Document: Điều 1 Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/11/2005", "sign_number": "72/2005/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
1. Thực vật:
Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác.
2. Sản phẩm thực vật:
a) Củ, quả, hạt, bột, sợi, hoa khô các loại;
b) Tấm, cám, nấm, khô dầu, dược liệu các loại;
c) Lá, cọng thuốc lá, thuốc lá sợi, men bia, men r­ượu, men thức ăn chăn nuôi, chè, bông, xơ dừa, sắn lát, mây, song, tre, nứa, chiếu cói, rơm, rạ, cỏ, bèo tây và thực vật biển;
d) Gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ gỗ và sản phẩm của gỗ đã qua xử lý như ngâm, tẩm hoá chất, xử lý nhiệt, áp suất cao);
đ) Hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc thực vật;
e) Các loại bao bì đóng gói có nguồn gốc thực vật;
g) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật.
3. Bột cá, gốc rũ, kén tằm, lông, da, xương, sừng, móng và cánh kiến.
4. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.
5. Ph­ương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối t­ượng kiểm dịch thực vật.

Content:
Điều 1. Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
1. Thực vật:
Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác.
2. Sản phẩm thực vật:
a) Củ, quả, hạt, bột, sợi, hoa khô các loại;
b) Tấm, cám, nấm, khô dầu, dược liệu các loại;
c) Lá, cọng thuốc lá, thuốc lá sợi, men bia, men r­ượu, men thức ăn chăn nuôi, chè, bông, xơ dừa, sắn lát, mây, song, tre, nứa, chiếu cói, rơm, rạ, cỏ, bèo tây và thực vật biển;
d) Gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ gỗ và sản phẩm của gỗ đã qua xử lý như ngâm, tẩm hoá chất, xử lý nhiệt, áp suất cao);
đ) Hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc thực vật;
e) Các loại bao bì đóng gói có nguồn gốc thực vật;
g) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật.
3. Bột cá, gốc rũ, kén tằm, lông, da, xương, sừng, móng và cánh kiến.
4. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.
5. Ph­ương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối t­ượng kiểm dịch thực vật.