Document: Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/07/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND hạn mức giao công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở
...
3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở trên thửa đất có vườn, ao được xác định như sau:
a) Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không quá 04 (nhân khẩu) thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
b) Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình lớn hơn 04 nhân khẩu thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được công nhận đất ở tăng thêm như sau:
- Các phường thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công: 30m2.
- Các thị trấn thuộc các huyện: 40m2.
- Các xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các xã thuộc huyện: 50m2.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở.
d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Content:
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở trên thửa đất có vườn, ao được xác định như sau:
a) Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không quá 04 (nhân khẩu) thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở được quy định tại Điều 5 của Quy định này.
b) Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình lớn hơn 04 nhân khẩu thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được công nhận đất ở tăng thêm như sau:
- Các phường thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công: 30m2.
- Các thị trấn thuộc các huyện: 40m2.
- Các xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các xã thuộc huyện: 50m2.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở.
d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.