Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non: đến năm 2008, ít nhất mỗi xã có 1 trường mầm non, cơ bản có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, cán bộ quản lý và giáo viên nòng cốt. Đến năm 2010 giữ vững tỷ lệ huy động trên 32% số cháu trong độ tuổi đi nhà trẻ (trong đó ngoài công lập chiếm 80%); huy động 98% số cháu trong độ tuổi học mẫu giáo (trong đó ngoài công lập chiếm 70%). Đến năm 2015, tăng tỷ lệ huy động đi nhà trẻ lên 40%, mẫu giáo 100%. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động đi nhà trẻ 50%, mẫu giáo 100%.
- Giáo dục phổ thông: khuyến khích mở rộng các loại hình trường lớp bán trú, phát triển mạnh việc tổ chức học 2 buổi/ngày. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; lập quy hoạch, kế hoạch chuyển các cơ sở công lập sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính. Thành lập một số trường trung học phổ thông ngoài công lập tại thị xã Tuyên Quang, trung tâm các huyện và các vùng có điều kiện. Nâng cao chất lượng giáo dục dạy và học, phấn đấu năm 2020, trên 75% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đào tạo và dạy nghề: đẩy mạnh phát triển đào tạo, dạy nghề; quy hoạch hệ thống trường dạy nghề; thành lập Đại học cộng đồng Tuyên Quang trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm. Thành lập Trường Cao đẳng Y tế trên cơ sở Trường Trung học Y tế, tuyển sinh theo cơ chế mở, trường tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo. Đến năm 2010, 99% số người trong độ tuổi 15 – 35 biết chữ, 100% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, 85% số hộ nông dân được tham gia các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống; đến năm 2020 các tỷ lệ trên đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2020, tất cả cán bộ công chức từ cấp xã, phường, thị trấn trở lên đều có trình độ đào tạo chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
b) Y tế, dân số, gia đình và trẻ em.
- Hàng năm bảo đảm tỷ lệ trên 98% trẻ (dưới 1 tuổi) được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định. Thực hiện tốt chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 15% năm 2010 và dưới 10% năm 2020.
- Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số xã có bác sĩ khám, chữa bệnh cho nhân dân, trong đó trên 80% xã có bác sĩ thuộc biên chế của trạm y tế; mỗi cán bộ y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.500 người dân; 100% thôn, bản có nhân viên y tế thôn, bản; đạt tỷ lệ 8 bác sĩ/10.000 dân. Bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận một cách thuận lợi các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, có chất lượng tại các tuyến. Đến năm 2010, có 18 giường bệnh/vạn dân và năm 2020, có 20 giường bệnh/vạn dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa y tế; khuyến khích thành lập các bệnh viện ngoài công lập, khám, chữa bệnh chất lượng cao.
- Tiếp tục đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế. Bảo đảm đội ngũ giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, phó trưởng khoa của bệnh viện, trung tâm y tế các huyện, thị xã và trưởng, phó các phòng, ban của sở Y tế có trình độ chuyên khoa cấp I, cấp II. Đến năm 2020, có 90% bác sĩ của Bệnh viện Đa Khoa tỉnh đạt trình độ chuyên khoa cấp I trở lên.
c) Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 80% số thôn, bản, tổ nhân dân đạt danh hiệu thôn, bản, tổ nhân dân văn hóa; 100% nhà văn hóa xã có trang thiết bị để hoạt động; 100% số xã có thư viện.
- Đầu tư, phục hồi, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, khai thác, bảo vệ các thiết chế văn hóa, giá trị văn hóa nhằm kết hợp phát triển du lịch. Xây dựng hoàn thiện và đầu tư trang thiết bị cho nhà văn hóa thôn, bản theo phương thức xã hội hóa. Xây dựng một số làng văn hóa dân tộc gắn với phát triển du lịch.
- Đến năm 2020, có 97% dân số được nghe đài phát thanh, 93% dân số được xem truyền hình.
d) Thể dục thể thao
- Đến năm 2020, có 30% dân số tham gia tập thể dục thể thao thường xuyên; 25% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn “Gia đình thể thao”.
đ) Về giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình giảm nghèo. Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công; chú trọng tập trung đầu tư phát triển các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của hộ nghèo. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%, năm 2020 dưới 10%.

Content:
Các lĩnh vực văn hóa xã hội
a) Phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non: đến năm 2008, ít nhất mỗi xã có 1 trường mầm non, cơ bản có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, cán bộ quản lý và giáo viên nòng cốt. Đến năm 2010 giữ vững tỷ lệ huy động trên 32% số cháu trong độ tuổi đi nhà trẻ (trong đó ngoài công lập chiếm 80%); huy động 98% số cháu trong độ tuổi học mẫu giáo (trong đó ngoài công lập chiếm 70%). Đến năm 2015, tăng tỷ lệ huy động đi nhà trẻ lên 40%, mẫu giáo 100%. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động đi nhà trẻ 50%, mẫu giáo 100%.
- Giáo dục phổ thông: khuyến khích mở rộng các loại hình trường lớp bán trú, phát triển mạnh việc tổ chức học 2 buổi/ngày. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; lập quy hoạch, kế hoạch chuyển các cơ sở công lập sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính. Thành lập một số trường trung học phổ thông ngoài công lập tại thị xã Tuyên Quang, trung tâm các huyện và các vùng có điều kiện. Nâng cao chất lượng giáo dục dạy và học, phấn đấu năm 2020, trên 75% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Phát triển đào tạo và dạy nghề: đẩy mạnh phát triển đào tạo, dạy nghề; quy hoạch hệ thống trường dạy nghề; thành lập Đại học cộng đồng Tuyên Quang trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm. Thành lập Trường Cao đẳng Y tế trên cơ sở Trường Trung học Y tế, tuyển sinh theo cơ chế mở, trường tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo. Đến năm 2010, 99% số người trong độ tuổi 15 – 35 biết chữ, 100% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, 85% số hộ nông dân được tham gia các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống; đến năm 2020 các tỷ lệ trên đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2020, tất cả cán bộ công chức từ cấp xã, phường, thị trấn trở lên đều có trình độ đào tạo chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
b) Y tế, dân số, gia đình và trẻ em.
- Hàng năm bảo đảm tỷ lệ trên 98% trẻ (dưới 1 tuổi) được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định. Thực hiện tốt chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 15% năm 2010 và dưới 10% năm 2020.
- Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số xã có bác sĩ khám, chữa bệnh cho nhân dân, trong đó trên 80% xã có bác sĩ thuộc biên chế của trạm y tế; mỗi cán bộ y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.500 người dân; 100% thôn, bản có nhân viên y tế thôn, bản; đạt tỷ lệ 8 bác sĩ/10.000 dân. Bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận một cách thuận lợi các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, có chất lượng tại các tuyến. Đến năm 2010, có 18 giường bệnh/vạn dân và năm 2020, có 20 giường bệnh/vạn dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa y tế; khuyến khích thành lập các bệnh viện ngoài công lập, khám, chữa bệnh chất lượng cao.
- Tiếp tục đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế. Bảo đảm đội ngũ giám đốc, phó giám đốc, trưởng khoa, phó trưởng khoa của bệnh viện, trung tâm y tế các huyện, thị xã và trưởng, phó các phòng, ban của sở Y tế có trình độ chuyên khoa cấp I, cấp II. Đến năm 2020, có 90% bác sĩ của Bệnh viện Đa Khoa tỉnh đạt trình độ chuyên khoa cấp I trở lên.
c) Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 80% số thôn, bản, tổ nhân dân đạt danh hiệu thôn, bản, tổ nhân dân văn hóa; 100% nhà văn hóa xã có trang thiết bị để hoạt động; 100% số xã có thư viện.
- Đầu tư, phục hồi, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, khai thác, bảo vệ các thiết chế văn hóa, giá trị văn hóa nhằm kết hợp phát triển du lịch. Xây dựng hoàn thiện và đầu tư trang thiết bị cho nhà văn hóa thôn, bản theo phương thức xã hội hóa. Xây dựng một số làng văn hóa dân tộc gắn với phát triển du lịch.
- Đến năm 2020, có 97% dân số được nghe đài phát thanh, 93% dân số được xem truyền hình.
d) Thể dục thể thao
- Đến năm 2020, có 30% dân số tham gia tập thể dục thể thao thường xuyên; 25% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn “Gia đình thể thao”.
đ) Về giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình giảm nghèo. Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công; chú trọng tập trung đầu tư phát triển các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của hộ nghèo. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo dưới 15%, năm 2020 dưới 10%.