Document: Điều 2 Quyết định 08/2005/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Tin học Văn phòng Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "08/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "08/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "08/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "08/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "08/2005/QĐ-UBND", "signer": "Sầm Trung Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 08/2005/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Tin học Văn phòng Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Tin học Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang
* Chức năng:
1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh và UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của tỉnh.
2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của Văn phòng Chính phủ.
* Nhiệm vụ:
1. Phối hợp với Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành lập quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và tin học hóa.
2. Quản lý trực tiếp đối với các hoạt động nghiệp vụ của cán bộ, công chức của Trung tâm và phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh để hướng dẫn về nghiệp vụ đối với cán bộ quản trị mạng tin học của tỉnh hoặc phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước tại Văn phòng và các đơn vị tham gia Đề án 112 của tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan Hành chính Nhà nước của tỉnh thực hiện thống nhất các Chương trình, Kế hoạch tin học hóa quản lý Nhà nước của Chính phủ và của tỉnh.
4. Giúp UBND tỉnh cụ thể hóa các văn bản pháp quy và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của Tỉnh ủy về lĩnh vực công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện thống nhất trong tỉnh.
5. Quản trị hệ thống mạng máy tính thuộc khối cơ quan Nhà nước tỉnh và mạng diện rộng của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
6. Báo cáo định kỳ (tháng, quí, năm và đột xuất) cho Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh và Văn phòng Chính phủ về công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của UBND tỉnh theo qui định hiện hành.
* Quyền hạn:
1. Trực tiếp làm việc các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan để nắm tình hình, qui mô phát triển và nhu cầu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tại đơn vị.
2. Trực tiếp kiểm tra, giám sát các nội dung, cấu trúc hệ thống thông tin của các đơn vị và yêu cầu thực hiện theo đúng các qui định về chế độ bảo mật thông tin trên mạng, các chế độ, chính sách về công nghệ thông tin theo qui định hiện hành của Nhà nước.
3. Tổ chức các hội nghị tập huấn, hội thảo, các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên ngành công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên tin học, quản trị mạng máy tính trong tỉnh.
4. Tham gia thẩm định mục tiêu, nội dung và các giải pháp kỹ thuật của các dự án công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh theo yêu cầu.
* Tổ chức bộ máy và biên chế:
Trung tâm có Giám đốc, 01 Phó giám đốc. Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, Phó Giám đốc Trung tâm do Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ nhiệm, các chuyên viên kỹ thuật và cán bộ giúp việc Ban Giám đốc.
- Về biên chế: tổng số 10 biên chế. Ngoài ra, Trung tâm được hợp đồng thêm lao động hoặc thuê khoán công việc để thực hiện các nhiệm vụ theo qui chế, chương trình công tác năm hoặc nhiệm vụ được cấp trên giao mà Trung tâm chưa có cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm.
- Về kinh phí: hàng năm, Giám đốc Trung tâm dự trù kinh phí thường xuyên để đảm bảo hoạt động của Trung tâm (nằm trong kinh phí thường xuyên của Văn phòng UBND tỉnh) trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Content:
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Tin học Văn phòng UBND tỉnh Hậu Giang
* Chức năng:
1. Tham mưu giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh và UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của tỉnh.
2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của Văn phòng Chính phủ.
* Nhiệm vụ:
1. Phối hợp với Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành lập quy hoạch, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và tin học hóa.
2. Quản lý trực tiếp đối với các hoạt động nghiệp vụ của cán bộ, công chức của Trung tâm và phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh để hướng dẫn về nghiệp vụ đối với cán bộ quản trị mạng tin học của tỉnh hoặc phụ trách công nghệ thông tin của đơn vị.
3. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước tại Văn phòng và các đơn vị tham gia Đề án 112 của tỉnh. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan Hành chính Nhà nước của tỉnh thực hiện thống nhất các Chương trình, Kế hoạch tin học hóa quản lý Nhà nước của Chính phủ và của tỉnh.
4. Giúp UBND tỉnh cụ thể hóa các văn bản pháp quy và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của Tỉnh ủy về lĩnh vực công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện thống nhất trong tỉnh.
5. Quản trị hệ thống mạng máy tính thuộc khối cơ quan Nhà nước tỉnh và mạng diện rộng của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
6. Báo cáo định kỳ (tháng, quí, năm và đột xuất) cho Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh và Văn phòng Chính phủ về công tác tin học hóa quản lý Hành chính Nhà nước của UBND tỉnh theo qui định hiện hành.
* Quyền hạn:
1. Trực tiếp làm việc các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan để nắm tình hình, qui mô phát triển và nhu cầu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tại đơn vị.
2. Trực tiếp kiểm tra, giám sát các nội dung, cấu trúc hệ thống thông tin của các đơn vị và yêu cầu thực hiện theo đúng các qui định về chế độ bảo mật thông tin trên mạng, các chế độ, chính sách về công nghệ thông tin theo qui định hiện hành của Nhà nước.
3. Tổ chức các hội nghị tập huấn, hội thảo, các lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên ngành công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên tin học, quản trị mạng máy tính trong tỉnh.
4. Tham gia thẩm định mục tiêu, nội dung và các giải pháp kỹ thuật của các dự án công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh theo yêu cầu.
* Tổ chức bộ máy và biên chế:
Trung tâm có Giám đốc, 01 Phó giám đốc. Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, Phó Giám đốc Trung tâm do Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ nhiệm, các chuyên viên kỹ thuật và cán bộ giúp việc Ban Giám đốc.
- Về biên chế: tổng số 10 biên chế. Ngoài ra, Trung tâm được hợp đồng thêm lao động hoặc thuê khoán công việc để thực hiện các nhiệm vụ theo qui chế, chương trình công tác năm hoặc nhiệm vụ được cấp trên giao mà Trung tâm chưa có cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm.
- Về kinh phí: hàng năm, Giám đốc Trung tâm dự trù kinh phí thường xuyên để đảm bảo hoạt động của Trung tâm (nằm trong kinh phí thường xuyên của Văn phòng UBND tỉnh) trình cấp có thẩm quyền quyết định.