Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định  237-CT  phê duyện Luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "01/08/1991", "sign_number": "237-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định  237-CT  phê duyện Luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng) thuộc Bộ Lâm nghiệp

Điều 1. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Cát Bà theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
...
7. Đầu tư cơ bản:
a) Chương trình bảo vệ Vườn:
- Xây dựng hệ thống cột và phao mốc ranh giới Vườn và vùng đệm.
- Xây dựng 10 trạm bảo vệ.
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, trong đó: Khoanh nuôi tái sinh, phục hồi rừng khoảng 7.000 hécta gồm: trồng rặm rừng và cây tinh bột để tạo thêm nguồn thức ăn cho chim thú, xây dựng đồng cỏ, các vườn ươm cây, trại con giống và các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm khoa học.
- Trồng rừng khoảng: 800 hécta.
- Xây dựng các sân ăn, máng ăn, máng uống cho chim thú (bổ sung) và làm các chuồng dẫn dụ.
- Nhập lại một số loại thú: Hươu, nai, sơn dương.
- Di chuyển một số ít dân ở những khu vực thật cần thiết.
- Hỗ trợ dân xây dựng vùng đệm.
- Làm đường tuần tra bảo vệ rừng (đường đi bộ) khoảng: 12.500m.
b) Chương trình nghiên cứu và dịch vụ nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng vườn thực vật: 50 hécta
- Xây dựng khu nghiên cứu và nuôi chim thú bán tự nhiên: 350m2.
- Khu nghiên cứu nuôi động vật biển: 10 hécta.
- Xây dựng một số cơ sở trưng bầy mẫu động, thực vật và phòng thí nghiệm.
- Xây dựng 3 chòi quan sát.
c) Chương trình tuyên truyền giáo dục và tham quan du lịch:
Việc thực hiện những nội dung tuyên truyền, giáo dục phải gắn với với các chương trình khác của Vườn để thực hiện.
Việc xây dựng các công trình phục vụ tham quan, du lịch, theo quy hoạch chung và do địa phương, các ngành có liên quan chịu trách nhiệm đầu tư, không được sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho Vườn.
d) Đầu tư cho tổ chức quản lý hành chính của Vườn:
- Nhà làm việc của Ban quản lý vườn kết hợp với nhà nghỉ của khách, trạm liên lạc ở Hải Phòng và các công trình phụ trợ khác.
- Nhà ở của cán bộ, công nhân viên quản lý vườn.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống cấp điện nước.
- Một số phương tiện, thiết bị cần thiết.
- Đường trung tâm vườn 2 km.

Content:
Đầu tư cơ bản:
a) Chương trình bảo vệ Vườn:
- Xây dựng hệ thống cột và phao mốc ranh giới Vườn và vùng đệm.
- Xây dựng 10 trạm bảo vệ.
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, trong đó: Khoanh nuôi tái sinh, phục hồi rừng khoảng 7.000 hécta gồm: trồng rặm rừng và cây tinh bột để tạo thêm nguồn thức ăn cho chim thú, xây dựng đồng cỏ, các vườn ươm cây, trại con giống và các cơ sở nghiên cứu thực nghiệm khoa học.
- Trồng rừng khoảng: 800 hécta.
- Xây dựng các sân ăn, máng ăn, máng uống cho chim thú (bổ sung) và làm các chuồng dẫn dụ.
- Nhập lại một số loại thú: Hươu, nai, sơn dương.
- Di chuyển một số ít dân ở những khu vực thật cần thiết.
- Hỗ trợ dân xây dựng vùng đệm.
- Làm đường tuần tra bảo vệ rừng (đường đi bộ) khoảng: 12.500m.
b) Chương trình nghiên cứu và dịch vụ nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng vườn thực vật: 50 hécta
- Xây dựng khu nghiên cứu và nuôi chim thú bán tự nhiên: 350m2.
- Khu nghiên cứu nuôi động vật biển: 10 hécta.
- Xây dựng một số cơ sở trưng bầy mẫu động, thực vật và phòng thí nghiệm.
- Xây dựng 3 chòi quan sát.
c) Chương trình tuyên truyền giáo dục và tham quan du lịch:
Việc thực hiện những nội dung tuyên truyền, giáo dục phải gắn với với các chương trình khác của Vườn để thực hiện.
Việc xây dựng các công trình phục vụ tham quan, du lịch, theo quy hoạch chung và do địa phương, các ngành có liên quan chịu trách nhiệm đầu tư, không được sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho Vườn.
d) Đầu tư cho tổ chức quản lý hành chính của Vườn:
- Nhà làm việc của Ban quản lý vườn kết hợp với nhà nghỉ của khách, trạm liên lạc ở Hải Phòng và các công trình phụ trợ khác.
- Nhà ở của cán bộ, công nhân viên quản lý vườn.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Hệ thống cấp điện nước.
- Một số phương tiện, thiết bị cần thiết.
- Đường trung tâm vườn 2 km.