Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Quy chế về quản lý tài chính đối với kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 của UBND tỉnh, với một số nội dung chính sau:
...
5. Điều chỉnh mục 3.2, điểm 3, phần II: (Chương trình kiên cố hóa giao thông nông thôn)
Bỏ nội dung mục 3.2, điểm 3, phần II Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 và điều chỉnh lại như sau:
- Đối với huyện đồng bằng : Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% giá trị công trình đã thực hiện theo số liệu quyết toán thực tế từng tuyến đường nhưng không quá giá trị định mức theo thiết kế dự toán mẫu .
- Đối với huyện miền núi : Tuỳ theo điều kiện địa hình, khả năng nguồn vốn và sự đóng góp của nhân dân, có thể thực hiện bê tông hóa GTNT theo thiết kế mẫu qui định tại Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 của UBND tỉnh hoặc thực hiện kiên cố hóa đường giao thông nông thôn theo loại hình khác, nhưng phải được phê duyệt của UBND huyện, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% giá trị công trình đã thực hiện theo số liệu quyết toán thực tế từng tuyến đường nhưng không vượt quá giá trị dự toán theo định mức thiết kế mẫu.
- Định mức Bê tông hoá đường GTNT theo chuẩn đường và thiết kế dự toán mẫu được quy định cụ thể như sau:
Định mức tính: đồng/01Km

STT

Loại đường

Nền đường đất tự nhiên, cấp phối đồi

Nền cát có gia cố lợp đệm xi măng

1

Mặt đường rộng 1,5 mét, dày 12 cm, mác bê tông 200

126.238.000

169.091.000

2

Mặt đường rộng 2.0 mét, dày 12 - 15 cm, mác bê tông 200

175.278.000

216.480.000

3

Mặt đường rộng 2,5 mét, dày 15 cm, mác bê tông 250

216.921.000

266.199.000

4

Mặt đường rộng 3,0 mét, dày 16 cm, mác bê tông 250

258.587.000

316.218.000

Trường hợp địa phương thực hiện bê tông hóa GTNT loại đường trên 3m, ngân sách tỉnh cũng chỉ thực hiện hỗ trợ theo giá trị định mức thiết kế dự toán mẫu của loại đường 3 m .
Đối với cầu, cống qua đường (có thiết kế, dự tóan) của các tuyến đường thuộc đối tượng hỗ trợ nêu trên thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện - thị xã 50% giá trị công trình trên cơ sở thiết kế dự tóan được UBND huyện – thị xã phê duyệt .

Content:
Điều chỉnh mục 3.2, điểm 3, phần II: (Chương trình kiên cố hóa giao thông nông thôn)
Bỏ nội dung mục 3.2, điểm 3, phần II Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 và điều chỉnh lại như sau:
- Đối với huyện đồng bằng : Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% giá trị công trình đã thực hiện theo số liệu quyết toán thực tế từng tuyến đường nhưng không quá giá trị định mức theo thiết kế dự toán mẫu .
- Đối với huyện miền núi : Tuỳ theo điều kiện địa hình, khả năng nguồn vốn và sự đóng góp của nhân dân, có thể thực hiện bê tông hóa GTNT theo thiết kế mẫu qui định tại Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 của UBND tỉnh hoặc thực hiện kiên cố hóa đường giao thông nông thôn theo loại hình khác, nhưng phải được phê duyệt của UBND huyện, ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% giá trị công trình đã thực hiện theo số liệu quyết toán thực tế từng tuyến đường nhưng không vượt quá giá trị dự toán theo định mức thiết kế mẫu.
- Định mức Bê tông hoá đường GTNT theo chuẩn đường và thiết kế dự toán mẫu được quy định cụ thể như sau:
Định mức tính: đồng/01Km

STT

Loại đường

Nền đường đất tự nhiên, cấp phối đồi

Nền cát có gia cố lợp đệm xi măng

1

Mặt đường rộng 1,5 mét, dày 12 cm, mác bê tông 200

126.238.000

169.091.000

2

Mặt đường rộng 2.0 mét, dày 12 - 15 cm, mác bê tông 200

175.278.000

216.480.000

3

Mặt đường rộng 2,5 mét, dày 15 cm, mác bê tông 250

216.921.000

266.199.000

4

Mặt đường rộng 3,0 mét, dày 16 cm, mác bê tông 250

258.587.000

316.218.000

Trường hợp địa phương thực hiện bê tông hóa GTNT loại đường trên 3m, ngân sách tỉnh cũng chỉ thực hiện hỗ trợ theo giá trị định mức thiết kế dự toán mẫu của loại đường 3 m .
Đối với cầu, cống qua đường (có thiết kế, dự tóan) của các tuyến đường thuộc đối tượng hỗ trợ nêu trên thì ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% và ngân sách huyện - thị xã 50% giá trị công trình trên cơ sở thiết kế dự tóan được UBND huyện – thị xã phê duyệt .