Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 36/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2007/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "36/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "36/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "36/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "36/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/07/2009", "sign_number": "36/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 36/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 39/2007/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh, cụ thể:
...
10. Sửa đổi điểm 5.5 khoản 5 Điều 13 như sau:
"5.5. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người sử dụng đất có một trong các loại giấy về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp diện tích đất ở ghi trên giấy tờ hợp pháp nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở hoặc nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì diện tích đất ở được xác định lại theo từng thời điểm sử dụng đất, cụ thể như sau:
a. Thời điểm sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
a1. Diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì toàn bộ diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất đó được xác định là đất ở.
a2. Diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất ở có vườn, ao lớn hơn hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì diện tích đất ở được xác định lại như sau:
- Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi;
- Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu đến 07 nhân khẩu (phải cư trú thường xuyên tại địa phương được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận) thì diện tích đất ở được xác định bằng 1,5 lần hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi;
- Đối với hộ gia đình có từ 08 nhân khẩu trở lên (phải cư trú thường xuyên tại địa phương được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận) thì diện tích đất ở được xác định bằng 2 lần hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi.
b. Thời điểm sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được xác định lại tối đa bằng hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất sử dụng hợp pháp bị thu hồi"

Content:
Sửa đổi điểm 5.5 khoản 5 Điều 13 như sau:
"5.5. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người sử dụng đất có một trong các loại giấy về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp diện tích đất ở ghi trên giấy tờ hợp pháp nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở hoặc nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì diện tích đất ở được xác định lại theo từng thời điểm sử dụng đất, cụ thể như sau:
a. Thời điểm sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993:
a1. Diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì toàn bộ diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất đó được xác định là đất ở.
a2. Diện tích sử dụng hợp pháp của thửa đất ở có vườn, ao lớn hơn hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì diện tích đất ở được xác định lại như sau:
- Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi;
- Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu đến 07 nhân khẩu (phải cư trú thường xuyên tại địa phương được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận) thì diện tích đất ở được xác định bằng 1,5 lần hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi;
- Đối với hộ gia đình có từ 08 nhân khẩu trở lên (phải cư trú thường xuyên tại địa phương được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận) thì diện tích đất ở được xác định bằng 2 lần hạn mức công nhận diện tích đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất hợp pháp bị thu hồi.
b. Thời điểm sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được xác định lại tối đa bằng hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất sử dụng hợp pháp bị thu hồi"