Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3273/2005/QĐ-UBND sửa đổi QD 1996/2004/QĐ-UB chính sách đầu tư KCN

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3273/2005/QĐ-UBND sửa đổi QD 1996/2004/QĐ-UB chính sách đầu tư KCN

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long, cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6. Chính sách ưu đãi về vốn đầu tư như sau:
Bãi bỏ các điều khoản được quy định tại Điều 6 về chính sách ưu đãi về hỗ trợ lãi suất vốn đầu tư trang thiết bị, ưu tiên vay vốn trung dài hạn.
Bổ sung các loại phí và dịch vụ trong khu công nghiệp tại Điều 6 như sau:
Điều 6. Các loại phí dịch vụ:
1. Phí xử lý nước thải: 0,35 USD/m3.
2. Phí sử dụng tiện ích cơ sở hạ tầng: 0,25 USD/m2/năm.
Nếu nộp một lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 40% tổng số tiền phải nộp.
3. Điện, nước, dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho nhà đầu tư theo cơ chế một giá do Nhà nước quy định.
Tiền thuê đất, phí dịch vụ có thể trả bằng ngoại tệ hoặc trả bằng tiền đồng Việt Nam được quy đổi tại thời điểm thanh toán. Trong thời gian nhà đầu tư hưởng chính sách ưu đãi theo quy định này, nếu Nhà nước ban hành những chính sách mới ưu đãi hơn thì cơ quan cấp giấy phép đầu tư sẽ tự động điều chỉnh giấy phép đầu tư để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo chính sách mới. Trường hợp nhà đầu tư đang hưởng các chính sách ưu đãi hơn so với chính sách mới thì nhà đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 6. Chính sách ưu đãi về vốn đầu tư như sau:
Bãi bỏ các điều khoản được quy định tại Điều 6 về chính sách ưu đãi về hỗ trợ lãi suất vốn đầu tư trang thiết bị, ưu tiên vay vốn trung dài hạn.
Bổ sung các loại phí và dịch vụ trong khu công nghiệp tại Điều 6 như sau:
Điều 6. Các loại phí dịch vụ:
1. Phí xử lý nước thải: 0,35 USD/m3.
2. Phí sử dụng tiện ích cơ sở hạ tầng: 0,25 USD/m2/năm.
Nếu nộp một lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 40% tổng số tiền phải nộp.
3. Điện, nước, dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho nhà đầu tư theo cơ chế một giá do Nhà nước quy định.
Tiền thuê đất, phí dịch vụ có thể trả bằng ngoại tệ hoặc trả bằng tiền đồng Việt Nam được quy đổi tại thời điểm thanh toán. Trong thời gian nhà đầu tư hưởng chính sách ưu đãi theo quy định này, nếu Nhà nước ban hành những chính sách mới ưu đãi hơn thì cơ quan cấp giấy phép đầu tư sẽ tự động điều chỉnh giấy phép đầu tư để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo chính sách mới. Trường hợp nhà đầu tư đang hưởng các chính sách ưu đãi hơn so với chính sách mới thì nhà đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.