Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4406/QĐ-UBND 2018 cơ giới hóa giảm tổn thất trong nông nghiệp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4406/QĐ-UBND 2018 cơ giới hóa giảm tổn thất trong nông nghiệp Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cơ giới hóa, giảm tổn thất trong nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu của đề án
a) Mục tiêu tổng quát
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa, giảm tổn thất trong sản xuất nông, ngư nghiệp Đồng Nai nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm sức lao động của người nông dân, nâng cao năng lực cạnh tranh của các loại nông sản hàng hóa, thúc đẩy phát triển sản xuất; góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân.
- Từ nay đến 2030, những vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tập trung trên địa bàn tỉnh được cơ giới hóa đồng bộ và giảm tối đa mức độ tổn thất trong nông nghiệp; phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch nông nghiệp tỉnh Đồng Nai.
b) Mục tiêu cụ thể
Nâng tỷ lệ cơ giới hóa đối với các khâu sản xuất trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
- Cơ giới hóa trồng trọt
+ Khâu làm đất: Đến năm 2020 đạt 78,2% diện tích canh tác các loại cây trồng được áp dụng cơ giới hóa tăng 7,9% so với năm 2016 và đạt 87% diện tích canh tác tất cả các loại cây trồng vào năm 2030 tăng 8,8% so với năm 2020.
+ Khâu gieo trồng: Tỷ lệ cơ giới hóa bình quân đạt 33,7% vào năm 2020 tăng 18,7% so với năm 2016 và đạt 91,3% vào năm 2030 tăng 57,6% so với năm 2020.
+ Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Định hướng tỷ lệ cơ giới hóa bình quân đạt 42,6% vào năm 2020 tăng 5,7% so với năm 2016 và đạt 70,4% vào năm 2030 tăng 27,8% so với năm 2020.
Khâu phun thuốc BVTV: Cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV đến năm 2020 đạt 99,1%, tăng 5% so với năm 2016 và đạt 99,6% vào năm 2030, tăng 0,5% so với năm 2020.
Khâu thu hoạch (chủ yếu áp dụng đối với cây hàng năm: Lúa, Ngô, Mía). Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 63,6% vào năm 2020, tăng 15,5% so với năm 2016 và đạt 97,5% vào năm 2030 tăng 33,9% so với năm 2020.
+ Khâu sơ chế:
Khâu sấy hạt: (Chỉ áp dụng cho các loại cây cho hạt: Lúa, Ngô, Cà phê, Tiêu, Điều). Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 35,8% vào năm 2020 tăng 13,2% so với năm 2016 và đạt 73,1% vào năm 2030 tăng 37,3% so với năm 2020.
Khâu tách vỏ, làm sạch, đánh bóng,…: Đạt 58,7% vào năm 2020, tăng 15,5% so với năm 2016 và đạt 80% vào năm 2030 tăng 21,3% so với năm 2020.
Khâu vận chuyển: Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 99,3% vào năm 2020 tăng 6,9% so với năm 2016 và đạt 99,9% năm 2030 tăng 0,6% so với năm 2020.
Khâu bảo quản: Đến năm 2020 đạt 5,5% tăng 4,4% so với năm 2016 và đạt 43,4% vào năm 2030 tăng 23,4% so với năm 2020.
- Cơ giới hóa chăn nuôi:
+ Hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống: Đạt tỷ lệ 84,2% vào năm 2020, tăng 8,3% so với năm 2016 và đạt 89,3% vào năm 2030 tăng 5,1% so với năm 2020.
+ Hệ thống vệ sinh chuồng trại (bằng máy bơm xịt và hệ thống vệ sinh chuồng tự động): Đạt 44,9% vào năm 2020 tăng 19,4% so với năm 2016 và đạt 80,2% vào năm 2030 tăng 35,3% so với năm 2020.
+ Khâu chế biến thức ăn thô (chủ yếu trong chăn nuôi bò): Sử dụng các thiết bị và kỹ thuật gia công chế biến thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, sử dụng nguyên liệu tại địa phương nhằm giảm chi phí sản xuất. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô đạt 17,4% vào năm 2020 và đạt 29,1% vào năm 2030.
+ Khâu giết mổ bằng dây chuyền bán tự động và tự động: Tỷ lệ giết mổ tự động và bán tự động đến năm 2020 đạt 100% và duy trì đến năm 2030 (bán tự động là các cơ sở giết mổ quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu vùng xa).
+ Khâu đóng gói bằng máy móc tự động: Đến năm 2020 đạt 28,4% (trong đó 40% đối với sản phẩm trứng và đạt 20 - 30% đối với sản phẩm thịt gia súc, gia cầm. Đến năm 2030 duy trì đạt 100% đối với sản phẩm trứng và đạt trên 50% đối với sản phẩm thịt gia súc, gia cầm).
+ Khâu bảo quản (trữ lạnh, tiệt trùng…) đạt 15% vào năm 2020 và đạt 36,2% vào năm 2030.
+ Khâu vận chuyển: Nâng cao số lượng phương tiện vận chuyển kết hợp bảo quản nhằm đảm bảo chất lượng nông sản khi đem đi chế biến hoặc tiêu thụ. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu vận chuyển đạt 100% vào năm 2020 và duy trì 100% đến năm 2030.
- Cơ giới hóa thủy sản:
+ Khâu cung cấp thức ăn tự động: Đạt 11,3% vào năm 2020, tăng 10,7% so với năm 2016 và đạt 29,7% vào năm 2030, tăng 18,4% so với năm 2020.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Đạt 47,7% vào năm 2020, tăng 5,1% so với năm 2016 và đạt 84,7% vào năm 2030, tăng 37% so với năm 2020.
+ Khâu cung cấp nước: Đạt 66,8% vào năm 2020, tăng 16,6% so với năm 2016 và đạt 86,5% năm 2030, tăng 19,7% so với năm 2020.
+ Khâu vệ sinh đầm ao: Đạt 46,3% vào năm 2020, tăng 26,5% so với năm 2016 và đạt 76,1% vào năm 2030, tăng 29,8% so với năm 2020.
+ Khâu vận chuyển: Đạt 99,7% vào năm 2020 và 99,9% đến năm 2030.
c) Giảm tỷ lệ tổn thất ở các khâu sản xuất trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
- Lĩnh vực trồng trọt
+ Cây Lúa: Tỷ lệ tổn thất là 17,1% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 10%, giảm 7,1% so với năm 2020.
+ Cây Ngô: Tỷ lệ tổn thất là 4,2% vào năm 2020 giảm 1,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,8%, giảm 0,4% so với năm 2020.
+ Cây rau các loại: Tỷ lệ tổn thất là 8,3% vào năm 2020 giảm 2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 3% so với năm 2020.
+ Cây Mía: Tỷ lệ tổn thất là 4,7% vào năm 2020 giảm 1,5 so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,6%, giảm 1,1% so với năm 2020.
+ Cây Cà phê: Tỷ lệ tổn thất là 16,5% vào năm 2020 giảm 10% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 10,5%, giảm 6% so với năm 2020.
+ Cây Tiêu: Tỷ lệ tổn thất là 13,6% vào năm 2020 giảm 7,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 8,6%, giảm 5% so với năm 2020.
+ Cây Điều: Tỷ lệ tổn thất là 18,1% vào năm 2020 giảm 10,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 11,6%, giảm 6,5% so với năm 2020.
+ Cây Cao su: Tỷ lệ tổn thất là 6,8% vào năm 2020 giảm 3,9% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 2,5% so với năm 2020.
+ Cây Cam, Quýt: Tỷ lệ tổn thất là 7,6% vào năm 2020 giảm 4,9% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 2,8% so với năm 2020.
+ Cây Thơm (Dứa): Tỷ lệ tổn thất là 6,1% vào năm 2020 giảm 3,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,9%, giảm 2,2% so với năm 2020.
+ Cây Chuối: Tỷ lệ tổn thất là 8,3% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 3% so với năm 2020.
+ Cây Xoài: Tỷ lệ tổn thất là 10,4% vào năm 2020 giảm 4,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 2,1%, giảm 8,3% so với năm 2020.
+ Cây Bưởi: Tỷ lệ tổn thất là 11,6% vào năm 2020 giảm 5,2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,5%, giảm 7,1% so với năm 2020.
+ Cây Chôm chôm: Tỷ lệ tổn thất là 9,7% vào năm 2020 giảm 5,3% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,6%, giảm 5,1% so với năm 2020.
+ Cây Sầu riêng: Tổn thất giảm xuống còn 8,9% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 6,1%, giảm 2,8% so với năm 2020.
+ Cây Mít: Tỷ lệ tổn thất là 7,3% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,2%, giảm 3,1% so với năm 2020.
+ Cây Nhãn: Tỷ lệ tổn thất là 8,2% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,1%, giảm 3,1% so với năm 2020.
+ Cây Mãng cầu: Tỷ lệ tổn thất là 9% vào năm 2020 giảm 5,1% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,7%, giảm 3,3% so với năm 2020.
- Lĩnh vực chăn nuôi
+ Chăn nuôi bò thịt: Tổn thất giảm xuống còn 10% vào năm 2020 giảm 2,7% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 4,7% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi heo thịt: Tổn thất giảm xuống còn 2,3% vào năm 2020 giảm 1,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 1,8%, giảm 0,5% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi gà lấy thịt: Tổn thất giảm xuống còn 10,9% vào năm 2020 giảm 4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,6%, giảm 6,3% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi gà lấy trứng: Tổn thất giảm xuống còn 9,5% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 4,2% so với năm 2020.
- Lĩnh vực thủy sản:
+ Cá: Tổn thất giảm xuống còn 11,6% vào năm 2020 giảm 5,2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,8%, giảm 5,8% so với năm 2020.
+ Tôm: Tổn thất giảm xuống còn 22,9% vào năm 2020 giảm 2,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 17,1%, giảm 5,8% so với năm 2020.
Nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản trị và sử dụng máy móc cho các đối tượng tham gia vào sản xuất nông nghiệp:
- Đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 57% (tăng 9% so với hiện trạng).
- Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 74% (tăng 17% so với năm 2020)

Content:
Mục tiêu của đề án
a) Mục tiêu tổng quát
- Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa, giảm tổn thất trong sản xuất nông, ngư nghiệp Đồng Nai nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm sức lao động của người nông dân, nâng cao năng lực cạnh tranh của các loại nông sản hàng hóa, thúc đẩy phát triển sản xuất; góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân.
- Từ nay đến 2030, những vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tập trung trên địa bàn tỉnh được cơ giới hóa đồng bộ và giảm tối đa mức độ tổn thất trong nông nghiệp; phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch nông nghiệp tỉnh Đồng Nai.
b) Mục tiêu cụ thể
Nâng tỷ lệ cơ giới hóa đối với các khâu sản xuất trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
- Cơ giới hóa trồng trọt
+ Khâu làm đất: Đến năm 2020 đạt 78,2% diện tích canh tác các loại cây trồng được áp dụng cơ giới hóa tăng 7,9% so với năm 2016 và đạt 87% diện tích canh tác tất cả các loại cây trồng vào năm 2030 tăng 8,8% so với năm 2020.
+ Khâu gieo trồng: Tỷ lệ cơ giới hóa bình quân đạt 33,7% vào năm 2020 tăng 18,7% so với năm 2016 và đạt 91,3% vào năm 2030 tăng 57,6% so với năm 2020.
+ Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Định hướng tỷ lệ cơ giới hóa bình quân đạt 42,6% vào năm 2020 tăng 5,7% so với năm 2016 và đạt 70,4% vào năm 2030 tăng 27,8% so với năm 2020.
Khâu phun thuốc BVTV: Cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV đến năm 2020 đạt 99,1%, tăng 5% so với năm 2016 và đạt 99,6% vào năm 2030, tăng 0,5% so với năm 2020.
Khâu thu hoạch (chủ yếu áp dụng đối với cây hàng năm: Lúa, Ngô, Mía). Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 63,6% vào năm 2020, tăng 15,5% so với năm 2016 và đạt 97,5% vào năm 2030 tăng 33,9% so với năm 2020.
+ Khâu sơ chế:
Khâu sấy hạt: (Chỉ áp dụng cho các loại cây cho hạt: Lúa, Ngô, Cà phê, Tiêu, Điều). Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 35,8% vào năm 2020 tăng 13,2% so với năm 2016 và đạt 73,1% vào năm 2030 tăng 37,3% so với năm 2020.
Khâu tách vỏ, làm sạch, đánh bóng,…: Đạt 58,7% vào năm 2020, tăng 15,5% so với năm 2016 và đạt 80% vào năm 2030 tăng 21,3% so với năm 2020.
Khâu vận chuyển: Tỷ lệ cơ giới hóa đạt 99,3% vào năm 2020 tăng 6,9% so với năm 2016 và đạt 99,9% năm 2030 tăng 0,6% so với năm 2020.
Khâu bảo quản: Đến năm 2020 đạt 5,5% tăng 4,4% so với năm 2016 và đạt 43,4% vào năm 2030 tăng 23,4% so với năm 2020.
- Cơ giới hóa chăn nuôi:
+ Hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống: Đạt tỷ lệ 84,2% vào năm 2020, tăng 8,3% so với năm 2016 và đạt 89,3% vào năm 2030 tăng 5,1% so với năm 2020.
+ Hệ thống vệ sinh chuồng trại (bằng máy bơm xịt và hệ thống vệ sinh chuồng tự động): Đạt 44,9% vào năm 2020 tăng 19,4% so với năm 2016 và đạt 80,2% vào năm 2030 tăng 35,3% so với năm 2020.
+ Khâu chế biến thức ăn thô (chủ yếu trong chăn nuôi bò): Sử dụng các thiết bị và kỹ thuật gia công chế biến thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, sử dụng nguyên liệu tại địa phương nhằm giảm chi phí sản xuất. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô đạt 17,4% vào năm 2020 và đạt 29,1% vào năm 2030.
+ Khâu giết mổ bằng dây chuyền bán tự động và tự động: Tỷ lệ giết mổ tự động và bán tự động đến năm 2020 đạt 100% và duy trì đến năm 2030 (bán tự động là các cơ sở giết mổ quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu vùng xa).
+ Khâu đóng gói bằng máy móc tự động: Đến năm 2020 đạt 28,4% (trong đó 40% đối với sản phẩm trứng và đạt 20 - 30% đối với sản phẩm thịt gia súc, gia cầm. Đến năm 2030 duy trì đạt 100% đối với sản phẩm trứng và đạt trên 50% đối với sản phẩm thịt gia súc, gia cầm).
+ Khâu bảo quản (trữ lạnh, tiệt trùng…) đạt 15% vào năm 2020 và đạt 36,2% vào năm 2030.
+ Khâu vận chuyển: Nâng cao số lượng phương tiện vận chuyển kết hợp bảo quản nhằm đảm bảo chất lượng nông sản khi đem đi chế biến hoặc tiêu thụ. Tỷ lệ cơ giới hóa khâu vận chuyển đạt 100% vào năm 2020 và duy trì 100% đến năm 2030.
- Cơ giới hóa thủy sản:
+ Khâu cung cấp thức ăn tự động: Đạt 11,3% vào năm 2020, tăng 10,7% so với năm 2016 và đạt 29,7% vào năm 2030, tăng 18,4% so với năm 2020.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Đạt 47,7% vào năm 2020, tăng 5,1% so với năm 2016 và đạt 84,7% vào năm 2030, tăng 37% so với năm 2020.
+ Khâu cung cấp nước: Đạt 66,8% vào năm 2020, tăng 16,6% so với năm 2016 và đạt 86,5% năm 2030, tăng 19,7% so với năm 2020.
+ Khâu vệ sinh đầm ao: Đạt 46,3% vào năm 2020, tăng 26,5% so với năm 2016 và đạt 76,1% vào năm 2030, tăng 29,8% so với năm 2020.
+ Khâu vận chuyển: Đạt 99,7% vào năm 2020 và 99,9% đến năm 2030.
c) Giảm tỷ lệ tổn thất ở các khâu sản xuất trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
- Lĩnh vực trồng trọt
+ Cây Lúa: Tỷ lệ tổn thất là 17,1% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 10%, giảm 7,1% so với năm 2020.
+ Cây Ngô: Tỷ lệ tổn thất là 4,2% vào năm 2020 giảm 1,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,8%, giảm 0,4% so với năm 2020.
+ Cây rau các loại: Tỷ lệ tổn thất là 8,3% vào năm 2020 giảm 2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 3% so với năm 2020.
+ Cây Mía: Tỷ lệ tổn thất là 4,7% vào năm 2020 giảm 1,5 so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,6%, giảm 1,1% so với năm 2020.
+ Cây Cà phê: Tỷ lệ tổn thất là 16,5% vào năm 2020 giảm 10% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 10,5%, giảm 6% so với năm 2020.
+ Cây Tiêu: Tỷ lệ tổn thất là 13,6% vào năm 2020 giảm 7,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 8,6%, giảm 5% so với năm 2020.
+ Cây Điều: Tỷ lệ tổn thất là 18,1% vào năm 2020 giảm 10,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 11,6%, giảm 6,5% so với năm 2020.
+ Cây Cao su: Tỷ lệ tổn thất là 6,8% vào năm 2020 giảm 3,9% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 2,5% so với năm 2020.
+ Cây Cam, Quýt: Tỷ lệ tổn thất là 7,6% vào năm 2020 giảm 4,9% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,3%, giảm 2,8% so với năm 2020.
+ Cây Thơm (Dứa): Tỷ lệ tổn thất là 6,1% vào năm 2020 giảm 3,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 3,9%, giảm 2,2% so với năm 2020.
+ Cây Chuối: Tỷ lệ tổn thất là 8,3% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 3% so với năm 2020.
+ Cây Xoài: Tỷ lệ tổn thất là 10,4% vào năm 2020 giảm 4,4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 2,1%, giảm 8,3% so với năm 2020.
+ Cây Bưởi: Tỷ lệ tổn thất là 11,6% vào năm 2020 giảm 5,2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,5%, giảm 7,1% so với năm 2020.
+ Cây Chôm chôm: Tỷ lệ tổn thất là 9,7% vào năm 2020 giảm 5,3% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,6%, giảm 5,1% so với năm 2020.
+ Cây Sầu riêng: Tổn thất giảm xuống còn 8,9% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 6,1%, giảm 2,8% so với năm 2020.
+ Cây Mít: Tỷ lệ tổn thất là 7,3% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,2%, giảm 3,1% so với năm 2020.
+ Cây Nhãn: Tỷ lệ tổn thất là 8,2% vào năm 2020 giảm 4,6% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,1%, giảm 3,1% so với năm 2020.
+ Cây Mãng cầu: Tỷ lệ tổn thất là 9% vào năm 2020 giảm 5,1% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,7%, giảm 3,3% so với năm 2020.
- Lĩnh vực chăn nuôi
+ Chăn nuôi bò thịt: Tổn thất giảm xuống còn 10% vào năm 2020 giảm 2,7% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 4,7% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi heo thịt: Tổn thất giảm xuống còn 2,3% vào năm 2020 giảm 1,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 1,8%, giảm 0,5% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi gà lấy thịt: Tổn thất giảm xuống còn 10,9% vào năm 2020 giảm 4% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 4,6%, giảm 6,3% so với năm 2020.
+ Chăn nuôi gà lấy trứng: Tổn thất giảm xuống còn 9,5% vào năm 2020 giảm 5,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,3%, giảm 4,2% so với năm 2020.
- Lĩnh vực thủy sản:
+ Cá: Tổn thất giảm xuống còn 11,6% vào năm 2020 giảm 5,2% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 5,8%, giảm 5,8% so với năm 2020.
+ Tôm: Tổn thất giảm xuống còn 22,9% vào năm 2020 giảm 2,8% so với năm 2016. Đến năm 2030 là 17,1%, giảm 5,8% so với năm 2020.
Nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản trị và sử dụng máy móc cho các đối tượng tham gia vào sản xuất nông nghiệp:
- Đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 57% (tăng 9% so với hiện trạng).
- Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo từ sơ cấp trở lên đạt 74% (tăng 17% so với năm 2020)