Document: Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô ô tô có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này được áp dụng đối với tài sản mới (100%) kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam.
2. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng 85% Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 của quyết định này.
3. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định như sau:

STT

Thời gian đã sử dụng của tài sản

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản

1

Từ 1 năm trở xuống

85%

2

Trên 1 năm đến 3 năm

70%

3

Trên 3 năm đến 6 năm

50%

4

Trên 6 năm đến 10 năm

30%

5

Trên 10 năm

20%

Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính theo năm đăng ký lần đầu tại giấy đăng ký do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp không xác định được năm đăng ký lần đầu thì thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định, như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì thời gian đã sử dụng được tính theo năm sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.
4. Trường hợp tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ là lốc máy, khung xe mô tô, ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế chuyển nhượng.
5. Trường hợp mua tài sản của nhà nước theo phương thức đấu thầu, đấu giá, thanh lý đúng theo quy định của pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá, thanh lý thực tế ghi trên hóa đơn.
6. Trường hợp tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ có giá thực tế chuyển nhượng cao hơn Bảng giá tại Điều 1 quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng.
7. Đối với những tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong Bảng giá tại Điều 1 của quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng.
Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục Thuế ký quyết định bổ sung kịp thời vào bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 2. Quy định về áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này được áp dụng đối với tài sản mới (100%) kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam.
2. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng 85% Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 của quyết định này.
3. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định như sau:

STT

Thời gian đã sử dụng của tài sản

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản

1

Từ 1 năm trở xuống

85%

2

Trên 1 năm đến 3 năm

70%

3

Trên 3 năm đến 6 năm

50%

4

Trên 6 năm đến 10 năm

30%

5

Trên 10 năm

20%

Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính theo năm đăng ký lần đầu tại giấy đăng ký do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp không xác định được năm đăng ký lần đầu thì thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định, như sau:
- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì thời gian đã sử dụng được tính theo năm sản xuất ra tài sản đó.
- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.
4. Trường hợp tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ là lốc máy, khung xe mô tô, ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế chuyển nhượng.
5. Trường hợp mua tài sản của nhà nước theo phương thức đấu thầu, đấu giá, thanh lý đúng theo quy định của pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá, thanh lý thực tế ghi trên hóa đơn.
6. Trường hợp tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ có giá thực tế chuyển nhượng cao hơn Bảng giá tại Điều 1 quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng.
7. Đối với những tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong Bảng giá tại Điều 1 của quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng.
Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục Thuế ký quyết định bổ sung kịp thời vào bảng giá tính lệ phí trước bạ.