Document: Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/11/2017", "sign_number": "1520/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/11/2017", "sign_number": "1520/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/11/2017", "sign_number": "1520/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/11/2017", "sign_number": "1520/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/11/2017", "sign_number": "1520/QĐ-UBND", "signer": "Tống Thanh Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý theo dõi thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến rộng rãi quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Lai Châu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo dõi, xây dựng quy hoạch, chi tiết các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án và tổ chức thực hiện quy hoạch;
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
Chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý các đơn vị, doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực hiện xây dựng hạ tầng mạng lưới và cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch;
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Chủ động, là đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các chương trình, đề án của Chính phủ, ngành Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh như chương trình Viễn thông công ích, Bưu chính công ích, chương trình phát triển công nghệ thông tin... triển khai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
Thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp thực hiện, kết quả triển khai quy hoạch Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch Đầu tư
Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong kế hoạch đầu tư công 5 năm và hàng năm. Thu hút, huy động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư các dự án phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ đăng ký thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, chủ trương của cấp có thẩm quyền phê duyệt cân đối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo theo đúng quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý các nguồn kinh phí huy động hợp pháp hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác giáo dục - đào tạo, đảm bảo các chỉ tiêu phổ cập tin học trong nhà trường của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Quy hoạch này.
Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo các cấp học trên mạng và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, sách giáo khoa điện tử.
Thực hiện xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quản lý giáo dục và đào tạo.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, khám và điều trị chữa bệnh.
Thực hiện triển khai đồng bộ hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế (bao gồm các hệ thống quản lý bệnh viện, quản lý bệnh án điện tử...) tại các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
6. Sở Giao thông Vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi phù hợp với quy hoạch của từng giai đoạn. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các dự án, đề án xây dựng chương trình ứng dụng trong quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng, tổ chức điều hành giao thông, thu phí không dừng, giám sát và xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông trong toàn tỉnh.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc quy hoạch xây dựng các công trình Bưu chính, Viễn thông phù hợp với quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị của tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các dự án phát triển công nghệ thông tin trong ngành, xây dựng phần mềm quản lý cấp phép xây dựng, quản lý nhà ở, thị trường bất động sản và các dịch vụ công của Sở.
8. Sở Nội vụ
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với chương trình cải cách hành chính.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết các thủ tục hành chính.
9. Các sở, ban, ngành khác
Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các đề án, dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có liên quan. Đặc biệt là xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong các hoạt động nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan nhà nước, giảm thiểu về thời gian và tiết kiệm chi phí hoạt động, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thu hút đầu tư.
Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ.
Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng, thực hiện các dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh.
Chỉ đạo các xã, phường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin ở cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao.
11. Các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
Chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước trong việc triển khai xây dựng hạ tầng, cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; cần xây dựng, phát triển mạng lưới và chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghệ thông tin nói riêng:
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong việc triển khai các nội dung của quy hoạch. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về Cục Thống kê và Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, theo dõi, tổng hợp.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý theo dõi thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến rộng rãi quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Lai Châu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Theo dõi, xây dựng quy hoạch, chi tiết các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án và tổ chức thực hiện quy hoạch;
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
Chỉ đạo, hướng dẫn và quản lý các đơn vị, doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực hiện xây dựng hạ tầng mạng lưới và cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch;
Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Chủ động, là đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai các chương trình, đề án của Chính phủ, ngành Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh như chương trình Viễn thông công ích, Bưu chính công ích, chương trình phát triển công nghệ thông tin... triển khai trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
Thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp thực hiện, kết quả triển khai quy hoạch Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin của tỉnh.
2. Sở Kế hoạch Đầu tư
Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong kế hoạch đầu tư công 5 năm và hàng năm. Thu hút, huy động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư các dự án phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ đăng ký thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đầu tư qua mạng.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, chủ trương của cấp có thẩm quyền phê duyệt cân đối, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo theo đúng quy định. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc quản lý các nguồn kinh phí huy động hợp pháp hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác giáo dục - đào tạo, đảm bảo các chỉ tiêu phổ cập tin học trong nhà trường của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Quy hoạch này.
Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo các cấp học trên mạng và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, sách giáo khoa điện tử.
Thực hiện xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quản lý giáo dục và đào tạo.
5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, khám và điều trị chữa bệnh.
Thực hiện triển khai đồng bộ hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế (bao gồm các hệ thống quản lý bệnh viện, quản lý bệnh án điện tử...) tại các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.
6. Sở Giao thông Vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi phù hợp với quy hoạch của từng giai đoạn. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các dự án, đề án xây dựng chương trình ứng dụng trong quản lý nhà nước.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng, tổ chức điều hành giao thông, thu phí không dừng, giám sát và xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông trong toàn tỉnh.
7. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc quy hoạch xây dựng các công trình Bưu chính, Viễn thông phù hợp với quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị của tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các dự án phát triển công nghệ thông tin trong ngành, xây dựng phần mềm quản lý cấp phép xây dựng, quản lý nhà ở, thị trường bất động sản và các dịch vụ công của Sở.
8. Sở Nội vụ
Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với chương trình cải cách hành chính.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết các thủ tục hành chính.
9. Các sở, ban, ngành khác
Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các đề án, dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có liên quan. Đặc biệt là xây dựng, triển khai các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong các hoạt động nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan nhà nước, giảm thiểu về thời gian và tiết kiệm chi phí hoạt động, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thu hút đầu tư.
Đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư đã được các cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ.
Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng, thực hiện các dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh.
Chỉ đạo các xã, phường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin ở cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao.
11. Các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
Chấp hành nghiêm túc các quy định của Nhà nước trong việc triển khai xây dựng hạ tầng, cung cấp dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; cần xây dựng, phát triển mạng lưới và chiến lược kinh doanh phù hợp với quy hoạch với định hướng phát triển của ngành và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết thực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển công nghệ thông tin nói riêng:
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong việc triển khai các nội dung của quy hoạch. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về Cục Thống kê và Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý, theo dõi, tổng hợp.