Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2012 phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Tuyên Quang 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2012 phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Tuyên Quang 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Phát triển thể dục thể thao cho mọi người
a. Phát triển thể dục thể thao quần chúng: Phát động phong trào thể dục thể thao quần chúng nhằm động viên, khuyến khích mọi người tham gia tập luyện thể dục, biểu diễn và thi đấu thể thao, hình thành thói quen rèn luyện thân thể cho mọi người.
b. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường: Quan tâm phát triển thể dục thể thao trường học từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông; đảm bảo chương trình thể dục nội khoá trong các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
c. Phát triển thể dục thể thao đối với nhân dân khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, nông thôn, trong đó tập chung phát triển các môn, các nội dung: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, thể dục dưỡng sinh, võ cổ truyền, cờ tướng, cờ vua, đá cầu, bơi lội... các môn thể thao dân tộc.
d. Phát triển thể dục thể thao trong công chức, viên chức, trong đó tập chung phát triển các môn: Thể dục dưỡng sinh, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, bơi, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, võ thuật, chạy việt dã, kéo co. Khuyến khích thành lập các đội bóng, các câu lạc bộ thể dục thể thao trong công chức, viên chức.
e. Phát triển thể dục thể thao trong doanh nghiệp, trong đó tập trung phát triển các môn: Thể dục dưỡng sinh, thể thao nghề nghiệp, thể dục nhịp điệu, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, bơi, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, kéo co. Khuyến khích phát triển thêm các nội dung thể thao giải trí khác.
g. Phát triển thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang: Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục thể thao, thể thao quốc phòng: Bắn súng, chạy việt dã vũ trang, võ thuật và các môn cầu lông, quần vợt, bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, điền kinh. Đảm bảo 100% chiến sỹ khoẻ.
h. Phát triển thể dục thể thao trong Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Mở rộng phong trào “Thanh niên khoẻ”, “Khoẻ để lập nghiệp và giữ nước". Duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng, thành tích các giải thể thao truyền thống như: Chạy việt dã Tiền Phong, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền...
3.2. Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a. Thể chế quản lý hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao theo 4 tuyến: Tuyến nghiệp dư; tuyến bán tập trung; tuyến tập trung; tuyến đội tuyển:
b. Xác định các môn thể thao trọng điểm:
- Giai đoạn đến năm 2015 đầu tư phát triển 5 môn thể thao trọng điểm nhóm I: Boxing, Vovinam, Pencaksilat, Wushu, Điền kinh.
- Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư phát triển thêm 7 môn thể thao trọng điểm nhóm II, là các môn: Bóng đá trẻ, cử tạ, đua thuyền, bắn cung, chạy việt dã, võ cổ truyền, đẩy gậy (ngoài 5 môn đã đầu tư giai đoạn đến 2015).
* Môn pencaksilat:
- Chỉ tiêu thành tích: Trung bình hàng năm giành 2 - 4 huy chương vàng các giải quốc gia; phấn đấu có vận động viên tham gia đội tuyển quốc gia đạt huy chương tại các giải thi đấu quốc tế.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có 250 - 300 vận động viên, năm 2020 có 350 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015 có 25 - 30 vận động viên, năm 2020 có 30-35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015 có 20 - 25 vận động viên, đến năm 2020 có 25-30 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ, tỉnh: Năm 2015 có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020 có từ 25-30 vận động viên.
* Môn wushu:
- Chỉ tiêu thành tích: Đứng vị trí tốp 5 - 10 toàn quốc; hàng năm đoạt 2 huy chương vàng, 2 huy chương bạc, 2 huy chương đồng trở lên; phấn đấu có vận động viên tham gia đội tuyển quốc gia, đoạt 1 đến 2 huy chương trong các cuộc thi đấu quốc tế.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có 150 - 200 vận động viên, năm 2020: có 200 - 250 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015 có 25 - 30 vận động viên, năm 2020: có 30 - 35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015 có 20 - 25 vận động viên, đến năm 2020 có từ 25 -30 vận động viên;
+ Tuyến đội tuyển trẻ, tỉnh: Năm 2015 có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020: có từ 25 - 30 vận động viên.
