Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-UBND 2011 Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-UBND", "signer": "Lê Khắc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-UBND 2011 Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Hải Phòng” với những nội dung chủ yếu sau:
...
11. Định hướng chức năng và quy hoạch không gian các phân khu
11.1. Khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
a. Chức năng.
Là nơi sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin. Nơi đây tập trung các nhà máy, xí nghiệp, trung tâm sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ phần cứng, phần mềm, nội dung số.
b. Quy hoạch không gian.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phần cứng
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phần cứng thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển công nghiệp phần cứng với định hướng xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư với các quy mô, loại hình khác nhau, từ lắp ráp thành phẩm đến sản xuất linh kiện, phụ tùng và các sản phẩm phụ trợ, trong đó đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài từ các tập đoàn đa quốc gia. Phát triển điện tử chuyên dùng, bao gồm sản xuất sản phẩm, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hóa.
- Nhóm sản phẩm định hướng phát triển bao gồm: máy tính và các thiết bị ngoại vi; thông tin - viễn thông; điện tử y tế, điện tử công nghiệp, đo lường và tự động hóa; sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ.
- Dịch vụ phần cứng bao gồm tư vấn, trợ giúp khách hàng lắp đặt sản phẩm phần cứng; phân phối, lưu thông các sản phẩm phần cứng; lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm phần cứng; xuất nhập khẩu sản phẩm phần cứng; các dịch vụ phần cứng khác.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phần mềm.
- Thiết kế, sản xuất, gia công và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng;
- Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, các phần mềm khác.
- Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm: dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin; dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm; dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm; dịch vụ tư vấn định giá phần mềm; dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm; dịch vụ tích hợp hệ thống; dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin; dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm; các dịch vụ phần mềm khác.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nội dung số.
- Sản xuất, cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm thông tin kinh tế - xã hội, thông tin khoa học - giáo dục, thông tin văn hóa - giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác.
- Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm: giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập dưới dạng điện tử; sách, báo, tài liệu dưới dạng số; các loại trò chơi điện tử bao gồm trò chơi trên máy tính đơn, trò chơi trực tuyến, trò chơi trên điện thoại di động; trò chơi tương tác qua truyền hình; sản phẩm giải trí trên mạng viễn thông di động và cố định; thư viện số, kho dữ liệu số, từ điển điện tử; phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; các sản phẩm nội dung thông tin số khác.
- Các dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm: dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ nhập, cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ và xử lý dữ liệu số; dịch vụ quản trị, duy trì, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ chỉnh sửa, bổ sung tính năng, bản địa hóa các sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ đào tạo từ xa; dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa; dịch vụ truyền thông được cung cấp trên môi trường mạng; các dịch vụ nội dung thông tin số khác.
11.2. Khu nghiên cứu - phát triển và ươm tạo công nghệ thông tin.
a. Chức năng.
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin; tiếp thu, chuyển hóa, chuyển giao kết quả nghiên cứu và các thành tựu công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống, bao gồm:
+ Công nghiệp phần cứng: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm máy tính và các thiết bị ngoại vi; thông tin - viễn thông; điện tử y tế, điện tử công nghiệp, đo lường và tự động hóa; linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ.
+ Công nghiệp phần mềm: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ phần mềm; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở.
+ Công nghiệp nội dung số: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số như thư viện điện tử, bảo tàng điện tử, giáo trình, giáo án điện tử, các chương trình truyền hình, giải trí...
+ Ưu tiên việc nghiên cứu và phát triển các nhóm sản phẩm công nghệ thông tin thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hợp tác liên kết nghiên cứu về công nghệ thông tin với các doanh nghiệp, các Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Ươm tạo công nghệ, sản phẩm và doanh nghiệp công nghệ thông tin, gồm cung cấp mẫu các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết; tổ chức sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; đấu giá công nghệ, sản phẩm về công nghệ thông tin kèm theo các cơ chế hỗ trợ thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin mới.
b. Quy hoạch không gian
- Các không gian chức năng của khu Nghiên cứu và Phát triển gồm các khu vực sau:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Trung tâm ươm tạo công nghệ, sản phẩm và doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Trung tâm thí nghiệm, kiểm định và đo lường công nghệ thông tin.
11.3. Khu đào tạo
a. Chức năng.
- Là Trung tâm đào tạo nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao của thành phố
- Liên doanh, liên kết, hợp tác, thu hút, kêu gọi đầu tư với các tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức đào tạo nhân lực công nghệ thông tin ở mọi trình độ, mọi hình thức, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố và khu vực.
- Ưu tiên đầu tư phục vụ đào tạo nhân lực công nghệ thông tin có trình độ kỹ năng chuyên môn và học vấn cao; nhân lực có chứng chỉ và bằng cấp theo tiêu chuẩn quốc tế như: Cisco System, Cadence, Sun Microsystems, NIIT, Houston Community College System...
- Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trong Khu.
b. Quy hoạch không gian
- Khu quản lý đào tạo, giáo vụ, giảng viên.
- Khu giảng đường, hội trường.
- Khu phục vụ đào tạo: Thư viện, kí túc xá...
11.4. Khu trưng bày, hội chợ, triển lãm, mua bán, giới thiệu sản phẩm.
a. Chức năng.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo cấp quốc gia, khu vực, thành phố và các doanh nghiệp về thông tin và truyền thông.
- Tổ chức các hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm, công nghệ, các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đáp ứng nhu cầu dịch vụ tra cứu, tìm kiếm, hỏi - đáp thông tin về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Môi giới, tư vấn về công nghệ và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ giao dịch, kết nối các quan hệ “cung - cầu” trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đại diện các đơn vị, doanh nghiệp chuyển giao, đại lý cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
- Xuất bản các tài liệu, thông tin, quảng bá, quảng cáo, tuyên truyền về công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Quy hoạch không gian:
- Trung tâm hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm, công nghệ.
- Trung tâm dịch vụ tư vấn, tra cứu, hỏi đáp, môi giới, chuyển giao công nghệ thông tin, quảng bá, quảng cáo về sản phẩm và công nghệ thông tin.
- Trung tâm đại lý, đại diện cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ.
11.5. Nhóm phân khu cung cấp các dịch vụ cho Khu Công nghệ thông tin tập trung:
- Khu sinh thái và dịch vụ dân sinh (công viên, vườn hoa, dịch vụ căng tin, nhà ăn, bệnh xá, hiệu thuốc, dịch vụ vận chuyển, thể thao, giải trí, bưu điện...).
- Khu tài chính hoặc liên kết tài chính (ngân hàng, ATM, ...).
- Khu nhà ở cho người làm việc trong Khu.
- Khu trường học nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông.
11.6. Khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý.
- Khu trụ sở làm việc của Ban quản lý khu.
- Khu trụ sở làm việc của doanh nghiệp quản lý và phát triển hạ tầng.
- Khu trụ sở làm việc của doanh nghiệp quản lý và phát triển khu.
11.7. Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường, phòng cháy chữa cháy và các hạ tầng kỹ thuật khác.
Gồm toàn bộ khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như:
- Cấp điện: trạm biến áp, phân phối điện...
- Cấp nước: cấp nước, trạm bơm, hệ thống đường ống...
- Đầu mối thông tin liên lạc: điện thoại, BTS, phân phối cáp viễn thông...
- Đầu mối các công trình phòng cháy, chữa cháy.
- Khu xử lý nước thải, thu gom rác.

Content:
Định hướng chức năng và quy hoạch không gian các phân khu
11.1. Khu sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
a. Chức năng.
Là nơi sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin. Nơi đây tập trung các nhà máy, xí nghiệp, trung tâm sản xuất, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ phần cứng, phần mềm, nội dung số.
b. Quy hoạch không gian.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phần cứng
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phần cứng thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển công nghiệp phần cứng với định hướng xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư với các quy mô, loại hình khác nhau, từ lắp ráp thành phẩm đến sản xuất linh kiện, phụ tùng và các sản phẩm phụ trợ, trong đó đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài từ các tập đoàn đa quốc gia. Phát triển điện tử chuyên dùng, bao gồm sản xuất sản phẩm, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hóa.
- Nhóm sản phẩm định hướng phát triển bao gồm: máy tính và các thiết bị ngoại vi; thông tin - viễn thông; điện tử y tế, điện tử công nghiệp, đo lường và tự động hóa; sản xuất linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ.
- Dịch vụ phần cứng bao gồm tư vấn, trợ giúp khách hàng lắp đặt sản phẩm phần cứng; phân phối, lưu thông các sản phẩm phần cứng; lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm phần cứng; xuất nhập khẩu sản phẩm phần cứng; các dịch vụ phần cứng khác.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phần mềm.
- Thiết kế, sản xuất, gia công và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng;
- Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm điều khiển, tự động hóa, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, các phần mềm khác.
- Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm: dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin; dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm; dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm; dịch vụ tư vấn định giá phần mềm; dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm; dịch vụ tích hợp hệ thống; dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin; dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm; các dịch vụ phần mềm khác.
* Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nội dung số.
- Sản xuất, cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm thông tin kinh tế - xã hội, thông tin khoa học - giáo dục, thông tin văn hóa - giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác.
- Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm: giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập dưới dạng điện tử; sách, báo, tài liệu dưới dạng số; các loại trò chơi điện tử bao gồm trò chơi trên máy tính đơn, trò chơi trực tuyến, trò chơi trên điện thoại di động; trò chơi tương tác qua truyền hình; sản phẩm giải trí trên mạng viễn thông di động và cố định; thư viện số, kho dữ liệu số, từ điển điện tử; phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; các sản phẩm nội dung thông tin số khác.
- Các dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm: dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ nhập, cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ và xử lý dữ liệu số; dịch vụ quản trị, duy trì, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ chỉnh sửa, bổ sung tính năng, bản địa hóa các sản phẩm nội dung thông tin số; dịch vụ đào tạo từ xa; dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa; dịch vụ truyền thông được cung cấp trên môi trường mạng; các dịch vụ nội dung thông tin số khác.
11.2. Khu nghiên cứu - phát triển và ươm tạo công nghệ thông tin.
a. Chức năng.
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin; tiếp thu, chuyển hóa, chuyển giao kết quả nghiên cứu và các thành tựu công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống, bao gồm:
+ Công nghiệp phần cứng: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm máy tính và các thiết bị ngoại vi; thông tin - viễn thông; điện tử y tế, điện tử công nghiệp, đo lường và tự động hóa; linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ.
+ Công nghiệp phần mềm: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ phần mềm; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở.
+ Công nghiệp nội dung số: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số như thư viện điện tử, bảo tàng điện tử, giáo trình, giáo án điện tử, các chương trình truyền hình, giải trí...
+ Ưu tiên việc nghiên cứu và phát triển các nhóm sản phẩm công nghệ thông tin thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Hợp tác liên kết nghiên cứu về công nghệ thông tin với các doanh nghiệp, các Trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Ươm tạo công nghệ, sản phẩm và doanh nghiệp công nghệ thông tin, gồm cung cấp mẫu các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết; tổ chức sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; đấu giá công nghệ, sản phẩm về công nghệ thông tin kèm theo các cơ chế hỗ trợ thành lập doanh nghiệp công nghệ thông tin mới.
b. Quy hoạch không gian
- Các không gian chức năng của khu Nghiên cứu và Phát triển gồm các khu vực sau:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Trung tâm ươm tạo công nghệ, sản phẩm và doanh nghiệp công nghệ thông tin.
- Trung tâm thí nghiệm, kiểm định và đo lường công nghệ thông tin.
11.3. Khu đào tạo
a. Chức năng.
- Là Trung tâm đào tạo nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao của thành phố
- Liên doanh, liên kết, hợp tác, thu hút, kêu gọi đầu tư với các tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để tổ chức đào tạo nhân lực công nghệ thông tin ở mọi trình độ, mọi hình thức, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố và khu vực.
- Ưu tiên đầu tư phục vụ đào tạo nhân lực công nghệ thông tin có trình độ kỹ năng chuyên môn và học vấn cao; nhân lực có chứng chỉ và bằng cấp theo tiêu chuẩn quốc tế như: Cisco System, Cadence, Sun Microsystems, NIIT, Houston Community College System...
- Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trong Khu.
b. Quy hoạch không gian
- Khu quản lý đào tạo, giáo vụ, giảng viên.
- Khu giảng đường, hội trường.
- Khu phục vụ đào tạo: Thư viện, kí túc xá...
11.4. Khu trưng bày, hội chợ, triển lãm, mua bán, giới thiệu sản phẩm.
a. Chức năng.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo cấp quốc gia, khu vực, thành phố và các doanh nghiệp về thông tin và truyền thông.
- Tổ chức các hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm, công nghệ, các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đáp ứng nhu cầu dịch vụ tra cứu, tìm kiếm, hỏi - đáp thông tin về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Môi giới, tư vấn về công nghệ và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ giao dịch, kết nối các quan hệ “cung - cầu” trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đại diện các đơn vị, doanh nghiệp chuyển giao, đại lý cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.
- Xuất bản các tài liệu, thông tin, quảng bá, quảng cáo, tuyên truyền về công nghệ thông tin và truyền thông.
b. Quy hoạch không gian:
- Trung tâm hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm, công nghệ.
- Trung tâm dịch vụ tư vấn, tra cứu, hỏi đáp, môi giới, chuyển giao công nghệ thông tin, quảng bá, quảng cáo về sản phẩm và công nghệ thông tin.
- Trung tâm đại lý, đại diện cung cấp, phân phối sản phẩm, dịch vụ.
11.5. Nhóm phân khu cung cấp các dịch vụ cho Khu Công nghệ thông tin tập trung:
- Khu sinh thái và dịch vụ dân sinh (công viên, vườn hoa, dịch vụ căng tin, nhà ăn, bệnh xá, hiệu thuốc, dịch vụ vận chuyển, thể thao, giải trí, bưu điện...).
- Khu tài chính hoặc liên kết tài chính (ngân hàng, ATM, ...).
- Khu nhà ở cho người làm việc trong Khu.
- Khu trường học nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông.
11.6. Khu văn phòng, trụ sở làm việc phục vụ công tác quản lý.
- Khu trụ sở làm việc của Ban quản lý khu.
- Khu trụ sở làm việc của doanh nghiệp quản lý và phát triển hạ tầng.
- Khu trụ sở làm việc của doanh nghiệp quản lý và phát triển khu.
11.7. Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như điện, nước, viễn thông, xử lý môi trường, phòng cháy chữa cháy và các hạ tầng kỹ thuật khác.
Gồm toàn bộ khu vực bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối như:
- Cấp điện: trạm biến áp, phân phối điện...
- Cấp nước: cấp nước, trạm bơm, hệ thống đường ống...
- Đầu mối thông tin liên lạc: điện thoại, BTS, phân phối cáp viễn thông...
- Đầu mối các công trình phòng cháy, chữa cháy.
- Khu xử lý nước thải, thu gom rác.