Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất sau đầu tư 2013 cho doanh nghiệp Bạc Liêu

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất: Là các doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước có trụ sở chính và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, vay vốn trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới công nghệ, thiết bị, nguồn lực lao động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, thuộc một trong các lĩnh vực (không phân biệt địa bàn đầu tư các huyện, thành phố) sau:
a) Doanh nghiệp đầu tư dự án khu nuôi và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm tổ chim yến; dự án đầu tư trồng và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm cây măng tây;
b) Doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản trực tiếp xuất khẩu;
c) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”; dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp;
d) Doanh nghiệp sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản;
đ) Các doanh nghiệp có sử dụng lao động thường xuyên bình quân năm (không bao gồm số lao động làm việc toàn bộ thời gian của chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập) từ 300 lao động trở lên, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tính từ ngày thành lập đến thời điểm ngày 31 tháng 3 năm 2013 (nếu thành lập trong quý I năm 2013), đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2013 (nếu thành lập trong quý II năm 2013), đến thời điểm 30/09/2013 (nếu thành lập trong quý III năm 2013) từ 200 lao động trở lên.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Content:
Đối tượng được hỗ trợ lãi suất: Là các doanh nghiệp có nguồn vốn trong nước có trụ sở chính và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, vay vốn trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới công nghệ, thiết bị, nguồn lực lao động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, thuộc một trong các lĩnh vực (không phân biệt địa bàn đầu tư các huyện, thành phố) sau:
a) Doanh nghiệp đầu tư dự án khu nuôi và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm tổ chim yến; dự án đầu tư trồng và xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm cây măng tây;
b) Doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản trực tiếp xuất khẩu;
c) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”; dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp;
d) Doanh nghiệp sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy hải sản;
đ) Các doanh nghiệp có sử dụng lao động thường xuyên bình quân năm (không bao gồm số lao động làm việc toàn bộ thời gian của chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập) từ 300 lao động trở lên, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 thì tổng số lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân tính từ ngày thành lập đến thời điểm ngày 31 tháng 3 năm 2013 (nếu thành lập trong quý I năm 2013), đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2013 (nếu thành lập trong quý II năm 2013), đến thời điểm 30/09/2013 (nếu thành lập trong quý III năm 2013) từ 200 lao động trở lên.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.