Document: Điều 1 Bộ luật Hình sự 1992 sửa đổi 4-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1992", "sign_number": "4-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1992", "sign_number": "4-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1992", "sign_number": "4-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1992", "sign_number": "4-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "22/12/1992", "sign_number": "4-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 1 Bộ luật Hình sự 1992 sửa đổi 4-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự như sau:
1- Đoạn 1 Điều 23 về phạt tiền được bổ sung như sau:
"Phạt tiền được áp dụng đối với người phạm các tội có tính chất vụ lợi, tham nhũng, các tội có dùng tiền làm phương tiện hoạt động hoặc những trường hợp khác do luật quy định."
2- Điều 33 về tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm được sửa đổi như sau:
"Điều 33- Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm
1. Toà án quyết định tịch thu, sung quỹ Nhà nước:
a) Những vật, tiền bạc của người phạm tội đã dùng vào việc thực hiện tội phạm;
b) Những vật, tiền bạc mà người phạm tội do thực hiện tội phạm hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có;
c) Những vật, tiền bạc thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, sử dụng, lưu hành.
2. Đối với những vật, tiền bạc thuộc sở hữu xã hội chủ nghĩa hoặc thuộc tài sản của người khác bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép thì không tịch thu mà trả lại cho người sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.
3. Toà án có thể quyết định tịch thu, sung quỹ Nhà nước những vật, tiền bạc thuộc tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm."
3- Khoản 1 Điều 44 về án treo được sửa đổi như sau:
"1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Toà án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm."

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự như sau:
1- Đoạn 1 Điều 23 về phạt tiền được bổ sung như sau:
"Phạt tiền được áp dụng đối với người phạm các tội có tính chất vụ lợi, tham nhũng, các tội có dùng tiền làm phương tiện hoạt động hoặc những trường hợp khác do luật quy định."
2- Điều 33 về tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm được sửa đổi như sau:
"Điều 33- Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm
1. Toà án quyết định tịch thu, sung quỹ Nhà nước:
a) Những vật, tiền bạc của người phạm tội đã dùng vào việc thực hiện tội phạm;
b) Những vật, tiền bạc mà người phạm tội do thực hiện tội phạm hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có;
c) Những vật, tiền bạc thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, sử dụng, lưu hành.
2. Đối với những vật, tiền bạc thuộc sở hữu xã hội chủ nghĩa hoặc thuộc tài sản của người khác bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép thì không tịch thu mà trả lại cho người sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.
3. Toà án có thể quyết định tịch thu, sung quỹ Nhà nước những vật, tiền bạc thuộc tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm."
3- Khoản 1 Điều 44 về án treo được sửa đổi như sau:
"1. Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Toà án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm."