Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1364/QĐ-UBND 2018 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/07/2018", "sign_number": "1364/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/07/2018", "sign_number": "1364/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/07/2018", "sign_number": "1364/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/07/2018", "sign_number": "1364/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/07/2018", "sign_number": "1364/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1364/QĐ-UBND 2018 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2040 với các nội dung như sau:
...
7. Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng: về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, y tế, cơ sở văn hóa - thể thao - khu vui chơi giải trí,...), khu dân cư, các dự án và môi trường cảnh quan đô thị đối với phạm vi quy hoạch và mở rộng ra các huyện lân cận (như Bảo Lâm, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên). Rà soát, phân tích, đánh giá các quy hoạch đã được phê duyệt và thực hiện quy hoạch trên địa bàn nghiên cứu thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận.
b) Định hướng về hướng phát triển đô thị và tổ chức không gian:
- Định hướng không gian các khu đô thị, cấu trúc và hướng phát triển đô thị (đô thị hiện hữu và đô thị mới), mối liên hệ giữa khu đô thị mới và đô thị hiện hữu theo hình thái kiến trúc đặc trưng cho thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận.
- Định hướng hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp vùng và quốc gia: trung tâm Thương mại - Dịch vụ, trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao cấp quốc gia, dịch vụ du lịch.
- Định hướng hệ thống không gian công cộng như Trung tâm chính trị-hành chính, Trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị và khu đô thị; có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm.
- Định hướng phát triển không gian công nghiệp và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
- Định hướng phát triển không gian khu vực ngoại thị, khu ở nông thôn và các làng đô thị xanh.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn đến năm 2030 và năm 2040.
- Định hướng ranh giới, cơ cấu tổ chức không gian nội thị mở rộng, ngoại thị, vùng phát triển đô thị, vùng công nghiệp, vùng phát triển làng đô thị xanh, vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề, các khu đô thị và khu chức năng gắn kết với hệ thống hạ tầng khung.
- Định hướng về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất toàn đô thị.
- Định hướng các trục không gian chủ đạo, các vùng kiểm soát kiến trúc đô thị, các không gian cảnh quan công cộng và công trình điểm nhấn.
c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Chuẩn bị kỹ thuật: xác định cao độ khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính đô thị; đề xuất các giải pháp thoát nước mưa (lưu vực và hướng thoát, hệ thống sông, suối, hồ ...); hạn chế việc san lấp địa hình tự nhiên, định hướng phù hợp biến đổi khí hậu.
- Giao thông: xác định mạng lưới giao thông đối ngoại (gồm đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh ...), vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông trục chính đô thị, giao thông công cộng phù hợp môi trường sinh thái và đảm bảo phát triển bền vững.
- Cấp nước: xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước (mạng truyền tải, mạng phân phối); đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm đảm bảo chất lượng nước cấp và giảm tỷ lệ thất thoát nước.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; đề xuất giải pháp mạng lưới cấp điện tổng thể, điện chiếu sáng đô thị.
- Thoát nước thải: xác định chỉ tiêu cần thiết về thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: xác định chỉ tiêu cần thiết về chất thải rắn, hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn; đề xuất vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải và công nghệ xử lý chất thải rắn; các giải pháp cách ly và bảo vệ môi trường. Nghĩa trang: xác định chỉ tiêu đất nghĩa trang, hình thức chôn cất; đề xuất quy mô nghĩa trang, lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang theo mô hình tập trung.
- Hệ thống thông tin liên lạc: xác định quy mô các trạm, mạng truyền dẫn, di động, công trình phụ trợ và các công trình khác.
d) Định hướng thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị (khu vực nội đô hiện hữu và khu vực dự kiến phát triển mới); khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Đề xuất hướng xử lý chuyển tiếp đối với các khu vực đô thị hiện hữu (cải tạo chỉnh trang hoặc bảo tồn ...), các quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
đ) Đánh giá môi trường chiến lược: dự báo, đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
e) Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn. Cụ thể: chương trình phát triển đô thị; dự án xây dựng các khu đô thị; các dự án hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, hệ thống thoát nước mặt đô thị, cải tạo lưới điện phân phối, thu gom và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị, xây dựng nghĩa trang); các dự án hạ tầng xã hội.

Content:
Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng: về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội (trường học, y tế, cơ sở văn hóa - thể thao - khu vui chơi giải trí,...), khu dân cư, các dự án và môi trường cảnh quan đô thị đối với phạm vi quy hoạch và mở rộng ra các huyện lân cận (như Bảo Lâm, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên). Rà soát, phân tích, đánh giá các quy hoạch đã được phê duyệt và thực hiện quy hoạch trên địa bàn nghiên cứu thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận.
b) Định hướng về hướng phát triển đô thị và tổ chức không gian:
- Định hướng không gian các khu đô thị, cấu trúc và hướng phát triển đô thị (đô thị hiện hữu và đô thị mới), mối liên hệ giữa khu đô thị mới và đô thị hiện hữu theo hình thái kiến trúc đặc trưng cho thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận.
- Định hướng hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp vùng và quốc gia: trung tâm Thương mại - Dịch vụ, trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao cấp quốc gia, dịch vụ du lịch.
- Định hướng hệ thống không gian công cộng như Trung tâm chính trị-hành chính, Trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị và khu đô thị; có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm.
- Định hướng phát triển không gian công nghiệp và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Định hướng không gian cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề và không gian mở.
- Định hướng phát triển không gian khu vực ngoại thị, khu ở nông thôn và các làng đô thị xanh.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn đến năm 2030 và năm 2040.
- Định hướng ranh giới, cơ cấu tổ chức không gian nội thị mở rộng, ngoại thị, vùng phát triển đô thị, vùng công nghiệp, vùng phát triển làng đô thị xanh, vùng cây xanh cảnh quan, công viên chuyên đề, các khu đô thị và khu chức năng gắn kết với hệ thống hạ tầng khung.
- Định hướng về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất toàn đô thị.
- Định hướng các trục không gian chủ đạo, các vùng kiểm soát kiến trúc đô thị, các không gian cảnh quan công cộng và công trình điểm nhấn.
c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Chuẩn bị kỹ thuật: xác định cao độ khống chế xây dựng theo khu vực, các trục giao thông chính đô thị; đề xuất các giải pháp thoát nước mưa (lưu vực và hướng thoát, hệ thống sông, suối, hồ ...); hạn chế việc san lấp địa hình tự nhiên, định hướng phù hợp biến đổi khí hậu.
- Giao thông: xác định mạng lưới giao thông đối ngoại (gồm đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh ...), vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông trục chính đô thị, giao thông công cộng phù hợp môi trường sinh thái và đảm bảo phát triển bền vững.
- Cấp nước: xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước (mạng truyền tải, mạng phân phối); đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm đảm bảo chất lượng nước cấp và giảm tỷ lệ thất thoát nước.
- Cấp điện và chiếu sáng đô thị: xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; đề xuất giải pháp mạng lưới cấp điện tổng thể, điện chiếu sáng đô thị.
- Thoát nước thải: xác định chỉ tiêu cần thiết về thoát nước thải, vị trí và quy mô các trạm xử lý nước thải, giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước thải.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: xác định chỉ tiêu cần thiết về chất thải rắn, hình thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn; đề xuất vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải và công nghệ xử lý chất thải rắn; các giải pháp cách ly và bảo vệ môi trường. Nghĩa trang: xác định chỉ tiêu đất nghĩa trang, hình thức chôn cất; đề xuất quy mô nghĩa trang, lựa chọn vị trí xây dựng nghĩa trang theo mô hình tập trung.
- Hệ thống thông tin liên lạc: xác định quy mô các trạm, mạng truyền dẫn, di động, công trình phụ trợ và các công trình khác.
d) Định hướng thiết kế đô thị:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị (khu vực nội đô hiện hữu và khu vực dự kiến phát triển mới); khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
- Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị.
- Đề xuất hướng xử lý chuyển tiếp đối với các khu vực đô thị hiện hữu (cải tạo chỉnh trang hoặc bảo tồn ...), các quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
đ) Đánh giá môi trường chiến lược: dự báo, đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường.
e) Đề xuất danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn. Cụ thể: chương trình phát triển đô thị; dự án xây dựng các khu đô thị; các dự án hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, hệ thống thoát nước mặt đô thị, cải tạo lưới điện phân phối, thu gom và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị, xây dựng nghĩa trang); các dự án hạ tầng xã hội.