Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3692/QĐ-UBND 2011 quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "3692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "3692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "3692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "3692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "3692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3692/QĐ-UBND 2011 quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt rà soát, bổ sung, quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Việc phát triển quy hoạch vùng nguyên liệu mía phải theo quy hoạch đã được phê duyệt. Trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống phải phân định rõ trách nhiệm của của các ngành; UBND các huyện, xã; doanh nghiệp và người trồng mía.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Rà soát, bổ sung quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng thiếu nguyên liệu mía cho chế biến đường hiện tại và lâu dài đến năm 2020. Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ, tập trung thâm canh tăng năng suất mía; đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho chế biến đường và nhu cầu thị trường. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho khâu quản lý được đồng bộ, góp phần phát triển sản xuất, bổ sung cho nhóm ngành hàng chế biến, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2015
- Tổng diện tích đất trồng mía là 7.143,6 ha; trong đó: diện tích mía đứng 6.123,1 ha, diện tích mía luân phiên 1.020,5 ha.
- Diện tích mía thâm canh chiếm 35% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu.
- Năng suất mía nguyên liệu toàn vùng bình quân đạt 75 tấn/ha trở lên, trong đó năng suất mía thâm canh đạt 100 tấn/ha.
- Chữ đường bình quân đạt 10,8 ccs trở lên.
b) Mục tiêu đến năm 2020
Tiếp tục đầu tư thâm canh tăng năng suất, giảm dần diện tích mía ở các vùng xa nhà máy để giảm chi phí, tăng hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh.
- Tổng diện tích đất trồng mía là 6.000 ha; trong đó: diện tích mía đứng 5.150 ha, diện tích mía luân phiên 850 ha.
- Diện tích mía thâm canh chiếm 50% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu.
- Năng suất bình quân toàn vùng đạt trên 90 tấn/ha; trong đó năng suất mía thâm canh đạt 100 tấn/ha trở lên.
- Chữ đường bình quân đạt trên 11 ccs.
III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020
1. Quỹ đất bố trí trồng mía
Quỹ đất quy hoạch để trồng mía gồm: đất chuyên màu (đồi, bãi); đất có độ dốc thấp, đang canh tác các cây trồng khác kém hiệu quả; đất rừng sản xuất nghèo kiệt; đất 1 vụ lúa, màu năng suất thấp, kém hiệu quả.
Diện tích đất quy hoạch trồng mía vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống tại các huyện: Như Xuân, Như Thanh, Nông Cống, Tĩnh Gia và xã Thái Hoà (huyện Triệu Sơn), xã Thiệu Thịnh (huyện Thiệu Hoá). Tổng quỹ đất đầu kỳ quy hoạch là 7.143,6 ha; trong đó: diện tích đã trồng mía nguyên liệu 4.692,5 ha, diện tích mở rộng thêm 2.451,1 ha.
2. Quy hoạch chi tiết phát triển vùng mía nguyên liệu đến năm 2020
a) Đến năm 2015: Tổng diện tích đất trồng mía 7.143,6 ha; trong đó diện tích mía đứng 6.123,1 ha, diện tích mía luân phiên 1.020,5 ha; cụ thể tại các huyện như sau:
- Huyện Như Xuân: Tổng diện tích đất trồng mía 1.874 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 1.411 ha, diện tích mở rộng thêm 463 ha (đất lúa màu 7 ha, đất chuyên màu 354 ha, đất nông nghiệp khác 102 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 1.606,3 ha, diện tích mía luân phiên 267,7 ha.
- Huyện Như Thanh: Tổng diện tích đất trồng mía 4.192,8 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 2.622,2 ha, diện tích mở rộng thêm 1.570,6 ha (đất lúa màu 119,5 ha, đất chuyên màu 138,1 ha, đất rừng sản xuất nghèo kiệt 1.313 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 3.593,8 ha, diện tích mía luân phiên 599 ha.
- Huyện Nông Cống: Tổng diện tích đất trồng mía 906,8 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 624,2 ha, diện tích mở rộng thêm 282,6 ha (đất lúa màu 10 ha, đất chuyên màu 217,6 ha, đất nông nghiệp khác 55 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 777,3 ha; diện tích mía luân phiên 129,5 ha.
- Huyện Tĩnh Gia: Tổng diện tích đất trồng mía 46 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 22,5 ha, diện tích mở rộng thêm 23,5 ha (trên đất chuyên màu). Trong đó, diện tích mía đứng 39,4 ha; diện tích mía luân phiên 6,6 ha;
- Xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn: Tổng diện tích đất trồng mía 24 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 3 ha, diện tích mở rộng thêm 21 ha (trên đất lúa màu 10 ha, đất chuyên màu 11 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 20,6 ha; diện tích mía luân phiên 3,4 ha.
- Xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa: Tổng diện tích đất trồng mía 100 ha; gồm: trên đất đang trồng mía 9,6 ha, diện tích mở rộng thêm 90,4 ha (trên đất chuyên màu). Trong đó, diện tích mía đứng 85,7 ha; diện tích mía luân phiên 14,3 ha.
b) Đến năm 2020: Tổng diện tích đất trồng mía 6.000 ha; trong đó diện tích mía đứng 5.150 ha, diện tích mía luân phiên 850 ha; cụ thể tại các huyện như sau:
- Huyện Như Xuân: Tổng diện tích đất trồng mía 1.500 ha; trong đó diện tích mía đứng 1.287 ha, diện tích mía luân phiên 213 ha
- Huyện Như Thanh: Tổng diện tích đất trồng mía 3.600 ha; trong đó diện tích mía đứng 3.088 ha, diện tích mía luân phiên 512 ha.
- Huyện Nông Cống: Tổng diện tích đất trồng mía 900 ha; trong đó diện tích mía đứng 775 ha, diện tích mía luân phiên 125 ha.
3. Quy hoạch sản xuất mía giống
Đất sản xuất mía giống được quy hoạch tại 3 huyện trọng điểm của vùng nguyên liệu với diện tích 400 ha; cụ thể như sau:
- Huyện Như Xuân: 100 ha;
- Huyện Như Thanh: 200 ha;
- Huyện Nông Cống: 100 ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch
- Sau khi rà soát, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống được phê duyệt, tiến hành công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống.
- Công ty cổ phần mía đường Nông Cống phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, xã vùng nguyên liệu để triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
2. Công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
- Đẩy mạnh việc tích tụ, tập trung đất đai để hình thành các vùng sản xuất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư chăm sóc và vận chuyển sản phẩm; khuyến khích hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại trồng mía. Bố trí quỹ đất thuận lợi, thích hợp để sản xuất mía giống cung cấp cho vùng nguyên liệu. Lựa chọn những vùng có điều kiện thuận lợi và tăng cường đầu tư để hình thành, phát triển vùng sản xuất mía thâm canh. Xây dựng chế độ canh tác hợp lý để bảo vệ và cải tạo đất trồng mía. Những vùng đất đã bị bạc màu phải có chế độ luân canh bắt buộc để khôi phục độ phì của đất.
- Chuyển diện tích mía trên đất có độ dốc trên 15o sang trồng các cây trồng khác (cao su, cây lâm nghiệp,…); chuyển diện tích đất 1 vụ lúa, màu năng suất thấp, kém hiệu quả; diện tích đất có độ dốc thấp đang canh tác các cây trồng khác nhưng hiệu quả kinh tế thấp sang trồng mía thâm canh. Không quy hoạch đất trồng mía trên những diện tích đất có độ dốc lớn hơn 15o. Việc chuyển đổi đất lúa, đất rừng nghèo kiệt sang trồng mía theo quy hoạch phải được các cấp, các ngành quản lý, giám sát chặt chẽ, phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục và được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
3. Tăng cường đầu tư, áp dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển vùng mía nguyên liệu
- Nâng cao năng lực sản xuất mía giống của trung tâm giống, đảm bảo cung ứng đủ các loại giống tốt, chất lượng cao, phục vụ sản xuất. Tiếp tục du nhập, khảo nghiệm, chọn lọc giống phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, tiểu vùng trong vùng nguyên liệu; phục tráng và nhân nhanh giống đạt tiêu chuẩn cung cấp cho sản xuất đại trà. Phấn đấu đến năm 2015, toàn vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống có 80% diện tích mía trồng bằng các giống mới, năng suất, chất lượng cao. Công ty cổ phần mía đường Nông Cống chủ động bố trí cơ cấu giống chín sớm, chín trung bình, chín muộn, phù hợp với điều kiện đất đai và kế hoạch chế biến của nhà máy.
- Tăng cường đầu tư, củng cố và hoàn thiện hệ thống các công trình thuỷ lợi; hệ thống giao thông nội vùng phục vụ sản xuất mía nguyên liệu. Hoàn thành việc cơ giới hoá khâu làm đất, từng bước đẩy mạnh cơ giới hoá các khâu chăm sóc và thu hoạch.
- Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh hợp lý; áp dụng hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp và quản lý dịch hại tổng hợp trong trồng và chăm sóc mía; xây dựng và mở rộng mô hình áp dụng công nghệ cao trong thâm canh mía; tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, hiệu quả trong sản xuất, chế biến, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.
- Tăng cường đào tạo cán bộ, đảm bảo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao cho sản xuất mía trong thời kỳ hội nhập. Thường xuyên mở các lớp tập huấn để hướng dẫn, phổ biến quy trình kỹ thuật, tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh mía cho các hộ trồng mía nguyên liệu.
4. Rà soát, bổ sung chính sách phát triển vùng nguyên liệu và thực hiện việc ký kết hợp đồng theo đúng quy định
- Công ty cổ phần mía đường Nông Cống nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các hộ trồng mía đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng mía nguyên liệu, đảm bảo cung cấp đủ, ổn định nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
- Lồng ghép việc phát triển vùng nguyên liệu với các chương trình, dự án khác để hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đảm bảo đời sống cho nhân dân vùng mía nguyên liệu; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự khu vực nông thôn miền núi.
- Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng kinh tế giữa Công ty với các tổ chức, cá nhân sản xuất mía nguyên liệu theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên.

Content:
Việc phát triển quy hoạch vùng nguyên liệu mía phải theo quy hoạch đã được phê duyệt. Trong chỉ đạo thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống phải phân định rõ trách nhiệm của của các ngành; UBND các huyện, xã; doanh nghiệp và người trồng mía.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Rà soát, bổ sung quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng thiếu nguyên liệu mía cho chế biến đường hiện tại và lâu dài đến năm 2020. Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ, tập trung thâm canh tăng năng suất mía; đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho chế biến đường và nhu cầu thị trường. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho khâu quản lý được đồng bộ, góp phần phát triển sản xuất, bổ sung cho nhóm ngành hàng chế biến, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2015
- Tổng diện tích đất trồng mía là 7.143,6 ha; trong đó: diện tích mía đứng 6.123,1 ha, diện tích mía luân phiên 1.020,5 ha.
- Diện tích mía thâm canh chiếm 35% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu.
- Năng suất mía nguyên liệu toàn vùng bình quân đạt 75 tấn/ha trở lên, trong đó năng suất mía thâm canh đạt 100 tấn/ha.
- Chữ đường bình quân đạt 10,8 ccs trở lên.
b) Mục tiêu đến năm 2020
Tiếp tục đầu tư thâm canh tăng năng suất, giảm dần diện tích mía ở các vùng xa nhà máy để giảm chi phí, tăng hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh.
- Tổng diện tích đất trồng mía là 6.000 ha; trong đó: diện tích mía đứng 5.150 ha, diện tích mía luân phiên 850 ha.
- Diện tích mía thâm canh chiếm 50% tổng diện tích mía vùng nguyên liệu.
- Năng suất bình quân toàn vùng đạt trên 90 tấn/ha; trong đó năng suất mía thâm canh đạt 100 tấn/ha trở lên.
- Chữ đường bình quân đạt trên 11 ccs.
III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020
1. Quỹ đất bố trí trồng mía
Quỹ đất quy hoạch để trồng mía gồm: đất chuyên màu (đồi, bãi); đất có độ dốc thấp, đang canh tác các cây trồng khác kém hiệu quả; đất rừng sản xuất nghèo kiệt; đất 1 vụ lúa, màu năng suất thấp, kém hiệu quả.
Diện tích đất quy hoạch trồng mía vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống tại các huyện: Như Xuân, Như Thanh, Nông Cống, Tĩnh Gia và xã Thái Hoà (huyện Triệu Sơn), xã Thiệu Thịnh (huyện Thiệu Hoá). Tổng quỹ đất đầu kỳ quy hoạch là 7.143,6 ha; trong đó: diện tích đã trồng mía nguyên liệu 4.692,5 ha, diện tích mở rộng thêm 2.451,1 ha.
2. Quy hoạch chi tiết phát triển vùng mía nguyên liệu đến năm 2020
a) Đến năm 2015: Tổng diện tích đất trồng mía 7.143,6 ha; trong đó diện tích mía đứng 6.123,1 ha, diện tích mía luân phiên 1.020,5 ha; cụ thể tại các huyện như sau:
- Huyện Như Xuân: Tổng diện tích đất trồng mía 1.874 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 1.411 ha, diện tích mở rộng thêm 463 ha (đất lúa màu 7 ha, đất chuyên màu 354 ha, đất nông nghiệp khác 102 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 1.606,3 ha, diện tích mía luân phiên 267,7 ha.
- Huyện Như Thanh: Tổng diện tích đất trồng mía 4.192,8 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 2.622,2 ha, diện tích mở rộng thêm 1.570,6 ha (đất lúa màu 119,5 ha, đất chuyên màu 138,1 ha, đất rừng sản xuất nghèo kiệt 1.313 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 3.593,8 ha, diện tích mía luân phiên 599 ha.
- Huyện Nông Cống: Tổng diện tích đất trồng mía 906,8 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 624,2 ha, diện tích mở rộng thêm 282,6 ha (đất lúa màu 10 ha, đất chuyên màu 217,6 ha, đất nông nghiệp khác 55 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 777,3 ha; diện tích mía luân phiên 129,5 ha.
- Huyện Tĩnh Gia: Tổng diện tích đất trồng mía 46 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 22,5 ha, diện tích mở rộng thêm 23,5 ha (trên đất chuyên màu). Trong đó, diện tích mía đứng 39,4 ha; diện tích mía luân phiên 6,6 ha;
- Xã Thái Hòa, huyện Triệu Sơn: Tổng diện tích đất trồng mía 24 ha, gồm: trên đất đang trồng mía 3 ha, diện tích mở rộng thêm 21 ha (trên đất lúa màu 10 ha, đất chuyên màu 11 ha). Trong đó, diện tích mía đứng 20,6 ha; diện tích mía luân phiên 3,4 ha.
- Xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa: Tổng diện tích đất trồng mía 100 ha; gồm: trên đất đang trồng mía 9,6 ha, diện tích mở rộng thêm 90,4 ha (trên đất chuyên màu). Trong đó, diện tích mía đứng 85,7 ha; diện tích mía luân phiên 14,3 ha.
b) Đến năm 2020: Tổng diện tích đất trồng mía 6.000 ha; trong đó diện tích mía đứng 5.150 ha, diện tích mía luân phiên 850 ha; cụ thể tại các huyện như sau:
- Huyện Như Xuân: Tổng diện tích đất trồng mía 1.500 ha; trong đó diện tích mía đứng 1.287 ha, diện tích mía luân phiên 213 ha
- Huyện Như Thanh: Tổng diện tích đất trồng mía 3.600 ha; trong đó diện tích mía đứng 3.088 ha, diện tích mía luân phiên 512 ha.
- Huyện Nông Cống: Tổng diện tích đất trồng mía 900 ha; trong đó diện tích mía đứng 775 ha, diện tích mía luân phiên 125 ha.
3. Quy hoạch sản xuất mía giống
Đất sản xuất mía giống được quy hoạch tại 3 huyện trọng điểm của vùng nguyên liệu với diện tích 400 ha; cụ thể như sau:
- Huyện Như Xuân: 100 ha;
- Huyện Như Thanh: 200 ha;
- Huyện Nông Cống: 100 ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công tác triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch
- Sau khi rà soát, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống được phê duyệt, tiến hành công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống.
- Công ty cổ phần mía đường Nông Cống phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, xã vùng nguyên liệu để triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
2. Công tác quản lý, sử dụng đất nông nghiệp
- Đẩy mạnh việc tích tụ, tập trung đất đai để hình thành các vùng sản xuất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư chăm sóc và vận chuyển sản phẩm; khuyến khích hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại trồng mía. Bố trí quỹ đất thuận lợi, thích hợp để sản xuất mía giống cung cấp cho vùng nguyên liệu. Lựa chọn những vùng có điều kiện thuận lợi và tăng cường đầu tư để hình thành, phát triển vùng sản xuất mía thâm canh. Xây dựng chế độ canh tác hợp lý để bảo vệ và cải tạo đất trồng mía. Những vùng đất đã bị bạc màu phải có chế độ luân canh bắt buộc để khôi phục độ phì của đất.
- Chuyển diện tích mía trên đất có độ dốc trên 15o sang trồng các cây trồng khác (cao su, cây lâm nghiệp,…); chuyển diện tích đất 1 vụ lúa, màu năng suất thấp, kém hiệu quả; diện tích đất có độ dốc thấp đang canh tác các cây trồng khác nhưng hiệu quả kinh tế thấp sang trồng mía thâm canh. Không quy hoạch đất trồng mía trên những diện tích đất có độ dốc lớn hơn 15o. Việc chuyển đổi đất lúa, đất rừng nghèo kiệt sang trồng mía theo quy hoạch phải được các cấp, các ngành quản lý, giám sát chặt chẽ, phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục và được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
3. Tăng cường đầu tư, áp dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phát triển vùng mía nguyên liệu
- Nâng cao năng lực sản xuất mía giống của trung tâm giống, đảm bảo cung ứng đủ các loại giống tốt, chất lượng cao, phục vụ sản xuất. Tiếp tục du nhập, khảo nghiệm, chọn lọc giống phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, tiểu vùng trong vùng nguyên liệu; phục tráng và nhân nhanh giống đạt tiêu chuẩn cung cấp cho sản xuất đại trà. Phấn đấu đến năm 2015, toàn vùng nguyên liệu mía đường Nông Cống có 80% diện tích mía trồng bằng các giống mới, năng suất, chất lượng cao. Công ty cổ phần mía đường Nông Cống chủ động bố trí cơ cấu giống chín sớm, chín trung bình, chín muộn, phù hợp với điều kiện đất đai và kế hoạch chế biến của nhà máy.
- Tăng cường đầu tư, củng cố và hoàn thiện hệ thống các công trình thuỷ lợi; hệ thống giao thông nội vùng phục vụ sản xuất mía nguyên liệu. Hoàn thành việc cơ giới hoá khâu làm đất, từng bước đẩy mạnh cơ giới hoá các khâu chăm sóc và thu hoạch.
- Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh hợp lý; áp dụng hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp và quản lý dịch hại tổng hợp trong trồng và chăm sóc mía; xây dựng và mở rộng mô hình áp dụng công nghệ cao trong thâm canh mía; tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, hiệu quả trong sản xuất, chế biến, giảm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.
- Tăng cường đào tạo cán bộ, đảm bảo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao cho sản xuất mía trong thời kỳ hội nhập. Thường xuyên mở các lớp tập huấn để hướng dẫn, phổ biến quy trình kỹ thuật, tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh mía cho các hộ trồng mía nguyên liệu.
Rà soát, bổ sung chính sách phát triển vùng nguyên liệu và thực hiện việc ký kết hợp đồng theo đúng quy định
- Công ty cổ phần mía đường Nông Cống nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các hộ trồng mía đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng mía nguyên liệu, đảm bảo cung cấp đủ, ổn định nguyên liệu cho nhà máy chế biến.
- Lồng ghép việc phát triển vùng nguyên liệu với các chương trình, dự án khác để hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đảm bảo đời sống cho nhân dân vùng mía nguyên liệu; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự khu vực nông thôn miền núi.
- Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng kinh tế giữa Công ty với các tổ chức, cá nhân sản xuất mía nguyên liệu theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên.