Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2361/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án phát triển thương mại điện tử Vĩnh Phúc đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/11/2023", "sign_number": "2361/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/11/2023", "sign_number": "2361/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/11/2023", "sign_number": "2361/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/11/2023", "sign_number": "2361/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "01/11/2023", "sign_number": "2361/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2361/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án phát triển thương mại điện tử Vĩnh Phúc đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
2.1. Giai đoạn đến năm 2025
2.1.1. Về quy mô thị trường thương mại điện tử:
- Đạt khoảng 55% người dân trên địa bàn 2 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và 30% người dân trên địa bàn các huyện tham gia mua sắm trực tuyến;
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) chiếm hơn 10% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh;
2.1.2. Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt khoảng 55% trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm khoảng 80%;
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm trong thương mại điện tử;
- 70% các giao dịch mua hàng trên trang web/ứng dụng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
2.1.3. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 80% trang web thương mại điện tử có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến;
- 50% doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch thương mại điện tử;
- 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử trên các ứng dụng di động;
- 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng;
2.1.4. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
- Đạt khoảng từ 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trở lên triển khai đào tạo về thương mại điện tử;
- Khoảng 1.700 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước, sinh viên, người dân trên địa bàn tỉnh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
2.1.5. Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 10%.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.2.1. Về quy mô thị trường thương mại điện tử:
- Đạt khoảng 80% người dân trên địa bàn 2 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và 50-60% người dân trên địa bàn các huyện tham gia mua sắm trực tuyến;
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) chiếm hơn 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh;
2.2.2. Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt khoảng 80% trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm khoảng 80%;
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm trong thương mại điện tử;
- 100% các giao dịch mua hàng trên trang web/ứng dụng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
2.2.3. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 100% trang web thương mại điện tử có tích hợp chức năng đặt hàng, thanh toán trực tuyến;
- 70% doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch thương mại điện tử;
- 70% doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử trên các ứng dụng di động;
- 100% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng;
2.2.4. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
- 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trở lên triển khai đào tạo về thương mại điện tử;
- Khoảng 3.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước, sinh viên, người dân trên địa bàn tỉnh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
2.2.5. Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%.

Content:
Mục tiêu cụ thể.
2.1. Giai đoạn đến năm 2025
2.1.1. Về quy mô thị trường thương mại điện tử:
- Đạt khoảng 55% người dân trên địa bàn 2 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và 30% người dân trên địa bàn các huyện tham gia mua sắm trực tuyến;
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) chiếm hơn 10% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh;
2.1.Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt khoảng 55% trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm khoảng 80%;
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm trong thương mại điện tử;
- 70% các giao dịch mua hàng trên trang web/ứng dụng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
2.1.3. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 80% trang web thương mại điện tử có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến;
- 50% doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch thương mại điện tử;
- 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử trên các ứng dụng di động;
- 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng;
2.1.4. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
- Đạt khoảng từ 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trở lên triển khai đào tạo về thương mại điện tử;
- Khoảng 1.700 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước, sinh viên, người dân trên địa bàn tỉnh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
2.1.5. Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 10%.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.2.1. Về quy mô thị trường thương mại điện tử:
- Đạt khoảng 80% người dân trên địa bàn 2 thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và 50-60% người dân trên địa bàn các huyện tham gia mua sắm trực tuyến;
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) chiếm hơn 20% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh;
2.2.Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt khoảng 80% trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm khoảng 80%;
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm khoảng 10% giá thành sản phẩm trong thương mại điện tử;
- 100% các giao dịch mua hàng trên trang web/ứng dụng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
2.2.3. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 100% trang web thương mại điện tử có tích hợp chức năng đặt hàng, thanh toán trực tuyến;
- 70% doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch thương mại điện tử;
- 70% doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại điện tử trên các ứng dụng di động;
- 100% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng;
2.2.4. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
- 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trở lên triển khai đào tạo về thương mại điện tử;
- Khoảng 3.000 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước, sinh viên, người dân trên địa bàn tỉnh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử.
2.2.5. Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%.