Document: Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk nằm trên địa giới hành chính các xã Bông Krang, Đắk Liêng, Yang Tao và thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững
- Duy trì và bảo vệ hệ sinh thái rừng lưu vực để bảo vệ cảnh quan đất ngập nước nội địa là Hồ Lắk và gắn với quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk, Mê Kông để duy trì thủy văn cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đắk Lắk và góp phần ổn định, điều hòa nguồn nước hệ thống sông Mê Kông.
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên bao gồm: bảo tồn 05 kiểu thảm thực vật rừng phân bố theo đai cao, 05 xã hợp thực vật đặc hữu gắn với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và đai cao của Tây Nguyên và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia có trong Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk.
- Bảo tồn và gắn với phát triển các tri thức, văn hóa bản địa và sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn với cộng đồng vùng đệm.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa - lịch sử tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng, trang thiết bị cho nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái;
- Quy hoạch và xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng cho phát triển du lịch sinh thái - lịch sử văn hóa;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là: 10.333,6 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 5.828,7 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 4.445,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy trước đây hoặc đang canh tác bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 59,4 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm: nằm trên địa giới hành chính các xã Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi và thị trấn Liên Sơn thuộc huyện Lắk; xã Yang Reh thuộc huyện Krông Bông; xã Dur Kmal thuộc huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 146.054 triệu đồng,
trong đó:

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực:

26.690 triệu đồng;

- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng:

9.414 triệu đồng;

- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng:

39.230 triệu đồng;

- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái:

36.065 triệu đồng;

- Đầu tư xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật hoang dã:

16.700 triệu đồng;

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử:

9.225 triệu đồng;

- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng:

8.730 triệu đồng.

6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

120.000

6.879

15.512

27.913

25.739

24.214

14.463

5.277

02

Vốn khác

26.054

1.054

2.000

3.000

4.000

5.000

6.000

5.000

Tổng nhu cầu

146.054

7.933

17.512

30.913

29.739

29.214

20.463

10.277

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: Năm 2014 đến năm 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk, kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên bản quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk nằm trên địa giới hành chính các xã Bông Krang, Đắk Liêng, Yang Tao và thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững
- Duy trì và bảo vệ hệ sinh thái rừng lưu vực để bảo vệ cảnh quan đất ngập nước nội địa là Hồ Lắk và gắn với quản lý bền vững lưu vực đầu nguồn sông Sêrêpôk, Mê Kông để duy trì thủy văn cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đắk Lắk và góp phần ổn định, điều hòa nguồn nước hệ thống sông Mê Kông.
- Bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi Tây Nguyên bao gồm: bảo tồn 05 kiểu thảm thực vật rừng phân bố theo đai cao, 05 xã hợp thực vật đặc hữu gắn với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và đai cao của Tây Nguyên và 05 khu rừng có giá trị bảo tồn cao.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia có trong Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk.
- Bảo tồn và gắn với phát triển các tri thức, văn hóa bản địa và sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo tồn với cộng đồng vùng đệm.
- Bảo tồn gắn với phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa - lịch sử tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng, trang thiết bị cho nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái;
- Quy hoạch và xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật;
- Quy hoạch và xây dựng hạ tầng cho phát triển du lịch sinh thái - lịch sử văn hóa;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
- Chương trình xây dựng vườn thực vật và trạm cứu hộ động vật hoang dã;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
- Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là: 10.333,6 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 5.828,7 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, thảm thực vật, xã hợp thực vật, các khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái, đa dạng sinh vật trong phân khu;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 4.445,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy trước đây hoặc đang canh tác bằng các biện pháp tự nhiên;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 59,4 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm: nằm trên địa giới hành chính các xã Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi và thị trấn Liên Sơn thuộc huyện Lắk; xã Yang Reh thuộc huyện Krông Bông; xã Dur Kmal thuộc huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 146.054 triệu đồng,
trong đó:

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực:

26.690 triệu đồng;

- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng:

9.414 triệu đồng;

- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng:

39.230 triệu đồng;

- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái:

36.065 triệu đồng;

- Đầu tư xây dựng vườn thực vật, trạm cứu hộ động vật hoang dã:

16.700 triệu đồng;

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử:

9.225 triệu đồng;

- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng:

8.730 triệu đồng.

6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

120.000

6.879

15.512

27.913

25.739

24.214

14.463

5.277

02

Vốn khác

26.054

1.054

2.000

3.000

4.000

5.000

6.000

5.000

Tổng nhu cầu

146.054

7.933

17.512

30.913

29.739

29.214

20.463

10.277

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: Năm 2014 đến năm 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk, kèm theo).