Document: Khoản 6 Điều 5 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/12/2022", "sign_number": "29/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 5 Quyết định 29/2022/QĐ-UBND thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đà Nẵng

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước
...
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
b) Phối hợp kiểm tra việc thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trước khi giao đất ngoài thực địa.
c) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, lập kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa tại địa phương theo quy định Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trong quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện), xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định; tổng hợp tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ kê khai của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định và thông báo khoản tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách thành phố theo quy định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được phê duyệt; xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
b) Phối hợp kiểm tra việc thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trước khi giao đất ngoài thực địa.
c) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán, lập kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa tại địa phương theo quy định Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến, gửi Sở Tài chính tổng hợp.
d) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trong quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND quận, huyện), xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định; tổng hợp tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ kê khai của Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định và thông báo khoản tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách thành phố theo quy định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.