Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3147/QĐ-UBND 2019 sửa đổi quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3147/QĐ-UBND 2019 sửa đổi quy định thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Quyết định số 2189/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Triển khai thực hiện thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, như sau:
“4. Trình tự, thủ tục nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
...
b) Đối với trường hợp do UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất):
Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, Bảng giá đất áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành trình UBND cấp huyện phê duyệt cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch.
Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Người sử dụng đất lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Phòng Tài chính- Kế hoạch (theo mẫu tại phụ lục số 1 đính kèm).
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản kê khai của người sử dụng đất, Phòng Tài chính – Kế hoạch căn cứ phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện, ra Thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi cho người sử dụng đất (theo mẫu tại phụ lục số 2 đính kèm).

Content:
Đối với trường hợp do UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất):
Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ hồ sơ địa chính, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, Bảng giá đất áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành trình UBND cấp huyện phê duyệt cụ thể diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời lập phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch.
Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Người sử dụng đất lập bản kê khai diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Phòng Tài chính- Kế hoạch (theo mẫu tại phụ lục số 1 đính kèm).
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản kê khai của người sử dụng đất, Phòng Tài chính – Kế hoạch căn cứ phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện, ra Thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi cho người sử dụng đất (theo mẫu tại phụ lục số 2 đính kèm).