Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 229/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học công lập 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "229/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "229/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "229/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "229/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "229/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 229/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học công lập 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) với các nội dung sau đây:
...
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Mạng lưới tổ chức KH&CN công lập đủ năng lực đáp ứng yêu cầu hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo của đất nước; một số tổ chức KH&CN công lập bắt kịp trình độ tiên tiến của thế giới, có năng lực cạnh tranh vượt trội ở một số ngành, lĩnh vực KH&CN.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Cơ cấu mạng lưới
...
c) Hệ thống các tổ chức KH&CN công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công (gồm các tổ chức KH&CN thuộc các tập đoàn, tổng công ty do nhà nước nắm giữ 100% vốn):
- Tiếp tục duy trì các tổ chức KH&CN thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
- Huy động nguồn lực để đầu tư, phát triển các tổ chức KH&CN thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành các viện nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp các công nghệ dẫn dắt, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Về diện tích đất xây dựng tổ chức KH&CN công lập
Bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội khóa 15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 và các quy định về pháp luật đất đai khác có liên quan.
b) Về không gian làm việc của tổ chức KH&CN công lập
- Đến năm 2030, khoảng 14% tổng số tổ chức KH&CN công lập tại thời điểm năm 2021 được bố trí tăng thêm diện tích sử dụng cho trụ sở làm việc, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm, trạm, trại đáp ứng yêu cầu hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo.
- Giai đoạn 2030 đến 2050, khoảng 15% tổng số tổ chức KH&CN công lập tại thời điểm năm 2030 được bố trí tăng thêm diện tích sử dụng cho trụ sở làm việc, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm, trạm, trại đáp ứng yêu cầu hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo.
c) Thiết bị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Đầu tư thiết bị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho các tổ chức KH&CN công lập, ưu tiên bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ KH&CN và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia, liên ngành, liên vùng.
IV. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực KH&CN giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Việc đầu tư theo danh mục các dự án ưu tiên thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
V. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện chính sách đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập.
b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách từng bước chuyển tổ chức KH&CN công lập hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản về trực thuộc các trường đại học, học viện để thúc đẩy gắn kết nghiên cứu với đào tạo; chuyển tổ chức KH&CN công lập hoạt động nghiên cứu ứng dụng mà sản phẩm khoa học có khả năng thương mại hoá về trực thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
c) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên, đột phá trong thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài, nhất là chính sách tuyển dụng, tiền lương, tạo môi trường làm việc, tập trung ưu tiên nhân lực KH&CN chất lượng cao.

Content:
Hệ thống các tổ chức KH&CN công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công (gồm các tổ chức KH&CN thuộc các tập đoàn, tổng công ty do nhà nước nắm giữ 100% vốn):
- Tiếp tục duy trì các tổ chức KH&CN thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
- Huy động nguồn lực để đầu tư, phát triển các tổ chức KH&CN thuộc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trở thành các viện nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp các công nghệ dẫn dắt, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
a) Về diện tích đất xây dựng tổ chức KH&CN công lập
Bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội khóa 15 về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 và các quy định về pháp luật đất đai khác có liên quan.
b) Về không gian làm việc của tổ chức KH&CN công lập
- Đến năm 2030, khoảng 14% tổng số tổ chức KH&CN công lập tại thời điểm năm 2021 được bố trí tăng thêm diện tích sử dụng cho trụ sở làm việc, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm, trạm, trại đáp ứng yêu cầu hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo.
- Giai đoạn 2030 đến 2050, khoảng 15% tổng số tổ chức KH&CN công lập tại thời điểm năm 2030 được bố trí tăng thêm diện tích sử dụng cho trụ sở làm việc, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm, trạm, trại đáp ứng yêu cầu hoạt động KH&CN và đổi mới sáng tạo.
Thiết bị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Đầu tư thiết bị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho các tổ chức KH&CN công lập, ưu tiên bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ KH&CN và đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia, liên ngành, liên vùng.
IV. DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực KH&CN giai đoạn 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Việc đầu tư theo danh mục các dự án ưu tiên thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
V. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện chính sách đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập.
b) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách từng bước chuyển tổ chức KH&CN công lập hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản về trực thuộc các trường đại học, học viện để thúc đẩy gắn kết nghiên cứu với đào tạo; chuyển tổ chức KH&CN công lập hoạt động nghiên cứu ứng dụng mà sản phẩm khoa học có khả năng thương mại hoá về trực thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên, đột phá trong thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài, nhất là chính sách tuyển dụng, tiền lương, tạo môi trường làm việc, tập trung ưu tiên nhân lực KH&CN chất lượng cao.