Document: Điều 1 Quyết định 1798/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh phát triển hệ thống cảng bến thủy nội địa Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "1798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1798/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh phát triển hệ thống cảng bến thủy nội địa Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển các ngành của tỉnh trong tương lai; nhằm khai thác tốt và hợp lý mọi tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội;
- Tận dụng hệ thống cảng, bến thủy nội địa hiện có, cải tạo nâng cấp một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu vận tải, đảm bảo khả năng giao lưu thông suốt trong phạm vi tỉnh, giữa tỉnh Ninh Bình và các tỉnh khác;
- Phát huy tối đa lợi thế của vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải thủy - bộ để tạo thuận lợi và nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải. Kết hợp giữa phát triển giao thông vận tải đường thủy với các ngành xây dựng, thủy lợi, nông nghiệp để đảm bảo phát triển đồng bộ cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Tiến tới từng bước xây dựng hệ thống cảng, bến hiện đại, phát triển bền vững; gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường;
- Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác cảng, bến thủy nội địa.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Làm cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa một cách hợp lý, đồng bộ, quy mô theo từng cấp sông; kết nối giữa vận tải thủy nội địa với các phương thức vận tải khác nhanh chóng, tiết kiệm, thuận tiện và an toàn;
- Hỗ trợ các khu, cụm công nghiệp, các khu chế xuất, khu kinh tế trong việc sử dụng phương thức vận tải đường thủy để kết nối với khu vực và các tỉnh lân cận, qua đó, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh;
- Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt) tạo thành một mạng lưới vận tải trên địa bàn tỉnh hoàn chỉnh, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng quy hoạch quản lý và khai thác hệ thống các tuyến vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020;
- Xây dựng đồng bộ các cảng, bến trên sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc, kênh Yên Mô,... gắn liền với phát triển dịch vụ liên vận đường bộ - đường thủy hành khách, hàng hóa từ Hải Phòng - Nam Định - Ninh Bình, Quảng Ninh - Ninh Bình và Ninh Bình - Thanh Hóa, kết hợp với vận tải khách du lịch trên sông Đáy, khu Tam Cốc - Bích Động, Kênh Gà,...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến 2020, định hướng 2030
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa, quy định: “Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch cảng thủy nội địa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch bến thủy nội địa trong phạm vi địa bàn quản lý của tỉnh”. Do đó, quy hoạch điều chỉnh này chỉ cập nhật, bổ sung các cảng thủy nội địa có trong Quyết định 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh nhưng chưa có trong Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải bổ sung các cảng trên vào quy hoạch của Bộ. Phương án quy hoạch cảng thủy nội địa được cập nhật theo biểu Phụ lục 1.
3.2. Quy hoạch chi tiết bến thủy nội địa Ninh Bình đến 2020, định hướng đến 2030
a) Tiêu chí quy hoạch bến thủy nội địa
- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, không nằm trong hành lang cầu, hành lang đê điều (có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi). Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng, có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản;
- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khác được phê duyệt;
- Kết cấu bến phải đảm bảo an toàn; luồng vào bến phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định; đường ra vào bến xây dựng trên bãi sông không được gây cản lũ theo quy định;
- Vị trí bến phân bố hợp lý theo cự ly, khoảng cách trên các tuyến sông bảo đảm không chồng lấn vùng nước giữa các bến thủy nội địa, đảm bảo phương tiện ra, vào cập bến thuận lợi, an toàn; phù hợp với mạng lưới giao thông khu vực quy hoạch;
- Đối với bến mở mới, quy mô theo dự án được phê duyệt, diện tích tối thiểu 0,1 ha để đảm bảo đủ quy mô hoạt động, phù hợp với yêu cầu phát triển hệ thống bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (trường hợp đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận);
- Vị trí mở bến đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới đường bộ trong khu vực, đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách;
- Các bến vi phạm không đảm bảo quy định của pháp luật đê điều, phòng chống thiên tai, không cấp phép và có lộ trình xóa bỏ các bến vi phạm.
b) Chi tiết quy hoạch bến hàng hóa theo các tuyến sông
- Quy hoạch sắp xếp các bến đã có: sắp xếp lại 57 vị trí bến hàng hóa trên các sông, từng bước đưa vào quản lý; các bến có giấy phép mới được hoạt động để đảm bảo hoạt động kinh doanh vận tải thủy đi vào nề nếp. Tổng số bến quy hoạch là 74 bến, xóa bỏ 47 bến không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đê điều. Chi tiết theo phụ lục 02;
- Quy hoạch mới 13 bến hàng hóa (gồm có 05 bến trên sông Đáy, 03 bến trên sông Hoàng Long, 01 bến trên kênh Yên Mô, 02 bến trên sông Vạc và 01 bến trên sông Bôi, 01 bến trên sông Sui) và 04 bến chưa xây dựng có trong quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình.
Phương án quy hoạch theo các tuyến sông được xác định:
+ Sông Đáy với chiều dài 85km có 23 bến đang hoạt động. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 09 bến hiện trạng, bổ sung 05 bến quy hoạch mới và 01 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013. Tổng số bến quy hoạch là 15, số bến xóa bỏ là 14;
+ Sông Hoàng Long với chiều dài 28km có 11 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 06 bến hiện trạng, 01 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và bổ sung 03 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 10; số bến xóa bỏ là 05;
+ Sông Vạc với chiều dài 28,5km có 28 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 18 bến hiện trạng và bổ sung 02 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 20; số bến xóa bỏ là 10;
+ Kênh Yên Mô với chiều dài 14km có 07 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 02 bến hiện trạng và bổ sung 01 bến xây dựng mới. Tổng số bến quy hoạch là 03; số bến xóa bỏ là 05;
+ Sông Hệ Dưỡng với chiều dài 9,5km có 01 bến hiện trạng và quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại bến này;
+ Sông Mới với chiều dài 8,5km có 06 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 04 bến hiện trạng; số bến xóa bỏ là 02;
+ Sông Bôi với chiều dài 30km có 12 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 09 bến hiện trạng, 02 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và bổ sung 01 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 12; số bến xóa bỏ là 03;
+ Các tuyến sông địa phương trên địa bàn huyện Yên Mô, Nho Quan có 16 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 08 bến hiện trạng và bổ sung 01 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 09; số bến xóa bỏ là 08;
- Đối với các cơ sở sửa chữa đóng mới là bến thủy nội địa chuyên dùng đã quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và tiếp tục quản lý theo quy định hiện hành.
c) Chi tiết quy hoạch bến hành khách
- Quy hoạch nâng cấp các bến khách phục vụ du lịch tại các khu du lịch đang khai thác và tương lai của tỉnh. Kết cấu bến nghiêng tam cấp, có thiết kế hàng trụ neo để tầu, thuyền vào cho khách lên xuống an toàn;
- Quy hoạch cải tạo, nâng cấp 01 bến hiện có, cập nhật quy hoạch mới 13 bến hành khách có trong các quy hoạch phân khu của Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình và Quy hoạch đô thị Phát Diệm, Nho Quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và 01 cụm bến khách khu du lịch Kênh Gà - Vân Trình để phục vụ du lịch. Tổng số bến quy hoạch là 15. Chi tiết theo Phụ lục 3;
d) Chi tiết quy hoạch bến khách ngang sông: sắp xếp lại 27 vị trí bến khách ngang sông trên các sông; từng bước đưa vào quản lý để đảm bảo kinh doanh đi vào nề nếp. Xóa bỏ 01 bến khách ngang sông không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn giao thông đường thủy. Tổng số bến quy hoạch là 27. Chi tiết theo Phụ lục 4;
e) Quy hoạch bến nổi kinh doanh xăng dầu: Theo hướng dẫn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tại văn bản số 2855/CĐTNĐ-PCTTr ngày 15/12/2015, các phương tiện thủy nội địa kinh doanh xăng, dầu trên sông là bến nổi kinh doanh xăng, dầu phải được quản lý và cấp phép hoạt động. Do đó các bến trên cũng được nghiên cứu và quy hoạch để quản lý, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, cụ thể: Sắp xếp lại 02 vị trí và bổ sung mới 01 vị trí bến nổi kinh doanh xăng dầu trên các sông. Tổng số bến quy hoạch là 3, xóa bỏ 2 bến. Chi tiết theo Phụ lục 5;
3.3. Nhu cầu sử dụng đất: Tổng nhu cầu sử dụng quỹ đất cho hệ thống cảng/bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến 2030 khoảng 295,47 ha, cụ thể:
- Cảng thủy nội địa khoảng 246,15 ha;
- Bến thủy nội địa khoảng 48 ha;
- Bến hành khách khoảng 0,6 ha;
- Bến khách ngang sông khoảng 0,72ha.
3.4. Nhu cầu vốn đầu tư

TT

Hạng mục đầu tư

Phân kỳ đầu tư (tỷ đồng)

Từ nay đến 2020

Từ 2021 - 2030

1

Cảng hàng hóa

230

946

2

Bến hàng hóa

115

179

3

Bến hành khách

57

119

4

Bến khách ngang sông

12,5

Tổng số

414,5

1244

Nguồn vốn đầu tư dự kiến từ nguồn Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp, chính sách về triển khai thực hiện quy hoạch
- Đối với các cảng thủy nội địa trên tuyến sông do Trung ương quản lý, cơ quan địa phương phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải để quản lý và triển khai thực hiện cho phù hợp quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, của tỉnh;
- Quản lý việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cảng, bến thủy nội địa tại địa phương phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch phải báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính thống nhất;
- Giai đoạn 2017-2020, rà soát yêu cầu các bến đã xây dựng, hoạt động nhưng chưa làm thủ tục cấp phép, chưa có giấy phép hoạt động phải lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động theo quy định;
- Đối với các bến không nằm trong quy hoạch, vi phạm các quy định về an toàn đê điều, an toàn giao thông đường thủy nội địa,... đình chỉ hoạt động và giải tỏa, thanh thải chướng ngại vật trong giai đoạn từ 2018-2020.
b) Các giải pháp, chính sách về quản lý quy hoạch
- Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện... đảm bảo phù hợp với cấp đường thủy nội địa quy hoạch;
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội; tiến tới thành lập đơn vị chuyên ngành quản lý giao thông đường thủy nội địa theo mô hình các trạm quản lý giao thông đường thủy nội địa để tăng cường chức năng quản lý được thường xuyên và chuyên nghiệp hơn.
c) Các giải pháp, chính sách huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư: Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều chính sách khuyến khích như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,...
d) Chính sách về đảm bảo trật tự ATGT: Triển khai đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông từ khâu thiết kế xây dựng công trình, tổ chức giao thông hợp lý; chất lượng đào tạo và đào tạo đội ngũ thuyền máy trưởng với chế độ sát hạch nghiêm; tuyên truyền giáo dục và nâng cao dân trí về hiểu biết Luật giao thông đường thủy nội địa.
e) Chính sách phát triển vận tải
- Tăng cường hoạt động vận tải pha sông biển: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn;
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông.
f) Chính sách về khoa học công nghệ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ mũi nhọn đồng thời với việc đánh giá lựa chọn công nghệ phục vụ công tác quản lý ngành; tập trung vào hướng phát triển công nghệ thông tin.
g) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý khai thác hệ thống cảng, bến thủy nội địa. Giải quyết sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường thủy nội địa bằng các giải pháp tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn về giao thông hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Điều chỉnh Quy hoạch phát triển cảng, bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển các ngành của tỉnh trong tương lai; nhằm khai thác tốt và hợp lý mọi tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội;
- Tận dụng hệ thống cảng, bến thủy nội địa hiện có, cải tạo nâng cấp một cách hợp lý để đáp ứng nhu cầu vận tải, đảm bảo khả năng giao lưu thông suốt trong phạm vi tỉnh, giữa tỉnh Ninh Bình và các tỉnh khác;
- Phát huy tối đa lợi thế của vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, kết nối liên hoàn giữa các phương thức vận tải thủy - bộ để tạo thuận lợi và nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải. Kết hợp giữa phát triển giao thông vận tải đường thủy với các ngành xây dựng, thủy lợi, nông nghiệp để đảm bảo phát triển đồng bộ cho các hoạt động kinh tế - xã hội. Tiến tới từng bước xây dựng hệ thống cảng, bến hiện đại, phát triển bền vững; gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường;
- Huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác cảng, bến thủy nội địa.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Làm cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa một cách hợp lý, đồng bộ, quy mô theo từng cấp sông; kết nối giữa vận tải thủy nội địa với các phương thức vận tải khác nhanh chóng, tiết kiệm, thuận tiện và an toàn;
- Hỗ trợ các khu, cụm công nghiệp, các khu chế xuất, khu kinh tế trong việc sử dụng phương thức vận tải đường thủy để kết nối với khu vực và các tỉnh lân cận, qua đó, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh;
- Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt) tạo thành một mạng lưới vận tải trên địa bàn tỉnh hoàn chỉnh, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng quy hoạch quản lý và khai thác hệ thống các tuyến vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020;
- Xây dựng đồng bộ các cảng, bến trên sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc, kênh Yên Mô,... gắn liền với phát triển dịch vụ liên vận đường bộ - đường thủy hành khách, hàng hóa từ Hải Phòng - Nam Định - Ninh Bình, Quảng Ninh - Ninh Bình và Ninh Bình - Thanh Hóa, kết hợp với vận tải khách du lịch trên sông Đáy, khu Tam Cốc - Bích Động, Kênh Gà,...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến 2020, định hướng 2030
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ GTVT quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa, quy định: “Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch cảng thủy nội địa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch bến thủy nội địa trong phạm vi địa bàn quản lý của tỉnh”. Do đó, quy hoạch điều chỉnh này chỉ cập nhật, bổ sung các cảng thủy nội địa có trong Quyết định 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh nhưng chưa có trong Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải bổ sung các cảng trên vào quy hoạch của Bộ. Phương án quy hoạch cảng thủy nội địa được cập nhật theo biểu Phụ lục 1.
3.2. Quy hoạch chi tiết bến thủy nội địa Ninh Bình đến 2020, định hướng đến 2030
a) Tiêu chí quy hoạch bến thủy nội địa
- Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật, không nằm trong hành lang cầu, hành lang đê điều (có địa hình, thủy văn ổn định bảo đảm cho phương tiện ra vào an toàn, thuận lợi). Trường hợp bến nằm trong khu vực cấm xây dựng, có thể được sử dụng tạm thời nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành đối với khu vực cấm xây dựng đó chấp thuận bằng văn bản;
- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khác được phê duyệt;
- Kết cấu bến phải đảm bảo an toàn; luồng vào bến phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật luồng đường thủy nội địa theo quy định; đường ra vào bến xây dựng trên bãi sông không được gây cản lũ theo quy định;
- Vị trí bến phân bố hợp lý theo cự ly, khoảng cách trên các tuyến sông bảo đảm không chồng lấn vùng nước giữa các bến thủy nội địa, đảm bảo phương tiện ra, vào cập bến thuận lợi, an toàn; phù hợp với mạng lưới giao thông khu vực quy hoạch;
- Đối với bến mở mới, quy mô theo dự án được phê duyệt, diện tích tối thiểu 0,1 ha để đảm bảo đủ quy mô hoạt động, phù hợp với yêu cầu phát triển hệ thống bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh (trường hợp đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận);
- Vị trí mở bến đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới đường bộ trong khu vực, đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách;
- Các bến vi phạm không đảm bảo quy định của pháp luật đê điều, phòng chống thiên tai, không cấp phép và có lộ trình xóa bỏ các bến vi phạm.
b) Chi tiết quy hoạch bến hàng hóa theo các tuyến sông
- Quy hoạch sắp xếp các bến đã có: sắp xếp lại 57 vị trí bến hàng hóa trên các sông, từng bước đưa vào quản lý; các bến có giấy phép mới được hoạt động để đảm bảo hoạt động kinh doanh vận tải thủy đi vào nề nếp. Tổng số bến quy hoạch là 74 bến, xóa bỏ 47 bến không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đê điều. Chi tiết theo phụ lục 02;
- Quy hoạch mới 13 bến hàng hóa (gồm có 05 bến trên sông Đáy, 03 bến trên sông Hoàng Long, 01 bến trên kênh Yên Mô, 02 bến trên sông Vạc và 01 bến trên sông Bôi, 01 bến trên sông Sui) và 04 bến chưa xây dựng có trong quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình.
Phương án quy hoạch theo các tuyến sông được xác định:
+ Sông Đáy với chiều dài 85km có 23 bến đang hoạt động. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 09 bến hiện trạng, bổ sung 05 bến quy hoạch mới và 01 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013. Tổng số bến quy hoạch là 15, số bến xóa bỏ là 14;
+ Sông Hoàng Long với chiều dài 28km có 11 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 06 bến hiện trạng, 01 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và bổ sung 03 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 10; số bến xóa bỏ là 05;
+ Sông Vạc với chiều dài 28,5km có 28 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 18 bến hiện trạng và bổ sung 02 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 20; số bến xóa bỏ là 10;
+ Kênh Yên Mô với chiều dài 14km có 07 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 02 bến hiện trạng và bổ sung 01 bến xây dựng mới. Tổng số bến quy hoạch là 03; số bến xóa bỏ là 05;
+ Sông Hệ Dưỡng với chiều dài 9,5km có 01 bến hiện trạng và quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại bến này;
+ Sông Mới với chiều dài 8,5km có 06 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 04 bến hiện trạng; số bến xóa bỏ là 02;
+ Sông Bôi với chiều dài 30km có 12 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 09 bến hiện trạng, 02 bến trong quy hoạch tại Quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và bổ sung 01 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 12; số bến xóa bỏ là 03;
+ Các tuyến sông địa phương trên địa bàn huyện Yên Mô, Nho Quan có 16 bến hiện trạng. Quy hoạch cải tạo, nâng cấp giữ lại 08 bến hiện trạng và bổ sung 01 bến quy hoạch mới. Tổng số bến quy hoạch là 09; số bến xóa bỏ là 08;
- Đối với các cơ sở sửa chữa đóng mới là bến thủy nội địa chuyên dùng đã quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 và tiếp tục quản lý theo quy định hiện hành.
c) Chi tiết quy hoạch bến hành khách
- Quy hoạch nâng cấp các bến khách phục vụ du lịch tại các khu du lịch đang khai thác và tương lai của tỉnh. Kết cấu bến nghiêng tam cấp, có thiết kế hàng trụ neo để tầu, thuyền vào cho khách lên xuống an toàn;
- Quy hoạch cải tạo, nâng cấp 01 bến hiện có, cập nhật quy hoạch mới 13 bến hành khách có trong các quy hoạch phân khu của Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình và Quy hoạch đô thị Phát Diệm, Nho Quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và 01 cụm bến khách khu du lịch Kênh Gà - Vân Trình để phục vụ du lịch. Tổng số bến quy hoạch là 15. Chi tiết theo Phụ lục 3;
d) Chi tiết quy hoạch bến khách ngang sông: sắp xếp lại 27 vị trí bến khách ngang sông trên các sông; từng bước đưa vào quản lý để đảm bảo kinh doanh đi vào nề nếp. Xóa bỏ 01 bến khách ngang sông không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn giao thông đường thủy. Tổng số bến quy hoạch là 27. Chi tiết theo Phụ lục 4;
e) Quy hoạch bến nổi kinh doanh xăng dầu: Theo hướng dẫn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tại văn bản số 2855/CĐTNĐ-PCTTr ngày 15/12/2015, các phương tiện thủy nội địa kinh doanh xăng, dầu trên sông là bến nổi kinh doanh xăng, dầu phải được quản lý và cấp phép hoạt động. Do đó các bến trên cũng được nghiên cứu và quy hoạch để quản lý, đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, cụ thể: Sắp xếp lại 02 vị trí và bổ sung mới 01 vị trí bến nổi kinh doanh xăng dầu trên các sông. Tổng số bến quy hoạch là 3, xóa bỏ 2 bến. Chi tiết theo Phụ lục 5;
3.3. Nhu cầu sử dụng đất: Tổng nhu cầu sử dụng quỹ đất cho hệ thống cảng/bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến 2030 khoảng 295,47 ha, cụ thể:
- Cảng thủy nội địa khoảng 246,15 ha;
- Bến thủy nội địa khoảng 48 ha;
- Bến hành khách khoảng 0,6 ha;
- Bến khách ngang sông khoảng 0,72ha.
3.4. Nhu cầu vốn đầu tư

TT

Hạng mục đầu tư

Phân kỳ đầu tư (tỷ đồng)

Từ nay đến 2020

Từ 2021 - 2030

1

Cảng hàng hóa

230

946

2

Bến hàng hóa

115

179

3

Bến hành khách

57

119

4

Bến khách ngang sông

12,5

Tổng số

414,5

1244

Nguồn vốn đầu tư dự kiến từ nguồn Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Các giải pháp, chính sách về triển khai thực hiện quy hoạch
- Đối với các cảng thủy nội địa trên tuyến sông do Trung ương quản lý, cơ quan địa phương phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải để quản lý và triển khai thực hiện cho phù hợp quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, của tỉnh;
- Quản lý việc đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cảng, bến thủy nội địa tại địa phương phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch. Trong trường hợp chưa có trong quy hoạch phải báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung, tránh đầu tư chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính thống nhất;
- Giai đoạn 2017-2020, rà soát yêu cầu các bến đã xây dựng, hoạt động nhưng chưa làm thủ tục cấp phép, chưa có giấy phép hoạt động phải lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động theo quy định;
- Đối với các bến không nằm trong quy hoạch, vi phạm các quy định về an toàn đê điều, an toàn giao thông đường thủy nội địa,... đình chỉ hoạt động và giải tỏa, thanh thải chướng ngại vật trong giai đoạn từ 2018-2020.
b) Các giải pháp, chính sách về quản lý quy hoạch
- Quản lý thống nhất giao thông đường thủy nội địa với các công trình vượt sông, thủy lợi liên quan như cầu đường bộ, đường sắt, đường dây điện... đảm bảo phù hợp với cấp đường thủy nội địa quy hoạch;
- Tăng cường quản lý thường xuyên đối với giao thông đường thủy nội; tiến tới thành lập đơn vị chuyên ngành quản lý giao thông đường thủy nội địa theo mô hình các trạm quản lý giao thông đường thủy nội địa để tăng cường chức năng quản lý được thường xuyên và chuyên nghiệp hơn.
c) Các giải pháp, chính sách huy động vốn, sử dụng vốn đầu tư: Xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, áp dụng nhiều chính sách khuyến khích như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,...
d) Chính sách về đảm bảo trật tự ATGT: Triển khai đồng bộ các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông từ khâu thiết kế xây dựng công trình, tổ chức giao thông hợp lý; chất lượng đào tạo và đào tạo đội ngũ thuyền máy trưởng với chế độ sát hạch nghiêm; tuyên truyền giáo dục và nâng cao dân trí về hiểu biết Luật giao thông đường thủy nội địa.
e) Chính sách phát triển vận tải
- Tăng cường hoạt động vận tải pha sông biển: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn;
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông.
f) Chính sách về khoa học công nghệ: Nghiên cứu áp dụng công nghệ mũi nhọn đồng thời với việc đánh giá lựa chọn công nghệ phục vụ công tác quản lý ngành; tập trung vào hướng phát triển công nghệ thông tin.
g) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý khai thác hệ thống cảng, bến thủy nội địa. Giải quyết sự thiếu hụt thực tế chưa có cán bộ chuyên môn về giao thông đường thủy nội địa bằng các giải pháp tuyển dụng cán bộ đúng chuyên môn về giao thông hoặc cử đi đào tạo theo các hình thức tại chức, ngắn hạn.