Document: Điều 1 Quyết định 39/2008/QĐ-BCT phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "39/2008/QĐ-BCT", "signer": "Bùi Xuân Khu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2008/QĐ-BCT phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DỆT MAY ĐẾN NĂM 2020
1. Nâng cao số lượng và chất lượng lực lượng lao động là giải pháp phát triển bền vững và lâu dài của ngành Dệt May, trong đó đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng để phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa, sự chuyển dịch sản xuất dệt may từ các nước công nghiệp phát triển đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
2. Phát triển nguồn nhân lực dệt may phải tính đến yếu tố hội nhập khu vực và quốc tế; nhu cầu phát triển của đất nước cũng như doanh nghiệp; mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài và chiến lược dịch chuyển cơ cấu, địa bàn của nền công nghiệp Việt Nam.
3. Phát triển ngành Dệt May trước hết tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, công nhân lành nghề. Tổ chức định kỳ đào tạo nâng cao, cập nhật kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý cấp cao, cán bộ bán hàng, cán bộ kỹ thuật thông qua các khóa học ngắn hạn, gắn chặt với nội dung công việc cần làm. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kế cận trẻ được đào tạo cơ bản để đáp ứng các yêu cầu của hội nhập.
4. Phát triển nguồn nhân lực dệt may phải đảm bảo đủ số lượng công nhân, kỹ thuật viên phục vụ nhu cầu phát triển toàn ngành. Chú trọng rèn luyện kỹ năng, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
5. Hiện đại hóa, tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển nhân lực. Đổi mới cơ chế quản lý, chương trình, nội dung, hình thức đào tạo và phương pháp giảng dạy; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo.
6. Phát triển nguồn nhân lực dệt may là trách nhiệm chung của ngành, của các doanh nghiệp, của các cơ sở đào tạo và của chính người lao động. Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng cường gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động, gắn đào tạo với thực tế sản xuất, công nghệ. Đồng thời các doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm hỗ trợ, đầu tư cho cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
7. Cải thiện chính sách và điều kiện sống, làm việc của người lao động. Xây dựng môi trường học tập, văn hoá học tập trong toàn ngành Dệt May.
II. MỤC TIÊU
1. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
2. Đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính qui, trong đó 20% lao động kỹ thuật có trình độ theo hướng chuyên môn hóa, có kỹ năng nghề thuần thục, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp dệt may.
Bảng 1. Nhu cầu đào tạo mới lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

2.250

750

4.280

860

4.800

960

Khối kinh tế

6.000

2.000

11.000

2.200

12.500

2.500

Khối kỹ thuật

6.000

2.000

11.500

2.300

12.900

2.580

Công nhân kỹ thuật

202.500

67.500

357.800

71.600

430.000

86.000

Bảng 2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may giai đoạn 2008 – 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

6.300

2.100

11.600

2.320

16.200

3.240

Chuyên môn nghiệp vụ

24.000

8.000

47.270

9.450

65.900

13.200

Khối kinh tế

9.300

3.100

20.270

4.050

28.250

5.650

Khối kỹ thuật

14.700

4.900

27.000

5.400

37.650

7.550

Công nhân kỹ thuật

98.400

32.800

180.000

36.000

253.000

50.600

III. ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Dệt May giai đoạn 2008 - 2010 và các năm tiếp theo đối với hai nhóm đối tượng sau:
- Đào tạo mới lực lượng lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020 gồm đào tạo nhân lực cho các dự án mới và đào tạo nhân lực bổ sung thay thế cho lực lượng lao động nghỉ hưu, nghỉ việc tự nhiên (4% số lao động hiện có).
- Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ đương nhiệm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Dệt May Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DỆT MAY ĐẾN NĂM 2020
1. Nâng cao số lượng và chất lượng lực lượng lao động là giải pháp phát triển bền vững và lâu dài của ngành Dệt May, trong đó đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng để phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa, sự chuyển dịch sản xuất dệt may từ các nước công nghiệp phát triển đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
2. Phát triển nguồn nhân lực dệt may phải tính đến yếu tố hội nhập khu vực và quốc tế; nhu cầu phát triển của đất nước cũng như doanh nghiệp; mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài và chiến lược dịch chuyển cơ cấu, địa bàn của nền công nghiệp Việt Nam.
3. Phát triển ngành Dệt May trước hết tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, công nhân lành nghề. Tổ chức định kỳ đào tạo nâng cao, cập nhật kiến thức, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý cấp cao, cán bộ bán hàng, cán bộ kỹ thuật thông qua các khóa học ngắn hạn, gắn chặt với nội dung công việc cần làm. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kế cận trẻ được đào tạo cơ bản để đáp ứng các yêu cầu của hội nhập.
4. Phát triển nguồn nhân lực dệt may phải đảm bảo đủ số lượng công nhân, kỹ thuật viên phục vụ nhu cầu phát triển toàn ngành. Chú trọng rèn luyện kỹ năng, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
5. Hiện đại hóa, tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may, đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển nhân lực. Đổi mới cơ chế quản lý, chương trình, nội dung, hình thức đào tạo và phương pháp giảng dạy; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo.
6. Phát triển nguồn nhân lực dệt may là trách nhiệm chung của ngành, của các doanh nghiệp, của các cơ sở đào tạo và của chính người lao động. Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng cường gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động, gắn đào tạo với thực tế sản xuất, công nghệ. Đồng thời các doanh nghiệp sử dụng lao động có trách nhiệm hỗ trợ, đầu tư cho cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
7. Cải thiện chính sách và điều kiện sống, làm việc của người lao động. Xây dựng môi trường học tập, văn hoá học tập trong toàn ngành Dệt May.
II. MỤC TIÊU
1. Xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành có chất lượng đáp ứng yêu cầu hội nhập.
2. Đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được qua đào tạo chính qui, trong đó 20% lao động kỹ thuật có trình độ theo hướng chuyên môn hóa, có kỹ năng nghề thuần thục, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp dệt may.
Bảng 1. Nhu cầu đào tạo mới lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

2.250

750

4.280

860

4.800

960

Khối kinh tế

6.000

2.000

11.000

2.200

12.500

2.500

Khối kỹ thuật

6.000

2.000

11.500

2.300

12.900

2.580

Công nhân kỹ thuật

202.500

67.500

357.800

71.600

430.000

86.000

Bảng 2. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho lao động dệt may giai đoạn 2008 – 2020
Đơn vị: người

2008 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Số lượng

Bình quân/năm

Quản lý

6.300

2.100

11.600

2.320

16.200

3.240

Chuyên môn nghiệp vụ

24.000

8.000

47.270

9.450

65.900

13.200

Khối kinh tế

9.300

3.100

20.270

4.050

28.250

5.650

Khối kỹ thuật

14.700

4.900

27.000

5.400

37.650

7.550

Công nhân kỹ thuật

98.400

32.800

180.000

36.000

253.000

50.600

III. ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Dệt May giai đoạn 2008 - 2010 và các năm tiếp theo đối với hai nhóm đối tượng sau:
- Đào tạo mới lực lượng lao động dệt may giai đoạn 2008 - 2020 gồm đào tạo nhân lực cho các dự án mới và đào tạo nhân lực bổ sung thay thế cho lực lượng lao động nghỉ hưu, nghỉ việc tự nhiên (4% số lao động hiện có).
- Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ đương nhiệm.