Document: Điều 3 Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "195/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 195/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Vốn của Ngân hàng Nhà nước
1. Vốn pháp định.
1.1. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 10.000 (mười nghìn) tỷ đồng, được hình thành từ nguồn vốn hiện có (đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012) và nguồn vốn được bổ sung theo quy định tại Điều 8 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg .
Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xác định nguồn vốn hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
1.2. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định. Việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
1.3. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Tiền phát hành vào lưu thông.
Việc phát hành tiền vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác.
3.1. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
3.2. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác được trả lãi theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Vốn đi vay.
4.1. Việc vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả vay thông qua phát hành trái phiếu, vay nước ngoài được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
4.2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.
5. Vốn khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Vốn của Ngân hàng Nhà nước
1. Vốn pháp định.
1.1. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước là 10.000 (mười nghìn) tỷ đồng, được hình thành từ nguồn vốn hiện có (đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012) và nguồn vốn được bổ sung theo quy định tại Điều 8 Chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg .
Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xác định nguồn vốn hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
1.2. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định. Việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
1.3. Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Tiền phát hành vào lưu thông.
Việc phát hành tiền vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác.
3.1. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
3.2. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác được trả lãi theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Vốn đi vay.
4.1. Việc vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả vay thông qua phát hành trái phiếu, vay nước ngoài được thực hiện theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan.
4.2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.
5. Vốn khác theo quy định của pháp luật.