Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2045/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "2045/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2045/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
5. Bảo vệ môi trường mang tính liên tỉnh cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cường hợp tác với các địa phương trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, các tỉnh Nam Trung Bộ và hợp tác quốc tế.
II. Mục tiêu chiến lược:
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; gìn giữ và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn duy trì hệ sinh thái địa phương và đa dạng sinh học vốn có; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2020:
2.1. Về hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm:
2.1.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) 100% dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được đánh giá môi trường chiến lược; 100% dự án đầu tư được thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động; 100% các cơ sở đang hoạt động chưa có đánh giá tác động môi trường thực hiện đề án bảo vệ môi trường; phấn đấu đạt 100% các dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định;
b) 100% các khu công nghiệp, 90% các cụm công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường;
c) 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải;
d) 100% khu vực công cộng có thùng gom rác thải.
2.1.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) 100% doanh nghiệp thực hiện phân loại rác thải tại nguồn;
b) 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường;
c) Nâng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 95% trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng hoặc thu hồi năng lượng, sản xuất phân bón; từng bước giảm dần, tiến tới loại bỏ sản xuất và sử dụng túi nilông; bảo đảm 100% chất thải công nghiệp nguy hại, 100% chất thải bệnh viện được xử lý, tiêu hủy đạt quy chuẩn về môi trường, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy;
d) Kiểm soát chặt chẽ an toàn hoá chất, đặc biệt là các hoá chất có mức độ độc hại cao; việc sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường được hạn chế tối đa; tăng cường sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp.
2.2. Về cải thiện chất lượng môi trường:
2.2.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) Cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thành phố Phan Thiết vào năm 2015;
b) Phục hồi các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm và suy thoái nặng;
c) 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và trên 90% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh;
d) Xây dựng các công viên theo quy hoạch ở các đô thị, nâng diện tích công viên năm 2015 tăng 75% so với hiện nay.
2.2.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước tại các khu đô thị hiện hữu (gồm thị xã La Gi, thị trấn Phan Rí Cửa, thị trấn Liên Hương và một số thị trấn khác) theo hướng tách riêng nước thải đô thị ra khỏi nước mưa để đưa đi xử lý tập trung; cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thị xã La Gi vào năm 2020;
b) 100% dân số đô thị và trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và trên 95% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt;
c) 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây xanh trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất;
d) Đưa chất lượng nước các tiểu lưu vực sông đạt mức quy chuẩn chất lượng nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2.3. Về đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao:
2.3.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) Phục hồi cảnh quan môi trường và chuyển mục đích sử dụng đất tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh ngay sau khi kết thúc việc khai thác;
b) Phấn đấu nâng diện tích đất cây xanh đạt 8 - 10m2/người;
c) Đẩy mạnh công tác trồng cây xanh trong nhân dân, bảo tồn hệ sinh thái các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: Khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi Ông, Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, Khu bảo tồn biển Hòn Cau và Khu bảo tồn biển đảo Phú Quý.
2.3.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 53 - 54%; nâng diện tích đất cây xanh đạt 10 - 12 m2/người;
b) Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ.
III. Các nhiệm vụ của Chiến lược:
1. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm:
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường; tập trung bảo vệ môi trường ở những khu vực trọng điểm về phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch, ở các vùng đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên, khu xử lý chất thải tập trung và khu nhạy cảm tai biến môi trường trong tỉnh;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch định kỳ và đột xuất hàng năm về kiểm soát ô nhiễm để ngăn chặn, xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, ít chất thải;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác và vận chuyển khoáng sản, hoạt động phục hồi môi trường tại các mỏ khoáng sản đã đóng cửa;
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải; nâng cao năng lực quan trắc các thành phần môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh và đa dạng sinh học định kỳ;
- Nâng cao chất lượng cấp nước; cải tạo, hoàn thiện hệ thống thoát nước của khu đô thị;
- Tăng cường phòng chống xâm nhập mặn trên các lưu vực sông; thực hiện toàn diện công tác đánh giá môi trường chiến lược cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho các khu vực đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các khu du lịch, các bệnh viện, các làng nghề; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường không khí; triển khai dự án cải tạo các khu vực đang có mức độ ô nhiễm cao;
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom và xử lý rác hợp vệ sinh; di dời toàn bộ các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị và khu đông dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở khai thác khoáng sản trong tỉnh;
- Ứng cứu sự cố môi trường và khắc phục nhanh hậu quả ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, có kế hoạch khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do chất độc hóa học trong chiến tranh Việt Nam ở Bình Thuận.
3. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
- Nâng cao hiệu quả công tác quan trắc chất lượng nước đối với nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị khai thác tài nguyên khoáng sản; ban hành các quy định cụ thể về thăm dò, khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước; tổ chức điều tra cơ bản, đánh giá cụ thể về các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao chất lượng và tỷ lệ độ che phủ đất, độ che phủ rừng;
- Kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt, khai thác và buôn bán động thực vật quý hiếm; đẩy mạnh hoạt động bảo tồn tính đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên; nghiên cứu quy hoạch và xây dựng một số khu di sản thiên nhiên đặc sắc.
IV. Các giải pháp thực hiện Chiến lược:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
2. Nâng cao hiệu lực của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Tăng cường đầu tư nguồn vốn tài chính và đa dạng hoá nguồn vốn trong việc bảo vệ môi trường.
4. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.
5. Tăng cường quan trắc, thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường.

Content:
Bảo vệ môi trường mang tính liên tỉnh cho nên phải kết hợp giữa phát huy nội lực với tăng cường hợp tác với các địa phương trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, các tỉnh Nam Trung Bộ và hợp tác quốc tế.
II. Mục tiêu chiến lược:
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; gìn giữ và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn duy trì hệ sinh thái địa phương và đa dạng sinh học vốn có; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2020:
2.1. Về hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm:
2.1.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) 100% dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được đánh giá môi trường chiến lược; 100% dự án đầu tư được thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động; 100% các cơ sở đang hoạt động chưa có đánh giá tác động môi trường thực hiện đề án bảo vệ môi trường; phấn đấu đạt 100% các dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định;
b) 100% các khu công nghiệp, 90% các cụm công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường;
c) 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải;
d) 100% khu vực công cộng có thùng gom rác thải.
2.1.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) 100% doanh nghiệp thực hiện phân loại rác thải tại nguồn;
b) 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường;
c) Nâng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt 95% trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng hoặc thu hồi năng lượng, sản xuất phân bón; từng bước giảm dần, tiến tới loại bỏ sản xuất và sử dụng túi nilông; bảo đảm 100% chất thải công nghiệp nguy hại, 100% chất thải bệnh viện được xử lý, tiêu hủy đạt quy chuẩn về môi trường, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy;
d) Kiểm soát chặt chẽ an toàn hoá chất, đặc biệt là các hoá chất có mức độ độc hại cao; việc sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường được hạn chế tối đa; tăng cường sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp.
2.2. Về cải thiện chất lượng môi trường:
2.2.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) Cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thành phố Phan Thiết vào năm 2015;
b) Phục hồi các kênh mương, ao hồ, đoạn sông chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm và suy thoái nặng;
c) 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và trên 90% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh;
d) Xây dựng các công viên theo quy hoạch ở các đô thị, nâng diện tích công viên năm 2015 tăng 75% so với hiện nay.
2.2.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước tại các khu đô thị hiện hữu (gồm thị xã La Gi, thị trấn Phan Rí Cửa, thị trấn Liên Hương và một số thị trấn khác) theo hướng tách riêng nước thải đô thị ra khỏi nước mưa để đưa đi xử lý tập trung; cơ bản hoàn thành việc tách riêng hệ thống thoát nước thải đô thị tại thị xã La Gi vào năm 2020;
b) 100% dân số đô thị và trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và trên 95% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt;
c) 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn lao động và có cây xanh trong khuôn viên thuộc khu vực sản xuất;
d) Đưa chất lượng nước các tiểu lưu vực sông đạt mức quy chuẩn chất lượng nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2.3. Về đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao:
2.3.1. Mục tiêu đến năm 2015:
a) Phục hồi cảnh quan môi trường và chuyển mục đích sử dụng đất tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh ngay sau khi kết thúc việc khai thác;
b) Phấn đấu nâng diện tích đất cây xanh đạt 8 - 10m2/người;
c) Đẩy mạnh công tác trồng cây xanh trong nhân dân, bảo tồn hệ sinh thái các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: Khu bảo tồn thiên nhiên Biển Lạc - Núi Ông, Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu, Khu bảo tồn biển Hòn Cau và Khu bảo tồn biển đảo Phú Quý.
2.3.2. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 53 - 54%; nâng diện tích đất cây xanh đạt 10 - 12 m2/người;
b) Nâng tỷ lệ sử dụng năng lượng sạch đạt 5% tổng năng lượng tiêu thụ.
III. Các nhiệm vụ của Chiến lược:
1. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm:
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường; tập trung bảo vệ môi trường ở những khu vực trọng điểm về phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch, ở các vùng đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên, khu xử lý chất thải tập trung và khu nhạy cảm tai biến môi trường trong tỉnh;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch định kỳ và đột xuất hàng năm về kiểm soát ô nhiễm để ngăn chặn, xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất theo hướng áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, ít chất thải;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác và vận chuyển khoáng sản, hoạt động phục hồi môi trường tại các mỏ khoáng sản đã đóng cửa;
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải; nâng cao năng lực quan trắc các thành phần môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh và đa dạng sinh học định kỳ;
- Nâng cao chất lượng cấp nước; cải tạo, hoàn thiện hệ thống thoát nước của khu đô thị;
- Tăng cường phòng chống xâm nhập mặn trên các lưu vực sông; thực hiện toàn diện công tác đánh giá môi trường chiến lược cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho các khu vực đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các khu du lịch, các bệnh viện, các làng nghề; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường không khí; triển khai dự án cải tạo các khu vực đang có mức độ ô nhiễm cao;
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn việc thu gom và xử lý rác hợp vệ sinh; di dời toàn bộ các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đô thị và khu đông dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở khai thác khoáng sản trong tỉnh;
- Ứng cứu sự cố môi trường và khắc phục nhanh hậu quả ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, có kế hoạch khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do chất độc hóa học trong chiến tranh Việt Nam ở Bình Thuận.
3. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
- Nâng cao hiệu quả công tác quan trắc chất lượng nước đối với nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị khai thác tài nguyên khoáng sản; ban hành các quy định cụ thể về thăm dò, khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước; tổ chức điều tra cơ bản, đánh giá cụ thể về các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
4. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao chất lượng và tỷ lệ độ che phủ đất, độ che phủ rừng;
- Kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt, khai thác và buôn bán động thực vật quý hiếm; đẩy mạnh hoạt động bảo tồn tính đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên; nghiên cứu quy hoạch và xây dựng một số khu di sản thiên nhiên đặc sắc.
IV. Các giải pháp thực hiện Chiến lược:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
2. Nâng cao hiệu lực của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Tăng cường đầu tư nguồn vốn tài chính và đa dạng hoá nguồn vốn trong việc bảo vệ môi trường.
4. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường.
Tăng cường quan trắc, thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường.