Document: Điều 1 Quyết định 4495/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa 2020 2030 2016s

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4495/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4495/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa 2020 2030 2016s có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.
- Đối tượng quy hoạch: Người dân ở đô thị và những người sống ở đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thuộc địa bàn đô thị và vùng phụ cận, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg, ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2020: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:
- Đô thị loại I - IV đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại V đạt 90% ; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.
* Đến năm 2030: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:
- Đô thị loại I - V đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.
3. Hiện trạng cấp nước tại các đô thị:
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 37 đô thị và 01 Khu kinh tế; số đô thị được xếp hạng: 31 đô thị, số đô thị được HĐND tỉnh công nhận là đô thị loại V: 06 đô thị, số đô thị có hệ thống cấp nước tập trung đã và đang khai thác sử dụng là 25 đô thị; trong đó: 23 đô thị có nhà máy xử lý nước sạch, 03 đô thị sử dụng nước thô (thị trấn Quan Sơn, thị trấn Mường Lát, thị trấn Thường Xuân). Số đô thị sử dụng hệ thống cấp nước phân tán là 12 đô thị; trong đó: Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và Khu kinh tế Nghi Sơn đang triển khai một số dự án cấp nước thô và nước sạch.
- Công suất cấp nước: Tổng công suất thiết kế của 25 hệ thống cấp nước đô thị tập trung là 133.160,0m3/ng.đ; Tổng công suất khai thác 119.560,0m3/ngđ; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước qua hệ thống đạt: 86,3%; Riêng thị trấn Mường Lát, thị trấn Quan Sơn hiện sử dụng nước thô hợp vệ sinh.
- Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước hiện nay chủ yếu đang khai thác từ các nguồn nước mặt, nước dưới đất, tương đối ổn định về chất lượng và số lượng. Một số đô thị ven biển do nguồn nước bị nhiễm mặn đang sử dụng nước từ các nhà máy nước đô thị vùng đồng bằng (thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương).
Số đô thị sử dụng nguồn nước mặt là 18 đô thị, gồm: thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương, thị trấn Nông Cống, thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Rừng Thông (Đông Sơn), thị trấn Hậu Lộc, thị trấn Bút Sơn (Hoằng Hóa), thị trấn Nga Sơn, thị trấn Còng (Tĩnh Gia), đô thị Hải Bình (Tĩnh Gia), thị trấn Ngọc Lặc, thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), thị trấn Cẩm Thủy, thị trấn Bến Sung (Như Thanh), thị trấn Quan Sơn, thị trấn Quan Hóa, thị trấn Mường Lát. Tổng công suất các NMN sử dụng nguồn nước mặt theo thiết kế là 115.450,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 108.060,0m3/ng.đ.
Số đô thị sử dụng nguồn nước dưới đất là 07 đô thị, gồm: Thị xã Bỉm Sơn, thị trấn Vạn Hà (Thiệu Hóa), thị trấn Quán Lào (Yên Định), thị trấn Vĩnh Lộc, thị trấn Hà Trung, thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Thường Xuân. Tổng lưu lượng nước dưới đất theo thiết kế là 17.710,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 11.500,0 m3/ng.đ.
- Tỷ lệ thất cấp: Tỷ lệ thất cấp của hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn hầu hết đều thấp, dao động trong khoảng 12,7 ÷ 28,5 % (tùy thuộc từng hệ thống). Tỷ lệ thất cấp nước sạch quân bình năm 2015 là 23,5%.
(Hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị có phụ biểu 01 đính kèm.)
4. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh
a) Chỉ tiêu cấp nước:
Sau khi thực hiện tính toán cân bằng nước (cân đối nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của các nguồn nước) trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đề xuất điều chỉnh giảm tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể: So với Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt điều chỉnh như sau:
* Đến năm 2020:
- Đô thị loại I: Giảm từ 180 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 95% lên 100%.
- Đô thị loại II - IV: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 90 - 95% lên 100%.
- Đô thị loại V: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 70% lên 90%.
* Đến năm 2030:
- Đô thị loại I: Giảm từ 200 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại II, III: Giảm từ 150 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại IV, V: Giảm từ 130 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước ở tất cả các đô thị từ loại I - V là 100%.
Chi tiết như bảng sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu được duyệt

Chỉ tiêu tính toán

GĐ 2020

GĐ 2030

GĐ 2020

GĐ 2030

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ dân số được cấp nước:

l/ng. ng.đ
%

180
95

200
100

120
100

150
100

b

- Đô thị loại II - loại IV
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
95 - 90

150
95

120
100

120
100

c

- Đô thị loại V
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
90 - 70

130
90 - 85

120
95

120
100

2

Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp

m3/ ha

22 - 45

22 - 45

22 - 45

22 - 45

3

Tỷ lệ thất thoát

%

18

15

18

15

b) Dự báo nhu cầu cấp nước đô thị toàn tỉnh:
* Cơ sở tính toán:
- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp nước và loại đô thị.
* Dự báo nhu cầu nước cấp cho đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2030 như sau:

TT

Nhu cầu sử dụng nước cấp

Giai đoạn 2020 (m3/ngđ)

Giai đoạn 2030 (m3/ngđ)

1

Nước sinh hoạt

177.888

340.860

2

Nước công nghiệp

167.930

327.520

3

Nhu cầu sử dụng nước khác

68.827

127.317

4

Nước thất thoát

99.674

191.273

5

Tổng nhu cầu sử dụng nước đô thị

514.319

986.970

(Chi tiết tại phụ biểu 02 đính kèm)
c) Lựa chọn nguồn nước:
* Nguyên tắc lựa chọn: Các nguồn nước cấp cho đô thị phải đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài. Ưu tiên lựa chọn nguồn nước mặt làm nguồn nước cấp cho đô thị; chỉ sử dụng nước dưới đất làm nguồn nước cấp đối với những vùng đặc biệt khó khăn trong việc lựa chọn nguồn nước mặt, có trữ lượng nước dưới đất lớn, ổn định, điều kiện địa chất đảm bảo. Từng bước có kế hoạch sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất, xem nước dưới đất là nguồn nước dự trữ cho tương lai. Tùy thuộc vào chất lượng, trữ lượng nguồn nước, điều kiện địa lý để lựa chọn phương án cấp nước phục vụ liên đô thị hoặc cấp nước cho đô thị độc lập.
* Dự kiến các nguồn nước cấp:
- Các nguồn nước mặt bao gồm: Sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Lèn, Sông Hoạt; Các hồ, đập và hệ thống kênh tưới thuộc hệ thống thủy nông Bái Thượng, thủy nông Bắc sông Mã (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ....), và một số hồ đập khác.
- Nguồn nước dưới đất: Các vùng có trữ lượng nước dưới đất với lưu lượng lớn có thể khai thác gồm các khu vực: Bỉm Sơn, Thạch Thành; hữu ngạn Sông Mã và thung lũng Sông Chu.
d) Quy hoạch cấp nước, quy mô công suất nhà máy nước:
* Giai đoạn đến năm 2020:
- Thực hiện ĐTXD hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước (HTCN) đã và đang triển khai xây dựng để đưa vào hoạt động có hiệu quả tại: Thị trấn Quan Hóa, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân, nhà máy nước (NMN) Quảng Thịnh (TP Thanh Hóa). Đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các hệ thống cấp nước đã có chủ trương đầu tư như: HTCN Nghi Sơn của Tổng công ty xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP; NMN sạch Tân Dân của Công ty CP xây lắp Hồng Hà tại xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia; HTCN thị trấn Lang Chánh, NMN sạch Thành Long của Công ty TNHH Thành Long Thanh Hóa tại thị trấn Yên Cát (Như Xuân), vv...
- Cải tạo nâng công suất các NMN hiện có gồm: NMN Mật Sơn, NMN Hàm Rồng (TP Thanh Hóa), NMN thị xã Bỉm Sơn, NMN thị trấn Vạn Hà, NMN thị trấn Quán Lào (Yên Định), NMN xã Vĩnh Thành (Vĩnh Lộc), NMN thị trấn Hà Trung, NMN thị trấn Triệu Sơn, NMN thị trấn Hậu Lộc, NMN thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), NMN thị trấn Cẩm Thủy, NMN thị trấn Bến Sung (Như Thanh), NMN thị trấn Thường Xuân, NMN thị trấn Quan Hóa.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, cung cấp nước thô phục vụ nâng công suất NMN thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng mới các NMN cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 95% trở lên.
- Tổng số nhà máy nước: 61; Tổng công suất thiết kế 602.500 m3/ng.đ, cấp nước cho 70 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2020 là 74,11 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 3a đính kèm)
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Rà soát, đánh giá khả năng cấp nước của các hệ thống cấp nước, nhà máy nước đang hoạt động để đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu;
- Nâng cấp HTCN Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; nâng cấp HTCN liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, xây dựng Nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước sạch cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các vùng phụ cận.
- Nghiên cứu dự án “lọc nước biển” để cung cấp nước cho một số đô thị và vùng phụ cận khu vực ven biển đặc biệt khó khăn về nguồn nước ngọt.
- Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại đô thị từ loại I - V đạt 100%.
- Tổng số nhà máy nước: 81; Tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ng.đ; cấp nước cho 89 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2030 là 112,98 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 03b đính kèm)
5. Dự kiến kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
a) Dự kiến kinh phí đầu tư:
- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2020 khoảng 3.472,7 tỷ đồng.
- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2030 khoảng 4.055,9 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước.
- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hợp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài.
- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước.
- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Giải pháp thực hiện:
- Huy động các nguồn lực trong tỉnh, trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống cấp nước đô thị.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh các công trình nước sạch đô thị để thu hút các doanh nghiệp, người dân tham gia. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Tranh thủ huy động các nguồn từ bên ngoài như nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tăng cường quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tập trung đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
6. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư đợt đầu:
Đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước đã và đang triển khai xây dựng; các công trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho các đô thị huyện lỵ, đô thị công nghiệp, đô thị du lịch - dịch vụ, đô thị cửa khẩu, đô thị vùng biên giới, đô thị khó khăn về nguồn nước.
(Chi tiết theo phụ biểu số 04 đính kèm)
7. Các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước:
a) Bảo vệ nguồn nước:
- Tuân thủ các quy định Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD.
- Việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Bảo vệ hệ thống cấp nước gồm: Nhà máy, trạm cấp nước, hệ thống đường ống và các công trình phụ trợ khác:
- Tuân thủ các quy định theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN: 33-2006.
- Quản lý, vận hành các hệ thống cấp nước theo đúng các quy định hiện hành.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo vệ hệ thống cấp nước; Nếu phát hiện các hiện tượng phá hoại hệ thống cấp nước hoặc các điểm dò rỉ nước trên đường ống cấp nước cần báo ngay cho cơ quan quản lý công trình cấp nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.
- Đối tượng quy hoạch: Người dân ở đô thị và những người sống ở đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thuộc địa bàn đô thị và vùng phụ cận, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg, ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2020: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:
- Đô thị loại I - IV đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại V đạt 90% ; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.
* Đến năm 2030: Tỉ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị:
- Đô thị loại I - V đạt 100%; tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày đêm.
3. Hiện trạng cấp nước tại các đô thị:
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có 37 đô thị và 01 Khu kinh tế; số đô thị được xếp hạng: 31 đô thị, số đô thị được HĐND tỉnh công nhận là đô thị loại V: 06 đô thị, số đô thị có hệ thống cấp nước tập trung đã và đang khai thác sử dụng là 25 đô thị; trong đó: 23 đô thị có nhà máy xử lý nước sạch, 03 đô thị sử dụng nước thô (thị trấn Quan Sơn, thị trấn Mường Lát, thị trấn Thường Xuân). Số đô thị sử dụng hệ thống cấp nước phân tán là 12 đô thị; trong đó: Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng và Khu kinh tế Nghi Sơn đang triển khai một số dự án cấp nước thô và nước sạch.
- Công suất cấp nước: Tổng công suất thiết kế của 25 hệ thống cấp nước đô thị tập trung là 133.160,0m3/ng.đ; Tổng công suất khai thác 119.560,0m3/ngđ; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước qua hệ thống đạt: 86,3%; Riêng thị trấn Mường Lát, thị trấn Quan Sơn hiện sử dụng nước thô hợp vệ sinh.
- Nguồn cấp nước: Hệ thống cấp nước hiện nay chủ yếu đang khai thác từ các nguồn nước mặt, nước dưới đất, tương đối ổn định về chất lượng và số lượng. Một số đô thị ven biển do nguồn nước bị nhiễm mặn đang sử dụng nước từ các nhà máy nước đô thị vùng đồng bằng (thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương).
Số đô thị sử dụng nguồn nước mặt là 18 đô thị, gồm: thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị trấn Quảng Xương, thị trấn Nông Cống, thị trấn Triệu Sơn, thị trấn Rừng Thông (Đông Sơn), thị trấn Hậu Lộc, thị trấn Bút Sơn (Hoằng Hóa), thị trấn Nga Sơn, thị trấn Còng (Tĩnh Gia), đô thị Hải Bình (Tĩnh Gia), thị trấn Ngọc Lặc, thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), thị trấn Cẩm Thủy, thị trấn Bến Sung (Như Thanh), thị trấn Quan Sơn, thị trấn Quan Hóa, thị trấn Mường Lát. Tổng công suất các NMN sử dụng nguồn nước mặt theo thiết kế là 115.450,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 108.060,0m3/ng.đ.
Số đô thị sử dụng nguồn nước dưới đất là 07 đô thị, gồm: Thị xã Bỉm Sơn, thị trấn Vạn Hà (Thiệu Hóa), thị trấn Quán Lào (Yên Định), thị trấn Vĩnh Lộc, thị trấn Hà Trung, thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Thường Xuân. Tổng lưu lượng nước dưới đất theo thiết kế là 17.710,0 m3/ng.đ, công suất khai thác 11.500,0 m3/ng.đ.
- Tỷ lệ thất cấp: Tỷ lệ thất cấp của hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn hầu hết đều thấp, dao động trong khoảng 12,7 ÷ 28,5 % (tùy thuộc từng hệ thống). Tỷ lệ thất cấp nước sạch quân bình năm 2015 là 23,5%.
(Hiện trạng hệ thống cấp nước đô thị có phụ biểu 01 đính kèm.)
4. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh
a) Chỉ tiêu cấp nước:
Sau khi thực hiện tính toán cân bằng nước (cân đối nhu cầu sử dụng nước và khả năng cung cấp của các nguồn nước) trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đề xuất điều chỉnh giảm tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể: So với Quyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt điều chỉnh như sau:
* Đến năm 2020:
- Đô thị loại I: Giảm từ 180 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 95% lên 100%.
- Đô thị loại II - IV: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 90 - 95% lên 100%.
- Đô thị loại V: Giữ nguyên 120 lít/người/ngày đêm; Tỷ lệ dân số được cấp nước tăng từ 70% lên 90%.
* Đến năm 2030:
- Đô thị loại I: Giảm từ 200 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại II, III: Giảm từ 150 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm;
- Đô thị loại IV, V: Giảm từ 130 lít/người/ngày còn 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước ở tất cả các đô thị từ loại I - V là 100%.
Chi tiết như bảng sau:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu được duyệt

Chỉ tiêu tính toán

GĐ 2020

GĐ 2030

GĐ 2020

GĐ 2030

1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ dân số được cấp nước:

l/ng. ng.đ
%

180
95

200
100

120
100

150
100

b

- Đô thị loại II - loại IV
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
95 - 90

150
95

120
100

120
100

c

- Đô thị loại V
- Tỷ lệ dân số được cấp nước

l/ng. ng.đ
%

120
90 - 70

130
90 - 85

120
95

120
100

2

Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp

m3/ ha

22 - 45

22 - 45

22 - 45

22 - 45

3

Tỷ lệ thất thoát

%

18

15

18

15

b) Dự báo nhu cầu cấp nước đô thị toàn tỉnh:
* Cơ sở tính toán:
- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng;
- Tiêu chuẩn cấp nước và loại đô thị.
* Dự báo nhu cầu nước cấp cho đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2030 như sau:

TT

Nhu cầu sử dụng nước cấp

Giai đoạn 2020 (m3/ngđ)

Giai đoạn 2030 (m3/ngđ)

1

Nước sinh hoạt

177.888

340.860

2

Nước công nghiệp

167.930

327.520

3

Nhu cầu sử dụng nước khác

68.827

127.317

4

Nước thất thoát

99.674

191.273

5

Tổng nhu cầu sử dụng nước đô thị

514.319

986.970

(Chi tiết tại phụ biểu 02 đính kèm)
c) Lựa chọn nguồn nước:
* Nguyên tắc lựa chọn: Các nguồn nước cấp cho đô thị phải đảm bảo cung cấp ổn định, lâu dài. Ưu tiên lựa chọn nguồn nước mặt làm nguồn nước cấp cho đô thị; chỉ sử dụng nước dưới đất làm nguồn nước cấp đối với những vùng đặc biệt khó khăn trong việc lựa chọn nguồn nước mặt, có trữ lượng nước dưới đất lớn, ổn định, điều kiện địa chất đảm bảo. Từng bước có kế hoạch sử dụng nguồn nước mặt thay thế nguồn nước dưới đất, xem nước dưới đất là nguồn nước dự trữ cho tương lai. Tùy thuộc vào chất lượng, trữ lượng nguồn nước, điều kiện địa lý để lựa chọn phương án cấp nước phục vụ liên đô thị hoặc cấp nước cho đô thị độc lập.
* Dự kiến các nguồn nước cấp:
- Các nguồn nước mặt bao gồm: Sông Mã, sông Chu, sông Bưởi, sông Lèn, Sông Hoạt; Các hồ, đập và hệ thống kênh tưới thuộc hệ thống thủy nông Bái Thượng, thủy nông Bắc sông Mã (hồ Cửa Đặt, hồ sông Mực, hồ Yên Mỹ....), và một số hồ đập khác.
- Nguồn nước dưới đất: Các vùng có trữ lượng nước dưới đất với lưu lượng lớn có thể khai thác gồm các khu vực: Bỉm Sơn, Thạch Thành; hữu ngạn Sông Mã và thung lũng Sông Chu.
d) Quy hoạch cấp nước, quy mô công suất nhà máy nước:
* Giai đoạn đến năm 2020:
- Thực hiện ĐTXD hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước (HTCN) đã và đang triển khai xây dựng để đưa vào hoạt động có hiệu quả tại: Thị trấn Quan Hóa, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, thị trấn Thọ Xuân, nhà máy nước (NMN) Quảng Thịnh (TP Thanh Hóa). Đồng thời đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) các hệ thống cấp nước đã có chủ trương đầu tư như: HTCN Nghi Sơn của Tổng công ty xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP; NMN sạch Tân Dân của Công ty CP xây lắp Hồng Hà tại xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia; HTCN thị trấn Lang Chánh, NMN sạch Thành Long của Công ty TNHH Thành Long Thanh Hóa tại thị trấn Yên Cát (Như Xuân), vv...
- Cải tạo nâng công suất các NMN hiện có gồm: NMN Mật Sơn, NMN Hàm Rồng (TP Thanh Hóa), NMN thị xã Bỉm Sơn, NMN thị trấn Vạn Hà, NMN thị trấn Quán Lào (Yên Định), NMN xã Vĩnh Thành (Vĩnh Lộc), NMN thị trấn Hà Trung, NMN thị trấn Triệu Sơn, NMN thị trấn Hậu Lộc, NMN thị trấn Kim Tân (Thạch Thành), NMN thị trấn Cẩm Thủy, NMN thị trấn Bến Sung (Như Thanh), NMN thị trấn Thường Xuân, NMN thị trấn Quan Hóa.
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, cung cấp nước thô phục vụ nâng công suất NMN thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng mới các NMN cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 95% trở lên.
- Tổng số nhà máy nước: 61; Tổng công suất thiết kế 602.500 m3/ng.đ, cấp nước cho 70 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2020 là 74,11 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 3a đính kèm)
* Giai đoạn đến năm 2030:
- Rà soát, đánh giá khả năng cấp nước của các hệ thống cấp nước, nhà máy nước đang hoạt động để đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu;
- Nâng cấp HTCN Khu kinh tế Nghi Sơn, đảm bảo cấp đủ nước cho đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia; nâng cấp HTCN liên đô thị lấy nước mặt từ hồ Bái Thượng, xây dựng Nhà máy xử lý nước sạch tại huyện Thọ Xuân cung cấp nước sạch cho chuỗi liên kết dọc Quốc lộ 47, thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các vùng phụ cận.
- Nghiên cứu dự án “lọc nước biển” để cung cấp nước cho một số đô thị và vùng phụ cận khu vực ven biển đặc biệt khó khăn về nguồn nước ngọt.
- Xây dựng mới các hệ thống cấp nước cho các đô thị chưa có công trình cấp nước tập trung.
- Tỉ lệ dân số được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại đô thị từ loại I - V đạt 100%.
- Tổng số nhà máy nước: 81; Tổng công suất thiết kế 1.078.800 m3/ng.đ; cấp nước cho 89 đô thị và vùng phụ cận.
- Diện tích đất xây dựng các nhà máy nước được xác định theo công suất của nhà máy nước giai đoạn 2030 là 112,98 ha.
(Chi tiết tại phụ biểu số 03b đính kèm)
5. Dự kiến kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
a) Dự kiến kinh phí đầu tư:
- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2020 khoảng 3.472,7 tỷ đồng.
- Tổng kinh phí dự kiến xây dựng hệ thống cấp nước đô thị đến năm 2030 khoảng 4.055,9 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước.
- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hợp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài.
- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước.
- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
c) Giải pháp thực hiện:
- Huy động các nguồn lực trong tỉnh, trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống cấp nước đô thị.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng các cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực đầu tư, quản lý, khai thác, kinh doanh các công trình nước sạch đô thị để thu hút các doanh nghiệp, người dân tham gia. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Tranh thủ huy động các nguồn từ bên ngoài như nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tăng cường quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tập trung đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án cấp nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
6. Xác định chương trình và dự án ưu tiên đầu tư đợt đầu:
Đầu tư hoàn chỉnh các hệ thống cấp nước đã và đang triển khai xây dựng; các công trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho các đô thị huyện lỵ, đô thị công nghiệp, đô thị du lịch - dịch vụ, đô thị cửa khẩu, đô thị vùng biên giới, đô thị khó khăn về nguồn nước.
(Chi tiết theo phụ biểu số 04 đính kèm)
7. Các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước:
a) Bảo vệ nguồn nước:
- Tuân thủ các quy định Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD.
- Việc khai thác, sử dụng nguồn nước mặt, nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Bảo vệ hệ thống cấp nước gồm: Nhà máy, trạm cấp nước, hệ thống đường ống và các công trình phụ trợ khác:
- Tuân thủ các quy định theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN: 33-2006.
- Quản lý, vận hành các hệ thống cấp nước theo đúng các quy định hiện hành.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm tuân thủ các quy định về bảo vệ hệ thống cấp nước; Nếu phát hiện các hiện tượng phá hoại hệ thống cấp nước hoặc các điểm dò rỉ nước trên đường ống cấp nước cần báo ngay cho cơ quan quản lý công trình cấp nước.