Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 12

ĐH.12

3.5

2

V

3.5

2

IV

3. 13

ĐH.13

8

2

V

8

2

IV

3. 14

ĐH.14

12.5

2

V

12.5

2

IV

3. 15

ĐH.15

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 16

ĐH.16

5

2

V

5

2

IV

3. 17

ĐH.17

4.5

2

V

4.5

2

IV

3. 18

ĐH.18

5

2

V

5

2

IV

3. 19

ĐH.19

6.5

2

V

6.5

2

IV

3. 20

ĐH.20

14.5

2

V

14.5

2

IV

3. 21

ĐH.21

5

2

V

5

2

IV

3. 22

ĐH.22

12.6

2

IV

12.6

2

III

3. 23

ĐH.23

3.9

2

V

3.9

2

IV

3. 24

ĐH.24

3

2

IV

3

4

IV

IV

Đường trục chính đô thị

Tuân theo quy hoạch đô thị

b) Đường thủy:
- Sông Lam: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,8km, quy hoạch tuyến đường sông vận tải tiêu chuẩn cấp III.
- Cảng thủy nội địa: Quy hoạch các cảng hàng hóa: Cảng Chợ Sỏi - xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV. Cảng Tràng Sơn - xã Tràng Sơn, quy mô cảng cấp II.
- Bến thủy nội địa: Nâng cấp các bến tại đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn), bến Bắc Sơn, bến Trung Sơn, bến Đặng Sơn để phục vụ vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển du lịch dọc sông Lam.
c) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 01 bến xe quy mô diện tích khoảng 31.000m2, tại xã Lưu Sơn - Đô Lương, Quy mô tiêu chuẩn bến xe loại 1.
6.6.2. San nền, thoát nước:
...
b) Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.

Content:
Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.