Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao đất cho thuê đất Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "17/2017/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao đất cho thuê đất Nam Định

Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau:
...
6.349.000

b. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 400.000 đồng.
c. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm a, b thì áp dụng thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau:
Đơn vị tính: Đồng/điểm

Nội dung công việc

Khó khăn

Quy cách mốc

Bê tông

Đóng cọc gỗ

Bằng công nghệ GPS (GNSS)

1

916.000

558.000

2

1.015.000

654.000

3

1.160.000

796.000

4

1.371.000

1.002.000

5

1.824.000

1.449.000

(Phân loại khó khăn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
d. Khi thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã thì mức trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi được tính bằng 0,8 lần đơn giá quy định tại điểm a, b, c Khoản 2 Điều này.
đ. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này.

Content:
6.349.000

b. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 400.000 đồng.
c. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm a, b thì áp dụng thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau:
Đơn vị tính: Đồng/điểm

Nội dung công việc

Khó khăn

Quy cách mốc

Bê tông

Đóng cọc gỗ

Bằng công nghệ GPS (GNSS)

1

916.000

558.000

2

1.015.000

654.000

3

1.160.000

796.000

4

1.371.000

1.002.000

5

1.824.000

1.449.000

(Phân loại khó khăn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
d. Khi thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã thì mức trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi được tính bằng 0,8 lần đơn giá quy định tại điểm a, b, c Khoản 2 Điều này.
đ. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này.