Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND quy hoạch vùng nguyên liệu cá rô phi chế biến xuất khẩu Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "2226/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-UBND quy hoạch vùng nguyên liệu cá rô phi chế biến xuất khẩu Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu cá rô phi phục vụ chế biến, xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2015 - 2025 với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu trong chuỗi liên kết để hình thành vùng nguyên liệu sản xuất, hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho người nuôi. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với người nuôi hoặc với các tổ chức kinh tế hợp tác của người nuôi, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Giải pháp về đất đai
Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và có cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất, hỗ trợ các doanh nghiệp, các hộ có điều kiện thuê lại đất của nông dân để phát triển vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn, phát huy mối liên kết 4 nhà, từng bước nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, quản lý đất đai tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thủy sản.
5.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Sắp xếp và tổ chức lại, củng cố, đội ngũ cán bộ làm công tác NTTS phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất. Tập trung đào tạo cán bộ có chuyên môn cao, cán bộ khoa học và cán bộ quản lý. Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người nuôi trồng thủy sản thông qua các lớp tập huấn ngắn hạn.
5.4. Giải pháp về giống
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các trại sản xuất giống nước ngọt hiện có và đầu tư xây dựng Trung tâm giống nước ngọt tỉnh Thanh Hóa. Phát triển hệ thống sản xuất và cung ứng giống cá rô phi xuất khẩu ở những vùng có lợi thế tự nhiên và vùng nuôi trọng điểm để đảm bảo cung cấp giống chất lượng cho người nuôi. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các trại sản xuất giống còn lại, đồng thời đẩy mạnh hoạt động liên kết sản xuất giữa trung tâm giống nước ngọt và các trại sản xuất giống trong tỉnh nhằm tạo ra các giống có khả năng thích nghi với thời tiết giá lạnh vào mùa đông.
5.5. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường ứng dụng, chuyển giao KHCN trong công tác chọn và lai tạo giống nhằm tạo ra những giống cá rô phi có năng suất cao, chất lượng tốt thích ứng với điều kiện nuôi ở Thanh Hóa (nhất là vào mùa đông); xây dựng và phát triển các mô hình nuôi tiên tiến không gây ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Áp dụng các phương thức quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến; các doanh nghiệp chế biến phải được quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP và các chuẩn mực quốc tế.
5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và tổ chức quản lý, giám sát cộng đồng để quản lý môi trường; đồng thời, đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là xử lý chất thải và nước thải trong quá trình sản xuất. Xây dựng các trạm quan trắc, cảnh báo môi trường, thường xuyên kiểm tra, đo đạc các chỉ tiêu về môi trường ở các khu vực nuôi cá tập trung, diện tích lớn.
5.7. Giải pháp về phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, thức ăn thủy sản
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu và thức ăn công nghiệp cho thủy sản theo chiều sâu, khuyến khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó ưu tiên đầu tư đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm.
5.8. Giải pháp thị trường tiêu thụ nguyên liệu
Tiếp tục thực hiện các giải pháp, chương trình nhằm tăng cường và ổn định việc liên kết kinh tế, ký kết hợp đồng kinh tế giữa người nuôi với doanh nghiệp chế biến trước khi thả nuôi. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển các thị trường. Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng cá rô phi xuất khẩu.
5.9. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương đã ban hành đặc biệt là cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ; chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ. Nghiên cứu ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản.
5.10. Giải pháp về vốn đầu tư
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển vùng nguyên liệu cá rô phi bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (vốn ngân sách địa phương, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ), vốn doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác. Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân trong đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường huy động các nguồn vốn ưu đãi đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.

Content:
Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất phát triển vùng nguyên liệu
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu trong chuỗi liên kết để hình thành vùng nguyên liệu sản xuất, hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho người nuôi. Khuyến khích phát triển hình thức ký kết hợp đồng giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ với người nuôi hoặc với các tổ chức kinh tế hợp tác của người nuôi, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Giải pháp về đất đai
Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và có cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất, hỗ trợ các doanh nghiệp, các hộ có điều kiện thuê lại đất của nông dân để phát triển vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn, phát huy mối liên kết 4 nhà, từng bước nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, quản lý đất đai tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng và chế biến thủy sản.
5.3. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Sắp xếp và tổ chức lại, củng cố, đội ngũ cán bộ làm công tác NTTS phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất. Tập trung đào tạo cán bộ có chuyên môn cao, cán bộ khoa học và cán bộ quản lý. Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người nuôi trồng thủy sản thông qua các lớp tập huấn ngắn hạn.
5.4. Giải pháp về giống
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các trại sản xuất giống nước ngọt hiện có và đầu tư xây dựng Trung tâm giống nước ngọt tỉnh Thanh Hóa. Phát triển hệ thống sản xuất và cung ứng giống cá rô phi xuất khẩu ở những vùng có lợi thế tự nhiên và vùng nuôi trọng điểm để đảm bảo cung cấp giống chất lượng cho người nuôi. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các trại sản xuất giống còn lại, đồng thời đẩy mạnh hoạt động liên kết sản xuất giữa trung tâm giống nước ngọt và các trại sản xuất giống trong tỉnh nhằm tạo ra các giống có khả năng thích nghi với thời tiết giá lạnh vào mùa đông.
5.Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường ứng dụng, chuyển giao KHCN trong công tác chọn và lai tạo giống nhằm tạo ra những giống cá rô phi có năng suất cao, chất lượng tốt thích ứng với điều kiện nuôi ở Thanh Hóa (nhất là vào mùa đông); xây dựng và phát triển các mô hình nuôi tiên tiến không gây ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Áp dụng các phương thức quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến; các doanh nghiệp chế biến phải được quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP và các chuẩn mực quốc tế.
5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và tổ chức quản lý, giám sát cộng đồng để quản lý môi trường; đồng thời, đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là xử lý chất thải và nước thải trong quá trình sản xuất. Xây dựng các trạm quan trắc, cảnh báo môi trường, thường xuyên kiểm tra, đo đạc các chỉ tiêu về môi trường ở các khu vực nuôi cá tập trung, diện tích lớn.
5.7. Giải pháp về phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, thức ăn thủy sản
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu và thức ăn công nghiệp cho thủy sản theo chiều sâu, khuyến khích đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, trong đó ưu tiên đầu tư đổi mới dây chuyền, thiết bị chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm.
5.8. Giải pháp thị trường tiêu thụ nguyên liệu
Tiếp tục thực hiện các giải pháp, chương trình nhằm tăng cường và ổn định việc liên kết kinh tế, ký kết hợp đồng kinh tế giữa người nuôi với doanh nghiệp chế biến trước khi thả nuôi. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại để củng cố và phát triển các thị trường. Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng cá rô phi xuất khẩu.
5.9. Giải pháp về cơ chế chính sách
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương đã ban hành đặc biệt là cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ; chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ. Nghiên cứu ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản.
5.10. Giải pháp về vốn đầu tư
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển vùng nguyên liệu cá rô phi bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước (vốn ngân sách địa phương, vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ), vốn doanh nghiệp và thành phần kinh tế khác. Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân trong đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường huy động các nguồn vốn ưu đãi đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.