Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Điều 1. Nay, phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là +2,4m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông đối ngoại: tuyến giao thông đối ngoại của khu là đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m và cũng là đường nối liền khu vực quy hoạch với giao thông của vùng.
- Đường giao thông nội bộ:
BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG:

STT

Tên đường

Mặt

Mặt cắt ngang đường

Lộ giới (m)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

1

Đường số 1

2 - 2

4

3 x 2

4

14

2

Đường số 2

-

5

3 x 2

-

11

3

Đường số 3

1 - 1

3

3 x 2

3

12

4

Đường số 4

3 - 3; 4 - 4

5

3,75 x 2

5; 6

17,5; 18,5

5

Đường số 5

2 - 2

4

3 x 2

4

14

6

Đường số 6

2 - 2

4

3 x 2

4

14

7

Đường số 7

5 - 5

-

3,75 x 2

5

12,5

8

Đường số 8

6 - 6

-

3 x 2

4

12

9

Đường A

2 - 2

4

3 x 2

4

14

10

Đường B

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

11

Đường C

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

12

Đường D

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

13

Đường E

2 - 2

4

3 x 2

4

14

14

Đường F

9 - 9

4,5

4,5 x 2

4,5

18

15

Đường G

7 -7

5

5 x 2

5

20

16

Đường H

8 - 8

0

4

0

4

Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông:
- Vạt góc công trình trong khu quy hoạch căn cứ theo Bảng 2 của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353 năm 2005;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8m;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ với đường liên khu vực: R ≥ 12m;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,5m;
- Cao độ mép lề: +2,7m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 02%.
c) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến dọc theo đường Cái Sơn - Hàng Bàng và đường Nguyễn Văn Cừ.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng đường kính ống lớn nhất PVC D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống nhựa D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trạm cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
+ Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
+ Mạng lưới ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính: D600, D800, D1000 và D1200.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
+ Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
+ Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè theo tuyến ống và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu;
+ Ống dùng cho hệ thống thóat nước là ống bê tông cốt thép đúc sẵn D300, D400 và ống nhựa PVC D200;
+ Độ dốc đặt ống I/ Imin = 1/D (D đường kính ống mm).
đ) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
+ Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
+ Hệ thống chiếu sáng: bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn hai nhánh hoặc ba nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở hai chế độ và có thể điều chỉnh theo mùa.
+ Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến (trừ các trạm cục bộ) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 4.000KVA.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là +2,4m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông đối ngoại: tuyến giao thông đối ngoại của khu là đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m và cũng là đường nối liền khu vực quy hoạch với giao thông của vùng.
- Đường giao thông nội bộ:
BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG:

STT

Tên đường

Mặt

Mặt cắt ngang đường

Lộ giới (m)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

1

Đường số 1

2 - 2

4

3 x 2

4

14

2

Đường số 2

-

5

3 x 2

-

11

3

Đường số 3

1 - 1

3

3 x 2

3

12

4

Đường số 4

3 - 3; 4 - 4

5

3,75 x 2

5; 6

17,5; 18,5

5

Đường số 5

2 - 2

4

3 x 2

4

14

6

Đường số 6

2 - 2

4

3 x 2

4

14

7

Đường số 7

5 - 5

-

3,75 x 2

5

12,5

8

Đường số 8

6 - 6

-

3 x 2

4

12

9

Đường A

2 - 2

4

3 x 2

4

14

10

Đường B

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

11

Đường C

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

12

Đường D

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

13

Đường E

2 - 2

4

3 x 2

4

14

14

Đường F

9 - 9

4,5

4,5 x 2

4,5

18

15

Đường G

7 -7

5

5 x 2

5

20

16

Đường H

8 - 8

0

4

0

4

Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông:
- Vạt góc công trình trong khu quy hoạch căn cứ theo Bảng 2 của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353 năm 2005;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8m;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ với đường liên khu vực: R ≥ 12m;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,5m;
- Cao độ mép lề: +2,7m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 02%.
c) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến dọc theo đường Cái Sơn - Hàng Bàng và đường Nguyễn Văn Cừ.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng đường kính ống lớn nhất PVC D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống nhựa D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trạm cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
+ Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
+ Mạng lưới ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính: D600, D800, D1000 và D1200.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
+ Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
+ Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè theo tuyến ống và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu;
+ Ống dùng cho hệ thống thóat nước là ống bê tông cốt thép đúc sẵn D300, D400 và ống nhựa PVC D200;
+ Độ dốc đặt ống I/ Imin = 1/D (D đường kính ống mm).
đ) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
+ Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
+ Hệ thống chiếu sáng: bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn hai nhánh hoặc ba nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở hai chế độ và có thể điều chỉnh theo mùa.
+ Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến (trừ các trạm cục bộ) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 4.000KVA.