Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1115/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1115/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
...
7.050

7.050

7.200

- Năng suất

Tấn/ha

70

72

76

- Sản lượng

Tấn

493.500

507.600

547.200

3

Mía nguyên liệu

- Diện tích

Ha

2.000

2.450

2.800

- Năng suất

Tấn/ha

61

64

72

- Sản lượng

Tấn

122.000

156.800

201.600

2. Quy hoạch bố trí sử dụng đất phát triển sản xuất mía.
Quy hoạch đất trồng mía tỉnh Hòa Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
Đơn vị: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

9.500

10.000

1

TP. Hòa Bình

85

85

2

Đà Bắc

597

650

3

Kỳ Sơn

306

400

4

Lương Sơn

45

45

5

Cao Phong

2.940

2.850

6

Kim Bôi

1.450

1.600

7

Tân Lạc

1.500

1.500

8

Lạc Sơn

970

1.120

9

Lạc Thuỷ

177

350

10

Yên Thuỷ

1.430

1.400

Cụ thể:
- Huyện Cao Phong, tập trung trồng tại các xã: Xã Thung Nai 160 ha, Thu Phong 340 ha, Bắc Phong 565 ha, Dũng Phong 340 ha, Đông Phong 290 ha, Xuân Phong 255 ha, Nam Phong 355 ha, Tân Phong 250 ha, Tây Phong 320 ha...
- Huyện Lạc Sơn, tập trung trồng tại các xã: Xã Tự do 30 ha, Yên Nghiệp 125 ha, Tân Mỹ 70 ha, Bình Chân 40 ha, Ân Nghĩa 120 ha, Bình Cảng 40 ha, Chí Thiện 40 ha, Tân Lập 45 ha...
- Huyện Tân Lạc, tập trung trồng tại các xã: Xã Đông Lai 100 ha, Thanh Hối 110 ha, Mãn Đức 60 ha, Quy Hậu 65 ha, Mỹ Hoà 430 ha, Phong Phú 132 ha, Địch Giáo 55 ha, Quy Mỹ 50 ha, Lỗ Sơn 110 ha, Gia Mô 50 ha, Phú Vinh 400 ha, Phú Cường 50 ha...
- Huyện Đà Bắc, tập trung trồng tại các xã: Xã Hào Lý 205 ha, Hiền Lương 80 ha, Cao Sơn 165 ha, Toàn Sơn 30 ha...
- Huyện Yên Thuỷ, tập trung trồng tại các xã: Xã Bảo Hiệu 35 ha, Đa Phúc 300 ha, Hữu Lợi 230 ha, Lạc Thịnh 270 ha, Yên Lạc 340 ha, Yên Trị 105 ha, Ngọc Lương 135 ha...
- Huyện Kim Bôi, tập trung trồng tại các xã: Xã Tú Sơn 220 ha, Vĩnh Tiến 120 ha, Mỵ Hoà 245 ha, Đú Sáng 190 ha, Bình Sơn 125 ha, Nuông Dăm 55 ha, Sào Báy 35 ha...
- Huyện Kỳ Sơn, tập trung trồng tại các xã: Xã Dân Hạ 90 ha, Phúc Tiến 15 ha và các xã Dân Hoà, Độc Lập.
Quy hoạch đất trồng mía nguyên liệu tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

2.450

2.800

1

Đà Bắc

400

450

2

Kỳ Sơn

100

100

3

Cao Phong

200

200

4

Kim Bôi

600

650

5

Tân Lạc

200

200

6

Lạc Sơn

400

500

7

Yên Thuỷ

400

400

8

Lạc Thuỷ

150

300

Diện tích mía nguyên liệu đến năm 2015 được trồng tập trung tại các huyện:
- Huyện Đà Bắc, trồng tập trung tại các xã: Xã Hào Lý 100 ha, Cao Sơn 80 ha còn lại là các xã Tu Lý, Hiền Lương.
- Huyện Kỳ Sơn: Xã Dân Hạ 50 ha, Độc Lập 30 ha, thị trấn 20 ha.
- Huyện Cao Phong: Xã Thung Nai 65 ha, Thu Phong 55 ha, thị trấn 30 ha.
- Huyện Kim Bôi: Xã Tú Sơn 200 ha, Đú Sáng 50 ha, Mỵ Hoà 180 ha, Nuông Dăm và Nam Thượng 70 ha.
- Huyện Tân Lạc: Xã Quy Hậu 30 ha, Mỹ Hoà 50 ha, Quy Mỹ 50 ha, Lỗ Sơn 50 ha, Gia Mô 20 ha.
- Huyện Lạc Sơn: Xã Ân Nghĩa 80 ha, Tân Mỹ 150 ha còn lại các xã Chí Đạo, Chí Thiện, Phú Lương.
- Huyện Lạc Thuỷ: Tập trung trồng tại các xã Thanh Nông, Phú Thành, thị trấn Thanh Hà...
- Huyện Yên Thuỷ: Trồng tập trung tại các xã Bảo Hiệu, Yên Lạc, Ngọc Lương, thị trấn Hàng Trạm...
Quy hoạch đất trồng mía tím tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

3.002

3.205

1

Thành phố Hòa Bình

40

40

2

Đà Bắc

50

50

3

Kỳ Sơn

50

100

4

Lương Sơn

15

15

5

Cao Phong

1.000

1.000

6

Kim Bôi

200

250

7

Tân Lạc

1.300

1.300

8

Lạc Sơn

220

300

9

Lạc Thuỷ

27

50

10

Yên Thuỷ

100

100

Mía tím được trồng chủ yếu tại các huyện:
- Huyện Cao Phong: Xã Dũng Phong 220 ha, Nam Phong 180 ha, Tân Phong 200 ha, Tây Phong 300 ha còn lại các xã: Bắc Phong, Đông Phong, Xuân Phong, Thu Phong...
- Huyện Lạc Sơn: Xã Ngọc Lâu 20 ha, Tân Mỹ 30 ha, Ân Nghĩa 40 ha, Yên Nghiệp 30 ha, Tân Lập 30 ha...
- Huyện Tân Lạc: Xã Đông Lai 90 ha, Thanh Hối 80 ha, Mỹ Hoà 300 ha, Phong Phú 130 ha, Địch Giáo 40 ha, Phú Vinh 250 ha, Mãn Đức 60 ha, Quy Hậu 65 ha, Trung Hoà 40 ha còn lại trồng các xã khác.
- Huyện Đà Bắc: Xã Toàn Sơn 15 ha, Hào Lý 10 ha, Hiền Lương 15 ha, Cao Sơn 15 ha còn lại trồng các xã khác.
- Huyện Yên Thuỷ: Xã Đa Phúc 50 ha, Yên Lạc 20 ha...
- Huyện Kim Bôi: Xã Tú Sơn 45 ha, Đú Sáng 50 ha, Bình Sơn 40 ha...
- Huyện Kỳ Sơn: Xã Dân Hạ, Phúc Tiến, Dân Hoà...
Quy hoạch đất trồng mía trắng tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính : Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

4.048

3.995

1

Thành phố Hòa Bình

45

45

1

Đà Bắc

147

150

2

Kỳ Sơn

156

200

4

Lương Sơn

30

30

3

Cao Phong

1.740

1.650

4

Kim Bôi

650

700

5

Tân Lạc

300

300

6

Lạc Sơn

350

320

10

Yên Thuỷ

630

600

Mía trắng được trồng tại các huyện:
- Huyện Cao Phong: Xã Thu Phong 250 ha, Bắc Phong 300 ha, Đông Phong 150 ha, Xuân Phong 200 ha, Nam Phong 120 ha, Thung Nai 90 ha, Bình Thanh 40 ha còn lại trồng tại các xã khác.
- Huyện Lạc Sơn: Xã Tân Mỹ 70 ha, Ân Nghĩa 120 ha, Ngọc Lâu 10 ha, Yên Nghiệp 30 ha...
- Huyện Tân Lạc: Xã Phú Vinh 140 ha, Lỗ Sơn 75 ha, Quy Mỹ 40 ha, Mỹ Hoà 40 ha, Thanh Hối 30 ha, Tử Nê 30 ha...
- Huyện Đà Bắc: Xã Hào Lý 35 ha, Hiền Lương 30 ha, Cao Sơn 20 ha...
- Huyện Yên Thuỷ: Xã đa Phúc 150 ha, Hữu Lợi 60 ha, Lạc Thịnh 80 ha, Yên Lạc 290 ha...
IV. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách, đầu tư phát triển.
2. Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ sản xuất mía.
2.1. Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi.
2.2. Đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất giống mía.
2.3. Di chuyển nhà máy chế biến mía đường.
3. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
6. Giải pháp về vốn đầu tư.
6.1. Tổng nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư: Đối với vốn đầu tư các công trình thuỷ lợi phục vụ chung trên địa bàn tỉnh do các chương trình dự án cụ thể xây dựng.
Tổng số vốn thời kỳ 2011-2020: 8.929.630 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011 – 2015: 4.357.380 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 4.572.250 triệu đồng.
6.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Lồng ghép vốn với các chương trình, dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới….
7. Các dự án ưu tiên đầu tư.
- Dự án sản xuất và cải tạo giống mía.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất mía nguyên liệu, mía hàng hóa tập trung.
- Dự án cải tạo dây truyền chế biến đường theo công nghệ hiện đại

Content:
7.050

7.050

7.200

- Năng suất

Tấn/ha

70

72

76

- Sản lượng

Tấn

493.500

507.600

547.200

3

Mía nguyên liệu

- Diện tích

Ha

2.000

2.450

2.800

- Năng suất

Tấn/ha

61

64

72

- Sản lượng

Tấn

122.000

156.800

201.600

2. Quy hoạch bố trí sử dụng đất phát triển sản xuất mía.
Quy hoạch đất trồng mía tỉnh Hòa Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
Đơn vị: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

9.500

10.000

1

TP. Hòa Bình

85

85

2

Đà Bắc

597

650

3

Kỳ Sơn

306

400

4

Lương Sơn

45

45

5

Cao Phong

2.940

2.850

6

Kim Bôi

1.450

1.600

7

Tân Lạc

1.500

1.500

8

Lạc Sơn

970

1.120

9

Lạc Thuỷ

177

350

10

Yên Thuỷ

1.430

1.400

Cụ thể:
- Huyện Cao Phong, tập trung trồng tại các xã: Xã Thung Nai 160 ha, Thu Phong 340 ha, Bắc Phong 565 ha, Dũng Phong 340 ha, Đông Phong 290 ha, Xuân Phong 255 ha, Nam Phong 355 ha, Tân Phong 250 ha, Tây Phong 320 ha...
- Huyện Lạc Sơn, tập trung trồng tại các xã: Xã Tự do 30 ha, Yên Nghiệp 125 ha, Tân Mỹ 70 ha, Bình Chân 40 ha, Ân Nghĩa 120 ha, Bình Cảng 40 ha, Chí Thiện 40 ha, Tân Lập 45 ha...
- Huyện Tân Lạc, tập trung trồng tại các xã: Xã Đông Lai 100 ha, Thanh Hối 110 ha, Mãn Đức 60 ha, Quy Hậu 65 ha, Mỹ Hoà 430 ha, Phong Phú 132 ha, Địch Giáo 55 ha, Quy Mỹ 50 ha, Lỗ Sơn 110 ha, Gia Mô 50 ha, Phú Vinh 400 ha, Phú Cường 50 ha...
- Huyện Đà Bắc, tập trung trồng tại các xã: Xã Hào Lý 205 ha, Hiền Lương 80 ha, Cao Sơn 165 ha, Toàn Sơn 30 ha...
- Huyện Yên Thuỷ, tập trung trồng tại các xã: Xã Bảo Hiệu 35 ha, Đa Phúc 300 ha, Hữu Lợi 230 ha, Lạc Thịnh 270 ha, Yên Lạc 340 ha, Yên Trị 105 ha, Ngọc Lương 135 ha...
- Huyện Kim Bôi, tập trung trồng tại các xã: Xã Tú Sơn 220 ha, Vĩnh Tiến 120 ha, Mỵ Hoà 245 ha, Đú Sáng 190 ha, Bình Sơn 125 ha, Nuông Dăm 55 ha, Sào Báy 35 ha...
- Huyện Kỳ Sơn, tập trung trồng tại các xã: Xã Dân Hạ 90 ha, Phúc Tiến 15 ha và các xã Dân Hoà, Độc Lập.
Quy hoạch đất trồng mía nguyên liệu tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

2.450

2.800

1

Đà Bắc

400

450

2

Kỳ Sơn

100

100

3

Cao Phong

200

200

4

Kim Bôi

600

650

5

Tân Lạc

200

200

6

Lạc Sơn

400

500

7

Yên Thuỷ

400

400

8

Lạc Thuỷ

150

300

Diện tích mía nguyên liệu đến năm 2015 được trồng tập trung tại các huyện:
- Huyện Đà Bắc, trồng tập trung tại các xã: Xã Hào Lý 100 ha, Cao Sơn 80 ha còn lại là các xã Tu Lý, Hiền Lương.
- Huyện Kỳ Sơn: Xã Dân Hạ 50 ha, Độc Lập 30 ha, thị trấn 20 ha.
- Huyện Cao Phong: Xã Thung Nai 65 ha, Thu Phong 55 ha, thị trấn 30 ha.
- Huyện Kim Bôi: Xã Tú Sơn 200 ha, Đú Sáng 50 ha, Mỵ Hoà 180 ha, Nuông Dăm và Nam Thượng 70 ha.
- Huyện Tân Lạc: Xã Quy Hậu 30 ha, Mỹ Hoà 50 ha, Quy Mỹ 50 ha, Lỗ Sơn 50 ha, Gia Mô 20 ha.
- Huyện Lạc Sơn: Xã Ân Nghĩa 80 ha, Tân Mỹ 150 ha còn lại các xã Chí Đạo, Chí Thiện, Phú Lương.
- Huyện Lạc Thuỷ: Tập trung trồng tại các xã Thanh Nông, Phú Thành, thị trấn Thanh Hà...
- Huyện Yên Thuỷ: Trồng tập trung tại các xã Bảo Hiệu, Yên Lạc, Ngọc Lương, thị trấn Hàng Trạm...
Quy hoạch đất trồng mía tím tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

3.002

3.205

1

Thành phố Hòa Bình

40

40

2

Đà Bắc

50

50

3

Kỳ Sơn

50

100

4

Lương Sơn

15

15

5

Cao Phong

1.000

1.000

6

Kim Bôi

200

250

7

Tân Lạc

1.300

1.300

8

Lạc Sơn

220

300

9

Lạc Thuỷ

27

50

10

Yên Thuỷ

100

100

Mía tím được trồng chủ yếu tại các huyện:
- Huyện Cao Phong: Xã Dũng Phong 220 ha, Nam Phong 180 ha, Tân Phong 200 ha, Tây Phong 300 ha còn lại các xã: Bắc Phong, Đông Phong, Xuân Phong, Thu Phong...
- Huyện Lạc Sơn: Xã Ngọc Lâu 20 ha, Tân Mỹ 30 ha, Ân Nghĩa 40 ha, Yên Nghiệp 30 ha, Tân Lập 30 ha...
- Huyện Tân Lạc: Xã Đông Lai 90 ha, Thanh Hối 80 ha, Mỹ Hoà 300 ha, Phong Phú 130 ha, Địch Giáo 40 ha, Phú Vinh 250 ha, Mãn Đức 60 ha, Quy Hậu 65 ha, Trung Hoà 40 ha còn lại trồng các xã khác.
- Huyện Đà Bắc: Xã Toàn Sơn 15 ha, Hào Lý 10 ha, Hiền Lương 15 ha, Cao Sơn 15 ha còn lại trồng các xã khác.
- Huyện Yên Thuỷ: Xã Đa Phúc 50 ha, Yên Lạc 20 ha...
- Huyện Kim Bôi: Xã Tú Sơn 45 ha, Đú Sáng 50 ha, Bình Sơn 40 ha...
- Huyện Kỳ Sơn: Xã Dân Hạ, Phúc Tiến, Dân Hoà...
Quy hoạch đất trồng mía trắng tỉnh Hoà Bình phân theo địa phương giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020
Đơn vị tính : Ha

STT

Diễn giải

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Toàn tỉnh

4.048

3.995

1

Thành phố Hòa Bình

45

45

1

Đà Bắc

147

150

2

Kỳ Sơn

156

200

4

Lương Sơn

30

30

3

Cao Phong

1.740

1.650

4

Kim Bôi

650

700

5

Tân Lạc

300

300

6

Lạc Sơn

350

320

10

Yên Thuỷ

630

600

Mía trắng được trồng tại các huyện:
- Huyện Cao Phong: Xã Thu Phong 250 ha, Bắc Phong 300 ha, Đông Phong 150 ha, Xuân Phong 200 ha, Nam Phong 120 ha, Thung Nai 90 ha, Bình Thanh 40 ha còn lại trồng tại các xã khác.
- Huyện Lạc Sơn: Xã Tân Mỹ 70 ha, Ân Nghĩa 120 ha, Ngọc Lâu 10 ha, Yên Nghiệp 30 ha...
- Huyện Tân Lạc: Xã Phú Vinh 140 ha, Lỗ Sơn 75 ha, Quy Mỹ 40 ha, Mỹ Hoà 40 ha, Thanh Hối 30 ha, Tử Nê 30 ha...
- Huyện Đà Bắc: Xã Hào Lý 35 ha, Hiền Lương 30 ha, Cao Sơn 20 ha...
- Huyện Yên Thuỷ: Xã đa Phúc 150 ha, Hữu Lợi 60 ha, Lạc Thịnh 80 ha, Yên Lạc 290 ha...
IV. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về cơ chế chính sách, đầu tư phát triển.
2. Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ sản xuất mía.
2.1. Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi.
2.2. Đầu tư xây dựng hệ thống sản xuất giống mía.
2.3. Di chuyển nhà máy chế biến mía đường.
3. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
4. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
6. Giải pháp về vốn đầu tư.
6.1. Tổng nhu cầu vốn và phân kỳ đầu tư: Đối với vốn đầu tư các công trình thuỷ lợi phục vụ chung trên địa bàn tỉnh do các chương trình dự án cụ thể xây dựng.
Tổng số vốn thời kỳ 2011-2020: 8.929.630 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011 – 2015: 4.357.380 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 4.572.250 triệu đồng.
6.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Lồng ghép vốn với các chương trình, dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới….
Các dự án ưu tiên đầu tư.
- Dự án sản xuất và cải tạo giống mía.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất mía nguyên liệu, mía hàng hóa tập trung.
- Dự án cải tạo dây truyền chế biến đường theo công nghệ hiện đại