Document: Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Quỳnh Lưu.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ diện tích thuộc ranh giới hành chính huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 33 đơn vị hành chính (Thị trấn Cầu Giát và 32 xã: An Hòa, Ngọc Sơn, Quỳnh Bá, Quỳnh Bảng, Quỳnh Châu, Quỳnh Diễn, Quỳnh Đôi, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hưng, Quỳnh Lâm, Quỳnh Long, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thắng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thuận, Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, Sơn Hải, Tân Sơn, Tân Thắng, Tiến Thủy). Tổng diện tích lập quy hoạch 43.978,0 ha (439,78 km2). Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và thị xã Hoàng Mai;
- Phía Nam và Tây Nam giáp: Huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Huyện Nghĩa Đàn và huyện Tân Kỳ.
4.2. Niên độ quy hoạch: Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch định hướng phát triển vùng huyện Quỳnh Lưu là sự phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và vùng duyên hải tỉnh Nghệ An; phát triển hài hòa giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững;
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và thế mạnh của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
5.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4566/QĐ.UBND-CN ngày 12/11/2007; Quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 06/9/2009; Quy hoạch vùng duyên hải tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4313/QĐ.UBND-CN ngày 17/10/2011;
- Bảo vệ môi trường thích ứng và chống biến đổi khí hậu. Giữ gìn di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và phát triển bản sắc văn hóa địa phương;
- Tạo lập cơ sở pháp lý để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai, quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nông thôn mới, làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện;
- Hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2021, xây dựng huyện Quỳnh Lưu giàu mạnh, văn minh.
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Huyện Quỳnh Lưu là vùng kinh tế tổng hợp trọng điểm phía Bắc của tỉnh Nghệ An, cùng với Hoàng Mai trở thành cực tăng trưởng quan trọng trong vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ;
- Là vùng phát triển với các chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch biển và sinh thái, khai thác chế biến thủy hải sản, nông lâm nghiệp,...
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 9,5-10,5%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 21-22%; công nghiệp - xây dựng: 34-35%; thương mại - dịch vụ: 44-45%;
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 11,5-12,5%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 17-18%; công nghiệp - xây dựng: 36-37%; thương mại - dịch vụ: 46-47%;
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13-14%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 14-15%; công nghiệp - xây dựng: 38-39%; thương mại - dịch vụ: 48-49%.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2020: 278.671 người, trong đó dân số đô thị khoảng 22.690 người, tỷ lệ đô thị hóa 8,14%;
- Dự báo năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 306.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 130.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 42,90%;
- Dự báo năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 368.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 206.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 56,20%;
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 50% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Quy hoạch định hướng phân thành 03 vùng phát triển không gian, theo hướng vừa kết nối với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể như sau:
a) Vùng phía Tây (vùng bán sơn địa):
- Gồm 07 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Châu, Quỳnh Thắng, Tân Thắng, Quỳnh Tân và Ngọc Sơn. Tổng diện tích 269,71km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị tại 02 tiểu vùng (đô thị Tuần tại tiểu vùng Tây Nam và đô thị Tân Thắng tại tiểu vùng Tây Bắc). Phát triển công nghiệp gồm Khu công nghiệp Tân Thắng, Khu công nghiệp Tây Bắc, Cụm công nghiệp Quỳnh Châu. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu; chăn nuôi gia súc, gia cầm. Phát triển du lịch sinh thái gắn với các hồ đập lớn.
b) Vùng Trung tâm (vùng đồng bằng):
- Gồm thị trấn Cầu Giát và 16 xã: Quỳnh Hoa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Diễn, Quỳnh Hưng, Quỳnh Giang, Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu, An Hòa, Quỳnh Thạch, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Văn và Quỳnh Thanh. Tổng diện tích: 117,52km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị (hạt nhân là đô thị Cầu Giát và đô thị Quỳnh Văn); định hướng phát triển công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Diễn Quỳnh; Cụm công nghiệp Quỳnh Mỹ; Cụm công nghiệp sạch đô thị Cầu Giát mở rộng; Cụm công nghiệp Quỳnh Thạch và Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Hoa. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng lúa và hoa màu; phát triển nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và du lịch dịch vụ.
c) Vùng Đông Nam (vùng ven biển):
- Gồm 09 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ và Quỳnh Long. Tổng diện tích: 53,46km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị (đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa và đô thị Quỳnh Bảng); định hướng phát triển công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Lạch Quèn, cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Nghĩa; phát triển nông nghiệp vùng nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản; phát triển du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển.
6.3.2. Định hướng phát triển không gian đô thị: Định hướng phát triển thành 02 giai đoạn.
- Giai đoạn 2021- 2030: Toàn huyện có 06 đô thị: Đô thị Cầu Giát (mở rộng phạm vi ranh giới đô thị thêm các xã: Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu và một phần xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng); đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa được hình thành từ đô thị Sơn Hải và các xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Tiến Thủy, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Minh; mở rộng đô thị Tuần và đô thị Quỳnh Bảng, hình thành đô thị Tân Thắng và đô thị Quỳnh Văn. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42,90%.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện có 06 đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Tuần, Tân Thắng và Quỳnh Văn. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 56,20%.
a) Đô thị Cầu Giát (đô thị loại IV): Có chức năng là thị trấn huyện lỵ - Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ công cộng của huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Gồm Thị trấn Cầu Giát hiện nay (mở rộng phạm vi đô thị thêm các xã: Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu và một phần diện tích các xã: Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng); định hướng đến năm 2030: diện tích 1400,0ha; dân số khoảng 51.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng lấy toàn bộ ranh giới hành chính các xã: Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng và một phần xã Quỳnh Hoa. Định hướng đến năm 2050: diện tích 2.316,0ha; dân số khoảng 80.000 người.
b) Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV): Là đô thị biển phía Đông Nam huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Gồm đô thị Sơn Hải (mở rộng phạm vi ranh giới đô thị thêm các xã: Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Minh. Định hướng đến năm 2030: diện tích 2.539,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050: Phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại IV. Định hướng đến năm 2050: diện tích 2.539,0ha; dân số khoảng 70.000 người.
c) Đô thị Quỳnh Bảng (đô thị loại V): Là đô thị biển phía Đông Bắc huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Quỳnh Bảng tại khu vực trung tâm xã Quỳnh Bảng. Định hướng đến năm 2030: diện tích 400,0ha; dân số khoảng 8.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 600,0ha; dân số khoảng 15.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
d) Đô thị Tuần (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Tây huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Tuần trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, dọc hai bên Quốc lộ 48, và đường tỉnh 538. Định hướng đến năm 2030. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 10.000 người. Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 600,0ha; dân số khoảng 16.000 người. Hoàn thiện và nâng cao đạt tiêu chí đô thị loại V.
e) Đô thị Tân Thắng (đô thị loại V): Là đô thị Công nghiệp - dịch vụ phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Tân Thắng trên cơ sở phát triển không gian khu vực dọc hai bên tuyến Quốc lộ 48D và Đường tỉnh 538. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 4.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Mở rộng phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại V. Diện tích 800,0ha; dân số khoảng 12.000 người.
f) Đô thị Quỳnh Văn (đô thị loại V): Là đô thị dự phòng phát triển trung tâm hành chính vùng Quỳnh Lưu - Hoàng Mai.
- Giai đoạn 2021-2030: Hướng phát triển không gian dọc theo Quốc lộ 1A, Đường huyện 273B. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 7.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Mở rộng phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại V. Diện tích 550,0ha; dân số khoảng 13.000 người.
6.3.3. Định hướng phát triển nông thôn:
a) Giai đoạn 2021-2030:
- Thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới các đơn vị hành chính đã được sát nhập theo Nghị quyết số 831/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Nghệ An, một số xã sát nhập vào thị trấn, sau khi sát nhập tổng số xã dự kiến là 30 xã.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Đến năm 2030 dân số nông thôn khoảng 175.000 người.
b) Giai đoạn 2030-2050:
- Thực hiện việc sát nhập các xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, một số xã sát nhập vào thị trấn, tổng số xã dự kiến sau khi sát nhập là 28 xã. Xây dựng huyện nông thôn kiểu mẫu theo hướng phát triển nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và du lịch dịch vụ.
- Xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên toàn huyện. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 161.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Định hướng quy hoạch 04 khu công nghiệp với tổng diện tích 789,75ha, gồm:
+ Khu công nghiệp Tân Thắng tại xã Tân Thắng với quy mô 435ha gắn với Khu đô thị và công nghiệp Tân Thắng, phục vụ sản xuất hàng tiêu dùng;
+ Khu công nghiệp Diễn Quỳnh, tại xã Quỳnh Giang khoảng 130ha (trên tổng diện tích 650ha, đã tích hợp quy hoạch tỉnh), phục vụ công nghiệp nhẹ như chế tạo, sản xuất linh kiện ô tô,...
+ Khu công nghiệp Lạch Quèn tại xã Quỳnh Thuận quy mô 104,75ha, phục vụ công nghiệp chế biến thủy sản và hậu cần nghề cá;
+ Khu công nghiệp Tây Bắc tại xã Tân Thắng 120ha (trên tổng diện tích 500ha), phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phụ trợ.
- Quy hoạch 04 cụm công nghiệp với tổng diện tích 222ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Châu tại xã Quỳnh Châu, quy mô khoảng 70ha, phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản;
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Mỹ tại xã Quỳnh Mỹ, quy mô khoảng 68ha, phục vụ công nghiệp nhẹ như giày da;
+ Cụm công nghiệp sạch đô thị Cầu Giát mở rộng tại xã Quỳnh Ngọc và xã Quỳnh Yên, có quy mô khoảng 30ha, phục vụ chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng...
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Thạch tại xã Quỳnh Thạch, quy mô khoảng 54ha, phục vụ công nghiệp nhẹ như may mặc, giày da,...
- Quy hoạch 03 cụm công nghiệp làng nghề, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Văn tại xã Quỳnh Văn, có quy mô 35ha, sản xuất vật liệu xây dựng và chế tạo cơ khí;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Nghĩa tại xã Quỳnh Nghĩa, có quy mô 25ha, phục vụ hậu cần nghề cá;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Hoa tại xã Quỳnh Hoa, có quy mô 12ha, phục vụ công nghiệp nhẹ.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Lúa trồng tập trung tại phân vùng trung tâm và một phần phân vùng phía Tây. Rau màu trồng tập trung chủ yếu tại các xã bãi ngang thuộc phân vùng phía Đông (Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng, Quỳnh Minh...) và một số xã thuộc phân vùng miền Tây (Tân Sơn, Quỳnh Tam..). Cây công nghiệp, cây ăn quả trồng tập trung tại các xã phía Tây Bắc thuộc phân vùng phía Tây.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm: Tập trung tại các xã phía Tây Nam thuộc phân vùng phía Tây.
- Thủy sản: Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản vùng nước mặn, nước lợ tập trung tại các xã ven biển; nuôi trồng thủy sản vùng nước ngọt tại các xã vùng phía Tây.
- Lâm nghiệp: Quy hoạch rừng phòng hộ tập trung dọc bờ sông, dọc bờ biển và vùng đồi núi phía Tây; rừng sản xuất tập trung chủ yếu tại các xã vùng phía Tây (vùng bán sơn địa).
6.3.6. Phát triển thương mại dịch vụ:
- Quy hoạch các trung tâm thương mại tại vùng đô thị và khu đông dân cư có đầu mối chính tại 06 đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng và Quỳnh Văn. Chức năng là: Trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho khu vực.
- Định hướng nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ hiện trạng; xây dựng mới chợ du lịch biển tại xã Quỳnh Nghĩa, chợ đầu mối thủy sản tại xã Quỳnh Thuận, chợ vùng tại xã Tân Thắng.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 03 loại hình du lịch: Du lịch biển; du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng. Cụ thể:
- Du lịch biển: Khu du lịch biển Quỳnh (các xã ven biển), trung tâm là các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa: Diện tích: 698,54ha. Là khu du lịch nghỉ dưỡng, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí...
- Du lịch văn hóa - lịch sử: Phát triển trên cơ sở phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ, văn hóa tâm linh, tín ngưỡng..., bao gồm:
+ Điểm du lịch di tích khảo cổ Quỳnh Văn: Nơi các thế hệ người Việt cổ từng sống, lao động và đấu tranh để xây dựng nên nước Âu Lạc;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền thờ trạng nguyên Hồ Hưng Dật tại xã Ngọc Sơn (xếp hạng Di tích lịch sử cấp quốc gia năm 2014);
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Cụm di tích Quỳnh Đôi có 09 di tích lịch sử đã được xếp hạng, trong đó có 08 di tích cấp Quốc gia;
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Đền thờ Hồ Xuân Hương, nhà thờ họ Hồ (Quỳnh Đôi), đền Quy Lĩnh (Quỳnh Lương), đền Thượng (Quỳnh Nghĩa), đền Cửa Gan (Quỳnh Hoa), đền Voi (Quỳnh Hồng), đền Cồng (Quỳnh Hưng), đền thờ trạng nguyên Hồ Hưng Dật...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng:
+ Khu du lịch hang Dơi tại xã Quỳnh Tam, diện tích khoảng 10ha. Là khu du lịch mang lại trải nghiệm thiên nhiên hoang dã;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Vực Mấu, diện tích khoảng: 620ha (chia làm 03 khu vực bao quanh hồ Vực Mấu);
+ Quy hoạch Sân golf và Resort vị trí hồ An Ngãi (hồ Bà Tùy), xã Quỳnh Tân với quy mô 559,17ha (trong đó diện tích mặt nước khoảng 250ha);
+ Khu du lịch sinh thái hồ Khe Lại: Diện tích khoảng 200ha, nằm bên hồ Khe Lại. Là khu du lịch nghỉ dưỡng, phục vụ trải nghiệm về nông nghiệp, các hoạt động đội nhóm;
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng hồ Khe Gỗ (hồ 3/2): Diện tích khoảng 402ha (bao gồm khu vực hồ Khe Gỗ và hai bên hồ thuộc xã Tân Sơn và xã Quỳnh Tam). Là khu du lịch nghỉ dưỡng, mang lại trải nghiệm thiên nhiên hoang dã;
+ Phát triển du lịch “trang trại Edufarm” khai thác từ hệ thống giáo dục đổi mới gắn với các trang trại, sản xuất nông, thủy sản đặc trưng của huyện. Cụ thể: khu vực phía Tây và phía Đông của huyện.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2020

Dự báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng đất đai (+/-)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng đất đai (+/-)

I

Đất phát triển đô thị

522,00

1,19

5.539,00

12,60

5.017,00

7.405,00

16,93

6.883,00

1

Đất dân dụng

154,86

0,35

1.270,00

2,89

1.115,14

2.472,00

5,62

2.317,14

2

Đất ngoài dân dụng

367,14

0,84

4.269,00

9,71

3.901,86

4.933,00

11,31

4.565,86

II

Đất phát triển nông thôn

1.446,18

3,29

926,03

2,11

-520,15

773,96

1,76

-672,22

III

Đất công nghiệp

137,71

0,31

708,00

1,61

570,29

1119,75

2,55

982,04

IV

Đất nông nghiệp

34.238,59

77,86

29.333,75

64,95

-4.904,84

27.663,80

62,16

-6.574,79

1

Đất sản xuất nông nghiệp

19.278,47

43,84

16.268,38

37,00

-3.010,09

15.700,87

35,61

-3.577,60

2

Đất lâm nghiệp

13.079,88

29,74

10.762,11

24,47

-2.317,77

10.430,15

23,72

-2.649,73

3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.230,36

2,80

1.150,26

2,62

-80,10

982,78

2,23

-247,58

4

Đất làm muối

592,11

1,35

350,00

0,80

-242,11

250,00

0,57

-342,11

5

Đất khác

57,77

0,13

30,00

0,07

-27,77

10,00

0,02

-47,77

V

Đất an ninh quốc phòng

516,32

1,17

961,88

2,19

445,56

961,88

2,19

445,56

VI

Mặt nước

683,26

1,55

623,10

1,41

-60,16

587,23

1,33

-96,03

VII

Đất khác (đất nghĩa trang; tôn giáo; đất có mục đích công cộng; đất chưa sử dụng)

4.078,91

9,28

3.657,45

8,31

-421,46

1.911,22

4,35

-2.167,69

VIII

Đất giao thông

2.350,41

5,35

2.997,17

6,82

646,76

3.840,54

8,73

1.490,13

TỔNG

43.973,38

100

43.973,38

100

43.973,38

100

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Hệ thống công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Thị trấn Cầu Giát (đô thị loại IV), đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV), các đô thị: Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng, Quỳnh Văn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học.
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người. Dự kiến có 106 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 07 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Mở thêm trường giáo dục hòa nhập tại thị trấn Cầu Giát.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người. Dự kiến có 107 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 08 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Phát triển trường THCS Hồ Xuân Hương thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh. Mở mới trường PTTH tại vùng Tân Thắng. Nâng cấp mở rộng trường Trung cấp nghề tại xã Quỳnh Hoa theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền trung.
6.5.2. Hệ thống công trình y tế: Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần và đô thị Tân Thắng. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế 33/33 xã, thị trấn, kiên cố 2 tầng, hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện công lập và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người; tổng số giường bệnh 1200 giường bệnh. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 450 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành tại xã Quỳnh Hồng đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Quy hoạch thêm bệnh viện vùng Tân Thắng, quy mô 150 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện xã hội hóa tại xã Quỳnh Minh, quy mô 400 giường, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người; tổng số 1500 giường bệnh. Nâng cấp Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 550 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành (tại xã Quỳnh Hồng) đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 300 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Tân Thắng đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Quỳnh Minh, quy mô 550 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Quy hoạch bệnh viện đa khoa, quy mô 200 giường bệnh tại đô thị Tuần; nâng cấp bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
6.5.3. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt tiêu chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Cầu Giát: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 1,5ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm;
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới;
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Cầu Giát gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 5ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại các đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần; Tân Thắng: sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm;
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông từ 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử.
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại, Hồ Khe Gỗ,…).
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đã đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (15 di tích Quốc gia, 18 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê biển, đê sông, hệ thống hồ đập, hệ thống kênh tưới tiêu... hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy; hành lang an toàn nguồn nước (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại).
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Đường bộ cao tốc Bắc Nam: Chiều dài qua địa bàn huyện 14,30km, quy mô mặt cắt ngang đường gồm 06 làn xe, lộ giới bao gồm cả hành lang an toàn đường bộ rộng trung bình 100,0m.
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện gồm 05 tuyến Quốc lộ, tổng chiều dài 72,40km, quy mô quy hoạch cụ thể như sau:
+ Quốc lộ 1: Dài 12,4km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48: Dài 8,5km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48B: Dài 25,0km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe, mở rộng đoạn Tuần đến Quốc lộ 1, dài khoảng 5,0km, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48D: Dài 8,9km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48E: Dài 17,6km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
- Đường bộ ven biển: Dài 16,5km, quy mô quy hoạch đường cấp III đồng bằng, 02 làn xe;
- Đường tỉnh: Trên địa bàn huyện gồm 04 tuyến Đường tỉnh, tổng chiều dài 70,21km, quy mô quy hoạch cụ thể như sau:
+ Đường tỉnh 537B: Dài 14,6km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
+ Đường tỉnh 537D: Dài 23,96km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe
+ Đường tỉnh 538: Dài 29,15km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
+ Đường tỉnh 538C: Dài 2,50km (tổng chiều dài tuyến 21,0km), quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
- Đường huyện và trục chính khu vực:
+ Đường huyện: Quy hoạch 28 tuyến với quy mô đường cấp IV, cấp V, đảm bảo kết nối các khu vực chức năng trong huyện và hệ thống Đường tỉnh, Quốc lộ;
+ Đường chính khu vực đô thị và khu vực du lịch: kết nối khu vực thị trấn Quỳnh Lưu, khu vực đô thị và khu vực du lịch với các hệ thống giao thông chính của huyện, bề rộng mặt cắt ngang đường từ 29,0 - 60,0m.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông đường bộ

TT

Tên đường

Giai đoạn 2021-2030

Giai đoạn 2030 - 2050

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiêu chuẩn kỹ thuật (cấp đường)

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiêu chuẩn kỹ thuật (cấp đường)

I

Đường bộ cao tốc

14,36

04

II

14,36

I

06

II

Quốc lộ

72,40

72,40

2.1

QL1

12,40

04

III

12,40

04

III

2.2

QL48

8,50

02

III

8,50

04

III

2.3

QL48B

25,00

02

III

25,00

02

III

Đoạn QL1-Tuần

5,00

04

III

5,00

04

III

2.4

QL48D

8,90

02

III

8,90

04

III

2.5

QL48E

17,60

02

IV

17,60

04

III

III

Đường bộ ven biển

16,50

02

III

16,50

02

III

IV

Đường tỉnh

58.75

58,75

4.1

ĐT537B

14,60

02

IV

14,60

02

III

4.2

ĐT537D

12,50

02

IV

12,50

02

III

4.3

ĐT538

29,15

02

IV

29,15

02

III

4.4

ĐT538C

2,50

02

IV

2,50

02

III

V

Đường huyện

201,13

253,96

5.1

ĐH.270

6,10

02

V

6,10

02

V

5.2

ĐH.270B

5,50

02

V

5.3

ĐH.271

7,23

02

V

7,23

02

V

5.4

ĐH.271B

16,90

02

V

16,90

02

IV

5.5

ĐH.272

23,00

02

V

23,00

02

IV

5.6

ĐH.273

23,67

02

V

23,67

02

IV

5.7

ĐH.274

9,10

02

V

9,10

02

IV

5.8

ĐH.273B

15,40

02

IV

15,40

02

III

5.9

ĐH.275

9,00

02

IV

9,00

02

IV

5.10

ĐH.276

3,50

02

V

3,50

02

IV

5.11

ĐH.277

11,00

02

V

11,00

02

IV

5.12

ĐH.278

7,81

02

IV

7,81

02

IV

5.13

ĐH.280

4,60

02

IV

5.14

ĐH.281

12,00

02

V

8,10

02

IV

5.15

ĐH.283

19,60

02

V

5.16

ĐH.284

6,20

02

V

6,20

02

IV

5.17

ĐH.285

15,60

02

V

15,60

02

IV

5.18

ĐH.286

13,50

02

IV

5.19

ĐH.01

15,10

04

II

15,10

60m (46m)

5.20

ĐH.02

11,18

02

IV

11,18

02

III

5.21

ĐH.03

12,34

02

IV

12,34

04

III

5.22

ĐH.04

3,60

02

V

5.23

ĐH.05

2,50

02

V

5.24

ĐH.06

2,80

02

V

5.25

ĐH.07

3,20

02

V

5.26

ĐH.08

2,20

02

V

5.27

ĐH.09

5,20

02

V

5.28

ĐH.10

5,00

02

V

b) Giao thông đường thủy:
- Kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu): Đoạn qua địa bàn huyện dài 25,0km, quy hoạch tuyến đường sông tiêu chuẩn cấp V.
- Sông Thái: Quy hoạch tuyến đường sông tiêu chuẩn cấp V.
- Cảng: Gồm cảng tổng hợp Lạch Quèn, quy mô loại I, kết hợp với khu neo đậu tránh trú bão, quy mô neo đậu 1000 chiếc/loại tàu lớn nhất 1000CV và Cảng tổng hợp Lạch Thơi, quy mô neo đậu 350 chiếc/loại tàu lớn nhất 500CV.
c) Giao thông đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Theo quy hoạch quốc gia.
- Đường sắt Bắc - Nam: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 12,65km, Di tu, bảo dưỡng, hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Đường Sắt Cầu Giát - Thái Hòa: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 14,0km, tiếp tục duy tu bảo dưỡng.
d) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 05 bến xe, cụ thể như sau.
- Bến xe thị trấn Cầu Giát tại Km403+600 QL1A, xã Quỳnh Hồng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Tân Thắng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Sơn Hải: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Quỳnh Bảng: Tiêu chuẩn bến xe loại 2;
- Bến xe Tuần: Tiêu chuẩn bến xe loại 2.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ các hồ sơ quy hoạch trên địa bàn huyện đã phê duyệt, tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể như sau:
- Đô thị Cầu Giát: Cao độ san nền từ + 2.70m đến +3.80m;
- Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.80m;
- Đô thị Quỳnh Bảng: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.50m;
- Đô thị Quỳnh Văn: Cao độ san nền từ + 3,10m đến +4.50m;
- Đô thị Tuần: Cao độ san nền từ + 5.70m đến +75.0m;
- Đô thị Tân Thắng:
+ Phía Tây Bắc khu quy hoạch đô thị (có đập Khe Lại), cao độ san nền từ: + 35.80m đến +63.0m;
+ Khu trung tâm đô thị: Cao độ san nền từ + 23.50m đến +53.0m;
+ Khu vực hạ lưu hồ Vực Mấu: Cao độ san nền từ + 5.50m đến +12.3m.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Quỳnh Lưu thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1: Phía Đông huyện Quỳnh Lưu, bao gồm Thị trấn Cầu Giát, đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, 21 xã ven biển và vùng đồng bằng: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thạch, Quỳnh Văn, Quỳnh Hoa, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Thanh,... diện tích khoảng 18.823,0ha.
Nước mặt chảy về hệ thống kênh tiêu khu vực, gồm 05 tuyến chính: Kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu Cầu Báng, kênh tiêu Bình Sơn, kênh tiêu Bến Hải - Phù Sỹ - Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Cù Chính Lan. đổ về sông Thái, kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu), đổ ra biển.
- Lưu vực 2: Phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 03 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, và một phần xã Quỳnh Châu. Diện tích lưu vực S = 183.304,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Lại, suối Cái, và đổ Hồ Vực Mấu, ra sông Hoàng Mai, ra biển.
- Lưu vực 3: Phía Tây Nam của huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 02 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, một phần xã Quỳnh Châu; diện tích lưu vực S = 6.896,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Gỗ, khe Dẻ Vàng.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 04 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (trung tâm): Cấp nước cho thị trấn Cầu Giát và 09 xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ và Ngọc Sơn. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Kênh Vách Bắc, giải pháp là mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Cầu Giát đồng thời hòa mạng Nhà máy nước Quỳnh Lâm và Quỳnh Thọ;
+ Vùng cấp nước 2 (phía Bắc): Cấp nước cho 04 xã Quỳnh Thạch, Quỳnh Hoa, Quỳnh Văn và Quỳnh Tân. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Nông Giang, giải pháp là việc mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Quỳnh Thạch;
+ Vùng cấp nước 3 (phía Đông và Tây Bắc): Cấp nước cho 16 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Thanh, Quỳnh Hậu, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Ngọc, An Hòa, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thắng và Tân Thắng. Nguồn nước hồ Vực Mấu, nhà máy nước Hoàng Mai cấp nước cho thị xã Hoàng Mai và vùng này, đồng thời hòa mạng các Nhà máy nước Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên và Quỳnh Đôi;
+ Vùng cấp nước 4 (phía Tây Nam): Cấp nước cho 03 xã: Tân Sơn, Quỳnh Châu và Quỳnh Tam. Nguồn nước từ hồ Khe Gỗ; xây dựng mới Nhà máy nước Tân Sơn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: Khoảng 48.000m3/ngđ, trong đó vùng 1 công suất 11.700m3/ngđ, vùng 2 - công suất 6.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 24.100m3/ngđ, vùng 4 công suất 6.200m3/ngđ);
+ Năm 2050: Khoảng 85.000m3/ngđ, trong đó: vùng 1 công suất 14.400m3/ngđ, vùng 2 - công suất 8.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 52.500m3/ngđ, vùng 4 công suất 9.800m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố 58 hồ đập địa phương còn lại đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ làm muối và khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
- Huyện thuộc địa bàn quản lý và phục vụ của Đội PCCC & CHCN số 4 tại xã Quỳnh Giang. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành;
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 268,3 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ trạm biến áp 110 KV Quỳnh Lưu (110/35/22KV - 2x40MVA) tại thị trấn Cầu Giát. Ngoài ra có các nguồn hỗ trợ từ trạm 110 KV Hoàng Mai (2x40MVA) và trạm 110 KV Diễn Châu (25+40MVA);
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Quỳnh Lưu 2 (110/35/22KV - 2x40MVA) khu vực Bãi Ngang;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Vực Mấu có công suất 200MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Khe Gỗ có công suất 250MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại xã Tân Thắng có công suất 310MW;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Thị trấn Cầu Giát, Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Đô thị Tuần, Đô thị Tân Thắng, Đô thị Quỳnh Bảng, Đô thị Quỳnh Nghĩa.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho thị trấn Cầu Giát, các đô thị quy hoạch mới; từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện;
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Ngọc Sơn quy mô 15ha, CTR y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng Nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Ngọc Sơn, diện tích khoảng 30ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu các dự án chi tiết, đặc biệt là các dự án công nghiệp khi triển khai phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường trong quá trình triển khai dự án;
- Nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác;
- Quản lý tốt hệ thống đường ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi hường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa. Có phương án chuyển đổi ngành nghề hợp lý cho các lao động bị thu hồi đất sản xuất;
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng: Khu vực hồ đập Vực Mấu, đập Khe Lại, hồ Khe Gỗ (hồ 3/2).... và khu vực ven biển, khu vực sông Thái, sông Mai Giang, lạch Quèn, Lạch Thơi: Yêu cầu bảo vệ toàn vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, khai thác và bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
- Đối với các tuyến đường dây điện cao thế, trung thế: Từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật điện, xây dựng hàng rào cách ly với tuyến hành lang này;
- Có quy hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để bảo vệ đất, tránh xói mòn sụt lở đất. Phát triển kinh tế rừng, đảm bảo một môi trường sinh thái bền vững, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu;
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng;
- Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng xảy ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Quỳnh Lưu.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ diện tích thuộc ranh giới hành chính huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 33 đơn vị hành chính (Thị trấn Cầu Giát và 32 xã: An Hòa, Ngọc Sơn, Quỳnh Bá, Quỳnh Bảng, Quỳnh Châu, Quỳnh Diễn, Quỳnh Đôi, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hưng, Quỳnh Lâm, Quỳnh Long, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thắng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thuận, Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, Sơn Hải, Tân Sơn, Tân Thắng, Tiến Thủy). Tổng diện tích lập quy hoạch 43.978,0 ha (439,78 km2). Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và thị xã Hoàng Mai;
- Phía Nam và Tây Nam giáp: Huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Huyện Nghĩa Đàn và huyện Tân Kỳ.
4.2. Niên độ quy hoạch: Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch định hướng phát triển vùng huyện Quỳnh Lưu là sự phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và vùng duyên hải tỉnh Nghệ An; phát triển hài hòa giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững;
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và thế mạnh của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
5.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4566/QĐ.UBND-CN ngày 12/11/2007; Quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1447/QĐ-TTg ngày 06/9/2009; Quy hoạch vùng duyên hải tỉnh Nghệ An đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 4313/QĐ.UBND-CN ngày 17/10/2011;
- Bảo vệ môi trường thích ứng và chống biến đổi khí hậu. Giữ gìn di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và phát triển bản sắc văn hóa địa phương;
- Tạo lập cơ sở pháp lý để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai, quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nông thôn mới, làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện;
- Hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2021, xây dựng huyện Quỳnh Lưu giàu mạnh, văn minh.
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Huyện Quỳnh Lưu là vùng kinh tế tổng hợp trọng điểm phía Bắc của tỉnh Nghệ An, cùng với Hoàng Mai trở thành cực tăng trưởng quan trọng trong vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ;
- Là vùng phát triển với các chức năng đô thị, công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch biển và sinh thái, khai thác chế biến thủy hải sản, nông lâm nghiệp,...
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 9,5-10,5%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 21-22%; công nghiệp - xây dựng: 34-35%; thương mại - dịch vụ: 44-45%;
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 11,5-12,5%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 17-18%; công nghiệp - xây dựng: 36-37%; thương mại - dịch vụ: 46-47%;
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13-14%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 14-15%; công nghiệp - xây dựng: 38-39%; thương mại - dịch vụ: 48-49%.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2020: 278.671 người, trong đó dân số đô thị khoảng 22.690 người, tỷ lệ đô thị hóa 8,14%;
- Dự báo năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 306.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 130.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 42,90%;
- Dự báo năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 368.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 206.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 56,20%;
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 50% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Quy hoạch định hướng phân thành 03 vùng phát triển không gian, theo hướng vừa kết nối với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể như sau:
a) Vùng phía Tây (vùng bán sơn địa):
- Gồm 07 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Châu, Quỳnh Thắng, Tân Thắng, Quỳnh Tân và Ngọc Sơn. Tổng diện tích 269,71km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị tại 02 tiểu vùng (đô thị Tuần tại tiểu vùng Tây Nam và đô thị Tân Thắng tại tiểu vùng Tây Bắc). Phát triển công nghiệp gồm Khu công nghiệp Tân Thắng, Khu công nghiệp Tây Bắc, Cụm công nghiệp Quỳnh Châu. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu; chăn nuôi gia súc, gia cầm. Phát triển du lịch sinh thái gắn với các hồ đập lớn.
b) Vùng Trung tâm (vùng đồng bằng):
- Gồm thị trấn Cầu Giát và 16 xã: Quỳnh Hoa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Diễn, Quỳnh Hưng, Quỳnh Giang, Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu, An Hòa, Quỳnh Thạch, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Văn và Quỳnh Thanh. Tổng diện tích: 117,52km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị (hạt nhân là đô thị Cầu Giát và đô thị Quỳnh Văn); định hướng phát triển công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Diễn Quỳnh; Cụm công nghiệp Quỳnh Mỹ; Cụm công nghiệp sạch đô thị Cầu Giát mở rộng; Cụm công nghiệp Quỳnh Thạch và Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Hoa. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng lúa và hoa màu; phát triển nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và du lịch dịch vụ.
c) Vùng Đông Nam (vùng ven biển):
- Gồm 09 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ và Quỳnh Long. Tổng diện tích: 53,46km2.
- Định hướng phát triển chính: Phát triển 02 đô thị (đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa và đô thị Quỳnh Bảng); định hướng phát triển công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Lạch Quèn, cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Nghĩa; phát triển nông nghiệp vùng nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản; phát triển du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển.
6.3.2. Định hướng phát triển không gian đô thị: Định hướng phát triển thành 02 giai đoạn.
- Giai đoạn 2021- 2030: Toàn huyện có 06 đô thị: Đô thị Cầu Giát (mở rộng phạm vi ranh giới đô thị thêm các xã: Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu và một phần xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng); đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa được hình thành từ đô thị Sơn Hải và các xã Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Tiến Thủy, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Minh; mở rộng đô thị Tuần và đô thị Quỳnh Bảng, hình thành đô thị Tân Thắng và đô thị Quỳnh Văn. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42,90%.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện có 06 đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Tuần, Tân Thắng và Quỳnh Văn. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 56,20%.
a) Đô thị Cầu Giát (đô thị loại IV): Có chức năng là thị trấn huyện lỵ - Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ công cộng của huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Gồm Thị trấn Cầu Giát hiện nay (mở rộng phạm vi đô thị thêm các xã: Quỳnh Hồng, Quỳnh Hậu và một phần diện tích các xã: Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng); định hướng đến năm 2030: diện tích 1400,0ha; dân số khoảng 51.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng lấy toàn bộ ranh giới hành chính các xã: Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng và một phần xã Quỳnh Hoa. Định hướng đến năm 2050: diện tích 2.316,0ha; dân số khoảng 80.000 người.
b) Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV): Là đô thị biển phía Đông Nam huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Gồm đô thị Sơn Hải (mở rộng phạm vi ranh giới đô thị thêm các xã: Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Minh. Định hướng đến năm 2030: diện tích 2.539,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050: Phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại IV. Định hướng đến năm 2050: diện tích 2.539,0ha; dân số khoảng 70.000 người.
c) Đô thị Quỳnh Bảng (đô thị loại V): Là đô thị biển phía Đông Bắc huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Quỳnh Bảng tại khu vực trung tâm xã Quỳnh Bảng. Định hướng đến năm 2030: diện tích 400,0ha; dân số khoảng 8.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 600,0ha; dân số khoảng 15.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
d) Đô thị Tuần (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Tây huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Tuần trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, dọc hai bên Quốc lộ 48, và đường tỉnh 538. Định hướng đến năm 2030. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 10.000 người. Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 600,0ha; dân số khoảng 16.000 người. Hoàn thiện và nâng cao đạt tiêu chí đô thị loại V.
e) Đô thị Tân Thắng (đô thị loại V): Là đô thị Công nghiệp - dịch vụ phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu.
- Giai đoạn 2021-2030: Hình thành đô thị Tân Thắng trên cơ sở phát triển không gian khu vực dọc hai bên tuyến Quốc lộ 48D và Đường tỉnh 538. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 4.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Mở rộng phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại V. Diện tích 800,0ha; dân số khoảng 12.000 người.
f) Đô thị Quỳnh Văn (đô thị loại V): Là đô thị dự phòng phát triển trung tâm hành chính vùng Quỳnh Lưu - Hoàng Mai.
- Giai đoạn 2021-2030: Hướng phát triển không gian dọc theo Quốc lộ 1A, Đường huyện 273B. Diện tích 400,0ha; dân số khoảng 7.000 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050: Mở rộng phát triển lấp đầy, nâng cao tiêu chí đô thị loại V. Diện tích 550,0ha; dân số khoảng 13.000 người.
6.3.3. Định hướng phát triển nông thôn:
a) Giai đoạn 2021-2030:
- Thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới các đơn vị hành chính đã được sát nhập theo Nghị quyết số 831/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Nghệ An, một số xã sát nhập vào thị trấn, sau khi sát nhập tổng số xã dự kiến là 30 xã.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Đến năm 2030 dân số nông thôn khoảng 175.000 người.
b) Giai đoạn 2030-2050:
- Thực hiện việc sát nhập các xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, một số xã sát nhập vào thị trấn, tổng số xã dự kiến sau khi sát nhập là 28 xã. Xây dựng huyện nông thôn kiểu mẫu theo hướng phát triển nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và du lịch dịch vụ.
- Xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên toàn huyện. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 161.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Định hướng quy hoạch 04 khu công nghiệp với tổng diện tích 789,75ha, gồm:
+ Khu công nghiệp Tân Thắng tại xã Tân Thắng với quy mô 435ha gắn với Khu đô thị và công nghiệp Tân Thắng, phục vụ sản xuất hàng tiêu dùng;
+ Khu công nghiệp Diễn Quỳnh, tại xã Quỳnh Giang khoảng 130ha (trên tổng diện tích 650ha, đã tích hợp quy hoạch tỉnh), phục vụ công nghiệp nhẹ như chế tạo, sản xuất linh kiện ô tô,...
+ Khu công nghiệp Lạch Quèn tại xã Quỳnh Thuận quy mô 104,75ha, phục vụ công nghiệp chế biến thủy sản và hậu cần nghề cá;
+ Khu công nghiệp Tây Bắc tại xã Tân Thắng 120ha (trên tổng diện tích 500ha), phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phụ trợ.
- Quy hoạch 04 cụm công nghiệp với tổng diện tích 222ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Châu tại xã Quỳnh Châu, quy mô khoảng 70ha, phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản;
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Mỹ tại xã Quỳnh Mỹ, quy mô khoảng 68ha, phục vụ công nghiệp nhẹ như giày da;
+ Cụm công nghiệp sạch đô thị Cầu Giát mở rộng tại xã Quỳnh Ngọc và xã Quỳnh Yên, có quy mô khoảng 30ha, phục vụ chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng...
+ Cụm công nghiệp Quỳnh Thạch tại xã Quỳnh Thạch, quy mô khoảng 54ha, phục vụ công nghiệp nhẹ như may mặc, giày da,...
- Quy hoạch 03 cụm công nghiệp làng nghề, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Văn tại xã Quỳnh Văn, có quy mô 35ha, sản xuất vật liệu xây dựng và chế tạo cơ khí;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Nghĩa tại xã Quỳnh Nghĩa, có quy mô 25ha, phục vụ hậu cần nghề cá;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Quỳnh Hoa tại xã Quỳnh Hoa, có quy mô 12ha, phục vụ công nghiệp nhẹ.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Lúa trồng tập trung tại phân vùng trung tâm và một phần phân vùng phía Tây. Rau màu trồng tập trung chủ yếu tại các xã bãi ngang thuộc phân vùng phía Đông (Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng, Quỳnh Minh...) và một số xã thuộc phân vùng miền Tây (Tân Sơn, Quỳnh Tam..). Cây công nghiệp, cây ăn quả trồng tập trung tại các xã phía Tây Bắc thuộc phân vùng phía Tây.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm: Tập trung tại các xã phía Tây Nam thuộc phân vùng phía Tây.
- Thủy sản: Khai thác, nuôi trồng thủy hải sản vùng nước mặn, nước lợ tập trung tại các xã ven biển; nuôi trồng thủy sản vùng nước ngọt tại các xã vùng phía Tây.
- Lâm nghiệp: Quy hoạch rừng phòng hộ tập trung dọc bờ sông, dọc bờ biển và vùng đồi núi phía Tây; rừng sản xuất tập trung chủ yếu tại các xã vùng phía Tây (vùng bán sơn địa).
6.3.6. Phát triển thương mại dịch vụ:
- Quy hoạch các trung tâm thương mại tại vùng đô thị và khu đông dân cư có đầu mối chính tại 06 đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng và Quỳnh Văn. Chức năng là: Trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho khu vực.
- Định hướng nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ hiện trạng; xây dựng mới chợ du lịch biển tại xã Quỳnh Nghĩa, chợ đầu mối thủy sản tại xã Quỳnh Thuận, chợ vùng tại xã Tân Thắng.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 03 loại hình du lịch: Du lịch biển; du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng. Cụ thể:
- Du lịch biển: Khu du lịch biển Quỳnh (các xã ven biển), trung tâm là các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa: Diện tích: 698,54ha. Là khu du lịch nghỉ dưỡng, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí...
- Du lịch văn hóa - lịch sử: Phát triển trên cơ sở phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ, văn hóa tâm linh, tín ngưỡng..., bao gồm:
+ Điểm du lịch di tích khảo cổ Quỳnh Văn: Nơi các thế hệ người Việt cổ từng sống, lao động và đấu tranh để xây dựng nên nước Âu Lạc;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền thờ trạng nguyên Hồ Hưng Dật tại xã Ngọc Sơn (xếp hạng Di tích lịch sử cấp quốc gia năm 2014);
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Cụm di tích Quỳnh Đôi có 09 di tích lịch sử đã được xếp hạng, trong đó có 08 di tích cấp Quốc gia;
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Đền thờ Hồ Xuân Hương, nhà thờ họ Hồ (Quỳnh Đôi), đền Quy Lĩnh (Quỳnh Lương), đền Thượng (Quỳnh Nghĩa), đền Cửa Gan (Quỳnh Hoa), đền Voi (Quỳnh Hồng), đền Cồng (Quỳnh Hưng), đền thờ trạng nguyên Hồ Hưng Dật...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng:
+ Khu du lịch hang Dơi tại xã Quỳnh Tam, diện tích khoảng 10ha. Là khu du lịch mang lại trải nghiệm thiên nhiên hoang dã;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Vực Mấu, diện tích khoảng: 620ha (chia làm 03 khu vực bao quanh hồ Vực Mấu);
+ Quy hoạch Sân golf và Resort vị trí hồ An Ngãi (hồ Bà Tùy), xã Quỳnh Tân với quy mô 559,17ha (trong đó diện tích mặt nước khoảng 250ha);
+ Khu du lịch sinh thái hồ Khe Lại: Diện tích khoảng 200ha, nằm bên hồ Khe Lại. Là khu du lịch nghỉ dưỡng, phục vụ trải nghiệm về nông nghiệp, các hoạt động đội nhóm;
+ Khu du lịch nghỉ dưỡng hồ Khe Gỗ (hồ 3/2): Diện tích khoảng 402ha (bao gồm khu vực hồ Khe Gỗ và hai bên hồ thuộc xã Tân Sơn và xã Quỳnh Tam). Là khu du lịch nghỉ dưỡng, mang lại trải nghiệm thiên nhiên hoang dã;
+ Phát triển du lịch “trang trại Edufarm” khai thác từ hệ thống giáo dục đổi mới gắn với các trang trại, sản xuất nông, thủy sản đặc trưng của huyện. Cụ thể: khu vực phía Tây và phía Đông của huyện.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2020

Dự báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng đất đai (+/-)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cân bằng đất đai (+/-)

I

Đất phát triển đô thị

522,00

1,19

5.539,00

12,60

5.017,00

7.405,00

16,93

6.883,00

1

Đất dân dụng

154,86

0,35

1.270,00

2,89

1.115,14

2.472,00

5,62

2.317,14

2

Đất ngoài dân dụng

367,14

0,84

4.269,00

9,71

3.901,86

4.933,00

11,31

4.565,86

II

Đất phát triển nông thôn

1.446,18

3,29

926,03

2,11

-520,15

773,96

1,76

-672,22

III

Đất công nghiệp

137,71

0,31

708,00

1,61

570,29

1119,75

2,55

982,04

IV

Đất nông nghiệp

34.238,59

77,86

29.333,75

64,95

-4.904,84

27.663,80

62,16

-6.574,79

1

Đất sản xuất nông nghiệp

19.278,47

43,84

16.268,38

37,00

-3.010,09

15.700,87

35,61

-3.577,60

2

Đất lâm nghiệp

13.079,88

29,74

10.762,11

24,47

-2.317,77

10.430,15

23,72

-2.649,73

3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.230,36

2,80

1.150,26

2,62

-80,10

982,78

2,23

-247,58

4

Đất làm muối

592,11

1,35

350,00

0,80

-242,11

250,00

0,57

-342,11

5

Đất khác

57,77

0,13

30,00

0,07

-27,77

10,00

0,02

-47,77

V

Đất an ninh quốc phòng

516,32

1,17

961,88

2,19

445,56

961,88

2,19

445,56

VI

Mặt nước

683,26

1,55

623,10

1,41

-60,16

587,23

1,33

-96,03

VII

Đất khác (đất nghĩa trang; tôn giáo; đất có mục đích công cộng; đất chưa sử dụng)

4.078,91

9,28

3.657,45

8,31

-421,46

1.911,22

4,35

-2.167,69

VIII

Đất giao thông

2.350,41

5,35

2.997,17

6,82

646,76

3.840,54

8,73

1.490,13

TỔNG

43.973,38

100

43.973,38

100

43.973,38

100

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Hệ thống công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Thị trấn Cầu Giát (đô thị loại IV), đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV), các đô thị: Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng, Quỳnh Văn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học.
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người. Dự kiến có 106 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 07 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Mở thêm trường giáo dục hòa nhập tại thị trấn Cầu Giát.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người. Dự kiến có 107 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 08 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Phát triển trường THCS Hồ Xuân Hương thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh. Mở mới trường PTTH tại vùng Tân Thắng. Nâng cấp mở rộng trường Trung cấp nghề tại xã Quỳnh Hoa theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền trung.
6.5.2. Hệ thống công trình y tế: Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần và đô thị Tân Thắng. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế 33/33 xã, thị trấn, kiên cố 2 tầng, hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện công lập và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người; tổng số giường bệnh 1200 giường bệnh. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 450 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành tại xã Quỳnh Hồng đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Quy hoạch thêm bệnh viện vùng Tân Thắng, quy mô 150 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện xã hội hóa tại xã Quỳnh Minh, quy mô 400 giường, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người; tổng số 1500 giường bệnh. Nâng cấp Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 550 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành (tại xã Quỳnh Hồng) đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 300 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Tân Thắng đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Quỳnh Minh, quy mô 550 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Quy hoạch bệnh viện đa khoa, quy mô 200 giường bệnh tại đô thị Tuần; nâng cấp bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
6.5.3. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt tiêu chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Cầu Giát: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 1,5ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm;
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới;
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Cầu Giát gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 5ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại các đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần; Tân Thắng: sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm;
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông từ 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử.
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại, Hồ Khe Gỗ,…).
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đã đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (15 di tích Quốc gia, 18 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê biển, đê sông, hệ thống hồ đập, hệ thống kênh tưới tiêu... hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy; hành lang an toàn nguồn nước (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại).
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
- Đường bộ cao tốc Bắc Nam: Chiều dài qua địa bàn huyện 14,30km, quy mô mặt cắt ngang đường gồm 06 làn xe, lộ giới bao gồm cả hành lang an toàn đường bộ rộng trung bình 100,0m.
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện gồm 05 tuyến Quốc lộ, tổng chiều dài 72,40km, quy mô quy hoạch cụ thể như sau:
+ Quốc lộ 1: Dài 12,4km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48: Dài 8,5km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48B: Dài 25,0km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe, mở rộng đoạn Tuần đến Quốc lộ 1, dài khoảng 5,0km, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48D: Dài 8,9km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
+ Quốc lộ 48E: Dài 17,6km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 04 làn xe;
- Đường bộ ven biển: Dài 16,5km, quy mô quy hoạch đường cấp III đồng bằng, 02 làn xe;
- Đường tỉnh: Trên địa bàn huyện gồm 04 tuyến Đường tỉnh, tổng chiều dài 70,21km, quy mô quy hoạch cụ thể như sau:
+ Đường tỉnh 537B: Dài 14,6km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
+ Đường tỉnh 537D: Dài 23,96km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe
+ Đường tỉnh 538: Dài 29,15km, quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
+ Đường tỉnh 538C: Dài 2,50km (tổng chiều dài tuyến 21,0km), quy mô quy hoạch đường cấp III, 02 làn xe;
- Đường huyện và trục chính khu vực:
+ Đường huyện: Quy hoạch 28 tuyến với quy mô đường cấp IV, cấp V, đảm bảo kết nối các khu vực chức năng trong huyện và hệ thống Đường tỉnh, Quốc lộ;
+ Đường chính khu vực đô thị và khu vực du lịch: kết nối khu vực thị trấn Quỳnh Lưu, khu vực đô thị và khu vực du lịch với các hệ thống giao thông chính của huyện, bề rộng mặt cắt ngang đường từ 29,0 - 60,0m.
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông đường bộ

TT

Tên đường

Giai đoạn 2021-2030

Giai đoạn 2030 - 2050

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiêu chuẩn kỹ thuật (cấp đường)

Chiều dài dự kiến (km)

Quy mô (làn xe)

Tiêu chuẩn kỹ thuật (cấp đường)

I

Đường bộ cao tốc

14,36

04

II

14,36

I

06

II

Quốc lộ

72,40

72,40

2.1

QL1

12,40

04

III

12,40

04

III

2.2

QL48

8,50

02

III

8,50

04

III

2.3

QL48B

25,00

02

III

25,00

02

III

Đoạn QL1-Tuần

5,00

04

III

5,00

04

III

2.4

QL48D

8,90

02

III

8,90

04

III

2.5

QL48E

17,60

02

IV

17,60

04

III

III

Đường bộ ven biển

16,50

02

III

16,50

02

III

IV

Đường tỉnh

58.75

58,75

4.1

ĐT537B

14,60

02

IV

14,60

02

III

4.2

ĐT537D

12,50

02

IV

12,50

02

III

4.3

ĐT538

29,15

02

IV

29,15

02

III

4.4

ĐT538C

2,50

02

IV

2,50

02

III

V

Đường huyện

201,13

253,96

5.1

ĐH.270

6,10

02

V

6,10

02

V

5.2

ĐH.270B

5,50

02

V

5.3

ĐH.271

7,23

02

V

7,23

02

V

5.4

ĐH.271B

16,90

02

V

16,90

02

IV

5.5

ĐH.272

23,00

02

V

23,00

02

IV

5.6

ĐH.273

23,67

02

V

23,67

02

IV

5.7

ĐH.274

9,10

02

V

9,10

02

IV

5.8

ĐH.273B

15,40

02

IV

15,40

02

III

5.9

ĐH.275

9,00

02

IV

9,00

02

IV

5.10

ĐH.276

3,50

02

V

3,50

02

IV

5.11

ĐH.277

11,00

02

V

11,00

02

IV

5.12

ĐH.278

7,81

02

IV

7,81

02

IV

5.13

ĐH.280

4,60

02

IV

5.14

ĐH.281

12,00

02

V

8,10

02

IV

5.15

ĐH.283

19,60

02

V

5.16

ĐH.284

6,20

02

V

6,20

02

IV

5.17

ĐH.285

15,60

02

V

15,60

02

IV

5.18

ĐH.286

13,50

02

IV

5.19

ĐH.01

15,10

04

II

15,10

60m (46m)

5.20

ĐH.02

11,18

02

IV

11,18

02

III

5.21

ĐH.03

12,34

02

IV

12,34

04

III

5.22

ĐH.04

3,60

02

V

5.23

ĐH.05

2,50

02

V

5.24

ĐH.06

2,80

02

V

5.25

ĐH.07

3,20

02

V

5.26

ĐH.08

2,20

02

V

5.27

ĐH.09

5,20

02

V

5.28

ĐH.10

5,00

02

V

b) Giao thông đường thủy:
- Kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu): Đoạn qua địa bàn huyện dài 25,0km, quy hoạch tuyến đường sông tiêu chuẩn cấp V.
- Sông Thái: Quy hoạch tuyến đường sông tiêu chuẩn cấp V.
- Cảng: Gồm cảng tổng hợp Lạch Quèn, quy mô loại I, kết hợp với khu neo đậu tránh trú bão, quy mô neo đậu 1000 chiếc/loại tàu lớn nhất 1000CV và Cảng tổng hợp Lạch Thơi, quy mô neo đậu 350 chiếc/loại tàu lớn nhất 500CV.
c) Giao thông đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Theo quy hoạch quốc gia.
- Đường sắt Bắc - Nam: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 12,65km, Di tu, bảo dưỡng, hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Đường Sắt Cầu Giát - Thái Hòa: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 14,0km, tiếp tục duy tu bảo dưỡng.
d) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 05 bến xe, cụ thể như sau.
- Bến xe thị trấn Cầu Giát tại Km403+600 QL1A, xã Quỳnh Hồng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Tân Thắng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Sơn Hải: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Quỳnh Bảng: Tiêu chuẩn bến xe loại 2;
- Bến xe Tuần: Tiêu chuẩn bến xe loại 2.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ các hồ sơ quy hoạch trên địa bàn huyện đã phê duyệt, tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể như sau:
- Đô thị Cầu Giát: Cao độ san nền từ + 2.70m đến +3.80m;
- Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.80m;
- Đô thị Quỳnh Bảng: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.50m;
- Đô thị Quỳnh Văn: Cao độ san nền từ + 3,10m đến +4.50m;
- Đô thị Tuần: Cao độ san nền từ + 5.70m đến +75.0m;
- Đô thị Tân Thắng:
+ Phía Tây Bắc khu quy hoạch đô thị (có đập Khe Lại), cao độ san nền từ: + 35.80m đến +63.0m;
+ Khu trung tâm đô thị: Cao độ san nền từ + 23.50m đến +53.0m;
+ Khu vực hạ lưu hồ Vực Mấu: Cao độ san nền từ + 5.50m đến +12.3m.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Quỳnh Lưu thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1: Phía Đông huyện Quỳnh Lưu, bao gồm Thị trấn Cầu Giát, đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, 21 xã ven biển và vùng đồng bằng: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thạch, Quỳnh Văn, Quỳnh Hoa, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Thanh,... diện tích khoảng 18.823,0ha.
Nước mặt chảy về hệ thống kênh tiêu khu vực, gồm 05 tuyến chính: Kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu Cầu Báng, kênh tiêu Bình Sơn, kênh tiêu Bến Hải - Phù Sỹ - Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Cù Chính Lan. đổ về sông Thái, kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu), đổ ra biển.
- Lưu vực 2: Phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 03 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, và một phần xã Quỳnh Châu. Diện tích lưu vực S = 183.304,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Lại, suối Cái, và đổ Hồ Vực Mấu, ra sông Hoàng Mai, ra biển.
- Lưu vực 3: Phía Tây Nam của huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 02 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, một phần xã Quỳnh Châu; diện tích lưu vực S = 6.896,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Gỗ, khe Dẻ Vàng.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 04 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (trung tâm): Cấp nước cho thị trấn Cầu Giát và 09 xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ và Ngọc Sơn. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Kênh Vách Bắc, giải pháp là mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Cầu Giát đồng thời hòa mạng Nhà máy nước Quỳnh Lâm và Quỳnh Thọ;
+ Vùng cấp nước 2 (phía Bắc): Cấp nước cho 04 xã Quỳnh Thạch, Quỳnh Hoa, Quỳnh Văn và Quỳnh Tân. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Nông Giang, giải pháp là việc mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Quỳnh Thạch;
+ Vùng cấp nước 3 (phía Đông và Tây Bắc): Cấp nước cho 16 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Thanh, Quỳnh Hậu, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Ngọc, An Hòa, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thắng và Tân Thắng. Nguồn nước hồ Vực Mấu, nhà máy nước Hoàng Mai cấp nước cho thị xã Hoàng Mai và vùng này, đồng thời hòa mạng các Nhà máy nước Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên và Quỳnh Đôi;
+ Vùng cấp nước 4 (phía Tây Nam): Cấp nước cho 03 xã: Tân Sơn, Quỳnh Châu và Quỳnh Tam. Nguồn nước từ hồ Khe Gỗ; xây dựng mới Nhà máy nước Tân Sơn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: Khoảng 48.000m3/ngđ, trong đó vùng 1 công suất 11.700m3/ngđ, vùng 2 - công suất 6.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 24.100m3/ngđ, vùng 4 công suất 6.200m3/ngđ);
+ Năm 2050: Khoảng 85.000m3/ngđ, trong đó: vùng 1 công suất 14.400m3/ngđ, vùng 2 - công suất 8.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 52.500m3/ngđ, vùng 4 công suất 9.800m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố 58 hồ đập địa phương còn lại đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ làm muối và khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
- Huyện thuộc địa bàn quản lý và phục vụ của Đội PCCC & CHCN số 4 tại xã Quỳnh Giang. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành;
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 268,3 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ trạm biến áp 110 KV Quỳnh Lưu (110/35/22KV - 2x40MVA) tại thị trấn Cầu Giát. Ngoài ra có các nguồn hỗ trợ từ trạm 110 KV Hoàng Mai (2x40MVA) và trạm 110 KV Diễn Châu (25+40MVA);
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Quỳnh Lưu 2 (110/35/22KV - 2x40MVA) khu vực Bãi Ngang;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Vực Mấu có công suất 200MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Khe Gỗ có công suất 250MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại xã Tân Thắng có công suất 310MW;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Thị trấn Cầu Giát, Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Đô thị Tuần, Đô thị Tân Thắng, Đô thị Quỳnh Bảng, Đô thị Quỳnh Nghĩa.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho thị trấn Cầu Giát, các đô thị quy hoạch mới; từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện;
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Ngọc Sơn quy mô 15ha, CTR y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng Nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Ngọc Sơn, diện tích khoảng 30ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu các dự án chi tiết, đặc biệt là các dự án công nghiệp khi triển khai phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường trong quá trình triển khai dự án;
- Nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác;
- Quản lý tốt hệ thống đường ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi hường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa. Có phương án chuyển đổi ngành nghề hợp lý cho các lao động bị thu hồi đất sản xuất;
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng: Khu vực hồ đập Vực Mấu, đập Khe Lại, hồ Khe Gỗ (hồ 3/2).... và khu vực ven biển, khu vực sông Thái, sông Mai Giang, lạch Quèn, Lạch Thơi: Yêu cầu bảo vệ toàn vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, khai thác và bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
- Đối với các tuyến đường dây điện cao thế, trung thế: Từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật điện, xây dựng hàng rào cách ly với tuyến hành lang này;
- Có quy hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để bảo vệ đất, tránh xói mòn sụt lở đất. Phát triển kinh tế rừng, đảm bảo một môi trường sinh thái bền vững, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu;
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng;
- Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng xảy ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.