Document: Điều 1 Quyết định 73/2009/QĐ-UBND chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/08/2009", "sign_number": "73/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/08/2009", "sign_number": "73/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/08/2009", "sign_number": "73/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/08/2009", "sign_number": "73/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/08/2009", "sign_number": "73/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 73/2009/QĐ-UBND chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và thực hiện chương trình mục tiêu GQVL - XĐGN trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chính sách này là các doanh nghiệp, đơn vị được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm và người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan về xuất khẩu lao động.
1.1. Doanh nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động;
b) Doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam;
c) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam.
1.2. Đơn vị cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 2 Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.
b) Trường dạy nghề công lập có chức năng giới thiệu và cung ứng lao động;
c) Trung tâm giới thiệu việc làm công lập.
1.3. Người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức: chuyên gia, tu nghiệp sinh, làm việc theo hợp đồng lao động mà cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
1.4. UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan ban ngành liên quan có thành tích xuất sắc về công tác xuất khẩu lao động.
1.5. Những đối tượng là người lao động trên đây thường trú tại các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này (Các đối tượng thuộc địa bàn 3 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Chính sách hỗ trợ đối với người lao động:
a) Đối tượng thụ hưởng: Người lao động là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động thuộc các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135/1998/QĐ-TTg , xã biên giới được hỗ trợ chi phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ để đi làm việc ở nước ngoài.
b) Mức hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản a mục 2 Quyết định này, sau khi kết thúc khoá học giáo dục định hướng và ngoại ngữ do đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu tổ chức được hỗ trợ tối đa 500.000 đồng phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ.
c) Phương thức thanh toán: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Hợp đồng cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được ký giữa người lao động và đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu có tư cách pháp nhân để thanh toán trực tiếp cho người lao động.
3. Chính sách khen thưởng:
3.1. Điều kiện để được khen thưởng:
a) Các đơn vị xuất khẩu lao động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải đảm bảo theo yêu cầu của phía đối tác; phải tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ cho người lao động trước lúc đi theo chương trình của Cục quản lý lao động ngoài nước.
b) Số lao động mà đơn vị đưa đi làm việc ở nước ngoài phải có đủ việc làm, mức thu nhập phải lớn hơn hoặc bằng mức lương đã ký trong hợp đồng; số lao động vi phạm hợp đồng không quá 3% so với tổng số lao động mà đơn vị đã đưa đi được cho một hợp đồng xuất khẩu lao động đã ký với đối tác nước ngoài.
c) Các đơn vị xuất khẩu lao động phải phối hợp với cơ quan quản lý lao động trong nước, ngoài nước và các cơ quan hữu quan giải quyết tốt những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động và đơn vị xuất khẩu lao động.
3.2. Mức khen thưởng:
a) Đơn vị có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động trực tiếp đưa được 500 lao động của tỉnh/năm đi làm việc ở nước ngoài thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 10 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ tăng thêm 100 lao động được thưởng bổ sung 02 triệu đồng.
b) Đối với các đơn vị cung ứng lao động: Nếu cung ứng được cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động 500 lao động /năm là lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ 100 lao động tăng thêm được thưởng bổ sung 01 triệu đồng.
c) Xã, phường, thị trấn liên kết với các đơn vị XKLĐ nếu đưa đi được 100 lao động/năm của xã đi XKLĐ thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng.
d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan có đóng góp tích cực để thực hiện chương trình XKLĐ hàng năm của tỉnh được UBND tỉnh tặng Bằng khen.
4. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí để hỗ trợ và khen thưởng cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu, cung ứng lao động và người lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm được trích từ ngân sách tỉnh.
5. Quản lý chi trả:
Sở Tài chính căn cứ số lượng lao động thuộc các đối tượng quy định tại Quyết định này và báo cáo kết quả đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục chuyển nguồn kinh phí hỗ trợ, khen thưởng xuất khẩu lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chi trả.

Content:
Điều 1. Ban hành một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động và thực hiện chương trình mục tiêu GQVL - XĐGN trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng chính sách này là các doanh nghiệp, đơn vị được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động; các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm và người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài, UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan về xuất khẩu lao động.
1.1. Doanh nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động;
b) Doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam;
c) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam.
1.2. Đơn vị cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 2 Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm.
b) Trường dạy nghề công lập có chức năng giới thiệu và cung ứng lao động;
c) Trung tâm giới thiệu việc làm công lập.
1.3. Người lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thức: chuyên gia, tu nghiệp sinh, làm việc theo hợp đồng lao động mà cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
1.4. UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan ban ngành liên quan có thành tích xuất sắc về công tác xuất khẩu lao động.
1.5. Những đối tượng là người lao động trên đây thường trú tại các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong không thuộc diện hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này (Các đối tượng thuộc địa bàn 3 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Chính sách hỗ trợ đối với người lao động:
a) Đối tượng thụ hưởng: Người lao động là con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc hóa học, hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động thuộc các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135/1998/QĐ-TTg , xã biên giới được hỗ trợ chi phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ để đi làm việc ở nước ngoài.
b) Mức hỗ trợ: Người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản a mục 2 Quyết định này, sau khi kết thúc khoá học giáo dục định hướng và ngoại ngữ do đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu tổ chức được hỗ trợ tối đa 500.000 đồng phí đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ.
c) Phương thức thanh toán: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Hợp đồng cá nhân đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được ký giữa người lao động và đơn vị cung ứng lao động xuất khẩu có tư cách pháp nhân để thanh toán trực tiếp cho người lao động.
3. Chính sách khen thưởng:
3.1. Điều kiện để được khen thưởng:
a) Các đơn vị xuất khẩu lao động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải đảm bảo theo yêu cầu của phía đối tác; phải tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng và ngoại ngữ cho người lao động trước lúc đi theo chương trình của Cục quản lý lao động ngoài nước.
b) Số lao động mà đơn vị đưa đi làm việc ở nước ngoài phải có đủ việc làm, mức thu nhập phải lớn hơn hoặc bằng mức lương đã ký trong hợp đồng; số lao động vi phạm hợp đồng không quá 3% so với tổng số lao động mà đơn vị đã đưa đi được cho một hợp đồng xuất khẩu lao động đã ký với đối tác nước ngoài.
c) Các đơn vị xuất khẩu lao động phải phối hợp với cơ quan quản lý lao động trong nước, ngoài nước và các cơ quan hữu quan giải quyết tốt những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động và đơn vị xuất khẩu lao động.
3.2. Mức khen thưởng:
a) Đơn vị có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động trực tiếp đưa được 500 lao động của tỉnh/năm đi làm việc ở nước ngoài thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 10 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ tăng thêm 100 lao động được thưởng bổ sung 02 triệu đồng.
b) Đối với các đơn vị cung ứng lao động: Nếu cung ứng được cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động 500 lao động /năm là lao động Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng. Nếu vượt số lượng trên, thì cứ 100 lao động tăng thêm được thưởng bổ sung 01 triệu đồng.
c) Xã, phường, thị trấn liên kết với các đơn vị XKLĐ nếu đưa đi được 100 lao động/năm của xã đi XKLĐ thì được UBND tỉnh tặng Bằng khen và thưởng 05 triệu đồng.
d) Các cơ quan, đơn vị có liên quan có đóng góp tích cực để thực hiện chương trình XKLĐ hàng năm của tỉnh được UBND tỉnh tặng Bằng khen.
4. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí để hỗ trợ và khen thưởng cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu, cung ứng lao động và người lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm được trích từ ngân sách tỉnh.
5. Quản lý chi trả:
Sở Tài chính căn cứ số lượng lao động thuộc các đối tượng quy định tại Quyết định này và báo cáo kết quả đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục chuyển nguồn kinh phí hỗ trợ, khen thưởng xuất khẩu lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chi trả.