Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3409/QĐ-UBND 2008 duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Phú Thọ 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "3409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "3409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "3409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "3409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/11/2008", "sign_number": "3409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3409/QĐ-UBND 2008 duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Phú Thọ 2015 2020

Điều 1. Duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 và định hướng năm 202 và những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Lộ trình thực hiện
5.1. Giai đoạn 2008 - 2015
5.1.1. Đối với mạng lưới YTDP:
- Xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm đủ TTB cho 11 Trung tâm thuộc lĩnh vực dự phòng và lĩnh vực chuyên ngành tuyến tỉnh.
- Xây dựng mới 08 TTYT tuyến huyện; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất 05 TTYT tuyến huyện đã có trụ sở.
- Đầu tư đủ TTB cho theo quy định của Bộ Y tế cho 13 TTYT tuyến huyện.
5.1.2. Đối với mạng lưới KCB - PHCN:
- Xây mới BVĐK vùng (địa điểm tại thành phố Việt Trì).
- Mở rộng, nâng cấp BVĐK tỉnh đẻ đạt tiêu chí cấp vùng; nâng cấp BVĐK khu vực Phú Thọ để gần đạt tới các tiêu chí của Bệnh viện hạng I; nâng cấp các bệnh viện: Tâm thần, YDCT, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Lao và Bệnh phổi, Phụ sản để đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II.
- Nâng cấp 10 BVĐK huyện; riêng BVĐK huyện Thanh Sơn, BVĐK huyện Hạ Hòa đạt các tiêu chí về cơ sở vật chất tương đương với Bệnh viện hạng II.
- Bổ sung, nâng cấp TTB y tế cho tất cả các BVĐK và BVCK tỉnh, huyện theo quy định của Bộ Y tế và tương đương với hạng của Bệnh viện.
5.1.3. Đối với mạng lưới YTCS
- Kiên cố hoá 100% TYT tuyến xã để đạt các tiêu chuẩn theo quy định của chuẩn quốc gia.
- 100% số TYT tuyến xã có bác sỹ, 100% có cán bộ chuyên trách về DS - KHHGĐ, 80% có cán bộ phụ trách công tác dược của TTB, 80% có cán bộ phụ trách về YDCT.
- 100% số thôn, bản có NVYTTB và công tác viên DS - KHHGĐ hoạt động. Bố trí đủ ngân sách chi trả phụ cấp tăng thêm cho các đối tượng này.
- Thành lập trạm y tế hoặc tổ y tế tại tất cả các doanh nghiệp.
- Thiết lập và duy trì mạng lưới y tế học đường tại tất cả các trường học thuộc các cấp bậc học.
5.1.4. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ
Nâng cấp trụ sở làm việc của 11 trung tâm DS - KHHGĐ huyện và xây mới trụ sở cho 02 Trung tâm còn lại. Bổ xung TTB, phương tiện cần thiết.
5.1.5. Đối với mạng lưới ATVSTP
Xây dựng trụ sở làm việc có bố trí đủ trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Chi cục ATVSTP và 12 trung tâm ATVSTP tuyến huyện.
5.1.6 Đối với trang thiết bị
100% cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến xã được trang bị đủ TTB y tế theo quy định của Bộ Y tế.
5.1.7 Đối với mô hình tổ chức và nhân lực
Kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy mô hình tổ chức do Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn, đảm bảo 100% các đơn vị Y tế được quản lý theo ngành dọc. Bố trí đủ biên chế và đúng cơ chế theo quy định.
5.2. Giai đoạn 2015 - 2020
5.2.1. Đối với mạng lưới YTDP:
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị và năng cấp, bảo trì toàn bộ hệ thống các đơn vị thuộc hệ dự phòng tỉnh, huyện; các đơn vị thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
5.2.2 Đối với mạng lưới KCB - PHCN:
- Mổ rộng, nâng cấp cơ sở vật chất và TTB y tế để chuyển đổi BVĐK huyện Tam Nông, BVĐK huyện Lâm Thao thành các BVCK tuyến tỉnh.
- Xây mới 01 BVCK tuyến tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư TTB, nâng cấp cơ sở vật chất cho các BVĐK và BVCK tuyến tỉnh. Các BVCK khác đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II; riêng các bệnh viện YDCT, Phụ Sản , Nhi, Nội tiết - Tim mạch đạt các tiêu chí của Bệnh viện cấp vùng.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các BVĐK huyện để nâng cao nâng lực và tương xứng với quy mô. Riêng BVCK huyện Thanh Sơn, BVĐK huyện Hạ Hoà đạt tiêu chí của Bệnh viện hạng II.
- Tíêp tục thu hút đầu tư xây dựng các Bệnh viện tư nhân.
5.2.3. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ và mạng lưới ATVSTP:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ sung TTB tuyến xã, phương tiện đủ theo các chuẩn quy định của Bộ Y tế để hoàn tốt nhiệm vụ trong tình hình mới.
5.2.4. Đối với mạng lưới Y tế tuyến xã:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ xung TTB tuyến xã, phấn đấu 100% TYT tuyến xã đạt chuyển quốc gia giai đoạn II.
5.2.5. Đối với trang thiết bị
100% cơ sở Y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã được trang bị đủ TTB theo quy định của Bộ Y tế.

Content:
Lộ trình thực hiện
5.1. Giai đoạn 2008 - 2015
5.1.1. Đối với mạng lưới YTDP:
- Xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và mua sắm đủ TTB cho 11 Trung tâm thuộc lĩnh vực dự phòng và lĩnh vực chuyên ngành tuyến tỉnh.
- Xây dựng mới 08 TTYT tuyến huyện; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất 05 TTYT tuyến huyện đã có trụ sở.
- Đầu tư đủ TTB cho theo quy định của Bộ Y tế cho 13 TTYT tuyến huyện.
5.1.2. Đối với mạng lưới KCB - PHCN:
- Xây mới BVĐK vùng (địa điểm tại thành phố Việt Trì).
- Mở rộng, nâng cấp BVĐK tỉnh đẻ đạt tiêu chí cấp vùng; nâng cấp BVĐK khu vực Phú Thọ để gần đạt tới các tiêu chí của Bệnh viện hạng I; nâng cấp các bệnh viện: Tâm thần, YDCT, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Lao và Bệnh phổi, Phụ sản để đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II.
- Nâng cấp 10 BVĐK huyện; riêng BVĐK huyện Thanh Sơn, BVĐK huyện Hạ Hòa đạt các tiêu chí về cơ sở vật chất tương đương với Bệnh viện hạng II.
- Bổ sung, nâng cấp TTB y tế cho tất cả các BVĐK và BVCK tỉnh, huyện theo quy định của Bộ Y tế và tương đương với hạng của Bệnh viện.
5.1.3. Đối với mạng lưới YTCS
- Kiên cố hoá 100% TYT tuyến xã để đạt các tiêu chuẩn theo quy định của chuẩn quốc gia.
- 100% số TYT tuyến xã có bác sỹ, 100% có cán bộ chuyên trách về DS - KHHGĐ, 80% có cán bộ phụ trách công tác dược của TTB, 80% có cán bộ phụ trách về YDCT.
- 100% số thôn, bản có NVYTTB và công tác viên DS - KHHGĐ hoạt động. Bố trí đủ ngân sách chi trả phụ cấp tăng thêm cho các đối tượng này.
- Thành lập trạm y tế hoặc tổ y tế tại tất cả các doanh nghiệp.
- Thiết lập và duy trì mạng lưới y tế học đường tại tất cả các trường học thuộc các cấp bậc học.
5.1.4. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ
Nâng cấp trụ sở làm việc của 11 trung tâm DS - KHHGĐ huyện và xây mới trụ sở cho 02 Trung tâm còn lại. Bổ xung TTB, phương tiện cần thiết.
5.1.Đối với mạng lưới ATVSTP
Xây dựng trụ sở làm việc có bố trí đủ trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Chi cục ATVSTP và 12 trung tâm ATVSTP tuyến huyện.
5.1.6 Đối với trang thiết bị
100% cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến xã được trang bị đủ TTB y tế theo quy định của Bộ Y tế.
5.1.7 Đối với mô hình tổ chức và nhân lực
Kiện toàn tổ chức bộ máy theo quy mô hình tổ chức do Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn, đảm bảo 100% các đơn vị Y tế được quản lý theo ngành dọc. Bố trí đủ biên chế và đúng cơ chế theo quy định.
5.2. Giai đoạn 2015 - 2020
5.2.1. Đối với mạng lưới YTDP:
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị và năng cấp, bảo trì toàn bộ hệ thống các đơn vị thuộc hệ dự phòng tỉnh, huyện; các đơn vị thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
5.2.2 Đối với mạng lưới KCB - PHCN:
- Mổ rộng, nâng cấp cơ sở vật chất và TTB y tế để chuyển đổi BVĐK huyện Tam Nông, BVĐK huyện Lâm Thao thành các BVCK tuyến tỉnh.
- Xây mới 01 BVCK tuyến tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư TTB, nâng cấp cơ sở vật chất cho các BVĐK và BVCK tuyến tỉnh. Các BVCK khác đạt tiêu chí Bệnh viện hạng II; riêng các bệnh viện YDCT, Phụ Sản , Nhi, Nội tiết - Tim mạch đạt các tiêu chí của Bệnh viện cấp vùng.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các BVĐK huyện để nâng cao nâng lực và tương xứng với quy mô. Riêng BVCK huyện Thanh Sơn, BVĐK huyện Hạ Hoà đạt tiêu chí của Bệnh viện hạng II.
- Tíêp tục thu hút đầu tư xây dựng các Bệnh viện tư nhân.
5.2.3. Đối với mạng lưới DS - KHHGĐ và mạng lưới ATVSTP:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ sung TTB tuyến xã, phương tiện đủ theo các chuẩn quy định của Bộ Y tế để hoàn tốt nhiệm vụ trong tình hình mới.
5.2.4. Đối với mạng lưới Y tế tuyến xã:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, bổ xung TTB tuyến xã, phấn đấu 100% TYT tuyến xã đạt chuyển quốc gia giai đoạn II.
5.2.Đối với trang thiết bị
100% cơ sở Y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã được trang bị đủ TTB theo quy định của Bộ Y tế.