Document: Điều 2 Thông tư 18/2012/TT-BGDĐT chế độ làm việc giảng viên ngành nghệ thuật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/05/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 18/2012/TT-BGDĐT chế độ làm việc giảng viên ngành nghệ thuật có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định chế độ làm việc
Giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật thực hiện Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/ 11/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15/12/2010 (sau đây gọi tắt là Quy định kèm theo Quyết định 64) và một số quy định riêng sau đây:
1. Nhiệm vụ giảng dạy:
a) Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, thực tế chuyên môn, xây dựng đề cương và làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
b) Tham gia xây dựng các chương trình thực nghiệm, thực hành chuyên môn, cơ sở thí nghiệm và thực hành.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
Sáng tác, thiết kế, biểu diễn, dàn dựng, chuyển thể tác phẩm cùng ngành đào tạo của giảng viên.
3. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy:
a) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 64 và các quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, Điều 2 của Thông tư này được quy định như sau:

Chức danh giảng viên

Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy

Giáo sư và giảng viên cao cấp

360 - 440

Phó giáo sư và giảng viên chính

320 - 400

Giảng viên

280 - 360

b) Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành trên lớp cho sinh viên được tính bằng 1 giờ chuẩn.
c) Hướng dẫn thực tập, thực tế chuyên môn: 1 ngày làm việc được tính không quá 3 giờ chuẩn.
4. Quản lý, sử dụng thời gian làm việc:
Giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 460 giờ chuẩn.

Content:
Điều 2. Quy định chế độ làm việc
Giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật thực hiện Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/ 11/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15/12/2010 (sau đây gọi tắt là Quy định kèm theo Quyết định 64) và một số quy định riêng sau đây:
1. Nhiệm vụ giảng dạy:
a) Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, thực tế chuyên môn, xây dựng đề cương và làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp.
b) Tham gia xây dựng các chương trình thực nghiệm, thực hành chuyên môn, cơ sở thí nghiệm và thực hành.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
Sáng tác, thiết kế, biểu diễn, dàn dựng, chuyển thể tác phẩm cùng ngành đào tạo của giảng viên.
3. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy:
a) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 64 và các quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, Điều 2 của Thông tư này được quy định như sau:

Chức danh giảng viên

Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy

Giáo sư và giảng viên cao cấp

360 - 440

Phó giáo sư và giảng viên chính

320 - 400

Giảng viên

280 - 360

b) Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành trên lớp cho sinh viên được tính bằng 1 giờ chuẩn.
c) Hướng dẫn thực tập, thực tế chuyên môn: 1 ngày làm việc được tính không quá 3 giờ chuẩn.
4. Quản lý, sử dụng thời gian làm việc:
Giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 460 giờ chuẩn.