Document: Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2012/NĐ-CP Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:
I. Quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí, tiền nước, cống đầu kênh các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1 của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

Số TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

5%

6%

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện.

% Giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

2. Quy định cống đầu kênh ở công trình thuỷ lợi:
a) Quy định cống đầu kênh:
- Các công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý (theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai): công trình có năng lực phục vụ tưới lớn hơn hoặc bằng 1.000 ha, vị trí cống đầu kênh là 100 ha; các công trình thuỷ lợi có diện tích nhỏ hơn 1.000 ha vị trí cống đầu kênh là 50 ha; các công trình ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước vị trí cống đầu kênh bằng 30 ha.
- Các công trình thuỷ lợi do địa phương (UBND các huyện, thị xã, thành phố) tổ chức quản lý, khai thác thì vị trí cống đầu kênh bằng 20 ha; các công trình thuỷ lợi ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước thì quy định cống đầu kênh bằng 10 ha.
b) Các tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức trần phí dịch vụ lấy nước không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.
Trường hợp tổ chức quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 18 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
II. Các nội dung, điều khoản khác thực hiện theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013.

Content:
Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:
I. Quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí, tiền nước, cống đầu kênh các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1 của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

Số TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

1

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% Giá trị sản lượng

5%

6%

2

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện.

% Giá trị sản lượng điện thương phẩm

12%

3

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

2. Quy định cống đầu kênh ở công trình thuỷ lợi:
a) Quy định cống đầu kênh:
- Các công trình thuỷ lợi được phân cấp cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Gia Lai quản lý (theo Quyết định số 60/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai): công trình có năng lực phục vụ tưới lớn hơn hoặc bằng 1.000 ha, vị trí cống đầu kênh là 100 ha; các công trình thuỷ lợi có diện tích nhỏ hơn 1.000 ha vị trí cống đầu kênh là 50 ha; các công trình ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước vị trí cống đầu kênh bằng 30 ha.
- Các công trình thuỷ lợi do địa phương (UBND các huyện, thị xã, thành phố) tổ chức quản lý, khai thác thì vị trí cống đầu kênh bằng 20 ha; các công trình thuỷ lợi ở các địa bàn khó khăn theo quy định của nhà nước thì quy định cống đầu kênh bằng 10 ha.
b) Các tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau vị trí cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức trần phí dịch vụ lấy nước không được vượt quá 50% mức thu thủy lợi phí và mức thu tiền nước được quy định trong Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.
Trường hợp tổ chức quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo Khoản 3, Điều 18 của Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
II. Các nội dung, điều khoản khác thực hiện theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013.