Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3216/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "3216/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3216/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 với các nội dung chính như sau: (Đính kèm hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch).
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Tổ chức phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở kế thừa các quy định pháp lý đã có trước đây và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo gắn kết mạng đường đối ngoại và đường nội bộ trong khu đô thị phù hợp theo quy định.
- Bổ sung các trục đường ngang, đường dọc trên cơ sở một số đoạn tuyến hiện hữu, đảm bảo lưới đường phù hợp theo quy chuẩn của tuyến đường chính và nâng cấp một số tuyến đường nội bộ đảm nhận chức năng là tuyến đường khu vực.
• Đường giao thông đối ngoại:
- Gắn kết với việc mở rộng nâng cấp trục xa lộ Hà Nội và khai thác tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên, hệ thống ga và depot đã được phê duyệt.
- Xây dựng mới tuyến đường Vành đai ngoài.
- Xây mới tuyến vành đai phía Đông.
- Xây dựng mới tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, có tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang song hành.
• Đường giao thông nội bộ:
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông trong các khu dân cư hiện hữu.
- Bố trí các tuyến đường chính, đường khu vực của quận có lộ giới từ 30 - 60m nối kết các khu chức năng quan trọng của quận.
- Xây dựng các nút giao thông giao cắt khác mức tại các giao lộ lớn (các tuyến đường trên 30m).
- Bến xe: xây dựng 2 bến xe bus (3ha/bến), bến xe khách liên tỉnh Sông Tắc 1 (15ha), bến xe khách liên tỉnh Miền Đông (25ha), bãi đậu xe Sông Tắc 1 (15ha), Sông Tắc 2 (20ha), bãi trung chuyển hàng hóa (40ha).
• Giao thông đường sắt:
- Xây dựng 1 depot cho tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên có diện tích khoảng 25ha và 5 ga trung chuyển dọc xa lộ Hà Nội.
- Phối hợp với quận Thủ Đức, xây dựng tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên ven xa lộ Hà Nội.
- Xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang song hành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia tới Cảng Cát Lái, quận 2 đi qua địa bàn quận 9.
• Giao thông đường thủy:
- Xây dựng Cảng sông Long Bình (19,14ha). Xây dựng Cảng Bến Nghé tại Khu Công nghiệp Phú Hữu (24,03ha).
5.2. Cấp nước:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, chủ yếu dựa vào hệ thống cấp nước Nhà máy nước Thủ Đức. Ngoài ra còn được hòa mạng với hệ thống Nhà máy nước BOT Thủ Đức. Xây dựng các tuyến cấp nước chính cấp 1 Φ1500 và Φ2000 trên đường Hà Nội. Xây dựng các tuyến cấp nước chính cấp 2 trên các trục đường chính để phát triển tuyến phân phối cấp 3.
5.3. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
• Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu).
- Khu vực đồi Gò dọc phía Nam xa lộ Hà Nội (phường Phước Long A, Phước Long B, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú A, khu vực đồi Lâm Viên…) có cao độ tự nhiên > (+) 2,00, không cần tôn đắp nền - chủ yếu là san lấp cục bộ cải tạo mặt phủ để đảm bảo khả năng thoát nước mặt, hướng thoát nước chính về phía Đông, Đông Nam và Nam.
- Các khu vực khác phải tôn đắp nền với cao độ > (+) 2,00.
• Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực phường Tăng Nhơn Phú B hướng thoát nước chính về phía Đông Nam.
- Khu vực phường Trường Thạnh, phường Long Trường hướng thoát nước chính phía Bắc ra rạch Trau Trảu, phía Nam ra rạch Ông Nhiêu, phía Đông Nam ra sông Tắc.
- Khu vực phường Phú Hữu hướng thoát nước chính phía Bắc ra rạch Ông Nhiêu phía Nam và Đông Nam ra sông Đồng Nai và rạch Bà Cua.
5.4. Cấp điện:
Nguồn điện: quận 9 được cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh nguồn điện từ các trạm 110/15-22kV (trạm Cát Lái, Thủ Đức Đông, Thủ Đức Bắc, Long Phước, Tăng Nhơn Phú A, Tân Phú, Phước Long B) hiện hữu cải tạo nâng cấp và xây dựng thêm các trạm 110/15-22kV mới để bổ sung giai đoạn sau.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị:
Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về nhà máy xử lý. Hầu hết nước thải khu vực quận 9 được đưa về nhà máy xử lý tập trung của thành phố, lưu vực Bắc Sài Gòn II (cạnh rạch Con), các khu vực còn lại sử dụng hệ thống xử lý cục bộ do đặc điểm của địa hình như cao độ, sông rạch… Riêng các khu vực đã có cống thoát nước, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng rồi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn.
Nước thải khu công nghiệp và khu công nghệ cao được thu gom vào hệ thống riêng và xử lý theo từng cụm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi thoát vào mương rạch.
Sử dụng xe ép rác có trọng tải 5 tấn/xe trực tiếp thu gom rác và vận chuyển thẳng tới bãi rác tập trung của thành phố ở Tam Tân - Củ Chi, cự ly vận chuyển trung bình 25,00 ÷ 30,00km.
5.6. Nghĩa trang nhân dân:
Nghiên cứu gắn kết với quy hoạch vùng để chọn địa điểm và quy mô vừa đủ quy hoạch một nghĩa trang để quy tập mồ mả rải rác trong các khu dân cư và phục vụ mai táng của nhân dân trong quận, lưu ý xem xét kỹ về tác động môi trường trong khu vực.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Tổ chức phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở kế thừa các quy định pháp lý đã có trước đây và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo gắn kết mạng đường đối ngoại và đường nội bộ trong khu đô thị phù hợp theo quy định.
- Bổ sung các trục đường ngang, đường dọc trên cơ sở một số đoạn tuyến hiện hữu, đảm bảo lưới đường phù hợp theo quy chuẩn của tuyến đường chính và nâng cấp một số tuyến đường nội bộ đảm nhận chức năng là tuyến đường khu vực.
• Đường giao thông đối ngoại:
- Gắn kết với việc mở rộng nâng cấp trục xa lộ Hà Nội và khai thác tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên, hệ thống ga và depot đã được phê duyệt.
- Xây dựng mới tuyến đường Vành đai ngoài.
- Xây mới tuyến vành đai phía Đông.
- Xây dựng mới tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, có tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang song hành.
• Đường giao thông nội bộ:
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông trong các khu dân cư hiện hữu.
- Bố trí các tuyến đường chính, đường khu vực của quận có lộ giới từ 30 - 60m nối kết các khu chức năng quan trọng của quận.
- Xây dựng các nút giao thông giao cắt khác mức tại các giao lộ lớn (các tuyến đường trên 30m).
- Bến xe: xây dựng 2 bến xe bus (3ha/bến), bến xe khách liên tỉnh Sông Tắc 1 (15ha), bến xe khách liên tỉnh Miền Đông (25ha), bãi đậu xe Sông Tắc 1 (15ha), Sông Tắc 2 (20ha), bãi trung chuyển hàng hóa (40ha).
• Giao thông đường sắt:
- Xây dựng 1 depot cho tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên có diện tích khoảng 25ha và 5 ga trung chuyển dọc xa lộ Hà Nội.
- Phối hợp với quận Thủ Đức, xây dựng tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên ven xa lộ Hà Nội.
- Xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang song hành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia tới Cảng Cát Lái, quận 2 đi qua địa bàn quận 9.
• Giao thông đường thủy:
- Xây dựng Cảng sông Long Bình (19,14ha). Xây dựng Cảng Bến Nghé tại Khu Công nghiệp Phú Hữu (24,03ha).
5.2. Cấp nước:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, chủ yếu dựa vào hệ thống cấp nước Nhà máy nước Thủ Đức. Ngoài ra còn được hòa mạng với hệ thống Nhà máy nước BOT Thủ Đức. Xây dựng các tuyến cấp nước chính cấp 1 Φ1500 và Φ2000 trên đường Hà Nội. Xây dựng các tuyến cấp nước chính cấp 2 trên các trục đường chính để phát triển tuyến phân phối cấp 3.
5.3. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
• Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu).
- Khu vực đồi Gò dọc phía Nam xa lộ Hà Nội (phường Phước Long A, Phước Long B, Phước Bình, Tăng Nhơn Phú A, khu vực đồi Lâm Viên…) có cao độ tự nhiên > (+) 2,00, không cần tôn đắp nền - chủ yếu là san lấp cục bộ cải tạo mặt phủ để đảm bảo khả năng thoát nước mặt, hướng thoát nước chính về phía Đông, Đông Nam và Nam.
- Các khu vực khác phải tôn đắp nền với cao độ > (+) 2,00.
• Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực phường Tăng Nhơn Phú B hướng thoát nước chính về phía Đông Nam.
- Khu vực phường Trường Thạnh, phường Long Trường hướng thoát nước chính phía Bắc ra rạch Trau Trảu, phía Nam ra rạch Ông Nhiêu, phía Đông Nam ra sông Tắc.
- Khu vực phường Phú Hữu hướng thoát nước chính phía Bắc ra rạch Ông Nhiêu phía Nam và Đông Nam ra sông Đồng Nai và rạch Bà Cua.
5.4. Cấp điện:
Nguồn điện: quận 9 được cấp điện từ lưới điện chung của thành phố Hồ Chí Minh nguồn điện từ các trạm 110/15-22kV (trạm Cát Lái, Thủ Đức Đông, Thủ Đức Bắc, Long Phước, Tăng Nhơn Phú A, Tân Phú, Phước Long B) hiện hữu cải tạo nâng cấp và xây dựng thêm các trạm 110/15-22kV mới để bổ sung giai đoạn sau.
5.Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị:
Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước thải đưa về nhà máy xử lý. Hầu hết nước thải khu vực quận 9 được đưa về nhà máy xử lý tập trung của thành phố, lưu vực Bắc Sài Gòn II (cạnh rạch Con), các khu vực còn lại sử dụng hệ thống xử lý cục bộ do đặc điểm của địa hình như cao độ, sông rạch… Riêng các khu vực đã có cống thoát nước, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng rồi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn.
Nước thải khu công nghiệp và khu công nghệ cao được thu gom vào hệ thống riêng và xử lý theo từng cụm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi thoát vào mương rạch.
Sử dụng xe ép rác có trọng tải 5 tấn/xe trực tiếp thu gom rác và vận chuyển thẳng tới bãi rác tập trung của thành phố ở Tam Tân - Củ Chi, cự ly vận chuyển trung bình 25,00 ÷ 30,00km.
5.6. Nghĩa trang nhân dân:
Nghiên cứu gắn kết với quy hoạch vùng để chọn địa điểm và quy mô vừa đủ quy hoạch một nghĩa trang để quy tập mồ mả rải rác trong các khu dân cư và phục vụ mai táng của nhân dân trong quận, lưu ý xem xét kỹ về tác động môi trường trong khu vực.