Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (đính kèm Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
8. Giải pháp về hậu cần dịch vụ
a) Con giống
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống, ứng dụng công nghệ sản xuất giống mới để sản xuất và cung cấp cho người nuôi các loại giống hải sản có giá trị kinh tế cao, sạch bệnh và được thị trường ưa chuộng (cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm xanh,...). Đẩy mạnh công tác kiểm dịch con giống trước khi nhập vào địa phương quản lý chặt chẽ, đảm bảo chất lượng giống sạch bệnh trước khi thả nuôi.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống nuôi biển, thực hiện xã hội hóa trong sản xuất giống. Sớm triển khai xây dựng các khu sản xuất giống nuôi biển tập trung theo danh mục dự án đề xuất.
- Thực hiện nghiêm việc quản lý giống thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 cua Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản.
b) Thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất và các nguồn nhập vào tỉnh để thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản đưa vào sản xuất đảm bảo chất lượng ghi trên nhãn mác và không quá hạn sử dụng.
- Hướng dẫn người nuôi phân biệt các chủng loại, thành phần để có thể lựa chọn thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản đảm bảo chất lượng thông qua các lớp huấn, hội thảo.
- Các cơ sở nuôi lồng bè hướng đến việc sử dụng 100% thức ăn công nghiệp, hạn chế tối đa nguồn cá tạp từ khai thác thủy sản để nuôi cá lồng bè trên biển; kiểm soát nghiêm ngặt để hạn chế lượng thức ăn dư thừa nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện nghiêm việc quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản.

Content:
Giải pháp về hậu cần dịch vụ
a) Con giống
- Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống, ứng dụng công nghệ sản xuất giống mới để sản xuất và cung cấp cho người nuôi các loại giống hải sản có giá trị kinh tế cao, sạch bệnh và được thị trường ưa chuộng (cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm xanh,...). Đẩy mạnh công tác kiểm dịch con giống trước khi nhập vào địa phương quản lý chặt chẽ, đảm bảo chất lượng giống sạch bệnh trước khi thả nuôi.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống nuôi biển, thực hiện xã hội hóa trong sản xuất giống. Sớm triển khai xây dựng các khu sản xuất giống nuôi biển tập trung theo danh mục dự án đề xuất.
- Thực hiện nghiêm việc quản lý giống thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 cua Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản.
b) Thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất và các nguồn nhập vào tỉnh để thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản đưa vào sản xuất đảm bảo chất lượng ghi trên nhãn mác và không quá hạn sử dụng.
- Hướng dẫn người nuôi phân biệt các chủng loại, thành phần để có thể lựa chọn thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản đảm bảo chất lượng thông qua các lớp huấn, hội thảo.
- Các cơ sở nuôi lồng bè hướng đến việc sử dụng 100% thức ăn công nghiệp, hạn chế tối đa nguồn cá tạp từ khai thác thủy sản để nuôi cá lồng bè trên biển; kiểm soát nghiêm ngặt để hạn chế lượng thức ăn dư thừa nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện nghiêm việc quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường thủy sản.