Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 249/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chung Buôn Ma Thuột Đắk Lắk đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "249/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "249/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "249/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "249/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/02/2014", "sign_number": "249/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 249/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chung Buôn Ma Thuột Đắk Lắk đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các định hướng phát triển thành phố đến năm 2025:
...
c) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống giao thông:
+ Giao thông đối ngoại:
. Đường bộ:
Triển khai dự án đường Hồ Chí Minh, cải tạo nâng cấp quốc lộ 14; quốc lộ 26; quốc lộ 27; đường tỉnh 697; đường tỉnh 698; đường tỉnh 699A theo quy hoạch;
Cải tạo bến xe liên tỉnh phía Bắc và phía Nam thành phố. Xây dựng mới 02 bến xe tải, 01 bến xe khách và 01 bến xe tổng hợp làm đầu mối về vận tải hàng hóa và hành khách.
. Đường sắt:
Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa - Buôn Ma Thuột.
. Đường hàng không:
Tiếp tục cải tạo nâng cấp Cụm cảng hàng không Buôn Ma Thuột theo định hướng phát triển của ngành.
+ Giao thông đô thị:
. Hoàn thiện tuyến vành đai phía Tây Bắc và Đông Nam thành phố để phù hợp với địa hình với quy mô mặt cắt ngang trung bình 36 m. Triển khai dự án đường Đông Tây kết nối giữa trung tâm thành phố và sân bay;
. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính hiện có, xây dựng các tuyến đường liên khu vực tại các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô theo tiêu chuẩn mặt cắt ngang từ 30 - 50 m;
. Thiết kế xây dựng mạng đường chính khu vực với khoảng cách giữa 2 đường từ 300 - 500 m, quy mô mặt cắt từ 22 - 35 m, mật độ đường từ 4,0 - 6,5km/km2. Nâng cấp, cải tạo các đường khu vực đáp ứng mật độ đường theo tiêu chuẩn;
. Đầu tư hệ thống vận tải công cộng đô thị theo hướng phát triển mạnh hệ thống xe buýt, đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng từ 25 - 30% đến năm 2025 và từ 30 - 45% sau năm 2025. Nghiên cứu các tuyến xe buýt nhanh (BRT) trên các tuyến Đông Tây, quốc lộ 27, quốc lộ 26 (đoạn qua đô thị) để kết nối trung tâm với ga và sân bay. Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe đạt từ 1,5 - 2,0% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Quy hoạch cao độ nền - thoát nước mặt:
+ Cao độ nền:
Giữ nguyên cao độ nền hiện trạng các khu vực đã xây dựng ổn định trong nội thị thành phố. Giữ nguyên cao độ hiện trạng, chỉ san nền cục bộ khu vực dự kiến xây dựng mới theo quy hoạch có độ dốc nền i £ 10%. Khu vực dự kiến xây dựng mới, có độ dốc nền i > 10%: Thiết kế cao độ nền bám sát cao độ nền tự nhiên, với giải pháp san nền giật cấp, cân bằng đào đắp.
+ Hệ thống thoát nước mặt:
. Khu vực nội thị: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt hoàn toàn cho nước mưa và nước thải;
. Khu vực ngoại thị: Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước chung; giai đoạn dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
. Bảo vệ và nâng cấp các trục tiêu nước chính của khu vực nội thị là các suối Ea Nao, suối Ea Tam, suối Đốc Học, suối Bà Hoàng...;
. Cải tạo các hồ hiện có trong thành phố và phát triển thêm các hồ mới với mục tiêu trữ nước, điều hòa và tạo cảnh quan.
- Cấp nước:
+ Nhu cầu dùng nước:
. Giai đoạn 2015: Nhu cầu khu vực nội thị là 72.000 m3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 17.000 m3/ngày đêm. Ngoài ra, khu vực ngoại thị dùng bổ sung các nguồn nước hợp vệ sinh khác như: Nước mưa, giếng đào;
. Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu khu vực nội thị là 119.000 m3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 29.000 m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước:
Giai đoạn đầu 2015 - 2020 sử dụng nguồn nước ngầm là chủ yếu. Giai đoạn sau năm 2025 chuyển sang sử dụng nước mặt sông Sêrêpôk. Nhà máy nước được xây dựng tại xã Ea Na, huyện Krông Ana với công suất giai đoạn 2015 là 35.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 2025 là 148.000 m3/ngày đêm.
- Cấp điện:
+ Tổng nhu cầu sử dụng điện:
. Đến năm 2015: 167.863 KVA;
. Đến năm 2025: 407.625 KVA.
+ Nguồn điện:
Nguồn điện chính cấp cho thành phố Buôn Ma Thuột là lưới điện 220 KV và lưới điện 110 KV quốc gia thông qua các trạm biến áp:
. Trạm 220 KV Buôn Kuốp 220/110 KV - 63 MVA, trong giai đoạn 2011 - 2020 sẽ được bổ sung máy 2 công suất 125 MVA và đến 2030 sẽ được nâng công suất lên 2x125 MVA;
. Trạm 110 KV Hòa Bình 2x40 MVA;
. Trạm BA 110 KV Hòa Thuận 110/35/22 KV - 1x25 MVA (dài hạn 2x40 MVA);
Giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới 02 trạm: 110 KV Hòa Phú 110/22 KV - 2x63 MVA. Trạm 110/KV Ea Tam 110/22 KV - 2x40 MVA.
+ Lưới điện:
. Xây dựng mới tuyến 110 KV mới cấp đến trạm 110 KV Hòa Phú rẽ nhánh từ tuyến 110 KV Hòa Bình - Buôn Kuốp, lộ kép dây AC185;
. Xây dựng mới tuyến 110 KV rẽ nhánh từ tuyến 110 KV Hòa Bình - Buôn Kuốp cấp cho trạm 110 KV Ea Tam, lộ kép dây AC185;
. Các khu đô thị xây dựng mới lưới trung thế 22 KV bố trí hạ ngầm, khu vực trong trung tâm thành phố đầu tư, cải tạo nâng cấp hạ ngầm các tuyến 22 KV nổi hiện có. Sử dụng cáp ngầm 22 KV XLPE;
Lưới điện chiếu sáng trong khu công nghiệp đi nổi, bố trí cùng cột với lưới điện trung thế. Khu vực dịch vụ - công nghiệp, công viên cây xanh, trục đường trung tâm dùng cáp ngầm. Lưới điện chiếu sáng đảm bảo mỹ quan đô thị và theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải nội thị chia thành các lưu vực và các công trình đầu mối xử lý như sau:
. Lưu vực 1, gồm các phường: Thành Nhất, Tân Tiến, Thống Nhất, Thắng Lợi, Thành Công và một phần của phường Tân Lợi. Nâng công suất trạm xử lý lên 18.000 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 2: Phía Bắc phường Tân An, công suất của trạm xử lý 3.000 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 3, gồm các phường: Ea Tam, Tân Lập, Tân Hòa, Tự An, một phần xã Ea Tu, một phần xã Hòa Thắng, công suất của trạm xử lý 32.500 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 4, gồm các phường: Tân Thành và một phần phường Khánh Xuân, công suất của trạm xử lý 11.500 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 5, gồm các phường: Khánh Xuân, một phần phường Ea Tam, công suất của trạm xử lý 18.500 m3/ngày đêm.
+ Quy hoạch mạng lưới thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn (CTR):
Tổng lượng chất thải rắn phải thu gom xử lý đến năm 2025 là 600 tấn/ngày. Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay (quy mô 60 ha) và chôn lấp tự nhiên xây dựng thành khu chôn lấp hợp vệ sinh. Xây dựng bãi chôn lấp xử lý chất thải 100 ha tại xã Hòa Phú (phía Nam khu công nghiệp).
+ Nghĩa trang:
. Nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột (tại tổ dân phố 8, phường Tân Lợi): Mở rộng diện tích từ 15 - 32 ha;
. Xây dựng 03 nghĩa trang mới cho thành phố với tổng diện tích khoảng 50 ha đáp ứng nhu cầu mai táng đến năm 2025 và ngoài năm 2025.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
+ Tập trung phát triển vùng vành đai xanh rừng và cây công nghiệp bao quanh nội thị kết hợp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Trong vùng vành đai xanh có thể khoanh vùng để tạo các lâm viên phục vụ du lịch.
+ Ưu tiên phát triển các dự án du lịch kết hợp với vùng sinh thái cảnh quan, cây xanh như Trung tâm du lịch hồ Ea Kao, khu du lịch và dân cư Suối Xanh, Hồ Ea Tam.
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trọng tâm là xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thị.
