Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-UBND phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/09/2010", "sign_number": "1208/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1208/QĐ-UBND phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước

Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, với nội dung sau:
...
7. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về giáo dục, truyền thông:
- Nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
b) Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư …
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các Bộ, Ngành trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: bằng tiền, giá trị sức lao động … để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
c) Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Đào tạo cần kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
d) Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý việc cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.

Content:
Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về giáo dục, truyền thông:
- Nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
b) Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư …
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các Bộ, Ngành trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: bằng tiền, giá trị sức lao động … để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
c) Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Đào tạo cần kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
d) Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý việc cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.