Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chính:
1. Mục tiêu
...
b) Về kinh tế
- Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 12.444 ha, khai thác khoảng 973.753 m3 gỗ rừng tập trung và 115.135 m3 gỗ cây trồng phân tán; 707 tấn song mây, 156 tấn đót và 163 ngàn cây tre nứa; Chế biến 10.889 m3 gỗ xây dựng, 21.778 m3 gỗ dân dụng, 1.056.000 tấn nguyên liệu bột giấy và dăm gỗ xuất khẩu, 707 tấn song mây, 156 tấn đót, 163 ngàn cây tre nứa nhằm đa dạng các giá trị sản phẩm hàng hóa lâm sản phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu, du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng, tăng phần đóng góp của ngành Nông lâm thủy sản vào GDP tỉnh, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8,7-9%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành Nông lâm thủy sản, đưa tỷ trọng lâm nghiệp đến năm 2020 chiếm 6,8% trong tổng cơ cấu kinh tế ngành.

Content:
Về kinh tế
- Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 12.444 ha, khai thác khoảng 973.753 m3 gỗ rừng tập trung và 115.135 m3 gỗ cây trồng phân tán; 707 tấn song mây, 156 tấn đót và 163 ngàn cây tre nứa; Chế biến 10.889 m3 gỗ xây dựng, 21.778 m3 gỗ dân dụng, 1.056.000 tấn nguyên liệu bột giấy và dăm gỗ xuất khẩu, 707 tấn song mây, 156 tấn đót, 163 ngàn cây tre nứa nhằm đa dạng các giá trị sản phẩm hàng hóa lâm sản phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu, du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng, tăng phần đóng góp của ngành Nông lâm thủy sản vào GDP tỉnh, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8,7-9%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành Nông lâm thủy sản, đưa tỷ trọng lâm nghiệp đến năm 2020 chiếm 6,8% trong tổng cơ cấu kinh tế ngành.