Document: Điều 1 Quyết định 1270/QĐ-UBND 2019 sử dụng tiền không xác định được đối tượng nhận tiền Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/09/2019", "sign_number": "1270/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1270/QĐ-UBND 2019 sử dụng tiền không xác định được đối tượng nhận tiền Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng gồm những nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nhằm sử dụng có hiệu quả số tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng; góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số là chủ rừng hoặc có tham gia quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) đối với diện tích có cung ứng DVMTR ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; tạo động lực cho người dân tham gia tích cực vào công tác quản lý, bảo vệ rừng tại địa phương.
b) Mục tiêu cụ thể:
Duy trì ổn định mức chi trả tiền DVMTR cho diện tích rừng trong các lưu vực thủy điện để đạt mức khoán bảo vệ rừng bình quân chung trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao thu nhập cho hộ dân thông qua các hoạt động hỗ trợ phát triển rừng và trồng cây phân tán, từng bước nâng cao nhận thức của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.
2. Nội dung sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền như sau:
a) Ưu tiên sử dụng tiền để điều tiết cho những diện tích rừng thuộc các lưu vực thủy điện tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên, để đạt mức 400.000 đồng/ha/năm (đối với diện tích rừng thuộc các xã có điều kiện kinh tế khó khăn khu vực II,III thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ); đạt mức 300.000 đồng/ha/năm đối với các xã còn lại.
b) Hỗ trợ công tác bảo vệ, phát triển rừng gồm các hoạt động sau: Hỗ trợ trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
c) Tập huấn, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
3. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ:
- Các chủ rừng có diện tích rừng trong lưu vực thủy điện có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong vùng các lưu vực có các nội dung hỗ trợ nêu trên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có chương trình, dự án hoặc phi dự án có nội dung phù hợp với nội dung hỗ trợ như trên và có nhu cầu hỗ trợ.
4. Thời gian áp dụng: Thực hiện kể từ năm 2019 trở đi.
5. Nguồn vốn thực hiện:
Tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng.
6. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện phương án theo quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện việc điều tiết đảm bảo tính công bằng, khách quan, phát huy tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng:
- Hàng năm, trên cơ sở đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng, văn bản đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp với các Cơ quan chức năng tổ chức thẩm định nội dung đề nghị hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; lập kế hoạch điều tiết tiền DVMTR, kế hoạch tập huấn tuyên truyền và tổng hợp kế hoạch chung cho toàn tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cùng kỳ với lập kế hoạch thu - chi tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Giám đốc Quỹ thông báo kế hoạch hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được biết để triển khai thực hiện.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung do Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ.
- Thực hiện thanh, quyết toán các nguồn kinh phí theo quy định.
(Có Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng gồm những nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Nhằm sử dụng có hiệu quả số tiền dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng; góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số là chủ rừng hoặc có tham gia quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) đối với diện tích có cung ứng DVMTR ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; tạo động lực cho người dân tham gia tích cực vào công tác quản lý, bảo vệ rừng tại địa phương.
b) Mục tiêu cụ thể:
Duy trì ổn định mức chi trả tiền DVMTR cho diện tích rừng trong các lưu vực thủy điện để đạt mức khoán bảo vệ rừng bình quân chung trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao thu nhập cho hộ dân thông qua các hoạt động hỗ trợ phát triển rừng và trồng cây phân tán, từng bước nâng cao nhận thức của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.
2. Nội dung sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền như sau:
a) Ưu tiên sử dụng tiền để điều tiết cho những diện tích rừng thuộc các lưu vực thủy điện tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên, để đạt mức 400.000 đồng/ha/năm (đối với diện tích rừng thuộc các xã có điều kiện kinh tế khó khăn khu vực II,III thuộc vùng dân tộc và miền núi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ); đạt mức 300.000 đồng/ha/năm đối với các xã còn lại.
b) Hỗ trợ công tác bảo vệ, phát triển rừng gồm các hoạt động sau: Hỗ trợ trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
c) Tập huấn, tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
3. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ:
- Các chủ rừng có diện tích rừng trong lưu vực thủy điện có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong vùng các lưu vực có các nội dung hỗ trợ nêu trên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn có chương trình, dự án hoặc phi dự án có nội dung phù hợp với nội dung hỗ trợ như trên và có nhu cầu hỗ trợ.
4. Thời gian áp dụng: Thực hiện kể từ năm 2019 trở đi.
5. Nguồn vốn thực hiện:
Tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng.
6. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện phương án theo quy định của pháp luật về chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản của pháp luật khác có liên quan.
b) Thực hiện việc điều tiết đảm bảo tính công bằng, khách quan, phát huy tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng:
- Hàng năm, trên cơ sở đăng ký kế hoạch nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng, văn bản đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp với các Cơ quan chức năng tổ chức thẩm định nội dung đề nghị hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; lập kế hoạch điều tiết tiền DVMTR, kế hoạch tập huấn tuyên truyền và tổng hợp kế hoạch chung cho toàn tỉnh, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cùng kỳ với lập kế hoạch thu - chi tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Giám đốc Quỹ thông báo kế hoạch hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được biết để triển khai thực hiện.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung do Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ.
- Thực hiện thanh, quyết toán các nguồn kinh phí theo quy định.
(Có Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền kèm theo)