Document: Khoản 1 Điều 10 Thông tư 53/2013/TT-BTNMT tổ chức hoạt độngHội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "53/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "53/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "53/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "53/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "53/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 53/2013/TT-BTNMT tổ chức hoạt độngHội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản mới nhất

Điều 10. Nội dung bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét, đánh giá của Hội đồng
1. Bản nhận xét, đánh giá đề án của chuyên gia phản biện đề án bao gồm các nội dung sau: Đánh giá về căn cứ pháp lý, đối tượng khoáng sản thăm dò; cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn diện tích thăm dò (các kết quả khảo sát, thu thập, tổng hợp tài liệu), tính hợp lý của phân chia nhóm mỏ, lựa chọn mạng lưới; thiết kế phương pháp kỹ thuật, khối lượng thăm dò; cơ sở lựa chọn chỉ tiêu, phương pháp tính trữ lượng và kết quả tính dự báo trữ lượng khoáng sản; tính hợp lý, khả thi về tổ chức thi công đề án, công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản; đánh giá cơ sở và kết quả dự toán kinh phí thăm dò (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

Content:
Bản nhận xét, đánh giá đề án của chuyên gia phản biện đề án bao gồm các nội dung sau: Đánh giá về căn cứ pháp lý, đối tượng khoáng sản thăm dò; cơ sở tài liệu địa chất khoáng sản cho lựa chọn diện tích thăm dò (các kết quả khảo sát, thu thập, tổng hợp tài liệu), tính hợp lý của phân chia nhóm mỏ, lựa chọn mạng lưới; thiết kế phương pháp kỹ thuật, khối lượng thăm dò; cơ sở lựa chọn chỉ tiêu, phương pháp tính trữ lượng và kết quả tính dự báo trữ lượng khoáng sản; tính hợp lý, khả thi về tổ chức thi công đề án, công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản; đánh giá cơ sở và kết quả dự toán kinh phí thăm dò (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).