Document: Điều 3 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "03/07/2013", "sign_number": "18/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 18/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Đơn vị quản lý thủy nông:
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Thông tư số 40/TT-BNN ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
b) Thực hiện việc thu, chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí có hiệu quả.
c) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và quản lý tài chính ở đơn vị.
2. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các địa phương thành lập, cũng cố kiện toàn tổ chức thủy nông cơ sở; quy định mức thu phí nội đồng bảo đảm cho tổ chức thủy nông cơ sở hoạt động có hiệu quả và bền vững.
b) Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với các tổ chức hợp tác dùng nước; tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên tình hình thực hiện hợp đồng tưới tiêu và thu chi thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông ở địa phương.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thủy nông trên địa bàn lập sổ bộ diện tích khu tưới các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý (có xác nhận của UBND cấp huyện).
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp diện tích đất tưới, tiêu được miễn thu thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý trước tháng 10 hằng năm, báo cáo Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
e) Trước tháng 12 hằng năm, sau khi kết thúc các vụ sản xuất, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết toán diện tích thực tế tưới, tiêu, tình hình thu, chi thủy lợi phí; báo cáo kết quả thu phí nội đồng của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý, gởi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
a) Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, ban hành hướng dẫn chi tiết các điều khoản của Quyết định này để các địa phương, đơn vị quản lý thủy nông thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí hằng năm trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn UBND cấp huyện, xã thành lập, củng cố tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, tổng hợp dự toán cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Ban hành hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
1. Đơn vị quản lý thủy nông:
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Thông tư số 40/TT-BNN ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
b) Thực hiện việc thu, chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí có hiệu quả.
c) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và quản lý tài chính ở đơn vị.
2. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo các địa phương thành lập, cũng cố kiện toàn tổ chức thủy nông cơ sở; quy định mức thu phí nội đồng bảo đảm cho tổ chức thủy nông cơ sở hoạt động có hiệu quả và bền vững.
b) Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với các tổ chức hợp tác dùng nước; tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên tình hình thực hiện hợp đồng tưới tiêu và thu chi thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông ở địa phương.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thủy nông trên địa bàn lập sổ bộ diện tích khu tưới các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý (có xác nhận của UBND cấp huyện).
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp diện tích đất tưới, tiêu được miễn thu thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý trước tháng 10 hằng năm, báo cáo Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
e) Trước tháng 12 hằng năm, sau khi kết thúc các vụ sản xuất, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết toán diện tích thực tế tưới, tiêu, tình hình thu, chi thủy lợi phí; báo cáo kết quả thu phí nội đồng của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý, gởi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì:
a) Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, ban hành hướng dẫn chi tiết các điều khoản của Quyết định này để các địa phương, đơn vị quản lý thủy nông thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí hằng năm trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn UBND cấp huyện, xã thành lập, củng cố tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính chủ trì:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, tổng hợp dự toán cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Ban hành hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước.