Document: Điều 6 Nghị định 84-HĐBT sửa đổi Điều lệ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhãn hiệu hàng hóa

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/03/1990", "sign_number": "84-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/03/1990", "sign_number": "84-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/03/1990", "sign_number": "84-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/03/1990", "sign_number": "84-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/03/1990", "sign_number": "84-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 84-HĐBT sửa đổi Điều lệ sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhãn hiệu hàng hóa có nội dung như sau:

Điều 6. :
1- Các đơn xin cấp Bằng tác giả sáng chế nộp trước ngày công bố pháp lệnh tiếp tục được xem xét theo quy định của Điều lệ 31-CP.
2- Các đơn xin cấp Bằng sáng chế độc quyền, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, Giấy chứng nhận kiểu dáng công ngiệp, bằng độc quyền giải pháp hữu ích đã nộp trước ngày công bố pháp lệnh được xem xét theo các điều lệ tương ứng đã được sửa đổi, bổ sung như quy định ở các điều 1, điều 2, điều 3 và điều 4 của Nghị định này.

Content:
Điều 6. :
1- Các đơn xin cấp Bằng tác giả sáng chế nộp trước ngày công bố pháp lệnh tiếp tục được xem xét theo quy định của Điều lệ 31-CP.
2- Các đơn xin cấp Bằng sáng chế độc quyền, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, Giấy chứng nhận kiểu dáng công ngiệp, bằng độc quyền giải pháp hữu ích đã nộp trước ngày công bố pháp lệnh được xem xét theo các điều lệ tương ứng đã được sửa đổi, bổ sung như quy định ở các điều 1, điều 2, điều 3 và điều 4 của Nghị định này.