Document: Điều 1 Quyết định 2487/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án về tái hòa nhập cộng đồng tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/09/2020", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/09/2020", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/09/2020", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/09/2020", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/09/2020", "sign_number": "2487/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2487/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án về tái hòa nhập cộng đồng tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án về tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 (Đề án số 2674/ĐA-CAT-PC10 ngày 07/9/2020 của Công an tỉnh Quảng Nam), với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu đề án:
1.1. Mục tiêu cụ thể (2021-2025)
a) Duy trì tỷ lệ người chấp hành xong án phạt tù tái phạm tội và vi phạm pháp luật mỗi năm dưới 2%, phấn đấu đến năm 2025 giảm xuống còn 1,8%.
b) Nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân trong công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu hầu hết cán bộ và người dân trong độ tuổi trưởng thành có nhận thức đúng về công tác tái hòa nhập cộng đồng và có ý thức, trách nhiệm tham gia vào các hoạt động giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng được cơ chế, chính sách của tỉnh quy định về dạy nghề, giải quyết việc làm đối với người chấp hành xong án phạt tù; chính sách (ưu đãi), khuyến khích của tỉnh đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù. Cơ chế, chính sách của tỉnh đối với lực lượng ở cơ sở thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối với người tái hòa nhập cộng đồng.
d) Huy động các nguồn lực xã hội trong tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối với phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù trong Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương. Phấn đấu hỗ trợ, giúp đỡ 75% người chấp hành xong án phạt tù có việc làm ổn định.
đ) 100% xã, phường, thị trấn có người chấp hành xong án phạt tù về cư trú xây dựng được các mô hình về quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng và duy trì các mô hình hoạt động hiệu quả.
e. 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh và Nhà tạm giữ Công an các huyện, thị xã, thành phố được giáo dục, tư vấn trang bị kiến thức về pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm việc làm; 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động của xã hội.
g. Xây dựng được Cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù trong toàn tỉnh (kết nối đến cấp huyện) nhằm phục vụ có hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
1.2. Định hướng đến năm 2030
Trên cơ sở tổng kết thực hiện Đề án giai đoạn 2021 – 2025, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tiếp tục xác định các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 – 2030 nhằm phát huy ưu điểm, tập trung thực hiện các mục tiêu chủ yếu như sau: tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả các nội dung đã triển khai thực hiện của Đề án; bổ sung hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn về tái hòa nhập cộng đồng, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Nội dung và các biện pháp
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của địa phương về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
- Thông tin, sự kiện về tình hình thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng của các đơn vị, địa phương; tuyên truyền nâng cao nhận thức, xóa bỏ sự định kiến, kỳ thị, phân biệt đối với những người chấp hành xong án phạt tù.
- Biện pháp, kinh nghiệm, mô hình, điển hình tiên tiến trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
- Nhân tố tích cực, tiêu biểu tham gia trong công tác tái hòa nhập cộng đồng và những gương hoàn lương.
- Các nội dung khác có liên quan đến công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù và người chấp hành xong án phạt tù.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, cho vay ưu đãi đối với người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh khó khăn để tạo việc làm và đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội người chấp hành xong hình phạt tù không có nơi nương tựa thuộc đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. Nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách kinh tế, xã hội, nhằm khuyến khích doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù vào lao động, làm việc. Tham mưu hướng dẫn chính sách vay vốn tạo việc làm từ quỹ Quốc gia về việc làm, đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn về chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ vay vốn để tạo việc làm đối với người chấp hành xong án phạt tù dưới 18 tuổi.
- Công an tỉnh chủ trì xây dựng quy trình tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù của lực lượng Công an; xây dựng hướng dẫn công tác xây dựng nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến về tái hòa nhập cộng đồng.
c) Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân. Định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân. Thông báo cho phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù.
d) Xây dựng, củng cố, duy trì và nhân rộng các các mô hình tái hòa nhập cộng đồng hoạt động hiệu quả
Xây dựng mới, đồng thời tiếp tục duy trì, củng cố, nhân rộng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng đã được xây dựng và đang hoạt động có hiệu quả.
đ) Hỗ trợ giáo dục, tư vấn, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và các biện pháp hỗ trợ khác
Tạo điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được thụ hưởng các chính sách về dạy nghề, giới thiệu việc làm do Chính phủ, UBND tỉnh quy định, hỗ trợ và tổ chức tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện
Đề án thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Hằng năm, tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện Đề án.
4. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
Nguồn kinh phí khác: các nguồn đóng góp, hỗ trợ từ tổ chức, cá nhân trong xã hội để thực hiện Đề án phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao trong Đề án.
- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Xây dựng, ban hành các quy định, hướng dẫn về công tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù về cư trú.
- Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
- Có trách nhiệm sử dụng kinh phí trong dự toán giao hằng năm để triển khai thực hiện Đề án
5.2. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chính sách, chế độ đối với lực lượng thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn.
5.3. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường tuyên truyền rộng rãi chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng, phổ biến, tuyên truyền nhân rộng những mô hình, cá nhân điển hình về tái hòa nhập cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức trong các tầng lớp Nhân dân trong việc xóa bỏ thái độ, hành vi định kiến, kỳ thị đối với người chấp hành xong án phạt tù.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng.
5.4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức dạy nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù; quan tâm giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho người chấp hành xong án phạt tù có hoàn cảnh khó khăn, ổn định cuộc sống.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Nam tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người chấp hành xong án phạt tù.
- Phối hợp với với các Sở, Ban, ngành liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn chính sách dạy nghề, giải quyết việc làm; vay vốn nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
5.5. Sở Tư pháp
Chủ động cập nhật thông tin về xóa án tích và thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định của pháp luật.
5.6. Sở Tài chính
Hằng năm, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp với cấp ủy, chính quyền cùng cấp ở địa phương trong thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng ở cơ sở.
5.8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền dành thời lượng thích hợp cho việc phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc tham gia công tác tái hòa nhập cộng đồng; chỉ đạo cơ quan tư pháp địa phương chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho người chấp hành xong án phạt tù;
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thành lập, củng cố mô hình tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù tại xã, phường, thị trấn; huy động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đóng góp, hỗ trợ thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng;
- Hằng năm, dự toán, bố trí ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án và thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù quy định tại Nghị định số 49/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án về tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 (Đề án số 2674/ĐA-CAT-PC10 ngày 07/9/2020 của Công an tỉnh Quảng Nam), với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu đề án:
1.1. Mục tiêu cụ thể (2021-2025)
a) Duy trì tỷ lệ người chấp hành xong án phạt tù tái phạm tội và vi phạm pháp luật mỗi năm dưới 2%, phấn đấu đến năm 2025 giảm xuống còn 1,8%.
b) Nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp Nhân dân trong công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu hầu hết cán bộ và người dân trong độ tuổi trưởng thành có nhận thức đúng về công tác tái hòa nhập cộng đồng và có ý thức, trách nhiệm tham gia vào các hoạt động giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng được cơ chế, chính sách của tỉnh quy định về dạy nghề, giải quyết việc làm đối với người chấp hành xong án phạt tù; chính sách (ưu đãi), khuyến khích của tỉnh đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù. Cơ chế, chính sách của tỉnh đối với lực lượng ở cơ sở thực hiện công tác quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối với người tái hòa nhập cộng đồng.
d) Huy động các nguồn lực xã hội trong tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối với phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù trong Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương. Phấn đấu hỗ trợ, giúp đỡ 75% người chấp hành xong án phạt tù có việc làm ổn định.
đ) 100% xã, phường, thị trấn có người chấp hành xong án phạt tù về cư trú xây dựng được các mô hình về quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng và duy trì các mô hình hoạt động hiệu quả.
e. 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh và Nhà tạm giữ Công an các huyện, thị xã, thành phố được giáo dục, tư vấn trang bị kiến thức về pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm việc làm; 100% phạm nhân chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh trong độ tuổi lao động được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động của xã hội.
g. Xây dựng được Cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù trong toàn tỉnh (kết nối đến cấp huyện) nhằm phục vụ có hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
1.2. Định hướng đến năm 2030
Trên cơ sở tổng kết thực hiện Đề án giai đoạn 2021 – 2025, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tiếp tục xác định các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 – 2030 nhằm phát huy ưu điểm, tập trung thực hiện các mục tiêu chủ yếu như sau: tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng, hiệu quả các nội dung đã triển khai thực hiện của Đề án; bổ sung hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn về tái hòa nhập cộng đồng, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
2. Nội dung và các biện pháp
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của địa phương về công tác tái hòa nhập cộng đồng.
- Thông tin, sự kiện về tình hình thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng của các đơn vị, địa phương; tuyên truyền nâng cao nhận thức, xóa bỏ sự định kiến, kỳ thị, phân biệt đối với những người chấp hành xong án phạt tù.
- Biện pháp, kinh nghiệm, mô hình, điển hình tiên tiến trong quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
- Nhân tố tích cực, tiêu biểu tham gia trong công tác tái hòa nhập cộng đồng và những gương hoàn lương.
- Các nội dung khác có liên quan đến công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù và người chấp hành xong án phạt tù.
b) Xây dựng cơ chế, chính sách
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, cho vay ưu đãi đối với người chấp hành xong hình phạt tù có hoàn cảnh khó khăn để tạo việc làm và đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội người chấp hành xong hình phạt tù không có nơi nương tựa thuộc đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. Nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách kinh tế, xã hội, nhằm khuyến khích doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù vào lao động, làm việc. Tham mưu hướng dẫn chính sách vay vốn tạo việc làm từ quỹ Quốc gia về việc làm, đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn về chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ vay vốn để tạo việc làm đối với người chấp hành xong án phạt tù dưới 18 tuổi.
- Công an tỉnh chủ trì xây dựng quy trình tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù của lực lượng Công an; xây dựng hướng dẫn công tác xây dựng nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến về tái hòa nhập cộng đồng.
c) Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm cho phạm nhân sắp chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng
Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân. Định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân. Thông báo cho phạm nhân hết hạn chấp hành án phạt tù.
d) Xây dựng, củng cố, duy trì và nhân rộng các các mô hình tái hòa nhập cộng đồng hoạt động hiệu quả
Xây dựng mới, đồng thời tiếp tục duy trì, củng cố, nhân rộng các mô hình tái hòa nhập cộng đồng đã được xây dựng và đang hoạt động có hiệu quả.
đ) Hỗ trợ giáo dục, tư vấn, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và các biện pháp hỗ trợ khác
Tạo điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù được thụ hưởng các chính sách về dạy nghề, giới thiệu việc làm do Chính phủ, UBND tỉnh quy định, hỗ trợ và tổ chức tiếp nhận, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tái hòa nhập cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện
Đề án thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Hằng năm, tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện Đề án.
4. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
Nguồn kinh phí khác: các nguồn đóng góp, hỗ trợ từ tổ chức, cá nhân trong xã hội để thực hiện Đề án phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao trong Đề án.
- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, xử lý thông tin về người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng. Xây dựng, ban hành các quy định, hướng dẫn về công tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù về cư trú.
- Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
- Có trách nhiệm sử dụng kinh phí trong dự toán giao hằng năm để triển khai thực hiện Đề án
5.2. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chính sách, chế độ đối với lực lượng thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn.
5.3. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường tuyên truyền rộng rãi chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng, phổ biến, tuyên truyền nhân rộng những mô hình, cá nhân điển hình về tái hòa nhập cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức trong các tầng lớp Nhân dân trong việc xóa bỏ thái độ, hành vi định kiến, kỳ thị đối với người chấp hành xong án phạt tù.
- Phối hợp với Công an tỉnh và các Sở, Ban, ngành có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng.
5.4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức dạy nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù; quan tâm giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho người chấp hành xong án phạt tù có hoàn cảnh khó khăn, ổn định cuộc sống.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Nam tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người chấp hành xong án phạt tù.
- Phối hợp với với các Sở, Ban, ngành liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn chính sách dạy nghề, giải quyết việc làm; vay vốn nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng.
5.5. Sở Tư pháp
Chủ động cập nhật thông tin về xóa án tích và thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định của pháp luật.
5.6. Sở Tài chính
Hằng năm, tùy theo khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5.7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp với cấp ủy, chính quyền cùng cấp ở địa phương trong thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng ở cơ sở.
5.8. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền dành thời lượng thích hợp cho việc phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tái hòa nhập cộng đồng; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong việc tham gia công tác tái hòa nhập cộng đồng; chỉ đạo cơ quan tư pháp địa phương chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho người chấp hành xong án phạt tù;
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thành lập, củng cố mô hình tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù tại xã, phường, thị trấn; huy động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đóng góp, hỗ trợ thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng;
- Hằng năm, dự toán, bố trí ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án và thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù quy định tại Nghị định số 49/2020/NĐ-CP của Chính phủ.