Document: Điều 2 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "78/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 78/2016/TT-BQP quy trình xử lý vi phạm hành chính Bộ đội Biên phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong Bộ đội Biên phòng.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hành chính và tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính.