Document: Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu tỉnh Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/04/2022", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu tỉnh Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu lập, đã được Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình phê duyệt, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính thành phố Vũng Tàu, theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg , ngày 17/5/2019 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 15.089,6 ha.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
a) Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2025, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo vệ, tôn tạo hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên; tăng cường ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hướng tới đô thị hiện đại, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Tập trung thu hút đón đầu sự dịch chuyển nguồn lực đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển đô thị; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan để không ngừng nâng cao chất lượng đô thị phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; ưu tiên cơ sở vật chất phát triển dịch vụ, du lịch để đến năm 2030 du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu và của tỉnh; phát triển đô thị kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc an ninh biển, đảo.
b) Mục tiêu
- Mục tiêu chung:
Đầu tư xây dựng thành phố Vũng Tàu để hoàn thiện các mục tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp của đô thị loại I giai đoạn 2020-2035, thông qua 05 tiêu chí (gồm 59 tiêu chuẩn) theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Trong đó ưu tiên các tiêu chí: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị.
Song song với nhiệm vụ hoàn chỉnh chất lượng đô thị, tăng cường thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đến 2035 thành phố Vũng Tàu xứng tầm là Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng; Trung tâm du lịch, thương mại - tài chính - ngân hàng, dịch vụ hậu cần thủy hải sản, dịch vụ hàng hải; Trung tâm phát triển cảng biển, dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí của cả nước. Là đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển, đảo.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Về phân loại đô thị: Giai đoạn phát triển đô thị đến 2035 thành phố Vũng Tàu vẫn là đô thị loại I, là thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Về mục tiêu chất lượng đô thị: Cần đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn điểm thấp ở giai đoạn đầu, phấn đấu từng bước nâng cao chất lượng đô thị ở các giai đoạn tiếp theo. Cụ thể như sau:
Giai đoạn đến 2025:
* Đầu tư xây dựng khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu của đô thị loại I gồm: Tỷ lệ tăng dân số hàng năm; Dân số toàn đô thị; Diện tích sàn nhà ở bình quân; Đất dân dụng; Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị; Cơ sở y tế cấp đô thị; Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị; Công trình văn hóa cấp đô thị; Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng; Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m); Diện tích đất giao thông tính trên dân số; Nhà tang lễ; Đất cây xanh toàn đô thị; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị; Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính. Hoàn thiện các tiêu chuẩn cơ bản về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan đô thị.
* Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên kết nối các khu vực phát triển đô thị nhằm đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển đô thị.
Giai đoạn 2026-2030:
* Tiếp tục hoàn chỉnh một số tiêu chuẩn giai đoạn đầu. Đầu tư xây dựng khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu còn lại của đô thị loại I bao gồm: Dân số toàn đô thị; Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng; Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị; Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị; Công trình văn hóa cấp đô thị; Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng; Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m); Diện tích đất giao thông tính trên dân số; Nhà tang lễ; Đất cây xanh toàn đô thị; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị; Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính và nâng cao các tiêu chuẩn đạt trên mức tối thiểu của đô thị.
* Cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên. Cơ bản hoàn thành các khu Trung tâm chính của đô thị gồm Trung tâm hành chính - Chính trị của thành phố; các Trung tâm chuyên ngành theo quy hoạch chung được duyệt.
+ Giai đoạn 2031-2035:
* Tiếp tục hoàn chỉnh các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu; các tiêu chuẩn quan trọng phấn đấu đạt mức tối đa nhằm đảm bảo chất lượng và trình độ phát triển của đô thị loại I.
* Hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị theo quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt. Hoàn chỉnh các khu Trung tâm chính của đô thị.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu lập, đã được Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình phê duyệt, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị
Phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính thành phố Vũng Tàu, theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg , ngày 17/5/2019 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 15.089,6 ha.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
a) Quan điểm
- Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2025, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo vệ, tôn tạo hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên; tăng cường ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hướng tới đô thị hiện đại, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
- Tập trung thu hút đón đầu sự dịch chuyển nguồn lực đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển đô thị; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan để không ngừng nâng cao chất lượng đô thị phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; ưu tiên cơ sở vật chất phát triển dịch vụ, du lịch để đến năm 2030 du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu và của tỉnh; phát triển đô thị kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc an ninh biển, đảo.
b) Mục tiêu
- Mục tiêu chung:
Đầu tư xây dựng thành phố Vũng Tàu để hoàn thiện các mục tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp của đô thị loại I giai đoạn 2020-2035, thông qua 05 tiêu chí (gồm 59 tiêu chuẩn) theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Trong đó ưu tiên các tiêu chí: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị.
Song song với nhiệm vụ hoàn chỉnh chất lượng đô thị, tăng cường thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đến 2035 thành phố Vũng Tàu xứng tầm là Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng; Trung tâm du lịch, thương mại - tài chính - ngân hàng, dịch vụ hậu cần thủy hải sản, dịch vụ hàng hải; Trung tâm phát triển cảng biển, dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí của cả nước. Là đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển, đảo.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Về phân loại đô thị: Giai đoạn phát triển đô thị đến 2035 thành phố Vũng Tàu vẫn là đô thị loại I, là thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Về mục tiêu chất lượng đô thị: Cần đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn điểm thấp ở giai đoạn đầu, phấn đấu từng bước nâng cao chất lượng đô thị ở các giai đoạn tiếp theo. Cụ thể như sau:
Giai đoạn đến 2025:
* Đầu tư xây dựng khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu của đô thị loại I gồm: Tỷ lệ tăng dân số hàng năm; Dân số toàn đô thị; Diện tích sàn nhà ở bình quân; Đất dân dụng; Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị; Cơ sở y tế cấp đô thị; Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị; Công trình văn hóa cấp đô thị; Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng; Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m); Diện tích đất giao thông tính trên dân số; Nhà tang lễ; Đất cây xanh toàn đô thị; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị; Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính. Hoàn thiện các tiêu chuẩn cơ bản về hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc cảnh quan đô thị.
* Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên kết nối các khu vực phát triển đô thị nhằm đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển đô thị.
Giai đoạn 2026-2030:
* Tiếp tục hoàn chỉnh một số tiêu chuẩn giai đoạn đầu. Đầu tư xây dựng khắc phục các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu còn lại của đô thị loại I bao gồm: Dân số toàn đô thị; Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng; Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị; Cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị; Công trình văn hóa cấp đô thị; Công trình thể dục, thể thao cấp đô thị; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng; Mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m); Diện tích đất giao thông tính trên dân số; Nhà tang lễ; Đất cây xanh toàn đô thị; Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị; Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính và nâng cao các tiêu chuẩn đạt trên mức tối thiểu của đô thị.
* Cơ bản hoàn thành hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên. Cơ bản hoàn thành các khu Trung tâm chính của đô thị gồm Trung tâm hành chính - Chính trị của thành phố; các Trung tâm chuyên ngành theo quy hoạch chung được duyệt.
+ Giai đoạn 2031-2035:
* Tiếp tục hoàn chỉnh các tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu; các tiêu chuẩn quan trọng phấn đấu đạt mức tối đa nhằm đảm bảo chất lượng và trình độ phát triển của đô thị loại I.
* Hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị theo quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt. Hoàn chỉnh các khu Trung tâm chính của đô thị.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn