Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2017 Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/05/2017", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND 2017 Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
a) Quan điểm:
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng nhằm chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phù hợp với Đề án bảo vệ và phát triển rừng ứng phó với biến đổi khí hậu của Chính Phủ giai đoạn 2015 - 2020, đảm bảo hiệu quả bền vững; hài hòa giữa lợi ích kinh tế và môi trường với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia Công ước, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư khác và huy động các nguồn lực từ xã hội để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu. Tạo cơ chế, chính sách hưởng lợi để thu hút các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu:
b1) Mục tiêu chung
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng ven biển hiện có nhằm phát huy chức năng phòng hộ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ cơ sở hạ tầng, hệ thống đê biển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội, trong đó quan tâm đến lợi ích chính đáng của người dân sống gần rừng vào các hoạt động lâm nghiệp nhằm đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b2) Mục tiêu cụ thể
Bảo vệ diện tích rừng ven biển hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm 2.728 ha. Phát triển rừng Khoanh nuôi tái sinh rừng 6,63ha, trồng mới 628,56ha, trồng 2.013 ngàn cây phân tán đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng các xã ven biển từ 27,7% lên 28,2%. Đến cuối năm 2030 độ che phủ của rừng các xã ven biển đạt 33,4%.
c) Nhiệm vụ chủ yếu.
c1) Bảo vệ diện tích rừng ven biển: 40.921 lượt ha, bình quân 2.728 ha/năm
c2) Phát triển rừng:
* Khoanh nuôi tái sinh rừng: 6,63ha.
* Trồng rừng.
- Trồng mới 628,56ha.
+ Trồng rừng trên đất cát ven biển: 156,2 ha
+ Trồng rừng ngập mặn, ngập ngọt chắn sóng: 281,39 ha.
+ Trồng rừng trên núi đất, núi đá ven biển: 190,97ha.
- Trồng bổ sung mật độ rừng: 183,49 ha.
- Trồng cây phân tán các xã ven biển: 2.013 ngàn cây.
d) Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2016 - 2020
ĐVT: Ha

TT

Phân theo chức năng

Tổng DT theo hiện trạng 2016

Tổng DT quy hoạch giai đoạn (2016-2020)

Chênh lệch (QH-HT)

Tổng diện tích phòng hộ

2.868,61

Content:
Nội dung Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
a) Quan điểm:
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng nhằm chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phù hợp với Đề án bảo vệ và phát triển rừng ứng phó với biến đổi khí hậu của Chính Phủ giai đoạn 2015 - 2020, đảm bảo hiệu quả bền vững; hài hòa giữa lợi ích kinh tế và môi trường với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia Công ước, điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách, kết hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư khác và huy động các nguồn lực từ xã hội để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu. Tạo cơ chế, chính sách hưởng lợi để thu hút các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu:
b1) Mục tiêu chung
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng ven biển hiện có nhằm phát huy chức năng phòng hộ ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ cơ sở hạ tầng, hệ thống đê biển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội, trong đó quan tâm đến lợi ích chính đáng của người dân sống gần rừng vào các hoạt động lâm nghiệp nhằm đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b2) Mục tiêu cụ thể
Bảo vệ diện tích rừng ven biển hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm 2.728 ha. Phát triển rừng Khoanh nuôi tái sinh rừng 6,63ha, trồng mới 628,56ha, trồng 2.013 ngàn cây phân tán đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng các xã ven biển từ 27,7% lên 28,2%. Đến cuối năm 2030 độ che phủ của rừng các xã ven biển đạt 33,4%.
c) Nhiệm vụ chủ yếu.
c1) Bảo vệ diện tích rừng ven biển: 40.921 lượt ha, bình quân 2.728 ha/năm
c2) Phát triển rừng:
* Khoanh nuôi tái sinh rừng: 6,63ha.
* Trồng rừng.
- Trồng mới 628,56ha.
+ Trồng rừng trên đất cát ven biển: 156,2 ha
+ Trồng rừng ngập mặn, ngập ngọt chắn sóng: 281,39 ha.
+ Trồng rừng trên núi đất, núi đá ven biển: 190,97ha.
- Trồng bổ sung mật độ rừng: 183,49 ha.
- Trồng cây phân tán các xã ven biển: 2.013 ngàn cây.
d) Quy hoạch đất rừng phòng hộ ven biển giai đoạn 2016 - 2020
ĐVT: Ha

TT

Phân theo chức năng

Tổng DT theo hiện trạng 2016

Tổng DT quy hoạch giai đoạn (2016-2020)

Chênh lệch (QH-HT)

Tổng diện tích phòng hộ

2.868,61