Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2228/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc Thái Nguyên 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2228/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2228/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Hồ Núi Cốc Thái Nguyên 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết tắt là Khu DLQG Hồ Núi Cốc) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Rà soát quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu DLQG theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường khách du lịch cao cấp.
- Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG theo quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về chính sách phát triển du lịch
Bổ sung, rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho đầu tư và kinh doanh du lịch; nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, ưu đãi cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc.
c) Giải pháp về đầu tư
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư; tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư theo Danh mục dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ưu tiên các dự án phát triển du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
- Dành nguồn ngân sách nhà nước hợp lý cho hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu DLQG, nhất là khu vực hồ và vùng chè Tân Cương. Lồng ghép các chương trình, dự án của các ngành liên quan (như chương trình trồng rừng, nông thôn mới, phát triển làng nghề truyền thống...) với phát triển du lịch.
- Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế, kể cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch, nhất là đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại Khu không gian văn hóa Trà Thái Nguyên.
d) Giải pháp về phát triển kinh doanh và các doanh nghiệp du lịch
- Kinh doanh lữ hành: Khuyến khích các khách sạn mở dịch vụ lữ hành tại chỗ; đồng thời, tại các trung tâm thông tin giới thiệu về du lịch hồ Núi Cốc cần kết hợp thực hiện dịch vụ lữ hành.
- Kinh doanh lưu trú: Thu hút đầu tư để phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn; nâng cấp các cơ sở lưu trú hiện có để bảo đảm chất lượng phục vụ.
- Kinh doanh ăn uống, vui chơi giải trí: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng, khu vui chơi giải trí.
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Cải tạo, nâng cấp các thuyền vận chuyển đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hút đầu tư bổ sung các tàu vận chuyển khách du lịch có chất lượng cao.
- Kinh doanh bán hàng: Phát triển các sản phẩm hàng hóa gắn liền với cộng đồng, thương hiệu Trà Thái Nguyên và các sản phẩm lưu niệm.
đ) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp phục vụ; tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm trong phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử; áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng, kỹ năng phục vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, nhân viên hoạt động trong các cơ sở dịch vụ của Khu DLQG.
- Chủ động phát huy nguồn lực trong nước và quốc tế để đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường và chủ động liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn và trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá Khu du lịch để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm thống nhất, liên tục và hiệu quả.
- Biên soạn và phát hành ấn phẩm quảng bá về du lịch hồ Núi Cốc; lồng ghép hoạt động xúc tiến quảng bá Khu du lịch trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc bộ.
- Thực hiện đa dạng hóa kênh xúc tiến quảng bá du lịch.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Tập trung khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gắn liền với tài nguyên sinh thái hồ; du lịch văn hóa, trải nghiệm, du lịch cộng đồng gắn với hệ sinh thái chè; sản phẩm du lịch vui chơi giải trí chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Lưu trú du lịch, vận chuyển tham quan trên hồ, vui chơi giải trí, du lịch thể thao, du lịch tâm linh…, gắn liền với bảo đảm chất lượng môi trường du lịch.
- Chú trọng khai thác thị trường tiềm năng nội địa và quốc tế, trong đó tập trung phân khúc thị trường khách lưu trú dài ngày, chi tiêu cao; từng bước phát triển thị trường khách du lịch vui chơi giải trí, thể thao, cắm trại, du lịch, nghỉ dưỡng cuối tuần...
h) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Hợp tác, liên kết quảng bá xúc tiến du lịch: Tăng cường liên kết, hợp tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Khu DLQG trong Chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh, của vùng Trung du miền núi Bắc bộ và quốc gia.
- Hợp tác, liên kết khai thác và phát triển thị trường: Chú trọng liên kết với các hãng lữ hành lớn, có thương hiệu để đưa khách đến Khu DLQG.
- Hợp tác, liên kết trong phát triển sản phẩm: Hình thành chuỗi liên kết phát triển sản phẩm du lịch nội vùng và liên vùng độc đáo, có sức hút. Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG hồ Núi Cốc với các khu du lịch khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các khu, điểm du lịch trên các địa bàn khác để hình thành chuỗi liên kết tour, tuyến du lịch đặc sắc và hấp dẫn hơn.
i) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc phòng
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch
+ Đối với hệ sinh thái trong Khu DLQG: Thực hiện đồng bộ các phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái. Hàng năm duy trì trồng cây trên các đảo các khu vực ven hồ để chống sạt lở, tạo ra cảnh quan cho Khu du lịch; bảo vệ tài nguyên hệ sinh thái nước ngọt.
+ Đối với công tác bảo tồn văn hóa, phong tục tập quán: Khôi phục một số tài nguyên gắn liền với giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tộc trong Khu du lịch để tạo nên tính đa dạng và phong phú tài nguyên; xây dựng nét sinh hoạt văn hóa gắn liền với sản phẩm Trà Thái Nguyên; nâng cao nhận thức, giáo dục truyền thống và bảo tồn nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến giá trị văn hóa truyền thống.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường nước, hệ sinh thái hồ; bảo đảm chất lượng nguồn nước cấp từ đầu nguồn. Phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn.
+ Công bố công khai các chỉ tiêu, quy định về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện vận chuyển khách du lịch trên hồ.
+ Bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ và cộng đồng dân cư trong khu vực có hệ thống thu gom nước thải tập trung và xử lý đạt chuẩn môi trường theo quy định. Đến năm 2030, việc thu gom chất thải rắn đạt 100% và chuyển dịch các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi vùng hồ và phụ cận.
- Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, có giải pháp hữu hiệu với hiện tượng thời tiết bất thường và phòng chống lũ, lụt trong mùa mưa bão.
- Đảm bảo an ninh, an toàn: Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, bảo đảm an ninh an toàn trong các khu, điểm du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Rà soát quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu DLQG theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường khách du lịch cao cấp.
- Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG theo quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về chính sách phát triển du lịch
Bổ sung, rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho đầu tư và kinh doanh du lịch; nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, ưu đãi cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc.
c) Giải pháp về đầu tư
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư; tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư theo Danh mục dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ưu tiên các dự án phát triển du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
- Dành nguồn ngân sách nhà nước hợp lý cho hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu DLQG, nhất là khu vực hồ và vùng chè Tân Cương. Lồng ghép các chương trình, dự án của các ngành liên quan (như chương trình trồng rừng, nông thôn mới, phát triển làng nghề truyền thống...) với phát triển du lịch.
- Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế, kể cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch, nhất là đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại Khu không gian văn hóa Trà Thái Nguyên.
d) Giải pháp về phát triển kinh doanh và các doanh nghiệp du lịch
- Kinh doanh lữ hành: Khuyến khích các khách sạn mở dịch vụ lữ hành tại chỗ; đồng thời, tại các trung tâm thông tin giới thiệu về du lịch hồ Núi Cốc cần kết hợp thực hiện dịch vụ lữ hành.
- Kinh doanh lưu trú: Thu hút đầu tư để phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn; nâng cấp các cơ sở lưu trú hiện có để bảo đảm chất lượng phục vụ.
- Kinh doanh ăn uống, vui chơi giải trí: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng, khu vui chơi giải trí.
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Cải tạo, nâng cấp các thuyền vận chuyển đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hút đầu tư bổ sung các tàu vận chuyển khách du lịch có chất lượng cao.
- Kinh doanh bán hàng: Phát triển các sản phẩm hàng hóa gắn liền với cộng đồng, thương hiệu Trà Thái Nguyên và các sản phẩm lưu niệm.
đ) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp phục vụ; tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm trong phát triển nguồn nhân lực du lịch.
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử; áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng, kỹ năng phục vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, nhân viên hoạt động trong các cơ sở dịch vụ của Khu DLQG.
- Chủ động phát huy nguồn lực trong nước và quốc tế để đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường và chủ động liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn và trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá Khu du lịch để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm thống nhất, liên tục và hiệu quả.
- Biên soạn và phát hành ấn phẩm quảng bá về du lịch hồ Núi Cốc; lồng ghép hoạt động xúc tiến quảng bá Khu du lịch trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc bộ.
- Thực hiện đa dạng hóa kênh xúc tiến quảng bá du lịch.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Tập trung khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gắn liền với tài nguyên sinh thái hồ; du lịch văn hóa, trải nghiệm, du lịch cộng đồng gắn với hệ sinh thái chè; sản phẩm du lịch vui chơi giải trí chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Lưu trú du lịch, vận chuyển tham quan trên hồ, vui chơi giải trí, du lịch thể thao, du lịch tâm linh…, gắn liền với bảo đảm chất lượng môi trường du lịch.
- Chú trọng khai thác thị trường tiềm năng nội địa và quốc tế, trong đó tập trung phân khúc thị trường khách lưu trú dài ngày, chi tiêu cao; từng bước phát triển thị trường khách du lịch vui chơi giải trí, thể thao, cắm trại, du lịch, nghỉ dưỡng cuối tuần...
h) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Hợp tác, liên kết quảng bá xúc tiến du lịch: Tăng cường liên kết, hợp tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Khu DLQG trong Chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh, của vùng Trung du miền núi Bắc bộ và quốc gia.
- Hợp tác, liên kết khai thác và phát triển thị trường: Chú trọng liên kết với các hãng lữ hành lớn, có thương hiệu để đưa khách đến Khu DLQG.
- Hợp tác, liên kết trong phát triển sản phẩm: Hình thành chuỗi liên kết phát triển sản phẩm du lịch nội vùng và liên vùng độc đáo, có sức hút. Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG hồ Núi Cốc với các khu du lịch khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các khu, điểm du lịch trên các địa bàn khác để hình thành chuỗi liên kết tour, tuyến du lịch đặc sắc và hấp dẫn hơn.
i) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường, an ninh quốc phòng
- Giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch
+ Đối với hệ sinh thái trong Khu DLQG: Thực hiện đồng bộ các phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái. Hàng năm duy trì trồng cây trên các đảo các khu vực ven hồ để chống sạt lở, tạo ra cảnh quan cho Khu du lịch; bảo vệ tài nguyên hệ sinh thái nước ngọt.
+ Đối với công tác bảo tồn văn hóa, phong tục tập quán: Khôi phục một số tài nguyên gắn liền với giá trị văn hóa tốt đẹp của các dân tộc trong Khu du lịch để tạo nên tính đa dạng và phong phú tài nguyên; xây dựng nét sinh hoạt văn hóa gắn liền với sản phẩm Trà Thái Nguyên; nâng cao nhận thức, giáo dục truyền thống và bảo tồn nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến giá trị văn hóa truyền thống.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường nước, hệ sinh thái hồ; bảo đảm chất lượng nguồn nước cấp từ đầu nguồn. Phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn.
+ Công bố công khai các chỉ tiêu, quy định về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện vận chuyển khách du lịch trên hồ.
+ Bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ và cộng đồng dân cư trong khu vực có hệ thống thu gom nước thải tập trung và xử lý đạt chuẩn môi trường theo quy định. Đến năm 2030, việc thu gom chất thải rắn đạt 100% và chuyển dịch các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi vùng hồ và phụ cận.
- Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, có giải pháp hữu hiệu với hiện tượng thời tiết bất thường và phòng chống lũ, lụt trong mùa mưa bão.
- Đảm bảo an ninh, an toàn: Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, bảo đảm an ninh an toàn trong các khu, điểm du lịch.