Document: Điều 6 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 6. Nội dung áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Cơ quan hải quan tổ chức thu thập, xử lý thông tin và áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này để phục vụ:
1. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
3. Kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế, bảo lãnh tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
5. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các khu vực phi thuế quan, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
6. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
7. Xác định trọng điểm giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
8. Lựa chọn phúc tập tờ khai hải quan, xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan, thanh tra và tiến hành các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
10. Áp dụng biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế trong các lĩnh vực gia công, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, chính sách biên mậu, dự án trọng điểm, ngành hàng trọng yếu và các lĩnh vực trọng điểm khác trong từng thời kỳ.
11. Cung cấp thông tin, dữ liệu, hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Content:
Điều 6. Nội dung áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Cơ quan hải quan tổ chức thu thập, xử lý thông tin và áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này để phục vụ:
1. Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
3. Kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế, bảo lãnh tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
5. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan và các khu vực phi thuế quan, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
6. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
7. Xác định trọng điểm giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
8. Lựa chọn phúc tập tờ khai hải quan, xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan, thanh tra và tiến hành các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
10. Áp dụng biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế trong các lĩnh vực gia công, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, chính sách biên mậu, dự án trọng điểm, ngành hàng trọng yếu và các lĩnh vực trọng điểm khác trong từng thời kỳ.
11. Cung cấp thông tin, dữ liệu, hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.