Document: Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia tại Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng và Viện Quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng thiết kế với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, quy mô, ranh giới lập Quy hoạch chi tiết: bao gồm diện tích đất trong địa giới hành chính thuộc các xã Mỹ Đình, Mễ Trì và Thị trấn Phú Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Quy Mô: 247 ha
- Vị trí Khu liên hợp thể thao quốc gia: Nằm phía Tây Nam thành phố Hà Nội.
+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch song song với đường 32 đi Sơn Tây.
+ Phía Đông: Giáp khu dân cư xã Mỹ Đình.
+ Phía Tây: Giáp sông Nhuệ.
+ Phía Nam: Giáp mương Phú Đô và tuyến đường chính Thành phố.
2. Mục tiêu xây dựng Khu liên hợp thể thao quốc gia:
- Tổ chức thi đấu trong nước và quốc tế.
- Phục vụ luyện tập và đào tạo vận động viên.
- Giáo dục thể chất - Rèn luyện sức khoẻ.
- Du lịch, vui chơi, giải trí.
- Tập trung giai đoạn trước mắt phục vụ SEA Games giai đoạn I (1999 - 2003).
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
Gồm hai khu chính:
- Khu liên hợp thể thao có diện tích: 192 ha.
- Khu thể thao, đào tạo vận động viên cấp cao có diện tích: 55 ha.
* Quy hoạch sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch đạt được:

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Các khu thi đấu thể thao

57

23

- Sân vận động trung tâm

6

- Khu thi đấu có mái che

13

- Khu thi đấu ngoài trời

14,5

- Khu thi đấu dưới nước

6

- Khu đua xe đạp lòng chảo

5

- Khu sân tập bóng đá

11,5

- Khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên

1

2

Trung tâm điều hành báo chí, truyền thanh, truyền hình, dịch vụ thể thao

6

24

3

Làng vận động viên

12,5

5,0

4

Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội:
- Khu nhà tập luyện
- Khu ở vận động viên và nhà khách.
- Trường đào tạo văn hoá - Hội trường câu lạc bộ
- Khu làm việc các liên đoàn Hà Nội

55
40
14

1

22,3

5

Khu công viên cây xanh tập trung:
- Mặt nước
- Công viên cây xanh

58
28
30

23,5

6

Giao thông, quảng trường, bãi đỗ xe

55

22,3

7

Đầu mối kỹ thuật

3,5

1,4

Tổng

247

100

4. Quy hoạch tổ chức không gian:
4.1 Phân khu chức năng:
- Phía Tây Bắc bố trí Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội.
- Phía Đông Bắc: Khu làng vận động viên.
- Sân vận động trung tâm: Bố trí ở giữa khu đất.
- 2 sân bóng đá phụ nằm phía Tây Bắc sân vận động.
- Khu thi đấu dưới nước nằm trên trục chính Bắc Nam, phía Đông Bắc. Sân vận động trung tâm, nhà thi đấu có mái che, sân đua xe đạp lòng chảo, khu thi đấu tenis bố trí ở phía Tây Nam và Nam khu đất nằm hai bên trục chính hướng từ trục đường phía Nam lại.
- Trung tâm điều hành, phát thanh truyền hình bố trí ở phía Tây sân vận động trung tâm, cạnh hồ nước.
- Khu cong viên vui chơi, khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên tổ chức quanh hồ.
4.2 Các hạng mục công trình:

TT

Các hạng mục công trình

Quy mô

Giai đoạn 1

1

Khu sân vận động trung tâm:
- Sân vận động trung tâm.
- Sân bóng đá phụ (2 sân)

40.000 chỗ

2

Khu thể thao dưới nước:
- Bể bới có mái che: 50m ´ 26m ´ 2m
- Bể nhảy cầu: 20m ´ 20m ´ 5m có mái che
- Bể bơi nhỏ: 25m ´ 25m ´ 1,8m

5000 chỗ

3

Khu trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao

4

Hồ chứa nwcs nhân tạo

30 ha

5

Khu thi đấu trong nhà K:
- Cung thể thao trung tâm có kích thước tối đa thi đấu được tất cả các môn trừ bóng đá.
- 3 nhà thi đấu cho một số môn thi đấu trong nhà

5000 chỗ
3 x 2000 chỗ

6

Hệ thống sân thể thao ngoài trời
- 4 sân thi đấu tenis có khán đài
- 8 sân tập Tenis
- 15 sân cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bóng chày, bóng chuyền.
- Sân bãi phục vụ một số môn khác

4 x 2000 chỗ

7

Sân đua xe đạp lòng chảo

10.000 chỗ

8

Nơi làm việc của ban điều hành Khu liên hợp thể thao và của các Ban tổ chức đại hội thể thao có đaày đủ các phương tiện làm việc, hệ thống xử lý thông tin, liên lạc, phòng họp báo nối mạng thông tin trong nước và quốc tế.

