Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 68/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 96/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "68/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "68/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "68/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "68/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "68/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 68/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 96/2006/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều về khai thác đất, đá đồi núi; cát, sỏi lòng sông của Quy định về quản lý, khai thác đất, đá đồi núi; khai thác cát, sỏi lòng sông và sử dụng đất làm bến bãi tạm thời để tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh như sau:
...
4. Bản sao công chứng các văn bản có liên quan:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 11: Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác.
Điều 12: Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác
1. Đối với khai thác cát, sỏi lòng sông:
- Thời hạn của giấy phép tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá một (01) năm.
- Diện tích và khối lượng khai thác:
+ Đối với cá nhân diện tích khai thác không quá 10.000m2, khối lượng không quá 16.000m3/năm.
+ Đối với tổ chức diện tích không quá 100.000m2, khối lượng không quá 160.000m3/năm.
2. Đối với khai thác đất, đá đồi núi: Tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá ba (03) năm; Khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt.
Điều 13: Gia hạn giấy phép
1. Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn đối với các tổ chức cá nhân có đầy đủ các điều kiện sau:
a. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các quy định khác của pháp luật.
b. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy phép khai thác phải có đơn xin gia hạn kèm theo bình đồ (Bản đồ) hiện trạng khu vực khai thác; Báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ba mươi (30) ngày khi giấy phép hết thời hạn.
c. Thời gian gia hạn không quá 06 tháng, không kể thời gian cấm khai thác quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này.
2. Sau khi nhận đủ hồ hơ xin gia hạn hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan: Sở Nông nghiệp & PTNT, Đoạn quản lý đường thuỷ nội địa số 4 và UBND các huyện, thành phố nơi có vị trí khai thác, tập kết cát kiểm tra thực địa, thống nhất trình UBND tỉnh những hồ sơ có đủ điều kiện để cấp gia hạn giấy phép khai thác.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ xin gia hạn là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định.

Content:
Bản sao công chứng các văn bản có liên quan:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 11: Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định, cấp giấy phép là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh cấp Giấy phép khai thác.
Điều 12: Thời hạn, diện tích và khối lượng khai thác
1. Đối với khai thác cát, sỏi lòng sông:
- Thời hạn của giấy phép tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá một (01) năm.
- Diện tích và khối lượng khai thác:
+ Đối với cá nhân diện tích khai thác không quá 10.000m2, khối lượng không quá 16.000m3/năm.
+ Đối với tổ chức diện tích không quá 100.000m2, khối lượng không quá 160.000m3/năm.
2. Đối với khai thác đất, đá đồi núi: Tùy theo quy mô khai thác, nhưng thời gian dài nhất không quá ba (03) năm; Khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt.
Điều 13: Gia hạn giấy phép
1. Giấy phép khai thác được UBND tỉnh gia hạn đối với các tổ chức cá nhân có đầy đủ các điều kiện sau:
a. Tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 20 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 10/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh và các quy định khác của pháp luật.
b. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp giấy phép khai thác phải có đơn xin gia hạn kèm theo bình đồ (Bản đồ) hiện trạng khu vực khai thác; Báo cáo kết quả hoạt động và phương án khai thác tiếp theo nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ba mươi (30) ngày khi giấy phép hết thời hạn.
c. Thời gian gia hạn không quá 06 tháng, không kể thời gian cấm khai thác quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này.
2. Sau khi nhận đủ hồ hơ xin gia hạn hợp lệ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan: Sở Nông nghiệp & PTNT, Đoạn quản lý đường thuỷ nội địa số 4 và UBND các huyện, thành phố nơi có vị trí khai thác, tập kết cát kiểm tra thực địa, thống nhất trình UBND tỉnh những hồ sơ có đủ điều kiện để cấp gia hạn giấy phép khai thác.
3. Thời gian thẩm định hồ sơ xin gia hạn là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo qui định.