Document: Điều 1 Quyết định 185/QĐ-TTg 2018 phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2018", "sign_number": "185/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 185/QĐ-TTg 2018 phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông.
1. Tên gọi
- Tên tiếng Việt: Vườn quốc gia Tà Đùng
- Tên tiếng Anh: TaDung National Park
2. Vị trí
Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trên địa phận hành chính thuộc xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
Tọa độ địa lý: Từ 11o47’27” đến 11o59’20” vĩ độ Bắc.
Từ 107o53’10” đến 108o6,32” kinh độ Đông.
Phía Bắc: Giáp với công ty lâm nghiệp Đăk R’Măng, huyện Đăk Glong tỉnh Đắk Nông và Ban quản lý rừng phòng hộ Phi Liêng, xã Phi Liêng, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Nam: Giáp với xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Đông: Giáp với Ban quản lý rừng Lán Tranh (tỉnh Lâm Đồng) và xã Đạ K’Nang, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Tây: Giáp Viện Khoa học lâm nghiệp Nam Trung Bộ - Tây Nguyên và xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Tà Đùng: 20.937,7 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 6.010,2 ha tại các Tiểu khu 1767, 1773, 1787, 1795, 1801, 1804, 1808, 1812.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng, hệ động, thực vật rừng bao gồm cả nguồn gen quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 10.254,9 ha tại các Tiểu khu 1757, 1767, 1772, 1773, 1787, 1794, 1795, 1801, 1805, 1808, 1781, 1792, 1793, 1803, 1807, 1811, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 4.708,6 ha tại các Tiểu khu 1792, 1802, 1803, 1806, 1809, 1810, 1811, 1813, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, nhà khách, vườn ươm, các cơ sở nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch.
4. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm của Vườn quốc gia Tà Đùng có diện tích 24.582,91 ha, nằm trên địa bàn 7 xã giáp ranh với vườn quốc gia, thuộc hai tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng; Trong đó:
- Phần diện tích vùng đệm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thuộc địa giới 2 xã là Đắk R’Măng và Đắk Som, huyên Đắk Glong.
- Phần diện tích vùng đệm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc các thôn Bob La, Bob Le, Liêng Đơn, Păng Sim (xã Phi Liêng), Păng Dung, Păng Pah, Đạ Mur, Đạ Knàng (xã Đạ K’Nàng) huyện Đam Rông; thôn Lâm Bô (xã Phúc Thọ) và thôn Tân Hợp (xã Tân Thanh) huyện Lâm Hà; các thôn Kinh Dạ, BTê, Con Giòng, Gang Ráy, Bdi Rung (xã Đinh Trang Thượng) huyện Di Linh.
5. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng
- Bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn các nguồn gien sinh vật nguy cấp, quý hiếm, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp và rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Cung ứng các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh môi trường. Phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai, sông Krông Nô - Sêrêpok để cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất điện năng và sản xuất công, nông nghiệp của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (miền Đông Nam Bộ). Giảm phát thải khí nhà kính; lưu giữ nguồn gen; cung ứng hiện trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, thăm quan, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
- Huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, tăng nguồn thu dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng gắn với trách nhiệm của người sử dụng lợi ích từ các hệ sinh thái rừng.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn.
b) Nhiệm vụ
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có; khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng; làm giàu rừng tự nhiên; gây ươm các loài cây bản địa, đặc hữu quý hiếm để trồng rừng mới, nâng cao độ che phủ và đảm bảo an ninh môi trường.
- Nâng cao khả năng phòng hộ của rừng về giữ nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân vùng hạ lưu.
- Thực hiện chính sách về dịch vụ môi trường; tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo tồn; tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
- Tổ chức các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển các nguồn gien quý, hiếm; cứu hộ động vật hoang dã; nghiên cứu khoa học; đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Khai thác các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học để tăng nguồn thu cho Vườn quốc gia, góp phần phát triển kinh tế xã hội trong vùng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng;
- Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình nâng cao năng lực quản lý Vườn quốc gia;
- Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo tồn;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái và chi trả dịch vụ môi trường;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm;
- Chương trình nâng cao nhận thức của cộng đồng;
- Chương trình đánh giá và giám sát dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông.
1. Tên gọi
- Tên tiếng Việt: Vườn quốc gia Tà Đùng
- Tên tiếng Anh: TaDung National Park
2. Vị trí
Vườn quốc gia Tà Đùng nằm trên địa phận hành chính thuộc xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
Tọa độ địa lý: Từ 11o47’27” đến 11o59’20” vĩ độ Bắc.
Từ 107o53’10” đến 108o6,32” kinh độ Đông.
Phía Bắc: Giáp với công ty lâm nghiệp Đăk R’Măng, huyện Đăk Glong tỉnh Đắk Nông và Ban quản lý rừng phòng hộ Phi Liêng, xã Phi Liêng, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Nam: Giáp với xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Đông: Giáp với Ban quản lý rừng Lán Tranh (tỉnh Lâm Đồng) và xã Đạ K’Nang, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Phía Tây: Giáp Viện Khoa học lâm nghiệp Nam Trung Bộ - Tây Nguyên và xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
3. Quy mô diện tích và các phân khu chức năng
a) Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia Tà Đùng: 20.937,7 ha.
b) Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 6.010,2 ha tại các Tiểu khu 1767, 1773, 1787, 1795, 1801, 1804, 1808, 1812.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng, hệ động, thực vật rừng bao gồm cả nguồn gen quý hiếm, đặc hữu; thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng; hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
- Phân khu phục hồi sinh thái: 10.254,9 ha tại các Tiểu khu 1757, 1767, 1772, 1773, 1787, 1794, 1795, 1801, 1805, 1808, 1781, 1792, 1793, 1803, 1807, 1811, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là bảo vệ cảnh quan, tài nguyên rừng; phục hồi các hệ sinh thái rừng, khôi phục đa dạng sinh học và các giá trị khác của khu rừng; thực nghiệm, nghiên cứu lâm sinh, động, thực vật và địa chất thủy văn; phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ - hành chính: 4.708,6 ha tại các Tiểu khu 1792, 1802, 1803, 1806, 1809, 1810, 1811, 1813, 1814.
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của phân khu này là đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng nhà làm việc, nhà khách, vườn ươm, các cơ sở nghiên cứu về động, thực vật rừng; tổ chức các cơ sở phục vụ dịch vụ nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch.
4. Quy mô vùng đệm
Vùng đệm của Vườn quốc gia Tà Đùng có diện tích 24.582,91 ha, nằm trên địa bàn 7 xã giáp ranh với vườn quốc gia, thuộc hai tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng; Trong đó:
- Phần diện tích vùng đệm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thuộc địa giới 2 xã là Đắk R’Măng và Đắk Som, huyên Đắk Glong.
- Phần diện tích vùng đệm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc các thôn Bob La, Bob Le, Liêng Đơn, Păng Sim (xã Phi Liêng), Păng Dung, Păng Pah, Đạ Mur, Đạ Knàng (xã Đạ K’Nàng) huyện Đam Rông; thôn Lâm Bô (xã Phúc Thọ) và thôn Tân Hợp (xã Tân Thanh) huyện Lâm Hà; các thôn Kinh Dạ, BTê, Con Giòng, Gang Ráy, Bdi Rung (xã Đinh Trang Thượng) huyện Di Linh.
5. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng
- Bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn các nguồn gien sinh vật nguy cấp, quý hiếm, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp và rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới của vùng sinh thái Tây Nguyên.
- Cung ứng các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh môi trường. Phòng hộ đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai, sông Krông Nô - Sêrêpok để cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất điện năng và sản xuất công, nông nghiệp của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam (miền Đông Nam Bộ). Giảm phát thải khí nhà kính; lưu giữ nguồn gen; cung ứng hiện trường cho hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, thăm quan, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường.
- Huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, tăng nguồn thu dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng gắn với trách nhiệm của người sử dụng lợi ích từ các hệ sinh thái rừng.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn.
b) Nhiệm vụ
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có; khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng; làm giàu rừng tự nhiên; gây ươm các loài cây bản địa, đặc hữu quý hiếm để trồng rừng mới, nâng cao độ che phủ và đảm bảo an ninh môi trường.
- Nâng cao khả năng phòng hộ của rừng về giữ nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân vùng hạ lưu.
- Thực hiện chính sách về dịch vụ môi trường; tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo tồn; tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
- Tổ chức các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển các nguồn gien quý, hiếm; cứu hộ động vật hoang dã; nghiên cứu khoa học; đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Khai thác các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học để tăng nguồn thu cho Vườn quốc gia, góp phần phát triển kinh tế xã hội trong vùng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng;
- Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình nâng cao năng lực quản lý Vườn quốc gia;
- Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo tồn;
- Chương trình phát triển du lịch sinh thái và chi trả dịch vụ môi trường;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm;
- Chương trình nâng cao nhận thức của cộng đồng;
- Chương trình đánh giá và giám sát dự án.