Document: Điều 8 Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "17/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 17/2018/TT-BGTVT quản lý và khai thác thông tin nhận dạng tự động của tàu thuyền mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam tổ chức cung cấp đầy đủ tài Khoản truy cập, thông tin AIS cho các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm thông tin an ninh hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác khi có yêu cầu phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này;
c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cung cấp tài Khoản truy cập, quản lý thông tin tài Khoản truy cập và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo các Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này;
c) Chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành và bảo trì Hệ thống AIS do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý, vận hành;
d) Quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu AIS của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
3. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với các tàu thuyền được yêu cầu lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong phạm vi quản lý;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong phạm vi quản lý;
c) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Quản lý, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu AIS và các trạm bờ AIS của đơn vị để thu nhận, khai thác và chia sẻ thông tin AIS của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này.
4. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với các tàu thuyền được yêu cầu lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong phạm vi quản lý;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý;
c) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Quản lý và vận hành các trạm bờ AIS để thu nhận, khai thác và chia sẻ thông tin AIS của tàu thuyền hoạt động trong phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
5. Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động tuyến vận tải ven biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc trách nhiệm quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của các tàu thuyền hoạt động tuyến vận tải ven biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc trách nhiệm quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam;
c) Báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật hàng hải của tàu thuyền;
d) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS của đơn vị bảo đảm hoạt động liên tục và ổn định;
b) Cung cấp tài Khoản truy cập, quản lý thông tin tài Khoản truy cập và cung cấp thông tin AIS cho các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm thông tin an ninh hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác khi có yêu cầu phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;
c) Báo cáo thống kê về Cục Hàng hải Việt Nam việc cung cấp tài Khoản truy cập, thông tin AIS theo định kỳ hàng quý hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
d) Xây dựng, nâng cấp Phần mềm quản lý, khai thác thông tin AIS theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước để quản lý và khai thác thông tin AIS theo quy định tại Thông tư này;
đ) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Chủ tàu, chủ phương tiện và thuyền trưởng có trách nhiệm:
a) Duy trì hoạt động của thiết bị AIS lắp đặt trên tàu thuyền theo chế độ 24/7 để truyền phát bản tin AIS theo đúng chức năng thiết kế của thiết bị. Trường hợp thiết bị AIS bị hư hỏng phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
b) Trong trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng) phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
c) Ghi nhật ký vận hành, khai thác thiết bị AIS trong nhật ký của tàu thuyền.
8. Người sử dụng thông tin AIS có trách nhiệm:
a) Bảo mật thông tin tài Khoản AIS được cấp;
b) Khai thác, sử dụng thông tin AIS bảo đảm đúng Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

Content:
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS
1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam tổ chức cung cấp đầy đủ tài Khoản truy cập, thông tin AIS cho các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm thông tin an ninh hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác khi có yêu cầu phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này;
c) Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và quản lý nhà nước đối với hoạt động của trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cung cấp tài Khoản truy cập, quản lý thông tin tài Khoản truy cập và cung cấp thông tin AIS theo phạm vi quản lý;
b) Chỉ đạo các Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này;
c) Chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành và bảo trì Hệ thống AIS do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý, vận hành;
d) Quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu AIS của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
3. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với các tàu thuyền được yêu cầu lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong phạm vi quản lý;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong phạm vi quản lý;
c) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Quản lý, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu AIS và các trạm bờ AIS của đơn vị để thu nhận, khai thác và chia sẻ thông tin AIS của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này.
4. Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Thông tư này đối với các tàu thuyền được yêu cầu lắp đặt thiết bị AIS hoạt động trong phạm vi quản lý;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, đường thủy nội địa trong phạm vi quản lý;
c) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1, Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Quản lý và vận hành các trạm bờ AIS để thu nhận, khai thác và chia sẻ thông tin AIS của tàu thuyền hoạt động trong phạm vi quản lý phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
5. Trung tâm Thông tin an ninh hàng hải có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, khai thác thông tin AIS của các tàu thuyền hoạt động tuyến vận tải ven biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc trách nhiệm quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam;
b) Thường xuyên sử dụng thông tin AIS để theo dõi tốc độ, hướng đi, vị trí của các tàu thuyền hoạt động tuyến vận tải ven biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc trách nhiệm quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam;
c) Báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật hàng hải của tàu thuyền;
d) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng trung tâm dữ liệu AIS và trạm bờ AIS của đơn vị bảo đảm hoạt động liên tục và ổn định;
b) Cung cấp tài Khoản truy cập, quản lý thông tin tài Khoản truy cập và cung cấp thông tin AIS cho các Cảng vụ hàng hải, Trung tâm thông tin an ninh hàng hải và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác khi có yêu cầu phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;
c) Báo cáo thống kê về Cục Hàng hải Việt Nam việc cung cấp tài Khoản truy cập, thông tin AIS theo định kỳ hàng quý hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
d) Xây dựng, nâng cấp Phần mềm quản lý, khai thác thông tin AIS theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước để quản lý và khai thác thông tin AIS theo quy định tại Thông tư này;
đ) Trích xuất các dữ liệu AIS, chia sẻ thông tin AIS phục vụ Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Chủ tàu, chủ phương tiện và thuyền trưởng có trách nhiệm:
a) Duy trì hoạt động của thiết bị AIS lắp đặt trên tàu thuyền theo chế độ 24/7 để truyền phát bản tin AIS theo đúng chức năng thiết kế của thiết bị. Trường hợp thiết bị AIS bị hư hỏng phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
b) Trong trường hợp thay đổi các thông tin liên quan đến mã nhận dạng của tàu thuyền, tên tàu thuyền, số IMO (nếu có), hô hiệu (nếu có), kiểu tàu thuyền, kích thước tàu thuyền (chiều dài, chiều rộng) phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
c) Ghi nhật ký vận hành, khai thác thiết bị AIS trong nhật ký của tàu thuyền.
8. Người sử dụng thông tin AIS có trách nhiệm:
a) Bảo mật thông tin tài Khoản AIS được cấp;
b) Khai thác, sử dụng thông tin AIS bảo đảm đúng Mục đích nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.