Document: Điều 2 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND đơn giá lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận trúng đấu giá quyền sử dụng đất Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "54/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "54/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "54/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "54/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "54/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND đơn giá lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận trúng đấu giá quyền sử dụng đất Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 2. Bảng Đơn giá được xây dựng theo mức lương cơ sở hiện hành 1.150.000 đồng/tháng và đơn giá nhân công lao động phổ thông hiện hành là 100.000 đồng/công cho khu vực nông thôn; 120.000 đồng/công cho khu vực đô thị.
Trong trường hợp mức lương cơ sở của Nhà nước và đơn giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh có thay đổi thì chi phí trong Bảng đơn giá được điều chỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công lao động kỹ thuật:

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá

x H

Trong đó: H = Mức lương cơ sở mới/1.150.000 đồng
b) Chi phí nhân công lao động phổ thông:
- Đối với khu vực nông thôn:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x P

Trong đó: P = Tiền công lao động phổ thông mới/100.000 đồng.
- Đối với khu vực đô thị:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x Q

Trong đó: Q = Tiền công lao động phổ thông mới/120.000 đồng.

Content:
Điều 2. Bảng Đơn giá được xây dựng theo mức lương cơ sở hiện hành 1.150.000 đồng/tháng và đơn giá nhân công lao động phổ thông hiện hành là 100.000 đồng/công cho khu vực nông thôn; 120.000 đồng/công cho khu vực đô thị.
Trong trường hợp mức lương cơ sở của Nhà nước và đơn giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh có thay đổi thì chi phí trong Bảng đơn giá được điều chỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công lao động kỹ thuật:

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá

x H

Trong đó: H = Mức lương cơ sở mới/1.150.000 đồng
b) Chi phí nhân công lao động phổ thông:
- Đối với khu vực nông thôn:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x P

Trong đó: P = Tiền công lao động phổ thông mới/100.000 đồng.
- Đối với khu vực đô thị:

Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh

=

Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá

x Q

Trong đó: Q = Tiền công lao động phổ thông mới/120.000 đồng.