Document: Điều 17 Thông tư 69/2017/TT-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "69/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "69/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "69/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "69/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "69/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 69/2017/TT-BTC hướng dẫn lập kế hoạch tài chính kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước mới nhất có nội dung như sau:

Điều 17. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế hoạch.
1. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển:
Nhu cầu chi đầu tư phát triển của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi đầu tư phát triển cơ sở và chi đầu tư phát triển mới trong năm đó, được chi tiết theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu thuyết minh, giải trình về tiến độ thực hiện hoặc kế hoạch thực hiện của các dự án có liên quan.
Ví dụ 6: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 1 tại khoản 1 Điều 5 và ví dụ 3 tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi đầu tư phát triển lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ quan A trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:
Đơn vị: triệu đồng

Số TT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2017

Dự toán năm 2018

Dự kiến năm 2019

Dự kiến năm 2020

Tổng nhu cầu chi

10.500

91.500

110.500

55.500

1

Chi đầu tư phát triển cơ sở

10.500

47.500

43.500

16.500

- Thanh toán nợ XDCB

15.000

- Dự án I

5.000

5.000

5.000

- Dự án III

5.500

27.500

38.500

16.500

+ Vốn vay WB

5.000

25.000

35.000

15.000

+ Vốn đối ứng trong nước

500

2.500

3.500

1.500

2

Chi đầu tư phát triển mới

44.000

67.000

39.000

- Dự án II

8.000

12.000

- Dự án IV

30.000

45.000

25.000

- Dự án khả thi chuẩn bị dự án V

6.000

10.000

14.000

2. Xác định nhu cầu chi thường xuyên:
Nhu cầu chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi thường xuyên cơ sở và chi thường xuyên mới trong năm đó, được chi tiết theo theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu giải trình có liên quan.
Ví dụ 7: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 2 khoản 2 Điều 5 và ví dụ 5 khoản 2 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi thường xuyên lĩnh vực quản lý hành chính của cơ quan A trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:
Đơn vị: triệu đồng

Số TT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2017

Dự toán năm 2018

Dự kiến năm 2019

Dự kiến năm 2020

TỔNG NHU CẦU CHI

6.000

8.796

8.264,2

9.212,7

1

Chi thường xuyên cơ sở

6.000

5.089

5.180,2

5.273,7

Các khoản điều chỉnh chi thường xuyên cơ sở (a-b)

-911

91,2

93,5

a) Các khoản điều chỉnh tăng

89

91,2

93,5

- Nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn

53

54,5

56

- Tăng kinh phí đóng niên liễm do biến động tỷ giá

36

36,7

37,5

b) Các khoản điều chỉnh giảm

1.000

- Dự án mua sắm TSCĐ

500

- Kinh phí tiết kiệm từ việc khoán xe ô tô

500

II

Chi thường xuyên mới

3.707

3.084

3.939

1

Đoàn ra hội thảo quốc tế

476

487

2

Tổ chức hội thảo quốc tế

800

3

Thực hiện nhiệm vụ mới

2.000

2.000

2.000

4

Vận hành Dự án II (sau khi hoàn thành)

600

5

Kinh phí cho 02 cán bộ tuyển dụng mới

280

292

306

6

Quỹ lương tăng thêm do điều chỉnh tiền lương cơ sở

127

316

546

7

Nhu cầu khác từ nguồn tiết kiệm khoán xe ô tô

500

Content:
Điều 17. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế hoạch.
1. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển:
Nhu cầu chi đầu tư phát triển của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi đầu tư phát triển cơ sở và chi đầu tư phát triển mới trong năm đó, được chi tiết theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu thuyết minh, giải trình về tiến độ thực hiện hoặc kế hoạch thực hiện của các dự án có liên quan.
Ví dụ 6: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 1 tại khoản 1 Điều 5 và ví dụ 3 tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi đầu tư phát triển lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ quan A trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:
Đơn vị: triệu đồng

Số TT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2017

Dự toán năm 2018

Dự kiến năm 2019

Dự kiến năm 2020

Tổng nhu cầu chi

10.500

91.500

110.500

55.500

1

Chi đầu tư phát triển cơ sở

10.500

47.500

43.500

16.500

- Thanh toán nợ XDCB

15.000

- Dự án I

5.000

5.000

5.000

- Dự án III

5.500

27.500

38.500

16.500

+ Vốn vay WB

5.000

25.000

35.000

15.000

+ Vốn đối ứng trong nước

500

2.500

3.500

1.500

2

Chi đầu tư phát triển mới

44.000

67.000

39.000

- Dự án II

8.000

12.000

- Dự án IV

30.000

45.000

25.000

- Dự án khả thi chuẩn bị dự án V

6.000

10.000

14.000

2. Xác định nhu cầu chi thường xuyên:
Nhu cầu chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi thường xuyên cơ sở và chi thường xuyên mới trong năm đó, được chi tiết theo theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu giải trình có liên quan.
Ví dụ 7: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 2 khoản 2 Điều 5 và ví dụ 5 khoản 2 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi thường xuyên lĩnh vực quản lý hành chính của cơ quan A trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:
Đơn vị: triệu đồng

Số TT

Nội dung

Ước thực hiện năm 2017

Dự toán năm 2018

Dự kiến năm 2019

Dự kiến năm 2020

TỔNG NHU CẦU CHI

6.000

8.796

8.264,2

9.212,7

1

Chi thường xuyên cơ sở

6.000

5.089

5.180,2

5.273,7

Các khoản điều chỉnh chi thường xuyên cơ sở (a-b)

-911

91,2

93,5

a) Các khoản điều chỉnh tăng

89

91,2

93,5

- Nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn

53

54,5

56

- Tăng kinh phí đóng niên liễm do biến động tỷ giá

36

36,7

37,5

b) Các khoản điều chỉnh giảm

1.000

- Dự án mua sắm TSCĐ

500

- Kinh phí tiết kiệm từ việc khoán xe ô tô

500

II

Chi thường xuyên mới

3.707

3.084

3.939

1

Đoàn ra hội thảo quốc tế

476

487

2

Tổ chức hội thảo quốc tế

800

3

Thực hiện nhiệm vụ mới

2.000

2.000

2.000

4

Vận hành Dự án II (sau khi hoàn thành)

600

5

Kinh phí cho 02 cán bộ tuyển dụng mới

280

292

306

6

Quỹ lương tăng thêm do điều chỉnh tiền lương cơ sở

127

316

546

7

Nhu cầu khác từ nguồn tiết kiệm khoán xe ô tô

500