Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng tổng quát
- Phát triển công nghiệp theo phương châm phát huy nội lực, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, liên tỉnh, liên vùng và liên ngành.
- Đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp; tập trung phát triển các ngành có thế mạnh là công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản và thực phẩm, công nghiệp sản xuất VLXD; đồng thời phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao như cơ khí chế tạo, thiết bị kỹ thuật điện, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuất vật liệu mới thay thế nhập khẩu.
- Tranh thủ phát triển nhanh, đồng thời đảm bảo lợi ích của người sản xuất công nghiệp và đảm bảo lợi ích ổn định của người sản xuất nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Đa dạng hoá về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống; Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp nhỏ gần nguồn nguyên liệu, đảm bảo giảm chi phí sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
3.2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp:
3.2.1. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đẩy mạnh khai thác đi liền với chế biến khoáng sản trên cơ sở thăm dò chi tiết trữ lượng các mỏ, nâng cao hệ số thu hồi trong các ngành khai thác và chế biến khoáng sản. Hoạt động công nghiệp khai thác đảm bảo gắn liền với các yếu tố về môi trường bền vững, các yếu tố kinh tế - xã hội của cả vùng dân cư.
- Khai thác thiếc: Duy trì năng lực khai thác và chế biến thiếc ở mức 1.500-2.000 tấn/năm. Chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại để bảo đảm không gây tác động tiêu cực đến môi trường.
- Khai thác và chế biến đá trắng: Giai đoạn 2006-2010: Nâng công suất các nhà máy khai thác và nghiền đá trắng mịn lên 500.000 tấn/năm.
Giai đoạn 2010-2020: Nâng công suất và xây dựng thêm một số nhà máy khai thác và chế biến đá trắng để đến năm 2020 đạt sản lượng 3 triệu tấn/năm.

Content:
Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đẩy mạnh khai thác đi liền với chế biến khoáng sản trên cơ sở thăm dò chi tiết trữ lượng các mỏ, nâng cao hệ số thu hồi trong các ngành khai thác và chế biến khoáng sản. Hoạt động công nghiệp khai thác đảm bảo gắn liền với các yếu tố về môi trường bền vững, các yếu tố kinh tế - xã hội của cả vùng dân cư.
- Khai thác thiếc: Duy trì năng lực khai thác và chế biến thiếc ở mức 1.500-2.000 tấn/năm. Chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại để bảo đảm không gây tác động tiêu cực đến môi trường.
- Khai thác và chế biến đá trắng: Giai đoạn 2006-2010: Nâng công suất các nhà máy khai thác và nghiền đá trắng mịn lên 500.000 tấn/năm.
Giai đoạn 2010-2020: Nâng công suất và xây dựng thêm một số nhà máy khai thác và chế biến đá trắng để đến năm 2020 đạt sản lượng 3 triệu tấn/năm.