Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phát triển bưu chính viễn thông Hà Nam 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-UBND phát triển bưu chính viễn thông Hà Nam 2006 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Bưu chính:
Thực hiện phổ cập các dịch vụ bưu chính có chất lượng cao, hoàn thiện mạng lưới điểm dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa dạng, phong phú và hiện đại. Chú trọng phát triển đại lý, kiốt đa dịch vụ, hạn chế hoặc giảm bớt bưu cục hoạt động kém hiệu quả. Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ công ích tại tất cả các điểm phục vụ, giảm thời gian tác nghiệp các dịch vụ.
Giai đoạn 2006 – 2010 phấn đấu 100% số xã trên địa bàn tỉnh có điểm Bưu điện văn hóa xã. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Bưu chính phấn đấu đạt và vượt mức bình quân chung của cả nước: dịch vụ bưu phẩm tăng 7-9%, bưu kiện tăng 6-8%, chuyển phát nhanh tăng 30 – 35%, phát hành báo chí tăng 9 – 11%, chuyển tiền nhanh tăng 7%, tiết kiệm bưu điện tăng 10 -15%.
Đến năm 2010 giảm chỉ tiêu dân số trên điểm phục vụ xuống dưới mức 5460 người/1điểm, bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là ≤ 1,34Km.
b) Viễn thông:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của tỉnh có công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng dịch vụ.
Viễn thông và Internet theo hướng hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và phục vụ nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nhằm tuyên truyền, cung cấp các thông tin tới mọi tầng lớp nhân dân ở vùng kinh tế khó khăn, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
Đến năm 2010, tỉnh Hà Nam sẽ nằm trong nhóm các tỉnh phát triển trung bình khá về lĩnh vực viễn thông và Internet của cả nước, mật độ điện thoại toàn tỉnh phấn đấu ở mức 43 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại cố định là 15 máy và điện thoại di động là 28 máy; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 37%, tỷ lệ thuê bao, băng rộng đạt 50%.

Content:
Mục tiêu
a) Bưu chính:
Thực hiện phổ cập các dịch vụ bưu chính có chất lượng cao, hoàn thiện mạng lưới điểm dịch vụ, cung cấp dịch vụ đa dạng, phong phú và hiện đại. Chú trọng phát triển đại lý, kiốt đa dịch vụ, hạn chế hoặc giảm bớt bưu cục hoạt động kém hiệu quả. Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản, dịch vụ công ích tại tất cả các điểm phục vụ, giảm thời gian tác nghiệp các dịch vụ.
Giai đoạn 2006 – 2010 phấn đấu 100% số xã trên địa bàn tỉnh có điểm Bưu điện văn hóa xã. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành Bưu chính phấn đấu đạt và vượt mức bình quân chung của cả nước: dịch vụ bưu phẩm tăng 7-9%, bưu kiện tăng 6-8%, chuyển phát nhanh tăng 30 – 35%, phát hành báo chí tăng 9 – 11%, chuyển tiền nhanh tăng 7%, tiết kiệm bưu điện tăng 10 -15%.
Đến năm 2010 giảm chỉ tiêu dân số trên điểm phục vụ xuống dưới mức 5460 người/1điểm, bán kính phục vụ bình quân 1 điểm là ≤ 1,34Km.
b) Viễn thông:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của tỉnh có công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng dịch vụ.
Viễn thông và Internet theo hướng hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và phục vụ nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nhằm tuyên truyền, cung cấp các thông tin tới mọi tầng lớp nhân dân ở vùng kinh tế khó khăn, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
Đến năm 2010, tỉnh Hà Nam sẽ nằm trong nhóm các tỉnh phát triển trung bình khá về lĩnh vực viễn thông và Internet của cả nước, mật độ điện thoại toàn tỉnh phấn đấu ở mức 43 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại cố định là 15 máy và điện thoại di động là 28 máy; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 37%, tỷ lệ thuê bao, băng rộng đạt 50%.