Document: Điều 2 Quyết định 140/2006/QĐ-UBND bảng giá đất phi nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2006", "sign_number": "140/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2006", "sign_number": "140/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2006", "sign_number": "140/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2006", "sign_number": "140/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "28/12/2006", "sign_number": "140/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 140/2006/QĐ-UBND bảng giá đất phi nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. Phương pháp xác định giá các loại đất.
1. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau. Riêng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp dùng vào mục đích khai thác khoáng sản bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
2. Đối với những lô thửa đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông trên 30m, mức giá đất được xác định theo phương pháp phân lớp như sau:
a) Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1): Mức giá bằng 100%
mức giá quy định tại bảng giá đất;
b) Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá quy định tại bảng giá đất;
c) Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá quy định tại bảng giá đất;
d) Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá quy định tại bảng giá đất;
e) Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá quy định tại bảng giá đất;
f) Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá quy định tại bảng giá đất;
Nhưng mức giá của lớp đất sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các lô thửa liền kề có vị trí tương đương.
3. Đối với những lô thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tiếp giáp nhiều mặt đường thì mức giá được xác định như sau:
a) Mức giá tăng thêm tối thiểu 10% so với những lô thửa khác liền kề trên cùng tuyến đường;
b) Đối với những lô thửa có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường trên 30m, mức giá được xác định như sau:
- Xác định giá phần diện tích 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) của từng đường theo thứ tự từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp;
- Phần diện tích còn lại được xác định theo đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp tại Khoản 2 Điều này;

Content:
Điều 2. Phương pháp xác định giá các loại đất.
1. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Bằng 70% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau. Riêng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp dùng vào mục đích khai thác khoáng sản bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
2. Đối với những lô thửa đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông trên 30m, mức giá đất được xác định theo phương pháp phân lớp như sau:
a) Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1): Mức giá bằng 100%
mức giá quy định tại bảng giá đất;
b) Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá quy định tại bảng giá đất;
c) Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá quy định tại bảng giá đất;
d) Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá quy định tại bảng giá đất;
e) Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá quy định tại bảng giá đất;
f) Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá quy định tại bảng giá đất;
Nhưng mức giá của lớp đất sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các lô thửa liền kề có vị trí tương đương.
3. Đối với những lô thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tiếp giáp nhiều mặt đường thì mức giá được xác định như sau:
a) Mức giá tăng thêm tối thiểu 10% so với những lô thửa khác liền kề trên cùng tuyến đường;
b) Đối với những lô thửa có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường trên 30m, mức giá được xác định như sau:
- Xác định giá phần diện tích 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) của từng đường theo thứ tự từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp;
- Phần diện tích còn lại được xác định theo đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp tại Khoản 2 Điều này;