Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/12/2013", "sign_number": "3073/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3073/QĐ-BNN-QLCL năm 2013 xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1:
- Các cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn được ban hành đầy đủ, phù hợp với thông lệ quốc tế và khả thi trên thực tế ở Việt Nam.
- 30 mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn được xây dựng và thử nghiệm thành công, sản phẩm từ các mô hình đảm bảo an toàn và nâng cao giá trị sản phẩm.
b) Giai đoạn 2:
Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 50% sản lượng nông lâm thủy sản chủ lực, có mức độ rủi ro cao, đang có nhiều bức xúc về an toàn thực phẩm được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
II. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Thời gian, phạm vi
- Giai đoạn 1 (2013 - 2015): Xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
- Giai đoạn 2 (2016-2020): Phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
2. Đối tượng
- Sản phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật, nông sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm thủy sản. Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm chủ lực của địa phương và tiêu thụ liên tỉnh, xuất khẩu; sản phẩm có nguy cơ cao, nhiều bức xúc trong dư luận xã hội về an toàn thực phẩm (rau, quả, chè, thịt, thủy sản nuôi…)
- Các công đoạn sản xuất kinh doanh theo chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng/ đánh bắt, thu gom, sơ chế/ giết mổ/ chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và phân phối tiêu thụ sản phẩm).
III. CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
1. Người tiêu dùng: Tiếp cận được các sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn, đảm bảo sức khỏe khi sử dụng sản phẩm; phân biệt được sản phẩm đã kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi với sản phẩm khác để quyết định lựa chọn mua sản phẩm để sử dụng;
2. Người sản xuất kinh doanh: Tăng sản lượng và giá trị sản xuất kinh doanh, ổn định sản xuất và phát triển bền vững;

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1:
- Các cơ chế chính sách, quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn được ban hành đầy đủ, phù hợp với thông lệ quốc tế và khả thi trên thực tế ở Việt Nam.
- 30 mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn được xây dựng và thử nghiệm thành công, sản phẩm từ các mô hình đảm bảo an toàn và nâng cao giá trị sản phẩm.
b) Giai đoạn 2:
Mỗi tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 50% sản lượng nông lâm thủy sản chủ lực, có mức độ rủi ro cao, đang có nhiều bức xúc về an toàn thực phẩm được kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi.
II. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Thời gian, phạm vi
- Giai đoạn 1 (2013 - 2015): Xây dựng mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn;
- Giai đoạn 2 (2016-2020): Phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
Đối tượng
- Sản phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật, nông sản có nguồn gốc động vật, sản phẩm thủy sản. Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm chủ lực của địa phương và tiêu thụ liên tỉnh, xuất khẩu; sản phẩm có nguy cơ cao, nhiều bức xúc trong dư luận xã hội về an toàn thực phẩm (rau, quả, chè, thịt, thủy sản nuôi…)
- Các công đoạn sản xuất kinh doanh theo chuỗi (trồng trọt/ chăn nuôi/ nuôi trồng/ đánh bắt, thu gom, sơ chế/ giết mổ/ chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và phân phối tiêu thụ sản phẩm).
III. CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
1. Người tiêu dùng: Tiếp cận được các sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn, đảm bảo sức khỏe khi sử dụng sản phẩm; phân biệt được sản phẩm đã kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi với sản phẩm khác để quyết định lựa chọn mua sản phẩm để sử dụng;
Người sản xuất kinh doanh: Tăng sản lượng và giá trị sản xuất kinh doanh, ổn định sản xuất và phát triển bền vững;