Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020”, với nội dung chính như sau:
...
3. Phát huy vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đây là nguồn lực quan trọng, cùng với khu vực trong nước tạo sức mạnh tổng hợp, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. Đồng thời, nâng cao vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư trong nước, tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực này trong ngành công nghiệp.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng, minh bạch và thân thiện cho nhà đầu tư, thu hút mọi nguồn lực để đầu tư phát triển ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực theo định hướng chung của tỉnh đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai khóa X, nhiệm kỳ 2015 - 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Chuyển dịch cơ cấu theo khu vực kinh tế
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 chiếm 83 - 87% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 83,8%).
- Khu vực có vốn đầu tư trong nước: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 chiếm 13 - 17% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 16,2%).
B. Nội dung Chương trình
I. Chuyển dịch cơ cấu theo nội bộ ngành công nghiệp
1. Ngành công nghiệp mũi nhọn
a) Tiêu chí xác định nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
Ngành công nghiệp mũi nhọn là ngành giữ vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp, hiện tại ngành này có thể có tỷ trọng không cao so với ngành công nghiệp được xác định là ngành công nghiệp chủ lực, nhưng những ngành này có khả năng đóng góp lớn về trình độ khoa học công nghệ, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao, làm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao. Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn được xác định, gồm:
- Công nghiệp công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
- Công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ;
b) Ngành công nghiệp mũi nhọn ưu tiên phát triển
- Công nghiệp công nghệ cao: Một số ngành công nghiệp công nghệ cao ưu tiên phát triển, gồm:
+ Công nghệ thông tin.
+ Công nghệ sinh học.
+ Công nghệ vật liệu mới.
+ Công nghệ tự động hóa.
+ Công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
- Ngành công nghiệp hỗ trợ: Một số sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh, gồm:
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử.
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất lắp ráp ô tô.
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo.
+ Các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.
c) Nhiệm vụ chủ yếu phát triển công nghiệp mũi nhọn
- Công nghiệp công nghệ cao:
+ Thực hiện hướng dẫn các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc thành lập mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ “Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được đầu tư tại Việt Nam; thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao” hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận “Hoạt động ứng dụng công nghệ cao”; “Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao”; “Doanh nghiệp công nghệ cao”.
+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận “Hoạt động ứng dụng công nghệ cao”; “Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao”; “Doanh nghiệp công nghệ cao”.
- Công nghiệp hỗ trợ:
+ Thực hiện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về thực hiện thủ tục, hồ sơ xác nhận ưu đãi đầu tư ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với doanh nghiệp được cấp giấy xác nhận ưu đãi “Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ”.
+ Nghiên cứu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu nội địa với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh phát triển trong thời gian tới, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dân doanh quy mô nhỏ và vừa; hình thành mạng lưới sản xuất nội địa với nhiều lớp cung ứng, gồm các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
2. Ngành công nghiệp chủ lực
a) Tiêu chí xác định nhóm ngành công nghiệp chủ lực
- Ngành công nghiệp chủ lực là ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp so với các ngành công nghiệp khác; có tốc độ tăng trưởng cao; có vị trí chi phối và ảnh hưởng đến sự phát triển toàn ngành công nghiệp.
- Căn cứ vào thực trạng phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, ngành công nghiệp chủ lực được xác định trong giai đoạn 2016 - 2020, gồm:
+ Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
+ Ngành công nghiệp cơ khí.
+ Ngành công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin.
+ Ngành công nghiệp hóa chất.
+ Ngành công nghiệp dệt may - giày dép.
b) Định hướng phát triển ngành công nghiệp chủ lực.
- Ngành chế biến nông sản thực phẩm:
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm gắn với phát triển vùng nguyên liệu (cánh đồng mẫu lớn), vùng chăn nuôi tập trung.
+ Xây dựng và phát triển mạnh công nghệ sinh học phục vụ lĩnh vực công nghiệp chế biến, để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng có chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển Trung tâm công nghệ sinh học, Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học để nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ men, vi sinh, công nghệ di truyền, tế bào, công nghệ Enzim, công nghệ môi trường vào sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất và đời sống.
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm có sức cạnh tranh cao dựa trên cơ sở tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Giảm dần tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm sơ chế, đồng thời đẩy nhanh đổi mới công nghệ chế biến tinh có giá trị gia tăng cao và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Công nghiệp cơ khí:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các lĩnh vực cơ khí; khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cơ khí đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, thực hiện sản xuất sạch hơn trong ngành cơ khí chế tạo.
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí như sản xuất thiết bị, phụ tùng máy móc cung ứng cho các nhà máy sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh như động cơ điện tiết kiệm năng lượng, máy xây dựng, máy nông nghiệp, sản xuất lắp ráp phương tiện vận tải.
+ Khuyến khích doanh nghiệp cơ khí quy mô lớn làm đầu mối, trung tâm liên kết, phát triển mạnh các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ chủ động liên kết, liên doanh, trở thành các nhà cung cấp linh kiện phụ tùng cho các công ty đa quốc gia, nhằm nâng cao tỷ lệ sản xuất trong nước của ngành cơ khí trên địa bàn tỉnh.
- Điện tử - công nghệ thông tin:
+ Ưu tiên thu hút dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm điện tử trong nước có nhu cầu lớn như thiết bị điện tử văn phòng, thiết bị thông tin viễn thông, điện thoại di động, linh kiện điện tử, bản mạch, máy tính và thiết bị điện tử cho công nghiệp ô tô, đóng tàu, thiết bị điện công nghiệp, điện dân dụng như máy biến thế, máy phát điện.
+ Khuyến khích thu hút đầu tư các dự án công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm, dự án đầu tư nhà máy sản xuất, thiết kế các hệ thống bán dẫn tích hợp cao, bảng mạch tích hợp dùng cho thiết bị thông tin, máy tính, thiết bị ngoại vi, đồ điện tử.
- Công nghiệp hóa chất:
+ Thu hút có chọn lọc các dự án hóa chất, sản xuất theo công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Không khuyến khích phát triển sản xuất đối với nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón vô cơ; sơn, phụ gia; chất tẩy rửa. Đối với nhóm sản phẩm không khuyến khích phát triển, cần xem xét từng dự án về công nghệ, xử lý môi trường và địa điểm đầu tư; di dời theo kế hoạch các doanh nghiệp đến khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn và kết hợp nâng cấp, đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, để nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
- Ngành dệt may - giày dép:
+ Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp dệt may - giày dép theo hướng ưu tiên phát triển theo chiều sâu, hạn chế phát triển theo chiều rộng.
+ Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sản xuất ngành dệt may - giày dép theo hướng sản xuất sản phẩm cao cấp, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường nội địa, hạn chế gia công sản phẩm, ưu tiên phát triển sản xuất các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu trong nước.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển ngành công nghiệp dệt may - giày dép về địa bàn các huyện thuộc Vùng II (gồm các huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú và Định Quán), nhằm đảm bảo nguồn lao động phục vụ ngành và khai thác tiềm năng của các địa phương trên địa bàn tỉnh, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái.
Áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp chủ lực
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chủ lực.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới thông tin, nâng cấp và cập nhật cơ sở dữ liệu trang trang thông về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
c) Hỗ trợ về kỹ thuật áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Hướng dẫn kỹ thuật SXSH: Hướng dẫn kỹ thuật tích hợp SXSH với các công cụ quản lý môi trường, các công cụ quản lý khác tại doanh nghiệp; Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá SXSH; Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng báo cáo đánh giá SXSH; Hướng dẫn kỹ thuật áp dụng công nghệ SXSH,...
- Hỗ trợ những cơ sở sản xuất điển hình xây dựng mô hình thí điểm áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn, bao gồm:
+ Hỗ trợ đánh giá nhanh cơ hội SXSH; hỗ trợ đánh giá chi tiết SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp: Đánh giá xác định cơ hội SXSH; đánh giá khả thi giải pháp SXSH; đánh giá và tư vấn lựa chọn công nghệ SXSH; đánh giá và tư vấn lựa chọn công nghệ, giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
+ Hỗ trợ xây dựng, ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sản xuất; Thực hiện kiểm toán năng lượng và lập báo cáo khả thi đề xuất các giải pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện tiết kiệm năng lượng.
- Nhân rộng mô hình và áp dụng trên diện rộng cho các doanh nghiệp, bao gồm: Hỗ trợ các doanh nghiệp tham quan học tập các mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn; xây dựng và phổ biến các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, các giải pháp thực hiện về sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng đồng loạt trên diện rộng.
- Mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập giai đoạn 2016 - 2020

Content:
Chuyển dịch cơ cấu theo khu vực kinh tế
- Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 chiếm 83 - 87% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 83,8%).
- Khu vực có vốn đầu tư trong nước: Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 chiếm 13 - 17% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 16,2%).
B. Nội dung Chương trình
I. Chuyển dịch cơ cấu theo nội bộ ngành công nghiệp
1. Ngành công nghiệp mũi nhọn
a) Tiêu chí xác định nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
Ngành công nghiệp mũi nhọn là ngành giữ vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp, hiện tại ngành này có thể có tỷ trọng không cao so với ngành công nghiệp được xác định là ngành công nghiệp chủ lực, nhưng những ngành này có khả năng đóng góp lớn về trình độ khoa học công nghệ, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao, làm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao. Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn được xác định, gồm:
- Công nghiệp công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
- Công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ;
b) Ngành công nghiệp mũi nhọn ưu tiên phát triển
- Công nghiệp công nghệ cao: Một số ngành công nghiệp công nghệ cao ưu tiên phát triển, gồm:
+ Công nghệ thông tin.
+ Công nghệ sinh học.
+ Công nghệ vật liệu mới.
+ Công nghệ tự động hóa.
+ Công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
- Ngành công nghiệp hỗ trợ: Một số sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh, gồm:
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử.
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất lắp ráp ô tô.
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo.
+ Các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.
Nhiệm vụ chủ yếu phát triển công nghiệp mũi nhọn
- Công nghiệp công nghệ cao:
+ Thực hiện hướng dẫn các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc thành lập mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ “Quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao được đầu tư tại Việt Nam; thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao” hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận “Hoạt động ứng dụng công nghệ cao”; “Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao”; “Doanh nghiệp công nghệ cao”.
+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận “Hoạt động ứng dụng công nghệ cao”; “Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao”; “Doanh nghiệp công nghệ cao”.
- Công nghiệp hỗ trợ:
+ Thực hiện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về thực hiện thủ tục, hồ sơ xác nhận ưu đãi đầu tư ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ ưu đãi đối với doanh nghiệp được cấp giấy xác nhận ưu đãi “Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ”.
+ Nghiên cứu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu nội địa với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, nhằm tạo điều kiện cho ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh phát triển trong thời gian tới, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dân doanh quy mô nhỏ và vừa; hình thành mạng lưới sản xuất nội địa với nhiều lớp cung ứng, gồm các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế về quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
2. Ngành công nghiệp chủ lực
a) Tiêu chí xác định nhóm ngành công nghiệp chủ lực
- Ngành công nghiệp chủ lực là ngành chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp so với các ngành công nghiệp khác; có tốc độ tăng trưởng cao; có vị trí chi phối và ảnh hưởng đến sự phát triển toàn ngành công nghiệp.
- Căn cứ vào thực trạng phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, ngành công nghiệp chủ lực được xác định trong giai đoạn 2016 - 2020, gồm:
+ Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm.
+ Ngành công nghiệp cơ khí.
+ Ngành công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin.
+ Ngành công nghiệp hóa chất.
+ Ngành công nghiệp dệt may - giày dép.
b) Định hướng phát triển ngành công nghiệp chủ lực.
- Ngành chế biến nông sản thực phẩm:
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm gắn với phát triển vùng nguyên liệu (cánh đồng mẫu lớn), vùng chăn nuôi tập trung.
+ Xây dựng và phát triển mạnh công nghệ sinh học phục vụ lĩnh vực công nghiệp chế biến, để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng có chất lượng tốt, sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển Trung tâm công nghệ sinh học, Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học để nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ men, vi sinh, công nghệ di truyền, tế bào, công nghệ Enzim, công nghệ môi trường vào sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất và đời sống.
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm có sức cạnh tranh cao dựa trên cơ sở tăng năng suất và chất lượng sản phẩm; nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Giảm dần tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm sơ chế, đồng thời đẩy nhanh đổi mới công nghệ chế biến tinh có giá trị gia tăng cao và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Công nghiệp cơ khí:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các lĩnh vực cơ khí; khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cơ khí đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại nhằm giảm thiểu chất thải, thực hiện sản xuất sạch hơn trong ngành cơ khí chế tạo.
+ Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí như sản xuất thiết bị, phụ tùng máy móc cung ứng cho các nhà máy sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh như động cơ điện tiết kiệm năng lượng, máy xây dựng, máy nông nghiệp, sản xuất lắp ráp phương tiện vận tải.
+ Khuyến khích doanh nghiệp cơ khí quy mô lớn làm đầu mối, trung tâm liên kết, phát triển mạnh các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ chủ động liên kết, liên doanh, trở thành các nhà cung cấp linh kiện phụ tùng cho các công ty đa quốc gia, nhằm nâng cao tỷ lệ sản xuất trong nước của ngành cơ khí trên địa bàn tỉnh.
- Điện tử - công nghệ thông tin:
+ Ưu tiên thu hút dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm điện tử trong nước có nhu cầu lớn như thiết bị điện tử văn phòng, thiết bị thông tin viễn thông, điện thoại di động, linh kiện điện tử, bản mạch, máy tính và thiết bị điện tử cho công nghiệp ô tô, đóng tàu, thiết bị điện công nghiệp, điện dân dụng như máy biến thế, máy phát điện.
+ Khuyến khích thu hút đầu tư các dự án công nghệ thông tin, sản xuất phần mềm, dự án đầu tư nhà máy sản xuất, thiết kế các hệ thống bán dẫn tích hợp cao, bảng mạch tích hợp dùng cho thiết bị thông tin, máy tính, thiết bị ngoại vi, đồ điện tử.
- Công nghiệp hóa chất:
+ Thu hút có chọn lọc các dự án hóa chất, sản xuất theo công nghệ tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Không khuyến khích phát triển sản xuất đối với nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón vô cơ; sơn, phụ gia; chất tẩy rửa. Đối với nhóm sản phẩm không khuyến khích phát triển, cần xem xét từng dự án về công nghệ, xử lý môi trường và địa điểm đầu tư; di dời theo kế hoạch các doanh nghiệp đến khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn và kết hợp nâng cấp, đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
+ Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, để nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường.
- Ngành dệt may - giày dép:
+ Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp dệt may - giày dép theo hướng ưu tiên phát triển theo chiều sâu, hạn chế phát triển theo chiều rộng.
+ Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sản xuất ngành dệt may - giày dép theo hướng sản xuất sản phẩm cao cấp, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường nội địa, hạn chế gia công sản phẩm, ưu tiên phát triển sản xuất các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu trong nước.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển ngành công nghiệp dệt may - giày dép về địa bàn các huyện thuộc Vùng II (gồm các huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú và Định Quán), nhằm đảm bảo nguồn lao động phục vụ ngành và khai thác tiềm năng của các địa phương trên địa bàn tỉnh, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái.
Áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp chủ lực
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chủ lực.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới thông tin, nâng cấp và cập nhật cơ sở dữ liệu trang trang thông về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Hỗ trợ về kỹ thuật áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Hướng dẫn kỹ thuật SXSH: Hướng dẫn kỹ thuật tích hợp SXSH với các công cụ quản lý môi trường, các công cụ quản lý khác tại doanh nghiệp; Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá SXSH; Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng báo cáo đánh giá SXSH; Hướng dẫn kỹ thuật áp dụng công nghệ SXSH,...
- Hỗ trợ những cơ sở sản xuất điển hình xây dựng mô hình thí điểm áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn, bao gồm:
+ Hỗ trợ đánh giá nhanh cơ hội SXSH; hỗ trợ đánh giá chi tiết SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp: Đánh giá xác định cơ hội SXSH; đánh giá khả thi giải pháp SXSH; đánh giá và tư vấn lựa chọn công nghệ SXSH; đánh giá và tư vấn lựa chọn công nghệ, giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường.
+ Hỗ trợ xây dựng, ứng dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng trong sản xuất; Thực hiện kiểm toán năng lượng và lập báo cáo khả thi đề xuất các giải pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện tiết kiệm năng lượng.
- Nhân rộng mô hình và áp dụng trên diện rộng cho các doanh nghiệp, bao gồm: Hỗ trợ các doanh nghiệp tham quan học tập các mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn; xây dựng và phổ biến các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, các giải pháp thực hiện về sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng đồng loạt trên diện rộng.
- Mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập giai đoạn 2016 - 2020