Document: Khoản 5 Điều 56 Nghị định 45/2001/NĐ-CP hoạt động điện lực và sử dụng điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2001", "sign_number": "45/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2001", "sign_number": "45/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2001", "sign_number": "45/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2001", "sign_number": "45/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2001", "sign_number": "45/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 56 Nghị định 45/2001/NĐ-CP hoạt động điện lực và sử dụng điện

Điều 56. Các hành vi sau đây bị coi là vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện:
...
5. Các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện của bên bán điện bao gồm:
a) Trì hoãn việc ký hợp đồng mua bán điện khi đã đủ điều kiện mua bán điện; trì hoãn việc cấp điện sau khi hợp đồng mua bán điện đã ký;
b) Không bảo đảm chất lượng, số lượng điện năng, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Đóng cắt điện không đúng lịch thông báo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định này;
d) Không thông báo theo quy định cho bên mua về sự cố lưới điện và trì hoãn việc sửa chữa lưới điện khi có sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Trì hoãn việc đóng điện vào công trình đã có đủ điều kiện vận hành mà không có lý do chính đáng;
e) Ghi chỉ số điện năng sai, tính hoá đơn sai, bán sai giá quy định;
g) Sử dụng thiết bị đo đếm không đạt tiêu chuẩn quy định;
h) Tự ý sử dụng công trình điện của bên mua để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;
i) Cắt điện của khách hàng trong diện không phải hạn chế khi thiếu điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định này;
k) Cản trở cơ quan có thẩm quyền đến kiểm tra việc bán điện;
l) Không thực hiện quy định về cung cấp thông tin cho bên mua điện tại khoản 2 và 3 Điều 42 của Nghị định này;
m) Trì hoãn hoặc không chịu bồi thường cho bên mua theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
n) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Content:
Các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện của bên bán điện bao gồm:
a) Trì hoãn việc ký hợp đồng mua bán điện khi đã đủ điều kiện mua bán điện; trì hoãn việc cấp điện sau khi hợp đồng mua bán điện đã ký;
b) Không bảo đảm chất lượng, số lượng điện năng, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Đóng cắt điện không đúng lịch thông báo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định này;
d) Không thông báo theo quy định cho bên mua về sự cố lưới điện và trì hoãn việc sửa chữa lưới điện khi có sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Trì hoãn việc đóng điện vào công trình đã có đủ điều kiện vận hành mà không có lý do chính đáng;
e) Ghi chỉ số điện năng sai, tính hoá đơn sai, bán sai giá quy định;
g) Sử dụng thiết bị đo đếm không đạt tiêu chuẩn quy định;
h) Tự ý sử dụng công trình điện của bên mua để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;
i) Cắt điện của khách hàng trong diện không phải hạn chế khi thiếu điện, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị định này;
k) Cản trở cơ quan có thẩm quyền đến kiểm tra việc bán điện;
l) Không thực hiện quy định về cung cấp thông tin cho bên mua điện tại khoản 2 và 3 Điều 42 của Nghị định này;
m) Trì hoãn hoặc không chịu bồi thường cho bên mua theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
n) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.