Document: Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm 2010 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
...
h) Trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, phấn đấu không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người, không để xảy ra chết do ngộ độc thực phẩm.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
a) Tiếp tục tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động truyền thông tại cộng đồng nhằm nâng cao ý thức người dân về VSATTP;
b) Thường xuyên cập nhật đầy đủ danh sách các cơ sở thực phẩm đạt tiêu chuẩn VSATTP và cơ sở tự nguyện tham gia chuỗi thực phẩm an toàn để giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng; công bố và khuyến cáo người tiêu dùng không nên sử dụng sản phẩm của các cơ sở không đủ điều kiện VSATTP và không có ý thức cải thiện điều kiện cơ sở đáp ứng điều kiện VSATTP;
c) Giới thiệu các cơ sở thực phẩm đạt tiêu chuẩn VSATTP trên «Trang vàng thực phẩm an toàn», trang Web của Bộ Y tế, trang Web của Sở Du lịch và trên các tài liệu truyền thông hướng dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế nhằm phục vụ du khách và người tiêu dùng;
d) Định kỳ hàng năm tổ chức các hội thảo khoa học về VSATTP để cung cấp những thông tin, kiến thức cần thiết cho người tiêu dùng, nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
đ) Xã hội hóa công tác giáo dục truyền thông VSATTP và phát triển đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền VSATTP tại cơ sở; phấn đấu đến năm 2010, 100% quận, huyện có tuyên truyền viên và 100% xã, phường trên địa bàn thành phố có cộng tác viên VSATTP.
Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo về VSATTP
a) Tổ chức mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý VSATTP các cấp đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, kể cả đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành và liên ngành về VSATTP;
b) Đẩy mạnh công tác tập huấn kiến thức và thực hành về VSATTP cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; đảm bảo 100% chủ cơ sở, những người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong các cơ sở thực phẩm có đăng ký kinh doanh đều phải qua các khóa huấn luyện theo quy định;
c) Phân cấp hoạt động tập huấn theo các tuyến đã được phân cấp; sử dụng tài liệu tập huấn VSATTP phù hợp với từng loại đối tượng do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm biên soạn;
d) Có chính sách hỗ trợ tập huấn đối với các cơ sở thực phẩm có khó khăn về tài chính hoặc cơ sở tự nguyện áp dụng hệ thống HACCP (cơ sở chưa phải diện bắt buộc áp dụng); đặc biệt đối với các cơ sở chế biến thực phẩm mang tính xã hội, các bếp ăn từ thiện, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.

Content:
Trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, phấn đấu không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể trên 30 người, không để xảy ra chết do ngộ độc thực phẩm.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
a) Tiếp tục tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hoạt động truyền thông tại cộng đồng nhằm nâng cao ý thức người dân về VSATTP;
b) Thường xuyên cập nhật đầy đủ danh sách các cơ sở thực phẩm đạt tiêu chuẩn VSATTP và cơ sở tự nguyện tham gia chuỗi thực phẩm an toàn để giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng; công bố và khuyến cáo người tiêu dùng không nên sử dụng sản phẩm của các cơ sở không đủ điều kiện VSATTP và không có ý thức cải thiện điều kiện cơ sở đáp ứng điều kiện VSATTP;
c) Giới thiệu các cơ sở thực phẩm đạt tiêu chuẩn VSATTP trên «Trang vàng thực phẩm an toàn», trang Web của Bộ Y tế, trang Web của Sở Du lịch và trên các tài liệu truyền thông hướng dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế nhằm phục vụ du khách và người tiêu dùng;
d) Định kỳ hàng năm tổ chức các hội thảo khoa học về VSATTP để cung cấp những thông tin, kiến thức cần thiết cho người tiêu dùng, nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
đ) Xã hội hóa công tác giáo dục truyền thông VSATTP và phát triển đội ngũ cộng tác viên tuyên truyền VSATTP tại cơ sở; phấn đấu đến năm 2010, 100% quận, huyện có tuyên truyền viên và 100% xã, phường trên địa bàn thành phố có cộng tác viên VSATTP.
Tăng cường công tác tập huấn, đào tạo về VSATTP
a) Tổ chức mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý VSATTP các cấp đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, kể cả đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành và liên ngành về VSATTP;
b) Đẩy mạnh công tác tập huấn kiến thức và thực hành về VSATTP cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; đảm bảo 100% chủ cơ sở, những người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong các cơ sở thực phẩm có đăng ký kinh doanh đều phải qua các khóa huấn luyện theo quy định;
c) Phân cấp hoạt động tập huấn theo các tuyến đã được phân cấp; sử dụng tài liệu tập huấn VSATTP phù hợp với từng loại đối tượng do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm biên soạn;
d) Có chính sách hỗ trợ tập huấn đối với các cơ sở thực phẩm có khó khăn về tài chính hoặc cơ sở tự nguyện áp dụng hệ thống HACCP (cơ sở chưa phải diện bắt buộc áp dụng); đặc biệt đối với các cơ sở chế biến thực phẩm mang tính xã hội, các bếp ăn từ thiện, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.