Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4612/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ đất sản xuất ở nước sinh hoạt 2010 hộ dân tộc thiểu số nghèo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/12/2009", "sign_number": "4612/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4612/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ đất sản xuất ở nước sinh hoạt 2010 hộ dân tộc thiểu số nghèo Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tỉnh Thanh hóa, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung hỗ trợ và kinh phí thực hiện
5.1. Đất sản xuất
a) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
- Số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ sản xuất (mua trâu, bò...) là 3.552 hộ; Nhà nước hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 48.307 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 12.254 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 533 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 35.520 triệu đồng.
- Số lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề là 591 lao động/ 591 hộ; Nhà nước hỗ trợ 3,6 triệu đồng/lao động (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.128 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
- Số lao động sau khi học nghề có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ là 591 lao động; Nhà nước tiếp tục hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 8.038 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 5.910 triệu đồng.

Content:
Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
- Số hộ thiếu đất sản xuất có nhu cầu hỗ trợ sản xuất (mua trâu, bò...) là 3.552 hộ; Nhà nước hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh hỗ trợ 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 48.307 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 12.254 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 533 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 35.520 triệu đồng.
- Số lao động có nhu cầu học nghề để chuyển đổi ngành nghề là 591 lao động/ 591 hộ; Nhà nước hỗ trợ 3,6 triệu đồng/lao động (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng).
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 2.128 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
- Số lao động sau khi học nghề có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ là 591 lao động; Nhà nước tiếp tục hỗ trợ với mức 3,6 triệu đồng/hộ (Trung ương hỗ trợ 3,45 triệu đồng, ngân sách tỉnh 0,15 triệu đồng), được vay vốn tín dụng ngân hàng chính sách xã hội với mức tối đa 10 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu vốn hỗ trợ: 8.038 triệu đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 2.039 triệu đồng;
Ngân sách tỉnh: 89 triệu đồng;
Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 5.910 triệu đồng.