Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3707/QĐ-UBND kinh phí lập quy kế hoạch bảo vệ phát triển rừng ven biển Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "3707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "3707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "3707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "3707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "3707/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3707/QĐ-UBND kinh phí lập quy kế hoạch bảo vệ phát triển rừng ven biển Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chính như sau:
...
7. Nội dung và phương pháp thực hiện
7.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí: Dự thảo đề cương và dự toán kinh phí, hội nghị thông qua đề cương, dự toán và chỉnh sửa, thẩm định và phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
b) Thu thập và đánh giá thông tin
- Thu thập số liệu, bản đồ hiện trạng và Quy hoạch, dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số liệu và bản đồ phương án sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng ven biển; số liệu khí tượng, thủy văn tại các xã ven biển.
- Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển kỳ trước; thu thập thông tin về tài nguyên thiên nhiên, tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực ven biển.
- Thu thập bản đồ, số liệu kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các huyện ven biển; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; niên giám thống kê và các tài liệu có liên quan khác.
- Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập được, đề xuất các nội dung điều tra, thu thập số liệu bổ sung.
c) Xây dựng, phổ biến và thống nhất quy trình, biện pháp kỹ thuật; chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật và cơ sở vật chất thực hiện quy hoạch.
7.2. Ngoại nghiệp
a) Nội dung
Trên cơ sở Kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thu thập được ở mục 7.1; tiến hành điều tra thu thập số liệu bổ sung với những nội dung sau:
- Xác định đặc điểm địa hình, địa chất, độ xói mòn bề mặt, thể nền (điều tra phẫu diện đất), độ sâu, độ dốc, độ cao và thời gian phơi bãi, ngập triều...
- Xác định đặc điểm khí tượng thủy văn, chế độ thủy triều, độ mặn, đặc điểm dòng chảy; khảo sát thực bì.
- Thu thập số liệu bổ sung về tình hình dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội các xã ven biển; số liệu về hiện trạng rừng và sử dụng đất rừng ven biển (về diện tích rừng ngập mặn và rừng trên cạn, rừng thuộc trạng thái nghèo kiệt, diện tích chưa có rừng có khả năng trồng rừng, kế hoạch sử dụng đất, diện tích rừng bị lấn chiếm...).
- Xây dựng bản đồ hiện trạng và sử dụng đất rừng ven biển cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000.
b) Phương pháp
- Làm việc với chính quyền địa phương về chủ trương và các nội dung liên quan; tiến hành điều tra, phỏng vấn tổ chức và cá nhân liên quan.
- Thu thập, xử lý và kế thừa thông tin từ các cơ quan chuyên ngành; mua thông tin về đặc điểm khí tượng, thủy văn... từ các đài khí tượng thủy văn; thuê các đơn vị tư vấn xác định đặc điểm địa hình, địa mạo và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu về đặc điểm địa chất, độ xói mòn bề mặt, độ dốc, độ cao, độ mặn, thể nền...
- Kiểm tra tại hiện trường hiện trạng đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng ven biển, diện tích đất cần cải tạo, tiến hành khoanh vẽ bổ sung tại thực địa (nếu cần thiết).
- Kế thừa các kết quả điều tra, nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý về đặc điểm động vật, thực vật thủy sinh và đa dạng sinh học vùng ven biển.
- Tổng hợp, phân tích theo phương pháp chuyên gia với sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng; chồng ghép bản đồ đơn tính chọn diện tích tối thiểu...
7.3. Nội nghiệp
Tính toán, tổng hợp số liệu xây dựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Số liệu điều tra hiện trạng rừng và sử dụng đất.
- Số liệu điều tra xây dựng bản đồ dạng đất và chọn loài cây trồng rừng ven biển.
- Số liệu điều tra tình hình dân sinh, kinh tế-xã hội và thực trạng sản xuất lâm nghiệp.
- Số liệu dự báo nhu cầu phát triển, số liệu quy hoạch, kế hoạch, nguồn vốn đầu tư, các dự án ưu tiên.

Content:
Nội dung và phương pháp thực hiện
7.1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí: Dự thảo đề cương và dự toán kinh phí, hội nghị thông qua đề cương, dự toán và chỉnh sửa, thẩm định và phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
b) Thu thập và đánh giá thông tin
- Thu thập số liệu, bản đồ hiện trạng và Quy hoạch, dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số liệu và bản đồ phương án sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng ven biển; số liệu khí tượng, thủy văn tại các xã ven biển.
- Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển kỳ trước; thu thập thông tin về tài nguyên thiên nhiên, tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực ven biển.
- Thu thập bản đồ, số liệu kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2020; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các huyện ven biển; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; niên giám thống kê và các tài liệu có liên quan khác.
- Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập được, đề xuất các nội dung điều tra, thu thập số liệu bổ sung.
c) Xây dựng, phổ biến và thống nhất quy trình, biện pháp kỹ thuật; chuẩn bị dụng cụ kỹ thuật và cơ sở vật chất thực hiện quy hoạch.
7.2. Ngoại nghiệp
a) Nội dung
Trên cơ sở Kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thu thập được ở mục 7.1; tiến hành điều tra thu thập số liệu bổ sung với những nội dung sau:
- Xác định đặc điểm địa hình, địa chất, độ xói mòn bề mặt, thể nền (điều tra phẫu diện đất), độ sâu, độ dốc, độ cao và thời gian phơi bãi, ngập triều...
- Xác định đặc điểm khí tượng thủy văn, chế độ thủy triều, độ mặn, đặc điểm dòng chảy; khảo sát thực bì.
- Thu thập số liệu bổ sung về tình hình dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội các xã ven biển; số liệu về hiện trạng rừng và sử dụng đất rừng ven biển (về diện tích rừng ngập mặn và rừng trên cạn, rừng thuộc trạng thái nghèo kiệt, diện tích chưa có rừng có khả năng trồng rừng, kế hoạch sử dụng đất, diện tích rừng bị lấn chiếm...).
- Xây dựng bản đồ hiện trạng và sử dụng đất rừng ven biển cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000.
b) Phương pháp
- Làm việc với chính quyền địa phương về chủ trương và các nội dung liên quan; tiến hành điều tra, phỏng vấn tổ chức và cá nhân liên quan.
- Thu thập, xử lý và kế thừa thông tin từ các cơ quan chuyên ngành; mua thông tin về đặc điểm khí tượng, thủy văn... từ các đài khí tượng thủy văn; thuê các đơn vị tư vấn xác định đặc điểm địa hình, địa mạo và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu về đặc điểm địa chất, độ xói mòn bề mặt, độ dốc, độ cao, độ mặn, thể nền...
- Kiểm tra tại hiện trường hiện trạng đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng ven biển, diện tích đất cần cải tạo, tiến hành khoanh vẽ bổ sung tại thực địa (nếu cần thiết).
- Kế thừa các kết quả điều tra, nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản lý về đặc điểm động vật, thực vật thủy sinh và đa dạng sinh học vùng ven biển.
- Tổng hợp, phân tích theo phương pháp chuyên gia với sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng; chồng ghép bản đồ đơn tính chọn diện tích tối thiểu...
7.3. Nội nghiệp
Tính toán, tổng hợp số liệu xây dựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Số liệu điều tra hiện trạng rừng và sử dụng đất.
- Số liệu điều tra xây dựng bản đồ dạng đất và chọn loài cây trồng rừng ven biển.
- Số liệu điều tra tình hình dân sinh, kinh tế-xã hội và thực trạng sản xuất lâm nghiệp.
- Số liệu dự báo nhu cầu phát triển, số liệu quy hoạch, kế hoạch, nguồn vốn đầu tư, các dự án ưu tiên.