Document: Điều 1 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/07/2006", "sign_number": "122/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/07/2006", "sign_number": "122/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/07/2006", "sign_number": "122/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/07/2006", "sign_number": "122/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/07/2006", "sign_number": "122/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 122/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội trong khu quy hoạch TQ4 thuộc địa bàn hai xã Cổ Bi và Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội do Trung tâm Khoa học Công nghệ xây dựng và Môi trường (Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam - Bộ Xây dựng) thiết lập tháng 4/2006 với nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô:
1.1/ Vị trí: Khu vực lập Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, thuộc địa bàn hai xã Cổ Bi và Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
1.2/ Quy mô và ranh giới: Quy mô nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đặng Xá 2 (Tỷ lệ 1/500) có diện tích 390.226m2 được giới hạn như sau:
+ Phía Đông - Bắc: Giáp đường khu vực và ga Cổ Bi;
+ Phía Tây - Nam: Giáp đường khu vực và Khu đô thị mới Đặng Xá 1 (Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng);
+ Phía Đông - Nam: Giáp tuyến đường khu vực;
+ Phía Tây - Bắc: Giáp đường khu vực;
2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000).
- Xây dựng khu đô thị mới ở cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội hiện đại, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, giải quyết yêu cầu phát triển nhà ở chung của Thành phố (tạo quỹ nhà phát triển mới, nhất là quĩ nhà xã hội tái định cư và quỹ nhà cho cán bộ công nhân khu vực công nghiệp phía Đông - Bắc Hà Nội).
- Xác định cơ cấu sử dụng đất với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể cho từng ô đất, thiết kế đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu đô thị với chất lượng sống cao, góp phần nâng cao đời sống dân cư khu vực, tạo không gian kiến trúc đô thị hiện đại tại cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng điều lệ quản lý xây dựng công trình theo quy hoạch chi tiết được duyệt làm cơ sở để Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, lựa chọn xác định chủ đầu tư theo quy định và là căn cứ pháp lý để các cấp chính quyền quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
- Dân số theo quy hoạch: 8500 người.
3-1. Quy hoạch sử dụng đất đai:
Tổng diện tích lập quy hoạch chi tiết: 39.02226 ha
Cơ cấu sử dụng đất bao gồm
+ Đất hỗn hợp: 2.6550 ha
+ Đất trường Trung học phổ thông: 1.5160 ha
+ Đất cây xanh khu ở: 2.4440 ha
+ Đường phân khu vực: 5.2981 ha
+ Đất đơn vị ở, bao gồm: 27.1095 ha
- Đất công cộng đơn vị ở: 1.0620 ha
- Đất trường tiểu học và Trung học cơ sở: 2.4280 ha
- Đất nhà trẻ, mẫu giáo: 1.5155 ha
- Đất cây xanh, TDTT: 1.8750 ha
- Đất ở (gồm đất xây dựng nhà ở sân vườn và lối vào nhà):17.2519 ha
- Đất nhà ở thấp tầng (chiếm 43% đất ở):7.3140 ha
- Đất nhà ở cao tầng (chiếm 57% đất ở): 9.9379 ha
- Đất đường nhánh, bãi đỗ xe: 2.9771 ha
Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất khu đô thị mới:

TT

Chức năng sử dụng

(1)

Ký hiệu

(2)

Diện tích đất (m2)

(3)

Chỉ tiêu quy hoạch

Tầng cao TB
(4)

Mật độ XD (%)
(5)

Hệ số SDĐ
(6)

I

Đất hỗn hợp

HH

26.550

I-1

Đất hỗn hợp

HH1

8.760

7

35

2.45

I-2

Đất hỗn hợp

HH2

17.790

7

35

2.45

II

Đất trường Trung bọc phổ thông

PTTH

15.160

3

30

0.90

III

Đất cây xanh khu ở

CXKO

24.440

III-1

Đất cây xanh khu ở

CXKO1

8.330

III-2

Đất cây xanh khu ở

CXKO2

16.110

IV

Đất giao thông khu vực

52.981

V

Đất đơn vị ở

271.095

V-1

Đất công cộng đơn vị ở

10.620

V-1.1 Đất công trình công cộng

CC1

5.310

9

25

2,25

V-1.2 Đất công trình công cộng

CC2

5.310

9

25

2,25

V-2

Đất trường tiểu học và trung học cơ sở

24.280

V 2. Đất trường tiểu học

TH

12.140

3

21

0,63

V-2.2 Đất trường Trung học cơ sở

THCS

11.140

3

21

0,63

V-3

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

15.155

V-3.1 Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT1

6.720

1.9

28

0,53

V-3.3 Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT2

8.435

1.9

28

0,53

V-4

Đất cây xanh, TDTT

18.750

V-4.1 Đất cây xanh, TDTT

CX1

13.000

V-4.2 Đất cây xanh, TDTT

CX2

2.010

V-4.3 Đất cây xanh, TDTT

CX3

3.740

V-5

Đất ở

172.519

V-5.1 Đất nhà vườn thấp tầng
V-5.2 Đất biệt thự hoặc nhà vườn thấp tầng

BT1

21.030

3

35

1.05

BT2

16.090

3

35

1.05

V-5.3 Đất biệt thự, nhà vườn

BT3

18.170

3

35

1.05

V-5.4 Đất biệt thự, nhà vườn

BT4

17.850

3

35

1.05

V-5.5 Đất nhà ở cao tầng

NO1

10.424

6

31.3

1.88

V-5.6 Đất nhà ở cao tầng

NO2

19.100

6

31.3

1.88

V-5.7 Đất nhà ở cao tầng

NO3

5.960

6

31.3

1.88

V-5.8 Đất nhà ở cao tầng

NO4

5.900

6

31.3

1.88

V-5.9 Đất nhà ở cao tầng

NO5

37.070

6

31.3

1.88

V-5.10 Đất nhà ở cao tầng

NO6

20.925

6

31.3

1.88

V-6

Đất làm đường và bãi đỗ xe

V-6.1 Đất làm đường

25.905

V-6.2 Bãi đỗ xe tập trung P1

1.574

V-6.3 Bãi đỗ xe tập trung P2

2.292

V-7

Tổng cộng

390.226

4.7

3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
Bố trí các công trình cao tầng, hợp khối về phía các trục đường lớn và tại các vị trí có điểm nhìn rộng để tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc, bố trí các công trình thấp tầng ở phía trong lấy trung tâm khu đô thị mới là không gian cây xanh TDTT và trường học. Cụ thể như sau:
- Tại hai góc giao nhau của đường phân khu vực và đường trục chính trung tâm phía Đông - Bắc đơn vị ở bố trí công trình công cộng, dịch vụ thương mại hỗn hợp cấp đơn vị ở (quy mô công trình khoảng 07 - 09 tầng). Dọc theo những trục đường phân khu vực xây dựng chủ yếu nhà ở cao từ 05 - 07 tầng, kết hợp dịch vụ công cộng sinh hoạt cộng đồng ở tầng 01, tạo sự sinh động về không gian kiến trúc cho trục đường.
- Hai bên các trục đường nhánh và đường nội bộ xen kẽ nhà ở thấp tầng với các công trình công cộng như: trường học, nhà trẻ mẫu giáo, nhà ở thấp tầng (nhà vườn, biệt thự) cao từ 02 ¸ 03 tầng, kết hợp linh hoạt với sân chơi vườn hoa, chỗ đỗ xe, tạo cảnh quan đẹp cho khu trung tâm.
- Không gian sinh hoạt cộng đồng là nhà trẻ và sân chơi vườn hoa nhóm ở, kết hợp chỗ đỗ xe kết hợp với các vườn hoa cây xanh trong đơn vị ở, tạo thành hệ thống không gian công cộng của khu đô thị.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
Trong phạm vi Khu đô thị mới Đặng Xá 2 gồm có:
+ Đường phân khu vực:
+ Tuyến đường phía Bắc có mặt cắt 30m.
- Tuyến đường phía Nam có mặt cắt 30m (lòng đường 15m + vỉa hè 7,5m x 2)
- Tuyến đường phía Tây có mặt cắt 27m (lòng đường 12m + vỉa hè 7,5m x 2)
- Tuyến đường phía Đông có mặt cắt 22m (lòng đường 12m + vỉa hè 5m x 2)
+ Đường trục chính trung tâm: có mặt cắt ngang 35m (lòng đường 7,5m x 2+ vỉa hè 5m x 2 + dải cây xanh cách ly 10m).
+ Đường nhánh: gồm đường nhánh chính có mặt cắt 17,5m (lòng đường 7,5m x 2 + vỉa hè 5m x 2), đường nhánh phụ có mặt cắt 15m (lòng đường 7,5m + vỉa hè 3,75m x 2).
+ Đường vào nhà: có mặt cắt từ 11,5 - 13,5m (lòng đường 5,5m - 7,5m + vỉa hè 3m x 2).
+ Chỗ để xe: Các công trình công cộng, nhà vườn và nhà ở kiểu biệt thự đảm bảo chỗ đỗ xe trong công trình. Xây dựng hai chỗ đỗ xe tập trung kết hợp với khu cây xanh của các nhóm nhà.
3.3.2. San nền thoát nước mưa:
a. Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống cống nhánh có kích thước 600 - 1000mm và cống chính có kích thước 1250 - 1500mm, dọc theo mạng lưới đường quy hoạch để đấu nối với hệ thống thoát nước chính của Khu đô thị Đặng Xá (giáp phía Nam Khu đô thị Đặng Xá 2) để thoát vào mương tiêu dọc theo Quốc lộ 05.
b. San nền: Cao độ nền Htb: +6,10m. Khi san đắp nền khu đô thị mới phải có giải pháp đảm bảo không gây úng ngập khu vực và các vùng liền kề.
3.3.3. Quy hoạch cấp nước
a. Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ nhà máy nước Trâu Quỳ công suất 30.000m3/ngày đêm. Trong giai đoạn trước mắt lấy nguồn từ tuyến ống cấp nước truyền dẫn D300 - D400mm (từ nhà máy nước Gia Lâm đến Khu công nghiệp Phú Thị) cách khu đô thị mới khoảng 300m về phía Đông.
b. Mạng lưới đường ống:
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối chính có đường kính từ D100 - D200mm và tuyến ống dịch vụ D50mm dọc theo hè đường quy hoạch để cấp nước cho các lô đất xây dựng công trình.
- Các công trình cao tầng cần xây dựng bể chứa và máy bơm tăng áp để cấp nước cho công trình.
c. Cấp nước chữa cháy: Bố trí đầy đủ các họng cứu hoả theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo phục vụ cứu hoả khi cần thiết.
3.3.4. Quy hoạch cấp điện
a. Nguồn cấp: Nguồn cấp điện trước mắt lấy từ tuyến 35KV Gia Lâm - Phố Nối (2 lộ 372, 373). Sau khi trạm biến áp chung của khu vực 110/2KV Trâu Quỳ và mạng 22KV được xây dựng theo quy hoạch, nguồn cấp điện cho khu đô thị sẽ được điều chỉnh phù hợp.
b. Mạng trung thế: Xây dựng tuyến cáp trục 35KV: XLPE - 120mm2 (điểm đấu trực tiếp từ tuyến ĐDK - 35KV Gia Lâm - Phố Nối) để cấp điện cho 09 trạm biến áp 35/0,4KV xây dựng mới trong khu đô thị, cần có sự thoả thuận với Công ty Điện lực Hà Nội.
c. Mạng hạ thế 0,4KV phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường:
- Xây dựng mạng cáp ngầm 0,4KV trên hè các tuyến đường trong khu đô thị mới để cấp điện phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường.
- Vị trí mạng cáp ngầm và cột chiếu sáng đèn đường tuân thủ các quy định hiện hành.
3.3.5. Quy hoạch thông tin bưu điện
a. Nguồn cấp: Các hộ thuê bao được lấy nguồn từ tổng đài vệ tinh Trâu Quỳ - 6000 số (tại thị trấn Trâu Quỳ) thông qua mạng cáp quang hiện có dọc Quốc lộ 5 (điểm đấu cụ thể cần có sự thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành).
b. Mạng cáp: Xây dựng mạng cáp gốc và mạng cáp thuê bao ngầm dọc theo các tuyến đường theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng.
3.3.6. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
a. Thoát nước bẩn:
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải riêng cho khu đô thị có tiết diện D300 - 400mm dọc theo các tuyến đường của khu đô thị mới.
- Khu đô thị mới Đặng Xá 1 và Khu đô thị mới Đặng Xá 2 là hai đơn vị ở thuộc khu quy hoạch TQ4 phải kết hợp để xây dựng trạm xử lý nước thải chung của khu vực (vị trí dự kiến xây dựng giáp vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật cách Khu đô thị mới Đặng Xá 2 khoảng 0,2km về phía Đông) để giải quyết yêu cầu thoát nước của cả hai khu đô thị mới, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chung cho khu vực.
- Xây dựng trạm bơm nước thải công suất 135m2 bố trí trong ô đất có chức năng là đất cây xanh hạ tầng kỹ thuật để bơm trực tiếp về trạm xử lý nước thải chung của khu vực.
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm để nạo vét, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
b. Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt được thu gom vận chuyển tới khu xử lý chung của Thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, Hà Nội trong khu quy hoạch TQ4 thuộc địa bàn hai xã Cổ Bi và Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội do Trung tâm Khoa học Công nghệ xây dựng và Môi trường (Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam - Bộ Xây dựng) thiết lập tháng 4/2006 với nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô:
1.1/ Vị trí: Khu vực lập Quy hoạch chi tiết (Tỷ lệ 1/500) Khu đô thị mới Đặng Xá 2, huyện Gia Lâm, thuộc địa bàn hai xã Cổ Bi và Đặng Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
1.2/ Quy mô và ranh giới: Quy mô nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đặng Xá 2 (Tỷ lệ 1/500) có diện tích 390.226m2 được giới hạn như sau:
+ Phía Đông - Bắc: Giáp đường khu vực và ga Cổ Bi;
+ Phía Tây - Nam: Giáp đường khu vực và Khu đô thị mới Đặng Xá 1 (Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng);
+ Phía Đông - Nam: Giáp tuyến đường khu vực;
+ Phía Tây - Bắc: Giáp đường khu vực;
2. Mục tiêu của đồ án:
- Cụ thể hoá Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội và Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000).
- Xây dựng khu đô thị mới ở cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội hiện đại, đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, giải quyết yêu cầu phát triển nhà ở chung của Thành phố (tạo quỹ nhà phát triển mới, nhất là quĩ nhà xã hội tái định cư và quỹ nhà cho cán bộ công nhân khu vực công nghiệp phía Đông - Bắc Hà Nội).
- Xác định cơ cấu sử dụng đất với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể cho từng ô đất, thiết kế đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu đô thị với chất lượng sống cao, góp phần nâng cao đời sống dân cư khu vực, tạo không gian kiến trúc đô thị hiện đại tại cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội.
- Xây dựng điều lệ quản lý xây dựng công trình theo quy hoạch chi tiết được duyệt làm cơ sở để Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, lựa chọn xác định chủ đầu tư theo quy định và là căn cứ pháp lý để các cấp chính quyền quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
- Dân số theo quy hoạch: 8500 người.
3-1. Quy hoạch sử dụng đất đai:
Tổng diện tích lập quy hoạch chi tiết: 39.02226 ha
Cơ cấu sử dụng đất bao gồm
+ Đất hỗn hợp: 2.6550 ha
+ Đất trường Trung học phổ thông: 1.5160 ha
+ Đất cây xanh khu ở: 2.4440 ha
+ Đường phân khu vực: 5.2981 ha
+ Đất đơn vị ở, bao gồm: 27.1095 ha
- Đất công cộng đơn vị ở: 1.0620 ha
- Đất trường tiểu học và Trung học cơ sở: 2.4280 ha
- Đất nhà trẻ, mẫu giáo: 1.5155 ha
- Đất cây xanh, TDTT: 1.8750 ha
- Đất ở (gồm đất xây dựng nhà ở sân vườn và lối vào nhà):17.2519 ha
- Đất nhà ở thấp tầng (chiếm 43% đất ở):7.3140 ha
- Đất nhà ở cao tầng (chiếm 57% đất ở): 9.9379 ha
- Đất đường nhánh, bãi đỗ xe: 2.9771 ha
Bảng tổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất khu đô thị mới:

TT

Chức năng sử dụng

(1)

Ký hiệu

(2)

Diện tích đất (m2)

(3)

Chỉ tiêu quy hoạch

Tầng cao TB
(4)

Mật độ XD (%)
(5)

Hệ số SDĐ
(6)

I

Đất hỗn hợp

HH

26.550

I-1

Đất hỗn hợp

HH1

8.760

7

35

2.45

I-2

Đất hỗn hợp

HH2

17.790

7

35

2.45

II

Đất trường Trung bọc phổ thông

PTTH

15.160

3

30

0.90

III

Đất cây xanh khu ở

CXKO

24.440

III-1

Đất cây xanh khu ở

CXKO1

8.330

III-2

Đất cây xanh khu ở

CXKO2

16.110

IV

Đất giao thông khu vực

52.981

V

Đất đơn vị ở

271.095

V-1

Đất công cộng đơn vị ở

10.620

V-1.1 Đất công trình công cộng

CC1

5.310

9

25

2,25

V-1.2 Đất công trình công cộng

CC2

5.310

9

25

2,25

V-2

Đất trường tiểu học và trung học cơ sở

24.280

V 2. Đất trường tiểu học

TH

12.140

3

21

0,63

V-2.2 Đất trường Trung học cơ sở

THCS

11.140

3

21

0,63

V-3

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

15.155

V-3.1 Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT1

6.720

1.9

28

0,53

V-3.3 Đất nhà trẻ, mẫu giáo

NT2

8.435

1.9

28

0,53

V-4

Đất cây xanh, TDTT

18.750

V-4.1 Đất cây xanh, TDTT

CX1

13.000

V-4.2 Đất cây xanh, TDTT

CX2

2.010

V-4.3 Đất cây xanh, TDTT

CX3

3.740

V-5

Đất ở

172.519

V-5.1 Đất nhà vườn thấp tầng
V-5.2 Đất biệt thự hoặc nhà vườn thấp tầng

BT1

21.030

3

35

1.05

BT2

16.090

3

35

1.05

V-5.3 Đất biệt thự, nhà vườn

BT3

18.170

3

35

1.05

V-5.4 Đất biệt thự, nhà vườn

BT4

17.850

3

35

1.05

V-5.5 Đất nhà ở cao tầng

NO1

10.424

6

31.3

1.88

V-5.6 Đất nhà ở cao tầng

NO2

19.100

6

31.3

1.88

V-5.7 Đất nhà ở cao tầng

NO3

5.960

6

31.3

1.88

V-5.8 Đất nhà ở cao tầng

NO4

5.900

6

31.3

1.88

V-5.9 Đất nhà ở cao tầng

NO5

37.070

6

31.3

1.88

V-5.10 Đất nhà ở cao tầng

NO6

20.925

6

31.3

1.88

V-6

Đất làm đường và bãi đỗ xe

V-6.1 Đất làm đường

25.905

V-6.2 Bãi đỗ xe tập trung P1

1.574

V-6.3 Bãi đỗ xe tập trung P2

2.292

V-7

Tổng cộng

390.226

4.7

3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
Bố trí các công trình cao tầng, hợp khối về phía các trục đường lớn và tại các vị trí có điểm nhìn rộng để tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc, bố trí các công trình thấp tầng ở phía trong lấy trung tâm khu đô thị mới là không gian cây xanh TDTT và trường học. Cụ thể như sau:
- Tại hai góc giao nhau của đường phân khu vực và đường trục chính trung tâm phía Đông - Bắc đơn vị ở bố trí công trình công cộng, dịch vụ thương mại hỗn hợp cấp đơn vị ở (quy mô công trình khoảng 07 - 09 tầng). Dọc theo những trục đường phân khu vực xây dựng chủ yếu nhà ở cao từ 05 - 07 tầng, kết hợp dịch vụ công cộng sinh hoạt cộng đồng ở tầng 01, tạo sự sinh động về không gian kiến trúc cho trục đường.
- Hai bên các trục đường nhánh và đường nội bộ xen kẽ nhà ở thấp tầng với các công trình công cộng như: trường học, nhà trẻ mẫu giáo, nhà ở thấp tầng (nhà vườn, biệt thự) cao từ 02 ¸ 03 tầng, kết hợp linh hoạt với sân chơi vườn hoa, chỗ đỗ xe, tạo cảnh quan đẹp cho khu trung tâm.
- Không gian sinh hoạt cộng đồng là nhà trẻ và sân chơi vườn hoa nhóm ở, kết hợp chỗ đỗ xe kết hợp với các vườn hoa cây xanh trong đơn vị ở, tạo thành hệ thống không gian công cộng của khu đô thị.
3.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
Trong phạm vi Khu đô thị mới Đặng Xá 2 gồm có:
+ Đường phân khu vực:
+ Tuyến đường phía Bắc có mặt cắt 30m.
- Tuyến đường phía Nam có mặt cắt 30m (lòng đường 15m + vỉa hè 7,5m x 2)
- Tuyến đường phía Tây có mặt cắt 27m (lòng đường 12m + vỉa hè 7,5m x 2)
- Tuyến đường phía Đông có mặt cắt 22m (lòng đường 12m + vỉa hè 5m x 2)
+ Đường trục chính trung tâm: có mặt cắt ngang 35m (lòng đường 7,5m x 2+ vỉa hè 5m x 2 + dải cây xanh cách ly 10m).
+ Đường nhánh: gồm đường nhánh chính có mặt cắt 17,5m (lòng đường 7,5m x 2 + vỉa hè 5m x 2), đường nhánh phụ có mặt cắt 15m (lòng đường 7,5m + vỉa hè 3,75m x 2).
+ Đường vào nhà: có mặt cắt từ 11,5 - 13,5m (lòng đường 5,5m - 7,5m + vỉa hè 3m x 2).
+ Chỗ để xe: Các công trình công cộng, nhà vườn và nhà ở kiểu biệt thự đảm bảo chỗ đỗ xe trong công trình. Xây dựng hai chỗ đỗ xe tập trung kết hợp với khu cây xanh của các nhóm nhà.
3.3.2. San nền thoát nước mưa:
a. Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống cống nhánh có kích thước 600 - 1000mm và cống chính có kích thước 1250 - 1500mm, dọc theo mạng lưới đường quy hoạch để đấu nối với hệ thống thoát nước chính của Khu đô thị Đặng Xá (giáp phía Nam Khu đô thị Đặng Xá 2) để thoát vào mương tiêu dọc theo Quốc lộ 05.
b. San nền: Cao độ nền Htb: +6,10m. Khi san đắp nền khu đô thị mới phải có giải pháp đảm bảo không gây úng ngập khu vực và các vùng liền kề.
3.3.3. Quy hoạch cấp nước
a. Nguồn nước:
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ nhà máy nước Trâu Quỳ công suất 30.000m3/ngày đêm. Trong giai đoạn trước mắt lấy nguồn từ tuyến ống cấp nước truyền dẫn D300 - D400mm (từ nhà máy nước Gia Lâm đến Khu công nghiệp Phú Thị) cách khu đô thị mới khoảng 300m về phía Đông.
b. Mạng lưới đường ống:
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối chính có đường kính từ D100 - D200mm và tuyến ống dịch vụ D50mm dọc theo hè đường quy hoạch để cấp nước cho các lô đất xây dựng công trình.
- Các công trình cao tầng cần xây dựng bể chứa và máy bơm tăng áp để cấp nước cho công trình.
c. Cấp nước chữa cháy: Bố trí đầy đủ các họng cứu hoả theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo phục vụ cứu hoả khi cần thiết.
3.3.4. Quy hoạch cấp điện
a. Nguồn cấp: Nguồn cấp điện trước mắt lấy từ tuyến 35KV Gia Lâm - Phố Nối (2 lộ 372, 373). Sau khi trạm biến áp chung của khu vực 110/2KV Trâu Quỳ và mạng 22KV được xây dựng theo quy hoạch, nguồn cấp điện cho khu đô thị sẽ được điều chỉnh phù hợp.
b. Mạng trung thế: Xây dựng tuyến cáp trục 35KV: XLPE - 120mm2 (điểm đấu trực tiếp từ tuyến ĐDK - 35KV Gia Lâm - Phố Nối) để cấp điện cho 09 trạm biến áp 35/0,4KV xây dựng mới trong khu đô thị, cần có sự thoả thuận với Công ty Điện lực Hà Nội.
c. Mạng hạ thế 0,4KV phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường:
- Xây dựng mạng cáp ngầm 0,4KV trên hè các tuyến đường trong khu đô thị mới để cấp điện phục vụ sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường.
- Vị trí mạng cáp ngầm và cột chiếu sáng đèn đường tuân thủ các quy định hiện hành.
3.3.5. Quy hoạch thông tin bưu điện
a. Nguồn cấp: Các hộ thuê bao được lấy nguồn từ tổng đài vệ tinh Trâu Quỳ - 6000 số (tại thị trấn Trâu Quỳ) thông qua mạng cáp quang hiện có dọc Quốc lộ 5 (điểm đấu cụ thể cần có sự thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành).
b. Mạng cáp: Xây dựng mạng cáp gốc và mạng cáp thuê bao ngầm dọc theo các tuyến đường theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng.
3.3.6. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
a. Thoát nước bẩn:
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải riêng cho khu đô thị có tiết diện D300 - 400mm dọc theo các tuyến đường của khu đô thị mới.
- Khu đô thị mới Đặng Xá 1 và Khu đô thị mới Đặng Xá 2 là hai đơn vị ở thuộc khu quy hoạch TQ4 phải kết hợp để xây dựng trạm xử lý nước thải chung của khu vực (vị trí dự kiến xây dựng giáp vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật cách Khu đô thị mới Đặng Xá 2 khoảng 0,2km về phía Đông) để giải quyết yêu cầu thoát nước của cả hai khu đô thị mới, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chung cho khu vực.
- Xây dựng trạm bơm nước thải công suất 135m2 bố trí trong ô đất có chức năng là đất cây xanh hạ tầng kỹ thuật để bơm trực tiếp về trạm xử lý nước thải chung của khu vực.
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm để nạo vét, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống tuân thủ tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
b. Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt được thu gom vận chuyển tới khu xử lý chung của Thành phố.