Document: Điều 2 Quyết định 69/2017/QĐ-UBND kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "69/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "69/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "69/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "69/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "18/08/2017", "sign_number": "69/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 69/2017/QĐ-UBND kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng nghị quyết Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí cho từng loại văn bản
1. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế, cụ thể:
a) Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;
b) Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;
c) Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản;
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế được quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản;
b) Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản;
c) Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản.
3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Content:
Điều 2. Định mức phân bổ kinh phí cho từng loại văn bản
1. Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế, cụ thể:
a) Cấp tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản;
b) Cấp huyện: 08 triệu đồng/văn bản;
c) Cấp xã: 06 triệu đồng/văn bản;
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế được quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể:
a) Cấp tỉnh: 08 triệu đồng/văn bản;
b) Cấp huyện: 6,4 triệu đồng/văn bản;
c) Cấp xã: 4,8 triệu đồng/văn bản.
3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.