Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích về đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch trọng điểm, về vốn vay, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và hỗ trợ thuê đất ổn định lâu dài đối với các dự án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, có sức cạnh tranh, cơ chế ưu tiên các dự án phát triển sản phẩm du lịch “xanh” thân thiện với môi trường. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển các loại hình vui chơi giải trí hiện đại, mạo hiểm, đặc thù. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch đặc biệt là công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
b) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Ưu tiên bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách của tỉnh cho các dự án xác định điểm nhấn, trọng điểm của ngành du lịch theo từng giai đoạn. Tập trung huy động nguồn vốn thực hiện mục tiêu phát triển du lịch với nhiều hình thức huy động khác nhau trên quan điểm huy động từ nguồn nội lực là chủ yếu, sử dụng nguồn vốn ngân sách hợp lý để kích thích các nguồn vốn khác, thực hiện xã hội hóa, lồng ghép nguồn vốn từ dự án của các ngành liên quan.
c) Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch. Đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (tiêu chuẩn VTOS), đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng lực lượng lao động làm việc trong ngành du lịch có tính chuyên nghiệp. Thu hút, khuyến khích lao động có chất lượng về làm việc tại địa phương.
d) Nhóm giải pháp về phát triển các sản phẩm du lịch
Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch bao gồm du lịch biển đảo, với mũi nhọn là Lý Sơn, các công trình di tích lịch sử - văn hóa, chứng tích, kiến trúc văn hóa dân tộc ít người… Bảo tồn và phát triển các sản phẩm văn hóa phi vật thể, như là Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, Lễ hội Điện Trường Bà (Trà Bồng), Lễ cầu ngư, các điệu hát dân ca Quảng Ngãi, hát sắc bùa, bả trạo, bài chòi… nhằm góp phần thu hút khách du lịch. Nâng cao chất lượng thương hiệu các sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh như: Quế Trà Bồng, hành, tỏi Lý Sơn, Don, cá Bống Sông Trà, đường Phèn, đường Phổi, kẹo gương.
đ) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.
e) Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, tăng cường công tác chỉ đạo triển khai quy hoạch, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo về du lịch tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện, thành phố. Bên cạnh đó, các địa phương cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về công tác phát triển du lịch và tạo điều kiện để người dân tại địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch và hưởng lợi từ du lịch.
g) Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá
Đẩy mạnh tuyên truyền xúc tiến, quảng bá du lịch có trọng tâm, trọng điểm, phát triển thị trường, phân đoạn thị trường theo sản phẩm trong và ngoài nước; tổ chức các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, hợp tác quốc tế về xúc tiến du lịch, tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan xúc tiến du lịch của Tổng cục Du lịch, kênh thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để xúc tiến, quảng bá du lịch Quảng Ngãi. Xúc tiến du lịch gắn kết chặt chẽ với xúc tiến đầu tư.
h) Nhóm giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển du lịch
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để phát triển du lịch biển đảo. Triển khai có hiệu quả chương trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch 03 tỉnh Quảng Ngãi - Bình Định - Kon Tum để khai thác dòng khách du lịch từ vùng Tây Nguyên và ASEAN. Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, đặc biệt với Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội cũng như các trung tâm du lịch lớn và các địa phương của Việt Nam trên hành lang xuyên Việt.
i) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường
Xây dựng, ban hành quy chế bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường tại các khu, điểm du lịch và hệ thống tiêu chuẩn về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường để áp dụng cho các doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh du lịch. Phối hợp các ngành, địa phương để tránh sự xung đột lẫn nhau giữa công nghiệp (như khai thác, sản xuất) với phát triển du lịch; có các giải pháp đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng, bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường khi lập quy hoạch cụ thể các khu, điểm du lịch. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường cho các cộng đồng dân cư, khách du lịch. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.
k) Nhóm giải pháp về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tăng cường nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc gắn hoạt động phát triển du lịch với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phát triển du lịch bền vững gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.

Content:
Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích về đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch trọng điểm, về vốn vay, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và hỗ trợ thuê đất ổn định lâu dài đối với các dự án đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, có sức cạnh tranh, cơ chế ưu tiên các dự án phát triển sản phẩm du lịch “xanh” thân thiện với môi trường. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào phát triển các loại hình vui chơi giải trí hiện đại, mạo hiểm, đặc thù. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển du lịch đặc biệt là công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
b) Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
Ưu tiên bố trí kinh phí trong khả năng cân đối ngân sách của tỉnh cho các dự án xác định điểm nhấn, trọng điểm của ngành du lịch theo từng giai đoạn. Tập trung huy động nguồn vốn thực hiện mục tiêu phát triển du lịch với nhiều hình thức huy động khác nhau trên quan điểm huy động từ nguồn nội lực là chủ yếu, sử dụng nguồn vốn ngân sách hợp lý để kích thích các nguồn vốn khác, thực hiện xã hội hóa, lồng ghép nguồn vốn từ dự án của các ngành liên quan.
c) Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch. Đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện chuẩn hóa nguồn nhân lực du lịch theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (tiêu chuẩn VTOS), đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng lực lượng lao động làm việc trong ngành du lịch có tính chuyên nghiệp. Thu hút, khuyến khích lao động có chất lượng về làm việc tại địa phương.
d) Nhóm giải pháp về phát triển các sản phẩm du lịch
Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch bao gồm du lịch biển đảo, với mũi nhọn là Lý Sơn, các công trình di tích lịch sử - văn hóa, chứng tích, kiến trúc văn hóa dân tộc ít người… Bảo tồn và phát triển các sản phẩm văn hóa phi vật thể, như là Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa, Lễ hội Điện Trường Bà (Trà Bồng), Lễ cầu ngư, các điệu hát dân ca Quảng Ngãi, hát sắc bùa, bả trạo, bài chòi… nhằm góp phần thu hút khách du lịch. Nâng cao chất lượng thương hiệu các sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh như: Quế Trà Bồng, hành, tỏi Lý Sơn, Don, cá Bống Sông Trà, đường Phèn, đường Phổi, kẹo gương.
đ) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.
e) Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước
Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, tăng cường công tác chỉ đạo triển khai quy hoạch, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo về du lịch tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND cấp huyện, thành phố. Bên cạnh đó, các địa phương cần tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về công tác phát triển du lịch và tạo điều kiện để người dân tại địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch và hưởng lợi từ du lịch.
g) Nhóm giải pháp về xúc tiến quảng bá
Đẩy mạnh tuyên truyền xúc tiến, quảng bá du lịch có trọng tâm, trọng điểm, phát triển thị trường, phân đoạn thị trường theo sản phẩm trong và ngoài nước; tổ chức các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, hợp tác quốc tế về xúc tiến du lịch, tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan xúc tiến du lịch của Tổng cục Du lịch, kênh thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để xúc tiến, quảng bá du lịch Quảng Ngãi. Xúc tiến du lịch gắn kết chặt chẽ với xúc tiến đầu tư.
h) Nhóm giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển du lịch
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để phát triển du lịch biển đảo. Triển khai có hiệu quả chương trình liên kết, hợp tác phát triển du lịch 03 tỉnh Quảng Ngãi - Bình Định - Kon Tum để khai thác dòng khách du lịch từ vùng Tây Nguyên và ASEAN. Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, đặc biệt với Thành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội cũng như các trung tâm du lịch lớn và các địa phương của Việt Nam trên hành lang xuyên Việt.
i) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường
Xây dựng, ban hành quy chế bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường tại các khu, điểm du lịch và hệ thống tiêu chuẩn về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường để áp dụng cho các doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh du lịch. Phối hợp các ngành, địa phương để tránh sự xung đột lẫn nhau giữa công nghiệp (như khai thác, sản xuất) với phát triển du lịch; có các giải pháp đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng, bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường khi lập quy hoạch cụ thể các khu, điểm du lịch. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường cho các cộng đồng dân cư, khách du lịch. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.
k) Nhóm giải pháp về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tăng cường nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong việc gắn hoạt động phát triển du lịch với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phát triển du lịch bền vững gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.