Document: Điều 2 Quyết định 2204/QĐ-NHNN  chức năng nhiệm vụ quyền hạn

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2204/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2204/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2204/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2204/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2204/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2204/QĐ-NHNN  chức năng nhiệm vụ quyền hạn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Thống đốc trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế.
2. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch phát triển hoạt động thanh toán trong nền kinh tế quốc dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc chấp hành chính sách, chế độ về thanh toán của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
4. Giúp Thống đốc hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện công tác thanh toán, chuyển tiền giữa các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, thanh toán bù trừ và thanh toán liên ngân hàng.
5. Xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, kiến nghị phát sinh trong hoạt động thanh toán.
6. Giúp Thống đốc quản lý hoạt động thanh toán và giám sát các hệ thống thanh toán, cụ thể:
a) Quản lý việc cung ứng các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động thanh toán;
b) Cấp phép hoặc đình chỉ hoạt động thanh toán của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác khi được Thống đốc giao;
c) Quản lý việc sử dụng các ký hiệu mật mã, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ký hiệu nội dung nghiệp vụ, chữ ký điện tử và các ký hiệu khác dùng trong thanh toán; cấp và sử dụng mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN); đăng ký mẫu thẻ và mẫu séc; in và cung ứng séc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật;
d) Giám sát, đánh giá tính an toàn, tính hiệu quả của các hệ thống thanh toán do Ngân hàng nhà nước quản lý;
đ) Phân tích, đánh giá rủi ro liên quan đến các hệ thống thanh toán;
e) Giám sát khả năng thanh khoản, hạn mức thanh toán của các ngân hàng thành viên các hệ thống thanh toán;
g) Giám sát thực hiện việc kiểm soát và đối chiếu chuyển tiền giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; giám sát việc kiểm soát, đối chiếu của hệ thống thanh toán liên ngân hàng;
h) Đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực của các hệ thống thanh toán.
7. Giúp Thống đốc xem xét để công nhận tư cách thành viên tham gia các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
8. Phối hợp với các đơn vị liên quan để mua sắm hoặc xây dựng các chương trình phần mềm và các thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác thanh toán của Ngân hàng Nhà nước.
9. Thường trực Hội đồng tư vấn thanh toán ngành Ngân hàng và thường trực Ban điều hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
10. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh toán theo quy định của Thống đốc và của pháp luật; tiếp nhận, quản lý các dự án trợ giúp của nước ngoài về lĩnh vực thanh toán khi được Thống đốc giao.
11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Thống đốc trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế.
2. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch phát triển hoạt động thanh toán trong nền kinh tế quốc dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc chấp hành chính sách, chế độ về thanh toán của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
4. Giúp Thống đốc hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện công tác thanh toán, chuyển tiền giữa các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, thanh toán bù trừ và thanh toán liên ngân hàng.
5. Xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, kiến nghị phát sinh trong hoạt động thanh toán.
6. Giúp Thống đốc quản lý hoạt động thanh toán và giám sát các hệ thống thanh toán, cụ thể:
a) Quản lý việc cung ứng các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động thanh toán;
b) Cấp phép hoặc đình chỉ hoạt động thanh toán của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác khi được Thống đốc giao;
c) Quản lý việc sử dụng các ký hiệu mật mã, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, ký hiệu nội dung nghiệp vụ, chữ ký điện tử và các ký hiệu khác dùng trong thanh toán; cấp và sử dụng mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN); đăng ký mẫu thẻ và mẫu séc; in và cung ứng séc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật;
d) Giám sát, đánh giá tính an toàn, tính hiệu quả của các hệ thống thanh toán do Ngân hàng nhà nước quản lý;
đ) Phân tích, đánh giá rủi ro liên quan đến các hệ thống thanh toán;
e) Giám sát khả năng thanh khoản, hạn mức thanh toán của các ngân hàng thành viên các hệ thống thanh toán;
g) Giám sát thực hiện việc kiểm soát và đối chiếu chuyển tiền giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; giám sát việc kiểm soát, đối chiếu của hệ thống thanh toán liên ngân hàng;
h) Đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực của các hệ thống thanh toán.
7. Giúp Thống đốc xem xét để công nhận tư cách thành viên tham gia các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
8. Phối hợp với các đơn vị liên quan để mua sắm hoặc xây dựng các chương trình phần mềm và các thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác thanh toán của Ngân hàng Nhà nước.
9. Thường trực Hội đồng tư vấn thanh toán ngành Ngân hàng và thường trực Ban điều hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
10. Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh toán theo quy định của Thống đốc và của pháp luật; tiếp nhận, quản lý các dự án trợ giúp của nước ngoài về lĩnh vực thanh toán khi được Thống đốc giao.
11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.