Document: Điều 3 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông
Xây dựng trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách nhằm thực hiện thành công quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến 2010.
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn và chỉ đạo xây dựng Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trở thành doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007 và đảm bảo thu bù chi vào năm 2010.
Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành quy định chế độ hạch toán đối với các dịch vụ bưu chính công ích và các chính sách tài chính, cơ chế hỗ trợ tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hợp lý trên cơ sở lợi ích kinh tế - xã hội để có cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư lĩnh vực bưu chính công ích.
Chỉ đạo việc triển khai Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát và các Bộ, ngành liên quan xây dựng lộ trình mở cửa thị trường chuyển phát thư.
Tổ chức tốt công tác thực thi pháp luật nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực chuyển phát thư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam triển khai thực hiện công tác các đề án, dự án trọng điểm nêu ở Phụ lục số 2. Nghiên cứu, xem xét cơ chế hỗ trợ vốn cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện các đề án, dự án phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng hệ thống hạch toán theo lĩnh vực, theo dịch vụ, đảm bảo phân tách hoạt động kinh doanh dịch vụ công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và dịch vụ bưu chính thương mại, tiến tới xác định giá thành của từng dịch vụ bưu chính.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam nghiên cứu xây dựng, thẩm định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và cơ chế bù đắp, hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu xây dựng giới hạn mức vốn đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp chuyển phát thư.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam xây dựng cơ chế lương thưởng phù hợp.
3. Các Bộ, ngành, địa phương
Các ngành, các địa phương chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tuỳ theo đặc điểm cụ thể của ngành mình, địa phương mình phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện quy hoạch phát triển ngành.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông qua Sở Bưu chính, Viễn thông, chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch bưu chính trên địa bàn tỉnh, thành phố phụ trách, quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính và chuyển phát thư đáp ứng được các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện để Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (cơ sở là VNPT) phát triển mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho xe bưu chính đi, đến, đỗ ở những nơi có điểm giao dịch bưu chính đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập đến mọi người dân. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được ưu tiên thiết lập điểm phục vụ, lắp đặt các thùng thư, hộp thư tại nơi công cộng và khu dân cư, các công trình xây dựng chung cư có vị trí lắp đặt các hộp thư cho từng hộ ở tầng 1.
Hàng không Việt Nam ưu tiên vận chuyển thư, bưu phẩm bưu kiện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển phát dịch vụ bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các doanh nghiệp chuyển phát thư.
4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Xây dựng kế hoạch phát triển bưu chính phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010. Triển khai các dự án trọng điểm nêu trong Phụ lục số 2.
Áp dụng và xây dựng tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với các tiêu chuẩn do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện việc tách bưu chính và viễn thông và xây dựng đề án thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng phương án giá thành các dịch vụ bưu chính và báo cáo Chính phủ vào năm 2007 làm cơ sở quyết định giá cước các dịch vụ bưu chính công ích và áp dụng cơ chế hỗ trợ tài chính cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp chuyển phát thư
Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ chuyển phát thư phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010.
Các doanh nghiệp chuyển phát thư có quyền và nghĩa vụ tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu và chính sách của Nhà nước.

Content:
Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông
Xây dựng trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách nhằm thực hiện thành công quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến 2010.
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn và chỉ đạo xây dựng Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trở thành doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007 và đảm bảo thu bù chi vào năm 2010.
Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành quy định chế độ hạch toán đối với các dịch vụ bưu chính công ích và các chính sách tài chính, cơ chế hỗ trợ tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hợp lý trên cơ sở lợi ích kinh tế - xã hội để có cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư lĩnh vực bưu chính công ích.
Chỉ đạo việc triển khai Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát và các Bộ, ngành liên quan xây dựng lộ trình mở cửa thị trường chuyển phát thư.
Tổ chức tốt công tác thực thi pháp luật nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực chuyển phát thư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam triển khai thực hiện công tác các đề án, dự án trọng điểm nêu ở Phụ lục số 2. Nghiên cứu, xem xét cơ chế hỗ trợ vốn cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện các đề án, dự án phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng hệ thống hạch toán theo lĩnh vực, theo dịch vụ, đảm bảo phân tách hoạt động kinh doanh dịch vụ công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và dịch vụ bưu chính thương mại, tiến tới xác định giá thành của từng dịch vụ bưu chính.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam nghiên cứu xây dựng, thẩm định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và cơ chế bù đắp, hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu xây dựng giới hạn mức vốn đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp chuyển phát thư.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam xây dựng cơ chế lương thưởng phù hợp.
3. Các Bộ, ngành, địa phương
Các ngành, các địa phương chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tuỳ theo đặc điểm cụ thể của ngành mình, địa phương mình phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện quy hoạch phát triển ngành.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông qua Sở Bưu chính, Viễn thông, chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch bưu chính trên địa bàn tỉnh, thành phố phụ trách, quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính và chuyển phát thư đáp ứng được các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện để Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (cơ sở là VNPT) phát triển mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho xe bưu chính đi, đến, đỗ ở những nơi có điểm giao dịch bưu chính đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập đến mọi người dân. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được ưu tiên thiết lập điểm phục vụ, lắp đặt các thùng thư, hộp thư tại nơi công cộng và khu dân cư, các công trình xây dựng chung cư có vị trí lắp đặt các hộp thư cho từng hộ ở tầng 1.
Hàng không Việt Nam ưu tiên vận chuyển thư, bưu phẩm bưu kiện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển phát dịch vụ bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các doanh nghiệp chuyển phát thư.
4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Xây dựng kế hoạch phát triển bưu chính phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010. Triển khai các dự án trọng điểm nêu trong Phụ lục số 2.
Áp dụng và xây dựng tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với các tiêu chuẩn do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện việc tách bưu chính và viễn thông và xây dựng đề án thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng phương án giá thành các dịch vụ bưu chính và báo cáo Chính phủ vào năm 2007 làm cơ sở quyết định giá cước các dịch vụ bưu chính công ích và áp dụng cơ chế hỗ trợ tài chính cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp chuyển phát thư
Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ chuyển phát thư phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010.
Các doanh nghiệp chuyển phát thư có quyền và nghĩa vụ tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu và chính sách của Nhà nước.