Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi điều của Bản Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/04/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND sửa đổi điều của Bản Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ.UB.NV ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
2. Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách:
Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm được thực hiện hàng tháng, tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng như sau:
a) Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo: 1,75.
- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó trưởng Công an, Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ: 1,5.
- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ, văn thư, lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa: 1,5.
- Phó Chủ tịch các tổ chức đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 1,45.
b) Đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm:
- Trưởng khóm, ấp kiêm Bí thư Chi bộ: 2,0.
- Trưởng khóm, ấp: 1,5.
- Bí thư Chi bộ khóm, ấp: 1,0.

Content:
Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách:
Chế độ phụ cấp địa phương đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm được thực hiện hàng tháng, tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng như sau:
a) Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn:
- Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo: 1,75.
- Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, Phó trưởng Công an, Phó chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ: 1,5.
- Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; cán bộ lao động - thương binh và xã hội; cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; thủ quỹ, văn thư, lưu trữ; cán bộ phụ trách đài truyền thanh; cán bộ quản lý nhà văn hóa: 1,5.
- Phó Chủ tịch các tổ chức đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Phó Bí thư Đoàn thanh niên: 1,45.
b) Đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm:
- Trưởng khóm, ấp kiêm Bí thư Chi bộ: 2,0.
- Trưởng khóm, ấp: 1,5.
- Bí thư Chi bộ khóm, ấp: 1,0.