Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2012/QĐ-UBND tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2012/QĐ-UBND tỉnh Sơn La

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
Điều 3. Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với các loại đất:
1. Đối với đất ở
...
d) Thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa thuộc khu vực đô thị và nông thôn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích, kích thước như quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 1.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên.
b) Đất trồng cây lâu năm
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 5.000 m2 trở lên.
c) Đất trồng rừng sản xuất
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 01 ha trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 03 ha trở lên.
Xử lý các trường hợp đã tách thửa trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Thửa đất ở hộ gia đình, cá nhân đã tách thửa trước ngày 27 tháng 9 năm 2012 (ngày Quyết định 17/2012/QĐ-UBND có hiệu lực); thửa đất nông nghiệp đã tách trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phù hợp với quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư (đối với đất ở) hoặc quy hoạch sử dụng đất (đối với đất nông, lâm nghiệp) thì được cấp Giấy chứng nhận theo diện tích đất thực tế đã tách thửa.

Content:
Thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa thuộc khu vực đô thị và nông thôn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích, kích thước như quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 1.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên.
b) Đất trồng cây lâu năm
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 2.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 5.000 m2 trở lên.
c) Đất trồng rừng sản xuất
- Khu vực đô thị: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 01 ha trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu tách thửa phải từ 03 ha trở lên.
Xử lý các trường hợp đã tách thửa trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Thửa đất ở hộ gia đình, cá nhân đã tách thửa trước ngày 27 tháng 9 năm 2012 (ngày Quyết định 17/2012/QĐ-UBND có hiệu lực); thửa đất nông nghiệp đã tách trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phù hợp với quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư (đối với đất ở) hoặc quy hoạch sử dụng đất (đối với đất nông, lâm nghiệp) thì được cấp Giấy chứng nhận theo diện tích đất thực tế đã tách thửa.