Document: Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tỉnh Hà Nam

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà nam như sau:
...
2. Lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân:
2.1. Lệ phí đăng ký cư trú.
Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo. Miễn khi cấp mới số hộ khẩu sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Mức thu:
- Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Phủ lý như sau:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;
- Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại điểm này.

Content:
Mức thu:
- Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố Phủ lý như sau:
+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;
+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;
+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;
- Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng bằng 50% mức thu quy định tại điểm này.