Document: Điều 1 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND chi phí quản lý trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "41/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "41/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "41/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "41/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "41/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2018/QĐ-UBND chi phí quản lý trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

Thành phố Hòa Bình

Các đô thị còn lại (loại V)

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

45

40

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

40

38

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

40

38

4

Các dịch vụ công ích đô thị khác

40

38

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
3. Đối với các địa bàn chưa được công nhận đô thị loại V, áp dụng định mức như đối với đô thị loại V.
4. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

Thành phố Hòa Bình

Các đô thị còn lại (loại V)

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

45

40

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

40

38

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

40

38

4

Các dịch vụ công ích đô thị khác

40

38

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.
3. Đối với các địa bàn chưa được công nhận đô thị loại V, áp dụng định mức như đối với đô thị loại V.
4. Các nội dung khác về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo quy định hiện hành.