Document: Điều 2 Quyết định 144/2002/QĐ-TTg  biện pháp xử lý nợ vay vốn sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, mua sắm ngư cụ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo QĐ 985/TTg

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2002", "sign_number": "144/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 144/2002/QĐ-TTg  biện pháp xử lý nợ vay vốn sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, mua sắm ngư cụ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo QĐ 985/TTg có nội dung như sau:

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức chỉ đạo xử lý nợ vay theo hướng:
Phân loại các chủ nợ để có biện pháp xử lý cụ thể:
a/ Đối với các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đang trả được nợ, nếu có nhu cầu vay thêm vốn thì các Ngân hàng thương mại xem xét cho vay tiếp theo quy định hiện hành về cho vay thương mại.
b/ Đối với các hộ có khả năng trả được nợ, nhưng cố tình chây ỳ, không trả nợ thì không gia hạn, giãn nợ và kiên quyết thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
c/ Đối với những hộ sử dụng vốn vay sai mục đích: kiểm tra, lập biên bản tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, chuyển số dư nợ còn lại sang loại cho vay thương mại và thu hồi nợ theo quy định hiện hành.
d/ Đối với các hộ sản xuất kinh doanh thua lỗ, đời sống gặp khó khăn:
- Các hộ có tay nghề, có khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, nhưng do nguyên nhân khách quan, hoặc thiếu vốn mà chưa trả được nợ đúng hạn thì xem xét cho gia hạn, giãn nợ, định lại kỳ hạn trả nợ, hoặc nếu có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì xem xét cho vay tiếp (với lãi suất thương mại hiện hành) để đảm bảo thu hồi được nợ gốc và lãi.
- Các hộ gặp rủi ro bất khả kháng: tàu bị đắm, bị mất tích do thiên tai, tàu bị nước ngoài bắt giữ không trả... không có khả năng trả được nợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, đề xuất biện pháp xử lý chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Về chuyển đổi chủ tàu và nợ vay:
a/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với các Ngân hàng cho vay để xem xét, xử lý việc chuyển đổi chủ tàu đối với những hộ tay nghề kém, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, thường xuyên thua lỗ, hoặc chủ tàu bị chết, không có người thay thế để tổ chức sản xuất kinh doanh.
b/ Chủ tàu mới ký hợp đồng vay với Ngân hàng khoản vay bằng giá trị con tàu đã được định giá lại theo giá thị trường tại thời điểm chuyển đổi, được hưởng lãi suất vay theo Quyết định này và không phải nộp tiền thuế chuyển quyền sở hữu tài sản mới nhận.
c/ Chủ tàu cũ tiếp tục phải nhận nợ với Ngân hàng khoản chênh lệch thiếu giữa dư nợ Ngân hàng với giá trị con tàu khi chuyển đổi. Trường hợp chủ tàu cũ không có khả năng trả phần nợ này, thì cho phép thực hiện theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 2.

Content:
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức chỉ đạo xử lý nợ vay theo hướng:
Phân loại các chủ nợ để có biện pháp xử lý cụ thể:
a/ Đối với các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đang trả được nợ, nếu có nhu cầu vay thêm vốn thì các Ngân hàng thương mại xem xét cho vay tiếp theo quy định hiện hành về cho vay thương mại.
b/ Đối với các hộ có khả năng trả được nợ, nhưng cố tình chây ỳ, không trả nợ thì không gia hạn, giãn nợ và kiên quyết thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
c/ Đối với những hộ sử dụng vốn vay sai mục đích: kiểm tra, lập biên bản tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, chuyển số dư nợ còn lại sang loại cho vay thương mại và thu hồi nợ theo quy định hiện hành.
d/ Đối với các hộ sản xuất kinh doanh thua lỗ, đời sống gặp khó khăn:
- Các hộ có tay nghề, có khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, nhưng do nguyên nhân khách quan, hoặc thiếu vốn mà chưa trả được nợ đúng hạn thì xem xét cho gia hạn, giãn nợ, định lại kỳ hạn trả nợ, hoặc nếu có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì xem xét cho vay tiếp (với lãi suất thương mại hiện hành) để đảm bảo thu hồi được nợ gốc và lãi.
- Các hộ gặp rủi ro bất khả kháng: tàu bị đắm, bị mất tích do thiên tai, tàu bị nước ngoài bắt giữ không trả... không có khả năng trả được nợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng hợp, đề xuất biện pháp xử lý chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Về chuyển đổi chủ tàu và nợ vay:
a/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với các Ngân hàng cho vay để xem xét, xử lý việc chuyển đổi chủ tàu đối với những hộ tay nghề kém, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, thường xuyên thua lỗ, hoặc chủ tàu bị chết, không có người thay thế để tổ chức sản xuất kinh doanh.
b/ Chủ tàu mới ký hợp đồng vay với Ngân hàng khoản vay bằng giá trị con tàu đã được định giá lại theo giá thị trường tại thời điểm chuyển đổi, được hưởng lãi suất vay theo Quyết định này và không phải nộp tiền thuế chuyển quyền sở hữu tài sản mới nhận.
c/ Chủ tàu cũ tiếp tục phải nhận nợ với Ngân hàng khoản chênh lệch thiếu giữa dư nợ Ngân hàng với giá trị con tàu khi chuyển đổi. Trường hợp chủ tàu cũ không có khả năng trả phần nợ này, thì cho phép thực hiện theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 2.