Document: Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Trên địa bàn các phường, xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.
3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
- Nước biển dùng cho sản xuất muối xả ra.
- Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Mức thu 6% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được cung cấp nước sạch.
- Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
+ Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp.

SốTT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 6% (sáu phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

5

Cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

6

Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

+ Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí (đồng/tháng/cơ sở)

1

Hộ gia đình

5.000

2

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

2.1

Dưới 10 phòng

15.000

2.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

2.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

40.000

2.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

50.000

2.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

60.000

2.6

Từ 50 phòng trở lên

70.000

3

Cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

30.000

4

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

4.1

Nhà hàng

50.000

4.2

Cơ sở cửa hàng, quán ăn uống

30.000

5

Cơ sở sản xuất nước đá

5.1

Từ 100 đến dưới 200 bẹ

50.000

5.2

Từ 200 đến dưới 400 bẹ

80.000

5.3

Từ 400 bẹ trở lên; nước đá cây; nước đá tinh khiết

100.000

6

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

6.1

Khu vực thành phố Trà Vinh

25.000

6.2

Khu vực còn lại

15.000

5. Đơn vị thu phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
6. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cấp nước) được trích để lại 7%, xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Trên địa bàn các phường, xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.
3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
- Nước biển dùng cho sản xuất muối xả ra.
- Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Mức thu 6% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được cung cấp nước sạch.
- Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
+ Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp.

SốTT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 6% (sáu phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến

5

Cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

6

Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

+ Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí (đồng/tháng/cơ sở)

1

Hộ gia đình

5.000

2

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

2.1

Dưới 10 phòng

15.000

2.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

2.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

40.000

2.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

50.000

2.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

60.000

2.6

Từ 50 phòng trở lên

70.000

3

Cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy

30.000

4

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

4.1

Nhà hàng

50.000

4.2

Cơ sở cửa hàng, quán ăn uống

30.000

5

Cơ sở sản xuất nước đá

5.1

Từ 100 đến dưới 200 bẹ

50.000

5.2

Từ 200 đến dưới 400 bẹ

80.000

5.3

Từ 400 bẹ trở lên; nước đá cây; nước đá tinh khiết

100.000

6

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

6.1

Khu vực thành phố Trà Vinh

25.000

6.2

Khu vực còn lại

15.000

5. Đơn vị thu phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
6. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cấp nước) được trích để lại 7%, xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.