Document: Điều 1 Quyết định 5124/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Vĩnh Lộc B huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5124/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Vĩnh Lộc B huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Vĩnh Lộc B (khu 1), xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Khu vực nghiên cứu: thuộc xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Đông : giáp đường Võ Văn Vân, giáp quận Bình Tân.
+ Phía Tây : giáp đường Vĩnh Lộc (Hương lộ 80).
+ Phía Nam : giáp đường Lại Hùng Cường.
+ Phía Bắc : giáp đường Vĩnh Lộc (Hương lộ 80).
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 237,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế Kiến trúc Quy hoạch Phương Nam.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 40.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân số

người

40.000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

69,50

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

53,96

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

36,20

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

83,82

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

29,39

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,59

- Đất giáo dục
- Đất hành chính

m2/người
m2/người

3,13
0,17

- Đất y tế

m2/người

0,51

- Đất văn hóa

m2/người

0,12

- Đất thương mại dịch vụ
- Sân luyện tập thể dục thể thao

m2/người
m2/người

0,23
0,53

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

2,6 (không bao gồm 4,53 m2/người cây xanh ngoài đơn vị ở và 1 m2/người cây xanh trong nhóm nhà ở)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người
km/km2

10,57
7,57

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

21,9

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000 - 2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0- 1,5

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

Tầng cao xây dựng (bao gồm các tầng cao theo QCXDVN 03:2012)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 04 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: khu vực từ ranh quy hoạch phía Đông đến đường Võ Văn Vân, có diện tích: 61,0 ha, dân số: 9.138 người.
- Đơn vị ở 2: khu vực phía Đông - Bắc rạch cầu Suối đến đường Võ Văn Vân, về phía Bắc khu quy hoạch, có diện tích: 64,8 ha, dân số: 6.221 người.
- Đơn vị ở 3: khu vực phía Đông - Nam rạch cầu Suối đến đường Lại Hùng Cường và đường Võ Văn Vân, về phía Nam khu quy hoạch, có diện tích: 58,7 ha, dân so: 10.507 người.
- Đơn vị ở 4: khu vực phía Tây - Nam rạch cầu Suối đến đường Lại Hùng Cường và Hương lộ 80, có diện tích: 93,5 ha, dân số: 14.134 người.
a. Đất đơn vị ở: tổng diện tích :215,82 ha.
- Đất nhóm nhà ở : Tổng diện tích : 144,79 ha.
+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu: 41,91 ha.
+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: 102,88 ha.
* Thấp tầng: tổng diện tích 64,86 ha.
* Cao tầng: tổng diện tích 38,02 ha.
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 18,36 ha, bao gồm:
+ Giáo dục: 12,52 ha bao gồm:
* Trường mầm non: 3,45 ha.
* Trường tiểu học: 4,95 ha.
* Trường trung học cơ sở: 4,12 ha.

STT

Loại trường

Tiêu chuẩn học sinh/1000 dân

Số học sinh

Chỉ tiêu sử dụng đất đạt được

Diện tích quy hoạch (ha)

1

Mầm non

50

2.000

17,25 m2/học sinh

3,45

2

Tiểu học

65

2.600

19,04 m2/học sinh

4,95

3

Trung học cơ sở

55

2.200

18,73 m2/học sinh

4,12

Tổng cộng

6.800

18,41 m2/học sinh

12,52 ha

+ Y tế - hành chánh - văn hóa - thể dục thể thao: trong khu quy hoạch, bố trí một khu hành chánh, y tế, văn hóa, sân luyện tập với quy mô 5,84 ha, bao gồm:
* Đất hành chính: 0,28 ha.
* Đất y tế: 2,03.
* Đất văn hóa: 0,5 ha.
* Đất thương mại dịch vụ: 0,92.
* Đất thể dục thể thao: 2,11.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: 10,38 ha.
- Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực: 42,29 ha.
b. Đất ngoài đơn vị ở: 62,18 ha.
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị: 12,97 ha, bao gồm:
+ Đất hành chính công cộng: 1,01 ha.
+ Đất giáo dục (trường trung học phổ thông): 2,60 ha.
+ Đất hỗn hợp: 8,76 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: 26,74 ha, bao gồm:
+ Đất công viên cây xanh tập trung: 18,15 ha.
+ Đất cây xanh cách ly, cảnh quan ven rạch: 8,59 ha.
- Mặt nước: 3,89 ha.
- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên): 18,58 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

215,82

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

144,79

67,09

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

41,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

102,88

+ Thấp tầng

64,86

+ Cao tầng

38,02

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

18,36

8,51

- Đất giáo dục:

12,52

+ Mầm non

3,45

+ Tiểu học

4,95

+ Trung học cơ sở

4,12

- Đất hành chính cấp phường

0,28

- Đất y tế (trạm y tế)

