Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
b) Bố trí quỹ đất để thực hiện đầu tư xây dựng điểm tập kết, trạm trung chuyển rác và vận hành hệ thống thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; khẩn trương kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung theo quy hoạch.
c) Chỉ đạo thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại địa phương; đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật trong thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn.
d) Đánh giá, tổng hợp nhu cầu nguồn vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã, thành phố.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm chuyên dụng trong giám sát, quản lý chặt chẽ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
e) Kiểm tra, rà soát tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, không để hình thành các bãi rác tạm, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tự phát trên địa bàn; tùy theo nhu cầu của địa phương rà soát, quy hoạch, bố trí và xây dựng, cải tạo các trạm trung chuyển phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và vệ sinh môi trường.
g) Chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết/trạm trung chuyển phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm. Ban hành lộ trình các tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương đảm bảo thu gom triệt để chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Xây dựng cơ chế quản lý các đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình đến các điểm san tiếp, trạm trung chuyển.
h) Tổ chức thực hiện các hoạt động chống rác thải nhựa, không sử dụng ấn phẩm nhựa dùng một lần đối với các cơ sở sản xuất, các tổ chức phân phối sản phẩm, trung tâm thương mại, cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị không sử dụng túi nilong khó phân hủy và đồ nhựa sử dụng một lần trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thu gom, xử lý chất thải nhựa trôi nổi trong môi trường (tại các dòng sông, kênh, rạch...). Xây dựng và triển khai các mô hình tốt về quản lý chất thải từ việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó phân hủy cho phù hợp với đặc thù của địa phương. Quy định quản lý dịch vụ giao hàng đồ ăn nhanh theo hướng giảm thiểu sử dụng bao bì bằng chất liệu nhựa; khuyến khích sử dụng vỏ hộp, bao bì bằng chất liệu tái sử dụng, thân thiện với môi trường.
i) Chịu trách nhiệm trong việc rà soát, tổng hợp, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải có hợp đồng thu gom, vận chuyển việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt; không để tình trạng chất thải rắn sinh hoạt từ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thu gom chung rác sinh hoạt của các hộ dân mà không trả phí vận chuyển, xử lý.
k) Chịu trách nhiệm lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phương tiện, trang thiết bị được nêu tại Phụ lục 2; chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân trúng thầu thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương phân phối, cung cấp bao bì chứa đựng chất thải sau phân loại cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
l) Đôn đốc việc chuyển đổi mô hình hoạt động các đơn vị thu gom, vận chuyển sang thành các doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp nhân để thuận lợi cho việc vay vốn chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển đáp ứng quy định.
m) Rà soát, thống kê và tổng hợp các đơn vị có hoạt động tái chế chất thải trên địa bàn; đánh giá hiện trạng và có cơ chế khuyến khích các cơ sở tái chế chất thải rắn sinh hoạt di dời vào các cụm công nghiệp, khu xử lý chất thải.
n) Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (đoạn từ nhà dân đến điểm trung chuyển) xây dựng đơn giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải được phân loại (bao gồm cả chi phí để mua sắm bao bì đựng chất thải).
o) Hàng năm báo cáo công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
b) Bố trí quỹ đất để thực hiện đầu tư xây dựng điểm tập kết, trạm trung chuyển rác và vận hành hệ thống thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; khẩn trương kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung theo quy hoạch.
c) Chỉ đạo thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại địa phương; đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật trong thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn.
d) Đánh giá, tổng hợp nhu cầu nguồn vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã, thành phố.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm chuyên dụng trong giám sát, quản lý chặt chẽ hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
e) Kiểm tra, rà soát tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, không để hình thành các bãi rác tạm, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tự phát trên địa bàn; tùy theo nhu cầu của địa phương rà soát, quy hoạch, bố trí và xây dựng, cải tạo các trạm trung chuyển phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và vệ sinh môi trường.
g) Chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết/trạm trung chuyển phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm. Ban hành lộ trình các tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương đảm bảo thu gom triệt để chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Xây dựng cơ chế quản lý các đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình đến các điểm san tiếp, trạm trung chuyển.
h) Tổ chức thực hiện các hoạt động chống rác thải nhựa, không sử dụng ấn phẩm nhựa dùng một lần đối với các cơ sở sản xuất, các tổ chức phân phối sản phẩm, trung tâm thương mại, cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị không sử dụng túi nilong khó phân hủy và đồ nhựa sử dụng một lần trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thu gom, xử lý chất thải nhựa trôi nổi trong môi trường (tại các dòng sông, kênh, rạch...). Xây dựng và triển khai các mô hình tốt về quản lý chất thải từ việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilông khó phân hủy cho phù hợp với đặc thù của địa phương. Quy định quản lý dịch vụ giao hàng đồ ăn nhanh theo hướng giảm thiểu sử dụng bao bì bằng chất liệu nhựa; khuyến khích sử dụng vỏ hộp, bao bì bằng chất liệu tái sử dụng, thân thiện với môi trường.
i) Chịu trách nhiệm trong việc rà soát, tổng hợp, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải có hợp đồng thu gom, vận chuyển việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt; không để tình trạng chất thải rắn sinh hoạt từ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thu gom chung rác sinh hoạt của các hộ dân mà không trả phí vận chuyển, xử lý.
k) Chịu trách nhiệm lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phương tiện, trang thiết bị được nêu tại Phụ lục 2; chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân trúng thầu thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương phân phối, cung cấp bao bì chứa đựng chất thải sau phân loại cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
l) Đôn đốc việc chuyển đổi mô hình hoạt động các đơn vị thu gom, vận chuyển sang thành các doanh nghiệp, hợp tác xã có tư cách pháp nhân để thuận lợi cho việc vay vốn chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển đáp ứng quy định.
m) Rà soát, thống kê và tổng hợp các đơn vị có hoạt động tái chế chất thải trên địa bàn; đánh giá hiện trạng và có cơ chế khuyến khích các cơ sở tái chế chất thải rắn sinh hoạt di dời vào các cụm công nghiệp, khu xử lý chất thải.
n) Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan để chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (đoạn từ nhà dân đến điểm trung chuyển) xây dựng đơn giá thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa phương; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải được phân loại (bao gồm cả chi phí để mua sắm bao bì đựng chất thải).
o) Hàng năm báo cáo công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.