Document: Điều 6 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "04/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND hướng dẫn Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai tỉnh Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế; các cơ quan, đơn vị quản lý cụm công nghiệp, làng nghề; các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan; doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề tổ chức kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất, giao lại cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quản lý;
c) Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ- CP;
b) Quản lý quỹ đất đã thu hồi theo đúng quy định của pháp luật.
4. Cục Thuế có trách nhiệm xem xét, truy thu nghĩa vụ tài chính của bên thuê đất, thuê lại đất, xác định hành vi vi phạm pháp luật và xử lý hành vi vi phạm pháp luật (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế; các cơ quan, đơn vị quản lý cụm công nghiệp, làng nghề; các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan; doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề tổ chức kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất, giao lại cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề quản lý;
c) Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra, thanh tra các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
3. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
a) Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ- CP;
b) Quản lý quỹ đất đã thu hồi theo đúng quy định của pháp luật.
4. Cục Thuế có trách nhiệm xem xét, truy thu nghĩa vụ tài chính của bên thuê đất, thuê lại đất, xác định hành vi vi phạm pháp luật và xử lý hành vi vi phạm pháp luật (nếu có) theo quy định của pháp luật.