Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2473/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2473/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2473/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
7.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật: San lấp cục bộ cho từng công trình, từng khu vực, đảm bảo cân bằng đào đắp; hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước trên toàn lưu vực trong đô thị. Mạng lưới kết cấu của hệ thống thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình và quy hoạch san đắp nền.
7.2. Định hướng phát triển giao thông:
...
đ) Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa: Quy hoạch bến du lịch lòng hồ: Hồ môi trường Vườn quốc gia Yốk Đôn, hồ Đắk Minh (huyện Buôn Đôn), hồ Trung chuyển, hồ Ea Súp thượng và hồ Ea Súp hạ (huyện Ea Súp); quy hoạch hệ thống bến cát, bến đò: Bến Ea Huar (huyện Buôn Đôn).
7.3. Định hướng cấp điện: Xây dựng trạm 110/22kV Buôn Đôn công suất 2x25MVA, trạm 110/22kV Ea Súp công suất 2x25MVA.
7.4. Định hướng cấp nước:
a) Tỷ lệ cấp nước:
- Đối với đô thị loại V và các đô thị dự kiến phát triển: Giai đoạn 2015-2020, có 70% dân số được cấp nước sạch; giai đoạn 2021-2030, có 100% dân số được cấp nước sạch;
- Đối với các điểm dân cư nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, có 80% dân số được dùng nước hợp vệ sinh; giai đoạn 2021-2030, có 90% dân số được dùng nước hợp vệ sinh.
b) Nguồn nước:
- Nguồn nước mặt: Các công trình cấp nước trên địa bàn 02 huyện: Buôn Đôn và Ea súp, chủ yếu khai thác nguồn nước mặt từ hệ thống sông, suối, các hồ thủy lợi;
- Nguồn nước ngầm: Chủ yếu khai thác các công trình cấp nước tập trung khu vực huyện Buôn Đôn và các công trình cấp nước gia đình (giếng khoan, giếng khơi) trong toàn vùng biên giới.
7.5. Định hướng thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đô thị thuộc huyện: Giai đoạn 2015-2020, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng; giai đoạn 2021-2030, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng; mỗi huyện đều có nhà máy xử lý nước thải riêng tại các đô thị và toàn bộ nước thải tập trung về nhà máy làm sạch để xử lý; các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống nước thải và trạm làm sạch riêng;
- Các điểm dân cư nông thôn: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chung;
- Khu công nghiệp: Đầu tư xây dựng các trạm làm sạch riêng theo từng dự án.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn khu vực đô thị: Được thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung, chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh;
- Chất thải rắn khu vực nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, xử lý tại từng hộ gia đình theo mô hình chôn lấp kết hợp ủ phân; giai đoạn 2021-2030, tập trung thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung;
- Chất thải rắn khu, cụm công nghiệp: Thực hiện quy chế kiểm soát chất thải và tự thu gom chất thải rắn trong khuôn viên nhà máy của mình và được thu gom, vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung;
- Chất thải rắn bệnh viện: Chất thải rắn y tế được vận chuyển đến lò đốt tập trung cho hệ thống bệnh viện.
c) Nghĩa trang: Xây dựng theo quy định pháp luật, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.

Content:
Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa: Quy hoạch bến du lịch lòng hồ: Hồ môi trường Vườn quốc gia Yốk Đôn, hồ Đắk Minh (huyện Buôn Đôn), hồ Trung chuyển, hồ Ea Súp thượng và hồ Ea Súp hạ (huyện Ea Súp); quy hoạch hệ thống bến cát, bến đò: Bến Ea Huar (huyện Buôn Đôn).
7.3. Định hướng cấp điện: Xây dựng trạm 110/22kV Buôn Đôn công suất 2x25MVA, trạm 110/22kV Ea Súp công suất 2x25MVA.
7.4. Định hướng cấp nước:
a) Tỷ lệ cấp nước:
- Đối với đô thị loại V và các đô thị dự kiến phát triển: Giai đoạn 2015-2020, có 70% dân số được cấp nước sạch; giai đoạn 2021-2030, có 100% dân số được cấp nước sạch;
- Đối với các điểm dân cư nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, có 80% dân số được dùng nước hợp vệ sinh; giai đoạn 2021-2030, có 90% dân số được dùng nước hợp vệ sinh.
b) Nguồn nước:
- Nguồn nước mặt: Các công trình cấp nước trên địa bàn 02 huyện: Buôn Đôn và Ea súp, chủ yếu khai thác nguồn nước mặt từ hệ thống sông, suối, các hồ thủy lợi;
- Nguồn nước ngầm: Chủ yếu khai thác các công trình cấp nước tập trung khu vực huyện Buôn Đôn và các công trình cấp nước gia đình (giếng khoan, giếng khơi) trong toàn vùng biên giới.
7.5. Định hướng thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đô thị thuộc huyện: Giai đoạn 2015-2020, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng; giai đoạn 2021-2030, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng; mỗi huyện đều có nhà máy xử lý nước thải riêng tại các đô thị và toàn bộ nước thải tập trung về nhà máy làm sạch để xử lý; các khu, cụm công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống nước thải và trạm làm sạch riêng;
- Các điểm dân cư nông thôn: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chung;
- Khu công nghiệp: Đầu tư xây dựng các trạm làm sạch riêng theo từng dự án.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn khu vực đô thị: Được thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung, chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh;
- Chất thải rắn khu vực nông thôn: Giai đoạn 2015-2020, xử lý tại từng hộ gia đình theo mô hình chôn lấp kết hợp ủ phân; giai đoạn 2021-2030, tập trung thu gom và vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung;
- Chất thải rắn khu, cụm công nghiệp: Thực hiện quy chế kiểm soát chất thải và tự thu gom chất thải rắn trong khuôn viên nhà máy của mình và được thu gom, vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung;
- Chất thải rắn bệnh viện: Chất thải rắn y tế được vận chuyển đến lò đốt tập trung cho hệ thống bệnh viện.
c) Nghĩa trang: Xây dựng theo quy định pháp luật, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.