Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khoa học và công nghệ: Lấy việc nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ là hướng đi chủ đạo; từng bước xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ; bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao; đẩy nhanh, tạo điều kiện để tốc độ đổi mới công nghệ đạt 15 - 20%/năm trong các ngành; phối hợp vơi các trung tâm khoa học công nghệ lớn (trong nước và quốc tế) để tạo ra tiềm lực đủ mạnh, giải quyết cơ bản những vấn đề về khoa học và công nghệ thực tiễn đặt ra.
- Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư. Làm tốt công việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải y tế với công nghệ tiên tiến, phù hợp. Duy trì tỷ lệ hệ thống xử lý nước thải tập trung ở nội thị Thành phố, thị xã và thị trấn đạt 100%. Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt trên 26,7%; tỉ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%.

Content:
Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khoa học và công nghệ: Lấy việc nghiên cứu ứng dụng, nhập khẩu công nghệ là hướng đi chủ đạo; từng bước xây dựng các cơ sở nghiên cứu - triển khai, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ; bước đầu xác lập một số hướng nghiên cứu - triển khai công nghệ cao và nền sản xuất công nghệ cao; đẩy nhanh, tạo điều kiện để tốc độ đổi mới công nghệ đạt 15 - 20%/năm trong các ngành; phối hợp vơi các trung tâm khoa học công nghệ lớn (trong nước và quốc tế) để tạo ra tiềm lực đủ mạnh, giải quyết cơ bản những vấn đề về khoa học và công nghệ thực tiễn đặt ra.
- Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm, phòng chống sự cố môi trường tại khu vực đô thị, các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư. Làm tốt công việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải y tế với công nghệ tiên tiến, phù hợp. Duy trì tỷ lệ hệ thống xử lý nước thải tập trung ở nội thị Thành phố, thị xã và thị trấn đạt 100%. Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt trên 26,7%; tỉ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%.