Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1035/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1035/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1035/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1035/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1035/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "1035/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1035/QĐ-UBND 2021 lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
4. Yêu cầu về dự báo sơ bộ quy mô vùng
Cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng huyện dựa trên: Các điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và quỹ đất xây dựng; hiện trạng về phát triển kinh tế, những khu vực kinh tế chủ đạo của huyện và từng địa bàn; Tình hình đầu tư công nghiệp, dân cư và phát triển đô thị, phân bố công trình hạ tầng xã hội, tăng trưởng dân số, xây dựng và quản lý đô thị, nông thôn, vv...
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công trình cấp vùng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động); Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa tang đảm bảo tiêu chí của đô thị và nông thôn.
4.2. Dự báo sơ bộ về quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng toàn huyện khoảng 48.970 người, Dân số đô thị khoảng: 7.760 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 15,8%.
- Dự báo đến năm 2025: Tập trung phát triển thị trấn Hồi Xuân theo hướng khớp nối hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật với vùng mở rộng (xã Hồi Xuân cũ). Dân số thị trấn đạt khoảng 9.000 người, dân số toàn huyện khoảng: 51.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 17,6%.
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 53.000 người; đến năm 2045 khoảng 60.000 người
- Rà soát việc hình thành các đô thị Trung Sơn, Phú Lệ, Thiên Phủ đến các giai đoạn 2030, 2035, 2045 để dự báo cụ thể quy mô dân số đô thị và tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện.
4.3. Dự báo sơ bộ về quy mô đất đai:
Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 180ha - 225ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 240ha - 300ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 480ha - 600ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).

Content:
Yêu cầu về dự báo sơ bộ quy mô vùng
Cơ sở để dự báo quy mô phát triển vùng huyện dựa trên: Các điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và quỹ đất xây dựng; hiện trạng về phát triển kinh tế, những khu vực kinh tế chủ đạo của huyện và từng địa bàn; Tình hình đầu tư công nghiệp, dân cư và phát triển đô thị, phân bố công trình hạ tầng xã hội, tăng trưởng dân số, xây dựng và quản lý đô thị, nông thôn, vv...
4.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: Hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng cần tính toán quy mô theo các công trình cấp vùng.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động); Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa tang đảm bảo tiêu chí của đô thị và nông thôn.
4.2. Dự báo sơ bộ về quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng toàn huyện khoảng 48.970 người, Dân số đô thị khoảng: 7.760 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 15,8%.
- Dự báo đến năm 2025: Tập trung phát triển thị trấn Hồi Xuân theo hướng khớp nối hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật với vùng mở rộng (xã Hồi Xuân cũ). Dân số thị trấn đạt khoảng 9.000 người, dân số toàn huyện khoảng: 51.000 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 17,6%.
- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 53.000 người; đến năm 2045 khoảng 60.000 người
- Rà soát việc hình thành các đô thị Trung Sơn, Phú Lệ, Thiên Phủ đến các giai đoạn 2030, 2035, 2045 để dự báo cụ thể quy mô dân số đô thị và tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện.
4.3. Dự báo sơ bộ về quy mô đất đai:
Dự kiến chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 200 - 250m2/người.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 180ha - 225ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 240ha - 300ha;
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 480ha - 600ha.
(Các dự báo sẽ được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch).