Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 319/QĐ-UBND 2012 nhiệm vụ dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 319/QĐ-UBND 2012 nhiệm vụ dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Phước, do Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch Kiến trúc và Hạ tầng Phương Nam lập, với các nội dung như sau:
...
5. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh gồm các nội dung chủ yếu sau
- Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Quy định về bảo tồn, tôn tạo các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử - văn hoá trong vùng.
- Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo quy hoạch xây dựng vùng.
IV. Thành phần hồ sơ
1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch xây dựng vùng:
1.1. Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
1.2. Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.3. Sơ dồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.4. Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng, tỷ lệ 1/25.000 -1/250.000.
1.5. Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.6. Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000
1.7. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
1.8. Hồ sơ được lập tối thiểu 20 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 15 bộ màu.
2. Nguyên tắc thể hiện
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v. . .) thực hiện theo đúng Quyết định số: 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Phần văn bản
3.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
3.2. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn.
3.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
3.4. Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
3.5. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
B. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Phước, trong đó
- Chi phí lập nhiệm vụ và thiết kế quy hoạch: 1.787.152.584 đồng.
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 46.865.889 đồng.
- Chi phí quản lý lập quy hoạch : 46.865.889 đồng.
- Chi phí công bố quy hoạch: 78.109.816 đồng.
Tổng chi phí lập quy hoạch là: 1.958.994.179 đồng. (Một tỷ, chín trăm năm mươi tám triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, một trăm bảy mươi chín đồng).
(Có bảng dự toán chi phí kèm theo)

Content:
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh gồm các nội dung chủ yếu sau
- Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
- Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Quy định về bảo tồn, tôn tạo các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử - văn hoá trong vùng.
- Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo quy hoạch xây dựng vùng.
IV. Thành phần hồ sơ
1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch xây dựng vùng:
1.1. Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
1.2. Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.3. Sơ dồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.4. Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng, tỷ lệ 1/25.000 -1/250.000.
1.Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000.
1.6. Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000
1.7. Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý có liên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
1.8. Hồ sơ được lập tối thiểu 20 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 15 bộ màu.
2. Nguyên tắc thể hiện
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch xây dựng vùng.
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v. . .) thực hiện theo đúng Quyết định số: 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Phần văn bản
3.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
3.2. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn.
3.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
3.4. Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
3.Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
B. Dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Phước, trong đó
- Chi phí lập nhiệm vụ và thiết kế quy hoạch: 1.787.152.584 đồng.
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 46.865.889 đồng.
- Chi phí quản lý lập quy hoạch : 46.865.889 đồng.
- Chi phí công bố quy hoạch: 78.109.816 đồng.
Tổng chi phí lập quy hoạch là: 1.958.994.179 đồng. (Một tỷ, chín trăm năm mươi tám triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn, một trăm bảy mươi chín đồng).
(Có bảng dự toán chi phí kèm theo)