Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2014 dự toán chi phí đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "640/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 640/QĐ-UBND 2014 dự toán chi phí đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Bình Phước năm 2014, với những nội dung chính, như sau:
...
3. Phương pháp thực hiện:
- Thực hiện thu thập thông tin 191.360 hộ dân nông thôn sử dụng nước, nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại 97 xã, thị trấn trên địa bàn 10 huyện, thị xã.
- Thực hiện thu thập thông tin nơi công cộng (UBND xã, trạm y tế xã, trường học... tại 97 xã, thị trấn) sử dụng nước, nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thực hiện thu thập thông tin Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn gồm 08 chỉ số vào hệ thống cơ sở dữ liệu năm 2013.
a) Chỉ số:
- Chỉ số 1: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) (1A); tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh (%) (1B).
- Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (KTQG) (%)
- Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu (%) (3A); tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (3B); tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (3C); số nhà tiêu tăng thêm mỗi năm (3D).
- Chỉ số 4: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (4A); tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%) (4B); tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (4C).
- Chỉ số 5: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (5A); tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%) (5B); tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (5C).
- Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại, gia súc hợp vệ sinh (%).
- Chỉ số 7: Số người được sử dụng nước theo thiết kế (7A) và thực tế (7B) từ công trình cấp nước tập trung xây mới và cải tạo, nâng cấp mỗi năm.
- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung (%), bền vững (8A); trung bình (8B); kém hiệu quả (8C); không hoạt động (8D).
Để thu thập và tổng hợp các chỉ số nêu trên cần các biểu thu thập và tổng hợp thông tin sau đây:
b) Biểu mẫu cập nhật thông tin:
- Biểu 1: Thu thập thông tin cấp nước hộ gia đình (cán bộ thôn, ấp thực hiện).
- Biểu 2: Thu thập thông tin vệ sinh môi trường hộ gia đình (cán bộ thôn, ấp thực hiện).
- Biểu 3: Thu thập và tổng hợp thông tin cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh các cơ sở công cộng, làng nghề và kinh phí thực hiện của các chương trình, dự án cho lĩnh vực nước sạch và VSMT nông thôn (cán bộ xã thực hiện).
- Biểu 4: Thu thập thông tin công trình cấp nước tập trung (cán bộ xã thực hiện).
Tương đương với các biểu thu thập trên có các biểu tổng hợp thông tin cho từng cấp (ấp, xã, huyện).

Content:
Phương pháp thực hiện:
- Thực hiện thu thập thông tin 191.360 hộ dân nông thôn sử dụng nước, nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh tại 97 xã, thị trấn trên địa bàn 10 huyện, thị xã.
- Thực hiện thu thập thông tin nơi công cộng (UBND xã, trạm y tế xã, trường học... tại 97 xã, thị trấn) sử dụng nước, nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thực hiện thu thập thông tin Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMT nông thôn gồm 08 chỉ số vào hệ thống cơ sở dữ liệu năm 2013.
a) Chỉ số:
- Chỉ số 1: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%) (1A); tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh (%) (1B).
- Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (KTQG) (%)
- Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu (%) (3A); tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (3B); tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (3C); số nhà tiêu tăng thêm mỗi năm (3D).
- Chỉ số 4: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (4A); tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%) (4B); tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (4C).
- Chỉ số 5: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (5A); tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%) (5B); tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) (5C).
- Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại, gia súc hợp vệ sinh (%).
- Chỉ số 7: Số người được sử dụng nước theo thiết kế (7A) và thực tế (7B) từ công trình cấp nước tập trung xây mới và cải tạo, nâng cấp mỗi năm.
- Chỉ số 8: Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung (%), bền vững (8A); trung bình (8B); kém hiệu quả (8C); không hoạt động (8D).
Để thu thập và tổng hợp các chỉ số nêu trên cần các biểu thu thập và tổng hợp thông tin sau đây:
b) Biểu mẫu cập nhật thông tin:
- Biểu 1: Thu thập thông tin cấp nước hộ gia đình (cán bộ thôn, ấp thực hiện).
- Biểu 2: Thu thập thông tin vệ sinh môi trường hộ gia đình (cán bộ thôn, ấp thực hiện).
- Biểu 3: Thu thập và tổng hợp thông tin cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh các cơ sở công cộng, làng nghề và kinh phí thực hiện của các chương trình, dự án cho lĩnh vực nước sạch và VSMT nông thôn (cán bộ xã thực hiện).
- Biểu 4: Thu thập thông tin công trình cấp nước tập trung (cán bộ xã thực hiện).
Tương đương với các biểu thu thập trên có các biểu tổng hợp thông tin cho từng cấp (ấp, xã, huyện).