Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
...
4. Biện pháp cụ thể với một số loại hình thiên tai nguy hiểm
a) Bão, ATNĐ, gió mạnh trên biển, ngập lụt do bão lớn/triều cường/sóng thần, xói lở bờ biển
a1) Các biện pháp đối với ngư dân và tàu thuyền trên biển:
- Hoàn thiện chính sách về bảo hiểm (bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Chính phủ và chính sách cho bảo hiểm thương mại).
- Hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá cho 338 tàu của thành phố Quảng Ngãi và 70 tàu của thị xã Đức Phổ đánh bắt ở vùng lộng và vùng khơi (thiết bị giám sát, ICOM).
- Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng cho ngư dân về thực hiện pháp luật trong nước và quốc tế; phát triển các tổ đội hỗ trợ nhau trong lúc khai thác; áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu suất khai thác.
- Chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân đánh bắt gần bờ và vùng lộng sang các công việc thu mua, chế biến, nuôi trồng thủy sản, ...
- Xây dựng các cảng cá: Sa Cần (Bình Sơn lên 800 chiếc/400CV) và Đức Lợi (Mộ Đức lên 200 chiếc/400CV).
- Thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá.
- Thực hiện dự án đóng tàu kiểm ngư tỉnh.
- Nạo vét, thông luồng ra vào: Cảng cá Sa Huỳnh; cửa Lở, xã Đức Lợi.
a2) Các biện pháp đối với khu dân cư, du lịch ven biển, Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp ven biển và huyện đảo Lý Sơn
- Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai và khả năng 4 tại chỗ.
- Tổ chức các đợt diễn tập hằng năm theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất liên tục, không bị đứt gãy để ứng phó với thiên tai, đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh.
- Trồng cây chắn sóng, chắn gió, phòng chống xói lở.
- Thực hiện các hợp đồng bảo hiểm thương mại.
- Lắp đặt hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm đa thiên tai trong khu vực kết hợp với hệ thống các trạm trực canh cảnh báo sóng thần.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống tường, kè chống sạt lở cửa sông, ven biển. Hoàn thiện các tuyến đê biển đảm bảo chống được bão cấp 10÷12 với mức triều tần suất P = 5,0%.
- Tăng tiêu chuẩn thiết kế đối với các công trình xây dựng, nhà xưởng, kho, ...
b) Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.
c) Phòng, chống sạt lở, lũ quét
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực có rủi ro cao về sạt lở đất, lũ quét để di dời, tránh hoặc có các biện pháp phòng ngừa.
- Xây dựng bản đồ rủi ro lũ quét, sạt lở đất có tỷ lệ lớn với độ chính xác cao.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm và tổ chức sơ tán khi có nguy cơ xảy ra.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung để di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét; trường hợp các hộ dân sống đơn lẻ, rải rác tại các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét không đủ điều kiện để xây dựng các khu tái định cư tập trung thì có kế hoạch hỗ trợ di dời xen ghép phù hợp.
d) Phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí lịch thời vụ phù hợp, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước, tưới luân phiên đối với những vùng thường xuyên bị hạn hán, xâm nhập mặn.
- Xây dựng các đập ngăn mặn trên các nhánh sông Trà Bồng (thuộc 2 xã Bình Dương và Bình Phước).
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi: bao gồm hồ chứa, cống, kênh mương, trạm bơm, đập dâng.
- Huyện đảo Lý Sơn: Xây dựng hồ trữ Suối Cùng để cấp nước cho nông nghiệp công nghệ cao và người dân.
- Nâng cấp các trạm bơm nước hiện có và đầu tư xây dựng mới một số trạm bơm tại các xã: Tịnh Khê, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi.
- Cấp nước cho vùng nông thôn: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ là chủ yếu.
- Khu kinh tế Dung Quất mở rộng: Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính Bắc, kênh B7, B10 thuộc hệ thống Thạch Nham (nhu cầu đến năm 2030 khoảng 481.766,4 m3/ngày đêm; nhu cầu hiện nay 380.160,0 m3/ngày đêm).
- Khu Công nghiệp Quảng Phú: Lấy chung từ nguồn cấp nước cho thành phố Quảng Ngãi (nhu cầu khoảng 7.200 m3/ngày đêm).
- Khu công nghiệp Phổ Phong: Lấy nước từ sông Ba Liên (nhu cầu khoảng 6.600 m3/ngày đêm).
đ) Biện pháp phòng, chống dông, lốc, sét: Xây dựng hệ thống cảnh báo dông, lốc, sét, ưu tiên những xã thường xuyên bị ảnh hưởng loại hình thiên tai này.
III. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Đối với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diện tích đất trồng lúa nước sang các loại cây trồng khác có khả năng chịu hạn, chịu mặn.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến tưới tiết kiệm nước, giống cây trồng có khả năng chống chịu thiên tai cao hơn.
- Chuyển đổi chăn nuôi tại một số địa phương sang các loại đặc sản, có giá trị kinh tế cao và dễ dàng cung cấp được nguồn thức ăn tự nhiên, chất lượng.
- Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.
- Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2. Đối với ngành Xây dựng:
- Xác định cốt nền, hệ thống tiêu phù hợp tại các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch để giảm thiểu ngập lụt theo các tiêu chuẩn thoát nước mưa, thoát lũ đã được UBND tỉnh ban hành. Đối với các đô thị, khu dân cư tập trung thì tập trung nâng cấp hệ thống tiêu trong thành phố kết hợp với mạng lưới kênh, mương, trạm bơm tiêu nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế các công trình xây dựng để có thể chống chịu được các thiên tai lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện Chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống bão, lụt của tỉnh đảm bảo chất lượng và phù hợp kiến trúc địa phương.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với ngành Giao thông:
- Ngoài đảm bảo tiêu chuẩn chống ngập lụt do mưa, lũ còn không làm gia tăng ngập lụt tại các khu vực thượng lưu của đường và xói lở khu vực hạ lưu. Tính toán bổ sung, mở rộng khẩu độ các cầu, cống, kênh tiêu có đường giao thông đi qua. Bố trí các kênh thu gom nước lũ phía thượng nguồn.
- Hoàn thiện, bổ sung đầy đủ các biển báo, đèn tín hiệu, cột tiêu giao thông tại những khu vực thường xuyên bị ngập úng cục bộ hay lũ lụt.
- Quy hoạch đường giao thông kết hợp tuyến cứu hộ, cứu nạn và các tuyến đê bảo vệ hở hoặc kín.
- Đảm bảo an toàn cho tuyến giao thông thủy nội địa, đặc biệt trong thời gian có bão, lũ lụt.
- Phối hợp với các ngành để nạo vét tuyến giao thông thủy nội địa kết hợp với thoát lũ tại các cửa sông.
4. Đối với ngành Công Thương:
- Nghiên cứu bổ sung mục tiêu điều tiết giảm mức nước lũ cho hạ du tại các công trình thủy điện, đặc biệt tại các hồ có dung tích lớn.
- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện tuân thủ các quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa cả trong mùa kiệt đảm bảo dòng chảy tối thiểu.
- Chỉ đạo đảm bảo an toàn hệ thống lưới điện trong mùa mưa, bão.
- Tăng cường công tác quản lý ổn định giá cả thị trường sau thiên tai.

Content:
Biện pháp cụ thể với một số loại hình thiên tai nguy hiểm
a) Bão, ATNĐ, gió mạnh trên biển, ngập lụt do bão lớn/triều cường/sóng thần, xói lở bờ biển
a1) Các biện pháp đối với ngư dân và tàu thuyền trên biển:
- Hoàn thiện chính sách về bảo hiểm (bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Chính phủ và chính sách cho bảo hiểm thương mại).
- Hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá cho 338 tàu của thành phố Quảng Ngãi và 70 tàu của thị xã Đức Phổ đánh bắt ở vùng lộng và vùng khơi (thiết bị giám sát, ICOM).
- Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng cho ngư dân về thực hiện pháp luật trong nước và quốc tế; phát triển các tổ đội hỗ trợ nhau trong lúc khai thác; áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu suất khai thác.
- Chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân đánh bắt gần bờ và vùng lộng sang các công việc thu mua, chế biến, nuôi trồng thủy sản, ...
- Xây dựng các cảng cá: Sa Cần (Bình Sơn lên 800 chiếc/400CV) và Đức Lợi (Mộ Đức lên 200 chiếc/400CV).
- Thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá.
- Thực hiện dự án đóng tàu kiểm ngư tỉnh.
- Nạo vét, thông luồng ra vào: Cảng cá Sa Huỳnh; cửa Lở, xã Đức Lợi.
a2) Các biện pháp đối với khu dân cư, du lịch ven biển, Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp ven biển và huyện đảo Lý Sơn
- Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai và khả năng 4 tại chỗ.
- Tổ chức các đợt diễn tập hằng năm theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất liên tục, không bị đứt gãy để ứng phó với thiên tai, đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh.
- Trồng cây chắn sóng, chắn gió, phòng chống xói lở.
- Thực hiện các hợp đồng bảo hiểm thương mại.
- Lắp đặt hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm đa thiên tai trong khu vực kết hợp với hệ thống các trạm trực canh cảnh báo sóng thần.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống tường, kè chống sạt lở cửa sông, ven biển. Hoàn thiện các tuyến đê biển đảm bảo chống được bão cấp 10÷12 với mức triều tần suất P = 5,0%.
- Tăng tiêu chuẩn thiết kế đối với các công trình xây dựng, nhà xưởng, kho, ...
b) Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.
c) Phòng, chống sạt lở, lũ quét
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực có rủi ro cao về sạt lở đất, lũ quét để di dời, tránh hoặc có các biện pháp phòng ngừa.
