Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quyết định 5120/QĐ-UBND Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quyết định 5120/QĐ-UBND Hà Nội

Điều 1. Điều chỉnh một số chỉ tiêu thành phần tại các Khoản 3, 4, 5, Mục II. Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 5120/QĐ-UBND ngày 07/12/2021 của UBND thành phố Hà Nội, như sau:
...
2. Điều chỉnh chỉ tiêu thành phần trong mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên:
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 70% và giai đoạn 2025 - 2030 đạt 90% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%);
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 80% và giai đoạn 2025 - 2030 đạt 90% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục;
- Hằng năm, trên 90% thanh niên điều chỉnh thành: “Hằng năm, 100% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ”.

Content:
Điều chỉnh chỉ tiêu thành phần trong mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên:
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 70% và giai đoạn 2025 - 2030 đạt 90% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%);
- Hằng năm, giai đoạn 2021 - 2025 trên 80% và giai đoạn 2025 - 2030 đạt 90% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục;
- Hằng năm, trên 90% thanh niên điều chỉnh thành: “Hằng năm, 100% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ”.