Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-BNN-TCTS 2017 Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1371/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1371/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1371/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1371/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1371/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1371/QĐ-BNN-TCTS 2017 Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế” với các nội dung chính sau:
...
4. Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gia tăng, tập trung vào các sản phẩm thủy sản chủ lực có chất lượng, thương hiệu vào các thị trường tham gia FTA đảm bảo hiệu quả.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát hoàn thiện thể chế ngành thủy sản
- Điều chỉnh, bổ sung Luật Thủy sản (sửa đổi) về các khái niệm và nội hàm về quản lý nghề cá mà Luật hiện hành và các văn bản dưới Luật chưa tương thích với các khái niệm quốc tế.
- Rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cùng với các quy định chặt chẽ về sản xuất từ nuôi trồng thủy sản (giống, thức ăn, thuốc phòng trừ bệnh; phương thức nuôi thương mại..) đến chế biến và xuất khẩu ra thị trường (nguyên liệu vào nhà máy, bảo quản, chế biến, đóng gói bao bì..).
- Điều chỉnh và bổ sung quy định về nhập khẩu sản phẩm thủy sản và nguyên liệu thủy sản phục vụ chế biến xuất khẩu phù hợp với chuẩn mực quốc tế được Việt Nam thỏa thuận trong các FTA.
- Bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn thủy sản các quy định về truy xuất nguồn gốc (chất lượng sản phẩm, thành phần, bao bì, nhãn mác, an toàn vệ sinh thực phẩm và các giấy chứng nhận), quy định trách nhiệm bảo quản, chế biến và tiêu thụ xuất khẩu, quản lý một cửa chuyên nghiệp được chấp nhận trong các hiệp định FTA trên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế (SPS, TBT. Codex ..).
- Điều chỉnh bổ sung các chính sách đầu tư gắn thực hiện các FTA tại nguồn vốn được phê duyệt trong các kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm trong các lĩnh vực Nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản đảm bảo đủ điều kiện hướng tới sản xuất theo chuỗi giá trị gia tăng.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật, các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, hàng rào kỹ thuật, các thông tin về thị trường, và các cam kết quốc tế của Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU và của một số thị trường nhập khẩu chính khác.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế với các đối tác truyền thống, đối tác tiềm năng phục vụ cho công tác hợp tác quốc tế của ngành.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật, cập nhật kiến thức về pháp luật, thương mại cho cơ quan, tổ chức và chuyên gia tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật liên quan.
2. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và thế giới nhằm nâng cao năng lực quản lý và khả năng hội nhập của ngành
2.1. Tăng cường việc ký kết các Hiệp định, Thỏa thuận hợp tác nghề cá và đường dây nóng với các nước nhằm giảm thiểu áp lực khai thác nguồn lợi thủy sản, đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu, đảm bảo an toàn cho ngư dân khai thác trên biển.
...
g) Duy trì và phát triển thị trường Đài Loan, ASEAN, Đông Âu, Úc, Ca-na-đa, Đài Loan thông qua thiết lập hệ thống thông tin thị trường cụ thể, minh bạch, kịp thời, tăng cường trao đổi đoàn doanh nghiệp giữa các bên để tạo điều kiện cho các doanh nhân gặp gỡ, tiếp xúc và ký kết hợp đồng.
3.2. Nâng cao năng lực giải quyết các rào cản kỹ thuật trong thương mại thủy sản quốc tế
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về các rào cản kỹ thuật bắt buộc và các rào cản kỹ thuật tự nguyện tại các thị trường nhập khẩu thủy sản chính nhằm cung cấp nguồn thông tin giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các nhà sản xuất chủ động đáp ứng được các yêu cầu thị trường.
b) Thành lập 1 tổ công tác tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về các biện pháp đối phó đối với các rào cản kỹ thuật trên cơ sở nắm bắt cập nhật, xử lý các thông tin về rào cản từ các thị trường xuất nhập khẩu các sản phẩm thủy sản để có giải pháp ứng phó phòng vệ kịp thời.
c) Tăng cường thế mạnh trong các đàm phán công nhận tương đương thông qua đẩy mạnh, hoàn thiện hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý giống, thức ăn, vật tư đầu vào cho sản xuất kinh doanh thủy sản.
d) Kiên trì, tích cực đàm phán giải quyết tháo gỡ rào cản kỹ thuật, phi thuế quan với các nước nhập khẩu thông qua: (1) Tổ chức Đối thoại thủy sản thường niên cấp Lãnh đạo Bộ với các đối tác lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Hàn Quốc...; (2) Tăng cường đối thoại với các cơ quan thẩm quyền chuyên môn quốc tế; (3) Mở rộng phạm vi công nhận tương đương các chuẩn của Việt Nam với các chuẩn quốc tế; (4) Phối hợp, thiết lập hệ thống thông tin thị trường cụ thể, minh bạch, kịp thời đặc biệt là những thông tin về tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật.
3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành hàng bền vững với sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong tái cơ cấu ngành thủy sản.
a) Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực và ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đi sâu vào hội nhập kinh tế quốc tế và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản được sản xuất trong chuỗi giá trị gia tăng thông qua: (1) Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất thủy sản giá trị gia tăng; (2) Tận dụng tối đa ứng dụng công nghệ cao trong chuỗi sản xuất thủy sản; (3) Giảm tối đa giá thành sản xuất của từng khâu trong chuỗi sản xuất thủy sản.
c) Xây dựng Chiến lược phát triển ngành hàng thủy sản quốc gia đối với ngành hàng Tôm, Cá Tra, Cá Ngừ, Cá Rô phi trên cơ sở lấy định hướng xuất khẩu làm động lực cho sản xuất, chế biến, bảo đảm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững các ngành hàng thủy sản này
d) Xây dựng Thương hiệu quốc gia đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trước mắt, tập trung xây dựng thương hiệu Tôm Việt Nam, thương hiệu Cá Tra Việt Nam và thương hiệu Cá Ngừ Việt Nam bảo đảm các yêu cầu theo chuẩn quốc tế, gắn với chỉ dẫn xuất xứ địa lý của Việt Nam.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tiếp tục mở rộng và giữ vững thị trường xuất khẩu của các sản phẩm thủy sản.
Kinh phí thực hiện đề án
4.1. Nguồn kinh phí: (1) Hỗ trợ của quốc tế thông qua các dự án nước ngoài; (2) Nguồn vốn vay của các tổ chức Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; (3) Ngân sách Nhà nước cấp vốn theo từng giai đoạn và hàng năm trên cơ sở có sự lồng ghép các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; (4) Nguồn lực xã hội hóa trên cơ sở huy động tối đa nguồn lực đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí
Tổng kinh phí triển khai các nội dung đề án (04 năm): 102,2 tỷ đồng trong đó: (1) Kinh phí từ ngân sách Nhà nước: 40 tỷ đồng; (2) Kinh phí huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế: 62,2 tỷ đồng.

Content:
Duy trì và phát triển thị trường Đài Loan, ASEAN, Đông Âu, Úc, Ca-na-đa, Đài Loan thông qua thiết lập hệ thống thông tin thị trường cụ thể, minh bạch, kịp thời, tăng cường trao đổi đoàn doanh nghiệp giữa các bên để tạo điều kiện cho các doanh nhân gặp gỡ, tiếp xúc và ký kết hợp đồng.
3.2. Nâng cao năng lực giải quyết các rào cản kỹ thuật trong thương mại thủy sản quốc tế
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về các rào cản kỹ thuật bắt buộc và các rào cản kỹ thuật tự nguyện tại các thị trường nhập khẩu thủy sản chính nhằm cung cấp nguồn thông tin giá trị cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các nhà sản xuất chủ động đáp ứng được các yêu cầu thị trường.
b) Thành lập 1 tổ công tác tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về các biện pháp đối phó đối với các rào cản kỹ thuật trên cơ sở nắm bắt cập nhật, xử lý các thông tin về rào cản từ các thị trường xuất nhập khẩu các sản phẩm thủy sản để có giải pháp ứng phó phòng vệ kịp thời.
c) Tăng cường thế mạnh trong các đàm phán công nhận tương đương thông qua đẩy mạnh, hoàn thiện hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý giống, thức ăn, vật tư đầu vào cho sản xuất kinh doanh thủy sản.
d) Kiên trì, tích cực đàm phán giải quyết tháo gỡ rào cản kỹ thuật, phi thuế quan với các nước nhập khẩu thông qua: (1) Tổ chức Đối thoại thủy sản thường niên cấp Lãnh đạo Bộ với các đối tác lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Hàn Quốc...; (2) Tăng cường đối thoại với các cơ quan thẩm quyền chuyên môn quốc tế; (3) Mở rộng phạm vi công nhận tương đương các chuẩn của Việt Nam với các chuẩn quốc tế; (4) Phối hợp, thiết lập hệ thống thông tin thị trường cụ thể, minh bạch, kịp thời đặc biệt là những thông tin về tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật.
3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành hàng bền vững với sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong tái cơ cấu ngành thủy sản.
a) Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực và ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đi sâu vào hội nhập kinh tế quốc tế và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản được sản xuất trong chuỗi giá trị gia tăng thông qua: (1) Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất thủy sản giá trị gia tăng; (2) Tận dụng tối đa ứng dụng công nghệ cao trong chuỗi sản xuất thủy sản; (3) Giảm tối đa giá thành sản xuất của từng khâu trong chuỗi sản xuất thủy sản.
c) Xây dựng Chiến lược phát triển ngành hàng thủy sản quốc gia đối với ngành hàng Tôm, Cá Tra, Cá Ngừ, Cá Rô phi trên cơ sở lấy định hướng xuất khẩu làm động lực cho sản xuất, chế biến, bảo đảm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững các ngành hàng thủy sản này
d) Xây dựng Thương hiệu quốc gia đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trước mắt, tập trung xây dựng thương hiệu Tôm Việt Nam, thương hiệu Cá Tra Việt Nam và thương hiệu Cá Ngừ Việt Nam bảo đảm các yêu cầu theo chuẩn quốc tế, gắn với chỉ dẫn xuất xứ địa lý của Việt Nam.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tiếp tục mở rộng và giữ vững thị trường xuất khẩu của các sản phẩm thủy sản.
Kinh phí thực hiện đề án
4.1. Nguồn kinh phí: (1) Hỗ trợ của quốc tế thông qua các dự án nước ngoài; (2) Nguồn vốn vay của các tổ chức Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; (3) Ngân sách Nhà nước cấp vốn theo từng giai đoạn và hàng năm trên cơ sở có sự lồng ghép các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; (4) Nguồn lực xã hội hóa trên cơ sở huy động tối đa nguồn lực đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4.2. Tổng hợp nhu cầu kinh phí
Tổng kinh phí triển khai các nội dung đề án (04 năm): 102,2 tỷ đồng trong đó: (1) Kinh phí từ ngân sách Nhà nước: 40 tỷ đồng; (2) Kinh phí huy động từ các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế: 62,2 tỷ đồng.