Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn bản pháp luật Sóc Trăng theo 12/2011/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn bản pháp luật Sóc Trăng theo 12/2011/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau
“Điều 8. Thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị
1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị cho Sở Tư pháp thẩm định. Hồ sơ thẩm định gồm các văn bản quy định tại khoản 2 Điều 24, 38 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Trong đó:
...
b) Các tài liệu có liên quan là các văn bản được cơ quan soạn thảo làm căn cứ để ban hành.
2. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp phải có báo cáo thẩm định gửi đến cơ quan soạn thảo.
Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ cho Sở Tư pháp không đảm bảo thời gian nêu trên, khi phát hành văn bản chính thức, cơ quan soạn thảo gửi tập tin hồ sơ thẩm định qua hộp thư điện tử (email) đến Sở Tư pháp. Khi nhận được yêu cầu thẩm định bằng email, Sở Tư pháp tiến hành thẩm định ngay. Thời hạn thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chính thức; khi phát hành báo cáo thẩm định bằng văn bản phải gửi ngay báo cáo qua hộp thư điện tử cho cơ quan soạn thảo để kịp thời nghiên cứu, chỉnh lý.
3. Đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính của Sở Tư pháp.
Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ nội dung thẩm định về thủ tục hành chính. Căn cứ để thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu dựa trên các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

Content:
Các tài liệu có liên quan là các văn bản được cơ quan soạn thảo làm căn cứ để ban hành.
2. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp phải có báo cáo thẩm định gửi đến cơ quan soạn thảo.
Trường hợp cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ cho Sở Tư pháp không đảm bảo thời gian nêu trên, khi phát hành văn bản chính thức, cơ quan soạn thảo gửi tập tin hồ sơ thẩm định qua hộp thư điện tử (email) đến Sở Tư pháp. Khi nhận được yêu cầu thẩm định bằng email, Sở Tư pháp tiến hành thẩm định ngay. Thời hạn thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chính thức; khi phát hành báo cáo thẩm định bằng văn bản phải gửi ngay báo cáo qua hộp thư điện tử cho cơ quan soạn thảo để kịp thời nghiên cứu, chỉnh lý.
3. Đối với hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính của Sở Tư pháp.
Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ nội dung thẩm định về thủ tục hành chính. Căn cứ để thẩm định thủ tục hành chính chủ yếu dựa trên các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.