Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020

Điều 1. : Duyệt đồ án quy hoạch, như sau:
...
4. Định hướng đến năm 2020
4-1. Xây dựng tiếp 2 cảng cấp Tỉnh:
+ Cảng Đức Bác: đường dẫn từ cảng nối vào ĐT 306 và đường cao tốc qua Vĩnh Phúc; cảng này có mối liên hệ với cảng Việt Trì, cảng An Đaọ thuộc tỉnh Phú Thọ và cảng Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang
+ Cảng Như Thuỵ: đường dẫn từ Cảng nối với ĐT 307B; cảng này có mối liên hệ với cảng Việt Trì, cảng An Đạo thuộc tỉnh Phú Thọ và cảng Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang.
Xây dựng 2 cảng trên đạt tiêu chuẩn cảng cấp IV, có độ xâu nước 1,5-1,8m cho tàu 600T cập cảng 9 tháng mùa nước và tàu 400T cập cảng 3 tháng mùa khô. Lượng hàng thông qua từ 300.000 – 500.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp trên 50%, diện tích sử dụng 15.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư cho 1 cảng là 25 tỷ đồng.
Phục vụ chủ yếu cho khu vực huyện Lập Thạch và khu vực lân cận. Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: Tài nguyên khoáng sản, hàng nông lâm sản, vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng và hành khách.
4-2.Xây dựng tiếp 2 cảng cấp Huyện.
Đó là cảng Cao Đại, Hải Lựu đạt tiêu chuẩn Cảng cấp 5.
Quy mô như các cảng cấp huyện xây dựng ở giai đoạn đến 2010 nêu trên. Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng nông sản và hành khách.
4-3. Xây dựng trụ sở trạm CSGT đường thủy.
Vị trí xây dựng liền kề cảng Như Thuỵ, chỉ xây dựng trụ sở, còn cầu tàu để nơi neo giữ phương tiện, hàng hóa vi phạm thì kết hợp, tận dụng công trình của cảng.

Content:
Định hướng đến năm 2020
4-1. Xây dựng tiếp 2 cảng cấp Tỉnh:
+ Cảng Đức Bác: đường dẫn từ cảng nối vào ĐT 306 và đường cao tốc qua Vĩnh Phúc; cảng này có mối liên hệ với cảng Việt Trì, cảng An Đaọ thuộc tỉnh Phú Thọ và cảng Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang
+ Cảng Như Thuỵ: đường dẫn từ Cảng nối với ĐT 307B; cảng này có mối liên hệ với cảng Việt Trì, cảng An Đạo thuộc tỉnh Phú Thọ và cảng Tuyên Quang của tỉnh Tuyên Quang.
Xây dựng 2 cảng trên đạt tiêu chuẩn cảng cấp IV, có độ xâu nước 1,5-1,8m cho tàu 600T cập cảng 9 tháng mùa nước và tàu 400T cập cảng 3 tháng mùa khô. Lượng hàng thông qua từ 300.000 – 500.000 tấn/năm, cơ giới hóa bốc xếp trên 50%, diện tích sử dụng 15.000m2; bao gồm nhà kho, bãi để vật liệu rời, nhà điều hành…). Tổng mức đầu tư cho 1 cảng là 25 tỷ đồng.
Phục vụ chủ yếu cho khu vực huyện Lập Thạch và khu vực lân cận. Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: Tài nguyên khoáng sản, hàng nông lâm sản, vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng và hành khách.
4-2.Xây dựng tiếp 2 cảng cấp Huyện.
Đó là cảng Cao Đại, Hải Lựu đạt tiêu chuẩn Cảng cấp 5.
Quy mô như các cảng cấp huyện xây dựng ở giai đoạn đến 2010 nêu trên. Hàng hóa thông qua Cảng chủ yếu là: vật liệu cát, sỏi, đá, xi măng, tài nguyên khoáng sản, hàng nông sản và hành khách.
4-3. Xây dựng trụ sở trạm CSGT đường thủy.
Vị trí xây dựng liền kề cảng Như Thuỵ, chỉ xây dựng trụ sở, còn cầu tàu để nơi neo giữ phương tiện, hàng hóa vi phạm thì kết hợp, tận dụng công trình của cảng.