Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2939/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 mở rộng khu nông nghiệp Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "2939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2939/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 mở rộng khu nông nghiệp Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Điều chỉnh, mở rộng Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều (Kèm theo Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000) với các nội dung chính như sau:
...
5.788,56

2

Đất giao thông

39.065,12

C

KHU C

333.369,25

C.1

Khu đầu tư sản xuất

286.835,20

1

Khu trồng rau

C-TR-01÷03

188.841,80

2

Khu trình diễn mô hình sản xuất

C-TD-01÷03

97.993,40

C.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

46.534,05

1

Hồ cấp nước

C-HN

1.929,52

2

Khu xử lý nước thải

C-HTKT

19.977,77

85

01

3

Đất giao thông

24.626,76

D

KHU D

50.817,23

D.1

Khu đầu tư sản xuất

D-TR-01÷02

49.848,07

D.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

969,16

E

KHU E

84.322,65

E.1

Khu đầu tư sản xuất

79.271,08

1

Khu trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh

E-CLN-01÷02

29,131,04

2

Khu trình diễn mô hình sản xuất

E-TD-01÷02

50.140,04

E.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

5.051,57

F

KHU F

41.314,59

F.1

Khu trình diễn mô hình sản xuất

F-TD

39.894,31

F.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

1.420,28

Tổng diện tích

1.784.449,85

3.3. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
3.3.1. Khu hành chính trung tâm được bố trí ở phía bắc giáp Quốc lộ 18, là khu chức năng quản lý và điều hành hoạt động của dự án; gồm công trình trụ sở làm việc, hội nghị giới thiệu công nghệ và khu dịch vụ; là công trình điểm nhấn, kiến trúc khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, thể hiện tính chất đặc thù của khu nông nghiệp công nghệ cao.
3.3.2. Khu nhà đào tạo chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được bố trí tiếp giáp với trụ sở làm việc, tạo thuận lợi trong quá trình liên hệ làm việc của cán bộ, công nhân viên dự án với kiến trúc hài hòa thống nhất với khu hành chính trung tâm về hình khối, màu sắc đồng thời thể hiện được chức năng chủ đạo của công trình.
3.3.3. Khu vực nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, áp dụng trong các sản phẩm nông nghiệp của khu vực; kiến trúc hài hòa, đan xen giữa cảnh quan tự nhiên với hình khối kiến trúc, tạo nên một quần thể kiến trúc liên hoàn của khu vực trung tâm; ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3.3.4. Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, gồm:
- Khu nhà kính được bao quanh bởi khu cách ly, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường bên ngoài; là khu vực điểm nhấn, thể hiện thành tựu của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Khu điều hành nhà kính bố trí tiếp giáp với khu nhà kính với không gian kiến trúc hài hòa, gắn kết với kiến trúc cảnh quan khu nhà kính, tạo nên một tổng thể kiến trúc thống nhất về không gian.
- Khu trồng rau có diện tích lớn và trải rộng được tổ chức theo các lô phù hợp với đặc tính của từng loại cây trồng.
- Khu trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh nằm ở vị trí trung tâm tiếp giáp với hành lang đường ống dẫn dầu và tuyến băng tải than; là khu vực có mật độ cây xanh tập trung cao, cảnh quan khu vực này tổ chức theo hình thức tự nhiên đồng thời cần tuân thủ các nguyên tắc về vị trí, khoảng cách đối với từng loại cây trồng.
- Khu trình diễn, ứng dụng sản xuất các sản phẩm công nghệ cao bố trí tại các lô đất phía Đông nam và có tuyến băng tải than và tuyến đường tránh quốc lộ 18 chạy qua; tổ chức các không gian cách ly, đảm bảo hạn chế tối đa các tác động của môi trường đến khu vực sản xuất.
- Khu bảo quản chế biến tạo sự gắn kết giữa các công trình sản xuất và công trình hạ tầng kỹ thuật với không gian cảnh quan, phát huy tối đa yếu tố cảnh quan tự nhiên.
3.3.5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (các kho bãi, hệ thống xử lý cấp nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống hồ chứa và kênh mương phục vụ cho việc tưới tiêu) bố trí phù hợp với tính chất, chức năng của từng loại, đảm bảo các điều kiện phục vụ tốt nhất cho khu vực sản xuất; kiến trúc mỗi công trình có sự liên hệ mật thiết tại mỗi khu vực, đảm bảo các yêu cầu về công năng.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a. San nền:
- Khống chế cao độ nền theo cao độ Quốc lộ 18A và tuyến đường tránh phía Nam theo định hướng quy hoạch chung được duyệt; cao độ nền khu vực xây dựng công trình tối thiểu +3,0m; cao độ nền khu vực trồng rau và cây xanh tối thiểu +0,5m.
- Giải pháp san nền là cao ở giữa lô đất, nước chảy về phía các tuyến đường bao quanh đối với các lô đất có chức năng xây dựng công trình được giới hạn xung quanh là các tuyến đường quy hoạch; các lô đất có chức năng trồng rau và cây xanh san gạt cục bộ, đảm bảo độ dốc có thể tự thoát nước ra hệ thống cống xung quanh lô đất.
b. Quy hoạch hệ thống Thoát nước mưa:
Tận dụng địa hình tự nhiên để thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy; mạng lưới thoát nước phù hợp với hướng dốc san nền và hiện trạng khu vực lân cận; các đường cống có chiều dài ngắn, thời gian thoát nước nhanh, đảm bảo tiêu thoát cho cả lưu vực ngoài phạm vi quy hoạch phù hợp với định hướng thoát nước trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
3.4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại gồm:
- Tuyến đường tránh phía Nam (mặt cắt 1-1) đi qua khu vực phía nam dự án với chiều rộng lộ giới là 77,0m (theo định hướng quy hoạch chung thị xã Đông Triều đã được UBND tỉnh phê duyệt).
+ Quốc lộ 18A tại phía Bắc dự án đang đầu tư nâng cấp mở rộng;
b) Giao thông nội bộ gồm:
- Đường chính khu vực (mặt cắt 3-3) có lộ giới 20,0m; trong đó: Mặt đường chính rộng 7,0m x 2 bên; dải phân cách giữa 2,0m; lề đường 2,0m x 2 bên.
- Đường khu vực (mặt cắt 4A-4A, 4B-4B, 5-5, 6-6) có lộ giới từ 7,5÷12,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 5,5÷7,5m; vỉa hè hoặc lề 1,0÷5,0m x 2 bên.
- Đường nội đồng vào khu canh tác (mặt cắt 7-7) rộng 5,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 3,5m; lề đường rộng 1,0m x 2 bên.
3.4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp khoảng 5.250m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước sinh hoạt và nước cho việc sơ chế nông sản chủ yếu được sử dụng nước ngầm, qua trạm xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN.
- Nguồn nước dùng cho tưới tiêu lấy từ nguồn nước mặt tại chỗ thông qua các hồ chứa, hồ lắng, các mương nội đồng và qua trạm xử lý cục bộ để đạt tiêu chuẩn yêu cầu theo quy định.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối Ø90÷250mm dọc các tuyến đường quy hoạch.
3.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất khoảng 1041,71 kw. Nguồn cấp điện dự kiến lấy từ đường dây 35kV đi qua khu vực dự án.
- Lưới điện: các tuyến cáp nổi 0,4kV trên cột bê tông cốt thép bố trí dọc theo vỉa hè cấp điện cho công trình; các đường dây 0,4kV cấp cho trạm bơm tưới tiêu nông nghiệp được bố trí nổi trên các cột điện dẫn.
- Trạm biến áp hạ thế: Bố trí 02 trạm biến áp công suất 560kVA và 630kVA.
3.4.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Hệ thống thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó được thu gom vào hệ thống cống dẫn nước thải về 1 trạm xử lý được xây dựng ở khu hạ tầng kỹ thuật ở phía Nam của dự án; nước thải sau khi được xử lý đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường sẽ được tuần hoàn sử dụng làm nước tưới tiêu.
- Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế xây dựng là các đường công HDPE D200÷300; tại các vị trí cống giao nhau, cống thay đổi về đường kính, độ dốc và trên các đoạn cống dài có đặt giếng thăm để tiện lợi cho việc quản lý.
- Trạm bơm sử dụng máy bơm thả chìm, đặt trong hố ga kín có ống thông hơi.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt, sản xuất:
+ Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và sản xuất. Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của khối nhà văn phòng, nghiên cứu sẽ được thu gom toàn bộ về trạm xử lý nước thải công suất Q = 1.000m3/ngđ, đặt tại phía Nam của khu đất, trước khi tiêu thoát ra nguồn thải là sông Đá Bạc (nằm ở phía Nam của dự án.
+ Trạm xử lý được xây dựng là hệ thống bể xây ngầm đặt tại lô HTKT-03 trên bản đồ; bể chứa, xử lý có dung tích 1.000m3; nước thải được xử lý bằng công nghệ làm sạch sinh học nhân tạo; nước thải sau khi được xử lý đạt loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
b. Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực văn phòng làm việc, nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt khoảng 200kg/ngđ, đặt các thùng đựng chất thải rắn tại mỗi tầng của khối nhà, thuận tiện cho việc thu gom chất thải rắn; chất thải rắn được thu gom từ các thùng chứa rác chuyên dụng sau đó được vận chuyển đi xử lý tại điểm xử lý chung của huyện.
- Đối với khu chế biến, bảo quản cần đặc các thùng đựng chất thải rắn xung quanh khu vực, liên tục thu gom, vận chuyển.
- Đối với các khu vực nghiên cứu, ứng dụng trồng trọt, sản xuất chất thải sản xuất chủ yếu là sản phẩm phụ cây trồng; chất thải hữu cơ dễ phân hủy như lá, thân cây rau, hoa được thu gom, chôn lấp hoặc xử lý làm phân bón cây trồng.
- Bố trí một số trạm trung chuyển chất thải rắn tại các khu vực đất hạ tầng kỹ thuật, có trồng cây xanh cách ly; đảm bảo hoạt động không gây ảnh hưởng tới môi trường và mỹ quan đô thị.
- Nhà vệ sinh công cộng: Đối với các công trình công cộng, nhà vệ sinh được bố trí tại các công trình.
3.4.6. Đánh giá môi trường chiến lược
- Tác động của dự án đến môi trường gồm: Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, hệ sinh thái khu vực.
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của môi trường: Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường trong các giải pháp quy hoạch; quy định cụ thể nhằm phát triển môi trường bền vững (Bảo vệ môi trường nước mặt, môi trường không khí, môi trường do tiếng ồn, môi trường đất, biện pháp quản lý chất thải rắn).
- Xây dựng kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường.
3.4.7. Thông tin liên lạc: Dự kiến được đấu nối từ đường thông tin liên lạc thuộc thành phố chạy qua tuyến Quốc lộ 18A; tổng nhu cầu khoảng 380 line; chọn tủ cáp 400 line.

Content:
5.788,56

2

Đất giao thông

39.065,12

C

KHU C

333.369,25

C.1

Khu đầu tư sản xuất

286.835,20

1

Khu trồng rau

C-TR-01÷03

188.841,80

2

Khu trình diễn mô hình sản xuất

C-TD-01÷03

97.993,40

C.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

46.534,05

1

Hồ cấp nước

C-HN

1.929,52

2

Khu xử lý nước thải

C-HTKT

19.977,77

85

01

3

Đất giao thông

24.626,76

D

KHU D

50.817,23

D.1

Khu đầu tư sản xuất

D-TR-01÷02

49.848,07

D.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

969,16

E

KHU E

84.322,65

E.1

Khu đầu tư sản xuất

79.271,08

1

Khu trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh

E-CLN-01÷02

29,131,04

2

Khu trình diễn mô hình sản xuất

E-TD-01÷02

50.140,04

E.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

5.051,57

F

KHU F

41.314,59

F.1

Khu trình diễn mô hình sản xuất

F-TD

39.894,31

F.2

Đất hạ tầng phục vụ sản xuất

1.420,28

Tổng diện tích

1.784.449,85

3.3. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
3.3.1. Khu hành chính trung tâm được bố trí ở phía bắc giáp Quốc lộ 18, là khu chức năng quản lý và điều hành hoạt động của dự án; gồm công trình trụ sở làm việc, hội nghị giới thiệu công nghệ và khu dịch vụ; là công trình điểm nhấn, kiến trúc khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, thể hiện tính chất đặc thù của khu nông nghiệp công nghệ cao.
3.3.2. Khu nhà đào tạo chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được bố trí tiếp giáp với trụ sở làm việc, tạo thuận lợi trong quá trình liên hệ làm việc của cán bộ, công nhân viên dự án với kiến trúc hài hòa thống nhất với khu hành chính trung tâm về hình khối, màu sắc đồng thời thể hiện được chức năng chủ đạo của công trình.
3.3.3. Khu vực nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, áp dụng trong các sản phẩm nông nghiệp của khu vực; kiến trúc hài hòa, đan xen giữa cảnh quan tự nhiên với hình khối kiến trúc, tạo nên một quần thể kiến trúc liên hoàn của khu vực trung tâm; ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3.3.4. Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, gồm:
- Khu nhà kính được bao quanh bởi khu cách ly, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường bên ngoài; là khu vực điểm nhấn, thể hiện thành tựu của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Khu điều hành nhà kính bố trí tiếp giáp với khu nhà kính với không gian kiến trúc hài hòa, gắn kết với kiến trúc cảnh quan khu nhà kính, tạo nên một tổng thể kiến trúc thống nhất về không gian.
- Khu trồng rau có diện tích lớn và trải rộng được tổ chức theo các lô phù hợp với đặc tính của từng loại cây trồng.
- Khu trồng cây ăn quả, hoa, cây cảnh nằm ở vị trí trung tâm tiếp giáp với hành lang đường ống dẫn dầu và tuyến băng tải than; là khu vực có mật độ cây xanh tập trung cao, cảnh quan khu vực này tổ chức theo hình thức tự nhiên đồng thời cần tuân thủ các nguyên tắc về vị trí, khoảng cách đối với từng loại cây trồng.
- Khu trình diễn, ứng dụng sản xuất các sản phẩm công nghệ cao bố trí tại các lô đất phía Đông nam và có tuyến băng tải than và tuyến đường tránh quốc lộ 18 chạy qua; tổ chức các không gian cách ly, đảm bảo hạn chế tối đa các tác động của môi trường đến khu vực sản xuất.
- Khu bảo quản chế biến tạo sự gắn kết giữa các công trình sản xuất và công trình hạ tầng kỹ thuật với không gian cảnh quan, phát huy tối đa yếu tố cảnh quan tự nhiên.
3.3.Các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất (các kho bãi, hệ thống xử lý cấp nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống hồ chứa và kênh mương phục vụ cho việc tưới tiêu) bố trí phù hợp với tính chất, chức năng của từng loại, đảm bảo các điều kiện phục vụ tốt nhất cho khu vực sản xuất; kiến trúc mỗi công trình có sự liên hệ mật thiết tại mỗi khu vực, đảm bảo các yêu cầu về công năng.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a. San nền:
- Khống chế cao độ nền theo cao độ Quốc lộ 18A và tuyến đường tránh phía Nam theo định hướng quy hoạch chung được duyệt; cao độ nền khu vực xây dựng công trình tối thiểu +3,0m; cao độ nền khu vực trồng rau và cây xanh tối thiểu +0,5m.
- Giải pháp san nền là cao ở giữa lô đất, nước chảy về phía các tuyến đường bao quanh đối với các lô đất có chức năng xây dựng công trình được giới hạn xung quanh là các tuyến đường quy hoạch; các lô đất có chức năng trồng rau và cây xanh san gạt cục bộ, đảm bảo độ dốc có thể tự thoát nước ra hệ thống cống xung quanh lô đất.
b. Quy hoạch hệ thống Thoát nước mưa:
Tận dụng địa hình tự nhiên để thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy; mạng lưới thoát nước phù hợp với hướng dốc san nền và hiện trạng khu vực lân cận; các đường cống có chiều dài ngắn, thời gian thoát nước nhanh, đảm bảo tiêu thoát cho cả lưu vực ngoài phạm vi quy hoạch phù hợp với định hướng thoát nước trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; hạn chế phát sinh giao cắt giữa hệ thống cống thoát nước mưa với các công trình ngầm khác trong quá trình vạch mạng lưới.
3.4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Giao thông đối ngoại gồm:
- Tuyến đường tránh phía Nam (mặt cắt 1-1) đi qua khu vực phía nam dự án với chiều rộng lộ giới là 77,0m (theo định hướng quy hoạch chung thị xã Đông Triều đã được UBND tỉnh phê duyệt).
+ Quốc lộ 18A tại phía Bắc dự án đang đầu tư nâng cấp mở rộng;
b) Giao thông nội bộ gồm:
- Đường chính khu vực (mặt cắt 3-3) có lộ giới 20,0m; trong đó: Mặt đường chính rộng 7,0m x 2 bên; dải phân cách giữa 2,0m; lề đường 2,0m x 2 bên.
- Đường khu vực (mặt cắt 4A-4A, 4B-4B, 5-5, 6-6) có lộ giới từ 7,5÷12,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 5,5÷7,5m; vỉa hè hoặc lề 1,0÷5,0m x 2 bên.
- Đường nội đồng vào khu canh tác (mặt cắt 7-7) rộng 5,5m; trong đó: Mặt đường chính rộng 3,5m; lề đường rộng 1,0m x 2 bên.
3.4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và tưới tiêu nông nghiệp khoảng 5.250m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước sinh hoạt và nước cho việc sơ chế nông sản chủ yếu được sử dụng nước ngầm, qua trạm xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn kỹ thuật QCVN.
- Nguồn nước dùng cho tưới tiêu lấy từ nguồn nước mặt tại chỗ thông qua các hồ chứa, hồ lắng, các mương nội đồng và qua trạm xử lý cục bộ để đạt tiêu chuẩn yêu cầu theo quy định.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối Ø90÷250mm dọc các tuyến đường quy hoạch.
3.4.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất khoảng 1041,71 kw. Nguồn cấp điện dự kiến lấy từ đường dây 35kV đi qua khu vực dự án.
- Lưới điện: các tuyến cáp nổi 0,4kV trên cột bê tông cốt thép bố trí dọc theo vỉa hè cấp điện cho công trình; các đường dây 0,4kV cấp cho trạm bơm tưới tiêu nông nghiệp được bố trí nổi trên các cột điện dẫn.
- Trạm biến áp hạ thế: Bố trí 02 trạm biến áp công suất 560kVA và 630kVA.
3.4.Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Hệ thống thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó được thu gom vào hệ thống cống dẫn nước thải về 1 trạm xử lý được xây dựng ở khu hạ tầng kỹ thuật ở phía Nam của dự án; nước thải sau khi được xử lý đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường sẽ được tuần hoàn sử dụng làm nước tưới tiêu.
- Hệ thống cống thoát nước thải được thiết kế xây dựng là các đường công HDPE D200÷300; tại các vị trí cống giao nhau, cống thay đổi về đường kính, độ dốc và trên các đoạn cống dài có đặt giếng thăm để tiện lợi cho việc quản lý.
- Trạm bơm sử dụng máy bơm thả chìm, đặt trong hố ga kín có ống thông hơi.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt, sản xuất:
+ Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và sản xuất. Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt của khối nhà văn phòng, nghiên cứu sẽ được thu gom toàn bộ về trạm xử lý nước thải công suất Q = 1.000m3/ngđ, đặt tại phía Nam của khu đất, trước khi tiêu thoát ra nguồn thải là sông Đá Bạc (nằm ở phía Nam của dự án.
+ Trạm xử lý được xây dựng là hệ thống bể xây ngầm đặt tại lô HTKT-03 trên bản đồ; bể chứa, xử lý có dung tích 1.000m3; nước thải được xử lý bằng công nghệ làm sạch sinh học nhân tạo; nước thải sau khi được xử lý đạt loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
b. Vệ sinh môi trường:
- Đối với khu vực văn phòng làm việc, nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt khoảng 200kg/ngđ, đặt các thùng đựng chất thải rắn tại mỗi tầng của khối nhà, thuận tiện cho việc thu gom chất thải rắn; chất thải rắn được thu gom từ các thùng chứa rác chuyên dụng sau đó được vận chuyển đi xử lý tại điểm xử lý chung của huyện.
- Đối với khu chế biến, bảo quản cần đặc các thùng đựng chất thải rắn xung quanh khu vực, liên tục thu gom, vận chuyển.
- Đối với các khu vực nghiên cứu, ứng dụng trồng trọt, sản xuất chất thải sản xuất chủ yếu là sản phẩm phụ cây trồng; chất thải hữu cơ dễ phân hủy như lá, thân cây rau, hoa được thu gom, chôn lấp hoặc xử lý làm phân bón cây trồng.
- Bố trí một số trạm trung chuyển chất thải rắn tại các khu vực đất hạ tầng kỹ thuật, có trồng cây xanh cách ly; đảm bảo hoạt động không gây ảnh hưởng tới môi trường và mỹ quan đô thị.
- Nhà vệ sinh công cộng: Đối với các công trình công cộng, nhà vệ sinh được bố trí tại các công trình.
3.4.6. Đánh giá môi trường chiến lược
- Tác động của dự án đến môi trường gồm: Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, hệ sinh thái khu vực.
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của môi trường: Lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường trong các giải pháp quy hoạch; quy định cụ thể nhằm phát triển môi trường bền vững (Bảo vệ môi trường nước mặt, môi trường không khí, môi trường do tiếng ồn, môi trường đất, biện pháp quản lý chất thải rắn).
- Xây dựng kế hoạch quản lý, quan trắc, giám sát tác động môi trường.
3.4.7. Thông tin liên lạc: Dự kiến được đấu nối từ đường thông tin liên lạc thuộc thành phố chạy qua tuyến Quốc lộ 18A; tổng nhu cầu khoảng 380 line; chọn tủ cáp 400 line.