Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10887/QĐ-UBND năm 2006 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí Đồng Nai đến 2010 xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "25/12/2006", "sign_number": "10887/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10887/QĐ-UBND năm 2006 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí Đồng Nai đến 2010 xét đến 2020

Điều 1. Nay phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010, có xét đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch một số nhóm ngành cơ khí đến năm 2010, có tính đến năm 2020
4.1. Ngành công nghiệp cơ khí gia công chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp:
4.1.1. Phát triển sản phẩm
Để bảo đảm nhu cầu trang bị của thị trường Đồng Nai, Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Nguyên đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu trong giai đoạn 2006 - 2010, dự kiến sản lượng máy móc thiết bị do ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp trên địa bàn Đồng Nai sản xuất đến năm 2010 và 2020 theo biểu sau:

TT

Danh mục động cơ

Năm 2010

Năm 2020

S. lượng
(cái)

So với cả nước (%)

S. lượng
(cái)

So với cả nước (%)

1

Diezel các loại

30.000

24,6

35.000

25

2

Xăng 4 -10 ML

6.000

20

6.000

15

3

Các thiết bị nông nghiệp khác

10.000

15

20.000

25

4

Phụ tùng động cơ (tấn)

1.000

25

1.200

23

4.1.2. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp
Tăng trưởng ngành công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp dựa trên tốc độ tăng bình quân đã đạt được trong thời gian vừa qua của ngành và các dự báo về phát triển sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp giai đoạn 2006-2020, cụ thể như sau:

Danh mục

GTSXCN (Tỷ đồng)

Tốc độ tăng bình quân (%)

2005

2010

2020

2006-2010

2011-2020

Ngành Cơ khí

4.386,6

12.858

79.614

24

20

Cơ khí nông nghiệp

548

1.364

6.015

20

16

Cơ cấu (%)

12,5

10,6

7,5

4.2. Ngành công nghiệp ô tô và xe gắn máy
4.2.1. Ngành công nghiệp ô tô
* Mục tiêu phát triển sản phẩm
Trên cơ sở mục tiêu định hướng phát triển của cả nước, mục tiêu quy hoạch phát triển ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 - 2020 như sau:
- Về sản lượng sản xuất:
Trên địa bàn hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất ô tô như Suzuki, VMEP, Đô Thành và dự kiến tới đây là Khang Việt... Với tổng công suất theo các dự án lên tới trên 35.000 xe và năm 2015. Theo tổng công suất đầu tư của ngành công nghiệp ô tô Đồng Nai, đến 2010 công suất có thể đạt khoảng 18.000 - 20.000 xe/năm (các loại) và đến năm 2020 có thể đạt trên 45.000 xe/năm (hiện tại chỉ thực hiện khoảng trên 5.000 xe/năm). Với công suất này đáp ứng nhu cầu khoảng trên 10% tổng nhu cầu xe hàng năm của cả nước vào năm 2010. Như vậy, mục tiêu sản xuất, lắp ráp ôtô các loại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
+ Đến năm 2010: 18.000 xe. Tỷ lệ sản xuất trong nước đạt 60%.
+ Đến năm 2020: 45.000 xe. Tỷ lệ sản xuất trong nước đạt trên 90%.
- Về sản xuất linh kiện phụ tùng (phát triển công nghiệp phụ trợ):
Đến năm 2005, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp phụ trợ của ngành ô tô và xe gắn máy chiếm tỷ trọng trên 70% tổng GTSXCN của ngành ô tô và xe gắn máy. Nếu tính riêng ngành ô tô thì tỷ trọng hiện nay chiếm khoảng 30% tổng GTSXCN ngành ô tô xe máy (lĩnh vực xe máy chiếm tỷ trọng 70%).
Trong ngành công nghiệp ô tô Đồng Nai, tỷ trọng công nghiệp phụ trợ của ngành ô tô chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành ô tô. Điều này cho thấy công nghiệp phụ trợ cho ngành công nghiệp ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn chiếm một tỷ trọng quá nhỏ, gần như mới được hình thành ở mức sơ khai, một số doanh nghiệp FDI sản xuất chỉ để xuất khẩu.

Content:
Quy hoạch một số nhóm ngành cơ khí đến năm 2010, có tính đến năm 2020
4.1. Ngành công nghiệp cơ khí gia công chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp:
4.1.1. Phát triển sản phẩm
Để bảo đảm nhu cầu trang bị của thị trường Đồng Nai, Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Nguyên đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu trong giai đoạn 2006 - 2010, dự kiến sản lượng máy móc thiết bị do ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp trên địa bàn Đồng Nai sản xuất đến năm 2010 và 2020 theo biểu sau:

TT

Danh mục động cơ

Năm 2010

Năm 2020

S. lượng
(cái)

So với cả nước (%)

S. lượng
(cái)

So với cả nước (%)

1

Diezel các loại

30.000

24,6

35.000

25

2

Xăng 4 -10 ML

6.000

20

6.000

15

3

Các thiết bị nông nghiệp khác

10.000

15

20.000

25

4

Phụ tùng động cơ (tấn)

1.000

25

1.200

23

4.1.2. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp
Tăng trưởng ngành công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp dựa trên tốc độ tăng bình quân đã đạt được trong thời gian vừa qua của ngành và các dự báo về phát triển sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp giai đoạn 2006-2020, cụ thể như sau:

Danh mục

GTSXCN (Tỷ đồng)

Tốc độ tăng bình quân (%)

2005

2010

2020

2006-2010

2011-2020

Ngành Cơ khí

4.386,6

12.858

79.614

24

20

Cơ khí nông nghiệp

548

1.364

6.015

20

16

Cơ cấu (%)

12,5

10,6

7,5

4.2. Ngành công nghiệp ô tô và xe gắn máy
4.2.1. Ngành công nghiệp ô tô
* Mục tiêu phát triển sản phẩm
Trên cơ sở mục tiêu định hướng phát triển của cả nước, mục tiêu quy hoạch phát triển ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 - 2020 như sau:
- Về sản lượng sản xuất:
Trên địa bàn hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất ô tô như Suzuki, VMEP, Đô Thành và dự kiến tới đây là Khang Việt... Với tổng công suất theo các dự án lên tới trên 35.000 xe và năm 2015. Theo tổng công suất đầu tư của ngành công nghiệp ô tô Đồng Nai, đến 2010 công suất có thể đạt khoảng 18.000 - 20.000 xe/năm (các loại) và đến năm 2020 có thể đạt trên 45.000 xe/năm (hiện tại chỉ thực hiện khoảng trên 5.000 xe/năm). Với công suất này đáp ứng nhu cầu khoảng trên 10% tổng nhu cầu xe hàng năm của cả nước vào năm 2010. Như vậy, mục tiêu sản xuất, lắp ráp ôtô các loại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
+ Đến năm 2010: 18.000 xe. Tỷ lệ sản xuất trong nước đạt 60%.
+ Đến năm 2020: 45.000 xe. Tỷ lệ sản xuất trong nước đạt trên 90%.
- Về sản xuất linh kiện phụ tùng (phát triển công nghiệp phụ trợ):
Đến năm 2005, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp phụ trợ của ngành ô tô và xe gắn máy chiếm tỷ trọng trên 70% tổng GTSXCN của ngành ô tô và xe gắn máy. Nếu tính riêng ngành ô tô thì tỷ trọng hiện nay chiếm khoảng 30% tổng GTSXCN ngành ô tô xe máy (lĩnh vực xe máy chiếm tỷ trọng 70%).
Trong ngành công nghiệp ô tô Đồng Nai, tỷ trọng công nghiệp phụ trợ của ngành ô tô chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành ô tô. Điều này cho thấy công nghiệp phụ trợ cho ngành công nghiệp ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn chiếm một tỷ trọng quá nhỏ, gần như mới được hình thành ở mức sơ khai, một số doanh nghiệp FDI sản xuất chỉ để xuất khẩu.