Document: Điều 4 Quyết định  115-HĐBT  thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "09/04/1992", "sign_number": "115-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định  115-HĐBT  thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới có nội dung như sau:

Điều 4. Căn cứ tính thuế:
- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới của các đối tượng nộp thuế.
- Giá tính thuế quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới quy định tại Điều 2 quyết định này.

Content:
Điều 4. Căn cứ tính thuế:
- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới của các đối tượng nộp thuế.
- Giá tính thuế quy định tại Điều 3 Quyết định này.
- Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới quy định tại Điều 2 quyết định này.