Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đăk Mil Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đăk Mil Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. An ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, xây dựng thế trận liên hoàn vững chắc, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh, bảo đảm an ninh biên giới, bảo vệ các công trình phòng thủ quốc gia.
- Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đấu tranh với thủ đoạn chia rẽ dân tộc, đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. Ngăn chặn kịp thời những âm mưu gây mất ổn định chính trị xã hội. Thường xuyên đấu tranh chống các loại tội phạm, ngăn chặn đẩy lùi tệ nạn xã hội.
IV. LUẬN CHỨNG CÁC TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Các trọng điểm phát triển:
- Trọng điểm 1: Phát triển công nghiệp theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế nguồn nguyên liệu nông lâm sản tại chỗ để hình thành công nghiệp chế biến. Ưu tiên xây dựng hạ tầng Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An.
- Trọng điểm 2: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Phối hợp với tỉnh quy hoạch, đầu tư Khu Kinh tế Cửa khẩu Đăk Per, hoàn thiện mạng lưới giao thông, thủy lợi, tiếp tục xây dựng mạng lưới điện, cấp nước. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng đặc biệt khó khăn.
- Trọng điểm 3: Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đầu tư chiều sâu, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Trọng điểm 4: Phát triển du lịch, sớm hình thành các điểm du lịch để kết nối với tuyến du lịch tỉnh và du lịch quốc gia.
- Trọng điểm 5: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống.
2. Danh mục chương trình và dự án ưu tiên: (Có phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Nhà nước: Là nguồn vốn chính để đầu tư cơ sở hạ tầng. Dự báo đáp ứng 30 - 35% vốn đầu tư toàn xã hội tương đương 3.095 tỷ đồng.
Cần thực hiện tốt công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư. Công trình đầu tư phải thật sự cần thiết, có hiệu quả cao, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế và đời sống nhân dân.
Đề xuất tỉnh ưu tiên ngân sách đầu tư các công trình trọng điểm tại thị trấn Đăk Mil để đủ điều kiện hình thành thị xã thứ 2 của tỉnh: hoàn thiện hạ tầng đô thị, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp - TTCN Thuận An, hạ tầng khu du lịch Hồ Tây.
Đối với nguồn ngân sách huyện, cần triệt để tăng tích luỹ nội bộ, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp tiết kiệm. Quy hoạch và đầu tư các điểm dân cư, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ để tạo vốn từ quỹ đất.
- Vốn huy động từ dân và doanh nghiệp: Chủ yếu đầu tư phát triển sản xuất và xã hội hóa giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
Dự báo có thể huy động dân cư từ 10 - 15% nhu cầu, tương đương 1.314 tỷ, từ các doanh nghiệp từ 25% - 35% nhu cầu, tương đương 2.750 tỷ.
Các giải pháp để huy động: Đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện. Khuyến khích hợp tác liên kết kinh tế giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế. Động viên, khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại.
Có chính sách ưu tiên về thuế để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế và các lĩnh vực văn hóa xã hội khác.
- Vốn đầu tư tín dụng: Là kênh huy động vốn phát triển sản xuất và phát triển xã hội, huy động từ nguồn tín dụng ưu đãi hoặc vay từ ngân hàng. Dự báo từ nguồn vốn tín dụng có thể huy động 20% nhu cầu, tương đương 2.030 tỷ đồng.
Tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng, ngân hàng, tín dụng nhân dân vùng nông thôn để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, cho hộ nông dân vay vốn để phát triển sản xuất.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI: Dự báo đáp ứng khoảng 5 - 10% tổng nhu cầu vốn, tương đương 966 tỷ đồng
Các giải pháp: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh bình đẳng. Hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị đầu tư và các thủ tục. Đảm bảo hạ tầng, quỹ đất. Hỗ trợ đào tạo và cung cấp nhân lực.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội:
- Thực hiện tốt giáo dục phổ thông.
- Đẩy mạnh việc phổ cập tri thức khoa học kỹ thuật phổ thông cho người lao động.
- Phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt, thiết thực.
3. Giải pháp nâng cao trình độ khoa học công nghệ:
Đầu tư thích đáng cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Tăng cường huấn luyện, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Nhanh chóng xác lập quyền sử dụng để đưa giá trị đất đai tham gia vốn sản xuất.
- Xác lập và đơn giản hóa các thủ tục pháp lý, tạo điều kiện khuyến khích chuyển đổi phù hợp với điều kiện đặc điểm của từng chủ thể đất đai.
- Có chính sách đặc biệt đối với vùng sâu vùng xa.
- Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương, hình thành thị trường mở.
- Xây dựng mô hình liên kết giữa sản xuất với thu mua, chế biến, tiêu thụ.
5. Giải pháp hợp tác khu vực:
Hợp tác, liên kết vừa mang tính toàn diện, vừa phải phù hợp với nhu cầu, khả năng của mỗi bên, gắn với quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các tỉnh trong vùng, trên tinh thần bình đẳng cùng có lợi và mang tính hỗ trợ lẫn nhau để phát triển bền vững.
Các lĩnh vực hợp tác: Du lịch, thương mại, công nghiệp.
6. Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, UBND huyện phối hợp với các Ban ngành chức năng của tỉnh và huyện thực hiện các dự án quy hoạch ngành và lĩnh vực.
- Công tác thực hiện đầu tư cần triển khai nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn sử dụng đúng đối tượng và đầu tư có trọng điểm.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, để có cơ sở tiến hành rà soát, bổ sung cho phù hợp với sự biến động theo từng giai đoạn thực hiện.

Content:
An ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, xây dựng thế trận liên hoàn vững chắc, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh, bảo đảm an ninh biên giới, bảo vệ các công trình phòng thủ quốc gia.
- Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đấu tranh với thủ đoạn chia rẽ dân tộc, đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. Ngăn chặn kịp thời những âm mưu gây mất ổn định chính trị xã hội. Thường xuyên đấu tranh chống các loại tội phạm, ngăn chặn đẩy lùi tệ nạn xã hội.
IV. LUẬN CHỨNG CÁC TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Các trọng điểm phát triển:
- Trọng điểm 1: Phát triển công nghiệp theo hướng khai thác hiệu quả lợi thế nguồn nguyên liệu nông lâm sản tại chỗ để hình thành công nghiệp chế biến. Ưu tiên xây dựng hạ tầng Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An.
- Trọng điểm 2: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Phối hợp với tỉnh quy hoạch, đầu tư Khu Kinh tế Cửa khẩu Đăk Per, hoàn thiện mạng lưới giao thông, thủy lợi, tiếp tục xây dựng mạng lưới điện, cấp nước. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng đặc biệt khó khăn.
- Trọng điểm 3: Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đầu tư chiều sâu, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Trọng điểm 4: Phát triển du lịch, sớm hình thành các điểm du lịch để kết nối với tuyến du lịch tỉnh và du lịch quốc gia.
- Trọng điểm 5: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống.
2. Danh mục chương trình và dự án ưu tiên: (Có phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Nhà nước: Là nguồn vốn chính để đầu tư cơ sở hạ tầng. Dự báo đáp ứng 30 - 35% vốn đầu tư toàn xã hội tương đương 3.095 tỷ đồng.
Cần thực hiện tốt công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư. Công trình đầu tư phải thật sự cần thiết, có hiệu quả cao, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế và đời sống nhân dân.
Đề xuất tỉnh ưu tiên ngân sách đầu tư các công trình trọng điểm tại thị trấn Đăk Mil để đủ điều kiện hình thành thị xã thứ 2 của tỉnh: hoàn thiện hạ tầng đô thị, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp - TTCN Thuận An, hạ tầng khu du lịch Hồ Tây.
Đối với nguồn ngân sách huyện, cần triệt để tăng tích luỹ nội bộ, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp tiết kiệm. Quy hoạch và đầu tư các điểm dân cư, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ để tạo vốn từ quỹ đất.
- Vốn huy động từ dân và doanh nghiệp: Chủ yếu đầu tư phát triển sản xuất và xã hội hóa giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
Dự báo có thể huy động dân cư từ 10 - 15% nhu cầu, tương đương 1.314 tỷ, từ các doanh nghiệp từ 25% - 35% nhu cầu, tương đương 2.750 tỷ.
Các giải pháp để huy động: Đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia thực hiện. Khuyến khích hợp tác liên kết kinh tế giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế. Động viên, khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại.
Có chính sách ưu tiên về thuế để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế và các lĩnh vực văn hóa xã hội khác.
- Vốn đầu tư tín dụng: Là kênh huy động vốn phát triển sản xuất và phát triển xã hội, huy động từ nguồn tín dụng ưu đãi hoặc vay từ ngân hàng. Dự báo từ nguồn vốn tín dụng có thể huy động 20% nhu cầu, tương đương 2.030 tỷ đồng.
Tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng, ngân hàng, tín dụng nhân dân vùng nông thôn để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, cho hộ nông dân vay vốn để phát triển sản xuất.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI: Dự báo đáp ứng khoảng 5 - 10% tổng nhu cầu vốn, tương đương 966 tỷ đồng
Các giải pháp: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh bình đẳng. Hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị đầu tư và các thủ tục. Đảm bảo hạ tầng, quỹ đất. Hỗ trợ đào tạo và cung cấp nhân lực.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội:
- Thực hiện tốt giáo dục phổ thông.
- Đẩy mạnh việc phổ cập tri thức khoa học kỹ thuật phổ thông cho người lao động.
- Phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt, thiết thực.
3. Giải pháp nâng cao trình độ khoa học công nghệ:
Đầu tư thích đáng cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Tăng cường huấn luyện, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích phát triển tài năng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Nhanh chóng xác lập quyền sử dụng để đưa giá trị đất đai tham gia vốn sản xuất.
- Xác lập và đơn giản hóa các thủ tục pháp lý, tạo điều kiện khuyến khích chuyển đổi phù hợp với điều kiện đặc điểm của từng chủ thể đất đai.
- Có chính sách đặc biệt đối với vùng sâu vùng xa.
- Tăng cường hợp tác kinh tế với các địa phương, hình thành thị trường mở.
- Xây dựng mô hình liên kết giữa sản xuất với thu mua, chế biến, tiêu thụ.
5. Giải pháp hợp tác khu vực:
Hợp tác, liên kết vừa mang tính toàn diện, vừa phải phù hợp với nhu cầu, khả năng của mỗi bên, gắn với quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các tỉnh trong vùng, trên tinh thần bình đẳng cùng có lợi và mang tính hỗ trợ lẫn nhau để phát triển bền vững.
Các lĩnh vực hợp tác: Du lịch, thương mại, công nghiệp.
Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, UBND huyện phối hợp với các Ban ngành chức năng của tỉnh và huyện thực hiện các dự án quy hoạch ngành và lĩnh vực.
- Công tác thực hiện đầu tư cần triển khai nhanh chóng, đảm bảo nguồn vốn sử dụng đúng đối tượng và đầu tư có trọng điểm.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác thực hiện quy hoạch, để có cơ sở tiến hành rà soát, bổ sung cho phù hợp với sự biến động theo từng giai đoạn thực hiện.