Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3473/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng đô thị khu dân cư phía Đông xa lộ Vành đai

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/06/2013", "sign_number": "3473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/06/2013", "sign_number": "3473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/06/2013", "sign_number": "3473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/06/2013", "sign_number": "3473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/06/2013", "sign_number": "3473/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3473/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng đô thị khu dân cư phía Đông xa lộ Vành đai

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Đông xa lộ Vành đai ngoài phường Trường Thạnh, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Xây dựng hoàn chỉnh các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 đã được phê duyệt làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
- Tận dụng khai thác một số tuyến đường hiện hữu, hình thành các tuyến đường khu vực tạo thuận lợi cho việc quản lý xây dựng các công trình dọc các trục đường (các tuyến đường khu vực và đường nội bộ có lộ giới từ 16m - 20m).
- Các trục đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Duy Trinh, đường Long Thuận dự kiến được nâng cấp, mở rộng phù hợp với lưu lượng xe tương lai với lộ giới 30m.
- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và quy hoạch mới theo lộ giới quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Chiều rộng (mét)

Từ

Đến

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Nguyễn Xiển

Nguyễn Duy Trinh

Cầu Trau Trảu

30

3 - 3

7,5

15

7,5

2

Đường Nguyễn Duy Trinh

- Đoạn đường

Đường Vành đai 3

sông Tắc

30

- Đoạn chân cầu

44

2 - 2

(4)6(3)

(1,5)15(1,5)

(4)6(3)

3

Đường Long Thuận

- Đoạn đường

Nguyễn Duy Trinh

Đường D1

30

3 - 3

7,5

15

7,5

- Đoạn chân cầu Trường Phước

44

2 - 2

(7)-7,5

15

7,5-(7)

4

Đường D1

Đường Long Thuận

Đường D2

20

4 - 4

4,5

11

4,5

5

Đường Lò Lu và đường Lò Lu nối dài

Đường song hành Vành đai 3

Đường D2

16

5 - 5

4

8

4

6

Đường D2

Dọc Vành đai 3 - rạch Trau Trảu - sông Tắc- sông Cây Cấm

16

5 - 5

4

8

4

7

Đường D3

Đường song hành Vành đai 3

Đường D2 (dọc sông Tắc)

16

5 - 5

4

8

4

8

Đường D4

Đường song hành Vành đai 3

Đường D2 (dọc sông Tắc)

16

5 - 5

4

8

4

9

Đường D5

Đường D2 (dọc sông Cấm)

Đường D2 (dọc sông Tắc)

16

5 - 5

4

8

4

10

Đường D6

Đường song hành Vành đai 3

Cầu Vỏ Khế

16

5 - 5

4

8

4

11

Đường D7

Đường D2

Đường D2

16

5 - 5

4

8

4

12

Đường D8

Đường D2

Đường D4

12

6 - 6

3

6

3

13

Đường D9

Đường D2

Đường D3

12

6 - 6

3

6

3

14

Đường D10

Đường D2

Đường Nguyễn Xiển

12

6 - 6

3

6

3

15

Đường D11

Đường D2

Đường D2

12

6 - 6

3

6

3

Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Æ1500mm dọc đường Vành đai 3; cống Æ1200mm trên đường Lò Lu.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Trau Trảu, sông Tắc và sông Cây Cấm.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Æ500mm đến Æ1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.000 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ³ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu đến 2015: Sử dụng nguồn nước ngầm, xây dựng hệ thống cấp nước và 1 trạm xử lý nước ngầm công suất 6.300 m3/ngày và 6 giếng khoan công nghiệp.
+ Giai đoạn dài hạn: Nối mạng với tuyến ống cấp nước Æ400 trên đường Nguyễn Xiển; Æ500, Æ2000 trên đường Vành đai ngoài thay thế nguồn nước ngầm từ các giếng khoan.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.300 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước mới dạng mạng vòng, kết hợp các nhánh cụt.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được đưa về trạm xử lý cục bộ công suất 5.070 m3/ngày, thoát xuống sông Tắc. Riêng điểm dân cư phía Nam giáp ranh đường Vành đai 3 nước thải thoát xuống sông Cây Cấm.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực (Trạm II) công suất 30.000 - 35.000 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.070 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Khu quy hoạch chia thành 02 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực phía Bắc sông Cây Cấm xây dựng các tuyến cống thoát nước thải, đưa về trạm xử lý cục bộ thoát ra sông Tắc.
+ Lưu vực phía Nam giáp đường Vành đai 3 xây dựng các cống thoát nước thải thoát ra sông Cây Cấm
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Trường Thạnh - trạm Long Trường) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống Æ1500mm dọc đường Vành đai 3; cống Æ1200mm trên đường Lò Lu.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Trau Trảu, sông Tắc và sông Cây Cấm.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Æ500mm đến Æ1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.000 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ³ 250KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn đầu đến 2015: Sử dụng nguồn nước ngầm, xây dựng hệ thống cấp nước và 1 trạm xử lý nước ngầm công suất 6.300 m3/ngày và 6 giếng khoan công nghiệp.
+ Giai đoạn dài hạn: Nối mạng với tuyến ống cấp nước Æ400 trên đường Nguyễn Xiển; Æ500, Æ2000 trên đường Vành đai ngoài thay thế nguồn nước ngầm từ các giếng khoan.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 6.300 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước mới dạng mạng vòng, kết hợp các nhánh cụt.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được đưa về trạm xử lý cục bộ công suất 5.070 m3/ngày, thoát xuống sông Tắc. Riêng điểm dân cư phía Nam giáp ranh đường Vành đai 3 nước thải thoát xuống sông Cây Cấm.
- Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực (Trạm II) công suất 30.000 - 35.000 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 5.070 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Khu quy hoạch chia thành 02 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực phía Bắc sông Cây Cấm xây dựng các tuyến cống thoát nước thải, đưa về trạm xử lý cục bộ thoát ra sông Tắc.
+ Lưu vực phía Nam giáp đường Vành đai 3 xây dựng các cống thoát nước thải thoát ra sông Cây Cấm
Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 18 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Trường Thạnh - trạm Long Trường) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.