Document: Điều 1 Quyết định 1374/2007/QĐ-UBND mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "15/08/2007", "sign_number": "1374/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "15/08/2007", "sign_number": "1374/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "15/08/2007", "sign_number": "1374/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "15/08/2007", "sign_number": "1374/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "15/08/2007", "sign_number": "1374/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1374/2007/QĐ-UBND mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn như sau:
1. Mức thu:
a) Đối với ki ốt:
- Vị trí loại 1: 2.000 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.900 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 3: 1.800 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Có điều kiện thuận lợi nhất cho việc mua và bán hàng hoá.
- Vị trí loại 2: Cũng là vị trí có điều kiện thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 1 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
b) Đối với quầy hàng:
- Vị trí loại 1: 1.800 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.600 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 3: 1.400 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Là vị trí có thuận lợi tương đương với loại 3 của ki ốt cho việc mua và bán hàng hoá.
- Vị trí loại 2: Là vị trí có thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 12% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 12,5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
c) Đối với tầng 3 là 1.200 đồng/m2 ngày.
d) Đối với chợ xanh:
- Vị trí loại 1: 1.200 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.000 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Có vị trí thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 3 của quầy hàng khoảng 15% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 2: Có vị trí thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 7% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
e) Đối với hộ kinh doanh không ổn định, thường xuyên: 600 đồng/m2 ngày.
f) Đối với hộ kinh doanh vãng lai: 1.000 đồng/lượt.
2. Đối tượng nộp:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê địa điểm kinh doanh hoặc sử dụng diện tích chợ để bán hàng.
- Không thu phí chợ đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền thuê địa điểm kinh doanh tại chợ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh và khai thác chợ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 5% trên tổng số tiền thực thu nộp.
5. Một số quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí: Thực hiện theo mục C của Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại phí chợ Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn như sau:
1. Mức thu:
a) Đối với ki ốt:
- Vị trí loại 1: 2.000 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.900 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 3: 1.800 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Có điều kiện thuận lợi nhất cho việc mua và bán hàng hoá.
- Vị trí loại 2: Cũng là vị trí có điều kiện thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 1 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
b) Đối với quầy hàng:
- Vị trí loại 1: 1.800 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.600 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 3: 1.400 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Là vị trí có thuận lợi tương đương với loại 3 của ki ốt cho việc mua và bán hàng hoá.
- Vị trí loại 2: Là vị trí có thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 12% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 3: Là vị trí kém thuận lợi nhất về việc bán hàng hoá và kém hơn so với loại 2 khoảng 12,5% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
c) Đối với tầng 3 là 1.200 đồng/m2 ngày.
d) Đối với chợ xanh:
- Vị trí loại 1: 1.200 đồng/m2 ngày.
- Vị trí loại 2: 1.000 đồng/m2 ngày.
Quy định vị trí:
- Vị trí loại 1: Có vị trí thuận lợi nhưng kém hơn so với loại 3 của quầy hàng khoảng 15% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
- Vị trí loại 2: Có vị trí thuận lợi kém hơn so với loại 1 khoảng 7% (tính theo giá trị/m2 diện tích).
e) Đối với hộ kinh doanh không ổn định, thường xuyên: 600 đồng/m2 ngày.
f) Đối với hộ kinh doanh vãng lai: 1.000 đồng/lượt.
2. Đối tượng nộp:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê địa điểm kinh doanh hoặc sử dụng diện tích chợ để bán hàng.
- Không thu phí chợ đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền thuê địa điểm kinh doanh tại chợ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh và khai thác chợ.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 5% trên tổng số tiền thực thu nộp.
5. Một số quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí: Thực hiện theo mục C của Quyết định số 936/2007/QĐ-UBND ngày 21/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.