Document: Điều 1 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 4487/2014/QĐ-UBND Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 4487/2014/QĐ-UBND Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4487/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển - dưới 20 m3 (tấn) đóng trên địa bàn (trừ các cơ sở kinh doanh xăng dầu không thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý).”
2. Sửa đổi Khoản 1, Điều 6 như sau:
“1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính) (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực điện tử) (Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ- TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ).”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 6 như sau:
“Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện”.
4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Trong thời gian 12 (mười hai) ngày làm việc (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định Kế hoạch theo trình tự sau:”
5. Sửa đổi Khoản 1, Điều 9 như sau:
“1. UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển (sự cố tràn dầu có lượng dầu tràn dưới 20 m3 (tấn) trên địa bàn quản lý.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các cơ sở tại địa phương có hoạt động về khai thác, kinh doanh, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng xăng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên đất liền và vùng biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trừ trường hợp quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Đối với các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thì cơ quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là cơ quan chủ quản (Đối với các kho xăng dầu gắn liền với cảng xăng dầu thì xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chung cho kho, cảng), trình UBND tỉnh phê duyệt”.
7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 11 như sau: “1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính) (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực điện tử) (Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ- TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ).”
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 11 như sau:
“Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường”.
9. Sửa đổi Khoản 2, Điều 13 như sau:
“2. Trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa có trách nhiệm tham mưu ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tiến hành tổ chức thẩm định theo quy định sau:”
10. Sửa đổi Khoản 2, Điều 14 như sau:
“2. Thành phần Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu gồm đại diện của các cơ quan nhà nước sau: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Công Thương; Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh; Cảng vụ Hàng hải Thanh Hoá; Công an tỉnh; Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành có liên quan và đại diện UBND cấp huyện có cơ sở hoạt động trên địa bàn”.
11. Sửa đổi Khoản 1, Điều 18 như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo thẩm quyền.”
12. Sửa đổi Khoản 2, Điều 19 như sau:
“2. Tham gia Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở theo phân cấp tại Quy định này.”
13. Sửa đổi khoản 2, Điều 20 như sau:
“2. Phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định này trên phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và xử lý, hoặc đề nghị xử lý đối với các cơ sở trên địa bàn vi phạm Quy định này theo quy định.”
14. Sửa đổi Khoản 7, Điều 21 như sau:
“Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải được l ưu trữ tại cơ sở và phải trình cho cơ quan quản lý nhà nước khi có kiểm tra, yêu cầu theo quy định pháp luật.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4487/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu
Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển - dưới 20 m3 (tấn) đóng trên địa bàn (trừ các cơ sở kinh doanh xăng dầu không thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý).”
2. Sửa đổi Khoản 1, Điều 6 như sau:
“1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính) (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực điện tử) (Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ- TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ).”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 6 như sau:
“Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện”.
4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Trong thời gian 12 (mười hai) ngày làm việc (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định Kế hoạch theo trình tự sau:”
5. Sửa đổi Khoản 1, Điều 9 như sau:
“1. UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với các cơ sở kinh doanh xăng, dầu chỉ có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền, trên sông, trên biển (sự cố tràn dầu có lượng dầu tràn dưới 20 m3 (tấn) trên địa bàn quản lý.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các cơ sở tại địa phương có hoạt động về khai thác, kinh doanh, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng xăng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên đất liền và vùng biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trừ trường hợp quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Đối với các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thì cơ quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là cơ quan chủ quản (Đối với các kho xăng dầu gắn liền với cảng xăng dầu thì xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chung cho kho, cảng), trình UBND tỉnh phê duyệt”.
7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 11 như sau: “1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính) (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
b) Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính hoặc bản sao chứng thực điện tử) (Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ- TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ).”
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 11 như sau:
“Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quy định nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến hoặc qua đường bưu điện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường”.
9. Sửa đổi Khoản 2, Điều 13 như sau:
“2. Trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc (không kể ngày nghỉ) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa có trách nhiệm tham mưu ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tiến hành tổ chức thẩm định theo quy định sau:”
10. Sửa đổi Khoản 2, Điều 14 như sau:
“2. Thành phần Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu gồm đại diện của các cơ quan nhà nước sau: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Công Thương; Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh; Cảng vụ Hàng hải Thanh Hoá; Công an tỉnh; Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành có liên quan và đại diện UBND cấp huyện có cơ sở hoạt động trên địa bàn”.
11. Sửa đổi Khoản 1, Điều 18 như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo thẩm quyền.”
12. Sửa đổi Khoản 2, Điều 19 như sau:
“2. Tham gia Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở theo phân cấp tại Quy định này.”
13. Sửa đổi khoản 2, Điều 20 như sau:
“2. Phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định này trên phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và xử lý, hoặc đề nghị xử lý đối với các cơ sở trên địa bàn vi phạm Quy định này theo quy định.”
14. Sửa đổi Khoản 7, Điều 21 như sau:
“Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu phải được l ưu trữ tại cơ sở và phải trình cho cơ quan quản lý nhà nước khi có kiểm tra, yêu cầu theo quy định pháp luật.”