Document: Điều 6 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/09/2022", "sign_number": "32/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 32/2022/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V
1. Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 09 tuyến gồm: 01 tuyến đê cấp IV chiều dài 12,40 ki lô mét và 08 tuyến đê cấp V chiều dài 22,352 ki lô mét;
b) Kè có 05 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Cống có 30 cống qua đê cấp IV .
2. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 03 tuyến đê cấp V chiều dài 9,9 ki lô mét;
b) Kè có 02 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Đối với 07 cống qua đê có nhiệm vụ tiêu, thoát nước của các trạm bơm tiêu, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang giao cho Trung tâm bơm tiêu thoát nước thành phố Bắc Giang thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp.
3. Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 09 tuyến đê gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 43,8 ki lô mét và 06 tuyến đê cấp V chiều dài 41,05 ki lô mét;
b) Kè có 07 kè bảo vệ đê cấp IV;
c) Cống có 14 cống qua đê cấp IV;
d) Công trình phụ trợ có 12 công trình gồm: 10 điếm canh đê trên đê cấp IV và 02 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.
4. Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 05 tuyến đê cấp V chiều dài 9,5 ki lô mét;
b) Cống có 12 cống qua đê cấp V;
c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.
5. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 08 tuyến đê cấp V chiều dài 24,83 ki lô mét;
b) Cống có 02 cống qua đê cấp V.
6. Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 04 tuyến đê cấp V chiều dài 33,9 ki lô mét;
b) Cống có 25 cống qua đê cấp V;
c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.
7. Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê cấp V có 04 tuyến chiều dài 16,1 ki lô mét;
b) Kè có 01 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Cống có 20 cống qua đê cấp V.
8. Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 12 tuyến, gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 22,95 ki lô mét và 09 tuyến đê cấp V chiều dài 25,2 ki lô mét;
b) Kè có 03 kè bảo vệ đê cấp IV;
c) Cống có 12 cống qua đê cấp IV;
d) Công trình phụ trợ có 06 công trình gồm: 05 điếm canh đê trên đê cấp IV và 01 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.
(Theo các phụ lục 2,3,4,5,6,7,8,9 của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Content:
Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V
1. Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 09 tuyến gồm: 01 tuyến đê cấp IV chiều dài 12,40 ki lô mét và 08 tuyến đê cấp V chiều dài 22,352 ki lô mét;
b) Kè có 05 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Cống có 30 cống qua đê cấp IV .
2. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 03 tuyến đê cấp V chiều dài 9,9 ki lô mét;
b) Kè có 02 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Đối với 07 cống qua đê có nhiệm vụ tiêu, thoát nước của các trạm bơm tiêu, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang giao cho Trung tâm bơm tiêu thoát nước thành phố Bắc Giang thực hiện việc quản lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp.
3. Ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 09 tuyến đê gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 43,8 ki lô mét và 06 tuyến đê cấp V chiều dài 41,05 ki lô mét;
b) Kè có 07 kè bảo vệ đê cấp IV;
c) Cống có 14 cống qua đê cấp IV;
d) Công trình phụ trợ có 12 công trình gồm: 10 điếm canh đê trên đê cấp IV và 02 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.
4. Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 05 tuyến đê cấp V chiều dài 9,5 ki lô mét;
b) Cống có 12 cống qua đê cấp V;
c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.
5. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 08 tuyến đê cấp V chiều dài 24,83 ki lô mét;
b) Cống có 02 cống qua đê cấp V.
6. Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 04 tuyến đê cấp V chiều dài 33,9 ki lô mét;
b) Cống có 25 cống qua đê cấp V;
c) Công trình phụ trợ có 04 điếm canh đê trên đê cấp V.
7. Ủy ban nhân dân huyện Yên Thế chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê cấp V có 04 tuyến chiều dài 16,1 ki lô mét;
b) Kè có 01 kè bảo vệ đê cấp V;
c) Cống có 20 cống qua đê cấp V.
8. Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 12 tuyến, gồm: 03 tuyến đê cấp IV chiều dài 22,95 ki lô mét và 09 tuyến đê cấp V chiều dài 25,2 ki lô mét;
b) Kè có 03 kè bảo vệ đê cấp IV;
c) Cống có 12 cống qua đê cấp IV;
d) Công trình phụ trợ có 06 công trình gồm: 05 điếm canh đê trên đê cấp IV và 01 trụ sở phòng chống lụt bão trên đê cấp IV.
(Theo các phụ lục 2,3,4,5,6,7,8,9 của phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)