Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1545/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2008", "sign_number": "1545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1545/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Hòn La, tỉnh Quảng Bình, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội và bảo vệ môi trường
a) Dự báo dân số và lao động đến năm 2020:
- Dự báo dân số của khu vực:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Dự báo dân số

Năm 2010

Năm 2020

1

Dân số toàn khu kinh tế

Nghìn người

51

66,8

Tỷ lệ tăng dân số

%

2,5

2,75

Trong đó tăng cơ học

%

1,44

1,71

2

Dân số đô thị

Nghìn người

12,4

31,2

3

Dân số nông thôn

Nghìn người

38,6

35,6

Tỷ lệ đô thị hóa

%

24,4

46,7

- Dự báo nhu cầu lao động:

TT

Ngành, lĩnh vực

Đơn vị tính

Nhu cầu lao động

Năm 2010

Năm 2020

Tổng nhu cầu lao động

Nghìn người

29,6

39,2

1

Công nghiệp – xây dựng

Nghìn người

14

19

Tỷ lệ

%

47,3

48,5

2

Khu vực dịch vụ

Nghìn người

7,6

10,1

Tỷ lệ

%

25,7

25,75

3

Khu vực nông nghiệp

Nghìn người

8,0

10,1

Tỷ lệ

%

27

25,75

b) Hình thành và phát triển các đô thị mới:
Hình thành và phát triển đô thị mới Hòn La, các thị trấn, thị tứ.
c) Về hạ tầng xã hội (văn hóa, giáo dục, y tế.v.v.):
Đầu tư xây dựng các công trình như: bệnh viện, trường học, trường đào tạo nghề, trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm văn hóa thể thao, trạm thu phát truyền hình, trường học quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Hòn La.
d) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ:
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn, nước thải, hệ thống kiểm soát và xử lý khí thải công nghiệp cho từng cơ sở sản xuất và toàn Khu kinh tế Hòn La. Xây dựng trung tâm quan trắc – giám sát môi trường. Xây dựng quy chế quản lý và kiểm tra nghiêm ngặt việc bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.v.v.
Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, áp dụng có hiệu quả các tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Phát triển các dịch vụ kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký chất lượng sản phẩm.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội và bảo vệ môi trường
a) Dự báo dân số và lao động đến năm 2020:
- Dự báo dân số của khu vực:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Dự báo dân số

Năm 2010

Năm 2020

1

Dân số toàn khu kinh tế

Nghìn người

51

66,8

Tỷ lệ tăng dân số

%

2,5

2,75

Trong đó tăng cơ học

%

1,44

1,71

2

Dân số đô thị

Nghìn người

12,4

31,2

3

Dân số nông thôn

Nghìn người

38,6

35,6

Tỷ lệ đô thị hóa

%

24,4

46,7

- Dự báo nhu cầu lao động:

TT

Ngành, lĩnh vực

Đơn vị tính

Nhu cầu lao động

Năm 2010

Năm 2020

Tổng nhu cầu lao động

Nghìn người

29,6

39,2

1

Công nghiệp – xây dựng

Nghìn người

14

19

Tỷ lệ

%

47,3

48,5

2

Khu vực dịch vụ

Nghìn người

7,6

10,1

Tỷ lệ

%

25,7

25,75

3

Khu vực nông nghiệp

Nghìn người

8,0

10,1

Tỷ lệ

%

27

25,75

b) Hình thành và phát triển các đô thị mới:
Hình thành và phát triển đô thị mới Hòn La, các thị trấn, thị tứ.
c) Về hạ tầng xã hội (văn hóa, giáo dục, y tế.v.v.):
Đầu tư xây dựng các công trình như: bệnh viện, trường học, trường đào tạo nghề, trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm văn hóa thể thao, trạm thu phát truyền hình, trường học quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Khu kinh tế Hòn La.
d) Bảo vệ môi trường và phát triển công nghệ:
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn, nước thải, hệ thống kiểm soát và xử lý khí thải công nghiệp cho từng cơ sở sản xuất và toàn Khu kinh tế Hòn La. Xây dựng trung tâm quan trắc – giám sát môi trường. Xây dựng quy chế quản lý và kiểm tra nghiêm ngặt việc bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý môi trường.v.v.
Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, áp dụng có hiệu quả các tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Phát triển các dịch vụ kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký chất lượng sản phẩm.