Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1351/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1351/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chuyên canh An Giang 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa (lúa, rau màu, thủy sản) tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa là một nội dung quan trọng trong kế hoạch “tái cấu trúc nền kinh tế”, “tái cơ cấu ngành nông nghiệp” của tỉnh. Tỉnh sẽ ưu tiên nguồn lực để tập trung xây dựng các “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”, xem nó như là giải pháp hữu hiệu quyết định thành công trên các vùng chuyên canh.
II. Mục tiêu phát triển
Xây dựng các vùng chuyên canh nhằm tăng nhanh sản lượng lúa chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả và thu nhập của người sản xuất; tạo điều kiện để nhân rộng ra các vùng khác phát triển sản xuất lúa bền vững và bảo vệ môi trường.
1. Giai đoạn 2014 - 2020: Xây dựng các vùng chuyên canh lúa hàng hóa trên địa bàn 11 huyện, thị, thành phố, với tổng diện tích là 140.715 ha, chiếm 55% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 950 ngàn tấn/vụ; 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân 30% so với giá thành sản xuất.
2. Giai đoạn 2021 - 2025: Mở rộng diện tích vùng chuyên canh lúa hàng hóa lên đạt 180.855 ha, chiếm 70% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.255 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân trên 30% so với giá thành sản xuất.
3. Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục mở rộng diện tích vùng chuyên canh lúa hàng hóa lên đạt 201.900 ha, chiếm 80% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.425 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao phục vụ chế biến xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân 30 - 35% so với giá thành sản xuất.
III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh lúa hàng hóa
1. Giai đoạn 2014 - 2020, vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tập trung chủ yếu ở các huyện Thoại Sơn (23,8% của tỉnh), Châu Phú (16,2%), Châu Thành (14,3%), Phú Tân (13,1%), riêng Phú Tân là vùng chuyên canh nếp với diện tích 18.425 ha.
2. Giai đoạn 2021 - 2025, hơn 70% diện tích vùng chuyên canh nằm trên địa bàn 5 huyện: Thoại Sơn (chiếm 19,6%), Châu Phú (16,6%), Phú Tân (12,3%), Châu Thành (11,9%), Tri Tôn (11,4%).
3. Giai đoạn 2026 - 2030, gần 90% diện tích vùng chuyên canh nằm trên địa bàn 7 huyện: Thoại Sơn (17,2%), Châu Phú (16%), Tri Tôn (15,1%), Châu Thành (13,9%), Phú Tân (10,2%), Chợ Mới (8%), Tịnh Biên (7,7%).
Chi tiết vùng chuyên canh lúa hàng hóa phân theo cấp xã ở Phụ lục A.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo trên các vùng chuyên canh
1. Nhóm giải pháp tác động làm tăng năng lực cung (các yếu tố thuộc phía cung) và làm tăng chất lượng lúa hàng hóa, hướng đến phát triển bền vững.
a) Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, bao gồm: Hệ thống thủy lợi, hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, hệ thống các công trình điện nông thôn, hệ thống cụm cụm dịch vụ lúa gạo (kho chứa, phơi sấy, xay xát…).
b) Về tổ chức sản xuất: Tổ chức các hình thức liên kết đa dạng, bền chặt giữa nông dân, doanh nghiệp và các đối tác khác trên cơ sở đổi mới phương thức hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ.
c) Xây dựng cánh đồng lớn theo hướng GAP: Trong điều kiện đất đai được các hộ gia đình quản lý và sử dụng ở quy mô nhỏ, manh mún thì liên kết theo mô hình cánh đồng lớn là giải pháp giúp tỉnh có thể xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, phục vụ xuất khẩu.
d) Sản xuất lúa theo quy trình VietGAP: Tăng tỷ lệ diện tích sản xuất lúa theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, tạo điều kiện cho việc thực hiện chứng nhận sản phẩm lúa gạo an toàn.
e) Nâng cao chất lượng giống lúa: Yêu cầu về giống lúa chất lượng cao gắn liền với xu hướng sản xuất trên các cánh đồng lớn theo quy trình VietGAP như: Giống sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng, phải là giống lúa cấp nguyên chủng hoặc xác nhận. Do đó, tỉnh cần phải tổ chức lại mạng lưới các cơ sở sản xuất và cung cấp giống xác nhận. Mạng lưới này sẽ góp phần thực hiện mục tiêu về xác định một vài giống lúa chủ lực của tỉnh.
g) Đầu tư cơ giới hóa, công nghệ giảm tổn thất, nhất là đầu tư cụm dịch vụ sấy, kho trữ lúa nhằm giúp nông dân chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, tạm trữ, khắc phục tình trạng lúa sau thu hoạch bị tồn đọng, làm giảm chất lượng gạo.
h) Về lâu dài, cần giảm áp lực tiêu thụ lúa gạo bằng cách kiểm soát chặt chẽ nguồn cung; theo lộ trình: Hạn chế tốc độ tăng về số lượng, thúc đẩy tăng chất lượng hạt gạo; tiến tới ổn định nguồn cung và sau cùng là giảm cung lúa gạo để giảm áp lực tiêu thụ.
2. Nhóm giải pháp tác động lên các yếu tố thuộc về phía cầu.
a) Kiến nghị Chính phủ đẩy mạnh thu mua dự trữ lúa, đồng thời cải thiện cơ chế thu mua gạo xuất khẩu và quy định kinh doanh xuất khẩu gạo là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
b) Công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu: Tăng cường đổi mới hình thức, phương pháp xúc tiến thương mại để duy trì các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống đồng thời mở rộng thị trường mới.
c) Xây dựng thương hiệu gạo: Thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường năng lực cung ứng như tổ chức lại sản xuất theo mô hình “cánh đồng lớn”, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng là điều kiện cần để xây dựng thương hiệu cho hạt gạo.
B. QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
I. Quan điểm phát triển
1. Quy hoạch các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh. Đồng thời, dựa trên nhu cầu thị trường và khả năng về nguồn lực, tỉnh sẽ xây dựng lộ trình phát triển vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản một cách khả thi nhất, mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, hướng đến phát triển bền vững ngành hàng nuôi trồng thủy sản.
2. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra chất lượng cao, an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu cá tra, basa của tỉnh An Giang có uy tín trên thị trường thế giới. Sản phẩm nuôi trồng thuộc vùng chuyên canh phải đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, phù hợp với yêu cầu của các nước nhập khẩu thủy sản. Xây dựng các vùng nuôi tập trung một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, đa dạng hóa giống loài thủy sản nuôi.
3. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản được ưu tiên nguồn lực (cơ chế chính sách, nguồn vốn, nhân lực, đất đai, khoa học công nghệ…) để tập trung đầu tư phát triển nhanh và bền vững ngành hàng nuôi trồng thủy sản; thúc đẩy xây dựng sản phẩm của tỉnh: cá tra, tôm càng xanh và một số cá nước ngọt khác.
4. Vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải là vùng nuôi an toàn và chất lượng phải đảm bảo phù hợp theo quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý môi trường, có hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Đối với nuôi lồng bè: có thể duy trì các làng nuôi cá bè ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhưng không phát triển thêm; khuyến khích chuyển đổi sang nuôi các đối tượng mới, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu thị trường, nhưng không xâm hại đến môi trường sinh thái.

Content:
Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa là một nội dung quan trọng trong kế hoạch “tái cấu trúc nền kinh tế”, “tái cơ cấu ngành nông nghiệp” của tỉnh. Tỉnh sẽ ưu tiên nguồn lực để tập trung xây dựng các “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết”, xem nó như là giải pháp hữu hiệu quyết định thành công trên các vùng chuyên canh.
II. Mục tiêu phát triển
Xây dựng các vùng chuyên canh nhằm tăng nhanh sản lượng lúa chất lượng cao, góp phần nâng cao hiệu quả và thu nhập của người sản xuất; tạo điều kiện để nhân rộng ra các vùng khác phát triển sản xuất lúa bền vững và bảo vệ môi trường.
1. Giai đoạn 2014 - 2020: Xây dựng các vùng chuyên canh lúa hàng hóa trên địa bàn 11 huyện, thị, thành phố, với tổng diện tích là 140.715 ha, chiếm 55% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 950 ngàn tấn/vụ; 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân 30% so với giá thành sản xuất.
2. Giai đoạn 2021 - 2025: Mở rộng diện tích vùng chuyên canh lúa hàng hóa lên đạt 180.855 ha, chiếm 70% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.255 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao, chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân trên 30% so với giá thành sản xuất.
3. Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục mở rộng diện tích vùng chuyên canh lúa hàng hóa lên đạt 201.900 ha, chiếm 80% diện tích canh tác lúa toàn tỉnh, sản lượng lúa bình quân đạt 1.425 ngàn tấn/vụ, 100% sản lượng lúa thu hoạch là lúa chất lượng cao phục vụ chế biến xuất khẩu. Đảm bảo cho người trồng lúa trong vùng quy hoạch có lãi bình quân 30 - 35% so với giá thành sản xuất.
III. Quy hoạch chi tiết các vùng chuyên canh lúa hàng hóa
1. Giai đoạn 2014 - 2020, vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tập trung chủ yếu ở các huyện Thoại Sơn (23,8% của tỉnh), Châu Phú (16,2%), Châu Thành (14,3%), Phú Tân (13,1%), riêng Phú Tân là vùng chuyên canh nếp với diện tích 18.425 ha.
2. Giai đoạn 2021 - 2025, hơn 70% diện tích vùng chuyên canh nằm trên địa bàn 5 huyện: Thoại Sơn (chiếm 19,6%), Châu Phú (16,6%), Phú Tân (12,3%), Châu Thành (11,9%), Tri Tôn (11,4%).
3. Giai đoạn 2026 - 2030, gần 90% diện tích vùng chuyên canh nằm trên địa bàn 7 huyện: Thoại Sơn (17,2%), Châu Phú (16%), Tri Tôn (15,1%), Châu Thành (13,9%), Phú Tân (10,2%), Chợ Mới (8%), Tịnh Biên (7,7%).
Chi tiết vùng chuyên canh lúa hàng hóa phân theo cấp xã ở Phụ lục A.
IV. Giải pháp phát triển ngành hàng lúa gạo trên các vùng chuyên canh
1. Nhóm giải pháp tác động làm tăng năng lực cung (các yếu tố thuộc phía cung) và làm tăng chất lượng lúa hàng hóa, hướng đến phát triển bền vững.
a) Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, bao gồm: Hệ thống thủy lợi, hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, hệ thống các công trình điện nông thôn, hệ thống cụm cụm dịch vụ lúa gạo (kho chứa, phơi sấy, xay xát…).
b) Về tổ chức sản xuất: Tổ chức các hình thức liên kết đa dạng, bền chặt giữa nông dân, doanh nghiệp và các đối tác khác trên cơ sở đổi mới phương thức hoạt động của các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổ hợp tác, câu lạc bộ.
c) Xây dựng cánh đồng lớn theo hướng GAP: Trong điều kiện đất đai được các hộ gia đình quản lý và sử dụng ở quy mô nhỏ, manh mún thì liên kết theo mô hình cánh đồng lớn là giải pháp giúp tỉnh có thể xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, phục vụ xuất khẩu.
d) Sản xuất lúa theo quy trình VietGAP: Tăng tỷ lệ diện tích sản xuất lúa theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, tạo điều kiện cho việc thực hiện chứng nhận sản phẩm lúa gạo an toàn.
e) Nâng cao chất lượng giống lúa: Yêu cầu về giống lúa chất lượng cao gắn liền với xu hướng sản xuất trên các cánh đồng lớn theo quy trình VietGAP như: Giống sử dụng phải có nguồn gốc rõ ràng, phải là giống lúa cấp nguyên chủng hoặc xác nhận. Do đó, tỉnh cần phải tổ chức lại mạng lưới các cơ sở sản xuất và cung cấp giống xác nhận. Mạng lưới này sẽ góp phần thực hiện mục tiêu về xác định một vài giống lúa chủ lực của tỉnh.
g) Đầu tư cơ giới hóa, công nghệ giảm tổn thất, nhất là đầu tư cụm dịch vụ sấy, kho trữ lúa nhằm giúp nông dân chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, tạm trữ, khắc phục tình trạng lúa sau thu hoạch bị tồn đọng, làm giảm chất lượng gạo.
h) Về lâu dài, cần giảm áp lực tiêu thụ lúa gạo bằng cách kiểm soát chặt chẽ nguồn cung; theo lộ trình: Hạn chế tốc độ tăng về số lượng, thúc đẩy tăng chất lượng hạt gạo; tiến tới ổn định nguồn cung và sau cùng là giảm cung lúa gạo để giảm áp lực tiêu thụ.
2. Nhóm giải pháp tác động lên các yếu tố thuộc về phía cầu.
a) Kiến nghị Chính phủ đẩy mạnh thu mua dự trữ lúa, đồng thời cải thiện cơ chế thu mua gạo xuất khẩu và quy định kinh doanh xuất khẩu gạo là hoạt động kinh doanh có điều kiện.
b) Công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu: Tăng cường đổi mới hình thức, phương pháp xúc tiến thương mại để duy trì các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống đồng thời mở rộng thị trường mới.
c) Xây dựng thương hiệu gạo: Thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường năng lực cung ứng như tổ chức lại sản xuất theo mô hình “cánh đồng lớn”, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng là điều kiện cần để xây dựng thương hiệu cho hạt gạo.
B. QUY HOẠCH VÙNG CHUYÊN CANH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
I. Quan điểm phát triển
1. Quy hoạch các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh. Đồng thời, dựa trên nhu cầu thị trường và khả năng về nguồn lực, tỉnh sẽ xây dựng lộ trình phát triển vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản một cách khả thi nhất, mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, hướng đến phát triển bền vững ngành hàng nuôi trồng thủy sản.
2. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn tỉnh, nhằm đảm bảo sản phẩm tạo ra chất lượng cao, an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu cá tra, basa của tỉnh An Giang có uy tín trên thị trường thế giới. Sản phẩm nuôi trồng thuộc vùng chuyên canh phải đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc, phù hợp với yêu cầu của các nước nhập khẩu thủy sản. Xây dựng các vùng nuôi tập trung một số đối tượng có giá trị kinh tế cao, đa dạng hóa giống loài thủy sản nuôi.
3. Các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản được ưu tiên nguồn lực (cơ chế chính sách, nguồn vốn, nhân lực, đất đai, khoa học công nghệ…) để tập trung đầu tư phát triển nhanh và bền vững ngành hàng nuôi trồng thủy sản; thúc đẩy xây dựng sản phẩm của tỉnh: cá tra, tôm càng xanh và một số cá nước ngọt khác.
Vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản phải là vùng nuôi an toàn và chất lượng phải đảm bảo phù hợp theo quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu về quản lý môi trường, có hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Đối với nuôi lồng bè: có thể duy trì các làng nuôi cá bè ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhưng không phát triển thêm; khuyến khích chuyển đổi sang nuôi các đối tượng mới, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu thị trường, nhưng không xâm hại đến môi trường sinh thái.