Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2011", "sign_number": "29/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 29/2011/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình

Điều 3. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất
...
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao công nhận là đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được công nhận là diện tích đất ở theo hiện trạng sử dụng, nhưng tuỳ theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình và từng khu vực diện tích đất vườn, ao được công nhận tối đa không vượt quá hạn mức sau:
a) Đối với hộ gia đình có năm (05) nhân khẩu trở xuống: Tại các phường 200m2.
Tại các thị trấn 250m2.
Tại các xã 350m2.
a) Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu: Tại các phường 250m2.
Tại các thị trấn 300m2.
Tại các xã 400m2.

Content:
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao công nhận là đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được công nhận là diện tích đất ở theo hiện trạng sử dụng, nhưng tuỳ theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình và từng khu vực diện tích đất vườn, ao được công nhận tối đa không vượt quá hạn mức sau:
a) Đối với hộ gia đình có năm (05) nhân khẩu trở xuống: Tại các phường 200m2.
Tại các thị trấn 250m2.
Tại các xã 350m2.
a) Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu: Tại các phường 250m2.
Tại các thị trấn 300m2.
Tại các xã 400m2.