Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1497/QĐ-UBND xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ Lim Tiên Du Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1497/QĐ-UBND xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ Lim Tiên Du Bắc Ninh 2011

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở dân cư dịch vụ thị trấn Lim, huyện Tiên Du (giai đoạn 1: thôn Lũng Sơn và thôn Duệ Đông), với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:
7.1 Nội dung đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mặt, nước bẩn sinh hoạt, cấp nước, tuynel kỹ thuật, điện sinh hoạt, chiếu sáng, công viên cây xanh.
7.2 Giải pháp xây dựng:
7.2.1 San nền bằng cát đen đầm chặt K = 0,85. Cao độ san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt. Độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước (cao độ san nền khu đất ở thấp hơn cốt quy hoạch 20 cm để hạ giá thành).
7.2.2 Đường giao thông: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông nội bộ dài 1.262,78 m; trong đó: Tuyến số 1 dài 198,48 m, mặt cắt ngang rộng 11,5 m = (3,0+5,5+3,0); tuyến số 2 dài 189,93 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 3 dài 29,91 m, mặt cắt ngang rộng 11,0 m = (3,0+5,0+3,0); tuyến số 4 dài 62,21 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 5 dài 224,49 m, mặt cắt ngang rộng 17,5 m = (5,0+7,5+5,0); tuyến số 6 dài 183,06 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 7a từ cọc DC đến cọc 10 (lý trình dự án lập) dài 204,86 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 = ( 3,5 + 7,0+ 3,5); tuyến số 7b từ cọc 10 đến cọc KC (lý trình dự án lập) dài 169,84 m, mặt cắt ngang rộng 14 m = ( 3,5 + 7,0+ 3,5); (riêng tuyến số 7b phạm vi dự án gồm lòng đường 3,5 m và vỉa hè 3,5 m).
- Trước khi đắp nền bóc bỏ lớp đất hữu cơ dưới đáy nền, nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95, lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường quy hoạch. Mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 10 T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 15 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch chỉ đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mặt ốp gạch lá dừa; khoảng cách các hố từ (7÷8) m/hố. Mặt hè lát gạch Blok xi măng tự chèn (loại mặt bóng, dưới đệm cát đen đầm chặt dày 5 cm.
- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu giao thông theo điều lệ quy định.
7.2.3 Thoát nước và tuynel kỹ thuật: Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Ø (400÷800) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước theo quy hoạch. Hố ga xây gạch đặc mác 75, vữa xây, trát XM-C mác 75, móng đổ bê tông, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200.
- Hệ thống thoát nước thải phía sau các hộ dân cư xây dựng cống hộp, khẩu độ cống B = 400 mm, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200. Trước mắt nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát tạm về phía hệ thống thoát nước dọc các trục đường nội bộ, rồi thoát vào hệ thống thoát nước thải chung tại khu vực.
Dọc hè phố và tại các nút giao các tuyến đường nội bộ bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800) mm.
7.4 Cấp nước sạch: Nước sạch được lấy từ nguồn cấp nước thị trấn Lim; hệ thống ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ uPVC và HDPE có đường kính D (50-100) mm.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa dọc theo các trục đường.
7.5 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng:
- Hệ thống điện lực: Sử dụng nguồn điện từ đường dây 35 Kv hiện có tại khu vực. Lắp đặt 02 trạm biến áp đủ công suất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và chiếu sáng.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 8 m, khoảng cách các cột từ (35-40) m/cột, chóa đèn SODIUM, công suất 150 W (ánh sáng vàng). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2 có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất, đảm bảo tổn thất điện áp ≤ 5%. Điều khiển đóng cắt tự động bằng rơ le thời gian.
7.6 Công viên cây xanh: Trồng cây bóng mát và thảm cỏ tại khuôn viên, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo cảnh quan môi trường.
- Điện chiếu sáng sân vườn dùng cột đèn DC - 06/CH-02-4/Ø400, bóng Compact 70 W. Dây dẫn đi ngầm trong đất, tổn thất điện áp ≤ 5%.
(giải pháp xây dựng cụ thể theo dự án lập và báo cáo thẩm định)

Content:
Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:
7.1 Nội dung đầu tư: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mặt, nước bẩn sinh hoạt, cấp nước, tuynel kỹ thuật, điện sinh hoạt, chiếu sáng, công viên cây xanh.
7.2 Giải pháp xây dựng:
7.2.1 San nền bằng cát đen đầm chặt K = 0,85. Cao độ san nền theo cao độ quy hoạch được duyệt. Độ dốc san nền toàn khu 0,4% đảm bảo thoát nước (cao độ san nền khu đất ở thấp hơn cốt quy hoạch 20 cm để hạ giá thành).
7.2.2 Đường giao thông: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông nội bộ dài 1.262,78 m; trong đó: Tuyến số 1 dài 198,48 m, mặt cắt ngang rộng 11,5 m = (3,0+5,5+3,0); tuyến số 2 dài 189,93 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 3 dài 29,91 m, mặt cắt ngang rộng 11,0 m = (3,0+5,0+3,0); tuyến số 4 dài 62,21 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 5 dài 224,49 m, mặt cắt ngang rộng 17,5 m = (5,0+7,5+5,0); tuyến số 6 dài 183,06 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 m = (3,5+7,0+3,5); tuyến số 7a từ cọc DC đến cọc 10 (lý trình dự án lập) dài 204,86 m, mặt cắt ngang rộng 14,0 = ( 3,5 + 7,0+ 3,5); tuyến số 7b từ cọc 10 đến cọc KC (lý trình dự án lập) dài 169,84 m, mặt cắt ngang rộng 14 m = ( 3,5 + 7,0+ 3,5); (riêng tuyến số 7b phạm vi dự án gồm lòng đường 3,5 m và vỉa hè 3,5 m).
- Trước khi đắp nền bóc bỏ lớp đất hữu cơ dưới đáy nền, nền đường đắp bằng cát đen đầm chặt K = 0,95, lớp trên cùng dày 30 cm đầm chặt K ≥ 0,98.
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với các tuyến đường quy hoạch. Mặt đường thiết kế với tải trọng trục Q = 10 T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 0,5 Kg/m2;
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5 cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa: 1,0 Kg/m2;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15 cm;
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 15 cm;
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II đầm chặt dày 10 cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%, hè phố I = 1,5%.
- Ngăn cách giữa hè phố và lòng đường bằng tấm vỉa vát bê tông đúc sẵn mác 200. Trên hè xây bó các hố trồng cây bằng gạch chỉ đặc mác 50, vữa XM-C mác 50, trát vữa XM-C mác 75, mặt ốp gạch lá dừa; khoảng cách các hố từ (7÷8) m/hố. Mặt hè lát gạch Blok xi măng tự chèn (loại mặt bóng, dưới đệm cát đen đầm chặt dày 5 cm.
- Xây dựng hệ thống biển báo hiệu giao thông theo điều lệ quy định.
7.2.3 Thoát nước và tuynel kỹ thuật: Hệ thống thoát nước mặt bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Ø (400÷800) mm, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước theo quy hoạch. Hố ga xây gạch đặc mác 75, vữa xây, trát XM-C mác 75, móng đổ bê tông, nắp đậy tấm đan BTCT mác 200.
- Hệ thống thoát nước thải phía sau các hộ dân cư xây dựng cống hộp, khẩu độ cống B = 400 mm, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200. Trước mắt nước thải được xử lý cơ học, sau đó thoát tạm về phía hệ thống thoát nước dọc các trục đường nội bộ, rồi thoát vào hệ thống thoát nước thải chung tại khu vực.
Dọc hè phố và tại các nút giao các tuyến đường nội bộ bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800) mm.
7.4 Cấp nước sạch: Nước sạch được lấy từ nguồn cấp nước thị trấn Lim; hệ thống ống phân phối và hệ thống ống dịch vụ uPVC và HDPE có đường kính D (50-100) mm.
- Bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa dọc theo các trục đường.
7.5 Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng:
- Hệ thống điện lực: Sử dụng nguồn điện từ đường dây 35 Kv hiện có tại khu vực. Lắp đặt 02 trạm biến áp đủ công suất phục vụ nhu cầu sinh hoạt và chiếu sáng.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 8 m, khoảng cách các cột từ (35-40) m/cột, chóa đèn SODIUM, công suất 150 W (ánh sáng vàng). Thiết kế chiếu sáng theo tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm (3x16+1x10) mm2 có đai thép bảo vệ đi ngầm trong đất, đảm bảo tổn thất điện áp ≤ 5%. Điều khiển đóng cắt tự động bằng rơ le thời gian.
7.6 Công viên cây xanh: Trồng cây bóng mát và thảm cỏ tại khuôn viên, bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo cảnh quan môi trường.
- Điện chiếu sáng sân vườn dùng cột đèn DC - 06/CH-02-4/Ø400, bóng Compact 70 W. Dây dẫn đi ngầm trong đất, tổn thất điện áp ≤ 5%.
(giải pháp xây dựng cụ thể theo dự án lập và báo cáo thẩm định)