Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1580/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1580/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian:
...
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Thị xã Hồng Ngự:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa phía Bắc và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp; là đô thị trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 80.000 người, trong đó dân số đô thị là 58.000 người; đến năm 2030, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 115.000 người, trong đó dân số đô thị là 90.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 640 ha; đến năm 2030 khoảng 1035 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Định hướng phát triển không gian của thị xã Hồng Ngự dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và quốc lộ N1, 30. Hướng phát triển chính: Phía Bắc tiếp cận quốc lộ N1 và phía Nam dọc theo sông Tiền và giới hạn tuyến tránh quốc lộ 30 về phía Đông.
+ Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao bố trí ở phía Bắc, tiếp cận quốc lộ N1.
+ Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Hồng Ngự bên bờ sông Tiền và hai bên bờ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
+ Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Hồng Ngự, giữa sông Sở Thượng và sông Sở Hạ.
- Thị trấn Sa Rài:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện Tân Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Tân Hồng; đầu mối giao thông đường bộ của hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị trấn khoảng 16.000 người; đến năm 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha; đến 2030 khoảng 380 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác các quốc lộ N1, 30;
. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí về phía Tây của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1 (hiện nay là quốc lộ 30).
- Thị trấn Thường Thới:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện lỵ huyện Hồng Ngự, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Hồng Ngự; là đầu mối giao thông thủy bộ của hành lang kinh tế biên giới.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dự báo dân số khoảng là 12.000 người; đến 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 230 ha; đến 2030 khoảng 360 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác trục quốc lộ N1 và tỉnh lộ 841;
. Khai thác sông Tiền về mặt cảnh quan và giao thông thủy cho thị trấn;
. Khu tiểu thủ công nghiệp được bố trí về phía Đông Bắc của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1.
- Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thông đường bộ, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa; là trung tâm thương mại, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 12.000 người; đến năm 2030, là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 400 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 168 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 748 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 362 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đến trung tâm xã Tân Hội Cơ;
. Khu quản lý cửa khẩu nằm tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Tây quốc lộ 30;
. Khu phi thuế quan nằm cạnh cửa khẩu quốc tế và biên giới về phía Đông Bắc quốc lộ 30;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
- Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 10.000 người; đến 2030, là 15.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến, đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 94 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 380 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 166 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Thường Phước đến kênh Tứ Thường, dọc theo tỉnh lộ 841;
. Khu quản lý cửa khẩu và khu thương mại phi thuế quan nằm về phía Bắc của đô thị, dọc theo sông Tiền;
. Khu công nghiệp phi thuế quan nằm về phía Đông tỉnh lộ 841;
. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và có sự nối kết với khu công nghiệp;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Thị xã Hồng Ngự:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa phía Bắc và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp; là đô thị trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 80.000 người, trong đó dân số đô thị là 58.000 người; đến năm 2030, dân số thị xã Hồng Ngự (phần nằm trong Khu kinh tế) khoảng 115.000 người, trong đó dân số đô thị là 90.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 640 ha; đến năm 2030 khoảng 1035 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Định hướng phát triển không gian của thị xã Hồng Ngự dựa trên cấu trúc lưu thông vùng là sông Tiền và quốc lộ N1, 30. Hướng phát triển chính: Phía Bắc tiếp cận quốc lộ N1 và phía Nam dọc theo sông Tiền và giới hạn tuyến tránh quốc lộ 30 về phía Đông.
+ Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao bố trí ở phía Bắc, tiếp cận quốc lộ N1.
+ Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Hồng Ngự bên bờ sông Tiền và hai bên bờ kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
+ Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Hồng Ngự, giữa sông Sở Thượng và sông Sở Hạ.
- Thị trấn Sa Rài:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện Tân Hồng, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Tân Hồng; đầu mối giao thông đường bộ của hành lang kinh tế biên giới tỉnh Đồng Tháp.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số thị trấn khoảng 16.000 người; đến năm 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha; đến 2030 khoảng 380 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác các quốc lộ N1, 30;
. Cụm tiểu thủ công nghiệp bố trí về phía Tây của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1 (hiện nay là quốc lộ 30).
- Thị trấn Thường Thới:
+ Tính chất: Là đô thị trung tâm huyện lỵ huyện Hồng Ngự, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, kĩ thuật huyện Hồng Ngự; là đầu mối giao thông thủy bộ của hành lang kinh tế biên giới.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dự báo dân số khoảng là 12.000 người; đến 2030 là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 230 ha; đến 2030 khoảng 360 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hướng phát triển trên cơ sở khai thác trục quốc lộ N1 và tỉnh lộ 841;
. Khai thác sông Tiền về mặt cảnh quan và giao thông thủy cho thị trấn;
. Khu tiểu thủ công nghiệp được bố trí về phía Đông Bắc của thị trấn, tiếp cận quốc lộ N1.
- Đô thị cửa khẩu Dinh Bà:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thông đường bộ, trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa; là trung tâm thương mại, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 12.000 người; đến năm 2030, là 25.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 400 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 168 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 748 ha, trong đó khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 362 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Dinh Bà đến trung tâm xã Tân Hội Cơ;
. Khu quản lý cửa khẩu nằm tiếp giáp với biên giới về phía Tây Bắc của đô thị và phía Tây quốc lộ 30;
. Khu phi thuế quan nằm cạnh cửa khẩu quốc tế và biên giới về phía Đông Bắc quốc lộ 30;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.
- Đô thị cửa khẩu Thường Phước:
+ Tính chất: Là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường thủy, bộ giữa Việt Nam và Campuchia; là đầu mối giao thương đường bộ, đường thủy; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Dự báo đến 2020, dân số đô thị cửa khẩu khoảng 10.000 người; đến 2030, là 15.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị: Dự kiến, đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng 240 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 94 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng đô thị khoảng 380 ha, trong đó đất khu kiểm soát cửa khẩu và khu phi thuế quan chiếm 166 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Hình thành trên cơ sở phát triển không gian đô thị từ cửa khẩu quốc tế Thường Phước đến kênh Tứ Thường, dọc theo tỉnh lộ 841;
. Khu quản lý cửa khẩu và khu thương mại phi thuế quan nằm về phía Bắc của đô thị, dọc theo sông Tiền;
. Khu công nghiệp phi thuế quan nằm về phía Đông tỉnh lộ 841;
. Khu dịch vụ hậu cần cảng sông gắn với sông Tiền và có sự nối kết với khu công nghiệp;
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của đô thị cửa khẩu có vị trí phía Nam.