Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1492/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1 5000 Phú Riềng Bình Phước 2016 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1492/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1492/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1492/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1492/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "24/06/2016", "sign_number": "1492/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1492/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1 5000 Phú Riềng Bình Phước 2016 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 huyện lỵ Phú Riềng, tỉnh Bình Phước đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030, với các nội dung như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại.
- Đường ĐT.741: đoạn nằm trong ranh quy hoạch từ nút giao thông của đường D1 - D6 đến nút giao thông của đường N1, (mặt cắt 1-1) có lộ giới 50 m; đoạn ngoài ranh quy hoạch ở phía Bắc và nút giao thông của đường N1 về phía Nam (mặt cắt 5-5) lộ giới theo quy định hiện hành của tỉnh.
- Đường đi xã Long Tân có lộ giới 27m.
- Đường Bù Nho - Phước Tín có lộ giới 22m.
b) Giao thông trục chính đô thị.
- Đường ĐT.741, D1, N1 có lộ giới 50m, (mặt cắt 2-2), mặt đường 18m, dãy phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 15m.
- Đường D4 đoạn qua trung tâm hành chính có lộ giới 36m, (mặt cắt 3-3), mặt đường 20m, dãy phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường D6 có lộ giới 32m, (mặt cắt 5-5), mặt đường 18m, vỉa hè mỗi bên rộng 7m.
- Đường D3, N8, N10, D7, N3a có lộ giới 27m, (mặt cắt 6-6), mặt đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường N7 có lộ giới 36m (mặt đường 10m, dãy phân cách 4m và vỉa hè mỗi bên rộng 6m) và 27m (mặt đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m).
- Đường D4, D8, Tân Hòa 3, N4, N6, Tân Bình - Tân Hòa, N9, N10, N11, Tân Phú 1, N3 có lộ giới 22m, (mặt cắt 7-7), mặt đường 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường D2, D5, D9, N20, N2 có lộ giới 16m, (mặt cắt 8-8), mặt đường 10m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m.
8.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:
a) San nền: Bám sát theo địa hình tự nhiên, giải pháp san lấp cục bộ.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng mạng lưới cống bê tông cốt thép hoặc cống hộp bố trí dọc các tuyến đường có đường kính từ D800-D2000.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên ra hồ Bàu Lách, suối Rạt và suối Tre.
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến 2020 là 2.000m3/ngàyđêm và đến năm 2030 là 5.100m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước thô được lấy từ hồ của Nông trường 9, xã Long Tân.
- Xây dựng nhà máy cấp nước với công suất 5.100m3/ngàyđêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được bố trí dọc các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100- 400mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 100- 50m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện.
- Nguồn điện sử dụng nguồn chính cho khu quy hoạch từ lưới điện quốc gia qua tuyến 22kV từ trạm 110KV Phước Long đi trên đường ĐT 741, đồng thời, về lâu dài xây dựng trạm 110/22KV-25MVA Phú Riềng để cung cấp cho khu quy hoạch.
- Lưới trung thế bằng cáp điện đi nổi trên trụ bê tông.
- Lưới phân phối hạ thế và điện chiếu sáng, giai đoạn đầu đi nổi, về lâu dài sẽ được đi ngầm hóa.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng và dự phòng là 44.850.000 KWh/năm.
e) Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang.
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2020 khoảng 1.300m3/ngàyđêm và đến năm 2030 khoảng 3.300m3/ngàyđêm. Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đưa về trạm xử lý nước thải được xây dựng phía Nam khu quy hoạch có công suất 3.300m3/ngàyđêm. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành sau đó mới thoát ra hệ thống suối tự nhiên.
- Rác thải của khu trung lâm sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý rác thải gần nhất, quy mô công suất khoảng 18 tấn/ngàyđêm.
f) Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang hiện hữu.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại.
- Đường ĐT.741: đoạn nằm trong ranh quy hoạch từ nút giao thông của đường D1 - D6 đến nút giao thông của đường N1, (mặt cắt 1-1) có lộ giới 50 m; đoạn ngoài ranh quy hoạch ở phía Bắc và nút giao thông của đường N1 về phía Nam (mặt cắt 5-5) lộ giới theo quy định hiện hành của tỉnh.
- Đường đi xã Long Tân có lộ giới 27m.
- Đường Bù Nho - Phước Tín có lộ giới 22m.
b) Giao thông trục chính đô thị.
- Đường ĐT.741, D1, N1 có lộ giới 50m, (mặt cắt 2-2), mặt đường 18m, dãy phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 15m.
- Đường D4 đoạn qua trung tâm hành chính có lộ giới 36m, (mặt cắt 3-3), mặt đường 20m, dãy phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường D6 có lộ giới 32m, (mặt cắt 5-5), mặt đường 18m, vỉa hè mỗi bên rộng 7m.
- Đường D3, N8, N10, D7, N3a có lộ giới 27m, (mặt cắt 6-6), mặt đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m.
- Đường N7 có lộ giới 36m (mặt đường 10m, dãy phân cách 4m và vỉa hè mỗi bên rộng 6m) và 27m (mặt đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m).
- Đường D4, D8, Tân Hòa 3, N4, N6, Tân Bình - Tân Hòa, N9, N10, N11, Tân Phú 1, N3 có lộ giới 22m, (mặt cắt 7-7), mặt đường 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
- Đường D2, D5, D9, N20, N2 có lộ giới 16m, (mặt cắt 8-8), mặt đường 10m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m.
8.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:
a) San nền: Bám sát theo địa hình tự nhiên, giải pháp san lấp cục bộ.
b) Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng mạng lưới cống bê tông cốt thép hoặc cống hộp bố trí dọc các tuyến đường có đường kính từ D800-D2000.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên ra hồ Bàu Lách, suối Rạt và suối Tre.
c) Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến 2020 là 2.000m3/ngàyđêm và đến năm 2030 là 5.100m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước thô được lấy từ hồ của Nông trường 9, xã Long Tân.
- Xây dựng nhà máy cấp nước với công suất 5.100m3/ngàyđêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được bố trí dọc các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100- 400mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 100- 50m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện.
- Nguồn điện sử dụng nguồn chính cho khu quy hoạch từ lưới điện quốc gia qua tuyến 22kV từ trạm 110KV Phước Long đi trên đường ĐT 741, đồng thời, về lâu dài xây dựng trạm 110/22KV-25MVA Phú Riềng để cung cấp cho khu quy hoạch.
- Lưới trung thế bằng cáp điện đi nổi trên trụ bê tông.
- Lưới phân phối hạ thế và điện chiếu sáng, giai đoạn đầu đi nổi, về lâu dài sẽ được đi ngầm hóa.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng và dự phòng là 44.850.000 KWh/năm.
e) Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang.
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2020 khoảng 1.300m3/ngàyđêm và đến năm 2030 khoảng 3.300m3/ngàyđêm. Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đưa về trạm xử lý nước thải được xây dựng phía Nam khu quy hoạch có công suất 3.300m3/ngàyđêm. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành sau đó mới thoát ra hệ thống suối tự nhiên.
- Rác thải của khu trung lâm sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý rác thải gần nhất, quy mô công suất khoảng 18 tấn/ngàyđêm.
f) Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang hiện hữu.