Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND  giá tính thuế tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND  giá tính thuế tài nguyên

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định.

Content:
Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định.