Document: Khoản 4 Điều 15 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 15 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất

Điều 15. Lưới cơ sở cấp 2
...
4. Quy định về sai số khép tọa độ tuyến, sai số vị trí điểm yếu nhất so với điểm gốc khi phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đường chuyền đo góc, cạnh từ các điểm lưới tọa độ cấp cao hơn đối với các tỷ lệ không vượt quá các giá trị trong Bảng 4 sau:
Bảng 4

Tỷ lệ

Lưới cơ sở cấp 2

Lưới đo vẽ cấp 1

Lưới đo vẽ cấp 2

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

1:500

±0,03

±0,07

±0,04

±0,09

±0,05

±0,13

1:1000

±0,05

±0,13

±0,07

±0,18

±0,10

±0,25

1:2000

±0,10

±0,25

±0,14

±0,35

±0,20

±0,50

1:5000

±0,25

±0,63

±0,35

±0,88

±0,50

±1,25

Content:
Quy định về sai số khép tọa độ tuyến, sai số vị trí điểm yếu nhất so với điểm gốc khi phát triển các lưới cơ sở cấp 2 dạng đường chuyền đo góc, cạnh từ các điểm lưới tọa độ cấp cao hơn đối với các tỷ lệ không vượt quá các giá trị trong Bảng 4 sau:
Bảng 4

Tỷ lệ

Lưới cơ sở cấp 2

Lưới đo vẽ cấp 1

Lưới đo vẽ cấp 2

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất
(m)

Sai số khép tọa độ tuyến
(m)

1:500

±0,03

±0,07

±0,04

±0,09

±0,05

±0,13

1:1000

±0,05

±0,13

±0,07

±0,18

±0,10

±0,25

1:2000

±0,10

±0,25

±0,14

±0,35

±0,20

±0,50

1:5000

±0,25

±0,63

±0,35

±0,88

±0,50

±1,25