Document: Điều 3 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Kiên Giang năm 2024

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "23/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 23/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Kiên Giang năm 2024 có nội dung như sau:

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 (một phẩy một) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo từng địa bàn như sau:

STT

Địa bàn

Khu vực

Hệ số điều chỉnh giá đất (lần)

1

Phú Quốc

Đô thị

1,50

Nông thôn

1,40

2

Rạch Giá và Hà Tiên (trừ Khu công nghiệp Thuận Yên)

Đô thị

1,40

Nông thôn

1,30

3

Các huyện còn lại (trừ Khu công nghiệp Thạnh Lộc)

Đô thị

1,30

Nông thôn

1,20

4

Khu công nghiệp

Thạnh Lộc

1,60

Thuận Yên

1,00

3. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trừ đất tại Khu công nghiệp).
b) Tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính tăng thêm như sau:
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 5,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy định tại điểm a trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại điểm b khoản này.
4. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này được tính bằng với giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất thông qua hình thức đấu giá (bao gồm trường hợp đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tổ chức đấu giá không thành do giá khởi điểm cao thì giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được điều chỉnh giảm nhưng không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
6. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể đã được UBND tỉnh quyết định đối với các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng trên địa bàn cấp huyện, thì Cục Thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc có trách nhiệm rà soát báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 (trừ điểm a), khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này bằng với giá đất cụ thể của các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Content:
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 (một phẩy một) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 2 Quyết định này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo từng địa bàn như sau:

STT

Địa bàn

Khu vực

Hệ số điều chỉnh giá đất (lần)

1

Phú Quốc

Đô thị

1,50

Nông thôn

1,40

2

Rạch Giá và Hà Tiên (trừ Khu công nghiệp Thuận Yên)

Đô thị

1,40

Nông thôn

1,30

3

Các huyện còn lại (trừ Khu công nghiệp Thạnh Lộc)

Đô thị

1,30

Nông thôn

1,20

4

Khu công nghiệp

Thạnh Lộc

1,60

Thuận Yên

1,00

3. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp giáp từ 02 mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trừ đất tại Khu công nghiệp).
b) Tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính tăng thêm như sau:
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 5,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
- Khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 lần trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy định tại điểm a trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại điểm b khoản này.
4. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này được tính bằng với giá đất cụ thể tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất thông qua hình thức đấu giá và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất thông qua hình thức đấu giá (bao gồm trường hợp đấu giá tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) theo hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tổ chức đấu giá không thành do giá khởi điểm cao thì giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được điều chỉnh giảm nhưng không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
6. Trường hợp giá đất sau khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thấp hơn giá đất cụ thể đã được UBND tỉnh quyết định đối với các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng trên địa bàn cấp huyện, thì Cục Thuế tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc có trách nhiệm rà soát báo cáo Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giá đất cụ thể đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 (trừ điểm a), khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Quyết định này bằng với giá đất cụ thể của các thửa đất, khu đất lân cận, liền kề có cùng mục đích sử dụng.