Document: Điều 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/11/2023", "sign_number": "34/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Thẩm quyền và quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư”.
b) Thay thế cụm từ “quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng” tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 bằng cụm từ “quy định tại Điều 3b Quy định này”.
c) Bổ sung khoản 3, 4, 5 Điều 3 như sau:
“3. Quy trình thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo Điều 3a Quy định này.
4. Sau khi thực hiện thẩm định, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định) trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng. Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo Mẫu số 03 và 03a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023.
5. Thẩm quyền, quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.”.
2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“ Điều 3a. Quy trình thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
1. Người đề nghị thẩm định (được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư dự án) có trách nhiệm chuẩn bị và gửi 01 bộ hồ sơ qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định là Sở Kế hoạch & Đầu tư hoặc Phòng Quản lý đô thị - UBND thành phố Lào Cai); tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định là Phòng Quản lý đô thị - UBND thị xã Sa Pa hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng - UBND các huyện còn lại của tỉnh Lào Cai).
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này; Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra chủ đầu tư có trách nhiệm nộp bổ sung hồ sơ dự án và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ khi được cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Trong thời hạn 04 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
b) Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định trong các trường hợp:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP;
d) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.
4. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định, người đề nghị thẩm định phải hoàn thành việc bổ sung hồ sơ. Nếu hết thời hạn nêu trên, người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
5. Thời gian thẩm định dự án của cơ quan chủ trì thẩm định không quá 12 ngày làm việc.
6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do người đề nghị thẩm định hoàn thành việc bổ sung hồ sơ và ban hành kết quả thẩm định theo thời gian quy định. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo Mẫu số 03, 04 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
7. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định tham khảo theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản định dạng .PDF, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ.
b) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.
8. Người đề nghị thẩm định/thẩm định điều chỉnh dự án thực hiện việc nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính.
9. Quy trình thẩm định điều chỉnh dự án tại cơ quan chủ trì thẩm định đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này. Trong đó hồ sơ điều chỉnh dự án bổ sung thêm nội dung lý do điều chỉnh và kèm theo bộ hồ sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.”.
3. Bổ sung Điều 3b vào sau Điều 3a như sau:
“Điều 3b. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị; dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; trừ dự án quy định tại điểm d khoản này.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; trừ dự án quy định tại điểm d khoản này.
c) Sở Công Thương thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ dự án quy định tại điểm a và điểm d khoản này.
d) Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với dự án PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư): Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.”.
4. Bổ sung Điều 3c vào sau Điều 3b như sau:
“Điều 3c. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với dự án PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư): Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích công đồng và công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“ Điều 4. Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ nhà ở riêng lẻ và công trình quy định tại điểm b khoản này.
b) Ban quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng các công trình trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý, trừ nhà ở riêng lẻ.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý, trừ công trình quy định tại điểm b khoản này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho mình cấp. Trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới sau điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo.”
6. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:
“ Điều 4a. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn.
a) Trường hợp xây dựng mới công trình, nhà ở riêng lẻ trên đất trống (khuyến khích công trình có kết cấu đơn giản thuận lợi cho việc lắp dựng, tháo dỡ). Không có tầng hầm, tầng bán hầm.
Nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng công trình tối đa là 180m2, số tầng tối đa là 02 tầng (không kể gác xép) và chiều cao công trình tối đa là 9,5m.
Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, công trình thương mại, dịch vụ: Tổng diện tích sàn tối đa 1.000m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 9,5m. Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (được cấp có thẩm quyền giao Ban quản lý khu kinh tế quản lý) tổng diện tích sàn tối đa 1.500m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 12,0m.
Công trình trụ sở làm việc và các công trình khác: Tổng diện tích sàn tối đa 250m2, số tầng tối đa là 02 tầng và chiều cao công trình tối đa 9,5m.
b) Trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu có quy mô hiện trạng lớn hơn hoặc bằng quy mô quy định tại điểm a khoản này, chỉ được phép sửa chữa, cải tạo mà không làm tăng quy mô xây dựng (chiều cao, số tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn) và cấp công trình.
c) Trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu mà làm tăng quy mô nhưng thấp hơn hoặc bằng quy mô quy định tại điểm a khoản này, yêu cầu kết cấu của phần tăng quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đảm bảo độc lập với kết cấu của công trình hiện hữu đồng thời phải đảm bảo thuận tiện khi tháo dỡ, giải tỏa, không ảnh hưởng đến kết cấu và chất lượng của công trình hiện hữu.
2. Không cấp phép xây dựng có thời hạn đối với công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng.
3. Thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp: Theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc kế hoạch thực hiện quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết khu chức năng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Đối với các dự án trừ trường hợp dự án được quy định tại khoản 2 Điều này
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ và công trình quy định tại điểm d khoản này;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ và công trình quy định tại điểm d khoản này;
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ và công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản này.
d) Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao quản lý, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.”.
8. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng, quản lý dự án đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;”
b) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng và chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Thẩm quyền và quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư”.
b) Thay thế cụm từ “quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng” tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 bằng cụm từ “quy định tại Điều 3b Quy định này”.
c) Bổ sung khoản 3, 4, 5 Điều 3 như sau:
“3. Quy trình thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo Điều 3a Quy định này.
4. Sau khi thực hiện thẩm định, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định) trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng. Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo Mẫu số 03 và 03a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023.
5. Thẩm quyền, quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.”.
2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“ Điều 3a. Quy trình thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
1. Người đề nghị thẩm định (được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư dự án) có trách nhiệm chuẩn bị và gửi 01 bộ hồ sơ qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định là Sở Kế hoạch & Đầu tư hoặc Phòng Quản lý đô thị - UBND thành phố Lào Cai); tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định là Phòng Quản lý đô thị - UBND thị xã Sa Pa hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng - UBND các huyện còn lại của tỉnh Lào Cai).
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này; Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tại cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra chủ đầu tư có trách nhiệm nộp bổ sung hồ sơ dự án và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ khi được cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu.
2. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Trong thời hạn 04 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
b) Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định trong các trường hợp:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định;
b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP;
d) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.
4. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định, người đề nghị thẩm định phải hoàn thành việc bổ sung hồ sơ. Nếu hết thời hạn nêu trên, người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
5. Thời gian thẩm định dự án của cơ quan chủ trì thẩm định không quá 12 ngày làm việc.
6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do người đề nghị thẩm định hoàn thành việc bổ sung hồ sơ và ban hành kết quả thẩm định theo thời gian quy định. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo Mẫu số 03, 04 Phụ lục kèm theo Quyết định này.
7. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định tham khảo theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản định dạng .PDF, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ.
b) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.
8. Người đề nghị thẩm định/thẩm định điều chỉnh dự án thực hiện việc nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính.
9. Quy trình thẩm định điều chỉnh dự án tại cơ quan chủ trì thẩm định đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này. Trong đó hồ sơ điều chỉnh dự án bổ sung thêm nội dung lý do điều chỉnh và kèm theo bộ hồ sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.”.
3. Bổ sung Điều 3b vào sau Điều 3a như sau:
“Điều 3b. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị; dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; trừ dự án quy định tại điểm d khoản này.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; trừ dự án quy định tại điểm d khoản này.
c) Sở Công Thương thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ dự án quy định tại điểm a và điểm d khoản này.
d) Ban Quản lý khu kinh tế thẩm định đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với dự án PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư): Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP , dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.”.
4. Bổ sung Điều 3c vào sau Điều 3b như sau:
“Điều 3c. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với dự án PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư): Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm c khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 3b thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích công đồng và công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“ Điều 4. Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ nhà ở riêng lẻ và công trình quy định tại điểm b khoản này.
b) Ban quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng các công trình trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý, trừ nhà ở riêng lẻ.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý, trừ công trình quy định tại điểm b khoản này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng cho mình cấp. Trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới sau điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo.”
6. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau:
“ Điều 4a. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn.
a) Trường hợp xây dựng mới công trình, nhà ở riêng lẻ trên đất trống (khuyến khích công trình có kết cấu đơn giản thuận lợi cho việc lắp dựng, tháo dỡ). Không có tầng hầm, tầng bán hầm.
Nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng công trình tối đa là 180m2, số tầng tối đa là 02 tầng (không kể gác xép) và chiều cao công trình tối đa là 9,5m.
Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, công trình thương mại, dịch vụ: Tổng diện tích sàn tối đa 1.000m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 9,5m. Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (được cấp có thẩm quyền giao Ban quản lý khu kinh tế quản lý) tổng diện tích sàn tối đa 1.500m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 12,0m.
Công trình trụ sở làm việc và các công trình khác: Tổng diện tích sàn tối đa 250m2, số tầng tối đa là 02 tầng và chiều cao công trình tối đa 9,5m.
b) Trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu có quy mô hiện trạng lớn hơn hoặc bằng quy mô quy định tại điểm a khoản này, chỉ được phép sửa chữa, cải tạo mà không làm tăng quy mô xây dựng (chiều cao, số tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn) và cấp công trình.
c) Trường hợp cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu mà làm tăng quy mô nhưng thấp hơn hoặc bằng quy mô quy định tại điểm a khoản này, yêu cầu kết cấu của phần tăng quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đảm bảo độc lập với kết cấu của công trình hiện hữu đồng thời phải đảm bảo thuận tiện khi tháo dỡ, giải tỏa, không ảnh hưởng đến kết cấu và chất lượng của công trình hiện hữu.
2. Không cấp phép xây dựng có thời hạn đối với công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng.
3. Thời hạn tồn tại của công trình theo giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp: Theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc kế hoạch thực hiện quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết khu chức năng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Đối với các dự án trừ trường hợp dự án được quy định tại khoản 2 Điều này
a) Sở Giao thông vận tải - Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ và công trình quy định tại điểm d khoản này;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ và công trình quy định tại điểm d khoản này;
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ và công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản này.
d) Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được cấp có thẩm quyền giao quản lý, trừ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.”.
8. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng, quản lý dự án đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;”
b) Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng và chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh.”