Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND sửa đổi 06/2008/QĐ-UBND và 19/2008/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại thu hồi đất Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND sửa đổi 06/2008/QĐ-UBND và 19/2008/QĐ-UBND bồi thường thiệt hại thu hồi đất Yên Bái

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư¬; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, hoa màu cho người bị thu hồi đất để xây dựng đư¬ờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND với những nội dung như sau:
...
2. Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian tạo lập chỗ ở mới:
Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ thuê nhà ở tại các xã, thị trấn là 250. 000 đồng/tháng/01khẩu nhưng không ít hơn 600. 000 đồng/tháng/hộ gia đình; tại các phường là 300. 000 đồng/tháng/01 khẩu nhưng không ít hơn 800. 000 đồng/tháng/hộ gia đình. Thời gian thuê nhà được hỗ trợ là 6 tháng. Trường hợp quá 6 tháng kể từ ngày người bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng mà Nhà nước chưa giao được đất cho người có đăng ký nhu cầu tái định cư theo quy định thì Hội đồng bồi thường xem xét, xây dựng phương án bổ sung tiền hỗ trợ thuê nhà ở trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quyết định”.
2. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và bổ sung thêm một số Khoản của Điều 30 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND, sửa đổi nội dung sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 30 quy định tại Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND như sau:
“Điều 30. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp bị thu hồi đất ở có nhà ở
1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở có nhà ở (thu hồi để thực hiện dự án và trường hợp thu hồi đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, thuộc diện phải di chuyển chỗ ở và thu hồi đất để bảo đảm an toàn theo quy định) thì được xem xét hỗ trợ tái định cư theo điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này khi có đủ những điều kiện sau đây:
...
d) Người bị thu hồi đất ở có nhà ở có đơn đăng ký vào khu tái định cư của dự án theo Quy định này;
e) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ hiện trạng sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thực tế và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại.
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện xem xét hỗ trợ tái định cư nêu tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ tái định cư theo quy định sau đây:
a) Tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư­ của dự án mà tổng số tiền bồi th­ường, hỗ trợ gồm: Tiền bồi th­ường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nh­ưng không đư­ợc công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư­ xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định c­ư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân đ­ược hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi th­ường, hỗ trợ về đất theo phương án đ­ược phê duyệt với giá trị suất tái định cư­ tối thiểu).
Trư­ờng hợp giá trị suất tái định cư­ tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư­ thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó tr­ước khi đ­ược giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư­. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, đ­ược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì đ­ược xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
b) Suất tái định cư tối thiểu như sau:
b. 1. Suất tái định cư tối thiểu tại các xã là 50. 000. 000 (năm mươi triệu) đồng;
b. Suất tái định cư tối thiểu tại các thị trấn là 60. 000. 000 (sáu mươi triệu) đồng;
b. 3. Suất tái định cư tối thiểu tại các phường là 70. 000. 000 (bảy mươi triệu) đồng.
c) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện vào các khu tái định cư tập trung nhưng chủ đầu tư không sắp xếp được vào các khu tái định cư tập trung thuộc dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì được bố trí vào khu tái định cư thuộc các dự án khác của tỉnh (khu tái định cư do sở Giao thông Vận tải giới thiệu và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận), thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá của các dự án khác theo quy định.
- Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí cao hơn so với giá đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư lập phương án bổ sung phần chênh lệch cho các hộ gia đình, cá nhân trong hồ sơ bồi thường hỗ trợ;
- Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí thấp hơn so với giá đất của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp lại phần chênh lệch do giá trị bồi thường, hỗ trợ cao hơn giá đất tái định cư phải nộp.
d) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất, đơn xin giao đất ở tại khu tái định cư để lập danh sách các trường hợp nộp đơn trong thời hạn quy định; niêm yết công khai và lập biên bản về kết quả công khai và giải quyết các ý kiến; sau khi thời gian niêm yết và giải quyết các ý kiến, Ủy ban nhân dân xã xác nhận danh sách làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư. Danh sách này phải gửi đến cơ quan thẩm định cùng phương án bồi thường, hỗ trợ để thẩm định.
e) Trường hợp chỉ bị thu hồi đất ở mà không có nhà ở, nếu hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là không còn đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được đăng ký giao đất có thu tiền tại khu tái định cư nhưng không được hỗ trợ khoản chênh lệch với Suất tái định cư tối thiểu theo điểm a, điểm b khoản này.

Content:
Người bị thu hồi đất ở có nhà ở có đơn đăng ký vào khu tái định cư của dự án theo Quy định này;
e) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải căn cứ hiện trạng sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thực tế và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại.
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện xem xét hỗ trợ tái định cư nêu tại khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ tái định cư theo quy định sau đây:
a) Tr­ường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký vào khu tái định cư­ của dự án mà tổng số tiền bồi th­ường, hỗ trợ gồm: Tiền bồi th­ường đất ở; tiền hỗ trợ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nh­ưng không đư­ợc công nhận là đất ở; tiền hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư­ xã, thị trấn và đất nông nghiệp tại phường mà nhỏ hơn giá trị một suất tái định c­ư tối thiểu quy định tại điểm b khoản này thì hộ gia đình, cá nhân đ­ược hỗ trợ khoản chênh lệch đó (không phải nộp khoản chênh lệch giữa giá trị bồi th­ường, hỗ trợ về đất theo phương án đ­ược phê duyệt với giá trị suất tái định cư­ tối thiểu).
Trư­ờng hợp giá trị suất tái định cư­ tối thiểu nhỏ hơn số tiền sử dụng đất tái định cư­ thì hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở phải chi trả khoản chênh lệch đó tr­ước khi đ­ược giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tái định cư­. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về việc nộp tiền sử dụng đất, đ­ược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì đ­ược xem xét cho ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
b) Suất tái định cư tối thiểu như sau:
b. 1. Suất tái định cư tối thiểu tại các xã là 50. 000. 000 (năm mươi triệu) đồng;
b. Suất tái định cư tối thiểu tại các thị trấn là 60. 000. 000 (sáu mươi triệu) đồng;
b. 3. Suất tái định cư tối thiểu tại các phường là 70. 000. 000 (bảy mươi triệu) đồng.
c) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện vào các khu tái định cư tập trung nhưng chủ đầu tư không sắp xếp được vào các khu tái định cư tập trung thuộc dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì được bố trí vào khu tái định cư thuộc các dự án khác của tỉnh (khu tái định cư do sở Giao thông Vận tải giới thiệu và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận), thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo đơn giá của các dự án khác theo quy định.
- Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí cao hơn so với giá đất ở bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư lập phương án bổ sung phần chênh lệch cho các hộ gia đình, cá nhân trong hồ sơ bồi thường hỗ trợ;
- Trường hợp giá đất trong khu tái định cư được bố trí thấp hơn so với giá đất của các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi thực hiện dự án đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp lại phần chênh lệch do giá trị bồi thường, hỗ trợ cao hơn giá đất tái định cư phải nộp.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất, đơn xin giao đất ở tại khu tái định cư để lập danh sách các trường hợp nộp đơn trong thời hạn quy định; niêm yết công khai và lập biên bản về kết quả công khai và giải quyết các ý kiến; sau khi thời gian niêm yết và giải quyết các ý kiến, Ủy ban nhân dân xã xác nhận danh sách làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ tái định cư. Danh sách này phải gửi đến cơ quan thẩm định cùng phương án bồi thường, hỗ trợ để thẩm định.
e) Trường hợp chỉ bị thu hồi đất ở mà không có nhà ở, nếu hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là không còn đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn thì được đăng ký giao đất có thu tiền tại khu tái định cư nhưng không được hỗ trợ khoản chênh lệch với Suất tái định cư tối thiểu theo điểm a, điểm b khoản này.