Document: Điều 12 Nghị định 16-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "16-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "16-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "16-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "16-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/03/1996", "sign_number": "16-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 16-CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan có nội dung như sau:

Điều 12. - Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi tên người nhận hàng trong vận đơn hàng hoá, vật phẩm hoặc trong lược khai hàng hoá, khi phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Sửa đổi lược khai về số lượng, trọng lượng, tên hàng hoá, vật phẩm khi phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh;
b. Từ chối hoặc trì hoãn việc xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc xác định tính hợp pháp của hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Tự ý chuyển nhượng không đúng quy định đối với hàng hoá, vật phẩm tạm nhập, tái xuất của đối tượng được hưởng ưu đãi thuế quan;
b. Tự ý sử dụng hàng hoá, vật phẩm được giao cho chủ hàng quản lý chờ làm thủ tục hải quan;
c. Không đưa đến đúng địa điểm quy định để làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển tiếp;
d. Chứa chấp, mua bán hàng hoá, vật phẩm có nguồn gốc nhập khẩu trái phép;
e. Chứa chấp, mua bán hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực kiểm soát hải quan trái với quy định của pháp luật;
g. Tự ý thay đổi bao bì hàng hoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan;
h. Đánh tráo hàng hoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan với hàng hoá, vật phẩm chưa kiểm tra hải quan.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng chất lượng ghi trong hợp đồng thương mại, gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế khi có kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Khai báo sai với hợp đồng thương mại về số lượng, trọng lượng, chất lượng, tên hàng, chủng loại, ký mã hiệu, trị giá, xuất xứ hàng hoá hoặc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không đúng nội dung giấy phép;
b. Thay đổi hình thức, kết cấu máy móc, phương tiện vận tải và hàng hoá khác để hợp thức hoá việc xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định về ưu đãi miễn trừ hải quan;
b. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định của Nhà nước về viện trợ nhân đạo;
c. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ngoài hợp đồng, lược khai hoặc vận tải đơn;
d. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng cấm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
e. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép theo quy định của pháp luật;
g. Trao đổi hàng hoá, vật phẩm trái phép tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
h. Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, cắt toa, tiêu thụ hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan;
i. Không khai báo hải quan;
k. Chuyển nhượng giấy phép hoặc văn bản thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;
m. Tự ý tẩy xoá, thêm bớt, giả mạo giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với vi phạm ghi tại điểm d, e, k khoản 6 của Điều này là vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan nào phát hiện và thụ lý đầu tiên thì cơ quan đó xử phạt.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người;
b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh.
8. Ngoài việc phạt tiền còn phải tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc tạm đình chỉ làm thủ tục xuất khẩu; tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với một trong các vi phạm sau:
a. Tịch thu hàng hoá, vật phẩm nếu vi phạm quy định tại điểm b, d, e, h khoản 3; khoản 6, khoản 7 Điều này;
b. Tước quyền sử dụng giấy phép từ 30 đến 90 ngày đối với một trong các vi phạm:
- Vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm k, m khoản 6 Điều này;
c. Tạm đình chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đối với một trong các vi phạm:
- Vi phạm quy định tại điểm b, khoản 2, khoản 6 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm k, m khoản 6 Điều này;
d. Buộc tái xuất khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày, nếu vi phạm điểm e khoản 6 Điều này mà hàng hoá nhập khẩu là thiết bị, dây chuyền sản xuất để góp vốn đầu tư, đã sử dụng hoặc công nghệ lạc hậu;
e. Buộc tái xuất khỏi Việt Nam trong vòng 7 ngày hoặc tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm, nếu vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
9. Vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này có thể bị phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
10. Hàng hoá, vật phẩm đưa vào Việt Nam quá thời hạn giao hàng theo hợp đồng Thương mại, mà người nhận hàng từ chối nhận hàng thì áp dụng mức phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và buộc phải đưa hàng ra khỏi Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
11. Hàng hoá, vật phẩm gửi kho ngoại quan nhưng đưa vào Việt Nam trước khi ký hợp đồng thuê kho ngoại quan thì áp dụng mức phạt theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều này.

Content:
Điều 12. - Vi phạm quy định về kiểm tra hải quan:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sửa đổi tên người nhận hàng trong vận đơn hàng hoá, vật phẩm hoặc trong lược khai hàng hoá, khi phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Sửa đổi lược khai về số lượng, trọng lượng, tên hàng hoá, vật phẩm khi phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục nhập cảnh;
b. Từ chối hoặc trì hoãn việc xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc xác định tính hợp pháp của hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Tự ý chuyển nhượng không đúng quy định đối với hàng hoá, vật phẩm tạm nhập, tái xuất của đối tượng được hưởng ưu đãi thuế quan;
b. Tự ý sử dụng hàng hoá, vật phẩm được giao cho chủ hàng quản lý chờ làm thủ tục hải quan;
c. Không đưa đến đúng địa điểm quy định để làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển tiếp;
d. Chứa chấp, mua bán hàng hoá, vật phẩm có nguồn gốc nhập khẩu trái phép;
e. Chứa chấp, mua bán hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực kiểm soát hải quan trái với quy định của pháp luật;
g. Tự ý thay đổi bao bì hàng hoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan;
h. Đánh tráo hàng hoá, vật phẩm đã kiểm tra hải quan với hàng hoá, vật phẩm chưa kiểm tra hải quan.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng chất lượng ghi trong hợp đồng thương mại, gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế khi có kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Khai báo sai với hợp đồng thương mại về số lượng, trọng lượng, chất lượng, tên hàng, chủng loại, ký mã hiệu, trị giá, xuất xứ hàng hoá hoặc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không đúng nội dung giấy phép;
b. Thay đổi hình thức, kết cấu máy móc, phương tiện vận tải và hàng hoá khác để hợp thức hoá việc xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định về ưu đãi miễn trừ hải quan;
b. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm trái quy định của Nhà nước về viện trợ nhân đạo;
c. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá ngoài hợp đồng, lược khai hoặc vận tải đơn;
d. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng cấm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
e. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép theo quy định của pháp luật;
g. Trao đổi hàng hoá, vật phẩm trái phép tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
h. Xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, cắt toa, tiêu thụ hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan;
i. Không khai báo hải quan;
k. Chuyển nhượng giấy phép hoặc văn bản thay thế giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá;
m. Tự ý tẩy xoá, thêm bớt, giả mạo giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan để xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với vi phạm ghi tại điểm d, e, k khoản 6 của Điều này là vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan nào phát hiện và thụ lý đầu tiên thì cơ quan đó xử phạt.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người;
b) Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường sống, lây lan dịch bệnh.
8. Ngoài việc phạt tiền còn phải tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép hoặc tạm đình chỉ làm thủ tục xuất khẩu; tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với một trong các vi phạm sau:
a. Tịch thu hàng hoá, vật phẩm nếu vi phạm quy định tại điểm b, d, e, h khoản 3; khoản 6, khoản 7 Điều này;
b. Tước quyền sử dụng giấy phép từ 30 đến 90 ngày đối với một trong các vi phạm:
- Vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm k, m khoản 6 Điều này;
c. Tạm đình chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đối với một trong các vi phạm:
- Vi phạm quy định tại điểm b, khoản 2, khoản 6 Điều này, nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
- Vi phạm quy định tại điểm k, m khoản 6 Điều này;
d. Buộc tái xuất khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày, nếu vi phạm điểm e khoản 6 Điều này mà hàng hoá nhập khẩu là thiết bị, dây chuyền sản xuất để góp vốn đầu tư, đã sử dụng hoặc công nghệ lạc hậu;
e. Buộc tái xuất khỏi Việt Nam trong vòng 7 ngày hoặc tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm, nếu vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;
9. Vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều này có thể bị phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
10. Hàng hoá, vật phẩm đưa vào Việt Nam quá thời hạn giao hàng theo hợp đồng Thương mại, mà người nhận hàng từ chối nhận hàng thì áp dụng mức phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và buộc phải đưa hàng ra khỏi Việt Nam trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.
11. Hàng hoá, vật phẩm gửi kho ngoại quan nhưng đưa vào Việt Nam trước khi ký hợp đồng thuê kho ngoại quan thì áp dụng mức phạt theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều này.