Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Các mục tiêu kinh tế:
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân từ 8,4 - 8,8%/năm.
+ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 38,0 - 38,5%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 45,0 - 45,5%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 12,5 - 13,0%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 3,5 - 4,0%.
+ Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14 - 14,5%/năm; dịch vụ tăng bình quân 7,5 - 8,0%/năm; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,5 - 4%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ đạt khoảng 375 - 425 nghìn tỷ đồng.
+ Thu ngân sách đạt khoảng 13 nghìn tỷ đồng.
+ GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 145 - 150 triệu đồng.
+ Tổng số khách du lịch đến Quảng Bình: Khoảng 10 triệu lượt khách.
+ Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP chiếm 25%.
- Các mục tiêu xã hội:
+ Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 0,6%/năm. Đến năm 2030, dân số tỉnh đạt khoảng 960 nghìn người; dân số trong độ tuổi lao động khoảng 540 nghìn người.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt trên 75%, trong đó đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 36%.
+ Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số lao động đạt trên 65%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế cơ bản đạt 100%.
+ Giải quyết việc làm cho người lao động 18.000 người/năm;
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2,5%;
+ Có 100% trường tiểu học, trên 85% trường mầm non và 95% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 14%.
+ Số giường bệnh/10.000 dân đạt 50 giường trở lên.
+ Tuổi thọ trung bình: Khoảng 73,7 tuổi.
+ 100% số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng được tu bổ, tôn tạo; có thêm 02 - 03 di tích được xếp hạng quốc gia đặc biệt. Phấn đấu đệ trình UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
- Các mục tiêu về môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở khu vực đô thị: trên 98%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) có hệ thống xử lý nước thải tập trung: 100%.
+ Giữ ổn định độ che phủ rừng khoảng 68%.
- Các mục tiêu về hạ tầng công nghệ; đô thị, nông thôn:
+ Số thuê bao điện thoại cố định và di động đạt trên 135 thuê bao/100 dân; thuê bao internet băng rộng cố định đạt trên 35 thuê bao/100 dân.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 38%; 100% đô thị trực thuộc tỉnh đạt cơ bản nền tảng về đô thị thông minh.
+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên 90%. Có 02 - 03 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
+ 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày.
- Về Quốc phòng - An ninh (QP-AN), trật tự, an toàn xã hội:
Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ; thực hiện phòng, chống hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận An ninh Nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc của Nhân dân.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Các mục tiêu kinh tế:
+ Tốc độ tăng GRDP bình quân từ 8,4 - 8,8%/năm.
+ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 38,0 - 38,5%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 45,0 - 45,5%; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 12,5 - 13,0%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 3,5 - 4,0%.
+ Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 14 - 14,5%/năm; dịch vụ tăng bình quân 7,5 - 8,0%/năm; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng bình quân 3,5 - 4%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ đạt khoảng 375 - 425 nghìn tỷ đồng.
+ Thu ngân sách đạt khoảng 13 nghìn tỷ đồng.
+ GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 145 - 150 triệu đồng.
+ Tổng số khách du lịch đến Quảng Bình: Khoảng 10 triệu lượt khách.
+ Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP chiếm 25%.
- Các mục tiêu xã hội:
+ Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 0,6%/năm. Đến năm 2030, dân số tỉnh đạt khoảng 960 nghìn người; dân số trong độ tuổi lao động khoảng 540 nghìn người.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đạt trên 75%, trong đó đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 36%.
+ Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên tổng số lao động đạt trên 65%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế cơ bản đạt 100%.
+ Giải quyết việc làm cho người lao động 18.000 người/năm;
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2,5%;
+ Có 100% trường tiểu học, trên 85% trường mầm non và 95% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 14%.
+ Số giường bệnh/10.000 dân đạt 50 giường trở lên.
+ Tuổi thọ trung bình: Khoảng 73,7 tuổi.
+ 100% số di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng được tu bổ, tôn tạo; có thêm 02 - 03 di tích được xếp hạng quốc gia đặc biệt. Phấn đấu đệ trình UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
- Các mục tiêu về môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở khu vực đô thị: trên 98%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) có hệ thống xử lý nước thải tập trung: 100%.
+ Giữ ổn định độ che phủ rừng khoảng 68%.
- Các mục tiêu về hạ tầng công nghệ; đô thị, nông thôn:
+ Số thuê bao điện thoại cố định và di động đạt trên 135 thuê bao/100 dân; thuê bao internet băng rộng cố định đạt trên 35 thuê bao/100 dân.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 38%; 100% đô thị trực thuộc tỉnh đạt cơ bản nền tảng về đô thị thông minh.
+ Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trên 90%. Có 02 - 03 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
+ 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày.
- Về Quốc phòng - An ninh (QP-AN), trật tự, an toàn xã hội:
Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ; thực hiện phòng, chống hiệu quả các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận An ninh Nhân dân, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc của Nhân dân.