Document: Điều 24 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 24. Phòng chống mã độc
Xây dựng và thực hiện quy định về phòng chống mã độc đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
1. Xác định trách nhiệm của người sử dụng và các bộ phận liên quan trong công tác phòng chống mã độc.
2. Triển khai biện pháp, giải pháp phòng chống mã độc cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Cập nhật mẫu mã độc và phần mềm phòng chống mã độc mới.
4. Kiểm tra, diệt mã độc đối với vật mang tin nhận từ bên ngoài trước khi sử dụng.
5. Kiểm soát việc cài đặt phần mềm đảm bảo tuân thủ theo quy chế an toàn, bảo mật của đơn vị.
6. Kiểm soát thư điện tử lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ.

Content:
Điều 24. Phòng chống mã độc
Xây dựng và thực hiện quy định về phòng chống mã độc đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
1. Xác định trách nhiệm của người sử dụng và các bộ phận liên quan trong công tác phòng chống mã độc.
2. Triển khai biện pháp, giải pháp phòng chống mã độc cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Cập nhật mẫu mã độc và phần mềm phòng chống mã độc mới.
4. Kiểm tra, diệt mã độc đối với vật mang tin nhận từ bên ngoài trước khi sử dụng.
5. Kiểm soát việc cài đặt phần mềm đảm bảo tuân thủ theo quy chế an toàn, bảo mật của đơn vị.
6. Kiểm soát thư điện tử lạ, các tệp tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ.