Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "03/04/2018", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu Nghệ An đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch khu bảo tồn cây dược liệu quý hiếm đặc hữu của tỉnh Nghệ An, quy hoạch khai thác cây thuốc tự nhiên và vùng trồng cây thuốc đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Quy hoạch, phát triển dược liệu thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn để từng bước và chủ động đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chủng loại dược liệu công nghiệp sản xuất, bào chế thuốc, công nghiệp hóa dược và dùng trong YHCT.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu chọn tạo, di thực, thuần hóa, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây thuốc cho năng suất, chất lượng, đặc biệt là đối với các cây dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn và giá trị kinh tế cao nhằm góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng dược liệu và tăng thu nhập của người nuôi trồng cây thuốc một cách bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng. Tăng cường bảo tồn tại chỗ các loài cây dược liệu tại 03 vùng vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt. Xây dựng 03 khu bảo tồn chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên) một số cây thuốc đặc hữu quý hiếm tại 03 huyện: Quỳ Hợp, Quế Phong, Kỳ Sơn.
- Quy hoạch các vùng rừng có cây dược liệu mọc tự nhiên tại 3 vùng sinh thái là vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng để khai thác bền vững 17 loài hoặc nhóm loài có tiềm năng tạo nguồn dược liệu làm thuốc
- Quy hoạch vùng trồng tập trung 14 loài hoặc nhóm loài phù hợp với 3 vùng sinh thái là vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng. Phấn đấu đến năm 2025, diện tích trồng cây dược liệu tập trung là 885 ha, 60% diện tích và sản lượng đảm bảo tiêu chuẩn GACP-WHO. Đến năm 2030, tăng diện tích trồng lên 905 ha, 100% diện tích và sản lượng đạt GACP-WHO, đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng dược liệu trong tỉnh.
- Quy hoạch cơ sở sản xuất giống cây dược liệu tại 05 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và Nghi Lộc đảm bảo đến năm 2025, cung ứng được 60% và đến năm 2030 là 80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao.
- Xây dựng các cơ sở sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm từ cây dược liệu ở các huyện đưa vào quy hoạch trồng cây thuốc (Con Cuông, Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp/Quỳ Châu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Tương Dương, Yên Thành).
- Xây dựng 01 nhà máy chiết xuất dược liệu cho toàn tỉnh.
- Xây dựng 01 khu chế biến và bảo quản nông sản và dược liệu tại thành phố Vinh.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch khu bảo tồn cây dược liệu quý hiếm đặc hữu của tỉnh Nghệ An, quy hoạch khai thác cây thuốc tự nhiên và vùng trồng cây thuốc đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Quy hoạch, phát triển dược liệu thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn để từng bước và chủ động đảm bảo cung ứng đủ số lượng, chủng loại dược liệu công nghiệp sản xuất, bào chế thuốc, công nghiệp hóa dược và dùng trong YHCT.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu chọn tạo, di thực, thuần hóa, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây thuốc cho năng suất, chất lượng, đặc biệt là đối với các cây dược liệu có nhu cầu sử dụng lớn và giá trị kinh tế cao nhằm góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng dược liệu và tăng thu nhập của người nuôi trồng cây thuốc một cách bền vững.
2.Mục tiêu cụ thể
- Bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu đặc hữu, bản địa, có giá trị và có nguy cơ bị tuyệt chủng. Tăng cường bảo tồn tại chỗ các loài cây dược liệu tại 03 vùng vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Mát, Pù Huống, Pù Hoạt. Xây dựng 03 khu bảo tồn chuyển vị (ngoài vùng phân bố tự nhiên) một số cây thuốc đặc hữu quý hiếm tại 03 huyện: Quỳ Hợp, Quế Phong, Kỳ Sơn.
- Quy hoạch các vùng rừng có cây dược liệu mọc tự nhiên tại 3 vùng sinh thái là vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng để khai thác bền vững 17 loài hoặc nhóm loài có tiềm năng tạo nguồn dược liệu làm thuốc
- Quy hoạch vùng trồng tập trung 14 loài hoặc nhóm loài phù hợp với 3 vùng sinh thái là vùng núi cao, vùng núi trung bình, vùng thấp và đồng bằng. Phấn đấu đến năm 2025, diện tích trồng cây dược liệu tập trung là 885 ha, 60% diện tích và sản lượng đảm bảo tiêu chuẩn GACP-WHO. Đến năm 2030, tăng diện tích trồng lên 905 ha, 100% diện tích và sản lượng đạt GACP-WHO, đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng dược liệu trong tỉnh.
- Quy hoạch cơ sở sản xuất giống cây dược liệu tại 05 huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và Nghi Lộc đảm bảo đến năm 2025, cung ứng được 60% và đến năm 2030 là 80% giống dược liệu sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao.
- Xây dựng các cơ sở sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm từ cây dược liệu ở các huyện đưa vào quy hoạch trồng cây thuốc (Con Cuông, Kỳ Sơn, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp/Quỳ Châu, Thị xã Hoàng Mai, Tân Kỳ, Tương Dương, Yên Thành).
- Xây dựng 01 nhà máy chiết xuất dược liệu cho toàn tỉnh.
- Xây dựng 01 khu chế biến và bảo quản nông sản và dược liệu tại thành phố Vinh.