Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 440/QÐ-BVHTTDL 2023 phê duyệt Chiến lược Marketing du lịch Việt Nam đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "02/03/2023", "sign_number": "440/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 440/QÐ-BVHTTDL 2023 phê duyệt Chiến lược Marketing du lịch Việt Nam đến 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược Marketing du lịch Việt Nam đến năm 2030” với các nội dung sau đây:
...
4. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

a) Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức marketing du lịch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
- Mở rộng quy mô, tần suất, nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả của các chiến dịch, chương trình giới thiệu điểm đến Việt Nam, kết nối doanh nghiệp tại các thị trường nguồn, tham gia các hội chợ du lịch lớn trên thế giới và trong khu vực.
- Triển khai đa dạng, linh hoạt các hình thức truyền thông marketing phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của từng thị trường, từng giai đoạn, kết hợp hiệu quả giữa các hình thức quảng bá truyền thống và hiện đại: Quảng cáo, quan hệ công chúng, tài trợ, bảo trợ, liên minh thương hiệu…
- Đổi mới phương thức, công cụ, nội dung, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch marketing kỹ thuật số cần có sự gắn kết với kết quả phân tích, đánh giá dữ liệu thực tế. Tập trung đầu tư marketing nội dung, xây dựng cơ chế phát triển, phân phối nội dung, các sản phẩm sáng tạo và cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động marketing du lịch.

b) Tập trung, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ marketing du lịch
- Phát huy vai trò của Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch (Quỹ) nhằm tăng cường huy động và tối ưu hóa các nguồn lực xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội du lịch và các địa phương trong quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Thúc đẩy các quan hệ đối tác, tranh thủ nguồn lực sẵn có của các doanh nghiệp, hãng hàng không, các đối tác phân phối lớn trong các hoạt động marketing du lịch, mở rộng khả năng vươn tới các thị trường trọng điểm và tiềm năng.
- Xây dựng mô hình, phương thức phù hợp gắn với sự tham gia hiệu quả của một số doanh nghiệp chủ lực trong Ngành, cùng thực thi các ý tưởng, dự án marketing du lịch có tính chất đột phá, lan tỏa.
- Nâng cao hiệu quả liên kết giữa các địa phương và liên vùng trong phát triển sản phẩm, quảng bá, xúc tiến du lịch. Tăng cường hợp tác với các Bộ, ngành liên quan (ngoại giao, thương mại, đầu tư, thông tin truyền thông, hàng không…) về quảng bá thương hiệu quốc gia Việt Nam; phát triển hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ du lịch Việt Nam và chia sẻ thông tin, dữ liệu về thị trường. Vận động nguồn lực của cộng đồng, doanh nghiệp của người Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ công tác marketing du lịch Việt Nam.
- Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, tạo đột phá trong xúc tiến quảng bá thị trường trong nước, kết hợp nâng cao nhận thức về du lịch. Tranh thủ các sự kiện quốc tế lớn tại Việt Nam để quảng bá điểm đến, thu hút sự quan tâm của báo chí truyền thông, khách du lịch và nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hợp tác, kết nối quốc tế trong các hoạt động marketing du lịch, đặc biệt là trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng...

c) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông du lịch
- Xây dựng, phát triển quan hệ với báo chí truyền thông nhằm tìm kiếm sự ủng hộ ở trong và ngoài nước đối với công tác marketing du lịch, ngành Du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
- Tăng cường chia sẻ thông tin, đối thoại, hợp tác với các doanh nghiệp du lịch, các hãng hàng không, các đối tác phân phối lớn.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các đơn vị báo chí truyền thông lớn trong nước và quốc tế, những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội, blogger du lịch, người sáng tạo nội dung. Triển khai có hiệu quả cơ chế Đại sứ du lịch Việt Nam.
- Thực hiện các hoạt động truyền thông nội bộ đối với đội ngũ quản lý, kinh doanh du lịch và cộng đồng xã hội tham gia hoạt động du lịch về thương hiệu du lịch Việt Nam, thông điệp, câu chuyện, giá trị cốt lõi để hiện thực hóa các giá trị này trên thực tế.

