Document: Điều 1 Quyết định 1506/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu Cây xanh sinh thái Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/11/2016", "sign_number": "1506/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1506/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu Cây xanh sinh thái Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu Cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
2. Phạm vi và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết
2.1. Phạm vi ranh giới
Khu vực lập quy hoạch thuộc Quy hoạch xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 và Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 20/9/2013, nằm trên địa bàn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan. Trong đó, phạm vi ranh giới lập Quy hoạch như sau:
- Phía Đông Bắc giáp Phân khu động vật hoang dã;
- Phía Đông Nam giáp đường tỉnh lộ ĐT479C;
- Phía Tây Nam giáp đường tỉnh lộ ĐT479D;
- Phía Tây Bắc giáp núi Ong Ve và Thung Đin, xã Kỳ Phú.
2.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 360,09ha. Trong đó:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 311,3ha.
- Diện tích cập nhật quy hoạch dự án Trung tâm giống lợn quốc tế Kỳ Phú khoảng 48,79ha.
(Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
3. Tính chất khu đất quy hoạch
- Là khu tiếp nối không gian cảnh quan rừng tự nhiên từ Vườn quốc gia Cúc Phương đến Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
- Là nơi bố trí chức năng của các trang trại nông lâm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu thức ăn cho động vật được nuôi thả tại Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
- Là nơi tổ chức giáo dục, tuyên truyền kiến thức về môi trường để bảo tồn và bảo vệ môi trường, thiết lập ý thức hệ và trách nhiệm cho tất cả mọi tầng lớp công dân trong xã hội đến thăm quan, học tập, nghiên cứu;
- Là vùng đệm, cách ly khu động vật hoang dã với các hoạt động bên ngoài Công viên.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch chi tiết.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu quy hoạch tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt.
5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
5.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng: Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân cư, giao thông, môi trường, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc..., các đặc điểm và điều kiện tự nhiên của khu vực lập quy hoạch, các quy định hiện có ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch.
5.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch. Đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý, phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch, đồng thời phù hợp với cơ cấu sử dụng đất của khu vực.
Xác định cụ thể những khu vực thuận lợi và không thuận lợi cho xây dựng. Dựa trên đặc điểm của từng khu vực và tính chất của khu quy hoạch, lựa chọn đất xây dựng phù hợp với các chức năng trong Phân khu cây xanh nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng và tận dụng được cảnh quan thiên nhiên hiện có.
5.3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường. Đối với các khu đất có chức năng nuôi thả, chăm sóc các loài động vật cần xác định hành lang, khoảng cách lý an toàn nhằm hạn chế những tác động từ hoạt động sinh hoạt của con người đến các loài động vật.
5.4. Xác định nguyên tắc, yêu cầu và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, khu vực điểm nhấn và trọng tâm, khu vực nuôi thả, chăm sóc động vật... Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo cảnh quan không gian sinh động, hài hòa và đồng bộ với các phân khu khác trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết; phù hợp với cảnh quan thiên nhiên khu vực và tính chất của khu vực quy hoạch; phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
5.5. Dựa trên các đặc điểm về địa hình, địa chất để tận dụng tạo không gian đặc trưng của khu vực lập quy hoạch. Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; Xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, tuyến đường và nút giao thông; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc. Thiết kế tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước, các vật kiến trúc (biển báo, ghế ngồi, thùng rác công cộng,...).
5.6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác định lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp với khu vực quy hoạch và đồng bộ với các Phân khu khác được phê duyệt quy hoạch chi tiết trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Tận dụng địa hình thiên nhiên hợp lý nhằm hạn chế tối đa việc san nền.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường. Đảm bảo tổ chức hệ thống giao thông hợp lý, khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông của các phân khu trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về các khu chức năng, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực quy hoạch, khớp nối đồng bộ với hệ thống cấp nước của các Phân khu khác được phê duyệt quy hoạch chi tiết trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn điện, vị trí và quy mô các trạm biến áp; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống chiếu sáng. Khớp nối đồng bộ với hệ thống cấp điện của các Phân khu khác trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.
e) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và quản lý chất thải rắn: Xác định chỉ tiêu về thoát nước, CTR, hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng (nước riêng). Căn cứ nhu cầu dùng nước, tính toán lượng nước thải hợp lý. Thiết kế mạng lưới đường ống thu gom nước thải của khu vực. Xác định khu vực tập trung rác. Tính toán quy mô, lựa chọn vị trí và phương án thu gom rác thải hợp lý.
5.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
6. Thành phần hồ sơ.
Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết gồm:

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ hiện trạng và kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng

1/500

3

Bản đồ hiện trạng hệ thống kỹ thuật

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

1/500

5

Bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất

1/500

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

7

Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông

1/500

8

Bản đồ quy hoạch chẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

9

Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước

1/500

10

Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị

1/500

11

Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải và quản lý chất thải rắn

1/500

12

Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

1/500

13

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

14

Các bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch

15

Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Quy hoạch quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

3

Dự thảo tờ trình và Quyết định phê duyệt đồ án

7. Thời gian thực hiện.
Thời gian lập quy hoạch chi tiết: Không quá 06 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
8. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan thẩm định, trình duyệt: Sở Xây dựng Ninh Bình.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Tỉnh Ninh Bình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu Cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Phân khu cây xanh sinh thái thuộc Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
2. Phạm vi và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết
2.1. Phạm vi ranh giới
Khu vực lập quy hoạch thuộc Quy hoạch xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 21/9/2012 và Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 20/9/2013, nằm trên địa bàn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan. Trong đó, phạm vi ranh giới lập Quy hoạch như sau:
- Phía Đông Bắc giáp Phân khu động vật hoang dã;
- Phía Đông Nam giáp đường tỉnh lộ ĐT479C;
- Phía Tây Nam giáp đường tỉnh lộ ĐT479D;
- Phía Tây Bắc giáp núi Ong Ve và Thung Đin, xã Kỳ Phú.
2.2. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 360,09ha. Trong đó:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 311,3ha.
- Diện tích cập nhật quy hoạch dự án Trung tâm giống lợn quốc tế Kỳ Phú khoảng 48,79ha.
(Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
3. Tính chất khu đất quy hoạch
- Là khu tiếp nối không gian cảnh quan rừng tự nhiên từ Vườn quốc gia Cúc Phương đến Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
- Là nơi bố trí chức năng của các trang trại nông lâm nhằm đáp ứng một phần nhu cầu thức ăn cho động vật được nuôi thả tại Công viên động vật hoang dã Quốc gia;
- Là nơi tổ chức giáo dục, tuyên truyền kiến thức về môi trường để bảo tồn và bảo vệ môi trường, thiết lập ý thức hệ và trách nhiệm cho tất cả mọi tầng lớp công dân trong xã hội đến thăm quan, học tập, nghiên cứu;
- Là vùng đệm, cách ly khu động vật hoang dã với các hoạt động bên ngoài Công viên.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch chi tiết.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu quy hoạch tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt.
5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
5.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng: Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân cư, giao thông, môi trường, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc..., các đặc điểm và điều kiện tự nhiên của khu vực lập quy hoạch, các quy định hiện có ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch.
5.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch. Đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý, phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch, đồng thời phù hợp với cơ cấu sử dụng đất của khu vực.
Xác định cụ thể những khu vực thuận lợi và không thuận lợi cho xây dựng. Dựa trên đặc điểm của từng khu vực và tính chất của khu quy hoạch, lựa chọn đất xây dựng phù hợp với các chức năng trong Phân khu cây xanh nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng và tận dụng được cảnh quan thiên nhiên hiện có.
5.3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường. Đối với các khu đất có chức năng nuôi thả, chăm sóc các loài động vật cần xác định hành lang, khoảng cách lý an toàn nhằm hạn chế những tác động từ hoạt động sinh hoạt của con người đến các loài động vật.
5.4. Xác định nguyên tắc, yêu cầu và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, khu vực điểm nhấn và trọng tâm, khu vực nuôi thả, chăm sóc động vật... Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo cảnh quan không gian sinh động, hài hòa và đồng bộ với các phân khu khác trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết; phù hợp với cảnh quan thiên nhiên khu vực và tính chất của khu vực quy hoạch; phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
5.5. Dựa trên các đặc điểm về địa hình, địa chất để tận dụng tạo không gian đặc trưng của khu vực lập quy hoạch. Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; Xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất, tuyến đường và nút giao thông; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc. Thiết kế tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước, các vật kiến trúc (biển báo, ghế ngồi, thùng rác công cộng,...).
5.6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác định lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp với khu vực quy hoạch và đồng bộ với các Phân khu khác được phê duyệt quy hoạch chi tiết trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Tận dụng địa hình thiên nhiên hợp lý nhằm hạn chế tối đa việc san nền.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường. Đảm bảo tổ chức hệ thống giao thông hợp lý, khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông của các phân khu trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về các khu chức năng, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực quy hoạch, khớp nối đồng bộ với hệ thống cấp nước của các Phân khu khác được phê duyệt quy hoạch chi tiết trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa.
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn điện, vị trí và quy mô các trạm biến áp; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống chiếu sáng. Khớp nối đồng bộ với hệ thống cấp điện của các Phân khu khác trong Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.
e) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và quản lý chất thải rắn: Xác định chỉ tiêu về thoát nước, CTR, hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng (nước riêng). Căn cứ nhu cầu dùng nước, tính toán lượng nước thải hợp lý. Thiết kế mạng lưới đường ống thu gom nước thải của khu vực. Xác định khu vực tập trung rác. Tính toán quy mô, lựa chọn vị trí và phương án thu gom rác thải hợp lý.
5.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
6. Thành phần hồ sơ.
Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết gồm:

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ hiện trạng và kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng

1/500

3

Bản đồ hiện trạng hệ thống kỹ thuật

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

1/500

5

Bản đồ quy hoạch mặt bằng sử dụng đất

1/500

6

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

7

Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông

1/500

8

Bản đồ quy hoạch chẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

9

Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước

1/500

10

Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị

1/500

11

Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải và quản lý chất thải rắn

1/500

12

Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

1/500

13

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

14

Các bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch

15

Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Quy hoạch quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

3

Dự thảo tờ trình và Quyết định phê duyệt đồ án

7. Thời gian thực hiện.
Thời gian lập quy hoạch chi tiết: Không quá 06 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
8. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan thẩm định, trình duyệt: Sở Xây dựng Ninh Bình.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân Tỉnh Ninh Bình.