Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Phú Yên 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuy An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
7. Tăng cường quan hệ hợp tác, liên kết phát triển với các địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tối đa tiềm năng lợi thế của huyện, chú trọng phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế để đưa kinh tế huyện Tuy An phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, sớm đưa huyện trở thành huyện giàu về kinh tế, vững về chính trị, đẹp về văn hóa - xã hội, mạnh về quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 12-12,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 16 - 16,5%/năm (giá cố định năm 2010).
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 32 triệu đồng và năm 2020 đạt khoảng 73,5 triệu đồng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung khai thác các lợi thế so sánh của huyện. Đến năm 2015: nông lâm ngư nghiệp chiếm 23,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 37,5% và dịch vụ chiếm 39%; đến năm 2020: nông lâm ngư nghiệp chiếm 16,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 38% và dịch vụ chiếm 45,5%;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 13,2%/năm. Đến năm 2020 đạt 90 tỷ đồng.

Content:
Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 12-12,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 16 - 16,5%/năm (giá cố định năm 2010).
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 32 triệu đồng và năm 2020 đạt khoảng 73,5 triệu đồng.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung khai thác các lợi thế so sánh của huyện. Đến năm 2015: nông lâm ngư nghiệp chiếm 23,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 37,5% và dịch vụ chiếm 39%; đến năm 2020: nông lâm ngư nghiệp chiếm 16,5%, công nghiệp - xây dựng chiếm 38% và dịch vụ chiếm 45,5%;
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 13,2%/năm. Đến năm 2020 đạt 90 tỷ đồng.