Document: Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2030 là 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 205.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và phân vùng cấp nước: Chia thành phố thành 03 phân vùng cấp nước và được cấp nước từ các nguồn nước sau:
+ Phân vùng 1 (phía Đông thành phố Hạ Long, bao gồm khu 1, khu 2, khu 3, khu 4, khu 13, khu 14, khu 15) được cấp nước từ nhà máy nước Diễn Vọng, nhà máy nước Hoành Bồ và nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Khai thác nguồn nước hồ Cao Vân, hồ Khe Giữa, và sông Man;
+ Phân vùng 2 (phía Tây thành phố Hạ Long, bao gồm Khu 5, khu 6, khu 7, khu 8, khu 9, khu 10, khu 11, khu 12) được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lập, nhà máy nước Đồng Ho và nhà máy nước Đồng Đăng. Khai thác nguồn nước hồ Yên Lập, hồ Dân Chủ và sông Cài.
- Phân vùng 3 (phía Bắc Vịnh Cửa Lục, bao gồm các xã thuộc khu 16, khu 17 và khu 18) được cấp nước từ các trạm cấp nước quy mô nhỏ nguồn nước từ các đập và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Diễn Vọng từ hiện trạng 60.000 m3/ngày đêm lên 120.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 140.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Cao Vân và hồ Khe Giữa;
+ Nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 20.000 m3/ngày đêm (năm 2030) khai thác nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Xây dựng mới nhà máy nước Lưỡng Kỳ công suất 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 60.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nước đập Lưỡng Kỳ trên sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ hiện trạng 20.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 40.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến trên sông Cài);
+ Nâng công suất Nhà máy nước Yên Lập, từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 270.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập (bổ sung hồ Dân Chủ bổ cập nước cho hồ Yên Lập);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Đăng hiện trạng 14.000 m3/ngày đêm lên 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 30.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập;
+ Xây dựng các trạm cấp nước quy mô nhỏ năm 2030 là 7.000 m3/ngày đêm, 2040 là 10.000 m3/ngày đêm nguồn nước từ các đập trên sông suối và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới;
- Mạng lưới cấp nước: gồm các tuyến ống cấp nước dự kiến và các tuyến ống cấp nước hiện có. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối chính kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới. Mạng lưới cấp nước chính có đường kính ống D200 mm ÷ D800 mm. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước cho toàn thành phố.
- Bảo vệ nguồn nước: Nguồn nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến), sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến), hồ Yên Lập, hồ Cao Vân, hồ Dân Chủ, hồ Khe Giữa cần được bảo vệ theo quy định khỏi các nguồn thải gây ô nhiễm để nước sông, hồ có chất lượng ổn định đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn nước cấp cho đô thị. Hành lang và vùng bảo vệ nguồn nước tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

Content:
Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2030 là 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 205.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và phân vùng cấp nước: Chia thành phố thành 03 phân vùng cấp nước và được cấp nước từ các nguồn nước sau:
+ Phân vùng 1 (phía Đông thành phố Hạ Long, bao gồm khu 1, khu 2, khu 3, khu 4, khu 13, khu 14, khu 15) được cấp nước từ nhà máy nước Diễn Vọng, nhà máy nước Hoành Bồ và nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Khai thác nguồn nước hồ Cao Vân, hồ Khe Giữa, và sông Man;
+ Phân vùng 2 (phía Tây thành phố Hạ Long, bao gồm Khu 5, khu 6, khu 7, khu 8, khu 9, khu 10, khu 11, khu 12) được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lập, nhà máy nước Đồng Ho và nhà máy nước Đồng Đăng. Khai thác nguồn nước hồ Yên Lập, hồ Dân Chủ và sông Cài.
- Phân vùng 3 (phía Bắc Vịnh Cửa Lục, bao gồm các xã thuộc khu 16, khu 17 và khu 18) được cấp nước từ các trạm cấp nước quy mô nhỏ nguồn nước từ các đập và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Diễn Vọng từ hiện trạng 60.000 m3/ngày đêm lên 120.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 140.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Cao Vân và hồ Khe Giữa;
+ Nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 20.000 m3/ngày đêm (năm 2030) khai thác nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Xây dựng mới nhà máy nước Lưỡng Kỳ công suất 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 60.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nước đập Lưỡng Kỳ trên sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ hiện trạng 20.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 40.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến trên sông Cài);
+ Nâng công suất Nhà máy nước Yên Lập, từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 270.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập (bổ sung hồ Dân Chủ bổ cập nước cho hồ Yên Lập);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Đăng hiện trạng 14.000 m3/ngày đêm lên 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 30.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập;
+ Xây dựng các trạm cấp nước quy mô nhỏ năm 2030 là 7.000 m3/ngày đêm, 2040 là 10.000 m3/ngày đêm nguồn nước từ các đập trên sông suối và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới;
- Mạng lưới cấp nước: gồm các tuyến ống cấp nước dự kiến và các tuyến ống cấp nước hiện có. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối chính kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới. Mạng lưới cấp nước chính có đường kính ống D200 mm ÷ D800 mm. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước cho toàn thành phố.
- Bảo vệ nguồn nước: Nguồn nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến), sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến), hồ Yên Lập, hồ Cao Vân, hồ Dân Chủ, hồ Khe Giữa cần được bảo vệ theo quy định khỏi các nguồn thải gây ô nhiễm để nước sông, hồ có chất lượng ổn định đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn nước cấp cho đô thị. Hành lang và vùng bảo vệ nguồn nước tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.