Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh năm 2011 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và các lĩnh vực:
...
c) Ngành nông - lâm - ngư nghiệp:
- Định hướng phát triển nông nghiệp:
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, đưa cơ giới vào nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển những loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao, phục vụ cho thị trường đô thị (TP Quảng Ngãi) và mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động.
Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp từng vùng sinh thái, chú trọng sản phẩm chính và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại với quy mô các trang trại từ 10 đến 20 ha, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, tìm hiểu để áp dụng những thành tựu khoa học, những kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp đạt 1.011 tỷ đồng vào năm 2015; 1.200 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.450 tỷ đồng vào năm 2025.
- Định hướng phát triển lâm nghiệp:
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế lâm nghiệp tạo ra động lực mới để phát triển trong giai đoạn quy hoạch. Tập trung vào trồng rừng sản xuất, trồng rừng sau khai thác. Khai thác đi đôi với chế biến sản phẩm để nâng cao giá trị lâm sản, hạn chế bán sản phẩm thô khai thác từ rừng. Trồng rừng kết hợp với du lịch sinh thái để tăng hiệu quả kinh tế hoạt động lâm nghiệp.
Phát triển trồng cây phân tán và cây ở khu vực đô thị, các khu công nghiệp để bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn 2011 - 2015.
- Định hướng phát triển thủy sản:
Phát triển ngành thủy sản gắn với công nghiệp chế biến hiện đại, nhằm không ngừng phát triển sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao và hướng vào xuất khẩu, đa dạng hóa nuôi thả, đánh bắt và chế biến, trong đó nuôi thủy sản, hải sản là trọng tâm.
Bảo toàn hệ sinh thái biển nhằm phát triển thủy sản lâu dài. Bảo tồn và phục hồi các loài thủy sản quý hiếm nhằm đa dạng sinh học thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản.
Gắn kết đánh bắt với chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá, khép kín từ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu…, giải quyết việc làm cho người dân ven biển.
Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ, đi đôi với nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ven bờ. Phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản từ khâu giống, phòng chống dịch bệnh, chuyển giao công nghệ và dịch vụ tài chính.

Content:
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp:
- Định hướng phát triển nông nghiệp:
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, đưa cơ giới vào nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển những loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao, phục vụ cho thị trường đô thị (TP Quảng Ngãi) và mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động.
Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp từng vùng sinh thái, chú trọng sản phẩm chính và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại với quy mô các trang trại từ 10 đến 20 ha, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, tìm hiểu để áp dụng những thành tựu khoa học, những kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp đạt 1.011 tỷ đồng vào năm 2015; 1.200 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.450 tỷ đồng vào năm 2025.
- Định hướng phát triển lâm nghiệp:
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế lâm nghiệp tạo ra động lực mới để phát triển trong giai đoạn quy hoạch. Tập trung vào trồng rừng sản xuất, trồng rừng sau khai thác. Khai thác đi đôi với chế biến sản phẩm để nâng cao giá trị lâm sản, hạn chế bán sản phẩm thô khai thác từ rừng. Trồng rừng kết hợp với du lịch sinh thái để tăng hiệu quả kinh tế hoạt động lâm nghiệp.
Phát triển trồng cây phân tán và cây ở khu vực đô thị, các khu công nghiệp để bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn 2011 - 2015.
- Định hướng phát triển thủy sản:
Phát triển ngành thủy sản gắn với công nghiệp chế biến hiện đại, nhằm không ngừng phát triển sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao và hướng vào xuất khẩu, đa dạng hóa nuôi thả, đánh bắt và chế biến, trong đó nuôi thủy sản, hải sản là trọng tâm.
Bảo toàn hệ sinh thái biển nhằm phát triển thủy sản lâu dài. Bảo tồn và phục hồi các loài thủy sản quý hiếm nhằm đa dạng sinh học thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản.
Gắn kết đánh bắt với chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá, khép kín từ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu…, giải quyết việc làm cho người dân ven biển.
Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ, đi đôi với nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ven bờ. Phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản từ khâu giống, phòng chống dịch bệnh, chuyển giao công nghệ và dịch vụ tài chính.