Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
7. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
7.1. Các chương trình ưu tiên
- Các chương trình phát triển kinh tế: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn; Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống; Chương trình phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
- Các chương trình về văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật: Chương trình kiên cố hóa trường học; Chương trình bố trí dân cư; Chương trình giảm nghèo bền vững; Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông lâm, ngư nghiệp & phát triển nông thôn; Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
- Các chương trình bảo vệ môi trường: Chương trình quản lý lưu vực sông Thu Bồn; Chương trình xử lý sạt lở bờ sông; Chương trình sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn đầu mối các hồ chứa nước; Chương trình Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương; Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trường.
- Chương trình an ninh, quốc phòng: Chương trình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
7.2. Dự kiến nhu cầu vốn và các dự án ưu tiên đầu tư.
- Tổng vốn đầu tư đến năm 2020 khoảng 3.041 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 52%. Vốn đầu tư được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện; chương trình mục tiêu quốc gia; xây dựng nông thôn mới; trái phiếu Chính phủ; viện trợ tổ chức phi Chính phủ; từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020:
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Content:
Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
7.1. Các chương trình ưu tiên
- Các chương trình phát triển kinh tế: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn; Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống; Chương trình phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
- Các chương trình về văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật: Chương trình kiên cố hóa trường học; Chương trình bố trí dân cư; Chương trình giảm nghèo bền vững; Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông lâm, ngư nghiệp & phát triển nông thôn; Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
- Các chương trình bảo vệ môi trường: Chương trình quản lý lưu vực sông Thu Bồn; Chương trình xử lý sạt lở bờ sông; Chương trình sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn đầu mối các hồ chứa nước; Chương trình Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương; Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ môi trường.
- Chương trình an ninh, quốc phòng: Chương trình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
7.2. Dự kiến nhu cầu vốn và các dự án ưu tiên đầu tư.
- Tổng vốn đầu tư đến năm 2020 khoảng 3.041 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chiếm khoảng 52%. Vốn đầu tư được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện; chương trình mục tiêu quốc gia; xây dựng nông thôn mới; trái phiếu Chính phủ; viện trợ tổ chức phi Chính phủ; từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, người dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020:
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)