Document: Điều 1 Quyết định 4796/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng khu dân cư Ngã Ba Giòng Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4796/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4796/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4796/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4796/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4796/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4796/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng khu dân cư Ngã Ba Giòng Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giòng, phía Bắc Tỉnh lộ 9, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22 và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 68,59 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

68,59

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

48,53

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

74,60

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

15,98

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

9,79

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,85

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,94

+ Trạm y tế

m2/người

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2

10.100

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

3.400

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,56

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,9

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,3

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.400

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 35

- Hệ số sử dụng đất

lần

2

- Tầng cao xây dựng
(theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
Đơn vị ở: Giới hạn bởi: Phía Đông - Bắc giáp
Quốc lộ 22 và khu dân cư hiện hữu trong xã; Phía Đông - Nam giáp khu dân cư hiện hữu; Phía Tây - Bắc giáp khu dân cư hiện hữu và đường Nguyễn Văn Bứa; Phía Tây - Nam giáp khu dân cư hiện hữu.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở tổng diện tích đơn vị ở: 48,53 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 31,00 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: tổng diện tích 24,70 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 6,30 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 4,74 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 1,56 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,85 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,94ha,trong đó:
+ Trường mầm non: 1,04 ha.
+ Trường tiểu học: 1,03 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 0,87 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới): diện tích 0,53 ha (trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp diện tích 0,24 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa xây dựng mới): tổng diện tích: 0,34 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,01 ha (trong đó đất thương mại dịch vụ trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp tổng diện tích 0,39 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,56 ha.
- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng diện tích 3,70 ha.
- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,86 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,14 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 20,06 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 6,24 ha, trong đó:
+ Đất thương mại, dịch vụ cấp đô thị (xây dựng mới): diện tích 3,34 ha.
+ Đất công trình công cộng cấp đô thị: diện tích 2,90 ha.
b.2. Đất cây xanh cấp đô thị (xây dựng mới): 1,35 ha.
b.3. Đất cây xanh cách ly kênh rạch: 0,35 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 11,71 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,31 ha.
b.6. Rạch tự nhiên: 0,1 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

48,53

70,7

1

Đất các nhóm nhà ở

31,00

45,2

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

24,70

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

6,30

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

4,74

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,56

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,85

7,1

- Đất giáo dục

2,94

4,3

+ Trường mầm non

1,04

+ Trường tiểu học

1,03

+ Trường trung học cơ sở

0,87

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,24 ha)

0,53

0,79

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,34

0,50

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,39 ha

1,01

1,49

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m²/người), trong đó: đất cấy xanh trong khu hỗn hợp 0,86 ha

4,56

6,6

4

Đất giao thông

8,14

11,8

+ Đất giao thông đối nội

7,28

+ Đất giao thông trong khu đất hỗn hợp

0,86

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,06

29,3

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

6,24

+ Đất công trình công cộng cấp đô thị

2,90

+ Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

3,34

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

1,35

3

Đất cây xanh cách ly kênh rạch

0,35

4

Đất giao thông đối ngoại

11,71

5

Đất công trình tôn giáo

0,31

6

Rạch tự nhiên

0,10

Tổng cộng

68,59

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m²)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở (diện tích: 68,59 ha; dự báo quy mô dân số: 10.000 người)

1. Đất đơn vị ở

-

485.380

48,53

-

-

-

-

1.1. Đất nhóm nhà ở

-

309.947

-

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O13

246.984

-

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1

6.166

62,28

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O2

44.253

62,42

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O3

27.796

62,46

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O4

11.454

62,25

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O5

16.342

62,61

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O6

20.863

62,46

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O7

11.998

62,49

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O8

25.088

62,41

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O9

17.987

62,45

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O10

20.627

62,51

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O11

21.406

62,59

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O12

16.535

62,63

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O13

6.469

62,20

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

-

62.963

10,40

-

-

-

-

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

OM1

47.357

10,65

40

1

10

4,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH2)

15.606

9,71

-

-

-

-

* Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

6.096

8,85

30

1

15

4,50

* Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

9.510

10,49

30

1

15

4,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

-

48.334

4,85

-

-

-

-

- Đất giáo dục

-

29.426

2,95

-

-

-

-

+ Trường mầm non

-

10.402

-

-

-

-

-

* Trường mầm non dự kiến

GD2

5.355

-

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD3

5.047

-

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (dự kiến xây dựng mới)

GD1

10.287

-

40

1

4

1,60

+ Trường trung học cơ sở (dự kiến xây mới)

GD4

8.737

-

40

1

4

1,60

- Đất văn hóa

VH1

3.426

0,34

40

1

4

1,60

- Đất y tế

5.341

0,54

+ Trạm y tế hiện hữu mở rộng

YT1

2.964

-

40

1

4

1,60

+ Trạm y tế xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

(HH2)

2.377

-

30

1

4

1,20

- Đất thương mại dịch vụ

--

10.141

1,02

-

-

-

-

+ Đất thương mại hiện hữu

TM2

256

-

40

1

2

0,80

+ Đất thương mại

TM3

3.767

-

40

1

4

1,60

+ Chợ Xuân Thới Sơn

TM4

2.216

-

40

1

4

1,60

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

1.525

-

30

1

3

0,90

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

2.377

-

30

1

3

0,90

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

-

45.602

4,56

-

-

-

-

- Đất cây xanh sử dụng công cộng dự kiến

CX2-CX3

37.038

-

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

8.564

-

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

52.731

-

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

-

81.497

-

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

-

72.933

-

-

-

-

-

- Đất giao thông (thuộc khu Đất hỗn hợp 1, 2)

(HH1-HH2)

8.564

-

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở

200.557

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

-

62.381

-

-

-

-

-

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

CC1

28.959

-

40

1

5

2,00

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

-

33.422

-

-

-

-

-

+ Đất thương mại cấp dịch vụ đô thị

TM1

4.918

-

40

1

5

2,00

+ Đất thương mại cấp dịch vụ đô thị

TM5

28.504

-

40

1

8

3,20

2.2. Đất cây xanh cấp đô thị

CX1

13.459

-

5

1

1

0,05

2.3. Đất cây xanh cách ly kênh rạch

-

3.467

-

-

-

-

-

2.4. Đất giao thông đối ngoại

-

117.105

-

-

-

-

-

2.5. Đất tôn giáo (hiện hữu)

-

3.159

-

-

-

-

-

+ Chùa Giác Ngạn

TG1

1.924

-

60

1

5

3,00

+ Miếu Bà

TG2

138

-

60

1

5

3,00

+ Tịnh thất Ngọc An

TG3

250

-

60

1

5

3,00

+ Đền

TG4

153

-

60

1

5

3,00

+ Đình Hòa Bình

TG5

512

-

60

1

5

3,00

+ Miếu

TG6

144

-

60

1

5

3,00

+ Miếu

TG7

38

-

60

1

5

3,00

2.6. Rạch tự nhiên

-

986

-

-

-

-

-

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích
(m2)

HH1

15.200

- Đất nhóm nhà ở

40

6.100

- Đất giao thông

25

3.800

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

10

1.500

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

25

3.800

HH2

23.800

- Đất nhóm nhà ở

40

9.400

- Đất giao thông

20

4.800

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

10

2.400

- Đất y tế (trạm y tế)

10

2.400

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

4.800

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Đối với khu vực hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường: Quốc lộ 22, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Trần Văn Mười, đường N6 nối dài, đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, khống chế tầng cao nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn cho nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Đối với khu ở xây dựng mới vị trí thuộc phía Nam khu quy hoạch và các khu đất sử dụng hỗn hợp đề xuất phương án nhà ở chung cư cao tầng tuân thủ theo nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, Các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoạch căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới đường giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, bên cạnh đó đảm bảo nhu cầu nội bộ, đảm bảo mối liên hệ với khu vực lân cận. Ngoài ra, mạng lưới giao thông đồng thời còn là khung sườn cho việc phân khu chức năng trong khu ở, hình thành không gian ở với các tiện nghi công cộng tối thiểu, cải thiện dần môi trường sống của người dân.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường Quốc lộ 22 (60m) là đường trục chính của đô thị, ngoài ra trong đồ án quy hoạch có 3 đường trục chính khác gồm: Đường Nguyễn Văn Bứa (40m), đường N6 nối dài (40m), đường Trần Văn Mười nối dài (30m).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: gồm các tuyến đường giao thông trong khu vực: đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, đường Nguyễn Thị Thử (lộ giới từ 13 - 20m).

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái
(mét)

Mặt đường và giải phân cách (mét)

Vỉa hè phải
(mét)

1

Đường số 1

Đường Trần Văn Mười nối dài

Quốc lộ 22

20,00

4,50

11,00

4,50

2

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

3

Đường số 3

Đường số 1

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

4

Đường số 4

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 5

13,00

3,00

7,00

3,00

5

Đường số 5

Đường số 3

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường N6 nối dài

16,00

4,00

8,00

4,00

7

Đường số 7

Quốc lộ 22

Đường N6 nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

8

Đường số 8

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 10

13,00

3,00

7,00

3,00

9

Đường số 9

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 11

13,00

3,00

7,00

3,00

10

Đường số 10

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường N6 nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

11

Đường số 11

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 12

20,00

4,50

11,00

4,50

12

Đường số 12

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 11

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

16,00

4,00

8,00

4,00

14

Đường số 14

Đ.Nguyễn Văn Bứa

Đường số 10

13,00

3,00

7,00

3,00

15

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 11

Đường N6 nối dài

40,00

8,50

23,00

8,50

16

Đường N6 nối dài

Đường Trần Văn Mười nối dài

Quốc lộ 22

40,00

8,50

23,00

8,50

17

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 1

Đường số 12

30,00

6,00

18,00

6,00

18

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 11

16,00

4,00

8,00

4,00

19

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

60,00

6,00

48,00

6,00

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các đường trục chính: đường N6 nối dài, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Trần Văn Mười nối dài tạo tiền đề phát triển các tuyến đường nhánh liên kết các khu chức năng trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới các trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Bố trí xây dựng mới các chợ, công trình thương mại.
- Mở rộng trạm y tế, xây dựng mới điểm sinh hoạt văn hóa.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Ba Giòng, phía Bắc Tỉnh lộ 9, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông - Bắc: giáp Quốc lộ 22 và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây - Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu và đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu quy hoạch: 68,59 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH An Hòa Sơn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

68,59

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

48,53

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

74,60

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

m2/người

15,98

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

9,79

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,85

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,94

+ Trạm y tế

m2/người

0,53

+ Chợ - trung tâm thương mại

m2

10.100

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

3.400

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,56

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,9

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

12,3

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.400

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 35

- Hệ số sử dụng đất

lần

2

- Tầng cao xây dựng
(theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được quy hoạch thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
Đơn vị ở: Giới hạn bởi: Phía Đông - Bắc giáp
Quốc lộ 22 và khu dân cư hiện hữu trong xã; Phía Đông - Nam giáp khu dân cư hiện hữu; Phía Tây - Bắc giáp khu dân cư hiện hữu và đường Nguyễn Văn Bứa; Phía Tây - Nam giáp khu dân cư hiện hữu.
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở tổng diện tích đơn vị ở: 48,53 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 31,00 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: tổng diện tích 24,70 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 6,30 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 4,74 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 1,56 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,85 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,94ha,trong đó:
+ Trường mầm non: 1,04 ha.
+ Trường tiểu học: 1,03 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 0,87 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới): diện tích 0,53 ha (trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp diện tích 0,24 ha).
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa xây dựng mới): tổng diện tích: 0,34 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,01 ha (trong đó đất thương mại dịch vụ trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp tổng diện tích 0,39 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,56 ha.
- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng diện tích 3,70 ha.
- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 0,86 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 8,14 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 20,06 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 6,24 ha, trong đó:
+ Đất thương mại, dịch vụ cấp đô thị (xây dựng mới): diện tích 3,34 ha.
+ Đất công trình công cộng cấp đô thị: diện tích 2,90 ha.
b.2. Đất cây xanh cấp đô thị (xây dựng mới): 1,35 ha.
b.3. Đất cây xanh cách ly kênh rạch: 0,35 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 11,71 ha.
b.5. Đất xây dựng các công trình tôn giáo (hiện hữu cải tạo): diện tích 0,31 ha.
b.6. Rạch tự nhiên: 0,1 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất đơn vị ở

48,53

70,7

1

Đất các nhóm nhà ở

31,00

45,2

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

24,70

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

6,30

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

4,74

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,56

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,85

7,1

- Đất giáo dục

2,94

4,3

+ Trường mầm non

1,04

+ Trường tiểu học

1,03

+ Trường trung học cơ sở

0,87

- Đất y tế (trạm y tế), trong đó đất y tế trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,24 ha)

0,53

0,79

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,34

0,50

- Đất thương mại dịch vụ, trong đó đất dịch vụ thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp có diện tích 0,39 ha

1,01

1,49

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m²/người), trong đó: đất cấy xanh trong khu hỗn hợp 0,86 ha

4,56

6,6

4

Đất giao thông

8,14

11,8

+ Đất giao thông đối nội

7,28

+ Đất giao thông trong khu đất hỗn hợp

0,86

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,06

29,3

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

6,24

+ Đất công trình công cộng cấp đô thị

2,90

+ Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

3,34

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

1,35

3

Đất cây xanh cách ly kênh rạch

0,35

4

Đất giao thông đối ngoại

11,71

5

Đất công trình tôn giáo

0,31

6

Rạch tự nhiên

0,10

Tổng cộng

68,59

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(m²)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở (diện tích: 68,59 ha; dự báo quy mô dân số: 10.000 người)

1. Đất đơn vị ở

-

485.380

48,53

-

-

-

-

1.1. Đất nhóm nhà ở

-

309.947

-

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1-O13

246.984

-

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O1

6.166

62,28

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O2

44.253

62,42

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O3

27.796

62,46

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O4

11.454

62,25

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O5

16.342

62,61

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O6

20.863

62,46

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O7

11.998

62,49

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O8

25.088

62,41

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O9

17.987

62,45

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O10

20.627

62,51

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O11

21.406

62,59

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O12

16.535

62,63

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

O13

6.469

62,20

60

1

5

3,00

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:

-

62.963

10,40

-

-

-

-

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

OM1

47.357

10,65

40

1

10

4,00

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

(HH1-HH2)

15.606

9,71

-

-

-

-

* Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

6.096

8,85

30

1

15

4,50

* Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

9.510

10,49

30

1

15

4,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

-

48.334

4,85

-

-

-

-

- Đất giáo dục

-

29.426

2,95

-

-

-

-

+ Trường mầm non

-

10.402

-

-

-

-

-

* Trường mầm non dự kiến

GD2

5.355

-

40

1

2

0,80

* Trường mầm non dự kiến

GD3

5.047

-

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (dự kiến xây dựng mới)

GD1

10.287

-

40

1

4

1,60

+ Trường trung học cơ sở (dự kiến xây mới)

GD4

8.737

-

40

1

4

1,60

- Đất văn hóa

VH1

3.426

0,34

40

1

4

1,60

- Đất y tế

5.341

0,54

+ Trạm y tế hiện hữu mở rộng

YT1

2.964

-

40

1

4

1,60

+ Trạm y tế xây dựng mới trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

(HH2)

2.377

-

30

1

4

1,20

- Đất thương mại dịch vụ

--

10.141

1,02

-

-

-

-

+ Đất thương mại hiện hữu

TM2

256

-

40

1

2

0,80

+ Đất thương mại

TM3

3.767

-

40

1

4

1,60

+ Chợ Xuân Thới Sơn

TM4

2.216

-

40

1

4

1,60

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

1.525

-

30

1

3

0,90

+ Đất thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

2.377

-

30

1

3

0,90

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

-

45.602

4,56

-

-

-

-

- Đất cây xanh sử dụng công cộng dự kiến

CX2-CX3

37.038

-

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp 1

HH1

8.564

-

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong khu đất sử dụng hỗn hợp 2

HH2

52.731

-

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

-

81.497

-

-

-

-

-

- Đất giao thông đối nội

-

72.933

-

-

-

-

-

- Đất giao thông (thuộc khu Đất hỗn hợp 1, 2)

(HH1-HH2)

8.564

-

-

-

-

-

2. Đất ngoài đơn vị ở

200.557

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

-

62.381

-

-

-

-

-

- Đất công trình công cộng cấp đô thị

CC1

28.959

-

40

1

5

2,00

- Đất thương mại dịch vụ cấp đô thị

-

33.422

-

-

-

-

-

+ Đất thương mại cấp dịch vụ đô thị

TM1

4.918

-

40

1

5

2,00

+ Đất thương mại cấp dịch vụ đô thị

TM5

28.504

-

40

1

8

3,20

2.2. Đất cây xanh cấp đô thị

CX1

13.459

-

5

1

1

0,05

2.3. Đất cây xanh cách ly kênh rạch

-

3.467

-

-

-

-

-

2.4. Đất giao thông đối ngoại

-

117.105

-

-

-

-

-

2.5. Đất tôn giáo (hiện hữu)

-

3.159

-

-

-

-

-

+ Chùa Giác Ngạn

TG1

1.924

-

60

1

5

3,00

+ Miếu Bà

TG2

138

-

60

1

5

3,00

+ Tịnh thất Ngọc An

TG3

250

-

60

1

5

3,00

+ Đền

TG4

153

-

60

1

5

3,00

+ Đình Hòa Bình

TG5

512

-

60

1

5

3,00

+ Miếu

TG6

144

-

60

1

5

3,00

+ Miếu

TG7

38

-

60

1

5

3,00

2.6. Rạch tự nhiên

-

986

-

-

-

-

-

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích
(m2)

HH1

15.200

- Đất nhóm nhà ở

40

6.100

- Đất giao thông

25

3.800

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

10

1.500

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

25

3.800

HH2

23.800

- Đất nhóm nhà ở

40

9.400

- Đất giao thông

20

4.800

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác,…

10

2.400

- Đất y tế (trạm y tế)

10

2.400

- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng

20

4.800

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Đối với khu vực hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường: Quốc lộ 22, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Trần Văn Mười, đường N6 nối dài, đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, khống chế tầng cao nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn cho nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Đối với khu ở xây dựng mới vị trí thuộc phía Nam khu quy hoạch và các khu đất sử dụng hỗn hợp đề xuất phương án nhà ở chung cư cao tầng tuân thủ theo nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, Các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoạch căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới đường giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, bên cạnh đó đảm bảo nhu cầu nội bộ, đảm bảo mối liên hệ với khu vực lân cận. Ngoài ra, mạng lưới giao thông đồng thời còn là khung sườn cho việc phân khu chức năng trong khu ở, hình thành không gian ở với các tiện nghi công cộng tối thiểu, cải thiện dần môi trường sống của người dân.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường Quốc lộ 22 (60m) là đường trục chính của đô thị, ngoài ra trong đồ án quy hoạch có 3 đường trục chính khác gồm: Đường Nguyễn Văn Bứa (40m), đường N6 nối dài (40m), đường Trần Văn Mười nối dài (30m).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối nội: gồm các tuyến đường giao thông trong khu vực: đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, đường Nguyễn Thị Thử (lộ giới từ 13 - 20m).

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái
(mét)

Mặt đường và giải phân cách (mét)

Vỉa hè phải
(mét)

1

Đường số 1

Đường Trần Văn Mười nối dài

Quốc lộ 22

20,00

4,50

11,00

4,50

2

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

3

Đường số 3

Đường số 1

Đường số 7

13,00

3,00

7,00

3,00

4

Đường số 4

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 5

13,00

3,00

7,00

3,00

5

Đường số 5

Đường số 3

Đường số 13

13,00

3,00

7,00

3,00

6

Đường số 6

Đường số 1

Đường N6 nối dài

16,00

4,00

8,00

4,00

7

Đường số 7

Quốc lộ 22

Đường N6 nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

8

Đường số 8

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 10

13,00

3,00

7,00

3,00

9

Đường số 9

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 11

13,00

3,00

7,00

3,00

10

Đường số 10

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường N6 nối dài

13,00

3,00

7,00

3,00

11

Đường số 11

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 12

20,00

4,50

11,00

4,50

12

Đường số 12

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 11

13,00

3,00

7,00

3,00

13

Đường số 13

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường Nguyễn Văn Bứa

16,00

4,00

8,00

4,00

14

Đường số 14

Đ.Nguyễn Văn Bứa

Đường số 10

13,00

3,00

7,00

3,00

15

Đường Nguyễn Văn Bứa

Đường số 11

Đường N6 nối dài

40,00

8,50

23,00

8,50

16

Đường N6 nối dài

Đường Trần Văn Mười nối dài

Quốc lộ 22

40,00

8,50

23,00

8,50

17

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 1

Đường số 12

30,00

6,00

18,00

6,00

18

Đường Nguyễn Thị Thử

Đường Trần Văn Mười nối dài

Đường số 11

16,00

4,00

8,00

4,00

19

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

60,00

6,00

48,00

6,00

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các đường trục chính: đường N6 nối dài, đường Nguyễn Văn Bứa, đường Trần Văn Mười nối dài tạo tiền đề phát triển các tuyến đường nhánh liên kết các khu chức năng trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới các trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Bố trí xây dựng mới các chợ, công trình thương mại.
- Mở rộng trạm y tế, xây dựng mới điểm sinh hoạt văn hóa.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.