Document: Điểm b Khoản 3 Điều 5 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND bồi hoàn học bổng chi phí đào tạo Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/05/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/05/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/05/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/05/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "27/05/2014", "sign_number": "40/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 5 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND bồi hoàn học bổng chi phí đào tạo Ninh Thuận

Điều 5. Chi phí bồi hoàn và cách tính chi phí bồi hoàn
...
3. Cách tính chi phí bồi hoàn:
...
b) Đối với người học quy định tại khoản 2, Điều 3 của Quy định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

S =

F

(T1 – T2)

T1

Trong đó:
+ S là chi phí bồi hoàn;
+ F là chi phí đào tạo được cấp;
+ T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;
+ T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.

Content:
Đối với người học quy định tại khoản 2, Điều 3 của Quy định này thì chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau:

S =

F

(T1 – T2)

T1

Trong đó:
+ S là chi phí bồi hoàn;
+ F là chi phí đào tạo được cấp;
+ T1 là thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được tính bằng số tháng làm tròn;
+ T2 là thời gian đã làm việc sau khi được điều động được tính bằng số tháng làm tròn.