Document: Điều 1 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi 06/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bại đất nhà Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/04/2016", "sign_number": "19/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/04/2016", "sign_number": "19/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/04/2016", "sign_number": "19/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/04/2016", "sign_number": "19/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/04/2016", "sign_number": "19/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi 06/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bại đất nhà Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2; Điểm d, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“b) Nhà, vật kiến trúc đã qua sử dụng: Được xác định tỷ lệ còn lại theo thời gian đã sử dụng (năm) theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

Nhà, vật kiến trúc

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm)

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%)

Loại 1

Nhà

- Biệt thự

80

1,25

30

- Nhà cấp I

80

1,25

30

- Nhà cấp II

50

2

25

- Nhà cấp III

25

4

25

- Nhà cấp IV

15

6,67

20

Loại 2

Vật kiến trúc

- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn

20

5

20

- Kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu

20

5

20

- Giếng khoan, giếng đào, tường rào

10

10

10

- Các vật kiến trúc khác

10

10

10

Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.”
2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 3, Điều 1 như sau:
“d) Các loại xe mô tô, ô tô nhập khẩu chưa được quy định tại Quyết định này thì cơ quan thuế căn cứ giá bán của các loại xe mô tô, ô tô tương đương trên thị trường trong nước, giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định hoặc hóa đơn hợp pháp và các chi phí có liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để thu lệ phí trước bạ. Hàng quý, cơ quan thuế tổng hợp mức giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô nhập khẩu đã thu lệ phí trước bạ mà chưa có trong Bảng giá gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2; Điểm d, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“b) Nhà, vật kiến trúc đã qua sử dụng: Được xác định tỷ lệ còn lại theo thời gian đã sử dụng (năm) theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

Nhà, vật kiến trúc

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm)

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%)

Loại 1

Nhà

- Biệt thự

80

1,25

30

- Nhà cấp I

80

1,25

30

- Nhà cấp II

50

2

25

- Nhà cấp III

25

4

25

- Nhà cấp IV

15

6,67

20

Loại 2

Vật kiến trúc

- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn

20

5

20

- Kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu

20

5

20

- Giếng khoan, giếng đào, tường rào

10

10

10

- Các vật kiến trúc khác

10

10

10

Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.”
2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 3, Điều 1 như sau:
“d) Các loại xe mô tô, ô tô nhập khẩu chưa được quy định tại Quyết định này thì cơ quan thuế căn cứ giá bán của các loại xe mô tô, ô tô tương đương trên thị trường trong nước, giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định hoặc hóa đơn hợp pháp và các chi phí có liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để thu lệ phí trước bạ. Hàng quý, cơ quan thuế tổng hợp mức giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô nhập khẩu đã thu lệ phí trước bạ mà chưa có trong Bảng giá gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung.”