Document: Điều 12 Thông tư 1291/QLKH hướng dẫn hoạt động khoa học kỹ thuật xí nghiệp công nghiệp Quốc doanh

Type: {"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước", "promulgation_date": "16/08/1988", "sign_number": "1291/QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước", "promulgation_date": "16/08/1988", "sign_number": "1291/QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước", "promulgation_date": "16/08/1988", "sign_number": "1291/QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước", "promulgation_date": "16/08/1988", "sign_number": "1291/QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước", "promulgation_date": "16/08/1988", "sign_number": "1291/QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 1291/QLKH hướng dẫn hoạt động khoa học kỹ thuật xí nghiệp công nghiệp Quốc doanh có nội dung như sau:

Điều 12. Khoản lợi nhuận thu thêm do áp dụng kỹ thuật tiến bộ mang lại được miễn các khoản giao nộp trong thời gian từ 1 đến 3 năm và phân phối như sau:
12.1. Trả cho tác giả kỹ thuật tiến bộ không dưới 5% (theo Điều 7 mục 1 của Quyết định số 134-HĐBT ngày 31-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về một số biện pháp khuyến khích công tác khoa học và kỹ thuật);
12.2. Trả cho tập thể hoặc cá nhân áp dụng kỹ thuật tiến bộ (do cơ sở tự tạo ra và áp dụng bằng vốn tự có của cơ sở) hoặc cơ quan nghiên cứu và triển khai tham gia áp dụng kỹ thuật tiến bộ (theo kế hoạch trên giao) từ 10-15% (theo Điều 7 mục 1 của Quyết định số 143-HĐBT nói trên).
12.3. Trích nộp quỹ phát triển khoa học - kỹ thuật tập trung của Bộ chủ quản 10-20% (theo điểm 4 phần A chương III của Thông tư liên bộ Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước - Bộ Tài chính số 28-TC/KHKT ngày 24-9-1986).
12.4. Phần còn lại (60-70% lợi nhuận thu thêm) được đưa vào các quỹ tự có của cơ sở. Tỷ lệ trích lập và việc sử dụng các quỹ tự có của cơ sở do giám đốc cơ sở quyết định.

Content:
Điều 12. Khoản lợi nhuận thu thêm do áp dụng kỹ thuật tiến bộ mang lại được miễn các khoản giao nộp trong thời gian từ 1 đến 3 năm và phân phối như sau:
12.1. Trả cho tác giả kỹ thuật tiến bộ không dưới 5% (theo Điều 7 mục 1 của Quyết định số 134-HĐBT ngày 31-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về một số biện pháp khuyến khích công tác khoa học và kỹ thuật);
12.2. Trả cho tập thể hoặc cá nhân áp dụng kỹ thuật tiến bộ (do cơ sở tự tạo ra và áp dụng bằng vốn tự có của cơ sở) hoặc cơ quan nghiên cứu và triển khai tham gia áp dụng kỹ thuật tiến bộ (theo kế hoạch trên giao) từ 10-15% (theo Điều 7 mục 1 của Quyết định số 143-HĐBT nói trên).
12.3. Trích nộp quỹ phát triển khoa học - kỹ thuật tập trung của Bộ chủ quản 10-20% (theo điểm 4 phần A chương III của Thông tư liên bộ Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước - Bộ Tài chính số 28-TC/KHKT ngày 24-9-1986).
12.4. Phần còn lại (60-70% lợi nhuận thu thêm) được đưa vào các quỹ tự có của cơ sở. Tỷ lệ trích lập và việc sử dụng các quỹ tự có của cơ sở do giám đốc cơ sở quyết định.