Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
...
2. Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC):
1.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 36 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cấp sở: 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.1.2. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cấp huyện: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.2.1. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở là 100 điểm, được quy định cụ thể tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.2.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện là 100 điểm được quy định cụ thể tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.3.1. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Tự đánh giá, chấm điểm của các sở: Các sở tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 1- Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các sở có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các sở được Tổ thẩm định (được Chủ tịch UBND tỉnh giao tham mưu) xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 1.
1.3.2. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Tự đánh giá: Các đơn vị cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp huyện và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các địa phương có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các đơn vị cấp huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp huyện được Tổ thẩm định xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 2.
1.4. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC:
1.4.1. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Chỉ số CCHC cấp sở được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
1.4.2. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Chỉ số cải cách hành chính của cấp huyện được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp huyện được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 2.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.

Content:
Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC):
1.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 36 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cấp sở: 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.1.Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cấp huyện: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.2.1. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở là 100 điểm, được quy định cụ thể tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.2.Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện là 100 điểm được quy định cụ thể tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.3.1. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Tự đánh giá, chấm điểm của các sở: Các sở tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 1- Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các sở có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các sở được Tổ thẩm định (được Chủ tịch UBND tỉnh giao tham mưu) xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 1.
1.3.Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Tự đánh giá: Các đơn vị cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp huyện và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các địa phương có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các đơn vị cấp huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp huyện được Tổ thẩm định xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 2.
1.4. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC:
1.4.1. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Chỉ số CCHC cấp sở được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
1.4.Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Chỉ số cải cách hành chính của cấp huyện được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp huyện được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 2.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.