Document: Điều 1 Quyết định 224/QĐ-BNN-VPĐP 2022 kế hoạch triển khai Quyết định 1689/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "224/QĐ-BNN-VPĐP", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "224/QĐ-BNN-VPĐP", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "224/QĐ-BNN-VPĐP", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "224/QĐ-BNN-VPĐP", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "224/QĐ-BNN-VPĐP", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 224/QĐ-BNN-VPĐP 2022 kế hoạch triển khai Quyết định 1689/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai nghiêm túc, chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội; Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
b) Tổ chức triển khai thực các nhiệm vụ được giao của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng các quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ; cụ thể hóa nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các Bộ, ngành trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện; chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công đảm bảo hoàn thành đúng thời gian, tiến độ đã đề ra, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và thống nhất giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành trung ương, địa phương trong việc thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương:
a) Trực tiếp tham mưu, giúp Bộ trưởng, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, Tổ trưởng Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trong việc quản lý và tổ chức thực hiện Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg .
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề trình cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Chịu trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp chung tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công phối hợp của các đơn vị trong Bộ; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch (định kỳ, đột xuất) để báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ.
2. Các đơn vị được giao chủ trì, phối hợp thực hiện các nội dung được nêu tại Mục II, có nhiệm vụ:
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động, tích cực phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
b) Phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương để thống nhất xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề, văn bản hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công.
c) Tham mưu cho Bộ chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai các chương trình, đề án chuyên đề, văn bản hướng dẫn theo lĩnh vực đơn vị phụ trách.
d) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai nghiêm túc, chất lượng và hiệu quả Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội; Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
b) Tổ chức triển khai thực các nhiệm vụ được giao của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo đúng các quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ; cụ thể hóa nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các Bộ, ngành trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện; chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công đảm bảo hoàn thành đúng thời gian, tiến độ đã đề ra, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và thống nhất giữa Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành trung ương, địa phương trong việc thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương:
a) Trực tiếp tham mưu, giúp Bộ trưởng, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, Tổ trưởng Tổ công tác về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trong việc quản lý và tổ chức thực hiện Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg .
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề trình cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề thực hiện Quyết định số 1689/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Chịu trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp chung tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công phối hợp của các đơn vị trong Bộ; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch (định kỳ, đột xuất) để báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ.
2. Các đơn vị được giao chủ trì, phối hợp thực hiện các nội dung được nêu tại Mục II, có nhiệm vụ:
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động, tích cực phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
b) Phối hợp với Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương để thống nhất xây dựng các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án chuyên đề, văn bản hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công.
c) Tham mưu cho Bộ chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai các chương trình, đề án chuyên đề, văn bản hướng dẫn theo lĩnh vực đơn vị phụ trách.
d) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, cá nhân trong cơ quan chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao.