Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Trà My đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
8.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Xây dựng mô hình kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, đồng thời tập trung phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, đóng vai trò đầu tàu, tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế huyện Bắc Trà My theo định hướng:
- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở khai thác lợi thế của nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu để phát triển sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Khai thông các nguồn lực nhằm thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng cách hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư và tích cực mở rộng thị trường.
8.2. Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 khoảng 5.068 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2013 - 2015 khoảng 2.053 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3.015 tỷ đồng. Nguồn vốn được xác định đầu tư từ: Ngân sách của Tỉnh và Trung ương; ngân sách huyện; vốn chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đầu tư theo cơ chế Nghị quyết 30A/2008/NĐ-CP; vốn xây dựng nông thôn mới; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp; vốn viên trợ phi Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hướng khai thác hợp lý đi đôi với phát triển nguồn lực nội tại, tích cực thu hút các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế một cách bền vững. Cần khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tăng cường thực hành tiết kiệm, tích lũy vốn nhằm tăng nhanh nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế kết hợp với phát huy sức mạnh tổng hợp của các công cụ tài chính - tiền tệ. Động viên, huy động rộng rãi các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực Nhà nước có chủ trương xã hội hóa.
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, chất lượng quyết định đầu tư (đối với đầu tư công) và chấp thuận đầu tư (đối với đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước), nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, tăng cường quản lý quá trình thực hiện đầu tư và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư.
8.3. Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ và toàn diện gắn với nhu cầu xã hội. Tập trung phát triển giáo dục, đào tạo một cách căn bản, toàn diện. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe gắn với thực hiện phong trào “Toàn dân rèn luyện sức khỏe”. Hình thành, phát triển mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển thị trường lao động bằng cơ chế và công cụ thích hợp để sử dụng nhân lực có hiệu quả. Thúc đẩy hình thành hệ thống toàn dụng lao động, xây dựng và triển khai chính sách trọng dụng, phát huy nhân tài.
Huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực, xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong giáo dục, đào tạo, y tế. Hình thành và phát triển các quỹ tín dụng học tập. Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực.
8.4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ:
Gắn kết chặt chẽ các hoạt động tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ðẩy mạnh phát triển thị trường công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ. Xây dựng và phát triển mạnh mẽ tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là tiềm lực về con người.
8.5. Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập: quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động; tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm, đặc biệt là cho nông dân và người nghèo đô thị; gắn cải cách tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chương trình giảm nghèo, nhất là tại khu vực nông thôn. Thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp) và trợ giúp, cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt. Xã hội hoá an sinh xã hội bằng cách chuyển các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông.
8.6. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Khai thác, sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế. Gắn liền phát triển quỹ đất với tăng cường quản lý đất đai. Phát triển và khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất để phát triển đô thị. Nâng cao giá trị sử dụng đất đai bằng cách chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp năng suất thấp sang đất công nghiệp, dịch vụ. Quản lý chặt chẽ việc thăm dò, khai thác các nguồn tài nguyên (nước, khoáng sản).
Tổ chức thực hiện và kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; chú trọng thực hiện công tác ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm; tiếp tục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, công cụ kinh tế hỗ trợ, khuyến khích, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn kết hợp với đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực quản lý và tăng nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường.

Content:
Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
8.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Xây dựng mô hình kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, đồng thời tập trung phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, đóng vai trò đầu tàu, tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế huyện Bắc Trà My theo định hướng:
- Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở khai thác lợi thế của nguồn nhân lực, đất đai, khí hậu để phát triển sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao hơn.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong nền kinh tế, đồng thời, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nội bộ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Khai thông các nguồn lực nhằm thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng cách hoàn thiện cơ chế, chính sách, môi trường đầu tư và tích cực mở rộng thị trường.
8.2. Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 khoảng 5.068 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2013 - 2015 khoảng 2.053 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 3.015 tỷ đồng. Nguồn vốn được xác định đầu tư từ: Ngân sách của Tỉnh và Trung ương; ngân sách huyện; vốn chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đầu tư theo cơ chế Nghị quyết 30A/2008/NĐ-CP; vốn xây dựng nông thôn mới; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp; vốn viên trợ phi Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tăng cường huy động vốn đầu tư theo hướng khai thác hợp lý đi đôi với phát triển nguồn lực nội tại, tích cực thu hút các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế một cách bền vững. Cần khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tăng cường thực hành tiết kiệm, tích lũy vốn nhằm tăng nhanh nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế kết hợp với phát huy sức mạnh tổng hợp của các công cụ tài chính - tiền tệ. Động viên, huy động rộng rãi các nguồn lực tài chính vào các lĩnh vực Nhà nước có chủ trương xã hội hóa.
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, chất lượng quyết định đầu tư (đối với đầu tư công) và chấp thuận đầu tư (đối với đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước), nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, tăng cường quản lý quá trình thực hiện đầu tư và nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư.
8.3. Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ và toàn diện gắn với nhu cầu xã hội. Tập trung phát triển giáo dục, đào tạo một cách căn bản, toàn diện. Phát triển sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khỏe gắn với thực hiện phong trào “Toàn dân rèn luyện sức khỏe”. Hình thành, phát triển mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển thị trường lao động bằng cơ chế và công cụ thích hợp để sử dụng nhân lực có hiệu quả. Thúc đẩy hình thành hệ thống toàn dụng lao động, xây dựng và triển khai chính sách trọng dụng, phát huy nhân tài.
Huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực. Tăng đầu tư của Nhà nước cho phát triển nhân lực, xã hội hóa để phát triển nhân lực, nhất là trong giáo dục, đào tạo, y tế. Hình thành và phát triển các quỹ tín dụng học tập. Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ phát triển nhân lực.
8.4. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ:
Gắn kết chặt chẽ các hoạt động tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ðẩy mạnh phát triển thị trường công nghệ và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đời sống. Thực hiện tốt xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ. Xây dựng và phát triển mạnh mẽ tiềm lực khoa học và công nghệ, nhất là tiềm lực về con người.
8.5. Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập: quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động; tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm, đặc biệt là cho nông dân và người nghèo đô thị; gắn cải cách tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Bảo đảm an sinh xã hội thông qua các chương trình giảm nghèo, nhất là tại khu vực nông thôn. Thực hiện tốt các chế độ bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp) và trợ giúp, cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt. Xã hội hoá an sinh xã hội bằng cách chuyển các loại hình trợ giúp, cứu trợ xã hội sang cung cấp dịch vụ bảo trợ xã hội dựa vào cộng đồng.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em. Đấu tranh phòng, chống có hiệu quả tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông.
8.6. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Khai thác, sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế. Gắn liền phát triển quỹ đất với tăng cường quản lý đất đai. Phát triển và khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất để phát triển đô thị. Nâng cao giá trị sử dụng đất đai bằng cách chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp năng suất thấp sang đất công nghiệp, dịch vụ. Quản lý chặt chẽ việc thăm dò, khai thác các nguồn tài nguyên (nước, khoáng sản).
Tổ chức thực hiện và kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; chú trọng thực hiện công tác ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm; tiếp tục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường; xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, công cụ kinh tế hỗ trợ, khuyến khích, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn kết hợp với đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực quản lý và tăng nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường.