Document: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 16 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 16. Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau
...
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau, như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán của năm trước, năm nay được sử dụng để nhập hàng dự trữ quốc gia;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm trước, năm nay xuất ra sử dụng.
Bên Có:
- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí hoạt động của năm nay chuyển năm sau để theo dõi quản lý, sử dụng;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau để theo dõi, quản lý, sử dụng.
Số dư bên Có:
- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay nhưng chưa sử dụng chuyển năm sau.
4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Sang năm sau, khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)
Có các TK 152, 153.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).
b) Đối với chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia
- Cuối năm, căn cứ vào chi phí kê lót phát sinh trong năm đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho (số dư nợ TK 653) quyết toán vào chi hoạt động kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374).
- Đối với chi phí kê lót đã hoàn thành chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí năm trước, trong năm khi nhập kho hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374)
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Content:
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau, như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán của năm trước, năm nay được sử dụng để nhập hàng dự trữ quốc gia;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm trước, năm nay xuất ra sử dụng.
Bên Có:
- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí hoạt động của năm nay chuyển năm sau để theo dõi quản lý, sử dụng;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay chuyển năm sau để theo dõi, quản lý, sử dụng.
Số dư bên Có:
- Chi phí kê lót đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho;
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bảo quản tồn kho đã quyết toán vào nguồn kinh phí năm nay nhưng chưa sử dụng chuyển năm sau.
4. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Sang năm sau, khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)
Có các TK 152, 153.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).
b) Đối với chi phí kê lót chưa có hàng dự trữ quốc gia
- Cuối năm, căn cứ vào chi phí kê lót phát sinh trong năm đã hoàn thành nhưng chưa có hàng dự trữ quốc gia nhập kho (số dư nợ TK 653) quyết toán vào chi hoạt động kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374).
- Đối với chi phí kê lót đã hoàn thành chưa có hàng dự trữ quốc gia đã quyết toán vào kinh phí năm trước, trong năm khi nhập kho hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3374)
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia.