Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1958/QĐ-UBND công bố bộ thủ tục hành chính chung

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/06/2009", "sign_number": "1958/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/06/2009", "sign_number": "1958/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/06/2009", "sign_number": "1958/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/06/2009", "sign_number": "1958/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/06/2009", "sign_number": "1958/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1958/QĐ-UBND công bố bộ thủ tục hành chính chung

Điều 2. Trách nhiệm công bố, ban hành thủ tục hành chính trong Bộ Thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh.
1. Giám đốc các Sở, Trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cập nhật, tiếp tục rà soát phát hiện kịp thời, trình UBND tỉnh quyết định:
a) Công bố thủ tục hành chính thuộc các trường hợp sau
- Những thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hết hiệu lực thi hành sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;
- Những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố;
- Những nội dung cụ thể của thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định này nhưng còn thiếu, trái hoặc không được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện nội dung còn thiếu, trái hoặc không được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b) Ban hành (sửa đổi, bãi bỏ, thay thế, ban hành mới) theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành những thủ tục hành chính cần phải ban hành để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày.

Content:
Giám đốc các Sở, Trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cập nhật, tiếp tục rà soát phát hiện kịp thời, trình UBND tỉnh quyết định:
a) Công bố thủ tục hành chính thuộc các trường hợp sau
- Những thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc hết hiệu lực thi hành sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;
- Những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố;
- Những nội dung cụ thể của thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định này nhưng còn thiếu, trái hoặc không được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thời hạn, chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện nội dung còn thiếu, trái hoặc không được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b) Ban hành (sửa đổi, bãi bỏ, thay thế, ban hành mới) theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành những thủ tục hành chính cần phải ban hành để tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày.