Document: Điều 1 Quyết định 37/1999/QĐ-UB giá tính thuế tài nguyên lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/06/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/06/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/06/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/06/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/06/1999", "sign_number": "37/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/1999/QĐ-UB giá tính thuế tài nguyên lâm sản có nội dung như sau:

Điều 1. : Giá tính thuế tài nguyên Lâm sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo từng khu vực như sau:
1.Gỗ tròn: ĐVT: 1.000đ/m3

Loại nhóm

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1.Nhóm 1

-Trắc, Cẩm lai, Hương

2.700

2.750

2.800

2.900

- Khác

2.200

2.250

2.300

2.400

2. Nhóm 2

- Lim xanh

1.800

1.850

1.900

2.100

- Kiền Kiền

1.500

1.550

1.600

1.800

- Khác

1.250

1.300

1.350

1.500

3. Nhóm 3

1.000

1.050

1.100

1.200

4. Nhóm 4

950

1.000

1.050

1.150

5. Nhóm 5

900

950

1.000

1.100

6. Nhóm 6

850

900

950

1.050

7. Nhóm 7

550

600

650

700

8. Nhóm 8

450

500

550

600

- Khu vực 1: Gồm các huyện Hiên, Giằng, Phước Sơn
- Khu vực 2: Huyện Trà My
- Khu vực 3: Gồm các huyện Hiệp Đức, Quế Sơn, Tiên Phước
- Khu vực 4: Gồm các huyện, thị còn lại.
Riêng đối với số lượng lâm sản khai thác trên địa bàn huyện Quế sơn nhưng vận chuyển qua địa phận huyện Giằng được xác định thuộc khu vực I.
Các tổ chức, cá nhân khai thác lâm sản ở địa bàn nào thì phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo mức giá quy định ở địa bàn đó trước khi vận chuyển qua địa bàn khác. Nếu kiểm tra phát hiện lâm sản khai thác chưa nộp thuế tài nguyên tại nơi khai thác thì bị truy thu thuế tài nguyên theo mức giá quy định tại địa bàn phát hiện và xử lý phạt vi phạm theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi).
2. Mây: giá: 2.000đ/kg.
3. Các lại tài nguyên lâm sản khác: Giá tính thuế được xác định theo giá bán thực tế của tài nguyên tại nơi khai thác.

Content:
Điều 1. : Giá tính thuế tài nguyên Lâm sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo từng khu vực như sau:
1.Gỗ tròn: ĐVT: 1.000đ/m3

Loại nhóm

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1.Nhóm 1

-Trắc, Cẩm lai, Hương

2.700

2.750

2.800

2.900

- Khác

2.200

2.250

2.300

2.400

2. Nhóm 2

- Lim xanh

1.800

1.850

1.900

2.100

- Kiền Kiền

1.500

1.550

1.600

1.800

- Khác

1.250

1.300

1.350

1.500

3. Nhóm 3

1.000

1.050

1.100

1.200

4. Nhóm 4

950

1.000

1.050

1.150

5. Nhóm 5

900

950

1.000

1.100

6. Nhóm 6

850

900

950

1.050

7. Nhóm 7

550

600

650

700

8. Nhóm 8

450

500

550

600

- Khu vực 1: Gồm các huyện Hiên, Giằng, Phước Sơn
- Khu vực 2: Huyện Trà My
- Khu vực 3: Gồm các huyện Hiệp Đức, Quế Sơn, Tiên Phước
- Khu vực 4: Gồm các huyện, thị còn lại.
Riêng đối với số lượng lâm sản khai thác trên địa bàn huyện Quế sơn nhưng vận chuyển qua địa phận huyện Giằng được xác định thuộc khu vực I.
Các tổ chức, cá nhân khai thác lâm sản ở địa bàn nào thì phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo mức giá quy định ở địa bàn đó trước khi vận chuyển qua địa bàn khác. Nếu kiểm tra phát hiện lâm sản khai thác chưa nộp thuế tài nguyên tại nơi khai thác thì bị truy thu thuế tài nguyên theo mức giá quy định tại địa bàn phát hiện và xử lý phạt vi phạm theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi).
2. Mây: giá: 2.000đ/kg.
3. Các lại tài nguyên lâm sản khác: Giá tính thuế được xác định theo giá bán thực tế của tài nguyên tại nơi khai thác.