Document: Điều 2 Quyết định 233/2003/QĐ-TTg  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "233/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "233/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "233/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "233/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2003", "sign_number": "233/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 233/2003/QĐ-TTg  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án về thể chế kinh tế, đổi mới quản lý kinh tế, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, kế hoạch hoá, môi trường kinh doanh và những vấn đề khác thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, liên ngành theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện theo sự phân công và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Tổng hợp và đề xuất cơ chế, chính sách kinh tế cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành mới; tham gia nghiên cứu, thẩm định các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo;
4. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực được giao và các lĩnh vực khoa học khác theo quy định của pháp luật;
5. Nghiên cứu tổng kết thực tiễn quản lý kinh tế trong nước, kinh nghiệm quốc tế; đề xuất việc thí điểm áp dụng những cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý kinh tế mới theo yêu cầu thực tiễn kinh tế - xã hội của Việt Nam;
6. Nghiên cứu, tổng kết lý luận và phương pháp luận về khoa học quản lý kinh tế và kế hoạch hoá; nghiên cứu thực tiễn, xây dựng và phát triển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam;
7. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
8. Làm công tác thông tin, tư liệu và xuất bản về quản lý kinh tế; tổ chức hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế; ký kết, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học; tham gia bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đào tạo sau đại học theo quy định của pháp luật;
9. Hỗ trợ nội dung và kỹ thuật cho các hoạt động của Câu lạc bộ Giám đốc doanh nghiệp Trung ương và phối hợp với Câu lạc bộ Giám đốc các địa phương;
10. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Viện và tài chính, tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án về thể chế kinh tế, đổi mới quản lý kinh tế, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, kế hoạch hoá, môi trường kinh doanh và những vấn đề khác thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, liên ngành theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
2. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện theo sự phân công và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Tổng hợp và đề xuất cơ chế, chính sách kinh tế cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành mới; tham gia nghiên cứu, thẩm định các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo;
4. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực được giao và các lĩnh vực khoa học khác theo quy định của pháp luật;
5. Nghiên cứu tổng kết thực tiễn quản lý kinh tế trong nước, kinh nghiệm quốc tế; đề xuất việc thí điểm áp dụng những cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý kinh tế mới theo yêu cầu thực tiễn kinh tế - xã hội của Việt Nam;
6. Nghiên cứu, tổng kết lý luận và phương pháp luận về khoa học quản lý kinh tế và kế hoạch hoá; nghiên cứu thực tiễn, xây dựng và phát triển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam;
7. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
8. Làm công tác thông tin, tư liệu và xuất bản về quản lý kinh tế; tổ chức hoạt động tư vấn về quản lý kinh tế; ký kết, thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học; tham gia bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và đào tạo sau đại học theo quy định của pháp luật;
9. Hỗ trợ nội dung và kỹ thuật cho các hoạt động của Câu lạc bộ Giám đốc doanh nghiệp Trung ương và phối hợp với Câu lạc bộ Giám đốc các địa phương;
10. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Viện và tài chính, tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.