d) Nâng cao năng lực marketing du lịch
- Tăng cường vai trò định hướng và điều phối công tác marketing của cơ quan quản lý du lịch quốc gia; xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch xúc tiến, quảng bá điểm đến vùng, quốc gia.
Tổ chức nghiên cứu thị trường. Xây dựng, cập nhật và có cơ chế chia sẻ, truy cập rộng rãi hệ thống cơ sở dữ liệu về các thị trường nguồn, về mạng lưới đối tác trong và ngoài nước, ấn vật phẩm quảng bá, xúc tiến du lịch quốc gia.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực mạng lưới xúc tiến du lịch ở trong nước, đặc biệt là các trung tâm xúc tiến du lịch cấp tỉnh theo hướng tập trung, thống nhất, đồng bộ, đảm bảo phát huy được sức mạnh tổng hợp trong thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công về marketing du lịch.
- Đề xuất tháo gỡ vướng mắc và lộ trình phù hợp hình thành các văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài. Trước mắt, xem xét tranh thủ nguồn lực của khu vực tư nhân hoặc thành lập đại diện xúc tiến du lịch thông qua cơ chế hợp đồng, có sự hỗ trợ của Đại sứ quán, thương vụ ở nước sở tại. Khuyến khích Hiệp hội du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp du lịch nòng cốt thành lập văn phòng xúc tiến du lịch tại một số thị trường trọng điểm.
- Thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân trong các quyết định, chia sẻ, đóng góp nguồn lực triển khai các nhiệm vụ quảng bá xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch thông qua Quỹ trên nguyên tắc các bên cùng có lợi. Kiện toàn tổ chức, cơ chế hoạt động của Quỹ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thực hiện công tác marketing du lịch, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho công tác marketing du lịch bao gồm: đề xuất các chính sách tạo thuận lợi hơn nữa về thị thực, thủ tục nhập cảnh; tiếp tục mở rộng và tăng tần suất các đường bay trực tiếp kết nối Việt Nam với các thị trường nguồn du lịch quốc tế; các chính sách thúc đẩy thu hút khách du lịch tàu biển.

đ) Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược: Phụ lục kèm theo.

Content:
Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm

a) Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức marketing du lịch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số
- Mở rộng quy mô, tần suất, nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả của các chiến dịch, chương trình giới thiệu điểm đến Việt Nam, kết nối doanh nghiệp tại các thị trường nguồn, tham gia các hội chợ du lịch lớn trên thế giới và trong khu vực.
- Triển khai đa dạng, linh hoạt các hình thức truyền thông marketing phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của từng thị trường, từng giai đoạn, kết hợp hiệu quả giữa các hình thức quảng bá truyền thống và hiện đại: Quảng cáo, quan hệ công chúng, tài trợ, bảo trợ, liên minh thương hiệu…
- Đổi mới phương thức, công cụ, nội dung, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến, quảng bá du lịch. Xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch marketing kỹ thuật số cần có sự gắn kết với kết quả phân tích, đánh giá dữ liệu thực tế. Tập trung đầu tư marketing nội dung, xây dựng cơ chế phát triển, phân phối nội dung, các sản phẩm sáng tạo và cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động marketing du lịch.

b) Tập trung, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ marketing du lịch
- Phát huy vai trò của Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch (Quỹ) nhằm tăng cường huy động và tối ưu hóa các nguồn lực xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội du lịch và các địa phương trong quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Thúc đẩy các quan hệ đối tác, tranh thủ nguồn lực sẵn có của các doanh nghiệp, hãng hàng không, các đối tác phân phối lớn trong các hoạt động marketing du lịch, mở rộng khả năng vươn tới các thị trường trọng điểm và tiềm năng.
- Xây dựng mô hình, phương thức phù hợp gắn với sự tham gia hiệu quả của một số doanh nghiệp chủ lực trong Ngành, cùng thực thi các ý tưởng, dự án marketing du lịch có tính chất đột phá, lan tỏa.
- Nâng cao hiệu quả liên kết giữa các địa phương và liên vùng trong phát triển sản phẩm, quảng bá, xúc tiến du lịch. Tăng cường hợp tác với các Bộ, ngành liên quan (ngoại giao, thương mại, đầu tư, thông tin truyền thông, hàng không…) về quảng bá thương hiệu quốc gia Việt Nam; phát triển hệ thống phân phối sản phẩm, dịch vụ du lịch Việt Nam và chia sẻ thông tin, dữ liệu về thị trường. Vận động nguồn lực của cộng đồng, doanh nghiệp của người Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ công tác marketing du lịch Việt Nam.
- Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông, tạo đột phá trong xúc tiến quảng bá thị trường trong nước, kết hợp nâng cao nhận thức về du lịch. Tranh thủ các sự kiện quốc tế lớn tại Việt Nam để quảng bá điểm đến, thu hút sự quan tâm của báo chí truyền thông, khách du lịch và nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh hợp tác, kết nối quốc tế trong các hoạt động marketing du lịch, đặc biệt là trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, hợp tác Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng...

c) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông du lịch
- Xây dựng, phát triển quan hệ với báo chí truyền thông nhằm tìm kiếm sự ủng hộ ở trong và ngoài nước đối với công tác marketing du lịch, ngành Du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
- Tăng cường chia sẻ thông tin, đối thoại, hợp tác với các doanh nghiệp du lịch, các hãng hàng không, các đối tác phân phối lớn.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các đơn vị báo chí truyền thông lớn trong nước và quốc tế, những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội, blogger du lịch, người sáng tạo nội dung. Triển khai có hiệu quả cơ chế Đại sứ du lịch Việt Nam.
- Thực hiện các hoạt động truyền thông nội bộ đối với đội ngũ quản lý, kinh doanh du lịch và cộng đồng xã hội tham gia hoạt động du lịch về thương hiệu du lịch Việt Nam, thông điệp, câu chuyện, giá trị cốt lõi để hiện thực hóa các giá trị này trên thực tế.

d) Nâng cao năng lực marketing du lịch
- Tăng cường vai trò định hướng và điều phối công tác marketing của cơ quan quản lý du lịch quốc gia; xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch xúc tiến, quảng bá điểm đến vùng, quốc gia.
Tổ chức nghiên cứu thị trường. Xây dựng, cập nhật và có cơ chế chia sẻ, truy cập rộng rãi hệ thống cơ sở dữ liệu về các thị trường nguồn, về mạng lưới đối tác trong và ngoài nước, ấn vật phẩm quảng bá, xúc tiến du lịch quốc gia.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực mạng lưới xúc tiến du lịch ở trong nước, đặc biệt là các trung tâm xúc tiến du lịch cấp tỉnh theo hướng tập trung, thống nhất, đồng bộ, đảm bảo phát huy được sức mạnh tổng hợp trong thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công về marketing du lịch.
- Đề xuất tháo gỡ vướng mắc và lộ trình phù hợp hình thành các văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài. Trước mắt, xem xét tranh thủ nguồn lực của khu vực tư nhân hoặc thành lập đại diện xúc tiến du lịch thông qua cơ chế hợp đồng, có sự hỗ trợ của Đại sứ quán, thương vụ ở nước sở tại. Khuyến khích Hiệp hội du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp du lịch nòng cốt thành lập văn phòng xúc tiến du lịch tại một số thị trường trọng điểm.
- Thúc đẩy sự tham gia của khu vực tư nhân trong các quyết định, chia sẻ, đóng góp nguồn lực triển khai các nhiệm vụ quảng bá xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch thông qua Quỹ trên nguyên tắc các bên cùng có lợi. Kiện toàn tổ chức, cơ chế hoạt động của Quỹ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thực hiện công tác marketing du lịch, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho công tác marketing du lịch bao gồm: đề xuất các chính sách tạo thuận lợi hơn nữa về thị thực, thủ tục nhập cảnh; tiếp tục mở rộng và tăng tần suất các đường bay trực tiếp kết nối Việt Nam với các thị trường nguồn du lịch quốc tế; các chính sách thúc đẩy thu hút khách du lịch tàu biển.

đ) Kế hoạch hành động triển khai Chiến lược: Phụ lục kèm theo.