Document: Điều 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Quảng Ngãi khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/01/2007", "sign_number": "03/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Quảng Ngãi khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:
1. Khu vực cảng Sa Kỳ:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SK1, SK2, SK3 và SK4 có tọa độ sau đây:
- SK1: 15012’36”N, 108055’28”E;
- SK2: 15012’36”N, 108056’06”E;
- SK3: 15011’36”N, 108056’06”E;
- SK4: 15012’00”N, 108054’48”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm SK1, SK4 chạy về cửa sông Sa Kỳ, sau đó chạy theo hai bờ sông Sa Kỳ, nối tiếp đến hai bờ sông Châu Me và sông Bài Ca:
- Từ hai bờ sông Châu Me chạy dọc theo đường mép nước đến đường thẳng cắt ngang sông, song song và cách cống Tân Đức 100m về phía hạ lưu của cống.
- Từ hai bờ sông Bài Ca chạy dọc theo đường mép nước đến đường thẳng cắt ngang sông nối hai điểm BC1, BC2, có tọa độ sau đây:
+ BC1: 15012’42”N, 108054’00”E;
+ BC2: 15013’06”N, 108054’00”E.
2. Khu vực cảng Dung Quất:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4 và DQ5 có tọa độ sau đây:
- DQ1: 15023’42”N, 108044’24”E;
- DQ2: 15027’30”N, 108044’24”E;
- DQ3: 15027’30”N, 108053’42”E;
- DQ4: 15019’42”N, 108053’42”E;
- DQ5: 15019’42”N, 108052’45”E (mũi Gò Nhạn).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DQ5 (mũi Gò Nhạn) chạy theo đường mép nước ven bờ hướng về phía Bắc, phía Tây, tiếp nối về phía Nam, qua cửa sông Trà Bồng đến điểm DQ1.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ngãi tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định như sau:
1. Khu vực cảng Sa Kỳ:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SK1, SK2, SK3 và SK4 có tọa độ sau đây:
- SK1: 15012’36”N, 108055’28”E;
- SK2: 15012’36”N, 108056’06”E;
- SK3: 15011’36”N, 108056’06”E;
- SK4: 15012’00”N, 108054’48”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm SK1, SK4 chạy về cửa sông Sa Kỳ, sau đó chạy theo hai bờ sông Sa Kỳ, nối tiếp đến hai bờ sông Châu Me và sông Bài Ca:
- Từ hai bờ sông Châu Me chạy dọc theo đường mép nước đến đường thẳng cắt ngang sông, song song và cách cống Tân Đức 100m về phía hạ lưu của cống.
- Từ hai bờ sông Bài Ca chạy dọc theo đường mép nước đến đường thẳng cắt ngang sông nối hai điểm BC1, BC2, có tọa độ sau đây:
+ BC1: 15012’42”N, 108054’00”E;
+ BC2: 15013’06”N, 108054’00”E.
2. Khu vực cảng Dung Quất:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm DQ1, DQ2, DQ3, DQ4 và DQ5 có tọa độ sau đây:
- DQ1: 15023’42”N, 108044’24”E;
- DQ2: 15027’30”N, 108044’24”E;
- DQ3: 15027’30”N, 108053’42”E;
- DQ4: 15019’42”N, 108053’42”E;
- DQ5: 15019’42”N, 108052’45”E (mũi Gò Nhạn).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DQ5 (mũi Gò Nhạn) chạy theo đường mép nước ven bờ hướng về phía Bắc, phía Tây, tiếp nối về phía Nam, qua cửa sông Trà Bồng đến điểm DQ1.