Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5643/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5643/2015/QĐ-UBND tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
...
5. Hỗ trợ sản xuất tập trung quy mô lớn
5.1. Hỗ trợ kinh phí thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân có dự án đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn khi dự án có đủ các điều kiện sau:
- Dự án được UBND tỉnh hoặc UBND huyện chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Dự án cam kết đầu tư sản xuất tối thiểu 5 năm; có trụ sở hoặc chi nhánh được cấp giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh tại Thanh Hóa. Nếu dự án hoạt động dưới 5 năm sẽ bị thu hồi toàn bộ vốn đã hỗ trợ.
- Trong cùng một thời gian, nếu tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
- Nhà đầu tư phải có hợp đồng thuê đất với hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của UBND xã. Diện tích đất, mặt nước được hỗ trợ kinh phí thuê là số diện tích thực tế thuê đất đưa vào sản xuất, không bao gồm diện tích mà các cá nhân đã góp quyền sử dụng đất với các tổ chức.
- Các dự án phải đạt quy mô tập trung tối thiểu về diện tích như sau:
+ Sản xuất lúa, ngô, mía (giống sản xuất phải nằm trong cơ cấu giống của tỉnh): 100 ha canh tác.
+ Sản xuất ngô dày, cỏ làm thức ăn gia súc: 50 ha canh tác.
+ Sản xuất lúa đặc sản: 30 ha canh tác.
+ Cây ăn quả (cam, bưởi): 20 ha.
+ Tôm he chân trắng thâm canh: 10 ha.
+ Cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu: 10 ha.
- Các sản phẩm phải được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê đất hoặc thuê mặt nước 5 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ kinh phí thuê đất 3 triệu đồng/ha/năm để sản xuất: Lúa, lúa đặc sản, ngô, mía, ngô dày và cỏ làm thức ăn gia súc và cây ăn quả (cam, bưởi).
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 4 triệu đồng/ha/năm để nuôi cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu.
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 6 triệu đồng/ha/năm để nuôi tôm he chân trắng thâm canh.
5.2. Hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ UBND xã (Chủ đầu tư) xây dựng hạ tầng đến chân hàng rào khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã đã được quy hoạch trong quy hoạch xã nông thôn mới; đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Mỗi khu đã có ít nhất từ 04 trang trại chăn nuôi quy mô lớn trở lên.
- Số lượng đàn gia súc, gia cầm của mỗi trang trại phải cam kết thường xuyên đảm bảo quy mô, đối tượng nuôi như sau:
+ Trang trại bò: 300 con trở lên.
+ Trang trại lợn ngoại hướng nạc: 200 lợn nái ngoại sinh sản trở lên hoặc 100 lợn nái ngoại sinh sản và 500 lợn ngoại nuôi thịt trở lên.
+ Trang trại gà lông màu: 20.000 gà lông màu nuôi thịt trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi sinh sản trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi thịt và 5.000 gà lông màu sinh sản trở lên.
- Các trang trại chăn nuôi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAHP.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ UBND xã xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào, gồm: Đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước đến chân hàng rào cho khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã.
- Mức hỗ trợ: 100% kinh phí xây dựng, nhưng không quá 3.000 triệu đồng/khu đối với miền xuôi và 3.500 triệu đồng/khu đối với miền núi.

Content:
Hỗ trợ sản xuất tập trung quy mô lớn
5.1. Hỗ trợ kinh phí thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), trang trại, hộ gia đình, cá nhân có dự án đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh để sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn khi dự án có đủ các điều kiện sau:
- Dự án được UBND tỉnh hoặc UBND huyện chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Dự án cam kết đầu tư sản xuất tối thiểu 5 năm; có trụ sở hoặc chi nhánh được cấp giấy phép đăng ký sản xuất kinh doanh tại Thanh Hóa. Nếu dự án hoạt động dưới 5 năm sẽ bị thu hồi toàn bộ vốn đã hỗ trợ.
- Trong cùng một thời gian, nếu tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
- Nhà đầu tư phải có hợp đồng thuê đất với hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của UBND xã. Diện tích đất, mặt nước được hỗ trợ kinh phí thuê là số diện tích thực tế thuê đất đưa vào sản xuất, không bao gồm diện tích mà các cá nhân đã góp quyền sử dụng đất với các tổ chức.
- Các dự án phải đạt quy mô tập trung tối thiểu về diện tích như sau:
+ Sản xuất lúa, ngô, mía (giống sản xuất phải nằm trong cơ cấu giống của tỉnh): 100 ha canh tác.
+ Sản xuất ngô dày, cỏ làm thức ăn gia súc: 50 ha canh tác.
+ Sản xuất lúa đặc sản: 30 ha canh tác.
+ Cây ăn quả (cam, bưởi): 20 ha.
+ Tôm he chân trắng thâm canh: 10 ha.
+ Cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu: 10 ha.
- Các sản phẩm phải được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê đất hoặc thuê mặt nước 5 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ kinh phí thuê đất 3 triệu đồng/ha/năm để sản xuất: Lúa, lúa đặc sản, ngô, mía, ngô dày và cỏ làm thức ăn gia súc và cây ăn quả (cam, bưởi).
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 4 triệu đồng/ha/năm để nuôi cá rô phi thâm canh gắn với chế biến xuất khẩu.
- Hỗ trợ kinh phí thuê mặt nước 6 triệu đồng/ha/năm để nuôi tôm he chân trắng thâm canh.
5.2. Hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn
a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:
Hỗ trợ UBND xã (Chủ đầu tư) xây dựng hạ tầng đến chân hàng rào khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã đã được quy hoạch trong quy hoạch xã nông thôn mới; đảm bảo đủ các điều kiện sau:
- Mỗi khu đã có ít nhất từ 04 trang trại chăn nuôi quy mô lớn trở lên.
- Số lượng đàn gia súc, gia cầm của mỗi trang trại phải cam kết thường xuyên đảm bảo quy mô, đối tượng nuôi như sau:
+ Trang trại bò: 300 con trở lên.
+ Trang trại lợn ngoại hướng nạc: 200 lợn nái ngoại sinh sản trở lên hoặc 100 lợn nái ngoại sinh sản và 500 lợn ngoại nuôi thịt trở lên.
+ Trang trại gà lông màu: 20.000 gà lông màu nuôi thịt trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi sinh sản trở lên hoặc 10.000 gà lông màu nuôi thịt và 5.000 gà lông màu sinh sản trở lên.
- Các trang trại chăn nuôi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAHP.
b) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ UBND xã xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào, gồm: Đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp nước đến chân hàng rào cho khu trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn xã.
- Mức hỗ trợ: 100% kinh phí xây dựng, nhưng không quá 3.000 triệu đồng/khu đối với miền xuôi và 3.500 triệu đồng/khu đối với miền núi.