Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1437/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "30/09/2015", "sign_number": "1437/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1437/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung
- Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và tương thích giữa các loại hình vận tải trong đô thị từ tỉnh đến trung tâm các huyện, xã, thị trấn và đến một số thị trấn của các tỉnh lân cận.
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, góp phần giảm số lượng phương tiện cá nhân tham gia giao thông, hạn chế tai nạn giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học...
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, bảo đảm đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến 2020: Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng 10% nhu cầu đi lại, tương ứng với tổng số lượng xe buýt có 172 xe; số lượng hành khách xe buýt đạt khoảng 110.965 hành khách/ngày (40,5 triệu hành khách/năm).
- Giai đoạn đến 2030: Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng 15% nhu cầu đi lại, tương ứng với 216.046 hành khách/ngày (78,8 triệu hành khách/năm).
- Phát triển Trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng của tỉnh. Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với vận tải hành khách công cộng, thân thiện với môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân và người khuyết tật. Chủng loại phương tiện chủ yếu là xe buýt loại nhỏ và loại tiêu chuẩn, trong đó có 10% số phương tiện có khả năng phục vụ người khuyết tật.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung
- Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và tương thích giữa các loại hình vận tải trong đô thị từ tỉnh đến trung tâm các huyện, xã, thị trấn và đến một số thị trấn của các tỉnh lân cận.
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ xe buýt thuận tiện, phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân để khuyến khích người dân sử dụng xe buýt, góp phần giảm số lượng phương tiện cá nhân tham gia giao thông, hạn chế tai nạn giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, các khu công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học...
- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, bảo đảm đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia phát triển vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt.
2.Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến 2020: Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng 10% nhu cầu đi lại, tương ứng với tổng số lượng xe buýt có 172 xe; số lượng hành khách xe buýt đạt khoảng 110.965 hành khách/ngày (40,5 triệu hành khách/năm).
- Giai đoạn đến 2030: Mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đáp ứng 15% nhu cầu đi lại, tương ứng với 216.046 hành khách/ngày (78,8 triệu hành khách/năm).
- Phát triển Trung tâm quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng của tỉnh. Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với vận tải hành khách công cộng, thân thiện với môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân và người khuyết tật. Chủng loại phương tiện chủ yếu là xe buýt loại nhỏ và loại tiêu chuẩn, trong đó có 10% số phương tiện có khả năng phục vụ người khuyết tật.