Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số ứng dụng công nghệ Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số ứng dụng công nghệ Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum với nội dung chính như sau:
...
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại các Quyết định số 330/QĐ-UBDT , Quyết định số 541/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; triển khai các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -2025.
- Cụ thể hoá các hướng dẫn, quy trình, quy phạm của Trung ương, gắn trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong triển khai Kế hoạch cũng như ứng dụng Chuyển đổi số cho các hoạt động của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm địa phương cho bạn bè trong nước và thế giới;
- Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và Chuyển đổi số trong triển khai Chương trình. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tổ chức, quản lý, tổ chức Chương trình từ trung ương đến địa phương;
- Triển khai ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số nhằm đổi mới và tăng cường hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình;
- Đổi mới phương pháp, Chuyển đổi số trong truyền thông, tuyên truyền cho Chương trình. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện Chương trình các cấp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- 100% các cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cấp xã được triển khai hệ thống thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá;
- 100% việc báo cáo định kỳ, báo cáo giám sát, báo cáo tổng hợp, hệ thống chỉ tiêu Chương trình được thực hiện trên môi trường số đồng bộ từ trung ương đến địa phương, hướng tới thay thế các báo cáo truyền thống;
- 100% các cơ quan, tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cấp xã được thông tin tự động về các nội dung, nhiệm vụ và kết quả triển khai;
- Thiết lập và công bố các bộ dữ liệu mở về kết quả triển khai, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình để công khai cho các tổ chức, người dân;
- Phấn đấu 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số (máy tính, điện thoại thông minh...);
- 100% cán bộ quản lý các cấp, quản lý, thực hiện Chương trình được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chia sẻ thông tin thường xuyên về kỹ năng số và ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, tác nghiệp trên môi trường số;
- Phấn đấu các cơ quan công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình từ tỉnh đến địa phương được đảm bảo hạ tầng, trang bị vận hành Phòng họp trực tuyến;
- Có ít nhất 30% các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn được triển khai trên môi trường số;
- 100% các hệ thống thông tin thuộc Kế hoạch được triển khai đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng;
- Phấn đấu 100% người có uy tín, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nắm được chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; được tiếp cận đầy đủ thông tin về y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thị trường; thông tin an ninh, trật tự để chủ động đảm bảo giữ gìn ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương thông qua các nhiệm vụ, dự án trong phạm vi Kế hoạch;
- Phấn đấu từng bước đưa các lễ hội, phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số được bảo tồn dưới dạng cơ sở dữ liệu số hóa, đa phương tiện và được phổ biến, giới thiệu đến cộng đồng trong và ngoài nước thông qua các nhiệm vụ, dự án trong phạm vi Kế hoạch.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi: các Sở, ban ngành, cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình ở tỉnh; các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn vùng dân tộc thiểu số và miền núi triển khai thực hiện Chương trình.
b) Thời gian thực hiện: từ năm 2023 đến hết năm 2025.
2. Đối tượng thực hiện
a) Đối tượng thụ hưởng: Cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình các cấp; người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai thực hiện Chương trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh (Cơ quan chủ quản Chương trình), cơ quan quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình từ tỉnh đến cơ sở; các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hệ thống thông tin báo cáo phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình: Ban Dân tộc, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ khi có hướng dẫn và yêu cầu của Uỷ ban Dân tộc về Hệ thống thông tin báo cáo Chương trình.
2. Cổng thông tin thành phần Chương trình: Ban Dân tộc, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp trong quá trình xây dựng, đào tạo, vận hành, xử lý, khắc phục sự cố các Hệ thống thông tin đã triển khai khi có hướng dẫn và yêu cầu của Ủy ban Dân tộc.

Content:
Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại các Quyết định số 330/QĐ-UBDT , Quyết định số 541/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; triển khai các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; Thông tư số 55/2022/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -2025.
- Cụ thể hoá các hướng dẫn, quy trình, quy phạm của Trung ương, gắn trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong triển khai Kế hoạch cũng như ứng dụng Chuyển đổi số cho các hoạt động của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về khoa học công nghệ và quảng bá các sản phẩm địa phương cho bạn bè trong nước và thế giới;
- Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin và Chuyển đổi số trong triển khai Chương trình. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tổ chức, quản lý, tổ chức Chương trình từ trung ương đến địa phương;
- Triển khai ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số nhằm đổi mới và tăng cường hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình;
- Đổi mới phương pháp, Chuyển đổi số trong truyền thông, tuyên truyền cho Chương trình. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện Chương trình các cấp.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- 100% các cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cấp xã được triển khai hệ thống thông tin phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành, nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá;
- 100% việc báo cáo định kỳ, báo cáo giám sát, báo cáo tổng hợp, hệ thống chỉ tiêu Chương trình được thực hiện trên môi trường số đồng bộ từ trung ương đến địa phương, hướng tới thay thế các báo cáo truyền thống;
- 100% các cơ quan, tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cấp xã được thông tin tự động về các nội dung, nhiệm vụ và kết quả triển khai;
- Thiết lập và công bố các bộ dữ liệu mở về kết quả triển khai, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình để công khai cho các tổ chức, người dân;
- Phấn đấu 100% các dữ liệu được công bố có khả năng khai thác trên môi trường số (máy tính, điện thoại thông minh...);
- 100% cán bộ quản lý các cấp, quản lý, thực hiện Chương trình được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chia sẻ thông tin thường xuyên về kỹ năng số và ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, tác nghiệp trên môi trường số;
- Phấn đấu các cơ quan công tác quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình từ tỉnh đến địa phương được đảm bảo hạ tầng, trang bị vận hành Phòng họp trực tuyến;
- Có ít nhất 30% các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn được triển khai trên môi trường số;
- 100% các hệ thống thông tin thuộc Kế hoạch được triển khai đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thông tin mạng;
- Phấn đấu 100% người có uy tín, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nắm được chủ trương, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; được tiếp cận đầy đủ thông tin về y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thị trường; thông tin an ninh, trật tự để chủ động đảm bảo giữ gìn ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương thông qua các nhiệm vụ, dự án trong phạm vi Kế hoạch;
- Phấn đấu từng bước đưa các lễ hội, phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số được bảo tồn dưới dạng cơ sở dữ liệu số hóa, đa phương tiện và được phổ biến, giới thiệu đến cộng đồng trong và ngoài nước thông qua các nhiệm vụ, dự án trong phạm vi Kế hoạch.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi: các Sở, ban ngành, cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình ở tỉnh; các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn vùng dân tộc thiểu số và miền núi triển khai thực hiện Chương trình.
b) Thời gian thực hiện: từ năm 2023 đến hết năm 2025.
Đối tượng thực hiện
a) Đối tượng thụ hưởng: Cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình các cấp; người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn triển khai thực hiện Chương trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh (Cơ quan chủ quản Chương trình), cơ quan quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình từ tỉnh đến cơ sở; các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình.
IV. NHIỆM VỤ
1. Hệ thống thông tin báo cáo phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình: Ban Dân tộc, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ khi có hướng dẫn và yêu cầu của Uỷ ban Dân tộc về Hệ thống thông tin báo cáo Chương trình.
Cổng thông tin thành phần Chương trình: Ban Dân tộc, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp trong quá trình xây dựng, đào tạo, vận hành, xử lý, khắc phục sự cố các Hệ thống thông tin đã triển khai khi có hướng dẫn và yêu cầu của Ủy ban Dân tộc.