Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "1879/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 2020 Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng ưu tiên thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Về kinh tế:
- Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Rút ngắn khoảng cách về kinh tế với trung bình cả nước và với các tỉnh đã phát triển. Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn (theo chiều rộng) sang phát triển chủ yếu dựa vào tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả đầu tư (theo chiều sâu).
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững: Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững. Tiết kiệm nhiên vật liệu, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trách nhiệm đối với môi trường.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả; nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần.
- Phát triển bền vững các vùng và các huyện: Tạo ra một sự cân đối nhất định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và các huyện nâng cao đời sống cho nhân dân tại một số huyện miền núi như Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa.
- Phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên: Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương, công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
b) Về xã hội:
- Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: Giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các huyện, các vùng trong tỉnh, giữa các nhóm xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và kiềm chế mất công bằng trong phân phối thu nhập, phấn đấu sử dụng tốt lực lượng lao động chưa sử dụng hết, nhất là lao động nông nhàn ở nông thôn và trong lĩnh vực nông nghiệp đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bản hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện mục tiêu tiến đến bản hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động.
- Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, tiến tới cân bằng giới tính: Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình bền vững, hạnh phúc: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; là mục tiêu, động lực và nguồn lực nội sinh quan trọng của sự phát triển bền vững. Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
- Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới: Phát triển đô thị ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
Xây dựng và củng cố vững chắc nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, giảm bớt sự khác biệt giữa các vùng, khu vực nông thôn với thành thị, giữa các cộng đồng dân cư và tạo sự hòa nhập xã hội bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điều kiện và vệ sinh môi trường lao động.
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c) Về tài nguyên và môi trường:
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất: Tăng cường hiệu quả sử dụng các loại đất. Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực. Phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước: Bảo vệ, khai thác hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước, bảo đảm an ninh về nước cho phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy hợp tác với các tỉnh lân cận có chung lưu vực trong việc giữ gìn và chia sẻ các nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển và phát triển tài nguyên biển: Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển góp phần đưa nước ta trở hành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. Bảo đảm tài nguyên và môi trường biển được quản lý tổng hợp, thống nhất và hiệu quả thông qua việc xác lập cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp; phát hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động gây tác hại lên môi trường vùng bờ.
- Bảo vệ và phát triển rừng: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; Nâng cao chất lượng rừng và độ che phủ của rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, những phế thải công nghiệp.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, nhằm duy trì môi trường sinh thái tự nhiên đáp ứng tất cả các nhu cầu của cuộc sống. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo.
- Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai: Xây dựng và tăng cường năng lực ứng phó và thích nghi tích cực của con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, cảnh báo thiên tai, trước mắt ưu tiên ở vùng ven biển, các vùng xung yếu, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt cục bộ khi có mưa lớn ở thượng nguồn cho các sông lớn như sông Ba, sông Kỳ Lộ… nhằm tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Content:
Định hướng ưu tiên thực hiện Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
a) Về kinh tế:
- Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo: Rút ngắn khoảng cách về kinh tế với trung bình cả nước và với các tỉnh đã phát triển. Chuyển nền kinh tế từ tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn (theo chiều rộng) sang phát triển chủ yếu dựa vào tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả đầu tư (theo chiều sâu).
- Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững: Từng bước thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững. Tiết kiệm nhiên vật liệu, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trách nhiệm đối với môi trường.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng; phát triển sản xuất nông sản hàng hóa có chất lượng và hiệu quả; nâng cao thu nhập trên một đơn vị hecta đất canh tác, trên một ngày công lao động; cải thiện đời sống của nông dân; phát triển bền vững các làng nghề. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn, giảm thiểu sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn về mức sống vật chất và tinh thần.
- Phát triển bền vững các vùng và các huyện: Tạo ra một sự cân đối nhất định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và các huyện nâng cao đời sống cho nhân dân tại một số huyện miền núi như Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa.
- Phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên: Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương, công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
b) Về xã hội:
- Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội: Giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các huyện, các vùng trong tỉnh, giữa các nhóm xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và kiềm chế mất công bằng trong phân phối thu nhập, phấn đấu sử dụng tốt lực lượng lao động chưa sử dụng hết, nhất là lao động nông nhàn ở nông thôn và trong lĩnh vực nông nghiệp đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bản hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện mục tiêu tiến đến bản hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm xã hội cho mọi người lao động.
- Tiếp tục thực hiện tốt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020, tiến tới cân bằng giới tính: Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
- Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình bền vững, hạnh phúc: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội; là mục tiêu, động lực và nguồn lực nội sinh quan trọng của sự phát triển bền vững. Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế; phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hóa để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
- Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới: Phát triển đô thị ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp. Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
Xây dựng và củng cố vững chắc nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, giảm bớt sự khác biệt giữa các vùng, khu vực nông thôn với thành thị, giữa các cộng đồng dân cư và tạo sự hòa nhập xã hội bền vững.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.
- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điều kiện và vệ sinh môi trường lao động.
- Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
c) Về tài nguyên và môi trường:
- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất: Tăng cường hiệu quả sử dụng các loại đất. Đảm bảo cân đối hài hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực. Phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước: Bảo vệ, khai thác hiệu quả, sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước, bảo đảm an ninh về nước cho phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy hợp tác với các tỉnh lân cận có chung lưu vực trong việc giữ gìn và chia sẻ các nguồn nước. Sử dụng tiết kiệm và tăng hiệu quả kinh tế trong sử dụng tài nguyên nước.
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản: Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường biển, ven biển và phát triển tài nguyên biển: Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển góp phần đưa nước ta trở hành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đất nước. Bảo đảm tài nguyên và môi trường biển được quản lý tổng hợp, thống nhất và hiệu quả thông qua việc xác lập cơ sở pháp lý đầy đủ, phù hợp; phát hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động gây tác hại lên môi trường vùng bờ.
- Bảo vệ và phát triển rừng: Xác định bảo vệ rừng như bảo vệ một hệ sinh thái luôn phát triển, vừa bảo đảm khả năng tái tạo và sử dụng rừng một cách tối ưu; Nâng cao chất lượng rừng và độ che phủ của rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp: Đẩy mạnh các hoạt động quan trắc, kiểm kê, kiểm soát môi trường không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ngăn chặn nguy cơ phát tán ô nhiễm không khí trên diện rộng.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng; tăng cường công tác quản lý chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt, các chất thải từ trồng trọt, chăn nuôi, những phế thải công nghiệp.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, nhằm duy trì môi trường sinh thái tự nhiên đáp ứng tất cả các nhu cầu của cuộc sống. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác và sử dụng hợp lý đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo.
- Giảm thiểu tác động và thích nghi với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai: Xây dựng và tăng cường năng lực ứng phó và thích nghi tích cực của con người trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, cảnh báo thiên tai, trước mắt ưu tiên ở vùng ven biển, các vùng xung yếu, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm lũ lụt cục bộ khi có mưa lớn ở thượng nguồn cho các sông lớn như sông Ba, sông Kỳ Lộ… nhằm tạo ra thế chủ động trong việc ngăn ngừa, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.