Document: Điều 11 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2004", "sign_number": "142/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 142/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bưu chính, viễn thông  tần số vô tuyến điện có nội dung như sau:

Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép thiết lập mạng, thử nghiệm mạng bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không có giấy phép;
b) Thay đổi, bổ sung cấu hình, thành viên của mạng dùng riêng hoặc sử dụng mạng dùng riêng không đúng mục đích quy định trong giấy phép;
c) Thử nghiệm mạng viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;
c) Không thực hiện đóng, mở các hướng liên lạc viễn thông đường dài trong nước phục vụ công ích, an ninh, quốc phòng khi có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;
đ) Sử dụng các loại giấy phép quy định tại Điều này đã hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không có giấy phép;
b) Thử nghiệm mạng viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;
c) Xây dựng công trình viễn thông đi qua lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không đúng nội dung quy định trong giấy phép.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lắp đặt cáp viễn thông trong lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tàu, thuyền hoạt động khảo sát, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, thi công cáp viễn thông trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Lắp đặt thiết bị viễn thông để thực hiện chuyển trái phép lưu lượng dịch vụ viễn thông từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm c khoản 3;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm a, c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, b khoản 5 và điểm a, c khoản 6;
c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả :
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm b, c khoản 3; điểm a, b khoản 4; điểm c khoản 5.

Content:
Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng viễn thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục cấp lại khi Giấy phép thiết lập mạng, thử nghiệm mạng bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không còn rõ nội dung.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông dùng riêng không đúng quy định trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng không có giấy phép;
b) Thay đổi, bổ sung cấu hình, thành viên của mạng dùng riêng hoặc sử dụng mạng dùng riêng không đúng mục đích quy định trong giấy phép;
c) Thử nghiệm mạng viễn thông không đúng quy định trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông công cộng không đúng quy định trong giấy phép;
c) Không thực hiện đóng, mở các hướng liên lạc viễn thông đường dài trong nước phục vụ công ích, an ninh, quốc phòng khi có quyết định của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn, sửa chữa Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;
đ) Sử dụng các loại giấy phép quy định tại Điều này đã hết thời hạn sử dụng đến 01 tháng.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn thông công cộng không có giấy phép;
b) Thử nghiệm mạng viễn thông không có giấy phép hoặc giấy phép hết thời hạn sử dụng trên 01 tháng;
c) Xây dựng công trình viễn thông đi qua lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không đúng nội dung quy định trong giấy phép.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lắp đặt cáp viễn thông trong lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tàu, thuyền hoạt động khảo sát, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, thi công cáp viễn thông trong vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và trong thềm lục địa của Việt Nam không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Lắp đặt thiết bị viễn thông để thực hiện chuyển trái phép lưu lượng dịch vụ viễn thông từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam dưới bất kỳ hình thức, phương thức và bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm c khoản 3;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm a, c khoản 3; điểm d khoản 4; điểm a, b khoản 5 và điểm a, c khoản 6;
c) Buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả :
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2; điểm b, c khoản 3; điểm a, b khoản 4; điểm c khoản 5.