Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/06/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
...
8.000

IV

25.000

16

Đô thị Trung Hội

0

V

3.000

V

4.000

V

5.000

17

Thị trấn Đình Cả

V

5.004

V

6.340

V

7.000

IV

25.000

18

Đô thị La Hiên - Quang Sơn

V

5.000

V

7.000

V

8.983

IV

25.000

Tổng cộng

950.004

1.067.840

1.190.983

1.440.000

7.2. Tổ chức khu dân cư nông thôn:
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế toàn tỉnh cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các khu dân cư nông thôn phải hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, phù hợp với tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các trung tâm hành chính - chính trị, hệ thống các công trình giáo dục - đào tạo, công trình y tế, văn hóa - thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ được thực hiện theo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch và các quy hoạch chuyên ngành được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
8.000

IV

25.000

16

Đô thị Trung Hội

0

V

3.000

V

4.000

V

5.000

17

Thị trấn Đình Cả

V

5.004

V

6.340

V

7.000

IV

25.000

18

Đô thị La Hiên - Quang Sơn

V

5.000

V

7.000

V

8.983

IV

25.000

Tổng cộng

950.004

1.067.840

1.190.983

1.440.000

7.2. Tổ chức khu dân cư nông thôn:
Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế toàn tỉnh cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các khu dân cư nông thôn phải hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, phù hợp với tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các trung tâm hành chính - chính trị, hệ thống các công trình giáo dục - đào tạo, công trình y tế, văn hóa - thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ được thực hiện theo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch và các quy hoạch chuyên ngành được UBND tỉnh phê duyệt.