Document: Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "78/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 78/2007/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng khoáng s có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm
a) Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế- xã hội ổn định và bền vững.
b) Phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, Quy hoạch phát triển công nghiệp và Quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
c) Công tác thăm dò là tiền đề để chuẩn bị tài liệu đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác mỏ, các khu vực khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác đến năm 2020.
2. Mục tiêu
a) Xác định quy mô các mỏ đã được điều tra, thăm dò; các khu vực và loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò địa chất; các loại khoáng sản huy động vào khai thác và sử dụng trong giai đoạn quy hoạch; xác định các giai đoạn phát triển, nhu cầu vốn đầu tư phù hợp với sự phát triển kinh tế; quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, góp phần cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
b) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, đảm bảo an toàn lao động, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
3. Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên khoáng sản
Đến nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã phát hiện được 68 mỏ và điểm mỏ khoáng sản, với 15 loại khoáng sản chủ yếu là: than đá, sắt, đồng, chì- kẽm, vàng, thuỷ ngân, barit, sét gốm, sét chịu lửa, kaolin, than bùn, fenspat; sét gạch ngói, cát cuội sỏi xây dựng, đá xây dựng tự nhiên, trong đó đã xác định được 48 vùng có triển vọng, có thể đáp ứng công tác điều tra đánh giá, thăm dò và khai thác trong thời gian tới, thể hiện ở các Phụ lục I và II kèm theo.
b) Nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- Than đá: khai thác từ các mỏ (trừ mỏ Đồng Rì), trong giai đoạn tới cần quy hoạch làm nguyên liệu cho các nhu cầu trong tỉnh. Nhu cầu than cho sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ngói, xi măng) khoản 3,32 triệu tấn; phân đạm và hoá chất khoảng 150 nghìn tấn/năm và tăng lên 250 nghìn tấn/năm khi hoàn thành mở rộng Nhà máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc; sản xuất giấy khoảng 100 nghìn tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Đất sét cho sản xuất gạch ngói và xi măng khoảng 24,70 triệu m3; cát sỏi xây dựng khoảng 18,22 triệu m3; đá xây dựng khoảng 17,5 ngàn m3.
- Khoáng chất công nghiệp: Barit khoảng 313 ngàn tấn; sét chịu lửa khoảng 265 ngàn m3; sét gốm 70 ngàn m3; than bùn 140 ngàn tấn.
- Khoáng sản kim loại: Quặng sắt khoảng 366 ngàn tấn; quặng đồng khoảng 1.830 ngàn tấn.
Chi tiết nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 được thể hiện ở Phụ lục III kèm theo.
c) Quy hoạch thăm dò
- Yêu cầu: Công tác thăm dò khoáng sản là đảm bảo độ tin cậy các tài liệu địa chất, xác định các dữ liệu về đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình đáp ứng nhu cầu cho việc thiết kế khai thác và xây dựng quy trình chế biến làm giầu khoáng sản.
- Nguyên tắc lựa chọn đối tượng thăm dò
+ Các mỏ, điểm mỏ có chất lượng tốt, dự báo có tiềm năng trữ lượng, có cơ sở hạ tầng thuận lợi, nằm gần nơi tiêu thụ, đảm bảo nguyên liệu khoáng sản cho các nhu cầu trong các lĩnh vực công nghiệp sử dụng chúng từ nay đến năm 2020 và tài nguyên chuẩn bị cho những năm tiếp theo;
+ Là loại khoáng sản chủ yếu và có lợi thế của tỉnh, đang là nguyên liệu cần thiết đối với các ngành công nghiệp trong tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch thăm dò: Từ nay đến năm 2020 sẽ triển khai 08 dự án thăm dò các mỏ, điểm mỏ làm cơ sở cho thiết kế khai thác. Tiến độ thăm dò phải thực hiện phù hợp với tiến độ duy trì và đưa các mỏ mới vào khai thác. Chi tiết theo Phụ lục IV.
d) Quy hoạch khai thác
- Cơ sở, đối tượng lập quy hoạch
+ Các mỏ đã được điều tra thăm dò có độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác được huy động vào thiết kế khai thác.
+ Hiện trạng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
+ Nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, của các khu vực lân cận cũng như nhu cầu trong nước.
- Quy hoạch các mỏ khai thác
Giai đoạn 2007- 2020, quy hoạch khai thác với 34 mỏ và khu vực. Trong đó: Than đá 5 mỏ, quặng đồng 5 mỏ, quặng sắt 1 mỏ, barit 4 mỏ, than bùn 2 mỏ, cát cuội sỏi 3 mỏ và khu vực cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói và xi măng 12 mỏ, sét gốm 1 mỏ, đá xây dựng 1 mỏ.
Tổng khối lượng khai thác tài nguyên khoáng sản chủ yếu cho từng thời kỳ đến năm 2010-2015-2020 lần lượt là: 615- 1.125- 1.125 ngàn tấn than; 3.280- 10.450- 11.050 ngàn m3 sét; 3.888- 6.950- 7.390 ngàn m3 cát, sỏi; 2.420- 7.300- 7.780 ngàn m3 đá xây dựng; 20- 25- 25 ngàn m3 sét gốm; 35,64- 138,8- 138,8 ngàn tấn barit; 40- 50- 50 ngàn tấn than bùn; 41,6- 162,15- 162,15 ngàn tấn quặng sắt; 480- 600- 750 ngàn tấn quặng đồng.
Ngoài ra trong giai đoạn từ 2007-2020, tuỳ theo nhu cầu thị trường, sự phát triển khoa học và công nghệ và khả năng được điều tra đánh giá tiềm năng một số loại khoáng sản khác như: chì- kẽm (Mỏ Trạng, Làng Lát, Dĩnh Bạn, Khe Áng, Núi Mỏ, Hoa Lý), vàng (Làng Đảng-Sa Lý, Na Lương), nước khoáng (Tân Hoa), sét gốm (Yên Lư, Trí Yên), than Đồng Thông, fenspat Ngọc Sơn sẽ được quy hoạch khai thác trong niên hạn.
Danh mục các Dự án đầu tư khai thác chủ yếu theo Phụ lục IV.
e) Quy hoạch chế biến khoáng sản:
Khoáng sản Bắc Giang quy mô nhỏ, nằm rải rác, vì vậy việc chế biến khoáng sản cần gắn liền với các khu mỏ khai thác; hạn chế việc khai thác, vận chuyển quặng thô đi chế biến nơi khác. Cụ thể như sau:
- Chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng: các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nguyên liệu khoáng để chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh như các Nhà máy sản xuất gạch, Nhà máy Xi măng hiện nay đều gắn liền với khai thác các mỏ khoáng sản sét.
- Các loại khoáng sản khác: Xác định các khu chế biến như sau:
+ Khu vực chế biến quặng đồng: Được xây dựng và phát triển tại khu vực huyện Lục Ngạn và Sơn Động, gắn với vùng chứa quặng đồng tập trung nhất, với nguyên liệu đầu vào 120- 150 ngàn tấn/năm.
+ Khu vực chế biến quặng sắt: Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng dây chuyền tuyển, phân loại, chế biến quặng sắt tại khu vực mỏ sắt Na Lương. Đồng thời thu hút các dự án đầu tư chế biến tinh quặng sắt trên địa bàn tỉnh, nhằm phát huy hết năng lực khai thác mỏ Na Lương và thu hút từ các nguồn nguyên liệu quặng hợp pháp trong khu vực.
+ Khu vực chế biến quặng barit: Duy trì ổn định khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại chế biến quặng barit; nâng cấp cơ sở chế biến hiện có của Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang tại xã Tân Dĩnh- huyện Lạng Giang.
+ Chế biến than: Các mỏ than nằm rải rác, cách xa nhau, vì vậy việc chế biến, tuyển than được thực hiện tại khu vực mỏ khai thác. Khuyến khích các dự án đầu tư sử dụng nguồn than khai thác tại chỗ cho phát điện (nhiệt điện).
4. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư ước tính cho công tác thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản từ nay đến năm 2020 khoảng 135 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2007-2010 khoảng 57,5 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2015 khoảng 56,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 21 tỷ đồng. Chi tiết vốn đầu tư thể hiện ở Phụ lục IV kèm theo.
5. Các giải pháp và chính sách thực hiện
a) Các giải pháp
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Xây dựng chương trình điều tra thăm dò nhằm phát hiện thêm các mỏ, điểm mỏ có tiềm năng; khoanh diện tích các mỏ, điểm mỏ có trong quy hoạch để sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Hàng năm bảo đảm ngân sách nhà nước cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; dự án nhiệt điện sử dụng than tại các vùng mỏ có trữ lượng khá (Bố Hạ, Nước Vàng...)
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về vốn
+ Về công tác thăm dò: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò khoáng sản khoảng 18,5 tỷ đồng, trong đó:
Vốn đầu tư từ ngân sách: 2,5 tỷ đồng để thăm dò cát sỏi lòng sông và thăm dò dải sét kaolin Trí Yên- Cẩm Lý, vốn đầu tư sẽ được thu hồi lại từ các nhà đầu tư khi giao mỏ.
Vốn từ các nhà đầu tư thực hiện đối với các dự án còn lại 16,5 tỷ đồng.
+ Đối với các dự án đầu tư khai thác và chế biến: Vốn đầu tư khai thác và chế biến khoảng 116,5 tỷ đồng, do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
- Giải pháp về môi trường
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Các chính sách
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản của tỉnh tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi trường; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản, nhất là các hoạt động trái phép.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai,....đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả các đối tác nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ khoáng sản trong nước. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng nhà nước để hỗ trợ cho công tác thăm dò và đầu tư khai thác một số mỏ khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực: Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên ngành địa chất, mỏ cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản, tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của địa phương có khu mỏ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm
a) Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế- xã hội ổn định và bền vững.
b) Phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, Quy hoạch phát triển công nghiệp và Quy hoạch vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.
c) Công tác thăm dò là tiền đề để chuẩn bị tài liệu đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác mỏ, các khu vực khoáng sản phục vụ cho phát triển công nghiệp khai thác đến năm 2020.
2. Mục tiêu
a) Xác định quy mô các mỏ đã được điều tra, thăm dò; các khu vực và loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò địa chất; các loại khoáng sản huy động vào khai thác và sử dụng trong giai đoạn quy hoạch; xác định các giai đoạn phát triển, nhu cầu vốn đầu tư phù hợp với sự phát triển kinh tế; quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, góp phần cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
b) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, đảm bảo an toàn lao động, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái.
3. Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên khoáng sản
Đến nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã phát hiện được 68 mỏ và điểm mỏ khoáng sản, với 15 loại khoáng sản chủ yếu là: than đá, sắt, đồng, chì- kẽm, vàng, thuỷ ngân, barit, sét gốm, sét chịu lửa, kaolin, than bùn, fenspat; sét gạch ngói, cát cuội sỏi xây dựng, đá xây dựng tự nhiên, trong đó đã xác định được 48 vùng có triển vọng, có thể đáp ứng công tác điều tra đánh giá, thăm dò và khai thác trong thời gian tới, thể hiện ở các Phụ lục I và II kèm theo.
b) Nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- Than đá: khai thác từ các mỏ (trừ mỏ Đồng Rì), trong giai đoạn tới cần quy hoạch làm nguyên liệu cho các nhu cầu trong tỉnh. Nhu cầu than cho sản xuất vật liệu xây dựng (gạch ngói, xi măng) khoản 3,32 triệu tấn; phân đạm và hoá chất khoảng 150 nghìn tấn/năm và tăng lên 250 nghìn tấn/năm khi hoàn thành mở rộng Nhà máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc; sản xuất giấy khoảng 100 nghìn tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Đất sét cho sản xuất gạch ngói và xi măng khoảng 24,70 triệu m3; cát sỏi xây dựng khoảng 18,22 triệu m3; đá xây dựng khoảng 17,5 ngàn m3.
- Khoáng chất công nghiệp: Barit khoảng 313 ngàn tấn; sét chịu lửa khoảng 265 ngàn m3; sét gốm 70 ngàn m3; than bùn 140 ngàn tấn.
- Khoáng sản kim loại: Quặng sắt khoảng 366 ngàn tấn; quặng đồng khoảng 1.830 ngàn tấn.
Chi tiết nhu cầu sử dụng khoáng sản chủ yếu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 được thể hiện ở Phụ lục III kèm theo.
c) Quy hoạch thăm dò
- Yêu cầu: Công tác thăm dò khoáng sản là đảm bảo độ tin cậy các tài liệu địa chất, xác định các dữ liệu về đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình đáp ứng nhu cầu cho việc thiết kế khai thác và xây dựng quy trình chế biến làm giầu khoáng sản.
- Nguyên tắc lựa chọn đối tượng thăm dò
+ Các mỏ, điểm mỏ có chất lượng tốt, dự báo có tiềm năng trữ lượng, có cơ sở hạ tầng thuận lợi, nằm gần nơi tiêu thụ, đảm bảo nguyên liệu khoáng sản cho các nhu cầu trong các lĩnh vực công nghiệp sử dụng chúng từ nay đến năm 2020 và tài nguyên chuẩn bị cho những năm tiếp theo;
+ Là loại khoáng sản chủ yếu và có lợi thế của tỉnh, đang là nguyên liệu cần thiết đối với các ngành công nghiệp trong tỉnh và khu vực.
- Quy hoạch thăm dò: Từ nay đến năm 2020 sẽ triển khai 08 dự án thăm dò các mỏ, điểm mỏ làm cơ sở cho thiết kế khai thác. Tiến độ thăm dò phải thực hiện phù hợp với tiến độ duy trì và đưa các mỏ mới vào khai thác. Chi tiết theo Phụ lục IV.
d) Quy hoạch khai thác
- Cơ sở, đối tượng lập quy hoạch
+ Các mỏ đã được điều tra thăm dò có độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác được huy động vào thiết kế khai thác.
+ Hiện trạng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
+ Nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, của các khu vực lân cận cũng như nhu cầu trong nước.
- Quy hoạch các mỏ khai thác
Giai đoạn 2007- 2020, quy hoạch khai thác với 34 mỏ và khu vực. Trong đó: Than đá 5 mỏ, quặng đồng 5 mỏ, quặng sắt 1 mỏ, barit 4 mỏ, than bùn 2 mỏ, cát cuội sỏi 3 mỏ và khu vực cát sỏi lòng sông, sét gạch ngói và xi măng 12 mỏ, sét gốm 1 mỏ, đá xây dựng 1 mỏ.
Tổng khối lượng khai thác tài nguyên khoáng sản chủ yếu cho từng thời kỳ đến năm 2010-2015-2020 lần lượt là: 615- 1.125- 1.125 ngàn tấn than; 3.280- 10.450- 11.050 ngàn m3 sét; 3.888- 6.950- 7.390 ngàn m3 cát, sỏi; 2.420- 7.300- 7.780 ngàn m3 đá xây dựng; 20- 25- 25 ngàn m3 sét gốm; 35,64- 138,8- 138,8 ngàn tấn barit; 40- 50- 50 ngàn tấn than bùn; 41,6- 162,15- 162,15 ngàn tấn quặng sắt; 480- 600- 750 ngàn tấn quặng đồng.
Ngoài ra trong giai đoạn từ 2007-2020, tuỳ theo nhu cầu thị trường, sự phát triển khoa học và công nghệ và khả năng được điều tra đánh giá tiềm năng một số loại khoáng sản khác như: chì- kẽm (Mỏ Trạng, Làng Lát, Dĩnh Bạn, Khe Áng, Núi Mỏ, Hoa Lý), vàng (Làng Đảng-Sa Lý, Na Lương), nước khoáng (Tân Hoa), sét gốm (Yên Lư, Trí Yên), than Đồng Thông, fenspat Ngọc Sơn sẽ được quy hoạch khai thác trong niên hạn.
Danh mục các Dự án đầu tư khai thác chủ yếu theo Phụ lục IV.
e) Quy hoạch chế biến khoáng sản:
Khoáng sản Bắc Giang quy mô nhỏ, nằm rải rác, vì vậy việc chế biến khoáng sản cần gắn liền với các khu mỏ khai thác; hạn chế việc khai thác, vận chuyển quặng thô đi chế biến nơi khác. Cụ thể như sau:
- Chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng: các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng nguyên liệu khoáng để chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh như các Nhà máy sản xuất gạch, Nhà máy Xi măng hiện nay đều gắn liền với khai thác các mỏ khoáng sản sét.
- Các loại khoáng sản khác: Xác định các khu chế biến như sau:
+ Khu vực chế biến quặng đồng: Được xây dựng và phát triển tại khu vực huyện Lục Ngạn và Sơn Động, gắn với vùng chứa quặng đồng tập trung nhất, với nguyên liệu đầu vào 120- 150 ngàn tấn/năm.
+ Khu vực chế biến quặng sắt: Khuyến khích các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm đầu tư xây dựng dây chuyền tuyển, phân loại, chế biến quặng sắt tại khu vực mỏ sắt Na Lương. Đồng thời thu hút các dự án đầu tư chế biến tinh quặng sắt trên địa bàn tỉnh, nhằm phát huy hết năng lực khai thác mỏ Na Lương và thu hút từ các nguồn nguyên liệu quặng hợp pháp trong khu vực.
+ Khu vực chế biến quặng barit: Duy trì ổn định khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại chế biến quặng barit; nâng cấp cơ sở chế biến hiện có của Công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang tại xã Tân Dĩnh- huyện Lạng Giang.
+ Chế biến than: Các mỏ than nằm rải rác, cách xa nhau, vì vậy việc chế biến, tuyển than được thực hiện tại khu vực mỏ khai thác. Khuyến khích các dự án đầu tư sử dụng nguồn than khai thác tại chỗ cho phát điện (nhiệt điện).
4. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư ước tính cho công tác thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản từ nay đến năm 2020 khoảng 135 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2007-2010 khoảng 57,5 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2015 khoảng 56,5 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 21 tỷ đồng. Chi tiết vốn đầu tư thể hiện ở Phụ lục IV kèm theo.
5. Các giải pháp và chính sách thực hiện
a) Các giải pháp
- Về quản lý và phát triển tiềm năng khoáng sản:
+ Xây dựng chương trình điều tra thăm dò nhằm phát hiện thêm các mỏ, điểm mỏ có tiềm năng; khoanh diện tích các mỏ, điểm mỏ có trong quy hoạch để sử dụng đất hợp lý, nhằm giảm thiểu bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Đầu tư thăm dò đối với một số khoáng sản quan trọng phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Hàng năm bảo đảm ngân sách nhà nước cho công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
+ Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo hướng công khai, minh bạch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác, mua bán khoáng sản trái pháp luật, không đúng quy hoạch; các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép.
- Về khai thác và sử dụng khoáng sản:
+ Ưu tiên khai thác các khoáng sản là nguyên liệu cho lĩnh vực sản xuất công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh; Dự án có áp dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, bảo đảm môi trường, thu hồi tối đa các thành phần có ích; dự án nhiệt điện sử dụng than tại các vùng mỏ có trữ lượng khá (Bố Hạ, Nước Vàng...)
+ Ưu tiên, khuyến khích các dự án đầu tư thăm dò, khai thác gắn liền với xây dựng cơ sở chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
+ Tập trung nghiên cứu hoặc tăng cường đầu tư đổi mới nâng cao công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản thích hợp để sử dụng hiệu quả tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường.
- Giải pháp về vốn
+ Về công tác thăm dò: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư thăm dò. Tổng vốn đầu tư cho công tác thăm dò khoáng sản khoảng 18,5 tỷ đồng, trong đó:
Vốn đầu tư từ ngân sách: 2,5 tỷ đồng để thăm dò cát sỏi lòng sông và thăm dò dải sét kaolin Trí Yên- Cẩm Lý, vốn đầu tư sẽ được thu hồi lại từ các nhà đầu tư khi giao mỏ.
Vốn từ các nhà đầu tư thực hiện đối với các dự án còn lại 16,5 tỷ đồng.
+ Đối với các dự án đầu tư khai thác và chế biến: Vốn đầu tư khai thác và chế biến khoảng 116,5 tỷ đồng, do chủ đầu tư thu xếp từ các nguồn vốn tự có, vốn vay và các hình thức huy động vốn hợp pháp khác.
- Giải pháp về môi trường
+ Các dự án trước khi cấp phép khai thác, chế biến đều phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại; tích cực cải tiến, đổi mới công nghệ khai thác khoáng sản nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
+ Kết thúc khai thác phải thực hiện việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai sau khai thác theo quy định.
b) Các chính sách
- Về cơ chế quản lý nhà nước: Xây dựng chính sách sử dụng khoáng sản của tỉnh tiết kiệm, hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc khai thác, chế biến khoáng sản, không làm tổn thất tài nguyên và hủy hoại môi trường; quản lý chặt chẽ các hoạt động khoáng sản, nhất là các hoạt động trái phép.
- Về tài chính: Tạo cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, thuế, đất đai,....đối với dự án khai thác khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất trong tỉnh. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả các đối tác nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch phục vụ nhu cầu tiêu thụ khoáng sản trong nước. Tạo nguồn vốn ngân sách và tín dụng nhà nước để hỗ trợ cho công tác thăm dò và đầu tư khai thác một số mỏ khoáng sản.
- Về nguồn nhân lực: Có chính sách ưu tiên nhằm thu hút đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên ngành địa chất, mỏ cho các dự án thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Ưu tiên sử dụng lao động tại chỗ nơi có các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Về hợp tác quốc tế: Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ mới trong hoạt động khoáng sản, tạo việc làm cho lao động địa phương, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của địa phương có khu mỏ.