Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến 2035 với các nội dung chính như sau:
...
12. Lộ trình thực hiện chiến lược
Trong ngắn hạn, nhà nước và chính quyền địa phương cần tập trung phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng phối hợp liên ngành, thúc đẩy phát triển du lịch tại các khu vực tài nguyên du lịch có ưu thế vượt trội, ưu tiên triển khai các dự án không yêu cầu nguồn vốn lớn với nguồn lực xã hội và doanh nghiệp làm chủ đạo.
Trong dài hạn, ban hành chính sách khai thác bền vững và tăng giá trị các nguồn tài nguyên du lịch, sử dụng vốn xã hội làm chủ đạo, liên kết không gian các vùng du lịch trọng tâm, các khu vực du lịch trọng điểm, các điểm đến với sự tham gia của toàn xã hội trong đó cộng đồng dân cư, doanh nghiệp làm chủ nhân sáng tạo sản phẩm.
Lộ trình thực thi Chiến lược theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn I (2023-2030): từ năm 2023-2025 lựa chọn các dự án, khu vực phát triển du lịch chuyên đề có khả năng thu hút khách thuận lợi, quy mô đầu tư vừa và nhỏ, thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả cao và tức thời tại thành phố Vinh, Cửa Lò, huyện Nam Đàn và phụ cận; các điểm hoạt động, trình diễn nghệ thuật thực địa, cộng đồng; các khu vực quần cư văn hóa bản địa đặc sắc, các điểm dừng chân ngắm cảnh, trạm dừng nghỉ, các điểm thông tin du lịch tại cảng hàng không, ga tàu hỏa, bến xe, cảng biến, cảng thủy nội địa, dịch vụ vận tải. Từ năm 2025-2030, tập trung cho các khu vực trọng điểm, chuyên đề, các chiến lược và giải pháp mang tính đột phá, tiến hành thực hiện các phần việc (1) Hoàn thành nghiên cứu các giải pháp phát triển du lịch gắn với công nghiệp văn hóa, áp dụng thí điểm cho một số khu, điểm du lịch tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An; (2) Triển khai áp dụng vào thực tiễn các giải pháp phát triển du lịch, thí điểm tại các khu vực thuận lợi trong xã hội hóa đầu tư; (3) Phát triển các dự án du lịch tại các phân vùng, địa phương, lựa chọn các tài nguyên du lịch (cốt lõi) đang thu hút được khách, kết hợp với các hoạt động đầu tư kinh tế để gián tiếp đầu tư cho bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch; (4) Triển khai lập các quy hoạch, dự án hạ tầng du lịch cần thiết cho từng khu vực du lịch trọng điểm theo nhóm và từng phân vùng để thu hút các nhà đầu tư đã và đang tiến hành đầu tư tại địa điểm lựa chọn (các khu vực du lịch trọng tâm của từng phân vùng); (5) Thiết lập khung sáng kiến, các nguyên lý chỉ đạo, các nhóm giải pháp cụ thể làm công cụ triển khai chiến lược một cách hữu hiệu; (6) Thực hiện các chiến lược tổng thể và lập các dự án đầu tư hạ tầng du lịch theo nhóm và từng phân vùng, để tăng nhanh tốc độ nghiên cứu và giảm trừ chi phí; (7) Xây dựng các quy chế quản lý hoạt động và sản phẩm du lịch; (8) Áp dụng các mô hình tiếp cận và khai thác bền vững tài nguyên du lịch mang lại lợi ích cho cộng đồng (kết hợp phân tách các không gian điểm đến, không gian đón tiếp, không gian cộng đồng, trình diễn, các điểm dừng chân, ngắm cảnh); (9) Kêu gọi xã hội hóa đầu tư du lịch địa phương theo từng phân khúc.
Giai đoạn II (2031-2035): (1) Nhân rộng mô hình: “mỗi di sản một quần cư”; “mỗi quần cư một sản phẩm”; “mỗi sản phẩm một cảnh quan”; “mỗi tài nguyên một phong cách”; “mỗi sản phẩm một chuyên gia”; Và, “mỗi không gian một doanh nghiệp”; “mỗi doanh nghiệp một cộng đồng”; (2) Tiến hành liên kết nhóm điểm đến tương ứng với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư sở tại; (3) Xác lập các cơ chế, chính sách theo các phân vùng du lịch và các điểm đến; (4) Bàn giao điểm đến du lịch địa phương cho cộng đồng có trách nhiệm quản lý, khai thác; (5) Duy trì sụ phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng theo các chuẩn mực quốc tế; (6) Chuyển giao trách nhiệm phát triển du lịch cho cộng đồng dân cư và doanh nghiệp.

Content:
Lộ trình thực hiện chiến lược
Trong ngắn hạn, nhà nước và chính quyền địa phương cần tập trung phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng phối hợp liên ngành, thúc đẩy phát triển du lịch tại các khu vực tài nguyên du lịch có ưu thế vượt trội, ưu tiên triển khai các dự án không yêu cầu nguồn vốn lớn với nguồn lực xã hội và doanh nghiệp làm chủ đạo.
Trong dài hạn, ban hành chính sách khai thác bền vững và tăng giá trị các nguồn tài nguyên du lịch, sử dụng vốn xã hội làm chủ đạo, liên kết không gian các vùng du lịch trọng tâm, các khu vực du lịch trọng điểm, các điểm đến với sự tham gia của toàn xã hội trong đó cộng đồng dân cư, doanh nghiệp làm chủ nhân sáng tạo sản phẩm.
Lộ trình thực thi Chiến lược theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn I (2023-2030): từ năm 2023-2025 lựa chọn các dự án, khu vực phát triển du lịch chuyên đề có khả năng thu hút khách thuận lợi, quy mô đầu tư vừa và nhỏ, thực hiện nhanh chóng, có hiệu quả cao và tức thời tại thành phố Vinh, Cửa Lò, huyện Nam Đàn và phụ cận; các điểm hoạt động, trình diễn nghệ thuật thực địa, cộng đồng; các khu vực quần cư văn hóa bản địa đặc sắc, các điểm dừng chân ngắm cảnh, trạm dừng nghỉ, các điểm thông tin du lịch tại cảng hàng không, ga tàu hỏa, bến xe, cảng biến, cảng thủy nội địa, dịch vụ vận tải. Từ năm 2025-2030, tập trung cho các khu vực trọng điểm, chuyên đề, các chiến lược và giải pháp mang tính đột phá, tiến hành thực hiện các phần việc (1) Hoàn thành nghiên cứu các giải pháp phát triển du lịch gắn với công nghiệp văn hóa, áp dụng thí điểm cho một số khu, điểm du lịch tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An; (2) Triển khai áp dụng vào thực tiễn các giải pháp phát triển du lịch, thí điểm tại các khu vực thuận lợi trong xã hội hóa đầu tư; (3) Phát triển các dự án du lịch tại các phân vùng, địa phương, lựa chọn các tài nguyên du lịch (cốt lõi) đang thu hút được khách, kết hợp với các hoạt động đầu tư kinh tế để gián tiếp đầu tư cho bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch; (4) Triển khai lập các quy hoạch, dự án hạ tầng du lịch cần thiết cho từng khu vực du lịch trọng điểm theo nhóm và từng phân vùng để thu hút các nhà đầu tư đã và đang tiến hành đầu tư tại địa điểm lựa chọn (các khu vực du lịch trọng tâm của từng phân vùng); (5) Thiết lập khung sáng kiến, các nguyên lý chỉ đạo, các nhóm giải pháp cụ thể làm công cụ triển khai chiến lược một cách hữu hiệu; (6) Thực hiện các chiến lược tổng thể và lập các dự án đầu tư hạ tầng du lịch theo nhóm và từng phân vùng, để tăng nhanh tốc độ nghiên cứu và giảm trừ chi phí; (7) Xây dựng các quy chế quản lý hoạt động và sản phẩm du lịch; (8) Áp dụng các mô hình tiếp cận và khai thác bền vững tài nguyên du lịch mang lại lợi ích cho cộng đồng (kết hợp phân tách các không gian điểm đến, không gian đón tiếp, không gian cộng đồng, trình diễn, các điểm dừng chân, ngắm cảnh); (9) Kêu gọi xã hội hóa đầu tư du lịch địa phương theo từng phân khúc.
Giai đoạn II (2031-2035): (1) Nhân rộng mô hình: “mỗi di sản một quần cư”; “mỗi quần cư một sản phẩm”; “mỗi sản phẩm một cảnh quan”; “mỗi tài nguyên một phong cách”; “mỗi sản phẩm một chuyên gia”; Và, “mỗi không gian một doanh nghiệp”; “mỗi doanh nghiệp một cộng đồng”; (2) Tiến hành liên kết nhóm điểm đến tương ứng với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư sở tại; (3) Xác lập các cơ chế, chính sách theo các phân vùng du lịch và các điểm đến; (4) Bàn giao điểm đến du lịch địa phương cho cộng đồng có trách nhiệm quản lý, khai thác; (5) Duy trì sụ phát triển theo chiều sâu, nâng cao chất lượng theo các chuẩn mực quốc tế; (6) Chuyển giao trách nhiệm phát triển du lịch cho cộng đồng dân cư và doanh nghiệp.