Document: Điều 20 Thông tư 03/2011/TT-BTNMT nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "03/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 03/2011/TT-BTNMT nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản mới nhất có nội dung như sau:

Điều 20. Nội dung công tác lập báo cáo tổng kết
Nội dung báo cáo tổng kết đánh giá khoáng sản gồm:
1. Rà soát kết quả phân tích, phân tích kiểm tra các loại mẫu. Lấy, gửi phân tích, phân tích kiểm tra mẫu bổ sung nếu cần.
2. Lập đề cương báo cáo tổng kết;
3. Xây dựng chỉ dẫn thống nhất cho toàn báo cáo;
4. Bổ sung kết quả phân tích các loại mẫu vào tài liệu nguyên thủy. Chỉnh lý tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu;
5. Lập bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình làm cơ sở thành lập, bổ sung, hiệu chỉnh các bản vẽ tính tài nguyên;
6. Thành lập, số hóa thiết đồ công trình khoan, khai đào. Khoanh vẽ chính xác vị trí thân khoáng, bề dày, hàm lượng quặng tại công trình. Rà soát, hiệu chỉnh lại bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình phù hợp với thiết đồ công trình;
7. Kiểm tra bản vẽ, bản lời, phụ lục các dạng công việc trắc địa, địa vật lý, địa hóa, trọng sa để đảm bảo tính thống nhất các loại tài liệu. Lựa chọn tài liệu, thông tin sử dụng cho thành lập các loại tài liệu tổng hợp;
8. Thành lập bản vẽ, phụ lục phù hợp yêu cầu của báo cáo;
9. Thành lập các bản vẽ, biên tập các bản vẽ thu nhỏ, lựa chọn ảnh minh họa cho báo cáo thuyết minh;
10. Phân tích cấu trúc địa chất, đới quặng, thân khoáng, xác định, dự đoán khả năng phát triển đới quặng, thân khoáng trên mặt và dưới sâu. Xây dựng mô hình tạo khoáng. Xác định quy luật phân bố khoáng sản;
11. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và khoanh định diện tích chuyển qua thăm dò;
12. Thành lập báo cáo thuyết minh;
13. Trình nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt báo cáo tại cấp có thẩm quyền;
14. Chỉnh sửa báo cáo; trình phê duyệt.

Content:
Điều 20. Nội dung công tác lập báo cáo tổng kết
Nội dung báo cáo tổng kết đánh giá khoáng sản gồm:
1. Rà soát kết quả phân tích, phân tích kiểm tra các loại mẫu. Lấy, gửi phân tích, phân tích kiểm tra mẫu bổ sung nếu cần.
2. Lập đề cương báo cáo tổng kết;
3. Xây dựng chỉ dẫn thống nhất cho toàn báo cáo;
4. Bổ sung kết quả phân tích các loại mẫu vào tài liệu nguyên thủy. Chỉnh lý tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu;
5. Lập bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình làm cơ sở thành lập, bổ sung, hiệu chỉnh các bản vẽ tính tài nguyên;
6. Thành lập, số hóa thiết đồ công trình khoan, khai đào. Khoanh vẽ chính xác vị trí thân khoáng, bề dày, hàm lượng quặng tại công trình. Rà soát, hiệu chỉnh lại bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình phù hợp với thiết đồ công trình;
7. Kiểm tra bản vẽ, bản lời, phụ lục các dạng công việc trắc địa, địa vật lý, địa hóa, trọng sa để đảm bảo tính thống nhất các loại tài liệu. Lựa chọn tài liệu, thông tin sử dụng cho thành lập các loại tài liệu tổng hợp;
8. Thành lập bản vẽ, phụ lục phù hợp yêu cầu của báo cáo;
9. Thành lập các bản vẽ, biên tập các bản vẽ thu nhỏ, lựa chọn ảnh minh họa cho báo cáo thuyết minh;
10. Phân tích cấu trúc địa chất, đới quặng, thân khoáng, xác định, dự đoán khả năng phát triển đới quặng, thân khoáng trên mặt và dưới sâu. Xây dựng mô hình tạo khoáng. Xác định quy luật phân bố khoáng sản;
11. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và khoanh định diện tích chuyển qua thăm dò;
12. Thành lập báo cáo thuyết minh;
13. Trình nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt báo cáo tại cấp có thẩm quyền;
14. Chỉnh sửa báo cáo; trình phê duyệt.