Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 08/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 08/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ:
...
6. Bổ sung Điều 7a vào trước Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Quy chế này, Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro. Nội dung chính của biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro bao gồm:
a) Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro;
b) Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản. Trường hợp khách hàng được xem xét khoanh nợ theo các nguyên nhân nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này và trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 do các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy chế này nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời thì không phải xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản;
c) Đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng;
d) Đề xuất biện pháp xử lý. Trường hợp đề nghị xem xét xóa nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội phải xác nhận về việc đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu hồi được nợ và tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ.
2. Về xác nhận đề nghị xử lý nợ bị rủi ro:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú chịu trách nhiệm xác nhận:
- Nguyên nhân khách quan trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 (đối với khách hàng vay vốn là cá nhân).
- Khách hàng vay vốn là cá nhân bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ.
- Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của các thành viên trong hộ gia đình và đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
- Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ sau khi hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung);
b) Công an cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận đối với trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên.
3. Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng biện pháp xử lý nợ được xác định bằng số vốn, tài sản của dự án, phương án vay vốn thực tế bị tổn thất do các nguyên nhân khách quan so với số vốn (bao gồm cả vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội và vốn khác) để thực hiện dự án, phương án vay vốn.
4. Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro phải có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn đối với trường hợp cho vay qua tổ tiết kiệm và vay vốn; lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác cho vay đối với trường hợp cho vay qua tổ chức chính trị xã hội; công an xã đối với trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú.
5. Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành mẫu biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống.”

Content:
Bổ sung Điều 7a vào trước Điều 7 như sau:
“Điều 7a. Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan theo quy định tại Quy chế này, Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro. Nội dung chính của biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro bao gồm:
a) Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro;
b) Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản. Trường hợp khách hàng được xem xét khoanh nợ theo các nguyên nhân nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này và trường hợp khách hàng vay vốn là cá nhân bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 do các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quy chế này nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời thì không phải xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản;
c) Đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng;
d) Đề xuất biện pháp xử lý. Trường hợp đề nghị xem xét xóa nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội phải xác nhận về việc đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu hồi được nợ và tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ.
2. Về xác nhận đề nghị xử lý nợ bị rủi ro:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú chịu trách nhiệm xác nhận:
- Nguyên nhân khách quan trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 (đối với khách hàng vay vốn là cá nhân).
- Khách hàng vay vốn là cá nhân bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ.
- Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của các thành viên trong hộ gia đình và đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
- Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ sau khi hết thời gian khoanh nợ (kể cả khoanh nợ bổ sung);
b) Công an cấp xã chịu trách nhiệm xác nhận đối với trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên.
3. Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng biện pháp xử lý nợ được xác định bằng số vốn, tài sản của dự án, phương án vay vốn thực tế bị tổn thất do các nguyên nhân khách quan so với số vốn (bao gồm cả vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội và vốn khác) để thực hiện dự án, phương án vay vốn.
4. Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro phải có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn đối với trường hợp cho vay qua tổ tiết kiệm và vay vốn; lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác cho vay đối với trường hợp cho vay qua tổ chức chính trị xã hội; công an xã đối với trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú.
5. Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành mẫu biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống.”