Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1402/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/07/2009", "sign_number": "1402/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1402/QĐ-UBND Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
8.687

Các loại hình khác

phòng

35.00%

4,472

25,00%

5.311

15,00%

5.212

c) Thu nhập du lịch.
- Mức chi tiêu bình quân.
Đv tính: USD/ngày/khách

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tăng trưởng bình quân

2006 - 2010

2011 - 2020

Mức chi tiêu BQ khách quốc tế

90.00

95.00

105.00

18.92%

1.55%

Mức chi tiêu BQ khách nội địa

25.00

30.00

35.00

8.56%

3.42%

- Thu nhập xã hội của du lịch.
Đv tính: Tr.USD

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tăng trưởng bình quân

2006 - 2010

2010 - 2020

Doanh thu khách quốc tế

173,12

407,55

792,54

44,93%

16,43%

Doanh thu khách nội địa

79,64

160,90

286,10

28,95%

13,64%

Tổng doanh thu

252,77

568,45

1.078,64

38,83%

15,62%

d) GDP du lịch và tỷ trọng của du lịch trong GDP của tỉnh
Đv tính: tr.USD

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tăng trưởng bình quân

2006 - 2010

2011 - 2020

GDP tỉnh

663.64

1,222.73

2,154.91

16.65%

12.50%

Tổng doanh thu xã hội du lịch

265.84

584.93

1,100.62

40.59%

15.27%

GDP Du lịch

146.21

321.71

605.34

40.59%

15.27%

Tỷ trọng trong GDP tỉnh

22.03%

26.31%

28.09%

20.53%

2.46%

đ) Nhu cầu lao động

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Tăng trưởng bình quân

2006 - 2010

2011 - 2020

Lao động trực tiếp

16.732

36.118

59.072

19,81%

13,44%

Lao động gián tiếp

36.809

90.294

147.681

19,81%

14,90%

Tổng số lao động

53.541

126.412

206.753

19,81%

14,47%

e) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020 (phụ lục kèm theo)
II. Các định hướng phát triển thị trường khách du lịch
1. Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế:
- Thị trường Châu Âu, tập trung các nước: Pháp, Đức, Anh, Nga...
- Thị trường Bắc Mỹ, tập trung các nước: Mỹ, Canada.
- Thị trường Đông Bắc Á, tập trung các nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,..
- Thị trường ASEAN, tập trung các nước: Thái Lan, Malaysia, Singapore,…
2. Phát triển thị trường khách du lịch nội địa:
Tập trung khai thác các tỉnh, thành phố lớn trong nước: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
3. Định hướng phát triển loại hình và sản phẩm du lịch:
- Du lịch văn hoá;
- Du lịch nghỉ dưỡng;
- Du lịch biển;
- Du lịch vui chơi giải trí;
- Du lịch hội nghị, hội thảo.
4. Quảng bá xúc tiến du lịch:
...
đ) Tuyến du lịch.
- Các tuyến du lịch nội tỉnh: Tuyến du lịch văn hoá Cố đô Huế; Thành phố Huế - Cảnh Dương - Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân; Thành phố Huế - Thuận An - Phá Tam Giang - Đầm Cầu Hai; Thành phố Huế - A Lưới - Đường mòn Hồ Chí Minh; Thành phố Huế - Nam Đông; Thành phố Huế - Quảng Điền - Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; Thành phố Huế qua cửa Tư Hiền đến Cảnh Dương - Chân Mây - Lăng Cô; Thành phố Huế - Bạch Mã - Hồ Truồi; Thành phố Huế - Làng cổ Phước Tích – Khu nước nóng Thanh Tân;...
- Các tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến du lịch Huế - A Lưới - Đường mòn Hồ Chí Minh - Khe Sanh - Lao Bảo; Tuyến du lịch Huế - Cảnh Dương - Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân - Đà Nẵng - Hội An; Tuyến du lịch con đường di sản (Quảng Bình - Huế - Quảng Nam); Tuyến du lịch thăm chiến trường xưa (DMZ) Huế - Quảng Trị - Quảng Bình.
- Tuyến du lịch liên quốc gia: Tuyến du lịch theo cửa khẩu Lao Bảo: Huế - Lao Bảo - Lào - Thái Lan; Tuyến du lịch Huế - A Lưới - Cửa khẩu S 3 - Saravan - Chăm Pasắc - Thái Lan; Tuyến du lịch A Lưới - Cửa khẩu S 10 - Sê Kông; Tuyến du lịch quốc tế qua sân bay Phú Bài.
- Tuyến du lịch biển:Tuyến du lịch biển với cảng Chân Mây là đầu mối đưa đón khách du lịch đặc biệt là khách quốc tế theo tàu biển.
6. Phát triển nguồn nhân lực du lịch
a) Đào tạo nguồn nhân lực
- Tập trung vào đào tạo tại chỗ và đẩy mạnh chính sách thu hút nguồn nhân lực qua đào tạo tại các trung tâm lớn trong nước và nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh du lịch và nhu cầu xã hội. Đảm bảo đến: Năm 2015 phải đào tạo thêm 72.817 lao động, trong đó: 19.396 lao động trực tiếp và 53.485 gián tiếp; Năm 2020 phải đào tạo thêm 72.817 lao động, trong đó: 22.954 lao động trực tiếp và 57.387 gián tiếp;
- Đến năm 2015 100% nhân viên phục vụ dịch vụ du lịch được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo 1.000 hướng dẫn viên du lịch đạt chuẩn về nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch tàu biển.
b) Giáo dục cộng đồng: Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác giáo dục cộng đồng với nhiều hình thức cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội trên từng địa bàn dân cư đảm bảo phù hợp với trình độ văn hóa và độ tuổi.
7. Định hướng đầu tư phát triển.
a) Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn từ nay đến 2015.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở các khu vực trọng điểm phát triển đặc biệt là khu vực A Lưới - đường Hồ Chí Minh, thành phố Huế, Lăng Cô, Bạch Mã.
- Đầu tư phát triển hệ thống các khu nghỉ biển, nghỉ dưỡng ở các khu vực Bạch Mã - Cảnh Dương - Lăng Cô, suối khoáng Mỹ An.
- Đầu tư xây dựng làng văn hoá dân tộc thiểu số A Lưới - Nam Đông.
- Đầu tư nâng cấp các sản phẩm du lịch truyền thống.
- Khuyến khích phát triển các điểm du lịch sinh thái, các làng nghề truyền thống tại các địa phương.
- Đầu tư cho hoạt động tuyên truyền quảng bá.
- Đầu tư phát triển cơ sở đào tạo du lịch để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Giai đoạn từ 2015 - 2020.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở nâng cao năng lực phục vụ.
- Đầu tư phát triển mở rộng hệ thống cơ sở lưu trú.
- Đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch mới.
- Đầu tư mở rộng các cơ sở đào tạo.
- Tiếp tục đầu tư cho công tác xúc tiến tuyên truyền quảng bá du lịch.
b) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách nhà nước: 20%
- Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp du lịch: 10%
- Vốn vay ngân hàng và các nguồn khác: 20%
- Vốn đầu tư tư nhân: 20%
- Vốn liên doanh trong nước:10%
- Vốn đầu tư FDI hoặc LD với nước ngoài: 10%
- Các nguồn vốn khác: 10%
III. Các chính sách và giải pháp.
1. Về đầu tư phát triển du lịch.
- Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực trọng điểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch.
- Xã hội hoá du lịch để thu hút được các nguồn vốn phát triển du lịch từ xã hội cho công tác bảo tồn, tôn tạo di tích, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật....
- Hoàn chỉnh cơ chế quản lý đầu tư, tạo môi trường thông thoáng về đầu tư để kích thích đầu tư phát triển du lịch.
- Có chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch tại các khu vực khó khăn của tỉnh.
- Tạo vốn phát triển du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn từ ngân sách và xã hội để giải quyết nhu cầu đầu tư, đảm bảo tốc độ tăng trưởng du lịch.
- Có chính sách thuận lợi để hỗ trợ cho các đơn vị doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch.
2. Về phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách du lịch. Lập danh mục các dự án cơ sở hạ tầng ưu tiên trên cơ sở các Cụm du lịch, Khu du lịch và Điểm du lịch.
- Đầu tư tu bổ tôn tạo các công trình văn hoá, các di tích lịch sử để phát triển du lịch văn hoá.
3. Về phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển hệ thống cơ sở lưu trú đảm bảo đến năm 2015 có trên 21.200 phòng đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao; đến năm 2020 có trên 34.000 phòng đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao đáp ứng nhu cầu theo các mục tiêu định hướng phát triển du lịch.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở dịch vụ, hệ thống nhà hàng, các cơ sở vui chơi giải trí và các dịch vụ bổ trợ tại các: Cụm du lịch, Khu du lịch và Điểm du lịch để đáp ứng nhu cầu khách du lịch.
4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Xã hội hoá hoạt động đào tạo du lịch chuyên nghiệp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích thu hút nhân tài.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các vùng lãnh thổ trong hoạt động đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
- Nâng cao chất lượng đào tạo đi đôi tăng dần qui mô đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch.
5. Giải pháp phát triển thị trường.
- Nghiên cứu thị trường để xây dựng và xúc tiến các sản phẩm du lịch
- Tham gia các hội chợ, sự kiện du lịch ở các thị trường quốc tế mục tiêu để phát triển, mở rộng thị trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước để tạo lập, mở rộng tour, nối tuyến, thu hút khách và mở rộng, phát triển thị trường.
- Xây dựng chương trình marketing điểm đến cho Thừa Thiên Huế.
6. Về công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Thực hiện các chương trình thông tin, tuyên truyền, công bố các sự kiện thể thao, văn hoá, lễ hội lớn trên phạm vi toàn quốc; tổ chức các chương trình xúc tiến, phát triển thị trường theo chuyên đề tại các thị trường trọng điểm theo hình thức "Ngày văn hoá du lịch Thừa Thiên Huế".
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và đa dạng hoá các hình thức xúc tiến, quảng bá du lịch của tỉnh với những hình thức như website du lịch, báo du lịch điện tử, thương mại du lịch điện tử…
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ sự trợ giúp của các chính phủ, các tổ chức quốc tế trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Thừa Thiên Huế.
- Tổ chức và tham gia các hội chợ, hội thảo, triển lãm trong nước và quốc tế để giới thiệu tiềm năng du lịch Thừa Thiên Huế để thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư.
7. Về công tác xuất nhập cảnh, hải quan.
- Cải cách các thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh, hải quan… theo hướng nhanh gọn, thông thoáng.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị, phát triển các dịch vụ bổ trợ như thu đổi ngoại tệ, cửa hàng miễn thuế... tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế.
Về tổ chức quản lý phát triển du lịch
a) Quy hoạch phát triển du lịch.
- Tiến hành rà soát, khẩn trương triển khai lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, trên cơ sở đó xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn.
- Tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành liên quan trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Xác định rõ trách nhiệm hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định các dự án khả thi đặc biệt về mặt thời gian, cơ chế quản lý và các chính sách hỗ trợ đầu tư.
- Để bảo đảm hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường khu vực, cần xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường dành cho các dự án đầu tư trong quá trình cấp phép cũng như quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
b) Hoàn thiện môi trường pháp lý phát triển du lịch
- Hệ thống hoá, cập nhật hoá các quy định pháp lý về du lịch và hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục, cung cấp các thông tin pháp luật cần thiết liên quan đến các hoạt động kinh doanh du lịch. Đặc biệt là các quy định về quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ của các doanh nghiệp, thủ tục pháp lý khi xảy ra tranh chấp.
c) Xây dựng bổ sung các quy định. Cụ thể hoá các quy định, quy chế phối hợp trong công tác giải quyết các thủ tục nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi trong kinh doanh.

Content:
Tuyến du lịch.
- Các tuyến du lịch nội tỉnh: Tuyến du lịch văn hoá Cố đô Huế; Thành phố Huế - Cảnh Dương - Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân; Thành phố Huế - Thuận An - Phá Tam Giang - Đầm Cầu Hai; Thành phố Huế - A Lưới - Đường mòn Hồ Chí Minh; Thành phố Huế - Nam Đông; Thành phố Huế - Quảng Điền - Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; Thành phố Huế qua cửa Tư Hiền đến Cảnh Dương - Chân Mây - Lăng Cô; Thành phố Huế - Bạch Mã - Hồ Truồi; Thành phố Huế - Làng cổ Phước Tích – Khu nước nóng Thanh Tân;...
- Các tuyến du lịch liên tỉnh: Tuyến du lịch Huế - A Lưới - Đường mòn Hồ Chí Minh - Khe Sanh - Lao Bảo; Tuyến du lịch Huế - Cảnh Dương - Bạch Mã - Lăng Cô - Hải Vân - Đà Nẵng - Hội An; Tuyến du lịch con đường di sản (Quảng Bình - Huế - Quảng Nam); Tuyến du lịch thăm chiến trường xưa (DMZ) Huế - Quảng Trị - Quảng Bình.
- Tuyến du lịch liên quốc gia: Tuyến du lịch theo cửa khẩu Lao Bảo: Huế - Lao Bảo - Lào - Thái Lan; Tuyến du lịch Huế - A Lưới - Cửa khẩu S 3 - Saravan - Chăm Pasắc - Thái Lan; Tuyến du lịch A Lưới - Cửa khẩu S 10 - Sê Kông; Tuyến du lịch quốc tế qua sân bay Phú Bài.
- Tuyến du lịch biển:Tuyến du lịch biển với cảng Chân Mây là đầu mối đưa đón khách du lịch đặc biệt là khách quốc tế theo tàu biển.
6. Phát triển nguồn nhân lực du lịch
a) Đào tạo nguồn nhân lực
- Tập trung vào đào tạo tại chỗ và đẩy mạnh chính sách thu hút nguồn nhân lực qua đào tạo tại các trung tâm lớn trong nước và nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh du lịch và nhu cầu xã hội. Đảm bảo đến: Năm 2015 phải đào tạo thêm 72.817 lao động, trong đó: 19.396 lao động trực tiếp và 53.485 gián tiếp; Năm 2020 phải đào tạo thêm 72.817 lao động, trong đó: 22.954 lao động trực tiếp và 57.387 gián tiếp;
- Đến năm 2015 100% nhân viên phục vụ dịch vụ du lịch được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo 1.000 hướng dẫn viên du lịch đạt chuẩn về nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch tàu biển.
b) Giáo dục cộng đồng: Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác giáo dục cộng đồng với nhiều hình thức cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội trên từng địa bàn dân cư đảm bảo phù hợp với trình độ văn hóa và độ tuổi.
7. Định hướng đầu tư phát triển.
a) Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn từ nay đến 2015.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở các khu vực trọng điểm phát triển đặc biệt là khu vực A Lưới - đường Hồ Chí Minh, thành phố Huế, Lăng Cô, Bạch Mã.
- Đầu tư phát triển hệ thống các khu nghỉ biển, nghỉ dưỡng ở các khu vực Bạch Mã - Cảnh Dương - Lăng Cô, suối khoáng Mỹ An.
- Đầu tư xây dựng làng văn hoá dân tộc thiểu số A Lưới - Nam Đông.
- Đầu tư nâng cấp các sản phẩm du lịch truyền thống.
- Khuyến khích phát triển các điểm du lịch sinh thái, các làng nghề truyền thống tại các địa phương.
- Đầu tư cho hoạt động tuyên truyền quảng bá.
- Đầu tư phát triển cơ sở đào tạo du lịch để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Giai đoạn từ 2015 - 2020.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở nâng cao năng lực phục vụ.
- Đầu tư phát triển mở rộng hệ thống cơ sở lưu trú.
- Đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch mới.
- Đầu tư mở rộng các cơ sở đào tạo.
- Tiếp tục đầu tư cho công tác xúc tiến tuyên truyền quảng bá du lịch.
b) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách nhà nước: 20%
- Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp du lịch: 10%
- Vốn vay ngân hàng và các nguồn khác: 20%
- Vốn đầu tư tư nhân: 20%
- Vốn liên doanh trong nước:10%
- Vốn đầu tư FDI hoặc LD với nước ngoài: 10%
- Các nguồn vốn khác: 10%
III. Các chính sách và giải pháp.
1. Về đầu tư phát triển du lịch.
- Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực trọng điểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch.
- Xã hội hoá du lịch để thu hút được các nguồn vốn phát triển du lịch từ xã hội cho công tác bảo tồn, tôn tạo di tích, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật....
- Hoàn chỉnh cơ chế quản lý đầu tư, tạo môi trường thông thoáng về đầu tư để kích thích đầu tư phát triển du lịch.
- Có chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch tại các khu vực khó khăn của tỉnh.
- Tạo vốn phát triển du lịch thông qua việc huy động các nguồn vốn từ ngân sách và xã hội để giải quyết nhu cầu đầu tư, đảm bảo tốc độ tăng trưởng du lịch.
- Có chính sách thuận lợi để hỗ trợ cho các đơn vị doanh nghiệp đầu tư phát triển du lịch.
2. Về phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách du lịch. Lập danh mục các dự án cơ sở hạ tầng ưu tiên trên cơ sở các Cụm du lịch, Khu du lịch và Điểm du lịch.
- Đầu tư tu bổ tôn tạo các công trình văn hoá, các di tích lịch sử để phát triển du lịch văn hoá.
3. Về phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- Đẩy mạnh phát triển hệ thống cơ sở lưu trú đảm bảo đến năm 2015 có trên 21.200 phòng đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao; đến năm 2020 có trên 34.000 phòng đạt tiêu chuẩn từ 1 đến 5 sao đáp ứng nhu cầu theo các mục tiêu định hướng phát triển du lịch.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở dịch vụ, hệ thống nhà hàng, các cơ sở vui chơi giải trí và các dịch vụ bổ trợ tại các: Cụm du lịch, Khu du lịch và Điểm du lịch để đáp ứng nhu cầu khách du lịch.
4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Xã hội hoá hoạt động đào tạo du lịch chuyên nghiệp để nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích thu hút nhân tài.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các vùng lãnh thổ trong hoạt động đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
- Nâng cao chất lượng đào tạo đi đôi tăng dần qui mô đào tạo của trường Cao đẳng nghề Du lịch.
5. Giải pháp phát triển thị trường.
- Nghiên cứu thị trường để xây dựng và xúc tiến các sản phẩm du lịch
- Tham gia các hội chợ, sự kiện du lịch ở các thị trường quốc tế mục tiêu để phát triển, mở rộng thị trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước để tạo lập, mở rộng tour, nối tuyến, thu hút khách và mở rộng, phát triển thị trường.
- Xây dựng chương trình marketing điểm đến cho Thừa Thiên Huế.
6. Về công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Thực hiện các chương trình thông tin, tuyên truyền, công bố các sự kiện thể thao, văn hoá, lễ hội lớn trên phạm vi toàn quốc; tổ chức các chương trình xúc tiến, phát triển thị trường theo chuyên đề tại các thị trường trọng điểm theo hình thức "Ngày văn hoá du lịch Thừa Thiên Huế".
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và đa dạng hoá các hình thức xúc tiến, quảng bá du lịch của tỉnh với những hình thức như website du lịch, báo du lịch điện tử, thương mại du lịch điện tử…
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ sự trợ giúp của các chính phủ, các tổ chức quốc tế trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Thừa Thiên Huế.
- Tổ chức và tham gia các hội chợ, hội thảo, triển lãm trong nước và quốc tế để giới thiệu tiềm năng du lịch Thừa Thiên Huế để thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư.
7. Về công tác xuất nhập cảnh, hải quan.
- Cải cách các thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh, hải quan… theo hướng nhanh gọn, thông thoáng.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị, phát triển các dịch vụ bổ trợ như thu đổi ngoại tệ, cửa hàng miễn thuế... tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch quốc tế.
Về tổ chức quản lý phát triển du lịch
a) Quy hoạch phát triển du lịch.
- Tiến hành rà soát, khẩn trương triển khai lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực trọng điểm, trên cơ sở đó xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn.
- Tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành liên quan trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Xác định rõ trách nhiệm hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thẩm định các dự án khả thi đặc biệt về mặt thời gian, cơ chế quản lý và các chính sách hỗ trợ đầu tư.
- Để bảo đảm hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường khu vực, cần xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường dành cho các dự án đầu tư trong quá trình cấp phép cũng như quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
b) Hoàn thiện môi trường pháp lý phát triển du lịch
- Hệ thống hoá, cập nhật hoá các quy định pháp lý về du lịch và hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
- Tổ chức phổ biến, giáo dục, cung cấp các thông tin pháp luật cần thiết liên quan đến các hoạt động kinh doanh du lịch. Đặc biệt là các quy định về quyền, lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ của các doanh nghiệp, thủ tục pháp lý khi xảy ra tranh chấp.
c) Xây dựng bổ sung các quy định. Cụ thể hoá các quy định, quy chế phối hợp trong công tác giải quyết các thủ tục nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi trong kinh doanh.