Document: Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi ngân sách Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011 - 2015) ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái những nội dung sau:
1. Khoản 9 Điều 3 được bổ sung như sau:
“9. Tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Yên Bái). Trong đó, việc trích bổ sung Quỹ phát triển đất được thực hiện như sau:
a) Số thu tiền sử dụng đất năm 2015:
- Số thu tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh trong dự toán giao đầu năm 2015 thực hiện trích đủ 30% để bổ sung Quỹ Phát triển đất;
- Số tăng thu tiền sử dụng đất so với dự toán giao đầu năm 2015 của ngân sách cấp tỉnh không thực hiện trích bổ sung Quỹ phát triển đất.
b) Số thu tiền sử dụng đất năm 2016:
Toàn bộ tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh năm 2016 thực hiện trích 15% để bổ sung cho Quỹ phát triển đất.
c) Tiền sử dụng đất làm căn cứ phân chia, trích bổ sung Quỹ phát triển đất năm 2015, năm 2016 của ngân sách cấp tỉnh:
Được giảm trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc trích lập 10% tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.”
2. Khoản 3 Điều 6 được bổ sung như sau:
“3. Tiền cho thuê đất: Ngân sách huyện được hưởng 70%; điều tiết 30% cho ngân sách cấp tỉnh để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì ngân sách huyện được hưởng 30%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70% (không thực hiện trích bổ sung vào Quỹ phát triển đất đối với số thu này). Riêng năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng phải thực hiện phân chia tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định này cho phù hợp.”
3. Khoản 4 Điều 6 được bổ sung như sau:
“4. Thu tiền sử dụng đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các huyện, thị xã, thành phố quản lý và tổ chức thu (kể cả tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn Thành phố Yên Bái) được phân chia như sau:
Ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. Tiền sử dụng đất làm căn cứ phân chia, trích bổ sung Quỹ phát triển đất năm 2015, năm 2016 của ngân sách cấp huyện được giảm trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc trích lập 10% tiền sử dụng đất của ngân sách huyện để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.”
4. Bổ sung khoản 6 vào Điều 6 như sau:
“6. Về hạch toán, phân chia đối với khoản thu khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:
a) Đối với công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố (kể cả công trình ở huyện, thị xã, thành phố khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) thì số thuế giá trị gia tăng khấu trừ sẽ được hạch toán, phân chia vào thu ngân sách của huyện, thị xã, thành phố nơi có công trình.
b) Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế giá trị gia tăng khấu trừ sẽ được Kho bạc nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục Thuế xem xét quyết định.”

Content:
Điều 1. Bổ sung Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011 - 2015) ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái những nội dung sau:
1. Khoản 9 Điều 3 được bổ sung như sau:
“9. Tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Yên Bái). Trong đó, việc trích bổ sung Quỹ phát triển đất được thực hiện như sau:
a) Số thu tiền sử dụng đất năm 2015:
- Số thu tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh trong dự toán giao đầu năm 2015 thực hiện trích đủ 30% để bổ sung Quỹ Phát triển đất;
- Số tăng thu tiền sử dụng đất so với dự toán giao đầu năm 2015 của ngân sách cấp tỉnh không thực hiện trích bổ sung Quỹ phát triển đất.
b) Số thu tiền sử dụng đất năm 2016:
Toàn bộ tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh năm 2016 thực hiện trích 15% để bổ sung cho Quỹ phát triển đất.
c) Tiền sử dụng đất làm căn cứ phân chia, trích bổ sung Quỹ phát triển đất năm 2015, năm 2016 của ngân sách cấp tỉnh:
Được giảm trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc trích lập 10% tiền sử dụng đất của ngân sách cấp tỉnh để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.”
2. Khoản 3 Điều 6 được bổ sung như sau:
“3. Tiền cho thuê đất: Ngân sách huyện được hưởng 70%; điều tiết 30% cho ngân sách cấp tỉnh để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp các tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì ngân sách huyện được hưởng 30%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70% (không thực hiện trích bổ sung vào Quỹ phát triển đất đối với số thu này). Riêng năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng phải thực hiện phân chia tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định này cho phù hợp.”
3. Khoản 4 Điều 6 được bổ sung như sau:
“4. Thu tiền sử dụng đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các huyện, thị xã, thành phố quản lý và tổ chức thu (kể cả tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn Thành phố Yên Bái) được phân chia như sau:
Ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. Tiền sử dụng đất làm căn cứ phân chia, trích bổ sung Quỹ phát triển đất năm 2015, năm 2016 của ngân sách cấp huyện được giảm trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất theo dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc trích lập 10% tiền sử dụng đất của ngân sách huyện để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.”
4. Bổ sung khoản 6 vào Điều 6 như sau:
“6. Về hạch toán, phân chia đối với khoản thu khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau:
a) Đối với công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố (kể cả công trình ở huyện, thị xã, thành phố khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính) thì số thuế giá trị gia tăng khấu trừ sẽ được hạch toán, phân chia vào thu ngân sách của huyện, thị xã, thành phố nơi có công trình.
b) Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế giá trị gia tăng khấu trừ sẽ được Kho bạc nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi Kho bạc nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục Thuế xem xét quyết định.”