Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Đắk Lắk

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số K
Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.
a) Hệ số K đối với đất phi nông nghiệp (gồm: Đất ở tại nông thôn và đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị): Được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể:
- Phụ lục I: Hệ số K trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
- Phụ lục II: Hệ số K trên địa bàn thị xã Buôn Hồ.
- Phụ lục III: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Búk.
- Phụ lục IV: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea H’leo.
- Phụ lục V: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Năng.
- Phụ lục VI: Hệ số K trên địa bàn huyện Cư M’gar.
- Phụ lục VII: Hệ số K trên địa bàn huyện Buôn Đôn.
- Phụ lục VIII: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea Súp.
- Phụ lục IX: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Pắc.
- Phụ lục X: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea Kar.
- Phụ lục XI: Hệ số K trên địa bàn huyện M’Drắk.
- Phụ lục XII: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Bông.
- Phụ lục XIII: Hệ số K trên địa bàn huyện Cư Kuin.
- Phụ lục XIV: Hệ số K trên địa bàn huyện Lắk.
- Phụ lục XV: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Ana.
b) Hệ số K tại các khu, cụm công nghiệp: 1,00
c) Hệ số K đối với đất nông nghiệp:
- Thành phố Buôn Ma Thuột (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Các phường

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,10

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,10

1,20

3

Đất trồng cây lâu năm

1,30

1,40

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00

- Thị xã Buôn Hồ (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Các phường

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,05

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,05

1,10

3

Đất trồng cây lâu năm

1,20

1,30

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00

- Các huyện còn lại (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Thị trấn

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,00

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,00

1,05

3

Đất trồng cây lâu năm

1,00

1,20

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00

Content:
Hệ số K
Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.
a) Hệ số K đối với đất phi nông nghiệp (gồm: Đất ở tại nông thôn và đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị): Được quy định chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, cụ thể:
- Phụ lục I: Hệ số K trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
- Phụ lục II: Hệ số K trên địa bàn thị xã Buôn Hồ.
- Phụ lục III: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Búk.
- Phụ lục IV: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea H’leo.
- Phụ lục V: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Năng.
- Phụ lục VI: Hệ số K trên địa bàn huyện Cư M’gar.
- Phụ lục VII: Hệ số K trên địa bàn huyện Buôn Đôn.
- Phụ lục VIII: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea Súp.
- Phụ lục IX: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Pắc.
- Phụ lục X: Hệ số K trên địa bàn huyện Ea Kar.
- Phụ lục XI: Hệ số K trên địa bàn huyện M’Drắk.
- Phụ lục XII: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Bông.
- Phụ lục XIII: Hệ số K trên địa bàn huyện Cư Kuin.
- Phụ lục XIV: Hệ số K trên địa bàn huyện Lắk.
- Phụ lục XV: Hệ số K trên địa bàn huyện Krông Ana.
b) Hệ số K tại các khu, cụm công nghiệp: 1,00
c) Hệ số K đối với đất nông nghiệp:
- Thành phố Buôn Ma Thuột (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Các phường

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,10

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,10

1,20

3

Đất trồng cây lâu năm

1,30

1,40

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00

- Thị xã Buôn Hồ (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Các phường

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,05

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,05

1,10

3

Đất trồng cây lâu năm

1,20

1,30

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00

- Các huyện còn lại (áp dụng cho các vị trí đất):

TT

Loại đất

Hệ số K

Các xã

Thị trấn

1

Đất trồng lúa nước từ 01 vụ trở lên

1,00

1,00

2

Đất trồng cây hàng năm khác

1,00

1,05

3

Đất trồng cây lâu năm

1,00

1,20

4

Đất rừng sản xuất

1,00

1,00

5

Đất nuôi trồng thủy sản

1,00

1,00