Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2915/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Điền Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2915/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2915/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Quảng Điền Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Điền Đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với Đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
Xây dựng huyện Quảng Điền phát triển toàn diện kinh tế, xã hội gắn với phát triển bền vững; kinh tế Đạt tốc Độ tăng trưởng nhanh và bền vững; tạo chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội Đồng bộ, hiện Đại; xây dựng thị trấn trung tâm Sịa hướng tới Đạt chuẩn Đô thị loại IV; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái, quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội Được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng Được nâng cao.
Đến năm 2015, xây dựng Quảng Điền cơ bản trở thành huyện nông thôn mới; Đến năm 2020, trở thành huyện phát triển khá của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Mục tiêu về môi trường:
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh trên 99%; có 100% số xã tổ chức Điểm thu gom, trung chuyển rác thải; 90% trang trại, gia trại chăn nuôi xây dựng hầm biogas. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở các khu, cụm công nghiệp - TTCN Đạt 80%. Các khu, cụm công nghiệp - TTCN Đều có công trình xử lý nước thải. Đến năm 2020, tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu về môi trường.
- Bảo tồn nguồn gien thủy Đặc sản Đầm phá; bảo vệ các bãi giống, bãi Đẻ thủy sản tự nhiên. Xây dựng khu bảo tồn Đất ngập nước cửa sông Ô Lâu.
- Bảo vệ và trồng rừng phòng hộ ven phá, ven biển; trồng cây xanh tạo cảnh quan du lịch, cải thiện môi trường.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 Đạt trên 25%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HƯỚNG ĐỘT PHÁ
3.1. Các trọng Điểm phát triển
Trọng Điểm 1: Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng Đồng bộ, hiện Đại, Đẩy mạnh phát triển Đô thị, cải thiện môi trường hấp dẫn Đầu tư, tạo nền tảng cho sự phát triển.
Trọng Điểm 2: Phát triển mạnh dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ Đạo, tạo Động lực thúc Đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trọng Điểm 3: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiệu quả, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới.
Trọng Điểm 4: Chú trọng phát triển công nghiệp - TTCN, tạo nền tảng thúc Đẩy công nghiệp hóa, hiện Đại hóa và phát triển kinh tế, xã hội.
Trọng Điểm 5: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tạo chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
3.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
a) Lĩnh vực Nông nghiệp
- Nông nghiệp là ngành kinh tế thế mạnh cần tập trung phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện Đại hóa gắn với phát triển bền vững. Phấn Đấu giá trị sản phẩm trên 1 Đơn vị diện tích Đất canh tác bình quân Đạt trên 65 triệu Đồng/ha.
- Ổn Định diện tích gieo trồng lúa khoảng 6.900 - 7.000 ha. Hình thành vùng sản xuất lúa tập trung ở Quảng Thọ, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng Phước. Phát triển rau Đậu thực phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa, rau an toàn, chất lượng; hình thành vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ở các xã Quảng Thọ, Quảng Thành.
- Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại, nuôi công nghiệp, tạo hàng hóa qui mô lớn, Đảm bảo an toàn dịch bệnh. Phát triển mạnh chăn nuôi bò tập trung ở các xã Quảng Thọ, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng Thái, Quảng Lợi. Duy trì phát triển Đàn gà, vịt Đẻ trứng, xây dựng thương hiệu trứng gia cầm.
- Phát triển thủy sản theo hướng bền vững. Phấn Đấu sản lượng khai thác biển Đạt 4.000 - 4.500 tấn/năm; sản lượng nuôi trồng thủy sản Đạt 1.600 - 1.800 tấn/năm. Ổn Định khai thác hợp lý thủy sản sông, Đầm. Hình thành vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Quảng Thái, Quảng Vinh, Quảng Lợi. Gắn phát triển thủy sản với bảo vệ nguồn lợi biển và nguồn gen thủy Đặc sản Đầm phá.
- Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có. Trồng rừng phòng hộ ở vùng cát ven biển, vùng cát nội Đồng. Trồng rừng ngập mặn ven phá Tam Giang và trồng cây ngập nước ở vùng cửa sông Ô Lâu.
b) Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển dịch vụ từng bước giữ vai trò kinh tế chủ Đạo. Lao Động trong khu vực dịch vụ chiếm 40 - 45% tổng lao Động xã hội. Khu vực dịch vụ Đóng góp 40 - 45% vào tổng thu ngân sách của Địa phương.
- Cải tạo, nâng cấp hoàn chỉnh mạng lưới chợ nông thôn. Hoàn thiện Trung tâm thương mại huyện. Hình thành các trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp, các siêu thị vừa và nhỏ ở trung tâm xã, trung tâm tiểu vùng. Quy hoạch chi tiết và từng bước Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng và phát huy hiệu quả Khu dịch vụ tổng hợp Đông Quảng Lợi.
- Ổn Định và phát triển các sản phẩm du lịch thế mạnh, Đặc thù như lễ hội "Sóng nước Tam Giang", du lịch cộng Đồng gắn với hoạt Động các kỳ Festival Huế. Hình thành một số cụm, Điểm du lịch trọng Điểm ở Quảng Ngạn, Quảng Công, Cồn Tộc (Quảng Lợi), Khu bảo tồn Đất ngập nước cửa sông Ô Lâu, các làng nghề.
c) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- Phát triển công nghiệp - TTCN và làng nghề, tạo bước chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao Động. Phấn Đấu Đến cuối năm 2015, mỗi xã có ít nhất 1 làng Đạt tiêu chí làng nghề; số lượng doanh nghiệp trên Địa bàn tăng gấp Đôi so với năm 2010, trong Đó có trên 30% doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 3 - 5 tỷ Đồng. Đến năm 2020, ngành công nghiệp - xây dựng thu hút từ 22 - 25% tổng lao Động xã hội.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông thủy sản, thực phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi; các ngành, nghề có khả năng cạnh tranh như xây dựng, cơ khí gia công, sửa chữa; sản xuất vật liệu xây dựng; mộc mỹ nghệ; trang trí nội thất.
- Củng cố và phát triển các làng nghề truyền thống Đan lát Bao La, Thủy Lập; làm bún bánh Ô Sa; trồng hoa và cây cảnh ở La Vân Hạ ..v.v.
- Kêu gọi Đầu tư xây dựng hạ tầng và Đầu tư phát triển vào khu công nghiệp Quảng Vinh, cụm tiểu thủ công nghiệp An Gia; hình thành Điểm TTCN Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành, Quảng Phú.
3. Dân số, lao Động và các vấn Đề xã hội
a) Dân số và lao Động: Phát triển toàn diện và không ngừng nâng cao chất lượng dân số và lao Động cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Tiếp tục giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, nhất là ở những vùng có tỷ lệ sinh cao; tiến tới ổn Định quy mô dân số hợp lý.
Chuyển Đổi mạnh cơ cấu lao Động theo hướng tăng tỷ lệ lao Động công nghiệp và dịch vụ. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm lực lượng lao Động trẻ, Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, quản lý có Đủ năng lực Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới và hội nhập quốc tế.
Thực hiện hiệu quả chương trình quốc gia về giảm nghèo. Xây dựng các chương trình phát triển kinh tế gắn với các chương trình phát triển xã hội, tạo cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội, thực hiện giảm nghèo bền vững. Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 1.600 lao Động.
b) Giáo dục và Đào tạo: Qui hoạch chi tiết mạng lưới trường, lớp gắn với thực hiện Đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện Đại hóa, xã hội hóa; xây dựng xã hội học tập thường xuyên. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học Đúng Độ tuổi mức Độ 1, từng bước phổ cập mức Độ 2. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục trung học. Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề; thực hiện tốt phân luồng Đào tạo sau trung học cơ sở, trung học phổ thông.
c) Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Xây dựng mạng lưới y tế từ huyện Đến cơ sở Đạt chuẩn y tế Quốc gia. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, làm tốt công tác y tế dự phòng, thực hiện hiệu quả các chương trình y tế Quốc gia. Tạo Điều kiện Để người dân Được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng.
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Bệnh viện huyện, các trạm y tế xã, thị trấn theo hướng Đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ y tế Đủ Điều kiện Để thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Kết hợp tốt giữa y học hiện Đại và y học cổ truyền.

Content:
Mục tiêu về môi trường:
- Đến năm 2015, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh trên 99%; có 100% số xã tổ chức Điểm thu gom, trung chuyển rác thải; 90% trang trại, gia trại chăn nuôi xây dựng hầm biogas. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở các khu, cụm công nghiệp - TTCN Đạt 80%. Các khu, cụm công nghiệp - TTCN Đều có công trình xử lý nước thải. Đến năm 2020, tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu về môi trường.
- Bảo tồn nguồn gien thủy Đặc sản Đầm phá; bảo vệ các bãi giống, bãi Đẻ thủy sản tự nhiên. Xây dựng khu bảo tồn Đất ngập nước cửa sông Ô Lâu.
- Bảo vệ và trồng rừng phòng hộ ven phá, ven biển; trồng cây xanh tạo cảnh quan du lịch, cải thiện môi trường.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 Đạt trên 25%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HƯỚNG ĐỘT PHÁ
3.1. Các trọng Điểm phát triển
Trọng Điểm 1: Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo hướng Đồng bộ, hiện Đại, Đẩy mạnh phát triển Đô thị, cải thiện môi trường hấp dẫn Đầu tư, tạo nền tảng cho sự phát triển.
Trọng Điểm 2: Phát triển mạnh dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ Đạo, tạo Động lực thúc Đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trọng Điểm 3: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiệu quả, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới.
Trọng Điểm 4: Chú trọng phát triển công nghiệp - TTCN, tạo nền tảng thúc Đẩy công nghiệp hóa, hiện Đại hóa và phát triển kinh tế, xã hội.
Trọng Điểm 5: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, tạo chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
3.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
a) Lĩnh vực Nông nghiệp
- Nông nghiệp là ngành kinh tế thế mạnh cần tập trung phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện Đại hóa gắn với phát triển bền vững. Phấn Đấu giá trị sản phẩm trên 1 Đơn vị diện tích Đất canh tác bình quân Đạt trên 65 triệu Đồng/ha.
- Ổn Định diện tích gieo trồng lúa khoảng 6.900 - 7.000 ha. Hình thành vùng sản xuất lúa tập trung ở Quảng Thọ, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng Phước. Phát triển rau Đậu thực phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa, rau an toàn, chất lượng; hình thành vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP ở các xã Quảng Thọ, Quảng Thành.
- Phát triển chăn nuôi theo hình thức trang trại, gia trại, nuôi công nghiệp, tạo hàng hóa qui mô lớn, Đảm bảo an toàn dịch bệnh. Phát triển mạnh chăn nuôi bò tập trung ở các xã Quảng Thọ, Quảng Vinh, Quảng Phú, Quảng Thái, Quảng Lợi. Duy trì phát triển Đàn gà, vịt Đẻ trứng, xây dựng thương hiệu trứng gia cầm.
- Phát triển thủy sản theo hướng bền vững. Phấn Đấu sản lượng khai thác biển Đạt 4.000 - 4.500 tấn/năm; sản lượng nuôi trồng thủy sản Đạt 1.600 - 1.800 tấn/năm. Ổn Định khai thác hợp lý thủy sản sông, Đầm. Hình thành vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ở Quảng Thái, Quảng Vinh, Quảng Lợi. Gắn phát triển thủy sản với bảo vệ nguồn lợi biển và nguồn gen thủy Đặc sản Đầm phá.
- Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có. Trồng rừng phòng hộ ở vùng cát ven biển, vùng cát nội Đồng. Trồng rừng ngập mặn ven phá Tam Giang và trồng cây ngập nước ở vùng cửa sông Ô Lâu.
b) Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển dịch vụ từng bước giữ vai trò kinh tế chủ Đạo. Lao Động trong khu vực dịch vụ chiếm 40 - 45% tổng lao Động xã hội. Khu vực dịch vụ Đóng góp 40 - 45% vào tổng thu ngân sách của Địa phương.
- Cải tạo, nâng cấp hoàn chỉnh mạng lưới chợ nông thôn. Hoàn thiện Trung tâm thương mại huyện. Hình thành các trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp, các siêu thị vừa và nhỏ ở trung tâm xã, trung tâm tiểu vùng. Quy hoạch chi tiết và từng bước Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng và phát huy hiệu quả Khu dịch vụ tổng hợp Đông Quảng Lợi.
- Ổn Định và phát triển các sản phẩm du lịch thế mạnh, Đặc thù như lễ hội "Sóng nước Tam Giang", du lịch cộng Đồng gắn với hoạt Động các kỳ Festival Huế. Hình thành một số cụm, Điểm du lịch trọng Điểm ở Quảng Ngạn, Quảng Công, Cồn Tộc (Quảng Lợi), Khu bảo tồn Đất ngập nước cửa sông Ô Lâu, các làng nghề.
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- Phát triển công nghiệp - TTCN và làng nghề, tạo bước chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao Động. Phấn Đấu Đến cuối năm 2015, mỗi xã có ít nhất 1 làng Đạt tiêu chí làng nghề; số lượng doanh nghiệp trên Địa bàn tăng gấp Đôi so với năm 2010, trong Đó có trên 30% doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 3 - 5 tỷ Đồng. Đến năm 2020, ngành công nghiệp - xây dựng thu hút từ 22 - 25% tổng lao Động xã hội.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông thủy sản, thực phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi; các ngành, nghề có khả năng cạnh tranh như xây dựng, cơ khí gia công, sửa chữa; sản xuất vật liệu xây dựng; mộc mỹ nghệ; trang trí nội thất.
- Củng cố và phát triển các làng nghề truyền thống Đan lát Bao La, Thủy Lập; làm bún bánh Ô Sa; trồng hoa và cây cảnh ở La Vân Hạ ..v.v.
- Kêu gọi Đầu tư xây dựng hạ tầng và Đầu tư phát triển vào khu công nghiệp Quảng Vinh, cụm tiểu thủ công nghiệp An Gia; hình thành Điểm TTCN Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành, Quảng Phú.
3. Dân số, lao Động và các vấn Đề xã hội
a) Dân số và lao Động: Phát triển toàn diện và không ngừng nâng cao chất lượng dân số và lao Động cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Tiếp tục giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, nhất là ở những vùng có tỷ lệ sinh cao; tiến tới ổn Định quy mô dân số hợp lý.
Chuyển Đổi mạnh cơ cấu lao Động theo hướng tăng tỷ lệ lao Động công nghiệp và dịch vụ. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm lực lượng lao Động trẻ, Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, quản lý có Đủ năng lực Đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới và hội nhập quốc tế.
Thực hiện hiệu quả chương trình quốc gia về giảm nghèo. Xây dựng các chương trình phát triển kinh tế gắn với các chương trình phát triển xã hội, tạo cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội, thực hiện giảm nghèo bền vững. Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 1.600 lao Động.
b) Giáo dục và Đào tạo: Qui hoạch chi tiết mạng lưới trường, lớp gắn với thực hiện Đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện Đại hóa, xã hội hóa; xây dựng xã hội học tập thường xuyên. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học Đúng Độ tuổi mức Độ 1, từng bước phổ cập mức Độ 2. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục trung học. Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề; thực hiện tốt phân luồng Đào tạo sau trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Xây dựng mạng lưới y tế từ huyện Đến cơ sở Đạt chuẩn y tế Quốc gia. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, làm tốt công tác y tế dự phòng, thực hiện hiệu quả các chương trình y tế Quốc gia. Tạo Điều kiện Để người dân Được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng.
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Bệnh viện huyện, các trạm y tế xã, thị trấn theo hướng Đạt chuẩn quốc gia. Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ y tế Đủ Điều kiện Để thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Kết hợp tốt giữa y học hiện Đại và y học cổ truyền.