Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thu nhập bình quân đầu người trong vùng đồng bào DTTS tối thiểu bằng 70% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh; hằng năm thu hút 3-5% lao động sang làm các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
b) Giải quyết cơ bản vấn đề về ổn định dân di cư tự do, thiếu đất ở, đất sản xuất; số hộ được cấp đất ở, nhà ở (hỗ trợ đất ở cho 94 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 276 hộ, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư cho trên 606 hộ tại các địa phương; hỗ trợ đất sản xuất cho 840 hộ, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 3.188 hộ).
c) Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào DTTS giảm trên 3,0%/năm.
d) Đầu tư, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường đến trung tâm xã, đường giao thông nông thôn; 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99,5% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác; 100% đồng bào DTTS được xem truyền hình và nghe đài phát thanh.
đ) Các chỉ tiêu phấn đấu đạt từ 95-99,5%, gồm: tỷ lệ hộ DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, số hộ sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp, tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường, học sinh trong độ tuổi học tiểu học, học sinh trung học cơ sở; tỷ lệ hộ tham gia bảo hiểm y tế và tiêm chủng mở rộng.
e) Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%, hỗ trợ dinh dưỡng cho 100% trẻ em suy dinh dưỡng.
g) 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người đồng bào DTTS.
h) Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa, lễ hội truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; từ 70% số thôn trở lên có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
i) Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người đồng bào DTTS, nhất là người đồng bào DTTS tại chỗ; bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người đồng bào DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người đồng bào người DTTS ở từng địa phương theo quy định.
II. PHẠM VI THỰC HIỆN:
1. Phạm vi thực hiện: Thực hiện ở 77 xã vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm và 44 thôn có 15% dân số trở lên là người DTTS thuộc 10 huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
2. Đối tượng thụ hưởng:
- Xã, thôn vùng đồng bào DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức kinh tế hoạt động ở địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
III. CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1.1. Đối tượng: Hộ DTTS; hộ nghèo người Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS chưa có đất ở; chưa có nhà ở hoặc nhà tạm, nhà ở bị dột nát, hư hỏng, chưa được hưởng chính sách về nhà ở, đất ở, đất sản xuất; làm nghề nông nhưng không có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương; chưa có hoặc có khó khăn về nước sinh hoạt.
1.2. Nội dung:
1.2.1. Hỗ trợ đất ở:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 94 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố;
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Hình thức hỗ trợ: Căn cứ quỹ đất, hạn mức đất ở và khả năng ngân sách, UBND cấp huyện xem xét, quyết định giao đất để làm nhà ở cho các đối tượng nêu trên phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và pháp luật về đất đai, cụ thể:
+ Nếu có điều kiện về quỹ đất, chính quyền địa phương sử dụng số tiền hỗ trợ từ ngân sách để tạo mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật để cấp đất ở cho các đối tượng được thụ hưởng.
+ Các địa phương không có điều kiện về quỹ đất, chính quyền địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép.
1.2.2. Hỗ trợ nhà ở:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 276 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Hình thức: Hỗ trợ bằng tiền để xây dựng 01 căn nhà theo phong tục tập quán của địa phương, định mức tính theo xây dựng 01 căn nhà cấp 4 đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); Sở Xây dựng hướng dẫn thiết kế mẫu cho các địa phương đảm bảo phù hợp với văn hóa truyền thống của từng dân tộc.
- Hộ được hỗ trợ đất ở thì được xem xét để hỗ trợ nhà ở.
1.2.3. Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề:
a) Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 840 hộ (dự kiến 0,5 ha/hộ) trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Hình thức hỗ trợ:
+ Địa phương còn quỹ đất có khả năng sản xuất được mà không cần phải thực hiện cải tạo đất: UBND cấp huyện căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật về đất đai; các hộ này không được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước và không được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất sản xuất.
+ Địa phương còn quỹ đất sản xuất nhưng phải khai hoang, phục hóa, cải tạo đất: UBND cấp xã hướng dẫn các hộ trực tiếp khai hoang, phục hóa, cải tạo đất hoặc tổ chức lập và thực hiện dự án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giao đất sản xuất cho hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về đất đai. Mức hỗ trợ và vay vốn thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo đất không vượt quá định mức hỗ trợ theo quy định.
+ Trường hợp các hộ có nhu cầu tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất: UBND cấp huyện hướng dẫn các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; mức hỗ trợ và vay vốn theo số tiền giao dịch thực tế nhưng không vượt quá định mức hỗ trợ theo quy định.
UBND cấp huyện chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất sản xuất theo quy định. Các hộ được hỗ trợ đất sản xuất không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được hỗ trợ trong thời gian 10 năm kể từ ngày được giao đất.
b) Hỗ trợ chuyển đổi nghề:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 3.188 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
- Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền mặt.
- Đối tượng: Hộ không có đất hoặc thiếu đất sản xuất mà chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề.
1.2.4. Hỗ trợ nước sinh hoạt:
a) Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 3.013 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
- Mức hỗ trợ; hình thức: bằng tiền hoặc thiết bị.
Các đối tượng thiếu nước sinh hoạt nhưng cư trú phân tán thì được hỗ trợ để tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt hay mua sắm vật dụng chứa nước, gồm: đào giếng, mua vật dụng dẫn nước, trữ nước đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí phải có nước sinh hoạt ổn định và được bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt gia đình.
b) Hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung:
- Các đối tượng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao cư trú tập trung thì được nhà nước đầu tư xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung. Trường hợp đã có công trình nước tập trung (đầu tư 10 năm trở lên) nhưng nay đã hư hỏng, không sử dụng được thì được xem xét đầu tư.
- Số công trình dự kiến được đầu tư: 21 công trình/840 hộ thụ hưởng trên địa bàn 11 huyện và thành phố Bảo Lộc.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
1.3. Dự kiến nhu cầu vốn của dự án: 556.548 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 47.290 triệu đồng (ngân sách Trung ương 41.122 triệu đồng; ngân sách địa phương 6.168 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 110.338 triệu đồng (ngân sách Trung ương 95.946 triệu đồng; ngân sách địa phương 14.392 triệu đồng).
- Vốn vay tín dụng chính sách: 393.150 triệu đồng.
- Vốn huy động hợp pháp khác: 5.770 triệu đồng.
1.4. Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nội dung hỗ trợ đất ở, đất sản xuất; tham mưu Quyết định quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ DTTS thiếu đất thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh.
- Sở Xây dựng hướng dẫn về hỗ trợ nhà ở, thiết kế mẫu cho các địa phương đảm bảo phù hợp với văn hóa truyền thống của từng dân tộc.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
2.1. Nội dung thực hiện: Ổn định và nâng cao đời sống cho khoảng 606 hộ, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, du canh, du cư, di cư tự do; giải quyết sinh kế, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, gồm:
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn Suối Thông A2, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương (dự án dở dang); quy mô bố trí ổn định cho 50 hộ.
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn 6 (thôn 3 cũ), xã Tiên Hoàng, huyện Cát Tiên; quy mô ổn định cho 52 hộ (dự án dở dang).
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn Con Ó, xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh; quy mô ổn định cho 100 hộ (dự án dở dang).
- Dự án bố trí, ổn định dân cư còn nhiều khó khăn điểm dân cư K Nớ 5, xã Đưng K Nớ, huyện Lạc Dương; quy mô ổn định cho 87 hộ (dự án chuyển tiếp).
- Dự án bố trí ổn định dân cư thôn 4, xã Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm; quy mô ổn định cho 80 hộ.
- Dự án ổn định dân cư thôn Đạ Xế, xã Đạ M’rông, huyện Đam Rông; quy mô ổn định cho 100 hộ.
- Dự án bố trí, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn Tiểu khu 72, xã Đạ Long, huyện Đam Rông; quy mô ổn định cho 50 hộ.
- Mở rộng và hoàn thiện dự án ổn định dân cư thôn Hàng Làng, xã Gung Ré, huyện Di Linh; quy mô ổn định cho 87 hộ.
2.2. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư: 110.417 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 90.382 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 13.557 triệu đồng.
- Vốn huy động hợp pháp khác: 6.478 triệu đồng.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
2.3. Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn tỉnh.
- UBND cấp huyện và đơn vị được giao làm chủ đầu tư chỉ đạo, tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Thu nhập bình quân đầu người trong vùng đồng bào DTTS tối thiểu bằng 70% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh; hằng năm thu hút 3-5% lao động sang làm các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
b) Giải quyết cơ bản vấn đề về ổn định dân di cư tự do, thiếu đất ở, đất sản xuất; số hộ được cấp đất ở, nhà ở (hỗ trợ đất ở cho 94 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 276 hộ, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư cho trên 606 hộ tại các địa phương; hỗ trợ đất sản xuất cho 840 hộ, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 3.188 hộ).
c) Tỷ lệ hộ nghèo đồng bào DTTS giảm trên 3,0%/năm.
d) Đầu tư, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường đến trung tâm xã, đường giao thông nông thôn; 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99,5% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác; 100% đồng bào DTTS được xem truyền hình và nghe đài phát thanh.
đ) Các chỉ tiêu phấn đấu đạt từ 95-99,5%, gồm: tỷ lệ hộ DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, số hộ sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp, tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường, học sinh trong độ tuổi học tiểu học, học sinh trung học cơ sở; tỷ lệ hộ tham gia bảo hiểm y tế và tiêm chủng mở rộng.
e) Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%, hỗ trợ dinh dưỡng cho 100% trẻ em suy dinh dưỡng.
g) 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người đồng bào DTTS.
h) Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa, lễ hội truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; từ 70% số thôn trở lên có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
i) Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người đồng bào DTTS, nhất là người đồng bào DTTS tại chỗ; bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người đồng bào DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người đồng bào người DTTS ở từng địa phương theo quy định.
II. PHẠM VI THỰC HIỆN:
1. Phạm vi thực hiện: Thực hiện ở 77 xã vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm và 44 thôn có 15% dân số trở lên là người DTTS thuộc 10 huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
Đối tượng thụ hưởng:
- Xã, thôn vùng đồng bào DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức kinh tế hoạt động ở địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
III. CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1.1. Đối tượng: Hộ DTTS; hộ nghèo người Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS chưa có đất ở; chưa có nhà ở hoặc nhà tạm, nhà ở bị dột nát, hư hỏng, chưa được hưởng chính sách về nhà ở, đất ở, đất sản xuất; làm nghề nông nhưng không có hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất theo định mức quy định của địa phương; chưa có hoặc có khó khăn về nước sinh hoạt.
1.Nội dung:
1.2.1. Hỗ trợ đất ở:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 94 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố;
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Hình thức hỗ trợ: Căn cứ quỹ đất, hạn mức đất ở và khả năng ngân sách, UBND cấp huyện xem xét, quyết định giao đất để làm nhà ở cho các đối tượng nêu trên phù hợp với điều kiện, tập quán ở địa phương và pháp luật về đất đai, cụ thể:
+ Nếu có điều kiện về quỹ đất, chính quyền địa phương sử dụng số tiền hỗ trợ từ ngân sách để tạo mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật để cấp đất ở cho các đối tượng được thụ hưởng.
+ Các địa phương không có điều kiện về quỹ đất, chính quyền địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép.
1.2.Hỗ trợ nhà ở:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 276 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Hình thức: Hỗ trợ bằng tiền để xây dựng 01 căn nhà theo phong tục tập quán của địa phương, định mức tính theo xây dựng 01 căn nhà cấp 4 đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng); Sở Xây dựng hướng dẫn thiết kế mẫu cho các địa phương đảm bảo phù hợp với văn hóa truyền thống của từng dân tộc.
- Hộ được hỗ trợ đất ở thì được xem xét để hỗ trợ nhà ở.
1.2.3. Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề:
a) Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2024.
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 840 hộ (dự kiến 0,5 ha/hộ) trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Hình thức hỗ trợ:
+ Địa phương còn quỹ đất có khả năng sản xuất được mà không cần phải thực hiện cải tạo đất: UBND cấp huyện căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện giao đất hỗ trợ cho các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách chưa có đất sản xuất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật về đất đai; các hộ này không được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước và không được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất sản xuất.
+ Địa phương còn quỹ đất sản xuất nhưng phải khai hoang, phục hóa, cải tạo đất: UBND cấp xã hướng dẫn các hộ trực tiếp khai hoang, phục hóa, cải tạo đất hoặc tổ chức lập và thực hiện dự án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giao đất sản xuất cho hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy định của pháp luật về đất đai. Mức hỗ trợ và vay vốn thực hiện khai hoang, phục hóa, cải tạo đất không vượt quá định mức hỗ trợ theo quy định.
+ Trường hợp các hộ có nhu cầu tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất: UBND cấp huyện hướng dẫn các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; mức hỗ trợ và vay vốn theo số tiền giao dịch thực tế nhưng không vượt quá định mức hỗ trợ theo quy định.
UBND cấp huyện chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất sản xuất theo quy định. Các hộ được hỗ trợ đất sản xuất không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được hỗ trợ trong thời gian 10 năm kể từ ngày được giao đất.
b) Hỗ trợ chuyển đổi nghề:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 3.188 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
- Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền mặt.
- Đối tượng: Hộ không có đất hoặc thiếu đất sản xuất mà chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề.
1.2.4. Hỗ trợ nước sinh hoạt:
a) Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán:
- Số hộ dự kiến được hỗ trợ: 3.013 hộ trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
- Mức hỗ trợ; hình thức: bằng tiền hoặc thiết bị.
Các đối tượng thiếu nước sinh hoạt nhưng cư trú phân tán thì được hỗ trợ để tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt hay mua sắm vật dụng chứa nước, gồm: đào giếng, mua vật dụng dẫn nước, trữ nước đảm bảo nguyên tắc các hộ được hỗ trợ kinh phí phải có nước sinh hoạt ổn định và được bố trí ở khu vực thuận tiện cho sinh hoạt gia đình.
b) Hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung:
- Các đối tượng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao cư trú tập trung thì được nhà nước đầu tư xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung. Trường hợp đã có công trình nước tập trung (đầu tư 10 năm trở lên) nhưng nay đã hư hỏng, không sử dụng được thì được xem xét đầu tư.
- Số công trình dự kiến được đầu tư: 21 công trình/840 hộ thụ hưởng trên địa bàn 11 huyện và thành phố Bảo Lộc.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
1.3. Dự kiến nhu cầu vốn của dự án: 556.548 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 47.290 triệu đồng (ngân sách Trung ương 41.122 triệu đồng; ngân sách địa phương 6.168 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 110.338 triệu đồng (ngân sách Trung ương 95.946 triệu đồng; ngân sách địa phương 14.392 triệu đồng).
- Vốn vay tín dụng chính sách: 393.150 triệu đồng.
- Vốn huy động hợp pháp khác: 5.770 triệu đồng.
1.4. Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn nội dung hỗ trợ đất ở, đất sản xuất; tham mưu Quyết định quy định hạn mức bình quân giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ DTTS thiếu đất thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh.
- Sở Xây dựng hướng dẫn về hỗ trợ nhà ở, thiết kế mẫu cho các địa phương đảm bảo phù hợp với văn hóa truyền thống của từng dân tộc.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
2.1. Nội dung thực hiện: Ổn định và nâng cao đời sống cho khoảng 606 hộ, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, du canh, du cư, di cư tự do; giải quyết sinh kế, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh, quốc phòng, gồm:
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn Suối Thông A2, xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương (dự án dở dang); quy mô bố trí ổn định cho 50 hộ.
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn 6 (thôn 3 cũ), xã Tiên Hoàng, huyện Cát Tiên; quy mô ổn định cho 52 hộ (dự án dở dang).
- Hoàn thiện dự án định canh định cư thôn Con Ó, xã Mỹ Đức, huyện Đạ Tẻh; quy mô ổn định cho 100 hộ (dự án dở dang).
- Dự án bố trí, ổn định dân cư còn nhiều khó khăn điểm dân cư K Nớ 5, xã Đưng K Nớ, huyện Lạc Dương; quy mô ổn định cho 87 hộ (dự án chuyển tiếp).
- Dự án bố trí ổn định dân cư thôn 4, xã Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm; quy mô ổn định cho 80 hộ.
- Dự án ổn định dân cư thôn Đạ Xế, xã Đạ M’rông, huyện Đam Rông; quy mô ổn định cho 100 hộ.
- Dự án bố trí, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn Tiểu khu 72, xã Đạ Long, huyện Đam Rông; quy mô ổn định cho 50 hộ.
- Mở rộng và hoàn thiện dự án ổn định dân cư thôn Hàng Làng, xã Gung Ré, huyện Di Linh; quy mô ổn định cho 87 hộ.
2.Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư: 110.417 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 90.382 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 13.557 triệu đồng.
- Vốn huy động hợp pháp khác: 6.478 triệu đồng.
- Thời gian hoàn thành: Đến hết năm 2025.
2.3. Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn tỉnh.
- UBND cấp huyện và đơn vị được giao làm chủ đầu tư chỉ đạo, tổ chức thực hiện Dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Dự án theo định kỳ, đột xuất.