Document: Điều 1 Quyết định 2986/2008/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2986/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2986/2008/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của huyện trên cơ sở phát huy tốt các tiềm năng thế mạnh về vị trí địa lý, tiềm năng đất đai, khoáng sản và nguồn lao động; huy động mọi nguồn nội lực của các ngành, các địa phương; tận dụng tối đa các cơ hội và nguồn lực bên ngoài, tăng cường liên doanh, liên kết thu hút các nguồn vốn để đầu tư phát triển.
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá để đạt tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế-xã hội cao và bền vững.
Đẩy mạnh phát triển các thành phần kinh tế; tạo chuyển biến mạnh về hiệu quả hợp tác và đầu tư.
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng thâm canh, sản xuất hàng hóa, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật mới. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao thu nhập/đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, mở rộng các loại hình dịch vụ, chuyển đổi ngành nghề, tạo thêm việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
Mở rộng phát triển thương mại dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế vào năm 2020. Xây dựng một nền kinh tế sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Tiếp tục hoàn chỉnh đồng bộ kết cấu hạ tầng.
Chăm lo phát triển văn hóa và chiến lược con người.
Bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ mới.
Gắn phát triển kinh tế-xã hội với bảo vệ môi trường, giữ cân bằng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững. Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu về kinh tế
Phấn đầu đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2006-2015 và 15-16%/năm thời kỳ 2016-2020. Nhanh chóng đuổi kịp mức thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh.
Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 40%, khu vực phi nông nghiệp 60%; đến năm 2020, tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn dưới 20%, các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%.
Tốc độ tăng thu ngân sách đạt trên 20%; đến 2010 đạt trên 55 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 250 tỷ đồng, năm 2020 đạt 850 tỷ đồng.
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 23 triệu USD năm 2010; năm 2015 đạt 80 triệu USD và đến năm 2020 đạt 120-150 triệu USD.
2.2. Mục tiêu về xã hội
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,05% đạt mức sinh thay thế; tỉ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 còn 1,1%/năm; bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 1,05%/năm, ổn định mức 1,0% trong thời kỳ sau 2016-2020 và các giai đoạn sau.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 đạt 40%; năm 2020 đạt 70%. Hàng năm, tạo cơ hội giải quyết việc làm mới cho trên 1.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 20%.
Phấn đấu xóa xã nghèo trước năm 2015; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%-2,5%/năm (theo chuẩn hiện hành), đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7- 8%, năm 2020 còn 2-3% (theo chuẩn hiện hành).
Đến năm 2010, phấn đấu có 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 18%; năm 2020 còn dưới 10%. Đến năm 2010, có 5 bác sĩ, 8 giường bệnh trên 1 vạn dân; năm 2020, có 10 bác sĩ, 15 giường bệnh trên 1 vạn dân.
Đến năm 2010, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%; đến năm 2015, tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
Đến năm 2010, huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2015 có 50% số xã đạt phổ cập phổ thông trung học; đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Đến năm 2010 có trên 50% xã, thị trấn; 80% thôn, bản; 100% cơ quan, trường học và 85% gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa. Hầu hết các thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2020 cơ bản đạt chuẩn văn hóa.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Đến năm 2015, hầu hết các xã, thị trấn được thu gom rác thải; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế; 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng và 50% làng nghề có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn.
Đến năm 2020, 100% cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn.
Phòng chống, hạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
3.1. Lựa chọn hướng phát triển đột phá
a. Giai đoạn 2006 - 2015:
Trọng điểm 1: Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. Thúc đẩy việc cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình giao thông đối ngoại qua huyện. Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn. Hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi, nhất là thuỷ lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước, cấp điện và hiện đại hoá mạng lưới bưu chính,viễn thông.
Trọng điểm 2: Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, tạo chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Ưu tiên phát triển thương mại, dịch vụ - du lịch; tập trung kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp Phong Điền, cụm công nghiệp Hoà Bình Chương; khôi phục các làng nghề truyền thống; hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực: sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, phân bón.... Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hình thành các vùng chuyên canh tập trung, vùng cao su, vùng rừng nguyên liệu, vùng nuôi tôm trên cát.
Trọng điểm 3: Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật; đội ngũ công nhân, lao động làng nghề, lực lượng lao động trẻ… nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
b. Giai đoạn 2016-2020:
Trọng điểm 1: Nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất công nghiệp; đổi mới công nghệ, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu. Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có ưu thế theo hướng chế biến sâu khoáng sản, nông, lâm, thuỷ sản, phát triển ngành cơ khí, điện dân dụng, điện lạnh, điện tử. Phát triển ngành nghề và làng nghề. Hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.
Trọng điểm 2: Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển Phong Điền thành trung tâm kinh tế, đô thị lớn ở phía Bắc của tỉnh Thừa thiên Huế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trên cơ sở đẩy mạnh phát triển dịch vụ và công nghiệp, đưa các ngành phi nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của khu vực phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Xây dựng các trung tâm đô thị tiểu vùng, trung tâm thương mại; phát triển mạng lưới chợ nông thôn tạo môi trường thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Liên kết với các vùng lân cận, nhất là với thành phố Huế trong trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch, hợp tác kinh tế; tìm kiếm mở rộng thị trường, tạo đầu ra cho các sản phẩm và hướng tới xuất khẩu.
Trọng điểm 3: Hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội, phúc lợi công cộng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ - kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ tin học. Chú trọng các giải pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài.
3.2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.2.1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Quan điểm phát triển
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của huyện trên cơ sở phát huy tốt các tiềm năng thế mạnh về vị trí địa lý, tiềm năng đất đai, khoáng sản và nguồn lao động; huy động mọi nguồn nội lực của các ngành, các địa phương; tận dụng tối đa các cơ hội và nguồn lực bên ngoài, tăng cường liên doanh, liên kết thu hút các nguồn vốn để đầu tư phát triển.
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá để đạt tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế-xã hội cao và bền vững.
Đẩy mạnh phát triển các thành phần kinh tế; tạo chuyển biến mạnh về hiệu quả hợp tác và đầu tư.
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng thâm canh, sản xuất hàng hóa, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật mới. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao thu nhập/đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, mở rộng các loại hình dịch vụ, chuyển đổi ngành nghề, tạo thêm việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
Mở rộng phát triển thương mại dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế vào năm 2020. Xây dựng một nền kinh tế sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Tiếp tục hoàn chỉnh đồng bộ kết cấu hạ tầng.
Chăm lo phát triển văn hóa và chiến lược con người.
Bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý trong thời kỳ mới.
Gắn phát triển kinh tế-xã hội với bảo vệ môi trường, giữ cân bằng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững. Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu về kinh tế
Phấn đầu đạt mức tăng trưởng kinh tế bình quân 16-17%/năm thời kỳ 2006-2015 và 15-16%/năm thời kỳ 2016-2020. Nhanh chóng đuổi kịp mức thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh.
Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến năm 2010, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 40%, khu vực phi nông nghiệp 60%; đến năm 2020, tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn dưới 20%, các ngành phi nông nghiệp chiếm trên 80%.
Tốc độ tăng thu ngân sách đạt trên 20%; đến 2010 đạt trên 55 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 250 tỷ đồng, năm 2020 đạt 850 tỷ đồng.
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 23 triệu USD năm 2010; năm 2015 đạt 80 triệu USD và đến năm 2020 đạt 120-150 triệu USD.
2.2. Mục tiêu về xã hội
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,05% đạt mức sinh thay thế; tỉ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 còn 1,1%/năm; bình quân thời kỳ 2011-2015 khoảng 1,05%/năm, ổn định mức 1,0% trong thời kỳ sau 2016-2020 và các giai đoạn sau.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2010 đạt 40%; năm 2020 đạt 70%. Hàng năm, tạo cơ hội giải quyết việc làm mới cho trên 1.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 20%.
Phấn đấu xóa xã nghèo trước năm 2015; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%-2,5%/năm (theo chuẩn hiện hành), đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7- 8%, năm 2020 còn 2-3% (theo chuẩn hiện hành).
Đến năm 2010, phấn đấu có 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 18%; năm 2020 còn dưới 10%. Đến năm 2010, có 5 bác sĩ, 8 giường bệnh trên 1 vạn dân; năm 2020, có 10 bác sĩ, 15 giường bệnh trên 1 vạn dân.
Đến năm 2010, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt 100%; tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 80%; đến năm 2015, tỷ lệ hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
Đến năm 2010, huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2015 có 50% số xã đạt phổ cập phổ thông trung học; đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Đến năm 2010 có trên 50% xã, thị trấn; 80% thôn, bản; 100% cơ quan, trường học và 85% gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa. Hầu hết các thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng. Đến năm 2020 cơ bản đạt chuẩn văn hóa.
2.3. Mục tiêu về môi trường
Đến năm 2015, hầu hết các xã, thị trấn được thu gom rác thải; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế; 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng và 50% làng nghề có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn.
Đến năm 2020, 100% cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn.
Phòng chống, hạn chế đến mức tối đa sự suy kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên; phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai.
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
3.1. Lựa chọn hướng phát triển đột phá
a. Giai đoạn 2006 - 2015:
Trọng điểm 1: Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư. Thúc đẩy việc cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình giao thông đối ngoại qua huyện. Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn. Hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi, nhất là thuỷ lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Hoàn thiện hệ thống cấp thoát nước, cấp điện và hiện đại hoá mạng lưới bưu chính,viễn thông.
Trọng điểm 2: Phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, tạo chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Ưu tiên phát triển thương mại, dịch vụ - du lịch; tập trung kêu gọi đầu tư vào khu công nghiệp Phong Điền, cụm công nghiệp Hoà Bình Chương; khôi phục các làng nghề truyền thống; hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực: sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, phân bón.... Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, hình thành các vùng chuyên canh tập trung, vùng cao su, vùng rừng nguyên liệu, vùng nuôi tôm trên cát.
Trọng điểm 3: Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật; đội ngũ công nhân, lao động làng nghề, lực lượng lao động trẻ… nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
b. Giai đoạn 2016-2020:
Trọng điểm 1: Nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất công nghiệp; đổi mới công nghệ, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu. Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có ưu thế theo hướng chế biến sâu khoáng sản, nông, lâm, thuỷ sản, phát triển ngành cơ khí, điện dân dụng, điện lạnh, điện tử. Phát triển ngành nghề và làng nghề. Hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.
Trọng điểm 2: Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển Phong Điền thành trung tâm kinh tế, đô thị lớn ở phía Bắc của tỉnh Thừa thiên Huế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trên cơ sở đẩy mạnh phát triển dịch vụ và công nghiệp, đưa các ngành phi nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của khu vực phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế. Xây dựng các trung tâm đô thị tiểu vùng, trung tâm thương mại; phát triển mạng lưới chợ nông thôn tạo môi trường thuận lợi cho lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Liên kết với các vùng lân cận, nhất là với thành phố Huế trong trao đổi hàng hóa, phát triển du lịch, hợp tác kinh tế; tìm kiếm mở rộng thị trường, tạo đầu ra cho các sản phẩm và hướng tới xuất khẩu.
Trọng điểm 3: Hoàn thiện các công trình hạ tầng xã hội, phúc lợi công cộng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ - kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ tin học. Chú trọng các giải pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài.
3.2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.2.1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn