Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2603/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng Thừa Thiên Huế 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2603/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng Thừa Thiên Huế 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

Stt

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

468,00

100,00

599,18

100,00

1

Đất ở

174,07

37,19

215,06

35,89

A

Khu ở hiện trạng xen ghép

HT

77,64

16,59

77,64

12,96

b

Khu ở làng bản truyền thống hiện trạng xen ghép

T

84,70

18,10

88,66

14,80

c

Khu ở xây dựng mới

N

11,73

2,51

46,35

7,74

d

Khu ở làng bản truyền thống xây dựng mới

2,40

0,40

2

Đất chuyên dùng

283,25

60,52

373,50

62,33

a

Khu công cộng

CC

235,12

50,24

297,49

49,65

-

Giáo dục

TH

17,04

3,64

19,74

3,29

-

Y tế

CC

1,19

0,25

1,19

0,20

-

Văn hóa

CC

4,81

1,03

5,80

0,97

-

Đất công trình công cộng cấp đô thị.

CC

21,00

4,49

26,93

4,49

-

Đất công trình công cộng cấp khu ở.

CC

0,93

0,20

7,21

1,20

-

Đất giao thông

150,52

32,16

200,87

33,52

-

Đất cây xanh, thể dục thể thao

39,63

8,47

35,74

5,97

b

Khu trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

HC

19,70

4,21

25,89

4,32

c

Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CN

20,00

4,27

34,24

5,71

d

Khu kinh doanh phi nông nghiệp

3,87

0,83

11,32

1,89

Đất dịch vụ du lịch

DL

7,72

1,29

Đất dịch vụ thương mại

TM

3,87

0,83

3,60

0,60

e

An ninh quốc phòng

QP

4,56

0,97

4,56

0,76

3

Khu tôn giáo, tín ngưỡng

TG

10,68

2,27

10,63

1,77

B

Đất dự trữ phát triển đô thị

538,73

511,32

C

Giao thông đối ngoại

41,43

41,43

D

Đất khác

801,84

698,07

1

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

MN

28,53

136,40

2

Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh

10,00

3

Đất nông nghiệp

NN

264,53

189,85

4

Đất trồng rừng

LN

488,78

341,82

5

Đất nghĩa trang, nghĩa địa,…

NT

20,00

20,00

Tổng diện tích

1850,00

1850,00

b) Phân khu chức năng: Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, với các khu vực sau:
- Khu vực 1: phía Bắc suối Tà Rề; Diện tích khoảng 216,17 ha. Bao gồm khu công trình công cộng: hành chính, công cộng khu ở, trường học các khu ở và các công viên cây xanh dọc theo suối Tà Rề và hồ thuỷ điện A Lưới.
- Khu vực 2: phía Nam suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 399,60 ha bao gồm khu trung tâm hành chính chính trị huyện A Lưới hiện hữu (với các công trình hành chính, chính trị, văn hoá, thể dục thể thao của huyện), trung tâm thương mại và các khu ở với các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu đảm bảo các nhu cầu thiết yếu và bán kính phục vụ cho người dân.
- Khu vực 3: Tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 495,65 ha, bao gồm các khu dân cư ổn định dọc theo đường Hồ Chí Minh. Đây là vùng đệm kết nối giữa A Co và A Lưới phát triển loại hình làng bản truyền thống nhằm giữ nét đặc trưng cho đô thị miền núi.
- Khu vực 4: Tại A Co với khu trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch hạt nhân là chợ Bốt Đỏ. Diện tích khoảng 267,30 ha. Bao gồm các công trình: công cộng, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công trình công cộng, chợ, cung thiếu nhi, khu du lịch sinh thái, các khu ở mới và khu ở làng bản truyền thống kết hợp với các công viên.
- Khu vực 5: Tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới. Diện tích khoảng 495,65 ha. Bao gồm cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (34,24 ha), khu xử lý chôn lấp chất thải rắn, khu ở hiện trạng (10 ha), và khu vực nghĩa trang nhân dân huyện A Lưới.
- Khu vực hạn chế phát triển: là khu vực phía Đông đường Hồ Chí Minh chủ yếu là làng bản truyền thống hiện trạng.
- Không gian cây xanh mặt nước tổ chức thành hệ thống liên hoàn để gắn kết các vùng mặt nước hồ thủy điện, sông A Sáp, suối Tà Ho, suối Tà Rề…
c) Các khu chức năng chính:
- Khu công trình công cộng: nâng cấp và cải tạo công trình tại khu trung tâm hành chính - chính trị hiện hữu và một số công trình trí tại khu vực Bốt Đỏ.
- Khu trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch: Chợ Bốt Đỏ và các công trình tại khu vực A Co: Cung thiếu nhi, hội chợ triển lãm, diện tích 2,0 ha; trung tâm thương mại tại trung tâm A Lưới.
- Khu giáo dục và đào tạo, diện tích 19,74 ha; Cải tạo các trường giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng dạy nghề, trường THPT, trường THCS... được giữ nguyên vị trí và quy mô.
- Khu công trình trung tâm y tế, diện tích 1,19 ha. Cải tạo và mở rộng quy mô các trung tâm y tế hiện có nhằm hình thành trung tâm y tế chuyên khoa của huyện.
- Khu dịch vụ du lịch có diện tích 7,72 ha; Mở rộng khu du lịch A Lá. Hình thành các khu du lịch sinh thái, khu du lịch cộng đồng bố trí chủ yếu tại khu vực A Co (ven hồ thuỷ điện A Lưới).
- Khu vực cây xanh công viên: Trung tâm thể dục thể thao, công viên văn hóa, cây xanh sinh thái; Trung tâm thể dục thể thao xây dựng tại xã A Ngo.
- Cụm tiểu thủ công nghiệp: xây dựng tại vị trí phía Nam khu vực quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng nhà ở: Đất ở có diện tích khoảng 215,06 ha, bao gồm 4 đơn vị ở: bố trí khu ở 1 tại khu vực 1, diện tích 77,64 ha; khu ở 2 tại khu vực 2, diện tích 88,66 ha; khu ở 3 tại khu vực 3, diện tích 46,35 ha và khu ở 4 tại khu vực 4, diện tích 2,40 ha.
- Khu vực ở mới: hình thành các khu làng bản truyền thống với mật độ xây dựng thấp, các khu ở mới khuyến khích bố trí nhà ở xã hội tại các khu vực 2 và 4.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Đất công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%;
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng;
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 07 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất ở:
+ Mật độ xây dựng (làng bản truyền thống): ≤ 40%.
+ Mật độ xây dựng (xây dựng mới): ≤ 50%.
+ Mật độ xây dựng (cải tạo): ≤ 50%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng (xây dựng mới, làng bản truyền thống xây dựng mới và xen ghép); ≤ 02 tầng (làng bản truyền thống).
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 4,0 m đến 6,0 m.
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 45%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m đến 15,0 m.
- Đất công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Trục Bắc - Nam đường Hồ Chí Minh: là trục chính của thị trấn, kết nối các khu chức năng đô thị. Các tổ hợp công trình dịch vụ thương mại, các khu văn phòng… được bố trí thành từng cụm dọc phía Nam đường Hồ Chí Minh tạo bộ mặt đô thị hướng ra hồ thuỷ điện.
+ Trục Đông - Tây vuông góc với tuyến đường Hồ Chí Minh. Là trục dịch vụ thương mại, là trục trung tâm của thị trấn, kết nối các tuyến đường và kết nối không gian đô thị tạo thành một tổng thể liên hoàn.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở: bao gồm các dải cây xanh cảnh quan; các khu công viên và mặt nước dọc theo sông và hồ thuỷ điện.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: bố trí tổ hợp các công trình công cộng, dịch vụ có quy mô lớn tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn…) tạo nhịp điệu cho đô thị.

