Document: Điều 1 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa khi thu hồi đất Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "29/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "29/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "29/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "29/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/06/2023", "sign_number": "29/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND sửa đổi Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa khi thu hồi đất Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 09/2/2023 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nội dung bộ đơn giá
1. Đơn giá bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại Điều 89, 90, 91 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
a) Đơn giá các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (Phụ lục 01).
b) Đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ (Phụ lục 02).
c) Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy sản (Phụ lục 03).
2. Trường hợp chưa có đơn giá hoặc việc áp dụng bộ đơn giá này không phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường tính toán phương án đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở chuyên ngành để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
a) Các địa phương khác nếu trong quá trình thực hiện gặp trường hợp tương tự thì được phép áp dụng để áp giá mà không phải xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đơn giá đã được cho ý kiến phải được rà soát và cập nhật trong quá trình xây dựng bộ đơn giá mới vào năm tiếp theo.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, tính toán phương án đơn giá cụ thể trước khi xin ý kiến đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ đơn giá này”.
3. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 35 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa nhôm kính loại thường giảm 30.000đ/m2 XD.”
4. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 36 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa sắt bọc tôn, cửa tôn khung thép giảm 40.000đ/m2 XD.”
5. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 37 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa lắp bản ván ghép giảm 40.000 đ/m2 XD.”
6. Bổ sung nội dung vào phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 1 - ốt kinh doanh, nhà bán hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự (trang 19), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu tường xây đá: Tăng 50.000đ/m2 XD”
7. Bổ sung đơn giá bồi thường chi phí tháo lắp điều hòa nhiệt độ treo tường tại mục 3.1 (trang 20), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Loại ≤ 9.000BTU: 2.000.000 đồng/cái
- Loại > 9.000BTU: 2.500.000 đồng/cái”
8. Sửa đổi, bổ sung mục 5.6 (trang 24), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột BTCT hoặc gỗ nhóm IV; khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống hoặc khung sườn thép hộp mạ kẽm, lợp tôn màu: 368.000 đồng/m2 XD”
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất trong mục 5.8 (trang 25), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột khung sườn bằng thép, lợp lưới B40 hoặc cột BT đúc sẵn, khung sườn bằng thép hộp, mặt giàn bằng thép ống đan ô: 185.000 đồng/m2”
10. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai trong mục 5.8 (trang 25), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột BTCT hoặc cột gỗ hoặc cột thép hoặc kết hợp các loại; khung sườn bằng thép hoặc gỗ, chăng lưới hoặc đan tre: 125.000 đồng/m2”
11. Bổ sung đơn giá 7.3.18 vào mục 7.3 (trang 30), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cánh cổng thép hộp 1x2,5 khung thép 3x6: 1.320.000 đồng/m2”
12. Bổ sung đơn giá 10.32 vào mục 10 (trang 31), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Hàng rào cọc BTCT, khoảng cách cọc <4m, lắp khung thép ống hoặc thép đặc: 310.000 đồng/m2”
13. Bổ sung đơn giá 12.5 vào mục 12 (trang 35), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Hầm Biogas composite thể tích ≤5m3: 1.750.000 đồng/m3
- Hầm Biogas composite thể tích >5m3: 1.650.000 đồng/m3
(đơn giá đã bao gồm chi phí đào đắp, lắp đặt và phụ kiện kèm theo)”
14. Bổ sung đơn giá vào mục 25 (trang 42), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Bộ xà sứ đường dây 0.4kV: 180.000 đồng/bộ”
15. Sửa đổi, bổ sung nội dung mục 14.2 (trang 37), phần V, phụ lục 01 như sau:
“+ Đơn giá giếng khoan sâu ≤ 25m (chưa tính đầu bơm và máy bơm)
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 1: 4.600.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 2: 6.800.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 3: 8.000.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 4 và đá cuội: 10.200.000 đồng/giếng
Trường hợp giếng khoan có độ sâu trên 25m, cộng thêm 200.000 đồng/m đối với nơi có địa chất đất cấp 1 và cấp 2; cộng thêm 350.000 đồng/m đối với nơi có địa chất đất cấp 3,4 và đá cuội.”
16. Bổ sung đơn giá vào mục 17 (trang 38), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Trần bằng blu, nhựa Aluminium phổ thông: 250.000đ/m2”
17. Bổ sung đơn giá máy bơm các loại vào phụ lục 02 như sau:
“- Máy bơm Hanil, công suất 500W, xuất xứ Hàn Quốc: 4.200.000 đồng/máy
- Máy bơm shirai tensil công suất 470w, xuất xứ Trung Quốc: 2.350.000 đồng/máy.
- Máy bơm APP LSJ10, công suất 750W, xuất xứ Đài Loan: 3.750.000 đồng/máy
- Máy bơm Foreum, công suất 750W, xuất xứ Trung Quốc: 2.300.000 đồng/máy
- Máy bơm Hanil công suất 750W, xuất xứ Hàn Quốc: 5.500.000 đồng/máy.”
18. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Chè tại mục 2 (trang 3), phần II, phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến loại cao nhỏ hơn 50 cm: 15.000 đồng/m2
- Loại cao từ 50 cm đến cây có đường kính tán đến 60 cm: 30.000 đồng/m2.
- Loại có đường kính tán lớn hơn 60 cm đến 100 cm: 50.000 đồng/m2
- Loại có đường kính tán lớn hơn 100 cm: 65.000 đồng/m2”
19. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Táo, Roi, Ôi, Khế, một số cây ăn quả khác tại mục 7 (trang 2), phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến loại đường kính thân ≤ 3cm: 80.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 3cm đến ≤ 5 cm: 280.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 5cm đến ≤ 10 cm: 1.550.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 10cm đến ≤ 15 cm: 2.350.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 15cm đến ≤ 20 cm: 2.670.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 20 cm: 2.990.000 đồng/cây”
20. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Mít tại mục 14 (trang 3), phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến đường kính thân ≤ 3cm: 80.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 3cm đến ≤ 5 cm: 300.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 5cm đến ≤ 10 cm: 440.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 10cm đến ≤ 15 cm: 1.260.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 15cm đến < 20 cm: 2.400.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 20cm đến ≤ 25 cm: 3.200.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 25cm đến ≤ 30 cm: 3.415.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 30 cm: 3.650.000 đồng/cây”
21. Bổ sung đơn vị tính “cây” vào gạch đầu dòng thứ 8 mục 1 (trang 1), phụ lục 03.
22. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 9 mục 1 (trang 1), phụ lục 03.
23. Bãi bỏ khoản 5 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 (trang 8).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 09/2/2023 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Nội dung bộ đơn giá
1. Đơn giá bồi thường tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thuộc phạm vi quy định tại Điều 89, 90, 91 Luật Đất đai 2013, bao gồm:
a) Đơn giá các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả (Phụ lục 01).
b) Đơn giá tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ (Phụ lục 02).
c) Đơn giá cây cối hoa màu và nuôi trồng thủy sản (Phụ lục 03).
2. Trường hợp chưa có đơn giá hoặc việc áp dụng bộ đơn giá này không phù hợp với thực tế, Hội đồng bồi thường tính toán phương án đơn giá cụ thể, báo cáo về Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở chuyên ngành để xác định đơn giá và trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
a) Các địa phương khác nếu trong quá trình thực hiện gặp trường hợp tương tự thì được phép áp dụng để áp giá mà không phải xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đơn giá đã được cho ý kiến phải được rà soát và cập nhật trong quá trình xây dựng bộ đơn giá mới vào năm tiếp theo.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
“9. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm đếm đầy đủ, nêu rõ quy cách, chủng loại, tính toán phương án đơn giá cụ thể trước khi xin ý kiến đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ đơn giá này”.
3. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 35 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa nhôm kính loại thường giảm 30.000đ/m2 XD.”
4. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 36 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa sắt bọc tôn, cửa tôn khung thép giảm 40.000đ/m2 XD.”
5. Sửa đổi nội dung tại gạch đầu dòng thứ 37 trong phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 4.6 - Công trình liền kề (trang 15), phần III, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu cửa lắp bản ván ghép giảm 40.000 đ/m2 XD.”
6. Bổ sung nội dung vào phần các trường hợp điều chỉnh thuộc mục 1 - ốt kinh doanh, nhà bán hàng, nhà ở hoặc nhà khác có kết cấu tương tự (trang 19), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Nếu tường xây đá: Tăng 50.000đ/m2 XD”
7. Bổ sung đơn giá bồi thường chi phí tháo lắp điều hòa nhiệt độ treo tường tại mục 3.1 (trang 20), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Loại ≤ 9.000BTU: 2.000.000 đồng/cái
- Loại > 9.000BTU: 2.500.000 đồng/cái”
8. Sửa đổi, bổ sung mục 5.6 (trang 24), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột BTCT hoặc gỗ nhóm IV; khung sườn bằng gỗ nhóm IV trở xuống hoặc khung sườn thép hộp mạ kẽm, lợp tôn màu: 368.000 đồng/m2 XD”
9. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ nhất trong mục 5.8 (trang 25), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột khung sườn bằng thép, lợp lưới B40 hoặc cột BT đúc sẵn, khung sườn bằng thép hộp, mặt giàn bằng thép ống đan ô: 185.000 đồng/m2”
10. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng thứ hai trong mục 5.8 (trang 25), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cột BTCT hoặc cột gỗ hoặc cột thép hoặc kết hợp các loại; khung sườn bằng thép hoặc gỗ, chăng lưới hoặc đan tre: 125.000 đồng/m2”
11. Bổ sung đơn giá 7.3.18 vào mục 7.3 (trang 30), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Cánh cổng thép hộp 1x2,5 khung thép 3x6: 1.320.000 đồng/m2”
12. Bổ sung đơn giá 10.32 vào mục 10 (trang 31), phần V, phụ lục 01 như sau:
“Hàng rào cọc BTCT, khoảng cách cọc <4m, lắp khung thép ống hoặc thép đặc: 310.000 đồng/m2”
13. Bổ sung đơn giá 12.5 vào mục 12 (trang 35), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Hầm Biogas composite thể tích ≤5m3: 1.750.000 đồng/m3
- Hầm Biogas composite thể tích >5m3: 1.650.000 đồng/m3
(đơn giá đã bao gồm chi phí đào đắp, lắp đặt và phụ kiện kèm theo)”
14. Bổ sung đơn giá vào mục 25 (trang 42), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Bộ xà sứ đường dây 0.4kV: 180.000 đồng/bộ”
15. Sửa đổi, bổ sung nội dung mục 14.2 (trang 37), phần V, phụ lục 01 như sau:
“+ Đơn giá giếng khoan sâu ≤ 25m (chưa tính đầu bơm và máy bơm)
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 1: 4.600.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 2: 6.800.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 3: 8.000.000 đồng/giếng
+ Giếng khoan nơi có địa chất đất cấp 4 và đá cuội: 10.200.000 đồng/giếng
Trường hợp giếng khoan có độ sâu trên 25m, cộng thêm 200.000 đồng/m đối với nơi có địa chất đất cấp 1 và cấp 2; cộng thêm 350.000 đồng/m đối với nơi có địa chất đất cấp 3,4 và đá cuội.”
16. Bổ sung đơn giá vào mục 17 (trang 38), phần V, phụ lục 01 như sau:
“- Trần bằng blu, nhựa Aluminium phổ thông: 250.000đ/m2”
17. Bổ sung đơn giá máy bơm các loại vào phụ lục 02 như sau:
“- Máy bơm Hanil, công suất 500W, xuất xứ Hàn Quốc: 4.200.000 đồng/máy
- Máy bơm shirai tensil công suất 470w, xuất xứ Trung Quốc: 2.350.000 đồng/máy.
- Máy bơm APP LSJ10, công suất 750W, xuất xứ Đài Loan: 3.750.000 đồng/máy
- Máy bơm Foreum, công suất 750W, xuất xứ Trung Quốc: 2.300.000 đồng/máy
- Máy bơm Hanil công suất 750W, xuất xứ Hàn Quốc: 5.500.000 đồng/máy.”
18. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Chè tại mục 2 (trang 3), phần II, phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến loại cao nhỏ hơn 50 cm: 15.000 đồng/m2
- Loại cao từ 50 cm đến cây có đường kính tán đến 60 cm: 30.000 đồng/m2.
- Loại có đường kính tán lớn hơn 60 cm đến 100 cm: 50.000 đồng/m2
- Loại có đường kính tán lớn hơn 100 cm: 65.000 đồng/m2”
19. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Táo, Roi, Ôi, Khế, một số cây ăn quả khác tại mục 7 (trang 2), phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến loại đường kính thân ≤ 3cm: 80.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 3cm đến ≤ 5 cm: 280.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 5cm đến ≤ 10 cm: 1.550.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 10cm đến ≤ 15 cm: 2.350.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 15cm đến ≤ 20 cm: 2.670.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 20 cm: 2.990.000 đồng/cây”
20. Sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Mít tại mục 14 (trang 3), phụ lục 03 như sau:
“- Loại mới trồng đến đường kính thân ≤ 3cm: 80.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 3cm đến ≤ 5 cm: 300.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 5cm đến ≤ 10 cm: 440.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 10cm đến ≤ 15 cm: 1.260.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 15cm đến < 20 cm: 2.400.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 20cm đến ≤ 25 cm: 3.200.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 25cm đến ≤ 30 cm: 3.415.000 đồng/cây
- Loại đường kính thân > 30 cm: 3.650.000 đồng/cây”
21. Bổ sung đơn vị tính “cây” vào gạch đầu dòng thứ 8 mục 1 (trang 1), phụ lục 03.
22. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 9 mục 1 (trang 1), phụ lục 03.
23. Bãi bỏ khoản 5 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 (trang 8).