Document: Điều 2 Quyết định 829/QĐ-TTg 2023 cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2023", "sign_number": "829/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2023", "sign_number": "829/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2023", "sign_number": "829/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2023", "sign_number": "829/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/07/2023", "sign_number": "829/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 829/QĐ-TTg 2023 cơ chế tài chính đặc thù của Trường Đại học Việt Đức có nội dung như sau:

Điều 2. Nguồn tài chính
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
a) Kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên:
Ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo hỗ trợ cho Trường nguồn tài chính hằng năm bằng 55% dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên (không tính phần hỗ trợ của phía Cộng hòa Liên bang Đức) đến hết thời gian có hiệu lực của Hiệp định ba bên về phát triển và mở rộng Trường Đại học Việt Đức.
b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao, gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng.
d) Vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
a) Học phí và lệ phí tuyển sinh, các dịch vụ giáo dục khác
Trường Đại học Việt Đức được tự chủ xây dựng và quy định các mức thu (học phí, lệ phí tuyển sinh, các dịch vụ giáo dục khác). Căn cứ chi phí đào tạo tính toán dựa trên định mức kinh tế-kỹ thuật, Hiệu trưởng Trường tổ chức xây dựng các mức thu, trình Hội đồng trường và Ban Chỉ đạo (quy định tại khoản 3 Điều 8 Hiệp định ba bên) xem xét, phê duyệt trước khi ký ban hành, gửi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học phí xác định ở mức phù hợp với khả năng chi trả của người học với mức tăng không được cao hơn tỷ lệ lạm phát năm trước. Trường có trách nhiệm công khai, giải trình mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh, dịch vụ giáo dục khác theo quy định.
b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ.
c) Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo gồm: Thu từ dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung kiến thức, kỹ năng để cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo nguyên tắc Trường tự bù đắp chi phí, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
d) Nguồn thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.
đ) Nguồn thu từ các nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu đào tạo, nghiên cứu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân khác. Đối với đào tạo theo đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp, Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu đặt hàng theo nguyên tắc mức thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
e) Nguồn thu từ đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn thu bổ sung từ kết quả hoạt động hằng năm của Trường.
g) Nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công.
h) Nguồn vốn vay hợp pháp.
i) Đối với các khoản thu học phí, lệ phí tuyển sinh và thu sự nghiệp khác, Trường được phép gửi tại các ngân hàng thương mại, quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. Trường được quyết định sử dụng các khoản thu, bao gồm cả lãi suất tiền gửi để chi cho các hoạt động của Trường trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
3. Các khoản tài trợ (không thuộc nguồn thu NSNN), quà biếu, tặng của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là các khoản hỗ trợ và tài trợ của các đối tác Đức (bao gồm các cơ quan chính phủ liên bang và cấp bang, các trường đại học đối tác, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, quỹ tài chính của Cộng hòa Liên bang Đức, bang Hessen và các bang khác) được coi là nguồn thu của Trường và phải được phản ánh vào Kế hoạch kinh tế của Trường, và được tiếp nhận, quản lý, hạch toán theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn tài chính khác, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định, thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nguồn tài chính
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
a) Kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên:
Ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo hỗ trợ cho Trường nguồn tài chính hằng năm bằng 55% dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên (không tính phần hỗ trợ của phía Cộng hòa Liên bang Đức) đến hết thời gian có hiệu lực của Hiệp định ba bên về phát triển và mở rộng Trường Đại học Việt Đức.
b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao, gồm: Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng.
d) Vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
a) Học phí và lệ phí tuyển sinh, các dịch vụ giáo dục khác
Trường Đại học Việt Đức được tự chủ xây dựng và quy định các mức thu (học phí, lệ phí tuyển sinh, các dịch vụ giáo dục khác). Căn cứ chi phí đào tạo tính toán dựa trên định mức kinh tế-kỹ thuật, Hiệu trưởng Trường tổ chức xây dựng các mức thu, trình Hội đồng trường và Ban Chỉ đạo (quy định tại khoản 3 Điều 8 Hiệp định ba bên) xem xét, phê duyệt trước khi ký ban hành, gửi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học phí xác định ở mức phù hợp với khả năng chi trả của người học với mức tăng không được cao hơn tỷ lệ lạm phát năm trước. Trường có trách nhiệm công khai, giải trình mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh, dịch vụ giáo dục khác theo quy định.
b) Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ.
c) Nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo gồm: Thu từ dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ, bổ sung kiến thức, kỹ năng để cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo nguyên tắc Trường tự bù đắp chi phí, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
d) Nguồn thu từ cho thuê tài sản công: Đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.
đ) Nguồn thu từ các nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu đào tạo, nghiên cứu của Nhà nước, tổ chức và cá nhân khác. Đối với đào tạo theo đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp, Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu đặt hàng theo nguyên tắc mức thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
e) Nguồn thu từ đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn thu bổ sung từ kết quả hoạt động hằng năm của Trường.
g) Nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công.
h) Nguồn vốn vay hợp pháp.
i) Đối với các khoản thu học phí, lệ phí tuyển sinh và thu sự nghiệp khác, Trường được phép gửi tại các ngân hàng thương mại, quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. Trường được quyết định sử dụng các khoản thu, bao gồm cả lãi suất tiền gửi để chi cho các hoạt động của Trường trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
3. Các khoản tài trợ (không thuộc nguồn thu NSNN), quà biếu, tặng của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là các khoản hỗ trợ và tài trợ của các đối tác Đức (bao gồm các cơ quan chính phủ liên bang và cấp bang, các trường đại học đối tác, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, quỹ tài chính của Cộng hòa Liên bang Đức, bang Hessen và các bang khác) được coi là nguồn thu của Trường và phải được phản ánh vào Kế hoạch kinh tế của Trường, và được tiếp nhận, quản lý, hạch toán theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn tài chính khác, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định, thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.