Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-UBND 2015 quy hoạch hệ thống đường bộ đường thủy An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/01/2015", "sign_number": "149/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-UBND 2015 quy hoạch hệ thống đường bộ đường thủy An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống đường bộ và đường thủy tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Hệ thống Giao thông vận tải đường bộ
1.1. Hệ thống giao thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh:
- Cao tốc Sóc Trăng-Cần Thơ-Châu Đốc: Đoạn qua địa bàn tỉnh từ ranh Tp.Cần Thơ đến giao QL.91 tại Tp.Châu Đốc dài 60,0 km, quy mô 4 làn xe.
- QL.80: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành trước 2020.
- QL.91: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe. Đồng thời xây dựng các tuyến tránh thành phố Long Xuyên, thị trấn An Châu (Châu Thành), thị trấn Cái Dầu (Châu Phú), thành phố Châu Đốc (trùng với tuyến N1) và đoạn tránh từ cầu Bình Mỹ đến cầu Cây Dương hoàn thành trước 2020.
- QL.91C: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV với 2 làn xe.
- QL.N1: Từ cầu Tân Châu đến ranh tỉnh Kiên Giang dài 67,3 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV với 2 làn xe.
- QL.80B: Dự kiến mở mới và nâng cấp từ các tuyến ĐT.942, ĐT.952, ĐH. Kênh Thần Nông (Huyện Phú Tân). Điểm đầu ranh Đồng Tháp, điểm cuối cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, dài 74,7 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành sau 2020.
1.2. Đường tuần tra biên giới
Đường tuần tra biên giới tỉnh An Giang quy hoạch bố trí cách đường biên giới quốc gia từ 50-100m, có tổng chiều dài 85 km. Được chia làm 3 đoạn sau:
- Đoạn 1: dài 20km, đường dọc biên từ cửa khẩu Vĩnh Xương đến Đồn Nhơn Bình (937) trên địa bàn thị xã Tân Châu và huyện An Phú;
- Đoạn 2: dài 45 km, đường dọc biên Đồn 937 đến Đồn Tịnh Biên trên địa bàn huyện An Phú và thành phố Châu Đốc;
- Đoạn 3: dài 20km, đường dọc biên từ Đồn Tịnh Biên đến ranh giới Kiên Giang trên địa bàn huyện Tịnh Biên và Tri Tôn.
1.3. Hệ thống đường tỉnh
- ĐT.955A: Đoạn từ Tp.Châu Đốc đến gần kênh 10, đề xuất chuyển thành đường đô thị. Đoạn từ gần kênh 10 đến giao QL.91 cũ, quy hoạch thành QL.N1.
- ĐT.942, ĐT.952: Sau năm 2020, quy hoạch thành QL.80B.
- ĐT.941: Dài 39 km, điểm đầu giao QL.91 tại ngã ba Lộ Tẻ, điểm cuối giao ĐT.943 tại thị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m. Hoàn thành trong giai đoạn trước 2015. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. Lộ giới được xác định như sau:
Đoạn từ Lộ Tẻ huyện Châu Thành đến xã Cần Đăng (km 7+00) với lộ giới là 31 m, mỗi bên là 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ xã Cần Đăng đến cầu số 16 - thị trấn Tri Tôn. Lộ giới bên phải tính đến mép bờ cao của kênh Mặc Cần Dưng và bên trái là 25,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu số 16 đến ĐT.943 Lộ giới quy hoạch chi tiết của thị trấn Tri Tôn.
- ĐT.942: Dài 28,7 km, điểm đầu tại cầu Cái Tàu Thượng ranh tỉnh Đồng Tháp, điểm cuối giao ĐT.954 tại ngã 4 Phú Mỹ, huyện Phú Tân. Giai đoạn trước năm 2020, duy tu bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến. Giai đoạn sau năm 2020 sẽ nâng cấp đoạn từ ranh Đồng Tháp đến phà Thuận Giang thành QL.80B, tối thiểu đạt cấp IV, 2 làn xe. Đoạn còn lại từ phà Thuận Giang đến ngã tư Phú Mỹ giao ĐT.954 chuyển thành đường đô thị.
- ĐT.943: Toàn tuyến dài 64,0 km, điểm đầu giao QL.91 tại thành phố Long Xuyên, điểm cuối tại ĐT.941, thị trấn Tri Tôn. Đoạn từ giao QL.91 đến cầu Thoại Giang, dài 22,5 km, mặt nhựa rộng 14m, nền 20-26m, đạt tiêu chuẩn cấp III, hoàn thành trước 2015. Đoạn còn lại, dài 41,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Sau năm 2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. Xây dựng tuyến tránh thị trấn Núi Sập từ cầu Kênh F đến cầu Thoại Giang. Lộ giới được xác định như sau:
Đoạn từ QL.91 đến giao tuyến tránh thành phố Long Xuyên lộ giới 36m, mỗi bên 18m tính từ tim đường (6-14-6 và khoảng lùi 5m mỗi bên).
Đoạn từ tuyến tránh thành phố Long Xuyên đến cầu Cống Vong lộ giới 55m; mỗi bên 27,5m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu Thoại Giang đến cầu Mướp Văn lộ giới 29m; bên phải 13,5m tính từ tim đường hiện hữu, bên trái 15,5m.
Đoạn từ cầu Mướp Văn đến cầu Sóc Triết lộ giới bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Ba Thê mới, bên trái là 25m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu Sóc Triết đến giao ĐT.941: lộ giới 29 m, mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
- ĐT.944: Dài 11,2 km, điểm đầu tại phà An Hòa (xã Hòa Bình, Chợ Mới), điểm cuối giao ĐT.942 tại ngã 3 Cựu Hội. Quy hoạch mặt nhựa (hoặc Bê tông nhựa) rộng 11m, nền 12m, cấp IV, lộ giới 32m, hoàn thành trước 2020.
- ĐT.945: Dài 42 km, bắt đầu từ giao QL.91 gần cầu Vịnh Tre, kết thúc tại cầu ranh Kiên Giang. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn sau 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.946: Dài 31,5 km, điểm đầu UBND xã Hòa An (Chợ Mới), điểm cuối giao ĐT.942 (thị trấn Chợ Mới). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. (Đoạn đi qua thị trấn được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị). Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.947: Dài 35,0 km, điểm đầu giao QL.91 tại cầu Cây Dương (Châu Phú), điểm cuối tại ranh Thoại Sơn-Kiên Giang. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn đến năm 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.948: Dài 22,3 km, điểm đầu giao QL.91 tại thị trấn Nhà Bàng (Tịnh Biên), điểm cuối giao tuyến N2 tại thị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn đến năm 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.951: Dài 29,7 km, điểm đầu giao ĐT.953 tại thị xã Tân Châu, điểm cuối tại bến phà Năng Gù. Đoạn từ giao ĐT.953 đến ranh xã Hòa Lạc-Phú Bình (Huyện Phú Tân) dài 15 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến xây dựng trong giai đoạn 2016-2020. Đoạn còn lại chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.952: Dài 19,0 km, điểm đầu giao ĐT.953 tại phường Long Thạnh (Thị xã Tân Châu), điểm cuối tại cửa khẩu Vĩnh Xương (thị xã Tân Châu). Giai đoạn trước 2020: tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn sau 2020 chuyển thành đường đô thị đoạn từ ĐT.953 cũ tại phường Long Thạnh (Thị xã Tân Châu) đến phà Tân An; Đoạn từ phà Tân An đến đường dẫn vào cầu Tân An chuyển cấp quản lý và kết nối tuyến hình thành ĐH.61B (Thị xã Tân Châu). Đoạn còn lại nâng cấp thành QL.80B.
- ĐT.953: Đoạn từ phà Châu Giang đến QL.80B (Đường dẫn vào cầu Tân An, dài 12,7 km. Quy hoạch đạt cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Đoạn còn lại từ QL.80B đến ĐT.952 cũ chuyển thành đường đô thị.
- ĐT.954: Dài 45,7 km, điểm đầu giao đường Tôn Đức Thắng tại thị xã Tân Châu, điểm cuối phà Năng Gù (Huyện Phú Tân). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, bên phải 13,5m, bên trái 15,5m tính từ tim đường hiện hữu, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. (Những đoạn đi qua thị trấn được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị). Xây dựng tuyến tránh thị trấn Chợ Vàm, huyện Phú Tân và các đoạn tránh cục bộ các khu vực sạt lở.
- ĐT.955B: Dài 22,0 km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối giao QL.N1 tại xã Lạc Quới, Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu. Hoàn thành sau năm 2020.
- ĐT.957: Dài 33,2 km, điểm đầu tại xã Đa Phước huyện An Phú, điểm cuối giao QL.91C tại thị trấn Long Bình (An Phú). Trước 2020, nâng cấp toàn bộ đoạn đường đất hiện hữu thành mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
- ĐT.958 (Tuyến Tri Tôn-Vàm Rầy): Dài 18,8 km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối ranh Kiên Giang tại cầu Ninh Phước. Trước 2020, chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa. Lộ giới 29m, bên phải là 13 m (phía kênh Tám Ngàn); bên trái là 16 m tính từ tim đường hiện hữu. Sau năm 2030 sẽ nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt cấp III
- ĐT.949: Dài 21,9 km, điểm đầu giao QL.91 tại thị trấn Tịnh Biên, điểm cuối giao ĐT.955B huyện Tri Tôn. Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp 2 tuyến đường huyện (HL.17 của Tịnh Biên và Tri Tôn). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
- ĐT.950: Dài 10,8km, điểm đầu giao QL.80B tại xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, điểm cuối giao ĐT.957. Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã cặp kênh nhánh đông (thị xã Tân Châu) và các ĐH.205, ĐH.206, ĐH.217 (huyện An Phú), chỉ mở mới 1 đoạn dài khoảng 1km qua cù lao. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
- ĐT.960: Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp 10,4km tuyến ĐH.Tây Rạch Giá Long Xuyên (huyện Thoại Sơn), điểm đầu giao QL.943 gần cầu Thoại Giang, điểm cuối ranh tỉnh Kiên Giang. Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa, đạt tiêu chuẩn cấp VI. Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp V, mặt nhựa 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
1.4. Hệ thống đường huyện: Tiến hành nâng cấp và mở mới các tuyến đường huyện kết nối trung tâm huyện và trung tâm các xã, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, làm tiền đề để phát triển giao thông nông thôn mới.
Tên và số hiệu các tuyến đường huyện của từng địa phương như sau :
* Thành phố Long Xuyên:
- ĐH.01: Đường liên xã Mỹ Khánh.
- ĐH.02: Đường bến phà Trà Ôn.
* Huyện Châu Thành:
- ĐH.03: Đường An Hòa-Cần Đăng-Bình Chánh.
- ĐH.04: Đường Bình Hòa-Hòa Bình Thạnh.
- ĐH.05: Đường Vĩnh Lợi-Vĩnh Nhuận-Tân Phú.
- ĐH.06: Đường Vĩnh Thành-Vĩnh Nhuận-Tân Phú.
- ĐH.08: Đường Vĩnh Nhuận-Vĩnh Hanh-Cần Đăng-Bình Chánh.
- ĐH.09: Đường An Châu-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi.
- ĐH.10: Đường An Châu-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Thành.
- ĐH.11: Đường Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành.
- ĐH.12: Đường An Hòa-Cần Đăng-Vĩnh Hanh-Vĩnh Bình-Vĩnh An.
- ĐH.13: Đường Cần Đăng-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT) :
- ĐH.14: Đường cặp sông Hậu, tuyến dài 2,1km, chạy dọc bờ phía Tây cồn xã Bình Thạnh.
- ĐH.15: Đường An Châu-Bình Hòa): Dài 8,8 km, điểm đầu giao QL.91, gần chợ An Châu, điểm cuối giao QL.91, gần cầu Bình Hòa.
- ĐH.16: Đường Tân Phú-Vĩnh An; Điểm đầu giao gần chợ Tân Phú, điểm cuối tại ranh xã Bình Chánh, huyện Châu Phú.
- ĐH.03B: Đường Vĩnh Nhuận-Vĩnh Hanh; Điểm đầu tại cầu Sắt Vĩnh Nhuận, điểm cuối giao ĐT.941 gần cầu Kênh Đào.
- ĐH.04B: Đường Cần Đăng-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành): Điểm đầu giao ĐT.941 gần cầu Cần Đăng, điểm cuối tại cầu Tân Thành 2.
* Huyện Chợ Mới:
- ĐH.18: Đường Hương lộ 2.
- ĐH.19: Đường Hương lộ 3.
- ĐH.21: Đường Kiến An-Mỹ Hội Đông-Nhơn Mỹ - Long Giang - Kiến Thành.
- ĐH.22: Đường vòng Tấn Mỹ-Mỹ Hiệp-Bình Phước Xuân.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.23: Điểm đầu giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) tại xã Kiến An, điểm cuối giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Cà Mau lớn.
- ĐH.24: Điểm đầu giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Xà Nếu, điểm cuối giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Đồng Tân.
- ĐH.25: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Rạch Chanh, điểm cuối giao ĐH.17 (Hương lộ 1 nối dài) gần cầu Cả Nai.
- ĐH.17B: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Kênh Xáng, điểm cuối giao ĐH.17 (Hương lộ 1 nối dài) gần cầu Mương Sung.
- ĐH.18B: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Chưng Đùn, điểm cuối giao ĐT.942 gần cầu Thầy Cai.
- ĐH.19B: Đường Vành đai nam Sông Hậu; Điểm đầu giao ĐT.946 tại cầu Tam Hiệp, điểm cuối giao ĐT.942 gần cầu Thuận Giang.
- ĐH.20B: Đường Kênh mới; Điểm đầu giao ĐH.22 tại cầu Tấn Hưng, điểm cuối giao ĐH.22 gần cầu Cả Cao.
* Huyện Châu Phú
- ĐH.26: Đường Bắc Cây Dương.
- ĐH.27: Đường Nam Phù Dật-Bắc Cây Dương.
- ĐH.28: Đường Nam Kênh 10.
- ĐH.31: Đường Bắc Vịnh Tre.
- ĐH.33: Đường Bắc Cần Thảo.
- ĐH.34: Đường Nam Kênh Đào.
- ĐH.37: Đường Tây Kênh 13.
- ĐH.38: Đường Đông Kênh Ranh.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.30: Đường về trung tâm xã Vĩnh Thạnh Trung; Kéo dài 9,7 km từ giao ĐT.945 đến giao ĐH.34 tại xã Ô Long Vỹ.
- ĐH.37: Đường Tây Kênh 13; Kéo dài 8,1 km từ giao ĐT.945 đến giao ĐH.38 (đường Đông Kênh Ranh) tại xã Ô Long Vỹ.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.35B: Đường vòng Khánh Hòa; Tuyến dài 22,0 km, chạy dọc cù lao xã Khánh Hòa.
- ĐH.36B: Đường vòng Bình Thủy; Tuyến dài 16,4 km, chạy dọc cù lao xã Bình Thủy.
- ĐH.28B: Tuyến dài 9,8 km, chạy dọc theo bờ đông Kênh 7, điểm đầu giao ĐH.30, điểm cuối giao ĐH.29B.
- ĐH.29B: Đường Bắc Bình Mỹ; Điểm đầu giao QL.91 gần cầu Bình Mỹ, điểm cuối tại ranh xã Cần Đăng, Châu Thành.
* Thành phố Châu Đốc
- ĐH.39: Đường Đông K7 Bắc Kênh Đào.
- ĐH.40: Kết hợp từ đường Cây Châm và đường kênh Tha La.
- ĐH.41: Đường Kênh Tư.
- ĐH.42:Đường Kinh Đào.
* Huyện Phú Tân
- ĐH.44: Đường Kênh Thần Nông.
- ĐH.45: Đường K16.
- ĐH.46: Đường Vòng O.
- ĐH.47: Đường Phú Hưng-Hiệp Xương.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.48: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu Km5, điểm cuối giao ĐT.951 gần cống Phú Lạc.
- ĐH.49: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu K26, điểm cuối giao ĐT.951 gần cầu kênh Xáng.
- ĐH.50: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu Mương Kênh, điểm cuối giao ĐT.951 gần cầu Mương Khai.
*Huyện Tịnh Biên
- ĐH.56: Đường Bào Mướp.
- ĐH.51: Đường Hương Lộ 17. Từ nay đến 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn 2016-2020 chuyển thành ĐT.949.
- ĐH.52: Đường Hương Lộ 11.
- ĐH.53: Đường Tây Trà Sư.
- ĐH.54: Đường Hương Lộ 9.
- ĐH.55: Đường Xáng Cụt.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.55 (đường Xáng Cụt): Kéo dài 4,5 km từ ĐT.945 đến giao ĐH.60.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.57: Tuyến vòng núi Phú Cường, điểm đầu giao ĐH.51 (Hương lộ 17) tại xã Xuân Tô, điểm cuối ĐH.51 (Hương lộ 17) tại xã An Cư.
- ĐH.58: Điểm đầu giao ĐH.53 (Đường Tây Trà Sư) tại xã Văn Giáo, điểm cuối tại ranh xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú.
- ĐH.59: Điểm đầu giao ĐT.949 tại xã Núi Voi, điểm cuối tại ranh xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú.
- ĐH.60: Điểm đầu giao ĐT.945 tại xã Tân Lập, điểm cuối tại ranh xã Đào Hữu Cảnh, huyện Châu Phú.
* Thị xã Tân Châu
- ĐH. 63: Lộ Hàng Me.
- ĐH. 61: Tuyến Long An-Châu Phong.
- ĐH.62: Lộ bờ đông kênh Bảy xã.
- ĐH.64: Lộ Kênh Cùn.
- ĐH.65: Lộ bờ nam Kênh Tân An.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.61B: Đường Bắc kênh Tân Châu. Điểm đầu giao QL.80B, điểm cuối ranh xã Vĩnh Hậu, An Phú.
* Huyện Thoại Sơn
- ĐH.66: Tuyến Tây Rạch Giá-Long Xuyên.
- ĐH.66: Tuyến Tây Rạch Giá-Long Xuyên.
- ĐH.67: Tuyến Núi Chóc-Năng Gù.
- ĐH.73: Tuyến Tây Bờ Ao.
- ĐH.77: Tuyến nam Mặc Cần Dện.
- ĐH.70: Tuyến Tây Kênh Bốn Tổng.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.75: Tuyến nam kênh Ba Dầu-Vĩnh Phú.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.66B: Điểm đầu giao ĐH.66 tại ranh xã Thoại Giang-Định Mỹ, điểm cuối giao ĐH.69 tại xã Vọng Đông.
- ĐH.67B: Điểm đầu tại TT.Óc Eo, điểm cuối giao ĐH.66 tại kênh Vọng Thê.
* Huyện Tri Tôn
- ĐH.84: Hương Lộ 15.
- ĐH.83 (Hương lộ 7): Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa thường xuyên. Giai đoạn 206-2020 chuyển thành ĐT.949.
- ĐH.79: Đường Kênh 10.
- ĐH.80: Đường Kênh Mới.
- ĐH.81: Đường Ba Chúc-Sóc Tức.
- ĐH.82: Đường cập kênh T5.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.85: Điểm đầu giao tuyến N1 gần cầu T4, điểm cuối giao ĐH.80 (đường Kênh mới).
- ĐH.79B: Điểm đầu giao tuyến Tri Tôn-Vàm Rầy gần cầu Chữ U, điểm cuối giao ĐT.945 tại xã Cô Tô.
- ĐH.80B: Điểm đầu giao ĐT.943 tại ranh TT.Tri Tôn, điểm cuối tại ranh xã Vĩnh An, Châu Thành.
* Huyện An Phú
- ĐH.92: Đường nội xã Vĩnh Hội Đông.
- ĐH.93: Đường cột dây thép.
- ĐH.94: Đường nội xã Phú Hội.
- ĐH.95: Đường nội xã Nhơn Hội.
- ĐH.96: Đường nội xã Khánh Bình.
- ĐH.98: Đường Đồng Ky Ca Côi.
- ĐH.86B: Đường vào trung tâm xã Khánh An.
Các tuyến đường chuyển cấp:
- ĐH.90 (đường Nam Kênh Bảy), ĐH.99 (đường Sa Tô): Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn 2016-2020 nâng cấp thành ĐT.950.
Các tuyến đường nâng cấp:
- ĐH.86: Đường bờ đông Liên xã đoạn từ ranh xã Vĩnh Lộc đến Đồn Biên Phòng Đồng Đức.
- ĐH.86: Đường bờ đông Liên xã đoạn còn lại từ Vàm sáng Vĩnh Hậu đến ranh xã Vĩnh Lộc.
- ĐH.87: Đường cồn cát Phước Hưng.
- ĐH.88: Đường nội xã Phú Hữu.
- ĐH.91: Đường nội xã Vĩnh Trường.
- ĐH.97: Đường Bắc Búng Bình Thiên.
- ĐH.94: Đường nội xã Phú Hội. Trùng với quy hoạch đường Tuần tra biên giới.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.88B: Đường Nam kênh Vĩnh Hậu. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường Bờ Đông liên xã) tại cầu rạch Cần Thơ , điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.89B: Đường lên cửa khẩu Vĩnh Hội Đông. Điểm đầu ranh Tp.Châu Đốc, điểm cuối tại cửa khẩu Vĩnh Hội Đông.
- ĐH.90B: Đường Bắc kênh Tân Châu. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường liên xã Bờ Đông), điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.91B: Đường Nam kênh Vĩnh Lộc. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường liên xã Bờ Đông) tại cầu rạch Phú Hữu, điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.92B: Đường Tây Kênh Bảy xã. Điểm đầu ĐT.950, điểm cuối giao ĐH.90B ranh TX.Tân Châu.
1.5. Hệ thống cầu:
- Đối với hệ thống đường tỉnh: duy tu, bảo dưỡng các cầu hiện hữu đảm bảo tải trọng 18T trở lên, các cầu được xây dựng mới đạt tải trọng HL.93.
- Đối với hệ thống đường huyện: duy tu, bảo dưỡng các cầu hiện hữu có tải trọng 8T trở lên. Các cầu được xây dựng sử dụng kết cấu BTCT hoặc BTDƯL với hoạt tải thiết kế ≥0,5HL.93 để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu trong giai đoạn sau 2030.
- Đối với những nơi chưa xây dựng được cầu thì phải xây dựng bến phà để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Ưu tiên nâng cấp và mở mới các bến phà có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa các huyện, thị, thành phố như: phà An Hòa, phà Mương Ranh (xây dựng mới), phà Chợ Vàm (nâng cấp từ bến đò Chợ Vàm), phà Năng Gù, phà Thuận Giang, phà Phú Bình (xây dựng mới),… Giai đoạn sau năm 2030 xem xét xây dựng các cầu giao thông thay thế một số bến phà như: Cầu An Hòa thay thế bến phà An Hòa; cầu Năng Gù kết nối huyện Phú Tân với huyện Châu Phú.
1.6. Hệ thống bến xe:
- Bến xe Long Xuyên: hiện đang được tiến hành xây tại cuối đường Phạm Cự Lượng nối dài, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên nhằm thay thế bến xe Long Xuyên cũ. Đóng vai trò là bến xe chính của tỉnh.
- Bến xe Bình Đức: Vị trí tại phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên. Bến được xây dựng để thay thế bến xe Bình Khánh, đóng vai trò là bến xe liên tỉnh. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 2 với diện tích khoảng 1ha.
- Bến xe Mai Linh: giữ nguyên hiện trạng.
- Bến xe Châu Đốc: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1 với diện tích 2,5ha. Đóng vai trò là bến xe trung tâm của khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Bến xe Tân Châu: di chuyển bến xe hiện hữu ra gần tuyến N1, tại phường Long Thạnh. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 2 với diện tích 1ha.
- Bến xe Chợ Mới: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Phú Mỹ: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Hòa Lạc: xây dựng mới gần UBND xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 0,5ha.
- Bến xe Chợ Vàm: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Khánh Bình: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Xuân Tô: di chuyến bến hiện hữu ra gần ranh thị trấn Tịnh Biên-xã An Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 3 với diện tích 1ha.
- Bến xe Chi Lăng: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Núi Sập: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Óc Eo: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Tri Tôn: di chuyển tới hướng đông đường 3/2 nối dài, với quy mô bến xe loại 3.
- Bến xe Châu Thành: xây dựng mới nhằm thay thế bến xe Lộ Tẻ. Vị trí nằm trên QL.91 gần Khu công nghiệp Bình Hòa. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 1ha.
- Bến xe Cái Dầu: xây dựng mới trên tuyến vành đai thị trấn Cái Dầu (tránh QL.91). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 0,5ha.
- Bến xe khách Vĩnh Xương: phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa, phát triển kinh tế cửa khẩu nói riêng và An Giang nói chung. Giai đoạn đầu dự kiến xây dựng bến tạm tại vị trí hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đang khai thác (chưa được cấp phép). Giai đoạn sau sẽ điều chỉnh vị trí và quy mô theo quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Vĩnh Xương.
- Bến xe tải Cồn Tiên: trên QL.91C nhằm phục vụ cảng hàng hóa Châu Đốc. Bến được xây dựng với diện tích 1,3ha.
- Bến xe tải cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương: nhằm phục vụ tập kế, luân chuyển hàng hóa, phát triển kinh tế cửa khẩu (Theo quy hoạch chi tiết xây dựng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu).
1.7. Trạm dừng nghỉ:
- Trạm dừng nghỉ Thần Tài: Nâng cấp đạt loại 1, diện tích 11.000m2.
- Trạm dừng nghỉ Thái Hân: Nâng cấp đạt loại 3, diện tích 3.000m 2.
- Trạm dừng nghỉ An Phú: tại km28+500 trên QL.91C, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Vĩnh Gia: Vị trí trên tuyến N1, cách cầu T4 khoảng 1.000m về phía tỉnh Kiên Giang, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Cựu Hội: Vị trí trên QL.80B, gần ngã ba Cựu Hội, huyện Chợ Mới, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Tri Tôn: Vị trí nằm trên ĐT.948, gần cầu Cây Me, huyện Tri Tôn,mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
1.8. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
Tổ chức sắp xếp lại mạng lưới hiện trạng 12 tuyến xe buýt đang hoạt động, chấn chỉnh một số tuyến xe buýt chưa đáp ứng đúng các tiêu chí nhằm giữ cho hoạt động ổn định. Đồng thời dựa vào nhu cầu đi lại, tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng huyện, thị, thành để có những đề xuất mở mới các tuyến buýt hợp lý.
Giai đoạn trước 2016: Đề xuất lựa chọn tổ chức 5 tuyến xe buýt nội đô (loại mini buýt dưới 17 chỗ ngồi) ở Tp.Long Xuyên và Tp.Châu Đốc, đồng thời đưa 2 tuyến buýt sau vào hoạt động:
- Tuyến số 13 (Tri Tôn-Ba Thê): Dài 26km; Lý trình: Bbến xe Tri Tôn - ĐT.943 – Bến xe Óc Eo.
- Tuyến số 14 (Tân Châu-Vĩnh Xương): Dài 22,0km. Lý trình: Bến xe Tân Châu-ĐT.952 (qua cầu Tân An) - cửa khẩu Vĩnh Xương.
Giai đoạn 2016-2020: Lựa chọn tổ chức thêm 6 tuyến xe buýt, nâng tổng số tuyến buýt lên 25 tuyến, đồng thời kéo dài lộ trình tuyến buýt số 5 (tuyến thành phố Châu Đốc - Xuân Tô) tới thị trấn Ba Chúc:
- Tuyến số 5 (Thành phố Châu Đốc-Xuân Tô-thị trấn Ba Chúc): Dài 49km (kéo dài 15km). Lý trình: Bến xe Châu Đốc- QL.91-thị trấn Xuân Tô (Tịnh Biên)- QL.N1- thị trấn Ba Chúc (Tri Tôn).
- Tuyến số 15 (Phà Năng Gù - Phà Châu Giang): Dài 30,0km, tuyến chạy dọc theo ĐT.951 thuộc huyện Phú Tân; Lý trình: Phà Năng Gù - ĐT.951-phà Châu Giang.
- Tuyến số 16 (Vòng núi Cô Tô-Tri Tôn): Dài 17,0km, tuyến chạy dọc theo tuyến HL.15: Lý trình: TT.Tri Tôn - HL.15 - xã Cô Tô.
- Tuyến 17 (Thành phố Châu Đốc-Tri Tôn): Dài 39,6km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - QL.91 - ĐT.945 - Tri Tôn (bến buýt dự kiến).
- Tuyến 18 (Thành phố Châu Đốc-cửa khẩu Khánh Bình): Dài 37,0km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - Nội ô thành phố Châu Đốc - cầu Cồn Tiên - ĐT.957-Cửa khẩu Khánh Bình.
- Tuyến 19 (Thị trấn Óc Eo – Thị trấn Cái Dầu): Dài 40,0km, lý trình: Bến xe thị trấn Óc Eo (Thoại Sơn) - ĐT.947 - QL.91 - Bến xe thị trấn Cái Dầu (Châu Phú).
- Tuyến 20 (Thành phố Long Xuyên – thành phố Cần Thơ): Đây là tuyến buýt liên tỉnh, dài 62km. Lý trình: Thành phố Long Xuyên - QL.91 – Bến xe Cần Thơ.
- Đồng thời quy hoạch đề xuất xây dựng tuyến mini buýt chạy vòng 3 xã cù lao (Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân thuộc huyện Chợ Mới) để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Giai đoạn sau 2020: Định hướng mở mới 3 tuyến chạy dọc theo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện trạng. Dựa vào nhu cầu hành khách từng tuyến buýt để bố trí loại phương tiện hoạt động cho phù hợp (Mini buýt dưới 17 chỗ ngồi hay ô tô buýt lớn hơn 17 chỗ ngồi).
- Tuyến số 21 (Thị trấn Núi Sập - Châu Thành): Dài 23,5km. Lý trình: Bến xe Núi Sập - ĐT.943 - ĐH.78 - ĐH.13 - Xã Cần Đăng (Châu Thành).
- Tuyến số 22 (Phà Năng Gù – thị xã Tân Châu): Dài 35km. Lý trình: Phà Năng Gù - ĐH. Kênh Thần Nông (Quy hoạch là ĐT.950) - đường nội đô thị xã Tân Châu - Bến xe thị xã Tân Châu.
- Tuyến số 23 (Thành phố Châu Đốc-Tịnh Biên): Dài 26,5km. Lý trình: Bến xe Châu Đốc- đường nội đô thành phố Châu Đốc - ĐT.955A (hiện trạng)-Bến xe Xuân Tô (Tịnh Biên).

Content:
Hệ thống Giao thông vận tải đường bộ
1.Hệ thống giao thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh:
- Cao tốc Sóc Trăng-Cần Thơ-Châu Đốc: Đoạn qua địa bàn tỉnh từ ranh Tp.Cần Thơ đến giao QL.91 tại Tp.Châu Đốc dài 60,0 km, quy mô 4 làn xe.
- QL.80: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành trước 2020.
- QL.91: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe. Đồng thời xây dựng các tuyến tránh thành phố Long Xuyên, thị trấn An Châu (Châu Thành), thị trấn Cái Dầu (Châu Phú), thành phố Châu Đốc (trùng với tuyến N1) và đoạn tránh từ cầu Bình Mỹ đến cầu Cây Dương hoàn thành trước 2020.
- QL.91C: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp IV với 2 làn xe.
- QL.N1: Từ cầu Tân Châu đến ranh tỉnh Kiên Giang dài 67,3 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV với 2 làn xe.
- QL.80B: Dự kiến mở mới và nâng cấp từ các tuyến ĐT.942, ĐT.952, ĐH. Kênh Thần Nông (Huyện Phú Tân). Điểm đầu ranh Đồng Tháp, điểm cuối cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, dài 74,7 km. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III với 2 làn xe, hoàn thành sau 2020.
1.2. Đường tuần tra biên giới
Đường tuần tra biên giới tỉnh An Giang quy hoạch bố trí cách đường biên giới quốc gia từ 50-100m, có tổng chiều dài 85 km. Được chia làm 3 đoạn sau:
- Đoạn 1: dài 20km, đường dọc biên từ cửa khẩu Vĩnh Xương đến Đồn Nhơn Bình (937) trên địa bàn thị xã Tân Châu và huyện An Phú;
- Đoạn 2: dài 45 km, đường dọc biên Đồn 937 đến Đồn Tịnh Biên trên địa bàn huyện An Phú và thành phố Châu Đốc;
- Đoạn 3: dài 20km, đường dọc biên từ Đồn Tịnh Biên đến ranh giới Kiên Giang trên địa bàn huyện Tịnh Biên và Tri Tôn.
1.3. Hệ thống đường tỉnh
- ĐT.955A: Đoạn từ Tp.Châu Đốc đến gần kênh 10, đề xuất chuyển thành đường đô thị. Đoạn từ gần kênh 10 đến giao QL.91 cũ, quy hoạch thành QL.N1.
- ĐT.942, ĐT.952: Sau năm 2020, quy hoạch thành QL.80B.
- ĐT.941: Dài 39 km, điểm đầu giao QL.91 tại ngã ba Lộ Tẻ, điểm cuối giao ĐT.943 tại thị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m. Hoàn thành trong giai đoạn trước 2015. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. Lộ giới được xác định như sau:
Đoạn từ Lộ Tẻ huyện Châu Thành đến xã Cần Đăng (km 7+00) với lộ giới là 31 m, mỗi bên là 15,5m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ xã Cần Đăng đến cầu số 16 - thị trấn Tri Tôn. Lộ giới bên phải tính đến mép bờ cao của kênh Mặc Cần Dưng và bên trái là 25,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu số 16 đến ĐT.943 Lộ giới quy hoạch chi tiết của thị trấn Tri Tôn.
- ĐT.942: Dài 28,7 km, điểm đầu tại cầu Cái Tàu Thượng ranh tỉnh Đồng Tháp, điểm cuối giao ĐT.954 tại ngã 4 Phú Mỹ, huyện Phú Tân. Giai đoạn trước năm 2020, duy tu bảo dưỡng thường xuyên toàn tuyến. Giai đoạn sau năm 2020 sẽ nâng cấp đoạn từ ranh Đồng Tháp đến phà Thuận Giang thành QL.80B, tối thiểu đạt cấp IV, 2 làn xe. Đoạn còn lại từ phà Thuận Giang đến ngã tư Phú Mỹ giao ĐT.954 chuyển thành đường đô thị.
- ĐT.943: Toàn tuyến dài 64,0 km, điểm đầu giao QL.91 tại thành phố Long Xuyên, điểm cuối tại ĐT.941, thị trấn Tri Tôn. Đoạn từ giao QL.91 đến cầu Thoại Giang, dài 22,5 km, mặt nhựa rộng 14m, nền 20-26m, đạt tiêu chuẩn cấp III, hoàn thành trước 2015. Đoạn còn lại, dài 41,5 km, đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Sau năm 2020, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tương đương cấp III. Xây dựng tuyến tránh thị trấn Núi Sập từ cầu Kênh F đến cầu Thoại Giang. Lộ giới được xác định như sau:
Đoạn từ QL.91 đến giao tuyến tránh thành phố Long Xuyên lộ giới 36m, mỗi bên 18m tính từ tim đường (6-14-6 và khoảng lùi 5m mỗi bên).
Đoạn từ tuyến tránh thành phố Long Xuyên đến cầu Cống Vong lộ giới 55m; mỗi bên 27,5m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu Thoại Giang đến cầu Mướp Văn lộ giới 29m; bên phải 13,5m tính từ tim đường hiện hữu, bên trái 15,5m.
Đoạn từ cầu Mướp Văn đến cầu Sóc Triết lộ giới bên phải tính từ tim đường hiện hữu đến mép bờ cao của kênh Ba Thê mới, bên trái là 25m tính từ tim đường hiện hữu.
Đoạn từ cầu Sóc Triết đến giao ĐT.941: lộ giới 29 m, mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
- ĐT.944: Dài 11,2 km, điểm đầu tại phà An Hòa (xã Hòa Bình, Chợ Mới), điểm cuối giao ĐT.942 tại ngã 3 Cựu Hội. Quy hoạch mặt nhựa (hoặc Bê tông nhựa) rộng 11m, nền 12m, cấp IV, lộ giới 32m, hoàn thành trước 2020.
- ĐT.945: Dài 42 km, bắt đầu từ giao QL.91 gần cầu Vịnh Tre, kết thúc tại cầu ranh Kiên Giang. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn sau 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.946: Dài 31,5 km, điểm đầu UBND xã Hòa An (Chợ Mới), điểm cuối giao ĐT.942 (thị trấn Chợ Mới). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. (Đoạn đi qua thị trấn được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị). Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.947: Dài 35,0 km, điểm đầu giao QL.91 tại cầu Cây Dương (Châu Phú), điểm cuối tại ranh Thoại Sơn-Kiên Giang. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn đến năm 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.948: Dài 22,3 km, điểm đầu giao QL.91 tại thị trấn Nhà Bàng (Tịnh Biên), điểm cuối giao tuyến N2 tại thị trấn Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên là 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu. Dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Giai đoạn đến năm 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.951: Dài 29,7 km, điểm đầu giao ĐT.953 tại thị xã Tân Châu, điểm cuối tại bến phà Năng Gù. Đoạn từ giao ĐT.953 đến ranh xã Hòa Lạc-Phú Bình (Huyện Phú Tân) dài 15 km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến xây dựng trong giai đoạn 2016-2020. Đoạn còn lại chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn đến 2030 sẽ nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.
- ĐT.952: Dài 19,0 km, điểm đầu giao ĐT.953 tại phường Long Thạnh (Thị xã Tân Châu), điểm cuối tại cửa khẩu Vĩnh Xương (thị xã Tân Châu). Giai đoạn trước 2020: tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn sau 2020 chuyển thành đường đô thị đoạn từ ĐT.953 cũ tại phường Long Thạnh (Thị xã Tân Châu) đến phà Tân An; Đoạn từ phà Tân An đến đường dẫn vào cầu Tân An chuyển cấp quản lý và kết nối tuyến hình thành ĐH.61B (Thị xã Tân Châu). Đoạn còn lại nâng cấp thành QL.80B.
- ĐT.953: Đoạn từ phà Châu Giang đến QL.80B (Đường dẫn vào cầu Tân An, dài 12,7 km. Quy hoạch đạt cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m. Đoạn còn lại từ QL.80B đến ĐT.952 cũ chuyển thành đường đô thị.
- ĐT.954: Dài 45,7 km, điểm đầu giao đường Tôn Đức Thắng tại thị xã Tân Châu, điểm cuối phà Năng Gù (Huyện Phú Tân). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, bên phải 13,5m, bên trái 15,5m tính từ tim đường hiện hữu, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. (Những đoạn đi qua thị trấn được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị). Xây dựng tuyến tránh thị trấn Chợ Vàm, huyện Phú Tân và các đoạn tránh cục bộ các khu vực sạt lở.
- ĐT.955B: Dài 22,0 km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối giao QL.N1 tại xã Lạc Quới, Tri Tôn. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu. Hoàn thành sau năm 2020.
- ĐT.957: Dài 33,2 km, điểm đầu tại xã Đa Phước huyện An Phú, điểm cuối giao QL.91C tại thị trấn Long Bình (An Phú). Trước 2020, nâng cấp toàn bộ đoạn đường đất hiện hữu thành mặt nhựa rộng 7m, nền 9m, lộ giới 29m, mỗi bên 14,5 m tính từ tim đường hiện hữu.
- ĐT.958 (Tuyến Tri Tôn-Vàm Rầy): Dài 18,8 km, điểm đầu giao ĐT.948 tại thị trấn Tri Tôn, điểm cuối ranh Kiên Giang tại cầu Ninh Phước. Trước 2020, chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa. Lộ giới 29m, bên phải là 13 m (phía kênh Tám Ngàn); bên trái là 16 m tính từ tim đường hiện hữu. Sau năm 2030 sẽ nâng cấp, mở rộng toàn tuyến đạt cấp III
- ĐT.949: Dài 21,9 km, điểm đầu giao QL.91 tại thị trấn Tịnh Biên, điểm cuối giao ĐT.955B huyện Tri Tôn. Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp 2 tuyến đường huyện (HL.17 của Tịnh Biên và Tri Tôn). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
- ĐT.950: Dài 10,8km, điểm đầu giao QL.80B tại xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, điểm cuối giao ĐT.957. Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã cặp kênh nhánh đông (thị xã Tân Châu) và các ĐH.205, ĐH.206, ĐH.217 (huyện An Phú), chỉ mở mới 1 đoạn dài khoảng 1km qua cù lao. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt nhựa 7m, nền 9m, lộ giới 29m, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
- ĐT.960: Tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp 10,4km tuyến ĐH.Tây Rạch Giá Long Xuyên (huyện Thoại Sơn), điểm đầu giao QL.943 gần cầu Thoại Giang, điểm cuối ranh tỉnh Kiên Giang. Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa, đạt tiêu chuẩn cấp VI. Giai đoạn 2016-2020: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp V, mặt nhựa 5,5m, nền 7,5m, lộ giới 27,5m.
1.4. Hệ thống đường huyện: Tiến hành nâng cấp và mở mới các tuyến đường huyện kết nối trung tâm huyện và trung tâm các xã, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, làm tiền đề để phát triển giao thông nông thôn mới.
Tên và số hiệu các tuyến đường huyện của từng địa phương như sau :
* Thành phố Long Xuyên:
- ĐH.01: Đường liên xã Mỹ Khánh.
- ĐH.02: Đường bến phà Trà Ôn.
* Huyện Châu Thành:
- ĐH.03: Đường An Hòa-Cần Đăng-Bình Chánh.
- ĐH.04: Đường Bình Hòa-Hòa Bình Thạnh.
- ĐH.05: Đường Vĩnh Lợi-Vĩnh Nhuận-Tân Phú.
- ĐH.06: Đường Vĩnh Thành-Vĩnh Nhuận-Tân Phú.
- ĐH.08: Đường Vĩnh Nhuận-Vĩnh Hanh-Cần Đăng-Bình Chánh.
- ĐH.09: Đường An Châu-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi.
- ĐH.10: Đường An Châu-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Thành.
- ĐH.11: Đường Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành.
- ĐH.12: Đường An Hòa-Cần Đăng-Vĩnh Hanh-Vĩnh Bình-Vĩnh An.
- ĐH.13: Đường Cần Đăng-Hòa Bình Thạnh-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT) :
- ĐH.14: Đường cặp sông Hậu, tuyến dài 2,1km, chạy dọc bờ phía Tây cồn xã Bình Thạnh.
- ĐH.15: Đường An Châu-Bình Hòa): Dài 8,8 km, điểm đầu giao QL.91, gần chợ An Châu, điểm cuối giao QL.91, gần cầu Bình Hòa.
- ĐH.16: Đường Tân Phú-Vĩnh An; Điểm đầu giao gần chợ Tân Phú, điểm cuối tại ranh xã Bình Chánh, huyện Châu Phú.
- ĐH.03B: Đường Vĩnh Nhuận-Vĩnh Hanh; Điểm đầu tại cầu Sắt Vĩnh Nhuận, điểm cuối giao ĐT.941 gần cầu Kênh Đào.
- ĐH.04B: Đường Cần Đăng-Vĩnh Lợi-Vĩnh Thành): Điểm đầu giao ĐT.941 gần cầu Cần Đăng, điểm cuối tại cầu Tân Thành 2.
* Huyện Chợ Mới:
- ĐH.18: Đường Hương lộ 2.
- ĐH.19: Đường Hương lộ 3.
- ĐH.21: Đường Kiến An-Mỹ Hội Đông-Nhơn Mỹ - Long Giang - Kiến Thành.
- ĐH.22: Đường vòng Tấn Mỹ-Mỹ Hiệp-Bình Phước Xuân.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.23: Điểm đầu giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) tại xã Kiến An, điểm cuối giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Cà Mau lớn.
- ĐH.24: Điểm đầu giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Xà Nếu, điểm cuối giao ĐH.21 (ĐH.KA-MHĐ-NM-LG-KT) gần cầu Đồng Tân.
- ĐH.25: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Rạch Chanh, điểm cuối giao ĐH.17 (Hương lộ 1 nối dài) gần cầu Cả Nai.
- ĐH.17B: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Kênh Xáng, điểm cuối giao ĐH.17 (Hương lộ 1 nối dài) gần cầu Mương Sung.
- ĐH.18B: Điểm đầu giao ĐT.946 gần cầu Chưng Đùn, điểm cuối giao ĐT.942 gần cầu Thầy Cai.
- ĐH.19B: Đường Vành đai nam Sông Hậu; Điểm đầu giao ĐT.946 tại cầu Tam Hiệp, điểm cuối giao ĐT.942 gần cầu Thuận Giang.
- ĐH.20B: Đường Kênh mới; Điểm đầu giao ĐH.22 tại cầu Tấn Hưng, điểm cuối giao ĐH.22 gần cầu Cả Cao.
* Huyện Châu Phú
- ĐH.26: Đường Bắc Cây Dương.
- ĐH.27: Đường Nam Phù Dật-Bắc Cây Dương.
- ĐH.28: Đường Nam Kênh 10.
- ĐH.31: Đường Bắc Vịnh Tre.
- ĐH.33: Đường Bắc Cần Thảo.
- ĐH.34: Đường Nam Kênh Đào.
- ĐH.37: Đường Tây Kênh 13.
- ĐH.38: Đường Đông Kênh Ranh.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.30: Đường về trung tâm xã Vĩnh Thạnh Trung; Kéo dài 9,7 km từ giao ĐT.945 đến giao ĐH.34 tại xã Ô Long Vỹ.
- ĐH.37: Đường Tây Kênh 13; Kéo dài 8,1 km từ giao ĐT.945 đến giao ĐH.38 (đường Đông Kênh Ranh) tại xã Ô Long Vỹ.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.35B: Đường vòng Khánh Hòa; Tuyến dài 22,0 km, chạy dọc cù lao xã Khánh Hòa.
- ĐH.36B: Đường vòng Bình Thủy; Tuyến dài 16,4 km, chạy dọc cù lao xã Bình Thủy.
- ĐH.28B: Tuyến dài 9,8 km, chạy dọc theo bờ đông Kênh 7, điểm đầu giao ĐH.30, điểm cuối giao ĐH.29B.
- ĐH.29B: Đường Bắc Bình Mỹ; Điểm đầu giao QL.91 gần cầu Bình Mỹ, điểm cuối tại ranh xã Cần Đăng, Châu Thành.
* Thành phố Châu Đốc
- ĐH.39: Đường Đông K7 Bắc Kênh Đào.
- ĐH.40: Kết hợp từ đường Cây Châm và đường kênh Tha La.
- ĐH.41: Đường Kênh Tư.
- ĐH.42:Đường Kinh Đào.
* Huyện Phú Tân
- ĐH.44: Đường Kênh Thần Nông.
- ĐH.45: Đường K16.
- ĐH.46: Đường Vòng O.
- ĐH.47: Đường Phú Hưng-Hiệp Xương.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.48: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu Km5, điểm cuối giao ĐT.951 gần cống Phú Lạc.
- ĐH.49: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu K26, điểm cuối giao ĐT.951 gần cầu kênh Xáng.
- ĐH.50: Điểm đầu giao ĐT.954 gần cầu Mương Kênh, điểm cuối giao ĐT.951 gần cầu Mương Khai.
*Huyện Tịnh Biên
- ĐH.56: Đường Bào Mướp.
- ĐH.51: Đường Hương Lộ 17. Từ nay đến 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn 2016-2020 chuyển thành ĐT.949.
- ĐH.52: Đường Hương Lộ 11.
- ĐH.53: Đường Tây Trà Sư.
- ĐH.54: Đường Hương Lộ 9.
- ĐH.55: Đường Xáng Cụt.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.55 (đường Xáng Cụt): Kéo dài 4,5 km từ ĐT.945 đến giao ĐH.60.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.57: Tuyến vòng núi Phú Cường, điểm đầu giao ĐH.51 (Hương lộ 17) tại xã Xuân Tô, điểm cuối ĐH.51 (Hương lộ 17) tại xã An Cư.
- ĐH.58: Điểm đầu giao ĐH.53 (Đường Tây Trà Sư) tại xã Văn Giáo, điểm cuối tại ranh xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú.
- ĐH.59: Điểm đầu giao ĐT.949 tại xã Núi Voi, điểm cuối tại ranh xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú.
- ĐH.60: Điểm đầu giao ĐT.945 tại xã Tân Lập, điểm cuối tại ranh xã Đào Hữu Cảnh, huyện Châu Phú.
* Thị xã Tân Châu
- ĐH. 63: Lộ Hàng Me.
- ĐH. 61: Tuyến Long An-Châu Phong.
- ĐH.62: Lộ bờ đông kênh Bảy xã.
- ĐH.64: Lộ Kênh Cùn.
- ĐH.65: Lộ bờ nam Kênh Tân An.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.61B: Đường Bắc kênh Tân Châu. Điểm đầu giao QL.80B, điểm cuối ranh xã Vĩnh Hậu, An Phú.
* Huyện Thoại Sơn
- ĐH.66: Tuyến Tây Rạch Giá-Long Xuyên.
- ĐH.66: Tuyến Tây Rạch Giá-Long Xuyên.
- ĐH.67: Tuyến Núi Chóc-Năng Gù.
- ĐH.73: Tuyến Tây Bờ Ao.
- ĐH.77: Tuyến nam Mặc Cần Dện.
- ĐH.70: Tuyến Tây Kênh Bốn Tổng.
Các tuyến kéo dài:
- ĐH.75: Tuyến nam kênh Ba Dầu-Vĩnh Phú.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.66B: Điểm đầu giao ĐH.66 tại ranh xã Thoại Giang-Định Mỹ, điểm cuối giao ĐH.69 tại xã Vọng Đông.
- ĐH.67B: Điểm đầu tại TT.Óc Eo, điểm cuối giao ĐH.66 tại kênh Vọng Thê.
* Huyện Tri Tôn
- ĐH.84: Hương Lộ 15.
- ĐH.83 (Hương lộ 7): Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa thường xuyên. Giai đoạn 206-2020 chuyển thành ĐT.949.
- ĐH.79: Đường Kênh 10.
- ĐH.80: Đường Kênh Mới.
- ĐH.81: Đường Ba Chúc-Sóc Tức.
- ĐH.82: Đường cập kênh T5.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT:
- ĐH.85: Điểm đầu giao tuyến N1 gần cầu T4, điểm cuối giao ĐH.80 (đường Kênh mới).
- ĐH.79B: Điểm đầu giao tuyến Tri Tôn-Vàm Rầy gần cầu Chữ U, điểm cuối giao ĐT.945 tại xã Cô Tô.
- ĐH.80B: Điểm đầu giao ĐT.943 tại ranh TT.Tri Tôn, điểm cuối tại ranh xã Vĩnh An, Châu Thành.
* Huyện An Phú
- ĐH.92: Đường nội xã Vĩnh Hội Đông.
- ĐH.93: Đường cột dây thép.
- ĐH.94: Đường nội xã Phú Hội.
- ĐH.95: Đường nội xã Nhơn Hội.
- ĐH.96: Đường nội xã Khánh Bình.
- ĐH.98: Đường Đồng Ky Ca Côi.
- ĐH.86B: Đường vào trung tâm xã Khánh An.
Các tuyến đường chuyển cấp:
- ĐH.90 (đường Nam Kênh Bảy), ĐH.99 (đường Sa Tô): Giai đoạn trước 2015 tiến hành duy tu, sửa chữa. Giai đoạn 2016-2020 nâng cấp thành ĐT.950.
Các tuyến đường nâng cấp:
- ĐH.86: Đường bờ đông Liên xã đoạn từ ranh xã Vĩnh Lộc đến Đồn Biên Phòng Đồng Đức.
- ĐH.86: Đường bờ đông Liên xã đoạn còn lại từ Vàm sáng Vĩnh Hậu đến ranh xã Vĩnh Lộc.
- ĐH.87: Đường cồn cát Phước Hưng.
- ĐH.88: Đường nội xã Phú Hữu.
- ĐH.91: Đường nội xã Vĩnh Trường.
- ĐH.97: Đường Bắc Búng Bình Thiên.
- ĐH.94: Đường nội xã Phú Hội. Trùng với quy hoạch đường Tuần tra biên giới.
Các tuyến dự kiến (mở mới hoặc nâng cấp từ đường GTNT):
- ĐH.88B: Đường Nam kênh Vĩnh Hậu. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường Bờ Đông liên xã) tại cầu rạch Cần Thơ , điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.89B: Đường lên cửa khẩu Vĩnh Hội Đông. Điểm đầu ranh Tp.Châu Đốc, điểm cuối tại cửa khẩu Vĩnh Hội Đông.
- ĐH.90B: Đường Bắc kênh Tân Châu. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường liên xã Bờ Đông), điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.91B: Đường Nam kênh Vĩnh Lộc. Điểm đầu giao ĐH.86 (đường liên xã Bờ Đông) tại cầu rạch Phú Hữu, điểm cuối giao ĐH.92B (đường Tây Kênh Bảy xã).
- ĐH.92B: Đường Tây Kênh Bảy xã. Điểm đầu ĐT.950, điểm cuối giao ĐH.90B ranh TX.Tân Châu.
1.5. Hệ thống cầu:
- Đối với hệ thống đường tỉnh: duy tu, bảo dưỡng các cầu hiện hữu đảm bảo tải trọng 18T trở lên, các cầu được xây dựng mới đạt tải trọng HL.93.
- Đối với hệ thống đường huyện: duy tu, bảo dưỡng các cầu hiện hữu có tải trọng 8T trở lên. Các cầu được xây dựng sử dụng kết cấu BTCT hoặc BTDƯL với hoạt tải thiết kế ≥0,5HL.93 để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu trong giai đoạn sau 2030.
- Đối với những nơi chưa xây dựng được cầu thì phải xây dựng bến phà để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. Ưu tiên nâng cấp và mở mới các bến phà có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa các huyện, thị, thành phố như: phà An Hòa, phà Mương Ranh (xây dựng mới), phà Chợ Vàm (nâng cấp từ bến đò Chợ Vàm), phà Năng Gù, phà Thuận Giang, phà Phú Bình (xây dựng mới),… Giai đoạn sau năm 2030 xem xét xây dựng các cầu giao thông thay thế một số bến phà như: Cầu An Hòa thay thế bến phà An Hòa; cầu Năng Gù kết nối huyện Phú Tân với huyện Châu Phú.
1.6. Hệ thống bến xe:
- Bến xe Long Xuyên: hiện đang được tiến hành xây tại cuối đường Phạm Cự Lượng nối dài, phường Mỹ Quý, thành phố Long Xuyên nhằm thay thế bến xe Long Xuyên cũ. Đóng vai trò là bến xe chính của tỉnh.
- Bến xe Bình Đức: Vị trí tại phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên. Bến được xây dựng để thay thế bến xe Bình Khánh, đóng vai trò là bến xe liên tỉnh. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 2 với diện tích khoảng 1ha.
- Bến xe Mai Linh: giữ nguyên hiện trạng.
- Bến xe Châu Đốc: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1 với diện tích 2,5ha. Đóng vai trò là bến xe trung tâm của khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Bến xe Tân Châu: di chuyển bến xe hiện hữu ra gần tuyến N1, tại phường Long Thạnh. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 2 với diện tích 1ha.
- Bến xe Chợ Mới: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Phú Mỹ: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Hòa Lạc: xây dựng mới gần UBND xã Hòa Lạc, huyện Phú Tân. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 0,5ha.
- Bến xe Chợ Vàm: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Khánh Bình: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Xuân Tô: di chuyến bến hiện hữu ra gần ranh thị trấn Tịnh Biên-xã An Phú. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 3 với diện tích 1ha.
- Bến xe Chi Lăng: giữ quy mô hiện nay, tuy nhiên cần tiến hành nâng cấp, cải tạo khu vực đón trả khách, phòng chờ,... để nâng cao chất lượng phục vụ.
- Bến xe Núi Sập: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Óc Eo: nâng cấp đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 2.500m2.
- Bến xe Tri Tôn: di chuyển tới hướng đông đường 3/2 nối dài, với quy mô bến xe loại 3.
- Bến xe Châu Thành: xây dựng mới nhằm thay thế bến xe Lộ Tẻ. Vị trí nằm trên QL.91 gần Khu công nghiệp Bình Hòa. Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 1ha.
- Bến xe Cái Dầu: xây dựng mới trên tuyến vành đai thị trấn Cái Dầu (tránh QL.91). Quy hoạch đạt tiêu chuẩn bến loại 4 với diện tích 0,5ha.
- Bến xe khách Vĩnh Xương: phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa, phát triển kinh tế cửa khẩu nói riêng và An Giang nói chung. Giai đoạn đầu dự kiến xây dựng bến tạm tại vị trí hiện nay các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đang khai thác (chưa được cấp phép). Giai đoạn sau sẽ điều chỉnh vị trí và quy mô theo quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Vĩnh Xương.
- Bến xe tải Cồn Tiên: trên QL.91C nhằm phục vụ cảng hàng hóa Châu Đốc. Bến được xây dựng với diện tích 1,3ha.
- Bến xe tải cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương: nhằm phục vụ tập kế, luân chuyển hàng hóa, phát triển kinh tế cửa khẩu (Theo quy hoạch chi tiết xây dựng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu).
1.7. Trạm dừng nghỉ:
- Trạm dừng nghỉ Thần Tài: Nâng cấp đạt loại 1, diện tích 11.000m2.
- Trạm dừng nghỉ Thái Hân: Nâng cấp đạt loại 3, diện tích 3.000m 2.
- Trạm dừng nghỉ An Phú: tại km28+500 trên QL.91C, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Vĩnh Gia: Vị trí trên tuyến N1, cách cầu T4 khoảng 1.000m về phía tỉnh Kiên Giang, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Cựu Hội: Vị trí trên QL.80B, gần ngã ba Cựu Hội, huyện Chợ Mới, mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
- Trạm dừng nghỉ Tri Tôn: Vị trí nằm trên ĐT.948, gần cầu Cây Me, huyện Tri Tôn,mở mới đạt loại 3, diện tích 3000 m2.
1.8. Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
Tổ chức sắp xếp lại mạng lưới hiện trạng 12 tuyến xe buýt đang hoạt động, chấn chỉnh một số tuyến xe buýt chưa đáp ứng đúng các tiêu chí nhằm giữ cho hoạt động ổn định. Đồng thời dựa vào nhu cầu đi lại, tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng huyện, thị, thành để có những đề xuất mở mới các tuyến buýt hợp lý.
Giai đoạn trước 2016: Đề xuất lựa chọn tổ chức 5 tuyến xe buýt nội đô (loại mini buýt dưới 17 chỗ ngồi) ở Tp.Long Xuyên và Tp.Châu Đốc, đồng thời đưa 2 tuyến buýt sau vào hoạt động:
- Tuyến số 13 (Tri Tôn-Ba Thê): Dài 26km; Lý trình: Bbến xe Tri Tôn - ĐT.943 – Bến xe Óc Eo.
- Tuyến số 14 (Tân Châu-Vĩnh Xương): Dài 22,0km. Lý trình: Bến xe Tân Châu-ĐT.952 (qua cầu Tân An) - cửa khẩu Vĩnh Xương.
Giai đoạn 2016-2020: Lựa chọn tổ chức thêm 6 tuyến xe buýt, nâng tổng số tuyến buýt lên 25 tuyến, đồng thời kéo dài lộ trình tuyến buýt số 5 (tuyến thành phố Châu Đốc - Xuân Tô) tới thị trấn Ba Chúc:
- Tuyến số 5 (Thành phố Châu Đốc-Xuân Tô-thị trấn Ba Chúc): Dài 49km (kéo dài 15km). Lý trình: Bến xe Châu Đốc- QL.91-thị trấn Xuân Tô (Tịnh Biên)- QL.N1- thị trấn Ba Chúc (Tri Tôn).
- Tuyến số 15 (Phà Năng Gù - Phà Châu Giang): Dài 30,0km, tuyến chạy dọc theo ĐT.951 thuộc huyện Phú Tân; Lý trình: Phà Năng Gù - ĐT.951-phà Châu Giang.
- Tuyến số 16 (Vòng núi Cô Tô-Tri Tôn): Dài 17,0km, tuyến chạy dọc theo tuyến HL.15: Lý trình: TT.Tri Tôn - HL.15 - xã Cô Tô.
- Tuyến 17 (Thành phố Châu Đốc-Tri Tôn): Dài 39,6km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - QL.91 - ĐT.945 - Tri Tôn (bến buýt dự kiến).
- Tuyến 18 (Thành phố Châu Đốc-cửa khẩu Khánh Bình): Dài 37,0km, lý trình: Bến xe Châu Đốc - Nội ô thành phố Châu Đốc - cầu Cồn Tiên - ĐT.957-Cửa khẩu Khánh Bình.
- Tuyến 19 (Thị trấn Óc Eo – Thị trấn Cái Dầu): Dài 40,0km, lý trình: Bến xe thị trấn Óc Eo (Thoại Sơn) - ĐT.947 - QL.91 - Bến xe thị trấn Cái Dầu (Châu Phú).
- Tuyến 20 (Thành phố Long Xuyên – thành phố Cần Thơ): Đây là tuyến buýt liên tỉnh, dài 62km. Lý trình: Thành phố Long Xuyên - QL.91 – Bến xe Cần Thơ.
- Đồng thời quy hoạch đề xuất xây dựng tuyến mini buýt chạy vòng 3 xã cù lao (Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân thuộc huyện Chợ Mới) để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.
Giai đoạn sau 2020: Định hướng mở mới 3 tuyến chạy dọc theo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện trạng. Dựa vào nhu cầu hành khách từng tuyến buýt để bố trí loại phương tiện hoạt động cho phù hợp (Mini buýt dưới 17 chỗ ngồi hay ô tô buýt lớn hơn 17 chỗ ngồi).
- Tuyến số 21 (Thị trấn Núi Sập - Châu Thành): Dài 23,5km. Lý trình: Bến xe Núi Sập - ĐT.943 - ĐH.78 - ĐH.13 - Xã Cần Đăng (Châu Thành).
- Tuyến số 22 (Phà Năng Gù – thị xã Tân Châu): Dài 35km. Lý trình: Phà Năng Gù - ĐH. Kênh Thần Nông (Quy hoạch là ĐT.950) - đường nội đô thị xã Tân Châu - Bến xe thị xã Tân Châu.
- Tuyến số 23 (Thành phố Châu Đốc-Tịnh Biên): Dài 26,5km. Lý trình: Bến xe Châu Đốc- đường nội đô thành phố Châu Đốc - ĐT.955A (hiện trạng)-Bến xe Xuân Tô (Tịnh Biên).