Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4041/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2008", "sign_number": "4041/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2008", "sign_number": "4041/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2008", "sign_number": "4041/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2008", "sign_number": "4041/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2008", "sign_number": "4041/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4041/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chung).
...
3. Định hướng quy hoạch:
3.1. Phân bố dân cư:
Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Thủ Đức chia thành 5 khu ở tập trung như sau:
+ Khu ở 1: phía Đông Bắc, gồm các phường Linh Xuân, Linh Trung, Linh Chiểu và một phần Linh Tây. Khu dân cư này tập trung dân cư hiện hữu phía Nam (Linh Tây), định hướng xen cài các công trình chung cư cao đến 15 tầng, trong khi khu vực phía Bắc định hướng phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, có khuôn viên rộng, nhiều cây xanh do có công nghiệp Linh Trung hiện hữu. Đối với quỹ đất chuyển đổi từ công nghiệp Bắc Thủ Đức trước đây sang dân cư, không khuyến khích phát triển tỷ lệ đất ở > 40%.
- Diện tích: 1.233ha.
- Quy mô dân số: 100.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 - 15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 28 - 32%.
+ Khu ở 2: phía Nam, bao gồm một phần các phường Trường Thọ, Bình Thọ. Khu dân cư này có địa hình trũng thấp, định hướng phát triển loại nhà ở thấp tầng như biệt thự, nhà vườn. Dọc các trục giao thông lớn như tuyến Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - vành đai ngoài và tuyến vành đai trong có thể bố trí các công trình chung cư hoặc phức hợp cao đến 15 tầng nhưng mật độ xây dựng không quá 30% diện tích khuôn viên.
- Diện tích: 624ha.
- Quy mô dân số: 35.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 - 15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 0 - 35%.
+ Khu ở 3: phía Tây, bao gồm phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này có địa hình trũng thấp phía Tây và cao dần về phía Đông, tập trung dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ 13. Định hướng phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, xen cài các công trình chung cư cao 18 ÷ 22 tầng là điểm nhấn, mật độ thưa (khu vực mặt tiền sông Sài Gòn và kế cận công viên trung tâm).
- Diện tích: 1.413ha.
- Quy mô dân số: 18.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 - 12 tầng;
* Mật độ xây dựng: 24 - 28%.
+ Khu ở 4: phía Tây Bắc, bao gồm phường Bình Chiểu và một phần các phường Hiệp Bình Phước, Tam Bình. Khu vực này quy hoạch chủ yếu là dân cư mới thấp tầng, mật độ trung bình, với mô hình nhà ở liên kế vườn và biệt thự liên lập. Dọc trục liên Tỉnh lộ 43 có thể phát triển nhà ở với tầng cao trung bình (dưới 9 tầng).
- Diện tích: 620ha.
- Quy mô dân số: 100.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 - 9 tầng
* Mật độ xây dựng: 30 - 35%.
+ Khu ở 5: ở trung tâm quận, bao gồm phường Bình Thọ và một phần các phường Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ, Linh Tây. Khu dân cư này hiện có địa hình cao ráo, mang hai đặc tính khác nhau: khu phía Đông Nam là nhà ở thấp tầng, mật độ rất thưa, trong khi khu phía Tây Bắc là nhà ở thấp tầng, mật độ trung bình. Dự kiến quy hoạch chủ yếu là nhà ở thấp tầng, mật độ cao, có xen cài các công trình chung cư 18 ÷ 20 tầng tại khu trung tâm và các khu phức hợp thương mại - dịch vụ kết hợp ở tại một số điểm nhấn quanh khu vực nhà ga của tuyến metro số 1 (Bến Thành - Chợ Nhỏ - Suối Tiên).
- Diện tích: 885ha.
- Quy mô dân số: 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 4 - 25 tầng;
* Mật độ xây dựng: 32 - 38 %.
Trong mỗi cụm dân cư đảm bảo bố trí đủ các loại công trình công cộng phục vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ, hành chính… quy mô diện tích tương ứng với quy mô dân số trong mỗi khu ở theo quy chuẩn và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3.2. Các khu trung tâm:
- Trung tâm hành chính quận được di dời từ phường Bình Thọ hiện hữu về địa điểm quy hoạch mới tại phường Tam Phú (theo quy hoạch chung được phê duyệt năm 1999) nhưng được phân bổ lại diện tích theo nhu cầu thực tế với các chức năng: hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ được phát triển tập trung theo hành lang dọc các tuyến giao thông công cộng khối lượng lớn như: xa lộ Hà Nội, xa lộ Xuyên Á, Võ Văn Ngân, Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - vành đai ngoài...
- Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao tiếp tục duy trì tại công viên Tam Phú và khu vực phường Linh Chiểu.
- Trung tâm giáo dục tập trung là Đại học Quốc gia vẫn duy trì ở phường Linh Trung.
3.3. Công viên cây xanh:
- Công viên giải trí kết hợp thể dục thể thao Tam Phú vẫn duy trì tại phường Tam Phú, hỗ trợ cho các hoạt động thể dục thể thao cho khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc, quận 2.
- Duy trì hành lang công viên ven sông Sài Gòn tại khu vực phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh và ven các sông rạch lớn như rạch Ông Dầu, rạch Gò Dưa, suối Cái, suối Xuân Trường, rạch Vĩnh Bình, rạch Đĩa.
- Tăng cường công viên cây xanh tập trung tại các khu dân cư quy hoạch mới như: Khu đô thị Linh Trung, khu dân cư Linh Xuân, khu dân cư dọc Quốc lộ 13, khu trung tâm quận, khu dân cư Tam Bình (phường Bình Chiểu) hoặc từ đất nghĩa trang dự kiến giải tỏa.
3.4. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Giữ nguyên Khu Chế xuất Linh Trung I (62ha), Linh Trung II (60ha) Khu Công nghiệp Bình Chiểu (27,8ha), cụm công nghiệp địa phương dọc Quốc lộ 13 (20ha) (phù hợp theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp thành phố đến năm 2020 và Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp thành phố đến năm 2020 trên địa bàn quận Thủ Đức) và có kế hoạch chuyển đổi sang công nghệ mới, thu hút lao động có hàm lượng chất xám cao để bảo đảm tỷ trọng tăng trưởng kinh tế.
- Có kế hoạch chuyển đổi Khu Công nghiệp Trường Thọ, các xưởng sản xuất rải rác tại các phường Linh Xuân, Hiệp Bình Phước, Bình Thọ, Bình Chiểu sang chức năng thương mại và dịch vụ, công trình công cộng, công viên tập trung và khu ở với tỷ lệ thích hợp.

Content:
Định hướng quy hoạch:
3.1. Phân bố dân cư:
Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Thủ Đức chia thành 5 khu ở tập trung như sau:
+ Khu ở 1: phía Đông Bắc, gồm các phường Linh Xuân, Linh Trung, Linh Chiểu và một phần Linh Tây. Khu dân cư này tập trung dân cư hiện hữu phía Nam (Linh Tây), định hướng xen cài các công trình chung cư cao đến 15 tầng, trong khi khu vực phía Bắc định hướng phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, có khuôn viên rộng, nhiều cây xanh do có công nghiệp Linh Trung hiện hữu. Đối với quỹ đất chuyển đổi từ công nghiệp Bắc Thủ Đức trước đây sang dân cư, không khuyến khích phát triển tỷ lệ đất ở > 40%.
- Diện tích: 1.233ha.
- Quy mô dân số: 100.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 - 15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 28 - 32%.
+ Khu ở 2: phía Nam, bao gồm một phần các phường Trường Thọ, Bình Thọ. Khu dân cư này có địa hình trũng thấp, định hướng phát triển loại nhà ở thấp tầng như biệt thự, nhà vườn. Dọc các trục giao thông lớn như tuyến Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - vành đai ngoài và tuyến vành đai trong có thể bố trí các công trình chung cư hoặc phức hợp cao đến 15 tầng nhưng mật độ xây dựng không quá 30% diện tích khuôn viên.
- Diện tích: 624ha.
- Quy mô dân số: 35.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 - 15 tầng;
* Mật độ xây dựng: 0 - 35%.
+ Khu ở 3: phía Tây, bao gồm phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này có địa hình trũng thấp phía Tây và cao dần về phía Đông, tập trung dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ 1Định hướng phát triển chủ yếu là nhà ở thấp tầng, xen cài các công trình chung cư cao 18 ÷ 22 tầng là điểm nhấn, mật độ thưa (khu vực mặt tiền sông Sài Gòn và kế cận công viên trung tâm).
- Diện tích: 1.413ha.
- Quy mô dân số: 18.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 2 - 12 tầng;
* Mật độ xây dựng: 24 - 28%.
+ Khu ở 4: phía Tây Bắc, bao gồm phường Bình Chiểu và một phần các phường Hiệp Bình Phước, Tam Bình. Khu vực này quy hoạch chủ yếu là dân cư mới thấp tầng, mật độ trung bình, với mô hình nhà ở liên kế vườn và biệt thự liên lập. Dọc trục liên Tỉnh lộ 43 có thể phát triển nhà ở với tầng cao trung bình (dưới 9 tầng).
- Diện tích: 620ha.
- Quy mô dân số: 100.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 3 - 9 tầng
* Mật độ xây dựng: 30 - 35%.
+ Khu ở 5: ở trung tâm quận, bao gồm phường Bình Thọ và một phần các phường Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ, Linh Tây. Khu dân cư này hiện có địa hình cao ráo, mang hai đặc tính khác nhau: khu phía Đông Nam là nhà ở thấp tầng, mật độ rất thưa, trong khi khu phía Tây Bắc là nhà ở thấp tầng, mật độ trung bình. Dự kiến quy hoạch chủ yếu là nhà ở thấp tầng, mật độ cao, có xen cài các công trình chung cư 18 ÷ 20 tầng tại khu trung tâm và các khu phức hợp thương mại - dịch vụ kết hợp ở tại một số điểm nhấn quanh khu vực nhà ga của tuyến metro số 1 (Bến Thành - Chợ Nhỏ - Suối Tiên).
- Diện tích: 885ha.
- Quy mô dân số: 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng: 4 - 25 tầng;
* Mật độ xây dựng: 32 - 38 %.
Trong mỗi cụm dân cư đảm bảo bố trí đủ các loại công trình công cộng phục vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, thương mại, dịch vụ, hành chính… quy mô diện tích tương ứng với quy mô dân số trong mỗi khu ở theo quy chuẩn và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3.2. Các khu trung tâm:
- Trung tâm hành chính quận được di dời từ phường Bình Thọ hiện hữu về địa điểm quy hoạch mới tại phường Tam Phú (theo quy hoạch chung được phê duyệt năm 1999) nhưng được phân bổ lại diện tích theo nhu cầu thực tế với các chức năng: hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế.
- Trung tâm thương mại, dịch vụ được phát triển tập trung theo hành lang dọc các tuyến giao thông công cộng khối lượng lớn như: xa lộ Hà Nội, xa lộ Xuyên Á, Võ Văn Ngân, Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - vành đai ngoài...
- Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao tiếp tục duy trì tại công viên Tam Phú và khu vực phường Linh Chiểu.
- Trung tâm giáo dục tập trung là Đại học Quốc gia vẫn duy trì ở phường Linh Trung.
3.Công viên cây xanh:
- Công viên giải trí kết hợp thể dục thể thao Tam Phú vẫn duy trì tại phường Tam Phú, hỗ trợ cho các hoạt động thể dục thể thao cho khu liên hợp thể dục thể thao Rạch Chiếc, quận 2.
- Duy trì hành lang công viên ven sông Sài Gòn tại khu vực phường Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh và ven các sông rạch lớn như rạch Ông Dầu, rạch Gò Dưa, suối Cái, suối Xuân Trường, rạch Vĩnh Bình, rạch Đĩa.
- Tăng cường công viên cây xanh tập trung tại các khu dân cư quy hoạch mới như: Khu đô thị Linh Trung, khu dân cư Linh Xuân, khu dân cư dọc Quốc lộ 13, khu trung tâm quận, khu dân cư Tam Bình (phường Bình Chiểu) hoặc từ đất nghĩa trang dự kiến giải tỏa.
3.4. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Giữ nguyên Khu Chế xuất Linh Trung I (62ha), Linh Trung II (60ha) Khu Công nghiệp Bình Chiểu (27,8ha), cụm công nghiệp địa phương dọc Quốc lộ 13 (20ha) (phù hợp theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp thành phố đến năm 2020 và Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp thành phố đến năm 2020 trên địa bàn quận Thủ Đức) và có kế hoạch chuyển đổi sang công nghệ mới, thu hút lao động có hàm lượng chất xám cao để bảo đảm tỷ trọng tăng trưởng kinh tế.
- Có kế hoạch chuyển đổi Khu Công nghiệp Trường Thọ, các xưởng sản xuất rải rác tại các phường Linh Xuân, Hiệp Bình Phước, Bình Thọ, Bình Chiểu sang chức năng thương mại và dịch vụ, công trình công cộng, công viên tập trung và khu ở với tỷ lệ thích hợp.