Document: Điều 2 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản An Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Quyết định này.
2. Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý doanh nghiệp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Mức thu phí:
a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này.
4. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách huyện, thị xã và thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Quyết định này.
2. Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý doanh nghiệp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Mức thu phí:
a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này.
4. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách huyện, thị xã và thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.