Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "16/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "16/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "16/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "16/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/08/2022", "sign_number": "16/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Kỳ Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 16/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND Đà Nẵng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số nội dung trong mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của UBND thành phố
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 4 như sau:
...
b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê theo phân cấp tại Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ xem xét, ban hành Quyết định mua sắm, thuê tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không phù hợp.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ (nguyên nhiên liệu, hóa chất, vật tư y tế, vật liệu tiêu hao; dịch vụ vệ sinh, bảo vệ,… bảo đảm hoạt động thường xuyên không phải là tài sản công theo Khoản 1 Điều này): Đơn vị, bộ phận trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí căn cứ dự toán ngân sách được giao hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại Điều 3 Quy định này để lập hồ sơ mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ (trong đó ghi rõ về thực trạng quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ hiện có; quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức; nhu cầu, kế hoạch, sự cần thiết và sự phù hợp của danh mục, chủng loại, số lượng, giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị mua sắm, thuê) và thực hiện trình tự quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Giá trị dự toán mua sắm, thuê không quá 100 triệu đồng: Người đứng đầu đơn vị dự toán các cấp ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mình.
b) Giá trị dự toán mua sắm, thuê trên 100 triệu đồng đến 02 tỷ đồng:
- Đối với đơn vị, bộ phận trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí thuộc các sở, ban, ngành, UBND các quận: Trình hồ sơ mua sắm cho cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) kiểm tra thống nhất, trình Người đứng đầu sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND quận ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mình.
- Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện, xã: Trình hồ sơ mua sắm cho cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) kiểm tra thống nhất, trình Chủ tịch UBND huyện ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ.

Content:
Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê theo phân cấp tại Nghị quyết số 150/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 64/2021/NQ-HĐND sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ xem xét, ban hành Quyết định mua sắm, thuê tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không phù hợp.
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ (nguyên nhiên liệu, hóa chất, vật tư y tế, vật liệu tiêu hao; dịch vụ vệ sinh, bảo vệ,… bảo đảm hoạt động thường xuyên không phải là tài sản công theo Khoản 1 Điều này): Đơn vị, bộ phận trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí căn cứ dự toán ngân sách được giao hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác tại Điều 3 Quy định này để lập hồ sơ mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ (trong đó ghi rõ về thực trạng quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ hiện có; quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức; nhu cầu, kế hoạch, sự cần thiết và sự phù hợp của danh mục, chủng loại, số lượng, giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị mua sắm, thuê) và thực hiện trình tự quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Giá trị dự toán mua sắm, thuê không quá 100 triệu đồng: Người đứng đầu đơn vị dự toán các cấp ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mình.
Giá trị dự toán mua sắm, thuê trên 100 triệu đồng đến 02 tỷ đồng:
- Đối với đơn vị, bộ phận trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí thuộc các sở, ban, ngành, UBND các quận: Trình hồ sơ mua sắm cho cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) kiểm tra thống nhất, trình Người đứng đầu sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND quận ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị mình.
- Đối với đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí là đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện, xã: Trình hồ sơ mua sắm cho cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) kiểm tra thống nhất, trình Chủ tịch UBND huyện ban hành Quyết định mua sắm, thuê hàng hóa, dịch vụ.