Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1356/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1356/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2010 toàn tỉnh có 221- 224 trường mầm non; mỗi xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn có ít nhất 01 trường công lập làm nòng cốt. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo số phòng học kiên cố đúng qui cách đạt 75% năm 2015, 95% năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 30% năm 2010, 65 - 70% năm 2015, 90 - 95% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ đạt 18% năm 2010, 23-34% năm 2015, 61,2% năm 2020. Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo đạt 70% năm 2010, 77% năm 2015, 90-98% năm 2020.
b) Giáo dục phổ thông:
Tiểu học:
- Đến năm 2012 đảm bảo đủ phòng học cho học sinh học 02 buổi/ngày; Số phòng học kiên cố, đúng quy cách đạt 60% năm 2010, 85% năm 2015, 100% năm 2020; Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 35% năm 2010, 70-75% năm 2015, 95-100% năm 2020; Mỗi huyện, thành phố có từ 2-3 trường trọng điểm chất lượng cao;
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 99,5% năm 2010, 100% năm 2015. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 1,2 – 1,5% năm 2010 và 2,3 -3,5% năm 2020.
Trung học cơ sở:
- Số phòng học kiên cố, đúng quy cách đạt 70-75% năm 2010, 100% năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 30-40% năm 2010, 50-60% năm 2015, 70-80% năm 2020. Mỗi huyện, thành phố có ít nhất 01 trường trọng điểm chất lượng cao;
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 95% năm 2010, 99% năm 2015, 100% năm 2020. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 3,5% năm 2010 và 4,5-5% năm 2020.
Trung học phổ thông:
- Đến năm 2010 có 50 trường; Số trường ngoài công lập: 10 trường năm 2010, 18 trường năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 25% năm 2010, 100% năm 2020. Số trường trọng điểm chất lượng cao : 1-2 trường năm 2010, 4-5 trường năm 2020. Phát triển các trường năng khiếu TDTT, trường THPT kỹ thuật; thành lập trường THPT thực hành sư phạm thuộc trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 68% năm 2010, 75% năm 2015, 85% năm 2020. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 40% năm 2010 và 50% năm 2020.
Các trường dân tộc nội trú:
Tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng quy mô. Xây dựng 03 trường dân tộc nội trú hiện có đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010. Hình thành một số cơ sở trường bán trú dân nuôi ở các trung tâm cụm xã cho bậc tiểu học hoặc trường phổ thông nhiều cấp học.
c) Giáo dục nghề nghiệp:
Giai đoạn 2008-2015: Mở rộng mạng lưới và nâng cấp các trường trung học chuyên nghiệp, trung học nghề. Đến năm 2012 tất cả 9 huyện, thành phố Huế đều có trung tâm đào tạo nghề, những nơi có điều kiện hình thành hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp và trường đào tạo nghề.
Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề, tạo điều kiện xây dựng và nâng cấp 7 trường trung cấp chuyên nghiệp, 5 trường cao đẳng nghề, 10 trường trung cấp nghề, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, du lịch - dịch vụ và xuất khẩu lao động. Thu hút đầu tư để tiếp tục đa dạng hoá hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2010, 55% - 60% năm 2020.
d) Giáo dục đại học:
Đại học Huế phát triển thành đại học trọng điểm quốc gia vào năm 2015, trở thành cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng cao của miền Trung và cả nước.
Về hệ thống các trường đại học: ngoài các trường đại học thành viên, viện nghiên cứu và các trung tâm thực hành hiện có của Đại học Huế, Đại học Dân lập Phú Xuân, Học viện Âm nhạc Huế, xúc tiến thành lập thêm Đại học Du lịch, Đại học Công nghiệp, Phân hiệu Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia, Đại học Xây dựng và Kiến trúc, Đại học Luật, Trung tâm đào tạo Tài chính Ngân hàng... Thu hút đầu tư và liên kết xây dựng các trường đại học đạt chuẩn quốc tế.
Thúc đẩy việc xây dựng, nâng cấp hệ thống các trường cao đẳng, đặc biệt chú trọng các trường cao đẳng chuyên ngành về công nghệ và ứng dụng. Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu theo Quy hoạch phát triển mạng lưới đại học và cao đẳng cả nước giai đoạn 2006 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007.

Content:
Các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
a) Giáo dục mầm non:
- Đến năm 2010 toàn tỉnh có 221- 224 trường mầm non; mỗi xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn có ít nhất 01 trường công lập làm nòng cốt. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo số phòng học kiên cố đúng qui cách đạt 75% năm 2015, 95% năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 30% năm 2010, 65 - 70% năm 2015, 90 - 95% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em đi nhà trẻ đạt 18% năm 2010, 23-34% năm 2015, 61,2% năm 2020. Tỷ lệ trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo đạt 70% năm 2010, 77% năm 2015, 90-98% năm 2020.
b) Giáo dục phổ thông:
Tiểu học:
- Đến năm 2012 đảm bảo đủ phòng học cho học sinh học 02 buổi/ngày; Số phòng học kiên cố, đúng quy cách đạt 60% năm 2010, 85% năm 2015, 100% năm 2020; Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 35% năm 2010, 70-75% năm 2015, 95-100% năm 2020; Mỗi huyện, thành phố có từ 2-3 trường trọng điểm chất lượng cao;
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 99,5% năm 2010, 100% năm 2015. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 1,2 – 1,5% năm 2010 và 2,3 -3,5% năm 2020.
Trung học cơ sở:
- Số phòng học kiên cố, đúng quy cách đạt 70-75% năm 2010, 100% năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 30-40% năm 2010, 50-60% năm 2015, 70-80% năm 2020. Mỗi huyện, thành phố có ít nhất 01 trường trọng điểm chất lượng cao;
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 95% năm 2010, 99% năm 2015, 100% năm 2020. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 3,5% năm 2010 và 4,5-5% năm 2020.
Trung học phổ thông:
- Đến năm 2010 có 50 trường; Số trường ngoài công lập: 10 trường năm 2010, 18 trường năm 2020. Số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 25% năm 2010, 100% năm 2020. Số trường trọng điểm chất lượng cao : 1-2 trường năm 2010, 4-5 trường năm 2020. Phát triển các trường năng khiếu TDTT, trường THPT kỹ thuật; thành lập trường THPT thực hành sư phạm thuộc trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt 68% năm 2010, 75% năm 2015, 85% năm 2020. Tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm 40% năm 2010 và 50% năm 2020.
Các trường dân tộc nội trú:
Tiếp tục đầu tư phát triển và mở rộng quy mô. Xây dựng 03 trường dân tộc nội trú hiện có đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010. Hình thành một số cơ sở trường bán trú dân nuôi ở các trung tâm cụm xã cho bậc tiểu học hoặc trường phổ thông nhiều cấp học.
c) Giáo dục nghề nghiệp:
Giai đoạn 2008-2015: Mở rộng mạng lưới và nâng cấp các trường trung học chuyên nghiệp, trung học nghề. Đến năm 2012 tất cả 9 huyện, thành phố Huế đều có trung tâm đào tạo nghề, những nơi có điều kiện hình thành hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp và trường đào tạo nghề.
Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển hệ thống giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề, tạo điều kiện xây dựng và nâng cấp 7 trường trung cấp chuyên nghiệp, 5 trường cao đẳng nghề, 10 trường trung cấp nghề, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, du lịch - dịch vụ và xuất khẩu lao động. Thu hút đầu tư để tiếp tục đa dạng hoá hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2010, 55% - 60% năm 2020.
d) Giáo dục đại học:
Đại học Huế phát triển thành đại học trọng điểm quốc gia vào năm 2015, trở thành cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng cao của miền Trung và cả nước.
Về hệ thống các trường đại học: ngoài các trường đại học thành viên, viện nghiên cứu và các trung tâm thực hành hiện có của Đại học Huế, Đại học Dân lập Phú Xuân, Học viện Âm nhạc Huế, xúc tiến thành lập thêm Đại học Du lịch, Đại học Công nghiệp, Phân hiệu Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia, Đại học Xây dựng và Kiến trúc, Đại học Luật, Trung tâm đào tạo Tài chính Ngân hàng... Thu hút đầu tư và liên kết xây dựng các trường đại học đạt chuẩn quốc tế.
Thúc đẩy việc xây dựng, nâng cấp hệ thống các trường cao đẳng, đặc biệt chú trọng các trường cao đẳng chuyên ngành về công nghệ và ứng dụng. Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu theo Quy hoạch phát triển mạng lưới đại học và cao đẳng cả nước giai đoạn 2006 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007.