Document: Điều 1 Quyết định 07/2009/QĐ-UBND  chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "07/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "07/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "07/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "07/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/01/2009", "sign_number": "07/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2009/QĐ-UBND  chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
a) Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt nam;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sử dụng nhà ở và tham gia giao dịch về nhà ở tại Việt Nam;
Cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong lĩnh vực nhà ở;
e) Tổ chức, cá nhân không quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này nhưng có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.
2. Cơ quan thu lệ phí
a) UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi thu lệ phí đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
b) Sở Xây dựng thu lệ phí đối với tổ chức trong nước và nước ngoài khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
3. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nguyên tắc không vượt quá mức quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ, cụ thể:

Đối tượng

Lần cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Cấp nhà

Mức thu
(đồng/giấy)

Cá nhân

Lần đầu và chuyển nhượng một phần nhà ở đã có giấy chứng nhận

I
II
III
IV
Biệt thự các hạng

100.000
100.000
80.000
60.000
100.000

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

50.000

Tổ chức

Lần đầu và chuyển nhượng một phần nhà ở đã có giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

500.000

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

50.000

Mức thu lệ phí được chia theo khu vực cụ thể như sau:
- Thành phố Quảng Ngãi: Mức thu bằng 100% mức thu chung.
- Các huyện đồng bằng: Mức thu bằng 70% mức thu chung.
- Các huyện miền núi, hải đảo: Mức thu bằng 50% mức thu chung.
4. Mức nộp ngân sách nhà nước và tỷ lệ để lại
a) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được để lại 75% trên tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến thu lệ phí; số tiền lệ phí còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí
a) Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư phát triển nhà ở tại Việt nam;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở, sử dụng nhà ở và tham gia giao dịch về nhà ở tại Việt Nam;
Cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong lĩnh vực nhà ở;
e) Tổ chức, cá nhân không quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này nhưng có liên quan đến lĩnh vực nhà ở.
2. Cơ quan thu lệ phí
a) UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi thu lệ phí đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
b) Sở Xây dựng thu lệ phí đối với tổ chức trong nước và nước ngoài khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
3. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nguyên tắc không vượt quá mức quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 và Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ, cụ thể:

Đối tượng

Lần cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Cấp nhà

Mức thu
(đồng/giấy)

Cá nhân

Lần đầu và chuyển nhượng một phần nhà ở đã có giấy chứng nhận

I
II
III
IV
Biệt thự các hạng

100.000
100.000
80.000
60.000
100.000

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

50.000

Tổ chức

Lần đầu và chuyển nhượng một phần nhà ở đã có giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

500.000

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

Tất cả các cấp nhà và các hạng biệt thự

50.000

Mức thu lệ phí được chia theo khu vực cụ thể như sau:
- Thành phố Quảng Ngãi: Mức thu bằng 100% mức thu chung.
- Các huyện đồng bằng: Mức thu bằng 70% mức thu chung.
- Các huyện miền núi, hải đảo: Mức thu bằng 50% mức thu chung.
4. Mức nộp ngân sách nhà nước và tỷ lệ để lại
a) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được để lại 75% trên tổng số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến thu lệ phí; số tiền lệ phí còn lại (25%) nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b) Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006, Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.