Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2020", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại: Cải tạo nâng cấp tuyến quốc lộ 4B, các tuyến đường tỉnh 241 và 236. Đảm bảo hành lang an toàn các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ theo quy định.
- Giao thông nội bộ
+ Các tuyến đường trong khu vực đạt chuẩn cấp IV miền núi quy mô đường rộng 7,5 m.
+ Xây dựng các tuyến đường đi bộ du lịch khám phá, tuyến đi sâu trong rừng, kết nối các điểm du lịch.
+ Hạn chế phương tiện cá nhân, vận chuyển hàng hóa di chuyển trên các tuyến đường nội bộ. Ưu tiên sử dụng phương tiện công cộng.
- Giao thông công cộng
+ Tuyến xe buýt từ thành phố Lạng Sơn và các khu vực xung quanh đến Mẫu Sơn theo quốc lộ 4B. Xây dựng hệ thống giao thông công cộng dọc theo các tuyến đường chính trong khu du lịch. Ưu tiên các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch. Bố trí các bãi đỗ xe dọc tuyến.
+ Xây dựng tuyến cáp treo từ xã Khánh Xuân đến đỉnh Mẫu Sơn, chiều dài khoảng 5,8 km. Tuyến từ thôn Lặp Pịa đến Linh địa cổ Mẫu Sơn, chiều dài khoảng 2,2 km nghiên cứu sử dụng cáp treo hoặc hình thức giao thông phù hợp khác phục vụ du lịch.
- Giao thông tĩnh: Bố trí 5 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 20 ha phục vụ toàn khu vực quy hoạch.
b) Định hướng cao độ nền xây dựng
- Khai thác hợp lý địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp lớn làm thay đổi địa hình khu vực. Khu vực dân cư hiện trạng, khu du lịch đang triển khai xây dựng có cao độ an toàn so với mực nước lũ từ các suối, khi xây dựng các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn mực nước lũ các con suối giáp ranh tối thiểu 2 m. Thiết kế cao độ bám sát nền địa hình hiện trạng, chỉ đắp nền tại các khu vực ven suối cao độ không đảm bảo, các điểm du lịch cần mặt bằng xây dựng công trình.
c) Định hướng thoát nước mặt
- Sử dụng mạng lưới đường ống phân tán, bám sát địa hình, tiêu thoát nước vào các trục thoát nước tự nhiên, đảm bảo thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng. Khu vực thôn bản, sử dụng hệ thống thoát nước chung kết hợp xử lý cục bộ trong công trình; khu tập trung đông dân cư ven quốc lộ 4B và điểm du lịch lớn sử dụng hệ thống thoát nước riêng kết hợp xử lý nước thải tập trung.
- Tăng cường bảo vệ, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Giữ nguyên các lạch suối; hồ chứa nước hiện trạng. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm hành lang hai bờ suối, ngăn chặn dòng chảy. Kè bờ kiên cố những đoạn suối qua khu dân cư có nguy cơ sạt lở.
d) Định hướng cấp điện, năng lượng
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 40 MVA.
- Nguồn điện: Được cấp từ 02 trạm 110KV xây dựng mới: Trạm 110/35/22KV Na Dương tại huyện Lộc Bình và trạm 110/35/22KV Cao Lộc tại huyện Cao Lộc. Dài hạn nghiên cứu khả năng phát triển nhà máy phong điện và kết nối với lưới điện 110KV khu vực.
- Lưới điện: Dành quỹ đất cho hành lang an toàn tuyến 110KV theo quy định. Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung thế về điện áp 22KV; xây dựng mới đồng bộ các tuyến điện hạ thế. Khu vực trung tâm du lịch, khu vực đông dân cư khuyến khích đi ngầm. Các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
- Chiếu sáng: Nâng cấp, phát triển các loại hình chiếu sáng công trình giao thông, công trình công cộng và quảng cáo, lễ hội. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng các khu vực trung tâm du lịch.
đ) Định hướng quy hoạch bưu chính viễn thông
- Tổng nhu cầu cho khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 40.000 lines.
- Nguồn tín hiệu: Tín hiệu cấp cho khu vực nghiên cứu từ Host Lạng Sơn cách khu vực nghiên cứu khoảng 25 km thông qua tuyến cáp trên quốc lộ 4B.
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra.
e) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước của khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt lấy từ các hồ và suối lớn trong khu vực. Bổ sung các hồ chứa dọc theo hành lang các suối, đảm bảo dự trữ nhu cầu cấp nước mùa khô. Khu vực vùng núi cao, các công trình phải xây dựng bể ngầm chứa nước mưa cấp nước bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt. Dài hạn, sử dụng nguồn nước từ hồ chứa nước Bản Lải, huyện Lộc Bình. Các khu vực dân cư phân tán xa trạm cấp nước khai thác nước ngầm kết hợp nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các trạm cấp nước phân tán công suất từ 500 m3/ngày đêm - 2.000 m3/ngày đêm cấp nước cho khu vực dân cư và điểm du lịch tập trung. Mạng lưới cấp nước thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây có đường kính D100 mm - D200 mm, đảm bảo cấp nước an toàn trong giờ có cháy.
- Bảo vệ an toàn nguồn nước: Bảo vệ nghiêm ngặt hành lang các suối, hồ chứa. Không xây dựng các công trình gây ô nhiễm; trồng cây và bảo vệ thảm thực vật tạo nguồn nước cho hồ và suối.
g) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải phát sinh dự báo đến năm 2040 khoảng 4.000 m3/ngày đêm.
- Tổ chức hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng khu chức năng.
+ Khu dân cư tập trung, xây mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
+ Khu làng bản hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách, đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Khu du lịch: Tùy theo tính chất và mật độ xây dựng, lựa chọn việc xử lý theo nhóm công trình hoặc cục bộ theo từng công trình, đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Nước thải xử lý tập trung phải đạt loại B theo QCVN trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
h) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn tại nguồn. Bố trí các trạm trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn trên địa bàn các xã trên cơ sở rà soát quy hoạch nông thôn mới. Mở rộng quy mô và bổ sung công nghệ xử lý hiện đại khu xử lý chất thải rắn huyện Lộc Bình để xử lý tập trung cho toàn khu du lịch.
i) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Người dân tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã theo quy hoạch nông thôn mới. Kết hợp sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của huyện Lộc Bình và huyện Cao Lộc. Dự phòng quỹ đất xây dựng nghĩa trang tập trung tại khu vực xã Đồng Bục phục vụ dân cư khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại: Cải tạo nâng cấp tuyến quốc lộ 4B, các tuyến đường tỉnh 241 và 23Đảm bảo hành lang an toàn các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ theo quy định.
- Giao thông nội bộ
+ Các tuyến đường trong khu vực đạt chuẩn cấp IV miền núi quy mô đường rộng 7,5 m.
+ Xây dựng các tuyến đường đi bộ du lịch khám phá, tuyến đi sâu trong rừng, kết nối các điểm du lịch.
+ Hạn chế phương tiện cá nhân, vận chuyển hàng hóa di chuyển trên các tuyến đường nội bộ. Ưu tiên sử dụng phương tiện công cộng.
- Giao thông công cộng
+ Tuyến xe buýt từ thành phố Lạng Sơn và các khu vực xung quanh đến Mẫu Sơn theo quốc lộ 4B. Xây dựng hệ thống giao thông công cộng dọc theo các tuyến đường chính trong khu du lịch. Ưu tiên các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch. Bố trí các bãi đỗ xe dọc tuyến.
+ Xây dựng tuyến cáp treo từ xã Khánh Xuân đến đỉnh Mẫu Sơn, chiều dài khoảng 5,8 km. Tuyến từ thôn Lặp Pịa đến Linh địa cổ Mẫu Sơn, chiều dài khoảng 2,2 km nghiên cứu sử dụng cáp treo hoặc hình thức giao thông phù hợp khác phục vụ du lịch.
- Giao thông tĩnh: Bố trí 5 bãi đỗ xe tập trung với tổng diện tích khoảng 20 ha phục vụ toàn khu vực quy hoạch.
b) Định hướng cao độ nền xây dựng
- Khai thác hợp lý địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp lớn làm thay đổi địa hình khu vực. Khu vực dân cư hiện trạng, khu du lịch đang triển khai xây dựng có cao độ an toàn so với mực nước lũ từ các suối, khi xây dựng các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn mực nước lũ các con suối giáp ranh tối thiểu 2 m. Thiết kế cao độ bám sát nền địa hình hiện trạng, chỉ đắp nền tại các khu vực ven suối cao độ không đảm bảo, các điểm du lịch cần mặt bằng xây dựng công trình.
c) Định hướng thoát nước mặt
- Sử dụng mạng lưới đường ống phân tán, bám sát địa hình, tiêu thoát nước vào các trục thoát nước tự nhiên, đảm bảo thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng. Khu vực thôn bản, sử dụng hệ thống thoát nước chung kết hợp xử lý cục bộ trong công trình; khu tập trung đông dân cư ven quốc lộ 4B và điểm du lịch lớn sử dụng hệ thống thoát nước riêng kết hợp xử lý nước thải tập trung.
- Tăng cường bảo vệ, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Giữ nguyên các lạch suối; hồ chứa nước hiện trạng. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm hành lang hai bờ suối, ngăn chặn dòng chảy. Kè bờ kiên cố những đoạn suối qua khu dân cư có nguy cơ sạt lở.
d) Định hướng cấp điện, năng lượng
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 40 MVA.
- Nguồn điện: Được cấp từ 02 trạm 110KV xây dựng mới: Trạm 110/35/22KV Na Dương tại huyện Lộc Bình và trạm 110/35/22KV Cao Lộc tại huyện Cao Lộc. Dài hạn nghiên cứu khả năng phát triển nhà máy phong điện và kết nối với lưới điện 110KV khu vực.
- Lưới điện: Dành quỹ đất cho hành lang an toàn tuyến 110KV theo quy định. Cải tạo, nâng cấp các tuyến trung thế về điện áp 22KV; xây dựng mới đồng bộ các tuyến điện hạ thế. Khu vực trung tâm du lịch, khu vực đông dân cư khuyến khích đi ngầm. Các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
- Chiếu sáng: Nâng cấp, phát triển các loại hình chiếu sáng công trình giao thông, công trình công cộng và quảng cáo, lễ hội. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng các khu vực trung tâm du lịch.
đ) Định hướng quy hoạch bưu chính viễn thông
- Tổng nhu cầu cho khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 40.000 lines.
- Nguồn tín hiệu: Tín hiệu cấp cho khu vực nghiên cứu từ Host Lạng Sơn cách khu vực nghiên cứu khoảng 25 km thông qua tuyến cáp trên quốc lộ 4B.
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra.
e) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước của khu vực lập quy hoạch đến năm 2040 khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt lấy từ các hồ và suối lớn trong khu vực. Bổ sung các hồ chứa dọc theo hành lang các suối, đảm bảo dự trữ nhu cầu cấp nước mùa khô. Khu vực vùng núi cao, các công trình phải xây dựng bể ngầm chứa nước mưa cấp nước bổ sung cho các nhu cầu sinh hoạt. Dài hạn, sử dụng nguồn nước từ hồ chứa nước Bản Lải, huyện Lộc Bình. Các khu vực dân cư phân tán xa trạm cấp nước khai thác nước ngầm kết hợp nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các trạm cấp nước phân tán công suất từ 500 m3/ngày đêm - 2.000 m3/ngày đêm cấp nước cho khu vực dân cư và điểm du lịch tập trung. Mạng lưới cấp nước thiết kế mạng vòng kết hợp mạng cành cây có đường kính D100 mm - D200 mm, đảm bảo cấp nước an toàn trong giờ có cháy.
- Bảo vệ an toàn nguồn nước: Bảo vệ nghiêm ngặt hành lang các suối, hồ chứa. Không xây dựng các công trình gây ô nhiễm; trồng cây và bảo vệ thảm thực vật tạo nguồn nước cho hồ và suối.
g) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải phát sinh dự báo đến năm 2040 khoảng 4.000 m3/ngày đêm.
- Tổ chức hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng khu chức năng.
+ Khu dân cư tập trung, xây mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
+ Khu làng bản hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách, đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Khu du lịch: Tùy theo tính chất và mật độ xây dựng, lựa chọn việc xử lý theo nhóm công trình hoặc cục bộ theo từng công trình, đảm bảo yêu cầu môi trường.
- Nước thải xử lý tập trung phải đạt loại B theo QCVN trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
h) Định hướng thu gom và xử lý chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn tại nguồn. Bố trí các trạm trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn trên địa bàn các xã trên cơ sở rà soát quy hoạch nông thôn mới. Mở rộng quy mô và bổ sung công nghệ xử lý hiện đại khu xử lý chất thải rắn huyện Lộc Bình để xử lý tập trung cho toàn khu du lịch.
i) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Người dân tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã theo quy hoạch nông thôn mới. Kết hợp sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch của huyện Lộc Bình và huyện Cao Lộc. Dự phòng quỹ đất xây dựng nghĩa trang tập trung tại khu vực xã Đồng Bục phục vụ dân cư khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn.