Document: Điều 1 Quyết định 6290/QĐ-UBND phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục khu công nghiệp khu chế xuất Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "6290/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "6290/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "6290/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "6290/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/08/2015", "sign_number": "6290/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6290/QĐ-UBND phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục khu công nghiệp khu chế xuất Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực KCN, KCX đến năm 2020’’ (gọi tắt Đề án 404) với những nội dung sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung:
Hỗ trợ việc kiện toàn, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục (ĐLTT) tại các địa bàn có đông nữ công nhân lao động (CNLĐ) làm việc trong các KCN, KCX nhằm góp phần hỗ trợ nữ CNLĐ có con dưới 36 tháng tuổi.
1.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020:
a. Hỗ trợ, kiện toàn 50 nhóm trẻ ĐLTT ở khu vực KCN, KCX (có ít nhất 50% trẻ có mẹ là công nhân KCN, KCX).
b. 80% chủ nhóm, giáo viên, bảo mẫu của các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn thực hiện Đề án được hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng chăm sóc trẻ và được giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp.
c. 70% trẻ dưới 36 tháng tuổi tại địa bàn triển khai Đề án được gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và đảm bảo chất lượng.
d. 95% các bà mẹ ở KCN, KCX có con gửi tại các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn triển khai Đề án được truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ.
1.3. Đối tượng, địa bàn triển khai:
a. Đối tượng: Đề án được triển khai đến các nhóm trẻ ĐLTT, trẻ em dưới 36 tháng tuổi; giáo viên, bảo mẫu, chủ nhóm trẻ; các bà mẹ có con dưới 36 tháng tuổi; người dân cộng đồng tại các địa phương có KCN, KCX.
b. Địa bàn triển khai: Các phường, xã thuộc các quận: Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang có KCN, KCX và các phường, xã lân cận.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp
2.1. Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ ĐLTT:
- Hoạt động khảo sát đầu vào và đầu ra thực trạng nhóm trẻ ĐLTT và trẻ dưới 36 tháng tuổi có nhu cầu ra lớp tại các địa bàn triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.
- Hỗ trợ, trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm lớp ĐLTT để đảm bảo các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định.
2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho người quản lí, giáo viên, bảo mẫu các nhóm trẻ ĐLTT và các bà mẹ, người chăm sóc trẻ dưới 36 tháng tuổi, chính quyền địa phương, các ngành liên quan và cán bộ Hội LHPN các cấp:
- Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cho người quản lý, giáo viên, bảo mẫu tại các nhóm trẻ ĐLTT.
- Tập huấn cho các bà mẹ các kiến thức về chăm sóc, nuôi dạy trẻ theo từng lứa tuổi của trẻ nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm của cha mẹ và gia đình trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nuôi dạy trẻ.
- Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ Hội LHPN các cấp về giám sát và tham gia công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 36 tháng tuổi.
- Phối hợp chặt chẽ với các ngành theo chức năng nhằm hỗ trợ về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi để các nhóm trẻ ĐLTT đạt chuẩn và bảo đảm an toàn theo quy định.
2.3. Truyền thông, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức tại cộng đồng, phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương, đoàn thể và các ngành liên quan trong quản lý nhóm trẻ:
- Biên soạn tài liệu và tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, kênh tuyên truyền miệng của tổ chức Hội LHPN, Công đoàn về vai trò của gia đình, xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Vận động doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hỗ trợ các nhóm trẻ ĐLTT, nhằm tạo đều kiện cho chị em an tâm lao động, sản xuất.
- Truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo các doanh nghiệp trong việc phối hợp chính quyền địa phương thực hiện việc xây dựng nhà ở, nhà trẻ cho CNLĐ đang làm việc tại các KCN, KCX.
2.4. Xây dựng cơ chế đảm bảo và nâng cao chất lượng của các nhóm trẻ ĐLTT:
- Xây dựng cơ chế trong việc quản lí, giám sát hoạt động của nhóm trẻ ĐLTT giữa UBND các xã. phường, phòng giáo dục và đào tạo các quận, huyện và Hội LHPN cơ sở.
- Thành lập các câu lạc bộ, kết nối mạng lưới các chủ nhóm trẻ tại địa phương nhằm chia sẻ kinh nghiệm, thông tin giữa các nhóm trẻ.
2.5. Quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án:
- Tăng cường vai trò của các cấp Hội LHPN trong giám sát các nhóm trẻ ĐLTT.
- Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án; giám sát tiến độ, hiệu quả theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ban điều hành thực hiện Đề án theo quy định.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo triển khai, sơ kết, tổng kết Kế hoạch thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực KCN, KCX đến năm 2020’’ (gọi tắt Đề án 404) với những nội dung sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung:
Hỗ trợ việc kiện toàn, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục (ĐLTT) tại các địa bàn có đông nữ công nhân lao động (CNLĐ) làm việc trong các KCN, KCX nhằm góp phần hỗ trợ nữ CNLĐ có con dưới 36 tháng tuổi.
1.2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2020:
a. Hỗ trợ, kiện toàn 50 nhóm trẻ ĐLTT ở khu vực KCN, KCX (có ít nhất 50% trẻ có mẹ là công nhân KCN, KCX).
b. 80% chủ nhóm, giáo viên, bảo mẫu của các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn thực hiện Đề án được hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng chăm sóc trẻ và được giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp.
c. 70% trẻ dưới 36 tháng tuổi tại địa bàn triển khai Đề án được gửi tại các nhóm trẻ được quản lý và đảm bảo chất lượng.
d. 95% các bà mẹ ở KCN, KCX có con gửi tại các nhóm trẻ ĐLTT tại địa bàn triển khai Đề án được truyền thông nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ.
1.3. Đối tượng, địa bàn triển khai:
a. Đối tượng: Đề án được triển khai đến các nhóm trẻ ĐLTT, trẻ em dưới 36 tháng tuổi; giáo viên, bảo mẫu, chủ nhóm trẻ; các bà mẹ có con dưới 36 tháng tuổi; người dân cộng đồng tại các địa phương có KCN, KCX.
b. Địa bàn triển khai: Các phường, xã thuộc các quận: Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang có KCN, KCX và các phường, xã lân cận.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp
2.1. Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ ĐLTT:
- Hoạt động khảo sát đầu vào và đầu ra thực trạng nhóm trẻ ĐLTT và trẻ dưới 36 tháng tuổi có nhu cầu ra lớp tại các địa bàn triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.
- Hỗ trợ, trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm lớp ĐLTT để đảm bảo các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định.
2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho người quản lí, giáo viên, bảo mẫu các nhóm trẻ ĐLTT và các bà mẹ, người chăm sóc trẻ dưới 36 tháng tuổi, chính quyền địa phương, các ngành liên quan và cán bộ Hội LHPN các cấp:
- Xây dựng tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cho người quản lý, giáo viên, bảo mẫu tại các nhóm trẻ ĐLTT.
- Tập huấn cho các bà mẹ các kiến thức về chăm sóc, nuôi dạy trẻ theo từng lứa tuổi của trẻ nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm của cha mẹ và gia đình trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nuôi dạy trẻ.
- Tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ Hội LHPN các cấp về giám sát và tham gia công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 36 tháng tuổi.
- Phối hợp chặt chẽ với các ngành theo chức năng nhằm hỗ trợ về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi để các nhóm trẻ ĐLTT đạt chuẩn và bảo đảm an toàn theo quy định.
2.3. Truyền thông, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức tại cộng đồng, phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương, đoàn thể và các ngành liên quan trong quản lý nhóm trẻ:
- Biên soạn tài liệu và tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, kênh tuyên truyền miệng của tổ chức Hội LHPN, Công đoàn về vai trò của gia đình, xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Vận động doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hỗ trợ các nhóm trẻ ĐLTT, nhằm tạo đều kiện cho chị em an tâm lao động, sản xuất.
- Truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo các doanh nghiệp trong việc phối hợp chính quyền địa phương thực hiện việc xây dựng nhà ở, nhà trẻ cho CNLĐ đang làm việc tại các KCN, KCX.
2.4. Xây dựng cơ chế đảm bảo và nâng cao chất lượng của các nhóm trẻ ĐLTT:
- Xây dựng cơ chế trong việc quản lí, giám sát hoạt động của nhóm trẻ ĐLTT giữa UBND các xã. phường, phòng giáo dục và đào tạo các quận, huyện và Hội LHPN cơ sở.
- Thành lập các câu lạc bộ, kết nối mạng lưới các chủ nhóm trẻ tại địa phương nhằm chia sẻ kinh nghiệm, thông tin giữa các nhóm trẻ.
2.5. Quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án:
- Tăng cường vai trò của các cấp Hội LHPN trong giám sát các nhóm trẻ ĐLTT.
- Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá Kế hoạch thực hiện Đề án; giám sát tiến độ, hiệu quả theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ban điều hành thực hiện Đề án theo quy định.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo triển khai, sơ kết, tổng kết Kế hoạch thực hiện Đề án.