Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "02/12/2021", "sign_number": "62/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 62/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Vĩnh Phúc

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
...
11. Sửa đổi khoản 2, 5 Điều 21 như sau:
"2. Nghiệm thu cấp tỉnh:
Sau khi nhận được hồ sơ theo hướng dẫn, Sở KH&CN tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh) theo các lĩnh vực tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này. Mỗi Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc.
Đối với các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại Điều này hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng.
- Căn cứ vào các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tiến hành trên cơ sở quyết định, thuyết minh, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, tài liệu, sản phẩm có liên quan trong quá trình thực hiện để Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh nghiệm thu chính thức đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
- Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện. Hội đồng bầu 01 ủy viên làm thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu chấm điểm.
- Hội đồng thảo luận, chấm điểm và đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo 4 loại: "Xuất sắc", "Khá", "Đạt", "Không đạt". Trường hợp nhiệm vụ được đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng cần xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) và những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để xử lý theo quy định hiện hành. Thư ký khoa học tổng hợp, công khai kết quả đánh giá và thông qua biên bản làm việc."
"5. Thang điểm đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở hai (02) cấp được tính theo thang điểm 100, với các tiêu chí đánh giá và mức điểm như sau:
- Đánh giá về tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: Tối đa 15 điểm.
- Đánh giá về số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật: Tối đa 20 điểm.
- Đánh giá về kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp: Tối đa 10 điểm.
- Đánh giá về nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học, việc đề xuất phương án xử lý tài sản theo quy định. Đối với sản phẩm là (i): mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; hoặc là (ii): nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình và sản phẩm có liên quan); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; hoặc là (iii): kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp: Tối đa 55 điểm."

Content:
Sửa đổi khoản 2, 5 Điều 21 như sau:
"2. Nghiệm thu cấp tỉnh:
Sau khi nhận được hồ sơ theo hướng dẫn, Sở KH&CN tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định của pháp luật cho Giám đốc Sở KH&CN (hoặc người đứng đầu Sở KH&CN trong trường hợp chưa có Giám đốc Sở) thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh) theo các lĩnh vực tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định này. Mỗi Hội đồng có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác, ngoài ra còn có 01 Thư ký hành chính giúp việc.
Đối với các nhiệm vụ KH&CN quan trọng, phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Giám đốc Sở KH&CN có thể quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định tại Điều này hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng.
- Căn cứ vào các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tiến hành trên cơ sở quyết định, thuyết minh, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản, tài liệu, sản phẩm có liên quan trong quá trình thực hiện để Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh nghiệm thu chính thức đối với nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
- Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất từ 2/3 trở lên thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện. Hội đồng bầu 01 ủy viên làm thư ký khoa học và Tổ kiểm phiếu chấm điểm.
- Hội đồng thảo luận, chấm điểm và đánh giá xếp loại nhiệm vụ theo 4 loại: "Xuất sắc", "Khá", "Đạt", "Không đạt". Trường hợp nhiệm vụ được đánh giá xếp loại “Không đạt”, Hội đồng cần xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) và những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để xử lý theo quy định hiện hành. Thư ký khoa học tổng hợp, công khai kết quả đánh giá và thông qua biên bản làm việc."
"5. Thang điểm đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở hai (02) cấp được tính theo thang điểm 100, với các tiêu chí đánh giá và mức điểm như sau:
- Đánh giá về tổng quan các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ: Tối đa 15 điểm.
- Đánh giá về số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật: Tối đa 20 điểm.
- Đánh giá về kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp: Tối đa 10 điểm.
- Đánh giá về nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học, việc đề xuất phương án xử lý tài sản theo quy định. Đối với sản phẩm là (i): mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ; hoặc là (ii): nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình và sản phẩm có liên quan); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập; hoặc là (iii): kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp: Tối đa 55 điểm."