Document: Điều 4 Thông tư 39/2011/TT-NHNN  kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "39/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "39/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "39/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "39/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "39/2011/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 39/2011/TT-NHNN  kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Phạm vi kiểm toán
1. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán độc lập:
a) Báo cáo tài chính;
b) Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
2. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng sử dụng một hoặc một số dịch vụ kiểm toán độc lập khi xét thấy cần thiết trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng có nguy cơ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
b) Tổ chức tín dụng được xem xét để chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt.
c) Tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Điều 153 Luật các tổ chức tín dụng.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm toán báo cáo tài chính bán niên, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 4. Phạm vi kiểm toán
1. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán độc lập:
a) Báo cáo tài chính;
b) Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
2. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng sử dụng một hoặc một số dịch vụ kiểm toán độc lập khi xét thấy cần thiết trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức tín dụng có nguy cơ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
b) Tổ chức tín dụng được xem xét để chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt.
c) Tổ chức tín dụng được tổ chức lại theo quy định tại Điều 153 Luật các tổ chức tín dụng.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc kiểm toán báo cáo tài chính bán niên, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.