Document: Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân (Quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 2 Quyết định này) được xác định theo từng người sử dụng nước thải ra môi trường là 1.000 đồng/người/tháng.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện; phòng khám bệnh, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác được tính bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch áp dụng cho đối tượng kinh doanh dịch vụ của từng khu vực theo quy định và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân (Quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 2 Quyết định này) được xác định theo từng người sử dụng nước thải ra môi trường là 1.000 đồng/người/tháng.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng tự khai thác nước để sử dụng: Thải ra từ các cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện; phòng khám bệnh, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác được tính bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch áp dụng cho đối tượng kinh doanh dịch vụ của từng khu vực theo quy định và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.