Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg 2014 điều chỉnh quy hoạch Đà Lạt vùng phụ cận đến 2030 tầm nhìn đến 2050

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng phát triển không gian thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030
...
d) Định hướng không gian các đô thị vệ tinh trong vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt:
- Đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 3, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 95.000 - 105.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.600 ha. Là đô thị tổng hợp, trung tâm chính trị - hành chính huyện Đức Trọng, chia sẻ chức năng với thành phố Đà Lạt, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và khu phi thuế quan cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Đô thị phát triển hỗn hợp theo mô hình nén dọc theo Quốc lộ 20 từ ngã tư Liên Hiệp về phía Nam với sông Đa Nhim là trục cảnh quan của đô thị và kết nối với khu du lịch hồ Đại Ninh ở phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển thương mại dịch vụ hỗn hợp khoảng 180 ha. Trong đó, trung tâm hành chính - chính trị của huyện Đức Trọng nằm tại vị trí trung tâm đô thị Liên Nghĩa, có diện tích khoảng 4 ha. Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng nằm tại vị trí hiện hữu, có diện tích khoảng 16 ha. Trung tâm thương mại và dịch vụ hỗn hợp cấp vùng tại đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương có diện tích khoảng 54 ha được bố trí dọc quốc lộ 20, phía Đông hồ Nam Sơn. Khu phi thuế quan thương mại - dịch vụ diện tích 106 ha bố trí ở phía Nam cảng hàng không quốc tế Liên Khương.
+ Diện tích khu ở đô thị khoảng 560 ha. Trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm thị trấn Liên Nghĩa, khu dân cư mới mật độ cao nằm dọc theo tuyến đường Thống Nhất. Khu dân cư mật độ thấp dọc theo sông Đa Nhim, tuyến quốc lộ 20 và tuyến đường Thống Nhất về phía Nam. Khu dịch vụ công cộng đô thị bố trí tại trung tâm đô thị Liên Nghĩa và phía Nam hồ Nam Sơn.
+ Khu công nghiệp công nghệ cao được bố trí phía Nam cảng hàng không Liên Khương. Các khu công nghiệp Tân Phú và Phú Hội nằm ở phía Đông - Nam và Tây - Nam đô thị.
- Đô thị Finôm - Thạnh Mỹ:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị năm 2030 khoảng 55.000 - 65.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm chính trị - hành chính huyện Đơn Dương. Là đô thị chuyên ngành về nghiên cứu công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, trung tâm hội chợ - triển lãm về sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Phát triển không gian đô thị từ ngã ba Finôm theo quốc lộ 20 về phía Bắc đến ngã 3 vào hồ Đạ Ròn và quốc lộ 27 về phía Đông đến đô thị Thạnh Mỹ hiện hữu. Bảo vệ khu vực rừng phòng hộ trên vùng núi phía Bắc và hệ sinh thái cảnh quan ven sông phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp là khoảng 630 ha. Trong đó, trung tâm chính trị đô thị Đơn Dương bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ. Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng xây mới bao gồm: Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp công nghệ cao (phía Tây Thạnh Mỹ) và trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ (gần Đạ Ròn) có diện tích khoảng 360 ha; Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp vùng có diện tích khoảng 90 ha và trung tâm hội chợ - triển lãm diện tích khoảng 80 ha bố trí tại khu vực gần hồ Đạ Ròn. Diện tích đất phát triển hỗn hợp khoảng 100 ha.
/ + Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 370 ha. Trong đó, khu dân cư chỉnh trang bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ, khu ở mới mật độ cao và khu ở mới mật độ thấp được bố trí dọc quốc lộ 20 tại Finôm.
+ Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 490 ha.
- Đô thị Lạc Dương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 8.000 - 12.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 300 ha. Là trung tâm chính trị - hành chính huyện Lạc Dương, trung tâm du lịch văn hóa dân tộc bản địa, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian:
+ Đô thị phát triển theo tỉnh lộ 726 và tuyến Lang Biang, gắn với khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt và vùng cảnh quan thiên nhiên rừng tự nhiên, núi Lang Biang và không gian cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Trung tâm chính trị huyện Lạc Dương và dịch vụ công cộng đô thị nằm tại vị trí trung tâm đô thị Lạc Dương hiện hữu. Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 90 ha. Không gian cây xanh, cảnh quan có diện tích khoảng 100 ha bao gồm công viên tập trung dọc theo tỉnh lộ 726 kết nối với vùng cảnh quan rừng tự nhiên và nông nghiệp ngoài đô thị.
- Đô thị Nam Ban:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 20.000 - 23.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 500 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai kết nối vùng đô thị và theo đường tỉnh 725, suối Cam Ly là trục cảnh quan đô thị. Đô thị kết nối với cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc. Tổng diện tích khu ở đô thị khoảng 130 ha, trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm đô thị, khu dân cư mới nằm dọc theo đường vành đai vùng đô thị. Không gian dịch vụ công cộng nằm tại trung tâm đô thị, gắn với trục vành đai kết nối các vùng đô thị. Khu tiểu thủ công nghiệp nằm phía Tây - Bắc đô thị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cafe và các ngành nghề truyền thống khác. Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 190 ha.
- Đô thị Đ’ran:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 18.000 - 21.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai, giao điểm quốc lộ 20 và quốc lộ 27, trục cảnh quan chính của đô thị là sông Đa Nhim. Đô thị được giới hạn bởi hồ Đơn Dương ở phía Bắc và vùng xả lũ dọc sông Đa Nhim ở phía Đông Nam. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 110 ha, bao gồm khu dân cư cải tạo chỉnh trang ở trung tâm đô thị hiện hữu và khu dân cư mới được mở rộng về phía Tây - Nam theo quốc lộ 27. Không gian dịch vụ công cộng mới nằm vị trí giao giữa quốc lộ 27 và quốc lộ 20. Không gian cây xanh cảnh quan và không gian mở có tổng diện tích khoảng 150 ha.
- Đô thị Đại Ninh:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch gắn kết với khu du lịch sinh thái rừng hồ Đại Ninh.
Định hướng tổ chức không gian: Trục không gian chủ đạo là quốc lộ 20 và đường tỉnh 724 đi Bình Thuận. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 90 ha là các khu ở mật độ thấp. Không gian dịch vụ công cộng phục vụ đô thị và khách du lịch được bố trí thành 2 cụm tập trung gần quốc lộ 20 và đường tỉnh 724. Diện tích du lịch hỗn hợp khoảng 180 ha gắn kết với khu du lịch hồ Đại Ninh.

Content:
Định hướng không gian các đô thị vệ tinh trong vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt:
- Đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 3, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 95.000 - 105.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.600 ha. Là đô thị tổng hợp, trung tâm chính trị - hành chính huyện Đức Trọng, chia sẻ chức năng với thành phố Đà Lạt, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và khu phi thuế quan cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Đô thị phát triển hỗn hợp theo mô hình nén dọc theo Quốc lộ 20 từ ngã tư Liên Hiệp về phía Nam với sông Đa Nhim là trục cảnh quan của đô thị và kết nối với khu du lịch hồ Đại Ninh ở phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển thương mại dịch vụ hỗn hợp khoảng 180 ha. Trong đó, trung tâm hành chính - chính trị của huyện Đức Trọng nằm tại vị trí trung tâm đô thị Liên Nghĩa, có diện tích khoảng 4 ha. Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao cấp vùng nằm tại vị trí hiện hữu, có diện tích khoảng 16 ha. Trung tâm thương mại và dịch vụ hỗn hợp cấp vùng tại đô thị Liên Nghĩa - Liên Khương có diện tích khoảng 54 ha được bố trí dọc quốc lộ 20, phía Đông hồ Nam Sơn. Khu phi thuế quan thương mại - dịch vụ diện tích 106 ha bố trí ở phía Nam cảng hàng không quốc tế Liên Khương.
+ Diện tích khu ở đô thị khoảng 560 ha. Trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm thị trấn Liên Nghĩa, khu dân cư mới mật độ cao nằm dọc theo tuyến đường Thống Nhất. Khu dân cư mật độ thấp dọc theo sông Đa Nhim, tuyến quốc lộ 20 và tuyến đường Thống Nhất về phía Nam. Khu dịch vụ công cộng đô thị bố trí tại trung tâm đô thị Liên Nghĩa và phía Nam hồ Nam Sơn.
+ Khu công nghiệp công nghệ cao được bố trí phía Nam cảng hàng không Liên Khương. Các khu công nghiệp Tân Phú và Phú Hội nằm ở phía Đông - Nam và Tây - Nam đô thị.
- Đô thị Finôm - Thạnh Mỹ:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị năm 2030 khoảng 55.000 - 65.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm chính trị - hành chính huyện Đơn Dương. Là đô thị chuyên ngành về nghiên cứu công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia và quốc tế, trung tâm hội chợ - triển lãm về sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
Định hướng phát triển không gian:
+ Phát triển không gian đô thị từ ngã ba Finôm theo quốc lộ 20 về phía Bắc đến ngã 3 vào hồ Đạ Ròn và quốc lộ 27 về phía Đông đến đô thị Thạnh Mỹ hiện hữu. Bảo vệ khu vực rừng phòng hộ trên vùng núi phía Bắc và hệ sinh thái cảnh quan ven sông phía Nam.
