Document: Điều 1 Quyết định 102/2017/QĐ-UBND sửa đổi 4204/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất đầu tư nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "102/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "102/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "102/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "102/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2017", "sign_number": "102/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 102/2017/QĐ-UBND sửa đổi 4204/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất đầu tư nông nghiệp Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
Sửa đổi khoản 2 thành: Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế; Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
Sửa đổi điểm 1.2, Khoản 1 thành: Trong thời hạn 2 tháng, kể từ ngày nhận khoản tiền vay đầu tiên thuộc phạm vi được hưởng chính sách, người vay vốn phải làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất theo quy định tại khoản 2, điều này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án triển khai.
Bổ sung điểm 1.7, Khoản 1: Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày trả lãi lần cuối cùng của khoản vay, người vay phải thực hiện thủ tục chi tiền hỗ trợ lãi suất.
Sửa đổi điểm 2.2, khoản 2 thành: Bản sao Hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng cho vay; Bản sao Kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
Sửa đổi khoản 1 thành: Người vay vốn mang theo bản sao chứng từ thu nộp gốc, lãi của các tổ chức tín dụng cho vay; Chứng minh thư nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân) của người vay hoặc người đại diện hợp pháp đến Ủy ban nhân dân cấp Xã nhận tiền hỗ trợ.
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
Sửa đổi khoản 2, thành: Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới để tổng hợp chung.
Sửa đổi khoản 4, thành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn người sản xuất thực hiện, áp dụng quy trình kỹ thuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn các địa phương tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất có hiệu quả và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.
6. Xử lý chuyển tiếp:

Các hồ sơ được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND còn tồn đọng, chưa được thanh toán thì được thực hiện theo chính sách quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điều 4 như sau:
Sửa đổi khoản 2 thành: Mức hỗ trợ lãi suất là 6%/năm/số dư nợ thực tế; Mức hỗ trợ lãi suất được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
Sửa đổi điểm 1.2, Khoản 1 thành: Trong thời hạn 2 tháng, kể từ ngày nhận khoản tiền vay đầu tiên thuộc phạm vi được hưởng chính sách, người vay vốn phải làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất theo quy định tại khoản 2, điều này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án triển khai.
Bổ sung điểm 1.7, Khoản 1: Trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày trả lãi lần cuối cùng của khoản vay, người vay phải thực hiện thủ tục chi tiền hỗ trợ lãi suất.
Sửa đổi điểm 2.2, khoản 2 thành: Bản sao Hợp đồng tín dụng đã ký với tổ chức tín dụng cho vay; Bản sao Kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
Sửa đổi khoản 1 thành: Người vay vốn mang theo bản sao chứng từ thu nộp gốc, lãi của các tổ chức tín dụng cho vay; Chứng minh thư nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân) của người vay hoặc người đại diện hợp pháp đến Ủy ban nhân dân cấp Xã nhận tiền hỗ trợ.
4. Sửa đổi Điều 9 như sau:
Sửa đổi khoản 2, thành: Ngân hàng Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc cho vay của các tổ chức tín dụng; Hằng quý báo cáo kết quả và đánh giá tình hình cho vay nông nghiệp nông thôn gửi về Ban Xây dựng nông thôn mới để tổng hợp chung.
Sửa đổi khoản 4, thành: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn người sản xuất thực hiện, áp dụng quy trình kỹ thuật trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Giới thiệu các mô hình sản xuất có hiệu quả, hướng dẫn các địa phương tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất có hiệu quả và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp.
6. Xử lý chuyển tiếp:

Các hồ sơ được hưởng hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định số 4204/2015/QĐ-UBND còn tồn đọng, chưa được thanh toán thì được thực hiện theo chính sách quy định tại Quyết định này.