Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "403/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 403/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Chiến lược tăng trưởng xanh Bắc Ninh đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế theo mô hình tăng trưởng xanh
4.1. Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo những chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giai đoạn 2015 - 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 12% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2% mỗi năm. Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 12%, 8% còn lại mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 30% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 2%.
4.2. Xanh hoá sản xuất
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP là 50%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%, áp dụng công nghệ sạch hơn 50%, đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường.
4.3. Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Đảm bảo 100% chất thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn, diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị, tăng tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng; tỷ lệ đô thị tiêu chí đô thị xanh phấn đấu đạt 30%.

Content:
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế theo mô hình tăng trưởng xanh
4.1. Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo những chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giai đoạn 2015 - 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 12% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2% mỗi năm. Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 20% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 12%, 8% còn lại mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2030: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 2%, giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng 30% so với phương án phát triển bình thường. Trong đó mức tự nguyện khoảng 20%, 10% còn lại là mức khi có thêm hỗ trợ.
- Định hướng đến năm 2050: Giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 2%.
4.2. Xanh hoá sản xuất
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Giá trị sản phẩm ngành công nghệ cao, công nghệ xanh trong GDP là 50%; tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường là 80%, áp dụng công nghệ sạch hơn 50%, đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường.
4.3. Xanh hoá lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững
Những chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm: Đảm bảo 100% chất thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý hợp tiêu chuẩn, diện tích cây xanh đạt tương ứng tiêu chuẩn đô thị, tăng tỷ trọng dịch vụ vận tải công cộng; tỷ lệ đô thị tiêu chí đô thị xanh phấn đấu đạt 30%.