Document: Điều 5 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "17/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 17/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón như sau:
1. Sửa lại tên Thông tư : "Quy định về người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón ".
2. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón theo các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục 07 của Thông tư này".
3. Khoản 8 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 2. Giải thích từ ngữ
8. Giám sát là việc cơ quan chỉ định tiến hành đánh giá năng lực, hệ thống quản lý và kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận sau khi được chỉ định.”
4. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề
1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị đào tạo;
2. Có giấy chứng nhận (chứng chỉ) đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.”
5. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định
4. Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, phòng thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định”
6. Khoản 2,7 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận
2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
7. Bản sao Chứng chỉ công nhận tổ chức chứng nhận do Tổ chức công nhận cấp và các tài liệu liên quan về phạm vi được công nhận (nếu có).”
7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức chứng nhận đóng trụ sở.
3. Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ có sai sót thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ các nội dung cần sửa chữa, bổ sung.”
8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo cho người lấy mẫu, người kiểm định
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ người lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc kiểm định giống cây trồng phải tham dự lớp tập huấn về lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc về kiểm định giống cây trồng do các đơn vị có chức năng đào tạo tổ chức và có kết quả kiểm tra đạt điểm trung bình trở lên sau khoá tập huấn.
2. Chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt; nội dung mẫu giấy chứng chỉ đào tạo theo quy định tại Phụ lục 08 của Thông tư này.
3. Cục Trồng trọt giao các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tổ chức đào tạo hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định.
4. Trình tự đào tạo, cấp chứng chỉ:
a) Người có yêu cầu được cấp chứng chỉ gửi Đơn đăng ký đào tạo theo mẫu tại Phụ lục 09 của Thông tư này và 01 ảnh 3 x 4 cm cho đơn vị đào tạo có chức năng;
b) Trước khi tổ chức đào tạo đơn vị đào tạo gửi cho Cục Trồng trọt và thông báo cho học viên kế hoạch khoá đào tạo (thời gian, địa điểm, chương trình, giảng viên đào tạo) bằng văn bản hoặc qua thư điện tử;
c) Sau 01 ngày kể từ khi kết thúc lớp tập huấn, đơn vị đào tạo gửi danh sách học viên đạt điểm trung bình trở lên qua thư điện tử về Cục Trồng trọt. Sau 01 ngày kể từ khi nhận được kết quả đào tạo, Cục Trồng trọt cấp mã số và thông báo cho đơn vị đào tạo qua thư điện tử. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mã số, đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo cho người đạt điểm trung bình trở và gửi đơn đăng ký đào tạo về Cục Trồng trọt để quản lý, lưu giữ.
d) Người có chứng chỉ đào tạo được phép hành nghề trong phạm vi được ghi trên chứng chỉ ngay sau khi nhận được chứng chỉ đào tạo. Nếu muốn mở rộng phạm vi hành nghề phải đăng ký tham gia đào tạo và có chứng chỉ đào tạo đối với lĩnh vực đó.”
9. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 12. Chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Chỉ định tổ chức chứng nhận
a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm.
b) Thời gian từ khi quyết định thành lập Đoàn đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, trừ trường hợp tổ chức chứng nhận có những điểm không phù hợp phải tiến hành khắc phục.
2. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cục Trồng trọt thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận có hồ sơ đăng ký và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định, nếu muốn mở rộng hoạt động sang tỉnh khác phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi định mở rộng hoạt động thừa nhận kết quả chỉ định Tổ chức chứng nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở".
10. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Chỉ định lại tổ chức chứng nhận
a) Tổ chức chứng nhận muốn chỉ định lại phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực ba tháng.
Hồ sơ chỉ định lại gồm:
- Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này;
- Báo cáo kết quả thực hiện chứng nhận trong 05 năm được chỉ định;
- Sổ tay chất lượng có bổ sung, thay đổi về tổ chức, nhân sự, thiết bị, thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu (nếu có).
b) Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, chỉ định lại Tổ chức chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.
2. Mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận
a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn mở rộng phạm vi chỉ định phải gửi 01 bộ Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Căn cứ hồ sơ mở rộng phạm vi chỉ định và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, mở rộng phạm vi chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này
3. Thời hạn giải quyết việc chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận theo quy định của khoản 1, khoản 2 Điều này là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định".
11. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận
1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý và được ghi trên chứng chỉ đào tạo hoặc quyết định chỉ định.
2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 10 của Thông tư này.”
12. Điểm a khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Những thay đổi phải báo cáo
a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại) những thay đổi liên quan đến phạm vi được chỉ định, chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.”
13. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 18. Miễn giám sát đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận
1. Đối tượng được miễn giám sát: Tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận, kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận tổ chức chứng nhận tiếp tục đáp ứng TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996.
2. Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn được miễn giám sát phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị miễn giám sát;
- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận;
- Bản sao có chứng thực Biên bản giám sát của tổ chức công nhận;
- Báo cáo kết quả hoạt động và tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, quyết định miễn giám sát.
4. Thời hạn có hiệu lực của Quyết định miễn giám sát hoạt động đối với Tổ chức chứng nhận là 01 năm."
14. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận
Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định.
1. Cảnh báo khi tổ chức chứng nhận được chỉ định có sai lỗi nhưng chưa ảnh hưởng đến kết quả chứng nhận chất lượng.
2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp có sai lỗi về kỹ thuật nhưng có thể khắc phục được và chưa gây hậu quả nghiêm trọng:
a) Các hành động khắc phục trong báo cáo giám sát không được thực hiện đầy đủ;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Phục hồi hiệu lực của quyết định chỉ định khi các sai lỗi đã được khắc phục.
4. Huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp sau:
a) Tổ chức chứng nhận không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc kết quả giám sát cho thấy tổ chức chứng nhận không trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, chứng nhận.
b) Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có quyết định huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức chứng nhận không được hoạt động chứng nhận. Sau đó muốn hoạt động thì phải đăng ký chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này”.
15. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 21. Chi phí
1. Chi phí đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo do người lấy mẫu, người kiểm định chi trả theo quy định của Bộ Tài chính hoặc theo thoả thuận với đơn vị đào tạo nếu chưa có quy định của Nhà nước.
2. Chi phí nộp hồ sơ, đánh giá, chỉ định, giám sát tổ chức chứng nhận do tổ chức chứng nhận chi trả theo quy của Bộ Tài chính.
3. Chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu liên quan đến việc giải quyết ý kiến khách hàng hoặc khiếu nại, tố cáo do bên có sai phạm chi trả.”
16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
” Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận được chỉ định
1. Người lấy mẫu, người kiểm định
a) Có quyền tiến hành lấy mẫu, kiểm định trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu hoặc kiểm định giống cây trồng.
b) Có trách nhiệm thực hiện lấy mẫu, kiểm định theo đúng phương pháp; bảo đảm khách quan và công bằng; bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả lấy mẫu, kiểm định, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; tham gia đào tạo, đào tạo lại; trả chi phí chỉ định theo quy định.
2. Tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.”
17. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Trồng trọt
1. Ban hành chương trình đào tạo, chỉ định đơn vị đào tạo, cấp mã số, lưu giữ hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón;
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức chứng nhận trên phạm vi toàn quốc;
3. Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
4. Bảo mật các thông tin, số liệu trong quá trình thực hiện đánh giá, chỉ định, giám sát;
5. Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề; tổ chức chứng nhận được chỉ định, bị đình chỉ, thu hồi quyết định chỉ định trên phạm vi cả nước;
6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật;
7. Lưu hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận.
8. Cấp, cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận.”
18. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2. Phối hợp với Cục Trồng trọt thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn.”
19. Bãi bỏ khoản 1, 4, 6, 7 Điều 2; Điều 4; Điều 6; Điều 7; khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 2 Điều 15; Điều 16; Điều 19; Phụ lục 2a, 2b, 2c, 3, 4, 5, 8a, 11, 16, khoản 1 Phụ lục 19.

Content:
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón như sau:
1. Sửa lại tên Thông tư : "Quy định về người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón ".
2. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; điều kiện, trình tự, thủ tục chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định; chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón theo các lĩnh vực được quy định tại Phụ lục 07 của Thông tư này".
3. Khoản 8 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 2. Giải thích từ ngữ
8. Giám sát là việc cơ quan chỉ định tiến hành đánh giá năng lực, hệ thống quản lý và kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận sau khi được chỉ định.”
4. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 3. Điều kiện người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề
1. Là người thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực đề nghị đào tạo;
2. Có giấy chứng nhận (chứng chỉ) đã được đào tạo về kiểm định giống cây trồng, lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón.”
5. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 5. Điều kiện tổ chức chứng nhận được chỉ định
4. Có hoặc thuê người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, phòng thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định”
6. Khoản 2,7 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức chứng nhận
2. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
7. Bản sao Chứng chỉ công nhận tổ chức chứng nhận do Tổ chức công nhận cấp và các tài liệu liên quan về phạm vi được công nhận (nếu có).”
7. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Điều 9. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Tổ chức chứng nhận đăng ký hoạt động trên phạm vi cả nước gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. Tổ chức chứng nhận sản phẩm cây trồng đăng ký hoạt động trên phạm vi 01 tỉnh, thành phố gửi 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức chứng nhận đóng trụ sở.
3. Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ có sai sót thì trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ các nội dung cần sửa chữa, bổ sung.”
8. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo cho người lấy mẫu, người kiểm định
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ người lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc kiểm định giống cây trồng phải tham dự lớp tập huấn về lấy mẫu giống cây trồng, sản phẩm cây trồng, phân bón hoặc về kiểm định giống cây trồng do các đơn vị có chức năng đào tạo tổ chức và có kết quả kiểm tra đạt điểm trung bình trở lên sau khoá tập huấn.
2. Chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Cục Trồng trọt; nội dung mẫu giấy chứng chỉ đào tạo theo quy định tại Phụ lục 08 của Thông tư này.
3. Cục Trồng trọt giao các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ tổ chức đào tạo hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo người lấy mẫu, người kiểm định.
4. Trình tự đào tạo, cấp chứng chỉ:
a) Người có yêu cầu được cấp chứng chỉ gửi Đơn đăng ký đào tạo theo mẫu tại Phụ lục 09 của Thông tư này và 01 ảnh 3 x 4 cm cho đơn vị đào tạo có chức năng;
b) Trước khi tổ chức đào tạo đơn vị đào tạo gửi cho Cục Trồng trọt và thông báo cho học viên kế hoạch khoá đào tạo (thời gian, địa điểm, chương trình, giảng viên đào tạo) bằng văn bản hoặc qua thư điện tử;
c) Sau 01 ngày kể từ khi kết thúc lớp tập huấn, đơn vị đào tạo gửi danh sách học viên đạt điểm trung bình trở lên qua thư điện tử về Cục Trồng trọt. Sau 01 ngày kể từ khi nhận được kết quả đào tạo, Cục Trồng trọt cấp mã số và thông báo cho đơn vị đào tạo qua thư điện tử. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo mã số, đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo cho người đạt điểm trung bình trở và gửi đơn đăng ký đào tạo về Cục Trồng trọt để quản lý, lưu giữ.
d) Người có chứng chỉ đào tạo được phép hành nghề trong phạm vi được ghi trên chứng chỉ ngay sau khi nhận được chứng chỉ đào tạo. Nếu muốn mở rộng phạm vi hành nghề phải đăng ký tham gia đào tạo và có chứng chỉ đào tạo đối với lĩnh vực đó.”
9. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 12. Chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Chỉ định tổ chức chứng nhận
a) Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đề nghị chỉ định của Đoàn đánh giá, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận. Quyết định chỉ định phải nêu chi tiết phạm vi chỉ định và có hiệu lực không quá 05 (năm) năm.
b) Thời gian từ khi quyết định thành lập Đoàn đánh giá đến khi ra quyết định chỉ định không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, trừ trường hợp tổ chức chứng nhận có những điểm không phù hợp phải tiến hành khắc phục.
2. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Cục Trồng trọt thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận có hồ sơ đăng ký và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức chứng nhận đã được chỉ định, nếu muốn mở rộng hoạt động sang tỉnh khác phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi định mở rộng hoạt động thừa nhận kết quả chỉ định Tổ chức chứng nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt trụ sở".
10. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13. Chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận
1. Chỉ định lại tổ chức chứng nhận
a) Tổ chức chứng nhận muốn chỉ định lại phải gửi 01 (một) bộ Hồ sơ đăng ký chỉ định lại về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực ba tháng.
Hồ sơ chỉ định lại gồm:
- Đơn đăng ký chỉ định lại theo mẫu tại Phụ lục 2d của Thông tư này;
- Báo cáo kết quả thực hiện chứng nhận trong 05 năm được chỉ định;
- Sổ tay chất lượng có bổ sung, thay đổi về tổ chức, nhân sự, thiết bị, thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu (nếu có).
b) Căn cứ hồ sơ và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, chỉ định lại Tổ chức chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.
2. Mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận
a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn mở rộng phạm vi chỉ định phải gửi 01 bộ Hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này về Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Căn cứ hồ sơ mở rộng phạm vi chỉ định và kết quả giám sát hàng năm, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, mở rộng phạm vi chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12 của Thông tư này
3. Thời hạn giải quyết việc chỉ định lại, mở rộng phạm vi chỉ định tổ chức chứng nhận theo quy định của khoản 1, khoản 2 Điều này là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định".
11. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận
1. Mỗi người lấy mẫu, người kiểm định có chứng chỉ đào tạo, tổ chức chứng nhận được chỉ định có một mã số riêng để quản lý và được ghi trên chứng chỉ đào tạo hoặc quyết định chỉ định.
2. Cách đặt mã số người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục 10 của Thông tư này.”
12. Điểm a khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Những thay đổi phải báo cáo
a) Tổ chức chứng nhận được chỉ định phải báo cáo Cục Trồng trọt (Tổ chức chứng nhận hoạt động tại 01 tỉnh, thành phố thì báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại) những thay đổi liên quan đến phạm vi được chỉ định, chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.”
13. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 18. Miễn giám sát đối với tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận
1. Đối tượng được miễn giám sát: Tổ chức chứng nhận được chỉ định có chứng chỉ công nhận, kết quả giám sát sau công nhận của tổ chức công nhận kết luận tổ chức chứng nhận tiếp tục đáp ứng TCVN 7457:2004 hoặc ISO/IEC Guide 65:1996.
2. Tổ chức chứng nhận được chỉ định muốn được miễn giám sát phải gửi 01 (một) bộ hồ sơ về Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị miễn giám sát;
- Bản sao có chứng thực Chứng chỉ công nhận;
- Bản sao có chứng thực Biên bản giám sát của tổ chức công nhận;
- Báo cáo kết quả hoạt động và tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, quyết định miễn giám sát.
4. Thời hạn có hiệu lực của Quyết định miễn giám sát hoạt động đối với Tổ chức chứng nhận là 01 năm."
14. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 20. Cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận
Cục Trồng trọt căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra để xem xét quyết định cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định.
1. Cảnh báo khi tổ chức chứng nhận được chỉ định có sai lỗi nhưng chưa ảnh hưởng đến kết quả chứng nhận chất lượng.
2. Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp có sai lỗi về kỹ thuật nhưng có thể khắc phục được và chưa gây hậu quả nghiêm trọng:
a) Các hành động khắc phục trong báo cáo giám sát không được thực hiện đầy đủ;
b) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Phục hồi hiệu lực của quyết định chỉ định khi các sai lỗi đã được khắc phục.
4. Huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định trong trường hợp sau:
a) Tổ chức chứng nhận không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc kết quả giám sát cho thấy tổ chức chứng nhận không trung thực, khách quan trong hoạt động đánh giá, chứng nhận.
b) Trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có quyết định huỷ bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức chứng nhận không được hoạt động chứng nhận. Sau đó muốn hoạt động thì phải đăng ký chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Thông tư này”.
15. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 21. Chi phí
1. Chi phí đào tạo, cấp chứng chỉ đào tạo do người lấy mẫu, người kiểm định chi trả theo quy định của Bộ Tài chính hoặc theo thoả thuận với đơn vị đào tạo nếu chưa có quy định của Nhà nước.
2. Chi phí nộp hồ sơ, đánh giá, chỉ định, giám sát tổ chức chứng nhận do tổ chức chứng nhận chi trả theo quy của Bộ Tài chính.
3. Chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu liên quan đến việc giải quyết ý kiến khách hàng hoặc khiếu nại, tố cáo do bên có sai phạm chi trả.”
16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
” Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận được chỉ định
1. Người lấy mẫu, người kiểm định
a) Có quyền tiến hành lấy mẫu, kiểm định trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị lấy mẫu hoặc kiểm định giống cây trồng.
b) Có trách nhiệm thực hiện lấy mẫu, kiểm định theo đúng phương pháp; bảo đảm khách quan và công bằng; bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả lấy mẫu, kiểm định, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo; tham gia đào tạo, đào tạo lại; trả chi phí chỉ định theo quy định.
2. Tổ chức chứng nhận giống, sản phẩm cây trồng, phân bón được chỉ định có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.”
17. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Trồng trọt
1. Ban hành chương trình đào tạo, chỉ định đơn vị đào tạo, cấp mã số, lưu giữ hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định giống, sản phẩm cây trồng và phân bón;
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát tổ chức chứng nhận trên phạm vi toàn quốc;
3. Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm tra, thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
4. Bảo mật các thông tin, số liệu trong quá trình thực hiện đánh giá, chỉ định, giám sát;
5. Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách người lấy mẫu, người kiểm định được hành nghề; tổ chức chứng nhận được chỉ định, bị đình chỉ, thu hồi quyết định chỉ định trên phạm vi cả nước;
6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật;
7. Lưu hồ sơ người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận.
8. Cấp, cảnh báo, đình chỉ, phục hồi, huỷ bỏ Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận.”
18. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2. Phối hợp với Cục Trồng trọt thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến người lấy mẫu, người kiểm định, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn.”
19. Bãi bỏ khoản 1, 4, 6, 7 Điều 2; Điều 4; Điều 6; Điều 7; khoản 1 Điều 11; điểm a khoản 2 Điều 15; Điều 16; Điều 19; Phụ lục 2a, 2b, 2c, 3, 4, 5, 8a, 11, 16, khoản 1 Phụ lục 19.