Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 62/2017/QĐ-UBND phí thẩm định môi trường nghề hành khoan nước Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "62/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 62/2017/QĐ-UBND phí thẩm định môi trường nghề hành khoan nước Ninh Thuận

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
4.400.000

4

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 75.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.

8.400.000

III

Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

1

Đề án xả nước thải có lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm

600.000

2

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm

1.800.000

3

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm

4.400.000

4

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

8.400.000

5

Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 15.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

10.000.000

6

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 15.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

11.600.000

7

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

13.000.000

8

Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 25.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

14.600.000

IV

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

1.400.000

b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức phí cấp phép lần đầu;
c) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 30% mức phí cấp phép lần đầu.
2. Chế độ thu, nộp phí: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Content:
4.400.000

4

Đề án khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm và nước biển có lưu lượng từ 75.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.

8.400.000

III

Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

1

Đề án xả nước thải có lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm

600.000

2

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm

1.800.000

3

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm

4.400.000

4

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

8.400.000

5

Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 15.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

10.000.000

6

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 15.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

11.600.000

7

Đề án xả nước thải có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

13.000.000

8

Đề án xả nước thải có lưu lượng trên 25.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản

14.600.000

IV

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

1.400.000

b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức phí cấp phép lần đầu;
c) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 30% mức phí cấp phép lần đầu.
2. Chế độ thu, nộp phí: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.