Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch mạng lưới trạm BTS Đà Nẵng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/02/2018", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/02/2018", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/02/2018", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/02/2018", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/02/2018", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch mạng lưới trạm BTS Đà Nẵng 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới trạm BTS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chính sau đây:
...
5. Nội dung quy hoạch:
- Xác lập các vùng cấm lắp đặt trạm BTS, bao gồm: các vùng nằm trong khu vực bố trí phòng thủ, khu vực có tầm chiến lược về an ninh - quốc phòng, khu vực sân bay quốc tế, khu di tích văn hóa lịch sử,....
- Đối với các quận trung tâm thành phố và các khu vực tập trung đông dân cư, chỉ cho phép phát triển các trạm BTS loại thân thiện môi trường và có lộ trình di dời, chuyển đổi hoặc hạ độ cao các trạm BTS sử dụng cột ăng ten cồng kềnh.
- Các khu vực tiếp giáp biển (trong phạm vi 01 km tính từ bờ biển vào đất liền): chỉ phát triển trạm BTS loại thân thiện môi trường, ngụy trang và triển khai di dời hoặc chuyển đổi sang loại hình phù hợp đối với các trạm BTS đang sử dụng cột ăng ten cồng kềnh nhằm tránh nguy cơ mất an toàn mùa gió bão.
- Đối với các tuyến đường cảnh quan đô thị quan trọng, các tuyến đường chính: không được xây dựng lắp đặt các trạm BTS loại 1 trong phạm vi 30m tính từ lòng đường ra mỗi bên, triển khai di dời hoặc chuyển đổi sang loại hình phù hợp đối với các trạm vi phạm hiện nằm trong vùng giới hạn.
- Các tòa nhà cao tầng (trung tâm thương mại, khách sạn, cao ốc văn phòng,...) chỉ lắp đặt trạm BTS loại có tính đặc thù.
- Những khu đô thị đang và sắp hình thành, khuyến khích các nhà mạng sử dụng chung hạ tầng hoặc ưu tiên lắp đặt trạm BTS loại thân thiện môi trường, ngụy trang và loại trạm BTS có tính đặc thù.
- Quy hoạch đợt đầu giai đoạn từ nay đến năm 2020, ưu tiên di dời các trạm BTS sử dụng cột ăng ten cồng kềnh tại các vùng nhạy cảm, các khu vực dân cư đông đúc hoặc cho phép doanh nghiệp viễn thông chuyển đổi sang sử dụng phổ biến loại hình trạm BTS loại thân thiện môi trường. Tại khu vực vùng sâu vùng xa, dân cư thưa thớt mà địa hình phức tạp, trước mắt cho phép xây dựng trạm BTS cồng kềnh (loại 1a) để phủ sóng. Tuy nhiên, nhà cung cấp dịch vụ phải có lộ trình cam kết hạ thấp độ cao hoặc thay thế loại hình trạm BTS phù hợp khi các khu vực này phát triển đông dân cư.
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động trong những dịp lễ hội, sự kiện,... khuyến khích doanh nghiệp viễn thông dự phòng trạm BTS lưu động hoặc các trạm nối dài để lắp đặt tạm thời trong thời gian diễn ra sự kiện.
Về mặt tổng thể, số lượng trạm BTS được phân bố phân chia theo quận, huyện như sau:

Quận, huyện /năm

Đơn vị

Năm

2020

2025

2030

Liên Chiểu

Trạm

460

616

772

Thanh Khê

Trạm

275

305

335

Hải Châu

Trạm

322

355

399

Sơn Trà

Trạm

247

277

307

Ngũ Hành Sơn

Trạm

381

500

622

Cẩm Lệ

Trạm

333

399

468

Hòa Vang (Bắc Hòa Vang và Nam Hòa Vang)

Trạm

631

955

1343

Tổng cộng toàn địa bàn thành phố

Trạm

2018

2452

2903

Content:
Nội dung quy hoạch:
- Xác lập các vùng cấm lắp đặt trạm BTS, bao gồm: các vùng nằm trong khu vực bố trí phòng thủ, khu vực có tầm chiến lược về an ninh - quốc phòng, khu vực sân bay quốc tế, khu di tích văn hóa lịch sử,....
- Đối với các quận trung tâm thành phố và các khu vực tập trung đông dân cư, chỉ cho phép phát triển các trạm BTS loại thân thiện môi trường và có lộ trình di dời, chuyển đổi hoặc hạ độ cao các trạm BTS sử dụng cột ăng ten cồng kềnh.
- Các khu vực tiếp giáp biển (trong phạm vi 01 km tính từ bờ biển vào đất liền): chỉ phát triển trạm BTS loại thân thiện môi trường, ngụy trang và triển khai di dời hoặc chuyển đổi sang loại hình phù hợp đối với các trạm BTS đang sử dụng cột ăng ten cồng kềnh nhằm tránh nguy cơ mất an toàn mùa gió bão.
- Đối với các tuyến đường cảnh quan đô thị quan trọng, các tuyến đường chính: không được xây dựng lắp đặt các trạm BTS loại 1 trong phạm vi 30m tính từ lòng đường ra mỗi bên, triển khai di dời hoặc chuyển đổi sang loại hình phù hợp đối với các trạm vi phạm hiện nằm trong vùng giới hạn.
- Các tòa nhà cao tầng (trung tâm thương mại, khách sạn, cao ốc văn phòng,...) chỉ lắp đặt trạm BTS loại có tính đặc thù.
- Những khu đô thị đang và sắp hình thành, khuyến khích các nhà mạng sử dụng chung hạ tầng hoặc ưu tiên lắp đặt trạm BTS loại thân thiện môi trường, ngụy trang và loại trạm BTS có tính đặc thù.
- Quy hoạch đợt đầu giai đoạn từ nay đến năm 2020, ưu tiên di dời các trạm BTS sử dụng cột ăng ten cồng kềnh tại các vùng nhạy cảm, các khu vực dân cư đông đúc hoặc cho phép doanh nghiệp viễn thông chuyển đổi sang sử dụng phổ biến loại hình trạm BTS loại thân thiện môi trường. Tại khu vực vùng sâu vùng xa, dân cư thưa thớt mà địa hình phức tạp, trước mắt cho phép xây dựng trạm BTS cồng kềnh (loại 1a) để phủ sóng. Tuy nhiên, nhà cung cấp dịch vụ phải có lộ trình cam kết hạ thấp độ cao hoặc thay thế loại hình trạm BTS phù hợp khi các khu vực này phát triển đông dân cư.
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động trong những dịp lễ hội, sự kiện,... khuyến khích doanh nghiệp viễn thông dự phòng trạm BTS lưu động hoặc các trạm nối dài để lắp đặt tạm thời trong thời gian diễn ra sự kiện.
Về mặt tổng thể, số lượng trạm BTS được phân bố phân chia theo quận, huyện như sau:

Quận, huyện /năm

Đơn vị

Năm

2020

2025

2030

Liên Chiểu

Trạm

460

616

772

Thanh Khê

Trạm

275

305

335

Hải Châu

Trạm

322

355

399

Sơn Trà

Trạm

247

277

307

Ngũ Hành Sơn

Trạm

381

500

622

Cẩm Lệ

Trạm

333

399

468

Hòa Vang (Bắc Hòa Vang và Nam Hòa Vang)

Trạm

631

955

1343

Tổng cộng toàn địa bàn thành phố

Trạm

2018

2452

2903