Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp thuộc Đại học An Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp thuộc Đại học An Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trường Đại học An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch mang tính linh hoạt, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
...
đ) Trung tâm Nghiên cứu Phát triển nông thôn:
- Trung tâm là là đơn vị sự nghiệp công thuộc Trường Đại học An Giang có chức năng: Nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực Phát triển Nông thôn, Môi trường và biến đổi khí hậu, và Khoa học kỹ thuật nông nghiệp; Tư vấn và chuyển giao tiến bộ khoa học trong nông nghiệp, nông thôn; Tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan phát triển nông thôn, môi trường và biến đổi khí hậu; đào tạo các chương trình ngắn hạn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, quản lý môi trường TNTN và biến thổi khí hậu; quan hệ, liên kết với các cơ quan quốc tế, các trường Đại học, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020:
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế
(Đến 2020 giảm 10%)

15

15

14

13

II

Kinh phí thường xuyên

2,971

2,890

2,840

2,690

1

Ngân sách cấp

1,121

940

790

590

2

Nguồn thu sự nghiệp

1,850

1,950

2,050

2,100

III

Chi thường xuyên

2,971

2,890

2,840

2,690

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

50.64%

38.53%

31.38%

19.73%

V

Mức tự đảm bảo

62,26%

67,47%

72,18%

78,06%

Content:
Trung tâm Nghiên cứu Phát triển nông thôn:
- Trung tâm là là đơn vị sự nghiệp công thuộc Trường Đại học An Giang có chức năng: Nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực Phát triển Nông thôn, Môi trường và biến đổi khí hậu, và Khoa học kỹ thuật nông nghiệp; Tư vấn và chuyển giao tiến bộ khoa học trong nông nghiệp, nông thôn; Tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ liên quan phát triển nông thôn, môi trường và biến đổi khí hậu; đào tạo các chương trình ngắn hạn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, quản lý môi trường TNTN và biến thổi khí hậu; quan hệ, liên kết với các cơ quan quốc tế, các trường Đại học, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020:
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế
(Đến 2020 giảm 10%)

15

15

14

13

II

Kinh phí thường xuyên

2,971

2,890

2,840

2,690

1

Ngân sách cấp

1,121

940

790

590

2

Nguồn thu sự nghiệp

1,850

1,950

2,050

2,100

III

Chi thường xuyên

2,971

2,890

2,840

2,690

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

50.64%

38.53%

31.38%

19.73%

V

Mức tự đảm bảo

62,26%

67,47%

72,18%

78,06%