Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 730/QĐ-UBND 2019 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Việt Yên Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "25/09/2019", "sign_number": "730/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 730/QĐ-UBND 2019 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Việt Yên Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Việt Yên, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035, tỷ lệ 1/10.000 (kèm theo hồ sơ bản vẽ và thuyết minh), với các nội dung chính như sau:
...
6. Phân vùng phát triển không gian đô thị:
Toàn đô thị Việt Yên chia làm 8 khu vực phát triển như sau:
- Khu số 1: Khu đô thị trung tâm (Bích Động, Bích Sơn): Tổng diện tích khoảng 1.079ha. Dân số khoảng 31.440 người, gồm các chức năng: Khu dân cư TT Bích Động hiện hữu và các khu đô thị phát triển mới, khu trung tâm hành chính, văn hóa, TDTT, dịch vụ thương mại hiện trạng và phát triển mới, trung tâm giáo dục đào tạo, dịch vụ vận tải...
- Khu số 2: Khu đô thị dịch vụ công nghiệp phía Đông (Hồng Thái, Tăng Tiến): Tổng diện tích khoảng 1.142ha. Dân số khoảng 35.140 người, gồm các chức năng: Các Khu công nghiệp (Việt Hàn - Vinasolar), cụm công nghiệp Tăng Tiến và các khu dân cư hiện hữu, khu dân cư dịch vụ thương mại hỗn hợp phục vụ công nghiệp.
- Khu số 3: Khu đô thị dịch vụ thương mại (TT Nếnh, Hoàng Ninh): Tổng diện tích khoảng 817ha. Dân số khoảng 32.180 người, gồm các chức năng: Khu dân cư TT Nếnh hiện hữu và các khu đô thị phát triển mới, Khu đô thị Đình Trám - Sen Hồ, khu trung tâm dịch vụ thương mại hiện trạng và phát triển mới, dịch vụ vận tải, trung chuyển, khu công nghiệp và các khu dân cư dịch vụ thương mại phục vụ công nghiệp.
- Khu số 4: Khu đô thị công nghiệp phía nam cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (Vân Trung, Quang Châu): Tổng diện tích khoảng 1.875ha. Dân số khoảng 29.300 người, gồm các chức năng: Các khu công nghiệp tập trung (Quang Châu và Vân Trung), các khu dân cư hiện trạng và dân cư mới dịch vụ phục vụ công nghiệp, vùng khai thác du lịch sinh thái lâm nghiệp núi Nham Biền.
- Khu số 5: Khu đô thị mới văn hóa sinh thái (Ninh Sơn, Quảng Minh): Tổng diện tích khoảng 1.437ha. Dân số khoảng 34.430 người, gồm các chức năng: Khu dân cư hiện trạng thuộc các xã Ninh Sơn, Quảng Minh, khu đô thị sinh thái văn hóa Ninh Sơn, khu trung tâm dịch thương mại hỗn hợp và đô thị mới xã Quảng Minh.
- Khu số 6: Khu vực phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn di tích và làng nghề (Trung Sơn, Tiên Sơn, Vân Hà): Tổng diện tích khoảng 2.409ha. Dân số khoảng 38.500 người, gồm các chức năng: Khu bảo tồn di tích cấp quốc gia đặc biệt chùa Bổ Đà, khu khai thác du lịch Sân golf núi Voi xã Trung Sơn, làng văn hóa du lịch Vân Hà, cụm công nghiệp Vân Hà, các khu dân cư hiện trạng, dân cư nông thôn phát triển mới tại Vân Hà, các cụm dịch vụ thương mại du lịch và khu vực nông nghiệp.
- Khu số 7: Khu vực phát triển công nghiệp phía Tây gắn với đường vành đai IV (Tiên Sơn, Trung Sơn, Tự Lạn, Việt Tiến, Hương Mai): Tổng diện tích khoảng 2.758ha. Dân số khoảng 35.000 người, gồm các chức năng: Khu công nghiệp mới Tự Lạn - Bích Sơn - Trung Sơn, cụm CN Việt Tiến, cụm CN phía Tây Việt Tiến (phía Nam QL37), dân cư phục vụ KCN mới và làng xóm hiện hữu thuộc các xã Tiên Sơn, Trung Sơn, Hương Mai, Tự Lạn, Việt Tiến.
- Khu số 8: Khu vực làng xóm đô thị hóa, phát triển nông nghiệp sinh thái (Việt Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, Nghĩa Trung): Tổng diện tích khoảng 5.578ha. Dân số khoảng 44.000 người, gồm các chức năng: Các điểm dân cư nông thôn và dịch vụ phát triển mới tại trung tâm các xã Thượng Lan, Minh Đức và Nghĩa Trung; các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng cảnh quan khai thác đồi rừng phát triển du lịch xã Minh Đức và Nghĩa Trung; các khu dân cư hiện trạng, dân cư phát triển mới tại xã Minh Đức và các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao tại xã Việt Tiến.

Content:
Phân vùng phát triển không gian đô thị:
Toàn đô thị Việt Yên chia làm 8 khu vực phát triển như sau:
- Khu số 1: Khu đô thị trung tâm (Bích Động, Bích Sơn): Tổng diện tích khoảng 1.079ha. Dân số khoảng 31.440 người, gồm các chức năng: Khu dân cư TT Bích Động hiện hữu và các khu đô thị phát triển mới, khu trung tâm hành chính, văn hóa, TDTT, dịch vụ thương mại hiện trạng và phát triển mới, trung tâm giáo dục đào tạo, dịch vụ vận tải...
- Khu số 2: Khu đô thị dịch vụ công nghiệp phía Đông (Hồng Thái, Tăng Tiến): Tổng diện tích khoảng 1.142ha. Dân số khoảng 35.140 người, gồm các chức năng: Các Khu công nghiệp (Việt Hàn - Vinasolar), cụm công nghiệp Tăng Tiến và các khu dân cư hiện hữu, khu dân cư dịch vụ thương mại hỗn hợp phục vụ công nghiệp.
- Khu số 3: Khu đô thị dịch vụ thương mại (TT Nếnh, Hoàng Ninh): Tổng diện tích khoảng 817ha. Dân số khoảng 32.180 người, gồm các chức năng: Khu dân cư TT Nếnh hiện hữu và các khu đô thị phát triển mới, Khu đô thị Đình Trám - Sen Hồ, khu trung tâm dịch vụ thương mại hiện trạng và phát triển mới, dịch vụ vận tải, trung chuyển, khu công nghiệp và các khu dân cư dịch vụ thương mại phục vụ công nghiệp.
- Khu số 4: Khu đô thị công nghiệp phía nam cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (Vân Trung, Quang Châu): Tổng diện tích khoảng 1.875ha. Dân số khoảng 29.300 người, gồm các chức năng: Các khu công nghiệp tập trung (Quang Châu và Vân Trung), các khu dân cư hiện trạng và dân cư mới dịch vụ phục vụ công nghiệp, vùng khai thác du lịch sinh thái lâm nghiệp núi Nham Biền.
- Khu số 5: Khu đô thị mới văn hóa sinh thái (Ninh Sơn, Quảng Minh): Tổng diện tích khoảng 1.437ha. Dân số khoảng 34.430 người, gồm các chức năng: Khu dân cư hiện trạng thuộc các xã Ninh Sơn, Quảng Minh, khu đô thị sinh thái văn hóa Ninh Sơn, khu trung tâm dịch thương mại hỗn hợp và đô thị mới xã Quảng Minh.
- Khu số 6: Khu vực phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn di tích và làng nghề (Trung Sơn, Tiên Sơn, Vân Hà): Tổng diện tích khoảng 2.409ha. Dân số khoảng 38.500 người, gồm các chức năng: Khu bảo tồn di tích cấp quốc gia đặc biệt chùa Bổ Đà, khu khai thác du lịch Sân golf núi Voi xã Trung Sơn, làng văn hóa du lịch Vân Hà, cụm công nghiệp Vân Hà, các khu dân cư hiện trạng, dân cư nông thôn phát triển mới tại Vân Hà, các cụm dịch vụ thương mại du lịch và khu vực nông nghiệp.
- Khu số 7: Khu vực phát triển công nghiệp phía Tây gắn với đường vành đai IV (Tiên Sơn, Trung Sơn, Tự Lạn, Việt Tiến, Hương Mai): Tổng diện tích khoảng 2.758ha. Dân số khoảng 35.000 người, gồm các chức năng: Khu công nghiệp mới Tự Lạn - Bích Sơn - Trung Sơn, cụm CN Việt Tiến, cụm CN phía Tây Việt Tiến (phía Nam QL37), dân cư phục vụ KCN mới và làng xóm hiện hữu thuộc các xã Tiên Sơn, Trung Sơn, Hương Mai, Tự Lạn, Việt Tiến.
- Khu số 8: Khu vực làng xóm đô thị hóa, phát triển nông nghiệp sinh thái (Việt Tiến, Thượng Lan, Minh Đức, Nghĩa Trung): Tổng diện tích khoảng 5.578ha. Dân số khoảng 44.000 người, gồm các chức năng: Các điểm dân cư nông thôn và dịch vụ phát triển mới tại trung tâm các xã Thượng Lan, Minh Đức và Nghĩa Trung; các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng cảnh quan khai thác đồi rừng phát triển du lịch xã Minh Đức và Nghĩa Trung; các khu dân cư hiện trạng, dân cư phát triển mới tại xã Minh Đức và các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao tại xã Việt Tiến.