Document: Điều 1 Quyết định 39/2007/QĐ-UBND phí thẩm định báo cáo thăm dò trữ lượng nước Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "39/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "39/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "39/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "39/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "39/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2007/QĐ-UBND phí thẩm định báo cáo thăm dò trữ lượng nước Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên phí: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2. Mục đích thu phí: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò
đánh giá trữ lượng nước dưới đất và
công tác thu phí.
3. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
4. Cơ quan thu
phí:
- Sở Tài nguyên &
Môi trường;
- Phòng Tài nguyên & Môi trường các huyện, thành phố.
5. Mức thu phí:

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/1 báo cáo)

1

Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưulượng nước dưới 200m3/ngày đêm

200.000

2

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

700.000

3

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

1.700.000

4

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

3.000.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung mức thu phí bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Cơ quan thu phí được trích 20% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí thực hiện công tác thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số
tiền còn lại 80% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của
mục lục ngân sách hiện hành.
- Chứng từ thu phí; Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định khoản phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên phí: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2. Mục đích thu phí: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò
đánh giá trữ lượng nước dưới đất và
công tác thu phí.
3. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
4. Cơ quan thu
phí:
- Sở Tài nguyên &
Môi trường;
- Phòng Tài nguyên & Môi trường các huyện, thành phố.
5. Mức thu phí:

STT

Nội dung

Mức thu (đồng/1 báo cáo)

1

Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưulượng nước dưới 200m3/ngày đêm

200.000

2

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

700.000

3

Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

1.700.000

4

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

3.000.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung mức thu phí bằng 50% mức thu quy định nêu trên.
6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
- Cơ quan thu phí được trích 20% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí thực hiện công tác thẩm định và thu phí theo chế độ quy định. Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số
tiền còn lại 80% cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của
mục lục ngân sách hiện hành.
- Chứng từ thu phí; Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.