Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Nghệ An 2015 2020 đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ Nghệ An 2015 2020 đến 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tính đến 2030 với các nội dung chính sau:
...
5. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để cập nhật tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, thu hút nguồn lực và chuyên gia trong và ngoài nước tham gia các dự án khoa học và công nghệ của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển năng lực KH&CN đạt mức khá so với các địa phương khác trong cả nước, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho quá trình CNH-HĐH của tỉnh gắn với phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh đến 2020, góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa Nghệ An.
Xây dựng Nghệ An thành Trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung Bộ theo hướng: Là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KHCN và công nghệ cao đủ mạnh, có năng lực, uy tín, có tầm ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu KHCN trong vùng; Là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực KHCN đa ngành, đa lĩnh vực, gắn với hoạt động nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ vùng Bắc Trung Bộ.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 mức độ đóng góp của KH&CN trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 25% - 30% (chỉ số TFP - năng suất tổng hợp).
- Phấn đấu đến 2020 trình độ công nghệ của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu của Nghệ An đạt mức khá so với cả nước.
- Số đối tượng đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp: đạt 800 đối tượng. Trong đó từ nay đến 2020 có 100 sản phẩm được tác động KH&CN và đăng ký thương hiệu Nghệ An.
- Tỷ lệ đổi mới công nghệ 10 - 15% công nghệ sản xuất các sản phẩm chủ yếu của tỉnh được đầu tư đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ cao.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao của tổ chức KH&CN công lập; Chuyển đổi cơ bản tổ chức theo Nghị định 115; Hình thành được 10-15 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; 2 - 3 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Hình thành các đơn vị tư vấn, chuyển giao công nghệ thông qua xã hội hóa.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH-CN
Giai đoạn 2015-2020, có tính đến 2030 xác định 06 Chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh để đầu tư lựa chọn các đề xuất nhiệm vụ KH&CN thực hiện phục vụ phát triển KT-XH:
1.1 Chương trình KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo, nhân giống cây, con có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, thích ứng với khí hậu đặc thù của vùng; Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất các chế phẩm sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…
- Ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản. Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế cho các sản phẩm nông lâm thủy sản chủ yếu của tỉnh.
- Ứng dụng các TBKH&CN trong chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường, năng suất cao và chất lượng cạnh tranh.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Lựa chọn 1 số sản phẩm chủ lực có quy mô sản xuất lớn, phát triển thành hàng hóa để đầu tư chuỗi giá trị từ khâu giống, thâm canh, chế biến, tiêu thụ và xây dựng thương hiệu. Hình thành chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp và người dân.
- Bảo tồn và khai thác phát triển nguồn gen các loài cây, con đặc sản, đặc hữu thuộc loại quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao của tỉnh Nghệ An.
- Ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong phát triển và khai thác hợp lý tài nguyên rừng.
1.2 Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ y dược
- Khảo sát, đánh giá tình hình dịch bệnh trong cộng đồng.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến mô hình bệnh tật ở người. Nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh ở người trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng các phương pháp khoa học, công nghệ của y học hiện đại, kỹ thuật công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
- Nghiên cứu tiếp thu ứng dụng CNSH phục vụ trong chẩn đoán và điều trị bệnh; công nghệ thụ tinh trong ống nghiệm để giải quyết vấn đề vô sinh; các thành tựu về công nghệ di truyền, y sinh học phân tử, công nghệ nuôi cấy mô làm thuốc và phục vụ khám chữa bệnh, sản xuất thuốc và sinh phẩm y tế.
- Quy hoạch nuôi trồng, khai thác, chế biến các vùng dược liệu tại các địa bàn có thế mạnh về đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với các cây, con làm thuốc.
- Nghiên cứu, đầu tư, tiếp thu, ứng dụng CNSH trong sản xuất các loại dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng mang thương hiệu Nghệ An từ các loài cây thuốc có ở Nghệ An.
- Nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc dân gian, cổ truyền phục vụ khám chữa bệnh trong nhân dân.
1.3 Chương trình khoa học xã hội và nhân văn
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội tỉnh; Về kinh tế vùng và các vùng kinh tế; các loại hình tổ chức kinh tế; phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh trong nông nghiệp; nghiên cứu, đề xuất giải pháp phát triển sinh kế cho người dân, công tác xóa đói giảm nghèo.
- Nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp; điều tra khảo sát nhu cầu, phản hồi của doanh nghiệp về nền hành chính, chính sách, môi trường đầu tư...
- Nghiên cứu các vấn đề về tiềm năng thế mạnh và môi trường đầu tư, môi trường xã hội của Nghệ An.
- Nghiên cứu bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống - lịch sử - văn hoá của Nghệ An; Vấn đề phát huy nguồn lực con người Nghệ An.
- Nghiên cứu, đánh giá các vấn đề biến đổi cơ cấu xã hội, phân hoá giàu - nghèo, dân tộc, tôn giáo; văn hoá ứng xử với môi trường xã hội của đồng bào các dân tộc ít người đề xuất những giải pháp quản lý, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tạo môi trường cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu và ứng dụng trong khoa học quản lý.
- Nghiên cứu một số vấn đề bức thiết, nổi cộm như: phát triển miền Tây Nghệ An; Văn hóa đô thị; Xây dựng nông thôn mới; Vấn đề giải phóng mặt bằng và hậu giải phóng mặt bằng; Vấn đề lịch sử - văn hóa gắn với phát triển du lịch...
- Nghiên cứu triển khai các giải pháp xử lý hiệu quả các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến Quốc phòng - An ninh.
- Ứng dụng các TBKH&CN nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo.
1.4 Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ cao
a) Công nghệ thông tin
- Phát triển các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công theo chuẩn nhất quán, tích hợp thuận tiện các ứng dụng có sẵn và có thể liên thông kết nối với các ứng dụng.
- Ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, đô thị.
- Hình thành, phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử thuận lợi, tin cậy. Tăng cường ứng dụng các chương trình tự động thiết kế trong lĩnh vực thiết kế bao bì, mẫu mã kiểu dáng, trong lĩnh vực thủy văn, thủy lợi, kiến trúc, xây dựng, thiết kế tàu thuyền,..
- Hiện đại hóa, ứng dụng CNTT trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và các dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.

Content:
Công nghệ thông tin
- Phát triển các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công theo chuẩn nhất quán, tích hợp thuận tiện các ứng dụng có sẵn và có thể liên thông kết nối với các ứng dụng.
- Ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lợi tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đất đai, đô thị.
- Hình thành, phát triển môi trường giao dịch và thương mại điện tử thuận lợi, tin cậy. Tăng cường ứng dụng các chương trình tự động thiết kế trong lĩnh vực thiết kế bao bì, mẫu mã kiểu dáng, trong lĩnh vực thủy văn, thủy lợi, kiến trúc, xây dựng, thiết kế tàu thuyền,..
- Hiện đại hóa, ứng dụng CNTT trong các dịch vụ tài chính, ngân hàng và các dịch vụ phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh.