Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2353/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Lại Sơn Kiên Hải Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2353/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Lại Sơn Kiên Hải Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Lại Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
4. Các yêu cầu nghiên cứu của đồ án quy hoạch
4.1. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị. Phân tích, đánh giá liên kết giữa đô thị mới Lại Sơn với thành phố Rạch Giá, các xã đảo thuộc huyện Kiên Hải và các huyện lân cận trên địa bàn tỉnh (Kiên Lương, Hòn Đất, An Biên, An Minh) và các huyện ven biển Tây của tỉnh Cà Mau.
- Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
+ Mô hình và hướng phát triển đô thị;
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.
+ Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
+ Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
+ Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.
4.2. Các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
4.3. Yêu cầu về định hướng phát triển hạ tầng xã hội
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Đề xuất tổ chức không gian các trục, các khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, công trình điểm nhấn, cây xanh, mặt nước…).
- Xác định các khu vực cần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các di sản, di tích.
4.4. Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

Content:
Các yêu cầu nghiên cứu của đồ án quy hoạch
4.1. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị. Phân tích, đánh giá liên kết giữa đô thị mới Lại Sơn với thành phố Rạch Giá, các xã đảo thuộc huyện Kiên Hải và các huyện lân cận trên địa bàn tỉnh (Kiên Lương, Hòn Đất, An Biên, An Minh) và các huyện ven biển Tây của tỉnh Cà Mau.
- Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
+ Mô hình và hướng phát triển đô thị;
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.
+ Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
+ Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn.
+ Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.
4.2. Các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực. Đánh giá tính hiệu quả, sự phù hợp với tổng thể chung trong thời kỳ mới trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng.
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
4.3. Yêu cầu về định hướng phát triển hạ tầng xã hội
- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị.
- Đề xuất tổ chức không gian các trục, các khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, công trình điểm nhấn, cây xanh, mặt nước…).
- Xác định các khu vực cần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, các di sản, di tích.
4.Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.