Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1161/QĐ-UBND 2023 thông qua sửa đổi Nghị quyết 89/2019/NQ-HĐND Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "1161/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1161/QĐ-UBND 2023 thông qua sửa đổi Nghị quyết 89/2019/NQ-HĐND Vĩnh Phúc

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 89/2019/NQ- HĐND ngày 11/12/2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020- 2025, gồm những nội dung sau:
...
3. Mục tiêu, nội dung chính của nghị quyết
3.1. Mục tiêu của chính sách
- Mục tiêu của việc xây dựng Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 89/2019/NQ-HĐND ngày 11/ 12/2019 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025 nhằm thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Vĩnh Phúc: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022; thực hiện Chỉ thị số 16 /CT- UBND Vĩnh Phúc, ngày 04/10/ 2021 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh.
- Bảo đảm phù hợp với yêu cầu của thực tiễn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận tiện cho doanh nghiệp tham gia đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ.
3.2. Nội dung của chính sách
3.2.1. Sửa đổi tên nghị quyết thành: Nghị Quyết ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020- 2025.
3.2.2. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách về hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ được tổ chức triển khai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng hỗ trợ
Các tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Vĩnh Phúc”.
3.2.3. Sửa đổi Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
“1. Việc hỗ trợ đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.
2. Hỗ trợ trực tiếp 01 lần cho các dự án đổi mới công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ đã hoàn thành.
3. Nếu đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được hưởng nhiều nội dung hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn 01 (một) mức hỗ trợ cao nhất”.
3.2.4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3
“1. Hỗ trợ đổi mới công nghệ
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, bao gồm: Đổi mới công nghệ,đào tạo, thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành, sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới đầu tư. Mức hỗ trợ: 30% kinh phí thực hiện đổi mới công nghệ, tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.
b) Điều kiện được hỗ trợ:
Dự án có mục tiêu, nội dung phục vụ trực tiếp yêu cầu đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa."
3.2.5. Bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 3
“c) Thủ tục đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ
- Thành phần Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
+ Thuyết minh nội dung đổi mới công nghệ (Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua máy móc,thiết bị, đào tạo, thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành, sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới đầu tư (bản sao); các hóa đơn, chứng từ về kinh phí thực hiện dự án);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Vĩnh Phúc”.
- Quy trình thẩm định
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng tư vấn, thông báo kết quả thẩm định hồ sơ. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3.2.6. Bổ sung Điểm c, Khoản 2 Điều 3
“c) Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
+ Hợp đồng, chuyển giao công nghệ (bản sao);
+ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (bản sao);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Quy trình thẩm định:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng tư vấn, thông báo kết quả thẩm định hồ sơ. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định”.
3.2.7. Bãi bỏ khoản 3, 4, 5 Điều 3.
3.2.8. Ngoài những điều khoản sửa đổi bổ sung, những điều khoản khác được giữ nguyên theo Nghị quyết số 89/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.

Content:
Mục tiêu, nội dung chính của nghị quyết
3.1. Mục tiêu của chính sách
- Mục tiêu của việc xây dựng Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 89/2019/NQ-HĐND ngày 11/ 12/2019 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020-2025 nhằm thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Vĩnh Phúc: Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022; thực hiện Chỉ thị số 16 /CT- UBND Vĩnh Phúc, ngày 04/10/ 2021 về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh.
- Bảo đảm phù hợp với yêu cầu của thực tiễn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận tiện cho doanh nghiệp tham gia đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ.
3.2. Nội dung của chính sách
3.2.1. Sửa đổi tên nghị quyết thành: Nghị Quyết ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020- 2025.
3.2.2. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách về hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ được tổ chức triển khai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng hỗ trợ
Các tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Vĩnh Phúc”.
3.2.Sửa đổi Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
“1. Việc hỗ trợ đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp.
2. Hỗ trợ trực tiếp 01 lần cho các dự án đổi mới công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ đã hoàn thành.
Nếu đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được hưởng nhiều nội dung hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn 01 (một) mức hỗ trợ cao nhất”.
3.2.4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3
“1. Hỗ trợ đổi mới công nghệ
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, bao gồm: Đổi mới công nghệ,đào tạo, thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành, sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới đầu tư. Mức hỗ trợ: 30% kinh phí thực hiện đổi mới công nghệ, tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.
b) Điều kiện được hỗ trợ:
Dự án có mục tiêu, nội dung phục vụ trực tiếp yêu cầu đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa."
3.2.5. Bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 3
“c) Thủ tục đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ
- Thành phần Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
+ Thuyết minh nội dung đổi mới công nghệ (Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua máy móc,thiết bị, đào tạo, thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành, sản xuất sản phẩm theo công nghệ mới đầu tư (bản sao); các hóa đơn, chứng từ về kinh phí thực hiện dự án);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Vĩnh Phúc”.
- Quy trình thẩm định
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng tư vấn, thông báo kết quả thẩm định hồ sơ. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.
3.2.6. Bổ sung Điểm c, Khoản 2 Điều 3
“c) Thủ tục đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
+ Hợp đồng, chuyển giao công nghệ (bản sao);
+ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (bản sao);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Quy trình thẩm định:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thông qua Hội đồng tư vấn, thông báo kết quả thẩm định hồ sơ. Hồ sơ dự án đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ.
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định”.
3.2.7. Bãi bỏ khoản 3, 4, 5 Điều 3.
3.2.8. Ngoài những điều khoản sửa đổi bổ sung, những điều khoản khác được giữ nguyên theo Nghị quyết số 89/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.