Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển thương mại trong nước Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "727/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 727/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch phát triển thương mại trong nước Nam Định

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Nam Định (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021- 2030:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 85%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 15%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 30-35%.
- Phấn đấu 35 - 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 80% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 80% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ đa dạng, hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên địa bàn tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực thành thị được hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý vận hành; hạ tầng thương mại thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
b) Giai đoạn 2031-2045:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10-12%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 75%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 25%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 50%.
- Phấn đấu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 100% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 100% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống cháy nổ... Hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm bảo nhiệm vụ, vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tham gia xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại:
- Phối hợp tham gia ý kiến với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi Luật Thương mại 2005, các quy định về quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường, bao gồm: quy định về nhãn, mác hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, truyền thông quảng cáo, thông tin thị trường... tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh tình hình mới trong nước và hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính; Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025; rà soát, tiếp tục cắt giảm các điều kiện đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thương mại trong nước theo hướng giảm bớt thủ tục không cần thiết và thời gian thực hiện, đẩy nhanh việc cung ứng và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các chủ thể hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Phối hợp thực hiện các quy định, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về hệ thống phân phối xanh, trước hết là hệ thống phân phối bán lẻ bao gồm chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển hệ thống phân phối xanh, bền vững, thúc đẩy sự tham gia của các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường trong các hệ thống phân phối.
2. Phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa:
- Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa; hình thành các chuỗi liên kết dọc (liên kết thành chuỗi giá cung ứng của một hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa) và liên kết ngang (giữa những doanh nghiệp cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về một hoặc một nhóm hàng hóa) giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ.
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối hợp các Bộ, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, ứng dụng công nghệ QR Code, Data Matrix, RFID với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong nước; áp dụng mô hình chuỗi cung ứng thông minh, vận dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data) dự báo thị trường gắn kết hiệu quả các quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ nông sản của tỉnh thông qua các hội nghị xúc tiến tiêu thụ nông sản nhằm quảng bá, gắn kết giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệp phân phối. Hỗ trợ các doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất của các làng nghề, các hộ nông dân, các hợp tác xã…) trong hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quảng bá các đặc sản vùng miền, sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh.
- Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tham gia chuỗi liên kết, chuỗi giá trị.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021- 2030:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 85%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 15%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 30-35%.
- Phấn đấu 35 - 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 80% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 80% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ đa dạng, hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên địa bàn tỉnh. Hạ tầng thương mại khu vực thành thị được hiện đại hóa, áp dụng công nghệ số hóa trong quản lý vận hành; hạ tầng thương mại thiết yếu khu vực nông thôn được phát triển đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của người dân.
b) Giai đoạn 2031-2045:
- Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt tốc độ tăng bình quân 10-12%. Tỷ trọng tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng khu vực kinh tế trong nước chiếm khoảng 75%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm khoảng 25%. Tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trao đổi qua các cơ sở bán lẻ hiện đại (như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi) chiếm 50%.
- Phấn đấu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện của tỉnh và các sàn cung cấp dịch vụ thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước, 100% doanh nghiệp có website riêng quảng bá thương hiệu sản phẩm…
- 100% hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, cơ sở phân phối hiện đại áp dụng phương thức thẻ thanh toán và thanh toán qua phương tiện điện tử.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại được hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống cháy nổ... Hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa, hạ tầng thương mại khu vực nông thôn phát triển đầy đủ theo quy hoạch, các loại hình hiện đại như cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh, trung tâm thương mại chiếm số lượng lớn, dần đảm bảo nhiệm vụ, vai trò chủ đạo trong phân phối bán lẻ hàng hóa trên thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tham gia xây dựng thể chế, hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và quản lý hoạt động thương mại:
- Phối hợp tham gia ý kiến với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi Luật Thương mại 2005, các quy định về quản lý hàng hóa lưu thông trên thị trường, bao gồm: quy định về nhãn, mác hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ, truyền thông quảng cáo, thông tin thị trường... tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh tình hình mới trong nước và hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính; Kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025; rà soát, tiếp tục cắt giảm các điều kiện đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thương mại trong nước theo hướng giảm bớt thủ tục không cần thiết và thời gian thực hiện, đẩy nhanh việc cung ứng và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến cho các chủ thể hoạt động kinh doanh trên thị trường.
- Phối hợp thực hiện các quy định, hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về hệ thống phân phối xanh, trước hết là hệ thống phân phối bán lẻ bao gồm chợ truyền thống, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển hệ thống phân phối xanh, bền vững, thúc đẩy sự tham gia của các sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường trong các hệ thống phân phối.
Phát triển doanh nghiệp phân phối, gắn kết lưu thông với sản xuất, đẩy mạnh liên kết các chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa:
- Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa; hình thành các chuỗi liên kết dọc (liên kết thành chuỗi giá cung ứng của một hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa) và liên kết ngang (giữa những doanh nghiệp cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về một hoặc một nhóm hàng hóa) giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ.
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Phối hợp các Bộ, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng hệ thống chỉ dẫn địa lý, ứng dụng công nghệ QR Code, Data Matrix, RFID với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong nước; áp dụng mô hình chuỗi cung ứng thông minh, vận dụng công nghệ dữ liệu lớn (big data) dự báo thị trường gắn kết hiệu quả các quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại tiêu thụ nông sản của tỉnh thông qua các hội nghị xúc tiến tiêu thụ nông sản nhằm quảng bá, gắn kết giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệp phân phối. Hỗ trợ các doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất của các làng nghề, các hộ nông dân, các hợp tác xã…) trong hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quảng bá các đặc sản vùng miền, sản phẩm tiêu biểu chủ lực của tỉnh.
- Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi phân phối sản phẩm Việt Nam tại thị trường trong nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tham gia chuỗi liên kết, chuỗi giá trị.