Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Gồm 8 lưu vực thoát gắn liền với hệ thống thủy lợi trên cơ sở địa hình tự nhiên, các định hướng san nền trong các đô thị ra các sông nội, kênh đào Trà Vinh và thoát ra biển Đông và sông Hậu.
- Cao độ nền xây dựng:
+ Đô thị Duyên Hải: Cao độ san nền trung bình là 2,4 m; cao độ thấp nhất: 2,0 m; cao độ cao nhất: 3,5 m; hướng dốc về phía sông Long Toàn; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,5%.
+ Đô thị Định An và cảng Trà Cú: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm đô thị về phía các sông Tổng Long, sông Rạch Cá, sông Rạch Bến Tranh; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,4%.
+ Đô thị Long Thành: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm đô thị về phía các kênh rạch xung quanh; độ dốc san nền 0,4%.
+ Đô thị Long Vĩnh: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc về phía các kênh, rạch trong vùng; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,4%.
+ Các khu công nghiệp, phía Bắc kênh đào Trà Vinh (giữa đô thị Duyên Hải và đô thị Định An): Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc về phía sông Khoen, sông Láng Sắt, kênh La Ban, sông Bến Giá; độ dốc san nền 0,5%.
+ Các khu công nghiệp, phía Nam kênh đào Trà Vinh (giữa đô thị Long Thành và đô thị Long Vĩnh dự kiến sau năm 2030) cao độ san nền trung bình là 2,0 m; hướng dốc về phía các kênh, rạch trong vùng; độ dốc san nền 0,5%.
+ Khu tái định cư: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm về phía các kênh, rạch bao quanh; độ dốc san nền 0,3%.
+ Các khu lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dân cư nông thôn: Quy định san nền đối với các điểm, khu dân cư. Giải pháp hướng dốc chung theo nguyên tắc từ khu dân cư dốc ra các khu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp lân cận, hướng dốc cục bộ sẽ được quy hoạch xây dựng giai đoạn sau thực hiện. Cao độ san nền của các khu gồm: Các khu dân cư tại xã Long Vĩnh, Long Khánh, Đông Hải, cao độ trung bình là 2,0 m; các khu Trường Long Hòa, Dân Thành, cao độ trung bình là 2,2 m (cao hơn các khu sản xuất từ 1,0 - 1,2 m).
+ Các khu công viên, vui chơi giải trí, du lịch: Cốt xây dựng trung bình khống chế là 2,2 m. Giải pháp chi tiết về hướng dốc, độ dốc theo điều kiện cụ thể sẽ được thực hiện ở các bước quy hoạch sau.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Gồm 8 lưu vực thoát gắn liền với hệ thống thủy lợi trên cơ sở địa hình tự nhiên, các định hướng san nền trong các đô thị ra các sông nội, kênh đào Trà Vinh và thoát ra biển Đông và sông Hậu.
- Cao độ nền xây dựng:
+ Đô thị Duyên Hải: Cao độ san nền trung bình là 2,4 m; cao độ thấp nhất: 2,0 m; cao độ cao nhất: 3,5 m; hướng dốc về phía sông Long Toàn; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,5%.
+ Đô thị Định An và cảng Trà Cú: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm đô thị về phía các sông Tổng Long, sông Rạch Cá, sông Rạch Bến Tranh; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,4%.
+ Đô thị Long Thành: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm đô thị về phía các kênh rạch xung quanh; độ dốc san nền 0,4%.
+ Đô thị Long Vĩnh: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc về phía các kênh, rạch trong vùng; độ dốc san nền từ 0,3% - 0,4%.
+ Các khu công nghiệp, phía Bắc kênh đào Trà Vinh (giữa đô thị Duyên Hải và đô thị Định An): Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc về phía sông Khoen, sông Láng Sắt, kênh La Ban, sông Bến Giá; độ dốc san nền 0,5%.
+ Các khu công nghiệp, phía Nam kênh đào Trà Vinh (giữa đô thị Long Thành và đô thị Long Vĩnh dự kiến sau năm 2030) cao độ san nền trung bình là 2,0 m; hướng dốc về phía các kênh, rạch trong vùng; độ dốc san nền 0,5%.
+ Khu tái định cư: Cao độ san nền trung bình là 2,2 m; hướng dốc từ trung tâm về phía các kênh, rạch bao quanh; độ dốc san nền 0,3%.
+ Các khu lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dân cư nông thôn: Quy định san nền đối với các điểm, khu dân cư. Giải pháp hướng dốc chung theo nguyên tắc từ khu dân cư dốc ra các khu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp lân cận, hướng dốc cục bộ sẽ được quy hoạch xây dựng giai đoạn sau thực hiện. Cao độ san nền của các khu gồm: Các khu dân cư tại xã Long Vĩnh, Long Khánh, Đông Hải, cao độ trung bình là 2,0 m; các khu Trường Long Hòa, Dân Thành, cao độ trung bình là 2,2 m (cao hơn các khu sản xuất từ 1,0 - 1,2 m).
+ Các khu công viên, vui chơi giải trí, du lịch: Cốt xây dựng trung bình khống chế là 2,2 m. Giải pháp chi tiết về hướng dốc, độ dốc theo điều kiện cụ thể sẽ được thực hiện ở các bước quy hoạch sau.