Document: Điều 1 Quyết định 18/2000/QĐ-TTg đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1)

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2000", "sign_number": "18/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2000", "sign_number": "18/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2000", "sign_number": "18/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2000", "sign_number": "18/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2000", "sign_number": "18/2000/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2000/QĐ-TTg đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) có nội dung như sau:

Điều 1. Đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: đường Hồ Chí Minh (giai đoạn1).
2. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu: tại Hoà Lạc - Hà Tây (điểm cuối của đường Láng - Hoà Lạc).
- Điểm cuối: ngã tư Bình Phước - thành phố Hồ Chí Minh (điểm giao cắt quốc lộ 13 với xa lộ Đại Hàn).
Đường Hồ Chí Minh đi theo tuyến quy hoạch qua các địa danh:
Hoà Lạc đ Xuân Mai đ Ngọc Lạc đ Tân Kỳ đ Phố Châu đ Tân Ấp đ Khe Ve đ Khe Gát .
Từ Khe Gát, đường Hồ Chí Minh được phân thành 2 nhánh:
+ Nhánh 1 dài 364 km, đi về phía Đông và cách quốc lộ 1A khoảng 10 á 15 km theo tuyến quy hoạch xa lộ Bắc Nam được duyệt qua các địa danh:
Khe Gát đ Bùng đ Cam Lộ đ Phà Tuần đ Hải Vân đ Hà Nha đ Thạnh Mỹ .
+ Nhánh 2 dài 514 km, đi về phía Tây qua các địa danh:
Khe Gát đ đèo U Bò đ ngã ba Dân Chủ đ Khe Sanh theo quốc lộ 9 tới Đăk Rông đ A Lưới đ Hiên đ Thạnh Mỹ .
Từ Thạnh Mỹ đi theo tuyến quy hoạch xa lộ Bắc Nam qua: Ngọc Hồi đ Kon Tum đ Plei Ku đ Buôn Ma Thuột đ Đăk Nông đ Chơn Thành đ ngã tư Bình Phước.
Để phát huy hiệu quả vốn đầu tư, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo đảm giao thông Bắc Nam liên tục thông suốt, giai đoạn 1 tập trung đầu tư xây dựng các đoạn: Xuân Mai đ Cam Lộ và Thạnh Mỹ đ Ngọc Hồi theo tuyến quy hoạch. Đồng thời, xây dựng nhánh 2 (bao gồm Khe Gát đ Khe Sanh và Đăk Rông đ Thạnh Mỹ) .
3. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
a) Đường:
Các đoạn có địa hình thuận lợi, có lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạch được duyệt; các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thông thường (TCVN 4054-85). Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe, đảm bảo bền vững, khuyến khích làm mặt đường bêtông xi măng.
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật theo bảng sau:

TT

Phân đoạn

Chiều dài (km)

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy mô giai đoạn 1

1

Hoà Lạc - Xuân Mai

13

Đi trên QL21 hiện hữu

2

Xuân Mai - Tân Kỳ

297

TCVN 5729-97

Nền 9m, mặt 6m, gia cố lề 2 x 1m

3

Tân Kỳ - Bùng

233

TCVN 4054-85

Nền 9m, mặt 6m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m

4

Bùng - Cam Lộ

157

TCVN 5729-97

Nền 9m, mặt 6m, gia cố lề 2 x 1m

5

Cam Lộ - Đăkrông

38

Đang đầu tư theo dự án QL9, không thuộc phạm vi dự án này

6

Nhánh 2:
+ Khe Gát - Khe Sanh
+ Đăkrông- Thạnh Mỹ

514
244
256

TCVN 4054-85

Nền 7,5m, mặt 5,5 m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m

7

Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi

164

TCVN 4054-85

Nền 9m, mặt 6m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m.

8

Ngọc Hồi - Kon Tum - Pleiku - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành

557

Đi trên QL14 hiện hữu

9

Chơn Thành - Ngã tư Bình Phước

69

Đi trên QL13 hiện hữu

b) Cầu:
- Khổ cầu: bằng bề rộng nền đường.
- Tải trọng thiết kế: H30-HK80 + người đi 300kg/m2.
c) Hệ thống công trình phòng hộ, công trình phụ trợ và công trình an toàn giao thông xây dựng theo yêu cầu khai thác của tuyến đường.
Khi thiết kế các công trình, cần đối chiếu với đỉnh lũ năm 1999, đảm bảo giao thông thông suốt quanh năm.
4. Tiến độ thực hiện:
Khởi công: đầu năm 2000.
Hoàn thành: năm 2003.
5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: khoảng 5.300 tỷ đồng
(Năm ngàn ba trăm tỷ đồng - tính tại thời điểm lập dự án và ứng với mặt đường bê tông nhựa).
b) Nguồn vốn:
Vốn ngân sách cấp, kể cả vốn vay ODA (nếu có).
6. Tổ chức thực hiện và huy động lực lượng tham gia xây dựng công trình:
- Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
+ Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các hạng mục công trình.
+ Giao nhiệm vụ trực tiếp cho các đơn vị tư vấn trong nước thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng:
. Khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán.
. Giám sát thi công (độc lập hoặc phối hợp với tư vấn Cu Ba).
- Cho phép Bộ Giao thông vận tải mời tư vấn Cu Ba tham gia nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công. Bộ Giao thông vận tải tiến hành thảo luận với Bạn và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Xây dựng thống nhất về mức chi phí tư vấn phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2000.
- Giao Bộ Giao thông vận tải phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp của Trung ương (đối với các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng, dựa trên cơ sở đề xuất của hai Bộ) và địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Các đơn vị chuyên nghiệp được giao nhiệm vụ xây dựng:
+ Có trách nhiệm sử dụng tối đa lực lượng lao động nhàn rỗi, lực lượng lao động tại các địa phương có tuyến đi qua, không được chuyển nhượng hợp đồng; tuân thủ các quy định về trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Được tạm ứng tới 20% giá trị hợp đồng và có nghĩa vụ tiết kiệm 5% giá trị dự toán xây lắp được duyệt.

Content:
Điều 1. Đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: đường Hồ Chí Minh (giai đoạn1).
2. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu: tại Hoà Lạc - Hà Tây (điểm cuối của đường Láng - Hoà Lạc).
- Điểm cuối: ngã tư Bình Phước - thành phố Hồ Chí Minh (điểm giao cắt quốc lộ 13 với xa lộ Đại Hàn).
Đường Hồ Chí Minh đi theo tuyến quy hoạch qua các địa danh:
Hoà Lạc đ Xuân Mai đ Ngọc Lạc đ Tân Kỳ đ Phố Châu đ Tân Ấp đ Khe Ve đ Khe Gát .
Từ Khe Gát, đường Hồ Chí Minh được phân thành 2 nhánh:
+ Nhánh 1 dài 364 km, đi về phía Đông và cách quốc lộ 1A khoảng 10 á 15 km theo tuyến quy hoạch xa lộ Bắc Nam được duyệt qua các địa danh:
Khe Gát đ Bùng đ Cam Lộ đ Phà Tuần đ Hải Vân đ Hà Nha đ Thạnh Mỹ .
+ Nhánh 2 dài 514 km, đi về phía Tây qua các địa danh:
Khe Gát đ đèo U Bò đ ngã ba Dân Chủ đ Khe Sanh theo quốc lộ 9 tới Đăk Rông đ A Lưới đ Hiên đ Thạnh Mỹ .
Từ Thạnh Mỹ đi theo tuyến quy hoạch xa lộ Bắc Nam qua: Ngọc Hồi đ Kon Tum đ Plei Ku đ Buôn Ma Thuột đ Đăk Nông đ Chơn Thành đ ngã tư Bình Phước.
Để phát huy hiệu quả vốn đầu tư, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo đảm giao thông Bắc Nam liên tục thông suốt, giai đoạn 1 tập trung đầu tư xây dựng các đoạn: Xuân Mai đ Cam Lộ và Thạnh Mỹ đ Ngọc Hồi theo tuyến quy hoạch. Đồng thời, xây dựng nhánh 2 (bao gồm Khe Gát đ Khe Sanh và Đăk Rông đ Thạnh Mỹ) .
3. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
a) Đường:
Các đoạn có địa hình thuận lợi, có lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạch được duyệt; các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thông thường (TCVN 4054-85). Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe, đảm bảo bền vững, khuyến khích làm mặt đường bêtông xi măng.
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật theo bảng sau:

