Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về cơ chế chính sách
- Chính sách về tài chính đầu tư: Tạo cơ chế và thủ tục đơn giản để các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển sản xuất; tăng cường thu hút đầu tư, cải tiến công nghệ, góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực thủy sản để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển thủy sản, giảm dần tỷ lệ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
- Chính sách về đất đai: Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích tích tụ đất đai để phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa lớn; Sử dụng đất đai, diện tích mặt nước theo quy hoạch.
- Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực: Có chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sản xuất thủy sản; Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn và đào tạo lại để có được một lực lượng lao động và cán bộ quản lý có trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành. Chú trọng hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực thủy sản theo từng giai đoạn phát triển.
6.2. Về tổ chức sản xuất: Thực hiện tái cơ cấu trong lĩnh vực thủy sản, đặc biệt là tổ chức lại sản xuất khai thác hải sản. Đa dạng hóa mô hình tổ chức sản xuất, khuyến khích các mô hình liên kết, liên doanh giữa người sản xuất nguyên liệu, với các nhà chế biến, thương nhân, các nhà đầu tư, tín dụng... theo chuỗi giá trị của sản phẩm, với sự tham gia quản lý, tổ chức của cộng đồng, của các Hội, Hiệp hội.
6.3. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Nghiên cứu các đề tài ứng dụng gắn liền với sản xuất chế biến tiêu thụ theo chuỗi sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh,...). Chủ động, tích cực hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ với các tổ chức nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học trong và ngoài nước.
- Chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất mới trong lĩnh vực sản xuất giống cá biển và một số loài có giá trị kinh tế cao. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo quản, chế biến thủy sản, từng bước phát triển nghề khai thác thủy sản theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Xây dựng, tổng kết và nhân rộng các mô hình: nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, mô hình nuôi thủy sản áp dụng thực hành sản xuất tốt (VietGAP,...), nuôi thủy sản có chứng chỉ, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và theo tiêu chuẩn quốc tế; mô hình sản xuất giống sạch bệnh.
- Tăng cường hướng dẫn kỹ thuật, mùa vụ, mật độ phù hợp theo đối tượng nuôi và vùng sinh thái; tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nông, ngư dân, các tổ chức tham gia nuôi trồng thủy sản.
6.4. Về thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo các kịch bản biến đổi khí hậu cụ thể ở các vùng cửa sông, ven biển; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng: cảng cá, khu neo đậu, các ao đầm vùng cửa sông, ven biển,... để quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy sản cho phù hợp. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền giúp ngư dân nhận thức rõ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống và sản xuất thủy sản. Xây dựng cơ sở dữ liệu (bản đồ, số liệu, ảnh vệ tinh phục vụ cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng).
- Nghiên cứu các giống thủy sản có khả năng thích ứng tốt với tác động của môi trường, thời tiết khí hậu diễn biến bất thường; Ưu tiên thực hiện các dự án xây dựng đê kè biển ở những khu vực xung yếu, đang chịu tác động xâm thực hoặc có nguy cơ cao về xâm thực.
6.5. Về hợp tác quốc tế và phát triển thị trường tiêu thụ
- Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong phát triển kinh tế thủy sản, chuyển giao công nghệ sản xuất thủy sản mới; hỗ trợ công tác đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực thủy sản cho tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển và mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; Đổi mới phương thức thực hiện xúc tiến thương mại và phát triển thị trường phù hợp với chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, theo hướng các doanh nghiệp, cơ sở nhà máy chế biến là chủ thể tổ chức thực hiện. Tập trung xây dựng các thương hiệu và có chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm thủy sản của tỉnh. Cung cấp thông tin thị trường kịp thời cho các cơ sở, doanh nghiệp để định hướng sản xuất nguyên liệu, chế biến sản phẩm theo dự báo và nhu cầu của thị trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, nắm bắt kịp thời thông tin; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về vốn, khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương đồng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Về cơ chế chính sách
- Chính sách về tài chính đầu tư: Tạo cơ chế và thủ tục đơn giản để các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển sản xuất; tăng cường thu hút đầu tư, cải tiến công nghệ, góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực thủy sản để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển thủy sản, giảm dần tỷ lệ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
- Chính sách về đất đai: Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích tích tụ đất đai để phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa lớn; Sử dụng đất đai, diện tích mặt nước theo quy hoạch.
- Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực: Có chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sản xuất thủy sản; Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn và đào tạo lại để có được một lực lượng lao động và cán bộ quản lý có trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành. Chú trọng hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực thủy sản theo từng giai đoạn phát triển.
6.2. Về tổ chức sản xuất: Thực hiện tái cơ cấu trong lĩnh vực thủy sản, đặc biệt là tổ chức lại sản xuất khai thác hải sản. Đa dạng hóa mô hình tổ chức sản xuất, khuyến khích các mô hình liên kết, liên doanh giữa người sản xuất nguyên liệu, với các nhà chế biến, thương nhân, các nhà đầu tư, tín dụng... theo chuỗi giá trị của sản phẩm, với sự tham gia quản lý, tổ chức của cộng đồng, của các Hội, Hiệp hội.
6.3. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Nghiên cứu các đề tài ứng dụng gắn liền với sản xuất chế biến tiêu thụ theo chuỗi sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh,...). Chủ động, tích cực hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ với các tổ chức nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học trong và ngoài nước.
- Chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất mới trong lĩnh vực sản xuất giống cá biển và một số loài có giá trị kinh tế cao. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo quản, chế biến thủy sản, từng bước phát triển nghề khai thác thủy sản theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.
- Xây dựng, tổng kết và nhân rộng các mô hình: nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, mô hình nuôi thủy sản áp dụng thực hành sản xuất tốt (VietGAP,...), nuôi thủy sản có chứng chỉ, nuôi an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái và theo tiêu chuẩn quốc tế; mô hình sản xuất giống sạch bệnh.
- Tăng cường hướng dẫn kỹ thuật, mùa vụ, mật độ phù hợp theo đối tượng nuôi và vùng sinh thái; tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi cho nông, ngư dân, các tổ chức tham gia nuôi trồng thủy sản.
6.4. Về thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tích cực phối hợp với cơ quan quản lý, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường trong việc dự báo các kịch bản biến đổi khí hậu cụ thể ở các vùng cửa sông, ven biển; dự báo các công trình phục vụ thủy sản bị đe dọa do nước biển dâng: cảng cá, khu neo đậu, các ao đầm vùng cửa sông, ven biển,... để quản lý đầu tư xây dựng các công trình thủy sản cho phù hợp. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền giúp ngư dân nhận thức rõ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống và sản xuất thủy sản. Xây dựng cơ sở dữ liệu (bản đồ, số liệu, ảnh vệ tinh phục vụ cho công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng).
- Nghiên cứu các giống thủy sản có khả năng thích ứng tốt với tác động của môi trường, thời tiết khí hậu diễn biến bất thường; Ưu tiên thực hiện các dự án xây dựng đê kè biển ở những khu vực xung yếu, đang chịu tác động xâm thực hoặc có nguy cơ cao về xâm thực.
6.5. Về hợp tác quốc tế và phát triển thị trường tiêu thụ
- Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong phát triển kinh tế thủy sản, chuyển giao công nghệ sản xuất thủy sản mới; hỗ trợ công tác đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực thủy sản cho tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển và mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; Đổi mới phương thức thực hiện xúc tiến thương mại và phát triển thị trường phù hợp với chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, theo hướng các doanh nghiệp, cơ sở nhà máy chế biến là chủ thể tổ chức thực hiện. Tập trung xây dựng các thương hiệu và có chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm thủy sản của tỉnh. Cung cấp thông tin thị trường kịp thời cho các cơ sở, doanh nghiệp để định hướng sản xuất nguyên liệu, chế biến sản phẩm theo dự báo và nhu cầu của thị trường.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, nắm bắt kịp thời thông tin; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về vốn, khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương đồng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.