Document: Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-BCT 2015 phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện gió Bến Tre đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/03/2015", "sign_number": "2497/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/03/2015", "sign_number": "2497/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/03/2015", "sign_number": "2497/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/03/2015", "sign_number": "2497/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/03/2015", "sign_number": "2497/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-BCT 2015 phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện gió Bến Tre đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của địa phương.
- Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế so sánh về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp điện gió, tăng thêm nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Quy hoạch phải phù hợp với các quy hoạch ngành và địa phương, nhằm khai thác tốt tiềm năng gió, lợi thế hiện có của địa phương.
- Quy hoạch đảm bảo tính khả thi, đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu quy hoạch
Đến năm 2020, công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 150 MW với sản lượng điện gió tương ứng là 395 triệu kWh.
3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030
Ba vùng quy hoạch, cụ thể như sau:

Vùng

Khu vực phân bố

Diện tích (ha)

Công suất dự kiến (MW)

Vận tốc gió trung bình/năm (m/s)

Vùng 1

Bãi bồi, ven biển huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú

32.340

1.250

6,6

Vùng 2

Đất liền huyện Thạnh Phú

3.710

150

6,4

Vùng 3

Đất liền huyện Bình Đại

3.300

120

6,6

Tổng

39.350

1.520

3.2. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020
a) Quy mô công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020:
Tổng công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến năm 2020 là 150 MW.
Quy mô công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020 được phân bổ theo vùng tiềm năng như tại Phụ lục 1.
b) Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:
Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020 tại Phụ lục 2.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 3. Bản đồ vị trí các Dự án tại Phụ lục 4.
Danh mục dự án điện gió sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
4. Phương án đấu nối vào lưới điện quốc gia của các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các vùng dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-1
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-1;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Thạnh Phú.
4.2. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-2
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-2;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-1 để chuyển tiếp lên lưới. Trường hợp Nhà máy điện gió Vùng 1-2 được xây dựng trước Nhà máy điện gió Vùng 1-1, đường dây 110 kV được xây dựng kết nối thẳng đến TBA 110 kV Thạnh Phú.
4.3. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-3
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-3;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Ba Tri.
4.4. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-4
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào lưới điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-4;
- Xây dựng đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Bình Đại.
4.5. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-5
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào lưới điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-5;
- Xây dựng đường dây 110 kV đấu nối vào trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-4 để chuyển tiếp lên lưới. Trường hợp Nhà máy điện gió Vùng 1-5 được xây dựng trước Nhà máy điện gió Vùng 1-4, đường dây 110 kV được xây dựng kết nối thang đến TBA 110 kV Bình Đại.
Danh mục đường dây và trạm truyền tải đấu nối dự án điện gió vào lưới điện quốc gia giai đoạn đến năm 2020 tại Phụ lục 5.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện gió tỉnh Bến Tre giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của địa phương.
- Tạo điều kiện thuận lợi để huy động vốn từ các thành phần kinh tế nhằm khai thác lợi thế so sánh về tài nguyên gió, đất đai, góp phần đầu tư phát triển ngành công nghiệp điện gió, tăng thêm nguồn điện góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Quy hoạch phải phù hợp với các quy hoạch ngành và địa phương, nhằm khai thác tốt tiềm năng gió, lợi thế hiện có của địa phương.
- Quy hoạch đảm bảo tính khả thi, đảm bảo hiệu quả phát triển kinh tế, xã hội khu vực và bảo vệ môi trường.
2. Mục tiêu quy hoạch
Đến năm 2020, công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 150 MW với sản lượng điện gió tương ứng là 395 triệu kWh.
3. Quy hoạch phát triển điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Quy hoạch khu vực tiềm năng phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030
Ba vùng quy hoạch, cụ thể như sau:

Vùng

Khu vực phân bố

Diện tích (ha)

Công suất dự kiến (MW)

Vận tốc gió trung bình/năm (m/s)

Vùng 1

Bãi bồi, ven biển huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú

32.340

1.250

6,6

Vùng 2

Đất liền huyện Thạnh Phú

3.710

150

6,4

Vùng 3

Đất liền huyện Bình Đại

3.300

120

6,6

Tổng

39.350

1.520

3.2. Quy hoạch quy mô công suất khu vực phát triển dự án và danh mục phát triển dự án giai đoạn đến năm 2020
a) Quy mô công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020:
Tổng công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến năm 2020 là 150 MW.
Quy mô công suất phát triển dự án điện gió giai đoạn đến 2020 được phân bổ theo vùng tiềm năng như tại Phụ lục 1.
b) Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020:
Danh mục dự án điện gió dự kiến phát triển giai đoạn đến 2020 tại Phụ lục 2.
Vị trí, tọa độ ranh giới các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 3. Bản đồ vị trí các Dự án tại Phụ lục 4.
Danh mục dự án điện gió sẽ được điều chỉnh phù hợp với thực tế đầu tư và tiến độ đưa vào vận hành các dự án điện gió của tỉnh.
4. Phương án đấu nối vào lưới điện quốc gia của các dự án điện gió quy hoạch giai đoạn đến 2020
Phê duyệt phương án đấu nối, quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp cho các vùng dự án điện gió trong giai đoạn quy hoạch như sau:
4.1. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-1
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-1;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Thạnh Phú.
4.2. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-2
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-2;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-1 để chuyển tiếp lên lưới. Trường hợp Nhà máy điện gió Vùng 1-2 được xây dựng trước Nhà máy điện gió Vùng 1-1, đường dây 110 kV được xây dựng kết nối thẳng đến TBA 110 kV Thạnh Phú.
4.3. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-3
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào hệ thống điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-3;
- Xây dựng mới đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Ba Tri.
4.4. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-4
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào lưới điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-4;
- Xây dựng đường dây 110 kV đấu nối đến TBA 110 kV Bình Đại.
4.5. Phương án đấu nối cho Nhà máy điện gió Vùng 1-5
- Cấp điện áp đấu nối: Đấu nối vào lưới điện ở cấp điện áp 110 kV;
- Xây dựng trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-5;
- Xây dựng đường dây 110 kV đấu nối vào trạm nâng áp 22/110 kV - 40 MVA tại nhà máy điện gió V1-4 để chuyển tiếp lên lưới. Trường hợp Nhà máy điện gió Vùng 1-5 được xây dựng trước Nhà máy điện gió Vùng 1-4, đường dây 110 kV được xây dựng kết nối thang đến TBA 110 kV Bình Đại.
Danh mục đường dây và trạm truyền tải đấu nối dự án điện gió vào lưới điện quốc gia giai đoạn đến năm 2020 tại Phụ lục 5.