Document: Điều 1 Quyết định 2863/QĐ-UBND 2017 Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "2863/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "2863/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "2863/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "2863/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/10/2017", "sign_number": "2863/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2863/QĐ-UBND 2017 Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2018-2022, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: "Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2018-2022".
2. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ quản: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan phối hợp: 25 cơ quan, đơn vị trong phạm vi Đề án.
3. Mục tiêu Đề án
- Giải quyết cơ bản tình trạng tài liệu chưa được tổ chức sắp xếp, phân loại khoa học, xác định giá trị tài liệu tồn đọng tại các cơ quan, đơn vị trên cơ sở lập ra một trật tự mới trong việc quản lý tài liệu lưu trữ, bắt đầu bằng việc hướng dẫn thực hiện một cách nghiêm túc, bắt buộc công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ hiện hành ở các cơ quan hàng năm theo đúng quy định của pháp luật;
- Thu thập, chỉnh lý 1.798 mét giá tài liệu từ năm 2010 trở về trước của 25 Sở, ngành tương đương và các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở, ngành.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế nguy cơ hủy hoại, kéo dài tuổi thọ tài liệu lưu trữ.
- Lựa chọn, giao nộp tài liệu có giá trị bảo quản Vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử để phục vụ khai thác, sử dụng phục vụ hoạt động các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh;
- Lập danh mục các loại tài liệu: tài liệu có các mức độ mật, tài liệu hạn chế sử dụng, tài liệu quý, hiếm nhằm quản lý khoa học tài liệu và bảo đảm bí mật nhà nước;
- Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
- Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống công cụ thống kê tra cứu, số hóa tài liệu Lưu trữ để quản lý và phục vụ khai thác, sử dụng các phông lưu trữ tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
4. Nhiệm vụ đề án
a) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê và sắp xếp khoa học, bảo quản an toàn và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ thực hiện đúng theo quy định tại công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2014 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành hành hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính;
b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm kéo dài thời gian sử dụng đối với các phông tài liệu có giá trị lớn, có tần số khai thác sử dụng cao... đang có nguy cơ xuống cấp.
5. Lộ trình thực hiện

Số TT

Năm

Khối lượng thực hiện (mét)

Đơn vị thực hiện

01

2018

333

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Chi cục Quản lý thị trường

02

2019

368

Thanh tra tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tư pháp, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh

03

2020

387

Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Chữ thập đỏ tỉnh

04

2021

341

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh

05

2022

369

Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Văn học và Nghệ thuật tỉnh, Chi cục Phát triển Nông thôn tỉnh

Tổng cộng

1.798

6. Giải pháp thực hiện:
6.1. Các Sở, ngành: Có trách nhiệm quan tâm, sắp xếp và bố trí nguồn kinh phí thường xuyên hoặc huy động các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để hàng năm thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, tránh tình trạng trông chờ vào ngân sách dẫn tới chậm tiến độ thực hiện Đề án.
Xác định trọng tâm, trọng điểm để thực hiện chỉnh lý nhằm giảm thiểu khối lượng tài liệu tồn đọng, tiết kiệm ngân sách và tạo điều kiện để bảo quản tốt nhất tài liệu có giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử. Bố trí kinh phí để mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nâng cấp phòng kho để bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ;
6.2. Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tiếp nhận những hồ sơ, tài liệu đã được phân loại sơ bộ, đồng thời tổ chức lao động có chuyên môn nghiệp vụ đạt yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện các khâu nghiệp vụ mà cán bộ lưu trữ của các cơ quan, tổ chức không thể thực hiện được để chỉnh lý khoa học tài liệu theo đúng quy định của Nhà nước.
Hàng năm chỉ đạo việc kiểm tra chọn lựa những tài liệu có giá trị giao nộp vào Lưu trữ lịch sử và thực hiện việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo quy định.
7. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí: 6.540.000 ngàn đồng (Sáu tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
- Năm 2018: 1.282.000 ngàn đồng;
- Năm 2019: 1.295.000 ngàn đồng;
- Năm 2020: 1.410.000 ngàn đồng;
- Năm 2021: 1.242.000 ngàn đồng;
- Năm 2022: 1.311.000 ngàn đồng.
b) Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương được phân bổ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Ban hành Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2018-2022, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: "Đề án giải quyết tài liệu tồn đọng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2018-2022".
2. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ quản: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan phối hợp: 25 cơ quan, đơn vị trong phạm vi Đề án.
3. Mục tiêu Đề án
- Giải quyết cơ bản tình trạng tài liệu chưa được tổ chức sắp xếp, phân loại khoa học, xác định giá trị tài liệu tồn đọng tại các cơ quan, đơn vị trên cơ sở lập ra một trật tự mới trong việc quản lý tài liệu lưu trữ, bắt đầu bằng việc hướng dẫn thực hiện một cách nghiêm túc, bắt buộc công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ hiện hành ở các cơ quan hàng năm theo đúng quy định của pháp luật;
- Thu thập, chỉnh lý 1.798 mét giá tài liệu từ năm 2010 trở về trước của 25 Sở, ngành tương đương và các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở, ngành.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế nguy cơ hủy hoại, kéo dài tuổi thọ tài liệu lưu trữ.
- Lựa chọn, giao nộp tài liệu có giá trị bảo quản Vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử để phục vụ khai thác, sử dụng phục vụ hoạt động các cơ quan, tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh;
- Lập danh mục các loại tài liệu: tài liệu có các mức độ mật, tài liệu hạn chế sử dụng, tài liệu quý, hiếm nhằm quản lý khoa học tài liệu và bảo đảm bí mật nhà nước;
- Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
- Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống công cụ thống kê tra cứu, số hóa tài liệu Lưu trữ để quản lý và phục vụ khai thác, sử dụng các phông lưu trữ tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
4. Nhiệm vụ đề án
a) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê và sắp xếp khoa học, bảo quản an toàn và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ thực hiện đúng theo quy định tại công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2014 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành hành hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính;
b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm kéo dài thời gian sử dụng đối với các phông tài liệu có giá trị lớn, có tần số khai thác sử dụng cao... đang có nguy cơ xuống cấp.
5. Lộ trình thực hiện

Số TT

Năm

Khối lượng thực hiện (mét)

Đơn vị thực hiện

01

2018

333

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Chi cục Quản lý thị trường

02

2019

368

Thanh tra tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tư pháp, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh

03

2020

387

Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Chữ thập đỏ tỉnh

04

2021

341

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh

05

2022

369

Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Hội Văn học và Nghệ thuật tỉnh, Chi cục Phát triển Nông thôn tỉnh

Tổng cộng

1.798

6. Giải pháp thực hiện:
6.1. Các Sở, ngành: Có trách nhiệm quan tâm, sắp xếp và bố trí nguồn kinh phí thường xuyên hoặc huy động các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để hàng năm thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, tránh tình trạng trông chờ vào ngân sách dẫn tới chậm tiến độ thực hiện Đề án.
Xác định trọng tâm, trọng điểm để thực hiện chỉnh lý nhằm giảm thiểu khối lượng tài liệu tồn đọng, tiết kiệm ngân sách và tạo điều kiện để bảo quản tốt nhất tài liệu có giá trị thực tiễn và giá trị lịch sử. Bố trí kinh phí để mua sắm trang thiết bị, sửa chữa nâng cấp phòng kho để bảo quản, bảo vệ an toàn tài liệu lưu trữ;
6.2. Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tiếp nhận những hồ sơ, tài liệu đã được phân loại sơ bộ, đồng thời tổ chức lao động có chuyên môn nghiệp vụ đạt yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện các khâu nghiệp vụ mà cán bộ lưu trữ của các cơ quan, tổ chức không thể thực hiện được để chỉnh lý khoa học tài liệu theo đúng quy định của Nhà nước.
Hàng năm chỉ đạo việc kiểm tra chọn lựa những tài liệu có giá trị giao nộp vào Lưu trữ lịch sử và thực hiện việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo quy định.
7. Kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí: 6.540.000 ngàn đồng (Sáu tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
- Năm 2018: 1.282.000 ngàn đồng;
- Năm 2019: 1.295.000 ngàn đồng;
- Năm 2020: 1.410.000 ngàn đồng;
- Năm 2021: 1.242.000 ngàn đồng;
- Năm 2022: 1.311.000 ngàn đồng.
b) Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương được phân bổ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.