Document: Điều 53 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 53 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trong đó có các nội dung sau:
a) Tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác, dự báo khả năng phát triển của đám cháy;
b) Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng các biện pháp kỹ, chiến thuật chữa cháy, thoát nạn phù hợp với từng giai đoạn và từng tình huống cháy;
c) Kế hoạch hợp đồng phối hợp với các đơn vị quân đội, công an và các đơn vị liên quan khác trên địa bàn khi có tình huống xảy ra cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý tập trung lực lượng phòng chống cháy nổ, huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay; tổ chức lực lượng tại chỗ đủ mạnh, thường xuyên duy trì chế độ huấn luyện phương pháp chữa cháy, cách sử dụng các phương tiện chữa cháy được trang bị; bố trí nhân viên kiểm tra công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy thường xuyên và đặc biệt chú ý trong các mùa thời tiết khô hanh và ban đêm; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phòng chống cháy nổ.
3. Nội dung huấn luyện phòng chống cháy nổ phải phù hợp với đặc thù tính chất nguy hiểm cháy của cơ sở. Đối với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tại các sân bay ngoài các nội dung huấn luyện chữa cháy khẩn nguy trên sân bay cần đi sâu học tập các chiến thuật chữa cháy tại các khu vực trong nhà ga.
4. Thiết kế nhà ga về phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi công năng sử dụng so với thiết kế ban đầu thì phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy thẩm định và phê duyệt. Nhà ga phải có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của đơn vị, cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định. Thiết bị phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê chuẩn.
5. Việc đun nấu bằng ga trong khu vực nhà ga phải được phép của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Mỗi vị trí được phép nấu bằng ga chỉ được để không quá 40kg gas. Cấm để bình ga trong khu vực công cộng của nhà ga.
6. Cấm hút thuốc lá trên toàn bộ cảng hàng không, sân bay trừ những khu vực dành riêng để hút thuốc.
7. Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải có hệ thống thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động, hệ thống phòng chống cháy nổ đối với tàu bay.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có hệ thống kho, bồn chứa, phương tiện vận chuyển, tra nạp và cơ sở hoá nghiệm xăng dầu đáp ứng tiêu chuẩn quy định, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm định và cấp phép; có phương án phòng chống cháy, nổ được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt.
9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có phương án đối phó trong trường hợp có sự cố thiên tai, tràn dầu ảnh hưởng đến môi trường, phương án và hệ thống thu gom, xử lý dầu thải, dầu tràn; có văn bản hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đối với việc xử lý sự cố cháy nổ, tràn dầu.

Content:
Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng chống cháy nổ, phương án phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, trong đó có các nội dung sau:
a) Tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác, dự báo khả năng phát triển của đám cháy;
b) Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng các biện pháp kỹ, chiến thuật chữa cháy, thoát nạn phù hợp với từng giai đoạn và từng tình huống cháy;
c) Kế hoạch hợp đồng phối hợp với các đơn vị quân đội, công an và các đơn vị liên quan khác trên địa bàn khi có tình huống xảy ra cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý tập trung lực lượng phòng chống cháy nổ, huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay; tổ chức lực lượng tại chỗ đủ mạnh, thường xuyên duy trì chế độ huấn luyện phương pháp chữa cháy, cách sử dụng các phương tiện chữa cháy được trang bị; bố trí nhân viên kiểm tra công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy thường xuyên và đặc biệt chú ý trong các mùa thời tiết khô hanh và ban đêm; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phòng chống cháy nổ.
3. Nội dung huấn luyện phòng chống cháy nổ phải phù hợp với đặc thù tính chất nguy hiểm cháy của cơ sở. Đối với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tại các sân bay ngoài các nội dung huấn luyện chữa cháy khẩn nguy trên sân bay cần đi sâu học tập các chiến thuật chữa cháy tại các khu vực trong nhà ga.
4. Thiết kế nhà ga về phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi công năng sử dụng so với thiết kế ban đầu thì phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy thẩm định và phê duyệt. Nhà ga phải có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của đơn vị, cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định. Thiết bị phòng cháy chữa cháy phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê chuẩn.
5. Việc đun nấu bằng ga trong khu vực nhà ga phải được phép của người khai thác cảng hàng không, sân bay. Mỗi vị trí được phép nấu bằng ga chỉ được để không quá 40kg gas. Cấm để bình ga trong khu vực công cộng của nhà ga.
6. Cấm hút thuốc lá trên toàn bộ cảng hàng không, sân bay trừ những khu vực dành riêng để hút thuốc.
7. Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải có hệ thống thiết bị phòng cháy, chữa cháy tự động, hệ thống phòng chống cháy nổ đối với tàu bay.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có hệ thống kho, bồn chứa, phương tiện vận chuyển, tra nạp và cơ sở hoá nghiệm xăng dầu đáp ứng tiêu chuẩn quy định, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm định và cấp phép; có phương án phòng chống cháy, nổ được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt.
9. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không phải có phương án đối phó trong trường hợp có sự cố thiên tai, tràn dầu ảnh hưởng đến môi trường, phương án và hệ thống thu gom, xử lý dầu thải, dầu tràn; có văn bản hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đối với việc xử lý sự cố cháy nổ, tràn dầu.