Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1584/QĐ-BGTVT 2018 phê duyệt Dự án thành phần đầu tư đoạn Cao Bồ Mai Sơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/07/2018", "sign_number": "1584/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1584/QĐ-BGTVT 2018 phê duyệt Dự án thành phần đầu tư đoạn Cao Bồ Mai Sơn

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cao Bồ - Mai Sơn thuộc Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
8. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
8.1. Phạm vi dự án
- Điểm đầu: Km259+100,15 (lý trình đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa), thuộc địa phận xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Điểm cuối: Km274+345 (lý trình đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa), giao cắt với tuyến QL.1 tránh thành phố Ninh Bình, thuộc địa phận xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Tổng chiều dài khoảng 15,245km, trong đó:
+ Đoạn từ Cao Bồ - giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): Đang khai thác với quy mô Bmặt = 11,25m; Bnền = 13,25m, đầu tư mở rộng và hoàn thiện các hạng mục liên quan đảm bảo khai thác đồng bộ;
+ Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Nền, mặt đường và công trình tuyến chính đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1 với quy mô phù hợp, trong dự án đầu tư hoàn thiện các hạng mục liên quan đảm bảo khai thác đồng bộ;
+ Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): Xây dựng bổ sung đơn nguyên trái cầu Mai Sơn, hoàn chỉnh 02 nhánh nút giao Mai Sơn và hoàn thiện các hạng mục liên quan.
8.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
8.2.1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Áp dụng khung tiêu chuẩn đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1142/QĐ-BGTVT ngày 04/6/2018 và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.
8.2.2. Cấp đường: Thiết kế các yếu tố hình học theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729-1997 và TCVN 5729-2012, cấp đường là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk
= 100 - 120 km/h; trong giai đoạn phân kỳ đầu tư yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn về thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 5109/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2014, vận tốc thiết kế giai đoạn phân kỳ Vtk = 80km/h;
8.2.3. Công trình cầu: Thiết kế theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 .
8.2.4. Quy mô mặt cắt ngang tuyến
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Quy mô 6 làn xe với mặt cắt ngang có bề rộng nền đường Bnền = 32,25 m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt = (3 x 3,75m) x 2 bên = 22,5m; giải phân cách giữa Bpc = 0,75m; giải an toàn giữa 2 x 0,75m = 1,5m; giải dừng xe khẩn cấp 2 x 3,0m = 6,0m; lề đất Blề = 2 x 0,75m = 1,5m.
- Giai đoạn phân kỳ: Quy mô các đoạn như sau:
+ Các đoạn tuyến thông thường: Bố trí 4 làn xe với mặt cắt ngang có bề rộng nền đường Bnền = 17,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt = (2 x 3,5m) x 2 bên = 14,0m; giải phân cách giữa Bpc = 0,5m; giải an toàn giữa 2 x 0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài 2 x 0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2 x 0,5m = 1,0m.
+ Chỗ dừng xe khẩn cấp: Bố trí kết hợp với đoạn vuốt nối đường đầu cầu của các cầu Nam Bình (trước đây gọi là cầu Trại Mễ), Đông Thịnh và Mai Sơn.
8.2.5. Quy mô mặt cắt ngang cầu
- Giai đoạn hoàn chỉnh:
+ Đối với các cầu nhỏ và cầu trung, thiết kế gồm 02 đơn nguyên, chiều rộng mỗi đơn nguyên Bc = 16,0m, bao gồm: mặt đường xe chạy Bmặt = 3 x 3,75m = 11,25m; giải dừng xe khẩn cấp và giải an toàn ngoài Bdx = 3,0m; giải an toàn trong Bat = 0,75m; lan can Blc = 2 x 0,5m = 1,0m.
+ Đối với các cầu lớn, thiết kế gồm 02 đơn nguyên cầu, chiều rộng mỗi đơn nguyên Bc = 13,75m, trong đó: mặt đường xe chạy = 3 x 3,75m = 11,25m; giải an toàn Bat = 2 x 0,75m = 1,5m; lan can Blc
= 2 x 0,5m = 1,0m.
- Giai đoạn phân kỳ:
+ Đối với các cầu Nam Bình và Mai Sơn đang khai thác hoặc xây dựng đơn nguyên với Bc = 13,75m, thực hiện xây dựng thêm 01 đơn nguyên bên cạnh với quy mô Bc = 13,75m;
+ Đối với cầu Đông Thịnh đã đầu tư gồm 02 đơn nguyên (bề rộng mỗi đơn nguyên Bc = 13,75m); các cầu Cao Bồ, cầu Cẩm, cầu vượt QL.10 và cầu Quán Vinh (đang khai thác/xây dựng với Bc = 16,0m), giữ nguyên quy mô đã đầu tư để hoàn thiện đưa vào khai thác đồng bộ với toàn tuyến.
8.2.6. Tần suất thiết kế: Nền đường, cống và công trình cầu P = 1%.
8.2.7. Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 205Mpa.
8.2.8. Khổ giới hạn tĩnh không
- Cầu Nam Bình có tĩnh không thông thuyền cho tầu 3.000DWT với B x H = 40m x 15m; Tĩnh không đường chui trên đê: bờ phía Nam Định: B x H = 6m x 4,75m, bờ phía Ninh Bình là B x H = 10 x 4,75m.
- Cầu Mai Sơn có tĩnh không vượt đường sắt Bắc - Nam là 6,0m; tĩnh không vượt quốc lộ 1A là B x H = 20,5m x 4,75m.
- Khổ giới hạn tĩnh không vượt qua đường cao tốc: Tĩnh không các cầu ngang vượt đường cao tốc là B x H = 32,25m x 5,0m.

Content:
Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
8.1. Phạm vi dự án
- Điểm đầu: Km259+100,15 (lý trình đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa), thuộc địa phận xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Điểm cuối: Km274+345 (lý trình đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa), giao cắt với tuyến QL.1 tránh thành phố Ninh Bình, thuộc địa phận xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Tổng chiều dài khoảng 15,245km, trong đó:
+ Đoạn từ Cao Bồ - giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú (Km259+100 - Km265+090): Đang khai thác với quy mô Bmặt = 11,25m; Bnền = 13,25m, đầu tư mở rộng và hoàn thiện các hạng mục liên quan đảm bảo khai thác đồng bộ;
+ Đoạn từ giao với đường trục Khu công nghiệp Khánh Phú - đầu cầu Mai Sơn (Km265+090 - Km273+125): Nền, mặt đường và công trình tuyến chính đã được đầu tư trong Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1 với quy mô phù hợp, trong dự án đầu tư hoàn thiện các hạng mục liên quan đảm bảo khai thác đồng bộ;
+ Đoạn từ đầu cầu Mai Sơn đến cuối tuyến (Km273+125 - Km274+345): Xây dựng bổ sung đơn nguyên trái cầu Mai Sơn, hoàn chỉnh 02 nhánh nút giao Mai Sơn và hoàn thiện các hạng mục liên quan.
8.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
8.2.1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Áp dụng khung tiêu chuẩn đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1142/QĐ-BGTVT ngày 04/6/2018 và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.
8.2.2. Cấp đường: Thiết kế các yếu tố hình học theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729-1997 và TCVN 5729-2012, cấp đường là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk
= 100 - 120 km/h; trong giai đoạn phân kỳ đầu tư yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn về thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 5109/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2014, vận tốc thiết kế giai đoạn phân kỳ Vtk = 80km/h;
8.2.3. Công trình cầu: Thiết kế theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 .
8.2.4. Quy mô mặt cắt ngang tuyến
- Giai đoạn hoàn chỉnh: Quy mô 6 làn xe với mặt cắt ngang có bề rộng nền đường Bnền = 32,25 m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt = (3 x 3,75m) x 2 bên = 22,5m; giải phân cách giữa Bpc = 0,75m; giải an toàn giữa 2 x 0,75m = 1,5m; giải dừng xe khẩn cấp 2 x 3,0m = 6,0m; lề đất Blề = 2 x 0,75m = 1,5m.
- Giai đoạn phân kỳ: Quy mô các đoạn như sau:
+ Các đoạn tuyến thông thường: Bố trí 4 làn xe với mặt cắt ngang có bề rộng nền đường Bnền = 17,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt = (2 x 3,5m) x 2 bên = 14,0m; giải phân cách giữa Bpc = 0,5m; giải an toàn giữa 2 x 0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài 2 x 0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2 x 0,5m = 1,0m.
+ Chỗ dừng xe khẩn cấp: Bố trí kết hợp với đoạn vuốt nối đường đầu cầu của các cầu Nam Bình (trước đây gọi là cầu Trại Mễ), Đông Thịnh và Mai Sơn.
8.2.5. Quy mô mặt cắt ngang cầu
- Giai đoạn hoàn chỉnh:
+ Đối với các cầu nhỏ và cầu trung, thiết kế gồm 02 đơn nguyên, chiều rộng mỗi đơn nguyên Bc = 16,0m, bao gồm: mặt đường xe chạy Bmặt = 3 x 3,75m = 11,25m; giải dừng xe khẩn cấp và giải an toàn ngoài Bdx = 3,0m; giải an toàn trong Bat = 0,75m; lan can Blc = 2 x 0,5m = 1,0m.
+ Đối với các cầu lớn, thiết kế gồm 02 đơn nguyên cầu, chiều rộng mỗi đơn nguyên Bc = 13,75m, trong đó: mặt đường xe chạy = 3 x 3,75m = 11,25m; giải an toàn Bat = 2 x 0,75m = 1,5m; lan can Blc
= 2 x 0,5m = 1,0m.
- Giai đoạn phân kỳ:
+ Đối với các cầu Nam Bình và Mai Sơn đang khai thác hoặc xây dựng đơn nguyên với Bc = 13,75m, thực hiện xây dựng thêm 01 đơn nguyên bên cạnh với quy mô Bc = 13,75m;
+ Đối với cầu Đông Thịnh đã đầu tư gồm 02 đơn nguyên (bề rộng mỗi đơn nguyên Bc = 13,75m); các cầu Cao Bồ, cầu Cẩm, cầu vượt QL.10 và cầu Quán Vinh (đang khai thác/xây dựng với Bc = 16,0m), giữ nguyên quy mô đã đầu tư để hoàn thiện đưa vào khai thác đồng bộ với toàn tuyến.
8.2.6. Tần suất thiết kế: Nền đường, cống và công trình cầu P = 1%.
8.2.7. Mặt đường: Cấp cao A1, mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 205Mpa.
8.2.Khổ giới hạn tĩnh không
- Cầu Nam Bình có tĩnh không thông thuyền cho tầu 3.000DWT với B x H = 40m x 15m; Tĩnh không đường chui trên đê: bờ phía Nam Định: B x H = 6m x 4,75m, bờ phía Ninh Bình là B x H = 10 x 4,75m.
- Cầu Mai Sơn có tĩnh không vượt đường sắt Bắc - Nam là 6,0m; tĩnh không vượt quốc lộ 1A là B x H = 20,5m x 4,75m.
- Khổ giới hạn tĩnh không vượt qua đường cao tốc: Tĩnh không các cầu ngang vượt đường cao tốc là B x H = 32,25m x 5,0m.