Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3716/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3716/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3716/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3716/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3716/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3716/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quân Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3716/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2018 - 2022 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Xây dựng và vận hành trang thông tin về công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Công bố thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
- Hoạt động chính:
+ Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về năng lực doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ và chính sách liên quan, tập trung vào các lĩnh vực dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, máy nông nghiệp, đóng tàu;
+ Hỗ trợ cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
+ Tham gia các hội thảo công bố thông tin về năng lực sản xuất công nghiệp hỗ trợ quốc gia;
+ Duy trì và vận hành cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ trên trang thông tin điện tử.
- Kinh phí: 60 triệu đồng, trong đó:
+ Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 60 triệu đồng;
+ Từ nguồn khác: 0 đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác dành cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ dự kiến là 2.447,3 triệu đồng, trong đó: vốn Ngân sách Trung ương là 500,3 triệu đồng, vốn Ngân sách tỉnh là 975 triệu đồng và nguồn vốn khác là 972 triệu đồng.
(Chi tiết dự toán tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
- Hàng năm, căn cứ vào thực tế, Sở Công Thương đề xuất và đăng ký nhiệm vụ với Bộ Công Thương. Các đề án có quy mô vừa và nhỏ hoặc không được cân đối hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, Sở Công Thương rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
- Nguồn vốn khác:
+ Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn ODA;
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Trung ương và địa phương để triển khai các nội dung của Chương trình.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm và các đề án sử dụng kinh phí của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm theo các nội dung Chương trình này.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại triển khai xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án được giao đạt kết quả cao.
- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng ngân sách để cân đối nguồn vốn sự nghiệp kinh tế cho hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trong dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thẩm định, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung Chương trình.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp, tuyên truyền, lồng ghép các chương trình, đề án được phân công phụ trách với hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả khuyến khích phát triển công nghiệp, TTCN trên địa bàn tỉnh.
4. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
- Trực tiếp, phối hợp với các đơn vị kiểm tra các cơ sở sản xuất đăng ký nội dung phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hướng dẫn các hồ sơ thủ tục các cơ sở có nội dung phù hợp với các quy định hỗ trợ để trình Hội đồng thẩm định. Trực tiếp ký hợp đồng các đề án được giao hỗ trợ và thanh toán kinh phí cho đơn vị thụ hưởng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Sở Công Thương hoặc các cơ quan có thẩm quyền.
5. Các cơ sở, tổ chức, cá nhân thụ hưởng: Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký; có trách nhiệm quyết toán đúng quy định; báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thực hiện đề án khi cơ quan có tham quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra.

Content:
Xây dựng và vận hành trang thông tin về công nghiệp hỗ trợ.
- Mục tiêu: Công bố thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh.
- Hoạt động chính:
+ Khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về năng lực doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ và chính sách liên quan, tập trung vào các lĩnh vực dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, máy nông nghiệp, đóng tàu;
+ Hỗ trợ cung cấp thông tin cung cầu về thị trường sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
+ Tham gia các hội thảo công bố thông tin về năng lực sản xuất công nghiệp hỗ trợ quốc gia;
+ Duy trì và vận hành cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ trên trang thông tin điện tử.
- Kinh phí: 60 triệu đồng, trong đó:
+ Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: 60 triệu đồng;
+ Từ nguồn khác: 0 đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế thuộc ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác dành cho các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ dự kiến là 2.447,3 triệu đồng, trong đó: vốn Ngân sách Trung ương là 500,3 triệu đồng, vốn Ngân sách tỉnh là 975 triệu đồng và nguồn vốn khác là 972 triệu đồng.
(Chi tiết dự toán tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
- Hàng năm, căn cứ vào thực tế, Sở Công Thương đề xuất và đăng ký nhiệm vụ với Bộ Công Thương. Các đề án có quy mô vừa và nhỏ hoặc không được cân đối hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, Sở Công Thương rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
- Nguồn vốn khác:
+ Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ;
+ Nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn ODA;
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách Trung ương và địa phương để triển khai các nội dung của Chương trình.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm và các đề án sử dụng kinh phí của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm theo các nội dung Chương trình này.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại triển khai xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án được giao đạt kết quả cao.
- Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng ngân sách để cân đối nguồn vốn sự nghiệp kinh tế cho hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trong dự toán ngân sách hàng năm trình HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thẩm định, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung Chương trình.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp, tuyên truyền, lồng ghép các chương trình, đề án được phân công phụ trách với hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả khuyến khích phát triển công nghiệp, TTCN trên địa bàn tỉnh.
4. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh
- Trực tiếp, phối hợp với các đơn vị kiểm tra các cơ sở sản xuất đăng ký nội dung phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hướng dẫn các hồ sơ thủ tục các cơ sở có nội dung phù hợp với các quy định hỗ trợ để trình Hội đồng thẩm định. Trực tiếp ký hợp đồng các đề án được giao hỗ trợ và thanh toán kinh phí cho đơn vị thụ hưởng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu cho Sở Công Thương hoặc các cơ quan có thẩm quyền.
Các cơ sở, tổ chức, cá nhân thụ hưởng: Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký; có trách nhiệm quyết toán đúng quy định; báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến thực hiện đề án khi cơ quan có tham quyền yêu cầu thanh tra, kiểm tra.