Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 390/QĐ-UBND 2017 bổ sung mạng lưới bưu chính Đắk Nông đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "07/03/2017", "sign_number": "390/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 390/QĐ-UBND 2017 bổ sung mạng lưới bưu chính Đắk Nông đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch rà soát, điều chỉnh, bổ sung mạng lưới bưu chính, viễn thông tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông;
- Áp dụng các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông và Internet;
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh cần chủ động trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài về công tác trong đơn vị;
- Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
4.2. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
- Dự báo, cập nhật kịp thời công nghệ mới để đầu tư hạ tầng bưu chính, viễn thông cho phù hợp, bền vững và hiệu quả;
- Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã. Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới;
- Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
4.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng, điểm phục vụ... tại khu vực vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại và đảm bảo mỹ quan theo hướng cáp quang hoá mạng ngoại vi, ngầm hoá mạng cáp và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ Viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông;
- Xây dựng các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên Viễn thông và nguồn lực quốc gia;
- Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của nhà nước; Thành lập hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của các doanh nghiệp; Khuyến khích các hình thức khuyến mãi cho người sử dụng dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật; Chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu dịch vụ và quyền lợi của người tiêu dùng.
4.5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư chung cho cả bưu chính và viễn thông
- Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ Bưu chính Viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân;
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào Bưu chính, Viễn thông;
- Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
4.6. Giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng mạng lưới Bưu chính, Viễn thông;
- Phối hợp với các cơ quan an ninh tiến hành xử lý các trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet xâm phạm an ninh Quốc gia;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và internet.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý Nhà nước về Bưu chính, Viễn thông;
- Áp dụng các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông và Internet;
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh cần chủ động trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài về công tác trong đơn vị;
- Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động trong lĩnh vực viễn thông và Internet.
4.2. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
- Dự báo, cập nhật kịp thời công nghệ mới để đầu tư hạ tầng bưu chính, viễn thông cho phù hợp, bền vững và hiệu quả;
- Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã. Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới;
- Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
4.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng, điểm phục vụ... tại khu vực vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại và đảm bảo mỹ quan theo hướng cáp quang hoá mạng ngoại vi, ngầm hoá mạng cáp và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
4.Giải pháp về cơ chế chính sách
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ Viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông;
- Xây dựng các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên Viễn thông và nguồn lực quốc gia;
- Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của nhà nước; Thành lập hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của các doanh nghiệp; Khuyến khích các hình thức khuyến mãi cho người sử dụng dịch vụ Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật; Chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu dịch vụ và quyền lợi của người tiêu dùng.
4.5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư chung cho cả bưu chính và viễn thông
- Tận dụng hiệu quả nguồn quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ Bưu chính Viễn thông công ích từ Trung ương, xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển khả thi, hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân;
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào Bưu chính, Viễn thông;
- Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
4.6. Giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng mạng lưới Bưu chính, Viễn thông;
- Phối hợp với các cơ quan an ninh tiến hành xử lý các trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet xâm phạm an ninh Quốc gia;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và internet.