Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND 2020 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Tranh thủ, tận dụng sự phát triển lan tỏa của 2 vùng phát triển năng động của tỉnh (thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn; thị xã Bỉm Sơn) để phát triển các đô thị ở khu vực cửa ngõ phía Bắc, Phía Nam, Phía Đông và khu vực trung tâm.
Hình thành các tuyến đường kết nối trung tâm xã trên cơ sở một số đoạn đã có và xây dựng mới một số đoạn để hoàn chỉnh kết nối giao thông toàn huyện.
Ưu tiên kết nối khu vực trung tâm và hướng về phía Đông để phát triển khu vực ven biển, kiểm soát phát triển theo các giai đoạn.
Hình thành tuyến hành lang cây xanh cách ly hai bên tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam (Tây Hoằng Hóa). Cây xanh cảnh quan, bảo tồn môi trường sinh thái khu vực ven sông Bút, sông Cung.
Hình thành 03 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1 (vùng Đồng): Vùng đồng gồm 13 xã (các xã: Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Hợp, Hoằng Quý, Hoằng Phú, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Xuyên, Hoằng Sơn, Hoằng Trinh, Hoằng Trung, Hoằng Kim), nằm phía Tây Bắc sông Lạch Trường, xây dựng vùng này trở thành vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp của huyện (lúa, rau an toàn,...), phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề (da giày, may mặc,... ) nông nghiệp an toàn và công nghệ cao, thủy sản, chăn nuôi gia súc.
- Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm): Gồm 15 xã (các xã: Hoằng Đạt, Hoằng Hà, Hoằng Đạo, Hoằng Thắng, Hoằng Đồng, Hoằng Đức, Hoằng Thịnh, Hoằng Lộc, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân, Hoằng Châu, Hoằng Thái, Hoằng Thắng, Hoằng Lưu) và thị trấn Bút Sơn, nằm giữa sông Cung và sông Lạch Trường đây là vùng trung tâm của huyện, hội tụ đủ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, giao thông, hạ tầng thuận tiện cho phát triển, giao lưu kinh tế với các vùng lân cận. Xây dựng vùng này thành trung tâm hành chính của huyện. Đẩy mạnh việc mở rộng thị trấn, xây dựng khu thị trấn Bút Sơn, đô thị Thịnh Lộc và hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại tổng hợp.
- Tiểu vùng 3 (vùng ven biển): Gồm 8 xã (các xã: Hoằng Trường, Hoằng Hải, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Đông, Hoằng Yến, Hoằng Phong) vùng biển nằm ở phía Đông sông Cung: Phát triển mạnh du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Là trung tâm dịch vụ thương mại; đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
5.2. Xác định các phân vùng kiểm soát, quản lý phát triển
- Vùng phát triển: Bao gồm các khu vực quanh thị trấn Bút Sơn, đô thị Hải Tiến, đô thị Thịnh Lộc (các xã: Hoằng Đồng, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Lộc), đô thị Thanh Ngọc (các xã: Hoằng Ngọc, Hoằng Đông, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ), đô thị Phú Quý (các xã: Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý) để tập trung phát triển có trọng tâm, tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: Các khu vực dân cư hiện trạng trong đô thị; khu vực dân cư nông thôn. Khu vực này chủ yếu giữ nguyên hiện trạng, phát triển các khu chức năng đặc thù, các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, tạo các nêm xanh xung quanh khu vực đô thị để kiểm soát đô thị, giữ gìn môi trường.
- Vùng cấm phát triển: Bao gồm các khu vực núi Sơn Trang, núi Linh Trường, khu vực sinh thái ven sông Cung. Đây là các khu vực có cảnh quan thiên nhiên sông, núi cần được bảo vệ, ngoài ra tại các núi còn có các khu vực đất quân sự.
5.3. Định hướng phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển
5.3.1. Trung tâm hành chính cấp huyện:
Ổn định vị trí hiện nay. Tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu công việc theo từng giai đoạn.
5.3.2. Công nghiệp:
* Khu công nghiệp: Bổ sung Khu công nghiệp Phú Quý diện tích khoảng 500 ha. Vị trí thuộc địa bàn các xã Hoằng Quỳ; Hoằng Quý; Hoằng Sơn; Hoằng Cát; Hoằng Trinh.
* Cụm công nghiệp: gồm 03 cụm công nghiệp như sau (CCN):
- CCN Bắc Hoằng Hóa: Quy mô 50ha tại xã Hoằng Kim.
- CCN Thắng Thái: Quy mô 30ha tại xã Hoằng Thắng, Hoằng Thái.
- Đề xuất điều chỉnh vị trí CCN Hoằng Đông: Quy mô 30ha tại xã Hoằng Đông, thay thế chức năng CCN Hoằng Phụ.
* Đề xuất bổ sung CCN mới: Bổ sung thêm 01 CCN Hoằng Quỳ tại xã Hoằng Quỳ, quy mô 55 ha; và 01 CCN Phú Quý quy mô 70 ha tại xã Hoằng Quỳ và Hoằng Cát.
Định hướng các ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư:
- Công nghiệp sạch, công nghệ cao, hướng đến công nghiệp 4.0.
- May mặc, da giày (để giải quyết lao động).
- Chế biến rau quả, nông sản, chế biến thủy hải sản (kết hợp phát triển nông nghiệp).
- Cơ khí, sửa chữa, máy móc nông nghiệp.
- Sản xuất thủ công mỹ nghệ.
* Xây dựng các cụm làng nghề tại các xã theo quy hoạch nông thôn mới.
5.3.3. Thương mại, dịch vụ:
- Xây dựng mới khu trung tâm Dịch vụ thương mại hỗn hợp của vùng tại khu vực phía Tây thị trấn Bút Sơn.
- Chuyển chợ Bút Sơn- chợ đầu mối, bến xe thị trấn về phía Bắc khu đô thị mới trên trục cầu Bút Sơn đến Hoằng Vinh gắn kết với khu đô thị mới. Quỹ đất Chợ hiện tại của thị trấn sẽ được đầu tư thành Trung tâm Thương mại - Dịch vụ với hình thức kiến trúc hiện đại, cao tầng, tạo điểm nhấn cho đô thị.
- Xây dựng, mở rộng và phát triển các điểm thương mại tại các trung tâm cụm xã như: Hoằng Giang, Hoằng Hà, Hoằng Tân. Xây dựng các trung tâm thương mại lớn cấp vùng tại các khu vực đầu mối cửa ngõ như: Thị trấn Bút Sơn, đô thị Hải Tiến, đô thị Phú Quý, đô thị Thịnh Lộc, đô thị Thanh Ngọc.
- Hình thành mạng lưới các cửa hàng, điểm mua, tiêu thụ và bán hàng tại các thôn xóm, cụm dân cư; từng bước tạo ra sự chuyển biến trong lưu thông, đáp ứng yêu cầu giao dịch trên địa bàn huyện.
- Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 4388/QĐ-UBND ngày 9/11/2016 của UBND tỉnh: Tiếp tục duy trì, cải tạo và nâng cấp các chợ hiện có theo quy hoạch của UBND tỉnh Thanh Hóa. Các chợ hạng 2 gồm: Chợ thị trấn Bút Sơn, chợ Quăng (xã Hoằng Lộc), chợ Vực (xã Hoằng Ngọc); cải tạo, mở rộng các chợ hạng 3 hiện có tại các xã (Hoằng Phượng, Hoằng Quý, Hoằng Trung, Hoằng Hợp, (chợ Bút) thị trấn Bút Sơn, Hoằng Đạt, Hoằng Đồng, Hoằng Thắng, Hoằng Trạch, (chợ Rọc và chợ hải sản) Hoằng Châu, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ. Xây mới chợ hạng 3 tại các xã: Hoằng Tiến, Hoằng Đức, Hoằng Xuyên, Hoằng Tân bố trí một chợ đầu mối nông sản tại xã Hoằng Thịnh. Di rời sang vị trí mới chợ tại các xã Hoằng Giang, Hoằng Xuân, Hoằng Phú, Hoằng Kim, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Hà, Hoằng Lưu, Hoằng Trường. Xóa bỏ các chợ tạm, chợ cóc trên địa bàn, đặc biệt là ở khu vực trung tâm. Bổ sung thêm chợ du lịch kết hợp khu ẩm thực tại khu du lịch Hải Tiến (hạng 2) để phục vụ khu du lịch ven biển; chợ thị trấn Bút Sơn (hạng 3) để đảm bảo bán kính phục vụ.
5.3.4. Khu vực cần bảo tồn:
- Các khu vực núi Sơn Trang, núi Linh Trường, khu vực sinh thái ven sông Cung. Đây là các khu vực có cảnh quan thiên nhiên sông, núi cần được bảo vệ, ngoài ra tại các núi còn có các khu vực đất quân sự.
- Các khu vực bảo vệ di tích cấp Quốc gia (chiếm tỷ lệ khoảng 10,7% so với cả tỉnh) bao gồm: Đền thờ Tướng quân Cao Lỗ - xã Hoằng Giang; Nhà thờ Cụ Cao Bá Điển - xã Hoằng Giang; Kiến trúc nghệ thuật Đình Phú Khê - xã Hoằng Phú; Từ Đường dòng họ Lê Trần - xã Hoằng Phú; Từ đường dòng họ Lê Duy - xã Hoằng Phú; Di tích lịch sử- Kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Triệu Việt Vương - làng Trinh Hà xã Hoằng Trung; Đền thờ Lê Phụng Hiểu - xã Hoằng Sơn; Khảo Cổ Đồng Cáo Quỳ Chử - thuộc làng Quỳ Chử -xã Hoằng Quỳ; Di tích lịch sử Đền Đồng Cổ: tại Làng Mỹ Đà- xã Hoằng Đức; Mộ và Đền thờ Bùi Khắc Nhất - xã Hoằng Lộc; DTLS văn hóa chùa Thiên Nhiên (Chùa Nhờn); Cụm Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật Bảng Môn Đình- xã Hoằng Lộc; Mộ và đền thờ Lương Đắc Bằng, Lương Hữu Khánh - xã Hoằng Phong; Cụm di tích đình đền thôn Liên Châu và Đình thôn Hoàng, Chung - xã Hoằng Châu; Kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Tô Hiến Thành - Tiền thôn xã Hà Lộ xưa, nay là xã Hoằng Tiến; Đền An Lạc (Họ Lê ) - xã Hoằng Hải.
- Các khu vực bảo vệ di tích được xếp hạng cấp tỉnh.
5.3.5. Phân bố không gian phát triển du lịch, bảo vệ cảnh quan môi trường:
- Tập trung phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch trong mối gắn kết chặt chẽ với thành phố Sầm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các khu du lịch lớn trong và ngoài tỉnh, sản phẩm chủ lực là du lịch biển và các loại hình du lịch khác phụ trợ sớm đưa Hoằng Hóa thực sự là nơi có du lịch nghỉ dưỡng biển hiện đại của tỉnh và khu vực miền Bắc.
- Tổ chức khu du lịch ven biển Hải Tiến với diện tích khoảng 3.041 ha có ranh giới phía Đông Đường ven biển, kéo dài từ xã Hoằng Yến đến Hoằng Châu. Phát triển loại hình du lịch biển với các chức năng: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chợ du lịch kết hợp ẩm thực, hội nghị hội thao, thể thao, du lịch cộng đồng...
- Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích, đặc biệt là Quốc gia để khai thác phát triển du lịch, xây dựng các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng để khơi dậy truyền thống, niềm tự hào, đồng thời là điểm tham quan du lịch.
- Các làng nghề được khôi phục tại khu vực các xã Hoằng Phụ, Hoằng Trường, tổ chức thành khu vực tập trung (thôn Tân Xuân, Xuân Phụ xã Hoằng Phụ) để nâng cao giá trị sản xuất, tạo thành điểm du lịch làng nghề.
- Hình thành 2 tuyến du lịch kết nối các khu vực trong vùng huyện Hoằng Hóa:
+ Tuyến đường bộ: Từ núi Hàm Rồng đi dọc theo vành đai 3 (thành phố Thanh Hóa) - QL 1A - TL 510 - Đại lộ Bắc sông Mã nối với quần thể đô thị du lịch nghỉ dưỡng Hải Tiến.
+ Tuyến đường thủy: Hình thành tuyến du lịch xuôi thuyền theo sông Mã: Thành phố Thanh Hóa - Cảng Hới.
- Hình thành các tuyến du lịch ngoại huyện theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa bao gồm:
+ Tuyến du lịch nội tỉnh: Thành phố Thanh Hóa - Hoằng Hóa - Thọ Xuân (điểm du lịch Tam Kinh và các điểm du lịch phía Tây của tỉnh).
+ Tuyến du lịch ngoại tỉnh: Thanh Hóa - Ninh Bình- Hà Nội; Thanh Hóa - Nghệ An- Các tỉnh miền trung Tây nguyên - Nam bộ.
5.3.6. Các khu sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản:
* Định hướng phát triển:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp an toàn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế, tăng hiệu quả sử dụng đất và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường, nhất là thị trường thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và hướng tới xuất khẩu.
- Huy động nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, thủy sản; kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; đầu tư cải tạo hệ thống hạ tầng nông nghiệp (công trình thủy lợi, điện khu sản xuất, giao thông nội đồng...); tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho các hộ nông dân, ngư dân nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị sản phẩm/1 ha đất canh tác và hiệu quả khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Tập trung hình thành và phát triển vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung gắn với chế biến, nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo tiêu chuẩn của các sản phẩm, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, xây dựng một số thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp tại các xã phía Tây sông Bút, thủy sản tại các xã Hoằng Ngọc, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Phong gắn với xây dựng nông thôn mới và có tính đến các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
- Kết hợp phát triển nông nghiệp, các nông trại, các làng nghề với loại hình du lịch cộng đồng, dã ngoại tại các xã Hoằng Trường, Hoằng Phụ, Hoằng Châu, Hoằng Thanh.
* Phân vùng sản xuất nông nghiệp:
a) Vùng I (vùng lúa, rau củ quả):
* Phạm vi, quy mô: Gồm 13 xã phía Tây Bắc con sông Lạch Trường (các xã: Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Hợp, Hoằng Quý, Hoằng Phú, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Xuyên, Hoằng Sơn, Hoằng Trinh, Hoằng Trung, Hoằng Kim), vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 6.773,06 ha, chiếm 33,23 % tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện. Độ cao của nền địa hình dao động ở 1,5 đến 1,8 m. Phía Tây Bắc là dãy núi Sơn Trang kéo dài từ ngã Ba Bông, thuộc xã Hoằng Xuân đến làng Trung Hòa xã Hoằng Trung.
* Định hướng phát triển vùng: Khu vực có điều kiện địa hình trũng và vàn thấp, thuận lợi cho phát triển cánh đồng lúa (vùng lúa chất lượng hiệu quả cao, vùng lúa giống), vùng rau màu (vùng rau an toàn tập trung), trang trại tập trung và các mô hình vườn ao chuồng (VAC) trồng trọt kết hợp chăn nuôi và thả cá.
- Trồng trọt: Phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng khác như cây rau, cây ăn quả... Hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh theo hướng hàng hóa, trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; Vùng có thế mạnh phát triển cây lúa chất lượng cao, cây rau màu...
- Thủy sản: Vùng có diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ thấp. Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn phần lớn nuôi trồng các ao đầm, hồ nhỏ nên năng suất không cao, chủ yếu là cá nước ngọt.
- Lâm nghiệp: Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. Hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm duy trì sự cân bằng về môi trường đất, môi trường nước và khí hậu, bảo đảm cho sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội và an ninh rừng. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp tập trung ở các xã: Xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Trung, xã Hoằng Trinh, xã Hoằng Sơn.
b) Vùng II (vùng lúa màu và nuôi trồng thủy sản):
* Phạm vi, quy mô: Gồm 15 xã (các xã: Hoằng Đạt, Hoằng Hà, Hoằng Đạo, Hoằng Thắng, Hoằng Đồng, Hoằng Đức, Hoằng Thịnh, Hoằng Lộc, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân, Hoằng Châu, Hoằng Thái, Hoằng Thắng, Hoằng Lưu) và thị trấn Bút Sơn nằm giữa sông Cung và sông Lạch Trường, vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 8891,05 ha, chiếm 43,62% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
* Định hướng phát triển của vùng:
Đây là vùng được bao bọc bởi sông Cung ở phía Đông và sông Lạch Trường ở phía Tây và phía Bắc, sông Mã ở phía Nam. Trong vùng hình thành một dải cát dài từ Hoằng Lộc kéo xuống tận phía Bắc giáo sông Lạch Trường thích hợp với cây lúa và các loại cây màu như: lạc, ngô, ớt … và phát triển nuôi trồng thủy sản phía đông nam của vùng giáp cửa ngõ sông Cung và sông Mã (gồm các xã Hoằng Châu, Hoằng Lưu, Hoằng Phong ...);
- Trồng trọt: Phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung; Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả cao; Hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, Vùng có thế mạnh phát triển các loại cây lúa và cây màu trồng chủ yếu như: ngô, lạc, ớt, rau các loại.
- Thủy sản: Vùng có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản các vùng nội, ngoại đê sông Mã, sông Cung, chủ yếu ở các xã Hoằng Lưu, Hoằng Phong, Hoằng Châu. Tổng diện tích nuôi trồng của vùng đạt khoảng 1.967,66ha (trong đó diện tích nuôi nước lợ tập trung khoảng 1.527,40ha), các loại con nuôi chính như tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua, cá nước lợ, nước ngọt các loại và nuôi kết hợp trồng rau câu trên diện tích nuôi tôm nước lợ.
c) Vùng III (vùng nuôi trồng, khai thác thủy sản): Gồm 8 xã Hoằng Trường, Hoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Phong, vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 5032,0 ha, chiếm 24,69% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
* Định hướng phát triển của vùng:
Địa hình vùng này không đồng đều được hình thành bởi dòng hải lưu xuôi ngược dọc bờ biển, bởi phù sa sông Mã ... chủ yếu phát triển các loại cây màu, vùng còn có hai cửa ngõ sông Mã và sông Lạch Trường, nên thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, ngoài ra do vị trí giáp biển đông và có dãy núi tại xã Hoằng Trường đến Hoằng Yến nên thích hợp phát triển các khu đô thị ven biển kết hợp du lịch sinh thái và phát triển nông nghiệp sinh thái.
- Thủy sản: Vùng có tiềm năng phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản, các loại con nuôi chính như tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua, cá nước lợ, ngao tập trung các xã như: Hoằng Phụ, Hoằng Yến, Hoằng Đông, Hoằng Ngọc, Hoằng Hải. Ngoài ra vùng có thế mạnh khai thác thức hải sản.
- Lâm nghiệp: Tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng hiện có, nâng cấp rừng trồng, trồng rừng mới, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, xói mòn, bảo tồn đa dạng sinh học. Lưu giữ các nguồn gen động thực vật, tổ chức nghiên cứu khoa học, và các dịch vụ du lịch sinh thái.
5.4. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
5.4.1. Hệ thống đô thị
a) Định hướng đến năm 2030: Huyện Hoằng Hóa tập trung phát triển đô thị trên địa bàn huyện theo các tiêu chí đô thị loại IV, trong đó ưu tiên phát triển 05 đô thị, dự báo dân số đô thị toàn huyện là 145.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% nhu cầu đất xây dựng đô thị 2000-2200ha, bao gồm:
* Đến năm 2025: Hình thành 04 đô thị.
- Thị trấn Bút Sơn:
+ Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Bút Sơn hiện tại, mở rộng thêm xã Hoằng Đức, tổng diện tích: 1458ha.
+ Dân số hiện trạng: 18.382 người, dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 30.000 người.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện.
- Đô thị Hải Tiến:
+ Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên các xã Hoằng Tiến, Hoằng Hải, Hoằng Trường và một phần các xã Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Phong với tổng diện tích 2.600ha.
+ Dân số hiện trạng: 28.000 người, dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 60.000 người.
+ Tính chất: Là đô thị loại V, một trong những trọng điểm du lịch biển tỉnh Thanh Hóa với các loại hình du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Là trung tâm dịch vụ thương mại, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
- Đô thị Phú Quý:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý với tổng diện tích 1536 ha.
+ Tính chất: Là đô thị loại V, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Hoằng Trung, xã Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý cũng như của huyện Hoằng Hóa.
Là đô thị có tính chất chức năng tổng hợp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giáo dục) và là đầu mối giao thông của xã Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý cũng như của huyện Hoằng Hóa.
- Đô thị Thịnh Lộc:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Đồng, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Lộc với tổng diện tích 1.527 ha;
+ Dân số hiện trạng (năm 2018): 24.723 người, dự báo đến năm 2035 dân số khoảng 30.000 người.
+ Tính chất: Là đô thị có tính chất chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chính - chính trị, kinh tế (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giáo dục) và là đầu mối giao thông khu vực của huyện Hoằng Hóa.
* Từ năm 2025 - 2030: Hình thành 01 đô thị.
- Đô thị Thanh Ngọc:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Ngọc, Hoằng Đông, Hoằng Phụ, Hoằng Thanh với tổng diện tích 2.253 ha.
+ Dân số hiện trạng (năm 2018): 28.495 người, dự báo đến năm 2035 dân số khoảng 35.000 người
+ Tính chất: Là đô thị phát triển Du lịch, Dịch vụ thương mại, hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền và chế biến, nuôi trồng thủy hải sản.
Định hướng đến năm 2030, toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại IV.
b) Định hướng đến năm 2040:
Tiếp tục tập trung phát triển các đô thị trên địa bàn huyện. Dự báo dân số đô thị toàn huyện là 240.372 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%. Toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại III.
c) Định hướng sau năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070:
Nâng cao các tiêu chí đô thị loại III, phấn đấu xây dựng huyện Hoằng Hóa trở thành thị xã.
5.4.2. Định hướng phát triển nông thôn
Phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung là xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội từng bước hiện đại; xây dựng các trung tâm xã, các điểm dân cư mới tạo động lực mới phát triển kinh tế xã hội cho khu vực nông thôn.
Huy động nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, thủy sản (công trình thủy lợi, điện khu sản xuất, giao thông nội đồng ...); kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các hộ nông dân, nâng cao hiệu quả sản xuất.
5.5. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội
- Hệ thống công trình giáo dục cấp vùng: Mạng lưới giáo dục phổ thông trung học cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu và bán kính phục vụ. Định hướng của tỉnh về đề án sắp xếp các trung học trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các trường. Vì vậy đề xuất giữ nguyên hệ thống các trường trung học phổ thông, dành quỹ đất tại các đô thị phát triển mô hình trường liên cấp đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
- Hệ thống công trình Y tế: Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu theo quy mô dân số và theo tiêu chuẩn hiện hành, đến năm 2030 Bệnh viện đa khoa huyện Hoằng Hóa cần có 425 giường bệnh, đến năm 2040, hệ thống bệnh viện đa khoa cần có 1375 giường bệnh.
- Định hướng đến năm 2040:
+ Nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện Hoằng Hóa đạt quy mô 300 - 400 giường bệnh.
+ Xây dựng mới thêm bệnh viện đa khoa ở đô thị Hải Tiến với quy mô 300 - 400 giường bệnh.
+ Xây dựng mới thêm bệnh viện đa khoa ở đô thị Thịnh Lộc với quy mô 300 - 400 giường bệnh.
- Hệ thống công trình Văn hóa - thể thao: Giữ nguyên trung tâm văn hóa thể thao huyện tại thị trấn Bút Sơn. Định hướng đến năm 2040, bố trí thêm cụm các công trình văn hóa, thể thao cấp đô thị tại các khu vực xã Hoằng Đức (thị trấn Bút Sơn mở rộng) và đô thị Hải Tiến, dọc theo các trục trung tâm đô thị.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Tranh thủ, tận dụng sự phát triển lan tỏa của 2 vùng phát triển năng động của tỉnh (thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn; thị xã Bỉm Sơn) để phát triển các đô thị ở khu vực cửa ngõ phía Bắc, Phía Nam, Phía Đông và khu vực trung tâm.
Hình thành các tuyến đường kết nối trung tâm xã trên cơ sở một số đoạn đã có và xây dựng mới một số đoạn để hoàn chỉnh kết nối giao thông toàn huyện.
