Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1198/QĐ-BGTVT 2017 dự án Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 1 Giai đoạn I

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1198/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1198/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1198/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1198/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1198/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1198/QĐ-BGTVT 2017 dự án Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 1 Giai đoạn I

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình: “Xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội (tuyến số 1) - Giai đoạn I” với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nội dung, quy mô đầu tư và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
9.1. Nội dung đầu tư
Xây dựng mới khu tổ hợp Ngọc Hồi trên mặt đất trên diện tích khoảng 151,8 ha với mục tiêu trước mắt đảm bảo hoàn trả chức năng của ga Hà Nội và ga Giáp Bát; trong đó, điều chỉnh một số hạng mục công trình từ dự án giai đoạn IIA (được Bộ GTVT phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 3412/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2012) để xây dựng đồng thời với các hạng mục công trình khác của Tổ hợp Ngọc Hồi đã được phê duyệt đầu tư ở dự án giai đoạn I, Theo đó, khu tổ hợp sau khi điều chỉnh bao gồm các hạng mục chủ yếu sau: (1) Xí nghiệp tàu đô thị; (2) Xí nghiệp đầu máy; (3) Xí nghiệp toa xe hàng; (4) Ga hàng; (5) Xí nghiệp bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường sắt đô thị; (6) Trạm điện chính; (7) Xí nghiệp toa xe khách; (8) Ga khách quốc gia và đô thị; và hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống đường bộ và các cầu đường bộ vượt đường sắt bên trong và bên ngoài tổ hợp; hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống cấp điện và điện khí hóa; hệ thống cấp và thoát nước; hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chiếu sáng phục vụ kết nối và vận hành của khu tổ hợp.
9.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật đề xuất của dự án điều chỉnh

Chỉ tiêu

Thông số

Số đường chính tuyến:

Đường đôi.

Tốc độ thiết kế tối đa:

120 km/h.

Khổ đường:

Đường lồng 3 ray, khổ 1435 mm và khổ 1000 mm.

Khoảng cách giữa hai tim đường:

Chính tuyến: Ga khách 4,20 m, ga hàng: 6,50 m.

Độ dốc hạn chế:

ip = 18 ‰.

Hoạt tải tàu thiết kế:

T16 tiêu chuẩn.

Hoạt tải xe ô tô thiết kế:

HL-93.

Hoạt tải bộ hành:

300 kG/m2; chỉ dành cho bộ hành, xe đạp 400 kG/m2;

Bán kính đường cong:

Chính tuyến Rmin = 250 m. Đường phụ và Depot Rmin= 100 m.

Loại sức kéo:

Đường sắt quốc gia: Trước mắt là Diezen, tương lai dùng sức kéo điện.
Đường sắt đô thị: Sức kéo điện.

Kiến trúc tầng trên đường sắt:

Trên chính tuyến: Ray 50, Liên kết đàn hồi với tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL).
Trên Depot, bãi hàng: Ray 50 hoặc 43, Liên kết đản hồi với ta vẹt BTCT DƯL.
Ghi đường sắt: Ghi lồng tg 1/10- Ray 50 cho chính tuyến.

Chiều dài dùng được của đoàn tàu hàng:

Tàu hàng khổ 1000 mm, Ldđ: 500 m (ga Ngọc Hồi).

Ke khách:

Đường sắt quốc gia: Ke thấp h = 30 cm, L = 300 m.
Đường sắt đô thị: Ke cao h = 110 cm, L = 210 m.

Thông tin tín hiệu:

Thông tin: Truyền dữ liệu: SDH; Hệ thống radio trên tàu: công nghệ radio 4 trục kênh và dải tần 400 MHz;
Cáp: cáp quang, cáp đồng. Tổng đài: PABX, điều độ tập trung.
Tín hiệu: ATP: Gián đoạn, dựa trên đường cong hãm mẫu của tàu; CTC/PRC: Điều độ tập trung/Điều khiển đường chạy tự động; Liên khóa: Liên khóa điện tử.
ABS: Đóng đường tự động loại 5 biểu thị. Thiết bị phát hiện đoàn tàu: Mạch điện đường ray AF/Phân chia theo thời gian.

Nguồn điện sức kéo:

25 KV xoay chiều (AC) lấy điện trên cao. Phân phối điện: 3 đường kép xoay chiều 3 pha; Nguồn điện dự phòng cho tín hiệu và OCC: Máy phát dự phòng; Số trạm điện: một (01) trạm; Điện áp nhận: 110 kV.

Bề rộng toa xe đô thị:

3380 mm.

9.3. Quy mô đầu tư
9.3.1. Xây dựng các khu chức năng của đường sắt và hạ tầng bên trong tổ hợp
1) Xí nghiệp tàu đô thị: Xây dựng mới trên tổng diện tích 14,5 ha bao gồm: 22 công trình (các nhà xưởng sửa chữa, văn phòng và nhà phụ trợ, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 32.695 m2, bãi tập kết tàu đô thị, đường nội bộ, trang thiết bị máy móc đồng bộ; xây dựng mới 25 đường sắt khổ 1435 mm, có chiều dài đặt đường 10,4 km, lắp đặt 31 bộ ghi.
2) Xí nghiệp đầu máy: Xây dựng mới trên tổng diện tích 8,9 ha bao gồm: 22 công trình (các nhà xưởng sửa chữa, văn phòng và nhà phụ trợ, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 30.371 m2, đường nội bộ, sử dụng trang thiết bị máy móc chuyển từ ga Hà Nội và Giáp Bát xuống kết hợp mua sắm mới để phục vụ hoạt động của xí nghiệp; xây dựng mới 22 đường sắt khổ 1000 mm và khổ lồng 1000 mm và 1435 mm, có chiều dài đặt đường 5,6 km, lắp đặt 26 bộ ghi.
3) Xí nghiệp toa xe hàng: Xây dựng mới 04 đường sắt khổ 1000 mm với diện tích 1,80 ha trên tổng diện tích 9,49 ha quy hoạch (giảm 7,69 ha) kết nối giữa ga hàng và xí nghiệp toa xe khách phục vụ tàu đỗ đợi, có chiều dài đặt đường 2,3 km, lắp đặt 05 bộ ghi.
4) Ga hàng: Xây dựng mới với diện tích 17,1 ha trên tổng diện tích 24,6 ha quy hoạch (giảm 7,5 ha) bao gồm: 33 công trình (các nhà kho, văn phòng và nhà phụ trợ, bãi hàng, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 47.881 m2, đường nội bộ, sử dụng trang thiết bị máy móc chuyển từ ga Giáp Bát xuống kết hợp mua sắm mới để phục vụ hoạt động của xí nghiệp; xây dựng mới 33 đường sắt khổ 1000 mm, có chiều dài đặt đường 15,8 km, lắp đặt 52 bộ ghi.
5) Xí nghiệp bảo dưỡng cơ sở hạ tầng (bổ sung mới): Xây dựng mới trên tổng diện tích 1,8 ha bao gồm: 12 công trình (văn phòng và nhà phụ trợ, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 2.876 m2, Bãi tập kết ray, tập kết đá ba lát, đường nội bộ, trang thiết bị máy móc đồng bộ, xây dựng mới 04 đường khổ lồng 1000 mm và 1435 mm, có chiều dài đặt đường 0,8 km, lắp đặt 03 bộ ghi.
6) Trạm điện chính (bổ sung mới): Xây dựng mới trên tổng diện tích 1,53 ha bao gồm: 01 công trình nhà trạm với tổng diện tích xây dựng khoảng 207 m2 cùng hệ thống trạm biến áp chính ngoài trời tiếp nhận nguồn điện 110 kV từ lưới điện quốc gia để phân phối cho các khu chức năng trong tổ hợp, toàn dự án, cung cấp nguồn điện sức kéo và 06 công trình của khu quản lý hoạt động chung của tổ hợp với tổng diện tích xây dựng khoảng 1.925 m2.
7) Xí nghiệp toa xe khách (điều chuyển từ giai đoạn IIA sang): Xây dựng mới trên tổng diện tích 16,6 ha bao gồm: 29 công trình (các nhà xưởng sửa chữa, văn phòng và nhà phụ trợ, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 51.089 m2, đường nội bộ, sử dụng trang thiết bị máy móc chuyển từ ga Hà Nội và Giáp Bát xuống kết hợp mua sắm mới để phục vụ hoạt động của xí nghiệp; xây dựng mới 24 đường sắt khổ 1000 mm và khổ lồng 1000 mm và 1435 mm, có chiều dài đặt đường 11,1 km, lắp đặt 34 bộ ghi.
8) Ga khách Ngọc Hồi (điều chuyển từ giai đoạn IIA sang): Xây dựng mới khu ga khách trên diện tích 14,6 ha bao gồm: 07 công trình (Nhà ga chính và 06 tòa nhà phụ trợ, bãi đỗ xe) với tổng diện tích xây dựng khoảng 45.985 m2, quảng trường ga, đường dẫn vào ga, đường nội bộ, trang thiết bị máy móc đồng bộ; xây dựng mới 25 đường ga khổ 1000 mm, khổ 1435 mm và kho lồng 1000 mm và 1435 mm có chiều dài đặt đường 15,0 km, lắp đặt 59 bộ ghi.
9) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung cho vận hành của tổ hợp: Xây dựng mới trên tổng diện tích 18,52 ha bao gồm: 01 cầu đường bộ vượt đường sắt, 12 tuyến đường bộ bên trong tổ hợp, đường ngang. Hệ thống viễn thông dùng riêng trong tổ hợp, chiếu sáng, kiến trúc cảnh quan, phòng cháy chữa cháy, cấp nước, thoát nước, hào kỹ thuật chung, hệ thống xử lý nước thải với tổng diện tích xây dựng khoảng 4.596 m2.
10) Xử lý nền đất yếu cho toàn bộ diện tích xây dựng các khu chức năng (trừ những khu vực cắt giảm quy mô, chưa đầu tư gồm: một phần bãi hàng nằm ở phía Tây Bắc có diện tích khoảng 7,55 ha, xí nghiệp toa xe hàng khoảng 7,69 ha) và các tuyến đường sắt kết nối với tổng diện tích khoảng 110,7 ha.
9.3.2. Xây dựng các tuyến đường sắt kết nối với các tuyến đường sắt hiện tại
a) Kết nối với ga hàng:
- Kết nối ga hàng đi phía Tây: Xây dựng mới tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối phía Bắc ga hàng Ngọc Hồi với tuyến đường sắt Bắc Hồng- Văn Điển hiện tại với chiều dài L = 1,483 km (Km 1+ 517 ~ Km 3+ 0.000);
- Kết nối ga hàng với phía Nam: Xây dựng mới tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối phía Nam ga hàng Ngọc Hồi với tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối ga khách đi phía Nam với chiều dài L = 0,574 km (Km 1+010,22 ~ Km 1+585,18).

Content:
Kết nối với ga hàng:
- Kết nối ga hàng đi phía Tây: Xây dựng mới tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối phía Bắc ga hàng Ngọc Hồi với tuyến đường sắt Bắc Hồng- Văn Điển hiện tại với chiều dài L = 1,483 km (Km 1+ 517 ~ Km 3+ 0.000);
- Kết nối ga hàng với phía Nam: Xây dựng mới tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối phía Nam ga hàng Ngọc Hồi với tuyến đường sắt đơn khổ 1000 mm kết nối ga khách đi phía Nam với chiều dài L = 0,574 km (Km 1+010,22 ~ Km 1+585,18).