Document: Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê mặt nước thuê đất để xây dựng công trình Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê mặt nước thuê đất để xây dựng công trình Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
a) Nguyên tắc xác định: Đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,0%. Riêng đối với đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5%;
c) Giá đất để tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể, được xác định theo Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
c) Đối với phần đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng vượt ngoài phần diện tích đất trên bề mặt, có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này, được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này.
3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai như sau:
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP , đơn giá thuê mặt nước được quy định như sau:
a) Dự án nuôi trồng thủy sản:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 60.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 210.000.000 đồng/km2/năm;
b) Dự án kinh doanh, dịch vụ:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 210.000.000 đồng/km2/năm.
+ Nằm cách bờ từ 5 km trở lên: 90.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 360.000.000 đồng/km2/năm.
+ Nằm cách bờ từ 5 km trở lên: 290.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí diện tích mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.

Content:
Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:
a) Nguyên tắc xác định: Đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,0%. Riêng đối với đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm bằng 0,5%;
c) Giá đất để tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể, được xác định theo Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;
c) Đối với phần đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng vượt ngoài phần diện tích đất trên bề mặt, có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này, được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này.
3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai như sau:
a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP , đơn giá thuê mặt nước được quy định như sau:
a) Dự án nuôi trồng thủy sản:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 60.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 210.000.000 đồng/km2/năm;
b) Dự án kinh doanh, dịch vụ:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 210.000.000 đồng/km2/năm.
+ Nằm cách bờ từ 5 km trở lên: 90.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 360.000.000 đồng/km2/năm.
+ Nằm cách bờ từ 5 km trở lên: 290.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí diện tích mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra.