Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổng vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh:
...
c) Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng và hoàn ứng ngân sách tỉnh:
- Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng 9.000.000.000 đồng:
+ Năm 2017: Tổ chức xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trồng cỏ và mua 36 con bò giống; vốn tạm ứng triển khai là 2.300.000.000 đồng.
+ Năm 2018: Xây dựng nhà ở phân đội sản xuất, trồng rừng keo lá tràm 35 ha, mua thêm 32 con bò, tổ chức nuôi cá nước ngọt hồ thủy lợi; vốn tạm ứng triển khai là 3.000.000.000 đồng.
+ Năm 2019: Mua thêm 32 con bò, trồng 01 ha thanh long, thực hiện triển khai các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất; vốn tạm ứng triển khai là 2.000.000.000 đồng.
+ Năm 2020: Triển khai thực hiện chi phí 4 loại hình nuôi bò, trồng thanh long, trồng rừng keo lá tràm, nuôi cá và thanh toán nợ các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, chuồng trại chăn nuôi đã hoàn thành; vốn tạm ứng triển khai là 1.700.000.000 đồng.
- Kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh 9.000.000.000 đồng:
Dự kiến nguồn thu của Đề án qua các năm 2016 – 2020 còn thấp, chưa ổn định, bên cạnh đó phải cân đối kinh phí để tái đầu tư, trong đó nguồn thu chính từ trồng keo lá tràm chu kỳ thứ nhất đến cuối năm 2021 mới thu hoạch. Do đó, lộ trình hoàn ứng, như sau:
+ Năm 2022 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2023 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2024 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2025 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2026 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.

Content:
Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng và hoàn ứng ngân sách tỉnh:
- Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng 9.000.000.000 đồng:
+ Năm 2017: Tổ chức xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trồng cỏ và mua 36 con bò giống; vốn tạm ứng triển khai là 2.300.000.000 đồng.
+ Năm 2018: Xây dựng nhà ở phân đội sản xuất, trồng rừng keo lá tràm 35 ha, mua thêm 32 con bò, tổ chức nuôi cá nước ngọt hồ thủy lợi; vốn tạm ứng triển khai là 3.000.000.000 đồng.
+ Năm 2019: Mua thêm 32 con bò, trồng 01 ha thanh long, thực hiện triển khai các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất; vốn tạm ứng triển khai là 2.000.000.000 đồng.
+ Năm 2020: Triển khai thực hiện chi phí 4 loại hình nuôi bò, trồng thanh long, trồng rừng keo lá tràm, nuôi cá và thanh toán nợ các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, chuồng trại chăn nuôi đã hoàn thành; vốn tạm ứng triển khai là 1.700.000.000 đồng.
- Kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh 9.000.000.000 đồng:
Dự kiến nguồn thu của Đề án qua các năm 2016 – 2020 còn thấp, chưa ổn định, bên cạnh đó phải cân đối kinh phí để tái đầu tư, trong đó nguồn thu chính từ trồng keo lá tràm chu kỳ thứ nhất đến cuối năm 2021 mới thu hoạch. Do đó, lộ trình hoàn ứng, như sau:
+ Năm 2022 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2023 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2024 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2025 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2026 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.