Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2191/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2191/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Về Viễn thông
2.1. Quan điểm phát triển
- Phát triển viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng Viễn thông đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học có công nghệ hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng rộng, đảm bảo chất lượng phủ sóng đến tận vùng sâu, vùng xa trên địa bàn của tỉnh.
- Phát huy mọi nguồn nội lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ viễn thông, Internet. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ mang tính công ích.
2.2. Mục tiêu
- Đến năm 2010 hoàn thành việc phủ sóng điện thoại tới 100% thôn bản. Sau năm 2012 toàn bộ các cụm dân cư đều được sử dụng dịch vụ điện thoại.
- Năm 2010, xa lộ thông tin quốc gia nối tới tất cả các huyện và nhiều xã trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác, 50% số thuê bao có khả năng truy cập viễn thông và Internet băng rộng.
- Mở rộng phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet dưới hình thức trợ giá. Kể từ năm 2007 chú trọng phổ cập dịch vụ truy nhập Internet theo các chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao dân trí.
2.3. Các chỉ tiêu cụ thể
- Doanh thu dịch vụ Viễn thông giai đoạn 2007 - 2020 tăng bình quân 20%/năm, đạt khoảng 1.170 tỷ đồng vào năm 2010 và đạt trên 7.500 tỷ đồng vào năm 2020.
- Tổng số thuê bao điện thoại năm 2010 đạt trên 970 nghìn thuê bao, mật độ 30 thuê bao/100 dân. Tổng số thuê bao điện thoại năm 2020 đạt 2,8 triệu thuê bao, mật độ 80 thuê bao/100 dân. Trong đó:
+ Thuê bao điện thoại cố định đạt 400 nghìn thuê bao vào năm 2010, mật độ 12 thuê bao/100 dân. Năm 2020 đạt trên 1 triệu thuê bao, mật độ 29 thuê bao/ 100 dân.
+ Thuê bao điện thoại di động đạt trên 570 nghìn thuê bao vào năm 2010, mật độ trên 18 thuê bao/ 100 dân. Năm 2020 đạt 1,8 triệu thuê bao, mật độ 51 thuê bao/ 100 dân.
- Thuê bao Internet quy đổi năm 2010 đạt trên 300 nghìn thuê bao, mật độ 10 thuê bao/100 dân, năm 2020 đạt trên 2 triệu thuê bao, mật độ 61 thuê bao/100 dân.
2.4. Phương hướng phát triển ngành viễn thông
2.4.1. Phân vùng phát triển
- Vùng trung tâm: bao gồm Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Định hướng phát triển viễn thông là cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng và mạng hiện đại, băng thông rộng thoả mãn nhu cầu giải trí và ngầm hoá mạng nội hạt đảm bảo mỹ quan. Truyền dẫn thoả mãn nhu cầu cung cấp dịch vụ công của mạng Chính phủ điện tử kết nối các Sở, Ban, ngành của tỉnh.
Mạng viễn thông thành phố Vinh đảm bảo các yêu cầu là nút trung chuyển toàn vùng, năng lực chuyển mạch cao, hiện đại, đường truyền tốc độ lớn và có khả năng dự phòng.
Xây dựng trung tâm viễn thông liên tỉnh có công nghệ chuyển mạch gói tốc độ trên 100Gb/s. Đường truyền liên tỉnh dung lượng trên 20Gb/s, thiết lập các tuyến vu hồi cáp biển, cáp quang trên quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh để bảo vệ khi sự cố.
Mạng nội hạt: thay thế cáp gốc bằng cáp quang, ngầm hoá mạng đến thuê bao, đảm bảo chiều dài cáp treo không quá 500m, cáp quang đến chân công trình mới xây dựng.
- Vùng đồng bằng: gồm 7 huyện Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành. Vùng này cần xây dựng mạng truy nhập quang đến các khu công nghiệp, tăng cường hệ thống tổng đài, phủ sóng di động toàn vùng.
- Vùng miền núi: gồm 10 huyện Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn. Vùng này cần đặc biệt chú trọng phát triển mở rộng độ phủ mạng lưới và phổ cập dịch vụ viễn thông về thôn và cung cấp dịch vụ công ích.
2.4.2 Phát triển mạng viễn thông
- Giữ nguyên công nghệ hiện tại, mô hình mạng NGN được triển khai cho các thuê bao phát triển mới và cung cấp dịch vụ. Thực hiện thay thế dần công nghệ hiện tại bằng công nghệ mạng NGN từ 2008 – 2015.
- Đối với thành phố Vinh điều chuyển thiết bị cho các huyện và thay thế thiết bị mới từ năm 2009.
- Bước đầu triển khai mô hình mạng NGN cho các dịch vụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệ thống Call Center như: giải trí, trả lời tự động, thương mại (1800, 1900)…
Sau đó triển khai đến phần truy nhập của mô hình NGN, không cần lắp thêm tổng đài vệ tinh mà thay thế bằng các thiết bị cổng đa phương tiện (Media Gateway) và truy nhập quang.
...
c) Mạng di động:
Giai đoạn 2006 – 2010 phát triển theo công nghệ cũ, tiến hành lắp đặt các trạm thu phát BTS phủ sóng phục vụ nhu cầu phát triển thuê bao.
Giai đoạn 2011 – 2020: cần xây dựng mạng vô tuyến băng rộng công nghệ Wimax.

Content:
Mạng di động:
Giai đoạn 2006 – 2010 phát triển theo công nghệ cũ, tiến hành lắp đặt các trạm thu phát BTS phủ sóng phục vụ nhu cầu phát triển thuê bao.
Giai đoạn 2011 – 2020: cần xây dựng mạng vô tuyến băng rộng công nghệ Wimax.