Document: Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển nhà ở Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển nhà ở Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở: Việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh tuân thủ chặt chẽ quan điểm của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được nêu trong Quyết định 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội; ngoài ra có bổ sung thêm một số quan điểm phù hợp với đặc điểm của tỉnh Sơn La cụ thể sau:
1.1. Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với đường lối chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước; các quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng của tỉnh;
1.2. Chương trình phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch nông thôn mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
1.3. Phát triển nhà ở là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cộng đồng xã hội và của người dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương để phát triển và hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại;
1.4. Đa dạng hoá sản phẩm nhà ở để phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng trong xã hội, khuyến khích xây dựng nhà ở để cho thuê mua, nhà ở bán trả dần; phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, giữa hiện đại với giữ gìn bản sắc địa phương;
1.5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, chủ đầu tư và người dân trong phát triển nhà ở;
1.6. Phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; phải bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai.
2. Nhu cầu về nhà ở đến năm 2030:

TT

Loại nhà ở

Dự kiến đến năm 2025

Dự kiến đến năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

6.300

1.575.270

10.537

2.634.501

2

Nhà ở xã hội

1.680

95.240

2.991

170.140

2.1

Nhà ở cho công nhân

278

11.120

466

18.640

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.402

84.120

2.525

151.500

3

Nhà ở dân tự xây

33.843

4.285.929

31.014

4.399.532

3.1

Nhà ở người có công với Cách mạng

973

58.380

858

51.480

3.2

Nhà ở hộ gia đình nghèo và cận nghèo

7.612

456.720

1.834

110.040

3.3

Nhà ở người dân tự xây dựng trên đất tái định cư

361

36.100

205

20.500

3.4

Nhà ở do người dân tự xây dựng

24.897

3.734.729

28.117

4.217.512

Tổng

41.823

5.956.438

44.542

7.204.172

3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,1 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 18,0 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 29.135.362 m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.956.438 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 1.575.270 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 95.240 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.285.929 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 38,5 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 19,7 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở quốc gia.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 36.339.534 m2 sàn (tăng thêm khoảng 7.204.172 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 2.634.501 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 170.140 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.399.532 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở: Nhu cầu đất ở cần thiết để xây dựng nhà ở đến năm 2025 là khoảng 624,8 ha và đến năm 2030 là khoảng 782,0 ha.

TT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2025 (m2)

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2030 (m2)

Quỹ đất để phát triển nhà ở (ha)

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1.575.270

2.634.501

210,0

351,3

2

Nhà ở xã hội

95.240

170.140

6,6

11,8

2.1

Nhà ở cho công nhân

11.120

18.640

0,7

1,2

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

84.120

151.500

5,8

10,5

3

Nhà ở dân tự xây

4.285.929

4.399.532

408,2

419,0

TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH

5.956.438

7.204.172

624,8

782,0

5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
5.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 45.935 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 343 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 418 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
5.2. Đến năm 2030: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 55.907 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 108 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 138 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
6. Các nhóm giải pháp chính thực hiện gồm: Nhóm giải pháp phát triển nhà ở theo khu vực; Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức và quản lý; Nhóm giải pháp về phát triển nhà ở cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội; Nhóm giải pháp quy hoạch kiến trúc, chỉnh trang và quản lý phát triển đô thị; Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ, vật liệu; Nhóm giải pháp về tài chính nhà ở; Nhóm giải pháp về đất đai; Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng; Nhóm giải pháp khác.
(Có Thuyết minh tổng hợp kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm phát triển nhà ở: Việc phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh tuân thủ chặt chẽ quan điểm của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được nêu trong Quyết định 2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội; ngoài ra có bổ sung thêm một số quan điểm phù hợp với đặc điểm của tỉnh Sơn La cụ thể sau:
1.1. Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với đường lối chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước; các quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng của tỉnh;
1.2. Chương trình phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; tuân thủ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch nông thôn mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
1.3. Phát triển nhà ở là trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cộng đồng xã hội và của người dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và địa phương để phát triển và hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại;
1.4. Đa dạng hoá sản phẩm nhà ở để phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng trong xã hội, khuyến khích xây dựng nhà ở để cho thuê mua, nhà ở bán trả dần; phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, giữa hiện đại với giữ gìn bản sắc địa phương;
1.5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở, đảm bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, chủ đầu tư và người dân trong phát triển nhà ở;
1.6. Phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, đặc biệt là tài nguyên đất đai; phải bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện về chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và môi trường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai.
2. Nhu cầu về nhà ở đến năm 2030:

TT

Loại nhà ở

Dự kiến đến năm 2025

Dự kiến đến năm 2030

Số căn

Diện tích (m2)

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

6.300

1.575.270

10.537

2.634.501

2

Nhà ở xã hội

1.680

95.240

2.991

170.140

2.1

Nhà ở cho công nhân

278

11.120

466

18.640

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

1.402

84.120

2.525

151.500

3

Nhà ở dân tự xây

33.843

4.285.929

31.014

4.399.532

3.1

Nhà ở người có công với Cách mạng

973

58.380

858

51.480

3.2

Nhà ở hộ gia đình nghèo và cận nghèo

7.612

456.720

1.834

110.040

3.3

Nhà ở người dân tự xây dựng trên đất tái định cư

361

36.100

205

20.500

3.4

Nhà ở do người dân tự xây dựng

24.897

3.734.729

28.117

4.217.512

Tổng

41.823

5.956.438

44.542

7.204.172

3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,1 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 18,0 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 29.135.362 m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.956.438 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 1.575.270 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 95.240 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.285.929 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 38,5 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 19,7 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở quốc gia.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 36.339.534 m2 sàn (tăng thêm khoảng 7.204.172 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 2.634.501 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 170.140 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.399.532 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở: Nhu cầu đất ở cần thiết để xây dựng nhà ở đến năm 2025 là khoảng 624,8 ha và đến năm 2030 là khoảng 782,0 ha.

TT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2025 (m2)

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2030 (m2)

Quỹ đất để phát triển nhà ở (ha)

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1.575.270

2.634.501

210,0

351,3

2

Nhà ở xã hội

95.240

170.140

6,6

11,8

2.1

Nhà ở cho công nhân

11.120

18.640

0,7

1,2

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

84.120

151.500

5,8

10,5

3

Nhà ở dân tự xây

4.285.929

4.399.532

408,2

419,0

TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH

5.956.438

7.204.172

624,8

782,0

5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
5.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 45.935 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 343 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 418 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
5.2. Đến năm 2030: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 55.907 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 108 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 138 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
6. Các nhóm giải pháp chính thực hiện gồm: Nhóm giải pháp phát triển nhà ở theo khu vực; Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, cơ cấu tổ chức và quản lý; Nhóm giải pháp về phát triển nhà ở cho các nhóm đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội; Nhóm giải pháp quy hoạch kiến trúc, chỉnh trang và quản lý phát triển đô thị; Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ, vật liệu; Nhóm giải pháp về tài chính nhà ở; Nhóm giải pháp về đất đai; Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng; Nhóm giải pháp khác.
(Có Thuyết minh tổng hợp kèm theo)