Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 7 Thông tư 80/2019/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Điều 7 Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 7 Thông tư 80/2019/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Điều 7 Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Điều 7. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
...
2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra được thực hiện như sau:
...
đ) Căn cứ kết quả kiểm tra, tổ kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần tổ kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của tổ trưởng tổ kiểm tra; họ, tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc và chữ ký của chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra.
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, tổ kiểm tra giữ 01 bản và giao chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản.
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Căn cứ kết quả kiểm tra, tổ kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần tổ kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của tổ trưởng tổ kiểm tra; họ, tên, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc và chữ ký của chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra.
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, tổ kiểm tra giữ 01 bản và giao chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản.
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.