Document: Điều 16 Nghị định 157/2013/NĐ-CP năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính quản lý bảo vệ rừng lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "157/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "157/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "157/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "157/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "157/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 157/2013/NĐ-CP năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính quản lý bảo vệ rừng lâm sản có nội dung như sau:

Điều 16. Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng
Người có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng bị xử phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c, diện tích dưới 1.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất dưới 500 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ dưới 300 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng dưới 200 m2.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ 1.000 m2 đến 2.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ 500 m2 đến 1.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ 300 m2 đến 500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ 200 m2 đến 300 m2.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 2.000 m2 đến 5.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 1.000 m2 đến 2.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 500 m2 đến 1.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 300 m2 đến 1.000 m2.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 5.000 m2 đến 10.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 1.500 m2 đến 2.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 1.000 m2 đến 2.000 m2.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 10.000 m2 đến 20.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 2.500 m2 đến 4.000 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 20.000 m2 đến 30.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 5.000 m2 đến 6.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 4.000 m2 đến 5.000 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 3.000 m2 đến 4.000 m2.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 30.000 m2 đến 50.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 6.000 m2 đến 10.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 5.000 m2 đến 7.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 4.000 m2 đến 5.000 m2.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều này.
9. Người có hành vi cố ý gây cháy rừng, đốt rừng với bất kỳ mục đích nào phải bị xử phạt theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

Content:
Điều 16. Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng
Người có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng bị xử phạt như sau:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c, diện tích dưới 1.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất dưới 500 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ dưới 300 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng dưới 200 m2.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ 1.000 m2 đến 2.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ 500 m2 đến 1.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ 300 m2 đến 500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ 200 m2 đến 300 m2.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 2.000 m2 đến 5.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 1.000 m2 đến 2.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 500 m2 đến 1.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 300 m2 đến 1.000 m2.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 5.000 m2 đến 10.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 1.500 m2 đến 2.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 1.000 m2 đến 2.000 m2.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 10.000 m2 đến 20.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 3.000 m2 đến 5.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 2.500 m2 đến 4.000 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 2.000 m2 đến 3.000 m2.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 20.000 m2 đến 30.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 5.000 m2 đến 6.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 4.000 m2 đến 5.000 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 3.000 m2 đến 4.000 m2.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cháy cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc kiểu trạng thái rừng 1c từ trên 30.000 m2 đến 50.000 m2.
b) Cháy rừng sản xuất từ trên 6.000 m2 đến 10.000 m2.
c) Cháy rừng phòng hộ từ trên 5.000 m2 đến 7.500 m2.
d) Cháy rừng đặc dụng từ trên 4.000 m2 đến 5.000 m2.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính; Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều này.
9. Người có hành vi cố ý gây cháy rừng, đốt rừng với bất kỳ mục đích nào phải bị xử phạt theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.