Document: Khoản 7 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Điều 21. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
7. Kế toán thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
a) Trường hợp người nộp phạt nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước:
(1) Khi cơ quan hải quan nhận được Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
(2) Trường hợp cơ quan hải quan nhận được thông tin dữ liệu thu ngân sách nhà nước do Ngân hàng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước truyền qua cổng thanh toán điện tử của cơ quan hải quan về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp, ghi
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
(3) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước (Bảng kê giấy nộp tiền/ báo Có) do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu thông tin thu và hạch toán thanh toán với ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
b) Trường hợp người nộp phạt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan (trường hợp được phép):
(1) Căn cứ chứng từ phản ánh số thu tiền chậm nộp của người nộp phạt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ nộp cho Kho bạc Nhà nước:
(2a) Nếu nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước ngay, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(2c) Sau khi đã hạch toán bút toán (2b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).

Content:
Kế toán thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
a) Trường hợp người nộp phạt nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước:
(1) Khi cơ quan hải quan nhận được Giấy báo Có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
(2) Trường hợp cơ quan hải quan nhận được thông tin dữ liệu thu ngân sách nhà nước do Ngân hàng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước truyền qua cổng thanh toán điện tử của cơ quan hải quan về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính của người nộp thuế đã nộp, ghi
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
(3) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước (Bảng kê giấy nộp tiền/ báo Có) do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu thông tin thu và hạch toán thanh toán với ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
b) Trường hợp người nộp phạt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan (trường hợp được phép):
(1) Căn cứ chứng từ phản ánh số thu tiền chậm nộp của người nộp phạt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ nộp cho Kho bạc Nhà nước:
(2a) Nếu nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước ngay, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng).
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Nếu chưa nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(2c) Sau khi đã hạch toán bút toán (2b), khi nhận được chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển (TK chi tiết tương ứng).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 319- Thanh toán phạt vi phạm hành chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 719- Số thu phạt (TK chi tiết tương ứng).