Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung như sau:
...
6. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non năm tuổi.
a) Xây dựng đủ phòng học cho mầm non năm tuổi
- Xây dựng mới trường mầm non cho những xã chưa có trường mầm non;
- Ưu tiên xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi trên địa bàn; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2012 cho tất cả các lớp năm tuổi (trong đó xây dựng mới 192 phòng học và 294 phòng chức năng; cải tạo và nâng cấp 246 phòng học và 211 phòng chức năng).
- Đảm bảo tất cả các xã khó khăn và vùng dân tộc đều có trường với quy mô ít nhất 3 lớp ở trung tâm và các điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa. Lồng ghép vào chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh. Đảm bảo các xã thực hiện chương trình nông thôn mới đều có trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
- Thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn và các công trình phụ trợ bảo đảm điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ trong các trường, lớp mầm non.
- Đảm bảo mỗi huyện, thành phố có một trường mầm non trọng điểm chất lượng cao để làm mô hình chuẩn thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp giáo dục, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2015 có 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 10% đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Xây dựng tại huyện Đam Rông 01 trường chuẩn quốc gia (xã Đạ Tông), các xã còn lại có một trường chính tại trung tâm và có từ 2 đến 3 điểm trường để thu nhận các cháu trong độ tuổi.
b) Đảm bảo đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Ưu tiên trang bị bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non 5 tuổi để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới.
- Từng bước cung cấp thiết bị dùng cho các vùng khó khăn, lớp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới.
- Trang bị đến năm 2012 có 100% số trường có bộ đồ chơi ngoài trời.
- Trang bị bộ thiết bị phần mềm trò chơi làm quen với tin học cho các trường, lớp có điều kiện.
- Từng bước cung cấp đủ số thiết bị cho các nhóm, lớp dưới 5 tuổi có đủ điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.
c) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non năm tuổi.
- Nhà nước từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ mẫu giáo hàng năm; bảo đảm khoảng 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi.
- Vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập và bảo đảm 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên, bố trí đủ giáo viên để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;
- Các vùng nông thôn, Nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động, hỗ trợ từ 75% đến 80% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên; phần còn lại được huy động sự đóng góp của cha mẹ trẻ;
- Đối với khu vực thành phố, thị xã, vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách cho phổ cập trẻ em năm tuổi cho trường công lập, phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ. Đối với các cơ sở dân lập, Nhà nước hỗ trợ để trả lương cho giáo viên theo thang bảng lương giáo viên mầm non và nâng lương theo định kỳ.
- Bảo đảm kinh phí ngân sách hỗ trợ 120.000 đồng/tháng (9 tháng học) cho trẻ 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015.

Content:
Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non năm tuổi.
a) Xây dựng đủ phòng học cho mầm non năm tuổi
- Xây dựng mới trường mầm non cho những xã chưa có trường mầm non;
- Ưu tiên xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi trên địa bàn; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2012 cho tất cả các lớp năm tuổi (trong đó xây dựng mới 192 phòng học và 294 phòng chức năng; cải tạo và nâng cấp 246 phòng học và 211 phòng chức năng).
- Đảm bảo tất cả các xã khó khăn và vùng dân tộc đều có trường với quy mô ít nhất 3 lớp ở trung tâm và các điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa. Lồng ghép vào chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh. Đảm bảo các xã thực hiện chương trình nông thôn mới đều có trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.
- Thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn và các công trình phụ trợ bảo đảm điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ trong các trường, lớp mầm non.
- Đảm bảo mỗi huyện, thành phố có một trường mầm non trọng điểm chất lượng cao để làm mô hình chuẩn thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp giáo dục, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học.
- Tăng cường công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2015 có 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 10% đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Xây dựng tại huyện Đam Rông 01 trường chuẩn quốc gia (xã Đạ Tông), các xã còn lại có một trường chính tại trung tâm và có từ 2 đến 3 điểm trường để thu nhận các cháu trong độ tuổi.
b) Đảm bảo đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Ưu tiên trang bị bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non 5 tuổi để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới.
- Từng bước cung cấp thiết bị dùng cho các vùng khó khăn, lớp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới.
- Trang bị đến năm 2012 có 100% số trường có bộ đồ chơi ngoài trời.
- Trang bị bộ thiết bị phần mềm trò chơi làm quen với tin học cho các trường, lớp có điều kiện.
- Từng bước cung cấp đủ số thiết bị cho các nhóm, lớp dưới 5 tuổi có đủ điều kiện thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới.
c) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non năm tuổi.
- Nhà nước từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ mẫu giáo hàng năm; bảo đảm khoảng 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ. Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và hỗ trợ công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi.
- Vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập và bảo đảm 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên, bố trí đủ giáo viên để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;
- Các vùng nông thôn, Nhà nước tổ chức các trường, lớp mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động, hỗ trợ từ 75% đến 80% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên; phần còn lại được huy động sự đóng góp của cha mẹ trẻ;
- Đối với khu vực thành phố, thị xã, vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí từ ngân sách cho phổ cập trẻ em năm tuổi cho trường công lập, phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ. Đối với các cơ sở dân lập, Nhà nước hỗ trợ để trả lương cho giáo viên theo thang bảng lương giáo viên mầm non và nâng lương theo định kỳ.
- Bảo đảm kinh phí ngân sách hỗ trợ 120.000 đồng/tháng (9 tháng học) cho trẻ 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015.