Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 207/2005/QĐ-TTg chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất việt nam đến năm 2010 có tính đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 207/2005/QĐ-TTg chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất việt nam đến năm 2010 có tính đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2010 (có tính đến năm 2020), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Một số giải pháp và chính sách thực hiện chiến lược.
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế, từ yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và an ninh quốc phòng, ngành công nghiệp hóa chất được chia thành ba nhóm như sau:
- Nhóm I: sản xuất phân đạm, phân lân (kể cả DAP), sản xuất các chế phẩm bảo vệ thực vật, sản xuất các sản phẩm hóa dầu, sản xuất các loại hóa chất cơ bản với số lượng lớn, khai thác nguyên liệu phục vụ sản xuất phân bón.
- Nhóm II: sản xuất các loại dược liệu, sản xuất các sản phẩm cao su, khai thác và chế biến các loại nguyên liệu khác, sản xuất một số loại hóa chất cơ bản khác phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Nhóm III: sản xuất các sản phẩm phân bón NPK, phân hữu cơ vi sinh, sản xuất các sản phẩm điện hóa, sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp, sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa, sản xuất các sản phẩm sơn, sản xuất các sản phẩm hóa chất khác.
a) Giải pháp và chính sách theo cơ cấu ngành:
Đầu tư theo cơ cấu và khả năng cạnh tranh của từng nhóm sản phẩm:
- Nhóm I: gồm các sản phẩm mà Nhà nước cần trực tiếp đầu tư.
- Nhóm II: gồm các sản phẩm cần được Nhà nước ưu đãi đầu tư.
- Nhóm III: nhóm các sản phẩm khác.
b) Giải pháp và chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Có cơ chế để giảm giá đầu vào đối với một số sản phẩm quan trọng, liên quan đến an ninh lương thực, an ninh, quốc phòng, sức khoẻ cộng đồng.
- Có kế hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên trong nước, hạn chế nhập khẩu các sản phẩm trung gian.
- Tăng cường và đa dạng hóa các mối liên kết trong sản xuất.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ đội ngũ quản lý.
c) Giải pháp và chính sách đổi mới công nghệ:
Thực hiện các chương trình trọng điểm về khoa học - công nghệ song song với việc tạo lập và phát triển thị trường khoa học - công nghệ. Các giải pháp và khoa học công nghệ phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển khoa học công nghệ.
d) Giải pháp và chính sách cơ cấu vùng:
Tạo ra sự phát triển cân đối theo vùng lãnh thổ, đáp ứng được chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn. Các giải pháp và chính sách cơ cấu vùng được áp dụng theo hình thức: tăng cường sự can thiệp của Nhà nước bằng cách đưa ra các chính sách nhằm hạn chế hay khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào một vùng cụ thể để làm giảm sự mất cân đối giữa các vùng.
đ) Giải pháp và chính sách thương mại: các giải pháp sau đây có thể được áp dụng:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn đối với người sử dụng và sức khoẻ cộng đồng.
- Hạn chế nhập các loại nguyên liệu và bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được với chất lượng tốt, giá thành hợp lý.
e) Giải pháp và chính sách tài chính:
- Có chính sách thuế hợp lý.
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành công nghiệp hoá chất. Nguồn vốn của Nhà nước hỗ trợ cho đầu tư bao gồm: vốn ngân sách, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, ngoài ra còn các nguồn vốn khác như vốn vay ODA, vay thương mại trong và ngoài nước, vốn FDI, vốn huy động thông qua việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Content:
Một số giải pháp và chính sách thực hiện chiến lược.
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế, từ yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và an ninh quốc phòng, ngành công nghiệp hóa chất được chia thành ba nhóm như sau:
- Nhóm I: sản xuất phân đạm, phân lân (kể cả DAP), sản xuất các chế phẩm bảo vệ thực vật, sản xuất các sản phẩm hóa dầu, sản xuất các loại hóa chất cơ bản với số lượng lớn, khai thác nguyên liệu phục vụ sản xuất phân bón.
- Nhóm II: sản xuất các loại dược liệu, sản xuất các sản phẩm cao su, khai thác và chế biến các loại nguyên liệu khác, sản xuất một số loại hóa chất cơ bản khác phục vụ sản xuất công nghiệp.
- Nhóm III: sản xuất các sản phẩm phân bón NPK, phân hữu cơ vi sinh, sản xuất các sản phẩm điện hóa, sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp, sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa, sản xuất các sản phẩm sơn, sản xuất các sản phẩm hóa chất khác.
a) Giải pháp và chính sách theo cơ cấu ngành:
Đầu tư theo cơ cấu và khả năng cạnh tranh của từng nhóm sản phẩm:
- Nhóm I: gồm các sản phẩm mà Nhà nước cần trực tiếp đầu tư.
- Nhóm II: gồm các sản phẩm cần được Nhà nước ưu đãi đầu tư.
- Nhóm III: nhóm các sản phẩm khác.
b) Giải pháp và chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh:
- Có cơ chế để giảm giá đầu vào đối với một số sản phẩm quan trọng, liên quan đến an ninh lương thực, an ninh, quốc phòng, sức khoẻ cộng đồng.
- Có kế hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên trong nước, hạn chế nhập khẩu các sản phẩm trung gian.
- Tăng cường và đa dạng hóa các mối liên kết trong sản xuất.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ đội ngũ quản lý.
c) Giải pháp và chính sách đổi mới công nghệ:
Thực hiện các chương trình trọng điểm về khoa học - công nghệ song song với việc tạo lập và phát triển thị trường khoa học - công nghệ. Các giải pháp và khoa học công nghệ phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững, đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phát triển khoa học công nghệ.
d) Giải pháp và chính sách cơ cấu vùng:
Tạo ra sự phát triển cân đối theo vùng lãnh thổ, đáp ứng được chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn. Các giải pháp và chính sách cơ cấu vùng được áp dụng theo hình thức: tăng cường sự can thiệp của Nhà nước bằng cách đưa ra các chính sách nhằm hạn chế hay khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào một vùng cụ thể để làm giảm sự mất cân đối giữa các vùng.
đ) Giải pháp và chính sách thương mại: các giải pháp sau đây có thể được áp dụng:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn đối với người sử dụng và sức khoẻ cộng đồng.
- Hạn chế nhập các loại nguyên liệu và bán thành phẩm mà trong nước đã sản xuất được với chất lượng tốt, giá thành hợp lý.
e) Giải pháp và chính sách tài chính:
- Có chính sách thuế hợp lý.
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành công nghiệp hoá chất. Nguồn vốn của Nhà nước hỗ trợ cho đầu tư bao gồm: vốn ngân sách, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, ngoài ra còn các nguồn vốn khác như vốn vay ODA, vay thương mại trong và ngoài nước, vốn FDI, vốn huy động thông qua việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp.