Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 264/2006/QĐ-UBDT sửa đổi bổ sung Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/10/2006", "sign_number": "264/2006/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/10/2006", "sign_number": "264/2006/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/10/2006", "sign_number": "264/2006/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/10/2006", "sign_number": "264/2006/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "13/10/2006", "sign_number": "264/2006/QĐ-UBDT", "signer": "Ksor Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 264/2006/QĐ-UBDT sửa đổi bổ sung Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 của Điều 14, Khoản 2 của Điều 15 và Điều 17 của Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Uỷ ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 212/2005/QĐ-UBDT ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc như sau:
1. Căn cứ quyết định phê duyệt nội dung đề cương, kinh phí thực hiện đề tài, dự án của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, Văn phòng Uỷ ban làm đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo quy định hiện hành:
- Đối với các đề tài, dự án do các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân tộc và các cơ quan ngoài Uỷ ban chủ trì, Văn phòng Uỷ ban là đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với Chủ nhiệm đề tài, dự án và có xác nhận của đơn vị, cơ quan chủ trì.
- Đối với các đề tài, dự án do đơn vị quản lý nhà nước của Uỷ ban hoặc do cá nhân các nhà khoa học độc lập chủ trì, Văn phòng Uỷ ban là đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với Chủ nhiệm đề tài, dự án và có xác nhận của một tổ chức khoa học công nghệ.
Khoản 2, Điều 15 (Triển khai, thực hiện đề tài, dự án):

Content:
Căn cứ quyết định phê duyệt nội dung đề cương, kinh phí thực hiện đề tài, dự án của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc, Văn phòng Uỷ ban làm đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo quy định hiện hành:
- Đối với các đề tài, dự án do các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân tộc và các cơ quan ngoài Uỷ ban chủ trì, Văn phòng Uỷ ban là đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với Chủ nhiệm đề tài, dự án và có xác nhận của đơn vị, cơ quan chủ trì.
- Đối với các đề tài, dự án do đơn vị quản lý nhà nước của Uỷ ban hoặc do cá nhân các nhà khoa học độc lập chủ trì, Văn phòng Uỷ ban là đại diện bên A ký hợp đồng khoa học và công nghệ với Chủ nhiệm đề tài, dự án và có xác nhận của một tổ chức khoa học công nghệ.
Khoản 2, Điều 15 (Triển khai, thực hiện đề tài, dự án):