Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Các chỉ tiêu chung: (28 chỉ tiêu).
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ lệ thu ngân sách so với chi ngân sách (thường xuyên) trên địa bàn.
- Diện tích đất lúa được bảo vệ và duy trì (theo Nghị quyết của CP).
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh.
- Tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi.
- Số người chết do tai nạn giao thông.
- Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ dân số (thành thị) được sử dụng nước sạch.
- Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Tỷ lệ các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp. xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý.
- Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại.
- Tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường.
- Số dự án xây dựng theo cơ chế phát triển sạch-CDM.
b) Các chỉ tiêu đặc thù vùng: (09 chỉ tiêu).
- Số vụ và diện tích rừng bị cháy, bị chặt phá.
- Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây hàng năm được tưới, tiêu.
- Tỷ lệ diện tích đất ngập nước vùng đồng bằng được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- Lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật bình quân 1 ha đất canh tác.
- Tỷ lệ chất thải rắn làng nghề được thu gom, xử lý.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững vững tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 theo Phụ lục đính kèm).

Content:
Các chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Các chỉ tiêu chung: (28 chỉ tiêu).
- Chỉ số phát triển con người (HDI).
- Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR).
- Năng suất lao động xã hội.
- Tỷ lệ thu ngân sách so với chi ngân sách (thường xuyên) trên địa bàn.
- Diện tích đất lúa được bảo vệ và duy trì (theo Nghị quyết của CP).
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng chung.
- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị tổng sản phẩm trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ nghèo.
- Tỷ lệ thất nghiệp.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số Gini).
- Tỷ số giới tính của trẻ em mới sinh.
- Tỷ lệ người dân đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho hoạt động văn hóa, thể thao.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi.
- Số người chết do tai nạn giao thông.
- Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ dân số (thành thị) được sử dụng nước sạch.
- Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích đất bị thoái hóa.
- Tỷ lệ các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp. xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ che phủ rừng.
- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý.
- Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại.
- Tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường.
- Số dự án xây dựng theo cơ chế phát triển sạch-CDM.
b) Các chỉ tiêu đặc thù vùng: (09 chỉ tiêu).
- Số vụ và diện tích rừng bị cháy, bị chặt phá.
- Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây hàng năm được tưới, tiêu.
- Tỷ lệ diện tích đất ngập nước vùng đồng bằng được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học.
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học.
- Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh.
- Tỷ lệ chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- Lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật bình quân 1 ha đất canh tác.
- Tỷ lệ chất thải rắn làng nghề được thu gom, xử lý.
(Chi tiết về các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững vững tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020 theo Phụ lục đính kèm).