Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND sửa đổi về tạm cư tái định cư khi xây dựng lại chung cư cũ Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "27/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "27/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "27/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "27/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/08/2019", "sign_number": "27/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 27/2019/QĐ-UBND sửa đổi về tạm cư tái định cư khi xây dựng lại chung cư cũ Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định di dời, tạm cư, tái định cư khi Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố, như sau:
...
4. Bổ sung Khoản 1a Điều 7 (sau Khoản 1 Điều 7) như sau:
“1a. Các trường hợp bố trí tạm cư.
a) Người sử dụng nhà chung cư có các giấy tờ hợp pháp về nhà ở của căn hộ chung cư và các giấy tờ chứng minh về việc thường xuyên sinh sống tại căn hộ đó (các giấy tờ chứng minh gồm: hộ khẩu; đăng ký tạm trú tại căn hộ chung cư đó từ hai năm trở lên; đơn trình bày có xác nhận của Tổ trưởng, Khu trưởng, Cảnh sát khu vực).
b) Trường hợp có nhiều hộ gia đình sinh sống trong cùng một căn hộ thì được xem xét bố trí thêm 1 suất tạm cư khi đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trong một căn hộ chung cư cũ mà có 02 sổ hộ khẩu theo quy định tại Điều 19, 20, 25, 27 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật số 36/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển dịch quyền thuê nhà, nhưng chưa hoàn thiện các thủ tục với cơ quan Nhà nước.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng chưa hoàn thiện các thủ tục với cơ quan Nhà nước.
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại điều 49 Luật Nhà ở năm 2014; chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2/người.”

Content:
Bổ sung Khoản 1a Điều 7 (sau Khoản 1 Điều 7) như sau:
“1a. Các trường hợp bố trí tạm cư.
a) Người sử dụng nhà chung cư có các giấy tờ hợp pháp về nhà ở của căn hộ chung cư và các giấy tờ chứng minh về việc thường xuyên sinh sống tại căn hộ đó (các giấy tờ chứng minh gồm: hộ khẩu; đăng ký tạm trú tại căn hộ chung cư đó từ hai năm trở lên; đơn trình bày có xác nhận của Tổ trưởng, Khu trưởng, Cảnh sát khu vực).
b) Trường hợp có nhiều hộ gia đình sinh sống trong cùng một căn hộ thì được xem xét bố trí thêm 1 suất tạm cư khi đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trong một căn hộ chung cư cũ mà có 02 sổ hộ khẩu theo quy định tại Điều 19, 20, 25, 27 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật số 36/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển dịch quyền thuê nhà, nhưng chưa hoàn thiện các thủ tục với cơ quan Nhà nước.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng chưa hoàn thiện các thủ tục với cơ quan Nhà nước.
c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại điều 49 Luật Nhà ở năm 2014; chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình dưới 10m2/người.”