Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND danh mục các loài cây mục đích, đối tượng rừng  tiêu chí áp dụng  cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND danh mục các loài cây mục đích, đối tượng rừng  tiêu chí áp dụng  cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

Điều 1. Nay quy định Danh mục các loài cây mục đích, đối tượng rừng tự nhiên được phép cải tạo và tiêu chí xác định rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
...
2. Đối tượng rừng tự nhiên được phép cải tạo và tiêu chí xác định rừng tự nhiên nghèo kiệt:
- Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 2 (điểm 2.1 và điểm 2.2) mục II Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tùy loại rừng (rừng gỗ hoặc rừng tre, nứa) và thực trạng từng khu rừng cụ thể để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chí về trữ lượng hoặc tiêu chí về mật độ cây cho phù hợp khi cho phép các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cải tạo rừng.

Content:
Đối tượng rừng tự nhiên được phép cải tạo và tiêu chí xác định rừng tự nhiên nghèo kiệt:
- Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và khoản 2 (điểm 2.1 và điểm 2.2) mục II Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tùy loại rừng (rừng gỗ hoặc rừng tre, nứa) và thực trạng từng khu rừng cụ thể để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chí về trữ lượng hoặc tiêu chí về mật độ cây cho phù hợp khi cho phép các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cải tạo rừng.