Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND lĩnh vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/11/2022", "sign_number": "43/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND lĩnh vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa Quảng Ngãi

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Định kỳ ba (03) năm một lần, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, thẩm định Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa quy định tại Điều 2 Quyết định này, gửi Sở Tài chính.

Content:
Định kỳ ba (03) năm một lần, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, thẩm định Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa quy định tại Điều 2 Quyết định này, gửi Sở Tài chính.