Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại thủy sản thu hồi đất Lào Cai 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
4.600

1.200

4

Cây ngũ gia bì (Pháp danh khoa học: Schefflera octophylla)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

1.500

800

5

Xuyên khung (Pháp danh khoa học: Ligusticum wallichii)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.000

2.000

6

Vân mộc hương (Pháp danh khoa học: Saussurea costus)

≥ 22.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 600 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.700

2.100

7

Cây Đương quy (Pháp danh khoa học: Angelica sinensis)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.200

2.100

8

Bạch truật (Pháp danh khoa học: Atractylodes macrocephal)

≥ 35.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

8.900

2.500

9

Cây xả (Pháp danh khoa học: Cymbopogon citrates)

≥ 30.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.300

1.100

10

Cây Đỗ trọng (Pháp danh khoa học: Eucommia ulmoides)

Các huyện: Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa (nơi có độ cao tuyệt đối trên 700 m theo bản đồ VN 2000)

-

Cây dưới 1 năm

10.400

-

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

32.500

-

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

97.500

-

Từ 3 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

130.000

11

Cây Tam Thất (Tam thất bắc), (Pháp danh khoa học: Radix pseudoginseng)

≥ 120.000 gốc/ha

Các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.200 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Cây trồng dưới 1 năm

30.000

2.500

-

Từ 1 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

32.000

2.600

12

Cây Ý dĩ (Pháp danh khoa học: Coix chinensis)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng dưới 4 tháng

1.100

500

-

Từ 4 tháng đến sắp thu hoạch

2.300

1.100

13.

Cây Tam thất gừng (Tam thất nam), (Pháp danh khoa học: Stahlianthus thorelii):

≥ 40.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây mới trồng đến dưới 3 tháng tuổi

6.300

1.500

-

Cây từ 3 tháng trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

7.600

1.900

14.

Cây Atisô đỏ (Bụp dấm), (Pháp danh khoa học: Hibiscus sabdariffa):

≥ 12.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 3 tháng tuổi

3.000

2.500

-

Cây từ 3 tháng đến dưới 6 tháng

4.500

3.700

15.

Cây Đinh năng (Pháp danh khoa học: Polyscias fruticosa)

≥ 16.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 6 tháng tuổi

4.500

2.800

-

Cây từ 6 tháng đến dưới 1 năm

8.500

Content:
4.600

1.200

4

Cây ngũ gia bì (Pháp danh khoa học: Schefflera octophylla)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

1.500

800

5

Xuyên khung (Pháp danh khoa học: Ligusticum wallichii)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.000

2.000

6

Vân mộc hương (Pháp danh khoa học: Saussurea costus)

≥ 22.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 600 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

4.700

2.100

7

Cây Đương quy (Pháp danh khoa học: Angelica sinensis)

≥ 30.000 cây/ha

Các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Si Ma Cai (nơi có độ cao tuyệt đối trên 800 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Trồng đến sắp thu hoạch

6.200

2.100

8

Bạch truật (Pháp danh khoa học: Atractylodes macrocephal)

≥ 35.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

8.900

2.500

9

Cây xả (Pháp danh khoa học: Cymbopogon citrates)

≥ 30.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng đến sắp thu hoạch

3.300

1.100

10

Cây Đỗ trọng (Pháp danh khoa học: Eucommia ulmoides)

Các huyện: Bát Xát, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa (nơi có độ cao tuyệt đối trên 700 m theo bản đồ VN 2000)

-

Cây dưới 1 năm

10.400

-

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

32.500

-

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

97.500

-

Từ 3 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

130.000

11

Cây Tam Thất (Tam thất bắc), (Pháp danh khoa học: Radix pseudoginseng)

≥ 120.000 gốc/ha

Các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa, Bát Xát (nơi có độ cao tuyệt đối trên 1.200 m theo bản đồ địa hình VN 2000)

-

Cây trồng dưới 1 năm

30.000

2.500

-

Từ 1 năm trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

32.000

2.600

12

Cây Ý dĩ (Pháp danh khoa học: Coix chinensis)

≥ 20.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Trồng dưới 4 tháng

1.100

500

-

Từ 4 tháng đến sắp thu hoạch

2.300

1.100

13.

Cây Tam thất gừng (Tam thất nam), (Pháp danh khoa học: Stahlianthus thorelii):

≥ 40.000 khóm/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây mới trồng đến dưới 3 tháng tuổi

6.300

1.500

-

Cây từ 3 tháng trở lên nhưng chưa cho thu hoạch

7.600

1.900

14.

Cây Atisô đỏ (Bụp dấm), (Pháp danh khoa học: Hibiscus sabdariffa):

≥ 12.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 3 tháng tuổi

3.000

2.500

-

Cây từ 3 tháng đến dưới 6 tháng

4.500

3.700

15.

Cây Đinh năng (Pháp danh khoa học: Polyscias fruticosa)

≥ 16.000 cây/ha

Các huyện trong tỉnh

-

Cây dưới 6 tháng tuổi

4.500

2.800

-

Cây từ 6 tháng đến dưới 1 năm

8.500