Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng
5.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Quốc lộ:
Định hướng quy hoạch các tuyến Quốc lộ tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021.
- Đường Hồ Chí Minh: Quy hoạch nâng cấp thành tuyến đường bộ cao tốc phía Tây; Đoạn qua tỉnh Thanh Hóa quy hoạch 04 làn xe, dự kiến đầu tư sau năm 2030.
- Quốc lộ 47: Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe; Đoạn qua địa phận huyện Thường Xuân (trừ đoạn qua các đô thị) quy hoạch đường cấp IV, 2 làn xe; Đoạn qua thị trấn Thường Xuân quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị 4 làn xe. Dự kiến điều chỉnh đoạn tuyến từ đường trục chính khu Công nghiệp Lam Sơn- Sao Vàng, huyện Thọ Xuân vượt sông Chu sang thị trấn Thường Xuân; quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 45: đoạn qua địa phận tỉnh Thanh Hóa sẽ kéo dài tuyến từ thị trấn Yên Cát đi các xã Xuân Chinh, Xuân Lẹ kết nối với QL.48 tại huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An; Đoạn tuyến qua địa phận huyện Thường Xuân quy hoạch tối thiểu quy mô đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 16: từ xã Yên Nhân đi huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An, quy hoạch có quy mô đường cấp IV, 2 làn xe.
Các đoạn Quốc lộ đi qua đô thị từng bước bố trí hệ thống đường gom để thực hiện đấu nối vào Quốc lộ thông qua các điểm đấu nối được duyệt.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
- Các tuyến hiện có:
+ Đường tỉnh 519: từ thị trấn Thường Xuân đi Hón Can; quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 519B: đoạn qua huyện Thường Xuân từ Luận Thành đi Bù Đồn; quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Các tuyến theo quy hoạch giao thông toàn tỉnh được duyệt:
+ Tuyến Xuân Thiên (Huyện Thọ Xuân) - Ngọc Phụng (Huyện Thường Xuân) dài 19km; được quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Tuyến Cửa Đạt - Đốc Cáy, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối QL.47 - QL15 - QL217 từ xã Lương Sơn huyện Lang Chánh, dài 60km; quy hoạch tối thiểu đường cấp III.
- Các tuyến đường tỉnh bổ sung mới:
+ Đường nối từ xã Lương Sơn đi thị trấn Ngọc Lặc, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối huyện Ngọc Lặc với huyện Thường Xuân (từ xã Kiên Thọ huyện Ngọc Lặc qua núi Miềng đi xã Xuân Dương đến thị trấn Thường Xuân, đi qua cầu tổ rồng, chạy dọc theo sông Đằn đến đô thị Luận Thành), quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối từ xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân đi phía Nam sông Chu đến cầu Tổ Rồng kết nối với thị trấn Thường Xuân, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường tuần tra biên giới, quy hoạch quy mô tối thiểu đường cấp III.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Giữ nguyên hệ thống đường huyện hiện có, chủ yếu nâng cấp cải tạo đạt quy mô tối thiểu đường cấp V, một số đoạn giao thông khó khăn được chỉnh tuyến để đảm bảo lưu thông thuận lợi, bổ sung thêm 03 tuyến vào hệ thống đường huyện bao gồm:
- Đường từ khu phố Tiến Sơn thị trấn Thường Xuân đi thôn Minh Ngọc xã Lương Sơn.
- Đường từ xã Luận Khê đi xã Xuân Lộc.
- Đường từ xã Xuân Dương đi xã Ngọc Phụng (tuyến đường tránh phía Bắc thị trấn).
d) Bến xe khách:
Xây dựng 05 bến xe khách cấp huyện trong đó có 01 bến xe loại 4 là bến xe thị trấn Thường Xuân; 03 bến loại 5 bao gồm bến xe Luận Thành, bến xe Vạn Xuân, bến xe Lương Sơn; 01 bến loại 5 phục vụ khu vực biên giới là bến xe cửa khẩu Khẹo.
Bến xe Cửa Đạt theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3227/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 được chuyển thành bãi đỗ xe phục vụ du lịch cho khu vực hồ Cửa Đạt.
e) Bến thủy nội địa:
Bố trí 06 bến thủy nội địa tại khu vực hồ Cửa Đạt, trong đó bến đầu mối hồ Cửa Đạt là bến du lịch và sửa chữa tàu thuyền và 05 bến tổng hợp bao gồm: Hón Can, Dốc Cáy, Xuân Khao, Chun Mố, Xuân Liên.
Bố trí 04 bến thuyền du lịch theo đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên được UBND tỉnh phê duyệt Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020, bao gồm: điểm Thác Yên; điểm Trạm Kiểm lâm Sông Khao; điểm cứu hộ động vật; điểm sinh thái nghỉ dưỡng.
5.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
5.2.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch cao độ nền: Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Thường Xuân cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt. Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân dân cư có thể san gạt, đào đắp, tuy nhiên, đảm bảo cảnh quan và sự phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
- Định hướng tiêu thoát nước: Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Âm, sông Chu, sông Đằn, sông Khao. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
5.2.2. Định hướng thủy lợi
Ổn định hệ thống kênh Bắc chạy qua địa bàn huyện, với 5,3 km kênh chính và 12,95 km kênh nhánh, phục vụ tưới cho hơn 1.700 ha đất sản xuất nông nghiệp tại các xã Lương Sơn, Ngọc Phụng, Thị Trấn, Thọ Thanh và Xuân Dương. Tăng tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới chủ động tưới lên trên 90%.
- Tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương, hồ đập hiện nay, khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước đảm bảo tưới cho các vùng khó khăn bị địa hình chia cắt, đến năm 2045 đảm bảo 95% diện tích đất lúa và hoa màu chủ động được nước tưới.
5.2.3. Định hướng phòng chống thiên tai:
Bố trí các khu tái định cư tập trung ,mỗi khu đáp ứng tối thiểu 30 hộ dân theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư cho các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn huyện tập trung chủ yếu ở các xã Yên Nhân, Bát Mọt.
5.3. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông
5.3.1. Cung cấp năng lượng
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Thường Xuân đến năm 2045 khoảng 105 MVA. Nguồn cấp điện cho huyện Thường Xuân lấy từ trạm 220KV Thanh Hóa tại Ba Chè huyện Thiệu Hóa.
Xây dựng trạm 110KV để cấp điện cho địa bàn huyện Thường Xuân, vị trí tại thị trấn Thường Xuân với công suất 2x40MVA.
5.3.2. Hạ tầng viễn thông thụ động
* Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Đến năm 2045, giữ nguyên số lượng và vị trí như hiện nay.
* Trạm viễn thông
- Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Thường Xuân: Giữ nguyên tại vị trí như hiện tại.
- Trạm truy nhập vệ tinh (cung cấp các dịch vụ dịch vụ điện thoại cố điện, Internet băng thông rộng cố định, truyền hình qua mạng): Hiện tại, các xã có các trạm truy nhập vệ tinh, do vậy đến năm 2045, giữ nguyên số lượng như hiện tại.
- Trạm phát sóng thông tin di động:
+ Hiện tại trên địa bàn huyện Thường Xuân có tổng cộng 287 trạm phát sóng BTS tại 114 vị trí. Tuy nhiên do huyện Thường Xuân có địa hình đồi núi, ảnh hưởng đến khả năng thu phát sóng thông tin di động, do vậy một số khu vực dân cư cần xây dựng mới các trạm BTS cho các khu vực vùng sâu vùng xa, các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
+ Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết). Khi lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng cần bố trí các quỹ đất công viên, cây xanh với bán kính phù hợp để kết hợp làm vị trí đặt các trạm phát sóng thông tin di động.
* Hạ tầng cáp viễn thông
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
- Đối với các khu vực xây dựng mới:
+ Phải dành quỹ đất để bố trí công trình hạ tầng viễn thông:
+ Khu vực đô thị: Cáp viễn thông phải được bố trí ngầm trong hệ thống hào, tuy-nen.
+ Các tuyến cáp chính bố trí dọc hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh: tính toán phương án đi ngầm.
5.4. Định hướng cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 25.000 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được bố trí nhà máy nước tập trung. Đối với các khu vực xa khu dân cư tập trung sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
- Nguồn nước thô cấp cho các nhà máy nước từ hồ Cửa Đạt, hồ Xuân Minh và sông Chu, bố trí 04 nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện Thường Xuân với công suất như sau:
+ NM nước thị trấn Thường Xuân với công suất 10.000m3/ngđ, cấp cho khu vực thị trấn và vùng phụ cận (nâng cấp từ nhà máy nước khu phố Xuân Quang CS 3.000m3/ngđ).
+ NM nước đô thị Lương Sơn với công suất 5.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Bắc huyện.
+ NM nước đô thị Khe Hạ với công suất 3.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Đông Nam huyện.
+ NM nước xã Vạn Xuân với công suất 2.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Tây Nam huyện.
- Tại các khu vực vùng sâu, xã bố trí các điểm tập trung nước phục vụ cấp nước hợp vệ sinh cho người dân.
5.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
5.5.1. Thu gom và xử lý nước thải
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
5.5.2. Thu gom và quản lý chất thải rắn
- Giai đoạn đến năm 2045 sử dụng khu xử lý CTR tại thị trấn Thường Xuân với quy mô 3,5ha, công suất 100 tấn/ngày, công nghệ đốt, để xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, xây dựng, bùn thải phát sinh từ các hộ gia đình, CCN, làng nghề trên địa bàn huyện (theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tại QĐ 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020).
- Dành quỹ đất để bố trí khu xử lý CTR tại thôn Lương Thiện xã Lương Sơn với diện tích khoảng 9ha phục vụ cho toàn bộ huyện; Công suất: >100 tấn/ngđ, Công nghệ: đốt để dự phòng cho giai đoạn dài hạn.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Vạn Xuân và Luận Thành, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
5.5.3. Nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại khu vực thị trấn với quy mô khoảng 10ha bao gồm các công trình như: Nhà quản trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, khu hung táng, cát táng...trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị trấn hiện có.
- Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
- Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương (do địa hình đồi núi hiểm trở không thể di chuyển về các nghĩa trang tập trung).

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng
5.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Quốc lộ:
Định hướng quy hoạch các tuyến Quốc lộ tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021.
- Đường Hồ Chí Minh: Quy hoạch nâng cấp thành tuyến đường bộ cao tốc phía Tây; Đoạn qua tỉnh Thanh Hóa quy hoạch 04 làn xe, dự kiến đầu tư sau năm 2030.
- Quốc lộ 47: Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III-IV, 2-4 làn xe; Đoạn qua địa phận huyện Thường Xuân (trừ đoạn qua các đô thị) quy hoạch đường cấp IV, 2 làn xe; Đoạn qua thị trấn Thường Xuân quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị 4 làn xe. Dự kiến điều chỉnh đoạn tuyến từ đường trục chính khu Công nghiệp Lam Sơn- Sao Vàng, huyện Thọ Xuân vượt sông Chu sang thị trấn Thường Xuân; quy mô đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 45: đoạn qua địa phận tỉnh Thanh Hóa sẽ kéo dài tuyến từ thị trấn Yên Cát đi các xã Xuân Chinh, Xuân Lẹ kết nối với QL.48 tại huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An; Đoạn tuyến qua địa phận huyện Thường Xuân quy hoạch tối thiểu quy mô đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 16: từ xã Yên Nhân đi huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An, quy hoạch có quy mô đường cấp IV, 2 làn xe.
Các đoạn Quốc lộ đi qua đô thị từng bước bố trí hệ thống đường gom để thực hiện đấu nối vào Quốc lộ thông qua các điểm đấu nối được duyệt.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
- Các tuyến hiện có:
+ Đường tỉnh 519: từ thị trấn Thường Xuân đi Hón Can; quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Đường tỉnh 519B: đoạn qua huyện Thường Xuân từ Luận Thành đi Bù Đồn; quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Các tuyến theo quy hoạch giao thông toàn tỉnh được duyệt:
+ Tuyến Xuân Thiên (Huyện Thọ Xuân) - Ngọc Phụng (Huyện Thường Xuân) dài 19km; được quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Tuyến Cửa Đạt - Đốc Cáy, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối QL.47 - QL15 - QL217 từ xã Lương Sơn huyện Lang Chánh, dài 60km; quy hoạch tối thiểu đường cấp III.
- Các tuyến đường tỉnh bổ sung mới:
+ Đường nối từ xã Lương Sơn đi thị trấn Ngọc Lặc, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối huyện Ngọc Lặc với huyện Thường Xuân (từ xã Kiên Thọ huyện Ngọc Lặc qua núi Miềng đi xã Xuân Dương đến thị trấn Thường Xuân, đi qua cầu tổ rồng, chạy dọc theo sông Đằn đến đô thị Luận Thành), quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường nối từ xã Xuân Phú huyện Thọ Xuân đi phía Nam sông Chu đến cầu Tổ Rồng kết nối với thị trấn Thường Xuân, quy hoạch quy mô đường cấp III.
+ Đường tuần tra biên giới, quy hoạch quy mô tối thiểu đường cấp III.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Giữ nguyên hệ thống đường huyện hiện có, chủ yếu nâng cấp cải tạo đạt quy mô tối thiểu đường cấp V, một số đoạn giao thông khó khăn được chỉnh tuyến để đảm bảo lưu thông thuận lợi, bổ sung thêm 03 tuyến vào hệ thống đường huyện bao gồm:
- Đường từ khu phố Tiến Sơn thị trấn Thường Xuân đi thôn Minh Ngọc xã Lương Sơn.
- Đường từ xã Luận Khê đi xã Xuân Lộc.
- Đường từ xã Xuân Dương đi xã Ngọc Phụng (tuyến đường tránh phía Bắc thị trấn).
d) Bến xe khách:
Xây dựng 05 bến xe khách cấp huyện trong đó có 01 bến xe loại 4 là bến xe thị trấn Thường Xuân; 03 bến loại 5 bao gồm bến xe Luận Thành, bến xe Vạn Xuân, bến xe Lương Sơn; 01 bến loại 5 phục vụ khu vực biên giới là bến xe cửa khẩu Khẹo.
Bến xe Cửa Đạt theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3227/QĐ-UBND ngày 29/8/2017 được chuyển thành bãi đỗ xe phục vụ du lịch cho khu vực hồ Cửa Đạt.
e) Bến thủy nội địa:
Bố trí 06 bến thủy nội địa tại khu vực hồ Cửa Đạt, trong đó bến đầu mối hồ Cửa Đạt là bến du lịch và sửa chữa tàu thuyền và 05 bến tổng hợp bao gồm: Hón Can, Dốc Cáy, Xuân Khao, Chun Mố, Xuân Liên.
Bố trí 04 bến thuyền du lịch theo đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu BTTN Xuân Liên được UBND tỉnh phê duyệt Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020, bao gồm: điểm Thác Yên; điểm Trạm Kiểm lâm Sông Khao; điểm cứu hộ động vật; điểm sinh thái nghỉ dưỡng.
5.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
5.2.1. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch cao độ nền: Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Thường Xuân cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt. Những khu vực phát triển đô thị và điểm dân dân cư có thể san gạt, đào đắp, tuy nhiên, đảm bảo cảnh quan và sự phù hợp với các khu dân cư hiện trạng, hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đổi cao độ nền tự nhiên.
- Định hướng tiêu thoát nước: Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Âm, sông Chu, sông Đằn, sông Khao. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
5.2.2. Định hướng thủy lợi
Ổn định hệ thống kênh Bắc chạy qua địa bàn huyện, với 5,3 km kênh chính và 12,95 km kênh nhánh, phục vụ tưới cho hơn 1.700 ha đất sản xuất nông nghiệp tại các xã Lương Sơn, Ngọc Phụng, Thị Trấn, Thọ Thanh và Xuân Dương. Tăng tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được tưới chủ động tưới lên trên 90%.
- Tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương, hồ đập hiện nay, khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước đảm bảo tưới cho các vùng khó khăn bị địa hình chia cắt, đến năm 2045 đảm bảo 95% diện tích đất lúa và hoa màu chủ động được nước tưới.
5.2.3. Định hướng phòng chống thiên tai:
Bố trí các khu tái định cư tập trung ,mỗi khu đáp ứng tối thiểu 30 hộ dân theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư cho các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn huyện tập trung chủ yếu ở các xã Yên Nhân, Bát Mọt.
5.3. Định hướng cung cấp năng lượng, viễn thông
5.3.1. Cung cấp năng lượng
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Thường Xuân đến năm 2045 khoảng 105 MVA. Nguồn cấp điện cho huyện Thường Xuân lấy từ trạm 220KV Thanh Hóa tại Ba Chè huyện Thiệu Hóa.
Xây dựng trạm 110KV để cấp điện cho địa bàn huyện Thường Xuân, vị trí tại thị trấn Thường Xuân với công suất 2x40MVA.
5.3.2. Hạ tầng viễn thông thụ động
* Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Đến năm 2045, giữ nguyên số lượng và vị trí như hiện nay.
* Trạm viễn thông
- Trạm chính (trạm nút) tại thị trấn Thường Xuân: Giữ nguyên tại vị trí như hiện tại.
- Trạm truy nhập vệ tinh (cung cấp các dịch vụ dịch vụ điện thoại cố điện, Internet băng thông rộng cố định, truyền hình qua mạng): Hiện tại, các xã có các trạm truy nhập vệ tinh, do vậy đến năm 2045, giữ nguyên số lượng như hiện tại.
- Trạm phát sóng thông tin di động:
+ Hiện tại trên địa bàn huyện Thường Xuân có tổng cộng 287 trạm phát sóng BTS tại 114 vị trí. Tuy nhiên do huyện Thường Xuân có địa hình đồi núi, ảnh hưởng đến khả năng thu phát sóng thông tin di động, do vậy một số khu vực dân cư cần xây dựng mới các trạm BTS cho các khu vực vùng sâu vùng xa, các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
+ Số lượng, vị trí các trạm BTS sẽ được tính toán và bố trí cụ thể ở các bước tiếp theo (quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết). Khi lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng cần bố trí các quỹ đất công viên, cây xanh với bán kính phù hợp để kết hợp làm vị trí đặt các trạm phát sóng thông tin di động.
* Hạ tầng cáp viễn thông
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
- Đối với các khu vực xây dựng mới:
+ Phải dành quỹ đất để bố trí công trình hạ tầng viễn thông:
+ Khu vực đô thị: Cáp viễn thông phải được bố trí ngầm trong hệ thống hào, tuy-nen.
+ Các tuyến cáp chính bố trí dọc hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh: tính toán phương án đi ngầm.
5.4. Định hướng cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 25.000 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Các khu vực đô thị và khu vực dân cư tập trung được bố trí nhà máy nước tập trung. Đối với các khu vực xa khu dân cư tập trung sử dụng nguồn nước giếng khoan, đối với khu vực đồi núi cao, nguồn nước lấy từ các mó nước.
- Nguồn nước thô cấp cho các nhà máy nước từ hồ Cửa Đạt, hồ Xuân Minh và sông Chu, bố trí 04 nhà máy cấp nước trên địa bàn huyện Thường Xuân với công suất như sau:
+ NM nước thị trấn Thường Xuân với công suất 10.000m3/ngđ, cấp cho khu vực thị trấn và vùng phụ cận (nâng cấp từ nhà máy nước khu phố Xuân Quang CS 3.000m3/ngđ).
+ NM nước đô thị Lương Sơn với công suất 5.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Bắc huyện.
+ NM nước đô thị Khe Hạ với công suất 3.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Đông Nam huyện.
+ NM nước xã Vạn Xuân với công suất 2.000m3/ngđ, cấp cho khu vực phía Tây Nam huyện.
- Tại các khu vực vùng sâu, xã bố trí các điểm tập trung nước phục vụ cấp nước hợp vệ sinh cho người dân.
5.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
5.5.1. Thu gom và xử lý nước thải
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
5.5.2. Thu gom và quản lý chất thải rắn
- Giai đoạn đến năm 2045 sử dụng khu xử lý CTR tại thị trấn Thường Xuân với quy mô 3,5ha, công suất 100 tấn/ngày, công nghệ đốt, để xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, xây dựng, bùn thải phát sinh từ các hộ gia đình, CCN, làng nghề trên địa bàn huyện (theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tại QĐ 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020).
- Dành quỹ đất để bố trí khu xử lý CTR tại thôn Lương Thiện xã Lương Sơn với diện tích khoảng 9ha phục vụ cho toàn bộ huyện; Công suất: >100 tấn/ngđ, Công nghệ: đốt để dự phòng cho giai đoạn dài hạn.
- Bố trí 02 trạm trung chuyển CTR tại xã Vạn Xuân và Luận Thành, tại các xã bố trí các điểm tập kết CTR để thu gom trung chuyển CTR cho các vùng để vận chuyển về khu xử lý tập trung của huyện.
5.5.3. Nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại khu vực thị trấn với quy mô khoảng 10ha bao gồm các công trình như: Nhà quản trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, khu hung táng, cát táng...trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị trấn hiện có.
- Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
- Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương (do địa hình đồi núi hiểm trở không thể di chuyển về các nghĩa trang tập trung).