Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5324/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung thị trấn Nỉ Sóc Sơn Hà Nội đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5324/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung thị trấn Nỉ Sóc Sơn Hà Nội đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia lập với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.1

Đất công cộng đơn vị ở

3,86

2,00

5.2

Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở

8,06

4,17

5.3

Đất trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và THCS)

5,80

3,00

5.4

Đất giao thông đơn vị ở

11,59

6,00

5.5

Đất nhóm nhà ở

48,30

25,00

Bao gồm nhóm ở mới và làng xóm đô thị hóa

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

0,46

0,23

6

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

0,46

Chùa Vinh Quang, Chùa Dược Vương, Đình Cà Phê

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,30

9,45

7

Đất an ninh, quốc phòng

13,55

8

Đất cây xanh hành lang cách ly

3,88

9

Đất rừng, đồi núi

1,87

Tổng cộng

204,19

100,00

Dân số (người)

19.320

Ghi chú:
- Đồ án quy hoạch chung đô thị được tính toán đến mạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lô đất trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước sau khi lập quy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch chung này.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Khu vực làng xóm và khu vực xây dựng thấp tầng hiện có được cải tạo chỉnh trang (bao gồm cả đường nội bộ, cây xanh sân chơi, hạ tầng kỹ thuật, thương mại, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe và cơ sở sản xuất nhỏ không gây ô nhiễm môi trường) tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa cứu hỏa và khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung khu vực.
b) Phân bổ quỹ đất: Với quy mô dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 19.320 người, quy mô đất đai khoảng 204,19 ha, Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5000 được phân chia thành 03 ô quy hoạch, bao gồm:
- Ô quy hoạch K1: Nằm phía Bắc giáp đường Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Tây giáp Cụm công nghiệp Nỉ - Trung Giã (quy hoạch); là khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 55,76ha, dân số khoảng 5.866người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,44m2/người.
- Ô quy hoạch K2: Nằm phía Tây giáp Quốc lộ 3, phía Bắc giáp Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốc gia Hà Nội - Thái Nguyên, phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế 110KV; là khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 49,11ha, dân số khoảng 6.017 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 38,86m2/người.
- Ô quy hoạch K3: Nằm phía Bắc giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp ngòi Vị, phía Tây giáp đường quy hoạch và thôn Đồng Thố, xã Hồng Kỳ; là khu vực phát triển đô thị mới đóng vai trò là trung tâm thị trấn có diện tích đất khoảng 89,38ha, dân số khoảng 7.438 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,02m2/người.
4.3. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
- Các khu chức năng đô thị được tổ chức thành cụm, tương đối độc lập, được gắn kết thông qua trục không gian Quốc lộ 3 theo hướng Bắc - Nam. Các vùng cảnh quan giữa các khu vực được gắn kết chặt chẽ với nhau bằng không gian mặt nước Ngòi Vị và hệ thống cây xanh dọc 2 bên.
- Các khu làng xóm được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; giữ gìn bảo tồn không gian ở làng xóm với kiến trúc truyền thống.
- Các khu vực ở mới phát triển được khớp nối đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và gắn kết với không gian ở làng xóm hiện hữu hình thành những nhóm ở hoàn chỉnh.
- Khu trung tâm hành chính - chính trị của thị trấn (trong ô quy hoạch K3) kết nối thuận lợi với Quốc lộ 3 gắn kết với không gian mặt nước cây xanh xung quanh.
- Các khu thương mại, dịch vụ hỗn hợp bố trí dọc các trục đường chính, tại các cửa ngõ của thị trấn.
- Khu vực cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức tại lõi của khu vực, tạo ra không gian xanh xuyên suốt, liên hoàn theo hướng Bắc - Nam hài hòa với thiên nhiên và gắn kết với hệ thống mặt nước của kênh Ngòi Vị.
- Khu vực cây xanh TDTT, sân vận động được nâng cấp phát triển, bố trí tại khu vực trung tâm khu phố Nỉ đảm bảo phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài.
- Các công trình trường mẫu giáo, trường tiểu học và THCS, công trình công cộng dịch vụ, cây xanh vườn hoa được bố trí tại vị trí trung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đến các nhóm ở đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng.
4.4. Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:
- Quy hoạch tổng mặt bằng công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể chiều cao công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa và tương quan với chiều cao của các công trình lân cận trong từng khu chức năng và trong toàn khu vực.
- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằng nhau.
- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.
- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
- Giải pháp tổ chức không gian cho đô thị theo Điểm - Tuyến - Diện. Cụ thể: Điểm là các trung tâm, các cửa ngõ, quảng trường, các điểm nhìn, các quần thể và công trình có giá trị đặc biệt; tuyến là các trục không gian chính, các hàng lang, các tuyến không gian, các cạnh, các giới hạn đô thị; diện là các khu chức năng điển hình, các vùng cảnh quan, vùng sinh thái, các khu vực xây dựng mới, các khu vực cải tạo, chỉnh trang.
Việc quản lý đầu tư, quy hoạch, xây dựng đô thị tuân thủ các quy định nêu trên và theo nội dung Thiết kế đô thị tại hồ sơ đồ án Quy hoạch chung, trong đó cần xác định các vùng có giá trị đặc biệt về cảnh quan và không gian bảo tồn, tôn tạo, kiểm soát.
4.5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:
4.5.1. Quy hoạch giao thông:
...
d) Chỉ giới đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ: Được xác định trên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
- Tim đường quy hoạch: Được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
e) Các chỉ tiêu giao thông chính:
Diện tích đất giao thông: khoảng 52,09ha, trong đó:
- Giao thông đối ngoại: 12,88ha (6,30% diện tích xây dựng đô thị);
- Giao thông đô thị (đến cấp đường phân khu vực): 32,61 ha (15,97% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 16,9m2/người).
- Bãi đỗ xe: 6,60ha (3,23% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 3,41m2/người).
4.5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn; Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với tần suất P=10%, dựa trên hệ thống tiêu nông nghiệp trong khu vực để thoát vào suối Mộc (Ngòi Vị), suối Cống Cái rồi tự chảy ra sông Công.
- Hướng thoát nước chảy vào suối Mộc (Ngòi Vị) và suối Cống Cái rồi ra sông Công ở phía Tây Bắc. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia ra thành 3 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực I: ở phía Tây Bắc, có diện tích khoảng 24,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Đông để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực II: ở phía Tây Nam, có diện tích khoảng 69,6ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Đông và Nam để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực III: ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng 58,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Tây để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực IV: ở phía Đông Nam, có diện tích khoảng 37,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Tây để chảy ra sông Công, Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
b) Quy hoạch san nền:
- Cao độ nền trung bình khoảng 10,5-12,5m.
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Đối với các khu vực đã xây dựng sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
4.5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước mặt sông Đuống và nhà máy nước ngầm Đông Anh từ tuyến thông qua trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là khoảng 1.592m3/ngđ; đến năm 2030 là khoảng 3.182m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối Ф100mm - Ф150mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến ống phân phối chính Ф250mm dọc quốc lộ 3, bố trí theo mạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong thị trấn.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấp nước Ø ³100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.
+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
4.5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Điện sinh hoạt:
Đợt đầu: 0,3KW/ người
Dài hạn: 0,5KW/người
+ Phụ tải công cộng khu ở: 15% điện sinh hoạt
+ Phụ tải công cộng dịch vụ: 100 - 120Kw/ha
+ Phụ tải trường học: 80 - 100Kw/ha
+ Phụ tải Quân sự, Tôn giáo, tín ngưỡng: 80Kw/ha
+ Phụ tải đất cây xanh TDTT, Công viên, đất giao thông: 10Kw/ha
- Tổng công suất cấp điện theo quy hoạch:
+ Đến năm 2020 ước khoảng 5,600KW.
+ Đến năm 2030 ước khoảng 11.000 KW
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu nguồn điện chủ yếu được cấp từ trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn hiện có (công suất 25MVA) nằm ở phía Nam khu vực nghiên cứu (ngoài ranh giới). Giai đoạn sau năm 2020 nâng công suất trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn lên 63MVA.
- Lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV và 110KV Sóc Sơn - Thái Nguyên hiện có; tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn - Thái Nguyên (giáp phía Nam) cơ bản giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang an toàn điện theo quy định.
- Lưới điện trung thế:
+ Hệ thống mạng lưới điện trung thế với kết cấu mạch vòng vận hành hở. Mạng lưới đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ được cải tạo về cấp điện áp chuẩn 22KV, đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị phát triển mới và trên các trục đường chính khuyến khích sử dụng cáp ngầm.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Cải tạo, nâng cấp 06 trạm hiện có 35/0,4KV, 10/0,4KV (tổng công suất 3.560 KVA) về cấp điện áp chuẩn 22KV và nâng công suất đảm bảo yêu cầu cấp điện cho khu vực. Xây dựng mới 20 trạm biến áp 22/0,4 (tổng công suất 10.130 KVA) sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng sẽ được bổ sung xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ nguyên tắc:
+ Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, sắp xếp lại dọc theo các tuyến đường quy hoạch (sử dụng cáp ngầm hoặc cáp nổi).
+ Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp tiết kiệm năng lượng, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động.
4.5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:
+ Giai đoạn đến năm 2020: 54,44 thuê bao/100 dân
+ Giai đoạn đến năm 2030: 77,4 thuê bao/100 dân
- Tổng nhu cầu thông tin liên lạc theo quy hoạch:
+ Giai đoạn đến năm 2020: 6.300 thuê bao
+ Giai đoạn đến năm 2030: 15.000 thuê bao
- Nguồn cấp: Giai đoạn trước mắt lấy từ tổng đài vệ tinh Phủ Lỗ hiện có dung lượng 10.000 số, giai đoạn sau năm 2020 xây dựng Tổng đài vệ tinh Nỉ (đến năm 2020 dung lượng 10.000 số; năm 2030 dung lượng 15.000 số).
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch (chi tiết sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành thông tin liên lạc, quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng).
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
4.5.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được tách về các tuyến cống thoát nước thải và được vận chuyển về trạm xử lý để làm sạch. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu vực thị trấn Nỉ, nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 14/2008/BTNMT.
- Tổng lưu lượng nước thải trung bình của thị trấn khoảng 3.000 m3/ng.đ.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm¸D400mm và các trạm bơm chuyển bậc để thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn dự kiến bố trí phía Bắc thị trấn, công suất khoảng 3.000 m3/ng.đ để xử lý. Công suất, quy mô các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng.
b) Quản lý Chất thải rắn:
- Rác thải sinh hoạt: Tổng khối lượng khoảng 19,3 tấn/ngđ, được tiến hành phân loại rác ngay từ nguồn thải, rác thải thông thường từ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
- Rác thải của thị trấn sẽ được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố. Xây dựng 03 trạm trung chuyển chất thải rắn và sau đó đưa về xử lý tại Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
c) Nhà vệ sinh công cộng:
- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.
- Nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh công cộng phải được thu gom và xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định.
d) Nghĩa trang: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong thị trấn được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng hung táng, cải táng, từng bước đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly. Lâu dài có kế hoạch di chuyển đến nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố.
4.5.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường được áp dụng gồm:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn phía Tây Bắc thị trấn.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
* Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.6. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện:
a) Dự án ưu tiên đầu tư: Là các dự án đóng vai trò tạo động lực phát triển đô thị, hoặc nâng cao, cải thiện chất lượng đô thị, bao gồm:
- Xây dựng các đường trục chính đô thị, phát triển các khu công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân sinh dọc các trục đường chính đô thị;
- Xây dựng các khu chức năng đô thị dọc 2 bên tuyến đường tỉnh lộ 35;
- Xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Nỉ;
- Xây dựng các công trình công cộng, trường học, sân vườn cây xanh theo các nhóm ở và đơn vị ở;
- Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp, bổ sung các công trình HTKT, HTXH tại các khu vực dân cư hiện hữu;
- Phát triển các khu ở mới, khu chức năng theo định hướng từ hạt nhân trọng tâm của các nhóm ở ra phía ngoài, phát triển từ khu vực trung tâm ra ranh giới thị trấn.
b) Nguồn lực để thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.
4.7. Quy định quản lý:
- Việc quản lý quy hoạch đô thị được quy định cụ thể trong “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này; ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Content:
Chỉ giới đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ: Được xác định trên cơ sở tim đường, bề rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
- Tim đường quy hoạch: Được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu quy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
e) Các chỉ tiêu giao thông chính:
Diện tích đất giao thông: khoảng 52,09ha, trong đó:
- Giao thông đối ngoại: 12,88ha (6,30% diện tích xây dựng đô thị);
- Giao thông đô thị (đến cấp đường phân khu vực): 32,61 ha (15,97% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 16,9m2/người).
- Bãi đỗ xe: 6,60ha (3,23% diện tích xây dựng đô thị, đạt chỉ tiêu 3,41m2/người).
4.5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn; Các tuyến cống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận. Hệ thống thoát nước mưa được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn với tần suất P=10%, dựa trên hệ thống tiêu nông nghiệp trong khu vực để thoát vào suối Mộc (Ngòi Vị), suối Cống Cái rồi tự chảy ra sông Công.
- Hướng thoát nước chảy vào suối Mộc (Ngòi Vị) và suối Cống Cái rồi ra sông Công ở phía Tây Bắc. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia ra thành 3 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực I: ở phía Tây Bắc, có diện tích khoảng 24,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Đông để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực II: ở phía Tây Nam, có diện tích khoảng 69,6ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Đông và Nam để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực III: ở phía Đông Bắc, có diện tích khoảng 58,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Cống Cái ở phía Tây để chảy ra sông Công. Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
+ Lưu vực IV: ở phía Đông Nam, có diện tích khoảng 37,8ha, hướng thoát nước chính được thoát vào các tuyến cống thoát nước dự kiến trên các tuyến đường quy hoạch và thoát ra suối Mộc (Ngòi Vị) ở phía Tây để chảy ra sông Công, Các tuyến cống có tiết diện từ D800mm ¸ D2000mm.
- Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
b) Quy hoạch san nền:
- Cao độ nền trung bình khoảng 10,5-12,5m.
- Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
- Đối với các khu vực đã xây dựng sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước.
4.5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Từ nhà máy nước mặt sông Đuống và nhà máy nước ngầm Đông Anh từ tuyến thông qua trạm bơm tăng áp Sóc Sơn.
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2020 là khoảng 1.592m3/ngđ; đến năm 2030 là khoảng 3.182m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối Ф100mm - Ф150mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với tuyến ống phân phối chính Ф250mm dọc quốc lộ 3, bố trí theo mạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong thị trấn.
+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từng công trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên các tuyến ống cấp nước Ø ³100mm phục vụ cứu hỏa. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.
+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tại khu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.
4.5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Điện sinh hoạt:
Đợt đầu: 0,3KW/ người
Dài hạn: 0,5KW/người
+ Phụ tải công cộng khu ở: 15% điện sinh hoạt
+ Phụ tải công cộng dịch vụ: 100 - 120Kw/ha
+ Phụ tải trường học: 80 - 100Kw/ha
+ Phụ tải Quân sự, Tôn giáo, tín ngưỡng: 80Kw/ha
+ Phụ tải đất cây xanh TDTT, Công viên, đất giao thông: 10Kw/ha
- Tổng công suất cấp điện theo quy hoạch:
+ Đến năm 2020 ước khoảng 5,600KW.
+ Đến năm 2030 ước khoảng 11.000 KW
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu nguồn điện chủ yếu được cấp từ trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn hiện có (công suất 25MVA) nằm ở phía Nam khu vực nghiên cứu (ngoài ranh giới). Giai đoạn sau năm 2020 nâng công suất trạm biến áp 110/22KV Sóc Sơn lên 63MVA.
- Lưới điện cao thế: Các tuyến đường dây 220KV và 110KV Sóc Sơn - Thái Nguyên hiện có; tuyến đường dây 220KV Sóc Sơn - Thái Nguyên (giáp phía Nam) cơ bản giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang an toàn điện theo quy định.
- Lưới điện trung thế:
+ Hệ thống mạng lưới điện trung thế với kết cấu mạch vòng vận hành hở. Mạng lưới đường dây 35KV, 10KV hiện có sẽ được cải tạo về cấp điện áp chuẩn 22KV, đối với các đoạn tuyến qua khu vực đô thị phát triển mới và trên các trục đường chính khuyến khích sử dụng cáp ngầm.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Cải tạo, nâng cấp 06 trạm hiện có 35/0,4KV, 10/0,4KV (tổng công suất 3.560 KVA) về cấp điện áp chuẩn 22KV và nâng công suất đảm bảo yêu cầu cấp điện cho khu vực. Xây dựng mới 20 trạm biến áp 22/0,4 (tổng công suất 10.130 KVA) sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.
- Lưới điện hạ thế và chiếu sáng sẽ được bổ sung xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng, tuân thủ nguyên tắc:
+ Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo, sắp xếp lại dọc theo các tuyến đường quy hoạch (sử dụng cáp ngầm hoặc cáp nổi).
+ Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp tiết kiệm năng lượng, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động.
4.5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu thông tin liên lạc:
+ Giai đoạn đến năm 2020: 54,44 thuê bao/100 dân
+ Giai đoạn đến năm 2030: 77,4 thuê bao/100 dân
- Tổng nhu cầu thông tin liên lạc theo quy hoạch:
+ Giai đoạn đến năm 2020: 6.300 thuê bao
+ Giai đoạn đến năm 2030: 15.000 thuê bao
- Nguồn cấp: Giai đoạn trước mắt lấy từ tổng đài vệ tinh Phủ Lỗ hiện có dung lượng 10.000 số, giai đoạn sau năm 2020 xây dựng Tổng đài vệ tinh Nỉ (đến năm 2020 dung lượng 10.000 số; năm 2030 dung lượng 15.000 số).
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch (chi tiết sẽ được xác định theo quy hoạch chuyên ngành thông tin liên lạc, quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư xây dựng).
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
- Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
4.5.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được tách về các tuyến cống thoát nước thải và được vận chuyển về trạm xử lý để làm sạch. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu vực thị trấn Nỉ, nước thải sau xử lý đạt loại B theo QCVN 14/2008/BTNMT.
- Tổng lưu lượng nước thải trung bình của thị trấn khoảng 3.000 m3/ng.đ.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm¸D400mm và các trạm bơm chuyển bậc để thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn dự kiến bố trí phía Bắc thị trấn, công suất khoảng 3.000 m3/ng.đ để xử lý. Công suất, quy mô các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng.
b) Quản lý Chất thải rắn:
- Rác thải sinh hoạt: Tổng khối lượng khoảng 19,3 tấn/ngđ, được tiến hành phân loại rác ngay từ nguồn thải, rác thải thông thường từ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
- Rác thải của thị trấn sẽ được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố. Xây dựng 03 trạm trung chuyển chất thải rắn và sau đó đưa về xử lý tại Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
c) Nhà vệ sinh công cộng:
- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.
- Nước thải và chất thải của các nhà vệ sinh công cộng phải được thu gom và xử lý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định.
Nghĩa trang: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong thị trấn được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng hung táng, cải táng, từng bước đóng cửa, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly. Lâu dài có kế hoạch di chuyển đến nghĩa trang tập trung của huyện, thành phố.
4.5.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường được áp dụng gồm:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn phía Tây Bắc thị trấn.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
* Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.6. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện:
a) Dự án ưu tiên đầu tư: Là các dự án đóng vai trò tạo động lực phát triển đô thị, hoặc nâng cao, cải thiện chất lượng đô thị, bao gồm:
- Xây dựng các đường trục chính đô thị, phát triển các khu công cộng phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân sinh dọc các trục đường chính đô thị;
- Xây dựng các khu chức năng đô thị dọc 2 bên tuyến đường tỉnh lộ 35;
- Xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Nỉ;
- Xây dựng các công trình công cộng, trường học, sân vườn cây xanh theo các nhóm ở và đơn vị ở;
- Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp, bổ sung các công trình HTKT, HTXH tại các khu vực dân cư hiện hữu;
- Phát triển các khu ở mới, khu chức năng theo định hướng từ hạt nhân trọng tâm của các nhóm ở ra phía ngoài, phát triển từ khu vực trung tâm ra ranh giới thị trấn.
b) Nguồn lực để thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.
4.7. Quy định quản lý:
- Việc quản lý quy hoạch đô thị được quy định cụ thể trong “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này; ngoài ra còn phải tuân thủ quy định theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.