Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển đến năm 2025
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân;
- Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước Internet, điện thoại, điện, nước tự động...), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập Internet không dây công cộng để phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng;
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tới cấp xã, kết hợp với bưu điện - văn hóa xã theo chương trình phát triển hệ thống điểm bưu điện - văn hóa xã đảm bảo cung cấp thông tin cộng đồng, phục vụ xây dựng nông thôn mới. Đầu tư cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ, đồng thời đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
- Hoàn thiện việc xây dựng, lắp đặt trạm điện thoại - thông tin (trạm thông tin đa năng) tại các khu vực đô thị mới phát triển, khu đô thị dân cư mới, khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
b) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten..,) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp;
- Mở rộng khu vực phát triển cột ăng ten loại A1, đặc biệt là cột ăng ten thân thiện với môi trường, tập trung vào khu vực đô thị như: Thành phố Hưng Yên, huyện Mỹ Hào và trung tâm các huyện; đồng thời phát triển cột ăng ten loại A1 đến tất cả khu vực, tuyến đường, phố có định hướng phát triển lên đô thị như: Chợ Đường Cái, Phố Dầu (huyện Văn Lâm), Xuân Quan, Mễ Sở (huyện Văn Giang), Minh Đức (huyện Mỹ Hào), Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu (huyện Yên Mỹ), Bô Thời (huyện Khoái Châu), Thọ Vinh, Đức Hợp, Trương Xá, Nghĩa Dân (huyện Kim Động) và Ba Hàng (huyện Tiên Lữ)... Phát triển cột ăng ten loại A1 gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như: Khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên) và khu vực định hướng xây dựng các cảng du lịch…;
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến huyện Mỹ Hào, khu vực trung tâm các huyện Đối với các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, các doanh nghiệp chỉ được phát triển cột ăng ten không cồng kềnh A1; đồng thời tiến hành cải tạo cột ăng ten A2 tại các khu vực này;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới để giảm số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ;
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần, là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau, nhiều doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần);
- Phát triển mạng NGN (Next Generation Network-mạng thế hệ mới) dựa trên công nghệ IP/MPLS, tích hợp các dịch vụ giá trị gia tăng;
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ;
- Phát triển mạng di động công nghệ thế hệ sau, băng thông rộng, tốc độ cao, xây dựng theo mô hình hệ thống mở, tích hợp các mạng không dây khác nhau cho phép truyền dữ liệu đa phương tiện, đa dịch vụ trên nền tảng IP.
c) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị; ngầm hóa đồng bộ với các khu vực, tuyến đường, phố mở rộng và nâng gồm: Quốc lộ 5 (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Như Quỳnh, huyện Văn Lâm đến Minh Đức, huyện Mỹ Hào), quốc lộ 39 (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối đến cầu Triều Dương), quốc lộ 38B (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Tràng đến Yên Lệnh); quốc lộ 39 nối với đường vành đai 3 Hà Nội; quốc lộ 39 nối với quốc lộ 38 từ Bắc Ninh; các tuyến ĐT.376, ĐT.377, ĐT.378...;
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước...) đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung;
- Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển hạ tầng mạng cáp ngoại vi (Kỹ thuật khoan ngầm, khoan tịnh tiến, công nghệ PON...);
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa;
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông mới tham gia thị trường đầu tư vào tỉnh nhằm nâng cao tính cạnh tranh các doanh nghiệp viễn thông;
- Doanh nghiệp trên thị trường, phát triển theo hướng phân tách: Doanh nghiệp chuyên xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng để cung cấp dịch vụ.

Content:
Định hướng phát triển đến năm 2025
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ rộng khắp trên địa bàn tỉnh; đa dạng hóa và nâng cao các loại hình dịch vụ, phổ cập dịch vụ tới mọi người dân;
- Phát triển các điểm giao dịch tự động (thanh toán cước viễn thông, cước Internet, điện thoại, điện, nước tự động...), điểm tra cứu thông tin du lịch, điểm truy nhập Internet không dây công cộng để phục vụ phát triển du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng;
- Phát triển điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tới cấp xã, kết hợp với bưu điện - văn hóa xã theo chương trình phát triển hệ thống điểm bưu điện - văn hóa xã đảm bảo cung cấp thông tin cộng đồng, phục vụ xây dựng nông thôn mới. Đầu tư cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ, đồng thời đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
- Hoàn thiện việc xây dựng, lắp đặt trạm điện thoại - thông tin (trạm thông tin đa năng) tại các khu vực đô thị mới phát triển, khu đô thị dân cư mới, khu di tích, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
b) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung: Các doanh nghiệp phối hợp đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng (nhà trạm, cột ăng ten..,) và sử dụng chung, phân chia theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp;
- Mở rộng khu vực phát triển cột ăng ten loại A1, đặc biệt là cột ăng ten thân thiện với môi trường, tập trung vào khu vực đô thị như: Thành phố Hưng Yên, huyện Mỹ Hào và trung tâm các huyện; đồng thời phát triển cột ăng ten loại A1 đến tất cả khu vực, tuyến đường, phố có định hướng phát triển lên đô thị như: Chợ Đường Cái, Phố Dầu (huyện Văn Lâm), Xuân Quan, Mễ Sở (huyện Văn Giang), Minh Đức (huyện Mỹ Hào), Liêu Xá, Tân Lập, Trung Hưng, Minh Châu (huyện Yên Mỹ), Bô Thời (huyện Khoái Châu), Thọ Vinh, Đức Hợp, Trương Xá, Nghĩa Dân (huyện Kim Động) và Ba Hàng (huyện Tiên Lữ)... Phát triển cột ăng ten loại A1 gắn kết các khu vực du lịch trọng điểm hiện có như: Khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung (huyện Khoái Châu), khu vực Phố Hiến cổ (thành phố Hưng Yên) và khu vực định hướng xây dựng các cảng du lịch…;
- Phát triển mạnh hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang đến huyện Mỹ Hào, khu vực trung tâm các huyện Đối với các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan, các doanh nghiệp chỉ được phát triển cột ăng ten không cồng kềnh A1; đồng thời tiến hành cải tạo cột ăng ten A2 tại các khu vực này;
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy nhập vô tuyến mới để giảm số lượng các nhà trạm thông tin di động, giảm chi phí về năng lượng, chi phí thuê địa điểm, chi phí bảo vệ;
- Phát triển hệ thống ăng ten trạm thu phát sóng theo công nghệ đa tần, là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau, nhiều doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần);
- Phát triển mạng NGN (Next Generation Network-mạng thế hệ mới) dựa trên công nghệ IP/MPLS, tích hợp các dịch vụ giá trị gia tăng;
- Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, phát triển thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ;
- Phát triển mạng di động công nghệ thế hệ sau, băng thông rộng, tốc độ cao, xây dựng theo mô hình hệ thống mở, tích hợp các mạng không dây khác nhau cho phép truyền dữ liệu đa phương tiện, đa dịch vụ trên nền tảng IP.
c) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị; ngầm hóa đồng bộ với các khu vực, tuyến đường, phố mở rộng và nâng gồm: Quốc lộ 5 (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Như Quỳnh, huyện Văn Lâm đến Minh Đức, huyện Mỹ Hào), quốc lộ 39 (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối đến cầu Triều Dương), quốc lộ 38B (đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Tràng đến Yên Lệnh); quốc lộ 39 nối với đường vành đai 3 Hà Nội; quốc lộ 39 nối với quốc lộ 38 từ Bắc Ninh; các tuyến ĐT.376, ĐT.377, ĐT.378...;
- Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi trên diện rộng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Phát triển mạnh công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm liên ngành sử dụng chung: Doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các ngành liên quan (giao thông, điện, cấp thoát nước...) đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung;
- Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển hạ tầng mạng cáp ngoại vi (Kỹ thuật khoan ngầm, khoan tịnh tiến, công nghệ PON...);
- Cáp quang hóa hầu hết hệ thống mạng ngoại vi khu vực tỉnh đến tủ chia cáp và đến từng đường dây thuê bao;
- Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp treo tại khu vực thành phố, khu vực trung tâm các huyện chưa có khả năng ngầm hóa;
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông mới tham gia thị trường đầu tư vào tỉnh nhằm nâng cao tính cạnh tranh các doanh nghiệp viễn thông;
- Doanh nghiệp trên thị trường, phát triển theo hướng phân tách: Doanh nghiệp chuyên xây dựng và phát triển hạ tầng, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng để cung cấp dịch vụ.