Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-BXD 2023 Chiến lược phát triển Khoa học Công nghệ ngành Xây dựng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "11/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "11/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "11/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "11/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "11/01/2023", "sign_number": "11/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-BXD 2023 Chiến lược phát triển Khoa học Công nghệ ngành Xây dựng đến 2030

Điều 1. Ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Xây dựng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Làm chủ việc thiết kế, thi công các công trình có quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp (không gian ngầm, công trình ngầm, dạng điểm, dạng tuyến có chiều sâu lớn hơn 30 m, nhà cao trên 150m, ...).
- Ứng dụng và chuyển giao các công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần giảm mức phát thải ròng theo lộ trình của Chính phủ.
- Nghiên cứu, phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, tính năng cao, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, thân thiện và bảo vệ môi trường; nghiên cứu ứng dụng vật liệu tái chế trong công trình xây dựng.
- Đổi mới, hoàn thiện phương pháp luận công tác quy hoạch xây dựng; hoàn thiện các quy định liên quan đến quản lý đô thị, kiến trúc đô thị và nông thôn, theo hướng bền vững, hiện đại, có bản sắc và phù hợp với điều kiện phát triển từng địa phương.
- Ứng dụng các công nghệ thông minh, tiên tiến hiện đại trong quản lý đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài nhà.
- Nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển ngành Xây dựng.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn để hoàn thành việc biên soạn bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ngành Xây dựng theo lộ trình đã được phê duyệt.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn để hoàn thiện hệ thống quản lý, chứng nhận phòng thí nghiệm; Đổi mới, tăng cường công tác quản lý đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành Xây dựng.
- Đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn nhân lực KH&CN có trình độ ngang tầm khu vực và quốc tế đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành Xây dựng.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
1. Lĩnh vực Thiết kế, Xây dựng công trình và Công nghệ xây dựng
- Nghiên cứu, cập nhật các cơ sở dữ liệu các tác động tự nhiên của Việt Nam phục vụ xây dựng, phục vụ phát triển bền vững (lũ, lũ quét, lụt, mưa úng, dông sét, lốc xoáy, nhiệt độ, khí hậu, động đất, sóng thần, địa hình, địa chất, sạt lở, ăn mòn và các tác động tự nhiên khác; bao gồm các bản đồ phân vùng, các bảng số liệu v.v.).
- Nghiên cứu làm chủ thiết kế, xây dựng các công trình quy mô lớn, quan trọng, công trình trên biển đảo (các công trình cao tầng, các công trình nhịp lớn, các công trình quan trọng phục vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các công trình có công nghệ và kỹ thuật phức tạp khác v.v.).
- Nghiên cứu các công nghệ mới về xử lý nền móng (móng nông, móng cọc, tường vây, tầng hầm và hố đào sâu của nhà cao tầng trong đô thị, gia cố nền, xây dựng trên các vùng địa chất phức tạp v.v.); các công nghệ xây dựng công trình ngầm đô thị (dạng tuyến, dạng điểm) với chiều sâu lớn.
- Nghiên cứu tác động của gió bão, lốc xoáy, động đất và các giải pháp phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do gió bão, động đất cho nhà và các công trình xây dựng (xây mới và hiện hữu).
- Nghiên cứu các loại kết cấu tiên tiến trong xây dựng sử dụng các vật liệu mới, có tính năng cao (kết cấu sử dụng bê tông cường độ từ 60 MPa trở lên, kết cấu bê tông ứng suất trước, kết cấu lắp ghép và bán lắp ghép, kết cấu thép nhẹ, kết cấu thép cường độ cao, kết cấu liên hợp thép - bê tông, các loại kết cấu hiện đại và thông minh khác, kết cấu bao che và các bộ phận phi kết cấu v.v.).
- Đẩy mạnh việc áp dụng kỹ thuật số, BIM và thành quả cuộc CMCN 4.0 trong lĩnh vực kết cấu và công nghệ xây dựng.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý thi công xây dựng, trong an toàn thi công xây dựng, trong thi công lắp đặt các thiết bị mới trên công trình, ....
- Nghiên cứu, ứng dụng các nguyên tắc thiết kế cũng như giải pháp kiến trúc, vật liệu, kết cấu điển hình nhằm đảm bảo an toàn cháy, nổ hiệu quả cho nhà và công trình, cho khu công nghiệp và khu đô thị.
- Đánh giá nhà cũ, nhà và công trình nguy hiểm; kiểm định, sửa chữa, gia cường, bảo trì, tháo dỡ và phá dỡ nhà và các công trình xây dựng.
- Quan trắc công trình (lún, nứt, thấm, độ võng/chuyển vị, dao động, ...); thí nghiệm kết cấu, cấu kiện; thí nghiệm mô hình nhà và công trình.
2. Lĩnh vực Vật liệu xây dựng và Cơ khí xây dựng
2.1. Nghiên cứu làm chủ công nghệ sản xuất các vật liệu xây dựng cơ bản và cao cấp phục vụ công nghệ thi công tiên tiến:
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng, hình thức, mẫu mã các sản phẩm vật liệu xây dựng (sứ vệ sinh, gạch ốp lát các loại, các loại vật liệu trang trí nội, ngoại thất v.v.).
- Nghiên cứu sản xuất xi măng chất lượng cao phục vụ xây dựng các công trình cao tầng, công trình ngầm và công trình có yêu cầu đặc biệt.
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ sản xuất phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông tính năng cao (Silicafume, Puzơlan, tro bay nhiệt điện, xỉ lò cao v.v.).
- Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng; hiện đại hóa các cơ sở thí nghiệm, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu và cấu kiện xây dựng.
2.2. Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến sản xuất vật liệu xây dựng giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm tài nguyên:
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất các sản phẩm kính an toàn, tiết kiệm năng lượng và kính trang trí.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới có hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Nghiên cứu phát triển sản xuất vật liệu xây không nung nhằm thay thế gạch nung, sản lượng sản xuất vật liệu xây không nung chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng theo quy định.
- Nghiên cứu chế tạo sơn trang trí cách nhiệt cho xây dựng dân dụng và công nghiệp.
2.3. Nghiên cứu và áp dụng công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng mới, hiệu quả:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tổng hợp nguyên liệu sản xuất phụ gia hóa học giảm nước cao và phụ gia đặc biệt cho công nghệ bê tông tiên tiến và công nghệ bơm bê tông nhà cao tầng.
- Nghiên cứu, phát triển và áp dụng các loại bê tông cường độ cao từ 60 MPa trở lên, bê tông bền môi trường biển, bê tông chịu nhiệt, bê tông in 3D, bê tông siêu tính năng UHPC.
- Nghiên cứu về vật liệu xây dựng ở dạng tái tạo, đáp ứng cho cả xây dựng kết cấu và hoàn thiện. Đặc biệt là các vật liệu xây dựng hoàn thiện để đáp ứng với các yêu cầu của Kiến trúc theo hướng mô phỏng các vật liệu truyền thống có trong tự nhiên.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và vật liệu nano để chế tạo các loại vật liệu xây dựng có tính năng đặc biệt như: Sơn và lớp phủ chống vi khuẩn, vi rút, làm sạch không khí, chống nấm mốc, tự làm sạch....
2.4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tái chế và tái sử dụng phế thải xây dựng phù hợp với nhu cầu đặc thù của Việt Nam:
- Nghiên cứu ứng dụng và làm chủ công nghệ tái chế phế thải để sản xuất vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên (có thể thay thế cát tự nhiên, đất sét và các cốt liệu thô tự nhiên khác v.v.).
- Nghiên cứu giải pháp công nghệ nhằm sử dụng khoảng 15 - 20 triệu tấn phế thải để sản xuất vật liệu xây không nung.
2.5. Về cơ khí xây dựng:
- Nghiên cứu làm chủ thiết kế, chế tạo và lắp ráp một số máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng tại Việt Nam, từng bước làm chủ thị trường trong nước.
- Nghiên cứu chế tạo làm chủ công nghệ bơm và vận chuyển bê tông thi công công trình cao tầng, thiết bị nâng, chuyển giao một số trang thiết bị phù hợp để từng bước sản xuất đồng bộ trong nước.
- Nghiên cứu chế tạo, cải tiến, hiện đại hóa, tự động hóa, ứng dụng cuộc CMCN 4.0 cho hệ thống thiết bị và công nghệ sản xuất các loại vật liệu xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Làm chủ việc thiết kế, thi công các công trình có quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật phức tạp (không gian ngầm, công trình ngầm, dạng điểm, dạng tuyến có chiều sâu lớn hơn 30 m, nhà cao trên 150m, ...).
- Ứng dụng và chuyển giao các công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần giảm mức phát thải ròng theo lộ trình của Chính phủ.
- Nghiên cứu, phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, tính năng cao, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, thân thiện và bảo vệ môi trường; nghiên cứu ứng dụng vật liệu tái chế trong công trình xây dựng.
- Đổi mới, hoàn thiện phương pháp luận công tác quy hoạch xây dựng; hoàn thiện các quy định liên quan đến quản lý đô thị, kiến trúc đô thị và nông thôn, theo hướng bền vững, hiện đại, có bản sắc và phù hợp với điều kiện phát triển từng địa phương.
- Ứng dụng các công nghệ thông minh, tiên tiến hiện đại trong quản lý đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài nhà.
- Nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách, định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển ngành Xây dựng.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn để hoàn thành việc biên soạn bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ngành Xây dựng theo lộ trình đã được phê duyệt.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn để hoàn thiện hệ thống quản lý, chứng nhận phòng thí nghiệm; Đổi mới, tăng cường công tác quản lý đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngành Xây dựng.
- Đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn nhân lực KH&CN có trình độ ngang tầm khu vực và quốc tế đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành Xây dựng.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
1. Lĩnh vực Thiết kế, Xây dựng công trình và Công nghệ xây dựng
- Nghiên cứu, cập nhật các cơ sở dữ liệu các tác động tự nhiên của Việt Nam phục vụ xây dựng, phục vụ phát triển bền vững (lũ, lũ quét, lụt, mưa úng, dông sét, lốc xoáy, nhiệt độ, khí hậu, động đất, sóng thần, địa hình, địa chất, sạt lở, ăn mòn và các tác động tự nhiên khác; bao gồm các bản đồ phân vùng, các bảng số liệu v.v.).
- Nghiên cứu làm chủ thiết kế, xây dựng các công trình quy mô lớn, quan trọng, công trình trên biển đảo (các công trình cao tầng, các công trình nhịp lớn, các công trình quan trọng phục vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các công trình có công nghệ và kỹ thuật phức tạp khác v.v.).
- Nghiên cứu các công nghệ mới về xử lý nền móng (móng nông, móng cọc, tường vây, tầng hầm và hố đào sâu của nhà cao tầng trong đô thị, gia cố nền, xây dựng trên các vùng địa chất phức tạp v.v.); các công nghệ xây dựng công trình ngầm đô thị (dạng tuyến, dạng điểm) với chiều sâu lớn.
- Nghiên cứu tác động của gió bão, lốc xoáy, động đất và các giải pháp phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do gió bão, động đất cho nhà và các công trình xây dựng (xây mới và hiện hữu).
- Nghiên cứu các loại kết cấu tiên tiến trong xây dựng sử dụng các vật liệu mới, có tính năng cao (kết cấu sử dụng bê tông cường độ từ 60 MPa trở lên, kết cấu bê tông ứng suất trước, kết cấu lắp ghép và bán lắp ghép, kết cấu thép nhẹ, kết cấu thép cường độ cao, kết cấu liên hợp thép - bê tông, các loại kết cấu hiện đại và thông minh khác, kết cấu bao che và các bộ phận phi kết cấu v.v.).
- Đẩy mạnh việc áp dụng kỹ thuật số, BIM và thành quả cuộc CMCN 4.0 trong lĩnh vực kết cấu và công nghệ xây dựng.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý thi công xây dựng, trong an toàn thi công xây dựng, trong thi công lắp đặt các thiết bị mới trên công trình, ....
- Nghiên cứu, ứng dụng các nguyên tắc thiết kế cũng như giải pháp kiến trúc, vật liệu, kết cấu điển hình nhằm đảm bảo an toàn cháy, nổ hiệu quả cho nhà và công trình, cho khu công nghiệp và khu đô thị.
- Đánh giá nhà cũ, nhà và công trình nguy hiểm; kiểm định, sửa chữa, gia cường, bảo trì, tháo dỡ và phá dỡ nhà và các công trình xây dựng.
- Quan trắc công trình (lún, nứt, thấm, độ võng/chuyển vị, dao động, ...); thí nghiệm kết cấu, cấu kiện; thí nghiệm mô hình nhà và công trình.
Lĩnh vực Vật liệu xây dựng và Cơ khí xây dựng
2.1. Nghiên cứu làm chủ công nghệ sản xuất các vật liệu xây dựng cơ bản và cao cấp phục vụ công nghệ thi công tiên tiến:
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng, hình thức, mẫu mã các sản phẩm vật liệu xây dựng (sứ vệ sinh, gạch ốp lát các loại, các loại vật liệu trang trí nội, ngoại thất v.v.).
- Nghiên cứu sản xuất xi măng chất lượng cao phục vụ xây dựng các công trình cao tầng, công trình ngầm và công trình có yêu cầu đặc biệt.
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ sản xuất phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông tính năng cao (Silicafume, Puzơlan, tro bay nhiệt điện, xỉ lò cao v.v.).
- Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng; hiện đại hóa các cơ sở thí nghiệm, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu và cấu kiện xây dựng.
2.Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến sản xuất vật liệu xây dựng giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm tài nguyên:
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất các sản phẩm kính an toàn, tiết kiệm năng lượng và kính trang trí.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu mới có hiệu quả sử dụng và tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Nghiên cứu phát triển sản xuất vật liệu xây không nung nhằm thay thế gạch nung, sản lượng sản xuất vật liệu xây không nung chiếm tỷ trọng so với tổng lượng gạch xây khoảng 35 - 40% vào năm 2025; 40 - 45% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng theo quy định.
- Nghiên cứu chế tạo sơn trang trí cách nhiệt cho xây dựng dân dụng và công nghiệp.
2.3. Nghiên cứu và áp dụng công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng mới, hiệu quả:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tổng hợp nguyên liệu sản xuất phụ gia hóa học giảm nước cao và phụ gia đặc biệt cho công nghệ bê tông tiên tiến và công nghệ bơm bê tông nhà cao tầng.
- Nghiên cứu, phát triển và áp dụng các loại bê tông cường độ cao từ 60 MPa trở lên, bê tông bền môi trường biển, bê tông chịu nhiệt, bê tông in 3D, bê tông siêu tính năng UHPC.
- Nghiên cứu về vật liệu xây dựng ở dạng tái tạo, đáp ứng cho cả xây dựng kết cấu và hoàn thiện. Đặc biệt là các vật liệu xây dựng hoàn thiện để đáp ứng với các yêu cầu của Kiến trúc theo hướng mô phỏng các vật liệu truyền thống có trong tự nhiên.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và vật liệu nano để chế tạo các loại vật liệu xây dựng có tính năng đặc biệt như: Sơn và lớp phủ chống vi khuẩn, vi rút, làm sạch không khí, chống nấm mốc, tự làm sạch....
2.4. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tái chế và tái sử dụng phế thải xây dựng phù hợp với nhu cầu đặc thù của Việt Nam:
- Nghiên cứu ứng dụng và làm chủ công nghệ tái chế phế thải để sản xuất vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên (có thể thay thế cát tự nhiên, đất sét và các cốt liệu thô tự nhiên khác v.v.).
- Nghiên cứu giải pháp công nghệ nhằm sử dụng khoảng 15 - 20 triệu tấn phế thải để sản xuất vật liệu xây không nung.
2.5. Về cơ khí xây dựng:
- Nghiên cứu làm chủ thiết kế, chế tạo và lắp ráp một số máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng tại Việt Nam, từng bước làm chủ thị trường trong nước.
- Nghiên cứu chế tạo làm chủ công nghệ bơm và vận chuyển bê tông thi công công trình cao tầng, thiết bị nâng, chuyển giao một số trang thiết bị phù hợp để từng bước sản xuất đồng bộ trong nước.
- Nghiên cứu chế tạo, cải tiến, hiện đại hóa, tự động hóa, ứng dụng cuộc CMCN 4.0 cho hệ thống thiết bị và công nghệ sản xuất các loại vật liệu xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.