Document: Điều 3 Quyết định 47/2022/QĐ-UBND khu vực đổ thải chất nạo vét giao thông đường thủy Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "47/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "47/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "47/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "47/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2022", "sign_number": "47/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 47/2022/QĐ-UBND khu vực đổ thải chất nạo vét giao thông đường thủy Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc xác định khu vực, vị trí đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét
1. Khu vực đề xuất đổ thải, nhận chìm phải có quy mô đáp ứng duy trì hoạt động ổn định, an toàn trong quá trình vận chuyển, tuân thủ các quy định của luật pháp có liên quan, không tạo ra các xung đột về lợi ích và môi trường.
2. Khu vực đề xuất đổ thải trên đất liền được xem xét trên cơ sở các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn (đặc điểm vật lý và cấu tạo các tầng đất, quy luật phân bố, tính chất vật lý của nước ngầm…), không làm cản trở thoát nước, gây trở ngại cho thoát lũ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường.
3. Khu vực nhận chìm ở biển được thực hiện trên cơ sở điều tra các thông tin gồm: đặc điểm của đáy biển (độ sâu, địa hình, địa chất, thành phần sinh học, hệ sinh thái và các hoạt động khác tác động đến khu vực đáy biển…); tính chất của cột nước (tính chất vật lý; sự phân tầng của cột nước theo độ sâu; đặc điểm sóng, gió; các chất lơ lửng và sự biến đổi các tính chất trên do gió bão và theo mùa); các đặc tính hóa học và sinh học của cột nước (pH, độ mặn, ôxy hòa tan ở bề mặt và tầng dưới, nhu cầu ôxy sinh hóa, nhu cầu ôxy hóa học, các chất dinh dưỡng…). Trong quá trình lựa chọn, xem xét khoảng cách từ khu vực biển sử dụng để nhận chìm đến các khu vực biển sử dụng cho mục đích khác như: các khu vực du lịch, đánh bắt nuôi trồng hải sản, bảo tồn, hàng hải, an ninh - quốc phòng. Khoảng cách này được xác định dựa trên điều kiện thực tế đảm bảo nguyên tắc việc nhận chìm không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các khu vực trên.
4. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; đảm bảo các yếu tố theo quy định tại khoản 2, Điều 17, Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các yếu tố sau:
a) Không gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật;
b) Không làm gia tăng bồi lắng vùng cửa sông, gây nguy cơ sạt lở khu vực cửa sông, ven biển; không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng các công trình phòng, chống thiên tai; không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình cảng biển và luồng hàng hải, các công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc xác định khu vực, vị trí đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét
1. Khu vực đề xuất đổ thải, nhận chìm phải có quy mô đáp ứng duy trì hoạt động ổn định, an toàn trong quá trình vận chuyển, tuân thủ các quy định của luật pháp có liên quan, không tạo ra các xung đột về lợi ích và môi trường.
2. Khu vực đề xuất đổ thải trên đất liền được xem xét trên cơ sở các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn (đặc điểm vật lý và cấu tạo các tầng đất, quy luật phân bố, tính chất vật lý của nước ngầm…), không làm cản trở thoát nước, gây trở ngại cho thoát lũ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; bảo vệ môi trường.
3. Khu vực nhận chìm ở biển được thực hiện trên cơ sở điều tra các thông tin gồm: đặc điểm của đáy biển (độ sâu, địa hình, địa chất, thành phần sinh học, hệ sinh thái và các hoạt động khác tác động đến khu vực đáy biển…); tính chất của cột nước (tính chất vật lý; sự phân tầng của cột nước theo độ sâu; đặc điểm sóng, gió; các chất lơ lửng và sự biến đổi các tính chất trên do gió bão và theo mùa); các đặc tính hóa học và sinh học của cột nước (pH, độ mặn, ôxy hòa tan ở bề mặt và tầng dưới, nhu cầu ôxy sinh hóa, nhu cầu ôxy hóa học, các chất dinh dưỡng…). Trong quá trình lựa chọn, xem xét khoảng cách từ khu vực biển sử dụng để nhận chìm đến các khu vực biển sử dụng cho mục đích khác như: các khu vực du lịch, đánh bắt nuôi trồng hải sản, bảo tồn, hàng hải, an ninh - quốc phòng. Khoảng cách này được xác định dựa trên điều kiện thực tế đảm bảo nguyên tắc việc nhận chìm không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các khu vực trên.
4. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; đảm bảo các yếu tố theo quy định tại khoản 2, Điều 17, Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và các yếu tố sau:
a) Không gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật;
b) Không làm gia tăng bồi lắng vùng cửa sông, gây nguy cơ sạt lở khu vực cửa sông, ven biển; không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng các công trình phòng, chống thiên tai; không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình cảng biển và luồng hàng hải, các công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển.