Document: Điều 1 Quyết định 225/QĐ-UBND nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 225/QĐ-UBND nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020” (sau đây gọi tắt là Dự án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
a) Tạo bước chuyển biến về năng suất và chất lượng (NSCL) sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức về NSCL sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp dụng tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, giải thưởng chất lượng; tạo dựng phong trào NSCL cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, phát triển nguồn lực cần thiết để nâng cao NSCL sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) 100% doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ lực của tỉnh tham gia và thực hiện Dự án.
b) Thực hiện 03 buổi tọa đàm và 10 phóng sự về Dự án và các mô hình điểm, các bài thông tin tuyên truyền về các nội dung và kết quả của Dự án trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
c) Tổ chức 50 lớp tập huấn về NSCL cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh; 05 hội nghị, hội thảo về triển khai, sơ kết, tổng kết, thông tin tuyên truyền và chia sẻ kinh nghiệm các mô hình NSCL.
d) Đào tạo 15 - 20 chuyên gia về NSCL của tỉnh là cán bộ của các sở, ngành, doanh nghiệp.
đ) Xây dựng các mô hình điểm thông qua hỗ trợ 75 lượt doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL phù hợp, trong đó: 40 lượt áp dụng các hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, ISO 14001, HACCP, GlobalGAP...); 35 lượt đơn vị áp dụng các công cụ cải tiến NSCL như: 5S, nhóm kiểm soát chất lượng (QCC), 7 công cụ thống kê, Kaizen, duy trì vệ sinh tốt (GHK), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất tinh gọn, 6 sigma và các công cụ đo lường năng suất và cải tiến quản lý khác.
e) Hỗ trợ xây dựng 50 tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh; chứng nhận 50 sản phẩm hợp quy và 10 sản phẩm hợp chuẩn; xây dựng 01 sản phẩm chủ lực đạt quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
g) Hướng dẫn, hỗ trợ 08 doanh nghiệp dự Giải thưởng Chất lượng quốc gia.
h) Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Thông tin, tuyên truyền quảng bá Dự án:
a) Tổ chức 02 hội nghị:
- Triển khai Dự án: Phổ biến đến các đối tượng tham gia về nội dung, chính sách hỗ trợ, cách thức tham gia dự án, giới thiệu các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL, các kết quả điển hình của các doanh nghiệp đã áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ.
- Tổng kết Dự án giai đoạn 2016 - 2020.
b) Tổ chức 03 hội thảo:
- Các mô hình nâng cao NSCL phù hợp cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm chủ lực.
- Đánh giá hiệu quả việc triển khai Dự án.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật; tuyên truyền các công cụ NSCL, các hệ thống quản lý, giải thưởng chất lượng quốc gia,... để hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp.
d) Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hàng rào kỹ thuật trong thương mại,...
2. Khảo sát, phân loại, lựa chọn đơn vị tham gia Dự án và đánh giá hiệu quả:
a) Khảo sát, phân loại doanh nghiệp để lựa chọn các hệ thống quản lý, công cụ phù hợp.
b) Hàng năm, khảo sát năng lực để lựa chọn doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu tham gia Dự án.
3. Hỗ trợ nâng cao NSCL:
a) Tổ chức các lớp đào tạo về NSCL cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên gia về NSCL của tỉnh.
b) Tổ chức xét duyệt, theo dõi triển khai và nghiệm thu kết quả thực hiện Dự án của các doanh nghiệp.
c) Hướng dẫn, đào tạo, tư vấn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL; thực hiện chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy với các sản phẩm chủ lực; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực; hỗ trợ tham gia Giải thưởng Chất lượng quốc gia.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành rà soát sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh cần xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
III. KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí (dự kiến): 28.322 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
a) Ngân sách nhà nước: 7.316 triệu đồng (Từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm).
b) Nguồn vốn của doanh nghiệp: 21.006 triệu đồng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về NSCL:
Tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến, quảng bá về NSCL; thông tin, tuyên truyền, tọa đàm trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sự nhận thức sâu rộng cho các cấp, các ngành, các doanh nghiệp.
2. Đào tạo và tổ chức nguồn nhân lực triển khai Dự án:
a) Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về NSCL trên địa bàn tỉnh;
b) Đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về NSCL tại các sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp.
3. Giải pháp về tài chính:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về NSCL tại các sở, ngành, địa phương; thông tin tuyên truyền; phổ biến, vận động thực hiện phong trào NSCL; hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL.
b) Nguồn kinh phí của doanh nghiệp để đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; kinh phí đối ứng để áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL tại doanh nghiệp.
c) Quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các nhiệm vụ thuộc Dự án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
4. Điều hành dự án:
a) Kiện toàn Ban Điều hành Dự án do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban; thành viên là đại diện các sở, ngành liên quan.
b) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Ban Điều hành.
5. Chính sách hỗ trợ:
a) Hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, gồm:
- Khảo sát, kiểm tra và nghiệm thu Dự án.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch triển khai của Dự án.
- Tuyên truyền, phổ biến, quảng bá, vận động xây dựng phong trào NSCL.
- Công tác phí, tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về NSCL, hội họp, sơ kết, tổng kết.
- Đào tạo chuyên gia, cán bộ tư vấn, đánh giá về NSCL; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng giáo trình, thù lao giảng viên.
- Hướng dẫn, đánh giá áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến NSCL tiên tiến cho các doanh nghiệp.
- Hoạt động của Ban Điều hành Dự án.
- Đánh giá yếu tố năng suất tổng hợp (TFP- Total factor productivity) của các doanh nghiệp.
- Học tập mô hình NSCL trong và ngoài tỉnh.
- Các chi phí khác trực tiếp liên quan đến hoạt động của Dự án.
b) Hỗ trợ nâng cao NSCL:
- Đào tạo về NSCL: 29 triệu đồng/khóa (02 ngày).
- Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến NSCL, như sau:
+ 40 triệu đồng: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và áp dụng các công cụ cải tiến NSCL như 5S, Kaizen, sản xuất tinh gọn, 7 công cụ và tương đương.
+ 60 triệu đồng: Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 22000, ISO 14001, HACCP, OHSAS 18001, ISO 50001 và tương đương.
+ 01 triệu đồng/sản phẩm thử nghiệm mẫu và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng quốc gia, khu vực và quốc tế (01 lần đạt giải) như sau:
+ Giải thưởng Chất lượng khu vực và quốc tế: 30 triệu đồng.
+ Giải vàng Chất lượng quốc gia: 25 triệu đồng.
+ Giải bạc Chất lượng quốc gia: 22 triệu đồng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy tính theo số sản phẩm:
+ Sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: 20 triệu đồng.
+ Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia: 10 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020” (sau đây gọi tắt là Dự án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
a) Tạo bước chuyển biến về năng suất và chất lượng (NSCL) sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức về NSCL sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp dụng tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, giải thưởng chất lượng; tạo dựng phong trào NSCL cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến, phát triển nguồn lực cần thiết để nâng cao NSCL sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) 100% doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ lực của tỉnh tham gia và thực hiện Dự án.
b) Thực hiện 03 buổi tọa đàm và 10 phóng sự về Dự án và các mô hình điểm, các bài thông tin tuyên truyền về các nội dung và kết quả của Dự án trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
c) Tổ chức 50 lớp tập huấn về NSCL cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh; 05 hội nghị, hội thảo về triển khai, sơ kết, tổng kết, thông tin tuyên truyền và chia sẻ kinh nghiệm các mô hình NSCL.
d) Đào tạo 15 - 20 chuyên gia về NSCL của tỉnh là cán bộ của các sở, ngành, doanh nghiệp.
đ) Xây dựng các mô hình điểm thông qua hỗ trợ 75 lượt doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL phù hợp, trong đó: 40 lượt áp dụng các hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, ISO 14001, HACCP, GlobalGAP...); 35 lượt đơn vị áp dụng các công cụ cải tiến NSCL như: 5S, nhóm kiểm soát chất lượng (QCC), 7 công cụ thống kê, Kaizen, duy trì vệ sinh tốt (GHK), quản lý chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất tinh gọn, 6 sigma và các công cụ đo lường năng suất và cải tiến quản lý khác.
e) Hỗ trợ xây dựng 50 tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh; chứng nhận 50 sản phẩm hợp quy và 10 sản phẩm hợp chuẩn; xây dựng 01 sản phẩm chủ lực đạt quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
g) Hướng dẫn, hỗ trợ 08 doanh nghiệp dự Giải thưởng Chất lượng quốc gia.
h) Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Thông tin, tuyên truyền quảng bá Dự án:
a) Tổ chức 02 hội nghị:
- Triển khai Dự án: Phổ biến đến các đối tượng tham gia về nội dung, chính sách hỗ trợ, cách thức tham gia dự án, giới thiệu các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL, các kết quả điển hình của các doanh nghiệp đã áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ.
- Tổng kết Dự án giai đoạn 2016 - 2020.
b) Tổ chức 03 hội thảo:
- Các mô hình nâng cao NSCL phù hợp cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm chủ lực.
- Đánh giá hiệu quả việc triển khai Dự án.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật; tuyên truyền các công cụ NSCL, các hệ thống quản lý, giải thưởng chất lượng quốc gia,... để hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp.
d) Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hàng rào kỹ thuật trong thương mại,...
2. Khảo sát, phân loại, lựa chọn đơn vị tham gia Dự án và đánh giá hiệu quả:
a) Khảo sát, phân loại doanh nghiệp để lựa chọn các hệ thống quản lý, công cụ phù hợp.
b) Hàng năm, khảo sát năng lực để lựa chọn doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu tham gia Dự án.
3. Hỗ trợ nâng cao NSCL:
a) Tổ chức các lớp đào tạo về NSCL cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên gia về NSCL của tỉnh.
b) Tổ chức xét duyệt, theo dõi triển khai và nghiệm thu kết quả thực hiện Dự án của các doanh nghiệp.
c) Hướng dẫn, đào tạo, tư vấn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL; thực hiện chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy với các sản phẩm chủ lực; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực; hỗ trợ tham gia Giải thưởng Chất lượng quốc gia.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành rà soát sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh cần xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
III. KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí (dự kiến): 28.322 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
a) Ngân sách nhà nước: 7.316 triệu đồng (Từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm).
b) Nguồn vốn của doanh nghiệp: 21.006 triệu đồng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về NSCL:
Tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến, quảng bá về NSCL; thông tin, tuyên truyền, tọa đàm trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sự nhận thức sâu rộng cho các cấp, các ngành, các doanh nghiệp.
2. Đào tạo và tổ chức nguồn nhân lực triển khai Dự án:
a) Xây dựng mạng lưới các tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về NSCL trên địa bàn tỉnh;
b) Đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về NSCL tại các sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp.
3. Giải pháp về tài chính:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về NSCL tại các sở, ngành, địa phương; thông tin tuyên truyền; phổ biến, vận động thực hiện phong trào NSCL; hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến NSCL.
b) Nguồn kinh phí của doanh nghiệp để đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; kinh phí đối ứng để áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến NSCL tại doanh nghiệp.
c) Quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các nhiệm vụ thuộc Dự án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
4. Điều hành dự án:
a) Kiện toàn Ban Điều hành Dự án do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Trưởng ban; thành viên là đại diện các sở, ngành liên quan.
b) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực của Ban Điều hành.
5. Chính sách hỗ trợ:
a) Hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, gồm:
- Khảo sát, kiểm tra và nghiệm thu Dự án.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch triển khai của Dự án.
- Tuyên truyền, phổ biến, quảng bá, vận động xây dựng phong trào NSCL.
- Công tác phí, tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về NSCL, hội họp, sơ kết, tổng kết.
- Đào tạo chuyên gia, cán bộ tư vấn, đánh giá về NSCL; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng giáo trình, thù lao giảng viên.
- Hướng dẫn, đánh giá áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến NSCL tiên tiến cho các doanh nghiệp.
- Hoạt động của Ban Điều hành Dự án.
- Đánh giá yếu tố năng suất tổng hợp (TFP- Total factor productivity) của các doanh nghiệp.
- Học tập mô hình NSCL trong và ngoài tỉnh.
- Các chi phí khác trực tiếp liên quan đến hoạt động của Dự án.
b) Hỗ trợ nâng cao NSCL:
- Đào tạo về NSCL: 29 triệu đồng/khóa (02 ngày).
- Hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến NSCL, như sau:
+ 40 triệu đồng: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và áp dụng các công cụ cải tiến NSCL như 5S, Kaizen, sản xuất tinh gọn, 7 công cụ và tương đương.
+ 60 triệu đồng: Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 22000, ISO 14001, HACCP, OHSAS 18001, ISO 50001 và tương đương.
+ 01 triệu đồng/sản phẩm thử nghiệm mẫu và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng quốc gia, khu vực và quốc tế (01 lần đạt giải) như sau:
+ Giải thưởng Chất lượng khu vực và quốc tế: 30 triệu đồng.
+ Giải vàng Chất lượng quốc gia: 25 triệu đồng.
+ Giải bạc Chất lượng quốc gia: 22 triệu đồng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy tính theo số sản phẩm:
+ Sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: 20 triệu đồng.
+ Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc gia: 10 triệu đồng.