Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "1925/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung như sau:
...
7. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Khuyến khích, huy động và ban hành cơ chế để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Tại các vùng khó khăn có giải pháp thích hợp, huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách Nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em năm tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ.
- Thực hiện việc chuyển đổi các cơ sở mầm non bán công sang các loại hình nhà trường theo quy định phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo đủ trường lớp để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 449.099 triệu đồng, gồm có 4 dự án:
Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của điều lệ trường mầm non; xây dựng phòng học, chức năng bảo đảm 2 buổi/ngày cho các lớp mầm non 5 tuổi: 281.366 triệu đồng.
Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi: 41.118 triệu đồng.
Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học nâng cao chất lượng (tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi, nghiên cứu khoa học …) và hỗ trợ trẻ em nghèo theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015: 74.733 triệu đồng.
Dự án 4: Xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các xã vùng khó khăn theo Chương trình 30a và xã nông thôn mới: 61.882 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
- Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ;
- Ngân sách tỉnh;
- Nguồn kinh phí khác
2. Tiến độ thực hiện: (Phụ lục chi tiết kèm theo)
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

Dự án 4

Tổng kinh phí

Ghi chú

2011

0

19.998

15.836

0

35.834

2012

99.660

6.200

15.431

27.440

148.731

2013

98.520

6.200

14.932

12.448

132.100

2014

62.590

4.360

15.281

11.514

93.745

2015

20.596

4.360

13.253

10.480

48.689

Tổng

281.366

41.118

74.733

61.882

459.099

V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (từ năm 2011 đến năm 2012)
- Triển khai tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung của Quyết định số 239/QĐ-TTg tới các ban, ngành, đoàn thể xã hội, cộng đồng và gia đình trong toàn tỉnh, nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên về vai trò, vị trí của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tạo sự hưởng ứng tích cực của các bậc cha mẹ trẻ và sự ủng hộ của toàn xã hội.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ; tập huấn triển khai tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
- Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của tỉnh và chỉ đạo các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cho đơn vị mình.
- Huy động trẻ mầm non năm tuổi ra lớp, tập trung vào trẻ em dân tộc (85%), trẻ vùng nông thôn (98%) được học 2 buổi ngày. Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho 100% lớp mầm non năm tuổi.
- Hoàn thành chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập, tư thục; khuyến khích thành lập thêm các trường tư thục ở thành phố và các huyện có kinh tế - xã hội phát triển.
- Bồi dưỡng đạt chuẩn 100 giáo viên và trên chuẩn cho 300 giáo viên và đào tạo mới 300 giáo viên bao gồm cả giáo viên người dân tộc được cử tuyển từ học sinh trường dân tộc nội trú.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em năm tuổi thuộc đối tượng quy định.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp bộ đồ chơi ngoài trời cho các trường mầm non và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện.
- Xây dựng mới 68 phòng học, 102 phòng chức năng cho lớp mầm non năm tuổi; xây dựng trường chuẩn quốc gia tại huyện Đam Rông; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2013 cho tất cả các lớp năm tuổi.
- Tổng kết giai đoạn 1.
2. Giai đoạn 2 (từ năm 2013 đến năm 2015)
- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 100% số trẻ em năm tuổi thực hiện phổ cập.
- Phân bổ và tăng ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho trẻ công lập, ưu tiên các trường vùng núi và vùng nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện xây mới 124 phòng học, 192 phòng chức năng, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (có ít nhất 4 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2013 cho tất cả các lớp năm tuổi.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuyển cho giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới 300 giáo viên. Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình mới.
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới và thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho các lớp tăng thêm, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa.
- Tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.
3. Kiểm tra công nhận phổ cập
+ Năm 2012: Kiểm tra công nhận 03/12 huyện, thành phố (thành phố Đà Lạt; huyện Đạ Huoai; huyện Đơn Dương) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
+ Năm 2013: Kiểm tra công nhận 04/12 huyện, thành phố (thành phố Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, Di Linh; Đạ Tẻh).
+ Năm 2014: Kiểm tra công nhận 05/12 huyện (Bảo Lâm, Lâm Hà, Lạc Dương, Cát Tiên, Đam Rông) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tổng số huyện, thành phố hoàn thành phổ cập là 12/12 huyện, thành phố trong toàn tỉnh.
+ Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên quy mô toàn tỉnh vào năm 2014.

Content:
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Khuyến khích, huy động và ban hành cơ chế để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Tại các vùng khó khăn có giải pháp thích hợp, huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách Nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em năm tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ.
- Thực hiện việc chuyển đổi các cơ sở mầm non bán công sang các loại hình nhà trường theo quy định phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo đủ trường lớp để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 449.099 triệu đồng, gồm có 4 dự án:
Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của điều lệ trường mầm non; xây dựng phòng học, chức năng bảo đảm 2 buổi/ngày cho các lớp mầm non 5 tuổi: 281.366 triệu đồng.
Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi: 41.118 triệu đồng.
Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học nâng cao chất lượng (tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi, nghiên cứu khoa học …) và hỗ trợ trẻ em nghèo theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015: 74.733 triệu đồng.
Dự án 4: Xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các xã vùng khó khăn theo Chương trình 30a và xã nông thôn mới: 61.882 triệu đồng.
2. Nguồn kinh phí:
- Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ;
- Ngân sách tỉnh;
- Nguồn kinh phí khác
2. Tiến độ thực hiện: (Phụ lục chi tiết kèm theo)
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

Dự án 4

Tổng kinh phí

Ghi chú

2011

0

19.998

15.836

0

35.834

2012

99.660

6.200

15.431

27.440

148.731

2013

98.520

6.200

14.932

12.448

132.100

2014

62.590

4.360

15.281

11.514

93.745

2015

20.596

4.360

13.253

10.480

48.689

Tổng

281.366

41.118

74.733

61.882

459.099

V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1 (từ năm 2011 đến năm 2012)
- Triển khai tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung của Quyết định số 239/QĐ-TTg tới các ban, ngành, đoàn thể xã hội, cộng đồng và gia đình trong toàn tỉnh, nâng cao nhận thức trong cán bộ, giáo viên về vai trò, vị trí của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tạo sự hưởng ứng tích cực của các bậc cha mẹ trẻ và sự ủng hộ của toàn xã hội.
- Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ; tập huấn triển khai tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.
- Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của tỉnh và chỉ đạo các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cho đơn vị mình.
- Huy động trẻ mầm non năm tuổi ra lớp, tập trung vào trẻ em dân tộc (85%), trẻ vùng nông thôn (98%) được học 2 buổi ngày. Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho 100% lớp mầm non năm tuổi.
- Hoàn thành chuyển đổi loại hình trường bán công sang công lập, tư thục; khuyến khích thành lập thêm các trường tư thục ở thành phố và các huyện có kinh tế - xã hội phát triển.
- Bồi dưỡng đạt chuẩn 100 giáo viên và trên chuẩn cho 300 giáo viên và đào tạo mới 300 giáo viên bao gồm cả giáo viên người dân tộc được cử tuyển từ học sinh trường dân tộc nội trú.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em năm tuổi thuộc đối tượng quy định.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho các lớp mầm non năm tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp bộ đồ chơi ngoài trời cho các trường mầm non và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện.
- Xây dựng mới 68 phòng học, 102 phòng chức năng cho lớp mầm non năm tuổi; xây dựng trường chuẩn quốc gia tại huyện Đam Rông; đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2013 cho tất cả các lớp năm tuổi.
- Tổng kết giai đoạn 1.
2. Giai đoạn 2 (từ năm 2013 đến năm 2015)
- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 100% số trẻ em năm tuổi thực hiện phổ cập.
- Phân bổ và tăng ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho trẻ công lập, ưu tiên các trường vùng núi và vùng nông thôn.
- Tiếp tục thực hiện xây mới 124 phòng học, 192 phòng chức năng, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (có ít nhất 4 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), đảm bảo có đủ phòng học 2 buổi/ngày vào năm 2013 cho tất cả các lớp năm tuổi.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuyển cho giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đào tạo mới 300 giáo viên. Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình mới.
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới và thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới cho các lớp tăng thêm, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa.
- Tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.
3. Kiểm tra công nhận phổ cập
+ Năm 2012: Kiểm tra công nhận 03/12 huyện, thành phố (thành phố Đà Lạt; huyện Đạ Huoai; huyện Đơn Dương) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
+ Năm 2013: Kiểm tra công nhận 04/12 huyện, thành phố (thành phố Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, Di Linh; Đạ Tẻh).
+ Năm 2014: Kiểm tra công nhận 05/12 huyện (Bảo Lâm, Lâm Hà, Lạc Dương, Cát Tiên, Đam Rông) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tổng số huyện, thành phố hoàn thành phổ cập là 12/12 huyện, thành phố trong toàn tỉnh.
+ Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên quy mô toàn tỉnh vào năm 2014.