Document: Điều 2 Quyết định 1610/QĐ-BTTTT năm 2014 chức năng quyền hạn tổ chức Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "1610/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "1610/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "1610/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "1610/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "31/10/2014", "sign_number": "1610/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1610/QĐ-BTTTT năm 2014 chức năng quyền hạn tổ chức Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Nghiên cứu, đề xuất và phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
2. Chủ trì, phối hợp xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển, khai thác về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử và đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch điện tử theo phân công của Bộ trưởng.
3. Thẩm tra điều kiện về kỹ thuật, hạ tầng và quy chế chứng thực; phối hợp thẩm tra các điều kiện khác của hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
Thẩm tra hồ sơ và trình Bộ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam.
4. Duy trì hoạt động của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia (RootCA) để cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Duy trì hệ thống kỹ thuật để quản lý danh sách chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam và trong giao dịch quốc tế, thông tin về các thuê bao được cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam và các thông tin cần thiết khác phục vụ công tác quản lý nhà nước và sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận.
Vận hành hệ thống xác thực điện tử quốc gia.
5. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành danh mục tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử.
Thiết lập các thông số kỹ thuật để vận hành cơ sở hạ tầng khóa công khai và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra kỹ thuật, điều phối các hoạt động xử lý sự cố liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử; kiểm tra kỹ thuật các hoạt động có sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam, chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.
7. Thu thập, tổ chức, phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử, các hoạt động sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam, chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế để phục vụ thực hiện nhiệm vụ được giao của Trung tâm.
Công bố và cập nhật trên trang thông tin điện tử danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận, cấp chứng thư số được chấp nhận tại Việt Nam, cấp chứng thư số được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.
8. Chủ trì triển khai các dự án hợp tác trong và ngoài nước về chữ ký số và xác thực điện tử, tương tác giữa cơ sở hạ tầng khóa công khai trong nước và quốc tế, bao gồm xác thực chéo giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
9. Đề xuất, triển khai, tổ chức các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, đánh giá, thử nghiệm công nghệ và cơ chế đảm bảo an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
10. Đề xuất và tổ chức thực hiện các dự án phát triển, xã hội hóa cơ sở hạ tầng khóa công khai và xác thực điện tử theo phân công của Bộ trưởng.
Tham gia nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cần thiết để hoàn thiện hạ tầng an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
11. Phát triển nguồn lực về an toàn thông tin cho giao dịch điện tử, bao gồm tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế đào tạo và cấp chứng chỉ về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
12. Là đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông trong lĩnh vực triển khai chữ ký số và xác thực điện tử vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
13. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử.
14. Thu phí, lệ phí và phí dịch vụ về hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
15. Cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ và giá trị gia tăng trong lĩnh vực chữ ký số và xác thực điện tử để tạo thêm nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm, bảo toàn và phát triển nguồn lực được giao.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức và người lao động, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Nghiên cứu, đề xuất và phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ để xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
2. Chủ trì, phối hợp xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển, khai thác về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử và đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch điện tử theo phân công của Bộ trưởng.
3. Thẩm tra điều kiện về kỹ thuật, hạ tầng và quy chế chứng thực; phối hợp thẩm tra các điều kiện khác của hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
Thẩm tra hồ sơ và trình Bộ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam.
4. Duy trì hoạt động của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia (RootCA) để cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Duy trì hệ thống kỹ thuật để quản lý danh sách chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam và trong giao dịch quốc tế, thông tin về các thuê bao được cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam và các thông tin cần thiết khác phục vụ công tác quản lý nhà nước và sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận.
Vận hành hệ thống xác thực điện tử quốc gia.
5. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành danh mục tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử.
Thiết lập các thông số kỹ thuật để vận hành cơ sở hạ tầng khóa công khai và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra kỹ thuật, điều phối các hoạt động xử lý sự cố liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử; kiểm tra kỹ thuật các hoạt động có sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam, chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.
7. Thu thập, tổ chức, phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử, các hoạt động sử dụng chứng thư số nước ngoài được chấp nhận tại Việt Nam, chứng thư số nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế để phục vụ thực hiện nhiệm vụ được giao của Trung tâm.
Công bố và cập nhật trên trang thông tin điện tử danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận, cấp chứng thư số được chấp nhận tại Việt Nam, cấp chứng thư số được chấp nhận trong giao dịch quốc tế.
8. Chủ trì triển khai các dự án hợp tác trong và ngoài nước về chữ ký số và xác thực điện tử, tương tác giữa cơ sở hạ tầng khóa công khai trong nước và quốc tế, bao gồm xác thực chéo giữa các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
9. Đề xuất, triển khai, tổ chức các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học, đánh giá, thử nghiệm công nghệ và cơ chế đảm bảo an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
10. Đề xuất và tổ chức thực hiện các dự án phát triển, xã hội hóa cơ sở hạ tầng khóa công khai và xác thực điện tử theo phân công của Bộ trưởng.
Tham gia nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cần thiết để hoàn thiện hạ tầng an toàn thông tin cho giao dịch điện tử.
11. Phát triển nguồn lực về an toàn thông tin cho giao dịch điện tử, bao gồm tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế đào tạo và cấp chứng chỉ về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử theo quy định của pháp luật.
12. Là đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông trong lĩnh vực triển khai chữ ký số và xác thực điện tử vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
13. Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử.
14. Thu phí, lệ phí và phí dịch vụ về hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
15. Cung cấp các dịch vụ đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ và giá trị gia tăng trong lĩnh vực chữ ký số và xác thực điện tử để tạo thêm nguồn thu khác nhằm mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm, bảo toàn và phát triển nguồn lực được giao.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức và người lao động, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.