Document: Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chi tiết Công viên thành phố Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/07/2018", "sign_number": "592/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch chi tiết Công viên thành phố Quảng Ngãi tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi.
2. Quy mô, phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi lập quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi có diện tích 150 ha, thuộc địa bàn xã Tịnh Khê, phía Đông Bắc thành phố Quảng Ngãi, với giới cận như sau:
- Đông giáp: Khu vực quy hoạch Khu du lịch Mỹ Khê và khu dân cư hiện hữu;
- Tây giáp: Đường Hoàng Sa;
- Nam giáp: Sông Trà Khúc;
- Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu xã Tịnh Khê.
3. Tính chất:
- Là công viên trung tâm của thành phố Quảng Ngãi nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói chung, với tính chất công viên tổng hợp (bao gồm các khu chức năng chính về văn hóa, vui chơi giải trí và cảnh quan), kết hợp một số loại hình nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
- Kết hợp hài hòa các khu chức năng của công viên với hệ thống cây xanh, mặt nước, hệ sinh thái rừng dừa nước... nhằm hướng đến một môi trường sinh thái cảnh quan đẹp, bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, phát triển du lịch.
- Hình thành không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng, điểm nhấn của đô thị cũng như cải thiện môi trường sống.
4. Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu:

Stt

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Sử dụng đất

1

Các khu chức năng chính

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

- Khu văn hóa

Đáp ứng yêu cầu phục vụ cho đô thị loại II

- Khu vui chơi giải trí

- Khu thể thao

- Khu cảnh quan sinh thái

2

Mật độ xây dựng tối đa

- Mật độ xây dựng gộp toàn khu

%

5-7%

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

%

10-12%

- Khu văn hóa

%

5-10%

- Khu vui chơi giải trí

%

5-10%

- Khu thể thao

%

5-7%

- Khu cảnh quan sinh thái

%

2%

3

Tầng cao tối đa

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

tầng

3-5

- Khu văn hóa

tầng

3-5

- Khu vui chơi giải trí

tầng

3-5

- Khu thể thao

tầng

2-3

- Khu cảnh quan sinh thái

tầng

1-2

B

Hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

% diện tích đất

4-8

2

Cấp nước

- Nước sinh hoạt

1/người/ngày

100-120

- Công trình công cộng, dịch vụ

1/m2sàn/ngày

2-4

3

Cấp điện

- Điện sinh hoạt

w/người/ngày

300-500

- Công trình công cộng, dịch vụ

w/m2sàn/ngày

30

4

Lượng nước thải

% chỉ tiêu cấp nước

80-90

5

Lượng rác thải

kg/người/ngày

0,8- 1,0

5. Quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các khu chức năng

112,32

74,88

1

Khu văn hóa và quảng trường trung tâm

15,65

10,44

1.1

Đất xây dựng công trình

2,50

1,67

1.2

Đất quảng trường

3,69

2,46

1.3

Đất cây xanh, vườn hoa

9,46

6,31

2

Khu yên tĩnh

23,35

15,57

2.1

Đất xây dựng công trình

0,58

0,39

2.2

Đất cây xanh, vườn hoa

21,69

14,46

2.3

Đất mặt nước

1,08

0,72

3

Khu vui chơi giải trí

18,66

12,44

3.1

Đất xây dựng công trình

1,66

1,11

3.2

Đất xây dựng công trình vui chơi ngoài trời

6,44

4,29

3.3

Đất cây xanh, vườn hoa

10,56

7,04

4

Khu dịch vụ

2,27

1,51

4.1

Đất xây dựng công trình

0,60

0,40

4.2

Cây xanh, vườn hoa

1,67

1,11

5

Khu thể dục thể thao

3,50

2,33

5.1

Đất xây dựng công trình

0,19

0,13

5.2

Đất sân thể thao ngoài trời

0,90

0,60

5.3

Cây xanh, vườn hoa

2,41

1,61

6

Khu du lịch rừng dừa nước

9,35

6,23

6.1

Đất xây dựng công trình

0,72

0,48

6.2

Đất rừng dừa nước

5,89

3,93

6.3

Mặt nước

0,61

0,41

6.4

Cây xanh, vườn hoa

2,13

1,42

7

Khu vườn động, thực vật

8,77

5,85

7.1

Đất xây dựng công trình

0,45

0,30

7.2

Đất xây dựng chuồng động vật

2,21

1,47

7.3

Đất khu vườn thực vật

2,00

1,33

7.4

Đất cây xanh, vườn hoa

4,11

2,74

8

Khu công viên 4 mùa

13,29

8,86

8.1

Đất xây dựng công trình

0,42

0,28

8.2

Đất quảng trường

0,38

0,25

8.3

Đất cây xanh, vườn hoa

5,29

3,53

8.4

Đất mặt nước

7,20

4,80

9

Khu dịch vụ giải trí trên sông Kinh

17,48

11,65

B

Đất khu dân cư chỉnh trang

11,19

7,46

1

Đất ở các loại

8,89

5,93

2

Đất công cộng, dịch vụ phục vụ KDC

0,17

0,11

3

Đất giáo dục

0,15

0,10

4

Đất giao thông trong khu ở

1,98

1,32

C

Đất bãi đỗ xe + công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

2,92

1,95

D

Giao thông

23,57

15,71

Đất giao thông đối ngoại

13,43

8,95

Đất giao thông nội bộ

10,14

6,76

TỔNG CỘNG

150,00

100

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khu văn hóa và quảng trường trung tâm: Là khu vực giữ vai trò điểm nhấn của công viên, nơi thường xuyên tổ chức các sự kiện, lễ hội và hoạt động cộng đồng; được quy hoạch hình thành không gian lớn, khang trang kết hợp trang trí các loại hoa, cây cảnh, vườn tượng đẹp; xung quanh khu vực quảng trường bố trí các công trình văn hóa: nhà triển lãm, nhà biểu diễn, câu lạc bộ, sinh hoạt chuyên đề...
- Khu vui chơi giải trí, dịch vụ: Bố trí các sân chơi đa dạng, phù hợp với các loại hình vui chơi giải trí với màu sắc nổi bật, sinh động, thu hút tầm nhìn và tạo sự hấp dẫn lôi cuốn du khách. Các khu vui chơi được gắn kết với nhau bằng không gian vườn hoa, lối đi bộ, cây xanh cảnh quan sinh động. Tổ chức khu dịch vụ ẩm thực, mua sắm, hàng lưu niệm kết hợp quản lí công viên với hình thức kiến trúc thấp tầng, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên cây xanh trong công viên.
- Khu thể dục thể thao: Tổ chức các sân, bãi tập luyện thể dục thể thao kết hợp các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu hàng ngày của cộng đồng dân cư; bố trí kết hợp các chòi nghỉ chân và không gian cây xanh cảnh quan, tạo môi trường khí hậu trong lành, thoáng mát.
- Khu công viên 4 mùa: Tổ chức không gian vườn hoa, cây xanh theo chủ đề, phù hợp với 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông; kết hợp bố trí các công trình dịch vụ, bến du thuyền ở vị trí sát sông Trà Khúc.
- Khu vườn động, thực vật: bố trí các khu vực nuôi các loài động vật (bò sát, chim, vườn bướm...), vườn thực vật (hoa, cây cảnh...) đặc trưng của địa phương và thế giới; kết hợp tổ chức không gian cây xanh, cảnh quan gần gũi, hài hòa với thiên nhiên.
- Khu yên tĩnh: Là vùng sinh thái tương đối tách biệt với các hoạt động trong công viên và ngoài đô thị. Tổ chức hệ thống không gian xanh yên tĩnh, thanh bình; với các loại hoa, cây cảnh theo chủ đề, đường tản bộ uốn lượn hoặc giật cấp theo địa hình, các điểm dừng chân ngắm cảnh, không gian tập dưỡng sinh cho người cao tuổi, vườn tượng theo các chủ đề, không gian giải trí yên tĩnh (câu cá, đánh cờ, đọc sách, ngồi thiền...), phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn yên tĩnh cho du khách.
- Khu vực sinh thái dừa nước kết hợp dịch vụ giải trí trên sông nước: Giữ lại và tôn tạo khu vực dừa nước hiện hữu, cải tạo, nạo vét lòng sông, khơi thông mặt nước để hình thành tuyến giao thông đường thủy, tổ chức các dịch vụ vui chơi giải trí: chèo thuyền thúng, câu cá..., tổ chức không gian cây xanh, cảnh quan đến các công trình dịch vụ, chòi nghỉ phục vụ du khách.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Khu vực quy hoạch công viên trung tâm thành phố có địa hình và cảnh quan đặc trưng vùng ngập nước; do vậy, để hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình hiện trạng, chỉ san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các vị trí xây dựng công trình.
- Lấy cao độ của tuyến đường Hoàng Sa làm cao độ chuẩn, phân chia làm nhiều khu vực nhỏ (tương ứng với các khu chức năng khác nhau) để san nền cho phù hợp.
- Bố trí các kè, taluy mềm (trồng cây xanh, thảm cỏ trên mái kè, taluy) tại các vị trí ven sông, có nguy cơ sạt lở và khu vực san ủi để xây dựng công trình.
a.2) Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa được phân thành nhiều lưu vực nhỏ, xả dẫn ra sông Kinh Giang.
- Các tuyến công thoát nước sử dụng cống tròn Ø600-Ø1500 đi dọc theo các tuyến đường, kết hợp bố trí một số tuyến mương, kênh rạch để thu gom, thoát nước cho các khu chứa năng trong công viên.
- Bố trí một số tuyến cống ngang đường với kích thước phù hợp để thu gom nước mưa tại khu vực phía Tây đường Trường Sa và xả dẫn ra sông Kinh Giang.
b) Giao thông:
b.1) Giao thông đường thủy sông Kinh Giang: Cải tạo, nạo vét và chỉnh trang tuyến sông Kinh Giang đảm bảo tiêu chuẩn giao thông đường thủy nội địa theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi được duyệt.
b.2) Giao thông đô thị:
- Giữ nguyên quy mô, tim tuyến của trục đường Hoàng Sa hiện hữu đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh với mặt cắt ngang rộng 36m.
- Quy hoạch tuyến kết nối đường Hoàng Sa đi khu du lịch Mỹ Khê với quy mô mặt cắt ngang 27,5m, trong đó lòng đường 15,5m, vỉa hè 2x6m.
- Quy hoạch tuyến đường ranh giới phía Đông công viên với quy mô mặt cắt ngang 13,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
b.3) Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính kết hợp là trục cảnh quan, không gian đón tiếp chính của công viên: Quy hoạch mặt cắt ngang 54m, trong đó lòng đường 2x12m, giải phân cách giữa 6m, vỉa hè 2x12m.
- Đường nội bộ: Quy hoạch mặt cắt ngang 11,5m, trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x3m.
- Quy hoạch các tuyến đường dạo bộ trong khu vực công viên với mặt cắt ngang 2m đến 8m.
b.4) Bãi đỗ xe: Tổ chức 04 bãi đỗ xe (gồm 01 bãi đỗ trung tâm, bãi đỗ phía Nam và bãi đỗ phía Đông Bắc) với tổng diện tích khoảng 2,9ha.
c) Cấp điện:
- Nguồn điện: lấy từ đường dây 22KV hiện hữu dọc đường Hoàng Sa.
- Tổng nhu cầu dùng điện dự kiến khoảng 3.290KVA. Quy hoạch xây dựng mới khoảng 07 trạm biến áp, công suất mỗi trạm từ 400-640KVA.
- Đường dây 22KV: Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 22KV với tổng chiều dài khoảng 3km, kết nối từ xuất tuyến hiện hữu dọc đường Hoàng Sa dẫn đến các trạm biến áp.
- Đường dây 0,4KV: Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 0,4KV, nối từ trạm biến áp đến các công trình.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến cáp ngầm chiếu sáng dọc theo các trục đường, kết hợp chiếu sáng trang trí trong khuôn viên các công trình và các khu chức năng của công viên.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố, thông qua tuyến ống quy hoạch dọc đường Hoàng Sa.
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 2.100 m3/ngày đêm.
- Bố trí kết hợp một số trạm bơm khai thác nước mặt sông Kinh Giang để cấp nước tưới cho cây xanh trong công viên.
- Mạng lưới đường ống: dùng ống Ø50-Ø100 đi dọc theo các trục đường, cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường, trên các tuyến ống có đường kính Ø100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang:
e.1) Thoát nước thải:
- Quy hoạch bố trí các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán với tổng công suất khoảng 1.200m3/ngày đêm.
- Quy hoạch hệ thống các tuyến cống thu gom nước thải đường kính đến Ø300, đi dọc theo các trục đường, thu gom nước thải từ các khu chức năng, dẫn về các trạm xử lý.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình, khu dân cư phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
e.2) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý, chôn lấp chung của đô thị.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
e.3) Nghĩa trang: Các nghĩa trang nhân dân, mồ mả nhỏ lẻ hiện trạng trong khu vực quy hoạch được di dời và cải táng tại nghĩa trang chung của đô thị.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi.
2. Quy mô, phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi lập quy hoạch chi tiết Công viên trung tâm thành phố Quảng Ngãi có diện tích 150 ha, thuộc địa bàn xã Tịnh Khê, phía Đông Bắc thành phố Quảng Ngãi, với giới cận như sau:
- Đông giáp: Khu vực quy hoạch Khu du lịch Mỹ Khê và khu dân cư hiện hữu;
- Tây giáp: Đường Hoàng Sa;
- Nam giáp: Sông Trà Khúc;
- Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu xã Tịnh Khê.
3. Tính chất:
- Là công viên trung tâm của thành phố Quảng Ngãi nói riêng và của tỉnh Quảng Ngãi nói chung, với tính chất công viên tổng hợp (bao gồm các khu chức năng chính về văn hóa, vui chơi giải trí và cảnh quan), kết hợp một số loại hình nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
- Kết hợp hài hòa các khu chức năng của công viên với hệ thống cây xanh, mặt nước, hệ sinh thái rừng dừa nước... nhằm hướng đến một môi trường sinh thái cảnh quan đẹp, bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị, phát triển du lịch.
- Hình thành không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng, điểm nhấn của đô thị cũng như cải thiện môi trường sống.
4. Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu:

Stt

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Sử dụng đất

1

Các khu chức năng chính

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

- Khu văn hóa

Đáp ứng yêu cầu phục vụ cho đô thị loại II

- Khu vui chơi giải trí

- Khu thể thao

- Khu cảnh quan sinh thái

2

Mật độ xây dựng tối đa

- Mật độ xây dựng gộp toàn khu

%

5-7%

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

%

10-12%

- Khu văn hóa

%

5-10%

- Khu vui chơi giải trí

%

5-10%

- Khu thể thao

%

5-7%

- Khu cảnh quan sinh thái

%

2%

3

Tầng cao tối đa

- Khu đón tiếp, điều hành, dịch vụ

tầng

3-5

- Khu văn hóa

tầng

3-5

- Khu vui chơi giải trí

tầng

3-5

- Khu thể thao

tầng

2-3

- Khu cảnh quan sinh thái

tầng

1-2

B

Hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

% diện tích đất

4-8

2

Cấp nước

- Nước sinh hoạt

1/người/ngày

100-120

- Công trình công cộng, dịch vụ

1/m2sàn/ngày

2-4

3

Cấp điện

- Điện sinh hoạt

w/người/ngày

300-500

- Công trình công cộng, dịch vụ

w/m2sàn/ngày

30

4

Lượng nước thải

% chỉ tiêu cấp nước

80-90

5

Lượng rác thải

kg/người/ngày

0,8- 1,0

5. Quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các khu chức năng

112,32

74,88

1

Khu văn hóa và quảng trường trung tâm

15,65

10,44

1.1

Đất xây dựng công trình

2,50

1,67

1.2

Đất quảng trường

3,69

2,46

1.3

Đất cây xanh, vườn hoa

9,46

6,31

2

Khu yên tĩnh

23,35

15,57

2.1

Đất xây dựng công trình

0,58

0,39

2.2

Đất cây xanh, vườn hoa

21,69

14,46

2.3

Đất mặt nước

1,08

0,72

3

Khu vui chơi giải trí

18,66

12,44

3.1

Đất xây dựng công trình

1,66

1,11

3.2

Đất xây dựng công trình vui chơi ngoài trời

6,44

4,29

3.3

Đất cây xanh, vườn hoa

10,56

7,04

4

Khu dịch vụ

2,27

1,51

4.1

Đất xây dựng công trình

0,60

0,40

4.2

Cây xanh, vườn hoa

1,67

1,11

5

Khu thể dục thể thao

3,50

2,33

5.1

Đất xây dựng công trình

0,19

0,13

5.2

Đất sân thể thao ngoài trời

0,90

0,60

5.3

Cây xanh, vườn hoa

2,41

1,61

6

Khu du lịch rừng dừa nước

9,35

6,23

6.1

Đất xây dựng công trình

0,72

0,48

6.2

Đất rừng dừa nước

5,89

3,93

6.3

Mặt nước

0,61

0,41

6.4

Cây xanh, vườn hoa

2,13

1,42

7

Khu vườn động, thực vật

8,77

5,85

7.1

Đất xây dựng công trình

0,45

0,30

7.2

Đất xây dựng chuồng động vật

2,21

1,47

7.3

Đất khu vườn thực vật

2,00

1,33

7.4

Đất cây xanh, vườn hoa

4,11

2,74

8

Khu công viên 4 mùa

13,29

8,86

8.1

Đất xây dựng công trình

0,42

0,28

8.2

Đất quảng trường

0,38

0,25

8.3

Đất cây xanh, vườn hoa

5,29

3,53

8.4

Đất mặt nước

7,20

4,80

9

Khu dịch vụ giải trí trên sông Kinh

17,48

11,65

B

Đất khu dân cư chỉnh trang

11,19

7,46

1

Đất ở các loại

8,89

5,93

2

Đất công cộng, dịch vụ phục vụ KDC

0,17

0,11

3

Đất giáo dục

0,15

0,10

4

Đất giao thông trong khu ở

1,98

1,32

C

Đất bãi đỗ xe + công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

2,92

1,95

D

Giao thông

23,57

15,71

Đất giao thông đối ngoại

13,43

8,95

Đất giao thông nội bộ

10,14

6,76

TỔNG CỘNG

150,00

100

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khu văn hóa và quảng trường trung tâm: Là khu vực giữ vai trò điểm nhấn của công viên, nơi thường xuyên tổ chức các sự kiện, lễ hội và hoạt động cộng đồng; được quy hoạch hình thành không gian lớn, khang trang kết hợp trang trí các loại hoa, cây cảnh, vườn tượng đẹp; xung quanh khu vực quảng trường bố trí các công trình văn hóa: nhà triển lãm, nhà biểu diễn, câu lạc bộ, sinh hoạt chuyên đề...
- Khu vui chơi giải trí, dịch vụ: Bố trí các sân chơi đa dạng, phù hợp với các loại hình vui chơi giải trí với màu sắc nổi bật, sinh động, thu hút tầm nhìn và tạo sự hấp dẫn lôi cuốn du khách. Các khu vui chơi được gắn kết với nhau bằng không gian vườn hoa, lối đi bộ, cây xanh cảnh quan sinh động. Tổ chức khu dịch vụ ẩm thực, mua sắm, hàng lưu niệm kết hợp quản lí công viên với hình thức kiến trúc thấp tầng, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên cây xanh trong công viên.
- Khu thể dục thể thao: Tổ chức các sân, bãi tập luyện thể dục thể thao kết hợp các công trình dịch vụ phục vụ nhu cầu hàng ngày của cộng đồng dân cư; bố trí kết hợp các chòi nghỉ chân và không gian cây xanh cảnh quan, tạo môi trường khí hậu trong lành, thoáng mát.
- Khu công viên 4 mùa: Tổ chức không gian vườn hoa, cây xanh theo chủ đề, phù hợp với 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông; kết hợp bố trí các công trình dịch vụ, bến du thuyền ở vị trí sát sông Trà Khúc.
- Khu vườn động, thực vật: bố trí các khu vực nuôi các loài động vật (bò sát, chim, vườn bướm...), vườn thực vật (hoa, cây cảnh...) đặc trưng của địa phương và thế giới; kết hợp tổ chức không gian cây xanh, cảnh quan gần gũi, hài hòa với thiên nhiên.
- Khu yên tĩnh: Là vùng sinh thái tương đối tách biệt với các hoạt động trong công viên và ngoài đô thị. Tổ chức hệ thống không gian xanh yên tĩnh, thanh bình; với các loại hoa, cây cảnh theo chủ đề, đường tản bộ uốn lượn hoặc giật cấp theo địa hình, các điểm dừng chân ngắm cảnh, không gian tập dưỡng sinh cho người cao tuổi, vườn tượng theo các chủ đề, không gian giải trí yên tĩnh (câu cá, đánh cờ, đọc sách, ngồi thiền...), phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn yên tĩnh cho du khách.
- Khu vực sinh thái dừa nước kết hợp dịch vụ giải trí trên sông nước: Giữ lại và tôn tạo khu vực dừa nước hiện hữu, cải tạo, nạo vét lòng sông, khơi thông mặt nước để hình thành tuyến giao thông đường thủy, tổ chức các dịch vụ vui chơi giải trí: chèo thuyền thúng, câu cá..., tổ chức không gian cây xanh, cảnh quan đến các công trình dịch vụ, chòi nghỉ phục vụ du khách.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Khu vực quy hoạch công viên trung tâm thành phố có địa hình và cảnh quan đặc trưng vùng ngập nước; do vậy, để hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình hiện trạng, chỉ san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các vị trí xây dựng công trình.
- Lấy cao độ của tuyến đường Hoàng Sa làm cao độ chuẩn, phân chia làm nhiều khu vực nhỏ (tương ứng với các khu chức năng khác nhau) để san nền cho phù hợp.
- Bố trí các kè, taluy mềm (trồng cây xanh, thảm cỏ trên mái kè, taluy) tại các vị trí ven sông, có nguy cơ sạt lở và khu vực san ủi để xây dựng công trình.
a.2) Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải.
- Hệ thống thoát nước mưa được phân thành nhiều lưu vực nhỏ, xả dẫn ra sông Kinh Giang.
- Các tuyến công thoát nước sử dụng cống tròn Ø600-Ø1500 đi dọc theo các tuyến đường, kết hợp bố trí một số tuyến mương, kênh rạch để thu gom, thoát nước cho các khu chứa năng trong công viên.
- Bố trí một số tuyến cống ngang đường với kích thước phù hợp để thu gom nước mưa tại khu vực phía Tây đường Trường Sa và xả dẫn ra sông Kinh Giang.
b) Giao thông:
b.1) Giao thông đường thủy sông Kinh Giang: Cải tạo, nạo vét và chỉnh trang tuyến sông Kinh Giang đảm bảo tiêu chuẩn giao thông đường thủy nội địa theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi được duyệt.
b.2) Giao thông đô thị:
- Giữ nguyên quy mô, tim tuyến của trục đường Hoàng Sa hiện hữu đã đầu tư xây dựng hoàn chỉnh với mặt cắt ngang rộng 36m.
- Quy hoạch tuyến kết nối đường Hoàng Sa đi khu du lịch Mỹ Khê với quy mô mặt cắt ngang 27,5m, trong đó lòng đường 15,5m, vỉa hè 2x6m.
- Quy hoạch tuyến đường ranh giới phía Đông công viên với quy mô mặt cắt ngang 13,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x3m.
b.3) Giao thông nội bộ:
- Đường trục chính kết hợp là trục cảnh quan, không gian đón tiếp chính của công viên: Quy hoạch mặt cắt ngang 54m, trong đó lòng đường 2x12m, giải phân cách giữa 6m, vỉa hè 2x12m.
- Đường nội bộ: Quy hoạch mặt cắt ngang 11,5m, trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x3m.
- Quy hoạch các tuyến đường dạo bộ trong khu vực công viên với mặt cắt ngang 2m đến 8m.
b.4) Bãi đỗ xe: Tổ chức 04 bãi đỗ xe (gồm 01 bãi đỗ trung tâm, bãi đỗ phía Nam và bãi đỗ phía Đông Bắc) với tổng diện tích khoảng 2,9ha.
c) Cấp điện:
- Nguồn điện: lấy từ đường dây 22KV hiện hữu dọc đường Hoàng Sa.
- Tổng nhu cầu dùng điện dự kiến khoảng 3.290KVA. Quy hoạch xây dựng mới khoảng 07 trạm biến áp, công suất mỗi trạm từ 400-640KVA.
- Đường dây 22KV: Quy hoạch xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 22KV với tổng chiều dài khoảng 3km, kết nối từ xuất tuyến hiện hữu dọc đường Hoàng Sa dẫn đến các trạm biến áp.
- Đường dây 0,4KV: Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 0,4KV, nối từ trạm biến áp đến các công trình.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến cáp ngầm chiếu sáng dọc theo các trục đường, kết hợp chiếu sáng trang trí trong khuôn viên các công trình và các khu chức năng của công viên.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố, thông qua tuyến ống quy hoạch dọc đường Hoàng Sa.
- Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt khoảng 2.100 m3/ngày đêm.
- Bố trí kết hợp một số trạm bơm khai thác nước mặt sông Kinh Giang để cấp nước tưới cho cây xanh trong công viên.
- Mạng lưới đường ống: dùng ống Ø50-Ø100 đi dọc theo các trục đường, cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường, trên các tuyến ống có đường kính Ø100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
e) Thoát nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang:
e.1) Thoát nước thải:
- Quy hoạch bố trí các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán với tổng công suất khoảng 1.200m3/ngày đêm.
- Quy hoạch hệ thống các tuyến cống thu gom nước thải đường kính đến Ø300, đi dọc theo các trục đường, thu gom nước thải từ các khu chức năng, dẫn về các trạm xử lý.
- Nước thải sinh hoạt từ các công trình, khu dân cư phải được xử lý bằng bể tự hoại hợp vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung.
e.2) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn phát sinh trong khu vực quy hoạch phải được phân loại, thu gom, vận chuyển đến khu xử lý, chôn lấp chung của đô thị.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý.
- Chất thải rắn phải được thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
e.3) Nghĩa trang: Các nghĩa trang nhân dân, mồ mả nhỏ lẻ hiện trạng trong khu vực quy hoạch được di dời và cải táng tại nghĩa trang chung của đô thị.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo)