Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "919/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 919/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang 2020 2030

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Định hướng phát triển đô thị
9.1. Định hướng phát triển kinh tế:
- Dịch vụ: Phát triển dịch vụ đô thị, thương mại phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch sinh thái, y tế chất lượng cao và dịch vụ đào tạo cấp vùng Trung du miền núi phía Bắc;
- Công nghiệp: Phát triển mạnh Khu công nghiệp Long Bình An, Cụm đô thị dịch vụ Nông Tiến, Cụm công nghiệp Tân Hà (đã có);
- Nông nghiệp: Chuyển đổi dần sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như trồng rau, hoa quả phục vụ thị trường trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu.
9.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Bao gồm 4 định hướng chính:
- Vùng phát triển đô thị nằm theo hướng Tây bắc, Đông nam dọc theo tuyến đường tránh QL2 và dòng sông Lô;
- Phía Bắc là vùng đô thị lịch sử hiện hữu, bảo tồn và phát triển có bản sắc gắn liền với đô thị giáo dục đào tạo đại học;
- Phía Nam thành phố phát triển vùng đô thị năng động theo định hướng đô thị mới hiện đại, gắn kết với các tuyến giao thông đối ngoại: trục đối ngoại Đông tây, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, đường sắt;
- Phía Tây thành phố là vùng đệm đô thị, sản xuất nông nghiệp và du lịch sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển của thành phố;
- Phía Đông thành phố là vùng núi bảo vệ thành phố kết hợp du lịch văn hóa tâm linh, sinh thái.
Toàn bộ đô thị được phân làm 4 khu vực phát triển chính và chia thành 10 phân khu đô thị:
a) Khu vực số 1: Khu phát triển đô thị trung tâm:
- Khu số 1-A: Phân khu trung tâm thành phố lịch sử hiện hữu: Tổng diện tích: 570,3 ha; dân số đến năm 2030 là 30.600 người;
- Khu số 1-B: Phân khu đô thị mới Nông Tiến và đảo Tình Húc: Tổng diện tích: 514,4 ha, bao gồm khu dịch vụ Nông Tiến và dịch vụ đảo Tình Húc, dân số đến năm 2030 là 17.600 người;
- Khu số 1-C: Phân khu đô thị phát triển An Tường: Tổng diện tích: 874,6 ha, dân số đến năm 2030 là 28.599 người.
- Khu số 1-D: Phân khu đô thị trung tâm mở rộng phía Tây: Tổng diện tích: 620 ha, dân số đến năm 2030 là 24.731 người;
- Khu số 1-E: Phân khu đô thị giáo dục và đào tạo mở rộng phía Bắc: Tổng diện tích: 589 ha, dân số đến năm 2030 là 15.600 người;
b) Khu vực số 2: Khu vực phát triển vùng đệm nông nghiệp và du lịch:
- Khu số 2-A: Phân khu vùng đệm nông nghiệp sinh thái: Tổng diện tích: 1.616 ha, dân số đến năm 2030 là 8.400 người;
- Khu số 2-B: Phân khu đô thị suối khoáng Mỹ Lâm: Tổng diện tích: 1.261,37 ha, dân số đến năm 2030 là 12.000 người;
- Khu số 2-C: Phân khu đệm sinh thái phía Đông gắn liền với du lịch tâm linh Cổng Trời; Thiền viện Trúc Lâm: Tổng diện tích: 2.173,48 ha, dân số đến năm 2030 là 10.000 người.
c) Khu vực số 3: Phân khu vùng đệm: Tổng diện tích: 4.956 ha.
d) Khu vực số 4: Phân khu phát triển công nghiệp Long Bình An: Tổng diện tích phân khu: 1.730 ha, dân số đến năm 2030 là 19.302 người, trong đó: dân số lấp đầy khu công nghiệp: 14.790 người.
9.3. Định hướng phát triển các khu chức năng đô thị đến năm 2030:
a) Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh, thành phố: Tổng diện tích khoảng 119 ha:
- Trung tâm hành chính cấp tỉnh: Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn sử dụng trụ sở hiện tại, trong tương lai bố trí quỹ đất tại phía Bắc đường nối với cầu Tân Hà, thuộc phường Tân Hà, xây dựng các cơ quan ban ngành của tỉnh;
- Trung tâm hành chính cấp thành phố: Giữ nguyên vị trí hiện nay tại khu vực trung tâm phường An Tường và bổ sung thêm các trụ sở cơ quan, ban, ngành của tỉnh và một số sở, ban, ngành khi được di dời lên khu trung tâm hành chính mới sẽ chuyển đổi, bổ sung cho trung tâm hành chính của thành phố.
b) Trung tâm văn hóa: Tổng diện tích khoảng 17 ha:
Duy trì nâng cấp các công trình: Bảo tàng, thư viện tỉnh; hoàn thiện quy hoạch Quảng trường và Tượng đài Bác Hồ; các trung tâm văn hóa cấp phường được xây dựng trong các khu đô thị mới, quy mô khoảng 0,5 ha/nhà văn hóa.
c) Trung tâm thương mại: Tổng diện tích khoảng 111.5 ha:
- Không gian trung tâm dịch vụ trung chuyển phía Nam: Xây dựng các công trình dịch vụ kho vận, trung tâm thương mại,...có khối tích lớn, tầng cao trung bình theo dọc trục trung tâm;
- Trung tâm hội chợ triển lãm: Quy mô khoảng 14 ha, tại phía Bắc QL37 và khu đô thị mới phía Tây;
- Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp tại đô thị phía Bắc thuộc phường Tân Hà thành phố Tuyên Quang và xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, nằm trên trục đường Quang Trung kéo dài (đường cứu hộ, cứu nạn);
- Xây dựng thêm chợ đầu mối với quy mô từ 3-5 ha/01chợ:
- Dự kiến xây dựng mới 03 siêu thị, trong đó có 01 siêu thị hạng 1 với quy mô 1-1,5 ha/siêu thị; 5 trung tâm thương mại bố trí tại trung tâm của 3 khu đô thị lớn;
- Xây dựng mạng lưới chợ nội thị (trên cơ sở đầu tư nâng cấp các chợ hiện nay trong nội thị cũ, chợ xây mới trong các đô thị mới), quy mô: 0,5-1ha/1chợ;
- Khu vực lõi trung tâm các khu ở mới: Xây dựng các công trình công cộng dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội, tạo dựng khu ở đồng bộ, hiện đại đảm bảo môi trường sinh thái phục vụ sinh hoạt của cộng đồng.
d) Trung tâm du lịch:
Hình thành khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại khu vực suối khoáng Mỹ Lâm, và khu du lịch sinh thái tâm linh tại khu vực núi Dùm - Thiền Viện Trúc Lâm.
đ) Khu trung tâm giáo dục đào tạo: Quy mô khoảng 20 ha.
- Nâng cấp, cải tạo Trường Đại học Tân Trào tại phía Bắc thành phố;
- Hình thành khu trung tâm đào tạo tại phía Bắc thành một quần thể trung tâm đào tạo với quy mô khoảng 40 ha. Trong tương lai đầu tư thành một trung tâm đào tạo nghề gắn với thực hành, thực nghiệp có chất lượng cao;
- Giáo dục phổ thông trung học: Quy mô dân số nội thị dự báo đến năm 2030: 180 nghìn người; cần bố trí mạng lưới trường Trung học đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư khu đô thị; ngoài 3 trường Trung học phổ thông cần thiết xây mới 2 trường Trung học phổ thông (quy mô từ 2 - 3 ha/trường).
e) Khu trung tâm y tế: Quy mô khoảng 15 ha.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa tỉnh; xây thêm 01 bệnh viện đa khoa và 01 trung tâm dịch vụ y tế tại phía Bắc phường Tân Hà và phía đô thị mới An Tường; nâng cấp, cải tạo các trạm y tế cấp phường hiện có, bổ sung xây dựng mới các cơ sở y tế tại các khu đô thị mới, nâng cấp trung tâm điều dưỡng tại khu suối khoáng Mỹ Lâm.
f) Khu công viên cây xanh: Tổng diện tích khoảng 331 ha.
- Hình thành các công viên chức năng dọc theo hai bên bờ sông Lô, nâng cao hình ảnh đô thị đồng thời kết nối với các khu chức năng lân cận;
- Thành phố sẽ có 4 công viên chính xen kẽ trong các khu đô thị và đảm bảo bán kính phục vụ; tổ chức các công viên, vườn hoa trong các khu ở kết nối với các công viên đô thị và không gian xanh hai bên bờ sông Lô và vùng sinh thái nông nghiệp hình thành một mạng lưới cây xanh liên hoàn cho toàn thành phố.
g) Khu ở:
- Khu vực dân cư cũ (thuộc các phường nội thị cũ): Giữ lại không gian, kiến trúc, văn hóa truyền thống các khu dân cư đô thị hiện hữu, thôn, xóm cũ; hạn chế không di dời dân cư và xây dựng nhà cao tầng, khuyến khích giữ nguyên mật độ xây dựng và tầng cao như hiện nay, từng bước cải tạo, xây dựng chỉnh trang; bổ sung và hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
- Các khu đô thị mới: Phát triển các khu nhà ở mới theo hướng hiện đại, tầng cao phù hợp với tổ chức không gian đô thị trong từng khu vực.
h) Khu vực phát triển công nghiệp, trung chuyển hàng hóa, kho tàng:
- Quy hoạch khu vực sản xuất công nghiệp: Tiếp tục đẩy nhanh tiến trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Long Bình An và thu hút đầu tư với quy mô: 1.023 ha (gồm 04 khu công nghiệp: Khu 1 diện tích 130,81 ha; khu 2 diện tích 296,67 ha; khu 3 diện tích 360,92 ha; khu 4 diện tích 234,6 ha) và khu dịch vụ công 44,68 ha; khu ga hàng hóa đường sắt khoảng 18,0 ha; khu tái định cư khoảng 182,0 ha; với các ngành nghề chủ yếu gồm: Cơ khí, chế biến nông lâm sản, thiết bị điện, điện tử,...Đề xuất di chuyển cụm nhà máy xi măng Tràng Đà, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành khu dân cư mới Tràng Đà, với quy mô khoảng 14,1 ha.
- Khu vực trung chuyển hàng hóa: Quy hoạch 02 khu trung chuyển hàng hóa, với tổng diện tích khoảng 50 ha tại vị trí thuận lợi cho việc quá cảnh hàng hóa và tiếp cận kinh doanh để khai thác lợi thế của hai tuyến hành lang quan trọng là tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, gắn kết với khu công nghiệp Long Bình An.
i) Khu vực dân cư nông thôn hiện hữu và phát triển nông nghiệp:
Các khu vực dân cư làng, xóm hiện hữu cần tuân thủ các định hướng lớn của đô thị và triển khai theo quy hoạch nông thôn mới; dựa vào điều kiện tự nhiên cần bảo tồn, tôn tạo các cấu trúc làng, xóm hiện hữu có giá trị, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực; phát huy hiệu quả quỹ đất nông nghiệp.

Content:
Định hướng phát triển đô thị
9.1. Định hướng phát triển kinh tế:
- Dịch vụ: Phát triển dịch vụ đô thị, thương mại phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch sinh thái, y tế chất lượng cao và dịch vụ đào tạo cấp vùng Trung du miền núi phía Bắc;
- Công nghiệp: Phát triển mạnh Khu công nghiệp Long Bình An, Cụm đô thị dịch vụ Nông Tiến, Cụm công nghiệp Tân Hà (đã có);
- Nông nghiệp: Chuyển đổi dần sang sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như trồng rau, hoa quả phục vụ thị trường trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu.
9.2. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Bao gồm 4 định hướng chính:
- Vùng phát triển đô thị nằm theo hướng Tây bắc, Đông nam dọc theo tuyến đường tránh QL2 và dòng sông Lô;
- Phía Bắc là vùng đô thị lịch sử hiện hữu, bảo tồn và phát triển có bản sắc gắn liền với đô thị giáo dục đào tạo đại học;
- Phía Nam thành phố phát triển vùng đô thị năng động theo định hướng đô thị mới hiện đại, gắn kết với các tuyến giao thông đối ngoại: trục đối ngoại Đông tây, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, đường sắt;
- Phía Tây thành phố là vùng đệm đô thị, sản xuất nông nghiệp và du lịch sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển của thành phố;
- Phía Đông thành phố là vùng núi bảo vệ thành phố kết hợp du lịch văn hóa tâm linh, sinh thái.
Toàn bộ đô thị được phân làm 4 khu vực phát triển chính và chia thành 10 phân khu đô thị:
a) Khu vực số 1: Khu phát triển đô thị trung tâm:
- Khu số 1-A: Phân khu trung tâm thành phố lịch sử hiện hữu: Tổng diện tích: 570,3 ha; dân số đến năm 2030 là 30.600 người;
- Khu số 1-B: Phân khu đô thị mới Nông Tiến và đảo Tình Húc: Tổng diện tích: 514,4 ha, bao gồm khu dịch vụ Nông Tiến và dịch vụ đảo Tình Húc, dân số đến năm 2030 là 17.600 người;
- Khu số 1-C: Phân khu đô thị phát triển An Tường: Tổng diện tích: 874,6 ha, dân số đến năm 2030 là 28.599 người.
- Khu số 1-D: Phân khu đô thị trung tâm mở rộng phía Tây: Tổng diện tích: 620 ha, dân số đến năm 2030 là 24.731 người;
- Khu số 1-E: Phân khu đô thị giáo dục và đào tạo mở rộng phía Bắc: Tổng diện tích: 589 ha, dân số đến năm 2030 là 15.600 người;
b) Khu vực số 2: Khu vực phát triển vùng đệm nông nghiệp và du lịch:
- Khu số 2-A: Phân khu vùng đệm nông nghiệp sinh thái: Tổng diện tích: 1.616 ha, dân số đến năm 2030 là 8.400 người;
- Khu số 2-B: Phân khu đô thị suối khoáng Mỹ Lâm: Tổng diện tích: 1.261,37 ha, dân số đến năm 2030 là 12.000 người;
- Khu số 2-C: Phân khu đệm sinh thái phía Đông gắn liền với du lịch tâm linh Cổng Trời; Thiền viện Trúc Lâm: Tổng diện tích: 2.173,48 ha, dân số đến năm 2030 là 10.000 người.
c) Khu vực số 3: Phân khu vùng đệm: Tổng diện tích: 4.956 ha.
d) Khu vực số 4: Phân khu phát triển công nghiệp Long Bình An: Tổng diện tích phân khu: 1.730 ha, dân số đến năm 2030 là 19.302 người, trong đó: dân số lấp đầy khu công nghiệp: 14.790 người.
9.3. Định hướng phát triển các khu chức năng đô thị đến năm 2030:
a) Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh, thành phố: Tổng diện tích khoảng 119 ha:
- Trung tâm hành chính cấp tỉnh: Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn sử dụng trụ sở hiện tại, trong tương lai bố trí quỹ đất tại phía Bắc đường nối với cầu Tân Hà, thuộc phường Tân Hà, xây dựng các cơ quan ban ngành của tỉnh;
- Trung tâm hành chính cấp thành phố: Giữ nguyên vị trí hiện nay tại khu vực trung tâm phường An Tường và bổ sung thêm các trụ sở cơ quan, ban, ngành của tỉnh và một số sở, ban, ngành khi được di dời lên khu trung tâm hành chính mới sẽ chuyển đổi, bổ sung cho trung tâm hành chính của thành phố.
b) Trung tâm văn hóa: Tổng diện tích khoảng 17 ha:
Duy trì nâng cấp các công trình: Bảo tàng, thư viện tỉnh; hoàn thiện quy hoạch Quảng trường và Tượng đài Bác Hồ; các trung tâm văn hóa cấp phường được xây dựng trong các khu đô thị mới, quy mô khoảng 0,5 ha/nhà văn hóa.
c) Trung tâm thương mại: Tổng diện tích khoảng 111.5 ha:
- Không gian trung tâm dịch vụ trung chuyển phía Nam: Xây dựng các công trình dịch vụ kho vận, trung tâm thương mại,...có khối tích lớn, tầng cao trung bình theo dọc trục trung tâm;
- Trung tâm hội chợ triển lãm: Quy mô khoảng 14 ha, tại phía Bắc QL37 và khu đô thị mới phía Tây;
- Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp tại đô thị phía Bắc thuộc phường Tân Hà thành phố Tuyên Quang và xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, nằm trên trục đường Quang Trung kéo dài (đường cứu hộ, cứu nạn);
- Xây dựng thêm chợ đầu mối với quy mô từ 3-5 ha/01chợ:
- Dự kiến xây dựng mới 03 siêu thị, trong đó có 01 siêu thị hạng 1 với quy mô 1-1,5 ha/siêu thị; 5 trung tâm thương mại bố trí tại trung tâm của 3 khu đô thị lớn;
- Xây dựng mạng lưới chợ nội thị (trên cơ sở đầu tư nâng cấp các chợ hiện nay trong nội thị cũ, chợ xây mới trong các đô thị mới), quy mô: 0,5-1ha/1chợ;
- Khu vực lõi trung tâm các khu ở mới: Xây dựng các công trình công cộng dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội, tạo dựng khu ở đồng bộ, hiện đại đảm bảo môi trường sinh thái phục vụ sinh hoạt của cộng đồng.
d) Trung tâm du lịch:
Hình thành khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tại khu vực suối khoáng Mỹ Lâm, và khu du lịch sinh thái tâm linh tại khu vực núi Dùm - Thiền Viện Trúc Lâm.
đ) Khu trung tâm giáo dục đào tạo: Quy mô khoảng 20 ha.
- Nâng cấp, cải tạo Trường Đại học Tân Trào tại phía Bắc thành phố;
- Hình thành khu trung tâm đào tạo tại phía Bắc thành một quần thể trung tâm đào tạo với quy mô khoảng 40 ha. Trong tương lai đầu tư thành một trung tâm đào tạo nghề gắn với thực hành, thực nghiệp có chất lượng cao;
- Giáo dục phổ thông trung học: Quy mô dân số nội thị dự báo đến năm 2030: 180 nghìn người; cần bố trí mạng lưới trường Trung học đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư khu đô thị; ngoài 3 trường Trung học phổ thông cần thiết xây mới 2 trường Trung học phổ thông (quy mô từ 2 - 3 ha/trường).
e) Khu trung tâm y tế: Quy mô khoảng 15 ha.
Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa tỉnh; xây thêm 01 bệnh viện đa khoa và 01 trung tâm dịch vụ y tế tại phía Bắc phường Tân Hà và phía đô thị mới An Tường; nâng cấp, cải tạo các trạm y tế cấp phường hiện có, bổ sung xây dựng mới các cơ sở y tế tại các khu đô thị mới, nâng cấp trung tâm điều dưỡng tại khu suối khoáng Mỹ Lâm.
f) Khu công viên cây xanh: Tổng diện tích khoảng 331 ha.
- Hình thành các công viên chức năng dọc theo hai bên bờ sông Lô, nâng cao hình ảnh đô thị đồng thời kết nối với các khu chức năng lân cận;
- Thành phố sẽ có 4 công viên chính xen kẽ trong các khu đô thị và đảm bảo bán kính phục vụ; tổ chức các công viên, vườn hoa trong các khu ở kết nối với các công viên đô thị và không gian xanh hai bên bờ sông Lô và vùng sinh thái nông nghiệp hình thành một mạng lưới cây xanh liên hoàn cho toàn thành phố.
g) Khu ở:
- Khu vực dân cư cũ (thuộc các phường nội thị cũ): Giữ lại không gian, kiến trúc, văn hóa truyền thống các khu dân cư đô thị hiện hữu, thôn, xóm cũ; hạn chế không di dời dân cư và xây dựng nhà cao tầng, khuyến khích giữ nguyên mật độ xây dựng và tầng cao như hiện nay, từng bước cải tạo, xây dựng chỉnh trang; bổ sung và hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
- Các khu đô thị mới: Phát triển các khu nhà ở mới theo hướng hiện đại, tầng cao phù hợp với tổ chức không gian đô thị trong từng khu vực.
h) Khu vực phát triển công nghiệp, trung chuyển hàng hóa, kho tàng:
- Quy hoạch khu vực sản xuất công nghiệp: Tiếp tục đẩy nhanh tiến trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Long Bình An và thu hút đầu tư với quy mô: 1.023 ha (gồm 04 khu công nghiệp: Khu 1 diện tích 130,81 ha; khu 2 diện tích 296,67 ha; khu 3 diện tích 360,92 ha; khu 4 diện tích 234,6 ha) và khu dịch vụ công 44,68 ha; khu ga hàng hóa đường sắt khoảng 18,0 ha; khu tái định cư khoảng 182,0 ha; với các ngành nghề chủ yếu gồm: Cơ khí, chế biến nông lâm sản, thiết bị điện, điện tử,...Đề xuất di chuyển cụm nhà máy xi măng Tràng Đà, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành khu dân cư mới Tràng Đà, với quy mô khoảng 14,1 ha.
- Khu vực trung chuyển hàng hóa: Quy hoạch 02 khu trung chuyển hàng hóa, với tổng diện tích khoảng 50 ha tại vị trí thuận lợi cho việc quá cảnh hàng hóa và tiếp cận kinh doanh để khai thác lợi thế của hai tuyến hành lang quan trọng là tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái, gắn kết với khu công nghiệp Long Bình An.
i) Khu vực dân cư nông thôn hiện hữu và phát triển nông nghiệp:
Các khu vực dân cư làng, xóm hiện hữu cần tuân thủ các định hướng lớn của đô thị và triển khai theo quy hoạch nông thôn mới; dựa vào điều kiện tự nhiên cần bảo tồn, tôn tạo các cấu trúc làng, xóm hiện hữu có giá trị, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối với hạ tầng khung của đô thị và khu vực; phát huy hiệu quả quỹ đất nông nghiệp.