Document: Điều 1 Thông tư 34/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT thuốc bảo vệ thực vật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2015", "sign_number": "34/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2015", "sign_number": "34/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2015", "sign_number": "34/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2015", "sign_number": "34/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/10/2015", "sign_number": "34/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 34/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT thuốc bảo vệ thực vật có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm:
1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, dạng thuốc, tên thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký: 110 trường hợp.
b) Sửa đổi dạng thuốc: 4 trường hợp.
c) Sửa đổi tên thuốc: 2 trường hợp.
2. Loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau, quả, chè ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Thuốc trừ sâu: 110 hoạt chất với 263 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ bệnh: 51 hoạt chất với 82 tên thương phẩm.
c) Thuốc trừ cỏ: 6 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.
d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 9 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc trừ ốc: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
3. Các thuốc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
Thuốc bảo quản lâm sản: 03 hoạt chất với 03 tên thương phẩm;
4. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).
Thuốc trừ cỏ: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
5. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Thuốc trừ sâu: 41 loại thuốc.
b) Thuốc trừ bệnh: 25 loại thuốc.
c) Thuốc trừ cỏ: 13 loại thuốc.
d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 3 loại thuốc.
đ) Thuốc trừ chuột: 1 loại thuốc.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm:
1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, dạng thuốc, tên thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký: 110 trường hợp.
b) Sửa đổi dạng thuốc: 4 trường hợp.
c) Sửa đổi tên thuốc: 2 trường hợp.
2. Loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trên rau, quả, chè ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Thuốc trừ sâu: 110 hoạt chất với 263 tên thương phẩm.
b) Thuốc trừ bệnh: 51 hoạt chất với 82 tên thương phẩm.
c) Thuốc trừ cỏ: 6 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.
d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 9 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.
đ) Thuốc trừ ốc: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
3. Các thuốc bị loại khỏi Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
Thuốc bảo quản lâm sản: 03 hoạt chất với 03 tên thương phẩm;
4. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).
Thuốc trừ cỏ: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
5. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, bao gồm: (Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này).
a) Thuốc trừ sâu: 41 loại thuốc.
b) Thuốc trừ bệnh: 25 loại thuốc.
c) Thuốc trừ cỏ: 13 loại thuốc.
d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 3 loại thuốc.
đ) Thuốc trừ chuột: 1 loại thuốc.