Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Quảng Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 2 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
...
5. Sửa đổi Điều 11 về hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư hạ tầng tái định cư như sau:
“Điều 11. Hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư hạ tầng tái định cư
Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND tỉnh quy định cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
- Suất tái định cư tối thiểu là diện tích tối thiểu của lô đất ở khu tái định cư tập trung. Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị quyền sử dụng đất của suất tái định cư tối thiểu.
- Suất tái định cư tối thiểu được quy định như sau:
+ Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 60 m2;
+ Đối với các xã thuộc thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện: 100 m2;
+ Đối với khu vực ven thị trấn, khu vực đầu mối giao thông: 150 m2;
+ Đối với các xã đồng bằng: 200 m2;
+ Đối với các xã trung du, miền núi: 300 m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung cụ thể như sau: Tại khu vực đô thị là 60.000.000 đồng; khu vực ven đô thị, đầu mối giao thông là 50.000.000 đồng, khu vực nông thôn là 40.000.000 đồng. Trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá đất để tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này là giá đất do UBND tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Việc xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu chỉ áp dụng đối với khu tái định cư tập trung. Trường hợp dự án cấp bách mà địa phương không có khu tái định cư tập trung thì UBND cấp huyện căn cứ suất tái định cư tối thiểu, chọn khu đất lẻ phù hợp với số tiền bồi thường hỗ trợ của người bị thu hồi đất quy định tại Khoản 4 Điều này để bố trí tái định cư phân tán.
4. Số tiền bồi thường, hỗ trợ để so sánh với giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
- Tiền bồi thường về đất ở;
- Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có).

Content:
Sửa đổi Điều 11 về hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư hạ tầng tái định cư như sau:
“Điều 11. Hỗ trợ tái định cư, suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư hạ tầng tái định cư
Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND tỉnh quy định cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
- Suất tái định cư tối thiểu là diện tích tối thiểu của lô đất ở khu tái định cư tập trung. Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị quyền sử dụng đất của suất tái định cư tối thiểu.
- Suất tái định cư tối thiểu được quy định như sau:
+ Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 60 m2;
+ Đối với các xã thuộc thành phố Đồng Hới và thị trấn các huyện: 100 m2;
+ Đối với khu vực ven thị trấn, khu vực đầu mối giao thông: 150 m2;
+ Đối với các xã đồng bằng: 200 m2;
+ Đối với các xã trung du, miền núi: 300 m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở mới thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung cụ thể như sau: Tại khu vực đô thị là 60.000.000 đồng; khu vực ven đô thị, đầu mối giao thông là 50.000.000 đồng, khu vực nông thôn là 40.000.000 đồng. Trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá đất để tính giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này là giá đất do UBND tỉnh quyết định theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Việc xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu chỉ áp dụng đối với khu tái định cư tập trung. Trường hợp dự án cấp bách mà địa phương không có khu tái định cư tập trung thì UBND cấp huyện căn cứ suất tái định cư tối thiểu, chọn khu đất lẻ phù hợp với số tiền bồi thường hỗ trợ của người bị thu hồi đất quy định tại Khoản 4 Điều này để bố trí tái định cư phân tán.
4. Số tiền bồi thường, hỗ trợ để so sánh với giá trị suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
- Tiền bồi thường về đất ở;
- Tiền hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có).