Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2123/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Tài chính doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2123/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Tài chính doanh nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp (bao gồm cả chế độ quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty nhà nước, hợp tác xã và kinh tế tập thể); cơ chế giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, cơ chế đầu tư, sử dụng và giám sát việc đầu tư và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn hỗ trợ cho doanh nghiệp từ ngân sách nhà nước và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính doanh nghiệp và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc trực tiếp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước (các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ và công ty độc lập 100% vốn nhà nước);
d) Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và phân tích đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích; đưa ra đánh giá, cảnh báo và đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nhà nước. Trường hợp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện việc rà soát cụ thể báo cáo tài chính của Tập đoàn kinh tế nhà nước;
đ) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia với các Bộ, ngành, cơ quan khác ở trung ương và địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp.

Content:
Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp (bao gồm cả chế độ quản lý tài chính của các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty nhà nước, hợp tác xã và kinh tế tập thể); cơ chế giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, cơ chế đầu tư, sử dụng và giám sát việc đầu tư và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn hỗ trợ cho doanh nghiệp từ ngân sách nhà nước và các chính sách, chế độ khác về tài chính doanh nghiệp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách về tài chính doanh nghiệp và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc trực tiếp theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước (các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ và công ty độc lập 100% vốn nhà nước);
d) Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và phân tích đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích; đưa ra đánh giá, cảnh báo và đề xuất các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nhà nước. Trường hợp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện việc rà soát cụ thể báo cáo tài chính của Tập đoàn kinh tế nhà nước;
đ) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính tham gia với các Bộ, ngành, cơ quan khác ở trung ương và địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khác liên quan đến tài chính doanh nghiệp.