Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 471/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Khánh Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "471/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "471/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "471/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "471/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "471/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 471/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Khánh Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội
8.1. Công trình giáo dục, đào tạo dạy nghề
- Trường trung học phổ thông: Duy trì, cải tạo và phát triển 03 trường trung học phổ thông hiện trạng (THPT Yên Khánh A, THPT Yên Khánh B, trường THPT dân lập Vũ Duy Thanh chuyển địa điểm về xã Khánh Cường), 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
- Xây dựng thêm 01 trường trung học Phổ thông tại đô thị Yên Ninh sau năm 2030 nhằm đáp ứng nhu cầu tăng dân số được đầu tư đồng bộ về hạ tầng cơ sở vật chất giáo dục đào tạo.
- Đối với tiểu vùng có dân cư nông thôn và tính chất nông thôn nông nghiệp phía Đông Nam các công trình giáo dục cần phân bổ theo đơn vị xã, đảm bảo mỗi xã đều quy hoạch ít nhất 1 trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở được tính toán cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới các xã.
- Đối với tiểu vùng tính chất đô thị và vùng chức năng phân bổ các công trình giáo dục theo đơn vị ở, sẽ được định hướng trong các đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư xây dựng (vốn ngoài ngân sách) để đa dạng hóa các loại hình giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục.
8.2. Công trình y tế
- Công trình y tế cấp huyện: Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang Trung tâm y tế Yên Khánh tại đô thị Yên Ninh.
- Công trình y tế cấp đô thị, cấp xã: Xác định theo các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng nông thôn và đáp ứng với các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng. Mở rộng, nâng cấp tại chỗ các trạm y tế xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân địa phương và tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư xây dựng dịch vụ y tế (bệnh viện, phòng khám, dịch vụ y tế,...) để nâng cao đáp ứng phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện.
8.3. Cơ sở văn hóa, thể dục thể thao
- Trung tâm văn hóa thể thao cấp Huyện: Nâng cấp trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện tại khu vực đô thị Yên Ninh mở rộng
- Trung tâm văn hóa - thể thao cấp đô thị: Quy hoạch các trung tâm văn hóa thể thao cấp đô thị tại 2 khu vực đô thị mới Khánh Thiện và Khánh Thành.
- Đối với trung tâm văn hóa thể thao cấp xã: Chỉnh trang, mở rộng trung tâm văn hóa thể thao hiện trạng và đầu tư các khu vực theo quy hoạch xã, đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới và nhu cầu nhân dân.
- Tập trung đầu tư các công trình thiết chế văn hóa, thể thao, cây xanh theo quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Vị trí, quy mô các các công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Định hướng quy hoạch giao thông
1.1. Giao thông đường bộ
- Đường cao tốc, quốc lộ: Thực hiện các dự án đầu tư về nâng cấp, cải tạo các tuyến cao tốc Bắc Nam, quốc lộ 10,...qua địa bàn huyện; xác định hướng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Đường tỉnh: Thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường tỉnh lộ đi qua huyện (ĐT.467, ĐT.480B, ĐT.480C, ĐT481, ĐT. 481B, ĐT.481D, ĐT.482, ĐT.482C, ĐT.482G, ĐT.483, ĐT.483B) phù hợp với Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo kết nối thuận lợi đến các tuyến quốc lộ; đến các khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị.
- Đường đô thị: Đầu tư phát triển, từng bước đồng bộ, hoàn thiện hệ thống giao thông theo quy hoạch đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo các quy hoạch xây dựng nông thôn. Nâng cấp, bổ sung các tuyến đường kết nối các khu chức năng với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh.
- Các công trình phục vụ giao thông: Nâng cấp, cải tạo bến xe khách thị trấn Yên Ninh, bến xe Khánh Thành. Quy hoạch các điểm trung chuyển, bãi tập kết hàng hóa phục vụ các KCN, CCN và các khu du lịch.
1.2. Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam qua khu vực huyện thực hiện dự án theo định hướng Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.3. Giao thông đường thủy
- Tuân thủ Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Kết cấu hạ tầng Đường thủy nội địa Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hệ thống bến cảng thủy nội địa, giao thông đường thủy tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo kết nối thuận lợi đến các tuyến quốc lộ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị.
1.4. Giao thông đường hàng không
Tầm nhìn đến năm 2050, dự trữ quỹ đất nghiên cứu xây dựng cảng hàng không quy mô 300-500ha tại xã Khánh Thủy, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh. Xây dựng sân bay lưỡng dụng (kết hợp sân bay dân dụng và quân sự), phục vụ cho tầm nhìn phát triển trong tương lai và phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Hướng tuyến, quy mô các tuyến đường, công trình đầu mối giao thông được xác định cụ thể theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định)
2. Cao độ nền, phòng chống thiên tai và quy hoạch hệ thống thoát nước mặt
2.1. Định hướng công trình thuỷ lợi và phòng chống lũ
- Đê điều: Nâng cấp, gia cố đê kè tại những vị trí xung yếu, vị trí đê chưa đảm bảo cao trình chống lũ theo thiết kế đối với đê sông Đáy, đê tả Vạc đoạn qua địa phận huyện Yên Khánh.
- Phân các vùng, lưu vực thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình, hệ thống thủy lợi hiện có và hệ thống thủy lợi xây dựng mới. Trong đó:
+ Trục tiêu: Cải tạo lòng dẫn hệ thống sông, kênh trục chính trên địa bàn huyện, đảm bảo thoát nước lưu lượng tối thiểu bằng lưu lượng thiết kế mà không làm tăng mực nước cao hơn mực nước hiện tại tương ứng.
+ Cống điều tiết: Nâng cấp Âu Sông Mới trên sông Mới đảm bảo kết hợp đa mục tiêu như: tiêu úng, thoát lũ, lấy nước phục vụ sản xuất và giao thông thủy. Bên cạnh đó, nâng cấp các cống qua đê sông Đáy đã xuống cấp, góp phần điều tiết nước phục vụ sản xuất và tưới tiêu của huyện.
+ Trạm bơm: Rà soát nâng cấp những trạm bơm theo yêu cầu cấp, thoát nước. Quy hoạch mới các trạm bơm tiêu tại những khu vực phát triển đô thị mới nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu của đô thị trong tương lai.
- Các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống ao hồ điều hòa để đảm bảo tiêu thoát nước mặt; hạn chế tối đa việc lấp hệ thống ao hồ hiện có.
- Công trình thủy lợi, phòng chống lũ, ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt.
2.2. Định hướng cao độ nền
- Cao độ xây dựng khu dân cư tập trung hiện hữu có nền xây dựng ổn định cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng. Các khu vực xây dựng xen kẹp cần có sự khớp nối cao độ hài hoà với khu dân cư hiện hữu đảm bảo tuân thủ hướng đốc tự nhiên của địa hình: Cao độ xây dựng mới khu vực dân cư nông thôn: Hxd ≥ 1,2m; Cao độ xây dựng khu đô thị mới: Hxd ≥ 1,5m; Cao độ xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung: Hxd ≥ 1,7m.
- Cao độ xây dựng các khu vực, các tuyến đê sẽ được xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền.
2.3. Định hướng thoát nước mưa
- Đô thị Yên Ninh và các đô thị hình thành mới: sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải, hướng thoát về kênh Cửa Quán, sông Đầm Vân và sông Mới, sông Đáy.
- Khu, công nghiệp cụm công nghiệp tập trung: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải; nước mưa đảm bảo các điều kiện về môi trường mới được thoát vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
- Các khu vực dân cư nông thôn xen kẹp và xây dựng mới: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng kết hợp thoát nước mưa riêng, hướng thoát về các kênh, sông chính gần nhất, trước khi thoát ra các sông chính là sông Vạc và sông Đáy.
- Hệ thống mạng lưới thoát nước mưa cụ thể xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền.
3. Quy định hướng quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 33.000m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 57.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn chính là nước mặt từ hệ thống Sông qua địa bàn và hồ Yên Đồng.
- Dự kiến phân vùng cấp nước và các công trình đầu mối cấp nước: Nguyên tắc phương án dự kiến phân vùng cấp nước theo hướng mở; các nhà máy nước trên địa bàn huyện Yên Khánh và địa bàn lân cận có thể cấp nước bổ sung theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Phương án dự kiến phân vùng cấp nước:
+ Nhà máy nước Thành Nam: Cấp nước khu vực phía Tây Huyện.
+ Nhà máy nước Yên Đồng (dự kiến) Huyện Yên Mô: Công suất 40.000m3/ngđ cấp nước khu vực 3 huyện Yên Mô - Yên Khánh - Kim Sơn.
+ Các công trình cấp nước đầu mối cấp huyện cấp cho các khu vực: Nhà máy nước số 2 thị trấn Yên Ninh, các NMN nông thôn: NMN Khánh An, NMN Khánh Tiên, NMN Khánh Lợi - Khánh Hải, NMN Khánh Hồng, NMN Khánh Thành. Các trạm cấp nước nông thôn của các xã còn lại và trạm cấp nước số 1 thị trấn Yên Ninh cải tạo thành trạm bơm tăng áp.
- Các nhà máy nước nông thôn hiện có sẽ tiếp tục được hoạt động. Khi các nhà máy nước chính của từng vùng được xây dựng, các nhà máy nước nông thôn sẽ tiếp nhận nước và trở thành trạm bơm tăng áp hoặc ngừng hoạt động.
- Mỗi khu vực đô thị bố trí tối thiểu 01 trạm phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (quy mô tối thiểu mỗi trạm khoảng 0,1ha) phục vụ khoảng 250.000 dân, các khu công nghiệp bố trí trạm chữa cháy theo định.
- Phương án cấp nước (quy mô công suất các trạm cấp nước, nhà máy nước và hệ thống mạng lưới đường ống) sẽ xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt và dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong các giai đoạn.
4. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn huyện đến năm 2030 khoảng 212 MVA.
- Nguồn cấp điện: Từ trạm 110kV Ninh Phúc công suất 2x63MVA; trạm 110kV Khánh Cư công suất 2x25MVA và các trạm 110kV đáp ứng nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận.
- Lưới điện cao áp (220kV, 110kV): Giữ nguyên hướng tuyến đường dây 110kV Yên Khánh-Kim Sơn, xây mới các tuyến 220kV, các tuyến 110kV đáp ứng nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận.
- Từng bước cải tạo toàn bộ lưới điện trung thể hiện có về cấp điện áp chuẩn 22kV, dỡ bỏ các trạm trung gian. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Quy hoạch cấp điện trên địa bàn huyện Yên Khánh sẽ được xác định cụ thể theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn huyện được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu: Đến năm 2030 là 115.000 lines; đến năm 2050: 210.000 lines
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng: Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Thực hiện đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Ninh Bình.
- Từng bước ngầm hóa đồng bộ với các khu vực, tuyến đường, phố được nâng cấp, mở rộng, xây dựng.
6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
6.1. Hệ thống thoát nước thải
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn ở các đô thị mới, khu dân cư phát triển mới và các KCN, CCN; các khu dân cư hiện hữu thuộc xã, khu dân cư đô thị hiện hữu sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước riêng.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại các đô thị và các KCN, CCN quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thực hiện.
6.2. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn dự báo: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 100%, nông thôn đạt trên 80% rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Quy hoạch 01 khu xử lý CTR tại xã Khánh Trung xử lý CTR sinh hoạt cho địa bàn huyện Yên Khánh, quy mô diện tính khoảng 5ha.
6.3. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn: Thực hiện việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa trang để thuận lợi cho quản lý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường. Sau khi lấp đầy, khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình cho phù hợp.
- Về dài hạn sử dụng chung các nghĩa trang cấp tỉnh tại thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Khuyến khích hình thức hỏa táng để đảm bảo vệ sinh môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng xã hội
8.1. Công trình giáo dục, đào tạo dạy nghề
- Trường trung học phổ thông: Duy trì, cải tạo và phát triển 03 trường trung học phổ thông hiện trạng (THPT Yên Khánh A, THPT Yên Khánh B, trường THPT dân lập Vũ Duy Thanh chuyển địa điểm về xã Khánh Cường), 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
- Xây dựng thêm 01 trường trung học Phổ thông tại đô thị Yên Ninh sau năm 2030 nhằm đáp ứng nhu cầu tăng dân số được đầu tư đồng bộ về hạ tầng cơ sở vật chất giáo dục đào tạo.
- Đối với tiểu vùng có dân cư nông thôn và tính chất nông thôn nông nghiệp phía Đông Nam các công trình giáo dục cần phân bổ theo đơn vị xã, đảm bảo mỗi xã đều quy hoạch ít nhất 1 trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở được tính toán cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới các xã.
- Đối với tiểu vùng tính chất đô thị và vùng chức năng phân bổ các công trình giáo dục theo đơn vị ở, sẽ được định hướng trong các đồ án quy hoạch chung đô thị.
- Tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư xây dựng (vốn ngoài ngân sách) để đa dạng hóa các loại hình giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục.
8.2. Công trình y tế
- Công trình y tế cấp huyện: Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang Trung tâm y tế Yên Khánh tại đô thị Yên Ninh.
- Công trình y tế cấp đô thị, cấp xã: Xác định theo các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng nông thôn và đáp ứng với các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng. Mở rộng, nâng cấp tại chỗ các trạm y tế xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân địa phương và tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Tạo điều kiện thực hiện các dự án đầu tư xây dựng dịch vụ y tế (bệnh viện, phòng khám, dịch vụ y tế,...) để nâng cao đáp ứng phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện.
8.3. Cơ sở văn hóa, thể dục thể thao
- Trung tâm văn hóa thể thao cấp Huyện: Nâng cấp trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện tại khu vực đô thị Yên Ninh mở rộng
- Trung tâm văn hóa - thể thao cấp đô thị: Quy hoạch các trung tâm văn hóa thể thao cấp đô thị tại 2 khu vực đô thị mới Khánh Thiện và Khánh Thành.
- Đối với trung tâm văn hóa thể thao cấp xã: Chỉnh trang, mở rộng trung tâm văn hóa thể thao hiện trạng và đầu tư các khu vực theo quy hoạch xã, đáp ứng tiêu chuẩn nông thôn mới và nhu cầu nhân dân.
- Tập trung đầu tư các công trình thiết chế văn hóa, thể thao, cây xanh theo quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Vị trí, quy mô các các công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Định hướng quy hoạch giao thông
1.1. Giao thông đường bộ
- Đường cao tốc, quốc lộ: Thực hiện các dự án đầu tư về nâng cấp, cải tạo các tuyến cao tốc Bắc Nam, quốc lộ 10,...qua địa bàn huyện; xác định hướng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Đường tỉnh: Thực hiện các dự án nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường tỉnh lộ đi qua huyện (ĐT.467, ĐT.480B, ĐT.480C, ĐT481, ĐT. 481B, ĐT.481D, ĐT.482, ĐT.482C, ĐT.482G, ĐT.483, ĐT.483B) phù hợp với Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo kết nối thuận lợi đến các tuyến quốc lộ; đến các khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị.
- Đường đô thị: Đầu tư phát triển, từng bước đồng bộ, hoàn thiện hệ thống giao thông theo quy hoạch đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo các quy hoạch xây dựng nông thôn. Nâng cấp, bổ sung các tuyến đường kết nối các khu chức năng với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh.
- Các công trình phục vụ giao thông: Nâng cấp, cải tạo bến xe khách thị trấn Yên Ninh, bến xe Khánh Thành. Quy hoạch các điểm trung chuyển, bãi tập kết hàng hóa phục vụ các KCN, CCN và các khu du lịch.
1.2. Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam qua khu vực huyện thực hiện dự án theo định hướng Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
1.3. Giao thông đường thủy
- Tuân thủ Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Kết cấu hạ tầng Đường thủy nội địa Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hệ thống bến cảng thủy nội địa, giao thông đường thủy tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo kết nối thuận lợi đến các tuyến quốc lộ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đô thị.
1.4. Giao thông đường hàng không
Tầm nhìn đến năm 2050, dự trữ quỹ đất nghiên cứu xây dựng cảng hàng không quy mô 300-500ha tại xã Khánh Thủy, xã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh. Xây dựng sân bay lưỡng dụng (kết hợp sân bay dân dụng và quân sự), phục vụ cho tầm nhìn phát triển trong tương lai và phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Hướng tuyến, quy mô các tuyến đường, công trình đầu mối giao thông được xác định cụ thể theo các quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định)
2. Cao độ nền, phòng chống thiên tai và quy hoạch hệ thống thoát nước mặt
2.1. Định hướng công trình thuỷ lợi và phòng chống lũ
- Đê điều: Nâng cấp, gia cố đê kè tại những vị trí xung yếu, vị trí đê chưa đảm bảo cao trình chống lũ theo thiết kế đối với đê sông Đáy, đê tả Vạc đoạn qua địa phận huyện Yên Khánh.
- Phân các vùng, lưu vực thoát nước phù hợp với điều kiện địa hình, hệ thống thủy lợi hiện có và hệ thống thủy lợi xây dựng mới. Trong đó:
+ Trục tiêu: Cải tạo lòng dẫn hệ thống sông, kênh trục chính trên địa bàn huyện, đảm bảo thoát nước lưu lượng tối thiểu bằng lưu lượng thiết kế mà không làm tăng mực nước cao hơn mực nước hiện tại tương ứng.
+ Cống điều tiết: Nâng cấp Âu Sông Mới trên sông Mới đảm bảo kết hợp đa mục tiêu như: tiêu úng, thoát lũ, lấy nước phục vụ sản xuất và giao thông thủy. Bên cạnh đó, nâng cấp các cống qua đê sông Đáy đã xuống cấp, góp phần điều tiết nước phục vụ sản xuất và tưới tiêu của huyện.
+ Trạm bơm: Rà soát nâng cấp những trạm bơm theo yêu cầu cấp, thoát nước. Quy hoạch mới các trạm bơm tiêu tại những khu vực phát triển đô thị mới nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu của đô thị trong tương lai.
- Các khu vực đô thị, khu vực xây dựng mới quy hoạch hệ thống ao hồ điều hòa để đảm bảo tiêu thoát nước mặt; hạn chế tối đa việc lấp hệ thống ao hồ hiện có.
- Công trình thủy lợi, phòng chống lũ, ứng phó với biến đổi khí hậu thực hiện phù hợp với quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt.
2.2. Định hướng cao độ nền
- Cao độ xây dựng khu dân cư tập trung hiện hữu có nền xây dựng ổn định cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng. Các khu vực xây dựng xen kẹp cần có sự khớp nối cao độ hài hoà với khu dân cư hiện hữu đảm bảo tuân thủ hướng đốc tự nhiên của địa hình: Cao độ xây dựng mới khu vực dân cư nông thôn: Hxd ≥ 1,2m; Cao độ xây dựng khu đô thị mới: Hxd ≥ 1,5m; Cao độ xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung: Hxd ≥ 1,7m.
- Cao độ xây dựng các khu vực, các tuyến đê sẽ được xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền.
2.3. Định hướng thoát nước mưa
- Đô thị Yên Ninh và các đô thị hình thành mới: sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải, hướng thoát về kênh Cửa Quán, sông Đầm Vân và sông Mới, sông Đáy.
- Khu, công nghiệp cụm công nghiệp tập trung: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải; nước mưa đảm bảo các điều kiện về môi trường mới được thoát vào hệ thống thoát nước chung khu vực.
- Các khu vực dân cư nông thôn xen kẹp và xây dựng mới: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng kết hợp thoát nước mưa riêng, hướng thoát về các kênh, sông chính gần nhất, trước khi thoát ra các sông chính là sông Vạc và sông Đáy.
- Hệ thống mạng lưới thoát nước mưa cụ thể xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền.
3. Quy định hướng quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030 khoảng 33.000m3/ngđ; đến năm 2040 khoảng 57.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn chính là nước mặt từ hệ thống Sông qua địa bàn và hồ Yên Đồng.
- Dự kiến phân vùng cấp nước và các công trình đầu mối cấp nước: Nguyên tắc phương án dự kiến phân vùng cấp nước theo hướng mở; các nhà máy nước trên địa bàn huyện Yên Khánh và địa bàn lân cận có thể cấp nước bổ sung theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Phương án dự kiến phân vùng cấp nước:
+ Nhà máy nước Thành Nam: Cấp nước khu vực phía Tây Huyện.
+ Nhà máy nước Yên Đồng (dự kiến) Huyện Yên Mô: Công suất 40.000m3/ngđ cấp nước khu vực 3 huyện Yên Mô - Yên Khánh - Kim Sơn.
+ Các công trình cấp nước đầu mối cấp huyện cấp cho các khu vực: Nhà máy nước số 2 thị trấn Yên Ninh, các NMN nông thôn: NMN Khánh An, NMN Khánh Tiên, NMN Khánh Lợi - Khánh Hải, NMN Khánh Hồng, NMN Khánh Thành. Các trạm cấp nước nông thôn của các xã còn lại và trạm cấp nước số 1 thị trấn Yên Ninh cải tạo thành trạm bơm tăng áp.
- Các nhà máy nước nông thôn hiện có sẽ tiếp tục được hoạt động. Khi các nhà máy nước chính của từng vùng được xây dựng, các nhà máy nước nông thôn sẽ tiếp nhận nước và trở thành trạm bơm tăng áp hoặc ngừng hoạt động.
- Mỗi khu vực đô thị bố trí tối thiểu 01 trạm phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (quy mô tối thiểu mỗi trạm khoảng 0,1ha) phục vụ khoảng 250.000 dân, các khu công nghiệp bố trí trạm chữa cháy theo định.
- Phương án cấp nước (quy mô công suất các trạm cấp nước, nhà máy nước và hệ thống mạng lưới đường ống) sẽ xác định cụ thể theo các quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt và dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong các giai đoạn.
4. Định hướng quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn huyện đến năm 2030 khoảng 212 MVA.
- Nguồn cấp điện: Từ trạm 110kV Ninh Phúc công suất 2x63MVA; trạm 110kV Khánh Cư công suất 2x25MVA và các trạm 110kV đáp ứng nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận.
- Lưới điện cao áp (220kV, 110kV): Giữ nguyên hướng tuyến đường dây 110kV Yên Khánh-Kim Sơn, xây mới các tuyến 220kV, các tuyến 110kV đáp ứng nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện và các khu vực lân cận.
- Từng bước cải tạo toàn bộ lưới điện trung thể hiện có về cấp điện áp chuẩn 22kV, dỡ bỏ các trạm trung gian. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Quy hoạch cấp điện trên địa bàn huyện Yên Khánh sẽ được xác định cụ thể theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn huyện được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
- Nhu cầu: Đến năm 2030 là 115.000 lines; đến năm 2050: 210.000 lines
- Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng: Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Thực hiện đảm bảo theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Ninh Bình.
- Từng bước ngầm hóa đồng bộ với các khu vực, tuyến đường, phố được nâng cấp, mở rộng, xây dựng.
6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang
6.1. Hệ thống thoát nước thải
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn ở các đô thị mới, khu dân cư phát triển mới và các KCN, CCN; các khu dân cư hiện hữu thuộc xã, khu dân cư đô thị hiện hữu sử dụng kết hợp hệ thống thoát nước riêng.
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Tại các đô thị và các KCN, CCN quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất công nghiệp. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thực hiện.
6.2. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn dự báo: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 100%, nông thôn đạt trên 80% rác thải công nghiệp đạt 100%.
- Tiến hành phân loại chất thải rắn tại nguồn. Đối với CTR sản xuất và y tế thông thường thu gom cùng CTR sinh hoạt, CTR nguy hại phải được xử lý bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn môi trường. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Quy hoạch 01 khu xử lý CTR tại xã Khánh Trung xử lý CTR sinh hoạt cho địa bàn huyện Yên Khánh, quy mô diện tính khoảng 5ha.
6.3. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn: Thực hiện việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; tổ chức rà soát lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nghĩa trang để thuận lợi cho quản lý, khai thác và tạo cảnh quan môi trường. Sau khi lấp đầy, khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình cho phù hợp.
- Về dài hạn sử dụng chung các nghĩa trang cấp tỉnh tại thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Khuyến khích hình thức hỏa táng để đảm bảo vệ sinh môi trường.