Document: Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015) với các nội dung chính như sau:
I. Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp (ĐVT: ha)

TT

Loại đất loại rừng

Tổng diện tích

Phân theo chức năng

Phòng hộ

Sản xuất

Cơ cấu tỉ lệ (%)

100,0

44,5

55,5

Tổng diện tích

298.275,49

132.709,48

165.566,01

1

Đất có rừng

222.094,48

110.307,76

111.786,72

1.1

Rừng tự nhiên

110.509,78

87.566,75

22.943,03

1.2

Rừng trồng

111.584,70

22.741,01

88.843,69

2

Đất chưa có rừng

76.181,01

22.401,72

53.779,29

II. Nội dung Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011-2015)
1. Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng tự nhiên phòng hộ để duy trì hệ sinh thái rừng bền vững.
- Phấn đấu đến năm 2015, nâng độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50,0% theo chỉ tiêu về môi trường theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020 và Nghị quyết 27/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI.
b) Vê kinh tế:
- Đa dạng hóa sản phẩm và các giá trị hàng hoá lâm sản, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8-10%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành nông lâm thủy sản.
- Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu bình quân trồng rừng tập trung 13.000 ha/năm (trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 8.000 ha).
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng:
- Xã hội hóa nghề rừng, thu hút lao động nông thôn miền núi trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở miền núi, ven biển và hải đảo.
2. Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Khoán quản lý bảo vệ rừng: 91.693 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 8.137 ha, bình quân 2.000 ha/năm.
+ Trồng và chăm sóc rừng: 55.191 ha, trong đó:
* Trồng tập trung: 53.093 ha (trồng mới 20.174 ha, trồng lại sau khai thác 32.919), bình quân 13.000 ha/năm.
* Trồng cây phân tán: 4.281 ngàn cây, bình quân 1.000 ngàn cây/năm.
* Trồng bổ sung mật độ (rừng trồng phòng hộ kém chất lượng): 2.098 ha, bình quân 500 ha/năm.
+ Chăm sóc rừng đã trồng (các năm 2009, 2010, 2011): 3.329 ha
- Giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 131.850 ha. Trong đó:
+ Giao rừng, cho thuê rừng cộng đồng, hộ gia đình 22.186 ha, (thực hiện trong 2 năm 2012 và 2013).
+ Giao rừng, cho thuê rừng tổ chức (các Công ty Lâm nghiệp): 16.000 ha (thực hiện năm 2013).
+ Lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 11 Ban Quản lý rừng phòng hộ: 93.664 ha (thực hiện năm 2013).
- Khai thác:
+ Gỗ rừng trồng trong quy hoạch lâm nghiệp: Diện tích 32.919 ha, bình quân 8.000 ha/năm; sản lượng 3.357.738 m3, bình quân năm 830.000 m3/năm.
+ Gỗ rừng trồng cây phân tán: Diện tích 4.515,0 ha, sản lượng 460.541 m3
+ Củi: Sản lượng 395.028 ster
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Chế biến:
+ Gỗ: Gỗ xây dựng 38.183 m3 (bình quân 8.400 m3/năm), đồ mộc dân dụng 76.366 m3 (bình quân 17.000 m3/năm), dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy: 3.703.731 tấn (bình quân 800.000 tấn/năm).
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Vườn ươm, đường lâm nghiệp, đường giao thông nội vùng, chòi canh lửa rừng, trạm bảo vệ rừng…
- Cấp chứng chỉ rừng: 1.280 ha.
3. Các chỉ tiêu chung về quản lý bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011– 2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

91.693*

22.376

88.811

90.761

92.721

94.480

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

8.137

2.000

135

3.012

2.715

2.275

+ Có trồng bổ sung

ha

1.852

-

-

789

636

428

+ Không trồng bổ sung

ha

6.285

2.000

135

2.223

2.080

1.847

- Trồng rừng

ha

55.191

9.642

12.914

14.531

14.095

13.652

+ Trồng rừng tập trung

ha

53.093

9.642

12.877

13.796

13.380

13.040

Trồng mới

ha

20.174

3.940

4.647

5.566

5.150

4.810

Trồng lại sau khai thác

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

4.281

-

102

1.410

1.410

1.359

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

2.098

-

37

735

715

612

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

3.329

5.998

2.091

1.188

50

-

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

131.850

-

5.571

126.279

-

-

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

22.186

-

5.571

16.615

-

-

- Giao rừng cho tổ chức

ha

16.000

-

-

16.000

-

-

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

93.664

-

-

93.664

-

-

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Gỗ rừng trồng trong quy hoạch

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Sản lượng

m3

3.357.738

581.664

839.435

839.435

839.435

839.435

- Gỗ cây trồng phân tán

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

4.515

-

1.129

1.129

1.129

1.129

+ Sản lượng

m3

460.541

-

115.135

115.135

115.135

115.135

- Củi

ster

395.028

-

98.757

98.757

98.757

98.757

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

2.841

593

710

710

710

710

+ Đót

tấn

640

148

160

160

160

160

+ Tre nứa

1000 c

669

160

167

167

167

167

5. Chế biến lâm sản

- Gỗ xây dựng

m3

38.183

9.546

9.546

9.546

9.546

- Đồ mộc dân dụng

m3

76.366

19.091

19.091

19.091

19.091

- Dăm gỗ

tấn

3.703.731

925.933

925.933

925.933

925.933

- Song mây

tấn

2.841

710

710

710

710

- Đót

tấn

640

160

160

160

160

- Tre nứa

1000 cây

669

167

167

167

167

6. Xây dựng CSHT LN

- Xây dựng vườn ươm

vườn

16

1

11

3

1

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

6

-

3

2

1

- XD đường lâm nghiệp

km

206

2

87

60

58

- Sửa chữa đường LN

km

29

2

9

8

9

- Xây dựng đường nội vùng

km

99

12

31

29

27

- XD đường ranh cản lửa

km

476

-

184

156

137

- XD chòi canh lửa

chòi

47

2

20

15

10

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

47

4

16

14

13

- XD bảng quy ước BVR

bảng

51

3

21

15

12

- XD trạm QLBV rừng

trạm

23

1

9

6

6

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

82

4

32

28

18

7. Cấp chứng chỉ rừng

ha

1.280

-

320

320

320

320

(Chỉ tiêu giao khoán quản lý bảo vệ rừng 91.693 ha là số trung bình cộng của 04 năm (từ 2012 – 2015); chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong nên không tham gia tính vào cột tổng cộng).
a) Các chỉ tiêu Bảo vệ và Phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

84.952

22.376

84.318

84.708

85.098

85.685

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

3.858

2.000

-

1.439

1.360

1.059

+ Có trồng bổ sung

ha

1.099

-

-

439

436

224

+ Không trồng bổ sung

ha

2.759

2.000

-

1.000

924

834

- Trồng rừng

ha

5.868

315

62

2.094

2.033

1.679

+ Trồng rừng tập trung

ha

3.770

315

26

1.359

1.318

1.067

Trồng mới

ha

3.770

315

26

1.359

1.318

1.067

Trồng lại sau khai thác

ha

-

-

-

-

-

-

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

-

-

-

-

-

-

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

2.098

-

37

735

715

612

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

3.329

3.446

2.091

1.188

50

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

103.622

-

2.489

101.132

-

-

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

9.958

2.489

7.468

- Giao rừng cho tổ chức

ha

-

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

93.664

93.664

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

2.087

417

522

522

522

522

+ Đót

tấn

396

101

99

99

99

99

+ Tre nứa

1000 cây

-

10

-

-

-

-

5. Xây dựng CSHT lâm nghiệp

- Xây dựng vườn ươm

vườn

7

-

1

6

-

-

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

-

-

-

-

-

-

- XD đường lâm nghiệp

km

42

-

2

18

11

11

- Sửa chữa đường lâm nghiệp

km

9

-

2

2

2

2

- Xây dựng đường nội vùng

km

89

15

12

27

26

24

- XD đường ranh cản lửa

km

77

-

-

33

22

23

- XD chòi canh lửa

chòi

41

-

2

17

13

9

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

40

4

4

13

12

11

- XD bảng quy ước BVR

bảng

30

-

3

12

8

7

- XD trạm QLBV rừng

trạm

23

-

1

9

6

6

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

44

-

4

17

15

8

b) Các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

6.741

-

4.493

6.053

7.623

8.795

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

4.279

-

135

1.573

1.355

1.216

+ Có trồng bổ sung

ha

753

-

-

350

200

203

+ Không trồng bổ sung

ha

3.526

-

135

1.223

1.155

1.013

- Trồng rừng

ha

49.323

9.327

12.851

12.437

12.061

11.973

+ Trồng rừng tập trung

ha

49.323

9.327

12.851

12.437

12.061

11.973

Trồng mới

ha

16.404

3.625

4.622

4.207

3.832

3.743

Trồng lại sau khai thác

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

4.281

-

102

1.410

1.410

1.359

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

-

-

-

-

-

-

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

-

2.552

-

-

-

-

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

28.228

-

3.082

25.146

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

12.228

3.082

9.146,2

- Giao rừng cho tổ chức

ha

16.000

16.000

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

-

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Gỗ rừng trồng trong quy hoạch

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Sản lượng

m3

3.357.738

581.664

839.435

839.435

839.435

839.43
5

- Gỗ cây trồng phân tán

-

+ Diện tích

ha

4.515

1.129

1.129

1.129

1.129

+ Sản lượng

m3

460.541

115.135

115.135

115.135

115.13
5

- Củi

ster

395.028

98.757

98.757

98.757

98.757

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

754

176

189

189

189

189

+ Đót

tấn

244

47

61

61

61

61

+ Tre nứa

1000 cây

669

150

167

167

167

167

5. Chế biến lâm sản

-

-

-

-

-

-

- Gỗ xây dựng

m3

38.183

9.546

9.546

9.546

9.546

- Đồ mộc dân dụng

m3

76.366

19.091

19.091

19.091

19.091

- Dăm gỗ

tấn

3.703.731

925.933

925.933

925.933

925.93
3

- Song mây

tấn

2.841

710

710

710

710

- Đót

tấn

640

160

160

160

160

- Tre nứa

1000 cây

669

167

167

167

167

6. Xây dựng CSHT lâm nghiệp

- Xây dựng vườn ươm

vườn

9

-

-

5

3

1

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

6

-

-

3

2

1

- XD đường lâm nghiệp

km

164

3

-

69

49

47

- Sửa chữa đường LN

km

20

-

-

7

6

7

- Xây dựng đường nội vùng

km

10

-

-

4

3

3

- XD đường ranh cản lửa

km

399

-

-

151

134

114

- XD chòi canh lửa

chòi

6

-

-

3

2

1

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

7

-

-

3

2

2

- XD bảng quy ước BVR

bảng

21

-

-

9

7

5

- XD trạm QLBV rừng

trạm

-

-

-

-

-

-

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

38

-

-

15

13

10

7. Cấp chứng chỉ rừng

ha

1.280

320

320

320

320

(Khối lượng năm 2011 trong các bảng đã thực hiện nên không tham gia tính toán trong kỳ kế hoạch)
4. Khái toán vốn đầu tư
a) Khái toán vốn đầu tư Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2011 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

1.545.834

195.393

316.810

427.093

408.414

393.517

- Vốn Ngân sách Nhà nước

299.712

18.854

33.933

100.524

84.376

80.879

- Vốn ODA

300.102

5.673

47.775

87.594

86.823

77.910

- Vốn đối ứng

19.003

-

-

6.334

6.334

6.334

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

1. Quản lý bảo vệ

76.804

4.475

18.649

19.385

19.385

19.385

- Vốn Ngân sách Nhà nước

75.422

4.475

18.649

18.924

18.924

18.924

- Vốn ODA

1.382

-

-

461

461

461

2. Phát triển rừng

1.278.756

187.152

292.365

336.752

332.247

317.391

- Vốn Ngân sách Nhà nước

132.232

10.613

9.488

43.494

41.519

37.730

- Vốn ODA

219.506

5.673

47.775

60.618

59.846

51.267

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

26.489

-

4.444

16.545

2.500

3.000

- Vốn Ngân sách Nhà nước

26.489

-

4.444

16.545

2.500

3.000

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

68.307

1.021

760

22.752

22.624

22.171

- Vốn Ngân sách Nhà nước

51.003

1.021

760

16.873

16.745

16.625

- Vốn ODA

17.304

-

-

5.879

5.879

5.545

5. Quản lý dự án

19.404

987

745

6.249

6.249

6.161

- Vốn Ngân sách Nhà nước

11.164

987

745

3.502

3.502

3.414

- Vốn đối ứng

8.240

-

-

2.747

2.747

2.747

6. Chi phí khác

76.075

1.758

150

25.308

25.308

25.308

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.402

1.758

150

1.084

1.084

1.084

- Vốn ODA

61.910

-

-

20.637

20.637

20.637

- Vốn đối ứng

10.763

-

-

3.588

3.588

3.588

(Phần vốn kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong. Vì vậy, không tham gia vào cột tổng giai đoạn)
b) Khái toán vốn đầu tư Bảo vệ và Phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2011 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

338.097

18.196

31.038

109.417

101.367

96.276

- Vốn Ngân sách Nhà nước

197.233

18.196

31.038

61.720

53.669

50.806

- Vốn ODA

121.862

-

-

41.363

41.363

39.135

- Vốn đối ứng

19.003

-

-

6.334

6.334

6.334

1. Quản lý bảo vệ

74.782

4.475

18.350

18.811

18.811

18.811

- Vốn Ngân sách Nhà nước

73.400

4.475

18.350

18.350

18.350

18.350

- Vốn ODA

1.382

-

-

461

461

461

2. Phát triển rừng

128.799

9.955

9.454

42.279

40.808

36.258

- Vốn Ngân sách Nhà nước

87.534

9.955

9.454

27.893

26.421

23.766

- Vốn ODA

41.266

-

-

14.386

14.386

12.493

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

8.461

-

1.882

6.579

-

-

- Vốn Ngân sách Nhà nước

8.461

-

1.882

6.579

-

-

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

30.577

1.021

760

10.090

10.090

9.637

- Vốn Ngân sách Nhà nước

13.273

1.021

760

4.211

4.211

4.091

- Vốn ODA

17.304

-

-

5.879

5.879

5.545

5. Quản lý dự án

19.404

987

745

6.249

6.249

6.161

- Vốn Ngân sách Nhà nước

11.164

987

745

3.502

3.502

3.414

- Vốn đối ứng

8.240

-

-

2.747

2.747

2.747

6. Chi phí khác

76.075

1.758

150

25.308

25.308

25.308

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.402

1.758

150

1.084

1.084

1.084

- Vốn ODA

61.910

-

-

20.637

20.637

20.637

- Vốn đối ứng

10.763

-

-

3.588

3.588

3.588

(Phần vốn kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong. Vì vậy, phần vốn không cộng vào cột tổng)
c) Khái toán vốn đầu tư Bảo vệ và Phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2012 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

1.207.737

177.197

285.773

317.676

307.048

297.241

- Vốn Ngân sách Nhà nước

102.478

658

2.895

38.804

30.706

30.073

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

1. Quản lý bảo vệ

2.022

-

299

574

574

574

- Vốn Ngân sách Nhà nước

2.022

-

299

574

574

574

2. Phát triển rừng

1.149.956

177.197

282.911

294.473

291.439

281.132

- Vốn Ngân sách Nhà nước

44.698

658

34

15.602

15.098

13.965

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

- Vốn Ngân sách Nhà nước

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

- Vốn Ngân sách Nhà nước

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

(Kế hoạch vốn năm 2011 trong các bảng đã thực hiện nên không tham gia tính toán đầu tư trong kỳ kế hoạch)
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý rừng, nâng cao năng lực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về quản lý Nhà nước đối với lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp và kiện toàn Ban Lâm nghiệp xã giúp cho UBND xã trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát lại công tác tổ chức quản lý, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo; quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giao rừng cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và lập hồ sơ quản lý rừng, thống kê, kiểm kê rừng theo quy định.
- Củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng:
+ Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
+ Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
* Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
* Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
+ Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
+ Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
+ Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
+ Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Trong giai đoạn 2012-2013 hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
- Rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng hoặc sử dụng không hiệu quả để giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
- Giải pháp về khoa học và công nghệ:
+ Xây dựng các mô hình thực nghiệm để tuyển chọn các giống cây trồng rừng thích nghi theo từng mục đích gây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống như giâm hom, nuôi cấy mô sản xuất giống có chất lượng cao.
+ Quy hoạch lại mạng lưới cung ứng giống trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2011 - 2015 cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
+ Nghiên cứu vai trò cố định Cacbon của rừng để xây dựng đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
- Giải pháp về giáo dục đào tạo và khuyến lâm:
+ Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp.
+ Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật để đào tạo chuyên sâu về Lâm nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống khuyến lâm cấp huyện để tổ chức các lớp bồi dưỡng về lâm nghiệp cho người dân, cán bộ lâm nghiệp xã, chủ trang trại.
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
- Đẩy mạnh giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp.
- Phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Phân định rõ ràng phạm vi ranh giới quản lý của các chủ rừng trên thực địa bằng việc xây dựng hệ thống mốc quản lý.
- Tập trung đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định … Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khuyến khích các các tổ chức quốc tế, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Thực hiện cơ chế tự do lưu thông, khuyến khích mọi thành phần tham gia sản xuất kinh doanh lâm sản, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng.
đ) Giải pháp về vốn
Nguồn vốn ngân sách ưu tiên bố trí thực hiện theo tiến độ hàng năm.
- Giai đoạn 2011-2015 nguồn vốn cần đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng khá lớn nên rất khó khăn trong khi thời gian thực hiện không còn nhiều. Do đó cần đề nghị Trung ương quan tâm bố trí bổ sung vốn để tỉnh có nguồn lực tài chính thực hiện tốt kê hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có và đang xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất thiết kế khoảng 376 MW dự kiến thu phí chi trả dịch vụ môi trường giai đoạn 2013-2015 khoảng 76 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 180 tỷ đồng. Nguồn thu này sẽ được bổ sung cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng một phần nhu cầu vốn phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
e) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức lâm nghiệp cho cán bộ kỹ thuật xã, thôn bản, chủ trang trại rừng.
- Tính toán nhu cầu cần thiết của thực tế để có kế hoạch đào tạo kiến thức về bảo vệ và phát triển rừng cho cán bộ cấp xã, thôn.
g) Giải pháp hỗ trợ
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ ngành Trung ương về hỗ trợ vốn, kỹ thuật, cơ chế chính sách để đảm bảo nguồn lực, cơ chế cho thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
- Đẩy mạnh sự phối kết hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành chức năng để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, kêu gọi đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp…
6. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015) với các nội dung chính như sau:
I. Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp (ĐVT: ha)

TT

Loại đất loại rừng

Tổng diện tích

Phân theo chức năng

Phòng hộ

Sản xuất

Cơ cấu tỉ lệ (%)

100,0

44,5

55,5

Tổng diện tích

298.275,49

132.709,48

165.566,01

1

Đất có rừng

222.094,48

110.307,76

111.786,72

1.1

Rừng tự nhiên

110.509,78

87.566,75

22.943,03

1.2

Rừng trồng

111.584,70

22.741,01

88.843,69

2

Đất chưa có rừng

76.181,01

22.401,72

53.779,29

II. Nội dung Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011-2015)
1. Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng ổn định nhằm phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu rừng tự nhiên phòng hộ để duy trì hệ sinh thái rừng bền vững.
- Phấn đấu đến năm 2015, nâng độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50,0% theo chỉ tiêu về môi trường theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020 và Nghị quyết 27/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI.
b) Vê kinh tế:
- Đa dạng hóa sản phẩm và các giá trị hàng hoá lâm sản, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8-10%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành nông lâm thủy sản.
- Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu bình quân trồng rừng tập trung 13.000 ha/năm (trồng mới 5.000 ha, trồng lại sau khai thác 8.000 ha).
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng:
- Xã hội hóa nghề rừng, thu hút lao động nông thôn miền núi trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng ở miền núi, ven biển và hải đảo.
2. Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng: Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Khoán quản lý bảo vệ rừng: 91.693 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Khoanh nuôi tái sinh rừng: 8.137 ha, bình quân 2.000 ha/năm.
+ Trồng và chăm sóc rừng: 55.191 ha, trong đó:
* Trồng tập trung: 53.093 ha (trồng mới 20.174 ha, trồng lại sau khai thác 32.919), bình quân 13.000 ha/năm.
* Trồng cây phân tán: 4.281 ngàn cây, bình quân 1.000 ngàn cây/năm.
* Trồng bổ sung mật độ (rừng trồng phòng hộ kém chất lượng): 2.098 ha, bình quân 500 ha/năm.
+ Chăm sóc rừng đã trồng (các năm 2009, 2010, 2011): 3.329 ha
- Giao rừng, cho thuê rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 131.850 ha. Trong đó:
+ Giao rừng, cho thuê rừng cộng đồng, hộ gia đình 22.186 ha, (thực hiện trong 2 năm 2012 và 2013).
+ Giao rừng, cho thuê rừng tổ chức (các Công ty Lâm nghiệp): 16.000 ha (thực hiện năm 2013).
+ Lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 11 Ban Quản lý rừng phòng hộ: 93.664 ha (thực hiện năm 2013).
- Khai thác:
+ Gỗ rừng trồng trong quy hoạch lâm nghiệp: Diện tích 32.919 ha, bình quân 8.000 ha/năm; sản lượng 3.357.738 m3, bình quân năm 830.000 m3/năm.
+ Gỗ rừng trồng cây phân tán: Diện tích 4.515,0 ha, sản lượng 460.541 m3
+ Củi: Sản lượng 395.028 ster
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Chế biến:
+ Gỗ: Gỗ xây dựng 38.183 m3 (bình quân 8.400 m3/năm), đồ mộc dân dụng 76.366 m3 (bình quân 17.000 m3/năm), dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy: 3.703.731 tấn (bình quân 800.000 tấn/năm).
+ Lâm sản ngoài gỗ: Song mây 2.841 tấn (bình quân 700 tấn/năm), đót 640 tấn (bình quân 160 tấn/năm), tre nứa 669 ngàn cây (165 ngàn cây/năm).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp: Vườn ươm, đường lâm nghiệp, đường giao thông nội vùng, chòi canh lửa rừng, trạm bảo vệ rừng…
- Cấp chứng chỉ rừng: 1.280 ha.
3. Các chỉ tiêu chung về quản lý bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011– 2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

91.693*

22.376

88.811

90.761

92.721

94.480

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

8.137

2.000

135

3.012

2.715

2.275

+ Có trồng bổ sung

ha

1.852

-

-

789

636

428

+ Không trồng bổ sung

ha

6.285

2.000

135

2.223

2.080

1.847

- Trồng rừng

ha

55.191

9.642

12.914

14.531

14.095

13.652

+ Trồng rừng tập trung

ha

53.093

9.642

12.877

13.796

13.380

13.040

Trồng mới

ha

20.174

3.940

4.647

5.566

5.150

4.810

Trồng lại sau khai thác

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

4.281

-

102

1.410

1.410

1.359

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

2.098

-

37

735

715

612

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

3.329

5.998

2.091

1.188

50

-

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

131.850

-

5.571

126.279

-

-

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

22.186

-

5.571

16.615

-

-

- Giao rừng cho tổ chức

ha

16.000

-

-

16.000

-

-

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

93.664

-

-

93.664

-

-

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Gỗ rừng trồng trong quy hoạch

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Sản lượng

m3

3.357.738

581.664

839.435

839.435

839.435

839.435

- Gỗ cây trồng phân tán

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

4.515

-

1.129

1.129

1.129

1.129

+ Sản lượng

m3

460.541

-

115.135

115.135

115.135

115.135

- Củi

ster

395.028

-

98.757

98.757

98.757

98.757

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

2.841

593

710

710

710

710

+ Đót

tấn

640

148

160

160

160

160

+ Tre nứa

1000 c

669

160

167

167

167

167

5. Chế biến lâm sản

- Gỗ xây dựng

m3

38.183

9.546

9.546

9.546

9.546

- Đồ mộc dân dụng

m3

76.366

19.091

19.091

19.091

19.091

- Dăm gỗ

tấn

3.703.731

925.933

925.933

925.933

925.933

- Song mây

tấn

2.841

710

710

710

710

- Đót

tấn

640

160

160

160

160

- Tre nứa

1000 cây

669

167

167

167

167

6. Xây dựng CSHT LN

- Xây dựng vườn ươm

vườn

16

1

11

3

1

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

6

-

3

2

1

- XD đường lâm nghiệp

km

206

2

87

60

58

- Sửa chữa đường LN

km

29

2

9

8

9

- Xây dựng đường nội vùng

km

99

12

31

29

27

- XD đường ranh cản lửa

km

476

-

184

156

137

- XD chòi canh lửa

chòi

47

2

20

15

10

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

47

4

16

14

13

- XD bảng quy ước BVR

bảng

51

3

21

15

12

- XD trạm QLBV rừng

trạm

23

1

9

6

6

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

82

4

32

28

18

7. Cấp chứng chỉ rừng

ha

1.280

-

320

320

320

320

(Chỉ tiêu giao khoán quản lý bảo vệ rừng 91.693 ha là số trung bình cộng của 04 năm (từ 2012 – 2015); chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong nên không tham gia tính vào cột tổng cộng).
a) Các chỉ tiêu Bảo vệ và Phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

84.952

22.376

84.318

84.708

85.098

85.685

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

3.858

2.000

-

1.439

1.360

1.059

+ Có trồng bổ sung

ha

1.099

-

-

439

436

224

+ Không trồng bổ sung

ha

2.759

2.000

-

1.000

924

834

- Trồng rừng

ha

5.868

315

62

2.094

2.033

1.679

+ Trồng rừng tập trung

ha

3.770

315

26

1.359

1.318

1.067

Trồng mới

ha

3.770

315

26

1.359

1.318

1.067

Trồng lại sau khai thác

ha

-

-

-

-

-

-

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

-

-

-

-

-

-

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

2.098

-

37

735

715

612

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

3.329

3.446

2.091

1.188

50

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

103.622

-

2.489

101.132

-

-

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

9.958

2.489

7.468

- Giao rừng cho tổ chức

ha

-

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

93.664

93.664

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

2.087

417

522

522

522

522

+ Đót

tấn

396

101

99

99

99

99

+ Tre nứa

1000 cây

-

10

-

-

-

-

5. Xây dựng CSHT lâm nghiệp

- Xây dựng vườn ươm

vườn

7

-

1

6

-

-

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

-

-

-

-

-

-

- XD đường lâm nghiệp

km

42

-

2

18

11

11

- Sửa chữa đường lâm nghiệp

km

9

-

2

2

2

2

- Xây dựng đường nội vùng

km

89

15

12

27

26

24

- XD đường ranh cản lửa

km

77

-

-

33

22

23

- XD chòi canh lửa

chòi

41

-

2

17

13

9

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

40

4

4

13

12

11

- XD bảng quy ước BVR

bảng

30

-

3

12

8

7

- XD trạm QLBV rừng

trạm

23

-

1

9

6

6

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

44

-

4

17

15

8

b) Các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng 2012-2015

Kế hoạch 2011 - 2015

2011

2012

2013

2014

2015

1. Bảo vệ rừng

- Khoán QLBVR

ha/năm

6.741

-

4.493

6.053

7.623

8.795

2. Phát triển rừng

-

-

-

-

-

-

- Khoanh nuôi tái sinh rừng

ha

4.279

-

135

1.573

1.355

1.216

+ Có trồng bổ sung

ha

753

-

-

350

200

203

+ Không trồng bổ sung

ha

3.526

-

135

1.223

1.155

1.013

- Trồng rừng

ha

49.323

9.327

12.851

12.437

12.061

11.973

+ Trồng rừng tập trung

ha

49.323

9.327

12.851

12.437

12.061

11.973

Trồng mới

ha

16.404

3.625

4.622

4.207

3.832

3.743

Trồng lại sau khai thác

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Trồng cây phân tán

1000 cây

4.281

-

102

1.410

1.410

1.359

+ Trồng bổ sung mật độ

ha

-

-

-

-

-

-

- Chăm sóc rừng đã trồng

ha

-

2.552

-

-

-

-

3. Giao rừng cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

ha

28.228

-

3.082

25.146

- Giao rừng cộng đồng, hộ gia đình

ha

12.228

3.082

9.146,2

- Giao rừng cho tổ chức

ha

16.000

16.000

- Cấp giấy CNQSD đất cho tổ chức

ha

-

4. Khai thác rừng

-

-

-

-

-

-

- Gỗ rừng trồng trong quy hoạch

-

-

-

-

-

-

+ Diện tích

ha

32.919

5.703

8.230

8.230

8.230

8.230

+ Sản lượng

m3

3.357.738

581.664

839.435

839.435

839.435

839.43
5

- Gỗ cây trồng phân tán

-

+ Diện tích

ha

4.515

1.129

1.129

1.129

1.129

+ Sản lượng

m3

460.541

115.135

115.135

115.135

115.13
5

- Củi

ster

395.028

98.757

98.757

98.757

98.757

- Lâm sản ngoài gỗ

-

-

-

-

-

-

+ Song mây

tấn

754

176

189

189

189

189

+ Đót

tấn

244

47

61

61

61

61

+ Tre nứa

1000 cây

669

150

167

167

167

167

5. Chế biến lâm sản

-

-

-

-

-

-

- Gỗ xây dựng

m3

38.183

9.546

9.546

9.546

9.546

- Đồ mộc dân dụng

m3

76.366

19.091

19.091

19.091

19.091

- Dăm gỗ

tấn

3.703.731

925.933

925.933

925.933

925.93
3

- Song mây

tấn

2.841

710

710

710

710

- Đót

tấn

640

160

160

160

160

- Tre nứa

1000 cây

669

167

167

167

167

6. Xây dựng CSHT lâm nghiệp

- Xây dựng vườn ươm

vườn

9

-

-

5

3

1

- Nâng cấp vườn ươm

vườn

6

-

-

3

2

1

- XD đường lâm nghiệp

km

164

3

-

69

49

47

- Sửa chữa đường LN

km

20

-

-

7

6

7

- Xây dựng đường nội vùng

km

10

-

-

4

3

3

- XD đường ranh cản lửa

km

399

-

-

151

134

114

- XD chòi canh lửa

chòi

6

-

-

3

2

1

- Xây dựng giếng tưới ẩm

giếng

7

-

-

3

2

2

- XD bảng quy ước BVR

bảng

21

-

-

9

7

5

- XD trạm QLBV rừng

trạm

-

-

-

-

-

-

- Bảng dự báo cấp cháy rừng

bảng

38

-

-

15

13

10

7. Cấp chứng chỉ rừng

ha

1.280

320

320

320

320

(Khối lượng năm 2011 trong các bảng đã thực hiện nên không tham gia tính toán trong kỳ kế hoạch)
4. Khái toán vốn đầu tư
a) Khái toán vốn đầu tư Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2011 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

1.545.834

195.393

316.810

427.093

408.414

393.517

- Vốn Ngân sách Nhà nước

299.712

18.854

33.933

100.524

84.376

80.879

- Vốn ODA

300.102

5.673

47.775

87.594

86.823

77.910

- Vốn đối ứng

19.003

-

-

6.334

6.334

6.334

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

1. Quản lý bảo vệ

76.804

4.475

18.649

19.385

19.385

19.385

- Vốn Ngân sách Nhà nước

75.422

4.475

18.649

18.924

18.924

18.924

- Vốn ODA

1.382

-

-

461

461

461

2. Phát triển rừng

1.278.756

187.152

292.365

336.752

332.247

317.391

- Vốn Ngân sách Nhà nước

132.232

10.613

9.488

43.494

41.519

37.730

- Vốn ODA

219.506

5.673

47.775

60.618

59.846

51.267

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

26.489

-

4.444

16.545

2.500

3.000

- Vốn Ngân sách Nhà nước

26.489

-

4.444

16.545

2.500

3.000

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

68.307

1.021

760

22.752

22.624

22.171

- Vốn Ngân sách Nhà nước

51.003

1.021

760

16.873

16.745

16.625

- Vốn ODA

17.304

-

-

5.879

5.879

5.545

5. Quản lý dự án

19.404

987

745

6.249

6.249

6.161

- Vốn Ngân sách Nhà nước

11.164

987

745

3.502

3.502

3.414

- Vốn đối ứng

8.240

-

-

2.747

2.747

2.747

6. Chi phí khác

76.075

1.758

150

25.308

25.308

25.308

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.402

1.758

150

1.084

1.084

1.084

- Vốn ODA

61.910

-

-

20.637

20.637

20.637

- Vốn đối ứng

10.763

-

-

3.588

3.588

3.588

(Phần vốn kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong. Vì vậy, không tham gia vào cột tổng giai đoạn)
b) Khái toán vốn đầu tư Bảo vệ và Phát triển rừng phòng hộ giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2011 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

338.097

18.196

31.038

109.417

101.367

96.276

- Vốn Ngân sách Nhà nước

197.233

18.196

31.038

61.720

53.669

50.806

- Vốn ODA

121.862

-

-

41.363

41.363

39.135

- Vốn đối ứng

19.003

-

-

6.334

6.334

6.334

1. Quản lý bảo vệ

74.782

4.475

18.350

18.811

18.811

18.811

- Vốn Ngân sách Nhà nước

73.400

4.475

18.350

18.350

18.350

18.350

- Vốn ODA

1.382

-

-

461

461

461

2. Phát triển rừng

128.799

9.955

9.454

42.279

40.808

36.258

- Vốn Ngân sách Nhà nước

87.534

9.955

9.454

27.893

26.421

23.766

- Vốn ODA

41.266

-

-

14.386

14.386

12.493

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

8.461

-

1.882

6.579

-

-

- Vốn Ngân sách Nhà nước

8.461

-

1.882

6.579

-

-

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

30.577

1.021

760

10.090

10.090

9.637

- Vốn Ngân sách Nhà nước

13.273

1.021

760

4.211

4.211

4.091

- Vốn ODA

17.304

-

-

5.879

5.879

5.545

5. Quản lý dự án

19.404

987

745

6.249

6.249

6.161

- Vốn Ngân sách Nhà nước

11.164

987

745

3.502

3.502

3.414

- Vốn đối ứng

8.240

-

-

2.747

2.747

2.747

6. Chi phí khác

76.075

1.758

150

25.308

25.308

25.308

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.402

1.758

150

1.084

1.084

1.084

- Vốn ODA

61.910

-

-

20.637

20.637

20.637

- Vốn đối ứng

10.763

-

-

3.588

3.588

3.588

(Phần vốn kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong. Vì vậy, phần vốn không cộng vào cột tổng)
c) Khái toán vốn đầu tư Bảo vệ và Phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2012 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

1.207.737

177.197

285.773

317.676

307.048

297.241

- Vốn Ngân sách Nhà nước

102.478

658

2.895

38.804

30.706

30.073

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

1. Quản lý bảo vệ

2.022

-

299

574

574

574

- Vốn Ngân sách Nhà nước

2.022

-

299

574

574

574

2. Phát triển rừng

1.149.956

177.197

282.911

294.473

291.439

281.132

- Vốn Ngân sách Nhà nước

44.698

658

34

15.602

15.098

13.965

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

- Vốn Ngân sách Nhà nước

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

- Vốn Ngân sách Nhà nước

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

(Kế hoạch vốn năm 2011 trong các bảng đã thực hiện nên không tham gia tính toán đầu tư trong kỳ kế hoạch)
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý rừng, nâng cao năng lực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về quản lý Nhà nước đối với lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp và kiện toàn Ban Lâm nghiệp xã giúp cho UBND xã trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát lại công tác tổ chức quản lý, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo; quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giao rừng cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và lập hồ sơ quản lý rừng, thống kê, kiểm kê rừng theo quy định.
- Củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các Công ty Lâm nghiệp, các Ban Quản lý rừng phòng hộ nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng:
+ Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
+ Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
* Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
* Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
+ Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
+ Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
+ Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
+ Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Trong giai đoạn 2012-2013 hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
- Rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng hoặc sử dụng không hiệu quả để giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
- Giải pháp về khoa học và công nghệ:
+ Xây dựng các mô hình thực nghiệm để tuyển chọn các giống cây trồng rừng thích nghi theo từng mục đích gây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống như giâm hom, nuôi cấy mô sản xuất giống có chất lượng cao.
+ Quy hoạch lại mạng lưới cung ứng giống trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Giai đoạn 2011 - 2015 cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
+ Nghiên cứu vai trò cố định Cacbon của rừng để xây dựng đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
- Giải pháp về giáo dục đào tạo và khuyến lâm:
+ Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp.
+ Phối hợp với các trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật để đào tạo chuyên sâu về Lâm nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống khuyến lâm cấp huyện để tổ chức các lớp bồi dưỡng về lâm nghiệp cho người dân, cán bộ lâm nghiệp xã, chủ trang trại.
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
- Đẩy mạnh giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp.
- Phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Phân định rõ ràng phạm vi ranh giới quản lý của các chủ rừng trên thực địa bằng việc xây dựng hệ thống mốc quản lý.
- Tập trung đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo quy định … Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút khuyến khích các các tổ chức quốc tế, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Thực hiện cơ chế tự do lưu thông, khuyến khích mọi thành phần tham gia sản xuất kinh doanh lâm sản, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng.
đ) Giải pháp về vốn
Nguồn vốn ngân sách ưu tiên bố trí thực hiện theo tiến độ hàng năm.
- Giai đoạn 2011-2015 nguồn vốn cần đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng khá lớn nên rất khó khăn trong khi thời gian thực hiện không còn nhiều. Do đó cần đề nghị Trung ương quan tâm bố trí bổ sung vốn để tỉnh có nguồn lực tài chính thực hiện tốt kê hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh đã có và đang xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất thiết kế khoảng 376 MW dự kiến thu phí chi trả dịch vụ môi trường giai đoạn 2013-2015 khoảng 76 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 180 tỷ đồng. Nguồn thu này sẽ được bổ sung cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, đáp ứng một phần nhu cầu vốn phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
e) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức lâm nghiệp cho cán bộ kỹ thuật xã, thôn bản, chủ trang trại rừng.
- Tính toán nhu cầu cần thiết của thực tế để có kế hoạch đào tạo kiến thức về bảo vệ và phát triển rừng cho cán bộ cấp xã, thôn.
g) Giải pháp hỗ trợ
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ ngành Trung ương về hỗ trợ vốn, kỹ thuật, cơ chế chính sách để đảm bảo nguồn lực, cơ chế cho thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh.
- Đẩy mạnh sự phối kết hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành chức năng để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, kêu gọi đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp…
6. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng