Document: Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Phú Xuyên Hà Nội 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/01/2017", "sign_number": "91/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 91/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất huyện Phú Xuyên Hà Nội 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Xuyên (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phú Xuyên, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 12 tháng 12 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích kế hoạch năm 2016 (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

17.143,05

1

Đất nông nghiệp

NNP

11.191,50

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.945,77

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

792,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

178,16

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.238,23

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1.036,81

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.887,37

2.1

Đất quốc phòng

CQP

7,69

2.2

Đất an ninh

CAN

2,69

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

123,47

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,78

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

61,33

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.143,31

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

7,28

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

8,29

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.447,89

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

8,15

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

23,04

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

114,70

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

33,90

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

169,04

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

29,76

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

42,40

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

821,53

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

812,18

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

29,91

3

Đất chưa sử dụng

CSD

64,18

b) Danh mục các Công trình, dự án
Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 kèm theo.
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Phú Xuyên có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Xuyên đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2017.

Content:
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Xuyên (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Phú Xuyên, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 12 tháng 12 năm 2016), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích kế hoạch năm 2016 (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

17.143,05

1

Đất nông nghiệp

NNP

11.191,50

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.945,77

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

792,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

178,16

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.238,23

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

1.036,81

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.887,37

2.1

Đất quốc phòng

CQP

7,69

2.2

Đất an ninh

CAN

2,69

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

123,47

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,78

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

61,33

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.143,31

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

7,28

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

8,29

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.447,89

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

8,15

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

23,04

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

114,70

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

33,90

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

169,04

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

29,76

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

42,40

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

821,53

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

812,18

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

29,91

3

Đất chưa sử dụng

CSD

64,18

b) Danh mục các Công trình, dự án
Danh mục các Công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 kèm theo.
2. Trong năm thực hiện, UBND huyện Phú Xuyên có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017, trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc mà chưa có trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Phú Xuyên đã được UBND Thành phố phê duyệt thì tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố trước ngày 31/5/2017.