Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2023 Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước Quảng Ninh đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/04/2023", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2023 Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước Quảng Ninh đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án đảm bảo an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chính sau:
...
9. Nhóm giải pháp công trình
Duy trì và đảm bảo an toàn công trình các công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn tỉnh (176 hồ chứa nước đang hoạt động, 102 trạm bơm tưới, tiêu các loại, 460 đập dâng nước): (1) Giai đoạn đến năm 2025 sửa chữa, nâng cấp 39 hồ chứa, 36 đập dâng, 6 trạm bơm, cải tạo hệ thống kênh mương, đường ống dẫn nước đảm bảo đồng bộ, phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên khu vực; (2) Giai đoạn 2026-2030 sửa chữa, nâng cấp 25 hồ chứa, 20 đập dâng, 47 trạm bơm.
Thực hiện đầu tư xây dựng bổ sung các công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi, các công trình kết cấu hạ tầng cấp nước đô thị, nông thôn và các khu kinh tế, khu công nghiệp tại các vùng thiếu nước, các đảo dân sinh có tiềm năng phát triển du lịch, trong đó: (i) Giai đoạn đến năm 2025 đầu tư xây dựng mới 3 hồ chứa nước; (ii) giai đoạn 2026-2030 đầu tư xây dựng mới 16 hồ chứa nước, 4 đập dâng nước, 1 nhà máy nước sản xuất nước sạch từ nguồn nước thải mỏ (tại khu vực Cẩm Phả), 1 công trình chuyển nước sạch từ Cửa Ông sang Vân Đồn.
(Chi tiết xem các phụ lục kèm theo)
Điều chỉnh nhiệm vụ của một số hồ chứa nước từ chuyên cấp nước phục vụ nông nghiệp sang cấp nước đa mục tiêu (nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp du lịch, dịch vụ).
III. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn và lộ trình thực hiện
1. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện
- Dự kiến tổng mức đầu tư giai đoạn đến năm 2025: 2.124,5 (tỷ đồng)
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh, khoảng: 975,5 (tỷ đồng).
+ Ngân sách cấp huyện, khoảng: 444,0 (tỷ đồng).
+ Nguồn vốn khác (doanh nghiệp), khoảng: 705,0 (tỷ đồng).
- Dự kiến tổng mức đầu tư giai đoạn 2026 - 2030:
2.228,5 (tỷ đồng)
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh, khoảng: 977,5 (tỷ đồng).
+ Ngân sách cấp huyện, khoảng: 333,5 (tỷ đồng).
+ Nguồn vốn khác (doanh nghiệp), khoảng: 917,5 (tỷ đồng).
2. Các phương thức huy động vốn
- Nguồn vốn ngân sách bao gồm:
+ Ngân sách trung ương thông qua các chương trình đảm bảo an ninh nguồn nước, đảm bảo an toàn đập, phòng chống thiên tai hoặc các chương trình đảm bảo an sinh xã hội với các cộng đồng dân tộc, bảo vệ biên giới (nếu có);
+ Ngân sách địa phương: Theo khả năng cân đối (Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn sự nghiệp môi trường, chi thường xuyên, nguồn vốn vay của các nhà tài trợ, nguồn vốn bố trí trong các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác), trên cơ sở lồng ghép các nhiệm vụ chi và quy định về phân cấp hiện hành, để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan theo quy định.
- Nguồn vốn xã hội hóa: Vốn của nhà đầu tư để đầu tư các công trình thủy lợi chuyên cung cấp nước thô để sản xuất nước sạch, các công trình sản xuất nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ ở các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các chương trình/Kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Tỉnh; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án này; trước ngày 20 tháng 11 hàng năm có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung theo quy định.
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu triển khai Đề án, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện hiệu quả Đề án.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ thích ứng với điều kiện nguồn nước; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; nghiên cứu áp dụng chương trình khoa học công nghệ bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước;
- Tham mưu, đề xuất giải pháp sửa chữa nâng cao an toàn đập, hồ chứa nước; hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi để chủ động trữ nước ngọt, điều hòa, phân phối nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu, đề xuất đầu tư xây dựng mới các đập, hồ chứa nước; công trình điều tiết nguồn nước; công trình bảo vệ, kiểm soát nguồn nước, cấp, trữ nước trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt;
- Tham mưu đề xuất đầu tư xây dựng củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê sông, đê biển phòng chống lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy các hệ sinh thái ngập nước quan trọng;
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu của pháp luật quy định về đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước; rà soát đánh giá lại công năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành của các đập, hồ chứa nước, nạo vét bồi lắng lòng hồ bảo đảm dung tích phòng lũ theo thiết kế và tổ chức thực hiện quản lý, khai thác đập hồ chứa nước theo quy trình vận hành điều tiết được duyệt;
- Phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân về bảo vệ công trình thủy lợi, các hành vi và hình thức xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đầu tư công trung hạn 5 năm, hàng năm, nguồn ngân sách chi thường xuyên để đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp xử lý đập, hồ chứa thủy lợi xung yếu, cấp bách; kinh phí quản lý an toàn đập, hồ chứa theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách và pháp luật có liên quan.
1.3. Sở Tài Nguyên và Môi Trường:
- Chủ trì hướng dẫn thực hiện phân bổ, điều phối nguồn nước cho hoạt động khai thác, sử dụng nước của các ngành, các địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh, nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụt, nước biển dâng ngày càng phức tạp.
- Tăng cường công tác quản lý cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước, kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh. Rà soát Quy hoạch tài nguyên nước, đề xuất điều chỉnh bổ sung để bảo đảm phù hợp Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát, tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các chính sách pháp luật về tài nguyên nước phù hợp với tình hình thực tế;
- Tiếp tục duy trì và thực hiện quan trắc, giám sát diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, nước dưới đất theo Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất đã được phê duyệt;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào nguồn nước; hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông; xử lý nghiêm các trường hợp khai thác không đúng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt và tập kết cát sỏi trái phép gây cản trở dòng thoát lũ và ảnh hưởng đến an toàn đê điều;
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về việc xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về nguồn nước bảo đảm sự kết nối, chia sẻ hiệu quả trên địa bàn tỉnh; giải pháp tiết kiệm nước, tái sử dụng nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
2.4. Sở Xây dựng: Rà soát quy hoạch cấp nước và hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy tập trung tại các đô thị và khu công nghiệp, quy hoạch thoát nước phù hợp Quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt. Thực hiện quy hoạch cấp, thoát nước đô thị; triển khai các dự án cấp nước và xử lý nước thải. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và thực hiện quy hoạch về thu gom xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, thoát nước, đặc biệt là khu vực đô thị và các khu công nghiệp.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng giải pháp khoa học công nghệ và thực hiện chương trình trọng điểm về khoa học công nghệ liên quan đến an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước.
2.6. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Tăng cường giám sát hoạt động xử lý và xả nước thải sau khi xử lý vào nguồn nước; đôn đốc các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp khẩn trương xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung.
2.7. Các sở, ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện Đề án, kịp thời tham mưu đề xuất báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương. Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình theo nhiệm vụ Đề án; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương. Phối hợp với các sở, ngành liên quan xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước: Thực hiện các giải pháp sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, giảm thất thoát tài nguyên nước, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo mục tiêu chất lượng nước trước khi xả vào nguồn nước, tái sử dụng nguồn nước sau xử lý.
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình cụ thể; tổ chức quán triệt, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ nguồn nước, giám sát việc thực hiện Đề án; chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia quản lý nguồn nước phù hợp với thực tế tại cơ sở.
5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH MTV Thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông; Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Nhóm giải pháp công trình
Duy trì và đảm bảo an toàn công trình các công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn tỉnh (176 hồ chứa nước đang hoạt động, 102 trạm bơm tưới, tiêu các loại, 460 đập dâng nước): (1) Giai đoạn đến năm 2025 sửa chữa, nâng cấp 39 hồ chứa, 36 đập dâng, 6 trạm bơm, cải tạo hệ thống kênh mương, đường ống dẫn nước đảm bảo đồng bộ, phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên khu vực; (2) Giai đoạn 2026-2030 sửa chữa, nâng cấp 25 hồ chứa, 20 đập dâng, 47 trạm bơm.
Thực hiện đầu tư xây dựng bổ sung các công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi, các công trình kết cấu hạ tầng cấp nước đô thị, nông thôn và các khu kinh tế, khu công nghiệp tại các vùng thiếu nước, các đảo dân sinh có tiềm năng phát triển du lịch, trong đó: (i) Giai đoạn đến năm 2025 đầu tư xây dựng mới 3 hồ chứa nước; (ii) giai đoạn 2026-2030 đầu tư xây dựng mới 16 hồ chứa nước, 4 đập dâng nước, 1 nhà máy nước sản xuất nước sạch từ nguồn nước thải mỏ (tại khu vực Cẩm Phả), 1 công trình chuyển nước sạch từ Cửa Ông sang Vân Đồn.
(Chi tiết xem các phụ lục kèm theo)
Điều chỉnh nhiệm vụ của một số hồ chứa nước từ chuyên cấp nước phục vụ nông nghiệp sang cấp nước đa mục tiêu (nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp du lịch, dịch vụ).
III. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn và lộ trình thực hiện
1. Dự kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện
- Dự kiến tổng mức đầu tư giai đoạn đến năm 2025: 2.124,5 (tỷ đồng)
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh, khoảng: 975,5 (tỷ đồng).
+ Ngân sách cấp huyện, khoảng: 444,0 (tỷ đồng).
+ Nguồn vốn khác (doanh nghiệp), khoảng: 705,0 (tỷ đồng).
- Dự kiến tổng mức đầu tư giai đoạn 2026 - 2030:
2.228,5 (tỷ đồng)
Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh, khoảng: 977,5 (tỷ đồng).
+ Ngân sách cấp huyện, khoảng: 333,5 (tỷ đồng).
+ Nguồn vốn khác (doanh nghiệp), khoảng: 917,5 (tỷ đồng).
2. Các phương thức huy động vốn
- Nguồn vốn ngân sách bao gồm:
+ Ngân sách trung ương thông qua các chương trình đảm bảo an ninh nguồn nước, đảm bảo an toàn đập, phòng chống thiên tai hoặc các chương trình đảm bảo an sinh xã hội với các cộng đồng dân tộc, bảo vệ biên giới (nếu có);
+ Ngân sách địa phương: Theo khả năng cân đối (Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn sự nghiệp môi trường, chi thường xuyên, nguồn vốn vay của các nhà tài trợ, nguồn vốn bố trí trong các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác), trên cơ sở lồng ghép các nhiệm vụ chi và quy định về phân cấp hiện hành, để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan theo quy định.
- Nguồn vốn xã hội hóa: Vốn của nhà đầu tư để đầu tư các công trình thủy lợi chuyên cung cấp nước thô để sản xuất nước sạch, các công trình sản xuất nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ ở các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng các chương trình/Kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Tỉnh; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án này; trước ngày 20 tháng 11 hàng năm có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung theo quy định.
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu triển khai Đề án, kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện hiệu quả Đề án.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ thích ứng với điều kiện nguồn nước; sử dụng giống cây trồng, vật nuôi sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước; nghiên cứu áp dụng chương trình khoa học công nghệ bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước;
- Tham mưu, đề xuất giải pháp sửa chữa nâng cao an toàn đập, hồ chứa nước; hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi để chủ động trữ nước ngọt, điều hòa, phân phối nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
- Tham mưu, đề xuất đầu tư xây dựng mới các đập, hồ chứa nước; công trình điều tiết nguồn nước; công trình bảo vệ, kiểm soát nguồn nước, cấp, trữ nước trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt;
- Tham mưu đề xuất đầu tư xây dựng củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê sông, đê biển phòng chống lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phát triển và nâng cao chất lượng rừng gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước; bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy các hệ sinh thái ngập nước quan trọng;
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu của pháp luật quy định về đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước; rà soát đánh giá lại công năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành của các đập, hồ chứa nước, nạo vét bồi lắng lòng hồ bảo đảm dung tích phòng lũ theo thiết kế và tổ chức thực hiện quản lý, khai thác đập hồ chứa nước theo quy trình vận hành điều tiết được duyệt;
- Phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; tuyên truyền nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân về bảo vệ công trình thủy lợi, các hành vi và hình thức xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí đầu tư công trung hạn 5 năm, hàng năm, nguồn ngân sách chi thường xuyên để đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp xử lý đập, hồ chứa thủy lợi xung yếu, cấp bách; kinh phí quản lý an toàn đập, hồ chứa theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách và pháp luật có liên quan.
1.3. Sở Tài Nguyên và Môi Trường:
- Chủ trì hướng dẫn thực hiện phân bổ, điều phối nguồn nước cho hoạt động khai thác, sử dụng nước của các ngành, các địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh, nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu, hạn hán, lũ lụt, nước biển dâng ngày càng phức tạp.
- Tăng cường công tác quản lý cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước, kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh. Rà soát Quy hoạch tài nguyên nước, đề xuất điều chỉnh bổ sung để bảo đảm phù hợp Quy hoạch tỉnh.
- Rà soát, tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các chính sách pháp luật về tài nguyên nước phù hợp với tình hình thực tế;
- Tiếp tục duy trì và thực hiện quan trắc, giám sát diễn biến chất lượng môi trường nước mặt, nước dưới đất theo Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất đã được phê duyệt;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào nguồn nước; hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông; xử lý nghiêm các trường hợp khai thác không đúng theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt và tập kết cát sỏi trái phép gây cản trở dòng thoát lũ và ảnh hưởng đến an toàn đê điều;
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người dân về việc xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về nguồn nước bảo đảm sự kết nối, chia sẻ hiệu quả trên địa bàn tỉnh; giải pháp tiết kiệm nước, tái sử dụng nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
2.4. Sở Xây dựng: Rà soát quy hoạch cấp nước và hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy tập trung tại các đô thị và khu công nghiệp, quy hoạch thoát nước phù hợp Quy hoạch tài nguyên nước được phê duyệt. Thực hiện quy hoạch cấp, thoát nước đô thị; triển khai các dự án cấp nước và xử lý nước thải. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và thực hiện quy hoạch về thu gom xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, thoát nước, đặc biệt là khu vực đô thị và các khu công nghiệp.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan xây dựng giải pháp khoa học công nghệ và thực hiện chương trình trọng điểm về khoa học công nghệ liên quan đến an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước.
2.6. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh: Tăng cường giám sát hoạt động xử lý và xả nước thải sau khi xử lý vào nguồn nước; đôn đốc các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp khẩn trương xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung.
2.7. Các sở, ngành khác: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện Đề án, kịp thời tham mưu đề xuất báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề liên quan chuyên ngành của mình, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước tại địa phương. Chủ động xây dựng kế hoạch, lộ trình đầu tư, nâng cấp công trình theo nhiệm vụ Đề án; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác do huyện quản lý phù hợp với khả năng cân đối của địa phương. Phối hợp với các sở, ngành liên quan xúc tiến đầu tư để triển khai các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước: Thực hiện các giải pháp sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, giảm thất thoát tài nguyên nước, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo mục tiêu chất lượng nước trước khi xả vào nguồn nước, tái sử dụng nguồn nước sau xử lý.
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình cụ thể; tổ chức quán triệt, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ nguồn nước, giám sát việc thực hiện Đề án; chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia quản lý nguồn nước phù hợp với thực tế tại cơ sở.
5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH MTV Thủy lợi: Đông Triều, Yên Lập, Miền Đông; Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này