Ưu tiên kết nối khu vực trung tâm và hướng về phía Đông để phát triển khu vực ven biển, kiểm soát phát triển theo các giai đoạn.
Hình thành tuyến hành lang cây xanh cách ly hai bên tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam (Tây Hoằng Hóa). Cây xanh cảnh quan, bảo tồn môi trường sinh thái khu vực ven sông Bút, sông Cung.
Hình thành 03 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1 (vùng Đồng): Vùng đồng gồm 13 xã (các xã: Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Hợp, Hoằng Quý, Hoằng Phú, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Xuyên, Hoằng Sơn, Hoằng Trinh, Hoằng Trung, Hoằng Kim), nằm phía Tây Bắc sông Lạch Trường, xây dựng vùng này trở thành vùng trọng điểm về sản xuất nông nghiệp của huyện (lúa, rau an toàn,...), phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề (da giày, may mặc,... ) nông nghiệp an toàn và công nghệ cao, thủy sản, chăn nuôi gia súc.
- Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm): Gồm 15 xã (các xã: Hoằng Đạt, Hoằng Hà, Hoằng Đạo, Hoằng Thắng, Hoằng Đồng, Hoằng Đức, Hoằng Thịnh, Hoằng Lộc, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân, Hoằng Châu, Hoằng Thái, Hoằng Thắng, Hoằng Lưu) và thị trấn Bút Sơn, nằm giữa sông Cung và sông Lạch Trường đây là vùng trung tâm của huyện, hội tụ đủ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, giao thông, hạ tầng thuận tiện cho phát triển, giao lưu kinh tế với các vùng lân cận. Xây dựng vùng này thành trung tâm hành chính của huyện. Đẩy mạnh việc mở rộng thị trấn, xây dựng khu thị trấn Bút Sơn, đô thị Thịnh Lộc và hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại tổng hợp.
- Tiểu vùng 3 (vùng ven biển): Gồm 8 xã (các xã: Hoằng Trường, Hoằng Hải, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Đông, Hoằng Yến, Hoằng Phong) vùng biển nằm ở phía Đông sông Cung: Phát triển mạnh du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Là trung tâm dịch vụ thương mại; đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
5.2. Xác định các phân vùng kiểm soát, quản lý phát triển
- Vùng phát triển: Bao gồm các khu vực quanh thị trấn Bút Sơn, đô thị Hải Tiến, đô thị Thịnh Lộc (các xã: Hoằng Đồng, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Lộc), đô thị Thanh Ngọc (các xã: Hoằng Ngọc, Hoằng Đông, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ), đô thị Phú Quý (các xã: Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý) để tập trung phát triển có trọng tâm, tránh phân tán, dàn trải.
- Vùng hạn chế phát triển: Các khu vực dân cư hiện trạng trong đô thị; khu vực dân cư nông thôn. Khu vực này chủ yếu giữ nguyên hiện trạng, phát triển các khu chức năng đặc thù, các điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu thực tế để góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, tạo các nêm xanh xung quanh khu vực đô thị để kiểm soát đô thị, giữ gìn môi trường.
- Vùng cấm phát triển: Bao gồm các khu vực núi Sơn Trang, núi Linh Trường, khu vực sinh thái ven sông Cung. Đây là các khu vực có cảnh quan thiên nhiên sông, núi cần được bảo vệ, ngoài ra tại các núi còn có các khu vực đất quân sự.
5.3. Định hướng phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển
5.3.1. Trung tâm hành chính cấp huyện:
Ổn định vị trí hiện nay. Tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu công việc theo từng giai đoạn.
5.3.2. Công nghiệp:
* Khu công nghiệp: Bổ sung Khu công nghiệp Phú Quý diện tích khoảng 500 ha. Vị trí thuộc địa bàn các xã Hoằng Quỳ; Hoằng Quý; Hoằng Sơn; Hoằng Cát; Hoằng Trinh.
* Cụm công nghiệp: gồm 03 cụm công nghiệp như sau (CCN):
- CCN Bắc Hoằng Hóa: Quy mô 50ha tại xã Hoằng Kim.
- CCN Thắng Thái: Quy mô 30ha tại xã Hoằng Thắng, Hoằng Thái.
- Đề xuất điều chỉnh vị trí CCN Hoằng Đông: Quy mô 30ha tại xã Hoằng Đông, thay thế chức năng CCN Hoằng Phụ.
* Đề xuất bổ sung CCN mới: Bổ sung thêm 01 CCN Hoằng Quỳ tại xã Hoằng Quỳ, quy mô 55 ha; và 01 CCN Phú Quý quy mô 70 ha tại xã Hoằng Quỳ và Hoằng Cát.
Định hướng các ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư:
- Công nghiệp sạch, công nghệ cao, hướng đến công nghiệp 4.0.
- May mặc, da giày (để giải quyết lao động).
- Chế biến rau quả, nông sản, chế biến thủy hải sản (kết hợp phát triển nông nghiệp).
- Cơ khí, sửa chữa, máy móc nông nghiệp.
- Sản xuất thủ công mỹ nghệ.
* Xây dựng các cụm làng nghề tại các xã theo quy hoạch nông thôn mới.
5.3.3. Thương mại, dịch vụ:
- Xây dựng mới khu trung tâm Dịch vụ thương mại hỗn hợp của vùng tại khu vực phía Tây thị trấn Bút Sơn.
- Chuyển chợ Bút Sơn- chợ đầu mối, bến xe thị trấn về phía Bắc khu đô thị mới trên trục cầu Bút Sơn đến Hoằng Vinh gắn kết với khu đô thị mới. Quỹ đất Chợ hiện tại của thị trấn sẽ được đầu tư thành Trung tâm Thương mại - Dịch vụ với hình thức kiến trúc hiện đại, cao tầng, tạo điểm nhấn cho đô thị.
- Xây dựng, mở rộng và phát triển các điểm thương mại tại các trung tâm cụm xã như: Hoằng Giang, Hoằng Hà, Hoằng Tân. Xây dựng các trung tâm thương mại lớn cấp vùng tại các khu vực đầu mối cửa ngõ như: Thị trấn Bút Sơn, đô thị Hải Tiến, đô thị Phú Quý, đô thị Thịnh Lộc, đô thị Thanh Ngọc.
- Hình thành mạng lưới các cửa hàng, điểm mua, tiêu thụ và bán hàng tại các thôn xóm, cụm dân cư; từng bước tạo ra sự chuyển biến trong lưu thông, đáp ứng yêu cầu giao dịch trên địa bàn huyện.
- Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 4388/QĐ-UBND ngày 9/11/2016 của UBND tỉnh: Tiếp tục duy trì, cải tạo và nâng cấp các chợ hiện có theo quy hoạch của UBND tỉnh Thanh Hóa. Các chợ hạng 2 gồm: Chợ thị trấn Bút Sơn, chợ Quăng (xã Hoằng Lộc), chợ Vực (xã Hoằng Ngọc); cải tạo, mở rộng các chợ hạng 3 hiện có tại các xã (Hoằng Phượng, Hoằng Quý, Hoằng Trung, Hoằng Hợp, (chợ Bút) thị trấn Bút Sơn, Hoằng Đạt, Hoằng Đồng, Hoằng Thắng, Hoằng Trạch, (chợ Rọc và chợ hải sản) Hoằng Châu, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ. Xây mới chợ hạng 3 tại các xã: Hoằng Tiến, Hoằng Đức, Hoằng Xuyên, Hoằng Tân bố trí một chợ đầu mối nông sản tại xã Hoằng Thịnh. Di rời sang vị trí mới chợ tại các xã Hoằng Giang, Hoằng Xuân, Hoằng Phú, Hoằng Kim, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Hà, Hoằng Lưu, Hoằng Trường. Xóa bỏ các chợ tạm, chợ cóc trên địa bàn, đặc biệt là ở khu vực trung tâm. Bổ sung thêm chợ du lịch kết hợp khu ẩm thực tại khu du lịch Hải Tiến (hạng 2) để phục vụ khu du lịch ven biển; chợ thị trấn Bút Sơn (hạng 3) để đảm bảo bán kính phục vụ.
5.3.4. Khu vực cần bảo tồn:
- Các khu vực núi Sơn Trang, núi Linh Trường, khu vực sinh thái ven sông Cung. Đây là các khu vực có cảnh quan thiên nhiên sông, núi cần được bảo vệ, ngoài ra tại các núi còn có các khu vực đất quân sự.
- Các khu vực bảo vệ di tích cấp Quốc gia (chiếm tỷ lệ khoảng 10,7% so với cả tỉnh) bao gồm: Đền thờ Tướng quân Cao Lỗ - xã Hoằng Giang; Nhà thờ Cụ Cao Bá Điển - xã Hoằng Giang; Kiến trúc nghệ thuật Đình Phú Khê - xã Hoằng Phú; Từ Đường dòng họ Lê Trần - xã Hoằng Phú; Từ đường dòng họ Lê Duy - xã Hoằng Phú; Di tích lịch sử- Kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Triệu Việt Vương - làng Trinh Hà xã Hoằng Trung; Đền thờ Lê Phụng Hiểu - xã Hoằng Sơn; Khảo Cổ Đồng Cáo Quỳ Chử - thuộc làng Quỳ Chử -xã Hoằng Quỳ; Di tích lịch sử Đền Đồng Cổ: tại Làng Mỹ Đà- xã Hoằng Đức; Mộ và Đền thờ Bùi Khắc Nhất - xã Hoằng Lộc; DTLS văn hóa chùa Thiên Nhiên (Chùa Nhờn); Cụm Di tích lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật Bảng Môn Đình- xã Hoằng Lộc; Mộ và đền thờ Lương Đắc Bằng, Lương Hữu Khánh - xã Hoằng Phong; Cụm di tích đình đền thôn Liên Châu và Đình thôn Hoàng, Chung - xã Hoằng Châu; Kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Tô Hiến Thành - Tiền thôn xã Hà Lộ xưa, nay là xã Hoằng Tiến; Đền An Lạc (Họ Lê ) - xã Hoằng Hải.
- Các khu vực bảo vệ di tích được xếp hạng cấp tỉnh.
5.3.Phân bố không gian phát triển du lịch, bảo vệ cảnh quan môi trường:
- Tập trung phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch trong mối gắn kết chặt chẽ với thành phố Sầm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các khu du lịch lớn trong và ngoài tỉnh, sản phẩm chủ lực là du lịch biển và các loại hình du lịch khác phụ trợ sớm đưa Hoằng Hóa thực sự là nơi có du lịch nghỉ dưỡng biển hiện đại của tỉnh và khu vực miền Bắc.
- Tổ chức khu du lịch ven biển Hải Tiến với diện tích khoảng 3.041 ha có ranh giới phía Đông Đường ven biển, kéo dài từ xã Hoằng Yến đến Hoằng Châu. Phát triển loại hình du lịch biển với các chức năng: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chợ du lịch kết hợp ẩm thực, hội nghị hội thao, thể thao, du lịch cộng đồng...
- Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích, đặc biệt là Quốc gia để khai thác phát triển du lịch, xây dựng các công trình kiến trúc mang tính biểu tượng để khơi dậy truyền thống, niềm tự hào, đồng thời là điểm tham quan du lịch.
- Các làng nghề được khôi phục tại khu vực các xã Hoằng Phụ, Hoằng Trường, tổ chức thành khu vực tập trung (thôn Tân Xuân, Xuân Phụ xã Hoằng Phụ) để nâng cao giá trị sản xuất, tạo thành điểm du lịch làng nghề.
- Hình thành 2 tuyến du lịch kết nối các khu vực trong vùng huyện Hoằng Hóa:
+ Tuyến đường bộ: Từ núi Hàm Rồng đi dọc theo vành đai 3 (thành phố Thanh Hóa) - QL 1A - TL 510 - Đại lộ Bắc sông Mã nối với quần thể đô thị du lịch nghỉ dưỡng Hải Tiến.
+ Tuyến đường thủy: Hình thành tuyến du lịch xuôi thuyền theo sông Mã: Thành phố Thanh Hóa - Cảng Hới.
- Hình thành các tuyến du lịch ngoại huyện theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa bao gồm:
+ Tuyến du lịch nội tỉnh: Thành phố Thanh Hóa - Hoằng Hóa - Thọ Xuân (điểm du lịch Tam Kinh và các điểm du lịch phía Tây của tỉnh).
