Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3229/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/2015", "sign_number": "3229/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/2015", "sign_number": "3229/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/2015", "sign_number": "3229/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/2015", "sign_number": "3229/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/2015", "sign_number": "3229/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3229/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco 5, tỷ lệ 1/500.
...
9.232

3

9.232

0,03

1

IV

Đất trường trung học phổ thông

THPT

33.116

13.246

40

52.984

1,6

4

2.208

V

Đất bãi đỗ xe tập trung

P

16.113

4.890

30

14.670

0,9

3

VI

Đất đơn vị ở

1.034.784

394.728

38

1.518.163

1,5

1÷8

3.172

17608

1

Đất công cộng đơn vị ở, nhóm nhà ở

CCĐV

20.083

8.034

40

24.263

1,2

2÷5

2

Đất cây xanh TDTT đơn vị ở, nhóm nhà ở

CX

43.313

922

2

922

0,02

1

3

Đất trường mầm non

NT

23.033

9.213

40

27.639

1,2

3

4

Đất trường tiểu học

TH

37.686

14.869

39

44.607

1,2

3

5

Đất trường trung học cơ sở

THCS

31.860

12.744

40

50.976

1,6

4

6

Đất nhà ở chung cư

CHC

44.215

30.066

68

240.048

5,4

8

4.860

6.1

Đất nhà ở chung cư

CHC

13.201

8.976

68

71.808

5,4

8

1.620

6.2

Đất nhà ở xã hội chung cư

CHC

31.014

21.090

68

168.240

5,4

8

3.240

7

Đất nhà ở thấp tầng

525.074

318.880

61

1.129.708

2,2

3÷6

3.172

12.748

7.1

Đất nhà ở biệt thự

BT

305.968

153.060

50

459.180

1,5

3

1.217

4.868

7.2

Đất nhà ở liên kế

LK

216.265

164.399

76

664.844

3,1

3÷6

1.955

7.820

7.3

Đất ở làng xóm

LX

2.841

1.421

50

5.684

2,0

4

60

8

Đất giao thông đơn vị ở, nhóm nhà ở

309.520

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

-

148.476

64.266

43

1.054.924

7,1

15÷19

-

624

Đất hỗn hợp

HH

148.476

64.266

43

1.054.924

7,1

15÷19

624

C

Đất ngoài phạm vi dân dụng

-

6.827

2.389

35

2.389

0,3

1

-

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

6.827

2.389

35

2.389

0,3

1

TỔNG CỘNG

-

1.940.831

537.319

28

3.089.472

1,6

1÷19

3.172

18.232

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).
- Chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà ở liên kế mặt phố: Tầng 1 có thể sử dụng cho các chức năng thương mại, dịch vụ, văn phòng, các tầng trên để ở. Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở biệt thự, liên kế là 04 người/lô đất.
- Nhà ở chung cư: Có thể bố trí chỗ đỗ xe, dịch vụ thương mại và các tiện ích công cộng khác tại khối đế của công trình.
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan và phân vùng thiết kế đô thị:
- Xây dựng một khu đô thị hiện đại có đặc trưng không gian kiến trúc riêng, có xu hướng sinh thái và môi trường sống tiện nghi. Khai thác và tổ chức không gian hài hòa cảnh quan kiến trúc chung của khu vực và Thành phố.
- Quy hoạch, bố cục không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu vực lấy tuyến đường trục phía Nam tỉnh Hà Tây (trước đây) làm tuyến không gian chủ đạo. Khu trung tâm được bố trí nằm dọc theo tuyến trục phía Nam, gồm các cụm công trình hỗn hợp, công cộng cao từ 15÷19÷21 tầng với mật độ tập trung, tạo điểm nhấn cho khu đô thị. Các khu ở được bố trí về hai phía Đông và Tây tuyến đường trục chính, kết hợp hài hòa với cảnh quan mặt nước, có mật độ và tầng cao thấp. Các công trình công cộng, thương mại, bãi đỗ xe... được bố trí xen kẽ, tận dụng không gian cây xanh, mặt nước tạo cảnh quan ấn tượng, thân thiện, tăng tính tiện nghi cho toàn đô thị nói chung và các khu ở lân cận nói riêng. Hệ thống cây xanh, mặt nước tạo thành không gian mở trong lõi trung tâm của Khu đô thị, đạt hiệu quả cao trong sử dụng đất cũng như tạo được cảnh quan đẹp cho khu vực.
- Hình thức kiến trúc các công trình nhà ở, công cộng được thiết kế hài hòa theo phong cách thống nhất và có bản sắc kiến trúc Việt Nam, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới. Kiến trúc công trình nhà ở thấp tầng xung quanh hòa nhập với không gian xanh tạo nên môi trường sống có tính sinh thái cao, cải thiện điều kiện môi trường vi khí hậu. Khu nhà ở liền kề cùng với khu biệt thự thấp tầng tạo được sự hài hòa về không gian chiều cao chung với khu vực.
4.2.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian và thiết kế đô thị
- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình...) và các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các yêu cầu, quy định hiện hành có liên quan.
- Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình. Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn xây dựng, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình:
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng (nhất là hướng Đông - Tây), tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình.
+ Hình thức kiến trúc các công trình trong toàn khu đô thị cần có sự hài hòa và theo phong cách nhất quán, thể hiện được bản sắc riêng, tránh lộn xộn pha tạp.
+ Công trình tạo lập điểm nhấn đô thị theo hướng cao tầng là cụm công trình hỗn hợp cao 15÷19÷21 tầng (các ô đất quy hoạch ký hiệu A1.3-HH01, B1.3-HH01, B1.3-HH02, A2.1-HH01, A2.1-HH02, B2.1-HH02, B2.1-HH03...).
+ Nhà ở thấp tầng (liên kế, biệt thự) có hình thức đa dạng nhưng thống nhất theo một số kiểu mẫu, khuyến khích hình thức hiện đại, đơn giản. Kiến trúc công trình đảm bảo phù hợp điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lượng. Thống nhất quy định chiều cao tầng một không nhỏ hơn 3,6m. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công, ô văng và gờ, chỉ, phào... phải đảm bảo tính thống nhất và tỷ lệ tương quan với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và toàn khu vực.
+ Nhà ở biệt thự cần tổ chức sân vườn, đảm bảo mật độ xây dựng khống chế. Hàng rào có hình thức thoáng nhẹ, không bịt kín. Nhà ở liền kề thấp tầng tổ chức thành nhà ở dịch vụ, có cửa hàng ở tầng 1.
+ Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng.
+ Công trình sử dụng vật liệu ngoại thất hoàn thiện có chất lượng cao tạo được sự hài hòa cũng như sự tương đồng về màu sắc, chất liệu, các mảng đặc, rỗng. Sử dụng màu sắc phù hợp điều kiện khí hậu Việt Nam, không quá sặc sỡ nhưng tươi sáng, tránh các màu chói lọi, hoặc quá sẫm gây phản cảm.
+ Các công trình công cộng, trường học xây dựng thấp tầng, có hình thức nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quan thiên nhiên. Tổ chức vườn, cây xanh và sân chơi trong trường học đủ diện tích theo quy định. Đảm bảo các yêu cầu an toàn giao thông tại khu vực lối vào chính các công trình công cộng và trường học được an toàn và thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông công trình với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn, chú trọng tổ chức các vịnh ra vào xe, không gian chuyển tiếp và đưa đón học sinh.
+ Cổng ra vào, biển hiệu các công trình phải đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng cộng cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
+ Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo ... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hòa không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu để đảm bảo nâng cao sức khỏe cho khu dân cư.
+ Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhóm nhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bờ tường, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
+ Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:
+ Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau, chú ý chiếu sáng tạo ấn tượng các điểm cảnh quan tiếp cận, các điểm trung tâm, không gian mở của khu chức năng.
+ Các thiết bị lộ thiên như cột đèn, mái sảnh,... phải được thiết kế kiến trúc phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị. Các trạm điện, trạm xử lý nước phải được bố trí kín, khuất hoặc phối hợp che chắn với cây xanh.
+ Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội họa... vào tổ chức các không gian cảnh quan, không gian mở, giao tiếp chung của khu ở.
- Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013.
4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1 Giao thông:
...
b) Đường cấp khu vực:
Điều chỉnh cục bộ vị trí và quy mô một số tuyến đường cấp khu vực trong khu đô thị so với Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được phê duyệt. Các đồ án, dự án của khu vực xung quanh liền kề có liên quan khi triển khai phải khớp nối để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ. Mạng lưới đường khu vực cụ thể như sau:
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3A-3A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,5m x 2; dải phân cách giữa rộng 3,0m; hè hai bên rộng 6,0m x 2.
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 4A-4A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 4B-4B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 2,0m, hè hai bên rộng 4,5m x 2.
- Đường khu vực (mặt cắt 5A-5A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=22,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14,0m; hè hai bên rộng 4,25m x 2.
- Đường khu vực (mặt cắt 5B-5B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=20,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m; hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Tuyến đường khu vực (mặt cắt 3B-3B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 6,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Các tuyến đường khu vực (mặt cắt 6-6, 7-7) có quy mô mặt cắt ngang đường B=17,0m÷17,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7,0m÷7,5m, hè hai bên rộng 5,0m x 2. Riêng tuyến đường khu vực dọc kênh thoát nước ven đường vành đai 4 (mặt cắt 8-8) có chiều rộng 15,0m gồm lòng đường 7,0m, hè phía tiếp giáp kênh và khu vực cây xanh rộng 3,0m, hè phía công trình rộng 5,0m.

Content:
Đường cấp khu vực:
Điều chỉnh cục bộ vị trí và quy mô một số tuyến đường cấp khu vực trong khu đô thị so với Quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được phê duyệt. Các đồ án, dự án của khu vực xung quanh liền kề có liên quan khi triển khai phải khớp nối để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ. Mạng lưới đường khu vực cụ thể như sau:
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 3A-3A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,5m x 2; dải phân cách giữa rộng 3,0m; hè hai bên rộng 6,0m x 2.
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 4A-4A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Tuyến đường chính khu vực (mặt cắt 4B-4B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=25,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 2,0m, hè hai bên rộng 4,5m x 2.
- Đường khu vực (mặt cắt 5A-5A) có quy mô mặt cắt ngang đường B=22,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14,0m; hè hai bên rộng 4,25m x 2.
- Đường khu vực (mặt cắt 5B-5B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=20,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m; hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Tuyến đường khu vực (mặt cắt 3B-3B) có quy mô mặt cắt ngang đường B=30,0m, gồm hai lòng đường xe chạy rộng 7,0m x 2; dải phân cách giữa rộng 6,0m, hè hai bên rộng 5,0m x 2.
- Các tuyến đường khu vực (mặt cắt 6-6, 7-7) có quy mô mặt cắt ngang đường B=17,0m÷17,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7,0m÷7,5m, hè hai bên rộng 5,0m x 2. Riêng tuyến đường khu vực dọc kênh thoát nước ven đường vành đai 4 (mặt cắt 8-8) có chiều rộng 15,0m gồm lòng đường 7,0m, hè phía tiếp giáp kênh và khu vực cây xanh rộng 3,0m, hè phía công trình rộng 5,0m.