Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-BGTVT 2015 hoạt động xã hội hóa đào tạo Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "139/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "139/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "139/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "139/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "139/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 139/QĐ-BGTVT 2015 hoạt động xã hội hóa đào tạo Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải với những nội dung cơ bản như sau:
...
4. Về đào tạo
a) Phát triển các sản phẩm đào tạo gắn với lộ trình phát triển Trường theo các Đề án, Chiến lược phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
b) Cải tiến nội dung chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu đạt chuẩn và theo nhu cầu của xã hội, tăng thực hành, coi trọng đào tạo phát triển kỹ năng; đảm bảo tính liên thông dọc giữa các bậc đào tạo và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành đào tạo. Tiếp thu có chọn lọc chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ.
c) Khảo sát học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, làm cơ sở để chỉnh lý mục tiêu chương trình và xác định cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất.
d) Tổ chức các cuộc Hội thảo về đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Mời các cơ quan, đơn vị trong Ngành tham gia ý kiến vào việc xây dựng và chỉnh lý mục tiêu chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thực tiễn.
đ) Ký thỏa thuận hợp tác giữa Nhà trường với các cơ sở sản xuất, các tổng công ty, các Sở Giao thông vận tải, các Cục Quản lý đường bộ, các viện nghiên cứu trong Ngành về việc tổ chức báo cáo chuyên đề ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, tạo địa bàn thực tập để giáo viên, học sinh, sinh viên của Trường có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, tiếp xúc với công nghệ mới mà Nhà trường chưa đủ khả năng đầu tư.
e) Đổi mới quan điểm nhận thức của cán bộ, giảng viên, giáo viên từ “Dạy những gì mình có”, sang “Dạy những gì xã hội cần”. Xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao khả năng ứng dụng, giảm bớt khối lượng lý thuyết, tăng thời lượng thực hành (cao đẳng trên 40% - 45%; đại học khoảng 40% thời lượng giảng dạy thực hành).
g) Thực hiện phương châm coi trọng việc phát triển tư duy của người học: “Lấy người học làm trung tâm”, “Học đi đôi với hành”, “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học, giúp họ chuyển từ thế bị động sang chủ động, làm chủ bản thân trong học tập và thi cử.
h) Chuyển đổi từ dạy kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp khai thác thông tin, phương pháp nghiên cứu, phương pháp ứng dụng là chủ yếu.
i) Chuyển đổi từ dạy lý thuyết là chủ yếu sang dạy kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, và kỹ năng thực hành là chủ yếu.
k) Mời doanh nghiệp, chuyên gia, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn thực hành, thực tập cho học sinh, sinh viên của Trường.
l) Công bố chuẩn đầu ra đối với học sinh, sinh viên về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác.
m) Nghiên cứu chuẩn hóa cách đánh giá học phần, môn học, thi tốt nghiệp đối với các chuyên ngành đào tạo. Xây dựng quỹ đề thi (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, chuyên đề, thực hành, bài tập lớn ...) đảm bảo khách quan, công bằng và ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử.

Content:
Về đào tạo
a) Phát triển các sản phẩm đào tạo gắn với lộ trình phát triển Trường theo các Đề án, Chiến lược phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt.
b) Cải tiến nội dung chương trình đào tạo hướng tới mục tiêu đạt chuẩn và theo nhu cầu của xã hội, tăng thực hành, coi trọng đào tạo phát triển kỹ năng; đảm bảo tính liên thông dọc giữa các bậc đào tạo và liên thông ngang giữa các ngành, nhóm ngành đào tạo. Tiếp thu có chọn lọc chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ.
c) Khảo sát học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, làm cơ sở để chỉnh lý mục tiêu chương trình và xác định cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất.
d) Tổ chức các cuộc Hội thảo về đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Mời các cơ quan, đơn vị trong Ngành tham gia ý kiến vào việc xây dựng và chỉnh lý mục tiêu chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thực tiễn.
đ) Ký thỏa thuận hợp tác giữa Nhà trường với các cơ sở sản xuất, các tổng công ty, các Sở Giao thông vận tải, các Cục Quản lý đường bộ, các viện nghiên cứu trong Ngành về việc tổ chức báo cáo chuyên đề ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, tạo địa bàn thực tập để giáo viên, học sinh, sinh viên của Trường có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, tiếp xúc với công nghệ mới mà Nhà trường chưa đủ khả năng đầu tư.
e) Đổi mới quan điểm nhận thức của cán bộ, giảng viên, giáo viên từ “Dạy những gì mình có”, sang “Dạy những gì xã hội cần”. Xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao khả năng ứng dụng, giảm bớt khối lượng lý thuyết, tăng thời lượng thực hành (cao đẳng trên 40% - 45%; đại học khoảng 40% thời lượng giảng dạy thực hành).
g) Thực hiện phương châm coi trọng việc phát triển tư duy của người học: “Lấy người học làm trung tâm”, “Học đi đôi với hành”, “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học, giúp họ chuyển từ thế bị động sang chủ động, làm chủ bản thân trong học tập và thi cử.
h) Chuyển đổi từ dạy kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp khai thác thông tin, phương pháp nghiên cứu, phương pháp ứng dụng là chủ yếu.
i) Chuyển đổi từ dạy lý thuyết là chủ yếu sang dạy kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, và kỹ năng thực hành là chủ yếu.
k) Mời doanh nghiệp, chuyên gia, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn thực hành, thực tập cho học sinh, sinh viên của Trường.
l) Công bố chuẩn đầu ra đối với học sinh, sinh viên về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác.
m) Nghiên cứu chuẩn hóa cách đánh giá học phần, môn học, thi tốt nghiệp đối với các chuyên ngành đào tạo. Xây dựng quỹ đề thi (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, chuyên đề, thực hành, bài tập lớn ...) đảm bảo khách quan, công bằng và ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử.