Document: Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND giá dịch vụ Đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "21/11/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND giá dịch vụ Đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quyết định này ban hành Giá dịch vụ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu.
b) Đối tượng cung cấp dịch vụ: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Giá dịch vụ:
a) Giá dịch vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
b) Giá dịch vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
c) Giá dịch vụ trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
d) Giá dịch vụ ban hành kèm theo tại khoản 2 Điều này không bao gồm phí và lệ phí; thuế giá trị gia tăng.
e) Trường hợp có sự thay đổi định mức kinh tế-kỹ thuật (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành) hoặc giá cả vật tư, vật liệu trên thị trường biến động ảnh hưởng tới đơn giá tăng trên 10% thì đơn giá được tính toán điều chỉnh lại cho phù hợp.
f) Khi mức lương cơ sở có sự thay đổi, chi phí nhân công hiện hành sẽ được tính bằng chi phí nhân công trong đơn giá theo mức lương cơ sở (x) với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = Mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
3. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ dịch vụ
a) Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp dịch vụ phải sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
b) Khoản tiền thu được từ dịch vụ Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang là khoản doanh thu của Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Content:
Điều 1. Quyết định này ban hành Giá dịch vụ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu.
b) Đối tượng cung cấp dịch vụ: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Giá dịch vụ:
a) Giá dịch vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
b) Giá dịch vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
c) Giá dịch vụ trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo.
d) Giá dịch vụ ban hành kèm theo tại khoản 2 Điều này không bao gồm phí và lệ phí; thuế giá trị gia tăng.
e) Trường hợp có sự thay đổi định mức kinh tế-kỹ thuật (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành) hoặc giá cả vật tư, vật liệu trên thị trường biến động ảnh hưởng tới đơn giá tăng trên 10% thì đơn giá được tính toán điều chỉnh lại cho phù hợp.
f) Khi mức lương cơ sở có sự thay đổi, chi phí nhân công hiện hành sẽ được tính bằng chi phí nhân công trong đơn giá theo mức lương cơ sở (x) với hệ số điều chỉnh K. Hệ số điều chỉnh K được tính: K = Mức lương cơ sở theo quy định hiện hành.
3. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ dịch vụ
a) Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp dịch vụ phải sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
b) Khoản tiền thu được từ dịch vụ Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang là khoản doanh thu của Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.