Document: Điều 2 Nghị định 139-CP quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "139-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "139-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "139-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "139-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "29/09/1961", "sign_number": "139-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 139-CP quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục thể thao có nội dung như sau:

Điều 2. : - Ủy ban Thể dục thể thao có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng thể dục thể thao xã hội chủ nghĩa trong nhân dân, phối hợp với các đoàn thể có liên quan tổ chức và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia tập thể luyện thể dục thể thao, hướng dẫn xây dựng các hội thể dục thể thao quần chúng; nghiên cứu và phổ biến khoa học, kỹ thuật thể dục thể thao.
4. Tổ chức và chỉ đạo các cuộc thi đấu thể dục thể thao, tổ chức các đội tuyển quốc gia về các môn thể dục thể thao làm đầu tàu cho phong trào trong nước và thi đấu với các nước ngoài, công nhận thành tích, kỷ luật cấp bậc của các huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật về mặt thể dục thể thao.
5. Tổ chức và hướng dẫn xây dựng, tu bổ các công trình thể dục thể thao tham gia vào việc xây dựng kế hoạch sản xuất các dụng cụ thể dục thể thao; quy định và thông qua mẫu mực, tiêu chuẩn chuyên môn về thể dục thể thao trong việc chế tạo những dụng cụ đó.
6. Tăng cường quan hệ hữu nghị giữa vận động viên thể dục thể thao và nhân dân ta với vận động viên và nhân dân các nước.
7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao nhằm thỏa mãn yêu cầu phát triển của phong trào thể dục thể thao.
Quản lý các trường, các lớp và các cơ sở tập luyện thể dục thể thao trực thuộc Ủy ban nhân dân, phân phối cán bộ tốt nghiệp ở các trường, các lớp nói trên.
8. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.

Content:
Điều 2. : - Ủy ban Thể dục thể thao có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về thủy lợi và điện lực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng thể dục thể thao xã hội chủ nghĩa trong nhân dân, phối hợp với các đoàn thể có liên quan tổ chức và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia tập thể luyện thể dục thể thao, hướng dẫn xây dựng các hội thể dục thể thao quần chúng; nghiên cứu và phổ biến khoa học, kỹ thuật thể dục thể thao.
4. Tổ chức và chỉ đạo các cuộc thi đấu thể dục thể thao, tổ chức các đội tuyển quốc gia về các môn thể dục thể thao làm đầu tàu cho phong trào trong nước và thi đấu với các nước ngoài, công nhận thành tích, kỷ luật cấp bậc của các huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật về mặt thể dục thể thao.
5. Tổ chức và hướng dẫn xây dựng, tu bổ các công trình thể dục thể thao tham gia vào việc xây dựng kế hoạch sản xuất các dụng cụ thể dục thể thao; quy định và thông qua mẫu mực, tiêu chuẩn chuyên môn về thể dục thể thao trong việc chế tạo những dụng cụ đó.
6. Tăng cường quan hệ hữu nghị giữa vận động viên thể dục thể thao và nhân dân ta với vận động viên và nhân dân các nước.
7. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thể dục thể thao nhằm thỏa mãn yêu cầu phát triển của phong trào thể dục thể thao.
Quản lý các trường, các lớp và các cơ sở tập luyện thể dục thể thao trực thuộc Ủy ban nhân dân, phân phối cán bộ tốt nghiệp ở các trường, các lớp nói trên.
8. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.