Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang bê tông xi măng Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang bê tông xi măng Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Hạng mục Điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang mặt đường bê tông xi măng đoạn tuyến Km 12+128,49÷Km16+727,59 (Không bao gồm đoạn tuyến Km13+941,04÷Km 14+500) thuộc dự án Mở rộng Quốc lộ 1 tránh thành phố Ninh Bình (đường tỉnh 477 kéo dài), tỉnh Ninh Bình, với những nội dung sau:
...
2. QUY MÔ XÂY DỰNG:
Điều chỉnh mặt đường BTN sang mặt đường BTXM đoạn tuyến Km12+128,49 ÷ Km16+727,59 (không bao gồm đoạn tuyến Km13+941,04 ÷ Km14+500) theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 với các nội dung như sau:
2.1. Bình đồ:
- Điểm đầu: Km12+128,49.
- Điểm cuối phân đoạn: Km16+727,59.
Trong đó không bao gồm đoạn Km13+941,04 ÷ Km14+500.
2.2. Trắc dọc: Giữ nguyên cao độ đường đỏ được duyệt tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở GTVT Ninh Bình.
2.3. Quy mô cắt ngang: Giữ nguyên quy mô nền đường, mặt đường, dải phân cách giữa như tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014, quy mô mặt cắt ngang như sau:
- Chiều rộng nền đường: Bn=31,0m.
- Chiều rộng mặt đường: Bm=2x9,5= 19m;
- Chiều rộng dai phân cách giữa: Bpc= 2,0m;
- Lề đường: Do không xây dựng vỉa hè theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 cua UBND tỉnh, đến nay hạng mục nền đường đã cơ bản thi công xong đến đỉnh lớp K95, công tác giải phóng mặt bằng đã thực hiện xong theo phạm vi thiết kế BVTC được duyệt tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình; điều chỉnh dốc ngang lề đất ra phía ngoài taluy nền đường đắp đê tránh nước mặt chảy vào phía mặt đường gây ảnh hưởng tới chất lượng mặt đường:
- Độ dốc ngang mặt đường: im = 2 %;
- Độ dốc ngang lề đường: il=6%;
- Độ dốc mái ta luy nền đắp 1/1,5.
2.4. Nút giao: Cơ bản giữ nguyên các nút giao trên đoạn tuyến được duyệt theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình, điều chỉnh không xây dựng vỉa hè theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình và điều chỉnh mái dốc lề đất ra phía ngoài taluy nên đường đắp với độ dốc ilề=6%.
2.5. Mặt đường trên cầu sông Hệ (Km12+990,75) và cầu sông Vó (Km14+827,66): Điều chỉnh lớp phủ mặt cầu sông Hệ và cầu sông Vó sang BTNC12,5 dày 8cm và lớp phòng nước dạng phun.
2.6. Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước cơ bản giữ nguyên như hồ sơ thiết kế BVTC đã được phê duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 07/01/2013 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình, điều chỉnh hệ thống thoát nước dọc phạm vi từ Km13+806÷Km14+466 cho phù hợp với việc bổ sung hạng mục cầu vượt đường sắt tại Km14+220, cụ thể như sau:
- Ngắt bỏ hệ thống thoát nước bên trái tuyến từ Km13+806÷Km 14+466.
- Ngắt bỏ hệ thống thoát nước bên phải tuyến từ Km13+941÷Km14+466.
- Điều chỉnh hướng thoát nước dọc phạm vi từ Km13+861÷Km13+941 bên phải tuyến đê đấu nối thoát nước ra mương hiện hữu.
2.7. Hệ thống an toàn giao thông: Cơ bản giữ nguyên hệ thống an toàn giao thông theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở GTVT Ninh Bình, điều chỉnh một số nội dung sau:
- Điều chỉnh vạch sơn kẻ đường trên tuyến chính: Vạch sơn dải an toàn phạm vi tiếp giáp với bo vỉa dải phân cách điều chỉnh từ 0,5m lên 0,6m và thống nhất trên toàn tuyến.
- Bổ sung vạch sơn gờ giảm tốc trên toàn bộ mặt cắt ngang tại các đường giao dân sinh có mặt đường là BTXM hoặc BTN.
- Bổ sung, điều chỉnh một số biển báo hiệu trên tuyến, cụ thể theo hồ sơ trình duyệt.
- Hệ thống vạch sơn, cọc tiêu, biển báo, cột Km... hệ thống sơn phân làn đảm bảo an toàn giao thông theo đúng “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ”: QCVN41:2012/BGTVT.

Content:
QUY MÔ XÂY DỰNG:
Điều chỉnh mặt đường BTN sang mặt đường BTXM đoạn tuyến Km12+128,49 ÷ Km16+727,59 (không bao gồm đoạn tuyến Km13+941,04 ÷ Km14+500) theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 với các nội dung như sau:
2.1. Bình đồ:
- Điểm đầu: Km12+128,49.
- Điểm cuối phân đoạn: Km16+727,59.
Trong đó không bao gồm đoạn Km13+941,04 ÷ Km14+500.
2.Trắc dọc: Giữ nguyên cao độ đường đỏ được duyệt tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở GTVT Ninh Bình.
2.3. Quy mô cắt ngang: Giữ nguyên quy mô nền đường, mặt đường, dải phân cách giữa như tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014, quy mô mặt cắt ngang như sau:
- Chiều rộng nền đường: Bn=31,0m.
- Chiều rộng mặt đường: Bm=2x9,5= 19m;
- Chiều rộng dai phân cách giữa: Bpc= 2,0m;
- Lề đường: Do không xây dựng vỉa hè theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 cua UBND tỉnh, đến nay hạng mục nền đường đã cơ bản thi công xong đến đỉnh lớp K95, công tác giải phóng mặt bằng đã thực hiện xong theo phạm vi thiết kế BVTC được duyệt tại Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình; điều chỉnh dốc ngang lề đất ra phía ngoài taluy nền đường đắp đê tránh nước mặt chảy vào phía mặt đường gây ảnh hưởng tới chất lượng mặt đường:
- Độ dốc ngang mặt đường: im = 2 %;
- Độ dốc ngang lề đường: il=6%;
- Độ dốc mái ta luy nền đắp 1/1,5.
2.4. Nút giao: Cơ bản giữ nguyên các nút giao trên đoạn tuyến được duyệt theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình, điều chỉnh không xây dựng vỉa hè theo văn bản số 789/UBND-VP4 ngày 23/11/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình và điều chỉnh mái dốc lề đất ra phía ngoài taluy nên đường đắp với độ dốc ilề=6%.
2.5. Mặt đường trên cầu sông Hệ (Km12+990,75) và cầu sông Vó (Km14+827,66): Điều chỉnh lớp phủ mặt cầu sông Hệ và cầu sông Vó sang BTNC12,5 dày 8cm và lớp phòng nước dạng phun.
2.6. Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước cơ bản giữ nguyên như hồ sơ thiết kế BVTC đã được phê duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 07/01/2013 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình, điều chỉnh hệ thống thoát nước dọc phạm vi từ Km13+806÷Km14+466 cho phù hợp với việc bổ sung hạng mục cầu vượt đường sắt tại Km14+220, cụ thể như sau:
- Ngắt bỏ hệ thống thoát nước bên trái tuyến từ Km13+806÷Km 14+466.
- Ngắt bỏ hệ thống thoát nước bên phải tuyến từ Km13+941÷Km14+466.
- Điều chỉnh hướng thoát nước dọc phạm vi từ Km13+861÷Km13+941 bên phải tuyến đê đấu nối thoát nước ra mương hiện hữu.
2.7. Hệ thống an toàn giao thông: Cơ bản giữ nguyên hệ thống an toàn giao thông theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở GTVT Ninh Bình, điều chỉnh một số nội dung sau:
- Điều chỉnh vạch sơn kẻ đường trên tuyến chính: Vạch sơn dải an toàn phạm vi tiếp giáp với bo vỉa dải phân cách điều chỉnh từ 0,5m lên 0,6m và thống nhất trên toàn tuyến.
- Bổ sung vạch sơn gờ giảm tốc trên toàn bộ mặt cắt ngang tại các đường giao dân sinh có mặt đường là BTXM hoặc BTN.
- Bổ sung, điều chỉnh một số biển báo hiệu trên tuyến, cụ thể theo hồ sơ trình duyệt.
- Hệ thống vạch sơn, cọc tiêu, biển báo, cột Km... hệ thống sơn phân làn đảm bảo an toàn giao thông theo đúng “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ”: QCVN41:2012/BGTVT.