Document: Điều 3 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở nông nghiệp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "51/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "51/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "51/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "51/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "51/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 51/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở nông nghiệp Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có gồm: Giám đốc Sở và không quá 04 Phó Giám đốc Sở;
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Các tổ chức cấu thành bên trong của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thanh tra Sở;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính; c) Phòng Quản lý chuyên ngành; d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và Thủy sản.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha;
d) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt - Sông Trâu;
đ) Ban Quản lý khai thác các cảng cá;
e) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
g) Trung tâm Dịch vụ Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; h) Trung tâm Khuyến nông.
5. Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (được thực hiện thông qua đánh giá chương trình hành động hoặc thi tuyển chức danh theo quy định), miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có gồm: Giám đốc Sở và không quá 04 Phó Giám đốc Sở;
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Các tổ chức cấu thành bên trong của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Thanh tra Sở;
b) Phòng Tổ chức - Hành chính; c) Phòng Quản lý chuyên ngành; d) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
g) Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và Thủy sản.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Thuận Nam;
b) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Tân Giang;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ Krôngpha;
d) Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt - Sông Trâu;
đ) Ban Quản lý khai thác các cảng cá;
e) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
g) Trung tâm Dịch vụ Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; h) Trung tâm Khuyến nông.
5. Biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (được thực hiện thông qua đánh giá chương trình hành động hoặc thi tuyển chức danh theo quy định), miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.