Document: Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đối tượng chịu phí, mức thu và đơn vị thu phí
a) Đối với nước thải công nghiệp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Cơ sở sản xuất công nghiệp

Áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT

2

Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc

3

Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da

4

Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề

5

Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung

6

Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung

7

Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản

8

Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống

9

Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung

* Đơn vị thu:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
- Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp (trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng) trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do UBND tỉnh quyết định đối với các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp An Nghiệp.
b) Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 7% (Bảy phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân

5

Cơ sở rửa ô tô, xe máy

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

7

Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a và b nêu trên

* Đơn vị thu:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Trung tâm cung cấp nước sạch.
c) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí
(đồng/ tháng/cơ sở)

1

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

1.1

Dưới 10 phòng

15.000

1.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

1.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

40.000

1.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

50.000

1.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

60.000

1.6

Từ 50 phòng trở lên

70.000

2

Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy

35.000

3

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

45.000

4

Cơ sở khai thác nước đóng chai, đóng bình

45.000

5

Cơ sở sản xuất nước đá

90.000

6

Cơ sở thu mua, sơ chế thủy hải sản

90.000

7

Cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung

7.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

45.000

7.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

90.000

8

Cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

8.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

90.000

8.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

180.000

9

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

9.1

Khu vực thành phố Sóc Trăng

40.000

9.2

Khu vực còn lại

30.000

* Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
a) Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
b) Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
d) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
đ) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã vùng sâu, vùng xa).
- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Đối với nước thải công nghiệp
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý và sử dụng phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT. Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác
- Chứng từ thu
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng hoá đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại Khoản 1, Mục VI Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý và sử dụng phí
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với phần nộp ngân sách
Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thủy lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đối tượng chịu phí, mức thu và đơn vị thu phí
a) Đối với nước thải công nghiệp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Cơ sở sản xuất công nghiệp

Áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT

2

Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc

3

Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da

4

Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề

5

Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung

6

Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung

7

Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản

8

Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống

9

Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung

* Đơn vị thu:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
- Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp (trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng) trực tiếp thu và quản lý, sử dụng theo quy định về thu phí thoát nước thải khu công nghiệp do UBND tỉnh quyết định đối với các cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp An Nghiệp.
b) Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí

1

Hộ gia đình

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 7% (Bảy phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

2

Cơ quan nhà nước

3

Đơn vị vũ trang nhân dân

4

Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân

5

Cơ sở rửa ô tô, xe máy

6

Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

7

Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a và b nêu trên

* Đơn vị thu:
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng tổ chức thu đối với các đối tượng do Công ty cung cấp nước sạch.
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thu đối với các đối tượng do Trung tâm cung cấp nước sạch.
c) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng

Số TT

Đối tượng chịu phí

Mức thu phí
(đồng/ tháng/cơ sở)

1

Cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ

1.1

Dưới 10 phòng

15.000

1.2

Từ 10 phòng đến dưới 20 phòng

25.000

1.3

Từ 20 phòng đến dưới 30 phòng

40.000

1.4

Từ 30 phòng đến dưới 40 phòng

50.000

1.5

Từ 40 phòng đến dưới 50 phòng

60.000

1.6

Từ 50 phòng trở lên

70.000

2

Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy

35.000

3

Cơ sở cửa hàng, nhà hàng, quán ăn uống

45.000

4

Cơ sở khai thác nước đóng chai, đóng bình

45.000

5

Cơ sở sản xuất nước đá

90.000

6

Cơ sở thu mua, sơ chế thủy hải sản

90.000

7

Cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung

7.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

45.000

7.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

90.000

8

Cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung

8.1

Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

90.000

8.2

Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

180.000

9

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác

9.1

Khu vực thành phố Sóc Trăng

40.000

9.2

Khu vực còn lại

30.000

* Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
a) Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
b) Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
d) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
đ) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã vùng sâu, vùng xa).
- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Đối với nước thải công nghiệp
- Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
- Quản lý và sử dụng phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT. Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Nước thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác
- Chứng từ thu
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng hoá đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại Khoản 1, Mục VI Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quản lý và sử dụng phí
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách nhà nước.
c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với phần nộp ngân sách
Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thủy lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.