Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 902/QĐ-BGTVT 2022 dự án Hàm Nghi Vũng Áng thuộc cao tốc Bắc Nam phía Đông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "902/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "902/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "902/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "902/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "902/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 902/QĐ-BGTVT 2022 dự án Hàm Nghi Vũng Áng thuộc cao tốc Bắc Nam phía Đông

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Hàm Nghi - Vũng Áng thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu tại Km514+300, khớp nối với điểm cuối dự án thành phần đoạn Bãi Vọt - Hàm Nghi, thuộc địa phận xã Thạch Xuân, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Điểm cuối tại Km568+496,07, khớp nối với điểm đầu dự án thành phần đoạn Vũng Áng - Bùng, thuộc địa phận xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Tổng chiều dài khoảng 54,2km, đi qua các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh của tỉnh Hà Tĩnh.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Giai đoạn hoàn chỉnh là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk=120 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729:2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”.
Giai đoạn phân kỳ các yếu tố hình học (bình đồ, trắc dọc) đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 120, quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN “Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng”.
b) Mặt cắt ngang: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường điển hình Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, bề rộng nền đường điển hình Bnền=17m.
c) Mặt đường:
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥207Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 182Mpa.
d) Công trình cầu
Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”, tải trọng thiết kế HL93.
đ) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (bố trí cầu vượt hoặc hầm giao thông dân sinh).
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1% (có so sánh với kết quả kiểm toán mô hình toán thủy văn mô phỏng ngập lụt và xét đến biến đổi khí hậu).
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả, tuyến kết nối
a) Cấp đường, mặt cắt ngang
+ Đường gom, đường hoàn trả: phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
+ Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường cấp III đồng bằng (đoạn từ nút giao Cẩm Quan đến QL.8C), cấp IV đồng bằng (đoạn từ QL.8C đến QL.1A)
b) Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác (có so sánh với kết quả kiểm toán mô hình toán thủy văn mô phỏng ngập lụt và xét đến biến đổi khí hậu).
c) Kết cấu mặt đường
+ Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
+ Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥140Mpa.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác
Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.4. Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Đoạn qua địa phận huyện Cẩm Xuyên: Từ điểm đầu sau vị trí giao với đường Hàm Nghi kéo dài (Km514+300) tuyến đi về hướng Đông Nam, qua các phạm vi các xã Thạch Xuân, Thạch Đài, Tân Lâm Hương. Tuyến cắt qua khu quy hoạch khu II thuộc phân khu chức năng dọc hai bên Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh. Sau khi giao với ĐT.553 tại phía Tây Nam thôn Kỳ Các, xã Thạch Lâm, tuyến tiếp tục đi về khu vực đất trồng lúa xã Nam Điền và đi sang địa phận huyện Cẩm Xuyên.
- Đoạn qua địa phận huyện Cẩm Xuyên: Tuyến đi vào địa phận huyện Cẩm Xuyên tại Km520+490 thuộc khu vực thôn Văn Thành xã Cẩm Thạch. Tuyến cắt qua khu dân cư thôn Na Trung xã Cẩm Thạch, sông Ngàn Mọ, khu dân cư thôn Thống Nhất xã Cẩm Duệ, qua tuyến kênh chính N1 thuộc hệ thống kênh tưới hồ Kẻ Gỗ và QL8C. Tại vị trí Km527+300, bố trí nút giao Cẩm Quan kết nối với QL.1 và trung tâm huyện Cẩm Xuyên. Sau đó tuyến đi qua đập Đá Hàn, hậu cứ E92 và đi cách trường bắn Trung đoàn 841 khoảng 150m về hướng Tây Nam, cách khu mộ Tổng Bí thư Hà Huy Tập khoảng 600m. Tuyến đi về phía Bắc hồ Thượng Tuy. Qua khu vực xã Cẩm Lạc, xã Cẩm Minh huyện Cẩm Xuyên và đi sang địa phận huyện Kỳ Anh.
- Đoạn qua địa phận huyện Kỳ Anh: Tuyến đi vào địa phận thôn Hà Phong xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh. Tuyến đi về hướng núi Tù Và và núi Cày, men theo Hồ sông Rác, sau đó cắt qua khe núi Treo và núi Động Chùa tại Km560+200. Tuyến cắt đường Kỳ Tây tại Km560+525, cắt qua bãi tập kết vật liệu của mỏ đá doanh nghiệp Hồng Sơn tại Km562. Sau khi đi qua rìa xóm 3, xóm 4 xã Kỳ Văn, tuyến cắt qua đập và hồ Đá Cát. Tuyến kết thúc tại Km568+496,07 giao QL12 (giao Km23+060/QL12C), Tiếp nối với điểm đầu dự án cao tốc Bắc Nam đoạn Vũng Áng - Bùng).
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm không chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,…đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, các điểm không chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, tỉnh lộ, đường địa phương và tĩnh không thông thuyền, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Mặt cắt ngang giai đoạn phân kỳ đầu tư cơ bản bố trí lệch về phía bên phải mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền = 32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới Bmặt= 6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn Batt= 2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề= 2x0,75m).
- Chiều rộng nền đường điển hình Bnền = 17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=(4x3,5)m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=(2x0,5)=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=(2x0,25)=0,5m; lề đất Blề=(2x0,5)=1,0m. Các đoạn nền đường đào sâu tùy theo điều kiện địa hình, địa chất từng đoạn nghiên cứu mở rộng mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bn=32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmmặt=3,5m, một số đoạn đi trùng đường hiện trạng, thực hiện hoàn trả theo quy mô hiện trạng.
c) Đường ngang, đường hoàn trả theo mặt cắt ngang đường hiện hữu.
d) Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A
- Đoạn từ nút giao Cẩm Quan đến QL.8C: Chiều rộng nền đường Bnền = 12,0m, trong đó Bmặt=(2x3,5) =7,0m; lề gia cố Blề gia cố =(2x2,0)=4,0m; lề đất Blề đất=(2x0,5)=1,0m.
- Đoạn từ QL.8C đến QL1A: Chiều rộng nền đường Bnền = 9,0m, trong đó Bmặt=(2x3,5)m=7,0m; lề gia cố Blề gia cố =(2x0,5)=1,0m; lề đất Blề đất=(2x0,5)=1,0m.
4.4.4. Nền đường
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Độ dốc từ 1/0,5 đến 1/2 tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Khi chiều sâu đào > 8m được đào giật cấp, chiều cao mỗi bậc từ 8 - 12m (theo địa chất), giữa các bậc bố trí rãnh bậc rộng 2m; Đối với các đoạn đào sâu, đắp cao, nền đường được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô quy hoạch kết hợp với gia cố mái ta luy bảo đảm ổn định lâu dài.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý bằng bấc thấm, giếng cát, đào thay đất hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
Trong bước thiết kế tiếp theo căn cứ số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn,... để nghiên cứu, tính toán, lựa chọn giải pháp thiết kế ổn định mái taluy cho phù hợp, khoanh vùng, xác định phạm vi đất yếu, so sánh ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp xử lý đất yếu, có xét đến điều kiện thi công, để lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.5. Mặt đường
- Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 207Mpa. Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥182Mpa.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
- Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 140MPa.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông: Đầu tư xây dựng 03 nút giao liên thông khác mức:
- Nút giao Cẩm Quan (lý trình Km527+580) kết nối với QL.1A qua tuyến nối; Kiểu nút giao dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km527+580 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
- Nút giao Kỳ Trung (lý trình Km555+509) kết nối với trung tâm huyện Kỳ Anh; Kiểu nút dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km555+505 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
- Nút giao QL.12C (lý trình Km568+126) kết nối với trung tâm Thị xã Kỳ Anh và cảng Vũng Áng; Kiểu nút giao dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km568+126,227 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc, gồm các cầu vượt ngang Thạch Tân, Thạch Hương, Cẩm Quan 2 và cầu vượt QL12C; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Số lượng, vị trí và khẩu độ hầm chui dân sinh trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế theo quy mô đường chui, có xét đến quy hoạch của địa phương, đã thỏa thuận với địa phương, phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối giao thông khu vực. Dự kiến bố trí 58 hầm chui bê tông cốt thép kết hợp một số vị trí chui dưới cầu trên chính tuyến; số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo. Kết cấu hầm chui bằng bê tông cốt thép, kết cấu móng hầm chui trong bước tiếp theo sau khi khảo sát đầy đủ số liệu địa hình, địa chất, thủy văn, tư vấn thiết kế nghiên cứu, tính toán, so sánh ưu điểm, nhược điểm để lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu móng hầm chui cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.7. Công trình cầu
Xây dựng 42 công trình cầu, trong đó: 32 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 04 cầu trong các nút giao liên thông, 02 cầu trên tuyến nối.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng điển hình cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện tại, có xem xét để phù hợp với quy hoạch (nếu có).
- Cầu trong nút giao liên thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép, móng trên hệ móng cọc bê tông cốt thép (chiều dài cọc, số lượng cọc, cao độ đáy bệ là dự kiến, trong bước tiếp theo căn cứ vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả tính toán kết cấu để lựa chọn giải pháp thiết kế móng mố, trụ cầu cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài).
(Chi tiết phương án xây dựng các cầu như Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng mới hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Xây dựng hệ thống đường gom, đường ngang, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục); kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cấu đường gom sẽ được tiếp tục xác định trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột,...).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác GPMB.
- Vị trí dự kiến tại lý trình Km534+310 thuộc địa phận xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh (bố trí hai bên đường cao tốc) .
- Quy mô trạm thông thường, Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ GTVT.
4.4.10. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Công trình phòng hộ: Đối với đoạn thông thường, gia cố bằng trồng cỏ; đối với các đoạn nền đào sâu, đắp cao, đắp trên bãi sông, mái ta luy sử dụng các giải pháp tấm ốp kín, đá hộc xây, lưới thép sức kháng cao... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông cốt thép tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu tại Km514+300, khớp nối với điểm cuối dự án thành phần đoạn Bãi Vọt - Hàm Nghi, thuộc địa phận xã Thạch Xuân, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Điểm cuối tại Km568+496,07, khớp nối với điểm đầu dự án thành phần đoạn Vũng Áng - Bùng, thuộc địa phận xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Tổng chiều dài khoảng 54,2km, đi qua các huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh của tỉnh Hà Tĩnh.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Giai đoạn hoàn chỉnh là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk=120 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729:2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”.
Giai đoạn phân kỳ các yếu tố hình học (bình đồ, trắc dọc) đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 120, quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN “Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng”.
b) Mặt cắt ngang: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường điển hình Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, bề rộng nền đường điển hình Bnền=17m.
c) Mặt đường:
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥207Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 182Mpa.
d) Công trình cầu
Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”, tải trọng thiết kế HL93.
đ) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (bố trí cầu vượt hoặc hầm giao thông dân sinh).
e) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1% (có so sánh với kết quả kiểm toán mô hình toán thủy văn mô phỏng ngập lụt và xét đến biến đổi khí hậu).
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả, tuyến kết nối
a) Cấp đường, mặt cắt ngang
+ Đường gom, đường hoàn trả: phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
+ Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường cấp III đồng bằng (đoạn từ nút giao Cẩm Quan đến QL.8C), cấp IV đồng bằng (đoạn từ QL.8C đến QL.1A)
b) Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác (có so sánh với kết quả kiểm toán mô hình toán thủy văn mô phỏng ngập lụt và xét đến biến đổi khí hậu).
c) Kết cấu mặt đường
+ Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
+ Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥140Mpa.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác
Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Đoạn qua địa phận huyện Cẩm Xuyên: Từ điểm đầu sau vị trí giao với đường Hàm Nghi kéo dài (Km514+300) tuyến đi về hướng Đông Nam, qua các phạm vi các xã Thạch Xuân, Thạch Đài, Tân Lâm Hương. Tuyến cắt qua khu quy hoạch khu II thuộc phân khu chức năng dọc hai bên Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh. Sau khi giao với ĐT.553 tại phía Tây Nam thôn Kỳ Các, xã Thạch Lâm, tuyến tiếp tục đi về khu vực đất trồng lúa xã Nam Điền và đi sang địa phận huyện Cẩm Xuyên.
- Đoạn qua địa phận huyện Cẩm Xuyên: Tuyến đi vào địa phận huyện Cẩm Xuyên tại Km520+490 thuộc khu vực thôn Văn Thành xã Cẩm Thạch. Tuyến cắt qua khu dân cư thôn Na Trung xã Cẩm Thạch, sông Ngàn Mọ, khu dân cư thôn Thống Nhất xã Cẩm Duệ, qua tuyến kênh chính N1 thuộc hệ thống kênh tưới hồ Kẻ Gỗ và QL8C. Tại vị trí Km527+300, bố trí nút giao Cẩm Quan kết nối với QL.1 và trung tâm huyện Cẩm Xuyên. Sau đó tuyến đi qua đập Đá Hàn, hậu cứ E92 và đi cách trường bắn Trung đoàn 841 khoảng 150m về hướng Tây Nam, cách khu mộ Tổng Bí thư Hà Huy Tập khoảng 600m. Tuyến đi về phía Bắc hồ Thượng Tuy. Qua khu vực xã Cẩm Lạc, xã Cẩm Minh huyện Cẩm Xuyên và đi sang địa phận huyện Kỳ Anh.
- Đoạn qua địa phận huyện Kỳ Anh: Tuyến đi vào địa phận thôn Hà Phong xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh. Tuyến đi về hướng núi Tù Và và núi Cày, men theo Hồ sông Rác, sau đó cắt qua khe núi Treo và núi Động Chùa tại Km560+200. Tuyến cắt đường Kỳ Tây tại Km560+525, cắt qua bãi tập kết vật liệu của mỏ đá doanh nghiệp Hồng Sơn tại Km562. Sau khi đi qua rìa xóm 3, xóm 4 xã Kỳ Văn, tuyến cắt qua đập và hồ Đá Cát. Tuyến kết thúc tại Km568+496,07 giao QL12 (giao Km23+060/QL12C), Tiếp nối với điểm đầu dự án cao tốc Bắc Nam đoạn Vũng Áng - Bùng).
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm không chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,…đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, các điểm không chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, tỉnh lộ, đường địa phương và tĩnh không thông thuyền, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Mặt cắt ngang giai đoạn phân kỳ đầu tư cơ bản bố trí lệch về phía bên phải mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền = 32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới Bmặt= 6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn Batt= 2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề= 2x0,75m).
- Chiều rộng nền đường điển hình Bnền = 17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=(4x3,5)m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=(2x0,5)=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=(2x0,25)=0,5m; lề đất Blề=(2x0,5)=1,0m. Các đoạn nền đường đào sâu tùy theo điều kiện địa hình, địa chất từng đoạn nghiên cứu mở rộng mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bn=32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmmặt=3,5m, một số đoạn đi trùng đường hiện trạng, thực hiện hoàn trả theo quy mô hiện trạng.
c) Đường ngang, đường hoàn trả theo mặt cắt ngang đường hiện hữu.
d) Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A
- Đoạn từ nút giao Cẩm Quan đến QL.8C: Chiều rộng nền đường Bnền = 12,0m, trong đó Bmặt=(2x3,5) =7,0m; lề gia cố Blề gia cố =(2x2,0)=4,0m; lề đất Blề đất=(2x0,5)=1,0m.
- Đoạn từ QL.8C đến QL1A: Chiều rộng nền đường Bnền = 9,0m, trong đó Bmặt=(2x3,5)m=7,0m; lề gia cố Blề gia cố =(2x0,5)=1,0m; lề đất Blề đất=(2x0,5)=1,0m.
4.4.Nền đường
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Độ dốc từ 1/0,5 đến 1/2 tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Khi chiều sâu đào > 8m được đào giật cấp, chiều cao mỗi bậc từ 8 - 12m (theo địa chất), giữa các bậc bố trí rãnh bậc rộng 2m; Đối với các đoạn đào sâu, đắp cao, nền đường được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô quy hoạch kết hợp với gia cố mái ta luy bảo đảm ổn định lâu dài.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý bằng bấc thấm, giếng cát, đào thay đất hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
Trong bước thiết kế tiếp theo căn cứ số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn,... để nghiên cứu, tính toán, lựa chọn giải pháp thiết kế ổn định mái taluy cho phù hợp, khoanh vùng, xác định phạm vi đất yếu, so sánh ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp xử lý đất yếu, có xét đến điều kiện thi công, để lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.5. Mặt đường
- Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 207Mpa. Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥182Mpa.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
- Tuyến nối nút giao Cẩm Quan đến QL.1A: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 140MPa.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông: Đầu tư xây dựng 03 nút giao liên thông khác mức:
- Nút giao Cẩm Quan (lý trình Km527+580) kết nối với QL.1A qua tuyến nối; Kiểu nút giao dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km527+580 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
- Nút giao Kỳ Trung (lý trình Km555+509) kết nối với trung tâm huyện Kỳ Anh; Kiểu nút dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km555+505 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
- Nút giao QL.12C (lý trình Km568+126) kết nối với trung tâm Thị xã Kỳ Anh và cảng Vũng Áng; Kiểu nút giao dạng Trumpet; Xây dựng 01 cầu vượt đường cao tốc tại Km568+126,227 trong phạm vi nút giao với Bcầu=13.5m.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc, gồm các cầu vượt ngang Thạch Tân, Thạch Hương, Cẩm Quan 2 và cầu vượt QL12C; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Số lượng, vị trí và khẩu độ hầm chui dân sinh trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế theo quy mô đường chui, có xét đến quy hoạch của địa phương, đã thỏa thuận với địa phương, phù hợp với nhu cầu và hiện trạng kết nối giao thông khu vực. Dự kiến bố trí 58 hầm chui bê tông cốt thép kết hợp một số vị trí chui dưới cầu trên chính tuyến; số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo. Kết cấu hầm chui bằng bê tông cốt thép, kết cấu móng hầm chui trong bước tiếp theo sau khi khảo sát đầy đủ số liệu địa hình, địa chất, thủy văn, tư vấn thiết kế nghiên cứu, tính toán, so sánh ưu điểm, nhược điểm để lựa chọn giải pháp thiết kế kết cấu móng hầm chui cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.7. Công trình cầu
Xây dựng 42 công trình cầu, trong đó: 32 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 04 cầu trong các nút giao liên thông, 02 cầu trên tuyến nối.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng điển hình cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện tại, có xem xét để phù hợp với quy hoạch (nếu có).
- Cầu trong nút giao liên thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép, móng trên hệ móng cọc bê tông cốt thép (chiều dài cọc, số lượng cọc, cao độ đáy bệ là dự kiến, trong bước tiếp theo căn cứ vào số liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, kết quả tính toán kết cấu để lựa chọn giải pháp thiết kế móng mố, trụ cầu cho phù hợp, đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài).
(Chi tiết phương án xây dựng các cầu như Phụ lục kèm theo)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng mới hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Xây dựng hệ thống đường gom, đường ngang, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục); kết cấu mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cấu đường gom sẽ được tiếp tục xác định trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột,...).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác GPMB.
- Vị trí dự kiến tại lý trình Km534+310 thuộc địa phận xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh (bố trí hai bên đường cao tốc) .
- Quy mô trạm thông thường, Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ GTVT.
4.4.10. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Công trình phòng hộ: Đối với đoạn thông thường, gia cố bằng trồng cỏ; đối với các đoạn nền đào sâu, đắp cao, đắp trên bãi sông, mái ta luy sử dụng các giải pháp tấm ốp kín, đá hộc xây, lưới thép sức kháng cao... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông cốt thép tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.