Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1544/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1544/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện kế hoạch:
- Ủy ban nhân cấp xã, phường, thị trấn thực hiện hướng dẫn, theo dõi, giám sát tại địa bàn quản lý trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch.
- Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị, thành phố theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn toàn huyện.
- Cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh thực hiện giám sát chung trong quá trình triển khai kế hoạch.
- Kinh phí thực hiện do đơn vị cử cán bộ thực hiện kiểm tra, giám sát thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác theo quy định hiện hành từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.
III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Tổng kinh phí thực hiện: 16.885.685.800 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 4.291.797.900 đồng.
- Ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác: 4.291.797.900 đồng.
- Vốn dân: 8.302.090.000 đồng.
Phân bổ theo từng năm:
ĐVT: Triệu đồng

STT

Nguồn kinh phí

Tổng cộng

Phân bổ theo từng năm

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Ngân sách Trung ương

4.291.797.900

1.549.463.200

1.443.814.200

1.298.520.500

2

Ngân sách tỉnh

4.291.797.900

1.549.463.200

1.443.814.200

1.298.520.500

3

Vốn dân

8.302.090.000

2.985.000.000

2.789.980.000

2.527.110.000

Tổng cộng

16.885.685.800

6.083.926.400

Content:
Kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện kế hoạch:
- Ủy ban nhân cấp xã, phường, thị trấn thực hiện hướng dẫn, theo dõi, giám sát tại địa bàn quản lý trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch.
- Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thị, thành phố theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn toàn huyện.
- Cán bộ kỹ thuật cấp tỉnh thực hiện giám sát chung trong quá trình triển khai kế hoạch.
- Kinh phí thực hiện do đơn vị cử cán bộ thực hiện kiểm tra, giám sát thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác theo quy định hiện hành từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.
III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Tổng kinh phí thực hiện: 16.885.685.800 đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 4.291.797.900 đồng.
- Ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác: 4.291.797.900 đồng.
- Vốn dân: 8.302.090.000 đồng.
Phân bổ theo từng năm:
ĐVT: Triệu đồng

STT

Nguồn kinh phí

Tổng cộng

Phân bổ theo từng năm

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Ngân sách Trung ương

4.291.797.900

1.549.463.200

1.443.814.200

1.298.520.500

2

Ngân sách tỉnh

4.291.797.900

1.549.463.200

1.443.814.200

1.298.520.500

3

Vốn dân

8.302.090.000

2.985.000.000

2.789.980.000

2.527.110.000

Tổng cộng

16.885.685.800

6.083.926.400