Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "4333/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4333/QĐ-UBND 2022 thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Thí điểm hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu mía đường giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Mở rộng diện tích và tăng năng suất, hình thành vùng sản xuất mía nguyên liệu quy mô tập trung, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, tạo liên kết bền vững giữa các hợp tác xã, nông dân với các doanh nghiệp chế biến nhằm thúc đẩy nhanh, hiệu quả và bền vững chuỗi giá trị ngành hàng mía đường góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực, đổi mới hoạt động của các hợp tác xã mía đường hiện có; đẩy mạnh việc thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía đường.
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ gồm hệ thống giao thông, thủy lợi, máy móc, trang thiết bị phục vụ nhu cầu cho sản xuất mía nguyên liệu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển vùng nguyên liệu
- Đến năm 2025: Diện tích vùng mía nguyên liệu huyện Nghĩa Đàn có 7.900 ha, huyện Quỳ Hợp có 5.700 ha, huyện Tân Kỳ có 5.000 ha; năng suất bình quân đạt 75 tấn/ha.
- Đến năm 2030: Cơ bản ổn định diện tích vùng mía nguyên liệu tại các huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp; thâm canh tăng năng suất mía nguyên liệu đạt trung bình khoảng 85-86 tấn/ha.
b) Về hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu
- Giai đoạn 2022 - 2025: Tập trung hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía huyện Nghĩa Đàn, trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung sau:
+ Tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía tại các xã Nghĩa Phú và Nghĩa Mai, huyện Nghĩa Đàn.
+ Xây dựng đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương tưới cho mía nguyên liệu và sản xuất nông nghiệp trong vùng.
+ Thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu với thành viên chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất mía trên địa bàn.
+ Tăng tỷ lệ áp dụng cơ giới hoá trong các khâu sản xuất mía; giảm chi phí đầu vào, tăng thu nhập cho các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác và người nông dân trên cùng một diện tích trồng mía.
+ Xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong trồng mía đối với những xã có diện tích mía lớn. Xây dựng mô hình nhân giống mía 3 cấp.
+ Phần lớn các ruộng mía của nông dân tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn đều được quản lý qua hệ thống bản đồ đo GPS và được truy xuất nguồn gốc, theo dõi, cập nhật dữ liệu trong suốt quá trình từ khi trồng mía đến khi thu hoạch và thanh toán tiền cho người dân.
+ Các hộ nông dân tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn có cài đặt và sử dụng, ứng dụng MyNaSu trên thiết bị di động thông minh.
+ Thành lập và tổ chức hoạt động có hiệu quả tổ khuyến nông cộng đồng. Cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiệp vụ kế toán, tiếp cận khoa học kỹ thuật mới,....
+ Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện.
- Giai đoạn 2026-2030: Mờ rộng hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tại các huyện Quỳ Hợp, Tân Kỳ và các nội dung hỗ trợ tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2022-2025 chưa hoàn thành kế hoạch, cụ thể:
+ Tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía ở các huyện Quỳ Hợp và Tân Kỳ.
+ Xây dựng đập dâng và trạm bơm, hệ thống dẫn nước để phục vụ tưới cho vùng mía nguyên liệu tại huyện Tân Kỳ và sản xuất nông nghiệp trong vùng.
+ Thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn các huyện Quỳ Hợp, Tân Kỳ, cơ bản các hộ sản xuất mía đều tham gia hợp tác xã. Tiếp tục phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp tác xã.
+ Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
+ Tăng tỷ lệ áp dụng cơ giới hoá trong các khâu sản xuất mía; giảm chi phí đầu vào, tăng thu nhập cho các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác và người nông dân trên cùng một diện tích trồng mía.
+ Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong trồng mía đối với những xã có diện tích mía lớn. Các xã có vùng nguyên liệu mía trên địa bàn các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp đều có tổ khuyến nông cộng đồng.
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số; tăng cường năng lực cho các hợp tác xã, tổ hợp tác để đẩy mạnh chuyển đổi số quản trị vùng nguyên liệu, cấp mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
II. Nhiệm vụ
1. Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ Hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu mía
1.1. Tu sửa, nâng cấp, xây dựng hạ tầng giao thông vùng nguyên liệu
- Huyện Nghĩa Đàn: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 25 km (Xã Nghĩa Mai khoảng 15 km và xã Nghĩa Phú khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
- Huyện Tân Kỳ: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 20 km (Xã Phú Sơn khoảng 10 km và xã Đồng Văn khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
- Huyện Quỳ Hợp: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 20 km (Xã Văn Lợi khoảng 10 km và xã Hạ Sơn khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
1.2. Xây dựng hệ thống thủy lợi
- Huyện Nghĩa Đàn: Xây dựng 01 đập dâng, trạm biến áp và trạm bơm công suất 500 m3/h tại Khe Ang, xã Nghĩa Mai; 06 km kênh mương dẫn nước để tưới cho vùng nguyên liệu khoảng hơn 400ha và phục vụ sản xuất nông nghiệp trong vùng.
- Huyện Tân Kỳ: Xây dựng đập dâng Thung Mòn tại xã Đồng Văn; 02 trạm bơm và đường ống dẫn nước, hệ thống kênh chính tại các xã Đồng Văn, Phú Sơn để tưới cho vùng mía nguyên liệu và phục vụ sản xuất nông nghiệp trong vùng.
1.3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các hợp tác xã
- Huyện Nghĩa Đàn: Hỗ trợ xây dựng nhà kho chứa giống, phân bón phục vụ sản xuất,... cho 04 hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
- Các huyện Tân Kỳ, Quỳ Hợp: Hỗ trợ xây dựng nhà kho chứa giống, phân bón phục vụ sản xuất,... cho 03 hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
2. Phát triển, củng cố, nâng cao năng lực cho các hợp tác xã và thành viên trồng mía nguyên liệu gắn với đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị
- Tổ chức khoảng 20 lớp tuyên truyền, tập huấn kiến thức về Luật Hợp tác xã, nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu. Tổ chức ít nhất 03 lớp đào tạo nghề giám đốc hợp tác xã.
- Thành lập mới ít nhất 28 hợp tác xã sản xuất mía tại các vùng nguyên liệu có quy mô lớn, làm đại diện cho nông dân ký kết các hợp đồng liên kết sản xuất với các nhà máy đường.
- Xây dựng ít nhất 05 Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
- Hỗ trợ mua sắm ít nhất 05 máy thu hoạch mía và 18 máy phun thuốc trừ sâu cho các hợp tác xã theo quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Mở rộng diện tích và tăng năng suất, hình thành vùng sản xuất mía nguyên liệu quy mô tập trung, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, tạo liên kết bền vững giữa các hợp tác xã, nông dân với các doanh nghiệp chế biến nhằm thúc đẩy nhanh, hiệu quả và bền vững chuỗi giá trị ngành hàng mía đường góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực, đổi mới hoạt động của các hợp tác xã mía đường hiện có; đẩy mạnh việc thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía đường.
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ gồm hệ thống giao thông, thủy lợi, máy móc, trang thiết bị phục vụ nhu cầu cho sản xuất mía nguyên liệu.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển vùng nguyên liệu
- Đến năm 2025: Diện tích vùng mía nguyên liệu huyện Nghĩa Đàn có 7.900 ha, huyện Quỳ Hợp có 5.700 ha, huyện Tân Kỳ có 5.000 ha; năng suất bình quân đạt 75 tấn/ha.
- Đến năm 2030: Cơ bản ổn định diện tích vùng mía nguyên liệu tại các huyện: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp; thâm canh tăng năng suất mía nguyên liệu đạt trung bình khoảng 85-86 tấn/ha.
b) Về hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu
- Giai đoạn 2022 - 2025: Tập trung hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía huyện Nghĩa Đàn, trong đó ưu tiên thực hiện các nội dung sau:
+ Tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía tại các xã Nghĩa Phú và Nghĩa Mai, huyện Nghĩa Đàn.
+ Xây dựng đập dâng, trạm bơm và hệ thống kênh mương tưới cho mía nguyên liệu và sản xuất nông nghiệp trong vùng.
+ Thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu với thành viên chủ yếu là các hộ nông dân sản xuất mía trên địa bàn.
+ Tăng tỷ lệ áp dụng cơ giới hoá trong các khâu sản xuất mía; giảm chi phí đầu vào, tăng thu nhập cho các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác và người nông dân trên cùng một diện tích trồng mía.
+ Xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong trồng mía đối với những xã có diện tích mía lớn. Xây dựng mô hình nhân giống mía 3 cấp.
+ Phần lớn các ruộng mía của nông dân tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn đều được quản lý qua hệ thống bản đồ đo GPS và được truy xuất nguồn gốc, theo dõi, cập nhật dữ liệu trong suốt quá trình từ khi trồng mía đến khi thu hoạch và thanh toán tiền cho người dân.
+ Các hộ nông dân tham gia sản xuất theo chuỗi liên kết trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn có cài đặt và sử dụng, ứng dụng MyNaSu trên thiết bị di động thông minh.
+ Thành lập và tổ chức hoạt động có hiệu quả tổ khuyến nông cộng đồng. Cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiệp vụ kế toán, tiếp cận khoa học kỹ thuật mới,....
+ Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện.
- Giai đoạn 2026-2030: Mờ rộng hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu mía đường tại các huyện Quỳ Hợp, Tân Kỳ và các nội dung hỗ trợ tại huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2022-2025 chưa hoàn thành kế hoạch, cụ thể:
+ Tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía ở các huyện Quỳ Hợp và Tân Kỳ.
+ Xây dựng đập dâng và trạm bơm, hệ thống dẫn nước để phục vụ tưới cho vùng mía nguyên liệu tại huyện Tân Kỳ và sản xuất nông nghiệp trong vùng.
+ Thành lập mới các hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn các huyện Quỳ Hợp, Tân Kỳ, cơ bản các hộ sản xuất mía đều tham gia hợp tác xã. Tiếp tục phát triển, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp tác xã.
+ Xây dựng các Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
+ Tăng tỷ lệ áp dụng cơ giới hoá trong các khâu sản xuất mía; giảm chi phí đầu vào, tăng thu nhập cho các thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác và người nông dân trên cùng một diện tích trồng mía.
+ Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong trồng mía đối với những xã có diện tích mía lớn. Các xã có vùng nguyên liệu mía trên địa bàn các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp đều có tổ khuyến nông cộng đồng.
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ chuyển đổi số; tăng cường năng lực cho các hợp tác xã, tổ hợp tác để đẩy mạnh chuyển đổi số quản trị vùng nguyên liệu, cấp mã số vùng trồng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
II. Nhiệm vụ
1. Đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết vùng hỗ trợ Hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu mía
1.1. Tu sửa, nâng cấp, xây dựng hạ tầng giao thông vùng nguyên liệu
- Huyện Nghĩa Đàn: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 25 km (Xã Nghĩa Mai khoảng 15 km và xã Nghĩa Phú khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
- Huyện Tân Kỳ: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 20 km (Xã Phú Sơn khoảng 10 km và xã Đồng Văn khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
- Huyện Quỳ Hợp: Đầu tư tu sửa, nâng cấp, xây dựng đường giao thông vùng nguyên liệu mía khoảng 20 km (Xã Văn Lợi khoảng 10 km và xã Hạ Sơn khoảng 10 km; tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B).
1.Xây dựng hệ thống thủy lợi
- Huyện Nghĩa Đàn: Xây dựng 01 đập dâng, trạm biến áp và trạm bơm công suất 500 m3/h tại Khe Ang, xã Nghĩa Mai; 06 km kênh mương dẫn nước để tưới cho vùng nguyên liệu khoảng hơn 400ha và phục vụ sản xuất nông nghiệp trong vùng.
- Huyện Tân Kỳ: Xây dựng đập dâng Thung Mòn tại xã Đồng Văn; 02 trạm bơm và đường ống dẫn nước, hệ thống kênh chính tại các xã Đồng Văn, Phú Sơn để tưới cho vùng mía nguyên liệu và phục vụ sản xuất nông nghiệp trong vùng.
1.3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho các hợp tác xã
- Huyện Nghĩa Đàn: Hỗ trợ xây dựng nhà kho chứa giống, phân bón phục vụ sản xuất,... cho 04 hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
- Các huyện Tân Kỳ, Quỳ Hợp: Hỗ trợ xây dựng nhà kho chứa giống, phân bón phục vụ sản xuất,... cho 03 hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu.
Phát triển, củng cố, nâng cao năng lực cho các hợp tác xã và thành viên trồng mía nguyên liệu gắn với đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị
- Tổ chức khoảng 20 lớp tuyên truyền, tập huấn kiến thức về Luật Hợp tác xã, nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã sản xuất mía nguyên liệu. Tổ chức ít nhất 03 lớp đào tạo nghề giám đốc hợp tác xã.
- Thành lập mới ít nhất 28 hợp tác xã sản xuất mía tại các vùng nguyên liệu có quy mô lớn, làm đại diện cho nông dân ký kết các hợp đồng liên kết sản xuất với các nhà máy đường.
- Xây dựng ít nhất 05 Dự án/Kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh.
- Hỗ trợ mua sắm ít nhất 05 máy thu hoạch mía và 18 máy phun thuốc trừ sâu cho các hợp tác xã theo quy định tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025.