Document: Điều 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND  lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "12/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND  lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau:
- Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện);
- Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, phường, thị trấn khi thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
- Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch được duyệt và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Nội dung chi, mức chi
a) Nội dung chi:
Khi áp dụng mức chi quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải đảm bảo nội dung chi đã được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Mức chi
- Mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND.
- Việc áp dụng Điểm i Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND được thực hiện như sau:
Trường hợp theo phân cấp, HĐND, UBND tỉnh đã có văn bản quy định thì áp dụng văn bản đó.
Trường hợp các mức chi chưa được HĐND, UBND tỉnh quy định thì áp dụng trực tiếp các văn bản của Trung ương ở mức tối đa.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
a) Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
- Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản phải đúng mục đích, nội dung, chế độ và định mức chi theo quy định hiện hành về các chế độ chi tiêu tài chính và các quy định cụ thể của HĐND, UBND tỉnh và văn bản pháp luật của Trung ương.
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau:
- Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện);
- Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, phường, thị trấn khi thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
- Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch được duyệt và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Nội dung chi, mức chi
a) Nội dung chi:
Khi áp dụng mức chi quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng phải đảm bảo nội dung chi đã được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
b) Mức chi
- Mức chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND.
- Việc áp dụng Điểm i Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND được thực hiện như sau:
Trường hợp theo phân cấp, HĐND, UBND tỉnh đã có văn bản quy định thì áp dụng văn bản đó.
Trường hợp các mức chi chưa được HĐND, UBND tỉnh quy định thì áp dụng trực tiếp các văn bản của Trung ương ở mức tối đa.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
a) Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
- Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
- Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản phải đúng mục đích, nội dung, chế độ và định mức chi theo quy định hiện hành về các chế độ chi tiêu tài chính và các quy định cụ thể của HĐND, UBND tỉnh và văn bản pháp luật của Trung ương.
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTP-BTC.