Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông sông Hồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông sông Hồng 2015

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển KCHTGT vùng đến năm 2020
- Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500km đường bộ cao tốc. Phối hợp với các địa phương tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 100% đường nông thôn được cứng hóa mặt đường.
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp để khai thác có hiệu quả mạng đường sắt hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp đường sắt Bắc - Nam đạt tốc độ 50 - 60 km/h đối với tàu hàng, 80-90 km/h đối với tàu khách; Từng bước kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn; hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân; Cát Linh - Hà Đông; Nhổn - ga Hà Nội; Triển khai đầu tư tuyến Nam Thăng Long - Thượng Đình, Yên Viên - Ngọc Hồi (giai đoạn 1); Tiếp tục nghiên cứu để đầu tư vào thời điểm thích hợp các tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Đồng Đăng - Hà Nội, đường sắt Bắc - Nam mới khổ 1435 mm.
- Tiếp tục đưa vào nâng cấp kỹ thuật đảm bảo tàu chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thủy nội địa đang quản lý, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thủy nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng container Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Lạch Huyện cho tàu trọng tải đến 100.000 DWT, Cái Lân cho tàu đến 50.000 DWT; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng; nghiên cứu kết hợp chỉnh trị và cải tạo, nâng cấp luồng đảm bảo tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ, đồng thời từng bước xây dựng các cảng hàng không mới theo quy hoạch. Hoàn thành nhà ga T2 Nội Bài trước năm 2016. Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi để đưa vào khai thác dân dụng.
- Giao thông đô thị:
Đối với giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội, cải tạo, nâng cấp và mở rộng, kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả KCHTGT đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội mở rộng để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16 - 26%.
Đối với giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các thành phố, thị xã khác, hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hệ thống KCHTGT đô thị và vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.

Content:
Định hướng phát triển KCHTGT vùng đến năm 2020
- Phấn đấu đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh tốc độ xây dựng mạng lưới đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 500km đường bộ cao tốc. Phối hợp với các địa phương tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 100% đường nông thôn được cứng hóa mặt đường.
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp để khai thác có hiệu quả mạng đường sắt hiện có, trong đó ưu tiên nâng cấp đường sắt Bắc - Nam đạt tốc độ 50 - 60 km/h đối với tàu hàng, 80-90 km/h đối với tàu khách; Từng bước kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ và các trung tâm du lịch lớn; hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân; Cát Linh - Hà Đông; Nhổn - ga Hà Nội; Triển khai đầu tư tuyến Nam Thăng Long - Thượng Đình, Yên Viên - Ngọc Hồi (giai đoạn 1); Tiếp tục nghiên cứu để đầu tư vào thời điểm thích hợp các tuyến Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Đồng Đăng - Hà Nội, đường sắt Bắc - Nam mới khổ 1435 mm.
- Tiếp tục đưa vào nâng cấp kỹ thuật đảm bảo tàu chạy tàu 24/24h hệ thống các tuyến đường thủy nội địa đang quản lý, đồng thời phấn đấu tăng chiều dài đường thủy nội địa được quản lý; xây dựng mới cảng container Phù Đổng, các cảng khách đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và cụm cảng Ninh Bình - Ninh Phúc.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Lạch Huyện cho tàu trọng tải đến 100.000 DWT, Cái Lân cho tàu đến 50.000 DWT; phát triển cảng tại các huyện đảo với quy mô phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng; nghiên cứu kết hợp chỉnh trị và cải tạo, nâng cấp luồng đảm bảo tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không hiện có đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ, đồng thời từng bước xây dựng các cảng hàng không mới theo quy hoạch. Hoàn thành nhà ga T2 Nội Bài trước năm 2016. Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Cát Bi để đưa vào khai thác dân dụng.
- Giao thông đô thị:
Đối với giao thông đô thị Thủ đô Hà Nội, cải tạo, nâng cấp và mở rộng, kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì để sử dụng hiệu quả KCHTGT đô thị hiện có; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm gồm các trục chính đô thị, các trục hướng tâm, các tuyến vành đai, các tuyến vận tải bánh sắt khối lượng lớn, hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch Thủ đô Hà Nội mở rộng để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 16 - 26%.
Đối với giao thông đô thị thành phố Hải Phòng và các thành phố, thị xã khác, hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hệ thống KCHTGT đô thị và vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.