Document: Điều 9 Thông tư 44/2009/TT-BNNPTNT quản lý tài chính nguồn hỗ trợ nước ngoài phạm vi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 44/2009/TT-BNNPTNT quản lý tài chính nguồn hỗ trợ nước ngoài phạm vi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quản lý có nội dung như sau:

Điều 9. Xác nhận viện trợ, báo cáo tiếp nhận và sử dụng viện trợ
1. Xác nhận tiền, hàng viện trợ với Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại), báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng viện trợ chỉ áp dụng đối với các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại có tính chất độc lập.
Mẫu Tờ khai và thời điểm xác nhận viện trợ được quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC , ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính, bao gồm:
1.1 Mẫu C1-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu” (Phụ lục 1a) sử dụng trong kê khai xác nhận viện trợ đối với các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, đồ dùng và các loại hàng hoá khác nhập khẩu từ nước ngoài. Tờ khai này do Chủ dự án lập ngay sau khi nhận được chứng từ nhập khẩu.
1.2 Mẫu C2-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” (Phụ lục 1b) sử dụng trong kê khai xác nhận viện trợ đối với các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, đồ dùng và các loại hàng hoá mua trong nước (kể cả chi phí dịch vụ) bằng nguồn tiền viện trợ của nước ngoài. Tờ khai này do Chủ dự án lập hàng tháng, cùng thời điểm kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng.
1.3 Mẫu C3-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền”(Phụ lục 1c) được sử dụng trong kê khai các khoản viện trợ của nước ngoài bằng tiền. Tờ khai này do Chủ dự án lập ngay sau khi nhận được chứng từ chuyển tiền của Nhà tài trợ.
2. Chậm nhất 15 ngày sau khi hết quý, Chủ dự án phải lập báo cáo tiếp nhận và sử dụng viện trợ (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 82/2007/TT-BTC , ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính) gửi Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
3. Các chương trình, dự án ODA vay ưu đãi hoặc các chương trình dự án hỗn hợp thực hiện theo quy định Thông tư số 108/2007/TT-BTC , ngày 07/09/2007, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), không phải thực hiện xác nhận viện trợ.

Content:
Điều 9. Xác nhận viện trợ, báo cáo tiếp nhận và sử dụng viện trợ
1. Xác nhận tiền, hàng viện trợ với Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại), báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng viện trợ chỉ áp dụng đối với các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại có tính chất độc lập.
Mẫu Tờ khai và thời điểm xác nhận viện trợ được quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC , ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính, bao gồm:
1.1 Mẫu C1-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá nhập khẩu” (Phụ lục 1a) sử dụng trong kê khai xác nhận viện trợ đối với các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, đồ dùng và các loại hàng hoá khác nhập khẩu từ nước ngoài. Tờ khai này do Chủ dự án lập ngay sau khi nhận được chứng từ nhập khẩu.
1.2 Mẫu C2-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ hàng hoá, dịch vụ trong nước” (Phụ lục 1b) sử dụng trong kê khai xác nhận viện trợ đối với các trang thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, đồ dùng và các loại hàng hoá mua trong nước (kể cả chi phí dịch vụ) bằng nguồn tiền viện trợ của nước ngoài. Tờ khai này do Chủ dự án lập hàng tháng, cùng thời điểm kê khai hoàn thuế giá trị gia tăng.
1.3 Mẫu C3-HD/XNVT: “Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền”(Phụ lục 1c) được sử dụng trong kê khai các khoản viện trợ của nước ngoài bằng tiền. Tờ khai này do Chủ dự án lập ngay sau khi nhận được chứng từ chuyển tiền của Nhà tài trợ.
2. Chậm nhất 15 ngày sau khi hết quý, Chủ dự án phải lập báo cáo tiếp nhận và sử dụng viện trợ (theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 82/2007/TT-BTC , ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính) gửi Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
3. Các chương trình, dự án ODA vay ưu đãi hoặc các chương trình dự án hỗn hợp thực hiện theo quy định Thông tư số 108/2007/TT-BTC , ngày 07/09/2007, hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), không phải thực hiện xác nhận viện trợ.