Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "19/03/2018", "sign_number": "06/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đắk Nông

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Đắk Nông như sau:
...
8. Điều 31 sửa đổi như sau:
“Điều 31. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Thực hiện theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 Luật Đất đai, trong đó:
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và các tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và gửi hồ sơ cho cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và ban hành thông báo thu hồi đất.
Hồ sơ, nội dung thông báo thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, chủ trì phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của xã và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản gắn liền với đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất và lập biên bản kiểm tra hiện trạng.
4. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm đếm đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển hồ sơ (bản sao, có đóng dấu treo) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
- Danh sách các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi;
- Tờ khai của người sử dụng đất, tờ khai về tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sở hữu tài sản không phải là người có quyền sử dụng đất;
- Hồ sơ kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Các giấy tờ đất đai, nhà cửa có liên quan của người có đất thu hồi nộp;
- Bản đồ địa chính trích đo hoặc trích lục khu đất bị thu hồi và bản đồ từng thửa đất của từng hộ gia đình, cá nhân.
5. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các hộ gia đình, cá nhân, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP .
6. Thời gian niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thành việc điều chỉnh (nếu có) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc. Sau đó, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đất và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
a) Hồ sơ thu hồi đất, gồm có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận);
- Trích lục thửa đất của từng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có đất thu hồi.

Content:
Hồ sơ thu hồi đất, gồm có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất và đã được Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận);
- Trích lục thửa đất của từng hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có đất thu hồi.