Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4177/QĐ-BYT kế hoạch hành động quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ sơ sinh trẻ em 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4177/QĐ-BYT kế hoạch hành động quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ sơ sinh trẻ em 2016

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020” với những nội dung chính như sau:
...
2. Các giải pháp chính
...
c) Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực chuyên ngành và nâng cao năng lực chuyên môn phụ sản/nhi-sơ sinh cho y tế các tuyến.
- Đối với các thôn, bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn:
+ Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các thôn bản vùng đặc biệt khó khăn (dân tộc, miền núi), đặc biệt thông qua mở rộng hình thức đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn nữ nhân viên y tế thôn bản người dân tộc thiểu số để đào tạo thành cô đỡ thôn bản;
+ Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù đối với đội ngũ cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số theo hướng được hưởng các đãi ngộ như y tế thôn bản.
- Đối với tuyến xã:
+ Bổ sung số lượng nhân lực sản, nhi thông qua việc tăng cường tuyển dụng, luân chuyển hộ sinh và đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng hộ sinh cho y sỹ của các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, ưu tiên các cơ sở có đỡ đẻ tại các vùng khó khăn về địa lý;
+ Tăng cường đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế đang làm công tác đỡ đẻ theo hướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng.
- Đối với tuyến huyện:
+ Bổ sung số lượng bác sỹ chuyên khoa thông qua thực hiện quy định về nghĩa vụ xã hội đối với bác sỹ về công tác ở vùng sâu, vùng xa (chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề khám, chữa bệnh theo Quyết định 14/2013-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ), luân chuyển bác sỹ chuyên khoa sản, nhi; đào tạo bác sĩ đa khoa thành bác sỹ chuyên ngành sản, nhi, đặc biệt ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý;
+ Tăng cường đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu, chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên cho tuyến dưới theo phương pháp cầm tay chỉ việc, hoặc các hình thức phù hợp tại các cơ sở lâm sàng. Áp dụng phương thức đưa hộ sinh, Điều dưỡng ở tuyến xã làm việc quay vòng ở bệnh viện huyện nhằm duy trì và tăng cường năng lực;
+ Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân viên y tế trực tiếp làm công tác đỡ đẻ theo hướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng, ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý;
+ Chú trọng đào tạo cán bộ theo kíp đáp ứng yêu cầu của từng gói dịch vụ kỹ thuật về cấp cứu, hồi sức sản khoa và chăm sóc sơ sinh (phẫu thuật cấp cứu sản khoa, hồi sức nội khoa trong sản khoa, truyền máu, chăm sóc, Điều trị, cấp cứu, hồi sức sơ sinh).
- Đối với tuyến tỉnh và trung ương: Tăng cường bố trí nhân lực theo số giường bệnh, đặc biệt là nhân lực Điều dưỡng và hộ sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.

Content:
Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực chuyên ngành và nâng cao năng lực chuyên môn phụ sản/nhi-sơ sinh cho y tế các tuyến.
- Đối với các thôn, bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn:
+ Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các thôn bản vùng đặc biệt khó khăn (dân tộc, miền núi), đặc biệt thông qua mở rộng hình thức đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn nữ nhân viên y tế thôn bản người dân tộc thiểu số để đào tạo thành cô đỡ thôn bản;
+ Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù đối với đội ngũ cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số theo hướng được hưởng các đãi ngộ như y tế thôn bản.
- Đối với tuyến xã:
+ Bổ sung số lượng nhân lực sản, nhi thông qua việc tăng cường tuyển dụng, luân chuyển hộ sinh và đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng hộ sinh cho y sỹ của các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, ưu tiên các cơ sở có đỡ đẻ tại các vùng khó khăn về địa lý;
+ Tăng cường đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế đang làm công tác đỡ đẻ theo hướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng.
- Đối với tuyến huyện:
+ Bổ sung số lượng bác sỹ chuyên khoa thông qua thực hiện quy định về nghĩa vụ xã hội đối với bác sỹ về công tác ở vùng sâu, vùng xa (chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề khám, chữa bệnh theo Quyết định 14/2013-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ), luân chuyển bác sỹ chuyên khoa sản, nhi; đào tạo bác sĩ đa khoa thành bác sỹ chuyên ngành sản, nhi, đặc biệt ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý;
+ Tăng cường đào tạo tại chỗ, đào tạo theo nhu cầu, chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên cho tuyến dưới theo phương pháp cầm tay chỉ việc, hoặc các hình thức phù hợp tại các cơ sở lâm sàng. Áp dụng phương thức đưa hộ sinh, Điều dưỡng ở tuyến xã làm việc quay vòng ở bệnh viện huyện nhằm duy trì và tăng cường năng lực;
+ Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân viên y tế trực tiếp làm công tác đỡ đẻ theo hướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng, ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý;
+ Chú trọng đào tạo cán bộ theo kíp đáp ứng yêu cầu của từng gói dịch vụ kỹ thuật về cấp cứu, hồi sức sản khoa và chăm sóc sơ sinh (phẫu thuật cấp cứu sản khoa, hồi sức nội khoa trong sản khoa, truyền máu, chăm sóc, Điều trị, cấp cứu, hồi sức sơ sinh).
- Đối với tuyến tỉnh và trung ương: Tăng cường bố trí nhân lực theo số giường bệnh, đặc biệt là nhân lực Điều dưỡng và hộ sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.