Document: Điều 5 Quyết định  03/2008/QĐ-NHNN cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/02/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định  03/2008/QĐ-NHNN cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: Điểm 1.3 khoản 1 Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kiểm soát quy mô, chất lượng tín dụng và cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán nhằm kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện Chỉ thị này; điểm a, b khoản 5 Điều 6 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (được bổ sung theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trái với Quyết định này.
3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các tổ chức tín dụng đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này, thì thực hiện cấp tín dụng theo quy định tại Quyết định này. Các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này thì không được phép cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; khi đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này thì mới được tiếp tục cho vay, chiết khấu trong giới hạn cho phép.

Content:
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: Điểm 1.3 khoản 1 Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kiểm soát quy mô, chất lượng tín dụng và cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán nhằm kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện Chỉ thị này; điểm a, b khoản 5 Điều 6 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (được bổ sung theo khoản 7 Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trái với Quyết định này.
3. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các tổ chức tín dụng đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này, thì thực hiện cấp tín dụng theo quy định tại Quyết định này. Các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này thì không được phép cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; khi đáp ứng được các quy định tại Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Quyết định này thì mới được tiếp tục cho vay, chiết khấu trong giới hạn cho phép.