Document: Điều 2 Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT giá chích ngừa sử dụng lệ phí y tế vệ sinh an toàn thực phẩm Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2000", "sign_number": "28/2000/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT giá chích ngừa sử dụng lệ phí y tế vệ sinh an toàn thực phẩm Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. : Quy định việc phân phối, sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí y tế dự phòng và phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận.
1) Tỷ lệ tối đa để lại cho Trung tâm:
1.1 Đối với số thu phí y tế dự phòng: 90%. Nộp ngân sách 10%.
1.2 Đối với số thu lệ phí y tế dự phòng (kể cả số thu áp dụng theo Thông tư số 14/TTLB ngày 30/5/1995 của Bộ Tài chính-Bộ Y tế): 40%. Nộp ngân sách 60%.
1.3 Đối với số thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 90%. Nộp ngân sách 10%.
2) Toàn bộ số tiền phí, lệ phí để lại theo quy định tại điểm 1) Điều 2 (quy 100%) phân phối, sử dụng như sau:
2.1- 60% bổ sung kinh phí hoạt động, chi tăng cơ số thuốc phòng; chi phí điều trị bệnh nhân khi bị tai biến do tiêm chủng nếu có; chi đầu tư, sửa chữa trang thiết bị phòng chống dịch bệnh.
2.2- 40% được phép trích lập 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi. Mức trích lập quỹ khen thưởng một năm tối đa không quá ba tháng lương cơ bản của Trung tâm y tế dự phòng.
Toàn bộ số tiền để lại đơn vị được quản lý ghi thu ghi chi qua ngân sách theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC, ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP, ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 2. : Quy định việc phân phối, sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí y tế dự phòng và phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận.
1) Tỷ lệ tối đa để lại cho Trung tâm:
1.1 Đối với số thu phí y tế dự phòng: 90%. Nộp ngân sách 10%.
1.2 Đối với số thu lệ phí y tế dự phòng (kể cả số thu áp dụng theo Thông tư số 14/TTLB ngày 30/5/1995 của Bộ Tài chính-Bộ Y tế): 40%. Nộp ngân sách 60%.
1.3 Đối với số thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 90%. Nộp ngân sách 10%.
2) Toàn bộ số tiền phí, lệ phí để lại theo quy định tại điểm 1) Điều 2 (quy 100%) phân phối, sử dụng như sau:
2.1- 60% bổ sung kinh phí hoạt động, chi tăng cơ số thuốc phòng; chi phí điều trị bệnh nhân khi bị tai biến do tiêm chủng nếu có; chi đầu tư, sửa chữa trang thiết bị phòng chống dịch bệnh.
2.2- 40% được phép trích lập 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi. Mức trích lập quỹ khen thưởng một năm tối đa không quá ba tháng lương cơ bản của Trung tâm y tế dự phòng.
Toàn bộ số tiền để lại đơn vị được quản lý ghi thu ghi chi qua ngân sách theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC, ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP, ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.