Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 360/QĐ-UBND năm 2014 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "360/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 360/QĐ-UBND năm 2014 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất giống thủy sản tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch nguồn nhân lực phục vụ giống thủy sản
Duy trì khoảng 580 lao động trực tiếp và thường xuyên trong các cơ sở sản xuất, ương dưỡng và kinh doanh giống thủy sản, trong đó đào tạo 133 lao động có chuyên môn sâu, số lao động còn lại được tập huấn ngắn hạn về sản xuất và ương dưỡng giống và đào tạo từ 5 - 10 cán bộ có trình độ sau đại học về công tác giống thủy sản để hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh.
IV. Các dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết Phụ lục 02 đính kèm)
V. Các giải pháp thực hiện
1. Tổ chức lại sản xuất
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của các ngành chức năng, chính quyền địa phương trong công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. Thường xuyên kiểm định các loại thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất, vật tư nuôi trồng thủy sản tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn. Quản lý và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, kế hoạch hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; quản lý tốt lịch thời vụ thả nuôi, vùng nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, ương giống.
- Các ngành, các cấp đẩy mạnh tập huấn, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng giống thủy sản; tăng cường công tác chế tài đối với các cơ sở vi phạm về chất lượng giống. Kiểm tra điều kiện trước khi cấp giấy chứng nhận sản xuất giống cho cơ sở và thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất.
- Đối với Trung tâm Giống thủy sản tỉnh: Thực hiện các chương trình, dự án phát triển giống thủy sản; cung cấp đàn bố mẹ thuần cho các trại giống; tham gia dịch vụ khảo nghiệm giống, kiểm định chất lượng giống tại địa phương; phối hợp với các Viện, Trường, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Chi cục Phát triển nông thôn đào tạo, tập huấn cho công nhân kỹ thuật sản xuất giống thủy sản.
- Đối với khu sản xuất giống tập trung: Xây dựng quy chế quản lý và chính sách khuyến khích các cơ sở đầu tư di dời vào khu sản xuất giống tập trung. Lựa chọn và sản xuất các đối tượng giống theo mùa vụ phù hợp; sử dụng nước và xử lý nước thải có sự giám sát của cộng đồng; kiểm dịch bắt buộc và thực hiện việc dán nhãn mác, công bố chất lượng hàng hóa. Quản lý chất lượng giống tốt tiến đến xây dựng thương hiệu giống thủy sản Trà Vinh.
- Đối với các cơ sở sản xuất giống bên ngoài: Quản lý và kiểm soát về điều kiện sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất giống, nguồn gốc đàn bố mẹ, việc sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm xử lý môi trường, đảm bảo cung cấp giống chất lượng và sạch bệnh cho nuôi trồng thủy sản.
- Thành lập Hiệp hội giống thủy sản tỉnh, phát triển hợp tác xã, vận động các thành viên, doanh nghiệp sản xuất giống áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất giống tốt để đảm bảo uy tín chất lượng đáp ứng nhu cầu nuôi trong tỉnh. Xây dựng chuyên trang điện tử trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thị trường giống thủy sản.
2. Về cơ chế, chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương, cụ thể hoá các chính sách ngành thủy sản để giải quyết các vấn đề về giống thủy sản của tỉnh.
- Có chính sách ưu đãi, thu hút lao động có trình độ chuyên môn tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
- Phổ biến các quy định về tiêu chuẩn trại sản xuất giống, kinh doanh về giống thủy sản, quy trình công nghệ cho các cơ sở chuyên sản xuất, ương giống nắm và đăng ký thực hiện, làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận sản xuất giống thủy sản.
- Khuyến khích các cơ sở tự đầu tư di dời vào vùng sản xuất giống tập trung, quản lý chặt chẽ, phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản, tạo nhu cầu ổn định về con giống; xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập trung; đồng thời thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về giống thủy sản.
- Thực hiện việc giao đất, giao mặt nước cho các thành phần kinh tế sử dụng vào hoạt động sản xuất và ương dưỡng giống ổn định, lâu dài.
- Áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư hệ thống giống thủy sản. Có chính sách cho vay vốn ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế đối với các tổ chức, tập thể sản xuất giống thủy sản.
- Có chính sách bảo hiểm đối với các cơ sở sản xuất giống, xây dựng tiêu chuẩn, quy định bảo hiểm, không để tiêu cực xảy ra. Ưu tiên cung cấp đàn giống bố mẹ sạch bệnh; ưu đãi chi phí kiểm tra, kiểm dịch con giống cho các cơ sở sản xuất giống trong vùng sản xuất giống tập trung, quảng bá thương hiệu giống Trà Vinh tại các buổi tập huấn, hội nghị, diễn đàn.
3. Về thị trường tiêu thụ
- Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật trong sản xuất giống thủy sản, sản xuất đa đối tượng, hướng đến đa thị trường, tránh hiện tượng thụ động trong sản xuất.
- Các Trung tâm Giao dịch giống tại khu sản xuất giống tập trung thực hiện chức năng cấp giấy chứng nhận đảm bảo nguồn gốc, chất lượng giống xuất bán, tìm thị trường tiêu thụ thông qua các buổi tập huấn, diễn đàn, hội nghị,… giới thiệu con giống chất lượng đến người nuôi trong và ngoài tỉnh.
4. Về khoa học, công nghệ
- Hoàn thiện và áp dụng công nghệ cao vào các quy trình sản xuất và ương dưỡng giống với các đối tượng như: Tôm sú, thẻ chân trắng, cua, nghêu, sò huyết, cá chẽm, cá kèo, tôm càng xanh, cá tra, cá nước ngọt chủ lực khác. Tranh thủ các nguồn hỗ trợ từ chương trình, dự án giống cho ngành thủy sản, các tổ chức trong và ngoài tỉnh để đưa các đề tài khoa học về sản xuất giống mới, giống chất lượng cao áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Đầu tư công tác chọn đàn giống bố mẹ nâng cao chất lượng con giống ngày càng chất lượng hơn.
- Phát triển giống, nâng cao chất lượng giống tốt, giống sạch, nâng cao năng suất nuôi giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Giám sát môi trường và dịch bệnh để có giống sạch.
- Tăng cường nghiên cứu, cập nhật thông tin, chủ động tiếp cận các Viện, Trường nghiên cứu về giống thủy sản để ứng dụng những thành tựu mới, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật.
- Nghiên cứu mô hình quản lý sản xuất giống tập trung, quản lý cộng đồng và khai thác các bãi giống tự nhiên, phổ biến các mô hình.
- Trung tâm Giống Thủy sản tỉnh có nhiệm vụ: Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ về sản xuất và lai tạo giống thủy sản có giá trị kinh tế cao. Cung cấp đàn tôm, cá bố mẹ và ấu trùng tôm Nauplius, cá bột đảm bảo chất lượng cho các cơ sở ương dưỡng trong tỉnh. Nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới về giống thủy sản và chuyển giao cho sản xuất. Tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
5. Về nguồn nhân lực
- Ưu tiên đào tạo cán bộ đầu ngành có chuyên môn sâu, giỏi về lĩnh vực thủy sản nói chung và về giống thủy sản nói riêng.
- Đẩy mạnh các hình thức đào tạo về quản lý và kỹ thuật sản xuất giống, nâng cao trình độ sản xuất giống cho đội ngũ kỹ thuật, công nhân tại các cơ sở sản xuất; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ đến người sản xuất giống, ương nuôi giống thủy sản. Đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại cho cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật của các cơ sở, vùng sản xuất giống tập trung để cập nhật nhanh các tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- Có chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước về lĩnh vực sản xuất giống thủy sản.

Content:
Quy hoạch nguồn nhân lực phục vụ giống thủy sản
Duy trì khoảng 580 lao động trực tiếp và thường xuyên trong các cơ sở sản xuất, ương dưỡng và kinh doanh giống thủy sản, trong đó đào tạo 133 lao động có chuyên môn sâu, số lao động còn lại được tập huấn ngắn hạn về sản xuất và ương dưỡng giống và đào tạo từ 5 - 10 cán bộ có trình độ sau đại học về công tác giống thủy sản để hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh.
IV. Các dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết Phụ lục 02 đính kèm)
V. Các giải pháp thực hiện
1. Tổ chức lại sản xuất
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của các ngành chức năng, chính quyền địa phương trong công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. Thường xuyên kiểm định các loại thức ăn, chế phẩm sinh học, hóa chất, vật tư nuôi trồng thủy sản tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn. Quản lý và thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án, kế hoạch hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; quản lý tốt lịch thời vụ thả nuôi, vùng nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, ương giống.
- Các ngành, các cấp đẩy mạnh tập huấn, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt động sản xuất, quản lý chất lượng giống thủy sản; tăng cường công tác chế tài đối với các cơ sở vi phạm về chất lượng giống. Kiểm tra điều kiện trước khi cấp giấy chứng nhận sản xuất giống cho cơ sở và thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất.
- Đối với Trung tâm Giống thủy sản tỉnh: Thực hiện các chương trình, dự án phát triển giống thủy sản; cung cấp đàn bố mẹ thuần cho các trại giống; tham gia dịch vụ khảo nghiệm giống, kiểm định chất lượng giống tại địa phương; phối hợp với các Viện, Trường, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Chi cục Phát triển nông thôn đào tạo, tập huấn cho công nhân kỹ thuật sản xuất giống thủy sản.
- Đối với khu sản xuất giống tập trung: Xây dựng quy chế quản lý và chính sách khuyến khích các cơ sở đầu tư di dời vào khu sản xuất giống tập trung. Lựa chọn và sản xuất các đối tượng giống theo mùa vụ phù hợp; sử dụng nước và xử lý nước thải có sự giám sát của cộng đồng; kiểm dịch bắt buộc và thực hiện việc dán nhãn mác, công bố chất lượng hàng hóa. Quản lý chất lượng giống tốt tiến đến xây dựng thương hiệu giống thủy sản Trà Vinh.
- Đối với các cơ sở sản xuất giống bên ngoài: Quản lý và kiểm soát về điều kiện sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất giống, nguồn gốc đàn bố mẹ, việc sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm xử lý môi trường, đảm bảo cung cấp giống chất lượng và sạch bệnh cho nuôi trồng thủy sản.
- Thành lập Hiệp hội giống thủy sản tỉnh, phát triển hợp tác xã, vận động các thành viên, doanh nghiệp sản xuất giống áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất giống tốt để đảm bảo uy tín chất lượng đáp ứng nhu cầu nuôi trong tỉnh. Xây dựng chuyên trang điện tử trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thị trường giống thủy sản.
2. Về cơ chế, chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách của Trung ương, cụ thể hoá các chính sách ngành thủy sản để giải quyết các vấn đề về giống thủy sản của tỉnh.
- Có chính sách ưu đãi, thu hút lao động có trình độ chuyên môn tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
- Phổ biến các quy định về tiêu chuẩn trại sản xuất giống, kinh doanh về giống thủy sản, quy trình công nghệ cho các cơ sở chuyên sản xuất, ương giống nắm và đăng ký thực hiện, làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận sản xuất giống thủy sản.
- Khuyến khích các cơ sở tự đầu tư di dời vào vùng sản xuất giống tập trung, quản lý chặt chẽ, phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản, tạo nhu cầu ổn định về con giống; xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập trung; đồng thời thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ về giống thủy sản.
- Thực hiện việc giao đất, giao mặt nước cho các thành phần kinh tế sử dụng vào hoạt động sản xuất và ương dưỡng giống ổn định, lâu dài.
- Áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư hệ thống giống thủy sản. Có chính sách cho vay vốn ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế đối với các tổ chức, tập thể sản xuất giống thủy sản.
- Có chính sách bảo hiểm đối với các cơ sở sản xuất giống, xây dựng tiêu chuẩn, quy định bảo hiểm, không để tiêu cực xảy ra. Ưu tiên cung cấp đàn giống bố mẹ sạch bệnh; ưu đãi chi phí kiểm tra, kiểm dịch con giống cho các cơ sở sản xuất giống trong vùng sản xuất giống tập trung, quảng bá thương hiệu giống Trà Vinh tại các buổi tập huấn, hội nghị, diễn đàn.
3. Về thị trường tiêu thụ
- Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật trong sản xuất giống thủy sản, sản xuất đa đối tượng, hướng đến đa thị trường, tránh hiện tượng thụ động trong sản xuất.
- Các Trung tâm Giao dịch giống tại khu sản xuất giống tập trung thực hiện chức năng cấp giấy chứng nhận đảm bảo nguồn gốc, chất lượng giống xuất bán, tìm thị trường tiêu thụ thông qua các buổi tập huấn, diễn đàn, hội nghị,… giới thiệu con giống chất lượng đến người nuôi trong và ngoài tỉnh.
4. Về khoa học, công nghệ
- Hoàn thiện và áp dụng công nghệ cao vào các quy trình sản xuất và ương dưỡng giống với các đối tượng như: Tôm sú, thẻ chân trắng, cua, nghêu, sò huyết, cá chẽm, cá kèo, tôm càng xanh, cá tra, cá nước ngọt chủ lực khác. Tranh thủ các nguồn hỗ trợ từ chương trình, dự án giống cho ngành thủy sản, các tổ chức trong và ngoài tỉnh để đưa các đề tài khoa học về sản xuất giống mới, giống chất lượng cao áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Đầu tư công tác chọn đàn giống bố mẹ nâng cao chất lượng con giống ngày càng chất lượng hơn.
- Phát triển giống, nâng cao chất lượng giống tốt, giống sạch, nâng cao năng suất nuôi giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Giám sát môi trường và dịch bệnh để có giống sạch.
- Tăng cường nghiên cứu, cập nhật thông tin, chủ động tiếp cận các Viện, Trường nghiên cứu về giống thủy sản để ứng dụng những thành tựu mới, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật.
- Nghiên cứu mô hình quản lý sản xuất giống tập trung, quản lý cộng đồng và khai thác các bãi giống tự nhiên, phổ biến các mô hình.
- Trung tâm Giống Thủy sản tỉnh có nhiệm vụ: Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ về sản xuất và lai tạo giống thủy sản có giá trị kinh tế cao. Cung cấp đàn tôm, cá bố mẹ và ấu trùng tôm Nauplius, cá bột đảm bảo chất lượng cho các cơ sở ương dưỡng trong tỉnh. Nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới về giống thủy sản và chuyển giao cho sản xuất. Tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
Về nguồn nhân lực
- Ưu tiên đào tạo cán bộ đầu ngành có chuyên môn sâu, giỏi về lĩnh vực thủy sản nói chung và về giống thủy sản nói riêng.
- Đẩy mạnh các hình thức đào tạo về quản lý và kỹ thuật sản xuất giống, nâng cao trình độ sản xuất giống cho đội ngũ kỹ thuật, công nhân tại các cơ sở sản xuất; tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ đến người sản xuất giống, ương nuôi giống thủy sản. Đào tạo ngắn hạn và đào tạo lại cho cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật của các cơ sở, vùng sản xuất giống tập trung để cập nhật nhanh các tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- Có chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia giỏi trong và ngoài nước về lĩnh vực sản xuất giống thủy sản.