Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cai Lậy Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cai Lậy đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kết cấu hạ tầng và công trình công cộng
a) Về giao thông
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các sở, ngành tỉnh hoàn thành tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đoạn qua địa bàn huyện, đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến tránh quốc lộ 1 đoạn qua trung tâm thị xã Cai Lậy.
- Phối hợp chặt chẽ với sở Giao thông vận tải duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện: ĐT.864 (tiêu chuẩn cấp III), ĐT.865 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.868 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.868B (nâng cấp từ ĐH.66) đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV (định hình năm 2030 cấp III), ĐT.874B đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.875 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.875B đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV.
- Lập dự án đầu tư nâng cấp ĐH 35 - ĐH 67 thành ĐT.880; đến 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV.
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện đạt chuẩn quản lý cấp IV-V, quy mô 2 làn xe: ĐH.35B, ĐH.54B, ĐH.57B, ĐH.59, ĐH.63, ĐH.65, ĐH.65B, ĐH.68. ĐH.68B, ĐH.70B với tổng chiều dài 73 km.
- Phát triển hệ thống các đường trục đô thị nhằm tạo điều kiện phát triển giao thông nội thị theo phân khu chức năng khu đô thị mới. Xây mới 42 km tại thị trấn mới và các trung tâm đô thị hóa khác theo Quy hoạch chung của thị trấn và các các đô thị loại V tầm nhìn đến 2030.
- Trên địa bàn các xã, phát triển các tuyến đường nông thôn theo cả 2 hướng: phát triển hoàn chỉnh mạng giao thông và mở rộng tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải thông suốt với các tuyến đường trục, đảm bảo đến năm 2020, 70% tuyến giao thông nông thôn đạt giá trị vận tải hàng hóa. Hệ thống đường nông thôn bao gồm 103 km đường liên xã và 661 km đường nông thôn, nâng cấp khoảng 50% lên đường nông thôn loại A.
- Tích cực khai thác thế mạnh và vị trí trung chuyển giao thông thủy dọc theo tuyến sông Tiền, kênh Nguyễn Văn Tiếp, sông Ba Rài, sông Phú An, kênh 10. Xây dựng và phát triển bến hàng hóa tại thị trấn Bình Phú, bến trái cây tại Long Trung - Ngũ Hiệp, bến du lịch tại Tam Bình - Ngũ Hiệp - Tân Phong; các kho và bến thủy nội địa chuyên lúa gạo dọc kênh Nguyễn Văn Tiếp, các kho và bến thủy nội địa chuyên trái cây dọc sông Năm Thôn từ Tam Bình đến Long Trung; kết hợp xây dựng kho vựa với các khu dịch vụ kho vận.
b) Về bưu chính viễn thông
Hiện đại hóa mạng bưu chính viễn thông và phát triển hệ thống thông tin trên mạng internet; củng cố, nâng cấp hệ thống đài, trạm truyền thanh.
Quy hoạch 18 điểm đại lý bưu điện. Nâng cấp bưu điện trung tâm và các đại lý bưu điện, đầu tư trang thiết bị đồng bộ. Mở rộng đại lý internet công cộng tại các bưu cục và bưu điện xã; phát triển hệ thống internet đến cấp xã, nâng mật độ internet đến năm 2020 đạt 7 thuê bao/100 dân.
c) Mạng lưới điện
- Tiếp tục cải tạo lưới điện hạ thế không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phát triển lưới điện nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng điện, đồng thời tránh thất thoát trên đường dây.
- Phấn đấu đến năm 2020, số hộ sử dụng điện đạt 100%, điện thương phẩm bình quân đầu người đạt 702 kWh.
d) Cấp thoát nước và rác thải
Phát triển đồng bộ hệ thống cấp nước, hệ thống thoát, thu gom và xử lý nước thải, rác thải tại khu vực đô thị và khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Hệ thống cấp nước trên địa bàn trước mắt sẽ được bố trí phân tán theo từng xã, dự kiến đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 90%, trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia đạt 65%. Từng bước cải tạo, nâng cấp và tách riêng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải trong đô thị. Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của các đô thị trên địa bàn huyện, trong đó trước mắt là ưu tiên đầu tư cho thị trấn Bình Phú. Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đô thị và rác đường phố đạt 96%; tỷ lệ thu gom rác công nghiệp và rác y tế lên 100%.
đ) Quy hoạch thủy lợi
- Xây dựng các công trình đầu mối điều tiết lũ trên các tuyến đê bao vượt mức đỉnh lũ; kết hợp các công trình đầu mối kiểm soát lũ cấp vùng này theo bậc thang với hệ thống giao thông, tiến hành hoàn thiện các đê bao lửng theo phương án trữ lũ, chậm lũ (đối với những năm cường suất lũ lớn). Xây dựng các trạm bơm điện tương ứng với các ô đê bao. Nạo vét các tuyến kênh thoát lũ chính do Trung ương quản lý (kênh Nguyễn Văn Tiếp). Đảm bảo khẩu độ thoát lũ và nạo vét các tuyến kênh thoát lũ (phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp) do tỉnh và huyện quản lý kết hợp với hệ thống đường huyện, đường tỉnh.
- Đối với cù lao Ngũ Hiệp và Tân Phong, chia cù lao ra làm nhiều ô nhỏ lấy kênh rạch lớn, đường giao thông chính làm ranh, hình thành hệ thống bờ bao khép kín nhằm ngăn ngập do triều, điều tiết nước để bảo vệ an toàn cho các vườn cây ăn trái, cơ sở hạ tầng bên trong ô.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng và công trình công cộng
a) Về giao thông
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải và các sở, ngành tỉnh hoàn thành tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đoạn qua địa bàn huyện, đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến tránh quốc lộ 1 đoạn qua trung tâm thị xã Cai Lậy.
- Phối hợp chặt chẽ với sở Giao thông vận tải duy tu, bảo dưỡng và nâng cấp các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện: ĐT.864 (tiêu chuẩn cấp III), ĐT.865 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.868 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.868B (nâng cấp từ ĐH.66) đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV (định hình năm 2030 cấp III), ĐT.874B đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.875 đạt tiêu chuẩn quản lý cấp III, ĐT.875B đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV.
- Lập dự án đầu tư nâng cấp ĐH 35 - ĐH 67 thành ĐT.880; đến 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn quản lý cấp IV.
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện đạt chuẩn quản lý cấp IV-V, quy mô 2 làn xe: ĐH.35B, ĐH.54B, ĐH.57B, ĐH.59, ĐH.63, ĐH.65, ĐH.65B, ĐH.68. ĐH.68B, ĐH.70B với tổng chiều dài 73 km.
- Phát triển hệ thống các đường trục đô thị nhằm tạo điều kiện phát triển giao thông nội thị theo phân khu chức năng khu đô thị mới. Xây mới 42 km tại thị trấn mới và các trung tâm đô thị hóa khác theo Quy hoạch chung của thị trấn và các các đô thị loại V tầm nhìn đến 2030.
- Trên địa bàn các xã, phát triển các tuyến đường nông thôn theo cả 2 hướng: phát triển hoàn chỉnh mạng giao thông và mở rộng tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải thông suốt với các tuyến đường trục, đảm bảo đến năm 2020, 70% tuyến giao thông nông thôn đạt giá trị vận tải hàng hóa. Hệ thống đường nông thôn bao gồm 103 km đường liên xã và 661 km đường nông thôn, nâng cấp khoảng 50% lên đường nông thôn loại A.
- Tích cực khai thác thế mạnh và vị trí trung chuyển giao thông thủy dọc theo tuyến sông Tiền, kênh Nguyễn Văn Tiếp, sông Ba Rài, sông Phú An, kênh 10. Xây dựng và phát triển bến hàng hóa tại thị trấn Bình Phú, bến trái cây tại Long Trung - Ngũ Hiệp, bến du lịch tại Tam Bình - Ngũ Hiệp - Tân Phong; các kho và bến thủy nội địa chuyên lúa gạo dọc kênh Nguyễn Văn Tiếp, các kho và bến thủy nội địa chuyên trái cây dọc sông Năm Thôn từ Tam Bình đến Long Trung; kết hợp xây dựng kho vựa với các khu dịch vụ kho vận.
b) Về bưu chính viễn thông
Hiện đại hóa mạng bưu chính viễn thông và phát triển hệ thống thông tin trên mạng internet; củng cố, nâng cấp hệ thống đài, trạm truyền thanh.
Quy hoạch 18 điểm đại lý bưu điện. Nâng cấp bưu điện trung tâm và các đại lý bưu điện, đầu tư trang thiết bị đồng bộ. Mở rộng đại lý internet công cộng tại các bưu cục và bưu điện xã; phát triển hệ thống internet đến cấp xã, nâng mật độ internet đến năm 2020 đạt 7 thuê bao/100 dân.
c) Mạng lưới điện
- Tiếp tục cải tạo lưới điện hạ thế không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phát triển lưới điện nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng điện, đồng thời tránh thất thoát trên đường dây.
- Phấn đấu đến năm 2020, số hộ sử dụng điện đạt 100%, điện thương phẩm bình quân đầu người đạt 702 kWh.
d) Cấp thoát nước và rác thải
Phát triển đồng bộ hệ thống cấp nước, hệ thống thoát, thu gom và xử lý nước thải, rác thải tại khu vực đô thị và khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Hệ thống cấp nước trên địa bàn trước mắt sẽ được bố trí phân tán theo từng xã, dự kiến đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch là 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 90%, trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia đạt 65%. Từng bước cải tạo, nâng cấp và tách riêng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải trong đô thị. Đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung của các đô thị trên địa bàn huyện, trong đó trước mắt là ưu tiên đầu tư cho thị trấn Bình Phú. Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đô thị và rác đường phố đạt 96%; tỷ lệ thu gom rác công nghiệp và rác y tế lên 100%.
đ) Quy hoạch thủy lợi
- Xây dựng các công trình đầu mối điều tiết lũ trên các tuyến đê bao vượt mức đỉnh lũ; kết hợp các công trình đầu mối kiểm soát lũ cấp vùng này theo bậc thang với hệ thống giao thông, tiến hành hoàn thiện các đê bao lửng theo phương án trữ lũ, chậm lũ (đối với những năm cường suất lũ lớn). Xây dựng các trạm bơm điện tương ứng với các ô đê bao. Nạo vét các tuyến kênh thoát lũ chính do Trung ương quản lý (kênh Nguyễn Văn Tiếp). Đảm bảo khẩu độ thoát lũ và nạo vét các tuyến kênh thoát lũ (phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp) do tỉnh và huyện quản lý kết hợp với hệ thống đường huyện, đường tỉnh.
- Đối với cù lao Ngũ Hiệp và Tân Phong, chia cù lao ra làm nhiều ô nhỏ lấy kênh rạch lớn, đường giao thông chính làm ranh, hình thành hệ thống bờ bao khép kín nhằm ngăn ngập do triều, điều tiết nước để bảo vệ an toàn cho các vườn cây ăn trái, cơ sở hạ tầng bên trong ô.