Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2014 hợp tác nghiên cứu song phương đa phương khoa học công nghệ 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2014 hợp tác nghiên cứu song phương đa phương khoa học công nghệ 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Phát triển các tổ chức, tập thể nghiên cứu mạnh, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, gắn với hợp tác nghiên cứu quốc tế, định hướng giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ, kinh tế - kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hoặc của quốc tế gắn với Việt Nam:
...
c) Tập trung đầu tư cho một số tổ chức nghiên cứu nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, bảo đảm kinh phí triển khai nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ để phát triển thành tổ chức nghiên cứu quốc tế mạnh; hình thành và phát triển các tập thể nghiên cứu quốc tế đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cấp thiết cần có sự tham gia, hỗ trợ trực tiếp của các nhà khoa học nước ngoài, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh việc thực hiện thỏa thuận quốc tế về hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam:
a) Hỗ trợ tham gia;
- Các hoạt động trao đổi học thuật do các đối tác uy tín, có nền khoa học và công nghệ tiên tiến, các tổ chức, diễn đàn đa phương về khoa học và công nghệ chủ trì tổ chức, nhằm tăng cường mạng lưới hợp tác nghiên cứu;
- Các hoạt động thường xuyên của các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực; ký kết các thỏa thuận hợp tác nghiên cứu trong các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm;
b) Tăng cường hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu về mọi mặt để thực hiện các nhiệm vụ hợp tác và tham gia vào các chương trình, dự án quốc tế phát triển các tập thể nghiên cứu quốc tế đạt trình độ tiên tiến trong khu vực;
c) Phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan quản lý trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các chủ đề khoa học và công nghệ trọng điểm, có tính thời sự, cấp bách tầm quốc gia; tham gia tổ chức và hỗ trợ tổ chức các hội thảo quốc tế tại Việt Nam về các chủ đề khoa học và công nghệ có tính liên ngành, liên khu vực.
2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách:
a) Tập trung rà soát hệ thống cơ chế, chính sách hiện hành, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế làm cơ sở đổi mới và hoàn thiện hành lang pháp lý cần thiết để hỗ trợ cho các hoạt động của Chương trình;
b) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam tham gia vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực, các hoạt động học thuật tại nước ngoài;
c) Xây dựng tiêu chí đánh giá, tuyển chọn nhằm xác định các tổ chức nghiên cứu và tập thể nghiên cứu để giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chiến lược, lâu dài.
3. Tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ các hoạt động hợp tác nghiên cứu:
a) Phối hợp với Chương trình tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ (thuộc Đề án Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020) nhằm hỗ trợ việc khai thác có hiệu quả các nguồn cung cấp thông tin phục vụ hợp tác nghiên cứu;
b) Nâng cao hiệu quả phối hợp, hỗ trợ của đại diện Việt Nam trong các tổ chức, diễn đàn khoa học và công nghệ quốc tế, khu vực và của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài trong việc tìm kiếm cơ hội, đối tác hợp tác nghiên cứu;
c) Tăng cường quảng bá, giới thiệu các chương trình, dự án lớn về khoa học và công nghệ mà các đối tác nước ngoài, các tổ chức quốc tế và khu vực đang và sẽ triển khai; tuyên truyền, phổ biến các kết quả hợp tác nghiên cứu đã đạt được.
Tìm kiếm, khai thác các nguồn lực từ các chương trình hỗ trợ, hợp tác quốc tế của các quốc gia phát triển, các tổ chức quốc tế và khu vực, các tập đoàn đa quốc gia nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:
a) Hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam tìm kiếm đối tác, cơ hội để hợp tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hợp tác nghiên cứu, làm chủ, cải tiến, sáng tạo công nghệ mới;
b) Tăng cường hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam khai thác các nguồn lực từ các đối tác quốc tế thông qua hợp tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, quản lý khoa học và công nghệ, quản trị công nghệ, khai thác sáng chế và chuyển giao công nghệ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm các nguồn:
1. Ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ, các quỹ khoa học và công nghệ.
2. Nguồn vốn tài trợ, hợp tác nghiên cứu, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo từ nước ngoài.
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng.
Các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;
b) Tập trung tổ chức thực hiện các nội dung nêu tại Điểm 2, Mục IV trong năm 2014 để phục vụ kịp thời việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình vào năm 2015; tiếp tục triển khai các nội dung đã và đang được ký kết với các đối tác nước ngoài;
c) Chủ trì xây dựng danh mục nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu, tổ chức xét chọn, tuyển chọn nhiệm vụ và phê duyệt danh mục; quyết định các hạng mục hỗ trợ việc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế;

Content:
Tập trung đầu tư cho một số tổ chức nghiên cứu nhằm nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, bảo đảm kinh phí triển khai nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ để phát triển thành tổ chức nghiên cứu quốc tế mạnh; hình thành và phát triển các tập thể nghiên cứu quốc tế đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ cấp thiết cần có sự tham gia, hỗ trợ trực tiếp của các nhà khoa học nước ngoài, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh việc thực hiện thỏa thuận quốc tế về hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam:
a) Hỗ trợ tham gia;
- Các hoạt động trao đổi học thuật do các đối tác uy tín, có nền khoa học và công nghệ tiên tiến, các tổ chức, diễn đàn đa phương về khoa học và công nghệ chủ trì tổ chức, nhằm tăng cường mạng lưới hợp tác nghiên cứu;
- Các hoạt động thường xuyên của các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực; ký kết các thỏa thuận hợp tác nghiên cứu trong các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm;
b) Tăng cường hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu về mọi mặt để thực hiện các nhiệm vụ hợp tác và tham gia vào các chương trình, dự án quốc tế phát triển các tập thể nghiên cứu quốc tế đạt trình độ tiên tiến trong khu vực;
Phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, các cơ quan quản lý trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về các chủ đề khoa học và công nghệ trọng điểm, có tính thời sự, cấp bách tầm quốc gia; tham gia tổ chức và hỗ trợ tổ chức các hội thảo quốc tế tại Việt Nam về các chủ đề khoa học và công nghệ có tính liên ngành, liên khu vực.
2. Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách:
a) Tập trung rà soát hệ thống cơ chế, chính sách hiện hành, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế làm cơ sở đổi mới và hoàn thiện hành lang pháp lý cần thiết để hỗ trợ cho các hoạt động của Chương trình;
b) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam tham gia vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực, các hoạt động học thuật tại nước ngoài;
Xây dựng tiêu chí đánh giá, tuyển chọn nhằm xác định các tổ chức nghiên cứu và tập thể nghiên cứu để giao thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính chiến lược, lâu dài.
3. Tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ các hoạt động hợp tác nghiên cứu:
a) Phối hợp với Chương trình tăng cường nguồn lực thông tin phục vụ hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ (thuộc Đề án Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020) nhằm hỗ trợ việc khai thác có hiệu quả các nguồn cung cấp thông tin phục vụ hợp tác nghiên cứu;
b) Nâng cao hiệu quả phối hợp, hỗ trợ của đại diện Việt Nam trong các tổ chức, diễn đàn khoa học và công nghệ quốc tế, khu vực và của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài trong việc tìm kiếm cơ hội, đối tác hợp tác nghiên cứu;
Tăng cường quảng bá, giới thiệu các chương trình, dự án lớn về khoa học và công nghệ mà các đối tác nước ngoài, các tổ chức quốc tế và khu vực đang và sẽ triển khai; tuyên truyền, phổ biến các kết quả hợp tác nghiên cứu đã đạt được.
Tìm kiếm, khai thác các nguồn lực từ các chương trình hỗ trợ, hợp tác quốc tế của các quốc gia phát triển, các tổ chức quốc tế và khu vực, các tập đoàn đa quốc gia nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ:
a) Hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam tìm kiếm đối tác, cơ hội để hợp tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hợp tác nghiên cứu, làm chủ, cải tiến, sáng tạo công nghệ mới;
b) Tăng cường hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu của Việt Nam khai thác các nguồn lực từ các đối tác quốc tế thông qua hợp tác đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, quản lý khoa học và công nghệ, quản trị công nghệ, khai thác sáng chế và chuyển giao công nghệ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm các nguồn:
1. Ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ, các quỹ khoa học và công nghệ.
2. Nguồn vốn tài trợ, hợp tác nghiên cứu, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và đào tạo từ nước ngoài.
3. Nguồn vốn của doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng.
Các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;
b) Tập trung tổ chức thực hiện các nội dung nêu tại Điểm 2, Mục IV trong năm 2014 để phục vụ kịp thời việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình vào năm 2015; tiếp tục triển khai các nội dung đã và đang được ký kết với các đối tác nước ngoài;
Chủ trì xây dựng danh mục nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu, tổ chức xét chọn, tuyển chọn nhiệm vụ và phê duyệt danh mục; quyết định các hạng mục hỗ trợ việc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế;