Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4384/QĐ-UBND 2018 mô hình doanh nghiệp hợp tác xã tiêu thụ nông sản Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4384/QĐ-UBND 2018 mô hình doanh nghiệp hợp tác xã tiêu thụ nông sản Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt dự án xây dựng mô hình thí điểm doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp (áp dụng đối với sản phẩm ca cao) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Cơ chế hoạt động của mô hình:
...
c) Thanh lý hợp đồng.
- Sau khi kết thúc phải tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.
- Bản thanh lý hợp đồng phải thể hiện nội dung: Xác nhận việc thực hiện các điều, khoản đã ký kết, những tồn tại cần tiếp tục giải quyết; nếu các bên có vi phạm hợp đồng thì nêu cụ thể đối tượng vi phạm, hướng giải quyết, việc chấp hành biên bản hòa giải, quyết định của Tòa án...
7. Giải pháp thực hiện dự án mô hình thí điểm
a) Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao và định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao
Quy hoạch vùng sản xuất ca cao với diện tích 2.070 ha, tại các địa phương: Huyện Thống Nhất 200 ha (các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Quang Trung, Gia Tân 1); huyện Định Quán 330 ha (các xã Thanh Sơn, La Ngà, Túc Trưng, Phú Túc, Gia Canh, Phú Lợi, Phú Hòa, thị trấn Định Quán); huyện Tân Phú 300 ha (các xã Phú Thịnh, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Thanh Sơn, Phú Sơn, Phú An); huyện Trảng Bom 1.000 ha (xã An Viễn); thị xã Long Khánh 200 ha (các xã Bảo Quang, Bảo Lộc, Hàng Gòn). Với các địa phương còn lại là Vĩnh Cửu, Xuân Lộc dự kiến đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 diện tích trồng ca cao có thể đạt khoảng 40 ha, trong đó: Xuân Lộc: 36 ha; Vĩnh Cửu: 4 ha.
- Về định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh
Đối với nông sản nói chung, ca cao nói riêng:
+ Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn với sự tham gia của các doanh nghiệp nòng cốt (doanh nghiệp thương mại có vốn nhà nước); doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông sản cấp tỉnh.
+ Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ, phù hợp cung cầu thị trường; với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh… Hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh tại các thị trấn, thị tứ; chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.
+ Tại các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trong đó có cây ca cao, xây dựng mối liên kết kinh tế bền vững giữa hộ nông dân, hợp tác xã nông nghiệp - thương mại - dịch vụ với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, vừa đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân, vừa đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cho hoạt động sản xuất, chế biến của doanh nghiệp.
b) Nhóm giải pháp xây dựng các hình thức hợp tác, liên doanh liên kết
- Nâng cao vai trò của kinh tế hợp tác. Củng cố, thành lập mới tổ hợp tác, hợp tác xã tại các vùng sản xuất ca cao tập trung (ngoài vùng dự án cánh đồng lớn đã được duyệt). Song song với công tác củng cố, thành lập mới cần tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hợp tác xã, nâng cao nhận thức và tư duy về phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã cho cán bộ chính quyền các cấp trên cơ sở đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, của địa phương trong nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác.
- Xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã ca cao hoạt động hiệu quả từ các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đã triển khai, các điển hình tiên tiến gắn với các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn... để nông dân nhận thức được lợi ích, hiệu quả của kinh tế hợp tác mà tự nguyện, tự giác tham gia.
- Xây dựng các kế hoạch để đào tạo các thành phần trong chuỗi sản xuất ca cao, trong đó có nông dân, các tổ hợp tác, hợp tác xã kiến thức và kỹ năng về sản xuất và quản lý sản xuất ca cao, về công nghệ thu hoạch, chế biến, về thu nhận, phân tích thông tin thị trường để có giải pháp, định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với ngành hàng này.
- Các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao phải am hiểu và có khả năng tư vấn cho người sản xuất (nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã) về quy trình sản xuất, nhu cầu sản lượng, yêu cầu chất lượng sản phẩm, có khả năng tập huấn cho người sản xuất, tập hợp họ để họ trở thành thành viên trong thành phần sản xuất của công ty mình, từ đó sẽ hình thành được vùng nguyên liệu ổn định và tin cậy của doanh nghiệp. Gắn kết chặt chẽ với các hợp tác xã để triển khai có hiệu quả các hoạt động của chuỗi.
- Từng chủ thể tham gia chuỗi liên kết phải xác định rõ trách nhiệm của mình trong dự án, phải tuân thủ nghiêm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng liên kết, cùng chia sẻ các rủi ro phát sinh, không tự ý phá vỡ hợp đồng gây tổn thất không đáng có.
- Các ngành chức năng, các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng của mình tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong quá trình triển khai dự án như thành lập mới hợp tác xã, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hợp tác xã, cán bộ quản lý doanh nghiệp, giải ngân kinh phí hỗ trợ, vay vốn sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, công tác khuyến nông….
c) Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm
- Thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đến doanh nghiệp để doanh nghiệp có định hướng trong việc đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị chế biến gắn với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường nước ngoài cho doanh nghiệp trực tiếp chế biến sản phẩm từ ca cao để xuất khẩu. Nghiên cứu nâng cao chất lượng giống cây ca cao nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng trái cao, giảm sâu bệnh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh đối với ngành hàng này.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân tham gia mô hình thí điểm được tiếp cận và thụ hưởng kịp thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh về đầu tư, về tổ chức sản xuất, bảo quản, thu hoạch, về xúc tiến thương mại, về xây dựng, quảng bá thương hiệu, về tín dụng và bảo lãnh tín dụng phục vụ sản xuất, chế biến, thu mua, tiêu thụ…
- Khen thưởng, động viên kịp thời các chủ thể đã nghiêm túc, tích cực trong quá trình triển khai mô hình và có đúc kết, rút kinh nghiệm đồng thời tổ chức báo cáo điển hình cho các mô hình khác trên địa bàn sau khi mô hình được nhân rộng.

Content:
Thanh lý hợp đồng.
- Sau khi kết thúc phải tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.
- Bản thanh lý hợp đồng phải thể hiện nội dung: Xác nhận việc thực hiện các điều, khoản đã ký kết, những tồn tại cần tiếp tục giải quyết; nếu các bên có vi phạm hợp đồng thì nêu cụ thể đối tượng vi phạm, hướng giải quyết, việc chấp hành biên bản hòa giải, quyết định của Tòa án...
7. Giải pháp thực hiện dự án mô hình thí điểm
a) Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao và định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao
Quy hoạch vùng sản xuất ca cao với diện tích 2.070 ha, tại các địa phương: Huyện Thống Nhất 200 ha (các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Quang Trung, Gia Tân 1); huyện Định Quán 330 ha (các xã Thanh Sơn, La Ngà, Túc Trưng, Phú Túc, Gia Canh, Phú Lợi, Phú Hòa, thị trấn Định Quán); huyện Tân Phú 300 ha (các xã Phú Thịnh, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Thanh Sơn, Phú Sơn, Phú An); huyện Trảng Bom 1.000 ha (xã An Viễn); thị xã Long Khánh 200 ha (các xã Bảo Quang, Bảo Lộc, Hàng Gòn). Với các địa phương còn lại là Vĩnh Cửu, Xuân Lộc dự kiến đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 diện tích trồng ca cao có thể đạt khoảng 40 ha, trong đó: Xuân Lộc: 36 ha; Vĩnh Cửu: 4 ha.
- Về định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh
Đối với nông sản nói chung, ca cao nói riêng:
+ Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn với sự tham gia của các doanh nghiệp nòng cốt (doanh nghiệp thương mại có vốn nhà nước); doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông sản cấp tỉnh.
+ Tại những vùng sản xuất nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ, phù hợp cung cầu thị trường; với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh… Hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh tại các thị trấn, thị tứ; chợ dân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.
+ Tại các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trong đó có cây ca cao, xây dựng mối liên kết kinh tế bền vững giữa hộ nông dân, hợp tác xã nông nghiệp - thương mại - dịch vụ với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, vừa đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân, vừa đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cho hoạt động sản xuất, chế biến của doanh nghiệp.
b) Nhóm giải pháp xây dựng các hình thức hợp tác, liên doanh liên kết
- Nâng cao vai trò của kinh tế hợp tác. Củng cố, thành lập mới tổ hợp tác, hợp tác xã tại các vùng sản xuất ca cao tập trung (ngoài vùng dự án cánh đồng lớn đã được duyệt). Song song với công tác củng cố, thành lập mới cần tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hợp tác xã, nâng cao nhận thức và tư duy về phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã cho cán bộ chính quyền các cấp trên cơ sở đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, của địa phương trong nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác.
- Xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã ca cao hoạt động hiệu quả từ các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đã triển khai, các điển hình tiên tiến gắn với các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn... để nông dân nhận thức được lợi ích, hiệu quả của kinh tế hợp tác mà tự nguyện, tự giác tham gia.
- Xây dựng các kế hoạch để đào tạo các thành phần trong chuỗi sản xuất ca cao, trong đó có nông dân, các tổ hợp tác, hợp tác xã kiến thức và kỹ năng về sản xuất và quản lý sản xuất ca cao, về công nghệ thu hoạch, chế biến, về thu nhận, phân tích thông tin thị trường để có giải pháp, định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh đối với ngành hàng này.
- Các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao phải am hiểu và có khả năng tư vấn cho người sản xuất (nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã) về quy trình sản xuất, nhu cầu sản lượng, yêu cầu chất lượng sản phẩm, có khả năng tập huấn cho người sản xuất, tập hợp họ để họ trở thành thành viên trong thành phần sản xuất của công ty mình, từ đó sẽ hình thành được vùng nguyên liệu ổn định và tin cậy của doanh nghiệp. Gắn kết chặt chẽ với các hợp tác xã để triển khai có hiệu quả các hoạt động của chuỗi.
- Từng chủ thể tham gia chuỗi liên kết phải xác định rõ trách nhiệm của mình trong dự án, phải tuân thủ nghiêm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng liên kết, cùng chia sẻ các rủi ro phát sinh, không tự ý phá vỡ hợp đồng gây tổn thất không đáng có.
- Các ngành chức năng, các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng của mình tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong quá trình triển khai dự án như thành lập mới hợp tác xã, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hợp tác xã, cán bộ quản lý doanh nghiệp, giải ngân kinh phí hỗ trợ, vay vốn sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, công tác khuyến nông….
Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm
- Thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đến doanh nghiệp để doanh nghiệp có định hướng trong việc đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ, thiết bị chế biến gắn với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường nước ngoài cho doanh nghiệp trực tiếp chế biến sản phẩm từ ca cao để xuất khẩu. Nghiên cứu nâng cao chất lượng giống cây ca cao nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng trái cao, giảm sâu bệnh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh đối với ngành hàng này.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân tham gia mô hình thí điểm được tiếp cận và thụ hưởng kịp thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh về đầu tư, về tổ chức sản xuất, bảo quản, thu hoạch, về xúc tiến thương mại, về xây dựng, quảng bá thương hiệu, về tín dụng và bảo lãnh tín dụng phục vụ sản xuất, chế biến, thu mua, tiêu thụ…
- Khen thưởng, động viên kịp thời các chủ thể đã nghiêm túc, tích cực trong quá trình triển khai mô hình và có đúc kết, rút kinh nghiệm đồng thời tổ chức báo cáo điển hình cho các mô hình khác trên địa bàn sau khi mô hình được nhân rộng.