Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "2135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "2135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "2135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "2135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/09/2018", "sign_number": "2135/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel An Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quy hoạch cáp ngầm viễn thông
a) Quan điểm quy hoạch:
Nhằm phục vụ trạm BTS lên mới, đáp ứng triển khai mạng di động 4G, kiên cố mạng cáp.
b) Kết quả quy hoạch:

STT

Huyện/Thị xã/Thành phố

KH triển khai cáp ngầm

2018

2019

2020

Số tuyến

Km

Số tuyến

Km

Số tuyến

Km

1

Long Xuyên

5

18,7

1

8,5

2

16

2

Chợ Mới

0

0

0

0

5

47

3

Phú Tân

0

0

0

0

2

38

4

Châu Đốc

0

0

1

8

0

0

5

An Phú

0

0

0

0

3

42,5

6

Tịnh Biên

0

0

0

0

2

36

7

Tri Tôn

0

0

0

0

2

37,5

8

Thoại Sơn

0

0

0

0

2

70

9

Châu Thành

0

0

0

0

3

51,5

10

Châu Phú

0

0

0

0

1

29

11

Tân Châu

0

0

0

0

4

48,5

Tổng

5

18,7

2

16,5

26

416

II. Giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp thực hiện chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền
Cùng với các cơ quan quản lý viễn thông tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách phát triển về viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động. Đặc biệt đối với các tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông sẽ phối hợp để tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch.
Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
Nếu không đầu tư xây dựng hạ tầng, sẽ chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới sẽ thực hiện phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
c) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Thường xuyên theo dõi và lấy thông tin từ các ngành, địa phương về tiến độ xây dựng hạ tầng tỉnh để triển khai thực hiện đồng bộ với quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, công trình ngầm, cột treo cáp, …).
Đối với các công trình di dời, mở rộng đường, phải tính đến hạng mục cáp viễn thông, tránh chồng chéo trong công tác vận hành khai thác.
d) Giải pháp về khoa học công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm, … Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Thực hiện thí điểm đề án: “Triển khai trạm BTS thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng trên địa bàn tỉnh”.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng, …
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
2. Khái toán nguồn vốn:
a) Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
Nguồn đầu tư: Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2018-2020
Hạng mục đầu tư: Xây dựng BTS.
Mức đầu tư: (VNĐ)/vị trí cột

STT

Hạng mục

ĐVT

Suất vốn đầu tư theo vùng lương

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Trạm BTS cột tự đứng 9m trên mái

Trạm

598.233.844

592.186.252

586.127.658

2

Trạm BTS cột dây co 15m trên mái

Trạm

620.034.169

613.659.912

610.157.312

3

Trạm BTS cột monopole 22m

Trạm

719.800.536

711.037.541

706.351.341

4

Trạm BTS cột monopole 36m

Trạm

967.070.968

931.844.123

926.877.088

5

Trạm BTS cột dây co 36m

Trạm

770.800.793

759.896.333

755.682.747

6

Trạm BTS cột dây co 42m, 48m

Trạm

800.342.197

788.567.548

787.227.089

7

Trạm BTS cột dây co 54m

Trạm

850.856.605

838.179.074

831.542.343

8

Trạm BTS cột dây co 60m

Trạm

879.111.322

865.581.263

858.620.903

Quy mô: dự kiến 179 vị trí cột ăng ten
Tổng nguồn vốn: 146.188.101.609 đồng
Phân kỳ đầu tư:

STT

Dự án

Nguồn vốn

Nhu cầu đầu tư (tỷ đồng)

Thời gian thực hiện

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

146.188.101.609

1

Triển khai mạng thông tin di động năm 2018

61.950.164.897

61.950.164.897

2018

2

Triển khai mạng thông tin di động năm 2019

68.962.114.254

68.962.114.254

2019

3

Triển khai mạng thông tin di động năm 2020

15.275.822.458

15.275.822.458

2020

b) Hạ tầng lắp đặt cáp
Nguồn đầu tư: Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2018-2020
Hạng mục đầu tư: Triển khai hạ tầng cống bể cáp ngầm.
Mức đầu tư:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư theo vùng lương

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Tuyến cáp chôn trực tiếp cáp quang 24fo

1 km

145.925.880

139.513.661

135.238.585

2

Tuyến cáp cống bể 2 ống, cáp quang 24fo

1 km

469.480.893

455.427.204

446.057.494

Quy mô: 220,7 km
Tổng vốn đầu tư: 71.056.498.027 đồng
Phân kỳ đầu tư:

STT

Dự án

Nguồn vốn

Nhu cầu đầu tư

Thời gian thực hiện

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

71.056.498.027

1

Triển khai mới tuyến cáp ngầm năm 2018

8.779.292.699

8.779.292.699

2018

2

Triển khai mới tuyến cáp ngầm năm 2020

62.277.205.328

62.277.205.328

2020

c) Nguồn lực thực hiện quy hoạch
Đơn vị chủ trì: Tổng công ty mạng lưới Viettel
Thời gian thực hiện: từ năm 2018-2020
Nguồn đầu tư: Vốn Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Tổng nguồn vốn: theo thực tế triển khai tại địa bàn.
Hạng mục đầu tư:
- Đào tạo, bồi dưỡng, tham quan học tập nâng cao trình độ phục vụ công tác triển khai, vận hành khai thác và ứng cứu thông tin…
- Khảo sát, triển khai, giám sát, nghiệm thu các dự án…
- Trang thiết bị, công cụ dụng cụ, máy đo phục vụ công tác triển khai quy hoạch, ứng cứu thông tin…

Content:
Quy hoạch cáp ngầm viễn thông
a) Quan điểm quy hoạch:
Nhằm phục vụ trạm BTS lên mới, đáp ứng triển khai mạng di động 4G, kiên cố mạng cáp.
b) Kết quả quy hoạch:

STT

Huyện/Thị xã/Thành phố

KH triển khai cáp ngầm

2018

2019

2020

Số tuyến

Km

Số tuyến

Km

Số tuyến

Km

1

Long Xuyên

5

18,7

1

8,5

2

16

2

Chợ Mới

0

0

0

0

5

47

3

Phú Tân

0

0

0

0

2

38

4

Châu Đốc

0

0

1

8

0

0

5

An Phú

0

0

0

0

3

42,5

6

Tịnh Biên

0

0

0

0

2

36

7

Tri Tôn

0

0

0

0

2

37,5

8

Thoại Sơn

0

0

0

0

2

70

9

Châu Thành

0

0

0

0

3

51,5

10

Châu Phú

0

0

0

0

1

29

11

Tân Châu

0

0

0

0

4

48,5

Tổng

5

18,7

2

16,5

26

416

II. Giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp thực hiện chủ yếu
a) Giải pháp tuyên truyền
Cùng với các cơ quan quản lý viễn thông tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách phát triển về viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động. Đặc biệt đối với các tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông sẽ phối hợp để tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
b) Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch.
Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
Nếu không đầu tư xây dựng hạ tầng, sẽ chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới sẽ thực hiện phù hợp với từng vị trí, từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
c) Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Thường xuyên theo dõi và lấy thông tin từ các ngành, địa phương về tiến độ xây dựng hạ tầng tỉnh để triển khai thực hiện đồng bộ với quá trình xây dựng các công trình liên quan (giao thông, đô thị, công trình ngầm, cột treo cáp, …).
Đối với các công trình di dời, mở rộng đường, phải tính đến hạng mục cáp viễn thông, tránh chồng chéo trong công tác vận hành khai thác.
d) Giải pháp về khoa học công nghệ
Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm, … Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Thực hiện thí điểm đề án: “Triển khai trạm BTS thân thiện môi trường kết hợp điểm thông tin đa năng trên địa bàn tỉnh”.
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng, …
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
Khái toán nguồn vốn:
a) Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
Nguồn đầu tư: Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2018-2020
Hạng mục đầu tư: Xây dựng BTS.
Mức đầu tư: (VNĐ)/vị trí cột

STT

Hạng mục

ĐVT

Suất vốn đầu tư theo vùng lương

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Trạm BTS cột tự đứng 9m trên mái

Trạm

598.233.844

592.186.252

586.127.658

2

Trạm BTS cột dây co 15m trên mái

Trạm

620.034.169

613.659.912

610.157.312

3

Trạm BTS cột monopole 22m

Trạm

719.800.536

711.037.541

706.351.341

4

Trạm BTS cột monopole 36m

Trạm

967.070.968

931.844.123

926.877.088

5

Trạm BTS cột dây co 36m

Trạm

770.800.793

759.896.333

755.682.747

6

Trạm BTS cột dây co 42m, 48m

Trạm

800.342.197

788.567.548

787.227.089

7

Trạm BTS cột dây co 54m

Trạm

850.856.605

838.179.074

831.542.343

8

Trạm BTS cột dây co 60m

Trạm

879.111.322

865.581.263

858.620.903

Quy mô: dự kiến 179 vị trí cột ăng ten
Tổng nguồn vốn: 146.188.101.609 đồng
Phân kỳ đầu tư:

STT

Dự án

Nguồn vốn

Nhu cầu đầu tư (tỷ đồng)

Thời gian thực hiện

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

146.188.101.609

1

Triển khai mạng thông tin di động năm 2018

61.950.164.897

61.950.164.897

2018

2

Triển khai mạng thông tin di động năm 2019

68.962.114.254

68.962.114.254

2019

3

Triển khai mạng thông tin di động năm 2020

15.275.822.458

15.275.822.458

2020

b) Hạ tầng lắp đặt cáp
Nguồn đầu tư: Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2018-2020
Hạng mục đầu tư: Triển khai hạ tầng cống bể cáp ngầm.
Mức đầu tư:

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư theo vùng lương

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

1

Tuyến cáp chôn trực tiếp cáp quang 24fo

1 km

145.925.880

139.513.661

135.238.585

2

Tuyến cáp cống bể 2 ống, cáp quang 24fo

1 km

469.480.893

455.427.204

446.057.494

Quy mô: 220,7 km
Tổng vốn đầu tư: 71.056.498.027 đồng
Phân kỳ đầu tư:

STT

Dự án

Nguồn vốn

Nhu cầu đầu tư

Thời gian thực hiện

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

71.056.498.027

1

Triển khai mới tuyến cáp ngầm năm 2018

8.779.292.699

8.779.292.699

2018

2

Triển khai mới tuyến cáp ngầm năm 2020

62.277.205.328

62.277.205.328

2020

c) Nguồn lực thực hiện quy hoạch
Đơn vị chủ trì: Tổng công ty mạng lưới Viettel
Thời gian thực hiện: từ năm 2018-2020
Nguồn đầu tư: Vốn Đầu tư phát triển của Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội.
Tổng nguồn vốn: theo thực tế triển khai tại địa bàn.
Hạng mục đầu tư:
- Đào tạo, bồi dưỡng, tham quan học tập nâng cao trình độ phục vụ công tác triển khai, vận hành khai thác và ứng cứu thông tin…
- Khảo sát, triển khai, giám sát, nghiệm thu các dự án…
- Trang thiết bị, công cụ dụng cụ, máy đo phục vụ công tác triển khai quy hoạch, ứng cứu thông tin…