12.000m2

9

Khu dịch vụ thể thao

1.500m2

10

Khu công viên cây xanh

11

Khu phục vụ thanh thiếu niên, người cao tuổi và kết hợp khu thi đấu thể thao dân tộc

7000m2

12

Khu ăn ở của vận động viên (có thể liên doanh làm theo kiểu khách sạn cho thuê...) có phòng ăn lớn phục vụ 1000-2000 người.

1.500 buồng

- Việc định vị các hạng mục công trình được xác định cụ thể trong các dự án đầu tư thành phần được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
5.1- Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường giao thông trong khu liên hợp thể thao quốc gia được bố trí hợp lý để phù hợp với yêu cầu sử dụng và mạng lưới giao thông khu vực và thành phố. Đường cấp thành phố có mặt cắt 40m đi qua quảng trường sân vận động được bố trí đi ngầm.
- Bãi đỗ xe lớn, bố trí phân tán tại các cụm công trình và tập trung ở phía Bắc từ đường 32 vào, phía Nam, từ đường Láng Hoà Lạc lên và từ đường khu vực phía Đông vào. Tổng diện tích bãi đỗ xe: 15 ha.
- Phương tiện giao thông công cộng dự tính 50% nhu cầu: 48% xe máy, 2% xe ô tô cá nhân trong tổng số nhu cầu người tới Khu liên hợp.
- Giao thông nội bộ: tuyến trục chính có mặt cắt lớn để kết hợp giữa hoạt động đi lại và tổ chức cây xanh, cảnh quan. Có các mặt cắt ngang: 13,5m ; 7,0m; 38, 0m các đường nhánh 19,0m; 12,5m.
5.2 - San nền, thoát nước:
- Thoát nước mưa: đào hồ diện tích 30ha. Hồ được nối liền với hệ thống hồ chung của Thành phố bằng các kênh lớn. Mực nước trong hồ được điều tiết qua cửa cống có van đóng mở và qua trạm bơm chính Phú Đô, tương lai công suất đạt 28.800m3/h (8m3/s) đảm bảo tiêu nước cho cả vùng.
- Nền: Cao độ xây dựng lớn hơn 6, 0m độ dốc đường 1%, độ dốc nền < 5.
- Cao độ hồ:
Hmax hồ: 5,5 m
Hmin hồ: 4,5 m
Hđáy hồ: 20 m
- Kết hợp đào hồ lấy đất đắp cho khu vực: Tổng khối lượng đào hồ, kênh, rạch khoảng 10.576.000 m­3. Khối lượng đắp khoảng 2.503.069 m3. Cao độ nhất 7m, thấp nhất 6,2 - 6, 3 m. Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn. Hướng tổ chức tuyến ống phân tán theo từng lô đất.
5.3 - Cấp nước:
- Nguồn: Giai đoạn đầu phục vụ thi công lấy nước từ nhà máy nước Mai Dịch (hiện công suất 60.000 m3 /ngày.đêm). Giai đoạn 1997 - 1999 xây dựng nhà máy nước Cáo Đỉnh (cách khu vực xây dựng 6 km), để hoà chung nguồn nước cho Khu liên hợp thể thao.
- Tổng nhu cầu nước:
Ngày đại hội: 4520 m3/ngày.đêm
Ngày bình thường: 2276 m3/ngày.đêm
5.4 - Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Dùng hệ thống cống nước riêng cho thoát nước bẩn. Các công trình sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý chung toàn khu ở phía Nam khu đất.
- Chất thải rắn: cách 150 m trên trục đi bộ bố trí một thùng đựng rác. Hàng ngày có xe đi thu gom rác đưa đến nơi đổ rác quy định của Thành phố. Chỉ tiêu: 1,0 kg/ người.ngày. Ngày có đại hội: 70, 0 tấn/ ngày. Ngày bình thường: 3, 0 tấn/ ngày.
5.5 - Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu vực xây dựng lấy từ đường dây rẽ nhánh 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Trong khu vực xây dựng trạm 110/22 KV công suất 2x16 MVA.
- Xây dựng đường dây 110 KV lộ kép tiết diện AC - 120 rẽ nhánh từ đường dây 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Lưới 22 KV ở trong khu vực thiết kế ngầm, mạch kín, vận hành hở.
- Lưới 0, 4 KV đi ngầm, bán kính phục vụ đàm bảo [ 200 - 250 m.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia tại Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng và Viện Quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng thiết kế với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, quy mô, ranh giới lập Quy hoạch chi tiết: bao gồm diện tích đất trong địa giới hành chính thuộc các xã Mỹ Đình, Mễ Trì và Thị trấn Phú Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Quy Mô: 247 ha
- Vị trí Khu liên hợp thể thao quốc gia: Nằm phía Tây Nam thành phố Hà Nội.
+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch song song với đường 32 đi Sơn Tây.
+ Phía Đông: Giáp khu dân cư xã Mỹ Đình.
+ Phía Tây: Giáp sông Nhuệ.
+ Phía Nam: Giáp mương Phú Đô và tuyến đường chính Thành phố.
2. Mục tiêu xây dựng Khu liên hợp thể thao quốc gia:
- Tổ chức thi đấu trong nước và quốc tế.
- Phục vụ luyện tập và đào tạo vận động viên.
- Giáo dục thể chất - Rèn luyện sức khoẻ.
- Du lịch, vui chơi, giải trí.
- Tập trung giai đoạn trước mắt phục vụ SEA Games giai đoạn I (1999 - 2003).
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
Gồm hai khu chính:
- Khu liên hợp thể thao có diện tích: 192 ha.
- Khu thể thao, đào tạo vận động viên cấp cao có diện tích: 55 ha.
* Quy hoạch sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch đạt được:

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Các khu thi đấu thể thao

57

23

- Sân vận động trung tâm

6

- Khu thi đấu có mái che

13

- Khu thi đấu ngoài trời

14,5

- Khu thi đấu dưới nước

6

- Khu đua xe đạp lòng chảo

5

- Khu sân tập bóng đá

11,5

- Khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên

1

2

Trung tâm điều hành báo chí, truyền thanh, truyền hình, dịch vụ thể thao

6

24

3

Làng vận động viên

12,5

5,0

4

Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội:
- Khu nhà tập luyện
- Khu ở vận động viên và nhà khách.
- Trường đào tạo văn hoá - Hội trường câu lạc bộ
- Khu làm việc các liên đoàn Hà Nội

55
40
14

1

22,3

5

Khu công viên cây xanh tập trung:
- Mặt nước
- Công viên cây xanh

58
28
30

23,5

6

Giao thông, quảng trường, bãi đỗ xe

55

22,3

7

Đầu mối kỹ thuật

3,5

1,4

Tổng

247

100

4. Quy hoạch tổ chức không gian:
4.1 Phân khu chức năng:
- Phía Tây Bắc bố trí Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội.
- Phía Đông Bắc: Khu làng vận động viên.
- Sân vận động trung tâm: Bố trí ở giữa khu đất.
- 2 sân bóng đá phụ nằm phía Tây Bắc sân vận động.
- Khu thi đấu dưới nước nằm trên trục chính Bắc Nam, phía Đông Bắc. Sân vận động trung tâm, nhà thi đấu có mái che, sân đua xe đạp lòng chảo, khu thi đấu tenis bố trí ở phía Tây Nam và Nam khu đất nằm hai bên trục chính hướng từ trục đường phía Nam lại.
- Trung tâm điều hành, phát thanh truyền hình bố trí ở phía Tây sân vận động trung tâm, cạnh hồ nước.
- Khu cong viên vui chơi, khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên tổ chức quanh hồ.
4.2 Các hạng mục công trình:

TT

Các hạng mục công trình

Quy mô

Giai đoạn 1

1

Khu sân vận động trung tâm:
- Sân vận động trung tâm.
- Sân bóng đá phụ (2 sân)

40.000 chỗ

2

Khu thể thao dưới nước:
- Bể bới có mái che: 50m ´ 26m ´ 2m
- Bể nhảy cầu: 20m ´ 20m ´ 5m có mái che
- Bể bơi nhỏ: 25m ´ 25m ´ 1,8m

5000 chỗ

3

Khu trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao

4

Hồ chứa nwcs nhân tạo

30 ha

5

Khu thi đấu trong nhà K:
- Cung thể thao trung tâm có kích thước tối đa thi đấu được tất cả các môn trừ bóng đá.
- 3 nhà thi đấu cho một số môn thi đấu trong nhà

5000 chỗ
3 x 2000 chỗ

6

Hệ thống sân thể thao ngoài trời
- 4 sân thi đấu tenis có khán đài
- 8 sân tập Tenis
- 15 sân cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bóng chày, bóng chuyền.
- Sân bãi phục vụ một số môn khác

4 x 2000 chỗ

7

Sân đua xe đạp lòng chảo

10.000 chỗ

8

Nơi làm việc của ban điều hành Khu liên hợp thể thao và của các Ban tổ chức đại hội thể thao có đaày đủ các phương tiện làm việc, hệ thống xử lý thông tin, liên lạc, phòng họp báo nối mạng thông tin trong nước và quốc tế.

12.000m2

9

Khu dịch vụ thể thao

1.500m2

10

Khu công viên cây xanh

11

Khu phục vụ thanh thiếu niên, người cao tuổi và kết hợp khu thi đấu thể thao dân tộc

7000m2

12

Khu ăn ở của vận động viên (có thể liên doanh làm theo kiểu khách sạn cho thuê...) có phòng ăn lớn phục vụ 1000-2000 người.

1.500 buồng

- Việc định vị các hạng mục công trình được xác định cụ thể trong các dự án đầu tư thành phần được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
5.1- Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường giao thông trong khu liên hợp thể thao quốc gia được bố trí hợp lý để phù hợp với yêu cầu sử dụng và mạng lưới giao thông khu vực và thành phố. Đường cấp thành phố có mặt cắt 40m đi qua quảng trường sân vận động được bố trí đi ngầm.
- Bãi đỗ xe lớn, bố trí phân tán tại các cụm công trình và tập trung ở phía Bắc từ đường 32 vào, phía Nam, từ đường Láng Hoà Lạc lên và từ đường khu vực phía Đông vào. Tổng diện tích bãi đỗ xe: 15 ha.
- Phương tiện giao thông công cộng dự tính 50% nhu cầu: 48% xe máy, 2% xe ô tô cá nhân trong tổng số nhu cầu người tới Khu liên hợp.
- Giao thông nội bộ: tuyến trục chính có mặt cắt lớn để kết hợp giữa hoạt động đi lại và tổ chức cây xanh, cảnh quan. Có các mặt cắt ngang: 13,5m ; 7,0m; 38, 0m các đường nhánh 19,0m; 12,5m.
5.2 - San nền, thoát nước:
- Thoát nước mưa: đào hồ diện tích 30ha. Hồ được nối liền với hệ thống hồ chung của Thành phố bằng các kênh lớn. Mực nước trong hồ được điều tiết qua cửa cống có van đóng mở và qua trạm bơm chính Phú Đô, tương lai công suất đạt 28.800m3/h (8m3/s) đảm bảo tiêu nước cho cả vùng.
- Nền: Cao độ xây dựng lớn hơn 6, 0m độ dốc đường 1%, độ dốc nền < 5.
- Cao độ hồ:
Hmax hồ: 5,5 m
Hmin hồ: 4,5 m
Hđáy hồ: 20 m
- Kết hợp đào hồ lấy đất đắp cho khu vực: Tổng khối lượng đào hồ, kênh, rạch khoảng 10.576.000 m­3. Khối lượng đắp khoảng 2.503.069 m3. Cao độ nhất 7m, thấp nhất 6,2 - 6, 3 m. Hệ thống thoát nước mưa tổ chức riêng biệt với hệ thống thoát nước bẩn. Hướng tổ chức tuyến ống phân tán theo từng lô đất.
5.3 - Cấp nước:
- Nguồn: Giai đoạn đầu phục vụ thi công lấy nước từ nhà máy nước Mai Dịch (hiện công suất 60.000 m3 /ngày.đêm). Giai đoạn 1997 - 1999 xây dựng nhà máy nước Cáo Đỉnh (cách khu vực xây dựng 6 km), để hoà chung nguồn nước cho Khu liên hợp thể thao.
- Tổng nhu cầu nước:
Ngày đại hội: 4520 m3/ngày.đêm
Ngày bình thường: 2276 m3/ngày.đêm
5.4 - Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Dùng hệ thống cống nước riêng cho thoát nước bẩn. Các công trình sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thu gom về trạm xử lý chung toàn khu ở phía Nam khu đất.
- Chất thải rắn: cách 150 m trên trục đi bộ bố trí một thùng đựng rác. Hàng ngày có xe đi thu gom rác đưa đến nơi đổ rác quy định của Thành phố. Chỉ tiêu: 1,0 kg/ người.ngày. Ngày có đại hội: 70, 0 tấn/ ngày. Ngày bình thường: 3, 0 tấn/ ngày.
5.5 - Cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu vực xây dựng lấy từ đường dây rẽ nhánh 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Trong khu vực xây dựng trạm 110/22 KV công suất 2x16 MVA.
- Xây dựng đường dây 110 KV lộ kép tiết diện AC - 120 rẽ nhánh từ đường dây 110 KV Chèm đi Nghĩa Đô.
- Lưới 22 KV ở trong khu vực thiết kế ngầm, mạch kín, vận hành hở.
- Lưới 0, 4 KV đi ngầm, bán kính phục vụ đàm bảo [ 200 - 250 m.