Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4618/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2020", "sign_number": "4618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4618/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025 với những nội dung chính như sau:
...
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen đã bảo tồn giai đoạn 2015-2025
- Tổng hợp thông tin của các nguồn gen đã được thực hiện trong các nhiệm vụ thuộc Đề án khung giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2021-2025.
- Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen (phân loại thực vật; phân bố; đặc điểm sinh thái học; giá trị sử dụng; giá trị kinh tế; tiềm năng khai thác và phát triển;...).
- Cập nhật dự liệu về các nguồn gen trên Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh.
III. DỰ KIẾN KẾT QUẢ
1. Báo cáo đánh giá hiện trạng các nguồn gen trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh các giải pháp khai thác, phát triển các nguồn gen có giá trị.
2. Xây dựng 4-5 cơ sở đủ điều kiện tham gia mạng lưới bảo tồn gen quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận.
3. Lưu giữ, bảo tồn các nguồn gen:
(1) Lưu giữ, bảo tồn tại chỗ: 04 nguồn gen bản địa có giá trị khoa học, giá trị kinh tế (Tùng La Hán, Nấm chẹo, Gà Tiên Yên, Lợn Móng Cái).
(2) Bảo tồn tại chỗ kết hợp bảo tồn chuyển chỗ:
- 12 nguồn gen có giá trị thuộc Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 ((Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm); Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Mần lái) Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918; Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907));
- 01 nguồn gen nhập nội (nguồn gen Lợn Hương).
(3) Bảo tồn đồng ruộng: 01 nguồn gen thuộc Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 (nguồn gen lúa Chiêm đá Quảng Ninh); 01 nguồn gen bản địa có giá trị kinh tế (nguồn gen Rươi nước lợ Đông Triều).
4. Dự thảo chính sách đặc thù hỗ trợ lưu giữ, khai thác và phát triển bền vững các nguồn gen, đặc biệt là các nguồn gen có tiềm năng phát triển thành sản phẩm chủ lực, sản phẩm tham gia chương trình OCOP quốc gia.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen đã bảo tồn giai đoạn 20212025 cập nhật trên cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025
1. Dự kiến tổng kinh phí (phần ngân sách nhà nước hỗ trợ): 50.400.000.000 đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ) khoảng: 13,0 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh dự kiến khoảng: 37,4 tỷ đồng.
(Chi tiết phục lục kèm theo. Kinh phí có thể thay đổi trong quá trình thẩm định các nhiệm vụ thuộc đề án).
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề
án: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sẽ huy động thêm nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đầu mối tổng hợp, quản lý và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Đề án. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án.
- Lập kế hoạch triển khai các nội dung của Đề án và lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét theo quy định.
- Báo cáo định kỳ, báo cáo giai đoạn và báo cáo tổng kết việc thực hiện Đề án về UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bổ kinh phí ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện Đề án; phối hợp tham gia thẩm định dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ thuộc Đề án.
3. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra quá trình thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; phối hợp với các cơ quan chủ trì duy trì kết quả các nhiệm vụ đảm bảo các nguồn gen thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý tiếp tục được bảo tồn sau khi nhiệm vụ kết thúc.

Content:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen đã bảo tồn giai đoạn 2015-2025
- Tổng hợp thông tin của các nguồn gen đã được thực hiện trong các nhiệm vụ thuộc Đề án khung giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2021-2025.
- Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen (phân loại thực vật; phân bố; đặc điểm sinh thái học; giá trị sử dụng; giá trị kinh tế; tiềm năng khai thác và phát triển;...).
- Cập nhật dự liệu về các nguồn gen trên Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh.
III. DỰ KIẾN KẾT QUẢ
1. Báo cáo đánh giá hiện trạng các nguồn gen trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh các giải pháp khai thác, phát triển các nguồn gen có giá trị.
2. Xây dựng 4-5 cơ sở đủ điều kiện tham gia mạng lưới bảo tồn gen quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận.
3. Lưu giữ, bảo tồn các nguồn gen:
(1) Lưu giữ, bảo tồn tại chỗ: 04 nguồn gen bản địa có giá trị khoa học, giá trị kinh tế (Tùng La Hán, Nấm chẹo, Gà Tiên Yên, Lợn Móng Cái).
(2) Bảo tồn tại chỗ kết hợp bảo tồn chuyển chỗ:
- 12 nguồn gen có giá trị thuộc Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 ((Đẳng sâm Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. & Thomson; Hoằng đằng Fibraurea recisa Pierre; Nam hoàng liên Fibraurea tinctoria Lour; Các loài Bình vôi thuộc chi Stephania; Cẩu tích (Cibotium barometz (L.) J.Sm); Cốt toái bổ (Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J.Sm.); Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib); Re hương Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn; Trai lý (Mần lái) Garcinia fagraeoides A.Chev, 1918; Gù hương (Cinnamomum balansae Lecomte); Gụ lau (Sindora tonkinensis A. Chev. ex Lars.); Thông tre lá ngắn (Podocarpus pilgeri Foxw, 1907));
- 01 nguồn gen nhập nội (nguồn gen Lợn Hương).
(3) Bảo tồn đồng ruộng: 01 nguồn gen thuộc Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 (nguồn gen lúa Chiêm đá Quảng Ninh); 01 nguồn gen bản địa có giá trị kinh tế (nguồn gen Rươi nước lợ Đông Triều).
4. Dự thảo chính sách đặc thù hỗ trợ lưu giữ, khai thác và phát triển bền vững các nguồn gen, đặc biệt là các nguồn gen có tiềm năng phát triển thành sản phẩm chủ lực, sản phẩm tham gia chương trình OCOP quốc gia.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn gen đã bảo tồn giai đoạn 20212025 cập nhật trên cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2021-2025
1. Dự kiến tổng kinh phí (phần ngân sách nhà nước hỗ trợ): 50.400.000.000 đồng.
Trong đó:
- Ngân sách Trung ương (Bộ Khoa học và Công nghệ) khoảng: 13,0 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh dự kiến khoảng: 37,4 tỷ đồng.
(Chi tiết phục lục kèm theo. Kinh phí có thể thay đổi trong quá trình thẩm định các nhiệm vụ thuộc đề án).
2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề
án: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ sẽ huy động thêm nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đầu mối tổng hợp, quản lý và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Đề án. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án.
- Lập kế hoạch triển khai các nội dung của Đề án và lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét theo quy định.
- Báo cáo định kỳ, báo cáo giai đoạn và báo cáo tổng kết việc thực hiện Đề án về UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bổ kinh phí ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện Đề án; phối hợp tham gia thẩm định dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ thuộc Đề án.
3. Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra quá trình thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; phối hợp với các cơ quan chủ trì duy trì kết quả các nhiệm vụ đảm bảo các nguồn gen thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý tiếp tục được bảo tồn sau khi nhiệm vụ kết thúc.