Document: Điều 6 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ có nội dung như sau:

Điều 6. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị đối với bên thứ ba
1. Đánh giá về năng lực kỹ thuật, nhân sự, khả năng tài chính của bên thứ ba trước khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về an toàn, bảo mật CNTT khi ký hợp đồng. Hợp đồng với bên thứ ba phải bao gồm các điều khoản về việc xử phạt đối với bên thứ ba do vi phạm quy định an toàn, bảo mật thông tin và trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại của bên thứ ba trong trường hợp có thiệt hại do hành vi vi phạm của bên thứ ba gây ra.
3. Đặc biệt chú ý đến các vấn đề về tính bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tin cậy, hiệu năng tối đa, khả năng phục hồi thảm họa, phương tiện lưu trữ của hệ thống thông tin.
4. Xác định đầy đủ các rủi ro của đơn vị liên quan tới các bên thứ ba có thể phát sinh và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro.
5. Áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên thứ ba khi cho phép họ truy cập vào hệ thống CNTT của đơn vị.

Content:
Điều 6. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT của đơn vị đối với bên thứ ba
1. Đánh giá về năng lực kỹ thuật, nhân sự, khả năng tài chính của bên thứ ba trước khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về an toàn, bảo mật CNTT khi ký hợp đồng. Hợp đồng với bên thứ ba phải bao gồm các điều khoản về việc xử phạt đối với bên thứ ba do vi phạm quy định an toàn, bảo mật thông tin và trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại của bên thứ ba trong trường hợp có thiệt hại do hành vi vi phạm của bên thứ ba gây ra.
3. Đặc biệt chú ý đến các vấn đề về tính bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tin cậy, hiệu năng tối đa, khả năng phục hồi thảm họa, phương tiện lưu trữ của hệ thống thông tin.
4. Xác định đầy đủ các rủi ro của đơn vị liên quan tới các bên thứ ba có thể phát sinh và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro.
5. Áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên thứ ba khi cho phép họ truy cập vào hệ thống CNTT của đơn vị.