Document: Khoản 7 Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Điện Biên

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về thủy lợi và nước sạch nông thôn:
a) Chủ trì xây dựng phương án phát triển thủy lợi, cấp nước nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch nông thôn. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thủy lợi và các nội dung liên quan đến thủy lợi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch ngành quốc gia.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi, công trình cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, tiêu thoát nước, nước thải, xử lý nước thải nông thôn, dịch vụ cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo phân cấp.
đ) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác, bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; công trình cấp thoát nước nông thôn.
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
h) Quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát về hạn hán, thiếu nước, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh.
i) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực nước sạch nông thôn, giá nước sạch nông thôn trên địa bàn.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động cấp nước nông thôn; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về cấp nước nông thôn.

Content:
Về thủy lợi và nước sạch nông thôn:
a) Chủ trì xây dựng phương án phát triển thủy lợi, cấp nước nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch nông thôn. Tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thủy lợi và các nội dung liên quan đến thủy lợi trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch ngành quốc gia.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi, công trình cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi, công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, tiêu thoát nước, nước thải, xử lý nước thải nông thôn, dịch vụ cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo phân cấp.
đ) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác, bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; dịch vụ thủy lợi; công trình cấp thoát nước nông thôn.
g) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.
h) Quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát về hạn hán, thiếu nước, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh.
i) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực nước sạch nông thôn, giá nước sạch nông thôn trên địa bàn.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động cấp nước nông thôn; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về cấp nước nông thôn.