Document: Điều 5 Quyết định 22/2022/QĐ-TTg thực hiện Nghị định thư Bê la rút sản xuất phương tiện vận tải có động cơ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2022", "sign_number": "22/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 22/2022/QĐ-TTg thực hiện Nghị định thư Bê la rút sản xuất phương tiện vận tải có động cơ có nội dung như sau:

Điều 5. Lượng hạn ngạch thuế quan
1. Tổng lượng hạn ngạch thuế quan cho tất cả các liên doanh đến năm 2024 như sau:

Năm

2020

2021

2022

2023

2024

Phương tiện vận tải có động cơ (chiếc)

100

100

100

0

0

Bộ phụ tùng và linh kiện (bộ)

100

500

700

900

900

2. Bộ Công Thương phân bổ hạn ngạch thuế quan từng năm cho liên doanh căn cứ vào tổng lượng hạn ngạch quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này và thực tế thực hiện kế hoạch sản xuất của liên doanh gửi Bộ Công Thương.
3. Nếu lượng hạn ngạch được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này không được sử dụng hết trong năm tương ứng, lượng hạn ngạch chưa được sử dụng có thể được chuyển sang năm sau. Lượng hạn ngạch thuế quan được cấp năm sau sẽ có thể bị giảm trừ, phụ thuộc vào việc thực hiện tỷ lệ nội địa hóa của liên doanh nêu trong kế hoạch thực hiện dự kiến, của mình và việc thực hiện hạn ngạch thuế quan năm trước theo công thức sau:

Lượng hạn ngạch thuế quan cấp cho năm sau

= M*(1-A) + B-C (hoặc D)

Trong đó:
a) M là lượng hạn ngạch thuế quan cho liên doanh theo khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
b) A là tỷ lệ phần trăm không thực hiện được trên thực tế kế hoạch dự kiến của năm trước về tỷ lệ nội địa hóa;
c) B là lượng hạn ngạch thuế quan được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này mà không được thực hiện hết trong năm trước và được chuyển sang năm sau;
d) C là 30% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện từ 50 - 80% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) D là 50% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện ít hơn 50% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
4. Trong trường hợp có điều chỉnh về lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, Bộ Công Thương thông báo cho phía Bê-la-rút trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

Content:
Điều 5. Lượng hạn ngạch thuế quan
1. Tổng lượng hạn ngạch thuế quan cho tất cả các liên doanh đến năm 2024 như sau:

Năm

2020

2021

2022

2023

2024

Phương tiện vận tải có động cơ (chiếc)

100

100

100

0

0

Bộ phụ tùng và linh kiện (bộ)

100

500

700

900

900

2. Bộ Công Thương phân bổ hạn ngạch thuế quan từng năm cho liên doanh căn cứ vào tổng lượng hạn ngạch quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này và thực tế thực hiện kế hoạch sản xuất của liên doanh gửi Bộ Công Thương.
3. Nếu lượng hạn ngạch được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quyết định này không được sử dụng hết trong năm tương ứng, lượng hạn ngạch chưa được sử dụng có thể được chuyển sang năm sau. Lượng hạn ngạch thuế quan được cấp năm sau sẽ có thể bị giảm trừ, phụ thuộc vào việc thực hiện tỷ lệ nội địa hóa của liên doanh nêu trong kế hoạch thực hiện dự kiến, của mình và việc thực hiện hạn ngạch thuế quan năm trước theo công thức sau:

Lượng hạn ngạch thuế quan cấp cho năm sau

= M*(1-A) + B-C (hoặc D)

Trong đó:
a) M là lượng hạn ngạch thuế quan cho liên doanh theo khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
b) A là tỷ lệ phần trăm không thực hiện được trên thực tế kế hoạch dự kiến của năm trước về tỷ lệ nội địa hóa;
c) B là lượng hạn ngạch thuế quan được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này mà không được thực hiện hết trong năm trước và được chuyển sang năm sau;
d) C là 30% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện từ 50 - 80% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
đ) D là 50% của M cấp cho năm sau trong trường hợp liên doanh chỉ thực hiện ít hơn 50% lượng hạn ngạch thuế quan của năm trước (M của năm kế trước) quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
4. Trong trường hợp có điều chỉnh về lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, Bộ Công Thương thông báo cho phía Bê-la-rút trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.