Document: Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Hạ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Trung Lập Hạ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Hạ (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc ấp Xóm Mới, xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc : giáp đường đất hiện hữu và đất thổ cư.
+ Phía Tây-Nam : giáp kinh N31 a và đất nông nghiệp.
+ Phía Đông - Nam: giáp đất nông nghiệp và đất thổ cư.
+ Phía Đông - Bắc : giáp đất trồng cây lâu năm và đất thổ cư.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 93,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung với các khu chức năng chính như khu dân cư hiện hữu ổn định, chỉnh trang và xây dựng mới; khu công trình công cộng: hành chính, giáo dục, thương mại dịch vụ; khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.1. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

156,07

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

106,73

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

80,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

79,26

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

81,22

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/người

9,95

- Đất công trình giáo dục

m2/người

4,43

- Trung tâm hành chính xã

m2

2.300

- Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

12.900

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,53

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

%

10,90

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật đô xây dựng chung

%

25

- Hệ số Sử dụng đất

lần

1,22

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2009/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 64,04 ha
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 48,44 ha
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 11,89 ha.
- Nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 36,55 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 4,18 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,66 ha.
+ Trường mầm non: tổng diện tích 1,11 ha.
+ Trường tiểu học hiện hữu: tổng diện tích 0,61 ha.
+ Trường trung học cơ sở hiện hữu: tổng diện tích 0,94 ha.
- Khu chức năng hành chính xã: tổng diện tích 0,23 ha (Ủy ban nhân dân xã)
- Khu chức năng Văn hóa: tổng diện tích 1,29 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,44 ha.
a.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở năm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 29,60 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị (cấp đô thị): tổng diện tích 10,49 ha.
- Đất trung tâm thể dục thể thao: diện tích 1,12 ha.
- Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở: diện tích 9,37 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 15,05ha.
b.3. Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 3,28 ha.
b.4. Đất sông, rạch: diện tích 0,78 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

64,04

100

1

Đất các nhóm nhà ở

48,44

75,64

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

11,89

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

36,55

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,18

6,53

- Đất giáo dục

2,66

+ Trường mầm non xây dựng mới

1,11

+ Trường tiểu học (Lê Văn Thế)

0,61

+ Trường trung học cơ sở (Trung Lập Hạ)

0,94

- Đất hành chính công cộng

0,23

- Đất văn hóa

1,29

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,44

6,93

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,98

10,90

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,60

1

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

15,05

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

10,49

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

1,12

+ Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở

9,37

3

Đất cây xanh chuyên dùng

3,28

4

Sông, rạch

0,78

Tổng cộng

93,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Kí hiệu ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

a. Đất đơn vị ở

64,04

6.000

106,73

1. Đất các nhóm nhà ở:

48,44

6.000

80,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

11,89

1.500

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.01

0,62

78

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.02

1,45

183

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.03

0,90

114

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.04

0,51

64

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.05

2,23

281

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.06

1,26

159

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.07

0,54

68

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.08

0,70

88

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.09

1,05

132

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.10

0,68

86

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.11

0,68

86

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.12

0,63

79

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.13

0,64

82

60

1

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

36,55

4.500

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.14

3,18

392

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.15

4,97

612

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.16

1,95

240

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.17

1,31

161

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.18

2,06

254

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.19

2,70

332

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.20

3,94

485

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.21

0,77

95

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.22

5,31

654

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.23

1,60

197

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.24

2,69

331

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.25

3,73

459

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.26

2,34

288

40

1

5

2

2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,18

6,97

- Đất giáo dục

2,66

40

4,43

+ Trường mầm non xây dựng mới

I.27

1,11

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học Lê Văn Thế (hiện hữu)

I.28

0,61

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Trung Lập Hạ (hiện hữu)

I.29

0,94

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

I.30

0,23

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa

I.31

1,29

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,44

7,40

- Đất cây xanh công viên

I.32

0,58

5

1

0,05

- Đất cây xanh - mặt nước

I.33

3,86

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,98

11,63

b. Đất ngoài đơn vị ở

29,60

1. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

15,05

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

10,49

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

I.34

1,12

+ Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở

I.35

9,37

3. Đất cây xanh chuyên dùng (hành lang bảo vệ rạch )

3,28

4. Sông, rạch

0,78

Tổng cộng

93,64

156.07

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực Tỉnh lộ 2, đường Bà Thiên; mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu, đồng thời xây dựng mới một số tuyến đường đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực quy hoạch.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Tỉnh lộ 2 (lộ giới 40m), đường Vành đai 4 (lộ giới 60m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặc cắt

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Giới hạn

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường (dãy phân cách)

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Vành đai 4

1-1

60

700

Đường số 2

Đường số 10

7

8(2)11,5 (3)11,5(2) 8

7

2

Tỉnh lộ 2

2-2

40

1440

Đường số 1

Hương lộ 15

8,5

23

8,5

B

Giao thông đối nội

3

Đường số 1

3-3

20

205

Tỉnh lộ 2

Đường số 10

4,5

11

4,5

4

Đường số 3

4-4

16

590

Tỉnh lộ 2

Đường số 12

4

8

4

5

Đường số 5

4-4

16

290

Tỉnh lộ 2

Đường số 2

4

8

4

6

Đường số 7

5-5

13

474

Đường số 2

Đường số 8

3,5

6

3,5

7

Đường số 7A

5-5

13

240

Đường số 10

Đường số 12

3,5

6

3,5

8

Đường số 9

5-5

13

675

Tỉnh lộ 2

Đường số 8

3,5

6

3,5

9

Đường số 9A

5-5

13

128

Đường số 9

Đường số 12

3,5

6

3,5

10

Đường số 11

4-4

16

411

Tỉnh lộ 2

Đường số 2

4

8

4

11

Đường số 13

5-5

13

401

Đường số 4

Đường số 6

3,5

6

3,5

12

Đường số 15

5-5

13

820

Đường số 9

Đường số 4

3,5

6

3,5

13

Đường số 2

5-5

13

695

Đường số 5

Đường số 11

3,5

6

3,5

14

Đường số 4

5-5

13

435

Đường số 11

Đường số 15

3,5

6

3,5

15

Đường số 6

5-5

13

355

Đường số 9

Đường số 15

3,5

6

3,5

16

Đường số 8

6-6

12

1526

Đường số 1

Đường số 9

3

6

3

17

Đường số 10

6-6

12

585

Đường số 3

Vành đai 4

3

6

3

18

Đường số 12

5-5

13

480

Đường số 3

Vành đai 4

3,5

6

3,5

Tổng

9.750

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính.
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Trung Lập Hạ (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc ấp Xóm Mới, xã Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc : giáp đường đất hiện hữu và đất thổ cư.
+ Phía Tây-Nam : giáp kinh N31 a và đất nông nghiệp.
+ Phía Đông - Nam: giáp đất nông nghiệp và đất thổ cư.
+ Phía Đông - Bắc : giáp đất trồng cây lâu năm và đất thổ cư.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 93,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị tập trung với các khu chức năng chính như khu dân cư hiện hữu ổn định, chỉnh trang và xây dựng mới; khu công trình công cộng: hành chính, giáo dục, thương mại dịch vụ; khu công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và phát triển Đô thị (H.C.M.C).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.1. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

156,07

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

106,73

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

80,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

79,26

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

81,22

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

m2/người

9,95

- Đất công trình giáo dục

m2/người

4,43

- Trung tâm hành chính xã

m2

2.300

- Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

12.900

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

7,4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,53

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

%

10,90

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật đô xây dựng chung

%

25

- Hệ số Sử dụng đất

lần

1,22

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2009/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch tổ chức 01 đơn vị ở và các khu chức năng ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 64,04 ha
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 48,44 ha
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 11,89 ha.
- Nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 36,55 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 4,18 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,66 ha.
+ Trường mầm non: tổng diện tích 1,11 ha.
+ Trường tiểu học hiện hữu: tổng diện tích 0,61 ha.
+ Trường trung học cơ sở hiện hữu: tổng diện tích 0,94 ha.
- Khu chức năng hành chính xã: tổng diện tích 0,23 ha (Ủy ban nhân dân xã)
- Khu chức năng Văn hóa: tổng diện tích 1,29 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,44 ha.
a.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở năm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 29,60 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị (cấp đô thị): tổng diện tích 10,49 ha.
- Đất trung tâm thể dục thể thao: diện tích 1,12 ha.
- Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở: diện tích 9,37 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 15,05ha.
b.3. Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 3,28 ha.
b.4. Đất sông, rạch: diện tích 0,78 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

64,04

100

1

Đất các nhóm nhà ở

48,44

75,64

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

11,89

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

36,55

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,18

6,53

- Đất giáo dục

2,66

+ Trường mầm non xây dựng mới

1,11

+ Trường tiểu học (Lê Văn Thế)

0,61

+ Trường trung học cơ sở (Trung Lập Hạ)

0,94

- Đất hành chính công cộng

0,23

- Đất văn hóa

1,29

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,44

6,93

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,98

10,90

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,60

1

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

15,05

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

10,49

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

1,12

+ Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở

9,37

3

Đất cây xanh chuyên dùng

3,28

4

Sông, rạch

0,78

Tổng cộng

93,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Kí hiệu ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

a. Đất đơn vị ở

64,04

6.000

106,73

1. Đất các nhóm nhà ở:

48,44

6.000

80,73

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

11,89

1.500

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.01

0,62

78

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.02

1,45

183

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.03

0,90

114

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.04

0,51

64

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.05

2,23

281

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.06

1,26

159

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.07

0,54

68

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.08

0,70

88

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.09

1,05

132

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.10

0,68

86

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.11

0,68

86

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.12

0,63

79

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

I.13

0,64

82

60

1

5

3

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

36,55

4.500

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.14

3,18

392

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.15

4,97

612

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.16

1,95

240

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.17

1,31

161

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.18

2,06

254

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.19

2,70

332

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.20

3,94

485

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.21

0,77

95

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.22

5,31

654

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.23

1,60

197

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.24

2,69

331

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.25

3,73

459

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.26

2,34

288

40

1

5

2

2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

4,18

6,97

- Đất giáo dục

2,66

40

4,43

+ Trường mầm non xây dựng mới

I.27

1,11

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học Lê Văn Thế (hiện hữu)

I.28

0,61

40

1

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở Trung Lập Hạ (hiện hữu)

I.29

0,94

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm hành chính cấp xã (Ủy ban nhân dân xã)

I.30

0,23

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa

I.31

1,29

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,44

7,40

- Đất cây xanh công viên

I.32

0,58

5

1

0,05

- Đất cây xanh - mặt nước

I.33

3,86

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,98

11,63

b. Đất ngoài đơn vị ở

29,60

1. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

15,05

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

10,49

+ Đất trung tâm thể dục thể thao

I.34

1,12

+ Đất sử dụng hỗn hợp không có chức năng ở

I.35

9,37

3. Đất cây xanh chuyên dùng (hành lang bảo vệ rạch )

3,28

4. Sông, rạch

0,78

Tổng cộng

93,64

156.07

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực Tỉnh lộ 2, đường Bà Thiên; mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu, đồng thời xây dựng mới một số tuyến đường đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực quy hoạch.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp dự phóng một số đoạn, tuyến để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có các tuyến đường đối ngoại là đường Tỉnh lộ 2 (lộ giới 40m), đường Vành đai 4 (lộ giới 60m) sẽ nối kết khu vực quy hoạch với các khu vực chung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu, dự kiến xây dựng một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặc cắt

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Giới hạn

Chiều rộng đường (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Lòng đường (dãy phân cách)

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Vành đai 4

1-1

60

700

Đường số 2

Đường số 10

7

8(2)11,5 (3)11,5(2) 8

7

2

Tỉnh lộ 2

2-2

40

1440

Đường số 1

Hương lộ 15

8,5

23

8,5

B

Giao thông đối nội

3

Đường số 1

3-3

20

205

Tỉnh lộ 2

Đường số 10

4,5

11

4,5

4

Đường số 3

4-4

16

590

Tỉnh lộ 2

Đường số 12

4

8

4

5

Đường số 5

4-4

16

290

Tỉnh lộ 2

Đường số 2

4

8

4

6

Đường số 7

5-5

13

474

Đường số 2

Đường số 8

3,5

6

3,5

7

Đường số 7A

5-5

13

240

Đường số 10

Đường số 12

3,5

6

3,5

8

Đường số 9

5-5

13

675

Tỉnh lộ 2

Đường số 8

3,5

6

3,5

9

Đường số 9A

5-5

13

128

Đường số 9

Đường số 12

3,5

6

3,5

10

Đường số 11

4-4

16

411

Tỉnh lộ 2

Đường số 2

4

8

4

11

Đường số 13

5-5

13

401

Đường số 4

Đường số 6

3,5

6

3,5

12

Đường số 15

5-5

13

820

Đường số 9

Đường số 4

3,5

6

3,5

13

Đường số 2

5-5

13

695

Đường số 5

Đường số 11

3,5

6

3,5

14

Đường số 4

5-5

13

435

Đường số 11

Đường số 15

3,5

6

3,5

15

Đường số 6

5-5

13

355

Đường số 9

Đường số 15

3,5

6

3,5

16

Đường số 8

6-6

12

1526

Đường số 1

Đường số 9

3

6

3

17

Đường số 10

6-6

12

585

Đường số 3

Vành đai 4

3

6

3

18

Đường số 12

5-5

13

480

Đường số 3

Vành đai 4

3,5

6

3,5

Tổng

9.750

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Công trình hành chính.
- Trạm y tế.
- Các công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.