Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu
4.1. Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các lĩnh vực ngành nông nghiệp, quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất hàng hóa, đảm bảo phát triển bền vững
- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các quy hoạch trong từng lĩnh vực cụ thể: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp.
- Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa cây trồng chủ lực, chăn nuôi tập trung, gắn với dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, quy mô trang trại lớn, coi đây là điều kiện tạo đột phá cho tái cơ cấu nông nghiệp. Căn cứ quy hoạch, xây dựng các đề án phát triển sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm: lúa chất lượng đặc sản, rau củ quả giá trị (đậu đỗ, bí đỏ, bí xanh, cà chua, dưa chuột, ...), thuốc lào, hoa-cây cảnh, lợn thịt, gia cầm, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, hàu, mực.
4.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông sản phẩm gắn với xây dựng nông thôn mới
Rà soát, xây dựng mới, phân loại các dự án đầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các công trình để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các chương trình dự án cấp thiết, quan trọng, có tính đột phá đối với tái cơ cấu nông nghiệp. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư theo quy hoạch. Phát triển hình thức liên kết công - tư, khuyến khích xã hội hóa tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ nông nghiệp. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giống công nghệ, trang thiết bị sản xuất, chế biến nông sản.
4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển sản xuất vật tư, thiết bị máy nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản; tăng cường ứng dụng quy trình dịch hại tổng hợp (IPM) đảm bảo sản phẩm an toàn
Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; nâng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp; bảo hộ tốt sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm, nhất là đặc sản, sản phẩm truyền thống. Áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, công nghệ tế bào trong sản xuất giống. Tăng cường ứng dụng quy trình thực hành tốt trong nông nghiệp, thủy sản GAHP, VietGAP, GlobalGAP trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong sản xuất lúa, rau màu; tăng cường công tác quản lý nhà nước đảm bảo sản xuất sạch, an toàn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong các khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản, xử lý môi trường.
4.4. Đổi mới chính sách, quản lý trong nông nghiệp, nhất là quản lý đất đai, thủy lợi, cải tạo đất
Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích liên doanh, liên kết trong sản xuất; dồn điền, đổi thửa và tích tụ ruộng đất bằng hình thức nông dân góp vốn bằng đất, thỏa thuận cho tổ chức và doanh nghiệp thuê lại đất sản xuất. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuê diện tích đất nhất định để tổ chức thực hiện một số mô hình sản xuất trình diễn sản xuất cây con giống phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp, xây dựng khu chế biến và bảo quản nông sản.
Xây dựng cơ chế hộ nông dân tham gia với doanh nghiệp trong tái cơ cấu chuỗi mô hình trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng, đề xuất chính sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy sản; chính sách bảo hiểm phù hợp với thực tế sản xuất một số ngành hàng chủ lực, sản phẩm có lợi thế cao của thành phố. Điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo hướng phục vụ vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Đề xuất chính sách đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất; cải tạo đất đai sau thu hồi đất.
4.5. Kêu gọi và đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp
Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp. Thành phố có cơ chế hỗ trợ, cấp vốn để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp thuê đất thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuê lại đất của nông dân thực hiện đầu tư sản xuất và tiêu thụ nông sản hoặc doanh nghiệp cùng với nông dân tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm để tạo ra các sản phẩm có chất lượng. Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư vào sản xuất các sản phẩm chế tạo, chế biến phục vụ nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp (vật tư nông nghiệp, trang thiết bị nông cụ, bao bì nông sản, giết mổ tập trung; chế biến, thương mại nông sản). Tăng quy mô và sử dụng hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn.
4.6. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản Hải Phòng theo hướng tiêu thụ trong siêu thị, xuất khẩu với chất lượng cao
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh thành trong cả nước, với các địa phương khác ở quy mô vùng; với doanh nghiệp nắm mạng lưới siêu thị để tiêu thụ nông phẩm; tạo điều kiện lưu thông hàng hóa theo chuỗi giá trị để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường truyền thống và tiềm năng của nông sản thành phố, đặc biệt là hệ thống siêu thị thương mại. Xây dựng trang thông tin điện tử về sản phẩm nông nghiệp thành phố, hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Bám sát các nội dung cam kết trong các hiệp định như WTO, TPP, FTA... để có những chính sách, giải pháp hỗ trợ tái cơ cấu phù hợp.
4.7. Đổi mới tổ chức sản xuất, đưa các mô hình tổ chức sản xuất thích hợp với từng loại cây trồng, con vật nuôi, mô hình hợp tác, liên kết sản xuất có hiệu quả
Đối với kinh tế hộ: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo liên kết sản xuất giữa các hộ gia đình; liên kết giữa hộ sản xuất và các khâu bảo quản, chế biến, thu mua và tiêu thụ sản phẩm
Đối với kinh tế hợp tác: Tăng cường công tác quản lý nhà nước với loại hình hợp tác xã trong nông nghiệp; định hướng chỉ đạo, hướng dẫn chuyển đổi hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012, xây dựng hợp tác xã phù hợp với thực tiễn phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới, đặc biệt là hợp tác xã đa ngành nghề; liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp: Tăng cường thu hút đầu tư doanh nghiệp, nhất là tập đoàn nông nghiệp, thủy sản lớn, có nhiều uy tín. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, đổi mới hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp; thực hiện cổ phần hóa, giải thể các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định; chuyển các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong lĩnh vực thủy nông sang hạch toán kinh doanh.
4.8. Tăng cường công tác khuyến nông, đào tạo nguồn nhân lực, cơ cấu lại lực lượng lao động nông thôn
Tăng cường các hoạt động khuyến nông, thông tin tuyên truyền, đào tạo tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn... Ưu tiên tập trung hỗ trợ đào tạo nông dân và chủ cơ sở sản xuất nông nghiệp, nhất là đối tượng trực tiếp sản xuất hàng chủ lực, lợi thế so sánh. Hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm để chuyển lao động nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp.
4.9. Bảo vệ môi trường sinh thái ứng phó với biến đổi khí hậu
Hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng các chế tài đủ mạnh bảo đảm chất lượng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, ngăn chặn chất cấm trong sản xuất,...). Hướng dẫn người dân nâng cao kiến thức ứng dụng các phương pháp sản xuất hữu cơ, IPM, GAP, các phương pháp xử lý làm sạch nước, nâng cao chất lượng nước dùng trong nông nghiệp, ứng phó với thiên tai bão lụt, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
4.10. Coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tuyên truyền sâu rộng nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn thành phố về tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của toàn bộ hệ thống chính trị các cấp.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
4.1. Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các lĩnh vực ngành nông nghiệp, quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất hàng hóa, đảm bảo phát triển bền vững
- Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các quy hoạch trong từng lĩnh vực cụ thể: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp.
- Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa cây trồng chủ lực, chăn nuôi tập trung, gắn với dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, quy mô trang trại lớn, coi đây là điều kiện tạo đột phá cho tái cơ cấu nông nghiệp. Căn cứ quy hoạch, xây dựng các đề án phát triển sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm: lúa chất lượng đặc sản, rau củ quả giá trị (đậu đỗ, bí đỏ, bí xanh, cà chua, dưa chuột, ...), thuốc lào, hoa-cây cảnh, lợn thịt, gia cầm, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, hàu, mực.
4.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông sản phẩm gắn với xây dựng nông thôn mới
Rà soát, xây dựng mới, phân loại các dự án đầu tư, ưu tiên bố trí vốn cho các công trình để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng các chương trình dự án cấp thiết, quan trọng, có tính đột phá đối với tái cơ cấu nông nghiệp. Quản lý chặt chẽ việc đầu tư theo quy hoạch. Phát triển hình thức liên kết công - tư, khuyến khích xã hội hóa tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ nông nghiệp. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giống công nghệ, trang thiết bị sản xuất, chế biến nông sản.
4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, phát triển sản xuất vật tư, thiết bị máy nông nghiệp, chế biến nông sản, thủy sản; tăng cường ứng dụng quy trình dịch hại tổng hợp (IPM) đảm bảo sản phẩm an toàn
Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp; nâng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp; bảo hộ tốt sở hữu trí tuệ trong phát triển sản phẩm, nhất là đặc sản, sản phẩm truyền thống. Áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, công nghệ tế bào trong sản xuất giống. Tăng cường ứng dụng quy trình thực hành tốt trong nông nghiệp, thủy sản GAHP, VietGAP, GlobalGAP trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong sản xuất lúa, rau màu; tăng cường công tác quản lý nhà nước đảm bảo sản xuất sạch, an toàn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong các khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản, xử lý môi trường.
4.Đổi mới chính sách, quản lý trong nông nghiệp, nhất là quản lý đất đai, thủy lợi, cải tạo đất
Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích liên doanh, liên kết trong sản xuất; dồn điền, đổi thửa và tích tụ ruộng đất bằng hình thức nông dân góp vốn bằng đất, thỏa thuận cho tổ chức và doanh nghiệp thuê lại đất sản xuất. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thuê diện tích đất nhất định để tổ chức thực hiện một số mô hình sản xuất trình diễn sản xuất cây con giống phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp, xây dựng khu chế biến và bảo quản nông sản.
Xây dựng cơ chế hộ nông dân tham gia với doanh nghiệp trong tái cơ cấu chuỗi mô hình trong sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng, đề xuất chính sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy sản; chính sách bảo hiểm phù hợp với thực tế sản xuất một số ngành hàng chủ lực, sản phẩm có lợi thế cao của thành phố. Điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo hướng phục vụ vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Đề xuất chính sách đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất; cải tạo đất đai sau thu hồi đất.
4.5. Kêu gọi và đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp
Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp. Thành phố có cơ chế hỗ trợ, cấp vốn để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp thuê đất thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuê lại đất của nông dân thực hiện đầu tư sản xuất và tiêu thụ nông sản hoặc doanh nghiệp cùng với nông dân tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm để tạo ra các sản phẩm có chất lượng. Ưu đãi, hỗ trợ nhà đầu tư đầu tư vào sản xuất các sản phẩm chế tạo, chế biến phục vụ nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp (vật tư nông nghiệp, trang thiết bị nông cụ, bao bì nông sản, giết mổ tập trung; chế biến, thương mại nông sản). Tăng quy mô và sử dụng hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn.
4.6. Phát triển thị trường tiêu thụ nông sản Hải Phòng theo hướng tiêu thụ trong siêu thị, xuất khẩu với chất lượng cao
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh thành trong cả nước, với các địa phương khác ở quy mô vùng; với doanh nghiệp nắm mạng lưới siêu thị để tiêu thụ nông phẩm; tạo điều kiện lưu thông hàng hóa theo chuỗi giá trị để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Nghiên cứu xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường truyền thống và tiềm năng của nông sản thành phố, đặc biệt là hệ thống siêu thị thương mại. Xây dựng trang thông tin điện tử về sản phẩm nông nghiệp thành phố, hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong và ngoài nước. Bám sát các nội dung cam kết trong các hiệp định như WTO, TPP, FTA... để có những chính sách, giải pháp hỗ trợ tái cơ cấu phù hợp.
4.7. Đổi mới tổ chức sản xuất, đưa các mô hình tổ chức sản xuất thích hợp với từng loại cây trồng, con vật nuôi, mô hình hợp tác, liên kết sản xuất có hiệu quả
Đối với kinh tế hộ: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo liên kết sản xuất giữa các hộ gia đình; liên kết giữa hộ sản xuất và các khâu bảo quản, chế biến, thu mua và tiêu thụ sản phẩm
Đối với kinh tế hợp tác: Tăng cường công tác quản lý nhà nước với loại hình hợp tác xã trong nông nghiệp; định hướng chỉ đạo, hướng dẫn chuyển đổi hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012, xây dựng hợp tác xã phù hợp với thực tiễn phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới, đặc biệt là hợp tác xã đa ngành nghề; liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp: Tăng cường thu hút đầu tư doanh nghiệp, nhất là tập đoàn nông nghiệp, thủy sản lớn, có nhiều uy tín. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, đổi mới hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp; thực hiện cổ phần hóa, giải thể các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định; chuyển các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong lĩnh vực thủy nông sang hạch toán kinh doanh.
4.8. Tăng cường công tác khuyến nông, đào tạo nguồn nhân lực, cơ cấu lại lực lượng lao động nông thôn
Tăng cường các hoạt động khuyến nông, thông tin tuyên truyền, đào tạo tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn... Ưu tiên tập trung hỗ trợ đào tạo nông dân và chủ cơ sở sản xuất nông nghiệp, nhất là đối tượng trực tiếp sản xuất hàng chủ lực, lợi thế so sánh. Hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm để chuyển lao động nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp.
4.9. Bảo vệ môi trường sinh thái ứng phó với biến đổi khí hậu
Hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng các chế tài đủ mạnh bảo đảm chất lượng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, ngăn chặn chất cấm trong sản xuất,...). Hướng dẫn người dân nâng cao kiến thức ứng dụng các phương pháp sản xuất hữu cơ, IPM, GAP, các phương pháp xử lý làm sạch nước, nâng cao chất lượng nước dùng trong nông nghiệp, ứng phó với thiên tai bão lụt, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
4.10. Coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tuyên truyền sâu rộng nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, địa phương trên địa bàn thành phố về tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của toàn bộ hệ thống chính trị các cấp.