Document: Điều 2 Quyết định109-CT chính sách kinh tế tài chính trước mắt của 6 tỉnh biên giới phía Bắc

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/03/1985", "sign_number": "109-CT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/03/1985", "sign_number": "109-CT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/03/1985", "sign_number": "109-CT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/03/1985", "sign_number": "109-CT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/03/1985", "sign_number": "109-CT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định109-CT chính sách kinh tế tài chính trước mắt của 6 tỉnh biên giới phía Bắc có nội dung như sau:

Điều 2. - Về chính sách thuế.
a) Về thuế nông nghiệp, thu theo đúng Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước, có tính đến điều kiện thực tế của các tỉnh biên giới phía Bắc hiện nay.
- Đối với những xã giáp biên thường xảy ra chiến sự, sản xuất và đời sống của nhân dân hết sức khó khăn (bao gồm cả những người được di chuyển về sống và tham gia sản xuất ở các xã phía sau) Uỷ ban nhân dân tỉnh xét, miễn hẳn thuế nông nghiệp.
- Đối với nhân dân các xã khác, cần theo khảo sát thực tế từng nơi trong từng vụ, để thực hiện đúng đẵn chính sách miễn, giảm thuế nông nghiệp ở những vùng bị thiệt hại do thiên tai, địch hoạ.
- Đối với những đơn vị sản xuất mà do điều kiện khách quan không thuận lợi, sản xuất lương thực thường xuyên không đủ ăn, thì cho nộp thuế nông nghiệp bằng tiền hoặc bằng các nông sản, lâm sản khác.
- Các đơn vị lực lượng vũ trang được cấp đất để sản xuất lương thực, thực phẩm nhằm cải thiện đời sống thì được miễn thuế nông nghiệp.
b) Về thuế công thương nghiệp, nói chung vẫn thu theo đúng pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước. Nhưng để khuyến khích việc liên kết kinh tế giữa các tỉnh, huyện miền núi với các tỉnh, thành phố ở miền xuối thì miễn thuế buôn chuyến đối với hàng hoá do mậu dịch quốc doanh hoặc hợp tác xã mua bán tổ chức lưu thông có kế hoạch giữa các địa phương.

Content:
Điều 2. - Về chính sách thuế.
a) Về thuế nông nghiệp, thu theo đúng Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước, có tính đến điều kiện thực tế của các tỉnh biên giới phía Bắc hiện nay.
- Đối với những xã giáp biên thường xảy ra chiến sự, sản xuất và đời sống của nhân dân hết sức khó khăn (bao gồm cả những người được di chuyển về sống và tham gia sản xuất ở các xã phía sau) Uỷ ban nhân dân tỉnh xét, miễn hẳn thuế nông nghiệp.
- Đối với nhân dân các xã khác, cần theo khảo sát thực tế từng nơi trong từng vụ, để thực hiện đúng đẵn chính sách miễn, giảm thuế nông nghiệp ở những vùng bị thiệt hại do thiên tai, địch hoạ.
- Đối với những đơn vị sản xuất mà do điều kiện khách quan không thuận lợi, sản xuất lương thực thường xuyên không đủ ăn, thì cho nộp thuế nông nghiệp bằng tiền hoặc bằng các nông sản, lâm sản khác.
- Các đơn vị lực lượng vũ trang được cấp đất để sản xuất lương thực, thực phẩm nhằm cải thiện đời sống thì được miễn thuế nông nghiệp.
b) Về thuế công thương nghiệp, nói chung vẫn thu theo đúng pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước. Nhưng để khuyến khích việc liên kết kinh tế giữa các tỉnh, huyện miền núi với các tỉnh, thành phố ở miền xuối thì miễn thuế buôn chuyến đối với hàng hoá do mậu dịch quốc doanh hoặc hợp tác xã mua bán tổ chức lưu thông có kế hoạch giữa các địa phương.