Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5448/QĐ-BNN-TT 2016 Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn quốc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "5448/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "5448/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "5448/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "5448/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "5448/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5448/QĐ-BNN-TT 2016 Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn quốc

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất ngô toàn quốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế huy động nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm từ ngô. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về sản xuất, sấy, bảo quản... ngô.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2020 và 2025
Diện tích gieo trồng ngô cả nước năm 2020 đạt khoảng 1.160 - 1.265 ngàn ha, sản lượng từ 5,4 - 5,8 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 28 triệu đồng/ha/vụ; đến năm 2025, diện tích gieo trồng ngô cả nước đạt khoảng 950 - 1.100 ngàn ha, sản lượng 4,8 - 5,5 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt 32 triệu đồng/ha/vụ.
2. Đến năm 2030
Duy trì diện tích gieo trồng ngô cả nước ổn định như năm 2025, nhưng tăng năng suất lên 52 - 53 tạ/ha để sản lượng khoảng 5,0 - 5,7 triệu tấn, giá trị sản xuất đạt khoảng 35 - 40 triệu đồng/ha/vụ.
III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Đến năm 2020 và 2025
- Về quy mô: Dự kiến đến năm 2020, cả nước gieo trồng 1.160 - 1.265 ngàn ha ngô; đến năm 2025, diện tích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha, phân bổ ở các vùng như sau: Đồng bằng sông Hồng 75 - 95 ngàn ha, Trung du miền núi phía Bắc 380 - 420 ngàn ha, Bắc Trung Bộ 120 - 140 ngàn ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 65 - 85 ngàn ha, Tây Nguyên 195 - 220 ngàn ha, Đông Nam Bộ 65 - 75 ngàn ha, Đồng bằng sông Cửu Long 50 - 65 ngàn ha.
- Về cơ cấu mùa vụ: Năm 2020, diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 32-33%, ngô hè thu chiếm 43-44%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông. Đến năm 2025, diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm 33-34%, ngô hè thu chiếm 42%, ngô thu đông và ngô đông chiếm 24-25%.
2. Định hướng đến năm 2030
- Về quy mô: Diện tích gieo trồng ngô cả nước đạt 950 - 1.100 ngàn ha; trong đó, vùng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên chiếm khoảng 60%, còn lại là các vùng khác.
- Về cơ cấu mùa vụ: Diện tích gieo trồng ngô vụ xuân chiếm khoảng 35-36%, ngô hè thu chiếm 40-41%, còn lại là ngô thu đông và ngô đông.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác quy hoạch
Trên cơ sở quy hoạch sản xuất ngô toàn quốc, các tỉnh/thành phố rà soát quy hoạch sản xuất ngô trên địa bàn trong quá trình điều chỉnh các phương án quy hoạch chuyên ngành có liên quan. Phương án quy hoạch cần gắn chặt sản xuất với thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm ngô.
2. Khoa học, công nghệ và khuyến nông
a) Về giống
Chọn tạo những giống lai năng suất, chất lượng cao, kháng sâu; những giống lai chịu lạnh, hạn, úng, phèn...; những giống có hàm lượng Protein cao, sinh khối lớn phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm (ngô đường, ngô nếp...) nhằm nâng cao chuỗi giá trị gia tăng trong sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu hạt giống, các địa phương phối hợp với doanh nghiệp/đơn vị tổ chức sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất.

Content:
Về giống
Chọn tạo những giống lai năng suất, chất lượng cao, kháng sâu; những giống lai chịu lạnh, hạn, úng, phèn...; những giống có hàm lượng Protein cao, sinh khối lớn phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm (ngô đường, ngô nếp...) nhằm nâng cao chuỗi giá trị gia tăng trong sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu hạt giống, các địa phương phối hợp với doanh nghiệp/đơn vị tổ chức sản xuất hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất.