Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết đinh 449/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Bắc Kạn 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết đinh 449/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Bắc Kạn 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về địa bàn: Qua điều tra khảo sát đã xác định được các địa bàn bố trí, sắp xếp dân cư có đủ điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, có đủ nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, thuận lợi về giao thông. Đối với các điểm tái định cư và di dân xen ghép được bố trí chủ yếu dưới hình thức nội thôn, nội xã.
5.2. Giải pháp về chính sách
5.2.1. Chính sách đất đai:
Căn cứ theo quy định của Luật đất đai hiện hành. Khai thác tối đa diện tích đất có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp đưa vào sử dụng. Thực hiện linh hoạt chính sách chuyển đổi đất trong nhân dân, cộng đồng. Tiến hành thu hồi các diện tích đất có khả năng canh tác sản xuất nông nghiệp của các nông, lâm trường, các tổ chức cá nhân đã nhận đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả.
5.2.2. Chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình:
Chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình thực hiện theo Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 và Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2009 của Chính phủ áp dụng cho huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
5.2.3. Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất:
Đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ công cụ phục vụ sản xuất chế biến, hỗ trợ khôi phục phát triển các ngành nghề ở nông thôn, hỗ trợ đào tạo cán bộ, đào tạo nguồn lực, nâng cao dân trí cộng đồng.
5.2.4. Chính sách đào tạo nguồn lực:
Đối tượng trong vùng dự án đều là đối tượng đặc biệt khó khăn hoặc sinh sống ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, cơ sở vật chất thiếu thốn, đời sống tinh thần còn nghèo nàn. Để tạo ra nguồn nhân lực vững chắc thì ngoài việc hỗ trợ ban đầu cần tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức của người dân; thường xuyên tổ chức những buổi giới thiệu mô hình sản xuất cũng như tham quan học tập các địa phương có phong trào mạnh trong phát triển sản xuất và đời sống.
5.3. Giải pháp về hạ tầng
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu tái định cư.
- San gạt mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư.
- Khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung).
- Xây dựng đường giao thông (nội vùng dự án và nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất).
- Xây dựng hệ thống thủy lợi nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân vùng dự án. Chủ yếu là xây dựng trên nền kênh mương đã có sẵn, đầu tư nạo vét và kiên cố hóa kênh mương.
- Xây dựng các công trình cho trường, lớp học bậc trung học cơ sở, mẫu giáo, nhà trẻ.
- Xây dựng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho cụm dân cư.
- Công trình điện phục vụ nhu cầu về cấp điện.
- Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực tế.

Content:
Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về địa bàn: Qua điều tra khảo sát đã xác định được các địa bàn bố trí, sắp xếp dân cư có đủ điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, có đủ nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, thuận lợi về giao thông. Đối với các điểm tái định cư và di dân xen ghép được bố trí chủ yếu dưới hình thức nội thôn, nội xã.
5.2. Giải pháp về chính sách
5.2.1. Chính sách đất đai:
Căn cứ theo quy định của Luật đất đai hiện hành. Khai thác tối đa diện tích đất có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp đưa vào sử dụng. Thực hiện linh hoạt chính sách chuyển đổi đất trong nhân dân, cộng đồng. Tiến hành thu hồi các diện tích đất có khả năng canh tác sản xuất nông nghiệp của các nông, lâm trường, các tổ chức cá nhân đã nhận đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả.
5.2.2. Chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình:
Chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình thực hiện theo Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 và Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2009 của Chính phủ áp dụng cho huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
5.2.3. Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất:
Đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ công cụ phục vụ sản xuất chế biến, hỗ trợ khôi phục phát triển các ngành nghề ở nông thôn, hỗ trợ đào tạo cán bộ, đào tạo nguồn lực, nâng cao dân trí cộng đồng.
5.2.4. Chính sách đào tạo nguồn lực:
Đối tượng trong vùng dự án đều là đối tượng đặc biệt khó khăn hoặc sinh sống ở những vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, cơ sở vật chất thiếu thốn, đời sống tinh thần còn nghèo nàn. Để tạo ra nguồn nhân lực vững chắc thì ngoài việc hỗ trợ ban đầu cần tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức của người dân; thường xuyên tổ chức những buổi giới thiệu mô hình sản xuất cũng như tham quan học tập các địa phương có phong trào mạnh trong phát triển sản xuất và đời sống.
5.3. Giải pháp về hạ tầng
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng khu tái định cư.
- San gạt mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư.
- Khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung).
- Xây dựng đường giao thông (nội vùng dự án và nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất).
- Xây dựng hệ thống thủy lợi nhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân vùng dự án. Chủ yếu là xây dựng trên nền kênh mương đã có sẵn, đầu tư nạo vét và kiên cố hóa kênh mương.
- Xây dựng các công trình cho trường, lớp học bậc trung học cơ sở, mẫu giáo, nhà trẻ.
- Xây dựng hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cho cụm dân cư.
- Công trình điện phục vụ nhu cầu về cấp điện.
- Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực tế.