Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các chương trình và nhiệm vụ chủ yếu.
a) Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững
- Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định 3 loại rừng.
- Tất cả rừng và đất lâm nghiệp được giao, cho thuê cho các chủ rừng thuộc các thành phần kinh tế trước năm 2010, tăng cường năng lực cho các chủ rừng.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững. Các chủ rừng sản xuất kinh doanh xây dựng và thực hiện phương án điều chế rừng, ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng.
- Trồng rừng mới 1 triệu hộc ta đến năm 2010 và 1,5 triệu hec ta cho giai đoạn tiếp theo, nâng cao năng suất rừng trồng; làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt; trồng 200 triệu cây phân tán/năm.
- Sản xuất gỗ trong nước ổn định, đến năm 2010 đạt 9,7 triệu m3 gỗ/năm; đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn).
- Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy; đến 2010 là 3,4 triệu m3; đến 2020 là 8,3 triệu m3.
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại hoá công tác quản lý rừng, kiểm kê rừng theo định kỳ; củng cố và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng.

Content:
Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững
- Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định 3 loại rừng.
- Tất cả rừng và đất lâm nghiệp được giao, cho thuê cho các chủ rừng thuộc các thành phần kinh tế trước năm 2010, tăng cường năng lực cho các chủ rừng.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững. Các chủ rừng sản xuất kinh doanh xây dựng và thực hiện phương án điều chế rừng, ít nhất 30% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng.
- Trồng rừng mới 1 triệu hộc ta đến năm 2010 và 1,5 triệu hec ta cho giai đoạn tiếp theo, nâng cao năng suất rừng trồng; làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt; trồng 200 triệu cây phân tán/năm.
- Sản xuất gỗ trong nước ổn định, đến năm 2010 đạt 9,7 triệu m3 gỗ/năm; đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m3/năm (trong đó có 10 triệu m3 gỗ lớn).
- Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy; đến 2010 là 3,4 triệu m3; đến 2020 là 8,3 triệu m3.
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại hoá công tác quản lý rừng, kiểm kê rừng theo định kỳ; củng cố và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng.