Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1070/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "1070/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "1070/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "1070/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "1070/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "19/04/2012", "sign_number": "1070/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1070/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy Hậu Giang 2025

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Cao độ hiện trạng:
+ Đất nông nghiệp: từ +0,5m đến +1,0m;
+ Đất thổ cư: từ +1,2m đến +1,5m;
+ Cao độ mặt đường nội thị: từ +1,2m đến +1,8m;
- Tần suất lũ 5% là +1,53m.
- Cao độ san lấp mặt bằng theo Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 29/06/2011 của UBND thị xã Ngã Bảy như sau:
+ Khu vực 1: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp kênh Ba Ngàn và đất dân (đường Vành Đai 2);
◦ Đông Nam giáp sông Cái Côn;
◦ Tây Bắc giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Tây Nam giáp kênh Xẻo Vong.
+ Khu vực 2: cao độ san lấp +1,9m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Đông Nam giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Tây Bắc giáp sông Cái Côn;
◦ Tây Nam giáp kênh Sóc Trăng.
+ Khu vực 3:cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp kênh Sóc Trăng;
◦ Đông Nam giáp đất dân (ranh quy hoạch);
◦ Tây Bắc giáp kênh Quảng lộ Phụng Hiệp;
◦ Tây Nam giáp ranh quy hoạch (kênh Sáo Láo).
+ Khu vực 4: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Nam giáp kênh Quảng lộ Phụng Hiệp
◦ Tây Bắc giáp kênh Lái Hiếu
◦ Tây Nam giáp đất dân (ranh quy hoạch).
- Hệ số đầm chặt là 1,22.
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i£ 0,1%.
7.2. Giao thông:
7.2.1. Giao thông đường bộ:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Vành đai 2 lộ giới: 57m (6m-9m-2m-10.5m-2m-10.5m-2m-9m-6m).
- Phía bên ngoài nội thị có dãy cây xanh cách ly đối với đường Vành đai 2 là 20m tính từ lộ giới.
- Đường Vành đai 1 lộ giới: 40m (6m-12m-4m-12m-6m).
- ĐT 927 và 927C khi đi vào thị xã được mở rộng lộ giới 34m.
b) Giao thông nội thị:
- Trong đô thị có 2 trục chính lộ giới 40m:
+ Trục dọc là trục nối đường Quốc lộ 1A và đường Vành đai 1, đi suốt chiều dọc của đô thị.
+ Trục vòng là trục xuất phát tại Khu hành chính thị xã từ điểm giao nhau với đường Vành Đai 1 đi vòng quanh đô thị nối liền kênh Xẻo Vong, kênh Xẻo Môn, kênh Lái Hiếu, kênh Búng Tàu, kênh Sóc Trăng, sông Cái Côn và đi theo đường Vành đai 1 quay trở lại điểm xuất phát.
- Trục chính khu vực và đường nội bộ khu dân cư:
Các trục đường còn lại là trục chính khu vực và đường nội bộ khu dân cư, lộ giới từ 15m đến 35m, chiều rộng lòng đường tối thiểu 2 làn xe ô tô, vỉa hè rộng tối thiểu 4m. Các đường trong khu đô thị cũ không có khả năng mở rộng thì vẫn giữ theo lộ giới cũ.
- Tuyến xe công cộng:
Xe công cộng được tổ chức chạy theo trục chính toàn thành gồm có trục dọc và trục vòng đô thị.
- Bến xe:
Giai đoạn 1 bến xe liên tỉnh được quy hoạch cặp đường Vành đai 1 gần nút giao với đường QL1A.
Đến giai đoạn 2 thì đường Vành Đai 1 trở thành đường nội thị, bến xe của giai đoạn 1 sẽ trở thành bến xe nội thành, còn bến xe liên tỉnh sẽ được dời ra đường Vành đai 2, chỗ tiếp giáp giữa đường Vành Đai 2 và đường vào nội thành.
7.2.2. Giao thông đường thủy:
- Giao thông thủy gồm có vận tải hành khách, hàng hoá và du lịch. Trên bảy dòng sông của thị xã đều có khả năng làm giao thông thủy, trong đó vận tải hàng hoá và du lịch trên sông là quan trọng nhất.
- Bến tàu hành khách và hàng hoá tại khu chợ.
- Bến tàu du lịch được quy hoạch tại nhiều điểm trên các dòng sông để thuận tiện cho khách du lịch trên sông, khi quy hoạch chi tiết sẽ xác định vị trí cụ thể. Bến tàu chính được quy hoạch tại khu du lịch sinh thái và khu chợ nổi Ba Ngàn.
- Kho tàng bến bãi công nghiệp và vật liệu xây dựng được đặt tại khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
7.2.3. Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R ≥ 12m đối với các tuyến giao thông cấp khu vực và R ≥ 8m đối với các tuyến giao thông nội bộ.
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Mục 4.3.4 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa từ: cao độ mép đường thấp hơn cao độ đỉnh gờ bó vĩa 0,20m.
- Độ dốc mặt đường và kết cấu đường theo TCVN; vỉa hè trồng cây xanh, lát gạch Block có độ dốc 1,5%.
7.3. Hệ thống cấp nước:
- Hệ thống cung cấp nước sạch đô thị phải bảo đảm thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng phục vụ cho các mục đích: sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, tưới cây, rửa đường và chữa cháy.
- Trước mắt trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2015 nâng cấp nhà máy hiện hữu đạt công suất 22.000 m3/ngày.đêm để phục vụ cho nhu cầu dùng nước trong đô thị. Theo quy hoạch dài hạn nhà máy nước được dời đến vị trí mới theo hướng Đông Bắc nằm cặp sông Cái Côn và đường vành đai 2, có vị trí ở đầu dòng nước so với đô thị, nguồn nước mặt nơi đây có chất lượng tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinh nguồn nước. Vị trí xây dựng nhà máy nước có địa chất công trình tốt, có bờ và lòng sông ổn định, ít thay đổi dòng chảy. Đến năm 2025 xây dựng nhà máy nước đạt công suất 35.000 m3/ngày.đêm.
- Tổng như cầu dùng nước cho toàn khu quy hoạch đến năm 2025 theo kết quả tính toàn là 14.456m3/ngày.đêm.
- Bố trí hệ thống ống chính Ø650, Ø500, Ø400, Ø300, Ø200, Ø150 theo trục chính đô thị cấp nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp, tận dụng các hệ thống ống cấp nước hiện hữu đang còn tốt và phù hợp với quy hoạch.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn điện:từ đường dây trung thế 3 pha 22kV của trạm biến áp hiện hữu 110/22kV.
b) Tuyến trung thế 22kV ngầm: để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung vì vậy tuyến trung áp được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các qui chuẩn ngành.
Tuyến trung áp ngầm: 38 km
c) Tuyến hạ thế 0,4kV ngầm:sử dụng cáp đồng bọc chống thấm, cách điện Cu/XLPE/PVC. Cáp được luồn trong ống nhựa chịu lực chôn ngầm dọc theo vĩa hè đến các tủ phân phối hạ áp trong khu vực. Tủ điện phân phối có kích thước 500x800x350 dày 1,5mm được sơn phủ tỉnh điện, tủ được phân bố với khoảng cách trung bình từ 30-40m. Móng tủ bằng bê tông có kích thước 600x300x350 tại mỗi tủ điều lắp sẵn ống nhựa PVC 114 dài khoảng 1m chờ phục vụ cho công tác đấu nối nhánh rẽ từ tủ phân phối vào nhà ,mỗi tủ phân phối phải sử dụng 1 cọc tiếp đất Ø16 dài 2,4m kết hợp với cáp đồng trần C 25mm2 nối vỏ tủ để bảo vệ chống giật. Rãnh cáp phù hợp với từng mạch cáp đơn 1,2,3. Cáp luồn trong ống PVC chôn trực tiếp trong đất khoảng 0,85m có lót cát đệm nylon báo hiệu và gạch làm dấu.
Tuyến hạ áp ngầm: 230 km
d) Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt trạm biến áp các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải. Máy biến áp loại 3pha 22/0,4KV. Loại MBA phân phối ngoài trời làm mát tự nhiên, có nấc điều chỉnh điện áp không tải + 2x2,5%.
Lắp mới 14 trạm biến áp phục vụ cho khu vực (28 x 4.000kVA/trạm).
Trạm có dung lượng:112.000kVA (công suất theo yêu cầu là 112.000kVA)
7.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu gom vào hố ga và được hệ thống cống bêtông cốt thép đặt dưới vĩa hè dẫn đến kênh rạch gần nhất. Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Ø400÷Ø800.
7.5.2. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Khu xử lý nước thải công nghiệp được quy hoạch trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom từ công trình dân dụng dẫn vào hệ thống cống riêng đặt dưới vĩa hè và dẫn đến 4 khu xử lý nước thải đặt ngoài nội thị. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả trực tiếp ra kênh rạch gần nhất.
- Nước thải y tế được xử lý cục bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2025 của toàn khu khoảng Q = 8.896m3/ngày.đêm. Nước thải sau khi xử lý đạt đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kinh rạch, sông ngòi.
- Ống dẫn nước thải sinh hoạt sử dụng ống PVC hoặc ống gang có đường kính từ Ø200 ÷ Ø600.
7.5.3. Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Rác thải công nghiệp được xe chuyên dùng đến từng nhà máy thu gom và vận chuyển đến bãi rác Tân Long để xử lý.
- Rác sinh hoạt từ hộ gia đình và công trình công cộng được thu gom đưa đến điểm trung chuyển rác tại trung tâm đơn vị ở, hàng ngày có xe chuyên dùng đến nhận rác và chuyển đến bãi rác Tân Long để xử lý.
- Rác y tế được đốt bằng lò đốt rác y tế.
- Nghĩa trang liệt sỹ hiện trạng nằm cặp Quốc lộ 1A thuộc xã Hiệp Lợi.
- Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch phía sau nghĩa trang liệt sỹ.
- Nhà tang lễ được quy hoạch gần nghĩa trang liệt sỹ.
7.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Dự báo, đánh giá được các tác động xấu đối với môi trường, các vấn đề về môi trường đã và chưa được giải quyết và đề xuất được hướng giải quyết đối với các vấn đề môi trường còn tồn đọng trong đồ án quy hoạch.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất:
- Cao độ hiện trạng:
+ Đất nông nghiệp: từ +0,5m đến +1,0m;
+ Đất thổ cư: từ +1,2m đến +1,5m;
+ Cao độ mặt đường nội thị: từ +1,2m đến +1,8m;
- Tần suất lũ 5% là +1,53m.
- Cao độ san lấp mặt bằng theo Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 29/06/2011 của UBND thị xã Ngã Bảy như sau:
+ Khu vực 1: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp kênh Ba Ngàn và đất dân (đường Vành Đai 2);
◦ Đông Nam giáp sông Cái Côn;
◦ Tây Bắc giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Tây Nam giáp kênh Xẻo Vong.
+ Khu vực 2: cao độ san lấp +1,9m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Đông Nam giáp đất dân (đường Vành đai 2);
◦ Tây Bắc giáp sông Cái Côn;
◦ Tây Nam giáp kênh Sóc Trăng.
+ Khu vực 3:cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Bắc giáp kênh Sóc Trăng;
◦ Đông Nam giáp đất dân (ranh quy hoạch);
◦ Tây Bắc giáp kênh Quảng lộ Phụng Hiệp;
◦ Tây Nam giáp ranh quy hoạch (kênh Sáo Láo).
+ Khu vực 4: cao độ san lấp +2,1m trong phạm vi:
◦ Đông Nam giáp kênh Quảng lộ Phụng Hiệp
◦ Tây Bắc giáp kênh Lái Hiếu
◦ Tây Nam giáp đất dân (ranh quy hoạch).
- Hệ số đầm chặt là 1,22.
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i£ 0,1%.
7.2. Giao thông:
7.2.1. Giao thông đường bộ:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Vành đai 2 lộ giới: 57m (6m-9m-2m-10.5m-2m-10.5m-2m-9m-6m).
- Phía bên ngoài nội thị có dãy cây xanh cách ly đối với đường Vành đai 2 là 20m tính từ lộ giới.
- Đường Vành đai 1 lộ giới: 40m (6m-12m-4m-12m-6m).
- ĐT 927 và 927C khi đi vào thị xã được mở rộng lộ giới 34m.
b) Giao thông nội thị:
- Trong đô thị có 2 trục chính lộ giới 40m:
+ Trục dọc là trục nối đường Quốc lộ 1A và đường Vành đai 1, đi suốt chiều dọc của đô thị.
+ Trục vòng là trục xuất phát tại Khu hành chính thị xã từ điểm giao nhau với đường Vành Đai 1 đi vòng quanh đô thị nối liền kênh Xẻo Vong, kênh Xẻo Môn, kênh Lái Hiếu, kênh Búng Tàu, kênh Sóc Trăng, sông Cái Côn và đi theo đường Vành đai 1 quay trở lại điểm xuất phát.
- Trục chính khu vực và đường nội bộ khu dân cư:
Các trục đường còn lại là trục chính khu vực và đường nội bộ khu dân cư, lộ giới từ 15m đến 35m, chiều rộng lòng đường tối thiểu 2 làn xe ô tô, vỉa hè rộng tối thiểu 4m. Các đường trong khu đô thị cũ không có khả năng mở rộng thì vẫn giữ theo lộ giới cũ.
- Tuyến xe công cộng:
Xe công cộng được tổ chức chạy theo trục chính toàn thành gồm có trục dọc và trục vòng đô thị.
- Bến xe:
Giai đoạn 1 bến xe liên tỉnh được quy hoạch cặp đường Vành đai 1 gần nút giao với đường QL1A.
Đến giai đoạn 2 thì đường Vành Đai 1 trở thành đường nội thị, bến xe của giai đoạn 1 sẽ trở thành bến xe nội thành, còn bến xe liên tỉnh sẽ được dời ra đường Vành đai 2, chỗ tiếp giáp giữa đường Vành Đai 2 và đường vào nội thành.
7.2.2. Giao thông đường thủy:
- Giao thông thủy gồm có vận tải hành khách, hàng hoá và du lịch. Trên bảy dòng sông của thị xã đều có khả năng làm giao thông thủy, trong đó vận tải hàng hoá và du lịch trên sông là quan trọng nhất.
- Bến tàu hành khách và hàng hoá tại khu chợ.
- Bến tàu du lịch được quy hoạch tại nhiều điểm trên các dòng sông để thuận tiện cho khách du lịch trên sông, khi quy hoạch chi tiết sẽ xác định vị trí cụ thể. Bến tàu chính được quy hoạch tại khu du lịch sinh thái và khu chợ nổi Ba Ngàn.
- Kho tàng bến bãi công nghiệp và vật liệu xây dựng được đặt tại khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
7.2.3. Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R ≥ 12m đối với các tuyến giao thông cấp khu vực và R ≥ 8m đối với các tuyến giao thông nội bộ.
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Mục 4.3.4 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.
- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa từ: cao độ mép đường thấp hơn cao độ đỉnh gờ bó vĩa 0,20m.
- Độ dốc mặt đường và kết cấu đường theo TCVN; vỉa hè trồng cây xanh, lát gạch Block có độ dốc 1,5%.
7.3. Hệ thống cấp nước:
- Hệ thống cung cấp nước sạch đô thị phải bảo đảm thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng phục vụ cho các mục đích: sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, tưới cây, rửa đường và chữa cháy.
- Trước mắt trong giai đoạn ngắn hạn đến năm 2015 nâng cấp nhà máy hiện hữu đạt công suất 22.000 m3/ngày.đêm để phục vụ cho nhu cầu dùng nước trong đô thị. Theo quy hoạch dài hạn nhà máy nước được dời đến vị trí mới theo hướng Đông Bắc nằm cặp sông Cái Côn và đường vành đai 2, có vị trí ở đầu dòng nước so với đô thị, nguồn nước mặt nơi đây có chất lượng tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ, vệ sinh nguồn nước. Vị trí xây dựng nhà máy nước có địa chất công trình tốt, có bờ và lòng sông ổn định, ít thay đổi dòng chảy. Đến năm 2025 xây dựng nhà máy nước đạt công suất 35.000 m3/ngày.đêm.
- Tổng như cầu dùng nước cho toàn khu quy hoạch đến năm 2025 theo kết quả tính toàn là 14.456m3/ngày.đêm.
