Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035. Với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025:
(1) Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 9%/năm.
(2) Trồng rừng tập trung: 48.500 ha, bình quân trồng trên 9.700 ha/năm.
(3) Phát triển diện tích rừng gỗ lớn đạt trên 89.000 ha.
(4) Năng suất rừng trồng đạt bình quân 22 m3/ha/năm.
(5) Sản lượng gỗ khai thác đạt trên 5.500.000 m3; bình quân khai thác trên 1.100.000 m3/năm.
(6) Phát triển cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng đạt trên 2.000 ha, bình quân trồng trên 400 ha/năm.
(7) Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo quy định trên 90.000 ha rừng sản xuất.
(8) Giá trị thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2025: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 07 năm) đạt trên 160 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 310 triệu đồng.
(9) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, bảo tồn chặt chẽ đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, làm giàu rừng; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 65%.
(10) Đến năm 2025: có ít nhất 01 sản phẩm đồ gỗ được công nhận "Thương hiệu quốc gia Việt Nam"; hoàn thành xây dựng ít nhất 05 mô hình du lịch sinh thái tại các khu rừng phòng hộ, đặc dụng; khuyến khích nhân dân phát triển các mô hình lâm nghiệp tổng hợp phát huy hiệu quả kinh tế.
(11) Hoàn thành kế hoạch thực hiện Đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh trước năm 2025.
(12) Đến năm 2025, đưa Tuyên Quang trở thành một trong những tỉnh điển hình về phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch sinh thái.
2.2. Giai đoạn 2026-2030:
(1) Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 11%/năm.
(2) Trồng rừng tập trung: 48.500 ha, bình quân trồng 9.700 ha/năm.
(3) Duy trì diện tích rừng gỗ lớn đạt trên 89.000 ha.
(4) Năng suất gỗ rừng trồng đạt bình quân 28 m3/ha/năm.
(5) Sản lượng gỗ khai thác đạt 6.500.000 m3, bình quân khai thác trên 1.300.000 m3/năm.
(6) Duy trì và phát triển trên 3.500 ha cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
(7) Mở rộng, duy trì diện tích rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên 100.000 ha rừng sản xuất.
(8) Giá trị thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2030: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 7 năm) đạt trên 190 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 350 triệu đồng.
(9) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 65%.
(10) Xây dựng mới 05 mô hình du lịch sinh thái tại các khu rừng phòng hộ, đặc dụng tạo sản phẩm ấn tượng thúc đẩy phát triển du lịch, khuyến khích phát triển các mô hình lâm nghiệp tổng hợp phát huy hiệu quả kinh tế.
(11) Duy trì, phát triển và giữ vững vị trí là tỉnh điển hình về phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch sinh thái.
2.3. Định hướng đến năm 2035:
(1) Duy trì tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp trên 13%/năm.
(2) Năng suất gỗ rừng trồng bình quân đạt trên 32 m3/ha/năm vào năm 2035.
(3) Sản lượng gỗ khai thác bình quân đạt trên 1.500.000 m3/năm.
(4) Trồng rừng tập trung bình quân trồng trên 9.000 ha/năm.
(5) Duy trì diện tích 90.000 ha rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, chiếm trên 30% tổng diện tích rừng sản xuất toàn tỉnh.
(6) Phấn đấu giá thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2035: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 7 năm) đạt trên 220 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 380 triệu đồng.
(7) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng trên 65%.
(8) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách chi trả dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định của Chính phủ.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể về phát triển lâm nghiệp bền vững đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030.
2. Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng hiện có; quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, bảo tồn, phát huy đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, phát huy các giá trị của rừng; đẩy mạnh phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025:
(1) Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt trên 9%/năm.
(2) Trồng rừng tập trung: 48.500 ha, bình quân trồng trên 9.700 ha/năm.
(3) Phát triển diện tích rừng gỗ lớn đạt trên 89.000 ha.
(4) Năng suất rừng trồng đạt bình quân 22 m3/ha/năm.
(5) Sản lượng gỗ khai thác đạt trên 5.500.000 m3; bình quân khai thác trên 1.100.000 m3/năm.
(6) Phát triển cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng đạt trên 2.000 ha, bình quân trồng trên 400 ha/năm.
(7) Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng theo quy định trên 90.000 ha rừng sản xuất.
(8) Giá trị thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2025: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 07 năm) đạt trên 160 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 310 triệu đồng.
(9) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, bảo tồn chặt chẽ đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, làm giàu rừng; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 65%.
(10) Đến năm 2025: có ít nhất 01 sản phẩm đồ gỗ được công nhận "Thương hiệu quốc gia Việt Nam"; hoàn thành xây dựng ít nhất 05 mô hình du lịch sinh thái tại các khu rừng phòng hộ, đặc dụng; khuyến khích nhân dân phát triển các mô hình lâm nghiệp tổng hợp phát huy hiệu quả kinh tế.
(11) Hoàn thành kế hoạch thực hiện Đề án trồng 1 tỷ cây xanh của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh trước năm 2025.
(12) Đến năm 2025, đưa Tuyên Quang trở thành một trong những tỉnh điển hình về phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch sinh thái.
2.Giai đoạn 2026-2030:
(1) Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 11%/năm.
(2) Trồng rừng tập trung: 48.500 ha, bình quân trồng 9.700 ha/năm.
(3) Duy trì diện tích rừng gỗ lớn đạt trên 89.000 ha.
(4) Năng suất gỗ rừng trồng đạt bình quân 28 m3/ha/năm.
(5) Sản lượng gỗ khai thác đạt 6.500.000 m3, bình quân khai thác trên 1.300.000 m3/năm.
(6) Duy trì và phát triển trên 3.500 ha cây dược liệu, cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
(7) Mở rộng, duy trì diện tích rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên 100.000 ha rừng sản xuất.
(8) Giá trị thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2030: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 7 năm) đạt trên 190 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 350 triệu đồng.
(9) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 65%.
(10) Xây dựng mới 05 mô hình du lịch sinh thái tại các khu rừng phòng hộ, đặc dụng tạo sản phẩm ấn tượng thúc đẩy phát triển du lịch, khuyến khích phát triển các mô hình lâm nghiệp tổng hợp phát huy hiệu quả kinh tế.
(11) Duy trì, phát triển và giữ vững vị trí là tỉnh điển hình về phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch sinh thái.
2.3. Định hướng đến năm 2035:
(1) Duy trì tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất lâm nghiệp trên 13%/năm.
(2) Năng suất gỗ rừng trồng bình quân đạt trên 32 m3/ha/năm vào năm 2035.
(3) Sản lượng gỗ khai thác bình quân đạt trên 1.500.000 m3/năm.
(4) Trồng rừng tập trung bình quân trồng trên 9.000 ha/năm.
(5) Duy trì diện tích 90.000 ha rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, chiếm trên 30% tổng diện tích rừng sản xuất toàn tỉnh.
(6) Phấn đấu giá thu được từ gỗ nguyên liệu rừng trồng sản xuất 01 ha/chu kỳ, đến năm 2035: Đối với rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ 7 năm) đạt trên 220 triệu đồng. Đối với rừng trồng gỗ lớn (chu kỳ 10 năm) đạt trên 380 triệu đồng.
(7) Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng trên 65%.
(8) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách chi trả dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định của Chính phủ.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể về phát triển lâm nghiệp bền vững đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030.
Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng hiện có; quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên, bảo tồn, phát huy đa dạng sinh học, bảo vệ động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, phát huy các giá trị của rừng; đẩy mạnh phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.