Document: Điều 2 Quyết định 1033/QĐ-TTg  phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "1033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "1033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "1033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "1033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "1033/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1033/QĐ-TTg  phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề có nội dung như sau:

Điều 2. Các chỉ tiêu cụ thể:
1. Giáo dục mầm non: đến năm 2015, huy động từ 10 - 12% trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ; từ 70 - 75% số trẻ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo, trong đó trên 98% trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1; 100% số tỉnh, thành phố trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
2. Giáo dục phổ thông: đến năm 2015, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt tối thiểu 99% ở tiểu học, 85% ở trung học cơ sở và 60% ở trung học phổ thông.
3. Giáo dục dân tộc: đến năm 2015 đối với các huyện có từ 10.000 người dân tộc thiểu số trở lên phải thành lập được trường phổ thông dân tộc nội trú; thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú ở những nơi có điều kiện; phấn đấu có từ 10 - 12% số học sinh dân tộc thiểu số trong tổng số học sinh dân tộc đang học ở giáo dục trung học được học nội trú.
4. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: tăng quy mô tuyển sinh hàng năm từ 10 đến 12%; huy động khoảng từ 10 đến 15% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp.
5. Dạy nghề: đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, bình quân đào tạo 445.000 lượt người/năm; toàn vùng có 22 trường cao đẳng nghề, 35 trường trung cấp nghề và mỗi quận/huyện có ít nhất một trung tâm dạy nghề hoặc trường trung cấp nghề.
6. Giáo dục đại học: đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đến năm 2015 bình quân đạt 190 sinh viên/1 vạn dân; đảm bảo cơ cấu hợp lý theo các ngành kinh tế, xã hội có thế mạnh của vùng.
7. Giáo dục thường xuyên: tất cả các huyện đều có Trung tâm giáo dục thường xuyên; mỗi tỉnh, thành phố có 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; 100% xã, phường có Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả.

Content:
Điều 2. Các chỉ tiêu cụ thể:
1. Giáo dục mầm non: đến năm 2015, huy động từ 10 - 12% trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ; từ 70 - 75% số trẻ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo, trong đó trên 98% trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1; 100% số tỉnh, thành phố trong vùng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.
2. Giáo dục phổ thông: đến năm 2015, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt tối thiểu 99% ở tiểu học, 85% ở trung học cơ sở và 60% ở trung học phổ thông.
3. Giáo dục dân tộc: đến năm 2015 đối với các huyện có từ 10.000 người dân tộc thiểu số trở lên phải thành lập được trường phổ thông dân tộc nội trú; thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú ở những nơi có điều kiện; phấn đấu có từ 10 - 12% số học sinh dân tộc thiểu số trong tổng số học sinh dân tộc đang học ở giáo dục trung học được học nội trú.
4. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: tăng quy mô tuyển sinh hàng năm từ 10 đến 12%; huy động khoảng từ 10 đến 15% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp.
5. Dạy nghề: đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, bình quân đào tạo 445.000 lượt người/năm; toàn vùng có 22 trường cao đẳng nghề, 35 trường trung cấp nghề và mỗi quận/huyện có ít nhất một trung tâm dạy nghề hoặc trường trung cấp nghề.
6. Giáo dục đại học: đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, đến năm 2015 bình quân đạt 190 sinh viên/1 vạn dân; đảm bảo cơ cấu hợp lý theo các ngành kinh tế, xã hội có thế mạnh của vùng.
7. Giáo dục thường xuyên: tất cả các huyện đều có Trung tâm giáo dục thường xuyên; mỗi tỉnh, thành phố có 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; 100% xã, phường có Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả.