Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1890/QĐ-BGTVT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục Đường sắt Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1890/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1890/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1890/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1890/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "1890/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1890/QĐ-BGTVT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Cục Đường sắt Việt Nam

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt:
a) Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ trưởng quyết định đầu tư;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng công bố danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
d) Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư đàm phán Hợp đồng dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt bằng hình thức đối tác công - tư - thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; theo dõi doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng dự án trong giai đoạn quản lý và kinh doanh; chủ trì tiếp nhận công trình dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia sử dụng nguồn vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
e) Tham gia xây dựng các quy định về mức phí, phương thức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, phí điều hành giao thông vận tải đường sắt và giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
g) Thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố cấp kỹ thuật của tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt và ga đường sắt;
h) Cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
i) Thẩm tra, trình Bộ trưởng cấp phép đấu nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia;
k) Tham gia kiểm tra quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường sắt và sự nghiệp kinh tế khác theo quy định.

Content:
Về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt:
a) Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ trưởng quyết định đầu tư;
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng công bố danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
d) Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư đàm phán Hợp đồng dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt bằng hình thức đối tác công - tư - thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; theo dõi doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng dự án trong giai đoạn quản lý và kinh doanh; chủ trì tiếp nhận công trình dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia sử dụng nguồn vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
e) Tham gia xây dựng các quy định về mức phí, phương thức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, phí điều hành giao thông vận tải đường sắt và giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt;
g) Thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố cấp kỹ thuật của tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt và ga đường sắt;
h) Cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
i) Thẩm tra, trình Bộ trưởng cấp phép đấu nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia;
k) Tham gia kiểm tra quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường sắt và sự nghiệp kinh tế khác theo quy định.