Document: Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND phân cấp quyết định đầu tư lựa chọn nhà thầu dự án sử dụng vốn ngân sách An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2014", "sign_number": "30/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND phân cấp quyết định đầu tư lựa chọn nhà thầu dự án sử dụng vốn ngân sách An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang:
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự án) thuộc nhóm A, B, C trong phạm
vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án; năm đầu tiên thực hiện dự án đảm bảo vốn bố trí tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A; 20% đối với dự án nhóm B; 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt; dự án nhóm B phải hoàn thành trong 05 năm, dự án nhóm C phải hoàn thành trong 03 năm.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư các dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình) có tổng mức đầu tư không quá 07 (bảy) tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
c) Đối với các dự án sử dụng vốn thuộc ngân sách cấp huyện hỗ trợ: cho phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét điều kiện năng lực thực tế để phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư đối với các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư tối đa không quá 500 triệu đồng (trừ chương trình xây dựng nông thôn mới có cơ chế riêng).
2. Trong quá trình triển khai dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình), các chủ thể được phân cấp nêu ở điểm b khoản 1 điều này tiếp tục thực hiện phê duyệt điều chỉnh quyết định đầu tư nếu việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do xử lý kỹ thuật, điều chỉnh đơn giá theo quy định mà có tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh vượt hơn mức quy định đã được phân cấp như trên; trừ trường hợp tăng quy mô phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Về thẩm định nguồn vốn:
Các chủ đầu tư phải tuân thủ việc thẩm định nguồn vốn trước trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình) theo tinh thần văn bản số 33/SKHĐT-ĐTXD ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 1792/CT- TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Content:
Điều 1. Phân cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang:
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự án) thuộc nhóm A, B, C trong phạm
vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án; năm đầu tiên thực hiện dự án đảm bảo vốn bố trí tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A; 20% đối với dự án nhóm B; 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt; dự án nhóm B phải hoàn thành trong 05 năm, dự án nhóm C phải hoàn thành trong 03 năm.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư các dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình) có tổng mức đầu tư không quá 07 (bảy) tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
c) Đối với các dự án sử dụng vốn thuộc ngân sách cấp huyện hỗ trợ: cho phép Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét điều kiện năng lực thực tế để phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư đối với các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư tối đa không quá 500 triệu đồng (trừ chương trình xây dựng nông thôn mới có cơ chế riêng).
2. Trong quá trình triển khai dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình), các chủ thể được phân cấp nêu ở điểm b khoản 1 điều này tiếp tục thực hiện phê duyệt điều chỉnh quyết định đầu tư nếu việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do xử lý kỹ thuật, điều chỉnh đơn giá theo quy định mà có tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh vượt hơn mức quy định đã được phân cấp như trên; trừ trường hợp tăng quy mô phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Về thẩm định nguồn vốn:
Các chủ đầu tư phải tuân thủ việc thẩm định nguồn vốn trước trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình) theo tinh thần văn bản số 33/SKHĐT-ĐTXD ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 1792/CT- TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.