Document: Điều 4 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT bổ nhiệm và xếp lương chức danh viên chức âm thanh viên phát thanh viên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/10/2020", "sign_number": "30/2020/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/10/2020", "sign_number": "30/2020/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/10/2020", "sign_number": "30/2020/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/10/2020", "sign_number": "30/2020/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/10/2020", "sign_number": "30/2020/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT bổ nhiệm và xếp lương chức danh viên chức âm thanh viên phát thanh viên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, dựng phim viên, quay phim quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về việc ban hành Tiêu chuẩn công chức viên chức ngành Văn hóa - Thông tin, Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức và Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin hoặc viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV, cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm chức danh âm thanh viên
a) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên cao cấp (mã số 17a.191);
b) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên chính (mã số 17a.192);
c) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên (mã số 17a.193);
d) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26) đối với viên chức thực hiện nhiệm vụ âm thanh viên hiện đang giữ ngạch cán sự, nhân viên hoặc các chức danh nghề nghiệp tương đương khác.
2. Đối với nhóm chức danh phát thanh viên
a) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên cao cấp (mã số 17.145);
b) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên chính (mã số 17.146);
c) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29) đối với viên chức có trình độ đại học hiện đang giữ ngạch phát thanh viên (mã số 17.147);
d) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên cao đẳng (mã số 17a.211) và phát thanh viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) (mã số 17c.214).
3. Đối với nhóm chức danh kỹ thuật dựng phim
a) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31) đối với viên chức thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật dựng phim hiện đang giữ ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp khác tương đương ngạch chuyên viên cao cấp;
b) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên cao cấp (mã số 17.151);
c) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên chính (mã số 17.152);
d) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên (mã số 17.153);
4. Đối với nhóm chức danh quay phim
a) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng I (mã số V11.12.35) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên cao cấp (mã số 17.148);
b) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng II (mã số V11.12.36) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên chính (mã số 17.149);
c) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng III (mã số V11.12.37) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên (mã số 17.150);
d) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên cao đẳng (mã số 17a.212) và quay phim viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) (mã số 17c.215).

Content:
Điều 4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, dựng phim viên, quay phim quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ về việc ban hành Tiêu chuẩn công chức viên chức ngành Văn hóa - Thông tin, Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức và Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin hoặc viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV, cụ thể như sau:
1. Đối với nhóm chức danh âm thanh viên
a) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên cao cấp (mã số 17a.191);
b) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên chính (mã số 17a.192);
c) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch âm thanh viên (mã số 17a.193);
d) Bổ nhiệm vào chức danh âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26) đối với viên chức thực hiện nhiệm vụ âm thanh viên hiện đang giữ ngạch cán sự, nhân viên hoặc các chức danh nghề nghiệp tương đương khác.
2. Đối với nhóm chức danh phát thanh viên
a) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên cao cấp (mã số 17.145);
b) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên chính (mã số 17.146);
c) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29) đối với viên chức có trình độ đại học hiện đang giữ ngạch phát thanh viên (mã số 17.147);
d) Bổ nhiệm vào chức danh phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch phát thanh viên cao đẳng (mã số 17a.211) và phát thanh viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) (mã số 17c.214).
3. Đối với nhóm chức danh kỹ thuật dựng phim
a) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31) đối với viên chức thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật dựng phim hiện đang giữ ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp khác tương đương ngạch chuyên viên cao cấp;
b) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên cao cấp (mã số 17.151);
c) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên chính (mã số 17.152);
d) Bổ nhiệm vào chức danh kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dựng phim viên (mã số 17.153);
4. Đối với nhóm chức danh quay phim
a) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng I (mã số V11.12.35) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên cao cấp (mã số 17.148);
b) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng II (mã số V11.12.36) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên chính (mã số 17.149);
c) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng III (mã số V11.12.37) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên (mã số 17.150);
d) Bổ nhiệm vào chức danh quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch quay phim viên cao đẳng (mã số 17a.212) và quay phim viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) (mã số 17c.215).