Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4659/QĐ-UBND 2014 Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa 2015 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "4659/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4659/QĐ-UBND 2014 Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa 2015 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung kế hoạch:
I. Sự cần thiết xây dựng kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa
- Xu hướng thế giới về sử dụng các sản phẩm tre luồng thay thế sản phẩm từ gỗ ngày càng rõ rệt.
- Thanh Hóa có điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho sự phát triển của các loài tre luồng và là tỉnh có diện tích tre luồng lớn nhất cả nước, tuy nhiên việc quản lý chất lượng rừng luồng, giá trị gia tăng từ các sản phẩm còn thấp.
- Các tổ chức quốc tế quan tâm và cam kết hỗ trợ tỉnh xây dựng kế hoạch.
II. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Thanh Hóa
Giới thiệu tổng quan về tỉnh Thanh Hóa về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, địa hình, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thanh Hóa.
III. Tổng quan về tình hình sản xuất tre luồng hiện nay
Nhận định, phân tích và dự báo những thay đổi, tác động của bối cảnh quốc tế (xu hướng sử dụng vật liệu tre luồng thay thế sản phẩm gỗ, các quy định về ưu tiên sản phẩm xanh, thân thiện môi trường…) và trong nước (chính sách, thực trạng trồng và sản xuất, tiêu thụ…) đến việc thực hiện kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa.
IV. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển tre luồng tỉnh Thanh Hóa
Đánh giá chung những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Thanh Hóa khi thực hiện Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa.
V. Tầm nhìn, sứ mệnh
...
d) Kế hoạch 4: Tăng cường hợp tác quốc tế phát triển tre luồng của tỉnh
- Về thiết lập và phát triển quan hệ với các Đại sứ quán, cơ quan phát triển, tổ chức quốc tế.
- Về thiết lập và mở rộng quan hệ với các tỉnh thành phố nước ngoài trong lĩnh vực tre luồng.
VIII. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp thực hiện kế hoạch 1: Phát triển và quản lý bền vững nguồn tre luồng.
- Nghiên cứu, đầu tư cải thiện các giống tre luồng hiện có, phát triển và thử nghiệm các giống tre luồng mới.
- Xây dựng các trang trại mô hình trình diễn.
- Xây dựng khu bảo tồn, quản lý và phát triển tre luồng.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn người dân trồng luồng về kỹ thuật và thời gian thu hoạch của tre luồng, đảm bảo chất lượng cây luồng khi đưa ra thị trường.
- Xây dựng mới các vườn ươm.
b) Giải pháp thực hiện kế hoạch 2: Phát triển sản xuất kinh doanh ngành tre luồng.
- Hỗ trợ thành lập mới hoặc cải thiện các cơ sở hiện có về chế biến, sản xuất tre luồng.
- Xây dựng các cơ sở thu mua, tập kết nguyên liệu tre luồng.
- Xây dựng các làng nghề truyền thống, chuyên sản xuất các sản phẩm tre luồng, đảm bảo phát triển ngành hàng bền vững.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường sản phẩm tre luồng, website tre luồng Thanh Hóa.
- Tổ chức hội chợ, xây dựng gian hàng giới thiệu triển lãm về ngành hàng tre luồng.
- Thành lập các văn phòng giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm tre luồng tại các tỉnh, thành phố khác trong và ngoài nước.
- Xây dựng các công viên, khu du lịch sinh thái tre luồng.
- Thành lập Hội các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản phẩm tre luồng tỉnh Thanh Hóa.
c) Giải pháp thực hiện kế hoạch 3: xây dựng các chính sách hỗ trợ cho phát triển tre luồng.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân và cộng đồng để trồng và phát triển tre luồng.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho người chăm sóc, thu hoạch tre luồng tự nhiên.
- Xây dựng chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào khoa học công nghệ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, giống tre luồng mới.
d) Giải pháp thực hiện kế hoạch 4: xây dựng các đề án, dự án kêu gọi viện trợ từ các tổ chức PCPNN, các cơ quan phát triển, các doanh nghiệp, các quốc gia.
- Xây dựng danh mục dự án, chương trình kêu gọi viện trợ NGO từ các tổ chức quốc tế, các cơ quan phát triển, đại sứ quán của các nước tại Việt Nam.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư FDI, ODA trong lĩnh vực tre luồng.
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế với các tỉnh, thành phố nước ngoài trên thế giới để hợp tác phát triển tre luồng.
IX. Tiến độ thực hiện kế hoạch
Bước 1: Điều tra, khảo sát, tập hợp số liệu, tài liệu; tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân tích về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển tre luồng hiện nay. Thời gian hoàn thành 30/12/2014.
Bước 2: Phân tích, tổng hợp bối cảnh phát triển tre luồng thế giới và trong nước hiện nay; xây dựng các báo cáo về thực trạng nguồn nguyên liệu và hoàn thiện bản đồ phân bố tre luồng của tỉnh; thực trạng việc sản xuất, chế biến, kinh doanh và thị trường ngành tre luồng tỉnh. Thời gian hoàn thành 28/02/2015.
Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện các chỉ tiêu phát triển tre luồng Thanh Hóa. Thời gian hoàn thành 30/3/2015.
Bước 4: Xác định các lĩnh vực ưu tiên trọng tâm; xây dựng danh mục các đề án dự án kêu gọi hỗ trợ, đầu tư. Thời gian hoàn thành 30/5/2015.
Bước 5: Hoàn thiện kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa. Thời gian hoàn thành 20/6/2015.
Bước 6: Báo cáo và trình duyệt Kế hoạch. Thời gian hoàn thành quý III/2015.
X. Dự trù kinh phí
Từ nguồn ngân sách của tỉnh và nguồn huy động tài trợ từ các cơ quan, tổ chức quốc tế.
XI. Sản phẩm của đề án
- Báo cáo chính thức Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa.
- Danh mục các chương trình, dự án kêu gọi hợp tác đầu tư, tài trợ, viện trợ vào lĩnh vực tre luồng của tỉnh.
- Báo cáo về thực trạng nguồn nguyên liệu và hoàn thiện bản đồ phân bố tre luồng của tỉnh.
- Báo cáo về thực trạng các cơ sở chế biến, sản xuất và kinh doanh, thị trường ngành tre luồng của tỉnh.

Content:
Kế hoạch 4: Tăng cường hợp tác quốc tế phát triển tre luồng của tỉnh
- Về thiết lập và phát triển quan hệ với các Đại sứ quán, cơ quan phát triển, tổ chức quốc tế.
- Về thiết lập và mở rộng quan hệ với các tỉnh thành phố nước ngoài trong lĩnh vực tre luồng.
VIII. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp thực hiện kế hoạch 1: Phát triển và quản lý bền vững nguồn tre luồng.
- Nghiên cứu, đầu tư cải thiện các giống tre luồng hiện có, phát triển và thử nghiệm các giống tre luồng mới.
- Xây dựng các trang trại mô hình trình diễn.
- Xây dựng khu bảo tồn, quản lý và phát triển tre luồng.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn người dân trồng luồng về kỹ thuật và thời gian thu hoạch của tre luồng, đảm bảo chất lượng cây luồng khi đưa ra thị trường.
- Xây dựng mới các vườn ươm.
b) Giải pháp thực hiện kế hoạch 2: Phát triển sản xuất kinh doanh ngành tre luồng.
- Hỗ trợ thành lập mới hoặc cải thiện các cơ sở hiện có về chế biến, sản xuất tre luồng.
- Xây dựng các cơ sở thu mua, tập kết nguyên liệu tre luồng.
- Xây dựng các làng nghề truyền thống, chuyên sản xuất các sản phẩm tre luồng, đảm bảo phát triển ngành hàng bền vững.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường sản phẩm tre luồng, website tre luồng Thanh Hóa.
- Tổ chức hội chợ, xây dựng gian hàng giới thiệu triển lãm về ngành hàng tre luồng.
- Thành lập các văn phòng giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm tre luồng tại các tỉnh, thành phố khác trong và ngoài nước.
- Xây dựng các công viên, khu du lịch sinh thái tre luồng.
- Thành lập Hội các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sản phẩm tre luồng tỉnh Thanh Hóa.
c) Giải pháp thực hiện kế hoạch 3: xây dựng các chính sách hỗ trợ cho phát triển tre luồng.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân và cộng đồng để trồng và phát triển tre luồng.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho người chăm sóc, thu hoạch tre luồng tự nhiên.
- Xây dựng chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào khoa học công nghệ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, giống tre luồng mới.
Giải pháp thực hiện kế hoạch 4: xây dựng các đề án, dự án kêu gọi viện trợ từ các tổ chức PCPNN, các cơ quan phát triển, các doanh nghiệp, các quốc gia.
- Xây dựng danh mục dự án, chương trình kêu gọi viện trợ NGO từ các tổ chức quốc tế, các cơ quan phát triển, đại sứ quán của các nước tại Việt Nam.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư FDI, ODA trong lĩnh vực tre luồng.
- Xây dựng các kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế với các tỉnh, thành phố nước ngoài trên thế giới để hợp tác phát triển tre luồng.
IX. Tiến độ thực hiện kế hoạch
Bước 1: Điều tra, khảo sát, tập hợp số liệu, tài liệu; tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân tích về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển tre luồng hiện nay. Thời gian hoàn thành 30/12/2014.
Bước 2: Phân tích, tổng hợp bối cảnh phát triển tre luồng thế giới và trong nước hiện nay; xây dựng các báo cáo về thực trạng nguồn nguyên liệu và hoàn thiện bản đồ phân bố tre luồng của tỉnh; thực trạng việc sản xuất, chế biến, kinh doanh và thị trường ngành tre luồng tỉnh. Thời gian hoàn thành 28/02/2015.
Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện các chỉ tiêu phát triển tre luồng Thanh Hóa. Thời gian hoàn thành 30/3/2015.
Bước 4: Xác định các lĩnh vực ưu tiên trọng tâm; xây dựng danh mục các đề án dự án kêu gọi hỗ trợ, đầu tư. Thời gian hoàn thành 30/5/2015.
Bước 5: Hoàn thiện kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa. Thời gian hoàn thành 20/6/2015.
Bước 6: Báo cáo và trình duyệt Kế hoạch. Thời gian hoàn thành quý III/2015.
X. Dự trù kinh phí
Từ nguồn ngân sách của tỉnh và nguồn huy động tài trợ từ các cơ quan, tổ chức quốc tế.
XI. Sản phẩm của đề án
- Báo cáo chính thức Kế hoạch phát triển tre luồng Thanh Hóa.
- Danh mục các chương trình, dự án kêu gọi hợp tác đầu tư, tài trợ, viện trợ vào lĩnh vực tre luồng của tỉnh.
- Báo cáo về thực trạng nguồn nguyên liệu và hoàn thiện bản đồ phân bố tre luồng của tỉnh.
- Báo cáo về thực trạng các cơ sở chế biến, sản xuất và kinh doanh, thị trường ngành tre luồng của tỉnh.