+ Tổng diện tích trung tâm chuyên ngành và phát triển hỗn hợp là khoảng 630 ha. Trong đó, trung tâm chính trị đô thị Đơn Dương bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ. Các trung tâm chuyên ngành cấp vùng xây mới bao gồm: Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp công nghệ cao (phía Tây Thạnh Mỹ) và trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ (gần Đạ Ròn) có diện tích khoảng 360 ha; Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa cấp vùng có diện tích khoảng 90 ha và trung tâm hội chợ - triển lãm diện tích khoảng 80 ha bố trí tại khu vực gần hồ Đạ Ròn. Diện tích đất phát triển hỗn hợp khoảng 100 ha.
/ + Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 370 ha. Trong đó, khu dân cư chỉnh trang bố trí tại trung tâm Thạnh Mỹ, khu ở mới mật độ cao và khu ở mới mật độ thấp được bố trí dọc quốc lộ 20 tại Finôm.
+ Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 490 ha.
- Đô thị Lạc Dương:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 8.000 - 12.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 300 ha. Là trung tâm chính trị - hành chính huyện Lạc Dương, trung tâm du lịch văn hóa dân tộc bản địa, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian:
+ Đô thị phát triển theo tỉnh lộ 726 và tuyến Lang Biang, gắn với khu du lịch sinh thái Đankia - Đà Lạt và vùng cảnh quan thiên nhiên rừng tự nhiên, núi Lang Biang và không gian cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Trung tâm chính trị huyện Lạc Dương và dịch vụ công cộng đô thị nằm tại vị trí trung tâm đô thị Lạc Dương hiện hữu. Tổng diện tích đất khu ở đô thị khoảng 90 ha. Không gian cây xanh, cảnh quan có diện tích khoảng 100 ha bao gồm công viên tập trung dọc theo tỉnh lộ 726 kết nối với vùng cảnh quan rừng tự nhiên và nông nghiệp ngoài đô thị.
- Đô thị Nam Ban:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 4, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 20.000 - 23.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 500 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Tây vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan và văn hóa bản địa.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai kết nối vùng đô thị và theo đường tỉnh 725, suối Cam Ly là trục cảnh quan đô thị. Đô thị kết nối với cảnh quan làng nghề, khu du lịch thác Voi về phía Nam và vùng du lịch nông nghiệp Tà Nung về phía Bắc. Tổng diện tích khu ở đô thị khoảng 130 ha, trong đó, khu dân cư cải tạo, chỉnh trang nằm tại trung tâm đô thị, khu dân cư mới nằm dọc theo đường vành đai vùng đô thị. Không gian dịch vụ công cộng nằm tại trung tâm đô thị, gắn với trục vành đai kết nối các vùng đô thị. Khu tiểu thủ công nghiệp nằm phía Tây - Bắc đô thị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là cafe và các ngành nghề truyền thống khác. Không gian cây xanh, cảnh quan và không gian mở có diện tích khoảng 190 ha.
- Đô thị Đ’ran:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 18.000 - 21.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận thành phố Đà Lạt, trung tâm du lịch sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Định hướng tổ chức không gian: Đô thị phát triển theo trục vành đai, giao điểm quốc lộ 20 và quốc lộ 27, trục cảnh quan chính của đô thị là sông Đa Nhim. Đô thị được giới hạn bởi hồ Đơn Dương ở phía Bắc và vùng xả lũ dọc sông Đa Nhim ở phía Đông Nam. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 110 ha, bao gồm khu dân cư cải tạo chỉnh trang ở trung tâm đô thị hiện hữu và khu dân cư mới được mở rộng về phía Tây - Nam theo quốc lộ 27. Không gian dịch vụ công cộng mới nằm vị trí giao giữa quốc lộ 27 và quốc lộ 20. Không gian cây xanh cảnh quan và không gian mở có tổng diện tích khoảng 150 ha.
- Đô thị Đại Ninh:
Quy mô và tính chất: Là đô thị loại 5, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 14.000 - 16.000 người, quy mô đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha. Là đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch gắn kết với khu du lịch sinh thái rừng hồ Đại Ninh.
Định hướng tổ chức không gian: Trục không gian chủ đạo là quốc lộ 20 và đường tỉnh 724 đi Bình Thuận. Diện tích khu ở đô thị là khoảng 90 ha là các khu ở mật độ thấp. Không gian dịch vụ công cộng phục vụ đô thị và khách du lịch được bố trí thành 2 cụm tập trung gần quốc lộ 20 và đường tỉnh 724. Diện tích du lịch hỗn hợp khoảng 180 ha gắn kết với khu du lịch hồ Đại Ninh.