Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND 2016 Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp Tiền Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "3320/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3320/QĐ-UBND 2016 Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp Tiền Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung
a) Thực hiện Tái cơ cấu theo vùng nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững có tính đến yếu tố đặc thù và cơ hội trên cơ sở mục tiêu phát triển của vùng:
- Vùng Kinh tế - đô thị trung tâm (bao gồm huyện Chợ Gạo, Châu Thành và thành phố Mỹ Tho): phát triển cây thanh long; cây rau; gà ri, chim cút; cá nuôi bè. Hình thành Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đưa vào hoạt động.
- Vùng Kinh tế - đô thị phía Đông (bao gồm thị xã Gò Công, các huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông): phát triển cây lúa đặc sản; cây rau, mãng cầu xiêm và con gà ta Gò Công; con tôm và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Vùng Kinh tế - đô thị phía Tây (bao gồm thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, Cái Bè và Tân Phước): phát triển cây lúa chất lượng cao; cây xoài, cây sầu riêng; cây khóm; giống thủy sản nước ngọt. Hình thành khu chăn nuôi tập trung 200 ha tại xã Thạnh Hòa huyện Tân Phước.
b) Tái cơ cấu từng ngành hàng:
- Lúa gạo:
Đến năm 2020 diện tích canh tác 78.000 ha, diện tích gieo trồng đạt tối đa 200.000 ha với sản lượng 1,2 triệu tấn. Hình thành Cánh đồng lớn trong sản xuất lúa đến năm 2020 có 25% diện tích canh tác lúa sản xuất theo cánh đồng lớn. Có 90 % diện tích sử dụng giống xác nhận; Có 20.000 ha được doanh nghiệp đầu tư và bao tiêu sản phẩm. Tăng thu nhập từ 10-15% so với sản xuất theo tập quán truyền thống.
Đến năm 2030: Đảm bảo an ninh lương thực; ổn định đời sống nông dân; sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn lực tự nhiên (đất canh tác, nước); ứng dụng khoa học công nghệ đảm bảo tăng trưởng năng suất dài hạn, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Cây ăn trái:
Đến năm 2020 : diện tích cây ăn trái toàn tỉnh 74.000 ha, sản lượng đạt 1,285 triệu tấn, tăng 93 ngàn tấn (7,8%) so với năm 2015, tốc độ tăng bình quân 1,01%/năm. Tiếp tục và nhân rộng mô hình sản xuất theo GAP để đến năm 2020 có từ 15-20% diện tích cây ăn trái toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GAP.
Đến năm 2030: hình thành thương hiệu một số loại trái cây có vị thế vững chắc trong khu vực; hiện đại hóa công nghệ chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Rau màu:
Đến năm 2020: diện tích rau màu đến năm 2020 là 45.200 ha, sản lượng 768.400 tấn; có từ 15 - 20% diện tích áp dụng và chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn.
Đến năm 2030: duy trì diện tích và sản lượng đạt được năm 2020, có trên 50% áp dụng và chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn.
- Chăn nuôi:
Đến năm 2020: tổng đàn chim cút đạt hơn 2 triệu con phát triển trọng điểm tại xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo và xã Long An huyện Châu Thành; huyện Tân Phước. Ổn định về số lượng và cải thiện sản lượng, đẩy mạnh phát triển tổng đàn gà ta Gò Công với thương hiệu của Hợp tác xã chăn nuôi và thủy sản Gò Công. Hình thành khu chăn nuôi tập trung 200 ha tại xã Thạnh Hòa, huyện Tân Phước.
Đến năm 2030: duy trì đàn chim cút; ổn định đàn gà ta Gò Công; Khu chăn nuôi Thạnh Hòa đi vào hoạt động hiệu quả.
- Thủy sản:
Đến năm 2020: phát triển diện tích nuôi tôm đến năm 2020 đạt 4.600 ha (trong đó nuôi thâm canh và bán thâm canh 3.000 ha), sản lượng đạt 17.400 tấn đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đến năm 2030: duy trì diện tích đạt được năm 2020, phát triển nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao.

Content:
Nội dung
a) Thực hiện Tái cơ cấu theo vùng nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững có tính đến yếu tố đặc thù và cơ hội trên cơ sở mục tiêu phát triển của vùng:
- Vùng Kinh tế - đô thị trung tâm (bao gồm huyện Chợ Gạo, Châu Thành và thành phố Mỹ Tho): phát triển cây thanh long; cây rau; gà ri, chim cút; cá nuôi bè. Hình thành Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và đưa vào hoạt động.
- Vùng Kinh tế - đô thị phía Đông (bao gồm thị xã Gò Công, các huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông và Tân Phú Đông): phát triển cây lúa đặc sản; cây rau, mãng cầu xiêm và con gà ta Gò Công; con tôm và phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Vùng Kinh tế - đô thị phía Tây (bao gồm thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy, Cái Bè và Tân Phước): phát triển cây lúa chất lượng cao; cây xoài, cây sầu riêng; cây khóm; giống thủy sản nước ngọt. Hình thành khu chăn nuôi tập trung 200 ha tại xã Thạnh Hòa huyện Tân Phước.
b) Tái cơ cấu từng ngành hàng:
- Lúa gạo:
Đến năm 2020 diện tích canh tác 78.000 ha, diện tích gieo trồng đạt tối đa 200.000 ha với sản lượng 1,2 triệu tấn. Hình thành Cánh đồng lớn trong sản xuất lúa đến năm 2020 có 25% diện tích canh tác lúa sản xuất theo cánh đồng lớn. Có 90 % diện tích sử dụng giống xác nhận; Có 20.000 ha được doanh nghiệp đầu tư và bao tiêu sản phẩm. Tăng thu nhập từ 10-15% so với sản xuất theo tập quán truyền thống.
Đến năm 2030: Đảm bảo an ninh lương thực; ổn định đời sống nông dân; sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn lực tự nhiên (đất canh tác, nước); ứng dụng khoa học công nghệ đảm bảo tăng trưởng năng suất dài hạn, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Cây ăn trái:
Đến năm 2020 : diện tích cây ăn trái toàn tỉnh 74.000 ha, sản lượng đạt 1,285 triệu tấn, tăng 93 ngàn tấn (7,8%) so với năm 2015, tốc độ tăng bình quân 1,01%/năm. Tiếp tục và nhân rộng mô hình sản xuất theo GAP để đến năm 2020 có từ 15-20% diện tích cây ăn trái toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn GAP.
Đến năm 2030: hình thành thương hiệu một số loại trái cây có vị thế vững chắc trong khu vực; hiện đại hóa công nghệ chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Rau màu:
Đến năm 2020: diện tích rau màu đến năm 2020 là 45.200 ha, sản lượng 768.400 tấn; có từ 15 - 20% diện tích áp dụng và chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn.
Đến năm 2030: duy trì diện tích và sản lượng đạt được năm 2020, có trên 50% áp dụng và chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn.
- Chăn nuôi:
Đến năm 2020: tổng đàn chim cút đạt hơn 2 triệu con phát triển trọng điểm tại xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo và xã Long An huyện Châu Thành; huyện Tân Phước. Ổn định về số lượng và cải thiện sản lượng, đẩy mạnh phát triển tổng đàn gà ta Gò Công với thương hiệu của Hợp tác xã chăn nuôi và thủy sản Gò Công. Hình thành khu chăn nuôi tập trung 200 ha tại xã Thạnh Hòa, huyện Tân Phước.
Đến năm 2030: duy trì đàn chim cút; ổn định đàn gà ta Gò Công; Khu chăn nuôi Thạnh Hòa đi vào hoạt động hiệu quả.
- Thủy sản:
Đến năm 2020: phát triển diện tích nuôi tôm đến năm 2020 đạt 4.600 ha (trong đó nuôi thâm canh và bán thâm canh 3.000 ha), sản lượng đạt 17.400 tấn đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đến năm 2030: duy trì diện tích đạt được năm 2020, phát triển nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao.