Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1694/QĐ-TTg 2023 tu bổ phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa đạo Vịnh Mốc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1694/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1694/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1694/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1694/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1694/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1694/QĐ-TTg 2023 tu bổ phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa đạo Vịnh Mốc

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa đạo Vịnh Mốc và Hệ thống làng hầm Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, với những nội dung sau:
1. Phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Nằm trên địa giới hành chính của các xã: Kim Thạch, Trung Nam, Vĩnh Hòa và thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Cụ thể:
- Khu vực bảo vệ I và II của Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa đạo Vịnh Mốc và Hệ thống làng hầm Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (theo Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt), diện tích 31,08 ha; bao gồm các di tích, điểm di tích: Địa đạo Vịnh Mốc, Địa đạo thôn Roọc và các địa đạo Hải quân, Hệ thống địa đạo Hương Nam, địa đạo Troong Môn - cửa Hang (xã Kim Thạch); Hệ thống địa đạo Hiền Dũng (xã Vĩnh Hòa); Địa đạo Hải quân (xã Trung Nam); Địa đạo 61 và hệ thống địa đạo Mũi Si (thị trấn Cửa Tùng).
- Vùng cảnh quan tự nhiên, cảnh quan ven biển và làng xã bao quanh các di tích, điểm di tích, bao gồm cả cấu trúc địa tầng trong khu vực phân bố các di tích, điểm di tích, tạo nên hệ thống làng hầm Vĩnh Linh và địa đạo Vịnh Mốc, diện tích khoảng 1.889,92 ha.
Ranh giới khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được xác định: Phía Bắc giáp xã Trung Nam; phía Nam giáp xã Vĩnh Hòa, thị trấn Cửa Tùng; phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp các xã: Vĩnh Hòa, Kim Thạch, Trung Nam.
b) Quy mô lập quy hoạch: Bao gồm diện tích đất thuộc thị trấn Cửa Tùng và các xã: Kim Thạch, Vĩnh Hòa và Trung Nam, diện tích 50,47 ha; trong đó:
- Diện tích Khu vực bảo vệ I và II của di tích là 31,08 ha.
- Diện tích khu vực nghiên cứu, mở rộng bổ sung để phát huy giá trị di tích và bảo vệ cảnh quan di tích là 19,39 ha.
c) Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
- Địa đạo Vịnh Mốc: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Sơn Hà, xã Kim Thạch; phía Nam giáp đất nông nghiệp thôn Sơn Thượng, xã Kim Thạch; phía Đông giáp biển; phía Tây giáp khu dân cư thôn Thủy Bắc, xã Kim Thạch;
- Địa đạo thôn Roọc và các địa đạo Hải quân: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Bàu, xã Kim Thạch; phía Tây giáp khu dân cư thôn Roọc, xã Kim Thạch; phía Nam và Đông giáp đất nông nghiệp thôn Roọc, xã Kim Thạch;
- Hệ thống địa đạo Hương Nam: Phía Bắc và phía Tây giáp khu dân cư thôn Xuân, xã Kim Thạch; phía Nam và phía Đông giáp đất nông nghiệp thôn Hướng Nam, xã Kim Thạch;
- Địa đạo Troong Môn - Cửa Hang: Phía Bắc giáp với mũi Đuôi Tôm và biển; phía Nam và phía Đông giáp đất nông nghiệp của thôn Xuân, xã Kim Thạch; phía Tây giáp biển;
- Hệ thống địa đạo Hiền Dũng: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Tân Ninh, có đường tỉnh ĐT572 chạy qua; phía Nam đa phần là khu dân cư và đất cây lâu năm thôn Tân Ninh; phía Đông giáp đất cây lâu năm và một phần đất rừng phòng hộ; phía Tây giáp khu dân cư nông thôn;
- Địa đạo Hải Quân giáp đất nông nghiệp xã Vĩnh Trung;
- Địa đạo 61: Phía Bắc và phía Đông giáp đất ở xã Vĩnh Quang; phía Nam và phía Tây giáp đất nông nghiệp;
- Hệ thống địa đạo Mũi Si: Phía Bắc, phía Nam và phía Đông giáp bờ biển; phía Tây giáp đường giao thông thôn Thạch Bàn, thị trấn Cửa Tùng.
