Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
7. Tổ chức thực hiện:
7.1. Sở Công Thương:
- Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án; báo cáo UBND tỉnh kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án cho UBND tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, quy hoạch ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, từ đó thông tin rộng rãi cho doanh nghiệp để có cơ sở đầu tư, di dời, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNCNNVV.
- Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại hàng năm, trong đó ưu tiên cân đối kinh phí hỗ trợ cho các DNCNNVV; tích cực quảng bá sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ và hướng dẫn các DNCNNVV áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên vật liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững.
7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV.
7.3. Sở Nội vụ, Sở Tư pháp:
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
7.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Theo dõi, kiểm tra, đề xuất các biện pháp để quản lý có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo các quy định về môi trường.
7.5. Sở Tài chính:
Căn cứ hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, tình hình thực tế của địa phương, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ các DNCNNVV.
7.6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát các quy định pháp lý về các chính sách hỗ trợ DNCNNVV trong nghiên cứu ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, nâng cao năng lực quản lý, hỗ trợ DNCNNVV trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, các ngành nghề truyền thống, thay thế dần công nghệ lạc hậu sang ứng dụng công nghệ tiên tiến.
7.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án ngành nông nghiệp, quy hoạch và xây dựng các vùng nguyên liệu chất lượng cao phục vụ cho phát triển sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại.
7.8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNCNNVV; thu thập, xử lý phân tích dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo các cấp trình độ, các ngành nghề, lĩnh vực; chủ động hợp tác trong cung ứng lao động với các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu; thường xuyên tổ chức sàn giao dịch việc làm, góp phần kết nối cung cầu lao động.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu lao động đã qua đào tạo nói chung và cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
7.9. Ban quản lý Khu kinh tế:
- Thực hiện hiệu quả Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định, trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ theo cơ chế “Một cửa liên thông” trong các KCN, KKTCK; công khai bộ thủ tục hành chính, ngành nghề thu hút đầu tư, chính sách thu hút đầu tư kêu gọi doanh nghiệp.
- Phối hợp Sở Công Thương tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khó khăn vướng mắc của các doanh công nghiệp nhỏ và vừa trong các khu công nghiệp trình UBND tỉnh để kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp.
7.10. Cục Thuế tỉnh:
- Thực hiện công khai thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thông thoáng, thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện “Một cửa liên thông” trong việc đăng ký mã số thuế với thành lập doanh nghiệp và phối hợp cùng Cục hải quan tỉnh về áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động gọi tắt là Hệ thống VNACCS và Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ gọi tắt là Hệ thống VCIS).
- Kịp thời triển khai các văn bản có liên quan đến các chính sách thuế hiện hành và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
7.11. Cục Thống kê:
- Phối hợp Sở Công Thương tiến hành phân loại DNCNNVV theo quy mô và ngành nghề hoạt động chính theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiến hành công bố thông tin khác có liên quan.
- Hàng quý báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa nhằm phục vụ cho công tác tổng kết đánh giá tình hình phát triển DNCNNVV, những khó khăn vướng mắc để đề xuất kiến nghị UBND tỉnh xem xét giải quyết.
7.12. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước:
Hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh triển khai cơ chế bảo lãnh cho DNCNNVV vay vốn theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011; tư vấn, hướng dẫn lập dự án cho doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu vay vốn tín dụng.
7.13. Các Hiệp hội, ngành nghề:
Phát huy vai trò của Hiệp hội, ngành nghề nhằm hỗ trợ tích cực cho các hội viên liên kết nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường; hỗ trợ cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh cho các DNCNNVV trong hiệp hội.
7.14. UBND các huyện, thị xã:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan trong việc triển khai thực hiện các đề án trên địa bàn đã được UBND tỉnh phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm phù hợp với địa phương.
- Phối hợp triển khai phát triển các cụm công nghiệp và chính sách để tạo điều kiện cho các DNCNNVV vào hoạt động sản xuất.

Content:
Tổ chức thực hiện:
7.1. Sở Công Thương:
- Sở Công Thương là đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án; báo cáo UBND tỉnh kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án cho UBND tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các đề án, quy hoạch ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, từ đó thông tin rộng rãi cho doanh nghiệp để có cơ sở đầu tư, di dời, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNCNNVV.
- Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại hàng năm, trong đó ưu tiên cân đối kinh phí hỗ trợ cho các DNCNNVV; tích cực quảng bá sản phẩm, tìm kiếm, mở rộng thị trường cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ và hướng dẫn các DNCNNVV áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhiên vật liệu, giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người và bảo đảm phát triển bền vững.
7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNCNNVV.
7.3. Sở Nội vụ, Sở Tư pháp:
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
7.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Theo dõi, kiểm tra, đề xuất các biện pháp để quản lý có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo các quy định về môi trường.
7.5. Sở Tài chính:
Căn cứ hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, tình hình thực tế của địa phương, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ các DNCNNVV.
7.6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát các quy định pháp lý về các chính sách hỗ trợ DNCNNVV trong nghiên cứu ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, nâng cao năng lực quản lý, hỗ trợ DNCNNVV trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, các ngành nghề truyền thống, thay thế dần công nghệ lạc hậu sang ứng dụng công nghệ tiên tiến.
7.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án ngành nông nghiệp, quy hoạch và xây dựng các vùng nguyên liệu chất lượng cao phục vụ cho phát triển sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại.
7.8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động đặc biệt là nhu cầu lao động của các DNCNNVV; thu thập, xử lý phân tích dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo các cấp trình độ, các ngành nghề, lĩnh vực; chủ động hợp tác trong cung ứng lao động với các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp có nhu cầu; thường xuyên tổ chức sàn giao dịch việc làm, góp phần kết nối cung cầu lao động.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu lao động đã qua đào tạo nói chung và cho doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
7.9. Ban quản lý Khu kinh tế:
- Thực hiện hiệu quả Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định, trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ theo cơ chế “Một cửa liên thông” trong các KCN, KKTCK; công khai bộ thủ tục hành chính, ngành nghề thu hút đầu tư, chính sách thu hút đầu tư kêu gọi doanh nghiệp.
- Phối hợp Sở Công Thương tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, khó khăn vướng mắc của các doanh công nghiệp nhỏ và vừa trong các khu công nghiệp trình UBND tỉnh để kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài khu công nghiệp.
7.10. Cục Thuế tỉnh:
- Thực hiện công khai thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thông thoáng, thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện “Một cửa liên thông” trong việc đăng ký mã số thuế với thành lập doanh nghiệp và phối hợp cùng Cục hải quan tỉnh về áp dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan tự động gọi tắt là Hệ thống VNACCS và Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ gọi tắt là Hệ thống VCIS).
- Kịp thời triển khai các văn bản có liên quan đến các chính sách thuế hiện hành và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
7.11. Cục Thống kê:
- Phối hợp Sở Công Thương tiến hành phân loại DNCNNVV theo quy mô và ngành nghề hoạt động chính theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiến hành công bố thông tin khác có liên quan.
- Hàng quý báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa nhằm phục vụ cho công tác tổng kết đánh giá tình hình phát triển DNCNNVV, những khó khăn vướng mắc để đề xuất kiến nghị UBND tỉnh xem xét giải quyết.
7.12. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước:
Hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh triển khai cơ chế bảo lãnh cho DNCNNVV vay vốn theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011; tư vấn, hướng dẫn lập dự án cho doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu vay vốn tín dụng.
7.13. Các Hiệp hội, ngành nghề:
Phát huy vai trò của Hiệp hội, ngành nghề nhằm hỗ trợ tích cực cho các hội viên liên kết nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường; hỗ trợ cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh cho các DNCNNVV trong hiệp hội.
7.14. UBND các huyện, thị xã:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan trong việc triển khai thực hiện các đề án trên địa bàn đã được UBND tỉnh phê duyệt vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm phù hợp với địa phương.
- Phối hợp triển khai phát triển các cụm công nghiệp và chính sách để tạo điều kiện cho các DNCNNVV vào hoạt động sản xuất.