Document: Điều 3 Quyết định 231/QĐ-UBDT chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Phòng Công nghệ thông tin thuộc trung tâm tin học

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "23/08/2006", "sign_number": "231/QĐ-UBDT", "signer": "Hà Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "23/08/2006", "sign_number": "231/QĐ-UBDT", "signer": "Hà Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "23/08/2006", "sign_number": "231/QĐ-UBDT", "signer": "Hà Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "23/08/2006", "sign_number": "231/QĐ-UBDT", "signer": "Hà Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "23/08/2006", "sign_number": "231/QĐ-UBDT", "signer": "Hà Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 231/QĐ-UBDT chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Phòng Công nghệ thông tin thuộc trung tâm tin học có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và chức danh viên chức của Phòng Công nghệ Thông tin
Phòng Công nghệ thông tin có 01 trưởng phòng; 01 phó phòng và 02 viên chức
Trưởng phòng và phó phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học
Chức danh viên chức Phòng Công nghệ Thông tin:
- Kỹ sư tin học: chịu trách nhiệm lập trình phần mềm hệ thống; nghiên cứu tích hợp các phần mềm dùng chung, kết nối các ứng dụng trong Uỷ ban cũng như các cơ quan làm công tác dân tộc trong cả nước. Nghiên cứu, thiết kế các ứng dụng nhúng bổ trợ cho mạng LAN, WAN của Uỷ ban Dân tộc và Cổng thông tin giao tiếp của Uỷ ban Dân tộc trên mạng Internet. Xây dựng các dự án bảo mật mềm cho các dịch vụ và hệ thống mạng máy tính cũng như các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp trên mạng máy tính.
- Kỹ sư tin học: chịu trách nhiệm lập trình phần mềm ứng dụng; khảo sát, phân tích, thiết kế, bảo trì, nâng cấp và xử lý phát sinh các phần mềm ứng dụng trong cơ quan Uỷ ban Dân tộc cũng như các ứng dụng dùng chung các cơ quan làm công tác dân tộc. Xây dựng các phần mềm tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu theo yêu cầu của các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban;
- Cử nhân tin học : chịu trách nhiệm nghiên cứu ứng dụng CNTT của các chương trình, dự án quốc tế cũng như trong nước, phối hợp xây dựng các dự án ứng dụng CNTT trong lĩnh vực công tác dân tộc, xây dựng và triển khai các dự án đào tạo ứng dụng CNTT cho cán bộ làm công tác dân tộc trong phạm vi cả nước.
- Cử nhân tin học: chịu trách nhiệm về thiết kế đồ hoạ và các ứng dụng bản đồ số; thiết kế các giao diện của Cổng Thông tin Điều hành tác nghiệp của Uỷ ban Dân tộc, các phần mềm dùng chung; duy trì, bảo trì hệ thống CSDL bản đồ số phục vụ công tác quản lý của các cơ quan làm công tác dân tộc;

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và chức danh viên chức của Phòng Công nghệ Thông tin
Phòng Công nghệ thông tin có 01 trưởng phòng; 01 phó phòng và 02 viên chức
Trưởng phòng và phó phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học
Chức danh viên chức Phòng Công nghệ Thông tin:
- Kỹ sư tin học: chịu trách nhiệm lập trình phần mềm hệ thống; nghiên cứu tích hợp các phần mềm dùng chung, kết nối các ứng dụng trong Uỷ ban cũng như các cơ quan làm công tác dân tộc trong cả nước. Nghiên cứu, thiết kế các ứng dụng nhúng bổ trợ cho mạng LAN, WAN của Uỷ ban Dân tộc và Cổng thông tin giao tiếp của Uỷ ban Dân tộc trên mạng Internet. Xây dựng các dự án bảo mật mềm cho các dịch vụ và hệ thống mạng máy tính cũng như các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tích hợp trên mạng máy tính.
- Kỹ sư tin học: chịu trách nhiệm lập trình phần mềm ứng dụng; khảo sát, phân tích, thiết kế, bảo trì, nâng cấp và xử lý phát sinh các phần mềm ứng dụng trong cơ quan Uỷ ban Dân tộc cũng như các ứng dụng dùng chung các cơ quan làm công tác dân tộc. Xây dựng các phần mềm tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu theo yêu cầu của các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban;
- Cử nhân tin học : chịu trách nhiệm nghiên cứu ứng dụng CNTT của các chương trình, dự án quốc tế cũng như trong nước, phối hợp xây dựng các dự án ứng dụng CNTT trong lĩnh vực công tác dân tộc, xây dựng và triển khai các dự án đào tạo ứng dụng CNTT cho cán bộ làm công tác dân tộc trong phạm vi cả nước.
- Cử nhân tin học: chịu trách nhiệm về thiết kế đồ hoạ và các ứng dụng bản đồ số; thiết kế các giao diện của Cổng Thông tin Điều hành tác nghiệp của Uỷ ban Dân tộc, các phần mềm dùng chung; duy trì, bảo trì hệ thống CSDL bản đồ số phục vụ công tác quản lý của các cơ quan làm công tác dân tộc;