Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp kinh phí bảo vệ đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/10/2021", "sign_number": "27/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 27/2021/QĐ-UBND mức thu thời hạn nộp kinh phí bảo vệ đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 2 Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ- CP của Chính phủ (được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ- CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ) và gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, làm căn cứ để lập hồ sơ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Chỉ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đã hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong việc xác định diện tích, loại đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
c) Hàng năm trước ngày 15 tháng 7, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổng hợp diện tích đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh chi tiết đến từng huyện, thị xã, thành phố của năm trước liền kề, đồng thời dự kiến diện tích đất trồng lúa năm báo cáo và 03 năm tiếp theo và gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, xây dựng dự toán, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
d) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, tổng hợp tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, theo dõi; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Khoản 2 Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐ- CP của Chính phủ (được bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ- CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ) và gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, làm căn cứ để lập hồ sơ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Chỉ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đã hoàn thành việc nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc trong việc xác định diện tích, loại đất chuyên trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
c) Hàng năm trước ngày 15 tháng 7, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổng hợp diện tích đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh chi tiết đến từng huyện, thị xã, thành phố của năm trước liền kề, đồng thời dự kiến diện tích đất trồng lúa năm báo cáo và 03 năm tiếp theo và gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, xây dựng dự toán, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
d) Hàng năm trước ngày 31 tháng 12, tổng hợp tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, theo dõi; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành, đơn vị có liên quan, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa của các địa phương trên địa bàn tỉnh.