Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1340/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021-2030
- Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 8,5-10%/năm trong 10 năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,1%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 8,8-10,3%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 12,2-14,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2030, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 11,7-14,6%; công nghiệp - xây dựng chiếm 57,2-58,4%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 28,2-29,9%.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 220-306 triệu đồng/người (tương đương 7.300-10.200 USD/người).
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương tăng 7-10%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 37.000-47.500 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 40%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 khoảng 1,1%/năm. Đến năm 2030, dân số đạt khoảng 146.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 80%; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; 100% xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1 %.

Content:
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021-2030
- Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 8,5-10%/năm trong 10 năm. Trong đó, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,1%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 8,8-10,3%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 12,2-14,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2030, tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 11,7-14,6%; công nghiệp - xây dựng chiếm 57,2-58,4%; thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 28,2-29,9%.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 220-306 triệu đồng/người (tương đương 7.300-10.200 USD/người).
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương tăng 7-10%/năm.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 37.000-47.500 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 khoảng 40%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 khoảng 1,1%/năm. Đến năm 2030, dân số đạt khoảng 146.000 người; tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo là 80%; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; 100% xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới; số lao động đô thị chưa có việc làm dưới 1 %.