Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2013 đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/02/2013", "sign_number": "365/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/02/2013", "sign_number": "365/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/02/2013", "sign_number": "365/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/02/2013", "sign_number": "365/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/02/2013", "sign_number": "365/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2013 đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt mức giá thuê khoán xe ô tô phục vụ công tác đối với các chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 6; Mục a, b Khoản 2 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
5.600.000

7.200.000

11

Tp. Vĩnh Long - Huế

1.211

8

10.500.000

13.200.000

12

Tp. Vĩnh Long - Trà Vinh

63

1

900.000

1.100.000

Ngoài số ngày theo bảng kê trên, trường hợp qua một đêm và hôm sau mới về số cước trả thêm cho từng loại xe như sau:
- Loại xe 4 - 7 chỗ: 400.000đồng/đêm.
- Loại xe 16 chỗ: 500.000đồng/đêm.
Đối với những tuyến đường không có trong danh mục trên, nếu thực tế phát sinh được tính theo giá tuyến đường tương đương bằng giá bình quân (đồng/km) nhân cự ly khoảng cách (km).
3. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán công tác và thanh toán thực tế bằng cước phí Taxi: (Có hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hoá đơn Bộ Tài chính qui định).
Tuỳ tình hình thực tế của đơn vị (về kinh phí, số lượng xe hiện có), thủ trưởng đơn vị quyết định các hình thức:
- Thuê xe các tổ chức cung ứng dịch vụ.
- Khoán kinh phí để tự túc phương tiện đi lại.
Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20%, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh và báo cáo UBND tỉnh.

Content:
5.600.000

7.200.000

11

Tp. Vĩnh Long - Huế

1.211

8

10.500.000

13.200.000

12

Tp. Vĩnh Long - Trà Vinh

63

1

900.000

1.100.000

Ngoài số ngày theo bảng kê trên, trường hợp qua một đêm và hôm sau mới về số cước trả thêm cho từng loại xe như sau:
- Loại xe 4 - 7 chỗ: 400.000đồng/đêm.
- Loại xe 16 chỗ: 500.000đồng/đêm.
Đối với những tuyến đường không có trong danh mục trên, nếu thực tế phát sinh được tính theo giá tuyến đường tương đương bằng giá bình quân (đồng/km) nhân cự ly khoảng cách (km).
3. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc do yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định khoán công tác và thanh toán thực tế bằng cước phí Taxi: (Có hợp đồng dịch vụ vận chuyển và hoá đơn Bộ Tài chính qui định).
Tuỳ tình hình thực tế của đơn vị (về kinh phí, số lượng xe hiện có), thủ trưởng đơn vị quyết định các hình thức:
- Thuê xe các tổ chức cung ứng dịch vụ.
- Khoán kinh phí để tự túc phương tiện đi lại.
Khi đơn giá thuê xe trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm 20%, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh và báo cáo UBND tỉnh.