Document: Điều 1 Quyết định 185/2004/QĐ-NHNN  Quy chế thấu chi cho vay qua đêm áp dụng khoản thanh toán điện tử liên ngân hàng sửa đổi Quyết định 1085/2002/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/02/2004", "sign_number": "185/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/02/2004", "sign_number": "185/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/02/2004", "sign_number": "185/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/02/2004", "sign_number": "185/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/02/2004", "sign_number": "185/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Phùng Khắc Kế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 185/2004/QĐ-NHNN  Quy chế thấu chi cho vay qua đêm áp dụng khoản thanh toán điện tử liên ngân hàng sửa đổi Quyết định 1085/2002/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3 Điều 5 Quy chế thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1085/2002/QĐ-NHNN ngày 07/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
"Điều 5. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi, cho vay qua đêm
1. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và vay qua đêm của các ngân hành bao gồm:
a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước;
b) Tín phiếu Ngân hành Nhà nước;
c) Trái phiếu Kho bạc Nhà nước;
d) Trái phiếu công trình trung ương;
đ) Công trái xây dựng Tổ quốc;
e) Các giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố:
Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận làm tài sản cầm cố khi có đủ các điều kiện sau:
a) Các ngân hàng là người thụ hưởng (đối với giáy tờ có giá ghi danh), hoặc là người nắm giữ hợp pháp (đối với giáy tờ có giá vô danh);
b) Giấy tờ có giá cầm cố theo quy định tại khoản 1 Điều này có thời hạn còn lại tối thiểu là 10 ngày;
c) Được giao dịch, được thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tư cách là người thứ ba theo quy định của pháp luật và cam kết của người thụ hưởng;
d) Trường hợp giấy tờ được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có xác nhận và bảo đảm của tổ chức có trách nhiệm thanh toán đối với giấy tờ có giá đó cề việc sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi các ngân hàng không trả được nợ.
3. Giá trị của giấy tờ có giá cầm cố được định giá theo hình thức chiết khấu tại thời điểm Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định giá. Công thức định giá giấy tờ có giá như sau:

G =

GT

1

+

Ls x n

365 x 100

Trong đó:
- G: Giá trị của giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
- GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn:
+ Đối với giấy tờ có giá được phát hành theo hình thức ngang mệnh giá, thì GT là số tiền thanh toán giấy tờ có giá khi đến hạn (cả gốc và lãi);
+ Đối với giấy tờ có giá được phát hành theo hình thức chiết khấu, thì GT là mệnh giá của giấy tờ có giá;
- Ls: Lãi suất chiết khấu (tính theo %/năm) do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm định giá;
- n: Thời hạn còn lại (tính theo ngày) của giấy tờ có giá tình từ ngày định giá đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó."

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3 Điều 5 Quy chế thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1085/2002/QĐ-NHNN ngày 07/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
"Điều 5. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi, cho vay qua đêm
1. Tài sản cầm cố cho khoản thấu chi và vay qua đêm của các ngân hành bao gồm:
a) Tín phiếu Kho bạc Nhà nước;
b) Tín phiếu Ngân hành Nhà nước;
c) Trái phiếu Kho bạc Nhà nước;
d) Trái phiếu công trình trung ương;
đ) Công trái xây dựng Tổ quốc;
e) Các giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
2. Điều kiện chấp nhận đối với tài sản cầm cố:
Giấy tờ có giá được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận làm tài sản cầm cố khi có đủ các điều kiện sau:
a) Các ngân hàng là người thụ hưởng (đối với giáy tờ có giá ghi danh), hoặc là người nắm giữ hợp pháp (đối với giáy tờ có giá vô danh);
b) Giấy tờ có giá cầm cố theo quy định tại khoản 1 Điều này có thời hạn còn lại tối thiểu là 10 ngày;
c) Được giao dịch, được thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tư cách là người thứ ba theo quy định của pháp luật và cam kết của người thụ hưởng;
d) Trường hợp giấy tờ được phát hành dưới hình thức ghi sổ phải có xác nhận và bảo đảm của tổ chức có trách nhiệm thanh toán đối với giấy tờ có giá đó cề việc sẽ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi các ngân hàng không trả được nợ.
3. Giá trị của giấy tờ có giá cầm cố được định giá theo hình thức chiết khấu tại thời điểm Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định giá. Công thức định giá giấy tờ có giá như sau:

G =

GT

1

+

Ls x n

365 x 100

Trong đó:
- G: Giá trị của giấy tờ có giá tại thời điểm định giá;
- GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn:
+ Đối với giấy tờ có giá được phát hành theo hình thức ngang mệnh giá, thì GT là số tiền thanh toán giấy tờ có giá khi đến hạn (cả gốc và lãi);
+ Đối với giấy tờ có giá được phát hành theo hình thức chiết khấu, thì GT là mệnh giá của giấy tờ có giá;
- Ls: Lãi suất chiết khấu (tính theo %/năm) do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm định giá;
- n: Thời hạn còn lại (tính theo ngày) của giấy tờ có giá tình từ ngày định giá đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá đó."