Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Quảng Ngãi đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "1573/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1573/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Quảng Ngãi đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính sau:
...
5.1

Trà Xuân (mở rộng)

V

V

IV*

5.2

Trà Phong

-

-

V*

5.3

Trà Bình

-

-

V*

6

Đức Phổ

IV

IV

IV, III*

III

7

Mộ Đức

IV (khu vực TT Mộ Đức mở rộng cùng các xã: Đức Minh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Tân, Đức Hòa, đô thị Nam Sông Vệ đạt tiêu chí đô thị loại IV)

7.1

Thị trấn Mộ Đức

V

V

V, IV*

7.2

Nam Sông Vệ - Quán Lát

-

-

V

7.3

Đức Minh

V*

7.4

Đức Lợi

-

-

V*

7.5

Thạch Trụ

-

V

V

8

Nghĩa Hành

V, IV* (Sau năm 2030, Hành Dũng, Hành Minh, Hành Đức, Hành Phước và Hành Thịnh đạt đô thị loại V)

8.1

Thị trấn Chợ Chùa

V

V

V

8.2

Hành Thuận

-

-

V*

8.3

Hành Thiện

-

-

V*

9

Ba Tơ

IV

9.1

Thị trấn Ba Tơ (mở rộng)

V

V

V, IV*

9.2

Ba Động (sau năm 2030)

-

-

-

9.3

Ba Vì

-

-

V

10

Sơn Hà

IV

10.1

Di Lăng (mở rộng)

V

V, IV*

IV

10.2

Sơn Hạ

-

-

V*

11

Sơn Tây (Sơn Dung - Sơn Mùa)

-

V

V

V

12

Minh Long (Long Hiệp)

V

V

V

V

13

Lý Sơn

V

V

IV

III

c) Về chất lượng đô thị
c1) Giai đoạn đến năm 2025
- Tiêu chuẩn diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 29,9m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 35m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,2m2 sàn/người.
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt từ 15-22% trở lên; đô thị loại IV đạt từ 12-17%; đô thị loại V đạt từ 11-16%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt từ 10-15%; đô thị loại IV đạt từ 3-5%; đô thị loại V đạt từ 1-2%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại đô thị loại II đạt từ 95-100%; đô thị loại IV đạt từ 90 - 95%; đô thị loại V đạt từ 80-95%.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại đô thị loại II đạt từ 110-125 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt từ 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt từ 80-100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đối với đô thị loại II đạt từ 80-90%; đô thị loại IV đạt từ 70-80%; đô thị loại V đạt từ 60-70%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đối với đô thị loại II đạt từ 70- 80%; đô thị loại IV đạt từ 65-70%; đô thị loại V đạt từ 60-65%
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt từ 95-100%; đô thị loại IV đạt từ 90-95%; đô thị loại V đạt từ 80-90%.
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt từ 55-80%; đô thị loại IV đạt từ 50-70%; đô thị loại V đạt từ 50-70%.
- Đất cây xanh toàn đô thị đối với đô thị loại II đạt từ 7-10m2/người; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 5-7m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đô thị loại II đạt từ 5-6m2/người; đô thị loại IV đạt từ 4-5m2/người; đô thị loại V đạt từ 3- 4m2/người.
c2) Giai đoạn đến năm 2030
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 33m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 37m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 29m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố là 98,5%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại I và loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; đô thị từ loại III đến loại V đạt từ 20% trở lên.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại các đô thị loại I đạt từ 20 - 30% trở lên; đô thị loại II và III đạt từ 10 - 15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại I đến loại IV đạt 90%, đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại đặc biệt đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I đến loại II đạt 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt 10 m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 7m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4 - 6m2/người.
3. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh
a1) Hạ tầng giao thông
- Dự án đường cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn;
- Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong;
- Cầu và đường nối từ trung tâm huyện Sơn Tịnh đến huyện Tư Nghĩa (Cầu Trà khúc 3);
- Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb;
- Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa;
- Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi;
- Đường Tịnh Phong - cảng Dung Quất II, giai đoạn I;
- Cầu Trà Khúc 1;
- Dự án Nâng cấp, mở rộng QL.24 đoạn Km32-Km69, tỉnh Quảng Ngãi;
- Dự án Nâng cấp, mở rộng QL.24B đoạn Km23+300 -Km57+170, tỉnh Quảng Ngãi;
- Dự án Đầu tư xây dựng tuyến QL.24D, tỉnh Quảng Ngãi;
- Sân bay Lý Sơn.
a2) Hạ tầng cấp điện
- Dự án tuyến 110kV mạch 2 Dốc Sỏi - Quảng Ngãi;
- Nhiệt điện khí dư Hòa Phát II 300 MW;
- Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I (CVX) 750 MW.
a3) Hạ tầng thoát nước
- Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của thành phố Quảng Ngãi (lưu vực sông Trà Khúc);
- Dự án Phát triển hạ tầng thích ứng thành phố Quảng Ngãi.
a4) Hạ tầng cấp nước
- Xây dựng bến, bể, trụ lấy nước chữa cháy trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và Khu kinh tế Dung Quất;
- Nâng cấp nhà máy nước Nghĩa Kỳ- Nghĩa Thuận, huyện Tư Nghĩa từ 25.000 m3/ngày lên 50.000 m3/ngày;
- Nâng cấp nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi từ 10.000 m3/ngày lên 20.000 m3/ngày.
a5) Hạ tầng thông tin liên lạc
- Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025;
- Dự án chuyển đổi số hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng kho dữ liệu số phục vụ phát triển kinh tế số.
a6) Hạ tầng thu gom và xử lý chất thải rắn
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ;
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất;
- Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt thị xã Đức Phổ.
b) Công trình hạ tầng xã hội thiết yếu
b1) Trụ sở cơ quan hành chính
- Khu hành chính tập trung thành phố Quảng Ngãi;
b2) Giáo dục
- Trường cao đẳng Việt Nam- Hàn Quốc Quảng Ngãi;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống các cơ sở giáo dục Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
b3) Văn hóa, thể thao và du lịch
- Trung tâm hội nghị và triển lãm tỉnh;
- Nâng cấp, cải tạo Sân vận động tỉnh và xây dựng đường vành đai xung quanh sân vận động.
b4) Y tế
- Trung tâm Y tế Quân - Dân y kết hợp huyện Lý Sơn;
- Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh (hạng mục: Khu điều trị cán bộ trung cao, các khoa phòng chức năng và hạng mục phụ trợ);
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
- Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Đặng Thùy Trâm;
- Trung tâm y tế huyện Sơn Tịnh.
4. Nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và các giải pháp về vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư xây dựng đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 khoảng 81.000 tỷ đồng. Trong đó vốn đầu tư hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh khoảng 68.700 tỷ đồng; vốn đầu tư phát triển các đô thị hiện hữu và khu vực dự kiến hình thành đô thị mới khoảng 12.300 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh khoảng 68.700 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 66.000 tỷ đồng; vốn đầu tư hạ tầng xã hội khoảng 2.100 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới khoảng 12.300 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn các đô thị khu vực đồng bằng khoảng 10.4700 tỷ đồng; khu vực miền núi tỉnh khoảng 1.540 tỷ đồng; khu vực hải đảo khoảng 290 tỷ đồng.

Content:
5.1

Trà Xuân (mở rộng)

V

V

IV*

5.2

Trà Phong

-

-

V*

5.3

Trà Bình

-

-

V*

6

Đức Phổ

IV

IV

IV, III*

III

7

Mộ Đức

IV (khu vực TT Mộ Đức mở rộng cùng các xã: Đức Minh, Đức Lợi, Đức Lân, Đức Tân, Đức Hòa, đô thị Nam Sông Vệ đạt tiêu chí đô thị loại IV)

7.1

Thị trấn Mộ Đức

V

V

V, IV*

7.2

Nam Sông Vệ - Quán Lát

-

-

V

7.3

Đức Minh

V*

7.4

Đức Lợi

-

-

V*

7.5

Thạch Trụ

-

V

V

8

Nghĩa Hành

V, IV* (Sau năm 2030, Hành Dũng, Hành Minh, Hành Đức, Hành Phước và Hành Thịnh đạt đô thị loại V)

8.1

Thị trấn Chợ Chùa

V

V

V

8.2

Hành Thuận

-

-

V*

8.3

Hành Thiện

-

-

V*

9

Ba Tơ

IV

9.1

Thị trấn Ba Tơ (mở rộng)

V

V

V, IV*

9.2

Ba Động (sau năm 2030)

-

-

-

9.3

Ba Vì

-

-

V

10

Sơn Hà

IV

10.1

Di Lăng (mở rộng)

V

V, IV*

IV

10.2

Sơn Hạ

-

-

V*

11

Sơn Tây (Sơn Dung - Sơn Mùa)

-

V

V

V

12

Minh Long (Long Hiệp)

V

V

V

V

13

Lý Sơn

V

V

IV

III

c) Về chất lượng đô thị
c1) Giai đoạn đến năm 2025
- Tiêu chuẩn diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh phấn đấu đạt 29,9m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 35m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 27,2m2 sàn/người.
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt từ 15-22% trở lên; đô thị loại IV đạt từ 12-17%; đô thị loại V đạt từ 11-16%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt từ 10-15%; đô thị loại IV đạt từ 3-5%; đô thị loại V đạt từ 1-2%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh tại đô thị loại II đạt từ 95-100%; đô thị loại IV đạt từ 90 - 95%; đô thị loại V đạt từ 80-95%.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tại đô thị loại II đạt từ 110-125 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt từ 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt từ 80-100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đối với đô thị loại II đạt từ 80-90%; đô thị loại IV đạt từ 70-80%; đô thị loại V đạt từ 60-70%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đối với đô thị loại II đạt từ 70- 80%; đô thị loại IV đạt từ 65-70%; đô thị loại V đạt từ 60-65%
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt từ 95-100%; đô thị loại IV đạt từ 90-95%; đô thị loại V đạt từ 80-90%.
- Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt từ 55-80%; đô thị loại IV đạt từ 50-70%; đô thị loại V đạt từ 50-70%.
- Đất cây xanh toàn đô thị đối với đô thị loại II đạt từ 7-10m2/người; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 5-7m2/người.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đô thị loại II đạt từ 5-6m2/người; đô thị loại IV đạt từ 4-5m2/người; đô thị loại V đạt từ 3- 4m2/người.
c2) Giai đoạn đến năm 2030
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 33m2 sàn/người, trong đó: Tại khu vực đô thị đạt 37m2 sàn/người và tại khu vực nông thôn đạt 29m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố là 98,5%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại I và loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; đô thị từ loại III đến loại V đạt từ 20% trở lên.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại các đô thị loại I đạt từ 20 - 30% trở lên; đô thị loại II và III đạt từ 10 - 15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại I đến loại IV đạt 90%, đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại đặc biệt đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I đến loại II đạt 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại I, loại II đạt 10 m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 7m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4 - 6m2/người.
3. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh
a1) Hạ tầng giao thông
- Dự án đường cao tốc Quảng Ngãi - Hoài Nhơn;
- Đường nối từ cầu Thạch Bích đến Tịnh Phong;
- Cầu và đường nối từ trung tâm huyện Sơn Tịnh đến huyện Tư Nghĩa (Cầu Trà khúc 3);
- Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb;
- Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa;
- Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi;
- Đường Tịnh Phong - cảng Dung Quất II, giai đoạn I;
- Cầu Trà Khúc 1;
- Dự án Nâng cấp, mở rộng QL.24 đoạn Km32-Km69, tỉnh Quảng Ngãi;
- Dự án Nâng cấp, mở rộng QL.24B đoạn Km23+300 -Km57+170, tỉnh Quảng Ngãi;
- Dự án Đầu tư xây dựng tuyến QL.24D, tỉnh Quảng Ngãi;
- Sân bay Lý Sơn.
a2) Hạ tầng cấp điện
- Dự án tuyến 110kV mạch 2 Dốc Sỏi - Quảng Ngãi;
- Nhiệt điện khí dư Hòa Phát II 300 MW;
- Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I (CVX) 750 MW.
a3) Hạ tầng thoát nước
- Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của thành phố Quảng Ngãi (lưu vực sông Trà Khúc);
- Dự án Phát triển hạ tầng thích ứng thành phố Quảng Ngãi.
a4) Hạ tầng cấp nước
- Xây dựng bến, bể, trụ lấy nước chữa cháy trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi và Khu kinh tế Dung Quất;
- Nâng cấp nhà máy nước Nghĩa Kỳ- Nghĩa Thuận, huyện Tư Nghĩa từ 25.000 m3/ngày lên 50.000 m3/ngày;
- Nâng cấp nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi từ 10.000 m3/ngày lên 20.000 m3/ngày.
a5) Hạ tầng thông tin liên lạc
- Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025;
- Dự án chuyển đổi số hoạt động cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; xây dựng kho dữ liệu số phục vụ phát triển kinh tế số.
a6) Hạ tầng thu gom và xử lý chất thải rắn
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ;
- Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất;
- Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt thị xã Đức Phổ.
b) Công trình hạ tầng xã hội thiết yếu
b1) Trụ sở cơ quan hành chính
- Khu hành chính tập trung thành phố Quảng Ngãi;
b2) Giáo dục
- Trường cao đẳng Việt Nam- Hàn Quốc Quảng Ngãi;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống các cơ sở giáo dục Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
b3) Văn hóa, thể thao và du lịch
- Trung tâm hội nghị và triển lãm tỉnh;
- Nâng cấp, cải tạo Sân vận động tỉnh và xây dựng đường vành đai xung quanh sân vận động.
b4) Y tế
- Trung tâm Y tế Quân - Dân y kết hợp huyện Lý Sơn;
- Nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh (hạng mục: Khu điều trị cán bộ trung cao, các khoa phòng chức năng và hạng mục phụ trợ);
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
- Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Đặng Thùy Trâm;
- Trung tâm y tế huyện Sơn Tịnh.
4. Nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và các giải pháp về vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư xây dựng đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 khoảng 81.000 tỷ đồng. Trong đó vốn đầu tư hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh khoảng 68.700 tỷ đồng; vốn đầu tư phát triển các đô thị hiện hữu và khu vực dự kiến hình thành đô thị mới khoảng 12.300 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh khoảng 68.700 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 66.000 tỷ đồng; vốn đầu tư hạ tầng xã hội khoảng 2.100 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng hệ thống đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến hình thành đô thị mới khoảng 12.300 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn các đô thị khu vực đồng bằng khoảng 10.4700 tỷ đồng; khu vực miền núi tỉnh khoảng 1.540 tỷ đồng; khu vực hải đảo khoảng 290 tỷ đồng.