Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 141/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án Sắp xếp, ổn định dân di cư tự do

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "141/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "141/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "141/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "141/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2008", "sign_number": "141/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 141/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án Sắp xếp, ổn định dân di cư tự do

Điều 1. Phê duyệt Đề án Sắp xếp, ổn định dân di cư tự do huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008 - 2012 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các hạng mục đầu tư chủ yếu và chính sách hỗ trợ:
a) Quy hoạch bố trí dân cư:
- Thành lập 17 bản mới để bố trí, sắp xếp, ổn định 694 hộ, 3.688 nhân khẩu. Địa điểm thành lập bản mới phải đảm bảo các tiêu chí: gần đường giao thông, có đủ đất sản xuất, nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; được sự đồng tình của người dân, và thống nhất của Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện và xã, phù hợp với quy hoạch bố trí dân cư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ dân di chuyển đến các bản mới thành lập và hộ dân ổn định tại chỗ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- ổn định tại chỗ cho 114 bản, 6.060 hộ, 36.072 nhân khẩu.
b) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Khai hoang, xây dựng đồng ruộng.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt: hỗ trợ giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón cho 694 hộ di chuyển thành lập bản mới, mức hỗ trợ là 30% nhu cầu trong 3 năm.
Chăn nuôi: hỗ trợ lãi suất tiền vay trong 3 năm để phát triển đàn trâu, bò theo mô hình trang trại. Hỗ trợ giá cỏ giống; phân bón hóa học, vắc xin phòng bệnh cho mô hình phát triển trang trại trong 3 năm đầu. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò.
Thuỷ sản: phát triển thủy sản theo hướng mô hình nuôi cá trong ruộng lúa nước. Nhà nước hỗ trợ 100% giống, 70% thức ăn, 40% thuốc phòng bệnh.
- Phát triển lâm nghiệp: đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; thực hiện trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ và khoanh nuôi bảo vệ rừng theo các Quyết định: số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015.
Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: 2.100 ha.
Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: 1.400 ha
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm: hỗ trợ mỗi bản trong vùng xây dựng 01 mô hình khuyến nông, khuyến lâm trong thời gian 3 năm. Trợ cấp cán bộ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú y.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn: đẩy mạnh phát triển ngành nghề truyền thống sẵn có như rèn, đúc, dệt thổ cẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển dịch vụ tại các cửa khẩu.
c) Xây dựng kết cấu hạ tầng
- Xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu và cấp bách, gồm:
Giao thông: tập trung đầu tư nâng cấp, mở mới những tuyến đường giao thông liên bản thiết yếu phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, khắc phục tình trạng chưa có đường giao thông đến các bản hoặc đường đi lại được một mùa. Mở mới 10 tuyến đường với tổng chiều dài 130 km; nâng cấp cải tạo 1 tuyến đường đã có với chiều dài 10 km; xây dựng 4 công trình cầu treo với tổng chiều dài là 250 m.
Thuỷ lợi: ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp 16 công trình thủy lợi phục vụ tưới cho diện tích đất sản xuất khai hoang tại những bản thành lập mới; xây dựng 15 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, cung cấp nước tưới cho 804 ha và nâng cấp 01 công trình thủy lợi, năng lực tưới trên 5 ha.
Nước sinh hoạt: ưu tiên đầu tư xây dựng trước 17 công trình nước sinh hoạt tập trung để cấp nước sinh hoạt cho 17 bản mới với 3.688 nhân khẩu, sau đó lựa chọn để đầu tư xây dựng tiếp các công trình còn lại (tổng số là 114 công trình).
Nhà lớp học tại bản: tập trung đầu tư kiên cố hóa 17 nhà lớp học tại bản của 17 bản mới thành lập với quy mô nhà cấp IV, tổng diện tích xây dựng là 2.550 m2.
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác: ngoài việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, cấp bách nêu trên, Tỉnh chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ cho hộ dân trong vùng Đề án.
d) Đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ xã, bản để tiếp cận được với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tạo cơ sở vững chắc về chính trị, phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới.
Hỗ trợ đào tạo cán bộ xã mỗi năm 05 người/xã, thời gian hỗ trợ đào tạo 3 năm. Yêu cầu trình độ cán bộ được đào tạo là trung cấp về các lĩnh vực hoặc ngành: lý luận chính trị, nông nghiệp, lâm nghiệp, tư pháp, văn phòng, tài chính, địa chính và đào tạo bổ túc văn hoá.

Content:
Các hạng mục đầu tư chủ yếu và chính sách hỗ trợ:
a) Quy hoạch bố trí dân cư:
- Thành lập 17 bản mới để bố trí, sắp xếp, ổn định 694 hộ, 3.688 nhân khẩu. Địa điểm thành lập bản mới phải đảm bảo các tiêu chí: gần đường giao thông, có đủ đất sản xuất, nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; được sự đồng tình của người dân, và thống nhất của Thường trực Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện và xã, phù hợp với quy hoạch bố trí dân cư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ dân di chuyển đến các bản mới thành lập và hộ dân ổn định tại chỗ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- ổn định tại chỗ cho 114 bản, 6.060 hộ, 36.072 nhân khẩu.
b) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Khai hoang, xây dựng đồng ruộng.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt: hỗ trợ giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón cho 694 hộ di chuyển thành lập bản mới, mức hỗ trợ là 30% nhu cầu trong 3 năm.
Chăn nuôi: hỗ trợ lãi suất tiền vay trong 3 năm để phát triển đàn trâu, bò theo mô hình trang trại. Hỗ trợ giá cỏ giống; phân bón hóa học, vắc xin phòng bệnh cho mô hình phát triển trang trại trong 3 năm đầu. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò.
Thuỷ sản: phát triển thủy sản theo hướng mô hình nuôi cá trong ruộng lúa nước. Nhà nước hỗ trợ 100% giống, 70% thức ăn, 40% thuốc phòng bệnh.
- Phát triển lâm nghiệp: đẩy mạnh giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; thực hiện trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ và khoanh nuôi bảo vệ rừng theo các Quyết định: số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015.
Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: 2.100 ha.
Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: 1.400 ha
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm: hỗ trợ mỗi bản trong vùng xây dựng 01 mô hình khuyến nông, khuyến lâm trong thời gian 3 năm. Trợ cấp cán bộ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú y.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ nông thôn: đẩy mạnh phát triển ngành nghề truyền thống sẵn có như rèn, đúc, dệt thổ cẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển dịch vụ tại các cửa khẩu.
c) Xây dựng kết cấu hạ tầng
- Xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu và cấp bách, gồm:
Giao thông: tập trung đầu tư nâng cấp, mở mới những tuyến đường giao thông liên bản thiết yếu phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, khắc phục tình trạng chưa có đường giao thông đến các bản hoặc đường đi lại được một mùa. Mở mới 10 tuyến đường với tổng chiều dài 130 km; nâng cấp cải tạo 1 tuyến đường đã có với chiều dài 10 km; xây dựng 4 công trình cầu treo với tổng chiều dài là 250 m.
Thuỷ lợi: ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp 16 công trình thủy lợi phục vụ tưới cho diện tích đất sản xuất khai hoang tại những bản thành lập mới; xây dựng 15 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, cung cấp nước tưới cho 804 ha và nâng cấp 01 công trình thủy lợi, năng lực tưới trên 5 ha.
Nước sinh hoạt: ưu tiên đầu tư xây dựng trước 17 công trình nước sinh hoạt tập trung để cấp nước sinh hoạt cho 17 bản mới với 3.688 nhân khẩu, sau đó lựa chọn để đầu tư xây dựng tiếp các công trình còn lại (tổng số là 114 công trình).
Nhà lớp học tại bản: tập trung đầu tư kiên cố hóa 17 nhà lớp học tại bản của 17 bản mới thành lập với quy mô nhà cấp IV, tổng diện tích xây dựng là 2.550 m2.
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác: ngoài việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, cấp bách nêu trên, Tỉnh chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ cho hộ dân trong vùng Đề án.
d) Đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ xã, bản để tiếp cận được với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tạo cơ sở vững chắc về chính trị, phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới.
Hỗ trợ đào tạo cán bộ xã mỗi năm 05 người/xã, thời gian hỗ trợ đào tạo 3 năm. Yêu cầu trình độ cán bộ được đào tạo là trung cấp về các lĩnh vực hoặc ngành: lý luận chính trị, nông nghiệp, lâm nghiệp, tư pháp, văn phòng, tài chính, địa chính và đào tạo bổ túc văn hoá.