Document: Điều 1 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2016/QĐ-UBND ưu đãi hỗ trợ lãi suất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2016/QĐ-UBND ưu đãi hỗ trợ lãi suất Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định Bộ Giao thông vận tải. Đối với phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến huyện Sơn Tây có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Các tuyến xe buýt nội tỉnh đến các huyện miền núi, gồm: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Người cao tuổi phải xuất trình căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
“b) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm in vé giảm giá và đăng ký với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh; trên vé phải thể hiện đầy đủ thông tin về đối tượng được giảm giá vé, tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá vé và các thông tin bắt buộc khác theo đúng quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định Bộ Giao thông vận tải. Đối với phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến huyện Sơn Tây có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Các tuyến xe buýt nội tỉnh đến các huyện miền núi, gồm: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:
“b) Người cao tuổi phải xuất trình căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
“b) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm in vé giảm giá và đăng ký với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh; trên vé phải thể hiện đầy đủ thông tin về đối tượng được giảm giá vé, tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá vé và các thông tin bắt buộc khác theo đúng quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.”.