Document: Điều 6 Quyết định 70/2005/QĐ-BGTVT tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  Thanh tra hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/12/2005", "sign_number": "70/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 70/2005/QĐ-BGTVT tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  Thanh tra hàng hải có nội dung như sau:

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra hàng hải
1. Tổ chức quản lý điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải thực hiện theo quy định của Quyết định này và các quy định khác có liên quan.
2. Căn cứ vào nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và chương trình, kế hoạch thanh tra của Bộ Giao thông vận tải tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của Cục Hàng hải Việt Nam trình Cục trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
3. Trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thanh tra theo thẩm quyền.
4. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Quyết định thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật.
5. Kiến nghị Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Cục trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
6. Kiến nghị Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bãi bỏ những quyết định trái pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Cục trưởng; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải giải quyết.
7. Quyết định đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho quá trình thanh tra.
8. Kiến nghị với Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đưa ra các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm các điều kiện an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định.
9. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra của đoàn thanh tra để kết luận về nội dung thanh tra đối với trường hợp Chánh Thanh tra hàng hải quyết định thanh tra.
10. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc trình Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra hàng hải
1. Tổ chức quản lý điều hành hoạt động của Thanh tra hàng hải thực hiện theo quy định của Quyết định này và các quy định khác có liên quan.
2. Căn cứ vào nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và chương trình, kế hoạch thanh tra của Bộ Giao thông vận tải tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm của Cục Hàng hải Việt Nam trình Cục trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
3. Trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thanh tra theo thẩm quyền.
4. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra để thực hiện quyết định thanh tra hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Quyết định thanh tra đột xuất theo quy định của pháp luật.
5. Kiến nghị Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Cục trưởng; phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
6. Kiến nghị Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bãi bỏ những quyết định trái pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Cục trưởng; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải giải quyết.
7. Quyết định đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho quá trình thanh tra.
8. Kiến nghị với Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đưa ra các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm các điều kiện an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định.
9. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra của đoàn thanh tra để kết luận về nội dung thanh tra đối với trường hợp Chánh Thanh tra hàng hải quyết định thanh tra.
10. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc trình Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.