Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm giai đoạn 2011-2015 và 14-15%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 47,77%; thương mại, dịch vụ 27,19%; công nghiệp xây dựng 25,04%.
- Giá trị sản xuất bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt 31,6 triệu đồng/người vào năm 2020.
- Thu ngân sách giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 18%/năm.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS và hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2013.
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.
- 100% trẻ 5 tuổi được đi mẫu giáo; 100% số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1. Đến năm 2015 có 03 trường đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 có 07 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giải quyết việc làm cho trên 8.000 lao động; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 35%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 55% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
- Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái; độ che phủ rừng đạt ổn định trên 73% vào năm 2020; tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt trên 95%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH - LĨNH VỰC
1. Định hướng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá; chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Khuyến khích mạnh mẽ kinh tế trang trại; tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh mương đảm bảo nước tưới và phục vụ thâm canh. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn phát triển nông nghiệp với thị trường và với sự phát triển của các lĩnh vực, các ngành kinh tế khác, đặc biệt là với công nghiệp chế biến. Phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt bình quân trên 6,5%/năm giai đoạn 2011-2020, đảm bảo an ninh lương thực. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đất thấp có điều kiện khí hậu thuận lợi sang phát triển các cây, con có hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh tập trung như lạc, đậu tương...
Quy hoạch, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đảm bảo ổn định trên 400 ha lạc, trên 200 ha đậu tương và trên 700 ha cây ăn quả và phát triển cây chè Khaumut đặc sản của địa phương (trong đó tập trung phát triển tại xã Thổ Bình).
Tập trung phát triển đàn trâu, bò thịt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Đến năm 2020, đàn trâu trên 16.000 con, đàn bò trên 3.900 con, đàn lợn trên 50.000 con và đàn gia cầm trên 300.000 con.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học và phát triển các hệ sinh thái quý hiếm tạo tiềm năng cho phát triển du lịch. Thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế để đầu tư trồng và khai thác rừng hợp lý tiến tới làm giàu từ rừng. Ổn định độ che phủ rừng trên 70%. Khai thác có hiệu quả các loại mặt nước hiện có; có cơ chế quản lý, khai thác nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Tuyên Quang theo hướng bền vững; sản lượng thủy sản hàng năm trên 800 tấn.
2. Phát triển các ngành dịch vụ
Quy hoạch, phát triển trung tâm thương mại ở xã Thượng Lâm và xã Lăng Can; thu hút đầu tư xây dựng các chợ, các điểm thương mại tại các vùng nông thôn trên địa bàn.
Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch và đưa ngành du lịch của huyện trở thành một ngành kinh tế quan trọng; phối hợp với huyện Na Hang xây dựng tuyến du lịch lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang; phát triển loại hình du lịch khám phá và du lịch mạo hiểm. Xây dựng và hình thành các tua du lịch của huyện với một số điểm du lịch của tỉnh và các tỉnh bạn như Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang. Đẩy mạnh các hoạt động thu hút vốn đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch phục vụ khách thăm quan. Khôi phục, duy trì các lễ hội truyền thống, các nét văn hóa truyền thống của các dân tộc để thu hút khách du lịch. Đến năm 2020, thu hút trên 100.000 lượt khách, doanh thu xã hội từ du lịch tăng bình quân trên 30%/năm.
Phát triển dịch vụ vận tải đường thủy trên lòng hồ thủy điện Tuyên Quang, xây dựng bến thủy tại xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà. Đầu tư, xây dựng bến xe tại trung tâm huyện và phát triển các tuyến xe khách từ trung tâm các xã trên địa bàn huyện đi các địa phương trong tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân.
Tạo điều kiện, khuyến khích các ngân hàng thương mại mở chi nhánh trên địa bàn huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận nguồn vốn phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ở địa bàn vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm giai đoạn 2011-2015 và 14-15%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 47,77%; thương mại, dịch vụ 27,19%; công nghiệp xây dựng 25,04%.
- Giá trị sản xuất bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt 31,6 triệu đồng/người vào năm 2020.
- Thu ngân sách giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 18%/năm.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS và hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2013.
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.
- 100% trẻ 5 tuổi được đi mẫu giáo; 100% số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1. Đến năm 2015 có 03 trường đạt chuẩn quốc gia và đến năm 2020 có 07 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giải quyết việc làm cho trên 8.000 lao động; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 35%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 55% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
- Phát triển kinh tế nông lâm nghiệp kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái; độ che phủ rừng đạt ổn định trên 73% vào năm 2020; tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý đạt trên 95%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH - LĨNH VỰC
1. Định hướng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá; chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Khuyến khích mạnh mẽ kinh tế trang trại; tập trung đầu tư, nâng cấp các công trình thuỷ lợi và hệ thống kênh mương đảm bảo nước tưới và phục vụ thâm canh. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn phát triển nông nghiệp với thị trường và với sự phát triển của các lĩnh vực, các ngành kinh tế khác, đặc biệt là với công nghiệp chế biến. Phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản đạt bình quân trên 6,5%/năm giai đoạn 2011-2020, đảm bảo an ninh lương thực. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đất thấp có điều kiện khí hậu thuận lợi sang phát triển các cây, con có hiệu quả; hình thành các vùng chuyên canh tập trung như lạc, đậu tương...
Quy hoạch, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đảm bảo ổn định trên 400 ha lạc, trên 200 ha đậu tương và trên 700 ha cây ăn quả và phát triển cây chè Khaumut đặc sản của địa phương (trong đó tập trung phát triển tại xã Thổ Bình).
Tập trung phát triển đàn trâu, bò thịt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Đến năm 2020, đàn trâu trên 16.000 con, đàn bò trên 3.900 con, đàn lợn trên 50.000 con và đàn gia cầm trên 300.000 con.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng nghiên cứu, bảo tồn quỹ gen, đa dạng sinh học và phát triển các hệ sinh thái quý hiếm tạo tiềm năng cho phát triển du lịch. Thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế để đầu tư trồng và khai thác rừng hợp lý tiến tới làm giàu từ rừng. Ổn định độ che phủ rừng trên 70%. Khai thác có hiệu quả các loại mặt nước hiện có; có cơ chế quản lý, khai thác nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Tuyên Quang theo hướng bền vững; sản lượng thủy sản hàng năm trên 800 tấn.
Phát triển các ngành dịch vụ
Quy hoạch, phát triển trung tâm thương mại ở xã Thượng Lâm và xã Lăng Can; thu hút đầu tư xây dựng các chợ, các điểm thương mại tại các vùng nông thôn trên địa bàn.
Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch và đưa ngành du lịch của huyện trở thành một ngành kinh tế quan trọng; phối hợp với huyện Na Hang xây dựng tuyến du lịch lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang; phát triển loại hình du lịch khám phá và du lịch mạo hiểm. Xây dựng và hình thành các tua du lịch của huyện với một số điểm du lịch của tỉnh và các tỉnh bạn như Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang. Đẩy mạnh các hoạt động thu hút vốn đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng du lịch phục vụ khách thăm quan. Khôi phục, duy trì các lễ hội truyền thống, các nét văn hóa truyền thống của các dân tộc để thu hút khách du lịch. Đến năm 2020, thu hút trên 100.000 lượt khách, doanh thu xã hội từ du lịch tăng bình quân trên 30%/năm.
Phát triển dịch vụ vận tải đường thủy trên lòng hồ thủy điện Tuyên Quang, xây dựng bến thủy tại xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà. Đầu tư, xây dựng bến xe tại trung tâm huyện và phát triển các tuyến xe khách từ trung tâm các xã trên địa bàn huyện đi các địa phương trong tỉnh, đảm bảo nhu cầu đi lại và hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân.
Tạo điều kiện, khuyến khích các ngân hàng thương mại mở chi nhánh trên địa bàn huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận nguồn vốn phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ở địa bàn vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn.