Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân (tính theo Giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 13,6%/năm, giai đoạn 2021÷2030 đạt khoảng 7%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (tính theo Giá trị tăng thêm):
+ Năm 2020, dịch vụ chiếm khoảng 44%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 51,5%; Nông nghiệp chiếm khoảng 4,5%.
+ Năm 2030, dịch vụ chiếm 48%, công nghiệp - xây dựng chiếm 49%, nông nghiệp chiếm 3%.
- GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành): năm 2020 đạt khoảng 9.000 USD; đến năm 2030 đạt khoảng 23.000 USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo:
- Tốc độ tăng dân số trung bình đạt 1,01% giai đoạn 2015-2020 và 0,62% giai đoạn 2021-2030. Đến năm 2020: tỷ lệ thất nghiệp thành thị duy trì dưới 1,73%; trên 51,0% người dân có việc làm trên tổng dân số; tuổi thọ trung bình tăng lên trên 76 tuổi; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 0,7% (theo tiêu chí hiện nay).
- Năm 2020: 100% các xã, phường đều đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và thiết bị y tế theo bộ tiêu chí mới; Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt trên 95,0%; Tỷ lệ bác sỹ đạt 22 bác sỹ/vạn dân; Tỷ lệ trẻ em được tiêm phòng đầy đủ đạt trên 99,0%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn dưới 7,0%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90,0%; giữ vững huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 100,0%, ở bậc trung học cơ sở đạt 98,0%; 100% giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông chuẩn về trình độ đào tạo.
c) Về bảo vệ môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2020: tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 51%; phục hồi 50% các khu vực bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác than và phục hồi 40% hệ sinh thái từng bị suy thoái nghiêm trọng; 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch và 98% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; tỷ lệ chất thải rắn độc hại được thu gom đạt 100%, chất thải y tế được xử lý đạt 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn từ khu đô thị được thu gom và xử lý đạt 98% đến năm 2020 và đạt 100% đến năm 2030; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 99% đến năm 2020 và đạt 100% đến năm 2030.
d) Về xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 02 xã Điền Công và Thượng Yên Công, đảm bảo phát triển bền vững, ổn định và tăng thu nhập cho người dân những năm tiếp theo.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng an ninh, gắn với việc xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo Uông Bí trở thành khu vực phòng thủ vững chắc vùng Đông Bắc của Tổ quốc. Đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Phát triển thế trận toàn dân, đảm bảo địa bàn Thành phố luôn luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và qua đó củng cố vững chắc quốc phòng, thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của đất nước.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 16,4%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 15,8 %/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 7,4%/năm.
- Du lịch: Tập trung vào du lịch tâm linh kết hợp du lịch sinh thái, phát triển Uông Bí thành một trung tâm du lịch Phật giáo quan trọng của tỉnh, Trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam, đưa ngành du lịch sẽ trở thành động lực phát triển kinh tế chính của Thành phố.
Tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch và giải trí hỗ trợ cho mục tiêu trở thành trung tâm Phật giáo; ưu tiên đầu tư: khu di tích Yên Tử, chùa Ba Vàng (Phật giáo), hồ Yên Trung và thác Lựng Xanh; phát triển du lịch lễ hội, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh ở Yên Tử. Xây dựng tuyến du lịch vang danh đời Trần bắt đầu từ huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương - Khu di tích lịch sử Nhà Trần (huyện Đông Triều) - Uông Bí - Khu di tích lịch sử Bạch Đằng (thị xã Quảng Yên) - Hạ Long - Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, cùng với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long tạo tuyến du lịch sinh thái, trải nghiệm tỉnh Quảng Ninh. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 2,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó 12% là du khách nước ngoài.
- Thương mại: Tăng cường tính đa dạng trong hoạt động thương mại, giảm tính phụ thuộc vào than đá và vật liệu xây dựng. Quảng bá các sản phẩm của địa phương; tăng giá trị gia tăng từ các hoạt động thương mại, bao gồm các sản phẩm đã có thương hiệu và tiếp tục nâng cao chất lượng, sản lượng, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chưa được chứng nhận thương hiệu để có thể tăng lợi nhuận. Nâng cấp cơ sở hạ tầng bán lẻ để đẩy mạnh tiêu thụ bán lẻ tại địa phương và khối lượng nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cho thành phố. Nghiên cứu chuyển đổi mô hình quản lý đối các chợ theo hướng giảm đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác - công tư (PPP) đảm bảo cân đối cung cầu của các chợ, giữ được tính truyền thống và chi phí phù hợp để các tiểu thương có khả năng phát huy hiệu quả trong bán hàng.
- Dịch vụ tài chính: Củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng một cách toàn diện, phát triển và đưa hệ thống ngân hàng điện tử vào hoạt động. Tập trung vào phát triển các dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử để phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính.
2. Công nghiệp, xây dựng:
Phát triển công nghiệp bền vững, công nghiệp sạch là trọng tâm là động lực cho tăng trưởng trong giai đoạn tới. Phát triển ngành công nghiệp và xây dựng đi đôi với việc hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất; tập trung phát triển mạnh các ngành sản xuất có lợi thế, có hàm lượng công nghệ cao, ít tác động xấu tới môi trường, có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp phụ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2013-2020 đạt 12,9%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 13,2 %/năm; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 5,9 %/năm.
- Công nghiệp khai khoáng: Uông Bí vẫn là địa phương được ưu tiên cho các hoạt động khai thác than, sản lượng than Uông Bí tăng 63% giai đoạn 2013- 2020, chiếm khoảng 19% tổng sản lượng than của Tỉnh. Hoạt động khai thác than chuyển đổi theo hướng phát triển các hoạt động xanh, khai thác than sẽ chuyển dần từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò. Hợp tác chặt chẽ với Vinacomin và các cơ sở đào tạo nâng cao kiến thức và ứng dụng khoa học công nghệ để đảm bảo vấn đề an toàn lao động, nâng cao năng suất, tiết kiệm sức lao động, giảm bớt áp lực tình trạng thiếu hụt nhân lực. Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ bảo vệ môi trường, đẩy mạnh việc kiểm tra giám sát, đảm bảo việc tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường.
- Công nghiệp chế biến chế tạo: Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất; tập trung phát triển mạnh các ngành sản xuất có lợi thế, có hàm lượng công nghệ cao, ít tác động xấu tới môi trường, có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực chế biến bao gồm chế biến than, vật liệu xây dựng và các ngành chế tạo khác như chế tạo máy móc thiết bị mỏ, cơ khí chính xác... Khuyến khích doanh nghiệp nâng cấp các cơ sở chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng với thiết bị mới nhằm nâng cao năng suất và giá trị gia tăng của ngành chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng khả năng cạnh tranh quốc tế và mang lại lợi ích cho nền kinh tế và người dân, thân thiện với môi trường. Phấn đấu nâng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2013-2020 đạt 30,5%, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 31%.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân (tính theo Giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 13,6%/năm, giai đoạn 2021÷2030 đạt khoảng 7%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (tính theo Giá trị tăng thêm):
+ Năm 2020, dịch vụ chiếm khoảng 44%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 51,5%; Nông nghiệp chiếm khoảng 4,5%.
+ Năm 2030, dịch vụ chiếm 48%, công nghiệp - xây dựng chiếm 49%, nông nghiệp chiếm 3%.
- GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành): năm 2020 đạt khoảng 9.000 USD; đến năm 2030 đạt khoảng 23.000 USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo:
- Tốc độ tăng dân số trung bình đạt 1,01% giai đoạn 2015-2020 và 0,62% giai đoạn 2021-2030. Đến năm 2020: tỷ lệ thất nghiệp thành thị duy trì dưới 1,73%; trên 51,0% người dân có việc làm trên tổng dân số; tuổi thọ trung bình tăng lên trên 76 tuổi; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 0,7% (theo tiêu chí hiện nay).
- Năm 2020: 100% các xã, phường đều đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và thiết bị y tế theo bộ tiêu chí mới; Tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt trên 95,0%; Tỷ lệ bác sỹ đạt 22 bác sỹ/vạn dân; Tỷ lệ trẻ em được tiêm phòng đầy đủ đạt trên 99,0%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn dưới 7,0%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90,0%; giữ vững huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học đạt 100,0%, ở bậc trung học cơ sở đạt 98,0%; 100% giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông chuẩn về trình độ đào tạo.
c) Về bảo vệ môi trường:
- Phấn đấu đến năm 2020: tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 51%; phục hồi 50% các khu vực bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác than và phục hồi 40% hệ sinh thái từng bị suy thoái nghiêm trọng; 100% dân số đô thị sử dụng nước sạch và 98% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; tỷ lệ chất thải rắn độc hại được thu gom đạt 100%, chất thải y tế được xử lý đạt 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn từ khu đô thị được thu gom và xử lý đạt 98% đến năm 2020 và đạt 100% đến năm 2030; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 99% đến năm 2020 và đạt 100% đến năm 2030.
d) Về xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 02 xã Điền Công và Thượng Yên Công, đảm bảo phát triển bền vững, ổn định và tăng thu nhập cho người dân những năm tiếp theo.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng an ninh, gắn với việc xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo Uông Bí trở thành khu vực phòng thủ vững chắc vùng Đông Bắc của Tổ quốc. Đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Phát triển thế trận toàn dân, đảm bảo địa bàn Thành phố luôn luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và qua đó củng cố vững chắc quốc phòng, thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của đất nước.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 16,4%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 15,8 %/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 7,4%/năm.
- Du lịch: Tập trung vào du lịch tâm linh kết hợp du lịch sinh thái, phát triển Uông Bí thành một trung tâm du lịch Phật giáo quan trọng của tỉnh, Trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam, đưa ngành du lịch sẽ trở thành động lực phát triển kinh tế chính của Thành phố.
Tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch và giải trí hỗ trợ cho mục tiêu trở thành trung tâm Phật giáo; ưu tiên đầu tư: khu di tích Yên Tử, chùa Ba Vàng (Phật giáo), hồ Yên Trung và thác Lựng Xanh; phát triển du lịch lễ hội, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh ở Yên Tử. Xây dựng tuyến du lịch vang danh đời Trần bắt đầu từ huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương - Khu di tích lịch sử Nhà Trần (huyện Đông Triều) - Uông Bí - Khu di tích lịch sử Bạch Đằng (thị xã Quảng Yên) - Hạ Long - Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, cùng với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long tạo tuyến du lịch sinh thái, trải nghiệm tỉnh Quảng Ninh. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 2,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó 12% là du khách nước ngoài.
- Thương mại: Tăng cường tính đa dạng trong hoạt động thương mại, giảm tính phụ thuộc vào than đá và vật liệu xây dựng. Quảng bá các sản phẩm của địa phương; tăng giá trị gia tăng từ các hoạt động thương mại, bao gồm các sản phẩm đã có thương hiệu và tiếp tục nâng cao chất lượng, sản lượng, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chưa được chứng nhận thương hiệu để có thể tăng lợi nhuận. Nâng cấp cơ sở hạ tầng bán lẻ để đẩy mạnh tiêu thụ bán lẻ tại địa phương và khối lượng nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng cho thành phố. Nghiên cứu chuyển đổi mô hình quản lý đối các chợ theo hướng giảm đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác - công tư (PPP) đảm bảo cân đối cung cầu của các chợ, giữ được tính truyền thống và chi phí phù hợp để các tiểu thương có khả năng phát huy hiệu quả trong bán hàng.
- Dịch vụ tài chính: Củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng một cách toàn diện, phát triển và đưa hệ thống ngân hàng điện tử vào hoạt động. Tập trung vào phát triển các dịch vụ thẻ và thanh toán điện tử để phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính.
Công nghiệp, xây dựng:
Phát triển công nghiệp bền vững, công nghiệp sạch là trọng tâm là động lực cho tăng trưởng trong giai đoạn tới. Phát triển ngành công nghiệp và xây dựng đi đôi với việc hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất; tập trung phát triển mạnh các ngành sản xuất có lợi thế, có hàm lượng công nghệ cao, ít tác động xấu tới môi trường, có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp phụ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2013-2020 đạt 12,9%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 13,2 %/năm; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 5,9 %/năm.
- Công nghiệp khai khoáng: Uông Bí vẫn là địa phương được ưu tiên cho các hoạt động khai thác than, sản lượng than Uông Bí tăng 63% giai đoạn 2013- 2020, chiếm khoảng 19% tổng sản lượng than của Tỉnh. Hoạt động khai thác than chuyển đổi theo hướng phát triển các hoạt động xanh, khai thác than sẽ chuyển dần từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò. Hợp tác chặt chẽ với Vinacomin và các cơ sở đào tạo nâng cao kiến thức và ứng dụng khoa học công nghệ để đảm bảo vấn đề an toàn lao động, nâng cao năng suất, tiết kiệm sức lao động, giảm bớt áp lực tình trạng thiếu hụt nhân lực. Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ bảo vệ môi trường, đẩy mạnh việc kiểm tra giám sát, đảm bảo việc tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường.
- Công nghiệp chế biến chế tạo: Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất; tập trung phát triển mạnh các ngành sản xuất có lợi thế, có hàm lượng công nghệ cao, ít tác động xấu tới môi trường, có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực chế biến bao gồm chế biến than, vật liệu xây dựng và các ngành chế tạo khác như chế tạo máy móc thiết bị mỏ, cơ khí chính xác... Khuyến khích doanh nghiệp nâng cấp các cơ sở chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng với thiết bị mới nhằm nâng cao năng suất và giá trị gia tăng của ngành chế biến than và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng khả năng cạnh tranh quốc tế và mang lại lợi ích cho nền kinh tế và người dân, thân thiện với môi trường. Phấn đấu nâng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2013-2020 đạt 30,5%, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 31%.