Document: Điều 5 Quyết định 1682/2011/QĐ-UBND giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1682/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1682/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1682/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1682/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1682/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 1682/2011/QĐ-UBND giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô có nội dung như sau:

Điều 5. Các trường hợp được tính tăng thêm (cộng thêm) hoặc giảm cước so với mức cước cơ bản:
1. Cước vận chuyển hàng hoá trên một tuyến đường đặc biệt khó khăn vùng cao, vùng sâu trên địa bàn tỉnh, phải sử dụng phương tiện 3 cầu được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
2. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải có từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
3. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ hàng.
a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben) phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.
b) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
c) Ngoài giá cước quy định tại Điểm a và b, Khoản 4 nói trên, mỗi lần sử dụng:
- Thiết bị tự đổ, tự hút xả: Được cộng thêm 5.000đ/tấn hàng.
- Thiết bị nâng hạ: Được cộng thêm 7.000đ/tấn hàng.
5. Đối với hàng chứa trong Contaier: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng tải tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:
a) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký.
b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được 50 đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký của phương tiện.
c) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.
7. Trường hợp phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hoá quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản trên.
8. Phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Đơn vị vận tải lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

Content:
Điều 5. Các trường hợp được tính tăng thêm (cộng thêm) hoặc giảm cước so với mức cước cơ bản:
1. Cước vận chuyển hàng hoá trên một tuyến đường đặc biệt khó khăn vùng cao, vùng sâu trên địa bàn tỉnh, phải sử dụng phương tiện 3 cầu được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
2. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện vận tải có từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
3. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ hàng.
a) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben) phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.
b) Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
c) Ngoài giá cước quy định tại Điểm a và b, Khoản 4 nói trên, mỗi lần sử dụng:
- Thiết bị tự đổ, tự hút xả: Được cộng thêm 5.000đ/tấn hàng.
- Thiết bị nâng hạ: Được cộng thêm 7.000đ/tấn hàng.
5. Đối với hàng chứa trong Contaier: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng tải tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:
a) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký.
b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được 50 đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký của phương tiện.
c) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng tải tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.
7. Trường hợp phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hoá quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản trên.
8. Phương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Đơn vị vận tải lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.