Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/05/2010", "sign_number": "1571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1571/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với các nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
- Thu gom, vận chuyển và sơ bộ xử lý được 95% tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp; xử lý được 90% chất thải rắn y tế và chất thải công nghiệp nguy hại bằng những công nghệ phù hợp;
- Kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường trong tất cả các lĩnh vực có nguy cơ ô nhiễm cao như: công nghiệp hóa chất; công nghiệp dệt, nhuộm, giày da, giấy, chế biến thực phẩm, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản; y tế; giao thông vận tải... và tại các điểm nóng, vùng nhạy cảm, đặc biệt là các đoạn sông chảy qua khu vực đô thị.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng bền vững tài nguyên nước tại các lưu vực sông.
- Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình sản xuất sạch hơn cho các cụm công nghiệp và làng nghề.
- Đạt tỷ lệ che phủ rừng trên 48%, tỷ lệ khu bảo tồn thiên nhiên tăng lên 25%; tỷ lệ đất nông nghiệp được tưới tiêu 85%.
III. Nội dung
1. Chiến lược gồm 06 nhóm nhiệm vụ chính cho giai đoạn từ nay đến 2015, như sau:
...
b) Nhóm nhiệm vụ 2: Ngăn ngừa suy thoái, cải tạo, phục hồi môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn (trước mắt tập trung cho thành phố Tam Kỳ và Hội An).
- Xây dựng, điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ các khu, cụm công nghiệp.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất thải làng nghề.
- Quản lý ô nhiễm từ các trang trại gia súc, gia cầm.
- Quản lý ô nhiễm từ các lò giết mổ.
- Quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
- Quản lý chất thải nguy hại.
- Quản lý chất thải y tế.
- Quản lý ô nhiễm do hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đánh giá ban đầu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường và đề xuất các giải pháp thích ứng.

Content:
Nhóm nhiệm vụ 2: Ngăn ngừa suy thoái, cải tạo, phục hồi môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn (trước mắt tập trung cho thành phố Tam Kỳ và Hội An).
- Xây dựng, điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ các khu, cụm công nghiệp.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất thải làng nghề.
- Quản lý ô nhiễm từ các trang trại gia súc, gia cầm.
- Quản lý ô nhiễm từ các lò giết mổ.
- Quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
- Quản lý chất thải nguy hại.
- Quản lý chất thải y tế.
- Quản lý ô nhiễm do hoạt động khai thác khoáng sản.
- Đánh giá ban đầu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường và đề xuất các giải pháp thích ứng.