Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2010 quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/10/2010", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2010 quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Quy hoạch vùng trồng cây đậu đỗ các loại:
Đậu đỗ là cây trồng ngắn ngày có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và là cây trồng khá phát triển ở Gia Lai. Tuy nhiên do giá cả không ổn định, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Vì vậy trong thời kỳ quy hoạch 2011-2020 chỉ duy trì trồng hằng năm với diện tích từ 10.000-15.000 ha, sản lượng đạt 12.000 tấn.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp về đất đai:
- Khai thác diện tích đất chưa sử dụng có khả năng trồng cây nguyên liệu để đưa vào sử dụng, phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi một số diện tích đất trồng cây lâm nghiệp, đất lâm nghiệp có độ dốc dưới 150 và tầng canh tác dày, đất rẫy trồng lúa không hiệu quả, đất trồng sắn không nằm trong quy hoạch sang trồng cây nguyên liệu.
2. Giải pháp kỹ thuật thâm canh:
2.1. Thời vụ:
Bố trí thời vụ hợp lý, đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng của vùng nguyên liệu; đồng thời đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động một cách liên tục, bình ổn giá cả thị trường, đây là một trong những yếu tố quan trọng đối với vùng nguyên liệu.
2.2. Giống và cơ cấu giống:
Tuyển chọn các giống cây trồng có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất; cơ cấu rải vụ với các nhóm cây trồng chín sớm, chín trung bình và chín muộn để đảm bảo nguyên liệu, kéo dài thời gian hoạt động chế biến của các nhà máy, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của các nhà máy, giảm giá thành sản phẩm. Cụ thể;
- Cây mía: Chính vụ 60%; rải vụ 40%.
- Cây sắn: Chính vụ 60-70%; rải vụ 30-40%.
- Cây Thuốc lá: Chính vụ 60-70% ; rải vụ 30-40%.
- Cây Bông: Chính vụ 60%; rải vụ 30-40%.
- Cây hồ tiêu: Giống Vĩnh Linh 50%; giống Lộc Ninh 30%, các giống khác 20%.
- Cây Điều: Cải tạo các vườn điều cũ có năng suất thấp và chất lượng kém, trồng mới các giống điều ghép.
- Cây cà phê: Thay thế vườn cà phê già cỗi bằng giống cà phê có năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng; tập trung thâm canh, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng; hạn chế mở rộng diện tích trồng mới cà phê.
- Cây chè: Chặt bỏ những lô chè có năng suất thấp, thay thế các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao hơn.
- Cây cao su: Sử dụng các giống có năng suất cao, ngắn ngày, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất.
2.3. Kỹ thuật canh tác:
Trồng, chăm sóc, làm cỏ bón phân cho các loại cây nông sản phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng, do cán bộ kỹ thuật của nhà máy cùng cán bộ khuyến nông của địa phương hướng dẫn.
3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng:
3.1. Đầu tư cho thuỷ lợi và hệ thống tưới:
Các loại cây nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản được trồng trên đất đồi nên khả năng tưới tiêu hạn chế. Để đảm bảo tưới cho một số cây trồng nguyên liệu, các nhà máy chế biến nông phải phối hợp với chính quyền địa phương phát triển thủy lợi theo quy hoạch, nâng cấp một số công trình thuỷ lợi đầu mối (hồ, đập), đầu tư xây dựng các trạm bơm điện, hệ thống kênh mương dẫn nước để tăng năng lực tưới; đồng thời áp dụng các biện pháp cho phù hợp và tiết kiệm nước.
3.2. Đầu tư giao thông vận chuyển nông sản:
Lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư hệ thống giao thông nông thôn hoàn chỉnh, đồng thời xây dựng hệ thống giao thông nội đồng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất cho vùng nguyên liệu. Ngoài sự đầu tư của Nhà nước, các nhà máy chế biến nông sản phối hợp cùng chính quyền địa phương đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu để đảm bảo cho sản xuất.
3.3. Đầu tư các cơ sở giống và khuyến nông:
- Đến năm 2015 dự kiến mỗi nhà máy đầu tư 1 cơ sở trạm trại giống của nhà máy với mục đích trồng khảo nghiệm và nhân các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt cung cấp cho nông dân để sản xuất nguyên liệu cho nhà máy; đồng thời đầu tư xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn có hiệu quả ra diện rộng.
- Đào tạo đội ngũ khuyến nông viên làm công tác khuyến nông, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật để phổ biến cho các hộ nông dân trồng nguyên liệu cho các nhà máy.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
4.1. Chính sách đất đai:
- Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền sử dụng đất, sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh với nhà máy, theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và cùng có lợi, nhằm tạo mối liên kết vững chắc giữa nông dân trồng nguyên liệu với nhà máy.
- Nhà nước khuyến khích phát triển các trang trại trồng các loại cây nguyên liệu thuộc quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy, có chính sách khuyến khích và hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện "dồn điền, đổi thửa" ở nơi cần thiết để tạo thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong sản xuất. Có thể thực hiện theo hình thức: người dân tự chuyển đổi thửa ruộng cho nhau để sản xuất; thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; góp vốn để đầu tư sản xuất.
4.2. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông:
Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ dành một khoản kinh phí để thực hiện chính sách khuyến nông đối với các loại cây nguyên liệu, khuyến khích nông dân trồng. Trung tâm khuyến nông của tỉnh, huyện phối hợp với các nhà máy mở các lớp tập huấn kỹ thuật mới cho người nông dân.
4.3 Chính sách đầu tư cho vùng nguyên liệu:
- Giống, hỗ trợ kỹ thuật: Nhà nước hỗ trợ vốn thông qua việc đầu tư nghiên cứu, cải tạo giống, sản xuất giống để cung cấp các loại cây giống có phẩm chất tốt cho các hộ dân trong vùng nguyên liệu; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm.
- Tạo điều kiện hỗ trợ cho nhà máy chế biến vay vốn để thu mua kịp thời nông sản của nông dân sau thu hoạch; đồng thời có biện pháp giám sát nguồn đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy. Công bố giá thu mua hợp lý theo thời điểm và thường xuyên trên mạng lưới thông tin đại chúng. Về lâu dài, tạo điều kiện cho nông dân mua cổ phần của nhà máy.
- Tạo dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Thành lập hiệp hội các loại cây nguyên liệu, đồng thời thực hiện tốt mối liên kết "4 nhà" để giải quyết những khó khăn về vốn, kỹ thuật, đầu ra sản phẩm.
- Hình thành các hợp tác xã dịch vụ nhằm hỗ trợ việc phát triển các vùng nguyên liệu như: dịch vụ về giống, thu hoạch, vận chuyển, tín dụng...
- Nhà máy tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hộ ký hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm về vốn, hỗ trợ vận chuyển từ ruộng ra bãi.
4.4. Chính sách thu mua nguyên liệu:
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để triển khai thực hiện tốt Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng.
- Tổ chức tốt mạng lưới thu mua nguyên liệu tại địa bàn các xã có sản lượng lớn và ổn định. Có chính sách, cơ chế thu mua với giá cả phù hợp đảm bảo lợi ích hài hoà cho người trồng và lợi ích của doanh nghiệp trong việc thu mua chế biến nguyên liệu.
- Thực hiện chính sách bao tiêu 100% sản lượng theo hợp đồng các cây nguyên liệu của nhà máy với giá bảo hiểm được nhà máy cùng các cơ quan chức năng xây dựng và thông báo cho người dân trước khi đầu tư cho vùng nguyên liệu hàng năm.
4.5. Chính sách hỗ trợ cho các hộ nông dân vay vốn đầu tư:
Các nhà máy, công ty có vùng nguyên liệu trên địa bàn quy hoạch tại tỉnh Gia Lai cần đáp ứng đủ vốn cho công tác thu mua nguyên liệu theo tiến độ, đồng thời có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng trong vùng nguyên liệu. Phối hợp với các Ngân hàng trên địa bàn để bảo lãnh cho các hộ trồng nguyên liệu được vay vốn sản xuất.
5. Giải pháp về môi trường:
5.1. Giải pháp về xử lí việc ô nhiễm môi trường do tác động của các nhà máy:
Các nhà máy chế biến nông sản thường gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước, để hạn chế tác động đến môi trường cần thực hiện một số giải pháp về nâng cấp trang thiết bị xử lý môi trường; đầu tư lắp đặt thiết bị xử lý ô nhiễm; thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định.
5. 2. Giải pháp về xử lí ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Từng bước phát triển vùng nguyên liệu sạch theo tiêu chuẩn, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học không độc hại, không để tồn dư các dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép trên nông sản.
V. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Tiến hành công bố Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; hướng dẫn các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch; phối hợp cùng Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nông sản; kịp thời xử lí việc tranh mua, tranh bán nguyên liệu theo quy định của pháp luật; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, thay đổi thì đề xuất cho UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới.
2. Sở Công Thương: Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, đảm bảo công nghệ sản xuất phù hợp và hiện đại; cùng Sở Nông nghiệp và PTNT giám sát việc đầu tư thu mua nguyên liệu của các doanh nghiệp, nhà máy.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xử lí các nhà máy gây ô nhiêm môi trường theo đúng pháp luật.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; lồng ghép các chương trình, dự án để phát triển hạ tầng cơ sở các vùng nguyên liệu; đẩy mạnh công tác khuyến nông trên địa bàn.
5. Các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản: Phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; cùng chính quyền địa phương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu để phục vụ lâu dài cho sản xuất; đầu tư, thu mua nguyên liệu theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; không được tranh mua, tranh bán nguyên liệu giữa các nhà máy; công khai chính sách đầu tư và giá mua nguyên liệu cho nông dân, đảm bảo sự hợp tác hài hòa, đem lại lợi ích giữ nhà máy và nông dân; có chính sách đào tạo và thu hút lao động ở địa phưomg vào làm việc trong nhà máy; tạo điều kiện cho nông dân được tham gia cổ phần; chấp hành tốt pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Các sở, ban, ngành và đom vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia thực hiện tốt Quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Quy hoạch vùng trồng cây đậu đỗ các loại:
Đậu đỗ là cây trồng ngắn ngày có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và là cây trồng khá phát triển ở Gia Lai. Tuy nhiên do giá cả không ổn định, chủ yếu phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Vì vậy trong thời kỳ quy hoạch 2011-2020 chỉ duy trì trồng hằng năm với diện tích từ 10.000-15.000 ha, sản lượng đạt 12.000 tấn.
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Giải pháp về đất đai:
- Khai thác diện tích đất chưa sử dụng có khả năng trồng cây nguyên liệu để đưa vào sử dụng, phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi một số diện tích đất trồng cây lâm nghiệp, đất lâm nghiệp có độ dốc dưới 150 và tầng canh tác dày, đất rẫy trồng lúa không hiệu quả, đất trồng sắn không nằm trong quy hoạch sang trồng cây nguyên liệu.
2. Giải pháp kỹ thuật thâm canh:
2.1. Thời vụ:
Bố trí thời vụ hợp lý, đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng của vùng nguyên liệu; đồng thời đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động một cách liên tục, bình ổn giá cả thị trường, đây là một trong những yếu tố quan trọng đối với vùng nguyên liệu.
2.2. Giống và cơ cấu giống:
Tuyển chọn các giống cây trồng có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất; cơ cấu rải vụ với các nhóm cây trồng chín sớm, chín trung bình và chín muộn để đảm bảo nguyên liệu, kéo dài thời gian hoạt động chế biến của các nhà máy, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của các nhà máy, giảm giá thành sản phẩm. Cụ thể;
- Cây mía: Chính vụ 60%; rải vụ 40%.
- Cây sắn: Chính vụ 60-70%; rải vụ 30-40%.
- Cây Thuốc lá: Chính vụ 60-70% ; rải vụ 30-40%.
- Cây Bông: Chính vụ 60%; rải vụ 30-40%.
- Cây hồ tiêu: Giống Vĩnh Linh 50%; giống Lộc Ninh 30%, các giống khác 20%.
- Cây Điều: Cải tạo các vườn điều cũ có năng suất thấp và chất lượng kém, trồng mới các giống điều ghép.
- Cây cà phê: Thay thế vườn cà phê già cỗi bằng giống cà phê có năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng; tập trung thâm canh, áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến để nâng cao năng suất và chất lượng; hạn chế mở rộng diện tích trồng mới cà phê.
- Cây chè: Chặt bỏ những lô chè có năng suất thấp, thay thế các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao hơn.
- Cây cao su: Sử dụng các giống có năng suất cao, ngắn ngày, phù hợp với từng vùng để đưa vào sản xuất.
2.3. Kỹ thuật canh tác:
Trồng, chăm sóc, làm cỏ bón phân cho các loại cây nông sản phải tuân thủ theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng, do cán bộ kỹ thuật của nhà máy cùng cán bộ khuyến nông của địa phương hướng dẫn.
3. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng:
3.1. Đầu tư cho thuỷ lợi và hệ thống tưới:
Các loại cây nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản được trồng trên đất đồi nên khả năng tưới tiêu hạn chế. Để đảm bảo tưới cho một số cây trồng nguyên liệu, các nhà máy chế biến nông phải phối hợp với chính quyền địa phương phát triển thủy lợi theo quy hoạch, nâng cấp một số công trình thuỷ lợi đầu mối (hồ, đập), đầu tư xây dựng các trạm bơm điện, hệ thống kênh mương dẫn nước để tăng năng lực tưới; đồng thời áp dụng các biện pháp cho phù hợp và tiết kiệm nước.
3.2. Đầu tư giao thông vận chuyển nông sản:
Lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư hệ thống giao thông nông thôn hoàn chỉnh, đồng thời xây dựng hệ thống giao thông nội đồng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất cho vùng nguyên liệu. Ngoài sự đầu tư của Nhà nước, các nhà máy chế biến nông sản phối hợp cùng chính quyền địa phương đầu tư phát triển hạ tầng vùng nguyên liệu để đảm bảo cho sản xuất.
3.3. Đầu tư các cơ sở giống và khuyến nông:
- Đến năm 2015 dự kiến mỗi nhà máy đầu tư 1 cơ sở trạm trại giống của nhà máy với mục đích trồng khảo nghiệm và nhân các loại giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt cung cấp cho nông dân để sản xuất nguyên liệu cho nhà máy; đồng thời đầu tư xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn có hiệu quả ra diện rộng.
- Đào tạo đội ngũ khuyến nông viên làm công tác khuyến nông, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật để phổ biến cho các hộ nông dân trồng nguyên liệu cho các nhà máy.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách:
4.1. Chính sách đất đai:
- Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền sử dụng đất, sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh với nhà máy, theo nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và cùng có lợi, nhằm tạo mối liên kết vững chắc giữa nông dân trồng nguyên liệu với nhà máy.
- Nhà nước khuyến khích phát triển các trang trại trồng các loại cây nguyên liệu thuộc quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy, có chính sách khuyến khích và hướng dẫn các hộ nông dân thực hiện "dồn điền, đổi thửa" ở nơi cần thiết để tạo thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong sản xuất. Có thể thực hiện theo hình thức: người dân tự chuyển đổi thửa ruộng cho nhau để sản xuất; thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; góp vốn để đầu tư sản xuất.
4.2. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và khuyến nông:
Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ dành một khoản kinh phí để thực hiện chính sách khuyến nông đối với các loại cây nguyên liệu, khuyến khích nông dân trồng. Trung tâm khuyến nông của tỉnh, huyện phối hợp với các nhà máy mở các lớp tập huấn kỹ thuật mới cho người nông dân.
4.3 Chính sách đầu tư cho vùng nguyên liệu:
- Giống, hỗ trợ kỹ thuật: Nhà nước hỗ trợ vốn thông qua việc đầu tư nghiên cứu, cải tạo giống, sản xuất giống để cung cấp các loại cây giống có phẩm chất tốt cho các hộ dân trong vùng nguyên liệu; thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm.
- Tạo điều kiện hỗ trợ cho nhà máy chế biến vay vốn để thu mua kịp thời nông sản của nông dân sau thu hoạch; đồng thời có biện pháp giám sát nguồn đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy. Công bố giá thu mua hợp lý theo thời điểm và thường xuyên trên mạng lưới thông tin đại chúng. Về lâu dài, tạo điều kiện cho nông dân mua cổ phần của nhà máy.
- Tạo dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Thành lập hiệp hội các loại cây nguyên liệu, đồng thời thực hiện tốt mối liên kết "4 nhà" để giải quyết những khó khăn về vốn, kỹ thuật, đầu ra sản phẩm.
- Hình thành các hợp tác xã dịch vụ nhằm hỗ trợ việc phát triển các vùng nguyên liệu như: dịch vụ về giống, thu hoạch, vận chuyển, tín dụng...
- Nhà máy tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hộ ký hợp đồng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm về vốn, hỗ trợ vận chuyển từ ruộng ra bãi.
4.4. Chính sách thu mua nguyên liệu:
- Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương để triển khai thực hiện tốt Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng.
- Tổ chức tốt mạng lưới thu mua nguyên liệu tại địa bàn các xã có sản lượng lớn và ổn định. Có chính sách, cơ chế thu mua với giá cả phù hợp đảm bảo lợi ích hài hoà cho người trồng và lợi ích của doanh nghiệp trong việc thu mua chế biến nguyên liệu.
- Thực hiện chính sách bao tiêu 100% sản lượng theo hợp đồng các cây nguyên liệu của nhà máy với giá bảo hiểm được nhà máy cùng các cơ quan chức năng xây dựng và thông báo cho người dân trước khi đầu tư cho vùng nguyên liệu hàng năm.
4.5. Chính sách hỗ trợ cho các hộ nông dân vay vốn đầu tư:
Các nhà máy, công ty có vùng nguyên liệu trên địa bàn quy hoạch tại tỉnh Gia Lai cần đáp ứng đủ vốn cho công tác thu mua nguyên liệu theo tiến độ, đồng thời có chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng trong vùng nguyên liệu. Phối hợp với các Ngân hàng trên địa bàn để bảo lãnh cho các hộ trồng nguyên liệu được vay vốn sản xuất.
5. Giải pháp về môi trường:
5.1. Giải pháp về xử lí việc ô nhiễm môi trường do tác động của các nhà máy:
Các nhà máy chế biến nông sản thường gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước, để hạn chế tác động đến môi trường cần thực hiện một số giải pháp về nâng cấp trang thiết bị xử lý môi trường; đầu tư lắp đặt thiết bị xử lý ô nhiễm; thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định.
5. 2. Giải pháp về xử lí ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất nông nghiệp:
Từng bước phát triển vùng nguyên liệu sạch theo tiêu chuẩn, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học không độc hại, không để tồn dư các dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép trên nông sản.
V. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Tiến hành công bố Quy hoạch trồng trọt gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; hướng dẫn các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch; phối hợp cùng Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến nông sản; kịp thời xử lí việc tranh mua, tranh bán nguyên liệu theo quy định của pháp luật; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, thay đổi thì đề xuất cho UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới.
2. Sở Công Thương: Kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, đảm bảo công nghệ sản xuất phù hợp và hiện đại; cùng Sở Nông nghiệp và PTNT giám sát việc đầu tư thu mua nguyên liệu của các doanh nghiệp, nhà máy.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xử lí các nhà máy gây ô nhiêm môi trường theo đúng pháp luật.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; lồng ghép các chương trình, dự án để phát triển hạ tầng cơ sở các vùng nguyên liệu; đẩy mạnh công tác khuyến nông trên địa bàn.
5. Các doanh nghiệp, nhà máy chế biến nông sản: Phát triển vùng nguyên liệu theo đúng quy hoạch; cùng chính quyền địa phương đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu để phục vụ lâu dài cho sản xuất; đầu tư, thu mua nguyên liệu theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; không được tranh mua, tranh bán nguyên liệu giữa các nhà máy; công khai chính sách đầu tư và giá mua nguyên liệu cho nông dân, đảm bảo sự hợp tác hài hòa, đem lại lợi ích giữ nhà máy và nông dân; có chính sách đào tạo và thu hút lao động ở địa phưomg vào làm việc trong nhà máy; tạo điều kiện cho nông dân được tham gia cổ phần; chấp hành tốt pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Các sở, ban, ngành và đom vị liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia thực hiện tốt Quy hoạch đã được phê duyệt.