Document: Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Quy chế theo dõi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "06/08/2019", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "06/08/2019", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "06/08/2019", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "06/08/2019", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "06/08/2019", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2019 sửa đổi Quy chế theo dõi kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, ban hành kèm theo Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quy chế này quy định về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giao trong các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình công tác, văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm cả văn bản mật, tối mật, tuyệt mật (sau đây gọi tắt là văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh) và văn bản thông báo ý kiến kết luận cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh ký, ban hành.”
2. Khoản 6 Điều 2 được bổ sung như sau:
“6. Khi giao việc cho các đơn vị, Văn phòng UBND tỉnh phải tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm thời gian theo quy định pháp luật và quy chế làm việc của UBND tỉnh; bảo đảm nguồn lực thực hiện. Trường hợp đặc biệt, phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo cụ thể.”
3. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, như sau:
“1. Nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao” bao gồm: Soạn thảo và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền các đề án, báo cáo, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính; những nhiệm vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (không bao gồm những nhiệm vụ thực hiện thường xuyên theo chức năng của các đơn vị);”
4. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
-“1. Đối với văn bản giao nhiệm vụ không phải là văn bản mật, cập nhật các thông tin sau đây lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của UBND tỉnh:”
5. Điểm g khoản 1 và khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- “g) Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện; đang thực hiện; chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn; chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ giao so với yêu cầu chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh);”
- “2. Đối với văn bản giao nhiệm vụ được phát hành theo chế độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật), cập nhật các thông tin sau đây lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của UBND tỉnh:
a) Tên văn bản, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản (không có trích yếu);
b) Cơ quan, đơn vị trình ban hành văn bản;
c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ;
d) Đơn vị (thuộc Văn phòng, UBND tính) được giao theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện;
đ) Tổng số nhiệm vụ giao (không cập nhật chi tiết nội dung nhiệm vụ);
e) Thời hạn hoàn thành.
g) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện; chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn; không cập nhật nội dung chi tiết kết quả thực hiện);
Trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, các đơn vị phải báo cáo các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều này bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan.”
6. Điểm a Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trên cơ sở nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao được chuyển đến Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, đơn vị có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi với các văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp cập nhật thiếu nhiệm vụ giao hoặc nội dung nhiệm vụ dược cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được giao thì phải trao đổi, thông tin kịp thời hoặc chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh (nêu rõ lý do) để cập nhật bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển đến đơn vị khác thực hiện theo quy định.”
7. Sửa đổi điểm a và bổ sung điểm g vào khoản 1 Điều 9 như sau:
- Sửa đổi Điểm a như sau:
“a) Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các Sở, ngành, địa phương; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao (đánh giá về tiến độ, chất lượng, hiệu quả so với yêu cầu chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh) của Đơn vị, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.”
- Điểm g Khoản 1 được bổ sung như sau:
“g) Đề nghị các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu, thông báo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao để kịp thời rà soát, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.”
8. Bổ sung điểm e Khoản 1 Điều 11 như sau:
“e) Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Tổ trưởng Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các đơn vị và báo cáo kết quả kiểm tra tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hàng tháng.”
9. Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Thực hiện theo Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND tỉnh về quy định chế độ báo cáo định kỳ, phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.”
10. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:
“3. Đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý như sau:
Quá hạn lần 1: Giao Văn phòng UBND tỉnh có văn bản đôn đốc, nhắc nhở.
Quá hạn lần 2: UBND tỉnh ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh có văn bản phê bình; Giao Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả của đơn vị, cá nhân hàng năm.
Quá hạn lần 3: Giao Sở Nội vụ tổ chức kiểm điểm, xử lý trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức vi phạm Quy chế này theo quy định của pháp luật.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, ban hành kèm theo Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quy chế này quy định về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giao trong các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình công tác, văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm cả văn bản mật, tối mật, tuyệt mật (sau đây gọi tắt là văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh) và văn bản thông báo ý kiến kết luận cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh ký, ban hành.”
2. Khoản 6 Điều 2 được bổ sung như sau:
“6. Khi giao việc cho các đơn vị, Văn phòng UBND tỉnh phải tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm thời gian theo quy định pháp luật và quy chế làm việc của UBND tỉnh; bảo đảm nguồn lực thực hiện. Trường hợp đặc biệt, phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo cụ thể.”
3. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, như sau:
“1. Nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao” bao gồm: Soạn thảo và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền các đề án, báo cáo, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính; những nhiệm vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (không bao gồm những nhiệm vụ thực hiện thường xuyên theo chức năng của các đơn vị);”
4. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
-“1. Đối với văn bản giao nhiệm vụ không phải là văn bản mật, cập nhật các thông tin sau đây lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của UBND tỉnh:”
5. Điểm g khoản 1 và khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- “g) Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện; đang thực hiện; chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn; chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ giao so với yêu cầu chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh);”
- “2. Đối với văn bản giao nhiệm vụ được phát hành theo chế độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật), cập nhật các thông tin sau đây lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của UBND tỉnh:
a) Tên văn bản, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản (không có trích yếu);
b) Cơ quan, đơn vị trình ban hành văn bản;
c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ;
d) Đơn vị (thuộc Văn phòng, UBND tính) được giao theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện;
đ) Tổng số nhiệm vụ giao (không cập nhật chi tiết nội dung nhiệm vụ);
e) Thời hạn hoàn thành.
g) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện; chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn; không cập nhật nội dung chi tiết kết quả thực hiện);
Trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, các đơn vị phải báo cáo các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều này bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan.”
6. Điểm a Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trên cơ sở nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao được chuyển đến Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, đơn vị có trách nhiệm rà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi với các văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp cập nhật thiếu nhiệm vụ giao hoặc nội dung nhiệm vụ dược cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được giao thì phải trao đổi, thông tin kịp thời hoặc chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh (nêu rõ lý do) để cập nhật bổ sung, điều chỉnh hoặc chuyển đến đơn vị khác thực hiện theo quy định.”
7. Sửa đổi điểm a và bổ sung điểm g vào khoản 1 Điều 9 như sau:
- Sửa đổi Điểm a như sau:
“a) Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các Sở, ngành, địa phương; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao (đánh giá về tiến độ, chất lượng, hiệu quả so với yêu cầu chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh) của Đơn vị, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.”
- Điểm g Khoản 1 được bổ sung như sau:
“g) Đề nghị các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu, thông báo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao để kịp thời rà soát, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.”
8. Bổ sung điểm e Khoản 1 Điều 11 như sau:
“e) Chánh Văn phòng UBND tỉnh làm Tổ trưởng Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các đơn vị và báo cáo kết quả kiểm tra tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hàng tháng.”
9. Điều 21 được sửa đổi như sau:
“Thực hiện theo Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 05/6/2019 của UBND tỉnh về quy định chế độ báo cáo định kỳ, phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.”
10. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:
“3. Đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý như sau:
Quá hạn lần 1: Giao Văn phòng UBND tỉnh có văn bản đôn đốc, nhắc nhở.
Quá hạn lần 2: UBND tỉnh ủy quyền cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh có văn bản phê bình; Giao Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả của đơn vị, cá nhân hàng năm.
Quá hạn lần 3: Giao Sở Nội vụ tổ chức kiểm điểm, xử lý trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân cán bộ, công chức vi phạm Quy chế này theo quy định của pháp luật.”