Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Sản xuất xi măng: Duy trì công suất sản xuất xi măng của hai nhà máy hiện có, năm 2020 sản lượng xi măng + Clinker đạt 1,2 triệu tấn và duy trì ổn định đến năm 2030;
b) Sản xuất gạch xây: Đến năm 2020 chỉ cấp phép đầu tư thêm các nhà máy sản xuất gạch nung mới công nghệ hiện đại, công suất 10 triệu viên quy chuẩn/năm trở lên. Kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở sản xuất gạch nung công nghệ lò vòng, lò thủ công, lò đứng theo lộ trình. Giảm dần sản lượng gạch nung phù hợp với tăng dần gạch không nung, đảm bảo nhu cầu tiêu thụ. Năm 2020 sản lượng đạt 400 triệu viên. Năm 2030 đạt trên 600 triệu viên.
c) Phát triển sản xuất các vật liệu xây dựng thông thường: Giai đoạn 2016-2020 mời gọi đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm mới tại tỉnh như: Sản xuất kính, tấm lợp, đá ốp lát, vật liệu composite, sản xuất vôi công nghiệp... Năm 2020, đá xây dựng đạt 1,3 triệu m3, cát xây dựng đạt 200.000 m3, sỏi 230.000 m3, sản lượng tôn xốp 4.000 tấn, ống thép đạt 60.000 tấn. Năm 2030 sản lượng ống thép đạt 100.000 tấn.
d) Sản xuất sứ điện, sứ vệ sinh, sứ dân dụng: Giai đoạn đến năm 2025 nâng cao năng suất, sản phẩm hữu ích và chất lượng sản phẩm sứ của 02 nhà máy sản xuất sứ kỹ thuật hiện có; sản lượng năm 2020 đạt 5.000 tấn, năm 2030 đạt 6.000 tấn. Mời gọi đầu tư các nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh, sứ dân dụng để có sản phẩm vào giai đoạn sau 2025.

Content:
Phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Sản xuất xi măng: Duy trì công suất sản xuất xi măng của hai nhà máy hiện có, năm 2020 sản lượng xi măng + Clinker đạt 1,2 triệu tấn và duy trì ổn định đến năm 2030;
b) Sản xuất gạch xây: Đến năm 2020 chỉ cấp phép đầu tư thêm các nhà máy sản xuất gạch nung mới công nghệ hiện đại, công suất 10 triệu viên quy chuẩn/năm trở lên. Kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở sản xuất gạch nung công nghệ lò vòng, lò thủ công, lò đứng theo lộ trình. Giảm dần sản lượng gạch nung phù hợp với tăng dần gạch không nung, đảm bảo nhu cầu tiêu thụ. Năm 2020 sản lượng đạt 400 triệu viên. Năm 2030 đạt trên 600 triệu viên.
c) Phát triển sản xuất các vật liệu xây dựng thông thường: Giai đoạn 2016-2020 mời gọi đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm mới tại tỉnh như: Sản xuất kính, tấm lợp, đá ốp lát, vật liệu composite, sản xuất vôi công nghiệp... Năm 2020, đá xây dựng đạt 1,3 triệu m3, cát xây dựng đạt 200.000 m3, sỏi 230.000 m3, sản lượng tôn xốp 4.000 tấn, ống thép đạt 60.000 tấn. Năm 2030 sản lượng ống thép đạt 100.000 tấn.
d) Sản xuất sứ điện, sứ vệ sinh, sứ dân dụng: Giai đoạn đến năm 2025 nâng cao năng suất, sản phẩm hữu ích và chất lượng sản phẩm sứ của 02 nhà máy sản xuất sứ kỹ thuật hiện có; sản lượng năm 2020 đạt 5.000 tấn, năm 2030 đạt 6.000 tấn. Mời gọi đầu tư các nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh, sứ dân dụng để có sản phẩm vào giai đoạn sau 2025.