Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới giáo dục đào tạo dạy nghề Quảng Ngãi 2020 2025 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới giáo dục đào tạo dạy nghề Quảng Ngãi 2020 2025 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu chung:
- Trong vòng 15 năm tới, hệ thống mạng lưới giáo dục, đào tạo và dạy nghề của tỉnh Quảng Ngãi được đổi mới cơ bản và toàn diện và trở thành một trong những tỉnh, thành xếp hạng khá của cả nước về giáo dục, đào tạo và dạy nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế.
- Tạo bước đột phá trong phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp học, nhất là mầm non và phổ thông ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc sinh sống, nhằm giảm sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân; phấn đấu trong 5-10 năm tới, hoàn thành việc mở rộng, nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú từ cấp Trung học cơ sở (THCS) lên cấp Trung học phổ thông (THPT). Tập trung xây dựng trường Phổ thông dân tộc bán trú, ký túc xá cho các trường THPT ở các huyện miền núi. Hoàn thiện hệ thống trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp và Dạy nghề (GDTX-HN&DN), trung tâm học tập cộng đồng.
- Phát triển quy mô, cơ cấu hệ thống mạng lưới giáo dục hợp lý: Tăng tỷ lệ số phòng học kiên cố các cấp học đạt 100% vào năm 2020 và 95% các trường có phòng học bộ môn vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025. Đến 2025, 100% các trường ở miền núi, vùng khó khăn có đủ nhà công vụ cho giáo viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại. Củng cố và mở rộng quy mô trường lớp hợp lý, hoàn thiện mạng lưới các trung tâm GDTX-HN&DN cấp tỉnh và cấp huyện, 100% các xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng. Hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông, dạy nghề, Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), cao đẳng và đại học.
- Tiếp tục phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề ở 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên nhằm đáp ứng khả năng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có chất lượng cho tỉnh. Ưu tiên đầu tư các trường, trung tâm được lựa chọn dạy nghề trọng điểm. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dạy nghề, một số nghề đào tạo đạt trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế; bảo đảm quy mô cơ cấu và trình độ nghề phù hợp, đáp ứng cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Content:
Mục tiêu chung:
- Trong vòng 15 năm tới, hệ thống mạng lưới giáo dục, đào tạo và dạy nghề của tỉnh Quảng Ngãi được đổi mới cơ bản và toàn diện và trở thành một trong những tỉnh, thành xếp hạng khá của cả nước về giáo dục, đào tạo và dạy nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế.
- Tạo bước đột phá trong phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp học, nhất là mầm non và phổ thông ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc sinh sống, nhằm giảm sự bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân; phấn đấu trong 5-10 năm tới, hoàn thành việc mở rộng, nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú từ cấp Trung học cơ sở (THCS) lên cấp Trung học phổ thông (THPT). Tập trung xây dựng trường Phổ thông dân tộc bán trú, ký túc xá cho các trường THPT ở các huyện miền núi. Hoàn thiện hệ thống trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp và Dạy nghề (GDTX-HN&DN), trung tâm học tập cộng đồng.
- Phát triển quy mô, cơ cấu hệ thống mạng lưới giáo dục hợp lý: Tăng tỷ lệ số phòng học kiên cố các cấp học đạt 100% vào năm 2020 và 95% các trường có phòng học bộ môn vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025. Đến 2025, 100% các trường ở miền núi, vùng khó khăn có đủ nhà công vụ cho giáo viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại. Củng cố và mở rộng quy mô trường lớp hợp lý, hoàn thiện mạng lưới các trung tâm GDTX-HN&DN cấp tỉnh và cấp huyện, 100% các xã, phường có trung tâm học tập cộng đồng. Hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông, dạy nghề, Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), cao đẳng và đại học.
- Tiếp tục phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề ở 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên nhằm đáp ứng khả năng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có chất lượng cho tỉnh. Ưu tiên đầu tư các trường, trung tâm được lựa chọn dạy nghề trọng điểm. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng dạy nghề, một số nghề đào tạo đạt trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế; bảo đảm quy mô cơ cấu và trình độ nghề phù hợp, đáp ứng cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.