Document: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT biểu trưng trang phục mẫu thẻ màu sơn tàu xuồng Kiểm ngư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/04/2014", "sign_number": "12/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-BNNPTNT biểu trưng trang phục mẫu thẻ màu sơn tàu xuồng Kiểm ngư

Điều 7. Chất liệu và quy cách quần áo Kiểm ngư
...
2. Quy cách quần, áo của nam
a) Quần, áo mùa đông: Kiểu áo khoác bốn túi, vai có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
b) Áo sơ mi dài tay: Kiểu cổ đứng, tay có măng séc, có túi ngực không nắp bên trái;
c) Áo mùa hè: Kiểu áo ngắn tay cổ đứng, có hai túi ngực, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
d) Quần; áo giao mùa: Quy cách tương tự áo mùa hè của nam nhưng dài tay;
đ) Áo ấm mùa đông: Là kiểu áo khoác lửng dài tay, có măng séc cài khuy, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
e) Quần: Kiểu quần âu, có một ly dọc thân trước;
g) Áo lễ phục mùa đông: Kiểu áo khoác ngoài tay dài, hai hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
h) Quần lễ phục mùa đông: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này;
i) Áo lễ phục mùa hè: Kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, thân trước một hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
k) Quần lễ phục mùa hè: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này.

Content:
Quy cách quần, áo của nam
a) Quần, áo mùa đông: Kiểu áo khoác bốn túi, vai có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
b) Áo sơ mi dài tay: Kiểu cổ đứng, tay có măng séc, có túi ngực không nắp bên trái;
c) Áo mùa hè: Kiểu áo ngắn tay cổ đứng, có hai túi ngực, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
d) Quần; áo giao mùa: Quy cách tương tự áo mùa hè của nam nhưng dài tay;
đ) Áo ấm mùa đông: Là kiểu áo khoác lửng dài tay, có măng séc cài khuy, vai áo có bốn đỉa để đeo cấp hiệu, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
e) Quần: Kiểu quần âu, có một ly dọc thân trước;
g) Áo lễ phục mùa đông: Kiểu áo khoác ngoài tay dài, hai hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
h) Quần lễ phục mùa đông: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này;
i) Áo lễ phục mùa hè: Kiểu áo khoác ngoài tay ngắn, thân trước một hàng cúc, vai áo có đỉa đeo cầu vai, tay áo bên trái gắn phù điêu Kiểm ngư;
k) Quần lễ phục mùa hè: Theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều này.