Document: Điều 1 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển sản xuất nấm Bắc Giang 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/08/2012", "sign_number": "1126/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1126/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển sản xuất nấm Bắc Giang 2012 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất nấm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015, với một số nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
- Phát triển sản xuất nấm hàng hoá, ổn định, bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Đến năm 2015: Xây dựng 9 cơ sở sản xuất nấm tập trung (bao gồm các doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác) gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; 500 hộ nông dân sản xuất theo quy mô trang trại, gia trại; sản lượng nấm tươi hàng năm đạt xấp xỉ 6.000 tấn.
- Đầu tư phát triển năng lực nghiên cứu và sản xuất giống nấm phục vụ nhu cầu sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi thực hiện
Đề án phát triển sản xuất nấm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015 được thực hiện trên địa bàn 9 xã thuộc 4 huyện, gồm: xã Tiên Lục, xã Tân Dĩnh, xã Nghĩa Hưng huyện Lạng Giang; xã Đồng Việt, xã Đồng Phúc huyện Yên Dũng; xã Minh Đức, xã Quang Châu, xã Ninh Sơn huyện Việt Yên và xã Việt Lập huyện Tân Yên.
3. Đối tượng
3.1. Đối tượng sản xuất: Là các loại nấm ăn và nấm dược liệu (gồm: nấm rơm, nấm mỡ, nấm sò, mộc nhĩ, kim trâm, đùi gà, ngọc trâm, trân châu, linh chi...).
3.2. Đối tượng tham gia: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ và các hộ nông dân có đủ các điều kiện theo yêu cầu của đề án:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nấm tự nguyện tham gia và đầu tư hạ tầng tối thiểu như sau:
+ Diện tích mặt bằng sản xuất: 5.000m2; lán nuôi trồng nấm: 3.000m2 trở lên.
+ Nhà xưởng sản xuất và chế biến nấm: 500-700m2.
+ Hệ thống thiết bị gồm: lò hấp, nồi hơi công nghiệp, máy sàng và trộn nguyên liệu, máy sấy nấm thương phẩm và các thiết bị, dụng sản xuất khác.
- Tổ chức sản xuất nấm quy mô trang trại, gia trại: Có hạ tầng sản xuất bao gồm nồi hấp thanh trùng thủ công; 200m2 lán trại/hộ trở lên.
4. Nội dung và định mức hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật.
- Hỗ trợ 60% kinh phí mua giống nấm; 40% kinh phí mua vật tư kỹ thuật (đạm SA, bột nhẹ cho sản xuất nấm mỡ, túi nilon chịu nhiệt).
- Hỗ trợ xây dựng 01 mô hình sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghệ cao: Xây dựng nhà màng cấp II, nhà sản xuất nấm cao cấp.
- Đầu tư nâng cấp Trung tâm giống nấm Bắc Giang giai đoạn II: xưởng sản xuất giống nấm cấp III, nhà nuôi cấy và sản xuất giống nấm, phòng nuôi cấy mô, kho chứa nguyên liệu sản xuất giống.
- Hỗ trợ xây nhà xưởng, lán trại, các trang biết bị phục vụ sản xuất, chế biến... cho các cơ sở sản xuất nấm tập trung có cam kết tổ chức sản xuất tối thiểu trong 10 năm là 1 tỷ đồng/1 cơ sở sản xuất.
- Hỗ trợ xây nhà xưởng, lán trại phục vụ sản xuất có quy mô sản xuất từ 300m2 trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ gia đình.
- Hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền, xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức, quản lý thực hiện Đề án 1% tổng kinh phí ngân sách nhà nước bố trí cho thực hiện đề án hàng năm.
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện đề án là: 234.726,8 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 59.099,7 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 13.601,8 triệu đổng.
- Nguồn khác: 162.025,3 triệu đồng.
(Chi tiết theo Đề án được duyệt)
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất nấm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015, với một số nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
- Phát triển sản xuất nấm hàng hoá, ổn định, bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Đến năm 2015: Xây dựng 9 cơ sở sản xuất nấm tập trung (bao gồm các doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác) gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; 500 hộ nông dân sản xuất theo quy mô trang trại, gia trại; sản lượng nấm tươi hàng năm đạt xấp xỉ 6.000 tấn.
- Đầu tư phát triển năng lực nghiên cứu và sản xuất giống nấm phục vụ nhu cầu sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi thực hiện
Đề án phát triển sản xuất nấm tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015 được thực hiện trên địa bàn 9 xã thuộc 4 huyện, gồm: xã Tiên Lục, xã Tân Dĩnh, xã Nghĩa Hưng huyện Lạng Giang; xã Đồng Việt, xã Đồng Phúc huyện Yên Dũng; xã Minh Đức, xã Quang Châu, xã Ninh Sơn huyện Việt Yên và xã Việt Lập huyện Tân Yên.
3. Đối tượng
3.1. Đối tượng sản xuất: Là các loại nấm ăn và nấm dược liệu (gồm: nấm rơm, nấm mỡ, nấm sò, mộc nhĩ, kim trâm, đùi gà, ngọc trâm, trân châu, linh chi...).
3.2. Đối tượng tham gia: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ và các hộ nông dân có đủ các điều kiện theo yêu cầu của đề án:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nấm tự nguyện tham gia và đầu tư hạ tầng tối thiểu như sau:
+ Diện tích mặt bằng sản xuất: 5.000m2; lán nuôi trồng nấm: 3.000m2 trở lên.
+ Nhà xưởng sản xuất và chế biến nấm: 500-700m2.
+ Hệ thống thiết bị gồm: lò hấp, nồi hơi công nghiệp, máy sàng và trộn nguyên liệu, máy sấy nấm thương phẩm và các thiết bị, dụng sản xuất khác.
- Tổ chức sản xuất nấm quy mô trang trại, gia trại: Có hạ tầng sản xuất bao gồm nồi hấp thanh trùng thủ công; 200m2 lán trại/hộ trở lên.
4. Nội dung và định mức hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật.
- Hỗ trợ 60% kinh phí mua giống nấm; 40% kinh phí mua vật tư kỹ thuật (đạm SA, bột nhẹ cho sản xuất nấm mỡ, túi nilon chịu nhiệt).
- Hỗ trợ xây dựng 01 mô hình sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghệ cao: Xây dựng nhà màng cấp II, nhà sản xuất nấm cao cấp.
- Đầu tư nâng cấp Trung tâm giống nấm Bắc Giang giai đoạn II: xưởng sản xuất giống nấm cấp III, nhà nuôi cấy và sản xuất giống nấm, phòng nuôi cấy mô, kho chứa nguyên liệu sản xuất giống.
- Hỗ trợ xây nhà xưởng, lán trại, các trang biết bị phục vụ sản xuất, chế biến... cho các cơ sở sản xuất nấm tập trung có cam kết tổ chức sản xuất tối thiểu trong 10 năm là 1 tỷ đồng/1 cơ sở sản xuất.
- Hỗ trợ xây nhà xưởng, lán trại phục vụ sản xuất có quy mô sản xuất từ 300m2 trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ gia đình.
- Hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truyền, xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức, quản lý thực hiện Đề án 1% tổng kinh phí ngân sách nhà nước bố trí cho thực hiện đề án hàng năm.
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện đề án là: 234.726,8 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 59.099,7 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh: 13.601,8 triệu đổng.
- Nguồn khác: 162.025,3 triệu đồng.
(Chi tiết theo Đề án được duyệt)
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.