Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 18/2009/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển hợp tác quốc tế về biển
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế theo hướng đa phương hoá, đa dạng hóa các hình thức hợp tác và các lĩnh vực hợp tác. Tăng cường hợp tác trên biển với các quốc gia láng giềng trong các lĩnh vực như:
- Trong lĩnh vực phân định biển; đẩy mạnh hợp tác với các nước láng giềng để giải quyết các tranh chấp về biển, xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam tại Vịnh Thái Lan. Xây dựng cơ chế đàm phán hợp tác với Campuchia trên vùng nước lịch sử hai nước bảo đảm ổn định, phát triển tạo Điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai nước làm ăn; phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa với Malaysia và phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ba nước Việt Nam, Malaysia và Thái Lan, tạo sự ổn định cho phát triển.
- Trong lĩnh vực hải sản: đẩy mạnh hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong Điều tra nghiên cứu ngư trường; khai thác, quản lý, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản, nhất là nguồn lợi ở các vùng biển khơi và nuôi trồng hải đặc sản trên biển. Nhanh chóng thoả thuận ký kết Hiệp định nghề cá với các nước quanh Vịnh Thái Lan để mở rộng khai thác ở các vùng biển nước ngoài.
- Trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí: tiếp tục phối hợp với các quốc gia liên quan thực hiện các thỏa thuận đã đạt được trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở các vùng biển chồng lấn. Đẩy mạnh hợp tác với Malaysia phát triển khai thác các mỏ dầu khí thuộc khu vực hợp tác khai thác chung (PM-3) và tìm kiếm thăm dò các mỏ khác trong khu vực chồng lấn giữa hai nước. Mở rộng hợp tác với các công ty dầu khí khác trên thế giới, nhất là các công ty dầu khí lớn để phát triển thăm dò và khai thác dầu khí tại các lô biển của Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan theo hình thức phân chia sản phẩm.
Trong phát triển du lịch biển và ven biển: tăng cường hợp tác với bên ngoài để phát triển du lịch biển - đảo, nhất là phát triển Khu du lịch sinh thái cao cấp đảo Phú Quốc nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch cao cấp, chất lượng cao trong khu vực Đông Nam á. Đẩy mạnh hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển du lịch. Xây dựng các tuyến du lịch quốc tế giữa các nước và tuyến du lịch vòng quanh Vịnh Thái Lan nối liền các nước trong khu vực.
- Trong khoa học - công nghệ biển: mở rộng hợp tác trong lĩnh vực Điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học - công nghệ biển. Xây dựng Chương trình hợp tác thường xuyên và lâu dài với các nước xung quanh Vịnh Thái Lan để phối hợp thực hiện các Chương trình chung về Điều tra tổng hợp biển Vịnh Thái Lan nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, đồng bộ và đủ tin cậy phục vụ cho việc quản lý và khai thác biển Vịnh Thái Lan một cách hiệu quả và bền vững.
- Đẩy mạnh các lĩnh vực hợp tác khác như quản lý và bảo vệ môi trường biển; tìm kiếm cứu nạn, cảnh báo thiên tai; bảo đảm an toàn, an ninh trên biển... Phát triển hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong xây dựng kết cấu hạ tầng (nhất là trục giao thông ven biển nối với các nước), thương mại, tài chính, ngân hàng, vận tài biển, bưu chính, viễn thông, văn hóa, giáo dục... để phát triển nhanh, đồng thời góp phần củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước trong khu vực Vịnh Thái Lan.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn từ nay đến 2010: hình thành cho được Hành lang kinh tế ven biển Vịnh Thái Lan và Đặc khu hành chính - kinh tế đảo Phú Quốc; xây dựng một bước cơ bản hệ thống kế cấu hạ tầng trong Vùng; xúc tiến thu hút đầu tư vào các công trình trọng điểm... tạo Điều kiện để phát triển nhanh trong các giai đoạn sau.