+ Tuyến du lịch ngoại tỉnh: Thanh Hóa - Ninh Bình- Hà Nội; Thanh Hóa - Nghệ An- Các tỉnh miền trung Tây nguyên - Nam bộ.
5.3.6. Các khu sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản:
* Định hướng phát triển:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp an toàn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế, tăng hiệu quả sử dụng đất và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường, nhất là thị trường thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và hướng tới xuất khẩu.
- Huy động nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, thủy sản; kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; đầu tư cải tạo hệ thống hạ tầng nông nghiệp (công trình thủy lợi, điện khu sản xuất, giao thông nội đồng...); tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho các hộ nông dân, ngư dân nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị sản phẩm/1 ha đất canh tác và hiệu quả khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Tập trung hình thành và phát triển vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung gắn với chế biến, nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo tiêu chuẩn của các sản phẩm, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, xây dựng một số thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp tại các xã phía Tây sông Bút, thủy sản tại các xã Hoằng Ngọc, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Phong gắn với xây dựng nông thôn mới và có tính đến các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
- Kết hợp phát triển nông nghiệp, các nông trại, các làng nghề với loại hình du lịch cộng đồng, dã ngoại tại các xã Hoằng Trường, Hoằng Phụ, Hoằng Châu, Hoằng Thanh.
* Phân vùng sản xuất nông nghiệp:
a) Vùng I (vùng lúa, rau củ quả):
* Phạm vi, quy mô: Gồm 13 xã phía Tây Bắc con sông Lạch Trường (các xã: Hoằng Xuân, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Hợp, Hoằng Quý, Hoằng Phú, Hoằng Quỳ, Hoằng Cát, Hoằng Xuyên, Hoằng Sơn, Hoằng Trinh, Hoằng Trung, Hoằng Kim), vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 6.773,06 ha, chiếm 33,23 % tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện. Độ cao của nền địa hình dao động ở 1,5 đến 1,8 m. Phía Tây Bắc là dãy núi Sơn Trang kéo dài từ ngã Ba Bông, thuộc xã Hoằng Xuân đến làng Trung Hòa xã Hoằng Trung.
* Định hướng phát triển vùng: Khu vực có điều kiện địa hình trũng và vàn thấp, thuận lợi cho phát triển cánh đồng lúa (vùng lúa chất lượng hiệu quả cao, vùng lúa giống), vùng rau màu (vùng rau an toàn tập trung), trang trại tập trung và các mô hình vườn ao chuồng (VAC) trồng trọt kết hợp chăn nuôi và thả cá.
- Trồng trọt: Phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung; xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng khác như cây rau, cây ăn quả... Hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh theo hướng hàng hóa, trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; Vùng có thế mạnh phát triển cây lúa chất lượng cao, cây rau màu...
- Thủy sản: Vùng có diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ thấp. Nuôi trồng thủy sản trên địa bàn phần lớn nuôi trồng các ao đầm, hồ nhỏ nên năng suất không cao, chủ yếu là cá nước ngọt.
- Lâm nghiệp: Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có, phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. Hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm duy trì sự cân bằng về môi trường đất, môi trường nước và khí hậu, bảo đảm cho sự phát triển bền vững về kinh tế xã hội và an ninh rừng. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp tập trung ở các xã: Xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Xuân, xã Hoằng Trung, xã Hoằng Trinh, xã Hoằng Sơn.
b) Vùng II (vùng lúa màu và nuôi trồng thủy sản):
* Phạm vi, quy mô: Gồm 15 xã (các xã: Hoằng Đạt, Hoằng Hà, Hoằng Đạo, Hoằng Thắng, Hoằng Đồng, Hoằng Đức, Hoằng Thịnh, Hoằng Lộc, Hoằng Thành, Hoằng Trạch, Hoằng Tân, Hoằng Châu, Hoằng Thái, Hoằng Thắng, Hoằng Lưu) và thị trấn Bút Sơn nằm giữa sông Cung và sông Lạch Trường, vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 8891,05 ha, chiếm 43,62% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
* Định hướng phát triển của vùng:
Đây là vùng được bao bọc bởi sông Cung ở phía Đông và sông Lạch Trường ở phía Tây và phía Bắc, sông Mã ở phía Nam. Trong vùng hình thành một dải cát dài từ Hoằng Lộc kéo xuống tận phía Bắc giáo sông Lạch Trường thích hợp với cây lúa và các loại cây màu như: lạc, ngô, ớt … và phát triển nuôi trồng thủy sản phía đông nam của vùng giáp cửa ngõ sông Cung và sông Mã (gồm các xã Hoằng Châu, Hoằng Lưu, Hoằng Phong ...);
- Trồng trọt: Phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung; Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả cao; Hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, Vùng có thế mạnh phát triển các loại cây lúa và cây màu trồng chủ yếu như: ngô, lạc, ớt, rau các loại.
- Thủy sản: Vùng có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản các vùng nội, ngoại đê sông Mã, sông Cung, chủ yếu ở các xã Hoằng Lưu, Hoằng Phong, Hoằng Châu. Tổng diện tích nuôi trồng của vùng đạt khoảng 1.967,66ha (trong đó diện tích nuôi nước lợ tập trung khoảng 1.527,40ha), các loại con nuôi chính như tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua, cá nước lợ, nước ngọt các loại và nuôi kết hợp trồng rau câu trên diện tích nuôi tôm nước lợ.
c) Vùng III (vùng nuôi trồng, khai thác thủy sản): Gồm 8 xã Hoằng Trường, Hoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Đông, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Phong, vùng có tổng diện tích đất tự nhiên 5032,0 ha, chiếm 24,69% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
* Định hướng phát triển của vùng:
Địa hình vùng này không đồng đều được hình thành bởi dòng hải lưu xuôi ngược dọc bờ biển, bởi phù sa sông Mã ... chủ yếu phát triển các loại cây màu, vùng còn có hai cửa ngõ sông Mã và sông Lạch Trường, nên thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, ngoài ra do vị trí giáp biển đông và có dãy núi tại xã Hoằng Trường đến Hoằng Yến nên thích hợp phát triển các khu đô thị ven biển kết hợp du lịch sinh thái và phát triển nông nghiệp sinh thái.
- Thủy sản: Vùng có tiềm năng phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản, các loại con nuôi chính như tôm thẻ chân trắng, tôm sú, cua, cá nước lợ, ngao tập trung các xã như: Hoằng Phụ, Hoằng Yến, Hoằng Đông, Hoằng Ngọc, Hoằng Hải. Ngoài ra vùng có thế mạnh khai thác thức hải sản.
- Lâm nghiệp: Tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng hiện có, nâng cấp rừng trồng, trồng rừng mới, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan, điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, xói mòn, bảo tồn đa dạng sinh học. Lưu giữ các nguồn gen động thực vật, tổ chức nghiên cứu khoa học, và các dịch vụ du lịch sinh thái.
5.4. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
5.4.1. Hệ thống đô thị
a) Định hướng đến năm 2030: Huyện Hoằng Hóa tập trung phát triển đô thị trên địa bàn huyện theo các tiêu chí đô thị loại IV, trong đó ưu tiên phát triển 05 đô thị, dự báo dân số đô thị toàn huyện là 145.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% nhu cầu đất xây dựng đô thị 2000-2200ha, bao gồm:
* Đến năm 2025: Hình thành 04 đô thị.
- Thị trấn Bút Sơn:
+ Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Bút Sơn hiện tại, mở rộng thêm xã Hoằng Đức, tổng diện tích: 1458ha.
+ Dân số hiện trạng: 18.382 người, dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 30.000 người.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện.
- Đô thị Hải Tiến:
+ Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên các xã Hoằng Tiến, Hoằng Hải, Hoằng Trường và một phần các xã Hoằng Thanh, Hoằng Phụ, Hoằng Phong với tổng diện tích 2.600ha.
+ Dân số hiện trạng: 28.000 người, dự báo đến năm 2030 dân số khoảng 60.000 người.
+ Tính chất: Là đô thị loại V, một trong những trọng điểm du lịch biển tỉnh Thanh Hóa với các loại hình du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Là trung tâm dịch vụ thương mại, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
- Đô thị Phú Quý:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý với tổng diện tích 1536 ha.
+ Tính chất: Là đô thị loại V, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của xã Hoằng Trung, xã Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý cũng như của huyện Hoằng Hóa.
Là đô thị có tính chất chức năng tổng hợp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giáo dục) và là đầu mối giao thông của xã Hoằng Trung, Hoằng Kim, Hoằng Phú, Hoằng Quý cũng như của huyện Hoằng Hóa.
- Đô thị Thịnh Lộc:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Đồng, Hoằng Thịnh, Hoằng Thái, Hoằng Thành, Hoằng Lộc với tổng diện tích 1.527 ha;
+ Dân số hiện trạng (năm 2018): 24.723 người, dự báo đến năm 2035 dân số khoảng 30.000 người.
+ Tính chất: Là đô thị có tính chất chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chính - chính trị, kinh tế (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giáo dục) và là đầu mối giao thông khu vực của huyện Hoằng Hóa.
* Từ năm 2025 - 2030: Hình thành 01 đô thị.
- Đô thị Thanh Ngọc:
+ Phạm vi ranh giới: thuộc diện tích tự nhiên các xã: Hoằng Ngọc, Hoằng Đông, Hoằng Phụ, Hoằng Thanh với tổng diện tích 2.253 ha.
+ Dân số hiện trạng (năm 2018): 28.495 người, dự báo đến năm 2035 dân số khoảng 35.000 người
+ Tính chất: Là đô thị phát triển Du lịch, Dịch vụ thương mại, hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền và chế biến, nuôi trồng thủy hải sản.
Định hướng đến năm 2030, toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại IV.
b) Định hướng đến năm 2040:
Tiếp tục tập trung phát triển các đô thị trên địa bàn huyện. Dự báo dân số đô thị toàn huyện là 240.372 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%. Toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại III.
c) Định hướng sau năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070:
Nâng cao các tiêu chí đô thị loại III, phấn đấu xây dựng huyện Hoằng Hóa trở thành thị xã.
5.4.2. Định hướng phát triển nông thôn
Phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung là xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội từng bước hiện đại; xây dựng các trung tâm xã, các điểm dân cư mới tạo động lực mới phát triển kinh tế xã hội cho khu vực nông thôn.
Huy động nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, thủy sản (công trình thủy lợi, điện khu sản xuất, giao thông nội đồng ...); kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các hộ nông dân, nâng cao hiệu quả sản xuất.
5.Hệ thống công trình hạ tầng xã hội
- Hệ thống công trình giáo dục cấp vùng: Mạng lưới giáo dục phổ thông trung học cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu và bán kính phục vụ. Định hướng của tỉnh về đề án sắp xếp các trung học trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các trường. Vì vậy đề xuất giữ nguyên hệ thống các trường trung học phổ thông, dành quỹ đất tại các đô thị phát triển mô hình trường liên cấp đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
- Hệ thống công trình Y tế: Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu theo quy mô dân số và theo tiêu chuẩn hiện hành, đến năm 2030 Bệnh viện đa khoa huyện Hoằng Hóa cần có 425 giường bệnh, đến năm 2040, hệ thống bệnh viện đa khoa cần có 1375 giường bệnh.
- Định hướng đến năm 2040:
+ Nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện Hoằng Hóa đạt quy mô 300 - 400 giường bệnh.
+ Xây dựng mới thêm bệnh viện đa khoa ở đô thị Hải Tiến với quy mô 300 - 400 giường bệnh.
+ Xây dựng mới thêm bệnh viện đa khoa ở đô thị Thịnh Lộc với quy mô 300 - 400 giường bệnh.
- Hệ thống công trình Văn hóa - thể thao: Giữ nguyên trung tâm văn hóa thể thao huyện tại thị trấn Bút Sơn. Định hướng đến năm 2040, bố trí thêm cụm các công trình văn hóa, thể thao cấp đô thị tại các khu vực xã Hoằng Đức (thị trấn Bút Sơn mở rộng) và đô thị Hải Tiến, dọc theo các trục trung tâm đô thị.