Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2128/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Hợp phần II Quy hoạch chi tiết lưới điện Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "2128/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2128/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Hợp phần II Quy hoạch chi tiết lưới điện Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Hợp phần II - Quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến năm 2035, với các nội dung chính sau:
...
2. Định hướng phát triển lưới điện
...
d) Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện, nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS (hệ thống điều khiển một số thông số của đường dây tải điện), SVC (hệ thống bù hệ số cosφ) để nâng cao hiệu quả truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP GIAI ĐOẠN 2016 - 2025, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035
1. Các tiêu chuẩn thiết kế
1.1. Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trung áp
a) Cấu trúc lưới điện
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; mạch võng được cấp điện từ 2 trạm 110kV, từ 2 thanh cái phân đoạn của 1 trạm 110kV có 2 máy biến áp hoặc từ 2 thanh cái trạm biến áp 110kV. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60 + 70)% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
- Để đảm bảo độ tin cậy, cần tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố. Tăng cường bổ sung cầu dao phân đoạn ở đầu các nhánh rẽ để phân đoạn lưới điện nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
- Tăng cường phân đoạn sự cố các đường trục, các nhánh rẽ lớn bằng các thiết bị Recloser, LBS, DS, LBFCO, FCO...; khu vực thành phố trang bị hệ thống thiết bị bảo vệ, điều khiển hiện đại.
b) Tiết diện dây dẫn
* Đường dây 35kV:
- Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ≥120 mm2.
- Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥50 mm2.
* Đường dây 22kV:
- Khu vực trung tâm thành phố và trung tâm các huyện:
+ Đường trục sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nối với tiết diện ≥150 mmCáp ngầm được xây dựng tại khu trung tâm thành phố nơi có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị và các khu đô thị mới.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥95 mm2.
- Khu vực ngoại thành và các huyện:
+ Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ≥120 mm2.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥50 mm2.
- Các khu công nghiệp:
+ Đường trục sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nối tiết diện ≥150 mm2.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn tiết diện ≥ 95 mm2.
c) Gam máy biến áp phụ tải
- Đối với trạm biến áp công cộng, công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính đã được quy định.
- Công suất trạm được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ 65% trở lên. Thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư sử dụng máy biến áp 3 pha gam máy từ (100 ÷ 400) kVA; khu vực nông thôn sử dụng gam máy từ (70 ÷ 250) kVA. Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích hợp.
- Đối với các khách hàng là tổ chức, cá nhân có sử dụng trạm biến áp riêng phải đăng ký biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của dây chuyền sản xuất và phải đảm bảo cosφ ≥ 0,9. Trường hợp cosφ ≤ 0,9 bên mua phải lắp đặt thiết bị bù công suất phản kháng hoặc mua thêm công suất phản kháng trên hệ thống điện của bên bán để nâng công suất cosφ đạt từ 0,9 trở lên.
d) Tiêu chuẩn về tổn thất điện áp khi thiết kế
- Các đường dây trung áp mạch vòng, khi vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp lớn nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và ≤ 10% ở chế độ sau sự cố.
- Các đường dây trung áp hình tia, cho phép tổn thất điện áp lớn nhất ≤ 10% ở chế độ vận hành bình thường.
1.Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện hạ áp
- Áp dụng hệ thống lưới điện hạ áp 220/380V, 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
- Cấu trúc lưới tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư với các phụ tải quan trọng sử dụng đường dây trên không cáp XLPE, cáp vặn xoắn ABC loại 4 ruột chịu lực hoặc đường cáp ngầm, tiết diện đường trục ≥ 95 mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70 mm2, bán kính cấp điện ≤ 300 m.
- Khu vực ngoại thành, nông thôn sử dụng đường dây trên không cáp bọc hoặc vặn xoắn (ABC) có tiết diện đường trục ≥70 mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50 mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200 m.
- Cột hạ áp sử dụng cột bê tông li tâm hoặc cột hình chữ H có chiều cao từ 7,5m đến 10m để có thể kết hợp lắp đặt đèn chiếu sáng hoặc đi chung với đường dây trung áp.
- Công tơ đo đếm điện, các hộ sử dụng điện đều phải lắp đặt công tơ đo đếm điện nhằm ngăn ngừa tổn thất, đảm bảo công bằng trong kinh doanh buôn bán điện và an toàn trong sử dụng điện. Có thể dùng các loại công tơ có dòng điện 3/12A; 5/20A; 10/40A, tăng cường sử dụng công tơ điện tử để có thể đo từ xa và đảm bảo độ chính xác cao.
- Sử dụng các hòm công tơ (loại H1, H2 hoặc H4) chuyên dụng, kín có khóa chắc chắn treo trên cột đường dây hạ áp.
- Dây vào hòm công tơ sử dụng dây PVC-M 2x6; 2x11; 2x25 mm2.
Khối lượng quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp giai đoạn 2016 - 2025
2.1. Lưới điện phân phối trung áp
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 538 km đường dây trung áp; cải tạo nâng cấp lưới trung áp và chuyển đổi điện áp là 343 km.
- Xây dựng mới 434 trạm biến áp với tổng dung lượng là 89.792 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất là 141 trạm với tổng dung lượng 21.740 kVA.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Xây dựng mới 483 km đường dây trung áp; cải tạo nâng cấp lưới trung áp và chuyển đổi điện áp là 241 km.
- Xây dựng mới 319 trạm biến áp với tổng dung lượng là 75.165 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất là 123 trạm với tổng dung lượng 18.150 kVA.
2.Lưới điện hạ áp và công tơ đo đếm điện
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 1.017 km đường dây hạ áp; cải tạo 287 km.
- Lắp đặt mới và thay thế 54.961 công tơ đo đếm điện các loại.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Xây dựng mới 895 km đường dây hạ áp; cải tạo 478 km.
- Lắp đặt mới và thay thế 55.069 công tơ đo đếm điện các loại.

Content:
Từng bước hiện đại hóa lưới điện, cải tạo, nâng cấp các thiết bị đóng cắt, bảo vệ và tự động hóa của lưới điện, nghiên cứu sử dụng các thiết bị FACTS (hệ thống điều khiển một số thông số của đường dây tải điện), SVC (hệ thống bù hệ số cosφ) để nâng cao hiệu quả truyền tải; từng bước hiện đại hóa hệ thống điều khiển lưới điện.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP GIAI ĐOẠN 2016 - 2025, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035
1. Các tiêu chuẩn thiết kế
1.1. Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trung áp
a) Cấu trúc lưới điện
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; mạch võng được cấp điện từ 2 trạm 110kV, từ 2 thanh cái phân đoạn của 1 trạm 110kV có 2 máy biến áp hoặc từ 2 thanh cái trạm biến áp 110kV. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung áp ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60 + 70)% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi sự cố.
- Để đảm bảo độ tin cậy, cần tăng cường lắp đặt các thiết bị đóng lại (Recloser) trên các tuyến trung áp quan trọng và các nhánh nhằm phân đoạn sự cố. Tăng cường bổ sung cầu dao phân đoạn ở đầu các nhánh rẽ để phân đoạn lưới điện nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
- Tăng cường phân đoạn sự cố các đường trục, các nhánh rẽ lớn bằng các thiết bị Recloser, LBS, DS, LBFCO, FCO...; khu vực thành phố trang bị hệ thống thiết bị bảo vệ, điều khiển hiện đại.
b) Tiết diện dây dẫn
* Đường dây 35kV:
- Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ≥120 mm2.
- Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥50 mm2.
* Đường dây 22kV:
- Khu vực trung tâm thành phố và trung tâm các huyện:
+ Đường trục sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nối với tiết diện ≥150 mmCáp ngầm được xây dựng tại khu trung tâm thành phố nơi có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị và các khu đô thị mới.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥95 mm2.
- Khu vực ngoại thành và các huyện:
+ Đường trục dùng dây dẫn có tiết diện ≥120 mm2.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn có tiết diện ≥50 mm2.
- Các khu công nghiệp:
+ Đường trục sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nối tiết diện ≥150 mm2.
+ Đường nhánh dùng dây dẫn tiết diện ≥ 95 mm2.
c) Gam máy biến áp phụ tải
- Đối với trạm biến áp công cộng, công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính đã được quy định.
- Công suất trạm được lựa chọn phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ 65% trở lên. Thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư sử dụng máy biến áp 3 pha gam máy từ (100 ÷ 400) kVA; khu vực nông thôn sử dụng gam máy từ (70 ÷ 250) kVA. Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích hợp.
- Đối với các khách hàng là tổ chức, cá nhân có sử dụng trạm biến áp riêng phải đăng ký biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của dây chuyền sản xuất và phải đảm bảo cosφ ≥ 0,9. Trường hợp cosφ ≤ 0,9 bên mua phải lắp đặt thiết bị bù công suất phản kháng hoặc mua thêm công suất phản kháng trên hệ thống điện của bên bán để nâng công suất cosφ đạt từ 0,9 trở lên.
Tiêu chuẩn về tổn thất điện áp khi thiết kế
- Các đường dây trung áp mạch vòng, khi vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp lớn nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và ≤ 10% ở chế độ sau sự cố.
- Các đường dây trung áp hình tia, cho phép tổn thất điện áp lớn nhất ≤ 10% ở chế độ vận hành bình thường.
1.Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện hạ áp
- Áp dụng hệ thống lưới điện hạ áp 220/380V, 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp.
- Cấu trúc lưới tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
- Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu vực đông dân cư với các phụ tải quan trọng sử dụng đường dây trên không cáp XLPE, cáp vặn xoắn ABC loại 4 ruột chịu lực hoặc đường cáp ngầm, tiết diện đường trục ≥ 95 mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70 mm2, bán kính cấp điện ≤ 300 m.
- Khu vực ngoại thành, nông thôn sử dụng đường dây trên không cáp bọc hoặc vặn xoắn (ABC) có tiết diện đường trục ≥70 mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50 mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200 m.
- Cột hạ áp sử dụng cột bê tông li tâm hoặc cột hình chữ H có chiều cao từ 7,5m đến 10m để có thể kết hợp lắp đặt đèn chiếu sáng hoặc đi chung với đường dây trung áp.
- Công tơ đo đếm điện, các hộ sử dụng điện đều phải lắp đặt công tơ đo đếm điện nhằm ngăn ngừa tổn thất, đảm bảo công bằng trong kinh doanh buôn bán điện và an toàn trong sử dụng điện. Có thể dùng các loại công tơ có dòng điện 3/12A; 5/20A; 10/40A, tăng cường sử dụng công tơ điện tử để có thể đo từ xa và đảm bảo độ chính xác cao.
- Sử dụng các hòm công tơ (loại H1, H2 hoặc H4) chuyên dụng, kín có khóa chắc chắn treo trên cột đường dây hạ áp.
- Dây vào hòm công tơ sử dụng dây PVC-M 2x6; 2x11; 2x25 mm2.
Khối lượng quy hoạch chi tiết lưới điện trung và hạ áp giai đoạn 2016 - 2025
2.1. Lưới điện phân phối trung áp
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 538 km đường dây trung áp; cải tạo nâng cấp lưới trung áp và chuyển đổi điện áp là 343 km.
- Xây dựng mới 434 trạm biến áp với tổng dung lượng là 89.792 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất là 141 trạm với tổng dung lượng 21.740 kVA.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Xây dựng mới 483 km đường dây trung áp; cải tạo nâng cấp lưới trung áp và chuyển đổi điện áp là 241 km.
- Xây dựng mới 319 trạm biến áp với tổng dung lượng là 75.165 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất là 123 trạm với tổng dung lượng 18.150 kVA.
2.Lưới điện hạ áp và công tơ đo đếm điện
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xây dựng mới 1.017 km đường dây hạ áp; cải tạo 287 km.
- Lắp đặt mới và thay thế 54.961 công tơ đo đếm điện các loại.
* Giai đoạn 2021 - 2025:
- Xây dựng mới 895 km đường dây hạ áp; cải tạo 478 km.
- Lắp đặt mới và thay thế 55.069 công tơ đo đếm điện các loại.