Document: Điều 1 Quyết định 595/QĐ-UB năm 2002 Quy định tạm thời chế độ học bổng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/12/2002", "sign_number": "595/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/12/2002", "sign_number": "595/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/12/2002", "sign_number": "595/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/12/2002", "sign_number": "595/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/12/2002", "sign_number": "595/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 595/QĐ-UB năm 2002 Quy định tạm thời chế độ học bổng có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định tạm thời chế độ học bổng đối với học sinh người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện học ở trường nội trú nhưng không học ở trường dân tộc nội trú mà tham dự học ở các trường công lập, bán công.
- Đối tượng từng cấp học được qui định như sau:
+ Trung học cơ sở: Học sinh lớp 6,7,8, 9.
+ Trung học phổ thông: Học sinh lớp 10,11,12.
2. Tiêu chuẩn:
2.1. Về gia đình:
- Có lịch sử chính trị rõ ràng, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước và của địa phương, không vi phạm chính sách tôn giáo, dân tộc, không vi phạm luật hôn nhân và gia đình.
- Đã có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở các xã, thôn bản vùng cao, thuộc vùng đặc biệt khó khăn từ 05 năm trở lên.
2.2. Về bản thân:
- Kết quả học tập tu dưỡng phải đạt:
+ Hạnh kiểm: Xếp loại tốt.
+ Học lực: Xếp loại từ trung bình trở lên.
- Ở độ tuổi đi học các lớp theo qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo đối với học sinh dân tộc.
- Nghỉ học không vượt quá số buổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Ưu tiên:
3.1. Học sinh dân tộc thiểu số ít người ở các xã, thôn, bản vùng cao chưa có hoặc có ít học sinh học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và tỉnh, ưu tiên học sinh các dân tộc H Mông, Dao, Xa Phó, Khơ Mú, Thu Lao, Phù Lá, Tu Dí, Hà Nhì.
3.2. Học sinh dân tộc thiểu số là con liệt sĩ, con thương binh, con gia đình có công với Cách mạng, học sinh mồ côi cha mẹ.
3.3. Học sinh có học lực khá giỏi và hạnh kiểm tốt.
3.4. Học sinh nữ.
3.5. Học sinh trong gia đình thuộc diện hộ đói, nghèo.
Riêng học sinh trung học phổ thông, ưu tiên học sinh đã học và tốt nghiệp trung học cơ sở trong các trường phổ thống dân tộc nội trú các huyện, trường đào tạo bồi dưỡng và Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã thuộc diện qui hoạch cán bộ nguồn của địa phương.
3. Mức học bổng, thời gian hưởng, căn cứ xét cấp hỗ trợ.
- Mức học bổng: Được hưởng 50% mức học bổng của học sinh dân tộc nội trú hiện hành.
- Thời gian hưởng học bổng: 09 tháng/một năm, theo số tháng thực học.
- Xét học bổng theo từng kỳ học: Kết quả học tập của học kỳ trước là căn cứ để xét hỗ trợ học bổng cho học kỳ sau.

Content:
Điều 1. Nay quy định tạm thời chế độ học bổng đối với học sinh người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện học ở trường nội trú nhưng không học ở trường dân tộc nội trú mà tham dự học ở các trường công lập, bán công.
- Đối tượng từng cấp học được qui định như sau:
+ Trung học cơ sở: Học sinh lớp 6,7,8, 9.
+ Trung học phổ thông: Học sinh lớp 10,11,12.
2. Tiêu chuẩn:
2.1. Về gia đình:
- Có lịch sử chính trị rõ ràng, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước và của địa phương, không vi phạm chính sách tôn giáo, dân tộc, không vi phạm luật hôn nhân và gia đình.
- Đã có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở các xã, thôn bản vùng cao, thuộc vùng đặc biệt khó khăn từ 05 năm trở lên.
2.2. Về bản thân:
- Kết quả học tập tu dưỡng phải đạt:
+ Hạnh kiểm: Xếp loại tốt.
+ Học lực: Xếp loại từ trung bình trở lên.
- Ở độ tuổi đi học các lớp theo qui định của Bộ Giáo dục - Đào tạo đối với học sinh dân tộc.
- Nghỉ học không vượt quá số buổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Ưu tiên:
3.1. Học sinh dân tộc thiểu số ít người ở các xã, thôn, bản vùng cao chưa có hoặc có ít học sinh học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện và tỉnh, ưu tiên học sinh các dân tộc H Mông, Dao, Xa Phó, Khơ Mú, Thu Lao, Phù Lá, Tu Dí, Hà Nhì.
3.2. Học sinh dân tộc thiểu số là con liệt sĩ, con thương binh, con gia đình có công với Cách mạng, học sinh mồ côi cha mẹ.
3.3. Học sinh có học lực khá giỏi và hạnh kiểm tốt.
3.4. Học sinh nữ.
3.5. Học sinh trong gia đình thuộc diện hộ đói, nghèo.
Riêng học sinh trung học phổ thông, ưu tiên học sinh đã học và tốt nghiệp trung học cơ sở trong các trường phổ thống dân tộc nội trú các huyện, trường đào tạo bồi dưỡng và Trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã thuộc diện qui hoạch cán bộ nguồn của địa phương.
3. Mức học bổng, thời gian hưởng, căn cứ xét cấp hỗ trợ.
- Mức học bổng: Được hưởng 50% mức học bổng của học sinh dân tộc nội trú hiện hành.
- Thời gian hưởng học bổng: 09 tháng/một năm, theo số tháng thực học.
- Xét học bổng theo từng kỳ học: Kết quả học tập của học kỳ trước là căn cứ để xét hỗ trợ học bổng cho học kỳ sau.