Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tàng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng, hoàn thiện tuyến cao tốc Bắc Nam; tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 49A (đoạn đi qua khu vực). Bố trí các nút giao và cầu vượt tại các điểm giao cắt chính: Điểm giao cắt đường chính (quốc lộ 1A, quốc lộ 49, đường liên tỉnh); điểm giao cắt với đường cao tốc Bắc Nam (3 điểm: Hương Chữ, Hương Thọ, Thủy Phương) phù hợp với Quy hoạch giao thông đường bộ đã được duyệt; nghiên cứu điểm giao cắt tại khu vực trung tâm thành phố.
+ Đường thủy: Hình thành tuyến đường thủy Thuận An - Chân Mây và kết nối Đà Nẵng.
- Đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt mới theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
+ Đường hàng không: Phát triển sân bay quốc tế Phú Bài đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn sân bay dân dụng cấp 4E theo Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Giao thông đối nội:
+ Giao thông đô thị:
. Đường bộ: Tiếp tục xây dựng mạng lưới đường vành đai trong kết nối tuần hoàn khu vực xây dựng cũ và khu vực xây dựng mới; mạng lưới vành đai ngoài kết nối Hương Thủy - Thuận An - Hương Trà. Xây dựng mới tuyến đường chính đô thị ở phía Đông và phía Tây quốc lộ 1A tăng khả năng tiếp cận cho khu vực nội thị và giảm tải cho tuyến quốc lộ 1A phù hợp với Quy hoạch giao thông đường bộ đã được duyệt; đồng thời tiếp tục chỉnh trang hoàn thiện hệ thống đường khu vực của đô thị.
. Chỉ tiêu chính: Mật độ đường đô thị 8 - 10 km/km2; mật độ đường nông thôn 3,0 - 3,2 km/km2; tỷ lệ đường đô thị 18 - 22%; tỷ lệ đường nông thôn 10 - 15%.
+ Giao thông công cộng:
. Xây dựng các tuyến giao thông công cộng Bắc Nam liên kết Hương Trà - Huế - Hương Thủy; tuyến Đông Tây kết nối Thuận An - Huế - Bình Điền.
. Tuyến tuần hoàn đô thị kết nối các khu vực trọng yếu như Kinh thành, khu trung tâm phía Nam..., các trung tâm du lịch với sân bay, cảng biển và các trung tâm đô thị mở rộng.
+ Giao thông du lịch và văn hóa: Kết nối các khu vực du lịch chính của thành phố Huế với các di sản văn hóa, các khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
. Tuyến du lịch đường bộ: Liên kết khu trung tâm hiện nay với các điểm du lịch. Khai thác, kết nối các tuyến xe buýt để nâng cao tính tiếp cận và thuận tiện cho hoạt động du lịch.
. Tuyến du lịch đường thủy: Xây dựng và vận hành thêm 10 bến thuyền trên sông Hương để phục vụ du lịch.
+ Đường đi bộ và xe đạp:
. Xây dựng mạng lưới đường đi bộ và xe đạp trong khu vực đô thị hiện nay và các khu đô thị mới.
. Quy hoạch khu phố còn công trình kiến trúc Pháp và khu vực phía Đông Kinh thành (đường Mai Thúc Loan...) thành khu vực công cộng và đi bộ.
+ Giao thông tĩnh:
. Xây dựng và cải tạo 5 bến xe đô thị: Xây dựng mới bến xe phía Bắc ở khu vực Tứ Hạ, bến xe phía Nam ở khu vực Phú Bài, bến xe phía Đông ở khu vực Phú Thượng và cải tạo bến xe An Cựu, bến xe An Hòa hiện có.
. Bãi đỗ xe: mở rộng và phát triển không gian bãi đỗ xe tại các khu vực cảng, sân bay, nhà ga, trung tâm thương mại, công viên và các công trình bãi đỗ xe phục vụ các khu dân cư, công trình đặc thù khác. Quy mô bãi đỗ xe dựa trên diện tích khu vực, mật độ dân số, số lượng xe dự kiến và điều kiện khu vực.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Quy định về cao độ nền: Tuân thủ cao độ khống chế xây dựng và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Đảm bảo thoát nước mưa, hạn chế ngập lụt do lũ lụt, sạt lở, động đất... Cụ thể:
. Khu vực trung tâm thành phố Huế: Thấp dần về phía sông Hương. Cao độ nền quy hoạch của các khu vực mới phát triển ở phía Đông quốc lộ 1A từ +2,10 m đến +3,00 m; phía Tây quốc lộ 1A từ +3,00 m đến +3,75 m; gần sông An Cựu từ +2,10 m đến +2,30 m; gần sông Phổ Lợi từ +2,50 m đến +3,50 m.
. Khu vực Hương Thủy: Thấp dần về phía đầm phá (hướng Đông Bắc). Cao độ nền quy hoạch của khu vực dân cư thường từ +1,80 m đến +2,30 m.
. Khu vực Thuận An: Thấp dần về phía quanh đầm phá. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +1,65 m đến +2,20 m.
. Khu vực Hương Trà: Thấp dần về phía sông Bồ. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +2,88 m đến +5,50 m.
. Khu vực Bình Điền: Thấp dần về phía sông Hữu Trạch. Cao độ nền trung bình trên +20 m.
+ Cao độ nền khu vực dân cư: H = (P%) + (0.3-0.5) m.
+ Cao độ nền khu vực công nghiệp: H = (P%) + (0.5-0.7) m.
+ Chu kỳ lũ thiết kế (P%) được lựa chọn riêng cho từng lưu vực và tuân thủ các quy định hiện hành. Chu kỳ lũ của lưu vực sông Hương: P = 5%.
+ Quy định về quản lý, kiểm soát cao độ san nền: Tôn trọng địa hình và tính chất tự nhiên từng vùng. Các công trình mới xây dựng hoặc cải tạo phải đảm bảo cao hơn mặt đường khoảng 0,30 đến 0,50 m. Đối với trường hợp khu vực đồi núi cao, có độ dốc dưới 10% và không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, chỉ san nền một phần và duy trì độ dốc theo quy định. Khu vực cao có độ dốc trên 10%, san nền theo hình bậc thang và ở mỗi bậc thang phải tạo mật độ dốc riêng.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Chia làm 4 khu là sông Hương, sông Hữu Trạch ở thượng du sông Hương, sông Bồ và sông An Cựu (một nhánh của sông Hương).
+ Phương thức thoát nước: Tự chảy hoặc sử dụng các trạm bơm. Trục thoát nước cấp 1 sau khi được xả về các hồ điều hòa, tự thoát về các sông lớn, hoặc qua các trạm bơm để bơm xả ra sông.
. Tại các khu vực đô thị cũ: Đối với các khu vực hệ thống thoát nước chung không thể đổi sang hệ thống thoát nước riêng, phải xây dựng các hố ga tách riêng nước mưa và nước thải. Từng bước chuyển đổi tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
. Tại các khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Tại các đô thị mới, khu dân cư: Chọn phương thức thoát nước riêng hoặc thoát nước nửa riêng tùy theo quy mô và tính chất của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: Hệ thống đường ống chính được phân nhánh và ưu tiên tự thoát. Tùy thuộc lưu vực quy hoạch để xả ra các mương thoát nước chính.
- Phòng chống thiên tai:
+ Cải thiện năng lực thoát lũ của sông Hương. Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị các sông ngòi hiện có, thực hiện các dự án cải thiện năng lực xả lũ hoặc cải thiện năng lực thoát nước cho đường ống.
+ Xây dựng các hồ điều hòa trong khu đô thị hoặc xung quanh lưu vực để giảm lũ của nhánh chính sông Hương. Tổng số hồ điều hòa là 15 điểm với tổng diện tích là 2,4 km2.
+ Xây dựng đê, kè tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng lũ lụt.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Khu vực thành phố Huế: Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm; đến năm 2030 là 200 lít/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt 100%.
+ Khu vực Hương Trà, Hương Thủy, Thuận An: Đến năm 2020 là 150 lít/người ngày đêm; đến năm 2030 là 180 lít/người ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
+ Khu vực Bình Điền: Đến năm 2020 là 120 lít/người ngày đêm; đến năm 2030 là 150 lít/người ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 148.581 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 180.726 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 20.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 25.000 m3/ngày.
- Các công trình cấp nước: Xây mới hoặc mở rộng nâng công suất các nhà máy nước hiện có, cụ thể:
+ Nhà máy nước Quảng Tế: Đến năm 2020 khoảng 207.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 230.000 m3/ngày.
+ Nhà máy nước Tứ Hạ: Đến năm 2020 khoảng 27.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngày.
+ Nhà máy nước Bình Điền: Đến năm 2020 khoảng 1.700 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 2.600 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước. Cải tạo nâng cấp, xây mới mạng lưới đường ống, các trạm tăng áp, công trình phụ trợ. Đường ống truyền tải đường kính từ DN150 đến DN1.200, đường ống phân phối có đường kính từ DN50 đến DN100.
+ Đường ống cấp nước đến năm 2020 khoảng 2.348 km; đến năm 2030 khoảng 2.614 km.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
. Điện năng cấp điện sinh hoạt: 1.200 KWh/người. năm;
. Phụ tải cấp điện công cộng: 30% so với cấp điện sinh hoạt;
. Phụ tải cấp điện trung bình cho sản xuất công nghiệp 180 KW/ha.
+ Tổng công suất dùng điện đến năm 2030 khoảng 240.255 kVA.
+ Nguồn điện: Hệ thống điện quốc gia, các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (các nhà máy: Bình Điền, Hương Điền, A Lưới...).
+ Trạm biến áp: Xây mới và cải tạo các trạm biến áp 2x250 (MVA): 220 kV Chân Mây; Huế; Huế (La Sơn); Phong Điền. Nâng quy mô công suất trạm 110 kV Huế 1; Huế 3; Phú Bài.
+ Lưới điện:
. Lưới điện cao thế: Đường dây 500 kV, 220 kV, 110 kV theo quy hoạch điện quốc gia.
. Lưới điện trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22 kV; từng bước chuyển đổi đường dây 6 kV, 10 kV, 15 kV và 35 kV hiện có thành 22 kV.
. Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220 kV. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo trong phạm vi đô thị trung tâm, các đô thị phụ trợ, khu đô thị mới... quy hoạch đi ngầm. Khu vực chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Từng bước cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị. Ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường; sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng vào chiếu sáng đô thị.
+ Từng bước hạ ngầm tuyến cáp chiếu sáng trên các các trục giao thông chính, đảm bảo cảnh quan và mỹ quan đô thị.
+ Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng cảnh quan tại các điểm nhấn.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đến năm 2020: Q=98.653 m3/ngày; đến năm 2030: 150.284 m3/ngày.
+ Nước thải công nghiệp đến năm 2030: Q=23.679 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu vực trong Kinh thành Huế, các khu phố cũ, các khu vực hiện đang sử dụng thoát nước thải chung, tiến tới chuyển đổi sang thoát nước riêng.
+ Các khu vực đô thị mới, khu công nghiệp và các khu vực trước đây chưa lắp đặt hệ thống thoát nước phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Đường ống thoát nước thải đến năm 2020 khoảng 1.790 km; đến năm 2030 khoảng 2.540 km.
- Xử lý nước thải đạt loại B đến năm 2020; đến năm 2030 xử lý đạt loại A.
- Tỷ lệ xử lý nước thải đến năm 2020 là 76,2%; đến năm 2030 là 97,2%.
- Các công trình xử lý nước thải:
+ Thành phố Huế: Trạm xử lý nước thải phía Bắc ở phường Hương Sơ; trạm xử lý nước thải phía Nam ở khu đô thị mới An Vân Dương.
+ Khu vực khác: Xây dựng mới nhà máy xử lý nước thải cho từng đô thị.
+ Nhà máy xử lý nước thải được xây dựng tại các khu công nghiệp.
+ Tổng công suất của các nhà máy xử lý nước thải: Đến năm 2020 là 142.200 m3/ngày; đến năm 2030 là 208.200 m3/ngày.
e) Chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn:
+ Lượng thải chất thải rắn phát sinh: 0,9 kg/người/ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 90 - 100%.
+ Tổng lượng chất thải rắn được thu gom: Đến năm 2020 là 107.350 tấn/năm; đến năm 2030 là 144.200 tấn/năm.
+ Tỷ lệ chất thải rắn tái chế: Đến năm 2020 là 60%; đến năm 2030 là 90%.
+ Xây dựng mới các nhà máy xử lý chất thải rắn tại các khu vực: Hương Bình, Tứ Hạ, Bình Điền, Phú Sơn, Phú Xuân. Tổng nhu cầu đất xây dựng các khu xử lý chất thải rắn khoảng 110 ha.
+ Các khu xử lý chất thải rắn có công nghệ hiện đại, sử dụng các công nghệ tái chế, thân thiện với môi trường, giảm tối đa lượng rác thải chôn lấp.
- Nghĩa trang:
+ Chỉ tiêu quy hoạch nghĩa trang: 7 m2/người.
+ Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
. Khu vực thành phố Huế: Mở rộng quy mô, xây dựng mới nghĩa trang tập trung phía Bắc, phía Nam thành phố Huế.
. Khu vực đô thị khác: Quy hoạch 1 nghĩa trang tập trung/đô thị.
. Từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực đô thị về nghĩa trang tập trung của khu vực.
+ Nhu cầu đất nghĩa trang:
. Nghĩa trang mai táng là 84,8 ha; nghĩa trang cải táng là 75,6 ha.
. Công viên nghĩa trang và nhà hỏa táng khoảng 35 ha.
. Đến năm 2030: Mở rộng, cải tạo, di dời và xây mới nghĩa trang có quy mô khoảng 716,0 ha.
+ Các nhà tang lễ: Phía Nam thành phố bố trí tại khu vực Hương Thủy, phía Bắc thành phố tại khu vực Hương Trà và ở khu vực Bình Điền.
g) Về thông tin liên lạc:
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc với công nghệ hiện đại; sử dụng công nghệ mới về thông tin viễn thông, tiến tới truy cập thông tin trên diện rộng.
- Hệ thống truyền dẫn thiết kế dạng mạch vòng, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...; ngầm hóa hệ thống đường dây.
- Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung mạng thông tin di động. Nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Mục tiêu môi trường: Xây dựng đô thị sinh thái, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường.
- Giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và ảnh hưởng của môi trường:
+ Định hướng việc ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Xây dựng các phương án và giải pháp để thực hiện.
+ Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bố trí diện tích các không gian xanh trong đô thị, không gian mặt nước, bảo tồn các khu vực sinh thái.
+ Quy hoạch mạng lưới giao thông bền vững, hạn chế ảnh hưởng và phá vỡ môi trường đô thị.
+ Quy hoạch cao độ nền: Theo chu kỳ lũ thiết kế của lũ lưu vực sông Hương là 5% và mực nước lũ của các sông ngòi; đảm bảo địa hình tự nhiên, đặc trưng của khu vực và duy trì tối đa cảnh quan.
+ Thoát nước mưa đô thị theo hướng ưu tiên tự chảy; tận dụng không gian mặt nước hiện có để điều tiết nước mưa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Hệ thống thoát nước thải góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, đất, đảm bảo việc phát triển đồng bộ và bền vững, thân thiện với môi trường.
+ Quy hoạch cấp nước, nâng cao chất lượng cho cộng đồng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hiện đại.
+ Thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa trang theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường.
- Biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, sự cố môi trường:
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu: Phát triển chương trình trồng rừng, nâng cao độ che phủ của rừng; quản lý và khai thác hợp lý nguồn nước mặt, nước ngầm; giảm thiểu phát thải ô nhiễm; giảm thiểu xâm nhập mặn.
+ Ứng phó thiên tai: Xây dựng hệ thống cảnh báo và thông tin về lũ; xây dựng và công bố bản đồ vùng lũ.
+ Sự cố môi trường: Có chính sách ngăn chặn ô nhiễm; xói lở bờ sông, bờ biển; tăng cường năng lực cứu hộ.
- Chương trình giám sát môi trường:
+ Xây dựng bộ dữ liệu diễn biến chất lượng môi trường làm cơ sở xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
+ Đối tượng giám sát trực tiếp là các thành phần và yếu tố môi trường có tính nhạy cảm theo thời gian và không gian: Giám sát chất thải, giám sát môi trường xung quanh.
+ Giám sát các tác động môi trường.
+ Mạng lưới quan trắc đa dạng sinh học.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tàng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng, hoàn thiện tuyến cao tốc Bắc Nam; tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 49A (đoạn đi qua khu vực). Bố trí các nút giao và cầu vượt tại các điểm giao cắt chính: Điểm giao cắt đường chính (quốc lộ 1A, quốc lộ 49, đường liên tỉnh); điểm giao cắt với đường cao tốc Bắc Nam (3 điểm: Hương Chữ, Hương Thọ, Thủy Phương) phù hợp với Quy hoạch giao thông đường bộ đã được duyệt; nghiên cứu điểm giao cắt tại khu vực trung tâm thành phố.
+ Đường thủy: Hình thành tuyến đường thủy Thuận An - Chân Mây và kết nối Đà Nẵng.
- Đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt mới theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam.
+ Đường hàng không: Phát triển sân bay quốc tế Phú Bài đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn sân bay dân dụng cấp 4E theo Quy hoạch cảng hàng không quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Giao thông đối nội:
+ Giao thông đô thị:
. Đường bộ: Tiếp tục xây dựng mạng lưới đường vành đai trong kết nối tuần hoàn khu vực xây dựng cũ và khu vực xây dựng mới; mạng lưới vành đai ngoài kết nối Hương Thủy - Thuận An - Hương Trà. Xây dựng mới tuyến đường chính đô thị ở phía Đông và phía Tây quốc lộ 1A tăng khả năng tiếp cận cho khu vực nội thị và giảm tải cho tuyến quốc lộ 1A phù hợp với Quy hoạch giao thông đường bộ đã được duyệt; đồng thời tiếp tục chỉnh trang hoàn thiện hệ thống đường khu vực của đô thị.
. Chỉ tiêu chính: Mật độ đường đô thị 8 - 10 km/km2; mật độ đường nông thôn 3,0 - 3,2 km/km2; tỷ lệ đường đô thị 18 - 22%; tỷ lệ đường nông thôn 10 - 15%.
+ Giao thông công cộng:
. Xây dựng các tuyến giao thông công cộng Bắc Nam liên kết Hương Trà - Huế - Hương Thủy; tuyến Đông Tây kết nối Thuận An - Huế - Bình Điền.
. Tuyến tuần hoàn đô thị kết nối các khu vực trọng yếu như Kinh thành, khu trung tâm phía Nam..., các trung tâm du lịch với sân bay, cảng biển và các trung tâm đô thị mở rộng.
+ Giao thông du lịch và văn hóa: Kết nối các khu vực du lịch chính của thành phố Huế với các di sản văn hóa, các khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
. Tuyến du lịch đường bộ: Liên kết khu trung tâm hiện nay với các điểm du lịch. Khai thác, kết nối các tuyến xe buýt để nâng cao tính tiếp cận và thuận tiện cho hoạt động du lịch.
. Tuyến du lịch đường thủy: Xây dựng và vận hành thêm 10 bến thuyền trên sông Hương để phục vụ du lịch.
+ Đường đi bộ và xe đạp:
. Xây dựng mạng lưới đường đi bộ và xe đạp trong khu vực đô thị hiện nay và các khu đô thị mới.
. Quy hoạch khu phố còn công trình kiến trúc Pháp và khu vực phía Đông Kinh thành (đường Mai Thúc Loan...) thành khu vực công cộng và đi bộ.
+ Giao thông tĩnh:
. Xây dựng và cải tạo 5 bến xe đô thị: Xây dựng mới bến xe phía Bắc ở khu vực Tứ Hạ, bến xe phía Nam ở khu vực Phú Bài, bến xe phía Đông ở khu vực Phú Thượng và cải tạo bến xe An Cựu, bến xe An Hòa hiện có.
. Bãi đỗ xe: mở rộng và phát triển không gian bãi đỗ xe tại các khu vực cảng, sân bay, nhà ga, trung tâm thương mại, công viên và các công trình bãi đỗ xe phục vụ các khu dân cư, công trình đặc thù khác. Quy mô bãi đỗ xe dựa trên diện tích khu vực, mật độ dân số, số lượng xe dự kiến và điều kiện khu vực.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Quy định về cao độ nền: Tuân thủ cao độ khống chế xây dựng và hài hòa với các khu vực đã xây dựng liền kề. Đảm bảo thoát nước mưa, hạn chế ngập lụt do lũ lụt, sạt lở, động đất... Cụ thể:
. Khu vực trung tâm thành phố Huế: Thấp dần về phía sông Hương. Cao độ nền quy hoạch của các khu vực mới phát triển ở phía Đông quốc lộ 1A từ +2,10 m đến +3,00 m; phía Tây quốc lộ 1A từ +3,00 m đến +3,75 m; gần sông An Cựu từ +2,10 m đến +2,30 m; gần sông Phổ Lợi từ +2,50 m đến +3,50 m.
. Khu vực Hương Thủy: Thấp dần về phía đầm phá (hướng Đông Bắc). Cao độ nền quy hoạch của khu vực dân cư thường từ +1,80 m đến +2,30 m.
. Khu vực Thuận An: Thấp dần về phía quanh đầm phá. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +1,65 m đến +2,20 m.
. Khu vực Hương Trà: Thấp dần về phía sông Bồ. Cao độ nền quy hoạch của khu vực xây dựng mới từ +2,88 m đến +5,50 m.
. Khu vực Bình Điền: Thấp dần về phía sông Hữu Trạch. Cao độ nền trung bình trên +20 m.
+ Cao độ nền khu vực dân cư: H = (P%) + (0.3-0.5) m.
+ Cao độ nền khu vực công nghiệp: H = (P%) + (0.5-0.7) m.
+ Chu kỳ lũ thiết kế (P%) được lựa chọn riêng cho từng lưu vực và tuân thủ các quy định hiện hành. Chu kỳ lũ của lưu vực sông Hương: P = 5%.
+ Quy định về quản lý, kiểm soát cao độ san nền: Tôn trọng địa hình và tính chất tự nhiên từng vùng. Các công trình mới xây dựng hoặc cải tạo phải đảm bảo cao hơn mặt đường khoảng 0,30 đến 0,50 m. Đối với trường hợp khu vực đồi núi cao, có độ dốc dưới 10% và không bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, chỉ san nền một phần và duy trì độ dốc theo quy định. Khu vực cao có độ dốc trên 10%, san nền theo hình bậc thang và ở mỗi bậc thang phải tạo mật độ dốc riêng.
- Thoát nước mưa:
+ Lưu vực thoát nước: Chia làm 4 khu là sông Hương, sông Hữu Trạch ở thượng du sông Hương, sông Bồ và sông An Cựu (một nhánh của sông Hương).
+ Phương thức thoát nước: Tự chảy hoặc sử dụng các trạm bơm. Trục thoát nước cấp 1 sau khi được xả về các hồ điều hòa, tự thoát về các sông lớn, hoặc qua các trạm bơm để bơm xả ra sông.
. Tại các khu vực đô thị cũ: Đối với các khu vực hệ thống thoát nước chung không thể đổi sang hệ thống thoát nước riêng, phải xây dựng các hố ga tách riêng nước mưa và nước thải. Từng bước chuyển đổi tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
. Tại các khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
. Tại các đô thị mới, khu dân cư: Chọn phương thức thoát nước riêng hoặc thoát nước nửa riêng tùy theo quy mô và tính chất của khu vực.
+ Hệ thống thoát nước: Hệ thống đường ống chính được phân nhánh và ưu tiên tự thoát. Tùy thuộc lưu vực quy hoạch để xả ra các mương thoát nước chính.
- Phòng chống thiên tai:
+ Cải thiện năng lực thoát lũ của sông Hương. Cải tạo, nạo vét và chỉnh trị các sông ngòi hiện có, thực hiện các dự án cải thiện năng lực xả lũ hoặc cải thiện năng lực thoát nước cho đường ống.
+ Xây dựng các hồ điều hòa trong khu đô thị hoặc xung quanh lưu vực để giảm lũ của nhánh chính sông Hương. Tổng số hồ điều hòa là 15 điểm với tổng diện tích là 2,4 km2.
+ Xây dựng đê, kè tại khu vực có nguy cơ ảnh hưởng lũ lụt.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Khu vực thành phố Huế: Đến năm 2020 là 180 lít/ngày đêm; đến năm 2030 là 200 lít/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt 100%.
+ Khu vực Hương Trà, Hương Thủy, Thuận An: Đến năm 2020 là 150 lít/người ngày đêm; đến năm 2030 là 180 lít/người ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
+ Khu vực Bình Điền: Đến năm 2020 là 120 lít/người ngày đêm; đến năm 2030 là 150 lít/người ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nhu cầu cấp nước:
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt đô thị và sản xuất đến năm 2020 khoảng 148.581 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 180.726 m3/ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư nông thôn đến năm 2020 khoảng 20.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 25.000 m3/ngày.
- Các công trình cấp nước: Xây mới hoặc mở rộng nâng công suất các nhà máy nước hiện có, cụ thể:
+ Nhà máy nước Quảng Tế: Đến năm 2020 khoảng 207.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 230.000 m3/ngày.
+ Nhà máy nước Tứ Hạ: Đến năm 2020 khoảng 27.000 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngày.
+ Nhà máy nước Bình Điền: Đến năm 2020 khoảng 1.700 m3/ngày; đến năm 2030 khoảng 2.600 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng vòng và nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước. Cải tạo nâng cấp, xây mới mạng lưới đường ống, các trạm tăng áp, công trình phụ trợ. Đường ống truyền tải đường kính từ DN150 đến DN1.200, đường ống phân phối có đường kính từ DN50 đến DN100.
+ Đường ống cấp nước đến năm 2020 khoảng 2.348 km; đến năm 2030 khoảng 2.614 km.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
. Điện năng cấp điện sinh hoạt: 1.200 KWh/người. năm;
. Phụ tải cấp điện công cộng: 30% so với cấp điện sinh hoạt;
. Phụ tải cấp điện trung bình cho sản xuất công nghiệp 180 KW/ha.
+ Tổng công suất dùng điện đến năm 2030 khoảng 240.255 kVA.
+ Nguồn điện: Hệ thống điện quốc gia, các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (các nhà máy: Bình Điền, Hương Điền, A Lưới...).
+ Trạm biến áp: Xây mới và cải tạo các trạm biến áp 2x250 (MVA): 220 kV Chân Mây; Huế; Huế (La Sơn); Phong Điền. Nâng quy mô công suất trạm 110 kV Huế 1; Huế 3; Phú Bài.
+ Lưới điện:
. Lưới điện cao thế: Đường dây 500 kV, 220 kV, 110 kV theo quy hoạch điện quốc gia.
. Lưới điện trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22 kV; từng bước chuyển đổi đường dây 6 kV, 10 kV, 15 kV và 35 kV hiện có thành 22 kV.
. Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220 kV. Lưới điện xây dựng mới và cải tạo trong phạm vi đô thị trung tâm, các đô thị phụ trợ, khu đô thị mới... quy hoạch đi ngầm. Khu vực chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Từng bước cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị. Ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường; sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng vào chiếu sáng đô thị.
+ Từng bước hạ ngầm tuyến cáp chiếu sáng trên các các trục giao thông chính, đảm bảo cảnh quan và mỹ quan đô thị.
+ Lắp đặt các thiết bị chiếu sáng cảnh quan tại các điểm nhấn.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đến năm 2020: Q=98.653 m3/ngày; đến năm 2030: 150.284 m3/ngày.
+ Nước thải công nghiệp đến năm 2030: Q=23.679 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu vực trong Kinh thành Huế, các khu phố cũ, các khu vực hiện đang sử dụng thoát nước thải chung, tiến tới chuyển đổi sang thoát nước riêng.
+ Các khu vực đô thị mới, khu công nghiệp và các khu vực trước đây chưa lắp đặt hệ thống thoát nước phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Đường ống thoát nước thải đến năm 2020 khoảng 1.790 km; đến năm 2030 khoảng 2.540 km.
- Xử lý nước thải đạt loại B đến năm 2020; đến năm 2030 xử lý đạt loại A.
- Tỷ lệ xử lý nước thải đến năm 2020 là 76,2%; đến năm 2030 là 97,2%.
- Các công trình xử lý nước thải:
+ Thành phố Huế: Trạm xử lý nước thải phía Bắc ở phường Hương Sơ; trạm xử lý nước thải phía Nam ở khu đô thị mới An Vân Dương.
+ Khu vực khác: Xây dựng mới nhà máy xử lý nước thải cho từng đô thị.
+ Nhà máy xử lý nước thải được xây dựng tại các khu công nghiệp.
+ Tổng công suất của các nhà máy xử lý nước thải: Đến năm 2020 là 142.200 m3/ngày; đến năm 2030 là 208.200 m3/ngày.
e) Chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn:
+ Lượng thải chất thải rắn phát sinh: 0,9 kg/người/ngày.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 90 - 100%.
+ Tổng lượng chất thải rắn được thu gom: Đến năm 2020 là 107.350 tấn/năm; đến năm 2030 là 144.200 tấn/năm.
+ Tỷ lệ chất thải rắn tái chế: Đến năm 2020 là 60%; đến năm 2030 là 90%.
+ Xây dựng mới các nhà máy xử lý chất thải rắn tại các khu vực: Hương Bình, Tứ Hạ, Bình Điền, Phú Sơn, Phú Xuân. Tổng nhu cầu đất xây dựng các khu xử lý chất thải rắn khoảng 110 ha.
+ Các khu xử lý chất thải rắn có công nghệ hiện đại, sử dụng các công nghệ tái chế, thân thiện với môi trường, giảm tối đa lượng rác thải chôn lấp.
- Nghĩa trang:
+ Chỉ tiêu quy hoạch nghĩa trang: 7 m2/người.
+ Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
. Khu vực thành phố Huế: Mở rộng quy mô, xây dựng mới nghĩa trang tập trung phía Bắc, phía Nam thành phố Huế.
. Khu vực đô thị khác: Quy hoạch 1 nghĩa trang tập trung/đô thị.
. Từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực đô thị về nghĩa trang tập trung của khu vực.
+ Nhu cầu đất nghĩa trang:
. Nghĩa trang mai táng là 84,8 ha; nghĩa trang cải táng là 75,6 ha.
. Công viên nghĩa trang và nhà hỏa táng khoảng 35 ha.
. Đến năm 2030: Mở rộng, cải tạo, di dời và xây mới nghĩa trang có quy mô khoảng 716,0 ha.
+ Các nhà tang lễ: Phía Nam thành phố bố trí tại khu vực Hương Thủy, phía Bắc thành phố tại khu vực Hương Trà và ở khu vực Bình Điền.
g) Về thông tin liên lạc:
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc với công nghệ hiện đại; sử dụng công nghệ mới về thông tin viễn thông, tiến tới truy cập thông tin trên diện rộng.
- Hệ thống truyền dẫn thiết kế dạng mạch vòng, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...; ngầm hóa hệ thống đường dây.
- Quản lý và tối ưu hệ thống hạ tầng khung mạng thông tin di động. Nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Mục tiêu môi trường: Xây dựng đô thị sinh thái, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường.
- Giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và ảnh hưởng của môi trường:
+ Định hướng việc ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Xây dựng các phương án và giải pháp để thực hiện.
+ Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bố trí diện tích các không gian xanh trong đô thị, không gian mặt nước, bảo tồn các khu vực sinh thái.
+ Quy hoạch mạng lưới giao thông bền vững, hạn chế ảnh hưởng và phá vỡ môi trường đô thị.
+ Quy hoạch cao độ nền: Theo chu kỳ lũ thiết kế của lũ lưu vực sông Hương là 5% và mực nước lũ của các sông ngòi; đảm bảo địa hình tự nhiên, đặc trưng của khu vực và duy trì tối đa cảnh quan.
+ Thoát nước mưa đô thị theo hướng ưu tiên tự chảy; tận dụng không gian mặt nước hiện có để điều tiết nước mưa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Hệ thống thoát nước thải góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, đất, đảm bảo việc phát triển đồng bộ và bền vững, thân thiện với môi trường.
+ Quy hoạch cấp nước, nâng cao chất lượng cho cộng đồng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hiện đại.
+ Thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa trang theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường.
- Biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, sự cố môi trường:
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu: Phát triển chương trình trồng rừng, nâng cao độ che phủ của rừng; quản lý và khai thác hợp lý nguồn nước mặt, nước ngầm; giảm thiểu phát thải ô nhiễm; giảm thiểu xâm nhập mặn.
+ Ứng phó thiên tai: Xây dựng hệ thống cảnh báo và thông tin về lũ; xây dựng và công bố bản đồ vùng lũ.
+ Sự cố môi trường: Có chính sách ngăn chặn ô nhiễm; xói lở bờ sông, bờ biển; tăng cường năng lực cứu hộ.
- Chương trình giám sát môi trường:
+ Xây dựng bộ dữ liệu diễn biến chất lượng môi trường làm cơ sở xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
+ Đối tượng giám sát trực tiếp là các thành phần và yếu tố môi trường có tính nhạy cảm theo thời gian và không gian: Giám sát chất thải, giám sát môi trường xung quanh.
+ Giám sát các tác động môi trường.
+ Mạng lưới quan trắc đa dạng sinh học.