Document: Điều 1 Quyết định 134/QĐ-UBND 2014 phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 134/QĐ-UBND 2014 phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước do đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, thải ra môi trường bao gồm: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
2. Mức thu phí
a) Trường hợp tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:
- Tại địa bàn quận Ninh Kiều: mức thu phí là 500 đồng/m3.
- Tại các quận, huyện còn lại: mức thu phí là 300 đồng/m3.
- Đối với hộ nghèo có sổ và nước sạch do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cung cấp: mức thu phí là 180 đồng/m3.
b) Trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng: mức thu phí là 200 đồng/m3.
3. Đơn vị thu phí
a) Các đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với các đối tượng do đơn vị cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tổ chức thu phí đối với trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp đối tượng nộp phí chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và lượng nước sạch sử dụng theo định mức bình quân là 2,5 m3/người/tháng hoặc quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thẩm định.
4. Quản lý và sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
a) Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 6% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được, riêng đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Số phí bảo vệ môi trường được trích theo quy định trên đây, các đơn vị phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ.
b) Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị thu phí), đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các giải pháp phương án công nghiệp, kỹ thuật xử lý nước thải; trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; cụ thể như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách thành phố.
- Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn: nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách quận, huyện.
5. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện kê khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước do đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, thải ra môi trường bao gồm: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
2. Mức thu phí
a) Trường hợp tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:
- Tại địa bàn quận Ninh Kiều: mức thu phí là 500 đồng/m3.
- Tại các quận, huyện còn lại: mức thu phí là 300 đồng/m3.
- Đối với hộ nghèo có sổ và nước sạch do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cung cấp: mức thu phí là 180 đồng/m3.
b) Trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng: mức thu phí là 200 đồng/m3.
3. Đơn vị thu phí
a) Các đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với các đối tượng do đơn vị cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tổ chức thu phí đối với trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp đối tượng nộp phí chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và lượng nước sạch sử dụng theo định mức bình quân là 2,5 m3/người/tháng hoặc quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thẩm định.
4. Quản lý và sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
a) Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 6% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được, riêng đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Số phí bảo vệ môi trường được trích theo quy định trên đây, các đơn vị phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ.
b) Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị thu phí), đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các giải pháp phương án công nghiệp, kỹ thuật xử lý nước thải; trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; cụ thể như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách thành phố.
- Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn: nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách quận, huyện.
5. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện kê khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định hiện hành.