Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 825/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "825/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "825/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "825/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "825/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "825/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 825/QĐ-UBND  phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học Công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Đầu tư cho KH&CN phải được xem là đầu tư cho phát triển; phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phải đúng tầm và đến ngưỡng. Phải tích cực huy động các nguồn lực đầu tư cho KH&CN, trong đó, doanh nghiệp có vai trò chính trong đổi mới phát triển KH&CN; Nhà nước giữ vai trò định hướng, quản lý và điều tiết.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm cung cấp kịp thời những luận cứ khoa học và thực tiễn cơ bản phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo xu thế đi tắt đón đầu, góp phần đắc lực phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của hàng hoá, đảm bảo quốc phòng và an ninh của tỉnh. Khoa học và công nghệ phải phục vụ đắc lực, hiệu quả, giải quyết kịp thời những nhu cầu cơ bản của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đặt ra ở địa phương; đẩy mạnh việc phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh.
2. Các mục tiêu cụ thể từng giai đoạn và từng ngành, lĩnh vực
2.1. Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn
a. Giai đoạn đến năm 2015
- Năm 2010, trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ nhân lực KH&CN so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1:24, năm 2015 có tỉ lệ 1:20 và tương ứng là 39.550 người. Phấn đấu số doanh nghiệp KH&CN sẽ được thành lập tới năm 2015 là 50 đơn vị (Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2011-2015 cả nước phấn đấu có 3.000 doanh nghiệp KH&CN).
- KH&CN Tỉnh xây dựng cơ chế nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao; ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, sản xuất sản phẩm; hình thành doanh nghiệp và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao.
- Hình thành và phát triển ít nhất 10 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và ít nhất 5 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Xác định hướng nghiên cứu triển khai, sản xuất ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh.
b. Giai đoạn đến năm 2020
- Tỷ lệ nhân lực KH&CN so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế đến năm 2020 là 1:15. Nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh năm 2020 là 57.400 người. Số doanh nghiệp KH&CN sẽ được thành lập tới năm 2020 là 100 đơn vị.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau ở mức 80,0% năm 2020, trong đó tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ngành nông, lâm ngư nghiệp tương ứng 50,0%; ngành công nghiệp khoảng 92,0%, ngành xây dựng khoảng 56,0%; ngành dịch vụ khoảng 88,0%. Tập trung đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, đào tạo nhân lực và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; cơ khí chế tạo, điện tử, vật liệu mới, chế biến dược phẩm và thực phẩm… Đào tạo nghề trình độ cao cho các ngành công nghiệp điện tử, chế tạo máy, kỹ thuật điện, sản xuất vật liệu, du lịch, viễn thông,…(theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020).
- Khoa học và Công nghệ trở thành nền tảng cho các ngành phát triển sản xuất với trình độ cao, phấn đấu đến năm 2020 ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt 45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Hình thành và phát triển khoảng 20 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phát triển được một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.
2.2. Các mục tiêu cụ thể của từng ngành, lĩnh vực
a. Ngành công nghiệp - xây dựng - giao thông
- Khoa học và công nghệ phát triển theo đúng quy hoạch phát triển của lĩnh vực công nghiệp - xây dựng - giao thông đến năm 2020 đã được phê duyệt. Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ cao, phấn đấu tỷ lệ đầu tư đổi mới công nghệ máy móc, thiết bị là 15% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020 (theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao đến năm 2020);
- Từng bước nâng cao năng lực KH&CN trong từng lĩnh vực cụ thể để từng bước tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ cao, làm hậu thuẫn cho việc xây dựng khu công nghệ cao công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b. Ngành dịch vụ
Đảm bảo về KH&CN cho quá trình phát triển theo quy hoạch phát triển của lĩnh vực dịch vụ đến năm 2020 đã được phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng trong lĩnh vực dịch vụ từ 39-42% giá trị GDP.
c. Ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, đặc biệt tại các vùng xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, các giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, coi đây là khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp. Từng bước thiết lập các giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình thay đổi công nghệ lạc hậu và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống.
d. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
- Nghiên cứu tổng thể, sâu sắc các đặc điểm xã hội và nhân văn của cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn Tỉnh nhằm phát huy các đặc điểm ưu việt, khắc phục các tập tục lạc hậu, từ đó xây dựng Vĩnh Phúc thành một tỉnh có đầy đủ các yếu tố của tỉnh công nghiệp văn minh vào năm 2015 và thành phố Vĩnh Phúc vào năm 2020.
- Nghiên cứu tạo lập các cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội; bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, giá trị lịch sử trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh.
e. Lĩnh vực phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Lựa chọn công nghệ sạch, nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích nhập, sáng chế thiết bị và công nghệ xử lý chất thải. Ứng dụng các công nghệ bảo vệ môi trường hiện đại nhằm phòng ngừa, ứng phó và giải quyết triệt để các thảm họa môi trường phục vụ thiết thực cho lĩnh vực bảo vệ môi trường trong tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh.
Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ tự nhiên đạt trên 26,7% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%; duy trì tỷ lệ hệ thống xử lý nước thải tập trung ở nội thị thành phố, thị xã và thị trấn đạt 100%...
3. Tầm nhìn đến năm 2030
Sau năm 2020, Tỉnh sẽ trở thành thành phố Vĩnh Phúc - một trong những trung tâm dẫn đầu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đến năm 2030, hướng đến mục tiêu xây dựng tại thành phố Vĩnh Phúc một Trung tâm KH&CN hàng đầu ở vùng đồng bằng sông Hồng, có các tổ chức KH&CN mạnh, có nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao, đủ sức hội nhập với các xu hướng KH&CN tiên phong của Việt Nam và thế giới. Đến thời điểm đó, KH&CN Vĩnh Phúc có khả năng sáng tạo các công nghệ mới, làm chủ nhiều công nghệ cao, góp phần đưa sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh hướng đến một nền kinh tế tri thức, tạo lập cơ sở thực tiễn để phát triển bền vững.
III. Phương án quy hoạch phát triển KH&CN lựa chọn (phương án trung bình), cụ thể:

- Tỷ lệ đóng góp của KH&CN trong GDP năm 2015 đạt 40%, năm 2020 đạt 45%;
- Đầu tư toàn xã hội cho KH&CN/GDP năm 2015 là 1,5% và năm 2020 là 2%;
- Tỷ lệ vốn đầu tư chi cho KH&CN so với tổng chi ngân sách đến năm 2015 đạt 2% và năm 2020 đạt 2,2% tổng chi ngân sách;
- Tỷ lệ lao động KH&CN/tổng số lao động trong các ngành kinh tế năm 2015 đạt 1: 20 và năm 2020 là 1:15.
Một số chỉ tiêu quan trọng của tổ hợp phương án lựa chọn K2 - KHCN2 được tổng hợp trong bảng sau đây:

TT

Chỉ tiêu

Mốc quy hoạch

2010

2015

2020

1

GDP (tỷ đồng, giá thực tế)

33.903

85.173

182.090

2

GDP KH&CN (Tỷ đồng)

10.171

34.069

81.940

3

Vốn đầu tư toàn xã hội cho KH&CN (Tỷ đồng)

237

1.277,59

3.641,8

4

Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương cho KH&CN (Tỷ đồng)

59,977

229,5

620

5

Nguồn nhân lực KH&CN (người)

26.406

39.550

57.400

IV. Các nhiệm vụ chính của KH&CN trong giai đoạn quy hoạch
1. 05 chương trình nghiên cứu, triển khai
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực công nghiệp-xây dựng-giao thông;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực dịch vụ;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực xã hội - nhân văn;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Nhóm các dự án phát triển tiềm lực KH&CN
- Các dự án phát triển nguồn nhân lực KH&CN;
- Các dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất KH&CN.
V. Các giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp trong quá trình phát triển KH&CN trên địa bàn Tỉnh.
- Chủ động tham mưu giúp Tỉnh ủy chỉ đạo, giao trách nhiệm cho các cấp ủy, chính quyền, các ngành, cơ quan, tổ chức trong tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện quy hoạch.
- Giúp Hội đồng Nhân dân tỉnh làm tốt vai trò giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch; ban hành Nghị quyết về các chính sách phát triển KH&CN của tỉnh, tạo ra hệ thống thể chế cho KH&CN Vĩnh Phúc phát triển.
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai quy hoạch phát triển KH&CN phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, các ngành và địa phương bằng các Đề án, dự án, quyết định, quy định cụ thể.
- Các ngành, địa phương trong tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển KH&CN, cụ thể hoá các nội dung phát triển cho ngành, địa phương mình được nêu trong quy hoạch, xây dựng các chỉ tiêu của ngành, địa phương, nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu chung đã nêu trong quy hoạch.
2. Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển KH&CN
- Đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn tỉnh, trong đó có việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính Phủ.
- Đổi mới việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo hướng phân cấp mạnh, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN.
- Có cơ chế tài chính phù hợp cho hoạt động KH&CN trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các loại hình quỹ phục vụ phát triển KH&CN: quỹ khoa học - công nghệ, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp KH&CN.
- Xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính, đất đai, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng công nghệ mới và đổi mới công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm mới và có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng KH&CN vào sản xuất và phát triển thị trường KH&CN.
3. Xã hội hoá hoạt động KH&CN, huy động các nguồn lực cho sự nghiệp phát triển KH&CN của Tỉnh
- Xã hội hóa việc xây dựng hệ thống các tổ chức KH&CN. Thành lập các tổ chức KH&CN ngoài công lập, để thu hút các nguồn lực của người dân và doanh nghiệp cho phát triển KH&CN. Nghiên cứu cổ phần hóa hoặc chuyển hình thức hoạt động sang mô hình doanh nghiệp KH&CN đối với một số tổ chức KH&CN công lập.
- Xã hội hoá việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN, đó là có chính sách để xã hội hóa các loại hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển KH&CN.
- Xã hội hoá các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN. Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN, cần xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư để phát triển KH&CN.

Content:
Đầu tư cho KH&CN phải được xem là đầu tư cho phát triển; phải tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phải đúng tầm và đến ngưỡng. Phải tích cực huy động các nguồn lực đầu tư cho KH&CN, trong đó, doanh nghiệp có vai trò chính trong đổi mới phát triển KH&CN; Nhà nước giữ vai trò định hướng, quản lý và điều tiết.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm cung cấp kịp thời những luận cứ khoa học và thực tiễn cơ bản phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo xu thế đi tắt đón đầu, góp phần đắc lực phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của hàng hoá, đảm bảo quốc phòng và an ninh của tỉnh. Khoa học và công nghệ phải phục vụ đắc lực, hiệu quả, giải quyết kịp thời những nhu cầu cơ bản của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đặt ra ở địa phương; đẩy mạnh việc phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh.
2. Các mục tiêu cụ thể từng giai đoạn và từng ngành, lĩnh vực
2.1. Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn
a. Giai đoạn đến năm 2015
- Năm 2010, trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ nhân lực KH&CN so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1:24, năm 2015 có tỉ lệ 1:20 và tương ứng là 39.550 người. Phấn đấu số doanh nghiệp KH&CN sẽ được thành lập tới năm 2015 là 50 đơn vị (Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2011-2015 cả nước phấn đấu có 3.000 doanh nghiệp KH&CN).
- KH&CN Tỉnh xây dựng cơ chế nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao; ứng dụng hiệu quả công nghệ cao trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, sản xuất sản phẩm; hình thành doanh nghiệp và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao.
- Hình thành và phát triển ít nhất 10 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và ít nhất 5 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Xác định hướng nghiên cứu triển khai, sản xuất ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh.
b. Giai đoạn đến năm 2020
- Tỷ lệ nhân lực KH&CN so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế đến năm 2020 là 1:15. Nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh năm 2020 là 57.400 người. Số doanh nghiệp KH&CN sẽ được thành lập tới năm 2020 là 100 đơn vị.
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế dưới các hình thức, trình độ khác nhau ở mức 80,0% năm 2020, trong đó tỷ lệ nhân lực qua đào tạo ngành nông, lâm ngư nghiệp tương ứng 50,0%; ngành công nghiệp khoảng 92,0%, ngành xây dựng khoảng 56,0%; ngành dịch vụ khoảng 88,0%. Tập trung đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, đào tạo nhân lực và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; cơ khí chế tạo, điện tử, vật liệu mới, chế biến dược phẩm và thực phẩm… Đào tạo nghề trình độ cao cho các ngành công nghiệp điện tử, chế tạo máy, kỹ thuật điện, sản xuất vật liệu, du lịch, viễn thông,…(theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020).
- Khoa học và Công nghệ trở thành nền tảng cho các ngành phát triển sản xuất với trình độ cao, phấn đấu đến năm 2020 ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt 45% tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
- Hình thành và phát triển khoảng 20 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và khoảng 10 doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phát triển được một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.
2.2. Các mục tiêu cụ thể của từng ngành, lĩnh vực
a. Ngành công nghiệp - xây dựng - giao thông
- Khoa học và công nghệ phát triển theo đúng quy hoạch phát triển của lĩnh vực công nghiệp - xây dựng - giao thông đến năm 2020 đã được phê duyệt. Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ cao, phấn đấu tỷ lệ đầu tư đổi mới công nghệ máy móc, thiết bị là 15% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020 (theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ cao đến năm 2020);
- Từng bước nâng cao năng lực KH&CN trong từng lĩnh vực cụ thể để từng bước tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ cao, làm hậu thuẫn cho việc xây dựng khu công nghệ cao công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b. Ngành dịch vụ
Đảm bảo về KH&CN cho quá trình phát triển theo quy hoạch phát triển của lĩnh vực dịch vụ đến năm 2020 đã được phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng trong lĩnh vực dịch vụ từ 39-42% giá trị GDP.
c. Ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, đặc biệt tại các vùng xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, các giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, coi đây là khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp. Từng bước thiết lập các giải pháp cụ thể về cơ chế chính sách, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình thay đổi công nghệ lạc hậu và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống.
d. Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
- Nghiên cứu tổng thể, sâu sắc các đặc điểm xã hội và nhân văn của cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn Tỉnh nhằm phát huy các đặc điểm ưu việt, khắc phục các tập tục lạc hậu, từ đó xây dựng Vĩnh Phúc thành một tỉnh có đầy đủ các yếu tố của tỉnh công nghiệp văn minh vào năm 2015 và thành phố Vĩnh Phúc vào năm 2020.
- Nghiên cứu tạo lập các cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội; bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, giá trị lịch sử trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh.
e. Lĩnh vực phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Lựa chọn công nghệ sạch, nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích nhập, sáng chế thiết bị và công nghệ xử lý chất thải. Ứng dụng các công nghệ bảo vệ môi trường hiện đại nhằm phòng ngừa, ứng phó và giải quyết triệt để các thảm họa môi trường phục vụ thiết thực cho lĩnh vực bảo vệ môi trường trong tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh.
Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ tự nhiên đạt trên 26,7% tổng diện tích tự nhiên; tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%; duy trì tỷ lệ hệ thống xử lý nước thải tập trung ở nội thị thành phố, thị xã và thị trấn đạt 100%...
Tầm nhìn đến năm 2030
Sau năm 2020, Tỉnh sẽ trở thành thành phố Vĩnh Phúc - một trong những trung tâm dẫn đầu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đến năm 2030, hướng đến mục tiêu xây dựng tại thành phố Vĩnh Phúc một Trung tâm KH&CN hàng đầu ở vùng đồng bằng sông Hồng, có các tổ chức KH&CN mạnh, có nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao, đủ sức hội nhập với các xu hướng KH&CN tiên phong của Việt Nam và thế giới. Đến thời điểm đó, KH&CN Vĩnh Phúc có khả năng sáng tạo các công nghệ mới, làm chủ nhiều công nghệ cao, góp phần đưa sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh hướng đến một nền kinh tế tri thức, tạo lập cơ sở thực tiễn để phát triển bền vững.
III. Phương án quy hoạch phát triển KH&CN lựa chọn (phương án trung bình), cụ thể:

- Tỷ lệ đóng góp của KH&CN trong GDP năm 2015 đạt 40%, năm 2020 đạt 45%;
- Đầu tư toàn xã hội cho KH&CN/GDP năm 2015 là 1,5% và năm 2020 là 2%;
- Tỷ lệ vốn đầu tư chi cho KH&CN so với tổng chi ngân sách đến năm 2015 đạt 2% và năm 2020 đạt 2,2% tổng chi ngân sách;
- Tỷ lệ lao động KH&CN/tổng số lao động trong các ngành kinh tế năm 2015 đạt 1: 20 và năm 2020 là 1:15.
Một số chỉ tiêu quan trọng của tổ hợp phương án lựa chọn K2 - KHCN2 được tổng hợp trong bảng sau đây:

TT

Chỉ tiêu

Mốc quy hoạch

2010

2015

2020

1

GDP (tỷ đồng, giá thực tế)

33.903

85.173

182.090

2

GDP KH&CN (Tỷ đồng)

10.171

34.069

81.940

3

Vốn đầu tư toàn xã hội cho KH&CN (Tỷ đồng)

237

1.277,59

3.641,8

4

Vốn đầu tư từ ngân sách địa phương cho KH&CN (Tỷ đồng)

59,977

229,5

620

5

Nguồn nhân lực KH&CN (người)

26.406

39.550

57.400

IV. Các nhiệm vụ chính của KH&CN trong giai đoạn quy hoạch
1. 05 chương trình nghiên cứu, triển khai
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực công nghiệp-xây dựng-giao thông;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực dịch vụ;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực xã hội - nhân văn;
- Chương trình KH&CN trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Nhóm các dự án phát triển tiềm lực KH&CN
- Các dự án phát triển nguồn nhân lực KH&CN;
- Các dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất KH&CN.
V. Các giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp trong quá trình phát triển KH&CN trên địa bàn Tỉnh.
- Chủ động tham mưu giúp Tỉnh ủy chỉ đạo, giao trách nhiệm cho các cấp ủy, chính quyền, các ngành, cơ quan, tổ chức trong tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện quy hoạch.
- Giúp Hội đồng Nhân dân tỉnh làm tốt vai trò giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch; ban hành Nghị quyết về các chính sách phát triển KH&CN của tỉnh, tạo ra hệ thống thể chế cho KH&CN Vĩnh Phúc phát triển.
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai quy hoạch phát triển KH&CN phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, các ngành và địa phương bằng các Đề án, dự án, quyết định, quy định cụ thể.
- Các ngành, địa phương trong tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển KH&CN, cụ thể hoá các nội dung phát triển cho ngành, địa phương mình được nêu trong quy hoạch, xây dựng các chỉ tiêu của ngành, địa phương, nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu chung đã nêu trong quy hoạch.
2. Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển KH&CN
- Đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn tỉnh, trong đó có việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính Phủ.
- Đổi mới việc thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo hướng phân cấp mạnh, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN.
- Có cơ chế tài chính phù hợp cho hoạt động KH&CN trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển các loại hình quỹ phục vụ phát triển KH&CN: quỹ khoa học - công nghệ, quỹ bảo vệ môi trường, quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp KH&CN.
- Xây dựng cơ chế, chính sách về tài chính, đất đai, đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở áp dụng công nghệ mới và đổi mới công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm mới và có cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng KH&CN vào sản xuất và phát triển thị trường KH&CN.
Xã hội hoá hoạt động KH&CN, huy động các nguồn lực cho sự nghiệp phát triển KH&CN của Tỉnh
- Xã hội hóa việc xây dựng hệ thống các tổ chức KH&CN. Thành lập các tổ chức KH&CN ngoài công lập, để thu hút các nguồn lực của người dân và doanh nghiệp cho phát triển KH&CN. Nghiên cứu cổ phần hóa hoặc chuyển hình thức hoạt động sang mô hình doanh nghiệp KH&CN đối với một số tổ chức KH&CN công lập.
- Xã hội hoá việc phát triển nguồn nhân lực KH&CN, đó là có chính sách để xã hội hóa các loại hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển KH&CN.
- Xã hội hoá các nguồn vốn để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN. Ngoài nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư cho KH&CN, cần xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư để phát triển KH&CN.