Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2017 chính quyền điện tử phát triển dịch vụ thông minh Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2017 chính quyền điện tử phát triển dịch vụ thông minh Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2020" với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung về phát triển các dịch vụ thành phố thông minh
3.1. Nội dung phát triển các dịch vụ thành phố thông minh trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
3.1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng và phát triển CNTT trong công tác quản lý của ngành, xây dựng mô hình trường học thông minh
Đầu tư trang thiết bị CNTT; Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến; xây dựng và triển khai các phần mềm, CSDL chuyên ngành..., theo các nội dung chỉ đạo tại Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ lãnh đạo ra các quyết định một cách kịp thời nhanh chóng, phục vụ các hoạt động chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh.
Năm 2017, đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác dạy học và quản lý của ngành theo mô hình hiện đại. Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến và đào tạo tập huấn từ xa; thí điểm mô hình lớp học thông minh tại một số trường học trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Xây dựng và triển khai thí điểm một số phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành, hệ thống giáo án, giáo trình điện tử và các học liệu khác, từng bước hình thành kho học liệu số dùng chung.
Từ năm 2018 đến năm 2020, trên cơ sở kết quả ứng dụng và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh đối với ngành giáo dục và đào tạo thực hiện trong năm 2017, thực hiện việc đánh giá, rút kinh nghiệm để nghiên cứu, đề xuất các nội dung, phạm vi và đối tượng để triển khai nhân rộng mô hình cho các trường học các cấp (Tiểu học, THCS, THPT) khác trên địa bàn các huyện, thị xã.
3.1.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng dịch vụ giáo dục thông minh cho Trường THPT chuyên Lam Sơn
Thực hiện việc khảo sát lập dự án và từng bước triển khai thực hiện đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Lam Sơn có đủ các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, thí nghiệm dạy và học tiên tiến, sử dụng giáo án, sách giáo khoa điện tử, phần mềm dạy học trong lớp học để triển khai thí điểm dịch vụ thành phố thông minh về giáo dục và đào tạo; đồng thời, ứng dụng CNTT để quản lý nhà trường theo mô hình hiện đại, thông minh; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; xây dựng thành trường chuyên trọng điểm khu vực Bắc miền Trung.
3.1.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế; cung cấp kiến thức, kỹ năng, phong cách quản lý theo hướng tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn tới. Kết hợp đào tạo tại chỗ và đào tạo tập trung bằng nhiều phương pháp tổ chức các lớp đào tạo trực tuyến trên mạng cho các giáo viên để đảm bảo thời gian học tập và công tác tại các nhà trường.
3.1.4. Đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm về CNTT, phần mềm hỗ trợ đào tạo, học tập, nghiên cứu và quản lý của Trường Đại học Hồng Đức và một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh
Năm 2017 tiến hành khảo sát lập dự án và từng bước triển khai thực hiện đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho Trường Đại học Hồng Đức và một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, thí nghiệm phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên, sinh viên và phục vụ công tác quản lý nhà trường theo mô hình hiện đại, thông minh.
3.2. Triển khai dịch vụ thành phố thông minh về y tế
Nội dung triển khai dịch vụ thành phố thông minh về lĩnh vực y tế và sẽ được thực hiện từ năm 2018, bao gồm:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT đồng bộ hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin mạng; đầu tư trang bị y tế hiện đại; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm với đầy đủ các phân hệ và các chức năng phục vụ công tác quản lý điều hành bệnh viện theo mô hình bệnh viện thông minh cho 1-2 bệnh viện cấp tỉnh.
- Đào tạo cho lãnh đạo, cán bộ, viên chức sử dụng các dịch vụ thành phố thông minh về y tế trong các hoạt động của bệnh viện thông minh.
3.3. Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về tài nguyên và môi trường
Năm 2017, đầu tư xây dựng các Trạm quan trắc môi trường tự động cố định tại Khu kinh tế Nghi Sơn, một số khu vực trọng điểm của tỉnh; bổ sung trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, trang thiết bị CNTT nâng cao năng lực thiết bị phân tích cho Trung tâm quan trắc môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Mua sắm trang thiết bị và phần mềm phục vụ việc xây dựng Trung tâm điều hành và lưu trữ, truyền tin và kết nối dữ liệu với Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường- Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm 2018-2020, tham gia xây dựng và triển khai thí điểm phần mềm, CSDL đất đai của tỉnh, tích hợp với CSDL đất đai của quốc gia cho 02-03 huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minh bạch công tác quản lý đất đai trên địa bàn thực hiện dự án thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, cung cấp và quản lý các dịch vụ giá trị liên quan đến cấp, đổi, giao dịch, cầm cố... liên quan đến quyền sử dụng đất đai cho các tổ chức và cá nhân có liên quan và nhu cầu tra cứu thông tin của doanh nghiệp và người dân.
3.4. Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về An ninh trật tự và điều hành giao thông
Xây dựng trung tâm chỉ huy về an ninh trật tự và điều hành giao thông thông minh trên cơ sở đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT kết nối với Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh qua trục kết nối, chia sẻ của tỉnh (LGSP), đảm bảo phục vụ khai thác dữ liệu chung giữa các ngành chức năng; phục vụ sự chỉ huy, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo Công an tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống các CSDL dùng chung phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của lực lượng Công an, cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ huy, tác chiến tại trung tâm chỉ huy, chia sẻ thông tin cho các sở, ban, ngành trong tỉnh phục vụ các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ. Nâng cấp và triển khai các phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ công tác chuyên môn của ngành, của các tổ đơn vị liên quan; xây dựng Cổng thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 thuộc lĩnh vực của ngành để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Xây dựng hệ thống giám sát, bảo vệ các mục tiêu quốc phòng an ninh, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh và các khu vực thường xuyên diễn ra các hoạt động, sự kiện văn hóa của tỉnh và tại các điểm nút, tuyến giao thông trọng điểm, các điểm đen về tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh để trợ giúp cho lực lượng chức năng chỉ đạo giải quyết nhanh các vụ việc liên quan đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Tăng cường cơ sở vật chất CNTT đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng, bảo mật dữ liệu cho hệ thống mạng máy tính của Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ đảm bảo an toàn các hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cũng như hoạt động cải cách hành chính và hỗ trợ người dân.
3.5. Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn
Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống giao ban trực tuyến; xây dựng CSDL, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chỉ huy điều hành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các địa bàn trọng điểm, các khu công nghiệp, các khu thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng các CSDL, phần mềm ứng dụng, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành chính phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
Đầu tư bổ sung phương tiện, hệ thống thông tin di động trên xe xử lý thông tin cơ động, trang thiết bị cho lực lượng Cảnh sát PCCC nâng cao năng lực trong công tác đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn.
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho cán bộ chiến sỹ phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn thông qua các mô hình huấn luyện chuẩn, các chương trình đào tạo tiên tiến để đáp ứng yêu cầu trong công tác.
(Các nhiệm vụ cụ thể triển khai giai đoạn 2017-2020 như phụ lục kèm theo)
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về tổ chức triển khai
Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, các đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Phó Trưởng ban; Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực, mỗi sở, ngành trong phạm vi Đề án, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có 01 lãnh đạo đơn vị tham gia làm thành viên.
Các dự án, chương trình, nhiệm vụ trong Đề án khi triển khai tới đâu đưa vào ứng dụng phát huy hiệu quả tới đó. Đồng thời, tăng cường các hoạt động điều phối, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện và đề xuất kịp thời các giải pháp để đạt được mục tiêu của Đề án.
2. Giải pháp về môi trường pháp lý
- Ban hành các quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành; quy chế quản lý, vận hành và sử dụng các hệ thống một cách đồng bộ, thống nhất trong toàn tỉnh đảm bảo các quy trình tác nghiệp được thực hiện hiệu quả trong xây dựng, vận hành các hệ thống.
- Xây dựng quy chế phối hợp, chương trình hợp tác với các cơ quan tổ chức về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo mật thông tin trên mạng Internet. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao đảm bảo đáp ứng trong quá trình khai thác, vận hành, bảo vệ hệ thống mạng của tỉnh.
- Triển khai các hình thức thuê, khoán trong việc triển khai ứng dụng CNTT đảm bảo phù hợp với định hướng chung của tỉnh về xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh của tỉnh.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về CNTT, chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống CNTT.
- Đẩy mạnh công nghệ giáo dục thông minh, đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia học tập mọi lúc, mọi nơi đảm bảo thời gian học tập không ảnh hưởng đến công tác để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kỹ năng ứng dụng CNTT, an toàn, an ninh thông tin mạng cho cán bộ công chức, viên chức trong toàn tinh để thực hiện các quy trình tin học hóa về nghiệp vụ và tác nghiệp thường xuyên, khai thác các hệ thống thông tin.
- Đẩy mạnh tuyên truyền cho các tổ chức công dân tham gia sử dụng, khai thác các nội dung, chương trình, dự án trong phạm vi của Đề án.
- Gắn kết chặt chẽ xây dựng trường học, lớp học thông minh với quá trình đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Đào tạo nhân lực CNTT, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về ứng dụng CNTT, khởi tạo thành lập các doanh nghiệp, ứng dụng CNTT quản trị doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh trên mạng Internet.

Content:
Nội dung về phát triển các dịch vụ thành phố thông minh
3.1. Nội dung phát triển các dịch vụ thành phố thông minh trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
3.1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng và phát triển CNTT trong công tác quản lý của ngành, xây dựng mô hình trường học thông minh
Đầu tư trang thiết bị CNTT; Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến; xây dựng và triển khai các phần mềm, CSDL chuyên ngành..., theo các nội dung chỉ đạo tại Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ lãnh đạo ra các quyết định một cách kịp thời nhanh chóng, phục vụ các hoạt động chuyên môn của ngành trên địa bàn tỉnh.
Năm 2017, đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công tác dạy học và quản lý của ngành theo mô hình hiện đại. Xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến và đào tạo tập huấn từ xa; thí điểm mô hình lớp học thông minh tại một số trường học trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Xây dựng và triển khai thí điểm một số phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành, hệ thống giáo án, giáo trình điện tử và các học liệu khác, từng bước hình thành kho học liệu số dùng chung.
Từ năm 2018 đến năm 2020, trên cơ sở kết quả ứng dụng và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh đối với ngành giáo dục và đào tạo thực hiện trong năm 2017, thực hiện việc đánh giá, rút kinh nghiệm để nghiên cứu, đề xuất các nội dung, phạm vi và đối tượng để triển khai nhân rộng mô hình cho các trường học các cấp (Tiểu học, THCS, THPT) khác trên địa bàn các huyện, thị xã.
3.1.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng dịch vụ giáo dục thông minh cho Trường THPT chuyên Lam Sơn
Thực hiện việc khảo sát lập dự án và từng bước triển khai thực hiện đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Lam Sơn có đủ các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, thí nghiệm dạy và học tiên tiến, sử dụng giáo án, sách giáo khoa điện tử, phần mềm dạy học trong lớp học để triển khai thí điểm dịch vụ thành phố thông minh về giáo dục và đào tạo; đồng thời, ứng dụng CNTT để quản lý nhà trường theo mô hình hiện đại, thông minh; đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; xây dựng thành trường chuyên trọng điểm khu vực Bắc miền Trung.
3.1.Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế; cung cấp kiến thức, kỹ năng, phong cách quản lý theo hướng tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn tới. Kết hợp đào tạo tại chỗ và đào tạo tập trung bằng nhiều phương pháp tổ chức các lớp đào tạo trực tuyến trên mạng cho các giáo viên để đảm bảo thời gian học tập và công tác tại các nhà trường.
3.1.4. Đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm về CNTT, phần mềm hỗ trợ đào tạo, học tập, nghiên cứu và quản lý của Trường Đại học Hồng Đức và một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh
Năm 2017 tiến hành khảo sát lập dự án và từng bước triển khai thực hiện đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm cho Trường Đại học Hồng Đức và một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, thí nghiệm phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên, sinh viên và phục vụ công tác quản lý nhà trường theo mô hình hiện đại, thông minh.
3.2. Triển khai dịch vụ thành phố thông minh về y tế
Nội dung triển khai dịch vụ thành phố thông minh về lĩnh vực y tế và sẽ được thực hiện từ năm 2018, bao gồm:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT đồng bộ hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin mạng; đầu tư trang bị y tế hiện đại; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm với đầy đủ các phân hệ và các chức năng phục vụ công tác quản lý điều hành bệnh viện theo mô hình bệnh viện thông minh cho 1-2 bệnh viện cấp tỉnh.
- Đào tạo cho lãnh đạo, cán bộ, viên chức sử dụng các dịch vụ thành phố thông minh về y tế trong các hoạt động của bệnh viện thông minh.
3.Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về tài nguyên và môi trường
Năm 2017, đầu tư xây dựng các Trạm quan trắc môi trường tự động cố định tại Khu kinh tế Nghi Sơn, một số khu vực trọng điểm của tỉnh; bổ sung trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, trang thiết bị CNTT nâng cao năng lực thiết bị phân tích cho Trung tâm quan trắc môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Mua sắm trang thiết bị và phần mềm phục vụ việc xây dựng Trung tâm điều hành và lưu trữ, truyền tin và kết nối dữ liệu với Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường- Sở Tài nguyên và Môi trường
Năm 2018-2020, tham gia xây dựng và triển khai thí điểm phần mềm, CSDL đất đai của tỉnh, tích hợp với CSDL đất đai của quốc gia cho 02-03 huyện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả và minh bạch công tác quản lý đất đai trên địa bàn thực hiện dự án thông qua việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, cung cấp và quản lý các dịch vụ giá trị liên quan đến cấp, đổi, giao dịch, cầm cố... liên quan đến quyền sử dụng đất đai cho các tổ chức và cá nhân có liên quan và nhu cầu tra cứu thông tin của doanh nghiệp và người dân.
3.4. Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về An ninh trật tự và điều hành giao thông
Xây dựng trung tâm chỉ huy về an ninh trật tự và điều hành giao thông thông minh trên cơ sở đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT kết nối với Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh qua trục kết nối, chia sẻ của tỉnh (LGSP), đảm bảo phục vụ khai thác dữ liệu chung giữa các ngành chức năng; phục vụ sự chỉ huy, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh và lãnh đạo Công an tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống các CSDL dùng chung phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ của lực lượng Công an, cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ huy, tác chiến tại trung tâm chỉ huy, chia sẻ thông tin cho các sở, ban, ngành trong tỉnh phục vụ các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ. Nâng cấp và triển khai các phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ công tác chuyên môn của ngành, của các tổ đơn vị liên quan; xây dựng Cổng thông tin điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 thuộc lĩnh vực của ngành để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Xây dựng hệ thống giám sát, bảo vệ các mục tiêu quốc phòng an ninh, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh và các khu vực thường xuyên diễn ra các hoạt động, sự kiện văn hóa của tỉnh và tại các điểm nút, tuyến giao thông trọng điểm, các điểm đen về tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh để trợ giúp cho lực lượng chức năng chỉ đạo giải quyết nhanh các vụ việc liên quan đáp ứng những yêu cầu, nhiệm vụ công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Tăng cường cơ sở vật chất CNTT đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng, bảo mật dữ liệu cho hệ thống mạng máy tính của Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ đảm bảo an toàn các hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, cũng như hoạt động cải cách hành chính và hỗ trợ người dân.
3.5. Nội dung phát triển các dịch vụ thông minh về phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn
Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT, hệ thống giao ban trực tuyến; xây dựng CSDL, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chỉ huy điều hành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các địa bàn trọng điểm, các khu công nghiệp, các khu thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng các CSDL, phần mềm ứng dụng, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách thủ tục hành chính phục vụ nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
Đầu tư bổ sung phương tiện, hệ thống thông tin di động trên xe xử lý thông tin cơ động, trang thiết bị cho lực lượng Cảnh sát PCCC nâng cao năng lực trong công tác đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn.
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho cán bộ chiến sỹ phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn thông qua các mô hình huấn luyện chuẩn, các chương trình đào tạo tiên tiến để đáp ứng yêu cầu trong công tác.
(Các nhiệm vụ cụ thể triển khai giai đoạn 2017-2020 như phụ lục kèm theo)
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về tổ chức triển khai
Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, các đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh làm Phó Trưởng ban; Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực, mỗi sở, ngành trong phạm vi Đề án, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có 01 lãnh đạo đơn vị tham gia làm thành viên.
Các dự án, chương trình, nhiệm vụ trong Đề án khi triển khai tới đâu đưa vào ứng dụng phát huy hiệu quả tới đó. Đồng thời, tăng cường các hoạt động điều phối, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện và đề xuất kịp thời các giải pháp để đạt được mục tiêu của Đề án.
2. Giải pháp về môi trường pháp lý
- Ban hành các quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành; quy chế quản lý, vận hành và sử dụng các hệ thống một cách đồng bộ, thống nhất trong toàn tỉnh đảm bảo các quy trình tác nghiệp được thực hiện hiệu quả trong xây dựng, vận hành các hệ thống.
- Xây dựng quy chế phối hợp, chương trình hợp tác với các cơ quan tổ chức về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, bảo mật thông tin trên mạng Internet. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao đảm bảo đáp ứng trong quá trình khai thác, vận hành, bảo vệ hệ thống mạng của tỉnh.
- Triển khai các hình thức thuê, khoán trong việc triển khai ứng dụng CNTT đảm bảo phù hợp với định hướng chung của tỉnh về xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh của tỉnh.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về CNTT, chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống CNTT.
- Đẩy mạnh công nghệ giáo dục thông minh, đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia học tập mọi lúc, mọi nơi đảm bảo thời gian học tập không ảnh hưởng đến công tác để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kỹ năng ứng dụng CNTT, an toàn, an ninh thông tin mạng cho cán bộ công chức, viên chức trong toàn tinh để thực hiện các quy trình tin học hóa về nghiệp vụ và tác nghiệp thường xuyên, khai thác các hệ thống thông tin.
- Đẩy mạnh tuyên truyền cho các tổ chức công dân tham gia sử dụng, khai thác các nội dung, chương trình, dự án trong phạm vi của Đề án.
- Gắn kết chặt chẽ xây dựng trường học, lớp học thông minh với quá trình đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục và đào tạo. Đào tạo nhân lực CNTT, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về ứng dụng CNTT, khởi tạo thành lập các doanh nghiệp, ứng dụng CNTT quản trị doanh nghiệp, phát triển hoạt động kinh doanh trên mạng Internet.