Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/06/2013", "sign_number": "1173/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1173/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông lâm Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung như sau:
...
8. Nhu cầu vốn đầu tư
Dự kiến tổng vốn để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản của tỉnh Hà Giang thời kỳ 2012 - 2020 khoảng 12.009 tỷ đồng.
Trong đó:
- Tổng vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến chè: 2.926 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến gỗ: 4.256 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến các sản phẩm khác: 4.827 tỷ đồng.
Tổng hợp vốn đầu tư theo kỳ quy hoạch:
* Giai đoạn 2013 - 2015: 4.068 tỷ đồng, trong đó:
+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 62 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 25 tỷ đồng.
+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tư trang thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ xử lý môi trường trong cụm chế biến 598 tỷ đồng.
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 31 tỷ đồng.
+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 28 tỷ đồng.
+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tác động môi trường 50 tỷ đồng.
+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí nguyên nhiên, vật liệu 3.274 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941 tỷ đồng, trong đó:
+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 20 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 12 tỷ đồng.
+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tư trang thiết bị máy móc, xử lý môi trường trong cụm chế biến 215 tỷ đồng.
+ Vỗn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 13 tỷ đồng.
+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 16 tỷ đồng.
+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tác động môi trường 21 tỷ đồng.
+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí nguyên, nhiên vật liệu 7.644 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động:
Tổng nguồn vốn đầu tư: 12.009 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.
* Giai đoạn 2012 - 2015: 4.067,96 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.
* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941,67 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư
Dự kiến tổng vốn để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản của tỉnh Hà Giang thời kỳ 2012 - 2020 khoảng 12.009 tỷ đồng.
Trong đó:
- Tổng vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến chè: 2.926 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến gỗ: 4.256 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến các sản phẩm khác: 4.827 tỷ đồng.
Tổng hợp vốn đầu tư theo kỳ quy hoạch:
* Giai đoạn 2013 - 2015: 4.068 tỷ đồng, trong đó:
+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 62 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 25 tỷ đồng.
+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tư trang thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ xử lý môi trường trong cụm chế biến 598 tỷ đồng.
+ Vốn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 31 tỷ đồng.
+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 28 tỷ đồng.
+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tác động môi trường 50 tỷ đồng.
+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí nguyên nhiên, vật liệu 3.274 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941 tỷ đồng, trong đó:
+ Quy hoạch vùng nguyên liệu 20 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ, nâng cấp trang thiết bị máy móc 12 tỷ đồng.
+ Xây cụm, điểm, làng nghề, cơ sở chế biến và đầu tư trang thiết bị máy móc, xử lý môi trường trong cụm chế biến 215 tỷ đồng.
+ Vỗn hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 13 tỷ đồng.
+ Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 16 tỷ đồng.
+ Đánh giá rủi ro các sản phẩm chế biến, đánh giá tác động môi trường 21 tỷ đồng.
+ Chi phí sản xuất hàng năm bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí nguyên, nhiên vật liệu 7.644 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động:
Tổng nguồn vốn đầu tư: 12.009 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.
* Giai đoạn 2012 - 2015: 4.067,96 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.
* Giai đoạn 2016 - 2020: 7.941,67 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn từ ngân sách nhà nước 2.816 tỷ đồng, chiếm 20%.
- Vốn tín dụng: Chiếm khoảng 10%.
- Vốn của các doanh nghiệp, liên kết liên doanh: Chiếm khoảng 20%.
- Vốn tự có của nhân dân: Chiếm khoảng 50%.