Ranh giới lập quy hoạch được xác định trong bản đồ (tỷ lệ 1:5000); trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh tại Đồ án quy hoạch cho phù hợp với việc chi tiết hóa tại bản đồ ở tỷ lệ lớn hơn (1:2000).

Content:
Phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Nằm trên địa giới hành chính của các xã: Kim Thạch, Trung Nam, Vĩnh Hòa và thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Cụ thể:
- Khu vực bảo vệ I và II của Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Địa đạo Vịnh Mốc và Hệ thống làng hầm Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị (theo Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt), diện tích 31,08 ha; bao gồm các di tích, điểm di tích: Địa đạo Vịnh Mốc, Địa đạo thôn Roọc và các địa đạo Hải quân, Hệ thống địa đạo Hương Nam, địa đạo Troong Môn - cửa Hang (xã Kim Thạch); Hệ thống địa đạo Hiền Dũng (xã Vĩnh Hòa); Địa đạo Hải quân (xã Trung Nam); Địa đạo 61 và hệ thống địa đạo Mũi Si (thị trấn Cửa Tùng).
- Vùng cảnh quan tự nhiên, cảnh quan ven biển và làng xã bao quanh các di tích, điểm di tích, bao gồm cả cấu trúc địa tầng trong khu vực phân bố các di tích, điểm di tích, tạo nên hệ thống làng hầm Vĩnh Linh và địa đạo Vịnh Mốc, diện tích khoảng 1.889,92 ha.
Ranh giới khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được xác định: Phía Bắc giáp xã Trung Nam; phía Nam giáp xã Vĩnh Hòa, thị trấn Cửa Tùng; phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp các xã: Vĩnh Hòa, Kim Thạch, Trung Nam.
b) Quy mô lập quy hoạch: Bao gồm diện tích đất thuộc thị trấn Cửa Tùng và các xã: Kim Thạch, Vĩnh Hòa và Trung Nam, diện tích 50,47 ha; trong đó:
- Diện tích Khu vực bảo vệ I và II của di tích là 31,08 ha.
- Diện tích khu vực nghiên cứu, mở rộng bổ sung để phát huy giá trị di tích và bảo vệ cảnh quan di tích là 19,39 ha.
c) Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
- Địa đạo Vịnh Mốc: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Sơn Hà, xã Kim Thạch; phía Nam giáp đất nông nghiệp thôn Sơn Thượng, xã Kim Thạch; phía Đông giáp biển; phía Tây giáp khu dân cư thôn Thủy Bắc, xã Kim Thạch;
- Địa đạo thôn Roọc và các địa đạo Hải quân: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Bàu, xã Kim Thạch; phía Tây giáp khu dân cư thôn Roọc, xã Kim Thạch; phía Nam và Đông giáp đất nông nghiệp thôn Roọc, xã Kim Thạch;
- Hệ thống địa đạo Hương Nam: Phía Bắc và phía Tây giáp khu dân cư thôn Xuân, xã Kim Thạch; phía Nam và phía Đông giáp đất nông nghiệp thôn Hướng Nam, xã Kim Thạch;
- Địa đạo Troong Môn - Cửa Hang: Phía Bắc giáp với mũi Đuôi Tôm và biển; phía Nam và phía Đông giáp đất nông nghiệp của thôn Xuân, xã Kim Thạch; phía Tây giáp biển;
- Hệ thống địa đạo Hiền Dũng: Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Tân Ninh, có đường tỉnh ĐT572 chạy qua; phía Nam đa phần là khu dân cư và đất cây lâu năm thôn Tân Ninh; phía Đông giáp đất cây lâu năm và một phần đất rừng phòng hộ; phía Tây giáp khu dân cư nông thôn;
- Địa đạo Hải Quân giáp đất nông nghiệp xã Vĩnh Trung;
- Địa đạo 61: Phía Bắc và phía Đông giáp đất ở xã Vĩnh Quang; phía Nam và phía Tây giáp đất nông nghiệp;
- Hệ thống địa đạo Mũi Si: Phía Bắc, phía Nam và phía Đông giáp bờ biển; phía Tây giáp đường giao thông thôn Thạch Bàn, thị trấn Cửa Tùng.
Ranh giới lập quy hoạch được xác định trong bản đồ (tỷ lệ 1:5000); trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh tại Đồ án quy hoạch cho phù hợp với việc chi tiết hóa tại bản đồ ở tỷ lệ lớn hơn (1:2000).