Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-TTg 2023 Đề án Phát triển nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "535/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "535/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "535/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "535/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "535/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-TTg 2023 Đề án Phát triển nâng cao năng lực tìm kiếm cứu nạn đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030
+ Phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai cho cộng đồng phù hợp với điều kiện vùng miền, chú trọng các loại hình sự cố, thiên tai thường xuyên xảy ra.
+ Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều hành và ứng phó bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương.
+ Kiện toàn tổ chức, trang bị, phương tiện chuyên dụng hiện đại và hoàn thiện cơ chế hoạt động của lực lượng chuyên trách phù hợp đặc thù công việc, có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng xử trí tình huống sự cố, thiên tai và TKCN cơ bản thường xuyên xảy ra,
+ Tăng cường trang bị, phương tiện cho lực lượng tại chỗ để tham gia kịp thời, hiệu quả công tác ƯPSCTT và TKCN tại cơ sở.
+ Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp ƯPSCTT và TKCN với các nước có chung đường biên giới, các nước có vùng biển liền kề; rà soát, điều chỉnh, xây dựng, ban hành chính sách bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực ƯPSCTT và TKCN,
- Sau năm 2030, định hướng đến năm 2045
+ Xây dựng lực lượng chuyên trách có trình độ chuyên môn cao, trang bị phương tiện hiện đại, đủ khả năng xử trí mọi tình huống sự cố, thiên tai và TKCN trong nước và tham gia hoạt động cứu hộ, cứu nạn quốc tế.
+ Hoàn thiện cơ chế chính sách xã hội hóa hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và TKCN.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, quy chế, chính sách trong hoạt động ƯPSCTT và TKCN
- Điều chỉnh, xây dựng, ban hành quy định, chính sách về tổ chức, bảo đảm hoạt động ƯPSCTT và TKCN; chính sách xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ƯPSCTT và TKCN; hoàn thiện quy chế quản lý, cấp phát, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra và thanh lý các loại trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động ƯPSCTT và TKCN; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính, thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho hoạt động ƯPSCTT và TKCN.
- Điều chỉnh, bổ sung Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng, Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; xây dựng quy chế, cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển và nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng.
Kiện toàn tổ chức, đầu tư trang bị, phương tiện chuyên dụng cho lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ ƯPSCTT và TKCN
- Trung tâm Phối hợp TKCN hàng không Việt Nam/Bộ Giao thông vận tải;
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện TKCN đường không/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Phối hợp TKCN Hàng hải Việt Nam/Bộ Giao thông vận tải;
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện TKCN đường biển/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Cứu nạn tàu ngầm/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu miền Bắc, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung/Bộ Quốc phòng, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Nam/Bộ Công Thương (điều chuyển về Bộ Quốc phòng);
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện cứu hộ, cứu nạn/Bộ Quốc phòng;
- Các Trung tâm Ứng cứu sự cố hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân miền Bắc, miền Trung, miền Nam/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Cấp cứu mỏ/Bộ Công Thương;
- Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ/Bộ Công an.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030
+ Phổ cập kiến thức, kỹ năng cơ bản về ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai cho cộng đồng phù hợp với điều kiện vùng miền, chú trọng các loại hình sự cố, thiên tai thường xuyên xảy ra.
+ Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, điều hành và ứng phó bảo đảm linh hoạt, hiệu quả, đồng bộ từ Trung ương đến địa phương.
+ Kiện toàn tổ chức, trang bị, phương tiện chuyên dụng hiện đại và hoàn thiện cơ chế hoạt động của lực lượng chuyên trách phù hợp đặc thù công việc, có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng xử trí tình huống sự cố, thiên tai và TKCN cơ bản thường xuyên xảy ra,
+ Tăng cường trang bị, phương tiện cho lực lượng tại chỗ để tham gia kịp thời, hiệu quả công tác ƯPSCTT và TKCN tại cơ sở.
+ Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp ƯPSCTT và TKCN với các nước có chung đường biên giới, các nước có vùng biển liền kề; rà soát, điều chỉnh, xây dựng, ban hành chính sách bảo đảm cho hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực ƯPSCTT và TKCN,
- Sau năm 2030, định hướng đến năm 2045
+ Xây dựng lực lượng chuyên trách có trình độ chuyên môn cao, trang bị phương tiện hiện đại, đủ khả năng xử trí mọi tình huống sự cố, thiên tai và TKCN trong nước và tham gia hoạt động cứu hộ, cứu nạn quốc tế.
+ Hoàn thiện cơ chế chính sách xã hội hóa hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và TKCN.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, quy chế, chính sách trong hoạt động ƯPSCTT và TKCN
- Điều chỉnh, xây dựng, ban hành quy định, chính sách về tổ chức, bảo đảm hoạt động ƯPSCTT và TKCN; chính sách xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ƯPSCTT và TKCN; hoàn thiện quy chế quản lý, cấp phát, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra và thanh lý các loại trang thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa đảm bảo cho hoạt động ƯPSCTT và TKCN; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính, thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho hoạt động ƯPSCTT và TKCN.
- Điều chỉnh, bổ sung Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng, Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển; xây dựng quy chế, cơ chế phối hợp liên ngành giữa các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển và nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng.
Kiện toàn tổ chức, đầu tư trang bị, phương tiện chuyên dụng cho lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ ƯPSCTT và TKCN
- Trung tâm Phối hợp TKCN hàng không Việt Nam/Bộ Giao thông vận tải;
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện TKCN đường không/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Phối hợp TKCN Hàng hải Việt Nam/Bộ Giao thông vận tải;
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện TKCN đường biển/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Cứu nạn tàu ngầm/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu miền Bắc, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Trung/Bộ Quốc phòng, Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu miền Nam/Bộ Công Thương (điều chuyển về Bộ Quốc phòng);
- Trung tâm Quốc gia Huấn luyện cứu hộ, cứu nạn/Bộ Quốc phòng;
- Các Trung tâm Ứng cứu sự cố hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân miền Bắc, miền Trung, miền Nam/Bộ Quốc phòng;
- Trung tâm Cấp cứu mỏ/Bộ Công Thương;
- Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ/Bộ Công an.