Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1298/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1298/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I Bắc Ninh 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I, tỷ lệ 1/2000, tỉnh Bắc Ninh thay thế Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 02.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
3.1. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
Khu công nghiệp Yên Phong I mở rộng cách KCN Yên Phong I khoảng 1.500÷2.000m.
* Phân khu chức năng:
- Khu xây dựng nhà máy, xí nghiệp được phân thành hai loại hình nhà máy, xí nghiệp phù hợp với định hướng các ngành công nghiệp gồm:
+ Khu các nhà máy cao tầng bố trí theo các tuyến đường trục chính trong KCN, dành cho loại hình các nhà máy công nghiệp kỹ thuật cao.
+ Các nhà máy thấp tầng được bố trí kế tiếp ở lớp sau khu nhà máy cao tầng.
- Các khu kho tàng, bến bãi, dịch vụ kỹ thuật KCN được bố trí phía Tây KCN, gần sông Cầu để đảm bảo thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thủy.
- Khu trung tâm điều hành KCN bố trí tại khu vực giao nhau của 2 trục giao thông chính tại vị trí trung tâm KCN (trục Bắc - Nam), tiếp cận với hai trục đường vào chính của KCN.
- Khu các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
+ Trạm cấp nước bố trí phía Tây Bắc, gần sông cầu.
+ Trạm biến áp trung tâm KCN, khu xử lý nước thải, thu gom rác thải được bố trí tại khu đất gần trạm cấp nước, cuối hướng gió và đảm bảo cách ly an toàn với khu dân cư đáp ứng nhu cầu hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện các nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Khu cây xanh: Cây xanh cách ly tổ chức thành dải cây xanh, rộng 30÷50m chạy dọc theo ranh giới xung quanh KCN; cây xanh tập trung tại các trục cây xanh cảnh quan chính toàn khu theo hướng Bắc Nam - Đông Tây; cây xanh phân tán dọc theo các trục giao thông, bao bọc lấy các XNCN vừa là các dải cây xanh cách ly, vừa là trục cảnh quan của KCN.
- Các tuyến giao thông trong KCN được bố trí theo dạng ô bàn cờ với trục giao thông chính, đảm bảo tiếp cận thuận lợi các lô đất xây dựng. Hệ thống giao thông trong KCN không những đáp ứng nhu cầu về giao thông mà còn đóng vai trò là các trục tổ hợp không gian, đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan của KCN trật tự và thống nhất.
3.2.Quy hoạch sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng đất KCN

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỉ lệ %

1

Ðất công trình công cộng và dịch vụ

12,00

3,8

2

Ðất xây dựng xí nghiệp công nghiệp

189,91

60,5

3

Ðất kho tàng

23,10

7,4

4

Ðất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3,90

1,2

5

Ðất cây xanh mặt nước

38,13

12,1

6

Ðất giao thông

37,16

11,8

A

Ðất KCN

304,20

96,8

B

Ðất đường vào KCN

9,70

3,2

Tổng

313,9

100,00

Content:
Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.
3.1. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
Khu công nghiệp Yên Phong I mở rộng cách KCN Yên Phong I khoảng 1.500÷2.000m.
* Phân khu chức năng:
- Khu xây dựng nhà máy, xí nghiệp được phân thành hai loại hình nhà máy, xí nghiệp phù hợp với định hướng các ngành công nghiệp gồm:
+ Khu các nhà máy cao tầng bố trí theo các tuyến đường trục chính trong KCN, dành cho loại hình các nhà máy công nghiệp kỹ thuật cao.
+ Các nhà máy thấp tầng được bố trí kế tiếp ở lớp sau khu nhà máy cao tầng.
- Các khu kho tàng, bến bãi, dịch vụ kỹ thuật KCN được bố trí phía Tây KCN, gần sông Cầu để đảm bảo thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thủy.
- Khu trung tâm điều hành KCN bố trí tại khu vực giao nhau của 2 trục giao thông chính tại vị trí trung tâm KCN (trục Bắc - Nam), tiếp cận với hai trục đường vào chính của KCN.
- Khu các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
+ Trạm cấp nước bố trí phía Tây Bắc, gần sông cầu.
+ Trạm biến áp trung tâm KCN, khu xử lý nước thải, thu gom rác thải được bố trí tại khu đất gần trạm cấp nước, cuối hướng gió và đảm bảo cách ly an toàn với khu dân cư đáp ứng nhu cầu hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận thuận tiện các nguồn cung cấp và nguồn xả, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Khu cây xanh: Cây xanh cách ly tổ chức thành dải cây xanh, rộng 30÷50m chạy dọc theo ranh giới xung quanh KCN; cây xanh tập trung tại các trục cây xanh cảnh quan chính toàn khu theo hướng Bắc Nam - Đông Tây; cây xanh phân tán dọc theo các trục giao thông, bao bọc lấy các XNCN vừa là các dải cây xanh cách ly, vừa là trục cảnh quan của KCN.
- Các tuyến giao thông trong KCN được bố trí theo dạng ô bàn cờ với trục giao thông chính, đảm bảo tiếp cận thuận lợi các lô đất xây dựng. Hệ thống giao thông trong KCN không những đáp ứng nhu cầu về giao thông mà còn đóng vai trò là các trục tổ hợp không gian, đảm bảo cho không gian kiến trúc cảnh quan của KCN trật tự và thống nhất.
3.2.Quy hoạch sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng đất KCN

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỉ lệ %

1

Ðất công trình công cộng và dịch vụ

12,00

3,8

2

Ðất xây dựng xí nghiệp công nghiệp

189,91

60,5

3

Ðất kho tàng

23,10

7,4

4

Ðất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

3,90

1,2

5

Ðất cây xanh mặt nước

38,13

12,1

6

Ðất giao thông

37,16

11,8

A

Ðất KCN

304,20

96,8

B

Ðất đường vào KCN

9,70

3,2

Tổng

313,9

100,00