Document: Điều 1 Quyết định 2447/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kết quả Điều tra đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2019", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2019", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2019", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2019", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2019", "sign_number": "2447/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2447/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kết quả Điều tra đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:
I. VỀ NỘI DUNG
1. Thực trạng chất lượng đất
1.1. Tổng diện tích điều tra chất lượng đất (diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất núi đá không có rừng cây và núi đá có rừng cây) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 446.943ha; trong đó:
- Chất lượng cao, có 31.224ha, chiếm 6,42% diện tích tự nhiên;
- Chất lượng trung bình, có 319.876ha, chiếm 65,82% diện tích tự nhiên;
- Chất lượng thấp, có 95.843ha, chiếm 19,72% diện tích tự nhiên.
1.2. Chất lượng đất theo các loại sử dụng đất
- Đất sản xuất nông nghiệp: 23.403ha chất lượng cao; 15.920ha chất lượng trung bình và 4.793ha chất lượng thấp;
- Đất lâm nghiệp: 7.578ha chất lượng cao; 301.342ha chất lượng trung bình và 88.711ha chất lượng thấp;
- Đất chưa sử dụng: 243ha chất lượng cao; 2.614ha chất lượng trung bình và 2.339ha chất lượng thấp.
2. Thực trạng tiềm năng đất đai
2.1. Tổng diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai (diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai là toàn bộ diện tích tự nhiên, trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất mặt nước chuyên dùng; đất an ninh, quốc phòng; núi đá không có rừng cây) của tỉnh Bắc Kạn là 473.264ha, trong đó:
- Tiềm năng cao có diện tích 185.945ha, chiếm 38,27% diện tích tự nhiên của tỉnh;
- Tiềm năng trung bình có diện tích 211.748ha, chiếm 43,57% diện tích tự nhiên của tỉnh;
- Tiềm năng thấp có diện tích 75.571ha, chiếm 15,55% diện tích tự nhiên của tỉnh.
2.2. Tiềm năng đất đai theo các mục đích sử dụng đất
- Đất sản xuất nông nghiệp: 13.108ha tiềm năng cao; 24.285ha tiềm năng trung bình và 6.723ha tiềm năng thấp;
- Đất lâm nghiệp: 171.995ha tiềm năng cao; 184.925ha tiềm năng trung bình và 56.446ha tiềm năng thấp;
- Đất chưa sử dụng: 5.196ha tiềm năng thấp;
- Đất phi nông nghiệp: 842ha tiềm năng cao, 2.538ha tiềm năng trung bình và 7.206ha tiềm năng thấp.
3. Phân hạng đất nông nghiệp
Kết quả phân hạng đất nông nghiệp cho 457.482ha diện tích điều tra (diện tích điều tra, phân hạng đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) theo mức độ có 124.640ha rất thích hợp, 125.306ha thích hợp, 199.498ha ít thích hợp và 8.038ha không thích hợp. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp có 15.587ha rất thích hợp, 13.981ha thích hợp, 13.895ha ít thích hợp và 653ha không thích hợp;
- Đất lâm nghiệp có 109.053ha rất thích hợp, 111.325ha thích hợp, 185.603ha ít thích hợp và 7.385ha không thích hợp.
II. VỀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1. Sản phẩm chính của Dự án
- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
- Bản đồ chất lượng đất lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
2. Sản phẩm trung gian của Dự án
Sản phẩm trung gian gồm: Các lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra (dạng số).

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả Điều tra, đánh giá đất đai tỉnh Bắc Kạn, với những nội dung chủ yếu sau:
I. VỀ NỘI DUNG
1. Thực trạng chất lượng đất
1.1. Tổng diện tích điều tra chất lượng đất (diện tích điều tra, đánh giá chất lượng đất bao gồm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất núi đá không có rừng cây và núi đá có rừng cây) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 446.943ha; trong đó:
- Chất lượng cao, có 31.224ha, chiếm 6,42% diện tích tự nhiên;
- Chất lượng trung bình, có 319.876ha, chiếm 65,82% diện tích tự nhiên;
- Chất lượng thấp, có 95.843ha, chiếm 19,72% diện tích tự nhiên.
1.2. Chất lượng đất theo các loại sử dụng đất
- Đất sản xuất nông nghiệp: 23.403ha chất lượng cao; 15.920ha chất lượng trung bình và 4.793ha chất lượng thấp;
- Đất lâm nghiệp: 7.578ha chất lượng cao; 301.342ha chất lượng trung bình và 88.711ha chất lượng thấp;
- Đất chưa sử dụng: 243ha chất lượng cao; 2.614ha chất lượng trung bình và 2.339ha chất lượng thấp.
2. Thực trạng tiềm năng đất đai
2.1. Tổng diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai (diện tích điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai là toàn bộ diện tích tự nhiên, trừ đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất mặt nước chuyên dùng; đất an ninh, quốc phòng; núi đá không có rừng cây) của tỉnh Bắc Kạn là 473.264ha, trong đó:
- Tiềm năng cao có diện tích 185.945ha, chiếm 38,27% diện tích tự nhiên của tỉnh;
- Tiềm năng trung bình có diện tích 211.748ha, chiếm 43,57% diện tích tự nhiên của tỉnh;
- Tiềm năng thấp có diện tích 75.571ha, chiếm 15,55% diện tích tự nhiên của tỉnh.
2.2. Tiềm năng đất đai theo các mục đích sử dụng đất
- Đất sản xuất nông nghiệp: 13.108ha tiềm năng cao; 24.285ha tiềm năng trung bình và 6.723ha tiềm năng thấp;
- Đất lâm nghiệp: 171.995ha tiềm năng cao; 184.925ha tiềm năng trung bình và 56.446ha tiềm năng thấp;
- Đất chưa sử dụng: 5.196ha tiềm năng thấp;
- Đất phi nông nghiệp: 842ha tiềm năng cao, 2.538ha tiềm năng trung bình và 7.206ha tiềm năng thấp.
3. Phân hạng đất nông nghiệp
Kết quả phân hạng đất nông nghiệp cho 457.482ha diện tích điều tra (diện tích điều tra, phân hạng đất nông nghiệp là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, trừ diện tích đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) theo mức độ có 124.640ha rất thích hợp, 125.306ha thích hợp, 199.498ha ít thích hợp và 8.038ha không thích hợp. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp có 15.587ha rất thích hợp, 13.981ha thích hợp, 13.895ha ít thích hợp và 653ha không thích hợp;
- Đất lâm nghiệp có 109.053ha rất thích hợp, 111.325ha thích hợp, 185.603ha ít thích hợp và 7.385ha không thích hợp.
II. VỀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1. Sản phẩm chính của Dự án
- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
- Báo cáo tổng hợp: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn.
- Bản đồ chất lượng đất lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ định hướng sử dụng đất bền vững tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ phân hạng đất nông nghiệp lần đầu tỉnh Bắc Kạn, tỷ lệ 1/100.000.
2. Sản phẩm trung gian của Dự án
Sản phẩm trung gian gồm: Các lớp thông tin chuyên đề (trung gian) được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện theo tỷ lệ của bản đồ kết quả điều tra (dạng số).