Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2018 Đề án Phát triển thương mại điện tử hỗ trợ kết nối cung cầu Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/03/2018", "sign_number": "932/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 932/QĐ-UBND 2018 Đề án Phát triển thương mại điện tử hỗ trợ kết nối cung cầu Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đề cương Đề án “Phát triển thương mại điện tử hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025” với các nội dung sau:
...
8. Xu thế phát triển TMĐT trong nước và trên thế giới
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ KẾT NỐI CUNG CẦU HÀNG HÓA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm phát triển
- Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng TMĐT kết nối cung cầu sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản... có thế mạnh của tỉnh gắn với các chương trình phát triển một số thương hiệu sản phẩm chủ lực của tỉnh, gắn với các hoạt động truyền thông và xúc tiến thương mại, công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý truy xuất nguồn gốc thực phẩm...
- Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo sự phát triển đột phá về hoạt động thương mại của tỉnh, thúc đẩy phát triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển TMĐT góp phần thúc đẩy thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
- Người tiêu dùng và doanh nghiệp trong tỉnh đều được tiếp cận với TMĐT một cách tối đa, đưa TMĐT trở thành động lực và từng bước trở thành lĩnh vực phát triển mũi nhọn phát triển của nền kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa.
- Phát triển TMĐT để tạo môi trường giao thương, giao lưu, trao đổi và giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng tỉnh Thanh Hóa với nhau và với các tổ chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng trong và ngoài nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020
- 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản và một số hàng hóa có thế mạnh của tỉnh được đào tạo, cung cấp thông tin và tiếp cận các hình thức TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu.
- 35% các doanh nghiệp trong tỉnh đảm bảo các điều kiện sẵn sàng về hạ tầng giao dịch TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu (kết nối internet, tham gia các website giới thiệu sản phẩm, sàn giao dịch TMĐT...).
- 15% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh sử dụng thường xuyên các hình thức TMĐT để hỗ trợ kết nối cung cầu.
- Có ít nhất 20 sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh được giao dịch thường xuyên trên các hệ thống sàn giao dịch TMĐT trực tuyến.
- Xây dựng và tổ chức vận hành sàn giao dịch TMĐT kết nối cung cầu các hàng hóa nông, lâm, thủy hải sản và một số hàng hóa có thế mạnh của tỉnh, có kết nối đến hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, hệ thống kết nối hỗ trợ cung cầu hàng hóa khác trong và ngoài tỉnh.
b) Đến năm 2025
- 50% các doanh nghiệp trong tỉnh đảm bảo các điều kiện sẵn sàng về hạ tầng giao dịch TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu (kết nối internet, tham gia các website giới thiệu sản phẩm, sàn giao dịch TMĐT...).
- 30% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh sử dụng thường xuyên các hình thức TMĐT để hỗ trợ kết nối cung cầu.
- Có ít nhất 50 sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa khác có thế mạnh của tỉnh được giao dịch thường xuyên trên các hệ thống sàn giao dịch TMĐT trực tuyến.
- Kiện toàn mô hình quản lý, tổ chức vận hành sàn giao dịch TMĐT kết nối cung cầu các hàng hóa nông, lâm, thủy hải sản có thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa thành Công ty Cổ phần hoặc Công ty một thành viên được hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Doanh thu của sàn giao dịch TMĐT đạt từ 50 tỷ đồng/ 1 năm trở lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động phát triển TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển và ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
3. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
3.1. Đề xuất hoạt động để hoàn thiện, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT.
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
4. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
5. Phát triển các sản phẩm ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
5.1. Xây dựng các dự án phát triển các sản phẩm, giải pháp ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung.
5.2. Việc phát triển sản phẩm, giải pháp, ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu trước tiên phải nhằm xây dựng thương hiệu trực tuyến cho các hàng hóa, dịch vụ chủ lực của tỉnh, để đưa các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao của tỉnh đến được với đông đảo người tiêu dùng, nhà kinh doanh trong nước và quốc tế.
6. Tư vấn kế hoạch phát triển, ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
7. Hợp tác quốc tế về ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
8. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển, ứng dụng TMĐT tỉnh Thanh Hóa tổ chức thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện
2. Nguồn kinh phí thực hiện
3. Danh mục các nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. BCĐ kết nối sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh
2. Sở Công Thương
3. Sở Thông tin và Truyền thông
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
6. Sở Ngoại vụ
7. Văn phòng Điều phối VSATTP tỉnh
8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh

Content:
Xu thế phát triển TMĐT trong nước và trên thế giới
Phần thứ ba
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ KẾT NỐI CUNG CẦU HÀNG HÓA TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2025
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm phát triển
- Hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong tỉnh đẩy mạnh ứng dụng TMĐT kết nối cung cầu sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản... có thế mạnh của tỉnh gắn với các chương trình phát triển một số thương hiệu sản phẩm chủ lực của tỉnh, gắn với các hoạt động truyền thông và xúc tiến thương mại, công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý truy xuất nguồn gốc thực phẩm...
- Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo sự phát triển đột phá về hoạt động thương mại của tỉnh, thúc đẩy phát triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển TMĐT góp phần thúc đẩy thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
- Người tiêu dùng và doanh nghiệp trong tỉnh đều được tiếp cận với TMĐT một cách tối đa, đưa TMĐT trở thành động lực và từng bước trở thành lĩnh vực phát triển mũi nhọn phát triển của nền kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa.
- Phát triển TMĐT để tạo môi trường giao thương, giao lưu, trao đổi và giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng tỉnh Thanh Hóa với nhau và với các tổ chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng trong và ngoài nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020
- 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản và một số hàng hóa có thế mạnh của tỉnh được đào tạo, cung cấp thông tin và tiếp cận các hình thức TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu.
- 35% các doanh nghiệp trong tỉnh đảm bảo các điều kiện sẵn sàng về hạ tầng giao dịch TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu (kết nối internet, tham gia các website giới thiệu sản phẩm, sàn giao dịch TMĐT...).
- 15% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh sử dụng thường xuyên các hình thức TMĐT để hỗ trợ kết nối cung cầu.
- Có ít nhất 20 sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh được giao dịch thường xuyên trên các hệ thống sàn giao dịch TMĐT trực tuyến.
- Xây dựng và tổ chức vận hành sàn giao dịch TMĐT kết nối cung cầu các hàng hóa nông, lâm, thủy hải sản và một số hàng hóa có thế mạnh của tỉnh, có kết nối đến hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, hệ thống kết nối hỗ trợ cung cầu hàng hóa khác trong và ngoài tỉnh.
b) Đến năm 2025
- 50% các doanh nghiệp trong tỉnh đảm bảo các điều kiện sẵn sàng về hạ tầng giao dịch TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu (kết nối internet, tham gia các website giới thiệu sản phẩm, sàn giao dịch TMĐT...).
- 30% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa có thế mạnh của tỉnh sử dụng thường xuyên các hình thức TMĐT để hỗ trợ kết nối cung cầu.
- Có ít nhất 50 sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy, hải sản, hàng hóa khác có thế mạnh của tỉnh được giao dịch thường xuyên trên các hệ thống sàn giao dịch TMĐT trực tuyến.
- Kiện toàn mô hình quản lý, tổ chức vận hành sàn giao dịch TMĐT kết nối cung cầu các hàng hóa nông, lâm, thủy hải sản có thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa thành Công ty Cổ phần hoặc Công ty một thành viên được hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Doanh thu của sàn giao dịch TMĐT đạt từ 50 tỷ đồng/ 1 năm trở lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động phát triển TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển và ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
3. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
3.1. Đề xuất hoạt động để hoàn thiện, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT.
3.2. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
4. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
5. Phát triển các sản phẩm ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa
5.1. Xây dựng các dự án phát triển các sản phẩm, giải pháp ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung.
5.2. Việc phát triển sản phẩm, giải pháp, ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu trước tiên phải nhằm xây dựng thương hiệu trực tuyến cho các hàng hóa, dịch vụ chủ lực của tỉnh, để đưa các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao của tỉnh đến được với đông đảo người tiêu dùng, nhà kinh doanh trong nước và quốc tế.
6. Tư vấn kế hoạch phát triển, ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
7. Hợp tác quốc tế về ứng dụng TMĐT hỗ trợ kết nối cung cầu hàng hóa.
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển, ứng dụng TMĐT tỉnh Thanh Hóa tổ chức thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện
2. Nguồn kinh phí thực hiện
3. Danh mục các nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. BCĐ kết nối sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tỉnh
2. Sở Công Thương
3. Sở Thông tin và Truyền thông
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
6. Sở Ngoại vụ
7. Văn phòng Điều phối VSATTP tỉnh
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh