Document: Điều 14 Quyết định 252/2003/QĐ-TTg quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với nước chung biên giới

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định 252/2003/QĐ-TTg quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với nước chung biên giới có nội dung như sau:

Điều 14. Người và phương tiện của nước có chung biên giới
1. Cho phép phương tiện vận tải hàng hóa của nước có chung biên giới đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khu vực biên giới.
2. Chủ hàng nước láng giềng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá nước có chung biên giới được theo phương tiện vận tải hàng hoá đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hóa bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp.
3. Trường hợp phương tiện vận tải hàng hoá và các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có nhu cầu vào các địa điểm khác ngoài khu vực biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa thì phải thực hiện theo các quy định của Hiệp định, Nghị định thư và các Văn bản thoả thuận khác đã ký kết giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới về xuất nhập cảnh và vận tải đường bộ.
4. Phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải hàng hoá của chủ thể kinh doanh của nước có chung biên giới khi ra vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu để vận chuyển hàng hoá được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; khi có nhu cầu đi ra khỏi phạm vi chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu để vào sâu trong nội địa Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh cho người và phương tiện theo các quy định của luật pháp Việt Nam.

Content:
Điều 14. Người và phương tiện của nước có chung biên giới
1. Cho phép phương tiện vận tải hàng hóa của nước có chung biên giới đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khu vực biên giới.
2. Chủ hàng nước láng giềng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá nước có chung biên giới được theo phương tiện vận tải hàng hoá đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hóa bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp.
3. Trường hợp phương tiện vận tải hàng hoá và các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có nhu cầu vào các địa điểm khác ngoài khu vực biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu để giao, nhận hàng hóa thì phải thực hiện theo các quy định của Hiệp định, Nghị định thư và các Văn bản thoả thuận khác đã ký kết giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới về xuất nhập cảnh và vận tải đường bộ.
4. Phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải hàng hoá của chủ thể kinh doanh của nước có chung biên giới khi ra vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu để vận chuyển hàng hoá được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; khi có nhu cầu đi ra khỏi phạm vi chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu để vào sâu trong nội địa Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh cho người và phương tiện theo các quy định của luật pháp Việt Nam.