Document: Điều 2 Quyết định 69/2001/QĐ-BTC mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện phí sử dụng tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/07/2001", "sign_number": "69/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 69/2001/QĐ-BTC mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện phí sử dụng tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện, sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.