Document: Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "25/2016/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn); đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; thực hiện công chứng ngoài trụ sở; công bố di chúc phải nộp thù lao Công chứng.
3. Mức trần thù lao công chứng được quy định cụ thể như sau:
a. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm: soạn thảo, đánh máy, in ấn): 200.000đ/hợp đồng, giao dịch;
b. Đánh máy giấy tờ, văn bản (bao gồm in văn bản): 10.000 đồng/trang giấy A4;
c. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Giấy A4: 500đ/trang
- Giấy A3: 1.000đ/ trang.
d. Dịch giấy tờ văn bản
+ Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
+ Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU sang tiếng Việt: 120.000đ/ trang/350 từ;
+ Dịch từ ngôn ngữ không phổ thông sang tiếng Việt: 150.000đ/trang/ 350 từ;
- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
+ Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU: 150.000đ/trang /350 từ;
+ Dịch từ tiếng Việt sang ngôn ngữ không phổ thông: 170.000đ/trang/350 từ;
- Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu nêu trên; hơn ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang;
- Các loại giấy tờ, văn bản đã được mẫu hóa như: Khai sinh, khai tử, kết hôn, phiếu Lý lịch tư pháp, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, học bạ và các loại giấy tờ có tính chất, đặc điểm tương tự thì từ trang thứ hai (02) trở lên sẽ tính bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu bản thứ nhất hoặc trang đầu; trừ các loại giấy tờ, văn bản mang tính chuyên ngành như: quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
đ. Công bố di chúc: 100.000đ/trường hợp;
e. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải nộp thêm khoản thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hợp đồng, giao dịch.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại)
g. Niêm yết thông báo hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, thì phải nộp thêm khoản tiền thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hồ sơ.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hồ sơ.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hồ sơ.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại).

Content:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn); đánh máy giấy tờ, văn bản; sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản; dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; thực hiện công chứng ngoài trụ sở; công bố di chúc phải nộp thù lao Công chứng.
3. Mức trần thù lao công chứng được quy định cụ thể như sau:
a. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch (bao gồm: soạn thảo, đánh máy, in ấn): 200.000đ/hợp đồng, giao dịch;
b. Đánh máy giấy tờ, văn bản (bao gồm in văn bản): 10.000 đồng/trang giấy A4;
c. Sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Giấy A4: 500đ/trang
- Giấy A3: 1.000đ/ trang.
d. Dịch giấy tờ văn bản
+ Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
+ Dịch từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU sang tiếng Việt: 120.000đ/ trang/350 từ;
+ Dịch từ ngôn ngữ không phổ thông sang tiếng Việt: 150.000đ/trang/ 350 từ;
- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
+ Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước khác thuộc nhóm EU: 150.000đ/trang /350 từ;
+ Dịch từ tiếng Việt sang ngôn ngữ không phổ thông: 170.000đ/trang/350 từ;
- Trường hợp dịch chưa tới ½ trang, mức thu được tính bằng ½ mức thu nêu trên; hơn ½ trang nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang;
- Các loại giấy tờ, văn bản đã được mẫu hóa như: Khai sinh, khai tử, kết hôn, phiếu Lý lịch tư pháp, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, học bạ và các loại giấy tờ có tính chất, đặc điểm tương tự thì từ trang thứ hai (02) trở lên sẽ tính bằng ba mươi phần trăm (30%) mức thu bản thứ nhất hoặc trang đầu; trừ các loại giấy tờ, văn bản mang tính chuyên ngành như: quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc; hợp đồng kinh tế, dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật và các loại giấy tờ, văn bản có hình thức tương tự.
đ. Công bố di chúc: 100.000đ/trường hợp;
e. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải nộp thêm khoản thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hợp đồng, giao dịch.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hợp đồng, giao dịch.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại)
g. Niêm yết thông báo hồ sơ khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, thì phải nộp thêm khoản tiền thù lao như sau:
- Trong phạm vi dưới 10 km: 200.000đ/hồ sơ.
- Trong phạm vi từ trên 10 km đến 50 km: 300.000đ/hồ sơ.
- Trên 50 km: 500.000đ/ hồ sơ.
(Mức thù lao nêu trên chưa bao gồm tiền tàu, xe đi lại).