Document: Điều 23 Thông tư 25/2022/TT-NHNN chế độ kế toán giao nhận điều chuyển phát hành thu hồi tiền mặt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 25/2022/TT-NHNN chế độ kế toán giao nhận điều chuyển phát hành thu hồi tiền mặt mới nhất có nội dung như sau:

Điều 23. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành
1. Hạch toán tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại kho tiền NHNN:
Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị thuộc NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành.
a) Đối với Quỹ nghiệp vụ phát hành: Căn cứ biên bản kiểm kê tồn quỹ thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế toán lập phiếu chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu thu tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
b) Đối với Quỹ dự trữ phát hành: Căn cứ biên bản kiểm kê tồn kho thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
2. Hạch toán thu đổi tiền đình chỉ lưu hành, đủ điều kiện được đổi:
a) Trường hợp TCTD, KBNN nộp tiền: Căn cứ chứng từ thu tiền đã có chữ ký của thủ quỹ và dấu “đã thu tiền” do thủ quỹ chuyển sang, bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại NHNN nộp tiền:
- Khi khách hàng nộp tiền, bộ phận kho quỹ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và thực hiện thủ tục nhập tiền, thu tiền, lập bảng kê các loại tiền thu theo quy định; vào sổ theo dõi, ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” trên chứng từ thu tiền, sau đó chuyển chứng từ sang bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 414999 - Các khoản phải trả bên ngoài khác
(chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)
- Khi chi trả cho khách hàng: Bộ phận kế toán lập phiếu chi, hạch toán, vào nhật ký quỹ:
Nợ TK 414999 - Các khoản phải trả bên ngoài khác
(chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)
Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Sau đó, chuyển chứng từ sang bộ phận kho quỹ làm thủ tục chi tiền cho khách hàng.

Content:
Điều 23. Hạch toán thu hồi tiền đình chỉ lưu hành
1. Hạch toán tiền đã công bố đình chỉ lưu hành tại kho tiền NHNN:
Đến thời điểm đình chỉ lưu hành, các đơn vị thuộc NHNN làm các thủ tục, tiến hành kiểm kê các loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành.
a) Đối với Quỹ nghiệp vụ phát hành: Căn cứ biên bản kiểm kê tồn quỹ thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế toán lập phiếu chi tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu thu tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Có TK 10100202 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
b) Đối với Quỹ dự trữ phát hành: Căn cứ biên bản kiểm kê tồn kho thực tế loại tiền đã công bố đình chỉ lưu hành, đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ theo dõi, bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông/tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, đồng thời lập phiếu nhập kho tiền đình chỉ lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 10100103 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Hoặc/và Có TK 10100102 - Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
2. Hạch toán thu đổi tiền đình chỉ lưu hành, đủ điều kiện được đổi:
a) Trường hợp TCTD, KBNN nộp tiền: Căn cứ chứng từ thu tiền đã có chữ ký của thủ quỹ và dấu “đã thu tiền” do thủ quỹ chuyển sang, bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK thích hợp (Tiền gửi của KBNN, TCTD…)
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại NHNN nộp tiền:
- Khi khách hàng nộp tiền, bộ phận kho quỹ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và thực hiện thủ tục nhập tiền, thu tiền, lập bảng kê các loại tiền thu theo quy định; vào sổ theo dõi, ký tên, đóng dấu “đã thu tiền” trên chứng từ thu tiền, sau đó chuyển chứng từ sang bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán lập phiếu thu, hạch toán:
Nợ TK 10100203 - Tiền đình chỉ lưu hành
Có TK 414999 - Các khoản phải trả bên ngoài khác
(chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)
- Khi chi trả cho khách hàng: Bộ phận kế toán lập phiếu chi, hạch toán, vào nhật ký quỹ:
Nợ TK 414999 - Các khoản phải trả bên ngoài khác
(chi tiết: Thu đổi tiền đình chỉ lưu hành)
Có TK 10100201 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Sau đó, chuyển chứng từ sang bộ phận kho quỹ làm thủ tục chi tiền cho khách hàng.