Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2017 Đề án công tác Khuyến nông Hà Tĩnh 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1205/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBND 2017 Đề án công tác Khuyến nông Hà Tĩnh 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án công tác Khuyến nông Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế để thu hút nguồn lực, cập nhật chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
7.1. Hợp tác trong nước
- Phát triển các chương trình liên kết với các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ: Trường Đại học, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Hội Khoa học kỹ thuật, Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ (VOAA),... về đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, quản trị kinh doanh, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất.
- Liên kết hợp tác với các tập đoàn kinh tế lớn, như: Vingroup,... để thu hút nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng nghiên cứu, bảo tồn lưu giữ nguồn gen, nhân giống bưởi Phúc Trạch, cam có chất lượng cao và xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất cây ăn quả có múi áp dụng công nghệ mới, nông nghiệp hữu cơ. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp,... nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn GAP. Đồng thời, liên kết với chương trình “Hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Việt” của Công ty VinEco để đưa các sản phẩm nông sản Hà Tĩnh vào chuỗi cửa hàng, siêu thị VinMart, từng bước hướng đến xuất khẩu.
- Phối hợp với các tổ chức phi chính phủ (WB, IMF,...), các dự án ODA, CIDA, JICA,... để triển khai các chương trình, mô hình nhằm chuyển giao kỹ thuật; thúc đẩy người dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Báo Nông nghiệp việt nam thường trú tại Hà Tĩnh,... chính quyền các địa phương, các ban ngành đoàn thể và hệ thống khuyến nông trên địa bàn thực hiện có hiệu quả các hoạt động khuyến nông.
7.2. Hợp tác quốc tế
- Hợp tác với các nước có nền nông nghiệp tiên tiến như Israel, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản... để ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực như: Chăn nuôi bò chất lượng cao; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; ứng dụng công nghệ tạo ra sản phẩm cam, bưởi ít hạt hoặc không hạt và đưa công nghệ, phương thức canh tác mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trên vùng đất bán khô hạn và vùng đất cát ven biển.
- Thông qua các đối tác, từng bước liên kết để đưa các sản phẩm nông sản của Hà Tĩnh xuất khẩu sang các nước phát triển.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2017- 2020: 86.831 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia: 3.641 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 23.380 triệu đồng; gồm:
+ Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán sự nghiệp nông nghiệp hàng năm: 17.000 triệu đồng;
+ Nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn mới theo Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND: 6.380 triệu đồng.
- Huy động từ người dân và doanh nghiệp, lồng ghép các dự án (CiDa, ODA...): 59.810 triệu đồng.
Phân bổ các năm như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nguồn kinh phí

Năm thực hiện

Tổng

2017

2018

2019

2020

1

Kinh phí từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

436

1.060

1.085

1.060

3.641

2

Nguồn ngân sách tỉnh

7.180

7.400

4.300

4.500

23.380

2.1

Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán sự nghiệp nông nghiệp hàng năm

4.000

4.200

4.300

4.500

17.000

2.2

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn mới theo Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND

3.180

3.200

-

-

6.380

3

Huy động từ người dân và doanh nghiệp, lồng ghép từ các dự án

16.160

12.010

15.470

16.170

59.810

Tổng cộng

23.776

20.470

20.855

21.730

86.831

(Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát nông thôn:
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành, các đơn vị liên quan và UBND các huyện thực hiện Đề án lập thời có hiệu quả.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc sở và khuyến nông cấp huyện tổ chức, thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo, xây dựng các mô hình, dự án ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật và công tác sự nghiệp khoa học về giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành, cơ quan liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao và ưu tiên nguồn lực về khoa học công nghệ thực hiện Đề án.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh xây dựng các chương trình truyền thông, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và phát sóng các chuyên đề Nông nghiệp - Nông thôn.
- Các Sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai Đề án có hiệu quả.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên thực hiện tốt Đề án.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Căn cứ Đề án của tỉnh xây dựng Kế hoạch của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện phối hợp với các phòng chức năng tăng cường công tác khuyến nông trên địa bàn.
- Kiện toàn mạng lưới khuyến nông từ huyện đến xã và thôn xóm, có cơ chế, chính sách, bố trí kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khuyến nông ngày càng đạt hiệu quả cao.
- Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh qua Trung tâm khuyến nông tỉnh.
5. Các doanh nghiệp:
Căn cứ Đề án chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) triển khai thực hiện các dự án, mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP để tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh.

Content:
Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế để thu hút nguồn lực, cập nhật chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
7.1. Hợp tác trong nước
- Phát triển các chương trình liên kết với các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ: Trường Đại học, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Hội Khoa học kỹ thuật, Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ (VOAA),... về đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực, quản trị kinh doanh, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất.
- Liên kết hợp tác với các tập đoàn kinh tế lớn, như: Vingroup,... để thu hút nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng nghiên cứu, bảo tồn lưu giữ nguồn gen, nhân giống bưởi Phúc Trạch, cam có chất lượng cao và xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất cây ăn quả có múi áp dụng công nghệ mới, nông nghiệp hữu cơ. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp,... nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn GAP. Đồng thời, liên kết với chương trình “Hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Việt” của Công ty VinEco để đưa các sản phẩm nông sản Hà Tĩnh vào chuỗi cửa hàng, siêu thị VinMart, từng bước hướng đến xuất khẩu.
- Phối hợp với các tổ chức phi chính phủ (WB, IMF,...), các dự án ODA, CIDA, JICA,... để triển khai các chương trình, mô hình nhằm chuyển giao kỹ thuật; thúc đẩy người dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Báo Nông nghiệp việt nam thường trú tại Hà Tĩnh,... chính quyền các địa phương, các ban ngành đoàn thể và hệ thống khuyến nông trên địa bàn thực hiện có hiệu quả các hoạt động khuyến nông.
7.2. Hợp tác quốc tế
- Hợp tác với các nước có nền nông nghiệp tiên tiến như Israel, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản... để ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực như: Chăn nuôi bò chất lượng cao; nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; ứng dụng công nghệ tạo ra sản phẩm cam, bưởi ít hạt hoặc không hạt và đưa công nghệ, phương thức canh tác mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trên vùng đất bán khô hạn và vùng đất cát ven biển.
- Thông qua các đối tác, từng bước liên kết để đưa các sản phẩm nông sản của Hà Tĩnh xuất khẩu sang các nước phát triển.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2017- 2020: 86.831 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia: 3.641 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 23.380 triệu đồng; gồm:
+ Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán sự nghiệp nông nghiệp hàng năm: 17.000 triệu đồng;
+ Nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn mới theo Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND: 6.380 triệu đồng.
- Huy động từ người dân và doanh nghiệp, lồng ghép các dự án (CiDa, ODA...): 59.810 triệu đồng.
Phân bổ các năm như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nguồn kinh phí

Năm thực hiện

Tổng

2017

2018

2019

2020

1

Kinh phí từ Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

436

1.060

1.085

1.060

3.641

2

Nguồn ngân sách tỉnh

7.180

7.400

4.300

4.500

23.380

2.1

Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán sự nghiệp nông nghiệp hàng năm

4.000

4.200

4.300

4.500

17.000

2.2

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn mới theo Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND

3.180

3.200

-

-

6.380

3

Huy động từ người dân và doanh nghiệp, lồng ghép từ các dự án

16.160

12.010

15.470

16.170

59.810

Tổng cộng

23.776

20.470

20.855

21.730

86.831

(Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát nông thôn:
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành, các đơn vị liên quan và UBND các huyện thực hiện Đề án lập thời có hiệu quả.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc sở và khuyến nông cấp huyện tổ chức, thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo, xây dựng các mô hình, dự án ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật và công tác sự nghiệp khoa học về giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các sở, ngành, cơ quan liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao và ưu tiên nguồn lực về khoa học công nghệ thực hiện Đề án.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh xây dựng các chương trình truyền thông, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và phát sóng các chuyên đề Nông nghiệp - Nông thôn.
- Các Sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai Đề án có hiệu quả.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên thực hiện tốt Đề án.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Căn cứ Đề án của tỉnh xây dựng Kế hoạch của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện phối hợp với các phòng chức năng tăng cường công tác khuyến nông trên địa bàn.
- Kiện toàn mạng lưới khuyến nông từ huyện đến xã và thôn xóm, có cơ chế, chính sách, bố trí kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động khuyến nông ngày càng đạt hiệu quả cao.
- Định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh qua Trung tâm khuyến nông tỉnh.
5. Các doanh nghiệp:
Căn cứ Đề án chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông tỉnh) triển khai thực hiện các dự án, mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP để tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh.