Document: Điều 3 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND phân cấp kiểm tra nghiệm thu quản lý thi công xây dựng Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/08/2021", "sign_number": "50/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/08/2021", "sign_number": "50/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/08/2021", "sign_number": "50/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/08/2021", "sign_number": "50/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/08/2021", "sign_number": "50/2021/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 50/2021/QĐ-UBND phân cấp kiểm tra nghiệm thu quản lý thi công xây dựng Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng cho Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình được giao kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này (trừ các công trình giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:
a) Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
b) Tổ chức giám định xây dựng theo Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi được yêu cầu và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Rà soát, đánh giá an toàn công trình quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
d) Tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, xem xét và thông báo ý kiến về báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
đ) Chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình giải quyết, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được quy định tại Khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ; giải quyết sự cố về máy, thiết bị xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 và Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ sự cố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tại Điều 2 Quyết định này);
g) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định và nhiệm vụ được phân cấp theo quyết định này;
h) Đôn đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo Quyết định này và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
i) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý nhà về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, f Khoản 1 Điều này đối với các công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điểm b, c, d Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình được giao kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo chuyên ngành được giao quản lý;
d) Tổng hợp, báo cáo các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo chuyên ngành về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý đối với các công trình được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này; công trình không ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định đầu tư;
b. Thực hiện các nội dung quy định tại Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Quyết định này đối với các công trình được giao quản lý quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
c) Chỉ đạo và kiểm tra Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện công tác kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định đối với công trình được giao;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn mình quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo nội dung được giao quản lý;
e) Tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng được giao trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Content:
Điều 3. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng cho Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình được giao kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này (trừ các công trình giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:
a) Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
b) Tổ chức giám định xây dựng theo Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi được yêu cầu và giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
c) Rà soát, đánh giá an toàn công trình quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
d) Tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, xem xét và thông báo ý kiến về báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
đ) Chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình giải quyết, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được quy định tại Khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ; giải quyết sự cố về máy, thiết bị xây dựng theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 và Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
f) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ sự cố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tại Điều 2 Quyết định này);
g) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định và nhiệm vụ được phân cấp theo quyết định này;
h) Đôn đốc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo Quyết định này và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ;
i) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý nhà về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, f Khoản 1 Điều này đối với các công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điểm b, c, d Khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các công trình được giao kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo chuyên ngành được giao quản lý;
d) Tổng hợp, báo cáo các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo chuyên ngành về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý đối với các công trình được phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này; công trình không ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định đầu tư;
b. Thực hiện các nội dung quy định tại Điểm c, d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Quyết định này đối với các công trình được giao quản lý quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
c) Chỉ đạo và kiểm tra Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện công tác kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định đối với công trình được giao;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này đối với công trình thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn mình quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo nội dung được giao quản lý;
e) Tổng hợp, báo cáo về Sở Xây dựng các nội dung quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng được giao trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.