Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ tái định cư đơn giá thu hồi đất Vĩnh Phúc 35/2014/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường hỗ trợ tái định cư đơn giá thu hồi đất Vĩnh Phúc 35/2014/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Thông báo thu hồi đất;
b) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng chủ hộ bị thu hồi đất kèm theo;
c) Tờ trình đề nghị thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi kèm theo Bản đồ quy hoạch địa điểm được chấp thuận; trích lục Bản đồ địa chính hoặc Bản đồ trích đo địa chính khu vực thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước kiểm tra, nghiệm thu (có bảng tổng hợp số thửa, số tờ bản đồ, vị trí thửa đất, diện tích các loại đất… kèm theo);
d) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập, có ký nhận của chủ sử dụng đất, tài sản trên đất và xác nhận của chính quyền địa phương; áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng;
đ) Quyết định phê duyệt giá đất;
e) Bản phô tô Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi (theo quy định của Luật Đất đai năm 2013);
f) Bảng tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu trong từng hộ gia đình bị thu hồi đất (có xác nhận của chính quyền cấp xã);
g) Thuyết minh phương án tính bồi thường giải phóng mặt bằng (nêu rõ căn cứ áp dụng đơn giá tính bồi thường, hỗ trợ, diện tích bồi thường, khối lượng tài sản, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, di chuyển mồ mả trên đất bị thu hồi, diện tích đất tái định cư, số hộ tái định cư v.v.. );
h) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định gồm:
a) Họ và tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;
d) Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;
đ) Phương án bố trí tái định cư;
e) Phương án di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
g) Phương án di dời mồ mả;
h) Các nội dung khác trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
a) Thông báo thu hồi đất;
b) Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Bảng tính chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng chủ hộ bị thu hồi đất kèm theo;
c) Tờ trình đề nghị thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi kèm theo Bản đồ quy hoạch địa điểm được chấp thuận; trích lục Bản đồ địa chính hoặc Bản đồ trích đo địa chính khu vực thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước kiểm tra, nghiệm thu (có bảng tổng hợp số thửa, số tờ bản đồ, vị trí thửa đất, diện tích các loại đất… kèm theo);
d) Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, vật kiến trúc và cây trồng trên đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập, có ký nhận của chủ sử dụng đất, tài sản trên đất và xác nhận của chính quyền địa phương; áp dụng trong bồi thường, giải phóng mặt bằng;
đ) Quyết định phê duyệt giá đất;
e) Bản phô tô Giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi (theo quy định của Luật Đất đai năm 2013);
f) Bảng tổng hợp về số hộ, số nhân khẩu trong từng hộ gia đình bị thu hồi đất (có xác nhận của chính quyền cấp xã);
g) Thuyết minh phương án tính bồi thường giải phóng mặt bằng (nêu rõ căn cứ áp dụng đơn giá tính bồi thường, hỗ trợ, diện tích bồi thường, khối lượng tài sản, nhà, vật kiến trúc, cây trồng, di chuyển mồ mả trên đất bị thu hồi, diện tích đất tái định cư, số hộ tái định cư v.v.. );
h) Biên bản niêm yết công khai và kết thúc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi hồ sơ đến cơ quan có trách nhiệm thẩm định quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm định gồm:
a) Họ và tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;
d) Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;
đ) Phương án bố trí tái định cư;
e) Phương án di dời các công trình của Nhà nước, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư;
g) Phương án di dời mồ mả;
h) Các nội dung khác trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”