Document: Điều 5 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND mức khoán kinh phí sử dụng máy móc cho cán bộ Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Tấn Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Tấn Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Tấn Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Tấn Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "15/04/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Võ Tấn Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND mức khoán kinh phí sử dụng máy móc cho cán bộ Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức có tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Cụ thể:
a) Mức khoán:

Mức khoán
(đồng/tháng)

=

Mức giá máy móc thiết bị theo
tiêu chuẩn, định mức (đồng)

x

Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định

12 (tháng)

Trong đó:
Mức giá máy móc, thiết bị làm cơ sở tính mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Phụ lục II, III, IV tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính. Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định là 20%/năm.
b) Đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c) Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp tài sản liên quan đến bí mật nhà nước; cơ quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật. Không thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.
2. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan nhà nước theo quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính Phủ.
Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.

Content:
Điều 5. Thẩm quyền quyết định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức có tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Cụ thể:
a) Mức khoán:

Mức khoán
(đồng/tháng)

=

Mức giá máy móc thiết bị theo
tiêu chuẩn, định mức (đồng)

x

Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định

12 (tháng)

Trong đó:
Mức giá máy móc, thiết bị làm cơ sở tính mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Phụ lục II, III, IV tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính. Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định là 20%/năm.
b) Đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c) Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp tài sản liên quan đến bí mật nhà nước; cơ quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật. Không thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.
2. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan nhà nước theo quy định tại Khoản 6, Điều 5 của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính Phủ.
Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng.