Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2000/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế tuyển sinh trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chính quy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/06/2000", "sign_number": "20/2000/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/06/2000", "sign_number": "20/2000/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/06/2000", "sign_number": "20/2000/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/06/2000", "sign_number": "20/2000/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/06/2000", "sign_number": "20/2000/QĐ-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Minh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/2000/QĐ-BGDĐT sửa đổi Quy chế tuyển sinh trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chính quy

Điều 1. Sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 05/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:
...
4. Điều 26 được sửa đổi bổ sung như sau:
"1. Thang điểm
- Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,25 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ là 0,75 thì quy tròn thành 1,0.
Riêng các môn năng khiếu có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10 bậc rồi sau đó nhân với hệ số quy định. Cán bộ chấm thi chỉ chấm theo tháng điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện.
- Cán bộ chấm thi chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban chấm thi phê duyệt nhưng không quy tròn điểm.
Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, nhưng điểm toàn bài không được vượt quá 11 điểm.
2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi.
Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm và xử lý như sau:
a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi và vào biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.
Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định.
b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác.
Trong trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau là điểm chính thức. Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi và vào biểu 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và biểu 4.
- Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.
- Các trường nhờ trường khác chấm giúp hoặc tổ chức chấm chéo thì tự thoả thuận về kế hoạch và chi phí nhưng vẫn phải thực hiện đúng những quy định về chấm thi của Quy chế này".

Content:
Điều 26 được sửa đổi bổ sung như sau:
"1. Thang điểm
- Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0,25 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ là 0,75 thì quy tròn thành 1,0.
Riêng các môn năng khiếu có thể theo thang điểm khác, nhưng điểm toàn bài phải quy về thang điểm 10 bậc rồi sau đó nhân với hệ số quy định. Cán bộ chấm thi chỉ chấm theo tháng điểm 10. Việc tính hệ số do máy tính thực hiện.
- Cán bộ chấm thi chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Trưởng ban chấm thi phê duyệt nhưng không quy tròn điểm.
Những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do Trưởng môn chấm thi trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, nhưng điểm toàn bài không được vượt quá 11 điểm.
2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi.
Ban Thư ký so sánh kết quả hai lần chấm và xử lý như sau:
a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm thì giao túi bài thi cho hai cán bộ chấm thi thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi và vào biểu số 4 rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi và biểu số 4.
Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định.
b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác.
Trong trường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau là điểm chính thức. Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi và vào biểu 4 rồi ký tên xác nhận vào bài thi và biểu 4.
- Những bài cộng điểm sai phải sửa lại ngay.
- Các trường nhờ trường khác chấm giúp hoặc tổ chức chấm chéo thì tự thoả thuận về kế hoạch và chi phí nhưng vẫn phải thực hiện đúng những quy định về chấm thi của Quy chế này".