Document: Điều 1 Quyết định 106/2002/QĐ-UB chỉnh sửa bổ sung 01/2002/QĐ-UB Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "106/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Mạnh Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "106/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Mạnh Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "106/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Mạnh Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "106/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Mạnh Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "106/2002/QĐ-UB", "signer": "Vũ Mạnh Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 106/2002/QĐ-UB chỉnh sửa bổ sung 01/2002/QĐ-UB Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. : Chỉnh sửa, bổ sung mục 3.3.1 Về mật độ trồng chè tại Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh về việc " Ban hành tạm thời qui trình kỹ thuật về trồng, chăm sóc và thu hoạch chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang'', cụ thể như sau:
Về mật độ trồng chè: Đảm bảo mật độ trên 3 vạn cây/ha ( Áp dụng cho cả 2 phương pháp gieo hạt và trồng bằng chè giâm cành);
- Trồng chè hàng cách hàng 0,7- 0,8 m; Với khoảng cách cây cách cây trong một hàng là 0,25 - 0,30 m, một ha trồng được từ 41.625 cây đến 57.200 cây/ha.
- Ở những nơi có điều kiện đất đai tốt, chuẩn bị đủ và vượt lượng phân bón theo qui định, hộ trồng chè có trình độ kỹ thuật khá, có kinh nghiệm thì trồng chè với mật độ dày hơn, có thể trồng chè với khoảng cách hàng cách hàng từ 0,6 m đến 0,7 m, cây cách cây trong một hàng từ 0,20 m đến 0,25 m, để có mật độ từ 56.800 cây đến trên 80.000 cây/ha.
- Mục " 3.3.1- Mật độ trồng " tại Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh không còn hiệu lực thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, báo cáo về UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. : Chỉnh sửa, bổ sung mục 3.3.1 Về mật độ trồng chè tại Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh về việc " Ban hành tạm thời qui trình kỹ thuật về trồng, chăm sóc và thu hoạch chè trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang'', cụ thể như sau:
Về mật độ trồng chè: Đảm bảo mật độ trên 3 vạn cây/ha ( Áp dụng cho cả 2 phương pháp gieo hạt và trồng bằng chè giâm cành);
- Trồng chè hàng cách hàng 0,7- 0,8 m; Với khoảng cách cây cách cây trong một hàng là 0,25 - 0,30 m, một ha trồng được từ 41.625 cây đến 57.200 cây/ha.
- Ở những nơi có điều kiện đất đai tốt, chuẩn bị đủ và vượt lượng phân bón theo qui định, hộ trồng chè có trình độ kỹ thuật khá, có kinh nghiệm thì trồng chè với mật độ dày hơn, có thể trồng chè với khoảng cách hàng cách hàng từ 0,6 m đến 0,7 m, cây cách cây trong một hàng từ 0,20 m đến 0,25 m, để có mật độ từ 56.800 cây đến trên 80.000 cây/ha.
- Mục " 3.3.1- Mật độ trồng " tại Quyết định số 01/2002/QĐ-UB ngày 03/01/2002 của UBND tỉnh không còn hiệu lực thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, báo cáo về UBND tỉnh.