2,03

- Đất văn hóa

0,50

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

- Đất sân luyện tập thể dục thể thao

2,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,38

4,80

4

Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực

42,29

19,60

B

Đất ngoài đơn vị ở

62,18

1

Đất hành chính công cộng

1,01

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

11,96

- Đất giáo dục (trường trung học phổ thông)

2,60

- Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải)

0,60

- Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

8,76

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26,74

- Đất cây xanh công viên

18,15

- Đất cây xanh cách ly, cảnh quan ven rạch

8,59

4

Mặt nước

3,89

5

Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

18,58

Tổng cộng

278,00

6.2.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Thuộc ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Dân số (người)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1
Diện tích 61,00 ha
Dân số: 9.138 người

I. Đơn vị ở 1

ĐVO1

61,00

9.138

1. Đất đơn vị ở

52,17

1.1. Đất nhóm nhà ở

40,06

43,84

1.1.1 Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

11,00

83,82

1.312

I-1

2,37

60

1

6

3

283

I-2

1,96

60

1

6

3

234

I-3

3,47

60

1

6

3

414

I-4

3,20

60

1

6

3

382

1.1.2 Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

29,06

37,13

7.826

* Cao tầng

7,81

24,12

3.238

I-5

2,20

40

2

15

5

912

I-6

3,65

40

2

15

5

1.513

I-7

1,96

40

2

15

5

813

* Thấp tầng

21,25

46,31

4.588

I-8

2,91

50

2

6

3

628

I-9

4,11

50

2

6

3

887

I-10

6,54

50

2

6

3

1.412

I-11

3,47

50

2

6

3

749

I-12

2,34

50

2

6

3

505

I-13

1,88

50

2

6

3

406

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,49

3,82

1.2.1. Đất giáo dục

1,89

2,07

+ Trường mầm non xây mới

I-C2

0,84

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

I-C1

1,05

40

2

3

1,2

1.2.2. Đất y tế: Trạm y tế

I-C3

0,53

0,58

40

2

5

2

1.2.3. Đất thể dục thể thao - sân luyện tập

I-C4

1,07

1,17

5

1

1

0,05

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,54

2,78

- Đất công viên xây dựng mới

I-X1

2,54

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực

6,08

6,65

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,83

2.1. Đất cây xanh công viên tập trung

I-X2

1,81

2.2. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

7,02

Đơn vị ở 2
Diện tích 64,80 ha
Dân số 6.221 người

II. Đơn vị ở 2

ĐVO2

64,80

1. Đất đơn vị ở

51,69

6.221

1.1. Đất nhóm nhà ở

29,77

47,85

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

15,28

83,82

1.823

II-1

1,43

60

1

6

3

171

II-2

2,64

60

1

6

3

315

II-3

2,04

60

1

6

3

243

II-4

2,08

60

1

6

3

248

II-5

1,77

60

1

6

3

211

II-6

4,57

60

1

6

3

545

II-7

0,75

60

1

6

3

89

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14,49

32,95

4.398

* Cao tầng

6,39

24,12

2.649

II-8

4,92

40

2

15

5

2.040

II-9

1,47

40

2

15

5

609

* Thấp tầng

8,10

46,31

1.749

II-10

2,16

50

2

6

3

466

II-11

3,78

50

2

6

3

816

II-12

2,16

50

2

6

3

466

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

9,04

14,53

1.2.1. Đất giáo dục:

6,86

11,03

+ Trường mầm non

II-C4

0,96

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học

1,78

* Hiện hữu

II-C7

0,72

40

2

3

1,2

* Xây dựng mới

II-C5

1,06

40

2

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở xây mới

II-C6

4,12

40

3

4

1,6

1.2.2. Đất hành chính (cấp xã)

II-C8

0,28

0,45

40

2

5

2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

II-C3

0,48

0,77

40

2

5

2

1.2.4. Đất văn hóa (cấp xã)

II-C9

0,50

0,80

40

2

5

2

1.2.5- Đất thương mại dịch vụ

0,92

+ Chợ hiện hữu

II-C1

0,69

40

2

5

2

+ Bưu điện

II-C10

0,23

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,49

4,00

II-X1

0,15

5

1

1

0,05

- Đất công viên xây dựng mới

II-X2

1,62

5

1

1

0,05

II-X3

0,72

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

10,39

16,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

13,11

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

4,10

- Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

4,10

+ Đất hỗn hợp

II-C2

1,18

+ Đất hỗn hợp

II-C11

2,92

2.2. Đất cây xanh cách ly cảnh quan ven rạch

3,72

2.2.1. Đất cây xanh cách ly cảnh quan ven rạch

2,77

II-X4

0,36

II-X5

1,50

II-X6

0,91

2.2.2. Kênh rạch

0,95

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

5,29

Đơn vị ở 3
Diện tích 58,70 ha
Dân số 10.507 người

III. Đơn vị ở 3

ĐVO3

58,70

1. Đất đơn vị ở

43,45

10.507

1.1. Đất nhóm nhà ở

29,23

27,82

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

5,57

5,30

665

III-1

1,39

60

1

6

3

166

III-2

1,63

60

1

6

3

194

III-3

2,18

60

1

6

3

260

III-4

0,37

60

1

6

3

44

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

23,66

22,52

9.842

* Cao tầng

10,64

10,13

7.031

III-5

1,16

40

2

15

5

481

III-6

5,01

40

2

15

5

3.462

III-7

4,47

40

2

15

5

3.088

* Thấp tầng

13,02

12,39

2.811

III-8

4,51

50

2

6

3

974

III-9

4,16

50

2

6

3

898

III-10

4,35

50

2

6

3

939

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,35

2,24

1.2.1. Đất giáo dục:

1,84

1,75

+ Trường mầm non xây mới

III-C2

0,82

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

III-C1

1,02

40

2

3

1,2

1.2.2- Đất y tế: Trạm y tế

III-C3

0,51

0,49

40

2

5

2

1.3. Đất công viên xây dựng mới

III-X1

2,10

2,00

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở đến đường cấp phân khu vực

9,77

9,30

2. Đất ngoài đơn vị ở

15,25

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

3,20

2.1.1. Đất giáo dục: Trường trung học phổ thông xây mới

III-C4

2,60

40

3

5

2

2.1.2. Đất trạm xử lý nước thải

III-C5

0,60

40

2

3

1,2

2.2. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

9,80

2.2.1. Đất cây xanh công viên tập trung

III-X2

6,88

2.2.2. Đất cây xanh cách ty ven rạch

1,97

III-X3

0,36

III-X4

0,90

III-X5

0,71

2.2.3- Kênh rạch

0,95

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

2,25

Đơn vị ở 4
Diện tích 93,50 ha
Dân số 14.134 người

IV. Đơn vị ở 4

ĐV04

93,50

14.134

1. Đất đơn vị ở

68,51

1.1. Đất nhóm nhà ở

45,73

32,35

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10,06

1.200

IV-1

4,63

60

1

6

3

552

IV-2

2,87

60

1

6

3

342

IV-3

2,56

60

1

6

3

305

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

35,67

12.934

* Cao tầng

13,18

8.078

IV-4

2,05

40

2

15

5

850

IV-5

1,67

40

2

15

5

692

IV-6

4,67

40

2

15

5

3.227

IV-7

4,79

40

2

15

5

3.310

* Thấp tầng

22,49

4.856

IV-8

3,17

50

2

6

3

684

IV-9

3,29

50

2

6

3

710

IV-10

3,55

50

2

6

3

766

IV-11

1,70

50

2

6

3

367

IV-12

1,57

50

2

6

3

339

IV-13

2,70

50

2

6

3

583

IV-14

6,51

50

2

6

3

1.406

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,48

2,46

1.2.1. Đất giáo dục:

1,93

1,37

+ Trường mầm non xây mới

IV-C3

0,83

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

IV-C2

1,10

40

2

3

1,2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

IV-C4

0,51

0,36

40

2

5

2

1.2.4. Đất thể dục thể thao: Sân luyện tập

IV-C5

1,04

0,74

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,25

2,30

- Đất công viên xây dựng mới

IV-X1

1,73

5

1

1

0,05

IV-X2

1,52

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

16,05

11,35

2. Đất ngoài đơn vị ở

24,99

2.1. Đất công trình hành chính cấp đô thị (Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc B)

IV-C1

1,01

40.000

2.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

IV-C6

4,66

2.3. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

15,30

2.3.1. Đất cây xanh công viên tập trung

IV-X3

9,46

2.3.2. Đất cây xanh cách ly ven rạch

3,85

IV-X4

0,26

IV-X5

0,68

IV-X6

0,60

IV-X7

1,08

IV-X8

1,23

2.3.3. Kênh rạch

1,99

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở(từ đường khu vực trở lên)

4,02

Tổng cộng khu quy hoạch

278,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Giải pháp bố cục không gian trong khu vực quy hoạch phải bám sát định hướng đô án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và nhũng dự án xung quanh nhằm mang lại hiệu quả về mặt sử dụng và thẩm mỹ cho toàn khu.
- Đất công trình công cộng, đất cây xanh, thể dục thể thao bố trí tập trung ở trọng tâm khu đất, thuận lợi cho việc quản lý và phục nhu cầu hằng ngày. Các khu vực hiện có dân cư trú ổn định đề xuất nên giữ lại để cải tạo chỉnh trang, các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ cầu, khu cách ly sông rạch cần giải tỏa di dời và bố trí tái định cư trong khu quy hoạch mới
- Khu dân cư trên được quy hoạch các loại hình nhà ở khác nhau như nhà vườn, nhà ở nông thôn, liên kế, chung cư,... Nhà chung cư cao tầng bố trí ở các khu đất có vị trí và địa hình đẹp, nằm trên các trục đường chính. Nhà biệt thự, nhà vườn, nhà ở nông thôn bố trí nằm sâu vào bên trong, gần sông rạch khu cây xanh. Loại nhà liên kế có sân vườn và liên kế phố nằm gần các công trình công cộng, các khu vực thương mại dịch vụ.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm :
- Bố cục công trình tạo không gian đô thị theo cụm và tuyến.
- Cụm các công trình xây dựng mới để nhấn mạnh các khu vực, điều này cho phép tạo nên sự linh hoạt về mật độ và hình khối trong từng khu vực trong khi vẫn đạt được mục đích tổng thể về cơ cấu và đặc điểm đô thị.
- Các tuyến, trục cảnh quan chính trong khu quy hoạch :
+ Trục theo hướng Đông - Tây .
+ Trục Hương lộ 80.
+ Một hành lang cây xanh dọc theo rạch cầu Suối (giữ lại cải tạo) tạo sự đối lưu không khí và thông thoáng về mặt môi trường vào khu công viên hồ phía tây nam khu đất.
Các điểm nhìn chính trong không gian được tạo bởi vị trí tương quan của các khu đất đón các hướng nhìn từ các tuyến đường trục chính, tại các khu vực này cần tạo các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan bằng các công trình, cụm công trình đón các hướng mở của các trục đô thị.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan khu quy hoạch, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vĩa hè, màu sắc, độ cao, dáng cây,... để tạo nên một sự hài hòa trong cảnh quan.
- Tổ chức công viên cây xanh và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông, tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Khu vực kênh rạch phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy cách ly này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án quy chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Việc quy hoạch hệ thống giao thông được nghiên cứu trên cơ sở bám sát định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, bao gồm: 03 tuyến giao thông định hướng chính:
+ Đường Võ Văn Vân (30m).
+ Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc) (30m).
+ Đường Lại Hùng Cường (30m).
+ Đường Liên Ấp 6 - 2 - 5 (60m).
+ Đường Nguyễn Thị Tú (30m).
- Tổ chức trục cảnh quan trung tâm là 02 tuyến đường chạy dọc theo rạch Cầu Suối, kết nối với các đơn vị ở trong khu quy hoạch, tạo bộ mặt hiện đại cho khu quy hoạch.
- Về giao thông đối nội: các đường giao thông nội bộ liên kết các khu chức năng với nhau có lộ giới dự kiến 16 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

Đường khu vực trở lên

1

Đường Liên ấp 6-2-5

Đường Nguyễn Thị Tú

Ranh quy hoạch phía Bắc

60

7,0

8(1,5)11 ,5(4)11, 5(1,5)8

7,0

2

Đường hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu

30

6

18

6

3

Đường Phan Văn Đối

Đường Quách Điêu

Ranh quy hoạch phía Bắc

30

6

18

6

4

Đường Võ Vãn Vân

Đường Lại Hùng Cường

Đường Phan Văn Đối

30

6

18

6

5

Đường Nguyễn Thị Tú

Đường Phan Văn Đối

Đường Liên ấp 6-2-5

40

8,5

23

8,5

Đường phân khu vực

6

Đường Lại Hùng Cường

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

30

6

18

6

7

Đường Quách Điêu nối dài

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Ranh quy hoạch phía Đông

20

4,5

11

4,5

8

Đường Liên Ấp

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Nguyễn Thị Tú

30

6

18

6

9

Đường Dọc rạch cầu suối 1

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

10

Đường Dọc rạch cầu suối 2

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

11

Đường Dọc rạch cầu suối 3

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

12

Đường Dọc rạch cầu suối 4

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 1

Đường số 13

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

14

Đường số 2

Đường số 4

Ranh quy hoạch phía Đông

25

5

15

5

15

Đường số 2A

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 2B

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 2A

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 4

Đường số 2

Đường số 2A

25

5

15

5

19

Đường số 5

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

20

Đường số 6A

Đường Võ Văn Vân

Đường Dọc rạch cầu suối 4

16

4

8

4

21

Đường số 6B

Dường Dọc rạch cầu suối 3

Đường số 7

16

4

8

4

22

Đường số 7

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 7A

Đường số 8

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

24

Đường số 7B

Đường số 8

Đường hương lộ 80 (đường Vinh Lộc)

16

4

8

4

25

Đường số 8

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường số 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

26

Đường số 8A

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 7A

16

4

8

4

27

Đường số 8B

Đường số 2A

Đường số 8C

16

4

8

4

28

Đường số 8C

Đường số 13

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

29

Đường số 9

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường Dọc rạch cầu suối 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

30

Đường số 10

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 8

16

4

8

4

31

Đường số 11

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

16

4

8

4

32

Đường số 12

Đường số 9

Đường Võ Văn Vân

16

4

8

4

33

Đường số 13

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, tiểu học.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Vĩnh Lộc B (khu 1), xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Khu vực nghiên cứu: thuộc xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Đông : giáp đường Võ Văn Vân, giáp quận Bình Tân.
+ Phía Tây : giáp đường Vĩnh Lộc (Hương lộ 80).
+ Phía Nam : giáp đường Lại Hùng Cường.
+ Phía Bắc : giáp đường Vĩnh Lộc (Hương lộ 80).
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 237,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn thiết kế Kiến trúc Quy hoạch Phương Nam.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 40.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân số

người

40.000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

69,50

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

53,96

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

36,20

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

83,82

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

29,39

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,59

- Đất giáo dục
- Đất hành chính

m2/người
m2/người

3,13
0,17

- Đất y tế

m2/người

0,51

- Đất văn hóa

m2/người

0,12

- Đất thương mại dịch vụ
- Sân luyện tập thể dục thể thao

m2/người
m2/người

0,23
0,53

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

2,6 (không bao gồm 4,53 m2/người cây xanh ngoài đơn vị ở và 1 m2/người cây xanh trong nhóm nhà ở)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người
km/km2

10,57
7,57

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

21,9

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000 - 2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0- 1,5

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25

Hệ số sử dụng đất

lần

0,8

Tầng cao xây dựng (bao gồm các tầng cao theo QCXDVN 03:2012)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 04 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: khu vực từ ranh quy hoạch phía Đông đến đường Võ Văn Vân, có diện tích: 61,0 ha, dân số: 9.138 người.
- Đơn vị ở 2: khu vực phía Đông - Bắc rạch cầu Suối đến đường Võ Văn Vân, về phía Bắc khu quy hoạch, có diện tích: 64,8 ha, dân số: 6.221 người.
- Đơn vị ở 3: khu vực phía Đông - Nam rạch cầu Suối đến đường Lại Hùng Cường và đường Võ Văn Vân, về phía Nam khu quy hoạch, có diện tích: 58,7 ha, dân so: 10.507 người.
- Đơn vị ở 4: khu vực phía Tây - Nam rạch cầu Suối đến đường Lại Hùng Cường và Hương lộ 80, có diện tích: 93,5 ha, dân số: 14.134 người.
a. Đất đơn vị ở: tổng diện tích :215,82 ha.
- Đất nhóm nhà ở : Tổng diện tích : 144,79 ha.
+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu: 41,91 ha.
+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: 102,88 ha.
* Thấp tầng: tổng diện tích 64,86 ha.
* Cao tầng: tổng diện tích 38,02 ha.
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 18,36 ha, bao gồm:
+ Giáo dục: 12,52 ha bao gồm:
* Trường mầm non: 3,45 ha.
* Trường tiểu học: 4,95 ha.
* Trường trung học cơ sở: 4,12 ha.

STT

Loại trường

Tiêu chuẩn học sinh/1000 dân

Số học sinh

Chỉ tiêu sử dụng đất đạt được

Diện tích quy hoạch (ha)

1

Mầm non

50

2.000

17,25 m2/học sinh

3,45

2

Tiểu học

65

2.600

19,04 m2/học sinh

4,95

3

Trung học cơ sở

55

2.200

18,73 m2/học sinh

4,12

Tổng cộng

6.800

18,41 m2/học sinh

12,52 ha

+ Y tế - hành chánh - văn hóa - thể dục thể thao: trong khu quy hoạch, bố trí một khu hành chánh, y tế, văn hóa, sân luyện tập với quy mô 5,84 ha, bao gồm:
* Đất hành chính: 0,28 ha.
* Đất y tế: 2,03.
* Đất văn hóa: 0,5 ha.
* Đất thương mại dịch vụ: 0,92.
* Đất thể dục thể thao: 2,11.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: 10,38 ha.
- Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực: 42,29 ha.
b. Đất ngoài đơn vị ở: 62,18 ha.
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị: 12,97 ha, bao gồm:
+ Đất hành chính công cộng: 1,01 ha.
+ Đất giáo dục (trường trung học phổ thông): 2,60 ha.
+ Đất hỗn hợp: 8,76 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: 26,74 ha, bao gồm:
+ Đất công viên cây xanh tập trung: 18,15 ha.
+ Đất cây xanh cách ly, cảnh quan ven rạch: 8,59 ha.
- Mặt nước: 3,89 ha.
- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên): 18,58 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

215,82

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

144,79

67,09

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

41,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

102,88

+ Thấp tầng

64,86

+ Cao tầng

38,02

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

18,36

8,51

- Đất giáo dục:

12,52

+ Mầm non

3,45

+ Tiểu học

4,95

+ Trung học cơ sở

4,12

- Đất hành chính cấp phường

0,28

- Đất y tế (trạm y tế)

2,03

- Đất văn hóa

0,50

- Đất thương mại dịch vụ

0,92

- Đất sân luyện tập thể dục thể thao

2,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10,38

4,80

4

Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực

42,29

19,60

B

Đất ngoài đơn vị ở

62,18

1

Đất hành chính công cộng

1,01

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

11,96

- Đất giáo dục (trường trung học phổ thông)

2,60

- Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải)

0,60

- Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

8,76

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

26,74

- Đất cây xanh công viên

18,15

- Đất cây xanh cách ly, cảnh quan ven rạch

8,59

4

Mặt nước

3,89

5

Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

18,58

Tổng cộng

278,00

6.2.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Thuộc ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Dân số (người)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1
Diện tích 61,00 ha
Dân số: 9.138 người

I. Đơn vị ở 1

ĐVO1

61,00

9.138

1. Đất đơn vị ở

52,17

1.1. Đất nhóm nhà ở

40,06

43,84

1.1.1 Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

11,00

83,82

1.312

I-1

2,37

60

1

6

3

283

I-2

1,96

60

1

6

3

234

I-3

3,47

60

1

6

3

414

I-4

3,20

60

1

6

3

382

1.1.2 Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

29,06

37,13

7.826

* Cao tầng

7,81

24,12

3.238

I-5

2,20

40

2

15

5

912

I-6

3,65

40

2

15

5

1.513

I-7

1,96

40

2

15

5

813

* Thấp tầng

21,25

46,31

4.588

I-8

2,91

50

2

6

3

628

I-9

4,11

50

2

6

3

887

I-10

6,54

50

2

6

3

1.412

I-11

3,47

50

2

6

3

749

I-12

2,34

50

2

6

3

505

I-13

1,88

50

2

6

3

406

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,49

3,82

1.2.1. Đất giáo dục

1,89

2,07

+ Trường mầm non xây mới

I-C2

0,84

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

I-C1

1,05

40

2

3

1,2

1.2.2. Đất y tế: Trạm y tế

I-C3

0,53

0,58

40

2

5

2

1.2.3. Đất thể dục thể thao - sân luyện tập

I-C4

1,07

1,17

5

1

1

0,05

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,54

2,78

- Đất công viên xây dựng mới

I-X1

2,54

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đến đường cấp phân khu vực

6,08

6,65

2. Đất ngoài đơn vị ở

8,83

2.1. Đất cây xanh công viên tập trung

I-X2

1,81

2.2. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

7,02

Đơn vị ở 2
Diện tích 64,80 ha
Dân số 6.221 người

II. Đơn vị ở 2

ĐVO2

64,80

1. Đất đơn vị ở

51,69

6.221

1.1. Đất nhóm nhà ở

29,77

47,85

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

15,28

83,82

1.823

II-1

1,43

60

1

6

3

171

II-2

2,64

60

1

6

3

315

II-3

2,04

60

1

6

3

243

II-4

2,08

60

1

6

3

248

II-5

1,77

60

1

6

3

211

II-6

4,57

60

1

6

3

545

II-7

0,75

60

1

6

3

89

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14,49

32,95

4.398

* Cao tầng

6,39

24,12

2.649

II-8

4,92

40

2

15

5

2.040

II-9

1,47

40

2

15

5

609

* Thấp tầng

8,10

46,31

1.749

II-10

2,16

50

2

6

3

466

II-11

3,78

50

2

6

3

816

II-12

2,16

50

2

6

3

466

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

9,04

14,53

1.2.1. Đất giáo dục:

6,86

11,03

+ Trường mầm non

II-C4

0,96

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học

1,78

* Hiện hữu

II-C7

0,72

40

2

3

1,2

* Xây dựng mới

II-C5

1,06

40

2

3

1,2

+ Trường trung học cơ sở xây mới

II-C6

4,12

40

3

4

1,6

1.2.2. Đất hành chính (cấp xã)

II-C8

0,28

0,45

40

2

5

2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

II-C3

0,48

0,77

40

2

5

2

1.2.4. Đất văn hóa (cấp xã)

