Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Tưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt Hà Nội

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:
...
4. Khách hàng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau:
Doanh nghiệp cấp nước và khách hàng căn cứ vào tình hình sử dụng nước thực tế thống nhất tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.

Content:
Khách hàng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau:
Doanh nghiệp cấp nước và khách hàng căn cứ vào tình hình sử dụng nước thực tế thống nhất tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.