Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2246/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Bến Quan Quảng Trị đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2246/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Bến Quan Quảng Trị đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh mặt cắt ngang (1 - 1): (6 + 10 + 2 + 10 + 6) = 34,0 m;
- Tỉnh lộ ĐT 571 mặt cắt ngang (2 - 2): (5 + 7 + 2 + 7 + 5) = 26,0 m.
b) Giao thông nội thị:
- Đường trung tâm mặt cắt ngang (3 - 3): (8 + 9,5 + 8 + 9,5 + 8) = 43,0 m;
- Đường mặt cắt ngang (4-4): (5 + 10,5 + 5) = 20,5 m;
- Đường mặt cắt ngang (5-5): (3 + 7,5 + 3) = 13,5 m.
- Đường nhóm nhà ở mặt cắt ngang 8,0 m.
Bến xe khách loại 3 tại khóm Ngã Tư và bãi đỗ xe tại khóm Chế Biến.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
Tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình, giữ lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
Cao độ nền và thoát nước mưa; giao thông bám theo địa hình hiện trạng tự nhiên.
Cao độ nền và đường khống chế như sau:
- Cao độ nền cao nhất 54,0 và cao độ nền thấp nhất 11,9.;
- Độ dốc nền theo hướng Tây về Đông. Độ dốc nền nhỏ nhất 0,4% và độ dốc nền lớn nhất 6,0%.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: 2.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của nhà máy nước Bến Quan.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện: 1.600 KVA;
- Nguồn điện: lấy từ trạm trung gian ngã tư đất 35/10 KV - 1000 KVA đấu nối từ đường dây 35 KV thuộc xuất tuyến 374 trạm 110 KVA;
- Giải pháp cấp điện: trên cơ sở các trạm biến áp đã có, xây dựng mới các trạm áp cấp điện cho toàn bộ thị trấn;
- Lưới điện chiếu sáng: mạng lưới điện chiếu sáng thị trấn bố trí đi ngầm cho tất cả các tuyến đường có mặt cắt ≥ 13,5 m và bố trí đi nổi cho các tuyến đường còn lại.
10.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên và theo các tuyến đường giao thông. phân chia lưu vực, thoát nước theo hướng về sông Sa Lung;
- Nước thải được thu gom để xử lý trước khi thải ra môi trường tại 02 điểm nằm ở khóm Khe Cáy và khóm 11;
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển về bãi rác tập trung của thị trấn tại thôn 9 và đưa đến khu xử lý rác thải tập trung của khu vực phía Tây huyện Vĩnh Linh để xử lý;
- Nghĩa trang đã có tại khóm 11 và quy hoạch nghĩa trang nhân dân thị trấn tại khóm 7 với diện tích 02 ha.
10.6. Quy hoạch xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông bao gồm: hệ thống điện thoại cố định, hệ thống Internet và hệ thống cáp truyền hình được thiết kế đi ngầm.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
10.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Hồ Chí Minh mặt cắt ngang (1 - 1): (6 + 10 + 2 + 10 + 6) = 34,0 m;
- Tỉnh lộ ĐT 571 mặt cắt ngang (2 - 2): (5 + 7 + 2 + 7 + 5) = 26,0 m.
b) Giao thông nội thị:
- Đường trung tâm mặt cắt ngang (3 - 3): (8 + 9,5 + 8 + 9,5 + 8) = 43,0 m;
- Đường mặt cắt ngang (4-4): (5 + 10,5 + 5) = 20,5 m;
- Đường mặt cắt ngang (5-5): (3 + 7,5 + 3) = 13,5 m.
- Đường nhóm nhà ở mặt cắt ngang 8,0 m.
Bến xe khách loại 3 tại khóm Ngã Tư và bãi đỗ xe tại khóm Chế Biến.
10.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
Tôn trọng địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại những vị trí xây dựng công trình, giữ lớp đất màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
Cao độ nền và thoát nước mưa; giao thông bám theo địa hình hiện trạng tự nhiên.
Cao độ nền và đường khống chế như sau:
- Cao độ nền cao nhất 54,0 và cao độ nền thấp nhất 11,9.;
- Độ dốc nền theo hướng Tây về Đông. Độ dốc nền nhỏ nhất 0,4% và độ dốc nền lớn nhất 6,0%.
10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: 2.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước sạch của nhà máy nước Bến Quan.
10.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện: 1.600 KVA;
- Nguồn điện: lấy từ trạm trung gian ngã tư đất 35/10 KV - 1000 KVA đấu nối từ đường dây 35 KV thuộc xuất tuyến 374 trạm 110 KVA;
- Giải pháp cấp điện: trên cơ sở các trạm biến áp đã có, xây dựng mới các trạm áp cấp điện cho toàn bộ thị trấn;
- Lưới điện chiếu sáng: mạng lưới điện chiếu sáng thị trấn bố trí đi ngầm cho tất cả các tuyến đường có mặt cắt ≥ 13,5 m và bố trí đi nổi cho các tuyến đường còn lại.
10.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước mặt theo địa hình tự nhiên và theo các tuyến đường giao thông. phân chia lưu vực, thoát nước theo hướng về sông Sa Lung;
- Nước thải được thu gom để xử lý trước khi thải ra môi trường tại 02 điểm nằm ở khóm Khe Cáy và khóm 11;
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển về bãi rác tập trung của thị trấn tại thôn 9 và đưa đến khu xử lý rác thải tập trung của khu vực phía Tây huyện Vĩnh Linh để xử lý;
- Nghĩa trang đã có tại khóm 11 và quy hoạch nghĩa trang nhân dân thị trấn tại khóm 7 với diện tích 02 ha.
10.6. Quy hoạch xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống hạ tầng viễn thông bao gồm: hệ thống điện thoại cố định, hệ thống Internet và hệ thống cáp truyền hình được thiết kế đi ngầm.