Document: Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu:
1. Về mục tiêu:
- "Thực hiện mục tiêu chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế…, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, tiến tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe…”. Phấn đấu thực hiện “…bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 đạt 90% dân số”, theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX.
- Phát triển số lượng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình của Luật Bảo hiểm y tế.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
- Dự toán, bảo đảm cân đối các nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động cộng đồng) hỗ trợ cho các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Thông qua việc thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
2. Lộ trình:
Căn cứ vào Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế quy định “Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT” và quy định tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về “Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng”; lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Luật Bảo hiểm y tế dự kiến như sau:
Đơn vị tính: người

Năm
Đối tượng

2011

2012

2013

2014

2015

Trẻ em dưới 6 tuổi.

270.779

300.868

331.868

364.024

394.044

Người già trên 80 tuổi.

41.233

48.343

53.543

58.805

63.805

Bảo trợ xã hội.

8.077

8.527

8.912

9.468

10.118

Người có công.

13.965

14.000

14.200

14.400

14.500

Người thuộc hộ nghèo.

216.000

201.000

187.360

168.400

148.400

Người thuộc hộ cận nghèo.

124.000

114.400

102.640

92.000

80.800

Học sinh, sinh viên.

244.244

291.626

343.400

375.092

393.818

Người tham gia BHYT bắt buộc (CB,CC,VC, người lao động,…)

92.659

95.438

98.301

101.250

104.289

Người thuộc hộ gia đình nông-lâm-thủy sản và thân nhân CB, CC, người lao động.

150.000

262.181

406.880

543.484

718.153

Đối tượng khác.

5.000

10.000

18.000

28.000

38.000

Tổng cộng

1.165.957

1.346.383

1.565.104

1.754.923

1.965.927

3. Chỉ tiêu: (Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt % so dân số trong tỉnh)

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Dân số T.Bình trong tỉnh.

2.158.124

2.164.598

2.171.092

2.177.605

2.184.138

Số người tham gia BHYT.

1.165.957

1.346.383

1.565.104

1.754.923

1.965.927

Tỷ lệ % đạt được.

54,02

62,20

72,09

80,59

90,01

4. Kinh phí:
Ngoài phần tự đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần theo quy định tại Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm
Nhóm đối tượng

2011

2012

2013

2014

2015

Trẻ em dưới 6 tuổi.

106.741

118.602

130.822

143.498

155.332

Người già trên 80 tuổi.

16.254

19.057

21.107

23.181

25.152

Bảo trợ XH.

3.184

3.361

3.513

3.732

3.989

Người có công.

5.505

5.518

5.598

5.676

5.716

Người hộ nghèo.

85.147

79.234

73.857

66.383

58.499

Người hộ cận nghèo.

24.440

22.548

20.230

18.133

15.926

Học sinh, sinh viên.

19.256

22.992

27.074

29.572

31.049

Người thuộc hộ GĐ nông-lâm-ngư nghiệp mức sống T.Bình.

21.704

33.676

44.990

59.450

Tổng cộng

260.527

293.016

315.877

335.165

355.113

Khoản ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, trong đó có phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Đối tượng bảo trợ xã hội

3.184

3.361

3.513

3.732

3.988

SV-HS dân tộc (QĐ 15)

4.100

4.152

4.205

4.257

4.310

Tổng cộng

7.284

7.513

7.718

7.989

8.298

5. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực:
Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó:
- Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường.
- Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường.
- Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường.
- Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân).
- Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 5 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng.
(nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo)

Content:
Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu:
1. Về mục tiêu:
- "Thực hiện mục tiêu chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế…, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, tiến tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe…”. Phấn đấu thực hiện “…bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 đạt 90% dân số”, theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX.
- Phát triển số lượng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình của Luật Bảo hiểm y tế.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
- Dự toán, bảo đảm cân đối các nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động cộng đồng) hỗ trợ cho các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Thông qua việc thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
2. Lộ trình:
Căn cứ vào Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế quy định “Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT” và quy định tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về “Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng”; lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Luật Bảo hiểm y tế dự kiến như sau:
Đơn vị tính: người

Năm
Đối tượng

2011

2012

2013

2014

2015

Trẻ em dưới 6 tuổi.

270.779

300.868

331.868

364.024

394.044

Người già trên 80 tuổi.

41.233

48.343

53.543

58.805

63.805

Bảo trợ xã hội.

8.077

8.527

8.912

9.468

10.118

Người có công.

13.965

14.000

14.200

14.400

14.500

Người thuộc hộ nghèo.

216.000

201.000

187.360

168.400

148.400

Người thuộc hộ cận nghèo.

124.000

114.400

102.640

92.000

80.800

Học sinh, sinh viên.

244.244

291.626

343.400

375.092

393.818

Người tham gia BHYT bắt buộc (CB,CC,VC, người lao động,…)

92.659

95.438

98.301

101.250

104.289

Người thuộc hộ gia đình nông-lâm-thủy sản và thân nhân CB, CC, người lao động.

150.000

262.181

406.880

543.484

718.153

Đối tượng khác.

5.000

10.000

18.000

28.000

38.000

Tổng cộng

1.165.957

1.346.383

1.565.104

1.754.923

1.965.927

3. Chỉ tiêu: (Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt % so dân số trong tỉnh)

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Dân số T.Bình trong tỉnh.

2.158.124

2.164.598

2.171.092

2.177.605

2.184.138

Số người tham gia BHYT.

1.165.957

1.346.383

1.565.104

1.754.923

1.965.927

Tỷ lệ % đạt được.

54,02

62,20

72,09

80,59

90,01

4. Kinh phí:
Ngoài phần tự đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần theo quy định tại Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm
Nhóm đối tượng

2011

2012

2013

2014

2015

Trẻ em dưới 6 tuổi.

106.741

118.602

130.822

143.498

155.332

Người già trên 80 tuổi.

16.254

19.057

21.107

23.181

25.152

Bảo trợ XH.

3.184

3.361

3.513

3.732

3.989

Người có công.

5.505

5.518

5.598

5.676

5.716

Người hộ nghèo.

85.147

79.234

73.857

66.383

58.499

Người hộ cận nghèo.

24.440

22.548

20.230

18.133

15.926

Học sinh, sinh viên.

19.256

22.992

27.074

29.572

31.049

Người thuộc hộ GĐ nông-lâm-ngư nghiệp mức sống T.Bình.

21.704

33.676

44.990

59.450

Tổng cộng

260.527

293.016

315.877

335.165

355.113

Khoản ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, trong đó có phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Đối tượng bảo trợ xã hội

3.184

3.361

3.513

3.732

3.988

SV-HS dân tộc (QĐ 15)

4.100

4.152

4.205

4.257

4.310

Tổng cộng

7.284

7.513

7.718

7.989

8.298

5. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực:
Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó:
- Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường.
- Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường.
- Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường.
- Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân).
- Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 5 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng.
(nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo)