Document: Điều 1 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất thu tiền thuê đất Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/01/2021", "sign_number": "02/2021/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2021/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất thu tiền thuê đất Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau:

STT

Nội dung

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1,17

1,38

2

Các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân

1,10

1,30

3

Các quận còn lại

1,02

1,17

4

Các xã khu vực giáp ranh quận, thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,00

1,02

5

Các xã còn lại

1,00

1,00

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê là K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đối với các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa: Hệ số K = 1,45;
- Đối với các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân: Hệ số K = 1,25;
- Đối với các quận còn lại: Hệ số K = 1,17;
- Đối với các xã giáp ranh quận, thị trấn của các huyện; các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,10;
- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,02.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021 đối với các trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê như sau:

STT

Nội dung

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Đất thương mại dịch vụ

1

Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa

1,17

1,38

2

Các quận: Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân

1,10

1,30

3

Các quận còn lại

1,02

1,17

4

Các xã khu vực giáp ranh quận, thị trấn thuộc các huyện, các phường thuộc thị xã Sơn Tây

1,00

1,02

5

Các xã còn lại

1,00

1,00

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản để sản xuất nông nghiệp làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê là K = 1,0 cho toàn địa bàn Thành phố.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất như sau:
- Đối với các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa: Hệ số K = 1,45;
- Đối với các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân: Hệ số K = 1,25;
- Đối với các quận còn lại: Hệ số K = 1,17;
- Đối với các xã giáp ranh quận, thị trấn của các huyện; các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,10;
- Đối với các xã còn lại thuộc các huyện, thị xã Sơn Tây: Hệ số K = 1,02.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (trong đó bao gồm cả đất vườn, ao liền kề đất ở) làm cơ sở xác định chênh lệch giữa giá thu tiền sử dụng đất theo mục đích mới và giá thu tiền sử dụng đất nông nghiệp: K = 1,0.