+ Bảo vệ hệ thống cây xanh, mặt nước và sông suối trong đô thị, tổ chức các tuyến hành lang cây xanh dọc ven các suối từ ngoại thị vào đến nội thị.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống giao thông:
+ Giao thông đối ngoại:
. Đường bộ:
Triển khai dự án đường Hồ Chí Minh, cải tạo nâng cấp quốc lộ 14; quốc lộ 26; quốc lộ 27; đường tỉnh 697; đường tỉnh 698; đường tỉnh 699A theo quy hoạch;
Cải tạo bến xe liên tỉnh phía Bắc và phía Nam thành phố. Xây dựng mới 02 bến xe tải, 01 bến xe khách và 01 bến xe tổng hợp làm đầu mối về vận tải hàng hóa và hành khách.
. Đường sắt:
Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa - Buôn Ma Thuột.
. Đường hàng không:
Tiếp tục cải tạo nâng cấp Cụm cảng hàng không Buôn Ma Thuột theo định hướng phát triển của ngành.
+ Giao thông đô thị:
. Hoàn thiện tuyến vành đai phía Tây Bắc và Đông Nam thành phố để phù hợp với địa hình với quy mô mặt cắt ngang trung bình 36 m. Triển khai dự án đường Đông Tây kết nối giữa trung tâm thành phố và sân bay;
. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính hiện có, xây dựng các tuyến đường liên khu vực tại các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô theo tiêu chuẩn mặt cắt ngang từ 30 - 50 m;
. Thiết kế xây dựng mạng đường chính khu vực với khoảng cách giữa 2 đường từ 300 - 500 m, quy mô mặt cắt từ 22 - 35 m, mật độ đường từ 4,0 - 6,5km/km2. Nâng cấp, cải tạo các đường khu vực đáp ứng mật độ đường theo tiêu chuẩn;
. Đầu tư hệ thống vận tải công cộng đô thị theo hướng phát triển mạnh hệ thống xe buýt, đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng từ 25 - 30% đến năm 2025 và từ 30 - 45% sau năm 2025. Nghiên cứu các tuyến xe buýt nhanh (BRT) trên các tuyến Đông Tây, quốc lộ 27, quốc lộ 26 (đoạn qua đô thị) để kết nối trung tâm với ga và sân bay. Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe đạt từ 1,5 - 2,0% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Quy hoạch cao độ nền - thoát nước mặt:
+ Cao độ nền:
Giữ nguyên cao độ nền hiện trạng các khu vực đã xây dựng ổn định trong nội thị thành phố. Giữ nguyên cao độ hiện trạng, chỉ san nền cục bộ khu vực dự kiến xây dựng mới theo quy hoạch có độ dốc nền i £ 10%. Khu vực dự kiến xây dựng mới, có độ dốc nền i > 10%: Thiết kế cao độ nền bám sát cao độ nền tự nhiên, với giải pháp san nền giật cấp, cân bằng đào đắp.
+ Hệ thống thoát nước mặt:
. Khu vực nội thị: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt hoàn toàn cho nước mưa và nước thải;
. Khu vực ngoại thị: Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống thoát nước chung; giai đoạn dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
. Bảo vệ và nâng cấp các trục tiêu nước chính của khu vực nội thị là các suối Ea Nao, suối Ea Tam, suối Đốc Học, suối Bà Hoàng...;
. Cải tạo các hồ hiện có trong thành phố và phát triển thêm các hồ mới với mục tiêu trữ nước, điều hòa và tạo cảnh quan.
- Cấp nước:
+ Nhu cầu dùng nước:
. Giai đoạn 2015: Nhu cầu khu vực nội thị là 72.000 m3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 17.000 m3/ngày đêm. Ngoài ra, khu vực ngoại thị dùng bổ sung các nguồn nước hợp vệ sinh khác như: Nước mưa, giếng đào;
. Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu khu vực nội thị là 119.000 m3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 29.000 m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước:
Giai đoạn đầu 2015 - 2020 sử dụng nguồn nước ngầm là chủ yếu. Giai đoạn sau năm 2025 chuyển sang sử dụng nước mặt sông Sêrêpôk. Nhà máy nước được xây dựng tại xã Ea Na, huyện Krông Ana với công suất giai đoạn 2015 là 35.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 2025 là 148.000 m3/ngày đêm.
- Cấp điện:
+ Tổng nhu cầu sử dụng điện:
. Đến năm 2015: 167.863 KVA;
. Đến năm 2025: 407.625 KVA.
+ Nguồn điện:
Nguồn điện chính cấp cho thành phố Buôn Ma Thuột là lưới điện 220 KV và lưới điện 110 KV quốc gia thông qua các trạm biến áp:
. Trạm 220 KV Buôn Kuốp 220/110 KV - 63 MVA, trong giai đoạn 2011 - 2020 sẽ được bổ sung máy 2 công suất 125 MVA và đến 2030 sẽ được nâng công suất lên 2x125 MVA;
. Trạm 110 KV Hòa Bình 2x40 MVA;
. Trạm BA 110 KV Hòa Thuận 110/35/22 KV - 1x25 MVA (dài hạn 2x40 MVA);
Giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới 02 trạm: 110 KV Hòa Phú 110/22 KV - 2x63 MVA. Trạm 110/KV Ea Tam 110/22 KV - 2x40 MVA.
+ Lưới điện:
. Xây dựng mới tuyến 110 KV mới cấp đến trạm 110 KV Hòa Phú rẽ nhánh từ tuyến 110 KV Hòa Bình - Buôn Kuốp, lộ kép dây AC185;
. Xây dựng mới tuyến 110 KV rẽ nhánh từ tuyến 110 KV Hòa Bình - Buôn Kuốp cấp cho trạm 110 KV Ea Tam, lộ kép dây AC185;
. Các khu đô thị xây dựng mới lưới trung thế 22 KV bố trí hạ ngầm, khu vực trong trung tâm thành phố đầu tư, cải tạo nâng cấp hạ ngầm các tuyến 22 KV nổi hiện có. Sử dụng cáp ngầm 22 KV XLPE;
Lưới điện chiếu sáng trong khu công nghiệp đi nổi, bố trí cùng cột với lưới điện trung thế. Khu vực dịch vụ - công nghiệp, công viên cây xanh, trục đường trung tâm dùng cáp ngầm. Lưới điện chiếu sáng đảm bảo mỹ quan đô thị và theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải nội thị chia thành các lưu vực và các công trình đầu mối xử lý như sau:
. Lưu vực 1, gồm các phường: Thành Nhất, Tân Tiến, Thống Nhất, Thắng Lợi, Thành Công và một phần của phường Tân Lợi. Nâng công suất trạm xử lý lên 18.000 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 2: Phía Bắc phường Tân An, công suất của trạm xử lý 3.000 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 3, gồm các phường: Ea Tam, Tân Lập, Tân Hòa, Tự An, một phần xã Ea Tu, một phần xã Hòa Thắng, công suất của trạm xử lý 32.500 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 4, gồm các phường: Tân Thành và một phần phường Khánh Xuân, công suất của trạm xử lý 11.500 m3/ngày đêm;
. Lưu vực 5, gồm các phường: Khánh Xuân, một phần phường Ea Tam, công suất của trạm xử lý 18.500 m3/ngày đêm.
+ Quy hoạch mạng lưới thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn (CTR):
Tổng lượng chất thải rắn phải thu gom xử lý đến năm 2025 là 600 tấn/ngày. Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay (quy mô 60 ha) và chôn lấp tự nhiên xây dựng thành khu chôn lấp hợp vệ sinh. Xây dựng bãi chôn lấp xử lý chất thải 100 ha tại xã Hòa Phú (phía Nam khu công nghiệp).
+ Nghĩa trang:
. Nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột (tại tổ dân phố 8, phường Tân Lợi): Mở rộng diện tích từ 15 - 32 ha;
. Xây dựng 03 nghĩa trang mới cho thành phố với tổng diện tích khoảng 50 ha đáp ứng nhu cầu mai táng đến năm 2025 và ngoài năm 2025.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
+ Tập trung phát triển vùng vành đai xanh rừng và cây công nghiệp bao quanh nội thị kết hợp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Trong vùng vành đai xanh có thể khoanh vùng để tạo các lâm viên phục vụ du lịch.
+ Ưu tiên phát triển các dự án du lịch kết hợp với vùng sinh thái cảnh quan, cây xanh như Trung tâm du lịch hồ Ea Kao, khu du lịch và dân cư Suối Xanh, Hồ Ea Tam.
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trọng tâm là xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thị.
+ Bảo vệ hệ thống cây xanh, mặt nước và sông suối trong đô thị, tổ chức các tuyến hành lang cây xanh dọc ven các suối từ ngoại thị vào đến nội thị.