Document: Khoản 24 Điều 1 Quyết định 2218/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển du lịch Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2009", "sign_number": "2218/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2009", "sign_number": "2218/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2009", "sign_number": "2218/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2009", "sign_number": "2218/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2009", "sign_number": "2218/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 24 Điều 1 Quyết định 2218/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển du lịch Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển tổng thể du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
24.

Đầu tư hệ thống xử lý môi trường

Bảo vệ môi trường cho khu điểm du lịch

30

2008 – 2020

TỔNG CỘNG

936

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch :
4.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy và cơ chế, chính sách
+ Kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý du lịch, quản lý tài nguyên du lịch trên địa bàn của cấp huyện tương ứng với chức năng nhiệm vụ của một ngành kinh tế quan trọng nhằm nâng cao năng lực quản lý về du lịch.
+ Trên cơ sở những định hướng về tổ chức không gian phát triển du lịch, xúc tiến thực hiện các dự án quy hoạch chi tiết ở những khu, điểm du lịch trọng điểm; đối với những khu, điểm du lịch đã có quy hoạch phù hợp, được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần xem xét tiến hành nhanh các dự án đầu tư cụ thể; coi trọng công tác quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch.
+ Thực hiện quản lý chặt chẽ lãnh thổ được quy hoạch; thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa du lịch trên địa bàn với du lịch các địa phương vùng phụ cận, nhằm tạo ra được những sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, tạo ra sự thúc đẩy tương hỗ nhằm phát triển du lịch địa bàn và các tỉnh trong vùng.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo với các giải pháp cụ thể để giữ gìn trật tự và vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch theo đúng tinh thần Chỉ thị 07, ngày 30 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; có quy định chặt chẽ đối với các chủ phương tiện vận chuyển để đảm bảo an toàn cho khách; thực hiện xử lý nghiêm đối với hành vi chặt phá cây cối, phá đá, lấn chiếm xây dựng trong chỉ giới bảo vệ của khu du lịch để giữ gìn cảnh quan môi trường...
+ Trên cơ sở Luật khuyến khích và ưu đãi đầu tư của nhà nước, tình hình thực tế của địa phương để ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường đó. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Trung Quốc, Lào và thị trường khách quốc tế từ các nước khác thông qua Trung Quốc, Lào nối tour sang Việt Nam.
4.2. Các giải pháp về vốn và đầu tư :
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, vốn ngân sách từ nguồn đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước. Khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; phần vốn thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực du lịch, dịch vụ do doanh nghiệp, nhà đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu, liên doanh, liên kết, vốn tín dụng ngân hàng và từ các hình thức huy động khác; thực hiện tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
+ Vốn đầu tư vào bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử hàng năm được tập trung cho nhiệm vụ chống xuống cấp và tôn tạo các di tích VH-LS đã được xếp hạng. Ngoài ra vốn ngân sách còn hỗ trợ cho cho một số lĩnh vực như đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá xúc tiến du lịch. Việc đầu tư cần tập trung, đồng bộ có trọng điểm vào các điểm di tích chủ đạo đã được quy hoạch.
+ Vốn lồng ghép các chương trình:
Lồng ghép các chương trình phát triển du lịch với các chương trình phát triển các ngành khác có liên quan đến hoạt động du lịch như: các chương trình phát triển giao thông nông thôn gắn với phát triển các hệ thống hạ tầng phát triển du lịch; các chương trình về môi trường gắn với chương trình bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên và môi trường du lịch; các chương trình xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển du lịch làng nghề.
4.3. Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao:
+ Tập trung khai thác thế mạnh tài nguyên du lịch đặc trưng của từng địa phương, thực hiện điều tra, đánh giá về hiện trạng của sản phẩm du lịch (chất lượng, số lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách), những tiềm năng tạo sản phẩm còn chưa được khai thác để từ đó có kế hoạch xây dựng những sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, có chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
+ Ban hành các quy định cụ thể về tiện nghi và chất lượng dịch vụ, thường xuyên tiến hành kiểm tra để đảm bảo chất lượng các sản phẩm, dịch vụ không bị xuống cấp hoặc không đạt tiêu chuẩn phục vụ của ngành du lịch.
4.4. Các giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch.
+ Xây dựng chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch hàng năm theo chuyên đề, gắn với xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thanh Hóa để xúc tiến quảng bá về du lịch Thanh Hoá ra các thị trường du lịch trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các chương trình thông tin tuyên truyền, quảng bá về những sự kiện văn hoá, thể thao, lễ hội truyền thống sẽ diễn ra hàng năm trên địa bàn tỉnh; tổ chức các chiến dịch xúc tiến, quảng bá sự kiện, phát động thị trường theo chuyên đề; tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch để giới thiệu tiềm năng du lịch của địa phương.
+ Tăng cường chất lượng hiệu quả hoạt động của trang Website về du lịch Thanh Hoá trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
4.5. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
+ Từng bước xây dựng đội ngũ các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch lịch có hiệu quả theo cơ chế thị trường; mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực với các cơ sở, tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục để nâng cao nhận thức cho nhân dân và du
khách về văn hoá du lịch; hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực
tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch.
4.6. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường:
+ Tổ chức học tâp và triển khai các văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên môi tr­ường. Có chính sách ­ưu đãi trong việc huy động vốn đầu tư­ trong lĩnh vực bảo vệ, tôn tạo nâng cao chất l­ượng môi trư­ờng du lịch. Thư­ờng xuyên theo dõi biến động để có những giải pháp kịp thời phối hợp cùng các ban, ngành và địa ph­ương liên quan khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên và môi trường du lịch.
+ Xây dự­ng hệ thống các tiêu chí đánh giá và phân loại tài nguyên du lịch, xây dựng tiêu chuẩn môi trường du lịch, trên cơ sở đó, thực thiện rà soát đánh giá, kiểm kê và phân hạng tài nguyên du lịch về tiềm năng giá trị và yêu cầu đối với việc bảo tồn phát triển tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
+ Phát triển các chư­ơng trình giáo dục toàn dân và giáo dục trong các trường học về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trư­ờng. Có thể lồng ghép đào tạo và giáo dục về tài nguyên và môi trường du lịch (cả tự nhiên và xã hội) trong chương trình giảng dạy của các trường phổ thông của huyện, cũng như giáo dục nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tài nguyên, môi trư­ờng du lịch cho khách du lịch, cộng đồng dân c­ư địa phương.

Content:
24.

Đầu tư hệ thống xử lý môi trường

Bảo vệ môi trường cho khu điểm du lịch

30

2008 – 2020

TỔNG CỘNG

936

4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch :
4.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy và cơ chế, chính sách
+ Kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý du lịch, quản lý tài nguyên du lịch trên địa bàn của cấp huyện tương ứng với chức năng nhiệm vụ của một ngành kinh tế quan trọng nhằm nâng cao năng lực quản lý về du lịch.
+ Trên cơ sở những định hướng về tổ chức không gian phát triển du lịch, xúc tiến thực hiện các dự án quy hoạch chi tiết ở những khu, điểm du lịch trọng điểm; đối với những khu, điểm du lịch đã có quy hoạch phù hợp, được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần xem xét tiến hành nhanh các dự án đầu tư cụ thể; coi trọng công tác quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch.
+ Thực hiện quản lý chặt chẽ lãnh thổ được quy hoạch; thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa du lịch trên địa bàn với du lịch các địa phương vùng phụ cận, nhằm tạo ra được những sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, tạo ra sự thúc đẩy tương hỗ nhằm phát triển du lịch địa bàn và các tỉnh trong vùng.
+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo với các giải pháp cụ thể để giữ gìn trật tự và vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch theo đúng tinh thần Chỉ thị 07, ngày 30 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; có quy định chặt chẽ đối với các chủ phương tiện vận chuyển để đảm bảo an toàn cho khách; thực hiện xử lý nghiêm đối với hành vi chặt phá cây cối, phá đá, lấn chiếm xây dựng trong chỉ giới bảo vệ của khu du lịch để giữ gìn cảnh quan môi trường...
+ Trên cơ sở Luật khuyến khích và ưu đãi đầu tư của nhà nước, tình hình thực tế của địa phương để ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường đó. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Trung Quốc, Lào và thị trường khách quốc tế từ các nước khác thông qua Trung Quốc, Lào nối tour sang Việt Nam.
4.2. Các giải pháp về vốn và đầu tư :
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, vốn ngân sách từ nguồn đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước. Khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; phần vốn thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực du lịch, dịch vụ do doanh nghiệp, nhà đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu, liên doanh, liên kết, vốn tín dụng ngân hàng và từ các hình thức huy động khác; thực hiện tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư.
+ Vốn đầu tư vào bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử hàng năm được tập trung cho nhiệm vụ chống xuống cấp và tôn tạo các di tích VH-LS đã được xếp hạng. Ngoài ra vốn ngân sách còn hỗ trợ cho cho một số lĩnh vực như đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá xúc tiến du lịch. Việc đầu tư cần tập trung, đồng bộ có trọng điểm vào các điểm di tích chủ đạo đã được quy hoạch.
+ Vốn lồng ghép các chương trình:
Lồng ghép các chương trình phát triển du lịch với các chương trình phát triển các ngành khác có liên quan đến hoạt động du lịch như: các chương trình phát triển giao thông nông thôn gắn với phát triển các hệ thống hạ tầng phát triển du lịch; các chương trình về môi trường gắn với chương trình bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên và môi trường du lịch; các chương trình xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển du lịch làng nghề.
4.3. Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao:
+ Tập trung khai thác thế mạnh tài nguyên du lịch đặc trưng của từng địa phương, thực hiện điều tra, đánh giá về hiện trạng của sản phẩm du lịch (chất lượng, số lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của du khách), những tiềm năng tạo sản phẩm còn chưa được khai thác để từ đó có kế hoạch xây dựng những sản phẩm du lịch mang tính đặc thù, có chất lượng để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
+ Ban hành các quy định cụ thể về tiện nghi và chất lượng dịch vụ, thường xuyên tiến hành kiểm tra để đảm bảo chất lượng các sản phẩm, dịch vụ không bị xuống cấp hoặc không đạt tiêu chuẩn phục vụ của ngành du lịch.
4.4. Các giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch.
+ Xây dựng chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch hàng năm theo chuyên đề, gắn với xúc tiến quảng bá du lịch tỉnh Thanh Hóa để xúc tiến quảng bá về du lịch Thanh Hoá ra các thị trường du lịch trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các chương trình thông tin tuyên truyền, quảng bá về những sự kiện văn hoá, thể thao, lễ hội truyền thống sẽ diễn ra hàng năm trên địa bàn tỉnh; tổ chức các chiến dịch xúc tiến, quảng bá sự kiện, phát động thị trường theo chuyên đề; tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch để giới thiệu tiềm năng du lịch của địa phương.
+ Tăng cường chất lượng hiệu quả hoạt động của trang Website về du lịch Thanh Hoá trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
4.5. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
+ Từng bước xây dựng đội ngũ các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch lịch có hiệu quả theo cơ chế thị trường; mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực với các cơ sở, tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục để nâng cao nhận thức cho nhân dân và du
khách về văn hoá du lịch; hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực
tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch.
4.6. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường:
+ Tổ chức học tâp và triển khai các văn bản pháp quy về quản lý tài nguyên môi tr­ường. Có chính sách ­ưu đãi trong việc huy động vốn đầu tư­ trong lĩnh vực bảo vệ, tôn tạo nâng cao chất l­ượng môi trư­ờng du lịch. Thư­ờng xuyên theo dõi biến động để có những giải pháp kịp thời phối hợp cùng các ban, ngành và địa ph­ương liên quan khắc phục sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên và môi trường du lịch.
+ Xây dự­ng hệ thống các tiêu chí đánh giá và phân loại tài nguyên du lịch, xây dựng tiêu chuẩn môi trường du lịch, trên cơ sở đó, thực thiện rà soát đánh giá, kiểm kê và phân hạng tài nguyên du lịch về tiềm năng giá trị và yêu cầu đối với việc bảo tồn phát triển tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
+ Phát triển các chư­ơng trình giáo dục toàn dân và giáo dục trong các trường học về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trư­ờng. Có thể lồng ghép đào tạo và giáo dục về tài nguyên và môi trường du lịch (cả tự nhiên và xã hội) trong chương trình giảng dạy của các trường phổ thông của huyện, cũng như giáo dục nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tài nguyên, môi trư­ờng du lịch cho khách du lịch, cộng đồng dân c­ư địa phương.