Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
3. Định hướng tổ chức lại một số lĩnh vực:
- Đối với các nhà máy sản xuất cầm chừng, kém hiệu quả: Tích cực phối hợp với chủ doanh nghiệp để tìm giải pháp phục hồi sản xuất theo công suất thiết kế hoặc thay đổi sản phẩm mục tiêu; chuyển nhượng hoặc kết thúc dự án, trả lại mặt bằng cho địa phương để thu hút dự án đầu tư mới.
- Đối với các khu, cụm công nghiệp: Rà soát để định hướng điều chỉnh lại tổ chức sản xuất theo hướng hình thành các pháp nhân độc lập và hỗ trợ để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn nguồn lao động của khu vực nhằm đảm bảo mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách và giải quyết việc làm cho người dân.
III. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO VÙNG, LÃNH THỔ:
1. Tổ chức sản xuất công nghiệp theo vùng:
1.1. Vùng đồng bằng và ven biển:
Tập trung phát triển mạnh các ngành, sản phẩm công nghiệp: Chế biến các sản phẩm từ nông, lâm, thủy sản; chế biến thực phẩm, đồ uống; chế biến thức ăn gia súc; dược liệu, hóa dược; công nghiệp dệt may, giày dép, hàng thủ công mỹ nghệ; công nghiệp cơ khí chế tạo và sửa chữa máy móc thiết bị; sửa chữa và đóng tàu thuyền; sản xuất thiết bị điện, điện tử, công nghệ tự động, công nghệ số; hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng; vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản; công nghiệp dịch vụ...
1.2. Vùng trung du và miền núi: Phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; chế biến nông sản, lâm sản; thức ăn gia súc, gia cầm; chế biến thịt, sữa gắn với phát triển hợp lý vùng nguyên liệu; khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí sản xuất công cụ lao động và sửa chữa máy móc thiết bị; công nghiệp may; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; công nghiệp dịch vụ...
2. Tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp:
2.1. Quy hoạch xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung:
Đến năm 2030, Phú Yên có 8 khu công nghiệp với tổng diện tích 2.768,5 ha. Theo Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 21/9/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Phú Yên thì quy hoạch sử dụng đất của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 được điều chỉnh với tổng diện tích là 2.215,1 ha.
...
d) Các khu công nghiệp mới trong Khu Kinh tế Nam Phú Yên: Tập trung phát triển công nghiệp năng lượng; công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phần mềm, nội dung số; công nghiệp hóa chất và nhiều dự án quan trọng khác để tạo sự đột phá cho ngành công nghiệp phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
2.2. Quy hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới cụm công nghiệp:
Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt thì đến năm 2020 toàn tỉnh có 18 cụm công nghiệp với tổng diện tích 590,75 ha, đến năm 2030 có 27 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.007,75 ha. Theo Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 21/9/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Phú Yên thì quy hoạch sử dụng đất của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 được điều chỉnh với tổng diện tích là 275,23 ha.
- Đối với các cụm công nghiệp vùng đồng bằng và ven biển:
Định hướng phát triển các ngành chủ yếu: Chế biến thực phẩm; dệt may; giày dép; hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ; cơ khí, sửa chữa máy móc, thiết bị; sửa chữa và đóng tàu thuyền; sản xuất thiết bị điện, điện tử; hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến khoáng sản; phân bón; sản xuất nhựa bao bì, ngư lưới cụ; công nghiệp dịch vụ… và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
- Đối với các cụm công nghiệp vùng trung du miền núi: Hướng phát triển tập trung vào công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản có quy mô phù hợp với khả năng phát triển vùng nguyên liệu; chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, sản xuất công cụ lao động và sửa chữa máy móc thiết bị; công nghiệp may; đan lát, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ… và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
2.Định hướng tổ chức sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo huyện, thị xã, thành phố:
- Thành phố Tuy Hòa: Ưu tiên thu hút đầu tư và lựa chọn những ngành, sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng lớn và ít ảnh hưởng đến môi trường. Tập trung phát triển công nghiệp đồ điện gia dụng, điện tử; sản xuất bánh kẹo, bột dinh dưỡng, thực phẩm ăn liền; chế biến nông sản, thủy hải sản tẩm sấy; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo phụ tùng máy móc, thiết bị, công cụ lao động…
- Thị xã Sông Cầu: Tập trung phát triển các nghề chế biến nước mắm, hải sản khô, tẩm sấy; chế biến nông sản, thực phẩm; chế biến thức ăn gia súc; sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch; củng cố phát triển các làng nghề: Muối Tuyết Diêm, rượu Quán Đế, nước mắm Gành Đỏ, nước mắm và chế biến cá cơm Hòa An; khôi phục và phát triển nghề sản xuất các sản phẩm từ dừa trên cơ sở nâng cao chất lượng và đa dạng sản phẩm từ dừa…; phát triển các dự án năng lượng mới...
- Huyện Phú Hòa và Tây Hòa: Tập trung phát triển các nghề chế biến nông sản, thực phẩm như: Bún, bánh phở, bánh tráng; chế biến sản phẩm từ nông, lâm sản; may mặc, giày dép; sản phẩm xuất khẩu từ mây, tre, gỗ mỹ nghệ, gia dụng cao cấp (bàn, tủ, ghế…) từ vật liệu ván nhân tạo, nhôm, inox; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới… Củng cố nâng cao chất lượng và mở rộng các làng nghề: Bánh tráng Đông Bình, bún Định Thành, bó chổi Mỹ Thành, đan lát Vinh Ba; nghiên cứu xây dựng hình thành làng nghề sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ mây, tre gắn với các doanh nghiệp hiện có.
- Huyện Đông Hòa: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; may, giày dép; hàng thủ công mỹ nghệ; cơ khí; hàng tiêu dùng; vật liệu xây dựng không nung, vật liệu trang trí nội thất; công nghiệp hỗ trợ; thiết bị điện, điện tử;… Phát triển nghề chế biến nước mắm, chế biến hải sản khô và tẩm sấy ở các xã ven biển; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ khách tham quan du lịch. Củng cố các làng nghề dệt chiếu cói Phú Hòa, Thọ Lâm...
- Huyện Tuy An: Tập trung phát triển các ngành nghề chế biến hải sản khô, tẩm sấy, nước nắm; chế biến hoa quả; nông sản, thực phẩm; vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ… Củng cố và mở rộng các làng nghề: bánh tráng Hòa Đa, dệt chiếu cói Phú Tân 1...
- Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa và Sông Hinh: Tập trung phát triển nghề chế biến các sản phẩm nông sản như: Sắn, ngô, tiêu, mít, chuối, đậu các loại…; chế biến gỗ hoặc sơ chế nguyên liệu nông, lâm sản để phục vụ cho các nhà máy chế biến công nghiệp; phát triển nghề mộc, rèn, sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; khôi phục và phát triển các sản phẩm thổ cẩm để phục vụ du lịch… Đối với huyện Sơn Hòa, tập trung khôi phục phát triển các làng nghề: Dệt thổ cẩm Suối Trai, mắm thơm Sơn Xuân, khô bò một nắng; huyện Đồng Xuân cần củng cố và mở rộng làng nghề đan lát Thạnh Đức.
IV. KHÁI TOÁN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư tăng thêm cho cả thời kỳ từ nay đến 2030 là khoảng 206.900 tỷ đồng; bình quân 13.793 tỷ đồng/năm.
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020: 45.900 tỷ đồng; bình quân 9.180 tỷ đồng/năm;
+ Giai đoạn 2021 - 2030: 161.000 tỷ đồng; bình quân 16.100 tỷ đồng/năm.
- Phân nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo: Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh): 612 tỷ đồng;
+ Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 206.178 tỷ đồng.
(Kèm theo các Phụ lục từ số 1 đến số 5)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Nhóm các giải pháp về tạo môi trường:
1.1. Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ: Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp như: logistics; tài chính, thuế quan, ngân hàng; thủ tục đầu tư; tư vấn thông tin pháp luật, trợ giúp pháp lý; hỗ trợ tìm kiếm đối tác sản xuất kinh doanh, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm; cung cấp thông tin thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, thiết bị hiện đại vào sản xuất; hỗ trợ đào tạo; đẩy mạnh các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại...
1.2. Các giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Nam Phú Yên trở thành động lực phát triển của tỉnh. Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp: Đa ngành, khu công nghệ cao... Đầu tư nâng cấp cảng Vũng Rô và xây dựng mới cảng nước sâu Bãi Gốc trở thành cảng chuyên dùng.
- Về hệ thống giao thông: Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông để tạo sự kết nối thuận tiện từ các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế đến hệ thống giao thông bên ngoài.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông với công nghệ tiên tiến, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả; đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
- Tiếp tục đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng cấp, cải tạo hệ thống điện theo quy hoạch. Đẩy mạnh đầu tư nâng cấp hệ thống điện ở khu vực nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phát triển.
- Nâng cấp, mở rộng mạng lưới cung cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp và đô thị. Phát triển hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn và miền núi. Đầu tư hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy, các khu, cụm công nghiệp và có biện pháp xử lý tốt nhằm bảo đảm môi trường.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo tiến độ nhằm đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất của các nhà đầu tư. Trong đó cần đặc biệt ưu tiên kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện đầu tư hạ tầng và khai thác các khu, cụm công nghiệp theo hình thức xã hội hóa để giảm áp lực vốn đầu tư của nhà nước; phấn đấu trong thời gian đến có 1-2 khu, cụm công nghiệp được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh. Đối với các khu, cụm công nghiệp hình thành mới cần tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để phục vụ cho thu hút đầu tư. Rà soát lại mặt bằng của các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có và sắp xếp hợp lý để không ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan đô thị.
1.Giải pháp thu hút vốn đầu tư: Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp như: Vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài...
1.4. Các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ: Triển khai thực hiện và hoàn thành tốt Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tạo sự gắn kết giữa doanh nghiệp với cơ sở nghiên cứu để triển khai ứng dụng và xây dựng thị trường khoa học công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới… Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất kinh doanh.
1.5. Các giải pháp về phát triển, đào tạo nguồn nhân lực:
- Về đội ngũ cán bộ: Chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật. Bố trí, sử dụng có hiệu quả năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. Có chính sách xã hội hóa đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi trong từng chuyên ngành công nghiệp về làm việc tại tỉnh.
- Về lực lượng lao động: Đổi mới cơ chế đào tạo theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề là chủ yếu. Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh; tập trung đào tạo các ngành nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao mà tỉnh đang có nhu cầu.
1.6. Về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp; chú trọng ứng dụng thương mại điện tử, công nghệ thông tin. Tích cực tìm kiếm thị trường thông qua các tổ chức ngoại giao, tham tán thương mại, đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của tỉnh. Đưa vào hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh và thực hiện có hiệu quả lộ trình thương mại điện tử. Tạo điều kiện để nâng cao khả năng tiếp thị của doanh nghiệp: Tổ chức các hội nghị, hội thảo về chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường...
1.7. Các giải pháp về tài chính và tín dụng: Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư các khu, cụm công nghiệp; khai thác nguồn vốn khoa học công nghệ cho phát triển sản phẩm mới. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, cơ khí trọng điểm, công nghiệp nông thôn…
1.8. Các giải pháp về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Triển khai thực hiện và hoàn thành tốt Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh; Chương trình hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Kế hoạch tăng trưởng xanh. Phát triển công nghiệp đảm bảo theo quy hoạch được duyệt. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; đầu tư ứng dụng công nghệ mới, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp... Phát triển các loại hình công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, hài hòa với phát triển dịch vụ du lịch và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm công nghiệp.
1.9. Các giải pháp về công tác quản lý nhà nước: Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số cải cách hành chính (PI), tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực. Tăng cường công tác quản lý nhà nước bằng quy hoạch, kế hoạch; kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
2. Nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách:
2.1. Chính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp: Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách khuyến khích mạnh để thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Tích cực tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; cơ chế xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng; hướng dẫn thủ tục hưởng ưu đãi;... Tăng cường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: Ban hành chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nhằm đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có trình độ khoa học cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp.
Nhóm các giải pháp liên quan:
3.1. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ: Vận dụng chính sách hỗ trợ của Trung ương trong thu hút đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh. Tích cực triển khai các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ máy móc thiết bị tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3.2. Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu: Tiếp tục thực hiện quy hoạch các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản gắn với các nhà máy chế biến. Các nhà máy cần tập trung đầu tư xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu thông qua việc tham gia đầu tư hạ tầng; hỗ trợ nông dân đầu tư giống mới; cơ giới hóa các khâu sản xuất; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, thu hoạch, sơ chế, bảo quản... để nâng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu quả sản xuất. Tạo thuận lợi trong việc thuê, giao đất và cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các hộ nông dân. Đẩy mạnh chương trình dồn điền tích thửa, tạo ra những cánh đồng mẫu lớn để phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tích cực triển khai các chương trình khuyến nông, khuyến công và xúc tiến thương mại để hỗ trợ các hộ tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Công Thương:
- Công bố, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện Quy hoạch. Tổ chức tuyên truyền nội dung của Quy hoạch.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch, Chương trình phát triển ngành theo từng kỳ kế hoạch 5 năm và hàng năm.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách cụ thể để đảm bảo thực hiện Quy hoạch.
- Thường xuyên nghiên cứu và kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường kêu gọi, thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, các dự án công nghệ cao và dự án chuyển giao công nghệ; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ, khuyến khích thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, nhất là thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp.
Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên: Cụ thể hoá và tổ chức triển khai các nội dung của Quy hoạch phát triển công nghiệp liên quan đến khu kinh tế, các khu công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.

Content:
Các khu công nghiệp mới trong Khu Kinh tế Nam Phú Yên: Tập trung phát triển công nghiệp năng lượng; công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phần mềm, nội dung số; công nghiệp hóa chất và nhiều dự án quan trọng khác để tạo sự đột phá cho ngành công nghiệp phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
2.2. Quy hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới cụm công nghiệp:
Theo Quy hoạch phát triển mạng lưới cụm công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt thì đến năm 2020 toàn tỉnh có 18 cụm công nghiệp với tổng diện tích 590,75 ha, đến năm 2030 có 27 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.007,75 ha. Theo Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 21/9/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Phú Yên thì quy hoạch sử dụng đất của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 được điều chỉnh với tổng diện tích là 275,23 ha.
- Đối với các cụm công nghiệp vùng đồng bằng và ven biển:
Định hướng phát triển các ngành chủ yếu: Chế biến thực phẩm; dệt may; giày dép; hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ; cơ khí, sửa chữa máy móc, thiết bị; sửa chữa và đóng tàu thuyền; sản xuất thiết bị điện, điện tử; hàng tiêu dùng; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến khoáng sản; phân bón; sản xuất nhựa bao bì, ngư lưới cụ; công nghiệp dịch vụ… và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
- Đối với các cụm công nghiệp vùng trung du miền núi: Hướng phát triển tập trung vào công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản có quy mô phù hợp với khả năng phát triển vùng nguyên liệu; chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp cơ khí, sản xuất công cụ lao động và sửa chữa máy móc thiết bị; công nghiệp may; đan lát, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ… và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương.
2.Định hướng tổ chức sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo huyện, thị xã, thành phố:
- Thành phố Tuy Hòa: Ưu tiên thu hút đầu tư và lựa chọn những ngành, sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng lớn và ít ảnh hưởng đến môi trường. Tập trung phát triển công nghiệp đồ điện gia dụng, điện tử; sản xuất bánh kẹo, bột dinh dưỡng, thực phẩm ăn liền; chế biến nông sản, thủy hải sản tẩm sấy; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo phụ tùng máy móc, thiết bị, công cụ lao động…
- Thị xã Sông Cầu: Tập trung phát triển các nghề chế biến nước mắm, hải sản khô, tẩm sấy; chế biến nông sản, thực phẩm; chế biến thức ăn gia súc; sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch; củng cố phát triển các làng nghề: Muối Tuyết Diêm, rượu Quán Đế, nước mắm Gành Đỏ, nước mắm và chế biến cá cơm Hòa An; khôi phục và phát triển nghề sản xuất các sản phẩm từ dừa trên cơ sở nâng cao chất lượng và đa dạng sản phẩm từ dừa…; phát triển các dự án năng lượng mới...
- Huyện Phú Hòa và Tây Hòa: Tập trung phát triển các nghề chế biến nông sản, thực phẩm như: Bún, bánh phở, bánh tráng; chế biến sản phẩm từ nông, lâm sản; may mặc, giày dép; sản phẩm xuất khẩu từ mây, tre, gỗ mỹ nghệ, gia dụng cao cấp (bàn, tủ, ghế…) từ vật liệu ván nhân tạo, nhôm, inox; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới… Củng cố nâng cao chất lượng và mở rộng các làng nghề: Bánh tráng Đông Bình, bún Định Thành, bó chổi Mỹ Thành, đan lát Vinh Ba; nghiên cứu xây dựng hình thành làng nghề sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ mây, tre gắn với các doanh nghiệp hiện có.
- Huyện Đông Hòa: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; may, giày dép; hàng thủ công mỹ nghệ; cơ khí; hàng tiêu dùng; vật liệu xây dựng không nung, vật liệu trang trí nội thất; công nghiệp hỗ trợ; thiết bị điện, điện tử;… Phát triển nghề chế biến nước mắm, chế biến hải sản khô và tẩm sấy ở các xã ven biển; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ khách tham quan du lịch. Củng cố các làng nghề dệt chiếu cói Phú Hòa, Thọ Lâm...
- Huyện Tuy An: Tập trung phát triển các ngành nghề chế biến hải sản khô, tẩm sấy, nước nắm; chế biến hoa quả; nông sản, thực phẩm; vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ… Củng cố và mở rộng các làng nghề: bánh tráng Hòa Đa, dệt chiếu cói Phú Tân 1...
- Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa và Sông Hinh: Tập trung phát triển nghề chế biến các sản phẩm nông sản như: Sắn, ngô, tiêu, mít, chuối, đậu các loại…; chế biến gỗ hoặc sơ chế nguyên liệu nông, lâm sản để phục vụ cho các nhà máy chế biến công nghiệp; phát triển nghề mộc, rèn, sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung; năng lượng mới; cơ khí gia công, sửa chữa và cơ khí chế tạo thiết bị, công cụ lao động; khôi phục và phát triển các sản phẩm thổ cẩm để phục vụ du lịch… Đối với huyện Sơn Hòa, tập trung khôi phục phát triển các làng nghề: Dệt thổ cẩm Suối Trai, mắm thơm Sơn Xuân, khô bò một nắng; huyện Đồng Xuân cần củng cố và mở rộng làng nghề đan lát Thạnh Đức.
IV. KHÁI TOÁN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư tăng thêm cho cả thời kỳ từ nay đến 2030 là khoảng 206.900 tỷ đồng; bình quân 13.793 tỷ đồng/năm.
- Phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020: 45.900 tỷ đồng; bình quân 9.180 tỷ đồng/năm;
+ Giai đoạn 2021 - 2030: 161.000 tỷ đồng; bình quân 16.100 tỷ đồng/năm.
- Phân nguồn vốn đầu tư:
+ Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo: Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh): 612 tỷ đồng;
+ Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 206.178 tỷ đồng.
(Kèm theo các Phụ lục từ số 1 đến số 5)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Nhóm các giải pháp về tạo môi trường:
1.1. Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ: Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp như: logistics; tài chính, thuế quan, ngân hàng; thủ tục đầu tư; tư vấn thông tin pháp luật, trợ giúp pháp lý; hỗ trợ tìm kiếm đối tác sản xuất kinh doanh, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm; cung cấp thông tin thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, thiết bị hiện đại vào sản xuất; hỗ trợ đào tạo; đẩy mạnh các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại...
1.2. Các giải pháp về cơ sở hạ tầng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Nam Phú Yên trở thành động lực phát triển của tỉnh. Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng các khu công nghiệp: Đa ngành, khu công nghệ cao... Đầu tư nâng cấp cảng Vũng Rô và xây dựng mới cảng nước sâu Bãi Gốc trở thành cảng chuyên dùng.
- Về hệ thống giao thông: Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông để tạo sự kết nối thuận tiện từ các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế đến hệ thống giao thông bên ngoài.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông với công nghệ tiên tiến, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và có hiệu quả; đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
- Tiếp tục đầu tư mới, đầu tư mở rộng, nâng cấp, cải tạo hệ thống điện theo quy hoạch. Đẩy mạnh đầu tư nâng cấp hệ thống điện ở khu vực nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phát triển.
- Nâng cấp, mở rộng mạng lưới cung cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp và đô thị. Phát triển hệ thống cung cấp nước sạch ở nông thôn và miền núi. Đầu tư hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy, các khu, cụm công nghiệp và có biện pháp xử lý tốt nhằm bảo đảm môi trường.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo tiến độ nhằm đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất của các nhà đầu tư. Trong đó cần đặc biệt ưu tiên kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện đầu tư hạ tầng và khai thác các khu, cụm công nghiệp theo hình thức xã hội hóa để giảm áp lực vốn đầu tư của nhà nước; phấn đấu trong thời gian đến có 1-2 khu, cụm công nghiệp được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh. Đối với các khu, cụm công nghiệp hình thành mới cần tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để phục vụ cho thu hút đầu tư. Rà soát lại mặt bằng của các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có và sắp xếp hợp lý để không ảnh hưởng đến môi trường và mỹ quan đô thị.
1.Giải pháp thu hút vốn đầu tư: Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp như: Vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài...
1.4. Các giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ: Triển khai thực hiện và hoàn thành tốt Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh; Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tạo sự gắn kết giữa doanh nghiệp với cơ sở nghiên cứu để triển khai ứng dụng và xây dựng thị trường khoa học công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới… Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triển sản xuất kinh doanh.
1.5. Các giải pháp về phát triển, đào tạo nguồn nhân lực:
- Về đội ngũ cán bộ: Chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật. Bố trí, sử dụng có hiệu quả năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. Có chính sách xã hội hóa đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi trong từng chuyên ngành công nghiệp về làm việc tại tỉnh.
- Về lực lượng lao động: Đổi mới cơ chế đào tạo theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề là chủ yếu. Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề trên địa bàn tỉnh; tập trung đào tạo các ngành nghề đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao mà tỉnh đang có nhu cầu.
1.6. Về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp; chú trọng ứng dụng thương mại điện tử, công nghệ thông tin. Tích cực tìm kiếm thị trường thông qua các tổ chức ngoại giao, tham tán thương mại, đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế của tỉnh. Đưa vào hoạt động Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh và thực hiện có hiệu quả lộ trình thương mại điện tử. Tạo điều kiện để nâng cao khả năng tiếp thị của doanh nghiệp: Tổ chức các hội nghị, hội thảo về chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường...
1.7. Các giải pháp về tài chính và tín dụng: Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư các khu, cụm công nghiệp; khai thác nguồn vốn khoa học công nghệ cho phát triển sản phẩm mới. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, cơ khí trọng điểm, công nghiệp nông thôn…
1.8. Các giải pháp về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai: Triển khai thực hiện và hoàn thành tốt Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh; Chương trình hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Kế hoạch tăng trưởng xanh. Phát triển công nghiệp đảm bảo theo quy hoạch được duyệt. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; đầu tư ứng dụng công nghệ mới, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp... Phát triển các loại hình công nghiệp xanh, thân thiện với môi trường, hài hòa với phát triển dịch vụ du lịch và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và hệ thống xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường di dời vào các cụm công nghiệp.
1.9. Các giải pháp về công tác quản lý nhà nước: Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số cải cách hành chính (PI), tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực. Tăng cường công tác quản lý nhà nước bằng quy hoạch, kế hoạch; kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
2. Nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách:
2.1. Chính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp: Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách khuyến khích mạnh để thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Tích cực tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; cơ chế xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng; hướng dẫn thủ tục hưởng ưu đãi;... Tăng cường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: Ban hành chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nhằm đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có trình độ khoa học cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành công nghiệp.
Nhóm các giải pháp liên quan:
3.1. Giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ: Vận dụng chính sách hỗ trợ của Trung ương trong thu hút đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợ theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của tỉnh. Tích cực triển khai các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ máy móc thiết bị tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3.2. Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu: Tiếp tục thực hiện quy hoạch các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản gắn với các nhà máy chế biến. Các nhà máy cần tập trung đầu tư xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu thông qua việc tham gia đầu tư hạ tầng; hỗ trợ nông dân đầu tư giống mới; cơ giới hóa các khâu sản xuất; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, thu hoạch, sơ chế, bảo quản... để nâng cao chất lượng nguyên liệu và hiệu quả sản xuất. Tạo thuận lợi trong việc thuê, giao đất và cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các hộ nông dân. Đẩy mạnh chương trình dồn điền tích thửa, tạo ra những cánh đồng mẫu lớn để phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tích cực triển khai các chương trình khuyến nông, khuyến công và xúc tiến thương mại để hỗ trợ các hộ tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Công Thương:
- Công bố, cụ thể hoá và tổ chức thực hiện Quy hoạch. Tổ chức tuyên truyền nội dung của Quy hoạch.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch, Chương trình phát triển ngành theo từng kỳ kế hoạch 5 năm và hàng năm.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu và đề xuất các cơ chế, chính sách cụ thể để đảm bảo thực hiện Quy hoạch.
- Thường xuyên nghiên cứu và kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường kêu gọi, thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, các dự án công nghệ cao và dự án chuyển giao công nghệ; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế đặc thù hỗ trợ, khuyến khích thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, nhất là thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp.
Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên: Cụ thể hoá và tổ chức triển khai các nội dung của Quy hoạch phát triển công nghiệp liên quan đến khu kinh tế, các khu công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.