Document: Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND mức thù lao tình nguyện viên kinh phí Đội công tác xã hội tại xã Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/04/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND mức thù lao tình nguyện viên kinh phí Đội công tác xã hội tại xã Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn như sau:
1. Mức thù lao cho tình nguyện viên hàng tháng
a) Đội trưởng: Hệ số thù lao là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;
b) Đội phó: Hệ số thù lao là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành;
c) Đội viên: Hệ số thù lao là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành.
Mức thù lao cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn tại Điều này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.
2. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người.
3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm).
b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm).
4. Nguồn kinh phí chi trả
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.

Content:
Điều 1. Quy định mức thù lao cho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn như sau:
1. Mức thù lao cho tình nguyện viên hàng tháng
a) Đội trưởng: Hệ số thù lao là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;
b) Đội phó: Hệ số thù lao là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương cơ sở hiện hành;
c) Đội viên: Hệ số thù lao là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương cơ sở hiện hành.
Mức thù lao cho tình nguyện viên các Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn tại Điều này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.
2. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với mức 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người.
3. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm (năm triệu đồng/năm).
b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/năm (bốn triệu đồng/năm).
4. Nguồn kinh phí chi trả
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Đội công tác xã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ngân sách cấp xã.