Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
5. Phát triển công nghiệp phải gắn kết hài hòa với các hoạt động thương mại - dịch vụ, du lịch, nông nghiệp và sinh thái, đảm bảo quốc phòng và an ninh quốc gia.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung:
...
c) Giai đoạn 2021-2030:
- Tập trung đổi mới công nghệ sản xuất của các cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm theo hướng có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
- Tiếp tục tăng cường thu hút đầu tư vào phát triển các ngành nghề mới và công nghệ cao (sản xuất lắp ráp điện tử, điện lạnh, vật liệu mới, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ...).
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
- Giá trị sản xuất (GO) ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng 17,7%/năm, giá trị tăng thêm (VA) đạt 14,7%/năm; đến năm 2015, tỷ trọng công nghiệp trong GDP trên địa bàn chiếm 28-29% (tính cả CN-XD chiếm khoảng 47%).
- Đưa vào hoạt động các dự án: Nhà máy phân bón Bình Điền (400.000 tấn/năm); các dự án cơ khí, luyện thép chất lượng cao, may mặc và một số dự án khác.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng trên 12,0%/năm, giá trị tăng thêm đạt 12%/năm; đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp trong GDP trên địa bàn chiếm 27% (tính cả CN-XD chiếm khoảng 45%).
- Phần lớn các dự án công nghiệp ở giai đoạn trước tiếp tục sản xuất ổn định, phát huy hiệu quả và mở rộng sản xuất (sản phẩm xi măng, thép, phân đạm, ôtô...).
c) Giai đoạn 2021-2030:
- Dự báo giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng 9,1%/năm, giá trị tăng thêm đạt 10,0%/năm.
- Các doanh nghiệp sản xuất sản xuất ổn định và từng bước đổi mới công nghệ và thiết bị nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng và đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
III. Định hướng phát triển theo vùng:
1. Vùng công nghiệp 1 (TP. Ninh Bình và huyện Hoa Lư):
Định hướng và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp có công nghệ cao để khai thác nguồn lao động có tay nghề hiện có, cùng như tạo môi trường khuyến khích phát triển lao động có chất lượng cung cấp cho phát triển các ngành công nghiệp.
Dự báo, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ có xu hướng giảm dần trong cơ cấu công nghiệp 03 vùng; năm 2015 chiếm khoảng 31,5%; năm 2020 chiếm khoảng 30-31%; năm 2030 chiếm khoảng 25-26%.
2. Vùng công nghiệp 2 (TX. Tam Điệp, huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn):
Đây là vùng động lực phát triển công nghiệp của tỉnh và có thể trở thành một cực phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng, vì vậy, cần thiết phải tạo dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, hậu cần, dịch vụ phát triển đáp ứng các mục tiêu phát triển.
Dự báo giai đoạn 2021-2030, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ tăng trưởng khoảng 9,3%/năm, thấp hơn giai đoạn 2011-2020 dự kiến là 14,5%/năm. Tỷ trọng công nghiệp của vùng sẽ tiếp tục duy trì khoảng 55% trong giai đoạn 2021-2030.
3. Vùng công nghiệp 3 (các huyện Yên Khánh, Kim Sơn và Yên Mô):
Dự kiến ngành, sản phẩm công nghiệp được ưu tiên phát triển và sẽ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp vùng trong các giai đoạn tới là ngành phân bón, hóa chất; cơ khí chế tạo, sản xuất thép, may mặc... và đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng, chế tạo máy móc, thiết bị và công nghiệp công nghệ cao được khuyến khích đầu tư và phát triển.
Ngoài phát triển các ngành công nghiệp, trong thời gian tới, vùng còn gắn phát triển với hình thành các vùng trồng cây công nghiệp tập trung như: Đậu tương, cây cói, cây lạc... phát triển chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng và khai thác thủy sản tạo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ đạt mức tăng trưởng 22,2%/năm trong giai đoạn 2011-2020 và tỷ trọng của vùng sẽ tăng nhanh và chiếm 16-17% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Dự báo đến năm 2030, công nghiệp của vùng sẽ đạt khoảng 18-19% trong giá trị công nghiệp toàn tỉnh.
IV. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chủ yếu:
1. Quy hoạch phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai đoạn 2011-2015 là 13,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 12,5%/năm.
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD trên địa bàn theo đúng quy hoạch vùng nguyên liệu đã được cấp, không gây trở ngại cho phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế khác.
Bám sát Chương trình hành động số 06-Ctr/TU ngày 12/01/2012 của Tỉnh ủy Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, chú trọng chế biến sâu để tăng hiệu quả kinh tế. Sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước, làm tốt công tác hoàn trả môi trường sau khai thác.
Chú trọng công tác điều tra cơ bản, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản để làm căn cứ quản lý, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
2. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 18,5%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 13,0%/năm.
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Chú trọng các chương trình sản xuất sạch và phát triển các sản phẩm sạch, sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
Việc phát triển lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị trường xuất khẩu, gắn kết chặt chẽ lợi ích người chế biến với người sản xuất nguyên liệu.
Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến mũi nhọn, có lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương, có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Đẩy mạnh chế biến sản phẩm dứa, dưa bao tử, trái cây, thịt lợn sữa đông lạnh, tôm, cá, cua, gạo chất lượng cao... Phát triển các sản phẩm chế biến cói, thực phẩm rau quả, sản xuất đồ uống, chế biến thức ăn chăn nuôi....
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến gỗ, giấy: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 12,0%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 9,0%/năm.
Đầu tư phát triển rừng sản xuất với các loại cây có ưu thế (keo lai, luồng...), tạo các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
Nhập khẩu gỗ nguyên liệu cho sản xuất trên địa bàn cần chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ các quy định quốc tế, giá và nguồn gốc xuất xứ, khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản tham gia trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu tại địa phương.
Ổn định sản xuất các nhà máy chế biến gỗ, lâm sản hiện có trên địa bàn tỉnh, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã các sản phẩm như bàn ghế các loại, giường tủ... phục vụ nhu cầu trong nước và tham gia xuất khẩu.
4. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất VLXD:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011-2015 là 16,4%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 10,5%/năm.
Phát triển ngành sản xuất VLXD trên cơ sở tài nguyên sẵn có tại địa phương, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD, đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh; lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
Tập trung phát triển sản phẩm xi măng, vật liệu xây không nung, vật liệu trang trí... Khuyến khích phát triển một số chủng loại VLXD mới, công nghệ cao phục vụ cho xây dựng đô thị, khu, cụm công nghiệp như bê tông siêu nhẹ, bê tông khí trưng áp, vữa khô trộn sẵn... Quan tâm phát triển một số sản phẩm VLXD giá thành thấp phục vụ phát triển nông thôn như vật liệu xây, lợp nhà. vật liệu xây dựng đường xá, kênh mương, thủy lợi...
Quy hoạch phát triển công nghiệp hóa chất, nhựa, phân bón: Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 50,0%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 18,3%/năm.
Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có và mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực.
Phát triển đa dạng các sản phẩm phân bón, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa chất và các sản phẩm khác trong cơ cấu sản phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm như khí oxy, khí axetylen, muối Mg từ đôlômít... phát triển ngành hóa dược công nghệ cao gắn với vùng nguyên liệu.

Content:
Giai đoạn 2021-2030:
- Tập trung đổi mới công nghệ sản xuất của các cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm theo hướng có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
- Tiếp tục tăng cường thu hút đầu tư vào phát triển các ngành nghề mới và công nghệ cao (sản xuất lắp ráp điện tử, điện lạnh, vật liệu mới, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ...).
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
- Giá trị sản xuất (GO) ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng 17,7%/năm, giá trị tăng thêm (VA) đạt 14,7%/năm; đến năm 2015, tỷ trọng công nghiệp trong GDP trên địa bàn chiếm 28-29% (tính cả CN-XD chiếm khoảng 47%).
- Đưa vào hoạt động các dự án: Nhà máy phân bón Bình Điền (400.000 tấn/năm); các dự án cơ khí, luyện thép chất lượng cao, may mặc và một số dự án khác.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng trên 12,0%/năm, giá trị tăng thêm đạt 12%/năm; đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp trong GDP trên địa bàn chiếm 27% (tính cả CN-XD chiếm khoảng 45%).
- Phần lớn các dự án công nghiệp ở giai đoạn trước tiếp tục sản xuất ổn định, phát huy hiệu quả và mở rộng sản xuất (sản phẩm xi măng, thép, phân đạm, ôtô...).
Giai đoạn 2021-2030:
- Dự báo giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt mức tăng trưởng 9,1%/năm, giá trị tăng thêm đạt 10,0%/năm.
- Các doanh nghiệp sản xuất sản xuất ổn định và từng bước đổi mới công nghệ và thiết bị nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng và đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
III. Định hướng phát triển theo vùng:
1. Vùng công nghiệp 1 (TP. Ninh Bình và huyện Hoa Lư):
Định hướng và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp có công nghệ cao để khai thác nguồn lao động có tay nghề hiện có, cùng như tạo môi trường khuyến khích phát triển lao động có chất lượng cung cấp cho phát triển các ngành công nghiệp.
Dự báo, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ có xu hướng giảm dần trong cơ cấu công nghiệp 03 vùng; năm 2015 chiếm khoảng 31,5%; năm 2020 chiếm khoảng 30-31%; năm 2030 chiếm khoảng 25-26%.
2. Vùng công nghiệp 2 (TX. Tam Điệp, huyện Nho Quan, huyện Gia Viễn):
Đây là vùng động lực phát triển công nghiệp của tỉnh và có thể trở thành một cực phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng, vì vậy, cần thiết phải tạo dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuận lợi, hậu cần, dịch vụ phát triển đáp ứng các mục tiêu phát triển.
Dự báo giai đoạn 2021-2030, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ tăng trưởng khoảng 9,3%/năm, thấp hơn giai đoạn 2011-2020 dự kiến là 14,5%/năm. Tỷ trọng công nghiệp của vùng sẽ tiếp tục duy trì khoảng 55% trong giai đoạn 2021-2030.
3. Vùng công nghiệp 3 (các huyện Yên Khánh, Kim Sơn và Yên Mô):
Dự kiến ngành, sản phẩm công nghiệp được ưu tiên phát triển và sẽ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp vùng trong các giai đoạn tới là ngành phân bón, hóa chất; cơ khí chế tạo, sản xuất thép, may mặc... và đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng, chế tạo máy móc, thiết bị và công nghiệp công nghệ cao được khuyến khích đầu tư và phát triển.
Ngoài phát triển các ngành công nghiệp, trong thời gian tới, vùng còn gắn phát triển với hình thành các vùng trồng cây công nghiệp tập trung như: Đậu tương, cây cói, cây lạc... phát triển chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng và khai thác thủy sản tạo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp của vùng sẽ đạt mức tăng trưởng 22,2%/năm trong giai đoạn 2011-2020 và tỷ trọng của vùng sẽ tăng nhanh và chiếm 16-17% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Dự báo đến năm 2030, công nghiệp của vùng sẽ đạt khoảng 18-19% trong giá trị công nghiệp toàn tỉnh.
IV. Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chủ yếu:
1. Quy hoạch phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai đoạn 2011-2015 là 13,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 12,5%/năm.
Phát triển ngành khai thác khoáng sản đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD trên địa bàn theo đúng quy hoạch vùng nguyên liệu đã được cấp, không gây trở ngại cho phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế khác.
Bám sát Chương trình hành động số 06-Ctr/TU ngày 12/01/2012 của Tỉnh ủy Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Khai thác và chế biến khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản, chú trọng chế biến sâu để tăng hiệu quả kinh tế. Sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến khoáng sản nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái có sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước, làm tốt công tác hoàn trả môi trường sau khai thác.
Chú trọng công tác điều tra cơ bản, xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản để làm căn cứ quản lý, xây dựng kế hoạch đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
2. Quy hoạch công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 18,5%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 13,0%/năm.
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Chú trọng các chương trình sản xuất sạch và phát triển các sản phẩm sạch, sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.
Việc phát triển lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo, theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh để mở rộng thị trường xuất khẩu, gắn kết chặt chẽ lợi ích người chế biến với người sản xuất nguyên liệu.
Phát triển một số ngành công nghiệp chế biến mũi nhọn, có lợi thế nguồn nguyên liệu tại địa phương, có thị trường tiêu thụ và xuất khẩu. Đẩy mạnh chế biến sản phẩm dứa, dưa bao tử, trái cây, thịt lợn sữa đông lạnh, tôm, cá, cua, gạo chất lượng cao... Phát triển các sản phẩm chế biến cói, thực phẩm rau quả, sản xuất đồ uống, chế biến thức ăn chăn nuôi....
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến gỗ, giấy: Đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 12,0%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 9,0%/năm.
Đầu tư phát triển rừng sản xuất với các loại cây có ưu thế (keo lai, luồng...), tạo các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
Nhập khẩu gỗ nguyên liệu cho sản xuất trên địa bàn cần chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ các quy định quốc tế, giá và nguồn gốc xuất xứ, khuyến khích các doanh nghiệp chế biến gỗ, lâm sản tham gia trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu tại địa phương.
Ổn định sản xuất các nhà máy chế biến gỗ, lâm sản hiện có trên địa bàn tỉnh, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã các sản phẩm như bàn ghế các loại, giường tủ... phục vụ nhu cầu trong nước và tham gia xuất khẩu.
4. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất VLXD:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2011-2015 là 16,4%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 10,5%/năm.
Phát triển ngành sản xuất VLXD trên cơ sở tài nguyên sẵn có tại địa phương, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD, đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh; lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
Tập trung phát triển sản phẩm xi măng, vật liệu xây không nung, vật liệu trang trí... Khuyến khích phát triển một số chủng loại VLXD mới, công nghệ cao phục vụ cho xây dựng đô thị, khu, cụm công nghiệp như bê tông siêu nhẹ, bê tông khí trưng áp, vữa khô trộn sẵn... Quan tâm phát triển một số sản phẩm VLXD giá thành thấp phục vụ phát triển nông thôn như vật liệu xây, lợp nhà. vật liệu xây dựng đường xá, kênh mương, thủy lợi...
Quy hoạch phát triển công nghiệp hóa chất, nhựa, phân bón: Tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 50,0%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 18,3%/năm.
Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có và mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực.
Phát triển đa dạng các sản phẩm phân bón, nâng cao tỷ trọng sản phẩm hóa chất và các sản phẩm khác trong cơ cấu sản phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm như khí oxy, khí axetylen, muối Mg từ đôlômít... phát triển ngành hóa dược công nghệ cao gắn với vùng nguyên liệu.