Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/02/2017", "sign_number": "230/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-UBND Quy hoạch trạm bơm điện quy mô vừa nhỏ tthành phố Cần Thơ 2025 2017

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng quy hoạch: Toàn thành phố Cần Thơ được chia làm 7 vùng thủy lợi cơ sở như sau:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn), diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 15.781 ha, giới hạn bởi phía Bắc là ranh giới Cần Thơ - An Giang, Kiên Giang, phía Nam là kênh Cái Sắn, nằm trọn phần đất của huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng II (vùng Cái Sắn-Thốt Nốt), DTTN khoảng 33.025 ha, là phần đất của thành phố Cần Thơ nằm trong giới hạn của 2 kênh Cái Sắn và Thốt Nốt, nằm trên địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng III (vùng Thốt Nốt-Ô Môn), DTTN khoảng 49.955 ha, là phần diện tích nằm kẹp giữa kênh Thốt Nốt và rạch Ô Môn, gồm phần diện tích còn lại của quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh và một nửa diện tích của quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ;
- Vùng IV (vùng Ô Môn-Xà No), DTTN khoảng 18.894 ha, là vùng giới hạn bởi phía Bắc là rạch Ô Môn, phía Nam là sông Cần Thơ và kênh Xà No, gồm một nửa diện tích còn lại của quận Ô Môn, một phần huyện Thới Lai và 5 xã thuộc huyện Phong Điền;
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều), DTTN khoảng 17.724 ha, vùng được giới hạn bởi sông Hậu - sông Cần Thơ - rạch Ô Môn. Vùng này bao gồm diện tích chủ yếu của 2 quận trung tâm thành phố là Bình Thủy và Ninh Kiều.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng), DTTN khoảng 7.812 ha, là phần đất còn lại của TP. Cần Thơ ở phía Nam sông Cần Thơ, bao gồm toàn bộ quận Cái Răng và xã Nhơn Nghĩa của huyện Phong Điền;
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và cồn Sơn), DTNN khoảng 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và cồn Sơn 67 ha.
Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 kế thừa các giải pháp từ dự án quy hoạch thủy lợi cho thành phố trước đây, đồng thời có sự gắn kết với các vùng theo quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt.
b) Nội dung phương án quy hoạch
Bố trí trạm bơm điện vừa và nhỏ với hình thức kiên cố, bán kiên cố và trạm bơm di động trong vùng dự án. Tổng số trạm bơm trong vùng dự án là 339 trạm; trong đó: Trạm kiên cố là 53 trạm, trạm bán kiên cố là 132 trạm và trạm di động là 154 trạm phân bổ trên 07 quận, huyện theo bảng dưới đây:

STT

Quận/huyện

Hình thức nhà trạm

Tổng cộng

Diện tích

Công suất

Kiên cố

Bán kiên cố

Di động

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(ha)

(kw)

1

Vĩnh Thạnh

26

19

19

64

20.359

7.625

2

Bình Thủy

1

0

0

1

120

75

3

Thới Lai

2

90

47

139

17.423

12.675

4

Cờ Đỏ

2

23

81

106

14.019

10.350

5

Thốt Nốt

7

7

1.720

800

6

Ô Môn

4

4

5

6

7

Phong Điền

18

18

2.163

1.525

Tổng cộng

53

132

154

339

55.809

33.056

(Chi tiết xem tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Phân vùng quy hoạch: Toàn thành phố Cần Thơ được chia làm 7 vùng thủy lợi cơ sở như sau:
- Vùng I (vùng Bắc Cái Sắn), diện tích tự nhiên (DTTN) khoảng 15.781 ha, giới hạn bởi phía Bắc là ranh giới Cần Thơ - An Giang, Kiên Giang, phía Nam là kênh Cái Sắn, nằm trọn phần đất của huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng II (vùng Cái Sắn-Thốt Nốt), DTTN khoảng 33.025 ha, là phần đất của thành phố Cần Thơ nằm trong giới hạn của 2 kênh Cái Sắn và Thốt Nốt, nằm trên địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh;
- Vùng III (vùng Thốt Nốt-Ô Môn), DTTN khoảng 49.955 ha, là phần diện tích nằm kẹp giữa kênh Thốt Nốt và rạch Ô Môn, gồm phần diện tích còn lại của quận Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh và một nửa diện tích của quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ;
- Vùng IV (vùng Ô Môn-Xà No), DTTN khoảng 18.894 ha, là vùng giới hạn bởi phía Bắc là rạch Ô Môn, phía Nam là sông Cần Thơ và kênh Xà No, gồm một nửa diện tích còn lại của quận Ô Môn, một phần huyện Thới Lai và 5 xã thuộc huyện Phong Điền;
- Vùng V (vùng Bình Thủy - Ninh Kiều), DTTN khoảng 17.724 ha, vùng được giới hạn bởi sông Hậu - sông Cần Thơ - rạch Ô Môn. Vùng này bao gồm diện tích chủ yếu của 2 quận trung tâm thành phố là Bình Thủy và Ninh Kiều.
- Vùng VI (vùng Nam Cái Răng), DTTN khoảng 7.812 ha, là phần đất còn lại của TP. Cần Thơ ở phía Nam sông Cần Thơ, bao gồm toàn bộ quận Cái Răng và xã Nhơn Nghĩa của huyện Phong Điền;
- Vùng VII (khu vực cù lao Tân Lộc và cồn Sơn), DTNN khoảng 3.335,16 ha, trong đó cù lao Tân Lộc 3.268,16 ha và cồn Sơn 67 ha.
Quy hoạch chi tiết trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 kế thừa các giải pháp từ dự án quy hoạch thủy lợi cho thành phố trước đây, đồng thời có sự gắn kết với các vùng theo quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Chính phủ phê duyệt.
b) Nội dung phương án quy hoạch
Bố trí trạm bơm điện vừa và nhỏ với hình thức kiên cố, bán kiên cố và trạm bơm di động trong vùng dự án. Tổng số trạm bơm trong vùng dự án là 339 trạm; trong đó: Trạm kiên cố là 53 trạm, trạm bán kiên cố là 132 trạm và trạm di động là 154 trạm phân bổ trên 07 quận, huyện theo bảng dưới đây:

STT

Quận/huyện

Hình thức nhà trạm

Tổng cộng

Diện tích

Công suất

Kiên cố

Bán kiên cố

Di động

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(trạm)

(ha)

(kw)

1

Vĩnh Thạnh

26

19

19

64

20.359

7.625

2

Bình Thủy

1

0

0

1

120

75

3

Thới Lai

2

90

47

139

17.423

12.675

4

Cờ Đỏ

2

23

81

106

14.019

10.350

5

Thốt Nốt

7

7

1.720

800

6

Ô Môn

4

4

5

6

7

Phong Điền

18

18

2.163

1.525

Tổng cộng

53

132

154

339

55.809

33.056

(Chi tiết xem tại Phụ lục 2, Phụ lục 3)