Document: Điều 1 Quyết định 2080/QĐ-UBND 2023 phát triển đô thị Hà Lĩnh huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "2080/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2080/QĐ-UBND 2023 phát triển đô thị Hà Lĩnh huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị Hà Lĩnh có tổng diện tích tự nhiên 2.408,80 ha, thuộc địa giới hành chính xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung; ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hà Tiến;
- Phía Nam giáp xã Hà Sơn;
- Phía Đông giáp xã Hà Đông và xã Hà Tân;
- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Lộc.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
2.1. Quan điểm:
- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, quy hoạch tỉnh, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch vùng huyện Hà Trung, quy hoạch chung xây dựng đô thị Hà Lĩnh và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương;
- Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.
2.2. Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng phát triển đô thị Hà Lĩnh theo quy hoạch chung được phê duyệt; công nhận khu vực xã Hà Lĩnh đạt các tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn Hà Lĩnh trên cơ sở nguyên trạng xã Hà Lĩnh.
- Các giai đoạn 2026-2030 và 2031-2045: Hoàn thiện các chỉ tiêu theo tiêu chí đô thị loại V và các chỉ tiêu được xác định tại quy hoạch chung đô thị Hà Lĩnh.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị

TT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Đến năm 2035

Đến năm 2040

Đến năm 2045

Nhóm chỉ tiêu về nhà ở

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt tối thiểu

m2/người

28

28

30

31

32

2

Tỷ lệ nhà kiên cố đạt tối thiểu

%

95

95

95

100

100

Nhóm chỉ tiêu về giao thông

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng tối thiểu

%

45

40

40

40

40

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu

%

9

9

10

10

10

Nhóm chỉ tiêu về cấp nước sạch

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tối thiểu

%

100

100

100

100

100

6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người /ng.đ

80

90

90

95

100

Nhóm chỉ tiêu về thoát nước

7

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước/diện tích lưu vực thoát nước

%

70

80

85

90

100

8

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tối thiểu

%

5

10

15

20

25

9

Cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

%

100

100

100

100

100

10

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

95

100

100

100

100

11

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch tối đa

%

15

15

10

10

10

Nhóm chỉ tiêu thu gom, xử lý chất thải rắn

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt tối thiểu

%

90

90

95

100

100

13

Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

%

100

100

100

100

100

Nhóm chỉ tiêu về chiếu sáng đô thị

14

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

100

100

100

100

15

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

75

75

80

85

90

Nhóm chỉ tiêu về cây xanh đô thị

16

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

6

8

9

10

10

17

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

3

4

5

6,0

6,5

4. Danh mục và lộ trình xây dựng các khu vực phát triển của đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Phát triển công nghiệp

Khu vực phát triển kinh tế với Cụm công nghiệp Hà Lĩnh II là động lực chính

67,50

2021- 2030

2

Khu vực số 02: Khu trung tâm đô thị

Là Trung tâm đô thị (trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội đô thị). Sắp xếp, chỉnh trang, nâng cấp khu Trung tâm đô thị kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại, khu dân cư mới.

117,0

2023- 2035

3

Khu vực số 03: Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị

Khu vực bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Văn hóa lịch sử gắn với sắp xếp, cải tạo, nâng cấp khu dân cư cũ. Trong đó công tác bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, di tích văn hóa gồm đình làng Tiên Hòa, đình làng Thanh Xá, Chùa Cao gắn với phát triển khu du lịch ven sông Bồng Khê, phía Nam xã là trọng tâm.

43,0

2023- 2030

4

Khu vực số 04: Khu dân cư ĐT

Khu dân cư đô thị. Sắp xếp, chỉnh trang, nâng cấp khu dân cư đô thị cũ và phát triển dịch vụ, công cộng, khu dân cư mới

62,0

2026- 2035

5

Khu vực số 05: Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới

Trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, chức năng hỗn hợp và khu dân cư đô thị phát triển mới

97,0

2023- 2040

6

Khu vực số 06: Khu vực Dịch vụ - Du lịch nghỉ dưỡng - nông nghiệp xanh

Khu vực phát triển dịch vụ - du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với phát triển nông nghiệp. Trong đó phát triển khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Đồng Cánh Gió là trọng tâm, phát triển nông nghiệp với sản phẩm lúa Nếp Cái Hạt Cau là sản phẩm du lịch.

128,0

2026- 2045

7

Khu vực số 07

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp các khu dân cư cũ còn lại

90,0

2025- 2045

5. Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối

TT

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Dự kiến tổng nhu cầu vốn

Dự kiến nguồn vốn

A

HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

1.082,92

A1

Giao thông

729,92

1

Đường giao thông kết nối khu đô thị Hà Lĩnh (nút giao cao tốc tại Hà Lĩnh) - cụm di tích đền Hàn Sơn, đền Cô Bơ xã Hà Sơn

55,28

Kế hoạch hành động NQ06

2

Tuyến đường Trung tâm đô thị từ Quốc lộ 217 đi Tiên Sơn xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

88,44

3

Đường giao thông từ đường cả đi Vĩnh Thịnh

88,44

4

Đường giao thông từ đường tỉnh 522B đi nhà văn hóa khu tái định cư

22,11

5

Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 522B (Hà Lĩnh)

51,00

NS tỉnh

6

Đầu tư tuyến đường từ nút giao cao tốc qua Cụm công nghiệp Hà Lĩnh II (tuyến QL217 cải dịch)

138,19

NS huyện+XHH

7

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Nam đô thị Hà Lĩnh

88,44

NS huyện

8

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Tây đô thị Hà Lĩnh

70,75

NS huyện

9

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Bắc đô thị Hà Lĩnh

55,28

NS huyện

10

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị khác

72,00

NS huyện+xã

A2

Cấp điện, chiếu sáng đô thị

93,00

1

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường QL217

5,00

NS huyện

2

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường tỉnh
522B

32,00

NS tỉnh + huyện

3

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí các tuyến đường đô thị

56,00

NS huyện+xã

A3

Hạ tầng viễn thông thụ động

10,00

Nâng cấp hạ tầng viễn thông (Hệ thống chuyển mạch, cáp quang, Internet ADSL, cột phát sóng…)

10,00

XHH

A4

Cấp, thoát nước

230,00

1

Cải tạo, nâng cấp rãnh thoát nước, bó vỉa và lát đá vỉa hè QL217 trên địa bàn Hà Lĩnh

40,00

NS tỉnh + huyện

2

Cải tạo, nâng cấp rãnh thoát nước, bó vỉa và lát đá vỉa hè TL522B trên địa bàn Hà Lĩnh

50,00

NS huyện+xã

3

Cải tạo một số tuyến thoát nước đô thị

80,00

NS huyện+xã

4

Hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị

60,00

NS huyện+XHH

A5

Chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang đô thị

20,00

1

Đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn

15,00

NS xã + XHH

2

Tường bao, dải cây xanh cách ly một số nghĩa trang nhỏ lẻ

5,00

NS xã + XHH

B

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ

3.789,07

B1

Công trình văn hóa - thể dục thể thao, Công viên cây xanh

194,54

1

Tu bổ, tôn tạo Chùa Cao (TGDT-01)

30,00

Kế hoạch hành động NQ06

2

Bưu điện văn hóa xã Hà Lĩnh

5,00

3

Tu bổ, tôn tạo Đình Thanh Xá (DT-03)

20,00

NS xã + XHH

4

Tu bổ, tôn tạo Đình Bái Ân

20,00

NS xã + XHH

5

Tu bổ, tôn tạo khu Nghè thôn Tiên Hòa 2

20,00

XHH

6

Đầu tư, cải tạo một số nhà văn hóa khu phố

10,00

NS xã + XHH

7

Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể dục Thể thao mới (TTVH-01)

29,30

NS huyện + xã

8

Đầu tư xây dựng Sân vận động - thể dục - thể thao, Công viên cây xanh (TDTT-01)

26,05

NS huyện + xã

9

Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di chỉ khảo cổ học Cồn Cổ Ngựa (DT-04)

34,19

NS tỉnh+ huyện+xã

B2

Công trình giáo dục - đào tạo

90,26

1

Nâng cấp trường tiểu học (GD-04)

2,66

NS xã

2

Đầu tư xây dựng trường liên cấp MN, TH, THCS ngoài công lập (GD-02) theo quy hoạch

43,80

XHH

3

Đầu tư xây dựng trường liên cấp THCS, THPT ngoài công lập (GD-01)

43,80

XHH

B3

Công trình y tế

76,50

1

Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị trạm y tế xã

1,50

NS huyện + xã

2

Bệnh viện đa khoa ngoài công lập (YT-02)

75,00

XHH

B4

Công sở hành chính

6,38

1

Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Công an

3,00

NS tỉnh + huyện

2

Nâng cấp, cải tạo công sở làm việc cơ quan (CQ-01)

3,38

NS huyện + xã

B5

Khu dân cư đô thị

1.103,51

1

Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung để phục vụ Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Mai Sơn - Quốc lộ 45 thuộc dự án xây dựng một số đoạn đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông Chuyển tiếp 1017 - 2020

1,25

NS huyện

2

Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và khu dân cư mới xã Hà Lĩnh

70,50

3

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và dân cư mới phía Tây đường Sơn - Lĩnh, xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

85,00

4

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung (Vị trí 1)

40,00

5

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung (Vị trí 2)

40,00

6

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đất ở khu dân cư Đồng Trước Thôn 1, xã Hà Lĩnh

7,50

7

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đồng Trước dọc Quốc lộ 217 thôn 2, xã Hà Lĩnh

3,06

8

XD hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đồng Cồn Quy thôn 8 và Trung tâm xã Hà Lĩnh (chuyển tiếp 1)

3,50

9

Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới (Vị trí 3)

83,25

10

Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới (Vị trí 5)

53,65

11

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư hiện hữu đô thị

715,80

NS huyện+xã+XHH

B6

Công nghiệp, TTCN, làng nghề

516,15

1

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Hà Lĩnh II

277,50

QĐ 3751/QĐ- UBND ngày 19/9/2019 của UBND tỉnh

2

Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô hạ tầng cụm công nghiệp Hà Lĩnh II theo QHC được duyệt

238,65

XHH

B7

Thương mại, dịch vụ, du lịch công trình khác

1.335,18

1

Khu DVTM Thanh Xá 1 gắn với Chợ Thanh Xá

100,00

Kế hoạch hành động NQ06

2

Khu thương mại nằm trên QL217 tại thôn Tiên Hòa 2

38,85

3

Khu thương mại Gìn

12,03

4

Khu thương mại dịch vụ Hà Lĩnh

174,83

5

Khu dịch vụ thương mại Hà Lĩnh (Mạnh Phú)

11,10

6

Đầu tư khu dịch vụ du lịch ven sông Bồng Khê (DL-02)

66,00

XHH

7

Đầu tư khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Đồng Cánh Gió (DL-01)

641,00

XHH

8

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 01 ( HH-01, HH-02, HH-03)

103,60

XHH

9

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 02 ( HH-04, HH-05)

103,60

XHH

10

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 03 ( HH-06, HH-07)

84,18

XHH

B8

Hạ tầng kỹ thuật đầu mối, công trình khác

466,56

1

Đập dâng giữ nước sông Bồng Khê

5,00

NS huyện

2

Sửa chữa nâng cao an toàn chứa nước hồ Đập Cầu

21,00

3

Nâng cấp hồ Đập Ngang

50,00

4

Nâng cấp hồ Đập Truông

35,00

5

Đầu tư Bến xe hỗn hợp (HTKT-01)

21,97

XHH

6

Đầu tư Bãi tập kết rác thải (HTKT-03)

14,37

XHH

7

Đầu tư Bãi đỗ xe (BĐX-01, BĐX-02, BĐX-03)

29,58

XHH

8

Đầu tư mở rộng nghĩa trang tập trung 01 (NT-03)

26,70

XHH

9

Đầu tư mở rộng nghĩa trang tập trung 02 (NT-04)

92,95

XHH

10

Đầu tư Trạm xử lý nước thải (HTKT-02)

30,00

XHH

11

Nâng công suất xử lý Trạm xử lý nước thải (HTKT-02)

15,00

XHH

12

Đầu tư tuyến mương sau đập Cầu đến trạm bơm Sa Đu

10,00

NS xã

13

Nạo vét, kè mái sông Bồng Khê

50,00

NS huyện

14

Cải tạo trục cảnh quan, kè đê bao sông Bồng Khê

65,00

NS huyện+xã+XHH

C

LĨNH VỰC KHÁC

3,00

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Lĩnh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị Hà Lĩnh có tổng diện tích tự nhiên 2.408,80 ha, thuộc địa giới hành chính xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung; ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hà Tiến;
- Phía Nam giáp xã Hà Sơn;
- Phía Đông giáp xã Hà Đông và xã Hà Tân;
- Phía Tây giáp huyện Vĩnh Lộc.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
2.1. Quan điểm:
- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, quy hoạch tỉnh, chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch vùng huyện Hà Trung, quy hoạch chung xây dựng đô thị Hà Lĩnh và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương;
- Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.
2.2. Mục tiêu:
- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng phát triển đô thị Hà Lĩnh theo quy hoạch chung được phê duyệt; công nhận khu vực xã Hà Lĩnh đạt các tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn Hà Lĩnh trên cơ sở nguyên trạng xã Hà Lĩnh.
- Các giai đoạn 2026-2030 và 2031-2045: Hoàn thiện các chỉ tiêu theo tiêu chí đô thị loại V và các chỉ tiêu được xác định tại quy hoạch chung đô thị Hà Lĩnh.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị

TT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Đến năm 2035

Đến năm 2040

Đến năm 2045

Nhóm chỉ tiêu về nhà ở

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt tối thiểu

m2/người

28

28

30

31

32

2

Tỷ lệ nhà kiên cố đạt tối thiểu

%

95

95

95

100

100

Nhóm chỉ tiêu về giao thông

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng tối thiểu

%

45

40

40

40

40

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu

%

9

9

10

10

10

Nhóm chỉ tiêu về cấp nước sạch

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tối thiểu

%

100

100

100

100

100

6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người /ng.đ

80

90

90

95

100

Nhóm chỉ tiêu về thoát nước

7

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước/diện tích lưu vực thoát nước

%

70

80

85

90

100

8

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tối thiểu

%

5

10

15

20

25

9

Cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

%

100

100

100

100

100

10

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

95

100

100

100

100

11

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch tối đa

%

15

15

10

10

10

Nhóm chỉ tiêu thu gom, xử lý chất thải rắn

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt tối thiểu

%

90

90

95

100

100

13

Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

%

100

100

100

100

100

Nhóm chỉ tiêu về chiếu sáng đô thị

14

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

100

100

100

100

15

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

75

75

80

85

90

Nhóm chỉ tiêu về cây xanh đô thị

16

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

6

8

9

10

10

17

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

3

4

5

6,0

6,5

4. Danh mục và lộ trình xây dựng các khu vực phát triển của đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Phát triển công nghiệp

Khu vực phát triển kinh tế với Cụm công nghiệp Hà Lĩnh II là động lực chính

67,50

2021- 2030

2

Khu vực số 02: Khu trung tâm đô thị

Là Trung tâm đô thị (trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội đô thị). Sắp xếp, chỉnh trang, nâng cấp khu Trung tâm đô thị kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại, khu dân cư mới.

117,0

2023- 2035

3

Khu vực số 03: Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị

Khu vực bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Văn hóa lịch sử gắn với sắp xếp, cải tạo, nâng cấp khu dân cư cũ. Trong đó công tác bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, di tích văn hóa gồm đình làng Tiên Hòa, đình làng Thanh Xá, Chùa Cao gắn với phát triển khu du lịch ven sông Bồng Khê, phía Nam xã là trọng tâm.

43,0

2023- 2030

4

Khu vực số 04: Khu dân cư ĐT

Khu dân cư đô thị. Sắp xếp, chỉnh trang, nâng cấp khu dân cư đô thị cũ và phát triển dịch vụ, công cộng, khu dân cư mới

62,0

2026- 2035

5

Khu vực số 05: Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới

Trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, chức năng hỗn hợp và khu dân cư đô thị phát triển mới

97,0

2023- 2040

6

Khu vực số 06: Khu vực Dịch vụ - Du lịch nghỉ dưỡng - nông nghiệp xanh

Khu vực phát triển dịch vụ - du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với phát triển nông nghiệp. Trong đó phát triển khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Đồng Cánh Gió là trọng tâm, phát triển nông nghiệp với sản phẩm lúa Nếp Cái Hạt Cau là sản phẩm du lịch.

128,0

2026- 2045

7

Khu vực số 07

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp các khu dân cư cũ còn lại

90,0

2025- 2045

5. Danh mục các dự án hạ tầng khung và công trình đầu mối

TT

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Dự kiến tổng nhu cầu vốn

Dự kiến nguồn vốn

A

HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

1.082,92

A1

Giao thông

729,92

1

Đường giao thông kết nối khu đô thị Hà Lĩnh (nút giao cao tốc tại Hà Lĩnh) - cụm di tích đền Hàn Sơn, đền Cô Bơ xã Hà Sơn

55,28

Kế hoạch hành động NQ06

2

Tuyến đường Trung tâm đô thị từ Quốc lộ 217 đi Tiên Sơn xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

88,44

3

Đường giao thông từ đường cả đi Vĩnh Thịnh

88,44

4

Đường giao thông từ đường tỉnh 522B đi nhà văn hóa khu tái định cư

22,11

5

Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 522B (Hà Lĩnh)

51,00

NS tỉnh

6

Đầu tư tuyến đường từ nút giao cao tốc qua Cụm công nghiệp Hà Lĩnh II (tuyến QL217 cải dịch)

138,19

NS huyện+XHH

7

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Nam đô thị Hà Lĩnh

88,44

NS huyện

8

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Tây đô thị Hà Lĩnh

70,75

NS huyện

9

Đầu tư tuyến đường vành đai phía Bắc đô thị Hà Lĩnh

55,28

NS huyện

10

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị khác

72,00

NS huyện+xã

A2

Cấp điện, chiếu sáng đô thị

93,00

1

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường QL217

5,00

NS huyện

2

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường tỉnh
522B

32,00

NS tỉnh + huyện

3

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí các tuyến đường đô thị

56,00

NS huyện+xã

A3

Hạ tầng viễn thông thụ động

10,00

Nâng cấp hạ tầng viễn thông (Hệ thống chuyển mạch, cáp quang, Internet ADSL, cột phát sóng…)

10,00

XHH

A4

Cấp, thoát nước

230,00

1

Cải tạo, nâng cấp rãnh thoát nước, bó vỉa và lát đá vỉa hè QL217 trên địa bàn Hà Lĩnh

40,00

NS tỉnh + huyện

2

Cải tạo, nâng cấp rãnh thoát nước, bó vỉa và lát đá vỉa hè TL522B trên địa bàn Hà Lĩnh

50,00

NS huyện+xã

3

Cải tạo một số tuyến thoát nước đô thị

80,00

NS huyện+xã

4

Hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị

60,00

NS huyện+XHH

A5

Chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang đô thị

20,00

1

Đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn

15,00

NS xã + XHH

2

Tường bao, dải cây xanh cách ly một số nghĩa trang nhỏ lẻ

5,00

NS xã + XHH

B

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ

3.789,07

B1

Công trình văn hóa - thể dục thể thao, Công viên cây xanh

194,54

1

Tu bổ, tôn tạo Chùa Cao (TGDT-01)

30,00

Kế hoạch hành động NQ06

2

Bưu điện văn hóa xã Hà Lĩnh

5,00

3

Tu bổ, tôn tạo Đình Thanh Xá (DT-03)

20,00

NS xã + XHH

4

Tu bổ, tôn tạo Đình Bái Ân

20,00

NS xã + XHH

5

Tu bổ, tôn tạo khu Nghè thôn Tiên Hòa 2

20,00

XHH

6

Đầu tư, cải tạo một số nhà văn hóa khu phố

10,00

NS xã + XHH

7

Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể dục Thể thao mới (TTVH-01)

29,30

NS huyện + xã

8

Đầu tư xây dựng Sân vận động - thể dục - thể thao, Công viên cây xanh (TDTT-01)

26,05

NS huyện + xã

9

Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di chỉ khảo cổ học Cồn Cổ Ngựa (DT-04)

34,19

NS tỉnh+ huyện+xã

B2

Công trình giáo dục - đào tạo

90,26

1

Nâng cấp trường tiểu học (GD-04)

2,66

NS xã

2

Đầu tư xây dựng trường liên cấp MN, TH, THCS ngoài công lập (GD-02) theo quy hoạch

43,80

XHH

3

Đầu tư xây dựng trường liên cấp THCS, THPT ngoài công lập (GD-01)

43,80

XHH

B3

Công trình y tế

76,50

1

Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị trạm y tế xã

1,50

NS huyện + xã

2

Bệnh viện đa khoa ngoài công lập (YT-02)

75,00

XHH

B4

Công sở hành chính

6,38

1

Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Công an

3,00

NS tỉnh + huyện

2

Nâng cấp, cải tạo công sở làm việc cơ quan (CQ-01)

3,38

NS huyện + xã

B5

Khu dân cư đô thị

1.103,51

1

Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung để phục vụ Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Mai Sơn - Quốc lộ 45 thuộc dự án xây dựng một số đoạn đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông Chuyển tiếp 1017 - 2020

1,25

NS huyện

2

Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và khu dân cư mới xã Hà Lĩnh

70,50

3

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và dân cư mới phía Tây đường Sơn - Lĩnh, xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

85,00

4

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung (Vị trí 1)

40,00

5

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung (Vị trí 2)

40,00

6

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đất ở khu dân cư Đồng Trước Thôn 1, xã Hà Lĩnh

7,50

7

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đồng Trước dọc Quốc lộ 217 thôn 2, xã Hà Lĩnh

3,06

8

XD hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đồng Cồn Quy thôn 8 và Trung tâm xã Hà Lĩnh (chuyển tiếp 1)

3,50

9

Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới (Vị trí 3)

83,25

10

Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư mới (Vị trí 5)

53,65

11

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư hiện hữu đô thị

715,80

NS huyện+xã+XHH

B6

Công nghiệp, TTCN, làng nghề

516,15

1

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Hà Lĩnh II

277,50

QĐ 3751/QĐ- UBND ngày 19/9/2019 của UBND tỉnh

2

Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô hạ tầng cụm công nghiệp Hà Lĩnh II theo QHC được duyệt

238,65

XHH

B7

Thương mại, dịch vụ, du lịch công trình khác

1.335,18

1

Khu DVTM Thanh Xá 1 gắn với Chợ Thanh Xá

100,00

Kế hoạch hành động NQ06

2

Khu thương mại nằm trên QL217 tại thôn Tiên Hòa 2

38,85

3

Khu thương mại Gìn

12,03

4

Khu thương mại dịch vụ Hà Lĩnh

174,83

5

Khu dịch vụ thương mại Hà Lĩnh (Mạnh Phú)

11,10

6

Đầu tư khu dịch vụ du lịch ven sông Bồng Khê (DL-02)

66,00

XHH

7

Đầu tư khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Đồng Cánh Gió (DL-01)

641,00

XHH

8

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 01 ( HH-01, HH-02, HH-03)

103,60

XHH

9

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 02 ( HH-04, HH-05)

103,60

XHH

10

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 03 ( HH-06, HH-07)

84,18

XHH

B8

Hạ tầng kỹ thuật đầu mối, công trình khác

466,56

1

Đập dâng giữ nước sông Bồng Khê

5,00

NS huyện

2

Sửa chữa nâng cao an toàn chứa nước hồ Đập Cầu

21,00

3

Nâng cấp hồ Đập Ngang

50,00

4

Nâng cấp hồ Đập Truông

35,00

5

Đầu tư Bến xe hỗn hợp (HTKT-01)

21,97

XHH

6

Đầu tư Bãi tập kết rác thải (HTKT-03)

14,37

XHH

7

Đầu tư Bãi đỗ xe (BĐX-01, BĐX-02, BĐX-03)

29,58

XHH

8

Đầu tư mở rộng nghĩa trang tập trung 01 (NT-03)

26,70

XHH

9

Đầu tư mở rộng nghĩa trang tập trung 02 (NT-04)

92,95

XHH

10

Đầu tư Trạm xử lý nước thải (HTKT-02)

30,00

XHH

11

Nâng công suất xử lý Trạm xử lý nước thải (HTKT-02)

15,00

XHH

12

Đầu tư tuyến mương sau đập Cầu đến trạm bơm Sa Đu

10,00

NS xã

13

Nạo vét, kè mái sông Bồng Khê

50,00

NS huyện

14

Cải tạo trục cảnh quan, kè đê bao sông Bồng Khê

65,00

NS huyện+xã+XHH

C

LĨNH VỰC KHÁC

3,00