2. Giai đoạn 2011 - 2020: tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong Vùng; xây dựng xong và đưa vào hoạt động những hạng Mục quan trọng của Vùng theo quy hoạch; phát triển Khu hành chính - kinh tế đảo Phú Quốc theo quy hoạch.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và hoàn thiện khung khổ về cơ chế chính sách
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, cụ thể hóa các chính sách nhằm phát huy mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế để phát triển nhanh, hiện đại hóa một số ngành quan trọng và các khu vực lãnh thổ động lực. Tập trung đầu tư vào các lĩnh vực, khu vực mang tính đột phá và cấp thiết.
- Ưu tiên dành nguồn vốn đầu tư thỏa đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng đảo Phú Quốc. Trên cơ sở Quy chế tổ chức và hoạt động của Đảo đã ban hành tại Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục cụ thể hóa các chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển nhanh trong thời gian tới.
- Xây dựng các chính sách đặc biệt để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh khai thác tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, khoáng sản...) ở các vùng biển chồng lấn và các khu vực khai thác chung. Bổ sung, cụ thể hóa các chính sách hiện hành và xây dựng mới các chính sách đặc thù nhằm xây dựng vùng nông thôn ven biển và hải đảo trên 3 mặt: dân trí, dân sinh, dân chủ.
- Bổ sung các chính sách hỗ trợ đối với việc xây dựng kết cấu hạ tầng trên các đảo quan trọng. Có chính sách đầu tư thỏa đáng để thực hiện chương trình xây dựng các đảo trong Vùng vừa mạnh về kinh tế, vừa là tiền tiêu, là hậu cần vững chắc về quốc phòng, an ninh. Khuyến khích, hỗ trợ dân ra định cư phát triển kinh tế đảo. Có cơ chế đặc biệt cho việc đầu tư xây dựng các công trình cố định ngoài khơi để khẳng định chủ quyền quốc gia trên biển. Trang bị với mức cần thiết cho các lực lượng bảo vệ biển, đặc biệt là lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển... để đủ sức kiểm soát và bảo vệ vùng biển của Tổ quốc.
2. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng tổ chức lại bộ máy hành chính tinh giản, gọn nhẹ; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến nhà đất, cấp giấy phép đầu tư, cấp phép xây dựng... Công khai, minh bạch các chính sách của Nhà nước cũng như của địa phương.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý ở địa phương. Tiếp tục rà soát, sửa đổi thủ tục hành chính, loại bỏ những quy định, quy chế không còn phù hợp, những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức; đổi mới tư duy và phương pháp Điều hành, quản lý kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của Vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá
- Có chính sách tích cực để thu hút và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đối với các ngành kinh tế biển, từng bước xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của Vùng trong giai đoạn tới. Nghiên cứu ban hành các chính sách, chế độ ưu đãi cụ thể để thu hút nhiều lao động có kỹ thuật, các chuyên gia, các nhà doanh nghiệp giỏi... từ các vùng khác đến làm việc lâu dài tại vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan.
- Mở rộng đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, trong đó tập trung vào các ngành nghề biển và các ngành có lợi thế của Vùng. Đẩy mạnh việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức các cấp. Tăng cường năng lực đào tạo của các trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; chú trọng đầu tư cho các trung tâm dạy nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của địa phương.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Đổi mới công tác quản lý khoa học - công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất, nhất là các công nghệ về biển. Có cơ chế vừa khuyến khích, vừa bắt buộc các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới, công nghệ thích hợp vào sản xuất.
- Đẩy mạnh công tác Điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học - công nghệ biển để có đủ căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch khai thác biển lâu dài, hiệu quả và bền vững. Xúc tiến việc thành lập một Phân viện (hoặc một Trạm) nghiên cứu biển Vịnh Thái Lan. Mở rộng hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong các lĩnh vực Điều tra, nghiên cứu biển. Có chính sách ưu đãi để thu hút các cán bộ khoa học có trình độ về làm việc tại Vùng.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của Vùng từ nay đến năm 2020 khoảng 550 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn đầu (từ nay đến 2010) là 70 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2010 là 480 nghìn tỷ đồng. Để đáp ứng nguồn vốn trên cần thực hiện các giải pháp đồng bộ và tích cực để thu hút mọi nguồn vốn có thể dưới mọi hình thức, trong đó tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau:
- Xác định các công trình, các địa bàn ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tiến hành tuyên truyền, quảng bá các thế mạnh của Vùng, quảng bá vị trí, vai trò và khả năng thu hút đầu tư vào các khu kinh tế động lực, các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm... Có chính sách khuyến khích (chính sách đất đai, hỗ trợ vốn, giải phóng mặt bằng, chính sách thuế, thủ tục hành chính...) đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu đô thị...
- Đẩy mạnh việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách tập trung. Căn cứ vào Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ Chính trị về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, các tỉnh trong Vùng cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành để triển khai các công trình, dự án của các Bộ, ngành đang thực hiện trên địa bàn theo đúng tiến độ, đồng thời đưa các công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của các Bộ, ngành để kịp thời bố trí vốn cho đầu tư phát triển. Các Bộ, ngành Trung ương ưu tiên bố trí nguồn vốn thoả đáng cho vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan để đầu tư phát triển đảo Phú Quốc theo các Quyết định: số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang và số 14/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông bền vững đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và có các biện pháp nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu ngân sách trên địa bàn. Sử dụng vốn đầu tư đúng Mục đích theo dự án thông qua đấu thầu. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, quản lý xây dựng để tránh thất thoát, lãng phí, nhất là trong khâu xây dựng cơ bản. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Vùng để tạo kênh thu hút nguồn vốn trung hạn và dài hạn vào phát triển hạ tầng và các ngành mũi nhọn. Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan.
- Huy động nguồn vốn tín dụng và vốn góp cổ phần. Mở rộng các hình thức cho vay và các đối tượng cho vay, đơn giản hóa các thủ tục cho vay, tạo Điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn này. Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp cổ phần, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư. áp dụng các chính sách ưu đãi như miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu; miễn, giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư... đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Sử dụng một số vốn cần thiết của Nhà nước (làm vốn mồi) để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khuyến khích đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân. Tạo Điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư phát triển, không hạn chế về quy mô, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn. Đẩy mạnh huy động sự đóng góp của nhân dân (cả bằng tiền và lao động công ích) phù họp với các quy định của Nhà nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là hạ tầng nông thôn ven biển và trên các đảo.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế để tranh thủ vận động các dự án ODA. Xây dựng các dự án cụ thể và chủ động bố trí vốn đối ứng làm cơ sở để vận động tài trợ. Tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế vào các chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục...
- Đổi mới cơ chế thu hút FDI, xây dựng cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút nguồn vốn FDI phù hợp với quá trình hội nhập. Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Tạo mọi Điều kiện thuận lợi và thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài. Ưu tiên thu hút các dự án lớn, có ý nghĩa quan trọng. Hỗ trợ các dự án lớn đang có ý định đầu tư vào vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan. Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT và các hình thức khác...
6. Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020, các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh trong Vùng cần cụ thể hoá quy hoạch và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển của Bộ, ngành và địa phương để thực hiện. Cụ thể là:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh trong Vùng xây dựng Chương trình hành động chung cho vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan (trong đó có phân công trách nhiệm cụ thể và phối hợp rõ ràng); phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối và huy động các nguồn vồn đầu tư cho phát triển Vùng.
- Các Bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình hành động cụ thể của ngành mình và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; lồng ghép các Mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ, giải pháp phát triển của quy hoạch này vào quy hoạch phát triển của ngành trên phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và hai tỉnh Cà Mau, Kiên Giang bảo đảm cân đối các nguồn lực cho phát triển vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan theo quy hoạch.
- Các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang tiến hành rà soát, Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố ven biển; lồng ghép các Mục tiêu, định hướng của quy hoạch này vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố ven biển; tiến hành lập quy hoạch phát triển kinh tế biển - đảo và quy hoạch chi tiết các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, hệ thống các đô thị... trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng chung của quy hoạch này và Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ Chính trị về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Lồng ghép quy hoạch này vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương và bố trí vốn trong các kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện.
- Định kỳ hàng năm, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch để đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.

Content:
Phát triển hợp tác quốc tế về biển
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế theo hướng đa phương hoá, đa dạng hóa các hình thức hợp tác và các lĩnh vực hợp tác. Tăng cường hợp tác trên biển với các quốc gia láng giềng trong các lĩnh vực như:
- Trong lĩnh vực phân định biển; đẩy mạnh hợp tác với các nước láng giềng để giải quyết các tranh chấp về biển, xác lập các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam tại Vịnh Thái Lan. Xây dựng cơ chế đàm phán hợp tác với Campuchia trên vùng nước lịch sử hai nước bảo đảm ổn định, phát triển tạo Điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai nước làm ăn; phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa với Malaysia và phân định vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ba nước Việt Nam, Malaysia và Thái Lan, tạo sự ổn định cho phát triển.
- Trong lĩnh vực hải sản: đẩy mạnh hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong Điều tra nghiên cứu ngư trường; khai thác, quản lý, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản, nhất là nguồn lợi ở các vùng biển khơi và nuôi trồng hải đặc sản trên biển. Nhanh chóng thoả thuận ký kết Hiệp định nghề cá với các nước quanh Vịnh Thái Lan để mở rộng khai thác ở các vùng biển nước ngoài.
- Trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí: tiếp tục phối hợp với các quốc gia liên quan thực hiện các thỏa thuận đã đạt được trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở các vùng biển chồng lấn. Đẩy mạnh hợp tác với Malaysia phát triển khai thác các mỏ dầu khí thuộc khu vực hợp tác khai thác chung (PM-3) và tìm kiếm thăm dò các mỏ khác trong khu vực chồng lấn giữa hai nước. Mở rộng hợp tác với các công ty dầu khí khác trên thế giới, nhất là các công ty dầu khí lớn để phát triển thăm dò và khai thác dầu khí tại các lô biển của Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan theo hình thức phân chia sản phẩm.
Trong phát triển du lịch biển và ven biển: tăng cường hợp tác với bên ngoài để phát triển du lịch biển - đảo, nhất là phát triển Khu du lịch sinh thái cao cấp đảo Phú Quốc nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch cao cấp, chất lượng cao trong khu vực Đông Nam á. Đẩy mạnh hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển du lịch. Xây dựng các tuyến du lịch quốc tế giữa các nước và tuyến du lịch vòng quanh Vịnh Thái Lan nối liền các nước trong khu vực.
- Trong khoa học - công nghệ biển: mở rộng hợp tác trong lĩnh vực Điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học - công nghệ biển. Xây dựng Chương trình hợp tác thường xuyên và lâu dài với các nước xung quanh Vịnh Thái Lan để phối hợp thực hiện các Chương trình chung về Điều tra tổng hợp biển Vịnh Thái Lan nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, đồng bộ và đủ tin cậy phục vụ cho việc quản lý và khai thác biển Vịnh Thái Lan một cách hiệu quả và bền vững.
- Đẩy mạnh các lĩnh vực hợp tác khác như quản lý và bảo vệ môi trường biển; tìm kiếm cứu nạn, cảnh báo thiên tai; bảo đảm an toàn, an ninh trên biển... Phát triển hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong xây dựng kết cấu hạ tầng (nhất là trục giao thông ven biển nối với các nước), thương mại, tài chính, ngân hàng, vận tài biển, bưu chính, viễn thông, văn hóa, giáo dục... để phát triển nhanh, đồng thời góp phần củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước trong khu vực Vịnh Thái Lan.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn từ nay đến 2010: hình thành cho được Hành lang kinh tế ven biển Vịnh Thái Lan và Đặc khu hành chính - kinh tế đảo Phú Quốc; xây dựng một bước cơ bản hệ thống kế cấu hạ tầng trong Vùng; xúc tiến thu hút đầu tư vào các công trình trọng điểm... tạo Điều kiện để phát triển nhanh trong các giai đoạn sau.
2. Giai đoạn 2011 - 2020: tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong Vùng; xây dựng xong và đưa vào hoạt động những hạng Mục quan trọng của Vùng theo quy hoạch; phát triển Khu hành chính - kinh tế đảo Phú Quốc theo quy hoạch.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và hoàn thiện khung khổ về cơ chế chính sách
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, cụ thể hóa các chính sách nhằm phát huy mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế để phát triển nhanh, hiện đại hóa một số ngành quan trọng và các khu vực lãnh thổ động lực. Tập trung đầu tư vào các lĩnh vực, khu vực mang tính đột phá và cấp thiết.
- Ưu tiên dành nguồn vốn đầu tư thỏa đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng đảo Phú Quốc. Trên cơ sở Quy chế tổ chức và hoạt động của Đảo đã ban hành tại Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục cụ thể hóa các chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển nhanh trong thời gian tới.
- Xây dựng các chính sách đặc biệt để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh khai thác tài nguyên biển (hải sản, dầu khí, khoáng sản...) ở các vùng biển chồng lấn và các khu vực khai thác chung. Bổ sung, cụ thể hóa các chính sách hiện hành và xây dựng mới các chính sách đặc thù nhằm xây dựng vùng nông thôn ven biển và hải đảo trên 3 mặt: dân trí, dân sinh, dân chủ.
- Bổ sung các chính sách hỗ trợ đối với việc xây dựng kết cấu hạ tầng trên các đảo quan trọng. Có chính sách đầu tư thỏa đáng để thực hiện chương trình xây dựng các đảo trong Vùng vừa mạnh về kinh tế, vừa là tiền tiêu, là hậu cần vững chắc về quốc phòng, an ninh. Khuyến khích, hỗ trợ dân ra định cư phát triển kinh tế đảo. Có cơ chế đặc biệt cho việc đầu tư xây dựng các công trình cố định ngoài khơi để khẳng định chủ quyền quốc gia trên biển. Trang bị với mức cần thiết cho các lực lượng bảo vệ biển, đặc biệt là lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển... để đủ sức kiểm soát và bảo vệ vùng biển của Tổ quốc.
2. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng tổ chức lại bộ máy hành chính tinh giản, gọn nhẹ; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến nhà đất, cấp giấy phép đầu tư, cấp phép xây dựng... Công khai, minh bạch các chính sách của Nhà nước cũng như của địa phương.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý ở địa phương. Tiếp tục rà soát, sửa đổi thủ tục hành chính, loại bỏ những quy định, quy chế không còn phù hợp, những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức; đổi mới tư duy và phương pháp Điều hành, quản lý kinh tế phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của Vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá
- Có chính sách tích cực để thu hút và đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đối với các ngành kinh tế biển, từng bước xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của Vùng trong giai đoạn tới. Nghiên cứu ban hành các chính sách, chế độ ưu đãi cụ thể để thu hút nhiều lao động có kỹ thuật, các chuyên gia, các nhà doanh nghiệp giỏi... từ các vùng khác đến làm việc lâu dài tại vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan.
- Mở rộng đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức, trong đó tập trung vào các ngành nghề biển và các ngành có lợi thế của Vùng. Đẩy mạnh việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức các cấp. Tăng cường năng lực đào tạo của các trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; chú trọng đầu tư cho các trung tâm dạy nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tham gia dạy nghề cho lực lượng lao động của địa phương.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
- Đổi mới công tác quản lý khoa học - công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Tăng cường ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất, nhất là các công nghệ về biển. Có cơ chế vừa khuyến khích, vừa bắt buộc các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới, công nghệ thích hợp vào sản xuất.
- Đẩy mạnh công tác Điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học - công nghệ biển để có đủ căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch khai thác biển lâu dài, hiệu quả và bền vững. Xúc tiến việc thành lập một Phân viện (hoặc một Trạm) nghiên cứu biển Vịnh Thái Lan. Mở rộng hợp tác với các nước quanh Vịnh Thái Lan trong các lĩnh vực Điều tra, nghiên cứu biển. Có chính sách ưu đãi để thu hút các cán bộ khoa học có trình độ về làm việc tại Vùng.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của Vùng từ nay đến năm 2020 khoảng 550 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn đầu (từ nay đến 2010) là 70 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2010 là 480 nghìn tỷ đồng. Để đáp ứng nguồn vốn trên cần thực hiện các giải pháp đồng bộ và tích cực để thu hút mọi nguồn vốn có thể dưới mọi hình thức, trong đó tập trung vào các giải pháp chủ yếu sau:
- Xác định các công trình, các địa bàn ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêu gọi vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tiến hành tuyên truyền, quảng bá các thế mạnh của Vùng, quảng bá vị trí, vai trò và khả năng thu hút đầu tư vào các khu kinh tế động lực, các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch trọng điểm... Có chính sách khuyến khích (chính sách đất đai, hỗ trợ vốn, giải phóng mặt bằng, chính sách thuế, thủ tục hành chính...) đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng hạ tầng cho các khu công nghiệp, khu đô thị...
- Đẩy mạnh việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách tập trung. Căn cứ vào Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ Chính trị về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, các tỉnh trong Vùng cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành để triển khai các công trình, dự án của các Bộ, ngành đang thực hiện trên địa bàn theo đúng tiến độ, đồng thời đưa các công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của các Bộ, ngành để kịp thời bố trí vốn cho đầu tư phát triển. Các Bộ, ngành Trung ương ưu tiên bố trí nguồn vốn thoả đáng cho vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan để đầu tư phát triển đảo Phú Quốc theo các Quyết định: số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới, tỉnh Kiên Giang và số 14/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông bền vững đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và có các biện pháp nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu ngân sách trên địa bàn. Sử dụng vốn đầu tư đúng Mục đích theo dự án thông qua đấu thầu. Tăng cường công tác quản lý đầu tư, quản lý xây dựng để tránh thất thoát, lãng phí, nhất là trong khâu xây dựng cơ bản. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Vùng để tạo kênh thu hút nguồn vốn trung hạn và dài hạn vào phát triển hạ tầng và các ngành mũi nhọn. Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan.
- Huy động nguồn vốn tín dụng và vốn góp cổ phần. Mở rộng các hình thức cho vay và các đối tượng cho vay, đơn giản hóa các thủ tục cho vay, tạo Điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn này. Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp cổ phần, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư. áp dụng các chính sách ưu đãi như miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế xuất nhập khẩu; miễn, giảm thuế và tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư... đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Sử dụng một số vốn cần thiết của Nhà nước (làm vốn mồi) để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khuyến khích đầu tư từ khu vực dân cư và tư nhân. Tạo Điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư phát triển, không hạn chế về quy mô, ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn. Đẩy mạnh huy động sự đóng góp của nhân dân (cả bằng tiền và lao động công ích) phù họp với các quy định của Nhà nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là hạ tầng nông thôn ven biển và trên các đảo.
- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế để tranh thủ vận động các dự án ODA. Xây dựng các dự án cụ thể và chủ động bố trí vốn đối ứng làm cơ sở để vận động tài trợ. Tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế vào các chương trình xóa đói, giảm nghèo, chương trình nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, y tế, giáo dục...
- Đổi mới cơ chế thu hút FDI, xây dựng cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút nguồn vốn FDI phù hợp với quá trình hội nhập. Tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Tạo mọi Điều kiện thuận lợi và thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài. Ưu tiên thu hút các dự án lớn, có ý nghĩa quan trọng. Hỗ trợ các dự án lớn đang có ý định đầu tư vào vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan. Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT và các hình thức khác...
6. Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020, các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh trong Vùng cần cụ thể hoá quy hoạch và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển của Bộ, ngành và địa phương để thực hiện. Cụ thể là:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh trong Vùng xây dựng Chương trình hành động chung cho vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan (trong đó có phân công trách nhiệm cụ thể và phối hợp rõ ràng); phối hợp với Bộ Tài chính để cân đối và huy động các nguồn vồn đầu tư cho phát triển Vùng.
- Các Bộ, ngành liên quan xây dựng Chương trình hành động cụ thể của ngành mình và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch; lồng ghép các Mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ, giải pháp phát triển của quy hoạch này vào quy hoạch phát triển của ngành trên phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và hai tỉnh Cà Mau, Kiên Giang bảo đảm cân đối các nguồn lực cho phát triển vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan theo quy hoạch.
- Các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang tiến hành rà soát, Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố ven biển; lồng ghép các Mục tiêu, định hướng của quy hoạch này vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố ven biển; tiến hành lập quy hoạch phát triển kinh tế biển - đảo và quy hoạch chi tiết các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, hệ thống các đô thị... trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng chung của quy hoạch này và Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ Chính trị về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Lồng ghép quy hoạch này vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương và bố trí vốn trong các kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện.
- Định kỳ hàng năm, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch để đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.