Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển dạy nghề Quảng Bình 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Thuật", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển dạy nghề Quảng Bình 2006-2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006-2010” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về công tác đào tạo nghề, xây dựng cộng đồng trách nhiệm trong phát triển công tác dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
b) Quan tâm phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh, trong đó tăng cường đầu tư cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm (Trường dạy nghề tỉnh, Trung tâm dạy nghề các huyện).
c) Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo hướng nâng cao kỹ năng thực hành, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động và tính tích cực của học sinh.
đ) Xây dựng chương trình phát triển đội ngũ giáo viên, tăng số lượng gửi đi đào tạo giáo viên ở các trường Đại học sư phạm kỹ thuật, Cao đẳng sư phạm kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, bổ sung giáo viên cho những ngành nghề mới.
e) Khuyến khích và tăng cường các hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất; kết hợp đào tạo kiến thức và kỹ năng cơ bản tại cơ sở đào tạo với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
g) Thực hiện tốt các chính sách về ưu đãi dạy nghề, chính sách về thu hút người học nghề, dạy nghề, chính sách về thuế, đất đai, tín dụng, hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng chính sách, người nghèo, vùng sâu, vùng xa, bộ đội xuất ngũ…; ban hành một số cơ chế, chính sách của tỉnh phục vụ công tác dạy nghề, chính sách huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua thành lập Quỹ đào tạo nghề.
h) Hàng năm tăng mức đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho dạy nghề đảm bảo tỷ trọng hợp lý trong ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục - đào tạo. Tích cực huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển cho các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
i) Tăng cường hợp tác Quốc tế để thu hút nguồn lực đầu tư cho dạy nghề.
k) Kiện toàn hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề từ tỉnh đến huyện, thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu và tổ chức dạy nghề có hiệu quả.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về công tác đào tạo nghề, xây dựng cộng đồng trách nhiệm trong phát triển công tác dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
b) Quan tâm phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh, trong đó tăng cường đầu tư cho các cơ sở dạy nghề trọng điểm (Trường dạy nghề tỉnh, Trung tâm dạy nghề các huyện).
c) Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo hướng nâng cao kỹ năng thực hành, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề phù hợp với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động và tính tích cực của học sinh.
đ) Xây dựng chương trình phát triển đội ngũ giáo viên, tăng số lượng gửi đi đào tạo giáo viên ở các trường Đại học sư phạm kỹ thuật, Cao đẳng sư phạm kỹ thuật, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, bổ sung giáo viên cho những ngành nghề mới.
e) Khuyến khích và tăng cường các hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất; kết hợp đào tạo kiến thức và kỹ năng cơ bản tại cơ sở đào tạo với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
g) Thực hiện tốt các chính sách về ưu đãi dạy nghề, chính sách về thu hút người học nghề, dạy nghề, chính sách về thuế, đất đai, tín dụng, hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng chính sách, người nghèo, vùng sâu, vùng xa, bộ đội xuất ngũ…; ban hành một số cơ chế, chính sách của tỉnh phục vụ công tác dạy nghề, chính sách huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua thành lập Quỹ đào tạo nghề.
h) Hàng năm tăng mức đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho dạy nghề đảm bảo tỷ trọng hợp lý trong ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục - đào tạo. Tích cực huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển cho các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
i) Tăng cường hợp tác Quốc tế để thu hút nguồn lực đầu tư cho dạy nghề.
k) Kiện toàn hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề từ tỉnh đến huyện, thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu và tổ chức dạy nghề có hiệu quả.