Document: Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND khoán bán đấu giá tang vật phương tiện bị tịch thu Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "42/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2013/QĐ-UBND khoán bán đấu giá tang vật phương tiện bị tịch thu Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi phí khoán bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi phí khoán bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu và cơ quan chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Mức chi phí khoán
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức chi phí khoán được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản được bán của một cuộc bán đấu giá

Mức chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

4,5% giá trị tài sản bán được

2

Từ trên 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

2,25 triệu đồng + 1,35% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

15,075 triệu đồng + 0,18% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

31,275 triệu đồng + 0,135% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

44,775 triệu đồng + 0,09% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng.
Tổng số chi phí khoán không quá 270 triệu đồng/cuộc đấu giá

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì cơ quan của người ra quyết định tịch thu, cơ quan chuyển giao tài sản tịch thu phải thanh toán cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi phí khoán bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi phí khoán bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu và cơ quan chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Mức chi phí khoán
a) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức chi phí khoán được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

STT

Giá trị tài sản được bán của một cuộc bán đấu giá

Mức chi phí khoán

1

Dưới 50 triệu đồng

4,5% giá trị tài sản bán được

2

Từ trên 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

2,25 triệu đồng + 1,35% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

3

Từ trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

15,075 triệu đồng + 0,18% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

4

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

31,275 triệu đồng + 0,135% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

5

Từ trên 20 tỷ đồng

44,775 triệu đồng + 0,09% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng.
Tổng số chi phí khoán không quá 270 triệu đồng/cuộc đấu giá

b) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì cơ quan của người ra quyết định tịch thu, cơ quan chuyển giao tài sản tịch thu phải thanh toán cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.