Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2021/QĐ-UBND Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/08/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/08/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/08/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/08/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/08/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2021/QĐ-UBND Hưng Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
8. Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc thành lập thôn, tổ dân phố mới.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy trình, hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố
1. Trên cơ sở chủ trương của tỉnh (thông qua các Đề án, Kế hoạch...) hoặc thực tiễn hiệu quả quản lý tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xây dựng Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố. Việc sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương.
2. Hồ sơ và quy trình sáp nhập thôn, tổ dân phố
c) Dự thảo Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp Dự thảo Đề án chưa được trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố mới, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Biên bản lấy ý kiến cử tri có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
Toàn bộ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
g) Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quy trình và hồ sơ đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Việc đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới, sáp nhập thôn, tổ dân phố.
2. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo các trình tự như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gồm: Tờ trình và Dự thảo phương án đổi tên thôn, tổ dân phố (phương án cần nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên) và tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố về Dự thảo phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến.
b) Dự thảo Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp Dự thảo Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.
d) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc đổi tên thôn, tổ dân phố.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố
Trường hợp không thành lập thôn mới, tổ dân phố mới theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì thực hiện ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố theo quy trình như sau:
1. Trên cơ sở văn bản chỉ đạo về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án triển khai thực hiện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:
a) Đặc điểm, tình hình của thôn hiện có, cụm dân cư mới hình thành; sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;
b) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố hình thành mới;
c) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố hiện có;
d) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố sau khi ghép cụm dân cư;
đ) Đề xuất, kiến nghị.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư mới hình thành và thôn, tổ dân phố hiện có) về Dự thảo Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Dự thảo Đề án.
3. Dự thảo Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố mới, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố;
d) Biên bản lấy ý kiến cử tri.
Trường hợp Dự thảo Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; có từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được Nhân dân tín nhiệm; gia đình không có người mắc tệ nạn xã hội (vợ, chồng, con); có năng lực tổ chức và phương pháp vận động Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng và công việc cấp trên giao.
Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ chuyên môn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
2. Quyền hạn
Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 2,5 năm (hai năm rưỡi) tính từ khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở thời gian đại hội chi bộ, thực hiện điều chỉnh thời gian kết thúc nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thời gian bầu cử Bí thư chi bộ và bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cách nhau nhiều nhất là 03 tháng.
Trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời hoạt động nhưng không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.”

Content:
Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc thành lập thôn, tổ dân phố mới.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy trình, hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố
1. Trên cơ sở chủ trương của tỉnh (thông qua các Đề án, Kế hoạch...) hoặc thực tiễn hiệu quả quản lý tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, xây dựng Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố. Việc sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương.
2. Hồ sơ và quy trình sáp nhập thôn, tổ dân phố
c) Dự thảo Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp Dự thảo Đề án chưa được trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của mỗi thôn, tổ dân phố dự kiến sáp nhập tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố mới, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Biên bản lấy ý kiến cử tri có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
đ) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
e) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
Toàn bộ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn đề nghị sáp nhập thôn, tổ dân phố;
Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.
g) Căn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quy trình và hồ sơ đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Việc đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện trong quy trình lập hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới, sáp nhập thôn, tổ dân phố.
2. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo các trình tự như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gồm: Tờ trình và Dự thảo phương án đổi tên thôn, tổ dân phố (phương án cần nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên) và tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố về Dự thảo phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến.
b) Dự thảo Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp Dự thảo Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định.
d) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Nội vụ thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết về việc đổi tên thôn, tổ dân phố.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố
Trường hợp không thành lập thôn mới, tổ dân phố mới theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì thực hiện ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố theo quy trình như sau:
1. Trên cơ sở văn bản chỉ đạo về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án triển khai thực hiện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:
a) Đặc điểm, tình hình của thôn hiện có, cụm dân cư mới hình thành; sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;
b) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố hình thành mới;
c) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố hiện có;
d) Lập danh sách số hộ, số nhân khẩu của thôn, tổ dân phố sau khi ghép cụm dân cư;
đ) Đề xuất, kiến nghị.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư mới hình thành và thôn, tổ dân phố hiện có) về Dự thảo Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Dự thảo Đề án.
3. Dự thảo Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố mới, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố;
d) Biên bản lấy ý kiến cử tri.
Trường hợp Dự thảo Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 1Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; có từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được Nhân dân tín nhiệm; gia đình không có người mắc tệ nạn xã hội (vợ, chồng, con); có năng lực tổ chức và phương pháp vận động Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng và công việc cấp trên giao.
Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ chuyên môn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
2. Quyền hạn
Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.”
Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 2,5 năm (hai năm rưỡi) tính từ khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở thời gian đại hội chi bộ, thực hiện điều chỉnh thời gian kết thúc nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thời gian bầu cử Bí thư chi bộ và bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cách nhau nhiều nhất là 03 tháng.
Trường hợp thành lập thôn, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời hoạt động nhưng không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.”