Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3905/QĐ-UBND 2021 Đề án Phát triển du lịch huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3905/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3905/QĐ-UBND 2021 Đề án Phát triển du lịch huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển du lịch huyện Hà Trung đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
6. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp quản lý Nhà nước về du lịch
- Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định quản lý các điểm đến du lịch; thường xuyên cập nhập cơ sở dữ liệu các văn bản, quy định liên quan tới hoạt động du lịch trên trang thông tin điện tử của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, nắm bắt thông tin của cán bộ quản lý, người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với từng dự án cụ thể, đảm bảo các quy định pháp luật về đầu tư; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nhân lực cho các dự án phát triển du lịch tại địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn đầu tư, chống lấn chiếm sử dụng đất trái phép, khai thác tài nguyên trái phép, bảo vệ tài nguyên môi trường…, quản lý các phương tiện vận tải (ô tô, xe điện, tàu, thuyền du lịch…), các tuyến vận tải hành khách phục vụ du lịch trên địa bàn huyện.
- Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong chấp thuận chủ trương, thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn; thường xuyên rà soát tình hình triển khai thực hiện, tiến độ của các dự án, đề xuất kiên quyết thu hồi, chấm dứt dự án đối với các dự án không có khả năng thực hiện, chậm kéo dài; đồng thời, thực hiện thường xuyên, có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch.
- Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác quản lý trật tự xây dựng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp tại Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ chế đối thoại giữa những người kinh doanh du lịch và chính quyền để nắm bắt thường xuyên, kịp thời các phản ảnh, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Khuyến khích thành lập và phát triển các Hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn như Hiệp hội kinh doanh khách sạn, lữ hành… để hình thành các tổ chức nghề nghiệp, là nơi các hội viên cùng sinh hoạt, chia sẻ, hợp tác, hỗ trợ nhau cùng phát triển, ổn định hoạt động kinh doanh, ổn định thị trường và tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh; xây dựng các cơ chế đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ phát triển lữ hành.
- Ứng dụng các báo cáo thống kê tự động liên thông từ các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ đến các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Nhóm dự án quy hoạch đầu tư: 15 tỷ đồng.
2. Nhóm dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 335,4 tỷ đồng.
3. Nhóm dự án đầu tư tôn tạo, phát huy giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể: 286,9 tỷ đồng.
3. Nhóm dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: 2,6 tỷ đồng.
4. Nhóm dự án tuyên truyền, quảng bá du lịch: 4,5 tỷ đồng.
5. Nhóm dự án bảo vệ tài môi trường nguyên du lịch: 6,0 tỷ đồng.
6. Nhóm dự án đầu tư phát triển du lịch: 2.152 tỷ đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng vốn nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 2.802,4 tỷ đồng
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Giai đoạn 2021-2025: 1.441,7 tỷ đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 25 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh: 139,95 tỷ đồng
- Ngân sách huyện, xã: 97,075 tỷ đồng.
- Xã hội hóa: 1.181,675 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026-2030:1.360,7 tỷ đồng
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)

Content:
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp quản lý Nhà nước về du lịch
- Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định quản lý các điểm đến du lịch; thường xuyên cập nhập cơ sở dữ liệu các văn bản, quy định liên quan tới hoạt động du lịch trên trang thông tin điện tử của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, nắm bắt thông tin của cán bộ quản lý, người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp với từng dự án cụ thể, đảm bảo các quy định pháp luật về đầu tư; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nhân lực cho các dự án phát triển du lịch tại địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn đầu tư, chống lấn chiếm sử dụng đất trái phép, khai thác tài nguyên trái phép, bảo vệ tài nguyên môi trường…, quản lý các phương tiện vận tải (ô tô, xe điện, tàu, thuyền du lịch…), các tuyến vận tải hành khách phục vụ du lịch trên địa bàn huyện.
- Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong chấp thuận chủ trương, thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư kinh doanh du lịch trên địa bàn; thường xuyên rà soát tình hình triển khai thực hiện, tiến độ của các dự án, đề xuất kiên quyết thu hồi, chấm dứt dự án đối với các dự án không có khả năng thực hiện, chậm kéo dài; đồng thời, thực hiện thường xuyên, có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch.
- Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác quản lý trật tự xây dựng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp tại Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ chế đối thoại giữa những người kinh doanh du lịch và chính quyền để nắm bắt thường xuyên, kịp thời các phản ảnh, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Khuyến khích thành lập và phát triển các Hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn như Hiệp hội kinh doanh khách sạn, lữ hành… để hình thành các tổ chức nghề nghiệp, là nơi các hội viên cùng sinh hoạt, chia sẻ, hợp tác, hỗ trợ nhau cùng phát triển, ổn định hoạt động kinh doanh, ổn định thị trường và tránh hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh; xây dựng các cơ chế đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ phát triển lữ hành.
- Ứng dụng các báo cáo thống kê tự động liên thông từ các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ đến các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
1. Nhóm dự án quy hoạch đầu tư: 15 tỷ đồng.
2. Nhóm dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 335,4 tỷ đồng.
3. Nhóm dự án đầu tư tôn tạo, phát huy giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể: 286,9 tỷ đồng.
3. Nhóm dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch: 2,6 tỷ đồng.
4. Nhóm dự án tuyên truyền, quảng bá du lịch: 4,5 tỷ đồng.
5. Nhóm dự án bảo vệ tài môi trường nguyên du lịch: 6,0 tỷ đồng.
Nhóm dự án đầu tư phát triển du lịch: 2.152 tỷ đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng vốn nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án: 2.802,4 tỷ đồng
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Giai đoạn 2021-2025: 1.441,7 tỷ đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 25 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh: 139,95 tỷ đồng
- Ngân sách huyện, xã: 97,075 tỷ đồng.
- Xã hội hóa: 1.181,675 tỷ đồng.
b) Giai đoạn 2026-2030:1.360,7 tỷ đồng
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)