Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4209/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4209/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4209/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4209/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4209/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4209/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4209/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
5. Chủ động hợp tác trong nước và quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Chủ động quản lý rủi ro, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh toàn diện các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản, theo hướng công nghiệp, sản xuất hàng hóa tập trung, phục vụ du lịch, dịch vụ cao cấp, đẩy mạnh xuất khẩu, gia tăng giá trị và phát triển bền vững để thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành nông nghiệp của tỉnh. Chủ động trong sản xuất giống chất lượng cao; nuôi trồng các đối tượng chủ lực theo vùng tập trung, thâm canh gắn với phát triển hạ tầng đồng bộ; đẩy mạnh khai thác xa bờ gắn với đầu tư dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ, hiện đại; từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của ngư dân; đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thủy sản và góp phần bảo vệ quốc phòng, an ninh trên vùng biển đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Nuôi thủy sản mặn, lợ
- Đến năm 2020: Diện tích nuôi mặn, lợ đạt 17.602 ha và 10.280 ô lồng nuôi biển; sản lượng nuôi đạt 57.290 tấn. Đến năm 2030: Diện tích nuôi đạt 18.832 ha và 11.800 ô lồng nuôi biển; sản lượng nuôi mặn lợ đạt 82.600 tấn.
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất các đối tượng nuôi chủ lực (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, nhuyễn thể, cá biển, cua biển…), đồng thời quan tâm phát triển các loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao của địa phương (ngán, sá sùng, ghẹ, ốc, hàu, hà sú,...).
- Nuôi tôm: Phát triển vùng nuôi tôm tập trung ở các địa phương: Quảng Yên, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái,... Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đề từng bước chuyển dần từ nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh và bán thâm canh, nuôi kết hợp xen canh với các đối tượng thủy sản khác để hạn chế dịch bệnh. Sản lượng nuôi tôm đến năm 2020 đạt 16.450 tấn, năm 2030 đạt 27.590 tấn.
- Nuôi nhuyễn thể: Đến năm 2020, sản lượng đạt 26.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng 35.000 tấn. Tập trung nuôi các đối tượng: Tu hài, hàu, hà, ngao, sò, ốc, trai lấy ngọc,... Phát triển vùng nuôi ở các địa phương: Vân Đồn, Đầm Hà, Hải Hà, Quảng Yên, Tiên Yên, Móng Cái. Trong đó: Phát triển nuôi tu hài ở vùng: Vân Đồn, Đầm Hà; nuôi hàu, hà ở vùng: Vân Đồn, Tiên Yên, Quảng Yên, Móng Cái; phát triển nuôi nghêu/ngao, sò ở vùng: Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái; phát triển nuôi trai lấy ngọc ở vùng: Vịnh Bái Tử Long (Vân Đồn), Vịnh Hạ Long và Cô Tô.
Nuôi cá mặn, lợ: Đến năm 2020 sản lượng nuôi cá mặn, lợ đạt 2.120 tấn và đến năm 2030 đạt 3.280 tấn. Tập trung phát triển ở các địa phương: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và Quảng Yên.
- Nuôi cua biển: Xác định cua biển là một trong những đối tượng nuôi chủ lực và ưu tiên đầu tư phát triển tại các vùng ven biển. Phát triển nghề nuôi cua biển tập trung tại các địa phương: Quảng Yên, Cẩm Phả, Tiên Yên; chuyển đổi các vùng nuôi tôm kém hiệu quả sang nuôi cua biển. Đến năm 2020 sản lượng đạt 2.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng đạt 3.000 tấn.
- Nuôi hải sản khác: Ưu tiên đầu tư phát triển một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, mang tính chất đặc trưng của vùng biển Quảng Ninh như: Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc nhảy, ghẹ,… Tập trung phát triển ở các địa phương: Cô Tô, Móng Cái, Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà. Đến năm 2020 sản lượng đạt 5.720 tấn; đến năm 2030 sản lượng đạt 6.940 tấn.
+ Xây dựng vùng nuôi các đối tượng bản địa có giá trị kinh tế cao như: Khoanh nuôi Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc… Ở ven các đảo Vân Đồn, Cô Tô, Đào Trần, Đầm Hà,...
+ Xây dựng các vùng nuôi cua kết hợp với tôm, cá tại thị xã Quảng Yên, với quy mô diện tích 1.156 ha (Hà An, Minh Thành, Tân An, Hoàng Tân, Yên Hải, Liên Vị, Phong Cốc, Nam Hòa); huyện Tiên Yên quy mô diện tích 600 ha (Đông Hải, Hải Lạng, Đồng Rui); TP. Cẩm Phả quy mô 200 ha.
+ Xây dựng các vùng nuôi ghẹ tại TP. Móng Cái (xã Vĩnh Trung, Trà Cổ) với quy mô 50 ha.
+ Khai thác tiềm năng diện tích rừng ngập mặn, nhân rộng mô hình nuôi ghép, nuôi quảng canh cải tiến, nuôi sinh thái ở rừng ngập mặn, phát triển nuôi một số đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cua, Ngán,… để tạo sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao, và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nuôi cá lồng bè: Đến năm 2020 nuôi cá lồng bè đạt 10.280 ô lồng, sản lượng đạt 5.000 tấn; đến năm 2030 đạt 11.800 ô lồng, sản lượng đạt 7.420 tấn… Phát triển nuôi lồng, bè tại các địa phương: Vân Đồn, Đầm Hà, Cẩm Phả, Móng Cái, Tiên Yên, Hải Hà, Cô Tô, Hạ Long. Rà soát, xây dựng quy hoạch chi tiết và sắp xếp lại lồng bè nuôi trên biển trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và không tác động xấu đến phát triển du lịch; gắn kết mô hình nuôi cá lồng bè với phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long.

Content:
Nuôi thủy sản mặn, lợ
- Đến năm 2020: Diện tích nuôi mặn, lợ đạt 17.602 ha và 10.280 ô lồng nuôi biển; sản lượng nuôi đạt 57.290 tấn. Đến năm 2030: Diện tích nuôi đạt 18.832 ha và 11.800 ô lồng nuôi biển; sản lượng nuôi mặn lợ đạt 82.600 tấn.
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất các đối tượng nuôi chủ lực (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, nhuyễn thể, cá biển, cua biển…), đồng thời quan tâm phát triển các loài thủy sản đặc sản có giá trị kinh tế cao của địa phương (ngán, sá sùng, ghẹ, ốc, hàu, hà sú,...).
- Nuôi tôm: Phát triển vùng nuôi tôm tập trung ở các địa phương: Quảng Yên, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái,... Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đề từng bước chuyển dần từ nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh và bán thâm canh, nuôi kết hợp xen canh với các đối tượng thủy sản khác để hạn chế dịch bệnh. Sản lượng nuôi tôm đến năm 2020 đạt 16.450 tấn, năm 2030 đạt 27.590 tấn.
- Nuôi nhuyễn thể: Đến năm 2020, sản lượng đạt 26.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng 35.000 tấn. Tập trung nuôi các đối tượng: Tu hài, hàu, hà, ngao, sò, ốc, trai lấy ngọc,... Phát triển vùng nuôi ở các địa phương: Vân Đồn, Đầm Hà, Hải Hà, Quảng Yên, Tiên Yên, Móng Cái. Trong đó: Phát triển nuôi tu hài ở vùng: Vân Đồn, Đầm Hà; nuôi hàu, hà ở vùng: Vân Đồn, Tiên Yên, Quảng Yên, Móng Cái; phát triển nuôi nghêu/ngao, sò ở vùng: Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái; phát triển nuôi trai lấy ngọc ở vùng: Vịnh Bái Tử Long (Vân Đồn), Vịnh Hạ Long và Cô Tô.
Nuôi cá mặn, lợ: Đến năm 2020 sản lượng nuôi cá mặn, lợ đạt 2.120 tấn và đến năm 2030 đạt 3.280 tấn. Tập trung phát triển ở các địa phương: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và Quảng Yên.
- Nuôi cua biển: Xác định cua biển là một trong những đối tượng nuôi chủ lực và ưu tiên đầu tư phát triển tại các vùng ven biển. Phát triển nghề nuôi cua biển tập trung tại các địa phương: Quảng Yên, Cẩm Phả, Tiên Yên; chuyển đổi các vùng nuôi tôm kém hiệu quả sang nuôi cua biển. Đến năm 2020 sản lượng đạt 2.000 tấn; đến năm 2030 sản lượng đạt 3.000 tấn.
- Nuôi hải sản khác: Ưu tiên đầu tư phát triển một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, mang tính chất đặc trưng của vùng biển Quảng Ninh như: Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc nhảy, ghẹ,… Tập trung phát triển ở các địa phương: Cô Tô, Móng Cái, Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà. Đến năm 2020 sản lượng đạt 5.720 tấn; đến năm 2030 sản lượng đạt 6.940 tấn.
+ Xây dựng vùng nuôi các đối tượng bản địa có giá trị kinh tế cao như: Khoanh nuôi Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc… Ở ven các đảo Vân Đồn, Cô Tô, Đào Trần, Đầm Hà,...
+ Xây dựng các vùng nuôi cua kết hợp với tôm, cá tại thị xã Quảng Yên, với quy mô diện tích 1.156 ha (Hà An, Minh Thành, Tân An, Hoàng Tân, Yên Hải, Liên Vị, Phong Cốc, Nam Hòa); huyện Tiên Yên quy mô diện tích 600 ha (Đông Hải, Hải Lạng, Đồng Rui); TP. Cẩm Phả quy mô 200 ha.
+ Xây dựng các vùng nuôi ghẹ tại TP. Móng Cái (xã Vĩnh Trung, Trà Cổ) với quy mô 50 ha.
+ Khai thác tiềm năng diện tích rừng ngập mặn, nhân rộng mô hình nuôi ghép, nuôi quảng canh cải tiến, nuôi sinh thái ở rừng ngập mặn, phát triển nuôi một số đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cua, Ngán,… để tạo sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao, và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nuôi cá lồng bè: Đến năm 2020 nuôi cá lồng bè đạt 10.280 ô lồng, sản lượng đạt 5.000 tấn; đến năm 2030 đạt 11.800 ô lồng, sản lượng đạt 7.420 tấn… Phát triển nuôi lồng, bè tại các địa phương: Vân Đồn, Đầm Hà, Cẩm Phả, Móng Cái, Tiên Yên, Hải Hà, Cô Tô, Hạ Long. Rà soát, xây dựng quy hoạch chi tiết và sắp xếp lại lồng bè nuôi trên biển trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và không tác động xấu đến phát triển du lịch; gắn kết mô hình nuôi cá lồng bè với phát triển du lịch tại Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long.