Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND  chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND  chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội

Điều 1. Trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
...
4. Ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng được hưởng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
- Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ;
- Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .
b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
c) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.
d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b, điểm c khoản này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 500.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Content:
Ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng được hưởng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
- Các đối tượng tại khoản 4, khoản 5, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2, Điều 1, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ;
- Các đối tượng tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .
b) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
c) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.
d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm b, điểm c khoản này còn được:
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống thường ngày;
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 500.000 đồng/người/năm;
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.