Document: Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/12/2016", "sign_number": "4694/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4694/QĐ-BCT 2016 quy hoạch phát triển điện lực Bà Rịa Vũng Tàu 2016 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển hạ tầng điện lực phải đi trước một bước để luôn chủ động cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Đa dạng hóa các nguồn điện cung cấp cho tính kết hợp với sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo an ninh năng lượng.
c) Xây dựng hệ thống điện thông minh, hiện đại và thân thiện với môi trường.
2. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung:
- Xây dựng hệ thống điện đồng bộ hiện đại, cung cấp đủ điện, an toàn, tin cậy và hiệu quả với chất lượng dịch vụ điện lực đạt đẳng cấp quốc tế, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội dài hạn của tỉnh;
- Phát triển cân đối hài hòa giữa phụ tải điện, nguồn điện và lưới điện; đảm bảo tính đồng bộ giữa quy hoạch điện lực với phát triển cơ sở hạ tầng, không gian đô thị, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đà Rịa- Vũng Tàu;
- Phát triển điện lực gắn liền với bảo vệ môi trường; phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả, ưu tiên thu hút đầu tư những dự án có công nghệ hiện đại, tiêu thụ ít năng lượng;
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn tài trợ nước ngoài cho dự án cải tạo, phát triển nguồn lưới điện trên địa bàn tỉnh.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 110 kV trở lên:
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 110 kV trở lên được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố N-1. Lưới điện 110 kV trở lên phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 110 kV trở lên: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến.
- Trạm biến áp 110 kV trở lên: được thiết kế với cấu hình quy mô trên hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 500 kV: sử dụng dây dẫn phân pha có tiết diện tối thiểu từ 4xACSR330 mm2
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn phân pha, tiết diện tối thiểu từ 2xACSR400 mm2 trở lên;
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện từ 400 mm2 trở lên, hoặc dây phân pha tiết diện từ 2x240 mm2 trở lên;
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất 250 MVA trở lên cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA hoặc lớn hơn cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải không vượt quá 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp diện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm tại khu vực trung tâm đô thị để đảm bảo mỹ quan.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Trong khu vực đô thị và khu công nghiệp tập trung, các trục trung áp 22 kV được thiết kế dạng mạch vòng, vận hành hình tia (vận hành hở trong chế độ bình thường); các phụ tải trạm 22 kV (trong mạch vòng) được cung cấp từ ít nhất 2 trạm 110 kV khác nhau hoặc từ 02 phân đoạn thanh cái của cùng một trạm 110 kV có hai máy biến áp.
+ Đối với khu vực nông thôn, mật độ phụ tải thấp, phụ tải có yêu cầu cấp điện không cao (hộ loại 3), có thể được cấp điện bằng đường trục hình tia.
+ Các đường trục trung áp được thiết kế mang tải 50-70% dòng tải định mức ở chế độ vận hành bình thường để đảm bảo dự phòng cấp điện khi sự cố.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Sử dụng kiểu trạm treo trên trụ BTLT đối với các trạm biến áp công suất nhỏ (trạm 1 pha với công suất ≤ 100 kVA; trạm 3 pha với công suất < 250 kVA, gồm 3 máy biến áp 1 pha).
+ Sử dụng kiểu trạm giàn (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đặt ngoài trời; sử dụng trạm ngồi trên trụ ghép sát (công suất phù hợp) đặt tại các khu vực mặt bằng hạn chế.
+ Sử dụng kiểu trạm nền (công suất ≥ 800 kVA) đặt ngoài trời; kiểu trạm kín đặt trong phòng (công suất ≥ 630 kVA) tùy theo mặt bằng cụ thể.
+ Sử dụng kiểu trạm hợp bộ (công suất từ 560 ÷ 1500 kVA) và trạm đặt trên trụ thép (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đối với các khu vực ngầm hóa lưới điện, không gian chật hẹp, hạn chế về diện tích.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực mật độ phụ tải cao tại thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1600 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng, tưới tiêu nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ sử dụng các máy biến áp từ 25 kVA÷100 kVA. Các trạm biến áp chuyên dùng khác của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống điện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đồng bộ, hiện đại, chất lượng điện cao, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) không tính dầu khí trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm và giai đoạn 2021-2035 là 7,5%/năm; nâng cao tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn cấp điện cho tỉnh; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, xây dựng các trạm biến áp không người trực; đảm bảo cung cấp đủ điện cho đồng bào vùng sâu vùng xa và khu vực hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
b) Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.
c) Lưới điện 110 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV Mặt trời Đá Bạc, công suất 40 MVA; 1 đường dây 110 kV mạch kéo dài 1,3 km đồng bộ với tiến độ nhà máy điện mặt trời;
+ Lưới điện cấp cho phụ tài: Xây dựng mới 18 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.396 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 458 MVA. Xây dựng mới 33 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 340 km; cải tạo, nâng khả năng tải 12 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 140 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Gió An Ngãi, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép, chiều dài 0,5 km đồng bộ nguồn diện Gió An Ngãi;
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 542 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 727 MVA. Xây dựng mới 17 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 398 km; cải tạo, nâng khả năng tải 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 223 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 525 MVA. Xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 27 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới TBA 110 kV Gió Phước Tân, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép chiều dài 2,1 km đồng bộ nguồn điện gió Phước Tân;
+ Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 544 MVA, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 493 MVA. Xây dựng 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 134 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ Sơ đồ nguyên lý toàn tỉnh trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới khoảng 2.613 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 1.905.520 kVA;
+ Cải tạo và nâng công suất khoảng 461 trạm biến áp với tổng dung lượng 253.130 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới khoảng 1.211 km đường dây 22 kV;
+ Cải tạo 30 km đường dây 22 kV.
e) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới khoảng 3.136 km, cải tạo 627 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế khoảng 47.228 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
f) Phát triển năng lượng tái tạo
- Ưu tiên, hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo (NLTT) và thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện giải pháp tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo để cấp điện ổn định cho huyện Côn Đảo;
- Các nhà máy điện NLTT và thủy điện nhỏ được đấu nối vào lưới điện 22-110 kV trong tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, phát triển các dự án NLTT siêu nhỏ từ gió, mặt trời, sinh khối quy mô hộ gia đình, doanh nghiệp để đa dạng hóa các nguồn năng lượng trong tỉnh, tiết kiệm tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường, Nguồn điện NLTT siêu nhỏ của các hộ nếu không dùng hết có thể bán lên lưới điện trung hạ áp (Chi tiết theo Phụ lục 5).
g) Cung cấp điện cho khu vực vùng sâu vùng xa và hải đảo
- Xây dựng các hệ thống điện độc lập Micro Grid, tích hợp năng lượng tái tạo cung cấp điện cho các khu vực vùng sâu vùng xa mà điện lưới khó tiếp cận;
- Nghiên cứu giải pháp đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại huyện Côn Đảo, trong đó xem xét giải pháp cấp điện cho huyện đảo từ lưới điện quốc gia.
h) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện ước tính là 14.295 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 500 kV: 1.669 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: 2.440 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV đồng bộ nguồn: 143 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV cấp phụ tải: 4.741 tỷ đồng;
+ Lưới trung, hạ áp: 5.389 tỷ đồng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển hạ tầng điện lực phải đi trước một bước để luôn chủ động cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Đa dạng hóa các nguồn điện cung cấp cho tính kết hợp với sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo an ninh năng lượng.
c) Xây dựng hệ thống điện thông minh, hiện đại và thân thiện với môi trường.
2. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung:
- Xây dựng hệ thống điện đồng bộ hiện đại, cung cấp đủ điện, an toàn, tin cậy và hiệu quả với chất lượng dịch vụ điện lực đạt đẳng cấp quốc tế, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội dài hạn của tỉnh;
- Phát triển cân đối hài hòa giữa phụ tải điện, nguồn điện và lưới điện; đảm bảo tính đồng bộ giữa quy hoạch điện lực với phát triển cơ sở hạ tầng, không gian đô thị, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đà Rịa- Vũng Tàu;
- Phát triển điện lực gắn liền với bảo vệ môi trường; phát triển các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả, ưu tiên thu hút đầu tư những dự án có công nghệ hiện đại, tiêu thụ ít năng lượng;
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn tài trợ nước ngoài cho dự án cải tạo, phát triển nguồn lưới điện trên địa bàn tỉnh.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 110 kV trở lên:
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 110 kV trở lên được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố N-1. Lưới điện 110 kV trở lên phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 110 kV trở lên: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến.
- Trạm biến áp 110 kV trở lên: được thiết kế với cấu hình quy mô trên hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 500 kV: sử dụng dây dẫn phân pha có tiết diện tối thiểu từ 4xACSR330 mm2
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn phân pha, tiết diện tối thiểu từ 2xACSR400 mm2 trở lên;
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện từ 400 mm2 trở lên, hoặc dây phân pha tiết diện từ 2x240 mm2 trở lên;
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất 250 MVA trở lên cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA hoặc lớn hơn cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải không vượt quá 75 % công suất định mức.
- Hỗ trợ cấp diện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cáp ngầm tại khu vực trung tâm đô thị để đảm bảo mỹ quan.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Trong khu vực đô thị và khu công nghiệp tập trung, các trục trung áp 22 kV được thiết kế dạng mạch vòng, vận hành hình tia (vận hành hở trong chế độ bình thường); các phụ tải trạm 22 kV (trong mạch vòng) được cung cấp từ ít nhất 2 trạm 110 kV khác nhau hoặc từ 02 phân đoạn thanh cái của cùng một trạm 110 kV có hai máy biến áp.
+ Đối với khu vực nông thôn, mật độ phụ tải thấp, phụ tải có yêu cầu cấp điện không cao (hộ loại 3), có thể được cấp điện bằng đường trục hình tia.
+ Các đường trục trung áp được thiết kế mang tải 50-70% dòng tải định mức ở chế độ vận hành bình thường để đảm bảo dự phòng cấp điện khi sự cố.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 150 mm2;
• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;
• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Sử dụng kiểu trạm treo trên trụ BTLT đối với các trạm biến áp công suất nhỏ (trạm 1 pha với công suất ≤ 100 kVA; trạm 3 pha với công suất < 250 kVA, gồm 3 máy biến áp 1 pha).
+ Sử dụng kiểu trạm giàn (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đặt ngoài trời; sử dụng trạm ngồi trên trụ ghép sát (công suất phù hợp) đặt tại các khu vực mặt bằng hạn chế.
+ Sử dụng kiểu trạm nền (công suất ≥ 800 kVA) đặt ngoài trời; kiểu trạm kín đặt trong phòng (công suất ≥ 630 kVA) tùy theo mặt bằng cụ thể.
+ Sử dụng kiểu trạm hợp bộ (công suất từ 560 ÷ 1500 kVA) và trạm đặt trên trụ thép (công suất từ 160 ÷ 800 kVA) đối với các khu vực ngầm hóa lưới điện, không gian chật hẹp, hạn chế về diện tích.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực mật độ phụ tải cao tại thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷1600 kVA;
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp có gam công suất từ 50 kVA÷250 kVA;
+ Phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng, tưới tiêu nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ sử dụng các máy biến áp từ 25 kVA÷100 kVA. Các trạm biến áp chuyên dùng khác của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng hệ thống điện tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đồng bộ, hiện đại, chất lượng điện cao, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) không tính dầu khí trong giai đoạn 2016-2020 là 7%/năm và giai đoạn 2021-2035 là 7,5%/năm; nâng cao tỷ trọng năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn cấp điện cho tỉnh; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, xây dựng các trạm biến áp không người trực; đảm bảo cung cấp đủ điện cho đồng bào vùng sâu vùng xa và khu vực hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.497 MW, điện thương phẩm 8.846 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,5 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 16,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,2 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.859 kWh/người/năm.
Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 2.331 MW, điện thương phẩm 14.502 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 là 10,4%/năm, trong đó: thành phần Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,1 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người đạt 11.328 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 3.335 MW, điện thương phẩm 21.017 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 7,7%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,9%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,7 %/năm; Hoạt động khác tăng 7,0%/năm.
Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 4.490 MW, điện thương phẩm 28.725 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 6,4%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,4 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,3%/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 9,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 6,0%/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới diện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 500 kV
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức, công suất khoảng 900 MVA.
+ Xây dựng mới 4 mạch đường dây 500 kV, chiều dài tuyến 19 km, tiết diện 4xACSR330mm2 đấu nối trạm 500 kV Bắc Châu Đức chuyển tiếp trên đường dây Phú Mỹ - Sông Mây.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Nâng công suất trạm biến áp 500/220 kV Bắc Châu Đức lên mức 1800 MVA phù hợp với Quy hoạch điện quốc gia (có thể xem xét lắp 2 máy 900 MVA hoặc 3 máy 600 MVA tùy theo phân tích kinh tế kỹ thuật trong khi lập dự án đầu tư).
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 500/220 kV Long Điền có với tổng công suất khoảng 1.200 MVA (chi tiết lựa chọn gam máy biến áp sẽ được làm rõ trong giai đoạn dự án đầu tư).
+ Xây dựng đường dây 500 kV mạch kép, chiều dài 23 km, tiết diện 4xACSR330 mm2, đấu nối trạm 500 kV Long Điền chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 500 kV Phú Mỹ - Bắc Châu Đức.
b) Lưới điện 220 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mới 3 trạm biến áp 220 kV tổng công suất tăng thêm là 1.250 MVA; Cải tạo, mở rộng, nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV, công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, chiều dài 27 km. Cải tạo 2 đường dây 220 kV, chiều dài 14 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 750 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 625 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 64 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA;
+ Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 83 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, tổng công suất 750 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA;
+ Xây dựng mới 5 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 97 km.
c) Lưới điện 110 kV
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV Mặt trời Đá Bạc, công suất 40 MVA; 1 đường dây 110 kV mạch kéo dài 1,3 km đồng bộ với tiến độ nhà máy điện mặt trời;
+ Lưới điện cấp cho phụ tài: Xây dựng mới 18 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.396 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 458 MVA. Xây dựng mới 33 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 340 km; cải tạo, nâng khả năng tải 12 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 140 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Lưới điện đồng bộ nguồn: Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Gió An Ngãi, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép, chiều dài 0,5 km đồng bộ nguồn diện Gió An Ngãi;
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 542 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 727 MVA. Xây dựng mới 17 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 398 km; cải tạo, nâng khả năng tải 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Lưới điện cấp cho phụ tải: Xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 223 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 14 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 525 MVA. Xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 27 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Xây dựng mới TBA 110 kV Gió Phước Tân, công suất 40 MVA và đường dây 110 kV mạch kép chiều dài 2,1 km đồng bộ nguồn điện gió Phước Tân;
+ Xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 544 MVA, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 15 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 493 MVA. Xây dựng 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 134 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ Sơ đồ nguyên lý toàn tỉnh trong Hồ sơ đề án quy hoạch.
d) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới khoảng 2.613 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 1.905.520 kVA;
+ Cải tạo và nâng công suất khoảng 461 trạm biến áp với tổng dung lượng 253.130 kVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới khoảng 1.211 km đường dây 22 kV;
+ Cải tạo 30 km đường dây 22 kV.
e) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025
- Xây dựng mới khoảng 3.136 km, cải tạo 627 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế khoảng 47.228 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
f) Phát triển năng lượng tái tạo
- Ưu tiên, hỗ trợ phát triển các dự án năng lượng tái tạo (NLTT) và thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện giải pháp tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo để cấp điện ổn định cho huyện Côn Đảo;
- Các nhà máy điện NLTT và thủy điện nhỏ được đấu nối vào lưới điện 22-110 kV trong tỉnh;
- Khuyến khích đầu tư, phát triển các dự án NLTT siêu nhỏ từ gió, mặt trời, sinh khối quy mô hộ gia đình, doanh nghiệp để đa dạng hóa các nguồn năng lượng trong tỉnh, tiết kiệm tài nguyên quốc gia và bảo vệ môi trường, Nguồn điện NLTT siêu nhỏ của các hộ nếu không dùng hết có thể bán lên lưới điện trung hạ áp (Chi tiết theo Phụ lục 5).
g) Cung cấp điện cho khu vực vùng sâu vùng xa và hải đảo
- Xây dựng các hệ thống điện độc lập Micro Grid, tích hợp năng lượng tái tạo cung cấp điện cho các khu vực vùng sâu vùng xa mà điện lưới khó tiếp cận;
- Nghiên cứu giải pháp đảm bảo cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại huyện Côn Đảo, trong đó xem xét giải pháp cấp điện cho huyện đảo từ lưới điện quốc gia.
h) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện ước tính là 14.295 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 500 kV: 1.669 tỷ đồng;
+ Lưới 220 kV: 2.440 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV đồng bộ nguồn: 143 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV cấp phụ tải: 4.741 tỷ đồng;
+ Lưới trung, hạ áp: 5.389 tỷ đồng