Document: Khoản 1 Điều 9 Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "55/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "55/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "55/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "55/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "55/2020/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 55/2020/TT-BCT quy định chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường mới nhất

Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo
1. Thời hạn gửi báo cáo của chế độ báo cáo định kỳ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Tư hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 17 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 12 hằng năm.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Năm hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 20 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 12 hằng năm.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Sáu hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi được muộn nhất trong ngày 23 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi được muộn nhất trong ngày 23 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi được muộn nhất trong ngày 23 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 23 tháng 12 hằng năm.

Content:
Thời hạn gửi báo cáo của chế độ báo cáo định kỳ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Tư hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 17 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 17 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 17 tháng 12 hằng năm.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Năm hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi muộn nhất trong ngày 20 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi muộn nhất trong ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 20 tháng 12 hằng năm.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6:
- Báo cáo tuần được gửi trong ngày thứ Sáu hằng tuần;
- Báo cáo tháng được gửi được muộn nhất trong ngày 23 hằng tháng;
- Báo cáo quý I và báo cáo quý III được gửi được muộn nhất trong ngày 23 của tháng cuối kỳ báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng đầu năm được gửi được muộn nhất trong ngày 23 tháng 6 hằng năm;
- Báo cáo năm được gửi muộn nhất trong ngày 23 tháng 12 hằng năm.