Document: Điều 1 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND mức chi đảm bảo kiểm soát thủ tục hành chính Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/08/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND mức chi đảm bảo kiểm soát thủ tục hành chính Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Mức chi này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, không bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
b) Đối tượng áp dụng:
- Phòng kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung chi
a) Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC);
b) Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của địa phương;
c) Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính;
d) Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa TTHC;
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực;
e) Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực;
g) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát TTHC;
h) Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC;
i) Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ…;
k) Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách TTHC;
l) Chi dịch thuật;
m) Chi làm thêm giờ;
n) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;
o) Chi tổ chức hội nghị; chi các đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát TTHC ở trong nước;
p) Chi tổ chức các đoàn ra nước ngoài tìm hiểu nghiên cứu, học tập kinh nghiệm kiểm soát TTHC;
q) Chi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
r) Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
s) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Mức chi
a) Mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
b) Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của từng nhiệm vụ chi và khả năng ngân sách; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi căn cứ vào mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quyết định này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán được giao và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
4. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
a) Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của năm, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được bố trí vào kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Sử dụng và quyết toán kinh phí:
- Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung cụ thể thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí đảm bảo cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Mức chi này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, không bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
b) Đối tượng áp dụng:
- Phòng kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung chi
a) Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC);
b) Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của địa phương;
c) Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính;
d) Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa TTHC;
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực;
e) Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực;
g) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát TTHC;
h) Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC;
i) Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ…;
k) Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách TTHC;
l) Chi dịch thuật;
m) Chi làm thêm giờ;
n) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;
o) Chi tổ chức hội nghị; chi các đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát TTHC ở trong nước;
p) Chi tổ chức các đoàn ra nước ngoài tìm hiểu nghiên cứu, học tập kinh nghiệm kiểm soát TTHC;
q) Chi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
r) Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
s) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Mức chi
a) Mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
b) Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của từng nhiệm vụ chi và khả năng ngân sách; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi căn cứ vào mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quyết định này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán được giao và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
4. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
a) Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của năm, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được bố trí vào kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Sử dụng và quyết toán kinh phí:
- Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung cụ thể thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí đảm bảo cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.