Document: Điều 17 Thông tư 42/2015/TT-BTC thủ tục hải quan phương tiện vận tải xuất cảnh nhập cảnh quá cảnh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "42/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 42/2015/TT-BTC thủ tục hải quan phương tiện vận tải xuất cảnh nhập cảnh quá cảnh có nội dung như sau:

Điều 17. Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh
1. Thủ tục hải quan khi tàu nhập cảnh.
Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh thực hiện:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
b) Lập 02 Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh theo mẫu số 01/PQC Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này; niêm phong bộ hồ sơ gồm các giấy tờ (bản sao, có đóng dấu giáp lai) sau: 01 bản khai hàng hóa (nếu có), 01 bản khai chung, 01 bản danh sách thuyền viên, 01 bản danh sách hành khách (nếu có), 01 bản khai dự trữ của tàu, 01 bản khai hành lý thuyền viên, 01 phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh. Giao hồ sơ đã niêm phong cho thuyền trưởng để chuyển cho Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh;
c) Niêm phong kho dự trữ và hầm hàng (nếu có điều kiện và khi cần thiết).
2. Thủ tục hải quan nơi tàu xuất cảnh.
Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh thực hiện:
a) Yêu cầu thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan bộ hồ sơ đã niêm phong do Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh chuyển đến;
b) Tiếp nhận từ thuyền trưởng bộ hồ sơ đã niêm phong nêu trên;
c) Công chức Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh ký tên, đóng dấu công chức lên Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh và fax cho Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ, hàng hóa và các vi phạm liên quan đến phương tiện vận tải, hàng hóa, thuyền viên và hành khách (nếu có);
d) Thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

Content:
Điều 17. Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh
1. Thủ tục hải quan khi tàu nhập cảnh.
Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh thực hiện:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này;
b) Lập 02 Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh theo mẫu số 01/PQC Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này; niêm phong bộ hồ sơ gồm các giấy tờ (bản sao, có đóng dấu giáp lai) sau: 01 bản khai hàng hóa (nếu có), 01 bản khai chung, 01 bản danh sách thuyền viên, 01 bản danh sách hành khách (nếu có), 01 bản khai dự trữ của tàu, 01 bản khai hành lý thuyền viên, 01 phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh. Giao hồ sơ đã niêm phong cho thuyền trưởng để chuyển cho Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh;
c) Niêm phong kho dự trữ và hầm hàng (nếu có điều kiện và khi cần thiết).
2. Thủ tục hải quan nơi tàu xuất cảnh.
Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh thực hiện:
a) Yêu cầu thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan bộ hồ sơ đã niêm phong do Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh chuyển đến;
b) Tiếp nhận từ thuyền trưởng bộ hồ sơ đã niêm phong nêu trên;
c) Công chức Chi cục Hải quan nơi tàu xuất cảnh ký tên, đóng dấu công chức lên Phiếu chuyển hồ sơ tàu quá cảnh và fax cho Chi cục Hải quan nơi tàu nhập cảnh thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ, hàng hóa và các vi phạm liên quan đến phương tiện vận tải, hàng hóa, thuyền viên và hành khách (nếu có);
d) Thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.