Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung như sau:
...
4. Đối với Tỉnh:
Bảo đảm 100% huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm nuổi:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.
b) Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông khác nhau như: xuất bản phẩm, băng hình; thông qua báo, Đài Phát thanh Truyền hình Lâm Đồng; các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của Kế hoạch phổ cập mầm non cho trẻ em năm tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
2. Tăng cường huy động trẻ em năm tuổi đến lớp.
a) Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, duy trì và giữ vững số trẻ em dưới năm tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non dưới nhiều hình thức.
b) Tổ chức vận động phụ huynh gửi trẻ em năm tuổi học 2 buổi/ngày; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục địa phương duy trì, giữ vững số trẻ em dưới năm tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non.
c) Hàng năm, đưa chỉ tiêu Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào chương trình; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em năm tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày;
d) Hỗ trợ trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng) để duy trì bữa ăn trưa tại trường; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường.
3. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non
a) Triển khai thực hiện đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới đối với lớp mầm non năm tuổi, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi;
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu đến năm 2015, 100% trường mầm non ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; các trường mầm non ở khu vực có điều kiện tiếp cận với ngoại ngữ;
c) Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt chương trình, tài liệu chuẩn bị tiếng Việt cho các lớp mầm non năm tuổi người dân tộc thiểu số;
d) Triển khai sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.

Content:
Đối với Tỉnh:
Bảo đảm 100% huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm nuổi:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.
b) Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông khác nhau như: xuất bản phẩm, băng hình; thông qua báo, Đài Phát thanh Truyền hình Lâm Đồng; các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của Kế hoạch phổ cập mầm non cho trẻ em năm tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
2. Tăng cường huy động trẻ em năm tuổi đến lớp.
a) Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, duy trì và giữ vững số trẻ em dưới năm tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non dưới nhiều hình thức.
b) Tổ chức vận động phụ huynh gửi trẻ em năm tuổi học 2 buổi/ngày; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục địa phương duy trì, giữ vững số trẻ em dưới năm tuổi đến các cơ sở giáo dục mầm non.
c) Hàng năm, đưa chỉ tiêu Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào chương trình; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em năm tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày;
d) Hỗ trợ trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng) để duy trì bữa ăn trưa tại trường; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường.
3. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non
a) Triển khai thực hiện đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới đối với lớp mầm non năm tuổi, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi;
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu đến năm 2015, 100% trường mầm non ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy; các trường mầm non ở khu vực có điều kiện tiếp cận với ngoại ngữ;
c) Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt chương trình, tài liệu chuẩn bị tiếng Việt cho các lớp mầm non năm tuổi người dân tộc thiểu số;
d) Triển khai sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.