Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-TTg năm 2014 xóa nợ tiền thuế tiền phạt doanh nghiệp nhà nước đã giải thể

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "2109/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "2109/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "2109/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "2109/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "2109/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2109/QĐ-TTg năm 2014 xóa nợ tiền thuế tiền phạt doanh nghiệp nhà nước đã giải thể

Điều 1. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 đối với:
...
2. Công ty kinh doanh tổng hợp - đầu tư sản xuất - xuất nhập khẩu Hà Tĩnh bị giải thể theo Quyết định số 797/1999/QĐ-UB-TC ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, số tiền 44.337.438.085 đồng (bốn mươi bốn tỷ ba trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn không trăm tám lăm đồng), trong đó:
a) Số tiền thuế, tiền phạt nợ tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh là 36.635.342.638 đồng (gồm: thuế nhập khẩu: 21.762.477.242 đồng; thuế xuất khẩu: 423.910.741 đồng; phạt chậm nộp: 14.448.954.655 đồng).
b) Số tiền thuế, tiền phạt nợ tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh là 7.702.095.447 đồng (gồm thuế nhập khẩu: 7.548.570.500 đồng; thuế xuất khẩu: 153.524.947 đồng).

Content:
Công ty kinh doanh tổng hợp - đầu tư sản xuất - xuất nhập khẩu Hà Tĩnh bị giải thể theo Quyết định số 797/1999/QĐ-UB-TC ngày 03 tháng 5 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, số tiền 44.337.438.085 đồng (bốn mươi bốn tỷ ba trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn không trăm tám lăm đồng), trong đó:
a) Số tiền thuế, tiền phạt nợ tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh là 36.635.342.638 đồng (gồm: thuế nhập khẩu: 21.762.477.242 đồng; thuế xuất khẩu: 423.910.741 đồng; phạt chậm nộp: 14.448.954.655 đồng).
b) Số tiền thuế, tiền phạt nợ tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh là 7.702.095.447 đồng (gồm thuế nhập khẩu: 7.548.570.500 đồng; thuế xuất khẩu: 153.524.947 đồng).