Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, với các nội dung sau:
...
5. Các giải pháp và hoạt động tăng trưởng xanh bảo đảm kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có những bước đi thích hợp, với thứ tự ưu tiên được xác định cụ thể, có tính đến các mối quan hệ liên ngành, liên vùng và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trường và điều kiện phát triển của tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược và Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh. Định hướng phát triển các ngành chính của tỉnh trong kế hoạch tăng trưởng xanh là: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Du lịch và các ngành hỗ trợ là Năng lượng, Giao thông vận tải và Quản lý tài nguyên nước. Xác định các giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường trong các ngành này nhằm đạt được mức tăng trưởng kinh tế hợp lý, tiến tới nền kinh tế phát thải các-bon thấp, bảo tồn, tăng cường chất lượng của các hệ sinh thái và dịch vụ của hệ sinh thái, bảo vệ các nguồn tài nguyên, duy trì và phát triển sản xuất xanh và tiêu dùng bền vững.
1.2. Hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh để đạt được cơ cấu dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp vào năm 2030 và dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp sau năm 2030, dựa trên nền tảng công nghệ cao, ít phát thải, chú trọng sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
1.3. Lĩnh vực dịch vụ tập trung phát triển du lịch chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh, phấn đấu phát triển thành phố Đà Lạt thành trung tâm du lịch lớn cả nước và khu vực; tối ưu hóa khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh kết nối tới các trung tâm kinh tế lớn, gồm: thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các địa phương khác.
1.4. Lĩnh vực công nghiệp tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến và sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp của địa phương, phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch.
1.5. Lĩnh vực nông nghiệp tập trung phát triển các thế mạnh của tỉnh gồm: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, bền vững và an toàn, đảm bảo chất lượng; sản xuất gắn với thu mua, chế biến; hỗ trợ tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giảm phát thải khí nhà kính:
Đến năm 2025: Giảm 12% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường[1]; trong đó, mức giảm tự nguyện 8%, thêm 4% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
Đến năm 2030: Giảm 18% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường; trong đó, mức giảm tự nguyện 10%, thêm 8% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
2.2. Xanh hóa sản xuất:
Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, năng lượng tái tạo, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, phát thải ít các-bon, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu.
...
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 80% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 80% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”; 100% khu công nghiệp, 80% cụm công nghiệp, 100% các cơ sở trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng.
2.3. Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Thực hiện mô hình đô thị xanh, sinh thái và giới thiệu nhân rộng, tạo dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững ở khu vực thành thị và nông thôn.
Tạo nhiều việc làm xanh hơn từ các ngành nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp chế biến; đầu tư vào vốn tự nhiên, bao gồm cả năng lượng tái tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 100% số xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; Lâm Đồng được công nhận tỉnh nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý; trong đó 60% được tái sử dụng hoặc tái chế.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 80% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- 80% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm, đầu tư công xanh.
- Thay đổi thói quen, giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy sử dụng một lần trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 85% trở lên, tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
- 100% đô thị đã có cơ sở tái chế chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- 100% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- 100% các đơn vị, cơ quan, tổ chức, đoàn thể không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần.
- 95% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 100% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- 100% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm đầu tư công xanh.
2.4. Bảo tồn vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái:
Khai thác bền vững tài nguyên tài nhiên, bảo vệ và làm giàu nguồn vốn tự nhiên của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư của toàn xã hội và tranh thủ sự hỗ trợ để bảo vệ các nguồn vốn tự nhiên trong tỉnh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- Độ che phủ rừng đạt 55%.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 12% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 33 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Duy trì độ che phủ rừng đạt 55%, chất lượng rừng được nâng cao.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm tối thiểu 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 23% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 66 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
3. Các định hướng chính thực hiện Tăng trưởng xanh ở Lâm Đồng
3.1. Định hướng chung:
- Cải thiện chất lượng tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực quan trọng của tỉnh, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch thông qua đẩy mạnh sản xuất xanh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động, cải thiện năng suất lao động.
- Sử dụng đất bền vững, thông minh và chống chịu tốt với biến đổi khí hậu, sử dụng có trách nhiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên trong sản xuất và tiêu dùng. Giảm thiểu tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đến môi trường đảm bảo duy trì, nâng cao giá trị kinh tế của các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái.
- Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng xanh; tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, có thể tái tạo, phát thải các-bon thấp, an toàn với môi trường, có hiệu quả sử dụng cao, nhằm tiến tới xây dựng một hệ thống giao thông xanh, các khu đô thị, thành phố, làng đô thị xanh và bền vững.
- Gắn tăng trưởng kinh tế với môi trường bền vững, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái, đặc biệt là rừng đặc dụng và khu dự trữ sinh quyển; bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật, đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
- Phát huy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững ở cả thành thị và nông thôn, quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện quản lý theo vòng đời đối với khí thải, hóa chất và các chất thải khác.
3.2. Định hướng trong từng lĩnh vực:
a) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, bền vững về sinh thái; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, đặc biệt đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực như: cà phê, chè, rau, hoa; bò thịt, bò sữa, heo, gia cầm,.. ; thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến nông sản.
- Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (tập trung tại các thị trường Châu Âu, Châu Á). Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, đồng thời giảm diện tích nhà kính; bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
b) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực lâm nghiệp:
- Tăng cường công tác phối hợp trong quá trình lập kế hoạch/quy hoạch, thực hiện kế hoạch/quy hoạch và giám sát việc thực hiện đối với tất cả các kế hoạch/quy hoạch và các chính sách liên quan tới sử dụng đất và tài nguyên rừng.
- Ưu tiên các giải pháp bảo vệ rừng nhằm đối phó với các nguyên nhân đe dọa tài nguyên rừng của Lâm Đồng, gồm: (1) nhu cầu về đất đai từ các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch,...; (2) nhu cầu xã hội đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng (gỗ tự nhiên, các sản phẩm thú rừng, lâm sản ngoài gỗ,...) và (3) sinh kế của các cộng đồng dân cư sống trong và ven rừng; nâng cao nhận thức và giá trị về mặt dịch vụ của rừng và lĩnh vực lâm nghiệp hơn là các giá trị có tính hàng hóa (lâm sản và đất đai).
- Bảo vệ và nâng cao các giá trị đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, tăng cường mức độ đóng góp về mặt dịch vụ của rừng nói riêng và lĩnh vực lâm nghiệp nói chung đối với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và các nhóm xã hội khác đối với các giá trị này.
- Phát triển lâm nghiệp của tỉnh theo hướng hạn chế tối đa mất rừng, duy trì độ che phủ rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp). Tăng cường quản lý bền vững các loại rừng và các lợi ích từ quản lý rừng bền vững, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hơn và bảo vệ các dịch vụ hệ sinh thái khác như các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ.

Content:
Phấn đấu đến năm 2030:
- 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 80% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 80% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”; 100% khu công nghiệp, 80% cụm công nghiệp, 100% các cơ sở trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng.
2.3. Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Thực hiện mô hình đô thị xanh, sinh thái và giới thiệu nhân rộng, tạo dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững ở khu vực thành thị và nông thôn.
Tạo nhiều việc làm xanh hơn từ các ngành nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp chế biến; đầu tư vào vốn tự nhiên, bao gồm cả năng lượng tái tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 100% số xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; Lâm Đồng được công nhận tỉnh nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý; trong đó 60% được tái sử dụng hoặc tái chế.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 80% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- 80% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm, đầu tư công xanh.
- Thay đổi thói quen, giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy sử dụng một lần trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Phấn đấu đến năm 2030:
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 85% trở lên, tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
- 100% đô thị đã có cơ sở tái chế chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- 100% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- 100% các đơn vị, cơ quan, tổ chức, đoàn thể không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần.
- 95% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 100% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- 100% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm đầu tư công xanh.
2.4. Bảo tồn vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái:
Khai thác bền vững tài nguyên tài nhiên, bảo vệ và làm giàu nguồn vốn tự nhiên của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư của toàn xã hội và tranh thủ sự hỗ trợ để bảo vệ các nguồn vốn tự nhiên trong tỉnh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- Độ che phủ rừng đạt 55%.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 12% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 33 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
Phấn đấu đến năm 2030:
- Duy trì độ che phủ rừng đạt 55%, chất lượng rừng được nâng cao.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm tối thiểu 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 23% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 66 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
3. Các định hướng chính thực hiện Tăng trưởng xanh ở Lâm Đồng
3.1. Định hướng chung:
- Cải thiện chất lượng tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực quan trọng của tỉnh, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch thông qua đẩy mạnh sản xuất xanh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động, cải thiện năng suất lao động.
- Sử dụng đất bền vững, thông minh và chống chịu tốt với biến đổi khí hậu, sử dụng có trách nhiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên trong sản xuất và tiêu dùng. Giảm thiểu tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đến môi trường đảm bảo duy trì, nâng cao giá trị kinh tế của các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái.
- Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng xanh; tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, có thể tái tạo, phát thải các-bon thấp, an toàn với môi trường, có hiệu quả sử dụng cao, nhằm tiến tới xây dựng một hệ thống giao thông xanh, các khu đô thị, thành phố, làng đô thị xanh và bền vững.
- Gắn tăng trưởng kinh tế với môi trường bền vững, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái, đặc biệt là rừng đặc dụng và khu dự trữ sinh quyển; bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật, đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
- Phát huy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững ở cả thành thị và nông thôn, quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện quản lý theo vòng đời đối với khí thải, hóa chất và các chất thải khác.
3.2. Định hướng trong từng lĩnh vực:
a) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, bền vững về sinh thái; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, đặc biệt đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực như: cà phê, chè, rau, hoa; bò thịt, bò sữa, heo, gia cầm,.. ; thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến nông sản.
- Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (tập trung tại các thị trường Châu Âu, Châu Á). Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, đồng thời giảm diện tích nhà kính; bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực lâm nghiệp:
- Tăng cường công tác phối hợp trong quá trình lập kế hoạch/quy hoạch, thực hiện kế hoạch/quy hoạch và giám sát việc thực hiện đối với tất cả các kế hoạch/quy hoạch và các chính sách liên quan tới sử dụng đất và tài nguyên rừng.
- Ưu tiên các giải pháp bảo vệ rừng nhằm đối phó với các nguyên nhân đe dọa tài nguyên rừng của Lâm Đồng, gồm: (1) nhu cầu về đất đai từ các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch,...; (2) nhu cầu xã hội đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng (gỗ tự nhiên, các sản phẩm thú rừng, lâm sản ngoài gỗ,...) và (3) sinh kế của các cộng đồng dân cư sống trong và ven rừng; nâng cao nhận thức và giá trị về mặt dịch vụ của rừng và lĩnh vực lâm nghiệp hơn là các giá trị có tính hàng hóa (lâm sản và đất đai).
- Bảo vệ và nâng cao các giá trị đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, tăng cường mức độ đóng góp về mặt dịch vụ của rừng nói riêng và lĩnh vực lâm nghiệp nói chung đối với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và các nhóm xã hội khác đối với các giá trị này.
- Phát triển lâm nghiệp của tỉnh theo hướng hạn chế tối đa mất rừng, duy trì độ che phủ rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp). Tăng cường quản lý bền vững các loại rừng và các lợi ích từ quản lý rừng bền vững, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hơn và bảo vệ các dịch vụ hệ sinh thái khác như các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ.