Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "720/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Quảng Ngãi

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của VNPT Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông giai đoạn 2016-2020 của Tập đoàn Bưu chính, viễn thông Việt Nam.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Lý Sơn, Sơn Tịnh, cụ thể:

TT

Huyện

Diện tích (m2)

Hình thức

Thời điểm khai thác

1

Huyện Trà Bồng

Khu vực Trung tâm huyện

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

2

Huyện Sơn Hà

Khu vực Trung tâm huyện

40

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

3

Huyện Lý Sơn

Khu vực Trung tâm huyện

45

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

4

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực trung tâm huyện mới

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Đầu tư xây dựng bổ sung tuyến cáp quang ngầm dọc quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, 24B, 24C, tỉnh lộ, huyện lộ, các khu dân cư, khu công nghiệp. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 02 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới.
Xu hướng phát triển mạng đang chuyển dần sang mạng IP, mạng TDM không có nhu cầu phát triển. Do vậy giai đoạn 2017-2020 không đầu tư thêm thiết bị truyền dẫn SDH, tập trung vào mạng IP (mạng MANE).
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
- Tăng băng thông Ring Core từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Bổ sung thêm 01 UPE Quảng Ngãi 2 và thêm 01 Ring (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Vạn Tường) với băng thông 10 Gbps;
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 8: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức) thành 02 ring:
o Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - AGG Mộ Đức
o Ring 11: AGG Quảng Ngãi - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông AGG Mộ Đức lên BRAS từ 10 Gbps lên 20 Gbps
o Bổ sung kết nối từ AGG Vạn Tường lên BRAS với băng thông 20GBps
- Bổ sung kết nối lên RNC Vinaphone: 4 Gbps (AGG Quảng Ngãi: 2x1 GE, AGG Mộ Đức: 2x1GE)
b) Giai đoạn 02: 2018 - 2020
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường và Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - UPE Bình Chánh - AGG Vạn Tường) thành 03 ring:
o Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - AGG Vạn Tường
o Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - AGG Vạn Tường
o Ring 12: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Chánh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông từ các AGG Quảng Ngãi, AGG Mộ Đức và AGG Vạn Tường lên BRAS: từ 20 Gbps lên 30 Gbps

Content:
Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông giai đoạn 2016-2020 của Tập đoàn Bưu chính, viễn thông Việt Nam.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 04 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm huyện: Trà Bồng, Sơn Hà, Lý Sơn, Sơn Tịnh, cụ thể:

TT

Huyện

Diện tích (m2)

Hình thức

Thời điểm khai thác

1

Huyện Trà Bồng

Khu vực Trung tâm huyện

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

2

Huyện Sơn Hà

Khu vực Trung tâm huyện

40

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

3

Huyện Lý Sơn

Khu vực Trung tâm huyện

45

Doanh nghiệp xây dựng mới

2017

4

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực trung tâm huyện mới

20

Doanh nghiệp xây dựng mới

2018

Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Đầu tư xây dựng bổ sung tuyến cáp quang ngầm dọc quốc lộ 1A, Quốc lộ 24, 24B, 24C, tỉnh lộ, huyện lộ, các khu dân cư, khu công nghiệp. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 02 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới.
Xu hướng phát triển mạng đang chuyển dần sang mạng IP, mạng TDM không có nhu cầu phát triển. Do vậy giai đoạn 2017-2020 không đầu tư thêm thiết bị truyền dẫn SDH, tập trung vào mạng IP (mạng MANE).
2.Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
- Tăng băng thông Ring Core từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Bổ sung thêm 01 UPE Quảng Ngãi 2 và thêm 01 Ring (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Vạn Tường) với băng thông 10 Gbps;
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 8: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức) thành 02 ring:
o Ring 5: AGG Quảng Ngãi - UPE Nghĩa Hành - UPE Minh Long - AGG Mộ Đức
o Ring 11: AGG Quảng Ngãi - UPE Đức Phổ - AGG Mộ Đức
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông AGG Mộ Đức lên BRAS từ 10 Gbps lên 20 Gbps
o Bổ sung kết nối từ AGG Vạn Tường lên BRAS với băng thông 20GBps
- Bổ sung kết nối lên RNC Vinaphone: 4 Gbps (AGG Quảng Ngãi: 2x1 GE, AGG Mộ Đức: 2x1GE)
b) Giai đoạn 02: 2018 - 2020
- Tăng băng thông Ring Access (Ring 10: AGG Quảng Ngãi - UPE Quảng Ngãi 2 - AGG Mộ Đức) từ 10 Gbps lên 20 GBps;
- Tách Ring Access (Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường và Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - UPE Bình Chánh - AGG Vạn Tường) thành 03 ring:
o Ring 1: AGG Quảng Ngãi - UPE Sơn Tịnh - AGG Vạn Tường
o Ring 2: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Sơn - AGG Vạn Tường
o Ring 12: AGG Quảng Ngãi - UPE Bình Chánh - UPE Bình Thuận - AGG Vạn Tường
- Kết nối lên BRAS:
o Tăng băng thông từ các AGG Quảng Ngãi, AGG Mộ Đức và AGG Vạn Tường lên BRAS: từ 20 Gbps lên 30 Gbps