Document: Điều 5 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "40/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "40/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "40/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "40/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/12/2020", "sign_number": "40/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 40/2020/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về giá tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 5. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy định tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 cua Chính phủ, gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Xi măng, thép xây dựng;
c) Than;
d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
e) Dịch vụ tại cảng, biển;
g) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
h) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cúng, ghế ngồi mềm;
i) Sách giáo khoa;
k) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
l) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
m) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
n) Thực phẩm chức năng cho trẻ dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Công thương;
o) Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG);
p) Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt;
q) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
2. Ngoài các loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định của Chính phủ nêu trên, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Giá dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan vịnh;
b) Giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch;
c) Giá dịch vụ vận chuyển khách bằng tàu cao tốc;
d) Giá dịch vụ phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ;
đ) Giá dịch vụ tour du lịch;
e) Giá dịch vụ cáp treo;
g) Giá gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng;
h) Giá dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe điện;
i) Giá vận chuyển cấp cứu;
k) Giá khẩu trang y tế (trong thời kỳ có dịch bệnh);
l) Giá dung dịch sát khuẩn tay nhanh (trong thời kỳ có dịch bệnh);
m) Giá dịch vụ bốc, xếp dỡ hàng hóa tại các cửa khẩu, lối mở, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố quản lý (không bao gồm đơn giá bốc, xếp vật liệu xây dựng: xi măng, sắt, cát, gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng);
n) Giá dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng kinh doanh của các hộ gja đình, cá nhân;
o) Giá dịch vụ thể thao gồm dù lượn, khinh khí cầu, lặn biển, chèo thuyền vượt ghềnh thác, mô tô nước, lướt ván, dù bay do ca nô kéo, chèo thuyền kayak.
p) Giá dịch vụ Karaoke.
q) Giá một số hàng hóa khác trong lĩnh vực kinh doanh du lịch đặc thù tại địa phương: Trầm hương (gồm thân gỗ chưa chế tác và các sản phẩm đã được chế tác có nguồn gốc từ trầm hương); Trang sức có gắn, đính đá tự nhiên hoặc đá công nghiệp; Đệm gối làm từ cao su; Ngọc trai; Mặt hàng mỹ nghệ làm bằng gỗ và than đá.
3. Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá.
- Định kỳ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh thực hiện rà soát, đề xuất danh sách tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh (các sở quản lý ngành đề xuất danh sách tổ chức; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất danh sách hộ gia đình, cá nhân) thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương theo các lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp.
- Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính cần cứ kết quả rà soát, đề xuất của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương. Căn cứ danh mục thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành địa phương được phân công tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá thông báo cho các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá thuộc lĩnh vực chuyên ngành, đơn vị mình theo dõi, quản lý.
4. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
a) Các sở, ngành tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể:
- Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm c, d, đ, i, o khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n, q khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm e, g, h, k, m, p, q khoản 1; điểm b, c, h khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1, q khoản 1; điểm i, k, 1 khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Xây dựng tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, q khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Du lịch tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm q khoản 1 và điểm d, đ, e, o, q khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn địa phương đối với danh mục hàng hóa quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, 1, m, n, o, q khoản 1 Điều 5 Quyết định này; tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm m, n, p khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Riêng đối với dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long giao Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long tiếp nhận hồ sơ kê khai giá.
c) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì các sở chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá”.
6. Văn bản kê khai giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.
7. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá: Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 5. Kê khai giá
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy định tại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 cua Chính phủ, gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này;
b) Xi măng, thép xây dựng;
c) Than;
d) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
e) Dịch vụ tại cảng, biển;
g) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
h) Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cúng, ghế ngồi mềm;
i) Sách giáo khoa;
k) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
l) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
m) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
n) Thực phẩm chức năng cho trẻ dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Công thương;
o) Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG);
p) Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt;
q) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
2. Ngoài các loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định của Chính phủ nêu trên, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Giá dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan vịnh;
b) Giá dịch vụ khai thác cảng, bến tàu du lịch;
c) Giá dịch vụ vận chuyển khách bằng tàu cao tốc;
d) Giá dịch vụ phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ;
đ) Giá dịch vụ tour du lịch;
e) Giá dịch vụ cáp treo;
g) Giá gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng;
h) Giá dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe điện;
i) Giá vận chuyển cấp cứu;
k) Giá khẩu trang y tế (trong thời kỳ có dịch bệnh);
l) Giá dung dịch sát khuẩn tay nhanh (trong thời kỳ có dịch bệnh);
m) Giá dịch vụ bốc, xếp dỡ hàng hóa tại các cửa khẩu, lối mở, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố quản lý (không bao gồm đơn giá bốc, xếp vật liệu xây dựng: xi măng, sắt, cát, gạch, ngói, đá làm vật liệu xây dựng);
n) Giá dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng kinh doanh của các hộ gja đình, cá nhân;
o) Giá dịch vụ thể thao gồm dù lượn, khinh khí cầu, lặn biển, chèo thuyền vượt ghềnh thác, mô tô nước, lướt ván, dù bay do ca nô kéo, chèo thuyền kayak.
p) Giá dịch vụ Karaoke.
q) Giá một số hàng hóa khác trong lĩnh vực kinh doanh du lịch đặc thù tại địa phương: Trầm hương (gồm thân gỗ chưa chế tác và các sản phẩm đã được chế tác có nguồn gốc từ trầm hương); Trang sức có gắn, đính đá tự nhiên hoặc đá công nghiệp; Đệm gối làm từ cao su; Ngọc trai; Mặt hàng mỹ nghệ làm bằng gỗ và than đá.
3. Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá.
- Định kỳ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan chuyên môn của tỉnh thực hiện rà soát, đề xuất danh sách tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh (các sở quản lý ngành đề xuất danh sách tổ chức; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất danh sách hộ gia đình, cá nhân) thuộc đối tượng đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương theo các lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp.
- Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, giao Sở Tài chính cần cứ kết quả rà soát, đề xuất của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê khai giá tại địa phương. Căn cứ danh mục thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành địa phương được phân công tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá thông báo cho các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá thuộc lĩnh vực chuyên ngành, đơn vị mình theo dõi, quản lý.
4. Phân công nhiệm vụ tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá
a) Các sở, ngành tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, sản xuất kinh doanh, dịch vụ cụ thể:
- Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm c, d, đ, i, o khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Công Thương tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm n, q khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm e, g, h, k, m, p, q khoản 1; điểm b, c, h khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 1, q khoản 1; điểm i, k, 1 khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Xây dựng tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, q khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
- Sở Du lịch tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm q khoản 1 và điểm d, đ, e, o, q khoản 2 Điều 5 Quyết định này;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn địa phương đối với danh mục hàng hóa quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, 1, m, n, o, q khoản 1 Điều 5 Quyết định này; tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm m, n, p khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Riêng đối với dịch vụ vận chuyển và lưu trú khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long giao Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long tiếp nhận hồ sơ kê khai giá.
c) Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì các sở chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
4. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá”.
6. Văn bản kê khai giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.
7. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá: Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.