Document: Điều 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/09/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/09/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/09/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/09/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "18/09/2011", "sign_number": "43/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2011/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
- Mức giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được quy định đã bao gồm chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở của học sinh, sinh viên như: Bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, diệt côn trùng, chi phí quản lý vận hành của ban quản lý và chi phí bảo trì nhà ở.
1. Giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

SỐ TT

TIÊU CHUẨN

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC GIÁ TỐI ĐA
(Đồng)

Loại 1

Công trình đưa vào sử dụng từ 10 năm trở xuống, chất lượng tốt, đảm bảo cơ sở hạ tầng sạch, đẹp, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, thiết bị mạng, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

100.000

Loại 2

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm, cơ sở hạ tầng sạch, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

80.000

Loại 3

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm đã có hiện tượng xuống cấp,cơ sở hạ tầng sạch, trang thiết bị điện nước đầy đủ, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học. Không có công trình phụ kép kín.

Người/tháng

60.000

2. Giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp hoặc tập đoàn kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

SỐ TT

TIÊU CHUẨN

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC GIÁ TỐI ĐA
(Đồng)

Loại 1

Công trình đưa vào sử dụng từ 10 năm trở xuống, chất lượng tốt, đảm bảo cơ sở hạ tầng sạch, đẹp, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, thiết bị mạng, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

130.000

Loại 2

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm, cơ sở hạ tầng sạch, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

100.000

Loại 3

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm đã có hiện tượng xuống cấp, cơ sở hạ tầng sạch, trang thiết bị điện nước đầy đủ, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học.Không có công trình phụ kép kín

Người/tháng

80.000

3. Định mức tiêu chuẩn diện tích ở của 01 học sinh, sinh viên:
- Một học sinh, sinh viên được quy định tiêu chuẩn diện tích sử dụng là 4m2/người; tối đa là 08 học sinh, sinh viên trên phòng.
- Diện tích sử dụng trên bao gồm: Diện tích sử dụng để ở cộng với diện tích các khu chức năng khác sử dụng chung tại căn nhà như: Công trình phụ, hành lang, ban công, sân phơi…).
4. Trường hợp khác: Trường hợp học sinh, sinh viên có nhu cầu ở lớn hơn mức tiêu chuẩn quy định thì tiền thuê nhà ở tăng theo mức thu tương ứng của mỗi m2 nhà ở cùng tiêu chuẩn, loại nhà.
5. Trách nhiệm của các trường:
- UBND tỉnh giao Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp căn cứ mức giá tối đa quy định trên cụ thể hoá giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên cho từng loại nhà để phù hợp với thực tế và có văn bản báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, kiểm tra, giám sát thực hiện.
- Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp được giao quản lý vận hành nhà ở học sinh, sinh viên đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc đầu tư bằng nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, phải thực hiện quản lý vận hành thu, nộp, sử dụng theo cơ chế chính sách hiện hành và có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu nhà ở đối với học sinh, sinh viên, công khai hoạt động cho thuê nhà ở và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Quy định giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
- Mức giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được quy định đã bao gồm chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà ở của học sinh, sinh viên như: Bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, diệt côn trùng, chi phí quản lý vận hành của ban quản lý và chi phí bảo trì nhà ở.
1. Giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

SỐ TT

TIÊU CHUẨN

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC GIÁ TỐI ĐA
(Đồng)

Loại 1

Công trình đưa vào sử dụng từ 10 năm trở xuống, chất lượng tốt, đảm bảo cơ sở hạ tầng sạch, đẹp, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, thiết bị mạng, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

100.000

Loại 2

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm, cơ sở hạ tầng sạch, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

80.000

Loại 3

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm đã có hiện tượng xuống cấp,cơ sở hạ tầng sạch, trang thiết bị điện nước đầy đủ, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học. Không có công trình phụ kép kín.

Người/tháng

60.000

2. Giá cho thuê nhà ở học sinh, sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp hoặc tập đoàn kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

SỐ TT

TIÊU CHUẨN

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC GIÁ TỐI ĐA
(Đồng)

Loại 1

Công trình đưa vào sử dụng từ 10 năm trở xuống, chất lượng tốt, đảm bảo cơ sở hạ tầng sạch, đẹp, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, thiết bị mạng, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

130.000

Loại 2

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm, cơ sở hạ tầng sạch, có công trình phụ kép kín, thiết bị điện, nước, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học đảm bảo chất lượng tốt.

Người/tháng

100.000

Loại 3

Công trình đưa vào sử dụng trên 10 năm đã có hiện tượng xuống cấp, cơ sở hạ tầng sạch, trang thiết bị điện nước đầy đủ, trang bị giường, tủ cá nhân, bàn học.Không có công trình phụ kép kín

Người/tháng

80.000

3. Định mức tiêu chuẩn diện tích ở của 01 học sinh, sinh viên:
- Một học sinh, sinh viên được quy định tiêu chuẩn diện tích sử dụng là 4m2/người; tối đa là 08 học sinh, sinh viên trên phòng.
- Diện tích sử dụng trên bao gồm: Diện tích sử dụng để ở cộng với diện tích các khu chức năng khác sử dụng chung tại căn nhà như: Công trình phụ, hành lang, ban công, sân phơi…).
4. Trường hợp khác: Trường hợp học sinh, sinh viên có nhu cầu ở lớn hơn mức tiêu chuẩn quy định thì tiền thuê nhà ở tăng theo mức thu tương ứng của mỗi m2 nhà ở cùng tiêu chuẩn, loại nhà.
5. Trách nhiệm của các trường:
- UBND tỉnh giao Giám đốc Đại học Thái Nguyên, Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp căn cứ mức giá tối đa quy định trên cụ thể hoá giá cho thuê nhà ở đối với học sinh, sinh viên cho từng loại nhà để phù hợp với thực tế và có văn bản báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, kiểm tra, giám sát thực hiện.
- Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp được giao quản lý vận hành nhà ở học sinh, sinh viên đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc đầu tư bằng nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, phải thực hiện quản lý vận hành thu, nộp, sử dụng theo cơ chế chính sách hiện hành và có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu nhà ở đối với học sinh, sinh viên, công khai hoạt động cho thuê nhà ở và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.