Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2008 Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không Nội Bài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2008", "sign_number": "590/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2008 Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không Nội Bài

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020 với các nội dung sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
Cấp sân bay: cấp 4E cho giai đoạn đến năm 2020 và cấp 4F cho giai đoạn định hướng sau năm 2020 (theo mã chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là Cảng hàng không quốc tế của Thủ đô và cả nước.
Tính chất sử dụng: Dùng chung dân dụng và quân sự.
a) Nội dung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020:
- Quy hoạch khu bay:
+ Đường cất hạ cánh (CHC): Gồm 02 đường CHC cách nhau 250m, có khả năng tiếp nhận máy bay cấp E, bao gồm:
 Đường CHC 1A: Kích thước 3.200m x 45m, lề vật liệu rộng 7,5m.
 Đường CHC 1B: Kích thước 3.800m x 45m, lề vật liệu rộng 7,5m.
 Các dải bảo hiểm đầu có chiều dài tối thiểu 300m, bảo hiểm sườn rộng 50m.
+ Hệ thống đường lăn: chiều rộng 23m, lề vật liệu rộng 10,5m, có khả năng tiếp nhận máy bay cấp E, bao gồm:
 01 đường lăn chính (đường lăn song song).
 07 đường lăn nối hai đường CHC 1A và 1B (trong đó có 04 đường lăn cao tốc).
 09 đường lăn nối đường CHC 1B và đường lăn song song (trong đó có 0 đường lăn cao tốc).
 05 đường lăn nối từ đường lăn song song vào sân đỗ máy bay.
 01 sân chờ tại đầu 11R đường CHC 1B.
+ Hệ thống sân đỗ máy bay: đáp ứng 29 vị trí đỗ và có thể mở rộng sân để đảm bảo đáp ứng 43 vị trí đỗ.
- Quy hoạch khu hàng không dân dụng:
+ Nhà ga hành khách: Tổng công suất đạt 20 triệu hành khách/năm - 25 triệu hành khách/năm, bao gồm:
 Nhà ga hành khách T1: phục vụ hoạt động bay nội địa, dự kiến mở rộng nâng công suất đạt 7,2 triệu hành khách/năm - 10 triệu hành khách/năm.
 Nhà ga hành khách T2: phục vụ hoạt động bay quốc tế, công suất đạt 10 triệu hành khách/năm - 15 triệu hành khách/năm.
+ Nhà ga hành khách VIP.
+ Nhà ga hàng hóa: công suất 260.000 tấn/năm và có diện tích dự phòng đảm bảo yêu cầu phục vụ.
+ Trung tâm điều hành Cảng hàng không: bao gồm nhà điều hành Cụm cảng hàng không miền Bắc và nhà điều hành hoạt động bay tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
+ Khu hành chính, thương mại, dịch vụ gồm các công trình: Khu khách sạn hàng không, dịch vụ và khu cơ quan hành chính, văn phòng đại diện các hãng hàng không.
- Quy hoạch khu phục vụ kỹ thuật:
+ Khu cứu nguy, cứu hỏa đạt cấp 10 (theo phân cấp của ICAO).
+ Khu vực thiết bị phục vụ mặt đất.
+ Khu chế biến suất ăn: xây dựng trong giai đoạn đến 2015.
+ Khu cấp nhiên liệu: công suất đạt 12.600m3 nhiên liệu. Phương thức nạp liệu chủ yếu bằng các họng nạp.
+ Khu bảo dưỡng máy bay: tổng diện tích khoảng 230.000m2 (bao gồm cả hệ thống sân đỗ và đường lăn phục vụ bảo dưỡng).
+ Hệ thống cấp điện: sử dụng nguồn điện của Huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội từ đường dây 35KV hoặc 22KV của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước khu bay cơ bản được chia về hai phía: Đông và Tây Cảng hàng không với giải pháp thoát nước chính là thu và thoát nước bằng các nhánh trục gồm hệ thống cống ngầm phối hợp với các mương hở chạy song song đường CHC.
+ Khu chứa và xử lý chất thải: chất thải lỏng chủ yếu được xử lý qua hệ thống bể lắng lọc nội bộ. Các chất thải rắn và các chất thải chuyên dụng khác được thu gom và tập trung xử lý tại khu xử lý môi trường của địa phương.
+ Các công trình bảo vệ: bao gồm hệ thống tường rào và bốt gác.
- Quy hoạch khu quản lý bay:
+ Đài kiểm soát không lưu: chiều cao khoảng 88m.
+ Các thiết bị hỗ trợ được trang bị đồng bộ.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: có thiết bị tiếp cận hạ cánh chính xác CAT II (dự kiến có thể nâng lên CAT III).
- Quy hoạch giao thông:
+ Đường trục ra vào Cảng hàng không: mở rộng về phía Nam, chiều rộng 80m.
+ Hệ thống giao thông: kết nối giữa các nhà ga bằng các cầu cạn, chiều rộng mặt cầu cạn 15m.
+ Tuyến đường sắt tiếp cận Cảng hàng không đi ngầm dưới đất. Có 02 nhà ga đường sắt được bố trí tương ứng với nhà ga hành khách T1 và T2.
+ Hệ thống sân đỗ ôtô: được bố trí phía trước nhà ga hành khách và ga hàng hóa, bám theo mặt đường trục.
- Quy hoạch sử dụng đất:
+ Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020: 696,8ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hiện có: 544,0 ha.
+ Diện tích đất cần đền bù giải phóng mặt bằng: 152,8 ha.
- Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp Cảng hàng không: 4E (theo ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
+ Số lượng đường cất hạ cánh: 02 đường CHC.
+ Số máy bay tiếp nhận tại giờ cao điểm: 29 máy bay các loại.
+ Loại máy bay tiếp nhận: máy bay đến cấp E và tương đương.
+ Lượng hành khách tiếp nhận: 20-25 triệu hành khách/năm.
+ Lượng hành khách giờ cao điểm: 5.350 hành khách/gcđ.
+ Lượng hàng hóa tiếp nhận: 260.000 tấn/năm.
+ Cấp cứu nguy, cứu hỏa: cấp 10.
+ Cấp tiếp cận hạ cánh: tiếp cận hạ cánh chính xác cấp CAT-II.

Content:
Nội dung quy hoạch giai đoạn đến năm 2020:
- Quy hoạch khu bay:
+ Đường cất hạ cánh (CHC): Gồm 02 đường CHC cách nhau 250m, có khả năng tiếp nhận máy bay cấp E, bao gồm:
 Đường CHC 1A: Kích thước 3.200m x 45m, lề vật liệu rộng 7,5m.
 Đường CHC 1B: Kích thước 3.800m x 45m, lề vật liệu rộng 7,5m.
 Các dải bảo hiểm đầu có chiều dài tối thiểu 300m, bảo hiểm sườn rộng 50m.
+ Hệ thống đường lăn: chiều rộng 23m, lề vật liệu rộng 10,5m, có khả năng tiếp nhận máy bay cấp E, bao gồm:
 01 đường lăn chính (đường lăn song song).
 07 đường lăn nối hai đường CHC 1A và 1B (trong đó có 04 đường lăn cao tốc).
 09 đường lăn nối đường CHC 1B và đường lăn song song (trong đó có 0 đường lăn cao tốc).
 05 đường lăn nối từ đường lăn song song vào sân đỗ máy bay.
 01 sân chờ tại đầu 11R đường CHC 1B.
+ Hệ thống sân đỗ máy bay: đáp ứng 29 vị trí đỗ và có thể mở rộng sân để đảm bảo đáp ứng 43 vị trí đỗ.
- Quy hoạch khu hàng không dân dụng:
+ Nhà ga hành khách: Tổng công suất đạt 20 triệu hành khách/năm - 25 triệu hành khách/năm, bao gồm:
 Nhà ga hành khách T1: phục vụ hoạt động bay nội địa, dự kiến mở rộng nâng công suất đạt 7,2 triệu hành khách/năm - 10 triệu hành khách/năm.
 Nhà ga hành khách T2: phục vụ hoạt động bay quốc tế, công suất đạt 10 triệu hành khách/năm - 15 triệu hành khách/năm.
