Document: Điều 3 Quyết định 38A/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "38A/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "38A/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "38A/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "38A/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "38A/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 38A/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kể cả chợ do nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân):

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá

Thành phố

Thị xã

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi

A. Chợ hạng 1

I

Lô sạp cố định trong nhà chợ

1

Nhà chợ cấp 2, cấp 3

a

Lô sạp tầng trệt hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

99.000

89.000

80.000

69.000

b

Lô sạp tầng trệt một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

82.000

74.000

65.000

57.000

c

Lô sạp tầng lửng (hoặc tầng lầu một) hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

75.000

67.000

60.000

52.000

d

Lô sạp tầng lửng (hoặc tầng lầu một) một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

60.000

54.000

48.000

42.000

đ

Lô sạp từ tầng lầu hai trở lên, hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

52.000

47.000

42.000

36.000

e

Lô sạp từ tầng lầu hai trở lên, một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

2

Nhà chợ cấp 4

a

Lô sạp 2 mặt tiền

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

b

Lô sạp 1 mặt tiền

Đồng/m2/tháng

37.000

33.000

30.000

26.000

c

Lô sạp có vị trí ít thuận lợi

Đồng/m2/tháng

30.000

27.000

24.000

21.000

II

Lô sạp cố định ngoài nhà chợ

1

Kiốt, lô sạp mặt tiền đường vào chợ

Đồng/m2/tháng

75.000

68.000

60.000

52.000

2

Kiốt, lô sạp vành đai chợ

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

III

Lô sạp không cố định ngoài nhà chợ

1

Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2

Đồng/m2/ngày

5.000

4.500

4.000

2.000

2

Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm

Đồng/m2/ngày

3.000

2.700

2.400

2.100

B. Chợ hạng 2

I

Lô sạp cố định (kể cả khu vực trung tâm chợ và mặt tiền các con đường thuộc khu vực chợ quản lý)

1

Hộ kinh doanh vàng bạc

Đồng/m2/tháng

75.000

68.000

60.000

52.000

2

Kinh doanh hàng vải, hàng tạp hóa, giày dép, guốc, đồ điện, hàng nhôm, nhựa, bánh kẹo, thuốc tân dược, hàng sành sứ, công nghệ thực phẩm, hải sản tươi sống, thức ăn gia súc

Đồng/m2/tháng

23.000

21.000

18.000

16.000

3

Kinh doanh gạo, hàng khô, hàng gia vị, hàng chiếu, trái cây, hàng rau, hàng trầu cau, nhang đèn, và các mặt hàng khác

Đồng/m2/tháng

15.000

13.000

12.000

11.000

II

Lô sạp không cố định ngoài nhà chợ

1

Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2

Đồng/m2/ngày

3.600

3.200

2.800

2.500

2

Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm

Đồng/m2/ngày

2.400

2.100

1.900

1.700

C. Chợ hạng 3

Tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chợ

Đồng/hộ/điểm kinh doanh/ngày

3.000

3.000

3.000

3.000

2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được áp dụng không vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp có yếu tố biến động và trượt giá, các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư chợ xét thấy phải tăng mức giá cao hơn để đảm bảo cho công tác hoạt động quản lý chợ thì tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đó phải căn cứ các yếu tố biến động về giá, hệ số trượt giá và các khoản chi phí thực tế theo quy định của pháp luật hiện hành để làm cơ sở xây dựng mức giá mới, nhưng mức tăng không quá 20% so với mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này và phải lập hồ sơ phương án giá trình UBND cấp huyện, báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Việc phân loại chợ được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.

Content:
Điều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kể cả chợ do nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân):

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức giá

Thành phố

Thị xã

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi

A. Chợ hạng 1

I

Lô sạp cố định trong nhà chợ

1

Nhà chợ cấp 2, cấp 3

a

Lô sạp tầng trệt hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

99.000

89.000

80.000

69.000

b

Lô sạp tầng trệt một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

82.000

74.000

65.000

57.000

c

Lô sạp tầng lửng (hoặc tầng lầu một) hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

75.000

67.000

60.000

52.000

d

Lô sạp tầng lửng (hoặc tầng lầu một) một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

60.000

54.000

48.000

42.000

đ

Lô sạp từ tầng lầu hai trở lên, hai mặt tiền

Đồng/m2/tháng

52.000

47.000

42.000

36.000

e

Lô sạp từ tầng lầu hai trở lên, một mặt tiền

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

2

Nhà chợ cấp 4

a

Lô sạp 2 mặt tiền

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

b

Lô sạp 1 mặt tiền

Đồng/m2/tháng

37.000

33.000

30.000

26.000

c

Lô sạp có vị trí ít thuận lợi

Đồng/m2/tháng

30.000

27.000

24.000

21.000

II

Lô sạp cố định ngoài nhà chợ

1

Kiốt, lô sạp mặt tiền đường vào chợ

Đồng/m2/tháng

75.000

68.000

60.000

52.000

2

Kiốt, lô sạp vành đai chợ

Đồng/m2/tháng

45.000

40.000

36.000

31.000

III

Lô sạp không cố định ngoài nhà chợ

1

Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2

Đồng/m2/ngày

5.000

4.500

4.000

2.000

2

Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm

Đồng/m2/ngày

3.000

2.700

2.400

2.100

B. Chợ hạng 2

I

Lô sạp cố định (kể cả khu vực trung tâm chợ và mặt tiền các con đường thuộc khu vực chợ quản lý)

1

Hộ kinh doanh vàng bạc

Đồng/m2/tháng

75.000

68.000

60.000

52.000

2

Kinh doanh hàng vải, hàng tạp hóa, giày dép, guốc, đồ điện, hàng nhôm, nhựa, bánh kẹo, thuốc tân dược, hàng sành sứ, công nghệ thực phẩm, hải sản tươi sống, thức ăn gia súc

Đồng/m2/tháng

23.000

21.000

18.000

16.000

3

Kinh doanh gạo, hàng khô, hàng gia vị, hàng chiếu, trái cây, hàng rau, hàng trầu cau, nhang đèn, và các mặt hàng khác

Đồng/m2/tháng

15.000

13.000

12.000

11.000

II

Lô sạp không cố định ngoài nhà chợ

1

Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2

Đồng/m2/ngày

3.600

3.200

2.800

2.500

2

Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm

Đồng/m2/ngày

2.400

2.100

1.900

1.700

C. Chợ hạng 3

Tất cả các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chợ

Đồng/hộ/điểm kinh doanh/ngày

3.000

3.000

3.000

3.000

2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được áp dụng không vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp có yếu tố biến động và trượt giá, các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư chợ xét thấy phải tăng mức giá cao hơn để đảm bảo cho công tác hoạt động quản lý chợ thì tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đó phải căn cứ các yếu tố biến động về giá, hệ số trượt giá và các khoản chi phí thực tế theo quy định của pháp luật hiện hành để làm cơ sở xây dựng mức giá mới, nhưng mức tăng không quá 20% so với mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này và phải lập hồ sơ phương án giá trình UBND cấp huyện, báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Việc phân loại chợ được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP.