Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-BNN-TCTS năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống nghiên cứu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-BNN-TCTS năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống nghiên cứu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung sau:
...
2. Xã hội hoá hoạt động nghiên cứu, sản xuất giống thủy sản, huy động các nguồn lực và phát huy lợi thế của vùng, địa phương để đẩy mạnh nghiên cứu phát triển giống và đầu tư sản xuất giống thủy sản hàng hóa.
II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU
1. Định hướng
- Thực hiện nghiên cứu phát triển giống thủy sản nòng cốt là các Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với sự tham gia chủ động của các doanh nghiệp thủy sản, các trường đào tạo, các tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài ngành.
- Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống thủy sản nuôi trồng chủ lực ở những vùng có lợi thế tự nhiên và vùng nuôi trồng trọng điểm để đảm bảo sản xuẩt đủ giống tốt, giá thành hạ, chủ động cung cấp tại chỗ cho nuôi trồng.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2015: đảm bảo sản xuất trong nước chủ động cung cấp 90-100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 60% giống các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi, tôm càng xanh, nhuyễn thể) là giống chất lượng, sạch bệnh.
- Đến năm 2020: đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 75% giống các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực là giống chất lượng, sạch bệnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể

TT

Đối tượng

ĐVT

Sản lượng giống đến

Năm 2015

Năm 2020

1

Tôm sú

tr. Con

30.000

29.000

2

Tôm thẻ chân trắng

tr. Con

33.000

57.000

3

Cá tra

tr. Con

Content:
Xã hội hoá hoạt động nghiên cứu, sản xuất giống thủy sản, huy động các nguồn lực và phát huy lợi thế của vùng, địa phương để đẩy mạnh nghiên cứu phát triển giống và đầu tư sản xuất giống thủy sản hàng hóa.
II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU
1. Định hướng
- Thực hiện nghiên cứu phát triển giống thủy sản nòng cốt là các Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với sự tham gia chủ động của các doanh nghiệp thủy sản, các trường đào tạo, các tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài ngành.
- Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống thủy sản nuôi trồng chủ lực ở những vùng có lợi thế tự nhiên và vùng nuôi trồng trọng điểm để đảm bảo sản xuẩt đủ giống tốt, giá thành hạ, chủ động cung cấp tại chỗ cho nuôi trồng.
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đến năm 2015: đảm bảo sản xuất trong nước chủ động cung cấp 90-100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 60% giống các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi, tôm càng xanh, nhuyễn thể) là giống chất lượng, sạch bệnh.
- Đến năm 2020: đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 75% giống các đối tượng thủy sản nuôi chủ lực là giống chất lượng, sạch bệnh.
2.Mục tiêu cụ thể

TT

Đối tượng

ĐVT

Sản lượng giống đến

Năm 2015

Năm 2020

1

Tôm sú

tr. Con

30.000

29.000

2

Tôm thẻ chân trắng

tr. Con

33.000

57.000

3

Cá tra

tr. Con