+ Nhà ga hành khách VIP.
+ Nhà ga hàng hóa: công suất 260.000 tấn/năm và có diện tích dự phòng đảm bảo yêu cầu phục vụ.
+ Trung tâm điều hành Cảng hàng không: bao gồm nhà điều hành Cụm cảng hàng không miền Bắc và nhà điều hành hoạt động bay tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
+ Khu hành chính, thương mại, dịch vụ gồm các công trình: Khu khách sạn hàng không, dịch vụ và khu cơ quan hành chính, văn phòng đại diện các hãng hàng không.
- Quy hoạch khu phục vụ kỹ thuật:
+ Khu cứu nguy, cứu hỏa đạt cấp 10 (theo phân cấp của ICAO).
+ Khu vực thiết bị phục vụ mặt đất.
+ Khu chế biến suất ăn: xây dựng trong giai đoạn đến 2015.
+ Khu cấp nhiên liệu: công suất đạt 12.600m3 nhiên liệu. Phương thức nạp liệu chủ yếu bằng các họng nạp.
+ Khu bảo dưỡng máy bay: tổng diện tích khoảng 230.000m2 (bao gồm cả hệ thống sân đỗ và đường lăn phục vụ bảo dưỡng).
+ Hệ thống cấp điện: sử dụng nguồn điện của Huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội từ đường dây 35KV hoặc 22KV của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước khu bay cơ bản được chia về hai phía: Đông và Tây Cảng hàng không với giải pháp thoát nước chính là thu và thoát nước bằng các nhánh trục gồm hệ thống cống ngầm phối hợp với các mương hở chạy song song đường CHC.
+ Khu chứa và xử lý chất thải: chất thải lỏng chủ yếu được xử lý qua hệ thống bể lắng lọc nội bộ. Các chất thải rắn và các chất thải chuyên dụng khác được thu gom và tập trung xử lý tại khu xử lý môi trường của địa phương.
+ Các công trình bảo vệ: bao gồm hệ thống tường rào và bốt gác.
- Quy hoạch khu quản lý bay:
+ Đài kiểm soát không lưu: chiều cao khoảng 88m.
+ Các thiết bị hỗ trợ được trang bị đồng bộ.
+ Phương thức tiếp cận hạ cánh: có thiết bị tiếp cận hạ cánh chính xác CAT II (dự kiến có thể nâng lên CAT III).
- Quy hoạch giao thông:
+ Đường trục ra vào Cảng hàng không: mở rộng về phía Nam, chiều rộng 80m.
+ Hệ thống giao thông: kết nối giữa các nhà ga bằng các cầu cạn, chiều rộng mặt cầu cạn 15m.
+ Tuyến đường sắt tiếp cận Cảng hàng không đi ngầm dưới đất. Có 02 nhà ga đường sắt được bố trí tương ứng với nhà ga hành khách T1 và T2.
+ Hệ thống sân đỗ ôtô: được bố trí phía trước nhà ga hành khách và ga hàng hóa, bám theo mặt đường trục.
- Quy hoạch sử dụng đất:
+ Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn đến năm 2020: 696,8ha. Trong đó:
+ Diện tích đất hiện có: 544,0 ha.
+ Diện tích đất cần đền bù giải phóng mặt bằng: 152,8 ha.
- Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch giai đoạn đến năm 2020:
+ Cấp Cảng hàng không: 4E (theo ICAO) và sân bay quân sự cấp I.
+ Số lượng đường cất hạ cánh: 02 đường CHC.
+ Số máy bay tiếp nhận tại giờ cao điểm: 29 máy bay các loại.
+ Loại máy bay tiếp nhận: máy bay đến cấp E và tương đương.
+ Lượng hành khách tiếp nhận: 20-25 triệu hành khách/năm.
+ Lượng hành khách giờ cao điểm: 5.350 hành khách/gcđ.
+ Lượng hàng hóa tiếp nhận: 260.000 tấn/năm.
+ Cấp cứu nguy, cứu hỏa: cấp 10.
+ Cấp tiếp cận hạ cánh: tiếp cận hạ cánh chính xác cấp CAT-II.