Document: Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định 215/QĐ-TTg hướng dẫn cơ cấu, thành phần số lượng đại biểu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2011", "sign_number": "215/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 4 Quyết định 215/QĐ-TTg hướng dẫn cơ cấu, thành phần số lượng đại biểu

Điều 4. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
1. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp căn cứ dân số của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, ấn định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định tại Điều 9 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003, cụ thể như sau:
...
b) Đối với Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Huyện miền xuôi và quận có từ 80.000 (tám mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 80.000 (tám mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Huyện miền núi và hải đảo có từ 40.000 (bốn mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 40.000 (bốn mươi nghìn) người thì cứ thêm 5.000 (năm nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Thị xã có từ 70.000 (bảy mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 70.000 (bảy mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Thành phố thuộc tỉnh có từ 100.000 (một trăm nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 100.000 (một trăm nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu.

Content:
Đối với Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Huyện miền xuôi và quận có từ 80.000 (tám mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 80.000 (tám mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Huyện miền núi và hải đảo có từ 40.000 (bốn mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 40.000 (bốn mươi nghìn) người thì cứ thêm 5.000 (năm nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Thị xã có từ 70.000 (bảy mươi nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 70.000 (bảy mươi nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu;
- Thành phố thuộc tỉnh có từ 100.000 (một trăm nghìn) người trở xuống được bầu 30 (ba mươi) đại biểu, có trên 100.000 (một trăm nghìn) người thì cứ thêm 10.000 (mười nghìn) người được bầu thêm 01 (một) đại biểu, nhưng tổng số không quá 40 (bốn mươi) đại biểu.