Document: Điều 1 Quyết định 149/1998/QĐ-TTg  quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ Đông Bắc đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1998", "sign_number": "149/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1998", "sign_number": "149/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1998", "sign_number": "149/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1998", "sign_number": "149/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/08/1998", "sign_number": "149/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 149/1998/QĐ-TTg  quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ Đông Bắc đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phát triển lâm nghiệp vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ Đông Bắc đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng vùng sản xuất và cung cấp gỗ trụ mỏ ổn định lâu dài trên cơ sở phát huy tiềm năng đất đai, thông qua trồng rừng thâm canh các loại cây có hiệu quả đạt năng suất cao nhằm đáp ứng các nhu cầu gỗ trụ mỏ cho ngành Than đến năm 2010.
- Thu hút lao động vào sản xuất kinh doanh gỗ trụ mỏ, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân trên địa bàn.
- Cùng với giải pháp xây dựng và phát triển lâm nghiệp trong vùng, nâng độ che phủ của rừng lên 55% vào năm 2010 góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Phạm vi quy hoạch vùng trồng rừng thuộc địa bàn các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Cạn.
3. Quy mô:
Tổng diện tích quy hoạch cho việc trồng rừng là: 94.000 ha.
Trong đó:
Trồng rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ là: 56.000 ha
Trồng rừng phòng hộ trong vùng Dự án: 37.600 ha
Cung ứng nhu cầu gỗ trụ mỏ cho ngành Than năm 2000 khoảng 225.000m3 và đến năm 2010 khoảng 255.000m3.
4. Thời gian thực hiện từ năm 1998 đến 2010.
5. Tổng vốn đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ là 330.287 triệu đồng, trong đó:
- Vốn vay tín dụng ưu đãi để trồng rừng sản xuất theo quy định tại Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ là 230.278 triệu đồng.
- Vốn do ngành Than cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam vay ưu đãi để trồng rừng là 100.000 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phát triển lâm nghiệp vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ Đông Bắc đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu:
- Xây dựng vùng sản xuất và cung cấp gỗ trụ mỏ ổn định lâu dài trên cơ sở phát huy tiềm năng đất đai, thông qua trồng rừng thâm canh các loại cây có hiệu quả đạt năng suất cao nhằm đáp ứng các nhu cầu gỗ trụ mỏ cho ngành Than đến năm 2010.
- Thu hút lao động vào sản xuất kinh doanh gỗ trụ mỏ, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân trên địa bàn.
- Cùng với giải pháp xây dựng và phát triển lâm nghiệp trong vùng, nâng độ che phủ của rừng lên 55% vào năm 2010 góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Phạm vi quy hoạch vùng trồng rừng thuộc địa bàn các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Cạn.
3. Quy mô:
Tổng diện tích quy hoạch cho việc trồng rừng là: 94.000 ha.
Trong đó:
Trồng rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ là: 56.000 ha
Trồng rừng phòng hộ trong vùng Dự án: 37.600 ha
Cung ứng nhu cầu gỗ trụ mỏ cho ngành Than năm 2000 khoảng 225.000m3 và đến năm 2010 khoảng 255.000m3.
4. Thời gian thực hiện từ năm 1998 đến 2010.
5. Tổng vốn đầu tư trồng rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ là 330.287 triệu đồng, trong đó:
- Vốn vay tín dụng ưu đãi để trồng rừng sản xuất theo quy định tại Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ là 230.278 triệu đồng.
- Vốn do ngành Than cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam vay ưu đãi để trồng rừng là 100.000 triệu đồng.