Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
3. Quy mô dân số, đất đai
a) Quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Khoảng 310.000 - 320.000 người (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 210.000 - 215.000 người và các khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 100.000 - 105.000 người), trong đó bao gồm dân số quy đổi từ lượng khách du lịch khoảng 5-6 triệu lượt khách/năm;
- Đến năm 2040: Khoảng 460.000 - 470.000 người (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 310.000 - 320.000 người và các khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 150.000 người), trong đó bao gồm dân số quy đổi từ lượng khách du lịch khoảng 8-9 triệu lượt khách/năm.
b) Quy mô đất xây dựng:
- Đến năm 2030: Đất xây dựng khoảng 15.500 - 16.000 ha (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 8.500 ha, khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 7.500 ha);
- Đến năm 2040: Đất xây dựng khoảng 25.400 - 26.000 ha (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 15.000 ha, khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 11.000 ha).
c) Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chính: Khu vực phát triển đô thị tập trung áp dụng các tiêu chuẩn đô thị loại I; khu vực Trà Cổ - Bình Ngọc, khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, khu vực nông thôn và các khu vực đảo (Vĩnh Trung - Vĩnh Thực và Cái Chiên) áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp.

Content:
Quy mô dân số, đất đai
a) Quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Khoảng 310.000 - 320.000 người (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 210.000 - 215.000 người và các khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 100.000 - 105.000 người), trong đó bao gồm dân số quy đổi từ lượng khách du lịch khoảng 5-6 triệu lượt khách/năm;
- Đến năm 2040: Khoảng 460.000 - 470.000 người (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 310.000 - 320.000 người và các khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 150.000 người), trong đó bao gồm dân số quy đổi từ lượng khách du lịch khoảng 8-9 triệu lượt khách/năm.
b) Quy mô đất xây dựng:
- Đến năm 2030: Đất xây dựng khoảng 15.500 - 16.000 ha (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 8.500 ha, khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 7.500 ha);
- Đến năm 2040: Đất xây dựng khoảng 25.400 - 26.000 ha (trong đó khu vực thành phố Móng Cái khoảng 15.000 ha, khu vực thuộc huyện Hải Hà khoảng 11.000 ha).
c) Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chính: Khu vực phát triển đô thị tập trung áp dụng các tiêu chuẩn đô thị loại I; khu vực Trà Cổ - Bình Ngọc, khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, khu vực nông thôn và các khu vực đảo (Vĩnh Trung - Vĩnh Thực và Cái Chiên) áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp.