Document: Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi.
...
2. Thuế suất ưu đãi:
...
b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bảy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong biểu thuế xuất khẩu. Biểu thuế nhập khẩu.

Content:
Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bảy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong biểu thuế xuất khẩu. Biểu thuế nhập khẩu.