Document: Điều 8 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra Công an nhân dân trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng; quyết định việc thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị Bộ trưởng xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trong Công an nhân dân; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an trong việc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trên địa bàn cấp tỉnh.
5. Kiến nghị Bộ trưởng quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Công an khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó; kiến nghị Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương xem xét lại nội dung liên quan đến thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có vi phạm pháp luật; nếu yêu cầu trên không được thực hiện thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
8. Xem xét lại hoặc yêu cầu Tổng cục trưởng, Thủ trưởng Công an các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét lại những vấn đề về công tác thanh tra mà Chánh Thanh tra Tổng cục, Chánh Thanh tra các đơn vị trực thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh không nhất trí với Thủ trưởng Công an cùng cấp; nếu yêu cầu trên không được thực hiện thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
9. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra.
10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Công an.
11. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
12. Báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

13. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.
14. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương; đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thanh tra viên Công an nhân dân theo quy định của pháp luật và theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Công an.
15. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Content:
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra Công an nhân dân trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do yêu cầu của công tác phòng, chống tham nhũng; quyết định việc thanh tra theo thẩm quyền, lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Kiến nghị Bộ trưởng xử lý việc chồng chéo, trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra trong Công an nhân dân; tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an trong việc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết việc trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trên địa bàn cấp tỉnh.
5. Kiến nghị Bộ trưởng quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Công an khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.
6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
7. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng có hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó; kiến nghị Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương xem xét lại nội dung liên quan đến thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có vi phạm pháp luật; nếu yêu cầu trên không được thực hiện thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
8. Xem xét lại hoặc yêu cầu Tổng cục trưởng, Thủ trưởng Công an các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét lại những vấn đề về công tác thanh tra mà Chánh Thanh tra Tổng cục, Chánh Thanh tra các đơn vị trực thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh không nhất trí với Thủ trưởng Công an cùng cấp; nếu yêu cầu trên không được thực hiện thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
9. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra.
10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ Công an.
11. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
12. Báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra về kết quả công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng trong Công an nhân dân thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

13. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Công an trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.
14. Đề xuất cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra Công an các đơn vị, địa phương; đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thanh tra viên Công an nhân dân theo quy định của pháp luật và theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Công an.
15. Quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan Thanh tra Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.