Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, tăng cường sự đoàn kết và đồng thuận xã hội để xây dựng huyện Đơn Dương có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tập trung khai thác mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Từng bước khôi phục các ngành nghề truyền thống của địa phương, như: Nhẫn bạc Chu ru, gốm Krăng Gọ (xã Próh), đan lát mây tre (gùi, giỏ...), thêu dệt thổ cẩm... tại các xã: Đạ Ròn, Pró, Tu Tra, Ka Đơn; nghiên cứu phát triển một số ngành nghề mới phù hợp với điều kiện của địa phương, như: đan, dệt lưới (dựng nhà lưới) phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, sơ chế rau an toàn... gắn với phục vụ du lịch, thu hút lao động nông thôn.
3. Về thương mại, du lịch và dịch vụ
a) Thương mại: Tiếp tục phát triển mạng lưới thương mại rộng khắp; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Giai đoạn 2016-2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng từ 15-17%/năm và giai đoạn 2021-2030, đạt từ 14- 15%/năm. Kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại và Chợ đầu mối nông sản tại thị trấn Thạnh Mỹ đáp ứng nhu cầu thu gom, sơ chế, đóng gói và tiêu thụ hàng hóa nông sản của nhân dân; tiếp tục đầu tư nâng cấp chợ trung tâm các xã và kêu gọi đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch của tỉnh. Xúc tiến thương mại, tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng chế biến nông sản, hàng lưu niệm và các sản phẩm truyền thống đặc trưng của địa phương ở trung tâm các thành phố lớn, như: thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang...
b) Du lịch: Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch của huyện; liên kết với các trung tâm du lịch trong và ngoài tỉnh để hình thành các tour du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch canh nông kết hợp với thưởng thức sản phẩm nông sản của địa phương. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng khu du lịch sinh thái hồ Đạ Ròn, thác Thiên Thai, đèo Ngoạn Mục, hồ Đa Nhim... Khai thác hiệu quả các tuyến du lịch: tuyến du lịch hồ Đạ Ròn - thị trấn Thạnh Mỹ; tuyến du lịch sinh thái hồ Ma Đanh; tuyến du lịch sinh thái hồ Próh kết hợp tham quan làng gốm Krăng Gọ, thưởng thức ẩm thực truyền thống của đồng bào dân tộc Churu; tuyến du lịch sinh thái đồi thông Châu Sơn kết hợp tham quan kiến trúc, cảnh quan của nhà dòng Châu Sơn, thác nước Diom B và tìm hiểu phong tục tập quán, tham quan miệt vườn thôn Diom A; tuyến du lịch hồ Đa Nhim - thác Thiên Thai - đèo Ngoạn Mục...Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống tiêu biểu, xây dựng một số làng văn hóa du lịch kiểu mẫu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, như: Próh, Diom A, R’Lơm...nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, phục vụ khách du lịch, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Dịch vụ: Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như: vận tải, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bất động sản, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, dịch vụ lao động việc làm, dịch vụ công chứng, chứng thực, tư vấn pháp lý,... phục vụ cá nhân và cộng đồng.
4. Về các lĩnh vực xã hội
4.1. Về dân số kế hoạch hóa gia đình, lao động việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Về dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tiếp tục thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 xuống còn khoảng 1,2% và phấn đấu đến năm 2030 giảm xuống còn 1% để đạt và duy trì mức sinh thay thế, đảm bảo cân bằng giới tính; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Đến năm 2020, dân số toàn huyện là 109.000 người (thành thị: 28.930 người, nông thôn: 80.070 người) với 24.135 hộ; đến năm 2030, dân số toàn huyện là 134.200 người (thành thị: 37.000 người, nông thôn: 97.200 người) với 32.455 hộ.
- Lao động việc làm: Tăng cường công tác dịch vụ việc làm, gắn đào tạo nghề với các thị trường lao động, tăng số người được giải quyết việc làm. Giai đoạn 2016-2020, giải quyết việc làm thêm cho khoảng 4.000 lao động (bình quân mỗi năm khoảng 800 lao động); đến năm 2020, có 58.900 lao động làm việc trong các ngành kinh tế (nông lâm - thủy sản: 68,5%; công nghiệp - xây dựng: 9,5%; thương mại, dịch vụ và ngành nghề khác chiếm 22%). Giai đoạn 2021-2030 giải quyết thêm việc làm cho khoảng 13.500 lao động (bình quân mỗi năm 1.350 người); đến năm 2030, có 72.600 lao động làm việc trong các ngành kinh tế người (nông lâm thủy sản chiếm 55%; công nghiệp - xây dựng chiếm 15,5%; thương mại dịch vụ chiếm 29,5%).
- Giảm nghèo và an sinh xã hội: Huy động nhiều nguồn lực và có giải pháp hỗ trợ phù hợp để giảm nghèo bền vững, động viên các hộ tự vươn lên thoát nghèo là chính. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) đến năm 2020 còn 0,5%; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 1,3%; đến năm 2030 trên địa bàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người có công, đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các chính sách an sinh xã hội khác; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệ nạn xã hội; thực hiện bình đẳng giới; phát triển thanh niên;...
4.2. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
a) Giáo dục: Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện; ưu tiên cân đối nguồn lực tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học để tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia(1). Tiếp tục đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học. Nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo, tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác phát triển sự nghiệp giáo dục.
b) Đào tạo nghề: Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên của huyện, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; đồng thời, liên kết với các trường dạy nghề trong và ngoài tỉnh đào tạo nghề cho đội ngũ lao động địa phương; phấn đấu đến 2020, lao động qua đào tạo đạt khoảng 68-70% (trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt 55%);
định hướng đến năm 2030, lao động qua đào tạo đạt trên 80% (trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt trên 60%).
4.3. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tăng cường công tác y tế dự phòng, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về y tế; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Xây dựng đồng bộ mạng lưới khám, chữa bệnh từ huyện đến cơ sở, từng bước hiện đại hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh cho Trung tâm Y tế huyện Đơn Dương, các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế các xã, thị trấn; tiếp tục đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải, chất thải cho một số phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã, thị trấn. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và y đức đội ngũ cán bộ y tế.
4.4. Lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao:
a) Văn hóa: Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa cộng đồng; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu phố văn minh; tăng cường đầu tư thiết chế văn hóa trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa; tiếp tục nâng cao công tác bảo tồn và xây dựng các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng tại các thôn, xã để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2020, bình quân hàng năm có trên 90% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 90% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn minh đô thị”; 98% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 90% xã, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch. Đến năm 2030, có 95% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 100% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn minh đô thị”; 100% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn, tổ dân phố duy trì nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
b) Thể dục thể thao: Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng rộng khắp, thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, đẩy mạnh giáo dục thể chất trong trường học, lực lượng vũ trang. Đến năm 2020, có 13 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, có 05/10 xã, thị trấn có hồ bơi phục vụ cho tập luyện và thi đấu; đến năm 2030, có 30 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao trở lên, tất cả các xã, thị trấn có hồ bơi phục vụ cho tập luyện, thi đấu. Thực hiện đầu tư có trọng điểm cho thể thao thành tích cao, đào tạo vận động viên bổ sung cho các đội tuyển địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao; tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Huy động cao nhất các nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu như: giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước; trong đó, hạ tầng giao thông là khâu đột phá phát triển.
5.1. Giao thông: Phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư các công trình kết nối liên vùng, liên xã.
a) Giai đoạn 2016-2020: Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình: Xây dựng cầu Ka Đô; Cầu Ông Thiều (thị trấn Thạnh Mỹ sang xã Tu Tra); nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.729 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Nam của huyện; nâng cấp đường tỉnh ĐT.727 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi; nâng cấp 3,5km đường nội thị của thị trấn Thạnh Mỹ và 6,5km đường nội thị của thị trấn D’ran; xây dựng tuyến đường nối thị trấn Thạnh Mỹ - thị trấn Liên Nghĩa (dài 16 km) nằm trên đường vành đai thành phố Đà Lạt theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận; khôi phục tuyến đường sắt Phan Rang - Tháp Chàm đi Đà Lạt theo quy hoạch của tỉnh Lâm Đồng; nâng cấp 38,8km đường xã, 40 km đường thôn và 47,8km đường sản xuất tại các xã, thị trấn.
b) Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng tuyến đường tránh thị trấn Thạnh Mỹ đạt tiêu chuẩn cấp IV với 02 làn xe; đầu tư xây dựng nâng cấp 30km đường xã, 42,0 km đường thôn và 61,3 km đường sản xuất; xây dựng các tuyến đường theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận.
c) Về bến bãi: Đến năm 2020, sử dụng Bến xe Thạnh Mỹ là bến xe trung tâm để vận chuyển hành khách, hàng hóa. Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng Bến xe Lâm Tuyền (thị trấn D’ran) với diện tích 5000 m2 đạt tiêu chí loại III; xây dựng Bến xe xã Próh, với diện tích 700 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại VI.
5.2. Thủy lợi: Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thành các công trình thủy lợi trọng điểm cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng các tuyến kênh mương phục vụ tiêu thoát nước đồng ruộng và đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi đã xuống cấp.
a) Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư hoàn thiện Hồ thủy lợi Sao Mai để đưa vào khai thác sử dụng; đầu tư xây dựng Hồ thủy lợi Kazam (xã Ka Đô), Hồ thủy lợi Rlơm; đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước đồng ruộng tại các xã: Lạc Xuân, Lạc Lâm, Ka Đô, Đạ Ròn, Ka Đơn và thị trấn Thạnh Mỹ. Chỉnh trị nắn dòng hạ du dòng sông Đa Nhim đoạn qua thị trấn D’ran; triển khai dự án chống sạt lở thôn Hòa Bình (thị trấn D’ran). Tiếp tục đầu tư nâng cấp và sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn.
b) Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng hồ thủy lợi Ma Răng (xã Lạc Lâm), chỉnh trị nạo vét hạ du lòng sông Đa Nhim đoạn còn lại; hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và các tuyến kênh tiêu phục vụ cho việc tiêu thoát nước mưa ở các cánh đồng lớn; tiếp tục đầu tư nâng cấp và sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn.
5.3. Cấp, thoát nước: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt của người dân; trong đó, ưu tiên đầu tư nâng công suất nhà máy cấp nước sinh hoạt của thị trấn Dran từ 350m3/ngày đêm lên 700m3/ngày đêm vào năm 2020; nâng cấp nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn Thạnh Mỹ từ 350m3/ngày đêm lên 1000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 2.000m3/ngày đêm vào năm 2030; xây dựng mới 2 nhà máy cấp nước sinh hoạt tại xã Lạc Xuân và xã Ka Đô phục vụ cụm công nghiệp và dân cư. Phấn đấu tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2030; có 80% hộ gia đình tại các xã được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung vào năm 2020 và đạt trên 95% vào năm 2030. Tiếp tục quản lý khai thác có hiệu quả hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị và nước sinh hoạt nông thôn hiện có gắn với bảo vệ nguồn nước ngầm, vận động sử dụng tiết kiệm nguồn nước sinh hoạt. Kêu gọi và thu hút đầu tư nhà máy xử lý nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt. Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, cụm công nghiệp.
5.4. Hạ tầng điện: Phối hợp với ngành điện tập trung đầu tư nâng cấp lưới trung thế, hạ thế và trạm biến áp đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho sản xuất và sinh hoạt, giảm tổn thất điện năng. Tập trung thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, giảm nhanh tỷ lệ hộ sử dụng điện không an toàn.
5.Hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông với công nghệ hiện đại gắn với đảm bảo an ninh mạng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thôn, làng có internet tốc độ cao và đạt trên 90% vào năm 2030.
5.6. Hạ tầng thương mại: Xây dựng hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại như: Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng tiện ích... ở những nơi có điều kiện với phương thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại, quản lý chuyên nghiệp kết hợp với việc duy trì, phát triển các chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn.
5.7. Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất trường học, các cơ sở y tế, các trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao phù hợp với điều kiện của địa phương; đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh.

Content:
Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn: Từng bước khôi phục các ngành nghề truyền thống của địa phương, như: Nhẫn bạc Chu ru, gốm Krăng Gọ (xã Próh), đan lát mây tre (gùi, giỏ...), thêu dệt thổ cẩm... tại các xã: Đạ Ròn, Pró, Tu Tra, Ka Đơn; nghiên cứu phát triển một số ngành nghề mới phù hợp với điều kiện của địa phương, như: đan, dệt lưới (dựng nhà lưới) phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, sơ chế rau an toàn... gắn với phục vụ du lịch, thu hút lao động nông thôn.
3. Về thương mại, du lịch và dịch vụ
a) Thương mại: Tiếp tục phát triển mạng lưới thương mại rộng khắp; tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng kinh doanh có điều kiện. Giai đoạn 2016-2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng từ 15-17%/năm và giai đoạn 2021-2030, đạt từ 14- 15%/năm. Kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại và Chợ đầu mối nông sản tại thị trấn Thạnh Mỹ đáp ứng nhu cầu thu gom, sơ chế, đóng gói và tiêu thụ hàng hóa nông sản của nhân dân; tiếp tục đầu tư nâng cấp chợ trung tâm các xã và kêu gọi đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch của tỉnh. Xúc tiến thương mại, tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng chế biến nông sản, hàng lưu niệm và các sản phẩm truyền thống đặc trưng của địa phương ở trung tâm các thành phố lớn, như: thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang...
b) Du lịch: Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch của huyện; liên kết với các trung tâm du lịch trong và ngoài tỉnh để hình thành các tour du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch canh nông kết hợp với thưởng thức sản phẩm nông sản của địa phương. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng khu du lịch sinh thái hồ Đạ Ròn, thác Thiên Thai, đèo Ngoạn Mục, hồ Đa Nhim... Khai thác hiệu quả các tuyến du lịch: tuyến du lịch hồ Đạ Ròn - thị trấn Thạnh Mỹ; tuyến du lịch sinh thái hồ Ma Đanh; tuyến du lịch sinh thái hồ Próh kết hợp tham quan làng gốm Krăng Gọ, thưởng thức ẩm thực truyền thống của đồng bào dân tộc Churu; tuyến du lịch sinh thái đồi thông Châu Sơn kết hợp tham quan kiến trúc, cảnh quan của nhà dòng Châu Sơn, thác nước Diom B và tìm hiểu phong tục tập quán, tham quan miệt vườn thôn Diom A; tuyến du lịch hồ Đa Nhim - thác Thiên Thai - đèo Ngoạn Mục...Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống tiêu biểu, xây dựng một số làng văn hóa du lịch kiểu mẫu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, như: Próh, Diom A, R’Lơm...nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, phục vụ khách du lịch, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Dịch vụ: Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như: vận tải, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, bất động sản, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, dịch vụ lao động việc làm, dịch vụ công chứng, chứng thực, tư vấn pháp lý,... phục vụ cá nhân và cộng đồng.
4. Về các lĩnh vực xã hội
4.1. Về dân số kế hoạch hóa gia đình, lao động việc làm, giảm nghèo và an sinh xã hội
- Về dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tiếp tục thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 xuống còn khoảng 1,2% và phấn đấu đến năm 2030 giảm xuống còn 1% để đạt và duy trì mức sinh thay thế, đảm bảo cân bằng giới tính; nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Đến năm 2020, dân số toàn huyện là 109.000 người (thành thị: 28.930 người, nông thôn: 80.070 người) với 24.135 hộ; đến năm 2030, dân số toàn huyện là 134.200 người (thành thị: 37.000 người, nông thôn: 97.200 người) với 32.455 hộ.
- Lao động việc làm: Tăng cường công tác dịch vụ việc làm, gắn đào tạo nghề với các thị trường lao động, tăng số người được giải quyết việc làm. Giai đoạn 2016-2020, giải quyết việc làm thêm cho khoảng 4.000 lao động (bình quân mỗi năm khoảng 800 lao động); đến năm 2020, có 58.900 lao động làm việc trong các ngành kinh tế (nông lâm - thủy sản: 68,5%; công nghiệp - xây dựng: 9,5%; thương mại, dịch vụ và ngành nghề khác chiếm 22%). Giai đoạn 2021-2030 giải quyết thêm việc làm cho khoảng 13.500 lao động (bình quân mỗi năm 1.350 người); đến năm 2030, có 72.600 lao động làm việc trong các ngành kinh tế người (nông lâm thủy sản chiếm 55%; công nghiệp - xây dựng chiếm 15,5%; thương mại dịch vụ chiếm 29,5%).
- Giảm nghèo và an sinh xã hội: Huy động nhiều nguồn lực và có giải pháp hỗ trợ phù hợp để giảm nghèo bền vững, động viên các hộ tự vươn lên thoát nghèo là chính. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) đến năm 2020 còn 0,5%; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 1,3%; đến năm 2030 trên địa bàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người có công, đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các chính sách an sinh xã hội khác; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệ nạn xã hội; thực hiện bình đẳng giới; phát triển thanh niên;...
4.2. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
a) Giáo dục: Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện; ưu tiên cân đối nguồn lực tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học để tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia(1). Tiếp tục đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học. Nâng cao chất lượng dạy và học, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo, tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác phát triển sự nghiệp giáo dục.
b) Đào tạo nghề: Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên của huyện, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; đồng thời, liên kết với các trường dạy nghề trong và ngoài tỉnh đào tạo nghề cho đội ngũ lao động địa phương; phấn đấu đến 2020, lao động qua đào tạo đạt khoảng 68-70% (trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt 55%);
định hướng đến năm 2030, lao động qua đào tạo đạt trên 80% (trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt trên 60%).
4.3. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tăng cường công tác y tế dự phòng, thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về y tế; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Xây dựng đồng bộ mạng lưới khám, chữa bệnh từ huyện đến cơ sở, từng bước hiện đại hóa về cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh cho Trung tâm Y tế huyện Đơn Dương, các phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế các xã, thị trấn; tiếp tục đầu tư, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống xử lý nước thải, chất thải cho một số phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã, thị trấn. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và y đức đội ngũ cán bộ y tế.
4.4. Lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao:
a) Văn hóa: Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa cộng đồng; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu phố văn minh; tăng cường đầu tư thiết chế văn hóa trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa; tiếp tục nâng cao công tác bảo tồn và xây dựng các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng tại các thôn, xã để phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số. Phấn đấu đến năm 2020, bình quân hàng năm có trên 90% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 90% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn minh đô thị”; 98% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 90% xã, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch. Đến năm 2030, có 95% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 100% thôn, tổ dân phố được công nhận giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn minh đô thị”; 100% cơ quan, đơn vị trở lên đạt chuẩn văn hóa; 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; 100% thôn, tổ dân phố duy trì nhà văn hóa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch.
b) Thể dục thể thao: Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng rộng khắp, thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, đẩy mạnh giáo dục thể chất trong trường học, lực lượng vũ trang. Đến năm 2020, có 13 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, có 05/10 xã, thị trấn có hồ bơi phục vụ cho tập luyện và thi đấu; đến năm 2030, có 30 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao trở lên, tất cả các xã, thị trấn có hồ bơi phục vụ cho tập luyện, thi đấu. Thực hiện đầu tư có trọng điểm cho thể thao thành tích cao, đào tạo vận động viên bổ sung cho các đội tuyển địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao; tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận.
Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Huy động cao nhất các nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu như: giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước; trong đó, hạ tầng giao thông là khâu đột phá phát triển.
5.1. Giao thông: Phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư các công trình kết nối liên vùng, liên xã.
a) Giai đoạn 2016-2020: Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình: Xây dựng cầu Ka Đô; Cầu Ông Thiều (thị trấn Thạnh Mỹ sang xã Tu Tra); nâng cấp tuyến đường tỉnh ĐT.729 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Nam của huyện; nâng cấp đường tỉnh ĐT.727 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi; nâng cấp 3,5km đường nội thị của thị trấn Thạnh Mỹ và 6,5km đường nội thị của thị trấn D’ran; xây dựng tuyến đường nối thị trấn Thạnh Mỹ - thị trấn Liên Nghĩa (dài 16 km) nằm trên đường vành đai thành phố Đà Lạt theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận; khôi phục tuyến đường sắt Phan Rang - Tháp Chàm đi Đà Lạt theo quy hoạch của tỉnh Lâm Đồng; nâng cấp 38,8km đường xã, 40 km đường thôn và 47,8km đường sản xuất tại các xã, thị trấn.
b) Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng tuyến đường tránh thị trấn Thạnh Mỹ đạt tiêu chuẩn cấp IV với 02 làn xe; đầu tư xây dựng nâng cấp 30km đường xã, 42,0 km đường thôn và 61,3 km đường sản xuất; xây dựng các tuyến đường theo quy hoạch mở rộng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận.
c) Về bến bãi: Đến năm 2020, sử dụng Bến xe Thạnh Mỹ là bến xe trung tâm để vận chuyển hành khách, hàng hóa. Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng Bến xe Lâm Tuyền (thị trấn D’ran) với diện tích 5000 m2 đạt tiêu chí loại III; xây dựng Bến xe xã Próh, với diện tích 700 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại VI.
5.2. Thủy lợi: Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thành các công trình thủy lợi trọng điểm cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng các tuyến kênh mương phục vụ tiêu thoát nước đồng ruộng và đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi đã xuống cấp.
a) Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư hoàn thiện Hồ thủy lợi Sao Mai để đưa vào khai thác sử dụng; đầu tư xây dựng Hồ thủy lợi Kazam (xã Ka Đô), Hồ thủy lợi Rlơm; đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước đồng ruộng tại các xã: Lạc Xuân, Lạc Lâm, Ka Đô, Đạ Ròn, Ka Đơn và thị trấn Thạnh Mỹ. Chỉnh trị nắn dòng hạ du dòng sông Đa Nhim đoạn qua thị trấn D’ran; triển khai dự án chống sạt lở thôn Hòa Bình (thị trấn D’ran). Tiếp tục đầu tư nâng cấp và sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn.
b) Giai đoạn 2021-2030: Xây dựng hồ thủy lợi Ma Răng (xã Lạc Lâm), chỉnh trị nạo vét hạ du lòng sông Đa Nhim đoạn còn lại; hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và các tuyến kênh tiêu phục vụ cho việc tiêu thoát nước mưa ở các cánh đồng lớn; tiếp tục đầu tư nâng cấp và sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn.
5.3. Cấp, thoát nước: Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt của người dân; trong đó, ưu tiên đầu tư nâng công suất nhà máy cấp nước sinh hoạt của thị trấn Dran từ 350m3/ngày đêm lên 700m3/ngày đêm vào năm 2020; nâng cấp nhà máy cấp nước sinh hoạt thị trấn Thạnh Mỹ từ 350m3/ngày đêm lên 1000m3/ngày đêm vào năm 2020 và 2.000m3/ngày đêm vào năm 2030; xây dựng mới 2 nhà máy cấp nước sinh hoạt tại xã Lạc Xuân và xã Ka Đô phục vụ cụm công nghiệp và dân cư. Phấn đấu tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2030; có 80% hộ gia đình tại các xã được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung vào năm 2020 và đạt trên 95% vào năm 2030. Tiếp tục quản lý khai thác có hiệu quả hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị và nước sinh hoạt nông thôn hiện có gắn với bảo vệ nguồn nước ngầm, vận động sử dụng tiết kiệm nguồn nước sinh hoạt. Kêu gọi và thu hút đầu tư nhà máy xử lý nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt. Đầu tư cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, cụm công nghiệp.
5.4. Hạ tầng điện: Phối hợp với ngành điện tập trung đầu tư nâng cấp lưới trung thế, hạ thế và trạm biến áp đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho sản xuất và sinh hoạt, giảm tổn thất điện năng. Tập trung thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, giảm nhanh tỷ lệ hộ sử dụng điện không an toàn.
5.Hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông với công nghệ hiện đại gắn với đảm bảo an ninh mạng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thôn, làng có internet tốc độ cao và đạt trên 90% vào năm 2030.
5.6. Hạ tầng thương mại: Xây dựng hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại như: Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng tiện ích... ở những nơi có điều kiện với phương thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại, quản lý chuyên nghiệp kết hợp với việc duy trì, phát triển các chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn.
5.7. Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất trường học, các cơ sở y tế, các trung tâm sinh hoạt văn hóa, thể thao phù hợp với điều kiện của địa phương; đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh.