Document: Điều 10 Thông tư 40/2015/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn và chế độ làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BLĐTBXH", "signer": "Huỳnh Văn Tí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 40/2015/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn và chế độ làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp có nội dung như sau:

Điều 10. Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy, định mức giờ giảng, quy mô lớp học
1. Giờ chuẩn là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy gồm: chuẩn bị giảng dạy, giảng dạy và kiểm tra định kỳ kết quả học tập của mô-đun, môn học, học phần.
2. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:
a) Một giờ dạy lý thuyết là 45 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;
b) Một giờ dạy tích hợp (kết hợp cả lý thuyết và thực hành) là 45 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;
c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn.
3. Định mức giờ giảng được xác định là số giờ chuẩn cho mỗi nhà giáo phải giảng dạy, được quy định theo năm học.
4. Quy mô lớp học: Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh. Lớp học thực hành, tích hợp không quá 18 học sinh đối với nghề bình thường; không quá 10 học sinh đối với nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định số học sinh cụ thể của lớp học, đảm bảo phù hợp với đặc điểm của từng nghề.

Content:
Điều 10. Giờ chuẩn, thời gian giảng dạy, định mức giờ giảng, quy mô lớp học
1. Giờ chuẩn là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết trước, trong và sau giờ giảng để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy gồm: chuẩn bị giảng dạy, giảng dạy và kiểm tra định kỳ kết quả học tập của mô-đun, môn học, học phần.
2. Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo được tính bằng giờ chuẩn, trong đó:
a) Một giờ dạy lý thuyết là 45 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;
b) Một giờ dạy tích hợp (kết hợp cả lý thuyết và thực hành) là 45 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn;
c) Một giờ dạy thực hành là 60 phút được tính bằng 1 giờ chuẩn.
3. Định mức giờ giảng được xác định là số giờ chuẩn cho mỗi nhà giáo phải giảng dạy, được quy định theo năm học.
4. Quy mô lớp học: Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh. Lớp học thực hành, tích hợp không quá 18 học sinh đối với nghề bình thường; không quá 10 học sinh đối với nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định số học sinh cụ thể của lớp học, đảm bảo phù hợp với đặc điểm của từng nghề.