Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 995/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/08/2023", "sign_number": "995/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/08/2023", "sign_number": "995/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/08/2023", "sign_number": "995/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/08/2023", "sign_number": "995/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/08/2023", "sign_number": "995/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 995/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu thực tiễn.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
...
đ) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 bến xe khách; nghiên cứu vị trí, quy mô bến xe khách tỉnh tại thành phố Sóc Trăng hoặc vùng lân cận phù hợp kết nối với tuyến quốc lộ.
- Phát triển bến hàng hóa tập trung bao gồm: Bến Cù Lao Dung, bến Vĩnh Châu 1, bến Vĩnh Châu 2, bến Long Phú, bến Kế Sách 1, bến Kế Sách 2, bến Mỹ Xuyên, bến Thạnh Trị.
- Hình thành các bến (hàng hóa, hành khách), cảng sông có thể hình thành theo các khu du lịch, khu - cụm công nghiệp, các dự án thu hút đầu tư và nhu cầu phát triển thực tế của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
Duy trì nguồn phát hiện có; triển khai Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1, công suất 1.200 MW; phát triển nguồn năng lượng tái tạo, gồm các Nhà máy điện năng lượng mặt trời công suất khoảng 850 MWp (nguồn điện tự dùng); khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà cho các nhà xưởng; nguồn cấp điện từ năng lượng gió đấu nối lưới điện với tổng công suất tăng thêm khoảng 3.000 MW; khuyến khích phát triển các nhà máy phát điện sử dụng chất thải rắn (tổng công suất khoảng 25 MW) và điện sinh khối (tổng công suất khoảng 25 MW).
b) Lưới điện
- Lưới điện cao thế 220 - 500 kV:
+ Lưới 500 kV: Xây dựng trạm biến áp 500 kV Long Phú, công suất 1.500 MVA (hiện hữu sân phân phối Trung tâm điện lực Long Phú), tại huyện Long Phú giải toả công suất nguồn điện khu vực.
+ Lưới 220 kV: Xây dựng mới 02 trạm biến áp với tổng công suất 1.000 MVA; cải tạo, xây dựng mới các tuyến đường dây với tổng chiều dài khoảng 82 km.
- Lưới điện cao thế 110 kV:
+ Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 21 trạm biến áp với tổng công suất 1.721,5 MVA và 01 trạm cắt 100 kV Trần Đề (dự trù là sân phân phối trạm 220 kV Trần Đề), trong đó: Giữ nguyên 02 trạm biến áp với công suất 191 MVA; cải tạo 07 trạm biến áp với công suất sau cải tạo là 652 MVA; xây mới 12 trạm biến áp với công suất 878,5 MVA.
+ Xây mới 23 tuyến đường dây 110 kV với chiều dài khoảng 262,2 km; cải tạo và nâng tiết diện 07 công trình với chiều dài khoảng 185,2 km.
- Lưới điện trung thế:
+ Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
+ Phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
c) Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.334 MVA; xây dựng mới 20 km đường dây 110 kV. Khối lượng lưới điện giai đoạn 2031 - 2050 sẽ chuẩn xác trong các quy hoạch trong thời kỳ tiếp theo.
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế, xã hội số; tạo sự bức phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông. Phấn đấu đến năm 2030, hạ tầng thông tin và truyền thông tỉnh Sóc Trăng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển ổn định, thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, đáp ứng phương thức sống mới, phương thức làm việc mới trong một môi trường số an toàn.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (toàn trình); phát triển trung tâm dữ liệu của tỉnh đạt chuẩn trung tâm dữ liệu cấp độ 3, có khả năng dự phòng; phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh kết nối liên thông vào các trung tâm dữ liệu vùng và quốc gia; chuyển đổi Ipv4 sang Ipv6.
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số đáp ứng nhu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển thuỷ lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan.
- Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp thời tiết cực đoan, nâng cao mức bảo đảm tiêu, thoát nước, phòng chống triều cường, ngập, hạn, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tập trung đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới trạm bơm, cống, nạo vét hệ thống sông, kênh, rạch phục vụ tiêu, thoát và trữ nước; hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển các khu vực nuôi trồng thủy sản, cây ăn trái, lúa, màu phù hợp với phân vùng sinh thái nông nghiệp; xây mới, gia cố, bảo vệ hệ thống kè chống sạt lở bờ sông, kiểm soát nguồn nước bờ Nam sông Hậu; xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đê sông, đê biển.
- Từng bước đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các hệ thống mạng lưới thuỷ lợi của tỉnh, phục vụ đa mục tiêu cho sản xuất và dân sinh. Mạng lưới thủy lợi được phân thành các vùng:
+ Hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp (cung cấp và kiểm soát nước ngọt phục vụ sản xuất, đảm bảo tưới, tiêu quanh năm, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ).
+ Hệ thống thủy lợi Kế Sách (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất, đảm bảo tưới tiêu quanh năm, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ, cây ăn trái).
+ Hệ thống thủy lợi Long Phú - Tiếp Nhật (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất lúa 2 vụ, cây hoa màu và cây ăn trái và một phần nhỏ diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn ở khu vực ven sông Hậu).
+ Hệ thống thủy lợi Ba Rinh - Tà Liêm (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ, hoa màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản nước ngọt).
+ Hệ thống thủy lợi Cù Lao sông Hậu (giữ nước ngọt để trồng hoa màu và cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản nước mặn).
+ Hệ thống thủy lợi Thạnh Mỹ (nuôi trồng thủy sản nước mặn và trồng hoa màu, cây ăn trái).
+ Hệ thống thủy lợi ven biển Đông (nuôi trồng thủy sản nước mặn, trồng màu).
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước (gồm các huyện: huyện Châu Thành, huyện Kế Sách và huyện Long Phú): Định hướng tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước (gồm các huyện: thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm, huyện Thạnh Trị, huyện Mỹ Tú và huyện Mỹ Xuyên): Định hướng cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có với giải pháp phù hợp; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước (gồm các huyện: thị xã Vĩnh Châu, huyện Trần Đề và huyện Cù Lao Dung): Định hướng đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng; đối với khu vực đô thị, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng: cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân (nhất là các khu vực thiếu nước cục bộ do hạn mặn, khu vực nhiễm phèn nặng, khu vực ven biển…); khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Trường hợp cần thiết, kêu gọi đầu tư nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho đô thị, khu vực đông dân cư và công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
- Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
- Tiếp tục sử dụng chung các khu xử lý chất thải rắn (thông thường) hiện có; nghiên cứu xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện, liên huyện.
- Kêu gọi đầu tư xã hội hóa nhằm cải tạo, nâng cấp các địa điểm xử lý chất thải rắn y tế theo cụm tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh cũ, Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu và Trung tâm Y tế thị xã Ngã Năm.
- Xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long; trường hợp cần thiết, khả thi tỉnh kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý chất thải nguy hại với quy mô và địa điểm phù hợp trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thành phố, thị xã, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của công an cấp huyện; mỗi khu vực (nhóm huyện) có ít nhất một đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực, đáp ứng yêu cầu về lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại.
Phát triển hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp nước, thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (nông thôn) và lõi khu dân cư (thành thị).
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ và dược sĩ.
- Đầu tư xây dựng mới: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học Cổ truyền, Trung tâm Cấp cứu 115, Trung tâm Tim mạch. Nâng cấp, sửa chữa, cải tạo: Bệnh viện Đa khoa tỉnh (phấn đấu đạt chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt giai đoạn trước 2030), Bệnh viện 30 tháng 4, Bệnh viện Quân Dân y, Bệnh viện Chuyên khoa 27/2, Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Pháp y và Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm. Đầu tư xây dựng và củng cố hoàn thiện các cơ sở hạ tầng cho hệ thống y tế dự phòng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
- Xây mới Trung tâm Y tế huyện Mỹ Xuyên; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các trung tâm y tế còn lại. Phấn đấu Trung tâm y tế thị xã Vĩnh Châu và thị xã Ngã Năm đạt chuẩn mô hình bệnh viện đa khoa hạng II (tuyến huyện). Nâng cấp, thay thế trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng cho các trung tâm y tế tuyến huyện, thị và thành phố trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã; đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; đảm bảo 100% số xã có trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh tại từng xã.
- Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân; trong đó, khuyến khích các dự án đầu tư các cơ sở, bệnh viện tư nhân phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhất là kêu gọi đầu tư cơ sở y tế đạt chuẩn quốc tế; kêu gọi các dự án lồng ghép, kết hợp du lịch với chăm sóc sức khỏe.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia; quan tâm đầu tư, nâng cấp hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học trong giáo dục thường xuyên. Quan tâm đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các trường, lớp đảm bảo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia theo mục tiêu đề ra; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường, lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
3. Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất và chất lượng phát triển.
- Đầu tư trang thiết bị đồng bộ, đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh Sóc Trăng, nhằm thực hiện mục tiêu liên kết phát triển vùng, liên vùng. Tăng cường đầu tư hạ tầng phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (trong đó có xây dựng mới trụ sở Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng); xây dựng Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Vĩnh Châu; xây dựng Trung tâm ươm tạo công nghệ sản xuất giống thủy sản tại Cù Lao Dung, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển tại Trần Đề.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tiếp tục quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học; nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng mới phân hiệu của trường Đại học Cần Thơ tại thành phố Sóc Trăng; nâng cấp các trường cao đẳng (Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng cộng đồng) đạt chất lượng cao; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp các huyện, thị xã, thành phố. Nghiên cứu thành lập trung tâm thực hành vùng tại thành phố Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu.
- Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập cho người khuyết tật.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập, nhất là các trường đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh.
b) Mạng lưới an sinh xã hội
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sóc Trăng (cơ sở 1); đầu tư xây dựng mới Trung tâm Bảo trợ xã hội (cơ sở 2); nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; Trung tâm điều dưỡng Người có công tỉnh Sóc Trăng (tại Cù Lao Dung). Nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ tại các huyện, thị xã.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp củng cố, nâng cấp lại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới, các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
- Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm; chú trọng công tác tu bổ, tôn tạo di tích; phát triển các khu vực tôn giáo, tín ngưỡng mang tính đặc trưng của địa phương. Phát triển các trung tâm thể thao, nhà thi đấu hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về giao lưu, trao đổi văn hóa, thể thao.
- Đầu tư hoàn chỉnh các hạng mục công trình, bổ sung trang thiết bị Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Văn hóa tỉnh và Đoàn Nghệ thuật Khmer tỉnh; đầu tư mới Nhà hát và Rạp chiếu phim tỉnh; Trung tâm văn hóa - thể thao - truyền thanh cấp huyện; các hạng mục chuyển đổi số Thư viện, Bảo tàng thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (nâng cấp Bảo tàng tỉnh từ loại III lên loại II); nhà thiếu nhi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
- Xã hội hóa đầu tư vào các dự án văn hóa, thể thao; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, thể thao.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
- Phát triển trung tâm logistics tại huyện Trần Đề và thành phố Sóc Trăng nhằm gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong và ngoài nước. Phát triển trung tâm đầu mối ở Trần Đề gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản khu vực ven biển.
- Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp, tổng hợp nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí, gồm: các Trung tâm thương mại tổng hợp tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm và huyện Trần Đề, Trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Sóc Trăng, Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP và các siêu thị (hạng I).
- Hình thành các chợ đầu mối, chuyên doanh nông sản tại huyện Kế Sách, huyện Cù Lao Dung, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và chợ đầu mối tại thành phố Sóc Trăng. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các dự án chợ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu và huyện Trần Đề đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
- Phát triển các Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP. Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
- Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III trên địa bàn tỉnh; khu vực có nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú.
- Vùng hạn chế phát thải: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ; vùng đệm của Khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung và bãi bồi ven biển huyện Trần Đề; vùng đệm của Khu bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước; các xã ven biển có vùng đất ngập nước, ngập mặn; toàn bộ khu dân cư tập trung của các đô thị loại IV, loại V.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh.
b) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
Di chuyển nghĩa trang ra khỏi đô thị, tuy vậy cần làm từng bước gắn với giải pháp công viên hóa các nghĩa trang đã có trong các đô thị. Các nghĩa trang tại khu vực nông thôn không đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến các chương trình kế hoạch phát triển của các địa phương phải ngừng chôn lấp. Tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang tập trung đã được quy hoạch.
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
d) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước, khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung. Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng. Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ và phát triển các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm.
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững. Hoàn thành giao đất, giao rừng để rừng thực sự có chủ phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
Thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phục hồi, trồng mới, trồng thay thế và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ rừng với phát triến sinh kế từ rừng, đặc biệt là thuỷ sản sinh thái dưới tán rừng và du lịch sinh thái, phát triển các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng, góp phần nâng cao khả năng phòng hộ ven biển.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Nghiên cứu tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật.
- Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác 16 khu mỏ khoáng sản, gồm: 07 khu cát sông, 09 vùng triển vọng khoáng sản khu vực biển ven bờ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (1) Nước cho sinh hoạt; (2) Nước cho sản xuất công nghiệp; (3) Nước cho hoạt động nông nghiệp; (4) Nước cho kinh doanh du lịch, dịch vụ. Trong trường hợp hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, nguồn nước được phân bổ đủ cho sinh hoạt, lượng nước còn lại được phân bổ cho các ngành còn lại theo tỷ lệ phù hợp.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và phòng ngừa, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất; xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đặc biệt các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước; xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định. Cải thiện chất lượng nguồn nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các sông, kênh, rạch chưa đáp ứng được mục đích sử dụng.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, các công trình phòng chống hạn, mặn, thực hiện các biện pháp trữ nước trong mùa khô. Xây dựng các tuyến đê bao, kè chống sạt lở ven sông, ven biển, các công trình trạm bơm chống ngập úng. Rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
- Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chủ động phòng tránh thích nghi với triều cường, ngập úng, bảo vệ dân cư ở các lưu vực sông, bảo đảm sản xuất.
- Xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó có phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai. Đồng thời, thực hiện cụ thể hóa các phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Có phương án phòng chống triều cường của các tuyến sông, bờ biển, phương án đầu tư phát triển, hoàn thiện hệ thống đê và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai hiệu quả. Kết hợp đồng bộ với các công trình, dự án do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh.
IX. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
X. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tập trung đẩy mạnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển (trong đó, quan tâm giải pháp cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh). Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước; xây dựng Đề án việc làm trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
b) Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
c) Thực hiện các giải pháp phát triển nguồn nhân lực gắn liền với các giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong giai đoạn quy hoạch, bên cạnh việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
d) Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng, tác phong cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý, ưu tiên cấp tỉnh và cấp cơ sở và ngành nghề du lịch, công nghiệp.
3. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
a) Về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội, đẩy mạnh thông tin truyền thông về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trên lĩnh vực khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển các lĩnh vực theo xu thế cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu ứng dụng đổi mới công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh; phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số cho một số ngành lĩnh vực quan trọng như: nông nghiệp, sản phẩm OCOP, trái cây, thủy sản, sản xuất công nghiệp, các lĩnh vực xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
b) Về môi trường
Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình, nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị hiện đại để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường. Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
b) Quản lý giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh.
6. Giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
a) Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
b) Áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
b) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
c) Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XI. BẢN ĐỒ
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.

Content:
Công trình hạ tầng giao thông khác
- Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 bến xe khách; nghiên cứu vị trí, quy mô bến xe khách tỉnh tại thành phố Sóc Trăng hoặc vùng lân cận phù hợp kết nối với tuyến quốc lộ.
- Phát triển bến hàng hóa tập trung bao gồm: Bến Cù Lao Dung, bến Vĩnh Châu 1, bến Vĩnh Châu 2, bến Long Phú, bến Kế Sách 1, bến Kế Sách 2, bến Mỹ Xuyên, bến Thạnh Trị.
- Hình thành các bến (hàng hóa, hành khách), cảng sông có thể hình thành theo các khu du lịch, khu - cụm công nghiệp, các dự án thu hút đầu tư và nhu cầu phát triển thực tế của địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
Duy trì nguồn phát hiện có; triển khai Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1, công suất 1.200 MW; phát triển nguồn năng lượng tái tạo, gồm các Nhà máy điện năng lượng mặt trời công suất khoảng 850 MWp (nguồn điện tự dùng); khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà cho các nhà xưởng; nguồn cấp điện từ năng lượng gió đấu nối lưới điện với tổng công suất tăng thêm khoảng 3.000 MW; khuyến khích phát triển các nhà máy phát điện sử dụng chất thải rắn (tổng công suất khoảng 25 MW) và điện sinh khối (tổng công suất khoảng 25 MW).
b) Lưới điện
- Lưới điện cao thế 220 - 500 kV:
+ Lưới 500 kV: Xây dựng trạm biến áp 500 kV Long Phú, công suất 1.500 MVA (hiện hữu sân phân phối Trung tâm điện lực Long Phú), tại huyện Long Phú giải toả công suất nguồn điện khu vực.
+ Lưới 220 kV: Xây dựng mới 02 trạm biến áp với tổng công suất 1.000 MVA; cải tạo, xây dựng mới các tuyến đường dây với tổng chiều dài khoảng 82 km.
- Lưới điện cao thế 110 kV:
+ Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 21 trạm biến áp với tổng công suất 1.721,5 MVA và 01 trạm cắt 100 kV Trần Đề (dự trù là sân phân phối trạm 220 kV Trần Đề), trong đó: Giữ nguyên 02 trạm biến áp với công suất 191 MVA; cải tạo 07 trạm biến áp với công suất sau cải tạo là 652 MVA; xây mới 12 trạm biến áp với công suất 878,5 MVA.
+ Xây mới 23 tuyến đường dây 110 kV với chiều dài khoảng 262,2 km; cải tạo và nâng tiết diện 07 công trình với chiều dài khoảng 185,2 km.
- Lưới điện trung thế:
+ Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
+ Phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
c) Định hướng giai đoạn 2031 - 2050: Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 1.334 MVA; xây dựng mới 20 km đường dây 110 kV. Khối lượng lưới điện giai đoạn 2031 - 2050 sẽ chuẩn xác trong các quy hoạch trong thời kỳ tiếp theo.
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế, xã hội số; tạo sự bức phá về hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông. Phấn đấu đến năm 2030, hạ tầng thông tin và truyền thông tỉnh Sóc Trăng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển ổn định, thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, đáp ứng phương thức sống mới, phương thức làm việc mới trong một môi trường số an toàn.
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (toàn trình); phát triển trung tâm dữ liệu của tỉnh đạt chuẩn trung tâm dữ liệu cấp độ 3, có khả năng dự phòng; phát triển Trung tâm dữ liệu của tỉnh kết nối liên thông vào các trung tâm dữ liệu vùng và quốc gia; chuyển đổi Ipv4 sang Ipv6.
- Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động; đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số đáp ứng nhu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
- Phát triển thuỷ lợi theo hướng hiện đại, chủ động cấp, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh nguồn nước, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan.
- Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó với trường hợp thời tiết cực đoan, nâng cao mức bảo đảm tiêu, thoát nước, phòng chống triều cường, ngập, hạn, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tập trung đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới trạm bơm, cống, nạo vét hệ thống sông, kênh, rạch phục vụ tiêu, thoát và trữ nước; hoàn thiện hệ thống thủy lợi phục vụ phát triển các khu vực nuôi trồng thủy sản, cây ăn trái, lúa, màu phù hợp với phân vùng sinh thái nông nghiệp; xây mới, gia cố, bảo vệ hệ thống kè chống sạt lở bờ sông, kiểm soát nguồn nước bờ Nam sông Hậu; xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến đê sông, đê biển.
- Từng bước đầu tư hoàn thiện và nâng cấp các hệ thống mạng lưới thuỷ lợi của tỉnh, phục vụ đa mục tiêu cho sản xuất và dân sinh. Mạng lưới thủy lợi được phân thành các vùng:
+ Hệ thống thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp (cung cấp và kiểm soát nước ngọt phục vụ sản xuất, đảm bảo tưới, tiêu quanh năm, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ).
+ Hệ thống thủy lợi Kế Sách (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất, đảm bảo tưới tiêu quanh năm, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ, cây ăn trái).
+ Hệ thống thủy lợi Long Phú - Tiếp Nhật (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất lúa 2 vụ, cây hoa màu và cây ăn trái và một phần nhỏ diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn ở khu vực ven sông Hậu).
+ Hệ thống thủy lợi Ba Rinh - Tà Liêm (cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất, phục vụ canh tác lúa 2 - 3 vụ, hoa màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản nước ngọt).
+ Hệ thống thủy lợi Cù Lao sông Hậu (giữ nước ngọt để trồng hoa màu và cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản nước mặn).
+ Hệ thống thủy lợi Thạnh Mỹ (nuôi trồng thủy sản nước mặn và trồng hoa màu, cây ăn trái).
+ Hệ thống thủy lợi ven biển Đông (nuôi trồng thủy sản nước mặn, trồng màu).
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phân vùng cấp nước và công trình đầu mối cấp nước:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước (gồm các huyện: huyện Châu Thành, huyện Kế Sách và huyện Long Phú): Định hướng tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước (gồm các huyện: thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm, huyện Thạnh Trị, huyện Mỹ Tú và huyện Mỹ Xuyên): Định hướng cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có với giải pháp phù hợp; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước (gồm các huyện: thị xã Vĩnh Châu, huyện Trần Đề và huyện Cù Lao Dung): Định hướng đầu tư mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng; đối với khu vực đô thị, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng: cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Phát triển mạng lưới cấp nước kết nối hiệu quả với hạ tầng cấp nước của vùng; bố trí hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân (nhất là các khu vực thiếu nước cục bộ do hạn mặn, khu vực nhiễm phèn nặng, khu vực ven biển…); khai thác và sử dụng nguồn nước theo hướng hiệu quả, bền vững; ưu tiên giải pháp sử dụng nguồn nước mặt, hạn chế sử dụng nguồn nước ngầm. Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải chính và đường ống truyền tải khu vực (cấp 1) phù hợp với định hướng phát triển các nhà máy nước.
- Trường hợp cần thiết, kêu gọi đầu tư nhà máy cấp nước mặt trên địa bàn với quy mô phù hợp, đảm bảo tính khả thi để đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho đô thị, khu vực đông dân cư và công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; trong dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
- Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp hiệu quả, thích hợp.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
- Tiếp tục sử dụng chung các khu xử lý chất thải rắn (thông thường) hiện có; nghiên cứu xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện, liên huyện.
- Kêu gọi đầu tư xã hội hóa nhằm cải tạo, nâng cấp các địa điểm xử lý chất thải rắn y tế theo cụm tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh cũ, Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu và Trung tâm Y tế thị xã Ngã Năm.
- Xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại theo quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long; trường hợp cần thiết, khả thi tỉnh kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý chất thải nguy hại với quy mô và địa điểm phù hợp trên địa bàn.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thành phố, thị xã, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ của công an cấp huyện; mỗi khu vực (nhóm huyện) có ít nhất một đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực, đáp ứng yêu cầu về lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại.
Phát triển hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp nước, thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (nông thôn) và lõi khu dân cư (thành thị).
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
- Phát triển hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ và dược sĩ.
- Đầu tư xây dựng mới: Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học Cổ truyền, Trung tâm Cấp cứu 115, Trung tâm Tim mạch. Nâng cấp, sửa chữa, cải tạo: Bệnh viện Đa khoa tỉnh (phấn đấu đạt chuẩn bệnh viện hạng đặc biệt giai đoạn trước 2030), Bệnh viện 30 tháng 4, Bệnh viện Quân Dân y, Bệnh viện Chuyên khoa 27/2, Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi, Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Pháp y và Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm. Đầu tư xây dựng và củng cố hoàn thiện các cơ sở hạ tầng cho hệ thống y tế dự phòng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
- Xây mới Trung tâm Y tế huyện Mỹ Xuyên; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các trung tâm y tế còn lại. Phấn đấu Trung tâm y tế thị xã Vĩnh Châu và thị xã Ngã Năm đạt chuẩn mô hình bệnh viện đa khoa hạng II (tuyến huyện). Nâng cấp, thay thế trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng cho các trung tâm y tế tuyến huyện, thị và thành phố trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã; đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; đảm bảo 100% số xã có trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh tại từng xã.
- Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân; trong đó, khuyến khích các dự án đầu tư các cơ sở, bệnh viện tư nhân phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhất là kêu gọi đầu tư cơ sở y tế đạt chuẩn quốc tế; kêu gọi các dự án lồng ghép, kết hợp du lịch với chăm sóc sức khỏe.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia; quan tâm đầu tư, nâng cấp hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học trong giáo dục thường xuyên. Quan tâm đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các trường, lớp đảm bảo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia theo mục tiêu đề ra; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
- Phát triển hệ thống, mạng lưới trường, lớp mầm non, phổ thông phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của địa phương; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
3. Phương án phát triển mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành, lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội để nâng cao năng suất và chất lượng phát triển.
- Đầu tư trang thiết bị đồng bộ, đáp ứng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh Sóc Trăng, nhằm thực hiện mục tiêu liên kết phát triển vùng, liên vùng. Tăng cường đầu tư hạ tầng phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Sóc Trăng và Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (trong đó có xây dựng mới trụ sở Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng); xây dựng Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Vĩnh Châu; xây dựng Trung tâm ươm tạo công nghệ sản xuất giống thủy sản tại Cù Lao Dung, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế biển tại Trần Đề.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tiếp tục quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học; nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng mới phân hiệu của trường Đại học Cần Thơ tại thành phố Sóc Trăng; nâng cấp các trường cao đẳng (Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng cộng đồng) đạt chất lượng cao; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng trung tâm giáo dục nghề nghiệp các huyện, thị xã, thành phố. Nghiên cứu thành lập trung tâm thực hành vùng tại thành phố Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu.
- Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập cho người khuyết tật.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập, nhất là các trường đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh.
b) Mạng lưới an sinh xã hội
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo cơ bản điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người tâm thần, người nghiện ma túy và đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
- Nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sóc Trăng (cơ sở 1); đầu tư xây dựng mới Trung tâm Bảo trợ xã hội (cơ sở 2); nâng cấp, sửa chữa, mở rộng Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; Trung tâm điều dưỡng Người có công tỉnh Sóc Trăng (tại Cù Lao Dung). Nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ tại các huyện, thị xã.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp củng cố, nâng cấp lại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới, các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập tại các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
- Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư các công trình văn hóa, thể thao trọng điểm; chú trọng công tác tu bổ, tôn tạo di tích; phát triển các khu vực tôn giáo, tín ngưỡng mang tính đặc trưng của địa phương. Phát triển các trung tâm thể thao, nhà thi đấu hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về giao lưu, trao đổi văn hóa, thể thao.
- Đầu tư hoàn chỉnh các hạng mục công trình, bổ sung trang thiết bị Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh Sóc Trăng; Trung tâm Văn hóa tỉnh và Đoàn Nghệ thuật Khmer tỉnh; đầu tư mới Nhà hát và Rạp chiếu phim tỉnh; Trung tâm văn hóa - thể thao - truyền thanh cấp huyện; các hạng mục chuyển đổi số Thư viện, Bảo tàng thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (nâng cấp Bảo tàng tỉnh từ loại III lên loại II); nhà thiếu nhi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
- Xã hội hóa đầu tư vào các dự án văn hóa, thể thao; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, thể thao.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
- Phát triển trung tâm logistics tại huyện Trần Đề và thành phố Sóc Trăng nhằm gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong và ngoài nước. Phát triển trung tâm đầu mối ở Trần Đề gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản khu vực ven biển.
- Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp, tổng hợp nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí, gồm: các Trung tâm thương mại tổng hợp tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm và huyện Trần Đề, Trung tâm hội chợ triển lãm tại thành phố Sóc Trăng, Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP và các siêu thị (hạng I).
- Hình thành các chợ đầu mối, chuyên doanh nông sản tại huyện Kế Sách, huyện Cù Lao Dung, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm và chợ đầu mối tại thành phố Sóc Trăng. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các dự án chợ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm.
- Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt tại thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm, thị xã Vĩnh Châu và huyện Trần Đề đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
- Phát triển các Trung tâm trưng bày, giới thiệu sản phẩm OCOP. Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
- Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo chức năng và theo loại đất trong quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Đất đai.
VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III trên địa bàn tỉnh; khu vực có nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú.
- Vùng hạn chế phát thải: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ; vùng đệm của Khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung và bãi bồi ven biển huyện Trần Đề; vùng đệm của Khu bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước; các xã ven biển có vùng đất ngập nước, ngập mặn; toàn bộ khu dân cư tập trung của các đô thị loại IV, loại V.
- Vùng khác: Các vùng còn lại trên địa bàn quản lý của tỉnh.
b) Về định hướng bảo vệ môi trường tại các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
Di chuyển nghĩa trang ra khỏi đô thị, tuy vậy cần làm từng bước gắn với giải pháp công viên hóa các nghĩa trang đã có trong các đô thị. Các nghĩa trang tại khu vực nông thôn không đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến các chương trình kế hoạch phát triển của các địa phương phải ngừng chôn lấp. Tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang tập trung đã được quy hoạch.
c) Về quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và trạm quan trắc môi trường không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
d) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo tồn loài - sinh cảnh rừng tràm Mỹ Phước, khu dự trữ thiên nhiên rừng ngập mặn Cù Lao Dung. Bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng. Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ và phát triển các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm.
Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững. Hoàn thành giao đất, giao rừng để rừng thực sự có chủ phù hợp với các quy định hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
Thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phục hồi, trồng mới, trồng thay thế và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ rừng với phát triến sinh kế từ rừng, đặc biệt là thuỷ sản sinh thái dưới tán rừng và du lịch sinh thái, phát triển các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng, góp phần nâng cao khả năng phòng hộ ven biển.
- Phát triển hệ thống đường lâm nghiệp gắn kết hiệu quả với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thông tin ngành lâm nghiệp, đặc biệt là hạ tầng phục vụ quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Nghiên cứu tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật.
- Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác 16 khu mỏ khoáng sản, gồm: 07 khu cát sông, 09 vùng triển vọng khoáng sản khu vực biển ven bờ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Nguồn nước được phân bổ theo thứ tự ưu tiên: (1) Nước cho sinh hoạt; (2) Nước cho sản xuất công nghiệp; (3) Nước cho hoạt động nông nghiệp; (4) Nước cho kinh doanh du lịch, dịch vụ. Trong trường hợp hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, nguồn nước được phân bổ đủ cho sinh hoạt, lượng nước còn lại được phân bổ cho các ngành còn lại theo tỷ lệ phù hợp.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất và phòng ngừa, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất; xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đặc biệt các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước; xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định. Cải thiện chất lượng nguồn nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các sông, kênh, rạch chưa đáp ứng được mục đích sử dụng.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, các công trình phòng chống hạn, mặn, thực hiện các biện pháp trữ nước trong mùa khô. Xây dựng các tuyến đê bao, kè chống sạt lở ven sông, ven biển, các công trình trạm bơm chống ngập úng. Rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp. Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu
- Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển, kết hợp hài hoà giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình. Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chủ động phòng tránh thích nghi với triều cường, ngập úng, bảo vệ dân cư ở các lưu vực sông, bảo đảm sản xuất.
- Xây dựng và thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó có phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai. Đồng thời, thực hiện cụ thể hóa các phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Có phương án phòng chống triều cường của các tuyến sông, bờ biển, phương án đầu tư phát triển, hoàn thiện hệ thống đê và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai hiệu quả. Kết hợp đồng bộ với các công trình, dự án do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh.
IX. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
X. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tập trung đẩy mạnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển (trong đó, quan tâm giải pháp cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh). Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước; xây dựng Đề án việc làm trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
b) Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
c) Thực hiện các giải pháp phát triển nguồn nhân lực gắn liền với các giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong giai đoạn quy hoạch, bên cạnh việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
d) Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng, tác phong cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý, ưu tiên cấp tỉnh và cấp cơ sở và ngành nghề du lịch, công nghiệp.
3. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
a) Về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội, đẩy mạnh thông tin truyền thông về vai trò, vị trí của khoa học và công nghệ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trên lĩnh vực khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển các lĩnh vực theo xu thế cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển của các tổ chức, cá nhân nghiên cứu ứng dụng đổi mới công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh; phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số cho một số ngành lĩnh vực quan trọng như: nông nghiệp, sản phẩm OCOP, trái cây, thủy sản, sản xuất công nghiệp, các lĩnh vực xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
b) Về môi trường
Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Bộ Chính trị khóa XIII về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình, nghị quyết của Trung ương và Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực.
b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
c) Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nghiên cứu các mô hình và thực tiễn quản lý phát triển nông thôn và đô thị hiện đại để nâng cao năng lực quản lý và thực thi của chính quyền; ứng dụng các phương pháp tiên tiến trong quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện với môi trường. Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị.
b) Quản lý giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh; cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh.
6. Giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
a) Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
b) Áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Quy hoạch
a) Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
b) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên giám sát, định kỳ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch theo quy định.
c) Công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch cần được đổi mới phù hợp đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu với cơ chế quản lý hiệu lực, hiệu quả để triển khai thực hiện thành công Quy hoạch.
XI. BẢN ĐỒ
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XVIII.