Document: Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm giá đất xác định đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm giá đất xác định đơn giá thuê đất đơn giá thuê đất Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ % giá đất để tính đơn giá thuê đất phi nông nghiệp.
a) Quận Ninh Kiều:
- Ngành thương mại dịch vụ: 2%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,8%.
b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,8%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,6%.
c) Huyện Phong Điền:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,5%.
d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,5%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,4%.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung: 0,5%.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: 0,5%.
4. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các Khoản 1, 2, 3 thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:
a) Xây dựng chợ để cho thuê lại:
- Trên địa bàn quận: 1%.
- Trên địa bàn huyện: 0,75%.
b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1%.
c) Xây dựng bãi đậu xe, vườn ươm cây xanh: 1%.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ % giá đất để tính đơn giá thuê đất phi nông nghiệp.
a) Quận Ninh Kiều:
- Ngành thương mại dịch vụ: 2%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,8%.
b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,8%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,6%.
c) Huyện Phong Điền:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,5%.
d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,5%.
- Ngành sản xuất, khác: 1,4%.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung: 0,5%.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: 0,5%.
4. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các Khoản 1, 2, 3 thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:
a) Xây dựng chợ để cho thuê lại:
- Trên địa bàn quận: 1%.
- Trên địa bàn huyện: 0,75%.
b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1%.
c) Xây dựng bãi đậu xe, vườn ươm cây xanh: 1%.