Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "4791/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4791/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển thể dục Thể thao Thanh Hóa đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thể dục thể thao của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu, chỉ tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển các hoạt động TDTT cho mọi người đa dạng, rộng khắp các vùng miền, đối tượng nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực, tuổi thọ, mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của Nhân dân; tập trung đầu tư phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp nhằm giữ vững vị trí trong nhóm 5 tỉnh, thành phố, đơn vị dẫn đầu cả nước; tích cực tổ chức, đăng cai tổ chức các giải thể thao trong tỉnh, quốc gia, quốc tế hàng năm và Đại hội Thể thao toàn quốc vào năm 2030 hoặc 2034; tăng cường xã hội hóa, gắn phát triển TDTT với phát triển văn hóa, du lịch, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, “tạo nền tảng để Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn về văn hóa, thể thao của khu vực và cả nước”.[1]
2.2. Các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045
...
c) Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm thể thao mạnh của cả nước, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh Thanh Hóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
1.1. Nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
a) Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
- Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" giai đoạn 2021 - 2030, "Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân" giai đoạn 2020 - 2030, các kế hoạch phát triển TDTT khác; nâng cao chất lượng, hiệu quả, số người tập luyện TDTT thường xuyên, tỷ lệ gia đình thể thao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, khu dân cư, khu công nghiệp,... và phong trào TDTT cho mọi người.
- Mở các lớp đào tạo cán bộ TDTT các cấp; tập huấn phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn sử dụng các phương tiện, phương pháp tập luyện, thi đấu TDTT tại cơ sở; bồi dưỡng, tập huấn về chính sách, pháp luật và nghiệp vụ TDTT cho cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài TDTT cơ sở.
- Xây dựng sân bãi, công trình TDTT; hỗ trợ và xã hội hóa lắp đặt các dụng cụ tập luyện đơn giản tại địa điểm công cộng, khu dân cư, khu công nghiệp,...; xây dựng mô hình điểm về TDTT tại cơ sở; phát triển TDTT miền núi và bảo tồn, phát huy các môn thể thao dân tộc; phát triển các môn thể thao giải trí, kinh doanh và cung ứng các dịch vụ TDTT.
- Hỗ trợ hướng dẫn viên, cộng tác viên cơ sở; miễn giảm giá dịch vụ hoạt động TDTT đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng xã hội khác.
- Xây dựng kế hoạch phát triển TDTT cho mọi người. Mở rộng và hoàn thiện hệ thống giải thi đấu TDTT cho mọi người, tổ chức Đại hội TDTT các cấp định kỳ 4 năm một lần.
- Giai đoạn 2023 - 2025, hàng năm: Cấp tỉnh tổ chức 15 - 20 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp tổ chức 3 - 5 giải thể thao quần chúng quốc gia; bồi dưỡng 200 cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp huyện tổ chức ít nhất 3 giải; tham gia, tổ chức và đăng cai tổ chức ít nhất 3 giải cấp tỉnh; tổ chức 01 lớp bồi dưỡng cho cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp xã tổ chức ít nhất 2 giải; tham gia, tổ chức và đăng cai tổ chức ít nhất 3 giải cấp huyện; cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ TDTT.
- Giai đoạn 2026 - 2030, hàng năm: Cấp tỉnh tổ chức 20 - 25 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp đăng cai tổ chức 5-7 giải thể thao quần chúng quốc gia; bồi dưỡng 200 cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp huyện tổ chức ít nhất 4 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp đăng cai tổ chức ít nhất 4 giải cấp tỉnh; tổ chức 1-2 lớp bồi dưỡng cho cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp xã tổ chức ít nhất 3 giải; tham gia ít nhất 3 giải cấp huyện; phối hợp tổ chức, cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ TDTT.
- Thực hiện các chương trình phát triển TDTT quần chúng.
b) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
- Nâng cao chất lượng dạy, học thể dục chính khóa và hoạt động TDTT ngoại khóa. Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh; thực hiện các chương trình phát triển thể trạng và tầm vóc, giáo dục thể chất và thể thao trong trường học.
- Hoàn thiện hệ thống thi đấu TDTT cho học sinh, sinh viên; đổi mới nội dung, hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh và tham gia Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, phát hiện tài năng thể thao trẻ cho tỉnh, quốc gia.
- Xây dựng các Câu lạc bộ TDTT, lớp năng khiếu thể thao trường học, thành lập Trường phổ thông năng khiếu TDTT để đào tạo, bồi dưỡng VĐV tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp và VĐV kế cận cho thể thao thành tích cao.
- Tổ chức dạy, học bơi và phòng chống đuối nước cho học sinh; đưa các môn Võ cổ truyền, Vovinam,... các môn thể thao dân tộc phù hợp vào chương trình ngoại khóa của trường phổ thông các cấp.
- Đầu tư xây dựng, xã hội hóa cơ sở vật chất TDTT trường học theo quy định; đẩy mạnh xã hội hóa cơ sở vật chất, trang bị, dụng cụ TDTT của các cơ sở giáo dục, đào tạo; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và ưu đãi về đầu tư, đất đai đối với trường tư thục, trường dân lập, miền núi.
- Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học; đảm bảo chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên TDTT.
- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức triển khai các chương trình phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học của tỉnh.
c) Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
* Phát triển TDTT trong Quân đội Nhân dân:
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ TDTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và tổ chức, điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo quy định, chú trọng nghiên cứu những nội dung tập luyện TDTT mang tính đặc thù trong quân đội.
- Xây dựng các đơn vị (cấp trung đoàn) giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động TDTT; thành lập CLB các môn thể thao, tổ chức các giải thể thao từng môn, hội thao quốc phòng và tham gia thi đấu TDTT quần chúng các cấp.
- Triển khai thực hiện các chương trình phát triển TDTT.
* Phát triển TDTT trong Công an Nhân dân:
- Tổ chức rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn và hoạt động TDTT bắt buộc đối với cán bộ chiến sĩ Công an theo quy định.
- Tổ chức tập luyện võ thuật, bắn súng quân dụng, bơi lặn đối với lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy và một số lực lượng phải công tác trong môi trường sông nước.
- Phát triển các câu lạc bộ TDTT trong các đơn vị; thường xuyên tổ chức các giải thể thao từng môn, hội thao Công an và tham gia thi đấu TDTT quần chúng các cấp. Triển khai thực hiện các chương trình phát triển TDTT.
1.Nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a) Đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao thành tích cao và tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao.
- Đổi mới cơ chế, nội dung và hoàn thiện hệ thống, quy trình phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao; thường xuyên bổ sung lực lượng, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng VĐV các đội tuyển của tỉnh.
- Rà soát, quy hoạch cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài, bác sĩ, chuyên gia, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 22/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có chế độ, chính sách khuyến khích HLV, trọng tài tự học tập nâng cao trình độ đạt đẳng cấp quốc tế; sử dụng hợp lý chuyên gia, HLV, VĐV nước ngoài. Tăng cường giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Xây dựng và tổ chức hệ thống các giải thể thao thành tích cao trong tỉnh, tổ chức và tham gia các giải thi đấu Thể thao đỉnh cao cấp quốc gia và quốc tế; mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế để đào tạo tài năng thể thao cho tỉnh.
- Giai đoạn 2023 - 2025, phát triển 32 môn thể thao. Hàng năm đào tạo 800 VĐV thể thao thành tích cao và 200 VĐV bóng đá; tham gia 140 lần tập huấn, thi đấu trong nước, quốc tế; tổ chức 5-7 giải thể thao thành tích cao của tỉnh; đăng cai tổ chức 5-7 giải thể thao thành tích cao, phấn đấu đăng cai giải thể thao quốc tế.
- Giai đoạn 2026 - 2030, phát triển trên 35 môn thể thao. Hàng năm đào tạo 1.000 VĐV thể thao thành tích cao và 250 VĐV bóng đá; tham gia 160 lượt tập huấn, thi đấu trong nước và quốc tế; tổ chức 6-10 giải thể thao thành tích cao của tỉnh; đăng cai tổ chức 5-10 giải thể thao thành tích cao, 1-2 giải thể thao quốc tế; đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030 hoặc lần thứ XII năm 2034.
b) Ưu tiên đầu tư các môn thể thao, vận động viên trọng điểm
- Xây dựng kế hoạch tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030; kế hoạch phát triển bóng đá, bóng chuyền theo giai đoạn.
- Giai đoạn 2023 - 2025, đầu tư trọng điểm 20-22 môn thể thao và 400 VĐV để tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026; Giai đoạn 2026 - 2030, đầu tư trọng điểm 22-25 môn và 500 VĐV xuất sắc để tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030.
- Xây dựng kế hoạch giành huy chương vàng ở các Đại hội Thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới; lựa chọn đầu tư 5-10 môn có tiềm năng và 50-100 VĐV trọng điểm xuất sắc để cử đi tập huấn lâu dài tại nước ngoài với chế độ ưu tiên đặc biệt để giành huy chương tại đấu trường ASIAD và Olympic.
c) Chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu thể thao hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo, tập huấn, thi đấu của VĐV
- Cải tạo, nâng cấp các công trình TDTT cấp tỉnh hiện có, xây mới một số công trình tập luyện hiện đại để phục vụ tập luyện cho VĐV và tổ chức giải thi đấu trong tỉnh, quốc gia, quốc tế. Xây dựng Trung tâm đào tạo bóng đá Thanh Hóa để đáp ứng nhu cầu và phục vụ nhiệm vụ phát triển bóng đá tỉnh.
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, huấn luyện, thi đấu cho VĐV, HLV; đặc biệt là trang thiết bị, dụng cụ thi đấu tiên tiến nhằm đảm bảo nâng cao thành tích cho các VĐV.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng Thanh Hóa trở thành trung tâm thể thao mạnh của cả nước, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh Thanh Hóa.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
1.1. Nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao cho mọi người
a) Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
- Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" giai đoạn 2021 - 2030, "Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân" giai đoạn 2020 - 2030, các kế hoạch phát triển TDTT khác; nâng cao chất lượng, hiệu quả, số người tập luyện TDTT thường xuyên, tỷ lệ gia đình thể thao tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, khu dân cư, khu công nghiệp,... và phong trào TDTT cho mọi người.
- Mở các lớp đào tạo cán bộ TDTT các cấp; tập huấn phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn sử dụng các phương tiện, phương pháp tập luyện, thi đấu TDTT tại cơ sở; bồi dưỡng, tập huấn về chính sách, pháp luật và nghiệp vụ TDTT cho cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài TDTT cơ sở.
- Xây dựng sân bãi, công trình TDTT; hỗ trợ và xã hội hóa lắp đặt các dụng cụ tập luyện đơn giản tại địa điểm công cộng, khu dân cư, khu công nghiệp,...; xây dựng mô hình điểm về TDTT tại cơ sở; phát triển TDTT miền núi và bảo tồn, phát huy các môn thể thao dân tộc; phát triển các môn thể thao giải trí, kinh doanh và cung ứng các dịch vụ TDTT.
- Hỗ trợ hướng dẫn viên, cộng tác viên cơ sở; miễn giảm giá dịch vụ hoạt động TDTT đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng xã hội khác.
- Xây dựng kế hoạch phát triển TDTT cho mọi người. Mở rộng và hoàn thiện hệ thống giải thi đấu TDTT cho mọi người, tổ chức Đại hội TDTT các cấp định kỳ 4 năm một lần.
- Giai đoạn 2023 - 2025, hàng năm: Cấp tỉnh tổ chức 15 - 20 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp tổ chức 3 - 5 giải thể thao quần chúng quốc gia; bồi dưỡng 200 cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp huyện tổ chức ít nhất 3 giải; tham gia, tổ chức và đăng cai tổ chức ít nhất 3 giải cấp tỉnh; tổ chức 01 lớp bồi dưỡng cho cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp xã tổ chức ít nhất 2 giải; tham gia, tổ chức và đăng cai tổ chức ít nhất 3 giải cấp huyện; cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ TDTT.
- Giai đoạn 2026 - 2030, hàng năm: Cấp tỉnh tổ chức 20 - 25 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp đăng cai tổ chức 5-7 giải thể thao quần chúng quốc gia; bồi dưỡng 200 cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp huyện tổ chức ít nhất 4 giải; tham gia, tổ chức và phối hợp đăng cai tổ chức ít nhất 4 giải cấp tỉnh; tổ chức 1-2 lớp bồi dưỡng cho cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài. Mỗi đơn vị cấp xã tổ chức ít nhất 3 giải; tham gia ít nhất 3 giải cấp huyện; phối hợp tổ chức, cử cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ TDTT.
- Thực hiện các chương trình phát triển TDTT quần chúng.
b) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường
- Nâng cao chất lượng dạy, học thể dục chính khóa và hoạt động TDTT ngoại khóa. Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh; thực hiện các chương trình phát triển thể trạng và tầm vóc, giáo dục thể chất và thể thao trong trường học.
- Hoàn thiện hệ thống thi đấu TDTT cho học sinh, sinh viên; đổi mới nội dung, hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh và tham gia Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, phát hiện tài năng thể thao trẻ cho tỉnh, quốc gia.
- Xây dựng các Câu lạc bộ TDTT, lớp năng khiếu thể thao trường học, thành lập Trường phổ thông năng khiếu TDTT để đào tạo, bồi dưỡng VĐV tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp và VĐV kế cận cho thể thao thành tích cao.
- Tổ chức dạy, học bơi và phòng chống đuối nước cho học sinh; đưa các môn Võ cổ truyền, Vovinam,... các môn thể thao dân tộc phù hợp vào chương trình ngoại khóa của trường phổ thông các cấp.
- Đầu tư xây dựng, xã hội hóa cơ sở vật chất TDTT trường học theo quy định; đẩy mạnh xã hội hóa cơ sở vật chất, trang bị, dụng cụ TDTT của các cơ sở giáo dục, đào tạo; hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và ưu đãi về đầu tư, đất đai đối với trường tư thục, trường dân lập, miền núi.
- Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học; đảm bảo chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên TDTT.
- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức triển khai các chương trình phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học của tỉnh.
Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
* Phát triển TDTT trong Quân đội Nhân dân:
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ TDTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và tổ chức, điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo quy định, chú trọng nghiên cứu những nội dung tập luyện TDTT mang tính đặc thù trong quân đội.
- Xây dựng các đơn vị (cấp trung đoàn) giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động TDTT; thành lập CLB các môn thể thao, tổ chức các giải thể thao từng môn, hội thao quốc phòng và tham gia thi đấu TDTT quần chúng các cấp.
- Triển khai thực hiện các chương trình phát triển TDTT.
* Phát triển TDTT trong Công an Nhân dân:
- Tổ chức rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn và hoạt động TDTT bắt buộc đối với cán bộ chiến sĩ Công an theo quy định.
- Tổ chức tập luyện võ thuật, bắn súng quân dụng, bơi lặn đối với lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy và một số lực lượng phải công tác trong môi trường sông nước.
- Phát triển các câu lạc bộ TDTT trong các đơn vị; thường xuyên tổ chức các giải thể thao từng môn, hội thao Công an và tham gia thi đấu TDTT quần chúng các cấp. Triển khai thực hiện các chương trình phát triển TDTT.
1.Nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a) Đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao thành tích cao và tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao.
- Đổi mới cơ chế, nội dung và hoàn thiện hệ thống, quy trình phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao; thường xuyên bổ sung lực lượng, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng VĐV các đội tuyển của tỉnh.
- Rà soát, quy hoạch cán bộ, HLV, VĐV, trọng tài, bác sĩ, chuyên gia, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao theo Quyết định số 223/QĐ-TTg ngày 22/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Có chế độ, chính sách khuyến khích HLV, trọng tài tự học tập nâng cao trình độ đạt đẳng cấp quốc tế; sử dụng hợp lý chuyên gia, HLV, VĐV nước ngoài. Tăng cường giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Xây dựng và tổ chức hệ thống các giải thể thao thành tích cao trong tỉnh, tổ chức và tham gia các giải thi đấu Thể thao đỉnh cao cấp quốc gia và quốc tế; mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế để đào tạo tài năng thể thao cho tỉnh.
- Giai đoạn 2023 - 2025, phát triển 32 môn thể thao. Hàng năm đào tạo 800 VĐV thể thao thành tích cao và 200 VĐV bóng đá; tham gia 140 lần tập huấn, thi đấu trong nước, quốc tế; tổ chức 5-7 giải thể thao thành tích cao của tỉnh; đăng cai tổ chức 5-7 giải thể thao thành tích cao, phấn đấu đăng cai giải thể thao quốc tế.
- Giai đoạn 2026 - 2030, phát triển trên 35 môn thể thao. Hàng năm đào tạo 1.000 VĐV thể thao thành tích cao và 250 VĐV bóng đá; tham gia 160 lượt tập huấn, thi đấu trong nước và quốc tế; tổ chức 6-10 giải thể thao thành tích cao của tỉnh; đăng cai tổ chức 5-10 giải thể thao thành tích cao, 1-2 giải thể thao quốc tế; đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ XI năm 2030 hoặc lần thứ XII năm 2034.
b) Ưu tiên đầu tư các môn thể thao, vận động viên trọng điểm
- Xây dựng kế hoạch tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030; kế hoạch phát triển bóng đá, bóng chuyền theo giai đoạn.
- Giai đoạn 2023 - 2025, đầu tư trọng điểm 20-22 môn thể thao và 400 VĐV để tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026; Giai đoạn 2026 - 2030, đầu tư trọng điểm 22-25 môn và 500 VĐV xuất sắc để tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và lần thứ XI năm 2030.
- Xây dựng kế hoạch giành huy chương vàng ở các Đại hội Thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới; lựa chọn đầu tư 5-10 môn có tiềm năng và 50-100 VĐV trọng điểm xuất sắc để cử đi tập huấn lâu dài tại nước ngoài với chế độ ưu tiên đặc biệt để giành huy chương tại đấu trường ASIAD và Olympic.
Chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu thể thao hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo, tập huấn, thi đấu của VĐV
- Cải tạo, nâng cấp các công trình TDTT cấp tỉnh hiện có, xây mới một số công trình tập luyện hiện đại để phục vụ tập luyện cho VĐV và tổ chức giải thi đấu trong tỉnh, quốc gia, quốc tế. Xây dựng Trung tâm đào tạo bóng đá Thanh Hóa để đáp ứng nhu cầu và phục vụ nhiệm vụ phát triển bóng đá tỉnh.
- Trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, huấn luyện, thi đấu cho VĐV, HLV; đặc biệt là trang thiết bị, dụng cụ thi đấu tiên tiến nhằm đảm bảo nâng cao thành tích cho các VĐV.