Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 174/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng phát triển thủy lợi Tuyên Quang 2016 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "174/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "174/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "174/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "174/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2017", "sign_number": "174/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 174/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng phát triển thủy lợi Tuyên Quang 2016 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng và phát triển thủy lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Về chính sách: Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp hàng hóa, công trình thủy lợi đa mục tiêu; tiếp tục hoàn thiện chính sách đầu tư theo cơ chế “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”.
5.2. Về huy động vốn:
Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án, như: Vốn trái phiếu chính phủ, vốn đầu tư trung hạn từ ngân sách trung ương, vốn đảm bảo an toàn hồ chứa, nguồn khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý công trình sạt lở cấp bách, vốn ODA, các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nguồn thủy lợi phí cấp bù, nguồn hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất lúa… với vốn xây dựng cơ bản hằng năm ngân sách tỉnh, huyện.
Bố trí lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chính sách “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” theo Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 13/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án kiên cố hoá kênh mương giai đoạn 2016-2025.
Tăng cường huy động vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và vốn trong dân…
5.3 Giải pháp khắc phục lòng hồ bị bồi lắng, ảnh hưởng đến dung tích trữ của các hồ chứa thủy lợi:
...
đ) Nâng cao chất lượng quản lý hồ.
5.4. Về quản lý đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng các công trình đảm bảo đúng quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng tất cả các nguồn vốn.
5.Về quản lý khai thác công trình: Củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước ở các cấp nhất là cấp huyện và cấp xã đảm bảo đủ trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kiện toàn các đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất của công trình và đặc thù tại địa phương để nâng cao hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.6. Về ứng dụng khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới hiện đại, vật liệu mới, kỹ thuật mới, tiên tiến trong xây dựng công trình, như: Xây dựng kênh mương bằng bê tông thành mỏng đúc sẵn; công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn...
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo công trình an toàn phát huy hiệu quả phục vụ sản xuất.
Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.
5.7. Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi ở cơ sở. Đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi kết hợp phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai gây ra.

Content:
Nâng cao chất lượng quản lý hồ.
5.4. Về quản lý đầu tư xây dựng công trình: Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng các công trình đảm bảo đúng quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng tất cả các nguồn vốn.
5.Về quản lý khai thác công trình: Củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước ở các cấp nhất là cấp huyện và cấp xã đảm bảo đủ trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; kiện toàn các đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất của công trình và đặc thù tại địa phương để nâng cao hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp.
5.6. Về ứng dụng khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới hiện đại, vật liệu mới, kỹ thuật mới, tiên tiến trong xây dựng công trình, như: Xây dựng kênh mương bằng bê tông thành mỏng đúc sẵn; công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn...
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình để nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo công trình an toàn phát huy hiệu quả phục vụ sản xuất.
Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.
5.7. Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi ở cơ sở. Đào tạo nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi kết hợp phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai gây ra.