Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1. Đối với doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số mã vạch; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công nghiệp (theo Mục I, Mục III, khoản 3 Mục V của bảng biểu “Nội dung và mức hỗ trợ” của Điều 4 quyết định này), kết quả là các giấy chứng nhận quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm đ), điểm h) khoản 2 Điều 7 quyết định này:
Trên cơ sở hồ sơ đăng ký tham gia của doanh nghiệp, kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, định kỳ 03 tháng/lần, vào ngày 15 của tháng cuối quý trong kỳ nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định hồ sơ, mức kinh phí hỗ trợ, phê duyệt, tổng hợp, đưa vào kế hoạch hỗ trợ, cân đối kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trả lời kết quả thẩm định đến doanh nghiệp để triển khai thực hiện.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2:
“2. Đối với doanh nghiệp đăng ký tham gia chính sách theo dự án, đề tài, chương trình năng suất chất lượng (Mục II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và Mục V. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo, trừ khoản 3 Mục V):
Trên cơ sở hồ sơ đăng ký tham gia của doanh nghiệp, kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, định kỳ 03 tháng/lần, vào ngày 15 của tháng cuối quý trong kỳ nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ban điều hành Dự án Năng suất chất lượng tỉnh thẩm định, có ý kiến. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả, đưa vào kế hoạch hỗ trợ, cân đối kinh phí, tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trả lời kết quả thẩm định đến doanh nghiệp để triển khai thực hiện.”
c) Bãi bỏ khoản 3.

Content:
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1. Đối với doanh nghiệp triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số mã vạch; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công nghiệp (theo Mục I, Mục III, khoản 3 Mục V của bảng biểu “Nội dung và mức hỗ trợ” của Điều 4 quyết định này), kết quả là các giấy chứng nhận quy định tại điểm a), điểm b), điểm c), điểm đ), điểm h) khoản 2 Điều 7 quyết định này:
Trên cơ sở hồ sơ đăng ký tham gia của doanh nghiệp, kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, định kỳ 03 tháng/lần, vào ngày 15 của tháng cuối quý trong kỳ nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định hồ sơ, mức kinh phí hỗ trợ, phê duyệt, tổng hợp, đưa vào kế hoạch hỗ trợ, cân đối kinh phí tổ chức, triển khai thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trả lời kết quả thẩm định đến doanh nghiệp để triển khai thực hiện.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2:
“2. Đối với doanh nghiệp đăng ký tham gia chính sách theo dự án, đề tài, chương trình năng suất chất lượng (Mục II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và Mục V. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo, trừ khoản 3 Mục V):
Trên cơ sở hồ sơ đăng ký tham gia của doanh nghiệp, kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, định kỳ 03 tháng/lần, vào ngày 15 của tháng cuối quý trong kỳ nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Ban điều hành Dự án Năng suất chất lượng tỉnh thẩm định, có ý kiến. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả, đưa vào kế hoạch hỗ trợ, cân đối kinh phí, tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp. Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ trả lời kết quả thẩm định đến doanh nghiệp để triển khai thực hiện.”
c) Bãi bỏ khoản 3.