Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
3. Tiếp tục tập trung củng cố, xây dựng chính quyền cơ sở ngày càng vững mạnh toàn diện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác, phát huy các tiềm năng, lợi thế của khu vực, tăng cường hợp tác kinh tế - văn hóa qua biên giới, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và chủ quyền quốc gia. Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân. Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng huyện mới Ia H'Drai, khu vực Cửa khẩu quốc tế Bờ Y- Ngọc Hồi, các cửa khẩu dọc tuyến biên giới và hạ tầng nông thôn mới theo lộ trình phù hợp với đặc điểm vùng biên giới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến hết năm 2020 đạt khoảng 3.850 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt 8.716 tỷ đồng, Tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 14-15%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt khoảng 9- 10%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: Nông lâm thủy sản 52-53%; công nghiệp - xây dựng: 26-27%; thương mại - dịch vụ: 21-22%. Đến năm 2025, Nông lâm thủy sản 47-48%; công nghiệp - xây dựng: 27-28%; thương mại - dịch vụ: 24-25%.
- Đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 37,8 triệu đồng (tương đương 1.717 USD) và đến năm 2025 đạt 57,7 triệu đồng (tương đương 2.624 USD).
2.2. Về xã hội
- Tỷ lệ tăng dần số tự nhiên ở mức 1,6-1,7% vào năm 2020 và 1,3-1,4% vào năm 2025. Dân số toàn khu vực đến năm 2020 khoảng 85,5 ngàn người và năm 2025 khoảng 98 ngàn người.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 3-4% giai đoạn 2016-2020 và duy trì ở mức 2-3% ở các năm sau đó đến năm 2025.
- Tiếp tục duy trì 100% thôn, làng có điện lưới quốc gia và trên 99% số hộ được sử dụng điện vào năm 2020. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 91% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ huy động trẻ em từ 6 tuổi đến 10 tuổi học các lớp tiểu học đạt tỷ lệ 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025; tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi vào học trung học cơ sở đạt 97% trở lên vào năm 2020 và trên 98% vào năm 2025. Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; quan tâm phát triển giáo dục mầm non các độ tuổi trên địa bàn.
- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 79% vào năm 2020 và 89% vào năm 2025; tỷ lệ thôn làng đạt danh hiệu văn hóa 66% vào năm 2020 và 85% vào năm 2025. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 21% vào năm 2020 và dưới 17% vào năm 2025; 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 98% vào năm 2020 và trên 99% vào năm 2025.
2.3. Về môi trường
Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, phát triển vốn rừng nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% (không tính cây cao su), điều hòa nguồn nước, cải thiện môi trường sinh thái. Bảo tồn, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học của rừng; tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức, năng lực quản lý bảo vệ môi trường. Cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo nguồn nước hợp vệ sinh cho người dân.
2.4. Về quốc phòng, an ninh
Quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, đường biên cột mốc giới quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới. Phòng chống vượt biên xâm nhập trái phép, các hoạt động xâm canh, xâm cư; phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các luận điệu tuyên truyền phản động; các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật tại khu vực biên giới.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu; xây dựng lực lượng vũ trang và đảm bảo trang bị cơ sở vật chất cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ vững chắc địa bàn trọng điểm chiến lược, quan trọng của Tổ quốc.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GẮN VỚI ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG, AN NINH KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH KON TUM
1. Định hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội
1.1. Định hướng tổ chức phân chia địa giới hành chính
...
c) Huyện Ngọc Hồi:
Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai thực hiện theo Đề án thành lập thị xã Ngọc Hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định hướng phát triển các tiểu vùng kinh tế (Khu vực biên giới của tỉnh Kon Tum được chia thành 03 tiểu vùng):
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm các xã thuộc huyện Ia H'Drai và huyện Sa Thầy, tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến (trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) và du lịch sinh thái.
- Tiểu vùng giữa bao gồm các xã thuộc huyện Ngọc Hồi, tập trung phát triển dịch vụ (xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, vận tải, kho bãi, tài chính, du lịch,...) và phát triển công nghiệp gắn với kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm các xã thuộc huyện Đăk Glei, tập trung phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trồng trọt, chăn nuôi đại gia súc theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
2. Phát triển các ngành kinh tế
2.1. Nông nghiệp-kinh tế nông thôn
a) Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 18.779 ha và đến năm 2025 giảm xuống còn 1.875 ha, trong đó: diện tích gieo trồng cây lúa đến năm 2020 là 4.521 ha và đến năm 2025 là 4.920 ha; diện tích cây ngô đến năm 2020 là 806 ha và năm 2025 là 1.086 ha.
- Cây chất bột lấy củ (sắn): Diện tích 3.489 ha vào năm 2020 và ổn định 2.550 ha vào năm 2025; sản lượng sắn đạt 51.484 tấn vào năm 2020 và 38.700 tấn vào năm 2025.
- Cây thực phẩm (rau các loại): Diện tích gieo trồng rau đậu năm 2020 là 430 ha vào năm 2020 và đạt 510 ha vào năm 2025.
- Cây công nghiệp dài ngày:
+ Cây cao su: Tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 43.594 ha và đạt 47.870 ha vào năm 2025, tập trung chủ yếu ở khu vực các xã biên giới của huyện Sa Thầy và Ia H'Drai. Sản lượng dự kiến dạt khoảng 25.670 tấn vào năm 2020 và khoảng 56.153 tấn vào năm 2025.
+ Cây cà phê: Diện tích cà phê đạt 1.052 ha năm 2020 và 1.290 ha vào năm 2025, sản lượng cà phê đạt 1.310 tấn năm 2020 và 2.310 tấn năm 2025.
+ Cây tiêu: Diện tích khoảng 220 ha tiêu vào năm 2020 và 250 ha vào năm 2025.
+ Cây bời lời: Diện tích đến năm 2020 đạt 1.550 ha và 2.330 ha năm 2025.
b) Phát triển chăn nuôi: Phát triển đàn gia súc, đưa tổng đàn bò lên 11.030 con vào năm 2020 và 13.895 con vào năm 2025; đàn lợn 18.000 con vào năm 2020 và khoảng 34.449 con vào năm 2025. Tận dụng hồ tự tạo, ao hồ đập thủy lợi, thủy điện để nuôi cá, diện tích mặt nước nuôi cá năm 2020 khoảng 502 ha và đến năm 2025 là 614 ha, sản lượng cá đạt gần 3.000 tấn vào năm 2020 và 4.500 tấn năm 2025.
c) Phát triển lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, kết hợp khoanh nuôi tái sinh, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% vào năm 2025, đảm bảo môi trường bền vững, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2.2. Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
a) Chế biến nông lâm sản:
- Đầu tư các nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực biên giới, trong đó tập trung ở huyện Sa Thầy và Ia H'Drai với công suất hợp lý và sử dụng công nghệ tiên tiến. Nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi. Kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm cao su tiêu dùng vào Khu công nghiệp Bờ Y.
- Kêu gọi đầu tư hệ thống sơ chế cà phê tại Nông trường cà phê Đăk Long. Hình thành các cơ sở sản xuất hàng mộc dân dụng phục vụ xây dựng tại chỗ. Phát triển hệ thống sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp ở các xã vùng sâu, vùng xa xa nơi tinh chế.
b) Công nghiệp khai khoáng: Tiếp tục đầu tư trang thiết bị khai thác và gia công các mỏ đá trên địa bàn các xã biên giới. Mỗi huyện biên giới hình thành 1-2 cơ sở sản xuất gạch ngói vừa phục vụ phát triển xây dựng tại chỗ vừa giải quyết việc làm cho người lao động.
c) Khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: Các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre, đan lát...

Content:
Huyện Ngọc Hồi:
Trong giai đoạn 2016-2020, triển khai thực hiện theo Đề án thành lập thị xã Ngọc Hồi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Định hướng phát triển các tiểu vùng kinh tế (Khu vực biên giới của tỉnh Kon Tum được chia thành 03 tiểu vùng):
- Tiểu vùng phía Nam: Bao gồm các xã thuộc huyện Ia H'Drai và huyện Sa Thầy, tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến (trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản) và du lịch sinh thái.
- Tiểu vùng giữa bao gồm các xã thuộc huyện Ngọc Hồi, tập trung phát triển dịch vụ (xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, vận tải, kho bãi, tài chính, du lịch,...) và phát triển công nghiệp gắn với kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm các xã thuộc huyện Đăk Glei, tập trung phát triển lâm nghiệp (trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất), trồng trọt, chăn nuôi đại gia súc theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
2. Phát triển các ngành kinh tế
2.1. Nông nghiệp-kinh tế nông thôn
a) Trồng trọt:
- Cây lương thực: Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng cây hằng năm đạt 18.779 ha và đến năm 2025 giảm xuống còn 1.875 ha, trong đó: diện tích gieo trồng cây lúa đến năm 2020 là 4.521 ha và đến năm 2025 là 4.920 ha; diện tích cây ngô đến năm 2020 là 806 ha và năm 2025 là 1.086 ha.
- Cây chất bột lấy củ (sắn): Diện tích 3.489 ha vào năm 2020 và ổn định 2.550 ha vào năm 2025; sản lượng sắn đạt 51.484 tấn vào năm 2020 và 38.700 tấn vào năm 2025.
- Cây thực phẩm (rau các loại): Diện tích gieo trồng rau đậu năm 2020 là 430 ha vào năm 2020 và đạt 510 ha vào năm 2025.
- Cây công nghiệp dài ngày:
+ Cây cao su: Tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 43.594 ha và đạt 47.870 ha vào năm 2025, tập trung chủ yếu ở khu vực các xã biên giới của huyện Sa Thầy và Ia H'Drai. Sản lượng dự kiến dạt khoảng 25.670 tấn vào năm 2020 và khoảng 56.153 tấn vào năm 2025.
+ Cây cà phê: Diện tích cà phê đạt 1.052 ha năm 2020 và 1.290 ha vào năm 2025, sản lượng cà phê đạt 1.310 tấn năm 2020 và 2.310 tấn năm 2025.
+ Cây tiêu: Diện tích khoảng 220 ha tiêu vào năm 2020 và 250 ha vào năm 2025.
+ Cây bời lời: Diện tích đến năm 2020 đạt 1.550 ha và 2.330 ha năm 2025.
b) Phát triển chăn nuôi: Phát triển đàn gia súc, đưa tổng đàn bò lên 11.030 con vào năm 2020 và 13.895 con vào năm 2025; đàn lợn 18.000 con vào năm 2020 và khoảng 34.449 con vào năm 2025. Tận dụng hồ tự tạo, ao hồ đập thủy lợi, thủy điện để nuôi cá, diện tích mặt nước nuôi cá năm 2020 khoảng 502 ha và đến năm 2025 là 614 ha, sản lượng cá đạt gần 3.000 tấn vào năm 2020 và 4.500 tấn năm 2025.
Phát triển lâm nghiệp: Quản lý bảo vệ diện tích rừng hiện có, kết hợp khoanh nuôi tái sinh, trồng lại diện tích rừng tạp bằng rừng nguyên liệu công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhằm tăng độ che phủ rừng lên trên 70% vào năm 2025, đảm bảo môi trường bền vững, đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
2.2. Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
a) Chế biến nông lâm sản:
- Đầu tư các nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực biên giới, trong đó tập trung ở huyện Sa Thầy và Ia H'Drai với công suất hợp lý và sử dụng công nghệ tiên tiến. Nâng công suất nhà máy chế biến mủ cao su Đăk Nông, huyện Ngọc Hồi. Kêu gọi thu hút đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm cao su tiêu dùng vào Khu công nghiệp Bờ Y.
- Kêu gọi đầu tư hệ thống sơ chế cà phê tại Nông trường cà phê Đăk Long. Hình thành các cơ sở sản xuất hàng mộc dân dụng phục vụ xây dựng tại chỗ. Phát triển hệ thống sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp ở các xã vùng sâu, vùng xa xa nơi tinh chế.
b) Công nghiệp khai khoáng: Tiếp tục đầu tư trang thiết bị khai thác và gia công các mỏ đá trên địa bàn các xã biên giới. Mỗi huyện biên giới hình thành 1-2 cơ sở sản xuất gạch ngói vừa phục vụ phát triển xây dựng tại chỗ vừa giải quyết việc làm cho người lao động.
Khôi phục và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp: Các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, mây tre, đan lát...