Document: Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND 2023 Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng huyện Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1266/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-UBND 2023 Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng huyện Vĩnh Tường Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:
1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.
2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Tứ Trưng, với diện tích 497,47 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Vân Xuân và thị trấn Vĩnh Tường.
+ Phía Nam giáp xã Ngũ Kiên.
+ Phía Đông giáp xã Ngũ Kiên, xã Yên Đồng.
+ Phía Tây giáp xã Tam Phúc.
2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:

STT

Ký hiệu

Tên khu vực phát triển đô thị

Quy mô diện tích (ha)

I

Vùng phát triển đô thị

440,24

1

KV:01

Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp

304,84

2

KV:02

Khu vực đô thị có chức năng chuyên biệt - du lịch, nghỉ dưỡng

135,4

II

Vùng phát triển nông nghiệp

57,23

Tổng

497,47

3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị.

STT

Ký Hiệu

Tên các dự án trong khu vực

Quy mô (ha)

Giai đoạn

A

KV1

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HỖN HỢP

304,84

I

Các dự án phát triển đô thị

273,30

1

KV1-DA:01

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp

126,83

2022-2025

2

KV1-DA:02

Dự án khu nhà ở mới 1

6,96

2022-2025

3

KV1-DA:03

Dự án khu nhà ở mới 2

30,16

2022-2025

4

KV1-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 3

39,49

2026-2030

5

KV1-DA:05

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

69,86

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

6,65

III

Các dự án hạ tầng khung

24,89

B

KV1

KHU VỰC ĐÔ THỊ CÓ CHỨC NĂNG CHUYÊN BIỆT- DU LỊCH SINH THÁI

135,40

I

Các dự án phát triển đô thị

125,67

1

KV2-DA:01

Dự án khu doanh nghiệp vừa và nhỏ

5,05

2022-2025

2

KV2-DA:02

Dự án khu nhà ở mới

8,20

2022-2025

3

KV2-DA:03

Dự án khu du lịch sinh thái

80,10

2022-2025

4

KV2-DA:04

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

32,32

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

1,98

III

Các dự án hạ tầng khung

7,75

4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư.
Tổng nguồn vốn đầu tư đến năm 2030 là 4.368,48 tỷ đồng, gồm:
- Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 là 3.419,05 tỷ đồng,
- Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 949,48 tỷ đồng,
4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở.
- Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.
5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định
Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).
(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:
1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.
2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Tứ Trưng, với diện tích 497,47 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Vân Xuân và thị trấn Vĩnh Tường.
+ Phía Nam giáp xã Ngũ Kiên.
+ Phía Đông giáp xã Ngũ Kiên, xã Yên Đồng.
+ Phía Tây giáp xã Tam Phúc.
2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:

STT

Ký hiệu

Tên khu vực phát triển đô thị

Quy mô diện tích (ha)

I

Vùng phát triển đô thị

440,24

1

KV:01

Khu vực phát triển đô thị hỗn hợp

304,84

2

KV:02

Khu vực đô thị có chức năng chuyên biệt - du lịch, nghỉ dưỡng

135,4

II

Vùng phát triển nông nghiệp

57,23

Tổng

497,47

3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị.

STT

Ký Hiệu

Tên các dự án trong khu vực

Quy mô (ha)

Giai đoạn

A

KV1

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HỖN HỢP

304,84

I

Các dự án phát triển đô thị

273,30

1

KV1-DA:01

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp

126,83

2022-2025

2

KV1-DA:02

Dự án khu nhà ở mới 1

6,96

2022-2025

3

KV1-DA:03

Dự án khu nhà ở mới 2

30,16

2022-2025

4

KV1-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 3

39,49

2026-2030

5

KV1-DA:05

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

69,86

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

6,65

III

Các dự án hạ tầng khung

24,89

B

KV1

KHU VỰC ĐÔ THỊ CÓ CHỨC NĂNG CHUYÊN BIỆT- DU LỊCH SINH THÁI

135,40

I

Các dự án phát triển đô thị

125,67

1

KV2-DA:01

Dự án khu doanh nghiệp vừa và nhỏ

5,05

2022-2025

2

KV2-DA:02

Dự án khu nhà ở mới

8,20

2022-2025

3

KV2-DA:03

Dự án khu du lịch sinh thái

80,10

2022-2025

4

KV2-DA:04

Dự án khu cải tạo chỉnh trang

32,32

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

1,98

III

Các dự án hạ tầng khung

7,75

4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư.
Tổng nguồn vốn đầu tư đến năm 2030 là 4.368,48 tỷ đồng, gồm:
- Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 là 3.419,05 tỷ đồng,
- Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 949,48 tỷ đồng,
4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện.
- Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở.
- Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.
5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định
Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).
(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).