Document: Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/11/2007", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/11/2007", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/11/2007", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/11/2007", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/11/2007", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động cơ quan Nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2007- 2010, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu.
- Xây dựng Hạ tầng truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố trong tỉnh, đảm bảo an toàn, bảo mật;
- Hệ thống thông tin phục vụ điều hành thông suốt, kịp thời từ Uỷ Ban nhân dân tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố; Đảm bảo trên 15% thông tin trao đổi, giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước được lưu truyền trên mạng; Trên 60% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công việc;
- Xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công, đến năm 2010 có ít nhất 10% người dân sử dụng các dịch vụ hành chính công trực tuyến, 30% người dân biết về các dịch vụ hành chính công trực tuyến; Có ít nhất 10% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trực tuyến để đăng ký kinh doanh, báo cáo thuế.
2. Nội dung cơ bản kế hoạch
2.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng.
- Xây dựng mạng WAN tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh và kết nối với Trung ương; Đảm bảo an toàn, bảo mật.
- Xây dựng mạng LAN cho 20 đơn vị (15 đơn vị cấp tỉnh, 5 đơn vị cấp huyện), nâng cấp mạng LAN cho các đơn vị còn lại, đến năm 2010, 100% các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị, thành phố trong tỉnh có mạng LAN, kết nối Internet tốc độ cao (ADSL).
- Đầu tư thiết bị Tin học, đến năm 2010 cơ quan cấp tỉnh được trang bị 01 chuyên viên/01 máy tính; cấp huyện 02 chuyên viên/01 máy tính.
- Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình từ tỉnh đến huyện; Đảm bảo các cuộc họp của UBND tỉnh được tổ chức họp từ xa.
2.2. Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL)
Xây dựng 14 cơ sở dữ liệu (CSDL) sau: Văn bản pháp quy của tỉnh; Thông tin kinh tế xã hội; Tài nguyên môi trường; Dân cư; Cán bộ công chức; Hộ khẩu, hộ tịch; Quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng cơ bản; Hệ thống đơn, thư khiếu nại và giải quyết đơn thư khiếu nại; Thương mại, du lịch; Lao động, thương binh xã hội; Giáo dục, đào tạo; Y tế; Nông, lâm nghiệp; Thuế.
Việc xây dựng các CSDL tuân thủ các quy định của Bộ, ngành Trung ương. Riêng CSDL địa chính: Đến năm 2010 tập trung xây dựng CSDL cho các phường của thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn của các huyện.
2.3. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng hệ thống thông tin số tổng hợp kinh tế - xã hội.
- Xây dựng và triển khai phần mềm điều hành, tác nghiệp đến tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai hệ thống thư điện tử đến tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước, để phục vụ việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng.
- Xây dựng các phần mềm chuyên ngành.
- Số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; Tăng cường sử dụng văn bản điện tử.
2.4. Xây dựng ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Xây dựng Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công.
- Tất cả cơ quan quản lý Nhà nước có Website được tích hợp trong Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh.
- Xây dựng từ 03 đến 05 dịch vụ công ở mức độ 3 gồm:
+ Cấp giấy chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, quản lý nhân khẩu;
+ Cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;
+ Đăng ký kinh doanh;
+ Kê khai thuế;
+ Cấp phép thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài.
3. Phát triển nguồn nhân lực.
3.1. Về quy hoạch cán bộ CNTT.
- Đối với các sở, ban, ngành có nhu cầu ứng dụng CNTT cao sẽ bố trí bộ phận chuyên trách về CNTT làm nhiệm vụ tham mưu, giúp lãnh đạo các sở, ban, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại sở, ngành mình. Các sở, ban, ngành còn lại đều bố trí 01 cán bộ chuyên trách CNTT.
- Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, phòng Quản lý đô thị của thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái (bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách) có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND huyện, thị, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại địa phương mình.
3.2. Về đào tạo nguồn nhân lực CNTT.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị, thành phố.
- Đào tạo 70 cán bộ chuyên trách về CNTT cho các cơ quan quản lý Nhà nước (bình quân mỗi đơn vị 1-2 cán bộ được đào tạo).
- Đào tạo và phổ cập kiến thức cơ bản về CNTT cho 744 cán bộ, viên chức chưa có trình độ hiểu biết về CNTT (Chủ yếu cho cán bộ công chức các huyện, thị).
- Đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho 1151 cán bộ đã biết sử dụng máy tính.
- Ban hành kế hoạch thu hút nguồn nhân lực CNTT.
4. Kinh phí thực hiện các dự án:
Tổng vốn đầu tư 62 tỷ 320 triệu đồng (sáu hai tỷ, ba trăm hai mươi triệu đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn thuộc Ngân sách địa phương là: 15 tỷ 220 triệu đồng
- Vốn Trung ương là: 47 tỷ 100 triệu đồng.
( Có kế hoạch chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động cơ quan Nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2007- 2010, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu.
- Xây dựng Hạ tầng truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố trong tỉnh, đảm bảo an toàn, bảo mật;
- Hệ thống thông tin phục vụ điều hành thông suốt, kịp thời từ Uỷ Ban nhân dân tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố; Đảm bảo trên 15% thông tin trao đổi, giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước được lưu truyền trên mạng; Trên 60% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công việc;
- Xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công, đến năm 2010 có ít nhất 10% người dân sử dụng các dịch vụ hành chính công trực tuyến, 30% người dân biết về các dịch vụ hành chính công trực tuyến; Có ít nhất 10% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trực tuyến để đăng ký kinh doanh, báo cáo thuế.
2. Nội dung cơ bản kế hoạch
2.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng.
- Xây dựng mạng WAN tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh và kết nối với Trung ương; Đảm bảo an toàn, bảo mật.
- Xây dựng mạng LAN cho 20 đơn vị (15 đơn vị cấp tỉnh, 5 đơn vị cấp huyện), nâng cấp mạng LAN cho các đơn vị còn lại, đến năm 2010, 100% các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị, thành phố trong tỉnh có mạng LAN, kết nối Internet tốc độ cao (ADSL).
- Đầu tư thiết bị Tin học, đến năm 2010 cơ quan cấp tỉnh được trang bị 01 chuyên viên/01 máy tính; cấp huyện 02 chuyên viên/01 máy tính.
- Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình từ tỉnh đến huyện; Đảm bảo các cuộc họp của UBND tỉnh được tổ chức họp từ xa.
2.2. Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL)
Xây dựng 14 cơ sở dữ liệu (CSDL) sau: Văn bản pháp quy của tỉnh; Thông tin kinh tế xã hội; Tài nguyên môi trường; Dân cư; Cán bộ công chức; Hộ khẩu, hộ tịch; Quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng cơ bản; Hệ thống đơn, thư khiếu nại và giải quyết đơn thư khiếu nại; Thương mại, du lịch; Lao động, thương binh xã hội; Giáo dục, đào tạo; Y tế; Nông, lâm nghiệp; Thuế.
Việc xây dựng các CSDL tuân thủ các quy định của Bộ, ngành Trung ương. Riêng CSDL địa chính: Đến năm 2010 tập trung xây dựng CSDL cho các phường của thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn của các huyện.
2.3. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng hệ thống thông tin số tổng hợp kinh tế - xã hội.
- Xây dựng và triển khai phần mềm điều hành, tác nghiệp đến tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai hệ thống thư điện tử đến tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước, để phục vụ việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng.
- Xây dựng các phần mềm chuyên ngành.
- Số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; Tăng cường sử dụng văn bản điện tử.
2.4. Xây dựng ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Xây dựng Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công.
- Tất cả cơ quan quản lý Nhà nước có Website được tích hợp trong Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh.
- Xây dựng từ 03 đến 05 dịch vụ công ở mức độ 3 gồm:
+ Cấp giấy chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, quản lý nhân khẩu;
+ Cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;
+ Đăng ký kinh doanh;
+ Kê khai thuế;
+ Cấp phép thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài.
3. Phát triển nguồn nhân lực.
3.1. Về quy hoạch cán bộ CNTT.
- Đối với các sở, ban, ngành có nhu cầu ứng dụng CNTT cao sẽ bố trí bộ phận chuyên trách về CNTT làm nhiệm vụ tham mưu, giúp lãnh đạo các sở, ban, ngành xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại sở, ngành mình. Các sở, ban, ngành còn lại đều bố trí 01 cán bộ chuyên trách CNTT.
- Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện, phòng Quản lý đô thị của thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái (bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách) có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND huyện, thị, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức điều hành và triển khai thực hiện ứng dụng CNTT tại địa phương mình.
3.2. Về đào tạo nguồn nhân lực CNTT.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị, thành phố.
- Đào tạo 70 cán bộ chuyên trách về CNTT cho các cơ quan quản lý Nhà nước (bình quân mỗi đơn vị 1-2 cán bộ được đào tạo).
- Đào tạo và phổ cập kiến thức cơ bản về CNTT cho 744 cán bộ, viên chức chưa có trình độ hiểu biết về CNTT (Chủ yếu cho cán bộ công chức các huyện, thị).
- Đào tạo nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho 1151 cán bộ đã biết sử dụng máy tính.
- Ban hành kế hoạch thu hút nguồn nhân lực CNTT.
4. Kinh phí thực hiện các dự án:
Tổng vốn đầu tư 62 tỷ 320 triệu đồng (sáu hai tỷ, ba trăm hai mươi triệu đồng). Trong đó:
- Nguồn vốn thuộc Ngân sách địa phương là: 15 tỷ 220 triệu đồng
- Vốn Trung ương là: 47 tỷ 100 triệu đồng.
( Có kế hoạch chi tiết kèm theo)