Document: Điểm n Khoản 4 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm n Khoản 4 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
4. Phương hướng phát triển kinh tế biển
...
n) Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo sớm chuyên ngành về lũ, hạn mặn, bao gồm xây dựng mới và nâng cấp các trạm đo khí tượng - thủy văn và độ mặn theo thời gian thực cho toàn vùng.
Mạng lưới cấp nước
a) Phân vùng cấp nước
- Trên cơ sở điều kiện địa hình, nguồn nước, thực trạng và định hướng phát triển không gian vùng, nhu cầu sử dụng nước và phát triển cấp nước theo các giai đoạn phát triển thành 02 vùng cấp nước:
+ Vùng Đông Bắc sông Hậu bao gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long và Đồng Tháp.
+ Vùng Tây Nam sông Hậu: Bao gồm toàn bộ các tỉnh/thành phố Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
- Trong các vùng cấp nước, theo điều kiện nguồn nước chia thành các khu vực: Thuận lợi, ít thuận lợi và khó khăn về nguồn nước làm cơ sở lựa chọn giải pháp cấp nước phù hợp:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước gồm các tỉnh: Đồng Tháp, An Giang; một phần thành phố Cần Thơ.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang; một phần tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước gồm các tỉnh Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Trà Vinh; một phần tỉnh Vĩnh Long.
b) Nguồn nước
- Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán, thiếu nước.
- Nguồn nước chính cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất là nguồn nước mặt từ hệ thống sông Tiền và sông Hậu. Trong điều kiện ứng phó biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, ứng dụng giải pháp khai thác, truyền dẫn nguồn nước thô hoặc nước sạch bảo đảm nhu cầu dùng nước, chất lượng nước, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật theo quy định và đáp ứng yêu cầu bền vững.
- Kiểm soát và hạn chế sử dụng nguồn nước dưới đất ở khu vực ven biển, khu vực sụt lún đất nghiêm trọng; nghiên cứu giải pháp bổ cập nguồn nước cho nguồn nước dưới đất và nghiên cứu, đánh giá các tầng chứa nước sâu để làm nguồn dự trữ.
- Rà soát, khai thác điều kiện quỹ đất của địa phương, xây dựng hồ lưu trữ nước mưa, bổ sung nguồn cấp nước cho nhà máy nước hiện hữu, nhất là khu vực ven biển và khu vực bị phèn nặng.
c) Nhà máy nước, trạm bơm nước thô quy mô vùng liên tỉnh
- Nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh: Đầu tư xây dựng 05 nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh và kết nối với mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh cấp nước cho các khu vực nguồn nước bị xâm nhập mặn hoặc khó khăn về nguồn nước. Quy mô công suất, vị trí khai thác nước và phạm vi cấp nước của các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh được đầu tư mở rộng dựa theo nhu cầu sử dụng nước, kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn trong từng giai đoạn phát triển. Các dự án ưu tiên bao gồm:
+ Nhà máy nước Sông Tiền 1 (Tiền Giang): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Tiền và nguồn nước bổ sung khác phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; phạm vi cấp nước: Tỉnh Tiền Giang và một phần tỉnh Long An.
+ Nhà máy nước sông Tiền 2 (Vĩnh Long): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Tiền và nguồn nước bổ sung khác phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; phạm vi cấp nước: Tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre.
+ Cụm nhà máy nước sông Hậu 1 (Cần Thơ, Hậu Giang): Công suất khoảng 400.000 - 600.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Cần Thơ, kênh Xà No, sông Hậu; phạm vi cấp nước:Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần thành phố Cần Thơ.
+ Nhà máy nước sông Hậu 2 (An Giang): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Hậu; phạm vi cấp nước: Một phần các tỉnh An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.
+ Nhà máy nước sông Hậu 3 (An Giang): Công suất khoảng 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Hậu; phạm vi cấp nước: Một phần tỉnh An Giang, Kiên Giang.
- Trạm bơm nước thô quy mô vùng liên tỉnh: Khuyến khích đầu tư xây dựng các trạm bơm nước thô cho khu vực khó khăn về nguồn nước và khu vực ít thuận lợi về nguồn nước để đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô hạn.
d) Công nghệ xử lý nước
- Công nghệ xử lý nước sạch được áp dụng phải phù hợp với quy mô công suất nhà máy nước, thành phần và tính chất của nguồn nước thô; chất lượng nước sau xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt.
- Đối với các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, công suất lớn sử dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và thân thiện với môi trường; đối với các nhà máy nước quy mô nhỏ, ứng dụng công nghệ xử lý nước truyền thống, từng bước cải tiến phù hợp với năng lực quản lý vận hành của đơn vị cấp nước.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn cấp nước cho vùng hải đảo, khu vực dân cư có nguồn nước bị nhiễm mặn hoặc không có khả năng kết nối với nhà máy nước vùng liên tỉnh.
đ) Mạng lưới đường ống cấp nước
Mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh dẫn nước sạch hoặc nước thô từ các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh đến các địa phương được kết nối thành mạng vòng đến năm 2030 và bảo đảm cấp nước an toàn. Tại các điểm kết nối giữa tuyến ống truyền tải liên tỉnh với tuyến ống phân phối nước cho địa phương, bố trí các trạm bơm, bể chứa nước nhằm lưu trữ, điều hòa ổn định nguồn nước.
e) Trạm bơm tăng áp
Bố trí các trạm bơm tăng áp trên các tuyến ống truyền tải liên tỉnh, bảo đảm truyền dẫn nước đủ lưu lượng tới các điểm đấu nối với tuyến ống phân phối cấp nước cho địa phương; vị trí, quy mô, công suất trạm bơm tăng áp được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
g) Các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước quy mô vùng liên tỉnh khi triển khai lập quy hoạch tỉnh.
- Đối với các khu vực thuận lợi về nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Đối với các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước: Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện hữu; đầu tư xây dựng trạm bơm nước thô. Đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh. Các khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, đang khai thác nguồn nước ngầm, cần kiểm soát chất lượng, trữ lượng nguồn nước ngầm đáp ứng yêu cầu bền vững.
- Đối với các khu vực khó khăn về nguồn nước: Đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh; đối với một số đô thị nhỏ, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, cải tạo nhà máy nước hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Đối với các huyện đảo: Đầu tư hồ, đập lưu trữ tạo nguồn nước cấp cho nhà máy nước hiện có hoặc xây mới; các khu vực dân cư, ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Kết hợp giải pháp lưu trữ, sử dụng nguồn nước mưa đối với các công trình công cộng, cơ quan, hộ gia đình nhằm hỗ trợ nguồn nước sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước khác.

Content:
Xây dựng hệ thống dự báo và cảnh báo sớm chuyên ngành về lũ, hạn mặn, bao gồm xây dựng mới và nâng cấp các trạm đo khí tượng - thủy văn và độ mặn theo thời gian thực cho toàn vùng.
Mạng lưới cấp nước
a) Phân vùng cấp nước
- Trên cơ sở điều kiện địa hình, nguồn nước, thực trạng và định hướng phát triển không gian vùng, nhu cầu sử dụng nước và phát triển cấp nước theo các giai đoạn phát triển thành 02 vùng cấp nước:
+ Vùng Đông Bắc sông Hậu bao gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long và Đồng Tháp.
+ Vùng Tây Nam sông Hậu: Bao gồm toàn bộ các tỉnh/thành phố Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
- Trong các vùng cấp nước, theo điều kiện nguồn nước chia thành các khu vực: Thuận lợi, ít thuận lợi và khó khăn về nguồn nước làm cơ sở lựa chọn giải pháp cấp nước phù hợp:
+ Các khu vực thuận lợi về nguồn nước gồm các tỉnh: Đồng Tháp, An Giang; một phần thành phố Cần Thơ.
+ Các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang; một phần tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.
+ Các khu vực khó khăn về nguồn nước gồm các tỉnh Bến Tre, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Trà Vinh; một phần tỉnh Vĩnh Long.
b) Nguồn nước
- Khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với phân vùng chức năng nguồn nước và định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường, trường hợp hạn hán, thiếu nước.
- Nguồn nước chính cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất là nguồn nước mặt từ hệ thống sông Tiền và sông Hậu. Trong điều kiện ứng phó biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, ứng dụng giải pháp khai thác, truyền dẫn nguồn nước thô hoặc nước sạch bảo đảm nhu cầu dùng nước, chất lượng nước, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật theo quy định và đáp ứng yêu cầu bền vững.
- Kiểm soát và hạn chế sử dụng nguồn nước dưới đất ở khu vực ven biển, khu vực sụt lún đất nghiêm trọng; nghiên cứu giải pháp bổ cập nguồn nước cho nguồn nước dưới đất và nghiên cứu, đánh giá các tầng chứa nước sâu để làm nguồn dự trữ.
- Rà soát, khai thác điều kiện quỹ đất của địa phương, xây dựng hồ lưu trữ nước mưa, bổ sung nguồn cấp nước cho nhà máy nước hiện hữu, nhất là khu vực ven biển và khu vực bị phèn nặng.
c) Nhà máy nước, trạm bơm nước thô quy mô vùng liên tỉnh
- Nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh: Đầu tư xây dựng 05 nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh và kết nối với mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh cấp nước cho các khu vực nguồn nước bị xâm nhập mặn hoặc khó khăn về nguồn nước. Quy mô công suất, vị trí khai thác nước và phạm vi cấp nước của các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh được đầu tư mở rộng dựa theo nhu cầu sử dụng nước, kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn trong từng giai đoạn phát triển. Các dự án ưu tiên bao gồm:
+ Nhà máy nước Sông Tiền 1 (Tiền Giang): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Tiền và nguồn nước bổ sung khác phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; phạm vi cấp nước: Tỉnh Tiền Giang và một phần tỉnh Long An.
+ Nhà máy nước sông Tiền 2 (Vĩnh Long): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Tiền và nguồn nước bổ sung khác phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu; phạm vi cấp nước: Tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre.
+ Cụm nhà máy nước sông Hậu 1 (Cần Thơ, Hậu Giang): Công suất khoảng 400.000 - 600.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Cần Thơ, kênh Xà No, sông Hậu; phạm vi cấp nước:Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần thành phố Cần Thơ.
+ Nhà máy nước sông Hậu 2 (An Giang): Công suất khoảng 200.000 - 300.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Hậu; phạm vi cấp nước: Một phần các tỉnh An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.
+ Nhà máy nước sông Hậu 3 (An Giang): Công suất khoảng 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; nguồn nước sông Hậu; phạm vi cấp nước: Một phần tỉnh An Giang, Kiên Giang.
- Trạm bơm nước thô quy mô vùng liên tỉnh: Khuyến khích đầu tư xây dựng các trạm bơm nước thô cho khu vực khó khăn về nguồn nước và khu vực ít thuận lợi về nguồn nước để đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô hạn.
d) Công nghệ xử lý nước
- Công nghệ xử lý nước sạch được áp dụng phải phù hợp với quy mô công suất nhà máy nước, thành phần và tính chất của nguồn nước thô; chất lượng nước sau xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt.
- Đối với các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, công suất lớn sử dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và thân thiện với môi trường; đối với các nhà máy nước quy mô nhỏ, ứng dụng công nghệ xử lý nước truyền thống, từng bước cải tiến phù hợp với năng lực quản lý vận hành của đơn vị cấp nước.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn cấp nước cho vùng hải đảo, khu vực dân cư có nguồn nước bị nhiễm mặn hoặc không có khả năng kết nối với nhà máy nước vùng liên tỉnh.
đ) Mạng lưới đường ống cấp nước
Mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh dẫn nước sạch hoặc nước thô từ các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh đến các địa phương được kết nối thành mạng vòng đến năm 2030 và bảo đảm cấp nước an toàn. Tại các điểm kết nối giữa tuyến ống truyền tải liên tỉnh với tuyến ống phân phối nước cho địa phương, bố trí các trạm bơm, bể chứa nước nhằm lưu trữ, điều hòa ổn định nguồn nước.
e) Trạm bơm tăng áp
Bố trí các trạm bơm tăng áp trên các tuyến ống truyền tải liên tỉnh, bảo đảm truyền dẫn nước đủ lưu lượng tới các điểm đấu nối với tuyến ống phân phối cấp nước cho địa phương; vị trí, quy mô, công suất trạm bơm tăng áp được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
g) Các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước quy mô vùng liên tỉnh khi triển khai lập quy hoạch tỉnh.
- Đối với các khu vực thuận lợi về nguồn nước: Tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Đối với các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước: Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện hữu; đầu tư xây dựng trạm bơm nước thô. Đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh. Các khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, đang khai thác nguồn nước ngầm, cần kiểm soát chất lượng, trữ lượng nguồn nước ngầm đáp ứng yêu cầu bền vững.
- Đối với các khu vực khó khăn về nguồn nước: Đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh; đối với một số đô thị nhỏ, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, cải tạo nhà máy nước hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Đối với các huyện đảo: Đầu tư hồ, đập lưu trữ tạo nguồn nước cấp cho nhà máy nước hiện có hoặc xây mới; các khu vực dân cư, ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Kết hợp giải pháp lưu trữ, sử dụng nguồn nước mưa đối với các công trình công cộng, cơ quan, hộ gia đình nhằm hỗ trợ nguồn nước sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước khác.