Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 484/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "13/03/2012", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 484/QĐ-UBND năm 2012 điều chỉnh Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Nhu cầu kinh phí thực hiện theo từng chỉ tiêu:
a) Hỗ trợ về nhà ở:
Nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ 261 căn nhà ở là 4.437 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 261 căn x 7 triệu đồng/căn = 1.827 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 261 căn x 02 triệu đồng/căn = 522 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 261 căn x 8 triệu đồng/căn = 2.088 triệu đồng.
b) Hỗ trợ về đất sản xuất:
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ đất sản xuất cho 1.001 hộ là 21.606 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 975 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 9.750 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 975 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 1.950 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 975 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 9.750 triệu đồng.
- Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 26 hộ - 156 triệu đồng.
c) Hỗ trợ về nước sinh hoạt:
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ nước sinh hoạt là 3.295,8 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (hộ) cho 1.739 hộ là 2.086,8 triệu đồng; gồm:
+ Ngân sách TW hỗ trợ: 1.494 hộ x 01 triệu đồng/hộ = 1.494 triệu đồng.
+ Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 1.494 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 298,8 triệu đồng.
+ Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 245 hộ x 1,2 triệu đồng/hộ = 294 triệu đồng.
- Hỗ trợ công trình giếng nước tập trung: 02 công trình là 1.209 triệu đồng (vốn TW hỗ trợ).
d) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
* Nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nhề khác cho 166 hộ; kinh phí: 2.257,6 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 108 hộ x 3 triệu đồng/hộ = 324 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 108 hộ x 0,6 triệu đồng/hộ = 64,8 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 166 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 1.660 triệu đồng.
- Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 58 hộ x 3,6 triệu đồng/hộ = 208,8 triệu đồng.
* Nhu cầu vốn đào tạo nghề để chuyển đổi ngành nghề cho 132 lao động; kinh phí: 475,2 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 132 lao động x 3 triệu đồng = 396 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 132 lao động x 0,6 triệu đồng = 79,2 triệu đồng.
(Kèm theo biểu tổng hợp chi tiết)

Content:
Nhu cầu kinh phí thực hiện theo từng chỉ tiêu:
a) Hỗ trợ về nhà ở:
Nhu cầu kinh phí thực hiện hỗ trợ 261 căn nhà ở là 4.437 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 261 căn x 7 triệu đồng/căn = 1.827 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 261 căn x 02 triệu đồng/căn = 522 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 261 căn x 8 triệu đồng/căn = 2.088 triệu đồng.
b) Hỗ trợ về đất sản xuất:
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ đất sản xuất cho 1.001 hộ là 21.606 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 975 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 9.750 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 975 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 1.950 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 975 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 9.750 triệu đồng.
- Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 26 hộ - 156 triệu đồng.
c) Hỗ trợ về nước sinh hoạt:
Nhu cầu kinh phí hỗ trợ nước sinh hoạt là 3.295,8 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (hộ) cho 1.739 hộ là 2.086,8 triệu đồng; gồm:
+ Ngân sách TW hỗ trợ: 1.494 hộ x 01 triệu đồng/hộ = 1.494 triệu đồng.
+ Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 1.494 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 298,8 triệu đồng.
+ Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 245 hộ x 1,2 triệu đồng/hộ = 294 triệu đồng.
- Hỗ trợ công trình giếng nước tập trung: 02 công trình là 1.209 triệu đồng (vốn TW hỗ trợ).
d) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
* Nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nhề khác cho 166 hộ; kinh phí: 2.257,6 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 108 hộ x 3 triệu đồng/hộ = 324 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 108 hộ x 0,6 triệu đồng/hộ = 64,8 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng CSXH: 166 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 1.660 triệu đồng.
- Vốn kết dư Chương trình 134 (giai đoạn 2005 - 2008): 58 hộ x 3,6 triệu đồng/hộ = 208,8 triệu đồng.
* Nhu cầu vốn đào tạo nghề để chuyển đổi ngành nghề cho 132 lao động; kinh phí: 475,2 triệu đồng; gồm:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 132 lao động x 3 triệu đồng = 396 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đối ứng 20%: 132 lao động x 0,6 triệu đồng = 79,2 triệu đồng.
(Kèm theo biểu tổng hợp chi tiết)