II-C9

0,50

0,80

40

2

5

2

1.2.5- Đất thương mại dịch vụ

0,92

+ Chợ hiện hữu

II-C1

0,69

40

2

5

2

+ Bưu điện

II-C10

0,23

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,49

4,00

II-X1

0,15

5

1

1

0,05

- Đất công viên xây dựng mới

II-X2

1,62

5

1

1

0,05

II-X3

0,72

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

10,39

16,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

13,11

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

4,10

- Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

4,10

+ Đất hỗn hợp

II-C2

1,18

+ Đất hỗn hợp

II-C11

2,92

2.2. Đất cây xanh cách ly cảnh quan ven rạch

3,72

2.2.1. Đất cây xanh cách ly cảnh quan ven rạch

2,77

II-X4

0,36

II-X5

1,50

II-X6

0,91

2.2.2. Kênh rạch

0,95

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

5,29

Đơn vị ở 3
Diện tích 58,70 ha
Dân số 10.507 người

III. Đơn vị ở 3

ĐVO3

58,70

1. Đất đơn vị ở

43,45

10.507

1.1. Đất nhóm nhà ở

29,23

27,82

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

5,57

5,30

665

III-1

1,39

60

1

6

3

166

III-2

1,63

60

1

6

3

194

III-3

2,18

60

1

6

3

260

III-4

0,37

60

1

6

3

44

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

23,66

22,52

9.842

* Cao tầng

10,64

10,13

7.031

III-5

1,16

40

2

15

5

481

III-6

5,01

40

2

15

5

3.462

III-7

4,47

40

2

15

5

3.088

* Thấp tầng

13,02

12,39

2.811

III-8

4,51

50

2

6

3

974

III-9

4,16

50

2

6

3

898

III-10

4,35

50

2

6

3

939

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,35

2,24

1.2.1. Đất giáo dục:

1,84

1,75

+ Trường mầm non xây mới

III-C2

0,82

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

III-C1

1,02

40

2

3

1,2

1.2.2- Đất y tế: Trạm y tế

III-C3

0,51

0,49

40

2

5

2

1.3. Đất công viên xây dựng mới

III-X1

2,10

2,00

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở đến đường cấp phân khu vực

9,77

9,30

2. Đất ngoài đơn vị ở

15,25

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

3,20

2.1.1. Đất giáo dục: Trường trung học phổ thông xây mới

III-C4

2,60

40

3

5

2

2.1.2. Đất trạm xử lý nước thải

III-C5

0,60

40

2

3

1,2

2.2. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

9,80

2.2.1. Đất cây xanh công viên tập trung

III-X2

6,88

2.2.2. Đất cây xanh cách ty ven rạch

1,97

III-X3

0,36

III-X4

0,90

III-X5

0,71

2.2.3- Kênh rạch

0,95

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở (từ đường khu vực trở lên)

2,25

Đơn vị ở 4
Diện tích 93,50 ha
Dân số 14.134 người

IV. Đơn vị ở 4

ĐV04

93,50

14.134

1. Đất đơn vị ở

68,51

1.1. Đất nhóm nhà ở

45,73

32,35

1.1.1. Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

10,06

1.200

IV-1

4,63

60

1

6

3

552

IV-2

2,87

60

1

6

3

342

IV-3

2,56

60

1

6

3

305

1.1.2. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

35,67

12.934

* Cao tầng

13,18

8.078

IV-4

2,05

40

2

15

5

850

IV-5

1,67

40

2

15

5

692

IV-6

4,67

40

2

15

5

3.227

IV-7

4,79

40

2

15

5

3.310

* Thấp tầng

22,49

4.856

IV-8

3,17

50

2

6

3

684

IV-9

3,29

50

2

6

3

710

IV-10

3,55

50

2

6

3

766

IV-11

1,70

50

2

6

3

367

IV-12

1,57

50

2

6

3

339

IV-13

2,70

50

2

6

3

583

IV-14

6,51

50

2

6

3

1.406

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,48

2,46

1.2.1. Đất giáo dục:

1,93

1,37

+ Trường mầm non xây mới

IV-C3

0,83

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

IV-C2

1,10

40

2

3

1,2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

IV-C4

0,51

0,36

40

2

5

2

1.2.4. Đất thể dục thể thao: Sân luyện tập

IV-C5

1,04

0,74

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,25

2,30

- Đất công viên xây dựng mới

IV-X1

1,73

5

1

1

0,05

IV-X2

1,52

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

16,05

11,35

2. Đất ngoài đơn vị ở

24,99

2.1. Đất công trình hành chính cấp đô thị (Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc B)

IV-C1

1,01

40.000

2.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

IV-C6

4,66

2.3. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

15,30

2.3.1. Đất cây xanh công viên tập trung

IV-X3

9,46

2.3.2. Đất cây xanh cách ly ven rạch

3,85

IV-X4

0,26

IV-X5

0,68

IV-X6

0,60

IV-X7

1,08

IV-X8

1,23

2.3.3. Kênh rạch

1,99

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở(từ đường khu vực trở lên)

4,02

Tổng cộng khu quy hoạch

278,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Giải pháp bố cục không gian trong khu vực quy hoạch phải bám sát định hướng đô án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và nhũng dự án xung quanh nhằm mang lại hiệu quả về mặt sử dụng và thẩm mỹ cho toàn khu.
- Đất công trình công cộng, đất cây xanh, thể dục thể thao bố trí tập trung ở trọng tâm khu đất, thuận lợi cho việc quản lý và phục nhu cầu hằng ngày. Các khu vực hiện có dân cư trú ổn định đề xuất nên giữ lại để cải tạo chỉnh trang, các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ cầu, khu cách ly sông rạch cần giải tỏa di dời và bố trí tái định cư trong khu quy hoạch mới
- Khu dân cư trên được quy hoạch các loại hình nhà ở khác nhau như nhà vườn, nhà ở nông thôn, liên kế, chung cư,... Nhà chung cư cao tầng bố trí ở các khu đất có vị trí và địa hình đẹp, nằm trên các trục đường chính. Nhà biệt thự, nhà vườn, nhà ở nông thôn bố trí nằm sâu vào bên trong, gần sông rạch khu cây xanh. Loại nhà liên kế có sân vườn và liên kế phố nằm gần các công trình công cộng, các khu vực thương mại dịch vụ.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm :
- Bố cục công trình tạo không gian đô thị theo cụm và tuyến.
- Cụm các công trình xây dựng mới để nhấn mạnh các khu vực, điều này cho phép tạo nên sự linh hoạt về mật độ và hình khối trong từng khu vực trong khi vẫn đạt được mục đích tổng thể về cơ cấu và đặc điểm đô thị.
- Các tuyến, trục cảnh quan chính trong khu quy hoạch :
+ Trục theo hướng Đông - Tây .
+ Trục Hương lộ 80.
+ Một hành lang cây xanh dọc theo rạch cầu Suối (giữ lại cải tạo) tạo sự đối lưu không khí và thông thoáng về mặt môi trường vào khu công viên hồ phía tây nam khu đất.
Các điểm nhìn chính trong không gian được tạo bởi vị trí tương quan của các khu đất đón các hướng nhìn từ các tuyến đường trục chính, tại các khu vực này cần tạo các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan bằng các công trình, cụm công trình đón các hướng mở của các trục đô thị.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan khu quy hoạch, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vĩa hè, màu sắc, độ cao, dáng cây,... để tạo nên một sự hài hòa trong cảnh quan.
- Tổ chức công viên cây xanh và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông, tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Khu vực kênh rạch phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy cách ly này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án quy chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Việc quy hoạch hệ thống giao thông được nghiên cứu trên cơ sở bám sát định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, bao gồm: 03 tuyến giao thông định hướng chính:
+ Đường Võ Văn Vân (30m).
+ Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc) (30m).
+ Đường Lại Hùng Cường (30m).
+ Đường Liên Ấp 6 - 2 - 5 (60m).
+ Đường Nguyễn Thị Tú (30m).
- Tổ chức trục cảnh quan trung tâm là 02 tuyến đường chạy dọc theo rạch Cầu Suối, kết nối với các đơn vị ở trong khu quy hoạch, tạo bộ mặt hiện đại cho khu quy hoạch.
- Về giao thông đối nội: các đường giao thông nội bộ liên kết các khu chức năng với nhau có lộ giới dự kiến 16 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

Đường khu vực trở lên

1

Đường Liên ấp 6-2-5

Đường Nguyễn Thị Tú

Ranh quy hoạch phía Bắc

60

7,0

8(1,5)11 ,5(4)11, 5(1,5)8

7,0

2

Đường hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu

30

6

18

6

3

Đường Phan Văn Đối

Đường Quách Điêu

Ranh quy hoạch phía Bắc

30

6

18

6

4

Đường Võ Vãn Vân

Đường Lại Hùng Cường

Đường Phan Văn Đối

30

6

18

6

5

Đường Nguyễn Thị Tú

Đường Phan Văn Đối

Đường Liên ấp 6-2-5

40

8,5

23

8,5

Đường phân khu vực

6

Đường Lại Hùng Cường

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

30

6

18

6

7

Đường Quách Điêu nối dài

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Ranh quy hoạch phía Đông

20

4,5

11

4,5

8

Đường Liên Ấp

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Nguyễn Thị Tú

30

6

18

6

9

Đường Dọc rạch cầu suối 1

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

10

Đường Dọc rạch cầu suối 2

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

11

Đường Dọc rạch cầu suối 3

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

12

Đường Dọc rạch cầu suối 4

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 1

Đường số 13

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

14

Đường số 2

Đường số 4

Ranh quy hoạch phía Đông

25

5

15

5

15

Đường số 2A

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 2B

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 2A

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 4

Đường số 2

Đường số 2A

25

5

15

5

19

Đường số 5

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

20

Đường số 6A

Đường Võ Văn Vân

Đường Dọc rạch cầu suối 4

16

4

8

4

21

Đường số 6B

Dường Dọc rạch cầu suối 3

Đường số 7

16

4

8

4

22

Đường số 7

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 7A

Đường số 8

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

24

Đường số 7B

Đường số 8

Đường hương lộ 80 (đường Vinh Lộc)

16

4

8

4

25

Đường số 8

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường số 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

26

Đường số 8A

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 7A

16

4

8

4

27

Đường số 8B

Đường số 2A

Đường số 8C

16

4

8

4

28

Đường số 8C

Đường số 13

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

29

Đường số 9

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường Dọc rạch cầu suối 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

30

Đường số 10

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 8

16

4

8

4

31

Đường số 11

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

16

4

8

4

32

Đường số 12

Đường số 9

Đường Võ Văn Vân

16

4

8

4

33

Đường số 13

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, tiểu học.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.