Document: Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/12/2004", "sign_number": "4892/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4892/2004/QĐ-UB thu thuỷ lợi phí tiền sử dụng nước có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước được quy định như sau:
1. Thuỷ lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Khi chỉ số giá tiêu dùng thay đổi trên 20% so với thời điểm ban hành quyết định thì sẽ được điều chỉnh mức thu mới phù hợp.
2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước để phục vụ sản xuất trồng trọt:
2.1. Đối với việc sử dụng nước để trồng trọt”
a. Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây lúa:
* Trường hợp tưới, tiêu chủ động: Mức thu cho từng vùng, từng vụ theo biện pháp công trình trên đơn vị diện tích như sau: (như bảng 1)
Bảng 1:

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu

đ/ha

đ/sào

A

Vụ chiêm xuân

I

Khu vực miền núi

- Tưới, tiêu bằng động lực

598.900

21.500

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

479.200

17.200

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực

539.000

19.400

II

Khu vực đồng bằng – Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

686.000

24.700

- Tưới tiêu bằng trọng lực

563.500

20.300

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

631.800

22.700

B

Vụ mùa

I

Khu vực miền núi

- Tưới, tiêu bằng động lực

539.000

19.400

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

419.200

15.100

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

479.200

17.200

II

Khu vực đồng bằng – Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

617.700

22.200

- Tưới tiêu bằng trọng lực

493.700

17.700

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

563.200

20.300

* Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức thu theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
* Trường hợp tạo nguồn tưới:
- Đối với công trình trạm bơm: Thu bằng 50% mức thu tại bảng 1 theo từng vùng tương ứng.
- Đối với công trình hồ, đập: Thu băng 40% mức thu tại bảng 1 theo từng vùng tương ứng.
b. Mức thu thuỷ lợi phí đối với rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây làm thức ăn gia súc, cây dược liệu, các loại cây khác: Thu bằng 40% đối với cây lúa theo vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng tại bảng 1.
c. Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây vụ Đông: Thu bằng 40% mức thu đối với cây lúa vụ chiêm xuân theo vùng và biện pháp công trình tương ứng.
3. Mức thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ công trình thuỷ lợi để làm dịch vụ, kinh doanh du lịch và các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp (gọi tắt là mức thu tiền nước) được quy định tại bảng dưới đây.
Bảng 2: Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi cho các mục đích không phải là trồng trọt.

STT

Đối tượng hưởng lợi

Đơn vị tính

Mức thu

Trạm bơm

Hồ, đập

1

Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

500

350

2

Cấp nước cho công trình phục vụ sinh hoạt:

đồng/m3

- Khu vực nông thôn

đồng/m3

200

150

- Khu vực thành thị

đồng/m3

300

250

3

Cấp nước phục vụ chăn nuôi

đồng/m3

250

150

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt nước/năm

350

200

Nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp, có thay nước thường xuyên

đồng/m3

300

200

Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa

đ/m2 mặt nước/năm

50

Tiêu nướ phụ vụ nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

150

5

Các hoạt động sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, ca si nô, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

4. Trách nhiệm của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các hợp tác xã làm dịch vụ thuỷ lợi (gọi tắt là các đơn vị cung cấp nước).
4.1. Các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi:
- Có trách nhiệm cấp đủ nước theo hợp đồng đã ký với các hộ dùng nước: thu thuỷ lợi phí (hoặc tiền nước) theo khối lượng nước thực cấp hoặc diện tích mặt nước thực tế của các đơn vị. tổ chức kinh tế, cá nhân thực sử dụng. Mức thu thuỷ lợi phí trên được tính tại vị trí cấp nước tới mặt ruộng của các hộ dùng nước, các trường hợp cấp nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước bằng các thiết bị đo đếm.
- Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước theo quy định tại bảng 1 và 2.
- Các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được trích tối đa 10% từ nguồn thuỷ lợi phí thu được để chi trả cho các xã, HTX, tổ dịch vụ thuỷ nông để nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, công quản lý, thưởng hoàn thành tốt công tác thuỷ lợi phí. Khoản chi này được thực hiện cả trong các trường hợp được miễn giảm nêu tại điều 4 quyết định này.
4.2 Đối với dịch vụ thuỷ nông do xã hoặc HTX quản lý:
a. Trường hợp nhận nước tự chảy từ công trình của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi quản lý:
Có trách nhiệm dẫn nước và quản lý nước của doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi đến vị trí sử dụng nước; Thu thuỷ lợi phí hoặc tiền nước của các đối tượng sử dụng trong phạm vi quản lý để nộp trả đúng hạn cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi theo đúng khối lượng nước đã nhận tại cống đầu kênh cấp 2 hoặc vị trí nhận nước cụ thể theo hợp đồng.
b. Trường hợp nguồn nước được lấy từ các công trình thuỷ lợi do xã hoặc HTX quản lý: Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước quy định tại bảng 1 và bảng 2.
c. Được sử dụng dụng số tiền do các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi chi trả theo quy định tại điểm 4.1 nói trên và tiền thuỷ lợi phí thu được từ các công trình thuỷ lợi của xã để bù đắp chi phí hoạt động dịch vụ thuỷ nông và tu bổ, nạo vét thường kênh nội đồng.
4.3 Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thuỷ lợi có trách nhiệm trả thuỷ lợi phí và tiền nước cho các đơn vị cung cấp nước.

Content:
Điều 2. Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước được quy định như sau:
1. Thuỷ lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Khi chỉ số giá tiêu dùng thay đổi trên 20% so với thời điểm ban hành quyết định thì sẽ được điều chỉnh mức thu mới phù hợp.
2. Mức thu thuỷ lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước để phục vụ sản xuất trồng trọt:
2.1. Đối với việc sử dụng nước để trồng trọt”
a. Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây lúa:
* Trường hợp tưới, tiêu chủ động: Mức thu cho từng vùng, từng vụ theo biện pháp công trình trên đơn vị diện tích như sau: (như bảng 1)
Bảng 1:

STT

Vùng và biện pháp công trình

Mức thu

đ/ha

đ/sào

A

Vụ chiêm xuân

I

Khu vực miền núi

- Tưới, tiêu bằng động lực

598.900

21.500

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

479.200

17.200

- Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực

539.000

19.400

II

Khu vực đồng bằng – Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

686.000

24.700

- Tưới tiêu bằng trọng lực

563.500

20.300

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

631.800

22.700

B

Vụ mùa

I

Khu vực miền núi

- Tưới, tiêu bằng động lực

539.000

19.400

- Tưới, tiêu bằng trọng lực

419.200

15.100

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

479.200

17.200

II

Khu vực đồng bằng – Trung du

- Tưới, tiêu bằng động lực

617.700

22.200

- Tưới tiêu bằng trọng lực

493.700

17.700

- Tưới, tiêu bằng động lực kết hợp trọng lực

563.200

20.300

* Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Thu bằng 60% mức thu theo từng vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng.
* Trường hợp tạo nguồn tưới:
- Đối với công trình trạm bơm: Thu bằng 50% mức thu tại bảng 1 theo từng vùng tương ứng.
- Đối với công trình hồ, đập: Thu băng 40% mức thu tại bảng 1 theo từng vùng tương ứng.
b. Mức thu thuỷ lợi phí đối với rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây làm thức ăn gia súc, cây dược liệu, các loại cây khác: Thu bằng 40% đối với cây lúa theo vụ, vùng và biện pháp công trình tương ứng tại bảng 1.
c. Mức thu thuỷ lợi phí đối với cây vụ Đông: Thu bằng 40% mức thu đối với cây lúa vụ chiêm xuân theo vùng và biện pháp công trình tương ứng.
3. Mức thu đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ công trình thuỷ lợi để làm dịch vụ, kinh doanh du lịch và các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp (gọi tắt là mức thu tiền nước) được quy định tại bảng dưới đây.
Bảng 2: Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi cho các mục đích không phải là trồng trọt.

STT

Đối tượng hưởng lợi

Đơn vị tính

Mức thu

Trạm bơm

Hồ, đập

1

Cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

đồng/m3

500

350

2

Cấp nước cho công trình phục vụ sinh hoạt:

đồng/m3

- Khu vực nông thôn

đồng/m3

200

150

- Khu vực thành thị

đồng/m3

300

250

3

Cấp nước phục vụ chăn nuôi

đồng/m3

250

150

4

Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản

đ/m2 mặt nước/năm

350

200

Nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp, có thay nước thường xuyên

đồng/m3

300

200

Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa

đ/m2 mặt nước/năm

50

Tiêu nướ phụ vụ nuôi trồng thuỷ sản

đồng/m3

150

5

Các hoạt động sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, (kể cả kinh doanh sân gôn, ca si nô, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

4. Trách nhiệm của các công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các hợp tác xã làm dịch vụ thuỷ lợi (gọi tắt là các đơn vị cung cấp nước).
4.1. Các Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi:
- Có trách nhiệm cấp đủ nước theo hợp đồng đã ký với các hộ dùng nước: thu thuỷ lợi phí (hoặc tiền nước) theo khối lượng nước thực cấp hoặc diện tích mặt nước thực tế của các đơn vị. tổ chức kinh tế, cá nhân thực sử dụng. Mức thu thuỷ lợi phí trên được tính tại vị trí cấp nước tới mặt ruộng của các hộ dùng nước, các trường hợp cấp nước theo khối lượng thì được tính tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước bằng các thiết bị đo đếm.
- Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước theo quy định tại bảng 1 và 2.
- Các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi được trích tối đa 10% từ nguồn thuỷ lợi phí thu được để chi trả cho các xã, HTX, tổ dịch vụ thuỷ nông để nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, công quản lý, thưởng hoàn thành tốt công tác thuỷ lợi phí. Khoản chi này được thực hiện cả trong các trường hợp được miễn giảm nêu tại điều 4 quyết định này.
4.2 Đối với dịch vụ thuỷ nông do xã hoặc HTX quản lý:
a. Trường hợp nhận nước tự chảy từ công trình của các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi quản lý:
Có trách nhiệm dẫn nước và quản lý nước của doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi đến vị trí sử dụng nước; Thu thuỷ lợi phí hoặc tiền nước của các đối tượng sử dụng trong phạm vi quản lý để nộp trả đúng hạn cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi theo đúng khối lượng nước đã nhận tại cống đầu kênh cấp 2 hoặc vị trí nhận nước cụ thể theo hợp đồng.
b. Trường hợp nguồn nước được lấy từ các công trình thuỷ lợi do xã hoặc HTX quản lý: Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước quy định tại bảng 1 và bảng 2.
c. Được sử dụng dụng số tiền do các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi chi trả theo quy định tại điểm 4.1 nói trên và tiền thuỷ lợi phí thu được từ các công trình thuỷ lợi của xã để bù đắp chi phí hoạt động dịch vụ thuỷ nông và tu bổ, nạo vét thường kênh nội đồng.
4.3 Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, mặt nước từ các công trình thuỷ lợi có trách nhiệm trả thuỷ lợi phí và tiền nước cho các đơn vị cung cấp nước.