Document: Điều 1 Quyết định 2165/QĐ-UBND 2015 kiểm tra cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm thủy sản Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "2165/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "2165/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "2165/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "2165/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "2165/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2165/QĐ-UBND 2015 kiểm tra cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm thủy sản Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phân công cơ quan quản lý, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Quảng Bình như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có quyết định thành lập của UBND tỉnh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế cấp.
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu), bao gồm:
- Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông lâm thủy sản có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, giấy chứng nhận kinh tế trang trại, quyết định thành lập của UBND tỉnh cấp; tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản có quyết định thành lập của UBND tỉnh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế cấp.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng sản phẩm thực phẩm gắn liền cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản;
- Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương (Khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014).
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở nêu tại điểm a, b, c Khoản 1, Điều này.
2. UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp được UBND các huyện, thành phố, thị xã và cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập.
b) Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý trừ các cơ sở quy định tại Khoản 1, Điều này.
Trong trường hợp UBND huyện, thành phố, thị xã phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản có dấu hiệu vi phạm nhưng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. UBND xã, phường, thị trấn quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:
a) Cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ;
b) Cơ sở sản xuất, khai thác muối nhỏ lẻ;
c) Cơ sở thu hái, đánh bắt, khai thác sản phẩm nông, lâm, thủy sản nhỏ lẻ.
Trong trường hợp UBND xã, phường, thị trấn phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản có dấu hiệu vi phạm nhưng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện, thành phố, thị xã thì đề nghị UBND huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, xử lý theo quy định.

Content:
Điều 1. Phân công cơ quan quản lý, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn Quảng Bình như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và thực phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp có quyết định thành lập của UBND tỉnh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế cấp.
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản có xuất khẩu theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu), bao gồm:
- Cơ sở sản xuất ban đầu thực phẩm nông lâm thủy sản có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, giấy chứng nhận kinh tế trang trại, quyết định thành lập của UBND tỉnh cấp; tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản có quyết định thành lập của UBND tỉnh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu Kinh tế cấp.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản;
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng sản phẩm thực phẩm gắn liền cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản;
- Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương (Khoản 4, Điều 3 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014).
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở nêu tại điểm a, b, c Khoản 1, Điều này.
2. UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp được UBND các huyện, thành phố, thị xã và cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập.
b) Cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý trừ các cơ sở quy định tại Khoản 1, Điều này.
Trong trường hợp UBND huyện, thành phố, thị xã phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản có dấu hiệu vi phạm nhưng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xử lý theo quy định.
3. UBND xã, phường, thị trấn quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ quy định tại Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:
a) Cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản nhỏ lẻ;
b) Cơ sở sản xuất, khai thác muối nhỏ lẻ;
c) Cơ sở thu hái, đánh bắt, khai thác sản phẩm nông, lâm, thủy sản nhỏ lẻ.
Trong trường hợp UBND xã, phường, thị trấn phát hiện các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản có dấu hiệu vi phạm nhưng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện, thành phố, thị xã thì đề nghị UBND huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, xử lý theo quy định.