Document: Điều 2 Quyết định 6276/QĐ-UBND đối tượng được thanh toán khoán cước phí tiền điện thoại công tác Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "6276/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "6276/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "6276/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "6276/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "6276/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 6276/QĐ-UBND đối tượng được thanh toán khoán cước phí tiền điện thoại công tác Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 2. Cước phí khoán tiền điện thoại di động cho các đối tượng được chi trả cùng với kỳ lương hằng tháng từ nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật NSNN; đồng thời phải đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ và công bố, công khai trong phạm vi cơ quan, đơn vị.

Content:
Điều 2. Cước phí khoán tiền điện thoại di động cho các đối tượng được chi trả cùng với kỳ lương hằng tháng từ nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật NSNN; đồng thời phải đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ và công bố, công khai trong phạm vi cơ quan, đơn vị.