Document: Điều 1 Quyết định 25/QĐ-UBND mức thu; chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/QĐ-UBND mức thu; chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu; chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Mức thu:

TT

Danh mục

Mức thu

A

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Bạc Liêu

I

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/giấy)

1

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

2

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

3

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

100.000

4

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

70.000

II

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/lần cấp)

1

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

20.000

2

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

30.000

3

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

B

Đối với tổ chức

I

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/giấy)

1

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

100.000

2

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

200.000

3

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

500.000

4

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

200.000

II

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/lần cấp)

1

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

2

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

35.000

3

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

2. Chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng:
a) Đối với tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy theo quy định nêu trên. Đối với cơ quan thu lệ phí, khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Số tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan có thẩm quyền được phép thu, được quản lý sử dụng như sau:
- Cơ quan, tổ chức thu được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Tổng số tiền thu được sau khi trừ tỷ lệ trích, số còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước;
- Phần lệ phí trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu được quản lý sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
c) Đối tượng được miễn: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính nêu trên.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu; chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:
1. Mức thu:

TT

Danh mục

Mức thu

A

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Bạc Liêu

I

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/giấy)

1

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

2

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

3

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

100.000

4

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

70.000

II

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/lần cấp)

1

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

20.000

2

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

30.000

3

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

B

Đối với tổ chức

I

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/giấy)

1

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

100.000

2

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

200.000

3

Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

500.000

4

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất

200.000

II

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(Đồng/lần cấp)

1

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

25.000

2

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

35.000

3

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

50.000

2. Chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng:
a) Đối với tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy theo quy định nêu trên. Đối với cơ quan thu lệ phí, khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Số tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do các cơ quan có thẩm quyền được phép thu, được quản lý sử dụng như sau:
- Cơ quan, tổ chức thu được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Tổng số tiền thu được sau khi trừ tỷ lệ trích, số còn lại 50% phải nộp vào ngân sách nhà nước;
- Phần lệ phí trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu được quản lý sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
c) Đối tượng được miễn: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính nêu trên.