Document: Điều 11 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; không đi đúng phần đường quy định;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
c) Khi chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;
d) Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
đ) Không sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm hoặc dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau vào ban đêm;
e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định;
g) Không dừng xe, đỗ xe sát mép đường nơi có lề đường hẹp.
2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, của người kiểm soát giao thông;
b) Quay đầu xe không đúng nơi được phép;
c) Lùi xe ở khu vực cấm dừng hoặc ở đường ngược chiều;
d) Không tránh về bên phải theo chiều xe chạy của mình;
đ) Không nhường đường theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật khi tránh nhau;
e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường ngoài đô thị đã có nơi đỗ xe; đỗ xe trên đường dốc không chèn bánh; dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện; dừng xe, đỗ xe trên cầu; dừng xe, đỗ xe không báo hiệu trước; dừng xe, đỗ xe tại vị trí cấm dừng đỗ xe;
g) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều;
h) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;
i) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe từ đường nhánh ra đường chính hoặc ngược lại.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xe chạy quá tốc độ quy định;
b) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe máy chuyên dùng bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt;
c) Không chấp hành yêu cầu của người kiểm soát giao thông kiểm tra nồng độ cồn của rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
d) Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn quá quy định hoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
b) Khi xảy ra tai nạn, người điều khiển phương tiện liên quan không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng 60 (sáu mươi) ngày.

Content:
Điều 11. Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; không đi đúng phần đường quy định;
b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;
c) Khi chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;
d) Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
đ) Không sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm hoặc dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau vào ban đêm;
e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định;
g) Không dừng xe, đỗ xe sát mép đường nơi có lề đường hẹp.
2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, của người kiểm soát giao thông;
b) Quay đầu xe không đúng nơi được phép;
c) Lùi xe ở khu vực cấm dừng hoặc ở đường ngược chiều;
d) Không tránh về bên phải theo chiều xe chạy của mình;
đ) Không nhường đường theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật khi tránh nhau;
e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định trên đường ngoài đô thị đã có nơi đỗ xe; đỗ xe trên đường dốc không chèn bánh; dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện; dừng xe, đỗ xe trên cầu; dừng xe, đỗ xe không báo hiệu trước; dừng xe, đỗ xe tại vị trí cấm dừng đỗ xe;
g) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều;
h) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;
i) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe từ đường nhánh ra đường chính hoặc ngược lại.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên.
4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xe chạy quá tốc độ quy định;
b) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe máy chuyên dùng bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt;
c) Không chấp hành yêu cầu của người kiểm soát giao thông kiểm tra nồng độ cồn của rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
d) Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt.
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn quá quy định hoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm;
b) Khi xảy ra tai nạn, người điều khiển phương tiện liên quan không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng 60 (sáu mươi) ngày.