Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1099/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ Ninh Bình 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2018", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2018", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2018", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2018", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2018", "sign_number": "1099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1099/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ Ninh Bình 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4.1. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật để phát triển mạng lưới chợ
Các quy định về kinh tế kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch và thiết kế xây dựng chợ được căn cứ theo TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế tại Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012. Một số quy định cụ thể, như:
- Quy định về vị trí, địa điểm xây dựng chợ: Bố trí vị trí, địa điểm, diện tích xây dựng chợ phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống chợ và thuận lợi với các nguồn cung cấp hàng, giao thông, đáp ứng nhu cầu họp chợ trước mắt và khả năng mở rộng quy mô của chợ trong giai đoạn sau. Vị trí chợ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và tổ chức điểm đấu nối ra, vào đường bộ theo quy định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thỏa mãn về khoảng cách về phòng cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn vệ sinh môi trường. Không bố trí chợ gần trường học, bệnh viện hoặc những công trình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn. Các hướng giao thông tiếp cận chợ phải được phối hợp với hệ thống giao thông đô thị, giao thông nông thôn, liên hệ thuận tiện với bến xe, bến tàu, đảm bảo lưu thông hàng hóa.
- Quy định về sử dụng đất xây dựng chợ: Đất xây dựng chợ là diện tích phạm vi chợ, được tính theo quy mô số điểm kinh doanh.
- Quy định về thiết kế xây dựng chợ:
+ Mặt bằng tổng thể chợ phải phù hợp cảnh quan khu vực, giao thông và hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài phạm vi chợ; Mặt bằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại và tương lai về diện tích chiếm đất của các hạng mục: diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác), diện tích mua bán ngoài trời, diện tích đường giao thông nội bộ và bãi để xe, diện tích sân vườn, cây xanh.
+ Tỷ lệ diện tích đất xây dựng các hạng mục trong chợ: Diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác) < 40%; Diện tích mua bán ngoài trời > 25%; Diện tích đường giao thông nội bộ và bãi xe> 25%; Diện tích cây xanh không nhỏ hơn 10%.
+ Đối với chợ đầu mối (chuyên doanh nông phẩm, hàng tươi sống và một số mặt hàng khác) khi thiết kế mặt bằng tổng thể chỉ nên tổ chức không gian nhà chợ chính 1 tầng, ưu tiên diện tích chủ yếu cho các hoạt động ngoài trời, đặc biệt chú ý diện tích giao thông cho các phương tiện vận chuyển đi lại. Diện tích kinh doanh (ngoài trời hoặc có mái) cho phép tính cả diện tích đỗ xe khi hoạt động mua bán diễn ra ngay trên phương tiện vận chuyển.
+ Không gian mua bán ngoài trời: Chủ yếu phục vụ đối tượng kinh doanh không thường xuyên. Tùy theo trường hợp cụ thể nên bố trí một số diện tích có mái không có tường, dưới dạng đơn giản, có thể cố định hay di động... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho những người buôn bán và khách hàng trong trường hợp thời tiết bất thường.
+ Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật: Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà chợ phải tuân theo các quy định TCVN 4513 và TCVN 4474.
+ Hệ thống điện chiếu sáng trong chợ phải đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu chiếu sáng. Đối với hệ thống điện động lực, khi thiết kế cấp điện cho chợ phải đảm bảo các yêu cầu quy định với mỗi loại gian hàng và tuân theo quy định hiện hành.
+ Hệ thống thông gió theo các quy định trong TCVN 5687:2010; đối với khu vực các ngành hàng tươi sống, dịch vụ ăn uống ... có nhiều mùi, hơi, khói ... cần có biện pháp hút thổi không khí cưỡng bức bằng hệ thống thông gió cơ khí.
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải tuân theo các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình theo tiêu chuẩn TCVN 2622 và TCVN 6161.
+ Hệ thống thu gom rác thải: Nơi tập trung rác thải phải cách li với các không gian hoạt động của chợ, được bố trí tại các góc khuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vào hàng ngày. Hướng vận chuyển rác thải không chồng chéo lên các luồng giao thông trong chợ. Cần có các biện pháp phân loại rác thải. Các khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống, đồ ăn uống khi thiết kế cần chú ý tới việc xử lý rác thải và phương thức làm vệ sinh định kỳ trong ngày.
- Quy định về hành lang an toàn giao thông: Đối với đường ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là: 17 mét đối với đường cấp I, cấp II; 13 mét đối với đường cấp III; 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V; 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V. Đối với đường đô thị, giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2025 và định hướng đến năm 2030 như sau: giữ nguyên 26 chợ; nâng cấp, cải tạo 66 chợ; xây mới trên nền cũ 6 chợ; di dời, xây mới 7 chợ; xóa bỏ khỏi quy hoạch 5 chợ; phát triển mới 37 chợ. Cụ thể:
- Thành phố Ninh Bình: Hiện trạng có 16 chợ; quy hoạch giữ nguyên 4 chợ; nâng cấp - cải tạo 7 chợ; xây mới trên nền cũ 01 chợ; di dời, xây mới 01 chợ; xóa bỏ 03 chợ; phát triển mới 06 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 19 chợ.
- Thành phố Tam Điệp: Hiện trạng có 7 chợ; quy hoạch giữ nguyên 3 chợ; nâng cấp - cải tạo 4 chợ; phát triển mới 01 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 8 chợ.
- Huyện Hoa Lư: Hiện trạng có 13 chợ; quy hoạch giữ nguyên 7 chợ; nâng cấp - cải tạo 5 chợ; xây mới trên nền cũ 01 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 13 chợ.
- Huyện Nho Quan: Hiện trạng có 14 chợ; quy hoạch giữ nguyên 2 chợ; nâng cấp - cải tạo 6 chợ; xây mới trên nền cũ 04 chợ; di dời, xây mới 02 chợ; phát triển mới 08 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 22 chợ.
- Huyện Yên Mô: Hiện trạng có 17 chợ; quy hoạch giữ nguyên 3 chợ; nâng cấp - cải tạo 10 chợ; di dời, xây mới 03 chợ; xóa bỏ 01 chợ, phát triển mới 02 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 18 chợ.
- Huyện Gia Viễn: Hiện trạng có 19 chợ; quy hoạch giữ nguyên 4 chợ; nâng cấp - cải tạo 13 chợ; di dời, xây mới 01 chợ; xóa bỏ 1 chợ; phát triển mới 05 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 23 chợ.
- Huyện Kim Sơn: Hiện trạng có 14 chợ; quy hoạch giữ nguyên 1 chợ; nâng cấp - cải tạo 13 chợ (trong đó nâng cấp chợ Năm Dân lên chợ hạng II); phát triển mới 08 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 22 chợ.
- Huyện Yên Khánh: Hiện trạng có 10 chợ; quy hoạch giữ nguyên 2 chợ; nâng cấp - cải tạo 8 chợ; phát triển mới 07 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 17 chợ.
4.3. Nhu cầu sử dụng đất
- Nhu cầu sử dụng đất: Căn cứ vào hiện trạng diện tích đất trung bình/chợ trên địa bàn toàn tỉnh là 3.200 m2, riêng với chợ đầu mối thì tối thiểu phải đảm bảo là 15.000 m2/chợ.
- Dự tính diện tích đất tối thiểu dành cho xây mới chợ trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030 là 100.000 m2, trong đó, nhu cầu đất tối thiểu giai đoạn 2017-2025 là 72.000 m2; nhu cầu đất tối thiểu giai đoạn 2025-2030 là 28.000 m2.
4.4. Nhu cầu vốn đầu tư: Căn cứ vào thực tế vốn đầu tư bình quân của chợ trên địa bàn cả nước, dự tính mức vốn trung bình để xây dựng mới 1m2 chợ khoảng 1-1,5 triệu đồng/m2, vốn để nâng cấp cải tạo bằng ½ vốn xây mới.
+ Chợ hiện có: Dự tính vốn nâng cấp cải tạo, di dời và xây mới trên nền cũ các chợ hiện có trong giai đoạn đến năm 2030 khoảng 200-230 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2017-2025 là 160 - 165 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 40-65 tỷ đồng.
+ Chợ xây mới: Dự tính mức vốn cho xây dựng mới các chợ đến năm 2030 là 197-233 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2017-2025 là 129-143,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 68- 89,5 tỷ đồng.
4.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
Vốn đầu tư phát triển chợ trên địa bàn trong giai đoạn tới vẫn chủ yếu huy động từ vốn tư nhân, vốn vay và nguồn vốn huy động khác.
Vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tư chợ và sẽ chỉ tập trung vào các dự án chợ nông thôn ở những địa bàn khó khăn, chợ có công trình xuống cấp nghiêm trọng.

Content:
Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
4.1. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật để phát triển mạng lưới chợ
Các quy định về kinh tế kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch và thiết kế xây dựng chợ được căn cứ theo TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế tại Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2012. Một số quy định cụ thể, như:
- Quy định về vị trí, địa điểm xây dựng chợ: Bố trí vị trí, địa điểm, diện tích xây dựng chợ phù hợp quy hoạch phát triển hệ thống chợ và thuận lợi với các nguồn cung cấp hàng, giao thông, đáp ứng nhu cầu họp chợ trước mắt và khả năng mở rộng quy mô của chợ trong giai đoạn sau. Vị trí chợ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và tổ chức điểm đấu nối ra, vào đường bộ theo quy định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thỏa mãn về khoảng cách về phòng cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn vệ sinh môi trường. Không bố trí chợ gần trường học, bệnh viện hoặc những công trình có yêu cầu cách ly về tiếng ồn. Các hướng giao thông tiếp cận chợ phải được phối hợp với hệ thống giao thông đô thị, giao thông nông thôn, liên hệ thuận tiện với bến xe, bến tàu, đảm bảo lưu thông hàng hóa.
- Quy định về sử dụng đất xây dựng chợ: Đất xây dựng chợ là diện tích phạm vi chợ, được tính theo quy mô số điểm kinh doanh.
- Quy định về thiết kế xây dựng chợ:
+ Mặt bằng tổng thể chợ phải phù hợp cảnh quan khu vực, giao thông và hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài phạm vi chợ; Mặt bằng tổng thể chợ cần đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại và tương lai về diện tích chiếm đất của các hạng mục: diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác), diện tích mua bán ngoài trời, diện tích đường giao thông nội bộ và bãi để xe, diện tích sân vườn, cây xanh.
+ Tỷ lệ diện tích đất xây dựng các hạng mục trong chợ: Diện tích xây dựng nhà chợ chính (và các hạng mục công trình có mái khác) < 40%; Diện tích mua bán ngoài trời > 25%; Diện tích đường giao thông nội bộ và bãi xe> 25%; Diện tích cây xanh không nhỏ hơn 10%.
+ Đối với chợ đầu mối (chuyên doanh nông phẩm, hàng tươi sống và một số mặt hàng khác) khi thiết kế mặt bằng tổng thể chỉ nên tổ chức không gian nhà chợ chính 1 tầng, ưu tiên diện tích chủ yếu cho các hoạt động ngoài trời, đặc biệt chú ý diện tích giao thông cho các phương tiện vận chuyển đi lại. Diện tích kinh doanh (ngoài trời hoặc có mái) cho phép tính cả diện tích đỗ xe khi hoạt động mua bán diễn ra ngay trên phương tiện vận chuyển.
+ Không gian mua bán ngoài trời: Chủ yếu phục vụ đối tượng kinh doanh không thường xuyên. Tùy theo trường hợp cụ thể nên bố trí một số diện tích có mái không có tường, dưới dạng đơn giản, có thể cố định hay di động... nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho những người buôn bán và khách hàng trong trường hợp thời tiết bất thường.
+ Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật: Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên ngoài và bên trong nhà chợ phải tuân theo các quy định TCVN 4513 và TCVN 4474.
+ Hệ thống điện chiếu sáng trong chợ phải đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu chiếu sáng. Đối với hệ thống điện động lực, khi thiết kế cấp điện cho chợ phải đảm bảo các yêu cầu quy định với mỗi loại gian hàng và tuân theo quy định hiện hành.
+ Hệ thống thông gió theo các quy định trong TCVN 5687:2010; đối với khu vực các ngành hàng tươi sống, dịch vụ ăn uống ... có nhiều mùi, hơi, khói ... cần có biện pháp hút thổi không khí cưỡng bức bằng hệ thống thông gió cơ khí.
+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải tuân theo các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình theo tiêu chuẩn TCVN 2622 và TCVN 6161.
+ Hệ thống thu gom rác thải: Nơi tập trung rác thải phải cách li với các không gian hoạt động của chợ, được bố trí tại các góc khuất, cạnh đường giao thông để xe thu gom rác dễ ra vào hàng ngày. Hướng vận chuyển rác thải không chồng chéo lên các luồng giao thông trong chợ. Cần có các biện pháp phân loại rác thải. Các khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống, đồ ăn uống khi thiết kế cần chú ý tới việc xử lý rác thải và phương thức làm vệ sinh định kỳ trong ngày.
- Quy định về hành lang an toàn giao thông: Đối với đường ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn đường bộ có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra mỗi bên là: 17 mét đối với đường cấp I, cấp II; 13 mét đối với đường cấp III; 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V; 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V. Đối với đường đô thị, giới hạn hành lang an toàn đường bộ là chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2025 và định hướng đến năm 2030 như sau: giữ nguyên 26 chợ; nâng cấp, cải tạo 66 chợ; xây mới trên nền cũ 6 chợ; di dời, xây mới 7 chợ; xóa bỏ khỏi quy hoạch 5 chợ; phát triển mới 37 chợ. Cụ thể:
- Thành phố Ninh Bình: Hiện trạng có 16 chợ; quy hoạch giữ nguyên 4 chợ; nâng cấp - cải tạo 7 chợ; xây mới trên nền cũ 01 chợ; di dời, xây mới 01 chợ; xóa bỏ 03 chợ; phát triển mới 06 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 19 chợ.
- Thành phố Tam Điệp: Hiện trạng có 7 chợ; quy hoạch giữ nguyên 3 chợ; nâng cấp - cải tạo 4 chợ; phát triển mới 01 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 8 chợ.
- Huyện Hoa Lư: Hiện trạng có 13 chợ; quy hoạch giữ nguyên 7 chợ; nâng cấp - cải tạo 5 chợ; xây mới trên nền cũ 01 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 13 chợ.
- Huyện Nho Quan: Hiện trạng có 14 chợ; quy hoạch giữ nguyên 2 chợ; nâng cấp - cải tạo 6 chợ; xây mới trên nền cũ 04 chợ; di dời, xây mới 02 chợ; phát triển mới 08 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 22 chợ.
- Huyện Yên Mô: Hiện trạng có 17 chợ; quy hoạch giữ nguyên 3 chợ; nâng cấp - cải tạo 10 chợ; di dời, xây mới 03 chợ; xóa bỏ 01 chợ, phát triển mới 02 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 18 chợ.
- Huyện Gia Viễn: Hiện trạng có 19 chợ; quy hoạch giữ nguyên 4 chợ; nâng cấp - cải tạo 13 chợ; di dời, xây mới 01 chợ; xóa bỏ 1 chợ; phát triển mới 05 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 23 chợ.
- Huyện Kim Sơn: Hiện trạng có 14 chợ; quy hoạch giữ nguyên 1 chợ; nâng cấp - cải tạo 13 chợ (trong đó nâng cấp chợ Năm Dân lên chợ hạng II); phát triển mới 08 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 22 chợ.
- Huyện Yên Khánh: Hiện trạng có 10 chợ; quy hoạch giữ nguyên 2 chợ; nâng cấp - cải tạo 8 chợ; phát triển mới 07 chợ. Đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có 17 chợ.
4.3. Nhu cầu sử dụng đất
- Nhu cầu sử dụng đất: Căn cứ vào hiện trạng diện tích đất trung bình/chợ trên địa bàn toàn tỉnh là 3.200 m2, riêng với chợ đầu mối thì tối thiểu phải đảm bảo là 15.000 m2/chợ.
- Dự tính diện tích đất tối thiểu dành cho xây mới chợ trên địa bàn toàn tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030 là 100.000 m2, trong đó, nhu cầu đất tối thiểu giai đoạn 2017-2025 là 72.000 m2; nhu cầu đất tối thiểu giai đoạn 2025-2030 là 28.000 m2.
4.Nhu cầu vốn đầu tư: Căn cứ vào thực tế vốn đầu tư bình quân của chợ trên địa bàn cả nước, dự tính mức vốn trung bình để xây dựng mới 1m2 chợ khoảng 1-1,5 triệu đồng/m2, vốn để nâng cấp cải tạo bằng ½ vốn xây mới.
+ Chợ hiện có: Dự tính vốn nâng cấp cải tạo, di dời và xây mới trên nền cũ các chợ hiện có trong giai đoạn đến năm 2030 khoảng 200-230 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2017-2025 là 160 - 165 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 40-65 tỷ đồng.
+ Chợ xây mới: Dự tính mức vốn cho xây dựng mới các chợ đến năm 2030 là 197-233 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2017-2025 là 129-143,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 68- 89,5 tỷ đồng.
4.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
Vốn đầu tư phát triển chợ trên địa bàn trong giai đoạn tới vẫn chủ yếu huy động từ vốn tư nhân, vốn vay và nguồn vốn huy động khác.
Vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tư chợ và sẽ chỉ tập trung vào các dự án chợ nông thôn ở những địa bàn khó khăn, chợ có công trình xuống cấp nghiêm trọng.