Document: Điều 2 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Thanh tra Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/09/2006", "sign_number": "70/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 70/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Thanh tra Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị trên lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý;
4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Về công tác thanh tra:
a) Chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra quận, huyện, Thanh tra Sở; chương trình, kế hoạch thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (gọi chung là Sở);
c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
đ) Đề nghị Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra những vụ việc trong phạm vi quản lý của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hướng dẫn các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
e) Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản pháp luật của Nhà nước được phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Chủ trì xử lý những vấn đề chồng chéo, trùng lắp về thời gian, nội dung của các đoàn thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các nội dung chồng chéo, trùng lắp giữa các đoàn thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra thành phố.
6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Tổ chức việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền được giao;
c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức giải quyết khiếu nại mà Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn có khiếu nại (khi được giao);
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại;
7. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; xử lý người có hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và xử lý các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được áp dụng các quyền hạn khác của cơ quan Thanh tra theo quy định của pháp luật;
9. Trưng dụng cán bộ công chức của cơ quan Thanh tra cấp dưới; yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn thanh tra.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng nghiệp vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra thành phố.
11. Hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra Sở; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên của Thanh tra quận, huyện, Thanh tra Sở;
12. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn chế độ, chính sách, tổ chức, biên chế đối với Thanh tra quận, huyện, Thanh tra sở;
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành Thanh tra tại địa phương.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị trên lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý;
4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Về công tác thanh tra:
a) Chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra quận, huyện, Thanh tra Sở; chương trình, kế hoạch thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (gọi chung là Sở);
c) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
đ) Đề nghị Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra những vụ việc trong phạm vi quản lý của Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hướng dẫn các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
e) Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản pháp luật của Nhà nước được phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Chủ trì xử lý những vấn đề chồng chéo, trùng lắp về thời gian, nội dung của các đoàn thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các nội dung chồng chéo, trùng lắp giữa các đoàn thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra thành phố.
6. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Tổ chức việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền được giao;
c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức giải quyết khiếu nại mà Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn có khiếu nại (khi được giao);
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại;
7. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phát hiện hành vi tham nhũng; xử lý người có hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và xử lý các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được áp dụng các quyền hạn khác của cơ quan Thanh tra theo quy định của pháp luật;
9. Trưng dụng cán bộ công chức của cơ quan Thanh tra cấp dưới; yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn thanh tra.
10. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng nghiệp vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra thành phố.
11. Hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra Sở; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên của Thanh tra quận, huyện, Thanh tra Sở;
12. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn chế độ, chính sách, tổ chức, biên chế đối với Thanh tra quận, huyện, Thanh tra sở;
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong ngành Thanh tra tại địa phương.
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
16. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.