- Xây dựng bản đồ rủi ro lũ quét, sạt lở đất có tỷ lệ lớn với độ chính xác cao.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm và tổ chức sơ tán khi có nguy cơ xảy ra.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung để di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét; trường hợp các hộ dân sống đơn lẻ, rải rác tại các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét không đủ điều kiện để xây dựng các khu tái định cư tập trung thì có kế hoạch hỗ trợ di dời xen ghép phù hợp.
d) Phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí lịch thời vụ phù hợp, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước, tưới luân phiên đối với những vùng thường xuyên bị hạn hán, xâm nhập mặn.
- Xây dựng các đập ngăn mặn trên các nhánh sông Trà Bồng (thuộc 2 xã Bình Dương và Bình Phước).
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi: bao gồm hồ chứa, cống, kênh mương, trạm bơm, đập dâng.
- Huyện đảo Lý Sơn: Xây dựng hồ trữ Suối Cùng để cấp nước cho nông nghiệp công nghệ cao và người dân.
- Nâng cấp các trạm bơm nước hiện có và đầu tư xây dựng mới một số trạm bơm tại các xã: Tịnh Khê, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi.
- Cấp nước cho vùng nông thôn: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ là chủ yếu.
- Khu kinh tế Dung Quất mở rộng: Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính Bắc, kênh B7, B10 thuộc hệ thống Thạch Nham (nhu cầu đến năm 2030 khoảng 481.766,4 m3/ngày đêm; nhu cầu hiện nay 380.160,0 m3/ngày đêm).
- Khu Công nghiệp Quảng Phú: Lấy chung từ nguồn cấp nước cho thành phố Quảng Ngãi (nhu cầu khoảng 7.200 m3/ngày đêm).
- Khu công nghiệp Phổ Phong: Lấy nước từ sông Ba Liên (nhu cầu khoảng 6.600 m3/ngày đêm).
đ) Biện pháp phòng, chống dông, lốc, sét: Xây dựng hệ thống cảnh báo dông, lốc, sét, ưu tiên những xã thường xuyên bị ảnh hưởng loại hình thiên tai này.
III. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Đối với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diện tích đất trồng lúa nước sang các loại cây trồng khác có khả năng chịu hạn, chịu mặn.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến tưới tiết kiệm nước, giống cây trồng có khả năng chống chịu thiên tai cao hơn.
- Chuyển đổi chăn nuôi tại một số địa phương sang các loại đặc sản, có giá trị kinh tế cao và dễ dàng cung cấp được nguồn thức ăn tự nhiên, chất lượng.
- Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.
- Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2. Đối với ngành Xây dựng:
- Xác định cốt nền, hệ thống tiêu phù hợp tại các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch để giảm thiểu ngập lụt theo các tiêu chuẩn thoát nước mưa, thoát lũ đã được UBND tỉnh ban hành. Đối với các đô thị, khu dân cư tập trung thì tập trung nâng cấp hệ thống tiêu trong thành phố kết hợp với mạng lưới kênh, mương, trạm bơm tiêu nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế các công trình xây dựng để có thể chống chịu được các thiên tai lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện Chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống bão, lụt của tỉnh đảm bảo chất lượng và phù hợp kiến trúc địa phương.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với ngành Giao thông:
- Ngoài đảm bảo tiêu chuẩn chống ngập lụt do mưa, lũ còn không làm gia tăng ngập lụt tại các khu vực thượng lưu của đường và xói lở khu vực hạ lưu. Tính toán bổ sung, mở rộng khẩu độ các cầu, cống, kênh tiêu có đường giao thông đi qua. Bố trí các kênh thu gom nước lũ phía thượng nguồn.
- Hoàn thiện, bổ sung đầy đủ các biển báo, đèn tín hiệu, cột tiêu giao thông tại những khu vực thường xuyên bị ngập úng cục bộ hay lũ lụt.
- Quy hoạch đường giao thông kết hợp tuyến cứu hộ, cứu nạn và các tuyến đê bảo vệ hở hoặc kín.
- Đảm bảo an toàn cho tuyến giao thông thủy nội địa, đặc biệt trong thời gian có bão, lũ lụt.
- Phối hợp với các ngành để nạo vét tuyến giao thông thủy nội địa kết hợp với thoát lũ tại các cửa sông.
Đối với ngành Công Thương:
- Nghiên cứu bổ sung mục tiêu điều tiết giảm mức nước lũ cho hạ du tại các công trình thủy điện, đặc biệt tại các hồ có dung tích lớn.
- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện tuân thủ các quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa cả trong mùa kiệt đảm bảo dòng chảy tối thiểu.
- Chỉ đạo đảm bảo an toàn hệ thống lưới điện trong mùa mưa, bão.
- Tăng cường công tác quản lý ổn định giá cả thị trường sau thiên tai.