Document: Điều 8 Thông tư 50/2019/TT-BGTVT xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "50/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "50/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "50/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "50/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2019", "sign_number": "50/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 50/2019/TT-BGTVT xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thành phần hồ sơ, gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề nghị theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);
b) Danh sách đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);
c) Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình và của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý (01 bản chính). Cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam bản tóm tắt theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam bản tóm tắt theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Các Quyết định (bản sao) liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương đối với người đã nghỉ theo chế độ và đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
đ) Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 (trừ đối tượng là lãnh đạo cấp Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải trở lên) và khoản 3 Điều 5 của Thông tư này phải có văn bản hiệp y khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành chủ quản.
2. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc hình thức khác về Bộ Giao thông vận tải.

Content:
Điều 8. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
1. Thành phần hồ sơ, gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề nghị theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);
b) Danh sách đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (01 bản chính);
c) Bản tóm tắt thành tích và quá trình công tác của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình và của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý (01 bản chính). Cá nhân trong ngành Giao thông vận tải Việt Nam bản tóm tắt theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải Việt Nam bản tóm tắt theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Các Quyết định (bản sao) liên quan đến việc xét tặng Kỷ niệm chương đối với người đã nghỉ theo chế độ và đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;
đ) Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 (trừ đối tượng là lãnh đạo cấp Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải trở lên) và khoản 3 Điều 5 của Thông tư này phải có văn bản hiệp y khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành chủ quản.
2. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc hình thức khác về Bộ Giao thông vận tải.