Document: Điều 1 Quyết định 5397/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5397/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (phân khu 6), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và phía Nam: giáp rạch Láng The.
+ Phía Tây giáp: đường Bến Cỏ và các khu dân cư hiện hữu của xã Phú Hòa Đông.
+ Phía Bắc giáp: sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 436 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu dã ngoại sinh thái, khu nông nghiệp tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật và khu ở nông thôn kết hợp kinh tế nhà vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.300 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ người

3.353,85

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/ người

143,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

m2/ người

130,77

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

24,2

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng

người/ha

10

Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

Khu dã ngoại sinh thái (riêng chức năng dịch vụ là 10 người/ha)

người/ha

5

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

4,92

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

0,9

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

6

Hệ số sử dụng đất

lần

0,17

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

Tầng

3

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 18,7 ha:
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu), tổng diện tích 17 ha.
a.2. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 1,70 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 1,46 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 0,24 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 249,60 ha:
b.1. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 192,20 ha. Trong đố:
- Khu công trình dịch vụ đô thị - trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới): 2,01 ha.
- Khu chức năng dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới): tổng diện tích 31,39 ha, gồm 4 khu: diện tích 8,28 ha; 6,91 ha; 4,55 ha; 9,82 ha và 1,83 ha.
- Khu chức năng dã ngoại sinh thái (xây dựng mới): tổng diện tích 158,80 ha, bao gồm:
+ Khu dịch vụ: diện tích 2,0 ha.
+ Khu bảo tàng, giáo dục môi trường: diện tích 6,0 ha.
+ Khu đầm dơi: diện tích 12,0 ha.
+ Khu đầm cá sấu, vườn khỉ: diện tích 22,0 ha.
+ Khu vườn chim: diện tích 35,0 ha.
+ Khu đầm sen: diện tích 7,0 ha.
+ Khu nghiên cứu phát triển dược liệu: diện tích 20,0 ha.
+ Khu vườn sưu tầm động thực vật vùng sông nước: diện tích 22,0 ha.
+ Đất giao thông nội khu: diện tích 3,0 ha.
+ Sông, rạch: diện tích 28,8 ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật nội khu (trạm điện, trạm bơm,...): diện tích 1,0 ha.
b.2. Khu cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 35,95 ha. Trong đó:
- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới): diện tích 1,1 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 6,72 ha.
- Đất cây xanh cách ly: tổng diện tích 6,92 ha, bao gồm:
+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 6,5 ha.
+ Đất cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 0,42 ha.
- Mặt nước - sông, rạch: diện tích 21,21 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 21,45 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 167,70 ha:
c.1. Khu canh tác nông nghiệp: tổng diện tích 167,70 ha. Trong đó:
- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 89,84 ha.
- Khu kinh tế vườn trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu: diện tích 28,65 ha.
- Khu trồng cây hàng năm (thuần): diện tích 19,86 ha.
- Khu trồng cây lâu năm (thuần): diện tích 29,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

268,30

61,08

I

Đất khu ở

18,70

4,29

1

Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

17,00

3,90

2

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

1,70

0,39

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

1,46

- Đất đường giao thông nông thôn

0,24

II

Đất ngoài khu ở

249,60

57,25

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

192,20

44,08

- Đất công trình dịch vụ đô thị - trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới)

2,01

0,46

- Đất khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

31,39

7,20

- Đất khu dã ngoại sinh thái (xây dựng mới)

158,80

36,42

2

Đất cây xanh - mặt nước

35,95

8,25

- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới)

1,10

0,25

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,72

1,54

- Đất cây xanh cách ly

6,92

1,59

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

6,50

1,49

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

0,42

0,10

- Mặt nước - sông, rạch

21,21

4,86

3

Đất giao thông đối ngoại

21,45

4,92

B

Đất ngoài đô thị

167,70

38,46

1

Đất nông nghiệp

167,70

38,46

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

89,84

20,61

- Đất kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

28,65

6,57

- Đất trồng cây hàng năm

19,86

4,56

- Đất trồng cây lâu năm

29,35

6,73

Tổng cộng

436,00

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu ở
Diện tích 436ha; quy mô dân số 1300 người và quy mô lao động: 1630 người

Đất đô thị

268,30

930

1.300

I. Đất khu ở

18,7

1.300

143,85

1.1. Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

17,0

1.300

130,77

I.1.1

3,74

-

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt.

I.1.2

2,68

-

I.1.3

3,28

-

II.1.1

2,34

-

II.1.2

1,92

-

II. 1.3

3,04

-

100

30

1

3

0,9

1.2. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

1,70

-

-

-

-

-

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

1,46

- Đất đường giao thông nông thôn

0,24

II. Đất ngoài khu ở

249,60

990

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

192,20

990

- Đất công trình dịch vụ đô thị - Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới)

2,01

60

II.3.1

1,03

-

30

1

3

0,9

II.3.2

0,98

-

30

1

3

0,9

- Đất khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

31,39

295

-

III.1.1

8,28

-

15

1

2

0,3

III.1.2

6,91

-

20

1

2

0,4

III.1.3

4,55

-

20

1

2

0,4

III.1.4

9,82

-

15

1

2

0,3

Đất giao thông, sân bãi nội bộ

1,83

-

-

-

-

-

- Đất khu dã ngoại sinh thái (xây dựng mới)

III.5

158,80

635

Chi tiết xem bảng định hướng cơ cấu sử dụng đất khu dã ngoại sinh thái

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

35,95

-

-

- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới)

III.2

1,10

-

-

2

1

1

0,02

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,72

-

III.3.1

1,50

-

-

-

-

-

-

III.3.2

1,60

-

-

-

-

-

-

III.3.3

2,41

-

-

-

-

-

-

III.3.4

1,21

-

-

-

-

-

-

- Đất cây xanh cách ly

6,92

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

6,50

II.4

0,26

-

-

-

-

-

-

III.4.1

2,34

-

-

-

-

-

-

III.4.2

0,43

-

-

-

-

-

-

III.4.3

0,73

-

-

-

-

-

-

III.4.4

2,74

-

-

-

-

-

-

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

I.4

0,42

-

-

-

-

-

-

- Mặt nước - Sông, rạch

IV

21,21

-

-

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại

21,45

-

-

-

-

-

-

Đất ngoài đô thị

167,70

640

3.1. Đất nông nghiệp

167,70

640

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

89,84

405

-

+ Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

II.3.3

4,22

-

3

1

1

0,03

II.3.4

3,40

-

5

1

1

0,05

II.3.5

2,36

-

5

1

1

0,05

II.3.6

3,93

-

5

1

1

0,05

II.3.7

0,36

-

5

1

1

0,05

II.3.8

3,25

-

5

1

1

0,05

II.3.9

1,66

-

5

1

1

0,05

II.3.10

1,14

-

5

1

1

0,05

II.3.11

1,62

-

5

1

1

0,05

II.3.12

7,42

-

3

1

1

0,03

II.3.13

9,94

-

3

1

1

0,03

II.3.14

1,01

-

5

1

1

0,05

II.3.15

3,71

-

5

1

1

0,05

II.3.16

5,66

-

3

1

1

0,03

II.3.17

6,76

-

3

1

1

0,03

II.3.18

0,46

-

5

1

1

0,05

II.3.19

3,24

-

5

1

1

0,05

II.3.20

1,06

-

5

1

1

0,05

II.3.21

0,47

-

5

1

1

0,05

II.3.22

2,06

-

5

1

1

0,05

II.3.23

0,48

-

5

1

1

0,05

II.3.24

9,50

-

3

1

1

0,03

II.3.25

6,55

-

3

1

1

0,03

II.3.26

3,58

-

5

1

1

0,05

Đất giao thông, sân bãi nội bộ

6,00

-

-

-

-

-

- Đất kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

28,65

115

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt.

I.1.1

6,30

-

-

-

-

I.1.2

4,53

-

-

-

-

I.1.3

5,53

-

-

-

-

II.1.1

3,94

-

-

-

-

II.1.2

3,24

-

-

-

-

II.1.3

5,11

-

-

-

-

- Đất trồng cây hàng năm

19,86

40

I.2.1

1,96

-

-

-

-

I.2.2

5,51

-

-

-

-

I.2.3

1,66

-

-

-

-

I.2.4

1,37

-

-

-

-

I.2.5

6,60

-

-

-

-

II.2

2,76

-

-

-

-

- Đất trồng cây lâu năm

29,35

80

-

-

-

-

I.3.1

0,30

-

-

-

-

I.3.2

0,50

-

-

-

-

I.3.3

0,37

-

-

-

-

I.3.4

0,54

-

-

-

-

I.3.5

1,08

-

-

-

-

I.3.6

0,31

-

-

-

-

I.3.7

2,94

-

-

-

-

I.3.8

0,25

-

-

-

-

I.3.9

5,39

-

-

-

-

I.3.10

8,17

-

-

-

-

I.3.11

9,50

-

-

-

-

Tổng cộng

436,0

1.630

1.300

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (khu dã ngoại sinh thái):

Khu đất sử dụng hỗn hợp (khu dã ngoại sinh thái)

Các chức năng sử dụng đất trong khu dã ngoại sinh thái

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu dã ngoại sinh thái (%)

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ký hiệu

III.5

Khu dịch vụ

1,26

2,00

20

2

0,4

Khu bảo tàng, giáo dục môi trường

3,78

6,00

10

2

0,2

Khu đầm dơi

7,56

12,00

1

1

0,01

Khu đầm cá sấu, vườn khỉ

13,85

22,00

1

1

0,01

Khu vườn chim

22,04

35,00

1

1

0,01

Khu đầm sen

4,41

7,00

1

1

0,01

Khu nghiên cứu phát triển dược liệu

12,59

20,00

1

1

0,01

Khu vườn sưu tầm động thực vật vùng sông nước

13,85

22,00

1

1

0,01

Đất giao thông nội khu

1,89

3,00

Sông, rạch

18,14

28,80

Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện, trạm bơm,...)

0,63

1,00

10

1

0,10

Tổng cộng

100

158,80

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: trên phạm vi nghiên cứu nâng cấp và mở rộng đường Tỉnh lộ 15 với 6 làn xe, lộ giới 35m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng(mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

Ranh (phía Tây Nam)

Đường D6

35

4,5

10,5(5) 10,5

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường Cá Lăng

Đường Bến Cỏ

Bến phà (sông Sài Gòn)

25

5

15

5

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4.5

11

4.5

3

Đường D6

Đường D8

14

3.5

7

3.5

4

Ranh phía Tây

Rạch Láng The

20

4.5

11

4.5

5

Đường N17

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4.5

11

4.5

6

Đường N18

Đường dọc sông Sài Gòn

Đường D6

20

4.5

11

4.5

7

Đường D6

Tỉnh lộ 15

Ranh (Tây Bắc)

20

4.5

11

4.5

8

Đường D8

Đường N18

Đường Cá Lăng

14

3.5

7

3.5

9

Đường D9

Đường Cá Lăng

Sông Sài Gòn

20

4.5

11

4.5

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, sông Lu, rạch Chuối Nước, rạch Kinh, rạch Cây Da, rạch Kè, rạch Bùng Binh và rạch Nhum Nhỏ, trong đó sông Sài Gòn và rạch láng The có chức năng giao thông thủy và các sông, rạch còn lại chủ yếu cho tiêu thoát nước. Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật Cấp III, hành lang bờ sông 30m và rạch láng The có cấp hạng kỹ thuật Cấp VI, hành lang bờ sông 20m.
- Xây dựng bến sông (bến Phú Hòa Đông) kết hợp với việc mở rộng tuyến đường Cá Lăng nhằm phục vụ cho khu chức năng du lịch dã ngoại sinh thái. Quy mô khoảng 0,74 ha.
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực. Cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Láng The có chức năng giao thông thủy cho tàu ghe < 70DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 2,5m.
+ Rạch Nàng Âm, rạch Ông Lành, rạch Cầu Lượng, rạch Ông Lòng, rạch Ông Giùm, rạch Ông Đa, rạch Cầu Làng, rạch Bá Phan có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (phân khu 6), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và phía Nam: giáp rạch Láng The.
+ Phía Tây giáp: đường Bến Cỏ và các khu dân cư hiện hữu của xã Phú Hòa Đông.
+ Phía Bắc giáp: sông Sài Gòn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 436 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù: khu dã ngoại sinh thái, khu nông nghiệp tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật và khu ở nông thôn kết hợp kinh tế nhà vườn phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất tại chỗ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.300 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/ người

3.353,85

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/ người

143,85

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

m2/ người

130,77

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

24,2

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

Khu kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

người/ha

4

Khu canh tác nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm)

người/ha

2

Khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng

người/ha

10

Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

người/ha

5

Khu dã ngoại sinh thái (riêng chức năng dịch vụ là 10 người/ha)

người/ha

5

E

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

4,92

Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải nông thôn

kg/người/ngày

0,9

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

6

Hệ số sử dụng đất

lần

0,17

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

Tầng

3

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở có đan xen các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở) và các khu chức năng ngoài đô thị được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở: tổng diện tích 18,7 ha:
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở nông thôn): nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu), tổng diện tích 17 ha.
a.2. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 1,70 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 1,46 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 0,24 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 249,60 ha:
b.1. Các khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 192,20 ha. Trong đố:
- Khu công trình dịch vụ đô thị - trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới): 2,01 ha.
- Khu chức năng dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới): tổng diện tích 31,39 ha, gồm 4 khu: diện tích 8,28 ha; 6,91 ha; 4,55 ha; 9,82 ha và 1,83 ha.
- Khu chức năng dã ngoại sinh thái (xây dựng mới): tổng diện tích 158,80 ha, bao gồm:
+ Khu dịch vụ: diện tích 2,0 ha.
+ Khu bảo tàng, giáo dục môi trường: diện tích 6,0 ha.
+ Khu đầm dơi: diện tích 12,0 ha.
+ Khu đầm cá sấu, vườn khỉ: diện tích 22,0 ha.
+ Khu vườn chim: diện tích 35,0 ha.
+ Khu đầm sen: diện tích 7,0 ha.
+ Khu nghiên cứu phát triển dược liệu: diện tích 20,0 ha.
+ Khu vườn sưu tầm động thực vật vùng sông nước: diện tích 22,0 ha.
+ Đất giao thông nội khu: diện tích 3,0 ha.
+ Sông, rạch: diện tích 28,8 ha.
+ Đất hạ tầng kỹ thuật nội khu (trạm điện, trạm bơm,...): diện tích 1,0 ha.
b.2. Khu cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 35,95 ha. Trong đó:
- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới): diện tích 1,1 ha.
- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch: diện tích 6,72 ha.
- Đất cây xanh cách ly: tổng diện tích 6,92 ha, bao gồm:
+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 6,5 ha.
+ Đất cây xanh cách ly sông rạch: diện tích 0,42 ha.
- Mặt nước - sông, rạch: diện tích 21,21 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tổng diện tích 21,45 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 167,70 ha:
c.1. Khu canh tác nông nghiệp: tổng diện tích 167,70 ha. Trong đó:
- Khu nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật: diện tích 89,84 ha.
- Khu kinh tế vườn trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu: diện tích 28,65 ha.
- Khu trồng cây hàng năm (thuần): diện tích 19,86 ha.
- Khu trồng cây lâu năm (thuần): diện tích 29,35 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

268,30

61,08

I

Đất khu ở

18,70

4,29

1

Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

17,00

3,90

2

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

1,70

0,39

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

1,46

- Đất đường giao thông nông thôn

0,24

II

Đất ngoài khu ở

249,60

57,25

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

192,20

44,08

- Đất công trình dịch vụ đô thị - trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới)

2,01

0,46

- Đất khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

31,39

7,20

- Đất khu dã ngoại sinh thái (xây dựng mới)

158,80

36,42

2

Đất cây xanh - mặt nước

35,95

8,25

- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới)

1,10

0,25

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,72

1,54

- Đất cây xanh cách ly

6,92

1,59

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

6,50

1,49

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

0,42

0,10

- Mặt nước - sông, rạch

21,21

4,86

3

Đất giao thông đối ngoại

21,45

4,92

B

Đất ngoài đô thị

167,70

38,46

1

Đất nông nghiệp

167,70

38,46

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

89,84

20,61

- Đất kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

28,65

6,57

- Đất trồng cây hàng năm

19,86

4,56

- Đất trồng cây lâu năm

29,35

6,73

Tổng cộng

436,00

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Toàn khu ở
Diện tích 436ha; quy mô dân số 1300 người và quy mô lao động: 1630 người

Đất đô thị

268,30

930

1.300

I. Đất khu ở

18,7

1.300

143,85

1.1. Đất nhóm nhà ở nông thôn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

17,0

1.300

130,77

I.1.1

3,74

-

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 điểm dân cư số 1 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi được phê duyệt.

I.1.2

2,68

-

I.1.3

3,28

-

II.1.1

2,34

-

II.1.2

1,92

-

II. 1.3

3,04

-

100

30

1

3

0,9

1.2. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

1,70

-

-

-

-

-

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

1,46

- Đất đường giao thông nông thôn

0,24

II. Đất ngoài khu ở

249,60

990

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

192,20

990

- Đất công trình dịch vụ đô thị - Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (xây dựng mới)

2,01

60

II.3.1

1,03

-

30

1

3

0,9

II.3.2

0,98

-

30

1

3

0,9

- Đất khu dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

31,39

295

-

III.1.1

8,28

-

15

1

2

0,3

III.1.2

6,91

-

20

1

2

0,4

III.1.3

4,55

-

20

1

2

0,4

III.1.4

9,82

-

15

1

2

0,3

Đất giao thông, sân bãi nội bộ

1,83

-

-

-

-

-

- Đất khu dã ngoại sinh thái (xây dựng mới)

III.5

158,80

635

Chi tiết xem bảng định hướng cơ cấu sử dụng đất khu dã ngoại sinh thái

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

35,95

-

-

- Đất công viên cây xanh (xây dựng mới)

III.2

1,10

-

-

2

1

1

0,02

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông rạch

6,72

-

III.3.1

1,50

-

-

-

-

-

-

III.3.2

1,60

-

-

-

-

-

-

III.3.3

2,41

-

-

-

-

-

-

III.3.4

1,21

-

-

-

-

-

-

- Đất cây xanh cách ly

6,92

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

6,50

II.4

0,26

-

-

-

-

-

-

III.4.1

2,34

-

-

-

-

-

-

III.4.2

0,43

-

-

-

-

-

-

III.4.3

0,73

-

-

-

-

-

-

III.4.4

2,74

-

-

-

-

-

-

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

I.4

0,42

-

-

-

-

-

-

- Mặt nước - Sông, rạch

IV

21,21

-

-

-

-

-

-

2.3. Đất giao thông đối ngoại

21,45

-

-

-

-

-

-

Đất ngoài đô thị

167,70

640

3.1. Đất nông nghiệp

167,70

640

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

89,84

405

-

+ Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

II.3.3

4,22

-

3

1

1

0,03

II.3.4

3,40

-

5

1

1

0,05

II.3.5

2,36

-

5

1

1

0,05

II.3.6

3,93

-

5

1

1

0,05

II.3.7

0,36

-

5

1

1

0,05

II.3.8

3,25

-

5

1

1

0,05

II.3.9

1,66

-

5

1

1

0,05

II.3.10

1,14

-

5

1

1

0,05

II.3.11

1,62

-

5

1

1

0,05

II.3.12

7,42

-

3

1

1

0,03

II.3.13

9,94

-

3

1

1

0,03

II.3.14

1,01

-

5

1

1

0,05

II.3.15

3,71

-

5

1

1

0,05

II.3.16

5,66

-

3

1

1

0,03

II.3.17

6,76

-

3

1

1

0,03

II.3.18

0,46

-

5

1

1

0,05

II.3.19

3,24

-

5

1

1

0,05

II.3.20

1,06

-

5

1

1

0,05

II.3.21

0,47

-

5

1

1

0,05

II.3.22

2,06

-

5

1

1

0,05

II.3.23

0,48

-

5

1

1

0,05

II.3.24

9,50

-

3

1

1

0,03

II.3.25

6,55

-

3

1

1

0,03

II.3.26

3,58

-

5

1

1

0,05

Đất giao thông, sân bãi nội bộ

6,00

-

-

-

-

-

- Đất kinh tế vườn (trong khu kinh tế nhà vườn kết hợp dân cư hiện hữu)

28,65

115

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới tỷ lệ 1/5.000 xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi đã được phê duyệt.

I.1.1

6,30

-

-

-

-

I.1.2

4,53

-

-

-

-

I.1.3

5,53

-

-

-

-

II.1.1

3,94

-

-

-

-

II.1.2

3,24

-

-

-

-

II.1.3

5,11

-

-

-

-

- Đất trồng cây hàng năm

19,86

40

I.2.1

1,96

-

-

-

-

I.2.2

5,51

-

-

-

-

I.2.3

1,66

-

-

-

-

I.2.4

1,37

-

-

-

-

I.2.5

6,60

-

-

-

-

II.2

2,76

-

-

-

-

- Đất trồng cây lâu năm

29,35

80

-

-

-

-

I.3.1

0,30

-

-

-

-

I.3.2

0,50

-

-

-

-

I.3.3

0,37

-

-

-

-

I.3.4

0,54

-

-

-

-

I.3.5

1,08

-

-

-

-

I.3.6

0,31

-

-

-

-

I.3.7

2,94

-

-

-

-

I.3.8

0,25

-

-

-

-

I.3.9

5,39

-

-

-

-

I.3.10

8,17

-

-

-

-

I.3.11

9,50

-

-

-

-

Tổng cộng

436,0

1.630

1.300

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (khu dã ngoại sinh thái):

Khu đất sử dụng hỗn hợp (khu dã ngoại sinh thái)

Các chức năng sử dụng đất trong khu dã ngoại sinh thái

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu dã ngoại sinh thái (%)

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ký hiệu

III.5

Khu dịch vụ

1,26

2,00

20

2

0,4

Khu bảo tàng, giáo dục môi trường

3,78

6,00

10

2

0,2

Khu đầm dơi

7,56

12,00

1

1

0,01

Khu đầm cá sấu, vườn khỉ

13,85

22,00

1

1

0,01

Khu vườn chim

22,04

35,00

1

1

0,01

Khu đầm sen

4,41

7,00

1

1

0,01

Khu nghiên cứu phát triển dược liệu

12,59

20,00

1

1

0,01

Khu vườn sưu tầm động thực vật vùng sông nước

13,85

22,00

1

1

0,01

Đất giao thông nội khu

1,89

3,00

Sông, rạch

18,14

28,80

Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện, trạm bơm,...)

0,63

1,00

10

1

0,10

Tổng cộng

100

158,80

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: trên phạm vi nghiên cứu nâng cấp và mở rộng đường Tỉnh lộ 15 với 6 làn xe, lộ giới 35m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng(mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

Ranh (phía Tây Nam)

Đường D6

35

4,5

10,5(5) 10,5

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường Cá Lăng

Đường Bến Cỏ

Bến phà (sông Sài Gòn)

25

5

15

5

2

Đường Huỳnh Thị Bẳng

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4.5

11

4.5

3

Đường D6

Đường D8

14

3.5

7

3.5

4

Ranh phía Tây

Rạch Láng The

20

4.5

11

4.5

5

Đường N17

Đường Bến Cỏ

Đường D6

20

4.5

11

4.5

6

Đường N18

Đường dọc sông Sài Gòn

Đường D6

20

4.5

11

4.5

7

Đường D6

Tỉnh lộ 15

Ranh (Tây Bắc)

20

4.5

11

4.5

8

Đường D8

Đường N18

Đường Cá Lăng

14

3.5

7

3.5

9

Đường D9

Đường Cá Lăng

Sông Sài Gòn

20

4.5

11

4.5

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Trên phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, sông Lu, rạch Chuối Nước, rạch Kinh, rạch Cây Da, rạch Kè, rạch Bùng Binh và rạch Nhum Nhỏ, trong đó sông Sài Gòn và rạch láng The có chức năng giao thông thủy và các sông, rạch còn lại chủ yếu cho tiêu thoát nước. Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật Cấp III, hành lang bờ sông 30m và rạch láng The có cấp hạng kỹ thuật Cấp VI, hành lang bờ sông 20m.
- Xây dựng bến sông (bến Phú Hòa Đông) kết hợp với việc mở rộng tuyến đường Cá Lăng nhằm phục vụ cho khu chức năng du lịch dã ngoại sinh thái. Quy mô khoảng 0,74 ha.
- Cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực. Cụ thể như sau:
+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
+ Rạch Láng The có chức năng giao thông thủy cho tàu ghe < 70DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 2,5m.
+ Rạch Nàng Âm, rạch Ông Lành, rạch Cầu Lượng, rạch Ông Lòng, rạch Ông Giùm, rạch Ông Đa, rạch Cầu Làng, rạch Bá Phan có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.