Document: Điều 20 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất giao đất có thu tiền cho thuê Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "04/06/2020", "sign_number": "16/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 20 Quyết định 16/2020/QĐ-UBND đấu giá quyền sử dụng đất giao đất có thu tiền cho thuê Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 20. Phê duyệt, công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
1. Thời gian chuyển hồ sơ cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đấu giá thành, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển kết quả, hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá;
b) Bản photo hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá;
c) Bản photo chứng từ tiền đặt trước hoặc chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của ngân hàng;
d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;
đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Danh sách khách hàng trúng đấu giá.
2. Thời gian trình phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên và môi trường. Thành phần hồ sơ bao gồm: Hồ sơ thửa đất, hợp đồng thuê tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, báo cáo về việc tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá và biên bản kết quả bán đấu giá thành quyền sử dụng đất và các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đúng quy định của Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Hồ sơ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
Tờ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Dự thảo quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành để gửi cho cơ quan Tài nguyên và môi trường, Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế, các đơn vị có liên quan và người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm giá đất cụ thể trúng đấu giá và các nội dung khác được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.

Content:
Điều 20. Phê duyệt, công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
1. Thời gian chuyển hồ sơ cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày đấu giá thành, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển kết quả, hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có:
a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá;
b) Bản photo hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá;
c) Bản photo chứng từ tiền đặt trước hoặc chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của ngân hàng;
d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;
đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Danh sách khách hàng trúng đấu giá.
2. Thời gian trình phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan Tài nguyên và môi trường. Thành phần hồ sơ bao gồm: Hồ sơ thửa đất, hợp đồng thuê tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, báo cáo về việc tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá và biên bản kết quả bán đấu giá thành quyền sử dụng đất và các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đúng quy định của Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Hồ sơ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:
Tờ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Dự thảo quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành để gửi cho cơ quan Tài nguyên và môi trường, Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế, các đơn vị có liên quan và người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm giá đất cụ thể trúng đấu giá và các nội dung khác được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.