Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1747/2010/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "1747/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "1747/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "1747/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "1747/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "1747/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1747/2010/QĐ-UBND sửa đổi chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, được ban hành kèm theo Quyết định số 471/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau:
...
2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5 như sau:
“a) Giá trị một suất tái định cư tối thiểu (gồm giá trị đất ở và giá trị nhà ở) bằng giá trị một lô đất ở tại khu tái định cư (có diện tích 70m2 đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 100m2 đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu và thị trấn của các huyện; 150m2 đối với các xã đồng bằng; 200m2 đối với các xã miền núi) và giá trị một ngôi nhà cấp IV móng đá, tường gạch, mái ngói, diện tích xây dựng 50m2. Giá đất ở được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong khu tái định cư; giá nhà ở được tính theo quy định hiện hành của tỉnh.
Đối với địa phương không có khu tái định cư thì cách xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu về diện tích đất ở, diện tích nhà ở, giá nhà ở được xác định như trên. Giá đất ở tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.”
“b) Giá trị một suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tính bằng 20% giá trị một lô đất ở tái định cư quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp địa phương không có khu tái định cư thì giá trị một suất đầu tư hạ tầng cũng được xác định bằng 20% giá trị diện tích đất ở như trên. Giá đất ở tính theo đơn giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.”

Content:
Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5 như sau:
“a) Giá trị một suất tái định cư tối thiểu (gồm giá trị đất ở và giá trị nhà ở) bằng giá trị một lô đất ở tại khu tái định cư (có diện tích 70m2 đối với các phường thuộc thành phố Tuy Hòa; 100m2 đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, các phường thuộc thị xã Sông Cầu và thị trấn của các huyện; 150m2 đối với các xã đồng bằng; 200m2 đối với các xã miền núi) và giá trị một ngôi nhà cấp IV móng đá, tường gạch, mái ngói, diện tích xây dựng 50mGiá đất ở được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong khu tái định cư; giá nhà ở được tính theo quy định hiện hành của tỉnh.
Đối với địa phương không có khu tái định cư thì cách xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu về diện tích đất ở, diện tích nhà ở, giá nhà ở được xác định như trên. Giá đất ở tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.”
“b) Giá trị một suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tính bằng 20% giá trị một lô đất ở tái định cư quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp địa phương không có khu tái định cư thì giá trị một suất đầu tư hạ tầng cũng được xác định bằng 20% giá trị diện tích đất ở như trên. Giá đất ở tính theo đơn giá đất ở trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại vị trí đất bị thu hồi.”