Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "943/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "943/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "943/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "943/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "943/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch vùng) với những nội dung, chủ yếu sau:
...
7. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Về phát triển kinh tế:
- Quy mô GDP vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 tăng gấp 2,7 lần so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 9,5 - 10%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng khoảng 10%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 97 - 98% trong tổng GDP của Vùng năm 2020, trong đó dịch vụ chiếm trên 44%, cao hơn mức bình quân chung của cả nước.
- Phấn đấu GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt tương đương 4.600 USD và năm 2020 đạt 6.400 USD; giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt 4.200 USD vào năm 2015 và 7.800 USD năm 2020. Giữ mức đóng góp cho ngân sách nhà nước khoảng 50-55% trong cả thời kỳ 2011 - 2020.
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90% vào năm 2020.
- Hình thành các trung tâm dịch vụ sản xuất và xã hội chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế và khu vực Đông Nam Á.
2. Về phát triển xã hội:
- Đến năm 2020 ổn định số dân trong Vùng khoảng 18 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%; giải quyết việc làm hàng năm cho khoảng 29 - 30 vạn lao động; tỷ lệ lao động không có việc làm ở mức 4%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 5%.
- Phấn đấu đạt 500 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2015 và 550 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020; nâng cao sức khoẻ nhân dân, tăng tuổi thọ bình quân lên 78 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2020.
3. Về bảo vệ môi trường:
- Đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. Kết hợp ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra với khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
- Tỷ lệ che phủ rừng trên 35% vào năm 2015 và trên 45% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 đạt 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng dược áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải và 60% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% các khu đô thị và 100% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 95% chất thải rắn được thu gom; xử lý được trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Đến năm 2020, duy trì các chỉ tiêu đã đạt được giai đoạn trước, phấn đấu 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, 100% các khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 100% chất thải rắn, chất thải nguy hại được thu gom và xử lý.
4. Về an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội tại cơ sở, phòng, chống các tệ nạn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tiến tới xây dựng các địa bàn trong vùng trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa xã hội lành mạnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 9,5 - 10% giai đoạn 2011 - 2015 và 9,0 - 9,5% giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP chiếm khoảng 53 - 54% vào năm 2020.
Ưu tiên phát triển nhanh các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và tạo nhiều giá trị gia tăng. Phát triển công nghiệp điện từ và công nghệ thông tin trở thành ngành mũi nhọn, đồng bộ cả phần cứng và phần mềm, trong đó ưu tiên phát triển phần mềm. Đưa vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm mạnh về sản xuất linh kiện điện tử, phần mềm, tin học, viễn thông ở khu vực Đông Nam Á. Thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất linh kiện, phụ liệu, sửa chữa, bảo dưỡng... Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng, hoàn chỉnh các khu chức năng của khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng khu dịch vụ kỹ thuật làm nhiệm vụ cải tiến kỹ thuật, công nghệ cho các cơ sở công nghiệp phía Nam.
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực như: Khai thác dầu khí, điện tử và sản xuất phần mềm; cơ khí chế tạo, sản xuất điện, phân bón, hóa chất từ dầu khí; công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giầy da, nhựa.
Điều chỉnh lại hướng phân bổ công nghiệp trên địa bàn, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên và dư địa của các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh. Phát triển các khu công nghiệp theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Phát huy vai trò, hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa bàn Vùng.
Hình thành vành đai công nghiệp - đô thị của Vùng, hạn chế phát triển thêm các khu công nghiệp trong khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào để phát triển các tổ hợp quy mô lớn về công nghiệp - dịch vụ và đô thị theo mô hình đô thị công nghệ cao tại Long Thành, thành phố mới Phú Mỹ, khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương.
2. Khu vực dịch vụ:
Phát triển các ngành dịch vụ với tốc độ nhanh và chất lượng cao, nhằm mục tiêu bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện và bền vững cho toàn Vùng. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm khu vực dịch vụ khoảng 11 - 11,5% giai đoạn 2011 - 2015 và 10,5 - 11,0% giai đoạn 2016 - 2020; nâng tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP của vùng lên trên 44% năm 2020.
Xây dựng vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm dịch vụ tầm cỡ khu vực Đông Nam Á. Tập trung phát triển toàn diện các ngành dịch vụ chất lượng cao như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; thương mại và phân phối; vận tải và kho vận quốc tế; công nghệ thông tin và truyền thông; tư vấn, nghiên cứu và triển khai; du lịch; y tế (đặc biệt dịch vụ y tế kỹ thuật cao); giáo dục đào tạo. Phát triển thị trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại hiện đại, đồng bộ, hợp lý để phát triển dịch vụ phân phối, bao gồm mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kho bãi...
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ tổng hợp lớn mang tính chất quốc gia và quốc tế. Thành phố Vũng Tàu là trung tâm du lịch, trung tâm dịch vụ khai thác dầu khí cấp quốc gia và quốc tế. Các đô thị Biên Hoà và Thủ Dầu Một là trung tâm dịch vụ lớn phục vụ phát triển công nghiệp (đào tạo, tư vấn, hỗ trợ v.v...). Các thị xã tỉnh lỵ như Tây Ninh, Đồng Xoài là các trung tâm dịch vụ tỉnh và đầu mối dịch vụ kết nối với các tỉnh Tây Nguyên và Campuchia. Phát triển kinh tế cửa khẩu ở hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước.
Phát triển Đông Nam Bộ trở thành vùng trọng điểm du lịch của cả nước với những sản phẩm du lịch đặc sắc, có tính cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Du lịch cuối tuần, du lịch MICE, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng núi (Núi Dinh - Bà Rịa - Vũng Tàu), du lịch nghỉ dưỡng biển (Vũng Tàu, Long Hải); du lịch sinh thái (Nam Cát Tiên, Côn Đảo), du lịch chữa bệnh (Bình Châu - Phước Bửu)... Phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch; các công trình vui chơi giải trí; tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử và phát triển các lễ hội truyền thống, các hoạt dộng văn hóa phục vụ du lịch. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, an ninh và an toàn du lịch. Nghiên cứu thành lập Hiệp hội du lịch Vùng, đẩy mạnh sự liên kết phát triển du lịch trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng. Đến năm 2015, đón khoảng 15 triệu lượt khách, trong đó có 4 triệu khách du lịch quốc tế; năm 2020 tương ứng là 18 triệu (trong đó khách quốc tế là 5 triệu); tổng thu từ khách du lịch năm 2015 là 3 tỷ USD và năm 2020 đạt khoảng 5 tỷ USD.
3. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
- Về nông nghiệp: Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao phục vụ nhu cầu công nghiệp chế biến, tiêu dùng ở đô thị và xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các vùng chuyên canh, mở rộng chăn nuôi theo hướng quy mô tập trung, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái. Hình thành các trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật trong các khâu sản xuất, tập trung vào các khâu tạo giống, nhập khẩu giống mới năng suất cao, nghiên cứu thích nghi giống mới, sản xuất giống, phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Xây dựng thương hiệu cho một số nông sản thế mạnh và đặc trưng.
Tập trung phát triển mạnh sản xuất nông sản hàng hóa: Rau thực phẩm, hoa, cây cảnh; cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu); cây ăn trái; sản phẩm cây công nghiệp hàng năm; sản phẩm ngành chăn nuôi. Xây dựng các vùng cây ăn quả đặc sản truyền thống, nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Sản phẩm chăn nuôi: Tận dụng lợi thế thị trường, công nghiệp chế biến, phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, áp dụng khoa học, công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng cao cho các khu đô thị nội vùng và tiến tới xuất khẩu. Đến năm 2020 phát triển đàn bò khoảng 1,5 - 1,6 triệu con, đàn heo 3,3 - 3,4 triệu con và gia cầm khoảng 23 - 23,5 triệu con.
- Về lâm nghiệp:
+ Phát triển rừng, cùng với các loại cây công nghiệp dài ngày nhằm góp phần cân bằng sinh thái, phát triển bền vững; khoanh nuôi bảo vệ rừng hiện có, làm giàu rừng, phát triển rừng trồng làm nguyên liệu giấy và gỗ gia dụng.
+ Thiết lập lâm phận ổn định, củng cố và bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập và thủy điện, rừng phòng hộ môi trường cho các khu công nghiệp, các thành phố lớn và phòng hộ ven biển. Tăng cường công tác bảo tồn da dạng sinh học; chú trọng bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm.
- Về thuỷ sản:
+ Phát triển mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản (đặc biệt là chế biến thủy sản cho xuất khẩu), duy trì và nâng cấp đội tàu khai thác hải sản xa bờ trên cơ sở đảm bảo hiệu quả, bảo vệ tốt môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Phát triển nghề nuôi cá cảnh phục vụ du lịch và xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển các trung tâm giống thủy sản theo hướng hiện đại, đáp ứng đủ con giống chất lượng và sạch bệnh; hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ phát triển thủy sản trong Vùng và hỗ trợ phát triển thủy sản Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
4. Phát triển đồng bộ, cân đối và đi trước về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Về giao thông vận tải:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải của Vùng với tốc độ nhanh, hiện đại, bền vững, nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác trong cả nước.
- Xây dựng các trục cao tốc: Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu, Bến Lức - Long Thành, thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài và đường vành đai 3, đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng, nâng cấp các tuyến quốc lộ 1, 51, 22B, đường Hồ Chí Minh... Hoàn thành các tuyến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải và Đồng Nai.
- Hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn, xây dựng các cảng tại cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khu vực Cái Mép - Thị Vải. Phát triển hạ tầng, dịch vụ logistics, kết nối cảng biển khu vực Cái Mép - Thị Vải theo quy hoạch cảng biển chi tiết đã được phê duyệt.
- Ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt Bắc - Nam trong Vùng đạt tiêu chuẩn cấp 1. Hình thành mạng đường sắt đô thị, đường sắt đầu mối, đường sắt liên vùng Vùng thành phố Hồ Chí Minh.
- Nâng cấp các cảng hàng không hiện có, hoàn thành giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Hoàn thành xây dựng tổng kho trung chuyển của Vùng tại Đồng Nai.
- Phát triển vận tải đa phương thức, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, trước hết là vận tải hàng không và hàng hải, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội với chất lượng cao, giá thành hợp lý; kiềm chế tiến tới kéo giảm tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác vận tải.
+ Cấp điện và bưu chính viễn thông:
- Hoàn thành mạch vòng 500 kv Phú Lâm - Nhà Bè - Phú Mỹ - Sông Mây - Tân Định - cầu Bông - Phú Lâm. Xây dựng đường dây 500 kv nối với Nhà máy điện hạt nhân số 1, Trung tâm điện lực Vĩnh Tân và các nhà máy điện vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây truyền, tải và phân phối điện phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, có độ tin cậy cao, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm, tỉnh lỵ. Tăng dung lượng đáp ứng nhu cầu thuê bao, mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã trong vùng. Mở rộng hệ thống mạng lưới, điểm phục vụ bưu chính viễn thông ở khu vực nông thôn và hải đảo; từng bước phát triển mạng truyền hình cáp đến khu vực nông thôn.
+ Cấp thoát nước và thủy lợi:
Ưu tiên cấp nước sinh hoạt, cấp nước đô thị và tập trung giải quyết cấp nước cho các vùng còn thiếu nước. Phấn đấu 100% dân số đô thị được sử dụng nước máy vào năm 2020; giảm thiểu lớn thất lũ, bão, hạn hán, xâm nhập mặn cho các vùng hạ du, ven biển; tiêu thoát nước cho các khu vực đô thị; giải quyết tình trạng ngập úng khu vực đô thị thành phố Hồ Chí Minh; chống ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là hạ lưu sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
5. Khoa học và công nghệ:
- Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ trong vùng, tăng cường đầu tư cho các viện nghiên cứu đầu ngành, trung tâm khoa học công nghệ, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Xúc tiến đầu tư vào Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng thêm một số khu công nghệ cao tại các địa bàn có đủ điều kiện.
- Có cơ chế, chính sách phát triển nhanh nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, thu hút chuyên gia giỏi người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động khoa học công nghệ trong Vùng.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ, hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp. Khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
6. Các lĩnh vực xã hội:
- Đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và an sinh xã hội:
+ Đẩy mạnh công tác đào tạo, đảm bảo cung cấp nguồn lao động ổn định về số lượng và chất lượng cho vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác. Khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức liên kết, hợp tác giữa các đơn vị sử dụng lao động và cơ sở đào tạo. Tập trung đào tạo đủ nhân lực chất lượng cho các ngành có hàm lượng chất xám cao, đem lại giá trị gia tăng lớn, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế cho Vùng và cả nước.
+ Chú trọng tạo việc làm có tính bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phát triển thị trường lao động và quản lý tốt cung - cầu về lao động; làm tốt công tác dự báo, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động theo ngành nghề, cấp trình độ, địa bàn làm cơ sở định hướng để phát triển đào tạo, dạy nghề phù hợp. Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị.
+ Triển khai đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để thoát nghèo bền vững.
+ Thực hiện tốt chính sách xã hội, chăm sóc người có công với nước, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho các con em gia đình chính sách; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn.
- Giáo dục, đào tạo:
+ Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, tập trung đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước, nhất là nhu cầu nhân lực các lĩnh vực mũi nhọn.
+ Xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao có uy tín quốc tế. Ưu tiên đầu tư cho các trường đại học trọng điểm trong Vùng để nhanh chóng tiếp cận với trình độ đào tạo của khu vực trong một số lĩnh vực thế mạnh. Tiếp tục xã hội hóa giáo dục đại học, mở rộng hợp tác, liên kết trong và ngoài nước đi đôi với đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Phát triển mạng lưới dạy nghề theo quy hoạch, trong đó ưu tiên đầu tư, phát triển một số trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu về lao động chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Y tế:
Xây dựng, phát triển y tế Vùng thành trung tâm y tế kỹ thuật - công nghệ cao của miền Nam và cả nước; trung tâm nghiên cứu y học và đào tạo cán bộ y tế đạt trình độ khu vực.
Tiếp tục đầu tư phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I. Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu và điều kiện cụ thể.
Mở rộng và tăng cường năng lực mạng lưới y tế dự phòng, từng bước phát triển hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố. Sắp xếp lại, củng cố, tăng cường mạng lưới y tế xã, phường, bảo đảm 100% phường, ấp có nhân viên y tế; 100% trạm y tế xã có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia.
Xã hội hóa y tế đi đôi với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung cấp dịch vụ. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển nhanh các bệnh viện ngoài công lập, tạo điều kiện phát triển các mô hình dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân.
- Văn hóa, thể dục thể thao:
+ Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống các công trình văn hóa ở cấp tỉnh, huyện và xã. Phấn đấu toàn Vùng có 100% ấp, thôn, làng, khu phố có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 80% di tích cấp quốc gia và tỉnh, thành được tu bổ, tôn tạo. Quan tâm phát triển hệ thống các công trình văn hóa, thể thao ven các khu công nghiệp.
Phấn đấu đến năm 2020 đạt 30 - 35% dân số của Vùng tập thể dục, thể thao thường xuyên, hình thành đội ngũ vận động viên thành tích cao ở một số bộ môn như bóng đá, bóng chuyền, quần vợt...
Xây dựng ở mỗi tỉnh trung tâm văn hóa - thể thao theo tiêu chuẩn quy định; tiếp tục xây dựng, nâng cấp, mở rộng các trung tâm văn hóa - thể thao, các cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn các tỉnh, quận, huyện, xã, phường, trường học, cơ quan trong vùng. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất cho các cơ sở thể thao thành phố, thị xã, đảm bảo đủ năng lực đăng cai tổ chức các giải thi đấu trong khu vực và quốc tế.
7. Bảo vệ môi trường:
Khôi phục và bảo vệ hộ sinh thái rừng tự nhiên và thảm xanh hiện hữu. Ổn định vùng trồng cây công nghiệp tại các tỉnh. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển thảm thực vật tại các khu vực dọc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn. Đảm bảo khoảng cách ly xây dựng của các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp từ 200 m đến 300 m dọc theo bờ sông từ biên mặn trở lên, để kiểm soát nước thải và dễ khoanh vùng, xử lý khi có sự cố môi trường. Tổ chức mạng lưới quan trắc chất lượng nước trên toàn Vùng với bước đi thích hợp.
Quy hoạch bố trí các khu công nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường, tăng cường kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và có chế tài xử lý thích đáng.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải đạt tiêu chuẩn tại các đô thị, các khu công nghiệp; xây dựng khu xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn đối với các bãi chôn lấp rác, các khu liên hợp xử lý rác nằm ở khu vực thượng nguồn sông Đồng Nai, sông Sài Gòn. Nhanh chóng triển khai và đưa vào hoạt động có hiệu quả các dự án xử lý nước thải, rác thải với công nghệ hiện đại.

Content:
Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Về phát triển kinh tế:
- Quy mô GDP vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 tăng gấp 2,7 lần so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 9,5 - 10%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 tăng khoảng 10%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 97 - 98% trong tổng GDP của Vùng năm 2020, trong đó dịch vụ chiếm trên 44%, cao hơn mức bình quân chung của cả nước.
