Document: Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin
1. Các loại tài sản công nghệ thông tin bao gồm:
a) Tài sản vật lý: các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin;
b) Tài sản thông tin: các dữ liệu, thông tin ở dạng số, tài liệu được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc các phương tiện khác;
c) Tài sản phần mềm: các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích, cơ sở dữ liệu, chương trình ứng dụng và công cụ phát triển.
2. Đơn vị thực hiện việc lập danh sách của tất cả các tài sản công nghệ thông tin, rà soát và cập nhật danh sách này tối thiểu một năm một lần.
3. Căn cứ phân loại tài sản công nghệ thông tin tại Khoản 1 Điều này, đơn vị xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư này.

Content:
Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin
1. Các loại tài sản công nghệ thông tin bao gồm:
a) Tài sản vật lý: các thiết bị công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin;
b) Tài sản thông tin: các dữ liệu, thông tin ở dạng số, tài liệu được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc các phương tiện khác;
c) Tài sản phần mềm: các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích, cơ sở dữ liệu, chương trình ứng dụng và công cụ phát triển.
2. Đơn vị thực hiện việc lập danh sách của tất cả các tài sản công nghệ thông tin, rà soát và cập nhật danh sách này tối thiểu một năm một lần.
3. Căn cứ phân loại tài sản công nghệ thông tin tại Khoản 1 Điều này, đơn vị xây dựng và thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư này.