Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2015/TT-BYT hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua diệt muỗi dùng điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/07/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2015/TT-BYT hướng dẫn quy trình khảo nghiệm tấm hóa chất xua diệt muỗi dùng điện mới nhất

Điều 4. Yêu cầu cho thử nghiệm
1. Yêu cầu đối với dụng cụ, thiết bị:
a) Lồng muỗi bằng màn tuyn 32-36 lỗ/cm2 có kích thước 20 cm x 20 cm x 20 cm, lồng thử nghiệm đánh dấu mầu đỏ, đánh số từ 01-04 và hai lồng đối chứng đánh dấu mầu xanh, đánh số từ 01-02, số lượng lồng cần được tính đủ cho thử nghiệm tùy theo số giờ thử nghiệm;
b) Trang phục phòng hộ cá nhân: quần áo, kính, mũ có lưới bảo vệ, khẩu trang, găng tay, ủng;
c) Đồ thị để tính KT50, KT90;
d) Bảng ghi kết quả quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Bảng câu hỏi phỏng vấn về tác dụng không mong muốn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

Content:
Yêu cầu đối với dụng cụ, thiết bị:
a) Lồng muỗi bằng màn tuyn 32-36 lỗ/cm2 có kích thước 20 cm x 20 cm x 20 cm, lồng thử nghiệm đánh dấu mầu đỏ, đánh số từ 01-04 và hai lồng đối chứng đánh dấu mầu xanh, đánh số từ 01-02, số lượng lồng cần được tính đủ cho thử nghiệm tùy theo số giờ thử nghiệm;
b) Trang phục phòng hộ cá nhân: quần áo, kính, mũ có lưới bảo vệ, khẩu trang, găng tay, ủng;
c) Đồ thị để tính KT50, KT90;
d) Bảng ghi kết quả quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Bảng câu hỏi phỏng vấn về tác dụng không mong muốn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;