Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi 07/2016/QĐ-UBND quản lý đầu tư xâu dựng Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "12/10/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi 07/2016/QĐ-UBND quản lý đầu tư xâu dựng Thái Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp Quản lý Hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 21/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 20 như sau:
“1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Thẩm quyền thẩm định dự án của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành) quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
b) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản này) đối với công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp); công trình giao thông trong đô thị, khu công nghiệp (trừ công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ);
c) Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình giao thông quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình giao thông;
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản này) đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Sở Công thương chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình công nghiệp quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình công nghiệp ngoài khu công nghiệp;
e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình công nghiệp quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình công nghiệp;
g) Tổng hợp kết quả thẩm định trình phê duyệt dự án:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản này có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư về sự phù hợp của tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án; tổng hợp kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án do mình chủ trì thẩm định;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư;
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư;
- Cơ quan (đơn vị) chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các dự án còn lại.
2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại các Điểm a, c Khoản này và các dự án do Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có công trình xây dựng từ cấp II trở xuống do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý;
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi; tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng;
Quy định về Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư), Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư), Cơ quan (đơn vị) chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư (đối với các dự án còn lại).
4. Đối với dự án sử dụng vốn khác
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định; dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn tỉnh;
c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại các Điểm a và b Khoản này.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 20 như sau:
“1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Thẩm quyền thẩm định dự án của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành) quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
b) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản này) đối với công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp); công trình giao thông trong đô thị, khu công nghiệp (trừ công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ);
c) Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình giao thông quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình giao thông;
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản này) đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Sở Công thương chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình công nghiệp quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình công nghiệp ngoài khu công nghiệp;
e) Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp (trừ các dự án quy định tại Điểm a, dự án công trình công nghiệp quy định tại Điểm b Khoản này) đối với công trình công nghiệp;
g) Tổng hợp kết quả thẩm định trình phê duyệt dự án:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản này có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư về sự phù hợp của tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án; tổng hợp kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án do mình chủ trì thẩm định;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư;
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã tổng hợp kết quả thẩm định và trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư;
- Cơ quan (đơn vị) chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với các dự án còn lại.
Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C, dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại các Điểm a, c Khoản này và các dự án do Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có công trình xây dựng từ cấp II trở xuống do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý;
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi; tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng;
Quy định về Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư), Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư), Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã (đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư), Cơ quan (đơn vị) chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư (đối với các dự án còn lại).
4. Đối với dự án sử dụng vốn khác
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở của Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án do Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định; dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn tỉnh;
c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại các Điểm a và b Khoản này.”