Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
10. Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền
- Phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền trong vùng nhằm thúc đẩy, mở rộng hợp tác đầu tư, kinh doanh qua biên giới, phát triển thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ qua cửa khẩu; đẩy mạnh hợp tác phát triển trong khuôn khổ hành lang kinh tế và Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị và ngoại giao với các nước, gắn kết với định hướng theo các hành lang kinh tế.
- Tập trung xây dựng, nâng cấp, phát triển các cửa khẩu biên giới đất liền tại Bờ Y (tỉnh Kon Tum), Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai), Đắk Peur (tỉnh Đắk Nông) có cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thương, hợp tác.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe
- Xây dựng mạng lưới cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập; y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y và phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đầu tư phát triển năng lực khám, chữa bệnh đạt trình độ cao cho bệnh viện đa khoa cấp tỉnh đảm nhận chức năng vùng và đầu tư xây dựng Bệnh viện Trung ương Tây Nguyên tại tỉnh Đắk Lắk. Hình thành trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh cấp vùng.
- Nâng cấp các bệnh viện đa khoa tại các đô thị tỉnh lỵ nhằm đảm bảo người dân được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc bệnh viện có chất lượng và toàn diện ngay trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên nghiên cứu, đầu tư các bệnh viện đa khoa; trung tâm chăm sóc sức khoẻ để hình thành sản phẩm du lịch chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh tại thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng); bệnh viện đa khoa quốc tế tại thành phố Pleiku (tỉnh Gia Lai) đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
- Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh. Đầu tư phát triển Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên đảm nhận chức năng Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh khu vực (CDC khu vực).
- Phát triển Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tại tỉnh Đắk Lắk; Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên, Bệnh viện Quân y 211, Bệnh viện Quân y 15 (tỉnh Gia Lai) đảm nhận vai trò hỗ trợ các tỉnh khác trong vùng.
- Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo
- Nâng cao chất lượng, mở rộng và phân bố hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, đáp ứng nhu cầu xã hội về tiếp cận dịch vụ giáo dục. Phát triển, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện công tác xóa mù chữ, công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm công bằng trong giáo dục.
- Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo để người khuyết tật được công bằng tiếp cận, thuận lợi về mặt địa lý, đồng thời nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW và phù hợp với chủ trương xã hội hóa giáo dục. Liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trong từng tỉnh, giữa các vùng và cả nước trong công tác giáo dục trẻ khuyết tật. Phấn đấu 100% các tỉnh trong vùng có ít nhất 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập hoặc 01 cơ sở giáo dục chuyên biệt công lập do tỉnh, thành phố quản lý.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển bền vững; đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Xây dựng các trung tâm đào tạo chất lượng cao tại thành phố Buôn Ma Thuột, thành phố Đà Lạt; mở rộng quy mô các trường đại học, cao đẳng. Trong đó:
+ Tập trung phát triển giáo dục đại học với các ngành trọng điểm để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối sản phẩm lâm nghiệp; phát triển kinh tế rừng; phát triển năng lượng tái tạo, du lịch đặc thù vùng Tây Nguyên.
+ Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất trường Đại học Tây Nguyên trở thành trung tâm, động lực phát triển giáo dục đại học cho vùng. Ưu tiên đầu tư xây dựng các trường đại học tại tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lâm Đồng, trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của tỉnh và vùng Tây Nguyên.
+ Nâng cao năng lực đào tạo của Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột; nâng cấp Khoa Y của Trường Đại học Tây Nguyên; xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng thành trường trọng điểm khu vực Tây Nguyên trong đào tạo giáo dục nghề nghiệp.
- Phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có quy mô phù hợp với nhiệm vụ đào tạo theo từng địa bàn nhằm củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân.
3. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế.
- Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất để phát triển Trường Cao đẳng Y tế Lâm Đồng thành trường trọng điểm khu vực Tây Nguyên trong đào tạo giáo dục nghề nghiệp; Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Đắk Lắk thành trường Đại học Văn hóa, nghệ thuật Tây Nguyên.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các trường cao đẳng chất lượng cao; nghiên cứu đầu tư xây dựng 01 trung tâm thực hành của vùng tại tỉnh Đắk Lắk.
- Sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập vào trường cao đẳng công lập; sáp nhập các trường cao đẳng công lập trên cùng địa bàn có đa số các ngành, nghề đào tạo trùng nhau; không hình thành các trường trung cấp công lập mới.
- Mở rộng các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại đô thị loại I, loại II trực thuộc tỉnh theo hướng chú trọng các ngành về y tế, kỹ thuật, công nghệ phục vụ phát triển các ngành có lợi thế của vùng về kinh tế nông nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng, dịch vụ và công nghệ thông tin.
- Hoàn thành sáp nhập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề thành một cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn cấp huyện. Nâng cao số lượng, chất lượng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp trở có kết nối, hợp tác với các doanh nghiệp.
4. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
- Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đủ năng lực, quy mô, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ công về trợ giúp xã hội tại cơ sở của các nhóm đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội. Từng bước hiện đại hóa các cơ sở trợ giúp xã hội, bảo đảm cung cấp dịch vụ về trợ giúp xã hội theo tiêu chuẩn quốc gia và tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế.
- Bảo đảm mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công đủ năng lực để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công theo quy định của Chính phủ.
5. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở khoa học và công nghệ
- Hình thành các cụm liên kết đổi mới sáng tạo trên cơ sở liên kết các tổ chức khoa học và công nghệ với các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trung tâm tài chính, trường đại học, viện nghiên cứu. Nghiên cứu đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thành phố Đà Lạt, Trung tâm Nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi tại thành phố Buôn Ma Thuột,
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp tại các trung tâm đầu mối về nông nghiệp. Chú trọng liên kết giữa các cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở nghiên cứu với doanh nghiệp và gắn kết với thị trường lao động để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất và đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm mỗi tỉnh có ít nhất 01 tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ và các nhiệm vụ sự nghiệp lĩnh vực khoa học, công nghệ được giao trên địa bàn tỉnh. Củng cố, phát triển các tổ chức nghiên cứu kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển các tỉnh.
- Thúc đẩy hình thành và đầu tư nâng cao năng lực đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với các sản phẩm nông lâm nghiệp, chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp và du lịch. Ưu tiên đầu tư cho các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện vai trò gắn kết các chuỗi giá trị, cụm liên ngành, các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
6. Phương hướng phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cấp vùng đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao của các tầng lớp nhân dân trong vùng. Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm. Phát triển các trung tâm thể thao, nhà thi đấu hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về giao lưu, trao đổi văn hóa, thể thao.
- Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện hệ thống các bảo tàng chi nhánh của Bảo tàng Hồ Chí Minh, bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam, bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa thư viện công cộng cấp tỉnh thành thư viện trung tâm của tỉnh theo hướng hiện đại, tiến tới hình thành hệ thống thư viện vùng Tây Nguyên; kiện toàn, củng cố hệ thống thư viện công cộng các cấp, thư viện trường học và phát triển hệ thống thư viện lực lượng vũ trang nhân dân, thư viện đại học trên địa bàn.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng và duy trì tốt hoạt động của các trung tâm văn hóa, sinh hoạt cộng đồng từ cấp tỉnh tới buôn, làng; phấn đấu đến năm 2030, 100% địa phương trong vùng có đủ trung tâm văn hóa. Tiếp tục duy trì và xây dựng không gian công cộng trong buôn, làng dành cho hoạt động văn hóa cộng đồng gắn với nhà Rông, nhà dài, lễ hội cồng chiêng.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư vào các dự án văn hóa, thể thao; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, thể thao.
7. Về hạ tầng thương mại và logistics
- Tập trung cải tạo, nâng cấp, xây dựng các chợ đầu mối mới để phục vụ cho sự phát triển của các đô thị lớn, các khu kinh tế, khu công nghiệp trong tỉnh, trong vùng. Xem xét chuyển đổi các chợ tại các trung tâm đô thị lớn thành Trung tâm thương mại, siêu thị bên cạnh việc củng cố, nâng cấp và bảo tồn chợ truyền thống để phát triển du lịch.
- Phát triển các loại hình kho hàng hóa, kho ngoại quan và trung tâm phân phối, trung tâm logistics tại các tiểu vùng đảm bảo tính hiệu quả, tránh lãng phí trong đầu tư và phù hợp với các quy hoạch có liên quan.
IX. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu theo hướng tích hợp các hành động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường (nước, đất và không khí), thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường theo thời gian thực, chuyển đổi sản xuất năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng; đẩy mạnh phát triển kinh tế tuần hoàn, nâng cao hiệu quả tổng hợp sử dụng đầu vào, đầu ra của các quá trình sản xuất. Bảo vệ môi trường theo hướng tích hợp các hoạt động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường, thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường. Cải thiện chất lượng không khí bằng chuyển đổi dần sản xuất năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường.
- Tăng cường liên kết trong thiết lập, quản lý hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh Ngọc Linh (Quảng Nam - Kon Tum), Kon Ka King - Kon Chư Rang (tỉnh Gia Lai) và các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm. Kiểm soát và giảm thiểu các mối đe dọa đến đa dạng sinh học; nâng cao độ che phủ rừng, phòng ngừa, ngăn chặn xâm hại rừng và khai thác trái phép.
- Đầu tư hệ thống quản lý chất thải rắn đồng bộ, bao gồm xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn; công tác thu gom, vận chuyển trên cơ sở công nghệ phù hợp. Tăng cường liên kết trong quản lý chất thải nguy hại. Ưu tiên xây dựng các cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung vùng tỉnh, vùng liên tỉnh, bảo đảm quản lý vận hành ổn định, hiệu quả.
2. Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh
- Tiếp tục bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt 15 khu bảo tồn thiên nhiên hiện có.
- Mở rộng hệ thống, thành lập mới các khu bảo tồn thiên nhiên; mở rộng hệ thống các khu di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc tế công nhận:
+ Thành lập mới 04 khu vực đa dạng sinh học cao theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gom khu vực đa dạng sinh học cao rừng kín thường xanh nhiệt đới Bình Định - Phú Yên trên địa bàn tỉnh Gia Lai, rừng kín thường xanh nhiệt đới Phú Yên - Khánh Hòa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, rừng kín thường xanh nhiệt đới Lâm Đồng và rừng kín thường xanh nhiệt đới Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
+ Thành lập mới 02 vùng đất ngập nước quan trọng trong thời kỳ 2021 - 2030 gồm đất ngập nước quan trọng gồm hồ Đồng Nai 3 (tỉnh Đắk Nông) và Plei Krông (tỉnh Kon Tum).
+ Thành lập mới 04 khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng gồm khu dự trữ sinh quyển thế giới cao nguyên Kon Hà Nừng (tỉnh Gia Lai), công viên địa chất Đắk Nông (tỉnh Đắk Nông), khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang (tỉnh Lâm Đồng) và vùng núi cao Ngọc Linh (tỉnh Kon Tum).
+ Thành lập mới 11 khu bảo tồn, 4 khu dự trữ thiên nhiên, 05 khu bảo tồn loài-sinh cảnh và 02 khu bảo vệ cảnh quan. Chuyển hạng 01 khu dự trữ thiên nhiên thành Vườn quốc gia.
3. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Xây dựng hệ thống kết nối, điều hòa nguồn nước như hệ thống kết nối nguồn nước đập dâng thượng Ayun - hồ Đăk P’tó; hệ thống Đăk Akôi - Đăk Pokei - Đăk Pokei B; nghiên cứu xây dựng các tuyến chuyển nước để phục vụ cấp nước tưới và sinh hoạt.
- Vận hành, sử dụng hồ chứa thủy điện, thủy lợi phục vụ cấp nước, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, ngập lụt, úng. Chỉnh trị, nạo vét mở rộng mặt cắt, xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông bảo vệ các thành phố, đô thị, khu dân cư và sản xuất. Nghiên cứu, đầu tư giải pháp phòng chống lũ, ngập lụt đối với các vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt như vùng Ayun Pa lưu vực sông Ba, vùng Lắk Buôn Trấp, Ea Súp lưu vực sông Srêpốk; hệ thống cảnh báo, công trình phòng, chống lũ quét, sạt lở đất tại một số khu vực có nguy cơ cao.
4. Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Chú trọng phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng; bảo vệ, nghiêm ngặt các diện tích rừng tự nhiên hiện có, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm yêu cầu phòng hộ hệ thống các sông lớn, các hồ, đập quan trọng; duy trì, mở rộng hệ thống rừng đặc dụng; ổn định và bổ sung diện tích rừng sản xuất để cung ứng nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu.
- Tiến hành khoanh nuôi tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp với trồng bổ sung làm giàu rừng; cải tạo trồng rừng thay thế đối với các diện tích rừng nghèo kiệt, kém chất lượng, có chính sách phù hợp phát triển kinh tế rừng, kinh tế dưới tán rừng.
- Tiếp tục bảo tồn các hệ sinh thái rừng và nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm trong các khu rừng đặc dụng; tập trung xây dựng, củng cố các khu rừng phòng hộ nguồn theo các bậc thang thủy điện trên sông Srêpốk, sông Ba. Phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn các hệ thống sông, rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
- Tiếp tục duy trì hệ thống đường lâm nghiệp hiện có. Tập trung xây dựng mới hệ thống đường lâm nghiệp, ưu tiên khu vực vùng sâu, xa, điều kiện khó khăn, những vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung; phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống đường lâm nghiệp kết hợp đường tuần tra, bảo vệ rừng.
- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp cho các lực lượng, hộ gia đình, người dân, cộng đồng trong quản lý, bảo vệ rừng; chính sách tái định canh, định cư, tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số sống trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
5. Cơ chế phối hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; quản lý và bảo vệ môi trường
...
b) Phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
- Tổ chức thực hiện phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Ngăn chặn các hoạt động phát thải gây hại đến môi trường trong vùng và liên vùng; đặc biệt chú trọng đến các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; phân luồng các dự án đầu tư mới theo mức độ tác động đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu tư để kiểm soát trong suốt vòng đời hoạt động; kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Nâng cao hiệu quả phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tác động môi trường thông qua việc đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn, nguy hại, nhất là địa bàn giáp ranh để ngăn chặn các vụ xả thải gây ô nhiễm môi trường vùng.
X. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Định hướng phân vùng chức năng của nguồn nước
- Chuyển từ phương thức đáp ứng nhu cầu sang chủ động quản lý nhu cầu, phân bố dựa trên khả năng của nguồn nước.
- Ưu tiên phân vùng chức năng nguồn nước hiện đang được sử dụng cho các mục đích chính bao gồm: sinh hoạt cho người dân, cấp nước tưới nông nghiệp, thương mại - dịch vụ và sản xuất công nghiệp, thủy điện.
- Nguồn nước dưới đất được sử dụng cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp (phục vụ cây lâu năm chủ yếu là cà phê, hồ tiêu), sản xuất công nghiệp nhẹ phù hợp với khả năng của nguồn nước; hạn chế khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tại các khu vực bị sụt lún đất.
- Các lưu vực sông vùng Tây Nguyên được chia vùng: Vùng I (Thượng lưu vực sông Sê San và phụ cận), Vùng II (Thượng lưu vực sông Ba và phụ cận), Vùng III (Thượng lưu vực sông Sêrêpôk và phụ cận), Vùng IV (Thượng lưu vực sông Đồng Nai và phụ cận), đảm bảo cấp nước chính cho sinh hoạt và nông nghiệp, thủy điện. Đặc biệt, vùng IV bổ sung chức năng chuyển nước cho một số tỉnh của các vùng lân cận như Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
2. Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước và định hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Thượng Kon Tum, Plei Krông, Ia Ly, Sê San 4 và Sê San 4A, Buôn Tua Srah, Krông Buk hạ, Buôn Kốp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Srêpôk 4A đồng thời nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du, bao gồm cả việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của một số hồ chứa trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, đặc biệt là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ trên các dòng nhánh.
- Nâng cao năng lực vận hành điều tiết các công trình hồ chứa trên sông Đồng Nai như Đơn Dương, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đăk R’Tih thuộc khu vực tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông để đảm bảo việc cấp nước, phòng chống lũ cho hạ du thuộc các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển nước từ hồ Đại Ninh chuyển sang lưu vực sông Lũy (tỉnh Bình Thuận) và hồ Đơn Dương chuyển sang lưu vực sông Cái (tỉnh Ninh Thuận). Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt thượng lưu sông Đồng Nai phía sau hồ Đơn Dương và Đại Ninh thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nước dưới đất là nguồn cung cấp chính cho các mục đích như sinh hoạt, tưới cây công nghiệp, cần phải được bảo vệ, phục hồi và khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững, đặc biệt là các vùng, khu vực khó tiếp cận nguồn nước mặt.
- Tăng cường điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng thường xuyên hạn hán, thiếu nước như Krông Pắc, Cư M’Gar, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; Đăk Mil, Đăk G’Long, Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông; Chư Sê, Mang Yang, Đak Đoa, Ia Pa, thuộc tỉnh Gia Lai; Kon Plông, Đăk Tô, Sa Thầy, Tu Mơ Rông thuộc tỉnh Kon Tum.
- Duy trì, bảo vệ diện tích, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái để bảo vệ nguồn sinh thủy trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
- Nghiên cứu, áp dụng, triển khai các giải pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng, giá trị và giá trị gia tăng cao, phù hợp với khả năng nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng nước của hệ thống các công trình cấp nước cho các mục đích như sinh hoạt, nông nghiệp.
- Đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng hệ sinh thái thủy sinh, lễ hội văn hóa gắn với nguồn nước, đặc biệt là khu du lịch Bản Đôn và các thác nước có ý nghĩa trong du lịch.
- Rà soát, đánh giá việc điều hòa, phân phối dòng chảy hạ lưu sông Sê San, Srêpôk phía Campuchia để đảm bảo phù hợp với năng lực các hồ chứa, điều kiện nguồn nước và thực trạng yêu cầu sử dụng nước hạ lưu sông Sê San, Srêpôk phía Campuchia đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia có chung nguồn nước và thỏa thuận quốc tế.
3. Định hướng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; định hướng công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Tăng cường quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông theo các Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển hệ thống quan trắc môi trường nước tự động trực tuyến và trạm quan trắc thủy văn trên toàn vùng; đảm bảo tham vấn liên tỉnh trong quá trình xây dựng và thực hiện các dự án; tăng khả năng trữ và lưu giữ nước của các công trình hồ chứa, bảo đảm an ninh nguồn nước cho vùng và các địa phương trong vùng Tây Nguyên.
- Đối với các công trình điều tiết, khai thác sử dụng nguồn nước:
+ Lưu vực sông Ba: Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn như An Khê - Kanak, Ayun Hạ, Đắk Srông 2, sông Hinh, Krông H’năng và sông Ba Hạ; đồng thời, nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Sê San: Rà soát, đánh giá tổng thể việc điều hòa, phân phối dòng chảy phía hạ lưu sông Sê San phía Campuchia để đảm bảo phù hợp với năng lực các hồ chứa, điều kiện nguồn nước và thực trạng yêu cầu sử dụng nước hạ lưu sông Sê San phía Campuchia đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia có chung nguồn nước và thỏa thuận quốc tế. Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Thượng Kon Tum, Plei Krông, Ia Ly, Sê San 4 và Sê San 4A, đồng thời nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Srêpôk: Điều hòa, phân phối dòng chảy phía hạ lưu sông Srêpôk. Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Buôn Tua Srah, Krông Buk hạ, Buôn Kốp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Srêpôk 4A; nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Đồng Nai: Tập trung kiểm soát các hồ chứa lớn phục vụ việc chuyển nước Đơn Dương, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đăk R’Tih, Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn, Dầu Tiếng, Phước Hòa, Hàm Thuận, cần được nghiên cứu, bổ sung năng lực điều tiết nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, an toàn tuyệt đối và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn nước cho các công trình khai thác nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành sử dụng nước khác ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai.
XI. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh và đẩy mạnh công tác đối ngoại; kiên quyết bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; làm sâu sắc hơn các quan hệ đối ngoại, đặc biệt là với các nước láng giềng, các nước trong khu vực, và trong các khuôn khổ hợp tác tiểu vùng Mê Công; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Hợp tác chặt chẽ về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và chủ động triển khai các hoạt động giao lưu nhân dân với các nước bạn.
- Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc bảo đảm đồng bộ, toàn diện; tập trung có trọng điểm các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo. Đẩy mạnh và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục bảo đảm phù hợp với từng đối tượng, với đặc thù văn hóa, xã hội vùng Tây Nguyên. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo thế chủ động trong phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
- Tăng cường công tác nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn kịp thời âm mưu, ý đồ, hoạt động chống phá của các thế lực phản động. Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm đạt mục tiêu kiềm chế, kéo giảm gia tăng tội phạm. Ngăn chặn có hiệu quả vấn nạn chặt phá rừng, lấn chiếm, mua bán trái phép, vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng, vận chuyển lâm sản trái phép. Đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn Tây Nguyên.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Công an với các ban, bộ, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương huy động và sử dụng tổng hợp lực lượng, phương tiện, biện pháp đồng bộ, hiệu quả trong phòng ngừa, đấu tranh bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội vùng Tây Nguyên.
- Hợp tác chặt chẽ với Campuchia, Lào trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan tới an ninh trật tự khu vực biên giới, công tác phân giới cắm mốc, giữ vững ổn định biên giới. Tăng cường nguồn lực đầu tư, thực hiện có hiệu quả chính sách ổn định dân cư, phát triển sản xuất tại khu vực biên giới, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục duy trì hoạt động và đầu tư, nâng cấp 02 trung tâm quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt theo Quyết định số 1573/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
XII. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Tập trung đầu tư vào những dự án mang tính trọng điểm, thúc đẩy liên kết vùng, mang động lực cho quá trình phát triển của vùng. Đặc biệt chú trọng những dự án có khả năng thu hút nguồn vốn xã hội hoá (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
XIII. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo liên kết vùng
- Đảm bảo các điều kiện để thực thi hiệu quả Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm công cụ thực hiện liên kết vùng, thông qua đảm bảo nguồn lực thực hiện các giải pháp, đảm bảo sự nhất quán giữa các quy hoạch tỉnh với quy hoạch vùng, xây dựng cơ chế tài trợ vùng chính thức cho các cơ sở hạ tầng cấp vùng, ban hành cơ chế thu hút đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước cho phát triển vùng Tây Nguyên và thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá thực hiện quy hoạch.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế điều phối vùng Tây Nguyên theo hướng tăng cường vai trò của các địa phương trong Hội đồng điều vùng Tây Nguyên, thu hút sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và giới nghiên cứu vào việc thực hiện các hoạt, động liên kết, xây dựng, thực hiện Quy chế liên kết vùng Tây Nguyên giai đoạn 2021 - 2025.
- Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức, cộng đồng, người dân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, phát triển các cụm ngành kinh tế nông nghiệp của vùng.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, đặc biệt là khung pháp lý, liên quan đến liên kết vùng Tây Nguyên, trọng tâm là tăng cường phân cấp từ tập trung ở cấp quốc gia sang các cấp vùng và tỉnh gắn với theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ.
2. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân trong nước và FDI cùng với việc nâng cao chất lượng, thông qua xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư toàn diện phù hợp với bối cảnh thực tế, nâng cao hàm lượng nội địa, gia tăng giá trị nội địa, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp địa phương.
- Tập trung ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư liên kết vùng được xác định theo quy hoạch; thu hút vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế hoặc đầu tư vốn cổ phần từ các nhà đầu tư tư nhân thông qua các hình thức đối tác công tư (PPP).
3. Giải pháp về môi trường
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành mới các quy phạm pháp luật và biện pháp thực thi các chương trình nhằm khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc quản lý tập trung (cấp vùng) đối với chất thải y tế và chất thải nguy hại với công nghệ xử lý tốt nhất phù hợp (BAT), khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn với quy mô nhỏ ở những khu vực nông thôn chưa có hệ thống quản lý chất thải tập trung.
- Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong điều tra cơ bản, quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực công nghệ trong dự báo, quan trắc, phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp các giống cây, con, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng.
- Về năng lượng, nhân rộng các mô hình sử dụng khí đốt tự nhiên và năng lượng tái tạo, để từng bước giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm cục bộ và giảm thiểu chất thải từ các quy trình sản xuất năng lượng.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy khu vực kinh tế chính thức
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng phục vụ phát triển các ngành lợi thế của vùng và bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người trong vùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày mạnh.
- Tăng các nguồn vốn đầu tư và kinh phí cho phát triển giáo dục, đào tạo nhân lực khu vực các tỉnh Tây Nguyên. Tập trung ngân sách nhà nước cho những lĩnh vực trọng điểm ưu tiên như hỗ trợ đầu tư xây dựng và phát triển đào tạo các nghề trọng điểm đạt trình độ quốc tế và quốc gia tại một số Trường Cao đẳng nghề có đủ điều kiện; ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt phát triển theo hướng đa ngành. Thực hiện các chính sách giáo dục dân tộc nói chung và chính sách giáo dục dân tộc đặc thù của Tây Nguyên.
- Tăng cường và thống nhất quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Đẩy nhanh việc phân cấp và trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo ở Tây Nguyên. Hình thành, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để nhanh chóng thu thập, cập nhật, xử lý và cung cấp thông tin về thị trường lao động phục vụ kịp thời cho việc điều tiết cung - cầu lao động và đưa ra những giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
- Phát triển toàn diện nhân lực của vùng. Tập trung hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế cạnh tranh, khu vực dịch vụ xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc của vùng. Tập trung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực dân tộc, nhất là các dân tộc tại chỗ của Tây Nguyên.
- Đẩy mạnh, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế để phát triển đào tạo nguồn nhân lực vùng Tây Nguyên. Hợp tác đào tạo nhân lực trình độ cao của các ngành nghề là lợi thế cho phát triển Tây Nguyên (nông - lâm nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, dược liệu...).
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị nhỏ gọn hơn, để bảo vệ tốt hơn phần lớn dân cư đô thị trước các tác động của biến đổi khí hậu. Tăng cường phối hợp liên tỉnh trong xây dựng các tiêu chuẩn xây dựng nhằm cải thiện tính nhất quán giữa các tỉnh.
- Kiểm soát xây dựng theo hướng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý rủi ro thiên tai thông qua thực hiện cách tiếp cận tổng thể đa ngành tại cấp cơ sở trong quản lý xây dựng để tránh những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Bảo tồn, phát huy các mô hình cộng đồng định cư thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường. Đồng thời nghiên cứu phát triển mô hình nông thôn mới vùng Tây Nguyên và mở rộng phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
- Giảm di cư ra đô thị bằng cách tái phân bổ các nguồn lực hiệu quả và cung cấp đầy đủ dịch vụ y tế và giáo dục theo quy mô, thành phần dân cư của từng khu vực.
- Cải thiện sinh kế cho nông dân, từ đó giúp tăng thu nhập và chi tiêu nhiều hơn trong vùng, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.
7. Giải pháp về tổ thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Việc thực hiện quy hoạch cần được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật về đầu tư công, quản lý tài chính công, các cơ chế, chính sách đã được thống nhất cho vùng Tây Nguyên, cho dù đó là cơ chế, chính sách cấp tỉnh, cấp bộ hay phối hợp giữa các bộ và tỉnh, có sự tham gia của khu vực tư nhân và thậm chí cả cộng đồng ở những nơi cụ thể.
- Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án có quy mô vùng và có tính chất liên kết vùng và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên. Các bộ, cơ quan liên quan và 05 tỉnh vùng Tây Nguyên tổ chức và giám sát thực hiện các chính sách phát triển và dự án đầu tư địa bàn liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên.
- Khẩn trương hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin về các hoạt động hợp tác đầu tư (định hướng đầu tư, các chương trình, dự án liên kết kêu gọi đầu tư; số liệu về đầu tư nước ngoài, đầu tư từ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong và ngoài Vùng).
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường, tình hình biến đổi khí hậu và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của Vùng và các địa phương.
XIV. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục II kèm theo.

Content:
Phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường
- Tổ chức thực hiện phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Ngăn chặn các hoạt động phát thải gây hại đến môi trường trong vùng và liên vùng; đặc biệt chú trọng đến các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải; phân luồng các dự án đầu tư mới theo mức độ tác động đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu tư để kiểm soát trong suốt vòng đời hoạt động; kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, quản lý chất thải rắn, nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Nâng cao hiệu quả phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tác động môi trường thông qua việc đánh giá sơ bộ tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, quan trắc và cảnh báo môi trường.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn, nguy hại, nhất là địa bàn giáp ranh để ngăn chặn các vụ xả thải gây ô nhiễm môi trường vùng.
X. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, LƯU VỰC SÔNG TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Định hướng phân vùng chức năng của nguồn nước
- Chuyển từ phương thức đáp ứng nhu cầu sang chủ động quản lý nhu cầu, phân bố dựa trên khả năng của nguồn nước.
- Ưu tiên phân vùng chức năng nguồn nước hiện đang được sử dụng cho các mục đích chính bao gồm: sinh hoạt cho người dân, cấp nước tưới nông nghiệp, thương mại - dịch vụ và sản xuất công nghiệp, thủy điện.
- Nguồn nước dưới đất được sử dụng cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp (phục vụ cây lâu năm chủ yếu là cà phê, hồ tiêu), sản xuất công nghiệp nhẹ phù hợp với khả năng của nguồn nước; hạn chế khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tại các khu vực bị sụt lún đất.
- Các lưu vực sông vùng Tây Nguyên được chia vùng: Vùng I (Thượng lưu vực sông Sê San và phụ cận), Vùng II (Thượng lưu vực sông Ba và phụ cận), Vùng III (Thượng lưu vực sông Sêrêpôk và phụ cận), Vùng IV (Thượng lưu vực sông Đồng Nai và phụ cận), đảm bảo cấp nước chính cho sinh hoạt và nông nghiệp, thủy điện. Đặc biệt, vùng IV bổ sung chức năng chuyển nước cho một số tỉnh của các vùng lân cận như Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
2. Định hướng ưu tiên phân bổ nguồn nước và định hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
- Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Thượng Kon Tum, Plei Krông, Ia Ly, Sê San 4 và Sê San 4A, Buôn Tua Srah, Krông Buk hạ, Buôn Kốp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Srêpôk 4A đồng thời nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du, bao gồm cả việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của một số hồ chứa trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, đặc biệt là các hồ thủy lợi vừa và nhỏ trên các dòng nhánh.
- Nâng cao năng lực vận hành điều tiết các công trình hồ chứa trên sông Đồng Nai như Đơn Dương, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đăk R’Tih thuộc khu vực tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông để đảm bảo việc cấp nước, phòng chống lũ cho hạ du thuộc các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển nước từ hồ Đại Ninh chuyển sang lưu vực sông Lũy (tỉnh Bình Thuận) và hồ Đơn Dương chuyển sang lưu vực sông Cái (tỉnh Ninh Thuận). Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt thượng lưu sông Đồng Nai phía sau hồ Đơn Dương và Đại Ninh thuộc địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nước dưới đất là nguồn cung cấp chính cho các mục đích như sinh hoạt, tưới cây công nghiệp, cần phải được bảo vệ, phục hồi và khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững, đặc biệt là các vùng, khu vực khó tiếp cận nguồn nước mặt.
- Tăng cường điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng thường xuyên hạn hán, thiếu nước như Krông Pắc, Cư M’Gar, Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk; Đăk Mil, Đăk G’Long, Tuy Đức thuộc tỉnh Đắk Nông; Chư Sê, Mang Yang, Đak Đoa, Ia Pa, thuộc tỉnh Gia Lai; Kon Plông, Đăk Tô, Sa Thầy, Tu Mơ Rông thuộc tỉnh Kon Tum.
- Duy trì, bảo vệ diện tích, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và khôi phục diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái để bảo vệ nguồn sinh thủy trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
- Nghiên cứu, áp dụng, triển khai các giải pháp tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp, cây công nghiệp; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng, giá trị và giá trị gia tăng cao, phù hợp với khả năng nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng nước của hệ thống các công trình cấp nước cho các mục đích như sinh hoạt, nông nghiệp.
- Đảm bảo số lượng, chất lượng đáp ứng hệ sinh thái thủy sinh, lễ hội văn hóa gắn với nguồn nước, đặc biệt là khu du lịch Bản Đôn và các thác nước có ý nghĩa trong du lịch.
- Rà soát, đánh giá việc điều hòa, phân phối dòng chảy hạ lưu sông Sê San, Srêpôk phía Campuchia để đảm bảo phù hợp với năng lực các hồ chứa, điều kiện nguồn nước và thực trạng yêu cầu sử dụng nước hạ lưu sông Sê San, Srêpôk phía Campuchia đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia có chung nguồn nước và thỏa thuận quốc tế.
3. Định hướng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; định hướng công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước
- Tăng cường quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông theo các Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển hệ thống quan trắc môi trường nước tự động trực tuyến và trạm quan trắc thủy văn trên toàn vùng; đảm bảo tham vấn liên tỉnh trong quá trình xây dựng và thực hiện các dự án; tăng khả năng trữ và lưu giữ nước của các công trình hồ chứa, bảo đảm an ninh nguồn nước cho vùng và các địa phương trong vùng Tây Nguyên.
- Đối với các công trình điều tiết, khai thác sử dụng nguồn nước:
+ Lưu vực sông Ba: Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn như An Khê - Kanak, Ayun Hạ, Đắk Srông 2, sông Hinh, Krông H’năng và sông Ba Hạ; đồng thời, nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Sê San: Rà soát, đánh giá tổng thể việc điều hòa, phân phối dòng chảy phía hạ lưu sông Sê San phía Campuchia để đảm bảo phù hợp với năng lực các hồ chứa, điều kiện nguồn nước và thực trạng yêu cầu sử dụng nước hạ lưu sông Sê San phía Campuchia đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia có chung nguồn nước và thỏa thuận quốc tế. Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Thượng Kon Tum, Plei Krông, Ia Ly, Sê San 4 và Sê San 4A, đồng thời nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Srêpôk: Điều hòa, phân phối dòng chảy phía hạ lưu sông Srêpôk. Kiểm soát chặt chẽ việc điều tiết cấp nước cho hạ du của các hồ chứa lớn, quan trọng như Buôn Tua Srah, Krông Buk hạ, Buôn Kốp, Srêpôk 3, Srêpôk 4, Srêpôk 4A; nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tham gia điều tiết giảm lũ, cấp nước cho hạ du.
+ Lưu vực sông Đồng Nai: Tập trung kiểm soát các hồ chứa lớn phục vụ việc chuyển nước Đơn Dương, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đăk R’Tih, Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn, Dầu Tiếng, Phước Hòa, Hàm Thuận, cần được nghiên cứu, bổ sung năng lực điều tiết nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, an toàn tuyệt đối và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn nước cho các công trình khai thác nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành sử dụng nước khác ở vùng hạ lưu sông Đồng Nai.
XI. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh và đẩy mạnh công tác đối ngoại; kiên quyết bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; làm sâu sắc hơn các quan hệ đối ngoại, đặc biệt là với các nước láng giềng, các nước trong khu vực, và trong các khuôn khổ hợp tác tiểu vùng Mê Công; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước. Hợp tác chặt chẽ về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và chủ động triển khai các hoạt động giao lưu nhân dân với các nước bạn.
- Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc bảo đảm đồng bộ, toàn diện; tập trung có trọng điểm các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, các vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào các tôn giáo. Đẩy mạnh và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục bảo đảm phù hợp với từng đối tượng, với đặc thù văn hóa, xã hội vùng Tây Nguyên. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo thế chủ động trong phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
- Tăng cường công tác nắm tình hình, phát hiện, ngăn chặn kịp thời âm mưu, ý đồ, hoạt động chống phá của các thế lực phản động. Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm đạt mục tiêu kiềm chế, kéo giảm gia tăng tội phạm. Ngăn chặn có hiệu quả vấn nạn chặt phá rừng, lấn chiếm, mua bán trái phép, vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng, vận chuyển lâm sản trái phép. Đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả, góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn Tây Nguyên.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Công an với các ban, bộ, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương huy động và sử dụng tổng hợp lực lượng, phương tiện, biện pháp đồng bộ, hiệu quả trong phòng ngừa, đấu tranh bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội vùng Tây Nguyên.
- Hợp tác chặt chẽ với Campuchia, Lào trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan tới an ninh trật tự khu vực biên giới, công tác phân giới cắm mốc, giữ vững ổn định biên giới. Tăng cường nguồn lực đầu tư, thực hiện có hiệu quả chính sách ổn định dân cư, phát triển sản xuất tại khu vực biên giới, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục duy trì hoạt động và đầu tư, nâng cấp 02 trung tâm quốc phòng và an ninh tại Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt theo Quyết định số 1573/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
XII. DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG CỦA VÙNG
Tập trung đầu tư vào những dự án mang tính trọng điểm, thúc đẩy liên kết vùng, mang động lực cho quá trình phát triển của vùng. Đặc biệt chú trọng những dự án có khả năng thu hút nguồn vốn xã hội hoá (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
XIII. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo liên kết vùng
- Đảm bảo các điều kiện để thực thi hiệu quả Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm công cụ thực hiện liên kết vùng, thông qua đảm bảo nguồn lực thực hiện các giải pháp, đảm bảo sự nhất quán giữa các quy hoạch tỉnh với quy hoạch vùng, xây dựng cơ chế tài trợ vùng chính thức cho các cơ sở hạ tầng cấp vùng, ban hành cơ chế thu hút đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước cho phát triển vùng Tây Nguyên và thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá thực hiện quy hoạch.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế điều phối vùng Tây Nguyên theo hướng tăng cường vai trò của các địa phương trong Hội đồng điều vùng Tây Nguyên, thu hút sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và giới nghiên cứu vào việc thực hiện các hoạt, động liên kết, xây dựng, thực hiện Quy chế liên kết vùng Tây Nguyên giai đoạn 2021 - 2025.
- Ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức, cộng đồng, người dân tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, phát triển các cụm ngành kinh tế nông nghiệp của vùng.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, đặc biệt là khung pháp lý, liên quan đến liên kết vùng Tây Nguyên, trọng tâm là tăng cường phân cấp từ tập trung ở cấp quốc gia sang các cấp vùng và tỉnh gắn với theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ.
2. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư
- Tăng cường thu hút đầu tư tư nhân trong nước và FDI cùng với việc nâng cao chất lượng, thông qua xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư toàn diện phù hợp với bối cảnh thực tế, nâng cao hàm lượng nội địa, gia tăng giá trị nội địa, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp địa phương.
- Tập trung ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư liên kết vùng được xác định theo quy hoạch; thu hút vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế hoặc đầu tư vốn cổ phần từ các nhà đầu tư tư nhân thông qua các hình thức đối tác công tư (PPP).
3. Giải pháp về môi trường
- Tiếp tục hoàn thiện, ban hành mới các quy phạm pháp luật và biện pháp thực thi các chương trình nhằm khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc quản lý tập trung (cấp vùng) đối với chất thải y tế và chất thải nguy hại với công nghệ xử lý tốt nhất phù hợp (BAT), khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng và xử lý chất thải hữu cơ tại nguồn với quy mô nhỏ ở những khu vực nông thôn chưa có hệ thống quản lý chất thải tập trung.
- Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong điều tra cơ bản, quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực công nghệ trong dự báo, quan trắc, phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp các giống cây, con, các dịch vụ kỹ thuật, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng.
- Về năng lượng, nhân rộng các mô hình sử dụng khí đốt tự nhiên và năng lượng tái tạo, để từng bước giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm cục bộ và giảm thiểu chất thải từ các quy trình sản xuất năng lượng.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy khu vực kinh tế chính thức
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng phục vụ phát triển các ngành lợi thế của vùng và bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên và con người trong vùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày mạnh.
- Tăng các nguồn vốn đầu tư và kinh phí cho phát triển giáo dục, đào tạo nhân lực khu vực các tỉnh Tây Nguyên. Tập trung ngân sách nhà nước cho những lĩnh vực trọng điểm ưu tiên như hỗ trợ đầu tư xây dựng và phát triển đào tạo các nghề trọng điểm đạt trình độ quốc tế và quốc gia tại một số Trường Cao đẳng nghề có đủ điều kiện; ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt phát triển theo hướng đa ngành. Thực hiện các chính sách giáo dục dân tộc nói chung và chính sách giáo dục dân tộc đặc thù của Tây Nguyên.
- Tăng cường và thống nhất quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên. Đẩy nhanh việc phân cấp và trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo ở Tây Nguyên. Hình thành, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để nhanh chóng thu thập, cập nhật, xử lý và cung cấp thông tin về thị trường lao động phục vụ kịp thời cho việc điều tiết cung - cầu lao động và đưa ra những giải pháp phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
- Phát triển toàn diện nhân lực của vùng. Tập trung hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế cạnh tranh, khu vực dịch vụ xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc của vùng. Tập trung ưu tiên phát triển nguồn nhân lực dân tộc, nhất là các dân tộc tại chỗ của Tây Nguyên.
- Đẩy mạnh, mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế để phát triển đào tạo nguồn nhân lực vùng Tây Nguyên. Hợp tác đào tạo nhân lực trình độ cao của các ngành nghề là lợi thế cho phát triển Tây Nguyên (nông - lâm nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, dược liệu...).
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị nhỏ gọn hơn, để bảo vệ tốt hơn phần lớn dân cư đô thị trước các tác động của biến đổi khí hậu. Tăng cường phối hợp liên tỉnh trong xây dựng các tiêu chuẩn xây dựng nhằm cải thiện tính nhất quán giữa các tỉnh.
- Kiểm soát xây dựng theo hướng thích ứng tốt hơn với biến đổi khí hậu để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý rủi ro thiên tai thông qua thực hiện cách tiếp cận tổng thể đa ngành tại cấp cơ sở trong quản lý xây dựng để tránh những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Bảo tồn, phát huy các mô hình cộng đồng định cư thích ứng với biến đổi khí hậu, thân thiện với môi trường. Đồng thời nghiên cứu phát triển mô hình nông thôn mới vùng Tây Nguyên và mở rộng phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
- Giảm di cư ra đô thị bằng cách tái phân bổ các nguồn lực hiệu quả và cung cấp đầy đủ dịch vụ y tế và giáo dục theo quy mô, thành phần dân cư của từng khu vực.
- Cải thiện sinh kế cho nông dân, từ đó giúp tăng thu nhập và chi tiêu nhiều hơn trong vùng, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.
7. Giải pháp về tổ thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Việc thực hiện quy hoạch cần được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật về đầu tư công, quản lý tài chính công, các cơ chế, chính sách đã được thống nhất cho vùng Tây Nguyên, cho dù đó là cơ chế, chính sách cấp tỉnh, cấp bộ hay phối hợp giữa các bộ và tỉnh, có sự tham gia của khu vực tư nhân và thậm chí cả cộng đồng ở những nơi cụ thể.
- Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án có quy mô vùng và có tính chất liên kết vùng và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên. Các bộ, cơ quan liên quan và 05 tỉnh vùng Tây Nguyên tổ chức và giám sát thực hiện các chính sách phát triển và dự án đầu tư địa bàn liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Hội đồng điều phối vùng Tây Nguyên.
- Khẩn trương hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin về các hoạt động hợp tác đầu tư (định hướng đầu tư, các chương trình, dự án liên kết kêu gọi đầu tư; số liệu về đầu tư nước ngoài, đầu tư từ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong và ngoài Vùng).
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về tài nguyên và môi trường, tình hình biến đổi khí hậu và các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của Vùng và các địa phương.
XIV. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ
Danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục II kèm theo.