Document: Điều 1 Quyết định 739/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định số 2561/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "739/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "739/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "739/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "739/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "739/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 739/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định số 2561/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4 như sau:
"Điều 4. Các điều kiện để công nhận sáng kiến
6. Những sáng kiến đủ hồ sơ hợp lệ được Hội đồng sáng kiến đánh giá, xếp loại một trong hai mức “Đạt" hoặc “Không đạt” (điểm bình quân của các thành viên đánh giá theo thang điểm 100):
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau:
+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A);
+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B);
+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C);
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100).
(có mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến - Phụ lục 2)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 4 như sau:
“7. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh chỉ xem xét, đánh giá những sáng kiến có đủ hồ sơ hợp lệ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
"Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:
a) Báo cáo sáng kiến (kèm theo mẫu - Phụ lục 1).
b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu có).
c) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở nếu là sáng kiến đề nghị công nhận cấp tỉnh (kèm theo mẫu - Phụ lục 3).
Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh lập thành 03 bộ.
2. Nội dung báo cáo sáng kiến:
a) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.
b) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng.
c) Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
d) Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
- Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học;
- Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;
- Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
- Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2561/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định công nhận sáng kiến, giải pháp hữu ích trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 4 như sau:
"Điều 4. Các điều kiện để công nhận sáng kiến
6. Những sáng kiến đủ hồ sơ hợp lệ được Hội đồng sáng kiến đánh giá, xếp loại một trong hai mức “Đạt" hoặc “Không đạt” (điểm bình quân của các thành viên đánh giá theo thang điểm 100):
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” phải có điểm bình quân của các thành viên đánh giá từ 65 điểm trở lên (theo thang điểm 100), không có tiêu chuẩn nào dưới 12 điểm và có ít nhất 2/3 số thành viên đánh giá ở mức “Đạt”. Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Đạt” được xếp thành các loại sau:
+ Loại tốt: Từ 90 điểm trở lên (loại A);
+ Loại khá: Từ 75 đến dưới 90 điểm (loại B);
+ Loại trung bình: Từ 65 đến dưới 75 điểm đến (loại C);
- Sáng kiến được đánh giá, xếp loại ở mức “Không đạt” có điểm bình quân của các thành viên đánh giá dưới 65 điểm (theo thang điểm 100).
(có mẫu phiếu chấm điểm sáng kiến - Phụ lục 2)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Điều 4 như sau:
“7. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh chỉ xem xét, đánh giá những sáng kiến có đủ hồ sơ hợp lệ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
"Điều 10. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến bao gồm:
a) Báo cáo sáng kiến (kèm theo mẫu - Phụ lục 1).
b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan (nếu có).
c) Giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở nếu là sáng kiến đề nghị công nhận cấp tỉnh (kèm theo mẫu - Phụ lục 3).
Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh lập thành 03 bộ.
2. Nội dung báo cáo sáng kiến:
a) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả.
b) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng.
c) Thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến.
d) Mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
- Tính mới, tính sáng tạo, tính khoa học;
- Hiệu quả: Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến;
- Khả năng và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;
- Thời gian và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)”.