Document: Điểm a Khoản 2 Điều 41 Luật khoa học và công nghệ năm 2013 số 29/2013/QH13  mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "29/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "29/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "29/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "29/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "29/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 41 Luật khoa học và công nghệ năm 2013 số 29/2013/QH13  mới nhất

Điều 41. Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
...
2. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

Content:
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ là đại diện chủ sở hữu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;