Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước

Điều 1. Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh (kể cả các công trình thuỷ lợi đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần), như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí: Tính từ công trình đầu mối của công trình thủy lợi đến vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước và được áp dụng từ vụ Đông Xuân 2010 – 2011.
a) Đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp công trình

Mức thuỷ lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện trung du, đồng bằng

a.1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

670.000

939.000

a.2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng , ao nước nhỉ...).

566.000

824.000

a.3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

635.000

866.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp, tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Trường hợp, chỉ tạo nguồn cho các đơn vị quản lý thủy nông khác tưới, tiêu thì thu bằng 20% mức thu tưới, tiêu chủ động theo biện pháp công trình tương ứng.
+ Những trường hợp sau đây là tạo nguồn tưới, tiêu:
* Dùng biện pháp công trình như đập dâng, hồ chứa chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
* Dùng biện pháp công trình đập dâng ngăn mặn để tạo nguồn nước ngọt cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
* Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Trường hợp, không có kênh tưới đổ nước trực tiếp đến đơn vị sử dụng nước tạo nguồn thì phải được UBND huyện, thành phố kiểm tra, xác nhận.
* Dùng động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
- Trường hợp đơn vị quản lý thủy nông sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu bằng biện pháp động lực thì thu bằng 100% của mức thu tưới, tiêu chủ động; bằng biện pháp trọng lực thì thu bằng 80% của mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Những trường hợp sau đây là sử dụng nước tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng (tính từ cao trình mực nước thiết kế thấp nhất trở xuống), trên kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới, tiêu.
+ Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực lấy nguồn nước do đơn vị quản lý thủy nông khác chuyển đến để tưới, tiêu.

Content:
Đối với đất trồng lúa:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
ĐVT: đồng/ha/vụ

TT

Biện pháp công trình

Mức thuỷ lợi phí

Các huyện miền núi

Các huyện trung du, đồng bằng

a.1

Tưới, tiêu bằng động lực (bơm điện).

670.000

939.000

a.2

Tưới, tiêu bằng trọng lực (hồ chứa, đập dâng , ao nước nhỉ...).

566.000

824.000

a.3

Tưới tự chảy kết hợp bơm điện hỗ trợ.

635.000

866.000

Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn.
- Trường hợp, tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Trường hợp, chỉ tạo nguồn cho các đơn vị quản lý thủy nông khác tưới, tiêu thì thu bằng 20% mức thu tưới, tiêu chủ động theo biện pháp công trình tương ứng.
+ Những trường hợp sau đây là tạo nguồn tưới, tiêu:
* Dùng biện pháp công trình như đập dâng, hồ chứa chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
* Dùng biện pháp công trình đập dâng ngăn mặn để tạo nguồn nước ngọt cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
* Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Trường hợp, không có kênh tưới đổ nước trực tiếp đến đơn vị sử dụng nước tạo nguồn thì phải được UBND huyện, thành phố kiểm tra, xác nhận.
* Dùng động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
- Trường hợp đơn vị quản lý thủy nông sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu bằng biện pháp động lực thì thu bằng 100% của mức thu tưới, tiêu chủ động; bằng biện pháp trọng lực thì thu bằng 80% của mức thu tưới, tiêu chủ động.
- Những trường hợp sau đây là sử dụng nước tạo nguồn:
+ Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng (tính từ cao trình mực nước thiết kế thấp nhất trở xuống), trên kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới, tiêu.
+ Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực lấy nguồn nước do đơn vị quản lý thủy nông khác chuyển đến để tưới, tiêu.