Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1036/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1036/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1036/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1036/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1036/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1036/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1036/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
5. Nội dung yêu cầu nghiên cứu
Nội dung yêu cầu nghiên cứu đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, các yêu cầu cụ thể như sau:
5.1. Yêu cầu về phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng
- Phân tích, đánh giá tính kết nối giữa huyện Yên Định với các địa phương xung quanh, tính liên kết giữa các huyện trong vùng liên huyện số 2: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, mối liên hệ giữa huyện với thành phố Thanh Hóa và các trung tâm động lực phát triển của tỉnh.
- Đánh giá tác động của các dự án lớn mang ý nghĩa cấp tỉnh và Quốc gia có liên quan đến địa bàn huyện như: dự án đường bộ cao tốc, tuyến đường nối QL 47-45-217, tuyến đường nối thành phố Thanh Hóa - Ngọc Lặc...đối với phát triển kinh tế xã hội của huyện. Rà soát các quy hoạch, đề án, dự án đang triển khai, tính hiệu quả, sự phù hợp để có định hướng điều chỉnh nếu có.
- Đánh giá về các điều kiện tự nhiên như: Địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn, địa chất công trình, các nguồn tài nguyên... xác định các khu vực có quỹ đất xây dựng thuận lợi.
- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế xã hội như: dân số, lao động, thu nhập bình quân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình phát triển đô thị, nông thôn... làm cơ sở để đưa ra các dự báo.
- Phân tích mô hình phát triển không gian hiện nay trên địa bàn huyện: hệ thống các tiểu vùng, các trung tâm, các hành lang phát triển; đặc điểm phân bố dân cư; các khu vực đô thị, nông thôn; các cơ sở kinh tế kỹ thuật chính (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại,...); hệ thống hạ tầng xã hội làm cơ sở để xác định cấu trúc phát triển không gian cho phù hợp.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, bao gồm: hiện trạng hệ thống giao thông từ đường huyện trở lên, hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý CTR, công nghệ xử lý nước thải, CTR của các đô thị, các khu công nghiệp, hiện trạng nghĩa trang, hiện trạng về tiêu thụ điện, nguồn điện và lưới điện, hiện trạng hạ tầng viễn thông thụ động ,hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội.
5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng và hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển không gian vùng huyện phải phù hợp với cấu trúc phát triển hiện nay của huyện trong đó lưu ý đến các khu vực dân cư phân bố tập trung dọc sông Mã, sông Cầu Chày, Cựu Mã Giang để có các giải pháp kết nối không gian và hạ tầng kỹ thuật; Nghiên cứu phát triển không gian vùng huyện theo mô hình tập trung, trong đó xác định các vùng phát triển đô thị để tổ chức không gian và bố trí các khu chức năng, dành các quỹ đất còn lại để phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
- Nghiên cứu các hướng phát triển không gian gắn kết với các tuyến giao thông liên vùng đã được xác định trong quy hoạch như: tuyến nối QL47-45-217, tuyến đường Ngọc Lặc - TP Thanh Hóa; tuyến TP Thanh Hóa đi các xã Định Công, Định Thành; tuyến Lam Kinh - Thành Nhà Hồ. Tăng cường tính liên kết giữa các đô thị trong huyện, liên kết với các huyện xung quanh nhằm khắc phục sự chia cắt bởi hệ thống sông Mã, sông Cầu Chày.
- Đối với phân vùng phát triển: rà soát lại các vùng phát triển theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đề xuất các vùng phát triển phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng khu vực trên cơ sở các khu vực trong từng vùng phải có sự tương đồng, tính liên kết, giao lưu, hỗ trợ. Xác định các vùng phát triển; hạn chế phát triển; các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: định hướng phát triển hệ thống đô thị phải đảm bảo các tiêu chuẩn về đơn vị hành chính và phân loại đô thị, có khả năng mở rộng và liên kết thuận lợi. Tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, hình thái định cư đặc trung của vùng, nghiên cứu bố trí các trung tâm cụm xã gắn với các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các tiểu vùng nếu có.
- Đối với các khu chức năng: rà soát cập nhật theo phương án quy hoạch của các ngành đang triển khai để tích hợp vào quy hoạch tỉnh, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh và bổ sung nếu có trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển trên địa bàn huyện. Trong đó tập trung nghiên cứu các khu vực thuận lợi cho phát triển công nghiệp - TTCN, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp quy mô lớn.
- Đối với hệ thống các công trình hạ tầng xã hội: xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và vùng liên xã như: trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT...
- Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện trong kỳ quy hoạch.
5.3. Yêu cầu về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
- Về định hướng giao thông: trên cơ sở khung giao thông và các dự án đã và đang triển khai, đề xuất mô hình, cấu trúc giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông. Đối với giao thông nội huyện, lựa chọn khung giao thông để phát triển các khu vực mới và các đô thị dự kiến hình thành, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với khu vực nông thôn. Tuân thủ vị trí đấu nối với Quốc lộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật: Phân tích, đánh giá về địa hình, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng, xác định các khu vực thuận lợi xây dựng. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị; trung tâm huyện lỵ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện: Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải điện và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định mạng lưới, vị trí và quy mô các công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Dự báo, điều chỉnh bổ sung, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị. Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn, và nghĩa trang cấp vùng huyện.
5.4. Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn (vùng đô thị, vùng công nghiệp, vùng khai thác khoáng sản...), các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng bảo tồn sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường của quy hoạch ở quy mô vùng (cấp nước vùng, giao thông vùng, xử lý chất thải liên đô thị, bảo vệ môi trường lưu vực sông...).
- Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường do tác động của phân bố đô thị, dân cư, các hoạt động kinh tế, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong vùng; nêu các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch xây dựng và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; dự báo, so sánh tác động môi trường của các phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các vùng bảo vệ môi trường (rừng phòng hộ, hành lang xanh, vùng di sản, lưu vực nguồn nước...).

Content:
Nội dung yêu cầu nghiên cứu
Nội dung yêu cầu nghiên cứu đồ án quy hoạch xây dựng vùng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ. Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, các yêu cầu cụ thể như sau:
5.1. Yêu cầu về phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng
- Phân tích, đánh giá tính kết nối giữa huyện Yên Định với các địa phương xung quanh, tính liên kết giữa các huyện trong vùng liên huyện số 2: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, mối liên hệ giữa huyện với thành phố Thanh Hóa và các trung tâm động lực phát triển của tỉnh.
- Đánh giá tác động của các dự án lớn mang ý nghĩa cấp tỉnh và Quốc gia có liên quan đến địa bàn huyện như: dự án đường bộ cao tốc, tuyến đường nối QL 47-45-217, tuyến đường nối thành phố Thanh Hóa - Ngọc Lặc...đối với phát triển kinh tế xã hội của huyện. Rà soát các quy hoạch, đề án, dự án đang triển khai, tính hiệu quả, sự phù hợp để có định hướng điều chỉnh nếu có.
- Đánh giá về các điều kiện tự nhiên như: Địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn, địa chất công trình, các nguồn tài nguyên... xác định các khu vực có quỹ đất xây dựng thuận lợi.
- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế xã hội như: dân số, lao động, thu nhập bình quân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình phát triển đô thị, nông thôn... làm cơ sở để đưa ra các dự báo.
- Phân tích mô hình phát triển không gian hiện nay trên địa bàn huyện: hệ thống các tiểu vùng, các trung tâm, các hành lang phát triển; đặc điểm phân bố dân cư; các khu vực đô thị, nông thôn; các cơ sở kinh tế kỹ thuật chính (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại,...); hệ thống hạ tầng xã hội làm cơ sở để xác định cấu trúc phát triển không gian cho phù hợp.
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, bao gồm: hiện trạng hệ thống giao thông từ đường huyện trở lên, hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý CTR, công nghệ xử lý nước thải, CTR của các đô thị, các khu công nghiệp, hiện trạng nghĩa trang, hiện trạng về tiêu thụ điện, nguồn điện và lưới điện, hiện trạng hạ tầng viễn thông thụ động ,hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội.
5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng và hệ thống hạ tầng xã hội
- Định hướng phát triển không gian vùng huyện phải phù hợp với cấu trúc phát triển hiện nay của huyện trong đó lưu ý đến các khu vực dân cư phân bố tập trung dọc sông Mã, sông Cầu Chày, Cựu Mã Giang để có các giải pháp kết nối không gian và hạ tầng kỹ thuật; Nghiên cứu phát triển không gian vùng huyện theo mô hình tập trung, trong đó xác định các vùng phát triển đô thị để tổ chức không gian và bố trí các khu chức năng, dành các quỹ đất còn lại để phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
- Nghiên cứu các hướng phát triển không gian gắn kết với các tuyến giao thông liên vùng đã được xác định trong quy hoạch như: tuyến nối QL47-45-217, tuyến đường Ngọc Lặc - TP Thanh Hóa; tuyến TP Thanh Hóa đi các xã Định Công, Định Thành; tuyến Lam Kinh - Thành Nhà Hồ. Tăng cường tính liên kết giữa các đô thị trong huyện, liên kết với các huyện xung quanh nhằm khắc phục sự chia cắt bởi hệ thống sông Mã, sông Cầu Chày.
- Đối với phân vùng phát triển: rà soát lại các vùng phát triển theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, đề xuất các vùng phát triển phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng khu vực trên cơ sở các khu vực trong từng vùng phải có sự tương đồng, tính liên kết, giao lưu, hỗ trợ. Xác định các vùng phát triển; hạn chế phát triển; các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: định hướng phát triển hệ thống đô thị phải đảm bảo các tiêu chuẩn về đơn vị hành chính và phân loại đô thị, có khả năng mở rộng và liên kết thuận lợi. Tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, hình thái định cư đặc trung của vùng, nghiên cứu bố trí các trung tâm cụm xã gắn với các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho các tiểu vùng nếu có.
- Đối với các khu chức năng: rà soát cập nhật theo phương án quy hoạch của các ngành đang triển khai để tích hợp vào quy hoạch tỉnh, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh và bổ sung nếu có trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển trên địa bàn huyện. Trong đó tập trung nghiên cứu các khu vực thuận lợi cho phát triển công nghiệp - TTCN, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp quy mô lớn.
- Đối với hệ thống các công trình hạ tầng xã hội: xác định quy mô và vị trí các công trình hạ tầng xã hội mang ý nghĩa cấp vùng huyện và vùng liên xã như: trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, TDTT...
- Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện trong kỳ quy hoạch.
5.3. Yêu cầu về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
- Về định hướng giao thông: trên cơ sở khung giao thông và các dự án đã và đang triển khai, đề xuất mô hình, cấu trúc giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông. Đối với giao thông nội huyện, lựa chọn khung giao thông để phát triển các khu vực mới và các đô thị dự kiến hình thành, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị với khu vực nông thôn. Tuân thủ vị trí đấu nối với Quốc lộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật: Phân tích, đánh giá về địa hình, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng, xác định các khu vực thuận lợi xây dựng. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước: Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị; trung tâm huyện lỵ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện: Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện, bao gồm: Phụ tải điện sinh hoạt, điện công trình công cộng, điện sản xuất, điều chỉnh lưới truyền tải điện và phân phối điện theo nhu cầu phụ tải mới. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định mạng lưới, vị trí và quy mô các công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang: Dự báo, điều chỉnh bổ sung, công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị. Nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn, và nghĩa trang cấp vùng huyện.
5.4. Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm lớn (vùng đô thị, vùng công nghiệp, vùng khai thác khoáng sản...), các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng bảo tồn sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường của quy hoạch ở quy mô vùng (cấp nước vùng, giao thông vùng, xử lý chất thải liên đô thị, bảo vệ môi trường lưu vực sông...).
- Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường do tác động của phân bố đô thị, dân cư, các hoạt động kinh tế, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong vùng; nêu các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch. Đánh giá sự thống nhất giữa các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch xây dựng và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; dự báo, so sánh tác động môi trường của các phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các vùng bảo vệ môi trường (rừng phòng hộ, hành lang xanh, vùng di sản, lưu vực nguồn nước...).