Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Đảm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng an ninh lương thực tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
9. Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh

%

80

93

100

3.1.2. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HÒA BÌNH
THỜI KỲ 2010 - 2020
Đơn vị: ha

Hạng mục

Hiện trạng năm 2009

Kế hoạch năm 2010

Kế hoạch năm 2015

Quy hoạch năm 2020

Diện tích đất nông nghiệp

307.984,59

329.100,39

357.757,81

357382,29

I. Đất sản xuất nông nghiệp

55.147,22

54.007,66

53.519,36

53.031,33

1. Đất trồng cây hàng năm

47.269,46

45.995,79

43.677,35

41.359,18

1.1. Đất lúa

28.622,43

28.000,00

27.500,00

26.000,00

1.2. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

361,72

1.000,00

2.000,00

3.000,00

1.3. Đất trồng cây hàng năm khác

18.285,31

16.995,79

15.977,35

12.359,18

2. Đất trồng cây lâu năm

7.877,76

8.011,87

9.842,01

11.672,15

II. Đất lâm nghiệp

251.316,81

272.957,78

302.095,00

302.095,00

1. Đất rừng sản xuất

94.931,08

106.074,32

140.039,50

140.039,50

2. Đất rừng phòng hộ

136.915,32

123.877,46

119.049,50

119.049,50

3. Đất rừng đặc dụng

19.470,41

43.006,00

43.006,00

43.006,00

III. Đất ao hồ nhỏ NTTS

1.335,16

1.914,75

1.918,75

2.026,76

IV. Đất nông nghiệp khác

185,40

220,20

224,70

229,20

3.1.3. Quy hoạch phát triển trồng trọt.
a) Quy hoạch sản xuất lương thực:
- Cây lúa
QUY HOẠCH SẢN XUẤT LÚA TỈNH HÒA BÌNH
THỜI KỲ 2010 - 2020
Đơn vị: (DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn)

Hạng mục

Kế hoạch năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

1. Lúa ruộng cả năm (diện tích)

41.000

40.000

40.000

- Năng suất

49,5

51,9

54

- Sản lượng

202.950

207.600

216.000

a. Lúa đông xuân (diện tích)

16.500

16.000

16.000

- Năng suất

53,5

57

60

- Sản lượng

88.275

91.200

96.000

b. Lúa mùa (diện tích)

24.500

24.000

24.000

- Năng suất

46,8

48,5

50

- Sản lượng

114.660

116.400

120.000

2. Lúa nương (diện tích)

1.000

500

-

- Năng suất

20

24

-

- Sản lượng

2.000

1.200

-

Bố trí cơ cấu giống lúa phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp, sử dụng các giống lúa tiến bộ kỹ thuật, năng suất, chất lượng cao ( giống lúa lai, lúa thuần ...) đưa vào sản xuất.
Tập trung đầu tư thâm canh xây dựng vùng trọng điểm sản xuất lúa ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy. Trong đó bố trí khoảng 5.000 ha lúa chất lượng cao (các giống lúa thơm, lúa đặc sản) ở các vùng trọng điểm sản xuất lúa để tạo ra các vùng sản xuất lúa hàng hóa và nâng cao giá trị/ha đất trồng lúa.
- Cây ngô.
QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÔ TỈNH HÒA BÌNH
THỜI KỲ 2010 - 2020
Đơn vị: (DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn)

Hạng mục

Dự kiến năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

1. Ngô cả năm (diện tích)

35.500

36.200

37.000

- Năng suất

39,5

41,8

45

- Sản lượng

140.220

151.470

166.380

2. Ngô vụ đông xuân (diện tích)

23.000

24.200

25.500

- Năng suất

39

41,2

44,45

- Sản lượng

89.700

99.700

113.475

3. Ngô vụ mùa (diện tích)

12.500

12.000

11.500

- Năng suất

40,4

43,1

46

- Sản lượng

50.520

51.770

52.905

Tập trung mở rộng diện tích ngô xuân trên đất 1 vụ và ngô đông trên đất 2 lúa trên cơ sở đưa các giống phù hợp vào trồng đối với từng mùa vụ và chân đất. Đẩy mạnh việc đưa giống ngô mới vào gieo trồng. Tập trung đầu tư xây dựng vùng sản xuất ngô hàng hóa ở các huyện: Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy.

Content:
Quy hoạch sản xuất lương thực:
- Cây lúa
QUY HOẠCH SẢN XUẤT LÚA TỈNH HÒA BÌNH
THỜI KỲ 2010 - 2020
Đơn vị: (DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn)

Hạng mục

Kế hoạch năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

1. Lúa ruộng cả năm (diện tích)

41.000

40.000

40.000

- Năng suất

49,5

51,9

54

- Sản lượng

202.950

207.600

216.000

a. Lúa đông xuân (diện tích)

16.500

16.000

16.000

- Năng suất

53,5

57

60

- Sản lượng

88.275

91.200

96.000

b. Lúa mùa (diện tích)

24.500

24.000

24.000

- Năng suất

46,8

48,5

50

- Sản lượng

114.660

116.400

120.000

2. Lúa nương (diện tích)

1.000

500

-

- Năng suất

20

24

-

- Sản lượng

2.000

1.200

-

Bố trí cơ cấu giống lúa phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp, sử dụng các giống lúa tiến bộ kỹ thuật, năng suất, chất lượng cao ( giống lúa lai, lúa thuần ...) đưa vào sản xuất.
Tập trung đầu tư thâm canh xây dựng vùng trọng điểm sản xuất lúa ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Lạc Thủy. Trong đó bố trí khoảng 5.000 ha lúa chất lượng cao (các giống lúa thơm, lúa đặc sản) ở các vùng trọng điểm sản xuất lúa để tạo ra các vùng sản xuất lúa hàng hóa và nâng cao giá trị/ha đất trồng lúa.
- Cây ngô.
QUY HOẠCH SẢN XUẤT NGÔ TỈNH HÒA BÌNH
THỜI KỲ 2010 - 2020
Đơn vị: (DT: ha; NS: tạ/ha; SL: tấn)

Hạng mục

Dự kiến năm 2010

Dự kiến năm 2015

Quy hoạch năm 2020

1. Ngô cả năm (diện tích)

35.500

36.200

37.000

- Năng suất

39,5

41,8

45

- Sản lượng

140.220

151.470

166.380

2. Ngô vụ đông xuân (diện tích)

23.000

24.200

25.500

- Năng suất

39

41,2

44,45

- Sản lượng

89.700

99.700

113.475

3. Ngô vụ mùa (diện tích)

12.500

12.000

11.500

- Năng suất

40,4

43,1

46

- Sản lượng

50.520

51.770

52.905

Tập trung mở rộng diện tích ngô xuân trên đất 1 vụ và ngô đông trên đất 2 lúa trên cơ sở đưa các giống phù hợp vào trồng đối với từng mùa vụ và chân đất. Đẩy mạnh việc đưa giống ngô mới vào gieo trồng. Tập trung đầu tư xây dựng vùng sản xuất ngô hàng hóa ở các huyện: Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Yên Thủy.