Document: Điều 1 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí Bến xe Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí Bến xe Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu phí

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Bến xe tỉnh

Bến xe huyện

I

Phí xe qua bến

1

Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên

Đồng/ghế/lượt

2.250

1.500

2

Tuyến có cự ly dưới 100 km

Đồng/ghế/lượt

1.500

1.200

3

Các tuyến nội tỉnh; xe buýt; taxi

Đồng/ghế/lượt

750

750

4

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/lượt

12.000

8.000

5

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/lượt

6.000

4.000

II

Phí xe lưu bến qua đêm

1

Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên

Đồng/xe/đêm

15.000

9.000

2

Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế

Đồng/xe/đêm

12.000

7.500

3

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/xe/đêm

16.500

10.500

4

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/xe/đêm

13.500

9.000

III

Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng)

1

Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên

Đồng/xe/tháng

195.000

150.000

2

Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế

Đồng/xe/tháng

150.000

105.000

3

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/xe/tháng

225.000

150.000

4

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/xe/tháng

180.000

112.500

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Đối với đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% dùng cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thực hiện theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập) được trích để lại 70% trên tổng mức thu nhằm đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý sử dụng tiền phí đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu phí

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Bến xe tỉnh

Bến xe huyện

I

Phí xe qua bến

1

Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên

Đồng/ghế/lượt

2.250

1.500

2

Tuyến có cự ly dưới 100 km

Đồng/ghế/lượt

1.500

1.200

3

Các tuyến nội tỉnh; xe buýt; taxi

Đồng/ghế/lượt

750

750

4

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/lượt

12.000

8.000

5

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/lượt

6.000

4.000

II

Phí xe lưu bến qua đêm

1

Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên

Đồng/xe/đêm

15.000

9.000

2

Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế

Đồng/xe/đêm

12.000

7.500

3

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/xe/đêm

16.500

10.500

4

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/xe/đêm

13.500

9.000

III

Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng)

1

Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên

Đồng/xe/tháng

195.000

150.000

2

Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế

Đồng/xe/tháng

150.000

105.000

3

Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên

Đồng/xe/tháng

225.000

150.000

4

Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn

Đồng/xe/tháng

180.000

112.500

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Đối với đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% dùng cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thực hiện theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập) được trích để lại 70% trên tổng mức thu nhằm đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý sử dụng tiền phí đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.