Document: Điều 2 Quyết định 18/2004/QĐ-UB thành lập Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/02/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/02/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/02/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/02/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/02/2004", "sign_number": "18/2004/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2004/QĐ-UB thành lập Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. : - Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Ban CNTT Thành phố:
A- Chức năng:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội là cơ quan tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu của Thành phố, tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND Thành phố và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính viễn thông (Cục Bưu chính viễn thông & CNTT Khu vực I).
B- Nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội
1- Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình quản lý ứng dụng và phát triển CNTT sau khi được Thành phố và các cơ quan có liên quan phê duyệt.
2- Giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về CNTT trên địa bàn. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành các văn bản về cơ chế chính sách quản lý đặc thù của Thủ đô Hà Nội nhằm khai thác, ứng dụng và phát triển có hiệu quả CNTT trên địa bàn thành phố.
3-Tham mưu giúp UBND Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật, an toàn CNTT theo thẩm quyền được phân cấp.
4- Giúp UBND Thành phố xây dựng, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT Thành phố, Nghiên cứu khoa học về CNTT. Tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật theo chuyên ngành.
5- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giúp UBND Thành phố kiểm tra, thanh tra các tổ chức thuộc các cấp các ngành của Thành phố trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các định mức tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật, các dự án ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước.
6-Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các dự án CNTT theo quy định của nhà nước và thành phố về quản lý đầu tư và xây dựng.
7- Thay mặt UBND Thành phố quản lý và khai thác các sản phẩm đầu tư chung (gồm hạ tầng cơ sở CNTT, các công trình sản phẩm về CNTT chung của Thành phố…), đầu tư liên ngành về CNTT của Thành phố.
8- Thực hiện một số dự án đầu tư trọng điểm về CNTT có quy mô chung toàn Thành phố. Trước mắt là dự án xây dựng khu công nghiệp phần mềm tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, Dự án xây dựng Trung tâm giao dịch CNTT, Dự án xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT…Chịu sự giám sát, thẩm định, xét duyệt các định mức kinh tế- kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.
9- Thực hiện hợp tác quốc tế về CNTT. Giúp UBND Thành phố vận động thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để triển khai ứng dụng và phát triển CNTT của Hà Nội.
10- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình CNTT Thành phố, giúp Ban chỉ đạo điều hành hoạt động của Chương trình.
C- Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban CNTT Thành phố Hà Nội:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội có: Trưởng Ban và một số Phó Trưởng Ban. Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do UBND Thành phố bổ nhiệm và miền nhiệm theo quy định hiện hành.
I/ Các phòng chức năng của Ban:
1- Phòng Tổ chức- Hành chính và đào tạo CNTT
2- Phòng Kế hoạch Tài chính
3- Phòng Quản lý Khoa học và công nghệ
II/ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
4- Ban quản lý dự án CNTT
5- Trung tâm giao dịch CNTT
6- Trung tâm đào tạo CNTT
Khi cần thiết, Ban CNTT Thành phố đề nghị UBND Thành phố xem xét quyết định thành lập thêm các bộ phận khác để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
III/Biên chế và tài chính:
Ban CNTT Thành phố được sử dụng 30 (Ba mươi) biên chế.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, căn cứ nhu cầu công tác Ban CNTT Thành phố được ký thêm hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
Kinh phí hoạt động của Ban được ngân sách Thành phố cấp và quản lý theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. : - Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Ban CNTT Thành phố:
A- Chức năng:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội là cơ quan tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu của Thành phố, tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND Thành phố và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính viễn thông (Cục Bưu chính viễn thông & CNTT Khu vực I).
B- Nhiệm vụ của Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội
1- Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình quản lý ứng dụng và phát triển CNTT sau khi được Thành phố và các cơ quan có liên quan phê duyệt.
2- Giúp UBND Thành phố tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về CNTT trên địa bàn. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng xây dựng và trình UBND Thành phố ban hành các văn bản về cơ chế chính sách quản lý đặc thù của Thủ đô Hà Nội nhằm khai thác, ứng dụng và phát triển có hiệu quả CNTT trên địa bàn thành phố.
3-Tham mưu giúp UBND Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật, an toàn CNTT theo thẩm quyền được phân cấp.
4- Giúp UBND Thành phố xây dựng, lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT Thành phố, Nghiên cứu khoa học về CNTT. Tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật theo chuyên ngành.
5- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giúp UBND Thành phố kiểm tra, thanh tra các tổ chức thuộc các cấp các ngành của Thành phố trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các định mức tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật, các dự án ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước.
6-Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các dự án CNTT theo quy định của nhà nước và thành phố về quản lý đầu tư và xây dựng.
7- Thay mặt UBND Thành phố quản lý và khai thác các sản phẩm đầu tư chung (gồm hạ tầng cơ sở CNTT, các công trình sản phẩm về CNTT chung của Thành phố…), đầu tư liên ngành về CNTT của Thành phố.
8- Thực hiện một số dự án đầu tư trọng điểm về CNTT có quy mô chung toàn Thành phố. Trước mắt là dự án xây dựng khu công nghiệp phần mềm tại Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, Dự án xây dựng Trung tâm giao dịch CNTT, Dự án xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT…Chịu sự giám sát, thẩm định, xét duyệt các định mức kinh tế- kỹ thuật của cấp có thẩm quyền.
9- Thực hiện hợp tác quốc tế về CNTT. Giúp UBND Thành phố vận động thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để triển khai ứng dụng và phát triển CNTT của Hà Nội.
10- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình CNTT Thành phố, giúp Ban chỉ đạo điều hành hoạt động của Chương trình.
C- Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban CNTT Thành phố Hà Nội:
Ban Công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội có: Trưởng Ban và một số Phó Trưởng Ban. Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do UBND Thành phố bổ nhiệm và miền nhiệm theo quy định hiện hành.
I/ Các phòng chức năng của Ban:
1- Phòng Tổ chức- Hành chính và đào tạo CNTT
2- Phòng Kế hoạch Tài chính
3- Phòng Quản lý Khoa học và công nghệ
II/ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
4- Ban quản lý dự án CNTT
5- Trung tâm giao dịch CNTT
6- Trung tâm đào tạo CNTT
Khi cần thiết, Ban CNTT Thành phố đề nghị UBND Thành phố xem xét quyết định thành lập thêm các bộ phận khác để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
III/Biên chế và tài chính:
Ban CNTT Thành phố được sử dụng 30 (Ba mươi) biên chế.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, căn cứ nhu cầu công tác Ban CNTT Thành phố được ký thêm hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
Kinh phí hoạt động của Ban được ngân sách Thành phố cấp và quản lý theo quy định hiện hành.