Document: Điều 4 Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí thu tiền sử dụng nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "3200/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "3200/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "3200/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "3200/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/11/2013", "sign_number": "3200/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí thu tiền sử dụng nước Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức và cá nhân về khai thác công trình thuỷ lợi:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy nông nội đồng đến các Huyện, Thị xã, Thành phố, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước.
- Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt diện tích, biện pháp tưới tiêu của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở hồ sơ liên quan có xác nhận của UBND cấp Huyện, Thị xã, Thành phố.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hành tưới tiêu có hiệu quả.
2. Sở Tài chính.
- Chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định, bố trí nguồn kinh phí miễn thuỷ lợi phí theo kế hoạch giao hoặc đặt hàng các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
- Cân đối nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí do ngân sách cấp huyện đảm bảo (đối với phần hợp tác xã tự quản lý tưới, tiêu), thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thủ tục hợp đồng, tạm ứng, thanh lý, cấp phát, thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước được cấp theo quy định.
- Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp quyết toán diện tích, kinh phí miễn thủy lợi phí trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố.
- Thẩm tra, chịu trách nhiệm xác nhận về phạm vi, đối tượng, diện tích, biện pháp tưới, tiêu; cơ cấu cây trồng; kinh phí miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong phạm vi cấp huyện thực hiện việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo an toàn và tưới, tiêu hiệu quả.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước và sử dụng nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Tổng hợp và thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước.
- Bố trí nguồn kinh phí trong nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng năm để hỗ trợ các phòng, ban chức năng trực thuộc trong việc kê khai, lập hồ sơ diện tích miễn thủy lợi phí.
4. Ủy ban nhân dân các Xã, Phường, Thị trấn.
- Chịu trách nhiệm xác nhận diện tích, biện pháp tưới tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các tổ chức hợp tác dùng nước ký kết hợp đồng dùng nước với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.
5. Các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi:
- Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu đối với các hộ dùng nước, đảm bảo theo quy định.
- Phục vụ đầy đủ, kịp thời về dịch vụ tưới, tiêu nước cho các hộ dùng nước.
- Chịu trách nhiệm về độ chính xác diện tích và biện pháp tưới, tiêu nước cũng như cơ cấu cây trồng do đơn vị quản lý.
- Hàng năm thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo cơ quan chức năng thẩm định trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Quản lý sử dụng nguồn kinh phí được Nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
6. Trách nhiệm các hộ dùng nước: Kê khai đầy đủ diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng, nhu cầu dùng nước, thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và nộp tiền sử dụng nước theo quy định.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức và cá nhân về khai thác công trình thuỷ lợi:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện mức thu thủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thủy nông nội đồng đến các Huyện, Thị xã, Thành phố, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước.
- Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt diện tích, biện pháp tưới tiêu của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở hồ sơ liên quan có xác nhận của UBND cấp Huyện, Thị xã, Thành phố.
- Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hành tưới tiêu có hiệu quả.
2. Sở Tài chính.
- Chịu trách nhiệm rà soát, thẩm định, bố trí nguồn kinh phí miễn thuỷ lợi phí theo kế hoạch giao hoặc đặt hàng các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
- Cân đối nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí do ngân sách cấp huyện đảm bảo (đối với phần hợp tác xã tự quản lý tưới, tiêu), thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thủ tục hợp đồng, tạm ứng, thanh lý, cấp phát, thanh quyết toán và sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước được cấp theo quy định.
- Hàng năm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp quyết toán diện tích, kinh phí miễn thủy lợi phí trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố.
- Thẩm tra, chịu trách nhiệm xác nhận về phạm vi, đối tượng, diện tích, biện pháp tưới, tiêu; cơ cấu cây trồng; kinh phí miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong phạm vi cấp huyện thực hiện việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo an toàn và tưới, tiêu hiệu quả.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước và sử dụng nguồn kinh phí miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Tổng hợp và thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước.
- Bố trí nguồn kinh phí trong nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng năm để hỗ trợ các phòng, ban chức năng trực thuộc trong việc kê khai, lập hồ sơ diện tích miễn thủy lợi phí.
4. Ủy ban nhân dân các Xã, Phường, Thị trấn.
- Chịu trách nhiệm xác nhận diện tích, biện pháp tưới tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các tổ chức hợp tác dùng nước ký kết hợp đồng dùng nước với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.
5. Các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi:
- Thực hiện ký kết hợp đồng và nghiệm thu đối với các hộ dùng nước, đảm bảo theo quy định.
- Phục vụ đầy đủ, kịp thời về dịch vụ tưới, tiêu nước cho các hộ dùng nước.
- Chịu trách nhiệm về độ chính xác diện tích và biện pháp tưới, tiêu nước cũng như cơ cấu cây trồng do đơn vị quản lý.
- Hàng năm thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo cơ quan chức năng thẩm định trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Quản lý sử dụng nguồn kinh phí được Nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
6. Trách nhiệm các hộ dùng nước: Kê khai đầy đủ diện tích, biện pháp tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng, nhu cầu dùng nước, thực hiện ký kết hợp đồng dùng nước với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và nộp tiền sử dụng nước theo quy định.