Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-BGTVT 2014 Huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4907/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4907/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4907/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4907/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4907/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-BGTVT 2014 Huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực đường sắt” (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.
(Danh mục văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới tại Phụ lục 2 của Quyết định này)
3.3. Giải pháp về đổi mới tổ chức quản lý
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý nhà nước của Cục Đường sắt Việt Nam và Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đảm bảo chất lượng và đúng lộ trình.
- Rà soát, sắp xếp KCHT đường sắt hiện có, giao cho các doanh nghiệp kinh doanh KCHT đường sắt quản lý, khai thác để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý và kinh doanh phần năng lực này của KCHT đường sắt, tăng hiệu quả kinh doanh, khai thác tương xứng với quy mô, giá trị khối tài sản và lợi thế thương mại của các công trình hỗ trợ vận tải này.
3.4. Giải pháp xã hội hóa về kinh doanh vận tải đường sắt
- Đẩy mạnh thực hiện tách bạch tổ chức giữa doanh nghiệp kinh doanh KCHT với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, không phân biệt đối xử trong hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt, khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt.
- Thực hiện kêu gọi xã hội hóa đầu tư phương tiện đầu máy, toa xe đường sắt để phát huy hiệu quả đầu tư KCHT đường sắt. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh, các tổ chức công nghiệp đường sắt trong nước và nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh, liên kết đầu tư sản xuất mới phương tiện đầu máy, toa xe và khai thác, kinh doanh vận tải đường sắt.
3.5. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, trên cơ sở đó hoàn thiện Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Hoàn thành để cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam.
- Tổ chức rà soát, đánh giá tình hình, mục đích sử dụng đất dành cho đường sắt hiện nay và lập kế hoạch sử dụng quỹ đất dành cho các công trình đường sắt, đất đang giao cho các doanh nghiệp đường sắt quản lý; xác định quyền sử dụng đất dành cho đường sắt.
- Lập quy hoạch hệ thống ga hành khách, ga hàng hóa để tận dụng mặt bằng các bãi hàng không sử dụng trong phạm vi đất dành cho đường sắt, đưa ra danh mục kêu gọi nhà đầu tư đầu tư cho các công trình này.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Cục Đường sắt Việt Nam
...
d) Xây dựng các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.
4.2. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
a) Chủ trì hoàn thành xây dựng Đề án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh KCHT đường sắt quốc gia.
b) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam đề xuất danh mục thực hiện các chương trình, dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư.
c) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt đối với công trình, tuyến đường sắt hiện có theo phân cấp, ủy quyền của Bộ Giao thông vận tải. Phối hợp với các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng vào ga hiện có để kêu gọi xã hội hóa.
4.3. Các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ
a) Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư:
- Chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chủ trì tham mưu tổng hợp các cơ chế, chính sách để Bộ trình Chính phủ, các Bộ, ngành xem xét, giải quyết.
- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng ban hành hoặc phối hợp các Bộ, ngành để ban hành quy định hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.
- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP.
b) Vụ Pháp chế: Chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt do Cục Đường sắt Việt Nam trình.
c) Vụ Tài chính: Chủ trì tham mưu các văn bản quy phạm pháp luật để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung liên quan đến tài sản, phí, giá liên quan đến KCHT đường sắt và các nội dung có liên quan.
d) Vụ Kế hoạch - Đầu tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng các nội dung liên quan đến quy hoạch, chiến lược liên quan đến KCHT đường sắt.
- Chủ trì tham mưu bố trí phần vốn Nhà nước hỗ trợ các dự án PPP.
e) Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGT và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quyết định.

Content:
Xây dựng các quy định, hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.
4.2. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
a) Chủ trì hoàn thành xây dựng Đề án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh KCHT đường sắt quốc gia.
b) Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam đề xuất danh mục thực hiện các chương trình, dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư.
c) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt đối với công trình, tuyến đường sắt hiện có theo phân cấp, ủy quyền của Bộ Giao thông vận tải. Phối hợp với các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương về quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng vào ga hiện có để kêu gọi xã hội hóa.
4.3. Các Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ
a) Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư:
- Chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chủ trì tham mưu tổng hợp các cơ chế, chính sách để Bộ trình Chính phủ, các Bộ, ngành xem xét, giải quyết.
- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng ban hành hoặc phối hợp các Bộ, ngành để ban hành quy định hướng dẫn triển khai thực hiện đầu tư, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực KCHT đường sắt.
- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức PPP.
b) Vụ Pháp chế: Chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác xã hội hóa đầu tư KCHT đường sắt do Cục Đường sắt Việt Nam trình.
c) Vụ Tài chính: Chủ trì tham mưu các văn bản quy phạm pháp luật để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung liên quan đến tài sản, phí, giá liên quan đến KCHT đường sắt và các nội dung có liên quan.
Vụ Kế hoạch - Đầu tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng các nội dung liên quan đến quy hoạch, chiến lược liên quan đến KCHT đường sắt.
- Chủ trì tham mưu bố trí phần vốn Nhà nước hỗ trợ các dự án PPP.
e) Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGT và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quyết định.