Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 503/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng dự trữ cung ứng xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2020", "sign_number": "503/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2020", "sign_number": "503/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2020", "sign_number": "503/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2020", "sign_number": "503/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2020", "sign_number": "503/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 503/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng dự trữ cung ứng xăng dầu

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung và phương pháp lập quy hoạch.
a) Nội dung quy hoạch: Đảm bảo đầy đủ các nội dung yêu cầu tại mục V Phụ lục II Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, trong đó bao gồm:
- Tổng quan thực trạng các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia;
- Đánh giá thực trạng phân bố, sử dụng không gian của tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt của Việt Nam và kết quả thực hiện các Quy hoạch có liên quan thời kỳ trước;
- Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia;
- Dự báo xu thế, kịch bản phát triển của điều kiện tự nhiên, khí hậu và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cơ hội và thách thức đối với phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trên phạm vi toàn quốc và các vùng lãnh thổ thời kỳ quy hoạch;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các hoạt động bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia;
- Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.
b) Phương pháp lập quy hoạch.
Các phương pháp lập Quy hoạch phải bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, có độ tin cậy cao. Các phương pháp chính được sử dụng trong lập Quy hoạch bao gồm: Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích kinh tế; kế thừa, tích hợp; chuyên gia; thu thập dữ liệu thứ cấp kết hợp điều tra khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu sơ cấp; dự báo; xây dựng và lựa chọn các kịch bản.

Content:
Nội dung và phương pháp lập quy hoạch.
a) Nội dung quy hoạch: Đảm bảo đầy đủ các nội dung yêu cầu tại mục V Phụ lục II Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, trong đó bao gồm:
- Tổng quan thực trạng các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia;
- Đánh giá thực trạng phân bố, sử dụng không gian của tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt của Việt Nam và kết quả thực hiện các Quy hoạch có liên quan thời kỳ trước;
- Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia;
- Dự báo xu thế, kịch bản phát triển của điều kiện tự nhiên, khí hậu và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Xác định yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cơ hội và thách thức đối với phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trên phạm vi toàn quốc và các vùng lãnh thổ thời kỳ quy hoạch;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các hoạt động bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia;
- Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.
b) Phương pháp lập quy hoạch.
Các phương pháp lập Quy hoạch phải bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, có độ tin cậy cao. Các phương pháp chính được sử dụng trong lập Quy hoạch bao gồm: Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích kinh tế; kế thừa, tích hợp; chuyên gia; thu thập dữ liệu thứ cấp kết hợp điều tra khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu sơ cấp; dự báo; xây dựng và lựa chọn các kịch bản.