Document: Khoản 2 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/11/2020", "sign_number": "72/2020/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/11/2020", "sign_number": "72/2020/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/11/2020", "sign_number": "72/2020/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/11/2020", "sign_number": "72/2020/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/11/2020", "sign_number": "72/2020/QH14", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 mới nhất

Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
...
2. Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm. Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương.

Content:
Thời hạn của Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí là 05 năm. Thời hạn của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, giải pháp quản lý, cải thiện và điều kiện, nguồn lực thực hiện của địa phương.