Document: Điều 1 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng thành phố Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/07/2012", "sign_number": "29/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án xây dựng thành phố Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới), với một số nội dung chủ yếu sau đây:
1. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Kinh tế tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 16-17%/năm.
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng 48-49%; thương mại - dịch vụ 41- 42%; nông - lâm - thủy sản giảm còn 10-11%.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 818 tỷ đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,7 triệu đồng tương đương 1.500 USD/người/năm.
+ Dân số trung bình khoảng 172.000 người (trong đó: Dân số nội thành khoảng 109.800 người); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,15%; mật độ dân số từ 3.917 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4%.
+ Tổng số lao động khoảng 76.950 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%.
+ Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 1.500 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1,5%.
+ Có tối thiểu 45% trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; trên 90% trạm y tế xã, phường đạt bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020.
+ Trên 80% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; trên 80% khu dân cư đạt chuẩn khu dân cư tiên tiến; trên 80% thôn, làng, tổ dân phố đạt khu dân cư đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa.
+ Phấn đấu xây dựng 02 khu đô thị mới; 20% trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
+ Thành lập thêm 3 phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của thành phố.
+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ tối thiểu đạt 70% so với mức tiêu chí đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới).
2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Tập trung cải thiện 8/49 chỉ tiêu đến thời điểm cuối năm 2011 chưa đạt, đó là: tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng; mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thành; tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng; đất cây xanh đô thị; số nhà tang lễ khu vực nội thành; quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; khu đô thị mới.
- Tiếp tục duy trì kết quả theo yêu cầu của tiêu chí, tiêu chuẩn đến năm 2011 đã đạt, đó là: vị trí và tính chất đô thị; quy mô dân số đô thị; mật độ dân số nội thành; nâng cao tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; phát triển hệ thống công trình hạ tầng đô thị.
3. Nhu cầu vốn đầu tư: 4.954,91 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách đầu tư qua Bộ, ngành: 300 tỷ đồng;
- Vốn bổ sung có mục tiêu từ Trung ương: 657,8 tỷ đồng;
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 327,7 tỷ đồng;
- Ngân sách tỉnh: 480,7 tỷ đồng;
- Ngân sách thành phố: 495,71 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 1.808,5 tỷ đồng;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 884,5 tỷ đồng.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
(có biểu kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng thành phố Kon Tum đến năm 2015 đạt 70% mức tiêu chuẩn đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới), với một số nội dung chủ yếu sau đây:
1. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Kinh tế tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 16-17%/năm.
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng 48-49%; thương mại - dịch vụ 41- 42%; nông - lâm - thủy sản giảm còn 10-11%.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 818 tỷ đồng.
+ Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,7 triệu đồng tương đương 1.500 USD/người/năm.
+ Dân số trung bình khoảng 172.000 người (trong đó: Dân số nội thành khoảng 109.800 người); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,15%; mật độ dân số từ 3.917 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 4%.
+ Tổng số lao động khoảng 76.950 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%.
+ Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 1.500 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1,5%.
+ Có tối thiểu 45% trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; trên 90% trạm y tế xã, phường đạt bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020.
+ Trên 80% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; trên 80% khu dân cư đạt chuẩn khu dân cư tiên tiến; trên 80% thôn, làng, tổ dân phố đạt khu dân cư đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa.
+ Phấn đấu xây dựng 02 khu đô thị mới; 20% trục phố chính đô thị đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
+ Thành lập thêm 3 phường mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, phường của thành phố.
+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ tối thiểu đạt 70% so với mức tiêu chí đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới).
2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Tập trung cải thiện 8/49 chỉ tiêu đến thời điểm cuối năm 2011 chưa đạt, đó là: tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng; mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thành; tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải; tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng; đất cây xanh đô thị; số nhà tang lễ khu vực nội thành; quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; khu đô thị mới.
- Tiếp tục duy trì kết quả theo yêu cầu của tiêu chí, tiêu chuẩn đến năm 2011 đã đạt, đó là: vị trí và tính chất đô thị; quy mô dân số đô thị; mật độ dân số nội thành; nâng cao tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; phát triển hệ thống công trình hạ tầng đô thị.
3. Nhu cầu vốn đầu tư: 4.954,91 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách đầu tư qua Bộ, ngành: 300 tỷ đồng;
- Vốn bổ sung có mục tiêu từ Trung ương: 657,8 tỷ đồng;
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 327,7 tỷ đồng;
- Ngân sách tỉnh: 480,7 tỷ đồng;
- Ngân sách thành phố: 495,71 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp: 1.808,5 tỷ đồng;
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 884,5 tỷ đồng.
4. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
(có biểu kèm theo)