Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/02/2007", "sign_number": "07/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/02/2007", "sign_number": "07/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/02/2007", "sign_number": "07/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/02/2007", "sign_number": "07/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/02/2007", "sign_number": "07/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2007/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 1. Nay ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
...
2. Đơn giá cho thuê đất được tính trên 1m2/năm theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm.
2.1. Đất phi nông nghiệp quy định như sau:
+ Quận Ninh Kiều: 2,0 %;
+ Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 1,8 %;
+ Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 1,6 %;
+ Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 1,5 %.
Cách xác định giá cho thuê đất được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau:
a. Đất trong nội đô thị:
- Diện tích trong thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất;
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê.
b. Đất tiếp giáp các trục giao thông:
- Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất.
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê.
c. Đất khu vực nông thôn:
Giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất, tính cho cả diện tích thửa đất được thuê.
2.2. Các đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thì đơn giá cho thuê đất thô là 0,25% .
2.3. Đất nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp là 0,5%.
2.4. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án phục vụ phát triển thành phố và thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện phương thức xã hội hóa) thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
2.5. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá; trong trường hợp này, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.

Content:
Đơn giá cho thuê đất được tính trên 1m2/năm theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm.
2.1. Đất phi nông nghiệp quy định như sau:
+ Quận Ninh Kiều: 2,0 %;
+ Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 1,8 %;
+ Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 1,6 %;
+ Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 1,5 %.
Cách xác định giá cho thuê đất được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau:
a. Đất trong nội đô thị:
- Diện tích trong thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất;
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê.
b. Đất tiếp giáp các trục giao thông:
- Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất.
- Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê.
c. Đất khu vực nông thôn:
Giá đất được áp dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm thu tiền thuê đất, tính cho cả diện tích thửa đất được thuê.
2.Các đơn vị đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, trung tâm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thì đơn giá cho thuê đất thô là 0,25% .
2.3. Đất nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp là 0,5%.
2.4. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án phục vụ phát triển thành phố và thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (thực hiện phương thức xã hội hóa) thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ thì Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
2.5. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá; trong trường hợp này, người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.