Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định  33-CT  thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định  33-CT  thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En

Điều 2. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
...
5. Đầu tư xây dựng cơ bản, gồm các hạng mục:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ vườn:
- Xác định ranh giới và xây dựng hệ thống cọc, cột biển mốc, các biển báo, bảng niêm yết và nội quy bảo vệ Vườn.
- Xây dựng hệ thống trạm bảo vệ : (gồm 7 trạm và các trang bị phục vụ).
- Trồng mới hoặc trồng lại rừng : 500 héc ta (nơi cần thiết) và tổ chức khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên.
- Chuyển số dân nhập cư tự do và 3 đội sản xuất lâm nghiệp ra khỏi vườn.
- Hỗ trợ dân vùng đệm tổ chức lại sản xuất thực hiện định canh định cư cho 3 bản.
b) Phục vụ chương trình nghiên cứu khoa học:
- Xây dựng các điểm định vị, các chòi quan sát rừng.
- Xây dựng 20 héc ta vườn thực vật.
- Xây dựng khu nuôi động vật bán tự nhiên.
- Xây dựng 2 trạm khí tượng.
- Nhà lưu trữ, thư viện, phòng thí nghiệm và nhà làm việc phục vụ nghiên cứu khoa học (200m2).
- Lập hồ sơ cơ bản của Vườn.
c) Phục vụ chương trình tuyên truyền, giáo dục, tham quan, du lịch:
- Trồng cây ăn quả, cây đặc sản, cây phong cảnh trên các đảo (20 héc ta).
- Đường tham quan 3km (đường xe thô sơ, xe máy, xe đạp, ngựa thồ và người đi bộ).
- Trạm đón tiếp khách nhà, nghỉ.
- Tu bổ các điểm tham quan.
- Một số phương tiện vận tải thuỷ cần thiết phục vụ tham quan trên hồ.
- Các trang bị phục vụ chương trình tuyên truyền giáo dục, tham quan, học tập.
d) Các hạng mục công trình phục vụ quản lý:
- Nhà làm việc của ban Quản lý vườn với quy mô, diện tích thích hợp.
- Nhà ở của cán bộ công nhân viên (theo tiêu chuẩn và biên chế được duyệt).
- Hệ thống điện nước, thông tin liên lạc và các trang thiết bị cho công tác phục vụ.
d) Vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư (từ 1992-2000) là : 3.520.000.000 đồng, trong đó đầu tư bằng vốn ngân sách cho chương trình bảo vệ vườn, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý vườn, hỗ trợ vùng đệm và di chuyển dân là : 2.800.000.000 đồng, trong đó:
Xây lắp 2.260.000.000 đồng
Thiết bị 250.000.000 đồng.
KTCB khác 290.000.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho các chương trình phát triển dịch vụ tham quan du lịch, và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác sẽ huy động từ các nguồn vốn khác hoặc vay tín dụng đầu tư để thực hiện.

Content:
Đầu tư xây dựng cơ bản, gồm các hạng mục:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ vườn:
- Xác định ranh giới và xây dựng hệ thống cọc, cột biển mốc, các biển báo, bảng niêm yết và nội quy bảo vệ Vườn.
- Xây dựng hệ thống trạm bảo vệ : (gồm 7 trạm và các trang bị phục vụ).
- Trồng mới hoặc trồng lại rừng : 500 héc ta (nơi cần thiết) và tổ chức khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên.
- Chuyển số dân nhập cư tự do và 3 đội sản xuất lâm nghiệp ra khỏi vườn.
- Hỗ trợ dân vùng đệm tổ chức lại sản xuất thực hiện định canh định cư cho 3 bản.
b) Phục vụ chương trình nghiên cứu khoa học:
- Xây dựng các điểm định vị, các chòi quan sát rừng.
- Xây dựng 20 héc ta vườn thực vật.
- Xây dựng khu nuôi động vật bán tự nhiên.
- Xây dựng 2 trạm khí tượng.
- Nhà lưu trữ, thư viện, phòng thí nghiệm và nhà làm việc phục vụ nghiên cứu khoa học (200m2).
- Lập hồ sơ cơ bản của Vườn.
c) Phục vụ chương trình tuyên truyền, giáo dục, tham quan, du lịch:
- Trồng cây ăn quả, cây đặc sản, cây phong cảnh trên các đảo (20 héc ta).
- Đường tham quan 3km (đường xe thô sơ, xe máy, xe đạp, ngựa thồ và người đi bộ).
- Trạm đón tiếp khách nhà, nghỉ.
- Tu bổ các điểm tham quan.
- Một số phương tiện vận tải thuỷ cần thiết phục vụ tham quan trên hồ.
- Các trang bị phục vụ chương trình tuyên truyền giáo dục, tham quan, học tập.
d) Các hạng mục công trình phục vụ quản lý:
- Nhà làm việc của ban Quản lý vườn với quy mô, diện tích thích hợp.
- Nhà ở của cán bộ công nhân viên (theo tiêu chuẩn và biên chế được duyệt).
- Hệ thống điện nước, thông tin liên lạc và các trang thiết bị cho công tác phục vụ.
d) Vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư (từ 1992-2000) là : 3.520.000.000 đồng, trong đó đầu tư bằng vốn ngân sách cho chương trình bảo vệ vườn, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý vườn, hỗ trợ vùng đệm và di chuyển dân là : 2.800.000.000 đồng, trong đó:
Xây lắp 2.260.000.000 đồng
Thiết bị 250.000.000 đồng.
KTCB khác 290.000.000 đồng.
- Vốn đầu tư cho các chương trình phát triển dịch vụ tham quan du lịch, và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác sẽ huy động từ các nguồn vốn khác hoặc vay tín dụng đầu tư để thực hiện.