Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1890/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "1890/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "1890/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "1890/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "1890/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/10/2010", "sign_number": "1890/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1890/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt chẽ với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh; tăng cường khả năng phòng, chống thiên tai, lũ lụt trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Bắc Kạn phát triển toàn diện cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh của Tỉnh về tài nguyên rừng, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực. Ngành nông nghiệp được phát triển dựa trên tài nguyên rừng và chăn nuôi dưới tán rừng. Ngành công nghiệp phát triển trên cơ sở công nghiệp chế biến. Môi trường được bảo vệ, giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, đời sống nhân dân được cải thiện. Các chỉ tiêu về mức sống, văn hóa, xã hội đạt ở mức khá so với bình quân của cả nước; thu hẹp khoảng cách chênh lệch thu nhập của các cộng đồng dân cư, giữa các vùng trong tỉnh. Kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng an ninh. Cơ sở hạ tầng thông tin được phát triển, điện năng đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Khối đoàn kết các dân tộc được củng cố. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Mục tiêu về quốc phòng an ninh:
An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, phấn đấu hằng năm tỷ lệ tuyển quân đạt 100% theo quy định.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP đạt 35,1% vào năm 2015 và đạt 29% vào năm 2020. Tỷ trọng lao động giảm xuống còn 65,8% vào năm 2015 và 58,4% vào năm 2020. Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi đạt 40%, ngành trồng trọt đạt 59%, dịch vụ đạt 1% vào năm 2015 và tỷ trọng tương ứng đạt 60% - 39% - 1% vào năm 2020. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn. Nâng cao trình độ công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và chế biến nông lâm sản, tăng giá trị thu nhập và hiệu quả trên một ha đất nông nghiệp. Đầu tư hình thành và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể:
a) Về nông nghiệp:
- Ngành trồng trọt: thâm canh sản xuất lương thực với các giống mới có năng suất cao (phấn đấu lúa đạt khoảng 55 tạ/ha và ngô lai đạt xấp xỉ 40 tạ/ha) với chất lượng tốt; phát triển mạnh thuốc lá, đậu tương, lạc và mía v.v… trên cơ sở sử dụng giống mới và sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; trồng thâm canh, tạo vành đai thực phẩm cho các đô thị các loại rau, đậu theo hướng sạch; trồng hoa thương phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường; tập trung phát triển các loại cây ăn quả như hồng không hạt, cam, quýt, … Xây dựng, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: vùng cam, quýt nguyên liệu 1.000 ha ở các huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn và thị xã Bắc Kạn; vùng đỗ tương, khoai môn 700 ha ở các huyện: Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn; vùng hồng không hạt 500 ha ở các huyện: Ba Bể, Ngân Sơn, Chợ Đồn; vùng thuốc lá 1.000 ha ở các huyện: Ngân Sơn, Chợ Mới, Na Rì, Chợ Đồn, Bạch Thông;
- Ngành chăn nuôi: tăng quy mô đàn trâu, bò thịt, dê, lợn nạc, gia cầm bằng cách mở mang các công ty và trang trại chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, công nghiệp; trước mắt áp dụng mô hình chăn nuôi bán công nghiệp để phát triển đàn gia súc và gia cầm ở vùng bằng và trên vùng đồi; dự kiến đến năm 2015 tổng đàn gia súc tăng lên gấp 1,5 lần so với hiện nay và 1,7 lần so với năm 2015 vào năm 2020, đồng thời chú trọng chất lượng các sản phẩm chăn nuôi.
b) Về lâm nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp, chuyển dịch mạnh sang phát triển rừng sản xuất để chế biến ra các loại sản phẩm chủ lực như: chiếu trúc, đồ mộc gia dụng, ván nhân tạo, giấy các loại và đặc sản rừng. Phát triển 3 loại rừng: rừng đặc dụng 25,6 nghìn ha (gồm Vườn Quốc ga Ba Bể 9.022 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ 14.722 ha, Khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh Nam Xuân Lạc 1.788 ha), trong đó đất có rừng là 24,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 1,3 nghìn ha; rừng phòng hộ 94,2 nghìn ha, trong đó đất có rừng 69,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 24,9 nghìn ha; rừng sản xuất 268,3 nghìn ha, trong đó đất có rừng 170 nghìn ha, đất chưa có rừng 98,3 nghìn ha;
- Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; trong 5 năm tới tập trung trồng mới 60.000 ha rừng.
c) Về thủy sản: tận dụng các ao hồ, mặt nước để phát triển thủy sản;
d) Về phát triển nông thôn: đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi; phát triển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với sử dụng nguyên liệu tại địa phương và mở rộng các loại hình dịch vụ, tạo thêm việc làm phi nông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn; đẩy nhanh quá trình quy hoạch và xây dựng nông thôn mới.
2. Phát triển công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 bình quân đạt 26%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân đạt 20%/năm. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 31,2% vào năm 2015 và 40,7% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng đạt 13,7% vào năm 2015 và 16,6% vào năm 2020. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh, tăng khả năng đóng góp cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể:
a) Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng tiếp tục phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, điện tử, lắp ráp và sản xuất cơ khí… và giai đoạn 2016 - 2020 hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng cao và phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, phù hợp với điều kiện của Tỉnh và nhu cầu thị trường;
b) Tập trung khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu; gắn phát triển ngành luyện kim với việc khai thác khoáng sản, đi từ quy mô nhỏ đến lớn, phát triển cả chiều rộng, lẫn chiều sâu, kết hợp hiện đại hóa các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại; chú trọng vào đầu tư cải tạo, mở rộng, đổi mới thiết bị để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm cơ khí tại các cơ sở sản xuất đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với nguồn nguyên liệu của Bắc Kạn; khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống, tạo thương hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa: đàn Tính, thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan… để tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư; tìm kiếm, du nhập các nghề mới, đa dạng hóa các ngành nghề, tạo thêm việc làm cho lao động khu vực nông thôn;
c) Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị nhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp … hình thành các trung tâm kinh tế, các điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển và phù hợp với yêu cầu tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 16 - 17% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 14 - 15%. Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP đạt 33,8% vào năm 2015 và 30,4% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong các ngành dịch vụ đạt 20,5% vào năm 2015 và đạt 54,4% vào năm 2020. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh, ưu tiên phát triển như: thương mại, vận tải, kho bãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động sản và du lịch. Trong đó hướng mạnh nền kinh tế vào hoạt động xuất khẩu với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân từ 11 - 12%/năm. Cụ thể:
a) Ưu tiên phát triển các dịch vụ sản xuất công nghiệp khai khoáng, vận tải, thương mại, du lịch…, gắn với phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 3 và kinh tế cửa khẩu của Cao Bằng và Lạng Sơn; phát triển các dịch vụ tài chính - ngân hàng, dịch vụ công nghệ, viễn thông v.v…;
b) Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội với giá cả phù hợp và ổn định, thích ứng với tiến trình hội nhập và cạnh tranh;
c) Tăng cường vai trò điều tiết, quản lý của chính quyền tỉnh, đảm bảo sự phát triển thương mại bền vững, vừa có tác dụng bình ổn thị trường, phát hiện và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trên thị trường như buôn bán hàng giả, kém chất lượng, kinh doanh hàng lậu;
d) Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với quy mô và trình độ hợp lý, bên cạnh việc tiếp tục tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung; xây dựng mạng lưới chợ kể cả các chợ đầu mối ở khu vực đô thị và hệ thống chợ nông thôn cũng như mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh;

Content:
Mục tiêu về quốc phòng an ninh:
An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, phấn đấu hằng năm tỷ lệ tuyển quân đạt 100% theo quy định.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP đạt 35,1% vào năm 2015 và đạt 29% vào năm 2020. Tỷ trọng lao động giảm xuống còn 65,8% vào năm 2015 và 58,4% vào năm 2020. Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi đạt 40%, ngành trồng trọt đạt 59%, dịch vụ đạt 1% vào năm 2015 và tỷ trọng tương ứng đạt 60% - 39% - 1% vào năm 2020. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn. Nâng cao trình độ công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và chế biến nông lâm sản, tăng giá trị thu nhập và hiệu quả trên một ha đất nông nghiệp. Đầu tư hình thành và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể:
a) Về nông nghiệp:
- Ngành trồng trọt: thâm canh sản xuất lương thực với các giống mới có năng suất cao (phấn đấu lúa đạt khoảng 55 tạ/ha và ngô lai đạt xấp xỉ 40 tạ/ha) với chất lượng tốt; phát triển mạnh thuốc lá, đậu tương, lạc và mía v.v… trên cơ sở sử dụng giống mới và sản xuất theo dây chuyền công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; trồng thâm canh, tạo vành đai thực phẩm cho các đô thị các loại rau, đậu theo hướng sạch; trồng hoa thương phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường; tập trung phát triển các loại cây ăn quả như hồng không hạt, cam, quýt, … Xây dựng, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: vùng cam, quýt nguyên liệu 1.000 ha ở các huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn và thị xã Bắc Kạn; vùng đỗ tương, khoai môn 700 ha ở các huyện: Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Mới và thị xã Bắc Kạn; vùng hồng không hạt 500 ha ở các huyện: Ba Bể, Ngân Sơn, Chợ Đồn; vùng thuốc lá 1.000 ha ở các huyện: Ngân Sơn, Chợ Mới, Na Rì, Chợ Đồn, Bạch Thông;
- Ngành chăn nuôi: tăng quy mô đàn trâu, bò thịt, dê, lợn nạc, gia cầm bằng cách mở mang các công ty và trang trại chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, công nghiệp; trước mắt áp dụng mô hình chăn nuôi bán công nghiệp để phát triển đàn gia súc và gia cầm ở vùng bằng và trên vùng đồi; dự kiến đến năm 2015 tổng đàn gia súc tăng lên gấp 1,5 lần so với hiện nay và 1,7 lần so với năm 2015 vào năm 2020, đồng thời chú trọng chất lượng các sản phẩm chăn nuôi.
b) Về lâm nghiệp:
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp, chuyển dịch mạnh sang phát triển rừng sản xuất để chế biến ra các loại sản phẩm chủ lực như: chiếu trúc, đồ mộc gia dụng, ván nhân tạo, giấy các loại và đặc sản rừng. Phát triển 3 loại rừng: rừng đặc dụng 25,6 nghìn ha (gồm Vườn Quốc ga Ba Bể 9.022 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ 14.722 ha, Khu bảo tồn loài và sinh vật cảnh Nam Xuân Lạc 1.788 ha), trong đó đất có rừng là 24,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 1,3 nghìn ha; rừng phòng hộ 94,2 nghìn ha, trong đó đất có rừng 69,3 nghìn ha, đất chưa có rừng 24,9 nghìn ha; rừng sản xuất 268,3 nghìn ha, trong đó đất có rừng 170 nghìn ha, đất chưa có rừng 98,3 nghìn ha;
- Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ; trong 5 năm tới tập trung trồng mới 60.000 ha rừng.
c) Về thủy sản: tận dụng các ao hồ, mặt nước để phát triển thủy sản;
Về phát triển nông thôn: đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông, thủy lợi; phát triển mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với sử dụng nguyên liệu tại địa phương và mở rộng các loại hình dịch vụ, tạo thêm việc làm phi nông nghiệp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn; đẩy nhanh quá trình quy hoạch và xây dựng nông thôn mới.
2. Phát triển công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2015 bình quân đạt 26%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân đạt 20%/năm. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 31,2% vào năm 2015 và 40,7% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng đạt 13,7% vào năm 2015 và 16,6% vào năm 2020. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh, tăng khả năng đóng góp cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể:
a) Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng tiếp tục phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, điện tử, lắp ráp và sản xuất cơ khí… và giai đoạn 2016 - 2020 hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng cao và phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, phù hợp với điều kiện của Tỉnh và nhu cầu thị trường;
b) Tập trung khai thác các khoáng sản có trữ lượng lớn để cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu; gắn phát triển ngành luyện kim với việc khai thác khoáng sản, đi từ quy mô nhỏ đến lớn, phát triển cả chiều rộng, lẫn chiều sâu, kết hợp hiện đại hóa các cơ sở hiện có với xây dựng mới các nhà máy hiện đại; chú trọng vào đầu tư cải tạo, mở rộng, đổi mới thiết bị để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm cơ khí tại các cơ sở sản xuất đang hoạt động trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với nguồn nguyên liệu của Bắc Kạn; khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống, tạo thương hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa: đàn Tính, thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan… để tận dụng nguồn nguyên liệu và nguồn nhân công tại chỗ, góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho dân cư; tìm kiếm, du nhập các nghề mới, đa dạng hóa các ngành nghề, tạo thêm việc làm cho lao động khu vực nông thôn;
c) Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị nhỏ trên các trục giao thông, gần các đô thị lớn, gần các khu công nghiệp … hình thành các trung tâm kinh tế, các điểm đô thị làm hạt nhân lan tỏa, thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển và phù hợp với yêu cầu tăng cường, củng cố quốc phòng và an ninh.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt khoảng 16 - 17% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 14 - 15%. Tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP đạt 33,8% vào năm 2015 và 30,4% vào năm 2020. Tỷ lệ lao động trong các ngành dịch vụ đạt 20,5% vào năm 2015 và đạt 54,4% vào năm 2020. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh, ưu tiên phát triển như: thương mại, vận tải, kho bãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động sản và du lịch. Trong đó hướng mạnh nền kinh tế vào hoạt động xuất khẩu với mục tiêu kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân từ 11 - 12%/năm. Cụ thể:
a) Ưu tiên phát triển các dịch vụ sản xuất công nghiệp khai khoáng, vận tải, thương mại, du lịch…, gắn với phát triển hành lang kinh tế quốc lộ 3 và kinh tế cửa khẩu của Cao Bằng và Lạng Sơn; phát triển các dịch vụ tài chính - ngân hàng, dịch vụ công nghệ, viễn thông v.v…;
b) Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng xã hội với giá cả phù hợp và ổn định, thích ứng với tiến trình hội nhập và cạnh tranh;
c) Tăng cường vai trò điều tiết, quản lý của chính quyền tỉnh, đảm bảo sự phát triển thương mại bền vững, vừa có tác dụng bình ổn thị trường, phát hiện và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực trên thị trường như buôn bán hàng giả, kém chất lượng, kinh doanh hàng lậu;
Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với quy mô và trình độ hợp lý, bên cạnh việc tiếp tục tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung; xây dựng mạng lưới chợ kể cả các chợ đầu mối ở khu vực đô thị và hệ thống chợ nông thôn cũng như mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh;