Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/01/2006", "sign_number": "172/2006/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 172/2006/QĐ-UBND hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bắc Kạn đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, hồ sơ do Viện thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung sau:
...
3. Cơ sở hình thành, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:
3.1. Xác định động lực phát triển đô thị:
- Động lực phát triển đô thị phải được hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các cơ sở dịch vụ khoa học - công nghệ - thương mại, cũng như các yếu tố tạo thị khác như đào tạo, du lịch, quốc phòng... phù hợp với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa của đất nước.
- Một số đô thị được hình thành từ nhu cầu quản lý hành chính, thương mại dịch vụ, các đô thị chuyên ngành như đô thị nông, lâm nghiệp.
- Dự kiến đến năm 2020 cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu hình thành các đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn là công nghiệp - dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp.
a. Công nghiệp:
- Phát triển các cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã Bắc Kạn, diện tích 140,22ha và khoảng 9.000 lao động, trong đó:
+ Tại trung tâm thị xã 10ha (trong đó: Phía Đông thị xã 5,5 ha, các khu khác 4,5ha).
+ Cụm công nghiệp tập trung Bản Áng diện tích 37,75ha.
+ Cụm công nghiệp tập trung Xuất Hóa diện tích 92,67ha (trong đó: khu cũ 62,67ha, dự kiến khu mới ở phía Tây Xuất Hóa 30ha).
+ Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại TT Chợ Đồn, diện tích 44,5ha và 3.300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Thanh Bình, diện tích 500ha tập trung tại thị trấn Chợ Mới và 15.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Phủ Thông diện tích 24,5ha và 1.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Vân Tùng, diện tích 22,5ha và 1.400 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Chợ Rã, diện tích 20ha và 1.200 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Yến Lạc, diện tích 4ha và 300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Bộc Bố, diện tích 4ha và 300 lao động.
Tổng diện tích dùng cho phát triển đến năm 2020 khoảng 356,15ha và 22.614 người.
+ Tại các cụm công nghiệp này chủ yếu bố trí các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về hàng tiêu dùng và xuất khẩu như chế biến nông, lâm sản, chế biến chè xanh xuất khẩu, cà phê, thức ăn gia súc, chế biến gỗ ván sợi ép, sản xuất đường, bò thịt và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phát triển các cụm công nghiệp tại các thị trấn:
+ Tại các thị trấn huyện lỵ sẽ hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ khoảng 18-20ha/1cụm, tại đây bố trí các xí nghiệp công nghiệp nhỏ với ngành nghề đa dạng, ưu tiên phát triển công nghệ sau thu hoạch (chế biến nông, lâm, thủy sản), công nghiệp vật liệu xây dựng truyền thống, cơ khí sửa chữa.
+ Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, các loại hình dịch vụ là ngành "tạo thị" thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b. Ngành thương mại, dịch vụ - du lịch:
- Về thương mại:
+ Hình thành hệ thống chợ ở các thị xã, thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã, các xã. Phát triển vùng kinh tế thương mại cửa khẩu, xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại dịch vụ tại thị xã Bắc Kạn và thị xã Chợ Rã.
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ trên thị trường đến năm 2010 đạt khoảng 1000 tỷ đồng.
+ Nâng tổng giá trị xuất khẩu từ 1,8 triệu USD năm 2000 lên 7 triệu USD vào năm 2010.
+ Hình thành hệ thống thương mại tỉnh: Đưa giá trị ngành dịch vụ chiếm 29,1% tổng GDP vào năm 2010, gắn sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Du lịch: Doanh thu du lịch đạt 100 tỷ đồng vào năm 2010.
Mạng lưới các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Trên địa bàn tỉnh hình thành các hệ thống tua du lịch (sinh thái, nhân văn).
+ Tuyến du lịch cảnh quan vùng hồ Ba Bể.
+ Tuyến du lịch đường bộ theo QL3, đặc biệt với 2 trung tâm: Chợ Mới, TT Phủ Thông và TT Vân Tùng.
+ Tuyến du lịch thị xã Bắc Kạn - Chợ Đồn theo đường 257, du lịch cảnh quan sinh thái rừng, du lịch di tích lịch sử vùng ATK.
+ Tại thị xã Bắc Kạn: Hình thành trung tâm du lịch tổng hợp gồm: Du lịch nhân văn, làng văn hóa, khu di tích lịch sử, khu sinh thái cảnh quan hồ Nặm Cắt, các hang động.
- Dịch vụ: đưa cơ cấu GDP ngành dịch vụ từ 8% năm 2000 lên 15% vào năm 2010.
c. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
- Nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xây dựng vùng vành đai thực phẩm, hoa, cây cảnh phục vụ cho các đô thị, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và đàn gia súc.
- Ngư nghiệp: Nuôi trồng thủy sản năm 2010 trên cơ sở diện tích 1400ha, hình thành trung tâm nuôi cá lớn kết hợp du lịch (hồ Ba Bể).
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn vào loại lớn nhất so với các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích tự nhiên). Hình thành các trung tâm nghề rừng tại các huyện Chợ Đồn, Bạch Thông, Na Rì. Đến 2010 trồng mới 46.100ha rừng phòng hộ kết hợp với kinh tế. Đưa độ che phủ của rừng từ 30% năm 2000 lên 40% năm 2005 và 60% năm 2010.
d. Các đầu mối hạ tầng quan trọng: đường sắt giao thông.
3.2. Phân vùng phát triển:
Căn cứ vào phân loại các vùng kinh tế địa lý tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, lấy yếu tố đô thị hạt nhân làm động lực phát triển của vùng cho thấy Bắc Kạn có thể chia ra làm 4 vùng lớn phát triển như sau:
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001- 2010, tỉnh Bắc Kạn được chia ra làm 4 vùng kinh tế lớn, đặc điểm các vùng này là phát triển theo các trục dọc QL3, vùng xung quanh thị xã Bắc Kạn và QL3B, QL279, các trục tỉnh lộ cụ thể là:
* Vùng I: Vùng kinh tế dọc trục QL3, bao gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn (có 1 thị xã, 2 thị trấn, 4 phường và 35 xã).
- Cơ cấu kinh tế vùng là: Công nghiệp - thương mại, dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phương hướng sản xuất vùng: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, phát triển trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kinh tế rừng, chăn nuôi bò sữa gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh tế du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.286,68 km2
- Dân số: 100.679 người.
- Mật độ bình quân: 120 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 26%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, thị trấn Phủ Thông.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
* Vùng II: Vùng kinh tế phía Đông tỉnh trọn vẹn huyện Na Rì, gồm 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Thương mại đối ngoại nông, lâm, công nghiệp - dịch vụ, du lịch.
- Phương hướng sản xuất chính: Thương mại cửa khẩu, trồng rừng, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến lâm sản, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất. Hình thành hệ thống dịch vụ du lịch, hình thành chuỗi đô thị dọc quốc lộ 3B trên tuyến đi Lạng Sơn.
- Diện tích tự nhiên: 864,5 km2.
- Dân số: 38.742 người.
- Mật độ bình quân: 45 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 9%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Yến Lạc.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ quan trọng chiến lược của tỉnh
* Vùng III: Vùng kinh tế phía Tây tỉnh trọn vẹn huyện Chợ Đồn có tổng số 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ, Du lịch - Nông - Lâm nghiệp.
- Phương hướng sản xuất chính: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp phục vụ công nghiệp khai khoáng phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch thăm quan di tích lịch sử cảnh quan, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Diện tích tự nhiên: 912,93 km2.
- Dân số: 49.196 người.
- Mật độ bình quân: 54 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 12%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Bản Thi.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
* Vùng IV: Vùng kinh tế phía Tây Bắc và Bắc tỉnh gồm các huyện Ba Bể, Pác Nặm và Ngân Sơn. Có tổng số 4 thị trấn và 35 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Du lịch - dịch vụ thương mại - lâm nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Phương hướng sản xuất chính: Phát triển du lịch cảnh quan hồ Ba Bể, du lịch sinh thái rừng, hang động hồ thác cảnh quan thiên nhiên. Phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và công nghiệp phục vụ du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.796,1 km2.
- Dân số: 103.804 người.
- Mật độ bình quân: 58 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 11%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Chợ Rã, thị trấn Vân Tùng, thị trấn Nà Phặc, thị trấn Bộc Bố và thị trấn Pù Mắt.
3.3. Dân số và lao động xã hội:
3.3.1. Dân số toàn tỉnh Bắc Kạn là:
- Hiện trạng 2003 là: 292.420 người.
- Tỷ lệ tăng bình quân là: 1,2%.
- Dự báo đến 2010 dân số toàn tỉnh là: 329.000 người.
- Dự báo đến 2020 dân số toàn tỉnh là: 466.000 người.
3.3.1. Lao động xã hội:
- Hiện trạng 2003: Tổng lao động xã hội là: 175.932 người.
- Dự kiến 2010: Tổng lao động xã hội là: 203.980 người.
- Dự kiến 2020: Tổng lao động xã hội là: 293.580 người.
Lao động dự kiến phân bố trong khu vực kinh tế, công nghiệp xây dựng năm 2010: 42,2%.
- Dịch vụ - du lịch: 29,1% (2010).
- Nông - lâm - ngư nghiệp: 28,7% (2010).
3.4. Phân bố dân cư:
Bảng dự báo dân số đô thị và dân số nông thôn tỉnh đến năm 2020:

TT

Tên đơn vị
Hành chính

Dân số chung (1000 người)

Dân số đô thị (1000 người)

Dân số nông thôn (1000 người)

2003

2010

2020

2003

2010

2020

2003

2010

2020

Tổng

292,812

329

466

50,1

97

209

247,836

232

257

1

TX Bắc Kạn

31

47

95

20

35

75

11

12

20

2

TX Chợ Rã

3

15

70

3

10

55

5

15

3

H. Ba Bể

44,91

46

54

6

9

47,91

40

45

4

H. Chợ Mới

37,576

40

51

3

5

10

34,576

35

41

5

H. Chợ Đồn

49,196

52

56

6

12

15

43,196

40

41

6

H. Na Rì

38,742

40

43

3,6

5

10

35,142

35

33

7

H. Bạch Thông

31,494

32

35

3,5

5

7

27,994

27

28

8

H. Ngân Sơn

29,418

30

32

9

15

22

23,418

15

10

9

H. Pác Nặm

26,476

27

30

2

4

6

24,6

23

24

3.5. Phân bố dân cư nông thôn - trung tâm cụm xã thị tứ:
3.6. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn:
3.6.1. Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010 dự kiến: 1164ha
- Năm 2020 dự kiến: 2760ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể xác định theo cấp loại đô thị.
3.6.2 Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Dự kiến đến năm 2010 là 3353 ha
- Dự kiến đến năm 2020 là 3554 ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị khoảng 120m2/người
- Chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn khoảng 150m2/người
Bảng dự kiến cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

ĐV

Hiện trạng

QH 2010

Dự báo 2020

Tổng

487.330,43

487.330,43

487.330,43

I

Đất nông nghiệp

ha

32.947,23

48.911

80,142

Tỷ lệ

%

6,8

10,05

16,5

1

Đất cây hàng năm

ha

24.533,87

2

Đất cây CN lâu năm

ha

3.235,58

3

Đất vườn

ha

3.923,27

4

Đất đồng cỏ

ha

621,11

5

Đất mặt nước NTTS

ha

633,4

II

Đất lâm nghiệp

ha

305.946,16

335.140

302.112

Tỷ lệ

%

62,8

68,7

62

1

Rừng sản xuất

ha

171.047,02

2

Rừng phòng hộ

ha

84.179,53

3

Rừng đặc dụng

ha

14.227,61

4

Rừng trồng

ha

36.481,88

III

Đất chuyên dụng

ha

9.824,18

63.142

72.865,5

Tỷ lệ

%

2

13

15

IV

Đất xây dựng

ha

4,127,68

Content:
Cơ sở hình thành, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn:
3.1. Xác định động lực phát triển đô thị:
- Động lực phát triển đô thị phải được hình thành và phát triển trên cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các cơ sở dịch vụ khoa học - công nghệ - thương mại, cũng như các yếu tố tạo thị khác như đào tạo, du lịch, quốc phòng... phù hợp với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa của đất nước.
- Một số đô thị được hình thành từ nhu cầu quản lý hành chính, thương mại dịch vụ, các đô thị chuyên ngành như đô thị nông, lâm nghiệp.
- Dự kiến đến năm 2020 cơ sở kinh tế kỹ thuật chủ yếu hình thành các đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bắc Kạn là công nghiệp - dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp.
a. Công nghiệp:
- Phát triển các cụm công nghiệp tập trung: Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã Bắc Kạn, diện tích 140,22ha và khoảng 9.000 lao động, trong đó:
+ Tại trung tâm thị xã 10ha (trong đó: Phía Đông thị xã 5,5 ha, các khu khác 4,5ha).
+ Cụm công nghiệp tập trung Bản Áng diện tích 37,75ha.
+ Cụm công nghiệp tập trung Xuất Hóa diện tích 92,67ha (trong đó: khu cũ 62,67ha, dự kiến khu mới ở phía Tây Xuất Hóa 30ha).
+ Xây dựng cụm công nghiệp tập trung tại TT Chợ Đồn, diện tích 44,5ha và 3.300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Thanh Bình, diện tích 500ha tập trung tại thị trấn Chợ Mới và 15.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Phủ Thông diện tích 24,5ha và 1.600 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp TT Vân Tùng, diện tích 22,5ha và 1.400 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Chợ Rã, diện tích 20ha và 1.200 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Yến Lạc, diện tích 4ha và 300 lao động.
+ Xây dựng cụm công nghiệp Bộc Bố, diện tích 4ha và 300 lao động.
Tổng diện tích dùng cho phát triển đến năm 2020 khoảng 356,15ha và 22.614 người.
+ Tại các cụm công nghiệp này chủ yếu bố trí các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về hàng tiêu dùng và xuất khẩu như chế biến nông, lâm sản, chế biến chè xanh xuất khẩu, cà phê, thức ăn gia súc, chế biến gỗ ván sợi ép, sản xuất đường, bò thịt và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Phát triển các cụm công nghiệp tại các thị trấn:
+ Tại các thị trấn huyện lỵ sẽ hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ khoảng 18-20ha/1cụm, tại đây bố trí các xí nghiệp công nghiệp nhỏ với ngành nghề đa dạng, ưu tiên phát triển công nghệ sau thu hoạch (chế biến nông, lâm, thủy sản), công nghiệp vật liệu xây dựng truyền thống, cơ khí sửa chữa.
+ Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, các loại hình dịch vụ là ngành "tạo thị" thu hút nhiều lao động, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b. Ngành thương mại, dịch vụ - du lịch:
- Về thương mại:
+ Hình thành hệ thống chợ ở các thị xã, thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã, các xã. Phát triển vùng kinh tế thương mại cửa khẩu, xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại dịch vụ tại thị xã Bắc Kạn và thị xã Chợ Rã.
+ Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ trên thị trường đến năm 2010 đạt khoảng 1000 tỷ đồng.
+ Nâng tổng giá trị xuất khẩu từ 1,8 triệu USD năm 2000 lên 7 triệu USD vào năm 2010.
+ Hình thành hệ thống thương mại tỉnh: Đưa giá trị ngành dịch vụ chiếm 29,1% tổng GDP vào năm 2010, gắn sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Du lịch: Doanh thu du lịch đạt 100 tỷ đồng vào năm 2010.
Mạng lưới các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Trên địa bàn tỉnh hình thành các hệ thống tua du lịch (sinh thái, nhân văn).
+ Tuyến du lịch cảnh quan vùng hồ Ba Bể.
+ Tuyến du lịch đường bộ theo QL3, đặc biệt với 2 trung tâm: Chợ Mới, TT Phủ Thông và TT Vân Tùng.
+ Tuyến du lịch thị xã Bắc Kạn - Chợ Đồn theo đường 257, du lịch cảnh quan sinh thái rừng, du lịch di tích lịch sử vùng ATK.
+ Tại thị xã Bắc Kạn: Hình thành trung tâm du lịch tổng hợp gồm: Du lịch nhân văn, làng văn hóa, khu di tích lịch sử, khu sinh thái cảnh quan hồ Nặm Cắt, các hang động.
- Dịch vụ: đưa cơ cấu GDP ngành dịch vụ từ 8% năm 2000 lên 15% vào năm 2010.
c. Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
- Nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xây dựng vùng vành đai thực phẩm, hoa, cây cảnh phục vụ cho các đô thị, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và đàn gia súc.
- Ngư nghiệp: Nuôi trồng thủy sản năm 2010 trên cơ sở diện tích 1400ha, hình thành trung tâm nuôi cá lớn kết hợp du lịch (hồ Ba Bể).
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn vào loại lớn nhất so với các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích tự nhiên). Hình thành các trung tâm nghề rừng tại các huyện Chợ Đồn, Bạch Thông, Na Rì. Đến 2010 trồng mới 46.100ha rừng phòng hộ kết hợp với kinh tế. Đưa độ che phủ của rừng từ 30% năm 2000 lên 40% năm 2005 và 60% năm 2010.
d. Các đầu mối hạ tầng quan trọng: đường sắt giao thông.
3.2. Phân vùng phát triển:
Căn cứ vào phân loại các vùng kinh tế địa lý tổng hợp của tỉnh Bắc Kạn, lấy yếu tố đô thị hạt nhân làm động lực phát triển của vùng cho thấy Bắc Kạn có thể chia ra làm 4 vùng lớn phát triển như sau:
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2001- 2010, tỉnh Bắc Kạn được chia ra làm 4 vùng kinh tế lớn, đặc điểm các vùng này là phát triển theo các trục dọc QL3, vùng xung quanh thị xã Bắc Kạn và QL3B, QL279, các trục tỉnh lộ cụ thể là:
* Vùng I: Vùng kinh tế dọc trục QL3, bao gồm các huyện Chợ Mới, Bạch Thông và thị xã Bắc Kạn (có 1 thị xã, 2 thị trấn, 4 phường và 35 xã).
- Cơ cấu kinh tế vùng là: Công nghiệp - thương mại, dịch vụ, du lịch - nông, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phương hướng sản xuất vùng: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, phát triển trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kinh tế rừng, chăn nuôi bò sữa gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh tế du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.286,68 km2
- Dân số: 100.679 người.
- Mật độ bình quân: 120 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 26%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, thị trấn Phủ Thông.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
* Vùng II: Vùng kinh tế phía Đông tỉnh trọn vẹn huyện Na Rì, gồm 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Thương mại đối ngoại nông, lâm, công nghiệp - dịch vụ, du lịch.
- Phương hướng sản xuất chính: Thương mại cửa khẩu, trồng rừng, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, chế biến lâm sản, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất. Hình thành hệ thống dịch vụ du lịch, hình thành chuỗi đô thị dọc quốc lộ 3B trên tuyến đi Lạng Sơn.
- Diện tích tự nhiên: 864,5 km2.
- Dân số: 38.742 người.
- Mật độ bình quân: 45 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 9%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Yến Lạc.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ quan trọng chiến lược của tỉnh
* Vùng III: Vùng kinh tế phía Tây tỉnh trọn vẹn huyện Chợ Đồn có tổng số 1 thị trấn và 21 xã.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ, Du lịch - Nông - Lâm nghiệp.
- Phương hướng sản xuất chính: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp phục vụ công nghiệp khai khoáng phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch thăm quan di tích lịch sử cảnh quan, thâm canh lúa nước, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Diện tích tự nhiên: 912,93 km2.
- Dân số: 49.196 người.
- Mật độ bình quân: 54 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 12%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Bằng Lũng, thị trấn Bản Thi.
- Nhiệm vụ của vùng: Phát triển kinh tế gắn liền với an ninh quốc phòng là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh.
* Vùng IV: Vùng kinh tế phía Tây Bắc và Bắc tỉnh gồm các huyện Ba Bể, Pác Nặm và Ngân Sơn. Có tổng số 4 thị trấn và 35 xã.
- Cơ cấu kinh tế vùng: Du lịch - dịch vụ thương mại - lâm nghiệp và công nghiệp chế biến.
- Phương hướng sản xuất chính: Phát triển du lịch cảnh quan hồ Ba Bể, du lịch sinh thái rừng, hang động hồ thác cảnh quan thiên nhiên. Phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp chế biến nông, lâm sản và công nghiệp phục vụ du lịch.
- Diện tích tự nhiên: 1.796,1 km2.
- Dân số: 103.804 người.
- Mật độ bình quân: 58 người/km2.
- Tỷ lệ đô thị hóa: 11%.
- Đô thị hạt nhân phát triển vùng: Thị trấn Chợ Rã, thị trấn Vân Tùng, thị trấn Nà Phặc, thị trấn Bộc Bố và thị trấn Pù Mắt.
3.Dân số và lao động xã hội:
3.3.1. Dân số toàn tỉnh Bắc Kạn là:
- Hiện trạng 2003 là: 292.420 người.
- Tỷ lệ tăng bình quân là: 1,2%.
- Dự báo đến 2010 dân số toàn tỉnh là: 329.000 người.
- Dự báo đến 2020 dân số toàn tỉnh là: 466.000 người.
3.3.1. Lao động xã hội:
- Hiện trạng 2003: Tổng lao động xã hội là: 175.932 người.
- Dự kiến 2010: Tổng lao động xã hội là: 203.980 người.
- Dự kiến 2020: Tổng lao động xã hội là: 293.580 người.
Lao động dự kiến phân bố trong khu vực kinh tế, công nghiệp xây dựng năm 2010: 42,2%.
- Dịch vụ - du lịch: 29,1% (2010).
- Nông - lâm - ngư nghiệp: 28,7% (2010).
3.4. Phân bố dân cư:
Bảng dự báo dân số đô thị và dân số nông thôn tỉnh đến năm 2020:

TT

Tên đơn vị
Hành chính

Dân số chung (1000 người)

Dân số đô thị (1000 người)

Dân số nông thôn (1000 người)

2003

2010

2020

2003

2010

2020

2003

2010

2020

Tổng

292,812

329

466

50,1

97

209

247,836

232

257

1

TX Bắc Kạn

31

47

95

20

35

75

11

12

20

2

TX Chợ Rã

3

15

70

3

10

55

5

15

3

H. Ba Bể

44,91

46

54

6

9

47,91

40

45

4

H. Chợ Mới

37,576

40

51

3

5

10

34,576

35

41

5

H. Chợ Đồn

49,196

52

56

6

12

15

43,196

40

41

6

H. Na Rì

38,742

40

43

3,6

5

10

35,142

35

33

7

H. Bạch Thông

31,494

32

35

3,5

5

7

27,994

27

28

8

H. Ngân Sơn

29,418

30

32

9

15

22

23,418

15

10

9

H. Pác Nặm

26,476

27

30

2

4

6

24,6

23

24

3.5. Phân bố dân cư nông thôn - trung tâm cụm xã thị tứ:
3.6. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn:
3.6.1. Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2010 dự kiến: 1164ha
- Năm 2020 dự kiến: 2760ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể xác định theo cấp loại đô thị.
3.6.2 Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Dự kiến đến năm 2010 là 3353 ha
- Dự kiến đến năm 2020 là 3554 ha
- Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị khoảng 120m2/người
- Chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn khoảng 150m2/người
Bảng dự kiến cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

ĐV

Hiện trạng

QH 2010

Dự báo 2020

Tổng

487.330,43

487.330,43

487.330,43

I

Đất nông nghiệp

ha

32.947,23

48.911

80,142

Tỷ lệ

%

6,8

10,05

16,5

1

Đất cây hàng năm

ha

24.533,87

2

Đất cây CN lâu năm

ha

3.235,58

3

Đất vườn

ha

3.923,27

4

Đất đồng cỏ

ha

621,11

5

Đất mặt nước NTTS

ha

633,4

II

Đất lâm nghiệp

ha

305.946,16

335.140

302.112

Tỷ lệ

%

62,8

68,7

62

1

Rừng sản xuất

ha

171.047,02

2

Rừng phòng hộ

ha

84.179,53

3

Rừng đặc dụng

ha

14.227,61

4

Rừng trồng

ha

36.481,88

III

Đất chuyên dụng

ha

9.824,18

63.142

72.865,5

Tỷ lệ

%

2

13

15

IV

Đất xây dựng

ha

4,127,68