Document: Khoản 3 Điều 8 Thông tư 21/2018/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 21/2018/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

Điều 8. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi, xóa Giấy chứng nhận đăng ký
...
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định tại Thông tư này, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp không cấp, Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý do trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.

Content:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định tại Thông tư này, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Trường hợp không cấp, Cục Đường sắt Việt Nam có văn bản trả lời cho chủ sở hữu phương tiện và nêu rõ lý do trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.