Document: Điều 2 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/06/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/06/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/06/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/06/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/06/2018", "sign_number": "36/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV/AIDS có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thuộc một trong những nhóm đối tượng sau:
a) Là người dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận địa phương);
b) Đang sống trong gia đình có 02 người nhiễm trở lên (căn cứ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc xác nhận địa phương);
c) Đang làm mẹ hoặc làm bố đơn thân nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh của con, giấy khai tử của bố, mẹ hoặc xác nhận địa phương);
d) Đang làm mẹ và hiện đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận địa phương);
đ) Đang mang thai (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
e) Đang trong giai đoạn bệnh nặng, giai đoạn AIDS (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
g) Đang thất nghiệp (căn cứ xác nhận địa phương);
h) Đang có hộ khẩu thường trú tại các thôn/xã của tỉnh Thừa Thiên Huế được nêu trong Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 (căn cứ sổ hộ khẩu hoặc xác nhận địa phương).
2. Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT và có mức cùng chi trả 5%, 20% và đang điều trị thuốc ARV tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bị nhiễm HIV/AIDS có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và thuộc một trong những nhóm đối tượng sau:
a) Là người dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận địa phương);
b) Đang sống trong gia đình có 02 người nhiễm trở lên (căn cứ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc xác nhận địa phương);
c) Đang làm mẹ hoặc làm bố đơn thân nuôi con nhỏ dưới 18 tuổi (căn cứ giấy khai sinh của con, giấy khai tử của bố, mẹ hoặc xác nhận địa phương);
d) Đang làm mẹ và hiện đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi (căn cứ giấy khai sinh hoặc xác nhận địa phương);
đ) Đang mang thai (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
e) Đang trong giai đoạn bệnh nặng, giai đoạn AIDS (căn cứ hồ sơ khám chữa bệnh);
g) Đang thất nghiệp (căn cứ xác nhận địa phương);
h) Đang có hộ khẩu thường trú tại các thôn/xã của tỉnh Thừa Thiên Huế được nêu trong Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 (căn cứ sổ hộ khẩu hoặc xác nhận địa phương).
2. Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ BHYT và có mức cùng chi trả 5%, 20% và đang điều trị thuốc ARV tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.