Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2908/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh quy hoạch vùng huyện Cần Giuộc Long An đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "2908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "2908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "2908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "2908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "2908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2908/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh quy hoạch vùng huyện Cần Giuộc Long An đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Cần Giuộc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung như sau:
...
3. Định hướng phát triển không gian vùng
Vùng huyện Cần Giuộc phân bổ thành 6 khu vực chức năng theo mô hình tập trung đa cực lấy đô thị Cần Giuộc làm trung tâm vùng.
- Khu vực 1: khu đô thị Cần Giuộc là trung tâm của vùng, phát triển đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị. Tập trung các công trình hành chính, dịch vụ, thương mại cấp vùng. Không mở rộng các khu, cụm công nghiệp hiện hữu và từng bước di dời ra khỏi khu vực đô thị.
- Khu vực 2: khu công nghiệp, dân cư chỉnh trang, trung tâm khu vực là đô thị Long Đức Đông. Các khu ở có mật độ xây dựng thấp và bố trí cách ly với khu công nghiệp. Ngành nghề tại các khu công nghiệp là ngành nghề ít gây ô nhiễm môi trường. Trục thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở mật độ cao bố trí dọc đường tỉnh 826C.
- Khu vực 3: khu phát triển đô thị, trung tâm khu vực là đô thị Đông Hòa. Tận dụng khai thác hệ thống sông, kênh, rạch hiện hữu, hình thành khu ở mật độ thấp. Trục thương mại dịch vụ kết hợp nhà ở mật độ cao bố trí dọc đường tỉnh 826C.
- Khu vực 4: khu quy hoạch cảng biển, dịch vụ, logistics ưu tiên phát triển đa dạng các ngành dịch vụ cảng, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp mang tính công nghệ kỹ thuật cao, liên quan đến hàng hải, vận tải biển, xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua cảng biển.
- Khu vực 5: khu dự trữ phát triển ảnh hưởng lan tỏa đô thị hóa từ khu vực 3. Bố trí một phần diện tích đất cho công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Khu vực 6: khu phát triển nông nghiệp, phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp du lịch sinh thái, dân cư nhà vườn, nông nghiệp ven đô, chuyên canh. Các khu, cụm công nghiệp phát triển theo quy hoạch đã được phê duyệt, không phát triển khu công nghiệp mới.
VI. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng được xác định trên cơ sở mực nước ngập lụt tính toán cao nhất (cao hơn ít nhất 0,5m) và đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, không bị ảnh hưởng của triều cường, tác động của biến đổi khí hậu.
- Cao độ nền khống chế H ≥ +2,3m, kết hợp đê bao.
- Khi san nền các khu vực xây dựng mới phải đảm bảo cao độ sân đường hoàn thiện thấp hơn các tuyến đường giao thông chính hiện hữu đã hoàn chỉnh trong khu vực tối thiểu là 0,1m.
2. Thoát nước mưa
- Đối với các khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và nước thải riêng.
- Đối với khu vực đô thị cũ, cải tạo xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp cống bao, có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị. Từng bước cải tạo, nâng cấp để tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên xuống kênh, rạch sau đó thoát ra sông Soài Rạp và sông Cần Giuộc.
3. Giao thông
a) Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ 50: tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2÷4 làn xe, đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Vành Đai: đường vành đai 3, vành đai 4 xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A, vận tốc 100km/h.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 826: tiêu chuẩn đường cấp III, nền 12m, mặt 14m.
+ Đường tỉnh 826C: tiêu chuẩn đường cấp IV (giai đoạn 1 cấp V, nền 35, mặt 5,5m) sau 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và cấp II (đoạn Long Hậu - Rạch Dơi).
+ Đường tỉnh 835: tiêu chuẩn đường cấp III, nền 12m, mặt 11m.
+ Đường tỉnh 835B: tiêu chuẩn đường cấp IV, nền 9m, mặt 7m.
+ Đường Tân Tập - Long Hậu (ĐT 826D), đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt 11m, nền 13m, xây dựng hoàn chỉnh đảm bảo mặt cắt ngang rộng 80m.
+ Đường tỉnh 830:
 Đoạn Quốc lộ 50 - Tân Tập: tiêu chuẩn đường cấp II, mặt 14m, nền 19m, lộ giới 62m.
 Đoạn đường tỉnh 826 - Quốc lộ 50: tiêu chuẩn đường cấp III, mặt 12m, nền 7m.
- Đường huyện:
+ Đường huyện 11, 14, 20, 21, 22, 24, 25: nâng cấp các tuyến đường hiện hữu mặt nhựa - cứng hóa đạt cấp IV, mặt rộng tối thiểu 7m, nền 9m, lộ giới 30m.
+ Đường huyện 26 sáp nhập vào đường huyện Tân Kim - Long Hậu.
+ Đường huyện 23, sáp nhập vào đường tỉnh 835.
- Hệ thống bến bãi:
+ Quy hoạch xây dựng bến xe mới với diện tích khoảng 10.000 m2, tại Tân Kim.
+ Xây dựng các điểm đầu cuối phục vụ xe buýt tại các khu đô thị và khu công nghiệp, có diện tích 2.000m2/điểm.

Content:
Giao thông đường bộ:
- Quốc lộ 50: tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2÷4 làn xe, đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Vành Đai: đường vành đai 3, vành đai 4 xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A, vận tốc 100km/h.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 826: tiêu chuẩn đường cấp III, nền 12m, mặt 14m.
+ Đường tỉnh 826C: tiêu chuẩn đường cấp IV (giai đoạn 1 cấp V, nền 35, mặt 5,5m) sau 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và cấp II (đoạn Long Hậu - Rạch Dơi).
+ Đường tỉnh 835: tiêu chuẩn đường cấp III, nền 12m, mặt 11m.
+ Đường tỉnh 835B: tiêu chuẩn đường cấp IV, nền 9m, mặt 7m.
+ Đường Tân Tập - Long Hậu (ĐT 826D), đến 2030 sẽ nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt 11m, nền 13m, xây dựng hoàn chỉnh đảm bảo mặt cắt ngang rộng 80m.
+ Đường tỉnh 830:
 Đoạn Quốc lộ 50 - Tân Tập: tiêu chuẩn đường cấp II, mặt 14m, nền 19m, lộ giới 62m.
 Đoạn đường tỉnh 826 - Quốc lộ 50: tiêu chuẩn đường cấp III, mặt 12m, nền 7m.
- Đường huyện:
+ Đường huyện 11, 14, 20, 21, 22, 24, 25: nâng cấp các tuyến đường hiện hữu mặt nhựa - cứng hóa đạt cấp IV, mặt rộng tối thiểu 7m, nền 9m, lộ giới 30m.
+ Đường huyện 26 sáp nhập vào đường huyện Tân Kim - Long Hậu.
+ Đường huyện 23, sáp nhập vào đường tỉnh 835.
- Hệ thống bến bãi:
+ Quy hoạch xây dựng bến xe mới với diện tích khoảng 10.000 m2, tại Tân Kim.
+ Xây dựng các điểm đầu cuối phục vụ xe buýt tại các khu đô thị và khu công nghiệp, có diện tích 2.000m2/điểm.