Document: Khoản 3 Điều 36 Nghị định 27/2022/NĐ-CP cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "27/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "27/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "27/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "27/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/2022", "sign_number": "27/2022/NĐ-CP", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 36 Nghị định 27/2022/NĐ-CP cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia mới nhất

Điều 36. Trách nhiệm của chủ chương trình
...
3. Xây dựng chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 32 chậm nhất sau 60 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình.

Content:
Xây dựng chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 32 chậm nhất sau 60 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình.