Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 12 như sau:
5.1. Sửa đổi điểm b mục 1.1 khoản 1 như sau:
“b) Bản đồ khu vực khảo sát được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/100.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.2. Sửa đổi điểm b mục 2.1 khoản 2 như sau:
“b) Đề án thăm dò khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.3. Sửa đổi điểm a mục 3.1 khoản 3 như sau:
“a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.4. Sửa đổi điểm c mục 3.6 khoản 3 như sau:
“c) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.5. Sửa đổi điểm d mục 1.1 khoản 1 như sau:
“d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản”.
5.6. Sửa đổi nội dung các điểm: điểm c mục 2.1 khoản 2, điểm d mục 3.1 khoản 3, điểm c mục 4.1 khoản 4 như sau:
“Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.
5.7. Sửa đổi các điểm c mục 2.4 khoản 2, điểm c mục 3.4 khoản 3, điểm c mục 4.4 khoản 4 như sau:
“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.
5.8. Sửa đổi các điểm b mục 2.5 khoản 2; điểm b mục 3.5 khoản 3; điểm b mục 4.5 khoản 4 như sau:
“b) Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.
5.9. Sửa đổi các điểm c mục 2.5 khoản 2; điểm c mục 3.5 khoản 3; điểm c mục 4.5 khoản 4 như sau:
“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.
5.10. Bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này lập thành 4 bộ. Đối với hồ sơ có liên quan đến rừng phòng hộ, rừng đặc dụng lập thêm 01 bộ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
5.11. “Sửa đổi số thứ tự Điều 14 thành Điều 13, Điều 15 thành Điều 14 và Điều 16 thành Điều 15”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 12 như sau:
5.1. Sửa đổi điểm b mục 1.1 khoản 1 như sau:
“b) Bản đồ khu vực khảo sát được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/100.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.2. Sửa đổi điểm b mục 2.1 khoản 2 như sau:
“b) Đề án thăm dò khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.3. Sửa đổi điểm a mục 3.1 khoản 3 như sau:
“a) Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.4. Sửa đổi điểm c mục 3.6 khoản 3 như sau:
“c) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản được xây dựng trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000, hệ tọa độ vuông góc VN 2000 (kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60 làm gốc được tính chuyển về kinh tuyến trục 1070 múi chiếu 30)”.
5.Sửa đổi điểm d mục 1.1 khoản 1 như sau:
“d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản”.
5.6. Sửa đổi nội dung các điểm: điểm c mục 2.1 khoản 2, điểm d mục 3.1 khoản 3, điểm c mục 4.1 khoản 4 như sau:
“Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.
5.7. Sửa đổi các điểm c mục 2.4 khoản 2, điểm c mục 3.4 khoản 3, điểm c mục 4.4 khoản 4 như sau:
“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.
5.8. Sửa đổi các điểm b mục 2.5 khoản 2; điểm b mục 3.5 khoản 3; điểm b mục 4.5 khoản 4 như sau:
“b) Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.
5.9. Sửa đổi các điểm c mục 2.5 khoản 2; điểm c mục 3.5 khoản 3; điểm c mục 4.5 khoản 4 như sau:
“c) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế quyền hoạt động khoáng sản”.
5.10. Bổ sung khoản 5 như sau:
“Hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này lập thành 4 bộ. Đối với hồ sơ có liên quan đến rừng phòng hộ, rừng đặc dụng lập thêm 01 bộ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
5.11. “Sửa đổi số thứ tự Điều 14 thành Điều 13, Điều 15 thành Điều 14 và Điều 16 thành Điều 15”.