Document: Điều 4 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2015", "sign_number": "15/2015/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 15/2015/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình 135 cho xã thôn bản đặc biệt khó khăn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung, định mức hỗ trợ, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất
1. Nội dung, định mức hỗ trợ:
1.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển sản xuất kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
a) Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề: Không quá 3 ngày/lớp tập huấn
Áp dụng theo khoản 1, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
b) Hỗ trợ tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài tỉnh: tham quan trong tỉnh tối đa không quá 3 ngày, ngoài tỉnh không quá 5 ngày. Mức chi phí áp dụng theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c) Hỗ trợ thông tin tuyên truyền: Áp dụng theo khoản 2, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
1.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm vật nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Quy mô hỗ trợ như sau:
a) Giống cây trồng
- Cây nông nghiệp ngắn ngày: lương thực, rau, hoa, cây hoa màu theo hình thức tập trung, an toàn có diện tích canh tác 0,1 ha/hộ; cây thuốc lá 0,2 ha/hộ; cây dược liệu 0,2 ha/hộ.
- Cây lâm nghiệp quy mô không quá 0,2 ha/hộ;
- Cây công nghiệp,ăn quả không quá 0,1 ha/hộ.
- Hỗ trợ trồng cỏ phát triển chăn nuôi cho các hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 360 m2/hộ và tối đa không quá 2.000 m2/hộ. Mức hỗ trợ là 0,4 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.
b) Hỗ trợ giống vật nuôi :
- Đối với đại gia súc: 0,1 con/hộ;
- Tiểu gia súc: không quá 0,2 con/hộ;
- Gia cầm, thủy cầm: không quá 100 con/hộ;
c) Hỗ trợ phát triển thủy sản: hỗ trợ cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản (chi phí cho cải tạo đắp bờ, mương máng, mua bán hóa chất và các chế phẩm sinh hoặc cải tạo môi trường, mua phân bón lót và chuẩn bị ao trước khi thả giống: 1,5 triệu đồng/hộ có diện tích ao nuôi từ 100 m2 trở lên.
Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống thủy sản khi chuyển đổi các loài thủy sản mới. Mức hỗ trợ được thanh toán thực tế tối đa không quá 02 triệu đồng/1.000 m2 mặt nước.
d) Hỗ trợ vật tư, thuốc bảo vệ thực vật, thú y:
- Phân bón: hỗ trợ không quá 200 kg/hộ;
- Thuốc bảo vệ thực vật, thú y: tùy theo chủng loại nhưng giá trị không quá 500.000 đồng/hộ.
e) Hỗ trợ một lần làm chuồng trại (gồm nền, mái, hố ga): 2triệu đồng/hộ.
1.3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
Áp dụng theo khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010
1.4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với hộ nghèo, cận nghèo hỗ trợ tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ. Bao gồm: chi phí mua máy; kinh phí vận chuyển, thẩm định giá, chuyển giao công nghệ (nếu có).
- Đối với máy móc thiết bị có giá trị lớn từ 10 triệu đồng trở lên phải tổ chức theo nhóm hộ.
1.5. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực vật; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã.
Áp dụng theo Thông tư Thông tư số 139/2010/BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
1.6. Định mức hỗ trợ tối đa cho 01 hộ nghèo, cận nghèo không quá 7 triệu đồng/hộ/năm; Đối với các hộ không phải hộ nghèo mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ/năm. Riêng các xã thuộc huyện nghèo theo chương trình 30a, mức hỗ trợ áp dụng theo Quyết định 1200/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ sản xuất và tổ chức thực hiện: Thực hiện theo Thông tư 46/TT-BNN ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Content:
Điều 4. Nội dung, định mức hỗ trợ, quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất
1. Nội dung, định mức hỗ trợ:
1.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển sản xuất kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
a) Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề: Không quá 3 ngày/lớp tập huấn
Áp dụng theo khoản 1, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
b) Hỗ trợ tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài tỉnh: tham quan trong tỉnh tối đa không quá 3 ngày, ngoài tỉnh không quá 5 ngày. Mức chi phí áp dụng theo Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
c) Hỗ trợ thông tin tuyên truyền: Áp dụng theo khoản 2, điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010.
1.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm vật nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Quy mô hỗ trợ như sau:
a) Giống cây trồng
- Cây nông nghiệp ngắn ngày: lương thực, rau, hoa, cây hoa màu theo hình thức tập trung, an toàn có diện tích canh tác 0,1 ha/hộ; cây thuốc lá 0,2 ha/hộ; cây dược liệu 0,2 ha/hộ.
- Cây lâm nghiệp quy mô không quá 0,2 ha/hộ;
- Cây công nghiệp,ăn quả không quá 0,1 ha/hộ.
- Hỗ trợ trồng cỏ phát triển chăn nuôi cho các hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 360 m2/hộ và tối đa không quá 2.000 m2/hộ. Mức hỗ trợ là 0,4 triệu đồng/ha đất trồng cỏ.
b) Hỗ trợ giống vật nuôi :
- Đối với đại gia súc: 0,1 con/hộ;
- Tiểu gia súc: không quá 0,2 con/hộ;
- Gia cầm, thủy cầm: không quá 100 con/hộ;
c) Hỗ trợ phát triển thủy sản: hỗ trợ cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản (chi phí cho cải tạo đắp bờ, mương máng, mua bán hóa chất và các chế phẩm sinh hoặc cải tạo môi trường, mua phân bón lót và chuẩn bị ao trước khi thả giống: 1,5 triệu đồng/hộ có diện tích ao nuôi từ 100 m2 trở lên.
Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống thủy sản khi chuyển đổi các loài thủy sản mới. Mức hỗ trợ được thanh toán thực tế tối đa không quá 02 triệu đồng/1.000 m2 mặt nước.
d) Hỗ trợ vật tư, thuốc bảo vệ thực vật, thú y:
- Phân bón: hỗ trợ không quá 200 kg/hộ;
- Thuốc bảo vệ thực vật, thú y: tùy theo chủng loại nhưng giá trị không quá 500.000 đồng/hộ.
e) Hỗ trợ một lần làm chuồng trại (gồm nền, mái, hố ga): 2triệu đồng/hộ.
1.3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
Áp dụng theo khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 điều 5 Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010
1.4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với hộ nghèo, cận nghèo hỗ trợ tối đa không quá 7 triệu đồng/hộ. Bao gồm: chi phí mua máy; kinh phí vận chuyển, thẩm định giá, chuyển giao công nghệ (nếu có).
- Đối với máy móc thiết bị có giá trị lớn từ 10 triệu đồng trở lên phải tổ chức theo nhóm hộ.
1.5. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực vật; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã.
Áp dụng theo Thông tư Thông tư số 139/2010/BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
1.6. Định mức hỗ trợ tối đa cho 01 hộ nghèo, cận nghèo không quá 7 triệu đồng/hộ/năm; Đối với các hộ không phải hộ nghèo mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/hộ/năm. Riêng các xã thuộc huyện nghèo theo chương trình 30a, mức hỗ trợ áp dụng theo Quyết định 1200/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ sản xuất và tổ chức thực hiện: Thực hiện theo Thông tư 46/TT-BNN ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.