Document: Điều 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "49/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí hộ tịch
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp: Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đăng ký hộ tịch
3. Cơ quan thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã), UBND huyện, thành phố, Sở Tư pháp.
4. Mức thu:
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh quá hạn

3.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc sinh

5.000 đồng/lần

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

15.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc kết hôn

20.000 đồng/lần

3

Khai tử

- Đăng ký khai tử, đăng ký khai tử quá hạn

3.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc tử

5.000 đồng/lần

4

Nuôi con nuôi

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

10.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000 đồng/lần

5

Nhận cha, mẹ, con

- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

10.000 đồng/lần

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000 đồng/lần

7

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/1 bản sao

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

3.000 đồng/lần

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000 đồng/lần

b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thành phố:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

10.000 đồng/lần

2

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000 đồng/1 bản sao

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000 đồng/lần

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

25.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc sinh

50.000 đồng/lần

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

500.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc kết hôn

1.000.000 đồng/lần

3

Khai tử

- Đăng ký khai tử

25.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc tử

50.000 đồng/lần

4

Nuôi con nuôi

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

1.000.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/lần

5

Nhận con ngoài giá thú (đăng ký việc nhận cha, mẹ, con)

1.000.000 đồng/lần

6

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

5.000 đồng/1 bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000 đồng/lần

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

20.000 đồng/lần

d) Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch:
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa (xã vùng sâu, vùng xa là các xã thuộc khu vực II, III theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển);
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 70% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định khoản lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên lệ phí: Lệ phí hộ tịch
Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp: Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu đăng ký hộ tịch
3. Cơ quan thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã), UBND huyện, thành phố, Sở Tư pháp.
4. Mức thu:
a) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh quá hạn

3.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc sinh

5.000 đồng/lần

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

15.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc kết hôn

20.000 đồng/lần

3

Khai tử

- Đăng ký khai tử, đăng ký khai tử quá hạn

3.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc tử

5.000 đồng/lần

4

Nuôi con nuôi

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

10.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000 đồng/lần

5

Nhận cha, mẹ, con

- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

10.000 đồng/lần

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch

10.000 đồng/lần

7

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/1 bản sao

8

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

3.000 đồng/lần

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

5.000 đồng/lần

b) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thành phố:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

10.000 đồng/lần

2

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000 đồng/1 bản sao

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000 đồng/lần

c) Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Khai sinh

- Đăng ký khai sinh

25.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc sinh

50.000 đồng/lần

2

Kết hôn

- Đăng ký kết hôn

500.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc kết hôn

1.000.000 đồng/lần

3

Khai tử

- Đăng ký khai tử

25.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc tử

50.000 đồng/lần

4

Nuôi con nuôi

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

1.000.000 đồng/lần

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/lần

5

Nhận con ngoài giá thú (đăng ký việc nhận cha, mẹ, con)

1.000.000 đồng/lần

6

Cấp bản sao, giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

5.000 đồng/1 bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000 đồng/lần

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

20.000 đồng/lần

d) Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch:
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa (xã vùng sâu, vùng xa là các xã thuộc khu vực II, III theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển);
- Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
5. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 70% cơ quan thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.