Document: Điều 2 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND nội dung mức chi hoạt động tổ chức Hội giảng nhà giáo Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "20/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 20/2016/QĐ-UBND nội dung mức chi hoạt động tổ chức Hội giảng nhà giáo Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung và mức chi tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh
1. Nội dung và mức chi cho công tác chuẩn bị tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị
a) Chi cho công tác xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế và các quy định cần thiết khác
- Xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/kế hoạch, quy chế. Mức chi cụ thể do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị phê duyệt;
- Xây dựng đề thi và đáp án kiểm tra chuyên đề về chuyên môn nghiệp vụ trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/đề thi và đáp án (không quá 04 đề thi và đáp án để lựa chọn);
- Xây dựng ngân hàng bài giảng cho Hội giảng. Mức chi tối đa 800.000 đồng/bài giảng trong ngân hàng bài giảng, không quá 03 bài giảng/nghề;
- Xây dựng phiếu đánh giá, xếp loại cho mỗi loại bài giảng tại Hội giảng. Mức chi tối đa 400.000 đồng/phiếu;
- Xây dựng tiêu chí chung đánh giá và khung điểm cho từng tiêu chí trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi thiết bị;
- Xây dựng thang điểm chi tiết theo từng nghề trong Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 400.000 đồng/nghề;
- Phân loại thiết bị tham dự Hội thi thiết bị theo nghề, nhóm nghề. Mức chi tối đa 80.000 đồng/thiết bị dự thi;
- Lấy ý kiến chuyên gia về xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi thiết bị: đề thi và đáp án; ngân hàng bài giảng; phiếu đánh giá và xếp loại bài giảng; tiêu chí chung đánh giá và khung điểm. Mức chi tối đa 400.000 đồng/văn bản góp ý kiến/mỗi nội dung, không quá 03 ý kiến bằng văn bản cho mỗi nội dung.
b) Chi tổ chức hội thảo phục vụ cho Hội giảng, Hội thi thiết bị
- Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), trang trí, thuê phương tiện, máy móc, thiết bị (nếu có), tài liệu, nước uống. Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Chi cho người chủ trì, báo cáo tham luận và thành viên tham dự hội thảo, cụ thể:
Người chủ trì hội thảo: 240.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Thư ký: 160.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Báo cáo tham luận: 400.000 đồng/bài viết, không quá 04 bài viết/Hội giảng/Hội thi thiết bị.
c) Chi làm thêm giờ của các thành viên Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d) Chi họp Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, họp báo công bố Hội giảng, Hội thi thiết bị, góp ý các nội dung của công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi thiết bị: Số lần họp thực hiện theo yêu cầu thực tế công việc do Trưởng Ban Tổ chức quyết định, không quá 04 lần. Mức chi 80.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi văn phòng phẩm và tài liệu phục vụ Hội giảng, Hội thi thiết bị gồm: Giấy in, mực in, bút viết, nhân bản các tài liệu, bài thi, biểu mẫu; phù hiệu, biển hiệu, hoa cài; bằng khen, giấy khen giấy chứng nhận (cả khung kính), cờ lưu niệm; in, gửi giấy mời. Mức chi theo thực tế do Trưởng ban tổ chức quyết định trong dự toán được giao.
e) Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo tình hình thực hiện Hội giảng, Hội thi thiết bị tại địa bàn tổ chức. Mức chi theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị
a) Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), hội trường, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ; trang trí toàn khu Hội giảng, Hội thi thiết bị: mua nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng nghề (nếu có); chi thuê vận chuyển thiết bị, bốc dỡ, lắp đặt, giới thiệu thiết bị dạy nghề tự làm đạt giải phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức triển lãm tại nơi bế mạc Hội giảng, Hội thi thiết bị (nếu có). Mức chi theo thực tế do Trưởng Ban Tổ chức quyết định trên cơ sở hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi nước uống phục vụ Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Chi khai mạc, bế mạc Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền về Hội thi thiết bị, Hội giảng như: chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền, truyền hình, phát thanh, viết bài cho báo đài, làm kỷ yếu Hội thi thiết bị, Hội giảng, Băng rôn, Khẩu hiệu, pa – nô, áp pích (nếu có) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
đ) Chi thù lao bồi dưỡng Hội giảng, Hội thi thiết bị.
- Trưởng Ban Tổ chức, Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Tiểu ban thư ký tổng hợp, trưởng ban giám khảo: mức chi 160.000 đồng/người/ngày, không quá 03 ngày;
- Thành viên Ban tổ chức, Thành viên ban Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc cho Ban tổ chức, thành viên Tiểu ban thư ký: mức chi 120.000 đồng/ngày/người, không quá 03 ngày;
- Chi cho giáo viên, chuyên gia, người làm công tác giám thị, thanh tra, kiểm tra trong quá trình diễn ra Hội giảng, Hội thi thiết bị: mức chi 100.000 đồng/ngày/người, không quá 03 ngày;
- Chi cho nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ, lái xe, bảo vệ và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị, (số lượng người tham gia do Trưởng Ban Tổ chức quyết định): mức chi 80.000 đồng/người/ngày, không quá 03 ngày.
e) Chi thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại (gồm đi, về và đi lại phục vụ trong thời gian Hội giảng, Hội thi thiết bị), công tác phí cho thành viên Ban Tổ chức, Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký Hội đồng giám khảo, giám khảo: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những người đã hưởng khoản chi này của cơ quan tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị thì không được thanh toán chế độ công tác phí ở cơ quan, đơn vị cử đi.
g) Chi thù lao cho giáo viên giảng thử (đã bao gồm cả soạn giáo án bài giảng): 240.000 đồng/người/buổi, tối đa 2 buổi.
h) Hỗ trợ tiền ăn cho người dự thi trong những ngày tham gia Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người, tối đa không quá 7 ngày.
k) Chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo Hội giảng, Hội thi thiết bị
- Chi đánh giá và chấm thử bài thi, thiết bị trong Hội giảng, Hội thi thiết bị: Mức chi 160.000 đồng/người/buổi, không quá 03 buổi;
- Chấm bài kiểm tra nhận thức trong Hội giảng: Mức chi 15.000 đồng/bài thi/người chấm thi;
- Chấm giáo án Hội giảng: Mức chi 25.000 đồng/giáo án hoặc hồ sơ/người chấm thi;
- Chấm bài trình giảng tại Hội giảng: Mức chi 120.000 đồng/bài/người chấm thi;
- Chấm hồ sơ thiết bị dự Hội thi thiết bị: Mức chi 40.000 đồng/hồ sơ/người chấm thi;
- Chấm thiết bị dự Hội thi thiết bị: Mức chi 80.000 đồng/thiết bị/người chấm thi;
- Họp xét kết quả thi và xét thưởng: mức chi 80.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
- Tổng hợp báo cáo kết quả thi của các tiểu ban trong Hội giảng, Hội thi thiết bị 320.000 đồng/tiểu ban;
- Tổng hợp báo cáo kết quả Hội giảng, Hội thi thiết bị: mức chi 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi thiết bị;
- Số lượng người chấm thi, xét kết quả thi do trưởng ban tổ chức quy định phù hợp với quy mô từng cuộc thi.
3. Nội dung và mức chi khen thưởng tại Hội giảng, Hội thi thiết bị
Khen thưởng tập thể và cá nhân đạt giải trong Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh: Mức chi tối đa/giải thưởng tính theo bài giảng hoặc thiết bị đạt giải như sau:
- Đối với cá nhân:
Giải nhất (01 giải) : 1.600.000 đồng;
Giải nhì (01 giải) : 1.200.000 đồng;
Giải ba : 800.000 đồng;
Giải khuyến khích : 240.000 đồng.
- Đối với tập thể:
Giải nhất (01 giải) : 3.200.000 đồng;
Giải nhì (01 giải) : 2.400.000 đồng;
Giải ba : 1.600.000 đồng;
Giải khuyến khích : 400.000 đồng.
Căn cứ quy mô tổ chức Hội giảng, Hội thi; Trưởng Ban tổ chức quyết định số lượng giải ba và giải khuyến khích; nhưng: đối với cá nhân, không quá 10% số người tham dự đạt giải ba, 15% số người tham dự đạt giải khuyến khích; đối với tập thể, không quá 15% tập thể đạt giải ba, 20% tập thể đạt giải khuyến khích.

Content:
Điều 2. Nội dung và mức chi tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh
1. Nội dung và mức chi cho công tác chuẩn bị tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị
a) Chi cho công tác xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế và các quy định cần thiết khác
- Xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/kế hoạch, quy chế. Mức chi cụ thể do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị phê duyệt;
- Xây dựng đề thi và đáp án kiểm tra chuyên đề về chuyên môn nghiệp vụ trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/đề thi và đáp án (không quá 04 đề thi và đáp án để lựa chọn);
- Xây dựng ngân hàng bài giảng cho Hội giảng. Mức chi tối đa 800.000 đồng/bài giảng trong ngân hàng bài giảng, không quá 03 bài giảng/nghề;
- Xây dựng phiếu đánh giá, xếp loại cho mỗi loại bài giảng tại Hội giảng. Mức chi tối đa 400.000 đồng/phiếu;
- Xây dựng tiêu chí chung đánh giá và khung điểm cho từng tiêu chí trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi thiết bị;
- Xây dựng thang điểm chi tiết theo từng nghề trong Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 400.000 đồng/nghề;
- Phân loại thiết bị tham dự Hội thi thiết bị theo nghề, nhóm nghề. Mức chi tối đa 80.000 đồng/thiết bị dự thi;
- Lấy ý kiến chuyên gia về xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi thiết bị: đề thi và đáp án; ngân hàng bài giảng; phiếu đánh giá và xếp loại bài giảng; tiêu chí chung đánh giá và khung điểm. Mức chi tối đa 400.000 đồng/văn bản góp ý kiến/mỗi nội dung, không quá 03 ý kiến bằng văn bản cho mỗi nội dung.
b) Chi tổ chức hội thảo phục vụ cho Hội giảng, Hội thi thiết bị
- Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), trang trí, thuê phương tiện, máy móc, thiết bị (nếu có), tài liệu, nước uống. Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Chi cho người chủ trì, báo cáo tham luận và thành viên tham dự hội thảo, cụ thể:
Người chủ trì hội thảo: 240.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Thư ký: 160.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
Báo cáo tham luận: 400.000 đồng/bài viết, không quá 04 bài viết/Hội giảng/Hội thi thiết bị.
c) Chi làm thêm giờ của các thành viên Ban Tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d) Chi họp Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, họp báo công bố Hội giảng, Hội thi thiết bị, góp ý các nội dung của công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi thiết bị: Số lần họp thực hiện theo yêu cầu thực tế công việc do Trưởng Ban Tổ chức quyết định, không quá 04 lần. Mức chi 80.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi văn phòng phẩm và tài liệu phục vụ Hội giảng, Hội thi thiết bị gồm: Giấy in, mực in, bút viết, nhân bản các tài liệu, bài thi, biểu mẫu; phù hiệu, biển hiệu, hoa cài; bằng khen, giấy khen giấy chứng nhận (cả khung kính), cờ lưu niệm; in, gửi giấy mời. Mức chi theo thực tế do Trưởng ban tổ chức quyết định trong dự toán được giao.
e) Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo tình hình thực hiện Hội giảng, Hội thi thiết bị tại địa bàn tổ chức. Mức chi theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nội dung và mức chi cho hoạt động tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị
a) Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), hội trường, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ; trang trí toàn khu Hội giảng, Hội thi thiết bị: mua nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng nghề (nếu có); chi thuê vận chuyển thiết bị, bốc dỡ, lắp đặt, giới thiệu thiết bị dạy nghề tự làm đạt giải phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức triển lãm tại nơi bế mạc Hội giảng, Hội thi thiết bị (nếu có). Mức chi theo thực tế do Trưởng Ban Tổ chức quyết định trên cơ sở hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi nước uống phục vụ Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Chi khai mạc, bế mạc Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền về Hội thi thiết bị, Hội giảng như: chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền, truyền hình, phát thanh, viết bài cho báo đài, làm kỷ yếu Hội thi thiết bị, Hội giảng, Băng rôn, Khẩu hiệu, pa – nô, áp pích (nếu có) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
đ) Chi thù lao bồi dưỡng Hội giảng, Hội thi thiết bị.
- Trưởng Ban Tổ chức, Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Tiểu ban thư ký tổng hợp, trưởng ban giám khảo: mức chi 160.000 đồng/người/ngày, không quá 03 ngày;
- Thành viên Ban tổ chức, Thành viên ban Giám khảo, các Tiểu ban giúp việc cho Ban tổ chức, thành viên Tiểu ban thư ký: mức chi 120.000 đồng/ngày/người, không quá 03 ngày;
- Chi cho giáo viên, chuyên gia, người làm công tác giám thị, thanh tra, kiểm tra trong quá trình diễn ra Hội giảng, Hội thi thiết bị: mức chi 100.000 đồng/ngày/người, không quá 03 ngày;
- Chi cho nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ, lái xe, bảo vệ và những người khác trực tiếp tham gia công tác tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị, (số lượng người tham gia do Trưởng Ban Tổ chức quyết định): mức chi 80.000 đồng/người/ngày, không quá 03 ngày.
e) Chi thuê phòng nghỉ, phương tiện đi lại (gồm đi, về và đi lại phục vụ trong thời gian Hội giảng, Hội thi thiết bị), công tác phí cho thành viên Ban Tổ chức, Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký Hội đồng giám khảo, giám khảo: Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những người đã hưởng khoản chi này của cơ quan tổ chức Hội giảng, Hội thi thiết bị thì không được thanh toán chế độ công tác phí ở cơ quan, đơn vị cử đi.
g) Chi thù lao cho giáo viên giảng thử (đã bao gồm cả soạn giáo án bài giảng): 240.000 đồng/người/buổi, tối đa 2 buổi.
h) Hỗ trợ tiền ăn cho người dự thi trong những ngày tham gia Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người, tối đa không quá 7 ngày.
k) Chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo Hội giảng, Hội thi thiết bị
- Chi đánh giá và chấm thử bài thi, thiết bị trong Hội giảng, Hội thi thiết bị: Mức chi 160.000 đồng/người/buổi, không quá 03 buổi;
- Chấm bài kiểm tra nhận thức trong Hội giảng: Mức chi 15.000 đồng/bài thi/người chấm thi;
- Chấm giáo án Hội giảng: Mức chi 25.000 đồng/giáo án hoặc hồ sơ/người chấm thi;
- Chấm bài trình giảng tại Hội giảng: Mức chi 120.000 đồng/bài/người chấm thi;
- Chấm hồ sơ thiết bị dự Hội thi thiết bị: Mức chi 40.000 đồng/hồ sơ/người chấm thi;
- Chấm thiết bị dự Hội thi thiết bị: Mức chi 80.000 đồng/thiết bị/người chấm thi;
- Họp xét kết quả thi và xét thưởng: mức chi 80.000 đồng/người/buổi, không quá 02 buổi;
- Tổng hợp báo cáo kết quả thi của các tiểu ban trong Hội giảng, Hội thi thiết bị 320.000 đồng/tiểu ban;
- Tổng hợp báo cáo kết quả Hội giảng, Hội thi thiết bị: mức chi 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi thiết bị;
- Số lượng người chấm thi, xét kết quả thi do trưởng ban tổ chức quy định phù hợp với quy mô từng cuộc thi.
3. Nội dung và mức chi khen thưởng tại Hội giảng, Hội thi thiết bị
Khen thưởng tập thể và cá nhân đạt giải trong Hội giảng, Hội thi thiết bị cấp tỉnh: Mức chi tối đa/giải thưởng tính theo bài giảng hoặc thiết bị đạt giải như sau:
- Đối với cá nhân:
Giải nhất (01 giải) : 1.600.000 đồng;
Giải nhì (01 giải) : 1.200.000 đồng;
Giải ba : 800.000 đồng;
Giải khuyến khích : 240.000 đồng.
- Đối với tập thể:
Giải nhất (01 giải) : 3.200.000 đồng;
Giải nhì (01 giải) : 2.400.000 đồng;
Giải ba : 1.600.000 đồng;
Giải khuyến khích : 400.000 đồng.
Căn cứ quy mô tổ chức Hội giảng, Hội thi; Trưởng Ban tổ chức quyết định số lượng giải ba và giải khuyến khích; nhưng: đối với cá nhân, không quá 10% số người tham dự đạt giải ba, 15% số người tham dự đạt giải khuyến khích; đối với tập thể, không quá 15% tập thể đạt giải ba, 20% tập thể đạt giải khuyến khích.