Document: Điều 7 Quyết định 13/2004/QĐ-UB thành lập Quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/02/2004", "sign_number": "13/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 13/2004/QĐ-UB thành lập Quỹ giải quyết việc làm Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 7. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn 12 tháng
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
+ Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng.
+ Dịch vụ kinh doanh nhỏ.
2. Thời hạn 24 tháng
+ Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng.
+ Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản.
+ Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt.
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thổ, hải sản.
3. Thời hạn 36 tháng:
+ Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng
+ Đầu tư mua máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, đào tạo nghề; phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ; ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản.
+ Chăm sóc, cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.
4. Thời hạn 60 tháng
+ Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.
Trong cùng một đối tượng vay vốn, nếu có nhiều nội dung sử dụng vốn theo các thời hạn khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định loại sử dụng vốn có tỷ trọng cao nhất.
* Riêng cá nhân đi xuất khẩu lao động, thời hạn cho vay tối đa là thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Content:
Điều 7. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn 12 tháng
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
+ Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng.
+ Dịch vụ kinh doanh nhỏ.
2. Thời hạn 24 tháng
+ Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng.
+ Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản.
+ Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt.
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thổ, hải sản.
3. Thời hạn 36 tháng:
+ Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng
+ Đầu tư mua máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, đào tạo nghề; phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ; ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản.
+ Chăm sóc, cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.
4. Thời hạn 60 tháng
+ Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.
Trong cùng một đối tượng vay vốn, nếu có nhiều nội dung sử dụng vốn theo các thời hạn khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định loại sử dụng vốn có tỷ trọng cao nhất.
* Riêng cá nhân đi xuất khẩu lao động, thời hạn cho vay tối đa là thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.