Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3020/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình hành động bình đẳng giới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3020/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình hành động bình đẳng giới

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động về bình đẳng giới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện Chương trình:
a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của tỉnh và huyện, xã. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu bình đẳng giới hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 05 năm của các cấp, các ngành. Hình thành cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới lãnh đạo các cấp về công tác bình đẳng giới.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đặc biệt là người lao động làm việc ở các khu công nghiệp, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và nhân dân. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới.
c) Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực: Từ nguồn ngân sách Nhà nước, từ cộng đồng và các tổ chức quốc tế cho việc thực hiện Chương trình. Ưu tiên bố trí ngân sách cho việc thực hiện các mục tiêu của tỉnh về bình đẳng giới.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới, các trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về bình đẳng giới cấp tỉnh và huyện.
e) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phối hợp với các bộ ngành trung ương trong hợp tác quốc tế. Tăng cường giao lưu chia sẻ kinh nghiệm, với các địa phương trong tỉnh và tỉnh bạn; vận động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ.
f) Hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình: Các cơ quan, đơn vị chủ trì, hàng năm tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về việc thực hiện các Dự án. Tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2013; đánh giá hiệu quả và tác động của từng Dự án và Chương trình khi kết thúc vào năm 2015 gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

Content:
Các giải pháp thực hiện Chương trình:
a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưa các mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của tỉnh và huyện, xã. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu bình đẳng giới hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 05 năm của các cấp, các ngành. Hình thành cơ chế báo cáo, thông tin thường xuyên tới lãnh đạo các cấp về công tác bình đẳng giới.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, đặc biệt là người lao động làm việc ở các khu công nghiệp, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và nhân dân. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới.
c) Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực: Từ nguồn ngân sách Nhà nước, từ cộng đồng và các tổ chức quốc tế cho việc thực hiện Chương trình. Ưu tiên bố trí ngân sách cho việc thực hiện các mục tiêu của tỉnh về bình đẳng giới.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và liên ngành về việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới, các trường hợp vi phạm pháp luật về bình đẳng giới. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra chuyên ngành về bình đẳng giới cấp tỉnh và huyện.
e) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phối hợp với các bộ ngành trung ương trong hợp tác quốc tế. Tăng cường giao lưu chia sẻ kinh nghiệm, với các địa phương trong tỉnh và tỉnh bạn; vận động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ.
f) Hoạt động kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình: Các cơ quan, đơn vị chủ trì, hàng năm tiến hành tổ chức kiểm tra, đánh giá và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về việc thực hiện các Dự án. Tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2013; đánh giá hiệu quả và tác động của từng Dự án và Chương trình khi kết thúc vào năm 2015 gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.