Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "754/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 754/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hải Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX CNHT giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,7%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 12,9%/năm
- GTSX CNHT đạt 39.202 tỷ đồng năm 2020 và 132.317 tỷ đồng năm 2030 (theo giá so sánh 2010).
- Tỷ trọng GTSX CNHT trong tổng GTSXCN toàn tỉnh năm 2020 đạt 16,9% và năm 2030 đạt 19,3%
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển CNHT cơ khí chế tạo
- Giai đoạn đến 2020:
Tập trung phát triển mạnh lĩnh vực gia công cơ khí bao gồm: đúc, rèn, dập, gia công chính xác, nhiệt luyện, cắt gọt, xử lý bề mặt, tăng cứng ...chủ động đẩy mạnh chuyển giao và đổi mới, nâng cao năng lực trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng nhu cầu rộng rãi của thị trường.
Chú trọng thu hút đầu tư, sản xuất linh phụ kiện cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy như nhóm sản phẩm hỗ trợ bên ngoài bao gồm sản phẩm khung, cabin, bánh xe, rơ moóc... và nhóm sản phẩm hỗ trợ bên trong như động cơ ô tô, phanh, khớp trục lái.
Tập trung đầu tư phát triển lĩnh vực CNHT đóng tàu thủy (đặc biệt là tàu sông), nâng cao năng lực sản xuất, chế tạo các thiết bị như nắp hầm hàng, vỏ tàu, các thiết bị trên boong, xích neo tàu, phụ kiện đường ống, vật liệu phụ, nội thất tàu...
Tận dụng năng lực chế tạo để sản xuất linh kiện, phụ tùng, thiết bị lẻ phục vụ các ngành, lĩnh vực công nghiệp gia dụng (như quạt điện, xe đạp, bếp ga, tủ lạnh, máy điều hòa không khí, máy giặt, nồi cơm điện, bình nước nóng, máy hút bụi, đồ dùng nhà bếp), các thiết bị phục vụ nông, lâm nghiệp và các ngành khác, nhằm đáp ứng các nhu cầu sản xuất lắp ráp trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu.
Xúc tiến nghiên cứu thiết kế sản xuất lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh cơ khí thương hiệu Việt tương ứng với các linh kiện, chi tiết trên nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành;
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030:
Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước, đầu tư kêu gọi mới các dự án: sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giày; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô, xe máy.
Trong giai đoạn này phấn đấu nắm vững đầy đủ các công nghệ mới trong sản xuất các nhóm sản phẩm công nghệ phức tạp hơn (bao gồm cả thiết kế, thử nghiệm, giám định chất lượng chi tiết và tổng thành); ưu tiên các sản phẩm đáp ứng tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao hơn.
Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất, tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện phụ tùng, thiết bị ngành công nghiệp ô tô, tàu thủy. Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
2. Quy hoạch phát triển CNHT điện - điện tử
- Giai đoạn đến năm 2020:
Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở phát triển một số nhóm ngành đã có thể mạnh sản xuất trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy và nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện - điện tử như: các loại sản phẩm điện tử dân dụng (điện thoại, máy điều hòa không khí, ti vi, tủ lạnhmáy tính,...), các sản phẩm điện tử văn phòng (máy photocopy, máy fax), thiết bị truyền thông; điện, điện tử phục vụ công nghiệp; Đồng thời, tạo điều kiện phát triển một số nhóm ngành hỗ trợ đang có nhu cầu phát triển để phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm điện-điện tử.
Tiếp tục thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất linh kiện, cụm linh kiện điện-điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
Đầu tư dự án sản xuất một số thiết bị đồng bộ cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện; Nhà máy sản xuất các cụm linh kiện và các mạch điện tử sử dụng trong công nghiệp ô tô, thiết bị điện tử.
Đẩy mạnh sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh, các thiết bị thông tin viễn thông.
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030:
Mở rộng, nâng cao sản lượng, chất lượng của các dự án đã thu hút đầu tư, có chính sách khuyến khích, hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển giao sản xuất linh kiện điện-điện tử từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp nội địa.
Tiếp tục đầu tư thêm dự án sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển trên cơ sở xem xét hiệu quả của dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu thu hút các dự án đầu tư và lĩnh vực điện tử y tế, linh kiện điện-điện tử cho các lĩnh vực lĩnh vực thông tin truyền thông sử dụng công nghệ cao.
Từng bước xúc tiến chuyển giao hệ thống sản xuất sản phẩm CNHT điện- điện tử sang các doanh nghiệp nội địa. Hoàn thiện năng lực sản xuất linh kiện, phụ tùng điện-điện tử, cùng với CN cơ khí chế tạo, đưa ngành CN điện-điện tử trở thành ngành CN mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp điện-điện tử, đặc biệt là các nhóm ngành sản phẩm kỹ thuật cao, hàm lượng công nghệ và vốn lớn nhằm phát triển ngành điện - điện tử theo hướng hiện đại. Từng bước chuyên môn hóa trong sản xuất, xây dựng cho ngành CNHT công nghiệp điện- điện tử có một vị thế nhất định trong sản xuất sản phẩm, có thể tham gia vào chuỗi sản xuất cung ứng linh phụ kiện cho thị trường trong nước, khu vực và thế giới.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX CNHT giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,7%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 12,9%/năm
- GTSX CNHT đạt 39.202 tỷ đồng năm 2020 và 132.317 tỷ đồng năm 2030 (theo giá so sánh 2010).
- Tỷ trọng GTSX CNHT trong tổng GTSXCN toàn tỉnh năm 2020 đạt 16,9% và năm 2030 đạt 19,3%
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển CNHT cơ khí chế tạo
- Giai đoạn đến 2020:
Tập trung phát triển mạnh lĩnh vực gia công cơ khí bao gồm: đúc, rèn, dập, gia công chính xác, nhiệt luyện, cắt gọt, xử lý bề mặt, tăng cứng ...chủ động đẩy mạnh chuyển giao và đổi mới, nâng cao năng lực trong lĩnh vực này nhằm đáp ứng nhu cầu rộng rãi của thị trường.
Chú trọng thu hút đầu tư, sản xuất linh phụ kiện cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy như nhóm sản phẩm hỗ trợ bên ngoài bao gồm sản phẩm khung, cabin, bánh xe, rơ moóc... và nhóm sản phẩm hỗ trợ bên trong như động cơ ô tô, phanh, khớp trục lái.
Tập trung đầu tư phát triển lĩnh vực CNHT đóng tàu thủy (đặc biệt là tàu sông), nâng cao năng lực sản xuất, chế tạo các thiết bị như nắp hầm hàng, vỏ tàu, các thiết bị trên boong, xích neo tàu, phụ kiện đường ống, vật liệu phụ, nội thất tàu...
Tận dụng năng lực chế tạo để sản xuất linh kiện, phụ tùng, thiết bị lẻ phục vụ các ngành, lĩnh vực công nghiệp gia dụng (như quạt điện, xe đạp, bếp ga, tủ lạnh, máy điều hòa không khí, máy giặt, nồi cơm điện, bình nước nóng, máy hút bụi, đồ dùng nhà bếp), các thiết bị phục vụ nông, lâm nghiệp và các ngành khác, nhằm đáp ứng các nhu cầu sản xuất lắp ráp trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu.
Xúc tiến nghiên cứu thiết kế sản xuất lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh cơ khí thương hiệu Việt tương ứng với các linh kiện, chi tiết trên nhằm nâng cao giá trị gia tăng của ngành;
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030:
Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước, đầu tư kêu gọi mới các dự án: sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giày; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô, xe máy.
Trong giai đoạn này phấn đấu nắm vững đầy đủ các công nghệ mới trong sản xuất các nhóm sản phẩm công nghệ phức tạp hơn (bao gồm cả thiết kế, thử nghiệm, giám định chất lượng chi tiết và tổng thành); ưu tiên các sản phẩm đáp ứng tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao hơn.
Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất, tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện phụ tùng, thiết bị ngành công nghiệp ô tô, tàu thủy. Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
Quy hoạch phát triển CNHT điện - điện tử
- Giai đoạn đến năm 2020:
Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở phát triển một số nhóm ngành đã có thể mạnh sản xuất trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy và nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện - điện tử như: các loại sản phẩm điện tử dân dụng (điện thoại, máy điều hòa không khí, ti vi, tủ lạnhmáy tính,...), các sản phẩm điện tử văn phòng (máy photocopy, máy fax), thiết bị truyền thông; điện, điện tử phục vụ công nghiệp; Đồng thời, tạo điều kiện phát triển một số nhóm ngành hỗ trợ đang có nhu cầu phát triển để phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm điện-điện tử.
Tiếp tục thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất linh kiện, cụm linh kiện điện-điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
Đầu tư dự án sản xuất một số thiết bị đồng bộ cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện; Nhà máy sản xuất các cụm linh kiện và các mạch điện tử sử dụng trong công nghiệp ô tô, thiết bị điện tử.
Đẩy mạnh sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh, các thiết bị thông tin viễn thông.
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021 - 2030:
Mở rộng, nâng cao sản lượng, chất lượng của các dự án đã thu hút đầu tư, có chính sách khuyến khích, hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển giao sản xuất linh kiện điện-điện tử từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp nội địa.
Tiếp tục đầu tư thêm dự án sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển trên cơ sở xem xét hiệu quả của dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu thu hút các dự án đầu tư và lĩnh vực điện tử y tế, linh kiện điện-điện tử cho các lĩnh vực lĩnh vực thông tin truyền thông sử dụng công nghệ cao.
Từng bước xúc tiến chuyển giao hệ thống sản xuất sản phẩm CNHT điện- điện tử sang các doanh nghiệp nội địa. Hoàn thiện năng lực sản xuất linh kiện, phụ tùng điện-điện tử, cùng với CN cơ khí chế tạo, đưa ngành CN điện-điện tử trở thành ngành CN mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp điện-điện tử, đặc biệt là các nhóm ngành sản phẩm kỹ thuật cao, hàm lượng công nghệ và vốn lớn nhằm phát triển ngành điện - điện tử theo hướng hiện đại. Từng bước chuyên môn hóa trong sản xuất, xây dựng cho ngành CNHT công nghiệp điện- điện tử có một vị thế nhất định trong sản xuất sản phẩm, có thể tham gia vào chuỗi sản xuất cung ứng linh phụ kiện cho thị trường trong nước, khu vực và thế giới.