Content:
Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

Stt

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

468,00

100,00

599,18

100,00

1

Đất ở

174,07

37,19

215,06

35,89

A

Khu ở hiện trạng xen ghép

HT

77,64

16,59

77,64

12,96

b

Khu ở làng bản truyền thống hiện trạng xen ghép

T

84,70

18,10

88,66

14,80

c

Khu ở xây dựng mới

N

11,73

2,51

46,35

7,74

d

Khu ở làng bản truyền thống xây dựng mới

2,40

0,40

2

Đất chuyên dùng

283,25

60,52

373,50

62,33

a

Khu công cộng

CC

235,12

50,24

297,49

49,65

-

Giáo dục

TH

17,04

3,64

19,74

3,29

-

Y tế

CC

1,19

0,25

1,19

0,20

-

Văn hóa

CC

4,81

1,03

5,80

0,97

-

Đất công trình công cộng cấp đô thị.

CC

21,00

4,49

26,93

4,49

-

Đất công trình công cộng cấp khu ở.

CC

0,93

0,20

7,21

1,20

-

Đất giao thông

150,52

32,16

200,87

33,52

-

Đất cây xanh, thể dục thể thao

39,63

8,47

35,74

5,97

b

Khu trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

HC

19,70

4,21

25,89

4,32

c

Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CN

20,00

4,27

34,24

5,71

d

Khu kinh doanh phi nông nghiệp

3,87

0,83

11,32

1,89

Đất dịch vụ du lịch

DL

7,72

1,29

Đất dịch vụ thương mại

TM

3,87

0,83

3,60

0,60

e

An ninh quốc phòng

QP

4,56

0,97

4,56

0,76

3

Khu tôn giáo, tín ngưỡng

TG

10,68

2,27

10,63

1,77

B

Đất dự trữ phát triển đô thị

538,73

511,32

C

Giao thông đối ngoại

41,43

41,43

D

Đất khác

801,84

698,07

1

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

MN

28,53

136,40

2

Thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh

10,00

3

Đất nông nghiệp

NN

264,53

189,85

4

Đất trồng rừng

LN

488,78

341,82

5

Đất nghĩa trang, nghĩa địa,…

NT

20,00

20,00

Tổng diện tích

1850,00

1850,00

b) Phân khu chức năng: Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dọc theo tuyến đường Hồ Chí Minh, với các khu vực sau:
- Khu vực 1: phía Bắc suối Tà Rề; Diện tích khoảng 216,17 ha. Bao gồm khu công trình công cộng: hành chính, công cộng khu ở, trường học các khu ở và các công viên cây xanh dọc theo suối Tà Rề và hồ thuỷ điện A Lưới.
- Khu vực 2: phía Nam suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 399,60 ha bao gồm khu trung tâm hành chính chính trị huyện A Lưới hiện hữu (với các công trình hành chính, chính trị, văn hoá, thể dục thể thao của huyện), trung tâm thương mại và các khu ở với các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu đảm bảo các nhu cầu thiết yếu và bán kính phục vụ cho người dân.
- Khu vực 3: Tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới; Diện tích khoảng 495,65 ha, bao gồm các khu dân cư ổn định dọc theo đường Hồ Chí Minh. Đây là vùng đệm kết nối giữa A Co và A Lưới phát triển loại hình làng bản truyền thống nhằm giữ nét đặc trưng cho đô thị miền núi.
- Khu vực 4: Tại A Co với khu trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch hạt nhân là chợ Bốt Đỏ. Diện tích khoảng 267,30 ha. Bao gồm các công trình: công cộng, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, công trình công cộng, chợ, cung thiếu nhi, khu du lịch sinh thái, các khu ở mới và khu ở làng bản truyền thống kết hợp với các công viên.
- Khu vực 5: Tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới. Diện tích khoảng 495,65 ha. Bao gồm cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (34,24 ha), khu xử lý chôn lấp chất thải rắn, khu ở hiện trạng (10 ha), và khu vực nghĩa trang nhân dân huyện A Lưới.
- Khu vực hạn chế phát triển: là khu vực phía Đông đường Hồ Chí Minh chủ yếu là làng bản truyền thống hiện trạng.
- Không gian cây xanh mặt nước tổ chức thành hệ thống liên hoàn để gắn kết các vùng mặt nước hồ thủy điện, sông A Sáp, suối Tà Ho, suối Tà Rề…
c) Các khu chức năng chính:
- Khu công trình công cộng: nâng cấp và cải tạo công trình tại khu trung tâm hành chính - chính trị hiện hữu và một số công trình trí tại khu vực Bốt Đỏ.
- Khu trung tâm văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch: Chợ Bốt Đỏ và các công trình tại khu vực A Co: Cung thiếu nhi, hội chợ triển lãm, diện tích 2,0 ha; trung tâm thương mại tại trung tâm A Lưới.
- Khu giáo dục và đào tạo, diện tích 19,74 ha; Cải tạo các trường giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng dạy nghề, trường THPT, trường THCS... được giữ nguyên vị trí và quy mô.
- Khu công trình trung tâm y tế, diện tích 1,19 ha. Cải tạo và mở rộng quy mô các trung tâm y tế hiện có nhằm hình thành trung tâm y tế chuyên khoa của huyện.
- Khu dịch vụ du lịch có diện tích 7,72 ha; Mở rộng khu du lịch A Lá. Hình thành các khu du lịch sinh thái, khu du lịch cộng đồng bố trí chủ yếu tại khu vực A Co (ven hồ thuỷ điện A Lưới).
- Khu vực cây xanh công viên: Trung tâm thể dục thể thao, công viên văn hóa, cây xanh sinh thái; Trung tâm thể dục thể thao xây dựng tại xã A Ngo.
- Cụm tiểu thủ công nghiệp: xây dựng tại vị trí phía Nam khu vực quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng nhà ở: Đất ở có diện tích khoảng 215,06 ha, bao gồm 4 đơn vị ở: bố trí khu ở 1 tại khu vực 1, diện tích 77,64 ha; khu ở 2 tại khu vực 2, diện tích 88,66 ha; khu ở 3 tại khu vực 3, diện tích 46,35 ha và khu ở 4 tại khu vực 4, diện tích 2,40 ha.
- Khu vực ở mới: hình thành các khu làng bản truyền thống với mật độ xây dựng thấp, các khu ở mới khuyến khích bố trí nhà ở xã hội tại các khu vực 2 và 4.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Đất công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%;
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng;
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất thương mại, dịch vụ:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 07 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m.
- Đất ở:
+ Mật độ xây dựng (làng bản truyền thống): ≤ 40%.
+ Mật độ xây dựng (xây dựng mới): ≤ 50%.
+ Mật độ xây dựng (cải tạo): ≤ 50%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng (xây dựng mới, làng bản truyền thống xây dựng mới và xen ghép); ≤ 02 tầng (làng bản truyền thống).
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 4,0 m đến 6,0 m.
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 45%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: ≥ 10,0 m đến 15,0 m.
- Đất công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Trục Bắc - Nam đường Hồ Chí Minh: là trục chính của thị trấn, kết nối các khu chức năng đô thị. Các tổ hợp công trình dịch vụ thương mại, các khu văn phòng… được bố trí thành từng cụm dọc phía Nam đường Hồ Chí Minh tạo bộ mặt đô thị hướng ra hồ thuỷ điện.
+ Trục Đông - Tây vuông góc với tuyến đường Hồ Chí Minh. Là trục dịch vụ thương mại, là trục trung tâm của thị trấn, kết nối các tuyến đường và kết nối không gian đô thị tạo thành một tổng thể liên hoàn.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở: bao gồm các dải cây xanh cảnh quan; các khu công viên và mặt nước dọc theo sông và hồ thuỷ điện.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: bố trí tổ hợp các công trình công cộng, dịch vụ có quy mô lớn tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn…) tạo nhịp điệu cho đô thị.