Document: Điều 1 Quyết định 78/2009/QĐ-UBND phát triển Khu công nghiệp Kon Tum đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 78/2009/QĐ-UBND phát triển Khu công nghiệp Kon Tum đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 (kèm theo Đề án quy hoạch do Công ty TNHH Đông Sáng Kon Tum - đơn vị tư vấn lập), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum hình thành hệ thống các Khu công nghiệp có qui mô hợp lý và bảo đảm phát triển bền vững, tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện và cơ bản lấp đầy các Khu công nghiệp đã được thành lập; thành lập mới có chọn lọc một số Khu công nghiệp;
- Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư đồng bộ các Khu công nghiệp theo quy hoạch; phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy các Khu công nghiệp được quy hoạch bình quân trên toàn tỉnh khoảng 60%.
2. Định hướng phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 gồm:
- Khu công nghiệp Sao Mai tại xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum, qui mô 150 ha;
- Khu công nghiệp Hòa Bình tại phường Lê Lợi, xã Đoàn Kết, thành phố Kon Tum, qui mô: 130 ha;
- Khu công nghiệp Đăk Tô: Thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, qui mô 150 ha;
- Đối với các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y: Giao Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y, các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan và UBND huyện Ngọc Hồi tổ chức rà soát, xây dựng Đề án điều chỉnh qui mô các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y phù hợp điều kiện thực tế và khả năng thu hút đầu tư tại địa phương, lập hồ sơ tham mưu UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Tổng mức đầu tư (dự kiến) thực hiện Đề án (thời điểm năm 2009): 3.524 tỷ đồng.
4. Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các Khu công nghiệp:
- Huy động vốn đầu tư xã hội: Đây là nguồn vốn cơ bản và chủ yếu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp. Tỉnh khuyến khích và có chính sách ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp. Giao đất hoặc cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng trong hàng rào KCN, sau đó doanh nghiệp hạ tầng cho thuê lại đất trong KCN đã xây dựng hạ tầng.
- Vốn ngân sách: Vốn ngân sách được xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp thực hiện theo các qui định tại Luật Ngân sách; Luật Đầu tư; các Nghị định của Chính phủ: số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, bao gồm:
+ Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp.
+ Hỗ trợ một phần vốn để cùng với nhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp. Ưu tiên cho các hạng mục: Đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất trong khu công nghiệp; Hệ thống xử lý nước thải và chất thải của khu công nghiệp (bao gồm hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý chất thải); Các hạng mục, công trình hạ tầng kỹ thuật khác của khu công nghiệp (bao gồm cả đường gom, đường, cầu vào khu công nghiệp).
Việc sử dụng vốn ngân sách xây dựng KCN được xem xét chặt chẽ, bố trí trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách, tập trung cho một số KCN ban đầu để tạo tiền đề và động lực kích thích phát triển các KCN tiếp theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 (kèm theo Đề án quy hoạch do Công ty TNHH Đông Sáng Kon Tum - đơn vị tư vấn lập), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum hình thành hệ thống các Khu công nghiệp có qui mô hợp lý và bảo đảm phát triển bền vững, tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2015: Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện và cơ bản lấp đầy các Khu công nghiệp đã được thành lập; thành lập mới có chọn lọc một số Khu công nghiệp;
- Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư đồng bộ các Khu công nghiệp theo quy hoạch; phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy các Khu công nghiệp được quy hoạch bình quân trên toàn tỉnh khoảng 60%.
2. Định hướng phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 gồm:
- Khu công nghiệp Sao Mai tại xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum, qui mô 150 ha;
- Khu công nghiệp Hòa Bình tại phường Lê Lợi, xã Đoàn Kết, thành phố Kon Tum, qui mô: 130 ha;
- Khu công nghiệp Đăk Tô: Thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, qui mô 150 ha;
- Đối với các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y: Giao Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y, các Sở, ban, ngành chức năng có liên quan và UBND huyện Ngọc Hồi tổ chức rà soát, xây dựng Đề án điều chỉnh qui mô các Khu công nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y phù hợp điều kiện thực tế và khả năng thu hút đầu tư tại địa phương, lập hồ sơ tham mưu UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Tổng mức đầu tư (dự kiến) thực hiện Đề án (thời điểm năm 2009): 3.524 tỷ đồng.
4. Giải pháp huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các Khu công nghiệp:
- Huy động vốn đầu tư xã hội: Đây là nguồn vốn cơ bản và chủ yếu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp. Tỉnh khuyến khích và có chính sách ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp. Giao đất hoặc cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hạ tầng trong hàng rào KCN, sau đó doanh nghiệp hạ tầng cho thuê lại đất trong KCN đã xây dựng hạ tầng.
- Vốn ngân sách: Vốn ngân sách được xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các Khu công nghiệp thực hiện theo các qui định tại Luật Ngân sách; Luật Đầu tư; các Nghị định của Chính phủ: số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, bao gồm:
+ Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp.
+ Hỗ trợ một phần vốn để cùng với nhà đầu tư đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp. Ưu tiên cho các hạng mục: Đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất trong khu công nghiệp; Hệ thống xử lý nước thải và chất thải của khu công nghiệp (bao gồm hệ thống thoát nước thải, trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống xử lý chất thải); Các hạng mục, công trình hạ tầng kỹ thuật khác của khu công nghiệp (bao gồm cả đường gom, đường, cầu vào khu công nghiệp).
Việc sử dụng vốn ngân sách xây dựng KCN được xem xét chặt chẽ, bố trí trong từng trường hợp cụ thể, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách, tập trung cho một số KCN ban đầu để tạo tiền đề và động lực kích thích phát triển các KCN tiếp theo.