Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1853/QĐ-UBND mức trợ cấp trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Cà Mau 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "1853/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "1853/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "1853/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "1853/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "1853/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1853/QĐ-UBND mức trợ cấp trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Cà Mau 2016

Điều 1. Ban hành các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
...
6. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
Hộ gia đình bị mất phương tiện, tư liệu sản xuất chính do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mất việc làm được xem xét trợ giúp tạo việc làm, phát triển sản xuất theo quy định.
IV. CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
1. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
1.1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
...
d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại điểm 1.2 nêu trên là không quá 03 tháng.
2. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
2.1. Đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục IV, Điều 1 nêu trên được hưởng các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 2, mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3, mục II, Điều 1 Quyết định này;
c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định tại khoản 4, mục II, Điều 1 Quyết định này;
d) Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại khoản 5, mục II, Điều 1 Quyết định này;
2.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục IV, Điều 1 Quyết định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ như quy định tại khoản 5, mục III, Điều 1 Quyết định này.
3. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng các chế độ sau đây:
3.1. Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội hệ số 1 là 270.000 đồng nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 04 đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục II, Điều 1; người cao tuổi quy định tại tiết c, điểm 1.5, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này;
3.2. Hệ số tính mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ:
a) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

405.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

540.000

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

540.000

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

270.000

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

405.000

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

810.000

3.3. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
3.4. Ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.
V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội
1.1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại điểm 1.1, điểm 1.3, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;
b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:
a) Nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú.
c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp tại cơ sở bảo trợ xã hội tối đa không quá 03 tháng.
2. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
2.1. Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bằng 270.000 đồng (hệ số 01) nhân với hệ số tương ứng sau đây:
a) Đối tượng nuôi dưỡng bằng ngân sách nhà nước.
Đơn vị tính: đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

I

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

1

- Trẻ em dưới 04 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 60 tuổi trở lên.

5,0

1.350.000

2

- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Người cao tuổi cô đơn từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.

4,0

1.080.000

3

- Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

3,0

810.000

II

Các khoản trợ giúp, trợ cấp khác:

1

Mua quần, áo mùa đông và mùa hè, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép và bàn chải đánh răng (người/năm).

600.000

2

Mua thuốc chữa bệnh thông thường (người/tháng).

30.000

3

Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (người/tháng).

20.000

4

Trợ cấp sách giáo khoa, đồ dùng học tập (học sinh/năm):
- Cấp tiểu học
- Cấp trung học cơ sở
- Cấp trung học phổ thông

375.000
450.000
525.000

5

Trợ cấp mua chăn, màn, chiếu (người/năm).

250.000

6

Bảo hiểm y tế 4,5% mức lương tối thiểu (người/năm) và được điều chỉnh theo khi mức tiền mua bảo hiểm y tế thay đổi.

653.400

7

Chi đồ dùng cá nhân, vệ sinh phòng ở (bột giặt, dầu gội,...) (người/tháng).

45.000

8

Được miễn học phí, học nghề và các khoản đóng góp của Nhà trường.

Theo quy định hiện hành về GD&ĐT

9

Trợ cấp mai táng phí.

8.100.000

* Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định nêu trên thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
* Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thường xuyên tại cộng đồng và chế độ hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối tượng nuôi dưỡng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.
Đơn vị tính: đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

5,0

1.350.000

2

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.

4,0

1.080.000

3

Dịch vụ chăm sóc phục vụ, y tế, cấp dưỡng (người/tháng).

600.000

4

Chi phí điện, nước (người/tháng).

100.000

5

- Mua tư trang, vật dụng sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/tháng)
- Các khoản khác (nếu có): Theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc.

100.000

2.2. Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:
- Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đưa các đối tượng bảo trợ xã hội vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, ngân sách nhà nước đảm bảo chế độ nuôi dưỡng đối tượng như mức quy định nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập.

Content:
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại điểm 1.2 nêu trên là không quá 03 tháng.
2. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
2.1. Đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục IV, Điều 1 nêu trên được hưởng các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 2, mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3, mục II, Điều 1 Quyết định này;
c) Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định tại khoản 4, mục II, Điều 1 Quyết định này;
Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại khoản 5, mục II, Điều 1 Quyết định này;
2.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại điểm 1.2, khoản 1, mục IV, Điều 1 Quyết định này khi sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng được hỗ trợ như quy định tại khoản 5, mục III, Điều 1 Quyết định này.
3. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hưởng các chế độ sau đây:
3.1. Kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội hệ số 1 là 270.000 đồng nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 04 đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục II, Điều 1; người cao tuổi quy định tại tiết c, điểm 1.5, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này;
3.2. Hệ số tính mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ:
a) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

405.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

540.000

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

540.000

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

270.000

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức hỗ trợ (đồng)

1

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

405.000

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

810.000

3.3. Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
3.4. Ưu tiên vay vốn, dạy nghề tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.
V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
1. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội
1.1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại điểm 1.1, điểm 1.3, khoản 1, mục II, Điều 1 Quyết định này thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;
b) Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
c) Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:
a) Nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú.
c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp tại cơ sở bảo trợ xã hội tối đa không quá 03 tháng.
2. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
2.1. Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bằng 270.000 đồng (hệ số 01) nhân với hệ số tương ứng sau đây:
a) Đối tượng nuôi dưỡng bằng ngân sách nhà nước.
Đơn vị tính: đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (đồng)

I

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

1

- Trẻ em dưới 04 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 60 tuổi trở lên.

5,0

1.350.000

2

- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Người cao tuổi cô đơn từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.

4,0

1.080.000

3

- Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
- Các đối tượng khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh là người từ 16 tuổi đến 60 tuổi.

3,0

810.000

II

Các khoản trợ giúp, trợ cấp khác:

1

Mua quần, áo mùa đông và mùa hè, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép và bàn chải đánh răng (người/năm).

600.000

2

Mua thuốc chữa bệnh thông thường (người/tháng).

30.000

3

Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (người/tháng).

20.000

4

Trợ cấp sách giáo khoa, đồ dùng học tập (học sinh/năm):
- Cấp tiểu học
- Cấp trung học cơ sở
- Cấp trung học phổ thông

375.000
450.000
525.000

5

Trợ cấp mua chăn, màn, chiếu (người/năm).

250.000

6

Bảo hiểm y tế 4,5% mức lương tối thiểu (người/năm) và được điều chỉnh theo khi mức tiền mua bảo hiểm y tế thay đổi.

653.400

7

Chi đồ dùng cá nhân, vệ sinh phòng ở (bột giặt, dầu gội,...) (người/tháng).

45.000

8

Được miễn học phí, học nghề và các khoản đóng góp của Nhà trường.

Theo quy định hiện hành về GD&ĐT

9

Trợ cấp mai táng phí.

8.100.000

* Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định nêu trên thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
* Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thường xuyên tại cộng đồng và chế độ hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối tượng nuôi dưỡng tự nguyện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội.
Đơn vị tính: đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Trẻ từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

5,0

1.350.000

2

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.

4,0

1.080.000

3

Dịch vụ chăm sóc phục vụ, y tế, cấp dưỡng (người/tháng).

600.000

4

Chi phí điện, nước (người/tháng).

100.000

5

- Mua tư trang, vật dụng sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/tháng)
- Các khoản khác (nếu có): Theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc.

100.000

2.2. Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:
- Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đưa các đối tượng bảo trợ xã hội vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, ngân sách nhà nước đảm bảo chế độ nuôi dưỡng đối tượng như mức quy định nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập.