Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020, với nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Quy hoạch phát triển trồng trọt
...
b) Quy hoạch phát triển cây trồng hàng hoá
- Tập trung đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, trên diện tích các cây công nghiệp chủ lực gắn với công nghiệp chế biến, phát triển diện tích hợp lý ở các vùng có lợi thế trọng tâm phát triển chè, cà phê, mía, đậu tương, cây ăn quả chất lượng cao.
+ Cây mía: Ổn định vùng nguyên liệu mía với quy mô 3.500 ha. Năng suất mía bình quân đạt 70 - 85 tấn/ha, sản lượng mía cây hàng năm đạt 270 - 300 ngàn tấn.
+ Cây sắn: Diện tích sắn toàn tỉnh ổn định 10.000 ha với sản lượng 350.000- 450.000 tấn củ tươi tương đương 87.500-110.000 tấn bột/năm.
+ Cây đậu tương: Dự kiến đến năm 2010, diện tích trồng đậu tương 9.700 ha, sản lượng 12.397 tấn; năm 2015 diện tích 17.700 ha, sản lượng 23.010 tấn; năm 2020 diện tích 20.000 ha, sản lượng 28.610 tấn.
+ Cây chè: Dự kiến quy mô diện tích chè năm 2020 định hình có 10.000 ha, sản lượng đạt 75.000 tấn búp tươi.
+ Cây cà phê: Tăng cường đầu tư thâm canh diện tích cà phê hiện có đưa diện tích cà phê đến năm 2020 toàn tỉnh 5.500 ha trong đó chủ yếu là cà phê chè (Arabica) với giống phổ biến là Catimo có giá trị cao.
+ Cây cao su: Tổng diện tích quy hoạch phát triển cây cao su: 50.000 ha; trong đó giai đoạn 2007 - 2011: 20.000 ha, tầm nhìn đến năm 2020: 30.000 ha.
+ Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả phải phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai từng khu vực. Chú trọng cải tạo vườn tạp bằng các giống cây ăn quả chất lượng cao, cải tạo các vườn cây già cỗi. Cây giống phải được qua chọn lọc, trồng khảo nghiệm. Đẩy mạnh việc nhân giống cây sạch bệnh cung cấp cho sản xuất kể cả trồng mới và trồng cải tạo, thay thế giống cũ. Dự kiến năm 2020 diện tích cây ăn quả 27.000 ha, sản lượng đạt 131.085 tấn.
+ Phát triển rau, hoa: Đến năm 2020: Diện tích trồng hoa 470 ha chủ yếu trên địa bàn thành phố Sơn La, Mộc Châu, Ngọc Chiến - Mường La. Diện tích rau đậu các loại: 6.700 ha tập trung ở thành phố Sơn La, Mai Sơn, Mường La, Mộc Châu, Phù Yên.
2.Quy hoạch phát triển chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá vừa giải quyết nguồn thực phẩm thịt, trứng, sữa tại chỗ với số lượng lớn vừa là sản phẩm hàng hoá dễ tiêu thụ và vận chuyển. Phát huy lợi thế của một tỉnh miền núi (đất rộng, nhiều đồi cỏ, rừng nhiều...) tập trung vào hướng chính như sau:
+ Bò sữa: Phát triển đàn bò sữa tập trung tại Mộc Châu gắn với nhà máy chế biến sữa. Quy mô đến năm 2020 nâng tổng đàn lên 10.000 con.
+ Bò thịt: Phát triển đàn bò với đa dạng hoá giống bò vừa bảo tồn phát triển đàn các giống bản địa, vừa tiếp tục đẩy mạnh việc sinh hoá đàn bò: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 237.000 con.
+ Đàn trâu: Chú trọng phát triển đàn trâu địa phương giống tốt trọng tâm ở địa bàn Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu và Mai Sơn. Quy mô đàn trâu toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 214.000 con.
+ Phấn đấu đến năm 2020: Đàn dê ổn định 209.600 con; quy mô đàn lợn đạt 858.200 nghìn con; tổng đàn gia cầm đạt 5,64 triệu con.
Sản phẩm chính chăn nuôi: năm 2010 sản lượng thịt hơi các loại 36.336 tấn, sản lượng sữa tươi 16.200 tấn; năm 2015 sản lượng thịt hơi các loại 49.154 tấn, sản lượng sữa tươi 25.200 tấn; năm 2020 sản lượng thịt hơi các loại 59.969 tấn, sản lượng sữa tươi 36.000 tấn.
+ Công tác giống: Củng cố duy trì, đẩy mạnh mạng lưới thụ tinh nhân tạo bò tại các địa phương trong tỉnh, bảo đảm có đội ngũ kỹ thuật trình độ cao các trang thiết bị khá ngang tầm với các địa phương trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu công tác giống của tỉnh.
+ Về thức ăn: Đối với gia súc ăn cỏ, tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân trồng cỏ thâm canh, chế biến, dự trữ thức ăn nhằm giải quyết thức ăn trong mùa khô. Dự kiến đất trồng cỏ chăn nuôi: Năm 2010 là 1.800 ha; đến năm 2020 là 2.300 ha.
2.3. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Đẩy mạnh nghề nuôi cá ao hồ, nuôi cá ruộng. Tận dụng mặt nước tự nhiên hiện có khuyến khích việc nuôi cá lồng bè trên sông suối, trên các hồ thuỷ điện vừa và nhỏ để nuôi trồng thuỷ sản với mục đích hàng hoá. Quy mô phát triển thuỷ sản: Năm 2010: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 3.040 ha; năm 2015 diện tích tăng lên 3.796 ha; năm 2020 diện tích nuôi trồng thuỷ sản 4.376 ha. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đến năm 2020 ước đạt 7.000 tấn
2.4. Quy hoạch lâm nghiệp
+ Phấn đấu: Bảo vệ rừng hiện có 597.785,3 ha, trồng rừng mới 12.000 ha, khoanh nuôi tái sinh 180.000 ha, nâng độ che phủ lên 51%, tương đương diện tích có rừng 724.730 ha vào năm 2010; Bảo vệ rừng hiện có 724.730 ha, trồng rừng mới 41.050 ha, khoanh nuôi tái sinh 180.000 ha, nâng độ che phủ lên 55%, tương đương diện tích có rừng 770.000 ha vào năm 2015 và Bảo vệ rừng hiện có 770.000 ha, trồng rừng mới 41.878 ha, nâng độ che phủ lên 60%, tương đương diện tích có rừng 850.000 ha vào năm 2020.
+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp 885.000 ha, trong đó đất có rừng 850.000 ha.
Phân theo 3 loại rừng: Rừng phòng hộ: 423.992,7 ha (có rừng 391.971 ha, đất trống 32.021,7 ha); Rừng đặc dụng: 62.978,7 ha (có rừng 60.000 ha, đất trống 2.978,7 ha); Rừng sản xuất: 398.028,6 ha (có rừng 398.028,6 ha).
+ Khai thác gỗ trong rừng: Hàng năm khai thác tận dụng 10% diện tích rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; 15% diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng; khai thác 10% diện tích rừng sản xuất.
+ Dịch vụ môi trường
Giai đoạn 2011 - 2015 hướng đến năm 2020: Diện tích quy hoạch dịch vụ môi trường 724.730 ha.Dự kiến nguồn thu từ dịch vụ môi trường:
- Giai đoạn 2008-2010: Bình quân 1 năm đạt 60 - 80 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015: Bình quân hàng năm đạt 100 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Bình quân hàng năm đạt 120 - 150 tỷ đồng.
2.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản một phần nhằm giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp, làm tăng giá trị hàng hoá, kim ngạch xuất khẩu; mặt khác góp phần đắc lực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Công nghiệp chế biến bảo quản nông lâm sản phải được gắn với các vùng cung cấp nguyên liệu tập trung đã được quy hoạch theo từng địa bàn, theo các cụm công nghiệp:
+ Cụm Thành phố Sơn La: Chế biến cà phê, lâm sản, bia, hoa quả.
+ Cụm Mai Sơn: Chế biến đường, các sản phẩm sau đường, chế biến chè, tinh bột sắn cà phê, chế biến hoa quả, chế biến cao su.
+ Cụm Mộc Châu: Chế biến hoa quả, chế biến chè, sữa các loại, lâm sản...
Ngoài ra tại các huyện, các trung tâm cụm xã đang dần phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến phù hợp với tiềm năng phát triển của huyện như Thuận Châu: chế biến cà phê, chè, tinh bột sắn; huyện Yên Châu: chế biến hoa quả, chè; huyện Phù Yên: Chế biến chè, lâm sản; huyện Sông Mã: Chế biến hoa quả, lâm sản.
Công nghệ chế biến: Tiếp tục khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới, cải tạo nâng cấp, sử dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên liệu, điện, nước... bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và xuất khẩu.
2.6. Quy hoạch mạng lưới dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
+ Hệ thống bảo vệ thực vật, thú y: Tiếp tục củng cố hệ thống thú y, bảo vệ thực vật ở dưới cơ sở (xã, bản) để theo dõi kiểm soát được bệnh gia súc, gia cầm, tình hình sâu bệnh hại cây trồng ... nhằm chủ động trong công tác phòng trừ mỗi trạm biên chế từ 4 - 6 cán bộ/trạm, mỗi xã có 1 cán bộ chuyên môn.
+ Hệ thống khuyến nông: Tổ chức tốt mạng lưới khuyến nông cơ sở, mỗi xã bố trí ít nhất một cán bộ khuyến nông, bản có 1 khuyến nông viên. Xây dựng các câu lạc bộ khuyến nông để mọi người trao đổi, học tập kinh nghiệm, truyền đạt cách làm từ các mô hình sản xuất có hiệu quả, những yêu cầu của người dân ...dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 550 câu lạc bộ khuyến nông thường xuyên hoạt động.
+ Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật: giai đoạn tới cần củng cố hệ thống cung ứng vật tư nhằm phục vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất đảm bảo cả về khối lượng lẫn chất lượng vật tư. Mở rộng các hình thức cung ứng vật tư trên địa bàn các xã, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Quy hoạch mạng lưới dịch vụ du lịch, buôn bán hàng thủ công truyền thống: Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm du lịch vùng Mộc Châu, thành phố Sơn La, Mai Sơn và vùng hồ sông Đà. Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, phát triển các loại hình du lịch: Du lịch văn hoá, sinh thái, thăm quan di tích lịch sử, nghỉ dưỡng, thể thao... các cửa hàng bán đồ lưu niệm hàng thủ công truyền thống nhằm thu hút, lưu giữ khách du lịch.
2.7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp
+ Phát triển thuỷ lợi tưới tiêu, cấp nước phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và các ngành kinh tế xã hội:
Tập trung kiên cố hoá các hệ thống thuỷ lợi hiện có để phát huy và tăng tối đa năng lực thiết kế.
Xây dựng các công trình thủy lợi, thuỷ điện vừa và nhỏ ở các lưu vực suối phục vụ đa mục tiêu cấp nước tưới cho nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt, các ngành công nghiệp, phát điện, phòng chống lũ bão... đảm bảo sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước
+ Tập trung đầu tư sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới từng bước hoàn thiện các công trình thuỷ lợi, phấn đấu đến năm 2010 có 50 - 60% các công trình đầu mối và 60 - 70% chiều dài kênh mương được xây dựng kiên cố và có ống dẫn bền vững; đến năm 2015 có 90% các công trình thuỷ lợi được kiên cố hoá và có đường ống bền vững.
+ Các công trình dự kiến: 778 công trình trong đó: Thuỷ lợi: 545 công trình; Hồ chứa: 44 công trình; Phai đập: 171 công trình; Kè chống sạt lở: 2 công trình; Giếng khoan tưới ẩm: 15 giếng; Kiên cố hoá kênh mương: 800 km
2.8. Quy hoạch phát triển nông thôn
Xây dựng một xã hội nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi cả về đời sống tinh thần và vật chất.
+ Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: Đảm bảo đến năm 2010: 75% số dân nông thôn được dùng nước sạch; năm 2015 tăng lên 90% và đến năm 2020 số dân nông thôn được dùng nước sạch đạt 100%.
Dự kiến các công trình xây dựng:
Giai đoạn đến năm 2010: Cấp nước tập trung 240 công trình; Giếng đào 1.409 công trình; Lu, bể nước mưa 9.528 công trình.
Giai đoạn 2011-2015: Cấp nước tập trung 277 công trình; Giếng đào 1.542 công trình; Lu, bể nước mưa 6.402 công trình.
Giai đoạn 2016-2020: Trong giai đoạn này ngoài việc xây dựng mới các công trình cần tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình giai đoạn trước (20%) tương đương khoảng 100 công trình.
+ Quy hoạch vệ sinh môi trường: Xây dựng môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng góp phần đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Dự kiến xây dựng các công trình vệ sinh qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn đến năm 2010: Đảm bảo 50% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% các cơ sở y tế, trường học, trạm xá, trụ sở xã có công trình vệ sinh hợp vệ sinh, xây dựng các mô hình xử lý chất thải; tuyên truyền vận động nhân dân 50% số chuồng trại chăn nuôi được sử lý chất thải hợp vệ sinh
Giai đoạn năm 2011-2015: 75% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 75% số chuồng trại chăn nuôi được sử lý chất thải hợp vệ sinh, xây dựng công trình xử lý chất thải tại 36 xã thuộc 11 huyện, Thành phố.
Giai đoạn năm 2016-2020: 100% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% số hộ gia đình chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; xây dựng 50 công trình xử lý chất thải.
+ Hợp tác xã và ổn định dân cư: Tập trung chỉ đạo rà soát, củng cố các HTX đã chuyển đổi và thành lập mới, tiếp tục việc thành lập mới các HTX Nông nghiệp và PTNT có chất lượng phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Triển khai tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ chủ chốt HTX.
+ Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:
Khôi phục các làng nghề truyền thống, thúc đẩy nhân cấy nghề mới, xây dựng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình như chế biến màu, sao sấy bảo quản nông sản, mộc gia dụng, cơ khí sửa chữa... Giúp đỡ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đối với các ngành nghề hiện có nhằm tạo việc làm cho người lao động và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.
IV. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn Sơn La giai đoạn 2009 - 2020 là: 56.863.945 triệu đồng
Đầu tư theo hạng mục : 56.863.945 triệu đồng
- Đầu tư trồng trọt : 16.221.500 triệu đồng
- Đầu tư chăn nuôi : 27.760.000 triệu đồng
- Đầu tư lâm nghiệp : 3.036.748 triệu đồng
- Đầu tư cho dịch vụ nông nghiệp : 715.000 triệu đồng
- Đầu tư thuỷ lợi : 7.124.310 triệu đồng
- Đầu tư nước sinh hoạt nông thôn : 1.086.113 triệu đồng
- Đầu tư điện nông thôn : 730.024 triệu đồng
- Đầu tư phát triển TTCN, làng nghề : 750 triệu đồng
- Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến : 189.500 triệu đồng
Phân theo nguồn vốn : 56.863.945 triệu đồng
- Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia : 8.995.058 triệu đồng
- Vốn địa phương : 1.311.442 triệu đồng
- Vốn tín dụng : 34.561.878 triệu đồng
- Vốn huy động trong dân : 11.995.567 triệu đồng
Các chương trình ưu tiên đầu tư
- Chương trình phát triển nông sản hàng hoá: Phát triển các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến.
+ Phát triển trồng cây công nghiệp (cà phê, chè, mía, cao su ...).
+ Phát triển trồng cây ăn quả.
+ Phát triển trồng rừng sản xuất (tre măng, nguyên liệu giấy).
+ Phát triển chăn nuôi (bò sữa, bò thịt).
- Chương trình phát triển nông thôn tổng hợp
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản.
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất (thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, điện nông thôn...).
+ Phát triển dịch vụ: Dịch vụ sản xuất; dịch vụ thương mại - du lịch.

Content:
Quy hoạch phát triển cây trồng hàng hoá
- Tập trung đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, trên diện tích các cây công nghiệp chủ lực gắn với công nghiệp chế biến, phát triển diện tích hợp lý ở các vùng có lợi thế trọng tâm phát triển chè, cà phê, mía, đậu tương, cây ăn quả chất lượng cao.
+ Cây mía: Ổn định vùng nguyên liệu mía với quy mô 3.500 ha. Năng suất mía bình quân đạt 70 - 85 tấn/ha, sản lượng mía cây hàng năm đạt 270 - 300 ngàn tấn.
+ Cây sắn: Diện tích sắn toàn tỉnh ổn định 10.000 ha với sản lượng 350.000- 450.000 tấn củ tươi tương đương 87.500-110.000 tấn bột/năm.
+ Cây đậu tương: Dự kiến đến năm 2010, diện tích trồng đậu tương 9.700 ha, sản lượng 12.397 tấn; năm 2015 diện tích 17.700 ha, sản lượng 23.010 tấn; năm 2020 diện tích 20.000 ha, sản lượng 28.610 tấn.
+ Cây chè: Dự kiến quy mô diện tích chè năm 2020 định hình có 10.000 ha, sản lượng đạt 75.000 tấn búp tươi.
+ Cây cà phê: Tăng cường đầu tư thâm canh diện tích cà phê hiện có đưa diện tích cà phê đến năm 2020 toàn tỉnh 5.500 ha trong đó chủ yếu là cà phê chè (Arabica) với giống phổ biến là Catimo có giá trị cao.
+ Cây cao su: Tổng diện tích quy hoạch phát triển cây cao su: 50.000 ha; trong đó giai đoạn 2007 - 2011: 20.000 ha, tầm nhìn đến năm 2020: 30.000 ha.
+ Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả phải phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai từng khu vực. Chú trọng cải tạo vườn tạp bằng các giống cây ăn quả chất lượng cao, cải tạo các vườn cây già cỗi. Cây giống phải được qua chọn lọc, trồng khảo nghiệm. Đẩy mạnh việc nhân giống cây sạch bệnh cung cấp cho sản xuất kể cả trồng mới và trồng cải tạo, thay thế giống cũ. Dự kiến năm 2020 diện tích cây ăn quả 27.000 ha, sản lượng đạt 131.085 tấn.
+ Phát triển rau, hoa: Đến năm 2020: Diện tích trồng hoa 470 ha chủ yếu trên địa bàn thành phố Sơn La, Mộc Châu, Ngọc Chiến - Mường La. Diện tích rau đậu các loại: 6.700 ha tập trung ở thành phố Sơn La, Mai Sơn, Mường La, Mộc Châu, Phù Yên.
2.Quy hoạch phát triển chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá vừa giải quyết nguồn thực phẩm thịt, trứng, sữa tại chỗ với số lượng lớn vừa là sản phẩm hàng hoá dễ tiêu thụ và vận chuyển. Phát huy lợi thế của một tỉnh miền núi (đất rộng, nhiều đồi cỏ, rừng nhiều...) tập trung vào hướng chính như sau:
+ Bò sữa: Phát triển đàn bò sữa tập trung tại Mộc Châu gắn với nhà máy chế biến sữa. Quy mô đến năm 2020 nâng tổng đàn lên 10.000 con.
+ Bò thịt: Phát triển đàn bò với đa dạng hoá giống bò vừa bảo tồn phát triển đàn các giống bản địa, vừa tiếp tục đẩy mạnh việc sinh hoá đàn bò: Đến năm 2020 toàn tỉnh có 237.000 con.
+ Đàn trâu: Chú trọng phát triển đàn trâu địa phương giống tốt trọng tâm ở địa bàn Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu và Mai Sơn. Quy mô đàn trâu toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 214.000 con.
+ Phấn đấu đến năm 2020: Đàn dê ổn định 209.600 con; quy mô đàn lợn đạt 858.200 nghìn con; tổng đàn gia cầm đạt 5,64 triệu con.
Sản phẩm chính chăn nuôi: năm 2010 sản lượng thịt hơi các loại 36.336 tấn, sản lượng sữa tươi 16.200 tấn; năm 2015 sản lượng thịt hơi các loại 49.154 tấn, sản lượng sữa tươi 25.200 tấn; năm 2020 sản lượng thịt hơi các loại 59.969 tấn, sản lượng sữa tươi 36.000 tấn.
+ Công tác giống: Củng cố duy trì, đẩy mạnh mạng lưới thụ tinh nhân tạo bò tại các địa phương trong tỉnh, bảo đảm có đội ngũ kỹ thuật trình độ cao các trang thiết bị khá ngang tầm với các địa phương trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu công tác giống của tỉnh.
+ Về thức ăn: Đối với gia súc ăn cỏ, tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân trồng cỏ thâm canh, chế biến, dự trữ thức ăn nhằm giải quyết thức ăn trong mùa khô. Dự kiến đất trồng cỏ chăn nuôi: Năm 2010 là 1.800 ha; đến năm 2020 là 2.300 ha.
2.3. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Đẩy mạnh nghề nuôi cá ao hồ, nuôi cá ruộng. Tận dụng mặt nước tự nhiên hiện có khuyến khích việc nuôi cá lồng bè trên sông suối, trên các hồ thuỷ điện vừa và nhỏ để nuôi trồng thuỷ sản với mục đích hàng hoá. Quy mô phát triển thuỷ sản: Năm 2010: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 3.040 ha; năm 2015 diện tích tăng lên 3.796 ha; năm 2020 diện tích nuôi trồng thuỷ sản 4.376 ha. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đến năm 2020 ước đạt 7.000 tấn
2.4. Quy hoạch lâm nghiệp
+ Phấn đấu: Bảo vệ rừng hiện có 597.785,3 ha, trồng rừng mới 12.000 ha, khoanh nuôi tái sinh 180.000 ha, nâng độ che phủ lên 51%, tương đương diện tích có rừng 724.730 ha vào năm 2010; Bảo vệ rừng hiện có 724.730 ha, trồng rừng mới 41.050 ha, khoanh nuôi tái sinh 180.000 ha, nâng độ che phủ lên 55%, tương đương diện tích có rừng 770.000 ha vào năm 2015 và Bảo vệ rừng hiện có 770.000 ha, trồng rừng mới 41.878 ha, nâng độ che phủ lên 60%, tương đương diện tích có rừng 850.000 ha vào năm 2020.
+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp 885.000 ha, trong đó đất có rừng 850.000 ha.
Phân theo 3 loại rừng: Rừng phòng hộ: 423.992,7 ha (có rừng 391.971 ha, đất trống 32.021,7 ha); Rừng đặc dụng: 62.978,7 ha (có rừng 60.000 ha, đất trống 2.978,7 ha); Rừng sản xuất: 398.028,6 ha (có rừng 398.028,6 ha).
+ Khai thác gỗ trong rừng: Hàng năm khai thác tận dụng 10% diện tích rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; 15% diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng; khai thác 10% diện tích rừng sản xuất.
+ Dịch vụ môi trường
Giai đoạn 2011 - 2015 hướng đến năm 2020: Diện tích quy hoạch dịch vụ môi trường 724.730 ha.Dự kiến nguồn thu từ dịch vụ môi trường:
- Giai đoạn 2008-2010: Bình quân 1 năm đạt 60 - 80 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2011-2015: Bình quân hàng năm đạt 100 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Bình quân hàng năm đạt 120 - 150 tỷ đồng.
2.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến
Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản một phần nhằm giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp, làm tăng giá trị hàng hoá, kim ngạch xuất khẩu; mặt khác góp phần đắc lực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Công nghiệp chế biến bảo quản nông lâm sản phải được gắn với các vùng cung cấp nguyên liệu tập trung đã được quy hoạch theo từng địa bàn, theo các cụm công nghiệp:
+ Cụm Thành phố Sơn La: Chế biến cà phê, lâm sản, bia, hoa quả.
+ Cụm Mai Sơn: Chế biến đường, các sản phẩm sau đường, chế biến chè, tinh bột sắn cà phê, chế biến hoa quả, chế biến cao su.
+ Cụm Mộc Châu: Chế biến hoa quả, chế biến chè, sữa các loại, lâm sản...
Ngoài ra tại các huyện, các trung tâm cụm xã đang dần phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến phù hợp với tiềm năng phát triển của huyện như Thuận Châu: chế biến cà phê, chè, tinh bột sắn; huyện Yên Châu: chế biến hoa quả, chè; huyện Phù Yên: Chế biến chè, lâm sản; huyện Sông Mã: Chế biến hoa quả, lâm sản.
Công nghệ chế biến: Tiếp tục khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới, cải tạo nâng cấp, sử dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại nhằm tiết kiệm nguyên liệu, điện, nước... bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và xuất khẩu.
2.6. Quy hoạch mạng lưới dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
+ Hệ thống bảo vệ thực vật, thú y: Tiếp tục củng cố hệ thống thú y, bảo vệ thực vật ở dưới cơ sở (xã, bản) để theo dõi kiểm soát được bệnh gia súc, gia cầm, tình hình sâu bệnh hại cây trồng ... nhằm chủ động trong công tác phòng trừ mỗi trạm biên chế từ 4 - 6 cán bộ/trạm, mỗi xã có 1 cán bộ chuyên môn.
+ Hệ thống khuyến nông: Tổ chức tốt mạng lưới khuyến nông cơ sở, mỗi xã bố trí ít nhất một cán bộ khuyến nông, bản có 1 khuyến nông viên. Xây dựng các câu lạc bộ khuyến nông để mọi người trao đổi, học tập kinh nghiệm, truyền đạt cách làm từ các mô hình sản xuất có hiệu quả, những yêu cầu của người dân ...dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 550 câu lạc bộ khuyến nông thường xuyên hoạt động.
+ Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật: giai đoạn tới cần củng cố hệ thống cung ứng vật tư nhằm phục vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất đảm bảo cả về khối lượng lẫn chất lượng vật tư. Mở rộng các hình thức cung ứng vật tư trên địa bàn các xã, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Quy hoạch mạng lưới dịch vụ du lịch, buôn bán hàng thủ công truyền thống: Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các điểm du lịch vùng Mộc Châu, thành phố Sơn La, Mai Sơn và vùng hồ sông Đà. Khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, phát triển các loại hình du lịch: Du lịch văn hoá, sinh thái, thăm quan di tích lịch sử, nghỉ dưỡng, thể thao... các cửa hàng bán đồ lưu niệm hàng thủ công truyền thống nhằm thu hút, lưu giữ khách du lịch.
2.7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp
+ Phát triển thuỷ lợi tưới tiêu, cấp nước phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và các ngành kinh tế xã hội:
Tập trung kiên cố hoá các hệ thống thuỷ lợi hiện có để phát huy và tăng tối đa năng lực thiết kế.
Xây dựng các công trình thủy lợi, thuỷ điện vừa và nhỏ ở các lưu vực suối phục vụ đa mục tiêu cấp nước tưới cho nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt, các ngành công nghiệp, phát điện, phòng chống lũ bão... đảm bảo sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước
+ Tập trung đầu tư sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới từng bước hoàn thiện các công trình thuỷ lợi, phấn đấu đến năm 2010 có 50 - 60% các công trình đầu mối và 60 - 70% chiều dài kênh mương được xây dựng kiên cố và có ống dẫn bền vững; đến năm 2015 có 90% các công trình thuỷ lợi được kiên cố hoá và có đường ống bền vững.
+ Các công trình dự kiến: 778 công trình trong đó: Thuỷ lợi: 545 công trình; Hồ chứa: 44 công trình; Phai đập: 171 công trình; Kè chống sạt lở: 2 công trình; Giếng khoan tưới ẩm: 15 giếng; Kiên cố hoá kênh mương: 800 km
2.8. Quy hoạch phát triển nông thôn
Xây dựng một xã hội nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi cả về đời sống tinh thần và vật chất.
+ Quy hoạch cấp nước sinh hoạt: Đảm bảo đến năm 2010: 75% số dân nông thôn được dùng nước sạch; năm 2015 tăng lên 90% và đến năm 2020 số dân nông thôn được dùng nước sạch đạt 100%.
Dự kiến các công trình xây dựng:
Giai đoạn đến năm 2010: Cấp nước tập trung 240 công trình; Giếng đào 1.409 công trình; Lu, bể nước mưa 9.528 công trình.
Giai đoạn 2011-2015: Cấp nước tập trung 277 công trình; Giếng đào 1.542 công trình; Lu, bể nước mưa 6.402 công trình.
Giai đoạn 2016-2020: Trong giai đoạn này ngoài việc xây dựng mới các công trình cần tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình giai đoạn trước (20%) tương đương khoảng 100 công trình.
+ Quy hoạch vệ sinh môi trường: Xây dựng môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng góp phần đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Dự kiến xây dựng các công trình vệ sinh qua các giai đoạn như sau:
Giai đoạn đến năm 2010: Đảm bảo 50% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% các cơ sở y tế, trường học, trạm xá, trụ sở xã có công trình vệ sinh hợp vệ sinh, xây dựng các mô hình xử lý chất thải; tuyên truyền vận động nhân dân 50% số chuồng trại chăn nuôi được sử lý chất thải hợp vệ sinh
Giai đoạn năm 2011-2015: 75% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 75% số chuồng trại chăn nuôi được sử lý chất thải hợp vệ sinh, xây dựng công trình xử lý chất thải tại 36 xã thuộc 11 huyện, Thành phố.
Giai đoạn năm 2016-2020: 100% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% số hộ gia đình chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; xây dựng 50 công trình xử lý chất thải.
+ Hợp tác xã và ổn định dân cư: Tập trung chỉ đạo rà soát, củng cố các HTX đã chuyển đổi và thành lập mới, tiếp tục việc thành lập mới các HTX Nông nghiệp và PTNT có chất lượng phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. Triển khai tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ chủ chốt HTX.
+ Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:
Khôi phục các làng nghề truyền thống, thúc đẩy nhân cấy nghề mới, xây dựng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình như chế biến màu, sao sấy bảo quản nông sản, mộc gia dụng, cơ khí sửa chữa... Giúp đỡ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm đối với các ngành nghề hiện có nhằm tạo việc làm cho người lao động và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.
IV. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp nông thôn Sơn La giai đoạn 2009 - 2020 là: 56.863.945 triệu đồng
Đầu tư theo hạng mục : 56.863.945 triệu đồng
- Đầu tư trồng trọt : 16.221.500 triệu đồng
- Đầu tư chăn nuôi : 27.760.000 triệu đồng
- Đầu tư lâm nghiệp : 3.036.748 triệu đồng
- Đầu tư cho dịch vụ nông nghiệp : 715.000 triệu đồng
- Đầu tư thuỷ lợi : 7.124.310 triệu đồng
- Đầu tư nước sinh hoạt nông thôn : 1.086.113 triệu đồng
- Đầu tư điện nông thôn : 730.024 triệu đồng
- Đầu tư phát triển TTCN, làng nghề : 750 triệu đồng
- Đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến : 189.500 triệu đồng
Phân theo nguồn vốn : 56.863.945 triệu đồng
- Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia : 8.995.058 triệu đồng
- Vốn địa phương : 1.311.442 triệu đồng
- Vốn tín dụng : 34.561.878 triệu đồng
- Vốn huy động trong dân : 11.995.567 triệu đồng
Các chương trình ưu tiên đầu tư
- Chương trình phát triển nông sản hàng hoá: Phát triển các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến.
+ Phát triển trồng cây công nghiệp (cà phê, chè, mía, cao su ...).
+ Phát triển trồng cây ăn quả.
+ Phát triển trồng rừng sản xuất (tre măng, nguyên liệu giấy).
+ Phát triển chăn nuôi (bò sữa, bò thịt).
- Chương trình phát triển nông thôn tổng hợp
+ Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản.
+ Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất (thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, điện nông thôn...).
+ Phát triển dịch vụ: Dịch vụ sản xuất; dịch vụ thương mại - du lịch.