Document: Khoản 3 Điều 8 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Điều 8. Kế toán Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán
...
3. Trong quá trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời hoặc có cơ sở lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán
Bên Nợ:
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động nghiệp vụ;
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ;
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký;
- Số phải thu khác các thành viên lưu ký chứng khoán.
Bên Có:
- Số tiền các thành viên lưu ký chứng khoán đã trả nợ, đã thanh toán.
Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu của các thành viên lưu ký chứng khoán cuối kỳ.
Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1341 - Phải thu về phí: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu về phí của các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 13411 - Phải thu phí lưu ký chứng khoán;
+ Tài khoản 13412 - Phải thu phí chuyển khoản chứng khoán;
+ Tài khoản 13414 - Phải thu phí quản lý thành viên lưu ký chứng khoán;
+ Tài khoản 13415 - Phải thu phí sửa lỗi sau giao dịch;
+ Tài khoản 13416 - Phải thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Tài khoản 13418 - Phải thu phí khác.
- Tài khoản 1343 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh số phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ các khoản cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán cho các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 13431 - Phải thu từ hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin;
+ Tài khoản 13438 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác
- Tài khoản 1345 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán số thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 1348 - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán ngoài các khoản đã phản ánh ở các TK 1341, 1343, 1345.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341)
Có TK 511 - Doanh thu (5111)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341).
2. Xác định số tiền phải thu các thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343)
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi nhận được tiền do thành viên lưu ký trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343).
3. Số tiền phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán về Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345)
Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Khi nhận được tiền của các thành viên lưu ký chứng khoán nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán ghi tương tự như nghiệp vụ 1, 2 trên.

Content:
Trong quá trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời hoặc có cơ sở lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán
Bên Nợ:
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động nghiệp vụ;
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ;
- Số phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán từ nguồn đóng góp của các thành viên lưu ký;
- Số phải thu khác các thành viên lưu ký chứng khoán.
Bên Có:
- Số tiền các thành viên lưu ký chứng khoán đã trả nợ, đã thanh toán.
Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu của các thành viên lưu ký chứng khoán cuối kỳ.
Tài khoản 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1341 - Phải thu về phí: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu về phí của các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 13411 - Phải thu phí lưu ký chứng khoán;
+ Tài khoản 13412 - Phải thu phí chuyển khoản chứng khoán;
+ Tài khoản 13414 - Phải thu phí quản lý thành viên lưu ký chứng khoán;
+ Tài khoản 13415 - Phải thu phí sửa lỗi sau giao dịch;
+ Tài khoản 13416 - Phải thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Tài khoản 13418 - Phải thu phí khác.
- Tài khoản 1343 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh số phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu từ các khoản cung cấp dịch vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán cho các thành viên lưu ký chứng khoán. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 13431 - Phải thu từ hoạt động dịch vụ cung cấp thông tin;
+ Tài khoản 13438 - Phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ khác
- Tài khoản 1345 - Phải thu Quỹ hỗ trợ thanh toán: Phản ánh số tiền phải thu và tình hình thanh toán số thiếu hụt Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chứng khoán.
- Tài khoản 1348 - Phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của thành viên lưu ký chứng khoán ngoài các khoản đã phản ánh ở các TK 1341, 1343, 1345.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Các khoản phí đã được xác định ghi nhận nhưng chưa thu được tiền, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341)
Có TK 511 - Doanh thu (5111)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi thực thu được tiền phí từ các thành viên lưu ký chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1341).
2. Xác định số tiền phải thu các thành viên của Trung tâm Lưu ký chứng khoán từ hoạt động cung ứng dịch vụ, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343)
Có TK 511 - Doanh thu (5113)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Khi nhận được tiền do thành viên lưu ký trả tiền liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (1121)
Có TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1343).
Số tiền phải thu các thành viên lưu ký chứng khoán về Quỹ hỗ trợ thanh toán, ghi:
Nợ TK 134 - Phải thu thành viên lưu ký chứng khoán (1345)
Có TK 321 - Thanh toán giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Khi nhận được tiền của các thành viên lưu ký chứng khoán nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán ghi tương tự như nghiệp vụ 1, 2 trên.