Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7592/QĐ-UBND-NN 2014 Quy hoạch Thuỷ lợi Phủ Quỳ Nghệ An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "7592/QĐ-UBND-NN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 7592/QĐ-UBND-NN 2014 Quy hoạch Thuỷ lợi Phủ Quỳ Nghệ An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Thuỷ lợi vùng Phủ Quỳ, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
6. Phương án quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
6.1.1. Giai đoạn 2015-2020:
...
d) Huyện Tân Kỳ:
- Xây dựng mới 3 hồ chứa nước (hồ Bản Trù, Tân Sơn 1, Văn Sơn); Nâng cấp 19 hồ chứa nước (Hồ Bò Ma, Đồng Ràn, Cây Đa, Khe Ngãi, Cây Quýt, Mai Chế, Kẻo, Tập Mã, Trung Lương, Xuân Dương, Đồng Lội, Cừa, Nhơm, 271, 3-9, Cây Khế, Đá Lèn, Bục Bục, Kênh Khe Là); Sửa chữa 2 hồ chứa (Hồ Đồng Kho, Đồng Vành);
- Xây dựng mới 7 trạm bơm (TB Phà Sen, Hùng Cường, Bến Trường, Đá Bàn, Hòn Rô, Tân Hương, Lèn Vụt); Nâng cấp 6 trạm bơm (TB Đồng Dong, Tân Mỹ, Làng Rào, Lèn Rỏi, Khe Mai, Đồng Cốc);
Sau quy hoạch diện tích được tưới ổn định của huyện Tân Kỳ là 7.741 ha (4.498 ha lúa; 3.242 ha rau màu và CCN ngắn ngày). Diện tích tưới tăng thêm 4.118 ha (1.376 ha lúa; 2.743 ha rau màu và CCN ngắn ngày).
(Chi tiết phụ lục I)
6.1.2. Giai đoạn 2020-2030:
a) Huyện Quỳ Hợp:
- Nâng cấp Hồ Mó Nừng, tưới tăng thêm 5 ha lúa;
- Kiên cố 11 công trình tạm (Khe Nồn, Đập Quèn, Khe Quảng, Đồng Thắm, Bản Mọn, Đập Quắn, Na Ngọn, Bản Nạt, Na Pháng, Na Vang, Bản Lè) tưới tăng thêm 43 ha lúa; Nâng cấp 6 đập dâng (Đồng Cồng, Bản Kèn, Bản Cố, Cồn Ngọn, Đồng Mồng, Đập Vải) tưới tăng thêm 49 ha lúa;
- Xây dựng mới 5 trạm bơm (TB Nậm Choọng 1, Minh Hồng, Minh Thành 1, Kênh Nam, Dốc Dài) để tưới cho 3.577 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi.
b) Huyện Nghĩa Đàn:
- Xây dựng mới 8 trạm bơm (TB Bãi Kè, Khe Ang 1, 2, 3, Khe Dền, Nghĩa Liên, Gò Vịm 2, Vũng Xối) để tưới cho 744 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi;
- Nâng cấp 60 hồ chứa nước để tưới tăng thêm cho 491 ha (151 ha lúa, 340 ha rau màu); Sửa chữa 9 hồ chứa nước để tưới ổn định cho 330 ha (183 ha lúa; 2 ha rau màu; 146 ha cây CN dài ngày).
c) Thị xã Thái Hòa:
- Nâng cấp 2 hồ chứa nước để tưới tăng thêm 6 ha lúa; Sửa chữa 11 hồ chứa nước để tưới ổn định cho 141 ha (85 ha lúa; 6 ha rau màu; 50 ha cây CN dài ngày).
d) Huyện Tân Kỳ:
- Xây dựng mới trạm bơm chuyền Giai Xuân và 4 hệ thống tưới lấy nước từ 4 trạm bơm (Phà Sen, Đồng Dong, Tân Mỹ, Vực Đạo), tưới cho 902 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi;
- Nâng cấp 10 hồ chứa (Hồ Đồng Mùa, Gộc Lim, Ráy, Hòa Bình, Hòa Phúc, Đồng Hầm, Đồng Cốc, Mai Tân, Đồng Thượng, 3-2), diện tích tưới tăng 46 ha (41 ha lúa; 5 ha rau màu); Sửa chữa 8 hồ chứa (Hồ Giang, Thực Phẩm, Gia Trai, Tân Phong, Đùn, Thanh Chương 1, 2, Đồng Thung), tưới ổn định cho 49 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục II)
6.2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp:
6.2.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt:
a) Giai đoạn 2015 - 2020:
- Xây dựng mới 24 công trình, nâng cấp 15 công trình cấp nước tập trung, tổng công suất thiết kế 48.050 m3/ngày - đêm cấp nước cho 259.015 người;
(Chi tiết phụ lục III)
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Nâng cấp, sửa chữa 24 công trình cấp nước hiện tại để cấp nước ổn định cho trên 10.000 người.
(Chi tiết phụ lục IV)
6.2.2. Phương án cấp nước công nghiệp:
Xây dựng mới 17 công trình, nâng cấp 2 công trình (khai thác nguồn nước ngầm và các khe suối) với tổng công suất 60.500 m3/ngày - đêm để cấp nước cho 19 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục V)
6.3. Quy hoạch phòng lũ, tiêu thoát nước:
6.3.1. Quy hoạch phòng lũ:
Biện pháp chống lũ kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình:
- Hồ chứa nước: Xây dựng Hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu để giảm lũ cho hạ du. Sau khi Hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hoàn thành đưa vào sử dụng, nghiên cứu lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa tối ưu để đảm bảo an toàn hồ và giảm thiểu thiệt hại trong mùa mưa lũ;
- Xây dựng các tuyến đường phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn;
- Đảm bảo thông tin từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh đến Ủy ban nhân dân các huyện, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão huyện và các xã miền núi.
- Sử dụng kết hợp hạ tầng hiện có của địa phương như trụ sở Ủy ban nhân dân, trạm y tế, nhà cộng đồng… để làm nhà tránh thiên tai khi cần thiết.
b) Giải pháp phi công trình:
- Củng cố công tác chỉ huy phòng chống lụt bão, kiện toàn bộ máy Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp;
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, lũ, sạt lở đất. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về lũ quét, sạt lở đất;
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, nâng cao độ che phủ rừng đạt 49%;
- Nâng cao năng lực cứu hộ, cứu nạn cho các lực lượng. Đặc biệt là khả năng ứng cứu tại chỗ cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa;
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng, tránh ứng phó thiên tai kịp thời đến các tầng lớp nhân dân. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng, phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn.
6.3.2. Quy hoạch tiêu thoát nước: Đảm bảo thông thoáng các dòng chảy, kiểm tra, quản lý chặt và xử lý nghiêm việc tự khai thác khoáng sản, khai thác rừng trái phép, san lấp sông suối và đổ chất thải rắn... làm ảnh hưởng đến tiêu thoát lũ.

Content:
Huyện Tân Kỳ:
- Xây dựng mới 3 hồ chứa nước (hồ Bản Trù, Tân Sơn 1, Văn Sơn); Nâng cấp 19 hồ chứa nước (Hồ Bò Ma, Đồng Ràn, Cây Đa, Khe Ngãi, Cây Quýt, Mai Chế, Kẻo, Tập Mã, Trung Lương, Xuân Dương, Đồng Lội, Cừa, Nhơm, 271, 3-9, Cây Khế, Đá Lèn, Bục Bục, Kênh Khe Là); Sửa chữa 2 hồ chứa (Hồ Đồng Kho, Đồng Vành);
- Xây dựng mới 7 trạm bơm (TB Phà Sen, Hùng Cường, Bến Trường, Đá Bàn, Hòn Rô, Tân Hương, Lèn Vụt); Nâng cấp 6 trạm bơm (TB Đồng Dong, Tân Mỹ, Làng Rào, Lèn Rỏi, Khe Mai, Đồng Cốc);
Sau quy hoạch diện tích được tưới ổn định của huyện Tân Kỳ là 7.741 ha (4.498 ha lúa; 3.242 ha rau màu và CCN ngắn ngày). Diện tích tưới tăng thêm 4.118 ha (1.376 ha lúa; 2.743 ha rau màu và CCN ngắn ngày).
(Chi tiết phụ lục I)
6.1.2. Giai đoạn 2020-2030:
a) Huyện Quỳ Hợp:
- Nâng cấp Hồ Mó Nừng, tưới tăng thêm 5 ha lúa;
- Kiên cố 11 công trình tạm (Khe Nồn, Đập Quèn, Khe Quảng, Đồng Thắm, Bản Mọn, Đập Quắn, Na Ngọn, Bản Nạt, Na Pháng, Na Vang, Bản Lè) tưới tăng thêm 43 ha lúa; Nâng cấp 6 đập dâng (Đồng Cồng, Bản Kèn, Bản Cố, Cồn Ngọn, Đồng Mồng, Đập Vải) tưới tăng thêm 49 ha lúa;
- Xây dựng mới 5 trạm bơm (TB Nậm Choọng 1, Minh Hồng, Minh Thành 1, Kênh Nam, Dốc Dài) để tưới cho 3.577 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi.
b) Huyện Nghĩa Đàn:
- Xây dựng mới 8 trạm bơm (TB Bãi Kè, Khe Ang 1, 2, 3, Khe Dền, Nghĩa Liên, Gò Vịm 2, Vũng Xối) để tưới cho 744 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi;
- Nâng cấp 60 hồ chứa nước để tưới tăng thêm cho 491 ha (151 ha lúa, 340 ha rau màu); Sửa chữa 9 hồ chứa nước để tưới ổn định cho 330 ha (183 ha lúa; 2 ha rau màu; 146 ha cây CN dài ngày).
c) Thị xã Thái Hòa:
- Nâng cấp 2 hồ chứa nước để tưới tăng thêm 6 ha lúa; Sửa chữa 11 hồ chứa nước để tưới ổn định cho 141 ha (85 ha lúa; 6 ha rau màu; 50 ha cây CN dài ngày).
Huyện Tân Kỳ:
- Xây dựng mới trạm bơm chuyền Giai Xuân và 4 hệ thống tưới lấy nước từ 4 trạm bơm (Phà Sen, Đồng Dong, Tân Mỹ, Vực Đạo), tưới cho 902 ha cây nguyên liệu phục vụ chăn nuôi;
- Nâng cấp 10 hồ chứa (Hồ Đồng Mùa, Gộc Lim, Ráy, Hòa Bình, Hòa Phúc, Đồng Hầm, Đồng Cốc, Mai Tân, Đồng Thượng, 3-2), diện tích tưới tăng 46 ha (41 ha lúa; 5 ha rau màu); Sửa chữa 8 hồ chứa (Hồ Giang, Thực Phẩm, Gia Trai, Tân Phong, Đùn, Thanh Chương 1, 2, Đồng Thung), tưới ổn định cho 49 ha lúa.
(Chi tiết phụ lục II)
6.2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp:
6.2.1. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt:
a) Giai đoạn 2015 - 2020:
- Xây dựng mới 24 công trình, nâng cấp 15 công trình cấp nước tập trung, tổng công suất thiết kế 48.050 m3/ngày - đêm cấp nước cho 259.015 người;
(Chi tiết phụ lục III)
b) Giai đoạn 2020 - 2030: Nâng cấp, sửa chữa 24 công trình cấp nước hiện tại để cấp nước ổn định cho trên 10.000 người.
(Chi tiết phụ lục IV)
6.2.2. Phương án cấp nước công nghiệp:
Xây dựng mới 17 công trình, nâng cấp 2 công trình (khai thác nguồn nước ngầm và các khe suối) với tổng công suất 60.500 m3/ngày - đêm để cấp nước cho 19 cụm công nghiệp trong vùng.
(Chi tiết phụ lục V)
6.3. Quy hoạch phòng lũ, tiêu thoát nước:
6.3.1. Quy hoạch phòng lũ:
Biện pháp chống lũ kết hợp biện pháp công trình và phi công trình, trong đó biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng.
a) Giải pháp công trình:
- Hồ chứa nước: Xây dựng Hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu để giảm lũ cho hạ du. Sau khi Hồ Bản Mồng và 6 hồ thượng lưu hoàn thành đưa vào sử dụng, nghiên cứu lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa tối ưu để đảm bảo an toàn hồ và giảm thiểu thiệt hại trong mùa mưa lũ;
- Xây dựng các tuyến đường phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn;
- Đảm bảo thông tin từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão tỉnh đến Ủy ban nhân dân các huyện, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão huyện và các xã miền núi.
- Sử dụng kết hợp hạ tầng hiện có của địa phương như trụ sở Ủy ban nhân dân, trạm y tế, nhà cộng đồng… để làm nhà tránh thiên tai khi cần thiết.
b) Giải pháp phi công trình:
- Củng cố công tác chỉ huy phòng chống lụt bão, kiện toàn bộ máy Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp;
- Nâng cao năng lực dự báo mưa, lũ, sạt lở đất. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về lũ quét, sạt lở đất;
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, nâng cao độ che phủ rừng đạt 49%;
- Nâng cao năng lực cứu hộ, cứu nạn cho các lực lượng. Đặc biệt là khả năng ứng cứu tại chỗ cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa;
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng, tránh ứng phó thiên tai kịp thời đến các tầng lớp nhân dân. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cộng đồng, phát huy ý thức tự giác, chủ động phòng, tránh thiên tai của toàn dân trên địa bàn.
6.3.2. Quy hoạch tiêu thoát nước: Đảm bảo thông thoáng các dòng chảy, kiểm tra, quản lý chặt và xử lý nghiêm việc tự khai thác khoáng sản, khai thác rừng trái phép, san lấp sông suối và đổ chất thải rắn... làm ảnh hưởng đến tiêu thoát lũ.