Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND  mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí qua cầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND  mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí qua cầu

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí qua cầu treo do địa phương quản lý.
...
4. Quản lý và sử dụng phí qua cầu:
a) Đối với Quản lý và sử dụng phí qua cầu do Ngân sách nhà nước đầu tư: đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; đơn vị trực tiếp thu phí được trích 30 % tổng số tiền phí đã thu được để chi phí thường xuyên cho việc tổ chức thu phí qua cầu quy định thu phí, theo nội dung cụ thể sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với người lao động trực tiếp thu phí qua cầu;
- Chi phí in (hoặc mua) vé, ấn chỉ và văn phòng phẩm khác phục vụ việc thu phí;
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành;
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Chi mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền đã trích theo tỷ lệ 30% quy định trên đây, số còn lại (70%) cơ quan thu phí phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Content:
Đối với Quản lý và sử dụng phí qua cầu do Ngân sách nhà nước đầu tư: đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; đơn vị trực tiếp thu phí được trích 30 % tổng số tiền phí đã thu được để chi phí thường xuyên cho việc tổ chức thu phí qua cầu quy định thu phí, theo nội dung cụ thể sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với người lao động trực tiếp thu phí qua cầu;
- Chi phí in (hoặc muvé, ấn chỉ và văn phòng phẩm khác phục vụ việc thu phí;
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành;
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Chi mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền đã trích theo tỷ lệ 30% quy định trên đây, số còn lại (70%) cơ quan thu phí phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.