* Môn điền kinh:
- Chỉ tiêu thành tích: Phấn đấu có huy chương tại giải trẻ, có vận động viên đạt cấp 1 quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có từ: 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 200 - 250 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 20-25 vận động viên
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020: có từ 15-20 vận động viên
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, đến năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
* Môn boxing:
- Chỉ tiêu thành tích: Phấn đấu có huy chương tại giải trẻ, có vận động viên đạt cấp 1 quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có từ: 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 150 - 200 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020: có từ 30-35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: Có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 25-302 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, đến năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
* Môn vovinam:
- Chỉ tiêu thành tích: Trung bình hàng năm giành 2 - 4 huy chương trong đó có 2 huy chương vàng tại giải trẻ quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015: có từ 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 150 - 200 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 20 - 25 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020 có từ: 15 - 20 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
3.3. Quy hoạch vùng trọng điểm đào tạo phát triển các môn thể thao đến năm 2015 và đến 2020
a. Thành phố Tuyên Quang: Phát triển tất cả các môn thể thao. Trọng tâm tập trung phát triển một số môn thể thao: Bóng đá, điền kinh, các môn võ, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, và một số môn trong chương trình Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc; khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
b. Huyện Lâm Bình: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng chuyền, chạy việt dã, bắn nỏ, điền kinh, các môn võ và các môn thể thao dân tộc.
c. Huyện Na Hang: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng chuyền, chạy việt dã, bắn nỏ, điền kinh, các môn võ và các môn thể thao dân tộc.
d. Huyện Hàm Yên: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Cầu lông, bóng chuyền, điền kinh, bóng đá, bóng bàn, võ cổ truyền. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
e. Huyện Chiêm Hoá: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng đá, điền kinh, bóng chuyền, các môn võ. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
g. Huyện Yên Sơn: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng đá thiếu niên nhi đồng, điền kinh, pencaksilat, wushu, cờ tướng. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
h. Huyện Sơn Dương: Phát triển các môn thể thao trọng tâm như: Bóng chuyền, bóng đá, điền kinh, vật dân tộc; khuyến khích các môn thể thao dân tộc.
3.4. Hệ thống tổ chức thi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh
a. Hệ thống thi đấu thể dục thể thao quần chúng:
- Hội thi thể thao dân tộc thiểu số 2 năm/lần.
- Hội thi thể thao nông dân 2 năm/lần.
- Hội thi người cao tuổi 3 năm/lần.
- Hội khoẻ Phù Đổng các cấp (3 năm/lần), tổ chức từ cấp trường; cấp huyện, thành phố đến toàn tỉnh (năm 2014 tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp lần thứ IX).
b. Hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Đại hội Thể dục thể thao các cấp (4 năm/lần), tổ chức từ cấp xã; cấp huyện, thành phố đến toàn tỉnh (năm 2013, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp lần thứ VII).
- Hằng năm tổ chức 8 đến 10 giải thi đấu thể thao.
- Đăng cai 1đến 2 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
3.4. Các dự án ưu tiên đầu tư
a. Đến năm 2015:
- Đền bù và giải phóng mặt bằng Khu Liên hợp thể thao tỉnh (diện tích trên 30 ha).
- Quy hoạch đất và đền bù giải phóng mặt bằng 5 sân vận động của các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình; phấn đấu xây dựng 01 nhà tập luyện và thi đấu thể thao (kích thước 18 x 12m hoặc 24 x 18m) cấp huyện, thành phố.
- Quy hoạch giải phóng mặt bằng sân vận động một số xã, trong đó có 10 xã điểm nông thôn mới của tỉnh.
b. Đến năm 2020:
- Xây dựng sân vận động 20.000 chỗ ngồi có khán đài và mái che; Nhà thi đấu đa năng 3000 chỗ ngồi.
- Xây tường rào sân vận động và bậc ngồi khán đài A cho 5 sân vận động của 5 huyện (Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình); phấn đấu xây dựng thêm 03 nhà tập luyện và thi đấu cấp huyện, thành phố.
- Quy hoạch giải phóng mặt bằng, xây dựng sân vận động một số xã, phường, thị trấn.
3.5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng vốn thực hiện quy hoạch: 887 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 790 tỷ đồng; vốn sự nghiệp là 97 tỷ đồng.
- Giai đoạn 1 đến năm 2015: 200 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư là 170 tỷ đồng, vốn sự nghiệp là 30 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2 từ năm 2016 - 2020: 687 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư là 637 tỷ đồng vốn sự nghiệp là 50 tỷ đồng.
- Huy động nguồn vốn thực hiện xã hội hóa đến năm 2015 bằng 25% kinh phí thể dục thể thao, đến năm 2020 bằng 35% trở lên kinh phí thể dục thể thao.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Phát triển thể dục thể thao cho mọi người
a. Phát triển thể dục thể thao quần chúng: Phát động phong trào thể dục thể thao quần chúng nhằm động viên, khuyến khích mọi người tham gia tập luyện thể dục, biểu diễn và thi đấu thể thao, hình thành thói quen rèn luyện thân thể cho mọi người.
b. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường: Quan tâm phát triển thể dục thể thao trường học từ cấp tiểu học đến trung học phổ thông; đảm bảo chương trình thể dục nội khoá trong các trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
c. Phát triển thể dục thể thao đối với nhân dân khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, nông thôn, trong đó tập chung phát triển các môn, các nội dung: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, thể dục dưỡng sinh, võ cổ truyền, cờ tướng, cờ vua, đá cầu, bơi lội... các môn thể thao dân tộc.
d. Phát triển thể dục thể thao trong công chức, viên chức, trong đó tập chung phát triển các môn: Thể dục dưỡng sinh, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, bơi, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, võ thuật, chạy việt dã, kéo co. Khuyến khích thành lập các đội bóng, các câu lạc bộ thể dục thể thao trong công chức, viên chức.
e. Phát triển thể dục thể thao trong doanh nghiệp, trong đó tập trung phát triển các môn: Thể dục dưỡng sinh, thể thao nghề nghiệp, thể dục nhịp điệu, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, bơi, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, quần vợt, kéo co. Khuyến khích phát triển thêm các nội dung thể thao giải trí khác.
g. Phát triển thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang: Phát triển các môn, các nội dung hoạt động thể dục thể thao, thể thao quốc phòng: Bắn súng, chạy việt dã vũ trang, võ thuật và các môn cầu lông, quần vợt, bóng chuyền, bóng đá, bóng bàn, cờ vua, cờ tướng, điền kinh. Đảm bảo 100% chiến sỹ khoẻ.
h. Phát triển thể dục thể thao trong Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Mở rộng phong trào “Thanh niên khoẻ”, “Khoẻ để lập nghiệp và giữ nước". Duy trì, phát triển và nâng cao chất lượng, thành tích các giải thể thao truyền thống như: Chạy việt dã Tiền Phong, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền...
3.2. Phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a. Thể chế quản lý hệ thống đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao theo 4 tuyến: Tuyến nghiệp dư; tuyến bán tập trung; tuyến tập trung; tuyến đội tuyển:
b. Xác định các môn thể thao trọng điểm:
- Giai đoạn đến năm 2015 đầu tư phát triển 5 môn thể thao trọng điểm nhóm I: Boxing, Vovinam, Pencaksilat, Wushu, Điền kinh.
- Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư phát triển thêm 7 môn thể thao trọng điểm nhóm II, là các môn: Bóng đá trẻ, cử tạ, đua thuyền, bắn cung, chạy việt dã, võ cổ truyền, đẩy gậy (ngoài 5 môn đã đầu tư giai đoạn đến 2015).
* Môn pencaksilat:
- Chỉ tiêu thành tích: Trung bình hàng năm giành 2 - 4 huy chương vàng các giải quốc gia; phấn đấu có vận động viên tham gia đội tuyển quốc gia đạt huy chương tại các giải thi đấu quốc tế.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có 250 - 300 vận động viên, năm 2020 có 350 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015 có 25 - 30 vận động viên, năm 2020 có 30-35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015 có 20 - 25 vận động viên, đến năm 2020 có 25-30 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ, tỉnh: Năm 2015 có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020 có từ 25-30 vận động viên.
* Môn wushu:
- Chỉ tiêu thành tích: Đứng vị trí tốp 5 - 10 toàn quốc; hàng năm đoạt 2 huy chương vàng, 2 huy chương bạc, 2 huy chương đồng trở lên; phấn đấu có vận động viên tham gia đội tuyển quốc gia, đoạt 1 đến 2 huy chương trong các cuộc thi đấu quốc tế.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có 150 - 200 vận động viên, năm 2020: có 200 - 250 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015 có 25 - 30 vận động viên, năm 2020: có 30 - 35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015 có 20 - 25 vận động viên, đến năm 2020 có từ 25 -30 vận động viên;
+ Tuyến đội tuyển trẻ, tỉnh: Năm 2015 có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020: có từ 25 - 30 vận động viên.
* Môn điền kinh:
- Chỉ tiêu thành tích: Phấn đấu có huy chương tại giải trẻ, có vận động viên đạt cấp 1 quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có từ: 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 200 - 250 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 20-25 vận động viên
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020: có từ 15-20 vận động viên
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, đến năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
* Môn boxing:
- Chỉ tiêu thành tích: Phấn đấu có huy chương tại giải trẻ, có vận động viên đạt cấp 1 quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015 có từ: 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 150 - 200 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 20 - 25 vận động viên, năm 2020: có từ 30-35 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: Có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 25-302 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: Có từ 10 - 15 vận động viên, đến năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
* Môn vovinam:
- Chỉ tiêu thành tích: Trung bình hàng năm giành 2 - 4 huy chương trong đó có 2 huy chương vàng tại giải trẻ quốc gia.
- Hệ thống đào tạo.
+ Tuyến nghiệp dư: Năm 2015: có từ 100 - 150 vận động viên, năm 2020: có từ 150 - 200 vận động viên.
+ Tuyến bán tập trung: Năm 2015: có từ 15 - 20 vận động viên, năm 2020: có từ 20 - 25 vận động viên.
+ Tuyến tập trung: Năm 2015: có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020 có từ: 15 - 20 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển trẻ: Năm 2015: có từ 10 - 15 vận động viên, năm 2020: có từ 15 - 20 vận động viên.
3.Quy hoạch vùng trọng điểm đào tạo phát triển các môn thể thao đến năm 2015 và đến 2020
a. Thành phố Tuyên Quang: Phát triển tất cả các môn thể thao. Trọng tâm tập trung phát triển một số môn thể thao: Bóng đá, điền kinh, các môn võ, quần vợt, bóng bàn, cầu lông, và một số môn trong chương trình Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc; khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
b. Huyện Lâm Bình: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng chuyền, chạy việt dã, bắn nỏ, điền kinh, các môn võ và các môn thể thao dân tộc.
c. Huyện Na Hang: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng chuyền, chạy việt dã, bắn nỏ, điền kinh, các môn võ và các môn thể thao dân tộc.
d. Huyện Hàm Yên: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Cầu lông, bóng chuyền, điền kinh, bóng đá, bóng bàn, võ cổ truyền. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
e. Huyện Chiêm Hoá: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng đá, điền kinh, bóng chuyền, các môn võ. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
g. Huyện Yên Sơn: Phát triển các môn thể thao có thế mạnh: Bóng đá thiếu niên nhi đồng, điền kinh, pencaksilat, wushu, cờ tướng. Khuyến khích phát triển các môn thể thao dân tộc.
h. Huyện Sơn Dương: Phát triển các môn thể thao trọng tâm như: Bóng chuyền, bóng đá, điền kinh, vật dân tộc; khuyến khích các môn thể thao dân tộc.
3.4. Hệ thống tổ chức thi đấu thể dục thể thao cấp tỉnh
a. Hệ thống thi đấu thể dục thể thao quần chúng:
- Hội thi thể thao dân tộc thiểu số 2 năm/lần.
- Hội thi thể thao nông dân 2 năm/lần.
- Hội thi người cao tuổi 3 năm/lần.
- Hội khoẻ Phù Đổng các cấp (3 năm/lần), tổ chức từ cấp trường; cấp huyện, thành phố đến toàn tỉnh (năm 2014 tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp lần thứ IX).
b. Hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Đại hội Thể dục thể thao các cấp (4 năm/lần), tổ chức từ cấp xã; cấp huyện, thành phố đến toàn tỉnh (năm 2013, tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp lần thứ VII).
- Hằng năm tổ chức 8 đến 10 giải thi đấu thể thao.
- Đăng cai 1đến 2 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
3.4. Các dự án ưu tiên đầu tư
a. Đến năm 2015:
- Đền bù và giải phóng mặt bằng Khu Liên hợp thể thao tỉnh (diện tích trên 30 ha).
- Quy hoạch đất và đền bù giải phóng mặt bằng 5 sân vận động của các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình; phấn đấu xây dựng 01 nhà tập luyện và thi đấu thể thao (kích thước 18 x 12m hoặc 24 x 18m) cấp huyện, thành phố.
- Quy hoạch giải phóng mặt bằng sân vận động một số xã, trong đó có 10 xã điểm nông thôn mới của tỉnh.
b. Đến năm 2020:
- Xây dựng sân vận động 20.000 chỗ ngồi có khán đài và mái che; Nhà thi đấu đa năng 3000 chỗ ngồi.
- Xây tường rào sân vận động và bậc ngồi khán đài A cho 5 sân vận động của 5 huyện (Yên Sơn, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình); phấn đấu xây dựng thêm 03 nhà tập luyện và thi đấu cấp huyện, thành phố.
- Quy hoạch giải phóng mặt bằng, xây dựng sân vận động một số xã, phường, thị trấn.
3.5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng vốn thực hiện quy hoạch: 887 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 790 tỷ đồng; vốn sự nghiệp là 97 tỷ đồng.
- Giai đoạn 1 đến năm 2015: 200 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư là 170 tỷ đồng, vốn sự nghiệp là 30 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2 từ năm 2016 - 2020: 687 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư là 637 tỷ đồng vốn sự nghiệp là 50 tỷ đồng.
- Huy động nguồn vốn thực hiện xã hội hóa đến năm 2015 bằng 25% kinh phí thể dục thể thao, đến năm 2020 bằng 35% trở lên kinh phí thể dục thể thao.