Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3044/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3044/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
3. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 12%/năm. Giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân đạt 14%/năm.
GTSX bình quân đầu người năm 2030 đạt 340 triệu đồng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Năm 2020: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 70% -17% - 13%.
+ Năm 2030: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 74% - 17% - 9%.
+ Năm 2050: Cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 30% - 5%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 1%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 là 1,1% do sự hình thành của các khu đô thị mới và sự phát triển về công nghiệp, dịch vụ là yếu tố làm tăng dân số cơ học:
- Dân số năm 2020: 240.930 người, năm 2030 là 268.800 người.
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.3. Dự báo sử dụng đất:
3.3.1. Quan điểm chung:
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển, duy trì để đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải chú ý đến bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

24.610,8

100

Đất nông nghiệp

14.472,39

59,0

Đất phi nông nghiệp

9.891,94

40,8

Đất chưa sử dụng

46,47

0,2

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 9.640 ha.
+ Đất đô thị khoảng 3.890 ha, bình quân 880 m2/người. Đất dân dụng khoảng 375 ha, chỉ tiêu khoảng 85m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng: 5.750 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 10.235 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.735 ha, bình quân 580 m2/người. Đất dân dụng khoảng 725 ha, chỉ tiêu khoảng 90m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng: 5.500 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 12%/năm. Giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân đạt 14%/năm.
GTSX bình quân đầu người năm 2030 đạt 340 triệu đồng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
+ Năm 2020: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 70% -17% - 13%.
+ Năm 2030: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 74% - 17% - 9%.
+ Năm 2050: Cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 30% - 5%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 1%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 là 1,1% do sự hình thành của các khu đô thị mới và sự phát triển về công nghiệp, dịch vụ là yếu tố làm tăng dân số cơ học:
- Dân số năm 2020: 240.930 người, năm 2030 là 268.800 người.
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.Dự báo sử dụng đất:
3.3.1. Quan điểm chung:
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển, duy trì để đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải chú ý đến bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

24.610,8

100

Đất nông nghiệp

14.472,39

59,0

Đất phi nông nghiệp

9.891,94

40,8

Đất chưa sử dụng

46,47

0,2

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 9.640 ha.
+ Đất đô thị khoảng 3.890 ha, bình quân 880 m2/người. Đất dân dụng khoảng 375 ha, chỉ tiêu khoảng 85m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng: 5.750 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 10.235 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.735 ha, bình quân 580 m2/người. Đất dân dụng khoảng 725 ha, chỉ tiêu khoảng 90m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng: 5.500 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.