Document: Điều 10 Thông tư 05/2010/TT-BNV hướng dẫn cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 05/2010/TT-BNV hướng dẫn cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ có nội dung như sau:

Điều 10. Đối với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
1. Tạo các cặp khóa, cấp, thu hồi chứng thư số.
2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật của chứng thư số và xử lý các tình huống trong quá trình cung cấp và quản lý chứng thư số.
3. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật của hệ thống chứng thực chữ ký số, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được an toàn, liên tục.
4. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực và tối thiểu 05 năm kể từ ngày chứng thư số hết hiệu lực.
5. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận các yêu cầu cấp, thu hồi chứng thư số, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần các cơ sở dữ liệu trực tuyến về chính sách chứng thư số, chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, các quy định về việc cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số, danh sách chứng thư số có hiệu lực, chứng thư số bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác.
6. Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc đăng ký, cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.
7. Thu hồi chứng thư số khi có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
8. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số.

Content:
Điều 10. Đối với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
1. Tạo các cặp khóa, cấp, thu hồi chứng thư số.
2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật của chứng thư số và xử lý các tình huống trong quá trình cung cấp và quản lý chứng thư số.
3. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật của hệ thống chứng thực chữ ký số, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được an toàn, liên tục.
4. Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao trong thời gian chứng thư số còn hiệu lực và tối thiểu 05 năm kể từ ngày chứng thư số hết hiệu lực.
5. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận các yêu cầu cấp, thu hồi chứng thư số, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần các cơ sở dữ liệu trực tuyến về chính sách chứng thư số, chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, các quy định về việc cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số, danh sách chứng thư số có hiệu lực, chứng thư số bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác.
6. Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc đăng ký, cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số.
7. Thu hồi chứng thư số khi có đủ căn cứ xác định thuê bao vi phạm các quy định tại Thông tư này.
8. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quản lý sử dụng chứng thư số.