Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 523/QĐ-UBND 2022 Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/02/2022", "sign_number": "523/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hải Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 523/QĐ-UBND 2022 Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp Bình Định

Điều 1. Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và đổi mới công nghệ tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung cụ thể như sau:
...
4. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghệ cao trong chế biến, bảo quản, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, y dược. Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học, hỗ trợ kinh phí cho các đề tài của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 10 - 15 doanh nghiệp ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh; 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, gửi Sở Tài chính thẩm định và thực hiện theo quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình, hướng dẫn cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ dự toán ngân sách hàng năm để cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
3. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, giới thiệu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lựa chọn tham gia Chương trình.
4. Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, tuyên truyền nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình; vận động doanh nghiệp tham gia Chương trình; lồng ghép các dự án của ngành để thực hiện các mục tiêu của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.

Content:
Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; thực hiện chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, công nghệ cao trong chế biến, bảo quản, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, y dược. Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng đề cương đề tài nghiên cứu khoa học, hỗ trợ kinh phí cho các đề tài của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ 10 - 15 doanh nghiệp ứng dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất và kinh doanh; 05 - 10 doanh nghiệp được thực hiện quảng bá sản phẩm, chuyển giao ứng dụng và đổi mới công nghệ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Chương trình.
b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, gửi Sở Tài chính thẩm định và thực hiện theo quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình, hướng dẫn cho các doanh nghiệp tham gia Chương trình.
d) Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ dự toán ngân sách hàng năm để cân đối, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
3. Sở Công thương
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, giới thiệu các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lựa chọn tham gia Chương trình.
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai, tuyên truyền nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình; vận động doanh nghiệp tham gia Chương trình; lồng ghép các dự án của ngành để thực hiện các mục tiêu của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.