Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển và hải đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Đoàn quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
6. Phươmg án quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cấp nước:
6.1.1. Tiểu vùng 1:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ 14 công trình hồ chứa nhỏ: Quỳnh Vinh: 4 hồ, Hoàng Mai 2 hồ, Quỳnh Lộc 5 hồ, Quỳnh Lập: 3 hồ, Quỳnh Dị: 1 đập tràn), cấp nước cho 100 ha đất sản xuất nông nghiệp và 210 ha thuỷ sản.
+ Hồ Đồi Tương: cấp nước cho 120ha đất sản xuất nông nghiệp và 180 ha thuỷ sản.
+ Nâng cấp kênh Bắc Vực Mấu: tưới 931 ha.
+ Cải tạo, nâng cấp kênh Laman, kênh nhà Lê, đồng thời nâng cấp 7 trạm bơm (Quỳnh Dị 3, Quỳnh Lộc 2, Hoàng Mai 2) để tưới cho 215 ha đất nông nghiệp.
- Xây dựng mới:
+ Cống ngăn mặn giữ ngọt trên sông Hoàng Mai tại làng Phú Lợi xã Mai Hùng, lấy nguồn nước tái sinh từ lưu vực sông Hoàng Mai và bổ sung nguồn nước từ kênh 19 hệ thống Bắc để đảm bảo nhu cầu nước của toàn vùng.
+ Xây dựng 3 nhà máy nước tập trung để cung cấp nước cho khu công nghiệp Hoàng Mai, khu công nghiệp Đông Hồi và các khu dân cư ven biển (hiện đã có dự án).
6.1.2. Tiểu vùng 2.
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố hoá kênh chính và kênh Nam hồ Vực Mấu, lưu lượng Q = 2,1 m3/s, đảm bảo tưới cho 1.398 ha.
+ Kênh hệ thống Bắc: Kiên cố kênh chính từ xi phông Cồn Cù đến cuối kênh dài 10,6km; Kiên cố kênh cấp I từ N15 đến N19 và 9 kênh vượt cấp dài 85km.
+ Tu sửa, nâng cấp 9 trạm bơm (Quỳnh Thạch 4, Quỳnh Thanh 1, Quỳnh Văn 1, Quỳnh Ngọc 1, Quỳnh yên 1, Quỳnh Đôi 1) và 6 trạm bơm tưới cho 339 ha.
+ Nâng cấp nhà máy nước Cầu Giát, nhà máy nước Quỳnh Thanh, cấp nước sinh hoạt cho 31.000 người.
- Xây dựng mới:
+ Trạm bơm Quỳnh Liên quy mô 3 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước kênh N19 tưới cho 450 ha màu và nuôi thuỷ sản Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng.
+ Trạm bơm Quỳnh Lương với quy mô 4 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước từ kênh N26 tưới cho 600 ha màu và NTTS của vùng Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa (hiện đã có dự án thực hiện).
+ Nhà máy nước Ngò (Sơn Hải), Quỳnh Thọ, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Yên lấy nước từ Hệ thống Bắc, công suất mỗi nhà máy 1.210 m3/ngày.
6.1.3. Tiểu vùng 3:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố 7,5km kênh chính của hệ thống Bắc từ Yên Lý đến Cồn Cù đảm bảo lưu lượng thiết kế 10,39 m3/s; kiên cố các đoạn còn lại kênh tưới cấp I: N20, N20A, N22, N22B, N22C, hoàn thiện việc kiên cố hoá các kênh tưới cấp II của N20 và N18A-8.
+ Nâng cấp 8 trạm bơm tưới hiện có (Diễn Ngọc 1 trạm, Diễn Kỷ 2 trạm, Diễn Hùng 2 trạm, Diễn Hoàng 2 trạm, Diễn Hải 1 trạm), đảm bảo tưới 868 ha.
- Xây dựng mới:
+ Nhà máy nước ở Yên Lý, Cầu Bùng, Diễn Hồng lấy nước hệ thống Bắc với công suất 2.200 m3/ngày, cấp nước cho 5.000 người và công nghiệp.
6.1.4. Tiểu vùng 4:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Tu sửa, nâng cấp 16 trạm bơm (Diễn Thành: 3 trạm, Diễn Thọ: 5 trạm, Diễn An: 3 trạm, Diễn Lộc: 5 trạm), đảm bảo tưới 909,5 ha và cấp nước TS: 50,0 ha.
+ Nâng cấp, tu sửa, kéo dài kênh tưới Trạm bơn N2 (Diễn Tân) vượt qua Quốc lộ số 1 về Diễn Thành tưới 814,5 ha lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xã Diễn Thành.
+ Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phủ Diễn lấy nước sông Bùng phía Tây đường sắt, đảm bảo công suất 53.000 m3/ngày, phục vụ dân sinh, công nghiệp cho khu kinh tế Đông Nam.
6.1.5. Tiểu vùng 5:
Tiểu vùng 5 trong thời gian tới nằm trong khu kinh tế Đông Nam, yêu cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và du lịch (có kế hoạch cụ thể trong dự án phát triển khu kinh tế Đông Nam).
- Giai đoạn trước mắt: quản lý tốt các hồ chứa, trạm bơm phục vụ yêu cầu tưới 518 ha, cấp nước thuỷ sản 138 ha.
- Lâu dài: nước các hồ chứa phục vụ giữ ẩm, du lịch sinh thái, nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch Nghi yên, Nghi Tiến có trong dự án nâng cấp nhà máy nước Phủ Diễn.
6.1.6. Tiểu vùng 6:
- Xây dựng mới:
+ Xây dựng lại toàn bộ hệ thống kênh mương trạm bơm Thọ Sơn đảm bảo tưới 3.630 ha, cấp nước 240 ha tôm, cá ao và 40 ha cá lúa, kéo dài kênh chính Thọ Sơn 5km về phía Đông, cấp nước tưới cho 80 ha lúa, 285 ha màu của các phường, xã Nghi Hương, Nghi Hoà, Nghi Thu thị xã Cửa Lò và xã Nghi Xuân, Phúc Thọ huyện Nghi Lộc.
+ Xây dựng mới nhà máy nước ở Nghi Diên, lấy nước kênh Gai cấp nước cho phía Nam khu kinh tế Đông Nam, khu công nghiệp Nam Cấm, thị xã Cửa Lò (hỗ trợ cho nhà máy nước ở thị xã Cửa Lò), đảo Ngư và thị trấn Quán Hành.
6.1.7. Tiểu vùng 7:
- Đảo Mắt: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể, có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Nghiên cứu xây dựng các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
- Đảo Ngư: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Ngoài ra cần nghiên cứu xây dựng dự án dẫn nước bằng đường ống từ thị xã Cửa Lò ra phục vụ khách thăm quan trong mùa du lịch và các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
6.2. Quy hoạch tiêu thoát nước:
6.2.1. Tiểu vùng 1:
Nạo vét, nâng cấp các trục tiêu sau:
- Kênh Nhà Lê từ Quỳnh Lập đến Quỳnh Lộc dài 5,0km, đảm bảo rộng 2,5 – 3m, đảm bảo tiêu thoát cho 650 ha và tạo nguồn nước tưới.
- Trục tiêu Laman từ Quỳnh Lộc - Quỳnh Dị dài 6,0km, rộng 3,0 – 3,5m, hạ thấp tràn Trại Đá từ 0,4 – 0,5m để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Các trục tiêu nội đồng để tập trung nước vào trục chính.
6.2.2. Tiểu vùng 2:
a) Vùng kẹp giữa quốc lộ số 1 và sông Mơ :
- Kênh tiêu Bình Sơn: Đào sâu mở rộng toàn truyến dài 11km.; Xây dựng cống Quỳnh Hưng ngăn mặn giữ ngọt cuối kênh.
- Đào sâu mở rộng kênh tiêu Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu sông Thiệm, kênh Phù Sĩ, Bến Hải.
b) Vùng bãi ngang (tiêu vùng màu):
- Kiên cố hoá 23 tuyến kênh tiêu cấp 1 và các công trình trên kênh từ Quỳnh Lương đến Tiên Thuỷ (12 tuyếng tiêu về sông mơ, 11 tuyến tiêu ra biển), tổng chiều dài 29 km.
- Kiên cố hoá 5 tuyến kênh tiêu và các công trình trên kênh xã Quỳnh Thọ, tổng chiều dài 4,5 km.
6.2.3. Tiểu vùng 3:
- Vị trính các trục tiêu chính đã được xác định, cần được đào, mở và kiên cố hoá kênh tiêu vùng màu.
- Kênh tiêu Sơn Tĩnh: Tiêu cho 5.740 ha, đã được phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa được triển khai xây dựng.
+ Đào mở rộng tuyến kênh tiêu Sơn Tĩnh dài 11 km kích thước b = (11 ¸ 11) m, xây dựng các công trình trên kênh và 48 kênh tiêu cấp 1, dài 67 km, cần được tu sửa để đảm bảo tiêu lũ hè thu cho lúa vào màu.
+ Đào, mở rộng kênh nhà Lê về cửa Vạn và cửa thơi dài 13 km, phía lạch Vạn đã có cống ngăn mặn, giữ ngọt Quỳnh Thọ trên kênh nhà Lê, phía cửa Thơi.
+ Các xã vùng màu: kiên cố hoá 25 tuyến kênh tiêu gồm Diễn Mỹ 3 kênh, Diễn Kỷ 5 kênh, Diễn Kim 2 kênh, Diễn Hải 6 kênh, Diễn Hùng 5 kênh, Diễn Phong 4 kênh, tổng chiều dài 24 km
6.2.4. Tiểu vùng 4 (vùng màu Diễn Châu).
a) Vùng Màu
Quy hoạch tiêu nước cho vùng độ thị, dân cư và khu kinh tế đông nam được kết hợp hệ thống kênh tiêu vùng màu (đã có chủ trương đầu tư)
- Các tuyến tiêu cần được kiên cố: Thị Trấn 4 tuyến dài 2,8 km, Diễn Thành 10 tuiyến dài 5,2 km. Ngoài ra cần thông thoáng một số tuyến tiêu đã có ở các xã Diễn Thành, Diễn Trung, Diễn Thịnh, Diễn An, Thị trấn tổng chiều dài 26 km.
b) Vùng Lúa
- Cống Diễn Thành, Diễn Thuỷ, Đập tràn Diễn Kỷ hiện đã có dự án nâng cấp mở rộng để đáp ứng yêu cầu tiêu úng, ngăn mặn giữ ngọt.
6.2.5. Tiểu Vùng 5 (gồm 4 xã giáp biển của Huyện Nghi Lộc)
Tiểu vùng này không có các trục tiêu lớn chủ yếu là tiêu nước trực tiếp ra biển.
6.2.6. Tiểu Vùng 6 (Sông Cấm - Cửa Lò)
Giữ nguyên vị trí, nhiệm vụ, quy mô của 9 trục tiêu chính.
- Các tuyến tiêu về Sông Cấm : Tiếp tục nạo vét các tuyến tiêu Rào Trường, Cầu Ben, Cầu Lùng, Cầu Tây và cần kiên cố hoá một số đoạn xung yếu thường bị sạt lở. Thực hiện dự án kiên cố hoá kênh tiêu T3 bắc Cửa Lò.
- Các tuyến tiêu Sông Rào Đừng và Sông Lam:
+ Nâng cấp tu sửa kiên cố các tuyến tiêu tây Nghi Phong, Dông NGhi Phong, tuyến T3 nam Thị xã Cửa Lò, Tuyến Nghi Xuân.
+ Xây mới tuyến tiêu từ Nghi Long đến Thượng xá đổ nước về sông Rào Đừng hỗ trợ tiêu thoát nước cho vùng Nam Hưng Nghi, Khu công nghiệp Nam Cấm và Cống Nghi Quang. Dự kiến tuyến dài 8 km
6.3. Quy hoạch Đê, Kè vùng ven biển và Đê cửa sông
6.3.1. Tiểu Vùng 1
- Đê Sông :
+ Xây dựng mới tuyến đê sông Quỳnh Lộc từ rú Trấp đến gặp đê Quỳnh Lộc dài 1,35 km bảo vệ 3000 người dân xóm đồng tâm và 25 ha đất canh tác.
6.3.2. Tiểu Vùng 2
- Đê Biển : Các tuyến đê Bãi Ngang đê Long Thuận đã được kiên cố hoá phù hợp với Quy Hoạch, cần trông thêm các hàng cây chắn sóng bảo vệ đê
- Đê Kè Cửa Sông :
+ Tuyến đê tây Sông Mơ: Nâng cấp đoạn từ làng Phú Lợi xã Mai Hùng đến xí nghiệp muối xã Sơn Hải dài 21,4 km. Xây mới đoạn đê từ xí nghiệp muối đến sông Thái dài 2,5 km. Bảo vệ 2.750 ha đất canh tác, trong đó có 460 ha nuôi thuỷ sản, 60 ha ruộng muối và 60.000 người dân.
+ Tuyến đông sông Mơ: Nâng cấp tuyến từ cầu Cờn xóm phượng Cần xã Quỳnh Phương đến chân rú Rồng xã Tiến Thuỷ dài 25,4 km. Bảo vệ 600 ha ruộng lúa, 500 ha rau màu, 150 ha ruộng nuôi thuỷ sản, 200 ha ruộng muối, 10.000 người dân.
- Đê Quỳnh Thuận – Sơn Hải: nâng cấp tuyến từ chân núi Bàn Cờ xã Quỳnh Thuận về gặp kè Sơn Hải, tuyến dài 7,2 km. Bảo vệ 400 ha đồng muối Quỳnh Thuận, An Hoà, Sơn Hải, 100 ha đất sản xuất nông nghiệp và 14.000 người dân.
6.3.3. Tiểu Vùng 3
- Đê Biển :
+ Đê Kim - Hải - Hùng - Quỳnh Thọ : Đê đã được kiên cố hoá. Ngoài đê đã có cây chắn sóng nhưng phải trồng thêm để bảo vệ, dài 12,3 km.
- Đê Cửa Sông :
+ Tuyến đê đông kênh nhà Lê (Kim - Hải – Hùng - Quỳnh Thọ): Xuất phát từ cầu Sơn Hải (Quỳnh Thọ) đến Cửa Vạn bao lấy đồng tôm Diễn Kim dài 17,5 km. Bảo vệ 150 ha đồng muối Diễn Kim, Diễn Vạn và Quỳnh Thọ, bảo vệ 5.000 người dân.
+ Đê tây kênh nhà Lê (Quỳnh Thọ, Diễn Hoàng, Diễn mỹ, Diễn Vạn, Diễn Phong) : Xuất phát từ đồng muối Thọ Quang Quỳnh Thọ gặp đê sông Thái đi theo bờ kênh tiêu Vách Bắc lên sát Quốc lộ 1 (Diễn phong) dài 16,5 km. Bảo vệ 1.740 ha đất nông nghiệp, 120 ha đồng muối Quỳnh Thọ, Diễn Vạn, 30 ha nuuoi tôm và 30.000 người dân.
- Đê Diễn Kỷ - Diễn Hồng : Nâng cấp, tu sửa đoạn từ xóm Kỷ Luật Diễn Kỷ về gặp Quốc lộ 1 tại cầu lồi dài 4 km. Bảo vệ 150 ha đất nông nghiệp, 20 ha đất đồng muối và 5.000 nguồi dân.
- Tuyến Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc : Nâng cấp tu sửa đoạn từ cầu Diễn Kim đến làng Vạn Đông Diễn Vạn dài 7,6 km, kiên cố được 2,4 km, tuyến dài 10 km. Bảo vệ 250 ha đồng muối, 20 ha nuôi thuỷ sản và 6.500 người dân.
6.3.4. Tiểu Vùng 4 :
- Đê biển Trung - Thịnh – Thành dài 11,3 km đã được kiên cố hoá.
6.3.5. Tiểu Vùng 5 :
- Đê Biển:
+ Đê La Vân (Nghi Yên) : Tuyến xuất phát từ cống Cửa Hiền về gặp đường Quốc Phòng, về cống 1 cửa, đi vào chân núi. Tuyến dài 1,92 km. Bảo vệ 400 ha đất nông nghiệp và 5.000 người dân, lâu dài vùng này nằm trong khu kinh tế Đông Nam, dân số có thể tăng thêm.
+ Đê Nghi Tiến : Xây dựng mới tuyến đê đi cách bờ biển 100 ¸ 150 m, bao lấy hai xóm Hải Vân và Hải Ba (Nghi Tiến), tuyến dài 1,02 km. Bảo vệ 60 ha đất nông nghiệp và 1.000 người dân,lâu dài vùng này nằm trong khu kinh tế Đông Nam, dân số có thể tăng thêm.
- Đê Cửa Sông :
+ Đê La Nham (Nghi Yên): Tuyến đê xuất phát từ hạ lưu sông Cấm về làng Nam Sơn, tuyến dài 3km. Bảo vệ cho 108 ha đất nông nghiệp, 31 ha đất nuôi trồng thuỷ sản và 2.150 người dân xóm Nam Sơn.
+ Đê Nghi Tiến: Nằm bở Tả sông Cấm, từ chân núi xóm Hải Vân sang chân núi xóm Nam Thắng, tuyến dài 1,5km. Bảo vệ cho 62ha đất sản xuất, 20ha đất nuôi trồng thuỷ sản và 1.000 dân.
+ Đê tả sông Rào Đừng từ cầu Bô đến Cống rào Đừng dài 6,5 km. Bảo đảm sản xuất cho 600 ha diện tích trồng lúa, màu và cơ sở hạ tầng cho nhân dân xã Nghi Thái; đảm bảo tưới cho 420 ha diện tích trồng lúa hai vụ, 180 ha diện tích màu và cây ăn quả.
+ Đê Nghi Quang: dài 5km, đã được kiên cố.
6.3.6. Tiểu vùng 6:
- Đê, kè biển:
+ Kè thị xã Của Lò: xây dựng mới tuyến kè bãi tắm thị xã Cửa Lò, xuất phát từ đầu đường Bình Minh phường Nghi Thuỷ đến gặp đường Bình Minh tại Cửa Hội, tuyến dài 8,84km, Bảo vệ cho 906 ha đất nông nghiệp, 49.500 người dân sinh sống cũng như du khách đến nghỉ mát.
- Đê, kè cửa sông:
+ Kè Nghi Thuỷ: Xuất phát từ xóm Hồng Phong giáp kè Nghi Tân về cống Nghi Khánh và từ hạ lưu cống Nghi Khánh về đường Bình Minh nối tiếp với kè Thị xã Cửa Lò, tuyến dài 2,2km. Bảo vệ cho 175 ha đất nông nghiệp, 11.000 người dân và không bị xói lở đất gây sập nhà của người dân.
+ Kè Nghi Hoà, Nghi Xuân, Phúc Thọ (Cửa sông Cả): Xuất phát từ hạ lưu cống Rào Đừng về phía tả đi theo dọc sông Lam về Phúc Thọ qua xí nghiệp đóng tàu Phú Lộc, Xuân Giang và Nghi Xuân về Nghi Hải gặp đường Bình Minh (Thị xã Cửa Lò), tuyến dài 7,5km, hiện tại đã kiên cố được 3km, còn 4,5km chưa được làm. Bảo vệ cho 500ha đất nông nghiệp, 26.500 người dân.

Content:
Phươmg án quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cấp nước:
6.1.1. Tiểu vùng 1:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ 14 công trình hồ chứa nhỏ: Quỳnh Vinh: 4 hồ, Hoàng Mai 2 hồ, Quỳnh Lộc 5 hồ, Quỳnh Lập: 3 hồ, Quỳnh Dị: 1 đập tràn), cấp nước cho 100 ha đất sản xuất nông nghiệp và 210 ha thuỷ sản.
+ Hồ Đồi Tương: cấp nước cho 120ha đất sản xuất nông nghiệp và 180 ha thuỷ sản.
+ Nâng cấp kênh Bắc Vực Mấu: tưới 931 ha.
+ Cải tạo, nâng cấp kênh Laman, kênh nhà Lê, đồng thời nâng cấp 7 trạm bơm (Quỳnh Dị 3, Quỳnh Lộc 2, Hoàng Mai 2) để tưới cho 215 ha đất nông nghiệp.
- Xây dựng mới:
+ Cống ngăn mặn giữ ngọt trên sông Hoàng Mai tại làng Phú Lợi xã Mai Hùng, lấy nguồn nước tái sinh từ lưu vực sông Hoàng Mai và bổ sung nguồn nước từ kênh 19 hệ thống Bắc để đảm bảo nhu cầu nước của toàn vùng.
+ Xây dựng 3 nhà máy nước tập trung để cung cấp nước cho khu công nghiệp Hoàng Mai, khu công nghiệp Đông Hồi và các khu dân cư ven biển (hiện đã có dự án).
6.1.2. Tiểu vùng 2.
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố hoá kênh chính và kênh Nam hồ Vực Mấu, lưu lượng Q = 2,1 m3/s, đảm bảo tưới cho 1.398 ha.
+ Kênh hệ thống Bắc: Kiên cố kênh chính từ xi phông Cồn Cù đến cuối kênh dài 10,6km; Kiên cố kênh cấp I từ N15 đến N19 và 9 kênh vượt cấp dài 85km.
+ Tu sửa, nâng cấp 9 trạm bơm (Quỳnh Thạch 4, Quỳnh Thanh 1, Quỳnh Văn 1, Quỳnh Ngọc 1, Quỳnh yên 1, Quỳnh Đôi 1) và 6 trạm bơm tưới cho 339 ha.
+ Nâng cấp nhà máy nước Cầu Giát, nhà máy nước Quỳnh Thanh, cấp nước sinh hoạt cho 31.000 người.
- Xây dựng mới:
+ Trạm bơm Quỳnh Liên quy mô 3 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước kênh N19 tưới cho 450 ha màu và nuôi thuỷ sản Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng.
+ Trạm bơm Quỳnh Lương với quy mô 4 máy, công suất 3.600 m3/h lấy nước từ kênh N26 tưới cho 600 ha màu và NTTS của vùng Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa (hiện đã có dự án thực hiện).
+ Nhà máy nước Ngò (Sơn Hải), Quỳnh Thọ, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Yên lấy nước từ Hệ thống Bắc, công suất mỗi nhà máy 1.210 m3/ngày.
6.1.3. Tiểu vùng 3:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Kiên cố 7,5km kênh chính của hệ thống Bắc từ Yên Lý đến Cồn Cù đảm bảo lưu lượng thiết kế 10,39 m3/s; kiên cố các đoạn còn lại kênh tưới cấp I: N20, N20A, N22, N22B, N22C, hoàn thiện việc kiên cố hoá các kênh tưới cấp II của N20 và N18A-8.
+ Nâng cấp 8 trạm bơm tưới hiện có (Diễn Ngọc 1 trạm, Diễn Kỷ 2 trạm, Diễn Hùng 2 trạm, Diễn Hoàng 2 trạm, Diễn Hải 1 trạm), đảm bảo tưới 868 ha.
- Xây dựng mới:
+ Nhà máy nước ở Yên Lý, Cầu Bùng, Diễn Hồng lấy nước hệ thống Bắc với công suất 2.200 m3/ngày, cấp nước cho 5.000 người và công nghiệp.
6.1.4. Tiểu vùng 4:
- Sửa chữa, nâng cấp:
+ Tu sửa, nâng cấp 16 trạm bơm (Diễn Thành: 3 trạm, Diễn Thọ: 5 trạm, Diễn An: 3 trạm, Diễn Lộc: 5 trạm), đảm bảo tưới 909,5 ha và cấp nước TS: 50,0 ha.
+ Nâng cấp, tu sửa, kéo dài kênh tưới Trạm bơn N2 (Diễn Tân) vượt qua Quốc lộ số 1 về Diễn Thành tưới 814,5 ha lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xã Diễn Thành.
+ Nâng cấp, mở rộng nhà máy nước Phủ Diễn lấy nước sông Bùng phía Tây đường sắt, đảm bảo công suất 53.000 m3/ngày, phục vụ dân sinh, công nghiệp cho khu kinh tế Đông Nam.
6.1.5. Tiểu vùng 5:
Tiểu vùng 5 trong thời gian tới nằm trong khu kinh tế Đông Nam, yêu cầu dùng nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và du lịch (có kế hoạch cụ thể trong dự án phát triển khu kinh tế Đông Nam).
- Giai đoạn trước mắt: quản lý tốt các hồ chứa, trạm bơm phục vụ yêu cầu tưới 518 ha, cấp nước thuỷ sản 138 ha.
- Lâu dài: nước các hồ chứa phục vụ giữ ẩm, du lịch sinh thái, nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch Nghi yên, Nghi Tiến có trong dự án nâng cấp nhà máy nước Phủ Diễn.
6.1.Tiểu vùng 6:
- Xây dựng mới:
+ Xây dựng lại toàn bộ hệ thống kênh mương trạm bơm Thọ Sơn đảm bảo tưới 3.630 ha, cấp nước 240 ha tôm, cá ao và 40 ha cá lúa, kéo dài kênh chính Thọ Sơn 5km về phía Đông, cấp nước tưới cho 80 ha lúa, 285 ha màu của các phường, xã Nghi Hương, Nghi Hoà, Nghi Thu thị xã Cửa Lò và xã Nghi Xuân, Phúc Thọ huyện Nghi Lộc.
+ Xây dựng mới nhà máy nước ở Nghi Diên, lấy nước kênh Gai cấp nước cho phía Nam khu kinh tế Đông Nam, khu công nghiệp Nam Cấm, thị xã Cửa Lò (hỗ trợ cho nhà máy nước ở thị xã Cửa Lò), đảo Ngư và thị trấn Quán Hành.
6.1.7. Tiểu vùng 7:
- Đảo Mắt: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể, có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Nghiên cứu xây dựng các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
- Đảo Ngư: xây dựng thêm 20 bể, loại 50 m3/bể có mái nhà, có máng hứng nước mưa, bể xây bằng bê tông cốt thép, có tấm nắp. Ngoài ra cần nghiên cứu xây dựng dự án dẫn nước bằng đường ống từ thị xã Cửa Lò ra phục vụ khách thăm quan trong mùa du lịch và các hồ chứa nước quy mô nhỏ.
6.2. Quy hoạch tiêu thoát nước:
6.2.1. Tiểu vùng 1:
Nạo vét, nâng cấp các trục tiêu sau:
- Kênh Nhà Lê từ Quỳnh Lập đến Quỳnh Lộc dài 5,0km, đảm bảo rộng 2,5 – 3m, đảm bảo tiêu thoát cho 650 ha và tạo nguồn nước tưới.
- Trục tiêu Laman từ Quỳnh Lộc - Quỳnh Dị dài 6,0km, rộng 3,0 – 3,5m, hạ thấp tràn Trại Đá từ 0,4 – 0,5m để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Các trục tiêu nội đồng để tập trung nước vào trục chính.
6.2.2. Tiểu vùng 2:
a) Vùng kẹp giữa quốc lộ số 1 và sông Mơ :
- Kênh tiêu Bình Sơn: Đào sâu mở rộng toàn truyến dài 11km.; Xây dựng cống Quỳnh Hưng ngăn mặn giữ ngọt cuối kênh.
- Đào sâu mở rộng kênh tiêu Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu sông Thiệm, kênh Phù Sĩ, Bến Hải.
b) Vùng bãi ngang (tiêu vùng màu):
- Kiên cố hoá 23 tuyến kênh tiêu cấp 1 và các công trình trên kênh từ Quỳnh Lương đến Tiên Thuỷ (12 tuyếng tiêu về sông mơ, 11 tuyến tiêu ra biển), tổng chiều dài 29 km.
- Kiên cố hoá 5 tuyến kênh tiêu và các công trình trên kênh xã Quỳnh Thọ, tổng chiều dài 4,5 km.
6.2.3. Tiểu vùng 3:
- Vị trính các trục tiêu chính đã được xác định, cần được đào, mở và kiên cố hoá kênh tiêu vùng màu.
- Kênh tiêu Sơn Tĩnh: Tiêu cho 5.740 ha, đã được phê duyệt dự án đầu tư nhưng chưa được triển khai xây dựng.
+ Đào mở rộng tuyến kênh tiêu Sơn Tĩnh dài 11 km kích thước b = (11 ¸ 11) m, xây dựng các công trình trên kênh và 48 kênh tiêu cấp 1, dài 67 km, cần được tu sửa để đảm bảo tiêu lũ hè thu cho lúa vào màu.
+ Đào, mở rộng kênh nhà Lê về cửa Vạn và cửa thơi dài 13 km, phía lạch Vạn đã có cống ngăn mặn, giữ ngọt Quỳnh Thọ trên kênh nhà Lê, phía cửa Thơi.
+ Các xã vùng màu: kiên cố hoá 25 tuyến kênh tiêu gồm Diễn Mỹ 3 kênh, Diễn Kỷ 5 kênh, Diễn Kim 2 kênh, Diễn Hải 6 kênh, Diễn Hùng 5 kênh, Diễn Phong 4 kênh, tổng chiều dài 24 km
6.2.4. Tiểu vùng 4 (vùng màu Diễn Châu).
a) Vùng Màu
Quy hoạch tiêu nước cho vùng độ thị, dân cư và khu kinh tế đông nam được kết hợp hệ thống kênh tiêu vùng màu (đã có chủ trương đầu tư)
- Các tuyến tiêu cần được kiên cố: Thị Trấn 4 tuyến dài 2,8 km, Diễn Thành 10 tuiyến dài 5,2 km. Ngoài ra cần thông thoáng một số tuyến tiêu đã có ở các xã Diễn Thành, Diễn Trung, Diễn Thịnh, Diễn An, Thị trấn tổng chiều dài 26 km.
b) Vùng Lúa
- Cống Diễn Thành, Diễn Thuỷ, Đập tràn Diễn Kỷ hiện đã có dự án nâng cấp mở rộng để đáp ứng yêu cầu tiêu úng, ngăn mặn giữ ngọt.
6.2.5. Tiểu Vùng 5 (gồm 4 xã giáp biển của Huyện Nghi Lộc)
Tiểu vùng này không có các trục tiêu lớn chủ yếu là tiêu nước trực tiếp ra biển.
6.2.Tiểu Vùng 6 (Sông Cấm - Cửa Lò)
Giữ nguyên vị trí, nhiệm vụ, quy mô của 9 trục tiêu chính.
- Các tuyến tiêu về Sông Cấm : Tiếp tục nạo vét các tuyến tiêu Rào Trường, Cầu Ben, Cầu Lùng, Cầu Tây và cần kiên cố hoá một số đoạn xung yếu thường bị sạt lở. Thực hiện dự án kiên cố hoá kênh tiêu T3 bắc Cửa Lò.
- Các tuyến tiêu Sông Rào Đừng và Sông Lam:
+ Nâng cấp tu sửa kiên cố các tuyến tiêu tây Nghi Phong, Dông NGhi Phong, tuyến T3 nam Thị xã Cửa Lò, Tuyến Nghi Xuân.
+ Xây mới tuyến tiêu từ Nghi Long đến Thượng xá đổ nước về sông Rào Đừng hỗ trợ tiêu thoát nước cho vùng Nam Hưng Nghi, Khu công nghiệp Nam Cấm và Cống Nghi Quang. Dự kiến tuyến dài 8 km
6.3. Quy hoạch Đê, Kè vùng ven biển và Đê cửa sông
6.3.1. Tiểu Vùng 1
- Đê Sông :
+ Xây dựng mới tuyến đê sông Quỳnh Lộc từ rú Trấp đến gặp đê Quỳnh Lộc dài 1,35 km bảo vệ 3000 người dân xóm đồng tâm và 25 ha đất canh tác.
6.3.2. Tiểu Vùng 2
- Đê Biển : Các tuyến đê Bãi Ngang đê Long Thuận đã được kiên cố hoá phù hợp với Quy Hoạch, cần trông thêm các hàng cây chắn sóng bảo vệ đê
- Đê Kè Cửa Sông :
+ Tuyến đê tây Sông Mơ: Nâng cấp đoạn từ làng Phú Lợi xã Mai Hùng đến xí nghiệp muối xã Sơn Hải dài 21,4 km. Xây mới đoạn đê từ xí nghiệp muối đến sông Thái dài 2,5 km. Bảo vệ 2.750 ha đất canh tác, trong đó có 460 ha nuôi thuỷ sản, 60 ha ruộng muối và 60.000 người dân.
+ Tuyến đông sông Mơ: Nâng cấp tuyến từ cầu Cờn xóm phượng Cần xã Quỳnh Phương đến chân rú Rồng xã Tiến Thuỷ dài 25,4 km. Bảo vệ 600 ha ruộng lúa, 500 ha rau màu, 150 ha ruộng nuôi thuỷ sản, 200 ha ruộng muối, 10.000 người dân.
- Đê Quỳnh Thuận – Sơn Hải: nâng cấp tuyến từ chân núi Bàn Cờ xã Quỳnh Thuận về gặp kè Sơn Hải, tuyến dài 7,2 km. Bảo vệ 400 ha đồng muối Quỳnh Thuận, An Hoà, Sơn Hải, 100 ha đất sản xuất nông nghiệp và 14.000 người dân.
6.3.3. Tiểu Vùng 3
- Đê Biển :
+ Đê Kim - Hải - Hùng - Quỳnh Thọ : Đê đã được kiên cố hoá. Ngoài đê đã có cây chắn sóng nhưng phải trồng thêm để bảo vệ, dài 12,3 km.
- Đê Cửa Sông :
+ Tuyến đê đông kênh nhà Lê (Kim - Hải – Hùng - Quỳnh Thọ): Xuất phát từ cầu Sơn Hải (Quỳnh Thọ) đến Cửa Vạn bao lấy đồng tôm Diễn Kim dài 17,5 km. Bảo vệ 150 ha đồng muối Diễn Kim, Diễn Vạn và Quỳnh Thọ, bảo vệ 5.000 người dân.
+ Đê tây kênh nhà Lê (Quỳnh Thọ, Diễn Hoàng, Diễn mỹ, Diễn Vạn, Diễn Phong) : Xuất phát từ đồng muối Thọ Quang Quỳnh Thọ gặp đê sông Thái đi theo bờ kênh tiêu Vách Bắc lên sát Quốc lộ 1 (Diễn phong) dài 16,5 km. Bảo vệ 1.740 ha đất nông nghiệp, 120 ha đồng muối Quỳnh Thọ, Diễn Vạn, 30 ha nuuoi tôm và 30.000 người dân.
- Đê Diễn Kỷ - Diễn Hồng : Nâng cấp, tu sửa đoạn từ xóm Kỷ Luật Diễn Kỷ về gặp Quốc lộ 1 tại cầu lồi dài 4 km. Bảo vệ 150 ha đất nông nghiệp, 20 ha đất đồng muối và 5.000 nguồi dân.
- Tuyến Bích - Kỷ - Vạn - Ngọc : Nâng cấp tu sửa đoạn từ cầu Diễn Kim đến làng Vạn Đông Diễn Vạn dài 7,6 km, kiên cố được 2,4 km, tuyến dài 10 km. Bảo vệ 250 ha đồng muối, 20 ha nuôi thuỷ sản và 6.500 người dân.
6.3.4. Tiểu Vùng 4 :
- Đê biển Trung - Thịnh – Thành dài 11,3 km đã được kiên cố hoá.
6.3.5. Tiểu Vùng 5 :
- Đê Biển:
+ Đê La Vân (Nghi Yên) : Tuyến xuất phát từ cống Cửa Hiền về gặp đường Quốc Phòng, về cống 1 cửa, đi vào chân núi. Tuyến dài 1,92 km. Bảo vệ 400 ha đất nông nghiệp và 5.000 người dân, lâu dài vùng này nằm trong khu kinh tế Đông Nam, dân số có thể tăng thêm.
+ Đê Nghi Tiến : Xây dựng mới tuyến đê đi cách bờ biển 100 ¸ 150 m, bao lấy hai xóm Hải Vân và Hải Ba (Nghi Tiến), tuyến dài 1,02 km. Bảo vệ 60 ha đất nông nghiệp và 1.000 người dân,lâu dài vùng này nằm trong khu kinh tế Đông Nam, dân số có thể tăng thêm.
- Đê Cửa Sông :
+ Đê La Nham (Nghi Yên): Tuyến đê xuất phát từ hạ lưu sông Cấm về làng Nam Sơn, tuyến dài 3km. Bảo vệ cho 108 ha đất nông nghiệp, 31 ha đất nuôi trồng thuỷ sản và 2.150 người dân xóm Nam Sơn.
+ Đê Nghi Tiến: Nằm bở Tả sông Cấm, từ chân núi xóm Hải Vân sang chân núi xóm Nam Thắng, tuyến dài 1,5km. Bảo vệ cho 62ha đất sản xuất, 20ha đất nuôi trồng thuỷ sản và 1.000 dân.
+ Đê tả sông Rào Đừng từ cầu Bô đến Cống rào Đừng dài 6,5 km. Bảo đảm sản xuất cho 600 ha diện tích trồng lúa, màu và cơ sở hạ tầng cho nhân dân xã Nghi Thái; đảm bảo tưới cho 420 ha diện tích trồng lúa hai vụ, 180 ha diện tích màu và cây ăn quả.
+ Đê Nghi Quang: dài 5km, đã được kiên cố.
6.3.Tiểu vùng 6:
- Đê, kè biển:
+ Kè thị xã Của Lò: xây dựng mới tuyến kè bãi tắm thị xã Cửa Lò, xuất phát từ đầu đường Bình Minh phường Nghi Thuỷ đến gặp đường Bình Minh tại Cửa Hội, tuyến dài 8,84km, Bảo vệ cho 906 ha đất nông nghiệp, 49.500 người dân sinh sống cũng như du khách đến nghỉ mát.
- Đê, kè cửa sông:
+ Kè Nghi Thuỷ: Xuất phát từ xóm Hồng Phong giáp kè Nghi Tân về cống Nghi Khánh và từ hạ lưu cống Nghi Khánh về đường Bình Minh nối tiếp với kè Thị xã Cửa Lò, tuyến dài 2,2km. Bảo vệ cho 175 ha đất nông nghiệp, 11.000 người dân và không bị xói lở đất gây sập nhà của người dân.
+ Kè Nghi Hoà, Nghi Xuân, Phúc Thọ (Cửa sông Cả): Xuất phát từ hạ lưu cống Rào Đừng về phía tả đi theo dọc sông Lam về Phúc Thọ qua xí nghiệp đóng tàu Phú Lộc, Xuân Giang và Nghi Xuân về Nghi Hải gặp đường Bình Minh (Thị xã Cửa Lò), tuyến dài 7,5km, hiện tại đã kiên cố được 3km, còn 4,5km chưa được làm. Bảo vệ cho 500ha đất nông nghiệp, 26.500 người dân.