Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng quy hoạch giao thông
a. Đường bộ:
- Cao tốc:
+ Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái: Kết nối trực tiếp với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Trên tuyến đoạn giao với đường ven biển Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà - Móng Cái quy hoạch thiết kế 01 nút giao hoa thị phục vụ đi lại giao thông hai chiều lên và xuống cao tốc.
+ Cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn: Dự kiến đầu tư trong giai đoạn sau 2030. Trên tuyến đoạn giao với Đường tỉnh 343 quy hoạch thiết kế 1 nút giao hoa thị phục vụ đi lại giao thông hai chiều lên và xuống cao tốc.
+ Đoạn giao 02 cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái và Cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn quy hoạch thiết kế nút giao thông khác mức.
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng tuyến QL18, QL18C, QL4B đạt tiêu chuẩn đường cấp II, III. Đoạn ngoài khu dân cư cần dành một quỹ đất dự trữ để làm hành lang an toàn cho toàn tuyến.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 330: Cải tạo nâng cấp tuyến đạt quy mô cấp III
+ Đường tỉnh 330B: Kéo dài tuyến nối từ QL18 qua Đồng Rui kết nối với cao tốc Vân Đồn - Móng Cái sau đó đi theo Đường 15km kết nối với Đường tỉnh 334, đạt quy mô cấp III. Sau năm 2030 xây dựng thẳng tuyến kết nối đến Đường tỉnh 343 (tránh đi qua khu trung tâm Đồng Rui).
+ Đường tỉnh 341 (đường ven biển Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà - Móng Cái): Quy mô tối thiểu đường cấp II.
+ Đường tỉnh 342: Kéo dài tuyến Đường tỉnh 342, đoạn đi qua huyện Tiên Yên từ QL4B lên trung tâm thị trấn Bình Liêu, có quy mô cấp IV và từ thị trấn Bình Liêu xuống Cao tốc Vân Đồn - Móng Cái thuộc thị trấn Tiên Yên, tuyến có quy mô cấp III.
+ Đường tỉnh 343: Xây dựng Đường tỉnh 343 kéo dài từ Kỳ Thượng - Khe Phương (TP Hạ Long) - nối xã Đồn Đạc (huyện Ba Chẽ) sau đó kết nối qua cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn (hình thành nút giao kết nối cao tốc tại đây), tuyến đường tỉnh này đi qua QL4B tại vị trí Khe Muối. Nâng cấp tuyến đường huyện hiện có từ vị trí Khe Muối đi lên địa phận xã Hà Lâu sau đó kết nối vào đường tỉnh 342; đạt quy mô cấp III-IV miền núi. Tuyến đường tỉnh kéo dài này kết nối 03 huyện Bình Liêu - Tiên Yên - Ba Chẽ.
+ Đường tỉnh 344: Xây dựng tuyến đường tỉnh 344 nối từ QL4B tại Yên Than nối QL18C, đi qua xã Quảng An, xã Quảng Lâm và xã Quảng Sơn (huyện Đầm Hà), qua xã Quảng Đức và xã Bắc Sơn (thành phố Móng Cái) sau đó nối với QL18C tại xã Bắc Sơn. Tuyến đạt quy mô cấp III.
- Đường huyện: Nâng cấp các tuyến đường liên xã nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, trung tâm hành chính của địa phương lân cận, kết nối các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lên thành đường huyện, quy mô tối thiểu cấp IV.
- Đường liên xã: Cải tạo, xây mới các tuyến đường liên xã trong khu vực đô thị, khu vực ngoài đô thị, quy mô tối thiểu cấp VI - V.
b. Đường thủy:
- Đẩy mạnh hoạt động của các luồng đường thủy nội địa quốc gia: Luồng Tiên Yên - Sậu Đông, kết nối trực tiếp với luồng hàng hải vào cảng Mũi Chùa, Vạn Hoa (huyện Vân Đồn);
- Cảng đường thủy nội địa địa phương: Trên sông Tiên Yên xây dựng cụm cảng thủy nội địa Tiên Yên 1, Tiên Yên 2,...đến Tiên Yên 10. Đẩy mạnh hoạt động Luồng Sậu Đông - Tiên Yên (đoạn thuộc huyện Tiên Yên) đến năm 2030 đạt cấp III; Luồng Tài Xá - Mũi Chùa đến năm 2030 đạt cấp II.
- Quy hoạch mới 03 bến thuyền du lịch: Bến số 1 tại khu vực Tiên Lãng, bến số 2 tại khu vực gần cầu Ba Chẽ, bến số 3 tại địa phận xã Đồng Rui;
- Bến cảng hàng hóa: Nâng cấp Bến cảng Đông Ngũ và bến cảng Đông Hải phục vụ vận tải hàng hóa nội địa cho khu vực.
- Quy hoạch cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại khu vực Tiên Lãng, gần cảng Mũi Chùa. Nâng cấp duy tu nạo vét luồng lạch đảm bảo cho tàu cá có tải trọng 30.000 DWT cập bến.
- Cảng biển: Nâng cấp mở rộng cảng Mũi Chùa trở thành cảng tổng hợp, hàng lỏng, hàng rời với khả năng tiếp nhận cờ tàu trọng tải đến 5.000 tấn.
c. Đường sắt:
- Bố trí quỹ đất dọc theo hành lang cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh, hướng tuyến kết nối với Trung Quốc. Tuyến được thực hiện cho giai đoạn dài hạn (2030 - 2050).
- Xây dựng tuyến đường sắt Quốc gia là tuyến đường sắt ven biển: Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh dài khoảng 120km; thực hiện trong giai đoạn sau 2030. Hướng tới kết nối với mạng lưới đường sắt của Trung Quốc để có thể phát huy được thị trường lớn này, tăng cường khả năng thu hút đầu tư.
- Đoạn qua huyện Tiên Yên, 02 tuyến đường sắt này được xây dựng trên cùng một hành lang và là tuyến đường sắt đôi.
d. Công trình giao thông:
- Bến xe: Quy hoạch bến xe mới tại khu vực phố Long Tiên, giáp QL18, đạt bến xe loại 2 với quy mô 01 - 02ha.
- Trung tâm logistics: Trước năm 2030, quy hoạch trung tâm logistics cấp vùng tại khu vực cảng Mũi Chùa. Sau năm 2030, quy hoạch bổ sung trung tâm Logistics Yên Than.
- Cầu: Bảo trì các cây cầu hiện trạng theo định kỳ. Xây dựng mới các cầu vượt trên tuyến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, tuyến đường ven biển, đường sắt,...
e. Vận tải hành khách công cộng:
- Vận tải hành khách liên tỉnh: Duy trì các tuyến vận tải liên tỉnh, bổ sung các tuyến kết nối Lạng Sơn.
- Vận tải xe buýt: Sử dụng hệ thống xe buýt của tỉnh, tăng cường kết nối với các khu vực Vân Đồn, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Móng Cái.
9.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Khu vực hiện trạng: Cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, chỉ san ủi cục bộ tránh ngập úng.
- Khu vực xây mới:
+ Đối với các khu vực xây dựng trong lục địa:
Khu vực dân dụng: Hxdmin ≥ 7,45 + 0,22 + 0,3 = 7,97m.
Khu vực công nghiệp, kho tàng: Hxdmin ≥ 7,45 + 0,22 + 0,5 = 8,17m.
+ Đối với khu vực xây dựng ven biển:
Khu vực dân dụng: Hxdmin ≥ 3,751 + 0,22 + 0,3 = 4,271m.
Khu vực công nghiệp, kho tàng: Hxdmin ≥ 3,751 + 0,22 + 0,5 = 4,471m.
+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: San ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng kết hợp kè gia cố nền đường và công trình.
+ Các khu vực xây dựng mới tiếp giáp với mặt biển xây dựng hệ thống đê, kè, tường chắn sóng... nhằm bảo vệ ứng phó với mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính toán cụ thể, chính xác trong quá trình lập các quy hoạch lớp dưới và các dự án đầu tư)
9.3. Định hướng quy hoạch công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai
a. Giải pháp phi công trình:
- Tăng cường công tác trồng, bảo vệ rừng phòng hộ.
- Sử dụng các công nghệ hiện đại cảnh báo sớm thiên tai, lũ sông Tiên Yên...
- Cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ.
- Bố trí, sắp xếp dân cư vùng ảnh hưởng thiên tai đến các khu vực an toàn.
- Nạo vét các sông, suối, kênh tiêu chính.
b. Giải pháp công trình:
- Nâng cấp sửa chữa các hồ chứa, đập dâng và trạm bơm hiện có.
- Xây mới khoảng: 03 hồ chứa, 02 công trình đập dâng và 02 trạm bơm (tùy theo điều kiện và nhu cầu thực tế).
- Kiên cố hoá hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh nội đồng.
- Nâng cấp, sửa chữa, xây mới các tuyến đê, kè, cống tiêu đầu mối.
9.4. Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Khu vực hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng.
- Khu xây dựng mới: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Bao gồm 04 lưu vực thoát nước mưa chính: Lưu vực sông Ba Chẽ, sông Voi Lớn, đầm Hà Thụ, đầm Hà Dong, đầm Cái Đản; Lưu vực sông Phố Cũ. Lưu vực sông Tiên Yên; Lưu vực Lạch Tiên Yên, lạch Chi Lăng, sông Hà Thanh, sông Chùa Sâu.
9.5. Định hướng quy hoạch cấp nước
a. Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 là khoảng 27.095 m3/ngày đêm và max là 35.224 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 49.278 m3/ngày đêm và max là 64.061 m3/ngày đêm.
b. Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2030:
+ Nâng công suất Nhà máy nước thị trấn Tiên Yên hiện nay 2.500 m3/ngày đêm lên 16.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước sông Tiên Yên.
+ Tiếp tục sử dụng Nhà máy nước Đông Hải - Đông Ngũ giữ nguyên công suất hiện nay khoảng 2.220 m3/ngày đêm đến giai đoạn 2040. Nguồn nước sông Hà Thanh.
+ Lựa chọn địa điểm và Xây mới Nhà máy nước Tiên Yên số 2 lấy nước sông Tiên Yên công suất giai đoạn 2030 là 6.500 m3/ngày đêm cấp cho khu công nghiệp Tiên Yên và có thể nâng công suất lên 36.500 m3/ngày đêm để cấp nước cho khu kinh tế Vân Đồn nếu cần.
- Giai đoạn 2040:
+ Nâng công suất Nhà máy nước Khe Cát từ 870 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm lấy nguồn nước hồ Khe Cát.
+ Xây dựng nhà máy nước Yên Than 15.000 m3/ngày đêm lấy nguồn nước sông Phố Cũ.
9.6. Định hướng cung cấp năng lượng
a. Nhu cầu và nguồn:
Tổng nhu cầu cấp điện khu vực giai đoạn đến 2030 là khoảng 69,30 MW, tương đương 81,53 MVA. Tổng nhu cầu cấp điện khu vực đến giai đoạn đến 2040 là khoảng 111,93 MW, tương đương 131,68 MVA.
Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035, nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ các công trình đầu mối sau: Trạm 110kV Tiên Yên (E 5.6), công suất (16+25)MVA; đến năm 2025 nâng công suất lên (25+40)MVA; đến năm 2030 nâng công suất (2x40)MVA, phục vụ cho nhu cầu phụ tải của huyện Tiên Yên và Trạm 110kV KCN Tiên Yên, công suất 2x40MVA; Xây mới trạm 110kV Tiên Yên 2, công suất 2x63 MVA.
Xây dựng mới công trình thủy điện tại lưu vực sông Tiên Yên công suất 28,4MW. Xây dựng mới nhà máy điện sinh khối huyện Tiên Yên công suất 20-30MW.
b. Mạng lưới:
- Lưới điện cao thế: Giữ nguyên tuyến điện 220kV Cẩm Phả - Hải Hà đoạn qua huyện khoảng 34km. Xây mới tuyến nối 110kV Tiến Yên mạch kép đi Bình Liêu mạch kép chiều dài qua huyện khoảng 13km. Xây mới tuyến nối 110kV Tiên Yên mạch kép đi TBA 110kV KCN Tiên Yên khoảng 1,6km.
- Lưới điện trung thế và trạm biến áp: Trong giai đoạn này lưới điện huyện Tiên Yên sẽ vận hành với 02 cấp điện 22kV và 35kV. Cải tạo các lộ 22kV, 35kV hiện hữu đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện. Khối lượng xây mới trạm biến áp trung thế giai đoạn đầu khoảng 39 trạm và cải tạo 40 trạm. Khối lượng xây mới trạm biến áp trung thế giai đoạn dài hạn khoảng 19 trạm và cải tạo 17 trạm. Khối lượng xây mới đường dây trung áp giai đoạn đầu khoảng 62km và cải tạo 43km. Khối lượng xây mới đường dây trung áp áp giai đoạn dài hạn khoảng 36km.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
a. Tổng nhu cầu:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp cần xử lý đến năm 2030 là khoảng 14.904 m3/ngày đêm, max là khoảng 19.375 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là: 21.528 m3/ngày đêm, max là 27.986 m3/ngày đêm.
- Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp đến năm 2030 là khoảng 6.491 m3/ngày đêm, max là 8.438 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là khoảng 17.741 m3/ngày đêm, max là 23.063 m3/ngày đêm.
b. Công trình đầu mối:
- Nước thải sinh hoạt: Dự kiến xây dựng các trạm xử lý nước thải (Hải Lạng, Yên Than, Đồng Và, Tiên Yên, Tiên Lãng, Cống To, Đông Ngũ, Phương Nam, Hà Tràng Đông) tập trung ứng với từng lưu vực thoát nước, tổng công suất đến năm 2030 khoảng 15.000 m3/ngày; đến năm 2040 là khoảng 21.500 m3/ngày. Các lưu vực được phân chia theo đơn vị hành chính, sông suối hoặc các trục giao thông chính phù hợp với địa hình và phân vùng quản lý.
- Nước thải công nghiệp: Quy hoạch trạm xử lý nước thải riêng phục vụ xử lý nước thải của khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại KCN Tiên Yên; CCN Yên Than; CCN Hải Lạng; khu vực điểm, đất công nghiệp Phong Dụ; khu vực điểm, đất công nghiệp Đông Hải.
- Nước thải nông thôn: Khu vực nông thôn cơ bản sử dụng hệ thống thoát nước chung tại các trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung. Khuyến khích tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
(Giải pháp hệ thống thu gom và xử lý nước thải cụ thể cho từng xã sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới).
- Nước thải khu du lịch: Các khu du lịch được xây dựng thành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, lượng thải phân tán. Giải pháp thoát nước thải ở các khu vực này là xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến như bể tự hoại cải tiến (BASTAF), bể lọc kỵ khí với lớp vật liệu nổi, bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) hoặc các loại công trình xử lý sinh học kiếu hợp khối theo công nghệ hiện đại (JRY) có hiệu suất sử dụng cao...
- Nước thải y tế: Thu gom và xử lý riêng tối thiểu đạt cột B theo QCVN 28/2010/BTNMT trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Bắt buộc xử lý đạt chuẩn A theo QCVN 28:2010/BTNMT đối với nguồn thải xả trực tiếp khi xả vào các nguồn nước cấp cho mục đích sinh hoạt.
9.8. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR)
a. Tổng nhu cầu:
- Đến năm 2030, CTR sinh hoạt, dịch vụ khoảng 100 tấn/ngày; CTR công nghiệp khoảng 250 tấn/ngày; trong đó, CTR nguy hại khoảng 50 tấn/ngày.
- Đến năm 2040, CTR sinh hoạt, dịch vụ khoảng 200 tấn/ngày; CTR công nghiệp khoảng 450 tấn/ngày; trong đó, CTR nguy hại khoảng 150 tấn/ngày.
b. Công trình đầu mối:
Chất thải rắn sẽ được thu gom, vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Hải, huyện Tiên Yên (diện tích 18,32 ha; công suất 400 tấn/ngày; công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt; xử lý CTR sinh hoạt, CTR Y tế, CTR công nghiệp thông thường và CTR nguy hại, hiện đang trong quá trình đầu tư xây dựng.
9.9. Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
Các nghĩa trang hiện trạng từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly.
Hiện trên địa bàn huyện Tiên Yên đã đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện với quy mô khoảng 18,7ha, trong đó, diện tích khu vực phần mộ là khoảng 4,8ha (đã đáp ứng cho nhu cầu mai táng đến năm 2030).
Đến năm 2030, sau khi nghĩa trang nhân dân huyện hiện trạng dần lấp đầy sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mở rộng nghĩa trang nhân dân này lên khoảng 23ha; tăng tỷ lệ hỏa táng lên 30% hướng tới phát triển đô thị trong tương lai theo hướng văn minh, bảo vệ môi trường sinh thái.
Sau năm 2040 nghiên cứu quy hoạch, đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang tại phía Bắc nghĩa trang hiện có.
9.10. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
a. Tổng nhu cầu thông tin: Giai đoạn đến 2030 là 60.000 Lines; giai đoạn đến 2040 khoảng 120.000 Lines.
b. Công trình đầu mối:
Dự kiến nâng cấp Tổng đài Tiên Yên đáp ứng nhu cầu 120.000 lines. Và xây dựng mới 13 trạm vệ tinh ở trung tâm một số xã và các điểm tập trung thuê bao phục vụ cho nhu cầu đô thị, công nghiệp, dịch vụ, với công suất từ 50.00- 10.000 Lines.
c. Mạng lưới:
- Xây dựng các chuyển mạch mới với công nghệ cao.
- Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ mạng di động chính. Triển khai hệ thống thông tin mạng di động thế hệ mới (5G,...) để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ, tốc độ truy nhập mạng, độ phủ sóng rộng.
- Chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, trong đó chú trọng các dịch vụ liên quan đến chính quyền điện tử và các dịch vụ mang tính hỗ trợ/logistics cho thương mại điện tử. Định hướng giai đoạn 2030 - 2040 mở rộng thêm 20 điểm lên ít nhất 40 điểm phục vụ, đồng thời xây dựng lại, mở rộng, cải tạo, sửa chữa các điểm dịch vụ đảm bảo diện tích phục vụ người dân tối thiểu tại trung tâm huyện là khoảng 200m2 và các xã tối thiểu từ khoảng 100m2 trở lên.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng quy hoạch giao thông
a. Đường bộ:
- Cao tốc:
+ Cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái: Kết nối trực tiếp với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Trên tuyến đoạn giao với đường ven biển Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà - Móng Cái quy hoạch thiết kế 01 nút giao hoa thị phục vụ đi lại giao thông hai chiều lên và xuống cao tốc.
+ Cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn: Dự kiến đầu tư trong giai đoạn sau 2030. Trên tuyến đoạn giao với Đường tỉnh 343 quy hoạch thiết kế 1 nút giao hoa thị phục vụ đi lại giao thông hai chiều lên và xuống cao tốc.
+ Đoạn giao 02 cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái và Cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn quy hoạch thiết kế nút giao thông khác mức.
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng tuyến QL18, QL18C, QL4B đạt tiêu chuẩn đường cấp II, III. Đoạn ngoài khu dân cư cần dành một quỹ đất dự trữ để làm hành lang an toàn cho toàn tuyến.
- Đường tỉnh:
+ Đường tỉnh 330: Cải tạo nâng cấp tuyến đạt quy mô cấp III
+ Đường tỉnh 330B: Kéo dài tuyến nối từ QL18 qua Đồng Rui kết nối với cao tốc Vân Đồn - Móng Cái sau đó đi theo Đường 15km kết nối với Đường tỉnh 334, đạt quy mô cấp III. Sau năm 2030 xây dựng thẳng tuyến kết nối đến Đường tỉnh 343 (tránh đi qua khu trung tâm Đồng Rui).
+ Đường tỉnh 341 (đường ven biển Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà - Móng Cái): Quy mô tối thiểu đường cấp II.
+ Đường tỉnh 342: Kéo dài tuyến Đường tỉnh 342, đoạn đi qua huyện Tiên Yên từ QL4B lên trung tâm thị trấn Bình Liêu, có quy mô cấp IV và từ thị trấn Bình Liêu xuống Cao tốc Vân Đồn - Móng Cái thuộc thị trấn Tiên Yên, tuyến có quy mô cấp III.
+ Đường tỉnh 343: Xây dựng Đường tỉnh 343 kéo dài từ Kỳ Thượng - Khe Phương (TP Hạ Long) - nối xã Đồn Đạc (huyện Ba Chẽ) sau đó kết nối qua cao tốc Tiên Yên - Lạng Sơn (hình thành nút giao kết nối cao tốc tại đây), tuyến đường tỉnh này đi qua QL4B tại vị trí Khe Muối. Nâng cấp tuyến đường huyện hiện có từ vị trí Khe Muối đi lên địa phận xã Hà Lâu sau đó kết nối vào đường tỉnh 342; đạt quy mô cấp III-IV miền núi. Tuyến đường tỉnh kéo dài này kết nối 03 huyện Bình Liêu - Tiên Yên - Ba Chẽ.
+ Đường tỉnh 344: Xây dựng tuyến đường tỉnh 344 nối từ QL4B tại Yên Than nối QL18C, đi qua xã Quảng An, xã Quảng Lâm và xã Quảng Sơn (huyện Đầm Hà), qua xã Quảng Đức và xã Bắc Sơn (thành phố Móng Cái) sau đó nối với QL18C tại xã Bắc Sơn. Tuyến đạt quy mô cấp III.
- Đường huyện: Nâng cấp các tuyến đường liên xã nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, trung tâm hành chính của địa phương lân cận, kết nối các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh lên thành đường huyện, quy mô tối thiểu cấp IV.
- Đường liên xã: Cải tạo, xây mới các tuyến đường liên xã trong khu vực đô thị, khu vực ngoài đô thị, quy mô tối thiểu cấp VI - V.
b. Đường thủy:
- Đẩy mạnh hoạt động của các luồng đường thủy nội địa quốc gia: Luồng Tiên Yên - Sậu Đông, kết nối trực tiếp với luồng hàng hải vào cảng Mũi Chùa, Vạn Hoa (huyện Vân Đồn);
- Cảng đường thủy nội địa địa phương: Trên sông Tiên Yên xây dựng cụm cảng thủy nội địa Tiên Yên 1, Tiên Yên 2,...đến Tiên Yên 10. Đẩy mạnh hoạt động Luồng Sậu Đông - Tiên Yên (đoạn thuộc huyện Tiên Yên) đến năm 2030 đạt cấp III; Luồng Tài Xá - Mũi Chùa đến năm 2030 đạt cấp II.
- Quy hoạch mới 03 bến thuyền du lịch: Bến số 1 tại khu vực Tiên Lãng, bến số 2 tại khu vực gần cầu Ba Chẽ, bến số 3 tại địa phận xã Đồng Rui;
- Bến cảng hàng hóa: Nâng cấp Bến cảng Đông Ngũ và bến cảng Đông Hải phục vụ vận tải hàng hóa nội địa cho khu vực.
- Quy hoạch cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại khu vực Tiên Lãng, gần cảng Mũi Chùa. Nâng cấp duy tu nạo vét luồng lạch đảm bảo cho tàu cá có tải trọng 30.000 DWT cập bến.
- Cảng biển: Nâng cấp mở rộng cảng Mũi Chùa trở thành cảng tổng hợp, hàng lỏng, hàng rời với khả năng tiếp nhận cờ tàu trọng tải đến 5.000 tấn.
c. Đường sắt:
- Bố trí quỹ đất dọc theo hành lang cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái để xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh, hướng tuyến kết nối với Trung Quốc. Tuyến được thực hiện cho giai đoạn dài hạn (2030 - 2050).
- Xây dựng tuyến đường sắt Quốc gia là tuyến đường sắt ven biển: Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh dài khoảng 120km; thực hiện trong giai đoạn sau 2030. Hướng tới kết nối với mạng lưới đường sắt của Trung Quốc để có thể phát huy được thị trường lớn này, tăng cường khả năng thu hút đầu tư.
- Đoạn qua huyện Tiên Yên, 02 tuyến đường sắt này được xây dựng trên cùng một hành lang và là tuyến đường sắt đôi.
d. Công trình giao thông:
- Bến xe: Quy hoạch bến xe mới tại khu vực phố Long Tiên, giáp QL18, đạt bến xe loại 2 với quy mô 01 - 02ha.
- Trung tâm logistics: Trước năm 2030, quy hoạch trung tâm logistics cấp vùng tại khu vực cảng Mũi Chùa. Sau năm 2030, quy hoạch bổ sung trung tâm Logistics Yên Than.
- Cầu: Bảo trì các cây cầu hiện trạng theo định kỳ. Xây dựng mới các cầu vượt trên tuyến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, tuyến đường ven biển, đường sắt,...
e. Vận tải hành khách công cộng:
- Vận tải hành khách liên tỉnh: Duy trì các tuyến vận tải liên tỉnh, bổ sung các tuyến kết nối Lạng Sơn.
- Vận tải xe buýt: Sử dụng hệ thống xe buýt của tỉnh, tăng cường kết nối với các khu vực Vân Đồn, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Móng Cái.
9.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Khu vực hiện trạng: Cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, chỉ san ủi cục bộ tránh ngập úng.
- Khu vực xây mới:
+ Đối với các khu vực xây dựng trong lục địa:
Khu vực dân dụng: Hxdmin ≥ 7,45 + 0,22 + 0,3 = 7,97m.
Khu vực công nghiệp, kho tàng: Hxdmin ≥ 7,45 + 0,22 + 0,5 = 8,17m.
+ Đối với khu vực xây dựng ven biển:
Khu vực dân dụng: Hxdmin ≥ 3,751 + 0,22 + 0,3 = 4,271m.
Khu vực công nghiệp, kho tàng: Hxdmin ≥ 3,751 + 0,22 + 0,5 = 4,471m.
+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: San ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng kết hợp kè gia cố nền đường và công trình.
+ Các khu vực xây dựng mới tiếp giáp với mặt biển xây dựng hệ thống đê, kè, tường chắn sóng... nhằm bảo vệ ứng phó với mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu.
(Cao độ nền xây dựng sẽ được tính toán cụ thể, chính xác trong quá trình lập các quy hoạch lớp dưới và các dự án đầu tư)
9.3. Định hướng quy hoạch công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai
a. Giải pháp phi công trình:
- Tăng cường công tác trồng, bảo vệ rừng phòng hộ.
- Sử dụng các công nghệ hiện đại cảnh báo sớm thiên tai, lũ sông Tiên Yên...
- Cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ.
- Bố trí, sắp xếp dân cư vùng ảnh hưởng thiên tai đến các khu vực an toàn.
- Nạo vét các sông, suối, kênh tiêu chính.
b. Giải pháp công trình:
- Nâng cấp sửa chữa các hồ chứa, đập dâng và trạm bơm hiện có.
- Xây mới khoảng: 03 hồ chứa, 02 công trình đập dâng và 02 trạm bơm (tùy theo điều kiện và nhu cầu thực tế).
- Kiên cố hoá hệ thống kênh cấp I, cấp II, kênh nội đồng.
- Nâng cấp, sửa chữa, xây mới các tuyến đê, kè, cống tiêu đầu mối.
9.4. Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Khu vực hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng.
- Khu xây dựng mới: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
- Bao gồm 04 lưu vực thoát nước mưa chính: Lưu vực sông Ba Chẽ, sông Voi Lớn, đầm Hà Thụ, đầm Hà Dong, đầm Cái Đản; Lưu vực sông Phố Cũ. Lưu vực sông Tiên Yên; Lưu vực Lạch Tiên Yên, lạch Chi Lăng, sông Hà Thanh, sông Chùa Sâu.
9.5. Định hướng quy hoạch cấp nước
a. Tổng nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 là khoảng 27.095 m3/ngày đêm và max là 35.224 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 49.278 m3/ngày đêm và max là 64.061 m3/ngày đêm.
b. Công trình đầu mối:
- Giai đoạn 2030:
+ Nâng công suất Nhà máy nước thị trấn Tiên Yên hiện nay 2.500 m3/ngày đêm lên 16.000 m3/ngày đêm. Nguồn nước sông Tiên Yên.
+ Tiếp tục sử dụng Nhà máy nước Đông Hải - Đông Ngũ giữ nguyên công suất hiện nay khoảng 2.220 m3/ngày đêm đến giai đoạn 2040. Nguồn nước sông Hà Thanh.
+ Lựa chọn địa điểm và Xây mới Nhà máy nước Tiên Yên số 2 lấy nước sông Tiên Yên công suất giai đoạn 2030 là 6.500 m3/ngày đêm cấp cho khu công nghiệp Tiên Yên và có thể nâng công suất lên 36.500 m3/ngày đêm để cấp nước cho khu kinh tế Vân Đồn nếu cần.
- Giai đoạn 2040:
+ Nâng công suất Nhà máy nước Khe Cát từ 870 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm lấy nguồn nước hồ Khe Cát.
+ Xây dựng nhà máy nước Yên Than 15.000 m3/ngày đêm lấy nguồn nước sông Phố Cũ.
9.6. Định hướng cung cấp năng lượng
a. Nhu cầu và nguồn:
Tổng nhu cầu cấp điện khu vực giai đoạn đến 2030 là khoảng 69,30 MW, tương đương 81,53 MVA. Tổng nhu cầu cấp điện khu vực đến giai đoạn đến 2040 là khoảng 111,93 MW, tương đương 131,68 MVA.
Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035, nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ các công trình đầu mối sau: Trạm 110kV Tiên Yên (E 5.6), công suất (16+25)MVA; đến năm 2025 nâng công suất lên (25+40)MVA; đến năm 2030 nâng công suất (2x40)MVA, phục vụ cho nhu cầu phụ tải của huyện Tiên Yên và Trạm 110kV KCN Tiên Yên, công suất 2x40MVA; Xây mới trạm 110kV Tiên Yên 2, công suất 2x63 MVA.
Xây dựng mới công trình thủy điện tại lưu vực sông Tiên Yên công suất 28,4MW. Xây dựng mới nhà máy điện sinh khối huyện Tiên Yên công suất 20-30MW.
b. Mạng lưới:
- Lưới điện cao thế: Giữ nguyên tuyến điện 220kV Cẩm Phả - Hải Hà đoạn qua huyện khoảng 34km. Xây mới tuyến nối 110kV Tiến Yên mạch kép đi Bình Liêu mạch kép chiều dài qua huyện khoảng 13km. Xây mới tuyến nối 110kV Tiên Yên mạch kép đi TBA 110kV KCN Tiên Yên khoảng 1,6km.
- Lưới điện trung thế và trạm biến áp: Trong giai đoạn này lưới điện huyện Tiên Yên sẽ vận hành với 02 cấp điện 22kV và 35kV. Cải tạo các lộ 22kV, 35kV hiện hữu đảm bảo mỹ quan và an toàn cấp điện. Khối lượng xây mới trạm biến áp trung thế giai đoạn đầu khoảng 39 trạm và cải tạo 40 trạm. Khối lượng xây mới trạm biến áp trung thế giai đoạn dài hạn khoảng 19 trạm và cải tạo 17 trạm. Khối lượng xây mới đường dây trung áp giai đoạn đầu khoảng 62km và cải tạo 43km. Khối lượng xây mới đường dây trung áp áp giai đoạn dài hạn khoảng 36km.
9.7. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
a. Tổng nhu cầu:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp cần xử lý đến năm 2030 là khoảng 14.904 m3/ngày đêm, max là khoảng 19.375 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là: 21.528 m3/ngày đêm, max là 27.986 m3/ngày đêm.
- Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp đến năm 2030 là khoảng 6.491 m3/ngày đêm, max là 8.438 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là khoảng 17.741 m3/ngày đêm, max là 23.063 m3/ngày đêm.
b. Công trình đầu mối:
- Nước thải sinh hoạt: Dự kiến xây dựng các trạm xử lý nước thải (Hải Lạng, Yên Than, Đồng Và, Tiên Yên, Tiên Lãng, Cống To, Đông Ngũ, Phương Nam, Hà Tràng Đông) tập trung ứng với từng lưu vực thoát nước, tổng công suất đến năm 2030 khoảng 15.000 m3/ngày; đến năm 2040 là khoảng 21.500 m3/ngày. Các lưu vực được phân chia theo đơn vị hành chính, sông suối hoặc các trục giao thông chính phù hợp với địa hình và phân vùng quản lý.
- Nước thải công nghiệp: Quy hoạch trạm xử lý nước thải riêng phục vụ xử lý nước thải của khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại KCN Tiên Yên; CCN Yên Than; CCN Hải Lạng; khu vực điểm, đất công nghiệp Phong Dụ; khu vực điểm, đất công nghiệp Đông Hải.
- Nước thải nông thôn: Khu vực nông thôn cơ bản sử dụng hệ thống thoát nước chung tại các trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung. Khuyến khích tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
(Giải pháp hệ thống thu gom và xử lý nước thải cụ thể cho từng xã sẽ được cụ thể hóa trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới).
- Nước thải khu du lịch: Các khu du lịch được xây dựng thành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, lượng thải phân tán. Giải pháp thoát nước thải ở các khu vực này là xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến như bể tự hoại cải tiến (BASTAF), bể lọc kỵ khí với lớp vật liệu nổi, bể lọc ngược qua tầng bùn kỵ khí (UASB) hoặc các loại công trình xử lý sinh học kiếu hợp khối theo công nghệ hiện đại (JRY) có hiệu suất sử dụng cao...
- Nước thải y tế: Thu gom và xử lý riêng tối thiểu đạt cột B theo QCVN 28/2010/BTNMT trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Bắt buộc xử lý đạt chuẩn A theo QCVN 28:2010/BTNMT đối với nguồn thải xả trực tiếp khi xả vào các nguồn nước cấp cho mục đích sinh hoạt.
9.8. Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR)
a. Tổng nhu cầu:
- Đến năm 2030, CTR sinh hoạt, dịch vụ khoảng 100 tấn/ngày; CTR công nghiệp khoảng 250 tấn/ngày; trong đó, CTR nguy hại khoảng 50 tấn/ngày.
- Đến năm 2040, CTR sinh hoạt, dịch vụ khoảng 200 tấn/ngày; CTR công nghiệp khoảng 450 tấn/ngày; trong đó, CTR nguy hại khoảng 150 tấn/ngày.
b. Công trình đầu mối:
Chất thải rắn sẽ được thu gom, vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Hải, huyện Tiên Yên (diện tích 18,32 ha; công suất 400 tấn/ngày; công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt; xử lý CTR sinh hoạt, CTR Y tế, CTR công nghiệp thông thường và CTR nguy hại, hiện đang trong quá trình đầu tư xây dựng.
9.Định hướng quy hoạch quản lý nghĩa trang
Các nghĩa trang hiện trạng từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly.
Hiện trên địa bàn huyện Tiên Yên đã đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện với quy mô khoảng 18,7ha, trong đó, diện tích khu vực phần mộ là khoảng 4,8ha (đã đáp ứng cho nhu cầu mai táng đến năm 2030).
Đến năm 2030, sau khi nghĩa trang nhân dân huyện hiện trạng dần lấp đầy sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mở rộng nghĩa trang nhân dân này lên khoảng 23ha; tăng tỷ lệ hỏa táng lên 30% hướng tới phát triển đô thị trong tương lai theo hướng văn minh, bảo vệ môi trường sinh thái.
Sau năm 2040 nghiên cứu quy hoạch, đầu tư xây dựng công viên nghĩa trang tại phía Bắc nghĩa trang hiện có.
9.10. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc
a. Tổng nhu cầu thông tin: Giai đoạn đến 2030 là 60.000 Lines; giai đoạn đến 2040 khoảng 120.000 Lines.
b. Công trình đầu mối:
Dự kiến nâng cấp Tổng đài Tiên Yên đáp ứng nhu cầu 120.000 lines. Và xây dựng mới 13 trạm vệ tinh ở trung tâm một số xã và các điểm tập trung thuê bao phục vụ cho nhu cầu đô thị, công nghiệp, dịch vụ, với công suất từ 50.00- 10.000 Lines.
c. Mạng lưới:
- Xây dựng các chuyển mạch mới với công nghệ cao.
- Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Xây dựng mới trạm thu phát sóng của nhà cung cấp dịch vụ mạng di động chính. Triển khai hệ thống thông tin mạng di động thế hệ mới (5G,...) để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ, tốc độ truy nhập mạng, độ phủ sóng rộng.
- Chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số, trong đó chú trọng các dịch vụ liên quan đến chính quyền điện tử và các dịch vụ mang tính hỗ trợ/logistics cho thương mại điện tử. Định hướng giai đoạn 2030 - 2040 mở rộng thêm 20 điểm lên ít nhất 40 điểm phục vụ, đồng thời xây dựng lại, mở rộng, cải tạo, sửa chữa các điểm dịch vụ đảm bảo diện tích phục vụ người dân tối thiểu tại trung tâm huyện là khoảng 200m2 và các xã tối thiểu từ khoảng 100m2 trở lên.