Document: Điều 3 Nghị định 19-CP thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/1995", "sign_number": "19-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 19-CP thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương có nội dung như sau:

Điều 3. - Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1/ Tổ chức thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ, gồm các nguồn thu sau:
a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;
b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;
c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm
xã hội đối với người lao động;
d) Các nguồn thu khác.
2/ Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và tổ chức việc chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội các khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn theo quy định tại các Điều 142, 143, 144, 145, 146 Bộ Luật lao động.
3/ Có quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu; đồng thời ra văn bản thông báo việc từ chối chi trả đó cho đương sự, cơ quan sử dụng lao động và cơ quan pháp luật.
4/ Bồi thường mọi khoản thu, chi sai các quy định của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5/ Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án và biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
6/ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về định mức chi phí quản lý; định mức lệ phí thu chi quỹ bảo hiểm xã hội và các quy định khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện.
7/ Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước vó liên quan việc sửa đổi, bổ sung các chính sách chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn.
8/ Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ thu, chi bảo hiểm xã hội và kiểm tra việc thực hiện. Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.
9/ Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội.
10/ Giải quyết kịp thời các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội về việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.
11/ Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
12/ Quản lý tổ chức, viên chức và cơ sở vật chất và cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Nhà nước.

Content:
Điều 3. - Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1/ Tổ chức thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ, gồm các nguồn thu sau:
a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;
b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;
c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm
xã hội đối với người lao động;
d) Các nguồn thu khác.
2/ Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và tổ chức việc chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội các khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn theo quy định tại các Điều 142, 143, 144, 145, 146 Bộ Luật lao động.
3/ Có quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu; đồng thời ra văn bản thông báo việc từ chối chi trả đó cho đương sự, cơ quan sử dụng lao động và cơ quan pháp luật.
4/ Bồi thường mọi khoản thu, chi sai các quy định của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5/ Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án và biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
6/ Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về định mức chi phí quản lý; định mức lệ phí thu chi quỹ bảo hiểm xã hội và các quy định khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện.
7/ Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước vó liên quan việc sửa đổi, bổ sung các chính sách chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn.
8/ Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ thu, chi bảo hiểm xã hội và kiểm tra việc thực hiện. Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.
9/ Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội.
10/ Giải quyết kịp thời các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội về việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.
11/ Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
12/ Quản lý tổ chức, viên chức và cơ sở vật chất và cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Nhà nước.