Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 4 - 4,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 4%/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2015: 470.000 tấn; năm 2020: 480.000 tấn.
- Giá trị sản xuất trên 01 ha canh tác năm 2015: 40 đến 45 triệu đồng; năm 2020: 55 triệu đồng.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2015: 35%; năm 2020: 40%.
- Độ che phủ của rừng năm 2015: 50%; năm 2020: 52%.
- Sản lượng thuỷ sản năm 2015: 125.800 tấn; năm 2020: 140.000 tấn.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2015 còn 47 %; năm 2020: 40%.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt trên 35%; năm 2020: 45%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm 4-5%/năm (trong đó miền núi giảm 5-7%/năm); đến năm 2020 còn dưới 10%.
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch hợp vệ sinh năm 2015: 90%; năm 2020: 98%.
- Triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn của 164 xã thuộc 13 huyện; trong đó tập trung chỉ đạo để đến năm 2015 có 33 xã (20% số xã) và 01 huyện (Nghĩa Hành) đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã (54% số xã) và 3 huyện đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
II. Kế hoạch thực hiện:
1. Kế hoạch phát triển nông nghiệp: Như phụ lục 1 kèm theo.
2. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới: Như phụ lục 2 và 3 kèm theo.
Thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 164 xã thuộc 13 huyện của tỉnh. Đến năm 2015 có 33 xã và huyện Nghĩa Hành đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã và 3 huyện đạt tiêu chí nông thôn mới.
Danh sách cụ thể 33 xã phấn đấu đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đến năm 2015 như phụ lục 4 kèm theo.
III. Những nhiệm vụ chủ yếu:
1. Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; tiếp tục chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn:
a) Phát triển trồng trọt theo quy hoạch, chú trọng ổn định diện tích trồng cây lương thực, nhất là đất lúa để góp phần bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn; hình thành vành đai nông nghiệp phục vụ các đô thị, khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất; phát triển vùng cây nguyên liệu theo hướng tập trung, chuyên canh, phục vụ nhu cầu chế biến trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nông nghiệp. Phấn đấu xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Bình Sơn vào năm 2014.
b) Phát triển lâm nghiệp toàn diện, trước hết là công tác trồng rừng, làm giàu rừng, chú trọng phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, đảo Lý Sơn; kết hợp phương thức trồng rừng tập trung và trồng rừng trong nhân dân; nghiên cứu bổ sung các loại cây trồng có giá trị cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo sinh kế và tăng thu nhập cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc ở miền núi. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng. Tổ chức tốt việc khai thác, chế biến lâm sản theo quy hoạch, từng bước hiện đại hóa công nghệ khai thác, chế biến.
c) Đẩy mạnh phát triển toàn diện ngành thủy sản, tổ chức thực hiện tốt Kết luận của Tỉnh uỷ khoá XVIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; khuyến khích cải hoán và đóng mới tàu thuyền có công suất lớn; hình thành các tổ chức đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ kết hợp với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo vệ quyền lợi của ngư dân; chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và thâm canh công nghiệp; phát triển các cơ sở dịch vụ, hậu cần nghề cá, trước hết là Cảng cá Sa Huỳnh, Cảng cá Sa Cần, Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ, nạo vét cửa Đại (Nghĩa Phú), triển khai xây dựng cảng cá Mỹ Á (giai đoạn II), cửa Đại - Cổ Lũy, vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (Giai đoạn II); hiện đại hoá cơ sở chế biến, xây dựng doanh nghiệp mạnh trong chế biến và xuất khẩu thuỷ sản. Ổn định diện tích sản xuất muối, có chính sách khuyến khích diêm dân đầu tư xây dựng hạ tầng, cải tạo đồng muối để nâng năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.
d) Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để tạo chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn theo hướng tập trung, khuyến khích các ngành công nghiệp chế biến, sử dụng nguyên liệu tại chỗ và phục vụ xuất khẩu. Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới theo nhu cầu thị trường và thế mạnh của địa phương. Chú trọng phát triển làng nghề mới có giá trị, hiệu quả, tạo việc làm cho nhiều lao động. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp - làng nghề theo quy hoạch, trước mắt ưu tiên đầu tư các cụm công nghiệp, làng nghề đã có nhiều dự án đi vào sản xuất.
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng, từng bước hiện đại; củng cố và phát triển các ngành dịch vụ đã có đồng thời mở mang những dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống; chú trọng xây dựng trung tâm thương mại, điểm thương mại, dịch vụ; nâng cấp, xây dựng hệ thống chợ nông thôn, trong đó ưu tiên các chợ đầu mối; tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; củng cố thương hiệu hành, tỏi Lý Sơn, quế Trà Bồng; quảng bá thương hiệu muối Sa Huỳnh; phấn đấu xây dựng một số thương hiệu mới cho sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.
e) Phát huy lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng:
- Miền núi: phát triển cây nguyên liệu giấy, cây mỳ phục vụ công nghiệp chế biến và một số cây thuộc nhóm đặc sản như quế, cau, cây gỗ bản địa, lâm sản dưới tán rừng...; phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại; quy hoạch, hình thành các bãi chăn thả gia súc, du nhập một số giống cỏ phù hợp cho phát triển chăn nuôi của vùng.
Tập trung thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi của tỉnh theo giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Đồng bằng: Phát triển cây lương thực có hạt (lúa, ngô), bảo đảm an ninh lương thực cho địa bàn toàn tỉnh, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao với diện tích 5.000 ha; phát huy thế mạnh về cây thực phẩm, nâng cao chất lượng các vùng rau chuyên canh, hình thành ổn định vùng sản xuất rau an toàn; ổn định và nâng cao năng suất, chất lượng vùng mía nguyên liệu; phát triển nghề trồng hoa và sinh vật cảnh; xây dựng một số vùng sản xuất cây ăn quả phù hợp như bưởi, chôm chôm, xoài, chuối...; phát triển chăn nuôi đàn bò lai, đàn heo và gia cầm theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại và an toàn dịch bệnh; khôi phục và phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới trong nông thôn; tập trung triển khai thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nông sản an toàn phục vụ đời sống nhân dân, chuyên gia và người lao động.
- Ven biển và hải đảo: Phát triển khai thác, nuôi trồng thủy hải sản theo hướng công nghiệp, bền vững gắn với nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu; khuyến khích đầu tư cải hoán, đóng mới tàu cá theo hướng nâng công suất, trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ khai thác, chế biến phục vụ đánh bắt xa bờ; phát huy có hiệu quả tổ chức Nghiệp đoàn nghề cá huyện Lý Sơn đã được thành lập; hình thành nhanh các tổ chức kinh tế hợp tác trong khai thác, đánh bắt hải sản như HTX đánh bắt, tổ đoàn kết trên biển...; chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở dịch vụ hầu cần nghề cá; phát triển nuôi trồng thuỷ sản, chú trọng đối tượng nuôi tôm thẻ chân trắng và một số thuỷ đặc sản (cá chình, cá bống tượng, cua, cá chẽm...); hạn chế tình hình dịch bệnh và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản; khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng trong hoạt động chế biến thuỷ sản; phát triển nghề muối, ổn định vùng sản xuất muối Sa Huỳnh, phát huy thương hiệu đã được xây dựng, từng bước đầu tư nâng cấp thành đồng muối công nghiệp.
f) Ứng dụng, đưa nhanh các tiến bộ về khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư và diêm nghiệp), chú trọng các lĩnh vực có tính chất đột phá như giống, công nghệ sinh học, giải pháp kỹ thuật về an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản...; khuyến khích và tạo điều kiện cho ngư dân trang bị các phương tiện phục vụ cho đánh bắt và an toàn trong mùa mưa bão; tăng cường đầu tư cho công tác khuyến nông, nhất là ở miền núi nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số; nghiên cúu các giải pháp về thị trường, chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường, phát triển nhanh sản xuất hàng hoá.
2. Đẩy mạnh thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Chính phủ, trong đó chú trọng:
a) Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, bảo đảm tính đồng bộ, mỹ quan, từng bước hiện đại, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống:
- Đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn, hình thành mạng lưới giao thông rộng khắp, bảo đảm giao thông thông suốt trong mọi điều kiện thời tiết. Thực hiện duy tu bảo dưỡng, nâng cấp thường xuyên hệ thống giao thông, nhất là đường đến trung tâm xã. Chỉ đạo sơ kết việc thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn, miền núi, trên cơ sở đó tiếp tục triển khai thực hiện, phấn đấu nâng tỷ lệ đường xã được nhựa hoá, cứng hoá lên 70% vào năm 2020.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch, đồng thời xây dựng, kiên cố hóa hệ thống kênh mương để đảm bảo đáp ứng nước cho sản xuất và dân sinh; hoàn thành việc xây dựng công trình Hồ chứa nước Nước Trong; nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi hiện có nhằm nâng cao hiệu suất khai thác; chỉ đạo sơ kết việc thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi để tiếp tục triển khai thực hiện, phấn đấu đến năm 2020 có 75% diện tích canh tác được tưới hàng năm và cơ bản đáp ứng nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; xây dựng, hoàn thiện các cảng neo đậu tàu thuyền, cảng cá, trước hết là vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (giai đoạn II); cảng cá Sa Huỳnh, Sa Cần, Mỹ Á,..
- Nâng cấp hệ thống điện để đảm bảo truyền tải, cung cấp đủ điện phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của dân cư nông thôn; tranh thủ nguồn vốn đầu tư để phát triển điện năng cho huyện Lý Sơn; phấn đấu đến năm 2015 có hơn 99% và năm 2020 có 100% hộ dân nông thôn sử dụng điện, trong đó hầu hết được sử dụng thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
- Hoàn thiện mạng lưới bưu chính - viễn thông ở nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bưu điện văn hoá xã, phấn đấu đến năm 2020, 100% số xã có bưu điện văn hoá; khuyến khích phát triển Internet đến khắp các thôn, xã.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, chú trọng mạng lưới y tế dự phòng và bệnh viện đa khoa tuyến huyện; kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên theo đúng tiến độ Đề án; thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp các thiết chế văn hoá, sinh hoạt cộng đồng thôn, xã, phấn đấu đến năm 2020: 100% số thôn có nhà sinh hoạt văn hóa.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu dân cư theo quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nhà ở theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2020; các quy hoạch, cơ chế, chính sách, chương trình, dự án của Chính phủ nhằm giảm thiểu các tác động xấu của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các huyện ven biển, đảo của tỉnh; đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, chất thải rắn theo quy hoạch.
- Chú trọng lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; xây dựng các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn thôn, xã; đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, chất thải rắn theo quy hoạch.
b) Phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá:
- Phát triển toàn diện hệ thống giáo dục, tăng quy mô và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học. Đến năm 2015, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; củng cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở; chú trọng nâng cao chất lượng, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm theo nghề đào tạo cho lao động ở nông thôn.
- Tiếp tục xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, chính sách nhằm: nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho dân cư nông thôn; thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Phát triển văn hóa, hướng trọng tâm đạt thôn, xã văn hóa theo tiêu chuẩn quy định. Chú trọng xây dựng lối sống, nếp sống văn hoá trong sạch, lành mạnh; bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, cách mạng; quản lý, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn hoá gắn với phát triển du lịch. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".
c) Giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020; chú trọng đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức giúp đỡ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo; tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chủ trương: ”mỗi xã khó khăn có một cơ quan, đơn vị giúp đỡ”.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, nhất là các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phát triển công nghiệp, đô thị. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; thực hiện tốt các chính sách xã hội, nhất là chính sách đối với người có công, gia đình có công với cách mạng.
- Tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phấn đấu đến năm 2015 phần lớn cư dân nông thôn có bảo hiểm y tế; triển khai thực hiện bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân; vận động đóng góp Quỹ hỗ trợ ngư dân của tỉnh.
d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn nông thôn:
- Tiếp tục củng cố thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trên từng địa bàn; chú trọng công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn nông thôn, nhất là những xã đã xác định là trọng điểm về quốc phòng - an ninh và xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho dân cư nông thôn, nhất là ngư dân; triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện, tranh chấp của nhân dân, không để các vụ việc tồn đọng, phát sinh khiếu kiện đông người, bị lợi dụng kích động để trở thành vấn đề an ninh chính trị.
IV. Giải pháp chủ yếu:
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, nhân dân trong tỉnh về tầm quan trọng, ý nghĩa của phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động.
b) Đưa kiến thức về xây dựng nông thôn mới vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện trong các khoá đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, thôn.
c) Kết hợp tuyên truyền và vận động nhân dân khắc phục tâm lý ỷ lại, tích cực chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo; tuyên truyền, nêu gương đồng thời có hình thức khen thưởng đối với hộ thoát nghèo; tuyên dương khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích giúp đỡ hộ thoát nghèo.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch phát triển:
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã được phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2020, trong đó chú trọng quy hoạch phát triển các cây nguyên liệu (mỳ, mía, keo), vùng cây ăn quả, vùng sản xuất rau an toàn; quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, khuyến khích chăn nuôi tập trung gắn với cơ sở giết mổ, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
b) Thông qua điều tra cơ bản, nắm chắc thực trạng nông thôn trên địa bàn tỉnh; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch xây dựng nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành công tác này trong năm 2012.
c) Khẩn trương xây dựng, hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 ở các huyện, xã trước quý II năm 2012; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất ở các huyện, xã phải gắn với thực hiện quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới của huyện, xã.

Content:
Chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt từ 4 - 4,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 4%/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2015: 470.000 tấn; năm 2020: 480.000 tấn.
- Giá trị sản xuất trên 01 ha canh tác năm 2015: 40 đến 45 triệu đồng; năm 2020: 55 triệu đồng.
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp năm 2015: 35%; năm 2020: 40%.
- Độ che phủ của rừng năm 2015: 50%; năm 2020: 52%.
- Sản lượng thuỷ sản năm 2015: 125.800 tấn; năm 2020: 140.000 tấn.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2015 còn 47 %; năm 2020: 40%.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt trên 35%; năm 2020: 45%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm 4-5%/năm (trong đó miền núi giảm 5-7%/năm); đến năm 2020 còn dưới 10%.
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch hợp vệ sinh năm 2015: 90%; năm 2020: 98%.
- Triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn của 164 xã thuộc 13 huyện; trong đó tập trung chỉ đạo để đến năm 2015 có 33 xã (20% số xã) và 01 huyện (Nghĩa Hành) đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã (54% số xã) và 3 huyện đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
II. Kế hoạch thực hiện:
1. Kế hoạch phát triển nông nghiệp: Như phụ lục 1 kèm theo.
Kế hoạch xây dựng nông thôn mới: Như phụ lục 2 và 3 kèm theo.
Thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 164 xã thuộc 13 huyện của tỉnh. Đến năm 2015 có 33 xã và huyện Nghĩa Hành đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 có 89 xã và 3 huyện đạt tiêu chí nông thôn mới.
Danh sách cụ thể 33 xã phấn đấu đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đến năm 2015 như phụ lục 4 kèm theo.
III. Những nhiệm vụ chủ yếu:
1. Tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; tiếp tục chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn:
a) Phát triển trồng trọt theo quy hoạch, chú trọng ổn định diện tích trồng cây lương thực, nhất là đất lúa để góp phần bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn; hình thành vành đai nông nghiệp phục vụ các đô thị, khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất; phát triển vùng cây nguyên liệu theo hướng tập trung, chuyên canh, phục vụ nhu cầu chế biến trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nông nghiệp. Phấn đấu xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Bình Sơn vào năm 2014.
b) Phát triển lâm nghiệp toàn diện, trước hết là công tác trồng rừng, làm giàu rừng, chú trọng phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, đảo Lý Sơn; kết hợp phương thức trồng rừng tập trung và trồng rừng trong nhân dân; nghiên cứu bổ sung các loại cây trồng có giá trị cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo sinh kế và tăng thu nhập cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc ở miền núi. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng. Tổ chức tốt việc khai thác, chế biến lâm sản theo quy hoạch, từng bước hiện đại hóa công nghệ khai thác, chế biến.
c) Đẩy mạnh phát triển toàn diện ngành thủy sản, tổ chức thực hiện tốt Kết luận của Tỉnh uỷ khoá XVIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; khuyến khích cải hoán và đóng mới tàu thuyền có công suất lớn; hình thành các tổ chức đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ kết hợp với bảo vệ chủ quyền, an ninh biển, đảo và bảo vệ quyền lợi của ngư dân; chú trọng nuôi trồng thuỷ sản trên các loại hình mặt nước (ngọt, lợ, mặn) theo hướng đa dạng hoá sản phẩm và thâm canh công nghiệp; phát triển các cơ sở dịch vụ, hậu cần nghề cá, trước hết là Cảng cá Sa Huỳnh, Cảng cá Sa Cần, Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ, nạo vét cửa Đại (Nghĩa Phú), triển khai xây dựng cảng cá Mỹ Á (giai đoạn II), cửa Đại - Cổ Lũy, vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (Giai đoạn II); hiện đại hoá cơ sở chế biến, xây dựng doanh nghiệp mạnh trong chế biến và xuất khẩu thuỷ sản. Ổn định diện tích sản xuất muối, có chính sách khuyến khích diêm dân đầu tư xây dựng hạ tầng, cải tạo đồng muối để nâng năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm.
d) Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để tạo chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn theo hướng tập trung, khuyến khích các ngành công nghiệp chế biến, sử dụng nguyên liệu tại chỗ và phục vụ xuất khẩu. Bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới theo nhu cầu thị trường và thế mạnh của địa phương. Chú trọng phát triển làng nghề mới có giá trị, hiệu quả, tạo việc làm cho nhiều lao động. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp - làng nghề theo quy hoạch, trước mắt ưu tiên đầu tư các cụm công nghiệp, làng nghề đã có nhiều dự án đi vào sản xuất.
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng, từng bước hiện đại; củng cố và phát triển các ngành dịch vụ đã có đồng thời mở mang những dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống; chú trọng xây dựng trung tâm thương mại, điểm thương mại, dịch vụ; nâng cấp, xây dựng hệ thống chợ nông thôn, trong đó ưu tiên các chợ đầu mối; tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; củng cố thương hiệu hành, tỏi Lý Sơn, quế Trà Bồng; quảng bá thương hiệu muối Sa Huỳnh; phấn đấu xây dựng một số thương hiệu mới cho sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản.
e) Phát huy lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế vùng:
- Miền núi: phát triển cây nguyên liệu giấy, cây mỳ phục vụ công nghiệp chế biến và một số cây thuộc nhóm đặc sản như quế, cau, cây gỗ bản địa, lâm sản dưới tán rừng...; phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại; quy hoạch, hình thành các bãi chăn thả gia súc, du nhập một số giống cỏ phù hợp cho phát triển chăn nuôi của vùng.
Tập trung thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi của tỉnh theo giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Đồng bằng: Phát triển cây lương thực có hạt (lúa, ngô), bảo đảm an ninh lương thực cho địa bàn toàn tỉnh, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao với diện tích 5.000 ha; phát huy thế mạnh về cây thực phẩm, nâng cao chất lượng các vùng rau chuyên canh, hình thành ổn định vùng sản xuất rau an toàn; ổn định và nâng cao năng suất, chất lượng vùng mía nguyên liệu; phát triển nghề trồng hoa và sinh vật cảnh; xây dựng một số vùng sản xuất cây ăn quả phù hợp như bưởi, chôm chôm, xoài, chuối...; phát triển chăn nuôi đàn bò lai, đàn heo và gia cầm theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại và an toàn dịch bệnh; khôi phục và phát triển ngành nghề, làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề mới trong nông thôn; tập trung triển khai thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nông sản an toàn phục vụ đời sống nhân dân, chuyên gia và người lao động.
- Ven biển và hải đảo: Phát triển khai thác, nuôi trồng thủy hải sản theo hướng công nghiệp, bền vững gắn với nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu; khuyến khích đầu tư cải hoán, đóng mới tàu cá theo hướng nâng công suất, trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ khai thác, chế biến phục vụ đánh bắt xa bờ; phát huy có hiệu quả tổ chức Nghiệp đoàn nghề cá huyện Lý Sơn đã được thành lập; hình thành nhanh các tổ chức kinh tế hợp tác trong khai thác, đánh bắt hải sản như HTX đánh bắt, tổ đoàn kết trên biển...; chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở dịch vụ hầu cần nghề cá; phát triển nuôi trồng thuỷ sản, chú trọng đối tượng nuôi tôm thẻ chân trắng và một số thuỷ đặc sản (cá chình, cá bống tượng, cua, cá chẽm...); hạn chế tình hình dịch bệnh và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản; khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng trong hoạt động chế biến thuỷ sản; phát triển nghề muối, ổn định vùng sản xuất muối Sa Huỳnh, phát huy thương hiệu đã được xây dựng, từng bước đầu tư nâng cấp thành đồng muối công nghiệp.
f) Ứng dụng, đưa nhanh các tiến bộ về khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư và diêm nghiệp), chú trọng các lĩnh vực có tính chất đột phá như giống, công nghệ sinh học, giải pháp kỹ thuật về an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản...; khuyến khích và tạo điều kiện cho ngư dân trang bị các phương tiện phục vụ cho đánh bắt và an toàn trong mùa mưa bão; tăng cường đầu tư cho công tác khuyến nông, nhất là ở miền núi nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số; nghiên cúu các giải pháp về thị trường, chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường, phát triển nhanh sản xuất hàng hoá.
Đẩy mạnh thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới:
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Chính phủ, trong đó chú trọng:
a) Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, bảo đảm tính đồng bộ, mỹ quan, từng bước hiện đại, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống:
- Đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn, hình thành mạng lưới giao thông rộng khắp, bảo đảm giao thông thông suốt trong mọi điều kiện thời tiết. Thực hiện duy tu bảo dưỡng, nâng cấp thường xuyên hệ thống giao thông, nhất là đường đến trung tâm xã. Chỉ đạo sơ kết việc thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn, miền núi, trên cơ sở đó tiếp tục triển khai thực hiện, phấn đấu nâng tỷ lệ đường xã được nhựa hoá, cứng hoá lên 70% vào năm 2020.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch, đồng thời xây dựng, kiên cố hóa hệ thống kênh mương để đảm bảo đáp ứng nước cho sản xuất và dân sinh; hoàn thành việc xây dựng công trình Hồ chứa nước Nước Trong; nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi hiện có nhằm nâng cao hiệu suất khai thác; chỉ đạo sơ kết việc thực hiện Đề án kiên cố hóa kênh mương thủy lợi để tiếp tục triển khai thực hiện, phấn đấu đến năm 2020 có 75% diện tích canh tác được tưới hàng năm và cơ bản đáp ứng nước phục vụ nuôi trồng thủy sản; xây dựng, hoàn thiện các cảng neo đậu tàu thuyền, cảng cá, trước hết là vũng neo đậu tàu thuyền Lý Sơn (giai đoạn II); cảng cá Sa Huỳnh, Sa Cần, Mỹ Á,..
- Nâng cấp hệ thống điện để đảm bảo truyền tải, cung cấp đủ điện phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của dân cư nông thôn; tranh thủ nguồn vốn đầu tư để phát triển điện năng cho huyện Lý Sơn; phấn đấu đến năm 2015 có hơn 99% và năm 2020 có 100% hộ dân nông thôn sử dụng điện, trong đó hầu hết được sử dụng thường xuyên, an toàn từ các nguồn.
- Hoàn thiện mạng lưới bưu chính - viễn thông ở nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống bưu điện văn hoá xã, phấn đấu đến năm 2020, 100% số xã có bưu điện văn hoá; khuyến khích phát triển Internet đến khắp các thôn, xã.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, chú trọng mạng lưới y tế dự phòng và bệnh viện đa khoa tuyến huyện; kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên theo đúng tiến độ Đề án; thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp các thiết chế văn hoá, sinh hoạt cộng đồng thôn, xã, phấn đấu đến năm 2020: 100% số thôn có nhà sinh hoạt văn hóa.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu dân cư theo quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015 theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nhà ở theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tìm kiếm, cứu nạn đến năm 2020; các quy hoạch, cơ chế, chính sách, chương trình, dự án của Chính phủ nhằm giảm thiểu các tác động xấu của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các huyện ven biển, đảo của tỉnh; đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, chất thải rắn theo quy hoạch.
- Chú trọng lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường; xây dựng các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn thôn, xã; đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, chất thải rắn theo quy hoạch.
b) Phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá:
- Phát triển toàn diện hệ thống giáo dục, tăng quy mô và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học. Đến năm 2015, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; củng cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở; chú trọng nâng cao chất lượng, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm theo nghề đào tạo cho lao động ở nông thôn.
- Tiếp tục xây dựng, triển khai các chương trình, đề án, chính sách nhằm: nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho dân cư nông thôn; thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình; giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Phát triển văn hóa, hướng trọng tâm đạt thôn, xã văn hóa theo tiêu chuẩn quy định. Chú trọng xây dựng lối sống, nếp sống văn hoá trong sạch, lành mạnh; bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, cách mạng; quản lý, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn hoá gắn với phát triển du lịch. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá".
c) Giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội:
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020; chú trọng đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức giúp đỡ hộ nghèo vươn lên thoát nghèo; tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chủ trương: ”mỗi xã khó khăn có một cơ quan, đơn vị giúp đỡ”.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, nhất là các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phát triển công nghiệp, đô thị. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; thực hiện tốt các chính sách xã hội, nhất là chính sách đối với người có công, gia đình có công với cách mạng.
- Tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phấn đấu đến năm 2015 phần lớn cư dân nông thôn có bảo hiểm y tế; triển khai thực hiện bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân; vận động đóng góp Quỹ hỗ trợ ngư dân của tỉnh.
d) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn nông thôn:
- Tiếp tục củng cố thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trên từng địa bàn; chú trọng công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn nông thôn, nhất là những xã đã xác định là trọng điểm về quốc phòng - an ninh và xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho dân cư nông thôn, nhất là ngư dân; triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện, tranh chấp của nhân dân, không để các vụ việc tồn đọng, phát sinh khiếu kiện đông người, bị lợi dụng kích động để trở thành vấn đề an ninh chính trị.
IV. Giải pháp chủ yếu:
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, nhân dân trong tỉnh về tầm quan trọng, ý nghĩa của phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động.
b) Đưa kiến thức về xây dựng nông thôn mới vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng của Trường Chính trị tỉnh và trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện trong các khoá đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, thôn.
c) Kết hợp tuyên truyền và vận động nhân dân khắc phục tâm lý ỷ lại, tích cực chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo; tuyên truyền, nêu gương đồng thời có hình thức khen thưởng đối với hộ thoát nghèo; tuyên dương khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích giúp đỡ hộ thoát nghèo.
Xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch phát triển:
a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã được phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2020, trong đó chú trọng quy hoạch phát triển các cây nguyên liệu (mỳ, mía, keo), vùng cây ăn quả, vùng sản xuất rau an toàn; quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, khuyến khích chăn nuôi tập trung gắn với cơ sở giết mổ, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
b) Thông qua điều tra cơ bản, nắm chắc thực trạng nông thôn trên địa bàn tỉnh; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch xây dựng nông thôn mới, phấn đấu hoàn thành công tác này trong năm 2012.
c) Khẩn trương xây dựng, hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 ở các huyện, xã trước quý II năm 2012; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất ở các huyện, xã phải gắn với thực hiện quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới của huyện, xã.