Document: Khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2005/NĐ-CP xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "35/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "35/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "35/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "35/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "35/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2005/NĐ-CP xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Điều 26. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật
...
2. Cấp có thẩm quyền khi ban hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian cán bộ, công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12 tháng theo quy định.

Content:
Cấp có thẩm quyền khi ban hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian cán bộ, công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12 tháng theo quy định.