Document: Điều 2 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án có liên quan do Sở Nông nghiệp và PTNT được giao chủ trì và quản lý; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ, lập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm của Đề án; kêu gọi, khuyến khích các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, tiềm lực tài chính chủ trì hoặc tham gia thực hiện các mô hình, dự án, nhiệm vụ đã phê duyệt trong Đề án; đặc biệt các dự án về chăn nuôi liên kết, sản xuất theo chuỗi, cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Tham mưu tích hợp các nội dung định hướng phát triển chăn nuôi vào các quy hoạch thời kỳ 2021-2030 của tỉnh và quy hoạch chuyên ngành cấp quốc gia.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu tích hợp xây dựng các vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung, cụm liên kết chăn nuôi, các cơ sở giết mổ, chế biến vào các quy hoạch thời kỳ 2021-2030 của tỉnh, tầm nhìn đến năm 2050, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm để tập trung chỉ đạo thực hiện.
- Chủ trì, căn cứ khả năng cân đối vốn ngân sách để tham mưu bố trí vốn ngân sách thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.3. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đã được xác định trong Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan rà soát tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi.
1.4. Sở Tài Nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp nhu cầu sử dụng đất vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để thu hút đầu tư các dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi theo đề án được phê duyệt; tham mưu thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất chăn nuôi.
- Tham mưu xây dựng các kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và lĩnh vực chăn nuôi nói triêng; đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.
1.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh và trung ương phục vụ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KHCN, CNC để phát triển các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cấp tỉnh đối với các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
1.6. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ phát triển ứng dụng thương mại điện tử nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi.
- Tham mưu triển khai các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến các sản phẩm chăn nuôi. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khuyến công để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biển, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp trong đó có sản phẩm chăn nuôi.
1.7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập mới, xây dựng các mô hình HTX kiểu mới gắn với chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp.
- Hỗ trợ các HTX xây dựng chuỗi cửa hàng nông sản, thực phẩm an toàn, tham gia tổ chức các Hội nghị kết nối cung cầu để giới thiệu và liên kết tiêu thụ sản phẩm khu vực kinh tế hợp tác, HTX, tổ hợp tác.
1.8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ; tăng cường giới thiệu, quảng bá các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi trên địa bàn giai đoạn 2021-2025; hàng năm đưa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các vùng chăn nuôi tập trung, bố trí quỹ đất để xây dựng các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi và di dời các cơ sở chăn nuôi trong khu vực nội thành, nội thị, khu dân cư ra các địa điểm chăn nuôi đáp ứng các quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường.
- Hàng năm, cân đối, bố trí nguồn ngân sách địa phương và lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi; xây dựng, phát triển các chuỗi liên kết chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tại địa phương.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển các dự án phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Doanh nghiệp và các tổ chức khác
- Chủ động tổ chức thực hiện sản xuất chăn nuôi có hiệu quả, đảm bảo điều kiện an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và môi trường.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi; đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường.
4. Người chăn nuôi
- Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, bảo vệ môi trường; đặc biệt là chủ động thực hiện tốt, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, công tác xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi.
- Tích cực tham gia liên doanh, liên kết với nhau, liên kết với các doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc, có trách nhiệm các cam kết đã ký với các nhà đầu tư, hợp tác xã và doanh nghiệp trong chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm.
- Đẩy mạnh áp dụng các quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP), chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nâng cao hiệu quả chăn nuôi; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi tạo ra các sản phẩm chăn nuôi an toàn, chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm.
5. Chế độ báo cáo, đánh giá thực hiện đề án
- Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu đề án.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các Sở, ngành báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án trong năm và kế hoạch của năm tiếp theo về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/12 hàng năm. Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu nhiệm vụ của Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án có liên quan do Sở Nông nghiệp và PTNT được giao chủ trì và quản lý; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ, lập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm của Đề án; kêu gọi, khuyến khích các công ty, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, tiềm lực tài chính chủ trì hoặc tham gia thực hiện các mô hình, dự án, nhiệm vụ đã phê duyệt trong Đề án; đặc biệt các dự án về chăn nuôi liên kết, sản xuất theo chuỗi, cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.
- Tham mưu tích hợp các nội dung định hướng phát triển chăn nuôi vào các quy hoạch thời kỳ 2021-2030 của tỉnh và quy hoạch chuyên ngành cấp quốc gia.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tham mưu tích hợp xây dựng các vùng chăn nuôi hàng hóa tập trung, cụm liên kết chăn nuôi, các cơ sở giết mổ, chế biến vào các quy hoạch thời kỳ 2021-2030 của tỉnh, tầm nhìn đến năm 2050, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm để tập trung chỉ đạo thực hiện.
- Chủ trì, căn cứ khả năng cân đối vốn ngân sách để tham mưu bố trí vốn ngân sách thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.3. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đã được xác định trong Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan rà soát tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi.
1.4. Sở Tài Nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp nhu cầu sử dụng đất vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để thu hút đầu tư các dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi theo đề án được phê duyệt; tham mưu thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất chăn nuôi.
- Tham mưu xây dựng các kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và lĩnh vực chăn nuôi nói triêng; đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.
1.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh và trung ương phục vụ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KHCN, CNC để phát triển các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cấp tỉnh đối với các sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
1.6. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ phát triển ứng dụng thương mại điện tử nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi.
- Tham mưu triển khai các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến các sản phẩm chăn nuôi. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ khuyến công để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biển, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp trong đó có sản phẩm chăn nuôi.
1.7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập mới, xây dựng các mô hình HTX kiểu mới gắn với chuỗi giá trị, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp.
- Hỗ trợ các HTX xây dựng chuỗi cửa hàng nông sản, thực phẩm an toàn, tham gia tổ chức các Hội nghị kết nối cung cầu để giới thiệu và liên kết tiêu thụ sản phẩm khu vực kinh tế hợp tác, HTX, tổ hợp tác.
1.8. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan có liên quan kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ; tăng cường giới thiệu, quảng bá các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi trên địa bàn giai đoạn 2021-2025; hàng năm đưa các nội dung của Đề án vào kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đối với các vùng chăn nuôi tập trung, bố trí quỹ đất để xây dựng các trang trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi và di dời các cơ sở chăn nuôi trong khu vực nội thành, nội thị, khu dân cư ra các địa điểm chăn nuôi đáp ứng các quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường.
- Hàng năm, cân đối, bố trí nguồn ngân sách địa phương và lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi; xây dựng, phát triển các chuỗi liên kết chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tại địa phương.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển các dự án phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Doanh nghiệp và các tổ chức khác
- Chủ động tổ chức thực hiện sản xuất chăn nuôi có hiệu quả, đảm bảo điều kiện an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và môi trường.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi; đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh của sản phẩm chăn nuôi trên thị trường.
4. Người chăn nuôi
- Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, bảo vệ môi trường; đặc biệt là chủ động thực hiện tốt, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên đàn vật nuôi, công tác xử lý chất thải, bảo vệ môi trường chăn nuôi.
- Tích cực tham gia liên doanh, liên kết với nhau, liên kết với các doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc, có trách nhiệm các cam kết đã ký với các nhà đầu tư, hợp tác xã và doanh nghiệp trong chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm.
- Đẩy mạnh áp dụng các quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP), chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nâng cao hiệu quả chăn nuôi; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi tạo ra các sản phẩm chăn nuôi an toàn, chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chăn nuôi, tiêu thụ sản phẩm.
5. Chế độ báo cáo, đánh giá thực hiện đề án
- Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu đề án.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các Sở, ngành báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án trong năm và kế hoạch của năm tiếp theo về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/12 hàng năm. Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT.