Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư của tỉnh Nghệ An năm 2017 với những nội dung như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu định hướng
1.1. Quan điểm
- Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 26/NQ-TW của Bộ chính trị “Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường”
- Xác định tăng cường thu hút đầu tư có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đặc biệt trong bối cảnh đầu tư công ngày càng cắt giảm; là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả hệ thống chính trị.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm thu hút các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các dự án mang tính động lực tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- Coi trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc tăng cường hỗ trợ cho các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, thường xuyên tổ chức đối thoại nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các nhà đầu tư. Khuyến khích và tạo diễn đàn để các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An trình bày kinh nghiệm về đầu tư, qua đó giới thiệu, quảng bá về môi trường đầu tư tại Nghệ An.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu theo Nghị quyết số 26/NQ-TW đề ra.
- Tranh thủ sự ủng hộ của các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế và trong nước để thực hiện các mục tiêu, giải pháp thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Thu hút đầu tư phát triển các dự án công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước theo hướng hiện đại. Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp. Tập trung thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj, Khu công nghiệp Nam Cấm, Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Khu công nghiệp Đông Hồi....
- Năm 2017 phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 100 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 30.000 - 35.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 10.000 - 12.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 13.000- 15.000 lao động.
1.3. Định hướng
1.3.1. Định hướng đầu tư hạ tầng
Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu các khu công nghiệp như: Thọ Lộc (250 ha còn lại), Đông Hồi, Hoàng Mai 2, Nghĩa Đàn, sông Dinh; Cụm Công nghiệp Dệt may Hàn Quốc; Cụm Công nghiệp điện, điện tử Hàn Quốc; Hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở khu vực miền Tây Nghệ An; Hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm, Cụm cảng biển Quốc tế Cửa Lò, đường sắt kết nối cảng biển, các khu logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (Thái Lan); Chú trọng thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào các KCN này.
- Dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
1.3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Công nghiệp hỗ trợ: sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị tự động hóa;
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: luyện kim, lắp ráp các bảng mạch điện tử; sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy; dệt - may và công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao.
Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp: Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, cà phê, cao su, chè, sắn, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Giáo dục - Dạy nghề: Trường Đại học, trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
1.3.3. Định hướng đối tác:
- Tiếp tục hướng đến các nhà đầu tư truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Đài Loan và các nước ASEAN.
- Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn POSCO, Tập đoàn Han and Han - Hàn Quốc; Hội đồng khu công nghiệp Geaseong Hàn Quốc. KV Holdings, KV Taurus Hàn Quốc; Tập đoàn VSIP, Hemaraj trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tỉnh có kết nghĩa với tỉnh Nghệ An ở nước ngoài như: tỉnh Shizuoka, Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga);,... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI….

Content:
Quan điểm, mục tiêu định hướng
1.Quan điểm
- Thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 26/NQ-TW của Bộ chính trị “Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường”
- Xác định tăng cường thu hút đầu tư có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đặc biệt trong bối cảnh đầu tư công ngày càng cắt giảm; là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của cả hệ thống chính trị.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm thu hút các dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, các dự án mang tính động lực tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư thứ cấp.
- Coi trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc tăng cường hỗ trợ cho các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, thường xuyên tổ chức đối thoại nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các nhà đầu tư. Khuyến khích và tạo diễn đàn để các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An trình bày kinh nghiệm về đầu tư, qua đó giới thiệu, quảng bá về môi trường đầu tư tại Nghệ An.
1.2. Mục tiêu
1.2.Mục tiêu tổng quát:
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu theo Nghị quyết số 26/NQ-TW đề ra.
- Tranh thủ sự ủng hộ của các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế và trong nước để thực hiện các mục tiêu, giải pháp thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Thu hút đầu tư phát triển các dự án công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ. Đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường. Phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước theo hướng hiện đại. Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành khu kinh tế đa ngành, đa chức năng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp. Tập trung thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj, Khu công nghiệp Nam Cấm, Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Khu công nghiệp Đông Hồi....
- Năm 2017 phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 100 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 30.000 - 35.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 10.000 - 12.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 13.000- 15.000 lao động.
1.3. Định hướng
1.3.Định hướng đầu tư hạ tầng
Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu các khu công nghiệp như: Thọ Lộc (250 ha còn lại), Đông Hồi, Hoàng Mai 2, Nghĩa Đàn, sông Dinh; Cụm Công nghiệp Dệt may Hàn Quốc; Cụm Công nghiệp điện, điện tử Hàn Quốc; Hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở khu vực miền Tây Nghệ An; Hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm, Cụm cảng biển Quốc tế Cửa Lò, đường sắt kết nối cảng biển, các khu logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (Thái Lan); Chú trọng thu hút các nhà đầu tư thứ cấp đầu tư vào các KCN này.
- Dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
1.3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Công nghiệp hỗ trợ: sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị tự động hóa;
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: luyện kim, lắp ráp các bảng mạch điện tử; sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy; dệt - may và công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao.
Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp: Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, cà phê, cao su, chè, sắn, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch;
- Giáo dục - Dạy nghề: Trường Đại học, trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
1.3.3. Định hướng đối tác:
- Tiếp tục hướng đến các nhà đầu tư truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Đài Loan và các nước ASEAN.
- Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn POSCO, Tập đoàn Han and Han - Hàn Quốc; Hội đồng khu công nghiệp Geaseong Hàn Quốc. KV Holdings, KV Taurus Hàn Quốc; Tập đoàn VSIP, Hemaraj trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các tỉnh có kết nghĩa với tỉnh Nghệ An ở nước ngoài như: tỉnh Shizuoka, Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga);,... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI….