Document: Điểm s Khoản 1 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2011 chi tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách ổn định ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm s Khoản 1 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2011 chi tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách ổn định ngân sách

Điều 1. Nay, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015, như sau:
1. Các khoản thu, chi của ngân sách thành phố:
1.1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100%:
...
s) Thu kết dư ngân sách cấp thành phố;
y) Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước sang ngân sách thành phố năm sau.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện:
a) Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước;
c) Thuế thu nhập cá nhân.
1.3. Các khoản chi ngân sách thành phố:
a) Chi đầu tư phát triển;
- Đầu tư xây dựng cơ bản do cấp thành phố quản lý;
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên:
- Sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp thành phố quản lý gồm:
+ Sự nghiệp giao thông;
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp;
+ Sự nghiệp thị chính;
+ Các sự nghiệp kinh tế khác.
- Sự nghiệp môi trường;
- Sự nghiệp khoa học công nghệ;
- Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao do các cơ quan cấp thành phố quản lý;
- Chi quản lý hành chính, gồm:
+ Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp thành phố.
+ Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo xã hội do cấp thành phố quản lý gồm: chi hoạt động của các trại xã hội, trại mồ côi, trợ cấp xã hội của thành phố.
- An ninh quốc phòng (không kể phần giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý):
+ Quốc phòng:.
. Giáo dục quốc phòng - an ninh;
. Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;
. Thực hiện kế hoạch xây dựng thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ;
. Tổ chức huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên;
. Tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ;
. Xây dựng, huấn luyện, diễn tập lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương;
. Tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị; đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn;
. Mua sắm và vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;
. Tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về;
. Chi trả phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ và dự bị động viên;
. Chi văn phòng phẩm, điện, nước, cước phí điện thoại, nhiên liệu, các khoản phụ cấp, công tác phí, hỗ trợ đi học, tập huấn theo quy định;
. Chi hội thi, hội thao, hội diễn cấp thành phố và tham gia hội thao quân khu;
. Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị của đơn vị;
. Chi nghiên cứu khoa học - công nghệ môi trường phục vụ công tác quốc phòng;
. Chi phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn;
. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
+ An ninh và trật tự an toàn xã hội:
. Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;
. Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
. Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;
. Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ;
. Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho cấp thành phố quản lý;
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Trả tiền lãi vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện;
d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;
đ) Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
e) Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.

Content:
Thu kết dư ngân sách cấp thành phố;
y) Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước sang ngân sách thành phố năm sau.
1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện:
a) Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước;
c) Thuế thu nhập cá nhân.
1.3. Các khoản chi ngân sách thành phố:
a) Chi đầu tư phát triển;
- Đầu tư xây dựng cơ bản do cấp thành phố quản lý;
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên:
- Sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp thành phố quản lý gồm:
+ Sự nghiệp giao thông;
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp;
+ Sự nghiệp thị chính;
+ Các sự nghiệp kinh tế khác.
- Sự nghiệp môi trường;
- Sự nghiệp khoa học công nghệ;
- Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao do các cơ quan cấp thành phố quản lý;
- Chi quản lý hành chính, gồm:
+ Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp thành phố.
+ Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo xã hội do cấp thành phố quản lý gồm: chi hoạt động của các trại xã hội, trại mồ côi, trợ cấp xã hội của thành phố.
- An ninh quốc phòng (không kể phần giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý):
+ Quốc phòng:.
. Giáo dục quốc phòng - an ninh;
. Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác;
. Thực hiện kế hoạch xây dựng thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ;
. Tổ chức huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên;
. Tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ;
. Xây dựng, huấn luyện, diễn tập lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương;
. Tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị; đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn;
. Mua sắm và vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị;
. Tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về;
. Chi trả phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ và dự bị động viên;
. Chi văn phòng phẩm, điện, nước, cước phí điện thoại, nhiên liệu, các khoản phụ cấp, công tác phí, hỗ trợ đi học, tập huấn theo quy định;
. Chi hội thi, hội thao, hội diễn cấp thành phố và tham gia hội thao quân khu;
. Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị của đơn vị;
. Chi nghiên cứu khoa học - công nghệ môi trường phục vụ công tác quốc phòng;
. Chi phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn;
. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
+ An ninh và trật tự an toàn xã hội:
. Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm;
. Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội;
. Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;
. Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ;
. Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho cấp thành phố quản lý;
- Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Trả tiền lãi vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện;
d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;
đ) Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
e) Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.