Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong kỳ quy hoạch
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối nội vùng, liên vùng và quốc tế. Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả mạng lưới giao thông kết nối Thủ đô Hà Nội và các cảng biển với các địa phương của vùng và liên vùng. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị.
- Tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ. Hình thành các cụm liên kết ngành về đổi mới sáng tạo, liên kết các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư mạo hiểm với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu thương mại tự do với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực. Tập trung thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao như điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ, logistics.
- Tập trung bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị văn hóa của nền văn minh sông Hồng, nhất là các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh gắn liền với các triều đại trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc như nhà Đinh, Lý, Trần…; hình thành các trung tâm, trục di sản Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình; trục văn hóa sông Hồng trong tổng thể không gian văn hóa của vùng Bắc Bộ; phát triển các dịch vụ văn hóa gắn với phát triển du lịch; phát triển mạnh công nghiệp văn hóa trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị lịch sử, truyền thống.
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chuỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Phát triển hạ tầng, các cụm liên kết ngành, xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo an ninh nguồn nước.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CÓ LỢI THẾ
1. Công nghiệp
- Phát triển nền công nghiệp công nghệ cao, tập trung vào chế biến, chế tạo. Đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, xây dựng nền công nghiệp vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự chủ, khả năng thích ứng công nghệ cao, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền. Ưu tiên công nghiệp cơ điện tử, chíp bán dẫn, chế tạo phần mềm, sản phẩm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, sản xuất robot. Phát triển công nghiệp bán dẫn, sản xuất và thiết kế chíp, vi mạch điện tử, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử tập trung chủ yếu tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương.
- Tập trung phát triển cụm liên kết ngành dọc theo vành đai 4, vành đai 5 và các hành lang kinh tế. Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu, chất lượng cao các sản phẩm nông nghiệp. Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu, phụ liệu đầu vào đến thiết kế mẫu mã, sản xuất hoàn thiện sản phẩm cuối cùng và tiếp thị sản phẩm ra quốc tế.
- Phát triển công nghiệp vật liệu cơ bản, vật liệu mới, tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương và các khu kinh tế ven biển. Phát triển mạnh công nghiệp hóa dược, mỹ phẩm trở thành trung tâm công nghiệp hóa mỹ phẩm hàng đầu cả nước. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết sản xuất ô tô tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Ninh Bình. Di dời và mở rộng phát triển các nhà máy thâm dụng lao động, các cơ sở công nghiệp dệt may, da giày ra khỏi vùng động lực về khu vực phía Nam sông Hồng.
2. Dịch vụ:
- Phát triển vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại theo chuẩn mực quốc tế và đa dạng loại hình dịch vụ của cả nước và khu vực Đông Nam Á, trong đó Thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, thương mại, dịch vụ, du lịch chất lượng cao mang tầm khu vực và quốc tế; thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại; Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế. Tăng cường tính kết nối của các trung tâm tài chính với các tuyến hành lang kinh tế.
- Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa đủ sức tham gia vào mạng lưới phân phối toàn cầu, từng bước tăng cường xuất khẩu hàng hóa thương hiệu vùng đến các cơ sở bán lẻ ở ngoài nước. Phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Phát triển các kênh, luồng lưu thông hàng hóa giữa thành thị và nông thôn; hình thành các trục thương mại lớn, hành lang kinh tế Bắc - Nam (Lạng Sơn - Hà Nội - Ninh Bình); hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; vành đai kinh tế ven biển Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, nhất là du lịch văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, sinh thái, nghỉ dưỡng. Hình thành các khu du lịch đặc trưng riêng như khu vực trung tâm bao gồm Thủ đô Hà Nội và phụ cận; khu vực Duyên hải Đông Bắc gồm Hải Phòng - Quảng Ninh với hạt nhân là Vịnh Lan Hạ - Hạ Long - Bái Tử Long; khu vực Nam sông Hồng với hạt nhân là Chùa Hương, Tam Chúc, Tràng An - Bái Đính.
- Tập trung phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế, logistics chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng và cả nước. Phát triển các khu giáo dục - đào tạo tập trung, dịch vụ y tế chất lượng cao tại Thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận.
- Phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại dịch vụ văn hóa, dịch vụ xã hội; xây dựng các sản phẩm, công nghiệp văn hóa đặc trưng của nền văn minh sông Hồng; nâng cấp một số bảo tàng lớn, nhà hát, trung tâm điện ảnh tại Hà Nội và các đô thị lớn trong vùng. Bảo tồn phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao chất lượng hiệu quả sáng tạo giá trị văn hóa mới; từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn.
3. Nông nghiệp
- Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả, bền vững, sinh thái theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn và giá trị cao gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, nông dân văn minh; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, tạo việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Tổ chức lại sản xuất, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi để hình thành các khu sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, hiệu quả.
- Bảo đảm diện tích đất trồng lúa để đáp ứng an ninh lương thực của vùng, quốc gia và một phần cho xuất khẩu, bảo đảm sản lượng lúa ít nhất trên 4,8 triệu tấn/năm; ưu tiên phát triển sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, đến năm 2030, tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt 65% trở lên. Mở rộng diện tích rau, củ, quả thực phẩm vụ đông, ôn đới chất lượng cao, an toàn, nhất là trồng rau, củ, quả, hoa, nấm ăn, cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao; tăng diện tích sản xuất rau quả chất lượng cao, an toàn, có truy xuất nguồn gốc và diện tích trồng hoa ứng dụng công nghệ cao.
- Phát triển sản xuất rau quả tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn tại Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam và khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội; sản xuất cây dược liệu tập trung tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình; sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao tập trung tại Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định và ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, gia trại, khu chăn nuôi hợp tác xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ nuôi hiện đại đáp ứng an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, nhất là bò thịt chất lượng cao và chăn nuôi bò sữa gắn với chế biến; phát triển các vùng chăn nuôi lợn hàng hóa và cho chế biến công nghiệp tập trung tại Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, khu vực ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, chủ yếu mở rộng diện tích nuôi thủy sản, đặc sản nội đồng trong đất liền và diện tích nuôi thủy sản trên biển, vùng đảo tại các khu vực phù hợp, tập trung vào các sản phẩm cá nước ngọt có giá trị hàng hóa cao và các hải sản có giá trị xuất khẩu, chế biến. Phát triển các vùng nuôi thủy sản nước ngọt tập trung ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình. Ổn định diện tích nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ vùng bờ ở các địa phương ven biển; mở rộng diện tích nuôi thủy sản sinh thái trên biển, vùng đảo ở Quảng Ninh, Hải Phòng.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá ngư trường vịnh Bắc Bộ, mở rộng phát triển mạng lưới các trung tâm, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá ở vùng đảo thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng. Đẩy nhanh xây dựng phát triển trung tâm nghề cá vùng ở Hải Phòng đáp ứng yêu cầu phát triển, hiện đại hóa ngành khai thác thủy sản vùng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, SẮP XẾP, LỰA CHỌN VÀ PHÂN BỔ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội của vùng thành 02 tiểu vùng (phía Bắc sông Hồng và phía Nam sông Hồng) với 01 vùng động lực quốc gia (bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh), 04 cực tăng trưởng (gồm Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng) và 05 hành lang kinh tế (02 hành lang kết nối quốc tế; 03 hành lang kết nối vùng).
1. Định hướng phát triển các tiểu vùng
...
e) Khu thể dục, thể thao
- Hình thành một số công trình thể thao (khu liên hợp thể thao, trung tâm huấn luyện thể thao) đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của Châu Á và thế giới; trong đó, tập trung đầu tư nâng cấp Khu Liên hợp thể thao Quốc gia Mỹ Đình (Hà Nội).
- Tập trung xây dựng và nâng cấp các khu liên hợp thể thao tại các tỉnh, thành phố đóng vai trò là các cơ sở liên kết tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc, khu vực Đông Nam Á; bảo đảm thúc đẩy phát triển thể dục thể thao vùng và liên vùng.
Vùng sản xuất tập trung
a) Các trung tâm công nghiệp
- Trung tâm công nghiệp vùng Thủ đô Hà Nội bao gồm khu vực phía Bắc và phía Đông Hà Nội (Mê Linh, Sóc Sơn, Gia Lâm, một phần Đông Anh), Bắc Ninh, khu vực phía Đông Nam Vĩnh Phúc (Thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên) và khu vực phía Bắc Hưng Yên (các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ).
Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp chế tạo lớn, hiện đại hàng đầu trong cả nước về công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, sản xuất chíp và linh kiện, thiết bị điện tử, viễn thông, rô-bốt, sản xuất phần mềm, máy móc thiết bị y tế công nghệ cao; công nghiệp cơ khí chính xác, chế tạo máy công cụ và một phần là công nghiệp hỗ trợ, sản xuất lắp ráp ô tô.
- Trung tâm công nghiệp phía Đông Bắc (gắn kết với khu cảng Hải Phòng - Quảng Ninh), bao gồm: Thành phố Hải Phòng, khu vực phía Nam Quảng Ninh (Thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, thị xã Đông Triều), khu vực trung tâm tỉnh Hải Dương (Thành phố Hải Dương và một số huyện nằm dọc quốc lộ 5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng như Cẩm Giàng, Kim Thành và một phần huyện Thanh Hà).
Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp sản xuất ô tô, máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu và công nghiệp hỗ trợ ngành đóng tàu, sản xuất hàng điện tử tiêu dùng xuất khẩu, luyện cán thép; trung tâm công nghiệp năng lượng, hóa chất, hóa dược và một phần là trung tâm ngành công nghiệp dệt may, da giày, chế biến thủy sản, nông sản của vùng.
- Trung tâm công nghiệp phía Nam bao gồm thành phố Nam Định và khu vực xung quanh thuộc một phần các huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, tỉnh Nam Định; thành phố Thái Bình và khu vực xung quanh thuộc một phần các huyện Vũ Thư, Đông Hưng nằm dọc theo quốc lộ 10, tỉnh Thái Bình. Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp dệt may, da giày, công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, dược liệu và trung tâm một số ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn vùng.
b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng vành đai nông nghiệp ven biển thuộc phạm vi các huyện giáp biển của tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình. Tập trung phát triển sản xuất hàng hóa lớn, tiêu thụ liên vùng và xuất khẩu; chế biến công nghiệp các ngành sản phẩm nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ, khai thác hải sản; phát triển các mô hình canh tác lúa kết hợp rau màu và chăn nuôi gia súc chủ yếu để cung ứng nhu cầu tại chỗ trên địa bàn, khu vực xung quanh.
- Vùng vành đai nông, lâm nghiệp trung du đồi núi thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc, khu vực phía Tây và phía Bắc Hà Nội, khu vực phía Bắc Hải Dương, phía Tây và một phần thuộc huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Hà Nam, phía Tây - Bắc Ninh Bình. Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa lớn gồm trồng cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc (bò sữa, bò thịt, dê), nuôi đặc sản; phát triển sản xuất nông, lâm kết hợp, trồng rừng sản xuất, canh tác lúa kết hợp trồng rau màu và cây thức ăn gia súc để cung ứng chủ yếu cho nhu cầu trên địa bàn.
- Vùng nông nghiệp đồng bằng thuộc phạm vi còn lại trong vùng, phát triển sản xuất hàng hóa lớn cung ứng liên vùng, cho khu vực đô thị và chế biến, xuất khẩu tập trung vào các sản phẩm có giá trị hàng hóa, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ cao và quy mô hàng hóa lớn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Mạng lưới giao thông
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, đồng bộ, hiện đại, kết nối đa phương thức, thúc đẩy kết nối vùng, liên vùng, tạo cơ sở hình thành, phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, hình thành các hành lang hướng tâm kết nối với Hà Nội, các hành lang Đông - Tây để kết nối khu vực miền núi phía Tây với các cảng biển khu vực phía Đông. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập; hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị. Trong đó:
- Đường bộ:
+ Các tuyến cao tốc, quốc lộ được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó tập trung vào các tuyến có vai trò quan trọng liên kết nội vùng, liên vùng và quốc tế. Rà soát để đầu tư, cải tạo các cầu trên các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu hiện có đang bị hạn chế về tải trọng, hiệu quả vận tải trên toàn mạng lưới tại vùng; từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý, bảo trì công trình, nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn mạng lưới;
+ Phát triển một số trục kết nối đến các đầu mối vận tải lớn, các khu công nghiệp, tạo thành không gian phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư và phát triển giữa các tỉnh trong vùng bao gồm: Tuyến đường vành đai công nghiệp Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc; tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 359 (thành phố Hải Phòng) đi Quảng Yên (Quảng Ninh) qua cầu Bến Rừng, cầu và đường kết nối Uông Bí (Quảng Ninh) với Thủy Nguyên (Hải Phòng), cầu, hầm nối từ khu vực Tiền Phong với Lạch Huyện; tuyến đường kết nối từ Tây Yên Tử, huyện Sơn Động (Bắc Giang) đến đường tỉnh 327B tại xã Tân Dân, thành phố Hạ Long (Quảng Ninh); tuyến đường kết nối theo hướng đường tỉnh 295C từ thành phố Bắc Ninh đến thành phố Từ Sơn kết nối theo trục Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang; tuyến đường kết nối hai di tích quốc gia đặc biệt là đền Trần Thương (Hà Nam) và Khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần (Nam Định); tuyến đường kết nối thị trấn Thanh Miện (Hải Dương) sang xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Phụ (Thái Bình); tuyến đường kết nối Thái Bình - cầu Nghìn kết nối từ thành phố Thái Bình sang Hải Phòng; các tuyến đường bộ kết nối Vĩnh Phúc với huyện Sóc Sơn, Mê Linh (Hà Nội).
- Đường sắt:
+ Đầu tư phát triển các tuyến đường sắt theo quy hoạch phát triển đường sắt quốc gia đối với các đoạn tuyến đi qua vùng. Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Xây dựng đường sắt vùng, đường sắt kết nối các khu kinh tế cửa khẩu với cảng biển cửa ngõ quốc tế khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh, trong đó ưu tiên chuẩn bị và triển khai xây dựng mới các tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lạng Sơn - Hà Nội kết nối với Trung Quốc. Nghiên cứu phát triển, thu hút đầu tư các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp nhu cầu từng giai đoạn: Đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long), Hạ Long - Móng Cái và hoàn thành các tuyến đường sắt khu đầu mối thành phố Hà Nội;
+ Đẩy mạnh quy hoạch đường sắt đô thị tại Hà Nội và các địa phương trong vùng. Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt đô thị kết nối Hà Nội với Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc nhằm tăng cường năng lực vận tải công cộng khối lượng lớn, gắn kết các đô thị liền kề, tạo không gian phát triển xây dựng đô thị, các khu chức năng (mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông - TOD).
- Cảng biển: Phát triển các cảng biển tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Tổ chức các hành lang vận tải thủy ven biển đi qua vùng đồng bằng sông Hồng gồm: 01 hành lang ven biển xuyên Việt (Quảng Ninh đến Kiên Giang), 04 hành lang khu vực miền Bắc (Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội, Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình, Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình và Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai). Đầu tư các bến mới tại cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; các bến khởi động thuộc khu bến Nam Đồ Sơn khi đáp ứng đủ các điều kiện; khai thác hiệu quả cảng quốc tế Lạch Huyện.
- Cảng hàng không: Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện hữu (Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi). Nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện để sớm hình thành cảng hàng không quốc tế mới tại Tiên Lãng - Hải Phòng, dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; nghiên cứu vị trí phù hợp để phát triển cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ cảng hàng không quốc tế Nội Bài tại khu vực phía Đông Nam hoặc phía Nam Thủ đô Hà Nội.
- Đường thủy nội địa: Phát triển 13 tuyến vận tải thủy nội địa kết nối liên vùng, liên tỉnh; 15 cụm cảng hàng hóa và 09 cụm cảng hành khách. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Nghiên cứu hình thành các cụm bến thủy nội địa phục vụ các tuyến kết nối từ bờ ra đảo, tuyến đường thủy nội địa ven bờ gắn với phương án phát triển các khu, điểm du lịch dọc bờ biển, các đảo có tiềm năng khai thác du lịch.
- Cảng cạn: Từng bước hình thành và phát triển hệ thống cảng cạn trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông quan hàng hóa của các cảng biển; tổ chức vận tải container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu hàng tại cảng biển, đảm bảo an toàn hàng hóa. Phát triển hệ thống cảng cạn trở thành các đầu mối tổ chức vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistics; tập trung phát triển cảng cạn, cụm cảng cạn tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam và địa bàn khác có tiềm năng.
b) Mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng
- Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong vùng; hình thành hệ thống cấp điện đồng bộ, hiện đại và vận hành thông minh; bảo đảm huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố; tăng cường lưới điện trong vùng có khả năng kết nối tốt với lưới điện quốc gia. Phát triển các nguồn cung và lưới điện được chia theo các tiểu vùng điện lực, bao gồm: (i) Khu vực các tỉnh và thành phố Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh; (ii) Khu vực Hà Nội và (iii) Khu vực Nam Hà Nội.
- Phát triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia; nghiên cứu, phát triển điện gió ngoài khơi tại các khu vực có nhiều tiềm năng trong vùng như Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt tập trung tại thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh và các khu vực có lợi thế về cảng biển nước sâu, thuận lợi về kết nối với hệ thống cung ứng, đáp ứng nhu cầu dự trữ thương mại và nhu cầu sản xuất, tiêu thụ của vùng và khu vực Bắc Bộ.
c) Mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu sản xuất; giải quyết ô nhiễm nguồn nước, các tác động của hoạt động phát triển. Tập trung giải quyết nguồn nước và giải pháp công trình cấp tưới, cấp nước cho các vùng hạ du sông Hồng bằng hình thức cải tạo các trạm bơm, cống lấy nước kết hợp với xả nước từ các hồ thủy điện.
- Tạo nguồn, kết nối, điều hòa, chuyển nước liên vùng, liên lưu vực; điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình phục vụ cấp nước sản xuất, dân sinh vùng hạ du. Xây dựng các công trình để dâng mực nước trên sông Hồng tại hạ lưu cống Xuân Quan, sông Đuống tại hạ lưu cống Long Tửu để ứng phó với diễn biến hạ thấp mực nước trên hệ thống sông; tiếp nguồn thuận lợi cho hệ thống Bắc Hưng Hải và các sông Đáy, sông Nhuệ, sông Ngũ Huyện Khê, kết hợp với các giải pháp xử lý nước thải để làm sống lại các sông nội đồng như sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Ngũ Huyện Khê, sông Châu Giang, sông Bắc Hưng Hải. Thực hiện phương án bổ sung nước từ dòng chính sông Đà vào sông Tích, sông Đáy.
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, Liễn Sơn - Bạch Hạc, Ấp Bắc - Nam Hồng, Bắc Đuống, sông Nhuệ, An Kim Hải, Đa Độ. Nghiên cứu nâng cấp, cải tạo đối với các hệ thống thủy lợi còn lại trong các chương trình, dự án quản lý lưu vực sông và các chương trình dự án phát triển của các tỉnh, thành phố; nghiên cứu cải tạo cụm đầu mối và toàn hệ thống sông Đáy (công trình đầu mối Cẩm Đình và các công trình Vân Cốc, Đập Đáy, lòng dẫn sông Đáy) phục vụ đa mục tiêu.
d) Mạng lưới thoát nước
- Xây dựng các hệ thống công trình tiêu thoát nước, chống ngập cho Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng và các đô thị khác trong vùng; rà soát, khép kín bờ bao, bờ vùng của các hệ thống tiêu. Đến năm 2030, bảo đảm hệ số tiêu từ 6 - 7,5 l/s/ha, đến năm 2050 nghiên cứu tăng hệ số tiêu phù hợp với xu thế phát triển nhanh của các hạ tầng dân cư, đô thị, sản xuất (theo hướng tăng thêm 10 - 15%). Duy trì tỷ lệ diện tích hồ điều hòa từ 5 - 10% trong các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Xây dựng các trạm bơm tiêu ra sông chính trên địa bàn Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Cải tạo, nâng cấp, thay thế các trạm bơm tiêu đã cũ, lạc hậu bằng các máy bơm có công nghệ tiên tiến, hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng.
- Cải tạo các trục tiêu nước chính trên các hệ thống thủy lợi như sông Nhuệ, sông Đáy, sông Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê, Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, các hệ thống thủy lợi ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Cải tạo, cắm mốc bảo vệ hệ thống kênh tiêu của các trạm bơm.
- Đối với khu vực ảnh hưởng triều ven biển các tỉnh, thành phố trong vùng, mở rộng cống, tăng cường tiêu tự chảy và bổ sung thêm các giải pháp tiêu động lực bằng bơm để tăng khả năng chủ động khi gặp tổ hợp lũ trên sông cao kết hợp cùng triều cường, các cống không tiêu được.
- Thực hiện đẩy mặn trên dòng chính do các hồ chứa ở thượng du đảm nhiệm; kết hợp xây dựng các đập dâng nước trên sông Hồng góp phần khắc phục tình trạng các công trình không lấy được nước do hạ thấp mực nước.
đ) Mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển và phân bố các trung tâm bưu chính khu vực tại địa phương thuộc vùng bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật, khoảng cách tiếp cận. Phát triển các trung tâm bưu chính vùng tại các địa phương Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định kết nối với trung tâm bưu chính cấp tỉnh khác trong vùng và các trung tâm bưu chính của các vùng khác.
- Tập trung đầu tư hạ tầng viễn thông, hạ tầng số hiện đại, an toàn, nhất là hạ tầng viễn thông băng rộng, điện toán đám mây, IoT... Trong đó:
+ Phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, mạng lưới cấp nước nội vùng, liên vùng. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G và thế hệ tiếp theo) trên phạm vi toàn vùng. Ưu tiên triển khai tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, hành lang, vành đai kinh tế và khu vực động lực của vùng;
+ Thúc đẩy phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) tích hợp vào các cơ sở hạ tầng truyền thống trong xây dựng thành phố thông minh, giao thông vận tải, năng lượng, nhà máy thông minh và trong xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng tại các địa phương trong vùng;
+ Hình thành cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia, cấp vùng. Phát triển các trung tâm dữ liệu biên quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương trong vùng kết nối với trung tâm dữ liệu vùng;
+ Hình thành trung tâm chuyển đổi số vùng lấy Hà Nội làm trung tâm để tập trung các doanh nghiệp công nghệ số; phát triển và thí điểm các giải pháp số, sản phẩm số, bồi dưỡng nguồn nhân lực số của vùng để lan tỏa đến các địa phương trong vùng.
- Phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung trong vùng để tạo hệ sinh thái, nâng cao năng lực cạnh tranh và hàm lượng sản phẩm công nghệ thông tin; ưu tiên triển khai các khu công nghệ thông tin tập trung có các dự án thành lập trung tâm nghiên cứu - phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ số Made in Viet Nam phục vụ cho chuyển đổi số của vùng và của quốc gia.
- Tổ chức các cơ quan báo chí trong vùng theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Xây dựng và phát triển một số nhà xuất bản trọng điểm có ảnh hưởng lớn, phân bố hợp lý, hình thành mạng lưới cơ sở phát hành xuất bản phẩm đến cấp huyện, xã. Sử dụng các nền tảng công nghệ số tương tác với người dân và bảo đảm cung cấp thông tin và người dân được tiếp cận thông tin; đặc biệt tại các địa phương có cửa khẩu quốc tế, thiết lập cụm thông tin đối ngoại.
e) Các khu xử lý chất thải
- Đầu tư, phát triển hệ thống thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn theo hướng hiện đại, đồng bộ, phù hợp với loại chất thải rắn được thu gom. Giảm thiểu tối đa việc chôn lấp để tránh gây ô nhiễm; cải tạo các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh; tăng cường hợp tác liên tỉnh trong xử lý chất thải rắn để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải hiện đại.
- Ưu tiên xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung đồng bộ, hiện đại liên vùng, liên tỉnh, đặc biệt là các cơ sở xử lý chất thải nguy hại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Tập trung đầu tư khu xử lý chất thải cấp vùng là Khu xử lý chất thải Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu phương án xử lý chất thải phân tán với công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện và quy mô phát thải tại Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.

Content:
Khu thể dục, thể thao
- Hình thành một số công trình thể thao (khu liên hợp thể thao, trung tâm huấn luyện thể thao) đạt tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của Châu Á và thế giới; trong đó, tập trung đầu tư nâng cấp Khu Liên hợp thể thao Quốc gia Mỹ Đình (Hà Nội).
- Tập trung xây dựng và nâng cấp các khu liên hợp thể thao tại các tỉnh, thành phố đóng vai trò là các cơ sở liên kết tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc, khu vực Đông Nam Á; bảo đảm thúc đẩy phát triển thể dục thể thao vùng và liên vùng.
Vùng sản xuất tập trung
a) Các trung tâm công nghiệp
- Trung tâm công nghiệp vùng Thủ đô Hà Nội bao gồm khu vực phía Bắc và phía Đông Hà Nội (Mê Linh, Sóc Sơn, Gia Lâm, một phần Đông Anh), Bắc Ninh, khu vực phía Đông Nam Vĩnh Phúc (Thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên) và khu vực phía Bắc Hưng Yên (các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ).
Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp chế tạo lớn, hiện đại hàng đầu trong cả nước về công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ thông tin, sản xuất chíp và linh kiện, thiết bị điện tử, viễn thông, rô-bốt, sản xuất phần mềm, máy móc thiết bị y tế công nghệ cao; công nghiệp cơ khí chính xác, chế tạo máy công cụ và một phần là công nghiệp hỗ trợ, sản xuất lắp ráp ô tô.
- Trung tâm công nghiệp phía Đông Bắc (gắn kết với khu cảng Hải Phòng - Quảng Ninh), bao gồm: Thành phố Hải Phòng, khu vực phía Nam Quảng Ninh (Thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, thị xã Đông Triều), khu vực trung tâm tỉnh Hải Dương (Thành phố Hải Dương và một số huyện nằm dọc quốc lộ 5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng như Cẩm Giàng, Kim Thành và một phần huyện Thanh Hà).
Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp sản xuất ô tô, máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu và công nghiệp hỗ trợ ngành đóng tàu, sản xuất hàng điện tử tiêu dùng xuất khẩu, luyện cán thép; trung tâm công nghiệp năng lượng, hóa chất, hóa dược và một phần là trung tâm ngành công nghiệp dệt may, da giày, chế biến thủy sản, nông sản của vùng.
- Trung tâm công nghiệp phía Nam bao gồm thành phố Nam Định và khu vực xung quanh thuộc một phần các huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, tỉnh Nam Định; thành phố Thái Bình và khu vực xung quanh thuộc một phần các huyện Vũ Thư, Đông Hưng nằm dọc theo quốc lộ 10, tỉnh Thái Bình. Tập trung phát triển theo hướng hình thành trung tâm công nghiệp dệt may, da giày, công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, dược liệu và trung tâm một số ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn vùng.
b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng vành đai nông nghiệp ven biển thuộc phạm vi các huyện giáp biển của tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình. Tập trung phát triển sản xuất hàng hóa lớn, tiêu thụ liên vùng và xuất khẩu; chế biến công nghiệp các ngành sản phẩm nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ, khai thác hải sản; phát triển các mô hình canh tác lúa kết hợp rau màu và chăn nuôi gia súc chủ yếu để cung ứng nhu cầu tại chỗ trên địa bàn, khu vực xung quanh.
- Vùng vành đai nông, lâm nghiệp trung du đồi núi thuộc phạm vi tỉnh Vĩnh Phúc, khu vực phía Tây và phía Bắc Hà Nội, khu vực phía Bắc Hải Dương, phía Tây và một phần thuộc huyện Hải Hà, thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Hà Nam, phía Tây - Bắc Ninh Bình. Tập trung phát triển sản xuất các sản phẩm hàng hóa lớn gồm trồng cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc (bò sữa, bò thịt, dê), nuôi đặc sản; phát triển sản xuất nông, lâm kết hợp, trồng rừng sản xuất, canh tác lúa kết hợp trồng rau màu và cây thức ăn gia súc để cung ứng chủ yếu cho nhu cầu trên địa bàn.
- Vùng nông nghiệp đồng bằng thuộc phạm vi còn lại trong vùng, phát triển sản xuất hàng hóa lớn cung ứng liên vùng, cho khu vực đô thị và chế biến, xuất khẩu tập trung vào các sản phẩm có giá trị hàng hóa, chất lượng cao, ứng dụng công nghệ cao và quy mô hàng hóa lớn.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
a) Mạng lưới giao thông
Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, đồng bộ, hiện đại, kết nối đa phương thức, thúc đẩy kết nối vùng, liên vùng, tạo cơ sở hình thành, phát triển các hành lang, vành đai kinh tế, hình thành các hành lang hướng tâm kết nối với Hà Nội, các hành lang Đông - Tây để kết nối khu vực miền núi phía Tây với các cảng biển khu vực phía Đông. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập; hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị. Trong đó:
- Đường bộ:
+ Các tuyến cao tốc, quốc lộ được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó tập trung vào các tuyến có vai trò quan trọng liên kết nội vùng, liên vùng và quốc tế. Rà soát để đầu tư, cải tạo các cầu trên các tuyến quốc lộ chính yếu và thứ yếu hiện có đang bị hạn chế về tải trọng, hiệu quả vận tải trên toàn mạng lưới tại vùng; từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý, bảo trì công trình, nâng cao hiệu quả khai thác trên toàn mạng lưới;
+ Phát triển một số trục kết nối đến các đầu mối vận tải lớn, các khu công nghiệp, tạo thành không gian phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư và phát triển giữa các tỉnh trong vùng bao gồm: Tuyến đường vành đai công nghiệp Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc; tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 359 (thành phố Hải Phòng) đi Quảng Yên (Quảng Ninh) qua cầu Bến Rừng, cầu và đường kết nối Uông Bí (Quảng Ninh) với Thủy Nguyên (Hải Phòng), cầu, hầm nối từ khu vực Tiền Phong với Lạch Huyện; tuyến đường kết nối từ Tây Yên Tử, huyện Sơn Động (Bắc Giang) đến đường tỉnh 327B tại xã Tân Dân, thành phố Hạ Long (Quảng Ninh); tuyến đường kết nối theo hướng đường tỉnh 295C từ thành phố Bắc Ninh đến thành phố Từ Sơn kết nối theo trục Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang; tuyến đường kết nối hai di tích quốc gia đặc biệt là đền Trần Thương (Hà Nam) và Khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần (Nam Định); tuyến đường kết nối thị trấn Thanh Miện (Hải Dương) sang xã Quỳnh Lâm, huyện Quỳnh Phụ (Thái Bình); tuyến đường kết nối Thái Bình - cầu Nghìn kết nối từ thành phố Thái Bình sang Hải Phòng; các tuyến đường bộ kết nối Vĩnh Phúc với huyện Sóc Sơn, Mê Linh (Hà Nội).
- Đường sắt:
+ Đầu tư phát triển các tuyến đường sắt theo quy hoạch phát triển đường sắt quốc gia đối với các đoạn tuyến đi qua vùng. Từng bước đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Xây dựng đường sắt vùng, đường sắt kết nối các khu kinh tế cửa khẩu với cảng biển cửa ngõ quốc tế khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh, trong đó ưu tiên chuẩn bị và triển khai xây dựng mới các tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lạng Sơn - Hà Nội kết nối với Trung Quốc. Nghiên cứu phát triển, thu hút đầu tư các tuyến đường sắt kết nối vùng, liên vùng phù hợp nhu cầu từng giai đoạn: Đường sắt ven biển Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (bao gồm cả đoạn Nam Hải Phòng - Hạ Long), Hạ Long - Móng Cái và hoàn thành các tuyến đường sắt khu đầu mối thành phố Hà Nội;
+ Đẩy mạnh quy hoạch đường sắt đô thị tại Hà Nội và các địa phương trong vùng. Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt đô thị kết nối Hà Nội với Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc nhằm tăng cường năng lực vận tải công cộng khối lượng lớn, gắn kết các đô thị liền kề, tạo không gian phát triển xây dựng đô thị, các khu chức năng (mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông - TOD).
- Cảng biển: Phát triển các cảng biển tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Tổ chức các hành lang vận tải thủy ven biển đi qua vùng đồng bằng sông Hồng gồm: 01 hành lang ven biển xuyên Việt (Quảng Ninh đến Kiên Giang), 04 hành lang khu vực miền Bắc (Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội, Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình, Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình và Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai). Đầu tư các bến mới tại cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; các bến khởi động thuộc khu bến Nam Đồ Sơn khi đáp ứng đủ các điều kiện; khai thác hiệu quả cảng quốc tế Lạch Huyện.
- Cảng hàng không: Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện hữu (Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi). Nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện để sớm hình thành cảng hàng không quốc tế mới tại Tiên Lãng - Hải Phòng, dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; nghiên cứu vị trí phù hợp để phát triển cảng hàng không thứ 2 hỗ trợ cảng hàng không quốc tế Nội Bài tại khu vực phía Đông Nam hoặc phía Nam Thủ đô Hà Nội.
- Đường thủy nội địa: Phát triển 13 tuyến vận tải thủy nội địa kết nối liên vùng, liên tỉnh; 15 cụm cảng hàng hóa và 09 cụm cảng hành khách. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Nghiên cứu hình thành các cụm bến thủy nội địa phục vụ các tuyến kết nối từ bờ ra đảo, tuyến đường thủy nội địa ven bờ gắn với phương án phát triển các khu, điểm du lịch dọc bờ biển, các đảo có tiềm năng khai thác du lịch.
- Cảng cạn: Từng bước hình thành và phát triển hệ thống cảng cạn trong vùng nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng năng lực thông quan hàng hóa của các cảng biển; tổ chức vận tải container một cách hợp lý nhằm giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu hàng tại cảng biển, đảm bảo an toàn hàng hóa. Phát triển hệ thống cảng cạn trở thành các đầu mối tổ chức vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistics; tập trung phát triển cảng cạn, cụm cảng cạn tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam và địa bàn khác có tiềm năng.
b) Mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng
- Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện cho phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong vùng; hình thành hệ thống cấp điện đồng bộ, hiện đại và vận hành thông minh; bảo đảm huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố; tăng cường lưới điện trong vùng có khả năng kết nối tốt với lưới điện quốc gia. Phát triển các nguồn cung và lưới điện được chia theo các tiểu vùng điện lực, bao gồm: (i) Khu vực các tỉnh và thành phố Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh; (ii) Khu vực Hà Nội và (iii) Khu vực Nam Hà Nội.
- Phát triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo phù hợp với quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia; nghiên cứu, phát triển điện gió ngoài khơi tại các khu vực có nhiều tiềm năng trong vùng như Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt tập trung tại thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh và các khu vực có lợi thế về cảng biển nước sâu, thuận lợi về kết nối với hệ thống cung ứng, đáp ứng nhu cầu dự trữ thương mại và nhu cầu sản xuất, tiêu thụ của vùng và khu vực Bắc Bộ.
c) Mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu sản xuất; giải quyết ô nhiễm nguồn nước, các tác động của hoạt động phát triển. Tập trung giải quyết nguồn nước và giải pháp công trình cấp tưới, cấp nước cho các vùng hạ du sông Hồng bằng hình thức cải tạo các trạm bơm, cống lấy nước kết hợp với xả nước từ các hồ thủy điện.
- Tạo nguồn, kết nối, điều hòa, chuyển nước liên vùng, liên lưu vực; điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình phục vụ cấp nước sản xuất, dân sinh vùng hạ du. Xây dựng các công trình để dâng mực nước trên sông Hồng tại hạ lưu cống Xuân Quan, sông Đuống tại hạ lưu cống Long Tửu để ứng phó với diễn biến hạ thấp mực nước trên hệ thống sông; tiếp nguồn thuận lợi cho hệ thống Bắc Hưng Hải và các sông Đáy, sông Nhuệ, sông Ngũ Huyện Khê, kết hợp với các giải pháp xử lý nước thải để làm sống lại các sông nội đồng như sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy, sông Ngũ Huyện Khê, sông Châu Giang, sông Bắc Hưng Hải. Thực hiện phương án bổ sung nước từ dòng chính sông Đà vào sông Tích, sông Đáy.
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, Liễn Sơn - Bạch Hạc, Ấp Bắc - Nam Hồng, Bắc Đuống, sông Nhuệ, An Kim Hải, Đa Độ. Nghiên cứu nâng cấp, cải tạo đối với các hệ thống thủy lợi còn lại trong các chương trình, dự án quản lý lưu vực sông và các chương trình dự án phát triển của các tỉnh, thành phố; nghiên cứu cải tạo cụm đầu mối và toàn hệ thống sông Đáy (công trình đầu mối Cẩm Đình và các công trình Vân Cốc, Đập Đáy, lòng dẫn sông Đáy) phục vụ đa mục tiêu.
d) Mạng lưới thoát nước
- Xây dựng các hệ thống công trình tiêu thoát nước, chống ngập cho Thủ đô Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng và các đô thị khác trong vùng; rà soát, khép kín bờ bao, bờ vùng của các hệ thống tiêu. Đến năm 2030, bảo đảm hệ số tiêu từ 6 - 7,5 l/s/ha, đến năm 2050 nghiên cứu tăng hệ số tiêu phù hợp với xu thế phát triển nhanh của các hạ tầng dân cư, đô thị, sản xuất (theo hướng tăng thêm 10 - 15%). Duy trì tỷ lệ diện tích hồ điều hòa từ 5 - 10% trong các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Xây dựng các trạm bơm tiêu ra sông chính trên địa bàn Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Cải tạo, nâng cấp, thay thế các trạm bơm tiêu đã cũ, lạc hậu bằng các máy bơm có công nghệ tiên tiến, hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng.
- Cải tạo các trục tiêu nước chính trên các hệ thống thủy lợi như sông Nhuệ, sông Đáy, sông Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê, Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà, các hệ thống thủy lợi ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Cải tạo, cắm mốc bảo vệ hệ thống kênh tiêu của các trạm bơm.
- Đối với khu vực ảnh hưởng triều ven biển các tỉnh, thành phố trong vùng, mở rộng cống, tăng cường tiêu tự chảy và bổ sung thêm các giải pháp tiêu động lực bằng bơm để tăng khả năng chủ động khi gặp tổ hợp lũ trên sông cao kết hợp cùng triều cường, các cống không tiêu được.
- Thực hiện đẩy mặn trên dòng chính do các hồ chứa ở thượng du đảm nhiệm; kết hợp xây dựng các đập dâng nước trên sông Hồng góp phần khắc phục tình trạng các công trình không lấy được nước do hạ thấp mực nước.
đ) Mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm hiện đại, đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát triển và phân bố các trung tâm bưu chính khu vực tại địa phương thuộc vùng bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật, khoảng cách tiếp cận. Phát triển các trung tâm bưu chính vùng tại các địa phương Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định kết nối với trung tâm bưu chính cấp tỉnh khác trong vùng và các trung tâm bưu chính của các vùng khác.
- Tập trung đầu tư hạ tầng viễn thông, hạ tầng số hiện đại, an toàn, nhất là hạ tầng viễn thông băng rộng, điện toán đám mây, IoT... Trong đó:
+ Phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, mạng lưới cấp nước nội vùng, liên vùng. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G và thế hệ tiếp theo) trên phạm vi toàn vùng. Ưu tiên triển khai tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, hành lang, vành đai kinh tế và khu vực động lực của vùng;
+ Thúc đẩy phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) tích hợp vào các cơ sở hạ tầng truyền thống trong xây dựng thành phố thông minh, giao thông vận tải, năng lượng, nhà máy thông minh và trong xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng tại các địa phương trong vùng;
+ Hình thành cụm trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia, cấp vùng. Phát triển các trung tâm dữ liệu biên quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương trong vùng kết nối với trung tâm dữ liệu vùng;
+ Hình thành trung tâm chuyển đổi số vùng lấy Hà Nội làm trung tâm để tập trung các doanh nghiệp công nghệ số; phát triển và thí điểm các giải pháp số, sản phẩm số, bồi dưỡng nguồn nhân lực số của vùng để lan tỏa đến các địa phương trong vùng.
- Phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung trong vùng để tạo hệ sinh thái, nâng cao năng lực cạnh tranh và hàm lượng sản phẩm công nghệ thông tin; ưu tiên triển khai các khu công nghệ thông tin tập trung có các dự án thành lập trung tâm nghiên cứu - phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ số Made in Viet Nam phục vụ cho chuyển đổi số của vùng và của quốc gia.
- Tổ chức các cơ quan báo chí trong vùng theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng. Xây dựng và phát triển một số nhà xuất bản trọng điểm có ảnh hưởng lớn, phân bố hợp lý, hình thành mạng lưới cơ sở phát hành xuất bản phẩm đến cấp huyện, xã. Sử dụng các nền tảng công nghệ số tương tác với người dân và bảo đảm cung cấp thông tin và người dân được tiếp cận thông tin; đặc biệt tại các địa phương có cửa khẩu quốc tế, thiết lập cụm thông tin đối ngoại.
Các khu xử lý chất thải
- Đầu tư, phát triển hệ thống thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế chất thải rắn theo hướng hiện đại, đồng bộ, phù hợp với loại chất thải rắn được thu gom. Giảm thiểu tối đa việc chôn lấp để tránh gây ô nhiễm; cải tạo các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh; tăng cường hợp tác liên tỉnh trong xử lý chất thải rắn để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải hiện đại.
- Ưu tiên xây dựng các khu xử lý chất thải tập trung đồng bộ, hiện đại liên vùng, liên tỉnh, đặc biệt là các cơ sở xử lý chất thải nguy hại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Tập trung đầu tư khu xử lý chất thải cấp vùng là Khu xử lý chất thải Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu phương án xử lý chất thải phân tán với công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện và quy mô phát thải tại Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.