Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân trăm (%)

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi tỷ lệ phân trăm (%)

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương như sau:
...
3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP:
3.1. Tiêu chí phân bổ và hệ số điều chỉnh:
a) Các tiêu chí phân bổ: Dân số, biên chế, giường bệnh, học sinh, đơn vị hành chính.
b) Các tiêu chí bổ sung:
- Phân vùng theo huyện, thành phố: Vùng 1: thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng; Vùng 2: huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn; vùng 3: huyện Sa Pa, huyện Bác Hà, huyện Bát Xát; Vùng 4: huyện Mường Khương, huyện Si Ma Cai.
- Phân vùng theo xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): vùng 1: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,4 trở xuống; Vùng 2: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,5 đến 0,6; Vùng 3: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
- Phân loại đơn vị dự toán ngân sách tỉnh theo số lượng biên chế được giao: Đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống hưởng hệ số 1,3; đơn vị có từ 6 - 9 biên chế hưởng hệ số 1,2; đơn vị có từ 10 -14 biên chế hưởng hệ số 1,1; đơn vị có từ 15 biên chế trở lên hưởng hệ số 1,0
3.2. Nội dung định mức:
(Theo nội dung Phụ lục số 03 đính kèm)

Content:
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP:
3.1. Tiêu chí phân bổ và hệ số điều chỉnh:
a) Các tiêu chí phân bổ: Dân số, biên chế, giường bệnh, học sinh, đơn vị hành chính.
b) Các tiêu chí bổ sung:
- Phân vùng theo huyện, thành phố: Vùng 1: thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng; Vùng 2: huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn; vùng 3: huyện Sa Pa, huyện Bác Hà, huyện Bát Xát; Vùng 4: huyện Mường Khương, huyện Si Ma Cai.
- Phân vùng theo xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): vùng 1: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,4 trở xuống; Vùng 2: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,5 đến 0,6; Vùng 3: Các xã có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
- Phân loại đơn vị dự toán ngân sách tỉnh theo số lượng biên chế được giao: Đơn vị có từ 5 biên chế trở xuống hưởng hệ số 1,3; đơn vị có từ 6 - 9 biên chế hưởng hệ số 1,2; đơn vị có từ 10 -14 biên chế hưởng hệ số 1,1; đơn vị có từ 15 biên chế trở lên hưởng hệ số 1,0
3.2. Nội dung định mức:
(Theo nội dung Phụ lục số 03 đính kèm)