- Phấn đấu GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt tương đương 4.600 USD và năm 2020 đạt 6.400 USD; giá trị xuất khẩu bình quân đầu người đạt 4.200 USD vào năm 2015 và 7.800 USD năm 2020. Giữ mức đóng góp cho ngân sách nhà nước khoảng 50-55% trong cả thời kỳ 2011 - 2020.
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90% vào năm 2020.
- Hình thành các trung tâm dịch vụ sản xuất và xã hội chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế và khu vực Đông Nam Á.
2. Về phát triển xã hội:
- Đến năm 2020 ổn định số dân trong Vùng khoảng 18 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%; giải quyết việc làm hàng năm cho khoảng 29 - 30 vạn lao động; tỷ lệ lao động không có việc làm ở mức 4%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 5%.
- Phấn đấu đạt 500 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2015 và 550 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020; nâng cao sức khoẻ nhân dân, tăng tuổi thọ bình quân lên 78 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2020.
3. Về bảo vệ môi trường:
- Đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. Kết hợp ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra với khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
- Tỷ lệ che phủ rừng trên 35% vào năm 2015 và trên 45% vào năm 2020.
- Đến năm 2015 đạt 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng dược áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải và 60% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% các khu đô thị và 100% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 95% chất thải rắn được thu gom; xử lý được trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- Đến năm 2020, duy trì các chỉ tiêu đã đạt được giai đoạn trước, phấn đấu 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, 100% các khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 100% chất thải rắn, chất thải nguy hại được thu gom và xử lý.
4. Về an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội tại cơ sở, phòng, chống các tệ nạn xã hội; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tiến tới xây dựng các địa bàn trong vùng trở thành địa bàn văn minh, lịch sự, có đời sống văn hóa xã hội lành mạnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 9,5 - 10% giai đoạn 2011 - 2015 và 9,0 - 9,5% giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP chiếm khoảng 53 - 54% vào năm 2020.
Ưu tiên phát triển nhanh các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và tạo nhiều giá trị gia tăng. Phát triển công nghiệp điện từ và công nghệ thông tin trở thành ngành mũi nhọn, đồng bộ cả phần cứng và phần mềm, trong đó ưu tiên phát triển phần mềm. Đưa vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm mạnh về sản xuất linh kiện điện tử, phần mềm, tin học, viễn thông ở khu vực Đông Nam Á. Thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất linh kiện, phụ liệu, sửa chữa, bảo dưỡng... Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng, hoàn chỉnh các khu chức năng của khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng khu dịch vụ kỹ thuật làm nhiệm vụ cải tiến kỹ thuật, công nghệ cho các cơ sở công nghiệp phía Nam.
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực như: Khai thác dầu khí, điện tử và sản xuất phần mềm; cơ khí chế tạo, sản xuất điện, phân bón, hóa chất từ dầu khí; công nghiệp vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giầy da, nhựa.
Điều chỉnh lại hướng phân bổ công nghiệp trên địa bàn, trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên và dư địa của các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh. Phát triển các khu công nghiệp theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Phát huy vai trò, hiệu quả các cụm công nghiệp trên địa bàn Vùng.
Hình thành vành đai công nghiệp - đô thị của Vùng, hạn chế phát triển thêm các khu công nghiệp trong khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Tạo điều kiện thuận lợi về đất đai, cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào để phát triển các tổ hợp quy mô lớn về công nghiệp - dịch vụ và đô thị theo mô hình đô thị công nghệ cao tại Long Thành, thành phố mới Phú Mỹ, khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương.
2. Khu vực dịch vụ:
Phát triển các ngành dịch vụ với tốc độ nhanh và chất lượng cao, nhằm mục tiêu bảo đảm nhịp độ tăng trưởng cao, phát triển toàn diện và bền vững cho toàn Vùng. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm khu vực dịch vụ khoảng 11 - 11,5% giai đoạn 2011 - 2015 và 10,5 - 11,0% giai đoạn 2016 - 2020; nâng tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP của vùng lên trên 44% năm 2020.
Xây dựng vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm dịch vụ tầm cỡ khu vực Đông Nam Á. Tập trung phát triển toàn diện các ngành dịch vụ chất lượng cao như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; thương mại và phân phối; vận tải và kho vận quốc tế; công nghệ thông tin và truyền thông; tư vấn, nghiên cứu và triển khai; du lịch; y tế (đặc biệt dịch vụ y tế kỹ thuật cao); giáo dục đào tạo. Phát triển thị trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại hiện đại, đồng bộ, hợp lý để phát triển dịch vụ phân phối, bao gồm mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kho bãi...
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ tổng hợp lớn mang tính chất quốc gia và quốc tế. Thành phố Vũng Tàu là trung tâm du lịch, trung tâm dịch vụ khai thác dầu khí cấp quốc gia và quốc tế. Các đô thị Biên Hoà và Thủ Dầu Một là trung tâm dịch vụ lớn phục vụ phát triển công nghiệp (đào tạo, tư vấn, hỗ trợ v.v...). Các thị xã tỉnh lỵ như Tây Ninh, Đồng Xoài là các trung tâm dịch vụ tỉnh và đầu mối dịch vụ kết nối với các tỉnh Tây Nguyên và Campuchia. Phát triển kinh tế cửa khẩu ở hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước.
Phát triển Đông Nam Bộ trở thành vùng trọng điểm du lịch của cả nước với những sản phẩm du lịch đặc sắc, có tính cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Du lịch cuối tuần, du lịch MICE, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng núi (Núi Dinh - Bà Rịa - Vũng Tàu), du lịch nghỉ dưỡng biển (Vũng Tàu, Long Hải); du lịch sinh thái (Nam Cát Tiên, Côn Đảo), du lịch chữa bệnh (Bình Châu - Phước Bửu)... Phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch; các công trình vui chơi giải trí; tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử và phát triển các lễ hội truyền thống, các hoạt dộng văn hóa phục vụ du lịch. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, an ninh và an toàn du lịch. Nghiên cứu thành lập Hiệp hội du lịch Vùng, đẩy mạnh sự liên kết phát triển du lịch trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng. Đến năm 2015, đón khoảng 15 triệu lượt khách, trong đó có 4 triệu khách du lịch quốc tế; năm 2020 tương ứng là 18 triệu (trong đó khách quốc tế là 5 triệu); tổng thu từ khách du lịch năm 2015 là 3 tỷ USD và năm 2020 đạt khoảng 5 tỷ USD.
3. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
- Về nông nghiệp: Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao phục vụ nhu cầu công nghiệp chế biến, tiêu dùng ở đô thị và xuất khẩu.
Nâng cao chất lượng các vùng chuyên canh, mở rộng chăn nuôi theo hướng quy mô tập trung, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái. Hình thành các trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật trong các khâu sản xuất, tập trung vào các khâu tạo giống, nhập khẩu giống mới năng suất cao, nghiên cứu thích nghi giống mới, sản xuất giống, phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Xây dựng thương hiệu cho một số nông sản thế mạnh và đặc trưng.
Tập trung phát triển mạnh sản xuất nông sản hàng hóa: Rau thực phẩm, hoa, cây cảnh; cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu); cây ăn trái; sản phẩm cây công nghiệp hàng năm; sản phẩm ngành chăn nuôi. Xây dựng các vùng cây ăn quả đặc sản truyền thống, nhằm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Sản phẩm chăn nuôi: Tận dụng lợi thế thị trường, công nghiệp chế biến, phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại, áp dụng khoa học, công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng cao cho các khu đô thị nội vùng và tiến tới xuất khẩu. Đến năm 2020 phát triển đàn bò khoảng 1,5 - 1,6 triệu con, đàn heo 3,3 - 3,4 triệu con và gia cầm khoảng 23 - 23,5 triệu con.
- Về lâm nghiệp:
+ Phát triển rừng, cùng với các loại cây công nghiệp dài ngày nhằm góp phần cân bằng sinh thái, phát triển bền vững; khoanh nuôi bảo vệ rừng hiện có, làm giàu rừng, phát triển rừng trồng làm nguyên liệu giấy và gỗ gia dụng.
+ Thiết lập lâm phận ổn định, củng cố và bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập và thủy điện, rừng phòng hộ môi trường cho các khu công nghiệp, các thành phố lớn và phòng hộ ven biển. Tăng cường công tác bảo tồn da dạng sinh học; chú trọng bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm.
- Về thuỷ sản:
+ Phát triển mạnh nuôi trồng, chế biến thủy sản (đặc biệt là chế biến thủy sản cho xuất khẩu), duy trì và nâng cấp đội tàu khai thác hải sản xa bờ trên cơ sở đảm bảo hiệu quả, bảo vệ tốt môi trường sinh thái và tái tạo nguồn lợi thủy sản. Phát triển nghề nuôi cá cảnh phục vụ du lịch và xuất khẩu.
+ Đầu tư phát triển các trung tâm giống thủy sản theo hướng hiện đại, đáp ứng đủ con giống chất lượng và sạch bệnh; hình thành các trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ phát triển thủy sản trong Vùng và hỗ trợ phát triển thủy sản Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
4. Phát triển đồng bộ, cân đối và đi trước về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
+ Về giao thông vận tải:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải của Vùng với tốc độ nhanh, hiện đại, bền vững, nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác trong cả nước.
- Xây dựng các trục cao tốc: Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, Biên Hòa - Vũng Tàu, Bến Lức - Long Thành, thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài và đường vành đai 3, đường vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng, nâng cấp các tuyến quốc lộ 1, 51, 22B, đường Hồ Chí Minh... Hoàn thành các tuyến đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải và Đồng Nai.
- Hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn, xây dựng các cảng tại cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là khu vực Cái Mép - Thị Vải. Phát triển hạ tầng, dịch vụ logistics, kết nối cảng biển khu vực Cái Mép - Thị Vải theo quy hoạch cảng biển chi tiết đã được phê duyệt.
- Ưu tiên nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt Bắc - Nam trong Vùng đạt tiêu chuẩn cấp 1. Hình thành mạng đường sắt đô thị, đường sắt đầu mối, đường sắt liên vùng Vùng thành phố Hồ Chí Minh.
- Nâng cấp các cảng hàng không hiện có, hoàn thành giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Hoàn thành xây dựng tổng kho trung chuyển của Vùng tại Đồng Nai.
- Phát triển vận tải đa phương thức, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, trước hết là vận tải hàng không và hàng hải, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội với chất lượng cao, giá thành hợp lý; kiềm chế tiến tới kéo giảm tai nạn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác vận tải.
+ Cấp điện và bưu chính viễn thông:
- Hoàn thành mạch vòng 500 kv Phú Lâm - Nhà Bè - Phú Mỹ - Sông Mây - Tân Định - cầu Bông - Phú Lâm. Xây dựng đường dây 500 kv nối với Nhà máy điện hạt nhân số 1, Trung tâm điện lực Vĩnh Tân và các nhà máy điện vùng đồng bằng sông Cửu Long. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây truyền, tải và phân phối điện phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, có độ tin cậy cao, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm, tỉnh lỵ. Tăng dung lượng đáp ứng nhu cầu thuê bao, mở rộng vùng phủ sóng đến tất cả các xã trong vùng. Mở rộng hệ thống mạng lưới, điểm phục vụ bưu chính viễn thông ở khu vực nông thôn và hải đảo; từng bước phát triển mạng truyền hình cáp đến khu vực nông thôn.
+ Cấp thoát nước và thủy lợi:
Ưu tiên cấp nước sinh hoạt, cấp nước đô thị và tập trung giải quyết cấp nước cho các vùng còn thiếu nước. Phấn đấu 100% dân số đô thị được sử dụng nước máy vào năm 2020; giảm thiểu lớn thất lũ, bão, hạn hán, xâm nhập mặn cho các vùng hạ du, ven biển; tiêu thoát nước cho các khu vực đô thị; giải quyết tình trạng ngập úng khu vực đô thị thành phố Hồ Chí Minh; chống ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là hạ lưu sông Đồng Nai, sông Sài Gòn.
5. Khoa học và công nghệ:
- Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ trong vùng, tăng cường đầu tư cho các viện nghiên cứu đầu ngành, trung tâm khoa học công nghệ, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Xúc tiến đầu tư vào Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng thêm một số khu công nghệ cao tại các địa bàn có đủ điều kiện.
- Có cơ chế, chính sách phát triển nhanh nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, thu hút chuyên gia giỏi người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia các hoạt động khoa học công nghệ trong Vùng.
- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học công nghệ và phát triển thị trường khoa học công nghệ, hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp. Khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
6. Các lĩnh vực xã hội:
- Đào tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và an sinh xã hội:
+ Đẩy mạnh công tác đào tạo, đảm bảo cung cấp nguồn lao động ổn định về số lượng và chất lượng cho vùng Đông Nam Bộ và các vùng khác. Khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức liên kết, hợp tác giữa các đơn vị sử dụng lao động và cơ sở đào tạo. Tập trung đào tạo đủ nhân lực chất lượng cho các ngành có hàm lượng chất xám cao, đem lại giá trị gia tăng lớn, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế cho Vùng và cả nước.
+ Chú trọng tạo việc làm có tính bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phát triển thị trường lao động và quản lý tốt cung - cầu về lao động; làm tốt công tác dự báo, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động theo ngành nghề, cấp trình độ, địa bàn làm cơ sở định hướng để phát triển đào tạo, dạy nghề phù hợp. Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị.
+ Triển khai đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để thoát nghèo bền vững.
+ Thực hiện tốt chính sách xã hội, chăm sóc người có công với nước, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho các con em gia đình chính sách; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn.
- Giáo dục, đào tạo:
+ Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, tập trung đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước, nhất là nhu cầu nhân lực các lĩnh vực mũi nhọn.
+ Xây dựng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao có uy tín quốc tế. Ưu tiên đầu tư cho các trường đại học trọng điểm trong Vùng để nhanh chóng tiếp cận với trình độ đào tạo của khu vực trong một số lĩnh vực thế mạnh. Tiếp tục xã hội hóa giáo dục đại học, mở rộng hợp tác, liên kết trong và ngoài nước đi đôi với đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Phát triển mạng lưới dạy nghề theo quy hoạch, trong đó ưu tiên đầu tư, phát triển một số trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu về lao động chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Y tế:
Xây dựng, phát triển y tế Vùng thành trung tâm y tế kỹ thuật - công nghệ cao của miền Nam và cả nước; trung tâm nghiên cứu y học và đào tạo cán bộ y tế đạt trình độ khu vực.
Tiếp tục đầu tư phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I. Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu và điều kiện cụ thể.
Mở rộng và tăng cường năng lực mạng lưới y tế dự phòng, từng bước phát triển hệ thống y tế dự phòng tuyến tỉnh, thành phố. Sắp xếp lại, củng cố, tăng cường mạng lưới y tế xã, phường, bảo đảm 100% phường, ấp có nhân viên y tế; 100% trạm y tế xã có bác sĩ và đạt chuẩn quốc gia.
Xã hội hóa y tế đi đôi với tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung cấp dịch vụ. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển nhanh các bệnh viện ngoài công lập, tạo điều kiện phát triển các mô hình dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân.
- Văn hóa, thể dục thể thao:
+ Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống các công trình văn hóa ở cấp tỉnh, huyện và xã. Phấn đấu toàn Vùng có 100% ấp, thôn, làng, khu phố có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 80% di tích cấp quốc gia và tỉnh, thành được tu bổ, tôn tạo. Quan tâm phát triển hệ thống các công trình văn hóa, thể thao ven các khu công nghiệp.
Phấn đấu đến năm 2020 đạt 30 - 35% dân số của Vùng tập thể dục, thể thao thường xuyên, hình thành đội ngũ vận động viên thành tích cao ở một số bộ môn như bóng đá, bóng chuyền, quần vợt...
Xây dựng ở mỗi tỉnh trung tâm văn hóa - thể thao theo tiêu chuẩn quy định; tiếp tục xây dựng, nâng cấp, mở rộng các trung tâm văn hóa - thể thao, các cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn các tỉnh, quận, huyện, xã, phường, trường học, cơ quan trong vùng. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất cho các cơ sở thể thao thành phố, thị xã, đảm bảo đủ năng lực đăng cai tổ chức các giải thi đấu trong khu vực và quốc tế.
Bảo vệ môi trường:
Khôi phục và bảo vệ hộ sinh thái rừng tự nhiên và thảm xanh hiện hữu. Ổn định vùng trồng cây công nghiệp tại các tỉnh. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển thảm thực vật tại các khu vực dọc sông Đồng Nai, sông Sài Gòn. Đảm bảo khoảng cách ly xây dựng của các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp từ 200 m đến 300 m dọc theo bờ sông từ biên mặn trở lên, để kiểm soát nước thải và dễ khoanh vùng, xử lý khi có sự cố môi trường. Tổ chức mạng lưới quan trắc chất lượng nước trên toàn Vùng với bước đi thích hợp.
Quy hoạch bố trí các khu công nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường, tăng cường kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh và có chế tài xử lý thích đáng.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải đạt tiêu chuẩn tại các đô thị, các khu công nghiệp; xây dựng khu xử lý nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn đối với các bãi chôn lấp rác, các khu liên hợp xử lý rác nằm ở khu vực thượng nguồn sông Đồng Nai, sông Sài Gòn. Nhanh chóng triển khai và đưa vào hoạt động có hiệu quả các dự án xử lý nước thải, rác thải với công nghệ hiện đại.