Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2828/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ XH

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/09/2006", "sign_number": "2828/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2828/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng cứu trợ XH

Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng: được điều chỉnh và tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ. Khi mức lương tối thiểu chung thay đổi thì mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thay đổi tương ứng theo tỷ lệ % quy định, cụ thể cho từng loại đối tượng như sau:
a. Người già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa và trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường, thị trấn; người thôi hưởng chế độ trợ cấp mất sức lao động có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, không còn khả năng lao động, sống cô đơn không nơi nương tựa; người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên theo quy định tại Quyết định số 291/QĐ-UB ngày 22/01/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách xã hội đối với người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 40% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
b. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 70% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
c. Các đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 75% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
Những đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung hưởng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức trợ cấp quy định được cấp bù phần chênh lệch cho đủ bằng mức trợ cấp.
d. Các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh và gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 80% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.

Content:
Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng: được điều chỉnh và tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ. Khi mức lương tối thiểu chung thay đổi thì mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên thay đổi tương ứng theo tỷ lệ % quy định, cụ thể cho từng loại đối tượng như sau:
a. Người già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa và trẻ em mồ côi đang sống tại cộng đồng xã, phường, thị trấn; người thôi hưởng chế độ trợ cấp mất sức lao động có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, không còn khả năng lao động, sống cô đơn không nơi nương tựa; người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên theo quy định tại Quyết định số 291/QĐ-UB ngày 22/01/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ, chính sách xã hội đối với người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 40% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
b. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 70% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
c. Các đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 75% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.
Những đối tượng đang nuôi dưỡng tập trung hưởng bảo hiểm xã hội thấp hơn mức trợ cấp quy định được cấp bù phần chênh lệch cho đủ bằng mức trợ cấp.
d. Các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh và gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi theo Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi được hưởng mức trợ cấp tương ứng bằng 80% so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng.