Document: Điều 4 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Dân tộc tỉnh: là cơ quan thường trực Chương trình 135 chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình 135; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 của các huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả; cử cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện dự án tại địa bàn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, định kỳ (6 tháng, 01 năm) báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch đầu tư, cân đối nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm thuộc Chương trình 135, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các thủ tục, cơ chế quản lý tài chính, cấp phát, thanh toán vốn theo quy định; hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí quản lý Chương trình 135 từ ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương.
5. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai gắn với dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 để góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
6. Giao Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động và kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, địa bàn và đạt hiệu quả sử dụng vốn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ (06 tháng và 01 năm) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Dân tộc tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã xây dựng, tổ chức thực hiện dự án đảm bảo dân chủ, công khai, đúng đối tượng; kiểm tra, đôn đốc các hộ, nhóm hộ thực hiện tốt nội dung dự án; định kỳ (06 tháng, 01 năm) báo cáo kết quả thực hiện dự án về Ủy ban nhân dân huyện; hướng dẫn các hộ, nhóm hộ thực hiện dự án theo quy trình, biểu mẫu tại Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Dân tộc tỉnh: là cơ quan thường trực Chương trình 135 chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình 135; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 của các huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo hiệu quả; cử cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện dự án tại địa bàn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, định kỳ (6 tháng, 01 năm) báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch đầu tư, cân đối nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm thuộc Chương trình 135, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
4. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các thủ tục, cơ chế quản lý tài chính, cấp phát, thanh toán vốn theo quy định; hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí quản lý Chương trình 135 từ ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương.
5. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai gắn với dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 để góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
6. Giao Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động và kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện, đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, địa bàn và đạt hiệu quả sử dụng vốn; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ (06 tháng và 01 năm) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Dân tộc tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã xây dựng, tổ chức thực hiện dự án đảm bảo dân chủ, công khai, đúng đối tượng; kiểm tra, đôn đốc các hộ, nhóm hộ thực hiện tốt nội dung dự án; định kỳ (06 tháng, 01 năm) báo cáo kết quả thực hiện dự án về Ủy ban nhân dân huyện; hướng dẫn các hộ, nhóm hộ thực hiện dự án theo quy trình, biểu mẫu tại Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.