Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6357/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Chánh huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "6357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6357/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Chánh huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(2000x2000) trên đường Trung Mỹ - Tân Xuân, cống Ø1200 trên Quốc lộ 22.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất, về phía Tây và phía Đông khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T =2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến 1000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2300 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp hiện trạng Ø350 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ thuộc nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.616 m3/ngày đến 6.739,2 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 42 trụ lấy nước chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy 150m/trụ.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Þ50 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ100 đến Þ200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Trong giai đoạn đầu khi chưa hình thành nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp, nước thải từ các cống nhánh được kết nối với các tuyến ống thoát nước mưa trên đường Quốc lộ 22 và đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Giai đoạn dài hạn: xây dựng tuyến cống thu gom chính trên Quốc lộ 22, Nguyễn Ảnh Thủ và đường dự phóng phía Đông về nhà máy nước xử lý nước thải Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.320 m3/ngày - 5.184 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Þ300mm, các tuyến cống thu gom vào ống Þ1200mm trên Quốc lộ 22 và Þ300mm trên đường Nguyễn Ảnh Thủ về nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 23,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng sử dụng 4,9 ha diện tích đất nghĩa địa tự phát sang đất cây xanh và đất hỗn hợp.
- Quy hoạch gìn giữ và duy tu các cơ sở tôn giáo hiện hữu như: giáo xứ Trung Chánh, đình Mỹ Hòa, nhà thờ Mỹ Hòa, chùa Gia đạo, chùa Vạn Hạnh và giáo xứ Trung Mỹ Tây.
- Bố trí đất cây xanh tập trung và cây xanh xen cài trong khu dân cư đạt mục tiêu quy hoạch.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(2000x2000) trên đường Trung Mỹ - Tân Xuân, cống Ø1200 trên Quốc lộ 22.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất, về phía Tây và phía Đông khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T =2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến 1000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2300 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp hiện trạng Ø350 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ thuộc nhà máy nước Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 5.616 m3/ngày đến 6.739,2 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 42 trụ lấy nước chữa cháy với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy 150m/trụ.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Þ50 trên đường Nguyễn Ảnh Thủ, xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính từ Þ100 đến Þ200 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Trong giai đoạn đầu khi chưa hình thành nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp, nước thải từ các cống nhánh được kết nối với các tuyến ống thoát nước mưa trên đường Quốc lộ 22 và đường Nguyễn Ảnh Thủ.
+ Giai đoạn dài hạn: xây dựng tuyến cống thu gom chính trên Quốc lộ 22, Nguyễn Ảnh Thủ và đường dự phóng phía Đông về nhà máy nước xử lý nước thải Tân Hiệp.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 4.320 m3/ngày - 5.184 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Þ300mm, các tuyến cống thu gom vào ống Þ1200mm trên Quốc lộ 22 và Þ300mm trên đường Nguyễn Ảnh Thủ về nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 23,4 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Đài điện thoại Hóc Môn) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng sử dụng 4,9 ha diện tích đất nghĩa địa tự phát sang đất cây xanh và đất hỗn hợp.
- Quy hoạch gìn giữ và duy tu các cơ sở tôn giáo hiện hữu như: giáo xứ Trung Chánh, đình Mỹ Hòa, nhà thờ Mỹ Hòa, chùa Gia đạo, chùa Vạn Hạnh và giáo xứ Trung Mỹ Tây.
- Bố trí đất cây xanh tập trung và cây xanh xen cài trong khu dân cư đạt mục tiêu quy hoạch.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥ 100 hộ.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.