Document: Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "04/08/2023", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An Càng Long Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Ranh giới khu vực lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, có diện tích tự nhiên 2.260,20 ha, ranh giới như sau:
- Phía Đông giáp xã Huyền Hội, huyện Càng Long và xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần.
- Phía Tây giáp các xã: Châu Điền, Phong Thạnh, Thông Hòa và Thạnh Phú huyện Cầu Kè.
- Phía Nam giáp xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần và xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè.
- Phía Bắc giáp xã Tân Bình huyện Càng Long.
2. Quan điểm, mục tiêu, tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Phát triển đô thị Tân An phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040; đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn.
- Phát triển trung tâm cụm đô thị phía Tây Bắc, tỉnh Trà Vinh đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
- Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung phù hợp với định hướng quy hoạch tỉnh, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các định hướng có liên quan.
b) Mục tiêu:
- Xác định tính chất, quy mô về dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai đoạn phát triển trước mắt và lâu dài.
- Xây dựng đô thị Tân An đạt tiêu chí đô thị loại V giai đoạn đến năm 2025 và nâng cấp lên thị trấn thuộc huyện Càng Long giai đoạn đến năm 2030.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc các khu trung tâm đô thị, các phân khu chức năng đô thị.
- Xác định các hạng mục hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Là cơ sở để lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị Tân An.
c) Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
- Đô thị Tân An được định hướng là đô thị mới với chức năng chính là trung tâm thương mại, dịch vụ, hậu cần công nghiệp, nông nghiệp của vùng huyện Càng Long.
- Là cửa ngõ giao thông phía Tây Bắc của tỉnh Trà Vinh với các khu vực lân cận, hỗ trợ các đô thị phát triển.
3. Dự báo quy mô dân số và đất đai:
a) Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Khoảng 13.378 người.
- Đến năm 2040: Khoảng 18.548 người.
b) Dự báo đất đai:
- Đến năm 2030: Diện tích đất dân dụng khoảng 133,8 ha.
- Đến năm 2040: Diện tích đất dân dụng khoảng 185,5 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
a) Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
- Đất dân dụng: 70-100 m2/người.
- Đất đơn vị ở: 45-55 m2/người.
- Đất cây xanh đô thị: ≥ 4 m2/người.
b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước: 120 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu thoát nước: 100% cấp nước.
- Rác thải: 0,8 kg/người-ngày.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 400 - 1.000 kWh/người.năm.
- Viễn thông: 50 thuê bao điện thoại/100 dân.
- Hệ thống đường giao thông đô thị đảm bảo QCVN 07-4: 2016/BXD; tỷ lệ đất giao thông đô thị (không bao gồm giao thông tĩnh) trong đất xây dựng đô thị tối thiểu: tính đến đường liên khu vực: 6%; tính đến đường khu vực: 13%; tính đến đường phân khu vực: 18%.
- Ngoài ra các chỉ tiêu hạ tầng khác đảm bảo đúng theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07:2016/BXD và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
5. Cơ cấu sử dụng đất:
- Khu A - Phân vùng trung tâm: Quy mô khoảng 937,99 ha, dân số dự kiến khoảng 8.848 người; là khu trung tâm đô thị phát triển mới ven trục động lực; bao gồm hệ thống trung tâm hành chính mới, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: trung tâm y tế, trường trung học phổ thông, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...
- Khu B - Phân vùng hiện trạng phía Bắc: Quy mô khoảng 43,76 ha, dân số dự kiến khoảng 2.700 người; vị trí thuộc phía Bắc Đường tỉnh 911; được xác định là khu ở hiện trạng khoanh vùng để cải tạo chỉnh trang diện mạo đô thị; phát triển bổ sung các công trình thương mại - dịch vụ đóng vai trò là cửa ngõ khu đô thị mới.
- Khu C - Phân vùng dự trữ phía Tây: Quy mô khoảng 223,43 ha, dân số dự kiến khoảng 2.000 người; dự phòng quỹ đất mở rộng đô thị về phía đường vành đai phía Tây.
- Khu D - Phân vùng nông nghiệp công nghệ cao phía Đông: Quy mô khoảng 269,42 ha, dân số dự kiến khoảng 1.500 người; ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
- Khu E - Phân vùng dự trữ và phát triển nông nghiệp phía Nam: Quy mô khoảng 785,6 ha, dân số dự kiến khoảng 3.500 người; dự trữ quỹ đất mở rộng đô thị về phía Nam theo mô hình đô thị sinh thái gắn với sông nước, mật độ xây dựng thấp; đồng thời, ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đô thị Tân An

TT

Danh mục sử dụng đất

Hiện trạng

Giai đoạn 2030

Giai đoạn 2040

Diện tích (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

2260,20

2260,20

2260,20

Đất xây dựng đô thị

114,80

413,69

569,55

Đất khác

2145,40

1846,51

1690,65

A

Đất xây dựng đô thị

114,80

413,69

569,55

I

Đất dân dụng

78,17

133,80

185,50

1.1

Đất đơn vị ở

74,82

105,31

117,04

1.2

Đất công cộng đô thị

2,90

7,31

10,30

1.3

Đất trường THPT

0,28

6,08

6,08

1.4

Đất cây xanh đô thị

0,17

15,10

52,08

II

Đất ngoài dân dụng

36,63

279,89

384,05

2.1

Đất hỗn hợp

19,98

39,53

2.2

Đất thương mại dịch vụ

1,32

23,48

47,56

2.3

Đất kho tàng, dịch vụ logistic

0,00

25,91

25,91

2.4

Đất cơ quan

0,69

5,49

5,49

2.5

Đất trung tâm y tế

5,85

5,85

2.6

Đất văn hóa, thể dục thể thao

0,17

21,74

21,74

2.7

Đất cây xanh chuyên dụng

55,00

55,00

2.8

Đất tôn giáo

1,54

1,54

1,54

2.9

Đất hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0,10

2,40

2,40

2.10

Đất giao thông

26,72

112,41

172,94

2.11

Đất nghĩa trang

6,09

6,09

6,09

B

Đất khác

2145,40

1846,51

1690,65

1.1

Mặt nước, sông ngòi, kênh, rạch, thủy lợi

159,71

115,01

115,01

1.2

Đất dự trữ phát triển

239,93

563,49

1.3

Đất sản xuất nông nghiệp (Đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao)

1985,69

1491,57

1012,15

7. Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng tổ chức không gian các khu chức năng chính:
- Đối với không gian các khu trung tâm phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu quản lý và ổn định khu vực, là nơi tập trung các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung toàn đô thị.
- Đối với không gian các khu dân cư cần tạo được sự hài hòa giữa khu dân cư hiện hữu và khu dân cư phát triển xây dựng mới.
- Đối với không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao và không gian dự trữ phát triển, đồng thời là vùng đệm đô thị, cần có kế hoạch sử dụng hiệu quả và lộ trình khai thác hợp lý.
b) Định hướng cấu trúc, hướng phát triển và cải tạo đô thị:
- Hướng chọn đất phát triển đô thị trên cơ sở khai thác triệt để quỹ đất hiện có, khai thác hiệu quả 03 trục đường giao thông huyết mạch trên địa bàn là Đường tỉnh 911, Đường huyện 02 và Đường huyện 02 kéo dài (trục đường Động lực kết nối Bắc - Nam của huyện Càng Long).
- Đến năm 2030: Hướng phát triển của đô thị được xác định tập trung về phía Tây Bắc phạm vi quy hoạch, dọc theo trục động lực và khu vực phụ cận, tính toán đến các quỹ đất dự phòng phát triển mở rộng trong phạm vi phụ cận, đồng thời kết hợp khoanh vùng các khu vực bảo tồn sản xuất nông nghiệp, xây dựng kế hoạch cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm hiện hữu.
- Đến năm 2040: Đô thị tiếp tục phát triển hoàn thiện về phía Nam và Đông Nam với các tiện ích đô thị hoàn chỉnh; ưu tiên phát triển hoàn thiện mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung.
c) Định hướng tổ chức hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
* Công trình cơ quan hành chính: Xây dựng mới 01 trung tâm hành chính tại tiểu khu A1, phục vụ quy mô cấp thị trấn trong giai đoạn đến năm 2030.
* Công trình giáo dục:
- Công trình giáo dục ngoài đơn vị ở:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THPT Dương Háo Học hiện hữu.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới 01 điểm trường THPT tại tiểu khu A2.
- Công trình giáo dục cấp đơn vị ở:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THCS Tân An hiện có, xây dựng thêm khối phòng bộ môn, phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị; nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường tiểu học Tân An A và Tân An B, xây dựng thêm khối phòng bộ môn, phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị; di dời trường mầm non mẫu giáo Tuổi Xuân ra vị trí mới tại ấp Tân An Chợ.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới 01 trường trung học cơ sở tại tiểu khu A2 và 01 trường tiểu học tại tiểu khu A1; bên cạnh các trường mầm non hiện hữu được nâng cấp cải tạo, tiến hành xây dựng mới các trường mầm non, được phân bổ đều trong các khu vực ở, với bán kính phục vụ không quá 500 m.
* Công trình thương mại - dịch vụ:
- Bố trí một công trình thương mại dịch vụ cấp vùng tại tiểu khu A3 nằm trên trục đường động lực.
- Khu vực chợ Tân An giữ nguyên hiện trạng, về lâu dài từng bước tổ chức di dời sang địa điểm mới để mở rộng về quy mô và hoàn thiện công tác chỉnh trang, tái thiết hình ảnh đô thị.
- Các công trình thương mại - dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông, phân bố tập trung tại Khu A và rải rác tại các khu còn lại và được xác định là các không gian điểm nhấn chính.
* Công trình tôn giáo: Trên địa bàn có 02 công trình tôn giáo quan trọng gồm chùa Long Hội tại ấp Tân Tiến và nhà thờ Kinh Long Hội tại ấp Nhà Thờ nằm trong khu dân cư hiện hữu được giữ nguyên.
* Công trình văn hóa: Xây dựng mới 01 trung tâm văn hóa tại tiểu khu A7.
* Công trình y tế: Xây dựng mới 01 trung tâm y tế tại tiểu khu A4.
* Công viên, thể dục thể thao: Xây dựng mới 01 trung tâm thể dục thể thao cấp thị trấn tại tiểu khu A6 và 01 công viên thể dục thể thao cấp thị trấn tại tiểu khu A5.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 911 - Trục chính đô thị (Đường số 1- Đ.1): Tuyến kết nối từ tỉnh Vĩnh Long qua huyện Càng Long, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chiều dài 4,26km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 đoạn từ cầu An Bình đến Đường tỉnh 911 (Đường số 2a - Đ.2a) - Trục chính đô thị: Chiều dài 0,18km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 kéo dài (Đ.2b, Đ.2c, Đ.2d) - Trục chính đô thị: Theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh tuyến được đề xuất nâng cấp lên đường tỉnh 913B, kết nối với Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, tuyến được kéo dài theo hướng tuyến Đ.2a và gặp Đường tỉnh 915 dọc sông Hậu, chiều dài 3,97km mở rộng nền đường 36m, lòng đường 2x10,5m vỉa hè 2x6m, dải phân cách 3m.
- Đường huyện 02 đoạn đi huyện Tiểu Cần (Đ.3) - Đường liên khu vực: Chiều dài 2,46km, mở rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Các tuyến Đường Đ.5a, Đ.5b, Đ.5c - Đường liên khu vực: Chiều dài 5,44km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m và định hướng kéo dài kết nối với Đường huyện 06.
* Giao thông đô thị:
- Đường liên khu vực:
+ Đường số 4 (Đ.4a, Đ.4b, Đ.4c): Chiều dài 2,93km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m vỉa hè 2x5,0m.
+ Đường số 7a, 7b (Đ.7a, Đ.7b): Chiều dài 9,3km, xây dựng mới, nền đường 24,0m, lòng đường 12,0m vỉa hè 2x5,0m.
- Đường chính khu vực:
+ Các tuyến đường Đ.6a, Đ.6b, Đ.6c, Đ.8a, Đ.8b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.10a, Đ.10c, Đ.12a, Đ.12b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.9, Đ.10b, Đ.11: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.14, Đ.15, Đ.16: Xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Đường số 32a, 32b (Đ.32a, Đ.32b): Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường khu vực:
+ Khu vực trung tâm hành chính, gồm các tuyến Đ.17, Đ.18, Đ.19a, Đ.19b, Đ.20, Đ.34, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến đường Đ.21, Đ.22, Đ.23, xây dựng mới, nền đường 18,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu trung tâm đô thị phía Đông, gồm các tuyến Đ.26, Đ.27, Đ.28, Đ.29, Đ.30, Đ.31, Đ.35, Đ.36, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu nông nghiệp công nghệ cao và khu đất dự trữ phát triển phía Nam, gồm các tuyến Đ.13, Đ.24, Đ.25, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực dân cư hiện trạng dọc Đường huyện 02 hướng đi huyện Tiểu Cần, gồm các tuyến Đ.33, Đ.38, Đ.39, nâng cấp mở rộng, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến Đ.19c, Đ.37, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
* Xây dựng mới bến xe khách thị trấn Tân An, đạt quy mô loại 4.
* Giao thông đường thủy:
- Kênh Trà Ngoa: Quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.
- Kênh 19/5: Quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
- Kênh Long Hội (kênh Tuổi trẻ): Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
b) Cao độ nền và thoát nước mưa:
- Cao độ nền: Tuân thủ đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040. Chọn cao độ xây dựng H ≥ +2,30 m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
- Thoát nước mặt:
+ Hiện trạng khu vực quy hoạch chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1: Lưu vực phía Đông rạch Trà Ốt. Tổng diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.613,67 ha. Trục thoát nước chính là các kênh Bạch Mai, kênh Tân An, kênh 19/5 thoát ra rạch Trà Ốt.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Trà Ngoa. Tổng diện tích lưu vực khoảng 648,44 ha. Trục thoát nước chính là sông Trà Ngoa.
+ Khu vực xây dựng mới bố trí thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Bố trí hệ thống thu nước mưa dọc theo hệ thống đường giao thông.
c) Cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2030 nhu cầu dùng nước của toàn đô thị là 1.900 m3/ngày đêm, trạm cấp nước hiện hữu công suất 1.900 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040 nhu cầu dùng nước của đô thị là 3.200 m3/ngày đêm, xây dựng 1 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục.
- Bố trí các họng chữa cháy D110mm cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn với nước mưa.
+ Công suất đến năm 2030: 1.550 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 2.900 m3/ngày đêm.
+ Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D500mm để thu gom nước thải và dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Dự kiến xây dựng 7 trạm bơm tăng áp trong khu vực quy hoạch.
- Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 10,59 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 21,3 tấn/ngày đêm.
+ Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhà máy xử lý rác tập trung.
- Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang: Nghĩa trang tập trang được quy hoạch vị trí phân bố cho đô thị theo hướng công viên nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
* Nguồn điện: Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ trạm 110/35/22KV Cầu Kè, công suất 2x40MVA và dự phòng từ các trạm 110kV Trà Vinh, 110kV Vũng Liêm.
* Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện 110KV tuyến Trà Vinh 2 - Cầu Kè nằm phía Nam ranh giới nghiên cứu, đoạn qua khu vực khoảng 0,8km.
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Cải tạo hạ ngầm tuyến 473CK hiện hữu, đoạn chạy dọc Đường tỉnh 911 và dọc trục đường số 33 theo chuẩn đường dây 22kV, tổng chiều dài khoảng 15km; cải tạo dây dẫn bọc trung thế để đồng bộ lưới điện hiện hữu, cũng như đảm bảo khả năng cấp điện cho khu vực dự án khi nhận nguồn từ các trạm 110kV khác.
+ Xây dựng mới tuyến 22KV theo chuẩn đường dây 22KV đi ngầm, đấu nối với tuyến 473CK hiện hữu.
+ Xây dựng mới thêm 17 trạm 22/0.4KV; cải tạo cấp điện áp và nâng công suất 11 trạm hiện hữu; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới.
+ Tuyến 22KV không cắt qua khu dân cư, ở nhũng khu vực đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới thêm 7 trạm 22/0.4KV; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Khu vực nghiên cứu dự kiến lấy tín hiệu cáp quang từ trung tâm viễn thông huyện Càng Long thông qua mạng truyền dẫn cáp quang.
- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng tổng đài (HOST) chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 15.000 thuê bao (lines). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện hữu, lắp đặt trạm BTS mới phù hợp với quy hoạch và cần đảm bảo cung cấp trên nền công nghệ 4G, 5G nhằm nâng cao tính ổn định thông tin và chất lượng dịch vụ.
- Duy trì hoạt động của bưu cục cấp III Tân An hiện hữu, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư; duy trì tuyến thư cấp III từ thành phố Trà Vinh - Bưu điện huyện Càng Long - Tân An, tần suất 01 chuyến/ngày.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh; bảo vệ môi trường không khí; giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh; đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường; đảm bảo tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Thực hiện các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải,... khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị như quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
Ranh giới khu vực lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, có diện tích tự nhiên 2.260,20 ha, ranh giới như sau:
- Phía Đông giáp xã Huyền Hội, huyện Càng Long và xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần.
- Phía Tây giáp các xã: Châu Điền, Phong Thạnh, Thông Hòa và Thạnh Phú huyện Cầu Kè.
- Phía Nam giáp xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần và xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè.
- Phía Bắc giáp xã Tân Bình huyện Càng Long.
2. Quan điểm, mục tiêu, tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Phát triển đô thị Tân An phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040; đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn.
- Phát triển trung tâm cụm đô thị phía Tây Bắc, tỉnh Trà Vinh đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
- Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung phù hợp với định hướng quy hoạch tỉnh, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các định hướng có liên quan.
b) Mục tiêu:
- Xác định tính chất, quy mô về dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai đoạn phát triển trước mắt và lâu dài.
- Xây dựng đô thị Tân An đạt tiêu chí đô thị loại V giai đoạn đến năm 2025 và nâng cấp lên thị trấn thuộc huyện Càng Long giai đoạn đến năm 2030.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc các khu trung tâm đô thị, các phân khu chức năng đô thị.
- Xác định các hạng mục hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Là cơ sở để lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị Tân An.
c) Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
- Đô thị Tân An được định hướng là đô thị mới với chức năng chính là trung tâm thương mại, dịch vụ, hậu cần công nghiệp, nông nghiệp của vùng huyện Càng Long.
- Là cửa ngõ giao thông phía Tây Bắc của tỉnh Trà Vinh với các khu vực lân cận, hỗ trợ các đô thị phát triển.
3. Dự báo quy mô dân số và đất đai:
a) Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Khoảng 13.378 người.
- Đến năm 2040: Khoảng 18.548 người.
b) Dự báo đất đai:
- Đến năm 2030: Diện tích đất dân dụng khoảng 133,8 ha.
- Đến năm 2040: Diện tích đất dân dụng khoảng 185,5 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
a) Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
- Đất dân dụng: 70-100 m2/người.
- Đất đơn vị ở: 45-55 m2/người.
- Đất cây xanh đô thị: ≥ 4 m2/người.
b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp nước: 120 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu thoát nước: 100% cấp nước.
- Rác thải: 0,8 kg/người-ngày.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 400 - 1.000 kWh/người.năm.
- Viễn thông: 50 thuê bao điện thoại/100 dân.
- Hệ thống đường giao thông đô thị đảm bảo QCVN 07-4: 2016/BXD; tỷ lệ đất giao thông đô thị (không bao gồm giao thông tĩnh) trong đất xây dựng đô thị tối thiểu: tính đến đường liên khu vực: 6%; tính đến đường khu vực: 13%; tính đến đường phân khu vực: 18%.
- Ngoài ra các chỉ tiêu hạ tầng khác đảm bảo đúng theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07:2016/BXD và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
5. Cơ cấu sử dụng đất:
- Khu A - Phân vùng trung tâm: Quy mô khoảng 937,99 ha, dân số dự kiến khoảng 8.848 người; là khu trung tâm đô thị phát triển mới ven trục động lực; bao gồm hệ thống trung tâm hành chính mới, các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị như: trung tâm y tế, trường trung học phổ thông, trung tâm văn hóa, công viên đô thị,...
- Khu B - Phân vùng hiện trạng phía Bắc: Quy mô khoảng 43,76 ha, dân số dự kiến khoảng 2.700 người; vị trí thuộc phía Bắc Đường tỉnh 911; được xác định là khu ở hiện trạng khoanh vùng để cải tạo chỉnh trang diện mạo đô thị; phát triển bổ sung các công trình thương mại - dịch vụ đóng vai trò là cửa ngõ khu đô thị mới.
- Khu C - Phân vùng dự trữ phía Tây: Quy mô khoảng 223,43 ha, dân số dự kiến khoảng 2.000 người; dự phòng quỹ đất mở rộng đô thị về phía đường vành đai phía Tây.
- Khu D - Phân vùng nông nghiệp công nghệ cao phía Đông: Quy mô khoảng 269,42 ha, dân số dự kiến khoảng 1.500 người; ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
- Khu E - Phân vùng dự trữ và phát triển nông nghiệp phía Nam: Quy mô khoảng 785,6 ha, dân số dự kiến khoảng 3.500 người; dự trữ quỹ đất mở rộng đô thị về phía Nam theo mô hình đô thị sinh thái gắn với sông nước, mật độ xây dựng thấp; đồng thời, ưu tiên quỹ đất phát triển nông nghiệp sinh thái năng suất cao.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đô thị Tân An

TT

Danh mục sử dụng đất

Hiện trạng

Giai đoạn 2030

Giai đoạn 2040

Diện tích (ha)

Diện tích (ha)

Diện tích (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

2260,20

2260,20

2260,20

Đất xây dựng đô thị

114,80

413,69

569,55

Đất khác

2145,40

1846,51

1690,65

A

Đất xây dựng đô thị

114,80

413,69

569,55

I

Đất dân dụng

78,17

133,80

185,50

1.1

Đất đơn vị ở

74,82

105,31

117,04

1.2

Đất công cộng đô thị

2,90

7,31

10,30

1.3

Đất trường THPT

0,28

6,08

6,08

1.4

Đất cây xanh đô thị

0,17

15,10

52,08

II

Đất ngoài dân dụng

36,63

279,89

384,05

2.1

Đất hỗn hợp

19,98

39,53

2.2

Đất thương mại dịch vụ

1,32

23,48

47,56

2.3

Đất kho tàng, dịch vụ logistic

0,00

25,91

25,91

2.4

Đất cơ quan

0,69

5,49

5,49

2.5

Đất trung tâm y tế

5,85

5,85

2.6

Đất văn hóa, thể dục thể thao

0,17

21,74

21,74

2.7

Đất cây xanh chuyên dụng

55,00

55,00

2.8

Đất tôn giáo

1,54

1,54

1,54

2.9

Đất hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0,10

2,40

2,40

2.10

Đất giao thông

26,72

112,41

172,94

2.11

Đất nghĩa trang

6,09

6,09

6,09

B

Đất khác

2145,40

1846,51

1690,65

1.1

Mặt nước, sông ngòi, kênh, rạch, thủy lợi

159,71

115,01

115,01

1.2

Đất dự trữ phát triển

239,93

563,49

1.3

Đất sản xuất nông nghiệp (Đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao)

1985,69

1491,57

1012,15

7. Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng tổ chức không gian các khu chức năng chính:
- Đối với không gian các khu trung tâm phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu quản lý và ổn định khu vực, là nơi tập trung các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung toàn đô thị.
- Đối với không gian các khu dân cư cần tạo được sự hài hòa giữa khu dân cư hiện hữu và khu dân cư phát triển xây dựng mới.
- Đối với không gian phát triển nông nghiệp công nghệ cao và không gian dự trữ phát triển, đồng thời là vùng đệm đô thị, cần có kế hoạch sử dụng hiệu quả và lộ trình khai thác hợp lý.
b) Định hướng cấu trúc, hướng phát triển và cải tạo đô thị:
- Hướng chọn đất phát triển đô thị trên cơ sở khai thác triệt để quỹ đất hiện có, khai thác hiệu quả 03 trục đường giao thông huyết mạch trên địa bàn là Đường tỉnh 911, Đường huyện 02 và Đường huyện 02 kéo dài (trục đường Động lực kết nối Bắc - Nam của huyện Càng Long).
- Đến năm 2030: Hướng phát triển của đô thị được xác định tập trung về phía Tây Bắc phạm vi quy hoạch, dọc theo trục động lực và khu vực phụ cận, tính toán đến các quỹ đất dự phòng phát triển mở rộng trong phạm vi phụ cận, đồng thời kết hợp khoanh vùng các khu vực bảo tồn sản xuất nông nghiệp, xây dựng kế hoạch cải tạo chỉnh trang các khu vực làng xóm hiện hữu.
- Đến năm 2040: Đô thị tiếp tục phát triển hoàn thiện về phía Nam và Đông Nam với các tiện ích đô thị hoàn chỉnh; ưu tiên phát triển hoàn thiện mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung.
c) Định hướng tổ chức hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
* Công trình cơ quan hành chính: Xây dựng mới 01 trung tâm hành chính tại tiểu khu A1, phục vụ quy mô cấp thị trấn trong giai đoạn đến năm 2030.
* Công trình giáo dục:
- Công trình giáo dục ngoài đơn vị ở:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THPT Dương Háo Học hiện hữu.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới 01 điểm trường THPT tại tiểu khu A2.
- Công trình giáo dục cấp đơn vị ở:
+ Đến năm 2030: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THCS Tân An hiện có, xây dựng thêm khối phòng bộ môn, phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị; nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường tiểu học Tân An A và Tân An B, xây dựng thêm khối phòng bộ môn, phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị; di dời trường mầm non mẫu giáo Tuổi Xuân ra vị trí mới tại ấp Tân An Chợ.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới 01 trường trung học cơ sở tại tiểu khu A2 và 01 trường tiểu học tại tiểu khu A1; bên cạnh các trường mầm non hiện hữu được nâng cấp cải tạo, tiến hành xây dựng mới các trường mầm non, được phân bổ đều trong các khu vực ở, với bán kính phục vụ không quá 500 m.
* Công trình thương mại - dịch vụ:
- Bố trí một công trình thương mại dịch vụ cấp vùng tại tiểu khu A3 nằm trên trục đường động lực.
- Khu vực chợ Tân An giữ nguyên hiện trạng, về lâu dài từng bước tổ chức di dời sang địa điểm mới để mở rộng về quy mô và hoàn thiện công tác chỉnh trang, tái thiết hình ảnh đô thị.
- Các công trình thương mại - dịch vụ được tổ chức tại các khu vực thuận lợi về giao thông, phân bố tập trung tại Khu A và rải rác tại các khu còn lại và được xác định là các không gian điểm nhấn chính.
* Công trình tôn giáo: Trên địa bàn có 02 công trình tôn giáo quan trọng gồm chùa Long Hội tại ấp Tân Tiến và nhà thờ Kinh Long Hội tại ấp Nhà Thờ nằm trong khu dân cư hiện hữu được giữ nguyên.
* Công trình văn hóa: Xây dựng mới 01 trung tâm văn hóa tại tiểu khu A7.
* Công trình y tế: Xây dựng mới 01 trung tâm y tế tại tiểu khu A4.
* Công viên, thể dục thể thao: Xây dựng mới 01 trung tâm thể dục thể thao cấp thị trấn tại tiểu khu A6 và 01 công viên thể dục thể thao cấp thị trấn tại tiểu khu A5.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 911 - Trục chính đô thị (Đường số 1- Đ.1): Tuyến kết nối từ tỉnh Vĩnh Long qua huyện Càng Long, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, chiều dài 4,26km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 đoạn từ cầu An Bình đến Đường tỉnh 911 (Đường số 2a - Đ.2a) - Trục chính đô thị: Chiều dài 0,18km, mở rộng nền đường 24,0m, lòng đường 14,0m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường huyện 02 kéo dài (Đ.2b, Đ.2c, Đ.2d) - Trục chính đô thị: Theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh tuyến được đề xuất nâng cấp lên đường tỉnh 913B, kết nối với Quốc lộ 53, thị trấn Càng Long, tuyến được kéo dài theo hướng tuyến Đ.2a và gặp Đường tỉnh 915 dọc sông Hậu, chiều dài 3,97km mở rộng nền đường 36m, lòng đường 2x10,5m vỉa hè 2x6m, dải phân cách 3m.
- Đường huyện 02 đoạn đi huyện Tiểu Cần (Đ.3) - Đường liên khu vực: Chiều dài 2,46km, mở rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m.
- Các tuyến Đường Đ.5a, Đ.5b, Đ.5c - Đường liên khu vực: Chiều dài 5,44km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m và định hướng kéo dài kết nối với Đường huyện 06.
* Giao thông đô thị:
- Đường liên khu vực:
+ Đường số 4 (Đ.4a, Đ.4b, Đ.4c): Chiều dài 2,93km, xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m vỉa hè 2x5,0m.
+ Đường số 7a, 7b (Đ.7a, Đ.7b): Chiều dài 9,3km, xây dựng mới, nền đường 24,0m, lòng đường 12,0m vỉa hè 2x5,0m.
- Đường chính khu vực:
+ Các tuyến đường Đ.6a, Đ.6b, Đ.6c, Đ.8a, Đ.8b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.10a, Đ.10c, Đ.12a, Đ.12b: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.9, Đ.10b, Đ.11: Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
+ Các tuyến đường Đ.14, Đ.15, Đ.16: Xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Đường số 32a, 32b (Đ.32a, Đ.32b): Xây dựng mới, nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,0m.
- Đường khu vực:
+ Khu vực trung tâm hành chính, gồm các tuyến Đ.17, Đ.18, Đ.19a, Đ.19b, Đ.20, Đ.34, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến đường Đ.21, Đ.22, Đ.23, xây dựng mới, nền đường 18,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu trung tâm đô thị phía Đông, gồm các tuyến Đ.26, Đ.27, Đ.28, Đ.29, Đ.30, Đ.31, Đ.35, Đ.36, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực khu nông nghiệp công nghệ cao và khu đất dự trữ phát triển phía Nam, gồm các tuyến Đ.13, Đ.24, Đ.25, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
+ Khu vực dân cư hiện trạng dọc Đường huyện 02 hướng đi huyện Tiểu Cần, gồm các tuyến Đ.33, Đ.38, Đ.39, nâng cấp mở rộng, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m; các tuyến Đ.19c, Đ.37, xây dựng mới, nền đường 16,0m, lòng đường 8,0m, vỉa hè 2x4,0m.
* Xây dựng mới bến xe khách thị trấn Tân An, đạt quy mô loại 4.
* Giao thông đường thủy:
- Kênh Trà Ngoa: Quy hoạch nâng cấp, cải tạo luồng tuyến, đạt tiêu chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 200T.
- Kênh 19/5: Quy hoạch đạt chuẩn cấp V-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
- Kênh Long Hội (kênh Tuổi trẻ): Quy hoạch đạt chuẩn cấp IV-ĐTNĐ, thiết kế cho tàu sông tự hành ≤ 100T.
b) Cao độ nền và thoát nước mưa:
- Cao độ nền: Tuân thủ đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040. Chọn cao độ xây dựng H ≥ +2,30 m (theo cao độ quốc gia của bản đồ đo đạc).
- Thoát nước mặt:
+ Hiện trạng khu vực quy hoạch chia thành 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1: Lưu vực phía Đông rạch Trà Ốt. Tổng diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.613,67 ha. Trục thoát nước chính là các kênh Bạch Mai, kênh Tân An, kênh 19/5 thoát ra rạch Trà Ốt.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam sông Trà Ngoa. Tổng diện tích lưu vực khoảng 648,44 ha. Trục thoát nước chính là sông Trà Ngoa.
+ Khu vực xây dựng mới bố trí thoát nước mưa riêng với nước thải.
+ Bố trí hệ thống thu nước mưa dọc theo hệ thống đường giao thông.
c) Cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2030 nhu cầu dùng nước của toàn đô thị là 1.900 m3/ngày đêm, trạm cấp nước hiện hữu công suất 1.900 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2040 nhu cầu dùng nước của đô thị là 3.200 m3/ngày đêm, xây dựng 1 trạm cấp nước công suất 2.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị.
- Mạng lưới vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục.
- Bố trí các họng chữa cháy D110mm cách nhau 150m, ngoài ra bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn với nước mưa.
+ Công suất đến năm 2030: 1.550 m3/ngày đêm.
+ Công suất đến năm 2040: 2.900 m3/ngày đêm.
+ Dọc theo các tuyến đường quy hoạch dự kiến bố trí các tuyến cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D500mm để thu gom nước thải và dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Dự kiến xây dựng 7 trạm bơm tăng áp trong khu vực quy hoạch.
- Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị giai đoạn đến năm 2030 khoảng 10,59 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2040 khoảng 21,3 tấn/ngày đêm.
+ Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển và xử lý tại nhà máy xử lý rác tập trung.
- Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang: Nghĩa trang tập trang được quy hoạch vị trí phân bố cho đô thị theo hướng công viên nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
* Nguồn điện: Khu vực quy hoạch tiếp tục sử dụng nguồn điện từ trạm 110/35/22KV Cầu Kè, công suất 2x40MVA và dự phòng từ các trạm 110kV Trà Vinh, 110kV Vũng Liêm.
* Lưới điện cao thế: Cải tạo hành lang an toàn lưới điện 110KV tuyến Trà Vinh 2 - Cầu Kè nằm phía Nam ranh giới nghiên cứu, đoạn qua khu vực khoảng 0,8km.
* Lưới điện trung thế:
- Giai đoạn đến năm 2030:
+ Cải tạo hạ ngầm tuyến 473CK hiện hữu, đoạn chạy dọc Đường tỉnh 911 và dọc trục đường số 33 theo chuẩn đường dây 22kV, tổng chiều dài khoảng 15km; cải tạo dây dẫn bọc trung thế để đồng bộ lưới điện hiện hữu, cũng như đảm bảo khả năng cấp điện cho khu vực dự án khi nhận nguồn từ các trạm 110kV khác.
+ Xây dựng mới tuyến 22KV theo chuẩn đường dây 22KV đi ngầm, đấu nối với tuyến 473CK hiện hữu.
+ Xây dựng mới thêm 17 trạm 22/0.4KV; cải tạo cấp điện áp và nâng công suất 11 trạm hiện hữu; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
- Giai đoạn đến năm 2040:
+ Lưới điện trung thế: Xây dựng mới lưới điện 22kV đi ngầm tại các khu đất quy hoạch mới.
+ Tuyến 22KV không cắt qua khu dân cư, ở nhũng khu vực đất phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể đi nổi.
+ Xây dựng mới thêm 7 trạm 22/0.4KV; các trạm 22/0,4 KV dùng trạm treo hoặc trạm compact hợp bộ.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Khu vực nghiên cứu dự kiến lấy tín hiệu cáp quang từ trung tâm viễn thông huyện Càng Long thông qua mạng truyền dẫn cáp quang.
- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng tổng đài (HOST) chuyển mạch đa dịch vụ Multiservice Access dung lượng 15.000 thuê bao (lines). Triển khai mô hình mạng thế hệ mới (NGN) cho dịch vụ băng thông rộng.
- Mạng truyền dẫn: Xây mới tuyến cáp thuê bao chạy ngầm kết nối tổng đài vệ tinh mới với HOST.
- Mạng điện thoại: Nâng cấp công suất các trạm BTS hiện hữu, lắp đặt trạm BTS mới phù hợp với quy hoạch và cần đảm bảo cung cấp trên nền công nghệ 4G, 5G nhằm nâng cao tính ổn định thông tin và chất lượng dịch vụ.
- Duy trì hoạt động của bưu cục cấp III Tân An hiện hữu, mở rộng mạng lưới điểm phục vụ bằng các điểm đại lý bưu điện, kiot bưu điện tại các điểm dân cư; duy trì tuyến thư cấp III từ thành phố Trà Vinh - Bưu điện huyện Càng Long - Tân An, tần suất 01 chuyến/ngày.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường: Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh; bảo vệ môi trường không khí; giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh; đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường; đảm bảo tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Thực hiện các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường; giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải,... khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị như quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường.