Document: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý trường hợp người khuyết tật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "01/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý trường hợp người khuyết tật

Điều 3. Từ ngữ sử dụng trong Thông tư
...
2. Người quản lý trường hợp là công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật.

Content:
Người quản lý trường hợp là công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật.