Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn Trà Vinh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/11/2015", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn Trà Vinh 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện thí điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện các Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn và báo cáo kết quả theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các tranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết; xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi các hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các bên vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn.
b) Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ưu tiên đối với lĩnh vực trồng trọt, xây dựng và phát triển thêm các mô hình sản xuất có hiệu quả. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý tiến tới hình thành thương hiệu.
đ) Sở Thông tin và Truyền thông; Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh: Thường xuyên thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách và các mô hình sản xuất theo cánh đồng lớn có hiệu quả đến các tập thể, cá nhân tổ chức sản xuất biết để tham gia xây dựng cánh đồng lớn theo kế hoạch đã được duyệt.
e) Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội làm vườn tỉnh
- Hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác, bảo vệ quyền lợi của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.
g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, các quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị - xã hội tham gia hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã; thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác.
- Thực hiện khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn các bên tham gia liên kết thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn trên địa bàn.
h) Các doanh nghiệp
- Có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn với thu mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự án cánh đồng lớn.
- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng.
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có cơ chế linh hoạt hỗ trợ các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân trong việc đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu; thực hiện đúng cam kết, hợp đồng đã ký với các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân, cung ứng các loại vật tư đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước.
- Thành lập các điểm thu mua tại vùng sản xuất tập trung, hình thành mạng lưới thu mua nông sản rộng khắp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa để thu mua kịp thời các nông sản hàng hóa cho nông dân thông qua các hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý.
i) Hệ thống ngân hàng thương mại
- Tư vấn cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể trong nông nghiệp, nông thôn được vay vốn kịp thời theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.
k) Các hiệp hội: Hội Nông dân phối hợp với ngành nông nghiệp cùng các tổ chức chính trị - xã hội và các hiệp hội, tiến hành vận động, khuyến khích và tạo điền kiện thuận lợi để người dân tích cực tham gia các tổ chức kinh tế hợp tác, các câu lạc bộ và các hoạt động khuyến nông cũng như tích cực và chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo định hướng chung của kế hoạch đã được duyệt.
l) Các tổ chức đại diện của nông dân và hộ nông dân: Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh, nhất là các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân nằm trong vùng nguyên liệu, vùng dự án đầu tư. Chủ động phối hợp với các nhà nhằm đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng vay vốn, tiêu thụ nông sản. Tham gia tích cực vào các hiệp hội và tổ chức kinh tế hợp tác, cụ thể:
- Tổ chức đại diện của nông dân
+ Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông dân trên địa bàn.
+ Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ nông dân: Cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Content:
Tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện thí điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện các Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn và báo cáo kết quả theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các tranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết; xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi các hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với các bên vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn.
b) Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ưu tiên đối với lĩnh vực trồng trọt, xây dựng và phát triển thêm các mô hình sản xuất có hiệu quả. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý tiến tới hình thành thương hiệu.
đ) Sở Thông tin và Truyền thông; Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh: Thường xuyên thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách và các mô hình sản xuất theo cánh đồng lớn có hiệu quả đến các tập thể, cá nhân tổ chức sản xuất biết để tham gia xây dựng cánh đồng lớn theo kế hoạch đã được duyệt.
e) Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội làm vườn tỉnh
- Hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng hoặc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác, bảo vệ quyền lợi của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.
g) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phối hợp chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, các quy định tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị - xã hội tham gia hướng dẫn, tư vấn pháp lý cho nông dân, hợp tác xã; thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với doanh nghiệp và các đối tác kinh tế khác.
- Thực hiện khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn các bên tham gia liên kết thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn trên địa bàn.
h) Các doanh nghiệp
- Có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanh nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn với thu mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự án cánh đồng lớn.
- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng.
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Có cơ chế linh hoạt hỗ trợ các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân trong việc đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu; thực hiện đúng cam kết, hợp đồng đã ký với các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân, cung ứng các loại vật tư đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước.
- Thành lập các điểm thu mua tại vùng sản xuất tập trung, hình thành mạng lưới thu mua nông sản rộng khắp, nhất là ở vùng sâu, vùng xa để thu mua kịp thời các nông sản hàng hóa cho nông dân thông qua các hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý.
i) Hệ thống ngân hàng thương mại
- Tư vấn cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể trong nông nghiệp, nông thôn được vay vốn kịp thời theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.
k) Các hiệp hội: Hội Nông dân phối hợp với ngành nông nghiệp cùng các tổ chức chính trị - xã hội và các hiệp hội, tiến hành vận động, khuyến khích và tạo điền kiện thuận lợi để người dân tích cực tham gia các tổ chức kinh tế hợp tác, các câu lạc bộ và các hoạt động khuyến nông cũng như tích cực và chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo định hướng chung của kế hoạch đã được duyệt.
l) Các tổ chức đại diện của nông dân và hộ nông dân: Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh, nhất là các tổ chức đại diện nông dân và hộ nông dân nằm trong vùng nguyên liệu, vùng dự án đầu tư. Chủ động phối hợp với các nhà nhằm đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng vay vốn, tiêu thụ nông sản. Tham gia tích cực vào các hiệp hội và tổ chức kinh tế hợp tác, cụ thể:
- Tổ chức đại diện của nông dân
+ Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sản xuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông dân trên địa bàn.
+ Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ nông dân: Cam kết thực hiện sản xuất và bán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được cấp có thẩm quyền xác nhận.