Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/05/2007", "sign_number": "08/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2007/QĐ-UBND kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Chỉ tiêu và nhiệm vụ:
2.1. Ổn định quy hoạch, xây dựng và phát triển 3 loại rừng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với diện tích 330.126 ha.
- Xây dựng rừng phòng hộ: Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ổn định, tập trung vào lưu vực 3 con sông chính trên địa bàn tỉnh và hệ thống rừng phòng hộ cát ven biển. Tổng diện tích rừng phòng hộ 95.794 ha chiếm 20,2 % so với diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
- Xây dựng rừng đặc dụng: Xây dựng ổn định Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông (37.640 ha), Rú Lịnh thuộc địa bàn huyện Vĩnh Linh (270 ha), Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá (25.200 ha), Khu bảo vệ cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại tại huyện Hướng Hoá (5.680 ha). Tổng diện tích rừng đặc dụng 68.790 ha chiếm 14,5% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
- Xây dựng rừng sản xuất: Quy hoạch điều chỉnh đối tượng rừng đã trồng, rừng tự nhiên nghèo kiệt không có khả năng phục hồi, đất trống, đồi núi trọc có độ dốc nhỏ, địa hình thuận lợi cho phát triển rừng sản xuất. Thực hiện trồng rừng thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng. Tổng diện tích đất quy hoạch để phát triển rừng sản xuất 165.542 ha, chiếm 34,9% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
2.2. Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Diện tích trồng rừng hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 4.500 ha/năm, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 1.000 - 1.500ha/năm, trồng rừng sản xuất: 3.000 - 3.500 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 5.000 ha/năm, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 1.500 ha/năm, trồng rừng sản xuất: 3.500 ha/năm.
- Diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 18.000 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 20.000 ha/năm.
- Diện tích giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ xung yếu hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 40.000 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 50.000 ha/năm.
- Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản:
+ Đối với rừng tự nhiên: Từ năm 2007 trở đi không khai thác gỗ từ rừng tự nhiên để tập trung thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, nâng cao chất lượng, trữ lượng rừng. Việc khai thác rừng được xem xét khi rừng đã phục hồi về trữ lượng và chất lượng (trữ lượng đạt khoảng 90 - 120 m3/ha vào năm 2010 và 120 - 150 m3/ha vào năm 2020).
+ Đối với rừng trồng: Giai đoạn 2007-2010 mỗi năm khai thác 1.000 - 1.500 ha rừng trồng từ các chương trình dự án lâm nghiệp đã đầu tư và cây trồng phân tán với sản lượng gỗ từ 100.000 - 150.000m3/năm nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ. Giai đoạn 2011-2020 xây dựng vùng nguyên liệu ổn định sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ 130.000 - 180.000m3/năm.
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ :
Sản lượng nhựa thông khai thác hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 4.000-5.000 tấn/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 8.000 tấn/năm.
Khai thác tre, nứa, song mây,...: Giai đoạn 2007-2010: 7.000 - 8.000 tấn/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 10.000 tấn/năm.
+ Chế biến lâm sản:
Ổn định vùng nguyên liệu, xây dựng cơ chế hỗ trợ cho Nhà máy gỗ MDF Geruco Quảng Trị; quy hoạch, chấn chỉnh lại các cơ sở chế biến gỗ gia dụng hiện có, xúc tiến việc xây dựng nhà máy chế biến nhựa thông công suất 4.000 -5.000 tấn/năm.
- Đo đạc, giao đất cho các Công ty lâm nghiệp với diện tích 22.904 ha trong năm 2007 - 2008.
- Giao đất, giao rừng cho các cộng đồng thôn, bản, hộ gia đình và cá nhân: Giai đoạn 2007-2010: 10.000 ha; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020 giao 20.000 ha.
- Đo đạc, giao đất, cắm mốc ranh giới cho các Ban quản lý rừng phòng hộ với diện tích là 95.794 ha trong các năm 2007 - 2008.
- Trồng cây phân tán hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 2,0 - 2,5 triệu cây/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 2,5 - 3 triệu cây/năm.
- Thông qua các hoạt động trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, giải quyết việc làm hàng năm khoảng 15.000- 20.000 người.
- Vốn đầu tư cho phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2007-2010: 155.175 triệu đồng
Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương: Đầu tư từ Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng: 13.500 - 14.000 triệu đồng/năm (Bao gồm: Trồng rừng, chăm sóc rừng phòng hộ, hỗ trợ trồng rừng sản xuất, bảo vệ khoanh nuôi rừng, xây dựng hạ tầng lâm sinh...).
- Ngân sách tỉnh:
+ Đầu tư đo đạc, giao đất cho các Công ty Lâm nghiệp: 1.000 triệu đồng được trích từ nguồn khai thác chuyển đổi rừng trồng của chương trình 327, 661.
+ Đầu tư đo đạc, giao đất, cắm mốc rừng phòng hộ: 3.500 triệu. Xin kinh phí đầu tư của Trung ương và có thể huy động một phần kinh phí từ nguồn khai thác gỗ rừng trồng dự án 327, 661 do chuyển đổi mục đích sử dụng.
+ Đầu tư từ cho phòng chống, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, trồng cây phân tán. Bình quân 1.500 - 2.000 triệu đồng/ năm.
- Vốn của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân :
+ Đầu tư để phát triển rừng sản xuất. Bình quân 20.000 - 30.000 triệu đồng/năm.
- Giá trị sản phẩm ngành lâm nghiệp: Đến năm 2010 đạt khoảng 70 tỷ đ/năm, trong đó: Sản phẩm gỗ từ rừng trồng: 60 tỷ đ/năm, các lâm sản khác: 10 tỷ đ/năm.

Content:
Chỉ tiêu và nhiệm vụ:
2.1. Ổn định quy hoạch, xây dựng và phát triển 3 loại rừng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với diện tích 330.126 ha.
- Xây dựng rừng phòng hộ: Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ổn định, tập trung vào lưu vực 3 con sông chính trên địa bàn tỉnh và hệ thống rừng phòng hộ cát ven biển. Tổng diện tích rừng phòng hộ 95.794 ha chiếm 20,2 % so với diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
- Xây dựng rừng đặc dụng: Xây dựng ổn định Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông (37.640 ha), Rú Lịnh thuộc địa bàn huyện Vĩnh Linh (270 ha), Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá (25.200 ha), Khu bảo vệ cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại tại huyện Hướng Hoá (5.680 ha). Tổng diện tích rừng đặc dụng 68.790 ha chiếm 14,5% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
- Xây dựng rừng sản xuất: Quy hoạch điều chỉnh đối tượng rừng đã trồng, rừng tự nhiên nghèo kiệt không có khả năng phục hồi, đất trống, đồi núi trọc có độ dốc nhỏ, địa hình thuận lợi cho phát triển rừng sản xuất. Thực hiện trồng rừng thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng. Tổng diện tích đất quy hoạch để phát triển rừng sản xuất 165.542 ha, chiếm 34,9% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.
2.Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Diện tích trồng rừng hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 4.500 ha/năm, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 1.000 - 1.500ha/năm, trồng rừng sản xuất: 3.000 - 3.500 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 5.000 ha/năm, trong đó: Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: 1.500 ha/năm, trồng rừng sản xuất: 3.500 ha/năm.
- Diện tích khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 18.000 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 20.000 ha/năm.
- Diện tích giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ xung yếu hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 40.000 ha/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 50.000 ha/năm.
- Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản:
+ Đối với rừng tự nhiên: Từ năm 2007 trở đi không khai thác gỗ từ rừng tự nhiên để tập trung thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, nâng cao chất lượng, trữ lượng rừng. Việc khai thác rừng được xem xét khi rừng đã phục hồi về trữ lượng và chất lượng (trữ lượng đạt khoảng 90 - 120 m3/ha vào năm 2010 và 120 - 150 m3/ha vào năm 2020).
+ Đối với rừng trồng: Giai đoạn 2007-2010 mỗi năm khai thác 1.000 - 1.500 ha rừng trồng từ các chương trình dự án lâm nghiệp đã đầu tư và cây trồng phân tán với sản lượng gỗ từ 100.000 - 150.000m3/năm nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến gỗ. Giai đoạn 2011-2020 xây dựng vùng nguyên liệu ổn định sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ 130.000 - 180.000m3/năm.
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ :
Sản lượng nhựa thông khai thác hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 4.000-5.000 tấn/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 8.000 tấn/năm.
Khai thác tre, nứa, song mây,...: Giai đoạn 2007-2010: 7.000 - 8.000 tấn/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 10.000 tấn/năm.
+ Chế biến lâm sản:
Ổn định vùng nguyên liệu, xây dựng cơ chế hỗ trợ cho Nhà máy gỗ MDF Geruco Quảng Trị; quy hoạch, chấn chỉnh lại các cơ sở chế biến gỗ gia dụng hiện có, xúc tiến việc xây dựng nhà máy chế biến nhựa thông công suất 4.000 -5.000 tấn/năm.
- Đo đạc, giao đất cho các Công ty lâm nghiệp với diện tích 22.904 ha trong năm 2007 - 2008.
- Giao đất, giao rừng cho các cộng đồng thôn, bản, hộ gia đình và cá nhân: Giai đoạn 2007-2010: 10.000 ha; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020 giao 20.000 ha.
- Đo đạc, giao đất, cắm mốc ranh giới cho các Ban quản lý rừng phòng hộ với diện tích là 95.794 ha trong các năm 2007 - 2008.
- Trồng cây phân tán hàng năm: Giai đoạn 2007-2010: 2,0 - 2,5 triệu cây/năm; Định hướng từ năm 2011 đến năm 2020: 2,5 - 3 triệu cây/năm.
- Thông qua các hoạt động trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, giải quyết việc làm hàng năm khoảng 15.000- 20.000 người.
- Vốn đầu tư cho phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2007-2010: 155.175 triệu đồng
Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương: Đầu tư từ Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng: 13.500 - 14.000 triệu đồng/năm (Bao gồm: Trồng rừng, chăm sóc rừng phòng hộ, hỗ trợ trồng rừng sản xuất, bảo vệ khoanh nuôi rừng, xây dựng hạ tầng lâm sinh...).
- Ngân sách tỉnh:
+ Đầu tư đo đạc, giao đất cho các Công ty Lâm nghiệp: 1.000 triệu đồng được trích từ nguồn khai thác chuyển đổi rừng trồng của chương trình 327, 661.
+ Đầu tư đo đạc, giao đất, cắm mốc rừng phòng hộ: 3.500 triệu. Xin kinh phí đầu tư của Trung ương và có thể huy động một phần kinh phí từ nguồn khai thác gỗ rừng trồng dự án 327, 661 do chuyển đổi mục đích sử dụng.
+ Đầu tư từ cho phòng chống, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, trồng cây phân tán. Bình quân 1.500 - 2.000 triệu đồng/ năm.
- Vốn của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân :
+ Đầu tư để phát triển rừng sản xuất. Bình quân 20.000 - 30.000 triệu đồng/năm.
- Giá trị sản phẩm ngành lâm nghiệp: Đến năm 2010 đạt khoảng 70 tỷ đ/năm, trong đó: Sản phẩm gỗ từ rừng trồng: 60 tỷ đ/năm, các lâm sản khác: 10 tỷ đ/năm.