Document: Điều 4 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND công tác rà soát hệ thống hóa văn bản pháp luật Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND công tác rà soát hệ thống hóa văn bản pháp luật Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ chế phân công, phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản
a) Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản và hướng dẫn của Sở Tư pháp;
b) Gửi kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản lấy ý kiến tham gia của Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với trường hợp rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh); giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan (nếu có); hoàn chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát văn bản; gửi Sở Tư pháp kết quả hệ thống hóa văn bản để tổng hợp;
c) Trước ngày 05 tháng 01 hàng năm, gửi danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình đến Sở Tư pháp để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 01;
d) Lập danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh công bố chậm nhất là trước 10 ngày văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về rà soát, hệ thống hóa văn bản gửi Sở Tư pháp tổng hợp theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
a) Cử công chức tham gia tổng rà soát hệ thống văn bản, hệ thống hóa văn bản theo đề nghị của Sở Tư pháp;
b) Phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì;
c) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản. Thời hạn tham gia đối với kết quả rà soát thường xuyên chậm nhất là 05 ngày làm việc, đối với kết quả rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn chậm nhất là 07 ngày làm việc, đối với kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản và kết quả hệ thống hóa văn bản chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Cử đại diện cơ quan tham dự các cuộc họp, hội nghị thống nhất kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản, đề xuất hướng xử lý văn bản sau rà soát theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tham mưu thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 139, khoản 3 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;
c) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với tất cả kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản, các kiến nghị xử lý văn bản sau rà soát, danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan khác là đầu mối chủ trì thực hiện trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổng hợp chung kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của toàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
e) Cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc rà soát, hệ thống hóa văn bản;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 4. Cơ chế phân công, phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản
a) Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản và hướng dẫn của Sở Tư pháp;
b) Gửi kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản lấy ý kiến tham gia của Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với trường hợp rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh); giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan (nếu có); hoàn chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả rà soát văn bản; gửi Sở Tư pháp kết quả hệ thống hóa văn bản để tổng hợp;
c) Trước ngày 05 tháng 01 hàng năm, gửi danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình đến Sở Tư pháp để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 01;
d) Lập danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết thi hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh công bố chậm nhất là trước 10 ngày văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về rà soát, hệ thống hóa văn bản gửi Sở Tư pháp tổng hợp theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp
a) Cử công chức tham gia tổng rà soát hệ thống văn bản, hệ thống hóa văn bản theo đề nghị của Sở Tư pháp;
b) Phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì;
c) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản. Thời hạn tham gia đối với kết quả rà soát thường xuyên chậm nhất là 05 ngày làm việc, đối với kết quả rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn chậm nhất là 07 ngày làm việc, đối với kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản và kết quả hệ thống hóa văn bản chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Cử đại diện cơ quan tham dự các cuộc họp, hội nghị thống nhất kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản, đề xuất hướng xử lý văn bản sau rà soát theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tham mưu thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 139, khoản 3 Điều 186 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ;
c) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với tất cả kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản, các kiến nghị xử lý văn bản sau rà soát, danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan khác là đầu mối chủ trì thực hiện trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổng hợp chung kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của toàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
e) Cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc rà soát, hệ thống hóa văn bản;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.