Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2094/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2094/QĐ-UBND quy hoạch vùng sản xuất chế biến tiêu thụ cây dong riềng Bắc Kạn 2015 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất, chế biến tiêu thụ cây dong riềng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2025, định hướng đến 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô sản xuất tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quy hoạch phải gắn với tổ chức quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở đầu tư khoa học - công nghệ để nâng cao nâng suất, chất lượng cải tiến quy trình công nghệ chế biến tạo ra sản phẩm “Miến dong Bắc Kạn” có thương hiệu mạnh trên thị trường, được người dân tin dùng đồng thời gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.
b) Mục tiêu quy hoạch:
- Mục tiêu chung
+ Xác định tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cây dong riềng giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Xác định quy mô diện tích hợp lý, theo hướng sản xuất phù hợp với khả năng chế biến tại các huyện; quy hoạch vùng trồng dong riềng tập trung tại từng địa phương; đầu tư, xây dựng, nâng cấp các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm gắn với bảo vệ môi trường.
+ Tạo việc làm ổn định cho lao động nông thôn; gia tăng giá trị sản xuất cây dong riềng.
+ Đề xuất các giải pháp để phát triển cây dong riềng bền vững.
- Mục tiêu cụ thể
+ Đến năm 2020 diện tích cây dong riềng đạt 1.500ha, năng suất 750 tạ/ha, sản lượng 112.500 tấn củ; sản lượng tinh bột đạt 17.000 tấn, sản lượng miến dong 4.200 tấn/năm. Giá trị sản xuất đạt khoảng 494.500 triệu đồng.
+ Đến năm 2025 diện tích cây dong riềng đạt 2.000ha, năng suất đạt 800 tạ/ha, sản lượng đạt 160.000 tấn củ; sản lượng tinh bột đạt 25.000 tấn, sản lượng miến dong 9.000 tấn/năm. Giá trị sản xuất cây dong riềng đạt khoảng 800.000 triệu đồng.
+ Đến năm 2030 diện tích cây dong riềng toàn tỉnh giữ ổn định 2.000ha, năng suất 800 tạ/ha, sản lượng 160.000 tấn củ; sản lượng tinh bột 25.000 tấn, sản lượng miến dong đạt 12.000 tấn/năm. Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 1.000.000 triệu đồng.

Content:
Quan điểm và mục tiêu quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô sản xuất tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quy hoạch phải gắn với tổ chức quản lý sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm dựa trên cơ sở đầu tư khoa học - công nghệ để nâng cao nâng suất, chất lượng cải tiến quy trình công nghệ chế biến tạo ra sản phẩm “Miến dong Bắc Kạn” có thương hiệu mạnh trên thị trường, được người dân tin dùng đồng thời gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.
b) Mục tiêu quy hoạch:
- Mục tiêu chung
+ Xác định tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất cây dong riềng giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Xác định quy mô diện tích hợp lý, theo hướng sản xuất phù hợp với khả năng chế biến tại các huyện; quy hoạch vùng trồng dong riềng tập trung tại từng địa phương; đầu tư, xây dựng, nâng cấp các cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm gắn với bảo vệ môi trường.
+ Tạo việc làm ổn định cho lao động nông thôn; gia tăng giá trị sản xuất cây dong riềng.
+ Đề xuất các giải pháp để phát triển cây dong riềng bền vững.
- Mục tiêu cụ thể
+ Đến năm 2020 diện tích cây dong riềng đạt 1.500ha, năng suất 750 tạ/ha, sản lượng 112.500 tấn củ; sản lượng tinh bột đạt 17.000 tấn, sản lượng miến dong 4.200 tấn/năm. Giá trị sản xuất đạt khoảng 494.500 triệu đồng.
+ Đến năm 2025 diện tích cây dong riềng đạt 2.000ha, năng suất đạt 800 tạ/ha, sản lượng đạt 160.000 tấn củ; sản lượng tinh bột đạt 25.000 tấn, sản lượng miến dong 9.000 tấn/năm. Giá trị sản xuất cây dong riềng đạt khoảng 800.000 triệu đồng.
+ Đến năm 2030 diện tích cây dong riềng toàn tỉnh giữ ổn định 2.000ha, năng suất 800 tạ/ha, sản lượng 160.000 tấn củ; sản lượng tinh bột 25.000 tấn, sản lượng miến dong đạt 12.000 tấn/năm. Giá trị sản xuất đạt xấp xỉ 1.000.000 triệu đồng.