Document: Điều 9 Nghị định 119/2004/NĐ-CP công tác quốc phòng ở  bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ  địa phương

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2004", "sign_number": "119/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2004", "sign_number": "119/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2004", "sign_number": "119/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2004", "sign_number": "119/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2004", "sign_number": "119/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 119/2004/NĐ-CP công tác quốc phòng ở  bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ  địa phương có nội dung như sau:

Điều 9. Quan hệ giữa Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương với Ủy ban nhân dân các cấp
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các cấp làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng ở địa phương. Bộ Tư lệnh các quân khu và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng từng năm cho cán bộ chủ chốt của các địa phương theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Ủy ban nhân dân địa phương thông báo cho cơ quan quân sự địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương liên quan đến công tác quốc phòng; đánh giá kết quả chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng báo cáo theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Đối với những vấn đề quan trọng trực tiếp liên quan đến công tác quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trao đổi thống nhất với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp trước khi kiến nghị với cơ quan quân sự địa phương cấp trên, Bộ Quốc phòng hoặc Chính phủ.
3. Cơ quan quân sự địa phương các cấp có trách nhiệm chấp hành chế độ xin ý kiến, báo cáo với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân mỗi cấp và quy định của Bộ Quốc phòng.

Content:
Điều 9. Quan hệ giữa Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương với Ủy ban nhân dân các cấp
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các cấp làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng ở địa phương. Bộ Tư lệnh các quân khu và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng từng năm cho cán bộ chủ chốt của các địa phương theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Ủy ban nhân dân địa phương thông báo cho cơ quan quân sự địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương liên quan đến công tác quốc phòng; đánh giá kết quả chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng báo cáo theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Đối với những vấn đề quan trọng trực tiếp liên quan đến công tác quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trao đổi thống nhất với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp trước khi kiến nghị với cơ quan quân sự địa phương cấp trên, Bộ Quốc phòng hoặc Chính phủ.
3. Cơ quan quân sự địa phương các cấp có trách nhiệm chấp hành chế độ xin ý kiến, báo cáo với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân mỗi cấp và quy định của Bộ Quốc phòng.