Document: Điều 100 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/1997", "sign_number": "12-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 100 Nghị định 12-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 100. -
1- Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:
Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 92 của Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà chưa cấp Giấy phép đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan có liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư.
Mọi yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
2- Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.
3- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư Giấy phép đầu tư (bản chính) và sao gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Bộ quản lý ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
4- Định kỳ hàng quý và hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư.

Content:
Điều 100. -
1- Việc thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện như sau:
Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 92 của Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp Giấy phép đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn quy định nêu trên mà chưa cấp Giấy phép đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng sao gửi cho các cơ quan có liên quan.
Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư được phép sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư.
Mọi yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
2- Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.
3- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư Giấy phép đầu tư (bản chính) và sao gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Bộ quản lý ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.
4- Định kỳ hàng quý và hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư.