Document: Điều 2 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ký hợp đồng trách nhiệm với Bưu điện tỉnh về việc cung cấp dịch vụ.
- Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng chi trả trợ cấp xã hội với Bưu điện huyện, thị xã, thành phố và phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; điều phối các hoạt động, kiểm tra, giám sát các nội dung theo hợp đồng đã ký.
- Chủ trì, phối hợp việc hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện Phương án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ chi trả trợ cấp và các chính sách trợ giúp xã hội cho đội ngũ giao dịch viên/nhân viên bưu điện và cán bộ lao động, thương binh xã hội cơ sở, đảm bảo nắm vững quy trình nghiệp vụ, chế độ hiện hành để có thể giải đáp các thắc mắc thường gặp của đối tượng và tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện chi trả.
Kinh phí tập huấn chuyển giao phương án chi trả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc kịp thời khi nhận được phản ánh từ cơ sở.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ và bố trí ngân sách thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội (bao gồm cả kinh phí đảm bảo chi trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và chi phí quản lý: xét duyệt, thẩm định hồ sơ, tuyên truyền phổ biến chính sách, kiểm tra giám sát, phí cung cấp dịch vụ chi trả theo đúng quy định của Chính phủ và của Tỉnh) cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo việc quản lý và chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý.
- Bố trí kinh phí và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bưu điện tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chính sách xã hội cơ sở và giao dịch viên/nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi trả.
- Kiểm tra và tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí chi trả của các huyện theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách.
3. Bưu điện tỉnh
- Ký hợp đồng trách nhiệm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng dịch vụ chi trả trợ cấp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định. Chỉ đạo các bưu điện huyện, thị xã, thành phố, các điểm chi trả đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng địa điểm. Chỉ đạo thanh quyết toán theo đúng hợp đồng đã ký kết.
- Phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ giao dịch viên/nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi trả, đảm bảo nhân viên nắm vững quy trình nghiệp vụ, đồng thời có thể giải đáp các thắc mắc thường gặp của đối tượng.
- Ban hành quy trình và giao nhiệm vụ cụ thể về cung cấp dịch vụ chi trả bảo trợ xã hội cho các bưu điện tuyến huyện và các điểm chi trả theo đúng hợp đồng và đúng yêu cầu của quy trình chi trả. Phối hợp với UBND cấp xã giải đáp thắc mắc, khiếu nại của đối tượng. Không được thu thêm bất kỳ một loại khoản phí nào của đối tượng. Đảm bảo khoa học, thuận tiện, phục vụ chu đáo, tận tình, đạt được sự hài lòng của đối tượng và sự ủng hộ của người dân.
- Cung cấp trang thiết bị và nhân lực để bảo quản tiền mặt; bảo đảm an toàn trong suốt quá trình vận chuyển tiền và tổ chức chi trả. In ấn sổ sách, mẫu biểu phục vụ cho công tác chi trả và chứng từ thanh quyết toán theo quy định.
- Chỉ đạo bưu điện các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các thôn, xóm, bản và các đối tượng bảo trợ xã hội về hình thức chi trả này. Đồng thời tiếp nhận thông tin từ đối tượng hưởng trợ cấp và phản hồi đến cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết.
- Kiểm tra và giám sát Bưu điện cấp huyện trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn; đảm bảo kinh phí chi trả phí dịch vụ cho bưu điện (đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả) trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Phối hợp với Bưu điện huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện phương án trên địa bàn. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với hệ thống Bưu điện huyện, thị xã, thành phố.
+ Hàng tháng chuyển kinh phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ; lập và gửi danh sách chi trả trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội cho Bưu điện cấp huyện.
+ Kiểm tra và giám sát Bưu điện cấp huyện trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng. Tổng hợp quyết toán với Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Định kỳ tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Phối hợp với Bưu điện cấp huyện và các điểm dịch vụ chi trả giải đáp thắc mắc, khiếu nại của đối tượng.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn:
+ Quản lý đối tượng, lập danh sách, theo dõi biến động tăng, giảm hàng tháng của đối tượng báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Phối hợp với Bưu điện tìm hiểu nguyên nhân đối tượng không đến nhận tiền trợ cấp; trả lời, giải đáp thắc mắc của đối tượng.
+ Theo dõi và giám sát việc chi trả của đơn vị cung cấp dịch vụ. Tổng hợp và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về các ý kiến phản hồi của người dân đối với dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội qua đơn vị cung cấp dịch vụ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ký hợp đồng trách nhiệm với Bưu điện tỉnh về việc cung cấp dịch vụ.
- Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng chi trả trợ cấp xã hội với Bưu điện huyện, thị xã, thành phố và phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; điều phối các hoạt động, kiểm tra, giám sát các nội dung theo hợp đồng đã ký.
- Chủ trì, phối hợp việc hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện Phương án trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ chi trả trợ cấp và các chính sách trợ giúp xã hội cho đội ngũ giao dịch viên/nhân viên bưu điện và cán bộ lao động, thương binh xã hội cơ sở, đảm bảo nắm vững quy trình nghiệp vụ, chế độ hiện hành để có thể giải đáp các thắc mắc thường gặp của đối tượng và tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện chi trả.
Kinh phí tập huấn chuyển giao phương án chi trả, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Giải quyết các khiếu nại, thắc mắc kịp thời khi nhận được phản ánh từ cơ sở.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ và bố trí ngân sách thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội (bao gồm cả kinh phí đảm bảo chi trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội và chi phí quản lý: xét duyệt, thẩm định hồ sơ, tuyên truyền phổ biến chính sách, kiểm tra giám sát, phí cung cấp dịch vụ chi trả theo đúng quy định của Chính phủ và của Tỉnh) cho UBND các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo việc quản lý và chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn quản lý.
- Bố trí kinh phí và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bưu điện tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chính sách xã hội cơ sở và giao dịch viên/nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi trả.
- Kiểm tra và tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí chi trả của các huyện theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách.
3. Bưu điện tỉnh
- Ký hợp đồng trách nhiệm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Bưu điện các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng dịch vụ chi trả trợ cấp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định. Chỉ đạo các bưu điện huyện, thị xã, thành phố, các điểm chi trả đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng địa điểm. Chỉ đạo thanh quyết toán theo đúng hợp đồng đã ký kết.
- Phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tập huấn nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ giao dịch viên/nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chi trả, đảm bảo nhân viên nắm vững quy trình nghiệp vụ, đồng thời có thể giải đáp các thắc mắc thường gặp của đối tượng.
- Ban hành quy trình và giao nhiệm vụ cụ thể về cung cấp dịch vụ chi trả bảo trợ xã hội cho các bưu điện tuyến huyện và các điểm chi trả theo đúng hợp đồng và đúng yêu cầu của quy trình chi trả. Phối hợp với UBND cấp xã giải đáp thắc mắc, khiếu nại của đối tượng. Không được thu thêm bất kỳ một loại khoản phí nào của đối tượng. Đảm bảo khoa học, thuận tiện, phục vụ chu đáo, tận tình, đạt được sự hài lòng của đối tượng và sự ủng hộ của người dân.
- Cung cấp trang thiết bị và nhân lực để bảo quản tiền mặt; bảo đảm an toàn trong suốt quá trình vận chuyển tiền và tổ chức chi trả. In ấn sổ sách, mẫu biểu phục vụ cho công tác chi trả và chứng từ thanh quyết toán theo quy định.
- Chỉ đạo bưu điện các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các thôn, xóm, bản và các đối tượng bảo trợ xã hội về hình thức chi trả này. Đồng thời tiếp nhận thông tin từ đối tượng hưởng trợ cấp và phản hồi đến cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết.
- Kiểm tra và giám sát Bưu điện cấp huyện trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn; đảm bảo kinh phí chi trả phí dịch vụ cho bưu điện (đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả) trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm và quyết toán kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Phối hợp với Bưu điện huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện phương án trên địa bàn. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với hệ thống Bưu điện huyện, thị xã, thành phố.
+ Hàng tháng chuyển kinh phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ; lập và gửi danh sách chi trả trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội cho Bưu điện cấp huyện.
+ Kiểm tra và giám sát Bưu điện cấp huyện trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng. Tổng hợp quyết toán với Ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Định kỳ tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Phối hợp với Bưu điện cấp huyện và các điểm dịch vụ chi trả giải đáp thắc mắc, khiếu nại của đối tượng.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn:
+ Quản lý đối tượng, lập danh sách, theo dõi biến động tăng, giảm hàng tháng của đối tượng báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Phối hợp với Bưu điện tìm hiểu nguyên nhân đối tượng không đến nhận tiền trợ cấp; trả lời, giải đáp thắc mắc của đối tượng.
+ Theo dõi và giám sát việc chi trả của đơn vị cung cấp dịch vụ. Tổng hợp và báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về các ý kiến phản hồi của người dân đối với dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội qua đơn vị cung cấp dịch vụ.