Document: Điều 7 Nghị định 198-CP hợp đồng lao động do Chính Phủ ban hành, để quy định chi tiết và hướng dẫn Bộ luật lao động hợp đồng lao động

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "198-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "198-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "198-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "198-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/1994", "sign_number": "198-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 198-CP hợp đồng lao động do Chính Phủ ban hành, để quy định chi tiết và hướng dẫn Bộ luật lao động hợp đồng lao động có nội dung như sau:

Điều 7. Việc tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề theo Điều 34 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
1- Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất trong công tác, trong sản xuất kinh doanh do khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn; do áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, do sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất - kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm. Trong thời hạn này, nếu người lao động không chấp hành quyết định của người sử dụng lao động thì không được hưởng lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Bộ Luật lao động và có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 84 của Bộ Luật lao động.
2- Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm thì phải có sự thoả thuận của người lao động; nếu người lao động không chấp thuận mà họ phải ngừng việc thì người đó được hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 của Bộ Luật lao động.

Content:
Điều 7. Việc tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề theo Điều 34 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:
1- Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất trong công tác, trong sản xuất kinh doanh do khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn; do áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, do sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất - kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm. Trong thời hạn này, nếu người lao động không chấp hành quyết định của người sử dụng lao động thì không được hưởng lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Bộ Luật lao động và có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 84 của Bộ Luật lao động.
2- Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm thì phải có sự thoả thuận của người lao động; nếu người lao động không chấp thuận mà họ phải ngừng việc thì người đó được hưởng lương theo quy định tại Khoản 1 Điều 62 của Bộ Luật lao động.