Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt với các nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tái cơ cấu vận tải đường sắt theo hướng đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên chặng đường dài hoặc trung bình; vận tải hành khách cự ly trung bình và hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Tăng thị phần vận tải đường sắt trên các hành lang vận tải chủ yếu và vận tải hành khách công cộng tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2020, thị phần vận tải đạt: 1% - 2% vận tải hành khách; khoảng 1% - 3% khối lượng vận tải hàng hóa. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt, đặc biệt tại các ga, đầu mối vận tải, cụ thể như sau:
+ Số đôi tàu khai thác trên các hành lang đến năm 2020:

TT

Tuyến đường

Số đôi tàu đến năm 2020/ngày đêm

Khách

Hàng

Tổng

1

Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh

17

8

25

2

Hà Nội-Hải Phòng

14

10

24

3

Hà Nội - Lào Cai

10

15

25

4

Hà Nội - Đồng Đăng

7

7

14

+ Thị phần vận tải hành khách trên các hành lang chính:

TT

Tuyến đường

KLVT hành khách (HK/năm)

Thị phần trên các hành lang

Năm 2012

Năm 2020

%

1

Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh

7.185.645

7.446.000

6,2%-6,6%

2

Hà Nội - Hải Phòng

1.409.267

6.132.000

3%-4%

3

Hà Nội - Lào Cai

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Tái cơ cấu vận tải đường sắt theo hướng đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn trên chặng đường dài hoặc trung bình; vận tải hành khách cự ly trung bình và hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Tăng thị phần vận tải đường sắt trên các hành lang vận tải chủ yếu và vận tải hành khách công cộng tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2020, thị phần vận tải đạt: 1% - 2% vận tải hành khách; khoảng 1% - 3% khối lượng vận tải hàng hóa. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt, đặc biệt tại các ga, đầu mối vận tải, cụ thể như sau:
+ Số đôi tàu khai thác trên các hành lang đến năm 2020:

TT

Tuyến đường

Số đôi tàu đến năm 2020/ngày đêm

Khách

Hàng

Tổng

1

Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh

17

8

25

2

Hà Nội-Hải Phòng

14

10

24

3

Hà Nội - Lào Cai

10

15

25

4

Hà Nội - Đồng Đăng

7

7

14

+ Thị phần vận tải hành khách trên các hành lang chính:

TT

Tuyến đường

KLVT hành khách (HK/năm)

Thị phần trên các hành lang

Năm 2012

Năm 2020

%

1

Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh

7.185.645

7.446.000

6,2%-6,6%

2

Hà Nội - Hải Phòng

1.409.267

6.132.000

3%-4%

3

Hà Nội - Lào Cai