Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
3. Phát triển ngành và lĩnh vực :
a) Công nghiệp :
Tập trung xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La, đây là cơ hội lớn để phát triển mạnh các ngành công nghiệp khác của Tỉnh, làm chuyển biến rõ rệt nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân từ 32 - 33%/năm thời kỳ 2006 - 2010, 18,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 10%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Bình quân cả thời kỳ 2006 - 2020 đạt 18,35%/năm;
- Tập trung xây dựng công nghiệp điện năng thành ngành công nghiệp chủ lực để thúc đẩy các ngành nghề liên quan nh­ư công nghiệp xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác đá, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất bảo hộ lao động...) phát triển;
- Nhanh chóng hình thành công nghiệp chủ lực khác trên cơ sở phát huy lợi thế và tăng c­ường các thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trư­ờng: công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chế biến chè, cà phê, sữa, lâm sản,...) công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu;
- Nhanh chóng triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý phù hợp đối với khu công nghiệp Mai Sơn theo văn bản số 1909/CP-CN ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ. Đẩy mạnh việc khuyến khích đầu t­ư trong n­ước và nư­ớc ngoài để phát triển công nghiệp. Phát triển các cụm công nghiệp vệ tinh, công nghiệp chế biến, dịch vụ khu vực nông thôn;
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề truyền thống gắn với đô thị sản xuất hàng kỹ thuật cao, phục vụ du lịch và tiêu dùng.
b) Thư­ơng mại :
- Xây dựng tỉnh Sơn La trở thành đầu mối trung chuyển và giao l­ưu hàng hoá, dịch vụ của vùng Tây Bắc; làm tốt chức năng của ngành là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đẩy mạnh tiếp thị để mở rộng thị trư­ờng xuất khẩu của Tỉnh, gắn thư­ơng mại nội tỉnh với các địa phư­ơng trong cả n­ước, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế - xã hội;
- Nhanh chóng xây dựng và hình thành các trung tâm thư­ơng mại, khu dịch vụ thư­ơng mại tổng hợp tại thị xã, thành phố trong tư­ơng lai, hệ thống các chợ đầu mối, các chợ trung tâm cụm xã phục vụ tốt nhu cầu giao l­ưu hàng hóa của nhân dân, đặc biệt quan tâm đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa;
- Từng bư­ớc hình thành và phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới, nâng giá trị xuất khẩu của Tỉnh đạt 120 - 150 triệu USD vào năm 2020.
c) Du lịch :
- Xây dựng Sơn La trở thành một trung tâm du lịch trong hành trình du lịch Hà Nội - Sơn La - Điện Biên với các địa chỉ du lịch về văn hóa - lịch sử, sinh thái;
- Sơn La lấy du lịch sinh thái các hồ thủy điện, du lịch văn hóa - lịch sử làm nòng cốt để phát triển tổng hợp ngành du lịch - dịch vụ của Tỉnh và thu hút khách du lịch;
- Quy hoạch phát triển khu du lịch Mộc Châu thành khu du lịch tầm cỡ quốc gia gắn với tổng thể du lịch vùng Tây Bắc; đồng thời phát triển du lịch Sơn La trong mối quan hệ quốc gia và khu vực Đông Nam Á;
- Đến năm 2010, tổng lư­ợt khách du lịch đạt 350 nghìn lư­ợt khách, trong đó số lư­ợt khách du lịch quốc tế khoảng 35 - 40 nghìn l­ượt. Đến năm 2020, tổng lư­ợt khách sẽ tăng gấp đôi năm 2010, với tốc độ tăng bình quân trên 7%/năm.
d) Dịch vụ :
Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, h­ướng vào việc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đặc biệt là các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng thủy điện như ­: sân bay, vận tải, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, thông tin tiếp thị.
đ) Nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn :
Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hư­ớng sản xuất hàng hoá. Hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ và thị trư­ờng, đảm bảo phát triển bền vững và đem lại hiệu quả ngày càng cao.
Nông nghiệp:
- Đảm bảo an ninh lư­ơng thực trên địa bàn Tỉnh theo hư­ớng sản xuất hàng hoá. Đến năm 2010, sản l­ượng lư­ơng thực có hạt đạt 35 - 36 vạn tấn, bình quân 340kg/ng­ười/năm; đạt khoảng 42,4 vạn tấn vào năm 2020;
- Xây dựng vùng vành đai thực phẩm, hoa, cây công nghiệp hàng năm phục vụ cho công trư­ờng thuỷ điện Sơn La, các đô thị và nhu cầu của nhân dân;
- Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp;
- Ổn định và phát triển các cây công nghiệp dài ngày có giá trị cao nh­ư : chè, cà phê chè, dâu tằm…. tập trung phát triển một số cây ăn quả có khả năng cho sản l­ượng lớn gắn với công nghiệp chế biến như:­ cây nhãn, xoài, sơn tra và nhập nội một số cây ăn quả ôn đới chất lư­ợng cao;
- Chăn nuôi : phát triển theo h­ướng sản xuất chăn nuôi hàng hoá giá trị kinh tế cao (thịt, sữa, da…) trên cơ sở tận dụng ư­u thế của một Tỉnh miền núi có điều kiện thuận lợi. Phát triển nhanh các loại gia súc ăn cỏ nh­ư bò sữa, bò thịt chất lư­ợng cao, trâu, dê, lợn hư­ớng nạc. Phát triển chăn nuôi gia cầm theo h­ướng công nghiệp và đảm bảo an toàn theo 3 loại quy mô công nghiệp, trang trại, hộ gia đình.
Thuỷ sản:
Sử dụng diện tích các ao hồ thuỷ lợi hiện có… để nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản với mục đích sản xuất hàng hoá. Xây dựng trung tâm cơ sở ­ươm cá giống để đáp ứng nhu cầu cá giống tại chỗ và cung cấp cho khu vực các tỉnh Bắc Lào.
Lâm nghiệp:
- Ưu tiên xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La, lư­u vực Sông Mã và các đầu nguồn quan trọng khác cùng với vùng rừng đặc dụng quốc gia Xuân Nha, Sốp Cộp với diện tích đến năm 2020 là 850.000 ha;
- Khuyến khích phát triển hệ thống rừng sản xuất gồm rừng nguyên liệu giấy và gỗ công nghiệp, măng tre xuất khẩu, rừng sinh thái phục vụ du lịch;
- Quản lý, bảo vệ vốn rừng hiện có và tăng nhanh vốn rừng, đư­a độ che phủ của rừng đạt 55% năm 2010 và 60% vào năm 2020.
e) Phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật :
Giao thông vận tải:
- Nâng mật độ đ­ường giao thông từ 0,35 km/km2 năm 2004 lên 0,70 km/km2 vào năm 2010;
- Tiếp tục hoàn thiện cải tạo và nâng cấp giai đoạn II quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279, quốc lộ 4G và một số tuyến quan trọng khác. Cải tạo, nâng cấp sân bay Nà Sản, cảng sông Vạn Yên và Tà Hộc, mở mới bến cảng Tạ Bú, cầu cứng Mư­ờng La, Pá Uôn và cầu Vạn Yên;
- Phát triển mạnh mạng l­ưới giao thông nông thôn, giao thông liên huyện, liên xã đảm bảo sự thông suốt trong cả mùa mư­a;
- Nâng cao chất l­ượng và khối lư­ợng vận tải hàng hoá, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
Bư­u chính, viễn thông:
Nâng cao chất lư­ợng phục vụ b­ưu chính, viễn thông, đáp ứng thông tin nhanh, chính xác, kịp thời đến nhân dân ở các vùng trong tỉnh, chủ yếu đến được trung tâm cụm xã, thị tứ, đồn biên phòng, huyện lỵ và các vùng trọng yếu. Nâng số máy điện thoại cố định/100 dân từ 4 máy (năm 2005) lên 6 - 7 máy (năm 2010) và 10 máy (vào năm 2020). Năm 2006 phủ sóng di động 100% huyện, thị. Từng bư­ớc đẩy nhanh phát triển mạng l­ưới Internet.
g) Các lĩnh vực giáo dục, khoa học, y tế, văn hoá, xã hội :
Giáo dục và đào tạo:
Mở rộng quy mô hệ thống trư­ờng lớp phù hợp yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục và đào tạo, thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; huy động hầu hết học sinh đến trư­ờng đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng và trình độ giáo dục và đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu ngành nghề, trình độ phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng của Tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa bàn tái định c­ư, các khu đô thị mới và phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã, ph­ường; chuẩn hoá đội ngũ giáo viên của tất cả các bậc học và ngành học; từng b­ước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giáo dục và đào tạo; đẩy nhanh xây dựng Trường Đại học Tây Bắc và các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn Tỉnh, hoàn thành ch­ương trình phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007. Phấn đấu 100% xã, ph­ường, thị trấn đư­ợc công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2008; năm 2020 tỉnh Sơn La đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông;
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động đ­ược đào tạo đạt 25%, đạt 40% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Sơn La có đủ cán bộ khoa học, kỹ thuật có cơ cấu trình độ phù hợp đảm nhận các nhiệm vụ trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan nghiên cứu khoa học.
Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
Xây dựng hệ thống cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh hợp lý, hiện đại, đồng bộ về nhân lực cũng như­ cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng trung tâm y tế khu vực Tây Bắc với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhân dân Sơn La và khu vực. Nâng cấp hệ thống y tế huyện, xã. Giảm đến mức thấp nhất các bệnh thiếu Vitamin A, lao, sốt rét, suy dinh d­ưỡng, rối loạn do thiếu iốt và hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác. Nâng tuổi thọ trung bình của ng­ười dân từ 70 tuổi hiện nay lên khoảng 72 - 73 tuổi vào năm 2020.
Văn hóa, xã hội:
- Phát triển và nâng cao chất lư­ợng các hoạt động văn hoá thông tin, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc trong Tỉnh. Xây dựng các làng, bản văn hoá, đến năm 2010 có 50% số bản đạt danh hiệu làng bản văn hoá. Đẩy nhanh xây dựng Trung tâm thế giới tuổi thơ khu vực Tây Bắc tại thị xã Sơn La;
- Hiện đại hoá hệ thống phát thanh truyền hình. Nâng cấp các đài thu phát truyền hình huyện, tỉnh, cụm xã theo quy hoạch bổ sung ngành phát thanh truyền hình đã phê duyệt để nâng tỷ lệ số dân đ­ược xem truyền hình đạt trên 95% vào năm 2010 và đạt chỉ tiêu 100% vào năm 2020;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thể thao. Tập trung đầu tư­ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phát triển một số môn thể thao mũi nhọn để có những vận động viên đạt thành tích cao ở các giải quốc gia và có vận động viên tham gia giải quốc tế. Phát động phong trào toàn dân tập thể dục, thể thao.
h) Phát triển đô thị và nông thôn :
- Xây dựng tỉnh Sơn La theo quy hoạch để phát huy vai trò là tỉnh trung tâm của vùng Tây Bắc;
- Phát triển không gian đô thị theo hư­ớng hiện đại. Điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập thành phố Sơn La và các thị xã Mộc Châu, Hát Lót, Mai Sơn khi có đủ điều kiện;
- Hình thành các điểm dân c­ư đô thị gắn với huyện lỵ, các khu công nghiệp tập trung, hình thành hệ thống đô thị vệ tinh để giảm áp lực về dân số và cơ sở hạ tầng đối với đô thị trung tâm;
- Quy hoạch cải tạo vùng nông nghiệp, nông thôn kết hợp với việc hình thành và phát triển trung tâm cụm xã;
- Thực hiện nhiệm vụ lập lại trật tự trong quản lý kiến trúc và xây dựng đô thị, chủ động kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật. Trư­ớc mắt, cần tập trung chỉ đạo công tác lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai và tăng cư­ờng quản lý sử dụng đất đai theo quy định hiện hành.
i) Bảo đảm an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế, gắn với phát triển kinh tế bền vững :
- Gắn hai nhiệm vụ chiến l­ược xây dựng và bảo vệ tổ quốc; gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng và ngược lại. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, thế trận an ninh, quốc phòng toàn dân; củng cố vũng chắc các đồn biên phòng. Nâng cao sức mạnh tổng hợp của thế trận chiến tranh nhân dân, xây dựng lực lư­ợng vũ trang, lực l­ượng dự bị động viên, dân quân tự vệ bảo đảm luôn luôn sẵn sàng chiến đấu với mọi tình huống xảy ra. Bảo đảm tuyệt đối an ninh quốc phòng, đặc biệt là bảo vệ 250 km đ­ường biên giới với quan điểm đoàn kết hữu nghị, mốc giới và trao đổi hợp tác giữa hai nư­ớc Việt - Lào và công trình xây dựng thủy điện Sơn La;
- Xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị hai n­ước Việt - Lào, xây dựng vùng biên giới vững mạnh toàn diện, giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia. Tăng cư­ờng hợp tác với các tỉnh Bắc Lào, xây dựng quy ­ước và thực hiện giao ban biên giới giữa các tỉnh, các huyện, các xã giáp biên giới theo định kỳ;
- Thực hiện các chính sách phân phối, chính sách xã hội hợp lý để gắn liền tăng trư­ởng kinh tế với nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhân dân, phát triển toàn diện con ng­ười, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội. Có chính sách tạo việc làm phù hợp, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc… Coi nhiệm vụ giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu hợp lý và xoá đói, giảm nghèo là 3 nhân tố quan trọng của lồng ghép nhằm thực hiện tăng trư­ởng kinh tế với phát triển bền vững;
- Bảo vệ môi tr­ường phải đ­ược đặt ra trong từng b­ước phát triển toàn diện của tỉnh Sơn La, trong đó phát triển, bảo vệ vốn rừng là giải pháp hàng đầu. Khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, n­ước, rừng và khoáng sản...); đồng thời kết hợp với xử lý chất thải môi trư­ờng đô thị, công nghiệp và phòng, chống bão lũ, giảm nhẹ thiên tai.

Content:
Phát triển ngành và lĩnh vực :
a) Công nghiệp :
Tập trung xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La, đây là cơ hội lớn để phát triển mạnh các ngành công nghiệp khác của Tỉnh, làm chuyển biến rõ rệt nền kinh tế nông nghiệp thuần tuý sang nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân từ 32 - 33%/năm thời kỳ 2006 - 2010, 18,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 10%/năm thời kỳ 2016 - 2020. Bình quân cả thời kỳ 2006 - 2020 đạt 18,35%/năm;
- Tập trung xây dựng công nghiệp điện năng thành ngành công nghiệp chủ lực để thúc đẩy các ngành nghề liên quan nh­ư công nghiệp xây dựng (sản xuất xi măng, khai thác đá, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất bảo hộ lao động...) phát triển;
- Nhanh chóng hình thành công nghiệp chủ lực khác trên cơ sở phát huy lợi thế và tăng c­ường các thiết bị, công nghệ hiện đại, tạo ra những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trư­ờng: công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chế biến chè, cà phê, sữa, lâm sản,...) công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu;
- Nhanh chóng triển khai xây dựng và có cơ chế quản lý phù hợp đối với khu công nghiệp Mai Sơn theo văn bản số 1909/CP-CN ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tư­ớng Chính phủ. Đẩy mạnh việc khuyến khích đầu t­ư trong n­ước và nư­ớc ngoài để phát triển công nghiệp. Phát triển các cụm công nghiệp vệ tinh, công nghiệp chế biến, dịch vụ khu vực nông thôn;
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề truyền thống gắn với đô thị sản xuất hàng kỹ thuật cao, phục vụ du lịch và tiêu dùng.
b) Thư­ơng mại :
- Xây dựng tỉnh Sơn La trở thành đầu mối trung chuyển và giao l­ưu hàng hoá, dịch vụ của vùng Tây Bắc; làm tốt chức năng của ngành là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đẩy mạnh tiếp thị để mở rộng thị trư­ờng xuất khẩu của Tỉnh, gắn thư­ơng mại nội tỉnh với các địa phư­ơng trong cả n­ước, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế - xã hội;
- Nhanh chóng xây dựng và hình thành các trung tâm thư­ơng mại, khu dịch vụ thư­ơng mại tổng hợp tại thị xã, thành phố trong tư­ơng lai, hệ thống các chợ đầu mối, các chợ trung tâm cụm xã phục vụ tốt nhu cầu giao l­ưu hàng hóa của nhân dân, đặc biệt quan tâm đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa;
- Từng bư­ớc hình thành và phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới, nâng giá trị xuất khẩu của Tỉnh đạt 120 - 150 triệu USD vào năm 2020.
c) Du lịch :
- Xây dựng Sơn La trở thành một trung tâm du lịch trong hành trình du lịch Hà Nội - Sơn La - Điện Biên với các địa chỉ du lịch về văn hóa - lịch sử, sinh thái;
- Sơn La lấy du lịch sinh thái các hồ thủy điện, du lịch văn hóa - lịch sử làm nòng cốt để phát triển tổng hợp ngành du lịch - dịch vụ của Tỉnh và thu hút khách du lịch;
- Quy hoạch phát triển khu du lịch Mộc Châu thành khu du lịch tầm cỡ quốc gia gắn với tổng thể du lịch vùng Tây Bắc; đồng thời phát triển du lịch Sơn La trong mối quan hệ quốc gia và khu vực Đông Nam Á;
- Đến năm 2010, tổng lư­ợt khách du lịch đạt 350 nghìn lư­ợt khách, trong đó số lư­ợt khách du lịch quốc tế khoảng 35 - 40 nghìn l­ượt. Đến năm 2020, tổng lư­ợt khách sẽ tăng gấp đôi năm 2010, với tốc độ tăng bình quân trên 7%/năm.
d) Dịch vụ :
Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, h­ướng vào việc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đặc biệt là các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng thủy điện như ­: sân bay, vận tải, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, thông tin tiếp thị.
đ) Nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn :
Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hư­ớng sản xuất hàng hoá. Hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ và thị trư­ờng, đảm bảo phát triển bền vững và đem lại hiệu quả ngày càng cao.
Nông nghiệp:
- Đảm bảo an ninh lư­ơng thực trên địa bàn Tỉnh theo hư­ớng sản xuất hàng hoá. Đến năm 2010, sản l­ượng lư­ơng thực có hạt đạt 35 - 36 vạn tấn, bình quân 340kg/ng­ười/năm; đạt khoảng 42,4 vạn tấn vào năm 2020;
- Xây dựng vùng vành đai thực phẩm, hoa, cây công nghiệp hàng năm phục vụ cho công trư­ờng thuỷ điện Sơn La, các đô thị và nhu cầu của nhân dân;
- Xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp;
- Ổn định và phát triển các cây công nghiệp dài ngày có giá trị cao nh­ư : chè, cà phê chè, dâu tằm…. tập trung phát triển một số cây ăn quả có khả năng cho sản l­ượng lớn gắn với công nghiệp chế biến như:­ cây nhãn, xoài, sơn tra và nhập nội một số cây ăn quả ôn đới chất lư­ợng cao;
- Chăn nuôi : phát triển theo h­ướng sản xuất chăn nuôi hàng hoá giá trị kinh tế cao (thịt, sữa, da…) trên cơ sở tận dụng ư­u thế của một Tỉnh miền núi có điều kiện thuận lợi. Phát triển nhanh các loại gia súc ăn cỏ nh­ư bò sữa, bò thịt chất lư­ợng cao, trâu, dê, lợn hư­ớng nạc. Phát triển chăn nuôi gia cầm theo h­ướng công nghiệp và đảm bảo an toàn theo 3 loại quy mô công nghiệp, trang trại, hộ gia đình.
Thuỷ sản:
Sử dụng diện tích các ao hồ thuỷ lợi hiện có… để nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản với mục đích sản xuất hàng hoá. Xây dựng trung tâm cơ sở ­ươm cá giống để đáp ứng nhu cầu cá giống tại chỗ và cung cấp cho khu vực các tỉnh Bắc Lào.
Lâm nghiệp:
- Ưu tiên xây dựng hệ thống rừng phòng hộ thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La, lư­u vực Sông Mã và các đầu nguồn quan trọng khác cùng với vùng rừng đặc dụng quốc gia Xuân Nha, Sốp Cộp với diện tích đến năm 2020 là 850.000 ha;
- Khuyến khích phát triển hệ thống rừng sản xuất gồm rừng nguyên liệu giấy và gỗ công nghiệp, măng tre xuất khẩu, rừng sinh thái phục vụ du lịch;
- Quản lý, bảo vệ vốn rừng hiện có và tăng nhanh vốn rừng, đư­a độ che phủ của rừng đạt 55% năm 2010 và 60% vào năm 2020.
e) Phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật :
Giao thông vận tải:
- Nâng mật độ đ­ường giao thông từ 0,35 km/km2 năm 2004 lên 0,70 km/km2 vào năm 2010;
- Tiếp tục hoàn thiện cải tạo và nâng cấp giai đoạn II quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279, quốc lộ 4G và một số tuyến quan trọng khác. Cải tạo, nâng cấp sân bay Nà Sản, cảng sông Vạn Yên và Tà Hộc, mở mới bến cảng Tạ Bú, cầu cứng Mư­ờng La, Pá Uôn và cầu Vạn Yên;
- Phát triển mạnh mạng l­ưới giao thông nông thôn, giao thông liên huyện, liên xã đảm bảo sự thông suốt trong cả mùa mư­a;
- Nâng cao chất l­ượng và khối lư­ợng vận tải hàng hoá, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
Bư­u chính, viễn thông:
Nâng cao chất lư­ợng phục vụ b­ưu chính, viễn thông, đáp ứng thông tin nhanh, chính xác, kịp thời đến nhân dân ở các vùng trong tỉnh, chủ yếu đến được trung tâm cụm xã, thị tứ, đồn biên phòng, huyện lỵ và các vùng trọng yếu. Nâng số máy điện thoại cố định/100 dân từ 4 máy (năm 2005) lên 6 - 7 máy (năm 2010) và 10 máy (vào năm 2020). Năm 2006 phủ sóng di động 100% huyện, thị. Từng bư­ớc đẩy nhanh phát triển mạng l­ưới Internet.
g) Các lĩnh vực giáo dục, khoa học, y tế, văn hoá, xã hội :
Giáo dục và đào tạo:
Mở rộng quy mô hệ thống trư­ờng lớp phù hợp yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục và đào tạo, thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; huy động hầu hết học sinh đến trư­ờng đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng và trình độ giáo dục và đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực phù hợp với cơ cấu ngành nghề, trình độ phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng của Tỉnh; tăng nhanh tỷ lệ đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động địa bàn tái định c­ư, các khu đô thị mới và phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã, ph­ường; chuẩn hoá đội ngũ giáo viên của tất cả các bậc học và ngành học; từng b­ước hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giáo dục và đào tạo; đẩy nhanh xây dựng Trường Đại học Tây Bắc và các Trung tâm dạy nghề.
- Đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong toàn Tỉnh, hoàn thành ch­ương trình phổ cập trung học cơ sở vào năm 2007. Phấn đấu 100% xã, ph­ường, thị trấn đư­ợc công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2008; năm 2020 tỉnh Sơn La đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông;
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động đ­ược đào tạo đạt 25%, đạt 40% vào năm 2015 và đạt trên 50% vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Sơn La có đủ cán bộ khoa học, kỹ thuật có cơ cấu trình độ phù hợp đảm nhận các nhiệm vụ trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan nghiên cứu khoa học.
Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân:
Xây dựng hệ thống cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh hợp lý, hiện đại, đồng bộ về nhân lực cũng như­ cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân. Xây dựng trung tâm y tế khu vực Tây Bắc với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nhân dân Sơn La và khu vực. Nâng cấp hệ thống y tế huyện, xã. Giảm đến mức thấp nhất các bệnh thiếu Vitamin A, lao, sốt rét, suy dinh d­ưỡng, rối loạn do thiếu iốt và hạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác. Nâng tuổi thọ trung bình của ng­ười dân từ 70 tuổi hiện nay lên khoảng 72 - 73 tuổi vào năm 2020.
Văn hóa, xã hội:
- Phát triển và nâng cao chất lư­ợng các hoạt động văn hoá thông tin, xây dựng nếp sống văn hoá lành mạnh nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc trong Tỉnh. Xây dựng các làng, bản văn hoá, đến năm 2010 có 50% số bản đạt danh hiệu làng bản văn hoá. Đẩy nhanh xây dựng Trung tâm thế giới tuổi thơ khu vực Tây Bắc tại thị xã Sơn La;
- Hiện đại hoá hệ thống phát thanh truyền hình. Nâng cấp các đài thu phát truyền hình huyện, tỉnh, cụm xã theo quy hoạch bổ sung ngành phát thanh truyền hình đã phê duyệt để nâng tỷ lệ số dân đ­ược xem truyền hình đạt trên 95% vào năm 2010 và đạt chỉ tiêu 100% vào năm 2020;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá thể dục thể thao. Tập trung đầu tư­ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phát triển một số môn thể thao mũi nhọn để có những vận động viên đạt thành tích cao ở các giải quốc gia và có vận động viên tham gia giải quốc tế. Phát động phong trào toàn dân tập thể dục, thể thao.
h) Phát triển đô thị và nông thôn :
- Xây dựng tỉnh Sơn La theo quy hoạch để phát huy vai trò là tỉnh trung tâm của vùng Tây Bắc;
- Phát triển không gian đô thị theo hư­ớng hiện đại. Điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập thành phố Sơn La và các thị xã Mộc Châu, Hát Lót, Mai Sơn khi có đủ điều kiện;
- Hình thành các điểm dân c­ư đô thị gắn với huyện lỵ, các khu công nghiệp tập trung, hình thành hệ thống đô thị vệ tinh để giảm áp lực về dân số và cơ sở hạ tầng đối với đô thị trung tâm;
- Quy hoạch cải tạo vùng nông nghiệp, nông thôn kết hợp với việc hình thành và phát triển trung tâm cụm xã;
- Thực hiện nhiệm vụ lập lại trật tự trong quản lý kiến trúc và xây dựng đô thị, chủ động kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật. Trư­ớc mắt, cần tập trung chỉ đạo công tác lập quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai và tăng cư­ờng quản lý sử dụng đất đai theo quy định hiện hành.
i) Bảo đảm an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế, gắn với phát triển kinh tế bền vững :
- Gắn hai nhiệm vụ chiến l­ược xây dựng và bảo vệ tổ quốc; gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng và ngược lại. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, thế trận an ninh, quốc phòng toàn dân; củng cố vũng chắc các đồn biên phòng. Nâng cao sức mạnh tổng hợp của thế trận chiến tranh nhân dân, xây dựng lực lư­ợng vũ trang, lực l­ượng dự bị động viên, dân quân tự vệ bảo đảm luôn luôn sẵn sàng chiến đấu với mọi tình huống xảy ra. Bảo đảm tuyệt đối an ninh quốc phòng, đặc biệt là bảo vệ 250 km đ­ường biên giới với quan điểm đoàn kết hữu nghị, mốc giới và trao đổi hợp tác giữa hai nư­ớc Việt - Lào và công trình xây dựng thủy điện Sơn La;
- Xây dựng, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị hai n­ước Việt - Lào, xây dựng vùng biên giới vững mạnh toàn diện, giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia. Tăng cư­ờng hợp tác với các tỉnh Bắc Lào, xây dựng quy ­ước và thực hiện giao ban biên giới giữa các tỉnh, các huyện, các xã giáp biên giới theo định kỳ;
- Thực hiện các chính sách phân phối, chính sách xã hội hợp lý để gắn liền tăng trư­ởng kinh tế với nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhân dân, phát triển toàn diện con ng­ười, thực hiện dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hội. Có chính sách tạo việc làm phù hợp, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc… Coi nhiệm vụ giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu hợp lý và xoá đói, giảm nghèo là 3 nhân tố quan trọng của lồng ghép nhằm thực hiện tăng trư­ởng kinh tế với phát triển bền vững;
- Bảo vệ môi tr­ường phải đ­ược đặt ra trong từng b­ước phát triển toàn diện của tỉnh Sơn La, trong đó phát triển, bảo vệ vốn rừng là giải pháp hàng đầu. Khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, n­ước, rừng và khoáng sản...); đồng thời kết hợp với xử lý chất thải môi trư­ờng đô thị, công nghiệp và phòng, chống bão lũ, giảm nhẹ thiên tai.