Document: Điều 1 Quyết định 4930/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "4930/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "4930/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "4930/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "4930/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/12/2016", "sign_number": "4930/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4930/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220 kV, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV sử dụng dây dẫn phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 300 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 40 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 70-75 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở hai cấp điện áp 35 kV và 22 kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp
■ Đường trục: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
■ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 185 mm2.
■ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy ≥ 250 kVA;
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp ≥ 160 kVA;
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích hợp, phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8,0-8,5 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,0-7,3 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 7,0-7,2 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.100 MW, điện thương phẩm 6.815 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 11,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.710 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 1.700 MW, điện thương phẩm 10.640 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 2,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,3%/năm; Hoạt động khác tăng 10,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quần đầu người là 5.595 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 2.550 MW, điện thương phẩm 16.197 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 1,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 8.223 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 3.550 MW, điện thương phẩm 23.000 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 1,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 11.268 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hiệu quả nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: cải tạo mở rộng nâng công suất cho 2 trạm 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm là 375 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV (một đường dây 2 mạch và một đường dây 4 mạch) với tổng chiều dài 62 km để giải phóng công suất cho NMNĐ Hải Dương và nâng cao độ tin cậy lưới điện 220 kV.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 750 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 3 đường dây 220 kV (hai đường dây 2 mạch và một đường dây 4 mạch) với tổng chiều dài 45,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 220/110 kV, với tổng công suất 1.250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 3 đường dây 220 kV (một đường dây 4 mạch và hai đường dây 2 mạch) với tổng chiều dài 8,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.000 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 486 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 17 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 884 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 19 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 92,2 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 13 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 685 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 273 MVA.
+ Đường dây: xây mới 14 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 78,9 km; cải tạo nâng khả năng tải 2 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 269 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 26 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.166 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 19,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 378 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 37 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.765 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D743-HD-SĐNL CA-01, 02 và D743-HD-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.392 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 1.131 MVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 714 trạm biến áp với tổng dung lượng 381 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2.462 km đường dây trung áp; cải tạo 1.356 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.306 km và cải tạo 2.589 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 1.341.396 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Giai đoạn 2016-2020: xem xét đầu tư xây dựng 1 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở khu vực Hố Mo xã Bắc An, thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương, với quy mô công suất 31 MW.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 15.647,4 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 2.792,7 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 4.109,1 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 8.745,6 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220 kV, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV sử dụng dây dẫn phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 300 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 40 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 70-75 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở hai cấp điện áp 35 kV và 22 kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp
■ Đường trục: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
■ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 185 mm2.
■ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy ≥ 250 kVA;
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp ≥ 160 kVA;
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích hợp, phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 8,0-8,5 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,0-7,3 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 7,0-7,2 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 1.100 MW, điện thương phẩm 6.815 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 11,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,9 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.710 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 1.700 MW, điện thương phẩm 10.640 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 9,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 2,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 13,6 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,3%/năm; Hoạt động khác tăng 10,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quần đầu người là 5.595 kWh/người/năm.
Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 2.550 MW, điện thương phẩm 16.197 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 8,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 1,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 8.223 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 3.550 MW, điện thương phẩm 23.000 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 7,3 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 6,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 1,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 11.268 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hiệu quả nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: cải tạo mở rộng nâng công suất cho 2 trạm 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm là 375 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV (một đường dây 2 mạch và một đường dây 4 mạch) với tổng chiều dài 62 km để giải phóng công suất cho NMNĐ Hải Dương và nâng cao độ tin cậy lưới điện 220 kV.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 750 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 3 đường dây 220 kV (hai đường dây 2 mạch và một đường dây 4 mạch) với tổng chiều dài 45,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 220/110 kV, với tổng công suất 1.250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 3 đường dây 220 kV (một đường dây 4 mạch và hai đường dây 2 mạch) với tổng chiều dài 8,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 4 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.000 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 486 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 17 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 884 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 19 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 92,2 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 65 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 13 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 685 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 273 MVA.
+ Đường dây: xây mới 14 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 78,9 km; cải tạo nâng khả năng tải 2 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 269 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 26 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.166 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 19,5 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 378 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 37 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 1.765 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 22 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D743-HD-SĐNL CA-01, 02 và D743-HD-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.392 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 1.131 MVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 714 trạm biến áp với tổng dung lượng 381 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2.462 km đường dây trung áp; cải tạo 1.356 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 4.306 km và cải tạo 2.589 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 1.341.396 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Giai đoạn 2016-2020: xem xét đầu tư xây dựng 1 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở khu vực Hố Mo xã Bắc An, thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương, với quy mô công suất 31 MW.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 15.647,4 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Lưới 220 kV: 2.792,7 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 4.109,1 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 8.745,6 tỷ đồng.