Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND nguyên tắc tiêu chi đầu tư phát triển Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "09/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND nguyên tắc tiêu chi đầu tư phát triển Bạc Liêu

Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 của tỉnh Bạc Liêu như sau:
...
3. Định mức điểm cho từng tiêu chí:

STT

Tiêu chí

Điểm

1

Tiêu chí dân số dân tộc

- Dân số dưới 100 ngàn người

5

+ Cứ tăng thêm 10 ngàn người cộng thêm

0,5

- Dân tộc: 1.000 đến 5.000 người

0,5

+ Cứ tăng thêm 1 ngàn người cộng thêm

0,1

2

Tiêu chí trình độ phát triển

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

0,1

+ Từ 10% trở lên cứ tăng 1% được cộng thêm

0,1

- Thu ngân sách trên địa bàn: dưới 10 tỷ

0,5

+ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,2

+ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,3

+ Từ 100 tỷ đồng trở lên cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,4

3

Diện tích tự nhiên

- Dưới 20.000 ha

3

- Từ 20.000 ha trở lên cứ 10 ngàn ha tăng được cộng thêm

0,5

4

Đơn vị hành chính

Mỗi đơn vị hành chính được tính bằng

0,3

5

Các tiêu chí bổ sung: phát triển thị xã hiệu hữu, thị xã quy hoạch, khu kinh tế vùng (theo chủ chương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh)

- Thị xã hiện hữu

2

- Thị xã dự kiến

1

- Vùng trọng điểm

0,5

- Dữ liệu để làm căn cứ tính điểm phân bổ vốn đầu tư cho năm kế hoạch là dữ liệu niên giám thống kê của năm trước năm báo cáo.
- Công thức tính vốn đầu tư của từng huyện, thị như sau:

Q = C x

A

, trong đó

B

+ Q: Tổng vốn của huyện (hoặc thị xã) được phân bổ trong một năm;
+ A: Là tổng vốn của ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã;
+ B: Là tổng số điểm của các huyện, thị trong tỉnh;
+ C: Là tổng số điểm của một huyện (hoặc thị xã).

Content:
Định mức điểm cho từng tiêu chí:

STT

Tiêu chí

Điểm

1

Tiêu chí dân số dân tộc

- Dân số dưới 100 ngàn người

5

+ Cứ tăng thêm 10 ngàn người cộng thêm

0,5

- Dân tộc: 1.000 đến 5.000 người

0,5

+ Cứ tăng thêm 1 ngàn người cộng thêm

0,1

2

Tiêu chí trình độ phát triển

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

0,1

+ Từ 10% trở lên cứ tăng 1% được cộng thêm

0,1

- Thu ngân sách trên địa bàn: dưới 10 tỷ

0,5

+ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,2

+ 50 tỷ đến 100 tỷ đồng cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,3

+ Từ 100 tỷ đồng trở lên cứ 10 tỷ đồng tăng được cộng thêm

0,4

3

Diện tích tự nhiên

- Dưới 20.000 ha

3

- Từ 20.000 ha trở lên cứ 10 ngàn ha tăng được cộng thêm

0,5

4

Đơn vị hành chính

Mỗi đơn vị hành chính được tính bằng

0,3

5

Các tiêu chí bổ sung: phát triển thị xã hiệu hữu, thị xã quy hoạch, khu kinh tế vùng (theo chủ chương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh)

- Thị xã hiện hữu

2

- Thị xã dự kiến

1

- Vùng trọng điểm

0,5

- Dữ liệu để làm căn cứ tính điểm phân bổ vốn đầu tư cho năm kế hoạch là dữ liệu niên giám thống kê của năm trước năm báo cáo.
- Công thức tính vốn đầu tư của từng huyện, thị như sau:

Q = C x

A

, trong đó

B

+ Q: Tổng vốn của huyện (hoặc thị xã) được phân bổ trong một năm;
+ A: Là tổng vốn của ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã;
+ B: Là tổng số điểm của các huyện, thị trong tỉnh;
+ C: Là tổng số điểm của một huyện (hoặc thị xã).