Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1154/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1154/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng Yên Bái trở thành tỉnh giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, xây dựng căn cứ hậu phương vững mạnh trong khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội luôn gắn với củng cố quốc phòng an ninh, hoàn thiện thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu của quân đội và khả năng chủ động ứng phó của lực lượng công an trong mọi tình huống.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển vùng
...
b) Vùng kinh tế phía Tây: Đầu tư phát triển thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chuẩn thị xã văn hóa, là trung tâm văn hóa - thương mại - dịch vụ của vùng. Phát triển ngành công nghiệp lợi thế, đưa huyện Văn Chấn trở thành trung tâm động lực phát triển khu vực phía Tây của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp, thuận lợi; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; nâng cao dân trí; bảo vệ môi trường; đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Phát triển đô thị, các điểm dân cư tập trung
Tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính của các đô thị lớn và các huyện, thị xã, thành phố cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bố trí sắp xếp lại dân cư nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, nhất là khu vực phía Tây. Xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị đến năm 2020 gồm: Thành phố Yên Bái; thị xã Nghĩa Lộ; các thị trấn Cổ Phúc, Mậu A, Yên Bình. Hình thành thị trấn từ xã Sơn Thịnh (huyện Văn Chấn). Đầu tư xây dựng các trung tâm cụm xã theo tiêu chí nông thôn mới để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.
3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
Phát triển các khu, cụm công nghiệp với quy mô hợp lý ở các địa bàn thuận lợi, phù hợp với điều kiện về tiềm năng lợi thế về vùng nguyên liệu, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ để phát triển sản xuất công nghiệp, gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Để thực hiện các mục tiêu quy hoạch đề ra, nhu cầu vốn đầu tư phát triển trong 10 năm 2011 - 2020 khoảng 104.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 34.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 70.000 tỷ đồng.
Ngoài phát huy nội lực, cần thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư để huy động các nguồn vốn từ bên ngoài, quản lý tốt các nguồn lực đầu tư. Phát triển mạnh các ngành sản xuất và dịch vụ để chống thất thu, tăng thu cho ngân sách nhà nước. Phấn đấu tăng tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi để phát triển mạnh hệ thống doanh nghiệp nhằm huy động vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế và nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển. Huy động nguồn vốn từ quỹ đất thông qua việc đấu giá đất, đấu thầu dự án; huy động vốn thông qua các hình thức BOT, BTO, BT, PPP để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, làm tốt công tác vận động tài trợ. Ưu tiên dành vốn ODA đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
2. Về phát triển hệ thống doanh nghiệp
Dự kiến năm 2015 hoàn thành việc củng cố sắp xếp lại tổ chức sản xuất theo hướng chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Khuyến khích thành lập mới các loại hình doanh nghiệp theo quy định.
Xây dựng một nhóm các doanh nghiệp đầu đàn có quy mô lớn trên các lĩnh vực (vốn từ 200 tỷ đồng trở lên, doanh thu từ 300 tỷ đồng trở lên), đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tham gia vào thị trường chứng khoán, làm động lực thúc đẩy sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp toàn tỉnh.
3. Về nguồn nhân lực
Cần quan tâm vấn đề đào tạo nguồn nhân lực ngay từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và công tác dạy nghề. Xây dựng và thực hiện các đề án về đào tạo nguồn nhân lực thuộc các ngành, lĩnh vực. Coi đào tạo nghề là khâu đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Quan tâm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại cơ sở. Chăm lo đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, các chuyên gia, doanh nhân giỏi, đội ngũ công nhân lành nghề, các nhà sản xuất giỏi. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao công tác lâu dài tại Yên Bái. Thực hiện nghiêm các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.
4. Về khoa học, công nghệ
Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ, sử dụng công nghệ sạch. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Tăng mức hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ cho một số ngành sản xuất chủ yếu. Đa dạng hóa các nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển của từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là trong sản xuất nông lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả của các đề tài, dự án khoa học có khả năng áp dụng và nhân rộng cao.
Đổi mới chính sách phát triển và sử dụng nguồn nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của Trung ương và các tỉnh bạn. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học công nghệ về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý về khoa học công nghệ.
5. Về tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là vệ sinh môi trường ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm, cần ưu tiên bố trí hợp lý vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
Thực hiện tốt các hoạt động ưu tiên nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, như: Chống thoái hóa, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ nguồn nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị, các khu, cụm công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải độc hại; bảo tồn đa dạng sinh học; phòng chống thiên tai, lũ quét, sự cố môi trường.
6. Về thị trường
Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, tìm kiếm thị trường quốc tế. Phát triển thị trường nông thôn, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, xây dựng và mở rộng mạng lưới chợ đầu mối, nhằm thúc đẩy giao lưu và trao đổi hàng hóa. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Tiến tới phát triển đồng bộ các loại thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư. Từng bước hình thành các thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ... phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Về công tác tổ chức thực hiện quy hoạch
Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nhất là giảm các thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực.
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch được duyệt, các ngành, các cấp, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch. Công bố rộng rãi các quy hoạch để doanh nghiệp tự lựa chọn đầu tư sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình thực tế, định kỳ 5 năm các ngành, các cấp, các địa phương cần tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.

Content:
Vùng kinh tế phía Tây: Đầu tư phát triển thị xã Nghĩa Lộ đạt tiêu chuẩn thị xã văn hóa, là trung tâm văn hóa - thương mại - dịch vụ của vùng. Phát triển ngành công nghiệp lợi thế, đưa huyện Văn Chấn trở thành trung tâm động lực phát triển khu vực phía Tây của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp, thuận lợi; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; nâng cao dân trí; bảo vệ môi trường; đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Phát triển đô thị, các điểm dân cư tập trung
Tiếp tục thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính của các đô thị lớn và các huyện, thị xã, thành phố cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bố trí sắp xếp lại dân cư nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, nhất là khu vực phía Tây. Xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị đến năm 2020 gồm: Thành phố Yên Bái; thị xã Nghĩa Lộ; các thị trấn Cổ Phúc, Mậu A, Yên Bình. Hình thành thị trấn từ xã Sơn Thịnh (huyện Văn Chấn). Đầu tư xây dựng các trung tâm cụm xã theo tiêu chí nông thôn mới để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn.
3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp
Phát triển các khu, cụm công nghiệp với quy mô hợp lý ở các địa bàn thuận lợi, phù hợp với điều kiện về tiềm năng lợi thế về vùng nguyên liệu, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ để phát triển sản xuất công nghiệp, gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Để thực hiện các mục tiêu quy hoạch đề ra, nhu cầu vốn đầu tư phát triển trong 10 năm 2011 - 2020 khoảng 104.000 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 34.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 70.000 tỷ đồng.
Ngoài phát huy nội lực, cần thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư để huy động các nguồn vốn từ bên ngoài, quản lý tốt các nguồn lực đầu tư. Phát triển mạnh các ngành sản xuất và dịch vụ để chống thất thu, tăng thu cho ngân sách nhà nước. Phấn đấu tăng tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi để phát triển mạnh hệ thống doanh nghiệp nhằm huy động vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế và nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển. Huy động nguồn vốn từ quỹ đất thông qua việc đấu giá đất, đấu thầu dự án; huy động vốn thông qua các hình thức BOT, BTO, BT, PPP để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, làm tốt công tác vận động tài trợ. Ưu tiên dành vốn ODA đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy hoạch để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.
2. Về phát triển hệ thống doanh nghiệp
Dự kiến năm 2015 hoàn thành việc củng cố sắp xếp lại tổ chức sản xuất theo hướng chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa một số doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Khuyến khích thành lập mới các loại hình doanh nghiệp theo quy định.
Xây dựng một nhóm các doanh nghiệp đầu đàn có quy mô lớn trên các lĩnh vực (vốn từ 200 tỷ đồng trở lên, doanh thu từ 300 tỷ đồng trở lên), đủ sức cạnh tranh trên thị trường, tham gia vào thị trường chứng khoán, làm động lực thúc đẩy sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp toàn tỉnh.
3. Về nguồn nhân lực
Cần quan tâm vấn đề đào tạo nguồn nhân lực ngay từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông và công tác dạy nghề. Xây dựng và thực hiện các đề án về đào tạo nguồn nhân lực thuộc các ngành, lĩnh vực. Coi đào tạo nghề là khâu đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Quan tâm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại cơ sở. Chăm lo đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, các chuyên gia, doanh nhân giỏi, đội ngũ công nhân lành nghề, các nhà sản xuất giỏi. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao công tác lâu dài tại Yên Bái. Thực hiện nghiêm các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.
4. Về khoa học, công nghệ
Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ, sử dụng công nghệ sạch. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng công nghệ gây ô nhiễm môi trường. Tăng mức hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ cho một số ngành sản xuất chủ yếu. Đa dạng hóa các nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển của từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là trong sản xuất nông lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả của các đề tài, dự án khoa học có khả năng áp dụng và nhân rộng cao.
Đổi mới chính sách phát triển và sử dụng nguồn nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của Trung ương và các tỉnh bạn. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học công nghệ về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý về khoa học công nghệ.
5. Về tài nguyên và bảo vệ môi trường
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh. Chú trọng công tác vệ sinh môi trường nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt là vệ sinh môi trường ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm, cần ưu tiên bố trí hợp lý vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
Thực hiện tốt các hoạt động ưu tiên nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, như: Chống thoái hóa, sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ nguồn nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị, các khu, cụm công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải độc hại; bảo tồn đa dạng sinh học; phòng chống thiên tai, lũ quét, sự cố môi trường.
6. Về thị trường
Tiếp tục mở rộng thị trường trong nước, tìm kiếm thị trường quốc tế. Phát triển thị trường nông thôn, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, xây dựng và mở rộng mạng lưới chợ đầu mối, nhằm thúc đẩy giao lưu và trao đổi hàng hóa. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Tiến tới phát triển đồng bộ các loại thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư. Từng bước hình thành các thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ... phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Về công tác tổ chức thực hiện quy hoạch
Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nhất là giảm các thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong các ngành, lĩnh vực.
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch được duyệt, các ngành, các cấp, các huyện, thị xã, thành phố xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh; định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch. Công bố rộng rãi các quy hoạch để doanh nghiệp tự lựa chọn đầu tư sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ vào tình hình thực tế, định kỳ 5 năm các ngành, các cấp, các địa phương cần tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển của tỉnh.