Document: Điều 3 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "10/09/2018", "sign_number": "09/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận
1. Đối với trạm bơm
a) Phạm vi bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa.
b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bom và nhà quản lý
Trạm bơm có hàng rào, vùng phụ cận tính từ hàng rào trở ra bốn phía là 5m; trường hợp trạm bơm chưa xây dựng hàng rào, vùng phụ cận là vùng sử dụng đất của trạm bơm cộng thêm hành lang ra bốn phía là 5m.
2. Đối với cống, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía quy định như sau:
a) Cống có chiều rộng thoát nước từ 30m trở lên, phạm vi vùng phụ cận 50m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 20m.
b) Cống có chiều rộng thoát nước từ 10m đến 30m, phạm vi vùng phụ cận là 30m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 10m.
c) Cống có chiều rộng thoát nước dưới 10m, phạm vi vùng phụ cận là 10m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 5m.
d) Đối với cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, thì ngoài các quy định vùng phụ cận như trên còn phải thỏa mãn các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường.
đ) Các cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
3. Đối với kênh, phạm vi vùng phụ cận được lấy từ móp kênh trở ra mỗi bên, cụ thể như sau:
a) Kênh lớn có lưu lượng từ 100m3/giây trở lên (tương đương kênh trục, kênh tạo nguồn) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 30m;
b) Kênh vừa có lưu lượng từ 10m3/giây đến dưới 100m3/giây (tương đương kênh cấp 1, 2) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 20m;
c) Kênh nhỏ có lưu lượng dưới 10m3/giây (tương đương kênh cấp 3, kênh nội đồng) hoặc có chiều rộng đáy kênh dưới 10m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10m;
d) Các đoạn kênh đi qua trung tâm đô thị, chợ, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 5 m;
đ) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;
e) Các kênh có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang nhiệm vụ khác hoặc các kênh có nhiệm vụ đặc biệt vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt;
g) Những kênh kết hợp làm đường giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định thủy giới của ngành giao thông vận tải.
4. Đối với kè, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra:
a) Đối với kè lớn là 50m; (Kè bảo vệ bờ kênh cấp đặc biệt, kênh chính, kênh lớn);
b) Đối với kè vừa là 30m; (Kè bảo vệ bờ kênh vừa);
c) Đối với kè nhỏ là 20m; (Kè bảo vệ bờ kênh nhỏ).
5. Đối với đê điều, phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông;
b) Đối với đê bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng- vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng, 5m về phía sông;
c) Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.

Content:
Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận
1. Đối với trạm bơm
a) Phạm vi bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa.
b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bom và nhà quản lý
Trạm bơm có hàng rào, vùng phụ cận tính từ hàng rào trở ra bốn phía là 5m; trường hợp trạm bơm chưa xây dựng hàng rào, vùng phụ cận là vùng sử dụng đất của trạm bơm cộng thêm hành lang ra bốn phía là 5m.
2. Đối với cống, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía quy định như sau:
a) Cống có chiều rộng thoát nước từ 30m trở lên, phạm vi vùng phụ cận 50m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 20m.
b) Cống có chiều rộng thoát nước từ 10m đến 30m, phạm vi vùng phụ cận là 30m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 10m.
c) Cống có chiều rộng thoát nước dưới 10m, phạm vi vùng phụ cận là 10m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 5m.
d) Đối với cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, thì ngoài các quy định vùng phụ cận như trên còn phải thỏa mãn các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường.
đ) Các cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
3. Đối với kênh, phạm vi vùng phụ cận được lấy từ móp kênh trở ra mỗi bên, cụ thể như sau:
a) Kênh lớn có lưu lượng từ 100m3/giây trở lên (tương đương kênh trục, kênh tạo nguồn) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 30m;
b) Kênh vừa có lưu lượng từ 10m3/giây đến dưới 100m3/giây (tương đương kênh cấp 1, 2) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 20m;
c) Kênh nhỏ có lưu lượng dưới 10m3/giây (tương đương kênh cấp 3, kênh nội đồng) hoặc có chiều rộng đáy kênh dưới 10m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10m;
d) Các đoạn kênh đi qua trung tâm đô thị, chợ, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 5 m;
đ) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;
e) Các kênh có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang nhiệm vụ khác hoặc các kênh có nhiệm vụ đặc biệt vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt;
g) Những kênh kết hợp làm đường giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định thủy giới của ngành giao thông vận tải.
4. Đối với kè, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra:
a) Đối với kè lớn là 50m; (Kè bảo vệ bờ kênh cấp đặc biệt, kênh chính, kênh lớn);
b) Đối với kè vừa là 30m; (Kè bảo vệ bờ kênh vừa);
c) Đối với kè nhỏ là 20m; (Kè bảo vệ bờ kênh nhỏ).
5. Đối với đê điều, phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông;
b) Đối với đê bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng- vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng, 5m về phía sông;
c) Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.