Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1857/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi giai đoạn đến năm 2015 định hướng  2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "1857/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "1857/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "1857/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "1857/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "1857/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1857/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi giai đoạn đến năm 2015 định hướng  2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - thành phố Hải Phòng giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
b) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là Cảng hàng không quốc tế.
c) Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
d) Phương án tổng thể: chọn phương án 1 trong hồ sơ quy hoạch.
đ) Quy hoạch khu bay:
- Đường cất hạ cánh:
+ Giai đoạn đến năm 2015 kéo dài, nâng cấp đường cất hạ cánh hiện có đạt kích thước 3050 x 50 m, đảm bảo tiếp nhận máy bay A321, B767 và tương đương.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2025 nâng cấp đáp ứng loại máy bay B747-400 (hạn chế tải trọng), B777 và tương đương.
- Hệ thống đường lăn: giai đoạn đến năm 2015 đầu tư hệ thống đường lăn gồm 01 đường lăn song song đường cất hạ cánh và 05 đường lăn nối.
- Hệ thống sân đỗ máy bay: giai đoạn đến năm 2015 sử dụng sân đỗ hiện có và xây mới 01 sân đỗ đáp ứng 08 vị trí đỗ máy bay các loại. Định hướng đến năm 2025 mở rộng đáp ứng 11 vị trí đỗ.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng:
- Nhà ga hành khách:
+ Đến năm 2015 xây dựng mới nhà ga đáp ứng công suất 800 hành khách/giờ cao điểm.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng nhà ga đáp ứng 1.440 hành khách/giờ cao điểm. Nhà ga 2 cao trình. Tính chất sử dụng: quốc tế và nội địa.
- Nhà ga hàng hoá:
+ Đến năm 2015 xây dựng nhà ga công suất 17.000 tấn hàng/năm.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt công suất 82.000 tấn/năm.
- Nhà điều hành:
+ Đến năm 2015 xây dựng nhà điều hành diện tích sử dụng khoảng 1.500 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt 2.100 m2.
- Khu thương mại, dịch vụ cảng hàng không:
+ Đến năm 2015 bố trí trong nhà ga hành khách với diện tích 2.000 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 xây mới khu thương mại, dịch vụ có diện tích 4.000 m2.
- Khu chế biến suất ăn:
+ Đến năm 2015 xây dựng khu chế biến suất ăn diện tích 760 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt diện tích 3.030 m2.
- Khu khí tượng:
+ Đến năm 2015 xây dựng với tổng diện tích 225 m2, bao gồm 01 trung tâm và hệ thống thiết bị quan trắc khí tượng tự động.
- Nhà xe ngoại trường:
+ Giai đoạn đến năm 2015 xây dựng với diện tích 1.200 m2 và sân 5.400 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt diện tích nhà 2.250, sân 5.400 m2.
- Trạm cứu nguy, cứu hoả: cấp 9 (theo phân cấp của ICAO).
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Định hướng đến năm 2025 xây dựng kho nhiên liệu. Phương thức nhập liệu cho máy bay: dùng phương thức họng nạp nhiên liệu tại sân đỗ.
- Quy hoạch cấp điện: lấy điện từ lưới quốc gia.
+ Đến năm 2015 hệ thống cấp điện đạt công suất 3.000 KVA, máy phát dự phòng có tổng công suất 1.000 KVA.
+ Định hướng đến năm 2025 nâng cấp mở rộng đạt công suất 5.800 KVA.
- Quy hoạch cấp nước: nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Hải Phòng.
+ Đến năm 2015 xây dựng hệ thống cấp nước đạt 800 m3/ngày đêm.
+ Định hướng đến năm 2025 nâng cấp đạt 1.400 m3/ngày đêm.
- Quy hoạch thoát nước: thoát nước mặt khu bay theo hệ thống mương.
+ Đến năm 2015 xây dựng 01 hồ điều hoà và 01 trạm bơm có công suất 3.600 m3/giờ.
+ Định hướng đến năm 2025 xây dựng thêm 01 trạm bơm công suất 3.600 m3/giờ. Thoát nước mặt các khu khác qua hệ thống mương hở, kanevo.
- Tường rào bảo vệ: được xây dựng trong giai đoạn đến năm 2015, chiều dài 12.000 m.
g) Quy hoạch hệ thống quản lý điều hành bay:
- Các công trình thông tin, dẫn đường: sử dụng đài K1, K2 và hệ thống dẫn đường DVOR/DME hiện hữu.
- Đến năm 2015 đầu tư xây mới hệ thống trang thiết bị hạ cánh ILS và đèn đêm CAT-I; Trung tâm Điều hành chỉ huy bay ATC.
- Đến năm 2025 nâng cấp, xây dựng hệ thống trang thiết bị hạ cánh chính xác ILS đạt cấp CAT-II, hệ thống đèn tiếp cận đầu 07 đường cất hạ cánh theo tiêu chuẩn CAT-II, hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đầu 25, …
h) Quy hoạch giao thông:
- Đường trục ra vào Cảng hàng không: đến năm 2025 sử dụng đường trục đã có hiện nay (do thành phố đầu tư xây dựng).
- Hệ thống đường nội bộ, đường công vụ: được xây dựng ngay trong giai đoạn đến năm 2015.
- Sân đỗ ô tô:
+ Giai đoạn đến năm 2015 xây dựng đạt diện tích 12.440 m2 trước nhà ga hành khách và 5.000 m2 trước nhà ga hàng hoá.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2025 mở rộng sân trước nhà ga hành khách đạt 22.440 m2 và sân trước nhà ga hàng hoá đạt 19.000 m2.
i) Quy hoạch sử dụng đất đai:
Tổng diện tích toàn Cảng hàng không: 491,13 ha
Trong đó:
- Diện tích quy hoạch dùng chung 211,00 ha
- Diện tích đất do Hàng không quản lý: 78,00 ha
- Diện tích đất quy hoạch dùng chung: 211,00 ha
- Diện tích đất quy hoạch cho quân sự: 202,13 ha.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
b) Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là Cảng hàng không quốc tế.
c) Tính chất sử dụng: sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
d) Phương án tổng thể: chọn phương án 1 trong hồ sơ quy hoạch.
đ) Quy hoạch khu bay:
- Đường cất hạ cánh:
+ Giai đoạn đến năm 2015 kéo dài, nâng cấp đường cất hạ cánh hiện có đạt kích thước 3050 x 50 m, đảm bảo tiếp nhận máy bay A321, B767 và tương đương.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2025 nâng cấp đáp ứng loại máy bay B747-400 (hạn chế tải trọng), B777 và tương đương.
- Hệ thống đường lăn: giai đoạn đến năm 2015 đầu tư hệ thống đường lăn gồm 01 đường lăn song song đường cất hạ cánh và 05 đường lăn nối.
- Hệ thống sân đỗ máy bay: giai đoạn đến năm 2015 sử dụng sân đỗ hiện có và xây mới 01 sân đỗ đáp ứng 08 vị trí đỗ máy bay các loại. Định hướng đến năm 2025 mở rộng đáp ứng 11 vị trí đỗ.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng:
- Nhà ga hành khách:
+ Đến năm 2015 xây dựng mới nhà ga đáp ứng công suất 800 hành khách/giờ cao điểm.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng nhà ga đáp ứng 1.440 hành khách/giờ cao điểm. Nhà ga 2 cao trình. Tính chất sử dụng: quốc tế và nội địa.
- Nhà ga hàng hoá:
+ Đến năm 2015 xây dựng nhà ga công suất 17.000 tấn hàng/năm.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt công suất 82.000 tấn/năm.
- Nhà điều hành:
+ Đến năm 2015 xây dựng nhà điều hành diện tích sử dụng khoảng 1.500 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt 2.100 m2.
- Khu thương mại, dịch vụ cảng hàng không:
+ Đến năm 2015 bố trí trong nhà ga hành khách với diện tích 2.000 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 xây mới khu thương mại, dịch vụ có diện tích 4.000 m2.
- Khu chế biến suất ăn:
+ Đến năm 2015 xây dựng khu chế biến suất ăn diện tích 760 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt diện tích 3.030 m2.
- Khu khí tượng:
+ Đến năm 2015 xây dựng với tổng diện tích 225 m2, bao gồm 01 trung tâm và hệ thống thiết bị quan trắc khí tượng tự động.
- Nhà xe ngoại trường:
+ Giai đoạn đến năm 2015 xây dựng với diện tích 1.200 m2 và sân 5.400 m2.
+ Định hướng đến năm 2025 mở rộng đạt diện tích nhà 2.250, sân 5.400 m2.
- Trạm cứu nguy, cứu hoả: cấp 9 (theo phân cấp của ICAO).
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Định hướng đến năm 2025 xây dựng kho nhiên liệu. Phương thức nhập liệu cho máy bay: dùng phương thức họng nạp nhiên liệu tại sân đỗ.
- Quy hoạch cấp điện: lấy điện từ lưới quốc gia.
+ Đến năm 2015 hệ thống cấp điện đạt công suất 3.000 KVA, máy phát dự phòng có tổng công suất 1.000 KVA.
+ Định hướng đến năm 2025 nâng cấp mở rộng đạt công suất 5.800 KVA.
- Quy hoạch cấp nước: nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Hải Phòng.
+ Đến năm 2015 xây dựng hệ thống cấp nước đạt 800 m3/ngày đêm.
+ Định hướng đến năm 2025 nâng cấp đạt 1.400 m3/ngày đêm.
- Quy hoạch thoát nước: thoát nước mặt khu bay theo hệ thống mương.
+ Đến năm 2015 xây dựng 01 hồ điều hoà và 01 trạm bơm có công suất 3.600 m3/giờ.
+ Định hướng đến năm 2025 xây dựng thêm 01 trạm bơm công suất 3.600 m3/giờ. Thoát nước mặt các khu khác qua hệ thống mương hở, kanevo.
- Tường rào bảo vệ: được xây dựng trong giai đoạn đến năm 2015, chiều dài 12.000 m.
g) Quy hoạch hệ thống quản lý điều hành bay:
- Các công trình thông tin, dẫn đường: sử dụng đài K1, K2 và hệ thống dẫn đường DVOR/DME hiện hữu.
- Đến năm 2015 đầu tư xây mới hệ thống trang thiết bị hạ cánh ILS và đèn đêm CAT-I; Trung tâm Điều hành chỉ huy bay ATC.
- Đến năm 2025 nâng cấp, xây dựng hệ thống trang thiết bị hạ cánh chính xác ILS đạt cấp CAT-II, hệ thống đèn tiếp cận đầu 07 đường cất hạ cánh theo tiêu chuẩn CAT-II, hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đầu 25, …
h) Quy hoạch giao thông:
- Đường trục ra vào Cảng hàng không: đến năm 2025 sử dụng đường trục đã có hiện nay (do thành phố đầu tư xây dựng).
- Hệ thống đường nội bộ, đường công vụ: được xây dựng ngay trong giai đoạn đến năm 2015.
- Sân đỗ ô tô:
+ Giai đoạn đến năm 2015 xây dựng đạt diện tích 12.440 m2 trước nhà ga hành khách và 5.000 m2 trước nhà ga hàng hoá.
+ Giai đoạn định hướng đến năm 2025 mở rộng sân trước nhà ga hành khách đạt 22.440 m2 và sân trước nhà ga hàng hoá đạt 19.000 m2.
i) Quy hoạch sử dụng đất đai:
Tổng diện tích toàn Cảng hàng không: 491,13 ha
Trong đó:
- Diện tích quy hoạch dùng chung 211,00 ha
- Diện tích đất do Hàng không quản lý: 78,00 ha
- Diện tích đất quy hoạch dùng chung: 211,00 ha
- Diện tích đất quy hoạch cho quân sự: 202,13 ha.