Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) GDP bình quân đầu người đạt 1.300-1.400 USD vào năm 2015 và 2.200-2.300 USD vào năm 2020.
đ) Thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu trước năm 2020 huyện tự cân đối ngân sách cho chi thường xuyên.
e) Tốc độ tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 0,80%/năm; trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,85-0,90%/năm.
f) Đến năm 2015: có 81% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó Mầm non đạt 50%, THCS đạt 100%; Tiểu học đạt 100%, THPT đạt 50%); trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cho 90% dân số trong độ tuổi đi học; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học;
g) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế đạt chuẩn, cơ sở y tế xã có thể đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám chữa bệnh thông thường vào năm 2015; 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm sóc y tế thường xuyên vào năm 2015.
h) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 2.200 lao động trong thời kỳ 2010-2015 và cho 2.500-3.000 lao động trong thời kỳ 2016-2020; bảo đảm trên 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 5% vào năm 2020;
i) Về giao thông: nâng cấp và hoàn chỉnh về cơ bản hệ thống đường giao thông nội huyện, liên xã, liên xóm bản.
j) Bảo đảm trên 70% số hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào trước năm 2020.
k) Bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn; gắn liền tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giữ vững an ninh và quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Định hướng phát triển. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác. Phát triển nông nghiệp hàng hóa bằng cách hình thành các tiểu vùng tập trung chuyên canh, từ đó thu hút các nhà kinh doanh thương mại và chế biến nông sản, tăng cường khả năng tiêu thụ nông sản hàng hóa cho các chủ trang trại và chủ hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Khoanh vùng bảo vệ đất sản xuất lúa nghiêm ngặt trên địa bàn huyện, đảm bảo trong quá trình thực hiện các công trình, dự án, đất sản xuất lúa được ổn định.
b) Về cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp: Định hướng cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản, tỷ lệ giữa ba ngành giữ mức tương ứng 96,7 - 0,3 - 3%. Cơ cấu giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp là 49,1- 47,6% đến năm 2015 và 47,3 - 49,4% đến 2020.
c) Về quy hoạch phát trển các cây trồng chủ yếu:
Cây lúa đến năm 2020, diện tích lúa cả năm ổn định khoảng 11.000 ha. Phấn đấu bố trí sản xuất các giống lúa có chất lượng cao với diện tích từ 3.000 đến 5.000 ha; Cây ngô: Bố trí sản xuất khoảng 1.800 ha đến 2.000 ha cả năm, trong đó chủ yếu là các giống ngô lai có năng suất cao; Cây đậu tương: Đẩy mạnh trồng đậu tương xuân trên đất ngô năng suất thấp, ruộng lúa 1 vụ, đất ngô 1 vụ để đưa quy mô gieo trồng đậu tương đạt 1.000 ha đến 1.200 ha vào năm 2020; Cây lạc: Đến năm 2020 bố trí khoảng 1.200-1.500 ha lạc; Rau đậu thực phẩm: Đến năm 2020 sẽ bố trí sản xuất 1.500 - 1.700 ha rau đậu thực phẩm các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và cho Thành phố Thái Nguyên; Cây chè: Trong giai đoạn đến năm 2020, duy trì ổn định ở quy mô 90-100 ha, bố trí chủ yếu ở các xã vùng núi của Phú Bình; Cây ăn quả: Cơ bản ổn định diện tích đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 của Phú Bình khoảng 1.500 ha, trong đó giữ ổn định khoảng 1.000 ha vải có năng suất và chất lượng quả cao.

Content:
GDP bình quân đầu người đạt 1.300-1.400 USD vào năm 2015 và 2.200-2.300 USD vào năm 2020.
đ) Thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu trước năm 2020 huyện tự cân đối ngân sách cho chi thường xuyên.
e) Tốc độ tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 0,80%/năm; trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,85-0,90%/năm.
f) Đến năm 2015: có 81% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó Mầm non đạt 50%, THCS đạt 100%; Tiểu học đạt 100%, THPT đạt 50%); trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cho 90% dân số trong độ tuổi đi học; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học;
g) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế đạt chuẩn, cơ sở y tế xã có thể đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám chữa bệnh thông thường vào năm 2015; 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm sóc y tế thường xuyên vào năm 2015.
h) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 2.200 lao động trong thời kỳ 2010-2015 và cho 2.500-3.000 lao động trong thời kỳ 2016-2020; bảo đảm trên 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 5% vào năm 2020;
i) Về giao thông: nâng cấp và hoàn chỉnh về cơ bản hệ thống đường giao thông nội huyện, liên xã, liên xóm bản.
j) Bảo đảm trên 70% số hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào trước năm 2020.
k) Bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn; gắn liền tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giữ vững an ninh và quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Định hướng phát triển. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác. Phát triển nông nghiệp hàng hóa bằng cách hình thành các tiểu vùng tập trung chuyên canh, từ đó thu hút các nhà kinh doanh thương mại và chế biến nông sản, tăng cường khả năng tiêu thụ nông sản hàng hóa cho các chủ trang trại và chủ hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Khoanh vùng bảo vệ đất sản xuất lúa nghiêm ngặt trên địa bàn huyện, đảm bảo trong quá trình thực hiện các công trình, dự án, đất sản xuất lúa được ổn định.
b) Về cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp: Định hướng cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản, tỷ lệ giữa ba ngành giữ mức tương ứng 96,7 - 0,3 - 3%. Cơ cấu giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp là 49,1- 47,6% đến năm 2015 và 47,3 - 49,4% đến 2020.
Về quy hoạch phát trển các cây trồng chủ yếu:
Cây lúa đến năm 2020, diện tích lúa cả năm ổn định khoảng 11.000 ha. Phấn đấu bố trí sản xuất các giống lúa có chất lượng cao với diện tích từ 3.000 đến 5.000 ha; Cây ngô: Bố trí sản xuất khoảng 1.800 ha đến 2.000 ha cả năm, trong đó chủ yếu là các giống ngô lai có năng suất cao; Cây đậu tương: Đẩy mạnh trồng đậu tương xuân trên đất ngô năng suất thấp, ruộng lúa 1 vụ, đất ngô 1 vụ để đưa quy mô gieo trồng đậu tương đạt 1.000 ha đến 1.200 ha vào năm 2020; Cây lạc: Đến năm 2020 bố trí khoảng 1.200-1.500 ha lạc; Rau đậu thực phẩm: Đến năm 2020 sẽ bố trí sản xuất 1.500 - 1.700 ha rau đậu thực phẩm các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và cho Thành phố Thái Nguyên; Cây chè: Trong giai đoạn đến năm 2020, duy trì ổn định ở quy mô 90-100 ha, bố trí chủ yếu ở các xã vùng núi của Phú Bình; Cây ăn quả: Cơ bản ổn định diện tích đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 của Phú Bình khoảng 1.500 ha, trong đó giữ ổn định khoảng 1.000 ha vải có năng suất và chất lượng quả cao.