Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 Đề án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2021 Đề án điều tra vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:
a) Vùng hạn chế 1: (Vùng cấm theo quy định của Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT) bao gồm 25 khu vực, trong đó: 01 khu vực xung quanh bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung, 24 khu vực xung quanh giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung xã Gào, thuộc xã Gào, thành phố Pleiku: Diện tích khoanh định được là 0,10 km2.
- Khu vực liền kề với bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được khoanh định với bán kính 1.000m ở bãi rác/bãi chôn lấp xã Gào, diện tích vùng trải rộng ra qua các xã Gào, Ia Kênh (thành phố Pleiku). Diện tích khoanh định được là 4,62 km2.
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm. Phạm vi khoanh định không vượt quá 200 m ở một số giếng khai thác có chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép. Diện tích khoanh định được là 6,43 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 Danh mục vùng hạn chế 1 kèm theo)
b) Vùng hạn chế 2: bao gồm 10 khu khu vực.
Vùng hạn chế 2 là vùng có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước cho phép hoặc mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức, bao gồm 10 khu vực, với tổng diện tích khoanh định được là 3,43 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 Danh mục vùng hạn chế 2 kèm theo)
c) Vùng hạn chế 3: bao gồm 206 khu vực.
Vùng hạn chế 3 là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc chưa dược đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch đảm bảo nhu cầu sử dụng nước về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước, với tổng diện tích khoanh định được là 338,45 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 3 Danh mục vùng hạn chế 3 kèm theo)
d) Vùng hạn chế 4: bao gồm 01 khu vực.
Khu dân cư, khu công nghiệp tập trung không thuộc vùng hạn chế 3 và cách nguồn nước mặt có chức năng cấp nước sinh hoạt không quái 1.000m, xung quanh khu vực Biển Hồ với tổng diện tích khoanh định được là 14,85 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 4 Danh mục vùng hạn chế 4 kèm theo)
đ) Vùng hạn chế hỗn hợp: bao gồm 09 khu vực.
Sau khi khoanh định các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 đã xác định các vùng hạn chế hỗn hợp là các khu vực mà các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 chồng lấn nhau. Các vùng hạn chế hỗn hợp ở tỉnh Gia Lai bao gồm các vùng như sau:
- Vùng hạn chế hỗn hợp chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 phân bố một số khoảnh nhỏ ở thành phố Pleiku với tổng diện tích khoanh định là 3,83 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 3 khoảnh phân bố hạn hữu ở khu vực phía tây nam thành phố Pleiku với tổng diện tích khoanh định là 0,26 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 5 Danh mục vùng hỗn hợp kèm theo)

Content:
Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:
a) Vùng hạn chế 1: (Vùng cấm theo quy định của Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT) bao gồm 25 khu vực, trong đó: 01 khu vực xung quanh bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung, 24 khu vực xung quanh giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung xã Gào, thuộc xã Gào, thành phố Pleiku: Diện tích khoanh định được là 0,10 km2.
- Khu vực liền kề với bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được khoanh định với bán kính 1.000m ở bãi rác/bãi chôn lấp xã Gào, diện tích vùng trải rộng ra qua các xã Gào, Ia Kênh (thành phố Pleiku). Diện tích khoanh định được là 4,62 km2.
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm. Phạm vi khoanh định không vượt quá 200 m ở một số giếng khai thác có chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép. Diện tích khoanh định được là 6,43 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 Danh mục vùng hạn chế 1 kèm theo)
b) Vùng hạn chế 2: bao gồm 10 khu khu vực.
Vùng hạn chế 2 là vùng có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước cho phép hoặc mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức, bao gồm 10 khu vực, với tổng diện tích khoanh định được là 3,43 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 Danh mục vùng hạn chế 2 kèm theo)
c) Vùng hạn chế 3: bao gồm 206 khu vực.
Vùng hạn chế 3 là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc chưa dược đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch đảm bảo nhu cầu sử dụng nước về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước, với tổng diện tích khoanh định được là 338,45 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 3 Danh mục vùng hạn chế 3 kèm theo)
d) Vùng hạn chế 4: bao gồm 01 khu vực.
Khu dân cư, khu công nghiệp tập trung không thuộc vùng hạn chế 3 và cách nguồn nước mặt có chức năng cấp nước sinh hoạt không quái 1.000m, xung quanh khu vực Biển Hồ với tổng diện tích khoanh định được là 14,85 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 4 Danh mục vùng hạn chế 4 kèm theo)
đ) Vùng hạn chế hỗn hợp: bao gồm 09 khu vực.
Sau khi khoanh định các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 đã xác định các vùng hạn chế hỗn hợp là các khu vực mà các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 chồng lấn nhau. Các vùng hạn chế hỗn hợp ở tỉnh Gia Lai bao gồm các vùng như sau:
- Vùng hạn chế hỗn hợp chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 phân bố một số khoảnh nhỏ ở thành phố Pleiku với tổng diện tích khoanh định là 3,83 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 3 khoảnh phân bố hạn hữu ở khu vực phía tây nam thành phố Pleiku với tổng diện tích khoanh định là 0,26 km2.
(Chi tiết tại Phụ lục 5 Danh mục vùng hỗn hợp kèm theo)