Document: Điều 2 Quyết định 1753/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1753/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 1 được tính theo diện tích đất thực tế cho nhà đầu tư thuê tại hai khu công nghiệp trên. Riêng đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, tuỳ từng vị trí cụ thể UBND tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần đơn giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 để tính tiền thuê đất cho các kỳ dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm và điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần.
2. Chủ đầu tư dự án phản ứng trước toàn bộ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được khấu trừ dần tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất theo chế độ quy định.
3. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường cho người bị thu hồi đất và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
4. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 là mức giá tối thiểu (chưa có đầu tư hạ tầng, chỉ đủ điều kiện để thực hiện công tác bồi thường đất, hỗ trợ đất bàn giao cho các nhà đầu tư).
5. Đối với các dự án ưu đãi và đặc biệt ưu đãi UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng về chính sách hỗ trợ.
6. Chính sách miễn, giảm và ưu đãi đầu tư thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. 1. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 1 được tính theo diện tích đất thực tế cho nhà đầu tư thuê tại hai khu công nghiệp trên. Riêng đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, tuỳ từng vị trí cụ thể UBND tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất cao hơn nhưng tối đa không quá 1,2 lần đơn giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 để tính tiền thuê đất cho các kỳ dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm và điều chỉnh theo chu kỳ 5 năm một lần.
2. Chủ đầu tư dự án phản ứng trước toàn bộ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và được khấu trừ dần tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất theo chế độ quy định.
3. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản vật kiến trúc, cây cối, hoa mầu chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường cho người bị thu hồi đất và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
4. Đơn giá thuê đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 là mức giá tối thiểu (chưa có đầu tư hạ tầng, chỉ đủ điều kiện để thực hiện công tác bồi thường đất, hỗ trợ đất bàn giao cho các nhà đầu tư).
5. Đối với các dự án ưu đãi và đặc biệt ưu đãi UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng về chính sách hỗ trợ.
6. Chính sách miễn, giảm và ưu đãi đầu tư thực hiện theo chế độ quy định hiện hành.