Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND đo đạc bản đồ sử dụng sản phẩm đo đạc Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2013", "sign_number": "45/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND đo đạc bản đồ sử dụng sản phẩm đo đạc Hà Nội

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại: “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội” ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND Thành phố Hà Nội. Cụ thể như sau:
1. Khoản 2 và 4, Điều 2 được sửa đổi như sau:
“2. Bản đồ là hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc theo quy tắc toán học nhất định. Các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ biển, bản đồ hiện trạng và các loại bản đồ chuyên đề khác.”.
“4. Bản đồ hiện trạng: là bản đồ phản ánh hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm đo đạc, nội dung gồm: các yếu tố địa hình, ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Bản đồ hiện trạng được lập để làm hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố (nếu sử dụng bản đồ hiện trạng phục vụ công tác lập quy hoạch trong trường hợp bản đồ không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì phải thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung)”.

Content:
Khoản 2 và 4, Điều 2 được sửa đổi như sau:
“2. Bản đồ là hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và màu sắc theo quy tắc toán học nhất định. Các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ biển, bản đồ hiện trạng và các loại bản đồ chuyên đề khác.”.
“4. Bản đồ hiện trạng: là bản đồ phản ánh hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm đo đạc, nội dung gồm: các yếu tố địa hình, ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Bản đồ hiện trạng được lập để làm hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố (nếu sử dụng bản đồ hiện trạng phục vụ công tác lập quy hoạch trong trường hợp bản đồ không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì phải thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung)”.