Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 1946/QĐ-UBND 2010 kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/08/2010", "sign_number": "1946/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 1946/QĐ-UBND 2010 kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh đào tạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; thu hút đầu tư;
- Tạo bước đột phá, tăng tốc về chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn; góp phần nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 đạt 40%, năm 2020 đạt 50%;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đến năm 2020 có 100% cán bộ công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định, có ít nhất 35% đạt trình độ đại học và cao đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể:
Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho 26.000 - 27.000 lao động nông thôn, trong đó:
- 40% để phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- 60% để chuyển đổi ngành nghề tại chỗ, cung ứng cho các khu công nghiệp, các ngành sản xuất phi nông nghiệp và cho xuất khẩu lao động;
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 10.000 lượt cán bộ, công chức xã.
B. CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ ÁN
I. Đối với người học nghề
1. Đối tượng được hỗ trợ học nghề:
Lao động ở khu vực nông thôn và lao động làm nông nghiệp ở các phường, thị trấn trong độ tuổi lao động (từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ hoặc đến 60 tuổi đối với nam), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, sau khi kết thúc khóa học được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề; trong đó ưu tiên hỗ trợ theo thứ tự sau:
- Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người thuộc hộ nghèo;
- Người thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (sau đây gọi là hộ cận nghèo, danh sách hộ cận nghèo phải được UBND huyện, thành phố có quyết định công nhận theo đề nghị của các xã, phường, thị trấn);
- Người dân tộc thiểu số;
- Người tàn tật;
- Người bị thu hồi đất canh tác;
- Người ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo (do Trung ương, tỉnh và huyện đầu tư theo Nghị quyết 30a);
- Bộ đội, công an xuất ngũ;
- Người thất nghiệp;
- Các đối tượng khác.
Đối với người trên tuổi lao động nhưng đang làm việc và có nhu cầu học nghề, việc hỗ trợ do UBND các huyện, thành phố quyết định bằng văn bản theo đề nghị của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, UBND các xã hoặc các hội, đoàn thể cấp huyện.
2. Ngành nghề đào tạo được hỗ trợ:
Ngành nghề đào tạo được hỗ trợ là tất cả các ngành nghề phục vụ sản xuất đời sống và nhu cầu tìm việc làm, tự tạo việc làm của người lao động trừ tin học, ngoại ngữ.
Riêng đối với người tàn tật, việc hỗ trợ học tin học ngắn hạn do UBND huyện, thành phố quyết định hỗ trợ nếu gắn với nhu cầu làm việc, hòa nhập xã hội của người học nghề.
3. Hình thức học nghề được hỗ trợ:
- Học nghề tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố có thời gian đào tạo từ 01 tuần đến dưới 03 tháng (thời gian đào tạo mỗi tuần ít nhất 30 giờ, người học được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học nếu qua kiểm tra cuối khóa đạt yêu cầu) do các đơn vị, doanh nghiệp được Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề (sau đây gọi chung là đơn vị dạy nghề) hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức.
- Học sơ cấp nghề (thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên và mỗi tháng đào tạo ít nhất 80 giờ, người học nghề được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề nếu qua kiểm tra cuối khóa đạt yêu cầu) tại các lớp dạy nghề trên địa bàn huyện, thành phố do các đơn vị dạy nghề hợp đồng với các huyện, thành phố tổ chức.
- Tự đi học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các đơn vị dạy nghề ở trong và ngoài tỉnh.
4. Mức và thời gian hỗ trợ:
...
d) Tự đi học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các đơn vị dạy nghề ở trong và ngoài tỉnh:
+ Mức hỗ trợ 01 tháng thực học theo nhóm đối tượng:

Đối tượng

Sơ cấp nghề

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

1) Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc, người nghèo, người tàn tật

400.000 đồng

700.000 đồng

700.000 đồng

2) Người thuộc hộ cận nghèo hoặc ở huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo và không thuộc đối tượng 1 trên đây

350.000 đồng

500.000 đồng

500.000 đồng

3) Lao động nông thôn khác

300.000 đồng

400.000 đồng

400.000 đồng

+ Số tháng và thời điểm nhận hỗ trợ:

Trình độ đào tạo

Thời gian hỗ trợ

Thời điểm nhận hỗ trợ

1) Sơ cấp nghề

Số tháng hỗ trợ tùy theo chương trình đào tạo (ghi trên chứng chỉ nghề cấp cho học viên) nhưng không quá 6 tháng

Sau khi được nhận chứng chỉ nghề do đơn vị dạy nghề cấp

2) Trung cấp nghề

Mỗi năm học nhận 01 lần

- Nếu chưa tốt nghiệp phổ thông trung học (học 2,5 năm)

24 tháng

- Nếu đã tốt nghiệp phổ thông trung học (học 02 năm)

20 tháng

3) Cao đẳng nghề

30 tháng

Người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này.
5. Ngoài ra, lao động nông thôn còn được vay tiền để học nghề tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để tạo việc làm.
Việc hỗ trợ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú tại Quyết định 3363/QĐ-UBND ngày 21/9/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số tại tỉnh Lâm Đồng năm học 2004 - 2006 và Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho thanh niên dân tộc tại trường Trung học Kỹ thuật và Dạy nghề Bảo Lộc giai đoạn 2006 - 2010 được thực hiện đến hết năm 2010. Từ năm 2011 học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú hiện có tại các trường được hỗ trợ theo chính sách tại mục I, phần B, Điều 1 Quyết định này.

Content:
Tự đi học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các đơn vị dạy nghề ở trong và ngoài tỉnh:
+ Mức hỗ trợ 01 tháng thực học theo nhóm đối tượng:

Đối tượng

Sơ cấp nghề

Trung cấp nghề

Cao đẳng nghề

1) Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc, người nghèo, người tàn tật

400.000 đồng

700.000 đồng

700.000 đồng

2) Người thuộc hộ cận nghèo hoặc ở huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo và không thuộc đối tượng 1 trên đây

350.000 đồng

500.000 đồng

500.000 đồng

3) Lao động nông thôn khác

300.000 đồng

400.000 đồng

400.000 đồng

+ Số tháng và thời điểm nhận hỗ trợ:

Trình độ đào tạo

Thời gian hỗ trợ

Thời điểm nhận hỗ trợ

1) Sơ cấp nghề

Số tháng hỗ trợ tùy theo chương trình đào tạo (ghi trên chứng chỉ nghề cấp cho học viên) nhưng không quá 6 tháng

Sau khi được nhận chứng chỉ nghề do đơn vị dạy nghề cấp

2) Trung cấp nghề

Mỗi năm học nhận 01 lần

- Nếu chưa tốt nghiệp phổ thông trung học (học 2,5 năm)

24 tháng

- Nếu đã tốt nghiệp phổ thông trung học (học 02 năm)

20 tháng

3) Cao đẳng nghề

30 tháng

Người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này.
5. Ngoài ra, lao động nông thôn còn được vay tiền để học nghề tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để tạo việc làm.
Việc hỗ trợ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú tại Quyết định 3363/QĐ-UBND ngày 21/9/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số tại tỉnh Lâm Đồng năm học 2004 - 2006 và Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kế hoạch dạy nghề dài hạn nội trú cho thanh niên dân tộc tại trường Trung học Kỹ thuật và Dạy nghề Bảo Lộc giai đoạn 2006 - 2010 được thực hiện đến hết năm 2010. Từ năm 2011 học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú hiện có tại các trường được hỗ trợ theo chính sách tại mục I, phần B, Điều 1 Quyết định này.