Document: Điều 1 Quyết định 2069/QĐ-UBND 2022 diện tích đất Dự án 1 Chương trình phát triển kinh tế Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "2069/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "2069/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "2069/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "2069/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/10/2022", "sign_number": "2069/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2069/QĐ-UBND 2022 diện tích đất Dự án 1 Chương trình phát triển kinh tế Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức bình quân diện tích đất sản xuất làm cơ sở xác định hộ nghèo thiếu đất sản xuất để thực hiện nội dung số 03 (Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) thuộc Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025, như sau:
1. Hộ có đủ đất sản xuất là hộ có đủ diện tích của 01 (một) trong 05 (năm) loại đất sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ): 1.500m2/hộ.
- Đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 3.000m2/hộ.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 3.000m2/hộ.
- Đất trồng cây lâu năm: 5.000m2/hộ.
- Đất rừng sản xuất: 20.000m2/hộ.
2. Nếu hộ có cả 05 loại đất nêu trên nhưng không đủ định mức bình quân nêu trên thì quy đổi chung về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để làm căn cứ xác định hộ thiếu đất sản xuất. Cách tính như sau:
+ 1m2 đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ) = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất trồng cây hàng năm khác = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất trồng cây lâu năm = 0,3m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất rừng sản xuất = 0,075m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
Sau đó cộng tổng diện tích 05 loại đất đã quy đổi về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để xác định hộ thiếu đất sản xuất.

Content:
Điều 1. Ban hành định mức bình quân diện tích đất sản xuất làm cơ sở xác định hộ nghèo thiếu đất sản xuất để thực hiện nội dung số 03 (Hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề) thuộc Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025, như sau:
1. Hộ có đủ đất sản xuất là hộ có đủ diện tích của 01 (một) trong 05 (năm) loại đất sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ): 1.500m2/hộ.
- Đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 3.000m2/hộ.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 3.000m2/hộ.
- Đất trồng cây lâu năm: 5.000m2/hộ.
- Đất rừng sản xuất: 20.000m2/hộ.
2. Nếu hộ có cả 05 loại đất nêu trên nhưng không đủ định mức bình quân nêu trên thì quy đổi chung về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để làm căn cứ xác định hộ thiếu đất sản xuất. Cách tính như sau:
+ 1m2 đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ) = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất trồng cây hàng năm khác = 0,5m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất trồng cây lâu năm = 0,3m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
+ 1m2 đất rừng sản xuất = 0,075m2 đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ).
Sau đó cộng tổng diện tích 05 loại đất đã quy đổi về loại đất chuyên trồng lúa nước (02 vụ) để xác định hộ thiếu đất sản xuất.