Document: Điều 1 Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "73/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Khắc Đính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "73/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Khắc Đính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "73/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Khắc Đính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "73/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Khắc Đính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "73/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Khắc Đính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 73/2017/QĐ-UBND diện tích đất sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 sống bằng nghề nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác): 01 ha.
2. Đất nuôi trồng thủy sản: 01 ha.
3. Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép: 01 ha.
4. Đất trồng cây lâu năm: 2,5 ha.
5. Đất rừng sản xuất: 2,5 ha.
Mức bình quân diện tích đất đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) sinh sống ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 sống bằng nghề nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và cây hàng năm khác): 01 ha.
2. Đất nuôi trồng thủy sản: 01 ha.
3. Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép: 01 ha.
4. Đất trồng cây lâu năm: 2,5 ha.
5. Đất rừng sản xuất: 2,5 ha.
Mức bình quân diện tích đất đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.