Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
6. Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu
Quản lý và tổ chức khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Củng cố năng lực các cơ sở thu gom - xử lý chất thải tại các đô thị, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2025 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
V. Định hướng phát triển đến năm 2030
1. Về phát triển kinh tế
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi các diện tích cây trồng kém hiệu quả, dồn điền đổi thửa tạo vùng sản xuất có quy mô lớn. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến các sản phẩm thủy, hải sản; liên kết với khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp Thành phố Thanh Hóa, Khu CN Lam Sơn Sao Vàng tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. Phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; phát triển mạnh hệ thống hạ tầng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu người dân trong huyện và khách du lịch.
2. Về phát triển văn hóa - xã hội
Phát triển hệ thống giáo dục phấn đấu đến năm 2030 có 100% các trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia (theo chuẩn từng giai đoạn); Hệ thống cơ sở y tế hiện đại, đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, 100% dân số được tiếp cận với các dịch vụ y tế bình đẳng và thuận lợi; Các giá trị văn hóa, lịch sử tiếp tục được bảo tồn và phát huy; hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao được quan tâm đầu tư xây dựng, đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân.
VI. Các dự án ưu tiên đầu tư (Có danh mục kèm theo).
VII. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Đẩy mạnh thu hút đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tổ chức và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi trên địa bàn huyện.
2. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ
Ưu tiên phát triển các hoạt động chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường Trung cấp nghề, các cơ sở dịch vụ việc làm trên địa bàn; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động của huyện phù hợp với nhu cầu của địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh liên kết với các trung tâm đào tạo, dạy nghề của tỉnh để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo cho lực lượng lao động của huyện. Gắn đào tạo nghề với liên kết các doanh nghiệp và làng nghề thành mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp - người học, để đảm bảo lao động qua đào tạo nghề sẽ có việc làm và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
4. Giải pháp cải cách hành chính và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường thông thoáng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đây vừa là giải pháp vừa là khâu đột phá của huyện. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng áp dụng các hình thức xúc tiến thị trường hiện đại như marketing điện tử, khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng website quảng bá thương hiệu xúc tiến tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho một số hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong huyện như chiếu Nga Khê, rượu Làng Bùi, nước mắm Cự Nham,...
5. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường; đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề xử lý nước thải, chất thải ở các khu du lịch, khu đô thị và các cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Xây dựng hệ thống xử lý rác thải bằng công nghệ tiên tiến; thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường.

Content:
Tài nguyên môi trường và biến đổi khí hậu
Quản lý và tổ chức khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Củng cố năng lực các cơ sở thu gom - xử lý chất thải tại các đô thị, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến năm 2025 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
V. Định hướng phát triển đến năm 2030
1. Về phát triển kinh tế
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi các diện tích cây trồng kém hiệu quả, dồn điền đổi thửa tạo vùng sản xuất có quy mô lớn. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến đặc biệt là chế biến các sản phẩm thủy, hải sản; liên kết với khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp Thành phố Thanh Hóa, Khu CN Lam Sơn Sao Vàng tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. Phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; phát triển mạnh hệ thống hạ tầng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu người dân trong huyện và khách du lịch.
2. Về phát triển văn hóa - xã hội
Phát triển hệ thống giáo dục phấn đấu đến năm 2030 có 100% các trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia (theo chuẩn từng giai đoạn); Hệ thống cơ sở y tế hiện đại, đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, 100% dân số được tiếp cận với các dịch vụ y tế bình đẳng và thuận lợi; Các giá trị văn hóa, lịch sử tiếp tục được bảo tồn và phát huy; hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao được quan tâm đầu tư xây dựng, đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ ngày càng cao của nhân dân.
VI. Các dự án ưu tiên đầu tư (Có danh mục kèm theo).
VII. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Đẩy mạnh thu hút đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tổ chức và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi trên địa bàn huyện.
2. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ
Ưu tiên phát triển các hoạt động chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của trường Trung cấp nghề, các cơ sở dịch vụ việc làm trên địa bàn; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lực lượng lao động của huyện phù hợp với nhu cầu của địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh liên kết với các trung tâm đào tạo, dạy nghề của tỉnh để mở rộng quy mô và các hình thức đào tạo cho lực lượng lao động của huyện. Gắn đào tạo nghề với liên kết các doanh nghiệp và làng nghề thành mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp - người học, để đảm bảo lao động qua đào tạo nghề sẽ có việc làm và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
4. Giải pháp cải cách hành chính và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính để tạo môi trường thông thoáng, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đây vừa là giải pháp vừa là khâu đột phá của huyện. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng áp dụng các hình thức xúc tiến thị trường hiện đại như marketing điện tử, khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng website quảng bá thương hiệu xúc tiến tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu cho một số hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong huyện như chiếu Nga Khê, rượu Làng Bùi, nước mắm Cự Nham,...
5. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường; đầu tư kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề xử lý nước thải, chất thải ở các khu du lịch, khu đô thị và các cụm công nghiệp, cụm làng nghề. Xây dựng hệ thống xử lý rác thải bằng công nghệ tiên tiến; thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường.