Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 102/2008/QĐ-BNN phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2008", "sign_number": "102/2008/QĐ-BNN", "signer": "Nguyễn Việt Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2008", "sign_number": "102/2008/QĐ-BNN", "signer": "Nguyễn Việt Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2008", "sign_number": "102/2008/QĐ-BNN", "signer": "Nguyễn Việt Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2008", "sign_number": "102/2008/QĐ-BNN", "signer": "Nguyễn Việt Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/10/2008", "sign_number": "102/2008/QĐ-BNN", "signer": "Nguyễn Việt Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 102/2008/QĐ-BNN phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với nội dung sau:
...
5. Sản xuất, chế biến, tiêu thụ cá tra phải trên cơ sở áp dụng công nghệ cao, trước hết phải thực hiện quy trình sản xuất theo hướng thực hành nuôi tốt (GAP) tạo sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm.
II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ CÁ TRA
1. Định hướng:
1.1. Nuôi cá tra thương phẩm:
Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến để nuôi cá tra năng suất cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái theo cấp độ thích nghi khác nhau:
Cấp độ 1 (Tốt): gồm đất Cù lao trên các sông lớn (sông Tiền và sông Hậu)
Cấp độ 2 (Khá): gồm đất ven sông lớn, cách bờ nhỏ hơn 500 mét;
Cấp độ 3 (Trung bình): gồm đất ven các sông nhánh, cách bờ không quá 400 mét.
1.2. Sản xuất giống cá tra: Phát triển thành 3 vùng tập trung:
Vùng 1: An Giang – Đồng Tháp – Vĩnh Long;
Vùng 2: Cần Thơ – Hậu Giang – Sóc Trăng;
Vùng 3: Tiền giang – Bến Tre – Trà Vinh.
1.3. Xây dựng cơ sở chế biến thức ăn, chế phẩm sinh học và hệ thống dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra, đảm bảo nghề nuôi chế biến, tiêu thụ cá tra phát triển bền vững.
1.4. Xây dựng cơ sở chế biến cá tra gắn với vùng nguyên liệu; Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm; Áp dụng công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cá tra đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, thân thiện với môi trường.
2. Mục tiêu phát triển nuôi, chế biến và tiêu thụ cá tra:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nuôi chế biến tiêu thụ cá tra thành ngành kinh tế quan trọng của thủy sản Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thân thiện với môi trường. Sản phẩm cá tra phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm, tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2010:
- Diện tích nuôi cá tra: 8.600 ha;
- Sản lượng cá tra nuôi: 1.250.000 tấn;
- Sản lượng cá tra chế biến thành phẩm: 500.000 tấn;
- Kim ngạch xuất khẩu: 1,3 – 1,5 tỷ USD;
- Giải quyết việc làm: 200.000 người.

Content:
Đến năm 2010:
- Diện tích nuôi cá tra: 8.600 ha;
- Sản lượng cá tra nuôi: 1.250.000 tấn;
- Sản lượng cá tra chế biến thành phẩm: 500.000 tấn;
- Kim ngạch xuất khẩu: 1,3 – 1,5 tỷ USD;
- Giải quyết việc làm: 200.000 người.