Document: Điều 3 Quyết định 44/1999/QĐ-TCHQ thống nhất mã số thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/01/1999", "sign_number": "44/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/01/1999", "sign_number": "44/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/01/1999", "sign_number": "44/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/01/1999", "sign_number": "44/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "20/01/1999", "sign_number": "44/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 44/1999/QĐ-TCHQ thống nhất mã số thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 3. Một số trường hợp do tiêu thức phân loại hàng hóa của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi và tiêu thức phân loại nhóm hàng hóa chịu thuế GTGT quy định tại Luật thuế GTGT là không đồng nhất, vì vậy để thống nhất một mã số chỉ có một mức thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Hải quan quy định chung một mức thuế suất là 10% (mười phần trăm). Trong trường hợp hàng hóa thực nhập khẩu nếu có đủ căn cứ để áp dụng thuế suất 5% (năm phần trăm) hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì căn cứ vào quy định tại Luật thuế GTGT, Nghị định số 28/1998/NĐ - CP của Chính phủ và Thông tư số 89/1998/TT - BTC của Bộ tài chính, để xác định mức thuế suất cụ thể được áp dụng.
Các mặt hàng là đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc là đối tượng không chịu thuế GTGT được ký hiệu bằng dấu (*) trong Danh mục này tại cột thuế suất thuế GTGT. Riêng nhóm mặt hàng là 8702 (xe ôtô), cột thuế suất thuế GTGT có ký hiệu là 10 (*) được hiểu là đối với loại xe không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Content:
Điều 3. Một số trường hợp do tiêu thức phân loại hàng hóa của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi và tiêu thức phân loại nhóm hàng hóa chịu thuế GTGT quy định tại Luật thuế GTGT là không đồng nhất, vì vậy để thống nhất một mã số chỉ có một mức thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Hải quan quy định chung một mức thuế suất là 10% (mười phần trăm). Trong trường hợp hàng hóa thực nhập khẩu nếu có đủ căn cứ để áp dụng thuế suất 5% (năm phần trăm) hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì căn cứ vào quy định tại Luật thuế GTGT, Nghị định số 28/1998/NĐ - CP của Chính phủ và Thông tư số 89/1998/TT - BTC của Bộ tài chính, để xác định mức thuế suất cụ thể được áp dụng.
Các mặt hàng là đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc là đối tượng không chịu thuế GTGT được ký hiệu bằng dấu (*) trong Danh mục này tại cột thuế suất thuế GTGT. Riêng nhóm mặt hàng là 8702 (xe ôtô), cột thuế suất thuế GTGT có ký hiệu là 10 (*) được hiểu là đối với loại xe không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.