Document: Điều 10 Quyết định 45/2019/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "45/2019/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "45/2019/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "45/2019/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "45/2019/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/12/2019", "sign_number": "45/2019/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 45/2019/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 12 năm 2019
2. Bãi bỏ một số quy định tại các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, cụ thể như sau:
a) Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm g khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 13 Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
b) Bãi bỏ nội dung “Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 5 tháng 12 hàng năm”; “tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm” quy định tại khoản 12 Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND ngày 20/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Bãi bỏ khoản 7 Điều 4 Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
d) Bãi bỏ khoản 7 Điều 13; nội dung “Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo hiệu quả sử dụng của hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông của cơ quan, địa phương cho UBND tỉnh trong báo cáo chung đến tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)” tại Điều 21 Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
e) Bãi bỏ nội dung “tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định” tại khoản 1 Điều 3 Quy định đến chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
f) Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 5; nội dung “thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về Văn phòng UBND tỉnh” tại điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7; nội dung “Định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đến Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan” tại khoản 1 Điều 21; Điều 22 Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh.
g) Bãi bỏ điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 16, khoản 10 Điều 4, điểm d khoản 2 Điều 21 Quy định đến quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
h) Bãi bỏ khoản 5 Điều 8; khoản 10 Điều 9 và khoản 7 Điều 10 Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
i) Bãi bỏ nội dung “Hàng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng nguồn nhân lực, thành lập mới, tổ chức lại hợp tác xã, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05/11 để tổng hợp báo cáo các bộ, ngành trung ương đúng thời gian quy định” tại Điều 7 Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
j) Bãi bỏ nội dung “Tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng vào ngày 15/6, báo cáo tổng kết năm vào ngày 15/12 hàng năm gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản)” tại khoản 2 Điều 8; khoản 3 Điều 8 Quy định phân công, phân cấp cơ quan quản lý‎ chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản l‎ý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
k) Bãi bỏ nội dung “báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập” tại Điều 1; Chương IV; điểm d khoản 2, điểm a khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 19 Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

Content:
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 12 năm 2019
2. Bãi bỏ một số quy định tại các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, cụ thể như sau:
a) Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm g khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 13 Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
b) Bãi bỏ nội dung “Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 5 tháng 12 hàng năm”; “tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hàng năm” quy định tại khoản 12 Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND ngày 20/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
c) Bãi bỏ khoản 7 Điều 4 Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
d) Bãi bỏ khoản 7 Điều 13; nội dung “Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo hiệu quả sử dụng của hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông của cơ quan, địa phương cho UBND tỉnh trong báo cáo chung đến tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)” tại Điều 21 Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
e) Bãi bỏ nội dung “tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định” tại khoản 1 Điều 3 Quy định đến chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
f) Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 5; nội dung “thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về Văn phòng UBND tỉnh” tại điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7; nội dung “Định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đến Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan” tại khoản 1 Điều 21; Điều 22 Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh.
g) Bãi bỏ điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 16, khoản 10 Điều 4, điểm d khoản 2 Điều 21 Quy định đến quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
h) Bãi bỏ khoản 5 Điều 8; khoản 10 Điều 9 và khoản 7 Điều 10 Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
i) Bãi bỏ nội dung “Hàng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng nguồn nhân lực, thành lập mới, tổ chức lại hợp tác xã, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05/11 để tổng hợp báo cáo các bộ, ngành trung ương đúng thời gian quy định” tại Điều 7 Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
j) Bãi bỏ nội dung “Tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng vào ngày 15/6, báo cáo tổng kết năm vào ngày 15/12 hàng năm gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản)” tại khoản 2 Điều 8; khoản 3 Điều 8 Quy định phân công, phân cấp cơ quan quản lý‎ chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản l‎ý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
k) Bãi bỏ nội dung “báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập” tại Điều 1; Chương IV; điểm d khoản 2, điểm a khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 19 Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.