Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6600/QĐ-UBND duyệt quy hoạch khu đô thị N6 tỷ lệ 1/5000 Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6600/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6600/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6600/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6600/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6600/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6600/QĐ-UBND duyệt quy hoạch khu đô thị N6 tỷ lệ 1/5000 Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N6, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chuyên sau đây:
...
4. Nội dung quy hoạch phân khu:
4.1. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
4.1.1. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN

TT

Chức năng sử dụng đất

Dân số: 17.600 người

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng, hs)

Tỷ lệ(vợ)

Ghi chú

A

Đất dân dụng, dân dụng khác

150,15

85,3

20,68

1

Trường trung học phổ thông

1,36

0,77

0,19

Quy mô: 700 học sinh(40hs/1000 dân)

2

Đất đơn vị ở

145,98

82,94

20,11

Chưa bao gồm 13,75ha đất nhà ở công nhân (thuộc khu công nghiệp)

2.1

Đất công cộng

6,26

3,56

2.2

Đất cây xanh

11,57

6,57

2.3

Đất trường học

7,37

4,19

Bao gồm: Trường TH, THCS

2.4

Đất trường mầm non

2,11

1,20

. 2.5

Đất ở

97,84

55,49

Bao gồm: Đất di dân gia chương mặt bằng và nhà hoàng xóm

2.6

Đất đường

20,83

3

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

2,81

0,39

B

Đất công nghiệp và phụ trợ

575,85

79,32

1

Đất nhóm công nghiệp

311,14

42,86

Đáp ứng khoảng 30700 công nhân

1.1

Đất nhà máy-kho tàng

246,06

1.2

Đất khu kỹ thuật

7,29

1.3

Đất công trình hành chính - dịch vụ

8,31

1.4

Đất giao thông

32,89

11.5

Đất cây xanh (*)

16,59

Chưa bao gồm cây xanh lam tập trung khu công nghiệp, cây xanh cách ly

2

Đường giao thông, bãi đỗ xe

104,09

14,34

3

Đất cây xanh khu công nghiệp, cây xanh cách ly

91,46

12,60

Có 7,02 ha mương thoát nước và 10 ha hồ điều hòa và đất hành lang cách ly tuyến đầu - kho 190 có diện tích khoảng 18.44 ha

4

Đất Nhà ở công nhân

13,75

1,89

Đáp ứng khoảng 10700 công nhân

5

Đất công cộng phục vụ cho khu công nghiệp

20,25

2,79

Thương mại-dịch vụ, tài chính, ngân hàng, triển làm và trưng bày giới thiệu sản phẩm CN. Phục vụ cho cả dân cư trong khu vực.

6

Đất khu nghiên cứu, đào tạo phục vụ cho Khu công nghiệp

35,16

4,84

Chủ yếu phục vụ cho nhu cầu đào tạo của khu công nghiệp.

Tổng cộng

726,00

100

- Phân khu đô thị được chia thành các khu, với các ô quy hoạch và đường giao thông để kiểm soát phát triển.
- Trong ô quy hoạch gồm các lô đất chức năng đô thị; Vị trí và ranh giới xác lập trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể ở quy hoạch chi tiết, tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại đồ án Quy hoạch phân khu đô thị được duyệt, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Vietgap và các quy định, tiêu chuẩn chuyên ngành. Quá trình lập các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư cần tuân thủ các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đầu tư, Luật Đất đai... các quy hoạch chuyên ngành và các quy định hiện hành khác
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu "gộp" của ô đất nhóm công nghiệp, ô đất đơn vị ở nhằm kiểm soát chặt tiền chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch hoặc dự án ở giai đoạn sau, có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế (kể cả trường hợp sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài) phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.
- Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư tiếp theo (cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng,...) có thể tiếp tục triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt. Đối với các đồ án Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận chưa thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, khi triển khai cần được kiểm tra, rà soát, đối chiếu với quy hoạch phân khu được phê duyệt; trường hợp có sự thay đổi về chức năng sử dụng đất thì cần báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định. Các lợi dụng khi cụ thể hóa các đồ án quy hoạch hoặc dự án đầu tư (nếu có) phải đảm bảo nguyên tạo phù hợp với các chỉ tiêu khung của ở quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu này được duyệt; tuân thủ quy định tại Quy chuẩn xây dựng Vietgap và các Tiêu chuẩn thiết kế liên quan. Việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư cần được cấp thẩm quyền chấp thuận và thực hiện theo đúng quy trình quy định
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác trên cơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc xác định ranh giới khu vực bảo vệ, lập dự án, cải tạo, xây dựng... phải tuân thủ theo Luật Di sản văn hóa, các quy định liên quan và được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và mộ hiện có tại các khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của Thành phố trong giai đoạn quá độ, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ được tập kết vào nghĩa trang tập trung hiện có (trong đất cây xanh TDTT theo quy hoạch). Các nghĩa trang tập kết này phải được tổ chức lại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỷ luật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Đối với đất có chức năng an ninh quốc phòng (kho 190) sẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu vực dân cư hiện có, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn quy hoạch chi tiết, lập dự án phù hợp với điều kiện hiện trạng, đảm bảo tính khả thi, công khai minh bạch.
- Đất nhóm nhà ở bao gồm: đất ở, công cộng dịch vụ nhóm nhà ở, trường mầm non, vườn hoa, sân chơi và rèn luyện TDTT, đường giao thông, bãi đỗ xe; vị trí, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể ở tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Đối với đất nhóm nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang: bổ sung đủ hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật, hạn chế san lấp ao hồ, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng. Đồng thời, tạo lập hành lang cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và khu vực dân cư vừa tạo cảnh quan vừa đảm bảo vệ sinh môi trường. Đối với các khu vực nhà ở hiện có nằm kế cận các tuyến đường giao thông từ đường phân khu vực trở lên hoặc các trục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo của phân khu đô thị, cần được kiểm soát xây dựng đồng bộ hiện đại về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực ở hiện có. Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch, cần rà soát nguồn gốc đất, kiểm soát các quỹ đất trồng để ưu tiên bổ sung hệ thống HTXH, cây xanh TDTT, bãi đỗ xe,. phục vụ nhu cầu cho dân cư khu vực.
+ Đối với đất nhà ở xây dựng mới: phục vụ việc di dân tái định cư trong khu vực nghiên cứu và bố trí quỹ đất giải quyết nhà ở công nhân cho khu công nghiệp theo hình thức ở thuê (căn hộ đơn thân, căn hộ gia đình), không tổ chức nhà ở thương mại. Nhà công nhận được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật theo hướng kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, ưu tiên, chọn lọc khai thác các hình thức kiến trúc hiện đại. Nhà ở phát triển theo nhà ở chung cư phù hợp với tính chất nhà ở công nhân, đảm bảo các yêu cầu theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Đối với đất công nghiệp: gồm nhà máy, công trình hành chính - dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh. Vị trí, quy mô và các chỉ tiêu sử dụng đất, ngành nghề công nghiệp sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch tỷ lệ lớn hơn, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, tính tình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
- Đối với đất viện nghiên cứu, trường đào tạo: giữ lại cải tạo chỉnh trang các trường hiện có (trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc, trường Trung cấp nghề có khi I) ưu tiên bổ sung các ngành nghề đào tạo, nghiên cứu theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với các ngành nghề công nghiệp bố trí tại đây. Khu đất Nhà máy giết mổ gia súc và chế biến thực phẩm của Công ty cổ phần Đông Thành không phù hợp với định hướng chung về nhóm ngành nghề bố trí tại phân khu đô thị N6; trước mắt có thể tiếp tục triển khai theo dự án đầu tư được duyệt, về lâu dài cần chuyển đổi theo Quy hoạch phân khu được duyệt.
4.1.2. Phân bổ quỹ đất trong các khu quy hoạch:
Phân khu đô thị N6 được chia thành 3 khu quy hoạch với 10 ô quy hoạch và dự vòng giao thông để kiểm soát phát triển:
- Khu A, gồm 5 ô quy hoạch: các ô có kí hiệu A-l, A-2, A-3, A-4, A-5 Trong đợt A-l và A-5 có chức năng dân dụng; ô A-2, A-3, A-4 có chức năng công nghiệp - cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo. Trong Khu A nhóm công nghiệp có kí hiệu CN1 với các ngành sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí, kho tàng.
- Khu B, gồm 3 ô quy hoạch: các ô có kí hiệu B-l, B-2, B-3. Trong đó, ô B-l và B-3 có chức năng dân dụng, ô B-2 có chức năng công nghiệp. Trong Khu B nhóm công nghiệp có kí hiệu CN2 với các ngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin, thiết bị quang học, radio- tivi và các thiết bị giao tiếp...
- Khu C, gồm 2 ô quy hoạch: các ô có kí hiệu C-l, C-2. Trong đó, ô C-2 có chức nông dân dụng, ô C-l có chức năng công nghiệp. Trong Khu C nhóm công nghiệp có kí hiệu CN3 với các ngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin, thiết bị quang học, radio-ti vi và các thiết bị giao tiếp...
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan, thiết kế đô thị:
4.2.1. Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc, cảnh quan:
...
c) Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Các trục đường chính đô thị trong các loại cây đa dạng và bố trí theo nhịp điệu sinh động.
Tổ chức cây xanh trong khu công nghiệp cũng như trong từng nhà máy gắn liền với việc hoàn thiện khu đất qua bố cục các công trình kiến trúc . .
Hình thức kiến trúc của công trình, hàng rào, biển hiệu quảng cáo... thống nhất, hài hòa đảm bảo các công trình tham gia tích cực và cảnh quan chung của đô thị.
Các nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm mỹ gắn với công năng công trình và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng góp với cảnh quan chung của khu công nghiệp. Xây dựng các hàng rào thông thoáng, hình thức kiến trúc phù hợp đóng góp cho cảnh quan trên các tuyến đường; các công trình phụ trợ đặt phía sau nhà máy.

Content:
Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Các trục đường chính đô thị trong các loại cây đa dạng và bố trí theo nhịp điệu sinh động.
Tổ chức cây xanh trong khu công nghiệp cũng như trong từng nhà máy gắn liền với việc hoàn thiện khu đất qua bố cục các công trình kiến trúc . .
Hình thức kiến trúc của công trình, hàng rào, biển hiệu quảng cáo... thống nhất, hài hòa đảm bảo các công trình tham gia tích cực và cảnh quan chung của đô thị.
Các nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm mỹ gắn với công năng công trình và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng góp với cảnh quan chung của khu công nghiệp. Xây dựng các hàng rào thông thoáng, hình thức kiến trúc phù hợp đóng góp cho cảnh quan trên các tuyến đường; các công trình phụ trợ đặt phía sau nhà máy.