Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2012", "sign_number": "113/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 113/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển các vấn đề xã hội
a) Phát triển dân số: đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.
b) Phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non: Đảm bảo đủ trường, lớp cho bậc học mầm non để thu hút các em trong độ tuổi đến lớp; đến năm 2020 tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 95%.
- Giáo dục tiểu học: Huy động hết số trẻ 6 tuổi và hầu hết trẻ em khuyết tật được đi học và hòa nhập vào cộng đồng. Về cơ bản có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 2015. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn từ năm 2015 về sau là 100%.
- Giáo dục trung học cơ sở: 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 65% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Giáo dục trung học phổ thông: từ năm 2015 trở đi có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia.
- Đào tạo: Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh được củng cố, đầu tư nâng cấp, mở rộng và từng bước được hiện đại hóa, hoạt động gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 66% vào năm 2015 và khoảng 75% vào năm 2020; năm 2015 đạt khoảng 350 sinh viên/một vạn dân và năm 2020 đạt 400 - 450 sinh viên/một vạn dân.
c) Phát triển y tế
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ y tế cơ bản, có chất lượng của mọi người dân, nhất là đối với người nghèo, người dân ở các vùng sâu, vùng xa. Thực hiện công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân ở tuyến cơ sở. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ chất lượng cao cho mọi người dân tại cộng đồng.
- Duy trì 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đảm bảo trên địa bàn Tỉnh không có dịch bệnh lớn xảy ra. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh. Đảm bảo tỷ lệ 8 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm 2015 và 10 bác sỹ trên 1 vạn dân vào năm 2020. Tăng tỷ lệ bác sĩ được đào tạo có trình độ trên đại học cho tất cả các tuyến, đặc biệt là ở các tuyến tỉnh và tuyến huyện.
d) Văn hóa, thể thao
Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu nhằm làm rõ, khẳng định về địa - văn hóa, địa - kinh tế, địa - chính trị của vùng đất và con người Vĩnh Phúc. Bảo tồn, khai thác, phát huy có hiệu quả văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn. Giữ gìn, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của tỉnh.
Duy trì phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng, vững chắc. Phát triển nhiều loại hình thể thao, trong đó chú trọng những môn thể thao mà tỉnh có thế mạnh. Tập trung xây dựng các môn thể thao thành tích cao trọng điểm, đóng góp nhiều vận động viên cho các đội tuyển quốc gia.
Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong lĩnh vực phát triển văn hóa, thể thao.

Content:
Phát triển các vấn đề xã hội
a) Phát triển dân số: đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản để nâng cao chất lượng dân số. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%; giảm tỷ lệ sinh hàng năm khoảng 0,15‰; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.
b) Phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non: Đảm bảo đủ trường, lớp cho bậc học mầm non để thu hút các em trong độ tuổi đến lớp; đến năm 2020 tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 - 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt trên 95%.
- Giáo dục tiểu học: Huy động hết số trẻ 6 tuổi và hầu hết trẻ em khuyết tật được đi học và hòa nhập vào cộng đồng. Về cơ bản có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm 201Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn từ năm 2015 về sau là 100%.
- Giáo dục trung học cơ sở: 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 65% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Giáo dục trung học phổ thông: từ năm 2015 trở đi có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia.
- Đào tạo: Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh được củng cố, đầu tư nâng cấp, mở rộng và từng bước được hiện đại hóa, hoạt động gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 66% vào năm 2015 và khoảng 75% vào năm 2020; năm 2015 đạt khoảng 350 sinh viên/một vạn dân và năm 2020 đạt 400 - 450 sinh viên/một vạn dân.
c) Phát triển y tế
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ y tế cơ bản, có chất lượng của mọi người dân, nhất là đối với người nghèo, người dân ở các vùng sâu, vùng xa. Thực hiện công bằng và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân ở tuyến cơ sở. Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ chất lượng cao cho mọi người dân tại cộng đồng.
- Duy trì 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; đảm bảo trên địa bàn Tỉnh không có dịch bệnh lớn xảy ra. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh. Đảm bảo tỷ lệ 8 bác sĩ trên 1 vạn dân vào năm 2015 và 10 bác sỹ trên 1 vạn dân vào năm 2020. Tăng tỷ lệ bác sĩ được đào tạo có trình độ trên đại học cho tất cả các tuyến, đặc biệt là ở các tuyến tỉnh và tuyến huyện.
d) Văn hóa, thể thao
Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ giữa phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung các hoạt động sưu tầm, nghiên cứu nhằm làm rõ, khẳng định về địa - văn hóa, địa - kinh tế, địa - chính trị của vùng đất và con người Vĩnh Phúc. Bảo tồn, khai thác, phát huy có hiệu quả văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn. Giữ gìn, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của tỉnh.
Duy trì phong trào thể dục thể thao quần chúng sâu rộng, vững chắc. Phát triển nhiều loại hình thể thao, trong đó chú trọng những môn thể thao mà tỉnh có thế mạnh. Tập trung xây dựng các môn thể thao thành tích cao trọng điểm, đóng góp nhiều vận động viên cho các đội tuyển quốc gia.
Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong lĩnh vực phát triển văn hóa, thể thao.