Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4229/QĐ-UBND 2011 phát triển nhân lực Quảng Nam 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "4229/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4229/QĐ-UBND 2011 phát triển nhân lực Quảng Nam 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhu cầu đào tạo công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015
- Đào tạo chuyên môn: 1.457 người.
- Đào tạo lý luận chính trị: 2.000 người.
- Đào tạo ngoại ngữ: 700 người.
- Đào tạo cán bộ chủ chốt cấp xã: 500 người.
- Bồi dưỡng: 25.500 người.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển nguồn nhân lực
...
d) Hình thành cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cân đối cung cầu nhân lực để phụ vụ cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.
e) Hình thành Trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
3. Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
a) Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Mạng lưới đào tạo hệ chuyên nghiệp
+ Đến năm 2015 có tổng cộng 11 trường, trong đó có 3 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp.
+ Đến năm 2020 có tổng cộng 11 trường, trong đó có 4 trường đại học, 4 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Mạng lưới đào tạo nghề
+ Đến năm 2015 có tổng cộng 50 cơ sở dạy nghề, trong đó có 3 trường cao đẳng nghề, 4 trường trung cấp nghề, 7 trung tâm dạy nghề và 36 cơ sở dạy nghề khác.
+ Đến năm 2020 có tổng cộng 60 cơ sở dạy nghề, trong đó có 5 trường cao đẳng nghề, 4 trường trung cấp nghề, 11 trung tâm dạy nghề và 40 cơ sở dạy nghề khác.
b) Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực.
c) Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng gắn với chuẩn đầu ra của mỗi chương trình mà người học cần đạt được.
d) Lựa chọn ngành mũi nhọn của địa phương để ưu tiên đào tạo.
Ban hành các chính sách về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
a) Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
b) Chính sách về nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư.
c) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
c) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.

Content:
Hình thành cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cân đối cung cầu nhân lực để phụ vụ cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.
e) Hình thành Trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
3. Đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
a) Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh.
- Mạng lưới đào tạo hệ chuyên nghiệp
+ Đến năm 2015 có tổng cộng 11 trường, trong đó có 3 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp.
+ Đến năm 2020 có tổng cộng 11 trường, trong đó có 4 trường đại học, 4 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp.
- Mạng lưới đào tạo nghề
+ Đến năm 2015 có tổng cộng 50 cơ sở dạy nghề, trong đó có 3 trường cao đẳng nghề, 4 trường trung cấp nghề, 7 trung tâm dạy nghề và 36 cơ sở dạy nghề khác.
+ Đến năm 2020 có tổng cộng 60 cơ sở dạy nghề, trong đó có 5 trường cao đẳng nghề, 4 trường trung cấp nghề, 11 trung tâm dạy nghề và 40 cơ sở dạy nghề khác.
b) Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực.
c) Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng gắn với chuẩn đầu ra của mỗi chương trình mà người học cần đạt được.
Lựa chọn ngành mũi nhọn của địa phương để ưu tiên đào tạo.
Ban hành các chính sách về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
a) Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
b) Chính sách về nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư.
c) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
c) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.