Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 42/2007/QĐ-UBND phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "42/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "42/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "42/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "42/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "42/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 42/2007/QĐ-UBND phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
5.000 đồng/lượt/xe

2

Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi

15.000 đồng/lượt/xe

3

Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt/xe

II

Sử dụng lề đường được phép đổ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/xe/lần tạm dừng

2

Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

2.000 đồng/xe/lần tạm dừng

3

Tất cả các loại xe ô tô

5.000 đồng/xe/lần tạm dừng

4

Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng

100.000 đồng/xe/tháng

III

Tại bãi kiểm hóa khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai

A

Đối với phương tiện ra, vào ban ngày

1

Xe đạp thồ

2.000 đồng/lượt xe

2

Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

5.000 đồng/lượt xe

3

Xe thô sơ keo tay bánh lốp hơi

10.000 đồng/lượt xe

4

Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

10.000 đồng/lượt xe

5

Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 - 30 chỗ ngồi

20.000 đồng/lượt xe

6

Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt xe

B

Đối với phương tiện ra vào ban đêm, mức quy định đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo)

20.000 đồng/lượt xe

5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí:
a. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Số tiền thu phí được hạch toán vào doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành.
b. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Được trích 40% tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Nội dung chỉ thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 60% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c. Chứng từ thu phí: Các đơn vị, đối tượng được phép thu phí sử dụng chứng từ thu phí theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Content:
5.000 đồng/lượt/xe

2

Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi

15.000 đồng/lượt/xe

3

Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt/xe

II

Sử dụng lề đường được phép đổ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/xe/lần tạm dừng

2

Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

2.000 đồng/xe/lần tạm dừng

3

Tất cả các loại xe ô tô

5.000 đồng/xe/lần tạm dừng

4

Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng

100.000 đồng/xe/tháng

III

Tại bãi kiểm hóa khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai

A

Đối với phương tiện ra, vào ban ngày

1

Xe đạp thồ

2.000 đồng/lượt xe

2

Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

5.000 đồng/lượt xe

3

Xe thô sơ keo tay bánh lốp hơi

10.000 đồng/lượt xe

4

Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

10.000 đồng/lượt xe

5

Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 - 30 chỗ ngồi

20.000 đồng/lượt xe

6

Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt xe

B

Đối với phương tiện ra vào ban đêm, mức quy định đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo)

20.000 đồng/lượt xe

Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí:
a. Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Số tiền thu phí được hạch toán vào doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành.
b. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Được trích 40% tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Nội dung chỉ thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 60% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c. Chứng từ thu phí: Các đơn vị, đối tượng được phép thu phí sử dụng chứng từ thu phí theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.