Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND phê duyệt đề án củng cố khôi phục phát triển làng nghề

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND phê duyệt đề án củng cố khôi phục phát triển làng nghề

Điều 1. Phê duyệt Đề án củng cố, khôi phục và phát triển làng nghề, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Nhóm nghề khác
a) Nghề dệt xăm lưới
Ổn định sản xuất các mặt hàng lưới truyền thống, từng bước đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, đầu tư phát triển các sản phẩm mới phục vụ trong nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm hoàn chỉnh, các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nhằm tăng năng xuất, chất lượng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
b) Nghề làm hương, tăm, đũa tre, chân hương, chổi đót
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
- Duy trì, đầu tư mở rộng quy mô, năng lực sản xuất tại các cơ sở sản xuất hương, tăm tre tại Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, các Hội Người mù;
- Ứng dụng máy móc, cơ giới hóa vào các khâu sản xuất hương, tăm, đũa tre mở rộng thị trường, đăng ký thương hiệu sản phẩm;
- Xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống sản xuất chổi đót Văn Phong, Hải Chánh, Hải Lăng (2011 - 2015);
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
- Khuyến khích đầu tư, mở rộng, phát triển hình thức doanh nghiệp;
- Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chổi đót, các hợp tác xã, tổ sản xuất để đầu tư phát triển, mở rộng quy mô;
- Xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống sản xuất chổi đót Xóm Hói, Triệu Long, Triệu Phong; nghề truyền thống sản xuất chổi đót Xóm Bàu, Triệu Long, Triệu Phong; nghề truyền thống sản xuất chổi đót Cổ Nhổi, Hư­ớng Phùng, Hướng Hóa.
c) Nghề nề
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đào tạo nghề nề mỹ nghệ gắn với nhu cầu học nghề của người lao động hay của các đơn vị sử dụng lao động.
B. DU NHẬP, PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH NGHỀ TTCN ĐẾN NĂM 2020
Phát triển ngành nghề TTCN gắn với thu hút lao động, giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống dân cư ở khu vực nông thôn…
Ngành nghề TTCN được du nhập phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục của địa phương, phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, du nhập nghề phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm, hiệu quả, bền vững.
Các ngành nghề ưu tiên du nhập, phát triển như: nghề chạm khắc đá mỹ nghệ; sản xuất vật liệu xây dựng không nung; tranh gỗ - đá; sản xuất đồ chơi, hàng thủ công từ gỗ; nghề dệt thảm.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Một số giải pháp chủ yếu
1.1. Công tác quản lý
- Tập trung chỉ đạo, phát huy cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các Sở, Ban ngành liên quan và các huyện, thị xã, tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch, Đề án phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN trên địa bàn tỉnh;
- Đổi mới nhận thức về phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN của các cấp, các ngành và các địa phương, nhất là đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực ngành nghề TTCN và công tác khuyến công;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực làng nghề, ngành nghề TTCN, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển, tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh, của các huyện, thị xã về khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN để mọi tổ chức, cá nhân biết và đầu tư sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn.
1.2. Giải pháp về vốn
a) Tổng nhu cầu vốn
Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề án là 45.700 triệu đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 14.650 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 31.050 triệu đồng.
Trong đó, nguồn vốn ngân sách (bao gồm ngân sách các huyện, vốn phát triển ngành nghề nông thôn, vốn khuyến công quốc gia và địa phương, vốn xúc tiến thương mại, vốn phát triển khoa học công nghệ và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, vốn đào tạo nghề lao động nông thôn, vốn sự nghiệp môi trường, vốn phát triển du lịch, vốn Liên minh Hợp tác xã, vốn tài trợ, cấp cho các chương trình của: Đoàn Thanh niên, Liên hiệp Hội Phụ nữ, Hội Nông dân…) là 38.780 triệu đồng. Các nguồn vốn khác (đóng góp của doanh nghiệp, cơ sở làng nghề, các tổ chức tài trợ): 6.920 triệu đồng.
Đối với nguồn vốn phân theo các chương trình như sau: Vốn phát triển các điểm công nghiệp - làng nghề và xử lý ô nhiễm môi trường tập trung: 24.500 triệu đồng; nâng cao năng lực sản xuất: 3.960 triệu đồng; đào tạo nghề, tập huấn: 8.620 triệu đồng; xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường: 7.620 triệu đồng; du nhập nghề: 1.000 triệu đồng.
b) Giải pháp bảo đảm và huy động vốn cho phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN đến năm 2020
- Lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ, đầu tư phát triển của Nhà nước một cách hiệu quả nhất; phát huy tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, nguồn vốn tỉnh và các thành phần kinh tế khác để phát triển ngành nghề, làng nghề TTCN;
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng…
- Tăng cường vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, xúc tiến thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề...
1.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn, đầu tư, trang cấp trang thiết bị phục vụ giảng dạy, xây dựng hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề, các cơ sở đào tạo; xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành nghề TTCN, làng nghề;
- Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động gắn với các cơ sở sản xuất TTCN, bồi dưỡng đội ngũ lao động có tay nghề cao để trở thành thợ giỏi, nghệ nhân;
- Có chính sách thu hút, khuyến khích thợ giỏi, nghệ nhân.
1.4. Giải pháp về nguồn nguyên liệu
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gắn liền với cơ sở chế biến theo nguyên tắc sơ chế tại chỗ, tinh chế tập trung. Có chính sách đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, hạn chế thất thoát nguyên liệu và chủ động thu hút nguồn nguyên liệu từ bên ngoài vào sản xuất;
- Đầu tư phát triển các vùng nguyên vật liệu tập trung, đồng thời phải tiêu chuẩn hóa các loại nguyên liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, hạn chế tiêu hao, lãng phí trong sản xuất;
- Tăng cường công tác thăm dò, điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn khoáng sản. Liên doanh, liên kết xây dựng các nhà máy theo hướng chế biến sâu, các kho bảo quản tại vùng nguyên liệu.
1.5. Giải pháp về phát triển sản phẩm tiêu biểu và phát triển thị trường
- Khuyến khích phát triển ngành nghề TTCN theo hướng sản xuất sản phẩm mới, hỗ trợ chuyển giao ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Đầu tư cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm cho các làng nghề, gắn làng nghề với các điểm tham quan du lịch;
- Nghiên cứu phát triển thị trường, chủ động liên doanh liên kết giữa các đơn vị sản xuất - kinh doanh; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm hoặc tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm TTCN;
- Định kỳ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
1.6. Giải pháp về tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa từng công đoạn; khuyến khích, hỗ trợ các kinh doanh hộ cá thể, cơ sở sản xuất mở rộng sản xuất và phát triển thành các hình thức: doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã hay tổ hợp tác; phát triển mạnh các loại hình kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác, chú trọng xây dựng các hợp tác xã kinh doanh tổng hợp gắn với các làng nghề ở nông thôn;
- Khuyến khích các đơn vị sản xuất làng nghề, ngành nghề TTCN áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch phù hợp với điều kiện của từng đơn vị;
- Thực hiện liên doanh, liên kết nhằm nắm bắt công nghệ tiên tiến, sản xuất sạch từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đồng thời tiếp nhận chuyển giao công nghệ có chọn lọc, đổi mới bằng công nghệ tiên tiến;
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp, hợp lý hóa quy trình, chuyên môn hóa trong sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm làng nghề, ngành nghề TTCN.
1.7. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Tổ chức các hội thảo về khoa học công nghệ chuyên đề về phát triển làng nghề, ngành nghề;
- Xây dựng các đề tài khoa học liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN;
- Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến vào sản xuất;
- Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, chế biến trong lĩnh vực chế biến nông - lâm - thủy sản theo hướng bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường, khuyến khích đầu tư xử lý và ứng dụng công nghệ biogas trong xử lý nước thải để thu hồi năng lượng.
1.8. Giải pháp du nhập phát triển nghề
Tổ chức các đoàn khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước, tại các địa phương có ngành nghề TTCN phát triển tốt. Qua đó, lựa chọn các mô hình phù hợp với điều kiện địa phương để du nhập, phát triển.
2. Một số cơ chế, chính sách
+ Các chính sách khuyến công, khoa học công nghệ và khuyến khích đầu tư: Các cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống được thụ hưởng các chính sách khuyến công, khoa học công nghệ và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh;
+ Về mặt bằng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng:
- Các dự án đầu tư ngành nghề TTCN được ưu tiên bố trí vào các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề; được hưởng các chính sách về thuê đất, phí sử dụng hạ tầng theo quy định tại Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Trị;
- Đối với các dự án phải di dời theo quy hoạch, được hưởng các chính sách theo Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch;
+ Về thành lập doanh nghiệp: các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất đăng ký kinh doanh mới hoặc có kế hoạch đầu tư phát triển các ngành nghề TTCN được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia các lớp học tập khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh… theo kế hoạch của khuyến công, liên minh hợp tác xã hàng năm.
+ Về chính sách thuế:
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống đầu tư sản xuất được hưởng các chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
- Được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về tiền thuê đất và mặt nước;
+ Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm làng nghề: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề, ngành nghề TTCN đầu tư dây chuyền sản xuất mới, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm được đề nghị xét hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn khuyến công, vốn phát triển khoa học công nghệ, vốn nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ các sản phẩm chủ lực…
+ Lao động, đào tạo: doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề, ngành nghề TTCN đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới có nhu cầu sử dụng lao động cần phải đào tạo nghề được xem xét đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo tay nghề cho lao động mới hoặc đào tạo nâng cao tay nghề;
+ Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ, triển lãm; xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề, ngành nghề TTCN; được công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề; thành lập tổ chức Hội Ngành nghề… được hỗ trợ kinh phí theo quy định khuyến công, khoa học công nghệ, phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển hợp tác xã;
+ Về khen thưởng nghề: các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và làm tốt công tác xử lý môi trường, giải quyết việc làm lao động cho hộ nghèo, lao động là các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội; tổ chức, cá nhân có công trong việc du nhập nghề mới được hưởng các chính sách khen thưởng theo quy định khuyến công hay phát triển ngành nghề nông thôn.

Content:
Nhóm nghề khác
a) Nghề dệt xăm lưới
Ổn định sản xuất các mặt hàng lưới truyền thống, từng bước đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, đầu tư phát triển các sản phẩm mới phục vụ trong nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm hoàn chỉnh, các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nhằm tăng năng xuất, chất lượng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
b) Nghề làm hương, tăm, đũa tre, chân hương, chổi đót
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
- Duy trì, đầu tư mở rộng quy mô, năng lực sản xuất tại các cơ sở sản xuất hương, tăm tre tại Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh, các Hội Người mù;
- Ứng dụng máy móc, cơ giới hóa vào các khâu sản xuất hương, tăm, đũa tre mở rộng thị trường, đăng ký thương hiệu sản phẩm;
- Xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống sản xuất chổi đót Văn Phong, Hải Chánh, Hải Lăng (2011 - 2015);
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
- Khuyến khích đầu tư, mở rộng, phát triển hình thức doanh nghiệp;
- Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chổi đót, các hợp tác xã, tổ sản xuất để đầu tư phát triển, mở rộng quy mô;
- Xây dựng hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống sản xuất chổi đót Xóm Hói, Triệu Long, Triệu Phong; nghề truyền thống sản xuất chổi đót Xóm Bàu, Triệu Long, Triệu Phong; nghề truyền thống sản xuất chổi đót Cổ Nhổi, Hư­ớng Phùng, Hướng Hóa.
c) Nghề nề
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đào tạo nghề nề mỹ nghệ gắn với nhu cầu học nghề của người lao động hay của các đơn vị sử dụng lao động.
B. DU NHẬP, PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH NGHỀ TTCN ĐẾN NĂM 2020
Phát triển ngành nghề TTCN gắn với thu hút lao động, giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống dân cư ở khu vực nông thôn…
Ngành nghề TTCN được du nhập phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục của địa phương, phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, du nhập nghề phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm, hiệu quả, bền vững.
Các ngành nghề ưu tiên du nhập, phát triển như: nghề chạm khắc đá mỹ nghệ; sản xuất vật liệu xây dựng không nung; tranh gỗ - đá; sản xuất đồ chơi, hàng thủ công từ gỗ; nghề dệt thảm.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Một số giải pháp chủ yếu
1.1. Công tác quản lý
- Tập trung chỉ đạo, phát huy cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các Sở, Ban ngành liên quan và các huyện, thị xã, tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch, Đề án phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN trên địa bàn tỉnh;
- Đổi mới nhận thức về phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN của các cấp, các ngành và các địa phương, nhất là đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực ngành nghề TTCN và công tác khuyến công;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực làng nghề, ngành nghề TTCN, thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển, tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh, của các huyện, thị xã về khuyến khích phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN để mọi tổ chức, cá nhân biết và đầu tư sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp nông thôn.
1.2. Giải pháp về vốn
a) Tổng nhu cầu vốn
Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề án là 45.700 triệu đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là 14.650 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 31.050 triệu đồng.
Trong đó, nguồn vốn ngân sách (bao gồm ngân sách các huyện, vốn phát triển ngành nghề nông thôn, vốn khuyến công quốc gia và địa phương, vốn xúc tiến thương mại, vốn phát triển khoa học công nghệ và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, vốn đào tạo nghề lao động nông thôn, vốn sự nghiệp môi trường, vốn phát triển du lịch, vốn Liên minh Hợp tác xã, vốn tài trợ, cấp cho các chương trình của: Đoàn Thanh niên, Liên hiệp Hội Phụ nữ, Hội Nông dân…) là 38.780 triệu đồng. Các nguồn vốn khác (đóng góp của doanh nghiệp, cơ sở làng nghề, các tổ chức tài trợ): 6.920 triệu đồng.
Đối với nguồn vốn phân theo các chương trình như sau: Vốn phát triển các điểm công nghiệp - làng nghề và xử lý ô nhiễm môi trường tập trung: 24.500 triệu đồng; nâng cao năng lực sản xuất: 3.960 triệu đồng; đào tạo nghề, tập huấn: 8.620 triệu đồng; xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường: 7.620 triệu đồng; du nhập nghề: 1.000 triệu đồng.
b) Giải pháp bảo đảm và huy động vốn cho phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN đến năm 2020
- Lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ, đầu tư phát triển của Nhà nước một cách hiệu quả nhất; phát huy tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, nguồn vốn tỉnh và các thành phần kinh tế khác để phát triển ngành nghề, làng nghề TTCN;
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như: góp vốn, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, vay các tổ chức tín dụng…
- Tăng cường vận động các nguồn tài trợ và đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức nước ngoài để khai thác thêm các nguồn vốn hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo khởi sự doanh nghiệp, xúc tiến thị trường, xử lý môi trường ở các làng nghề...
1.3. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Kiện toàn, đầu tư, trang cấp trang thiết bị phục vụ giảng dạy, xây dựng hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề, các cơ sở đào tạo; xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ, chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành nghề TTCN, làng nghề;
- Tổ chức đào tạo nghề cho người lao động gắn với các cơ sở sản xuất TTCN, bồi dưỡng đội ngũ lao động có tay nghề cao để trở thành thợ giỏi, nghệ nhân;
- Có chính sách thu hút, khuyến khích thợ giỏi, nghệ nhân.
1.Giải pháp về nguồn nguyên liệu
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gắn liền với cơ sở chế biến theo nguyên tắc sơ chế tại chỗ, tinh chế tập trung. Có chính sách đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất, hạn chế thất thoát nguyên liệu và chủ động thu hút nguồn nguyên liệu từ bên ngoài vào sản xuất;
- Đầu tư phát triển các vùng nguyên vật liệu tập trung, đồng thời phải tiêu chuẩn hóa các loại nguyên liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, hạn chế tiêu hao, lãng phí trong sản xuất;
- Tăng cường công tác thăm dò, điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng các nguồn khoáng sản. Liên doanh, liên kết xây dựng các nhà máy theo hướng chế biến sâu, các kho bảo quản tại vùng nguyên liệu.
1.5. Giải pháp về phát triển sản phẩm tiêu biểu và phát triển thị trường
- Khuyến khích phát triển ngành nghề TTCN theo hướng sản xuất sản phẩm mới, hỗ trợ chuyển giao ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất;
- Đầu tư cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm cho các làng nghề, gắn làng nghề với các điểm tham quan du lịch;
- Nghiên cứu phát triển thị trường, chủ động liên doanh liên kết giữa các đơn vị sản xuất - kinh doanh; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm hoặc tổ chức Hội chợ triển lãm sản phẩm TTCN;
- Định kỳ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
1.6. Giải pháp về tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa từng công đoạn; khuyến khích, hỗ trợ các kinh doanh hộ cá thể, cơ sở sản xuất mở rộng sản xuất và phát triển thành các hình thức: doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã hay tổ hợp tác; phát triển mạnh các loại hình kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác, chú trọng xây dựng các hợp tác xã kinh doanh tổng hợp gắn với các làng nghề ở nông thôn;
- Khuyến khích các đơn vị sản xuất làng nghề, ngành nghề TTCN áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch phù hợp với điều kiện của từng đơn vị;
- Thực hiện liên doanh, liên kết nhằm nắm bắt công nghệ tiên tiến, sản xuất sạch từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đồng thời tiếp nhận chuyển giao công nghệ có chọn lọc, đổi mới bằng công nghệ tiên tiến;
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp, hợp lý hóa quy trình, chuyên môn hóa trong sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm làng nghề, ngành nghề TTCN.
1.7. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Tổ chức các hội thảo về khoa học công nghệ chuyên đề về phát triển làng nghề, ngành nghề;
- Xây dựng các đề tài khoa học liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN;
- Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến vào sản xuất;
- Sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, chế biến trong lĩnh vực chế biến nông - lâm - thủy sản theo hướng bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường, khuyến khích đầu tư xử lý và ứng dụng công nghệ biogas trong xử lý nước thải để thu hồi năng lượng.
1.8. Giải pháp du nhập phát triển nghề
Tổ chức các đoàn khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước, tại các địa phương có ngành nghề TTCN phát triển tốt. Qua đó, lựa chọn các mô hình phù hợp với điều kiện địa phương để du nhập, phát triển.
2. Một số cơ chế, chính sách
+ Các chính sách khuyến công, khoa học công nghệ và khuyến khích đầu tư: Các cơ sở ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống được thụ hưởng các chính sách khuyến công, khoa học công nghệ và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh;
+ Về mặt bằng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng:
- Các dự án đầu tư ngành nghề TTCN được ưu tiên bố trí vào các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - làng nghề; được hưởng các chính sách về thuê đất, phí sử dụng hạ tầng theo quy định tại Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Trị;
- Đối với các dự án phải di dời theo quy hoạch, được hưởng các chính sách theo Quyết định số 74/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy hoạch;
+ Về thành lập doanh nghiệp: các cá nhân, tổ chức, các cơ sở sản xuất đăng ký kinh doanh mới hoặc có kế hoạch đầu tư phát triển các ngành nghề TTCN được hỗ trợ một phần kinh phí khởi sự doanh nghiệp, tham gia các lớp học tập khởi sự doanh nghiệp, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường khả năng kinh doanh… theo kế hoạch của khuyến công, liên minh hợp tác xã hàng năm.
+ Về chính sách thuế:
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống đầu tư sản xuất được hưởng các chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
- Được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về tiền thuê đất và mặt nước;
+ Hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm làng nghề: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề, ngành nghề TTCN đầu tư dây chuyền sản xuất mới, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm được đề nghị xét hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn khuyến công, vốn phát triển khoa học công nghệ, vốn nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ các sản phẩm chủ lực…
+ Lao động, đào tạo: doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề, ngành nghề TTCN đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới có nhu cầu sử dụng lao động cần phải đào tạo nghề được xem xét đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo tay nghề cho lao động mới hoặc đào tạo nâng cao tay nghề;
+ Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại, liên kết sản xuất: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề khi tham gia hội chợ, triển lãm; xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm làng nghề, ngành nghề TTCN; được công nhận làng nghề truyền thống, làng nghề; thành lập tổ chức Hội Ngành nghề… được hỗ trợ kinh phí theo quy định khuyến công, khoa học công nghệ, phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển hợp tác xã;
+ Về khen thưởng nghề: các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh và làm tốt công tác xử lý môi trường, giải quyết việc làm lao động cho hộ nghèo, lao động là các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội; tổ chức, cá nhân có công trong việc du nhập nghề mới được hưởng các chính sách khen thưởng theo quy định khuyến công hay phát triển ngành nghề nông thôn.