Document: Điều 7 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 38/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 7. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục các chương trình, dự án khuyến nông Trung ương
1. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục chương trình, dự án khuyến nông Trung ương
a) Trước ngày 15 tháng 2 hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho các Tổng cục, các Cục chuyên ngành, các tổ chức khác và cá nhân đề xuất chương trình và dự án khuyến nông Trung ương; các tổ chức và cá nhân gửi đề xuất cho Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước ngày 15 tháng 3;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện Điều 6 của Thông tư này, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp các đề xuất chương trình, dự án khuyến nông gửi cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn theo khoản 6 Điều 2 của Thông tư này để xem xét đề nghị danh mục chương trình, dự án khuyến nông; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng đề nghị của Hội đồng tư vấn để xem xét phê duyệt danh mục trước ngày 30 tháng 4;
c) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quyết định một số chương trình, dự án khuyến nông Trung ương.
2. Trình tự đấu thầu cạnh tranh (tuyển chọn), xét chọn dự án khuyến nông.
a) Công bố danh mục chương trình, dự án khuyến nông
Ngay sau khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục chương trình, dự án khuyến nông, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia công bố rộng rãi danh mục trên báo Nông nghiệp Việt Nam, các website của Ngành và thông báo các điều kiện, thủ tục để các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia, bao gồm:
- Thời hạn đăng ký: trong thời gian 02 tháng kể từ ngày công bố danh mục;
- Hồ sơ gồm Bản thuyết minh dự án quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ làm thành 09 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc được đựng trong 1 bao thư dán kín, gửi cho Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
b) Xét chọn, tuyển chọn
- Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành chủ trì trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn xét chọn, tuyển chọn dự án khuyến nông thuộc từng lĩnh vực liên quan, theo khoản 6 Điều 2 của Thông tư này; tiêu chí đánh giá xét chọn, tuyển chọn dự án được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời gian 02 ngày sau khi hết hạn đăng ký, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Tổng cục, các Cục tổ chức mở các hồ sơ đăng ký, lập danh sách các hồ sơ đăng ký hợp lệ, chuyển các hồ sơ hợp lệ theo từng lĩnh vực cho các Tổng cục, các Cục để trình ra Hội đồng tư vấn tại cuộc họp của Hội đồng;
- Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả xét chọn, tuyển chọn của Hội đồng tư vấn để được xem xét phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển trước 30 tháng 7 và thông báo quyết định của Bộ trưởng đến các tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án có liên quan để thực hiện.
3. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh dự án khuyến nông tổng thể
Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính thẩm định nội dung, dự toán tổng thể các dự án khuyến nông trúng tuyển; trường hợp cần thiết, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung thuyết minh dự án; việc phê duyệt nội dung, dự toán tổng thể các dự án khuyến nông Trung ương hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
4. Phê duyệt thuyết minh, dự toán dự án khuyến nông Trung ương hàng năm
a) Tổ chức chủ trì dự án trực thuộc Bộ thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi về các Tổng cục, các Cục có liên quan; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12;
b) Các Tổng cục và các Cục tổ chức thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) đối với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12;
c) Các Tổng cục, các Cục tổng hợp kết quả phê duyệt thuyết minh hàng năm và gửi cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính trước ngày 31 tháng 12.
5. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hàng năm; thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
6. Thông báo giao nhiệm vụ, ký hợp đồng thực hiện dự án khuyến nông
a) Hàng năm, căn cứ vào Thuyết minh, dự toán hàng năm đã được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) thông báo giao nhiệm vụ khuyến nông Trung ương (nội dung và kinh phí) cho các Tổ chức chủ trì dự án trực thuộc Bộ và cho các Tổng cục, các Cục chuyên ngành có liên quan đối với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ;
b) Căn cứ vào thông báo của Bộ, các Tổng cục, các Cục chuyên ngành ký hợp đồng thực hiện dự án đối với các Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm dự án không trực thuộc Bộ.
7. Tổ chức triển khai thực hiện dự án khuyến nông
Căn cứ thông báo giao nhiệm vụ, hợp đồng, Thuyết minh dự án khuyến nông tổng thể và hàng năm, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên đã được phê duyệt, Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên tổ chức triển khai thực hiện dự án, nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả và dự toán kinh phí được phê duyệt.

Content:
Điều 7. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục các chương trình, dự án khuyến nông Trung ương
1. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục chương trình, dự án khuyến nông Trung ương
a) Trước ngày 15 tháng 2 hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho các Tổng cục, các Cục chuyên ngành, các tổ chức khác và cá nhân đề xuất chương trình và dự án khuyến nông Trung ương; các tổ chức và cá nhân gửi đề xuất cho Trung tâm Khuyến nông Quốc gia trước ngày 15 tháng 3;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện Điều 6 của Thông tư này, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp các đề xuất chương trình, dự án khuyến nông gửi cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn theo khoản 6 Điều 2 của Thông tư này để xem xét đề nghị danh mục chương trình, dự án khuyến nông; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng đề nghị của Hội đồng tư vấn để xem xét phê duyệt danh mục trước ngày 30 tháng 4;
c) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quyết định một số chương trình, dự án khuyến nông Trung ương.
2. Trình tự đấu thầu cạnh tranh (tuyển chọn), xét chọn dự án khuyến nông.
a) Công bố danh mục chương trình, dự án khuyến nông
Ngay sau khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục chương trình, dự án khuyến nông, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia công bố rộng rãi danh mục trên báo Nông nghiệp Việt Nam, các website của Ngành và thông báo các điều kiện, thủ tục để các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia, bao gồm:
- Thời hạn đăng ký: trong thời gian 02 tháng kể từ ngày công bố danh mục;
- Hồ sơ gồm Bản thuyết minh dự án quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; hồ sơ làm thành 09 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc được đựng trong 1 bao thư dán kín, gửi cho Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
b) Xét chọn, tuyển chọn
- Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành chủ trì trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn xét chọn, tuyển chọn dự án khuyến nông thuộc từng lĩnh vực liên quan, theo khoản 6 Điều 2 của Thông tư này; tiêu chí đánh giá xét chọn, tuyển chọn dự án được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Trong thời gian 02 ngày sau khi hết hạn đăng ký, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Tổng cục, các Cục tổ chức mở các hồ sơ đăng ký, lập danh sách các hồ sơ đăng ký hợp lệ, chuyển các hồ sơ hợp lệ theo từng lĩnh vực cho các Tổng cục, các Cục để trình ra Hội đồng tư vấn tại cuộc họp của Hội đồng;
- Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả xét chọn, tuyển chọn của Hội đồng tư vấn để được xem xét phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển trước 30 tháng 7 và thông báo quyết định của Bộ trưởng đến các tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án có liên quan để thực hiện.
3. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh dự án khuyến nông tổng thể
Các Tổng cục, các Cục chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính thẩm định nội dung, dự toán tổng thể các dự án khuyến nông trúng tuyển; trường hợp cần thiết, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung thuyết minh dự án; việc phê duyệt nội dung, dự toán tổng thể các dự án khuyến nông Trung ương hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
4. Phê duyệt thuyết minh, dự toán dự án khuyến nông Trung ương hàng năm
a) Tổ chức chủ trì dự án trực thuộc Bộ thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi về các Tổng cục, các Cục có liên quan; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12;
b) Các Tổng cục và các Cục tổ chức thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) đối với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12;
c) Các Tổng cục, các Cục tổng hợp kết quả phê duyệt thuyết minh hàng năm và gửi cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính trước ngày 31 tháng 12.
5. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hàng năm; thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
6. Thông báo giao nhiệm vụ, ký hợp đồng thực hiện dự án khuyến nông
a) Hàng năm, căn cứ vào Thuyết minh, dự toán hàng năm đã được phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) thông báo giao nhiệm vụ khuyến nông Trung ương (nội dung và kinh phí) cho các Tổ chức chủ trì dự án trực thuộc Bộ và cho các Tổng cục, các Cục chuyên ngành có liên quan đối với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ;
b) Căn cứ vào thông báo của Bộ, các Tổng cục, các Cục chuyên ngành ký hợp đồng thực hiện dự án đối với các Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm dự án không trực thuộc Bộ.
7. Tổ chức triển khai thực hiện dự án khuyến nông
Căn cứ thông báo giao nhiệm vụ, hợp đồng, Thuyết minh dự án khuyến nông tổng thể và hàng năm, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên đã được phê duyệt, Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên tổ chức triển khai thực hiện dự án, nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả và dự toán kinh phí được phê duyệt.