Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2437/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Ninh Phước 2020 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/11/2012", "sign_number": "2437/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2437/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Ninh Phước 2020 2012

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Phước đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển bền vững, hài hòa về kinh tế - văn hóa xã hội - quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa tiềm năng lợi thế của huyện để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng lấy nông nghiệp, dịch vụ-du lịch làm nền tảng, từng bước nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo việc làm, giảm nghèo, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội năng động và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
e) Nguồn vốn đầu tư tư được huy động từ:
- Vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng quyết định những công trình có ý nghĩa kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Các công trình thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện như: hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thủy lợi), hạ tầng xã hội (y tế - vệ sinh môi trường, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao), chương trình nông thôn mới, trụ sở làm việc cơ quan hành chính,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 29% tổng vốn.
- Vốn của doanh nghiệp trong nước và nhân dân: gồm vốn của các công ty trong nước, công ty nước ngoài (FDI), hợp tác xã và vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo môi trường hấp dẫn để thu hút đầu tư các thành phần kinh tế đến đầu tư trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. Tỷ lệ vốn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế chiếm 40% tổng vốn.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng nhà nước để các thành phần kinh tế tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng, thuận lợi đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất kinh doanh. Triển khai các chính sách tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định, tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 19%.
- Vốn huy động tài trợ nước ngoài (ODA, NGO): gồm các nguồn vốn tài trợ nước ngoài: vốn ODA đầu tư cho các công trình xã hội như: nước sạch, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo..., vốn của các tổ chức phi Chính phủ; tỷ lệ vốn huy động tài trợ chiếm 12%.
- Vốn huy động từ quỹ đất đai: Khai thác có hiệu qủa nguồn nội lực từ đất đai; hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, tiếp tục giao đất từng hộ gia đình, cho thuê đất dài hạn, thực hiện phương thức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tạo ra nguồn vốn đầu tư cho địa phương. Bố trí sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực vừa là chiến lược mang tính lâu dài vừa mang tính cấp bách đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ninh Phước, do vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tới là:
- Thực hiện quy hoạch cán bộ và gắn quy hoạch với đào tạo, đặc biệt quan tâm đến quy hoạch và đào tạo cán bộ là người dân tộc tại chỗ. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các huyện và số sinh viên giỏi ra trường đến công tác tại huyện.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đầu tư kết cấu hạ tầng cho công tác đào tạo. Thực hiện xã hội hoá trong đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
- Tăng khả năng hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho lao động nông thôn thông qua các khoá đào tạo ngắn hạn, chương trình khuyến nông, lâm, ngư, công, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới... nhằm đa dạng hoá ngành nghề.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ: Coi khoa học và công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan ở trong và ngoài tỉnh để nghiên cứu hoặc tiếp nhận chuyển giao các kết quả nghiên cứu về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất một số mặt hàng hoá nông lâm sản đặc thù của huyện.
4. Giải pháp mở rộng thị trường: Triển khai thực hiện giải pháp mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường, tạo các điều kiện lưu thông hàng hóa, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân làm hàng xuất khẩu. Tích cực tìm kiếm thông tin thị trường, nắm bắt giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị để sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường, v.v...
Liên kết, hợp tác liên vùng, liên tỉnh:
a) Củng cố quan hệ hợp tác với các tỉnh thành lân cận trên cơ sở phát huy thế mạnh trong giáo dục đào tạo của từng địa phương tạo ra nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện, của tỉnh và toàn vùng.
b) Tăng cường kết nối phát triển kinh tế liên vùng căn cứ theo Chương trình hợp tác toàn diện của tỉnh với khu vực Nam Trung bộ, Tây nguyên và các tỉnh miền Trung.
c) Liên kết với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trong việc phát triển các khu du lịch chất lượng cao, khu đô thị mới quy mô lớn, chung cư, biệt thự cao cấp, cao ốc ở các khu vực giáp ranh.
d) Phối hợp với các huyện trong và ngoài tỉnh thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch, di tích lịch sử, nét đặc sắc văn hóa…

Content:
Nguồn vốn đầu tư tư được huy động từ:
- Vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng quyết định những công trình có ý nghĩa kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Các công trình thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện như: hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thủy lợi), hạ tầng xã hội (y tế - vệ sinh môi trường, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao), chương trình nông thôn mới, trụ sở làm việc cơ quan hành chính,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 29% tổng vốn.
- Vốn của doanh nghiệp trong nước và nhân dân: gồm vốn của các công ty trong nước, công ty nước ngoài (FDI), hợp tác xã và vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo môi trường hấp dẫn để thu hút đầu tư các thành phần kinh tế đến đầu tư trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. Tỷ lệ vốn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế chiếm 40% tổng vốn.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng nhà nước để các thành phần kinh tế tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng, thuận lợi đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất kinh doanh. Triển khai các chính sách tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định, tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 19%.
- Vốn huy động tài trợ nước ngoài (ODA, NGO): gồm các nguồn vốn tài trợ nước ngoài: vốn ODA đầu tư cho các công trình xã hội như: nước sạch, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo..., vốn của các tổ chức phi Chính phủ; tỷ lệ vốn huy động tài trợ chiếm 12%.
- Vốn huy động từ quỹ đất đai: Khai thác có hiệu qủa nguồn nội lực từ đất đai; hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, tiếp tục giao đất từng hộ gia đình, cho thuê đất dài hạn, thực hiện phương thức đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tạo ra nguồn vốn đầu tư cho địa phương. Bố trí sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực vừa là chiến lược mang tính lâu dài vừa mang tính cấp bách đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ninh Phước, do vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tới là:
- Thực hiện quy hoạch cán bộ và gắn quy hoạch với đào tạo, đặc biệt quan tâm đến quy hoạch và đào tạo cán bộ là người dân tộc tại chỗ. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các huyện và số sinh viên giỏi ra trường đến công tác tại huyện.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đầu tư kết cấu hạ tầng cho công tác đào tạo. Thực hiện xã hội hoá trong đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
- Tăng khả năng hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho lao động nông thôn thông qua các khoá đào tạo ngắn hạn, chương trình khuyến nông, lâm, ngư, công, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới... nhằm đa dạng hoá ngành nghề.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ: Coi khoa học và công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ vào sản xuất. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan ở trong và ngoài tỉnh để nghiên cứu hoặc tiếp nhận chuyển giao các kết quả nghiên cứu về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất một số mặt hàng hoá nông lâm sản đặc thù của huyện.
4. Giải pháp mở rộng thị trường: Triển khai thực hiện giải pháp mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường, tạo các điều kiện lưu thông hàng hóa, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân làm hàng xuất khẩu. Tích cực tìm kiếm thông tin thị trường, nắm bắt giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị để sản xuất hàng hóa đáp ứng thị trường, v.v...
Liên kết, hợp tác liên vùng, liên tỉnh:
a) Củng cố quan hệ hợp tác với các tỉnh thành lân cận trên cơ sở phát huy thế mạnh trong giáo dục đào tạo của từng địa phương tạo ra nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện, của tỉnh và toàn vùng.
b) Tăng cường kết nối phát triển kinh tế liên vùng căn cứ theo Chương trình hợp tác toàn diện của tỉnh với khu vực Nam Trung bộ, Tây nguyên và các tỉnh miền Trung.
c) Liên kết với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trong việc phát triển các khu du lịch chất lượng cao, khu đô thị mới quy mô lớn, chung cư, biệt thự cao cấp, cao ốc ở các khu vực giáp ranh.
d) Phối hợp với các huyện trong và ngoài tỉnh thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch, di tích lịch sử, nét đặc sắc văn hóa…