Document: Điều 1 Quyết định 890/2006/QĐ-UBND sửa đổi mức thu và tỷ lệ trích để lại phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2006", "sign_number": "890/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2006", "sign_number": "890/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2006", "sign_number": "890/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2006", "sign_number": "890/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2006", "sign_number": "890/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 890/2006/QĐ-UBND sửa đổi mức thu và tỷ lệ trích để lại phí có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1- Phí Chợ:
- Mức thu: + Đối với trâu, bò, ngựa: mức thu 5.000 (năm nghìn) đồng/ con.
+ Đối với dê: mức thu 1.000 (một nghìn) đồng/ con.
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu buôn bán các loại gia súc như: trâu, bò, ngựa, dê.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh như sau:
+ Đối với chợ xã, phường, thị trấn: Điều chỉnh giảm từ 100% xuống 90%.
+ Đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ: Điều chỉnh tăng từ 50% lên 80%.
2- Phí Thư viện:
- Mức thu:
+ 5.000 đồng/ thẻ/ năm đối với trẻ em dưới 16 tuổi.
+ 20.000 đồng /thẻ/ năm đối với người lớn.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh tăng từ 30% lên 60%.
3- Phí tham quan Vườn Quốc gia Ba Bể:
- Mức thu:
+ Điều chỉnh tăng mức thu đối với người lớn từ 10.000 (mười nghìn) đồng/ lượt/ người lên 15.000 (mười năm nghìn) đồng / lượt / người.
+ Mức thu đối với trẻ em dưới 16 tuổi là 5.000 (năm nghìn) đồng/lượt/người.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
4- Phí vệ sinh:
Mức thu: Điều chỉnh như sau:
- Đối với nhà hàng:
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: mức thu 75.000 (bảy mươi năm nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
+ Nhà hàng phục vụ cả ngày: mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị:
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 10 người trở xuống mức thu 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 11 người đến 20 người mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 21 người đến 30 người mức thu 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 31 người trở lên mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ trích để lại một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1- Phí Chợ:
- Mức thu: + Đối với trâu, bò, ngựa: mức thu 5.000 (năm nghìn) đồng/ con.
+ Đối với dê: mức thu 1.000 (một nghìn) đồng/ con.
- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu buôn bán các loại gia súc như: trâu, bò, ngựa, dê.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh như sau:
+ Đối với chợ xã, phường, thị trấn: Điều chỉnh giảm từ 100% xuống 90%.
+ Đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ: Điều chỉnh tăng từ 50% lên 80%.
2- Phí Thư viện:
- Mức thu:
+ 5.000 đồng/ thẻ/ năm đối với trẻ em dưới 16 tuổi.
+ 20.000 đồng /thẻ/ năm đối với người lớn.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: Điều chỉnh tăng từ 30% lên 60%.
3- Phí tham quan Vườn Quốc gia Ba Bể:
- Mức thu:
+ Điều chỉnh tăng mức thu đối với người lớn từ 10.000 (mười nghìn) đồng/ lượt/ người lên 15.000 (mười năm nghìn) đồng / lượt / người.
+ Mức thu đối với trẻ em dưới 16 tuổi là 5.000 (năm nghìn) đồng/lượt/người.
- Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
4- Phí vệ sinh:
Mức thu: Điều chỉnh như sau:
- Đối với nhà hàng:
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: mức thu 75.000 (bảy mươi năm nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
+ Nhà hàng phục vụ cả ngày: mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/ nhà hàng/ tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị:
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 10 người trở xuống mức thu 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 11 người đến 20 người mức thu 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 21 người đến 30 người mức thu 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 31 người trở lên mức thu 100.000 (một trăm nghìn) đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.