Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1938/QĐ-UBND 2022 nhiệm vụ quy hoạch đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/11/2022", "sign_number": "1938/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1938/QĐ-UBND 2022 nhiệm vụ quy hoạch đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Mái Dầm huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
4. Các chỉ tiêu dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đô thị:
4.1. Quy mô dân số:
- Dự báo dân số đến năm 2030 là 25.000người.
- Dự báo dân số đến năm 2040 là 35.000người.
4.2. Diện tích đất xây dựng đô thị:
- Dự kiến diện tích đất phát triển đô thị đến năm 2030 khoảng 575ha, trong đó đất dân dụng khoảng 250ha.
- Dự kiến diện tích đất phát triển đô thị đến năm 2040 khoảng 770ha, trong đó đất dân dụng khoảng 300ha.
4.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu:
- Đất phát triển đô thị: đến năm 2030 là khoảng 230m2/người; đến năm 2040 là khoảng 220m2/người.
- Đất dân dụng: 80-100 m2/người.
- Đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị: 40-45 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng cấp đô thị: ≥ 5m2/người.
- Đất cây xanh trong từng đơn vị ở: ≥ 2m2/người.
- Đất xây dựng công trình công cộng cấp đô thị: ≥ 4m2/người.
- Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở: ≥1,5m2/người.
- Trường mầm non: 50 cháu/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 12m2/1 cháu.
- Trường tiểu học: 65 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Trường trung học cơ sở: 55 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Trường trung học phổ thông: 40 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Bệnh viện đa khoa: 04 giường/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng bệnh viện là 100m2/1 giường bệnh.
- Sân thể thao cơ bản: 0,6 m2/người hoặc 1,0 ha/công trình.
- Sân vận động: 0,8 m2/người hoặc 2,5 ha/công trình.
- Trung tâm văn hóa - thể thao: 0,8 m2/người hoặc 3 ha/công trình.
- Nhà văn hóa (cung văn hóa): 08 chỗ/1.000 người, tối thiểu 0,5 ha/công trình.
- Nhà thiếu nhi (cung thiếu nhi): 02 chỗ/1.000 người, tối thiểu 1,0 ha/công trình.
- Chợ: 1,0 ha/công trình.
- Bãi đỗ xe: 2,5 m2/người.
4.4. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Cao độ khống chế xây dựng: + 2,55m (theo cao độ Hòn Dấu).
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (QSH): ≥100 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp (QCN): ≥ 20 m3/ha/ngày đêm.
- Tiêu chuẩn thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt 100% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt.
- Lượng chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngày; tỷ lệ thu gom là 100%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 330 W/người;
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 50 thuê bao/100 dân, trong đó internet cố định đạt 15-20 thuê bao/100 dân.

Content:
Các chỉ tiêu dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đô thị:
4.1. Quy mô dân số:
- Dự báo dân số đến năm 2030 là 25.000người.
- Dự báo dân số đến năm 2040 là 35.000người.
4.2. Diện tích đất xây dựng đô thị:
- Dự kiến diện tích đất phát triển đô thị đến năm 2030 khoảng 575ha, trong đó đất dân dụng khoảng 250ha.
- Dự kiến diện tích đất phát triển đô thị đến năm 2040 khoảng 770ha, trong đó đất dân dụng khoảng 300ha.
4.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu:
- Đất phát triển đô thị: đến năm 2030 là khoảng 230m2/người; đến năm 2040 là khoảng 220m2/người.
- Đất dân dụng: 80-100 m2/người.
- Đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị: 40-45 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng cấp đô thị: ≥ 5m2/người.
- Đất cây xanh trong từng đơn vị ở: ≥ 2m2/người.
- Đất xây dựng công trình công cộng cấp đô thị: ≥ 4m2/người.
- Đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở: ≥1,5m2/người.
- Trường mầm non: 50 cháu/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 12m2/1 cháu.
- Trường tiểu học: 65 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Trường trung học cơ sở: 55 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Trường trung học phổ thông: 40 học sinh/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng trường là 10m2/1 học sinh.
- Bệnh viện đa khoa: 04 giường/1.000 người, chỉ tiêu đất xây dựng bệnh viện là 100m2/1 giường bệnh.
- Sân thể thao cơ bản: 0,6 m2/người hoặc 1,0 ha/công trình.
- Sân vận động: 0,8 m2/người hoặc 2,5 ha/công trình.
- Trung tâm văn hóa - thể thao: 0,8 m2/người hoặc 3 ha/công trình.
- Nhà văn hóa (cung văn hóa): 08 chỗ/1.000 người, tối thiểu 0,5 ha/công trình.
- Nhà thiếu nhi (cung thiếu nhi): 02 chỗ/1.000 người, tối thiểu 1,0 ha/công trình.
- Chợ: 1,0 ha/công trình.
- Bãi đỗ xe: 2,5 m2/người.
4.Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Cao độ khống chế xây dựng: + 2,55m (theo cao độ Hòn Dấu).
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (QSH): ≥100 lít/người/ngày đêm.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp (QCN): ≥ 20 m3/ha/ngày đêm.
- Tiêu chuẩn thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt 100% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt.
- Lượng chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngày; tỷ lệ thu gom là 100%.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 330 W/người;
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 50 thuê bao/100 dân, trong đó internet cố định đạt 15-20 thuê bao/100 dân.