TT

Phân đoạn

Chiều dài (km)

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy mô giai đoạn 1

1

Hoà Lạc - Xuân Mai

13

Đi trên QL21 hiện hữu

2

Xuân Mai - Tân Kỳ

297

TCVN 5729-97

Nền 9m, mặt 6m, gia cố lề 2 x 1m

3

Tân Kỳ - Bùng

233

TCVN 4054-85

Nền 9m, mặt 6m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m

4

Bùng - Cam Lộ

157

TCVN 5729-97

Nền 9m, mặt 6m, gia cố lề 2 x 1m

5

Cam Lộ - Đăkrông

38

Đang đầu tư theo dự án QL9, không thuộc phạm vi dự án này

6

Nhánh 2:
+ Khe Gát - Khe Sanh
+ Đăkrông- Thạnh Mỹ

514
244
256

TCVN 4054-85

Nền 7,5m, mặt 5,5 m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m

7

Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi

164

TCVN 4054-85

Nền 9m, mặt 6m, cục bộ có thể hẹp hơn, gia cố lề 2 x 1m.

8

Ngọc Hồi - Kon Tum - Pleiku - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành

557

Đi trên QL14 hiện hữu

9

Chơn Thành - Ngã tư Bình Phước

69

Đi trên QL13 hiện hữu

b) Cầu:
- Khổ cầu: bằng bề rộng nền đường.
- Tải trọng thiết kế: H30-HK80 + người đi 300kg/m2.
c) Hệ thống công trình phòng hộ, công trình phụ trợ và công trình an toàn giao thông xây dựng theo yêu cầu khai thác của tuyến đường.
Khi thiết kế các công trình, cần đối chiếu với đỉnh lũ năm 1999, đảm bảo giao thông thông suốt quanh năm.
4. Tiến độ thực hiện:
Khởi công: đầu năm 2000.
Hoàn thành: năm 2003.
5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: khoảng 5.300 tỷ đồng
(Năm ngàn ba trăm tỷ đồng - tính tại thời điểm lập dự án và ứng với mặt đường bê tông nhựa).
b) Nguồn vốn:
Vốn ngân sách cấp, kể cả vốn vay ODA (nếu có).
6. Tổ chức thực hiện và huy động lực lượng tham gia xây dựng công trình:
- Ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
+ Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán các hạng mục công trình.
+ Giao nhiệm vụ trực tiếp cho các đơn vị tư vấn trong nước thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng:
. Khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán.
. Giám sát thi công (độc lập hoặc phối hợp với tư vấn Cu Ba).
- Cho phép Bộ Giao thông vận tải mời tư vấn Cu Ba tham gia nhiệm vụ tư vấn giám sát thi công. Bộ Giao thông vận tải tiến hành thảo luận với Bạn và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Bộ Xây dựng thống nhất về mức chi phí tư vấn phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2000.
- Giao Bộ Giao thông vận tải phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp của Trung ương (đối với các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng, dựa trên cơ sở đề xuất của hai Bộ) và địa phương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Các đơn vị chuyên nghiệp được giao nhiệm vụ xây dựng:
+ Có trách nhiệm sử dụng tối đa lực lượng lao động nhàn rỗi, lực lượng lao động tại các địa phương có tuyến đi qua, không được chuyển nhượng hợp đồng; tuân thủ các quy định về trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Được tạm ứng tới 20% giá trị hợp đồng và có nghĩa vụ tiết kiệm 5% giá trị dự toán xây lắp được duyệt.