Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định số 903/QĐ-BTTTT phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định số 903/QĐ-BTTTT phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công

Điều 3. Tổ chức thực hiện:
...
4. Các doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông được đặt hàng, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện và hoàn thành kế hoạch theo đúng quy định của nhà nước. Các doanh nghiệp có trách nhiệm phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông đồng đều tại các xã, huyện trong vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; không phát triển mới các thuê bao hưởng chính sách về dịch vụ viễn thông công ích tại các hộ gia đình đã có thuê bao điện thoại cố định, thuê bao internet hưởng chính sách về dịch vụ viễn thông công ích. Doanh nghiệp không được dùng các hình thức khuyến mại để giành khách hàng đối với các thuê bao đã được Nhà nước hỗ trợ theo chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
b) Đối với việc duy trì điểm truy nhập viễn thông công cộng: Các doanh nghiệp không được thay đổi địa điểm của điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục, Điểm Bưu điện - Văn hóa Xã mà doanh nghiệp đã báo cáo và đang được Nhà nước hỗ trợ duy trì theo chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp cần thiết phải thay đổi địa điểm điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng, doanh nghiệp có văn bản kiến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
c) Khi phát triển, duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến cho người dân các chủ trương, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
d) Thực hiện chế độ báo cáo số liệu cho các Sở Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để phục vụ cho việc thẩm tra, xác nhận sản lượng, nghiệm thu sản lượng dịch vụ viễn thông công ích và thanh lý hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo đúng quy định của Nhà nước.
đ) Đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách viễn thông công ích.
e) Trường hợp doanh nghiệp nhận thấy do điều kiện khó khăn về năng lực mạng lưới không thực hiện được chỉ tiêu đặt hàng tại các địa bàn cụ thể, thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét điều chỉnh đặt hàng cho doanh nghiệp khác thực hiện.

Content:
Các doanh nghiệp viễn thông được đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích:
a) Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông được đặt hàng, chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện và hoàn thành kế hoạch theo đúng quy định của nhà nước. Các doanh nghiệp có trách nhiệm phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông đồng đều tại các xã, huyện trong vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; không phát triển mới các thuê bao hưởng chính sách về dịch vụ viễn thông công ích tại các hộ gia đình đã có thuê bao điện thoại cố định, thuê bao internet hưởng chính sách về dịch vụ viễn thông công ích. Doanh nghiệp không được dùng các hình thức khuyến mại để giành khách hàng đối với các thuê bao đã được Nhà nước hỗ trợ theo chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
b) Đối với việc duy trì điểm truy nhập viễn thông công cộng: Các doanh nghiệp không được thay đổi địa điểm của điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục, Điểm Bưu điện - Văn hóa Xã mà doanh nghiệp đã báo cáo và đang được Nhà nước hỗ trợ duy trì theo chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Trường hợp cần thiết phải thay đổi địa điểm điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng, doanh nghiệp có văn bản kiến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
c) Khi phát triển, duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích, có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến cho người dân các chủ trương, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
d) Thực hiện chế độ báo cáo số liệu cho các Sở Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để phục vụ cho việc thẩm tra, xác nhận sản lượng, nghiệm thu sản lượng dịch vụ viễn thông công ích và thanh lý hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo đúng quy định của Nhà nước.
đ) Đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách viễn thông công ích.
e) Trường hợp doanh nghiệp nhận thấy do điều kiện khó khăn về năng lực mạng lưới không thực hiện được chỉ tiêu đặt hàng tại các địa bàn cụ thể, thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét điều chỉnh đặt hàng cho doanh nghiệp khác thực hiện.