Document: Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND 2013 phân cấp quản lý thu thuế Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND 2013 phân cấp quản lý thu thuế Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp theo đối tượng (người) nộp thuế:
1. Cục Thuế quản lý thu thuế đối với:
1.1. Các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
1.2. Chi nhánh của các doanh nghiệp ngoài tỉnh thuộc doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và chi nhánh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trừ chi nhánh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, ăn uống.
1.3. Doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký kinh doanh từ 15 tỷ đồng trở lên thuộc diện phải lập dự án đầu tư theo quy định và được thành lập kể từ ngày 01/01/2014, thuộc:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp khác có các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoạt động tại nhiều địa phương trong và ngoài tỉnh;
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thường xuyên có phát sinh hoàn thuế GTGT;
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng;
- Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Doanh nghiệp sản xuất thủy điện.
2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý thu thuế tất cả các tổ chức và cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn trừ các doanh nghiệp tại khoản 1 nêu trên và làm nhiệm vụ quản lý thu một số nguồn thu, sắc thuế.
2.1. Quản lý thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố;
2.2. Thuế thu nhập cá nhân từ doanh nghiệp không thuộc điểm 1 nêu trên; đơn vị hành chính sự nghiệp;
2.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế chuyển nhượng bất động sản (các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý); lệ phí trước bạ; thu tiền sử dụng đất và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tiền thuê đất của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước trên địa bàn;
2.4. Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan cấp xã, phường thị trấn và cấp huyện, thành phố Quản lý thu trừ các đơn vị theo điểm 1 nêu trên.
3. Riêng các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình có các đơn vị trực thuộc, mỏ khai thác đất, đá, cát, sỏi trên từng địa bàn, thực hiện kê khai và nộp thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường với Chi cục Thuế nơi khai thác trừ các doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng.

Content:
Điều 1. Phân cấp theo đối tượng (người) nộp thuế:
1. Cục Thuế quản lý thu thuế đối với:
1.1. Các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
1.2. Chi nhánh của các doanh nghiệp ngoài tỉnh thuộc doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và chi nhánh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trừ chi nhánh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, ăn uống.
1.3. Doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký kinh doanh từ 15 tỷ đồng trở lên thuộc diện phải lập dự án đầu tư theo quy định và được thành lập kể từ ngày 01/01/2014, thuộc:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp khác có các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoạt động tại nhiều địa phương trong và ngoài tỉnh;
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thường xuyên có phát sinh hoàn thuế GTGT;
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng;
- Doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Doanh nghiệp sản xuất thủy điện.
2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý thu thuế tất cả các tổ chức và cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn trừ các doanh nghiệp tại khoản 1 nêu trên và làm nhiệm vụ quản lý thu một số nguồn thu, sắc thuế.
2.1. Quản lý thu thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai trên địa bàn huyện, thành phố;
2.2. Thuế thu nhập cá nhân từ doanh nghiệp không thuộc điểm 1 nêu trên; đơn vị hành chính sự nghiệp;
2.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế chuyển nhượng bất động sản (các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý); lệ phí trước bạ; thu tiền sử dụng đất và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tiền thuê đất của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước trên địa bàn;
2.4. Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan cấp xã, phường thị trấn và cấp huyện, thành phố Quản lý thu trừ các đơn vị theo điểm 1 nêu trên.
3. Riêng các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình có các đơn vị trực thuộc, mỏ khai thác đất, đá, cát, sỏi trên từng địa bàn, thực hiện kê khai và nộp thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường với Chi cục Thuế nơi khai thác trừ các doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng.