Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò,khai thác chế biến và sử dụng quặng thiếc,vonfram và antimon GĐ 2007-2015,đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/03/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/03/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/03/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/03/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/03/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BCT phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò,khai thác chế biến và sử dụng quặng thiếc,vonfram và antimon GĐ 2007-2015,đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, vonfram và antimon giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Thực hiện trước một bước các hoạt động thăm dò nhằm tạo cơ sở tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon tin cậy cho hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tiếp theo.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
- Bảo đảm hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon có hiệu quả và bền vững, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu của ngành luyện kim và các ngành công nghiệp khác, có một phần xuất khẩu hợp lý tinh quặng, các chế phẩm trung gian và kim loại.
- Tăng cường kỷ cương pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon, bảo đảm khai thác an toàn, triệt để và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khoáng sản.
- Bảo đảm mục tiêu sản lượng thiếc thỏi các loại luyện từ nguồn quặng thiếc trong nước năm 2010 đạt khoảng 2.600 tấn; từ năm 2015 đạt trên 3.000 tấn. Giai đoạn sau 2010, tỷ trọng thiếc thỏi loại I trong tổng sản lượng luyện thiếc đạt trên 80%.
- Bảo đảm sản lượng khai tuyển (tính theo WO3 trong tinh quặng vonfram) và luyện hợp kim vonfram từ nguồn quặng vonfram trong nước năm 2010 đạt khoảng 3.600 tấn WO3 và khoảng 1.000 tấn hợp kim; từ năm 2015 đạt 4.900-5.000 tấn WO3 và 3.000-3.500 tấn hợp kim.
- Bảo đảm sản lượng antimon thỏi luyện từ nguồn quặng antimon trong nước năm 2010 đạt khoảng 1.000 tấn; từ năm 2015 đạt trên 1.600 tấn.
III. CÁC KHU VỰC CẤM, TẠM THỜI CẤM, HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ DỰ TRỮ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN THIẾC, VONFRAM, ANTIMON QUỐC GIA
1. Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản: quặng thiếc gốc Sơn Kim (có mỏ Khe Bún), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia: sa khoáng thiếc Na Ca (khoảng 20 km2) và phần tài nguyên còn lại của sa khoáng thiếc Châu Cường, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
3. Các mỏ, điểm quặng thiếc, vonfram, antimon thuộc diện cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản như sau:

TT

Tên mỏ, điểm khoáng sản

Vị trí địa lý

1

Thiếc Long Lanh

3 xã Đa Nhim, Đưng K’Nớ và Đa Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

2

Thiếc Đa Thiện II (phía Bắc,TP.Đà Lạt)

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

3

Thiếc Thái Phiên

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

4

Thiếc Đông Thái Phiên

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

5

Thiếc Đồi 1534

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

6

Thiếc Hòa Bắc

Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

7

Thiếc Bắc Xuân Thọ

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

8

Antimon Khòn Rẹ

xã Mai Sao, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

IV. NHU CẦU THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON CỦA VIỆT NAM
1. Nhu cầu về thiếc, vonfram và antimon quy kim loại dự báo như sau:
Đơn vị tính: tấn

TT

Chủng loại

năm 2010

năm 2015

năm 2020

năm 2025

1

Thiếc

2.100-2.200
TB: 2.150

3.700-4.000
TB: 3.850

Content:
Thực hiện trước một bước các hoạt động thăm dò nhằm tạo cơ sở tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon tin cậy cho hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tiếp theo.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
- Bảo đảm hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến quặng thiếc, vonfram và antimon có hiệu quả và bền vững, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu của ngành luyện kim và các ngành công nghiệp khác, có một phần xuất khẩu hợp lý tinh quặng, các chế phẩm trung gian và kim loại.
- Tăng cường kỷ cương pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng thiếc, vonfram và antimon, bảo đảm khai thác an toàn, triệt để và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khoáng sản.
- Bảo đảm mục tiêu sản lượng thiếc thỏi các loại luyện từ nguồn quặng thiếc trong nước năm 2010 đạt khoảng 2.600 tấn; từ năm 2015 đạt trên 3.000 tấn. Giai đoạn sau 2010, tỷ trọng thiếc thỏi loại I trong tổng sản lượng luyện thiếc đạt trên 80%.
- Bảo đảm sản lượng khai tuyển (tính theo WO3 trong tinh quặng vonfram) và luyện hợp kim vonfram từ nguồn quặng vonfram trong nước năm 2010 đạt khoảng 3.600 tấn WO3 và khoảng 1.000 tấn hợp kim; từ năm 2015 đạt 4.900-5.000 tấn WO3 và 3.000-3.500 tấn hợp kim.
- Bảo đảm sản lượng antimon thỏi luyện từ nguồn quặng antimon trong nước năm 2010 đạt khoảng 1.000 tấn; từ năm 2015 đạt trên 1.600 tấn.
III. CÁC KHU VỰC CẤM, TẠM THỜI CẤM, HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ DỰ TRỮ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN THIẾC, VONFRAM, ANTIMON QUỐC GIA
1. Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản: quặng thiếc gốc Sơn Kim (có mỏ Khe Bún), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia: sa khoáng thiếc Na Ca (khoảng 20 km2) và phần tài nguyên còn lại của sa khoáng thiếc Châu Cường, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
3. Các mỏ, điểm quặng thiếc, vonfram, antimon thuộc diện cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản như sau:

TT

Tên mỏ, điểm khoáng sản

Vị trí địa lý

1

Thiếc Long Lanh

3 xã Đa Nhim, Đưng K’Nớ và Đa Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

2

Thiếc Đa Thiện II (phía Bắc,TP.Đà Lạt)

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

3

Thiếc Thái Phiên

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

4

Thiếc Đông Thái Phiên

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

5

Thiếc Đồi 1534

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

6

Thiếc Hòa Bắc

Huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

7

Thiếc Bắc Xuân Thọ

Tp. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

8

Antimon Khòn Rẹ

xã Mai Sao, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

IV. NHU CẦU THIẾC, VONFRAM VÀ ANTIMON CỦA VIỆT NAM
1. Nhu cầu về thiếc, vonfram và antimon quy kim loại dự báo như sau:
Đơn vị tính: tấn

TT

Chủng loại

năm 2010

năm 2015

năm 2020

năm 2025

1

Thiếc

2.100-2.200
TB: 2.150

3.700-4.000
TB: 3.850