Document: Điều 2 Quyết định  118-TTg  giá cho thuê nhà ở vào tiền lương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1992", "sign_number": "118-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1992", "sign_number": "118-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1992", "sign_number": "118-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1992", "sign_number": "118-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/11/1992", "sign_number": "118-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  118-TTg  giá cho thuê nhà ở vào tiền lương có nội dung như sau:

Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:

Số
TT

Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo
Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985

Mức phụ cấp (đ/tháng)

1

Dưới 242đ

9.000

2

Từ 242 đến dưới 272đ

13.000

3

Từ 272 đến dưới 359đ

20.000

4

Từ 359 đến dưới 463đ

33.000

5

Từ 463 đến dưới 644đ

53.000

6

Từ 644 đến dưới 770đ

73.000

7

Từ 770 trở lên

93.000

1. Các mức tiền nhà ở đưa vào lương nêu trên được áp dụng đối với những người hưởng lương đang làm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm những người đang thuê nhà ở của Nhà nước cũng như những người chưa thuê nhà ở của Nhà nước).
2. Các đối tượng chính sách đang thuê nhà ở của Nhà nước được miễn giảm như sau:
a) Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945; thương binh hạng I, bệnh binh hạng I, thân nhân chủ yếu có con độc nhất là liệt sĩ và thân nhân chủ yếu có từ 2 liệt sĩ trở lên không phải trả tiền thuê nhà. Nếu các đối tượng này được hưởng khoản tiền nhà ở thì chỉ phải trả tiền thuê nhà bằng khoản tiền nhà ở đã được cấp.
b) Các đối tượng không thuộc diện được hưởng khoản tiền nhà ở nếu đang thuê nhà ở của Nhà nước thì được giảm một phần tiền thuê nhà ở:
- Thương binh hạng II và bệnh binh hạng II, được giảm 20.000 đ/tháng;
- Thương binh hạng III và IV và bệnh binh hạng III, được giảm 13.000 đ/tháng;
- Người có công với nước; thân nhân chủ yếu của liệt sĩ, thân nhân công nhân viên chức và quân nhân từ trần hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng sinh hoạt phí, được giảm 9.000 đ/tháng.
c) Công nhân viên chức thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT và Quyết định số 111-HĐBT được giải quyết như sau:
+ Nếu đã thôi việc trước ngày ban hành quyết định này nhưng chưa có việc làm và đời sống thực sự khó khăn thì được giảm 9.000 đ/tháng.
+ Nếu thôi việc sau quyết định này thì trong trợ cấp thôi việc được tính tiền nhà ở và phải trả tiền thuê nhà ở.

Content:
Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:

Số
TT

Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo
Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985

Mức phụ cấp (đ/tháng)

1

Dưới 242đ

9.000

2

Từ 242 đến dưới 272đ

13.000

3

Từ 272 đến dưới 359đ

20.000

4

Từ 359 đến dưới 463đ

33.000

5

Từ 463 đến dưới 644đ

53.000

6

Từ 644 đến dưới 770đ

73.000

7

Từ 770 trở lên

93.000

1. Các mức tiền nhà ở đưa vào lương nêu trên được áp dụng đối với những người hưởng lương đang làm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm những người đang thuê nhà ở của Nhà nước cũng như những người chưa thuê nhà ở của Nhà nước).
2. Các đối tượng chính sách đang thuê nhà ở của Nhà nước được miễn giảm như sau:
a) Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945; thương binh hạng I, bệnh binh hạng I, thân nhân chủ yếu có con độc nhất là liệt sĩ và thân nhân chủ yếu có từ 2 liệt sĩ trở lên không phải trả tiền thuê nhà. Nếu các đối tượng này được hưởng khoản tiền nhà ở thì chỉ phải trả tiền thuê nhà bằng khoản tiền nhà ở đã được cấp.
b) Các đối tượng không thuộc diện được hưởng khoản tiền nhà ở nếu đang thuê nhà ở của Nhà nước thì được giảm một phần tiền thuê nhà ở:
- Thương binh hạng II và bệnh binh hạng II, được giảm 20.000 đ/tháng;
- Thương binh hạng III và IV và bệnh binh hạng III, được giảm 13.000 đ/tháng;
- Người có công với nước; thân nhân chủ yếu của liệt sĩ, thân nhân công nhân viên chức và quân nhân từ trần hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng sinh hoạt phí, được giảm 9.000 đ/tháng.
c) Công nhân viên chức thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT và Quyết định số 111-HĐBT được giải quyết như sau:
+ Nếu đã thôi việc trước ngày ban hành quyết định này nhưng chưa có việc làm và đời sống thực sự khó khăn thì được giảm 9.000 đ/tháng.
+ Nếu thôi việc sau quyết định này thì trong trợ cấp thôi việc được tính tiền nhà ở và phải trả tiền thuê nhà ở.