Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 23/2016/TT-NHNN sửa đổi 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động thông tin tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "23/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "23/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "23/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "23/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "23/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Thông tư 23/2016/TT-NHNN sửa đổi 16/2010/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động thông tin tín dụng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN
...
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
...
c) Tài liệu chứng minh các Điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2010/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các Điều kiện này (nếu có) bao gồm:
i) Điều lệ của doanh nghiệp;
ii) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng;
iii) Danh Mục và bản thuyết minh về trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm tin học phục vụ cho hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng;
iv) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư tài Khoản tiền gửi đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ; xác nhận của tổ chức định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác; hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán về vốn Điều lệ của doanh nghiệp;
v) Bảng kê danh sách các chức danh thuộc đội ngũ quản lý của doanh nghiệp;
vi) Lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu số 02/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo các văn bằng, chứng chỉ, xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành của tổ chức liên quan;
vii) Phương án kinh doanh theo mẫu số 03/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
viii) Văn bản của các ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệp theo mẫu số 04/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
ix) Văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết cung cấp thông tin tín dụng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lập thành năm (05) bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó:
a) Có tối thiểu hai (02) bộ hồ sơ mà trong đó:
i) Các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm c(iii), c(iv), c(v), c(vii) Khoản 1 Điều này và bản lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu 02/TTTD là bản chính;
ii) Các giấy tờ còn lại quy định tại Khoản 1 Điều này là bản sao. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì doanh nghiệp phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
b) Các bộ hồ sơ còn lại trừ các bộ hồ sơ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này là hồ sơ sao chụp và đóng dấu giáp lai bằng con dấu của doanh nghiệp.”.

Content:
Tài liệu chứng minh các Điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2010/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các Điều kiện này (nếu có) bao gồm:
i) Điều lệ của doanh nghiệp;
ii) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng;
iii) Danh Mục và bản thuyết minh về trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm tin học phục vụ cho hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng;
iv) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư tài Khoản tiền gửi đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ; xác nhận của tổ chức định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác; hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán về vốn Điều lệ của doanh nghiệp;
v) Bảng kê danh sách các chức danh thuộc đội ngũ quản lý của doanh nghiệp;
vi) Lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu số 02/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo các văn bằng, chứng chỉ, xác nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực chuyên ngành của tổ chức liên quan;
vii) Phương án kinh doanh theo mẫu số 03/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
viii) Văn bản của các ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệp theo mẫu số 04/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;
ix) Văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức cấp tín dụng đã cam kết cung cấp thông tin tín dụng.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lập thành năm (05) bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó:
a) Có tối thiểu hai (02) bộ hồ sơ mà trong đó:
i) Các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm c(iii), c(iv), c(v), c(vii) Khoản 1 Điều này và bản lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu 02/TTTD là bản chính;
ii) Các giấy tờ còn lại quy định tại Khoản 1 Điều này là bản sao. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì doanh nghiệp phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
b) Các bộ hồ sơ còn lại trừ các bộ hồ sơ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này là hồ sơ sao chụp và đóng dấu giáp lai bằng con dấu của doanh nghiệp.”.