Document: Khoản 33 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 số 61/2014/QH13 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "61/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "61/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "61/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "61/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/11/2014", "sign_number": "61/2014/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 33 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 số 61/2014/QH13 mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam:
...
33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 192 như sau:
“1. Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 192 như sau:
“1. Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không theo quy định.”