Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
7. San nền, thoát nước mặt
a) Phân vùng các khu vực chịu ảnh hưởng ngập lụt
- Khu vực 1: Là khu vực bị ngập sâu do tác động của lũ sông Mekong với chiều sâu ngập lũ trung bình từ 2 m trở lên, nằm ở phía Bắc dọc theo biên giới Việt Nam - Campuchia, gồm phần lớn diện tích của vùng Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên, thuộc các khu vực thuộc các tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An Giang.
- Khu vực 2: Là khu vực bị ngập trung bình đo tác động của lũ sông Mêkông với chiều sâu ngập lũ trung bình khoảng 1m - 2m, trên địa bàn các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ.
- Khu vực 3: Là khu vực bị ngập nông do tác động của cả lũ và triều cường, gồm các khu vực thuộc các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang.
- Khu vực 4: Là khu vực ven biển chịu ảnh hưởng của thủy triều.
b) Cao độ nền đất xây dựng
- Đối với các đô thị:
+ Tại khu vực 1, 2: Hạn chế phát triển đô thị quy mô diện tích lớn và hạn chế san lấp mặt bằng quy mô diện tích lớn; phát triển đô thị theo tuyến song song với hướng thoát lũ nhằm giảm tác động của lũ đến đô thị.
+ Tại khu vực 3: Quỹ đất thuận lợi cho việc phát triển đô thị quy mô diện tích lớn; khuyến khích phát triển tập trung theo hình thái đô thị nén; dành quỹ đất cần thiết để đào hồ, kết nối kênh rạch đảm bảo tiêu thoát nước; xây dựng mới, cải tạo và vận hành tốt các tuyến đê ngăn triều ở các cửa sông nhằm hạn chế tác động ngập lụt và xâm mặn đến đô thị.
+ Tại khu vực 4: Phát triển đô thị tại các khu vực đất giồng, bãi bồi cao ở ven sông, ven biển; tại các khu vực đô thị xây dựng mật độ cao, san đắp tập trung toàn bộ khu vực xây dựng.
Đối với các khu vực xây dựng với mật độ cao tùy theo địa hình cụ thể có thể dùng phương pháp san đắp tập trung toàn bộ khu vực xây dựng, giải pháp đê bao chống lũ hoặc kết hợp cả hai giải pháp. Đối với khu vực xây dựng với mật độ thấp, dùng giải pháp san đắp cục bộ, chỉ san lấp tập trung theo vị trí công trình xây dựng, dành quỹ đất còn lại trong từng khu chức năng để đào hồ, kết nối kênh rạch đảm bảo việc tiêu thoát nước trong lô. Khuyến khích phát triển các loại công trình, mô hình ở thích nghi với lũ. Chú trọng việc xây dựng mới, cải tạo và vận hành tốt các tuyến đê ngăn triều ở các cửa sông ở khu vực 3 và khu vực 4 nhằm hạn chế tác động ngập lụt và xâm mặn đến đô thị. Đối với khu vực cây xanh, khu ở mật độ thấp, xác định tần suất phù hợp cho phép ngập theo quy phạm, đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả.
- Đối với khu vực nông thôn: San đắp cục bộ theo vị trí từng công trình, dành quỹ đất đào hồ, kết nối kênh rạch, đảm bảo tiêu thoát nước.
- Đối với các khu ở, khu công nghiệp: Cao độ san nền của các khu vực đảm bảo tính an toàn cao và lâu dài, cao độ của đê bao cần đảm bảo lớn hơn cao độ ngập lũ có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu là 0,5m.
- Đối với các khu cây xanh, khu ở mật độ thấp, tính toán tần suất cho phép ngập phù hợp theo quy phạm nhằm giảm khối lượng, diện tích đào đắp, đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả.
- Tăng cường xây dựng các hồ sinh thái đa mục tiêu trong quy hoạch và xây dựng khu vực đô thị và khu vực dân cư nông thôn phục vụ trữ nước, trữ lũ, cải tạo môi trường khí hậu, vui chơi giải trí cho cư dân trong vùng.
c) Thoát nước mặt
- Đối với các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị, từng bước tách dần hệ thống thoát nước thải riêng biệt với nước mưa.
- Đối với khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Trong tương lai dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
- Cải tạo, mở rộng kênh rạch và xây dựng hồ điều hòa trong khu vực nội thành, bảo vệ khôi phục các không gian xanh ven các kênh, rạch, sông suối hiện hữu.

Content:
San nền, thoát nước mặt
a) Phân vùng các khu vực chịu ảnh hưởng ngập lụt
- Khu vực 1: Là khu vực bị ngập sâu do tác động của lũ sông Mekong với chiều sâu ngập lũ trung bình từ 2 m trở lên, nằm ở phía Bắc dọc theo biên giới Việt Nam - Campuchia, gồm phần lớn diện tích của vùng Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên, thuộc các khu vực thuộc các tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An Giang.
- Khu vực 2: Là khu vực bị ngập trung bình đo tác động của lũ sông Mêkông với chiều sâu ngập lũ trung bình khoảng 1m - 2m, trên địa bàn các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ.
- Khu vực 3: Là khu vực bị ngập nông do tác động của cả lũ và triều cường, gồm các khu vực thuộc các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang.
- Khu vực 4: Là khu vực ven biển chịu ảnh hưởng của thủy triều.
b) Cao độ nền đất xây dựng
- Đối với các đô thị:
+ Tại khu vực 1, 2: Hạn chế phát triển đô thị quy mô diện tích lớn và hạn chế san lấp mặt bằng quy mô diện tích lớn; phát triển đô thị theo tuyến song song với hướng thoát lũ nhằm giảm tác động của lũ đến đô thị.
+ Tại khu vực 3: Quỹ đất thuận lợi cho việc phát triển đô thị quy mô diện tích lớn; khuyến khích phát triển tập trung theo hình thái đô thị nén; dành quỹ đất cần thiết để đào hồ, kết nối kênh rạch đảm bảo tiêu thoát nước; xây dựng mới, cải tạo và vận hành tốt các tuyến đê ngăn triều ở các cửa sông nhằm hạn chế tác động ngập lụt và xâm mặn đến đô thị.
+ Tại khu vực 4: Phát triển đô thị tại các khu vực đất giồng, bãi bồi cao ở ven sông, ven biển; tại các khu vực đô thị xây dựng mật độ cao, san đắp tập trung toàn bộ khu vực xây dựng.
Đối với các khu vực xây dựng với mật độ cao tùy theo địa hình cụ thể có thể dùng phương pháp san đắp tập trung toàn bộ khu vực xây dựng, giải pháp đê bao chống lũ hoặc kết hợp cả hai giải pháp. Đối với khu vực xây dựng với mật độ thấp, dùng giải pháp san đắp cục bộ, chỉ san lấp tập trung theo vị trí công trình xây dựng, dành quỹ đất còn lại trong từng khu chức năng để đào hồ, kết nối kênh rạch đảm bảo việc tiêu thoát nước trong lô. Khuyến khích phát triển các loại công trình, mô hình ở thích nghi với lũ. Chú trọng việc xây dựng mới, cải tạo và vận hành tốt các tuyến đê ngăn triều ở các cửa sông ở khu vực 3 và khu vực 4 nhằm hạn chế tác động ngập lụt và xâm mặn đến đô thị. Đối với khu vực cây xanh, khu ở mật độ thấp, xác định tần suất phù hợp cho phép ngập theo quy phạm, đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả.
- Đối với khu vực nông thôn: San đắp cục bộ theo vị trí từng công trình, dành quỹ đất đào hồ, kết nối kênh rạch, đảm bảo tiêu thoát nước.
- Đối với các khu ở, khu công nghiệp: Cao độ san nền của các khu vực đảm bảo tính an toàn cao và lâu dài, cao độ của đê bao cần đảm bảo lớn hơn cao độ ngập lũ có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu là 0,5m.
- Đối với các khu cây xanh, khu ở mật độ thấp, tính toán tần suất cho phép ngập phù hợp theo quy phạm nhằm giảm khối lượng, diện tích đào đắp, đảm bảo tiêu thoát nước hiệu quả.
- Tăng cường xây dựng các hồ sinh thái đa mục tiêu trong quy hoạch và xây dựng khu vực đô thị và khu vực dân cư nông thôn phục vụ trữ nước, trữ lũ, cải tạo môi trường khí hậu, vui chơi giải trí cho cư dân trong vùng.
c) Thoát nước mặt
- Đối với các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng nhằm tái sử dụng nước mưa, tiết kiệm trong đầu tư xử lý nước thải. Đối với đô thị cũ, cải tạo xây dựng hệ thống thoát nước chung và chọn giải pháp cống bao có hố tách dòng để thu gom nước thải dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị, từng bước tách dần hệ thống thoát nước thải riêng biệt với nước mưa.
- Đối với khu vực ngoại thành, dân cư nông thôn: Có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải sinh hoạt qua xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Trong tương lai dài hạn, xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt ở khu vực tập trung dân cư mật độ cao.
- Cải tạo, mở rộng kênh rạch và xây dựng hồ điều hòa trong khu vực nội thành, bảo vệ khôi phục các không gian xanh ven các kênh, rạch, sông suối hiện hữu.