Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1936/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch vùng chăn nuôi khu giết mổ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1936/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1936/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1936/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1936/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/11/2011", "sign_number": "1936/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1936/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch vùng chăn nuôi khu giết mổ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các vùng chăn nuôi và các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
7. Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng CNTT

143.400

63.000

63.000

80.400

80.400

Tổng

458.900

240.600

130.600

110.000

218.300

146.300

72.000

Tổng vốn đầu tư cho phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ tập trung đến năm 2020 ước tính khoảng 458.900 triệu đồng; trong đó: vốn ngân sách cấp khoảng 276.900 triệu đồng; vốn khác: 182.000 triệu đồng (bao gồm: Vốn nhân dân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn các tổ chức phi chính phủ,...).
Trong đó:
- Giai đoạn 2010-2015: 240.600 triệu đồng, gồm:
+ Vốn ngân sách cấp: 130.600 triệu đồng.
+ Vốn khác: 110.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: 218.300 triệu đồng, gồm:
+ Vốn ngân sách cấp: 146.300 triệu đồng.
+ Vốn khác: 72.000 triệu đồng.
6. Các dự án ưu tiên đầu tư:
...
d) Chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi gia súc. đ) Nhóm dự án ưu tiên có hỗ trợ từ ngân sách:
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng chăn nuôi tập trung, khu giết mổ tập trung.
- Lập quy hoạch chi tiết các vùng chăn nuôi tập trung.
- Lập quy hoạch chi tiết các khu giết mổ tập trung. e) Nhóm dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư:
- Dự án giết mổ gia cầm sạch theo hướng công nghiệp công suất 200-500 con/giờ/nhà máy (từ 1-2 nhà máy).
- Dự án giết mổ gia súc công nghiệp quy mô từ 10.000-12.000 tấn thịt lợn móc hàm/năm, 1.000-1.200 tấn thịt bò/năm và lợn sữa quy mô 500.000 con/năm.
f) Dự án sản xuất thức ăn tổng hợp cho gia súc, gia cầm, công suất từ 60.000-80.000 tấn/năm.
Các giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng và ban hành một số cơ chế chính sách: Chính sách về đất đai, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chính sách về vốn hỗ trợ phát triển sản xuất và mua sắm vật tư trang thiết bị, chính sách thuế…
b) Phát triển thị trường:
- Tăng cường liên kết và hợp tác với các tỉnh trong khu vực để mở rộng và ổn định thị trường.
- Hiện đại hóa khâu chăn nuôi, giết mổ và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của khu vực để có thể mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Từng bước xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tập trung đổi mới công nghệ và trang thiết bị trong sản xuất, chọn và nhân giống, chuồng trại và cơ sở hạ tầng chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc - gia cầm và xử lý chất thải chăn nuôi.
d) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh: kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm; tiêm phòng vắc xin; tổ chức quản lý và giám sát dịch bệnh từ cơ sở.

Content:
Chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi gia súc. đ) Nhóm dự án ưu tiên có hỗ trợ từ ngân sách:
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng chăn nuôi tập trung, khu giết mổ tập trung.
- Lập quy hoạch chi tiết các vùng chăn nuôi tập trung.
- Lập quy hoạch chi tiết các khu giết mổ tập trung. e) Nhóm dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư:
- Dự án giết mổ gia cầm sạch theo hướng công nghiệp công suất 200-500 con/giờ/nhà máy (từ 1-2 nhà máy).
- Dự án giết mổ gia súc công nghiệp quy mô từ 10.000-12.000 tấn thịt lợn móc hàm/năm, 1.000-1.200 tấn thịt bò/năm và lợn sữa quy mô 500.000 con/năm.
f) Dự án sản xuất thức ăn tổng hợp cho gia súc, gia cầm, công suất từ 60.000-80.000 tấn/năm.
Các giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng và ban hành một số cơ chế chính sách: Chính sách về đất đai, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chính sách về vốn hỗ trợ phát triển sản xuất và mua sắm vật tư trang thiết bị, chính sách thuế…
b) Phát triển thị trường:
- Tăng cường liên kết và hợp tác với các tỉnh trong khu vực để mở rộng và ổn định thị trường.
- Hiện đại hóa khâu chăn nuôi, giết mổ và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của khu vực để có thể mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Từng bước xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tập trung đổi mới công nghệ và trang thiết bị trong sản xuất, chọn và nhân giống, chuồng trại và cơ sở hạ tầng chăn nuôi, giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi, chế biến thức ăn gia súc - gia cầm và xử lý chất thải chăn nuôi.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sản xuất chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh: kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm; tiêm phòng vắc xin; tổ chức quản lý và giám sát dịch bệnh từ cơ sở.