Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "1448/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2025 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cao độ nền xây dựng:
Trên cơ sở định hướng quy hoạch không gian, phân khu chức năng kết hợp điều kiện địa hình, thủy văn đã đề cập đến hiện tượng nước biển dâng cao do nhiệt độ trái đất nóng lên; cao độ nền xây dựng được xác định (theo cao độ Hải đồ) như sau:
+ Khu vực ven sông, ven biển: cao độ nền xây dựng ³ +5,0 m.
+ Khu vực đô thị cũ: giữ nguyên cao độ nền xây dựng +3,8 m đến +4,2 m.
+ Khu vực xây dựng đô thị mới: cao độ nền xây dựng là +4,2 m ¸ +4,5m.
+ Độ dốc nền xây dựng từ 0,1% đến 0,2%.
- Thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước chảy theo trọng lực kết hợp động lực theo phương thức: thu gom bằng các hệ thống cống, kênh, mương – hồ điều hòa – cống ngăn triều – trạm bơm – thoát ra sông, biển.
+ Nước mưa được thoát theo hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo thoát triệt để, phòng chống hiệu quả úng, ngập trong điều kiện thời tiết xấu, triều cường.
+ Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa thoát nước mưa với tổng diện tích 709,5 ha tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp, tụ thủy tự nhiên của thành phố.
+ Các công trình phòng chống thiên tai:
. Đê sông: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%. Nâng cấp các tuyến đê sông: sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Kinh Thầy, sông Đá Bạc, sông Mới, sông Thải với tổng chiều dài đê là 312,09 km. Cao độ đỉnh đê từ +5,9m đến +6,9 m (cao độ Hải đồ).
. Đê biển: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê biển, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%, đồng thời có tính đến hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Hệ thống đê biển gồm đê biển 1 và 2 (Đồ Sơn – Kiến Thụy), đê biển 3 (Tiên Lãng), đê Cát Hải, đê Tràng Cát, đê Bạch Đằng. Tổng chiều dài 105 km, bề rộng mặt đê 5,0m, cao độ đỉnh đê từ +6,2 m đến +7,5 m (cao độ Hải đồ).

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Xác định cao độ nền xây dựng:
Trên cơ sở định hướng quy hoạch không gian, phân khu chức năng kết hợp điều kiện địa hình, thủy văn đã đề cập đến hiện tượng nước biển dâng cao do nhiệt độ trái đất nóng lên; cao độ nền xây dựng được xác định (theo cao độ Hải đồ) như sau:
+ Khu vực ven sông, ven biển: cao độ nền xây dựng ³ +5,0 m.
+ Khu vực đô thị cũ: giữ nguyên cao độ nền xây dựng +3,8 m đến +4,2 m.
+ Khu vực xây dựng đô thị mới: cao độ nền xây dựng là +4,2 m ¸ +4,5m.
+ Độ dốc nền xây dựng từ 0,1% đến 0,2%.
- Thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, thoát nước chảy theo trọng lực kết hợp động lực theo phương thức: thu gom bằng các hệ thống cống, kênh, mương – hồ điều hòa – cống ngăn triều – trạm bơm – thoát ra sông, biển.
+ Nước mưa được thoát theo hệ thống hoàn chỉnh, đảm bảo thoát triệt để, phòng chống hiệu quả úng, ngập trong điều kiện thời tiết xấu, triều cường.
+ Nâng cấp, cải tạo các hồ điều hòa hiện có với diện tích 89,3 ha; xây dựng mới 12 hồ điều hòa thoát nước mưa với tổng diện tích 709,5 ha tại các khu vực phát triển mở rộng đô thị và khu vực trũng thấp, tụ thủy tự nhiên của thành phố.
+ Các công trình phòng chống thiên tai:
. Đê sông: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%. Nâng cấp các tuyến đê sông: sông Hóa, sông Luộc, sông Thái Bình, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, sông Cấm, sông Kinh Thầy, sông Đá Bạc, sông Mới, sông Thải với tổng chiều dài đê là 312,09 km. Cao độ đỉnh đê từ +5,9m đến +6,9 m (cao độ Hải đồ).
. Đê biển: nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê biển, bảo đảm phòng chống lụt bão đến năm 2025 chịu được mức bão trên cấp 12, tần suất P=0,2%, đồng thời có tính đến hiện tượng nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Hệ thống đê biển gồm đê biển 1 và 2 (Đồ Sơn – Kiến Thụy), đê biển 3 (Tiên Lãng), đê Cát Hải, đê Tràng Cát, đê Bạch Đằng. Tổng chiều dài 105 km, bề rộng mặt đê 5,0m, cao độ đỉnh đê từ +6,2 m đến +7,5 m (cao độ Hải đồ).