Document: Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2013 kinh phí hỗ trợ phát triển đất trồng lúa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2013 kinh phí hỗ trợ phát triển đất trồng lúa Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Đối tượng và mức hỗ trợ:
1. Hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lúa trên diện tích đất nằm trong quy hoạch đất trồng lúa được UBND huyện, UBND xã Quyết định, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn đất trồng lúa; được hỗ trợ như sau:
1.1. Hỗ trợ 500.000,0 đồng/ha/năm (Năm trăm nghìn đồng) đối với diện tích sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước.
1.2. Hỗ trợ 100.000,0 đồng/ha/năm (Một trăm nghìn đồng) đối với diện tích sản xuất lúa trên đất lúa khác (Trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).
Đối với năm 2012, thực hiện hỗ trợ từ tháng 7/2012 (06 tháng), với mức hỗ trợ bằng 1/2 mức hỗ trợ cả năm.
2. Hỗ trợ các huyện, xã có diện tích đất chuyên trồng lúa nước, đất lúa khác: Hỗ trợ 100% vốn còn thiếu cho các công trình giao thông, kênh mương nội đồng; kinh phí mua máy gặt đập liên hợp thuộc vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao được giao kế hoạch đã hoàn thành quyết toán.
* Do Trung ương chưa bố trí đủ kinh phí để thực hiện chính sách. Vì vậy, chưa đủ nguồn kinh phí để hỗ trợ theo chính sách cho các địa phương sản xuất lúa nằm ngoài vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các ngành liên quan tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ cho các địa phương sau khi có báo cáo quyết toán và được Bộ Tài chính bổ sung kinh phí.
II. Kinh phí hỗ trợ:
1. Tổng số hộ được hỗ trợ: 663.482 hộ. (Sáu trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm tám mươi hai hộ).
2. Tổng diện tích hỗ trợ: 143.662,25 ha. (Một trăm bốn mươi ba nghìn, sáu trăm sáu mươi hai phẩy hai lăm héc ta).
3. Tổng nhu cầu kinh phí hỗ trợ theo quy định: 197.076,0 triệu đồng. (Một trăm chín mươi bảy tỷ, không trăm bảy mươi sáu triệu đồng).
Trong đó:
3.1. Hỗ trợ năm 2012 là: 65.692,0 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ năm 2013 là: 131.384,0 triệu đồng.
4. Tổng số kinh phí hỗ trợ phân bổ đợt này: 131.693,0 triệu đồng. (Một trăm ba mươi mốt tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng).
(Có phụ biểu số 01 kèm theo)
4.1. Hỗ trợ năm 2012 là: 63.611,0 triệu đồng. (Sáu mươi ba tỷ, sáu trăm mười một triệu đồng).
(Có phụ biểu số 02 kèm theo)
Trong đó:
a) Hỗ trợ người sản xuất lúa (6 tháng cuối năm): 32.846,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 2a kèm theo)
b) Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 30.765,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 2b, 2c kèm theo)
Bao gồm:
- Hỗ trợ cho công trình kênh mương nội đồng: 13.697,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ cho công trình giao thông nội đồng: 15.488,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ mua máy gặt đập liên hợp: 1.580,0 triệu đồng.
4.2. Hỗ trợ năm 2013 là: 68.082,0 triệu đồng. (Sáu mươi tám tỷ, không trăm tám mươi hai triệu đồng).
(Có phụ biểu số 03 kèm theo)
Trong đó:
a) Hỗ trợ người sản xuất lúa: 65.692,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 3a kèm theo)
b) Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa (Hỗ trợ mua máy gặt đập liên hợp): 2.390,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 3b kèm theo)
5. Nguồn kinh phí:
5.1. Nguồn Trung ương bổ sung cho tỉnh tại Công văn số 17217/BTC-NSNN ngày 11/12/2012 và Công văn số 7846/BTC-NSNN ngày 18/6/2013 của Bộ Tài chính là: 130.086,0 triệu đồng.
5.2. Nguồn sự nghiệp kinh tế (Kinh phí hỗ trợ mua máy gặt đập) trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2013 là: 1.607,0 triệu đồng.
6. Quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện:
6.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện.
6.2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt quá thẩm quyền để chỉ đạo để thực hiện.
6.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình.
6.4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh và Hội Cựu chiến binh tỉnh chỉ đạo các cấp hội tại các địa phương tham gia giám sát việc thực hiện chính sách của các cấp chính quyền địa phương cùng cấp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Đối tượng và mức hỗ trợ:
1. Hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất lúa trên diện tích đất nằm trong quy hoạch đất trồng lúa được UBND huyện, UBND xã Quyết định, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí lựa chọn đất trồng lúa; được hỗ trợ như sau:
1.1. Hỗ trợ 500.000,0 đồng/ha/năm (Năm trăm nghìn đồng) đối với diện tích sản xuất lúa trên đất chuyên trồng lúa nước.
1.2. Hỗ trợ 100.000,0 đồng/ha/năm (Một trăm nghìn đồng) đối với diện tích sản xuất lúa trên đất lúa khác (Trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).
Đối với năm 2012, thực hiện hỗ trợ từ tháng 7/2012 (06 tháng), với mức hỗ trợ bằng 1/2 mức hỗ trợ cả năm.
2. Hỗ trợ các huyện, xã có diện tích đất chuyên trồng lúa nước, đất lúa khác: Hỗ trợ 100% vốn còn thiếu cho các công trình giao thông, kênh mương nội đồng; kinh phí mua máy gặt đập liên hợp thuộc vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao được giao kế hoạch đã hoàn thành quyết toán.
* Do Trung ương chưa bố trí đủ kinh phí để thực hiện chính sách. Vì vậy, chưa đủ nguồn kinh phí để hỗ trợ theo chính sách cho các địa phương sản xuất lúa nằm ngoài vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các ngành liên quan tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh hỗ trợ cho các địa phương sau khi có báo cáo quyết toán và được Bộ Tài chính bổ sung kinh phí.
II. Kinh phí hỗ trợ:
1. Tổng số hộ được hỗ trợ: 663.482 hộ. (Sáu trăm sáu mươi ba nghìn, bốn trăm tám mươi hai hộ).
2. Tổng diện tích hỗ trợ: 143.662,25 ha. (Một trăm bốn mươi ba nghìn, sáu trăm sáu mươi hai phẩy hai lăm héc ta).
3. Tổng nhu cầu kinh phí hỗ trợ theo quy định: 197.076,0 triệu đồng. (Một trăm chín mươi bảy tỷ, không trăm bảy mươi sáu triệu đồng).
Trong đó:
3.1. Hỗ trợ năm 2012 là: 65.692,0 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ năm 2013 là: 131.384,0 triệu đồng.
4. Tổng số kinh phí hỗ trợ phân bổ đợt này: 131.693,0 triệu đồng. (Một trăm ba mươi mốt tỷ, sáu trăm chín mươi ba triệu đồng).
(Có phụ biểu số 01 kèm theo)
4.1. Hỗ trợ năm 2012 là: 63.611,0 triệu đồng. (Sáu mươi ba tỷ, sáu trăm mười một triệu đồng).
(Có phụ biểu số 02 kèm theo)
Trong đó:
a) Hỗ trợ người sản xuất lúa (6 tháng cuối năm): 32.846,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 2a kèm theo)
b) Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 30.765,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 2b, 2c kèm theo)
Bao gồm:
- Hỗ trợ cho công trình kênh mương nội đồng: 13.697,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ cho công trình giao thông nội đồng: 15.488,0 triệu đồng.
- Hỗ trợ mua máy gặt đập liên hợp: 1.580,0 triệu đồng.
4.2. Hỗ trợ năm 2013 là: 68.082,0 triệu đồng. (Sáu mươi tám tỷ, không trăm tám mươi hai triệu đồng).
(Có phụ biểu số 03 kèm theo)
Trong đó:
a) Hỗ trợ người sản xuất lúa: 65.692,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 3a kèm theo)
b) Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa (Hỗ trợ mua máy gặt đập liên hợp): 2.390,0 triệu đồng.
(Có phụ biểu số 3b kèm theo)
5. Nguồn kinh phí:
5.1. Nguồn Trung ương bổ sung cho tỉnh tại Công văn số 17217/BTC-NSNN ngày 11/12/2012 và Công văn số 7846/BTC-NSNN ngày 18/6/2013 của Bộ Tài chính là: 130.086,0 triệu đồng.
5.2. Nguồn sự nghiệp kinh tế (Kinh phí hỗ trợ mua máy gặt đập) trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2013 là: 1.607,0 triệu đồng.
6. Quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện:
6.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ để thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện.
6.2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung vượt quá thẩm quyền để chỉ đạo để thực hiện.
6.3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện tốt chính sách; thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành. Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách để gây phiền hà, sách nhiễu cho nhân dân và trục lợi bất chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách tại địa phương mình.
6.4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh và Hội Cựu chiến binh tỉnh chỉ đạo các cấp hội tại các địa phương tham gia giám sát việc thực hiện chính sách của các cấp chính quyền địa phương cùng cấp.