Document: Điều 1 Quyết định 4559/QĐ-UBND 2017 Ứng dụng công nghệ thông tin vào khoa học công nghệ Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "4559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "4559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "4559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "4559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/12/2017", "sign_number": "4559/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4559/QĐ-UBND 2017 Ứng dụng công nghệ thông tin vào khoa học công nghệ Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ “Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khoa học công nghệ, gắn kết với cấp huyện và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020”, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm một cửa điện tử áp dụng tại Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị trực thuộc.
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý được cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực KH&CN, tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi góp phần cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành KH&CN áp dụng tại sở, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức KHCN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN.
2. Nội dung và giải pháp thực hiện nhiệm vụ:
a. Thu thập thông tin, điều tra khảo sát đánh giá về hiện trạng ứng dụng CNTT trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh:
- Thiết kế mẫu phiếu khảo sát hiện trạng ứng dụng CNTT.
- Tiến hành khảo sát hiện trạng ứng dụng CNTT tại Sở Khoa học và Công nghệ, các huyện và một số doanh nghiệp KH&CN trong tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp CNTT có đủ tiềm lực xây dựng và triển khai ứng dụng một cửa điện tử tại sở và các đơn vị trực thuộc.
- Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
b. Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong tỉnh:
- Phân tích, xây dựng mô hình dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4.
- Xây dựng 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 do Sở quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
c. Khảo sát tình hình quản lý thông tin, báo cáo, thống kê của Sở KH&CN, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các tổ chức KH&CN:
- Xây dựng các mẫu phiếu điều tra về yêu cầu chức năng của Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê.
- Tiến hành khảo sát tại Sở KH&CN, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các tổ chức KH&CN.
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành Khoa học và Công nghệ.
d. Tổ chức đào tạo, tập huấn:
- Tập huấn ứng dụng Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành Khoa học và Công nghệ.
- Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
e. Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ “Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động KH&CN, gắn kết với cấp huyện và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020”.
3. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện:
a. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh.
c. Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN được UBND tỉnh bố trí cho Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện:
a. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết triển khai các nội dung, hoạt động và nhiệm vụ hàng năm, chủ trì thẩm định về chuyên môn và gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt để thực hiện. Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN là cơ quan Thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ.
b. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
c. Các cơ quan liên quan phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả nhiệm vụ theo chức năng quản lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ “Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khoa học công nghệ, gắn kết với cấp huyện và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020”, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm một cửa điện tử áp dụng tại Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị trực thuộc.
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý được cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực KH&CN, tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi góp phần cải cách hành chính, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành KH&CN áp dụng tại sở, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức KHCN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN.
2. Nội dung và giải pháp thực hiện nhiệm vụ:
a. Thu thập thông tin, điều tra khảo sát đánh giá về hiện trạng ứng dụng CNTT trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh:
- Thiết kế mẫu phiếu khảo sát hiện trạng ứng dụng CNTT.
- Tiến hành khảo sát hiện trạng ứng dụng CNTT tại Sở Khoa học và Công nghệ, các huyện và một số doanh nghiệp KH&CN trong tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp CNTT có đủ tiềm lực xây dựng và triển khai ứng dụng một cửa điện tử tại sở và các đơn vị trực thuộc.
- Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
b. Khảo sát, đánh giá nhu cầu sử dụng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp trong tỉnh:
- Phân tích, xây dựng mô hình dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4.
- Xây dựng 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 do Sở quản lý.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
c. Khảo sát tình hình quản lý thông tin, báo cáo, thống kê của Sở KH&CN, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các tổ chức KH&CN:
- Xây dựng các mẫu phiếu điều tra về yêu cầu chức năng của Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê.
- Tiến hành khảo sát tại Sở KH&CN, các đơn vị trực thuộc, các huyện và các tổ chức KH&CN.
- Xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành Khoa học và Công nghệ.
d. Tổ chức đào tạo, tập huấn:
- Tập huấn ứng dụng Hệ thống phần mềm quản lý thông tin và tổng hợp báo cáo, thống kê ngành Khoa học và Công nghệ.
- Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ.
e. Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ “Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động KH&CN, gắn kết với cấp huyện và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020”.
3. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện:
a. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực KH&CN trên địa bàn tỉnh.
c. Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020.
4. Nguồn kinh phí thực hiện:
Từ nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN được UBND tỉnh bố trí cho Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện:
a. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết triển khai các nội dung, hoạt động và nhiệm vụ hàng năm, chủ trì thẩm định về chuyên môn và gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt để thực hiện. Trung tâm Thông tin và Thống kê KH&CN là cơ quan Thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ.
b. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
c. Các cơ quan liên quan phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả nhiệm vụ theo chức năng quản lý.