Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Mạng lưới giao thông
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 828,59 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 303,21 nghìn lượt người. Đến năm 2025, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 1.160 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 394,17 nghìn lượt người.
Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị, doanh nghiệp liên quan phát triển theo phương thức xe buýt công cộng trên các trục giao thông chính qua địa bàn huyện. Quy hoạch, phối hợp với các công ty dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn hình thành một số cụm dịch vụ giao thông hành khách/hàng hóa khép kín, các cụm này bao gồm các dịch vụ tổng hợp trong chuỗi giá trị ngành giao thông bao gồm: trạm xăng dầu, khu dịch vụ sửa chữa xe, bãi đỗ xe, bãi bốc xếp hàng hóa, dịch vụ lưu trú, tạm nghỉ, ăn uống.
b) Mạng lưới cấp điện: Phát triển mạng lưới điện trung và hạ áp, đấu nối điện về hộ, cung cấp điện lưới quốc gia cho các thôn chưa có điện, đáp ứng nhu cầu cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao đời sống và dân trí.
c) Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin: Đảm bảo cơ sở vật chất và trang bị kỹ thuật các trung tâm bưu điện xã phục vụ nhu cầu chuyển gửi của người dân. Hình thành hạ tầng viễn thông, mạng, đưa hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình đến từng xã, từng bước tăng tỷ lệ dân cư có khả năng tiếp cận dịch vụ mạng tốc độ cao. Từng bước nâng cao năng lực kỹ thuật hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình, đảm bảo hệ thống đủ năng lực ứng dụng dịch vụ công nghệ thông tin tốc độ cao. Từng bước tăng độ bao phủ của hạ tầng mạng nhằm tạo nền tảng hạ tầng cần thiết để triển khai chính quyền điện tử ở giai đoạn sau.
d) Hệ thống cấp nước, thoát nước, thủy lợi
Hệ thống cấp nước: Hình thành nhà máy nước để cung cấp nước sạch cho dân cư tại các khu vực dự kiến hình thành các đô thị là Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Phong. Từng bước nâng công suất các nhà máy nước và hình thành các nhà máy nước mới để mở rộng phạm vi cấp nước sạch ra các vùng nông thôn. Hệ thống cấp nước đủ năng lực cung cấp nước sạch cho ít nhất 60% dân cư trên địa bàn 2 xã Tịnh Hà, Tịnh Sơn, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sinh hoạt đô thị. Phấn đấu đến năm 2020, có 95% dân số xã Tịnh Bắc, 90% dân số xã Tịnh Bình sử dụng nước hợp vệ sinh; ít nhất 85% dân số các xã còn lại sử dụng nước hợp vệ sinh. Huyện phối hợp với đơn vị cung cấp nước tại trạm 10.000m2 trên địa bàn phường Trương Quang Trọng để người dân các xã: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Thọ tiếp cận với nguồn nước sạch của trạm cấp nước này.
Giai đoạn 2021-2025, mở rộng, nâng năng lực hệ thống cấp nước để đảm bảo ít nhất 85% dân cư khu vực các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn được sử dụng nước sạch; phấn đấu có trên 95% dân số các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Phong sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Thoát nước: Xây dựng các công trình thoát nước gắn với quy hoạch chi tiết và xây dựng các khu đô thị, khu dân cư. Xây dựng chương trình thoát nước nông thôn, vận động thôn, cụm dân cư xây dựng hệ thống thoát nước thải nhằm từng bước hình thành hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.
Thủy lợi: Giai đoạn 2016-2025, tiếp tục kiên cố hóa các tuyến kênh phục vụ tưới tiêu cho các vùng sản xuất nông nghiệp của huyện. Hoàn thiện các dự án thủy lợi và nâng cấp hồ, đập chứa để nâng cao diện tích tưới. Kiên cố hóa các tuyến kênh có tỷ lệ thất thoát nước lớn, kênh nổi qua vùng đất cát thấm lớn, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng. Phát triển khả năng cung cấp nước tưới cho các vùng đất cao, vùng đồi có tiềm năng kinh tế nhưng thiếu nước.
Phấn đấu kiên cố hóa thêm 60km kênh cấp xã, nâng tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa lên 65% vào năm 2020 và lên 67-70% vào năm 2025. Song song với việc xây dựng thêm các tuyến kênh và việc tu bổ, nạo vét và mở rộng các tuyến kênh mương đã có. Phát triển hệ thống tưới tiêu nước cho sản xuất nông-lâm nghiệp ở 3 xã miền núi Tịnh Giang, Tịnh Đông và Tịnh Hiệp.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Mạng lưới giao thông
Đến năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 828,59 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 303,21 nghìn lượt người. Đến năm 2025, khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 1.160 nghìn tấn; vận chuyển hành khách đạt 394,17 nghìn lượt người.
Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị, doanh nghiệp liên quan phát triển theo phương thức xe buýt công cộng trên các trục giao thông chính qua địa bàn huyện. Quy hoạch, phối hợp với các công ty dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn hình thành một số cụm dịch vụ giao thông hành khách/hàng hóa khép kín, các cụm này bao gồm các dịch vụ tổng hợp trong chuỗi giá trị ngành giao thông bao gồm: trạm xăng dầu, khu dịch vụ sửa chữa xe, bãi đỗ xe, bãi bốc xếp hàng hóa, dịch vụ lưu trú, tạm nghỉ, ăn uống.
b) Mạng lưới cấp điện: Phát triển mạng lưới điện trung và hạ áp, đấu nối điện về hộ, cung cấp điện lưới quốc gia cho các thôn chưa có điện, đáp ứng nhu cầu cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao đời sống và dân trí.
c) Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin: Đảm bảo cơ sở vật chất và trang bị kỹ thuật các trung tâm bưu điện xã phục vụ nhu cầu chuyển gửi của người dân. Hình thành hạ tầng viễn thông, mạng, đưa hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình đến từng xã, từng bước tăng tỷ lệ dân cư có khả năng tiếp cận dịch vụ mạng tốc độ cao. Từng bước nâng cao năng lực kỹ thuật hạ tầng viễn thông, mạng, truyền hình, đảm bảo hệ thống đủ năng lực ứng dụng dịch vụ công nghệ thông tin tốc độ cao. Từng bước tăng độ bao phủ của hạ tầng mạng nhằm tạo nền tảng hạ tầng cần thiết để triển khai chính quyền điện tử ở giai đoạn sau.
d) Hệ thống cấp nước, thoát nước, thủy lợi
Hệ thống cấp nước: Hình thành nhà máy nước để cung cấp nước sạch cho dân cư tại các khu vực dự kiến hình thành các đô thị là Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Phong. Từng bước nâng công suất các nhà máy nước và hình thành các nhà máy nước mới để mở rộng phạm vi cấp nước sạch ra các vùng nông thôn. Hệ thống cấp nước đủ năng lực cung cấp nước sạch cho ít nhất 60% dân cư trên địa bàn 2 xã Tịnh Hà, Tịnh Sơn, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sinh hoạt đô thị. Phấn đấu đến năm 2020, có 95% dân số xã Tịnh Bắc, 90% dân số xã Tịnh Bình sử dụng nước hợp vệ sinh; ít nhất 85% dân số các xã còn lại sử dụng nước hợp vệ sinh. Huyện phối hợp với đơn vị cung cấp nước tại trạm 10.000m2 trên địa bàn phường Trương Quang Trọng để người dân các xã: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Thọ tiếp cận với nguồn nước sạch của trạm cấp nước này.
Giai đoạn 2021-2025, mở rộng, nâng năng lực hệ thống cấp nước để đảm bảo ít nhất 85% dân cư khu vực các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn được sử dụng nước sạch; phấn đấu có trên 95% dân số các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Phong sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Thoát nước: Xây dựng các công trình thoát nước gắn với quy hoạch chi tiết và xây dựng các khu đô thị, khu dân cư. Xây dựng chương trình thoát nước nông thôn, vận động thôn, cụm dân cư xây dựng hệ thống thoát nước thải nhằm từng bước hình thành hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.
Thủy lợi: Giai đoạn 2016-2025, tiếp tục kiên cố hóa các tuyến kênh phục vụ tưới tiêu cho các vùng sản xuất nông nghiệp của huyện. Hoàn thiện các dự án thủy lợi và nâng cấp hồ, đập chứa để nâng cao diện tích tưới. Kiên cố hóa các tuyến kênh có tỷ lệ thất thoát nước lớn, kênh nổi qua vùng đất cát thấm lớn, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng. Phát triển khả năng cung cấp nước tưới cho các vùng đất cao, vùng đồi có tiềm năng kinh tế nhưng thiếu nước.
Phấn đấu kiên cố hóa thêm 60km kênh cấp xã, nâng tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa lên 65% vào năm 2020 và lên 67-70% vào năm 2025. Song song với việc xây dựng thêm các tuyến kênh và việc tu bổ, nạo vét và mở rộng các tuyến kênh mương đã có. Phát triển hệ thống tưới tiêu nước cho sản xuất nông-lâm nghiệp ở 3 xã miền núi Tịnh Giang, Tịnh Đông và Tịnh Hiệp.