Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Bảo vệ môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Điều tra hiện trạng, bổ sung quy hoạch nâng cấp hệ thống các hồ đập chứa nước đảm bảo an toàn cho cuộc sống của người dân trên địa bàn và vùng hạ du, phục vụ tốt, hiệu quả vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Cần xác định rõ vùng bờ sông, khe suối có nguy cơ sạt lở cao để có phương án phòng chống, không bố trí dân cư và các công trình xây dựng ở các vùng này.
- Đảm bảo vận hành hiệu quả hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả cảnh báo và tăng diện phục vụ. Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ cho công tác này. Rà soát lại các quy định về bảo vệ rừng, có biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bảo vệ rừng. Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn cho lực lượng bảo vệ rừng.
- Xây dựng bãi xử lý rác thải tập trung và nhà máy chế biến rác thải tại xã Thanh Ngọc, với quy mô 8 ha. Đến năm 2020 xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các bãi rác thải tập trung tại các xã, thị trấn, thị tứ, theo quy hoạch đã phê duyệt. Chỉ đạo, khuyến khích tự tiêu huỷ rác đối với hộ gia đình. Đảm bảo đến năm 2020 tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 95-97%. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải các cụm công nghiệp; hệ thống tiêu thoát nước các thị trấn, thị tứ.
- Xây dựng, triển khai đề án, quy hoạch sắp xếp lại, nâng cấp các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện với xu hướng tập trung, tiết kiệm đất.
V. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Hệ thống giao thông
Tranh thủ thu hút các nguồn vốn đầu tư của nhà nước, đặc biệt là vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn các chương trình dự án, nguồn vốn hỗ trợ qua các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh... huy động tốt nguồn vốn đóng góp của nhân dân để xây dựng GTNT và lồng ghép tốt các chương trình, mục tiêu quốc gia, phối hợp tốt với các cấp, các ngành đầu tư xây dựng nhựa hoá các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.
...
b) Hệ thống đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy:
+ Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư..., sông Lam, sông Giăng phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
+ Các bến khách ngang sông: Gồm 5 bến: Bến Phuống, bến Nguộc, bến Quánh, bến Đồng Du, bến Rạng (bến Cung và bến Già quản lý chung với huyện Đô Lương). Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn cho các bến khách ngang sông. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
+ Quy hoạch xây dựng 1 bến hàng hóa: Bến Dùng. Vị trí: Km96 bờ tả sông Lam (Thị trấn Dùng). Bến Dùng là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng đi xuôi Nam Đàn hoặc ngược sông Lam lên Đô Lương. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu bến, kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu trọng tải 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác.
+ Xây dựng 02 cầu qua sông: Cầu treo tại bến Quánh, Đồng Văn đi Thanh Chi và cầu BTCT tại Cung, Cát Văn đi Trung Sơn huyện Đô Lương.
2. Hệ thống cấp điện
Nhu cầu tiêu thụ điện năng của huyện sẽ tăng nhanh trong thời kỳ quy hoạch đạt 11,9%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đầu tư xây dựng phát triển đồng bộ mạng lưới truyền tải điện đảm bảo an toàn kỹ thuật ngành điện, cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Đến năm 2020 có trên 100% số hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện trong thời gian tới, cần đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống đường dây (khoảng 500km) và trạm biến áp trên địa bàn. Các công trình trọng điểm cần đầu tư là:
- Nâng cấp đường dây 35 KV dọc đường Hồ Chí Minh.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống đường dây 35 KV đã xuống cấp vùng tả ngạn.
- Cải tạo lưới điện, bổ sung trạm biến áp theo hướng giao cho ngành điện bán điện tại gia nhằm nâng cao chất lượng sử dụng điện.
3. Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
- Cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác. Tiếp tục nâng cấp các công trình đầu mối và hệ thống kênh mương, đảm bảo tưới ổn định cho 8500 ha.
- Đảm bảo tiêu, thoát lũ kịp thời, nâng cao khả năng phòng lũ của hệ thống đê điều trong điều kiện biến đổi khí hậu, hạn chế tối đa tác hại do thiên tai gây ra.
- Cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho nhân dân trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 công suất cấp nước sạch đạt 6.000 m3/ngày đêm.
a) Về thủy lợi: Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt người dân. Xây dựng một số dự án thủy lợi trọng điểm: xây dựng mới 31 đập chứa nước lớn nhỏ như: Khe Ngang (Thanh Lâm), Đập ông Toàn, Bến Đá (Thanh Lĩnh), Ràng Ràng (Thanh Chi)...
- Phát triển hệ thống thủy lợi tưới tiêu cho vùng chuyên canh theo hướng:
+ Đối với vùng bãi ven sông, tập trung làm kênh mương gắn với xây dựng các trạm bơm.
+ Vùng cây công nghiệp dài ngày: Đầu tư xây dựng các hồ đập nhỏ và áp dụng các biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Củng cố hệ thống đê sông một cách vững chắc để chống sạt lở ven sông. Cứng hoá mặt đê Trung ương Thanh Văn (đê Cẩm Thái), nâng cấp đê vùng hữu ngạn sông Lam. Xây dựng và kiên cố hóa các đoạn đê chống lũ tại các xã Thanh Chi, Ngọc Sơn, Thanh Liên, Thanh Tiên và Xuân Tường.
- Tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hoá kênh mương, đặc biệt chú trọng kênh cấp I và cấp II.
b) Về cấp nước sinh hoạt: Phát huy tối đa công suất và đầu tư nâng công suất, hệ thống đường ống nhà máy nước Thị trấn lên 2.000m3/ngày đêm, đảm bảo đủ phục vụ Thị trấn và vùng phụ cận. Sữa chữa, duy tu các hệ thống nước hiện có trên địa bàn các xã, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt người dân hưởng lợi. Khuyến khích, thu hút đầu tư nhà máy nước nhỏ lẻ tại các xã, thị tứ.
Xây dựng thêm các nhà máy nước phục vụ nhu cầu các cụm công nghiệp (bao gồm nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất) và các thị tứ khác như: Thanh Lương, Thanh Dương, Thanh Thủy, Thanh Mỹ, Phong Thịnh, Võ Liệt, Thanh Giang và các nhà máy nước nhỏ lẻ tại tại các xã có điều kiện..

Content:
Hệ thống đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy:
+ Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư..., sông Lam, sông Giăng phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
+ Các bến khách ngang sông: Gồm 5 bến: Bến Phuống, bến Nguộc, bến Quánh, bến Đồng Du, bến Rạng (bến Cung và bến Già quản lý chung với huyện Đô Lương). Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn cho các bến khách ngang sông. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
+ Quy hoạch xây dựng 1 bến hàng hóa: Bến Dùng. Vị trí: Km96 bờ tả sông Lam (Thị trấn Dùng). Bến Dùng là nơi tập kết thuyền bè nhận và trả hàng đi xuôi Nam Đàn hoặc ngược sông Lam lên Đô Lương. Công trình bến cần đảm bảo độ sâu bến, kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu trọng tải 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác.
+ Xây dựng 02 cầu qua sông: Cầu treo tại bến Quánh, Đồng Văn đi Thanh Chi và cầu BTCT tại Cung, Cát Văn đi Trung Sơn huyện Đô Lương.
2. Hệ thống cấp điện
Nhu cầu tiêu thụ điện năng của huyện sẽ tăng nhanh trong thời kỳ quy hoạch đạt 11,9%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đầu tư xây dựng phát triển đồng bộ mạng lưới truyền tải điện đảm bảo an toàn kỹ thuật ngành điện, cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Đến năm 2020 có trên 100% số hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của huyện trong thời gian tới, cần đầu tư nâng cấp và làm mới hệ thống đường dây (khoảng 500km) và trạm biến áp trên địa bàn. Các công trình trọng điểm cần đầu tư là:
- Nâng cấp đường dây 35 KV dọc đường Hồ Chí Minh.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống đường dây 35 KV đã xuống cấp vùng tả ngạn.
- Cải tạo lưới điện, bổ sung trạm biến áp theo hướng giao cho ngành điện bán điện tại gia nhằm nâng cao chất lượng sử dụng điện.
3. Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
- Cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác. Tiếp tục nâng cấp các công trình đầu mối và hệ thống kênh mương, đảm bảo tưới ổn định cho 8500 ha.
- Đảm bảo tiêu, thoát lũ kịp thời, nâng cao khả năng phòng lũ của hệ thống đê điều trong điều kiện biến đổi khí hậu, hạn chế tối đa tác hại do thiên tai gây ra.
- Cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho nhân dân trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 công suất cấp nước sạch đạt 6.000 m3/ngày đêm.
a) Về thủy lợi: Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt người dân. Xây dựng một số dự án thủy lợi trọng điểm: xây dựng mới 31 đập chứa nước lớn nhỏ như: Khe Ngang (Thanh Lâm), Đập ông Toàn, Bến Đá (Thanh Lĩnh), Ràng Ràng (Thanh Chi)...
- Phát triển hệ thống thủy lợi tưới tiêu cho vùng chuyên canh theo hướng:
+ Đối với vùng bãi ven sông, tập trung làm kênh mương gắn với xây dựng các trạm bơm.
+ Vùng cây công nghiệp dài ngày: Đầu tư xây dựng các hồ đập nhỏ và áp dụng các biện pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Củng cố hệ thống đê sông một cách vững chắc để chống sạt lở ven sông. Cứng hoá mặt đê Trung ương Thanh Văn (đê Cẩm Thái), nâng cấp đê vùng hữu ngạn sông Lam. Xây dựng và kiên cố hóa các đoạn đê chống lũ tại các xã Thanh Chi, Ngọc Sơn, Thanh Liên, Thanh Tiên và Xuân Tường.
- Tiếp tục thực hiện chương trình bê tông hoá kênh mương, đặc biệt chú trọng kênh cấp I và cấp II.
Về cấp nước sinh hoạt: Phát huy tối đa công suất và đầu tư nâng công suất, hệ thống đường ống nhà máy nước Thị trấn lên 2.000m3/ngày đêm, đảm bảo đủ phục vụ Thị trấn và vùng phụ cận. Sữa chữa, duy tu các hệ thống nước hiện có trên địa bàn các xã, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt người dân hưởng lợi. Khuyến khích, thu hút đầu tư nhà máy nước nhỏ lẻ tại các xã, thị tứ.
Xây dựng thêm các nhà máy nước phục vụ nhu cầu các cụm công nghiệp (bao gồm nước sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất) và các thị tứ khác như: Thanh Lương, Thanh Dương, Thanh Thủy, Thanh Mỹ, Phong Thịnh, Võ Liệt, Thanh Giang và các nhà máy nước nhỏ lẻ tại tại các xã có điều kiện..