Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-TTg 2014 phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1054/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1054/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1054/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1054/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2014", "sign_number": "1054/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-TTg 2014 phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp, chính sách chủ yếu
a) Các giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật theo hướng hiện đại, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Xây dựng bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị thông tin an toàn cho tàu, thuyền không tuân theo tiêu chuẩn quốc tế (quy định tại Công ước SOLAS 74/88);
- Xây dựng lộ trình chuyển đổi công nghệ sang công nghệ số cho các đài thông tin duyên hải; chuyển đổi trang thiết bị thông tin liên lạc đầu, cuối của tàu thuyền, phương tiện hoạt động trên biển, đặc biệt là tàu cá;
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải khi đầu tư chuyển đổi công nghệ.
b) Các giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Từng bước ứng dụng công nghệ số cho hệ thống các đài thông tin duyên hải nhằm hiện đại hóa, tăng cường năng lực cho hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới;
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên thế giới đối với hệ thống thông tin ngành hàng hải; hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
- Tập trung huy động mọi nguồn lực, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các viện, trường, doanh nghiệp trong nước nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng sản phẩm phục vụ cho thông tin liên lạc ngành hàng hải; đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong hệ thống thông tin ngành hàng hải;
- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học về thông tin liên lạc ngành hàng hải.
c) Các giải pháp về tài chính:
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ viễn thông công ích, nguồn vốn hỗ trợ phát triển (vốn ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác tham gia xây dựng phát triển hệ thống thông tin duyên hải, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải;
- Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn, cơ chế ưu đãi và sử dụng các nguồn thu của ngành để đảm bảo đầu tư cho phát triển hệ thống thông tin duyên hải;
- Bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch.
d) Các giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin hàng hải, phục vụ công tác đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực thông tin duyên hải;
- Tập huấn nghiệp vụ, tổ chức các khóa học quản lý, chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ thông tin duyên hải cho đội ngũ nhân viên, cán bộ, công chức;
- Tổ chức các cuộc hội thảo, xây dựng chương trình tập huấn phổ biến kiến thức nghiệp vụ thông tin liên lạc cho người đi biển;
- Xây dựng chính sách đãi ngộ thích hợp cho cán bộ, công chức tại các đơn vị, nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Các giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tích cực tham gia các hoạt động hội nghị, hội thảo, đào tạo của tổ chức hàng hải quốc tế và các tổ chức quốc tế khác; đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thông tin cấp cứu, an toàn an ninh, tìm kiếm, cứu nạn hàng hải với các nước trong khu vực;
- Khảo sát và học tập mô hình phát triển mạng lưới thông tin duyên hải của các nước trên thế giới.

Content:
Một số giải pháp, chính sách chủ yếu
a) Các giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tổ chức rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật theo hướng hiện đại, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Xây dựng bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị thông tin an toàn cho tàu, thuyền không tuân theo tiêu chuẩn quốc tế (quy định tại Công ước SOLAS 74/88);
- Xây dựng lộ trình chuyển đổi công nghệ sang công nghệ số cho các đài thông tin duyên hải; chuyển đổi trang thiết bị thông tin liên lạc đầu, cuối của tàu thuyền, phương tiện hoạt động trên biển, đặc biệt là tàu cá;
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải khi đầu tư chuyển đổi công nghệ.
b) Các giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Từng bước ứng dụng công nghệ số cho hệ thống các đài thông tin duyên hải nhằm hiện đại hóa, tăng cường năng lực cho hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới;
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên thế giới đối với hệ thống thông tin ngành hàng hải; hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
- Tập trung huy động mọi nguồn lực, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các viện, trường, doanh nghiệp trong nước nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng sản phẩm phục vụ cho thông tin liên lạc ngành hàng hải; đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong hệ thống thông tin ngành hàng hải;
- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học về thông tin liên lạc ngành hàng hải.
c) Các giải pháp về tài chính:
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ viễn thông công ích, nguồn vốn hỗ trợ phát triển (vốn ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác tham gia xây dựng phát triển hệ thống thông tin duyên hải, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải;
- Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn, cơ chế ưu đãi và sử dụng các nguồn thu của ngành để đảm bảo đầu tư cho phát triển hệ thống thông tin duyên hải;
- Bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch.
d) Các giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin hàng hải, phục vụ công tác đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực thông tin duyên hải;
- Tập huấn nghiệp vụ, tổ chức các khóa học quản lý, chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ thông tin duyên hải cho đội ngũ nhân viên, cán bộ, công chức;
- Tổ chức các cuộc hội thảo, xây dựng chương trình tập huấn phổ biến kiến thức nghiệp vụ thông tin liên lạc cho người đi biển;
- Xây dựng chính sách đãi ngộ thích hợp cho cán bộ, công chức tại các đơn vị, nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Các giải pháp về hợp tác quốc tế:
- Tích cực tham gia các hoạt động hội nghị, hội thảo, đào tạo của tổ chức hàng hải quốc tế và các tổ chức quốc tế khác; đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thông tin cấp cứu, an toàn an ninh, tìm kiếm, cứu nạn hàng hải với các nước trong khu vực;
- Khảo sát và học tập mô hình phát triển mạng lưới thông tin duyên hải của các nước trên thế giới.