Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4765/2013/QĐ-UBND phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính xử lý phản ánh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "4765/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "4765/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "4765/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "4765/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "4765/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4765/2013/QĐ-UBND phối hợp kiểm soát thủ tục hành chính xử lý phản ánh Thanh Hóa

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quyết định số 3534/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát quy định, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi điểm đ, điểm e, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trình tự
công bố thủ tục hành chính
1. Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính
đ) Bước 5: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dự thảo văn bản
trình.
e) Bước 6: Gửi hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh về dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đến Sở Tư pháp (thông qua Phòng kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng. Thời gian gửi, chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính
c) Bước 3: Trình ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành quyết định công bố chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc
tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành”.

Content:
Sửa đổi điểm đ, điểm e, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trình tự
công bố thủ tục hành chính
1. Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính
đ) Bước 5: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dự thảo văn bản
trình.
e) Bước 6: Gửi hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh về dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đến Sở Tư pháp (thông qua Phòng kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng. Thời gian gửi, chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính
c) Bước 3: Trình ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký quyết định công bố thủ tục hành chính. Thời hạn ban hành quyết định công bố chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc
tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành”.