Document: Điều 10 Nghị định 69-CP quy định thủ tục thi hành án dân sự

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1993", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1993", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1993", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1993", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1993", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 69-CP quy định thủ tục thi hành án dân sự có nội dung như sau:

Điều 10. 1. Người phải thi hành án phải chịu mọi chi phí cưỡng chế thi hành án, bao gồm:
a) Chi phí kê biên tài sản: tiền thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên, tiền giám định tài sản đã kê biên;
b) Chi phí định giá tài sản: tiền thù lao cho các thành viên của Hội đồng định giá, tiền thuê địa điểm, phương tiện để tổ chức bán đấu giá, chi phí tổ chức định giá lại tài sản;
c) Tiền thuê chuyên chở đồ vật, tài sản, chi phí thù lao cho những người tham giá cưỡng chế trong thời gian tổ chức cưỡng chế thi hành án.
2. Mức chi phí cưỡng chế thi hành án phải thực tế, hợp lý do chấp hành viên tính toán và phải được Thủ trưởng cơ quan thi hành án duyệt và thông báo cho người phải thi hành án biết.
3. Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền bán đấu giá tài sản đã bị kê biên, hoặc khấu trừ vào tài sản của người phải thi hành án đang do người khác giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa.
4. Nếu người phải thi hành án thực sự có khó khăn về kinh tế, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án có thể xét miễn một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án.

Content:
Điều 10. 1. Người phải thi hành án phải chịu mọi chi phí cưỡng chế thi hành án, bao gồm:
a) Chi phí kê biên tài sản: tiền thuê giữ hoặc bảo quản tài sản đã kê biên, tiền giám định tài sản đã kê biên;
b) Chi phí định giá tài sản: tiền thù lao cho các thành viên của Hội đồng định giá, tiền thuê địa điểm, phương tiện để tổ chức bán đấu giá, chi phí tổ chức định giá lại tài sản;
c) Tiền thuê chuyên chở đồ vật, tài sản, chi phí thù lao cho những người tham giá cưỡng chế trong thời gian tổ chức cưỡng chế thi hành án.
2. Mức chi phí cưỡng chế thi hành án phải thực tế, hợp lý do chấp hành viên tính toán và phải được Thủ trưởng cơ quan thi hành án duyệt và thông báo cho người phải thi hành án biết.
3. Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền bán đấu giá tài sản đã bị kê biên, hoặc khấu trừ vào tài sản của người phải thi hành án đang do người khác giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa.
4. Nếu người phải thi hành án thực sự có khó khăn về kinh tế, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án có thể xét miễn một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án.