Document: Điều 2 Quyết định 1707/QĐ-UBND 2021 giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tàu cá Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "1707/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "1707/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "1707/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "1707/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "1707/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1707/QĐ-UBND 2021 giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tàu cá Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Quán triệt tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết thủ tục hành chính tuân thủ các bước thực hiện theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1.
b) Theo dõi, kịp thời cập nhật cơ sở dữ liệu tàu cá khi có sự thay đổi thông tin; chia sẻ cơ sở dữ liệu tàu cá cho chuyên viên được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để theo dõi, trích xuất thông tin Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản gần hết thời hạn theo quy định, chủ động liên lạc, hỗ trợ chủ tàu kê khai hồ sơ thông qua số điện thoại tổng đài của Trung tâm.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thường xuyên tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả đến chủ tàu cá, hội nghề cá trên địa bàn tỉnh biết việc đổi mới phương thức giải quyết thủ tục hành chính để chủ động phối hợp thực hiện khi có nhu cầu.
d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc phối hợp thực hiện; xử lý hoặc đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân chậm phối hợp, cố ý cản trở việc triển khai thực hiện thí điểm giải pháp này (nếu có); kịp thời khen thưởng tổ chức, cá nhân tích cực phối hợp hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính nêu trên.
đ) Tiếp tục phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lựa chọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết đủ điều kiện áp dụng triển khai theo giải pháp này để tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép triển khai thực hiện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Cấu hình quy trình điện tử trên phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đối với quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1.
b) Đảm bảo phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh vận hành ổn định, liên tục, thông suốt, nhất là vào những ngày cuối tuần để phục vụ cơ quan đăng kiểm tàu cá tác nghiệp, số hóa hồ sơ.
3. Bưu điện tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện kịp thời việc giao trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tàu cá tại nhà cho chủ tàu trong thời gian sớm nhất; chịu trách nhiệm theo quy định nếu để xảy ra thất lạc hồ sơ hoặc chậm trễ giao trả kết quả làm ảnh hưởng đến việc xuất bến.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thu hộ phí, lệ phí, hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi có yêu cầu.
4. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, cá nhân nghiêm túc thực hiện quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh giao số lượng hồ sơ chủ tàu cá cần chủ động liên hệ, tiếp nhận trong ngày cho chuyên viên phụ trách Quầy tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực tàu cá. Theo dõi, chủ động đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay đổi nhân sự trong trường hợp chuyên viên được cử đến làm việc tại Trung tâm không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
c) Tiếp tục tham mưu, rà soát, lựa chọn thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành đủ điều kiện thực hiện tương tự 02 thủ tục hành chính nêu trên để nhân rộng phương thức đăng ký giải quyết qua tổng đài dịch vụ công, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép triển khai thực hiện.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Quán triệt tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết thủ tục hành chính tuân thủ các bước thực hiện theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1.
b) Theo dõi, kịp thời cập nhật cơ sở dữ liệu tàu cá khi có sự thay đổi thông tin; chia sẻ cơ sở dữ liệu tàu cá cho chuyên viên được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để theo dõi, trích xuất thông tin Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản gần hết thời hạn theo quy định, chủ động liên lạc, hỗ trợ chủ tàu kê khai hồ sơ thông qua số điện thoại tổng đài của Trung tâm.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thường xuyên tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả đến chủ tàu cá, hội nghề cá trên địa bàn tỉnh biết việc đổi mới phương thức giải quyết thủ tục hành chính để chủ động phối hợp thực hiện khi có nhu cầu.
d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc phối hợp thực hiện; xử lý hoặc đề xuất xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân chậm phối hợp, cố ý cản trở việc triển khai thực hiện thí điểm giải pháp này (nếu có); kịp thời khen thưởng tổ chức, cá nhân tích cực phối hợp hiệu quả việc cải cách thủ tục hành chính nêu trên.
đ) Tiếp tục phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh lựa chọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết đủ điều kiện áp dụng triển khai theo giải pháp này để tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép triển khai thực hiện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Cấu hình quy trình điện tử trên phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh đối với quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1.
b) Đảm bảo phần mềm Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh vận hành ổn định, liên tục, thông suốt, nhất là vào những ngày cuối tuần để phục vụ cơ quan đăng kiểm tàu cá tác nghiệp, số hóa hồ sơ.
3. Bưu điện tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện kịp thời việc giao trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tàu cá tại nhà cho chủ tàu trong thời gian sớm nhất; chịu trách nhiệm theo quy định nếu để xảy ra thất lạc hồ sơ hoặc chậm trễ giao trả kết quả làm ảnh hưởng đến việc xuất bến.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thu hộ phí, lệ phí, hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi có yêu cầu.
4. Văn phòng UBND tỉnh
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, cá nhân nghiêm túc thực hiện quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và tham mưu, đề xuất những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh giao số lượng hồ sơ chủ tàu cá cần chủ động liên hệ, tiếp nhận trong ngày cho chuyên viên phụ trách Quầy tiếp nhận hồ sơ lĩnh vực tàu cá. Theo dõi, chủ động đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay đổi nhân sự trong trường hợp chuyên viên được cử đến làm việc tại Trung tâm không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
c) Tiếp tục tham mưu, rà soát, lựa chọn thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành đủ điều kiện thực hiện tương tự 02 thủ tục hành chính nêu trên để nhân rộng phương thức đăng ký giải quyết qua tổng đài dịch vụ công, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép triển khai thực hiện.