Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 672/QĐ-BTNMT 2017 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/03/2017", "sign_number": "672/QĐ-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 672/QĐ-BTNMT 2017 Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Triển khai một số hoạt động cấp bách về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm, gồm: Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sự thay đổi, biến động về diện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở, xói mòn,...;
- Phân vùng biển, đảo phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sức chịu tải của các thành phần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Phân vùng nền địa chất ven biển Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp cho các tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các vùng kinh tế trọng điểm.

Content:
Triển khai một số hoạt động cấp bách về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm, gồm: Xây dựng mô hình số độ cao độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sự thay đổi, biến động về diện tích, chất lượng đất do tác động của nước biển dâng, sa mạc hóa, sạt lở, xói mòn,...;
- Phân vùng biển, đảo phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển, đảo đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xác định sức chịu tải của các thành phần môi trường cho từng khu vực trên phạm vi cả nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Phân vùng nền địa chất ven biển Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Kiểm kê khí nhà kính quốc gia, xây dựng Thông báo quốc gia lần thứ ba (TNC) và Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ hai (BUR2) theo quy định của Công ước Khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước ngầm cho các vùng kinh tế trọng điểm và toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở thực hiện rà soát, cập nhật theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Đánh giá mức độ rủi ro và tính dễ bị tổn thương, xác định nhu cầu tăng cường năng lực thích ứng và các giải pháp cho các tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cho các vùng kinh tế trọng điểm.