Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; với các nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển các ngành, các lĩnh vực:
3.1) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
Phấn đấu khu vực nông-lâm nghiệp-thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010: 9.0%/năm; thời kỳ 2011 - 2020: 7,0 - 7,5%/năm.
...
c) Thủy sản: Tận dụng tối đa diện tích mặt nước, kể cả diện tích mặt nước các hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện để phát triển nuôi thả trực tiếp và nuôi lồng, bè; đưa các giống mới, chất lượng vào nuôi để tạo sản phẩm có giá trị cao. Phấn đấu diện tích nuôi trồng đạt 3.500 ha; sản lượng 7.700 tấn thuỷ sản các loại.
3.2. Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp:
Khai thác mọi lợi thế và cơ hội cho phép để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp; xây dựng công nghiệp trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Miền núi với tỷ trọng công nghiệp chiếm ưu thế.
Phấn đấu thời kỳ 2006 - 2010 đạt tăng trưởng công nghiệp từ 20 -25%/năm; thời kỳ 2011 - 2020, đạt 20 - 22%/năm. Tỷ trọng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt tỷ trọng trên 15 % trong tổng giá trị sản xuất toàn vùng; năm 2020 trên 35%.
a) Phát triển công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu:
- Chế biến nông-lâm sản: Phát huy hết công xuất các cơ sở chế biến hiện có. Xây dựng mới thêm các cơ sở sản xuất ván sàn từ luồng, gỗ ván ép, sơ chế bột giấy, chế biến nước hoa quả, chế biến măng, chế biến thức ăn gia súc; giết mổ và chế biến thịt gia súc gia cầm; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da;
- Khai thác - chế biến khoáng sản, phân bón: Xây dựng các nhà máy tuyển, làm giầu quặng sắt - luyện cán thép; khai thác - tuyển cao lanh, crôm; sản xuất bột nhẹ và sản xuất phân vi sinh;
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
Xây dựng các nhà máy sản xuất xi măng, khai thác-chế biến đá ốp lát xuất khẩu, sản xuất gạch nung và sản xuất tấm lợp;
- Công nghiệp may: Xây dựng các xí nghiệp may xuất khẩu tại các trung tâm đô thị để thu hút lao động;
- Chế tạo và lắp ráp cơ khí: Xây dựng nhà máy cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô, máy kéo, máy công tác phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển lực lượng vận tải nông thôn, vận tải liên vùng; sản xuất phụ tùng thay thế cung cấp cho khu vực Miền núi Thanh Hoá, Bắc Trung bộ, vùng Tây bắc và vùng Bắc Lào. Phát triển cơ khí sản xuất lắp ráp thiết bị điện, điện tử - điện lạnh tại các khu đô thị.
- Công nghiệp điện - thuỷ điện:
Khảo sát quy hoạch phát triển thủy điện trên các sông, suối. Trước mắt tập trung vào các công trình: thuỷ điện cửa Đặt, Trung Sơn, Sông Lò; đến năm 2010, thuỷ điện cửa Đặt hoà mạng quốc gia; năm 2015, thuỷ điện Trung Sơn hoà mạng quốc gia; xây dựng thủy điện nhỏ trên các suối phục vụ cấp điện tại chỗ cho các xã, bản vùng xa chưa có điện lưới quốc gia.
b) Phát triển các khu công nghiệp:
- Khu công nghiệp Vân Du -Thạch Thành: Quy mô 150 ha; các cơ sở công nghiệp thu hút vào KCN gồm: Đường mía, rượu cồn, bánh kẹo và các sản phẩm sau đường; chế biến lâm sản, thức ăn chăn nuôi, cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải.
- Khu công nghiệp Tân Thanh- Như Thanh: Quy mô 300 ha; các ngành công nghiệp tham gia vào KCN gồm: Chế biến nông sản thực phẩm và đồ uống; phân bón vi sinh; sản xuất đồ gỗ cao cấp - gỗ mỹ nghệ.
- Khu công nghiệp Bãi Trành- Như Xuân: Quy mô 300 ha; các công nghiệp đầu tư vào khu gồm: Chế biến gỗ ván ép, đồ mộc từ gỗ ép; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm: thức ăn gia súc, thịt đông lạnh, thịt hộp; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; dịch vụ vận tải quá cảnh, kho trung chuyển với vùng Bắc Lào qua các cửa khẩu; các tỉnh phía Nam, vùng Trung - Nam Lào theo hành lang phát triển Đông - Tây (Thái Lan - Lào - Việt Nam) nối đường Hồ Chí Minh ra Cảng Nghi Sơn.
- Khu công nghiệp Đồng Tâm - Bá Thước: Quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia gồm: Chế biến gỗ ván ép, ván sàn từ luồng; sản xuất đồ gỗ; chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô vừa; sơ chế bột giấy.
- Khu công nghiệp Thạch Quảng: quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến nông sản: thịt, thức ăn chăn nuôi, dịch vụ cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch;
- Khu công nghiệp Ngọc Khê - Ngọc Lặc: quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến ván ép từ luồng, gỗ băm, chế biến thịt gia súc, gia cầm, thức ăn chăn nuôi, dịch vụ cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải, lắp ráp điện tử - điện lạnh.
- Khu công nghiệp Tén Tần - Mường Lát: quy mô 200 ha, thời gian xây dựng 2011 - 2020: Các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến thực phẩm nông sản: Thịt gia súc, gia cầm, sản xuất thức ăn chăn nuôi; chế biến lâm sản: làm hàng gia cụ, đồ mỹ nghệ từ tre, luồng; dịch vụ sửa chữa và lắp ráp cơ khí; lắp ráp điện tử - điện lạnh; phát triển dịch vụ vận tải và xâm nhập thị trường vùng Bắc Lào và theo đường xuyên á, vươn tới thị trường Tây Tạng (Trung Quốc); Bắc Thái Lan và Mianma.
c) Phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề:
Trên địa bàn các huyện, xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm làng nghề để thu hút lao động, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn; tập trung vào các lĩnh vực: chế biến nông - lâm sản quy mô nhỏ, sửa chữa cơ khí nhỏ, cải tiến máy công tác phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, dịch vụ vận tải nội vùng, làm hàng thủ công, dệt - may hàng thổ cẩm, sơ chế nông sản sau thu hoạch.
3.Khối ngành dịch vụ:
a) Thương mại:
- Củng cố vai trò chủ đạo của thương nghiệp quốc doanh đồng thời khuyến khích phát triển mạnh thương mại ngoài quốc doanh thực hiện cung ứng vật tư sản xuất, tổ chức thu mua - tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch cho các hộ sản xuất, tạo đầu ra ổn định, kích thích sản xuất phát triển; tạo chuyển biến trong lưu thông hàng hoá. Xây dựng mới thêm các chợ nông thôn, mỗi xã trong vùng có tối thiểu 1 chợ tại trung tâm xã; hình thành mạng lưới các cửa hàng mua bán tại các thôn bản, cụm dân cư.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh hợp tác mậu dịch đường biên, mở rộng giao lưu kinh tế - văn hóa với Lào.
+ Thời kỳ 2006 - 2010: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (huyện Quan Sơn); nâng cấp cửa khẩu Tén Tần (huyện Mường Lát) thành cửa khẩu Quốc gia.
+ Sau năm 2010, phát triển thêm cửa khẩu Cang (Mường Lát); các cửa khẩu Khẹo, cửa khẩu Méng (Thường Xuân), mở rộng giao lưu với vùng Trung và Bắc Lào.
- Quy hoạch phát triển vùng sản xuất các mặt hàng phục vụ xuất khẩu: thực phẩm nông sản tươi sống, nông - lâm sản chế biến: đường, mủ cao su, ván ép, đồ gỗ, các đồ mỹ nghệ chế biến từ lâm sản, da và các sản phẩm từ da; tiếp cận thị trường lao động, lập kế hoạch đào tạo lao động đáp ứng yêu cầu tham gia xuất khẩu. Năm 2010, phấn đấu có giá trị hàng hóa xuất khẩu trên 45 triệu USD; Năm 2020, đạt giá trị gấp 2 lần năm 2010.
b) Du lịch:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Quy hoạch mở rộng hình thức phục vụ khu du lịch sinh thái Bến En; xúc tiến đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác khu du lịch suối cá Cẩm Lương; khu du lịch Pù Hu, Pù Luông, tạo các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang bản sắc các dân tộc, pícnich, thể thao leo núi. Xây dựng các khu bảo tồn văn hoá, các lễ hội truyền thống của các dân tộc phục vụ khách du lịch tìm hiểu về cội nguồn các dân tộc cư trú trên địa bàn Miền núi Thanh Hoá.
Tôn tạo khu di tích Chiến khu Ngọc Trạo (Thạch Thành), Đền Cầm Bá Thước (Thường Xuân) phát triển sản phẩm du lịch văn hoá- lịch sử; tôn tạo Đền Phố Cát - Thạch Thành, Phủ Na- Như Thanh và tổ chức lễ hội tạo sản phẩm du lịch văn hoá tâm linh, đón khách thăm quan trẩy hội.
Xây dựng khu dịch vụ du lịch Thạch Quảng làm đầu mối đón và phân phối khách thăm quan các khu du lịch trong vùng và tham gia các tua du lịch cả tỉnh, cả nước theo tuyến đường Hồ chí Minh.
- Thời kỳ 2011 - 2020, xây dựng và triển khai dự án phát triển Khu bảo tồn Xuân Liên, khu lòng hồ cửa Đặt, xây dựng khu du lịch sinh thái, nghỉ mát, nghỉ dưỡng vùng lòng hồ. Tổ chức các lễ hội văn hoá vùng cao để thu hút du khách; xây dựng khu du lịch sinh thái Son - Bá - Mười (Bá Thước).
c) Các ngành dịch vụ khác:
Củng cố, phát triển mạnh các dịch vụ tài chính, ngân hàng tại các trung tâm đô thị, mở rộng các hoạt động tín dụng tại các trung tâm cụm xã đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển. Phát triển dịch vụ vận tải đủ mạnh đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá nội vùng, giữa vùng Miền núi với các vùng miền trong cả tỉnh, cả nước và nước bạn Lào; phát triển dịch vụ bưu chính - viễn thông, trước mắt là mạng lưới bưu điện văn hoá xã, thôn, bản; nhanh chóng hoàn thiện và phủ kín mạng điện thoại cho 100% xã trong vùng đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc cho mọi người dân.
3.4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, ưu tiên tuyến đường nối các huyện phía Tây, đường hành lang biên giới, các tuyến đường ngang nối đường hành lang với đường Hồ Chí Minh; nối đường Hồ Chí Minh với đường 1A và vùng đồng bằng. Phát triển giao thông thuỷ nội địa và giao thông đường sắt làm thay đổi cơ bản năng lực mạng lưới giao thông, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Thời kỳ 2006 - 2010:
+ Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các tuyến quốc lộ: Quốc lộ 45, Quốc lộ 217 đạt tiêu chuẩn cấp IV;
+ Nâng cấp Quốc lộ 15A đoạn Ngọc Lặc - Vạn Mai, phát triển giao lưu kinh tế với các tỉnh Tây Bắc;
+ Nâng cấp tuyến Thường Xuân-Bát Mọt-Cửa khẩu Khẹo: 60,3km thành Quốc lộ, nối với Quốc lộ 47 tại Mục Sơn.
+ Nâng cấp 8 tuyến tỉnh lộ, tổng chiều dài 520 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V, đoạn qua các thị trấn huyện đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Xây dựng mới tuyến đường nối các huyện miền núi phía Tây tỉnh: tổng chiều dài tuyến chính 183 km đi qua các huyện Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân và các đường ngang:
* Vạn Mai - Mường Lát: 70km;
* Lang Chánh - Yên Khương - cửa khẩu Méng: 44 km;
* Hồi Xuân - Tén Tằn - Mường Chanh (cửa khẩu Cang): 139 km;
* Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm: 64km;
* Mường Mìn - Na Mèo: 21 km;
* Yên Nhân (km142 QL 217) - Cửa khẩu Kham: 22 km.
Giai đoạn 2006 - 2010: Nâng cấp đạt đường giao thông nông thôn hạng A, mặt rải nhựa;
+ Xây dựng đường hành lang biên giới trên địa bàn 5 huyện: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân.
+ Hoàn thành xây dựng các tuyến đường vào 14 xã chưa có đường ô tô, tổng chiều dài 306 km.
+ Nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới bến xe đa chức năng tại trung tâm các huyện; đến 2010, mỗi huyện tối thiểu có 01 bến loại 4.
+ Nâng cấp các tuyến đường huyện lên tỉnh lộ, gồm:
* Cành Nàng - Phú Lệ : 44 km; đạt cấp V;
* Bến Sung - Bến En (Như Thanh): 10 km; đạt cấp V.
+ Nạo vét các đoạn sông có khả năng phát triển vận tải thủy:
* Trên sông Mã: đoạn từ Vĩnh Ninh đến Thác Lỡ dài 176 km; đạt cấp 5 cho tàu tự hành từ 5 - 30 tấn đi lại.
* Trên sông Bưởi: từ Vĩnh An-Bến Kim Tân;
* Trên sông Yên: từ Chuối đến Bến Sung;
* Phát triển các bến sông: Cẩm Thuỷ, La Hán, Hồi Xuân (trên sông Mã); Cổ Tế, Kim Tân (trên sông Bưởi); Bến Sung (trên sông Yên).
- Thời kỳ 2011 - 2020:
+ Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 45; quốc lộ 47 đạt cấp III với các công trình xây dựng vĩnh cửu;
+ Nâng cấp các tuyến đường huyện lên tỉnh lộ:, gồm: Thị trấn Quang Trung- Sông Âm (Ngọc Lặc):15 km, đạt cấp V; Lang Chánh - Lâm Phú: 32 km, đạt cấp V; Thọ Minh (Thọ Xuân) - Ba Si (Ngọc Lặc): 13 km, đạt cấp V; Tam Lư - Tam Thanh (Quan Sơn): 10 km , đạt cấp V; Cẩm Tú - Lương Ngoại - Phú Lệ: 78km, đạt đường cấp V; Thành Tâm - Thành An - Dốc Cuội (Thạch Thành): 15 km, đạt đường cấp V;
+ Xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các đô thị, các cửa khẩu để tập kết và phân phối hàng hoá, thực hiện giao lưu hàng hoá nội vùng, cả nước và phát triển giao lưu quốc tế.
+ Nâng cấp hệ thống bến xe các huyện lên loại 3; xây dựng mạng lưới các điểm dừng, đỗ xe ở các địa phương trên các tuyến vận tải hành khách.
+ Lập quy hoạch phát triển giao thông thuỷ từ Bản Uôn (Trung Sơn) lên vùng thượng nguồn sông Mã; tuyến Bái Thượng - cửa Đạt trên sông Chu; giao thông vùng lòng hồ sau khi hồ cửa Đặt và thuỷ điện Trung Sơn hoàn thành.
+ Nghiên cứu, lập quy hoạch phát triển tuyến đường sắt nối đô thị Trung tâm vùng Miền núi (Ngọc Lặc) với đường sắt Thống Nhất.
b) Thuỷ lợi - cấp nước sinh hoạt đô thị, nông thôn:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Đẩy nhanh tiến độ thi công công trình thuỷ lợi - thuỷ điện cửa Đặt để hoàn thành đúng tiến độ; tổ chức thực hiện các dự án: Hệ thống tưới 3 xã huyện Quan Sơn, công trình phân lũ, chậm lũ và sống chung với lũ vùng sông Bưởi; nâng cấp công trình đầu mối hồ sông Mực; đầu tư phát triển các công trình tưới cho các vùng mía tập trung các huyện Thạch Thành, Ngọc Lặc, Như Xuân, Như Thanh.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ trong vùng để khai thác tối đa công suất thiết kế; kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng và kênh liên huyện, liên xã.
Lồng ghép với các dự án cấp nước sạch thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn vốn để đầu tư 8 hệ thống cấp nước sinh hoạt cho 8 thị trấn huyện lỵ và 590 công trình cấp nước sạch cho các bản làng.
- Thời kỳ 2011 - 2020: Xây dựng mạng lưới kênh tưới và cấp nước sinh hoạt theo hệ thống kênh dẫn của Hồ chứa nước cửa Đặt, phục vụ tưới cho các vùng cây công nghiệp trên địa bàn có tuyến kênh đi qua. Nghiên cứu khai thác nguồn nước ngầm tưới cho các vùng cây trồng cạn; cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, các khu dân cư nông thôn.
c) Điện và viễn thông:
- Về lưới điện: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh thời kỳ 2006 - 2010, có tính đến 2015 để đóng điện trạm 110KV Bá Thước; xây dựng mới các trạm 110 KV: Ngọc Lặc (25.000 KVA); Như Thanh (25.000 KVA); trạm Thường Xuân (100.000 KVA) hoà điện lưới quốc gia. Hoàn thiện năng lực lưới phụ tải trên địa bàn các huyện, kết hợp phát triển mạnh hệ thống thuỷ điện nhỏ; thực hiện từ năm 2007, 100% số xã được dùng điện.
Sau 2010, đề xuất Bộ Công nghiệp cho tăng thêm các trạm 110V: Lang Chánh (25.000 KVA); Như Xuân (25.000 KVA) Thạch Thành (25.000 KVA); nâng cấp các trạm 100KV Ngọc lặc, Bá Thước, Như Thanh…, nâng cao năng lực lưới phụ tải; năm 2020, 100% thôn bản có đủ điện đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ sinh hoạt.
- Về Viễn thông:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: Hoàn thành tuyến cáp quang lên huyện Mường Lát; xây dựng mới các tuyến cáp quang theo các tuyến đường ngang nối với tuyến cáp dọc đường Hồ Chí Minh; các tuyến nhánh nối trung tâm các huyện với các trung tâm cụm xã; đến 2010, 100% số huyện có đường dây cáp quang đến trung tâm xã.
Xây dựng Trung tâm Bưu chính viễn thông Ngọc lặc, được trang bị và lắp đặt mới các thiết bị chuyển mạch hiện đại;
Phủ sóng điện thoại di động đến các thị trấn huyện lỵ, các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế, các khu, cụm công nghiệp-thương mại, dịch vụ. Phát triển và mở rộng cung cấp dịch vụ bưu chính-viễn thông, công nghệ thông tin, tăng mật độ các trạm bưu điện, điểm truy cập internet; đến 2010, đạt 100% số xã có điểm truy cập điện thoại công cộng; 70% số xã có điểm truy cập internet; đạt mật độ điện thoại 5 máy/100 dân.
+ Thời kỳ 2011 - 2020: Hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng tuyến cáp quang dọc tuyến đường hành lang biên giới; thực hiện phủ sóng điện thoại rộng khắp cho các khu vực kinh tế trọng điểm, các khu đô thị, các cụm công nghiệp; cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc cho nhân dân trong mọi điều kiện thời tiết; tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng; năm 2020, đạt mật độ điện thoại 10 máy/100 dân; giảm bán kính phục vụ xuống 2,5 km/ điểm phục vụ.

Content:
Thủy sản: Tận dụng tối đa diện tích mặt nước, kể cả diện tích mặt nước các hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện để phát triển nuôi thả trực tiếp và nuôi lồng, bè; đưa các giống mới, chất lượng vào nuôi để tạo sản phẩm có giá trị cao. Phấn đấu diện tích nuôi trồng đạt 3.500 ha; sản lượng 7.700 tấn thuỷ sản các loại.
3.2. Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp:
Khai thác mọi lợi thế và cơ hội cho phép để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp; xây dựng công nghiệp trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Miền núi với tỷ trọng công nghiệp chiếm ưu thế.
Phấn đấu thời kỳ 2006 - 2010 đạt tăng trưởng công nghiệp từ 20 -25%/năm; thời kỳ 2011 - 2020, đạt 20 - 22%/năm. Tỷ trọng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt tỷ trọng trên 15 % trong tổng giá trị sản xuất toàn vùng; năm 2020 trên 35%.
a) Phát triển công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu:
- Chế biến nông-lâm sản: Phát huy hết công xuất các cơ sở chế biến hiện có. Xây dựng mới thêm các cơ sở sản xuất ván sàn từ luồng, gỗ ván ép, sơ chế bột giấy, chế biến nước hoa quả, chế biến măng, chế biến thức ăn gia súc; giết mổ và chế biến thịt gia súc gia cầm; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da;
- Khai thác - chế biến khoáng sản, phân bón: Xây dựng các nhà máy tuyển, làm giầu quặng sắt - luyện cán thép; khai thác - tuyển cao lanh, crôm; sản xuất bột nhẹ và sản xuất phân vi sinh;
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
Xây dựng các nhà máy sản xuất xi măng, khai thác-chế biến đá ốp lát xuất khẩu, sản xuất gạch nung và sản xuất tấm lợp;
- Công nghiệp may: Xây dựng các xí nghiệp may xuất khẩu tại các trung tâm đô thị để thu hút lao động;
- Chế tạo và lắp ráp cơ khí: Xây dựng nhà máy cơ khí chế tạo và lắp ráp ô tô, máy kéo, máy công tác phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển lực lượng vận tải nông thôn, vận tải liên vùng; sản xuất phụ tùng thay thế cung cấp cho khu vực Miền núi Thanh Hoá, Bắc Trung bộ, vùng Tây bắc và vùng Bắc Lào. Phát triển cơ khí sản xuất lắp ráp thiết bị điện, điện tử - điện lạnh tại các khu đô thị.
- Công nghiệp điện - thuỷ điện:
Khảo sát quy hoạch phát triển thủy điện trên các sông, suối. Trước mắt tập trung vào các công trình: thuỷ điện cửa Đặt, Trung Sơn, Sông Lò; đến năm 2010, thuỷ điện cửa Đặt hoà mạng quốc gia; năm 2015, thuỷ điện Trung Sơn hoà mạng quốc gia; xây dựng thủy điện nhỏ trên các suối phục vụ cấp điện tại chỗ cho các xã, bản vùng xa chưa có điện lưới quốc gia.
b) Phát triển các khu công nghiệp:
- Khu công nghiệp Vân Du -Thạch Thành: Quy mô 150 ha; các cơ sở công nghiệp thu hút vào KCN gồm: Đường mía, rượu cồn, bánh kẹo và các sản phẩm sau đường; chế biến lâm sản, thức ăn chăn nuôi, cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải.
- Khu công nghiệp Tân Thanh- Như Thanh: Quy mô 300 ha; các ngành công nghiệp tham gia vào KCN gồm: Chế biến nông sản thực phẩm và đồ uống; phân bón vi sinh; sản xuất đồ gỗ cao cấp - gỗ mỹ nghệ.
- Khu công nghiệp Bãi Trành- Như Xuân: Quy mô 300 ha; các công nghiệp đầu tư vào khu gồm: Chế biến gỗ ván ép, đồ mộc từ gỗ ép; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm: thức ăn gia súc, thịt đông lạnh, thịt hộp; thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; dịch vụ vận tải quá cảnh, kho trung chuyển với vùng Bắc Lào qua các cửa khẩu; các tỉnh phía Nam, vùng Trung - Nam Lào theo hành lang phát triển Đông - Tây (Thái Lan - Lào - Việt Nam) nối đường Hồ Chí Minh ra Cảng Nghi Sơn.
- Khu công nghiệp Đồng Tâm - Bá Thước: Quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia gồm: Chế biến gỗ ván ép, ván sàn từ luồng; sản xuất đồ gỗ; chế biến thức ăn chăn nuôi quy mô vừa; sơ chế bột giấy.
- Khu công nghiệp Thạch Quảng: quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến nông sản: thịt, thức ăn chăn nuôi, dịch vụ cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch;
- Khu công nghiệp Ngọc Khê - Ngọc Lặc: quy mô 100 ha; các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến ván ép từ luồng, gỗ băm, chế biến thịt gia súc, gia cầm, thức ăn chăn nuôi, dịch vụ cơ khí sửa chữa, dịch vụ vận tải, lắp ráp điện tử - điện lạnh.
- Khu công nghiệp Tén Tần - Mường Lát: quy mô 200 ha, thời gian xây dựng 2011 - 2020: Các công nghiệp tham gia vào khu gồm: Chế biến thực phẩm nông sản: Thịt gia súc, gia cầm, sản xuất thức ăn chăn nuôi; chế biến lâm sản: làm hàng gia cụ, đồ mỹ nghệ từ tre, luồng; dịch vụ sửa chữa và lắp ráp cơ khí; lắp ráp điện tử - điện lạnh; phát triển dịch vụ vận tải và xâm nhập thị trường vùng Bắc Lào và theo đường xuyên á, vươn tới thị trường Tây Tạng (Trung Quốc); Bắc Thái Lan và Mianma.
Phát triển các cụm công nghiệp, làng nghề:
Trên địa bàn các huyện, xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm làng nghề để thu hút lao động, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn; tập trung vào các lĩnh vực: chế biến nông - lâm sản quy mô nhỏ, sửa chữa cơ khí nhỏ, cải tiến máy công tác phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, dịch vụ vận tải nội vùng, làm hàng thủ công, dệt - may hàng thổ cẩm, sơ chế nông sản sau thu hoạch.
3.Khối ngành dịch vụ:
a) Thương mại:
- Củng cố vai trò chủ đạo của thương nghiệp quốc doanh đồng thời khuyến khích phát triển mạnh thương mại ngoài quốc doanh thực hiện cung ứng vật tư sản xuất, tổ chức thu mua - tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch cho các hộ sản xuất, tạo đầu ra ổn định, kích thích sản xuất phát triển; tạo chuyển biến trong lưu thông hàng hoá. Xây dựng mới thêm các chợ nông thôn, mỗi xã trong vùng có tối thiểu 1 chợ tại trung tâm xã; hình thành mạng lưới các cửa hàng mua bán tại các thôn bản, cụm dân cư.
- Phát triển kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh hợp tác mậu dịch đường biên, mở rộng giao lưu kinh tế - văn hóa với Lào.
+ Thời kỳ 2006 - 2010: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (huyện Quan Sơn); nâng cấp cửa khẩu Tén Tần (huyện Mường Lát) thành cửa khẩu Quốc gia.
+ Sau năm 2010, phát triển thêm cửa khẩu Cang (Mường Lát); các cửa khẩu Khẹo, cửa khẩu Méng (Thường Xuân), mở rộng giao lưu với vùng Trung và Bắc Lào.
- Quy hoạch phát triển vùng sản xuất các mặt hàng phục vụ xuất khẩu: thực phẩm nông sản tươi sống, nông - lâm sản chế biến: đường, mủ cao su, ván ép, đồ gỗ, các đồ mỹ nghệ chế biến từ lâm sản, da và các sản phẩm từ da; tiếp cận thị trường lao động, lập kế hoạch đào tạo lao động đáp ứng yêu cầu tham gia xuất khẩu. Năm 2010, phấn đấu có giá trị hàng hóa xuất khẩu trên 45 triệu USD; Năm 2020, đạt giá trị gấp 2 lần năm 2010.
b) Du lịch:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Quy hoạch mở rộng hình thức phục vụ khu du lịch sinh thái Bến En; xúc tiến đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác khu du lịch suối cá Cẩm Lương; khu du lịch Pù Hu, Pù Luông, tạo các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch văn hóa mang bản sắc các dân tộc, pícnich, thể thao leo núi. Xây dựng các khu bảo tồn văn hoá, các lễ hội truyền thống của các dân tộc phục vụ khách du lịch tìm hiểu về cội nguồn các dân tộc cư trú trên địa bàn Miền núi Thanh Hoá.
Tôn tạo khu di tích Chiến khu Ngọc Trạo (Thạch Thành), Đền Cầm Bá Thước (Thường Xuân) phát triển sản phẩm du lịch văn hoá- lịch sử; tôn tạo Đền Phố Cát - Thạch Thành, Phủ Na- Như Thanh và tổ chức lễ hội tạo sản phẩm du lịch văn hoá tâm linh, đón khách thăm quan trẩy hội.
Xây dựng khu dịch vụ du lịch Thạch Quảng làm đầu mối đón và phân phối khách thăm quan các khu du lịch trong vùng và tham gia các tua du lịch cả tỉnh, cả nước theo tuyến đường Hồ chí Minh.
- Thời kỳ 2011 - 2020, xây dựng và triển khai dự án phát triển Khu bảo tồn Xuân Liên, khu lòng hồ cửa Đặt, xây dựng khu du lịch sinh thái, nghỉ mát, nghỉ dưỡng vùng lòng hồ. Tổ chức các lễ hội văn hoá vùng cao để thu hút du khách; xây dựng khu du lịch sinh thái Son - Bá - Mười (Bá Thước).
Các ngành dịch vụ khác:
Củng cố, phát triển mạnh các dịch vụ tài chính, ngân hàng tại các trung tâm đô thị, mở rộng các hoạt động tín dụng tại các trung tâm cụm xã đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển. Phát triển dịch vụ vận tải đủ mạnh đáp ứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hoá nội vùng, giữa vùng Miền núi với các vùng miền trong cả tỉnh, cả nước và nước bạn Lào; phát triển dịch vụ bưu chính - viễn thông, trước mắt là mạng lưới bưu điện văn hoá xã, thôn, bản; nhanh chóng hoàn thiện và phủ kín mạng điện thoại cho 100% xã trong vùng đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc cho mọi người dân.
3.4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, ưu tiên tuyến đường nối các huyện phía Tây, đường hành lang biên giới, các tuyến đường ngang nối đường hành lang với đường Hồ Chí Minh; nối đường Hồ Chí Minh với đường 1A và vùng đồng bằng. Phát triển giao thông thuỷ nội địa và giao thông đường sắt làm thay đổi cơ bản năng lực mạng lưới giao thông, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Thời kỳ 2006 - 2010:
+ Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các tuyến quốc lộ: Quốc lộ 45, Quốc lộ 217 đạt tiêu chuẩn cấp IV;
+ Nâng cấp Quốc lộ 15A đoạn Ngọc Lặc - Vạn Mai, phát triển giao lưu kinh tế với các tỉnh Tây Bắc;
+ Nâng cấp tuyến Thường Xuân-Bát Mọt-Cửa khẩu Khẹo: 60,3km thành Quốc lộ, nối với Quốc lộ 47 tại Mục Sơn.
+ Nâng cấp 8 tuyến tỉnh lộ, tổng chiều dài 520 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V, đoạn qua các thị trấn huyện đạt tiêu chuẩn cấp III.
+ Xây dựng mới tuyến đường nối các huyện miền núi phía Tây tỉnh: tổng chiều dài tuyến chính 183 km đi qua các huyện Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân và các đường ngang:
* Vạn Mai - Mường Lát: 70km;
* Lang Chánh - Yên Khương - cửa khẩu Méng: 44 km;
* Hồi Xuân - Tén Tằn - Mường Chanh (cửa khẩu Cang): 139 km;
* Yên Cát - Thanh Quân - Bù Cẩm: 64km;
* Mường Mìn - Na Mèo: 21 km;
* Yên Nhân (km142 QL 217) - Cửa khẩu Kham: 22 km.
Giai đoạn 2006 - 2010: Nâng cấp đạt đường giao thông nông thôn hạng A, mặt rải nhựa;
+ Xây dựng đường hành lang biên giới trên địa bàn 5 huyện: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân.
+ Hoàn thành xây dựng các tuyến đường vào 14 xã chưa có đường ô tô, tổng chiều dài 306 km.
+ Nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới bến xe đa chức năng tại trung tâm các huyện; đến 2010, mỗi huyện tối thiểu có 01 bến loại 4.
+ Nâng cấp các tuyến đường huyện lên tỉnh lộ, gồm:
* Cành Nàng - Phú Lệ : 44 km; đạt cấp V;
* Bến Sung - Bến En (Như Thanh): 10 km; đạt cấp V.
+ Nạo vét các đoạn sông có khả năng phát triển vận tải thủy:
* Trên sông Mã: đoạn từ Vĩnh Ninh đến Thác Lỡ dài 176 km; đạt cấp 5 cho tàu tự hành từ 5 - 30 tấn đi lại.
* Trên sông Bưởi: từ Vĩnh An-Bến Kim Tân;
* Trên sông Yên: từ Chuối đến Bến Sung;
* Phát triển các bến sông: Cẩm Thuỷ, La Hán, Hồi Xuân (trên sông Mã); Cổ Tế, Kim Tân (trên sông Bưởi); Bến Sung (trên sông Yên).
- Thời kỳ 2011 - 2020:
+ Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 45; quốc lộ 47 đạt cấp III với các công trình xây dựng vĩnh cửu;
+ Nâng cấp các tuyến đường huyện lên tỉnh lộ:, gồm: Thị trấn Quang Trung- Sông Âm (Ngọc Lặc):15 km, đạt cấp V; Lang Chánh - Lâm Phú: 32 km, đạt cấp V; Thọ Minh (Thọ Xuân) - Ba Si (Ngọc Lặc): 13 km, đạt cấp V; Tam Lư - Tam Thanh (Quan Sơn): 10 km , đạt cấp V; Cẩm Tú - Lương Ngoại - Phú Lệ: 78km, đạt đường cấp V; Thành Tâm - Thành An - Dốc Cuội (Thạch Thành): 15 km, đạt đường cấp V;
+ Xây dựng hệ thống kho trung chuyển tại các đô thị, các cửa khẩu để tập kết và phân phối hàng hoá, thực hiện giao lưu hàng hoá nội vùng, cả nước và phát triển giao lưu quốc tế.
+ Nâng cấp hệ thống bến xe các huyện lên loại 3; xây dựng mạng lưới các điểm dừng, đỗ xe ở các địa phương trên các tuyến vận tải hành khách.
+ Lập quy hoạch phát triển giao thông thuỷ từ Bản Uôn (Trung Sơn) lên vùng thượng nguồn sông Mã; tuyến Bái Thượng - cửa Đạt trên sông Chu; giao thông vùng lòng hồ sau khi hồ cửa Đặt và thuỷ điện Trung Sơn hoàn thành.
+ Nghiên cứu, lập quy hoạch phát triển tuyến đường sắt nối đô thị Trung tâm vùng Miền núi (Ngọc Lặvới đường sắt Thống Nhất.
b) Thuỷ lợi - cấp nước sinh hoạt đô thị, nông thôn:
- Thời kỳ 2006 - 2010: Đẩy nhanh tiến độ thi công công trình thuỷ lợi - thuỷ điện cửa Đặt để hoàn thành đúng tiến độ; tổ chức thực hiện các dự án: Hệ thống tưới 3 xã huyện Quan Sơn, công trình phân lũ, chậm lũ và sống chung với lũ vùng sông Bưởi; nâng cấp công trình đầu mối hồ sông Mực; đầu tư phát triển các công trình tưới cho các vùng mía tập trung các huyện Thạch Thành, Ngọc Lặc, Như Xuân, Như Thanh.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ trong vùng để khai thác tối đa công suất thiết kế; kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng và kênh liên huyện, liên xã.
Lồng ghép với các dự án cấp nước sạch thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn vốn để đầu tư 8 hệ thống cấp nước sinh hoạt cho 8 thị trấn huyện lỵ và 590 công trình cấp nước sạch cho các bản làng.
- Thời kỳ 2011 - 2020: Xây dựng mạng lưới kênh tưới và cấp nước sinh hoạt theo hệ thống kênh dẫn của Hồ chứa nước cửa Đặt, phục vụ tưới cho các vùng cây công nghiệp trên địa bàn có tuyến kênh đi qua. Nghiên cứu khai thác nguồn nước ngầm tưới cho các vùng cây trồng cạn; cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, các khu dân cư nông thôn.
Điện và viễn thông:
- Về lưới điện: Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh thời kỳ 2006 - 2010, có tính đến 2015 để đóng điện trạm 110KV Bá Thước; xây dựng mới các trạm 110 KV: Ngọc Lặc (25.000 KVA); Như Thanh (25.000 KVA); trạm Thường Xuân (100.000 KVA) hoà điện lưới quốc gia. Hoàn thiện năng lực lưới phụ tải trên địa bàn các huyện, kết hợp phát triển mạnh hệ thống thuỷ điện nhỏ; thực hiện từ năm 2007, 100% số xã được dùng điện.
Sau 2010, đề xuất Bộ Công nghiệp cho tăng thêm các trạm 110V: Lang Chánh (25.000 KVA); Như Xuân (25.000 KVA) Thạch Thành (25.000 KVA); nâng cấp các trạm 100KV Ngọc lặc, Bá Thước, Như Thanh…, nâng cao năng lực lưới phụ tải; năm 2020, 100% thôn bản có đủ điện đáp ứng yêu cầu sản xuất và phục vụ sinh hoạt.
- Về Viễn thông:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: Hoàn thành tuyến cáp quang lên huyện Mường Lát; xây dựng mới các tuyến cáp quang theo các tuyến đường ngang nối với tuyến cáp dọc đường Hồ Chí Minh; các tuyến nhánh nối trung tâm các huyện với các trung tâm cụm xã; đến 2010, 100% số huyện có đường dây cáp quang đến trung tâm xã.
Xây dựng Trung tâm Bưu chính viễn thông Ngọc lặc, được trang bị và lắp đặt mới các thiết bị chuyển mạch hiện đại;
Phủ sóng điện thoại di động đến các thị trấn huyện lỵ, các khu vực trọng điểm phát triển kinh tế, các khu, cụm công nghiệp-thương mại, dịch vụ. Phát triển và mở rộng cung cấp dịch vụ bưu chính-viễn thông, công nghệ thông tin, tăng mật độ các trạm bưu điện, điểm truy cập internet; đến 2010, đạt 100% số xã có điểm truy cập điện thoại công cộng; 70% số xã có điểm truy cập internet; đạt mật độ điện thoại 5 máy/100 dân.
+ Thời kỳ 2011 - 2020: Hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng tuyến cáp quang dọc tuyến đường hành lang biên giới; thực hiện phủ sóng điện thoại rộng khắp cho các khu vực kinh tế trọng điểm, các khu đô thị, các cụm công nghiệp; cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về thông tin liên lạc cho nhân dân trong mọi điều kiện thời tiết; tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng; năm 2020, đạt mật độ điện thoại 10 máy/100 dân; giảm bán kính phục vụ xuống 2,5 km/ điểm phục vụ.