Document: Điều 41 Nghị định 153/2004/NĐ-CP tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước chuyển đổi tổng công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ con

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "153/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "153/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "153/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "153/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "09/08/2004", "sign_number": "153/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 41 Nghị định 153/2004/NĐ-CP tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước chuyển đổi tổng công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ con có nội dung như sau:

Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các Tổng công ty nhà nước đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước phải điều chỉnh lại cơ cấu thành viên theo quy định tại Điều 49 của Luật Doanh nghiệp nhà nước; điều chỉnh lại cơ cấu quản lý; sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù hợp với quy định trong thời hạn quy định tại Điều 94 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này. Doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ và áp dụng các quy định về công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.
3. Các Tổng công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 hoặc thành lập mới, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, phải chuyển đổi, tổ chức thành Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
4. Điều khoản thi hành đối với các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước tổ chức theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 trong thời gian tổ chức lại hoặc chuyển đổi sở hữu:
a) Doanh nghiệp thuộc diện nhà nước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên: trong thời hạn chuyển đổi quy định tại đề án sắp xếp, đổi mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được tiếp tục hoạt động theo quy định đối với công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.
b) Doanh nghiệp không thuộc diện nhà nước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ, thì trong thời hạn sắp xếp, chuyển đổi sở hữu quy định tại đề án sắp xếp, đổi mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được tiếp tục hoạt động theo quy định đối với công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.
5. Đối với các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước độc lập thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con:
a) Đối với các doanh nghiệp đã hoàn thành việc chuyển đổi thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
b) Các doanh nghiệp đã được phê duyệt đề án nhtưng chtưa hoàn thành chuyển đổi theo đề án đã được phê duyệt, thì không phải điều chỉnh lại đề án, nhtưng có trách nhiệm rà soát lại cơ cấu đơn vị thành viên, trình người đã phê duyệt đề án để điều chỉnh lại những đơn vị chtưa phù hợp với các quy định của Nghị định này.
c) Đối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt danh sách nhtưng chtưa xây dựng đề án thì phải xây dựng đề án và thực hiện theo các quy định của Nghị định này.
6. Các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước độc lập đã hoàn thành việc chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, có trách nhiệm điều chỉnh cơ cấu quản lý, cơ cấu thành viên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động phù hợp với các quy định của Nghị định này.
7. Các Tổng công ty nhà nước không đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 hoặc không đáp ứng các điều kiện chuyển đổi, tổ chức thành Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 thì phải tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể; biện pháp, thời hạn tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước.

Content:
Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Các Tổng công ty nhà nước đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước phải điều chỉnh lại cơ cấu thành viên theo quy định tại Điều 49 của Luật Doanh nghiệp nhà nước; điều chỉnh lại cơ cấu quản lý; sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù hợp với quy định trong thời hạn quy định tại Điều 94 của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Nghị định này. Doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ và áp dụng các quy định về công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.
3. Các Tổng công ty nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 hoặc thành lập mới, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003, phải chuyển đổi, tổ chức thành Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
4. Điều khoản thi hành đối với các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước tổ chức theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 trong thời gian tổ chức lại hoặc chuyển đổi sở hữu:
a) Doanh nghiệp thuộc diện nhà nước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên: trong thời hạn chuyển đổi quy định tại đề án sắp xếp, đổi mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được tiếp tục hoạt động theo quy định đối với công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.
b) Doanh nghiệp không thuộc diện nhà nước tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ, thì trong thời hạn sắp xếp, chuyển đổi sở hữu quy định tại đề án sắp xếp, đổi mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được tiếp tục hoạt động theo quy định đối với công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003.
5. Đối với các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước độc lập thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con:
a) Đối với các doanh nghiệp đã hoàn thành việc chuyển đổi thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.
b) Các doanh nghiệp đã được phê duyệt đề án nhtưng chtưa hoàn thành chuyển đổi theo đề án đã được phê duyệt, thì không phải điều chỉnh lại đề án, nhtưng có trách nhiệm rà soát lại cơ cấu đơn vị thành viên, trình người đã phê duyệt đề án để điều chỉnh lại những đơn vị chtưa phù hợp với các quy định của Nghị định này.
c) Đối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt danh sách nhtưng chtưa xây dựng đề án thì phải xây dựng đề án và thực hiện theo các quy định của Nghị định này.
6. Các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước độc lập đã hoàn thành việc chuyển đổi theo mô hình công ty mẹ - công ty con trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, có trách nhiệm điều chỉnh cơ cấu quản lý, cơ cấu thành viên; sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động phù hợp với các quy định của Nghị định này.
7. Các Tổng công ty nhà nước không đáp ứng các điều kiện là Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập quy định tại Điều 48 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 hoặc không đáp ứng các điều kiện chuyển đổi, tổ chức thành Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 thì phải tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể; biện pháp, thời hạn tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước.