Document: Điểm a Khoản 3 Điều 28 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 28 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 28. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
a1) Kế toán doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn:
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi)
Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi
- Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn.
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi định kỳ:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi.
+ Khi thu được tiền lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
+ Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn.
Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi.
+ Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc)
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này).
a2) Kế toán doanh thu tiền lãi trái phiếu, tín phiếu:
- Khi mua trái phiếu, tín phiếu, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 -Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112, 331,...
- Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 - Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
Có các TK 111, 112,...(số tiền thực trả).
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi trái phiếu, tín phiếu nhận trước theo số lãi phải thu được phân bố cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51512 - Lãi trái phiếu
Có TK 51513 - Lãi tín phiếu.
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512,
51513).
- Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 - Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112,...
+ Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu (nếu chưa thu tiền)
Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu (nếu chưa thu tiền)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu được tiền lãi trái phiếu, tín phiếu định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi số trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).
Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 -Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112,...
+ Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu
Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (giá trị ghi sổ)
Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (số lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu lãi) (51512, 51513).
a3) Kế toán lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112, 331,...
- Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
- Định kỳ kế toán ghi nhận khoản lãi phải thu từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (nếu chưa thu tiền)
Có TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua khoản đầu tư)
Có TK 51518 - Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua khoản đầu tư).
- Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 63518 - Chi phí hoạt động đầu tư khác (nếu lỗ)
Có TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
Có TK 51518 - Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi).
a4) Định kỳ, ghi nhận khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi
a5) Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 6351 - Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
- Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động, số còn lại trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.

Content:
Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
a1) Kế toán doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn:
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi)
Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi
- Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn.
- Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi định kỳ:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi.
+ Khi thu được tiền lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
+ Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn.
Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi.
+ Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc)
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này).
a2) Kế toán doanh thu tiền lãi trái phiếu, tín phiếu:
- Khi mua trái phiếu, tín phiếu, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 -Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112, 331,...
- Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 - Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
Có các TK 111, 112,...(số tiền thực trả).
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi trái phiếu, tín phiếu nhận trước theo số lãi phải thu được phân bố cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 - Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51512 - Lãi trái phiếu
Có TK 51513 - Lãi tín phiếu.
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512,
51513).
- Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 - Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112,...
+ Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu (nếu chưa thu tiền)
Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu (nếu chưa thu tiền)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu được tiền lãi trái phiếu, tín phiếu định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi số trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).
Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 -Trái phiếu
Nợ TK 1283 - Tín phiếu
Có các TK 111, 112,...
+ Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1384 - Phải thu lãi trái phiếu
Nợ TK 1385 - Phải thu lãi tín phiếu
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (giá trị ghi sổ)
Có TK 138 - Phải thu khác (1384, 1385) (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (số lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu lãi) (51512, 51513).
a3) Kế toán lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112, 331,...
- Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,...
- Định kỳ kế toán ghi nhận khoản lãi phải thu từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (nếu chưa thu tiền)
Có TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua khoản đầu tư)
Có TK 51518 - Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua khoản đầu tư).
- Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,... (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 63518 - Chi phí hoạt động đầu tư khác (nếu lỗ)
Có TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
Có TK 51518 - Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi).
a4) Định kỳ, ghi nhận khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1383 - Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 - Lãi tiền gửi
a5) Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 6351 - Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
- Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động, số còn lại trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5111 - Thu hoạt động tài chính
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 5151 - Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.