Document: Điều 10 Nghị định 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "36/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "36/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "36/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "36/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "36/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra có nội dung như sau:

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc áp dụng và công nhận quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt;
d) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi, chế biến cá Tra; kiểm tra, giám sát chất lượng cá Tra nuôi, chế biến, xuất khẩu theo thẩm quyền;
e) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Hiệp hội cá Tra Việt Nam thực hiện các quy định về thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra;
g) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra theo thẩm quyền;
h) Cung cấp, công bố các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra nhập khẩu của thị trường nhập khẩu sản phẩm cá Tra từ Việt Nam;
i) Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu và tạm dừng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đối với thương nhân xuất khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của thị trường nhập khẩu yêu cầu tạm dừng do có vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Nghị định này. Quy định cụ thể việc tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm quy định tại Điều 9 Nghị định này;
k) Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm cá Tra Việt Nam xuất khẩu theo quy định pháp luật.
2. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan tham mưu, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm cá Tra.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này theo quy định pháp luật về chống bán phá giá.
3. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu;
b) Quy định về phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra; hướng dẫn thực hiện các quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra;
c) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát hải quan đối với việc xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định của Nghị định này; tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về sản lượng, giá xuất khẩu, thị trường xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Content:
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc áp dụng và công nhận quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt;
d) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi, chế biến cá Tra; kiểm tra, giám sát chất lượng cá Tra nuôi, chế biến, xuất khẩu theo thẩm quyền;
e) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Hiệp hội cá Tra Việt Nam thực hiện các quy định về thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra;
g) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra theo thẩm quyền;
h) Cung cấp, công bố các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra nhập khẩu của thị trường nhập khẩu sản phẩm cá Tra từ Việt Nam;
i) Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu và tạm dừng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đối với thương nhân xuất khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của thị trường nhập khẩu yêu cầu tạm dừng do có vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Nghị định này. Quy định cụ thể việc tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm quy định tại Điều 9 Nghị định này;
k) Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm cá Tra Việt Nam xuất khẩu theo quy định pháp luật.
2. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan tham mưu, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm cá Tra.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này theo quy định pháp luật về chống bán phá giá.
3. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu;
b) Quy định về phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra; hướng dẫn thực hiện các quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra;
c) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát hải quan đối với việc xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định của Nghị định này; tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về sản lượng, giá xuất khẩu, thị trường xuất khẩu sản phẩm cá Tra.