Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với nội dung chính sau:
...
4.

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥68

≥75

2.

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

4,70

6,00

2.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm đầu

STT

Tên chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu hàng năm

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

560

622

635

648

662

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥6

≥8

≥11

≥11,5

≥12,5

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥4

≥6

≥8,30

≥9,5

≥10,5

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥0,0

≥50

≥50

≥50

≥50

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥18

≥20

≥36

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥50

≥55

≥65

≥66,5

≥68

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

3,20

3,60

4,00

4,30

4,70

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

STT

Tên dự án

Quy mô (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

1

Đường từ bến thuyền Cửa Đạt đi trạm kiểm lâm Cửa Đạt

1 km

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị;
- Mật độ đường giao thông đô thị;
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị.

2

Đường giao thông từ xã Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

6,49 km

4

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 1)

2,4 km

5

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 1

6,9 km

6

Đường từ thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi thôn Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân

4,51 km

7

Xây dựng cầu Tổ Rồng

2,4 km

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 2)

2,4 km

9

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 2

6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

1,0 ha

11

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

6,0 km

12

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

0,5 km

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)

13

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4,0 km

14

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000 m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

4. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
4.1. Các khu vực phát triển đô thị
4.1.1. Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang
- Chức năng: Khu đô thị trung tâm thị trấn;
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía đông thị trấn Thường Xuân, trên tuyến đường Quốc lộ 47 đi qua;
- Quy mô diện tích: Khoảng 150 ha;
- Định hướng phát triển: Các khối cao tầng tập trung chính tại khu vực trung tâm, hai bên trục đường chính là các cửa hàng buôn bán dạng lô phố định hình tuyến đô thị.
4.1.2. Khu đô thị mới Thường Xuân:
- Chức năng: Khu đô thị mới.
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Tây thị trấn Thường Xuân. Phía Bắc tiếp giáp với khu phố Trung Chính, phía Nam tiếp giáp khu phố Xuân Quang, phía Đông là trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 100 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Bảo tồn mạch suối đổ từ núi xuống sông Chu nhằm giữ mạch thoát nước tự nhiên, cải tạo, khai thác thành công viên ven suối.
+ Khu vực gò đồi cao phát triển dạng công dưới tán rừng.
4.1.3. Khu du lịch nghỉ dưỡng:
- Chức năng: Khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Phạm vi ranh giới: Khu du lịch nghỉ dưỡng nằm trong vùng uốn lượn của sông Chu, nên 3 phía Đông, Tây, Bắc giáp với sông Chu. Phía Nam là khu vực đồi núi thuộc xã Xuân Cẩm cũ.
- Quy mô diện tích: Khoảng 107,5 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khu bán đảo riêng biệt, tựa lưng vào núi hướng mặt ra sông, vị trí thuận lợi tổ chức các loại hoạt động nghỉ dưỡng dạng resort cao cấp.
+ Cải tạo mở rộng mạch nước sẵn có lưu thông liên hoàn, tăng diện tích mặt nước cho các khu vực nội bộ tăng giá trị cảnh quan.
4.1.4. Khu văn hóa dân tộc Thái:
- Chức năng: Khu văn hóa dân tộc Thái
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Nam đường tỉnh 519, ở giữa khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, khu nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu và khu đô thị miền núi.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khai thác và phát huy thế mạnh các ngành nghề thủ công truyền thống, tổ chức trung tâm đào tạo nghề, trung tâm vừa là nơi học tập, đồng thời cũng là nơi quảng bá sản phẩm thủ công địa phương
+ Trung tâm có thể kết hợp du lịch, cung cấp khu ở cho du khách phương xa đến trải nghiệm văn hóa địa phương.
4.1.5. Khu du lịch cộng đồng:
- Chức năng: Khu du lịch cộng đồng
- Phạm vi ranh giới: khu vực trải dài kết nối từ Tiến Sơn xuống Bản Mạ vắt qua sông Chu. Nằm ở phía Tây khu du lịch nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 112,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Gìn giữ, phát huy và đẩy mạnh nền văn hóa đặc trưng của người Thái như các món ăn, nếp nhà sàn... Tổ chức các hoạt động về tìm hiểu văn hóa địa phương, hoạt động trải nghiệm nông nghiệp cho du khách... phát triển du lịch cộng đồng.
+ Tổ chức bãi đỗ, các hình thức thương mại như cafe, quán ăn, khu bán hàng lưu niệm... ven khu vực đường chính. Xây dựng thêm 01 cầu cảnh quan kết nối hai khu vực Tiến Sơn và Bản Mạ.
+ Tổ chức công viên dọc sông dạng công viên tự nhiên, khu vực này là quảng trường tập trung để tổ chức các sự kiện văn hóa địa phương thu hút du khách.
4.1.6. Khu đô thị miền núi:
- Chức năng: Khu đô thị miền núi.
- Phạm vi ranh giới: Phía Đông tiếp giáp vùng đồi núi của xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây tiếp giáp khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, phía Nam và Bắc giáp sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 19 ha.
- Định hướng phát triển: Định hướng trong tương lai trở thành khu sinh thái của đô thị. Địa phương tạo điều kiện và có các chính sách thu hút các chủ đầu tư đầu tư vào các khu ở sinh thái cao cấp, thu hút dân cư ở các khu vực khác đến đầu tư đất phát triển kinh tế vùng.
4.2. Lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị:

TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2024-2025

2026-2030

2031-2035

1

Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

2

Khu đô thị mới Thường Xuân (tại vị trí xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây thị trấn)

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

x

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

3

Khu du lịch nghỉ dưỡng (phía nam sông Chu)

Khu phát triển mới

x

x

4

Khu văn hóa dân tộc Thái

Khu phát triển mới

x

x

5

Khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn hiện hữu

Khu phát triển mới

x

x

6

Khu đô thị miền núi

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

Content:
4.

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

1.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥68

≥75

2.

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

4,70

6,00

2.2. Các chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm đầu

STT

Tên chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng

Chỉ tiêu hàng năm

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

I

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km²

500

560

622

635

648

662

II

Các chỉ tiêu thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chí phân loại đô thị

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

4,45

≥6

≥8

≥11

≥11,5

≥12,5

Mật độ đường giao thông đô thị

km/km²

2,60

≥4

≥6

≥8,30

≥9,5

≥10,5

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật

%

0,0

≥0,0

≥50

≥50

≥50

≥50

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị

%

0,00

≥18

≥20

≥36

≥36

≥36

III

Các chỉ tiêu đạt trên mức tối thiểu nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị

%

45,82

≥50

≥55

≥65

≥66,5

≥68

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m²/người

2,64

3,20

3,60

4,00

4,30

4,70

3. Danh mục dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị

STT

Tên dự án

Quy mô (khoảng)

Tiêu chuẩn cần khắc phục

1

Đường từ bến thuyền Cửa Đạt đi trạm kiểm lâm Cửa Đạt

1 km

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị;
- Mật độ đường giao thông đô thị;
- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị.

2

Đường giao thông từ xã Thọ Thanh đi thị trấn Thường Xuân - chương trình 30a

6,49 km

4

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 1)

2,4 km

5

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 1

6,9 km

6

Đường từ thôn Xuân Minh 1, xã Xuân Cao đi thôn Bản Mạ, thị trấn Thường Xuân

4,51 km

7

Xây dựng cầu Tổ Rồng

2,4 km

8

Đường giao thông liên xã Xuân Dương - thị trấn - Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân (giai đoạn 2)

2,4 km

9

Tuyến đường tránh Quốc lộ 47 (từ thị trấn đi Ngọc Phụng) - Giai đoạn 2

6,9 km

10

Bãi đỗ xe Đền Cô

1,0 ha

11

Đường giao thông liên huyện từ cầu Tổ Rồng thị trấn Thường Xuân đến xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc đi đường Hồ Chí Minh

6,0 km

12

Kênh thoát nước thôn Trung Chính (khu nhà máy may H&H) - dài 0,5 km

0,5 km

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)

13

Hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý)

4,0 km

14

Xây dựng 2 nhà máy xử lý nước thải: Nhà máy 1 và 2

2.000 m³/ngđ và 1.200 m³/ngđ

Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
4.1. Các khu vực phát triển đô thị
4.1.1. Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang
- Chức năng: Khu đô thị trung tâm thị trấn;
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía đông thị trấn Thường Xuân, trên tuyến đường Quốc lộ 47 đi qua;
- Quy mô diện tích: Khoảng 150 ha;
- Định hướng phát triển: Các khối cao tầng tập trung chính tại khu vực trung tâm, hai bên trục đường chính là các cửa hàng buôn bán dạng lô phố định hình tuyến đô thị.
4.1.2. Khu đô thị mới Thường Xuân:
- Chức năng: Khu đô thị mới.
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Tây thị trấn Thường Xuân. Phía Bắc tiếp giáp với khu phố Trung Chính, phía Nam tiếp giáp khu phố Xuân Quang, phía Đông là trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 100 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Bảo tồn mạch suối đổ từ núi xuống sông Chu nhằm giữ mạch thoát nước tự nhiên, cải tạo, khai thác thành công viên ven suối.
+ Khu vực gò đồi cao phát triển dạng công dưới tán rừng.
4.1.3. Khu du lịch nghỉ dưỡng:
- Chức năng: Khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Phạm vi ranh giới: Khu du lịch nghỉ dưỡng nằm trong vùng uốn lượn của sông Chu, nên 3 phía Đông, Tây, Bắc giáp với sông Chu. Phía Nam là khu vực đồi núi thuộc xã Xuân Cẩm cũ.
- Quy mô diện tích: Khoảng 107,5 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khu bán đảo riêng biệt, tựa lưng vào núi hướng mặt ra sông, vị trí thuận lợi tổ chức các loại hoạt động nghỉ dưỡng dạng resort cao cấp.
+ Cải tạo mở rộng mạch nước sẵn có lưu thông liên hoàn, tăng diện tích mặt nước cho các khu vực nội bộ tăng giá trị cảnh quan.
4.1.Khu văn hóa dân tộc Thái:
- Chức năng: Khu văn hóa dân tộc Thái
- Phạm vi ranh giới: Nằm ở phía Nam đường tỉnh 519, ở giữa khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, khu nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu và khu đô thị miền núi.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Khai thác và phát huy thế mạnh các ngành nghề thủ công truyền thống, tổ chức trung tâm đào tạo nghề, trung tâm vừa là nơi học tập, đồng thời cũng là nơi quảng bá sản phẩm thủ công địa phương
+ Trung tâm có thể kết hợp du lịch, cung cấp khu ở cho du khách phương xa đến trải nghiệm văn hóa địa phương.
4.1.5. Khu du lịch cộng đồng:
- Chức năng: Khu du lịch cộng đồng
- Phạm vi ranh giới: khu vực trải dài kết nối từ Tiến Sơn xuống Bản Mạ vắt qua sông Chu. Nằm ở phía Tây khu du lịch nghỉ dưỡng vị trí Nam sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 112,7 ha.
- Định hướng phát triển:
+ Gìn giữ, phát huy và đẩy mạnh nền văn hóa đặc trưng của người Thái như các món ăn, nếp nhà sàn... Tổ chức các hoạt động về tìm hiểu văn hóa địa phương, hoạt động trải nghiệm nông nghiệp cho du khách... phát triển du lịch cộng đồng.
+ Tổ chức bãi đỗ, các hình thức thương mại như cafe, quán ăn, khu bán hàng lưu niệm... ven khu vực đường chính. Xây dựng thêm 01 cầu cảnh quan kết nối hai khu vực Tiến Sơn và Bản Mạ.
+ Tổ chức công viên dọc sông dạng công viên tự nhiên, khu vực này là quảng trường tập trung để tổ chức các sự kiện văn hóa địa phương thu hút du khách.
4.1.6. Khu đô thị miền núi:
- Chức năng: Khu đô thị miền núi.
- Phạm vi ranh giới: Phía Đông tiếp giáp vùng đồi núi của xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây tiếp giáp khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn, phía Nam và Bắc giáp sông Chu.
- Quy mô diện tích: Khoảng 19 ha.
- Định hướng phát triển: Định hướng trong tương lai trở thành khu sinh thái của đô thị. Địa phương tạo điều kiện và có các chính sách thu hút các chủ đầu tư đầu tư vào các khu ở sinh thái cao cấp, thu hút dân cư ở các khu vực khác đến đầu tư đất phát triển kinh tế vùng.
4.2. Lộ trình triển khai các khu vực phát triển đô thị:

TT

Khu vực phát triển đô thị

Giai đoạn

2024-2025

2026-2030

2031-2035

1

Khu đô thị trung tâm thị trấn Thường Xuân hiện hữu mở rộng, chỉnh trang

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

2

Khu đô thị mới Thường Xuân (tại vị trí xã Xuân Cẩm cũ, phía Tây thị trấn)

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x

x

Khu chỉnh trang, cải tạo

x

x

3

Khu du lịch nghỉ dưỡng (phía nam sông Chu)

Khu phát triển mới

x

x

4

Khu văn hóa dân tộc Thái

Khu phát triển mới

x

x

5

Khu du lịch cộng đồng Bản Mạ - Tiến Sơn hiện hữu

Khu phát triển mới

x

x

6

Khu đô thị miền núi

Khu vực dự kiến mở rộng

x

x