Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1264/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1264/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội huyện An Giang 2017 2025

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Tân đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn:
Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện. Phát triển kinh tế trang trại, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, nhất là ở vùng nông thôn bằng cách tạo thuận lợi trong việc cấp phép đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, sử dụng đất.
Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước, quá trình huy động như sau: Tranh thủ tối đa các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ từ cấp trên, vốn ngân sách cần tập trung cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: hạ tầng cụm công nghiệp, khu đô thị, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, cơ sở đào tạo nghề.... Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi, phát triển các dự án thủy lợi gắn với Dự án kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thể thao.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng:
Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là giải pháp đột phá, một kênh huy động vốn quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực truyền thống sẵn có: thông qua nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý đầu tư, quản lý dự án, năng lực thiết kế, thi công; tổ chức bảo trì tốt kết cấu hạ tầng hiện có nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tăng cường năng lực khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả công tác bảo trì, kéo dài tuổi thọ công trình, tiến tới giảm chi phí nâng cấp, cải tạo hoặc đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng theo hình thức xã hội hóa.
Thí điểm triển khai một số công trình kết cấu hạ tầng theo cơ chế hợp tác công - tư (PPP) với nhiều hình thức, tập trung một số lĩnh vực: hạ tầng đô thị, đường tỉnh, giao thông thủy (đò ngang)... Qua đó tạo ra nguồn lực về vốn để tiếp tục đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng khác.
4.3. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Có chính sách hợp lý thu hút lực lượng lao động về địa phương, cơ chế cụ thể để thu hút học sinh, sinh viên là con em của huyện sau khi học xong trở về địa phương làm việc bằng những chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Nâng cao chất lượng toàn diện về dân số và lao động, trước hết cần quan tâm sức khỏe cộng đồng, giảm nhanh tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em. Từng bước đảm bảo các điều kiện giải trí, sinh hoạt văn hóa cho nhân dân.
Nâng cao trí tuệ nguồn nhân lực trên cơ sở nâng cao trình độ học vấn, có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài. Nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Có chính sách, biện pháp khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nhất là nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ.
4.4. Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong tất cả các ngành và lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Ưu tiên sử dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 09 của Tỉnh ủy về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ. Đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác về khoa học công nghệ giữa địa phương với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong cả nước.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục người nông dân sản xuất nông nghiệp gắn với sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước. Sử dụng các loại thuộc bảo vệ thực vật đúng liều lượng tiêu chuẩn cho phép không gây phương hại ô nhiễm đến môi trường nước, bảo vệ môi trường đất bằng các biện pháp luân canh, thâm canh, xen vụ, kế hoạch xuống giống các loại cây trồng tuân thủ theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành có nguy cơ cao gây phương hại đến môi trường sinh thái (môi trường đất, nước, không khí).
4.5. Nhóm giải pháp về Nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, khắc phục xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chức danh. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Hiện đại hóa hành chính bao gồm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của huyện trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước: các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử. Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước.
4.6. Nhóm giải pháp về tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh, mở rộng thị trường ra bên ngoài:
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các huyện, thị thành trong tỉnh trong tổ chức sản xuất và phát triển các ngành và lĩnh vực trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của huyện, đẩy mạnh chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phân công lao động xã hội, đẩy mạnh liên kết trong việc triển khai đồng bộ các dự án kết cấu hạ tầng quan trọng như giao thông, thủy lợi; trong xúc tiến thương mại, đầu tư các ngành và lĩnh vực. Chủ động hợp tác, liên kết phát triển với các huyện, thị thành ở các tỉnh bạn lân cận như Đồng Tháp, Tp. Cần Thơ trên cơ sở ký kết các văn kiện hợp tác, kết nghĩa trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của nhau để cùng phát triển, cùng có lợi trên lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ hàng hóa nông sản.
4.7. Nhóm giải pháp phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư:
Thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương trên cơ sở đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm theo Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 vào giải pháp phát triển doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên tinh thần phục vụ doanh nghiệp vô điều kiện với vai trò kiến tạo, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động.
4.8. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện Quy hoạch
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn:
Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện. Phát triển kinh tế trang trại, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm, nhất là ở vùng nông thôn bằng cách tạo thuận lợi trong việc cấp phép đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, thuê mặt bằng, miễn giảm thuế và tiền thuê đất, sử dụng đất.
Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước, quá trình huy động như sau: Tranh thủ tối đa các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ từ cấp trên, vốn ngân sách cần tập trung cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: hạ tầng cụm công nghiệp, khu đô thị, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, cấp điện, vệ sinh môi trường, cơ sở đào tạo nghề.... Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi, phát triển các dự án thủy lợi gắn với Dự án kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thể thao.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng:
Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là giải pháp đột phá, một kênh huy động vốn quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực truyền thống sẵn có: thông qua nâng cao năng lực lập kế hoạch, quản lý đầu tư, quản lý dự án, năng lực thiết kế, thi công; tổ chức bảo trì tốt kết cấu hạ tầng hiện có nhằm đảm bảo chất lượng công trình, tăng cường năng lực khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả công tác bảo trì, kéo dài tuổi thọ công trình, tiến tới giảm chi phí nâng cấp, cải tạo hoặc đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng theo hình thức xã hội hóa.
Thí điểm triển khai một số công trình kết cấu hạ tầng theo cơ chế hợp tác công - tư (PPP) với nhiều hình thức, tập trung một số lĩnh vực: hạ tầng đô thị, đường tỉnh, giao thông thủy (đò ngang)... Qua đó tạo ra nguồn lực về vốn để tiếp tục đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng khác.
4.3. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Có chính sách hợp lý thu hút lực lượng lao động về địa phương, cơ chế cụ thể để thu hút học sinh, sinh viên là con em của huyện sau khi học xong trở về địa phương làm việc bằng những chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Nâng cao chất lượng toàn diện về dân số và lao động, trước hết cần quan tâm sức khỏe cộng đồng, giảm nhanh tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em. Từng bước đảm bảo các điều kiện giải trí, sinh hoạt văn hóa cho nhân dân.
Nâng cao trí tuệ nguồn nhân lực trên cơ sở nâng cao trình độ học vấn, có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài. Nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Có chính sách, biện pháp khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ của người lao động nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nhất là nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ.
4.Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong tất cả các ngành và lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Ưu tiên sử dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 09 của Tỉnh ủy về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ. Đa dạng hóa đối tác và hình thức hợp tác về khoa học công nghệ giữa địa phương với các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong cả nước.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục người nông dân sản xuất nông nghiệp gắn với sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước. Sử dụng các loại thuộc bảo vệ thực vật đúng liều lượng tiêu chuẩn cho phép không gây phương hại ô nhiễm đến môi trường nước, bảo vệ môi trường đất bằng các biện pháp luân canh, thâm canh, xen vụ, kế hoạch xuống giống các loại cây trồng tuân thủ theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp địa phương. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành có nguy cơ cao gây phương hại đến môi trường sinh thái (môi trường đất, nước, không khí).
4.5. Nhóm giải pháp về Nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện cơ cấu công chức theo vị trí việc làm, khắc phục xong về cơ bản tình trạng công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn theo chức danh. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Hiện đại hóa hành chính bao gồm hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chính của huyện trên Internet. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước: các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử. Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước.
4.6. Nhóm giải pháp về tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh, mở rộng thị trường ra bên ngoài:
Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các huyện, thị thành trong tỉnh trong tổ chức sản xuất và phát triển các ngành và lĩnh vực trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của huyện, đẩy mạnh chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phân công lao động xã hội, đẩy mạnh liên kết trong việc triển khai đồng bộ các dự án kết cấu hạ tầng quan trọng như giao thông, thủy lợi; trong xúc tiến thương mại, đầu tư các ngành và lĩnh vực. Chủ động hợp tác, liên kết phát triển với các huyện, thị thành ở các tỉnh bạn lân cận như Đồng Tháp, Tp. Cần Thơ trên cơ sở ký kết các văn kiện hợp tác, kết nghĩa trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của nhau để cùng phát triển, cùng có lợi trên lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ hàng hóa nông sản.
4.7. Nhóm giải pháp phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư:
Thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương trên cơ sở đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm theo Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 vào giải pháp phát triển doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên tinh thần phục vụ doanh nghiệp vô điều kiện với vai trò kiến tạo, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động.
4.8. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện Quy hoạch
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.