Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 412/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2018", "sign_number": "412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2018", "sign_number": "412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2018", "sign_number": "412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2018", "sign_number": "412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/05/2018", "sign_number": "412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 412/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.
a) Về đô thị thành phố Quảng Ngãi:
Là đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 9 phường và 14 xã ngoại thị.
Giai đoạn từ nay đến 2020: Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí còn yếu, thiếu của đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 9 phường và 14 xã ngoại thị.
- Giai đoạn 2020-2025: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 14 phường và 9 xã ngoại thị.
b) Về chất lượng đô thị:
b.1) Chất lượng đô thị đến năm 2020 (so với Quyết định số 1659/QĐ-TTg).
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 33m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 93%
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 18%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt 14%.
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 90% và tiêu chuẩn cấp nước đạt 120lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thất thoát nước, thất thu nước sạch 20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 92%; Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 90%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 9m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
b.2) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 36m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 22%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt 15%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị đạt 92%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 - 130 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thất thoát nước, thất thu nước sạch 18%.
- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị, KCN được thu gom, xử lý đạt 95%, tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7-8m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.
a) Về đô thị thành phố Quảng Ngãi:
Là đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 9 phường và 14 xã ngoại thị.
Giai đoạn từ nay đến 2020: Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí còn yếu, thiếu của đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 9 phường và 14 xã ngoại thị.
- Giai đoạn 2020-2025: Hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II, có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 14 phường và 9 xã ngoại thị.
b) Về chất lượng đô thị:
b.1) Chất lượng đô thị đến năm 2020 (so với Quyết định số 1659/QĐ-TTg).
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 33m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 93%
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 18%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt 14%.
- Tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 90% và tiêu chuẩn cấp nước đạt 120lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thất thoát nước, thất thu nước sạch 20%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 92%; Tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 90%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 9m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
b.2) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 36m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 22%, tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đô thị đạt 15%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị đạt 92%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 - 130 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thất thoát nước, thất thu nước sạch 18%.
- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị, KCN được thu gom, xử lý đạt 95%, tỷ lệ CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%; chiều dài các tuyến đường chính ngõ xóm được chiếu sáng đạt 100%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7-8m2/người.