Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển một số lĩnh vực chủ yếu về dịch vụ, du lịch
3.1. Định hướng phát triển Du lịch
Tập trung phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, có thương hiệu, trọng tâm, trọng điểm. Đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa và quốc tế. Phát triển du lịch bền vững bảo đảm tính liên kết vùng. Khai thác tối đa lợi thế tiềm năng, vị trí địa lý và tài nguyên. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm du lịch của khu vực phía Bắc, có cơ sở vật chất kỹ thuật tương xứng với các vùng trọng điểm du lịch của cả nước.
- Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch: Định hướng mạng lưới các khu du lịch của tỉnh tập trung chủ yếu vào 5 vùng trọng điểm gắn với lịch sử văn hoá, hạ tầng kỹ thuật và phát triển của các địa phương như sau:
Vùng 1: Tây Thiên – Tam Đảo; Vùng 2: Vĩnh Yên – Tam Dương; Vùng 3: Yên Lạc – Vĩnh Tường; Vùng 4: Phúc Yên – Bình Xuyên; Vùng 5: Lập Thạch - Sông Lô (giai đoạn 2011-2015, trọng tâm ưu tiên phát triển vùng 1, vùng 2, vùng 4).
- Định lượng phát triển sản phẩm du lịch: Những loại hình, sản phẩm du lịch đặc trưng của Vĩnh Phúc như sau:
Du lịch cuối tuần và du lịch nghỉ dưỡng; Du lịch lễ hội, tín ngưỡng; Du lịch sinh thái (thăm quan, du lịch các đầm hồ, khu nông nghiệp công nghệ cao, làng văn hoá điểm…); Du lịch hội nghị - hội thảo; Du lịch tìm hiểu các giá trị lịch sử - văn hoá; tìm hiểu nghiên cứu các làng nghề; Du lịch thể thao; du lịch mạo hiểm (leo núi, khám phá hang động); vui chơi giải trí.
- Định hướng phát triển thị trường:
+ Thị trường khách quốc tế: tập trung vào thu hút khách Đông Nam Á trong đó chủ yếu là khách Trung Quốc; khách từ Bắc Mỹ, Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc), Tây Âu, Ấn Độ.
+ Thị trường khách nội địa: chủ yếu khách từ Hà Nội, Phú Thọ, Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh...
- Định hướng về tiếp thị, xúc tiến, quảng bá: Xây dựng hình ảnh du lịch của tỉnh, phát hành các ấn phẩm quảng bá, giới thiệu tiềm năng, sản phẩm du lịch, tour du lịch; giới thiệu tiềm năng du lịch Vĩnh Phúc tới các tỉnh trong nước và quốc tế; khuyến khích một số nhà đầu tư khách sạn, nhà hàng lớn triển khai tại Vĩnh Phúc (Đại Lải - Phúc Yên, Tam Đảo 2 - Tam Đảo, Đầm Vạc -Vĩnh Yên, Khu vực Sáu Vó - Bình Xuyên...).
- Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch:
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ, du lịch nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, bổ trợ cho các sản phẩm du lịch chủ đạo. Thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết trong nước và nước ngoài để phát triển các ngành dịch vụ, du lịch trên địa bàn có hiệu quả;
+ Tập trung xây dựng một số tour du lịch có thương hiệu đồng bộ từ hướng dẫn thuyết minh, chuyên nghiệp trong phục vụ và đi kèm các sản phẩm du lịch phong phú, chất lượng cao;
+ Giải quyết hài hoà các lợi ích giữa nhà nước - doanh nghiệp - người dân trong phát triển về du lịch;
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực:
+ Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng các chuyên ngành về du lịch như hướng dẫn viên, nghiệp vụ bàn, bar, buồng... cho các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực (là người dân địa phương) tại các trung tâm du lịch theo hình thức du lịch cộng đồng. Tranh thủ sự hỗ trợ của các dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch của Tổng cục Du lịch và các dự án quốc tế.
+ Tăng cường hợp tác, trao đổi nghiệp vụ thông qua các chuyến khảo sát, các hội nghị, hội thảo quốc tế tại các nước có hoạt động du lịch phát triển. Khuyến khích các doanh nghiệp tự tổ chức các khóa đào tạo mới và đào tạo lại nâng cao nghiệp vụ và ngoại ngữ cho người lao động.
3. 2. Định hướng phát triển dịch vụ Thương mại
Phát triển thương mại theo hướng đa dạng, chuyên nghiệp, hiện đại, mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phân phối nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới:
+ Phát triển các hình thức bán lẻ hiện đại như: TTTM, trung tâm mua sắm; siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh; hệ thống các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện ích để cung ứng hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Sắp xếp và cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ hiện theo hình thức kinh doanh văn minh, hiện đại hơn.
- Khu vực trung tâm các huyện, xã:
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động thương mại, phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn;
+ Phát triển các cửa hàng mua sắm, siêu thị hạng 3 (Family market) tại trung tâm xã, thị trấn, thị tứ, khu vực dân cư tập trung;
+ Đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản (Vĩnh Tường) và tạo thành chuỗi khu dịch vụ - đô thị, kho vận liền kề phục vụ chợ đầu mối; xây dựng chợ chuyên doanh gia súc, gia cầm (xã Tam Quan), chợ du lịch (tại Tây Thiên, Tam Đảo núi);
+ Nâng cấp, cải tạo 87 chợ nông thôn hạng 3 (chợ dân sinh) tại các xã; lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp xung quanh khu vực chợ, phố chợ để phục vụ nhân dân khu vực nông thôn và tiêu thụ nông sản, thực phẩm đáp ứng yêu cầu về Tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ:
Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phụ trợ như: bảo quản, lưu kho hàng hoá; cung ứng nguyên liệu đầu vào, dịch vụ logistics; kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; tư vấn, dịch vụ khác ở các trung tâm bán buôn chợ đầu mối nông sản; chợ chuyên doanh; trung tâm kho-vận, cảng thông quan nội địa ICD (huyện Bình Xuyên); trung tâm hội chợ, triển lãm; trung tâm mua sắm,... Khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ áp dụng các phương thức, thiết bị, công nghệ tiên tiến.
3.3. Định hướng phát triển các dịch vụ khác
3.3.1. Dịch vụ giáo dục đào tạo: Phát triển giáo dục đào tạo theo hướng mở rộng quy mô hợp lý, đa dạng cơ cấu, loại hình phát triển đào tạo, dạy nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Tích cực phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào tạo với sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển giáo dục và đào tạo.
3.3.2. Dịch vụ vận tải: Phát triển hợp lý các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của nhân dân. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông đến năm 2020, gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các các khu, cụm điểm du lịch trong tỉnh. Huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển các dịch vụ giao thông, vận tải, bến bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải; phát triển và củng cố hệ thống vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh kết nối với các tỉnh lân cận; nâng cao năng lực các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ đến các điểm du lịch của tỉnh.
3.3.3.Dịch vụ khoa học công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, sinh học, nông nghiệp, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin... làm tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm dịch vụ, du lịch. Phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ; đẩy mạnh phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ có chất lượng; tăng cường ứng dụng các đề tài khoa học vào công tác quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh.
3.3.4.Dịch vụ bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin: Tập trung đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin với độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của loại hình dịch vụ này; cung cấp đa dạng các dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về thông tin, liên lạc, nhất là ở các khu trung tâm kinh tế, các khu du lịch.
3.3.5.Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ: Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khoẻ theo hướng công bằng, hiệu quả; đẩy nhanh quá trình hiện đại ngành y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân. Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dịch vụ y tế có chất lượng góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khoẻ. Xây dựng các trung tâm chăm sóc sức khoẻ ở các khu du lịch. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao, xây dựng một số bệnh viện hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.3.6.Dịch vụ tài chính: Phát triển ổn định và bền vững hệ thống ngân hàng, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong hệ thống các ngân hàng, mở rộng các chi nhánh, điểm giao dịch tại các khu, cụm, điểm dịch vụ và du lịch, khu vui chơi giải trí như: séc du lịch, thanh toán qua tài khoản, thẻ… đảm bảo an toàn, thuận tiện, hiệu quả, nhanh, chính xác. Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ tài chính; nâng cao chất lượng các sản phẩm như: bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, tư vấn và cho thuê tài chính, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nông nghiệp, tư vấn và bảo lãnh trái phiếu, cổ phiếu, dịch vụ trên thị trường chứng khoán, bất động sản,…

Content:
Định hướng phát triển một số lĩnh vực chủ yếu về dịch vụ, du lịch
3.1. Định hướng phát triển Du lịch
Tập trung phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, có thương hiệu, trọng tâm, trọng điểm. Đẩy mạnh phát triển du lịch nội địa và quốc tế. Phát triển du lịch bền vững bảo đảm tính liên kết vùng. Khai thác tối đa lợi thế tiềm năng, vị trí địa lý và tài nguyên. Phấn đấu đến năm 2020, du lịch Vĩnh Phúc trở thành một trong những trung tâm du lịch của khu vực phía Bắc, có cơ sở vật chất kỹ thuật tương xứng với các vùng trọng điểm du lịch của cả nước.
- Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch: Định hướng mạng lưới các khu du lịch của tỉnh tập trung chủ yếu vào 5 vùng trọng điểm gắn với lịch sử văn hoá, hạ tầng kỹ thuật và phát triển của các địa phương như sau:
Vùng 1: Tây Thiên – Tam Đảo; Vùng 2: Vĩnh Yên – Tam Dương; Vùng 3: Yên Lạc – Vĩnh Tường; Vùng 4: Phúc Yên – Bình Xuyên; Vùng 5: Lập Thạch - Sông Lô (giai đoạn 2011-2015, trọng tâm ưu tiên phát triển vùng 1, vùng 2, vùng 4).
- Định lượng phát triển sản phẩm du lịch: Những loại hình, sản phẩm du lịch đặc trưng của Vĩnh Phúc như sau:
Du lịch cuối tuần và du lịch nghỉ dưỡng; Du lịch lễ hội, tín ngưỡng; Du lịch sinh thái (thăm quan, du lịch các đầm hồ, khu nông nghiệp công nghệ cao, làng văn hoá điểm…); Du lịch hội nghị - hội thảo; Du lịch tìm hiểu các giá trị lịch sử - văn hoá; tìm hiểu nghiên cứu các làng nghề; Du lịch thể thao; du lịch mạo hiểm (leo núi, khám phá hang động); vui chơi giải trí.
- Định hướng phát triển thị trường:
+ Thị trường khách quốc tế: tập trung vào thu hút khách Đông Nam Á trong đó chủ yếu là khách Trung Quốc; khách từ Bắc Mỹ, Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc), Tây Âu, Ấn Độ.
+ Thị trường khách nội địa: chủ yếu khách từ Hà Nội, Phú Thọ, Hải Phòng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, TP. Hồ Chí Minh...
- Định hướng về tiếp thị, xúc tiến, quảng bá: Xây dựng hình ảnh du lịch của tỉnh, phát hành các ấn phẩm quảng bá, giới thiệu tiềm năng, sản phẩm du lịch, tour du lịch; giới thiệu tiềm năng du lịch Vĩnh Phúc tới các tỉnh trong nước và quốc tế; khuyến khích một số nhà đầu tư khách sạn, nhà hàng lớn triển khai tại Vĩnh Phúc (Đại Lải - Phúc Yên, Tam Đảo 2 - Tam Đảo, Đầm Vạc -Vĩnh Yên, Khu vực Sáu Vó - Bình Xuyên...).
- Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch:
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ, du lịch nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, bổ trợ cho các sản phẩm du lịch chủ đạo. Thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết trong nước và nước ngoài để phát triển các ngành dịch vụ, du lịch trên địa bàn có hiệu quả;
+ Tập trung xây dựng một số tour du lịch có thương hiệu đồng bộ từ hướng dẫn thuyết minh, chuyên nghiệp trong phục vụ và đi kèm các sản phẩm du lịch phong phú, chất lượng cao;
+ Giải quyết hài hoà các lợi ích giữa nhà nước - doanh nghiệp - người dân trong phát triển về du lịch;
- Định hướng phát triển nguồn nhân lực:
+ Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng các chuyên ngành về du lịch như hướng dẫn viên, nghiệp vụ bàn, bar, buồng... cho các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực (là người dân địa phương) tại các trung tâm du lịch theo hình thức du lịch cộng đồng. Tranh thủ sự hỗ trợ của các dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch của Tổng cục Du lịch và các dự án quốc tế.
+ Tăng cường hợp tác, trao đổi nghiệp vụ thông qua các chuyến khảo sát, các hội nghị, hội thảo quốc tế tại các nước có hoạt động du lịch phát triển. Khuyến khích các doanh nghiệp tự tổ chức các khóa đào tạo mới và đào tạo lại nâng cao nghiệp vụ và ngoại ngữ cho người lao động.
2. Định hướng phát triển dịch vụ Thương mại
Phát triển thương mại theo hướng đa dạng, chuyên nghiệp, hiện đại, mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phân phối nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới:
+ Phát triển các hình thức bán lẻ hiện đại như: TTTM, trung tâm mua sắm; siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh; hệ thống các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện ích để cung ứng hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Sắp xếp và cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ hiện theo hình thức kinh doanh văn minh, hiện đại hơn.
- Khu vực trung tâm các huyện, xã:
+ Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động thương mại, phát triển mạng lưới và trở thành kênh phân phối chủ yếu hàng công nghiệp tiêu dùng ở thị trường nông thôn;
+ Phát triển các cửa hàng mua sắm, siêu thị hạng 3 (Family market) tại trung tâm xã, thị trấn, thị tứ, khu vực dân cư tập trung;
+ Đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản (Vĩnh Tường) và tạo thành chuỗi khu dịch vụ - đô thị, kho vận liền kề phục vụ chợ đầu mối; xây dựng chợ chuyên doanh gia súc, gia cầm (xã Tam Quan), chợ du lịch (tại Tây Thiên, Tam Đảo núi);
+ Nâng cấp, cải tạo 87 chợ nông thôn hạng 3 (chợ dân sinh) tại các xã; lấy chợ làm hạt nhân để phát triển các chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp xung quanh khu vực chợ, phố chợ để phục vụ nhân dân khu vực nông thôn và tiêu thụ nông sản, thực phẩm đáp ứng yêu cầu về Tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Định hướng phát triển các dịch vụ phụ trợ:
Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phụ trợ như: bảo quản, lưu kho hàng hoá; cung ứng nguyên liệu đầu vào, dịch vụ logistics; kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; tư vấn, dịch vụ khác ở các trung tâm bán buôn chợ đầu mối nông sản; chợ chuyên doanh; trung tâm kho-vận, cảng thông quan nội địa ICD (huyện Bình Xuyên); trung tâm hội chợ, triển lãm; trung tâm mua sắm,... Khuyến khích và hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ áp dụng các phương thức, thiết bị, công nghệ tiên tiến.
3.Định hướng phát triển các dịch vụ khác
3.3.1. Dịch vụ giáo dục đào tạo: Phát triển giáo dục đào tạo theo hướng mở rộng quy mô hợp lý, đa dạng cơ cấu, loại hình phát triển đào tạo, dạy nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Tích cực phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào tạo với sử dụng lao động, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển giáo dục và đào tạo.
3.3.2. Dịch vụ vận tải: Phát triển hợp lý các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của nhân dân. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; cơ bản hình thành khung hạ tầng giao thông đến năm 2020, gồm hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông kết nối giữa các các khu, cụm điểm du lịch trong tỉnh. Huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển các dịch vụ giao thông, vận tải, bến bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải; phát triển và củng cố hệ thống vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh kết nối với các tỉnh lân cận; nâng cao năng lực các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ đến các điểm du lịch của tỉnh.
3.3.3.Dịch vụ khoa học công nghệ: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, sinh học, nông nghiệp, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin... làm tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm dịch vụ, du lịch. Phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ; đẩy mạnh phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ có chất lượng; tăng cường ứng dụng các đề tài khoa học vào công tác quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh.
3.3.4.Dịch vụ bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin: Tập trung đầu tư phát triển bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin với độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của loại hình dịch vụ này; cung cấp đa dạng các dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về thông tin, liên lạc, nhất là ở các khu trung tâm kinh tế, các khu du lịch.
3.3.5.Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ: Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khoẻ theo hướng công bằng, hiệu quả; đẩy nhanh quá trình hiện đại ngành y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân. Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, dịch vụ y tế có chất lượng góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khoẻ. Xây dựng các trung tâm chăm sóc sức khoẻ ở các khu du lịch. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dịch vụ chăm sóc sức khoẻ chất lượng cao, xây dựng một số bệnh viện hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.3.6.Dịch vụ tài chính: Phát triển ổn định và bền vững hệ thống ngân hàng, đầu tư trang thiết bị hiện đại trong hệ thống các ngân hàng, mở rộng các chi nhánh, điểm giao dịch tại các khu, cụm, điểm dịch vụ và du lịch, khu vui chơi giải trí như: séc du lịch, thanh toán qua tài khoản, thẻ… đảm bảo an toàn, thuận tiện, hiệu quả, nhanh, chính xác. Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ tài chính; nâng cao chất lượng các sản phẩm như: bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, tư vấn và cho thuê tài chính, bảo hiểm y tế, bảo hiểm nông nghiệp, tư vấn và bảo lãnh trái phiếu, cổ phiếu, dịch vụ trên thị trường chứng khoán, bất động sản,…