Document: Điều 2 Quyết định 2914/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch đất trồng lúa Hải Phòng 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "2914/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2914/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch đất trồng lúa Hải Phòng 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan công bố và công khai toàn bộ nội dung quy hoạch; quản lý quy hoạch đất trồng lúa trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Chủ trì chỉ đạo tổ chức sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản quy định khác có liên quan.
c) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp huyện, cấp xã xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và theo quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.
e) Hàng năm, hướng dẫn các địa phương lập dự toán chi và tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của thành phố về thực hiện quy hoạch và các nội dung bảo vệ và phát triển đất lúa.
f) Hướng dẫn kịp thời các biện pháp khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất lúa trong trường hợp bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh; hỗ trợ kinh phí khai hoang, cải tạo đất trồng lúa theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn cấp huyện, cấp xã hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và tổ chức công bố công khai làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất lúa.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo về tình hình quản lý đất trồng lúa của địa phương theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch, xử lý hoặc tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện quy hoạch và nội dung chính sách về quản lý, bảo vệ đất trồng lúa và sản xuất lúa theo quy định của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành có liên quan triển khai chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối nguồn ngân sách để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản, nông thôn trên địa bàn thành phố, trong đó có chính sách đối với sản xuất lúa.
5. Các Sở, ban ngành liên quan: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Tổ chức thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước. Tổ chức công bố công khai quy hoạch làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất lúa.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
e) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ để quản lý và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả.
g) Chỉ đạo các xã và người dân tổ chức sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
h) Hàng năm, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thừa, xây dựng giao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi,... Tạo mọi điều kiện để đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất, tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của người dân.
b) Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất lúa trên địa bàn đã được phê duyệt; thông báo để mọi người dân hiểu, thực hiện, kiểm tra phát hiện sớm sự xâm phạm quy hoạch để kịp thời ngăn chặn, xử lý.
d) Chỉ đạo người dân sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
8. Trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa
a) Sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
b) Sử dụng tiết kiệm, không bỏ đất hoang, không làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
c) Canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất; cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Người sử dụng đất trồng lúa thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
9. Trong quá trình thực hiện nếu có nhu cầu cần điều chỉnh hoặc bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập hồ sơ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan công bố và công khai toàn bộ nội dung quy hoạch; quản lý quy hoạch đất trồng lúa trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Chủ trì chỉ đạo tổ chức sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản quy định khác có liên quan.
c) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp huyện, cấp xã xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và theo quy định.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.
e) Hàng năm, hướng dẫn các địa phương lập dự toán chi và tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của thành phố về thực hiện quy hoạch và các nội dung bảo vệ và phát triển đất lúa.
f) Hướng dẫn kịp thời các biện pháp khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất lúa trong trường hợp bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh; hỗ trợ kinh phí khai hoang, cải tạo đất trồng lúa theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn cấp huyện, cấp xã hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và tổ chức công bố công khai làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất lúa.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo về tình hình quản lý đất trồng lúa của địa phương theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch, xử lý hoặc tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để thực hiện quy hoạch và nội dung chính sách về quản lý, bảo vệ đất trồng lúa và sản xuất lúa theo quy định của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành có liên quan triển khai chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối nguồn ngân sách để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản, nông thôn trên địa bàn thành phố, trong đó có chính sách đối với sản xuất lúa.
5. Các Sở, ban ngành liên quan: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
a) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Tổ chức thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước. Tổ chức công bố công khai quy hoạch làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất lúa.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
e) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ để quản lý và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả.
g) Chỉ đạo các xã và người dân tổ chức sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
h) Hàng năm, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thừa, xây dựng giao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi,... Tạo mọi điều kiện để đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất, tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của người dân.
b) Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đất lúa trên địa bàn đã được phê duyệt; thông báo để mọi người dân hiểu, thực hiện, kiểm tra phát hiện sớm sự xâm phạm quy hoạch để kịp thời ngăn chặn, xử lý.
d) Chỉ đạo người dân sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
8. Trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa
a) Sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
b) Sử dụng tiết kiệm, không bỏ đất hoang, không làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
c) Canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất; cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Người sử dụng đất trồng lúa thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
9. Trong quá trình thực hiện nếu có nhu cầu cần điều chỉnh hoặc bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập hồ sơ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.