Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2022 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2022", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2022", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2022", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2022", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2022", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2022 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phân công theo dõi, chỉ đạo, thực hiện mục tiêu, các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 với các nội dung sau:
...
2. Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2022
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP: 6,5 - 7,5%.
- GRDP bình quân đầu người: 2.350 - 2.400 USD; năng suất lao động xã hội tăng 6 - 8%.
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 46 - 47%; công nghiệp - xây dựng 34 - 35%; nông nghiệp 10,5 - 11%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,5 - 9%.
- Vốn đầu tư toàn xã hội 28.000 - 28.500 tỷ đồng, tăng 10 -12%.
- Thu hút 30-35 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 15.000 - 20.000 tỷ đồng; tổng vốn thực hiện khoảng 14.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập mới khoảng 700 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt hơn 5.700 tỷ đồng; 15 hợp tác xã thành lập mới.
2.2. Sở Tài chính:
Phối hợp Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh hoàn thành dự toán thu ngân sách 6.861 tỷ đồng, phấn đấu tăng trên 12% so với thực hiện năm 2021. Dự toán chi 11.900 tỷ đồng, tăng 11,5% so với dự toán 2021. Trong đó, chi thường xuyên 7.376 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 62%, tăng 10,2%.
2.3. Sở Du lịch:
Xây dựng kế hoạch với các nhiệm vụ, giải pháp khả thi, phù hợp với tình hình địa phương trong trạng thái bình thường mới để phục hồi và phát triển ngành du lịch.
- Phương án 1: Nếu tình hình dịch bệnh chưa được kiểm soát, triển khai theo trạng thái thích ứng an toàn, linh hoạt kiểm soát dịch bệnh, sẽ tập trung tổ chức thực hiện đón khách du lịch nội tỉnh, nội địa; từng bước tổ chức thí điểm đón khách du lịch quốc tế theo hướng dẫn. Dự kiến năm 2022, sẽ đón khoảng 02 triệu lượt khách và tổng thu từ du lịch ước khoảng 3.500-4.000 tỷ đồng.
- Phương án 2: Nếu tình hình dịch bệnh cơ bản được kiểm soát tốt cả trong nước và quốc tế, việc đón và phục vụ khách được diễn ra trong điều kiện bình thường. Dự kiến năm 2022 đón khoảng 3-3,5 triệu lượt khách (cơ bản phục vụ đón khách du lịch quốc tế ở thị trường an toàn) và tổng thu từ du lịch ước khoảng 6.000-7.000 tỷ đồng.
2.4. Sở Công Thương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10%. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) năm 2022 đạt 42.600 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2021.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 45.100 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2021.
- Kim ngạch xuất khẩu: 1.130 triệu USD, tăng 10 - 12% so với năm 2021; kim ngạch nhập khẩu: 750 triệu USD bằng so với năm 2021.
2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3%.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 330.000 tấn; trong đó, lúa 324.000 tấn; sản lượng thủy sản đạt trên 60.000 tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 41.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 19.000 tấn.
- Tổng đàn: Đàn trâu 15.000 con; Đàn bò 30.000 con; Đàn lợn 155.000 con; Đàn gia cầm 4,8 triệu con.
- Duy trì tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100%; Hộ gia đình nông thôn sử dụng nước sạch đạt 93%.
- Tỉ lệ che phủ rừng ổn định: 57-57,5%.
- Có thêm 03 - 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn lên 66 - 67 xã, đạt tỷ lệ trên 70%; có 07 - 08 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 01-02 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Có ít nhất 20% số thôn, bản vùng đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới.
- Có thêm ít nhất 20 sản phẩm OCOP của các địa phương được đánh giá xếp hạng đạt từ 3 sao trở lên.
2.6. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Xây dựng hồ sơ từ 05 - 10 di tích đề nghị các cấp xếp hạng, trong đó có di tích cấp quốc gia đặc biệt.
- Triển khai tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị từ 5 - 10 di tích (ngoài Quần thể di tích Cố đô Huế).
- Đạt 450 - 500 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 15 - 20 huy chương quốc tế.
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 79,1% (Mầm non: 140 trường, đạt tỷ lệ 68,6%; Tiểu học: 176 trường, đạt tỷ lệ 90,7%; THCS: 109 trường, đạt tỷ lệ 83,2%; THPT: 25 trường, đạt tỷ lệ 62,5%).
- Tỷ lệ huy động vào nhà trẻ đạt tỷ lệ 35,9%, Mẫu giáo tỷ lệ 94,8%, Tiểu học 99,99%, THCS 92,65%, THPT 62,56%.
- Tỷ lệ trường được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục, ở bậc mầm non: 90,7%; Tiểu học 176 trường, đạt tỷ lệ 90,7%; THCS 112 trường, đạt tỷ lệ 84,05%; 35 trường, tỷ lệ: 92,11%.
- Tỷ lệ giáo viên Mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 98,13%, Tiểu học 79,5%, THCS 93,1% và THPT 100% (áp dụng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019).
2.8. Sở Y tế:
- Có 13 - 14 bác sỹ/vạn dân; 58 - 60 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,6‰; giảm tỷ suất sinh 0,2‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15,0%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 6,6%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 9,1%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98%.
2.9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên dự kiến đạt khoảng 660.000 người, tăng 1,5% so với năm 2021, trong đó lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân dự kiến đạt khoảng 600.000 người.
- Giải quyết việc làm cho 16.300 lao động, trong đó đưa 2.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,0%-1,5% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025).
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới mức 2,3%.
2.10. Sở Xây dựng:
- Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng đạt từ 5,5-6,5%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 96%. Trong đó, tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 97,5%.
- Tỷ lệ đô thị hoá toàn tỉnh đạt 58%.
2.11. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- 100% số xã, phường, thị trấn triển khai các mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó, 100% chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị và phấn đấu 90% chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định.
- 100% cơ sở thuộc đối tượng giám sát chất thải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc, giám sát tự động1.
- 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tỷ lệ diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 99,5%.
- Thu tiền sử dụng đất các dự án 800 tỷ đồng.
2.12. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 24,88% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 5,5% so với lực lượng lao động trong độ tuổi.
2.13. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 30 - 40%; tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 92 - 93%.
- Thu hút 7 - 10 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 6.000 tỷ đồng, bằng kế hoạch 2021.
- Vốn đầu tư thực hiện của các dự án khoảng 6.000 tỷ đồng, bằng kế hoạch 2021.
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài giai đoạn III và IV khoảng 20%, KCN Phong Điền bình quân đạt khoảng 35%, các KCN còn lại trên 25%.
- Doanh thu: 35.000 tỷ đồng, tăng 18,6% kế hoạch năm 2021.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 1.200 triệu USD, bằng kế hoạch năm 2021.
- Thu ngân sách nhà nước: 3.500 tỷ đồng, bằng kế hoạch năm 2021.
- Tổng số lao động: 48.000 lao động, tăng 5.500 người, tăng 28% kế hoạch năm 2021.
2.14. Sở Thông tin và Truyền thông
- Doanh thu bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đạt 3.315 tỷ đồng, tăng 3,0%.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 90% hộ gia đình, 97% thôn; số thuê bao băng rộng di động đạt tỷ lệ 90/100 dân; tỷ lệ người sử dụng Internet đạt trên 70%; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 100% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 100% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
2.15. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tỷ lệ đề tài nghiên cứu được đưa vào ứng dụng trong các ngành kinh tế có hiệu quả đạt 60%.
- Tỷ trọng đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 44%
2.16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Dư nợ tín dụng tăng 14% so với cuối năm 2021.
- Nợ xấu nội bảng không vượt quá mức 3% tổng dư nợ.
2.17. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.

Content:
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2022
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP: 6,5 - 7,5%.
- GRDP bình quân đầu người: 2.350 - 2.400 USD; năng suất lao động xã hội tăng 6 - 8%.
- Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 46 - 47%; công nghiệp - xây dựng 34 - 35%; nông nghiệp 10,5 - 11%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,5 - 9%.
- Vốn đầu tư toàn xã hội 28.000 - 28.500 tỷ đồng, tăng 10 -12%.
- Thu hút 30-35 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 15.000 - 20.000 tỷ đồng; tổng vốn thực hiện khoảng 14.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập mới khoảng 700 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt hơn 5.700 tỷ đồng; 15 hợp tác xã thành lập mới.
2.Sở Tài chính:
Phối hợp Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh hoàn thành dự toán thu ngân sách 6.861 tỷ đồng, phấn đấu tăng trên 12% so với thực hiện năm 2021. Dự toán chi 11.900 tỷ đồng, tăng 11,5% so với dự toán 2021. Trong đó, chi thường xuyên 7.376 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 62%, tăng 10,2%.
2.3. Sở Du lịch:
Xây dựng kế hoạch với các nhiệm vụ, giải pháp khả thi, phù hợp với tình hình địa phương trong trạng thái bình thường mới để phục hồi và phát triển ngành du lịch.
- Phương án 1: Nếu tình hình dịch bệnh chưa được kiểm soát, triển khai theo trạng thái thích ứng an toàn, linh hoạt kiểm soát dịch bệnh, sẽ tập trung tổ chức thực hiện đón khách du lịch nội tỉnh, nội địa; từng bước tổ chức thí điểm đón khách du lịch quốc tế theo hướng dẫn. Dự kiến năm 2022, sẽ đón khoảng 02 triệu lượt khách và tổng thu từ du lịch ước khoảng 3.500-4.000 tỷ đồng.
- Phương án 2: Nếu tình hình dịch bệnh cơ bản được kiểm soát tốt cả trong nước và quốc tế, việc đón và phục vụ khách được diễn ra trong điều kiện bình thường. Dự kiến năm 2022 đón khoảng 3-3,5 triệu lượt khách (cơ bản phục vụ đón khách du lịch quốc tế ở thị trường an toàn) và tổng thu từ du lịch ước khoảng 6.000-7.000 tỷ đồng.
2.4. Sở Công Thương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10%. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) năm 2022 đạt 42.600 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2021.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt 45.100 tỷ đồng, tăng 10% so với thực hiện năm 2021.
- Kim ngạch xuất khẩu: 1.130 triệu USD, tăng 10 - 12% so với năm 2021; kim ngạch nhập khẩu: 750 triệu USD bằng so với năm 2021.
2.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt trên 3%.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 330.000 tấn; trong đó, lúa 324.000 tấn; sản lượng thủy sản đạt trên 60.000 tấn, trong đó, sản lượng khai thác đạt 41.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 19.000 tấn.
- Tổng đàn: Đàn trâu 15.000 con; Đàn bò 30.000 con; Đàn lợn 155.000 con; Đàn gia cầm 4,8 triệu con.
- Duy trì tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100%; Hộ gia đình nông thôn sử dụng nước sạch đạt 93%.
- Tỉ lệ che phủ rừng ổn định: 57-57,5%.
- Có thêm 03 - 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn lên 66 - 67 xã, đạt tỷ lệ trên 70%; có 07 - 08 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 01-02 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Có ít nhất 20% số thôn, bản vùng đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới.
- Có thêm ít nhất 20 sản phẩm OCOP của các địa phương được đánh giá xếp hạng đạt từ 3 sao trở lên.
2.6. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Xây dựng hồ sơ từ 05 - 10 di tích đề nghị các cấp xếp hạng, trong đó có di tích cấp quốc gia đặc biệt.
- Triển khai tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị từ 5 - 10 di tích (ngoài Quần thể di tích Cố đô Huế).
- Đạt 450 - 500 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 15 - 20 huy chương quốc tế.
2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 79,1% (Mầm non: 140 trường, đạt tỷ lệ 68,6%; Tiểu học: 176 trường, đạt tỷ lệ 90,7%; THCS: 109 trường, đạt tỷ lệ 83,2%; THPT: 25 trường, đạt tỷ lệ 62,5%).
- Tỷ lệ huy động vào nhà trẻ đạt tỷ lệ 35,9%, Mẫu giáo tỷ lệ 94,8%, Tiểu học 99,99%, THCS 92,65%, THPT 62,56%.
- Tỷ lệ trường được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục, ở bậc mầm non: 90,7%; Tiểu học 176 trường, đạt tỷ lệ 90,7%; THCS 112 trường, đạt tỷ lệ 84,05%; 35 trường, tỷ lệ: 92,11%.
- Tỷ lệ giáo viên Mầm non đạt chuẩn và trên chuẩn chiếm 98,13%, Tiểu học 79,5%, THCS 93,1% và THPT 100% (áp dụng chuẩn theo Luật Giáo dục 2019).
2.8. Sở Y tế:
- Có 13 - 14 bác sỹ/vạn dân; 58 - 60 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,6‰; giảm tỷ suất sinh 0,2‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15,0%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 6,6%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 9,1%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98%.
2.9. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên dự kiến đạt khoảng 660.000 người, tăng 1,5% so với năm 2021, trong đó lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân dự kiến đạt khoảng 600.000 người.
- Giải quyết việc làm cho 16.300 lao động, trong đó đưa 2.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,0%-1,5% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025).
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới mức 2,3%.
2.10. Sở Xây dựng:
- Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng đạt từ 5,5-6,5%.
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đạt 96%. Trong đó, tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 97,5%.
- Tỷ lệ đô thị hoá toàn tỉnh đạt 58%.
2.11. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- 100% số xã, phường, thị trấn triển khai các mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó, 100% chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị và phấn đấu 90% chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định.
- 100% cơ sở thuộc đối tượng giám sát chất thải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc, giám sát tự động1.
- 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tỷ lệ diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 99,5%.
- Thu tiền sử dụng đất các dự án 800 tỷ đồng.
2.1Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 24,88% so với lực lượng lao động trong độ tuổi;
- Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 5,5% so với lực lượng lao động trong độ tuổi.
2.13. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 30 - 40%; tỷ lệ chất thải rắn được thu gom: 92 - 93%.
- Thu hút 7 - 10 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 6.000 tỷ đồng, bằng kế hoạch 2021.
- Vốn đầu tư thực hiện của các dự án khoảng 6.000 tỷ đồng, bằng kế hoạch 2021.
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài giai đoạn III và IV khoảng 20%, KCN Phong Điền bình quân đạt khoảng 35%, các KCN còn lại trên 25%.
- Doanh thu: 35.000 tỷ đồng, tăng 18,6% kế hoạch năm 2021.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu: 1.200 triệu USD, bằng kế hoạch năm 2021.
- Thu ngân sách nhà nước: 3.500 tỷ đồng, bằng kế hoạch năm 2021.
- Tổng số lao động: 48.000 lao động, tăng 5.500 người, tăng 28% kế hoạch năm 2021.
2.14. Sở Thông tin và Truyền thông
- Doanh thu bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đạt 3.315 tỷ đồng, tăng 3,0%.
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 90% hộ gia đình, 97% thôn; số thuê bao băng rộng di động đạt tỷ lệ 90/100 dân; tỷ lệ người sử dụng Internet đạt trên 70%; phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh.
- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 100% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 100% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
2.15. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tỷ lệ đề tài nghiên cứu được đưa vào ứng dụng trong các ngành kinh tế có hiệu quả đạt 60%.
- Tỷ trọng đóng góp năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 44%
2.16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Dư nợ tín dụng tăng 14% so với cuối năm 2021.
- Nợ xấu nội bảng không vượt quá mức 3% tổng dư nợ.
2.17. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.