Document: Điểm g Khoản 3 Điều 8 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm g Khoản 3 Điều 8 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 8. Tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ
...
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
g) Hạch toán công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt
động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Sang năm sau, khi xuất vật tư sử dụng cho công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711)
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).

Content:
Hạch toán công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối năm: Căn cứ vào Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa ngày 31/12, kế toán lập "Chứng từ ghi sổ" phản ánh toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được ngân sách cấp trong năm để quyết toán vào chi hoạt
động của năm báo cáo (trong đó ghi rõ: Giá trị công cụ, dụng cụ dùng cho bảo quản hàng dự trữ quốc gia tồn kho cuối ngày 31/12), ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66123)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711).
Sang năm sau, khi xuất vật tư sử dụng cho công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532)
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ (15381).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (33711)
Có TK 653- Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (6531, 6532).