Document: Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển văn hóa thể thao và du lịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/04/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/04/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/04/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/04/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/04/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển văn hóa thể thao và du lịch có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần và thể chất của nhân dân. Phát triển đồng bộ văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình tạo thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát huy và khai thác tính đa dạng, phong phú về văn hóa của các dân tộc trong tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhằm tạo điều kiện toàn dân được tham gia sáng tạo và hưởng thụ thành quả văn hóa, thể thao, du lịch ở mức độ ngày càng cao.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Lĩnh vực văn hóa
- Đến năm 2015: Có 40% huyện, thành phố có trung tâm văn hóa và 90% huyện, thành phố có thư viện; 40% số xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 40% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng; 60% số thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa.
- Đến năm 2020: 100% huyện, thành phố có trung tâm văn hóa và thư viện; 80% số xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa, thể thao; 60% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng; 70% số thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 100% cán bộ văn hóa xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ; trùng tu, tôn tạo và khôi phục 5 di tích xếp hạng cấp quốc gia, cải tạo cảnh quan và tu bổ chống xuống cấp 13 di tích xếp hạng cấp tỉnh.
- Đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau đây:
+ Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số có số dân dưới 1.000 người ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa và bước đầu phát huy các giá trị di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc.
+ Mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ khôi phục, bảo tồn và phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch.
+ 100% các dân tộc bản địa trên địa bàn tỉnh được kiểm kê các di sản văn hóa của từng dân tộc.
+ Trang bị cồng chiêng cho các làng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh chưa có cồng chiêng và có nhu cầu được trang bị để sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
+ 40 - 50% cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số là người của dân tộc tại chỗ hoặc của các dân tộc thiểu số khác có thời gian sinh sống lâu trên địa bàn, hiểu biết sâu về phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của dân tộc bản địa đã được bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn của ngành.
2.2. Lĩnh vực thể thao
- Thể dục thể thao quần chúng:
+ Đến năm 2015: Có 25% số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 18% số gia đình tập luyện thể dục thể thao/số hộ gia đình toàn tỉnh; 100% trường trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất; 90% trường học có giáo viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao; 95% học sinh từ trung học cơ sở trở lên và sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực hàng năm; 100% cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
+ Đến năm 2020: Có 30% số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 23% số gia đình tập luyện thể dục thể thao/số hộ gia đình toàn tỉnh; 100% trường trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất; 95% trường học có giáo viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao; 100% học sinh từ trung học cơ sở trở lên và sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực hàng năm; 100% cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
- Thể dục thể thao thành tích cao:
+ Đến năm 2015: Có 15 vận động viên đạt huy chương tại các giải vô địch toàn quốc/năm; 25 vận động viên đạt huy chương tại các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; tuyển chọn, duy trì đào tạo hàng năm 150-200 vận động viên năng khiếu của tỉnh, đào tạo 15 huấn luyện viên.
+ Đến năm 2020: Có 30 vận động viên đạt huy chương tại các giải vô địch toàn quốc/năm; 45 vận động viên đạt huy chương tại các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; tuyển chọn, duy trì đào tạo hàng năm 200-250 vận động viên năng khiếu của tỉnh; đào tạo 20 huấn luyện viên, cải thiện xếp hạng của tỉnh về thể dục thể thao so với các tỉnh trên toàn quốc.
2.3. Lĩnh vực gia đình
- Phấn đấu đến năm 2015 có 70% và đến năm 2020 có 80% trở lên hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.
- Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình.
- Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 85% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Hàng năm trung bình giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có bạo lực gia đình, giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội và giảm 10% (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn) hộ gia đình có người kết hôn dưới tuổi pháp Iuật quy định.
2.4. Lĩnh vực du lịch
- Phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội phát triển, bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa; cải tạo cảnh quan môi trường; nâng cao trình độ dân trí; tạo thêm nhiều công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các vùng còn nhiều khó khăn. Phấn đấu xây dựng, phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2020.
- Khách du lịch: Tốc độ tăng trưởng về khách du lịch (tính cho khách du lịch nội địa và quốc tế), giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 15,6%/năm. Đến năm 2015 đón 352.000 lượt khách du lịch (trong đó 160.000 lượt khách quốc tế); năm 2020 đón 707.000 lượt khách du lịch (trong đó 322.000 lượt khách du lịch quốc tế).
- Số ngày lưu trú bình quân: Đến năm 2015 là 2,0 ngày (khách nội địa) và 2,1 ngày (khách quốc tế); đến năm 2020 là 2,1 ngày (khách nội địa) và 2,3 ngày (khách quốc tế).
- Doanh thu: Đến năm 2015 doanh thu du lịch đạt 216.000 triệu đồng, đến năm 2020 đạt mức 636.440 triệu đồng.
3. Định hướng phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần phong phú và lành mạnh cho nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch đáp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy ngành văn hóa, thể thao và du lịch đáp theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và chú trọng vào hiệu quả hoạt động.
- Tăng ngân sách đầu tư cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch phù hợp theo mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh, bảo đảm các điều kiện phát triển với mục tiêu nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng các hình thức tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, phát triển các hoạt động dịch vụ ngoài nhà nước.
- Xây dựng một số thiết chế văn hóa, thể thao mang tính tổng hợp, đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
- Chú trọng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch. Phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hóa nghệ thuật, thể thao.
- Các cấp, các ngành khi triển khai quy hoạch cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trong đó chú ý đảm bảo quỹ đất và phân bố hợp lý cho các công trình văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2012 - 2020, bố trí ngân sách, xây dựng các chương trình, dự án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch.
4. Nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch
Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2012 - 2020 là 2.397.500 triệu đồng, vốn ngân sách Trung ương và địa phương là 599.450 triệu đồng (chiếm 25%), nguồn vốn của các nhà đầu tư và vốn xã hội hóa là 1.798.050 triệu đồng (chiếm 75%), trong đó:
- Giai đoạn 2012 - 2015: 489.000 triệu đồng (Lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình: 229.000 triệu đồng, chiếm 46,83%; lĩnh vực du lịch: 260.000 triệu đồng, chiếm 53,17%).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.908.500 triệu đồng (Lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình: 498.500 triệu đồng, chiếm 26,12%; lĩnh vực du lịch: 1.410.000 triệu đồng, chiếm 73,88%).
5. Các dự án ưu tiên đầu tư
(có danh mục kèm theo)
6. Các nhóm giải pháp chủ yếu
6.1. Các giải pháp đột phá
(1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách.
(2) Nâng cao trình độ nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
(3) Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
6.2. Giải pháp hỗ trợ
(1) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá.
(2) Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục thể thao cơ sở.
(3) Xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
(4) Thu hút chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên môn, quản lý.
(5) Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác Quốc tế.
(6) Liên kết, phối hợp trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần và thể chất của nhân dân. Phát triển đồng bộ văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình tạo thành động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát huy và khai thác tính đa dạng, phong phú về văn hóa của các dân tộc trong tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhằm tạo điều kiện toàn dân được tham gia sáng tạo và hưởng thụ thành quả văn hóa, thể thao, du lịch ở mức độ ngày càng cao.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Lĩnh vực văn hóa
- Đến năm 2015: Có 40% huyện, thành phố có trung tâm văn hóa và 90% huyện, thành phố có thư viện; 40% số xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa - thể thao; 40% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng; 60% số thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa.
- Đến năm 2020: 100% huyện, thành phố có trung tâm văn hóa và thư viện; 80% số xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa, thể thao; 60% số thôn, làng có nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng; 70% số thôn, làng, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa; 100% cán bộ văn hóa xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ; trùng tu, tôn tạo và khôi phục 5 di tích xếp hạng cấp quốc gia, cải tạo cảnh quan và tu bổ chống xuống cấp 13 di tích xếp hạng cấp tỉnh.
- Đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau đây:
+ Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số có số dân dưới 1.000 người ra khỏi tình trạng cần bảo vệ khẩn cấp về văn hóa và bước đầu phát huy các giá trị di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc.
+ Mỗi huyện, thành phố được hỗ trợ khôi phục, bảo tồn và phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch.
+ 100% các dân tộc bản địa trên địa bàn tỉnh được kiểm kê các di sản văn hóa của từng dân tộc.
+ Trang bị cồng chiêng cho các làng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh chưa có cồng chiêng và có nhu cầu được trang bị để sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
+ 40 - 50% cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số là người của dân tộc tại chỗ hoặc của các dân tộc thiểu số khác có thời gian sinh sống lâu trên địa bàn, hiểu biết sâu về phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của dân tộc bản địa đã được bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn của ngành.
2.2. Lĩnh vực thể thao
- Thể dục thể thao quần chúng:
+ Đến năm 2015: Có 25% số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 18% số gia đình tập luyện thể dục thể thao/số hộ gia đình toàn tỉnh; 100% trường trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất; 90% trường học có giáo viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao; 95% học sinh từ trung học cơ sở trở lên và sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực hàng năm; 100% cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
+ Đến năm 2020: Có 30% số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 23% số gia đình tập luyện thể dục thể thao/số hộ gia đình toàn tỉnh; 100% trường trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục thể chất; 95% trường học có giáo viên, hướng dẫn viên thể dục thể thao; 100% học sinh từ trung học cơ sở trở lên và sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực hàng năm; 100% cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
- Thể dục thể thao thành tích cao:
+ Đến năm 2015: Có 15 vận động viên đạt huy chương tại các giải vô địch toàn quốc/năm; 25 vận động viên đạt huy chương tại các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; tuyển chọn, duy trì đào tạo hàng năm 150-200 vận động viên năng khiếu của tỉnh, đào tạo 15 huấn luyện viên.
+ Đến năm 2020: Có 30 vận động viên đạt huy chương tại các giải vô địch toàn quốc/năm; 45 vận động viên đạt huy chương tại các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; tuyển chọn, duy trì đào tạo hàng năm 200-250 vận động viên năng khiếu của tỉnh; đào tạo 20 huấn luyện viên, cải thiện xếp hạng của tỉnh về thể dục thể thao so với các tỉnh trên toàn quốc.
2.3. Lĩnh vực gia đình
- Phấn đấu đến năm 2015 có 70% và đến năm 2020 có 80% trở lên hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.
- Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào gia đình.
- Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 85% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình.
- Hàng năm trung bình giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có bạo lực gia đình, giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có người mắc tệ nạn xã hội và giảm 10% (khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn) hộ gia đình có người kết hôn dưới tuổi pháp Iuật quy định.
2.4. Lĩnh vực du lịch
- Phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội phát triển, bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa; cải tạo cảnh quan môi trường; nâng cao trình độ dân trí; tạo thêm nhiều công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các vùng còn nhiều khó khăn. Phấn đấu xây dựng, phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh vào năm 2020.
- Khách du lịch: Tốc độ tăng trưởng về khách du lịch (tính cho khách du lịch nội địa và quốc tế), giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 15,6%/năm. Đến năm 2015 đón 352.000 lượt khách du lịch (trong đó 160.000 lượt khách quốc tế); năm 2020 đón 707.000 lượt khách du lịch (trong đó 322.000 lượt khách du lịch quốc tế).
- Số ngày lưu trú bình quân: Đến năm 2015 là 2,0 ngày (khách nội địa) và 2,1 ngày (khách quốc tế); đến năm 2020 là 2,1 ngày (khách nội địa) và 2,3 ngày (khách quốc tế).
- Doanh thu: Đến năm 2015 doanh thu du lịch đạt 216.000 triệu đồng, đến năm 2020 đạt mức 636.440 triệu đồng.
3. Định hướng phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần phong phú và lành mạnh cho nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch đáp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy ngành văn hóa, thể thao và du lịch đáp theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và chú trọng vào hiệu quả hoạt động.
- Tăng ngân sách đầu tư cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch phù hợp theo mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh, bảo đảm các điều kiện phát triển với mục tiêu nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng các hình thức tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, phát triển các hoạt động dịch vụ ngoài nhà nước.
- Xây dựng một số thiết chế văn hóa, thể thao mang tính tổng hợp, đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
- Chú trọng công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch. Phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hóa nghệ thuật, thể thao.
- Các cấp, các ngành khi triển khai quy hoạch cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, trong đó chú ý đảm bảo quỹ đất và phân bố hợp lý cho các công trình văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2012 - 2020, bố trí ngân sách, xây dựng các chương trình, dự án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch.
4. Nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch
Nhu cầu vốn đầu tư cho ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2012 - 2020 là 2.397.500 triệu đồng, vốn ngân sách Trung ương và địa phương là 599.450 triệu đồng (chiếm 25%), nguồn vốn của các nhà đầu tư và vốn xã hội hóa là 1.798.050 triệu đồng (chiếm 75%), trong đó:
- Giai đoạn 2012 - 2015: 489.000 triệu đồng (Lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình: 229.000 triệu đồng, chiếm 46,83%; lĩnh vực du lịch: 260.000 triệu đồng, chiếm 53,17%).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.908.500 triệu đồng (Lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình: 498.500 triệu đồng, chiếm 26,12%; lĩnh vực du lịch: 1.410.000 triệu đồng, chiếm 73,88%).
5. Các dự án ưu tiên đầu tư
(có danh mục kèm theo)
6. Các nhóm giải pháp chủ yếu
6.1. Các giải pháp đột phá
(1) Hoàn thiện cơ chế, chính sách.
(2) Nâng cao trình độ nhân lực ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
(3) Nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
6.2. Giải pháp hỗ trợ
(1) Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá.
(2) Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục thể thao cơ sở.
(3) Xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
(4) Thu hút chuyên gia có kinh nghiệm, chuyên môn, quản lý.
(5) Ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác Quốc tế.
(6) Liên kết, phối hợp trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.