Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/09/2015", "sign_number": "2623/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2623/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
2. Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
2.1. Sản xuất xi măng:
- Ổn định sản xuất tại các nhà máy xi măng Thăng Long, Hạ Long, Cẩm Phả và Lam Thạch II hoạt động đạt công suất thiết kế.
2.2. Sản xuất vật liệu xây:
- Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất gạch Tuynen hiện có.
- Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ các sản phẩm gốm mỏng có giá trị kinh tế cao (gạch ốp lát, các loại ngói lợp và ngói trang trí v.v...) trong cơ cấu sản phẩm đối với những doanh nghiệp có nguyên liệu tốt và có điều kiện mặt bằng sản xuất. Dự kiến tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm từ 30 - 50% sản lượng sản xuất.
- Đầu tư mới một cơ sở sản xuất gạch Tuynen ở huyện Ba Chẽ gắn với vùng nguyên liệu mỏ sét; với công suất thiết kế: 10 triệu viên/năm.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 dừng triển khai thực hiện các dự án đầu tư sản xuất gạch ngói nung Tuynen trên địa bàn tỉnh (trừ huyện Ba Chẽ).
- Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch xóa bỏ lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sản xuất gạch nung (sử dụng nhiên liệu hóa thạch) trên địa bàn theo Kế hoạch được duyệt số 3988/KH-UBND ngày 09/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh chấm dứt sản xuất gạch đất sét nung bằng các loại lò sử dụng công nghệ lạc hậu trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch không nung ở các địa phương Đông Triều; Uông Bí; Hoành Bồ; Hạ Long; Cẩm Phả; Vân Đồn; Quảng Yên mỗi địa phương 01 cơ sở sản xuất gạch xây không nung công suất ≥ 40 triệu viên QTC/năm. Tại phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả đầu tư cơ sở sản xuất với công suất thiết kế ≥ 80 triệu viên QTC/năm. Nguyên liệu sản xuất của các cơ sở này là xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện và xi măng được sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch không nung; bê tông nhẹ, cách âm, cách nhiệt, sử dụng phế thải của công nghệ khai thác, chế biến đá và xỉ thải nhiệt điện góp phần bảo vệ môi trường.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh, đưa sản lượng gạch không nung toàn tỉnh lên trên 600 triệu viên QTC vào năm 2020, đạt tỷ lệ xấp xỉ 40% tổng sản lượng vật liệu xây toàn tỉnh.
2.3. Sản xuất vật liệu lợp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói Tuynen đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng tỷ lệ ngói 22 viên/m2, ngói mũi, ngói mũi hài, ngói tráng men và các loại ngói trang trí khác một cách hợp lý trong cơ cấu sản phẩm để tiết kiệm nguồn nguyên liệu sét, tăng hiệu quả sản xuất, giá trị sản phẩm.
- Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có trên địa bàn phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và xây dựng dân dụng.
2.4. Khai thác, chế biến đá xây dựng:
- Duy trì sản xuất các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn tỉnh phát huy sản lượng ở địa phương có trữ lượng đá xây dựng lớn, có lợi thế vận chuyển, tiêu thụ bằng đường thủy như: Hoành Bồ, Uông Bí, Cẩm Phả để cung ứng cho nhu cầu đá xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức khai thác đảm bảo lộ trình xây dựng đô thị đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các đô thị và phát triển các khu du lịch, dịch vụ bền vững.
- Tìm kiếm, thăm dò, khảo sát các điểm mỏ quăczit, rionit ở Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu và Hải Hà để khai thác chế biến đáp ứng cho nhu cầu xây dựng tại địa phương.
- Kết hợp khai thác, sản xuất đá xây dựng và sản xuất bột đá, sản xuất vôi và phục vụ cho việc khử SO3 trong quá trình đốt than tại các nhà máy nhiệt điện.
2.5. Khai thác cát xây dựng:
- Duy trì khai thác các điểm mỏ hiện có theo quy định.
- Đầu tư khai thác cát tại mỏ cát Cầu Cầm, thuộc địa phận các xã, phường Hưng Đạo, Xuân Sơn, Đức Chính, Tràng An thị xã Đông Triều và các điểm mỏ hiện đang khai thác trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tìm kiếm, thăm dò các điểm mỏ ở lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh để bổ sung nguồn cát cung cấp cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ các điểm khai thác cát trên các sông suối, giữ gìn cảnh quan môi trường khu vực khai thác. Các điểm khai thác cát ở khu vực cửa sông phải nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ đê sông, đê biển.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát nhân tạo, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác chế biến đá, đá cát kết trong đất đá thải của các mỏ than, tạo nguồn bổ sung cát xây dựng.
- Nguồn cát bê tông có chất lượng tốt từ các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang cung ứng cho tỉnh thông qua hệ thống vận tải thủy cần được kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo ổn định chất lượng và giá để không làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng.
2.6. Sản xuất gạch Coto: Duy trì ổn định sản xuất tại các nhà máy gạch Coto hiện có trên địa bàn. Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư nâng công suất, nâng cao chất lượng sản phẩm; đưa sản lượng gạch cotto lên 24,5 triệu m2/năm vào năm 2020.
2.7. Sản xuất gạch Ceramic: Duy trì ổn định sản xuất gạch Ceramic tại cụm công nghiệp Kim Sơn của Công ty cổ phần Vĩnh Thắng, Công ty cổ phần Gốm màu Hoàng Hà với công suất thiết kế là 15 triệu m2/năm.
2.8. Đá ốp lát: Đầu tư khôi phục nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn huyện Hải Hà để sản xuất đá lát vỉa hè, công viên, công suất 30 ngàn m2/năm của Công ty xây dựng công trình 1. Tiếp tục đầu tư thăm dò khai thác đá granit tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu để khai thác sản xuất đá ốp lát phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đưa sản lượng đá ốp lát năm 2020 là 200 ngàn m2.
2.9. Khai thác cát trắng: Hạn chế khai thác cát trắng tại Quan Lạn, giữ gìn cảnh quan môi trường để khai thác du lịch biển đảo, duy trì khai thác đến 2020 sản lượng là 250.000 tấn/năm. Thăm dò khảo sát trữ lượng mỏ cát trắng xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực để bổ sung nguồn cát trắng cho những năm sau.
2.10. Khai thác Kaolin-Pirophilit: Phát huy năng lực khai thác của Công ty cổ phần khoáng sản Quảng Ninh thuộc Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Ninh; Công ty cổ phần Khoáng sản Thiên Trường, đưa sản lượng khai thác chế biến năm 2020 lên 200 đến 350 ngàn tấn/năm. Tăng cường công tác thăm dò khai thác Kaolin-Pirophilit khu vực Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà.
2.11. Sản xuất bê tông:
- Bê tông đúc sẵn: Duy trì sản xuất, đầu tư công nghệ nâng công suất các nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hạ Long, Cẩm Phả lên 30.000 m3/năm. Đầu tư nhà máy bê tông đúc sẵn tại cụm công nghiệp Kim Sơn, thị xã Đông Triều công suất 10.000 m3/năm.
- Bê tông thương phẩm: Phát huy công suất của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm hiện có ở Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả, đầu tư xây dựng mới các cơ sở bê tông thương phẩm ở Đông Triều, Hải Hà, Móng Cái, Vân Đồn để phục vụ nhu cầu xây dựng của địa phương, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 550.000 m3/năm.
2.12. Sản xuất vôi công nghiệp:
- Phát triển sản xuất vôi với công nghệ tiên tiến, hiện đại dần thay thế sản xuất vôi bằng lò thủ công liên tục phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến 2030 theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015 của Bộ Xây dựng.
- Năm 2015: Tiếp tục đầu tư đưa cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ vào hoạt động với công suất 580 ngàn tấn/năm; đầu tư cơ sở sản xuất vôi tại xã Thống Nhất huyện Hoành Bồ công suất khoảng 200 ngàn tấn/năm. Từ năm 2016 đến năm 2020 tiếp tục đầu tư hoàn thiện các cơ sở hiện có. Phấn đấu đến năm 2020 xóa bỏ hoàn toàn việc sản xuất vôi bằng các lò thủ công trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch được duyệt.
2.13. Sản xuất cửa nhựa: Khôi phục sản xuất sản phẩm cửa nhựa tại Công ty công nghiệp tàu thủy và xây dựng Hạ Long - Vinashin; đầu tư 02 dây chuyền sản xuất thanh phôi 500 tấn/1 dây chuyền/năm, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 150.000 m3/năm.
2.14. Sản xuất tấm ốp hợp kim nhôm composite: Tấm ốp hợp kim nhôm composite có nhiều tính năng ưu việt, đây là loại VLXD chuyên dùng trong các công trình có kiến trúc sang trọng, hiện đại như khách sạn, văn phòng và đặc biệt trong hoạt động quảng cáo, trang trí... phù hợp với sự phát triển của tỉnh. Trong giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đầu tư một cơ sở tấm ốp hợp kim nhôm composite tại KCN Quán Triều, thị xã Đông Triều với công suất thiết kế 2 triệu m2/năm
2.15. Vật liệu san lấp: Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang sử dụng vật liệu san lấp là cát nhiễm mặn, đất đồi và đất đá thải tại các mỏ khai thác khoáng sản đá, than... Năm 2015 sản lượng san lấp khoảng 2,51 triệu m3 đến năm 2020 phấn đấu sản lượng đạt 67,51 triệu m3 đáp ứng nhu cầu san lấp mặt bằng các dự án trọng điểm của tỉnh (các khu công nghiệp, khu đô thị…).
2.16. Các chủng loại vật liệu xây dựng khác: Ngoài các chủng loại vật liệu đã nêu, còn một số chủng loại vật liệu như: Sứ vệ sinh, các loại phụ gia bê tông, phụ gia chống thấm, sơn tường, thảm trải sàn, giấy dán tường...chủ yếu được cung cấp từ Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh khác trong cả nước và nhập khẩu. Đối với các sản phẩm như ke, khóa, bản lề...khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cơ khí, các hợp tác xã, tổ hợp gia công sản xuất cung cấp cho thị trường.

Content:
Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
2.1. Sản xuất xi măng:
- Ổn định sản xuất tại các nhà máy xi măng Thăng Long, Hạ Long, Cẩm Phả và Lam Thạch II hoạt động đạt công suất thiết kế.
2.Sản xuất vật liệu xây:
- Ổn định sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất gạch Tuynen hiện có.
- Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, nâng cao tỷ lệ các sản phẩm gốm mỏng có giá trị kinh tế cao (gạch ốp lát, các loại ngói lợp và ngói trang trí v.v...) trong cơ cấu sản phẩm đối với những doanh nghiệp có nguyên liệu tốt và có điều kiện mặt bằng sản xuất. Dự kiến tỷ lệ sản phẩm mỏng chiếm từ 30 - 50% sản lượng sản xuất.
- Đầu tư mới một cơ sở sản xuất gạch Tuynen ở huyện Ba Chẽ gắn với vùng nguyên liệu mỏ sét; với công suất thiết kế: 10 triệu viên/năm.
- Từ năm 2016 đến năm 2020 dừng triển khai thực hiện các dự án đầu tư sản xuất gạch ngói nung Tuynen trên địa bàn tỉnh (trừ huyện Ba Chẽ).
- Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch xóa bỏ lò thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sản xuất gạch nung (sử dụng nhiên liệu hóa thạch) trên địa bàn theo Kế hoạch được duyệt số 3988/KH-UBND ngày 09/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh chấm dứt sản xuất gạch đất sét nung bằng các loại lò sử dụng công nghệ lạc hậu trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới các nhà máy gạch không nung ở các địa phương Đông Triều; Uông Bí; Hoành Bồ; Hạ Long; Cẩm Phả; Vân Đồn; Quảng Yên mỗi địa phương 01 cơ sở sản xuất gạch xây không nung công suất ≥ 40 triệu viên QTC/năm. Tại phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả đầu tư cơ sở sản xuất với công suất thiết kế ≥ 80 triệu viên QTC/năm. Nguyên liệu sản xuất của các cơ sở này là xỉ thải của các nhà máy nhiệt điện và xi măng được sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất gạch không nung; bê tông nhẹ, cách âm, cách nhiệt, sử dụng phế thải của công nghệ khai thác, chế biến đá và xỉ thải nhiệt điện góp phần bảo vệ môi trường.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh, đưa sản lượng gạch không nung toàn tỉnh lên trên 600 triệu viên QTC vào năm 2020, đạt tỷ lệ xấp xỉ 40% tổng sản lượng vật liệu xây toàn tỉnh.
2.3. Sản xuất vật liệu lợp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói Tuynen đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng tỷ lệ ngói 22 viên/m2, ngói mũi, ngói mũi hài, ngói tráng men và các loại ngói trang trí khác một cách hợp lý trong cơ cấu sản phẩm để tiết kiệm nguồn nguyên liệu sét, tăng hiệu quả sản xuất, giá trị sản phẩm.
- Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có trên địa bàn phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và xây dựng dân dụng.
2.4. Khai thác, chế biến đá xây dựng:
- Duy trì sản xuất các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn tỉnh phát huy sản lượng ở địa phương có trữ lượng đá xây dựng lớn, có lợi thế vận chuyển, tiêu thụ bằng đường thủy như: Hoành Bồ, Uông Bí, Cẩm Phả để cung ứng cho nhu cầu đá xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức khai thác đảm bảo lộ trình xây dựng đô thị đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các đô thị và phát triển các khu du lịch, dịch vụ bền vững.
- Tìm kiếm, thăm dò, khảo sát các điểm mỏ quăczit, rionit ở Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu và Hải Hà để khai thác chế biến đáp ứng cho nhu cầu xây dựng tại địa phương.
- Kết hợp khai thác, sản xuất đá xây dựng và sản xuất bột đá, sản xuất vôi và phục vụ cho việc khử SO3 trong quá trình đốt than tại các nhà máy nhiệt điện.
2.5. Khai thác cát xây dựng:
- Duy trì khai thác các điểm mỏ hiện có theo quy định.
- Đầu tư khai thác cát tại mỏ cát Cầu Cầm, thuộc địa phận các xã, phường Hưng Đạo, Xuân Sơn, Đức Chính, Tràng An thị xã Đông Triều và các điểm mỏ hiện đang khai thác trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tìm kiếm, thăm dò các điểm mỏ ở lưu vực các sông, suối trên địa bàn tỉnh để bổ sung nguồn cát cung cấp cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ các điểm khai thác cát trên các sông suối, giữ gìn cảnh quan môi trường khu vực khai thác. Các điểm khai thác cát ở khu vực cửa sông phải nằm ngoài phạm vi hành lang bảo vệ đê sông, đê biển.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát nhân tạo, tận dụng phế thải của công nghệ khai thác chế biến đá, đá cát kết trong đất đá thải của các mỏ than, tạo nguồn bổ sung cát xây dựng.
- Nguồn cát bê tông có chất lượng tốt từ các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang cung ứng cho tỉnh thông qua hệ thống vận tải thủy cần được kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo ổn định chất lượng và giá để không làm ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng.
2.6. Sản xuất gạch Coto: Duy trì ổn định sản xuất tại các nhà máy gạch Coto hiện có trên địa bàn. Trong thời gian tới tiếp tục đầu tư nâng công suất, nâng cao chất lượng sản phẩm; đưa sản lượng gạch cotto lên 24,5 triệu m2/năm vào năm 2020.
2.7. Sản xuất gạch Ceramic: Duy trì ổn định sản xuất gạch Ceramic tại cụm công nghiệp Kim Sơn của Công ty cổ phần Vĩnh Thắng, Công ty cổ phần Gốm màu Hoàng Hà với công suất thiết kế là 15 triệu m2/năm.
2.8. Đá ốp lát: Đầu tư khôi phục nhà máy đá ốp lát tại xã Quảng Sơn huyện Hải Hà để sản xuất đá lát vỉa hè, công viên, công suất 30 ngàn m2/năm của Công ty xây dựng công trình 1. Tiếp tục đầu tư thăm dò khai thác đá granit tại Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu để khai thác sản xuất đá ốp lát phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đưa sản lượng đá ốp lát năm 2020 là 200 ngàn m2.
2.9. Khai thác cát trắng: Hạn chế khai thác cát trắng tại Quan Lạn, giữ gìn cảnh quan môi trường để khai thác du lịch biển đảo, duy trì khai thác đến 2020 sản lượng là 250.000 tấn/năm. Thăm dò khảo sát trữ lượng mỏ cát trắng xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực để bổ sung nguồn cát trắng cho những năm sau.
2.10. Khai thác Kaolin-Pirophilit: Phát huy năng lực khai thác của Công ty cổ phần khoáng sản Quảng Ninh thuộc Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Ninh; Công ty cổ phần Khoáng sản Thiên Trường, đưa sản lượng khai thác chế biến năm 2020 lên 200 đến 350 ngàn tấn/năm. Tăng cường công tác thăm dò khai thác Kaolin-Pirophilit khu vực Bình Liêu, Ba Chẽ, Hải Hà.
2.11. Sản xuất bê tông:
- Bê tông đúc sẵn: Duy trì sản xuất, đầu tư công nghệ nâng công suất các nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hạ Long, Cẩm Phả lên 30.000 m3/năm. Đầu tư nhà máy bê tông đúc sẵn tại cụm công nghiệp Kim Sơn, thị xã Đông Triều công suất 10.000 m3/năm.
- Bê tông thương phẩm: Phát huy công suất của các cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm hiện có ở Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả, đầu tư xây dựng mới các cơ sở bê tông thương phẩm ở Đông Triều, Hải Hà, Móng Cái, Vân Đồn để phục vụ nhu cầu xây dựng của địa phương, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 550.000 m3/năm.
2.1Sản xuất vôi công nghiệp:
- Phát triển sản xuất vôi với công nghệ tiên tiến, hiện đại dần thay thế sản xuất vôi bằng lò thủ công liên tục phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp vôi đến năm 2020 và định hướng đến 2030 theo Quyết định số 507/QĐ-BXD ngày 27/4/2015 của Bộ Xây dựng.
- Năm 2015: Tiếp tục đầu tư đưa cơ sở sản xuất vôi công nghiệp tại xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ vào hoạt động với công suất 580 ngàn tấn/năm; đầu tư cơ sở sản xuất vôi tại xã Thống Nhất huyện Hoành Bồ công suất khoảng 200 ngàn tấn/năm. Từ năm 2016 đến năm 2020 tiếp tục đầu tư hoàn thiện các cơ sở hiện có. Phấn đấu đến năm 2020 xóa bỏ hoàn toàn việc sản xuất vôi bằng các lò thủ công trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch được duyệt.
2.13. Sản xuất cửa nhựa: Khôi phục sản xuất sản phẩm cửa nhựa tại Công ty công nghiệp tàu thủy và xây dựng Hạ Long - Vinashin; đầu tư 02 dây chuyền sản xuất thanh phôi 500 tấn/1 dây chuyền/năm, đưa sản lượng sản xuất năm 2020 lên 150.000 m3/năm.
2.14. Sản xuất tấm ốp hợp kim nhôm composite: Tấm ốp hợp kim nhôm composite có nhiều tính năng ưu việt, đây là loại VLXD chuyên dùng trong các công trình có kiến trúc sang trọng, hiện đại như khách sạn, văn phòng và đặc biệt trong hoạt động quảng cáo, trang trí... phù hợp với sự phát triển của tỉnh. Trong giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đầu tư một cơ sở tấm ốp hợp kim nhôm composite tại KCN Quán Triều, thị xã Đông Triều với công suất thiết kế 2 triệu m2/năm
2.15. Vật liệu san lấp: Hiện nay trên địa bàn tỉnh đang sử dụng vật liệu san lấp là cát nhiễm mặn, đất đồi và đất đá thải tại các mỏ khai thác khoáng sản đá, than... Năm 2015 sản lượng san lấp khoảng 2,51 triệu m3 đến năm 2020 phấn đấu sản lượng đạt 67,51 triệu m3 đáp ứng nhu cầu san lấp mặt bằng các dự án trọng điểm của tỉnh (các khu công nghiệp, khu đô thị…).
2.16. Các chủng loại vật liệu xây dựng khác: Ngoài các chủng loại vật liệu đã nêu, còn một số chủng loại vật liệu như: Sứ vệ sinh, các loại phụ gia bê tông, phụ gia chống thấm, sơn tường, thảm trải sàn, giấy dán tường...chủ yếu được cung cấp từ Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh khác trong cả nước và nhập khẩu. Đối với các sản phẩm như ke, khóa, bản lề...khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cơ khí, các hợp tác xã, tổ hợp gia công sản xuất cung cấp cho thị trường.