Document: Điều 5 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thẩm quyền trình tự thẩm định dự án đầu tư Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "26/10/2021", "sign_number": "47/2021/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 47/2021/QĐ-UBND thẩm quyền trình tự thẩm định dự án đầu tư Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 5. Thẩm quyền, trình tự thẩm định dự án đầu tư có cấu phần xây dựng (thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng)
1. Thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
2. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
a) Dự án nhóm A do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
Các cơ quan chuyên môn về xây dựng ở Trung ương thực hiện thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
b) Dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư:
Sở Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị).
Sở Giao thông vận tải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định nêu trên).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Sở Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định nêu trên).
Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Ban Quản lý Khu công nghệ cao công nghệ sinh học thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án được đầu tư tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao được giao quản lý.
c) Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị cấp huyện tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình.
3. Về trình tự thực hiện
a) Đối với dự án nhóm A do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi đầy đủ hồ sơ đến Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ để thực hiện thẩm định theo quy định và các đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để lấy ý kiến thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, các sở, ngành liên quan tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ và tổng hợp báo cáo trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
b) Đối với dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ trình người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.
c) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định.
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Phòng Tài chính - Kế hoạch, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Phòng Tài chính - Kế hoạch, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp kết quả, thẩm định các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ và tổng hợp báo cáo trình người quyết định đầu tư (cấp huyện) hoặc gửi người quyết định đầu tư (cấp xã) phê duyệt.
4. Nội dung xử lý của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo như sau
a) Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 và được thể hiện bằng Thông báo kết quả thẩm định.
b) Nội dung ý kiến đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thể hiện bằng Văn bản góp ý thẩm định với các nội dung chính sau:
Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

Content:
Điều 5. Thẩm quyền, trình tự thẩm định dự án đầu tư có cấu phần xây dựng (thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng)
1. Thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
2. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
a) Dự án nhóm A do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
Các cơ quan chuyên môn về xây dựng ở Trung ương thực hiện thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
b) Dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư:
Sở Xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị).
Sở Giao thông vận tải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định nêu trên).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Sở Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định nêu trên).
Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Ban Quản lý Khu công nghệ cao công nghệ sinh học thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình đối với dự án được đầu tư tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao được giao quản lý.
c) Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Phòng Kinh tế - Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị cấp huyện tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình hoặc có ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình.
3. Về trình tự thực hiện
a) Đối với dự án nhóm A do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi đầy đủ hồ sơ đến Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 13, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ để thực hiện thẩm định theo quy định và các đơn vị thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để lấy ý kiến thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, các sở, ngành liên quan tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ và tổng hợp báo cáo trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
b) Đối với dự án nhóm B, C do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo các nội dung được quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ trình người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.
c) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình thẩm định.
Trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và các cơ quan nhà nước liên quan để thẩm định.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước liên quan tiến hành thẩm định và gửi ý kiến thẩm định về lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan về Phòng Tài chính - Kế hoạch, đồng gửi các cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án nhóm B, 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều này tiến hành thẩm định và gửi kết quả thẩm định hoặc ý kiến thẩm định về Phòng Tài chính - Kế hoạch, đồng gửi chủ đầu tư. Nội dung thẩm định hoặc ý kiến thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp kết quả, thẩm định các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ và tổng hợp báo cáo trình người quyết định đầu tư (cấp huyện) hoặc gửi người quyết định đầu tư (cấp xã) phê duyệt.
4. Nội dung xử lý của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo như sau
a) Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 và được thể hiện bằng Thông báo kết quả thẩm định.
b) Nội dung ý kiến đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thể hiện bằng Văn bản góp ý thẩm định với các nội dung chính sau:
Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.
Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.