Document: Điều 20 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT kiểm kê theo dõi diễn biến rừng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "33/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "33/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "33/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "33/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/11/2018", "sign_number": "33/2018/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT kiểm kê theo dõi diễn biến rừng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 20. Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống
1. Nội dung điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:
a) Điều tra, xây dựng danh lục thú;
b) Điều tra, xây dựng danh lục chim;
c) Điều tra, xây dựng danh lục bò sát, lưỡng cư;
d) Điều tra, xây dựng danh lục cá;
đ) Điều tra quần thể, phân bố và xây dựng danh lục các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm.
2. Phương pháp điều tra động vật rừng có xương sống:
a) Sử dụng tuyến và điểm điển hình đại diện cho các sinh cảnh; quan sát trực tiếp, đếm số lượng cá thể, số lượng đàn, cấu trúc đàn đối với thú lớn, phạm vi hoạt động của đàn; nhận biết tiếng kêu, hót; nhận biết dấu vết đặc trưng; sử dụng bẫy ảnh; mẫu phiếu ghi chép điều tra động vật rừng có xương sống theo Biểu số 30 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; thu mẫu tiêu bản và mô tả theo Biểu số 31 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Điều tra mẫu vật, dấu vết còn giữ lại ở các thôn, bản, kết hợp phỏng vấn người dân địa phương.
3.
Thành quả điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:
a) Danh lục động vật rừng theo Biểu số 32 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Danh lục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Bản đồ phân bố động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
d) Mẫu tiêu bản động vật rừng và phiếu mô tả tiêu bản;
đ) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá động vật rừng có xương sống.

Content:
Điều 20. Điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống
1. Nội dung điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:
a) Điều tra, xây dựng danh lục thú;
b) Điều tra, xây dựng danh lục chim;
c) Điều tra, xây dựng danh lục bò sát, lưỡng cư;
d) Điều tra, xây dựng danh lục cá;
đ) Điều tra quần thể, phân bố và xây dựng danh lục các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm.
2. Phương pháp điều tra động vật rừng có xương sống:
a) Sử dụng tuyến và điểm điển hình đại diện cho các sinh cảnh; quan sát trực tiếp, đếm số lượng cá thể, số lượng đàn, cấu trúc đàn đối với thú lớn, phạm vi hoạt động của đàn; nhận biết tiếng kêu, hót; nhận biết dấu vết đặc trưng; sử dụng bẫy ảnh; mẫu phiếu ghi chép điều tra động vật rừng có xương sống theo Biểu số 30 Phụ lục II kèm theo Thông tư này; thu mẫu tiêu bản và mô tả theo Biểu số 31 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Điều tra mẫu vật, dấu vết còn giữ lại ở các thôn, bản, kết hợp phỏng vấn người dân địa phương.
3.
Thành quả điều tra đa dạng động vật rừng có xương sống:
a) Danh lục động vật rừng theo Biểu số 32 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
b) Danh lục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Bản đồ phân bố động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
d) Mẫu tiêu bản động vật rừng và phiếu mô tả tiêu bản;
đ) Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá động vật rừng có xương sống.