Document: Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng giai đoạn 2009 đến 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phục vụ tích cực cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của đất nước;
b) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phù hợp với Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002;
c) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng ổn định, bền vững, thân thiện môi trường;
d) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và phục vụ quốc phòng.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Phấn đấu đến 2020, Việt Nam có thể tự sản xuất được một số chủng loại thiết bị xây dựng đạt trình độ tiên tiến khu vực. Từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Khai thác tốt các lợi thế so sánh, nâng dần giá trị gia tăng cho sản phẩm sản xuất trong nước.
- Tăng cường sản xuất phụ tùng xe máy xây dựng (nhất là phụ tùng, máy móc trong dây chuyền đồng bộ sản xuất vật liệu xây dựng) để chủ động phục vụ nhu cầu trong nước và thay thế nhập khẩu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Đối với nhóm máy xây dựng: đáp ứng khoảng 80% nhu cầu thiết bị nâng kiểu cầu, 20% nhu cầu thiết bị thi công và 40% nhu cầu phụ tùng;
- Đối với nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng khoảng 70% nhu cầu thiết bị và 90% nhu cầu phụ tùng.
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Đối với nhóm máy xây dựng: đáp ứng khoảng 90% nhu cầu thiết bị nâng kiểu cầu, 30% nhu cầu thiết bị thi công và 50% nhu cầu phụ tùng;
- Đối với nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng khoảng 80% nhu cầu thiết bị và 80% nhu cầu phụ tùng.
3. Định hướng phát triển
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng để sản xuất các sản phẩm có chất lượng và giá thành phù hợp nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của thị trường thiết bị xây dựng trong nước, kể cả nhu cầu của công nghiệp quốc phòng;
- Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao mà Việt Nam có khả năng làm chủ thiết kế, làm chủ công nghệ chế tạo để từng bước tiến tới xuất khẩu.
4. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng
4.1. Sản phẩm chủ lực
a) Nhóm máy xây dựng:
- Máy nâng: cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, máy bốc xếp cảng;
- Máy thi công: cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, máy phục vụ công tác bê tông;
- Phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng:
- Thiết bị xi măng, thiết bị sản xuất vật liệu xây, thiết bị sản xuất đá công nghiệp, thiết bị sản xuất gạch ceramic;
- Phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
4.2. Phương án phát triển:
Đến năm 2020:
a) Nhóm máy xây dựng: đáp ứng 80% nhu cầu cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, 20% nhu cầu máy bốc xếp cảng; đáp ứng 20% nhu cầu cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, 70% nhu cầu máy phục vụ công tác bê tông; đáp ứng 40% nhu cầu phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng 70% nhu cầu thiết bị xi măng, 80% nhu cầu thiết bị sản xuất vật liệu xây, 70% nhu cầu thiết bị sản xuất đá công nghiệp, 60% nhu cầu thiết bị sản xuất gạch ceramic; đáp ứng 80% nhu cầu phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
Đến năm 2025:
a) Nhóm máy xây dựng: đáp ứng 90% nhu cầu cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, 30% nhu cầu máy bốc xếp cảng; đáp ứng 30% nhu cầu cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, 80% nhu cầu máy phục vụ công tác bê tông; đáp ứng 50% nhu cầu phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng 80% nhu cầu thiết bị xi măng, 90% nhu cầu thiết bị sản xuất vật liệu xây,80% nhu cầu thiết bị sản xuất đá công nghiệp, 70% nhu cầu thiết bị sản xuất gạch ceramic; đáp ứng 90% nhu cầu phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
4.3. Tổng hợp vốn đầu tư
Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2020 dự kiến khoảng 355 triệu USD, gồm 345 triệu USD đầu tư mới, 10 triệu USD đầu tư bổ sung.
4.4. Nguồn huy động vốn
Bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác.
5. Các giải pháp, chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Về thị trường
- Liên tục cập nhật và công bố Danh mục thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở cho việc xây dựng rào cản kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được;
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại để các doanh nghiệp sản xuất thiết bị xây dựng trong nước tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư
- Tập trung xây dựng các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ các đơn vị có năng lực trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng (đặc biệt là nhóm máy thi công) tham gia chương trình sản phẩm quốc gia;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học theo hệ thống, có lộ trình để có thể sản xuất được những thiết bị xây dựng tiên tiến. Đặc biệt chú trọng tăng cường năng lực nghiên cứu - phát triển (R&D);
- Hỗ trợ kinh phí mua thiết kế mẫu, chuyển giao công nghệ lần đầu đối với những thiết bị công nghệ tiên tiến bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Về phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách theo quy định hiện hành;
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành thiết bị xây dựng đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới trong đào tạo nghề. Nâng cấp cho các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng.
