Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND đồ án quy hoạch xây dựng 1 500 Khu dân cư Đại Nam tỉnh Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND đồ án quy hoạch xây dựng 1 500 Khu dân cư Đại Nam tỉnh Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, với các nội dung như sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng mực nước trên sông suối. Do đó, chỉ cần san lấp tại chỗ khi xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền tất cả các hướng đều nghiêng về phía suối Xa Cát (theo hướng dốc của địa hình tự nhiên).
- Hướng thoát nước theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát.
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông gồm có 4 loại đường:
- Đường số 14 đường Minh Hưng - Đồng Nơ (mặt cắt 1-1 ): có lộ giới 64m, bề rộng mặt đường 12mx2 và 7mx2, giải phân cách giữa rộng 10m, giải phân cách 2 bên rộng 2m, vỉa hè rộng 6mx2.
- Đường số 11 (mặt cắt 2-2): có lộ giới 29m, bề rộng mặt đường 8mx2, dãy phân cách giữa rộng 4m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Đường số 16 (mặt cắt 4-4): Có lộ giới 35m, bề rộng mặt đường 8mx2, dải phân cách giữa rộng 10m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Các đường còn lại trong khu QH (mặt cắt 3- ): có lộ giới 17m, bề rộng mặt đường 8m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
5.3. Quy hoạch Cấp điện:
- Các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới được đấu nối nhận nguồn 220kV, thuộc, tuyến 473, thuộc trạm trung gian 110/22KV-40MVA - Chơn Thành.
- Lưới hạ thế dự kiến xây dựng mới được phân bố từ các trạm biến áp phân phối trạm biến áp III-400 kVA vào các hộ gia đình.
5.4. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống cần đèn và tủ điều khiển được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, riêng mạng lưới dây dẫn được bố trí ngầm để tăng mỹ quan cho đô thị.
5.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu dân cư Đại Nam sẽ được ghép nối từ Bưu điện huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các tuyến cống bể chờ và cáp đồng sẽ được đi ngầm.
5.6. Quy hoạch cấp nước:
- Phạm vi cấp nước được tính toán cho khu quy hoạch với tổng lưu lượng cấp nước toàn khu khoảng: 2.800 m3/ngày.
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan hộ gia đình, giai đoạn sau sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp của tỉnh.
- Mạng lưới cấp nước: Được thiết kế với ống cấp có đường kính từ D42 - D200, được nối thành vòng khép kín phục vụ nhu cầu cho toàn khu quy hoạch. Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách giữa các trụ 150 m.
5.7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp: 2.240 m3/ngày. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất: 2.500 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại của mỗi công trình. Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu vực dân về trạm xử lý nước thải theo định hướng quy hoạch. Nước thải sau khi làm sạch được thoát ra sông rạch.
- Hệ thống đường cống thu gom nước thải: Cống được xây dựng ngầm dưới vỉa hè đường, đường cống thoát nước thải là cống tròn, vật liệu HDPE, D500.
- Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 16 tấn/ngày. Rác thải được thu gom trong ngày và đưa đến vị trí xử lý rác gần nhất.
5.8. Quy hoạch hệ thống cây xanh: Bố trí cây xanh dọc theo các trục đường và các khu cây xanh tập trung.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng mực nước trên sông suối. Do đó, chỉ cần san lấp tại chỗ khi xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền tất cả các hướng đều nghiêng về phía suối Xa Cát (theo hướng dốc của địa hình tự nhiên).
- Hướng thoát nước theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát.
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông gồm có 4 loại đường:
- Đường số 14 đường Minh Hưng - Đồng Nơ (mặt cắt 1-1 ): có lộ giới 64m, bề rộng mặt đường 12mx2 và 7mx2, giải phân cách giữa rộng 10m, giải phân cách 2 bên rộng 2m, vỉa hè rộng 6mx2.
- Đường số 11 (mặt cắt 2-2): có lộ giới 29m, bề rộng mặt đường 8mx2, dãy phân cách giữa rộng 4m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Đường số 16 (mặt cắt 4-4): Có lộ giới 35m, bề rộng mặt đường 8mx2, dải phân cách giữa rộng 10m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Các đường còn lại trong khu QH (mặt cắt 3- ): có lộ giới 17m, bề rộng mặt đường 8m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
5.3. Quy hoạch Cấp điện:
- Các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới được đấu nối nhận nguồn 220kV, thuộc, tuyến 473, thuộc trạm trung gian 110/22KV-40MVA - Chơn Thành.
- Lưới hạ thế dự kiến xây dựng mới được phân bố từ các trạm biến áp phân phối trạm biến áp III-400 kVA vào các hộ gia đình.
5.4. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống cần đèn và tủ điều khiển được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, riêng mạng lưới dây dẫn được bố trí ngầm để tăng mỹ quan cho đô thị.
5.Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu dân cư Đại Nam sẽ được ghép nối từ Bưu điện huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các tuyến cống bể chờ và cáp đồng sẽ được đi ngầm.
5.6. Quy hoạch cấp nước:
- Phạm vi cấp nước được tính toán cho khu quy hoạch với tổng lưu lượng cấp nước toàn khu khoảng: 2.800 m3/ngày.
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan hộ gia đình, giai đoạn sau sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp của tỉnh.
- Mạng lưới cấp nước: Được thiết kế với ống cấp có đường kính từ D42 - D200, được nối thành vòng khép kín phục vụ nhu cầu cho toàn khu quy hoạch. Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách giữa các trụ 150 m.
5.7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp: 2.240 m3/ngày. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất: 2.500 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại của mỗi công trình. Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu vực dân về trạm xử lý nước thải theo định hướng quy hoạch. Nước thải sau khi làm sạch được thoát ra sông rạch.
- Hệ thống đường cống thu gom nước thải: Cống được xây dựng ngầm dưới vỉa hè đường, đường cống thoát nước thải là cống tròn, vật liệu HDPE, D500.
- Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 16 tấn/ngày. Rác thải được thu gom trong ngày và đưa đến vị trí xử lý rác gần nhất.
5.8. Quy hoạch hệ thống cây xanh: Bố trí cây xanh dọc theo các trục đường và các khu cây xanh tập trung.