Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1501/QĐ-UBND 2017 Chỉ số xếp hạng kết quả cải cách hành chính Đắk lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1501/QĐ-UBND 2017 Chỉ số xếp hạng kết quả cải cách hành chính Đắk lắk

Điều 1. Công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, như sau:
...
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố

01.

Huyện Cư M’Gar

: 84,59 %

02.

Huyện Cư Kuin

: 84,41 %

03.

Thành phố Buôn Ma Thuột

: 79,01 %

04.

Huyện Ea Kar

: 74,46 %

05.

Huyện Ea H’Leo

: 74,04 %

06.

Huyện Krông Pắc

: 72,38 %

07.

Huyện Krông Ana

: 72,27 %

08.

Huyện Krông Bông

: 70,33 %

09.

Huyện Lắk

: 69,75 %

10.

Thị xã Buôn Hồ

: 68,96 %

11.

Huyện Krông Búk

: 67,86 %

12.

Huyện Buôn Đôn

: 65,71 %

13.

Huyện Ea Súp

: 61,46%

14.

Huyện M’Drắk

: 60,21 %

15.

Huyện Krông Năng

: 59,24 %

(Có Báo cáo số /BC-UBND ngày /5/2017 của UBND tỉnh kèm theo)

Content:
UBND các huyện, thị xã, thành phố

01.

Huyện Cư M’Gar

: 84,59 %

02.

Huyện Cư Kuin

: 84,41 %

03.

Thành phố Buôn Ma Thuột

: 79,01 %

04.

Huyện Ea Kar

: 74,46 %

05.

Huyện Ea H’Leo

: 74,04 %

06.

Huyện Krông Pắc

: 72,38 %

07.

Huyện Krông Ana

: 72,27 %

08.

Huyện Krông Bông

: 70,33 %

09.

Huyện Lắk

: 69,75 %

10.

Thị xã Buôn Hồ

: 68,96 %

11.

Huyện Krông Búk

: 67,86 %

12.

Huyện Buôn Đôn

: 65,71 %

13.

Huyện Ea Súp

: 61,46%

14.

Huyện M’Drắk

: 60,21 %

15.

Huyện Krông Năng

: 59,24 %

(Có Báo cáo số /BC-UBND ngày /5/2017 của UBND tỉnh kèm theo)