Document: Điều 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND định mức phân bổ chi quản lý hành chính Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "04/02/2013", "sign_number": "10/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND định mức phân bổ chi quản lý hành chính Bà Rịa có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính và sự nghiệp, như sau:
1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể:
a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính áp dụng đối với các đơn vị đã thực hiện khoán chi:
Thực hiện theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính.
b) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi:
- Cấp tỉnh:
Điều chỉnh từ 61 tr.đ/biên chế/năm, lên 67 tr.đ/biên chế năm, tăng 6 tr.đ/biên chế/năm.
- Cấp huyện:
Điều chỉnh từ 60 tr.đ/biên chế/năm, lên 66 tr.đ/biên chế/năm, tăng 6 tr.đ/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo:
Điều chỉnh từ 94 tr.đ/biên chế/năm, lên 100 tr.đ/biên chế/năm, tăng 6 tr.đ/ biên chế/năm.
c) Định mức của cơ quan đảng chưa thực hiện khoán chi:
- Cấp tỉnh:
Điều chỉnh từ 127 tr.đ/biên chế/năm, lên 136 tr.đ/biên chế/năm, tăng 9tr.đ/biên chế/năm.
- Cấp huyện:
Điều chỉnh từ 118 tr.đ/biên chế/năm, lên 125 tr.đ/biên chế/năm, tăng 7 tr.đ/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo:
Điều chỉnh từ 167 tr.đ/biên chế/năm, lên 174 tr.đ/biên chế/năm, tăng7tr.đ/biên chế/năm.
d) Định mức chi quản lý hành chính xã, phường, thị trấn chưa thực hiện khoán chi:
Điều chỉnh từ 44 tr.đ/biên chế/năm, lên 48 tr.đ/biên chế/năm, tăng 4 tr.đ/biên chế/năm.
2. Điều chỉnh định mức phân bổ chi sự nghiệp.
a) Chi sự nghiệp giáo dục:
Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục tính theo cơ cấu tỷ lệ chi cho con người là: 78% (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tính theo mức lương tối thiểu là 830.000 đồng), chi hoạt động thường xuyên là 22% và phần chi hoạt động được tính thêm theo mức điều chỉnh là 21,1/%.
Đồng thời phân bổ thêm cho các cấp học như sau:
+ Khối mầm non và tiểu học phân bổ thêm: 1,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối trung học cơ sở phân bổ thêm: 0,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối trung học phổ thông phân bổ thêm: 2,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối các trường chuyên biệt phân bổ thêm: 7,5 tr.đ/biên chế/năm.
(Gồm các trường: Trường chuyên Lê Qúy Đôn; Trường phổ thông Dân tộc nội trú; Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Bà Rịa; Trường khiếm thị hữu nghị Tân Thành) các Trung tâm giáo dục thường xuyên (bao gồm cả trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm).
b) Sự nghiệp y tế:
Định mức chi sự nghiệp y tế theo dân số là: 271.121 đồng/người dân/năm.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp giáo dục và y tế):
c1) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động:
Định mức phân bổ chi thường xuyên, cụ thể:
+ Cấp tỉnh: 67 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Cấp huyện: 66 triệu đồng/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo là: 100 triệu đồng/biên chế/năm.
c2) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
+ Cấp tỉnh: 61 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Cấp huyện: 60 triệu đồng/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo là: 94 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với các loại định mức phân bổ khác, tiếp tục thực hiện như quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 và Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính và sự nghiệp, như sau:
1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể:
a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính áp dụng đối với các đơn vị đã thực hiện khoán chi:
Thực hiện theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh định mức phân bổ chi quản lý hành chính.
b) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi:
- Cấp tỉnh:
Điều chỉnh từ 61 tr.đ/biên chế/năm, lên 67 tr.đ/biên chế năm, tăng 6 tr.đ/biên chế/năm.
- Cấp huyện:
Điều chỉnh từ 60 tr.đ/biên chế/năm, lên 66 tr.đ/biên chế/năm, tăng 6 tr.đ/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo:
Điều chỉnh từ 94 tr.đ/biên chế/năm, lên 100 tr.đ/biên chế/năm, tăng 6 tr.đ/ biên chế/năm.
c) Định mức của cơ quan đảng chưa thực hiện khoán chi:
- Cấp tỉnh:
Điều chỉnh từ 127 tr.đ/biên chế/năm, lên 136 tr.đ/biên chế/năm, tăng 9tr.đ/biên chế/năm.
- Cấp huyện:
Điều chỉnh từ 118 tr.đ/biên chế/năm, lên 125 tr.đ/biên chế/năm, tăng 7 tr.đ/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo:
Điều chỉnh từ 167 tr.đ/biên chế/năm, lên 174 tr.đ/biên chế/năm, tăng7tr.đ/biên chế/năm.
d) Định mức chi quản lý hành chính xã, phường, thị trấn chưa thực hiện khoán chi:
Điều chỉnh từ 44 tr.đ/biên chế/năm, lên 48 tr.đ/biên chế/năm, tăng 4 tr.đ/biên chế/năm.
2. Điều chỉnh định mức phân bổ chi sự nghiệp.
a) Chi sự nghiệp giáo dục:
Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục tính theo cơ cấu tỷ lệ chi cho con người là: 78% (bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương tính theo mức lương tối thiểu là 830.000 đồng), chi hoạt động thường xuyên là 22% và phần chi hoạt động được tính thêm theo mức điều chỉnh là 21,1/%.
Đồng thời phân bổ thêm cho các cấp học như sau:
+ Khối mầm non và tiểu học phân bổ thêm: 1,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối trung học cơ sở phân bổ thêm: 0,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối trung học phổ thông phân bổ thêm: 2,5 tr.đ/biên chế/năm.
+ Khối các trường chuyên biệt phân bổ thêm: 7,5 tr.đ/biên chế/năm.
(Gồm các trường: Trường chuyên Lê Qúy Đôn; Trường phổ thông Dân tộc nội trú; Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Bà Rịa; Trường khiếm thị hữu nghị Tân Thành) các Trung tâm giáo dục thường xuyên (bao gồm cả trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm).
b) Sự nghiệp y tế:
Định mức chi sự nghiệp y tế theo dân số là: 271.121 đồng/người dân/năm.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp giáo dục và y tế):
c1) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động:
Định mức phân bổ chi thường xuyên, cụ thể:
+ Cấp tỉnh: 67 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Cấp huyện: 66 triệu đồng/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo là: 100 triệu đồng/biên chế/năm.
c2) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
+ Cấp tỉnh: 61 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Cấp huyện: 60 triệu đồng/biên chế/năm.
Riêng huyện Côn Đảo là: 94 triệu đồng/biên chế/năm.
Đối với các loại định mức phân bổ khác, tiếp tục thực hiện như quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 và Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.