Document: Điều 44 Nghị định 152/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "152/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "152/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "152/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "152/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2005", "sign_number": "152/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 44 Nghị định 152/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng công an các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và trật tự, an toàn giao thông đô thị đối với người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định trong Nghị định này.

3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm b, điểm i khoản 4; điểm a, điểm g khoản 5; điểm b, điểm c, điểm đ khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 12;
b) Điểm a, điểm i, điểm k khoản 3; điểm b, điểm c, điểm g, điểm h, điểm k khoản 4; điểm c, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 9; khoản 10 Điều 13;

c) Điểm a, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 14;

d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 15;
đ) Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 ;
e) Khoản 2 Điều 21;

g) Điều 22, Điều 25, Điều 27;

h) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 31;
i) Điều 34, Điều 37, Điều 39, Điều 41, Điều 42.
4. Lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm của người và phương tiện tham gia giao thông, hoạt động vận tải đường bộ tại các điểm giao thông tĩnh, hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 3; điểm b, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 12;

b) Điểm i, điểm k, điểm m, khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4; điểm đ khoản 7 Điều 13;

c) Điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 Điều 14;

d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 15;

đ) Khoản 1; khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4; khoản 5 Điều 18;

e) Điều19, Điều 20, Điều 21, Điều 22;

g) Điểm d khoản 4; điểm b khoản 8 Điều 23;

h) Điều 26;

i) Khoản 3, khoản 4 Điều 27;

k) Điều 29, Điều 30;

l) Khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm c khoản 3; điểm a, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4 Điều 31;

m) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 32;

n) Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; khoản 6 Điều 38; Điều 40.

Content:
Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng công an các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.
2. Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và trật tự, an toàn giao thông đô thị đối với người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định trong Nghị định này.

3. Lực lượng Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:
a) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm b, điểm i khoản 4; điểm a, điểm g khoản 5; điểm b, điểm c, điểm đ khoản 6; điểm c khoản 7 Điều 12;
b) Điểm a, điểm i, điểm k khoản 3; điểm b, điểm c, điểm g, điểm h, điểm k khoản 4; điểm c, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; điểm c khoản 7; khoản 9; khoản 10 Điều 13;

c) Điểm a, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 14;

d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 15;
đ) Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 ;
e) Khoản 2 Điều 21;

g) Điều 22, Điều 25, Điều 27;

h) Điểm a, điểm c khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 5 Điều 31;
i) Điều 34, Điều 37, Điều 39, Điều 41, Điều 42.
4. Lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm của người và phương tiện tham gia giao thông, hoạt động vận tải đường bộ tại các điểm giao thông tĩnh, hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 3; điểm b, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 6 Điều 12;

b) Điểm i, điểm k, điểm m, khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4; điểm đ khoản 7 Điều 13;

c) Điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b khoản 4; khoản 5 Điều 14;

d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 15;

đ) Khoản 1; khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4; khoản 5 Điều 18;

e) Điều19, Điều 20, Điều 21, Điều 22;

g) Điểm d khoản 4; điểm b khoản 8 Điều 23;

h) Điều 26;

i) Khoản 3, khoản 4 Điều 27;

k) Điều 29, Điều 30;

l) Khoản 1; điểm b, điểm c khoản 2; điểm a, điểm c khoản 3; điểm a, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4 Điều 31;

m) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 32;

n) Điều 33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; khoản 6 Điều 38; Điều 40.