Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1074/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "1074/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "1074/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "1074/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "1074/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/04/2020", "sign_number": "1074/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1074/QĐ-UBND 2020 Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Quảng Trị đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phương hướng và giải pháp phát triển ngành gỗ đến năm 2025
5.1. Phương hướng phát triển
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ phải trên cơ sở huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và tạo ra sự phát triển mới. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến gỗ, trong đó chú trọng thu hút các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản vào tỉnh, huy động mọi nguồn vốn đảm bảo cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ ổn định, đáp ứng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển sản phẩm gỗ kết hợp với sử dụng hợp lý tài nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng và làm giàu rừng đến khai thác, chế biến. Tập trung phát triển diện tích rừng gỗ lớn, trong đó chú trọng và đẩy mạnh công tác xây dựng những cánh rừng bền vững để được cấp chứng chỉ rừng (FSC) cho diện tích rừng đang có, phát triển rừng nguyên liệu trồng mới phải có chứng chỉ rừng bền vững (FSC) để phù hợp với xu thế hội nhập, tham gia cạnh tranh thị trường quốc tế, đặc biệt là các thị trường xuất khẩu khó tính như EU, Mỹ...
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển vùng: Tổ chức, cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến gỗ nhằm cân đối giữa nguồn lực sản xuất và nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định. Từ nay đến năm 2025, tập trung rà soát, củng cố và nâng cấp hệ thống nhà máy chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn sau năm 2025.
- Xây dựng và mở rộng các cụm công nghiệp chế biến lâm sản ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông, đảm bảo có lợi nhuận và cạnh tranh đựợc trên thị trường khu vực và quốc tế. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ; Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo và các sản phẩm từ gỗ, từ ván MDF, giảm dần chế biến và xuất khẩu dăm giấy.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ phải gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, tập trung đầu tư vào những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao; Đẩy mạnh xây dựng chuỗi cung ứng, trong đó tăng cường hợp tác giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, nhà sản xuất với nhà phân phối; Ưu tiên đầu tư phát triển nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng cao đối với hoạt động xuất khẩu.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, kết hợp với nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ cao, khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới kết hợp với đầu tư máy móc thiết bị công nghệ cao, xuất xứ từ các nước phát triển.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng đầu tư chiều sâu; Từng bước đổi mới, ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và trong chế biến nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ, giảm thiểu tối đa khối lượng gỗ phế phẩm trên cơ sở chế biến tổng hợp, bao gồm sản xuất ván nhân tạo, viên nén, phụ phẩm trong quá trình chế biến.
5.2. Giải pháp phát triển
5.2.1. Về triển khai thực hiện cơ chế chính sách
Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành Công Thương, trong đó nâng cao năng lực sản xuất ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Tập trung công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường lành mạnh, an toàn, minh bạch cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh; Nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất chế biến gỗ hiện có, từng bước chuyển đổi mặt hàng phù hợp với quy hoạch chiến lược phát triển ngành và xu hướng thị trường; Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch ngành chế biến, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ; Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Hỗ trợ doanh nghiệp, người trồng rừng thực hiện tốt Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA); Hỗ trợ công tác xúc tiến thị trường, quảng bá giới thiệu sản phẩm.
5.2.2. Về nguyên liệu
- Tập trung phát triển rừng theo hướng phát triển rừng gỗ lớn, phát triển rừng bền vững, phát triển rừng phải tuân thủ chứng chỉ FSC; Quy hoạch diện tích đất trồng rừng phải mang tính tập trung vùng nguyên liệu gắn với doanh nghiệp chế biến; tổ chức thực hiện các thủ tục cấp đất trồng rừng phải thông thoáng, có quy hoạch vùng cụ thể; thực hiện chăm sóc, bảo vệ theo hướng bền vững, ứng dụng khoa học công nghệ về giống cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu trồng rừng cho năng suất cao, chất lượng tốt; tiến hành các biện pháp thâm canh theo đúng quy trình. Có chính sách ưu đãi tín dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng.
- Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn gỗ nguyên liệu có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn phục vụ chế biến sâu xuất khẩu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác gỗ tăng 10 - 15%/năm giai đoạn từ 2018 - 2025; Hỗ trợ, tạo điều kiện mặt bằng sản xuất, giao đất rừng, vay vốn hỗ trợ công tác trồng và phát triển nguyên liệu cho các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động về vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu gỗ lớn, đáp ứng nhu cầu chế biến sâu xuất khẩu.
5.2.3. Về công nghệ
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, đầu tư quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới phù hợp với thị trường;
- Huy động nguồn lực, ưu tiên kêu gọi, thu hút thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất công nghiệp chế biến gỗ theo hướng ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhằm từng bước cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến gỗ theo hướng hiện đại, phát triển bền vững và có chiều sâu.
5.2.4. Về xúc tiến thị trường
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, xúc tiển và xây dựng chiến lược thị trường: Tăng cường phối hợp với Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam và các Bộ, ngành nhằm tiếp cận, đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, đặc biệt tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu; Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ nhằm phát huy tiềm năng các mặt hàng có thế mạnh sản xuất trong nước; Hỗ trợ trực tiếp đến tìm kiếm thị trường cho doanh nghiệp chế biến gỗ kết hợp hỗ trợ các ngành công nghiệp phụ trợ.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn, trong đó chú trọng công tác thông tin thị trường, xử lý thông tin nhanh và dự báo chính xác tình hình cung - cầu, giá cả thị trường, rào cản kỹ thuật thương mại... nhằm giúp doanh nghiệp chủ động hội nhập kinh tế, giảm rủi ro trong xuất khẩu hàng hóa.
- Từng bước phát triển hình thức thương mại điện tử trong giao dịch sản phẩm công nghiệp chế biến gỗ, phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương tiếp tục hoàn thiện sàn giao dịch điện tử đồ gỗ Quảng Trị đưa vào hoạt động phát huy hiệu quả; Phối hợp với Cục Xúc tiến Thương mại, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) tích cực mở rộng cơ hội giao thương với khách hàng trong và ngoài nước để quảng bá hình ảnh đồ gỗ Quảng Trị.
5.2.5. Về phát triển hạ tầng
Đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, trong đó tập trung phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng giao thông, đặc biệt là đường giao thông phục vụ công tác trồng, khai thác rừng, năng lực bốc xếp Cảng Cửa Việt; Xây dựng, phát triển dịch vụ Logistics phục vụ ngành công nghiệp sản xuất, chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh: Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển Logistics tại tỉnh Quảng Trị phục vụ cho việc trung chuyển hàng hóa cho ngành sản xuất, chế biến gỗ đảm bảo sự gắn kết giữa quy hoạch phát triển Logistics với quy hoạch phát triển các ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với các chương trình hợp tác kinh tế trong khu vực và thế giới và lộ trình hội nhập của lĩnh vực này trong khu vực ASEAN, phù hợp với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gỗm hệ thống giao thông, cảng biển, kho tàng bán bãi, phương tiện bốc xếp hàng hóa... đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các dịch vụ Logistics Tại Quảng Trị.
5.2.6. Về vốn
Tạo thuận lợi (Xây dựng và ban hành chính sách) cho doanh nghiệp tiếp cận và vay vốn trung, dài hạn được hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn các ngân hàng thương mại để triển khai đầu tư phát triển; Tiếp cận các chính sách vể hỗ trợ doanh nghiệp (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) và các chính sách liên quan.
5.2.7. Về lao động
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành công nghiệp chế biến gỗ, trong đó chú trọng việc đào tạo kiến thức và kỹ năng, tay nghề phù hợp với sản xuất sản phẩm gỗ, nâng cao trình độ vận hành máy móc, thiết bị của công nhân, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, điều hành sản xuất, kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của đội ngũ quản lý; Đào tạo tay nghề lao động, năng lực quản lý gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp chế biến gỗ.
- Thực hiện công tác đào tạo, hỗ trợ kinh phí đào tạo từ ngân sách tỉnh và hỗ trợ học viên học nghề từ doanh nghiệp từ chương trình 1956, Chương trình khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.

Content:
Phương hướng và giải pháp phát triển ngành gỗ đến năm 2025
5.1. Phương hướng phát triển
- Phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ phải trên cơ sở huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và tạo ra sự phát triển mới. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp chế biến gỗ, trong đó chú trọng thu hút các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản vào tỉnh, huy động mọi nguồn vốn đảm bảo cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ ổn định, đáp ứng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển sản phẩm gỗ kết hợp với sử dụng hợp lý tài nguyên, từ trồng rừng, cải tạo rừng và làm giàu rừng đến khai thác, chế biến. Tập trung phát triển diện tích rừng gỗ lớn, trong đó chú trọng và đẩy mạnh công tác xây dựng những cánh rừng bền vững để được cấp chứng chỉ rừng (FSC) cho diện tích rừng đang có, phát triển rừng nguyên liệu trồng mới phải có chứng chỉ rừng bền vững (FSC) để phù hợp với xu thế hội nhập, tham gia cạnh tranh thị trường quốc tế, đặc biệt là các thị trường xuất khẩu khó tính như EU, Mỹ...
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh phải phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển vùng: Tổ chức, cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến gỗ nhằm cân đối giữa nguồn lực sản xuất và nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định. Từ nay đến năm 2025, tập trung rà soát, củng cố và nâng cấp hệ thống nhà máy chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp chế biến lâm sản quy mô lớn sau năm 2025.
- Xây dựng và mở rộng các cụm công nghiệp chế biến lâm sản ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông, đảm bảo có lợi nhuận và cạnh tranh đựợc trên thị trường khu vực và quốc tế. Khuyến khích xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ; Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo và các sản phẩm từ gỗ, từ ván MDF, giảm dần chế biến và xuất khẩu dăm giấy.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ phải gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, tập trung đầu tư vào những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao; Đẩy mạnh xây dựng chuỗi cung ứng, trong đó tăng cường hợp tác giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, nhà sản xuất với nhà phân phối; Ưu tiên đầu tư phát triển nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng cao đối với hoạt động xuất khẩu.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, kết hợp với nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ cao, khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới kết hợp với đầu tư máy móc thiết bị công nghệ cao, xuất xứ từ các nước phát triển.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng đầu tư chiều sâu; Từng bước đổi mới, ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và trong chế biến nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ, giảm thiểu tối đa khối lượng gỗ phế phẩm trên cơ sở chế biến tổng hợp, bao gồm sản xuất ván nhân tạo, viên nén, phụ phẩm trong quá trình chế biến.
5.2. Giải pháp phát triển
5.2.1. Về triển khai thực hiện cơ chế chính sách
Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành Công Thương, trong đó nâng cao năng lực sản xuất ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Tập trung công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo môi trường lành mạnh, an toàn, minh bạch cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh; Nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất chế biến gỗ hiện có, từng bước chuyển đổi mặt hàng phù hợp với quy hoạch chiến lược phát triển ngành và xu hướng thị trường; Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch ngành chế biến, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ; Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Hỗ trợ doanh nghiệp, người trồng rừng thực hiện tốt Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA); Hỗ trợ công tác xúc tiến thị trường, quảng bá giới thiệu sản phẩm.
5.2.2. Về nguyên liệu
- Tập trung phát triển rừng theo hướng phát triển rừng gỗ lớn, phát triển rừng bền vững, phát triển rừng phải tuân thủ chứng chỉ FSC; Quy hoạch diện tích đất trồng rừng phải mang tính tập trung vùng nguyên liệu gắn với doanh nghiệp chế biến; tổ chức thực hiện các thủ tục cấp đất trồng rừng phải thông thoáng, có quy hoạch vùng cụ thể; thực hiện chăm sóc, bảo vệ theo hướng bền vững, ứng dụng khoa học công nghệ về giống cây trồng nhằm đáp ứng nhu cầu trồng rừng cho năng suất cao, chất lượng tốt; tiến hành các biện pháp thâm canh theo đúng quy trình. Có chính sách ưu đãi tín dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng.
- Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn gỗ nguyên liệu có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn phục vụ chế biến sâu xuất khẩu, phấn đấu tốc độ tăng trưởng sản lượng khai thác gỗ tăng 10 - 15%/năm giai đoạn từ 2018 - 2025; Hỗ trợ, tạo điều kiện mặt bằng sản xuất, giao đất rừng, vay vốn hỗ trợ công tác trồng và phát triển nguyên liệu cho các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động về vùng nguyên liệu, đặc biệt là vùng nguyên liệu gỗ lớn, đáp ứng nhu cầu chế biến sâu xuất khẩu.
5.2.3. Về công nghệ
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, đầu tư quy trình công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới phù hợp với thị trường;
- Huy động nguồn lực, ưu tiên kêu gọi, thu hút thúc đẩy phát triển các mô hình sản xuất công nghiệp chế biến gỗ theo hướng ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhằm từng bước cơ cấu lại ngành công nghiệp chế biến gỗ theo hướng hiện đại, phát triển bền vững và có chiều sâu.
5.2.4. Về xúc tiến thị trường
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, xúc tiển và xây dựng chiến lược thị trường: Tăng cường phối hợp với Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam và các Bộ, ngành nhằm tiếp cận, đổi mới phương thức xúc tiến thương mại, đặc biệt tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu; Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ nhằm phát huy tiềm năng các mặt hàng có thế mạnh sản xuất trong nước; Hỗ trợ trực tiếp đến tìm kiếm thị trường cho doanh nghiệp chế biến gỗ kết hợp hỗ trợ các ngành công nghiệp phụ trợ.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại trên địa bàn, trong đó chú trọng công tác thông tin thị trường, xử lý thông tin nhanh và dự báo chính xác tình hình cung - cầu, giá cả thị trường, rào cản kỹ thuật thương mại... nhằm giúp doanh nghiệp chủ động hội nhập kinh tế, giảm rủi ro trong xuất khẩu hàng hóa.
- Từng bước phát triển hình thức thương mại điện tử trong giao dịch sản phẩm công nghiệp chế biến gỗ, phối hợp Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương tiếp tục hoàn thiện sàn giao dịch điện tử đồ gỗ Quảng Trị đưa vào hoạt động phát huy hiệu quả; Phối hợp với Cục Xúc tiến Thương mại, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) tích cực mở rộng cơ hội giao thương với khách hàng trong và ngoài nước để quảng bá hình ảnh đồ gỗ Quảng Trị.
5.2.Về phát triển hạ tầng
Đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, trong đó tập trung phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng giao thông, đặc biệt là đường giao thông phục vụ công tác trồng, khai thác rừng, năng lực bốc xếp Cảng Cửa Việt; Xây dựng, phát triển dịch vụ Logistics phục vụ ngành công nghiệp sản xuất, chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh: Xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển Logistics tại tỉnh Quảng Trị phục vụ cho việc trung chuyển hàng hóa cho ngành sản xuất, chế biến gỗ đảm bảo sự gắn kết giữa quy hoạch phát triển Logistics với quy hoạch phát triển các ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với các chương trình hợp tác kinh tế trong khu vực và thế giới và lộ trình hội nhập của lĩnh vực này trong khu vực ASEAN, phù hợp với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gỗm hệ thống giao thông, cảng biển, kho tàng bán bãi, phương tiện bốc xếp hàng hóa... đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các dịch vụ Logistics Tại Quảng Trị.
5.2.6. Về vốn
Tạo thuận lợi (Xây dựng và ban hành chính sách) cho doanh nghiệp tiếp cận và vay vốn trung, dài hạn được hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn các ngân hàng thương mại để triển khai đầu tư phát triển; Tiếp cận các chính sách vể hỗ trợ doanh nghiệp (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) và các chính sách liên quan.
5.2.7. Về lao động
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành công nghiệp chế biến gỗ, trong đó chú trọng việc đào tạo kiến thức và kỹ năng, tay nghề phù hợp với sản xuất sản phẩm gỗ, nâng cao trình độ vận hành máy móc, thiết bị của công nhân, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, điều hành sản xuất, kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của đội ngũ quản lý; Đào tạo tay nghề lao động, năng lực quản lý gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp chế biến gỗ.
- Thực hiện công tác đào tạo, hỗ trợ kinh phí đào tạo từ ngân sách tỉnh và hỗ trợ học viên học nghề từ doanh nghiệp từ chương trình 1956, Chương trình khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.