Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Sa Thầy Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "891/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Sa Thầy Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Danh mục công trình ưu tiên đầu tư (có kèm theo)
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
1. Định hướng chia tách huyện, xã trong tương lai
Tập trung đầu tư, chuẩn bị đủ các điều kiện để tiến hành chia tách huyện theo dự án "Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum" đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 18/10/2010.
2. Phát triển không gian đô thị
- Định hướng phát triển đô thị: Đến năm 2015, thị trấn Sa Thầy sẽ được mở rộng và quy hoạch để đạt đầy đủ tiêu chí của đô thị loại V; đến năm 2020 xây dựng thị trấn Mô Rai của huyện mới Mô Rai.
- Phát triển điểm dân cư tập trung theo tiêu chí nông thôn mới: Đối với các xã thành lập mới, xã mới chia tách cần tiến hành quy hoạch chi tiết các điểm dân cư tập trung. Đối với các xã (cũ), tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó bố trí sắp xếp dân cư phải theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
VI. BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT
Đến năm 2020 đất nông nghiệp tăng khoảng 17.906 ha so với năm 2010; đất phi nông nghiệp tăng khoảng 3.794 ha; đất chưa sử dụng giảm khoảng 21.700 ha. Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp là: 229.175 ha (đất sản xuất nông nghiệp: 61.600 ha; đất lâm nghiệp: 164.198 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 150 ha, đất nông nghiệp khác: 2.445 ha); đất phi nông nghiệp: 11.181,33 ha (đất ở: 630 ha: đất chuyên dùng: 8.971,37 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,5 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 634,46 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 100 ha; đất phi nông nghiệp khác: 845 ha); đất chưa sử dụng: 1.179,19 ha.
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhu cầu vốn và huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Sa Thầy giai đoạn 2011-2020 khoảng 11.520 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 3.900 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 7.620 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 là: 25-26%; 41-42%; 33-34% và tương ứng giai đoạn 2016-2020 là 23-24%; 40-41%; 35-36%.
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; giai đoạn 2011-2015 cơ cấu huy động vốn là: vốn nhà nước 69-70%; vốn ngoài quốc doanh 24-25%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 2-3%; vốn khác 3-4% và giai đoạn 2016-2020 số liệu tương ứng là: 59-60%; 30-31%; 5-6%; 4-5%.
Tập trung bố trí đúng cơ cấu đầu tư theo thứ tự ưu tiên, theo đúng quy hoạch. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; tăng cường giám sát của cộng đồng.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao dân trí; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, trong đó tập trung: thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo lao động là đồng bào dân tộc thiểu số, dạy nghề cho thanh niên nông thôn. Triển khai thực hiện tốt việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại khu vực xã Mô Rai (huyện mới sẽ chia tách).
3. Phát triển khoa học công nghệ
Tập trung cho công tác nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm và ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao phù hợp với điều kiện huyện. Tăng cường tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ; ứng dụng công nghệ sau thu hoạch; tăng tỷ lệ nông sản qua chế biến. Ưu tiên đầu tư phát triển công tác khuyến nông, khuyến lâm.
4. Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Tăng cường vai trò của kinh tế Nhà nước trong nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích phát triển kinh tế nông hộ và kinh tế trang trại; phát triển các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng; khuyến khích các hợp tác xã nông nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh tổng hợp.
5. Về vận dụng cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của huyện
- Cơ chế chính sách về đất đai
- Chính sách tín dụng, tạo cơ hội để các tổ chức, cá nhân tiếp cận được các nguồn vốn vay;
- Chính sách thị trường, trong đó quan tâm tạo điều kiện, khuyến khích mối liên kết 4 nhà theo tinh thần Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đặc thù hiện hành.
- Nâng cao hiệu quả của các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.
6. Về cải cách hành chính:
Tập trung cải cách về thủ tục hành chính và tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
VIII. LÃNH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công bố, phổ biến Quy hoạch:
Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, trong huyện và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Xây dựng chương trình hành động:
- Sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng của quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu của quy hoạch bằng các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quvền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân phụ trách địa bàn, ngành, lĩnh vực của huyện chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Danh mục công trình ưu tiên đầu tư (có kèm theo)
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
1. Định hướng chia tách huyện, xã trong tương lai
Tập trung đầu tư, chuẩn bị đủ các điều kiện để tiến hành chia tách huyện theo dự án "Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum" đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 18/10/2010.
2. Phát triển không gian đô thị
- Định hướng phát triển đô thị: Đến năm 2015, thị trấn Sa Thầy sẽ được mở rộng và quy hoạch để đạt đầy đủ tiêu chí của đô thị loại V; đến năm 2020 xây dựng thị trấn Mô Rai của huyện mới Mô Rai.
- Phát triển điểm dân cư tập trung theo tiêu chí nông thôn mới: Đối với các xã thành lập mới, xã mới chia tách cần tiến hành quy hoạch chi tiết các điểm dân cư tập trung. Đối với các xã (cũ), tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó bố trí sắp xếp dân cư phải theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
VI. BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT
Đến năm 2020 đất nông nghiệp tăng khoảng 17.906 ha so với năm 2010; đất phi nông nghiệp tăng khoảng 3.794 ha; đất chưa sử dụng giảm khoảng 21.700 ha. Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp là: 229.175 ha (đất sản xuất nông nghiệp: 61.600 ha; đất lâm nghiệp: 164.198 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 150 ha, đất nông nghiệp khác: 2.445 ha); đất phi nông nghiệp: 11.181,33 ha (đất ở: 630 ha: đất chuyên dùng: 8.971,37 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0,5 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 634,46 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 100 ha; đất phi nông nghiệp khác: 845 ha); đất chưa sử dụng: 1.179,19 ha.
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhu cầu vốn và huy động các nguồn vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Sa Thầy giai đoạn 2011-2020 khoảng 11.520 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 khoảng 3.900 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 7.620 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011-2015 là: 25-26%; 41-42%; 33-34% và tương ứng giai đoạn 2016-2020 là 23-24%; 40-41%; 35-36%.
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; giai đoạn 2011-2015 cơ cấu huy động vốn là: vốn nhà nước 69-70%; vốn ngoài quốc doanh 24-25%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 2-3%; vốn khác 3-4% và giai đoạn 2016-2020 số liệu tương ứng là: 59-60%; 30-31%; 5-6%; 4-5%.
Tập trung bố trí đúng cơ cấu đầu tư theo thứ tự ưu tiên, theo đúng quy hoạch. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; tăng cường giám sát của cộng đồng.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao dân trí; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, trong đó tập trung: thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo lao động là đồng bào dân tộc thiểu số, dạy nghề cho thanh niên nông thôn. Triển khai thực hiện tốt việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại khu vực xã Mô Rai (huyện mới sẽ chia tách).
3. Phát triển khoa học công nghệ
Tập trung cho công tác nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm và ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao phù hợp với điều kiện huyện. Tăng cường tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ; ứng dụng công nghệ sau thu hoạch; tăng tỷ lệ nông sản qua chế biến. Ưu tiên đầu tư phát triển công tác khuyến nông, khuyến lâm.
4. Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Tăng cường vai trò của kinh tế Nhà nước trong nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích phát triển kinh tế nông hộ và kinh tế trang trại; phát triển các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng; khuyến khích các hợp tác xã nông nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh tổng hợp.
5. Về vận dụng cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của huyện
- Cơ chế chính sách về đất đai
- Chính sách tín dụng, tạo cơ hội để các tổ chức, cá nhân tiếp cận được các nguồn vốn vay;
- Chính sách thị trường, trong đó quan tâm tạo điều kiện, khuyến khích mối liên kết 4 nhà theo tinh thần Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đặc thù hiện hành.
- Nâng cao hiệu quả của các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước.
6. Về cải cách hành chính:
Tập trung cải cách về thủ tục hành chính và tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
VIII. LÃNH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công bố, phổ biến Quy hoạch:
Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, trong huyện và công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2. Xây dựng chương trình hành động:
- Sau khi quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng của quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu của quy hoạch bằng các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn để thực hiện quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quvền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân phụ trách địa bàn, ngành, lĩnh vực của huyện chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.