Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/06/2013", "sign_number": "1202/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Phát triển mạng lưới giao thông phải gắn với việc sắp xếp điều chỉnh lại các điểm dân cư, các khu vực sản xuất; dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và tăng cường công tác bảo đảm hành lang an toàn giao thông.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu đến năm 2020
- Đáp ứng được nhu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, đảm bảo an toàn, tiện lợi, giảm thiểu tai nạn giao thông; đầu tư một số công trình trọng điểm để nâng cao năng lực vận tải.
- Phối hợp Bộ Giao thông vận tải triển khai thực hiện đầu tư tuyến đường cao tốc Dầu Giây – Liên Khương trước năm 2015; hoàn thành khôi phục, nâng cấp quốc lộ 20, quốc lộ 27; đầu tư nâng cấp 28, quốc lộ 55.
- Hoàn thành nâng cấp các đường tỉnh ĐT.721, ĐT.722, ĐT.725 và mở mới một số tuyến đường tỉnh, đường vành đai đô thị cần thiết; hoàn thành tuyến đường Trường Sơn Đông.
- Hiện đại hoá mạng lưới giao thông đô thị tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các thị trấn, thị tứ; xây dựng đường vành đai và tuyến tránh qua các đô thị. Toàn bộ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa, bê tông hoá, các cầu cống được xây dựng kiên cố; 100% số xã đạt được tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Mở thêm các tuyến bay nội địa và quốc tế trong khu vực đi và đến cảng hàng không Liên Khương.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030: cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông trong phạm vi toàn tỉnh. Tiếp tục xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông khác theo quy hoạch.
III. Quy hoạch phát triển
1. Đường cao tốc
- Đường cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt: chiều dài 209 km. Đoạn qua địa phận tỉnh Lâm Đồng dài 139,2km, xây dựng đường cao tốc 4 làn xe (hiện nay đã đầu tư xây dựng đoạn từ ngã ba Liên Khương – chân đèo Prenn dài 19,2 km).
2. Hệ thống quốc lộ
- Quốc lộ 20: đoạn qua địa phận tỉnh Lâm Đồng dài 191,4 km; tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 27: đoạn qua địa phận tỉnh Lâm Đồng dài 123,5 km; tiếp tục đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe. Riêng đoạn từ Km171 đến ngã ba Phi Nôm xây dựng tuyến tránh sân bay Liên Khương đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 28: đoạn qua địa phận tỉnh Lâm Đồng dài 96,6 km; tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Quốc lộ 55: đoạn hiện hữu qua địa phận tỉnh Lâm Đồng dài 94 km. Quy hoạch dự kiến kéo dài quốc lộ 55 phát triển về phía Tây Bắc, từ quốc lộ 20 tại ngã ba Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc đi theo đường tỉnh ĐT.725 hiện hữu qua thị trấn Lộc Thắng, qua xã Lộc Bắc huyện Bảo Lâm và đường thủy điện Đồng Nai 4, sau đó nối vào quốc lộ 28 ở địa phận tỉnh Đắc Nông có chiều dài 70km. Đầu tư nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Đường Trường Sơn Đông (từ Thạch Mỹ - Quảng Nam đến Đà Lạt – Lâm Đồng): đoạn qua địa phận tỉnh Lâm Đồng có chiều dài 62,3 km, tiếp tục đầu tư toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
3. Hệ thống đường tỉnh
Hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gồm 09 tuyến: ĐT.721, ĐT.722, ĐT.723, ĐT.725, ĐT.724, ĐT.726, ĐT.727, ĐT.728 và ĐT.729. Trong đó có 05 tuyến qui hoạch mới là ĐT.724, ĐT.726, ĐT.727, ĐT.728 và ĐT.729, và 03 tuyến ĐT.721, ĐT.723, ĐT.724 dự kiến sẽ nâng cấp thành quốc lộ.
- Đường tỉnh ĐT.721: dài 72,5 km, điểm đầu giáp ranh tỉnh Bình Thuận, điểm cuối nối với tỉnh Bình Phước, gồm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: dài 62 km, từ Km77+800 của quốc lộ 20 (ngã ba Mađaguôi) huyện Đạ Huoai đến cầu Vĩnh Ninh, xã Phước Cát 2 huyện Cát Tiên, tiếp tục nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
+ Đoạn 2 (là tuyến đường Bsa – Đạ P’loa hiện nay): dài 10,5 km, từ Km94+800 của quốc lộ 20 đến giáp ranh tỉnh Bình Thuận (nối với đường tỉnh ĐT.713 tỉnh Bình Thuận). Đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
Kết hợp với tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bình Phước xin nâng cấp lên thành quốc lộ và tiếp tục đầu tư từng bước nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.722: chiều dài toàn tuyến 95 km, gồm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: dài 45 km, từ ngã ba Tùng Lâm, thành phố Đà Lạt đến ngã ba Đưng K’nớ, huyện Lạc Dương (đây là tuyến có đoạn trùng với đường Trường Sơn Đông). Đầu tư xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
+ Đoạn 2: dài 31 km, từ ngã ba Đưng K’nớ, huyện Lạc Dương đến xã Đạ Long - xã Đạ Tông - xã Đạ R’Sal, huyện Đam Rông, đến sông K’rông Nô (ranh giới tỉnh Đắk Lắk). Đầu tư xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
+ Đoạn 3: dài 19 km, từ Km101 của quốc lộ 27 (ngã ba Bằng Lăng) đến xã Đầm Ròn, huyện Đam Rông. Đầu tư xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.723: dài 54 km, từ Đà Lạt (Trại Mát) tại Km239+500 của quốc lộ 20 đến ranh giới tỉnh Khánh Hoà.
Kết hợp với tỉnh Khánh Hòa xin nâng cấp lên thành quốc lộ 20 nối dài, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.724: chiều dài toàn tuyến 82 km, gồm 2 đoạn.
+ Đoạn 1: dài 27 km, từ Km186+900 của quốc lộ.20 (ngã ba Tà Hine), huyện Đức Trọng đến giáp ranh tỉnh Bình Thuận. Đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi (đây là tuyến đường có đoạn trùng với đường Ninh Gia – Tà Hine – Đà Loan – Tà Năng).
+ Đoạn 2: dài 55 km, từ Km193+400 của quốc lộ 20 (ngã ba Tân Hội) qua xã Tân Hội, xã Tân Thành, huyện Đức Trọng, qua xã Tân Hà, xã Phúc Thọ, huyện Lâm Hà, qua xã Đạ K’Nàng, huyện Đam Rông đến quốc lộ 27 tại Km125, đi trùng quốc lộ 27 đến Km124 tại khu vực xã Phi Liêng, huyện Đam Rông, đến điểm cuối tại ranh giới tỉnh Đắk Nông. Đầu tư xây dựng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
Kết hợp với tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đắk Nông xin nâng cấp lên quốc lộ và tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.725: dài 174,5 km, từ thành phố Đà Lạt qua các huyện Lâm Hà, huyện Di Linh, huyện Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh. Đầu tư xây dựng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.726: chiều dài toàn tuyến 155 km, gồm 03 đoạn.
+ Đoạn 1: dài 65 km, từ thành phố Đà Lạt qua huyện Lạc Dương, đến quốc lộ 27 tại Km146, đi trùng quốc lộ 27 đến Km148 - giao với đường tỉnh ĐT.724 tại xã Phúc Thọ, huyện Lâm Hà, đi trùng đường tỉnh ĐT.724 đến giao với quốc lộ 28 tại Km129.
+ Đoạn 2: dài 35 km, từ Km120+900 quốc lộ 28 tại xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh đến giao với đường tỉnh ĐT.725 tại Km106.
+ Đoạn 3: dài 55 km, từ Km125+850 đường tỉnh ĐT.725 tại xã Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm, đến giao với đường tỉnh ĐT.721 tại Km17+250 ở trung tâm huyện Đạ Tẻh.
Đầu tư xây dựng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.727: dài 30 km, từ Km187 quốc lộ 27 qua huyện Đơn Dương, đi theo đường ĐH.413 qua cầu Ka Đô đến đường ĐH.412 tại ngã ba Lò Than – thôn Ya Hoa xã Ka Đô, qua xã P’ró đến ranh giới tỉnh Ninh Thuận. Đầu tư xây dựng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
* Kết hợp với tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ninh Thuận xin nâng cấp tuyến đường này lên thành quốc lộ 27B nối dài và tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.728: dài 20 km, từ Km218+100 quốc lộ 20 tại xã Hiệp An, huyện Đức Trọng đến Km253+400 quốc lộ 20 tại xã Xuân Trường, thành phố Đà Lạt. Đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh ĐT.729: dài 127 km, từ Km202+100 quốc lộ 27 theo đường ĐH.412, ĐH.413 huyện Đơn Dương, qua các xã Đà Loan, xã Ninh Loan, huyện Đức Trọng, nối vào đường tỉnh ĐT.724. Đầu tư xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV miền núi.
4. Hệ thống đường đô thị, đường vành đai và tuyến tránh qua các đô thị
Đầu tư nâng cấp hệ thống đường giao thông đô thị của thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý hoàn chỉnh; quỹ đất giành cho xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đô thị đạt 20% – 26% so với quỹ đất xây dựng tại các đô thị.
Các tuyến đường vành đai và đường tránh qua đô thị:
- Đường vành đai thành phố Đà Lạt: dài 19km với quy mô nền đường rộng từ 10m đến 24m.
- Đường nối từ đường cao tốc Liên Khương - chân đèo Prenn đến Khu du lịch Hồ Tuyền Lâm: dài 7,8 km, tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi (hạn chế tối đa đào đắp, có phương án trồng cây xanh hai bên đường để không phá vỡ cảnh quan trong Khu du lịch).
- Đường tránh quốc lộ 20 qua thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng: tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường tránh quốc lộ 20 và quốc lộ 28 qua thị trấn Di Linh, huyện Di Linh: tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường vành đai thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương: tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường vành đai tránh quốc lộ 27 qua thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà: tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường vành đai phía Bắc dài 15,2km và phía Nam dài 13,8km tránh quốc lộ 20 qua thành phố Bảo Lộc: tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, 2 làn xe.
- Đường tránh phía Tây thành phố Bảo Lộc phục vụ vận chuyển Bauxit: dài 24km,tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Các đường gom, nút giao, cầu vượt và xử lý các điểm đen,… tránh tình trạng xảy ra ùn tắc và bảo đảm an toàn giao thông.
5. Quy hoạch hệ thống đường giao thông nông thôn
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường huyện, đường đến trung tâm xã, đường trục xã, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, mặt đường được nhựa hóa, bê tông hóa đạt chuẩn 100%.
- Xây dựng, nâng cấp các tuyến đường xã, đường trục thôn, xóm; đường trục chính nội đồng đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đến cấp IV miền núi hoặc đường GTNT loại A, B; mặt đường được cứng hóa đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
6. Quy hoạch phát triển giao thông đường sắt
...
b) Quy hoạch đường sắt đô thị
Quy hoạch 6 tuyến đ­ường sắt đô thị bằng Monorail phục vụ các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố Đà Lạt với tổng chiều dài 89,63 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi Suối Vàng: dài 18,5 km.
- Tuyến từ ngã ba An Kroet (ga trung chuyển thuộc tuyến ga Đà Lạt đi Suối Vàng) đi Langbiang: dài 8,55 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi hồ Tuyền Lâm: dài 15,78 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi Khu du lịch Thung lũng Tình yêu: dài 6,9 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi ngã ba Tùng Lâm: dài 11,7 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi sân bay Liên Kh­ương: dài 28,2 km.

Content:
Quy hoạch đường sắt đô thị
Quy hoạch 6 tuyến đ­ường sắt đô thị bằng Monorail phục vụ các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố Đà Lạt với tổng chiều dài 89,63 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi Suối Vàng: dài 18,5 km.
- Tuyến từ ngã ba An Kroet (ga trung chuyển thuộc tuyến ga Đà Lạt đi Suối Vàng) đi Langbiang: dài 8,55 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi hồ Tuyền Lâm: dài 15,78 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi Khu du lịch Thung lũng Tình yêu: dài 6,9 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi ngã ba Tùng Lâm: dài 11,7 km.
- Tuyến ga Đà Lạt đi sân bay Liên Kh­ương: dài 28,2 km.