Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-BCT quy hoạch công nghiệp thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ 202 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-BCT quy hoạch công nghiệp thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ 202 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp ngắn hạn
a) Thu hút đầu tư trọng điểm một số doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, đồng thời phát triển hệ thống các doanh nghiệp vệ tinh nhằm cung cấp linh kiện, phụ tùng, vật tư cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh góp phần thúc đẩy tăng trưởng theo chiều sâu.
b) Xây dựng các liên kết trong phát triển công nghiệp - thương mại giữa Vành đai kinh tế với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh để tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của cả khu vực.
c) Phát triển nhanh các công trình hạ tầng có ảnh hưởng trên phạm vi rộng, lan tỏa, có tính liên vùng như hệ thống đường giao thông, hệ thống hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hệ thống chợ đầu mối, trung tâm logistics, trung tâm phân phối hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển ngành.
5.1. Giải pháp dài hạn
a) Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ, cải cách thủ tục hành chính và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư.
b) Tăng cường liên kết các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, phát huy lợi thế của từng địa phương, tránh chồng chéo trong đầu tư và đảm bảo cân đối cung cầu.
c) Phát triển các ngành dịch vụ, tổ chức phân phối hàng hóa và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành dịch vụ vận tải, kho bãi, nhằm đáp ứng nhu cầu của lưu thông hàng hóa.
d) Phát triển hệ thống cảng, dịch vụ hàng hải, vận tải biển thông qua việc đẩy nhanh đầu tư xây dựng hạ tầng cảng hiện đại, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa kết hợp với phát triển nhanh dịch vụ cảng và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác.
đ) Phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử và cơ khí chế tạo, coi đây như một khâu đột phá nhằm góp phần nâng cao giá trị tăng thêm, đáp ứng nhu cầu về linh kiện, phụ tùng cho sản xuất trong nước và từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
e) Kết hợp triển khai đồng bộ một số giải pháp liên quan khác như: đổi mới công nghệ, phát triển thị trường, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại khu vực Vành đai kinh tế.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp ngắn hạn
a) Thu hút đầu tư trọng điểm một số doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, đồng thời phát triển hệ thống các doanh nghiệp vệ tinh nhằm cung cấp linh kiện, phụ tùng, vật tư cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh góp phần thúc đẩy tăng trưởng theo chiều sâu.
b) Xây dựng các liên kết trong phát triển công nghiệp - thương mại giữa Vành đai kinh tế với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh để tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của cả khu vực.
c) Phát triển nhanh các công trình hạ tầng có ảnh hưởng trên phạm vi rộng, lan tỏa, có tính liên vùng như hệ thống đường giao thông, hệ thống hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hệ thống chợ đầu mối, trung tâm logistics, trung tâm phân phối hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển ngành.
5.1. Giải pháp dài hạn
a) Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ, cải cách thủ tục hành chính và đổi mới công tác xúc tiến đầu tư.
b) Tăng cường liên kết các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, phát huy lợi thế của từng địa phương, tránh chồng chéo trong đầu tư và đảm bảo cân đối cung cầu.
c) Phát triển các ngành dịch vụ, tổ chức phân phối hàng hóa và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành dịch vụ vận tải, kho bãi, nhằm đáp ứng nhu cầu của lưu thông hàng hóa.
d) Phát triển hệ thống cảng, dịch vụ hàng hải, vận tải biển thông qua việc đẩy nhanh đầu tư xây dựng hạ tầng cảng hiện đại, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ xếp dỡ hàng hóa kết hợp với phát triển nhanh dịch vụ cảng và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác.
đ) Phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử và cơ khí chế tạo, coi đây như một khâu đột phá nhằm góp phần nâng cao giá trị tăng thêm, đáp ứng nhu cầu về linh kiện, phụ tùng cho sản xuất trong nước và từng bước tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
e) Kết hợp triển khai đồng bộ một số giải pháp liên quan khác như: đổi mới công nghệ, phát triển thị trường, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại khu vực Vành đai kinh tế.