Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải Trà Vinh

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
...
6.1

Khu vực thành phố Trà Vinh

25.000

6.2

Khu vực còn lại

15.000

5. Đơn vị thu phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
6. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cấp nước) được trích để lại 7%, xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Content:
6.1

Khu vực thành phố Trà Vinh

25.000

6.2

Khu vực còn lại

15.000

5. Đơn vị thu phí
a) Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cung cấp.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Đơn vị thu phí (đối với đơn vị cấp nước) được trích để lại 7%, xã, phường, thị trấn được trích để lại 10% trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.