- Bố trí hệ thống ống chính Ø650, Ø500, Ø400, Ø300, Ø200, Ø150 theo trục chính đô thị cấp nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp, tận dụng các hệ thống ống cấp nước hiện hữu đang còn tốt và phù hợp với quy hoạch.
7.4. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn điện:từ đường dây trung thế 3 pha 22kV của trạm biến áp hiện hữu 110/22kV.
b) Tuyến trung thế 22kV ngầm: để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung vì vậy tuyến trung áp được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các qui chuẩn ngành.
Tuyến trung áp ngầm: 38 km
c) Tuyến hạ thế 0,4kV ngầm:sử dụng cáp đồng bọc chống thấm, cách điện Cu/XLPE/PVC. Cáp được luồn trong ống nhựa chịu lực chôn ngầm dọc theo vĩa hè đến các tủ phân phối hạ áp trong khu vực. Tủ điện phân phối có kích thước 500x800x350 dày 1,5mm được sơn phủ tỉnh điện, tủ được phân bố với khoảng cách trung bình từ 30-40m. Móng tủ bằng bê tông có kích thước 600x300x350 tại mỗi tủ điều lắp sẵn ống nhựa PVC 114 dài khoảng 1m chờ phục vụ cho công tác đấu nối nhánh rẽ từ tủ phân phối vào nhà ,mỗi tủ phân phối phải sử dụng 1 cọc tiếp đất Ø16 dài 2,4m kết hợp với cáp đồng trần C 25mm2 nối vỏ tủ để bảo vệ chống giật. Rãnh cáp phù hợp với từng mạch cáp đơn 1,2,3. Cáp luồn trong ống PVC chôn trực tiếp trong đất khoảng 0,85m có lót cát đệm nylon báo hiệu và gạch làm dấu.
Tuyến hạ áp ngầm: 230 km
d) Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt trạm biến áp các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải. Máy biến áp loại 3pha 22/0,4KV. Loại MBA phân phối ngoài trời làm mát tự nhiên, có nấc điều chỉnh điện áp không tải + 2x2,5%.
Lắp mới 14 trạm biến áp phục vụ cho khu vực (28 x 4.000kVA/trạm).
Trạm có dung lượng:112.000kVA (công suất theo yêu cầu là 112.000kVA)
7.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu gom vào hố ga và được hệ thống cống bêtông cốt thép đặt dưới vĩa hè dẫn đến kênh rạch gần nhất. Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Ø400÷Ø800.
7.5.2. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Khu xử lý nước thải công nghiệp được quy hoạch trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom từ công trình dân dụng dẫn vào hệ thống cống riêng đặt dưới vĩa hè và dẫn đến 4 khu xử lý nước thải đặt ngoài nội thị. Nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được xả trực tiếp ra kênh rạch gần nhất.
- Nước thải y tế được xử lý cục bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2025 của toàn khu khoảng Q = 8.896m3/ngày.đêm. Nước thải sau khi xử lý đạt đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kinh rạch, sông ngòi.
- Ống dẫn nước thải sinh hoạt sử dụng ống PVC hoặc ống gang có đường kính từ Ø200 ÷ Ø600.
7.5.3. Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Rác thải công nghiệp được xe chuyên dùng đến từng nhà máy thu gom và vận chuyển đến bãi rác Tân Long để xử lý.
- Rác sinh hoạt từ hộ gia đình và công trình công cộng được thu gom đưa đến điểm trung chuyển rác tại trung tâm đơn vị ở, hàng ngày có xe chuyên dùng đến nhận rác và chuyển đến bãi rác Tân Long để xử lý.
- Rác y tế được đốt bằng lò đốt rác y tế.
- Nghĩa trang liệt sỹ hiện trạng nằm cặp Quốc lộ 1A thuộc xã Hiệp Lợi.
- Nghĩa trang nhân dân được quy hoạch phía sau nghĩa trang liệt sỹ.
- Nhà tang lễ được quy hoạch gần nghĩa trang liệt sỹ.
7.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Dự báo, đánh giá được các tác động xấu đối với môi trường, các vấn đề về môi trường đã và chưa được giải quyết và đề xuất được hướng giải quyết đối với các vấn đề môi trường còn tồn đọng trong đồ án quy hoạch.