Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "864/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "864/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "864/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "864/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "20/06/2016", "sign_number": "864/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
6. Cột ăng ten
a) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Hạ tầng dùng chung:
- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch 45 vị trí.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 70 vị trí.
Hạ tầng dùng riêng:
- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch 02 vị trí loại A1.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 08 vị trí loại A1.
Hạ tầng phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới (4G):
- Đến năm 2016: Quy hoạch 12 vị trí.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 16 vị trí.
b) Chuyển đổi, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Chuyển đổi sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tuân thủ theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đảm bảo mỹ quan đô thị.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Chỉ tiêu phát triển
- Đến năm 2030, tỷ lệ đường dây thuê bao cố định trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 15 đường dây/100 dân; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt trên 65% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 55% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 45%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi đạt khoảng 30%.
- Ngầm hóa toàn bộ tuyến cáp liên xã, đảm bảo an toàn mạng lưới: 320 tuyến truyền dẫn đến các trạm.
2. Mạng cáp viễn thông
- Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: Xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân.
- Phát triển mạng truy nhập quang ứng dụng công nghệ GPON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả mạng lưới.
- Từng bước củng cố tuyến cáp chuyển sang cáp ngầm toàn bộ tuyến cáp trục liên huyện, các trạm BTS Node dự kiến 350 tuyến/800 km cáp.
3. Mạng viễn thông không dây
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).
- Phát triển hệ thống ăng ten thông tin di động theo công nghệ đa tần: Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau, nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động ngụy trang: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
VI. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN
- Tổng vốn đầu tư: 138.000 triệu đồng
- Nguồn vốn đầu tư: Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.
(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục kèm theo)

Content:
Cột ăng ten
a) Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Hạ tầng dùng chung:
- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch 45 vị trí.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 70 vị trí.
Hạ tầng dùng riêng:
- Giai đoạn đến năm 2016: Quy hoạch 02 vị trí loại A1.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 08 vị trí loại A1.
Hạ tầng phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới (4G):
- Đến năm 2016: Quy hoạch 12 vị trí.
- Giai đoạn 2017 - 2020: Quy hoạch 16 vị trí.
b) Chuyển đổi, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Chuyển đổi sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tuân thủ theo Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, đảm bảo mỹ quan đô thị.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Chỉ tiêu phát triển
- Đến năm 2030, tỷ lệ đường dây thuê bao cố định trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 15 đường dây/100 dân; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt trên 65% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 55% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 45%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi đạt khoảng 30%.
- Ngầm hóa toàn bộ tuyến cáp liên xã, đảm bảo an toàn mạng lưới: 320 tuyến truyền dẫn đến các trạm.
2. Mạng cáp viễn thông
- Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: Xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân.
- Phát triển mạng truy nhập quang ứng dụng công nghệ GPON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả mạng lưới.
- Từng bước củng cố tuyến cáp chuyển sang cáp ngầm toàn bộ tuyến cáp trục liên huyện, các trạm BTS Node dự kiến 350 tuyến/800 km cáp.
3. Mạng viễn thông không dây
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).
- Phát triển hệ thống ăng ten thông tin di động theo công nghệ đa tần: Một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau, nhằm giúp doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí (nhiều doanh nghiệp cùng sử dụng chung hạ tầng một ăng ten, mỗi doanh nghiệp thu phát trên một băng tần khác nhau).
- Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động ngụy trang: Cột ăng ten có kích thước và quy mô nhỏ gọn, thân thiện môi trường, ngụy trang ẩn vào các công trình kiến trúc và cảnh quan xung quanh, đảm bảo mỹ quan đô thị.
VI. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN
- Tổng vốn đầu tư: 138.000 triệu đồng
- Nguồn vốn đầu tư: Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel.
(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục kèm theo)