Document: Điều 1 Quyết định 3672/QĐ-UBND 2018 Mạng lưới máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "19/07/2018", "sign_number": "3672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3672/QĐ-UBND 2018 Mạng lưới máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 với những nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển:
a) Khuyến khích sử dụng máy bán hàng tự động nhằm từng bước hiện đại hóa hình thức bán lẻ; dần thay thế cho các hình thức bán rong, bán dạo trên hè phố, hè đô thị;
b) Hình thành mạng lưới máy bán hàng tự động tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn Thành phố;
c) Góp phần đa dạng hóa lựa chọn mua bán phục vụ thuận tiện cho người tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại; minh bạch nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung cấp trực tiếp đến người tiêu dùng.
2. Định hướng phát triển và phân bố mạng lưới máy bán hàng tự động trên địa bàn Thành phố:
Mạng lưới máy bán hàng tự động sẽ được lắp đặt tại các địa điểm công cộng như công viên, vườn hoa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà ga, nhà chờ hành khách, bến xe, trạm xe buýt, sân bay, trung tâm thương mại, khu vui chơi, giải trí công cộng... nơi có mật độ dân cư đông đúc và tập trung đông người; các vị trí tiếp giáp với hè phố, hè đô thị (nằm ngoài phạm vi chỉ giới đường đỏ của tuyến đường) có đủ diện tích và thuộc phần đất công, đất giải phóng mặt bằng sau khi mở đường để tránh xen kẹt, siêu mỏng méo. Trước mắt tập trung tại các quận nội thành và sẽ phát triển ra các huyện ngoại thành thuộc Thành phố.
Hằng năm, UBND Thành phố sẽ quyết định điều chỉnh, bổ sung mạng lưới máy bán hàng tự động theo đề xuất của Sở Công Thương trên cơ sở tổng hợp, đánh giá nhu cầu của UBND quận, huyện, thị xã và thương nhân.
3. Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2020, lắp đặt và đưa vào vận hành khoảng 1.000 máy bán hàng tự động tại các địa điểm công cộng phù hợp trên địa bàn Thành phố.
4. Tiêu chí lựa chọn địa điểm công cộng đấu thầu đặt máy bán hàng tự động:
a) Địa điểm công cộng đấu thầu đặt máy bán hàng tự động bao gồm khuôn viên công viên, vườn hoa và các địa điểm công cộng khác có tính chất tương tự, phù hợp;
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Diện tích đất tại vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải đủ từ 2m2 đến 3m2. Ưu tiên bê tông hóa một phần đất thảm cỏ, cây xanh vừa đủ để đặt chân đế máy bán hàng tự động, thay cho việc đặt trên lối đi trong khuôn viên công viên, vườn hoa.
- Tại cùng một vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động, tùy theo nhu cầu thực tế có thể bố trí tối đa 04 (bốn) máy bán hàng tự động đặt liền kề nhau.
- Bảo đảm khoảng cách, bán kính cách nhau giữa các vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động từ 500m đến 1.000m.
- Vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải bảo đảm mỹ quan đô thị, thuận tiện mua sắm, an toàn cho người sử dụng và thiết bị kể cả khi mưa bão; bố trí hợp lý, khoa học trong khuôn viên địa điểm công cộng được phê duyệt, thuận tiện đấu nối nguồn cấp điện từ lưới điện hạ thế.
5. Tiêu chí lựa chọn địa điểm công cộng thỏa thuận đặt máy bán hàng tự động:
a) Địa điểm công cộng thỏa thuận đặt máy bán hàng tự động bao gồm khuôn viên các bệnh viện, trường học, bến xe, nhà ga, nhà chờ hành khách; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh… và các địa điểm công cộng khác có tính chất tương tự, phù hợp;
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Diện tích tại vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải đủ từ 2m2 đến 3m2.
- Tại cùng một vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động, tùy theo nhu cầu thực tế có thể bố trí tối đa 04 (bốn) máy bán hàng tự động đặt liền kề nhau.
- Bảo đảm khoảng cách, bán kính cách nhau giữa các vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động từ 500m đến 1.000m.
- Vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải thuận tiện mua sắm; bảo đảm an toàn cho người sử dụng và thiết bị kể cả khi mưa bão; được bố trí hợp lý, khoa học trong khuôn viên địa điểm công cộng, thuận tiện đấu nối nguồn cấp điện.
6. Tiêu chí lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng (áp dụng khi lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng đấu thầu và khuyến khích áp dụng khi lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng thỏa thuận):
a) Đặc tính kỹ thuật chung của máy bán hàng tự động: Dòng máy, đời máy, kiểu máy, năm sản xuất tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích lắp đặt máy bán hàng tự động đạt Tiêu chuẩn của các nước công nghiệp phát triển G7;
b) Khả năng hoạt động của máy bán hàng tự động:
- Phù hợp với đặc điểm khí hậu Việt Nam; phù hợp lắp đặt ngoài trời.
- Tiết kiệm năng lượng, tiêu thụ ít điện năng; khuyến khích sử dụng năng lượng điện mặt trời.
- Có thiết bị bảo vệ chống chạm chập, rò điện; có thiết bị theo dõi an ninh, an toàn (camera) trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng.
- Được công bố phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-75:2013 (IEC 60335-2-75:2009) Thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-75: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị phân phối và máy bán hàng tự động dùng trong thương mại.
- Hỗ trợ tối đa người tiêu dùng (bao gồm cả người già, trẻ em, người khuyết tật) khi giao dịch với máy bán hàng tự động: bảng tên sản phẩm, bảng giá sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thông tin đường dây nóng in cỡ chữ to, dễ nhìn, đa ngôn ngữ và sử dụng bàn phím dễ tương tác trên máy bán hàng tự động.
c) Khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa của máy bán hàng tự động:
- Có khả năng cung cấp đa dạng, phong phú các sản phẩm, mặt hàng, chủng loại thức ăn, thức uống (bao gồm cả trái cây tươi). Mặt hàng thức ăn, thức uống cung cấp được sắp xếp, cơ cấu phù hợp với đặc thù từng địa điểm đặt máy bán hàng tự động. Khuyến khích lắp đặt máy bán hàng tự động cung cấp các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm, tạp chí tại các địa điểm du lịch, phục vụ du khách tham quan.
- Chấp nhận các quy cách đóng gói ở hình dạng: lon, ống, chai, hộp và các quy cách bao gói, đóng gói, chứa đựng thức ăn, thức uống, sản phẩm, hàng hóa ở hình dạng phổ biến khác, phù hợp bán lẻ qua máy bán hàng tự động.
- Sản phẩm, hàng hóa trưng bày, kinh doanh qua máy bán hàng tự động phải đáp ứng các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh; không kinh doanh sản phẩm, hàng hóa cấm kinh doanh và thuốc lá, rượu qua máy bán hàng tự động.
d) Khả năng chấp nhận thanh toán của máy bán hàng tự động:
- Chấp nhận nhiều hình thức thanh toán: tiền mặt, thẻ ngân hàng, thanh toán trực tuyến, thanh toán sử dụng mã hình QR.
- Chấp nhận các loại tiền giấy, tiền polyme Việt Nam.
- Có chức năng trả lại tiền thừa.
7. Danh mục địa điểm công cộng bố trí đặt máy bán hàng tự động được nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 với những nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển:
a) Khuyến khích sử dụng máy bán hàng tự động nhằm từng bước hiện đại hóa hình thức bán lẻ; dần thay thế cho các hình thức bán rong, bán dạo trên hè phố, hè đô thị;
b) Hình thành mạng lưới máy bán hàng tự động tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn Thành phố;
c) Góp phần đa dạng hóa lựa chọn mua bán phục vụ thuận tiện cho người tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại; minh bạch nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung cấp trực tiếp đến người tiêu dùng.
2. Định hướng phát triển và phân bố mạng lưới máy bán hàng tự động trên địa bàn Thành phố:
Mạng lưới máy bán hàng tự động sẽ được lắp đặt tại các địa điểm công cộng như công viên, vườn hoa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim, nhà ga, nhà chờ hành khách, bến xe, trạm xe buýt, sân bay, trung tâm thương mại, khu vui chơi, giải trí công cộng... nơi có mật độ dân cư đông đúc và tập trung đông người; các vị trí tiếp giáp với hè phố, hè đô thị (nằm ngoài phạm vi chỉ giới đường đỏ của tuyến đường) có đủ diện tích và thuộc phần đất công, đất giải phóng mặt bằng sau khi mở đường để tránh xen kẹt, siêu mỏng méo. Trước mắt tập trung tại các quận nội thành và sẽ phát triển ra các huyện ngoại thành thuộc Thành phố.
Hằng năm, UBND Thành phố sẽ quyết định điều chỉnh, bổ sung mạng lưới máy bán hàng tự động theo đề xuất của Sở Công Thương trên cơ sở tổng hợp, đánh giá nhu cầu của UBND quận, huyện, thị xã và thương nhân.
3. Mục tiêu phát triển:
Đến năm 2020, lắp đặt và đưa vào vận hành khoảng 1.000 máy bán hàng tự động tại các địa điểm công cộng phù hợp trên địa bàn Thành phố.
4. Tiêu chí lựa chọn địa điểm công cộng đấu thầu đặt máy bán hàng tự động:
a) Địa điểm công cộng đấu thầu đặt máy bán hàng tự động bao gồm khuôn viên công viên, vườn hoa và các địa điểm công cộng khác có tính chất tương tự, phù hợp;
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Diện tích đất tại vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải đủ từ 2m2 đến 3m2. Ưu tiên bê tông hóa một phần đất thảm cỏ, cây xanh vừa đủ để đặt chân đế máy bán hàng tự động, thay cho việc đặt trên lối đi trong khuôn viên công viên, vườn hoa.
- Tại cùng một vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động, tùy theo nhu cầu thực tế có thể bố trí tối đa 04 (bốn) máy bán hàng tự động đặt liền kề nhau.
- Bảo đảm khoảng cách, bán kính cách nhau giữa các vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động từ 500m đến 1.000m.
- Vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải bảo đảm mỹ quan đô thị, thuận tiện mua sắm, an toàn cho người sử dụng và thiết bị kể cả khi mưa bão; bố trí hợp lý, khoa học trong khuôn viên địa điểm công cộng được phê duyệt, thuận tiện đấu nối nguồn cấp điện từ lưới điện hạ thế.
5. Tiêu chí lựa chọn địa điểm công cộng thỏa thuận đặt máy bán hàng tự động:
a) Địa điểm công cộng thỏa thuận đặt máy bán hàng tự động bao gồm khuôn viên các bệnh viện, trường học, bến xe, nhà ga, nhà chờ hành khách; di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh… và các địa điểm công cộng khác có tính chất tương tự, phù hợp;
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Diện tích tại vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải đủ từ 2m2 đến 3m2.
- Tại cùng một vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động, tùy theo nhu cầu thực tế có thể bố trí tối đa 04 (bốn) máy bán hàng tự động đặt liền kề nhau.
- Bảo đảm khoảng cách, bán kính cách nhau giữa các vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động từ 500m đến 1.000m.
- Vị trí lắp đặt máy bán hàng tự động phải thuận tiện mua sắm; bảo đảm an toàn cho người sử dụng và thiết bị kể cả khi mưa bão; được bố trí hợp lý, khoa học trong khuôn viên địa điểm công cộng, thuận tiện đấu nối nguồn cấp điện.
6. Tiêu chí lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng (áp dụng khi lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng đấu thầu và khuyến khích áp dụng khi lựa chọn máy bán hàng tự động đặt tại địa điểm công cộng thỏa thuận):
a) Đặc tính kỹ thuật chung của máy bán hàng tự động: Dòng máy, đời máy, kiểu máy, năm sản xuất tiên tiến, hiện đại. Khuyến khích lắp đặt máy bán hàng tự động đạt Tiêu chuẩn của các nước công nghiệp phát triển G7;
b) Khả năng hoạt động của máy bán hàng tự động:
- Phù hợp với đặc điểm khí hậu Việt Nam; phù hợp lắp đặt ngoài trời.
- Tiết kiệm năng lượng, tiêu thụ ít điện năng; khuyến khích sử dụng năng lượng điện mặt trời.
- Có thiết bị bảo vệ chống chạm chập, rò điện; có thiết bị theo dõi an ninh, an toàn (camera) trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng.
- Được công bố phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-75:2013 (IEC 60335-2-75:2009) Thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-75: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị phân phối và máy bán hàng tự động dùng trong thương mại.
- Hỗ trợ tối đa người tiêu dùng (bao gồm cả người già, trẻ em, người khuyết tật) khi giao dịch với máy bán hàng tự động: bảng tên sản phẩm, bảng giá sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thông tin đường dây nóng in cỡ chữ to, dễ nhìn, đa ngôn ngữ và sử dụng bàn phím dễ tương tác trên máy bán hàng tự động.
c) Khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa của máy bán hàng tự động:
- Có khả năng cung cấp đa dạng, phong phú các sản phẩm, mặt hàng, chủng loại thức ăn, thức uống (bao gồm cả trái cây tươi). Mặt hàng thức ăn, thức uống cung cấp được sắp xếp, cơ cấu phù hợp với đặc thù từng địa điểm đặt máy bán hàng tự động. Khuyến khích lắp đặt máy bán hàng tự động cung cấp các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm, tạp chí tại các địa điểm du lịch, phục vụ du khách tham quan.
- Chấp nhận các quy cách đóng gói ở hình dạng: lon, ống, chai, hộp và các quy cách bao gói, đóng gói, chứa đựng thức ăn, thức uống, sản phẩm, hàng hóa ở hình dạng phổ biến khác, phù hợp bán lẻ qua máy bán hàng tự động.
- Sản phẩm, hàng hóa trưng bày, kinh doanh qua máy bán hàng tự động phải đáp ứng các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh; không kinh doanh sản phẩm, hàng hóa cấm kinh doanh và thuốc lá, rượu qua máy bán hàng tự động.
d) Khả năng chấp nhận thanh toán của máy bán hàng tự động:
- Chấp nhận nhiều hình thức thanh toán: tiền mặt, thẻ ngân hàng, thanh toán trực tuyến, thanh toán sử dụng mã hình QR.
- Chấp nhận các loại tiền giấy, tiền polyme Việt Nam.
- Có chức năng trả lại tiền thừa.
7. Danh mục địa điểm công cộng bố trí đặt máy bán hàng tự động được nêu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.