Document: Điều 22 Thông tư 183/2011/TT-BTC thành lập và quản lý Quỹ mở

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "183/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "183/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "183/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "183/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "183/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 183/2011/TT-BTC thành lập và quản lý Quỹ mở có nội dung như sau:

Điều 22. Chi phí hoạt động của quỹ
1. Chi phí hoạt động của quỹ là các khoản chi phí sau thuế sau:
a) Chi phí quản lý tài sản trả cho công ty quản lý quỹ;
b) Chi phí lưu ký tài sản quỹ, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;
c) Chi phí dịch vụ quản trị quỹ, chi phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các chi phí khác mà công ty quản lý quỹ trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;
d) Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán;
e) Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho ban đại diện quỹ;
f) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của quỹ; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu tư, ban đại diện quỹ;
g) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ.
2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý II và quý IV hàng năm, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về tỷ lệ chi phí hoạt động quỹ và tốc độ vòng quay danh mục của quỹ trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối sau khi các giá trị này đã được ngân hàng giám sát xác nhận, bảo đảm tính chính xác.
a) Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%)=

Tổng chi phí hoạt động của quỹ ×100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tỷ lệ chi phí hoạt động được xác định theo công thức sau :

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%) =

Tổng chi phí hoạt động × 365 × 100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo × Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

b) Tốc độ vòng quay danh mục của quỹ xác định theo công thức sau:

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) ×100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tốc độ vòng quay danh mục được xác định theo công thức sau :

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) × 365 x 100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo× Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

3. Phí môi giới, phí chuyển nhượng các giao dịch tài sản của quỹ phải trả cho công ty chứng khoán không bao gồm bất kỳ một loại phí nào khác, kể cả đó là phí trả cho dịch vụ khác hoặc phí trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm).
4. Công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối chịu trách nhiệm thanh toán chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo, thông tin về sản phẩm quỹ.

Content:
Điều 22. Chi phí hoạt động của quỹ
1. Chi phí hoạt động của quỹ là các khoản chi phí sau thuế sau:
a) Chi phí quản lý tài sản trả cho công ty quản lý quỹ;
b) Chi phí lưu ký tài sản quỹ, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;
c) Chi phí dịch vụ quản trị quỹ, chi phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các chi phí khác mà công ty quản lý quỹ trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;
d) Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán;
e) Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho ban đại diện quỹ;
f) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của quỹ; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu tư, ban đại diện quỹ;
g) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ.
2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý II và quý IV hàng năm, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về tỷ lệ chi phí hoạt động quỹ và tốc độ vòng quay danh mục của quỹ trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối sau khi các giá trị này đã được ngân hàng giám sát xác nhận, bảo đảm tính chính xác.
a) Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%)=

Tổng chi phí hoạt động của quỹ ×100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tỷ lệ chi phí hoạt động được xác định theo công thức sau :

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%) =

Tổng chi phí hoạt động × 365 × 100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo × Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

b) Tốc độ vòng quay danh mục của quỹ xác định theo công thức sau:

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) ×100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tốc độ vòng quay danh mục được xác định theo công thức sau :

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) × 365 x 100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo× Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

3. Phí môi giới, phí chuyển nhượng các giao dịch tài sản của quỹ phải trả cho công ty chứng khoán không bao gồm bất kỳ một loại phí nào khác, kể cả đó là phí trả cho dịch vụ khác hoặc phí trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm).
4. Công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối chịu trách nhiệm thanh toán chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo, thông tin về sản phẩm quỹ.