Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Địa điểm và phân bố mạng lưới cụm công nghiệp.
Phía Bắc bao gồm các quận, huyện: Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, Long Biên, Gia Lâm: Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin, cơ khí, sản xuất ô tô, công nghiệp vật liệu mới, hóa dược - mỹ phẩm, dệt may; đẩy mạnh liên kết vùng và hai hành lang kinh tế; gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng.
Phía Nam bao gồm huyện Thường Tín và Phú Xuyên: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp (nông nghiệp công nghệ cao), chế biến nông sản công nghệ hiện đại với nguyên liệu đầu vào từ vùng phát triển nông nghiệp thuộc các tỉnh phía nam Hà Nội; phát triển công nghiệp hỗ trợ (dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, điện tử tin học, sản xuất và lắp ráp ô tô)...; phát triển hành lang kinh tế Bắc Nam dọc quốc lộ 1A.
Phía Tây (khu vực Hòa Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn): Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực là công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp, hóa dược - mỹ phẩm, công nghệ điện tử, cơ khí chính xác, công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano, công nghệ năng lượng mới, vật liệu xây dựng, nội thất cao cấp... Gắn với phát triển Vùng kinh tế Tây Bắc và đường Hồ Chí Minh.
Đối với các cụm công nghiệp mang đặc thù tiểu thủ công nghiệp làng nghề: Không gian, quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp bố trí xen lẫn trong các không gian phát triển các loại hình khác do đặc thù sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề có mối quan hệ hữu cơ với sản xuất nông nghiệp, đời sống sinh hoạt của nhân dân tại các làng nghề do vậy không thể bố trí không gian quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp với quy mô lớn như loại hình cụm công nghiệp tập trung.
Đối với các cụm công nghiệp nằm trong vành đai xanh: định hướng tiếp tục phát triển có chọn lọc một số cụm công nghiệp để bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống dân sinh, kết hợp du lịch; Phát triển có tính quá độ (có thời hạn), có kiểm soát, đặc biệt là kiểm soát mạnh về môi trường, theo tiêu chuẩn “Vành đai xanh” của Thành phố; Các cụm công nghiệp này sẽ chuyển đổi mục đích ban đầu khi tự thân không còn hiệu quả kinh tế - xã hội.
3.2. Quy mô và nhu cầu quỹ đất.
Hình thành quỹ đất dựa trên cơ sở Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hà Nội; trong đó đến năm 2020, quỹ đất phát triển dành cho phát triển cụm công nghiệp là 4.628 ha.
3.3. Phát triển ngành nghề, loại hình cụm công nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; công nghệ mới; công nghiệp hỗ trợ; các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít gây ô nhiễm môi trường..; phát triển một số cụm công nghiệp chuyên ngành (công nghệ cao, sinh học, công nghệ thông tin...) tạo sự đột phá cho công nghiệp Thủ đô và cả nước.
Phát triển các cụm công nghiệp làng nghề.
3.4. Quy hoạch các phân khu chức năng và giải pháp thiết kế trong các cụm công nghiệp.
Việc quy hoạch các phân khu chức năng được thực hiện theo các điều kiện cụ thể của từng cụm theo phương châm tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng hiện hành; khuyến cáo triển khai với các chỉ tiêu định hướng sau:
- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: 65 - 70%
- Đất xây dựng các công trình kỹ thuật: 0,5 - 1%
- Đất xây dựng trung tâm quản lý điều hành: 0,5 - 1%
- Đất xây dựng các công trình giao thông: 10 - 12%
- Đất dịch vụ hỗ trợ và cây xanh: 18 - 21%
Phân chia lô đất xây dựng: Phương án quy hoạch chia lô phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các nhà đầu tư. Đảm bảo có đầy đủ điện, nước cung cấp cho từng lô đất xây dựng; bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định.
Cụm công nghiệp phải xây dựng trạm xử lý nước tập trung, trạm biến áp cung cấp điện (tùy nhu cầu công suất và theo giai đoạn).
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý) đi chung một đường thoát ra hệ thống thoát chung của cụm công nghiệp. Các chất thải rắn được tập trung vào khu xử lý kỹ thuật và được chuyển tới nơi quy định để xử lý theo quy hoạch chung của Thành phố.
Biện pháp bảo vệ môi trường: Mọi nhà đầu tư dự án, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường (thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải) theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện, thị xã) phê duyệt /xác nhận.
3.5. Một số định hướng cụ thể về cơ sở hạ tầng.
Phát triển hệ thống điện: Nhu cầu công suất điện được dự báo trên cơ sở xem xét các phụ tải phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, diện tích đất cho thuê trong cụm trong từng giai đoạn quy hoạch. Đối với khu vực có công suất từ 20MW trở lên xem xét đầu tư hệ thống điện 110kV đến hàng rào cụm công nghiệp; các khu vực có nhu cầu công suất nhỏ hơn dưới 20MW đầu tư hệ thống trạm phân phối trong các cụm công nghiệp. Trong điều kiện, các cụm công nghiệp Hà Nội, dự kiến nhu cầu công suất cấp điện trung bình là 400 KW/ha.
Cấp nước: với tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp là 45m3/ha ngày; dự phòng 10% lượng cung cấp. Đối với các cụm công nghiệp sát đô thị có thể sẽ dùng hệ thống cấp nước của đô thị với đường cấp riêng.
Phát triển bưu chính, viễn thông: Mỗi cụm công nghiệp lớn đều được bố trí cơ sở bưu điện, dự kiến đặt sát khu điều hành. Đối với các cụm công nghiệp nhỏ được quan tâm kết hợp mở rộng bưu điện địa phương. Đặc biệt quan tâm mở rộng dịch vụ internet tốc độ cao, dịch vụ điện thoại liên tỉnh và quốc tế. Hệ thống cáp thông tin đặt dọc theo trục giao thông nội bộ để đảm bảo cung cấp thông tin cho từng lô nhà máy.
3.6. Phương hướng giải quyết vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện.
Các cụm công nghiệp đều phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ môi trường ngành công thương.
Thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, trong ban quản lý dự án sẽ có cán bộ chuyên trách các vấn đề vệ sinh, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý môi trường địa phương thực hiện tốt các chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong từng giai đoạn thực hiện dự án.
Khi có yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư phải báo cáo ngay với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để cùng phối hợp giải quyết. Do đặc điểm các cụm công nghiệp bao gồm nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau, do đó việc khống chế và giảm ô nhiễm môi trường là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau.
Các nhà máy xây dựng trong cụm công nghiệp phải tuân thủ quy chế quản lý và đầu tư áp dụng đối với cụm công nghiệp trong đó có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Khi bố trí các nhà máy cần chú ý việc phân chia thành các nhóm ngành có mức ô nhiễm trung bình và nhẹ để bố trí thành các cụm gần nhau;
Khu các nhà máy phải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dịch vụ hành chính. Trong đó, các nhà máy có mức ô nhiễm càng cao thì phải bố trí sau hướng gió, cuối dòng chảy so với các nhà máy có mức ô nhiễm nhẹ hơn.
Phải có vùng đệm giữa khu sản xuất công nghiệp và khu dịch vụ hành chính, cũng như vùng đệm cả cụm công nghiệp đối với địa bàn dân cư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác lân cận.
Các cụm công nghiệp đều phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn công nghiệp tập trung đáp ứng yêu cầu về công suất và tiêu chuẩn chất thải sau xử lý.
Không phê duyệt, cấp phép xây dựng các dự án đầu tư và triển khai xây dựng khi chưa có đánh giá tác động môi trường. Thực hiện nghiêm quy định về lập, thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thông qua thẩm định.
Định kỳ hàng năm phải tổ chức kiểm tra đánh giá tác động của môi trường đối với khu vực phát triển sản xuất, kinh doanh và kiểm tra đột xuất khi phát hiện nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và lựa chọn các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường theo hướng thân thiện với môi trường đầu tư vào cụm công nghiệp.
Nhà máy nước thải có công nghệ tiên tiến; công suất xử lý nước đảm bảo nhu cầu của cụm công nghiệp và dự báo phát triển và hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định đảm bảo tiêu chuẩn xử lý theo TCVN;
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thực hiện theo quy hoạch và đảm bảo việc thoát nước cho cụm công nghiệp theo hai phần riêng biệt: phần nước mưa chảy tràn; phần nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước thải từ các nhà máy hoặc từ các bộ phận dịch vụ khác được thu gom bằng hệ thống ống ngầm được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
Chất thải sinh hoạt sẽ được Công ty môi trường đô thị, các Công ty dịch vụ công ích đảm nhiệm thu gom; chất thải công nghiệp có thể tái sinh tái chế và có biện pháp xử lý thích hợp; chất thải công nghiệp nguy hại cần xử lý đến mức cho phép tồn tại (không còn nguy hại) và có biện pháp phong tỏa, chôn cất hợp lý theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
3.7. Quy hoạch cụ thể các cụm công nghiệp.
Thực hiện theo Văn bản số 11175/BCT-CTĐP ngày 27/11/2017 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Địa điểm và phân bố mạng lưới cụm công nghiệp.
Phía Bắc bao gồm các quận, huyện: Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, Long Biên, Gia Lâm: Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin, cơ khí, sản xuất ô tô, công nghiệp vật liệu mới, hóa dược - mỹ phẩm, dệt may; đẩy mạnh liên kết vùng và hai hành lang kinh tế; gắn với hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng.
Phía Nam bao gồm huyện Thường Tín và Phú Xuyên: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp (nông nghiệp công nghệ cao), chế biến nông sản công nghệ hiện đại với nguyên liệu đầu vào từ vùng phát triển nông nghiệp thuộc các tỉnh phía nam Hà Nội; phát triển công nghiệp hỗ trợ (dệt may, da giày, cơ khí chế tạo, điện tử tin học, sản xuất và lắp ráp ô tô)...; phát triển hành lang kinh tế Bắc Nam dọc quốc lộ 1A.
Phía Tây (khu vực Hòa Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn): Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực là công nghiệp sinh học phục vụ nông nghiệp, hóa dược - mỹ phẩm, công nghệ điện tử, cơ khí chính xác, công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano, công nghệ năng lượng mới, vật liệu xây dựng, nội thất cao cấp... Gắn với phát triển Vùng kinh tế Tây Bắc và đường Hồ Chí Minh.
Đối với các cụm công nghiệp mang đặc thù tiểu thủ công nghiệp làng nghề: Không gian, quỹ đất phát triển các cụm công nghiệp bố trí xen lẫn trong các không gian phát triển các loại hình khác do đặc thù sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề có mối quan hệ hữu cơ với sản xuất nông nghiệp, đời sống sinh hoạt của nhân dân tại các làng nghề do vậy không thể bố trí không gian quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp với quy mô lớn như loại hình cụm công nghiệp tập trung.
Đối với các cụm công nghiệp nằm trong vành đai xanh: định hướng tiếp tục phát triển có chọn lọc một số cụm công nghiệp để bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống dân sinh, kết hợp du lịch; Phát triển có tính quá độ (có thời hạn), có kiểm soát, đặc biệt là kiểm soát mạnh về môi trường, theo tiêu chuẩn “Vành đai xanh” của Thành phố; Các cụm công nghiệp này sẽ chuyển đổi mục đích ban đầu khi tự thân không còn hiệu quả kinh tế - xã hội.
3.2. Quy mô và nhu cầu quỹ đất.
Hình thành quỹ đất dựa trên cơ sở Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hà Nội; trong đó đến năm 2020, quỹ đất phát triển dành cho phát triển cụm công nghiệp là 4.628 ha.
3.Phát triển ngành nghề, loại hình cụm công nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; công nghệ mới; công nghiệp hỗ trợ; các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít gây ô nhiễm môi trường..; phát triển một số cụm công nghiệp chuyên ngành (công nghệ cao, sinh học, công nghệ thông tin...) tạo sự đột phá cho công nghiệp Thủ đô và cả nước.
Phát triển các cụm công nghiệp làng nghề.
3.4. Quy hoạch các phân khu chức năng và giải pháp thiết kế trong các cụm công nghiệp.
Việc quy hoạch các phân khu chức năng được thực hiện theo các điều kiện cụ thể của từng cụm theo phương châm tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng hiện hành; khuyến cáo triển khai với các chỉ tiêu định hướng sau:
- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: 65 - 70%
- Đất xây dựng các công trình kỹ thuật: 0,5 - 1%
- Đất xây dựng trung tâm quản lý điều hành: 0,5 - 1%
- Đất xây dựng các công trình giao thông: 10 - 12%
- Đất dịch vụ hỗ trợ và cây xanh: 18 - 21%
Phân chia lô đất xây dựng: Phương án quy hoạch chia lô phải đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các nhà đầu tư. Đảm bảo có đầy đủ điện, nước cung cấp cho từng lô đất xây dựng; bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định.
Cụm công nghiệp phải xây dựng trạm xử lý nước tập trung, trạm biến áp cung cấp điện (tùy nhu cầu công suất và theo giai đoạn).
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt (đã qua xử lý) đi chung một đường thoát ra hệ thống thoát chung của cụm công nghiệp. Các chất thải rắn được tập trung vào khu xử lý kỹ thuật và được chuyển tới nơi quy định để xử lý theo quy hoạch chung của Thành phố.
Biện pháp bảo vệ môi trường: Mọi nhà đầu tư dự án, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường (thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải) theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện, thị xã) phê duyệt /xác nhận.
3.5. Một số định hướng cụ thể về cơ sở hạ tầng.
Phát triển hệ thống điện: Nhu cầu công suất điện được dự báo trên cơ sở xem xét các phụ tải phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, diện tích đất cho thuê trong cụm trong từng giai đoạn quy hoạch. Đối với khu vực có công suất từ 20MW trở lên xem xét đầu tư hệ thống điện 110kV đến hàng rào cụm công nghiệp; các khu vực có nhu cầu công suất nhỏ hơn dưới 20MW đầu tư hệ thống trạm phân phối trong các cụm công nghiệp. Trong điều kiện, các cụm công nghiệp Hà Nội, dự kiến nhu cầu công suất cấp điện trung bình là 400 KW/ha.
Cấp nước: với tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp là 45m3/ha ngày; dự phòng 10% lượng cung cấp. Đối với các cụm công nghiệp sát đô thị có thể sẽ dùng hệ thống cấp nước của đô thị với đường cấp riêng.
Phát triển bưu chính, viễn thông: Mỗi cụm công nghiệp lớn đều được bố trí cơ sở bưu điện, dự kiến đặt sát khu điều hành. Đối với các cụm công nghiệp nhỏ được quan tâm kết hợp mở rộng bưu điện địa phương. Đặc biệt quan tâm mở rộng dịch vụ internet tốc độ cao, dịch vụ điện thoại liên tỉnh và quốc tế. Hệ thống cáp thông tin đặt dọc theo trục giao thông nội bộ để đảm bảo cung cấp thông tin cho từng lô nhà máy.
3.6. Phương hướng giải quyết vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện.
Các cụm công nghiệp đều phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 của Bộ Công Thương quy định về bảo vệ môi trường ngành công thương.
Thực hiện tốt các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường, trong ban quản lý dự án sẽ có cán bộ chuyên trách các vấn đề vệ sinh, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý môi trường địa phương thực hiện tốt các chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong từng giai đoạn thực hiện dự án.
Khi có yếu tố môi trường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư phải báo cáo ngay với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để cùng phối hợp giải quyết. Do đặc điểm các cụm công nghiệp bao gồm nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau, do đó việc khống chế và giảm ô nhiễm môi trường là một vấn đề phức tạp đòi hỏi phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau.
Các nhà máy xây dựng trong cụm công nghiệp phải tuân thủ quy chế quản lý và đầu tư áp dụng đối với cụm công nghiệp trong đó có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Khi bố trí các nhà máy cần chú ý việc phân chia thành các nhóm ngành có mức ô nhiễm trung bình và nhẹ để bố trí thành các cụm gần nhau;
Khu các nhà máy phải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dịch vụ hành chính. Trong đó, các nhà máy có mức ô nhiễm càng cao thì phải bố trí sau hướng gió, cuối dòng chảy so với các nhà máy có mức ô nhiễm nhẹ hơn.
Phải có vùng đệm giữa khu sản xuất công nghiệp và khu dịch vụ hành chính, cũng như vùng đệm cả cụm công nghiệp đối với địa bàn dân cư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác lân cận.
Các cụm công nghiệp đều phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn công nghiệp tập trung đáp ứng yêu cầu về công suất và tiêu chuẩn chất thải sau xử lý.
Không phê duyệt, cấp phép xây dựng các dự án đầu tư và triển khai xây dựng khi chưa có đánh giá tác động môi trường. Thực hiện nghiêm quy định về lập, thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thông qua thẩm định.
Định kỳ hàng năm phải tổ chức kiểm tra đánh giá tác động của môi trường đối với khu vực phát triển sản xuất, kinh doanh và kiểm tra đột xuất khi phát hiện nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và lựa chọn các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường theo hướng thân thiện với môi trường đầu tư vào cụm công nghiệp.
Nhà máy nước thải có công nghệ tiên tiến; công suất xử lý nước đảm bảo nhu cầu của cụm công nghiệp và dự báo phát triển và hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định đảm bảo tiêu chuẩn xử lý theo TCVN;
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thực hiện theo quy hoạch và đảm bảo việc thoát nước cho cụm công nghiệp theo hai phần riêng biệt: phần nước mưa chảy tràn; phần nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước thải từ các nhà máy hoặc từ các bộ phận dịch vụ khác được thu gom bằng hệ thống ống ngầm được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
Chất thải sinh hoạt sẽ được Công ty môi trường đô thị, các Công ty dịch vụ công ích đảm nhiệm thu gom; chất thải công nghiệp có thể tái sinh tái chế và có biện pháp xử lý thích hợp; chất thải công nghiệp nguy hại cần xử lý đến mức cho phép tồn tại (không còn nguy hại) và có biện pháp phong tỏa, chôn cất hợp lý theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
3.7. Quy hoạch cụ thể các cụm công nghiệp.
Thực hiện theo Văn bản số 11175/BCT-CTĐP ngày 27/11/2017 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020, có xét đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội.