu vực xã Phù Lưu. Hướng thoát chính chảy ra tuyến kênh trục Hữu Ninh rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Hữu Ninh.
+ Lưu vực 4: Khu vực xã Thạch Mỹ. Hướng thoát chính chảy ra tuyến kênh trục Thạch Mỹ rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Thạch Mỹ.
+ Lưu vực 5: Gồm hai xã Mai Phụ và Hộ Độ. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Vĩnh Tuy và các cống qua đê sông Cửa Sót.
+ Lưu vực 6: Khu vực xã Thạch Châu. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Vĩnh Tuy và cống Bình Định.
+ Lưu vực 7: Khu vực đô thị Thạch Bằng. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Bình Định và các cống qua đê Tả Sông Cửa Sót.
+ Lưu vực 8: Khu vực Thạch Kim. Hướng thoát chính chảy ra các kênh rạch nhỏ theo đường giao thông rồi thoát xuống Biển.
+ Lưu vực 9: Khu vực xã Bình An. Hướng thoát chính chảy ra các kênh trục. Hồng Tân và các kênh rạch tự nhiên rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Cầu Trù.
+ Lưu vực 10: Khu vực xã Thịnh Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các kênh rạch nhỏ theo đường giao thông rồi thoát xuống Biển.
10.3. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Theo Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2016 - 2035 tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt, xây dựng mới trạm biến áp 110kV, công suất 65MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới trung áp: Xây dựng các tuyến đường dây trung áp xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Lộc Hà.
+ Đường dây 22kV: Xây dựng thêm các đường dây trung thế 22kV theo từng giai đoạn, xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Lộc Hà.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể; Trong các khu dân cư, đô thị xây mới sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
10.4. Định hướng cấp nước
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 3 vùng cấp nước:
+ Vùng 1: Nhà máy nước Thạch Bằng công suất 10.000 m3/ngđ. Cấp nước cho đô thị Lộc Hà, các xã Thịnh Lộc, xã Thạch Kim, xã Bình An.
+ Vùng 2: Nhà máy nước tăng áp Thạch Hạ công suất 2.500 m3/ngđ Cấp nước cho các xã Thạch Mỹ, xã Hộ Độ, xã Mai Phụ, xã Thạch Châu.
+ Vùng 3: Nhà máy nước Thuần Thiện công suất 7.100 m3/ngđ Cấp nước cho các xã ích Hậu, xã Phù Lưu, xã Tân Lộc, xã Hồng Lộc.
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
10.5. Định hướng thông tin liên lạc
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy cập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
10.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị, công nghiệp, khu du lịch: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát. Đối với khu vực đô thị hiện hữu sử dụng thoát nước hỗn hợp.
+ Khu vực nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung, dẫn ra ao hồ để xử lý sinh học.
- Chất thải rắn (CTR): Xây dựng, nâng cấp 13 điểm tập kết/trạm trung chuyển trên địa bàn các xã, thị trấn. Sau đó được vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Hồng Lộc.
- Nghĩa trang: Các nghĩa trang tại các thị trấn và các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chung xây dựng các xã. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh để phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
10.7. Bảo vệ môi trường
- Có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các Di sản Văn hóa - Lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp; giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên tuyền vận động, nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Định hướng phát triển giao thông
- Đường bộ:
+ Quốc lộ: Quốc lộ 15B, Quốc lộ ven biển và Quốc lộ 281 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 12,0m, mặt đường rộng 11,0m. Riêng các đoạn qua các khu vực đô thị tuân thủ theo các quy hoạch được phê duyệt.
+ Đường tỉnh:
Đường tỉnh 547, Đường tỉnh 548, Đường tỉnh lộ 7 cũ (đường Hồng Hậu) định hướng đến năm 2035 cải tạo, nâng cấp mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng với quy mô Bnền = 9,0m, Bmặt = 7,0m. Đến năm 2050 nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với quy mô Bnền = 12,0m, Bmặt = 7,0m.
Đường tỉnh 549 đến năm 2035 cải tạo, nâng cấp mở rộng đoạn từ điểm giao QL.281 tại xã Thạch Bằng, đến điểm cuối tại bãi biển xã Thạch Kim đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bnền = 35,0m, Bmặt = 14,0m. Đến năm 2050 nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô Bnền = 35,0m, Bmặt = 14,0m.
+ Đường huyện: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện lên cấp IV đồng bằng và quy hoạch 03 tuyến mới lên cấp IV đồng bằng (thực hiện phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn).
+ Đường liên xã, đường xã: Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (thực hiện phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn).
+ Giao thông đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch: Được xác định trong quy hoạch xây dựng đô thị, Cụm công nghiệp, khu du lịch,...
+ Bến xe: Xây dựng 1 bến xe tại tuyến Quốc lộ ven biển với quy mô dự kiến từ 3 ÷ 5ha.
+ Bãi đỗ xe: Tuân thủ quy hoạch bãi đỗ xe đã được xác định trong các đồ án quy hoạch trên địa bàn huyện đã được phê duyệt.
- Đường thủy:
+ Quy hoạch các tuyến đường sông: Thực hiện theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Hà Tĩnh.
+ Bến thủy nội địa: Quy hoạch 2 bến thủy nội địa tại thị trấn Lộc Hà và xã Hộ Độ.
+ Cảng: Xây dựng, nâng cấp Cảng Thạch Kim.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết) thi tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
+ Đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng: Chọn cốt xây dựng đảm bảo an toàn cho các khu vực xây dựng, phù hợp với đặc điểm, tần xuất chống lũ, có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Khu vực xã Ích Hậu. Hướng thoát chính chảy ra sông En, Sông Nghèn thông qua các cống qua đê bên tả sông Nghèn.
+ Lưu vực 2: Gồm các xã Hồng Lộc và Tân Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các khe nước hiện trạng rồi thoát ra sông En rồi ra sông Nghèn.
+ Lưu vực 3: Khu vực xã Phù Lưu. Hướng thoát chính chảy ra tuyến kênh trục Hữu Ninh rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Hữu Ninh.
+ Lưu vực 4: Khu vực xã Thạch Mỹ. Hướng thoát chính chảy ra tuyến kênh trục Thạch Mỹ rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Thạch Mỹ.
+ Lưu vực 5: Gồm hai xã Mai Phụ và Hộ Độ. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Vĩnh Tuy và các cống qua đê sông Cửa Sót.
+ Lưu vực 6: Khu vực xã Thạch Châu. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Vĩnh Tuy và cống Bình Định.
+ Lưu vực 7: Khu vực đô thị Thạch Bằng. Hướng thoát chính chảy ra sông Cửa Sót thông qua cống Bình Định và các cống qua đê Tả Sông Cửa Sót.
+ Lưu vực 8: Khu vực Thạch Kim. Hướng thoát chính chảy ra các kênh rạch nhỏ theo đường giao thông rồi thoát xuống Biển.
+ Lưu vực 9: Khu vực xã Bình An. Hướng thoát chính chảy ra các kênh trục. Hồng Tân và các kênh rạch tự nhiên rồi thoát ra sông Nghèn thông qua cống Cầu Trù.
+ Lưu vực 10: Khu vực xã Thịnh Lộc. Hướng thoát chính chảy ra các kênh rạch nhỏ theo đường giao thông rồi thoát xuống Biển.
10.3. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Theo Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2016 - 2035 tỉnh Hà Tĩnh đã được phê duyệt, xây dựng mới trạm biến áp 110kV, công suất 65MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới trung áp: Xây dựng các tuyến đường dây trung áp xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Lộc Hà.
+ Đường dây 22kV: Xây dựng thêm các đường dây trung thế 22kV theo từng giai đoạn, xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Lộc Hà.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể; Trong các khu dân cư, đô thị xây mới sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
10.4. Định hướng cấp nước
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 3 vùng cấp nước:
+ Vùng 1: Nhà máy nước Thạch Bằng công suất 10.000 m3/ngđ. Cấp nước cho đô thị Lộc Hà, các xã Thịnh Lộc, xã Thạch Kim, xã Bình An.
+ Vùng 2: Nhà máy nước tăng áp Thạch Hạ công suất 2.500 m3/ngđ Cấp nước cho các xã Thạch Mỹ, xã Hộ Độ, xã Mai Phụ, xã Thạch Châu.
+ Vùng 3: Nhà máy nước Thuần Thiện công suất 7.100 m3/ngđ Cấp nước cho các xã ích Hậu, xã Phù Lưu, xã Tân Lộc, xã Hồng Lộc.
- Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
10.5. Định hướng thông tin liên lạc
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy cập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
10.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị, công nghiệp, khu du lịch: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát. Đối với khu vực đô thị hiện hữu sử dụng thoát nước hỗn hợp.
+ Khu vực nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung, dẫn ra ao hồ để xử lý sinh học.
- Chất thải rắn (CTR): Xây dựng, nâng cấp 13 điểm tập kết/trạm trung chuyển trên địa bàn các xã, thị trấn. Sau đó được vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Hồng Lộc.
- Nghĩa trang: Các nghĩa trang tại các thị trấn và các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chung xây dựng các xã. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh để phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
10.7. Bảo vệ môi trường
- Có giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các Di sản Văn hóa - Lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp; giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên tuyền vận động, nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường.