Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BTNMT Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2418/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2418/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2418/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2418/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "2418/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BTNMT Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường, đặc biệt là năng lực dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng tránh thiên tai đang ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đánh giá diễn biến khí hậu, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và các kịch bản biến đổi khí hậu
- Đánh giá mức độ dao động và xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu và và các hiện tượng khí hậu cực đoan.
- Xây dựng và cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho các vùng ở Việt Nam đến năm 2100.
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Triển khai nghiên cứu về biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu về những hiện tượng, bản chất khoa học, những vấn đề chưa biết rõ về biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận phục vụ việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ tổn thương do biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, định hướng công nghệ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tận dụng các cơ hội để phát triển hướng tới nền kinh tế các-bon thấp.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình phát triển của ngành tài nguyên và môi trường.
3. Xây dựng thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu
- Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Xây dựng các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của ngành tài nguyên môi trường.
4. Nâng cao nhận thức cộng đồng và đào tạo nguồn nhân lực về biến đổi khí hậu
- Xây dựng, triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các nhóm đối tượng lựa chọn trong hệ thống của Đảng, bộ máy quản lý các cấp, các tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng về biến đổi khí hậu.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về biến đổi khí hậu; nhân rộng các mô hình, sáng kiến ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu cho ngành tài nguyên môi trường.

Content:
Nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên môi trường, đặc biệt là năng lực dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng tránh thiên tai đang ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Đánh giá diễn biến khí hậu, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và các kịch bản biến đổi khí hậu
- Đánh giá mức độ dao động và xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu và và các hiện tượng khí hậu cực đoan.
- Xây dựng và cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho các vùng ở Việt Nam đến năm 2100.
- Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
2. Triển khai nghiên cứu về biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu về những hiện tượng, bản chất khoa học, những vấn đề chưa biết rõ về biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận phục vụ việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ tổn thương do biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách, định hướng công nghệ giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tận dụng các cơ hội để phát triển hướng tới nền kinh tế các-bon thấp.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình phát triển của ngành tài nguyên và môi trường.
3. Xây dựng thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu
- Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Xây dựng các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu của ngành tài nguyên môi trường.
Nâng cao nhận thức cộng đồng và đào tạo nguồn nhân lực về biến đổi khí hậu
- Xây dựng, triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các nhóm đối tượng lựa chọn trong hệ thống của Đảng, bộ máy quản lý các cấp, các tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng về biến đổi khí hậu.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về biến đổi khí hậu; nhân rộng các mô hình, sáng kiến ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao về biến đổi khí hậu cho ngành tài nguyên môi trường.