đ) Về tài chính
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh và trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc Danh mục dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, các máy móc, thiết bị xây dựng thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định này;
- Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cho máy móc, thiết bị xây dựng, thuộc đối tượng đã áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng giai đoạn 2009 đến 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phục vụ tích cực cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của đất nước;
b) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phù hợp với Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến 2010, tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002;
c) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng ổn định, bền vững, thân thiện môi trường;
d) Phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và phục vụ quốc phòng.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Phấn đấu đến 2020, Việt Nam có thể tự sản xuất được một số chủng loại thiết bị xây dựng đạt trình độ tiên tiến khu vực. Từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới. Khai thác tốt các lợi thế so sánh, nâng dần giá trị gia tăng cho sản phẩm sản xuất trong nước.
- Tăng cường sản xuất phụ tùng xe máy xây dựng (nhất là phụ tùng, máy móc trong dây chuyền đồng bộ sản xuất vật liệu xây dựng) để chủ động phục vụ nhu cầu trong nước và thay thế nhập khẩu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020:
- Đối với nhóm máy xây dựng: đáp ứng khoảng 80% nhu cầu thiết bị nâng kiểu cầu, 20% nhu cầu thiết bị thi công và 40% nhu cầu phụ tùng;
- Đối với nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng khoảng 70% nhu cầu thiết bị và 90% nhu cầu phụ tùng.
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Đối với nhóm máy xây dựng: đáp ứng khoảng 90% nhu cầu thiết bị nâng kiểu cầu, 30% nhu cầu thiết bị thi công và 50% nhu cầu phụ tùng;
- Đối với nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng khoảng 80% nhu cầu thiết bị và 80% nhu cầu phụ tùng.
3. Định hướng phát triển
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng để sản xuất các sản phẩm có chất lượng và giá thành phù hợp nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của thị trường thiết bị xây dựng trong nước, kể cả nhu cầu của công nghiệp quốc phòng;
- Nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao mà Việt Nam có khả năng làm chủ thiết kế, làm chủ công nghệ chế tạo để từng bước tiến tới xuất khẩu.
4. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng
4.1. Sản phẩm chủ lực
a) Nhóm máy xây dựng:
- Máy nâng: cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, máy bốc xếp cảng;
- Máy thi công: cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, máy phục vụ công tác bê tông;
- Phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng:
- Thiết bị xi măng, thiết bị sản xuất vật liệu xây, thiết bị sản xuất đá công nghiệp, thiết bị sản xuất gạch ceramic;
- Phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
4.2. Phương án phát triển:
Đến năm 2020:
a) Nhóm máy xây dựng: đáp ứng 80% nhu cầu cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, 20% nhu cầu máy bốc xếp cảng; đáp ứng 20% nhu cầu cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, 70% nhu cầu máy phục vụ công tác bê tông; đáp ứng 40% nhu cầu phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng 70% nhu cầu thiết bị xi măng, 80% nhu cầu thiết bị sản xuất vật liệu xây, 70% nhu cầu thiết bị sản xuất đá công nghiệp, 60% nhu cầu thiết bị sản xuất gạch ceramic; đáp ứng 80% nhu cầu phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
Đến năm 2025:
a) Nhóm máy xây dựng: đáp ứng 90% nhu cầu cần trục kiểu cầu, cần cẩu tháp, 30% nhu cầu máy bốc xếp cảng; đáp ứng 30% nhu cầu cẩu tự hành, máy làm đất và làm đường, 80% nhu cầu máy phục vụ công tác bê tông; đáp ứng 50% nhu cầu phụ tùng máy xây dựng.
b) Nhóm thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng: đáp ứng 80% nhu cầu thiết bị xi măng, 90% nhu cầu thiết bị sản xuất vật liệu xây,80% nhu cầu thiết bị sản xuất đá công nghiệp, 70% nhu cầu thiết bị sản xuất gạch ceramic; đáp ứng 90% nhu cầu phụ tùng thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
4.3. Tổng hợp vốn đầu tư
Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2020 dự kiến khoảng 355 triệu USD, gồm 345 triệu USD đầu tư mới, 10 triệu USD đầu tư bổ sung.
4.4. Nguồn huy động vốn
Bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác.
5. Các giải pháp, chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Về thị trường
- Liên tục cập nhật và công bố Danh mục thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở cho việc xây dựng rào cản kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được;
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại để các doanh nghiệp sản xuất thiết bị xây dựng trong nước tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư
- Tập trung xây dựng các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ các đơn vị có năng lực trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng (đặc biệt là nhóm máy thi công) tham gia chương trình sản phẩm quốc gia;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học theo hệ thống, có lộ trình để có thể sản xuất được những thiết bị xây dựng tiên tiến. Đặc biệt chú trọng tăng cường năng lực nghiên cứu - phát triển (R&D);
- Hỗ trợ kinh phí mua thiết kế mẫu, chuyển giao công nghệ lần đầu đối với những thiết bị công nghệ tiên tiến bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Về phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách theo quy định hiện hành;
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành thiết bị xây dựng đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới trong đào tạo nghề. Nâng cấp cho các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng.
đ) Về tài chính
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh và trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc Danh mục dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, các máy móc, thiết bị xây dựng thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định này;
- Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cho máy móc, thiết bị xây dựng, thuộc đối tượng đã áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.