Document: Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quản lý cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quản lý cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số Điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Bổ sung Điều 2. Giải thích từ ngữ như sau:
3. Cột ăng ten không cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1) được quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
4. Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2) được quy định tại điểm a, b, c khoản 9 Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
5. Hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng (IBS - Inbuilding System) là hệ thống tăng cường sóng di động trong các tòa nhà cao tầng.
2. Bổ sung Điều 3. Các trạm BTS khi xây dựng lắp đặt phải có giấy phép xây dựng như sau:
4. Miễn giấy phép xây dựng đối với cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten loại A1) và hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng được quy định tại mục 3 và mục 5 Khoản 1. Chủ đầu tư phải nộp hồ sơ xây dựng trạm BTS cho phòng Văn hóa Thông tin các quận, huyện, thị xã trước 07 ngày làm việc khi xây dựng trạm BTS để theo dõi quản lý.
3. Bổ sung Điều 4. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS như sau:
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng, giảm số lượng các cột ăng ten cồng kềnh và tăng cường sử dụng các cột ăng ten không cồng kềnh, thân thiện môi trường nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Các trạm BTS loại 1 và loại 2 khi xây dựng, lắp đặt trong khu vực sân bay, trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay, có độ cao trên 45m so với mặt đất tự nhiên thì phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Quốc phòng theo điều 8, điều 14 tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
4. Sửa đổi điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng như sau:
b) Hợp đồng thuê lắp đặt trạm với chủ sử dụng đất kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của trạm và cột ăng ten; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
d) Xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.
5. Sửa đổi điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng như sau:
c) Kết quả thẩm tra điều kiện an toàn của công trình xây dựng hiện có do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập.
d) Bản vẽ hiện trạng công trình gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200; Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, vị trí lắp đặt trạm, bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten, các chi tiết liên kết giữa trạm với công trình do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập.
đ) Xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.
6. Bổ sung Điều 9. UBND các quận, huyện, thị xã như sau:
5. Chỉ đạo Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã chủ trì, phối hợp với cơ quan Thanh tra Nhà nước và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
7. Sửa đổi Điều 10. UBND cấp xã, phường, thị trấn như sau:
1. Phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Quản lý đô thị quận, huyện, thị xã kiểm tra các điều kiện về việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS đảm bảo theo đúng quy định pháp luật.
2. Xác nhận về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước, các quy định của Thành phố trong việc xây dựng các trạm BTS. Đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xây dựng, lắp đặt và hoạt động của trạm BTS trên địa bàn.

Content:
Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số Điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Bổ sung Điều 2. Giải thích từ ngữ như sau:
3. Cột ăng ten không cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1) được quy định tại điểm a, b khoản 8 Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
4. Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2) được quy định tại điểm a, b, c khoản 9 Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
5. Hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng (IBS - Inbuilding System) là hệ thống tăng cường sóng di động trong các tòa nhà cao tầng.
2. Bổ sung Điều 3. Các trạm BTS khi xây dựng lắp đặt phải có giấy phép xây dựng như sau:
4. Miễn giấy phép xây dựng đối với cột ăng ten không cồng kềnh (cột ăng ten loại A1) và hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng được quy định tại mục 3 và mục 5 Khoản 1. Chủ đầu tư phải nộp hồ sơ xây dựng trạm BTS cho phòng Văn hóa Thông tin các quận, huyện, thị xã trước 07 ngày làm việc khi xây dựng trạm BTS để theo dõi quản lý.
3. Bổ sung Điều 4. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS như sau:
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng, giảm số lượng các cột ăng ten cồng kềnh và tăng cường sử dụng các cột ăng ten không cồng kềnh, thân thiện môi trường nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Các trạm BTS loại 1 và loại 2 khi xây dựng, lắp đặt trong khu vực sân bay, trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay, có độ cao trên 45m so với mặt đất tự nhiên thì phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Quốc phòng theo điều 8, điều 14 tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
4. Sửa đổi điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng như sau:
b) Hợp đồng thuê lắp đặt trạm với chủ sử dụng đất kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của trạm và cột ăng ten; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
d) Xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.
5. Sửa đổi điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng như sau:
c) Kết quả thẩm tra điều kiện an toàn của công trình xây dựng hiện có do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập.
d) Bản vẽ hiện trạng công trình gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100 - 1/200; Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, vị trí lắp đặt trạm, bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten, các chi tiết liên kết giữa trạm với công trình do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập.
đ) Xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường, thị trấn) về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.
6. Bổ sung Điều 9. UBND các quận, huyện, thị xã như sau:
5. Chỉ đạo Đội Thanh tra xây dựng quận, huyện, thị xã chủ trì, phối hợp với cơ quan Thanh tra Nhà nước và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
7. Sửa đổi Điều 10. UBND cấp xã, phường, thị trấn như sau:
1. Phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Quản lý đô thị quận, huyện, thị xã kiểm tra các điều kiện về việc xây dựng, lắp đặt trạm BTS đảm bảo theo đúng quy định pháp luật.
2. Xác nhận về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước, các quy định của Thành phố trong việc xây dựng các trạm BTS. Đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xây dựng, lắp đặt và hoạt động của trạm BTS trên địa bàn.