Document: Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh vị trí việc làm Văn phòng Ủy ban nhân dân Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2020", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2020", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2020", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2020", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/08/2020", "sign_number": "1955/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1955/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh vị trí việc làm Văn phòng Ủy ban nhân dân Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực từng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm
1.1. Tổng số vị trí việc làm: 35 vị trí, trong đó:
a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 vị trí
b) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí;
c) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 12 vị trí;
d) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 09 vị trí;
đ) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
1.2. Các vị trí việc làm thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính: 10 vị trí, cụ thể:
- Giám đốc Trung tâm;
- Phó Giám đốc Trung tâm;
- Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Tiếp nhận và trả kết quả;
- Tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính;
- Theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính;
- Hành chính tổng hợp;
- Công nghệ thông tin;
- Kế toán;
- Phục vụ.
2. Cơ cấu ngạch
- Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 01 vị trí;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 04 vị trí;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 20 vị trí;
- Kế toán viên: 01 vị trí;
- Nhân viên: 02 vị trí;
- Cán sự: 03 vị trí.
- Không xác định cơ cấu ngạch đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;
- Công chức phải đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm do Bộ Nội vụ phê duyệt, về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được quy định tại Thông tư số 11/2014/TT- BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư của các Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành.
3. Biên chế hành chính
a) Năm 2020: 52 biên chế;
b) Dự kiến năm 2021 (sau khi thực hiện tinh giản biên chế): 52 biên chế.
4. Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
a) Năm 2020: 15 chỉ tiêu;
b) Dự kiến năm 2021 (sau khi thực hiện tinh giản biên chế); 15 chỉ tiêu.
5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
a) Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải được xác định cho từng vị trí việc làm của Văn phòng UBND tỉnh;
b) Việc mô tả công việc phải nêu rõ công việc, hoạt động chủ yếu, trách nhiệm và điều kiện để hoàn thành từng công việc, hoạt động ở mỗi vị trí việc làm;
c) Việc xác định khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn thành công việc nêu tại bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực từng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm
1.1. Tổng số vị trí việc làm: 35 vị trí, trong đó:
a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 vị trí
b) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí;
c) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 12 vị trí;
d) Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 09 vị trí;
đ) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí.
1.2. Các vị trí việc làm thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát thủ tục hành chính: 10 vị trí, cụ thể:
- Giám đốc Trung tâm;
- Phó Giám đốc Trung tâm;
- Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Tiếp nhận và trả kết quả;
- Tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính;
- Theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính;
- Hành chính tổng hợp;
- Công nghệ thông tin;
- Kế toán;
- Phục vụ.
2. Cơ cấu ngạch
- Ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 01 vị trí;
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 04 vị trí;
- Ngạch chuyên viên và tương đương: 20 vị trí;
- Kế toán viên: 01 vị trí;
- Nhân viên: 02 vị trí;
- Cán sự: 03 vị trí.
- Không xác định cơ cấu ngạch đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP;
- Công chức phải đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tối thiểu tương ứng với từng vị trí việc làm do Bộ Nội vụ phê duyệt, về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức được quy định tại Thông tư số 11/2014/TT- BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và Thông tư của các Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành.
3. Biên chế hành chính
a) Năm 2020: 52 biên chế;
b) Dự kiến năm 2021 (sau khi thực hiện tinh giản biên chế): 52 biên chế.
4. Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
a) Năm 2020: 15 chỉ tiêu;
b) Dự kiến năm 2021 (sau khi thực hiện tinh giản biên chế); 15 chỉ tiêu.
5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
a) Trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải được xác định cho từng vị trí việc làm của Văn phòng UBND tỉnh;
b) Việc mô tả công việc phải nêu rõ công việc, hoạt động chủ yếu, trách nhiệm và điều kiện để hoàn thành từng công việc, hoạt động ở mỗi vị trí việc làm;
c) Việc xác định khung năng lực của từng vị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn thành công việc nêu tại bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)