Document: Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển chế biến gỗ rừng trồng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Thị trường và dự báo nhu cầu thị trường là căn cứ để xác định mục tiêu phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, đồng thời là động lực để từng bước đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp, tiên tiến gắn với khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và công tác quản lý, phát triển rừng, khai thác rừng bền vững.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng đầu tư chiều sâu, có bước đột phá trong đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên liệu, trên cơ sở đầu tư chế biến tổng hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp, bao gồm sản xuất ván nhân tạo, viên nén nhiên liệu, sản xuất giấy. Tập trung thu hút đầu tư có trọng điểm đầu tư các sản phẩm có giá trị cao, có lợi thế cạnh tranh.
- Cơ cấu sản phẩm gỗ phải được đặt trong tổng thể Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, đảm bảo nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì tốc độ tăng trưởng của công nghiệp chế biến gỗ, lấy đổi mới công nghệ là nền tảng căn bản để phát triển.
- Cơ cấu lại ngành sản xuất gỗ rừng trồng, hạn chế và tiến tới không cấp phép đầu tư mới các cơ sở nhỏ lẻ, thiết bị lạc hậu, sản xuất các sản phẩm sơ chế; khuyến khích các hình thức hợp tác kinh doanh theo mô hình các cơ sở nhỏ làm vệ tinh cho các doanh nghiệp vừa và lớn, cung cấp các sản phẩm là bán thành phẩm, sản phẩm sơ chế để các doanh nghiệp mạnh trong tỉnh đầu tư chế biến đến sản phẩm cuối cùng, dần tiến tới không bán sản phẩm thô ra ngoài tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển:
a). Mục tiêu tổng quát:
- Tổ chức lại và xây dựng công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
- Đến năm 2015, hình thành và phát triển một số nhà máy sản xuất sản phẩm có quy mô lớn và phân phối sản phẩm gỗ cả thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế.
- Đến năm 2025, công nghiệp chế biến sản phẩm gỗ tỉnh Yên Bái đạt trình độ tiên tiến, hiện đại cả về công nghệ thiết bị và khả năng cạnh tranh.
b). Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến gỗ rừng trồng đạt: 870 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,95%/năm. Sản lượng sản phẩm chủ yếu gồm: ván ghép thanh 30.000m3; ván dán ép 40.000m3; ván MDF 55.000m3; đũa gỗ 500 triệu đôi; bột giấy 40.000 tấn; viên nén nhiên liệu 30.000 tấn; đồ gỗ nội thất gia dụng + văn phòng 100.000 sản phẩm; ván xẻ thanh 16.000m3.
- Đến năm 2025 giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến gỗ rừng trồng đạt: 1.375 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm đạt 4,7%/năm; sản lượng sản phẩm chủ yếu: ván ghép thanh 60.000m3; ván dán ép 60.000m3; ván MDF 80.000m3; đũa gỗ 800 triệu đôi; bột giấy 50.000 tấn; viên nén năng lượng 50.000 tấn; đồ gỗ nội thất gia dụng + văn phòng 400.000 sản phẩm; ván xẻ thanh 10.000m3.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chế biến gỗ năm 2015 đạt 15 triệu USD; đến 2025 đạt 50 triệu USD.
- Đóng góp cho ngân sách tỉnh năm 2015 đạt từ 30 tỷ đồng trở lên; năm 2025 đạt 60 tỷ đồng.
(chi tiết tại phụ biểu số 03 kèm theo).
3. Vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch:
Tổng vốn đầu tư để thực hiện theo Quy hoạch là 2.205 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2015: 1.945 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2015 đến năm 2025: 260 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư trên bao gồm các dự án đang triển khai đầu tư (02 dự án sản xuất ván ép, dự án sản xuất bột giấy, dự án sản xuất viên nén nhiên liệu, dự án sản xuất ván MDF, ván ghép thanh), vốn đầu tư 1.615 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư các dự án mới: 290 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cải tạo đổi mới, mở rộng nâng công suất dây chuyền công nghệ thiết bị của các cơ sở: 300 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu số 04 kèm theo).
Nguồn vốn đầu tư gồm: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay đầu tư phát triển của nhà nước và vay thương mại, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, các nguồn vốn hợp pháp khác ...
4. Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2011 đến năm 2025.
5. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a). Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường giáo dục nâng cao tinh thần phục vụ của đội ngũ công chức; xây dựng hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, nhanh gọn để thu hút mời gọi đầu tư các doanh nghiệp có năng lực vào đầu tư chế biến gỗ.
b). Tập trung các nguồn lực mà tỉnh có lợi thế cho các tập đoàn doanh nghiệp lớn có đủ tiềm lực vào đầu tư chế biến gỗ, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh nhanh chóng vươn lên. Chú trọng khuyến khích kinh tế tư nhân, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c). Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp. Ưu tiên tập trung nguồn vốn xây dựng nhanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp ở thành phố Yên Bái và các huyện vùng thấp. Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải phục vụ sản xuất công nghiệp
d). Giải pháp huy động vốn: Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ các nguồn sau: Vốn tự có của doanh nghiệp; vốn liên doanh liên kết hợp tác đầu tư; vốn cổ phần; vốn tín dụng vay từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; vốn đầu tư nước ngoài; vốn ngân sách.
đ). Chính sách về đất đai và ưu đãi đầu tư: Dành quỹ đất phù hợp đảm bảo cho phát triển chế biến gỗ được thuận lợi, tiếp tục thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, bố trí kinh phí thích hợp nhằm hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh, tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch cho nhà đầu tư.
Các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng được ưu tiên về mặt bằng sản xuất tại các khu cụm, công nghiệp của tỉnh được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
e). Chính sách ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới; hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất của mỗi doanh nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ; tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; khuyến khích sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch; tập trung các nguồn lực đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến tạo ra sản phẩm có chất lượng, hiệu quả và thân thiện, bền vững với môi trường; tư vấn, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững, hỗ trợ sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong đời sống xã hội.
f). Chính sách xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường. Hỗ trợ về nghiên cứu chiến lược sản phẩm, chính sách phát triển, tìm kiếm nguồn vốn đầu tư và liên kết trong hợp tác sản xuất. Tập trung hỗ trợ có trọng điểm các doanh nghiệp chế biến gỗ có khả năng về quản lý và sản xuất để làm đầu tàu phát triển toàn ngành;
Các doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng có sản phẩm tham dự hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước sẽ được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng và các chi phí khác. Nhà nước hỗ trợ tư vấn để giao lưu, tìm đối tác nước ngoài phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; cơ sở chế biến gỗ rừng trồng sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về xuất khẩu của tỉnh.
g). Chính sách khuyến công: mỗi năm bình quân giành ngân sách địa phương từ 2 tỷ đồng trở lên để hỗ trợ các doanh nghiệp nông thôn qua chương trình khuyến công địa phương; đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công quốc gia mỗi năm 2 tỷ đồng trở lên.
h). Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực căn cứ vào quy hoạch phát triển công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ. Đa dạng hóa phương thức và loại hình đào tạo. Tiếp tục xã hội hóa đào tạo nghề, đặc biệt ưu đãi cho các tổ chức đào tạo nghề ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các khu, cụm công nghiệp;
Tiếp tục nghiên cứu đổi mới chính sách thu hút nhân tài, các kỹ sư trẻ, các cán bộ kỹ thuật lành nghề, các nghệ nhân chế tác gỗ về các doanh nghiệp của tỉnh; chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Hỗ trợ tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực; Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng các hình thức đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tại chỗ, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
i). Chính sách về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu: Hoàn thành công tác giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn bản quản lý để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng; lựa chọn những cây trồng thích hợp có năng suất, giá trị kinh tế cao, chu kỳ khai thác ngắn (keo lai, bạch đàn mô…), thay thế dần những loại cây trồng kém chất lượng năng suất thấp, sinh trưởng chậm;
Coi trọng và đẩy mạnh công tác khuyến lâm, xây dựng lực lượng khuyến lâm cơ sở vững mạnh; khuyến khích người dân nhận rừng hợp tác, liên kết với nhau theo hình thức dồn rừng thành ô thửa lớn. Ðây chính là đầu mối để các doanh nghiệp chế biến có thể ký hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu, hay cung cấp gỗ nguyên liệu qua các tổ nhóm hợp tác này. Tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu một cách rõ ràng để thuận tiện cho quá trình khai thác. Ðây cũng là điều kiện để các tổ chức này có thể đầu tư thâm canh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến.
k). Chính sách bảo vệ môi trường: Chú trọng phát triển chế biến gỗ theo hướng tập trung thành từng khu vực, các cụm công nghiệp chuyên chế biến gỗ hoặc các cụm có tỷ lệ chế biến gỗ chiếm đa số để thuận tiện cho việc sử dụng nguyên liệu và dễ xử lý môi trường tập trung; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở chế biến gỗ xây dựng hệ thống xử lý thu gom chất thải qua việc thực hiện kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
6. Tổ chức thực hiện:
- Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan công bố và tổ chức thực hiện Quy hoạch; đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện Quy hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Quy hoạch. Có kế hoạch hàng năm tiến hành kiểm tra rà soát, bố trí sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh kiên quyết đình chỉ các cơ sở chế biến không đủ căn cứ pháp lý, không đủ năng lực, gây ô nhiễm ô trường, nhằm mục đích cơ cấu lại các cơ sở chế biến.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện Quy hoạch; chỉ đạo việc cải tạo và thâm canh ổn định các vùng nguyên liệu hiện có và đầu tư trồng mới; tổ chức hỗ trợ kỹ thuật để phát triển các vùng nguyên liệu bằng các giống mới có chất lượng cao vào trồng thay thế cho các giống cũ năng suất thấp; hỗ trợ người dân tại các vùng nguyên liệu về chuyển giao khoa học kỹ thuật canh tác bền vững nhằm nâng cao sản lượng gỗ trên một đơn vị diện tích, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến;

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển chế biến gỗ rừng trồng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Thị trường và dự báo nhu cầu thị trường là căn cứ để xác định mục tiêu phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, đồng thời là động lực để từng bước đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị phù hợp, tiên tiến gắn với khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và công tác quản lý, phát triển rừng, khai thác rừng bền vững.
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ theo hướng đầu tư chiều sâu, có bước đột phá trong đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị nhằm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên liệu, trên cơ sở đầu tư chế biến tổng hợp của một hoặc nhiều doanh nghiệp, bao gồm sản xuất ván nhân tạo, viên nén nhiên liệu, sản xuất giấy. Tập trung thu hút đầu tư có trọng điểm đầu tư các sản phẩm có giá trị cao, có lợi thế cạnh tranh.
- Cơ cấu sản phẩm gỗ phải được đặt trong tổng thể Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, đảm bảo nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì tốc độ tăng trưởng của công nghiệp chế biến gỗ, lấy đổi mới công nghệ là nền tảng căn bản để phát triển.
- Cơ cấu lại ngành sản xuất gỗ rừng trồng, hạn chế và tiến tới không cấp phép đầu tư mới các cơ sở nhỏ lẻ, thiết bị lạc hậu, sản xuất các sản phẩm sơ chế; khuyến khích các hình thức hợp tác kinh doanh theo mô hình các cơ sở nhỏ làm vệ tinh cho các doanh nghiệp vừa và lớn, cung cấp các sản phẩm là bán thành phẩm, sản phẩm sơ chế để các doanh nghiệp mạnh trong tỉnh đầu tư chế biến đến sản phẩm cuối cùng, dần tiến tới không bán sản phẩm thô ra ngoài tỉnh.
2. Mục tiêu phát triển:
a). Mục tiêu tổng quát:
- Tổ chức lại và xây dựng công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh.
- Đến năm 2015, hình thành và phát triển một số nhà máy sản xuất sản phẩm có quy mô lớn và phân phối sản phẩm gỗ cả thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế.
- Đến năm 2025, công nghiệp chế biến sản phẩm gỗ tỉnh Yên Bái đạt trình độ tiên tiến, hiện đại cả về công nghệ thiết bị và khả năng cạnh tranh.
b). Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến gỗ rừng trồng đạt: 870 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,95%/năm. Sản lượng sản phẩm chủ yếu gồm: ván ghép thanh 30.000m3; ván dán ép 40.000m3; ván MDF 55.000m3; đũa gỗ 500 triệu đôi; bột giấy 40.000 tấn; viên nén nhiên liệu 30.000 tấn; đồ gỗ nội thất gia dụng + văn phòng 100.000 sản phẩm; ván xẻ thanh 16.000m3.
- Đến năm 2025 giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến gỗ rừng trồng đạt: 1.375 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm đạt 4,7%/năm; sản lượng sản phẩm chủ yếu: ván ghép thanh 60.000m3; ván dán ép 60.000m3; ván MDF 80.000m3; đũa gỗ 800 triệu đôi; bột giấy 50.000 tấn; viên nén năng lượng 50.000 tấn; đồ gỗ nội thất gia dụng + văn phòng 400.000 sản phẩm; ván xẻ thanh 10.000m3.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chế biến gỗ năm 2015 đạt 15 triệu USD; đến 2025 đạt 50 triệu USD.
- Đóng góp cho ngân sách tỉnh năm 2015 đạt từ 30 tỷ đồng trở lên; năm 2025 đạt 60 tỷ đồng.
(chi tiết tại phụ biểu số 03 kèm theo).
3. Vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch:
Tổng vốn đầu tư để thực hiện theo Quy hoạch là 2.205 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2015: 1.945 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư giai đoạn 2015 đến năm 2025: 260 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư trên bao gồm các dự án đang triển khai đầu tư (02 dự án sản xuất ván ép, dự án sản xuất bột giấy, dự án sản xuất viên nén nhiên liệu, dự án sản xuất ván MDF, ván ghép thanh), vốn đầu tư 1.615 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư các dự án mới: 290 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư cải tạo đổi mới, mở rộng nâng công suất dây chuyền công nghệ thiết bị của các cơ sở: 300 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu số 04 kèm theo).
Nguồn vốn đầu tư gồm: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay đầu tư phát triển của nhà nước và vay thương mại, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, các nguồn vốn hợp pháp khác ...
4. Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2011 đến năm 2025.
5. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a). Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính quyền. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường giáo dục nâng cao tinh thần phục vụ của đội ngũ công chức; xây dựng hoàn chỉnh chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư phát triển công nghiệp. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, nhanh gọn để thu hút mời gọi đầu tư các doanh nghiệp có năng lực vào đầu tư chế biến gỗ.
b). Tập trung các nguồn lực mà tỉnh có lợi thế cho các tập đoàn doanh nghiệp lớn có đủ tiềm lực vào đầu tư chế biến gỗ, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh nhanh chóng vươn lên. Chú trọng khuyến khích kinh tế tư nhân, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c). Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp. Ưu tiên tập trung nguồn vốn xây dựng nhanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp ở thành phố Yên Bái và các huyện vùng thấp. Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải phục vụ sản xuất công nghiệp
d). Giải pháp huy động vốn: Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng, cần thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ các nguồn sau: Vốn tự có của doanh nghiệp; vốn liên doanh liên kết hợp tác đầu tư; vốn cổ phần; vốn tín dụng vay từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước; vốn đầu tư nước ngoài; vốn ngân sách.
đ). Chính sách về đất đai và ưu đãi đầu tư: Dành quỹ đất phù hợp đảm bảo cho phát triển chế biến gỗ được thuận lợi, tiếp tục thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, bố trí kinh phí thích hợp nhằm hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh, tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch cho nhà đầu tư.
Các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng được ưu tiên về mặt bằng sản xuất tại các khu cụm, công nghiệp của tỉnh được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư trong sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
e). Chính sách ưu tiên đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới; hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất của mỗi doanh nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ; tranh thủ tối đa công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; khuyến khích sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch; tập trung các nguồn lực đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến tạo ra sản phẩm có chất lượng, hiệu quả và thân thiện, bền vững với môi trường; tư vấn, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững, hỗ trợ sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng trong đời sống xã hội.
f). Chính sách xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường, hỗ trợ xuất khẩu: Tiếp tục thực hiện chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường. Hỗ trợ về nghiên cứu chiến lược sản phẩm, chính sách phát triển, tìm kiếm nguồn vốn đầu tư và liên kết trong hợp tác sản xuất. Tập trung hỗ trợ có trọng điểm các doanh nghiệp chế biến gỗ có khả năng về quản lý và sản xuất để làm đầu tàu phát triển toàn ngành;
Các doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng có sản phẩm tham dự hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước sẽ được hỗ trợ kinh phí thuê gian hàng và các chi phí khác. Nhà nước hỗ trợ tư vấn để giao lưu, tìm đối tác nước ngoài phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; cơ sở chế biến gỗ rừng trồng sản xuất sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về xuất khẩu của tỉnh.
g). Chính sách khuyến công: mỗi năm bình quân giành ngân sách địa phương từ 2 tỷ đồng trở lên để hỗ trợ các doanh nghiệp nông thôn qua chương trình khuyến công địa phương; đề nghị hỗ trợ từ nguồn khuyến công quốc gia mỗi năm 2 tỷ đồng trở lên.
h). Chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực căn cứ vào quy hoạch phát triển công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cho phát triển công nghiệp chế biến gỗ. Đa dạng hóa phương thức và loại hình đào tạo. Tiếp tục xã hội hóa đào tạo nghề, đặc biệt ưu đãi cho các tổ chức đào tạo nghề ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các khu, cụm công nghiệp;
Tiếp tục nghiên cứu đổi mới chính sách thu hút nhân tài, các kỹ sư trẻ, các cán bộ kỹ thuật lành nghề, các nghệ nhân chế tác gỗ về các doanh nghiệp của tỉnh; chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Hỗ trợ tổ chức đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, nâng dần chất lượng đào tạo lên ngang tầm các nước trong khu vực; Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo nguồn nhân lực bằng các hình thức đào tạo theo địa chỉ, đào tạo tại chỗ, tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn.
i). Chính sách về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu: Hoàn thành công tác giao đất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn bản quản lý để sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng; lựa chọn những cây trồng thích hợp có năng suất, giá trị kinh tế cao, chu kỳ khai thác ngắn (keo lai, bạch đàn mô…), thay thế dần những loại cây trồng kém chất lượng năng suất thấp, sinh trưởng chậm;
Coi trọng và đẩy mạnh công tác khuyến lâm, xây dựng lực lượng khuyến lâm cơ sở vững mạnh; khuyến khích người dân nhận rừng hợp tác, liên kết với nhau theo hình thức dồn rừng thành ô thửa lớn. Ðây chính là đầu mối để các doanh nghiệp chế biến có thể ký hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu, hay cung cấp gỗ nguyên liệu qua các tổ nhóm hợp tác này. Tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu một cách rõ ràng để thuận tiện cho quá trình khai thác. Ðây cũng là điều kiện để các tổ chức này có thể đầu tư thâm canh áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến.
k). Chính sách bảo vệ môi trường: Chú trọng phát triển chế biến gỗ theo hướng tập trung thành từng khu vực, các cụm công nghiệp chuyên chế biến gỗ hoặc các cụm có tỷ lệ chế biến gỗ chiếm đa số để thuận tiện cho việc sử dụng nguyên liệu và dễ xử lý môi trường tập trung; ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các cơ sở chế biến gỗ xây dựng hệ thống xử lý thu gom chất thải qua việc thực hiện kế hoạch sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
6. Tổ chức thực hiện:
- Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan công bố và tổ chức thực hiện Quy hoạch; đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện Quy hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Quy hoạch. Có kế hoạch hàng năm tiến hành kiểm tra rà soát, bố trí sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ rừng trồng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh kiên quyết đình chỉ các cơ sở chế biến không đủ căn cứ pháp lý, không đủ năng lực, gây ô nhiễm ô trường, nhằm mục đích cơ cấu lại các cơ sở chế biến.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện Quy hoạch; chỉ đạo việc cải tạo và thâm canh ổn định các vùng nguyên liệu hiện có và đầu tư trồng mới; tổ chức hỗ trợ kỹ thuật để phát triển các vùng nguyên liệu bằng các giống mới có chất lượng cao vào trồng thay thế cho các giống cũ năng suất thấp; hỗ trợ người dân tại các vùng nguyên liệu về chuyển giao khoa học kỹ thuật canh tác bền vững nhằm nâng cao sản lượng gỗ trên một đơn vị diện tích, đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến;