Document: Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi có nội dung như sau:

Điều 2. : Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.
Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Content:
Điều 2. : Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.
Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.