Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2004/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "11/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "11/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "11/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "11/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/02/2004", "sign_number": "11/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2004/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây:
...
2. Định hướng phát triển
a)Về công nghệ, thiết bị: Ứng dụng công nghệ hiện đại, từng bước thay thế thiết bị hiện có bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, an toàn, vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và trên thế giới
b) Về đầu tư: Tập trung đầu tư các nhà máy sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm, hoá chất, phụ gia, khuôn mẫu, thiết bị cho ngành nhựa, các nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa có công suất lớn, ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, đồng thời tiến hành đầu tư mở rộng năng lực của một số nhà máy hiện có. Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước trong ngành.
Thực hiện 3 chương trình đầu tư trọng điểm của ngành Nhựa Việt Nam bao gồm:
- Phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa.
- Phát triển sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu.
- Phát triển công nghiệp xử lý phế liệu, phế thải ngành nhựa.
Tương ứng với 3 chương trình đầu tư trọng điểm của ngành Nhựa Việt Nam là 9 lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Phụ lục 1).
c) Về nghiên cứu khoa học và đào tạo:
Quy hoạch và xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu để triển khai thực nghiệm gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất; đồng thời quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
d) Về thu gom, xử lý phế thải bảo vệ môi trường: Thành lập mạng lưới để tổ chức thu gom, phân loại phế thải nhựa, xử lý để tái sử dụng, bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng phát triển
a)Về công nghệ, thiết bị: Ứng dụng công nghệ hiện đại, từng bước thay thế thiết bị hiện có bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, an toàn, vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và trên thế giới
b) Về đầu tư: Tập trung đầu tư các nhà máy sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm, hoá chất, phụ gia, khuôn mẫu, thiết bị cho ngành nhựa, các nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa có công suất lớn, ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, đồng thời tiến hành đầu tư mở rộng năng lực của một số nhà máy hiện có. Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, đẩy mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước trong ngành.
Thực hiện 3 chương trình đầu tư trọng điểm của ngành Nhựa Việt Nam bao gồm:
- Phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa.
- Phát triển sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu.
- Phát triển công nghiệp xử lý phế liệu, phế thải ngành nhựa.
Tương ứng với 3 chương trình đầu tư trọng điểm của ngành Nhựa Việt Nam là 9 lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Phụ lục 1).
c) Về nghiên cứu khoa học và đào tạo:
Quy hoạch và xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu để triển khai thực nghiệm gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất; đồng thời quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
d) Về thu gom, xử lý phế thải bảo vệ môi trường: Thành lập mạng lưới để tổ chức thu gom, phân loại phế thải nhựa, xử lý để tái sử dụng, bảo vệ môi trường.