Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND sửa đổi kinh phí khoa học và công nghệ Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND sửa đổi kinh phí khoa học và công nghệ Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 800/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, cụ thể:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. Dự toán tiền công trực tiếp đối với các hoạt động thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh:
...
b) Dự toán tiền công lao động trực tiếp đối với các hoạt động đặc thù khác (tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất, chỉ đạo kỹ thuật) được tính theo định mức sau:
Chủ nhiệm nhiệm vụ: 12.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học: 7.800.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thành viên: 4.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu
a) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng).
b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng) hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định phê duyệt”.

Content:
Dự toán tiền công lao động trực tiếp đối với các hoạt động đặc thù khác (tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất, chỉ đạo kỹ thuật) được tính theo định mức sau:
Chủ nhiệm nhiệm vụ: 12.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học: 7.800.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thành viên: 4.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/tháng).
Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu
a) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng).
Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 24.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng) hoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước xem xét, quyết định phê duyệt”.