Document: Khoản 10 Điều 8 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 8 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

Điều 8. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
...
10. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tầu vào, rời cảng, neo đậu:
a) Khi tầu hoạt động trên lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực nêo đậu tại Việt Nam hoặc nước ngoài, thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;
b) Trước và trong khi làm thủ tục tầu đến, trong và sau khi làm thủ tục tầu rời cảng, không được cho thuyền viên của tầu giao tiếp với người khác, trừ các trường hợp thật cần thiết;
c) Trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến tầu hoặc thuyền viên bị bắt giữ, thuyền trưởng phải kịp thời lập kháng nghị hàng hải và phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam ở nước đó và chủ tầu hoặc người quản lý tầu, người khai thác biết để có biện pháp can thiệp;
d) Khi tầu đậu trong cảng, thuyền trưởng phải tổ chức áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cho người, tầu và hàng hóa;
đ) Khi tầu hành trình ở những khu vực chưa quen biết hoặc tầm nhìn xa bị hạn chế hay gần khu vực có nhiều vật chướng ngại nguy hiểm, thuyền trưởng có quyền yêu cầu các sỹ quan khác phải có mặt ở vị trí để thực hiện nhiệm vụ;
e) Khi tầu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn hàng hải không đảm bảo, thuyền trưởng phải thường xuyên có mặt ở tầu. Nếu phải rời tầu thì yêu cầu đại phó ở lại tầu để thay mặt mình xử lý kịp thời những tình huống có thể xảy ra;
g) Khi thuyền trưởng rời khỏi tầu, nhất thiết phải có chỉ thị cụ thể công việc cho đại phó hay sỹ quan trực ca boong ở lại tầu; Đối với những việc quan trọng phải được ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ quan trực ca boong biết địa chỉ của mình trong thời gian ở trên bờ;
h) Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tầu, hoặc người quản lý tầu, người khai thác tầu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thực hiện kế hoạch khai thác tầu.

Content:
Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tầu vào, rời cảng, neo đậu:
a) Khi tầu hoạt động trên lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực nêo đậu tại Việt Nam hoặc nước ngoài, thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;
b) Trước và trong khi làm thủ tục tầu đến, trong và sau khi làm thủ tục tầu rời cảng, không được cho thuyền viên của tầu giao tiếp với người khác, trừ các trường hợp thật cần thiết;
c) Trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến tầu hoặc thuyền viên bị bắt giữ, thuyền trưởng phải kịp thời lập kháng nghị hàng hải và phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền của Việt Nam ở nước đó và chủ tầu hoặc người quản lý tầu, người khai thác biết để có biện pháp can thiệp;
d) Khi tầu đậu trong cảng, thuyền trưởng phải tổ chức áp dụng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cho người, tầu và hàng hóa;
đ) Khi tầu hành trình ở những khu vực chưa quen biết hoặc tầm nhìn xa bị hạn chế hay gần khu vực có nhiều vật chướng ngại nguy hiểm, thuyền trưởng có quyền yêu cầu các sỹ quan khác phải có mặt ở vị trí để thực hiện nhiệm vụ;
e) Khi tầu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn hàng hải không đảm bảo, thuyền trưởng phải thường xuyên có mặt ở tầu. Nếu phải rời tầu thì yêu cầu đại phó ở lại tầu để thay mặt mình xử lý kịp thời những tình huống có thể xảy ra;
g) Khi thuyền trưởng rời khỏi tầu, nhất thiết phải có chỉ thị cụ thể công việc cho đại phó hay sỹ quan trực ca boong ở lại tầu; Đối với những việc quan trọng phải được ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ quan trực ca boong biết địa chỉ của mình trong thời gian ở trên bờ;
h) Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tầu, hoặc người quản lý tầu, người khai thác tầu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thực hiện kế hoạch khai thác tầu.