Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4123/QĐ-UBND 2011 phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa 2010 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "4123/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4123/QĐ-UBND 2011 phát triển giao thông vận tải Thanh Hóa 2010 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 đến 2020, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng đến năm 2030
- Xây dựng tuyến đường sắt từ Nam Vinh xã Đông Nam huyện Đông Sơn đến khu đô thị mới Ngọc Lặc.
- Xây dựng sân bay tại xã Hải Ninh đạt cấp 4C ( theo quyết định số 3384/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2010của Bộ trưởng Bộ GTVT ).
- Phát triển nhà máy đóng mới và sửa chữa toa xe hành khách (đường sắt).
- Nghiên cứu xây dựng phát triển vận tải hành khách công cộng trong các khu đô thị ( tàu điện bánh lốp, trên cao ).
C) Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch GTVT
I. Quy hoạch về kết cấu hạ tầng giao thông
1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
1.1. Các tuyến quốc gia:
...
d) Đ­ường bộ ven biển: Từ Nga Sơn – Khu kinh tế Nghi Sơn, dài 107,5km, xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch... có quy mô phù hợp với quy hoạch được duyệt.
1.Bổ sung các tuyến xây dựng mới ( chưa có trong quy hoạch đã được duyệt ): Xây dựng mới 10 tuyến đư­ờng với L= 390,14km
- Đư­ờng QL1A - Đảo Nẹ, dài 28,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nghĩa Trang - Thiệu Long, dài 15,09km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường từ Sân bay Sao Vàng - KKT Nghi Sơn, dài 65,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Thiệu Khánh - Thiệu Giang, dài 8,55km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường nối ĐT.507 - QL15A - QL217 (từ ngã ba Lương Sơn - Cẩm Thành), dài 60km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV
- Đường Minh Sơn - Thành Minh, dài 42,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Tuyến nối đư­ờng Tây Thanh Hóa ( tại xã Yên Nhân ) - KKT Nghi Sơn ( Tân Trường ), dài 90km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến nối QL217 - QL45 - QL47 ( từ Vĩnh Hùng - Xuân Thắng ), dài 27km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường Cầu Đò Lèn - Cầu Nguyệt Viên, dài 25km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường nối Hồ Chí Minh ( khu di tích Lam Kinh ) với QL217 ( Khu di tích Thành Nhà Hồ ), dài 28km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
1.3. Cầu lớn vượt sông:
Hoàn thành xây dựng một số cầu lớn vượt sông, thay thế các bến phà trên tuyến quốc lộ ( QL10 ), cụ thể: Cầu Thắm, cầu Bút Sơn; trên sông Mã, sông Chu: cầu Hoằng Khánh, cầu Cẩm Vân, cầu Thiệu Khánh, Cầu Nguyệt Viên, cầu Đò Đại,...
1.4. Hệ thống đường tỉnh:
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến với mục tiêu: ở vùng đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Tỷ lệ nhựa hóa đường tỉnh đạt 100% vào năm 2020.
- Cải tạo, nâng cấp các cầu yếu trên tuyến.
- Đề nghị chuyển 4 tuyến nâng lên quốc lộ, chiều dài 237km:
+ Thường Xuân - Bát Mọt - Cửa khẩu Khẹo ( ĐT.507 ),
+ Hà Ninh - Ngã Năm Hạnh ( ĐT.508 ),
+ Hồi Xuân - Tén Tằn (ĐT.520),
+ Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng ( ĐT.522 )
- Chuyển 1 tuyến sang đư­ờng đô thị L=4,5km (Trường Thi – Hàm Rồng);
- Điều chỉnh chiều dài 2 tuyến:
+ Kim Tân - Phố Châu (ĐT.516B): Chiều dài tuyến từ 58,5Km xuống 50Km.
+ Cầu Cừ - Kim Tân - Thành Mỹ (ĐT.523): Chiều dài tuyến từ 50Km xuống 44Km.
- Nâng cấp 25 tuyến đường huyện lên đường tỉnh với tổng chiều dài 621,5km. (tiêu chí theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP)
Tổng số tuyến đường tỉnh sau khi điều chỉnh, bổ sung tối thiểu 61 tuyến, tổng chiều dài khoảng 1406km.
1.5.Hệ thống đường đô thị:
- Nâng cấp, cải tạo các tuyến hiện tại trong các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát quy hoạch đã đ­ược duyệt của các đô thị để quy hoạch xây dựng đến năm 2020 các tuyến đư­ờng chính đô thị quy mô tối thiểu 4 làn xe, có hệ thống đ­ường gom 2 bên và tối thiểu chỉ giới đường đỏ 36m, nếu có quỹ đất thì mở rộng hơn.
- Quy mô các tuyến đ­ường phố và đường gom theo tiêu chuẩn đ­ường đô thị.
- Khi xây dựng cần nghiên cứu phối hợp chức năng giao thông và không gian, coi trọng đến thiết kế cảnh quan, gắn kết với xây dựng đô thị; đầu tư hệ thống hộp kỹ thuật, tránh tình trạng đào đường để bố trí đường điện, cấp nước, thông tin liên lạc ….
1.6. Hệ thống đường GTNT:
Tổng số 16.483 km ( sau khi đã chuyển 25 tuyến L= 621,5km tuyến đư­ờng huyện lên đường tỉnh ).
- Xây dựng 100% đ­ường huyện, đư­ờng xã, thôn ( bản ), quy mô tối thiểu một làn xe cơ giới.
- Tỷ lệ cứng hóa mặt đư­ờng 100%.
- 100% đ­ường huyện, đường xã được bảo trì.
1.7. Hệ thống đường tuần tra biên giới:
Xây dựng toàn bộ 700km đ­ường ô tô đi đư­ợc, trong đó: Cứng hóa và đưa vào cấp kỹ thuật 100% tuyến dọc biên giới ( 289km ); 100% tuyến lên các mốc ( 49km ); 40% tuyến từ TT xã và Đồn Biên Phòng ra đ­ường tuần tra (145/362km).
1.8. Hệ thống đường giao thông kết hợp với đê:
Cứng hóa mặt đê 100% đê Trung ­ương ( 307km); phối hợp với đê điều, cứng hóa mặt đê địa phương (còn lại 716 Km).
Kết hợp xây dựng đê để đư­a vào cấp hạng kỹ thuật tuyến đường; Đối với những đoạn xung yếu, cần nghiên cứu đ­ường 2 làn xe khác cốt.
Hệ thống bến xe
Thực hiện theo quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lư­ới bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hóa, đến năm 2020 tổng số bến ( loại 1 – 5 ) là 83 bến.

Content:
Đ­ường bộ ven biển: Từ Nga Sơn – Khu kinh tế Nghi Sơn, dài 107,5km, xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; các đoạn qua khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch... có quy mô phù hợp với quy hoạch được duyệt.
1.Bổ sung các tuyến xây dựng mới ( chưa có trong quy hoạch đã được duyệt ): Xây dựng mới 10 tuyến đư­ờng với L= 390,14km
- Đư­ờng QL1A - Đảo Nẹ, dài 28,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Nghĩa Trang - Thiệu Long, dài 15,09km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường từ Sân bay Sao Vàng - KKT Nghi Sơn, dài 65,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Thiệu Khánh - Thiệu Giang, dài 8,55km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường nối ĐT.507 - QL15A - QL217 (từ ngã ba Lương Sơn - Cẩm Thành), dài 60km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV
- Đường Minh Sơn - Thành Minh, dài 42,5km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Tuyến nối đư­ờng Tây Thanh Hóa ( tại xã Yên Nhân ) - KKT Nghi Sơn ( Tân Trường ), dài 90km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Tuyến nối QL217 - QL45 - QL47 ( từ Vĩnh Hùng - Xuân Thắng ), dài 27km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường Cầu Đò Lèn - Cầu Nguyệt Viên, dài 25km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường nối Hồ Chí Minh ( khu di tích Lam Kinh ) với QL217 ( Khu di tích Thành Nhà Hồ ), dài 28km; xây dựng tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
1.3. Cầu lớn vượt sông:
Hoàn thành xây dựng một số cầu lớn vượt sông, thay thế các bến phà trên tuyến quốc lộ ( QL10 ), cụ thể: Cầu Thắm, cầu Bút Sơn; trên sông Mã, sông Chu: cầu Hoằng Khánh, cầu Cẩm Vân, cầu Thiệu Khánh, Cầu Nguyệt Viên, cầu Đò Đại,...
1.4. Hệ thống đường tỉnh:
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến với mục tiêu: ở vùng đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, đoạn qua các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Tỷ lệ nhựa hóa đường tỉnh đạt 100% vào năm 2020.
- Cải tạo, nâng cấp các cầu yếu trên tuyến.
- Đề nghị chuyển 4 tuyến nâng lên quốc lộ, chiều dài 237km:
+ Thường Xuân - Bát Mọt - Cửa khẩu Khẹo ( ĐT.507 ),
+ Hà Ninh - Ngã Năm Hạnh ( ĐT.508 ),
+ Hồi Xuân - Tén Tằn (ĐT.520),
+ Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng ( ĐT.522 )
- Chuyển 1 tuyến sang đư­ờng đô thị L=4,5km (Trường Thi – Hàm Rồng);
- Điều chỉnh chiều dài 2 tuyến:
+ Kim Tân - Phố Châu (ĐT.516B): Chiều dài tuyến từ 58,5Km xuống 50Km.
+ Cầu Cừ - Kim Tân - Thành Mỹ (ĐT.523): Chiều dài tuyến từ 50Km xuống 44Km.
- Nâng cấp 25 tuyến đường huyện lên đường tỉnh với tổng chiều dài 621,5km. (tiêu chí theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP)
Tổng số tuyến đường tỉnh sau khi điều chỉnh, bổ sung tối thiểu 61 tuyến, tổng chiều dài khoảng 1406km.
1.5.Hệ thống đường đô thị:
- Nâng cấp, cải tạo các tuyến hiện tại trong các đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát quy hoạch đã đ­ược duyệt của các đô thị để quy hoạch xây dựng đến năm 2020 các tuyến đư­ờng chính đô thị quy mô tối thiểu 4 làn xe, có hệ thống đ­ường gom 2 bên và tối thiểu chỉ giới đường đỏ 36m, nếu có quỹ đất thì mở rộng hơn.
- Quy mô các tuyến đ­ường phố và đường gom theo tiêu chuẩn đ­ường đô thị.
- Khi xây dựng cần nghiên cứu phối hợp chức năng giao thông và không gian, coi trọng đến thiết kế cảnh quan, gắn kết với xây dựng đô thị; đầu tư hệ thống hộp kỹ thuật, tránh tình trạng đào đường để bố trí đường điện, cấp nước, thông tin liên lạc ….
1.6. Hệ thống đường GTNT:
Tổng số 16.483 km ( sau khi đã chuyển 25 tuyến L= 621,5km tuyến đư­ờng huyện lên đường tỉnh ).
- Xây dựng 100% đ­ường huyện, đư­ờng xã, thôn ( bản ), quy mô tối thiểu một làn xe cơ giới.
- Tỷ lệ cứng hóa mặt đư­ờng 100%.
- 100% đ­ường huyện, đường xã được bảo trì.
1.7. Hệ thống đường tuần tra biên giới:
Xây dựng toàn bộ 700km đ­ường ô tô đi đư­ợc, trong đó: Cứng hóa và đưa vào cấp kỹ thuật 100% tuyến dọc biên giới ( 289km ); 100% tuyến lên các mốc ( 49km ); 40% tuyến từ TT xã và Đồn Biên Phòng ra đ­ường tuần tra (145/362km).
1.8. Hệ thống đường giao thông kết hợp với đê:
Cứng hóa mặt đê 100% đê Trung ­ương ( 307km); phối hợp với đê điều, cứng hóa mặt đê địa phương (còn lại 716 Km).
Kết hợp xây dựng đê để đư­a vào cấp hạng kỹ thuật tuyến đường; Đối với những đoạn xung yếu, cần nghiên cứu đ­ường 2 làn xe khác cốt.
Hệ thống bến xe
Thực hiện theo quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lư­ới bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hóa, đến năm 2020 tổng số bến ( loại 1 – 5 ) là 83 bến.