Document: Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 158/2010/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Cục Sở hữu trí tuệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "158/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "158/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "158/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "158/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "158/2010/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 158/2010/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính Cục Sở hữu trí tuệ

Điều 3. Nội dung chi, mức chi
1. Chi từ nguồn phí, lệ phí được để lại theo quy định:
1.1 Chi hoạt động thường xuyên, bao gồm:
...
d) Chi mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện các hoạt động dịch vụ và thu phí;
e) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua các biểu mẫu, chứng chỉ, văn bằng bảo hộ và các ấn phẩm khác;
g) Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (thuê kiểm toán, thuê địa điểm làm việc, thuê tài sản cố định...);
h) Chi phí thực hiện dịch vụ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về sở hữu công nghiệp và tranh chấp, khiếu kiện thương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp;
i) Chi cho các hoạt động dịch vụ liên qua đến chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ;
k) Các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ hoạt động và thu phí, lệ phí.
Đối với các nội dung chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Đối với các nội dung chi mang tính đặc thù, hoặc các nội dung chi chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định, đơn vị phải xây dựng định mức và chế độ chi tiêu trong Quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc điểm của công tác quản lý và phát triển sự nghiệp hoạt động sở hữu trí tuệ của cả hệ thống và bảo đảm nguyên tắc sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả. Quy chế chi tiêu nội bộ phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị, được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt ban hành và gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ những khoản theo quy định hiện hành cho phép thanh toán khoán.
1.2 Chi bổ sung thu nhập và trích quỹ:
Sau khi trang trải các nội dung chi quy định tại tiết 1.1, Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này, phần còn lại đơn vị được trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, bổ sung chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi và ổn định thu nhập theo thứ tự như sau:
a) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu bằng 50% số chênh lệch giữa nguồn phí, lệ phí được để lại trừ đi các nội dung chi quy định tại khoản 1.1, Điều 3 của Thông tư này.
b) Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động. Mức chi trả thu nhập tăng thêm cụ thể cho từng người lao động do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định trên nguyên tắc người có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn sẽ được trả thu nhập tăng thêm cao hơn.
c) Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với hai Quỹ khen thưởng và phúc lợi mức trích tối đa không quá ba tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm.
d) Số kinh phí còn lại (nếu có) được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Việc chi trả thu nhập tăng thêm, trích lập và sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải được thực hiện công khai trong đơn vị theo quy định.
Căn cứ kết quả hoạt động tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện tạm chi đối với khoản thu nhập tăng thêm hàng quý tối đa không quá 40% số chênh lệch theo kế hoạch thu, chi đơn vị xây dựng hàng quý. Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác định chính xác số được chi và số đã chi, trường hợp số chênh lệch được chi lớn hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động, đơn vị được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo Quy chế chi tiêu nội bộ. Trường hợp số được chi thấp hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động thì đơn vị phải sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bù đắp số chi vượt. Nếu sau khi dùng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập mà vẫn còn thiếu thì số thiếu hụt phải trừ vào số chi thu nhập tăng thêm của năm sau.

Content:
Chi mua sắm, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện các hoạt động dịch vụ và thu phí;
e) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua các biểu mẫu, chứng chỉ, văn bằng bảo hộ và các ấn phẩm khác;
g) Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (thuê kiểm toán, thuê địa điểm làm việc, thuê tài sản cố định...);
h) Chi phí thực hiện dịch vụ phục vụ việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về sở hữu công nghiệp và tranh chấp, khiếu kiện thương mại liên quan đến sở hữu công nghiệp;
i) Chi cho các hoạt động dịch vụ liên qua đến chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ;
k) Các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ hoạt động và thu phí, lệ phí.
Đối với các nội dung chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên đã có chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Đối với các nội dung chi mang tính đặc thù, hoặc các nội dung chi chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định, đơn vị phải xây dựng định mức và chế độ chi tiêu trong Quy chế chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với đặc điểm của công tác quản lý và phát triển sự nghiệp hoạt động sở hữu trí tuệ của cả hệ thống và bảo đảm nguyên tắc sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả. Quy chế chi tiêu nội bộ phải được thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức của đơn vị, được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt ban hành và gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định, trừ những khoản theo quy định hiện hành cho phép thanh toán khoán.
1.2 Chi bổ sung thu nhập và trích quỹ:
Sau khi trang trải các nội dung chi quy định tại tiết 1.1, Khoản 1, Điều 3 của Thông tư này, phần còn lại đơn vị được trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, bổ sung chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi và ổn định thu nhập theo thứ tự như sau:
a) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu bằng 50% số chênh lệch giữa nguồn phí, lệ phí được để lại trừ đi các nội dung chi quy định tại khoản 1.1, Điều 3 của Thông tư này.
b) Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động. Mức chi trả thu nhập tăng thêm cụ thể cho từng người lao động do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định trên nguyên tắc người có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn sẽ được trả thu nhập tăng thêm cao hơn.
c) Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với hai Quỹ khen thưởng và phúc lợi mức trích tối đa không quá ba tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm.
Số kinh phí còn lại (nếu có) được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Việc chi trả thu nhập tăng thêm, trích lập và sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ và phải được thực hiện công khai trong đơn vị theo quy định.
Căn cứ kết quả hoạt động tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viên kịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn vị thực hiện tạm chi đối với khoản thu nhập tăng thêm hàng quý tối đa không quá 40% số chênh lệch theo kế hoạch thu, chi đơn vị xây dựng hàng quý. Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác định chính xác số được chi và số đã chi, trường hợp số chênh lệch được chi lớn hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động, đơn vị được tiếp tục chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo Quy chế chi tiêu nội bộ. Trường hợp số được chi thấp hơn số đơn vị đã chi thu nhập tăng thêm cho người lao động thì đơn vị phải sử dụng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bù đắp số chi vượt. Nếu sau khi dùng Quỹ dự phòng ổn định thu nhập mà vẫn còn thiếu thì số thiếu hụt phải trừ vào số chi thu nhập tăng thêm của năm sau.