Document: Điểm b Khoản 3 Điều 2 Thông tư 04/2011/TT-UBDT hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "04/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "04/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "04/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "04/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "04/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 2 Thông tư 04/2011/TT-UBDT hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản

Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
...
3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc hoặc của Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan thông tin đại chúng, hoặc do cán bộ công chức, viên chức phát hiện trong quá trình kiểm tra cũng được kiểm tra, xử lý theo quy định tại Thông tư này, bao gồm:
...
b) Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: Thông tư, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ: Công văn, Thông cáo, Thông báo, Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác) do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành: Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, ban hành hoặc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (bao gồm cả văn bản có thể thức, nội dung như trên được ký thừa lệnh).

Content:
Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: Thông tư, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ: Công văn, Thông cáo, Thông báo, Quy chế, Điều lệ, Chương trình, Kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác) do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành: Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, ban hành hoặc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (bao gồm cả văn bản có thể thức, nội dung như trên được ký thừa lệnh).