Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2003/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục đào tạo thành phố đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/01/2003", "sign_number": "02/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/01/2003", "sign_number": "02/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/01/2003", "sign_number": "02/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/01/2003", "sign_number": "02/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/01/2003", "sign_number": "02/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2003/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục đào tạo thành phố đến năm 2020

Điều 1. - Phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 với các nội dung chính sau đây :
...
2. Nội dung cụ thể :
2.1- Các yêu cầu phải đáp ứng đến năm 2020 :
2.1.1- Sắp xếp lại mạng lưới trường học trên từng địa bàn quận-huyện phù hợp với các mặt về lịch sử, địa lý và dân cư ; đồng thời phù hợp với qui hoạch phát triển thành phố.
2.1.2- Qui hoạch mạng lưới trường học phải đồng bộ, hoàn chỉnh trong cơ cấu giáo dục quốc dân và là cơ sở để các quận-huyện thực hiện tiếp bước qui hoạch chi tiết và dành quỹ đất xây dựng trường học.
2.1.3- Cải tạo, mở rộng, nâng cấp, tận dụng mặt bằng của các cơ sở trường học hiện có để đạt tới chuẩn diện tích m2 đất/chỗ học theo quy định. Các trường xây mới phải đúng qui chuẩn theo từng cấp học, ngành học đã ban hành. Đến năm 2005, mỗi quận-huyện phải có ít nhất một trường đạt chuẩn cho một ngành học, bậc học.
2.1.4- Gắn việc xây dựng trường lớp với trang thiết bị giáo dục theo hướng hiện đại hóa để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các cấp học, ngành học vào năm 2010.
2.2- Các chỉ tiêu cơ bản :
2.2.1- Định mức số học sinh/lớp :
+ Mầm non : 25 học sinh/lớp ;
+ Tiểu học : 35 học sinh/lớp ;
+ Trung học cơ sở : 45 học sinh/lớp ;
+ Trung học phổ thông : 45 học sinh/lớp ;
+ Ngành học khác : Từ 35 đến 45 học sinh/lớp.
2.2.2- Định mức số lớp/trường :
+ Mầm non : 20 nhóm/lớp/trường ;
+ Tiểu học : 30 lớp/trường ;
+ Trung học cơ sở : 45 lớp/trường ;
+ Trung học phổ thông : 45 lớp/trường.
2.2.3- Định mức diện tích đất/chỗ học :
+ Khu vực 1 gồm : Các quận 1, 3, 4, 5, 10, 11, Phú Nhuận và Tân Bình ; định mức khoảng từ 4 m2 đến 5 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 2 gồm : Các quận 6, 8, Gò Vấp và Bình Thạnh ; định mức khoảng từ 6 m2 đến 8 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 3 gồm : Các quận 2, 7, 9, 12 và Thủ Đức ; định mức khoảng từ 8 m2 đến 10 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 4 gồm : Các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi và Cần Giờ ; định mức khoảng từ 10 m2 đến 15 m2/chỗ học.
2.2.4- Định mức này được áp dụng cho tất cả các cấp học, ngành học.
2.3- Quỹ đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố:
Tổng diện tích đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 1.904,2 ha ; diện tích hiện hữu là 496,8 ha, cần tăng thêm 1.407,4 ha. Trong đó, nhu cầu đất đến năm 2010 cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha, được phân bổ cho các địa bàn như sau (có bảng phân bổ quy hoạch chi tiết kèm theo) :
+ Khu vực 1 có : Diện tích đất hiện có 120,07 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 216,98 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 183,85 ha).
+ Khu vực 2 có : Diện tích đất hiện có 68,83 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 239,02 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 168,20 ha).
+ Khu vực 3 có : Diện tích đất hiện có 112,77 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 493,7 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 281,97 ha).
+ Khu vực 4 có : Diện tích đất hiện có 195,08 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 954,5 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 390,58 ha).
2.4- Nhu cầu cơ sở vật chất :
2.4.1- Khu vực 1 và khu vực 2 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 347 trường, tăng thêm 69 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 243 trường, tăng thêm 54 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 120 trường, tăng thêm 19 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 68 trường, tăng thêm 30 trường.
2.4.3- Khu vực 3 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 134 trường, tăng thêm 93 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 69 trường, tăng thêm 92 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 37 trường, tăng thêm 36 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 13 trường, tăng thêm 36 trường.
2.4.3- Khu vực 4 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện hữu là 111 trường, tăng thêm 260 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện hữu là 124 trường, tăng thêm 138 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện hữu là 59 trường, tăng thêm 58 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện hữu là 19 trường, tăng thêm 61 trường.
2.4.4- Các ngành học khác : Mỗi quận-huyện có một trung tâm giáo dục thường xuyên, một trường khuyết tật, một trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp-dạy nghề ; quy mô khoảng từ 1 ha đến 3 ha/cơ sở.
2.4.5- Xây dựng mới 4 trường Trung học chuyên nghiệp tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi (theo tiêu chuẩn 10 m2/chỗ học).
2.4.6 Nâng cấp các trường Trung học chuyên nghiệp hiện có thành trường Cao đẳng (Trung học kinh tế, Trung học Sư phạm Mầm non, Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Lý Tự Trọng).
2.4.7- Nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm thành phố thành trường Đại học Sài Gòn, diện tích 30 ha tại quận 8.
2.5- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2010 :
2.5.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2010 để đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày là 22.207 phòng ; chia ra như sau :
+ Mầm non : 6.805 phòng (tương đương 340 cơ sở) ;
+ Tiểu học : 7.363 phòng (tương đương 245 cơ sở) ;
+ Trung học cơ sở : 5.004 phòng (tương đương 111 cơ sở) ;
+ Trung học phổ thông : 3.035 phòng (tương đương 67 cơ sở) ;
+ 4 trường Trung học chuyên nghiệp ;
+ 15 trung tâm giáo dục thường xuyên, 12 trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật.
2.5.2- Quỹ đất cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha ; cho giáo dục khác là 61,5 ha.
2.6- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2005 :
2.6.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2005, để đảm bảo 50% học sinh học 2 buổi/ngày, phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, đào tạo dạy nghề, ... là 9.343 phòng, chia ra như sau :
+ Mầm non : 2.940 phòng (tương đương 120 cơ sở) ;
+ Tiểu học : 2.250 phòng (tương đương 75 cơ sở) ;
+ Trung học cơ sở : 2.850 phòng (tương đương 92 cơ sở) ;
+ Trung học phổ thông : 1.303 phòng (tương đương 18 cơ sở) ;
+ Trung tâm giáo dục thường xuyên : 15 trường ;
+ Trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật : 12 trường ;
+ Trung học chuyên nghiệp : 4 trường tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi.
2.6.2- Quỹ đất cần tăng thêm 292 ha.

Content:
Nội dung cụ thể :
2.1- Các yêu cầu phải đáp ứng đến năm 2020 :
2.1.1- Sắp xếp lại mạng lưới trường học trên từng địa bàn quận-huyện phù hợp với các mặt về lịch sử, địa lý và dân cư ; đồng thời phù hợp với qui hoạch phát triển thành phố.
2.1.2- Qui hoạch mạng lưới trường học phải đồng bộ, hoàn chỉnh trong cơ cấu giáo dục quốc dân và là cơ sở để các quận-huyện thực hiện tiếp bước qui hoạch chi tiết và dành quỹ đất xây dựng trường học.
2.1.3- Cải tạo, mở rộng, nâng cấp, tận dụng mặt bằng của các cơ sở trường học hiện có để đạt tới chuẩn diện tích m2 đất/chỗ học theo quy định. Các trường xây mới phải đúng qui chuẩn theo từng cấp học, ngành học đã ban hành. Đến năm 2005, mỗi quận-huyện phải có ít nhất một trường đạt chuẩn cho một ngành học, bậc học.
2.1.4- Gắn việc xây dựng trường lớp với trang thiết bị giáo dục theo hướng hiện đại hóa để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các cấp học, ngành học vào năm 2010.
2.2- Các chỉ tiêu cơ bản :
2.2.1- Định mức số học sinh/lớp :
+ Mầm non : 25 học sinh/lớp ;
+ Tiểu học : 35 học sinh/lớp ;
+ Trung học cơ sở : 45 học sinh/lớp ;
+ Trung học phổ thông : 45 học sinh/lớp ;
+ Ngành học khác : Từ 35 đến 45 học sinh/lớp.
2.2.2- Định mức số lớp/trường :
+ Mầm non : 20 nhóm/lớp/trường ;
+ Tiểu học : 30 lớp/trường ;
+ Trung học cơ sở : 45 lớp/trường ;
+ Trung học phổ thông : 45 lớp/trường.
2.2.3- Định mức diện tích đất/chỗ học :
+ Khu vực 1 gồm : Các quận 1, 3, 4, 5, 10, 11, Phú Nhuận và Tân Bình ; định mức khoảng từ 4 m2 đến 5 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 2 gồm : Các quận 6, 8, Gò Vấp và Bình Thạnh ; định mức khoảng từ 6 m2 đến 8 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 3 gồm : Các quận 2, 7, 9, 12 và Thủ Đức ; định mức khoảng từ 8 m2 đến 10 m2/chỗ học ;
+ Khu vực 4 gồm : Các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi và Cần Giờ ; định mức khoảng từ 10 m2 đến 15 m2/chỗ học.
2.2.4- Định mức này được áp dụng cho tất cả các cấp học, ngành học.
2.3- Quỹ đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố:
Tổng diện tích đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 1.904,2 ha ; diện tích hiện hữu là 496,8 ha, cần tăng thêm 1.407,4 ha. Trong đó, nhu cầu đất đến năm 2010 cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha, được phân bổ cho các địa bàn như sau (có bảng phân bổ quy hoạch chi tiết kèm theo) :
+ Khu vực 1 có : Diện tích đất hiện có 120,07 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 216,98 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 183,85 ha).
+ Khu vực 2 có : Diện tích đất hiện có 68,83 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 239,02 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 168,20 ha).
+ Khu vực 3 có : Diện tích đất hiện có 112,77 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 493,7 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 281,97 ha).
+ Khu vực 4 có : Diện tích đất hiện có 195,08 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 954,5 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 390,58 ha).
2.4- Nhu cầu cơ sở vật chất :
2.4.1- Khu vực 1 và khu vực 2 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 347 trường, tăng thêm 69 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 243 trường, tăng thêm 54 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 120 trường, tăng thêm 19 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 68 trường, tăng thêm 30 trường.
2.4.3- Khu vực 3 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 134 trường, tăng thêm 93 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 69 trường, tăng thêm 92 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 37 trường, tăng thêm 36 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 13 trường, tăng thêm 36 trường.
2.4.3- Khu vực 4 :
+ Trường Mầm non : Số trường hiện hữu là 111 trường, tăng thêm 260 trường ;
+ Trường Tiểu học : Số trường hiện hữu là 124 trường, tăng thêm 138 trường ;
+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện hữu là 59 trường, tăng thêm 58 trường ;
+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện hữu là 19 trường, tăng thêm 61 trường.
2.4.4- Các ngành học khác : Mỗi quận-huyện có một trung tâm giáo dục thường xuyên, một trường khuyết tật, một trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp-dạy nghề ; quy mô khoảng từ 1 ha đến 3 ha/cơ sở.
2.4.5- Xây dựng mới 4 trường Trung học chuyên nghiệp tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi (theo tiêu chuẩn 10 m2/chỗ học).
2.4.6 Nâng cấp các trường Trung học chuyên nghiệp hiện có thành trường Cao đẳng (Trung học kinh tế, Trung học Sư phạm Mầm non, Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Lý Tự Trọng).
2.4.7- Nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm thành phố thành trường Đại học Sài Gòn, diện tích 30 ha tại quận 8.
2.5- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2010 :
2.5.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2010 để đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày là 22.207 phòng ; chia ra như sau :
+ Mầm non : 6.805 phòng (tương đương 340 cơ sở) ;
+ Tiểu học : 7.363 phòng (tương đương 245 cơ sở) ;
+ Trung học cơ sở : 5.004 phòng (tương đương 111 cơ sở) ;
+ Trung học phổ thông : 3.035 phòng (tương đương 67 cơ sở) ;
+ 4 trường Trung học chuyên nghiệp ;
+ 15 trung tâm giáo dục thường xuyên, 12 trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật.
2.5.2- Quỹ đất cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha ; cho giáo dục khác là 61,5 ha.
2.6- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2005 :
2.6.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2005, để đảm bảo 50% học sinh học 2 buổi/ngày, phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, đào tạo dạy nghề, ... là 9.343 phòng, chia ra như sau :
+ Mầm non : 2.940 phòng (tương đương 120 cơ sở) ;
+ Tiểu học : 2.250 phòng (tương đương 75 cơ sở) ;
+ Trung học cơ sở : 2.850 phòng (tương đương 92 cơ sở) ;
+ Trung học phổ thông : 1.303 phòng (tương đương 18 cơ sở) ;
+ Trung tâm giáo dục thường xuyên : 15 trường ;
+ Trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật : 12 trường ;
+ Trung học chuyên nghiệp : 4 trường tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi.
2.6.2- Quỹ đất cần tăng thêm 292 ha.