Document: Điều 2 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3041/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3041/QĐ-UBND sản phẩm công nghiệp chủ lực tăng kim ngạch xuất khẩu Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Công Thương:
- Là đầu mối quản lý Nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nội dung Đề án phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ sản phẩm công nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, hàng năm lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét có chính sách hỗ trợ.
- Tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện tốt chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực ngày càng có hiệu quả thiết thực.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các cơ chế hỗ trợ, chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm chủ lực theo Đề án; tổ chức xúc tiến, lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ của đề án. Hướng dẫn và kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí theo chế độ quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy hoạch vùng nguyên liệu cho sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm.
5. Sở Giao thông Vận tải: Tham mưu thực hiện kế hoạch phát triển giao thông vận tải theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến đến năm 2020 đã được phê duyệt, trong đó tập trung xây dựng những công trình trọng điểm có tính chất liên kết vùng, nối khu công nghiệp, du lịch. Tăng cường công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ lực.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo Trung tâm quản lý cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng đăng tải thông tin, tuyên truyền về kế hoạch hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực và có lợi thế cạnh tranh xuất khẩu của tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan bố trí quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp. Hỗ trợ, hướng dẫn cho các doanh nghiệp có giải pháp khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường, tư vấn cho doanh nghiệp các dây chuyền máy móc thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường nhằm giúp doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn cho phép về môi trường.
8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các ngành tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động; lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp, trong đó có nguồn nhân lực chuyên ngành phục vụ cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
9. Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực của doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Cung cấp thông tin về các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, thông tin và hướng dẫn thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp cho doanh nghiệp. Ưu tiên, bố trí vốn khoa học công nghệ cho các chương trình, đề tài, dự án liên quan đến phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
10. Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị triển khai các công việc có liên quan để thực hiện Đề án.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Công Thương:
- Là đầu mối quản lý Nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các nội dung Đề án phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực.
- Xây dựng kế hoạch hỗ trợ sản phẩm công nghiệp chủ lực có lợi thế cạnh tranh để tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, hàng năm lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét có chính sách hỗ trợ.
- Tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện tốt chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực ngày càng có hiệu quả thiết thực.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để triển khai thực hiện. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các cơ chế hỗ trợ, chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm chủ lực theo Đề án; tổ chức xúc tiến, lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ của đề án. Hướng dẫn và kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí theo chế độ quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy hoạch vùng nguyên liệu cho sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm.
5. Sở Giao thông Vận tải: Tham mưu thực hiện kế hoạch phát triển giao thông vận tải theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đến đến năm 2020 đã được phê duyệt, trong đó tập trung xây dựng những công trình trọng điểm có tính chất liên kết vùng, nối khu công nghiệp, du lịch. Tăng cường công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo giao thông thông suốt. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp chủ lực.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo Trung tâm quản lý cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng đăng tải thông tin, tuyên truyền về kế hoạch hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực và có lợi thế cạnh tranh xuất khẩu của tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan bố trí quỹ đất cho nhu cầu phát triển công nghiệp. Hỗ trợ, hướng dẫn cho các doanh nghiệp có giải pháp khắc phục và kiểm soát ô nhiễm môi trường, tư vấn cho doanh nghiệp các dây chuyền máy móc thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường nhằm giúp doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn cho phép về môi trường.
8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các ngành tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động; lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp, trong đó có nguồn nhân lực chuyên ngành phục vụ cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
9. Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện các chính sách hỗ trợ thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực của doanh nghiệp theo các quy định hiện hành. Cung cấp thông tin về các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, thông tin và hướng dẫn thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp cho doanh nghiệp. Ưu tiên, bố trí vốn khoa học công nghệ cho các chương trình, đề tài, dự án liên quan đến phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.
10. Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị triển khai các công việc có liên quan để thực hiện Đề án.