Document: Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND 2023 quản lý đất đai nông trường quốc doanh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/10/2023", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/10/2023", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/10/2023", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/10/2023", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/10/2023", "sign_number": "382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 382/QĐ-UBND 2023 quản lý đất đai nông trường quốc doanh Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh do các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” (Đề án) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh do các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai hiện do các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, các tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân sử dụng có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh (nông, lâm trường), góp phần phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành việc rà soát, xác định ranh giới, mốc ranh giới sử dụng đất, hoàn thiện hồ sơ quản lý đất đai gắn với hồ sơ quản lý rừng trên đất đối với ba (03) ban quản lý rừng đặc dụng (Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu) trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thành việc đo đạc chi tiết, lập phương án giao diện tích đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trả lại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thành thủ tục, hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng bộ, thống nhất với ranh giới đất trên thực địa; hoàn thành việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận), lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất trong phạm vi thực hiện Đề án.
- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật, pháp lý phục vụ cho việc lập và thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng đất; phát hiện những tồn tại, bất cập, đề xuất các giải pháp, chính sách để xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng; đề xuất giải pháp, xây dựng lộ trình giải quyết tình trạng tranh chấp đất đai, thu hồi tài sản, đất đai và tài chính cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Phạm vi thực hiện
- Toàn bộ diện tích đất do Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu thuộc địa bàn các huyện: Sơn Dương, Na Hang, Chiêm Hóa và Hàm Yên (được thành lập tại Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) chưa được đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định.
- Diện tích đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh trả về địa phương quản lý khi thực hiện Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.
4. Nhiệm vụ thực hiện của Đề án
- Đo đạc lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, bản đồ địa chính; hồ sơ giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất do Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu quản lý thuộc địa bàn các huyện: Sơn Dương, Na Hang, Chiêm Hóa và Hàm Yên.
- Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai; lập hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trả về địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh; tích hợp dữ liệu địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường trả lại địa phương vào cơ sở dữ liệu đất đai (đối với địa bàn đã có cơ sở dữ liệu địa chính).
- Lập Phương án quản lý, sử dụng quỹ đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng bàn giao cho địa phương quản lý.
- Thực hiện các hoạt động kiểm soát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; thực hiện xử lý, thu hồi đất đai, tài sản gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất các giải pháp, chính sách, phương án để xử lý những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa phương.
5. Thời gian thực hiện: Đề án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2023 đến hết năm 2025, lộ trình thực hiện cụ thể:
- Hoàn thành xây dựng, trình phê duyệt Đề án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán: Quý III năm 2023.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện Đề án theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt: Năm 2023.
- Triển khai thực hiện, hoàn thành tổng kết Đề án từ năm 2023 đến hết năm 2025.
6. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự tính là 85,218 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện sẽ được xác định cụ thể sau khi lập, phê duyệt và thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán.
7. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách địa phương.
- Từ nguồn đầu tư đóng góp, ủng hộ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh do các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” (Đề án) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh do các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai hiện do các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng, các tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân sử dụng có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh (nông, lâm trường), góp phần phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành việc rà soát, xác định ranh giới, mốc ranh giới sử dụng đất, hoàn thiện hồ sơ quản lý đất đai gắn với hồ sơ quản lý rừng trên đất đối với ba (03) ban quản lý rừng đặc dụng (Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu) trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thành việc đo đạc chi tiết, lập phương án giao diện tích đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trả lại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thành thủ tục, hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng bộ, thống nhất với ranh giới đất trên thực địa; hoàn thành việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận), lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất trong phạm vi thực hiện Đề án.
- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật, pháp lý phục vụ cho việc lập và thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng đất; phát hiện những tồn tại, bất cập, đề xuất các giải pháp, chính sách để xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng; đề xuất giải pháp, xây dựng lộ trình giải quyết tình trạng tranh chấp đất đai, thu hồi tài sản, đất đai và tài chính cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Phạm vi thực hiện
- Toàn bộ diện tích đất do Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu thuộc địa bàn các huyện: Sơn Dương, Na Hang, Chiêm Hóa và Hàm Yên (được thành lập tại Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) chưa được đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định.
- Diện tích đất có nguồn gốc từ các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh trả về địa phương quản lý khi thực hiện Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004, Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.
4. Nhiệm vụ thực hiện của Đề án
- Đo đạc lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, bản đồ địa chính; hồ sơ giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất do Ban quản lý rừng đặc dụng Tân Trào, Ban quản lý rừng đặc dụng Na Hang và Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu quản lý thuộc địa bàn các huyện: Sơn Dương, Na Hang, Chiêm Hóa và Hàm Yên.
- Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai; lập hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với diện tích đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng trả về địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh; tích hợp dữ liệu địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường trả lại địa phương vào cơ sở dữ liệu đất đai (đối với địa bàn đã có cơ sở dữ liệu địa chính).
- Lập Phương án quản lý, sử dụng quỹ đất các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng bàn giao cho địa phương quản lý.
- Thực hiện các hoạt động kiểm soát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; thực hiện xử lý, thu hồi đất đai, tài sản gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất các giải pháp, chính sách, phương án để xử lý những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường tại địa phương.
5. Thời gian thực hiện: Đề án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2023 đến hết năm 2025, lộ trình thực hiện cụ thể:
- Hoàn thành xây dựng, trình phê duyệt Đề án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán: Quý III năm 2023.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện Đề án theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán được duyệt: Năm 2023.
- Triển khai thực hiện, hoàn thành tổng kết Đề án từ năm 2023 đến hết năm 2025.
6. Kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự tính là 85,218 tỷ đồng.
- Kinh phí thực hiện sẽ được xác định cụ thể sau khi lập, phê duyệt và thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán.
7. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách địa phương.
- Từ nguồn đầu tư đóng góp, ủng hộ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.