Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1756/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1756/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1756/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1756/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1756/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1756/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1756/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
3. Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông huyết mạch kết nối trung tâm vùng, trọng điểm như dự án xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ngọc Hồi - Kon Tum - Pleiku (CT.02), dự án Cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; phát triển các kho tàng, bến bãi, bến thủy nhằm gia tăng năng lực vận tải, giao thương hàng hóa và dịch vụ.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Khu du lịch Măng Đen, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng lớn, chuyên ngành về công nghiệp, du lịch, đô thị…
- Đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu (trong đó ưu tiên phát triển dược liệu). Tăng cường bảo tồn và phát huy giá trị sinh thái rừng, đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng.
- Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ giáo dục, văn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao. Thúc đẩy phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ vào các ngành, lĩnh vực trọng tâm để tạo ra sự bứt phá của một số công nghệ cao có tác động tích cực đến sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng các đô thị theo hướng hình thành các đô thị lớn, có mối liên kết mạnh với nhau nhằm đẩy mạnh đô thị hóa.
- Tăng cường kiểm soát các khu vực cần bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ các giá trị cốt lõi về thiên nhiên.
b) Đột phá phát triển
- Đột phá ở các ngành, lĩnh vực kinh tế:
+ Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến.
+ Phát triển du lịch với nhiều loại hình theo định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”; sản phẩm dịch vụ với trọng tâm là du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch chuyên đề khác. Tập trung phát triển hạ tầng Khu du lịch sinh thái Măng Đen đạt các tiêu chí của Khu du lịch sinh thái mang tầm cỡ quốc gia và là điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu của khu vực Tây Nguyên, trong nước và quốc tế.
+ Phát triển kinh tế đô thị - công nghiệp - dịch vụ dựa trên tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực trọng điểm (đô thị, các khu, cụm công nghiệp - đô thị - dịch vụ).
- Phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh trong liên kết vùng, bao gồm: Chuỗi giá trị ngành hàng nông lâm sản chủ lực gắn với chế biến; chuỗi giá trị năng lượng tái tạo; chuỗi giá trị ngành hàng khai khoáng.
- Đột phá về không gian lãnh thổ:
+ Phát triển 03 trung tâm đô thị động lực: (i) Đô thị trung tâm (thành phố Kon Tum và các đô thị vệ tinh, cửa ngõ); (ii) Trung tâm đô thị phía Bắc (Ngọc Hồi - Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y); (iii) Trung tâm đô thị phía Đông (thị trấn Măng đen và Khu du lịch sinh thái Măng Đen).
+ Phát triển 03 hành lang kinh tế - kỹ thuật - đô thị động lực chủ đạo gồm: (i) Hành lang đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14) và cao tốc Bắc Nam; (ii) Hành lang quốc lộ 24 và cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; (iii) Hành lang quốc lộ 40B.
- Đột phá các nền tảng phát triển khác:
+ Nguồn lực dân số, lao động và văn hóa: Đào tạo và sát hạch cấp chứng chỉ cho lao động; cung cấp một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn; phát huy giá trị văn hóa toàn diện theo hướng văn minh, giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
+ Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương. Thực hiện hiệu quả, toàn diện các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
+ Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của các dự án trọng điểm, khu kinh tế, khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và khu vực đô thị, nông thôn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng ngành theo hướng nền kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa có giá trị cao với các sản phẩm có lợi thế, đặc trưng, sản lượng lớn; gắn kết với các ngành khác nhằm tạo lập sự hỗ trợ lẫn nhau về cung ứng và tiêu thụ sản phẩm, máy móc, vật tư...; gắn với phát triển nông thôn nhằm nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống, vai trò và vị thế của nông dân, tạo nhiều việc làm, giảm nghèo bền vững; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về phát triển nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Phương hướng phát triển:
+ Về phương thức, kỹ thuật canh tác: Phát triển nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển canh tác nông nghiệp hữu cơ; phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
+ Về lĩnh vực trồng trọt: Phát triển nông sản thế mạnh, đẩy mạnh tham gia vào chuỗi giá trị nông nghiệp quốc gia; phát triển nhóm sản phẩm tham gia vào chuỗi giá trị chủ lực.
+ Về lĩnh vực chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa chính theo hướng trang trại, công nghiệp, tập trung; tổ chức, cơ cấu lại sản xuất ngành chăn nuôi gắn với thị trường; phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế, có giá trị gia tăng cao; hình thành chuỗi cung ứng khép kín từ trang trại đến bàn ăn; khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu nông sản, phụ phẩm; phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường.
+ Về lĩnh vực lâm nghiệp: Nâng cao năng lực quản lý ngành lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; theo dõi các diễn biến và bảo vệ tài nguyên rừng; phát triển rừng theo hướng bền vững; chế biến lâm sản và phát triển thị trường.
+ Về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Phát triển loài mới, giống giá trị cao và đa dạng sinh học; khuyến khích nuôi thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, chế biến sâu. Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất theo hướng công nghệ số; phát triển thương hiệu, thị trường và tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi.
b) Ngành công nghiệp
- Mục tiêu phát triển: Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: Chế biến; khai khoáng; sản xuất vật liệu xây dựng; năng lượng; tiêu dùng và xuất khẩu. Điều tiết tăng trưởng bền vững, duy trì sản phẩm quan trọng, chuyển dần từ gia công đơn đoạn sang sản xuất tuần hoàn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp.
- Phương hướng phát triển:
+ Công nghiệp chế biến Nông - lâm - thủy sản và dược liệu: Tập trung vào các ngành hàng có tiềm năng lợi thế về vùng nguyên liệu chế biến như cà phê, cao su, cây ăn quả, dược liệu (đặc biệt là sâm Ngọc Linh), rau, hoa xứ lạnh, thủy sản nước ngọt... gắn với các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn của tỉnh và của vùng. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Phát triển công nghiệp phụ trợ, hỗ trợ để thúc đẩy nông nghiệp như chuỗi sản xuất và chế biến phân bón hữu cơ - sinh hóa phẩm an toàn trồng trọt; chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng công nghiệp - bán công nghiệp hiện đại.
+ Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Đảm bảo hiệu quả, bền vững, cân bằng các lợi ích kiểm soát được các biến dạng do khai khoáng như: xói mòn, sạt lở, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt. Phát triển khai khoáng kết hợp chế biến sâu, đa dạng sản phẩm cho kinh tế tuần hoàn; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu;….
+ Công nghiệp năng lượng tái tạo: triển khai thực hiện các dự án công nghiệp năng lượng tái tạo trên cơ sở phù hợp với quy hoạch và kế hoạch điện lực quốc gia. Nghiên cứu, phát triển một số dự án thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời có tiềm năng, ít ảnh hưởng đến môi trường. Tận dụng các nguồn nguyên liệu vật liệu và chế phẩm sinh học để phát triển năng lượng sinh khối.
c) Các ngành, lĩnh vực Dịch vụ
- Về du lịch:
+ Mục tiêu phát triển: Phát triển du lịch theo hướng chất lượng cao và bền vững. Hình thành các khu du lịch trọng điểm gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, khu du lịch sinh thái Măng Đen và thành phố Kon Tum. Phấn đấu đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, có dịch vụ chuyên nghiệp, giầu bản sắc, có sức cạnh tranh ngày càng cao trên cả nước, kết nối và thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Phương hướng phát triển: Hoàn chỉnh 05 loại sản phẩm du lịch: Sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa - lịch sử, cộng đồng và chuyên đề với hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Cơ cấu ngành theo hướng chuyên nghiệp và khẳng định thương hiệu đặc trưng có bản sắc riêng. Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách đặc thù phát triển Khu du lịch sinh thái Măng Đen. Hoàn chỉnh thiết chế và vận hành hiệu quả các khu, điểm du lịch trong mối liên kết nội địa và quốc tế với Lào, Campuchia và các nước tiểu vùng Mê Kông theo phương châm “Ba quốc gia, Một điểm đến”. Đẩy mạnh khoa học công nghệ; đổi mới và nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch; phát triển kinh tế ban đêm.
- Về thương mại:
+ Phát triển thương mại trên cơ sở tăng cường liên kết kinh tế chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và các vùng kinh tế trọng điểm. Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến thương mại, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với từng thị trường, từng ngành hàng, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu.
+ Đa dạng phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh thương mại; thu hút đầu tư các loại hình hạ tầng thương mại có tính lan tỏa, hỗ trợ sản xuất. Ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản. Khai thác lợi thế khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các tuyến đường nối với Lào, Campuchia và cảng Đà Nẵng; thu hút các luồng hàng hóa thông qua cửa khẩu biên giới. Quy hoạch 02 trung tâm logistics kiêm kho, bãi tại cực phát triển thành phố Kon Tum và huyện Ngọc Hồi.
+ Phát triển mạnh thương mại điện tử, thanh toán số theo hướng phổ cập tài chính toàn diện, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
d) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
- Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
Xây dựng tỉnh Kon Tum theo hướng “phát triển toàn diện con người Việt Nam”. Rà soát, sắp xếp, hoàn thiện và phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo với nhiều phương thức, hướng tới phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất con người; trong đó hướng tới đào tạo chất lượng cao, có hàm lượng ứng dụng công nghệ cao.
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở vật chất, đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và chất lượng của đội ngũ giáo viên. Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, đạo đức nhà giáo.
Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với đa dạng phương thức và trình độ đào tạo nghề nghiệp, chú trọng đào tạo chất lượng cao theo hướng ứng dụng, thực hành, phù hợp với nhu cầu nhân lực thị trường lao động.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Phát triển y tế theo hướng toàn diện, đồng bộ, hiện đại và bền vững, đảm bảo tính công bằng - hiệu quả - phát triển; trong đó vừa phát triển y tế phổ cập, vừa phát triển y tế chuyên sâu trên cơ sở phát triển mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh tới tuyến xã; duy trì tính hệ thống, tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến, giữa các tuyến và kết nối chặt chẽ với tuyến Trung ương.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các bệnh viện, ưu tiên đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến ở các bệnh viện tuyến tỉnh. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập; đa dạng các sản phẩm, dịch vụ y tế.
- Văn hóa, thể thao:
Nâng cấp và hoàn chỉnh (hoặc sáp nhập) hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở từ cấp tỉnh đến huyện, xã; chuyển đổi số, xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân.
Đầu tư bảo tồn, phát huy các giá trị di tích, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể tiêu biểu có ý nghĩa chính trị, văn hóa, lịch sử, truyền thống đặc sắc; từng bước khôi phục các giá trị văn hóa trong đời sống cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Khai thác hợp lý, có hiệu quả các di tích lịch sử văn hóa nhằm phục vụ phát triển du lịch.
Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; đào tạo bồi dưỡng có chọn lọc thể thao thành tích cao. Phát triển xã hội hóa, phát triển thể dục, thể thao chuyên nghiệp.
- Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Triển khai nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ có tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phát triển, đổi mới công nghệ. Tập trung đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao; liên kết hợp tác đào tạo với các Viện nhiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho tổ chức Khoa học và công nghệ.
- An ninh, quốc phòng: Củng cố thế trận quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, bố trí không gian các khu vực có vị trí địa hình trọng yếu phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu cao. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa các nguy cơ về an ninh, trật tự để xử lý kịp thời, không để bị động bất ngờ. Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm an ninh con người và an ninh mạng; đấu tranh, phòng, chống có hiệu quả tội phạm và vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
2. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo mô hình tổ chức không gian phát triển “03 vùng kinh tế, 04 cực tăng trưởng, 06 hành lang phát triển”, trong đó:
a) 03 vùng kinh tế:
- Vùng phía Nam tỉnh, gồm thành phố Kon Tum và 04 huyện: Sa Thầy, Ia H’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, trong đó thành phố Kon Tum là trung tâm. Đây là vùng động lực chủ đạo của tỉnh, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn.
- Vùng phía Đông tỉnh gồm 02 huyện: Kon Plông và Kon Rẫy trong đó thị trấn Măng Đen là hạt nhân. Phát triển theo hướng đô thị sinh thái, cảnh quan, giàu bản sắc đặc thù, phục vụ cao cho du lịch, dịch vụ. Phát triển du lịch với việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; đẩy mạnh phát triển xây dựng khu du lịch quốc gia Măng Đen và các khu điểm du lịch khác có quy mô thích hợp trong vùng.
- Vùng phía Bắc tỉnh gồm 03 huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Ngọc Hồi trong đó khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là trọng tâm. Phát triển chủ đạo về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên nền tảng đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển vùng dược liệu trọng điểm quốc gia và trung tâm sản xuất dược liệu lớn của cả nước; phát triển dịch vụ hạ tầng vận tải, kho bãi, dịch vụ logistics.
b) 04 cực tăng trưởng:
- Vùng đô thị trung tâm với thành phố Kon Tum là hạt nhân. Đây là cực có vị thế chủ đạo, đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh.
- Trung tâm đô thị Măng Đen và khu du lịch sinh thái Măng Đen.
- Trung tâm đô thị Ngọc Hồi - Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
- Trung tâm đô thị Đăk Glei.
c) 06 hành lang phát triển:
- Hành lang dọc theo đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14) và cao tốc Bắc Nam, kết nối tỉnh Kon Tum với các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai... và liên kết với tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 24 và cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum, kết nối tỉnh Kon Tum với khu vực tỉnh Quảng Ngãi; là trục giao thông và hành lang kinh tế quan trọng của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra quan hệ hỗ trợ, kích thích phát triển giữa các huyện trong tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 40, quốc lộ 40B, liên kết phát triển với các địa phương trong và ngoài nước; có ảnh hưởng và đóng góp lớn về kinh tế mậu biên, du lịch, dịch vụ và sản xuất công nghiệp của tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 14C, liên kết phát triển với huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 24D và đường tỉnh 674, kết nối các huyện Sa Thầy, Đăk Hà, Tu Mơ Rông với tỉnh Quảng Ngãi; có vị trí quan trọng và ảnh hưởng lớn về kinh tế, du lịch, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
- Hành lang dọc theo đường tỉnh 672 - đường tỉnh 676, kết nối các huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông, Đăk Glei với tỉnh Gia Lai; phát triển du lịch và nông nghiệp đặc thù như Sâm Ngọc Linh, chăn nuôi các loại gia súc lớn và bảo tồn các loại gen, giống quý và đa dạng sinh học của tỉnh; có đóng góp lớn về kinh tế nông nghiệp và du lịch cho tỉnh.
d) Khu vực hạn chế phát triển
Gồm 5 khu vực: (i) Khu vực biên giới có 292,9 km đường biên giới và 13 xã biên giới; (ii) Khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; (iii) Khu vực vùng lõi, vùng đệm các khu di tích lịch sử, di sản văn hóa; (iv) Hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật; (v) Các khu vực đặc thù khác thuộc quyền quản lý an ninh quốc phòng hoặc quy định đặc biệt thuộc danh mục bảo vệ bí mật của nhà nước.
đ) Khu vực khuyến khích phát triển
Các khu vực khuyến khích phát triển là những khu vực còn lại ngoài 05 khu vực hạn chế phát triển trên, trong đó đặc biệt khuyến khích phát triển 02 vùng: vùng phía Nam và phía Đông tỉnh là những vùng liên huyện mang tính động lực chủ đạo phát triển kinh tế - xã hội.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN; ĐỊNH HƯỚNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 35/2023/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đến năm 2030: Toàn tỉnh có 12 đô thị gồm
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Kon Tum.
+ 05 đô thị loại IV: Thị xã Ngọc Hồi, thị trấn Đăk Tô (huyện Đăk Tô), thị trấn Đăk Hà (huyện Đăk Hà), thị trấn Sa Thầy (huyện Sa Thầy), thị trấn Măng Đen (huyện Kon Plông).
+ 06 đô thị loại V: Thị trấn Đăk Glei (huyện Đăk Glei) và thị trấn Đăk Rve (huyện Kon Rẫy); thị trấn Kon Rẫy (trung tâm huyện lỵ huyện Kon Rẫy); thị trấn Ia H’Drai (trung tâm huyện lỵ huyện Ia H’Drai); thị trấn Tu Mơ Rông (trung tâm huyện lị huyện Tu Mơ Rông); dự kiến thành lập 01 đô thị mới tại xã Mô Rai (huyện Sa Thầy).
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
- Đô thị trọng tâm: Thành phố Kon Tum là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, thương mại, tài chính và là vùng kinh tế động lực của tỉnh; có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng và giá trị đặc biệt về kinh tế, chính trị đối với khu vực. Phát triển thành phố Kon Tum thành một thành phố hiện đại, sôi động và bền vững với bản sắc riêng; là điểm nhấn về phát triển đô thị của khu vực Bắc Tây Nguyên.
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum gắn với công tác xây dựng nông thôn mới, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của tỉnh; phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng vùng, địa phương trong tỉnh. Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn theo hướng tập trung, gắn với các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp chuyên ngành hoặc vùng nông nghiệp ngoại thành, ngoại thị.
Xây dựng nông thôn theo hướng cải tạo, chỉnh trang các giá trị hiện hữu; đầu tư theo chiều sâu về hạ tầng dịch vụ kỹ thuật và xã hội theo bộ tiêu chí nông thôn mới, trên cơ sở duy trì sự ổn định của hệ thống khu dân cư có sẵn, bảo tồn giá trị văn hóa kiến trúc truyền thống. Hạn chế phát triển theo chiều rộng nhằm tránh kích thích đô thị hóa nông thôn. Hạn chế phát triển các điểm dân cư nông thôn ngoài vùng đô thị (chỉ phát triển sau đường vành đai xanh đô thị).
Đối với các điểm dân cư thuộc vùng khó khăn, cần phát triển gắn với sản xuất ổn định, tăng cường dịch vụ hạ tầng; nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân; cần thiết có thể di dời đối với các điểm dân cư xa xôi, không thuận lợi cho sản xuất đồng thời không phù hợp cho việc bố trí hạ tầng.
Phát triển dân cư chú trọng ổn định đời sống cho nhân dân; đồng thời gắn với mục tiêu an ninh, quốc phòng, đảm bảo tối đa các cơ sở an ninh quốc phòng cho khu vực.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu kinh tế
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu kinh tế động lực trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia; phát triển tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh. Trong thời kỳ 2021 - 2030, điều chỉnh giảm quy mô diện tích Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai.
Nghiên cứu hình thành các khu chức năng như: khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị, dân cư và các khu chức năng khác phù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm của địa phương. Quy mô, vị trí từng khu chức năng sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch chung xây dựng.
2. Phương án phát triển các khu công nghiệp
Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục duy trì và phát triển 03 khu công nghiệp: khu công nghiệp Hòa Bình (thành phố Kon Tum), khu công nghiệp Sao Mai (thành phố Kon Tum), khu công nghiệp Đăk Tô (huyện Đăk Tô) và bổ sung 01 khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung (huyện Đăk Tô).
(Chi tiết tại phụ lục II kèm theo)
3. Phương án phát triển các cụm công nghiệp
Giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum có 28 cụm công nghiệp diện tích dự kiến khoảng 1.267 ha.
(Chi tiết tại phụ lục III kèm theo)

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển
a) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông huyết mạch kết nối trung tâm vùng, trọng điểm như dự án xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ngọc Hồi - Kon Tum - Pleiku (CT.02), dự án Cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; phát triển các kho tàng, bến bãi, bến thủy nhằm gia tăng năng lực vận tải, giao thương hàng hóa và dịch vụ.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Khu du lịch Măng Đen, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng lớn, chuyên ngành về công nghiệp, du lịch, đô thị…
- Đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu (trong đó ưu tiên phát triển dược liệu). Tăng cường bảo tồn và phát huy giá trị sinh thái rừng, đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng.
- Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ giáo dục, văn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động chất lượng cao. Thúc đẩy phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ vào các ngành, lĩnh vực trọng tâm để tạo ra sự bứt phá của một số công nghệ cao có tác động tích cực đến sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng các đô thị theo hướng hình thành các đô thị lớn, có mối liên kết mạnh với nhau nhằm đẩy mạnh đô thị hóa.
- Tăng cường kiểm soát các khu vực cần bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ các giá trị cốt lõi về thiên nhiên.
b) Đột phá phát triển
- Đột phá ở các ngành, lĩnh vực kinh tế:
+ Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến.
+ Phát triển du lịch với nhiều loại hình theo định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”; sản phẩm dịch vụ với trọng tâm là du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; du lịch cộng đồng; du lịch chuyên đề khác. Tập trung phát triển hạ tầng Khu du lịch sinh thái Măng Đen đạt các tiêu chí của Khu du lịch sinh thái mang tầm cỡ quốc gia và là điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu của khu vực Tây Nguyên, trong nước và quốc tế.
+ Phát triển kinh tế đô thị - công nghiệp - dịch vụ dựa trên tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu vực trọng điểm (đô thị, các khu, cụm công nghiệp - đô thị - dịch vụ).
- Phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh trong liên kết vùng, bao gồm: Chuỗi giá trị ngành hàng nông lâm sản chủ lực gắn với chế biến; chuỗi giá trị năng lượng tái tạo; chuỗi giá trị ngành hàng khai khoáng.
- Đột phá về không gian lãnh thổ:
+ Phát triển 03 trung tâm đô thị động lực: (i) Đô thị trung tâm (thành phố Kon Tum và các đô thị vệ tinh, cửa ngõ); (ii) Trung tâm đô thị phía Bắc (Ngọc Hồi - Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y); (iii) Trung tâm đô thị phía Đông (thị trấn Măng đen và Khu du lịch sinh thái Măng Đen).
+ Phát triển 03 hành lang kinh tế - kỹ thuật - đô thị động lực chủ đạo gồm: (i) Hành lang đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14) và cao tốc Bắc Nam; (ii) Hành lang quốc lộ 24 và cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum; (iii) Hành lang quốc lộ 40B.
- Đột phá các nền tảng phát triển khác:
+ Nguồn lực dân số, lao động và văn hóa: Đào tạo và sát hạch cấp chứng chỉ cho lao động; cung cấp một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn; phát huy giá trị văn hóa toàn diện theo hướng văn minh, giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
+ Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương. Thực hiện hiệu quả, toàn diện các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
+ Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của các dự án trọng điểm, khu kinh tế, khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và khu vực đô thị, nông thôn.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC QUAN TRỌNG VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng
a) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng ngành theo hướng nền kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa có giá trị cao với các sản phẩm có lợi thế, đặc trưng, sản lượng lớn; gắn kết với các ngành khác nhằm tạo lập sự hỗ trợ lẫn nhau về cung ứng và tiêu thụ sản phẩm, máy móc, vật tư...; gắn với phát triển nông thôn nhằm nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống, vai trò và vị thế của nông dân, tạo nhiều việc làm, giảm nghèo bền vững; triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án về phát triển nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Phương hướng phát triển:
+ Về phương thức, kỹ thuật canh tác: Phát triển nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển canh tác nông nghiệp hữu cơ; phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
+ Về lĩnh vực trồng trọt: Phát triển nông sản thế mạnh, đẩy mạnh tham gia vào chuỗi giá trị nông nghiệp quốc gia; phát triển nhóm sản phẩm tham gia vào chuỗi giá trị chủ lực.
+ Về lĩnh vực chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa chính theo hướng trang trại, công nghiệp, tập trung; tổ chức, cơ cấu lại sản xuất ngành chăn nuôi gắn với thị trường; phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế, có giá trị gia tăng cao; hình thành chuỗi cung ứng khép kín từ trang trại đến bàn ăn; khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu nông sản, phụ phẩm; phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường.
+ Về lĩnh vực lâm nghiệp: Nâng cao năng lực quản lý ngành lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; theo dõi các diễn biến và bảo vệ tài nguyên rừng; phát triển rừng theo hướng bền vững; chế biến lâm sản và phát triển thị trường.
+ Về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản: Phát triển loài mới, giống giá trị cao và đa dạng sinh học; khuyến khích nuôi thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, chế biến sâu. Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất theo hướng công nghệ số; phát triển thương hiệu, thị trường và tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi.
b) Ngành công nghiệp
- Mục tiêu phát triển: Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: Chế biến; khai khoáng; sản xuất vật liệu xây dựng; năng lượng; tiêu dùng và xuất khẩu. Điều tiết tăng trưởng bền vững, duy trì sản phẩm quan trọng, chuyển dần từ gia công đơn đoạn sang sản xuất tuần hoàn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp.
- Phương hướng phát triển:
+ Công nghiệp chế biến Nông - lâm - thủy sản và dược liệu: Tập trung vào các ngành hàng có tiềm năng lợi thế về vùng nguyên liệu chế biến như cà phê, cao su, cây ăn quả, dược liệu (đặc biệt là sâm Ngọc Linh), rau, hoa xứ lạnh, thủy sản nước ngọt... gắn với các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn của tỉnh và của vùng. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Phát triển công nghiệp phụ trợ, hỗ trợ để thúc đẩy nông nghiệp như chuỗi sản xuất và chế biến phân bón hữu cơ - sinh hóa phẩm an toàn trồng trọt; chế biến thức ăn chăn nuôi theo hướng công nghiệp - bán công nghiệp hiện đại.
+ Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Đảm bảo hiệu quả, bền vững, cân bằng các lợi ích kiểm soát được các biến dạng do khai khoáng như: xói mòn, sạt lở, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt. Phát triển khai khoáng kết hợp chế biến sâu, đa dạng sản phẩm cho kinh tế tuần hoàn; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu;….
+ Công nghiệp năng lượng tái tạo: triển khai thực hiện các dự án công nghiệp năng lượng tái tạo trên cơ sở phù hợp với quy hoạch và kế hoạch điện lực quốc gia. Nghiên cứu, phát triển một số dự án thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời có tiềm năng, ít ảnh hưởng đến môi trường. Tận dụng các nguồn nguyên liệu vật liệu và chế phẩm sinh học để phát triển năng lượng sinh khối.
c) Các ngành, lĩnh vực Dịch vụ
- Về du lịch:
+ Mục tiêu phát triển: Phát triển du lịch theo hướng chất lượng cao và bền vững. Hình thành các khu du lịch trọng điểm gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, khu du lịch sinh thái Măng Đen và thành phố Kon Tum. Phấn đấu đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, có dịch vụ chuyên nghiệp, giầu bản sắc, có sức cạnh tranh ngày càng cao trên cả nước, kết nối và thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác cùng phát triển, có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Phương hướng phát triển: Hoàn chỉnh 05 loại sản phẩm du lịch: Sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa - lịch sử, cộng đồng và chuyên đề với hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Cơ cấu ngành theo hướng chuyên nghiệp và khẳng định thương hiệu đặc trưng có bản sắc riêng. Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách đặc thù phát triển Khu du lịch sinh thái Măng Đen. Hoàn chỉnh thiết chế và vận hành hiệu quả các khu, điểm du lịch trong mối liên kết nội địa và quốc tế với Lào, Campuchia và các nước tiểu vùng Mê Kông theo phương châm “Ba quốc gia, Một điểm đến”. Đẩy mạnh khoa học công nghệ; đổi mới và nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch; phát triển kinh tế ban đêm.
- Về thương mại:
+ Phát triển thương mại trên cơ sở tăng cường liên kết kinh tế chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và các vùng kinh tế trọng điểm. Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến thương mại, bảo đảm hiệu quả, phù hợp với từng thị trường, từng ngành hàng, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu.
+ Đa dạng phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh thương mại; thu hút đầu tư các loại hình hạ tầng thương mại có tính lan tỏa, hỗ trợ sản xuất. Ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản. Khai thác lợi thế khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các tuyến đường nối với Lào, Campuchia và cảng Đà Nẵng; thu hút các luồng hàng hóa thông qua cửa khẩu biên giới. Quy hoạch 02 trung tâm logistics kiêm kho, bãi tại cực phát triển thành phố Kon Tum và huyện Ngọc Hồi.
+ Phát triển mạnh thương mại điện tử, thanh toán số theo hướng phổ cập tài chính toàn diện, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
d) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
- Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
Xây dựng tỉnh Kon Tum theo hướng “phát triển toàn diện con người Việt Nam”. Rà soát, sắp xếp, hoàn thiện và phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo với nhiều phương thức, hướng tới phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất con người; trong đó hướng tới đào tạo chất lượng cao, có hàm lượng ứng dụng công nghệ cao.
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở vật chất, đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và chất lượng của đội ngũ giáo viên. Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, đạo đức nhà giáo.
Phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương với đa dạng phương thức và trình độ đào tạo nghề nghiệp, chú trọng đào tạo chất lượng cao theo hướng ứng dụng, thực hành, phù hợp với nhu cầu nhân lực thị trường lao động.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Phát triển y tế theo hướng toàn diện, đồng bộ, hiện đại và bền vững, đảm bảo tính công bằng - hiệu quả - phát triển; trong đó vừa phát triển y tế phổ cập, vừa phát triển y tế chuyên sâu trên cơ sở phát triển mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh tới tuyến xã; duy trì tính hệ thống, tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến, giữa các tuyến và kết nối chặt chẽ với tuyến Trung ương.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các bệnh viện, ưu tiên đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến ở các bệnh viện tuyến tỉnh. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập; đa dạng các sản phẩm, dịch vụ y tế.
- Văn hóa, thể thao:
Nâng cấp và hoàn chỉnh (hoặc sáp nhập) hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở từ cấp tỉnh đến huyện, xã; chuyển đổi số, xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân.
Đầu tư bảo tồn, phát huy các giá trị di tích, di sản văn hóa vật thể, phi vật thể tiêu biểu có ý nghĩa chính trị, văn hóa, lịch sử, truyền thống đặc sắc; từng bước khôi phục các giá trị văn hóa trong đời sống cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Khai thác hợp lý, có hiệu quả các di tích lịch sử văn hóa nhằm phục vụ phát triển du lịch.
Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; đào tạo bồi dưỡng có chọn lọc thể thao thành tích cao. Phát triển xã hội hóa, phát triển thể dục, thể thao chuyên nghiệp.
- Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Triển khai nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ có tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phát triển, đổi mới công nghệ. Tập trung đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao; liên kết hợp tác đào tạo với các Viện nhiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho tổ chức Khoa học và công nghệ.
- An ninh, quốc phòng: Củng cố thế trận quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, bố trí không gian các khu vực có vị trí địa hình trọng yếu phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu cao. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện từ sớm, từ xa các nguy cơ về an ninh, trật tự để xử lý kịp thời, không để bị động bất ngờ. Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm an ninh con người và an ninh mạng; đấu tranh, phòng, chống có hiệu quả tội phạm và vi phạm pháp luật; đảm bảo trật tự xã hội, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ.
2. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội theo mô hình tổ chức không gian phát triển “03 vùng kinh tế, 04 cực tăng trưởng, 06 hành lang phát triển”, trong đó:
a) 03 vùng kinh tế:
- Vùng phía Nam tỉnh, gồm thành phố Kon Tum và 04 huyện: Sa Thầy, Ia H’Drai, Đăk Hà, Đăk Tô, trong đó thành phố Kon Tum là trung tâm. Đây là vùng động lực chủ đạo của tỉnh, phát triển đa ngành, đa lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, đô thị và nông thôn.
- Vùng phía Đông tỉnh gồm 02 huyện: Kon Plông và Kon Rẫy trong đó thị trấn Măng Đen là hạt nhân. Phát triển theo hướng đô thị sinh thái, cảnh quan, giàu bản sắc đặc thù, phục vụ cao cho du lịch, dịch vụ. Phát triển du lịch với việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; đẩy mạnh phát triển xây dựng khu du lịch quốc gia Măng Đen và các khu điểm du lịch khác có quy mô thích hợp trong vùng.
- Vùng phía Bắc tỉnh gồm 03 huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Ngọc Hồi trong đó khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là trọng tâm. Phát triển chủ đạo về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên nền tảng đa ngành, đa lĩnh vực; phát triển vùng dược liệu trọng điểm quốc gia và trung tâm sản xuất dược liệu lớn của cả nước; phát triển dịch vụ hạ tầng vận tải, kho bãi, dịch vụ logistics.
b) 04 cực tăng trưởng:
- Vùng đô thị trung tâm với thành phố Kon Tum là hạt nhân. Đây là cực có vị thế chủ đạo, đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh.
- Trung tâm đô thị Măng Đen và khu du lịch sinh thái Măng Đen.
- Trung tâm đô thị Ngọc Hồi - Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
- Trung tâm đô thị Đăk Glei.
c) 06 hành lang phát triển:
- Hành lang dọc theo đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14) và cao tốc Bắc Nam, kết nối tỉnh Kon Tum với các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Gia Lai... và liên kết với tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 24 và cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum, kết nối tỉnh Kon Tum với khu vực tỉnh Quảng Ngãi; là trục giao thông và hành lang kinh tế quan trọng của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra quan hệ hỗ trợ, kích thích phát triển giữa các huyện trong tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 40, quốc lộ 40B, liên kết phát triển với các địa phương trong và ngoài nước; có ảnh hưởng và đóng góp lớn về kinh tế mậu biên, du lịch, dịch vụ và sản xuất công nghiệp của tỉnh.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 14C, liên kết phát triển với huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện Ngọc Hồi, Sa Thầy, Ia H’Drai.
- Hành lang dọc theo quốc lộ 24D và đường tỉnh 674, kết nối các huyện Sa Thầy, Đăk Hà, Tu Mơ Rông với tỉnh Quảng Ngãi; có vị trí quan trọng và ảnh hưởng lớn về kinh tế, du lịch, dịch vụ và sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
- Hành lang dọc theo đường tỉnh 672 - đường tỉnh 676, kết nối các huyện Kon Plông, Tu Mơ Rông, Đăk Glei với tỉnh Gia Lai; phát triển du lịch và nông nghiệp đặc thù như Sâm Ngọc Linh, chăn nuôi các loại gia súc lớn và bảo tồn các loại gen, giống quý và đa dạng sinh học của tỉnh; có đóng góp lớn về kinh tế nông nghiệp và du lịch cho tỉnh.
d) Khu vực hạn chế phát triển
Gồm 5 khu vực: (i) Khu vực biên giới có 292,9 km đường biên giới và 13 xã biên giới; (ii) Khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; (iii) Khu vực vùng lõi, vùng đệm các khu di tích lịch sử, di sản văn hóa; (iv) Hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật; (v) Các khu vực đặc thù khác thuộc quyền quản lý an ninh quốc phòng hoặc quy định đặc biệt thuộc danh mục bảo vệ bí mật của nhà nước.
đ) Khu vực khuyến khích phát triển
Các khu vực khuyến khích phát triển là những khu vực còn lại ngoài 05 khu vực hạn chế phát triển trên, trong đó đặc biệt khuyến khích phát triển 02 vùng: vùng phía Nam và phía Đông tỉnh là những vùng liên huyện mang tính động lực chủ đạo phát triển kinh tế - xã hội.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN; ĐỊNH HƯỚNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 35/2023/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đến năm 2030: Toàn tỉnh có 12 đô thị gồm
+ 01 đô thị loại II: Thành phố Kon Tum.
+ 05 đô thị loại IV: Thị xã Ngọc Hồi, thị trấn Đăk Tô (huyện Đăk Tô), thị trấn Đăk Hà (huyện Đăk Hà), thị trấn Sa Thầy (huyện Sa Thầy), thị trấn Măng Đen (huyện Kon Plông).
+ 06 đô thị loại V: Thị trấn Đăk Glei (huyện Đăk Glei) và thị trấn Đăk Rve (huyện Kon Rẫy); thị trấn Kon Rẫy (trung tâm huyện lỵ huyện Kon Rẫy); thị trấn Ia H’Drai (trung tâm huyện lỵ huyện Ia H’Drai); thị trấn Tu Mơ Rông (trung tâm huyện lị huyện Tu Mơ Rông); dự kiến thành lập 01 đô thị mới tại xã Mô Rai (huyện Sa Thầy).
(Chi tiết tại phụ lục I kèm theo)
- Đô thị trọng tâm: Thành phố Kon Tum là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, thương mại, tài chính và là vùng kinh tế động lực của tỉnh; có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, quốc phòng và giá trị đặc biệt về kinh tế, chính trị đối với khu vực. Phát triển thành phố Kon Tum thành một thành phố hiện đại, sôi động và bền vững với bản sắc riêng; là điểm nhấn về phát triển đô thị của khu vực Bắc Tây Nguyên.
Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum gắn với công tác xây dựng nông thôn mới, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của tỉnh; phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng vùng, địa phương trong tỉnh. Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn theo hướng tập trung, gắn với các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp chuyên ngành hoặc vùng nông nghiệp ngoại thành, ngoại thị.
Xây dựng nông thôn theo hướng cải tạo, chỉnh trang các giá trị hiện hữu; đầu tư theo chiều sâu về hạ tầng dịch vụ kỹ thuật và xã hội theo bộ tiêu chí nông thôn mới, trên cơ sở duy trì sự ổn định của hệ thống khu dân cư có sẵn, bảo tồn giá trị văn hóa kiến trúc truyền thống. Hạn chế phát triển theo chiều rộng nhằm tránh kích thích đô thị hóa nông thôn. Hạn chế phát triển các điểm dân cư nông thôn ngoài vùng đô thị (chỉ phát triển sau đường vành đai xanh đô thị).
Đối với các điểm dân cư thuộc vùng khó khăn, cần phát triển gắn với sản xuất ổn định, tăng cường dịch vụ hạ tầng; nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân; cần thiết có thể di dời đối với các điểm dân cư xa xôi, không thuận lợi cho sản xuất đồng thời không phù hợp cho việc bố trí hạ tầng.
Phát triển dân cư chú trọng ổn định đời sống cho nhân dân; đồng thời gắn với mục tiêu an ninh, quốc phòng, đảm bảo tối đa các cơ sở an ninh quốc phòng cho khu vực.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu kinh tế
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y là khu kinh tế động lực trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia; phát triển tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh. Trong thời kỳ 2021 - 2030, điều chỉnh giảm quy mô diện tích Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đất đai.
Nghiên cứu hình thành các khu chức năng như: khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị, dân cư và các khu chức năng khác phù hợp với quy định của pháp luật và đặc điểm của địa phương. Quy mô, vị trí từng khu chức năng sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch chung xây dựng.
2. Phương án phát triển các khu công nghiệp
Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục duy trì và phát triển 03 khu công nghiệp: khu công nghiệp Hòa Bình (thành phố Kon Tum), khu công nghiệp Sao Mai (thành phố Kon Tum), khu công nghiệp Đăk Tô (huyện Đăk Tô) và bổ sung 01 khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung (huyện Đăk Tô).
(Chi tiết tại phụ lục II kèm theo)
Phương án phát triển các cụm công nghiệp
Giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum có 28 cụm công nghiệp diện tích dự kiến khoảng 1.267 ha.
(Chi tiết tại phụ lục III kèm theo)