Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2015 với các nội dung như sau:
...
9.320.500.000

6.262.400.000

3.058.100.000

2022

12.034.500.000

300.000.000

7.845.400.000

3.889.100.000

2023

16.553.500.000

9.470.400.000

7.083.100.000

2024

16.590.300.000

300.000.000

8.906.200.000

7.384.100.000

2025

16.494.300.000

9.411.200.000

7.082.100.000

Cộng

70.993.100.000

600.000.000

41.895.600.000

28.497.500.000

3. Kinh phí dự kiến thực hiện phân theo nội dung hỗ trợ khuyến công
a) Kinh phí khuyến công quốc gia
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 600.000.000 đồng.
b) Kinh phí khuyến công địa phương
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện Chương trình là 41.895.600.000 đồng. Trong đó:
- Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn là 1.645.000.000 đồng;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 15.500.000.000 đồng;
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 5.486.000.000 đồng;
- Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường là 5.100.000.000 đồng;
- Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn là 875.000.000 đồng;
- Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 5.292.000.000 đồng;
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 7.547.600.000 đồng;
- Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương là 450.000.000 đồng;
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp khuyến công. Kinh phí sẽ bổ sung khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình do Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.
Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả.

Content:
9.320.500.000

6.262.400.000

3.058.100.000

2022

12.034.500.000

300.000.000

7.845.400.000

3.889.100.000

2023

16.553.500.000

9.470.400.000

7.083.100.000

2024

16.590.300.000

300.000.000

8.906.200.000

7.384.100.000

2025

16.494.300.000

9.411.200.000

7.082.100.000

Cộng

70.993.100.000

600.000.000

41.895.600.000

28.497.500.000

3. Kinh phí dự kiến thực hiện phân theo nội dung hỗ trợ khuyến công
a) Kinh phí khuyến công quốc gia
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện chương trình xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 600.000.000 đồng.
b) Kinh phí khuyến công địa phương
Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện Chương trình là 41.895.600.000 đồng. Trong đó:
- Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn là 1.645.000.000 đồng;
- Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 15.500.000.000 đồng;
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 5.486.000.000 đồng;
- Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường là 5.100.000.000 đồng;
- Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn là 875.000.000 đồng;
- Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 5.292.000.000 đồng;
- Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 7.547.600.000 đồng;
- Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương là 450.000.000 đồng;
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp khuyến công. Kinh phí sẽ bổ sung khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bố trí và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình do Sở Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Hàng năm, căn cứ chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách cho công tác khuyến công, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện.
Kinh phí khuyến công phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả.