Document: Điểm c Khoản 20 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 20 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
20.

Xã Ngũ Lạc

4.000

V

Thị trấn

9.000

V

Thị trấn

Tổng

344.500

534.500

Bảng các trung tâm cụm xã tỉnh Trà Vinh đến năm 2020

Stt

Trung tâm xã

Dân số (người)

Trung tâm cụm xã

1.

Huyện Càng Long

6.000

Xã Đức Mỹ

1.500

Nhị Long Phú- Đức Mỹ

Xã Bình Phú

1.500

Bình Phú- Phương Thạnh

Xã Đại Phước

1.500

Đại Phước- Đại Phúc

Xã An Trường

1.500

An Trường- An Trường A- Tân Bình- Huyền Hội

2.

Huyện Cầu Kè

4.500

Xã Phong Phú

1.500

Phong Thạnh - Phong Phú - Châu Điền

Xã Hòa Ân

1.500

Hòa Ân - Thông Hòa - Thạnh Phú

Xã An Phú Tân

1.500

Hòa Tân- An Phú Tân- Tam Ngãi

3.

Huyện Tiểu Cần

3.000

Xã Hùng Hòa

1.500

Tân Hùng - Hùng Hòa - Tân Hòa - Ngãi Hùng

Xã Hiếu Tử

1.500

Hiếu Tử - Hiếu Trung- Tập Ngãi

4.

Huyện Châu Thành

6.500

Xã Mỹ Chánh

1.500

Thanh Mỳ - Mỹ Chánh

Xã Lương Hòa

1.500

Lương Hòa - Nguyệt Hóa

Xã Lương Hòa A

2.000

Song Lộc - Đa Lộc- Lương Hòa A

Xã Hòa Lợi

1.500

Hòa Thuận - Hòa Lợi - Hưng Mỹ- Phước Hảo

5.

Huyện Cầu Ngang

6.000

Xã Long Sơn

1.500

Long Sơn - Thuận Hòa - Thạnh Hòa Sơn - Nhị Trương

Xã Hiệp Hòa

1.500

Hiệp Hòa - Kim Hòa - Trường Thọ

Xã Mỹ Long Bắc

1.500

Mỹ Long Bắc - Vinh Kim

Xã Mỹ Long Nam

1.500

Mỹ Long Nam - Hiệp Mỹ Tây - Hiệp Mỹ Đông

6.

Huyện Trà Cú

6.000

Xã Tập Sơn

1,500

Tập Sơn- Phước Hưng- Tân Sơn- An Quãng Hữu

Xã Hàm Giang

1.500

Hàm Giang- Thanh Sơn- Đại An- Đôn Châu- Đôn Xuân

Xã Long Hiệp

1.500

Long Hiệp- Tân Hiệp- Ngọc Biên

Xã Ngãi Xuyên

1.500

Ngãi Xuyên- Lưu Nghiệp Anh- Kim Sơn 1

7

Huyện Duyên Hải

4.500

Xã Dân Thành

2.500

Dân Thành- Đông Hải

Xã Long Vĩnh

2.000

Long Vĩnh- Long Khánh

Toàn tỉnh

36.500

6. Tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng:
6.1. Tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyện ngành, các cơ sở sản xuất:
- Định hướng đến năm 2020 toàn tỉnh Trà Vinh có 03 khu công nghiệp bao gồm:
+ Khu công nghiệp Cổ Chiên: thuộc xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh; quy mô diện tích 200 ha;
+ Khu công nghiệp Cầu Quan: thuộc thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần; quy mô diện tích 250 ha;
+ Khu công nghiệp Long Đức: xã Long Đức, thành phố Trà Vinh; quy mô diện tích khoảng 100,6 ha.
- Các chức năng chính trong khu kinh tế Định An như: Khu công nghiệp, kho tàng thuộc xã Định An, xã Đôn Xuân, xã Ngũ Lạc; khu phi thuế quan, khu cảng Trà Cú, cụm cảng Long Toàn...;
- Các cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp như: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Trà Cú; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Càng Long; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Châu Thành; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Cần, thuộc huyện Tiểu Cần; định hướng mỗi huyện sẽ có từ 01 đến 02 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với diện tích từ 7 ha đến 50 ha.
6.2. Hệ thống hạ tầng xã hội:
...
c) Các công trình ngành y tế (trong giai đoạn quy hoạch):
* Tuyến tỉnh:
- Đầu tư xây dựng mới bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh đạt 500 giường vào năm 2020 và mở rộng lên 700 giường vào năm 2030.
- Đầu tư mở rộng Bệnh viện y học cả truyền tỉnh lên 300 giường, bệnh viện Sản nhi 400 giường.
- Nâng cấp cải tạo Bệnh viện đa khoa hiện hữu thành Bệnh viện đa khoa Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, phục hồi chức năng 300 giường.
* Tuyến huyện:
- Đầu tư mở rộng bệnh viện Duyên Hải, bệnh viện Trà Cú lên 300 giường. Các bệnh viện đa khoa khu vực, đa khoa huyện còn lại tăng 50% số giường hiện hữu.
- Trong tương lai có thể xây dựng thêm các bệnh viện chuyện khoa quy mô 50-70 giường cho các đô thị theo các trục phát triển có nhu cầu lớn.

Content:
Các công trình ngành y tế (trong giai đoạn quy hoạch):
* Tuyến tỉnh:
- Đầu tư xây dựng mới bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh đạt 500 giường vào năm 2020 và mở rộng lên 700 giường vào năm 2030.
- Đầu tư mở rộng Bệnh viện y học cả truyền tỉnh lên 300 giường, bệnh viện Sản nhi 400 giường.
- Nâng cấp cải tạo Bệnh viện đa khoa hiện hữu thành Bệnh viện đa khoa Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, phục hồi chức năng 300 giường.
* Tuyến huyện:
- Đầu tư mở rộng bệnh viện Duyên Hải, bệnh viện Trà Cú lên 300 giường. Các bệnh viện đa khoa khu vực, đa khoa huyện còn lại tăng 50% số giường hiện hữu.
- Trong tương lai có thể xây dựng thêm các bệnh viện chuyện khoa quy mô 50-70 giường cho các đô thị theo các trục phát triển có nhu cầu lớn.