Document: Điều 1 Quyết định 839/QĐ-UB 1999 tiền lương tiền công tính thuế thu nhập doanh nghiệp Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/04/1999", "sign_number": "839/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/04/1999", "sign_number": "839/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/04/1999", "sign_number": "839/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/04/1999", "sign_number": "839/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/04/1999", "sign_number": "839/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 839/QĐ-UB 1999 tiền lương tiền công tính thuế thu nhập doanh nghiệp Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Nay tạm thời quy định mức tiền lương, tiền công để áp dụng tính trừ vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lao động tham gia trong các cơ sở sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) như sau:
Mức tiền lương, tiền công được trả theo thực tế công việc và chỉ được tính trừ tối đa là 450.000đ/người/tháng (bốn trăm năm chục ngàn đồng) cho tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế không hội đủ các điều kiện sau:
Không chấp hành đúng và đầy đủ chế độ ghi sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ do Bộ Tài chính quy định.
Không thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, hoặc thỏa ước lao động tập thể không đúng quy định của Bộ luật Lao động.
Không thực hiện việc chấm công cho người lao động và sổ thanh toán lương hàng tháng.
Mức tiền lương, tiền công nói trên áp dụng cho tất cả các ngành nghề, không phân biệt lao động nặng nhọc, độc hại…đồng thời khi tính tiền lương, tiền công còn phải căn cứ vào trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thâm niên làm việc…của từng người lao động.

Content:
Điều 1. Nay tạm thời quy định mức tiền lương, tiền công để áp dụng tính trừ vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lao động tham gia trong các cơ sở sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (trừ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) như sau:
Mức tiền lương, tiền công được trả theo thực tế công việc và chỉ được tính trừ tối đa là 450.000đ/người/tháng (bốn trăm năm chục ngàn đồng) cho tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế không hội đủ các điều kiện sau:
Không chấp hành đúng và đầy đủ chế độ ghi sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ do Bộ Tài chính quy định.
Không thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động, hoặc thỏa ước lao động tập thể không đúng quy định của Bộ luật Lao động.
Không thực hiện việc chấm công cho người lao động và sổ thanh toán lương hàng tháng.
Mức tiền lương, tiền công nói trên áp dụng cho tất cả các ngành nghề, không phân biệt lao động nặng nhọc, độc hại…đồng thời khi tính tiền lương, tiền công còn phải căn cứ vào trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thâm niên làm việc…của từng người lao động.