Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
a. Giáo dục mầm non:
Huy động trẻ em trong độ tuổi 0-2 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ ít nhất 18%.
Huy động trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 70% trở lên. Riêng trẻ em 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục không quá 6%.
Năm 2010 tỷ lệ cháu nhà trẻ ngoài công lập đạt 70-80%, mẫu giáo đạt 60-70%.
Đạt ít nhất 25% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng theo quy định.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2006.
Duy trì huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 hàng năm đạt tỷ lệ 100%.
Đạt ít nhất 50% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đạt ít nhất 20% số học sinh được học hai buổi.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về chất lượng và số lượng phát triển lớp hai buổi. Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 1,5%.
Giáo dục trung học cơ sở:
Đảm bảo 100% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6.
Hoàn thành công tác xóa các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Có 40% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 10%.
Giáo dục trung học phổ thông:
Đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
Phân luồng 70-80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10.
Nâng dần tỷ lệ học sinh ngoài công lập, đến năm 2010 tỷ lệ học sinh ngoài công lập toàn tỉnh đạt 40%, riêng thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh đạt từ 45% trở lên.
Có 80% số trường công lập được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
c. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Bình quân mỗi năm tuyển mới trên 5.000 học sinh vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, trên 3.800 học sinh vào các trường cao đẳng và trên 3.500 học sinh vào các trường đại học.
d. Giáo dục thường xuyên:
Duy trì thành quả xóa mù chữ, phấn đấu đến năm 2010 giảm ít nhất 50% số người còn mù chữ trong độ tuổi.
Mỗi năm huy động trung bình trên 14.000 học sinh ra các lớp bổ túc.
e. Hình thức giáo dục khác:
Đầu tư thêm cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để nâng cấp Trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật thành loại hình trường chuyên biệt.
B. Vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010.
1/ Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo các trường công lập: 3.542.068 triệu đồng (biểu 6 kèm theo Quyết định này). Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
2/ Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất: 3.479.392 triệu đồng (biểu 6 đính kèm)
Trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 1.411.242 triệu đồng.
Vốn đầu tư các dự án kiên cố hóa: 402.518 triệu đồng.
Kinh phí đầu tư cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trường học: 811.900 triệu đồng (biểu 2 đính kèm).
Kinh phí đầu tư CSVC các trường TCCN, cao đẳng: 196.824 triệu đồng (biểu 4 đính kèm).
+ Xã hội hóa giáo dục và tài trợ: 158.150 triệu đồng (biểu 3 đính kèm).
+ Vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư các trường TCCN, cao đẳng, đại học: 1.910.000 triệu đồng (biểu 5 đính kèm).

Content:
Mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
a. Giáo dục mầm non:
Huy động trẻ em trong độ tuổi 0-2 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ ít nhất 18%.
Huy động trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp đạt tỷ lệ 70% trở lên. Riêng trẻ em 5 tuổi huy động đạt tỷ lệ 95%.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục không quá 6%.
Năm 2010 tỷ lệ cháu nhà trẻ ngoài công lập đạt 70-80%, mẫu giáo đạt 60-70%.
Đạt ít nhất 25% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng theo quy định.
b. Giáo dục phổ thông:
Giáo dục tiểu học:
Đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2006.
Duy trì huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1 hàng năm đạt tỷ lệ 100%.
Đạt ít nhất 50% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Đạt ít nhất 20% số học sinh được học hai buổi.
Đảm bảo cán bộ quản l‎ý‎, đội ngũ giáo viên về chất lượng và số lượng phát triển lớp hai buổi. Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 1,5%.
Giáo dục trung học cơ sở:
Đảm bảo 100% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6.
Hoàn thành công tác xóa các xã hoặc cụm xã chưa có trường trung học cơ sở.
Có 40% số trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
Phấn đấu tỷ lệ học sinh ngoài công lập đạt 10%.
Giáo dục trung học phổ thông:
Đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2010.
Phân luồng 70-80% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học lớp 10.
Nâng dần tỷ lệ học sinh ngoài công lập, đến năm 2010 tỷ lệ học sinh ngoài công lập toàn tỉnh đạt 40%, riêng thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh đạt từ 45% trở lên.
Có 80% số trường công lập được công nhận đạt chuẩn Quốc gia.
c. Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Bình quân mỗi năm tuyển mới trên 5.000 học sinh vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, trên 3.800 học sinh vào các trường cao đẳng và trên 3.500 học sinh vào các trường đại học.
d. Giáo dục thường xuyên:
Duy trì thành quả xóa mù chữ, phấn đấu đến năm 2010 giảm ít nhất 50% số người còn mù chữ trong độ tuổi.
Mỗi năm huy động trung bình trên 14.000 học sinh ra các lớp bổ túc.
e. Hình thức giáo dục khác:
Đầu tư thêm cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên để nâng cấp Trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật thành loại hình trường chuyên biệt.
B. Vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010.
1/ Kinh phí chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo các trường công lập: 3.542.068 triệu đồng (biểu 6 kèm theo Quyết định này). Sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
2/ Tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất: 3.479.392 triệu đồng (biểu 6 đính kèm)
Trong đó:
+ Ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 1.411.242 triệu đồng.
Vốn đầu tư các dự án kiên cố hóa: 402.518 triệu đồng.
Kinh phí đầu tư cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trường học: 811.900 triệu đồng (biểu 2 đính kèm).
Kinh phí đầu tư CSVC các trường TCCN, cao đẳng: 196.824 triệu đồng (biểu 4 đính kèm).
+ Xã hội hóa giáo dục và tài trợ: 158.150 triệu đồng (biểu 3 đính kèm).
+ Vốn huy động từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư các trường TCCN, cao đẳng, đại học: 1.910.000 triệu đồng (biểu 5 đính kèm).