Document: Điều 13 Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT  quản lý đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/05/2005", "sign_number": "27/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/05/2005", "sign_number": "27/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/05/2005", "sign_number": "27/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/05/2005", "sign_number": "27/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/05/2005", "sign_number": "27/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 13 Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT  quản lý đường thủy nội địa có nội dung như sau:

Điều 13. Giai đoạn thực hiện dự án
1. Trước khi thi công công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
b) Phương án thi công công trình;
c) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm:
- Thuyết minh chung về phương án;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế;
- Phương án bố trí nhân lực;
- Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực thi công;
- Thời gian thực hiện phương án;
- Bảng tổng hợp hạng mục và khối lượng công việc.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này xem xét hồ sơ, nếu chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông thì có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.
3. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thống nhất xác định vùng nước thi công trên thực địa bao gồm: phạm vi vùng nước phục vụ thi công; hiện trạng luồng trong phạm vi ảnh hưởng của việc thi công công trình .
4. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa xem xét để phê duyệt lại phương án bảo đảm an toàn giao thông.

Content:
Điều 13. Giai đoạn thực hiện dự án
1. Trước khi thi công công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xem xét chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
b) Phương án thi công công trình;
c) Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực thi công công trình, bao gồm:
- Thuyết minh chung về phương án;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn giao thông, vị trí các trạm điều tiết khống chế, bố trí phương tiện điều tiết khống chế;
- Phương án bố trí nhân lực;
- Quy chế hướng dẫn phương tiện qua khu vực thi công;
- Thời gian thực hiện phương án;
- Bảng tổng hợp hạng mục và khối lượng công việc.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 15 Quyết định này xem xét hồ sơ, nếu chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông thì có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp không chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông hoặc cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.
3. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thống nhất xác định vùng nước thi công trên thực địa bao gồm: phạm vi vùng nước phục vụ thi công; hiện trạng luồng trong phạm vi ảnh hưởng của việc thi công công trình .
4. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp phải thay đổi phương án thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa khu vực, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải lập lại hồ sơ trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa xem xét để phê duyệt lại phương án bảo đảm an toàn giao thông.