Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 729/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "729/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 729/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính sau đây:
...
6. Nội dung:
a) Triển khai thực hiện theo Chu trình OCOP: Tuần tự theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên, theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, HTX và doanh nghiệp nhỏ và vừa). Trong đó, quan trọng là bước thi đánh giá và phân hạng sản phẩm. Cụ thể:
- Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP
- Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm
- Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Đánh giá và phân hạng sản phẩm
- Xúc tiến thương mại
b) Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP theo 6 nhóm, bao gồm:
- Xác định sản phẩm, dịch vụ OCOP: Trên cơ sở quy định 6 nhóm sản phẩm của Trung ương và điều tra khảo sát tại các địa phương, xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP gồm:
+ Thực phẩm: Nông sản tươi sống (rau, quả tươi,...); sản phẩm thô và sơ chế (dùng để chế biến các sản phẩm như: cá thu nướng, thịt hun khói,...; gạo (gạo nếp); thịt tươi (gà, vịt, lợn,...), thủy sản tươi; thực phẩm tiện lợi (đồ ăn nhanh), tương, tương ớt, nước mắm,...; chế biến từ rau, củ, quả; chế biến từ thịt, trứng, sữa; chế biến từ thủy sản, chế biến từ gạo và ngũ cốc (bánh đa,...).
+ Đồ uống: Gồm đồ uống có cồn (rượu ngâm ủ, rượu chưng cất, rượu men lá,...); đồ uống không cồn (nước suối, nước trái cây, bột sắn giây, bột nghệ, bột gừng, trà, trà thảo dược, sản phẩm lên men,...).
+ Thảo dược: Gồm các sản phẩm có thành phần từ thảo dược như thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm từ thảo dược, chế phẩm xua đuổi/diệt trừ côn trùng,... (ví dụ: các sản phẩm sơ chế/chế biến từ giảo cổ lam, chè dây, tinh bột nghệ, quế,...).
+ Vải và may mặc: Gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi (ví dụ: các sản phẩm từ vải tơ tằm, vải thổ cẩm,...).
+ Lưu niệm-nội thất-trang trí: Gồm các sản phẩm từ gỗ (vòng đeo tay,...), sợi, mây, cói, tre (đèn lồng), kim loại, gốm sứ,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, đồ nội thất, trang trí các tòa nhà,...
+ Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng: Gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu,... (dịch vụ du lịch cộng đồng homstay,...).
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
c) Hệ thống quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm OCOP
* Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 và quy định của các Bộ, ngành liên quan.
* Quản lý thương hiệu OCOP
- Thiết kế bộ nhận thương hiệu (logo, tem nhãn, hệ thống nhận diện...)
- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng, ban hành quy chế quản lý nhãn hiệu OCOP.
* Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Nghệ An: Tổ chức điều tra, thu thập hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Nghệ An nhằm xác định thực trạng, đánh giá ưu thế và khả năng cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch và giải pháp hỗ trợ phát triển cho các sản phẩm OCOP.
* Xây dựng hệ thống báo cáo sản phẩm OCOP.
* Kiểm tra, giám sát: Hoạt động kiểm soát, thanh tra nhằm đảm bảo sự ổn định về tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm và sự vận hành ổn định của chu trình OCOP. Hoạt động kiểm soát, thanh tra được thực hiện thường xuyên từ khâu kiểm soát quy trình sản xuất nguyên liệu đến đưa sản phẩm ra thị trường.
d) Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ vận hành và cán bộ thực hiện Chương trình OCOP các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã và chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nghề cho lao động thuộc các tổ chức tham gia OCOP. Lồng ghép với chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mở các lớp đào tạo đội ngũ nhân viên làm việc tại các điểm bán hàng, trung tâm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP;
- Để thực hiện các nội dung đào tạo của Chương trình, hai bộ tài liệu sẽ được xây dựng dựa trên Chương trình khung.
đ) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP
- Tổ chức xúc tiến thương mại: Thực hiện thông qua các hoạt động như: Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm; hoạt động thương mại điện tử; Tổ chức sự kiện hội chợ, triển lãm; Khảo sát thu thập, phân tích, dự báo thị trường;...
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: (1) Trung tâm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); (2) Gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ truyền thống, khu dân cư lớn; (3) Điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng; (4) Quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại trung tâm hành chính (cấp huyện, tỉnh).
e) Xây dựng và triển khai các đề án, dự án thành phần của Chương trình
- Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên, gồm:
+ Dự án nâng cấp/mở rộng/phát triển sản xuất các sản phẩm đã có.
+ Dự án phát triển sản phẩm mới.
- Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn của Nghệ An gắn với phát triển du lịch, gồm:
+ Nhóm các dự án cấp tỉnh: Các dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh được xây dựng (phương án liên kết chuỗi), phê duyệt, triển khai đồng bộ từ vùng nguyên liệu, sơ chế, chế biến đến phân phối, tiếp thị sản phẩm. Tập trung ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm chủ lực.
Dự kiến các chuỗi sản phẩm chủ lực gồm: Lạc sen, sản phẩm chế biến từ lạc; Gà đồi Thanh Chương; Chè tuyết shan; Cam Vinh, sản phẩm chế biến từ Cam (Mứt cam, tinh dầu cam...); Thủ công mỹ nghệ, mây tre đan; Dệt thổ cẩm; chanh leo, cây dược liệu.
+ Nhóm các dự án cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của huyện, các dự án phải tạo ra ít nhất 01 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện.

Content:
Nội dung:
a) Triển khai thực hiện theo Chu trình OCOP: Tuần tự theo 6 bước, trên cơ sở nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm” (đề xuất nhu cầu từ dưới lên, theo nhu cầu và khả năng của hộ sản xuất, HTX và doanh nghiệp nhỏ và vừa). Trong đó, quan trọng là bước thi đánh giá và phân hạng sản phẩm. Cụ thể:
- Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP
- Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm
- Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Đánh giá và phân hạng sản phẩm
- Xúc tiến thương mại
b) Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP theo 6 nhóm, bao gồm:
- Xác định sản phẩm, dịch vụ OCOP: Trên cơ sở quy định 6 nhóm sản phẩm của Trung ương và điều tra khảo sát tại các địa phương, xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP gồm:
+ Thực phẩm: Nông sản tươi sống (rau, quả tươi,...); sản phẩm thô và sơ chế (dùng để chế biến các sản phẩm như: cá thu nướng, thịt hun khói,...; gạo (gạo nếp); thịt tươi (gà, vịt, lợn,...), thủy sản tươi; thực phẩm tiện lợi (đồ ăn nhanh), tương, tương ớt, nước mắm,...; chế biến từ rau, củ, quả; chế biến từ thịt, trứng, sữa; chế biến từ thủy sản, chế biến từ gạo và ngũ cốc (bánh đa,...).
+ Đồ uống: Gồm đồ uống có cồn (rượu ngâm ủ, rượu chưng cất, rượu men lá,...); đồ uống không cồn (nước suối, nước trái cây, bột sắn giây, bột nghệ, bột gừng, trà, trà thảo dược, sản phẩm lên men,...).
+ Thảo dược: Gồm các sản phẩm có thành phần từ thảo dược như thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, mỹ phẩm từ thảo dược, chế phẩm xua đuổi/diệt trừ côn trùng,... (ví dụ: các sản phẩm sơ chế/chế biến từ giảo cổ lam, chè dây, tinh bột nghệ, quế,...).
+ Vải và may mặc: Gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi (ví dụ: các sản phẩm từ vải tơ tằm, vải thổ cẩm,...).
+ Lưu niệm-nội thất-trang trí: Gồm các sản phẩm từ gỗ (vòng đeo tay,...), sợi, mây, cói, tre (đèn lồng), kim loại, gốm sứ,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng, đồ dùng nhà bếp, đồ nội thất, trang trí các tòa nhà,...
+ Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng: Gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách tham quan, du lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu,... (dịch vụ du lịch cộng đồng homstay,...).
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu.
c) Hệ thống quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm OCOP
* Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 và quy định của các Bộ, ngành liên quan.
* Quản lý thương hiệu OCOP
- Thiết kế bộ nhận thương hiệu (logo, tem nhãn, hệ thống nhận diện...)
- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng, ban hành quy chế quản lý nhãn hiệu OCOP.
* Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Nghệ An: Tổ chức điều tra, thu thập hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Nghệ An nhằm xác định thực trạng, đánh giá ưu thế và khả năng cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch và giải pháp hỗ trợ phát triển cho các sản phẩm OCOP.
* Xây dựng hệ thống báo cáo sản phẩm OCOP.
* Kiểm tra, giám sát: Hoạt động kiểm soát, thanh tra nhằm đảm bảo sự ổn định về tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm và sự vận hành ổn định của chu trình OCOP. Hoạt động kiểm soát, thanh tra được thực hiện thường xuyên từ khâu kiểm soát quy trình sản xuất nguyên liệu đến đưa sản phẩm ra thị trường.
d) Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý, cán bộ vận hành và cán bộ thực hiện Chương trình OCOP các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã và chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nghề cho lao động thuộc các tổ chức tham gia OCOP. Lồng ghép với chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, mở các lớp đào tạo đội ngũ nhân viên làm việc tại các điểm bán hàng, trung tâm giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP;
- Để thực hiện các nội dung đào tạo của Chương trình, hai bộ tài liệu sẽ được xây dựng dựa trên Chương trình khung.
đ) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP
- Tổ chức xúc tiến thương mại: Thực hiện thông qua các hoạt động như: Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm; hoạt động thương mại điện tử; Tổ chức sự kiện hội chợ, triển lãm; Khảo sát thu thập, phân tích, dự báo thị trường;...
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: (1) Trung tâm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); (2) Gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ truyền thống, khu dân cư lớn; (3) Điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng; (4) Quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại trung tâm hành chính (cấp huyện, tỉnh).
e) Xây dựng và triển khai các đề án, dự án thành phần của Chương trình
- Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên, gồm:
+ Dự án nâng cấp/mở rộng/phát triển sản xuất các sản phẩm đã có.
+ Dự án phát triển sản phẩm mới.
- Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn của Nghệ An gắn với phát triển du lịch, gồm:
+ Nhóm các dự án cấp tỉnh: Các dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh được xây dựng (phương án liên kết chuỗi), phê duyệt, triển khai đồng bộ từ vùng nguyên liệu, sơ chế, chế biến đến phân phối, tiếp thị sản phẩm. Tập trung ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm chủ lực.
Dự kiến các chuỗi sản phẩm chủ lực gồm: Lạc sen, sản phẩm chế biến từ lạc; Gà đồi Thanh Chương; Chè tuyết shan; Cam Vinh, sản phẩm chế biến từ Cam (Mứt cam, tinh dầu cam...); Thủ công mỹ nghệ, mây tre đan; Dệt thổ cẩm; chanh leo, cây dược liệu.
+ Nhóm các dự án cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của huyện, các dự án phải tạo ra ít nhất 01 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện.