Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
5. Tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai
5.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và khai thác đất chưa sử dụng
...
d) Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 10/9/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh.
e) Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép: Đối với các xã, phường, thôn, bản nhận hộ dân đến ở xen ghép: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm d, Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, để thực hiện các nội dung: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do UBND cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân cư sở tại.
f) Chính Hỗ trợ tập huấn, đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán dược cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Hỗ trợ phát triển sản xuất
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: các hộ chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sản xuất sẽ được hỗ trợ tiền mua giống và phân bón; tiền mua giống gia cầm, gia súc, thủy sản; hỗ trợ một lần để làm chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi bằng 100% lãi suất cho vay hộ nghèo để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Hỗ trợ các hộ nhận khoán bảo vệ rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ. Thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.
8.3. Giải pháp phát triển sản xuất
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp, thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; phát triển sản xuất theo hướng liên kết theo chuỗi giá trị; phát triển cây, con đặc sản của địa phương; trồng, chăm sóc bảo vệ, phát triển rừng đa mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương; gắn phát triển làng nghề với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở các địa phương có tiềm năng lợi thế.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn của trung ương, của tỉnh như: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ xây dựng, quảng bá sản phẩm; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên kết theo chuỗi giá trị.
8.4. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, bao gồm việc lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,....
- Căn cứ ngân sách trung ương phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 05 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế, đồng thời bổ sung ngân sách địa phương, huy động nguồn vốn để thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn vốn do tỉnh quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư; ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng đặc biệt khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Tuyên truyền vận động, huy động nguồn lực cộng đồng để đầu tư phát triển sản xuất, ổn định dân cư. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho các dự án đang triển khai dở dang và các dự án đã phê duyệt nhưng chưa có nguồn vốn.
8.Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường, thích ứng thiên tai, biến đổi khí hậu
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đê sông, đê biển; tăng cường củng cố các công trình thủy lợi để chống hạn, chống úng; nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống bồi lấp cửa sông, nạo vét dòng chảy...
- Tăng cường công tác trồng rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển; trồng cây phân tán; nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong công tác phòng chống cháy rừng, cảnh báo thiên tai.
- Hạn chế việc khai thác cát sỏi dưới lòng sông; kiểm tra, xử lý nghiêm khai thác cát, sỏi trái phép; thực hiện cấp phép khai thác cát sỏi đúng quy định.
- Có kế hoạch sử dụng nguồn nước hợp lý hiệu quả, đảm bảo yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, đảm bảo các mục tiêu dân sinh kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu thiết kế quy hoạch các khu dân cư, kết cấu công trình đảm bảo thích ứng, né tránh thiên tai; công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi bảo đảm chống ngập và tiêu thoát lũ, sạt lở đất.
- Chủ động, nắm bắt, cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu và dự báo các ảnh hưởng do thiên tai, để xây dựng các giải pháp (công trình/phi công trình) nhằm giảm thiểu ảnh hưởng thiên tai, biến đổi khí hậu trên các lĩnh vực: đầu tư xây dựng, mùa vụ cây trồng, vật nuôi; đồng thời, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai trong các chương trình, dự án có liên quan.
8.6. Giải pháp tuyên truyền vận động
- Tuyên truyền thuyết phục nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sản xuất thân thiện với môi trường; chủ động có phương án phòng tránh thiên tai để giảm thiểu thiệt hại bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản dân sinh.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.
- Tăng cường huy động các nguồn lực từ nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xen ghép và ổn định tại chỗ, để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng dã xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt; góp phần thực hiện hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Content:
Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng: Thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 10/9/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh.
e) Chính sách hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép: Đối với các xã, phường, thôn, bản nhận hộ dân đến ở xen ghép: Thực hiện hỗ trợ theo Điểm d, Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, để thực hiện các nội dung: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như trường học, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng. Các hạng mục công trình được lựa chọn để nâng cấp hoặc đầu tư mới do UBND cấp xã quyết định theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trên cơ sở có sự tham gia của cộng đồng dân cư sở tại.
f) Chính Hỗ trợ tập huấn, đào tạo nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động vùng dự án áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng nội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán dược cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Hỗ trợ phát triển sản xuất
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: các hộ chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sản xuất sẽ được hỗ trợ tiền mua giống và phân bón; tiền mua giống gia cầm, gia súc, thủy sản; hỗ trợ một lần để làm chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ lãi suất vốn vay ưu đãi bằng 100% lãi suất cho vay hộ nghèo để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề. Hỗ trợ các hộ nhận khoán bảo vệ rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ. Thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.
8.3. Giải pháp phát triển sản xuất
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi mùa vụ phù hợp, thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; phát triển sản xuất theo hướng liên kết theo chuỗi giá trị; phát triển cây, con đặc sản của địa phương; trồng, chăm sóc bảo vệ, phát triển rừng đa mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, áp dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương; gắn phát triển làng nghề với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở các địa phương có tiềm năng lợi thế.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn của trung ương, của tỉnh như: Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh Ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ xây dựng, quảng bá sản phẩm; hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên kết theo chuỗi giá trị.
8.4. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, bao gồm việc lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới,....
- Căn cứ ngân sách trung ương phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình bố trí ổn định dân cư hàng năm và 05 năm, bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp kinh tế, đồng thời bổ sung ngân sách địa phương, huy động nguồn vốn để thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn vốn do tỉnh quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn, để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư; ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng đặc biệt khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Tuyên truyền vận động, huy động nguồn lực cộng đồng để đầu tư phát triển sản xuất, ổn định dân cư. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho các dự án đang triển khai dở dang và các dự án đã phê duyệt nhưng chưa có nguồn vốn.
8.Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường, thích ứng thiên tai, biến đổi khí hậu
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đê sông, đê biển; tăng cường củng cố các công trình thủy lợi để chống hạn, chống úng; nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống bồi lấp cửa sông, nạo vét dòng chảy...
- Tăng cường công tác trồng rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển; trồng cây phân tán; nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong công tác phòng chống cháy rừng, cảnh báo thiên tai.
- Hạn chế việc khai thác cát sỏi dưới lòng sông; kiểm tra, xử lý nghiêm khai thác cát, sỏi trái phép; thực hiện cấp phép khai thác cát sỏi đúng quy định.
- Có kế hoạch sử dụng nguồn nước hợp lý hiệu quả, đảm bảo yêu cầu cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, đảm bảo các mục tiêu dân sinh kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu thiết kế quy hoạch các khu dân cư, kết cấu công trình đảm bảo thích ứng, né tránh thiên tai; công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi bảo đảm chống ngập và tiêu thoát lũ, sạt lở đất.
- Chủ động, nắm bắt, cập nhật thông tin về biến đổi khí hậu và dự báo các ảnh hưởng do thiên tai, để xây dựng các giải pháp (công trình/phi công trình) nhằm giảm thiểu ảnh hưởng thiên tai, biến đổi khí hậu trên các lĩnh vực: đầu tư xây dựng, mùa vụ cây trồng, vật nuôi; đồng thời, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai trong các chương trình, dự án có liên quan.
8.6. Giải pháp tuyên truyền vận động
- Tuyên truyền thuyết phục nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sản xuất thân thiện với môi trường; chủ động có phương án phòng tránh thiên tai để giảm thiểu thiệt hại bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản dân sinh.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.
- Tăng cường huy động các nguồn lực từ nhân dân, đặc biệt là ở vùng bố trí dân cư xen ghép và ổn định tại chỗ, để duy tu, sửa chữa các công trình hạ tầng dã xuống cấp, ổn định sản xuất và sinh hoạt; góp phần thực hiện hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.