Document: Điều 2 Quyết định 69/2023/QĐ-UBND Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "69/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "69/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "69/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "69/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "69/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 69/2023/QĐ-UBND Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Các loại chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh
1. Báo cáo đổi mới nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo ngắn gọn về tình hình triển khai và kết quả thực hiện về nhận thức và hành động trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, xây dựng văn hóa giao tiếp, ứng xử văn minh nơi công cộng, góp phần xây dựng và giữ gìn Ninh Thuận ngày càng xanh - sạch - đẹp.
b) Đối tượng báo cáo: Các Sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 của tháng cuối kỳ gửi báo cáo.
e) Tần suất gửi báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và năm).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế - xã hội miền núi.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội miền núi trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Ban Dân tộc tỉnh.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Ban Dân tộc tỉnh bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Ban Dân tộc tỉnh).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10/01 năm sau.
e) Tần suất gửi báo cáo: 01 năm/lần.
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Báo cáo kết quả chỉ đạo điều hành phát triển du lịch (kỳ báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình, kết quả chỉ đạo, điều hành phát triển du lịch hàng năm và phương hướng năm tiếp theo.
b) Đối tượng báo cáo: Các Sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị là thành viên Ban Chỉ đạo Du lịch tỉnh.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).
e) Tần suất gửi báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và năm).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Xây dựng bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Xây dựng).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 hàng tháng (đối với báo cáo tháng); trước ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý).
e) Tần suất gửi báo cáo: 12 lần/năm (hàng tháng và hàng quý).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo tháng: Từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Các loại chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh
1. Báo cáo đổi mới nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo ngắn gọn về tình hình triển khai và kết quả thực hiện về nhận thức và hành động trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, xây dựng văn hóa giao tiếp, ứng xử văn minh nơi công cộng, góp phần xây dựng và giữ gìn Ninh Thuận ngày càng xanh - sạch - đẹp.
b) Đối tượng báo cáo: Các Sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Công an tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 của tháng cuối kỳ gửi báo cáo.
e) Tần suất gửi báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và năm).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế - xã hội miền núi.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội miền núi trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Ban Dân tộc tỉnh.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Ban Dân tộc tỉnh bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Ban Dân tộc tỉnh).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10/01 năm sau.
e) Tần suất gửi báo cáo: 01 năm/lần.
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Báo cáo kết quả chỉ đạo điều hành phát triển du lịch (kỳ báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình, kết quả chỉ đạo, điều hành phát triển du lịch hàng năm và phương hướng năm tiếp theo.
b) Đối tượng báo cáo: Các Sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị là thành viên Ban Chỉ đạo Du lịch tỉnh.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 01/7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 01/01 năm sau (đối với báo cáo năm).
e) Tần suất gửi báo cáo: 02 lần/năm (06 tháng và năm).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng.
a) Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng.
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến Sở Xây dựng bằng một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp (kèm theo bản mềm điện tử);
- Gửi qua dịch vụ bưu chính (bản mềm điện tử gửi qua thư điện tử của Sở Xây dựng).
- Gửi qua Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc TD. Office (kèm theo bản mềm điện tử).
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 25 hàng tháng (đối với báo cáo tháng); trước ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý).
e) Tần suất gửi báo cáo: 12 lần/năm (hàng tháng và hàng quý).
g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Báo cáo tháng: Từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối kỳ báo cáo.
h) Mẫu đề cương báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
i) Biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.