Document: Điều 4 Thông tư 34/2016/TT-BTNMT trang phục phù hiệu biển hiệu thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 34/2016/TT-BTNMT trang phục phù hiệu biển hiệu thanh tra viên chuyên ngành tài nguyên môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam
1. Áo thu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác đông, cổ bẻ, hai ve chữ K, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc đường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo được dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn cúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo cấp hiệu, có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng ken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm. Thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn bộ cúc áo kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi.
2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị. Cửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt nguyệt chếch lên về phía trước.
3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có nắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu áo bằng. Thân sau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.
4. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa tay lật, hai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi có đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu vai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm. Cổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một đường may rộng 04 mm, gấu áo bằng.
5. Áo xuân hè dài tay: có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 4 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
6. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác, cổ bẻ chữ K (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai túi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may diễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải
chính. Phía trong áo có túi lót. Thân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải ngang sườn, có xẻ sống sau.

Content:
Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam
1. Áo thu đông (theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác đông, cổ bẻ, hai ve chữ K, áo có bốn túi nổi ốp ngoài, nắp túi lượn hình cánh nhạn có đính cúc kim loại màu vàng (nắp túi ngực đính cúc đường kính 15 mm, nắp túi dưới đính cúc đường kính 20 mm), túi có đố súp. Áo được dựng lót toàn thân trước, thân sau lót lửng có xẻ sống. Nẹp áo đính bốn cúc kim loại màu vàng có đường kính 20 mm. Vai áo có bật vai để đeo cấp hiệu, có đính cúc nhựa cùng màu vải áo đường kính 10 mm, phía bên trong được đệm bằng ken mút. Tay áo có bác tay rộng 95 mm. Toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều được diễu một đường may rộng 04 mm. Thân áo có ép keo mùng và vải lót lụa cùng màu với vải chính của áo. Toàn bộ cúc áo kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi.
2. Quần thu đông, quần xuân hè (theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên, đầu cạp quai nhê, có móc inox và đính một cúc định vị. Cửa quần có dây khóa kéo. Thân sau có hai túi hậu, gấu quần kiểu gấu vắt có mặt nguyệt chếch lên về phía trước.
3. Áo sơ mi dài tay (theo mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ đứng có chân, có một túi ngực bên trái không có nắp, bị túi đáy hơi lượn tròn. Áo nẹp bong và đính sáu cúc nhựa đường kính 10 mm cùng màu vải áo, tay áo có măng séc cửa tay đính hai cúc, gấu áo bằng. Thân sau áo có cầu vai và chắp ly hai bên.
4. Áo xuân hè ngắn tay (theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Pôpơlin pêvi 7288;
b) Màu sắc: Xanh da trời nhạt;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cổ đứng có chân, áo có nẹp bong, cửa tay lật, hai túi ngực có nắp, nắp túi lượn hình cánh nhạn, bị túi đáy hơi lượn tròn, túi có đố súp, nắp túi và nẹp áo được đính cúc kim loại màu vàng có ngôi sao dập nổi đường kính 15 mm (nắp túi có hai cúc, nẹp áo có sáu cúc). Thân sau có cầu vai chấp ly hai bên, áo có bật vai để đeo cấp hiệu có đính cúc nhựa cùng màu với vải áo đường kính 10 mm. Cổ áo, nắp túi, cửa tay và bật vai được diễu một đường may rộng 04 mm, gấu áo bằng.
5. Áo xuân hè dài tay: có chất liệu, màu sắc và kiểu dáng giống áo xuân hè ngắn tay quy định tại Khoản 4 Điều này, tay măng sét có một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm.
6. Áo măng tô (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này)
a) Chất liệu: Vải Gabadin len 70/30;
b) Màu sắc: Xanh rêu đậm;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác, cổ bẻ chữ K (ve thụt, cổ thò), nẹp áo đính ba cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao dập nổi đường kính 20 mm (cúc đính nẹp chìm), có hai túi sườn, miệng túi cơi may chếch, cửa tay may cá tay, đầu nhọn cá tay đính một cúc kim loại có hình ngôi sao dập nổi màu vàng đường kính 15 mm, các đường may diễu 04 mm. Toàn thân có lót lụa cùng màu vải
chính. Phía trong áo có túi lót. Thân trước áo có dựng canh tóc, đính ken vai bằng mút, áo có đai may bằng vải ngang sườn, có xẻ sống sau.