Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi hạn mức giao đất quyền sử dụng đất Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi hạn mức giao đất quyền sử dụng đất Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở khi chia tách, hợp thửa đất (Trừ trường hợp thuộc điểm b khoản 6 Điều này) thì thửa đất hình thành sau khi chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc địa giới phường, thị trấn: diện tích ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với thửa đất thuộc địa giới xã: diện tích ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là đất nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này khi chia tách, hợp thửa đất thì thửa đất hình thành sau khi chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo diện tích ≥ 360 m2”.
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Thửa đất có nguồn gốc được giao đất tái định cư hoặc được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì được phép chia tách, hợp thửa đất trong các trường hợp sau:
a) Thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất mà thuộc khu đất không có quy hoạch chi tiết được duyệt thì việc chia tách, hợp thửa đất được thực hiện chia tách nhưng phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất thuộc khu đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện chia tách, hợp thửa đất theo quy hoạch chi tiết được duyệt; đối với trường hợp thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất mà chưa phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt thì việc tách, hợp thửa đất thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận việc điều chỉnh và việc chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Bổ sung điểm đ, điểm e khoản 5 như sau:
“đ. Trường hợp khi thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.
e) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhiều người sử dụng đất trong cùng một thửa đất mà đã xác định phần diện tích sử dụng riêng đối với đất nông nghiệp và đối với đất ở đã xác định ranh giới, mốc giới của các chủ sử dụng đất trên hồ sơ địa chính và ngoài thực địa”.
đ) Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Các thửa đất ở thuộc khu vực không bắt buộc phải xây dựng công trình đúng khuôn mẫu, kiến trúc theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc hợp thửa đất thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận việc điều chỉnh”.
e) Bổ sung khoản 8, khoản 9 như sau:
“8. Trường hợp thửa đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng có đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở.
a) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu trong các thửa đất hình thành sau khi chia tách có diện tích, kích thước đất ở không đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở theo quy định.
b) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu các thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất có diện tích, kích thước đất ở đảm bảo điều kiện về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không bắt buộc người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở.
c) Trường hợp khi chia tách thửa đất từ thửa đất có đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất mà thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất chỉ có diện tích đất nông nghiệp (đất vườn, ao) mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở với diện tích, kích thước đất ở của thửa đất đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
9. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị chia tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu và đồng thời với việc đề nghị được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại khoản 8 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở khi chia tách, hợp thửa đất (Trừ trường hợp thuộc điểm b khoản 6 Điều này) thì thửa đất hình thành sau khi chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc địa giới phường, thị trấn: diện tích ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
b) Đối với thửa đất thuộc địa giới xã: diện tích ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là đất nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này khi chia tách, hợp thửa đất thì thửa đất hình thành sau khi chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo diện tích ≥ 360 m2”.
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Thửa đất có nguồn gốc được giao đất tái định cư hoặc được Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì được phép chia tách, hợp thửa đất trong các trường hợp sau:
a) Thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất mà thuộc khu đất không có quy hoạch chi tiết được duyệt thì việc chia tách, hợp thửa đất được thực hiện chia tách nhưng phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất thuộc khu đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện chia tách, hợp thửa đất theo quy hoạch chi tiết được duyệt; đối với trường hợp thửa đất đề nghị chia tách, hợp thửa đất mà chưa phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt thì việc tách, hợp thửa đất thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận việc điều chỉnh và việc chia tách, hợp thửa đất phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Bổ sung điểm đ, điểm e khoản 5 như sau:
“đ. Trường hợp khi thực hiện nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.
e) Trường hợp thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhiều người sử dụng đất trong cùng một thửa đất mà đã xác định phần diện tích sử dụng riêng đối với đất nông nghiệp và đối với đất ở đã xác định ranh giới, mốc giới của các chủ sử dụng đất trên hồ sơ địa chính và ngoài thực địa”.
đ) Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Các thửa đất ở thuộc khu vực không bắt buộc phải xây dựng công trình đúng khuôn mẫu, kiến trúc theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc hợp thửa đất thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chấp thuận việc điều chỉnh”.
e) Bổ sung khoản 8, khoản 9 như sau:
“8. Trường hợp thửa đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng có đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở.
a) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu trong các thửa đất hình thành sau khi chia tách có diện tích, kích thước đất ở không đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở theo quy định.
b) Trường hợp khi chia tách thửa đất mà trong thửa đất có đất ở và đất vườn, ao, nếu các thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất có diện tích, kích thước đất ở đảm bảo điều kiện về diện tích, kích thước theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không bắt buộc người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất của phần đất vườn, ao sang đất ở.
c) Trường hợp khi chia tách thửa đất từ thửa đất có đất ở và đất vườn, ao trong cùng thửa đất mà thửa đất hình thành sau khi chia tách thửa đất chỉ có diện tích đất nông nghiệp (đất vườn, ao) mà không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở với diện tích, kích thước đất ở của thửa đất đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
9. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị chia tách thửa đất thành các thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu và đồng thời với việc đề nghị được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại khoản 8 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa”.