Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 798/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/05/2011", "sign_number": "798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 798/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển:
- Phát triển và phát huy tối đa những tiềm năng lợi thế của tỉnh, đặc biệt là các ngành khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển thuỷ điện, chế biến nông lâm sản.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng hành lang pháp lý thu hút đầu tư từ bên ngoài nhằm phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp mang tính then chốt, quy mô phù hợp.
- Tiếp tục củng cố và đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô đối với các xí nghiệp hiện có. Từng bước công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển công nghiệp nông thôn, tập trung phát triển các làng nghề truyền thống của tỉnh, phục hồi và phát triển một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Hình thành một số cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, miền núi.
- Tăng cường nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
III. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu: Như dự án lập.
IV. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về vốn và nguồn vốn:
Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong giai đoạn 2010-2015 dự kiến khoảng 19.278 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 cần khoảng 11.676 tỷ đồng.
- Vốn từ các nhà đầu tư trong nước: Huy động tối đa nguồn vốn tự có của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp. Hình thành quỹ bảo lãnh tín dụng, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Thực hiện đổi mới chính sách hỗ trợ, sắp xếp lại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Điều chỉnh đối tượng và mục đích cho vay, ưu tiên cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết bị, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
- Vốn ngân sách Nhà nước: Ưu tiên tập trung vốn ngân sách Nhà nước cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư cho phát triển, đổi mới công nghệ và hỗ trợ tài chính ban đầu cho các dự án công nghiệp.
- Vốn ODA: Xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp với từng giai đoạn phát triển để thu hút vốn ODA có hiệu quả.
- Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: Bổ sung chính sách ưu đãi thiết thực, có sức hấp dẫn cao để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài. Áp dụng những hình thức đầu tư thích hợp với đặc điểm của từng ngành công nghiệp, từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp về thị trường:
- Khai thác triệt để thị trường sản phẩm công nghiệp trong nước. Củng cố và phát triển thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới.
- Tiếp tục tăng cường nghiên cứu thị trường nước ngoài, (đặc biệt là thị trường Trung Quốc) nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm công nghiệp của địa phương.
3. Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp:
- Tạo dựng môi trường pháp lý ổn định, cơ chế kinh tế cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Củng cố, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp và đẩy mạnh công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.

Content:
Định hướng phát triển:
- Phát triển và phát huy tối đa những tiềm năng lợi thế của tỉnh, đặc biệt là các ngành khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển thuỷ điện, chế biến nông lâm sản.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng hành lang pháp lý thu hút đầu tư từ bên ngoài nhằm phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp mang tính then chốt, quy mô phù hợp.
- Tiếp tục củng cố và đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô đối với các xí nghiệp hiện có. Từng bước công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển công nghiệp nông thôn, tập trung phát triển các làng nghề truyền thống của tỉnh, phục hồi và phát triển một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống. Hình thành một số cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, miền núi.
- Tăng cường nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
III. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu: Như dự án lập.
IV. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về vốn và nguồn vốn:
Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành công nghiệp trong giai đoạn 2010-2015 dự kiến khoảng 19.278 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 cần khoảng 11.676 tỷ đồng.
- Vốn từ các nhà đầu tư trong nước: Huy động tối đa nguồn vốn tự có của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp. Hình thành quỹ bảo lãnh tín dụng, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Thực hiện đổi mới chính sách hỗ trợ, sắp xếp lại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Điều chỉnh đối tượng và mục đích cho vay, ưu tiên cho nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, đổi mới thiết bị, phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
- Vốn ngân sách Nhà nước: Ưu tiên tập trung vốn ngân sách Nhà nước cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư cho phát triển, đổi mới công nghệ và hỗ trợ tài chính ban đầu cho các dự án công nghiệp.
- Vốn ODA: Xây dựng chính sách huy động vốn phù hợp với từng giai đoạn phát triển để thu hút vốn ODA có hiệu quả.
- Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài: Bổ sung chính sách ưu đãi thiết thực, có sức hấp dẫn cao để khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài. Áp dụng những hình thức đầu tư thích hợp với đặc điểm của từng ngành công nghiệp, từng khu vực trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp về thị trường:
- Khai thác triệt để thị trường sản phẩm công nghiệp trong nước. Củng cố và phát triển thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới.
- Tiếp tục tăng cường nghiên cứu thị trường nước ngoài, (đặc biệt là thị trường Trung Quốc) nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm công nghiệp của địa phương.
Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh của ngành công nghiệp:
- Tạo dựng môi trường pháp lý ổn định, cơ chế kinh tế cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Củng cố, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp và đẩy mạnh công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.