Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Phong Điền Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Phong Điền Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nội dung Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Gắn kết phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh; ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Trong phát triển kinh tế, lấy lĩnh vực Nông nghiệp làm cơ sở; lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ - Du lịch làm khâu đột phá. Xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo tiền đề vững chắc trong thu hút đầu tư và phát triển du lịch. Phát huy tối đa mọi nguồn lực, tiềm năng và lợi thế so sánh, phấn đấu đến năm 2020, Phong Điền trở thành đô thị sáng, xanh, sạch, đẹp và an toàn. Phát triển phải gắn với giữ gìn, tôn tạo cảnh quan môi trường sinh thái và phát huy các giá trị truyền thống dân tộc. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ. Giữ vững quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
c) Thủy sản
Khai thác và sử dụng hiệu quả diện tích đất, mặt nước và các nguồn lực của huyện để phát triển ngành thủy sản ổn định và bền vững. Phát triển vùng nuôi thủy sản gắn với bảo vệ môi trường; thực hiện nuôi quảng canh, xen canh, lồng ghép ao, mương, vườn du lịch sinh thái.
Chuyển đổi từ sử dụng thức ăn tự tạo sang sử dụng thức ăn công nghiệp, nhằm tăng năng suất, chất lượng và thân thiện với môi trường. Ưu tiên nuôi những đối tượng có giá trị xuất khẩu và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, nhân rộng các mô hình nuôi có giá trị kinh tế cao như: thủy đặc sản, cá cảnh... Để nâng cao giá trị sản xuất và duy trì tốc độ tăng trưởng ngành. Quy hoạch đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 750ha, sản lượng đạt 13.010 tấn.
2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Đẩy mạnh thu hút đầu tư nhằm khai thác nguồn lực bên ngoài để phát triển các ngành công nghiệp tiềm năng, có lợi thế phát triển, giải quyết nhiều việc làm như công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ,… Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh, đảm bảo đáp ứng tiêu chí đô thị sinh thái, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Khôi phục, chú trọng phát triển và khai thác hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của địa phương; khôi phục và phát triển các làng nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với phát triển du lịch làng nghề.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tăng bình quân 12,24%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 12,76%/năm giai đoạn 2021-2030. Đến năm 2020, giá trị sản xuất của ngành đạt 1.153 tỷ đồng và tăng lên 3.835 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá cố định năm 2010).
b) Xây dựng
Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở thương mại - dịch vụ - du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh đô thị hóa, ưu tiên thực hiện những công trình trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các công ty xây dựng, công ty tư vấn đủ năng lực tham gia đấu thầu các công trình quy mô lớn. Đa dạng hóa hoạt động xây dựng từ khảo sát thiết kế, tư vấn xây dựng, dịch vụ xây dựng, thi công xây lắp, giám sát công trình,… Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng, quản lý kiến trúc và chất lượng công trình; thiết lập trật tự kỷ cương trong công tác quản lý quy hoạch và quản lý đô thị một cách toàn diện.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 7,54%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và đạt 7,60%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 326 tỷ đồng và tăng lên 680 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá cố định năm 2010).
3. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, tiện lợi nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa, nhất là hệ thống các chợ và trung tâm thương mại. Góp phần đưa Phong Điền trở thành một trong những trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch quan trọng của thành phố Cần Thơ.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ tăng bình quân 12,77%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 12,49%/năm giai đoạn 2021 - 2030 (theo giá so sánh năm 2010). Đến năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của huyện đạt 12.652 tỷ đồng và tăng lên 74.475 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá hiện hành).
b) Du lịch - dịch vụ
Phát triển đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc thù, kết hợp du lịch nhân văn như tham quan các điểm di tích văn hóa, lịch sử, biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống tại chỗ, du lịch giải trí cuối tuần, du lịch hội nghị, tổ chức sự kiện (du lịch MICE)...
Đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích văn hóa, lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch tâm linh, du lịch về nguồn. Huy động xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch, tạo điều kiện thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn kết hợp với trung tâm hội nghị, nhà hàng đủ điều kiện thu hút du khách lưu trú dài ngày. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh với những sản phẩm đặc trưng của địa phương. Phấn đấu đến năm 2020, đón khoảng 900 ngàn lượt khách.
Phát triển các ngành dịch vụ khác theo hướng hiện đại như vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng, nông nghiệp, cung ứng lao động,...
4. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo
Thực hiện tốt các chủ trương, chương trình cải cách, đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, nhất là ở bậc học mẫu giáo, mầm non. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, hoàn chỉnh trang thiết bị dạy và học, đảm bảo theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Phấn đấu 100% trường phổ thông có thư viện, phòng bộ môn, phòng chức năng đạt chuẩn. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng 15 trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80 - 85%.
Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và trình độ chuyên môn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp giáo dục tiên tiến trong công tác quản lý và giảng dạy. Phấn đấu mỗi đơn vị trường học đều có trang thông tin điện tử.
Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ đến lớp đạt 50%, trong đó trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt 95%; huy động học sinh đến lớp đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở đạt 98% và bậc trung học phổ thông đạt 70%.
5. Lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe
Tiếp tục đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Phong Điền quy mô 100 giường; khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển mạng lưới y tế. Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị, công nghệ hiện đại trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho đội ngũ y bác sỹ. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi thu hút bác sỹ có trình độ chuyên môn cao. Hiện đại hóa trang thiết bị và phương tiện vận chuyển cấp cứu ở tuyến y tế huyện và các tuyến y tế cơ sở.
Duy trì và nâng cao chất lượng 100% các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; đảm bảo 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ, y sỹ sản, nhi và thầy thuốc đông y; tất cả các ấp (khu vực) có nhân viên y tế cộng đồng; các trường học có từ 1 - 2 cán bộ y tế. Phấn đấu đến năm 2020, số bác sỹ bình quân/vạn dân đạt 4,5 bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân đạt 9,5 giường; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 8,6%, suy dinh dưỡng chiều cao còn 12,2%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 99%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90% tổng dân số.
6. Lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao
a) Văn hóa
Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình văn hóa như: khu trung tâm văn hóa huyện, thư viện huyện, nhà truyền thống, công viên dọc sông, công viên cây xanh khu hành chính huyện. Huy động mọi nguồn vốn đầu tư nâng cấp, xây mới các thiết chế văn hóa cấp xã, ấp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, duy trì 100% xã/thị trấn đạt chuẩn văn hóa; 100% ấp (khu vực) đạt chuẩn văn hóa; 100% cơ quan, trường học có đời sống văn hóa tốt; 100% các cơ quan ban, ngành, đoàn thể các xã, thị trấn đạt cơ quan có đời sống văn hóa tốt.
b) Thể dục thể thao
Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng các công trình nhà thi đấu, tập luyện thể dục thể thao cấp huyện, sân thể thao cấp xã, ấp. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thể dục thể thao tại các khu dân cư, khu du lịch, nhất là các sân bóng đá mini, sân bóng chuyền, cầu lông, quần vợt, hồ bơi tư nhân,... Nâng tỷ lệ người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên 45% vào năm 2020.
Lĩnh vực lao động - việc làm và an sinh xã hội
a) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nắm chắc cung - cầu lao động, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75,8%, trong đó đào tạo nghề được cấp chứng chỉ đạt 55,6%. Huy động các nguồn lực cho chương trình giải quyết việc làm từ khâu hướng nghiệp, đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, giải quyết việc làm cho 2.000 - 2.500 lao động/năm; giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp xuống dưới 3% vào năm 2020.
b) Giảm nghèo
Giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững. Mở rộng đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho đối tượng hộ nghèo, người tàn tật, neo đơn. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1,8% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).

Content:
Thủy sản
Khai thác và sử dụng hiệu quả diện tích đất, mặt nước và các nguồn lực của huyện để phát triển ngành thủy sản ổn định và bền vững. Phát triển vùng nuôi thủy sản gắn với bảo vệ môi trường; thực hiện nuôi quảng canh, xen canh, lồng ghép ao, mương, vườn du lịch sinh thái.
Chuyển đổi từ sử dụng thức ăn tự tạo sang sử dụng thức ăn công nghiệp, nhằm tăng năng suất, chất lượng và thân thiện với môi trường. Ưu tiên nuôi những đối tượng có giá trị xuất khẩu và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, nhân rộng các mô hình nuôi có giá trị kinh tế cao như: thủy đặc sản, cá cảnh... Để nâng cao giá trị sản xuất và duy trì tốc độ tăng trưởng ngành. Quy hoạch đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 750ha, sản lượng đạt 13.010 tấn.
2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Đẩy mạnh thu hút đầu tư nhằm khai thác nguồn lực bên ngoài để phát triển các ngành công nghiệp tiềm năng, có lợi thế phát triển, giải quyết nhiều việc làm như công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ,… Phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh, đảm bảo đáp ứng tiêu chí đô thị sinh thái, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Khôi phục, chú trọng phát triển và khai thác hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của địa phương; khôi phục và phát triển các làng nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn gắn với phát triển du lịch làng nghề.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tăng bình quân 12,24%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 12,76%/năm giai đoạn 2021-2030. Đến năm 2020, giá trị sản xuất của ngành đạt 1.153 tỷ đồng và tăng lên 3.835 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá cố định năm 2010).
b) Xây dựng
Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở thương mại - dịch vụ - du lịch gắn với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh đô thị hóa, ưu tiên thực hiện những công trình trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các công ty xây dựng, công ty tư vấn đủ năng lực tham gia đấu thầu các công trình quy mô lớn. Đa dạng hóa hoạt động xây dựng từ khảo sát thiết kế, tư vấn xây dựng, dịch vụ xây dựng, thi công xây lắp, giám sát công trình,… Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng, quản lý kiến trúc và chất lượng công trình; thiết lập trật tự kỷ cương trong công tác quản lý quy hoạch và quản lý đô thị một cách toàn diện.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 7,54%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và đạt 7,60%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 326 tỷ đồng và tăng lên 680 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá cố định năm 2010).
3. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
a) Thương mại
Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, tiện lợi nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa, nhất là hệ thống các chợ và trung tâm thương mại. Góp phần đưa Phong Điền trở thành một trong những trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch quan trọng của thành phố Cần Thơ.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ tăng bình quân 12,77%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 12,49%/năm giai đoạn 2021 - 2030 (theo giá so sánh năm 2010). Đến năm 2020, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của huyện đạt 12.652 tỷ đồng và tăng lên 74.475 tỷ đồng vào năm 2030 (theo giá hiện hành).
b) Du lịch - dịch vụ
Phát triển đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc thù, kết hợp du lịch nhân văn như tham quan các điểm di tích văn hóa, lịch sử, biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống tại chỗ, du lịch giải trí cuối tuần, du lịch hội nghị, tổ chức sự kiện (du lịch MICE)...
Đầu tư tôn tạo, trùng tu các điểm di tích văn hóa, lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch tâm linh, du lịch về nguồn. Huy động xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch, tạo điều kiện thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn kết hợp với trung tâm hội nghị, nhà hàng đủ điều kiện thu hút du khách lưu trú dài ngày. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh với những sản phẩm đặc trưng của địa phương. Phấn đấu đến năm 2020, đón khoảng 900 ngàn lượt khách.
Phát triển các ngành dịch vụ khác theo hướng hiện đại như vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng, nông nghiệp, cung ứng lao động,...
4. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo
Thực hiện tốt các chủ trương, chương trình cải cách, đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, nhất là ở bậc học mẫu giáo, mầm non. Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp, hoàn chỉnh trang thiết bị dạy và học, đảm bảo theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Phấn đấu 100% trường phổ thông có thư viện, phòng bộ môn, phòng chức năng đạt chuẩn. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng 15 trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80 - 85%.
Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên theo hướng chuẩn hóa, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và trình độ chuyên môn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp giáo dục tiên tiến trong công tác quản lý và giảng dạy. Phấn đấu mỗi đơn vị trường học đều có trang thông tin điện tử.
Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ đến lớp đạt 50%, trong đó trẻ từ 3 - 5 tuổi đạt 95%; huy động học sinh đến lớp đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt 100%, bậc trung học cơ sở đạt 98% và bậc trung học phổ thông đạt 70%.
5. Lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe
Tiếp tục đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Phong Điền quy mô 100 giường; khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển mạng lưới y tế. Nâng cao trình độ chuyên môn, khả năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị, công nghệ hiện đại trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho đội ngũ y bác sỹ. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi thu hút bác sỹ có trình độ chuyên môn cao. Hiện đại hóa trang thiết bị và phương tiện vận chuyển cấp cứu ở tuyến y tế huyện và các tuyến y tế cơ sở.
Duy trì và nâng cao chất lượng 100% các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; đảm bảo 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ, y sỹ sản, nhi và thầy thuốc đông y; tất cả các ấp (khu vựcó nhân viên y tế cộng đồng; các trường học có từ 1 - 2 cán bộ y tế. Phấn đấu đến năm 2020, số bác sỹ bình quân/vạn dân đạt 4,5 bác sỹ; số giường bệnh/vạn dân đạt 9,5 giường; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 8,6%, suy dinh dưỡng chiều cao còn 12,2%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 99%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90% tổng dân số.
6. Lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao
a) Văn hóa
Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình văn hóa như: khu trung tâm văn hóa huyện, thư viện huyện, nhà truyền thống, công viên dọc sông, công viên cây xanh khu hành chính huyện. Huy động mọi nguồn vốn đầu tư nâng cấp, xây mới các thiết chế văn hóa cấp xã, ấp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, duy trì 100% xã/thị trấn đạt chuẩn văn hóa; 100% ấp (khu vựđạt chuẩn văn hóa; 100% cơ quan, trường học có đời sống văn hóa tốt; 100% các cơ quan ban, ngành, đoàn thể các xã, thị trấn đạt cơ quan có đời sống văn hóa tốt.
b) Thể dục thể thao
Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng các công trình nhà thi đấu, tập luyện thể dục thể thao cấp huyện, sân thể thao cấp xã, ấp. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thể dục thể thao tại các khu dân cư, khu du lịch, nhất là các sân bóng đá mini, sân bóng chuyền, cầu lông, quần vợt, hồ bơi tư nhân,... Nâng tỷ lệ người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao lên 45% vào năm 2020.
Lĩnh vực lao động - việc làm và an sinh xã hội
a) Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nắm chắc cung - cầu lao động, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75,8%, trong đó đào tạo nghề được cấp chứng chỉ đạt 55,6%. Huy động các nguồn lực cho chương trình giải quyết việc làm từ khâu hướng nghiệp, đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm đến hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, giải quyết việc làm cho 2.000 - 2.500 lao động/năm; giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp xuống dưới 3% vào năm 2020.
b) Giảm nghèo
Giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Thực hiện đồng bộ các biện pháp, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững. Mở rộng đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho đối tượng hộ nghèo, người tàn tật, neo đơn. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1,8% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).