Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/10/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 sửa đổi Quyết định 1623/QĐ-UBND Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định tạm thời giải quyết các thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cơ chế Một cửa liên thông Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 2290/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
...
5. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản;
- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.”
4. Bổ sung Điều 36c sau Điều 36b tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36c. Thủ tục cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Tổng thời gian: Không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung; tài liệu, văn bản trong hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
- Trình tự, thủ tục thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại BPMCLT, BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ hợp lệ nhận và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Giải quyết hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa: gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Lập tờ trình kèm dự thảo quyết định đề nghị UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Sau khi tổ chức cá nhân nộp đầy đủ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trong trường hợp mỏ cấp phép theo hình thức không đấu giá) hoặc tiền trúng đấu giá (trong trường hợp mỏ cấp phép theo hình thức đấu giá), Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình kèm dự thảo và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 50 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký Giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển kết quả đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thời gian 07 ngày. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Giấy phép khai thác khoáng sản được chuyển đến BPMCLT để trả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thời gian: 01 ngày.
Bước 3. Trả kết quả:
BPMCLT nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước), Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài); các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định như sau:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các tài liệu sau:
- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp Báo cáo tài chính của năm gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:
- Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp vốn hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;
- Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp;
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
5. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.”
5. Bổ sung Điều 36d sau Điều 36c tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36d. Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian các cá nhân, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại BPMCLT; BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hợp lệ nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án, trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, thời gian 13 ngày làm việc.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được thẩm định và có kết quả, Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf" chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định, nếu thực hiện đúng thì lập Tờ trình kèm dự thảo quyết định và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 07 ngày làm việc; nếu thực hiện chưa đúng, có văn bản đề nghị chủ dự án tiếp tục chỉnh sửa.
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả:
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành, thời gian 05 ngày.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do, thời gian 03 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đến BPMCLT, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu công nghiệp trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp, thời gian 01 ngày.
BPMCLT trả kết quả cho chủ dự án, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.

Content:
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản;
- Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.”
4. Bổ sung Điều 36c sau Điều 36b tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36c. Thủ tục cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Tổng thời gian: Không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung; tài liệu, văn bản trong hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
- Trình tự, thủ tục thực hiện:
Bước 1. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại BPMCLT, BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ hợp lệ nhận và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Giải quyết hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa: gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; thẩm định các tài liệu liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Lập tờ trình kèm dự thảo quyết định đề nghị UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Sau khi tổ chức cá nhân nộp đầy đủ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (trong trường hợp mỏ cấp phép theo hình thức không đấu giá) hoặc tiền trúng đấu giá (trong trường hợp mỏ cấp phép theo hình thức đấu giá), Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình kèm dự thảo và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 50 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký Giấy phép khai thác khoáng sản và chuyển kết quả đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thời gian 07 ngày. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Giấy phép khai thác khoáng sản được chuyển đến BPMCLT để trả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thời gian: 01 ngày.
Bước 3. Trả kết quả:
BPMCLT nhận và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư trong nước), Giấy đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài); các văn bản chứng minh về vốn chủ sở hữu theo quy định như sau:
* Đối với doanh nghiệp mới thành lập gồm một trong các tài liệu sau:
- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên; điều lệ công ty đối với công ty cổ phần, sổ đăng ký thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức.
* Đối với doanh nghiệp đang hoạt động quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp thành lập trong thời hạn 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản: Nộp Báo cáo tài chính của năm gần nhất.
* Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm một trong các văn bản sau:
- Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tổng số vốn do thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã góp vốn hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã;
- Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên, vốn huy động, vốn tích lũy, các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp;
- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.”
Bổ sung Điều 36d sau Điều 36c tại Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, như sau:
“Điều 36d. Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
1. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian các cá nhân, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Số lượng hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện:
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ: Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại BPMCLT; BPMCLT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, nếu hợp lệ nhận và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường, thời gian: 01 ngày.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án, trong thời hạn tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập, thời gian 13 ngày làm việc.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được thẩm định và có kết quả, Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường, thành phần hồ sơ gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf" chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định, nếu thực hiện đúng thì lập Tờ trình kèm dự thảo quyết định và hồ sơ, chuyển Văn phòng UBND tỉnh, thời gian: 07 ngày làm việc; nếu thực hiện chưa đúng, có văn bản đề nghị chủ dự án tiếp tục chỉnh sửa.
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả:
Văn phòng UBND tỉnh nhận hồ sơ từ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, thẩm tra thủ tục, kiểm tra văn bản dự thảo, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành, thời gian 05 ngày.
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do, thời gian 03 ngày.
Văn phòng UBND tỉnh gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đến BPMCLT, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban quản lý các khu công nghiệp trong trường hợp dự án thực hiện trong khu công nghiệp, thời gian 01 ngày.
BPMCLT trả kết quả cho chủ dự án, thời gian 01 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 71/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.