Document: Điều 1 Quyết định 1328/QĐ-UBND 2015 phát triển đô thị thị xã Gò Công Tiền Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "1328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1328/QĐ-UBND 2015 phát triển đô thị thị xã Gò Công Tiền Giang đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu phát triển đô thị:
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Gò Công phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn các không gian cây xanh cảnh quan, mặt nước, sông rạch tạo cảnh quan hấp dẫn và bản sắc riêng cho đô thị, bảo đảm an ninh quốc phòng theo hướng liên kết vùng.
b) Mục tiêu cụ thể
Phát triển đô thị là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được phê duyệt.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thị xã Gò Công theo các giai đoạn:
a) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm:
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân 14,9%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân (%/năm)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

14,9

14,9

14,9

14,9

14,9

- Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3.908 USD; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Thu nhập bình quân đầu người (USD)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

2.254,4

2.667,8

3.081,2

3.494,6

3.908

- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2020: khu vực I là 17,4%, khu vực II là 26,1%, khu vực III là 56,5%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau: (KV: khu vực)

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

24,28

21,94

53,78

22,56

22,98

54,46

20,84

24,02

55,14

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn (%)

Năm 2019

Năm 2020

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

19,12

25,06

55,82

17,4

26,1

56,5

- Thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 đạt 218 tỷ đồng; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Thu ngân sách (tỷ đồng)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

102,4?

131,3

160,2

189,1

218

- Tổng đầu tư xã hội bằng 40% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Phát triển hệ thống giao thông đạt 1,5 km/km2 vào năm 2020, mạng lưới đường trục chính phủ khắp địa bàn.
- Mật độ điện thoại đạt 100 máy/100 dân năm 2020. Mật độ sử dụng internet giai đoạn 2016 - 2020 đạt 50 người/100 dân; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Mật độ sử dụng internet (người/100 dân)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

42

44

46

48

50

- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
* Về văn hóa, xã hội:
- Dân số thường trú giai đoạn 2016 - 2020 trên 108.000 người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Dân số thường trú (người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

> 101.000

> 103.000

> 104.000

> 106.000

> 108.000

(nếu tính cả dân số vãng lai trên địa bàn, có khoảng 120.000 dân vào năm 2020).
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động cấp phổ thông là 97,3% và đạt 81% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 đạt 75%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

67

69

71

73

75

- Số giường bệnh/vạn dân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 35,6; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Số giường bệnh/vạn dân
SÔ giường bệnh/vạn dân

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

33,28

33,86

34,44

35,02

35,6

- Số bác sĩ/vạn dân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,8; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Số bác sĩ/vạn dân

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

8,08

8,26

8,44

8,62

8,8

Duy trì 100% phường xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và cải thiện cơ sở vật chất.
- Đến năm 2020, phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa 98%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 là 2,0 - 2,5%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2020 trên 30%.
- Số lao động thành thị năm 2020 chưa có việc làm dưới 3%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.000 - 2.500 lao động địa phương.
* Về môi trường:
Phấn đấu đạt trên 95% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị:
Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 60,83%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ dân đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

49,77

52,53

55,3

58,06

60,83

Hình thành thêm 4 phường mới từ các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa và chuẩn bị điều kiện hình thành các phường Bình Đông, Tân Trung sau 2020; phấn đấu đạt chuẩn đô thị loại III vào khoảng năm 2020.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 24,6 m2/người vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Diện tích sàn nhà ở đô thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

24,6

24,6

24,6

24,6

24,6

- Tỷ lệ nhà kiên cố giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 75%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ nhà kiên cố (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

67,00

69,00

71,00

73,00

75,00

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 24%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

20

21

22

23

24

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 15%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

11

12

13

14

15

- Tỷ lệ dân được cung cấp nước tập trung là 99% vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ dân được cung cấp nước tập trung (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

96

97

97

98

99

- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 100 lít/người/ngày đêm; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị (lít/người/ngày đêm)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

100

100

100

100

100

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 80-90%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

82

84

86

88

90

- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2016 - 2020 đạt 60%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

52

54

56

58

60

- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt 100%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

100

100

100

100

100

- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2016-2020 đạt 95%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

87

89

91

93

95

- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

18%

18%

18%

18%

18%

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 90% vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

82

84

86

88

90

- Đạt 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

62

64

66

68

70

- Đạt 100% lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

76

82

88

94

100

- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 90%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

86

87

88

89

90

- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 85%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

81

82

83

84

85

- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5 m2/người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Đất cây xanh đô thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

3,1

3,58

4,05

4,53

5

- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6 m2/người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

4

4

5

6

6

b) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2021 - 2025
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn 11,5-11,7%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025;
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tăng 10-10,5%/năm, tương đương khoảng 7.451 - 8.072 USD vào năm 2025.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vẫn là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp, trong đó dịch vụ ổn định ở mức 60 - 62%, công nghiệp ở mức 30 - 32%, nông nghiệp từ 7 - 9%.
- Phấn đấu đạt tổng đầu tư xã hội dưới 35% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Mật độ đường ô tô đạt trên 1,8km/km2.
- Mật độ điện thoại trên 150 máy/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 55 người/100 dân.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Phấn đấu 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
* Về văn hóa, xã hội:
- Phấn đấu đạt 100% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn, 80 - 85% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Phấn đấu đạt trên 45 giường bệnh/vạn dân và đạt trên 12 bác sĩ/vạn dân.
- Phấn đấu đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 98%.
- Số lao động thành thị năm 2025 chưa có việc làm dưới 2%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.250 lao động.
* Về môi trường: Phấn đấu đạt trên 98% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị: Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 64,30%.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 27,30 m2/người vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 20 - 24%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 14 - 20%.
- Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước tập trung giai đoạn 2021 - 2025 là 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 110 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 90 - 100%.
- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2021 - 2025 đạt 65%.
- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100%.
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100%.
-Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2021 - 2025 đạt £ 15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 95% vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Đạt 85% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 95%.
- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 90%.
- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5 - 7 m2/người.
c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2026 - 2030
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn 11,5 - 11,7%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030;
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tăng 10 - 10,5%/năm, tương đương khoảng 12.000 - 13.000 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vẫn là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp, trong đó dịch vụ ổn định ở mức 60 - 62%, công nghiệp ở mức 30 - 32%, nông nghiệp từ 7 - 9%.
- Phấn đấu đạt tổng đầu tư xã hội dưới 35% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Mật độ đường ô tô đạt trên 1,8 km/km2.
- Mật độ điện thoại trên 150 máy/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 55 người/100 dân.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Phấn đấu 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
* Về văn hóa, xã hội:
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 khoảng 130.000 - 135.000 người.
- Phấn đấu đạt 100% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn, 80 - 85% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Phấn đấu đạt trên 45 giường bệnh/vạn dân và đạt trên 12 bác sĩ/vạn dân.
- Phấn đấu đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 98%.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm khoảng trên 2.000 lao động.
* Về môi trường: Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị: Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 70%.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 30 m2/người vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 20 - 24%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 18 - 25%.
- Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước tập trung giai đoạn 2026 - 2030 là 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2026 - 2030 đạt 70%.
- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2026 - 2030 £ 15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 100% vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Đạt 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 9 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 6 - 8 m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu phát triển đô thị:
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thị xã Gò Công phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn các không gian cây xanh cảnh quan, mặt nước, sông rạch tạo cảnh quan hấp dẫn và bản sắc riêng cho đô thị, bảo đảm an ninh quốc phòng theo hướng liên kết vùng.
b) Mục tiêu cụ thể
Phát triển đô thị là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được phê duyệt.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của thị xã Gò Công theo các giai đoạn:
a) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm:
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân 14,9%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân (%/năm)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

14,9

14,9

14,9

14,9

14,9

- Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3.908 USD; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Thu nhập bình quân đầu người (USD)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

2.254,4

2.667,8

3.081,2

3.494,6

3.908

- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn giai đoạn 2016 - 2020: khu vực I là 17,4%, khu vực II là 26,1%, khu vực III là 56,5%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau: (KV: khu vực)

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

24,28

21,94

53,78

22,56

22,98

54,46

20,84

24,02

55,14

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn (%)

Năm 2019

Năm 2020

KV I

KV II

KV III

KV I

KV II

KV III

19,12

25,06

55,82

17,4

26,1

56,5

- Thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2020 đạt 218 tỷ đồng; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Thu ngân sách (tỷ đồng)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

102,4?

131,3

160,2

189,1

218

- Tổng đầu tư xã hội bằng 40% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Phát triển hệ thống giao thông đạt 1,5 km/km2 vào năm 2020, mạng lưới đường trục chính phủ khắp địa bàn.
- Mật độ điện thoại đạt 100 máy/100 dân năm 2020. Mật độ sử dụng internet giai đoạn 2016 - 2020 đạt 50 người/100 dân; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Mật độ sử dụng internet (người/100 dân)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

42

44

46

48

50

- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
* Về văn hóa, xã hội:
- Dân số thường trú giai đoạn 2016 - 2020 trên 108.000 người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Dân số thường trú (người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

> 101.000

> 103.000

> 104.000

> 106.000

> 108.000

(nếu tính cả dân số vãng lai trên địa bàn, có khoảng 120.000 dân vào năm 2020).
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động cấp phổ thông là 97,3% và đạt 81% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 đạt 75%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

67

69

71

73

75

- Số giường bệnh/vạn dân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 35,6; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Số giường bệnh/vạn dân
SÔ giường bệnh/vạn dân

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

33,28

33,86

34,44

35,02

35,6

- Số bác sĩ/vạn dân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8,8; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Số bác sĩ/vạn dân

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

8,08

8,26

8,44

8,62

8,8

Duy trì 100% phường xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và cải thiện cơ sở vật chất.
- Đến năm 2020, phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa 98%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 là 2,0 - 2,5%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2020 trên 30%.
- Số lao động thành thị năm 2020 chưa có việc làm dưới 3%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.000 - 2.500 lao động địa phương.
* Về môi trường:
Phấn đấu đạt trên 95% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị:
Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 60,83%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ dân đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

49,77

52,53

55,3

58,06

60,83

Hình thành thêm 4 phường mới từ các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa và chuẩn bị điều kiện hình thành các phường Bình Đông, Tân Trung sau 2020; phấn đấu đạt chuẩn đô thị loại III vào khoảng năm 2020.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 24,6 m2/người vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Diện tích sàn nhà ở đô thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

24,6

24,6

24,6

24,6

24,6

- Tỷ lệ nhà kiên cố giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 75%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ nhà kiên cố (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

67,00

69,00

71,00

73,00

75,00

- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 24%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

20

21

22

23

24

- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 15%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

11

12

13

14

15

- Tỷ lệ dân được cung cấp nước tập trung là 99% vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ dân được cung cấp nước tập trung (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

96

97

97

98

99

- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 100 lít/người/ngày đêm; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị (lít/người/ngày đêm)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

100

100

100

100

100

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 80-90%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

82

84

86

88

90

- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2016 - 2020 đạt 60%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

52

54

56

58

60

- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2016 - 2020 đạt 100%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

100

100

100

100

100

- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2016-2020 đạt 95%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

87

89

91

93

95

- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

18%

18%

18%

18%

18%

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 90% vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

82

84

86

88

90

- Đạt 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

62

64

66

68

70

- Đạt 100% lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2016 - 2020; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Lượng chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

76

82

88

94

100

- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 90%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

86

87

88

89

90

- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 85%; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng (%)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

81

82

83

84

85

- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5 m2/người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Đất cây xanh đô thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

3,1

3,58

4,05

4,53

5

- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6 m2/người; hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

4

4

5

6

6

b) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2021 - 2025
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn 11,5-11,7%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025;
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tăng 10-10,5%/năm, tương đương khoảng 7.451 - 8.072 USD vào năm 2025.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vẫn là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp, trong đó dịch vụ ổn định ở mức 60 - 62%, công nghiệp ở mức 30 - 32%, nông nghiệp từ 7 - 9%.
- Phấn đấu đạt tổng đầu tư xã hội dưới 35% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Mật độ đường ô tô đạt trên 1,8km/km2.
- Mật độ điện thoại trên 150 máy/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 55 người/100 dân.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Phấn đấu 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
* Về văn hóa, xã hội:
- Phấn đấu đạt 100% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn, 80 - 85% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Phấn đấu đạt trên 45 giường bệnh/vạn dân và đạt trên 12 bác sĩ/vạn dân.
- Phấn đấu đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 98%.
- Số lao động thành thị năm 2025 chưa có việc làm dưới 2%. Hàng năm giải quyết việc làm 2.250 lao động.
* Về môi trường: Phấn đấu đạt trên 98% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị: Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 64,30%.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 27,30 m2/người vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 20 - 24%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 14 - 20%.
- Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước tập trung giai đoạn 2021 - 2025 là 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 110 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2021 - 2025 đạt từ 90 - 100%.
- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2021 - 2025 đạt 65%.
- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100%.
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2021 - 2025 đạt 100%.
-Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2021 - 2025 đạt £ 15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 95% vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Đạt 85% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 95%.
- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 90%.
- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 7 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5 - 7 m2/người.
c) Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị giai đoạn 2026 - 2030
* Về kinh tế:
- Đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn 11,5 - 11,7%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030;
- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tăng 10 - 10,5%/năm, tương đương khoảng 12.000 - 13.000 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn vẫn là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp, trong đó dịch vụ ổn định ở mức 60 - 62%, công nghiệp ở mức 30 - 32%, nông nghiệp từ 7 - 9%.
- Phấn đấu đạt tổng đầu tư xã hội dưới 35% giá trị tăng thêm.
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị, nông thôn mới:
- Mật độ đường ô tô đạt trên 1,8 km/km2.
- Mật độ điện thoại trên 150 máy/100 dân; mật độ sử dụng internet trên 55 người/100 dân.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 100%.
- Phấn đấu 100% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
* Về văn hóa, xã hội:
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 khoảng 130.000 - 135.000 người.
- Phấn đấu đạt 100% trường học các cấp phổ thông đạt chuẩn, 80 - 85% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Phấn đấu đạt trên 45 giường bệnh/vạn dân và đạt trên 12 bác sĩ/vạn dân.
- Phấn đấu đạt chuẩn gia đình văn hóa trên 98%.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 1%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%. Hàng năm giải quyết việc làm khoảng trên 2.000 lao động.
* Về môi trường: Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Về hệ thống đô thị: Tỷ lệ dân đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 70%.
* Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị đạt 30 m2/người vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 20 - 24%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 18 - 25%.
- Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước tập trung giai đoạn 2026 - 2030 là 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước tại đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Đảm bảo các khu đô thị mới và khu, cụm công nghiệp đều cơ bản có hệ thống thoát nước thải. Tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý giai đoạn 2026 - 2030 đạt 70%.
- Các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm trong giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giai đoạn 2026 - 2030 £ 15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt 100% vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Đạt 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào giai đoạn 2026 - 2030.
- Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường chính được chiếu sáng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 9 m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị giai đoạn 2026 - 2030 đạt 6 - 8 m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn đô thị.