Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Sơn Tịnh trở thành huyện có kinh tế phát triển năng động và bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng chung hợp lý, thúc đẩy tăng trưởng các ngành sản xuất và dịch vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo tốt an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, an ninh và chất lượng môi trường trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 12,3-12,9%/năm; giai đoạn 2021-2025 phấn đấu tăng trưởng 12,5-13,8%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt 28-31 triệu đồng/năm, giá trị sản xuất (GTSX) bình quân đạt khoảng 62 triệu đồng/người. Đến năm 2025, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt khoảng 54-59 triệu đồng/năm (tương đương 2.400-2.500 USD/năm), GTSX bình quân đầu người khoảng 120-130 triệu đồng/năm (tương đương 4.400-4.800 USD/năm).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu nông lâm thủy sản 23,1%, công nghiệp-xây dựng 60,3%, thương mại-dịch vụ 16,6%. Đến năm 2025, cơ cấu kinh tế ngành nông lâm thủy sản còn 16,3%, công nghiệp-xây dựng 70,3%, thương mại-dịch vụ 13,4%.
- Thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra hàng năm.
- Giá trị sản xuất tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác đạt 63-65 triệu đồng/ha/năm.

Content:
Mục tiêu kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2016-2020 đạt bình quân 12,3-12,9%/năm; giai đoạn 2021-2025 phấn đấu tăng trưởng 12,5-13,8%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt 28-31 triệu đồng/năm, giá trị sản xuất (GTSX) bình quân đạt khoảng 62 triệu đồng/người. Đến năm 2025, giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt khoảng 54-59 triệu đồng/năm (tương đương 2.400-2.500 USD/năm), GTSX bình quân đầu người khoảng 120-130 triệu đồng/năm (tương đương 4.400-4.800 USD/năm).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, cơ cấu nông lâm thủy sản 23,1%, công nghiệp-xây dựng 60,3%, thương mại-dịch vụ 16,6%. Đến năm 2025, cơ cấu kinh tế ngành nông lâm thủy sản còn 16,3%, công nghiệp-xây dựng 70,3%, thương mại-dịch vụ 13,4%.
- Thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra hàng năm.
- Giá trị sản xuất tính trên một đơn vị diện tích đất canh tác đạt 63-65 triệu đồng/ha/năm.