Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/06/2009", "sign_number": "19/2009/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 19/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Phát triển nông thôn

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Phát triển nông thôn
...
6. Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn:
a. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về:
- Chương trình xây dựng nông thôn mới (xã, ấp nông thôn mới);
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: tham gia thẩm định, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện về hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, Chương trình 134;
- Đề án xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma tuý;
- Quản lý nhà nước về dự án Khuyến nông - lâm - ngư và chủ trì thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo;
- Dự án về làng nghề, ngành nghề nông thôn;
- Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn.
b. Đầu mối xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn;
c. Đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; tổ chức đào tạo ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống.

Content:
Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn:
a. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về:
- Chương trình xây dựng nông thôn mới (xã, ấp nông thôn mới);
- Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: tham gia thẩm định, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện về hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, Chương trình 134;
- Đề án xóa bỏ và thay thế cây có chứa chất ma tuý;
- Quản lý nhà nước về dự án Khuyến nông - lâm - ngư và chủ trì thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo;
- Dự án về làng nghề, ngành nghề nông thôn;
- Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn.
b. Đầu mối xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn;
c. Đầu mối quản lý nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn; tổ chức đào tạo ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống.