Document: Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội 2011 2015 Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "19/2011/NQ-HĐND", "signer": "Nguyễn Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "19/2011/NQ-HĐND", "signer": "Nguyễn Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "19/2011/NQ-HĐND", "signer": "Nguyễn Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "19/2011/NQ-HĐND", "signer": "Nguyễn Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "18/08/2011", "sign_number": "19/2011/NQ-HĐND", "signer": "Nguyễn Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND Kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội 2011 2015 Bình Định

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
a. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 13-14%, trong đó khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 6,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,6% (riêng công nghiệp tăng 20,7%) và khu vực dịch vụ tăng 12,7%.
- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 2.000 USD.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015, tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 26,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 36,1% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37,7%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011-2015 đạt 2.800 triệu USD.
- Tăng thu ngân sách, phấn đấu đủ chi thường xuyên và từng bước tích lũy cho đầu tư phát triển. Phấn đấu thu ngân sách đạt 5.500 tỷ đồng vào năm 2015.
- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 43% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40% vào năm 2015.
- Triển khai xây dựng 20% số xã theo tiêu chuẩn nông thôn mới.
b. Các chỉ tiêu xã hội:
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và bồi dưỡng nghề đạt 55% năm 2015.
- Mỗi năm giải quyết 25.000-30.000 việc làm việc mới cho người lao động.
- Cơ cấu lao động xã hội: nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52%; công nghiệp - xây dựng: 23%; dịch vụ: 25%.
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,2‰ - 0,3‰.
- Đến năm 2015 có trên 98% số trạm y tế xã có bác sỹ và trên 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới mức 17%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,8% - 2% mỗi năm.
c. Các chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2015.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 70%.
- Đến năm 2015, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Quy Nhơn và 70% ở các đô thị.
- 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt chuẩn môi trường.
II. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm.
Tán thành với các nhóm nhiệm vụ và giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và kiến nghị trong các Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý những vấn đề trọng tâm sau đây:
1. Về kinh tế.
Tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của tỉnh; tập trung sức đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng, tích cực thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội, tạo bước đột phá quan trọng trong phát triển nhanh kinh tế của tỉnh; phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu, nhân lực và thị trường; đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hóa các ngành sản xuất công nghiệp. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường, gắn với công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao hiệu quả các hoạt động thương mại, dịch vụ, chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Phát triển hài hòa các vùng đô thị và nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và liên kết, hợp tác phát triển. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Về văn hóa - xã hội.
Tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học, công nghệ, doanh nhân, công nhân. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống, phát triển khoa học xã hội và nhân văn; khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ về khoa học - công nghệ để phục vụ sản xuất. Chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin - truyền thông, thể dục - thể thao. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề; chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề; chăm lo những người và gia đình có công; thực hiện kịp thời các chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, nâng cao hiệu quả công tác cứu trợ, các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục và triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống có hiệu quả các tệ nạn xã hội.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân hàng năm 13-14%, trong đó khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 6,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,6% (riêng công nghiệp tăng 20,7%) và khu vực dịch vụ tăng 12,7%.
- GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 2.000 USD.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015, tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm khoảng 26,2%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 36,1% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 37,7%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011-2015 đạt 2.800 triệu USD.
- Tăng thu ngân sách, phấn đấu đủ chi thường xuyên và từng bước tích lũy cho đầu tư phát triển. Phấn đấu thu ngân sách đạt 5.500 tỷ đồng vào năm 2015.
- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 43% GDP.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40% vào năm 2015.
- Triển khai xây dựng 20% số xã theo tiêu chuẩn nông thôn mới.
b. Các chỉ tiêu xã hội:
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và bồi dưỡng nghề đạt 55% năm 2015.
- Mỗi năm giải quyết 25.000-30.000 việc làm việc mới cho người lao động.
- Cơ cấu lao động xã hội: nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52%; công nghiệp - xây dựng: 23%; dịch vụ: 25%.
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,2‰ - 0,3‰.
- Đến năm 2015 có trên 98% số trạm y tế xã có bác sỹ và trên 98% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới mức 17%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,8% - 2% mỗi năm.
c. Các chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2015.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 70%.
- Đến năm 2015, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Quy Nhơn và 70% ở các đô thị.
- 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt chuẩn môi trường.
II. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm.
Tán thành với các nhóm nhiệm vụ và giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và kiến nghị trong các Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý những vấn đề trọng tâm sau đây:
1. Về kinh tế.
Tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của tỉnh; tập trung sức đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng, tích cực thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội, tạo bước đột phá quan trọng trong phát triển nhanh kinh tế của tỉnh; phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu, nhân lực và thị trường; đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hóa các ngành sản xuất công nghiệp. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường, gắn với công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ và xuất khẩu; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao hiệu quả các hoạt động thương mại, dịch vụ, chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh. Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Phát triển hài hòa các vùng đô thị và nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đầu tư, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và liên kết, hợp tác phát triển. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.
Về văn hóa - xã hội.
Tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học, công nghệ, doanh nhân, công nhân. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống, phát triển khoa học xã hội và nhân văn; khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ về khoa học - công nghệ để phục vụ sản xuất. Chăm lo phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin - truyền thông, thể dục - thể thao. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề; chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề; chăm lo những người và gia đình có công; thực hiện kịp thời các chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, nâng cao hiệu quả công tác cứu trợ, các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục và triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống có hiệu quả các tệ nạn xã hội.