Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3550/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sầm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3550/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3550/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Sầm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020; với các nội dung sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
4.1. Tập trung phát triển một số ngành kinh tế chủ đạo, có lợi thế:
...
c) Phát triển ngành thuỷ sản:
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành thuỷ sản trên tất cả các lĩnh vực, đưa ngành thuỷ sản trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn, đa dạng, có năng suất, chất lượng cao phục vụ du lịch và xuất khẩu, nhanh chóng đưa Sầm Sơn thảnh trung tâm chế biến thủy, hải sản của khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ.
- Về khai thác: Gắn khai thác với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản, kết hợp với bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, đảm bảo phát triển bền vững. Từng bước chuyển đổi cơ cấu theo hướng giảm tầu bé, tăng tầu lớn; ưu tiên phát triển các đội tầu công suất 300-400CV trở lên khai thác các vùng khơi. Cải tiến nâng cấp phương tiện, ngư lưới cụ cho các nghề truyền thống, ngư trường truyền thống đi đôi với thay đổi ngành nghề để mở rộng khai thác xuống ngư trường phía Nam và ngư trường Biển Đông giáp Hoàng Sa. Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng khai thác hải sản đạt 17.000,0-18.000,0 tấn và năm 2020 đạt 24.000,0-25.000,0 tấn, trong đó sản lượng khai thác xa bờ chiếm hơn 70,0%.
Tập trung đầu tư khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lạch Hới, nâng cấp mở rộng cảng Hới tiếp nhận tầu 300-400CV, hoàn chỉnh khu âu thuyền tiếp nhận khoảng 800-1.000 tầu cá các loại. Triển khai xây dựng Trung tâm đầu mối hải sản lớn và hiện đại (quy mô cấp vùng) gắn với cảng Hới, làm chức năng đầu mối thu gom hải sản khai thác ở khu vực phía Bắc phục vụ chế biến xuất khẩu.
- Về nuôi trồng: Khai thác tối đa diện tích ao, hồ hiện có ở Quảng Cư, Quảng Tiến vào nuôi trồng thủy sản. Ưu tiên đầu tư cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ, phát triển các mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh. Duy trì diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 100,0-110,0 ha; sản lượng nuôi trồng đạt 170,0-180,0 tấn.
- Về chế biến: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị - công nghệ của các cơ sở chế biến hiện có; thu hút đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến hiện đại, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Khôi phục và phát triển các hình thức chế biến truyền thống như sản xuất nước mắm đặc sản Quảng Tiến, chế biến mực khô, tôm khô;...
3.2. Phát triển các ngành kinh tế khác.
a) Phát triển công nghiệp, xây dựng: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp, TTCN trên 15,0%/năm thời kỳ 2011-2020. Tập trung phát triển một số ngành chủ đạo, có lợi thế của địa phương và các ngành phục vụ trực tiếp nhu cầu trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các ngành chế biến hải sản, cơ khí tầu thuyền, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu;...
- Đẩy nhanh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm TTCN và làng nghề đã quy hoạch, gồm: (1) Cụm TTCN Quảng Tiến (khoảng 10,0 ha); (2) Làng nghề thủ công mỹ nghệ Trung Sơn (khoảng 8,0 ha).
- Phát triển ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu đô thị hoá; đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ với các công trình hiện đại mang tầm cỡ quốc gia. Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng (theo GTGT) đạt 15,0- 16,0%/năm.
b) Phát triển nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái năng suất cao, hiệu quả và bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng nông, lâm nghiệp bình quân khoảng 1,8-2,0%/năm; giảm tỷ trọng trong nền kinh tế của thị xã từ 2,1% hiện nay xuống 1,0% vào năm 2015 và 0,4% vào năm 2020.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất; phát triển các loại cây trồng phục vụ trực tiếp du lịch, đô thị như rau, đậu thực phẩm, hoa, cây cảnh;... Tập trung xây dựng một số vùng sản xuất rau sạch, rau chất lượng cao ở khu vực Quảng Tiến, Quảng Cư; khuyến khích nhân dân khu vực ngoại thị phát triển trồng hoa, cây cảnh;...
- Phát triển chăn nuôi ở khu vực ngoại thị, xa các khu dân cư tập trung để bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong GTSX nông nghiệp lên khoảng 55,0% năm 2015 và trên 60,0% năm 2020.
- Phát triển lâm nghiệp theo hướng đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường kết hợp với phát triển du lịch. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng trên núi Trường Lệ và rừng phòng hộ ven biển, ven lạch Hới; ổn định diện tích rừng khoảng 180,0-200,0 ha.
3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng.
a) Hạ tầng giao thông: Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống giao thông trên địa bàn, chú trọng phát triển các tuyến giao thông hướng ngoại. Từ nay đến năm 2015, nâng cấp và xây dựng mới 03 tuyến giao thông chính gồm đại lộ Nam sông Mã, Quốc lộ 47 và đường cao tốc Thanh Hóa - Sầm Sơn, kết nối chặt chẽ Sầm Sơn với T.P Thanh Hóa và vùng lân cận. Sau năm 2015 xây dựng tuyến đường duyên hải, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.
- Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống đường nội thị đạt chuẩn đường đô thị. Trước mắt, đầu tư các tuyến trục quan trọng như đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Lý Tự Trọng, Lê Thánh Tông;... Nâng cấp, mở rộng tuyến Lê Lợi, Tây Sơn, Bà Triệu, Lê Thánh Tông, Hồ Xuân Hương,..; cải tạo, chỉnh trang bến xe trung tâm và các bãi đỗ xe ở khu vực đền Độc Cước, chùa Cô Tiên, hòn Trống Mái;... Sau năm 2015 đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các đường nhánh từ Đại lộ Nam sông Mã vào các cụm TTCN, làng nghề, đường nối với đường Hai Bà Trưng và đường vành đai nối các khu du lịch, các phân khu chức năng với nhau tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp cảng Hới, triển khai xây dựng cảng Lệ Môn mới tiếp nhận tầu đến 1000,0 tấn làm cảng vận chuyển hàng hóa chính của Sầm Sơn và T.P Thanh Hóa. Nghiên cứu xây dựng bến tầu du lịch ở Quảng Cư và Nam Sầm Sơn. Mở các tuyến du lịch đường sông và đường biển từ Sầm Sơn đi T.P Thanh Hóa, Hàm Rồng, Lam Kinh, đảo Mê, đảo Nẹ,...
b) Về cấp điện: Đầu tư nâng cấp mở rộng trạm biến áp Sầm Sơn lên 2x 25MVA-110/22KV. Sau năm 2015 xây dựng mới trạm công suất 1x250 MVA. Tiếp tục cải tạo, hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện và hệ thống chiếu sáng đô thị. Thực hiện ngầm hóa toàn bộ lưới điện 22KV của thị xã đảm bảo cấp điện ổn định và cảnh quan đô thị.
c) Về cấp, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ống Φ 900 từ nhà máy nước Mật Sơn (T.P Thanh Hóa) để cấp nước cho thị xã với tổng công suất đến năm 2020 là 25.000 m3/ngày.đêm. Xây dựng hệ thống cấp nước cho khu vực Quảng Cư, Quảng Tiến.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước đô thị theo hướng hiện đồng bộ các công trình thu gom, xử lý nước thải. Đến năm 2015 có thể thoát hơn 90,0% lượng nước thải của thị xã và đạt 100% trước năm 2020.

Content:
Phát triển ngành thuỷ sản:
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành thuỷ sản trên tất cả các lĩnh vực, đưa ngành thuỷ sản trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn, đa dạng, có năng suất, chất lượng cao phục vụ du lịch và xuất khẩu, nhanh chóng đưa Sầm Sơn thảnh trung tâm chế biến thủy, hải sản của khu vực ven biển Vịnh Bắc Bộ.
- Về khai thác: Gắn khai thác với bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản, kết hợp với bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, đảm bảo phát triển bền vững. Từng bước chuyển đổi cơ cấu theo hướng giảm tầu bé, tăng tầu lớn; ưu tiên phát triển các đội tầu công suất 300-400CV trở lên khai thác các vùng khơi. Cải tiến nâng cấp phương tiện, ngư lưới cụ cho các nghề truyền thống, ngư trường truyền thống đi đôi với thay đổi ngành nghề để mở rộng khai thác xuống ngư trường phía Nam và ngư trường Biển Đông giáp Hoàng Sa. Phấn đấu đến năm 2015 sản lượng khai thác hải sản đạt 17.000,0-18.000,0 tấn và năm 2020 đạt 24.000,0-25.000,0 tấn, trong đó sản lượng khai thác xa bờ chiếm hơn 70,0%.
Tập trung đầu tư khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lạch Hới, nâng cấp mở rộng cảng Hới tiếp nhận tầu 300-400CV, hoàn chỉnh khu âu thuyền tiếp nhận khoảng 800-1.000 tầu cá các loại. Triển khai xây dựng Trung tâm đầu mối hải sản lớn và hiện đại (quy mô cấp vùng) gắn với cảng Hới, làm chức năng đầu mối thu gom hải sản khai thác ở khu vực phía Bắc phục vụ chế biến xuất khẩu.
- Về nuôi trồng: Khai thác tối đa diện tích ao, hồ hiện có ở Quảng Cư, Quảng Tiến vào nuôi trồng thủy sản. Ưu tiên đầu tư cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ, phát triển các mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh. Duy trì diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 100,0-110,0 ha; sản lượng nuôi trồng đạt 170,0-180,0 tấn.
- Về chế biến: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị - công nghệ của các cơ sở chế biến hiện có; thu hút đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến hiện đại, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Khôi phục và phát triển các hình thức chế biến truyền thống như sản xuất nước mắm đặc sản Quảng Tiến, chế biến mực khô, tôm khô;...
3.2. Phát triển các ngành kinh tế khác.
a) Phát triển công nghiệp, xây dựng: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp, TTCN trên 15,0%/năm thời kỳ 2011-2020. Tập trung phát triển một số ngành chủ đạo, có lợi thế của địa phương và các ngành phục vụ trực tiếp nhu cầu trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các ngành chế biến hải sản, cơ khí tầu thuyền, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch và xuất khẩu;...
- Đẩy nhanh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm TTCN và làng nghề đã quy hoạch, gồm: (1) Cụm TTCN Quảng Tiến (khoảng 10,0 ha); (2) Làng nghề thủ công mỹ nghệ Trung Sơn (khoảng 8,0 ha).
- Phát triển ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu đô thị hoá; đẩy mạnh xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ với các công trình hiện đại mang tầm cỡ quốc gia. Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng (theo GTGT) đạt 15,0- 16,0%/năm.
b) Phát triển nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái năng suất cao, hiệu quả và bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng nông, lâm nghiệp bình quân khoảng 1,8-2,0%/năm; giảm tỷ trọng trong nền kinh tế của thị xã từ 2,1% hiện nay xuống 1,0% vào năm 2015 và 0,4% vào năm 2020.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao vào sản xuất; phát triển các loại cây trồng phục vụ trực tiếp du lịch, đô thị như rau, đậu thực phẩm, hoa, cây cảnh;... Tập trung xây dựng một số vùng sản xuất rau sạch, rau chất lượng cao ở khu vực Quảng Tiến, Quảng Cư; khuyến khích nhân dân khu vực ngoại thị phát triển trồng hoa, cây cảnh;...
- Phát triển chăn nuôi ở khu vực ngoại thị, xa các khu dân cư tập trung để bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong GTSX nông nghiệp lên khoảng 55,0% năm 2015 và trên 60,0% năm 2020.
- Phát triển lâm nghiệp theo hướng đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường kết hợp với phát triển du lịch. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng trên núi Trường Lệ và rừng phòng hộ ven biển, ven lạch Hới; ổn định diện tích rừng khoảng 180,0-200,0 ha.
3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng.
a) Hạ tầng giao thông: Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống giao thông trên địa bàn, chú trọng phát triển các tuyến giao thông hướng ngoại. Từ nay đến năm 2015, nâng cấp và xây dựng mới 03 tuyến giao thông chính gồm đại lộ Nam sông Mã, Quốc lộ 47 và đường cao tốc Thanh Hóa - Sầm Sơn, kết nối chặt chẽ Sầm Sơn với T.P Thanh Hóa và vùng lân cận. Sau năm 2015 xây dựng tuyến đường duyên hải, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, kết hợp nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.
- Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống đường nội thị đạt chuẩn đường đô thị. Trước mắt, đầu tư các tuyến trục quan trọng như đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Lý Tự Trọng, Lê Thánh Tông;... Nâng cấp, mở rộng tuyến Lê Lợi, Tây Sơn, Bà Triệu, Lê Thánh Tông, Hồ Xuân Hương,..; cải tạo, chỉnh trang bến xe trung tâm và các bãi đỗ xe ở khu vực đền Độc Cước, chùa Cô Tiên, hòn Trống Mái;... Sau năm 2015 đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các đường nhánh từ Đại lộ Nam sông Mã vào các cụm TTCN, làng nghề, đường nối với đường Hai Bà Trưng và đường vành đai nối các khu du lịch, các phân khu chức năng với nhau tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp cảng Hới, triển khai xây dựng cảng Lệ Môn mới tiếp nhận tầu đến 1000,0 tấn làm cảng vận chuyển hàng hóa chính của Sầm Sơn và T.P Thanh Hóa. Nghiên cứu xây dựng bến tầu du lịch ở Quảng Cư và Nam Sầm Sơn. Mở các tuyến du lịch đường sông và đường biển từ Sầm Sơn đi T.P Thanh Hóa, Hàm Rồng, Lam Kinh, đảo Mê, đảo Nẹ,...
b) Về cấp điện: Đầu tư nâng cấp mở rộng trạm biến áp Sầm Sơn lên 2x 25MVA-110/22KV. Sau năm 2015 xây dựng mới trạm công suất 1x250 MVA. Tiếp tục cải tạo, hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện và hệ thống chiếu sáng đô thị. Thực hiện ngầm hóa toàn bộ lưới điện 22KV của thị xã đảm bảo cấp điện ổn định và cảnh quan đô thị.
Về cấp, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ống Φ 900 từ nhà máy nước Mật Sơn (T.P Thanh Hóa) để cấp nước cho thị xã với tổng công suất đến năm 2020 là 25.000 m3/ngày.đêm. Xây dựng hệ thống cấp nước cho khu vực Quảng Cư, Quảng Tiến.
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước đô thị theo hướng hiện đồng bộ các công trình thu gom, xử lý nước thải. Đến năm 2015 có thể thoát hơn 90,0% lượng nước thải của thị xã và đạt 100% trước năm 2020.