Document: Điều 2 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục cơ sở công lập Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục cơ sở công lập Bình Định có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có quy định mức thu tối đa theo khoản 2 Điều 2 này phải thực hiện thỏa thuận giữa nhà trường với cha mẹ học sinh; khoản thu và mức thu khi thực hiện không vượt quá mức thu tối đa theo quy định. Việc thỏa thuận thực hiện bằng văn bản.
b) Các khoản thu, mức thu phải phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh và đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
c) Căn cứ tình hình thực tế, cơ sở giáo dục và Ban đại diện cha mẹ học sinh xem xét miễn, giảm các khoản thu dịch vụ đối với những trường hợp: Con liệt sỹ; gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; bị tàn tật, khuyết tật (trừ cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật); mồ côi cả cha lẫn mẹ; con mồ côi cha hoặc mẹ gặp khó khăn về kinh tế.
2. Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học đối với các cơ sở giáo dục công lập, cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức tối đa

1

Nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non vào ngày thứ 7 và trong thời gian nghỉ hè

Ngàn đồng/trẻ/ngày

30

2

Dịch vụ bán trú (không bao gồm tiền ăn)

Ngàn đồng/học sinh/tháng

150

3

Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

- THCS

Ngàn đồng/học sinh/tiết

7

- THPT

Ngàn đồng/học sinh/tiết

8

4

Hỗ trợ hoạt động dạy nghề phổ thông (hỗ trợ tiền mua phôi liệu dạy nghề)

- THCS

Ngàn đồng/học sinh/tháng

20

- THPT

Ngàn đồng/học sinh/tháng

30

5

Thi tốt nghiệp nghề phổ thông

Ngàn đồng/học sinh/đợt

60

6

Dạy trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh và Dạy ngoại ngữ (môn tự chọn) và làm quen Tin học cho học sinh lớp 1, 2

Ngàn đồng/học sinh/giờ (hoặc tiết)

10

3. Công tác quản lý thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
Mức thu, mức chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được đưa vào Quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở giáo dục công lập trước khi tổ chức thực hiện.
4. Thời gian thực hiện: từ năm học 2022-2023.

Content:
Điều 2. Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có quy định mức thu tối đa theo khoản 2 Điều 2 này phải thực hiện thỏa thuận giữa nhà trường với cha mẹ học sinh; khoản thu và mức thu khi thực hiện không vượt quá mức thu tối đa theo quy định. Việc thỏa thuận thực hiện bằng văn bản.
b) Các khoản thu, mức thu phải phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh và đảm bảo nguyên tắc thu đủ bù chi, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
c) Căn cứ tình hình thực tế, cơ sở giáo dục và Ban đại diện cha mẹ học sinh xem xét miễn, giảm các khoản thu dịch vụ đối với những trường hợp: Con liệt sỹ; gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; bị tàn tật, khuyết tật (trừ cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật); mồ côi cả cha lẫn mẹ; con mồ côi cha hoặc mẹ gặp khó khăn về kinh tế.
2. Mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí đáp ứng nhu cầu người học đối với các cơ sở giáo dục công lập, cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức tối đa

1

Nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non vào ngày thứ 7 và trong thời gian nghỉ hè

Ngàn đồng/trẻ/ngày

30

2

Dịch vụ bán trú (không bao gồm tiền ăn)

Ngàn đồng/học sinh/tháng

150

3

Dạy thêm, học thêm trong nhà trường

- THCS

Ngàn đồng/học sinh/tiết

7

- THPT

Ngàn đồng/học sinh/tiết

8

4

Hỗ trợ hoạt động dạy nghề phổ thông (hỗ trợ tiền mua phôi liệu dạy nghề)

- THCS

Ngàn đồng/học sinh/tháng

20

- THPT

Ngàn đồng/học sinh/tháng

30

5

Thi tốt nghiệp nghề phổ thông

Ngàn đồng/học sinh/đợt

60

6

Dạy trẻ mẫu giáo làm quen tiếng Anh và Dạy ngoại ngữ (môn tự chọn) và làm quen Tin học cho học sinh lớp 1, 2

Ngàn đồng/học sinh/giờ (hoặc tiết)

10

3. Công tác quản lý thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục.
Mức thu, mức chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được đưa vào Quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ sở giáo dục công lập trước khi tổ chức thực hiện.
4. Thời gian thực hiện: từ năm học 2022-2023.