Document: Điều 2 Quyết định 1536/QĐ-BNN-TCCB 2015 Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương phòng chống thiên tai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2015", "sign_number": "1536/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2015", "sign_number": "1536/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2015", "sign_number": "1536/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2015", "sign_number": "1536/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2015", "sign_number": "1536/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1536/QĐ-BNN-TCCB 2015 Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương phòng chống thiên tai có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban Ban chỉ đạo:
a) Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo và phân công nhiệm vụ đối với các thành viên Ban chỉ đạo;
b) Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Ban chỉ đạo;
c) Văn bản hướng dẫn xây dựng, đôn đốc thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách, pháp luật về phòng, chống thiên tai; Hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó thiên tai;
d) Văn bản chỉ đạo, điều phối ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi toàn quốc theo quy định;
đ) Các biện pháp huy động các nguồn lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của tổ chức, cá nhân để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và pháp luật có liên quan;
e) Tổng hợp thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định các biện pháp và nguồn lực khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi cả nước;
g) Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các hoạt động phòng, chống thiên tai;
h) Báo cáo định kỳ, đột xuất về phòng chống thiên tai theo quy định;
i) Đề xuất phương án điều hành hồ, liên hồ để tham gia cắt lũ trong phạm vi cho phép của quy trình vận hành được Thủ tướng Chính phủ quy định;
k) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ Phòng chống thiên tai của các địa phương; Phương án điều chuyển Quỹ Phòng chống thiên tai của địa phương này để hỗ trợ cho địa phương khác trong trường hợp thiên tai nghiêm trọng; xử lý số tồn dư Quỹ của các địa phương;
l) Kế hoạch mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện, sửa chữa lớn cho Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo từ nguồn kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo;
m) Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Thực hiện nhiệm vụ trực ban và giao ban phòng, chống thiên tai theo quy chế được Trưởng ban Ban chỉ đạo phê duyệt.
3. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thiên tai, hệ thống công trình liên quan đến phòng, chống thiên tai.
4. Xây dựng và vận hành các công cụ hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác phòng ngừa ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
5. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận đăng ký; chuyển hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép; thông báo kết quả đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế.
6. Kế hoạch tập huấn, huấn luyện, đào tạo, diễn tập về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựng tài liệu, phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng, chống thiên tai và tổ chức thực hiện sau khi được Trưởng ban Ban chỉ đạo phê duyệt.
7. Quản lý trang thông tin điện tử của Văn phòng thường trực.
8. Chuẩn bị nội dung, chương trình hội nghị, hội thảo, báo cáo phục vụ hoạt động và công tác của Ban chỉ đạo; tổng kết công tác phòng, chống thiên tai hàng năm.
9. Quản lý tài chính, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban chỉ đạo.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Trưởng ban Ban chỉ đạo:
a) Quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo và phân công nhiệm vụ đối với các thành viên Ban chỉ đạo;
b) Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Ban chỉ đạo;
c) Văn bản hướng dẫn xây dựng, đôn đốc thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách, pháp luật về phòng, chống thiên tai; Hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó thiên tai;
d) Văn bản chỉ đạo, điều phối ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi toàn quốc theo quy định;
đ) Các biện pháp huy động các nguồn lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của tổ chức, cá nhân để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và pháp luật có liên quan;
e) Tổng hợp thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định các biện pháp và nguồn lực khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi cả nước;
g) Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các hoạt động phòng, chống thiên tai;
h) Báo cáo định kỳ, đột xuất về phòng chống thiên tai theo quy định;
i) Đề xuất phương án điều hành hồ, liên hồ để tham gia cắt lũ trong phạm vi cho phép của quy trình vận hành được Thủ tướng Chính phủ quy định;
k) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ Phòng chống thiên tai của các địa phương; Phương án điều chuyển Quỹ Phòng chống thiên tai của địa phương này để hỗ trợ cho địa phương khác trong trường hợp thiên tai nghiêm trọng; xử lý số tồn dư Quỹ của các địa phương;
l) Kế hoạch mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện, sửa chữa lớn cho Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo từ nguồn kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo;
m) Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
2. Thực hiện nhiệm vụ trực ban và giao ban phòng, chống thiên tai theo quy chế được Trưởng ban Ban chỉ đạo phê duyệt.
3. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về thiên tai, hệ thống công trình liên quan đến phòng, chống thiên tai.
4. Xây dựng và vận hành các công cụ hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác phòng ngừa ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
5. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tiếp nhận đăng ký; chuyển hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép; thông báo kết quả đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế.
6. Kế hoạch tập huấn, huấn luyện, đào tạo, diễn tập về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; xây dựng tài liệu, phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về pháp luật và kiến thức phòng, chống thiên tai và tổ chức thực hiện sau khi được Trưởng ban Ban chỉ đạo phê duyệt.
7. Quản lý trang thông tin điện tử của Văn phòng thường trực.
8. Chuẩn bị nội dung, chương trình hội nghị, hội thảo, báo cáo phục vụ hoạt động và công tác của Ban chỉ đạo; tổng kết công tác phòng, chống thiên tai hàng năm.
9. Quản lý tài chính, tài sản, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban chỉ đạo.