Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Lâm Hà Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "662/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 662/QĐ-UBND 2022 phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Lâm Hà Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Phân vùng phát triển kinh tế:
Vùng huyện Lâm Hà được định hướng phát triển thành 03 tiểu vùng phát triển kinh tế, như sau:
...
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 12.400 m3/ngày đêm (đô thị 3.700 m3/ngày đêm, nông thôn 8.700 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 20.800 m3/ngày đêm (đô thị 7.700 m3/ngày đêm, nông thôn 13.100 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 29.700 m3/ngày đêm (đô thị 11.300 m3/ngày đêm, nông thôn 18.400 m3/ngày đêm);
+ Khu vực đô thị: sử dụng hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mặt; đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại thị trấn Đinh Văn (công suất đến năm 2025 khoảng 3.000 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 6.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 7.000 m3/ngày đêm); đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại thị trấn Nam Ban (công suất đến năm 2025 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 4.500 m3/ngày đêm); đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải xã Tân Hà (công suất đến năm 2025 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 4.100 m3/ngày đêm).
+ Khu vực nông thôn: sử dụng chung hệ thống thoát nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân được xử lý bằng bể tự hoại; Nước thải công nghiệp, bệnh viện, khu vực sản xuất kinh doanh, khu vực chăn nuôi tập trung được thu gom xử lý cục bộ theo quy định trước khi thoát vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt toàn huyện đến: năm 2025, khoảng 160 tấn/ngày; năm 2035, khoảng 192 tấn/ngày; năm 2050, khoảng 240 tấn/ngày.
+ Chất thải rắn sinh hoạt (đô thị và nông thôn) phát sinh trên địa bàn huyện được phân loại tại nguồn, thu gom về các nhà máy xử lý rác thải tại thị trấn Đinh Văn, Nam Ban và bãi, khu xử lý rác liên huyện tại xã Tân Thành huyện Đức Trọng.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn tại thị trấn Đinh Văn: quy mô khoảng 10 ha; thu gom, xử lý chất thải rắn cho khu vực thị trấn Đinh Văn và các xã: Tân Hà, Tân Văn, Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà, Đạ Đờn, Phi Tô, Phú Sơn.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn tại thị trấn Nam Ban: quy mô khoảng 3,2 ha; thu gom, xử lý chất thải rắn cho khu vực thị trấn Nam Ban và các xã: Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm.
+ Ngoài ra, rác thải được thu gom vận chuyển về bãi, khu xử lý rác liên huyện tại xã Tân Thành, huyện Đức Trọng và đầu tư 1 lò hấp khử khuẩn để xử lý rác thải nguy hại từ y tế.
- Nghĩa trang: quy hoạch 31 nghĩa trang với tổng diện tích khoảng 159 ha. Trong đó có một nghĩa trang sinh thái địa táng vùng huyện tại thị trấn Đinh Văn với diện tích khoảng 10 ha; nghĩa trang nông thôn có quy mô khoảng 2-5 ha, bán kính phục vụ nhỏ hơn 3 km đến các điểm dân cư nông thôn.

Content:
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt toàn huyện: đến năm 2025, khoảng 12.400 m3/ngày đêm (đô thị 3.700 m3/ngày đêm, nông thôn 8.700 m3/ngày đêm); đến năm 2035, khoảng 20.800 m3/ngày đêm (đô thị 7.700 m3/ngày đêm, nông thôn 13.100 m3/ngày đêm); đến năm 2050, khoảng 29.700 m3/ngày đêm (đô thị 11.300 m3/ngày đêm, nông thôn 18.400 m3/ngày đêm);
+ Khu vực đô thị: sử dụng hệ thống thoát nước thải độc lập với hệ thống thoát nước mặt; đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại thị trấn Đinh Văn (công suất đến năm 2025 khoảng 3.000 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 6.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 7.000 m3/ngày đêm); đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại thị trấn Nam Ban (công suất đến năm 2025 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 4.500 m3/ngày đêm); đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải xã Tân Hà (công suất đến năm 2025 khoảng 1.500 m3/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2050 khoảng 4.100 m3/ngày đêm).
+ Khu vực nông thôn: sử dụng chung hệ thống thoát nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt từ các hộ dân được xử lý bằng bể tự hoại; Nước thải công nghiệp, bệnh viện, khu vực sản xuất kinh doanh, khu vực chăn nuôi tập trung được thu gom xử lý cục bộ theo quy định trước khi thoát vào mạng lưới thoát nước chung của khu vực.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt toàn huyện đến: năm 2025, khoảng 160 tấn/ngày; năm 2035, khoảng 192 tấn/ngày; năm 2050, khoảng 240 tấn/ngày.
+ Chất thải rắn sinh hoạt (đô thị và nông thôn) phát sinh trên địa bàn huyện được phân loại tại nguồn, thu gom về các nhà máy xử lý rác thải tại thị trấn Đinh Văn, Nam Ban và bãi, khu xử lý rác liên huyện tại xã Tân Thành huyện Đức Trọng.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn tại thị trấn Đinh Văn: quy mô khoảng 10 ha; thu gom, xử lý chất thải rắn cho khu vực thị trấn Đinh Văn và các xã: Tân Hà, Tân Văn, Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà, Đạ Đờn, Phi Tô, Phú Sơn.
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn tại thị trấn Nam Ban: quy mô khoảng 3,2 ha; thu gom, xử lý chất thải rắn cho khu vực thị trấn Nam Ban và các xã: Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm.
+ Ngoài ra, rác thải được thu gom vận chuyển về bãi, khu xử lý rác liên huyện tại xã Tân Thành, huyện Đức Trọng và đầu tư 1 lò hấp khử khuẩn để xử lý rác thải nguy hại từ y tế.
- Nghĩa trang: quy hoạch 31 nghĩa trang với tổng diện tích khoảng 159 ha. Trong đó có một nghĩa trang sinh thái địa táng vùng huyện tại thị trấn Đinh Văn với diện tích khoảng 10 ha; nghĩa trang nông thôn có quy mô khoảng 2-5 ha, bán kính phục vụ nhỏ hơn 3 km đến các điểm dân cư nông thôn.