Document: Điều 3 Quyết định 723/1998/QĐ-UB-NCVX giao chỉ tiêu kế hoạch nghĩa vụ lao động công ích năm 1998

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/02/1998", "sign_number": "723/1998/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/02/1998", "sign_number": "723/1998/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/02/1998", "sign_number": "723/1998/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/02/1998", "sign_number": "723/1998/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/02/1998", "sign_number": "723/1998/QĐ-UB-NCVX", "signer": "Phạm Phương Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 723/1998/QĐ-UB-NCVX giao chỉ tiêu kế hoạch nghĩa vụ lao động công ích năm 1998 có nội dung như sau:

Điều 3. Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22-11-1988 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Cụ thể:
I. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC MIỄN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM:
1- Quân nhân kể cả công nhân Quốc phòng, Công an nhân dân.
2- Thương binh, bệnh binh.
3- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã đăng ký vào ngạch dự bị.
4- Bố, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ.
5- Người tàn tật, người mất sức lao động.
6- Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích:
+ Hòa thượng, Đại đức, Thượng toạ (đối với đạo Phật).
+ Linh mục, Giám mục hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với đạo Thiên chúa giáo).
+ Giảng sư, Mục sư (đối với đạo Tin Lành).
II. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC TẠM MIỄN THAM GIA LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH:
1- Người ốm đau đang điều trị, điều dưỡng.
2- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng.
3- Người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.
4- Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.
5- Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 03 (ba) năm, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.
6- Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ kiểm tra sẵn sàng chiến đấu do Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã điều động thì số ngày làm nhiệm vụ được trừ vào số ngày công lao động công ích.
7- Bố, mẹ hoặc vợ của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường-xã chứng nhận.
8- Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ về địa phương, cứ mỗi năm phục vụ trong thanh niên xung phong được miễn lao động công ích một năm.
9- Những người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ 01 (một) năm trở lên.
10- Những người trong các hộ được quận-huyện, phường-xã công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo.

Content:
Điều 3. Các trường hợp được miễn và tạm miễn nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo Điều 10, Điều 11 Pháp lệnh số 09/CCT-HĐNN8 ngày 22-11-1988 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 56/HĐBT ngày 30-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Cụ thể:
I. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC MIỄN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH HÀNG NĂM:
1- Quân nhân kể cả công nhân Quốc phòng, Công an nhân dân.
2- Thương binh, bệnh binh.
3- Quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ đã đăng ký vào ngạch dự bị.
4- Bố, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ.
5- Người tàn tật, người mất sức lao động.
6- Những người giữ chức sắc tôn giáo sau đây được miễn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích:
+ Hòa thượng, Đại đức, Thượng toạ (đối với đạo Phật).
+ Linh mục, Giám mục hoặc đứng đầu các dòng tu (đối với đạo Thiên chúa giáo).
+ Giảng sư, Mục sư (đối với đạo Tin Lành).
II. NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY ĐƯỢC TẠM MIỄN THAM GIA LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH:
1- Người ốm đau đang điều trị, điều dưỡng.
2- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng.
3- Người đang trực tiếp phục vụ thương binh, bệnh binh nặng, người bị tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh, bệnh nghề nghiệp được xếp hạng thương tật nặng.
4- Người là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động không nơi nương tựa.
5- Quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ chưa đủ 03 (ba) năm, kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.
6- Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ kiểm tra sẵn sàng chiến đấu do Ủy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã điều động thì số ngày làm nhiệm vụ được trừ vào số ngày công lao động công ích.
7- Bố, mẹ hoặc vợ của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân phường-xã chứng nhận.
8- Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ về địa phương, cứ mỗi năm phục vụ trong thanh niên xung phong được miễn lao động công ích một năm.
9- Những người đang lao động, học tập, công tác ở nước ngoài từ 01 (một) năm trở lên.
10- Những người trong các hộ được quận-huyện, phường-xã công nhận thuộc diện xóa đói giảm nghèo.