Document: Khoản 20 Điều 3 Quyết định 56/2006/QĐ-NHNN tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN sửa đổi  425/1998/QĐ-NHNN2,961,162/2002/QĐ-NHNN,1579,1638/2003/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/12/2006", "sign_number": "56/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 20 Điều 3 Quyết định 56/2006/QĐ-NHNN tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN sửa đổi  425/1998/QĐ-NHNN2,961,162/2002/QĐ-NHNN,1579,1638/2003/QĐ-NHNN

Điều 3. Bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống Tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
20. Bổ sung các tài khoản cấp 3 thuộc tài khoản 631 "Chênh lệnh tỷ giá hối đoái" như sau:
- Tài khoản 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trữ ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6312 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6313 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6311 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trữ ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối.
Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối;
- Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối;
- Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Số dư Có hoặc số dư Nợ:
- Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ Quỹ dự trữ ngoại hối phát sinh chưa thực hiện, chưa được xử lý;
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
- Tài khoản 6312 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trự ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo".
Ghi chú: Cuối năm, số dư các tài khoản 6311 và 6312 được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
- Tài khoản 6313 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để hạch toán chênh lệch đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của tất cả số dư các tài khoản ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước (gồm cả tài khoản 4811 và 4831).
Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng;
Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng;
Số dư Có hoặc số dư Nợ:
- Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ trong năm chưa xử lý.
Sau khi đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư tất cả các tài khoản ngoại tệ, tài khoản này thông thường không có số dư vì số điều chỉnh tăng do đánh giá lại bằng số điều chỉnh giảm do đánh giá lại, ngoại trừ trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có các khoản mục phi tiền tệ (Tài sản cố định đang xây dựng, mua sắm dở dang bằng ngoại tệ…) và được lũy kế trên Bảng cân đối kế toán.
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
Ghi chú: Cuối năm, số dư các tài khoản 6313 được xử lý theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 "Ảnh hưởng của những thay đổi về tỷ giá".

Content:
Bổ sung các tài khoản cấp 3 thuộc tài khoản 631 "Chênh lệnh tỷ giá hối đoái" như sau:
- Tài khoản 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trữ ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6312 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6313 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo"
- Tài khoản 6311 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trữ ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối.
Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối;
- Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trự ngoại hối;
- Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Số dư Có hoặc số dư Nợ:
- Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ Quỹ dự trữ ngoại hối phát sinh chưa thực hiện, chưa được xử lý;
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
- Tài khoản 6312 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng
Nội dung hạch toán tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán tài khoản 6311 "Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng Quỹ dự trự ngoại hối tại thời điểm lập báo cáo".
Ghi chú: Cuối năm, số dư các tài khoản 6311 và 6312 được xử lý theo cơ chế tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định sau khi có sự chấp thuận của Bộ Tài chính.
- Tài khoản 6313 – Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại giá trị bằng Việt Nam đồng số dư các tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo
Tài khoản này dùng để hạch toán chênh lệch đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng của tất cả số dư các tài khoản ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước (gồm cả tài khoản 4811 và 4831).
Bên Nợ ghi: - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng;
Bên Có ghi: - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá ngày cuối tháng;
Số dư Có hoặc số dư Nợ:
- Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ trong năm chưa xử lý.
Sau khi đánh giá lại giá trị Việt Nam đồng số dư tất cả các tài khoản ngoại tệ, tài khoản này thông thường không có số dư vì số điều chỉnh tăng do đánh giá lại bằng số điều chỉnh giảm do đánh giá lại, ngoại trừ trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có các khoản mục phi tiền tệ (Tài sản cố định đang xây dựng, mua sắm dở dang bằng ngoại tệ…) và được lũy kế trên Bảng cân đối kế toán.
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
Ghi chú: Cuối năm, số dư các tài khoản 6313 được xử lý theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 "Ảnh hưởng của những thay đổi về tỷ giá".