Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 563/QĐ-UBND 2017 Đề án xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "563/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "563/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "563/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "563/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "563/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 563/QĐ-UBND 2017 Đề án xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm công nghiệp ưu tiên và sản phẩm tiểu thủ công nghiệp đặc trưng của tỉnh Phú Yên đến năm 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu:
...
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020.
1.Hỗ trợ xây dựng thương hiệu:
a) Nội dung:
- Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký xây dựng thương hiệu như: chi phí thiết kế nhận diện thương hiệu (logo, slogan, bao bì, biển, nhãn mác, …) (từ 20 - 30 sản phẩm).
- Hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu (04 doanh nghiệp).
- Hỗ trợ các đơn vị quảng bá thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan xúc tiến thương mại.
c) Đơn vị phối hợp: Các hiệp hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
d) Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.
1.3. Hỗ trợ phát triển thương hiệu:
a) Nội dung chính:
- Ban hành chính sách khuyến khích phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Đối tượng tham gia chương trình, xây dựng các tiêu chí để doanh nghiệp tham gia chương trình, các bước tham gia và các chính sách hỗ trợ.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương hiệu:
+ Lựa chọn một số thương hiệu có triển vọng phát triển trong tương lai, tập trung ở các nhóm sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như: Sản phẩm dược, thủy sản chế biến, sản phẩm may mặc, phân bón … để hỗ trợ đạt thương hiệu quốc gia.
+ Hỗ trợ phát triển thị trường trong nước như: Kết nối cung cầu, liên kết sản xuất và tiêu thụ, giới thiệu đối tác để tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Hỗ trợ phát triển một số thị trường nước ngoài trọng điểm theo các Hiệp định thương mại tự do được ký kết.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các hiệp hội, sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020.
Giải pháp thực hiện:
2.1. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước:
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:
- Vận động xây dựng và phát triển thương hiệu bằng nhiều hình thức như: Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thương hiệu, tuyên truyền, hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp của tỉnh, hướng tới việc tạo nên những thương hiệu mạnh cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh tham gia chương trình thương hiệu quốc gia.
- Phát hành tờ rơi, tài liệu với thông tin về tầm quan trọng và lợi ích của thương hiệu, các địa chỉ để tìm kiếm thông tin và hỗ trợ xây dựng, bảo vệ thương hiệu.
b) Thực hiện công tác hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu, nhằm tạo sự khác biệt để thu hút sự quan tâm của khách hàng.
- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch xây dựng, khai thác, quản lý, bảo vệ thương hiệu phù hợp với sự phát triển của đơn vị; cung cấp thông tin về nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để giúp cho các đơn vị xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ của các cơ quan thực thi sở hữu trí tuệ thông qua việc cung cấp kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm hại quyền sở hữu trí tuệ.
- Đẩy mạnh hoạt động phát huy sáng kiến, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm gắn với cải tiến bao bì, mẫu mã.
- Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, hỗ trợ các đơn vị, tham gia các hoạt động quảng bá, xúc tiến thông qua các hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu, giao thương trong và ngoài nước để các đơn vị có cơ hội giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng.
2.Tăng cường vai trò trợ giúp của các hội, hiệp hội trong tỉnh:
Phát huy vai trò của hội, hiệp hội để làm cầu nối giữa nhà nước, chuyên gia với doanh nghiệp và ngược lại, nhằm cung cấp thông tin kịp thời tạo điều kiện hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Đồng thời, xây dựng câu lạc bộ về thương hiệu để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm những cách làm thương hiệu hiệu quả.
2.3. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cho xây dựng và phát triển thương hiệu:
- Nghiên cứu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; chủ động tiếp cận thông tin tiến bộ khoa học công nghệ, các giải pháp kỹ thuật mới trong sản xuất, chế biến để tạo ra sản phẩm tốt có chất lượng cao.
- Quan tâm đúng mức đến xây dựng và phát triển thương hiệu như: Có bộ phận thực hiện công tác về sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, dành kinh phí đáng kể cho công tác hoạt động xây dựng nhãn hiện, chiến lược, kế hoạch phát triển thương hiệu, marketting,…
- Tích cực tham gia các chương trình hội nghị, hội thảo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về xây dựng, phát triển thương hiệu, hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại điện tử,… do các cơ quan quản lý nhà nước, hội doanh nghiệp tổ chức, trong đó người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp phải là đối tượng đầu tiên cập nhật kiến thức để có đủ thông tin, định hướng phát triển phù hợp cho phát triển thương hiệu.
- Tích cực phối hợp và tranh thủ hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức để xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cũng như doanh nghiệp.
2.4. Lựa chọn các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc trưng của tỉnh để xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm)
III. NGUỒN KINH PHÍ:
Dự kiến tổng nguồn kinh phí để thực hiện Đề án là: 2.490 triệu đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi triệu); trong đó:
- Dự kiến nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp là: 1.330 triệu đồng (Một tỷ ba trăm ba chục triệu);
- Dự kiến nguồn kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp: 1.160 triệu đồng (Một tỷ một trăm sáu mươi triệu).
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Công Thương:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm theo chức năng nhiệm vụ được giao để triển khai Đề án. Căn cứ các nhiệm vụ của Đề án, chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí kế hoạch năm gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành hỗ trợ các đơn vị thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại địa phương, mở rộng thị trường ra các tỉnh, thành khác góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm.
- Chủ trì phối hợp với các lực lượng tăng cường kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường và các hành vi gian lận thương mại.
Sở Khoa học và Công nghệ:
- Rà soát và cụ thể hóa hệ thống chính sách, pháp luật, các đề án, chương trình liên quan đến việc xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ để đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với mục tiêu và giải pháp đề ra trong Đề án.
- Đẩy mạnh hoạt động phát huy sáng kiến, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tư vấn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc tạo dựng, xác lập quyền, khai thác và bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

Content:
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020.
1.Hỗ trợ xây dựng thương hiệu:
a) Nội dung:
- Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký xây dựng thương hiệu như: chi phí thiết kế nhận diện thương hiệu (logo, slogan, bao bì, biển, nhãn mác, …) (từ 20 - 30 sản phẩm).
- Hỗ trợ cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu (04 doanh nghiệp).
- Hỗ trợ các đơn vị quảng bá thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan xúc tiến thương mại.
c) Đơn vị phối hợp: Các hiệp hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.
1.3. Hỗ trợ phát triển thương hiệu:
a) Nội dung chính:
- Ban hành chính sách khuyến khích phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Đối tượng tham gia chương trình, xây dựng các tiêu chí để doanh nghiệp tham gia chương trình, các bước tham gia và các chính sách hỗ trợ.
- Triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thương hiệu:
+ Lựa chọn một số thương hiệu có triển vọng phát triển trong tương lai, tập trung ở các nhóm sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như: Sản phẩm dược, thủy sản chế biến, sản phẩm may mặc, phân bón … để hỗ trợ đạt thương hiệu quốc gia.
+ Hỗ trợ phát triển thị trường trong nước như: Kết nối cung cầu, liên kết sản xuất và tiêu thụ, giới thiệu đối tác để tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
+ Hỗ trợ phát triển một số thị trường nước ngoài trọng điểm theo các Hiệp định thương mại tự do được ký kết.
b) Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
c) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các hiệp hội, sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020.
Giải pháp thực hiện:
2.1. Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý nhà nước:
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền:
- Vận động xây dựng và phát triển thương hiệu bằng nhiều hình thức như: Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thương hiệu, tuyên truyền, hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp của tỉnh, hướng tới việc tạo nên những thương hiệu mạnh cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh tham gia chương trình thương hiệu quốc gia.
- Phát hành tờ rơi, tài liệu với thông tin về tầm quan trọng và lợi ích của thương hiệu, các địa chỉ để tìm kiếm thông tin và hỗ trợ xây dựng, bảo vệ thương hiệu.
b) Thực hiện công tác hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn các thủ tục về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu, nhằm tạo sự khác biệt để thu hút sự quan tâm của khách hàng.
- Hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch xây dựng, khai thác, quản lý, bảo vệ thương hiệu phù hợp với sự phát triển của đơn vị; cung cấp thông tin về nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để giúp cho các đơn vị xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ của các cơ quan thực thi sở hữu trí tuệ thông qua việc cung cấp kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả của công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm hại quyền sở hữu trí tuệ.
- Đẩy mạnh hoạt động phát huy sáng kiến, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm gắn với cải tiến bao bì, mẫu mã.
- Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, hỗ trợ các đơn vị, tham gia các hoạt động quảng bá, xúc tiến thông qua các hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung cầu, giao thương trong và ngoài nước để các đơn vị có cơ hội giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng.
2.Tăng cường vai trò trợ giúp của các hội, hiệp hội trong tỉnh:
Phát huy vai trò của hội, hiệp hội để làm cầu nối giữa nhà nước, chuyên gia với doanh nghiệp và ngược lại, nhằm cung cấp thông tin kịp thời tạo điều kiện hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Đồng thời, xây dựng câu lạc bộ về thương hiệu để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm những cách làm thương hiệu hiệu quả.
2.3. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư cho xây dựng và phát triển thương hiệu:
- Nghiên cứu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; chủ động tiếp cận thông tin tiến bộ khoa học công nghệ, các giải pháp kỹ thuật mới trong sản xuất, chế biến để tạo ra sản phẩm tốt có chất lượng cao.
- Quan tâm đúng mức đến xây dựng và phát triển thương hiệu như: Có bộ phận thực hiện công tác về sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu, dành kinh phí đáng kể cho công tác hoạt động xây dựng nhãn hiện, chiến lược, kế hoạch phát triển thương hiệu, marketting,…
- Tích cực tham gia các chương trình hội nghị, hội thảo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về xây dựng, phát triển thương hiệu, hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại điện tử,… do các cơ quan quản lý nhà nước, hội doanh nghiệp tổ chức, trong đó người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp phải là đối tượng đầu tiên cập nhật kiến thức để có đủ thông tin, định hướng phát triển phù hợp cho phát triển thương hiệu.
- Tích cực phối hợp và tranh thủ hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức để xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cũng như doanh nghiệp.
2.4. Lựa chọn các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc trưng của tỉnh để xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm)
III. NGUỒN KINH PHÍ:
Dự kiến tổng nguồn kinh phí để thực hiện Đề án là: 2.490 triệu đồng (Hai tỷ bốn trăm chín mươi triệu); trong đó:
- Dự kiến nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp là: 1.330 triệu đồng (Một tỷ ba trăm ba chục triệu);
- Dự kiến nguồn kinh phí đối ứng của các doanh nghiệp: 1.160 triệu đồng (Một tỷ một trăm sáu mươi triệu).
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Công Thương:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm theo chức năng nhiệm vụ được giao để triển khai Đề án. Căn cứ các nhiệm vụ của Đề án, chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí kế hoạch năm gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành hỗ trợ các đơn vị thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại địa phương, mở rộng thị trường ra các tỉnh, thành khác góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm.
- Chủ trì phối hợp với các lực lượng tăng cường kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường và các hành vi gian lận thương mại.
Sở Khoa học và Công nghệ:
- Rà soát và cụ thể hóa hệ thống chính sách, pháp luật, các đề án, chương trình liên quan đến việc xác lập, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ để đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với mục tiêu và giải pháp đề ra trong Đề án.
- Đẩy mạnh hoạt động phát huy sáng kiến, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Tư vấn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc tạo dựng, xác lập quyền, khai thác và bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án trong phạm vi nhiệm vụ được giao.