Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 2049/QĐ-UBND 2020 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "17/09/2020", "sign_number": "2049/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 2049/QĐ-UBND 2020 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Sơn La

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
1.1. Tổ chức công bố Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Sơn La; thông báo tới UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác.
1.2. Căn cứ Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt; lập Đề án điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; xây dựng phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
1.3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất.
1.4. Sau khi có kết quả nghiên cứu, đánh giá đối với 02 điểm sụt đất trên địa bàn huyện Mai Sơn (bản Xum, bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn), căn cứ các quy định pháp luật, trình UBND tỉnh cập nhật, bổ sung vào Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
1.5. Định kỳ năm (05) năm hoặc khi cần thiết, chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan và UBND cấp huyện rà soát và trình UBND tỉnh điều chỉnh, phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
1.Tổ chức công bố Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Sơn La; thông báo tới UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có vùng, khu vực hạn chế khai thác.
1.2. Căn cứ Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt; lập Đề án điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung thông tin, số liệu và lập danh sách các công trình khai thác hiện có thuộc các vùng, khu vực hạn chế đã được công bố; xây dựng phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định của Nghị định số 167/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ.
1.3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về việc hạn chế khai thác nước dưới đất.
1.4. Sau khi có kết quả nghiên cứu, đánh giá đối với 02 điểm sụt đất trên địa bàn huyện Mai Sơn (bản Xum, bản Lo, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn), căn cứ các quy định pháp luật, trình UBND tỉnh cập nhật, bổ sung vào Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
1.5. Định kỳ năm (05) năm hoặc khi cần thiết, chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan và UBND cấp huyện rà soát và trình UBND tỉnh điều chỉnh, phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho phù hợp với tình hình thực tế.