Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 870/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển đường thủy nội địa 2020 2030 Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "870/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 870/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển đường thủy nội địa 2020 2030 Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển đường thủy nội địa tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói chung và của tỉnh nói riêng, đảm bảo phát triển bền vững ngành giao thông vận tải đường thủy.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể theo quy mô, cấp kỹ thuật và đề xuất phương án cải tạo, chỉnh trị, nâng cấp các tuyến sông, kênh chính trong địa bàn tỉnh để nâng cao khả năng khai thác vận tải liên hoàn giữa các tỉnh trong khu vực hỗ trợ vận tải đường bộ; xác định các công trình ưu tiên đầu tư và quan tâm vấn đề an toàn giao thông vận tải thủy.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế - xã hội: Nâng cao hơn nữa vai trò và hiệu quả kinh tế của giao thông thủy bằng việc phát huy năng lực hoạt động của các tuyến vận tải chính của địa phương kết nối với các tuyến liên tỉnh và với các tuyến đường thủy quốc gia. Quy hoạch sắp xếp lại vận tải thủy trên cơ sở luồng hàng, nguồn hàng, lượng hàng đi và đến trên cơ sở bố trí và cải tạo hợp lý về hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải.
- Mục tiêu kỹ thuật: Đánh giá và xây dựng lại mạng lưới giao thông thủy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cùng cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hợp lý theo cấp kỹ thuật và theo nhiệm vụ vận tải để đảm bảo tính kết nối liên hoàn trong khu vực và giữa các khu vực với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, các vùng kinh tế trong cả nước, bảo đảm vận tải thông suốt, an toàn và hiệu quả.
- Mục tiêu quản lý: Nâng cao năng lực và hiệu lực trong công tác quản lý chuyên ngành nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và bảo đảm tính hệ thống tính toàn diện và tính tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. Tạo môi trường pháp lý làm cơ sở từng bước cải tạo môi trường vùng nước và vùng dân cư ven sông, đảm bảo vệ sinh môi trường luồng lạch, an toàn trong vận tải đường thủy nội địa (ĐTNĐ).
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch phát triển vận tải
a) Quy hoạch tuyến vận tải
Các tuyến vận tải và tuyến đường thủy trung ương quản lý bao gồm 05 tuyến liên vùng: Cửa Tiểu - Campuchia; TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau (qua kênh Xà No); TP. Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò); TP. Hồ Chí Minh - Kiên Lương (kênh Tháp Mười số 2); Phước Xuyên - Kênh 28.
Các tuyến vận tải do địa phương quản lý theo trục Bắc - Nam hoặc Đông - Tây phục vụ riêng nhu cầu nội tỉnh và liên tỉnh lân cận là các tuyến Mỹ Tho - Mộc Hóa (sông Tiền - sông Bà Rài - Kênh 12), Mỹ Tho - Tân An (sông Tiền – sông Bảo Định), Cái Bè - Mộc Hóa - Mỹ An (sông Tiền - sông Phú An - rạch Bà Tồn - sông Ba Rài - kênh 12), Cai Lậy - Mộc Hóa (Sông Ba Rài - Kênh 12).
b) Quy hoạch đội tàu vận tải:
Các tuyến vận tải thủy lớn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cũng là các tuyến chính của khu vực phía Nam nên quy hoạch phát triển đội tàu cũng phải bám sát với quy hoạch chung của quốc gia. Theo đó phát triển cơ cấu đội tàu theo đầu phương tiện 65% tàu tự hành, 35% là đoàn kéo đẩy. Về trọng tải, đoàn kéo đẩy từ 600÷2.000 tấn, tàu tự hành ≤ 2.000 tấn, tàu pha sông biển 1.000÷2.000 tấn; tàu khách thường 50÷120 ghế, tàu khách nhanh 30÷120 ghế.
Phát triển đội tàu theo hướng đa dạng nhưng ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại tàu theo hướng chuyên dụng. Đối với tàu hàng, gồm có tàu chở container, chở hàng rời, hàng lỏng với khối lượng lớn đáp ứng luồng hàng tương đối ổn định. Đối với tàu khách, ưu tiên phát triển các loại tàu khách theo hướng hiện đại, an toàn để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và vận tải phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Từng bước nghiên cứu và chuẩn hóa về hình thức các loại tàu theo các “mẫu” tàu định hình phù hợp với điều kiện từng tuyến vận tải và yêu cầu vận chuyển.
c) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy nội địa:
Khuyến khích phát triển các cơ sở công nghiệp đóng tàu đảm bảo đóng mới và sửa chữa được tất cả các loại phương tiện vận tải thủy nội địa lưu hành trên địa bàn.
d) Quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa:
Tăng cường các hoạt động quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền giáo dục đảm bảo giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông đường thủy trên địa bàn. Tập trung vào các giải pháp đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn, kiểm tra giám sát các hoạt động vận tải, đầu tư hệ thống báo hiệu, thanh thải luồng lạch.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
a) Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa
- Tuyến do Trung ương quản lý: Tập trung nạo vét thông luồng, xây dựng bờ kè chống sạt lở: sông Tiền, kênh Xáng - Long Định, kênh 28, sông Tiền đặc biệt ở các khu nội ô đô thị, khu dân cư tập trung.
Đến năm 2020, nâng cấp 8 tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đạt cấp kỹ thuật từ cấp III đến cấp đặc biệt.
+ Tuyến Sông Tiền: bao gồm 2 đoạn
Đoạn từ cửa Tiểu đến thượng lưu cảng Mỹ Tho là luồng hàng hải: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
Đoạn từ cảng Mỹ Tho đến biên giới Campuchia: Quy hoạch đến năm 2020 tuyến đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
+ Tuyến sông Vàm Cỏ: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh Chợ Gạo (rạch Lá, rạch Kỳ Hôn, kênh Chợ Gạo): Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp II - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp (kênh Tháp Mười số 2): quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp III - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh 28: Quy hoạch đến năm 2020 cải tạo tuyến đạt đồng cấp III - ĐTNĐ.
+ Tuyến Kênh Nguyễn Tấn Thành (kênh Xáng): Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến thành cấp III - ĐTNĐ.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý, quy hoạch danh mục 38 tuyến đường thủy do cấp tỉnh quản lý.
(Danh mục các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý chi tiết tại phụ lục 1)
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa khác, sẽ tiếp tục tăng cường công tác quản lý về tuyến, kết nối với các tuyến khác để tăng chiều dài đường thủy nội địa, để quản lý và khai thác vận tải đạt 100% vào năm 2020. Rà soát, bổ sung danh mục đường thủy do cấp huyện quản lý. Các kênh phục vụ thủy lợi do ngành thủy lợi quản lý có kết hợp giao thông thủy theo từng thời điểm trong năm nhằm tăng cường khai thác các điều kiện sẵn có của kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi.
- Về phân cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa địa phương: Thực hiện đảm bảo đồng cấp trên những tuyến chính theo nguyên tắc các tuyến trục chính, quan trọng của tỉnh phải đạt cấp III - IV, các tuyến còn lại đạt cấp V. Các trục đường thủy chính của tỉnh ngoài các tuyến trùng với các tuyến do Trung ương quản lý thì được xác định là các tuyến theo hướng Bắc Nam nối từ kênh Nguyễn Văn Tiếp xuống phía sông Tiền ở các khu vực Mỹ Tho, Cai Lậy, Cái Bè và Gò Công và cũng là các tuyến nối Mỹ Tho - Tân An, Mỹ Tho - Mộc Hóa, Cái Bè - Mộc Hóa.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua khu vực thành phố Mỹ Tho, trung tâm thị trấn, thị xã từng bước thực hiện việc di dời các hộ dân hai bên bờ sông, tiến hành kè bờ để tạo cảnh quan đô thị.
b) Quy hoạch hệ thống phao tiêu báo hiệu đường thủy nội địa
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đã được trang bị hệ thống phao tiêu, tín hiệu, báo hiệu theo quy hoạch sẽ được hiện đại hóa từng bước theo các quy hoạch từng tuyến sông kênh và từng dự án cụ thể của Trung ương.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý định hướng đến năm 2020 đều được trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu giao thông đường thủy đầy đủ theo quy chuẩn ngành (QCVN 39:2011/BGTVT).
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do cấp huyện quản lý, từng bước trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu theo hướng ưu tiên các tuyến chính.
c) Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa
- Cảng Mỹ Tho:
Quy hoạch là cảng chính của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm 03 chức năng: cảng biển, cảng tổng hợp, cảng khách. Nâng cấp công suất thiết kế 500.000 tấn/năm và mở rộng ra dọc theo sông Tiền phục vụ nhu cầu tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng.
Quy mô quy hoạch: nâng khả năng tiếp nhận tàu lên tới 5.000 DWT; xây dựng thêm bến mới, kho hàng container mới, bãi hàng container và bãi công nghệ mới. Về lâu dài khi lượng hàng hóa đạt trên 500.000 tấn/năm sẽ tiếp tục đầu tư hệ thống cần cẩu trên ray.
Đầu tư trang thiết bị: bổ sung thiết bị bốc xếp như cần trục 40T, tầm với R=20m; đầu kéo và rơ-moóc container loại 20ft và 40ft, xe nâng chạy điện đến 2,5T.
- Khu Cảng tổng hợp Gò Công trên sông Soài Rạp:
Chức năng: là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng vừa là cảng chuyên dùng vừa là cảng tổng hợp trên địa bàn xã Bình Đông đến Vàm Láng, phục vụ các khu công nghiệp khu vực Gò Công và bến vệ tinh cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh.
Quy mô: gồm bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000 - 50.000 DWT và 70.000 DWT giảm tải.
Công suất: 2 - 2,5 triệu tấn/năm 2015 và 5 - 6 triệu tấn/năm 2020.
Diện tích dự kiến từ 4 - 5 ha cùng các thiết bị âu, triền đà, ụ nổi và các thiết bị chuyên dùng cho bốc xếp, cẩu hàng vật tư nguyên liệu máy móc phục vụ đóng tàu biển.
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão trên sông Soài Rạp
Chức năng: tuân thủ theo Quy hoạch khu neo đậu tránh bão cho tàu cá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cấp khu neo đậu tránh bão kết hợp bến cá Vàm Láng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại thị trấn Vàm Láng, sức chứa lên 500 tàu thuyền.
Quy mô quy hoạch: diện tích 5ha
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão Đèn Đỏ
Chức năng: nâng cấp khu neo đậu tránh bão nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, sức chứa lên 350 tàu thuyền trú bão.
Quy mô quy hoạch: diện tích 2ha
- Các cảng nội địa trên các sông kênh chính:
Hệ thống cảng cá: tiếp tục giữ quy mô Cảng cá Mỹ Tho khoảng 2,2 ha và mở rộng Cảng cá Vàm Láng (Gò Công Đông) nằm trong Khu vực neo đậu tránh bão với diện tích khoảng 5ha.
Tùy theo tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp liên quan đến sông Tiền, dự kiến sẽ xây dựng thêm Cảng tổng hợp địa phương để trung chuyển đến các cảng lân cận và cảng nước sâu. Về vị trí, dự kiến khu vực bờ trái đoạn sông Tiền từ cảng Mỹ Tho tới khu vực Cái Bè, vị trí cụ thể cần có dự án nghiên cứu riêng.
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất xây dựng các cảng như: bến xăng dầu Hiệp Phước, cảng tổng hợp năng lượng Tiền Giang, khu bến cảng tiềm năng Tiền Giang khu vực trên sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ, cảng hàng hóa Lê Thạch, cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang, cảng hành khách Mỹ Tho.
d) Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa
- Bến tổng hợp hàng hóa - hành khách ĐTNĐ:
+ Nâng cấp 11 bến tại các vị trí trung tâm giao thông ĐTNĐ của các địa phương thành bến tổng hợp hàng hóa và hành khách gồm thị trấn Cái Bè, thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, thị trấn Mỹ Phước - Tân Phước, Chợ Giữa - Châu Thành, thành phố Mỹ Tho, thị trấn Chợ Gạo, Phú Thạnh - Tân Phú Đông, thị xã Gò Công, Vàm Láng - Gò Công Đông, Gò Công Tây.
+ Đầu tư xây dựng bến tổng hợp hàng hóa phục vụ Khu công nghiệp Long Giang tại xã Tân Lập, huyện Tân Phước.
+ Đa dạng các hình thức đầu tư vào các bến tổng hợp hàng hóa - hành khách, bao gồm cả Nhà nước và doanh nghiệp cùng làm để chủ động tập trung đầu mối vận tải thủy, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Bến hàng hóa, vật liệu ĐTNĐ:
+ Ưu tiên đầu tư, nâng cấp các bến hàng hóa hiện có trên các tuyến sông chính cấp tỉnh quản lý tại các khu vực trung tâm huyện.
+ Đầu tư bổ sung một số bến tàu hàng hóa trên 2 tuyến ĐTNĐ trung ương quản lý là sông Tiền và kênh Nguyễn Văn Tiếp để phục vụ các cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất nông sản.
+ Di chuyển một số bến thủy nội địa trong khu vực nội ô thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các đô thị có hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng để bảo đảm môi trường cảnh quan và dành lại quỹ đất cho các công trình công cộng.
- Bến hành khách ĐTNĐ:
+ Phối hợp, hỗ trợ các cơ quan trung ương trong việc phát triển bến khách của cảng Mỹ Tho thành cảng khách của khu vực như quy hoạch quốc gia.
+ Bên cạnh bến tổng hợp hàng hóa - hành khách ở trung tâm mỗi huyện, quy hoạch phát triển ổn định một số ít bến khách hiện có tại thành phố Mỹ Tho, Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phú Đông, Gò Công Đông thành bến khách đường thủy chính của địa phương đúng quy chuẩn, có quản lý thường xuyên.
- Bên khách ngang sông:
Quy hoạch quỹ đất, tập trung phát triển ổn định công tác quản lý, hỗ trợ đầu tư cho 17 bến khách ngang sông quan trọng nhằm đảm bảo giảm thiểu nguy cơ mất an toàn giao thông.
(Danh mục các bến khách ngang sông chi tiết tại phụ lục 2)
Tiếp tục kiểm tra rà soát trước khi cấp phép tái hoạt động các bến và đối với các bến mở mới cần có sự bố trí sắp xếp tại các vị trí hợp lý các bến khách ngang sông phải tuân thủ quy định về khoảng cách để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy như sau:
- Đối với các tuyến đường thủy do Trung ương quản lý khi cấp giấy phép phải tuân thủ đúng khoảng cách từ 3 km trở lên mới có một bến hoạt động.
- Đối với các tuyến đường thủy do địa phương quản lý khi cấp giấy phép phải tuân thủ đúng khoảng cách từ 2km trở lên một bến.
đ) Quy hoạch các bến phà vượt sông
Phà Mỹ Lợi: Tiếp tục duy trì hoạt động của phà đến khi hoàn thành cầu Mỹ Lợi. Tiếp tục bảo trì kết cấu hạ tầng bến như: phần cầu dẫn, sửa chữa đường nội bộ bến. Điều động thêm phà 100T đáp ứng lưu lượng thông qua. Sau khi hoàn thành cầu Mỹ Lợi thì chuyển chức năng bến sang phục vụ Bến cá và các hoạt động dịch vụ xếp dỡ hàng cho các phương tiện thủy ra vào bến.
Phà Rạch Miễu: Chuyển giao diện tích đất cho các dự án của thành phố Mỹ Tho, chuyển đổi khai thác lại một phần bến phà với quy mô nhỏ hơn phục vụ giao thông ra vào các cù lao, đầu tư bến tàu du lịch và phục vụ vận chuyển hậu cần cho các phương tiện thủy. Duy trì bến phà dự phòng cho công tác phòng chống lụt bão và an ninh quốc phòng của tỉnh.
Các bến phà hiện có: tiếp tục duy trì hoạt động của bến phà Ngũ Hiệp theo hình thức BOT, tiếp tục đầu tư bến Sơn Định sang huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre bằng hình thức BOT. Nạo vét, điều chỉnh dòng chảy tránh bồi lắng, duy trì bến phà Tân Long hoạt động ổn định.
Đầu tư xây dựng thêm các bến phà nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại của những địa phương chưa có phương thức giao thông đường bộ thay thế vượt sông lớn theo hướng đa dạng hình thức đầu tư, tập trung chính là huy động nguồn vốn xã hội hóa.
(Danh mục các phà quy hoạch chi tiết tại phụ lục 3)
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2030
1. Luồng tuyến vận tải
Hoàn thành nâng cấp, duy tu, nạo vét các tuyến vận tải thủy cả Trung ương và địa phương quản lý đảm bảo lưu thông, chạy tàu an toàn 24/24h.
Tùy theo tình hình phát triển, nghiên cứu đầu tư nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu tiêu chuẩn cấp II đối với tuyến do Trung ương quản lý, tiêu chuẩn cấp IV đối với tuyến do Địa phương quản lý.
Mở rộng phạm vi quản lý đối với các tuyến do Địa phương quản lý, phấn đấu đưa tất cả các tuyến có nhu cầu vận tải vào quản lý.
2. Cảng, bến đường thủy
Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp mở rộng các cảng, bến thủy nội địa và hiện đại hóa công nghệ quản lý, xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, có giá thành hợp lý và bảo vệ môi trường.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói chung và của tỉnh nói riêng, đảm bảo phát triển bền vững ngành giao thông vận tải đường thủy.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư cụ thể theo quy mô, cấp kỹ thuật và đề xuất phương án cải tạo, chỉnh trị, nâng cấp các tuyến sông, kênh chính trong địa bàn tỉnh để nâng cao khả năng khai thác vận tải liên hoàn giữa các tỉnh trong khu vực hỗ trợ vận tải đường bộ; xác định các công trình ưu tiên đầu tư và quan tâm vấn đề an toàn giao thông vận tải thủy.
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế - xã hội: Nâng cao hơn nữa vai trò và hiệu quả kinh tế của giao thông thủy bằng việc phát huy năng lực hoạt động của các tuyến vận tải chính của địa phương kết nối với các tuyến liên tỉnh và với các tuyến đường thủy quốc gia. Quy hoạch sắp xếp lại vận tải thủy trên cơ sở luồng hàng, nguồn hàng, lượng hàng đi và đến trên cơ sở bố trí và cải tạo hợp lý về hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải.
- Mục tiêu kỹ thuật: Đánh giá và xây dựng lại mạng lưới giao thông thủy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cùng cơ sở hạ tầng kỹ thuật một cách hợp lý theo cấp kỹ thuật và theo nhiệm vụ vận tải để đảm bảo tính kết nối liên hoàn trong khu vực và giữa các khu vực với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, các vùng kinh tế trong cả nước, bảo đảm vận tải thông suốt, an toàn và hiệu quả.
- Mục tiêu quản lý: Nâng cao năng lực và hiệu lực trong công tác quản lý chuyên ngành nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và bảo đảm tính hệ thống tính toàn diện và tính tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. Tạo môi trường pháp lý làm cơ sở từng bước cải tạo môi trường vùng nước và vùng dân cư ven sông, đảm bảo vệ sinh môi trường luồng lạch, an toàn trong vận tải đường thủy nội địa (ĐTNĐ).
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch phát triển vận tải
a) Quy hoạch tuyến vận tải
Các tuyến vận tải và tuyến đường thủy trung ương quản lý bao gồm 05 tuyến liên vùng: Cửa Tiểu - Campuchia; TP. Hồ Chí Minh - Cà Mau (qua kênh Xà No); TP. Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò); TP. Hồ Chí Minh - Kiên Lương (kênh Tháp Mười số 2); Phước Xuyên - Kênh 28.
Các tuyến vận tải do địa phương quản lý theo trục Bắc - Nam hoặc Đông - Tây phục vụ riêng nhu cầu nội tỉnh và liên tỉnh lân cận là các tuyến Mỹ Tho - Mộc Hóa (sông Tiền - sông Bà Rài - Kênh 12), Mỹ Tho - Tân An (sông Tiền – sông Bảo Định), Cái Bè - Mộc Hóa - Mỹ An (sông Tiền - sông Phú An - rạch Bà Tồn - sông Ba Rài - kênh 12), Cai Lậy - Mộc Hóa (Sông Ba Rài - Kênh 12).
b) Quy hoạch đội tàu vận tải:
Các tuyến vận tải thủy lớn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cũng là các tuyến chính của khu vực phía Nam nên quy hoạch phát triển đội tàu cũng phải bám sát với quy hoạch chung của quốc gia. Theo đó phát triển cơ cấu đội tàu theo đầu phương tiện 65% tàu tự hành, 35% là đoàn kéo đẩy. Về trọng tải, đoàn kéo đẩy từ 600÷2.000 tấn, tàu tự hành ≤ 2.000 tấn, tàu pha sông biển 1.000÷2.000 tấn; tàu khách thường 50÷120 ghế, tàu khách nhanh 30÷120 ghế.
Phát triển đội tàu theo hướng đa dạng nhưng ưu tiên, khuyến khích phát triển các loại tàu theo hướng chuyên dụng. Đối với tàu hàng, gồm có tàu chở container, chở hàng rời, hàng lỏng với khối lượng lớn đáp ứng luồng hàng tương đối ổn định. Đối với tàu khách, ưu tiên phát triển các loại tàu khách theo hướng hiện đại, an toàn để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và vận tải phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh. Từng bước nghiên cứu và chuẩn hóa về hình thức các loại tàu theo các “mẫu” tàu định hình phù hợp với điều kiện từng tuyến vận tải và yêu cầu vận chuyển.
c) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy nội địa:
Khuyến khích phát triển các cơ sở công nghiệp đóng tàu đảm bảo đóng mới và sửa chữa được tất cả các loại phương tiện vận tải thủy nội địa lưu hành trên địa bàn.
d) Quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa:
Tăng cường các hoạt động quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền giáo dục đảm bảo giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông đường thủy trên địa bàn. Tập trung vào các giải pháp đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn, kiểm tra giám sát các hoạt động vận tải, đầu tư hệ thống báo hiệu, thanh thải luồng lạch.
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
a) Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa
- Tuyến do Trung ương quản lý: Tập trung nạo vét thông luồng, xây dựng bờ kè chống sạt lở: sông Tiền, kênh Xáng - Long Định, kênh 28, sông Tiền đặc biệt ở các khu nội ô đô thị, khu dân cư tập trung.
Đến năm 2020, nâng cấp 8 tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đạt cấp kỹ thuật từ cấp III đến cấp đặc biệt.
+ Tuyến Sông Tiền: bao gồm 2 đoạn
Đoạn từ cửa Tiểu đến thượng lưu cảng Mỹ Tho là luồng hàng hải: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
Đoạn từ cảng Mỹ Tho đến biên giới Campuchia: Quy hoạch đến năm 2020 tuyến đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
+ Tuyến sông Vàm Cỏ: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh Chợ Gạo (rạch Lá, rạch Kỳ Hôn, kênh Chợ Gạo): Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp II - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp (kênh Tháp Mười số 2): quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp III - ĐTNĐ.
+ Tuyến kênh 28: Quy hoạch đến năm 2020 cải tạo tuyến đạt đồng cấp III - ĐTNĐ.
+ Tuyến Kênh Nguyễn Tấn Thành (kênh Xáng): Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến thành cấp III - ĐTNĐ.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý, quy hoạch danh mục 38 tuyến đường thủy do cấp tỉnh quản lý.
(Danh mục các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý chi tiết tại phụ lục 1)
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa khác, sẽ tiếp tục tăng cường công tác quản lý về tuyến, kết nối với các tuyến khác để tăng chiều dài đường thủy nội địa, để quản lý và khai thác vận tải đạt 100% vào năm 2020. Rà soát, bổ sung danh mục đường thủy do cấp huyện quản lý. Các kênh phục vụ thủy lợi do ngành thủy lợi quản lý có kết hợp giao thông thủy theo từng thời điểm trong năm nhằm tăng cường khai thác các điều kiện sẵn có của kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi.
- Về phân cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy nội địa địa phương: Thực hiện đảm bảo đồng cấp trên những tuyến chính theo nguyên tắc các tuyến trục chính, quan trọng của tỉnh phải đạt cấp III - IV, các tuyến còn lại đạt cấp V. Các trục đường thủy chính của tỉnh ngoài các tuyến trùng với các tuyến do Trung ương quản lý thì được xác định là các tuyến theo hướng Bắc Nam nối từ kênh Nguyễn Văn Tiếp xuống phía sông Tiền ở các khu vực Mỹ Tho, Cai Lậy, Cái Bè và Gò Công và cũng là các tuyến nối Mỹ Tho - Tân An, Mỹ Tho - Mộc Hóa, Cái Bè - Mộc Hóa.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa đi qua khu vực thành phố Mỹ Tho, trung tâm thị trấn, thị xã từng bước thực hiện việc di dời các hộ dân hai bên bờ sông, tiến hành kè bờ để tạo cảnh quan đô thị.
b) Quy hoạch hệ thống phao tiêu báo hiệu đường thủy nội địa
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đã được trang bị hệ thống phao tiêu, tín hiệu, báo hiệu theo quy hoạch sẽ được hiện đại hóa từng bước theo các quy hoạch từng tuyến sông kênh và từng dự án cụ thể của Trung ương.
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý định hướng đến năm 2020 đều được trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu giao thông đường thủy đầy đủ theo quy chuẩn ngành (QCVN 39:2011/BGTVT).
- Đối với các tuyến đường thủy nội địa do cấp huyện quản lý, từng bước trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu theo hướng ưu tiên các tuyến chính.
c) Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa
- Cảng Mỹ Tho:
Quy hoạch là cảng chính của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm 03 chức năng: cảng biển, cảng tổng hợp, cảng khách. Nâng cấp công suất thiết kế 500.000 tấn/năm và mở rộng ra dọc theo sông Tiền phục vụ nhu cầu tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng.
Quy mô quy hoạch: nâng khả năng tiếp nhận tàu lên tới 5.000 DWT; xây dựng thêm bến mới, kho hàng container mới, bãi hàng container và bãi công nghệ mới. Về lâu dài khi lượng hàng hóa đạt trên 500.000 tấn/năm sẽ tiếp tục đầu tư hệ thống cần cẩu trên ray.
Đầu tư trang thiết bị: bổ sung thiết bị bốc xếp như cần trục 40T, tầm với R=20m; đầu kéo và rơ-moóc container loại 20ft và 40ft, xe nâng chạy điện đến 2,5T.
- Khu Cảng tổng hợp Gò Công trên sông Soài Rạp:
Chức năng: là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng vừa là cảng chuyên dùng vừa là cảng tổng hợp trên địa bàn xã Bình Đông đến Vàm Láng, phục vụ các khu công nghiệp khu vực Gò Công và bến vệ tinh cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh.
Quy mô: gồm bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000 - 50.000 DWT và 70.000 DWT giảm tải.
Công suất: 2 - 2,5 triệu tấn/năm 2015 và 5 - 6 triệu tấn/năm 2020.
Diện tích dự kiến từ 4 - 5 ha cùng các thiết bị âu, triền đà, ụ nổi và các thiết bị chuyên dùng cho bốc xếp, cẩu hàng vật tư nguyên liệu máy móc phục vụ đóng tàu biển.
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão trên sông Soài Rạp
Chức năng: tuân thủ theo Quy hoạch khu neo đậu tránh bão cho tàu cá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cấp khu neo đậu tránh bão kết hợp bến cá Vàm Láng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại thị trấn Vàm Láng, sức chứa lên 500 tàu thuyền.
Quy mô quy hoạch: diện tích 5ha
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão Đèn Đỏ
Chức năng: nâng cấp khu neo đậu tránh bão nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, sức chứa lên 350 tàu thuyền trú bão.
Quy mô quy hoạch: diện tích 2ha
- Các cảng nội địa trên các sông kênh chính:
Hệ thống cảng cá: tiếp tục giữ quy mô Cảng cá Mỹ Tho khoảng 2,2 ha và mở rộng Cảng cá Vàm Láng (Gò Công Đông) nằm trong Khu vực neo đậu tránh bão với diện tích khoảng 5ha.
Tùy theo tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp liên quan đến sông Tiền, dự kiến sẽ xây dựng thêm Cảng tổng hợp địa phương để trung chuyển đến các cảng lân cận và cảng nước sâu. Về vị trí, dự kiến khu vực bờ trái đoạn sông Tiền từ cảng Mỹ Tho tới khu vực Cái Bè, vị trí cụ thể cần có dự án nghiên cứu riêng.
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất xây dựng các cảng như: bến xăng dầu Hiệp Phước, cảng tổng hợp năng lượng Tiền Giang, khu bến cảng tiềm năng Tiền Giang khu vực trên sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ, cảng hàng hóa Lê Thạch, cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang, cảng hành khách Mỹ Tho.
d) Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa
- Bến tổng hợp hàng hóa - hành khách ĐTNĐ:
+ Nâng cấp 11 bến tại các vị trí trung tâm giao thông ĐTNĐ của các địa phương thành bến tổng hợp hàng hóa và hành khách gồm thị trấn Cái Bè, thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, thị trấn Mỹ Phước - Tân Phước, Chợ Giữa - Châu Thành, thành phố Mỹ Tho, thị trấn Chợ Gạo, Phú Thạnh - Tân Phú Đông, thị xã Gò Công, Vàm Láng - Gò Công Đông, Gò Công Tây.
+ Đầu tư xây dựng bến tổng hợp hàng hóa phục vụ Khu công nghiệp Long Giang tại xã Tân Lập, huyện Tân Phước.
+ Đa dạng các hình thức đầu tư vào các bến tổng hợp hàng hóa - hành khách, bao gồm cả Nhà nước và doanh nghiệp cùng làm để chủ động tập trung đầu mối vận tải thủy, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Bến hàng hóa, vật liệu ĐTNĐ:
+ Ưu tiên đầu tư, nâng cấp các bến hàng hóa hiện có trên các tuyến sông chính cấp tỉnh quản lý tại các khu vực trung tâm huyện.
+ Đầu tư bổ sung một số bến tàu hàng hóa trên 2 tuyến ĐTNĐ trung ương quản lý là sông Tiền và kênh Nguyễn Văn Tiếp để phục vụ các cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất nông sản.
+ Di chuyển một số bến thủy nội địa trong khu vực nội ô thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các đô thị có hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng để bảo đảm môi trường cảnh quan và dành lại quỹ đất cho các công trình công cộng.
- Bến hành khách ĐTNĐ:
+ Phối hợp, hỗ trợ các cơ quan trung ương trong việc phát triển bến khách của cảng Mỹ Tho thành cảng khách của khu vực như quy hoạch quốc gia.
+ Bên cạnh bến tổng hợp hàng hóa - hành khách ở trung tâm mỗi huyện, quy hoạch phát triển ổn định một số ít bến khách hiện có tại thành phố Mỹ Tho, Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phú Đông, Gò Công Đông thành bến khách đường thủy chính của địa phương đúng quy chuẩn, có quản lý thường xuyên.
- Bên khách ngang sông:
Quy hoạch quỹ đất, tập trung phát triển ổn định công tác quản lý, hỗ trợ đầu tư cho 17 bến khách ngang sông quan trọng nhằm đảm bảo giảm thiểu nguy cơ mất an toàn giao thông.
(Danh mục các bến khách ngang sông chi tiết tại phụ lục 2)
Tiếp tục kiểm tra rà soát trước khi cấp phép tái hoạt động các bến và đối với các bến mở mới cần có sự bố trí sắp xếp tại các vị trí hợp lý các bến khách ngang sông phải tuân thủ quy định về khoảng cách để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy như sau:
- Đối với các tuyến đường thủy do Trung ương quản lý khi cấp giấy phép phải tuân thủ đúng khoảng cách từ 3 km trở lên mới có một bến hoạt động.
- Đối với các tuyến đường thủy do địa phương quản lý khi cấp giấy phép phải tuân thủ đúng khoảng cách từ 2km trở lên một bến.
đ) Quy hoạch các bến phà vượt sông
Phà Mỹ Lợi: Tiếp tục duy trì hoạt động của phà đến khi hoàn thành cầu Mỹ Lợi. Tiếp tục bảo trì kết cấu hạ tầng bến như: phần cầu dẫn, sửa chữa đường nội bộ bến. Điều động thêm phà 100T đáp ứng lưu lượng thông qua. Sau khi hoàn thành cầu Mỹ Lợi thì chuyển chức năng bến sang phục vụ Bến cá và các hoạt động dịch vụ xếp dỡ hàng cho các phương tiện thủy ra vào bến.
Phà Rạch Miễu: Chuyển giao diện tích đất cho các dự án của thành phố Mỹ Tho, chuyển đổi khai thác lại một phần bến phà với quy mô nhỏ hơn phục vụ giao thông ra vào các cù lao, đầu tư bến tàu du lịch và phục vụ vận chuyển hậu cần cho các phương tiện thủy. Duy trì bến phà dự phòng cho công tác phòng chống lụt bão và an ninh quốc phòng của tỉnh.
Các bến phà hiện có: tiếp tục duy trì hoạt động của bến phà Ngũ Hiệp theo hình thức BOT, tiếp tục đầu tư bến Sơn Định sang huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre bằng hình thức BOT. Nạo vét, điều chỉnh dòng chảy tránh bồi lắng, duy trì bến phà Tân Long hoạt động ổn định.
Đầu tư xây dựng thêm các bến phà nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại của những địa phương chưa có phương thức giao thông đường bộ thay thế vượt sông lớn theo hướng đa dạng hình thức đầu tư, tập trung chính là huy động nguồn vốn xã hội hóa.
(Danh mục các phà quy hoạch chi tiết tại phụ lục 3)
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2030
1. Luồng tuyến vận tải
Hoàn thành nâng cấp, duy tu, nạo vét các tuyến vận tải thủy cả Trung ương và địa phương quản lý đảm bảo lưu thông, chạy tàu an toàn 24/24h.
Tùy theo tình hình phát triển, nghiên cứu đầu tư nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu tiêu chuẩn cấp II đối với tuyến do Trung ương quản lý, tiêu chuẩn cấp IV đối với tuyến do Địa phương quản lý.
Mở rộng phạm vi quản lý đối với các tuyến do Địa phương quản lý, phấn đấu đưa tất cả các tuyến có nhu cầu vận tải vào quản lý.
Cảng, bến đường thủy
Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp mở rộng các cảng, bến thủy nội địa và hiện đại hóa công nghệ quản lý, xếp dỡ, nâng cao chất lượng dịch vụ, có giá thành hợp lý và bảo vệ môi trường.