Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Đối tượng khoáng sản đưa vào kỳ quy hoạch:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng nguồn gốc sông, sông - hồ.
- Đất sét làm gạch ngói.
- Vật liệu san lấp các loại.
- Than bùn và cuội sỏi.
b) Tổng số khu vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh: Quy hoạch 185 khu vực khoáng sản, trong đó có 03 khu vực đá xây dựng, 39 khu vực cát xây dựng, 09 khu vực đất sét làm gạch ngói, 126 khu vực vật liệu san lấp, 05 khu vực khoáng sản than bùn và 03 khu vực cuội sỏi.
c) Phân kỳ quy hoạch
- Đá xây dựng: Tiếp tục đưa mỏ Lộc Trung đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 31,72 ha, trữ lượng và tài nguyên 4.850.000 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 59,22 ha, trữ lượng và tài nguyên 10.452.767 m3.
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 37 khu vực, diện tích quy hoạch là 2.150,51 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.851.661 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 31 khu vực, diện tích quy hoạch là 1.897,23 ha, trữ lượng và tài nguyên 8.048.414 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 05 khu vực, diện tích quy hoạch là 128,86 ha, trữ lượng và tài nguyên 3.616.596 m3; giai đoạn 2021 - 2025: 08 khu vực, diện tích quy hoạch là 189,99 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.180.741 m3.
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 126 khu vực, diện tích quy hoạch là 812,14 ha, trữ lượng và tài nguyên 47.741.256 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 55 khu vực, diện tích quy hoạch là 426,83 ha, trữ lượng và tài nguyên 24.159.912 m3.
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 157,10 ha, trữ lượng và tài nguyên 381.483 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 134,70 ha, trữ lượng và tài nguyên 560.000 m3.
- Cuội sỏi: Không quy hoạch giai đoạn 2018 - 2025.
d) Quy hoạch dự trữ tài nguyên
- Đá xây dựng: Gồm 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 255 ha, trữ lượng và tài nguyên là 57.000.000 m3.
- Cát xây dựng: Gồm 14 khu vực, diện tích quy hoạch là 760,77 ha, trữ lượng và tài nguyên là 4.683.295 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Không có quy hoạch dự trữ.
- Vật liệu san lấp: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch 29,50 ha, trữ lượng và tài nguyên là 2.105.924 m3.
- Than bùn: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 156,70 ha, trữ lượng và tài nguyên là 1.223.324 m3.
- Cuội sỏi: Gồm 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 410 ha, trữ lượng và tài nguyên là 9.400.000 m3.
(Tổng hợp quy hoạch 06 loại khoáng sản tại Phụ lục I và chi tiết các khu vực quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Đối tượng khoáng sản đưa vào kỳ quy hoạch:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng nguồn gốc sông, sông - hồ.
- Đất sét làm gạch ngói.
- Vật liệu san lấp các loại.
- Than bùn và cuội sỏi.
b) Tổng số khu vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh: Quy hoạch 185 khu vực khoáng sản, trong đó có 03 khu vực đá xây dựng, 39 khu vực cát xây dựng, 09 khu vực đất sét làm gạch ngói, 126 khu vực vật liệu san lấp, 05 khu vực khoáng sản than bùn và 03 khu vực cuội sỏi.
c) Phân kỳ quy hoạch
- Đá xây dựng: Tiếp tục đưa mỏ Lộc Trung đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 31,72 ha, trữ lượng và tài nguyên 4.850.000 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 59,22 ha, trữ lượng và tài nguyên 10.452.767 m3.
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 37 khu vực, diện tích quy hoạch là 2.150,51 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.851.661 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 31 khu vực, diện tích quy hoạch là 1.897,23 ha, trữ lượng và tài nguyên 8.048.414 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 05 khu vực, diện tích quy hoạch là 128,86 ha, trữ lượng và tài nguyên 3.616.596 m3; giai đoạn 2021 - 2025: 08 khu vực, diện tích quy hoạch là 189,99 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.180.741 m3.
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 126 khu vực, diện tích quy hoạch là 812,14 ha, trữ lượng và tài nguyên 47.741.256 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 55 khu vực, diện tích quy hoạch là 426,83 ha, trữ lượng và tài nguyên 24.159.912 m3.
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 157,10 ha, trữ lượng và tài nguyên 381.483 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 134,70 ha, trữ lượng và tài nguyên 560.000 m3.
- Cuội sỏi: Không quy hoạch giai đoạn 2018 - 2025.
d) Quy hoạch dự trữ tài nguyên
- Đá xây dựng: Gồm 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 255 ha, trữ lượng và tài nguyên là 57.000.000 m3.
- Cát xây dựng: Gồm 14 khu vực, diện tích quy hoạch là 760,77 ha, trữ lượng và tài nguyên là 4.683.295 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Không có quy hoạch dự trữ.
- Vật liệu san lấp: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch 29,50 ha, trữ lượng và tài nguyên là 2.105.924 m3.
- Than bùn: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 156,70 ha, trữ lượng và tài nguyên là 1.223.324 m3.
- Cuội sỏi: Gồm 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 410 ha, trữ lượng và tài nguyên là 9.400.000 m3.
(Tổng hợp quy hoạch 06 loại khoáng sản tại Phụ lục I và chi tiết các khu vực quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).