Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND xã hội hóa phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND xã hội hóa phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020”, gồm những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các hoạt động về tổ chức, quản lý, điều hành
4.1. Thành lập Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ DS-KHHGĐ tỉnh
Sau khi Đề án được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Y tế xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ Dân số - KHHGĐ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trung tâm có chức năng tổ chức tư vấn, quản lý, cung ứng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình và các phương tiện tránh thai trên địa bàn toàn tỉnh.
4.2. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ
Xây dựng và trình ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương, bao gồm những nội dung sau:
- Hỗ trợ phương tiện tránh thai, hàng hóa KHHGĐ/SKSS.
- Hỗ trợ chi phí kỹ thuật dịch vụ, quản lý, vận động đối tượng.
- Xây dựng cơ chế giá viện phí từng loại hình dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Thí điểm một số cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia vào Mô hình.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (từ năm 2016 đến 2017):
- Ban hành các văn bản nhằm hoàn thiện chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện Đề án.
- Thực hiện các khảo sát, nghiên cứu, xây dựng thử nghiệm mô hình; tham mưu ban hành kế hoạch, các văn bản hướng dẫn.
- Triển khai mở rộng dịch vụ thông qua các loại hình dịch vụ hiện có, củng cố mạng lưới các cơ sở xã hội hóa.
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng trong việc tự chi trả các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình; vận động các nhà tài trợ, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
2. Giai đoạn 2 (từ năm 2018 đến 2020):
- Duy trì các hoạt động xã hội hóa đã triển khai giai đoạn 2016-2017 tại 58 phường, thị trấn và mở rộng thêm các hoạt động xã hội hóa tại 175 xã thuộc 16 huyện đồng bằng, trung du. (xem phụ lục 1)
- Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn 2016-2017, điều chỉnh chính sách khuyến khích phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra đến 2020.
V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ NHÂN LỰC
1. Kinh phí thực hiện Đề án: Huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện đề án gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đóng vai trò chủ đạo. Đảm bảo đủ nguồn lực, đúng tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án.
Kinh phí thực hiện Đề án gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Đảm bảo đủ nguồn lực, đúng tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án.
+ Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án: 15.000 triệu đồng.
Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 7.500 triệu đồng.
- Ngân sách CTMT: 1.200 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 3.900 triệu đồng
- Các nguồn huy động hợp pháp khác 2.400 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí thực hiện các hoạt động và phân kỳ vốn thực hiện tại đề án chi tiết kèm theo).
+ Dự kiến kinh phí từng năm: từ năm 2016-2020

Năm

Tổng kinh phí
(triệu đồng)

Trong đó

Kinh phí Trung ương

Kinh phí Chương trình mục tiêu

Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ

Nguồn vốn huy động hợp pháp khác

15.000

7.500

1.200

3.900

2.400

2016

3.000

1.500

300

800

400

2017

3.000

1.500

300

800

400

2018

3.000

1.500

200

800

500

2019

3.000

1.500

200

800

500

2020

3.000

1.500

200

700

600

(Chi tiết tại Phụ lục 4 đề án kèm theo)
2. Cơ chế tài chính
Cơ chế quản lý và điều hành Đề án thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y tế/dân số và xã hội hóa công tác y tế/dân số.
3. Nhân lực thực hiện Đề án
Các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp chỉ đạo, quản lý Đề án. Cán bộ lãnh đạo, chuyên môn, kỹ thuật của các cơ quan y tế/dân số tại địa bàn thực hiện Đề án.
Người cung cấp dịch vụ, lãnh đạo của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
Ngoài ra, căn cứ vào từng hoạt động, từng giai đoạn, từng địa bàn, cơ quan quản lý Đề án địa phương sẽ huy động nhân lực tại chỗ tham gia thực hiện Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Là cơ quan chủ quản.
2. Sở Y tế: Là cơ quan quản lý Đề án; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Y tế,Tổng cục Dân số-KHHGĐ về việc xây dựng Đề án, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề án sau khi có Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương.
- Chi cục Dân số - KHHGĐ: Là cơ quan tổ chức thực hiện. Chi cục Dân số - KHHGĐ giúp Sở Y tế quản lý, tổ chức điều hành việc triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án có hiệu quả. Hàng năm, Chi cục Dân số - KHHGĐ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án. Căn cứ kinh phí Đề án được duyệt, Chi cục Dân số - KHHGĐ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan, hướng dẫn Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện triển khai thực hiện Đề án ở địa phương giai đoạn 2016 - 2020.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh về việc lồng ghép các chương trình, dự án và bố trí ngân sách để triển khai thực hiện Đề án.
4. Sở Tài chính: Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Sở Y tế lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND Tỉnh.

Content:
Các hoạt động về tổ chức, quản lý, điều hành
4.1. Thành lập Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ DS-KHHGĐ tỉnh
Sau khi Đề án được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Y tế xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ Dân số - KHHGĐ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trung tâm có chức năng tổ chức tư vấn, quản lý, cung ứng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình và các phương tiện tránh thai trên địa bàn toàn tỉnh.
4.2. Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ
Xây dựng và trình ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương, bao gồm những nội dung sau:
- Hỗ trợ phương tiện tránh thai, hàng hóa KHHGĐ/SKSS.
- Hỗ trợ chi phí kỹ thuật dịch vụ, quản lý, vận động đối tượng.
- Xây dựng cơ chế giá viện phí từng loại hình dịch vụ KHHGĐ/SKSS.
- Thí điểm một số cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia vào Mô hình.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (từ năm 2016 đến 2017):
- Ban hành các văn bản nhằm hoàn thiện chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện Đề án.
- Thực hiện các khảo sát, nghiên cứu, xây dựng thử nghiệm mô hình; tham mưu ban hành kế hoạch, các văn bản hướng dẫn.
- Triển khai mở rộng dịch vụ thông qua các loại hình dịch vụ hiện có, củng cố mạng lưới các cơ sở xã hội hóa.
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng trong việc tự chi trả các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình; vận động các nhà tài trợ, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.
2. Giai đoạn 2 (từ năm 2018 đến 2020):
- Duy trì các hoạt động xã hội hóa đã triển khai giai đoạn 2016-2017 tại 58 phường, thị trấn và mở rộng thêm các hoạt động xã hội hóa tại 175 xã thuộc 16 huyện đồng bằng, trung du. (xem phụ lục 1)
- Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn 2016-2017, điều chỉnh chính sách khuyến khích phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu đề ra đến 2020.
V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ NHÂN LỰC
1. Kinh phí thực hiện Đề án: Huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện đề án gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đóng vai trò chủ đạo. Đảm bảo đủ nguồn lực, đúng tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án.
Kinh phí thực hiện Đề án gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Đảm bảo đủ nguồn lực, đúng tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án.
+ Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án: 15.000 triệu đồng.
Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 7.500 triệu đồng.
- Ngân sách CTMT: 1.200 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 3.900 triệu đồng
- Các nguồn huy động hợp pháp khác 2.400 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí thực hiện các hoạt động và phân kỳ vốn thực hiện tại đề án chi tiết kèm theo).
+ Dự kiến kinh phí từng năm: từ năm 2016-2020

Năm

Tổng kinh phí
(triệu đồng)

Trong đó

Kinh phí Trung ương

Kinh phí Chương trình mục tiêu

Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ

Nguồn vốn huy động hợp pháp khác

15.000

7.500

1.200

3.900

2.400

2016

3.000

1.500

300

800

400

2017

3.000

1.500

300

800

400

2018

3.000

1.500

200

800

500

2019

3.000

1.500

200

800

500

2020

3.000

1.500

200

700

600

(Chi tiết tại Phụ lục 4 đề án kèm theo)
2. Cơ chế tài chính
Cơ chế quản lý và điều hành Đề án thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý nguồn vốn sự nghiệp y tế/dân số và xã hội hóa công tác y tế/dân số.
3. Nhân lực thực hiện Đề án
Các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp chỉ đạo, quản lý Đề án. Cán bộ lãnh đạo, chuyên môn, kỹ thuật của các cơ quan y tế/dân số tại địa bàn thực hiện Đề án.
Người cung cấp dịch vụ, lãnh đạo của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
Ngoài ra, căn cứ vào từng hoạt động, từng giai đoạn, từng địa bàn, cơ quan quản lý Đề án địa phương sẽ huy động nhân lực tại chỗ tham gia thực hiện Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh: Là cơ quan chủ quản.
2. Sở Y tế: Là cơ quan quản lý Đề án; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Y tế,Tổng cục Dân số-KHHGĐ về việc xây dựng Đề án, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề án sau khi có Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương.
- Chi cục Dân số - KHHGĐ: Là cơ quan tổ chức thực hiện. Chi cục Dân số - KHHGĐ giúp Sở Y tế quản lý, tổ chức điều hành việc triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án có hiệu quả. Hàng năm, Chi cục Dân số - KHHGĐ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án. Căn cứ kinh phí Đề án được duyệt, Chi cục Dân số - KHHGĐ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan, hướng dẫn Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện triển khai thực hiện Đề án ở địa phương giai đoạn 2016 - 2020.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh về việc lồng ghép các chương trình, dự án và bố trí ngân sách để triển khai thực hiện Đề án.
Sở Tài chính: Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Sở Y tế lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND Tỉnh.