Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "16/06/2017", "sign_number": "1119/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Nhu cầu vốn các hạng mục đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học giai đoạn 2015 - 2020 và 2021 - 2030:
Tổng nguồn vốn đầu tư: 3.958 tỷ đồng (Ba ngàn chín trăm năm mươi tám tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn 2015 - 2020: 1.400 tỷ đồng
+ Ngân sách nhà nước: 1.050 tỷ đồng.
+ Xã hội hóa đầu tư: 350 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 2.558 tỷ đồng.
+ Ngân sách nhà nước: 1.918 tỷ đồng.
+ Xã hội hóa đầu tư: 640 tỷ đồng.
IV. DANH MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
(Đính kèm phụ lục số 01)
V. GIẢI PHÁP:
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh về giáo dục và đào tạo, nhất là về xã hội hóa giáo dục và đào tạo; tạo cơ chế, chính sách thông thoáng cho các nhà đầu tư tham gia phát triển ngành giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư vào cấp học mẫu giáo, ở các trung tâm đô thị như: Thành phố, thị xã, trung tâm huyện.
- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành các đơn vị để nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo ở các địa phương, các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch của các cấp, các ngành; chủ động tổ chức thực hiện, tập trung giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức tuyên truyền vận động mọi tầng lớp xã hội tham gia góp phần phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Phân bổ ngân sách hàng năm cho ngành giáo dục và đào tạo để triển khai thực hiện Quy hoạch này đạt chỉ tiêu đề ra.
- Có cơ chế thanh lý các cơ sở vật chất tại các điểm lẻ không đạt tiêu chuẩn, lấy kinh phí đầu tư xây dựng mới các phòng học tại điểm chính, đảm bảo đúng tiêu chuẩn.
- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương và địa phương về về giáo dục và đào tạo, nhất là về xây dựng và phát triển mạng lưới trường, lớp học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, về xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng và triển khai thực hiện đề án đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên ngành giáo dục và đào tạo đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm nâng cao trình độ cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn tỉnh. Trong công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên ở vùng dân tộc, cán bộ quản lý giáo dục là người dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý giáo dục và đào tạo từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, tiếp tục cải cách hành chính trong ngành giáo dục và đào tạo.
- Tuyển dụng đội ngũ giáo viên giỏi, nâng cao chất lượng giáo viên ở các cấp học, mở các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục.
4. Giải pháp về mặt bằng xây dựng:
- Chuẩn bị quỹ đất xây dựng theo quy hoạch, rà soát quỹ đất công hiện có ưu tiên xây dựng trường học.
- Tại các khu dân cư mới, dành diện tích đất cho xây dựng công trình giáo dục và đào tạo theo tiêu chuẩn.
- Công bố quy hoạch mạng lưới trường, lớp học đến tận cơ sở, địa phương. Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện việc bồi hoàn đất khi lập dự án đầu tư xây dựng; đồng thời, kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đầu tư, hiến đất xây dựng trường.
5. Giải pháp về vốn đầu tư xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, kêu gọi các nguồn lực trong nhân dân, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, hỗ trợ đất, vốn xây dựng trường học, ưu tiên cấp mầm non, kế tiếp là cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường phổ thông trọng điểm chất lượng cao, chú trọng ở thị xã, thành phố, thị trấn, khu vực phát triển dân cư, đô thị hóa nhanh.
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư Trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kiên cố hóa trường, lớp, các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu; các dự án tài trợ và vay của nước ngoài ODA.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án, đề án về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
6. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ bản:
- Lập dự án đầu tư thiết kế xây dựng, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đơn giản hóa thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, phân cấp quản lý dự án theo đúng quy định.
- Sắp xếp lại các điểm trường, tạo môi trường giảng dạy học tập tốt.
- Mở thêm các cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo ở các cụm dân cư gần khu công nghiệp, khuyến khích xây dựng các trường mầm non ngoài công lập.
7. Giải pháp về xã hội hóa:
- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tạo điều kiện để toàn xã hội, mọi người dân quan tâm, được tham gia đóng góp, quản lý, kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 14 cơ sở giáo dục tư thục cho các bậc học, cấp học trên toàn tỉnh, tập trung phát triển cơ sở giáo dục tư thục ở bậc học mầm non. Riêng đối với bậc học phổ thông kêu gọi đầu tư theo hướng trường bán trú, trường chất lượng cao.
- Từ năm 2017 trở đi, mỗi huyện, thị xã dành quỹ đất cho xã hội hóa giáo dục tại các khu vực khu công nghiệp. Riêng thành phố Trà Vinh sẽ có phương án chuẩn bị quỹ đất theo quy hoạch đô thị.
- Ngành giáo dục và đào tạo các cấp tích cực hỗ trợ các nhà đầu tư về chính sách, trình tự pháp lý, cơ chế quản lý chuyên ngành nhằm thu hút sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư triển khai các dự án xã hội hóa giáo dục, hỗ trợ về chuyên môn, tuyển dụng nhân lực đối với các cơ sở xã hội hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách huy động mọi nguồn lực xã hội trong nước, ngoài nước tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; vận động, tuyên truyền, khuyến khích phát triển mạng lưới trường học, mở các trường dân lập, tư thục theo tiêu chuẩn quy định; vận động nhân dân hiến đất xây trường.

Content:
Nhu cầu vốn các hạng mục đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp học giai đoạn 2015 - 2020 và 2021 - 2030:
Tổng nguồn vốn đầu tư: 3.958 tỷ đồng (Ba ngàn chín trăm năm mươi tám tỷ đồng), trong đó:
- Giai đoạn 2015 - 2020: 1.400 tỷ đồng
+ Ngân sách nhà nước: 1.050 tỷ đồng.
+ Xã hội hóa đầu tư: 350 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2030: 2.558 tỷ đồng.
+ Ngân sách nhà nước: 1.918 tỷ đồng.
+ Xã hội hóa đầu tư: 640 tỷ đồng.
IV. DANH MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
(Đính kèm phụ lục số 01)
V. GIẢI PHÁP:
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước:
- Triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của tỉnh về giáo dục và đào tạo, nhất là về xã hội hóa giáo dục và đào tạo; tạo cơ chế, chính sách thông thoáng cho các nhà đầu tư tham gia phát triển ngành giáo dục và đào tạo, nhất là đầu tư vào cấp học mẫu giáo, ở các trung tâm đô thị như: Thành phố, thị xã, trung tâm huyện.
- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành các đơn vị để nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo ở các địa phương, các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch của các cấp, các ngành; chủ động tổ chức thực hiện, tập trung giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức tuyên truyền vận động mọi tầng lớp xã hội tham gia góp phần phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Phân bổ ngân sách hàng năm cho ngành giáo dục và đào tạo để triển khai thực hiện Quy hoạch này đạt chỉ tiêu đề ra.
- Có cơ chế thanh lý các cơ sở vật chất tại các điểm lẻ không đạt tiêu chuẩn, lấy kinh phí đầu tư xây dựng mới các phòng học tại điểm chính, đảm bảo đúng tiêu chuẩn.
- Thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương và địa phương về về giáo dục và đào tạo, nhất là về xây dựng và phát triển mạng lưới trường, lớp học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, về xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng và triển khai thực hiện đề án đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên ngành giáo dục và đào tạo đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 nhằm nâng cao trình độ cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn tỉnh. Trong công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ưu tiên phát triển đội ngũ giáo viên ở vùng dân tộc, cán bộ quản lý giáo dục là người dân tộc thiểu số.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý giáo dục và đào tạo từ tỉnh đến cơ sở; đồng thời, tiếp tục cải cách hành chính trong ngành giáo dục và đào tạo.
- Tuyển dụng đội ngũ giáo viên giỏi, nâng cao chất lượng giáo viên ở các cấp học, mở các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục.
4. Giải pháp về mặt bằng xây dựng:
- Chuẩn bị quỹ đất xây dựng theo quy hoạch, rà soát quỹ đất công hiện có ưu tiên xây dựng trường học.
- Tại các khu dân cư mới, dành diện tích đất cho xây dựng công trình giáo dục và đào tạo theo tiêu chuẩn.
- Công bố quy hoạch mạng lưới trường, lớp học đến tận cơ sở, địa phương. Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện việc bồi hoàn đất khi lập dự án đầu tư xây dựng; đồng thời, kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đầu tư, hiến đất xây dựng trường.
5. Giải pháp về vốn đầu tư xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, kêu gọi các nguồn lực trong nhân dân, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, hỗ trợ đất, vốn xây dựng trường học, ưu tiên cấp mầm non, kế tiếp là cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường phổ thông trọng điểm chất lượng cao, chú trọng ở thị xã, thành phố, thị trấn, khu vực phát triển dân cư, đô thị hóa nhanh.
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư Trung ương, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kiên cố hóa trường, lớp, các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu; các dự án tài trợ và vay của nước ngoài ODA.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án, đề án về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
6. Giải pháp đầu tư xây dựng cơ bản:
- Lập dự án đầu tư thiết kế xây dựng, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đơn giản hóa thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, phân cấp quản lý dự án theo đúng quy định.
- Sắp xếp lại các điểm trường, tạo môi trường giảng dạy học tập tốt.
- Mở thêm các cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo ở các cụm dân cư gần khu công nghiệp, khuyến khích xây dựng các trường mầm non ngoài công lập.
7. Giải pháp về xã hội hóa:
- Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tạo điều kiện để toàn xã hội, mọi người dân quan tâm, được tham gia đóng góp, quản lý, kiểm tra, giám sát đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Phấn đấu đến năm 2020, có ít nhất 14 cơ sở giáo dục tư thục cho các bậc học, cấp học trên toàn tỉnh, tập trung phát triển cơ sở giáo dục tư thục ở bậc học mầm non. Riêng đối với bậc học phổ thông kêu gọi đầu tư theo hướng trường bán trú, trường chất lượng cao.
- Từ năm 2017 trở đi, mỗi huyện, thị xã dành quỹ đất cho xã hội hóa giáo dục tại các khu vực khu công nghiệp. Riêng thành phố Trà Vinh sẽ có phương án chuẩn bị quỹ đất theo quy hoạch đô thị.
- Ngành giáo dục và đào tạo các cấp tích cực hỗ trợ các nhà đầu tư về chính sách, trình tự pháp lý, cơ chế quản lý chuyên ngành nhằm thu hút sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư triển khai các dự án xã hội hóa giáo dục, hỗ trợ về chuyên môn, tuyển dụng nhân lực đối với các cơ sở xã hội hóa.
- Xây dựng cơ chế chính sách huy động mọi nguồn lực xã hội trong nước, ngoài nước tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; vận động, tuyên truyền, khuyến khích phát triển mạng lưới trường học, mở các trường dân lập, tư thục theo tiêu chuẩn quy định; vận động nhân dân hiến đất xây trường.