Document: Điều 1 Thông tư 06/UB-QLKT quy định trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1995", "sign_number": "06/UB-QLKT", "signer": "Đỗ Quốc Sam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 06/UB-QLKT quy định trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước có nội dung như sau:

Điều 1. Để được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, chủ đầu tư cần phải thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Đối với những dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới hoặc đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp là:
- Doanh nghiệp Nhà nước,
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội,
- Công ty trách nhiệm hữu hạn,
- Công ty cổ phần,
- Doanh nghiệp tư nhân,
- Doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
- Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập hoặc do cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định thành lập, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.
Hồ sơ xin ưu đãi bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR)
- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc phương án kinh doanh ban đầu, phương án mở rộng kinh doanh.
2. Đối với các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới là:
- Doanh nghiệp Nhà nước,
- Doanh nghiệp của các đoàn thể chính trị, xã hội mà không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1 của Điều này, hoặc đầu tư để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nói trên, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban Kế hoạch tỉnh).
Hồ sơ xin ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Quyết định thành lập (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
3. Đối với các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn,
- Công ty cổ phần,
- Doanh nghiệp tư nhân,
- Doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
- Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, mà không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1 của Điều này, thì đơn xin ưu đãi đầu tư phải được gửi kèm theo hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, để được xét cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cùng với quyết định cho phép thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp xin ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp nói ở khoản này đã thành lập trước khi Luật khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu lực(theo Điều 28 của Nghị định 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995), hoặc xin ưu đãi đầu tư để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, thì hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh. Hồ sơ xin ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Phương án kinh doanh ban đầu, hoặc phương án mở rộng kinh doanh.
4. Đối với những dự án đầu tư thành lập mới hợp tác xã, hoặc đơn vị kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66- HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992, hoặc đầu tư để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của các hợp tác xã và đơn vị kinh doanh nói trên, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh.
Hồ sơ xin ưu đãi bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Giấy phép kinh doanh (bản sao),
- Phương án kinh doanh ban đầu hoặc phương án mở rộng kinh doanh.
5. Các quy định đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh và thành lập mới tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều này áp dụng cho cả trường hợp các cơ sở sản xuất - kinh doanh thành lập trước khi Luật khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu lực, theo Điều 28 của Nghị định 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995.

Content:
Điều 1. Để được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, chủ đầu tư cần phải thực hiện các thủ tục sau đây:
1. Đối với những dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới hoặc đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp là:
- Doanh nghiệp Nhà nước,
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội,
- Công ty trách nhiệm hữu hạn,
- Công ty cổ phần,
- Doanh nghiệp tư nhân,
- Doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
- Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập hoặc do cơ quan trung ương có thẩm quyền quyết định thành lập, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.
Hồ sơ xin ưu đãi bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR)
- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc phương án kinh doanh ban đầu, phương án mở rộng kinh doanh.
2. Đối với các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới là:
- Doanh nghiệp Nhà nước,
- Doanh nghiệp của các đoàn thể chính trị, xã hội mà không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1 của Điều này, hoặc đầu tư để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nói trên, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban Kế hoạch tỉnh).
Hồ sơ xin ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Quyết định thành lập (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
3. Đối với các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới là:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn,
- Công ty cổ phần,
- Doanh nghiệp tư nhân,
- Doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
- Doanh nghiệp của người nước ngoài cư trú ở Việt Nam, mà không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1 của Điều này, thì đơn xin ưu đãi đầu tư phải được gửi kèm theo hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, để được xét cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cùng với quyết định cho phép thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp xin ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệp nói ở khoản này đã thành lập trước khi Luật khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu lực(theo Điều 28 của Nghị định 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995), hoặc xin ưu đãi đầu tư để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, thì hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh. Hồ sơ xin ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp (bản sao),
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao),
- Phương án kinh doanh ban đầu, hoặc phương án mở rộng kinh doanh.
4. Đối với những dự án đầu tư thành lập mới hợp tác xã, hoặc đơn vị kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66- HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992, hoặc đầu tư để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ của các hợp tác xã và đơn vị kinh doanh nói trên, hồ sơ xin ưu đãi đầu tư phải được gửi đến Uỷ ban Kế hoạch tỉnh.
Hồ sơ xin ưu đãi bao gồm:
- Đơn xin ưu đãi đầu tư (mẫu UĐĐT-MO hoặc UĐĐT-MR),
- Giấy phép kinh doanh (bản sao),
- Phương án kinh doanh ban đầu hoặc phương án mở rộng kinh doanh.
5. Các quy định đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh và thành lập mới tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều này áp dụng cho cả trường hợp các cơ sở sản xuất - kinh doanh thành lập trước khi Luật khuyến khích đầu tư trong nước có hiệu lực, theo Điều 28 của Nghị định 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995.