Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây bơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2025 với những nội dung chính như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về Khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Giống:
+ Lựa chọn những loại giống tốt, chống chịu được sâu bệnh và đặc biệt cây phải sinh trưởng khỏe. Qua thực tế cho thấy ở Nghệ An phù hợp với các giống: Booth 7, TA1, TA40, 034, Reed, Hass và 06 cây giống đầu dòng tại huyện Nghĩa Đàn đã được công nhận (NP3, NP4, NP7, NP9, NP12, NP13). Căn cứ vào thời gian thu hoạch, bố trí cơ cấu giống bơ làm 02 nhóm:
+ Nhóm chín sớm gồm: giống bản địa (6 cây đầu dòng đã được công nhận NP3, NP4, NP7, NP9, NP12, NP13) và các giống TA1, TA 40, Sap, 034; Thời gian thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 10. Bố trí cơ cấu tỷ lệ khoảng 40%.
+ Nhóm chín muộn gồm: Booth 7, Reed, Hass; Thời gian thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Bố trí cơ cấu tỷ lệ khoảng 60%.
+ Tập trung đầu tư xây dựng Dự án ứng dụng tiến bộ KH-CN nhân giống và trồng thử nghiệm cây bơ với quy mô 03 ha tại Trung tâm giống cây trồng thuộc HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn) phối hợp chuyển giao KH-CN là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. Đây là cơ sở để cung cấp giống bơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An để thực hiện mục tiêu Đề án và cung cấp một phần cây giống cho các tỉnh khác trong thời gian tới.
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Kỹ thuật trồng, chăm sóc: thực hiện đúng theo quy trình kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
+ Phòng chống sâu, bệnh hại chính: ở cây bơ thiệt hại do bệnh nguy hiểm hơn sâu hại, nên quản lý theo hướng IPM (hạn chế dùng thuốc BVTV), tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, hạn chế ẩm ướt và phun thuốc phòng trị cục bộ. Chú ý một số bệnh hại phổ biến: bệnh thối rễ, nứt thân, khô cành, nấm trên quả tạo ra các điểm đen trên vỏ,... Cần tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, sau khi đậu quả nên phun thuốc phòng ngừa. Sâu hại phổ biến như: sâu cuốn lá, rầy bông, côn trùng hại rễ, bọ xít chích hút, mọt đục thân,... làm giảm quá trình sinh trưởng của cây. Nên sử dụng các loại thuốc trong danh mục đăng ký để sử dụng (nồng độ, liều lượng dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn) để phòng sâu, bệnh hại cho cây.
b) Giải pháp về Tổ chức sản xuất
- Xác định phát triển cây bơ ở Nghệ An theo hướng sản xuất hàng hóa, những năm đầu tập trung phát triển sản phẩm quả bơ; lấy HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) làm cơ sở để phát triển, đầu tư sản xuất cung ứng giống và chuyển giao các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất phát triển cây bơ. Sau khi đã có vùng nguyên liệu ổn định, đẩy mạnh thu hút, liên kết với các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị ở các khâu bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm từ quả bơ như: chế biến bột dinh dưỡng, xà phòng, mỹ phẩm, dược phẩm,... có liên quan đến nguyên liệu chế biến từ quả bơ để nâng cao giá trị gia tăng.
- Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức phát triển cây bơ; đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, chất lượng theo chuỗi giá trị. Lựa chọn, bố trí mỗi huyện, thị xã 01 mô hình trồng mới (khoảng 01 ha) để làm cơ sở chuyển giao ứng dụng KHKT-CN, nhân rộng phát triển cây bơ theo tiến độ đề án.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào phát triển cây bơ nói riêng làm đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm quả bơ.
- Nhân rộng các mô hình sản xuất phát triển cây bơ hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất bơ chất lượng; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp-nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo quản quả bơ.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển tổ hợp tác, HTX theo Luật HTX 2012 để tăng cường mối liên kết nhà nước, doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản; Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh v/v Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020. Đề nghị UBND tỉnh xem xét hỗ trợ phát triển cây bơ như đối với cây ăn quả có múi (theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh) để có cơ sở thực hiện.
- Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới tiếp tục nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới trên địa bàn tỉnh trong đó có cây bơ, như hỗ trợ giống, tập huấn KHKT-CN, khuyến nông,...
- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi để nông dân và các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn đầu tư phát triển cây bơ hiệu quả.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, tổ hợp tác để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển cây bơ.
- Về đất đai: Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho hộ gia đình, doanh nghiệp liên doanh, liên kết để tổ chức phát triển cây bơ quy mô hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Những năm đầu thực hiện Đề án xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm quả bơ tươi ở Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc; kết nối với doanh nghiệp mở rộng sang thị trường Trung Quốc. Khai thác hiệu quả thị trường nội tỉnh (trọng tâm là các thành phố, khu đô thị, khu kinh tế,...) và các tỉnh lân cận. Sau khi có vùng nguyên liệu ổn định, thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến, khai thác phát triển thị trường sang các nước phát triển, Mỹ, EU,...
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, địa phương phát triển quảng bá sản phẩm quả bơ gắn với chỉ dẫn địa lý “Bơ Nghĩa Đàn” để phát huy hiệu quả.
- Tổ chức quảng bá, kết nối sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, siêu thị,... đưa sản phẩm quả bơ đến người tiêu dùng hiệu quả.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Thu hút đầu tư, xây dựng chợ đầu mối Nông sản tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn (trên trục đường HCM, giáp tỉnh Thanh Hóa) để giao thương, trao đổi, tiêu thụ nông sản nông sản vùng miền Tây Nghệ An nói chung, sản phẩm quả bơ Nghĩa Đàn nói riêng, kết nối với thị trường các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc.
f) Giải pháp về Xây dựng thương hiệu, thông tin, tuyên truyền
- Chính quyền các cấp, các ngành phối hợp cùng doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý quả bơ Nghệ An đến người tiêu dùng trong và ngoài nước để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông thực hiện kế hoạch sản xuất phát triển cây bơ theo Đề án; Tổ chức sản xuất đúng quy trình tạo ra sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Tổ chức quảng bá, tiêu thụ sản phẩm “Bơ Nghĩa Đàn”. Mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết như tổ hợp tác, HTX; phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các hoạt động như triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm, hội thảo;... gắn phát triển nông nghiệp nói chung, phát triển cây bơ nói riêng với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái,...
Kết hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền, quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng kỹ thuật, công nghệ để đạt tiêu chuẩn ISO, VietGAP,...

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về Khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Giống:
+ Lựa chọn những loại giống tốt, chống chịu được sâu bệnh và đặc biệt cây phải sinh trưởng khỏe. Qua thực tế cho thấy ở Nghệ An phù hợp với các giống: Booth 7, TA1, TA40, 034, Reed, Hass và 06 cây giống đầu dòng tại huyện Nghĩa Đàn đã được công nhận (NP3, NP4, NP7, NP9, NP12, NP13). Căn cứ vào thời gian thu hoạch, bố trí cơ cấu giống bơ làm 02 nhóm:
+ Nhóm chín sớm gồm: giống bản địa (6 cây đầu dòng đã được công nhận NP3, NP4, NP7, NP9, NP12, NP13) và các giống TA1, TA 40, Sap, 034; Thời gian thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 10. Bố trí cơ cấu tỷ lệ khoảng 40%.
+ Nhóm chín muộn gồm: Booth 7, Reed, Hass; Thời gian thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau. Bố trí cơ cấu tỷ lệ khoảng 60%.
+ Tập trung đầu tư xây dựng Dự án ứng dụng tiến bộ KH-CN nhân giống và trồng thử nghiệm cây bơ với quy mô 03 ha tại Trung tâm giống cây trồng thuộc HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn) phối hợp chuyển giao KH-CN là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. Đây là cơ sở để cung cấp giống bơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An để thực hiện mục tiêu Đề án và cung cấp một phần cây giống cho các tỉnh khác trong thời gian tới.
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Kỹ thuật trồng, chăm sóc: thực hiện đúng theo quy trình kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An.
+ Phòng chống sâu, bệnh hại chính: ở cây bơ thiệt hại do bệnh nguy hiểm hơn sâu hại, nên quản lý theo hướng IPM (hạn chế dùng thuốc BVTV), tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, hạn chế ẩm ướt và phun thuốc phòng trị cục bộ. Chú ý một số bệnh hại phổ biến: bệnh thối rễ, nứt thân, khô cành, nấm trên quả tạo ra các điểm đen trên vỏ,... Cần tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, sau khi đậu quả nên phun thuốc phòng ngừa. Sâu hại phổ biến như: sâu cuốn lá, rầy bông, côn trùng hại rễ, bọ xít chích hút, mọt đục thân,... làm giảm quá trình sinh trưởng của cây. Nên sử dụng các loại thuốc trong danh mục đăng ký để sử dụng (nồng độ, liều lượng dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn) để phòng sâu, bệnh hại cho cây.
b) Giải pháp về Tổ chức sản xuất
- Xác định phát triển cây bơ ở Nghệ An theo hướng sản xuất hàng hóa, những năm đầu tập trung phát triển sản phẩm quả bơ; lấy HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) làm cơ sở để phát triển, đầu tư sản xuất cung ứng giống và chuyển giao các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất phát triển cây bơ. Sau khi đã có vùng nguyên liệu ổn định, đẩy mạnh thu hút, liên kết với các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi giá trị ở các khâu bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm từ quả bơ như: chế biến bột dinh dưỡng, xà phòng, mỹ phẩm, dược phẩm,... có liên quan đến nguyên liệu chế biến từ quả bơ để nâng cao giá trị gia tăng.
- Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức phát triển cây bơ; đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, chất lượng theo chuỗi giá trị. Lựa chọn, bố trí mỗi huyện, thị xã 01 mô hình trồng mới (khoảng 01 ha) để làm cơ sở chuyển giao ứng dụng KHKT-CN, nhân rộng phát triển cây bơ theo tiến độ đề án.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nói chung và đầu tư vào phát triển cây bơ nói riêng làm đầu tàu để liên kết sản xuất, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm quả bơ.
- Nhân rộng các mô hình sản xuất phát triển cây bơ hiệu quả; đẩy mạnh công tác khuyến nông, ưu tiên các dự án khuyến nông về sản xuất bơ chất lượng; xây dựng các mô hình liên kết doanh nghiệp-nông dân; Hỗ trợ tập huấn về khoa học kỹ thuật cho nông dân quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo quản quả bơ.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển tổ hợp tác, HTX theo Luật HTX 2012 để tăng cường mối liên kết nhà nước, doanh nghiệp, nhà nông, nhà khoa học, trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản; Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh v/v Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND, ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh v/v Ban hành quy định một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020. Đề nghị UBND tỉnh xem xét hỗ trợ phát triển cây bơ như đối với cây ăn quả có múi (theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh) để có cơ sở thực hiện.
- Ngoài các chính sách hiện hành, trong thời gian tới tiếp tục nghiên cứu bổ sung các chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm mới trên địa bàn tỉnh trong đó có cây bơ, như hỗ trợ giống, tập huấn KHKT-CN, khuyến nông,...
- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng chính sách trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi để nông dân và các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn đầu tư phát triển cây bơ hiệu quả.
- Tiếp tục củng cố, đổi mới, phát triển các HTX, tổ hợp tác để liên kết với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển cây bơ.
- Về đất đai: Rà soát cơ chế chính sách tạo điều kiện cho hộ gia đình, doanh nghiệp liên doanh, liên kết để tổ chức phát triển cây bơ quy mô hàng hóa.
d) Giải pháp về thị trường
- Những năm đầu thực hiện Đề án xác định thị trường tiêu thụ sản phẩm quả bơ tươi ở Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc; kết nối với doanh nghiệp mở rộng sang thị trường Trung Quốc. Khai thác hiệu quả thị trường nội tỉnh (trọng tâm là các thành phố, khu đô thị, khu kinh tế,...) và các tỉnh lân cận. Sau khi có vùng nguyên liệu ổn định, thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến, khai thác phát triển thị trường sang các nước phát triển, Mỹ, EU,...
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, địa phương phát triển quảng bá sản phẩm quả bơ gắn với chỉ dẫn địa lý “Bơ Nghĩa Đàn” để phát huy hiệu quả.
- Tổ chức quảng bá, kết nối sản xuất và tiêu dùng thông qua các doanh nghiệp đầu mối, siêu thị,... đưa sản phẩm quả bơ đến người tiêu dùng hiệu quả.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại; nghiên cứu, phân tích dự báo về nhu cầu, xu hướng tiêu thụ, biến động thị trường để từ đó có kế hoạch sản xuất phù hợp.
- Thu hút đầu tư, xây dựng chợ đầu mối Nông sản tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn (trên trục đường HCM, giáp tỉnh Thanh Hóa) để giao thương, trao đổi, tiêu thụ nông sản nông sản vùng miền Tây Nghệ An nói chung, sản phẩm quả bơ Nghĩa Đàn nói riêng, kết nối với thị trường các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc.
f) Giải pháp về Xây dựng thương hiệu, thông tin, tuyên truyền
- Chính quyền các cấp, các ngành phối hợp cùng doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý quả bơ Nghệ An đến người tiêu dùng trong và ngoài nước để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông thực hiện kế hoạch sản xuất phát triển cây bơ theo Đề án; Tổ chức sản xuất đúng quy trình tạo ra sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Tổ chức quảng bá, tiêu thụ sản phẩm “Bơ Nghĩa Đàn”. Mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết như tổ hợp tác, HTX; phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các hoạt động như triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm, hội thảo;... gắn phát triển nông nghiệp nói chung, phát triển cây bơ nói riêng với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái,...
Kết hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền, quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng kỹ thuật, công nghệ để đạt tiêu chuẩn ISO, VietGAP,...