Document: Điều 1 Quyết định 774/QĐ-TTg 2020 danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực thanh tra phòng chống tham nhũng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "774/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "774/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "774/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "774/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/06/2020", "sign_number": "774/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 774/QĐ-TTg 2020 danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực thanh tra phòng chống tham nhũng có nội dung như sau:

Điều 1. Bí mật nhà nước độ Mật
1. Trong hoạt động thanh tra gồm:
a) Kế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất trước khi công bố với đối tượng thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra;
b) Báo cáo kết quả thanh tra của thành viên Đoàn thanh tra, của Đoàn thanh tra;
c) Nội dung Kết luận thanh tra chưa công khai.
2. Trong hoạt động giải quyết tố cáo gồm:
a) Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo, người được bảo vệ theo quy định của Luật Tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác;
b) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trước khi công khai kết luận nội dung tố cáo;
c) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trước khi công khai kết luận nội dung tố cáo.
3. Trong hoạt động phòng, chống tham nhũng gồm:
a) Họ tên, địa chỉ, bút tích của người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, trừ trường hợp người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng có yêu cầu khác;
b) Nội dung báo cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi tham nhũng;
c) Kết quả kiểm tra, xác minh phản ánh, báo cáo về tham nhũng;
d) Những thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là không công khai.

Content:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Mật
1. Trong hoạt động thanh tra gồm:
a) Kế hoạch tiến hành thanh tra đột xuất trước khi công bố với đối tượng thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra;
b) Báo cáo kết quả thanh tra của thành viên Đoàn thanh tra, của Đoàn thanh tra;
c) Nội dung Kết luận thanh tra chưa công khai.
2. Trong hoạt động giải quyết tố cáo gồm:
a) Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo, người được bảo vệ theo quy định của Luật Tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác;
b) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trước khi công khai kết luận nội dung tố cáo;
c) Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trước khi công khai kết luận nội dung tố cáo.
3. Trong hoạt động phòng, chống tham nhũng gồm:
a) Họ tên, địa chỉ, bút tích của người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng, trừ trường hợp người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng có yêu cầu khác;
b) Nội dung báo cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi tham nhũng;
c) Kết quả kiểm tra, xác minh phản ánh, báo cáo về tham nhũng;
d) Những thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là không công khai.