Document: Điều 2 Thông tư 07/2014/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "07/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 07/2014/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình 2014 có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4 và A5, có tọa độ sau đây:

A1:
A2:
A3:
A4:
A5:

20o33'48"N,
20o30'00"N,
20o24'30"N,
20o24'30"N,
20o28'00"N,

106o34'30"E;
106o44'15"E;
106o44'15"E;
106o39'35"E;
106o35'37"E.

2. Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm A1 chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền (tính từ biển vào) đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu cắt ngang qua sông chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Diêm Điền (kể cả lạch cống Diêm Điền và lạch Quang Lang), từ cửa sông Diêm Điền chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Trà Lý, cắt ngang qua cửa sông Trà Lý sang bờ trái sông Trà Lý đến điểm A5.
3. Tọa độ các điểm A1, A2, A3, A4, A5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Vị trí

Hệ VN - 2000

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A1

20o33'48"

106o34'30"

20o33'51,6"

106o34'53,2"

A2

20o30'00"

106o44'15"

20o30'03,6"

106o44'08,2"

A3

20o24'30"

106o44'15"

20o24'33,6"

106o44'08,2"

A4

20o24'30"

106o39'35"

20o24'33,6"

106o39'28,2"

A5

20o28'00"

106o35'37"

20o28'03,6"

106o35'30,2"

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình
Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4 và A5, có tọa độ sau đây:

A1:
A2:
A3:
A4:
A5:

20o33'48"N,
20o30'00"N,
20o24'30"N,
20o24'30"N,
20o28'00"N,

106o34'30"E;
106o44'15"E;
106o44'15"E;
106o39'35"E;
106o35'37"E.

2. Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm A1 chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền (tính từ biển vào) đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu cắt ngang qua sông chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Diêm Điền (kể cả lạch cống Diêm Điền và lạch Quang Lang), từ cửa sông Diêm Điền chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Trà Lý, cắt ngang qua cửa sông Trà Lý sang bờ trái sông Trà Lý đến điểm A5.
3. Tọa độ các điểm A1, A2, A3, A4, A5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Vị trí

Hệ VN - 2000

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A1

20o33'48"

106o34'30"

20o33'51,6"

106o34'53,2"

A2

20o30'00"

106o44'15"

20o30'03,6"

106o44'08,2"

A3

20o24'30"

106o44'15"

20o24'33,6"

106o44'08,2"

A4

20o24'30"

106o39'35"

20o24'33,6"

106o39'28,2"

A5

20o28'00"

106o35'37"

20o28'03,6"

106o35'30,2"