Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 355/QĐ-UBND bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản Bình Định đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 355/QĐ-UBND bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản Bình Định đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản Bình Định đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
5.1. Giải pháp quy hoạch, quản lý
quy hoạch:
- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này, triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch hiện có; và tiến hành xây dựng triển khai chi tiết ở các lĩnh vực sản xuất thủy sản.
- Tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch chặt chẽ và điều chỉnh bổ
sung phương án quy hoạch kịp thời và phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế theo từng giai đoạn.
5.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, khuyến ngư:
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và gắn với sản xuất và thị trường trên các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thủy sản. Tiếp tục xây
dựng các mô hình khuyến ngư, nhân rộng các mô hình tốt trong các lĩnh vực sản xuất thủy sản.
- Tích cực tìm kiếm và hợp tác nghề cá với nước ngoài trên tất cả các lĩnh vực thủy sản của tỉnh, để thu hút vốn đầu tư, công nghệ của nước ngoài nhằm tạo nguồn lực cho sự phát triển.
5.3. Đánh giá, quản lý và giám sát môi trường, dịch bệnh:
- Phát triển sản xuất đi đôi với phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. Triển khai công tác phục hồi rừng ngập mặn, bảo vệ các hệ sinh thái trên toàn đầm Thị Nại, vùng đầm Đề Gi, và vùng cửa sông Hoài Nhơn.
- Triển khai đánh giá tác động môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung để đề ra các biện pháp khắc phục và quản lý môi trường vùng nuôi theo quy định. Đồng thời kiểm soát tác động gây ô nhiễm của
các ngành khác đối với nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản của tỉnh nhằm cảnh báo sớm, xây dựng giải pháp phòng ngừa, hạn chế
dịch bệnh, ô nhiễm và suy
thoái môi trường.
5.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thủy sản nâng cao năng lực tiếp thị, xây dựng, quảng bá thương hiệu; thực hiện đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để tìm
kiếm khách hàng, mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài tỉnh, với các doanh nghiệp nước ngoài để phát triển công nghệ, phát triển thị trường.
5.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất, và đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý ngành từ tỉnh đến huyện, thành phố; tăng cường quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực thủy sản trong tỉnh. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất thủy sản gắn với tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong ngành Thủy sản
theo hướng phát triển mô
hình kinh tế trang trại, các hợp tác xã, tổ hợp tác khai thác, nuôi trồng, chế biến, và dịch vụ hậu cần; khuyến khích thành lập các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thu hút vốn, công nghệ cao và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5.6. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các lĩnh vực ngành Thủy sản, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ lao động lành nghề. Tăng cường các hình thức đào tạo ngắn hạn phù hợp với trình độ, tập quán của lao động nghề cá. Tổ chức, mở rộng các hình thức đào tạo nghề thủy sản đa dạng, linh hoạt để đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động có kỹ thuật, có kiến thức về quản lý... Phấn đấu đến năm 2010, có ít nhất 20 - 30% và đến năm 2020 có ít nhất 70% lao động xã hội ngành Thủy sản
đều được huấn luyện, đào tạo về tay nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành.
- Trong khuôn khổ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết XVII Đảng bộ tỉnh “Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh” tiếp tục đào tạo chuyên sâu
để bổ sung, củng cố đội ngũ cán bộ quản lý, lực lượng chuyên gia kỹ thuật giỏi, các nhà doanh nghiệp giỏi, đảm bảo
có đủ năng lực quản lý trong quá trình phát triển và hội
nhập kinh tế quốc tế.
5.7. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức rà soát, bổ sung và hoàn thiện các chính sách đã ban hành.
- Xây dựng và ban hành mới các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản
xuất thủy sản
của tỉnh như: Khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản
theo hướng bền vững; chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt; hỗ trợ, khuyến khích các tàu đánh bắt ven bờ đầu tư, trang bị ngư cụ để chuyển sang các nghề đánh bắt hải sản xuất khẩu; phát triển đánh bắt, thu mua, chế biến, và xuất khẩu cá ngừ đại dương trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản
có công nghệ hiện đại; hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
5.8. Giải pháp về kinh tế, xã hội:
Quy hoạch, hình thành và phát triển các khu dân cư nghề cá, các làng cá, làng nghề thủy sản, vạn chài văn minh hiện đại, kết hợp phát triển nghề cá với các hoạt động xã hội nhằm phát
huy những giá trị văn hóa nghề cá truyền thống và kết hợp với dịch vụ du lịch nghề cá... tạo ra thêm thu nhập, công ăn việc làm cũng như đảm bảo tính ổn định cho sinh kế của các cộng đồng dân cư nghề cá.
5.9. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 ước tính xấp xỉ 8.500 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách các cấp khoảng 700 - 800 tỷ đồng; chủ yếu đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Vốn huy động từ các thành phần kinh tế.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
5.1. Giải pháp quy hoạch, quản lý
quy hoạch:
- Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể này, triển khai rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch hiện có; và tiến hành xây dựng triển khai chi tiết ở các lĩnh vực sản xuất thủy sản.
- Tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch chặt chẽ và điều chỉnh bổ
sung phương án quy hoạch kịp thời và phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế theo từng giai đoạn.
5.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, khuyến ngư:
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và gắn với sản xuất và thị trường trên các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thủy sản. Tiếp tục xây
dựng các mô hình khuyến ngư, nhân rộng các mô hình tốt trong các lĩnh vực sản xuất thủy sản.
- Tích cực tìm kiếm và hợp tác nghề cá với nước ngoài trên tất cả các lĩnh vực thủy sản của tỉnh, để thu hút vốn đầu tư, công nghệ của nước ngoài nhằm tạo nguồn lực cho sự phát triển.
5.3. Đánh giá, quản lý và giám sát môi trường, dịch bệnh:
- Phát triển sản xuất đi đôi với phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản. Triển khai công tác phục hồi rừng ngập mặn, bảo vệ các hệ sinh thái trên toàn đầm Thị Nại, vùng đầm Đề Gi, và vùng cửa sông Hoài Nhơn.
- Triển khai đánh giá tác động môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung để đề ra các biện pháp khắc phục và quản lý môi trường vùng nuôi theo quy định. Đồng thời kiểm soát tác động gây ô nhiễm của
các ngành khác đối với nuôi trồng thủy sản của tỉnh.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường và dịch bệnh thủy sản của tỉnh nhằm cảnh báo sớm, xây dựng giải pháp phòng ngừa, hạn chế
dịch bệnh, ô nhiễm và suy
thoái môi trường.
5.4. Giải pháp về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ:
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến thủy sản nâng cao năng lực tiếp thị, xây dựng, quảng bá thương hiệu; thực hiện đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để tìm
kiếm khách hàng, mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài tỉnh, với các doanh nghiệp nước ngoài để phát triển công nghệ, phát triển thị trường.
5.Giải pháp về tổ chức sản xuất, và đổi mới, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý ngành từ tỉnh đến huyện, thành phố; tăng cường quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực thủy sản trong tỉnh. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất thủy sản gắn với tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất trong ngành Thủy sản
theo hướng phát triển mô
hình kinh tế trang trại, các hợp tác xã, tổ hợp tác khai thác, nuôi trồng, chế biến, và dịch vụ hậu cần; khuyến khích thành lập các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thu hút vốn, công nghệ cao và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5.6. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các lĩnh vực ngành Thủy sản, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ lao động lành nghề. Tăng cường các hình thức đào tạo ngắn hạn phù hợp với trình độ, tập quán của lao động nghề cá. Tổ chức, mở rộng các hình thức đào tạo nghề thủy sản đa dạng, linh hoạt để đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động có kỹ thuật, có kiến thức về quản lý... Phấn đấu đến năm 2010, có ít nhất 20 - 30% và đến năm 2020 có ít nhất 70% lao động xã hội ngành Thủy sản
đều được huấn luyện, đào tạo về tay nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành.
- Trong khuôn khổ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết XVII Đảng bộ tỉnh “Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh” tiếp tục đào tạo chuyên sâu
để bổ sung, củng cố đội ngũ cán bộ quản lý, lực lượng chuyên gia kỹ thuật giỏi, các nhà doanh nghiệp giỏi, đảm bảo
có đủ năng lực quản lý trong quá trình phát triển và hội
nhập kinh tế quốc tế.
5.7. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức rà soát, bổ sung và hoàn thiện các chính sách đã ban hành.
- Xây dựng và ban hành mới các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản
xuất thủy sản
của tỉnh như: Khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản
theo hướng bền vững; chuyển đổi đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản nước ngọt; hỗ trợ, khuyến khích các tàu đánh bắt ven bờ đầu tư, trang bị ngư cụ để chuyển sang các nghề đánh bắt hải sản xuất khẩu; phát triển đánh bắt, thu mua, chế biến, và xuất khẩu cá ngừ đại dương trên địa bàn tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản
có công nghệ hiện đại; hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
5.8. Giải pháp về kinh tế, xã hội:
Quy hoạch, hình thành và phát triển các khu dân cư nghề cá, các làng cá, làng nghề thủy sản, vạn chài văn minh hiện đại, kết hợp phát triển nghề cá với các hoạt động xã hội nhằm phát
huy những giá trị văn hóa nghề cá truyền thống và kết hợp với dịch vụ du lịch nghề cá... tạo ra thêm thu nhập, công ăn việc làm cũng như đảm bảo tính ổn định cho sinh kế của các cộng đồng dân cư nghề cá.
5.9. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 ước tính xấp xỉ 8.500 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách các cấp khoảng 700 - 800 tỷ đồng; chủ yếu đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
+ Vốn huy động từ các thành phần kinh tế.