Document: Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, định hướng của phát triển công nghiệp đến năm 2020:
1. Quan điểm phát triển công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, hiện đại và bền vững, thực sự là nhiệm vụ đột phá, tác động mạnh đến phát triển, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động của tỉnh; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.
- Trong giai đoạn tới, tận dụng lợi thế sẵn có như cảng nước sâu, vùng nguyên liệu, nguồn nhân lực để phát triển.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh và có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ; ưu tiên các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, ít ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển công nghiệp tác động mạnh mẽ cho phát triển đô thị và dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng giai cấp công nhân, gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phối hợp với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thực hiện quy hoạch phát triển vùng và tranh thủ các nguồn lực phù hợp với yêu cầu phát triển.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, phát huy hiệu quả vốn đầu tư của nhà nước kết hợp với khai thác các nguồn lực của các thành phần kinh tế, thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài.
- Hạt nhân của quá trình phát triển công nghiệp là Khu kinh tế Dung Quất cùng với tổ hợp lọc hóa dầu, tổ hợp công nghiệp nặng Doosan, nhà máy đóng tàu và các dự án đầu tư quy mô lớn đã được quy hoạch, xúc tiến đầu tư, đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao, gia tăng hàm lượng chế tạo, đa dạng hóa mặt hàng để gia tăng hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững, hình thành các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ gắn với phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và phát triển công nghiệp của cả nước, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Song song với việc phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn các ngành công nghiệp khác như chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp may mặc, da giầy, đặc biệt là công nghiệp hạ tầng,... được chú ý tăng cường phát triển, nhằm hạn chế sự mất cân đối về lực lượng lao động, về phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn, giảm bớt sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng lãnh thổ.
2. Mục tiêu phát triển công nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 14%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 16,5%/năm. Tỷ trọng giá trị công nghiệp trong GDP toàn tỉnh đến năm 2015 là 58,1% và đến năm 2020 ở mức 60,1%.
3. Định hướng phát triển công nghiệp:
Tập trung mở rộng phát triển Khu kinh tế Dung Quất tạo vùng động lực phát triển công nghiệp với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn, hình thành các vùng kinh tế công nghiệp khác để tạo dựng mối liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến. Tập trung ưu tiên đầu tư vào nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu và dịch vụ.
Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp lọc hoá dầu và sau hoá dầu, cơ khí chế tạo, luyện kim, công nghiệp phục vụ kinh tế biển,... cùng với công nghiệp hạ tầng như cung cấp điện, nước, gaz, dịch vụ xây dựng và một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống, may mặc, dày da... Xây dựng và phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh và có khả năng phát triển ổn định trong thị trường khu vực.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, tạo điều kiện phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, tập trung phát triển ngành công nghiệp nông thôn góp phần cải thiện đời sống kinh tế - xã hội về mọi mặt giữa thành thị, nông thôn và miền núi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp của tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Chuẩn bị một số khu, cụm công nghiệp phát triển theo hướng quần thể công nghiệp - thương mại - dịch vụ - khu dân cư.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020:
1. Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất:
Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đến năm 2015 đạt 24.213 tỷ đồng và năm 2020 đạt 34.005 tỷ đồng. Tỷ trọng của ngành trong toàn ngành công nghiệp đạt tương ứng là 60,5% và 53,1%. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 11,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Cụ thể:
Xây dựng ngành công nghiệp lọc hóa dầu (cùng với ngành cơ khí chế tạo và luyện kim) trở thành một trong ba ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường. Tiếp tục phát triển, nâng công suất lọc dầu và các sản phẩm hóa dầu, nhằm phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư đến giai đoạn hiện tại, nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy lọc dầu hiện có, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ trên địa bàn.
Tiếp tục hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ổn định công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn/năm. Triển khai xây dựng giai đoạn mở rộng công suất trên 10 triệu tấn/năm. Ổn định phát triển các doanh nghiệp sản xuất phân bón hiện có. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa ngành sản xuất phân bón nâng công suất lên hơn 30.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy xử lý và phân phối khí tại Dung Quất và các nhà máy hóa chất khác.
2. Công nghiệp cơ khí, chế tạo và luyện kim:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 79,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 18,1%/năm. Cụ thể:
Tiếp tục mở rộng sản xuất nhà máy công nghiệp tàu thủy Dung Quất. Phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Chuẩn bị cơ sở vật chất để có thể đóng mới được tàu 320.000 DWT, sửa chữa được tàu 600.000 DWT vào năm 2015; Đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp nặng của nhà máy Doosan Việt Nam; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy công nghiệp nặng KumWoo Dung Quất, nhà máy EASTAR-KIC VN; Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ dự án nhà máy luyện cán thép công suất 7 triệu T/năm.
Tùy theo nhu cầu thị trường tiếp tục đầu tư, phát triển sản xuất, phấn đấu các nhà máy đạt 100% công suất thiết kế. Kêu gọi, thu hút đầu tư lắp ráp và sản xuất xe ô tô tải nhẹ, xe nâng hạ..., trọng tải 0,5 - 3,5 tấn, công suất ban đầu khoảng 5.000 xe/năm.
3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015: 16,0%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 6,0%/năm.
a) Công nghiệp chế biến thủy sản, súc sản:
- Đến năm 2015: Đầu tư chiều sâu phát huy 100% công suất các nhà máy hiện có, phấn đấu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và xuất khẩu trực tiếp sang EU và Bắc Mỹ,... Phát triển nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu tại KCN Quảng Phú; Xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất 5.000 tấn/năm và nhà máy chế biến súc sản đông lạnh, thức ăn phối chế sẵn, đồ hộp,… công suất 5.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng mới 2 nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất mỗi nhà máy 3.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là mặt hàng giá trị gia tăng cao cung cấp cho mạng lưới siêu thị và mở rộng sản xuất nhà máy chế biến súc sản, đưa công suất lên 10.000 tấn/năm.
b) Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống:
- Đến năm 2015: Ổn định sản xuất nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi, công suất lên 100 triệu lít/năm, nhà máy bia Dung Quất công suất 50 triệu lít/năm; nhà máy sữa công suất 120 triệu lít/năm; đồ uống đóng lon các loại khác.
- Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất nhà máy bia lên 150 - 200 triệu lít/năm; nhà máy nước khoáng 120 - 150 triệu lít/năm.
c) Công nghiệp chế biến nông sản và mủ cao su:
- Đến năm 2015: Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 30.000 tấn/năm; nhà máy chế biến tinh bột ngô, công suất 10.000 tấn/năm; Phát triển cơ sở chế biến mủ cao su với công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: đầu tư nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng từ ngô, lạc, đậu đỗ, bột sữa… công suất 10.000 tấn/năm.
d) Công nghiệp chế biến muối:
Vùng muối Sa Huỳnh (huyện Đức Phổ) có sản lượng hàng năm khoảng 7.500 - 8.000 tấn/năm. Phát triển mô hình sản xuất muối sạch, tận dụng tối đa về thời tiết khí hậu của địa phương để phát triển công nghiệp chế biến muối công nghiệp và muối ăn chất lượng cao. Thu hút đầu tư, phát triển nhà máy sản xuất muối ăn và hóa chất từ muối, các sản phẩm oxit magie, xút, soda... với sản lượng ban đầu khoảng 1.000-2.000 tấn/năm.
4. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
Đưa năng lực khai thác đá của tỉnh lên trên 1,8 triệu m3, 1,62 triệu m3 cát xây dựng vào năm 2015 và đạt 2,65 triệu m3 đá xây dựng và 2,4 triệu m3 cát vào năm 2020.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 8,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020: 5,0%/năm.
5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, định hướng của phát triển công nghiệp đến năm 2020:
1. Quan điểm phát triển công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp với nhịp độ cao, hiện đại và bền vững, thực sự là nhiệm vụ đột phá, tác động mạnh đến phát triển, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động của tỉnh; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước.
- Trong giai đoạn tới, tận dụng lợi thế sẵn có như cảng nước sâu, vùng nguyên liệu, nguồn nhân lực để phát triển.
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh và có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ; ưu tiên các ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, ít ô nhiễm môi trường, tiết kiệm năng lượng, các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển công nghiệp tác động mạnh mẽ cho phát triển đô thị và dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng giai cấp công nhân, gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phối hợp với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thực hiện quy hoạch phát triển vùng và tranh thủ các nguồn lực phù hợp với yêu cầu phát triển.
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, phát huy hiệu quả vốn đầu tư của nhà nước kết hợp với khai thác các nguồn lực của các thành phần kinh tế, thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài.
- Hạt nhân của quá trình phát triển công nghiệp là Khu kinh tế Dung Quất cùng với tổ hợp lọc hóa dầu, tổ hợp công nghiệp nặng Doosan, nhà máy đóng tàu và các dự án đầu tư quy mô lớn đã được quy hoạch, xúc tiến đầu tư, đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ cao, gia tăng hàm lượng chế tạo, đa dạng hóa mặt hàng để gia tăng hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững, hình thành các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ gắn với phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và phát triển công nghiệp của cả nước, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
- Song song với việc phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn các ngành công nghiệp khác như chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp may mặc, da giầy, đặc biệt là công nghiệp hạ tầng,... được chú ý tăng cường phát triển, nhằm hạn chế sự mất cân đối về lực lượng lao động, về phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn, giảm bớt sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng lãnh thổ.
2. Mục tiêu phát triển công nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 14%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 16,5%/năm. Tỷ trọng giá trị công nghiệp trong GDP toàn tỉnh đến năm 2015 là 58,1% và đến năm 2020 ở mức 60,1%.
3. Định hướng phát triển công nghiệp:
Tập trung mở rộng phát triển Khu kinh tế Dung Quất tạo vùng động lực phát triển công nghiệp với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quy mô lớn, hình thành các vùng kinh tế công nghiệp khác để tạo dựng mối liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến. Tập trung ưu tiên đầu tư vào nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên liệu và dịch vụ.
Giai đoạn 2016 - 2020 tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp lọc hoá dầu và sau hoá dầu, cơ khí chế tạo, luyện kim, công nghiệp phục vụ kinh tế biển,... cùng với công nghiệp hạ tầng như cung cấp điện, nước, gaz, dịch vụ xây dựng và một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh như công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, đồ uống, may mặc, dày da... Xây dựng và phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh và có khả năng phát triển ổn định trong thị trường khu vực.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, tạo điều kiện phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề, thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, tập trung phát triển ngành công nghiệp nông thôn góp phần cải thiện đời sống kinh tế - xã hội về mọi mặt giữa thành thị, nông thôn và miền núi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghiệp của tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Chuẩn bị một số khu, cụm công nghiệp phát triển theo hướng quần thể công nghiệp - thương mại - dịch vụ - khu dân cư.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020:
1. Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất:
Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành đến năm 2015 đạt 24.213 tỷ đồng và năm 2020 đạt 34.005 tỷ đồng. Tỷ trọng của ngành trong toàn ngành công nghiệp đạt tương ứng là 60,5% và 53,1%. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt 11,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,0%/năm. Cụ thể:
Xây dựng ngành công nghiệp lọc hóa dầu (cùng với ngành cơ khí chế tạo và luyện kim) trở thành một trong ba ngành mũi nhọn quyết định sự tăng trưởng nhanh, bền vững, công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường. Tiếp tục phát triển, nâng công suất lọc dầu và các sản phẩm hóa dầu, nhằm phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư đến giai đoạn hiện tại, nâng cao hiệu quả kinh tế của nhà máy lọc dầu hiện có, đồng thời làm tiền đề cho việc phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh, sản xuất hỗ trợ trên địa bàn.
Tiếp tục hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ổn định công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất 6,5 triệu tấn/năm. Triển khai xây dựng giai đoạn mở rộng công suất trên 10 triệu tấn/năm. Ổn định phát triển các doanh nghiệp sản xuất phân bón hiện có. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa ngành sản xuất phân bón nâng công suất lên hơn 30.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy xử lý và phân phối khí tại Dung Quất và các nhà máy hóa chất khác.
2. Công nghiệp cơ khí, chế tạo và luyện kim:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 79,8%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 18,1%/năm. Cụ thể:
Tiếp tục mở rộng sản xuất nhà máy công nghiệp tàu thủy Dung Quất. Phấn đấu đạt 100% công suất thiết kế. Chuẩn bị cơ sở vật chất để có thể đóng mới được tàu 320.000 DWT, sửa chữa được tàu 600.000 DWT vào năm 2015; Đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm công nghiệp nặng của nhà máy Doosan Việt Nam; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy công nghiệp nặng KumWoo Dung Quất, nhà máy EASTAR-KIC VN; Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ dự án nhà máy luyện cán thép công suất 7 triệu T/năm.
Tùy theo nhu cầu thị trường tiếp tục đầu tư, phát triển sản xuất, phấn đấu các nhà máy đạt 100% công suất thiết kế. Kêu gọi, thu hút đầu tư lắp ráp và sản xuất xe ô tô tải nhẹ, xe nâng hạ..., trọng tải 0,5 - 3,5 tấn, công suất ban đầu khoảng 5.000 xe/năm.
3. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015: 16,0%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 6,0%/năm.
a) Công nghiệp chế biến thủy sản, súc sản:
- Đến năm 2015: Đầu tư chiều sâu phát huy 100% công suất các nhà máy hiện có, phấn đấu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và xuất khẩu trực tiếp sang EU và Bắc Mỹ,... Phát triển nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh xuất khẩu tại KCN Quảng Phú; Xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất 5.000 tấn/năm và nhà máy chế biến súc sản đông lạnh, thức ăn phối chế sẵn, đồ hộp,… công suất 5.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng mới 2 nhà máy chế biến thủy sản hiện đại, công suất mỗi nhà máy 3.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là mặt hàng giá trị gia tăng cao cung cấp cho mạng lưới siêu thị và mở rộng sản xuất nhà máy chế biến súc sản, đưa công suất lên 10.000 tấn/năm.
b) Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống:
- Đến năm 2015: Ổn định sản xuất nhà máy bia Sài Gòn - Quảng Ngãi, công suất lên 100 triệu lít/năm, nhà máy bia Dung Quất công suất 50 triệu lít/năm; nhà máy sữa công suất 120 triệu lít/năm; đồ uống đóng lon các loại khác.
- Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất nhà máy bia lên 150 - 200 triệu lít/năm; nhà máy nước khoáng 120 - 150 triệu lít/năm.
c) Công nghiệp chế biến nông sản và mủ cao su:
- Đến năm 2015: Đầu tư nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 30.000 tấn/năm; nhà máy chế biến tinh bột ngô, công suất 10.000 tấn/năm; Phát triển cơ sở chế biến mủ cao su với công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm.
- Giai đoạn 2011 - 2020: đầu tư nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng từ ngô, lạc, đậu đỗ, bột sữa… công suất 10.000 tấn/năm.
d) Công nghiệp chế biến muối:
Vùng muối Sa Huỳnh (huyện Đức Phổ) có sản lượng hàng năm khoảng 7.500 - 8.000 tấn/năm. Phát triển mô hình sản xuất muối sạch, tận dụng tối đa về thời tiết khí hậu của địa phương để phát triển công nghiệp chế biến muối công nghiệp và muối ăn chất lượng cao. Thu hút đầu tư, phát triển nhà máy sản xuất muối ăn và hóa chất từ muối, các sản phẩm oxit magie, xút, soda... với sản lượng ban đầu khoảng 1.000-2.000 tấn/năm.
4. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
Đưa năng lực khai thác đá của tỉnh lên trên 1,8 triệu m3, 1,62 triệu m3 cát xây dựng vào năm 2015 và đạt 2,65 triệu m3 đá xây dựng và 2,4 triệu m3 cát vào năm 2020.
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 - 2015: 8,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020: 5,0%/năm.
5. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: