Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/01/2009", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 1. Nay qui định chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18A, đoạn Mông Dương - Móng Cái như sau:
...
4. Hỗ trợ bằng tiền cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở.
4.1. Hỗ trợ cho các hộ tái định cư­ điểm lẻ tự tìm, tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng, tái định cư­ tại chỗ trừ tái định cư vào đất ở thuộc các dự án hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư xây dựng:
4.1.1. Tái định cư điểm lẻ tự tìm, tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng, tái định cư­ tại chỗ được hiểu như sau:
a. Tái định điểm lẻ tự tìm: là thửa đất do người bị thu hồi đất thuộc diện được tái định cư tự tìm phù hợp với qui hoạch được xây nhà ở.
b. Tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng: Các khu đất lẻ nằm trong qui hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà nước không đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các khu đất trong qui hoạch.
c. Tái định cư tại chỗ: Phần đất ở còn lại sau khi bị thu hồi đủ điều kiện được phép xây dựng nhà ở; diện tích đất vuờn ao liền kề với đất ở chưa được công nhận là đất ở còn lại phù hợp với qui hoạch và được phép chuyển đổi mục đích sang làm đất ở theo qui định của UBND tỉnh và đủ điều kiện được phép xây dựng nhà ở.
4.1.2. Mức hỗ trợ:
a. Tại khu vực nông thôn:
- Hộ tái định cư­ điểm lẻ tự tìm: 50 triệu đồng/ hộ chính chủ
- Hộ tái định cư­ điểm lẻ theo quy hoạch, nhà n­ước không đầu tư­ xây dựng cơ sở hạ tầng: 40 triệu đồng/ hộ chính chủ.
- Hộ tái định cư­ tại chỗ: 30 triệu đồng/ hộ chính chủ.
b. Tại khu vực đô thị:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ khu vực nông thôn nêu trên qui định tại điểm a tiểu mục 4.1.2 mục 4.1 khoản 4 Điều này.
4.2. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư đất ở vào Khu tái định cư do Nhà nước­ đầu tư­ xây dựng hạ tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng dân cư:
4.2.1. Tại khu vực nông thôn: 25 triệu đồng/ hộ được bố trí tái định cư.
4.2.2. Tại khu vực đô thị:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ khu vực nông thôn nêu trên qui định tại tiểu mục 4.2.1 mục 4.2 khoản 4 Điều này.
4.2.3. Các hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi thuộc khu vực nào thì tính hỗ trợ theo khu vực đó.
4.3. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được mua đất ở Khu tái định cư tập trung do Nhà nước­ đầu tư­ xây dựng hạ tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng dân cư: bằng 50% mức hỗ trợ qui định tại mục 4.2 Khoản 4 Điều này.

Content:
Hỗ trợ bằng tiền cho trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở.
4.1. Hỗ trợ cho các hộ tái định cư­ điểm lẻ tự tìm, tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng, tái định cư­ tại chỗ trừ tái định cư vào đất ở thuộc các dự án hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư xây dựng:
4.1.1. Tái định cư điểm lẻ tự tìm, tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng, tái định cư­ tại chỗ được hiểu như sau:
a. Tái định điểm lẻ tự tìm: là thửa đất do người bị thu hồi đất thuộc diện được tái định cư tự tìm phù hợp với qui hoạch được xây nhà ở.
b. Tái định cư­ ở các điểm lẻ theo quy hoạch xen cư­ nhà n­ước không đầu t­ư cơ sở hạ tầng: Các khu đất lẻ nằm trong qui hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà nước không đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các khu đất trong qui hoạch.
c. Tái định cư tại chỗ: Phần đất ở còn lại sau khi bị thu hồi đủ điều kiện được phép xây dựng nhà ở; diện tích đất vuờn ao liền kề với đất ở chưa được công nhận là đất ở còn lại phù hợp với qui hoạch và được phép chuyển đổi mục đích sang làm đất ở theo qui định của UBND tỉnh và đủ điều kiện được phép xây dựng nhà ở.
4.1.2. Mức hỗ trợ:
a. Tại khu vực nông thôn:
- Hộ tái định cư­ điểm lẻ tự tìm: 50 triệu đồng/ hộ chính chủ
- Hộ tái định cư­ điểm lẻ theo quy hoạch, nhà n­ước không đầu tư­ xây dựng cơ sở hạ tầng: 40 triệu đồng/ hộ chính chủ.
- Hộ tái định cư­ tại chỗ: 30 triệu đồng/ hộ chính chủ.
b. Tại khu vực đô thị:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ khu vực nông thôn nêu trên qui định tại điểm a tiểu mục 4.1.2 mục 4.1 khoản 4 Điều này.
4.2. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư đất ở vào Khu tái định cư do Nhà nước­ đầu tư­ xây dựng hạ tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng dân cư:
4.2.1. Tại khu vực nông thôn: 25 triệu đồng/ hộ được bố trí tái định cư.
4.2.2. Tại khu vực đô thị:
Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ khu vực nông thôn nêu trên qui định tại tiểu mục 4.2.1 mục 4.2 khoản 4 Điều này.
4.2.3. Các hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi thuộc khu vực nào thì tính hỗ trợ theo khu vực đó.
4.3. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân được mua đất ở Khu tái định cư tập trung do Nhà nước­ đầu tư­ xây dựng hạ tầng và dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng dân cư: bằng 50% mức hỗ trợ qui định tại mục 4.2 Khoản 4 Điều này.