Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND 2011 giảm thiểu mất cân bằng giới tính Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND 2011 giảm thiểu mất cân bằng giới tính Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến 2015
a) Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường cung cấp thông tin về giới, mất cân bằng giới tính khi sinh cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, người cung cấp dịch vụ tư vấn, siêu âm và dịch vụ phá thai, những người có uy tín trong cộng đồng... nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh sản theo quy luật tự nhiên.
- Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
- Khuyến khích, hỗ trợ gia đình sinh con 1 bề và trẻ em gái trong học tập, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phát triển sản xuất.
b) Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín thuộc địa bàn Đề án hiểu đúng về hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ít nhất có 80-90% người dân, cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết cơ bản về hậu quả tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; biết lựa chọn giới tính khi sinh là bất hợp pháp.
- 100% người cung cấp dịch vụ siêu âm, phá thai, xét nghiệm (máu, gen, nước ối, tế bào) có hiểu biết đúng các quy định nghiêm cấm chẩn đoán giới tính thai nhi và phá thai vì lý do giới tính khi tham gia cung cấp các dịch vụ này. Các cơ sở in ấn, kinh doanh ấn phẩm văn hóa thuộc địa bàn Đề án cam kết không vi phạm quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- 100% xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động phổ biến chính sách, pháp luật có liên quan đến giới tính khi sinh. Các văn bản pháp luật, hương ước quy ước có nội dung liên quan đến giới tính khi sinh được sửa đổi, bổ sung và ban hành.
- 100% các hành vi vi phạm về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi thuộc địa bàn Đề án bị phát hiện được xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
- 90-100% số xã thuộc địa bàn Đề án thành lập và duy trì hoạt động Câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ ba trở lên được hỗ trợ, giúp nhau phát triển kinh tế và trao đổi chia sẻ kinh nghiệm về sản xuất và xây dựng gia đình. Các trẻ em gái của những gia đình nghèo chỉ sinh 02 con gái đạt thành tích học tập loại giỏi được hỗ trợ điều kiện học tập. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thuộc địa bàn đề án chỉ có 02 con được khám, tư vấn và theo dõi sức khỏe sinh sản.

Content:
Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến 2015
a) Mục tiêu cụ thể:
- Tăng cường cung cấp thông tin về giới, mất cân bằng giới tính khi sinh cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và người dân, trước hết là các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, người cung cấp dịch vụ tư vấn, siêu âm và dịch vụ phá thai, những người có uy tín trong cộng đồng... nhằm hạn chế các hành vi không phù hợp với việc sinh sản theo quy luật tự nhiên.
- Thực thi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về các nội dung liên quan đến giới tính khi sinh.
- Khuyến khích, hỗ trợ gia đình sinh con 1 bề và trẻ em gái trong học tập, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phát triển sản xuất.
b) Chỉ tiêu cụ thể:
- 100% cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp và những người có uy tín thuộc địa bàn Đề án hiểu đúng về hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ít nhất có 80-90% người dân, cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thuộc địa bàn Đề án có hiểu biết cơ bản về hậu quả tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; biết lựa chọn giới tính khi sinh là bất hợp pháp.
- 100% người cung cấp dịch vụ siêu âm, phá thai, xét nghiệm (máu, gen, nước ối, tế bào) có hiểu biết đúng các quy định nghiêm cấm chẩn đoán giới tính thai nhi và phá thai vì lý do giới tính khi tham gia cung cấp các dịch vụ này. Các cơ sở in ấn, kinh doanh ấn phẩm văn hóa thuộc địa bàn Đề án cam kết không vi phạm quy định của pháp luật về việc nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- 100% xã, phường, thị trấn tổ chức các hoạt động phổ biến chính sách, pháp luật có liên quan đến giới tính khi sinh. Các văn bản pháp luật, hương ước quy ước có nội dung liên quan đến giới tính khi sinh được sửa đổi, bổ sung và ban hành.
- 100% các hành vi vi phạm về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi thuộc địa bàn Đề án bị phát hiện được xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
- 90-100% số xã thuộc địa bàn Đề án thành lập và duy trì hoạt động Câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ ba trở lên được hỗ trợ, giúp nhau phát triển kinh tế và trao đổi chia sẻ kinh nghiệm về sản xuất và xây dựng gia đình. Các trẻ em gái của những gia đình nghèo chỉ sinh 02 con gái đạt thành tích học tập loại giỏi được hỗ trợ điều kiện học tập. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thuộc địa bàn đề án chỉ có 02 con được khám, tư vấn và theo dõi sức khỏe sinh sản.