Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4324/QĐ-UBND 2021 Phát triển du lịch kinh tế trọng điểm miền Trung Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4324/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4324/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4324/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4324/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "4324/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4324/QĐ-UBND 2021 Phát triển du lịch kinh tế trọng điểm miền Trung Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển du lịch Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Giải pháp phát triển du lịch Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
- Xây dựng định hướng phát triển du lịch Vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 để tích hợp vào quy hoạch quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng. Việc sớm thực hiện quy hoạch sẽ bảo đảm khoảng thời gian thực hiện đủ dài để làm “khung” định hướng cho các cơ quan Trung ương và chính quyền các địa phương nội vùng xây dựng các kế hoạch phát triển du lịch theo từng giai đoạn phù hợp và bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch tổng thể Vùng.
- Hoàn thiện thể chế liên kết trong phát triển Vùng. Kiến nghị Chính phủ tái cơ cấu tổ chức điều phối phát triển các vùng gồm: Ban Chỉ đạo điều phối phát triển các vùng KTTĐ, Hội đồng vùng KTTĐ, Tổ điều phối của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng KTTĐ.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư du lịch nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư du lịch hấp dẫn, thông thoáng và minh bạch. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh du lịch nội vùng. Đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn FDI có công nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường trong lĩnh vực du lịch.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Trung ương và các địa phương trong Vùng cần định hướng lại phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Phát triển nguồn nhân lực bậc cao nói chung và du lịch nói riêng nên được thực hiện ở cấp vùng hơn là cấp địa phương. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tham gia tổ chức bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ lao động du lịch. Chính quyền các địa phương trong Vùng cần tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia đầu tư đào tạo nghề cho người lao động trong doanh nghiệp, có cơ chế khuyến khích người lao động phát huy trí tuệ, tham gia nghiên cứu và mạnh dạn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ các nhà khoa học, nhất là ưu đãi đặc biệt đối với đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực du lịch đến công tác dài hạn tại các địa phương trong Vùng.
- Phát triển thị trường khách du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Trong đó, đối với thị trường khách quốc tế cần tập trung ưu tiên phục hồi và duy trì các thị trường du lịch truyền thống của vùng, đặc biệt là thị trường khách du lịch Tây Âu, Bắc Âu và Bắc Mỹ.
- Phát triển sản phẩm du lịch và nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch Vùng KTTĐ miền Trung. Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của mỗi địa phương trong Vùng, phù hợp với lợi thế tài nguyên du lịch, bảo đảm kết nối với hệ thống sản phẩm du lịch của Vùng và quốc gia. Đặc biệt, ưu tiên khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa đặc trưng, nổi trội của mỗi địa phương, ưu tiên công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống gắn với phát triển du lịch bền vững; chú trọng khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của từng địa phương, từng vùng để hình thành sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của từng địa phương.
- Xúc tiến quảng bá, thu hút khách du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Bên cạnh việc tiếp tục duy trì hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch theo phương thức truyền thống với sự hiện diện các địa phương trong Vùng, cần tập trung phát triển mạnh hệ thống quảng bá trực tuyến, chú trọng quảng bá qua mạng xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ để phân tích số liệu về hoạt động du lịch kịp thời, chính xác, giúp dự báo về thị trường khách; từ đó có các chính sách quản lý, xúc tiến, quảng bá du lịch phù hợp. Hoàn thiện gian hàng quảng bá ảo của các địa phương, chia sẻ không gian với Hiệp hội Du lịch, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch... kết nối gian hàng với các hội chợ triển lãm, quảng bá thực tế ảo của thế giới.
- Đẩy mạnh hợp tác, kết nối các hãng lữ hành lớn ở các thị trường truyền thống, thị trường lớn, thị trường mới, khách du lịch tàu biển, khách du lịch thuê nguyên chuyến (charter) tàu bay và tàu hỏa... để thu hút khách du lịch. Liên kết, hợp tác với các đối tác truyền thông, doanh nghiệp du lịch, các đơn vị vận chuyển... về quảng bá thương hiệu và xúc tiến quảng bá du lịch Vùng KTTĐ miền Trung đến với khách du lịch trong và ngoài nước
- Nâng cao vai trò của Hiệp hội Du lịch các địa phương trong liên kết, hợp tác phát triển du lịch. Nghiên cứu có cơ chế các địa phương luân phiên làm nhóm trưởng của Vùng, thống nhất tham gia nhiều hoạt động xúc tiến quảng bá hằng năm.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Hình thành cơ sở dữ liệu tổng quát về nguồn nhân lực Vùng trên cơ sở tổ chức tổng điều tra hằng năm về nguồn nhân lực du lịch trong các cơ quan quản lý, các khu điểm du lịch, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng tham gia kinh doanh du lịch của các địa phương trong Vùng để có phương án cụ thể trong phát triển nguồn nhân lực du lịch toàn Vùng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng.
Với vai trò trung tâm đào tạo du lịch của Vùng, thành phố Đà Nẵng có thể đưa vào Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch Đà Nẵng các nội dung rà soát về cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo của thành phố, đáp ứng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho cả Vùng.
Lập kế hoạch tăng cường phát triển đội ngũ lao động nghề du lịch cả về số lượng và chất lượng theo chuẩn nghề du lịch ASEAN và chuẩn 13 nghề châu Âu (VTOS). Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về thực chất đối với việc đảm bảo các tiêu chuẩn mềm về đội ngũ lao động trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, thành lập cơ chế quản lý điểm đến liên tỉnh. Thành lập Tổ công tác phát triển du lịch ở các địa phương trong Vùng do lãnh đạo UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương làm Tổ trưởng, Giám đốc Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Tổ phó thường trực để thống nhất đầu mối chỉ đạo các vấn đề liên quan đến sự phát triển du lịch.
Trên nền tảng hành chính công điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công, nghệ thông tin phục vụ quản lý, thống kê khách du lịch, đảm bảo quản lý an toàn, an ninh trật tự. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần dành sự quan tâm nhất định trong việc xây dựng hệ thống tích hợp dữ liệu số ngành du lịch, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu toàn diện và hiện đại của ngành du lịch. Số hóa dữ liệu, tăng cường khai thác kho dữ liệu lớn - Big Data. Xây dựng nền tảng công nghệ hỗ trợ Sở Du lịch và các sở ngành có liên quan trong việc nắm bắt, đánh giá thực tế và đưa ra các dự báo kịp thời về sự biến động nguồn khách, nhu cầu thị trường.
Kiến nghị Hội đồng Vùng KTTĐ miền Trung xây dựng chương trình, huy động đóng góp ngân sách của các địa phương thành viên và nguồn vốn xã hội hoá từ các Hiệp hội du lịch, doanh nghiệp công nghệ thông tin thành lập cơ sở dữ liệu du lịch chung cho toàn Vùng KTTĐ miền Trung trên cơ sở ứng dụng công nghệ “Điện toán đám mây” và “Dữ liệu lớn” phục vụ việc nắm bắt, đánh giá thực tế và đưa ra các dự báo kịp thời về sự biến động nguồn khách nhu cầu thị trường.
(Đính kèm Báo cáo tổng hợp Đề án).

Content:
Giải pháp phát triển du lịch Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
- Xây dựng định hướng phát triển du lịch Vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 để tích hợp vào quy hoạch quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng. Việc sớm thực hiện quy hoạch sẽ bảo đảm khoảng thời gian thực hiện đủ dài để làm “khung” định hướng cho các cơ quan Trung ương và chính quyền các địa phương nội vùng xây dựng các kế hoạch phát triển du lịch theo từng giai đoạn phù hợp và bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch tổng thể Vùng.
- Hoàn thiện thể chế liên kết trong phát triển Vùng. Kiến nghị Chính phủ tái cơ cấu tổ chức điều phối phát triển các vùng gồm: Ban Chỉ đạo điều phối phát triển các vùng KTTĐ, Hội đồng vùng KTTĐ, Tổ điều phối của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng KTTĐ.
- Hoàn thiện môi trường đầu tư du lịch nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển du lịch. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư du lịch hấp dẫn, thông thoáng và minh bạch. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh du lịch nội vùng. Đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn FDI có công nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường trong lĩnh vực du lịch.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao. Trung ương và các địa phương trong Vùng cần định hướng lại phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Phát triển nguồn nhân lực bậc cao nói chung và du lịch nói riêng nên được thực hiện ở cấp vùng hơn là cấp địa phương. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tham gia tổ chức bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ lao động du lịch. Chính quyền các địa phương trong Vùng cần tạo môi trường thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia đầu tư đào tạo nghề cho người lao động trong doanh nghiệp, có cơ chế khuyến khích người lao động phát huy trí tuệ, tham gia nghiên cứu và mạnh dạn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ các nhà khoa học, nhất là ưu đãi đặc biệt đối với đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế trong lĩnh vực du lịch đến công tác dài hạn tại các địa phương trong Vùng.
- Phát triển thị trường khách du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Trong đó, đối với thị trường khách quốc tế cần tập trung ưu tiên phục hồi và duy trì các thị trường du lịch truyền thống của vùng, đặc biệt là thị trường khách du lịch Tây Âu, Bắc Âu và Bắc Mỹ.
- Phát triển sản phẩm du lịch và nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch Vùng KTTĐ miền Trung. Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của mỗi địa phương trong Vùng, phù hợp với lợi thế tài nguyên du lịch, bảo đảm kết nối với hệ thống sản phẩm du lịch của Vùng và quốc gia. Đặc biệt, ưu tiên khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa đặc trưng, nổi trội của mỗi địa phương, ưu tiên công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống gắn với phát triển du lịch bền vững; chú trọng khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của từng địa phương, từng vùng để hình thành sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của từng địa phương.
- Xúc tiến quảng bá, thu hút khách du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm kinh tế của thành phố Đà Nẵng. Bên cạnh việc tiếp tục duy trì hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch theo phương thức truyền thống với sự hiện diện các địa phương trong Vùng, cần tập trung phát triển mạnh hệ thống quảng bá trực tuyến, chú trọng quảng bá qua mạng xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ để phân tích số liệu về hoạt động du lịch kịp thời, chính xác, giúp dự báo về thị trường khách; từ đó có các chính sách quản lý, xúc tiến, quảng bá du lịch phù hợp. Hoàn thiện gian hàng quảng bá ảo của các địa phương, chia sẻ không gian với Hiệp hội Du lịch, các doanh nghiệp dịch vụ du lịch... kết nối gian hàng với các hội chợ triển lãm, quảng bá thực tế ảo của thế giới.
- Đẩy mạnh hợp tác, kết nối các hãng lữ hành lớn ở các thị trường truyền thống, thị trường lớn, thị trường mới, khách du lịch tàu biển, khách du lịch thuê nguyên chuyến (charter) tàu bay và tàu hỏa... để thu hút khách du lịch. Liên kết, hợp tác với các đối tác truyền thông, doanh nghiệp du lịch, các đơn vị vận chuyển... về quảng bá thương hiệu và xúc tiến quảng bá du lịch Vùng KTTĐ miền Trung đến với khách du lịch trong và ngoài nước
- Nâng cao vai trò của Hiệp hội Du lịch các địa phương trong liên kết, hợp tác phát triển du lịch. Nghiên cứu có cơ chế các địa phương luân phiên làm nhóm trưởng của Vùng, thống nhất tham gia nhiều hoạt động xúc tiến quảng bá hằng năm.
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch Vùng KTTĐ miền Trung gắn với vai trò trung tâm của thành phố Đà Nẵng. Hình thành cơ sở dữ liệu tổng quát về nguồn nhân lực Vùng trên cơ sở tổ chức tổng điều tra hằng năm về nguồn nhân lực du lịch trong các cơ quan quản lý, các khu điểm du lịch, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng tham gia kinh doanh du lịch của các địa phương trong Vùng để có phương án cụ thể trong phát triển nguồn nhân lực du lịch toàn Vùng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng.
Với vai trò trung tâm đào tạo du lịch của Vùng, thành phố Đà Nẵng có thể đưa vào Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch Đà Nẵng các nội dung rà soát về cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo của thành phố, đáp ứng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho cả Vùng.
Lập kế hoạch tăng cường phát triển đội ngũ lao động nghề du lịch cả về số lượng và chất lượng theo chuẩn nghề du lịch ASEAN và chuẩn 13 nghề châu Âu (VTOS). Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về thực chất đối với việc đảm bảo các tiêu chuẩn mềm về đội ngũ lao động trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, thành lập cơ chế quản lý điểm đến liên tỉnh. Thành lập Tổ công tác phát triển du lịch ở các địa phương trong Vùng do lãnh đạo UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương làm Tổ trưởng, Giám đốc Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm Tổ phó thường trực để thống nhất đầu mối chỉ đạo các vấn đề liên quan đến sự phát triển du lịch.
Trên nền tảng hành chính công điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công, nghệ thông tin phục vụ quản lý, thống kê khách du lịch, đảm bảo quản lý an toàn, an ninh trật tự. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần dành sự quan tâm nhất định trong việc xây dựng hệ thống tích hợp dữ liệu số ngành du lịch, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu toàn diện và hiện đại của ngành du lịch. Số hóa dữ liệu, tăng cường khai thác kho dữ liệu lớn - Big Data. Xây dựng nền tảng công nghệ hỗ trợ Sở Du lịch và các sở ngành có liên quan trong việc nắm bắt, đánh giá thực tế và đưa ra các dự báo kịp thời về sự biến động nguồn khách, nhu cầu thị trường.
Kiến nghị Hội đồng Vùng KTTĐ miền Trung xây dựng chương trình, huy động đóng góp ngân sách của các địa phương thành viên và nguồn vốn xã hội hoá từ các Hiệp hội du lịch, doanh nghiệp công nghệ thông tin thành lập cơ sở dữ liệu du lịch chung cho toàn Vùng KTTĐ miền Trung trên cơ sở ứng dụng công nghệ “Điện toán đám mây” và “Dữ liệu lớn” phục vụ việc nắm bắt, đánh giá thực tế và đưa ra các dự báo kịp thời về sự biến động nguồn khách nhu cầu thị trường.
(Đính kèm Báo cáo tổng hợp Đề án).