Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2010 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2010 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ( KT - XH ) vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; để các ngành, các đơn vị có liên quan và Chủ đầu tư thực hiện; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu điều chỉnh: Nghiên cứu xử lý mối liên hệ vùng với tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ; luận chứng phát triển KT-XH trong tổ chức không gian vùng với các yếu tố mới xuất hiện có tính chất liên huyện, liên vùng như: Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng... Xác định vai trò của vùng miền núi trong phát triển KT-XH của tỉnh trong tương lai, gắn với xử lý về môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu và an ninh quốc phòng bền vững.
V. Nội dung và nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
1. Đánh giá những biến động của các yếu tố nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền núi.
1.1. Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: đất, rừng, khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên du lịch,…; rút ra những bất hợp lý trong khai thác các nguồn tài nguyên thời kỳ qua, những vấn đề cần khắc phục trong thời kỳ phát triển trong giai đoạn tiếp theo đảm bảo phát triển bền vững;
1.2. Những biến động về nguồn nhân lực: Quy mô, chất lượng dân số, đặc điểm và phân bố dân cư. Nguồn lao động ( số luợng và chất lượng ), nhận định những lợi thế và hạn chế về nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển.
1.3. Những biến động về: Văn hoá, xã hội, nghề truyền thống,.... qua thời kỳ phát triển; các ngành nghề mới du nhập và khả năng phát triển của nó,..
1.4. Đánh giá chung về sự biến động các nguồn lực phát triển ( thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển KT - XH thời kỳ quy hoạch ).
2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1832/QĐ - UBND ngày 3/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư xây dựng, thu nhập bình quân đầu người/năm, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, tổng gía trị hàng hoá xuất khẩu....
2.1. Các mục tiêu xã hội: Tỷ lệ hộ đói nghèo, số hộ dùng nước hợp vệ sinh, số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: mần non, tiểu học, THCS, số xã được sử dụng điện, số hộ xem truyền hình, số máy điện thoại/ 100 dân...
2.2. Các mục tiêu về môi trường: độ che phủ rừng, số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường,...
2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực văn hoá xã hội.
2.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng ( kinh tế, xã hội ), hình thành các tiểu vùng, trung tâm kinh tế, đô thị của vùng miền núi.
2.5. Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010; những thành tựu đạt được, tồn tại, hạn chế; phân tích điểm xuất phát điều chỉnh quy hoạch của vùng so với toàn tỉnh. Rút ra nguyên nhân bài học, những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung.

Content:
Mục tiêu điều chỉnh: Nghiên cứu xử lý mối liên hệ vùng với tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ; luận chứng phát triển KT-XH trong tổ chức không gian vùng với các yếu tố mới xuất hiện có tính chất liên huyện, liên vùng như: Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng... Xác định vai trò của vùng miền núi trong phát triển KT-XH của tỉnh trong tương lai, gắn với xử lý về môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu và an ninh quốc phòng bền vững.
V. Nội dung và nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
1. Đánh giá những biến động của các yếu tố nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền núi.
1.1. Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: đất, rừng, khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên du lịch,…; rút ra những bất hợp lý trong khai thác các nguồn tài nguyên thời kỳ qua, những vấn đề cần khắc phục trong thời kỳ phát triển trong giai đoạn tiếp theo đảm bảo phát triển bền vững;
1.Những biến động về nguồn nhân lực: Quy mô, chất lượng dân số, đặc điểm và phân bố dân cư. Nguồn lao động ( số luợng và chất lượng ), nhận định những lợi thế và hạn chế về nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển.
1.3. Những biến động về: Văn hoá, xã hội, nghề truyền thống,.... qua thời kỳ phát triển; các ngành nghề mới du nhập và khả năng phát triển của nó,..
1.4. Đánh giá chung về sự biến động các nguồn lực phát triển ( thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển KT - XH thời kỳ quy hoạch ).
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1832/QĐ - UBND ngày 3/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư xây dựng, thu nhập bình quân đầu người/năm, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, tổng gía trị hàng hoá xuất khẩu....
2.1. Các mục tiêu xã hội: Tỷ lệ hộ đói nghèo, số hộ dùng nước hợp vệ sinh, số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: mần non, tiểu học, THCS, số xã được sử dụng điện, số hộ xem truyền hình, số máy điện thoại/ 100 dân...
2.Các mục tiêu về môi trường: độ che phủ rừng, số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường,...
2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực văn hoá xã hội.
2.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng ( kinh tế, xã hội ), hình thành các tiểu vùng, trung tâm kinh tế, đô thị của vùng miền núi.
2.5. Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010; những thành tựu đạt được, tồn tại, hạn chế; phân tích điểm xuất phát điều chỉnh quy hoạch của vùng so với toàn tỉnh. Rút ra nguyên nhân bài học, những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung.