Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định1500/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thực hiện Chương trình 135 Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "10/09/2010", "sign_number": "1500/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định1500/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định thực hiện Chương trình 135 Cao Bằng

Điều 1. Thay thế, sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
...
3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
a) Điểm c, ý 2, mục II, Phần thứ nhất
''Tiêu chí phân bổ vốn: Phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết số 38/2006/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh; tiêu chí bổ sung là căn cứ theo mức độ hoàn thành và kết quả giải ngân (chỉ tính cho 03 dự án của Chương trình là dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng và dự án Đào tạo). Riêng dự án hỗ trợ sản xuất ngoài phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết 38/2006/NQ-HĐND khi giao chỉ tiêu kinh phí cho các huyện, các huyện có thể phân bổ lại cho các xã, thôn, bản căn cứ theo số lượng hộ nghèo (tại thời điểm)''.
b) Khổ thứ hai, điểm b, ý 1, mục I, Phần thứ hai
''Nhóm hộ từ 05 hộ trở lên, có 01 tổ trưởng do các hộ bầu ra để quản lý, điều hành hoạt động của nhóm; có cam kết hoặc nội quy hoạt động của nhóm quy định rừ về trỏch nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi và đóng góp (công lao động, vật tư, tiền,...) của từng thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch sản xuất đó được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Số lượng hộ không nghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và do Uỷ ban nhân dân xã ra quyết định công nhận nhóm hộ''.
c) Thay thế, sửa đổi nội dung tại ý 2, mục I, Phần thứ hai
“Tuỳ theo nguồn vốn, dự án được hỗ trợ cho người dân theo 04 nội dung mô tả dưới đây. Việc hỗ trợ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất của huyện, xó và nhu cầu cần hỗ trợ của người dân để xác định các nội dung phù hợp, thiết thực. Không nhất thiết phải đầu tư cho tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung vốn, tránh dàn trải.
Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông:
2.1.1. Các hoạt động được hỗ trợ:
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nụng nghiệp;
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
2.1.2. Nội dung chi:
- Biờn soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tài liệu của Trung ương đó biên soạn); định mức chi áp dụng Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính.
- In tài liệu đào tạo tập huấn (chi theo thực tế phát sinh);
- Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (theo thực tế phát sinh);
- Trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia, định mức chiýap dụng theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính;
- Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, mức chi không quá 40.000 đồng/người/ngày;
- Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tài liệu, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn; định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến: tiền tàu, xe đi và về; tiền ăn trong thời gian tham quan, học tập; tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm); định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.
- Chi phí quản lý lớp học (không qua 5% dự toán).
2.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
2.2.1. Các hoạt động được hỗ trợ (Đối tượng áp dụng là nhóm hộ tham gia thực hiện mô hình):
- Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;
- Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,... trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
2.2.2. Nội dung chi:
- Giống, vật tư chính (thức ăn chăn nuôi, phân hoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 80% giá trị.
- Mô hình máy móc, thiết bị nông nghiệp, chế biến, bảo quản; ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 75% giá trị nhưng không quá 125 triệu/mô hình.
- Chi phí mua bản quyền, quy trình công nghệ mới, ngân sách hỗ trợ không quá 70% giá trị;
- Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình, định mức chi bằng mức lương tối thiểu cho người/tháng, thời gian theo thực tế chu kỳ sinh trưởng của cây, con nhưng không quá 9 tháng/năm.
- Chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên hướng dẫn thực hành thao tác kỹ thuật. Định mức chi áp dụng theo nội dung tại điểm 2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông.
2.3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất
2.3.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo.
2.3.2. Định mức hỗ trợ: Khụng quỏ 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn
2.3.3. Các nội dung hỗ trợ:
Nhà nước hỗ trợ 100% giá mua: Giống cây trồng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả, giống cỏ,...); giống vật nuôi (tiểu gia súc, gia cầm, thuỷ sản,...); vật tư sản xuất (phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư khác); mua trâu, bò, ngựa (từ 2 tuổi trở lên); giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao phải phù hợp với điều kiện của địa phương.
2.4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản
2.4.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo.
2.4.2. Định mức hỗ trợ: Không quá 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn
2.4.3. Các nội dung được hỗ trợ:
- Hỗ trợ chi phí mua (bao gồm cả giá mua trên hoá đơn và cước vận chuyển, bốc dỡ,...): Máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, thu hoạch (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa, bình phun thuốc, v.v...), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương. Hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/hộ nghèo, để xây dựng chuồng chăn nuôi trâu, bò, lợn; lò xấy nông lâm sản'' .
d) Bãi bỏ điểm 3.1, ý 3, mục I, phần thứ hai và điều chỉnh điểm 3.2 thành 3.1; điều chỉnh điểm 3.3 thành 3.2; điều chỉnh điểm 3.4 thành 3.3 tại ý 3, mục I, phần thứ hai.
e) Thay thế, sửa đổi nội dung tại điểm 4, mục I, phần thứ hai
''4.1. Về kế hoạch và dự toán: Chủ đầu tư tổ chức rà soát nhu cầu lập kế hoạch, dự toán chi tiết hàng năm và giai đoạn trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
a) Điểm c, ý 2, mục II, Phần thứ nhất
''Tiêu chí phân bổ vốn: Phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết số 38/2006/NQ-HĐND , ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh; tiêu chí bổ sung là căn cứ theo mức độ hoàn thành và kết quả giải ngân (chỉ tính cho 03 dự án của Chương trình là dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng và dự án Đào tạo). Riêng dự án hỗ trợ sản xuất ngoài phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết 38/2006/NQ-HĐND khi giao chỉ tiêu kinh phí cho các huyện, các huyện có thể phân bổ lại cho các xã, thôn, bản căn cứ theo số lượng hộ nghèo (tại thời điểm)''.
b) Khổ thứ hai, điểm b, ý 1, mục I, Phần thứ hai
''Nhóm hộ từ 05 hộ trở lên, có 01 tổ trưởng do các hộ bầu ra để quản lý, điều hành hoạt động của nhóm; có cam kết hoặc nội quy hoạt động của nhóm quy định rừ về trỏch nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi và đóng góp (công lao động, vật tư, tiền,...) của từng thành viên trong nhóm để thực hiện kế hoạch sản xuất đó được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Số lượng hộ không nghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và do Uỷ ban nhân dân xã ra quyết định công nhận nhóm hộ''.
c) Thay thế, sửa đổi nội dung tại ý 2, mục I, Phần thứ hai
“Tuỳ theo nguồn vốn, dự án được hỗ trợ cho người dân theo 04 nội dung mô tả dưới đây. Việc hỗ trợ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất của huyện, xó và nhu cầu cần hỗ trợ của người dân để xác định các nội dung phù hợp, thiết thực. Không nhất thiết phải đầu tư cho tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung vốn, tránh dàn trải.
Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông:
2.1.1. Các hoạt động được hỗ trợ:
- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nụng nghiệp;
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.
2.1.2. Nội dung chi:
- Biờn soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tài liệu của Trung ương đó biên soạn); định mức chi áp dụng Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính.
- In tài liệu đào tạo tập huấn (chi theo thực tế phát sinh);
- Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (theo thực tế phát sinh);
- Trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia, định mức chiýap dụng theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính;
- Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, mức chi không quá 40.000 đồng/người/ngày;
- Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tài liệu, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trong thời gian tập huấn; định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình sản xuất tiên tiến: tiền tàu, xe đi và về; tiền ăn trong thời gian tham quan, học tập; tiền thuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm); định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.
- Chi phí quản lý lớp học (không qua 5% dự toán).
2.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
2.2.1. Các hoạt động được hỗ trợ (Đối tượng áp dụng là nhóm hộ tham gia thực hiện mô hình):
- Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở xã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;
- Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhóm hộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,... trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
2.2.2. Nội dung chi:
- Giống, vật tư chính (thức ăn chăn nuôi, phân hoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 80% giá trị.
- Mô hình máy móc, thiết bị nông nghiệp, chế biến, bảo quản; ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 75% giá trị nhưng không quá 125 triệu/mô hình.
- Chi phí mua bản quyền, quy trình công nghệ mới, ngân sách hỗ trợ không quá 70% giá trị;
- Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình, định mức chi bằng mức lương tối thiểu cho người/tháng, thời gian theo thực tế chu kỳ sinh trưởng của cây, con nhưng không quá 9 tháng/năm.
- Chi phí tập huấn cho người sản xuất, tham quan, tổng kết mô hình, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên hướng dẫn thực hành thao tác kỹ thuật. Định mức chi áp dụng theo nội dung tại điểm 2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông.
2.Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất
2.3.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo.
2.3.2. Định mức hỗ trợ: Khụng quỏ 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn
2.3.Các nội dung hỗ trợ:
Nhà nước hỗ trợ 100% giá mua: Giống cây trồng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả, giống cỏ,...); giống vật nuôi (tiểu gia súc, gia cầm, thuỷ sản,...); vật tư sản xuất (phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư khác); mua trâu, bò, ngựa (từ 2 tuổi trở lên); giống vật nuôi, giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao phải phù hợp với điều kiện của địa phương.
2.4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản
2.4.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo.
2.4.2. Định mức hỗ trợ: Không quá 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn
2.4.Các nội dung được hỗ trợ:
- Hỗ trợ chi phí mua (bao gồm cả giá mua trên hoá đơn và cước vận chuyển, bốc dỡ,...): Máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, thu hoạch (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốt lúa, bình phun thuốc, v.v...), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy, máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương. Hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/hộ nghèo, để xây dựng chuồng chăn nuôi trâu, bò, lợn; lò xấy nông lâm sản'' .
d) Bãi bỏ điểm 3.1, ý 3, mục I, phần thứ hai và điều chỉnh điểm 3.2 thành 3.1; điều chỉnh điểm 3.3 thành 3.2; điều chỉnh điểm 3.4 thành 3.3 tại ý 3, mục I, phần thứ hai.
e) Thay thế, sửa đổi nội dung tại điểm 4, mục I, phần thứ hai
''4.1. Về kế hoạch và dự toán: Chủ đầu tư tổ chức rà soát nhu cầu lập kế hoạch, dự toán chi tiết hàng năm và giai đoạn trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.