Document: Điều 1 Quyết định 2056/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo hộ chính sách Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "2056/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "2056/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "2056/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "2056/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "2056/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2056/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo hộ chính sách Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để các ngành các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách thực hiện; với các nội dung cụ thể như sau:
1. Định mức tiêu thụ điện, đơn giá và mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng
a) Định mức tiêu thụ điện hỗ trợ: Mỗi hộ nghèo, hộ chính sách chỉ được hưởng một mức hỗ trợ điện tiêu thụ cho sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính là: 30 KWh/hộ/tháng.
b) Đơn giá để tính tiền điện hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng: Được tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 ban hành tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công Thương nhân (x) với thuế giá trị gia tăng theo quy định là: (1.678,0 đồng/kwh x 110%) = 1.845,8 đồng/kwh.
c) Mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng là: [(1.678,0 đồng/kwh x 110%) x 30kwh] = 55.000,0 đồng/hộ/tháng (Làm tròn số là: Năm mươi lăm nghìn đồng cho một hộ, cho một tháng).
2. Đối tượng được hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ và phương thức hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để các ngành các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng chính sách thực hiện; với các nội dung cụ thể như sau:
1. Định mức tiêu thụ điện, đơn giá và mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng
a) Định mức tiêu thụ điện hỗ trợ: Mỗi hộ nghèo, hộ chính sách chỉ được hưởng một mức hỗ trợ điện tiêu thụ cho sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính là: 30 KWh/hộ/tháng.
b) Đơn giá để tính tiền điện hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng: Được tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 ban hành tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công Thương nhân (x) với thuế giá trị gia tăng theo quy định là: (1.678,0 đồng/kwh x 110%) = 1.845,8 đồng/kwh.
c) Mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội hàng tháng là: [(1.678,0 đồng/kwh x 110%) x 30kwh] = 55.000,0 đồng/hộ/tháng (Làm tròn số là: Năm mươi lăm nghìn đồng cho một hộ, cho một tháng).
2. Đối tượng được hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ và phương thức hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.