Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Điều 2. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 như sau
...
2. Quy định cụ thể Điều 19. Hỗ trợ tái định cư:
2.1. Suất tái định cư tối thiểu đối với đất ở đô thị là 105,0 m2, đất ở nông thôn là 200,0 m2; đối với nhà ở đô thị là 60,0 m2, nhà ở nông thôn là 80,0 m2 và được tính theo giá đất, đơn giá xây dựng nhà ở một tầng tại khu tái định cư và thời điểm tái định cư.
2.2. Suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại điểm tái định cư tập trung được tính bằng tổng chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (san gạt mặt bằng, đường nội bộ, cống, rãnh thoát nước, cấp nước sinh hoạt) chia cho tổng diện tích mặt bằng nhân với diện tích đất ở theo suất tái định cư tối thiểu.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án xây dựng khu tái định cư xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.
2.3. Mức hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ với giá trị suất tái định cư tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư hoặc không nhận đất ở, nhà ở tái định cư và mức hỗ trợ suất đầu tư cơ sở hạ tầng cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại điểm 2.2 khoản này.

Content:
Quy định cụ thể Điều 19. Hỗ trợ tái định cư:
2.1. Suất tái định cư tối thiểu đối với đất ở đô thị là 105,0 m2, đất ở nông thôn là 200,0 m2; đối với nhà ở đô thị là 60,0 m2, nhà ở nông thôn là 80,0 m2 và được tính theo giá đất, đơn giá xây dựng nhà ở một tầng tại khu tái định cư và thời điểm tái định cư.
2.Suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại điểm tái định cư tập trung được tính bằng tổng chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (san gạt mặt bằng, đường nội bộ, cống, rãnh thoát nước, cấp nước sinh hoạt) chia cho tổng diện tích mặt bằng nhân với diện tích đất ở theo suất tái định cư tối thiểu.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án xây dựng khu tái định cư xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt.
2.3. Mức hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ với giá trị suất tái định cư tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư hoặc không nhận đất ở, nhà ở tái định cư và mức hỗ trợ suất đầu tư cơ sở hạ tầng cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại điểm 2.2 khoản này.