Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số chỉ tiêu cơ bản theo vùng, miền:
a) Vùng thành phố, thị xã:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

20%

25%

30%

- 3 - 5 tuổi

75%

80%

85%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

80%

90%

95%

- Tiểu học

80%

90%

100%

- Trung học cơ sở

25%

50%

80%

- Trung học phổ thông

20%

40%

60%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

12%

52%

77%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

80% (16%)

95% (40%)

100% (77%)

- Trung học cơ sở

23%

67%

91%

- Trung học phổ thông

28%

50%

65%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

6%

15%

15%

- Học nghề dài hạn

6%

15%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

7%

10%

15%

b) Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

8%

15%

20%

- 3 - 5 tuổi

60%

70%

75%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

60%

70%

80%

- Tiểu học

40%

60%

70%

- Trung học cơ sở

15%

30%

60%

- Trung học phổ thông

10%

25%

40%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

11%

26%

43%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

30% (3%)

60% (20%)

85% (37%)

- Trung học cơ sở

22%

55%

85%

- Trung học phổ thông

6%

39%

67%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

5%

10%

15%

- Học nghề dài hạn

5%

10%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

5%

10%

15%

II. NHIỆM VỤ
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục:
a) Giáo dục mầm non: Triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non. Chú trọng dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số đều tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em 5 tuổi.
b) Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành; quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo dục sức khỏe và thẩm mỹ cho học sinh; chú trọng trang bị và nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ.
c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Đổi mới và chuẩn hóa nội dung, chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông các trình độ đào tạo. Kết hợp chặt chẽ việc đào tạo về kiến thức và kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp giáo dục:
Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục. Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người. Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin và có tư duy phân tích, tổng hợp; tăng cường tính chủ động, tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản của nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giáo dục đối tượng đặc biệt.
a) Giáo viên mầm non: Đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập. Xây dựng, hoàn thiện và bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non, đặc biệt là giáo viên ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu để có 95% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010 và 100% vào năm 2015, trong đó có 25% đạt trình độ trên chuẩn năm 2010 và 35% năm 2015.
b) Giáo viên phổ thông: Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên phổ thông, tăng cường giáo viên nhạc, họa, thể dục thể thao, giáo viên hướng nghiệp và dạy nghề để đa dạng hóa việc học và hoạt động của học sinh trong quá trình thực hiện học 2 buổi/ngày. Đến năm 2010, đào tạo và bố trí đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn ở các bộ môn thể dục, âm nhạc, mỹ thuật (trung học cơ sở), giáo dục quốc phòng, giáo dục công dân, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông (trung học phổ thông); có đủ cán bộ phụ trách thư viện, thí nghiệm đạt chuẩn đào tạo cho 100% trường trung học phổ thông và các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010, cho 100% số trường trung học cơ sở vào năm 2015. Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 50% vào năm 2010, 70 - 80% vào năm 2015 (đối với giáo viên tiểu học), đạt 10% vào năm 2010, 20% vào năm 2015 (đối với giáo viên trung học); tăng tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn cho trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long lên 20 - 30% vào năm 2015. Đặc biệt chú trọng đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên cho các huyện miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Giáo viên thường xuyên được tham gia các lớp bồi dưỡng đổi mới phương pháp giáo dục, nâng cao nghiệp vụ sư phạm và trình độ chuyên môn.
c) Giáo viên các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học: Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề và trung học chuyên nghiệp theo chuẩn, bổ sung giáo viên cho một số ngành nghề, lĩnh vực mới. Khẩn trương đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng; tăng nhanh tỷ lệ giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên. Lựa chọn các sinh viên giỏi bổ sung nguồn giáo viên cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Nghiên cứu ban hành chính sách cho giảng viên đại học, cao đẳng đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác. Mời và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ khoa học - công nghệ trình độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển mạng lưới trường, lớp cơ sở giáo dục và đào tạo:
a) Giáo dục mầm non: Khuyến khích phát triển các trường mầm non ngoài công lập, nhóm lớp mầm non tư thục, các trường mầm non gắn với đơn vị sản xuất - kinh doanh. Thực hiện chuyển đổi loại hình trường mầm non từ công lập ra ngoài công lập ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi; tách các cơ sở mầm non hiện đang trực thuộc trường phổ thông. Phát triển các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Giáo dục phổ thông: Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng mở các trường ngoài công lập chất lượng cao; tách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ các trường phổ thông nhiều cấp; mở thêm các trường trung học phổ thông công lập ở miền núi, biên giới; ổn định mạng lưới trường phổ thông ở vùng thành phố, thị xã, đồng bằng để tập trung nâng cao chất lượng giáo dục. Từng bước thực hiện mô hình dịch vụ công trong trường phổ thông theo hướng cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao. Đảm bảo các điều kiện để trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long thực sự là nơi bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh, phấn đấu đến năm 2012 chất lượng giáo dục của trường được xếp trong 10 trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm phía Bắc. Duy trì quy mô đào tạo cho trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh 315 học sinh/khóa học; xây dựng trường phổ thông Dân tộc nội trú cấp tỉnh ở huyện Tiên Yên. Triển khai có hiệu quả đề án phát triển trường trung học cơ sở nội trú dân nuôi, mở rộng đề án đối với trường trung học phổ thông ở khu vực miền núi, hải đảo.
c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nhằm tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, định hướng phổ cập giáo dục trung học. Xây dựng hệ thống các trường theo hướng đa ngành, đa nghề nhằm thu hút ngày càng nhiều các đối tượng tham gia vào quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực lân cận. Tiếp tục nâng cấp các trường trung cấp, cao đẳng; tập trung xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 có từ 2 - 3 trường đại học đa ngành, 7 trường cao đẳng, 2 trường cao đẳng nghề, 2 trường trung cấp chuyên nghiệp, 6-8 trường trung cấp nghề, 10 trung tâm dạy nghề, củng cố và mở thêm các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là cơ sở gắn với địa bàn dân cư, cơ sở sản xuất - kinh doanh; đào tạo các ngành nghề phù hợp với nhu cầu lao động của địa phương; phát triển đào tạo nghề tại doanh nghiệp, truyền nghề tại làng nghề, đào tạo nghề tư nhân.
d) Giáo dục thường xuyên: Phát triển các loại hình giáo dục thường xuyên nhằm xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh, góp phần giữ vững kết quả phổ cập tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và định hướng pho cập giáo dục trung học. Củng có và mở thêm các cơ sở giáo dục thường xuyên: trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn, cơ sở bổ túc văn hóa, trung tâm tin học, ngoại ngữ... đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, ở mọi lứa tuổi và trình độ.

Content:
Một số chỉ tiêu cơ bản theo vùng, miền:
a) Vùng thành phố, thị xã:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

20%

25%

30%

- 3 - 5 tuổi

75%

80%

85%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

80%

90%

95%

- Tiểu học

80%

90%

100%

- Trung học cơ sở

25%

50%

80%

- Trung học phổ thông

20%

40%

60%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

12%

52%

77%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

80% (16%)

95% (40%)

100% (77%)

- Trung học cơ sở

23%

67%

91%

- Trung học phổ thông

28%

50%

65%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

6%

15%

15%

- Học nghề dài hạn

6%

15%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

7%

10%

15%

b) Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

8%

15%

20%

- 3 - 5 tuổi

60%

70%

75%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

60%

70%

80%

- Tiểu học

40%

60%

70%

- Trung học cơ sở

15%

30%

60%

- Trung học phổ thông

10%

25%

40%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

11%

26%

43%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

30% (3%)

60% (20%)

85% (37%)

- Trung học cơ sở

22%

55%

85%

- Trung học phổ thông

6%

39%

67%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

5%

10%

15%

- Học nghề dài hạn

5%

10%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

5%

10%

15%

II. NHIỆM VỤ
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục:
a) Giáo dục mầm non: Triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non. Chú trọng dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số đều tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em 5 tuổi.
b) Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành; quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo dục sức khỏe và thẩm mỹ cho học sinh; chú trọng trang bị và nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ.
c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Đổi mới và chuẩn hóa nội dung, chương trình đào tạo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với thực tế sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông các trình độ đào tạo. Kết hợp chặt chẽ việc đào tạo về kiến thức và kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp giáo dục:
Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục. Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người. Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin và có tư duy phân tích, tổng hợp; tăng cường tính chủ động, tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản của nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, giáo dục đối tượng đặc biệt.
a) Giáo viên mầm non: Đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập. Xây dựng, hoàn thiện và bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non, đặc biệt là giáo viên ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu để có 95% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010 và 100% vào năm 2015, trong đó có 25% đạt trình độ trên chuẩn năm 2010 và 35% năm 2015.
b) Giáo viên phổ thông: Điều chỉnh cơ cấu đội ngũ giáo viên phổ thông, tăng cường giáo viên nhạc, họa, thể dục thể thao, giáo viên hướng nghiệp và dạy nghề để đa dạng hóa việc học và hoạt động của học sinh trong quá trình thực hiện học 2 buổi/ngày. Đến năm 2010, đào tạo và bố trí đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn ở các bộ môn thể dục, âm nhạc, mỹ thuật (trung học cơ sở), giáo dục quốc phòng, giáo dục công dân, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông (trung học phổ thông); có đủ cán bộ phụ trách thư viện, thí nghiệm đạt chuẩn đào tạo cho 100% trường trung học phổ thông và các trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010, cho 100% số trường trung học cơ sở vào năm 2015. Nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 50% vào năm 2010, 70 - 80% vào năm 2015 (đối với giáo viên tiểu học), đạt 10% vào năm 2010, 20% vào năm 2015 (đối với giáo viên trung học); tăng tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn cho trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long lên 20 - 30% vào năm 2015. Đặc biệt chú trọng đầu tư cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên cho các huyện miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Giáo viên thường xuyên được tham gia các lớp bồi dưỡng đổi mới phương pháp giáo dục, nâng cao nghiệp vụ sư phạm và trình độ chuyên môn.
c) Giáo viên các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học: Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề và trung học chuyên nghiệp theo chuẩn, bổ sung giáo viên cho một số ngành nghề, lĩnh vực mới. Khẩn trương đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng; tăng nhanh tỷ lệ giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên. Lựa chọn các sinh viên giỏi bổ sung nguồn giáo viên cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Nghiên cứu ban hành chính sách cho giảng viên đại học, cao đẳng đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác. Mời và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ khoa học - công nghệ trình độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
Phát triển mạng lưới trường, lớp cơ sở giáo dục và đào tạo:
a) Giáo dục mầm non: Khuyến khích phát triển các trường mầm non ngoài công lập, nhóm lớp mầm non tư thục, các trường mầm non gắn với đơn vị sản xuất - kinh doanh. Thực hiện chuyển đổi loại hình trường mầm non từ công lập ra ngoài công lập ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi; tách các cơ sở mầm non hiện đang trực thuộc trường phổ thông. Phát triển các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Giáo dục phổ thông: Phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng mở các trường ngoài công lập chất lượng cao; tách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ các trường phổ thông nhiều cấp; mở thêm các trường trung học phổ thông công lập ở miền núi, biên giới; ổn định mạng lưới trường phổ thông ở vùng thành phố, thị xã, đồng bằng để tập trung nâng cao chất lượng giáo dục. Từng bước thực hiện mô hình dịch vụ công trong trường phổ thông theo hướng cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao. Đảm bảo các điều kiện để trường trung học phổ thông Chuyên Hạ Long thực sự là nơi bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh, phấn đấu đến năm 2012 chất lượng giáo dục của trường được xếp trong 10 trường trung học phổ thông chuyên trọng điểm phía Bắc. Duy trì quy mô đào tạo cho trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh 315 học sinh/khóa học; xây dựng trường phổ thông Dân tộc nội trú cấp tỉnh ở huyện Tiên Yên. Triển khai có hiệu quả đề án phát triển trường trung học cơ sở nội trú dân nuôi, mở rộng đề án đối với trường trung học phổ thông ở khu vực miền núi, hải đảo.
c) Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nhằm tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, định hướng phổ cập giáo dục trung học. Xây dựng hệ thống các trường theo hướng đa ngành, đa nghề nhằm thu hút ngày càng nhiều các đối tượng tham gia vào quá trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực lân cận. Tiếp tục nâng cấp các trường trung cấp, cao đẳng; tập trung xây dựng trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 có từ 2 - 3 trường đại học đa ngành, 7 trường cao đẳng, 2 trường cao đẳng nghề, 2 trường trung cấp chuyên nghiệp, 6-8 trường trung cấp nghề, 10 trung tâm dạy nghề, củng cố và mở thêm các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là cơ sở gắn với địa bàn dân cư, cơ sở sản xuất - kinh doanh; đào tạo các ngành nghề phù hợp với nhu cầu lao động của địa phương; phát triển đào tạo nghề tại doanh nghiệp, truyền nghề tại làng nghề, đào tạo nghề tư nhân.
d) Giáo dục thường xuyên: Phát triển các loại hình giáo dục thường xuyên nhằm xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh, góp phần giữ vững kết quả phổ cập tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và định hướng pho cập giáo dục trung học. Củng có và mở thêm các cơ sở giáo dục thường xuyên: trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn, cơ sở bổ túc văn hóa, trung tâm tin học, ngoại ngữ... đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của mọi người, ở mọi lứa tuổi và trình độ.