Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2399/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "2399/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "2399/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "2399/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "2399/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2017", "sign_number": "2399/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2399/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung chính của quy hoạch
3.1. Nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt
- Vùng quy hoạch được phân chia thành các tiểu khu sau: Khu Bắc Kim Sơn, Khu Ân Thi - Đường 39; Khu Tây Nam Cửu An và Khu Châu Giang (Bảng 1.1, Phụ lục số 1 kèm theo).
- Theo phương án cân bằng nước được chọn, nước mặt vẫn là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, trong những tháng thiếu nước nghiêm trọng như tháng 1, 2 và 3, nước dưới đất được khai thác bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt và một phần nhu cầu công nghiệp được khai thác khả thi nhất (nguồn nước dưới đất được khai thác bổ sung cho sinh hoạt và công nghiệp tới 35% trữ lượng tiềm năng).
- Phân bổ nguồn nước mặt giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 là 691,67 triệu m3/năm và năm 2025 là 615,87 triệu m3/năm; trong đó:
+ Năm 2020: Phân bổ nước mặt cho sinh hoạt là 9,52 triệu m3/năm; cho công nghiệp 111,42 triệu m3/năm; nông nghiệp (tưới và chăn nuôi) 443,19 triệu m3/năm; thủy sản 119,29 triệu m3/năm và môi trường, dịch vụ - du lịch vào khoảng 8,25 triệu m3/năm.
+ Năm 2025: Phân bổ nước mặt cho sinh hoạt là 4,45 triệu m3/năm; cho công nghiệp 63,96 triệu m3/năm; nông nghiệp (tưới và chăn nuôi) 418,82 triệu m3/năm; thủy sản 120,15 triệu m3/năm và môi trường, dịch vụ - du lịch vào khoảng 8,49 triệu m3/năm.
- Căn cứ vào đặc điểm nguồn nước trên các tiểu vùng quy hoạch, tiến hành tổng hợp phân vùng khai thác nguồn nước mặt trong các tiểu vùng phục vụ phân bổ nguồn nước mặt cho các mục tiêu phát triển các ngành cụ thể (tại Bảng 1.2, Phụ lục số 1 kèm theo).
3.2. Nội dung quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt
...
c) Yêu cầu về xử lý nước thải
Đến năm 2020, đảm bảo 80% khối lượng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào môi trường, tải lượng ô nhiễm ở tất cả các huyện sẽ giảm xuống còn chỉ từ 89,43 - 159,8 kg/ngày/km2.
II. Giải pháp, nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật
- Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt bằng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu. Trong đó, các thiết bị quan trắc tài nguyên nước có thể tự ghi và truyền số liệu từ các trạm quan trắc tự động về trung tâm quản lý dữ liệu.
- Công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý:
+ Hiện nay, thiết bị định vị vệ tinh toàn cầu rất phát triển và đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam trong việc xác định cao tọa độ (sử dụng GPS 2 hệ), xác định toạ độ bằng thiết bị GPS cầm tay. Các thiết bị này cũng được sử dụng rộng rãi trong việc điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước.
+ Đối với các thiết bị công nghệ trên kết hợp với các công cụ ứng dụng GIS cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tài nguyên nước; xây dựng các mô hình đánh giá, cân bằng, xây dựng các phương án khai thác, quy hoạch giá tài nguyên nước thuận tiện, nhanh chóng và chính xác cao.
- Công nghệ đo địa vật lý, công nghệ phân tích ảnh viễn thám: Công nghệ phân tích ảnh viễn thám được sử dụng thông qua các tài liệu ảnh viễn thám chụp với độ phân giải cao, tỷ lệ lớn có thể cho phép phân tích giám sát biến đổi chất lượng nước, số lượng nước mặt và thậm chí cả nước dưới đất.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ lệ các loại cây có giá trị kinh tế cao nhưng sử dụng nước ít. Sử dụng các giống cây trồng chịu hạn, đặc biệt đối với các vùng đất gặp khó khăn về nước tưới.
- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ các tác động của hạn hán.
- Sử dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các chất giữ ẩm trong trồng trọt để tiết kiệm nước.
2. Giải pháp về nguồn vốn
- Đầu tư vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên
- Để đáp ứng được mục tiêu đề ra trong quy hoạch, cần tập trung vào 8 dự án ưu tiên (tại Bảng 4.1, Phụ lục 4 kèm theo).
- Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án dự kiến 29,5 tỷ đồng. Trong đó, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt là 15,5 tỷ đồng; quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt là 14,0 tỷ đồng. Phân theo các giai đoạn như sau:
+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018: 15,5 tỷ đồng.
+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020: 14,0 tỷ đồng.
Giải pháp về quản lý nhà nước và nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các địa phương và các bên liên quan trong việc thực hiện quy hoạch
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, chính quyền trong tỉnh đối với hoạt động tài nguyên nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch và các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giao thông đường thủy nội địa. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, nghiêm cấm đưa các chất độc hại vào nguồn nước.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về khai thác, sử dụng, gây ô nhiễm tài nguyên nước.
- Kiện toàn về tổ chức, nguồn nhân lực và trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
- Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; các sở, ngành khác liên quan và UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì và phối hợp xây dựng, triển khai các hoạt động cụ thể thực hiện tốt quy hoạch.
- UBND huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân thực hiện công tác bảo vệ môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng, cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước: cần phải nghiêm túc thực hiện công tác khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật (như đề nghị cấp phép trong khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; phí bảo vệ môi trường, phí khai thác tài nguyên,...). Mặt khác phải đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm nguồn nước cũng như giảm thiểu tối đa xả nước thải vào nguồn nước. Đồng thời xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.

Content:
Yêu cầu về xử lý nước thải
Đến năm 2020, đảm bảo 80% khối lượng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào môi trường, tải lượng ô nhiễm ở tất cả các huyện sẽ giảm xuống còn chỉ từ 89,43 - 159,8 kg/ngày/km2.
II. Giải pháp, nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch
1. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật
- Trong quan trắc, giám sát tài nguyên nước mặt bằng công nghệ tự động và truyền số liệu kỹ thuật số từ các trạm quan trắc về trung tâm quản lý dữ liệu. Trong đó, các thiết bị quan trắc tài nguyên nước có thể tự ghi và truyền số liệu từ các trạm quan trắc tự động về trung tâm quản lý dữ liệu.
- Công nghệ định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) kết hợp với các công cụ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý:
+ Hiện nay, thiết bị định vị vệ tinh toàn cầu rất phát triển và đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam trong việc xác định cao tọa độ (sử dụng GPS 2 hệ), xác định toạ độ bằng thiết bị GPS cầm tay. Các thiết bị này cũng được sử dụng rộng rãi trong việc điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên nước.
+ Đối với các thiết bị công nghệ trên kết hợp với các công cụ ứng dụng GIS cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tài nguyên nước; xây dựng các mô hình đánh giá, cân bằng, xây dựng các phương án khai thác, quy hoạch giá tài nguyên nước thuận tiện, nhanh chóng và chính xác cao.
- Công nghệ đo địa vật lý, công nghệ phân tích ảnh viễn thám: Công nghệ phân tích ảnh viễn thám được sử dụng thông qua các tài liệu ảnh viễn thám chụp với độ phân giải cao, tỷ lệ lớn có thể cho phép phân tích giám sát biến đổi chất lượng nước, số lượng nước mặt và thậm chí cả nước dưới đất.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ lệ các loại cây có giá trị kinh tế cao nhưng sử dụng nước ít. Sử dụng các giống cây trồng chịu hạn, đặc biệt đối với các vùng đất gặp khó khăn về nước tưới.
- Triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu để phòng, chống, giảm nhẹ các tác động của hạn hán.
- Sử dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, các chất giữ ẩm trong trồng trọt để tiết kiệm nước.
2. Giải pháp về nguồn vốn
- Đầu tư vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên
- Để đáp ứng được mục tiêu đề ra trong quy hoạch, cần tập trung vào 8 dự án ưu tiên (tại Bảng 4.1, Phụ lục 4 kèm theo).
- Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án dự kiến 29,5 tỷ đồng. Trong đó, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt là 15,5 tỷ đồng; quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt là 14,0 tỷ đồng. Phân theo các giai đoạn như sau:
+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2018: 15,5 tỷ đồng.
+ Kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020: 14,0 tỷ đồng.
Giải pháp về quản lý nhà nước và nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các địa phương và các bên liên quan trong việc thực hiện quy hoạch
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, chính quyền trong tỉnh đối với hoạt động tài nguyên nước. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch và các quy định của Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giao thông đường thủy nội địa. Nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, nghiêm cấm đưa các chất độc hại vào nguồn nước.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về khai thác, sử dụng, gây ô nhiễm tài nguyên nước.
- Kiện toàn về tổ chức, nguồn nhân lực và trang bị phương tiện làm việc cần thiết cho hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
- Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; các sở, ngành khác liên quan và UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì và phối hợp xây dựng, triển khai các hoạt động cụ thể thực hiện tốt quy hoạch.
- UBND huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân thực hiện công tác bảo vệ môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng, cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước: cần phải nghiêm túc thực hiện công tác khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật (như đề nghị cấp phép trong khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước; phí bảo vệ môi trường, phí khai thác tài nguyên,...). Mặt khác phải đầu tư, nghiên cứu đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm nguồn nước cũng như giảm thiểu tối đa xả nước thải vào nguồn nước. Đồng thời xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường.