Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 653/QĐ-UBND 2017 Đề án Nâng cao chất lượng thể dục thể thao trường học Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/03/2017", "sign_number": "653/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 653/QĐ-UBND 2017 Đề án Nâng cao chất lượng thể dục thể thao trường học Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng thể dục, thể thao trong trường học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo (đính kèm Đề án số 89/ĐA-SGDĐT ngày 20/01/2017), với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về giáo dục thể chất:
- Phấn đấu 100% trường học thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học Giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học;
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả môn học Giáo dục thể chất.
2.2. Về hoạt động thể thao trường học:
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục duy trì thường xuyên tập thể dục buổi sáng (đối với trường có nội trú), tập thể dục giữa giờ; 50% cơ sở giáo dục (Mầm non, Tiểu học) tổ chức dạy bơi cho học sinh; 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam; 50% cơ sở giáo dục tổ chức dạy hoặc phổ biến môn cờ vua;
- Có ít nhất 85% số học sinh thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 80% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
- Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục phổ thông có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh và được duy trì hoạt động thường xuyên (trên địa bàn đô thị, trường chuẩn Quốc gia đạt 100%).
2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
Phấn đấu: 100% trường mầm non, trên 85% trường phổ thông có sân chơi bãi tập; có ít nhất 10% trường tiểu học, 20% cấp trung học phấn đấu có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định; 100% trường mầm non 30% trường Tiểu học và 10% trường THCS được trang bị hồ bơi, bể bơi các loại.
2.4. Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo:
- Có ít nhất 95% trường mầm non, tiểu học có đủ giáo viên được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng dạy giáo dục thể chất (GDTC), đủ trình độ đào tạo theo quy định và tổ chức tốt hoạt động thể thao ngoại khóa;
- Phấn đấu 100% trường trung học có đủ giáo viên thể dục, thể thao, trong đó có ít nhất 95% số giáo viên đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông; nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh và xã hội trong công tác TDTT:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với công tác TDTT trường học. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của học sinh, gia đình và cộng đồng đối với công tác phát triển TDTT trường học; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp cho các hoạt động GDTC và hoạt động thể thao (HĐTT) trong các trường học.
- Tiếp tục triển khai, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục về công tác TDTT, GDTC và HĐTT trong trường học, nhất là các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án này... làm chuyển biến căn bản nhận thức của đội ngũ nhà giáo về công tác GDTC cũng như mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường;
- Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về mục tiêu giáo dục toàn diện, vai trò GDTC trong trường phổ thông, trách nhiệm của gia đình và xã hội trong công tác GDTC, về các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho trẻ em, học sinh (40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở hiểu biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước);
- Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và cá nhân triển khai có hiệu quả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.
- Thành lập tổ chuyên trách GDTC tham mưu cho lãnh đạo trong việc tổ chức, thực hiện công tác GDTC và thực hiện Đề án.
2. Đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng GDTC; đa dạng hóa hoạt động thể thao trường học:
2.1. Hoạt động giáo dục thể chất:
- Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động nhằm tạo cho trẻ em sự hứng thú tham gia.
- Tổ chức nhiều hoạt động vận động, tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao phù hợp trên cơ sở sự hứng thú, phát huy tính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh.
- Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung GDTC, HĐTT trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Tổ chức dạy và học đủ chương trình môn Thể dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các nhóm lớp học môn thể thao tự chọn theo tài liệu phân phối chương trình môn thể dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát huy sở trường của học sinh, tạo môi trường thuận lợi để học sinh phát triển năng khiếu. Ngoài những môn thể thao tự chọn được quy định trong chương trình, khuyến khích các trường tổ chức cho học sinh được lựa chọn các môn thể thao khác nhằm phát triển các môn thể thao thế mạnh ở địa phương và phù hợp với điều kiện của nhà trường; khuyến khích nhà trường và phụ huynh tạo điều kiện cho học sinh phát huy, phát triển trí lực, thể lực qua các môn cờ vua, bơi lội, võ cổ truyền...
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác GDTC đối với từng cấp học, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh.
2.2. Hoạt động thể thao trường học:
- Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học theo hướng đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng địa phương, nhà trường, đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và trình độ đào tạo của học sinh. Tăng cường hỗ trợ và có hình thức, phương pháp triển khai phù hợp đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Củng cố, phát triển hệ thống thi đấu thể thao tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh đáp ứng yêu cầu HĐTT trường học; tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội thi, ngày hội thể thao kết hợp với sinh hoạt, giao lưu văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo những học sinh có năng khiếu thể thao bổ sung cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trong trường học; chú trọng phát triển đa dạng các môn thể thao, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống đuối nước trẻ em: Thực hiện thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em. Triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em. Huy động các nguồn lực, nhất là nguồn xã hội hóa để phát triển đa dạng mô hình dạy và học bơi trong các cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông và cộng đồng, chú trọng các địa phương ven biển, địa phương có nhiều sông, hồ, suối, kênh, rạch...
- Tăng cường dạy và học các môn võ cổ truyền Việt Nam trong các nhà trường, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng cấp học.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về giáo dục thể chất:
- Phấn đấu 100% trường học thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình môn học Giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học;
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả môn học Giáo dục thể chất.
2.Về hoạt động thể thao trường học:
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục duy trì thường xuyên tập thể dục buổi sáng (đối với trường có nội trú), tập thể dục giữa giờ; 50% cơ sở giáo dục (Mầm non, Tiểu học) tổ chức dạy bơi cho học sinh; 30% cơ sở giáo dục tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam; 50% cơ sở giáo dục tổ chức dạy hoặc phổ biến môn cờ vua;
- Có ít nhất 85% số học sinh thường xuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 80% đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;
- Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục phổ thông có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh và được duy trì hoạt động thường xuyên (trên địa bàn đô thị, trường chuẩn Quốc gia đạt 100%).
2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:
Phấn đấu: 100% trường mầm non, trên 85% trường phổ thông có sân chơi bãi tập; có ít nhất 10% trường tiểu học, 20% cấp trung học phấn đấu có nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn quy định; 100% trường mầm non 30% trường Tiểu học và 10% trường THCS được trang bị hồ bơi, bể bơi các loại.
2.4. Về giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo:
- Có ít nhất 95% trường mầm non, tiểu học có đủ giáo viên được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng dạy giáo dục thể chất (GDTC), đủ trình độ đào tạo theo quy định và tổ chức tốt hoạt động thể thao ngoại khóa;
- Phấn đấu 100% trường trung học có đủ giáo viên thể dục, thể thao, trong đó có ít nhất 95% số giáo viên đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông; nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh và xã hội trong công tác TDTT:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với công tác TDTT trường học. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của học sinh, gia đình và cộng đồng đối với công tác phát triển TDTT trường học; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp cho các hoạt động GDTC và hoạt động thể thao (HĐTT) trong các trường học.
- Tiếp tục triển khai, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, nhà nước và ngành giáo dục về công tác TDTT, GDTC và HĐTT trong trường học, nhất là các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án này... làm chuyển biến căn bản nhận thức của đội ngũ nhà giáo về công tác GDTC cũng như mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường;
- Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về mục tiêu giáo dục toàn diện, vai trò GDTC trong trường phổ thông, trách nhiệm của gia đình và xã hội trong công tác GDTC, về các biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho trẻ em, học sinh (40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trung học cơ sở hiểu biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước);
- Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và cá nhân triển khai có hiệu quả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.
- Thành lập tổ chuyên trách GDTC tham mưu cho lãnh đạo trong việc tổ chức, thực hiện công tác GDTC và thực hiện Đề án.
Đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng GDTC; đa dạng hóa hoạt động thể thao trường học:
2.1. Hoạt động giáo dục thể chất:
- Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động nhằm tạo cho trẻ em sự hứng thú tham gia.
- Tổ chức nhiều hoạt động vận động, tập luyện và thi đấu thể dục, thể thao phù hợp trên cơ sở sự hứng thú, phát huy tính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh.
- Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể dục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung GDTC, HĐTT trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Tổ chức dạy và học đủ chương trình môn Thể dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức các nhóm lớp học môn thể thao tự chọn theo tài liệu phân phối chương trình môn thể dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm phát huy sở trường của học sinh, tạo môi trường thuận lợi để học sinh phát triển năng khiếu. Ngoài những môn thể thao tự chọn được quy định trong chương trình, khuyến khích các trường tổ chức cho học sinh được lựa chọn các môn thể thao khác nhằm phát triển các môn thể thao thế mạnh ở địa phương và phù hợp với điều kiện của nhà trường; khuyến khích nhà trường và phụ huynh tạo điều kiện cho học sinh phát huy, phát triển trí lực, thể lực qua các môn cờ vua, bơi lội, võ cổ truyền...
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác GDTC đối với từng cấp học, trong đó chú trọng đánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục, thể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh.
2.Hoạt động thể thao trường học:
- Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức hoạt động thể thao trường học theo hướng đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng địa phương, nhà trường, đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và trình độ đào tạo của học sinh. Tăng cường hỗ trợ và có hình thức, phương pháp triển khai phù hợp đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Củng cố, phát triển hệ thống thi đấu thể thao tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh đáp ứng yêu cầu HĐTT trường học; tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội thi, ngày hội thể thao kết hợp với sinh hoạt, giao lưu văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo những học sinh có năng khiếu thể thao bổ sung cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh.
- Phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trong trường học; chú trọng phát triển đa dạng các môn thể thao, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống đuối nước trẻ em: Thực hiện thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình phòng, chống đuối nước trẻ em. Triển khai chương trình bơi an toàn cho trẻ em. Huy động các nguồn lực, nhất là nguồn xã hội hóa để phát triển đa dạng mô hình dạy và học bơi trong các cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông và cộng đồng, chú trọng các địa phương ven biển, địa phương có nhiều sông, hồ, suối, kênh, rạch...
- Tăng cường dạy và học các môn võ cổ truyền Việt Nam trong các nhà trường, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng cấp học.