Document: Điều 2 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở cũ sở hữu nhà nước chưa cải tạo lại Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở cũ sở hữu nhà nước chưa cải tạo lại Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 2. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở được xác định:

Đơn giá cho thuê nhà ở (đồng/m2/tháng)

=

Giá chuẩn của cấp, hạng nhà

x

(1+ K1+K2+K3+K4)

x

KĐCL

Trong đó:
a) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà được áp dụng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg).
b) K1 là hệ số cấp đô thị, được xác định tại khoản 2 Điều này.
c) K2 là hệ số vị trí xét theo khu vực, được xác định tại khoản 3 Điều này.
d) K3 là hệ số tầng cao, được xác định tại khoản 4 Điều này.
đ) K4 là hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật, được xác định tại khoản 5 Điều này.
e) KĐCL là hệ số điều chỉnh lương, được xác định tại khoản 6 Điều này.
2. Hệ số cấp đô thị (K1):
a) Tại Thành phố Cà Mau (đô thị loại II) thì K1 = - 0,05.
b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K1 = - 0,15; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K1 = - 0,20.
3. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):
a) Tại thành phố Cà Mau: Trên địa bàn các phường thì K2 = 0,00; trên địa bàn các xã thì K2 = - 0,10.
b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K2 = 0,00; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K2 = - 0,20.
4. Hệ số tầng cao (K3):
a) Tầng I (tầng trệt): K3 = 0,15.
b) Tầng II (tầng lầu hoặc gác): K3 = 0,05.
5. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):
a) Đối với nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = 0,00.
b) Đối với nhà ở không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = -0,10.
6. Hệ số điều chỉnh lương (KĐCL):
KĐCL là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương. KĐCL được xác định bởi mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với mức lương do Chính phủ quy định tại thời điểm năm 2008 (theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung).

KĐCL

=

Mức lương cơ sở hiện hành

540.000

Content:
Điều 2. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở được xác định:

Đơn giá cho thuê nhà ở (đồng/m2/tháng)

=

Giá chuẩn của cấp, hạng nhà

x

(1+ K1+K2+K3+K4)

x

KĐCL

Trong đó:
a) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà được áp dụng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg).
b) K1 là hệ số cấp đô thị, được xác định tại khoản 2 Điều này.
c) K2 là hệ số vị trí xét theo khu vực, được xác định tại khoản 3 Điều này.
d) K3 là hệ số tầng cao, được xác định tại khoản 4 Điều này.
đ) K4 là hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật, được xác định tại khoản 5 Điều này.
e) KĐCL là hệ số điều chỉnh lương, được xác định tại khoản 6 Điều này.
2. Hệ số cấp đô thị (K1):
a) Tại Thành phố Cà Mau (đô thị loại II) thì K1 = - 0,05.
b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K1 = - 0,15; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K1 = - 0,20.
3. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):
a) Tại thành phố Cà Mau: Trên địa bàn các phường thì K2 = 0,00; trên địa bàn các xã thì K2 = - 0,10.
b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K2 = 0,00; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K2 = - 0,20.
4. Hệ số tầng cao (K3):
a) Tầng I (tầng trệt): K3 = 0,15.
b) Tầng II (tầng lầu hoặc gác): K3 = 0,05.
5. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):
a) Đối với nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = 0,00.
b) Đối với nhà ở không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = -0,10.
6. Hệ số điều chỉnh lương (KĐCL):
KĐCL là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương. KĐCL được xác định bởi mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với mức lương do Chính phủ quy định tại thời điểm năm 2008 (theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung).

KĐCL

=

Mức lương cơ sở hiện hành

540.000