Document: Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
3. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.
b) Mức tiền phải nộp

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng)

=

Diện tích
(m2)

x

Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2)

x

70%

Trong đó:
- Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách nhà nước và được phân chia nguồn thu như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% số tiền thu được theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp;
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% số tiền thu được theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp.
5. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa; quản lý sử dụng kinh phí; lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
6. Việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp thực hiện từ ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Content:
Điều 1. Quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
3. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa.
b) Mức tiền phải nộp

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng)

=

Diện tích
(m2)

x

Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2)

x

70%

Trong đó:
- Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được nộp vào ngân sách nhà nước và được phân chia nguồn thu như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% số tiền thu được theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp;
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% số tiền thu được theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước sang mục đích đất phi nông nghiệp.
5. Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa; quản lý sử dụng kinh phí; lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
6. Việc thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp thực hiện từ ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.