Document: Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND chế độ định mức chi ngân sách xã Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "04/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND chế độ định mức chi ngân sách xã Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Chi tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
2. Chi tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã tối đa không quá 25.000 đồng/người/ngày.
3. Chi trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện dân quân tự vệ bằng 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
4. Chi trợ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực ở các xã trên tuyến biên giới, hải đảo (xã Tiên Hải, xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ của thị xã Hà Tiên; xã Phú Mỹ, xã Phú Lợi, xã Tân Khánh Hoà, xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú của huyện Kiên Lương; xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu và xã Thổ Châu của huyện Phú Quốc) và dân quân trực ở các chốt gác biên giới (6 chốt) là 540.000 đồng/người/tháng.
5. Chi công tác tuyển quân tại cấp xã hàng năm theo quy định giao quân cho cấp huyện là 300.000 đồng/quân nhân (gồm các bước: khám sức khỏe, hiệp thương, chi phí văn phòng, công tác phí...).
6. Chi hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn, một suất không quá 200.000 đồng/suất.
7. Mỗi xã, phường, thị trấn được 01 máy fax (Văn phòng HĐND - UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND - UBND 01 máy, Đảng ủy 01 máy, Mặt trận 01 máy, Công an 01 máy, Xã đội và các bộ phận khác 01 máy). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định.
8. Chi trả cước phí thuê bao và cước phí điện thoại cố định 01 máy không quá 200.000 đồng/tháng.
9. Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã, phường, thị trấn là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
10. Chi tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về chi hội nghị cấp xã. Riêng tiền trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế. Khoản kinh phí này đối với tổ chức, đơn vị đến kỳ đại hội phải dự toán theo quy định đưa vào cân đối ngân sách xã ngay từ đầu năm để chi.
* Nguồn kinh phí ngân sách cấp xã tự cân đối trong dự toán hàng năm. Trường hợp ngân sách xã không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên (huyện, thị xã, thành phố) xem xét cấp bổ sung.

Content:
Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Chi tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
2. Chi tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã tối đa không quá 25.000 đồng/người/ngày.
3. Chi trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện dân quân tự vệ bằng 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
4. Chi trợ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực ở các xã trên tuyến biên giới, hải đảo (xã Tiên Hải, xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ của thị xã Hà Tiên; xã Phú Mỹ, xã Phú Lợi, xã Tân Khánh Hoà, xã Vĩnh Điều, xã Vĩnh Phú của huyện Kiên Lương; xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu và xã Thổ Châu của huyện Phú Quốc) và dân quân trực ở các chốt gác biên giới (6 chốt) là 540.000 đồng/người/tháng.
5. Chi công tác tuyển quân tại cấp xã hàng năm theo quy định giao quân cho cấp huyện là 300.000 đồng/quân nhân (gồm các bước: khám sức khỏe, hiệp thương, chi phí văn phòng, công tác phí...).
6. Chi hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn, một suất không quá 200.000 đồng/suất.
7. Mỗi xã, phường, thị trấn được 01 máy fax (Văn phòng HĐND - UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND - UBND 01 máy, Đảng ủy 01 máy, Mặt trận 01 máy, Công an 01 máy, Xã đội và các bộ phận khác 01 máy). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định.
8. Chi trả cước phí thuê bao và cước phí điện thoại cố định 01 máy không quá 200.000 đồng/tháng.
9. Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã, phường, thị trấn là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
10. Chi tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về chi hội nghị cấp xã. Riêng tiền trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế. Khoản kinh phí này đối với tổ chức, đơn vị đến kỳ đại hội phải dự toán theo quy định đưa vào cân đối ngân sách xã ngay từ đầu năm để chi.
* Nguồn kinh phí ngân sách cấp xã tự cân đối trong dự toán hàng năm. Trường hợp ngân sách xã không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên (huyện, thị xã, thành phố) xem xét cấp bổ sung.