Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 70/2002/QĐ-UB quy hoạch phát triển Thủy sản Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "70/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "70/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "70/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "70/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "25/06/2002", "sign_number": "70/2002/QĐ-UB", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 70/2002/QĐ-UB quy hoạch phát triển Thủy sản Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung như sau:
...
5. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải được quan tâm đúng mức, ngành Thủy sản phải tiến hành quy hoạch, khoanh nuôi các hải sản đặc sản quý hiếm như các bãi san hô, bãi giống tôm hùm, tôm bố mẹ, rau câu, xây dựng một số khu bảo tồn.... Đồng thời phải quy hoạch khai thác hợp lý và ngăn chặn những phương tiện khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi hải sản, đảm bảo nguồn hải sản ngày càng phong phú, góp phần cho ngành Thủy sản phát triển bền vững.
III - Giải pháp thực hiện:
1. Quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch:
Các vùng quy hoạch phải được tuyên truyền kịp thời, rộng rãi và phổ biến công khai đến tận người dân, để nhân dân biết và thực hiện quy hoạch.
Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước của các ngành, các cấp trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.
2. Giải pháp vốn:
Căn cứ vào quy hoạch xây dựng các dự án, chương trình đầu tư như: Đầu tư cơ sở hạ tầng, chương trình đánh bắt hải sản, chương trình giống nuôi trồng thủy sản, chương trình đầu tư nơi trú ẩn tàu cá của Chính phủ để có cơ sở thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh và kêu gọi đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế về huy động vốn theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để đầu tư phát triển sản xuất nhất là nhân dân tham gia đầu tư hạ tầng các dự án nuôi trồng thủy sản.
Sở Thủy sản xây dựng các đề án vay vốn tín dụng, tín dụng ưu đãi, tín dụng giải quyết việc làm cho các hộ nghèo để đầu tư phát triển ngành Thủy sản phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực (khai thác, nuôi trồng, chế biến), từng địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ cho toàn ngành Thủy sản, chú ý đào tạo công nhân kỹ thuật cho người lao động, cơ cấu đào tạo phải hợp lý đảm bảo phù hợp với việc phát triển ngành Thủy sản.
Xây dựng chương trình đào tạo và chính sách đào tạo nhất là chính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên gia về phục vụ lâu dài tại ngành Thủy sản của tỉnh.
4. Giải pháp khoa học kỹ thuật:
Khoa học kỹ thuật phải phù hợp với năng lực cán bộ và nguồn kinh phí đầu tư của địa phương. Đồng thời tranh thủ nguồn vốn khoa học của Bộ Thủy sản, cụ thể:
Xây dựng chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và khoa học kỹ thuật phải đi vào thực tiễn sản xuất của ngư dân.
Ngân sách tỉnh dành thêm kinh phí cho ngành Thủy sản thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật, chương trình khuyến ngư phục vụ ngành Thủy sản của tỉnh.
5. Xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nghề cá:
Xây dựng các hình thức hợp tác trong ngành Thủy sản, trong các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng, chế biến. Ngành Thủy sản phải xây dựng đề án tổ chức hợp tác trong nghề cá theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả là yêu cầu cấp bách để phát triển ngành Thủy sản.

Content:
Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải được quan tâm đúng mức, ngành Thủy sản phải tiến hành quy hoạch, khoanh nuôi các hải sản đặc sản quý hiếm như các bãi san hô, bãi giống tôm hùm, tôm bố mẹ, rau câu, xây dựng một số khu bảo tồn.... Đồng thời phải quy hoạch khai thác hợp lý và ngăn chặn những phương tiện khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi hải sản, đảm bảo nguồn hải sản ngày càng phong phú, góp phần cho ngành Thủy sản phát triển bền vững.
III - Giải pháp thực hiện:
1. Quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch:
Các vùng quy hoạch phải được tuyên truyền kịp thời, rộng rãi và phổ biến công khai đến tận người dân, để nhân dân biết và thực hiện quy hoạch.
Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước của các ngành, các cấp trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.
2. Giải pháp vốn:
Căn cứ vào quy hoạch xây dựng các dự án, chương trình đầu tư như: Đầu tư cơ sở hạ tầng, chương trình đánh bắt hải sản, chương trình giống nuôi trồng thủy sản, chương trình đầu tư nơi trú ẩn tàu cá của Chính phủ để có cơ sở thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh và kêu gọi đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế về huy động vốn theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm để đầu tư phát triển sản xuất nhất là nhân dân tham gia đầu tư hạ tầng các dự án nuôi trồng thủy sản.
Sở Thủy sản xây dựng các đề án vay vốn tín dụng, tín dụng ưu đãi, tín dụng giải quyết việc làm cho các hộ nghèo để đầu tư phát triển ngành Thủy sản phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực (khai thác, nuôi trồng, chế biến), từng địa bàn.
3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ cho toàn ngành Thủy sản, chú ý đào tạo công nhân kỹ thuật cho người lao động, cơ cấu đào tạo phải hợp lý đảm bảo phù hợp với việc phát triển ngành Thủy sản.
Xây dựng chương trình đào tạo và chính sách đào tạo nhất là chính sách thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên gia về phục vụ lâu dài tại ngành Thủy sản của tỉnh.
4. Giải pháp khoa học kỹ thuật:
Khoa học kỹ thuật phải phù hợp với năng lực cán bộ và nguồn kinh phí đầu tư của địa phương. Đồng thời tranh thủ nguồn vốn khoa học của Bộ Thủy sản, cụ thể:
Xây dựng chương trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và khoa học kỹ thuật phải đi vào thực tiễn sản xuất của ngư dân.
Ngân sách tỉnh dành thêm kinh phí cho ngành Thủy sản thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học kỹ thuật, chương trình khuyến ngư phục vụ ngành Thủy sản của tỉnh.
Xây dựng quan hệ sản xuất mới trong nghề cá:
Xây dựng các hình thức hợp tác trong ngành Thủy sản, trong các lĩnh vực đánh bắt, nuôi trồng, chế biến. Ngành Thủy sản phải xây dựng đề án tổ chức hợp tác trong nghề cá theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả là yêu cầu cấp bách để phát triển ngành Thủy sản.