Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND triển khai đề án xây dựng xã hội học tập Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND triển khai đề án xây dựng xã hội học tập Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Xây dựng phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập”
- Xây dựng phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập” gắn chặt chẽ với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”. Nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi tập thể trong việc học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời và tham gia xây dựng xã hội học tập để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới của thành phố.
- Thiết lập các nội dung, cơ chế hoạt động, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, ngành giáo dục, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các đoàn thể từ thành phố đến cơ sở để triển khai, tổ chức các hoạt động nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào xây dựng cả thành phố trở thành một xã hội học tập.
Xây dựng các biện pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện và duy trì thường xuyên phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập” có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng tinh thần Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 16/4/2004 của Thành uỷ Đà Nẵng về việc tăng cường lãnh đạo phát triển mạng lưới và hoạt động các Trung tâm Học tập cộng đồng.
- Khuyến khích, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài nhằm huy động, thu hút mọi lực lượng xã hội tham gia xây dựng xã hội học tập, góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Nam phát triển, lành mạnh, vừa mang bản sắc dân tộc, vừa từng bước tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới; khắc phục những hạn chế, ngăn chặn những tiêu cực, tạo cơ hội và điều kiện cần thiết cho việc học tập.
- Nhân rộng và phát huy tính hiệu quả của các mô hình “gia đình hiếu học”, “dòng họ khuyến học”, “tổ dân phố văn hóa, thôn văn hóa”, “xã, phường khuyến học”.
- Khuyến khích đẩy mạnh việc áp dụng các thành tựu về khoa học, công nghệ vào sản xuất, cải tiến kỹ thuật, giúp cho các cộng đồng dân cư ở nông thôn, miền núi, vùng ven biển cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để củng cố và mở rộng các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi đối tượng.
- Các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp, Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp củng cố, xây dựng, mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp các quận, huyện và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp. Tăng cường đầu tư về đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng Quy chế tổ chức và hoạt động của các trung tâm, tạo điều kiện để các trung tâm có đủ khả năng thực hiện các nội dung giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Các Trung tâm học tập cộng đồng củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng nhằm thực hiện các chương trình xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư. Trên cơ sở tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về mô hình Trung tâm Học tập cộng đồng để tiếp tục điều chỉnh các mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động. Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỉ lệ 100% các Trung tâm Học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng.
- Phát triển quy mô các cơ sở đào tạo mở trên địa bàn thành phố: Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm toàn diện về nội dung, chương trình, hình thức và phương thức đào tạo của các cơ sở đào tạo mở hiện nay. Từ đó, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy định về tổ chức và hoạt động, khắc phục những hạn chế và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô các cơ sở hiện có theo nguyên tắc: hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo mở được thực hiện theo phương thức đào tạo từ xa là chủ yếu.
- Các cơ sở học tập thường xuyên khác: Thành phố khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thành lập các cơ sở học tập, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động, đặc biệt người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến, công nhân lao động ở các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp cổ phần và ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Phát triển các hình thức tổ chức học tập để thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức nhằm chuyển giao và ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; học tập kiến thức văn hoá, xã hội, đời sống, nghề nghiệp nhằm các mục tiêu hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm và tự tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội, góp phần thực hiện chương trình “5 không” và chương trình “3 có” của thành phố.
c) Xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục thường xuyên phù hợp với các mô hình tổ chức giáo dục thường xuyên
- Đổi mới, bổ sung, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chương trình xoá mù chữ, chương trình bổ túc văn hoá; các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ của các ngành nghề; đặc biệt, cần coi trọng nâng cao chất lượng của các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục thường xuyên theo tinh thần phát huy tối đa vai trò chủ động, năng lực tự học và khai thác tiềm năng kinh nghiệm vốn có của người học.
- Mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng hình thức học tập: đào tạo, bồi dưỡng ngay tại nơi sản xuất, vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học ở mọi lứa tuổi có điều kiện nâng cao trình độ học vấn và tạo sự liên thông giữa giáo dục thường xuyên và giáo dục chính quy.
- Đẩy mạnh phương thức giáo dục giáo dục từ xa và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin và truyền thông hiện đại, phương tiện nghe nhìn; tận dụng tối đa các phương tiện truyền thanh, truyền hình trung ương, địa phương phục vụ cho việc dạy và học theo phương thức giáo dục từ xa để nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục. Phối hợp với ngành khoa học và công nghệ, lồng ghép chương trình năng suất xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học, chuyển giao công nghệ; với ngành tư pháp trong chương trình phổ biến giáo dục pháp luật; với ngành thuỷ sản, nông, lâm trong chương trình khuyến nông, khuyến ngư… vào hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng.
d) Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, cộng tác viên của các cơ sở giáo dục thường xuyên
- Thực hiện tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với các đối tượng người lao động trong các Trung tâm Giáo dục thường xuyên theo các quy định của Nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thường xuyên của thành phố.
- Tận dụng mọi khả năng, chất xám trong các cơ sở giáo dục chính quy và toàn xã hội để phát triển giáo dục thường xuyên, giáo dục ngoài nhà trường. Khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm trên mọi lĩnh vực tham gia vào hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục ngoài nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc tìm việc làm cho các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

Content:
Nhiệm vụ chủ yếu
a) Xây dựng phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập”
- Xây dựng phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập” gắn chặt chẽ với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”. Nâng cao nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi tập thể trong việc học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời và tham gia xây dựng xã hội học tập để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới của thành phố.
- Thiết lập các nội dung, cơ chế hoạt động, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, ngành giáo dục, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các đoàn thể từ thành phố đến cơ sở để triển khai, tổ chức các hoạt động nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia phong trào xây dựng cả thành phố trở thành một xã hội học tập.
Xây dựng các biện pháp cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện và duy trì thường xuyên phong trào “Cả thành phố trở thành một xã hội học tập” có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng tinh thần Chỉ thị số 15-CT/TU ngày 16/4/2004 của Thành uỷ Đà Nẵng về việc tăng cường lãnh đạo phát triển mạng lưới và hoạt động các Trung tâm Học tập cộng đồng.
- Khuyến khích, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài nhằm huy động, thu hút mọi lực lượng xã hội tham gia xây dựng xã hội học tập, góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Nam phát triển, lành mạnh, vừa mang bản sắc dân tộc, vừa từng bước tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới; khắc phục những hạn chế, ngăn chặn những tiêu cực, tạo cơ hội và điều kiện cần thiết cho việc học tập.
- Nhân rộng và phát huy tính hiệu quả của các mô hình “gia đình hiếu học”, “dòng họ khuyến học”, “tổ dân phố văn hóa, thôn văn hóa”, “xã, phường khuyến học”.
- Khuyến khích đẩy mạnh việc áp dụng các thành tựu về khoa học, công nghệ vào sản xuất, cải tiến kỹ thuật, giúp cho các cộng đồng dân cư ở nông thôn, miền núi, vùng ven biển cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để củng cố và mở rộng các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi đối tượng.
- Các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp, Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp củng cố, xây dựng, mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp các quận, huyện và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp. Tăng cường đầu tư về đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng Quy chế tổ chức và hoạt động của các trung tâm, tạo điều kiện để các trung tâm có đủ khả năng thực hiện các nội dung giáo dục thường xuyên, giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Các Trung tâm học tập cộng đồng củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng nhằm thực hiện các chương trình xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư. Trên cơ sở tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về mô hình Trung tâm Học tập cộng đồng để tiếp tục điều chỉnh các mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động. Phấn đấu đến năm 2010 đạt tỉ lệ 100% các Trung tâm Học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng.
- Phát triển quy mô các cơ sở đào tạo mở trên địa bàn thành phố: Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm toàn diện về nội dung, chương trình, hình thức và phương thức đào tạo của các cơ sở đào tạo mở hiện nay. Từ đó, xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các quy định về tổ chức và hoạt động, khắc phục những hạn chế và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô các cơ sở hiện có theo nguyên tắc: hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo mở được thực hiện theo phương thức đào tạo từ xa là chủ yếu.
- Các cơ sở học tập thường xuyên khác: Thành phố khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thành lập các cơ sở học tập, bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động, đặc biệt người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến, công nhân lao động ở các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp cổ phần và ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Phát triển các hình thức tổ chức học tập để thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức nhằm chuyển giao và ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; học tập kiến thức văn hoá, xã hội, đời sống, nghề nghiệp nhằm các mục tiêu hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm và tự tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội, góp phần thực hiện chương trình “5 không” và chương trình “3 có” của thành phố.
c) Xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục thường xuyên phù hợp với các mô hình tổ chức giáo dục thường xuyên
- Đổi mới, bổ sung, hoàn thiện và nâng cao chất lượng các chương trình xoá mù chữ, chương trình bổ túc văn hoá; các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ của các ngành nghề; đặc biệt, cần coi trọng nâng cao chất lượng của các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục thường xuyên theo tinh thần phát huy tối đa vai trò chủ động, năng lực tự học và khai thác tiềm năng kinh nghiệm vốn có của người học.
- Mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng hình thức học tập: đào tạo, bồi dưỡng ngay tại nơi sản xuất, vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học ở mọi lứa tuổi có điều kiện nâng cao trình độ học vấn và tạo sự liên thông giữa giáo dục thường xuyên và giáo dục chính quy.
- Đẩy mạnh phương thức giáo dục giáo dục từ xa và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin và truyền thông hiện đại, phương tiện nghe nhìn; tận dụng tối đa các phương tiện truyền thanh, truyền hình trung ương, địa phương phục vụ cho việc dạy và học theo phương thức giáo dục từ xa để nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục. Phối hợp với ngành khoa học và công nghệ, lồng ghép chương trình năng suất xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng sinh học, ứng dụng công nghệ sinh học, chuyển giao công nghệ; với ngành tư pháp trong chương trình phổ biến giáo dục pháp luật; với ngành thuỷ sản, nông, lâm trong chương trình khuyến nông, khuyến ngư… vào hoạt động của các Trung tâm Học tập cộng đồng.
d) Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, cộng tác viên của các cơ sở giáo dục thường xuyên
- Thực hiện tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với các đối tượng người lao động trong các Trung tâm Giáo dục thường xuyên theo các quy định của Nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục thường xuyên của thành phố.
- Tận dụng mọi khả năng, chất xám trong các cơ sở giáo dục chính quy và toàn xã hội để phát triển giáo dục thường xuyên, giáo dục ngoài nhà trường. Khuyến khích và tạo điều kiện để các nhà giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm trên mọi lĩnh vực tham gia vào hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục ngoài nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc tìm việc làm cho các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.