Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-UBND 2009 Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Tân Sơn Phú Thọ 2009 đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-UBND 2009 Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững Tân Sơn Phú Thọ 2009 đến 2020

Điều 1. Phê duyệt chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tân Sơn từ năm 2009 đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Về quốc phòng và an ninh.
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác an ninh, quốc phòng toàn dân; nêu cao tinh thần cảnh giác chống âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Đảm bảo các hoạt động luyện tập quân sự, huấn luyện dân quân tự vệ và công tác dự bị động viên, sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống. Xây dựng và củng cố chính quyền, cơ sở Đảng, các tổ chức đoàn thể vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phấn đấu xây dựng huyện Tân Sơn vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về an ninh quốc phòng.
III - Nhu cầu vốn thực hiện chương trình
1. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 4.653,26 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn hỗ trợ của Trung ương (kể cả nguồn vốn ODA, trái phiếu, công trái v.v…): 3.886,84 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách tỉnh: 438,25 tỷ đồng;
- Vốn huy động các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân: 328,17 tỷ đồng.
2. Nhu cầu, kế hoạch vốn theo các giai đoạn.
2.1. Kế hoạch vốn năm 2009: 279.606 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 65.990 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 146.513 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 67.103 triệu đồng.
2.2. Kế hoạch vốn năm 2010: 484.151 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 29.050 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 299.320 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 155.781 triệu đồng.
2.3. Kế hoạch vốn giai đoạn 2011 - 2015: 2.604.884 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 7.360 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 1.577.245 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 1.020.279 triệu đồng.
2.4. Kế hoạch vốn giai đoạn 2016 - 2020: 1.284.619 triệu đồng, trong đó:
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 1.016.222 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 268.397 triệu đồng.
3. Chi tiết nhu cầu các nguồn vốn: Có phụ biểu kèm theo.
IV - Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
1. Huy động, quản lý và sử dụng kinh phí, vốn đầu tư.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ, chăm sóc, bảo vệ rừng, giao đất trồng rừng sản xuất, chính sách hỗ trợ kinh phí khai hoang phục hóa, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, nuôi trồng thủy sản v.v… để phát triển sản xuất và các chính sách đặc thù của Chính phủ đối với huyện nghèo.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, huy động và tranh thủ các nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tín dụng, ủng hộ, giúp đỡ của các doanh nghiệp và huy động các nguồn lực khác trên địa bàn để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, năm 2009 và năm 2010 tập trung ưu tiên các nguồn lực để hỗ trợ xóa nhà tạm cho 3.006 hộ nghèo; xây dựng bệnh viện đa khoa huyện, trạm y tế xã; trường dân tộc nội trú, trung tâm dạy nghề dân tộc, trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; đường giao thông từ trung tâm huyện đến các xã và đường giao thông thôn bản; xây dựng hồ, đập thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương và các công trình công cộng, phúc lợi thiết yếu khác.
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể các cấp; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút cán bộ có trình độ cao, sinh viên đại học tốt nghiệp loại giỏi về công tác tại huyện. Bố trí chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng của huyện Tân Sơn vào chỉ tiêu đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề của tỉnh trong kế hoạch hàng năm.
Bồi dưỡng, tập huấn các mô hình sản xuất để nâng cao nhận thức của nông dân thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, trợ giúp pháp lý, có cơ chế phù hợp để người dân chủ động tham gia vào các nội dung trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội để tự vươn lên xóa đói, giảm nghèo.
3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Xác định công cuộc xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp hành động và kiểm tra, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đảm bảo mọi người dân đều nhận thức được công cuộc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp vừa cấp bách vừa lâu dài và là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người, là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tầng lớp nhân dân. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, củng cố hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
4. Tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh của huyện
Tập trung đẩy mạnh phát triển cây lương thực, phát triển kinh tế đồi rừng, chăn nuôi trâu, bò thịt, bò lai chất lượng cao, phát triển kinh tế phục vụ du lịch và sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản.
5. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm.
Mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường bình dân đồng thời tranh thủ sự trợ giúp đầu tư trọng điểm một số thị trường cao cấp nhằm thu hút tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập cao.
V - Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện chương trình: 12 năm, từ năm 2009 đến năm 2020.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành của tỉnh.
2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - cơ quan thường trực chương trình giảm nghèo của tỉnh - chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và 05 năm các chỉ tiêu theo chương trình, đề án đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch giảm nghèo, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành đảm bảo ổn định phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn huyện Tân Sơn.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án theo đề án được duyệt; hướng dẫn thẩm định kế hoạch hàng năm của huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan dự kiến bố trí các nguồn kinh phí sự nghiệp theo nội dung chương trình cho huyện Tân Sơn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán vốn và kinh phí theo quy định.
2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn huyện Tân Sơn xây dựng quy hoạch sản xuất, quy hoạch bố trí lại dân cư, quy hoạch thủy lợi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các chính sách ưu tiên về hỗ trợ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đối với huyện Tân Sơn.
2.5. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn huyện Tân Sơn trong công tác lập và thực hiện quy hoạch giao thông; ưu tiên bố trí các nguồn vốn để đầu tư các tuyến đường trên địa bàn huyện Tân Sơn.
2.6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút trí thức trẻ, chính sách luân chuyển, tăng cường đội ngũ cán bộ có năng lực về công tác tại huyện Tân Sơn.
2.7. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng đề xuất Ủy nhân dân tỉnh ưu tiên phân bổ vốn thuộc Chương trình 135 và các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số cho huyện Tân Sơn.
2.8. Các sở, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn thực hiện các nhiệm vụ của chương trình; chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp hỗ trợ cho huyện Tân Sơn nhằm đảm bảo thực hiện đạt và vượt các mục tiêu chương trình đã đề ra.
2.9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể nhân dân của tỉnh phối hợp, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân phát huy sức mạnh tổng hợp thực hiện các mục tiêu chương trình đề ra; thực hiện chức năng giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu của chương trình.
3. Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn.
3.1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình của huyện (thành phần gồm: lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện các tổ chức đoàn thể); xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên;
3.2. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế chính sách hỗ trợ của chương trình, tranh thủ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các sở, ngành của tỉnh để xây dựng các dự án cụ thể thực hiện chương trình theo lĩnh vực; hàng năm tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn theo nhiệm vụ được giao; kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, chương trình, dự án theo quy định.
3.3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hàng năm (có sự tham gia đóng góp của nhân dân) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện; quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ tới toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
3.4. Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo chức năng, nhiệm vụ tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình đề ra.
4. Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Tân Sơn.
Hàng năm tổ chức hội nghị khu dân cư, thôn, bản để họp bàn với nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch và các hoạt động hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy chế dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, thông qua Hội đồng nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện; tích cực huy động các nguồn lực ở xã để tổ chức triển khai có hiệu quả chương trình.

Content:
Về quốc phòng và an ninh.
Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, giáo dục, tuyên truyền cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác an ninh, quốc phòng toàn dân; nêu cao tinh thần cảnh giác chống âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Đảm bảo các hoạt động luyện tập quân sự, huấn luyện dân quân tự vệ và công tác dự bị động viên, sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống. Xây dựng và củng cố chính quyền, cơ sở Đảng, các tổ chức đoàn thể vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phấn đấu xây dựng huyện Tân Sơn vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về an ninh quốc phòng.
III - Nhu cầu vốn thực hiện chương trình
1. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 4.653,26 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn hỗ trợ của Trung ương (kể cả nguồn vốn ODA, trái phiếu, công trái v.v…): 3.886,84 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách tỉnh: 438,25 tỷ đồng;
- Vốn huy động các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân: 328,17 tỷ đồng.
2. Nhu cầu, kế hoạch vốn theo các giai đoạn.
2.1. Kế hoạch vốn năm 2009: 279.606 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 65.990 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 146.513 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 67.103 triệu đồng.
2.2. Kế hoạch vốn năm 2010: 484.151 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 29.050 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 299.320 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 155.781 triệu đồng.
2.3. Kế hoạch vốn giai đoạn 2011 - 2015: 2.604.884 triệu đồng, trong đó:
- Các chương trình, dự án đã bố trí: 7.360 triệu đồng;
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 1.577.245 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 1.020.279 triệu đồng.
2.4. Kế hoạch vốn giai đoạn 2016 - 2020: 1.284.619 triệu đồng, trong đó:
- Vốn chương trình Nghị quyết 30a: 1.016.222 triệu đồng;
- Các nguồn vốn khác: 268.397 triệu đồng.
3. Chi tiết nhu cầu các nguồn vốn: Có phụ biểu kèm theo.
IV - Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
1. Huy động, quản lý và sử dụng kinh phí, vốn đầu tư.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ, chăm sóc, bảo vệ rừng, giao đất trồng rừng sản xuất, chính sách hỗ trợ kinh phí khai hoang phục hóa, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, nuôi trồng thủy sản v.v… để phát triển sản xuất và các chính sách đặc thù của Chính phủ đối với huyện nghèo.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, huy động và tranh thủ các nguồn lực đầu tư từ ngân sách Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tín dụng, ủng hộ, giúp đỡ của các doanh nghiệp và huy động các nguồn lực khác trên địa bàn để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, năm 2009 và năm 2010 tập trung ưu tiên các nguồn lực để hỗ trợ xóa nhà tạm cho 3.006 hộ nghèo; xây dựng bệnh viện đa khoa huyện, trạm y tế xã; trường dân tộc nội trú, trung tâm dạy nghề dân tộc, trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; đường giao thông từ trung tâm huyện đến các xã và đường giao thông thôn bản; xây dựng hồ, đập thủy lợi, kiên cố hóa kênh mương và các công trình công cộng, phúc lợi thiết yếu khác.
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể các cấp; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút cán bộ có trình độ cao, sinh viên đại học tốt nghiệp loại giỏi về công tác tại huyện. Bố trí chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng của huyện Tân Sơn vào chỉ tiêu đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề của tỉnh trong kế hoạch hàng năm.
Bồi dưỡng, tập huấn các mô hình sản xuất để nâng cao nhận thức của nông dân thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, trợ giúp pháp lý, có cơ chế phù hợp để người dân chủ động tham gia vào các nội dung trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội để tự vươn lên xóa đói, giảm nghèo.
3. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
Xác định công cuộc xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp hành động và kiểm tra, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đảm bảo mọi người dân đều nhận thức được công cuộc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp vừa cấp bách vừa lâu dài và là nhiệm vụ chung của tất cả mọi người, là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tầng lớp nhân dân. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, củng cố hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
4. Tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh của huyện
Tập trung đẩy mạnh phát triển cây lương thực, phát triển kinh tế đồi rừng, chăn nuôi trâu, bò thịt, bò lai chất lượng cao, phát triển kinh tế phục vụ du lịch và sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản.
5. Tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá giới thiệu sản phẩm.
Mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường bình dân đồng thời tranh thủ sự trợ giúp đầu tư trọng điểm một số thị trường cao cấp nhằm thu hút tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập cao.
V - Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện chương trình: 12 năm, từ năm 2009 đến năm 2020.
2. Nhiệm vụ của các sở, ngành của tỉnh.
2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - cơ quan thường trực chương trình giảm nghèo của tỉnh - chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và 05 năm các chỉ tiêu theo chương trình, đề án đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch giảm nghèo, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành đảm bảo ổn định phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn huyện Tân Sơn.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư phát triển cho các chương trình, dự án theo đề án được duyệt; hướng dẫn thẩm định kế hoạch hàng năm của huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan dự kiến bố trí các nguồn kinh phí sự nghiệp theo nội dung chương trình cho huyện Tân Sơn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán vốn và kinh phí theo quy định.
2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn huyện Tân Sơn xây dựng quy hoạch sản xuất, quy hoạch bố trí lại dân cư, quy hoạch thủy lợi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các chính sách ưu tiên về hỗ trợ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đối với huyện Tân Sơn.
2.5. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn huyện Tân Sơn trong công tác lập và thực hiện quy hoạch giao thông; ưu tiên bố trí các nguồn vốn để đầu tư các tuyến đường trên địa bàn huyện Tân Sơn.
2.Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút trí thức trẻ, chính sách luân chuyển, tăng cường đội ngũ cán bộ có năng lực về công tác tại huyện Tân Sơn.
2.7. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng đề xuất Ủy nhân dân tỉnh ưu tiên phân bổ vốn thuộc Chương trình 135 và các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số cho huyện Tân Sơn.
2.8. Các sở, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn thực hiện các nhiệm vụ của chương trình; chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp hỗ trợ cho huyện Tân Sơn nhằm đảm bảo thực hiện đạt và vượt các mục tiêu chương trình đã đề ra.
2.9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể nhân dân của tỉnh phối hợp, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân phát huy sức mạnh tổng hợp thực hiện các mục tiêu chương trình đề ra; thực hiện chức năng giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu của chương trình.
3. Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn.
3.1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình của huyện (thành phần gồm: lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, đại diện các tổ chức đoàn thể); xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên;
3.2. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế chính sách hỗ trợ của chương trình, tranh thủ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các sở, ngành của tỉnh để xây dựng các dự án cụ thể thực hiện chương trình theo lĩnh vực; hàng năm tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn theo nhiệm vụ được giao; kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu, chương trình, dự án theo quy định.
3.3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hàng năm (có sự tham gia đóng góp của nhân dân) trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện; quán triệt, phổ biến nội dung Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ tới toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
3.4. Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo chức năng, nhiệm vụ tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình đề ra.
4. Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Tân Sơn.
Hàng năm tổ chức hội nghị khu dân cư, thôn, bản để họp bàn với nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch và các hoạt động hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy chế dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, thông qua Hội đồng nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện; tích cực huy động các nguồn lực ở xã để tổ chức triển khai có hiệu quả chương trình.