Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1599/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "1599/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "1599/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "1599/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "1599/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/05/2018", "sign_number": "1599/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1599/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nội dung Đề án
9.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
9.2. Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nông sản chế biến; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc, gồm: Các sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu.
9.3. Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
9.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: Trung tâm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng; quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại các vị trí thuận lợi (Dự kiến quy hoạch Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các địa phương theo Phụ lục 2 đính kèm).
9.5. Đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg, các nội dung cần thiết khác.
9.6. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần:
9.6.1. Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên. Các Dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. OCOP cấp huyện quản lý đầu tư, chủ trì phối hợp với cơ quan tư vấn, các đối tác để hỗ trợ cộng đồng trong quá trình cộng đồng triển khai dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
9.6.2. Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP. Các dự án/đề án này do UBND cấp huyện thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
9.6.3. Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn của Quảng Nam gắn với phát triển du lịch:
(1) Dự án Trục văn hóa - Nông dược (nông sản, dược liệu) Hội An - Tam Kỳ - Phú Ninh- Trà My, gồm các dự án thành phần:
a. Dự án Công viên nông dược Quảng Nam trên địa bàn huyện Tiên Phước (dự kiến tại xã Tiên Lộc).
b. Dự án Vùng dược liệu Trà My trên địa bàn huyện Nam Trà My, Bắc Trà My (được thực hiện dưới dạng dự án tổng thể phát triển dược liệu Trà My gắn với du lịch);
c. Dự án phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng trên địa bàn huyện Nam Trà My.
d. Dự án Quy hoạch, xây dựng làng du lịch truyền thống cộng đồng Bắc Trà My (tại thôn Cao Sơn).
e. Dự án phát triển kinh tế vườn - kinh tế trang trại, du lịch sinh thái mang đặc trưng của vùng trung du xứ Quảng và các dự án về du lịch sinh thái gắn với phát triển các làng nghề phi nông nghiệp và nông nghiệp.
Các dự án thành phần nêu trên do UBND huyện chủ trì thực hiện với sự tham gia của Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác (các tiểu dự án tại mục (c), (d), (e) được thực hiện theo Quyết định số 3150/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh và các quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
(2) Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (khoảng 05 dự án), dự kiến: Quế Trà My, Đẳng sâm, Tiêu Tiên Phước,... Các dự án này do OCOP tỉnh và OCOP huyện (trong phạm vi dự án) thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
(3) Dự án khởi nghiệp OCOP: Gồm các dự án khởi nghiệp để hình thành các chủ thể OCOP và tạo ra sản phẩm OCOP, do các hội viên Hội Phụ nữ và đoàn viên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp thực hiện.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của cấp huyện, các dự án phải tạo ra ít nhất 1 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện; ưu tiên thực hiện các dự án theo Quyết định 3150/UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh (và quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có), như: Dự án phát triển du lịch sinh thái cộng đồng huyện Đông Giang; Dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, kết hợp bảo tồn văn hóa trên địa bàn huyện Tây Giang; Dự án phát triển làng nghề truyền thống Dệt thổ cẩm Nam Giang gắn với du lịch; Dự án xây dựng và phát triển làng nghề Bưởi Trụ Đại Bình và các loài cây ăn quả khác gắn với du lịch (Nông Sơn); các địa phương cấp huyện khác chủ động nghiên cứu, đề xuất, xây dựng dự án phát triển sản phẩm trọng điểm cụ thể.
Hoạt động này do OCOP huyện thực hiện với sự tham gia của các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác. Cơ quan chủ trì thực hiện Đề án chủ động xây dựng Kế hoạch để triển khai việc liên kết vùng trong việc phát triển các sản phẩm địa phương.
9.7. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm: Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hằng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện. Riêng 2018, triển khai xây dựng Phương án thí điểm hoàn thiện/nâng cấp/phát triển các sản phẩm theo chu trình OCOP.
9.8. Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP

Content:
Nội dung Đề án
9.1. Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh: Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hằng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
9.2. Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nông sản chế biến; (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc, gồm: Các sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu.
9.3. Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm: Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định 490/QĐ-TTg và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
9.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: Trung tâm OCOP (cấp huyện, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng; quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại các vị trí thuận lợi (Dự kiến quy hoạch Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các địa phương theo Phụ lục 2 đính kèm).
9.5. Đào tạo nhân lực: Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg, các nội dung cần thiết khác.
9.6. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần:
9.6.1. Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên. Các Dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. OCOP cấp huyện quản lý đầu tư, chủ trì phối hợp với cơ quan tư vấn, các đối tác để hỗ trợ cộng đồng trong quá trình cộng đồng triển khai dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
9.6.2. Nhóm dự án, đề án xây dựng Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP. Các dự án/đề án này do UBND cấp huyện thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
9.6.3. Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn của Quảng Nam gắn với phát triển du lịch:
(1) Dự án Trục văn hóa - Nông dược (nông sản, dược liệu) Hội An - Tam Kỳ - Phú Ninh- Trà My, gồm các dự án thành phần:
a. Dự án Công viên nông dược Quảng Nam trên địa bàn huyện Tiên Phước (dự kiến tại xã Tiên Lộc).
b. Dự án Vùng dược liệu Trà My trên địa bàn huyện Nam Trà My, Bắc Trà My (được thực hiện dưới dạng dự án tổng thể phát triển dược liệu Trà My gắn với du lịch);
c. Dự án phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng trên địa bàn huyện Nam Trà My.
d. Dự án Quy hoạch, xây dựng làng du lịch truyền thống cộng đồng Bắc Trà My (tại thôn Cao Sơn).
e. Dự án phát triển kinh tế vườn - kinh tế trang trại, du lịch sinh thái mang đặc trưng của vùng trung du xứ Quảng và các dự án về du lịch sinh thái gắn với phát triển các làng nghề phi nông nghiệp và nông nghiệp.
Các dự án thành phần nêu trên do UBND huyện chủ trì thực hiện với sự tham gia của Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác (các tiểu dự án tại mục (c), (d), (e) được thực hiện theo Quyết định số 3150/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh và các quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
(2) Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực cấp tỉnh (khoảng 05 dự án), dự kiến: Quế Trà My, Đẳng sâm, Tiêu Tiên Phước,... Các dự án này do OCOP tỉnh và OCOP huyện (trong phạm vi dự án) thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
(3) Dự án khởi nghiệp OCOP: Gồm các dự án khởi nghiệp để hình thành các chủ thể OCOP và tạo ra sản phẩm OCOP, do các hội viên Hội Phụ nữ và đoàn viên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp thực hiện.
Mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh sản phẩm của cấp huyện, các dự án phải tạo ra ít nhất 1 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện; ưu tiên thực hiện các dự án theo Quyết định 3150/UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh (và quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có), như: Dự án phát triển du lịch sinh thái cộng đồng huyện Đông Giang; Dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, kết hợp bảo tồn văn hóa trên địa bàn huyện Tây Giang; Dự án phát triển làng nghề truyền thống Dệt thổ cẩm Nam Giang gắn với du lịch; Dự án xây dựng và phát triển làng nghề Bưởi Trụ Đại Bình và các loài cây ăn quả khác gắn với du lịch (Nông Sơn); các địa phương cấp huyện khác chủ động nghiên cứu, đề xuất, xây dựng dự án phát triển sản phẩm trọng điểm cụ thể.
Hoạt động này do OCOP huyện thực hiện với sự tham gia của các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác. Cơ quan chủ trì thực hiện Đề án chủ động xây dựng Kế hoạch để triển khai việc liên kết vùng trong việc phát triển các sản phẩm địa phương.
9.7. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm: Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hằng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện. Riêng 2018, triển khai xây dựng Phương án thí điểm hoàn thiện/nâng cấp/phát triển các sản phẩm theo chu trình OCOP.
9.8. Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP