Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5024/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Điền Lư Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "5024/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "5024/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "5024/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "5024/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "5024/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5024/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch chung đô thị Điền Lư Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Điền Lư, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
* Cao độ nền:
- Căn cứ Quyết định số 2872/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Thanh hóa về việc phê duyệt phương án ứng phó thiên tai và tình huống khẩn cấp năm 2019, công trình thủy điện Bá Thước 2, huyện Bá Thước; hồ Thủy điện Bá Thước 2 có mực nước dâng bình thường (MNDBT) là 41,0 m, mực nước lòng sông hạ lưu là 36,79 m ứng với tần suất P=10%. Cao độ xây dựng cho đô thị như sau:
+ Khu vực hạ lưu đập thủy điện Bá Thước 2 (phía Nam núi Đồi Mun, núi Thung Moong): cao độ xây dựng ≥ 37,5 m.
+ Khu vực lòng hồ thủy điện Bá Thước 2 (phía Bắc núi Đồi Mun, núi Thung Moong): cao độ xây dựng ≥ 42,5 m.
- Căn cứ các dự án xây dựng hệ thống thủy điện bậc thang trên sông Mã có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thủy văn dòng sông, đặc biệt thủy điện Bá Thước 2 (bậc thang thứ 7 tính từ thượng nguồn), sông Mã trở thành các hồ chứa nước có dung tích lớn khi đó mực nước cao nhất, thấp nhất sẽ được kiểm soát. Vì vậy, lựa chọn cao độ xây dựng ≥ 42,5 m.
* Phương án san nền:
Hạn chế san lấp dẫn đến phá vỡ cảnh quan, địa hình tự nhiên; san nền cục bộ theo từng công trình; các công trình gần núi cần bố trí mương hở đón nước, mái taluy có thể kiên cố hóa hoặc không tùy theo địa chất và sự ổn định mái dốc.
8.2. Quy hoạch giao thông
...
d) Bến thuyền:
Bố trí 02 bến thuyền du lịch tại trí phía Nam sông Mã phục vụ nhu cầu thăm quan lòng hồ thuỷ điện Bá Thước 2.
8.3. Quy hoạch cấp nước
* Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 1.850 m3/ng.đ.
* Nguồn cấp nước thô: Từ nguồn nước mặt sông Mã.
* Mạng lưới cấp nước:
- Nhà máy nước: Xây dựng nhà máy nước tại khu vực phía Bắc đô thị, công suất 3.000,0 m3/ng.đ; đảm bảo lưu lượng cấp nước cho đô thị và khu vực phụ cận (tuân thủ định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt). Diện tích xây dựng nhà máy nước sạch khoảng 0,6 ha.
* Trạm bơm tăng áp: Xây dựng trạm bơm tăng áp đặt tại khu vực thôn Riềng để đảm bảo áp lực cung cấp nước đến các khu vực phía Nam đô thị.
8.4. Quy hoạch thoát nước
a) Thoát nước mưa:
- Khu vực nghiên cứu được chia làm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây Nam núi Bường. Nước mưa thoát về 2 trục tiêu thôn Chiềng Lẫm và thôn Trìu ra suối Đại Lạn.
+ Lưu vực 2: Kẹp giữa núi Bường và núi Đồi Mun, núi Thung Moong. Nước mưa thoát về trục tiêu thôn Điền Lý, Điền Giang ra suối Đại Lạn.
+ Lưu vực 3: Phía Bắc núi Đồi Mun, núi Thung Moong. Nước mưa thoát về trục tiêu làng Song ra sông Mã.
b) Thoát nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, dọc tuyến cống thoát nước thải bố trí hố ga để xử lý sự cố và vét bùn, khoảng cách hố ga đảm bảo tiêu chuẩn. Hệ thống thoát nước thải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy để tận dụng điều kiện địa hình, các trạm bơm được đặt ngầm đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu công cộng sau khi được xử lý tại chỗ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được dẫn về các trạm xử lý nước thải đã được bố trí theo lưu vực thoát nước; toàn bộ nước thải của đô thị sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn giới hạn sau đó sẽ được thoát ra sông Mã.
- Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị: Q = 1.020,0 m3/ng.đêm (tính bằng 90% lưu lượng cấp nước).
- Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đặt tại khu vực phía Đông Nam của đô thị công suất Q = 2.600,0 m3/ng.đêm; xử lý nước thải cho đô thị và vùng phụ cận (tuân thủ định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt), tại đây nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra suối Đại Lạn.
8.5. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu: 6.600 KWA.
* Nguồn điện: Từ Lộ 378 trạm biến áp 110KV Bá Thước.
* Mạng lưới cấp điện:
- Lưới điện trung áp 35KV: Xây dựng mới tuyến điện trung áp 35KV đi ngầm cấp điện cho các trạm biến áp xây dựng mới.
- Trạm biến áp: Căn cứ nhu cầu sử dụng điện, quy mô dân số, công suất các trạm biến áp hiện có 12 trạm, quy hoạch bổ sung xây dựng mới 07 trạm biến áp.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 3.900 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp điểm bưu điện - văn hóa đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Hạ tầng viễn thông:
+ Đầu tư nâng cấp trạm truy nhập vệ tinh, đảm bảo 90% số hộ được sử dụng hạ tầng mạng internet băng thông rộng.
+ Xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên cứu, phù hợp với việc triển khai ứng dụng các công nghệ thông tin di động thế hệ thứ tư 4G/5G và thế hệ mới sau 5G sẽ trở nên phổ biến và rộng rãi.
+ Đến năm 2025 phủ sóng 5G toàn khu vực.
+ Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300-500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao, xây dựng cột ăng ten thân thiện với môi trường.
- Mạng truyền dẫn: Hướng tới xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.
8.7. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý rác thải rắn: Chất thải rắn được thu gom 90% đến điểm tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của khu vực tại phía Tây đô thị (tuân thủ Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
- Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly hạn chế ảnh hưởng xấu tới môi trường; đồng thời di dời các khu nghĩa địa tự phát, các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân được quy hoạch mở rộng tại các thôn Trìu, thôn Riềng và thôn Điền Lý.

Content:
Bến thuyền:
Bố trí 02 bến thuyền du lịch tại trí phía Nam sông Mã phục vụ nhu cầu thăm quan lòng hồ thuỷ điện Bá Thước 2.
8.3. Quy hoạch cấp nước
* Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 1.850 m3/ng.đ.
* Nguồn cấp nước thô: Từ nguồn nước mặt sông Mã.
* Mạng lưới cấp nước:
- Nhà máy nước: Xây dựng nhà máy nước tại khu vực phía Bắc đô thị, công suất 3.000,0 m3/ng.đ; đảm bảo lưu lượng cấp nước cho đô thị và khu vực phụ cận (tuân thủ định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt). Diện tích xây dựng nhà máy nước sạch khoảng 0,6 ha.
* Trạm bơm tăng áp: Xây dựng trạm bơm tăng áp đặt tại khu vực thôn Riềng để đảm bảo áp lực cung cấp nước đến các khu vực phía Nam đô thị.
8.4. Quy hoạch thoát nước
a) Thoát nước mưa:
- Khu vực nghiên cứu được chia làm 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Phía Tây Nam núi Bường. Nước mưa thoát về 2 trục tiêu thôn Chiềng Lẫm và thôn Trìu ra suối Đại Lạn.
+ Lưu vực 2: Kẹp giữa núi Bường và núi Đồi Mun, núi Thung Moong. Nước mưa thoát về trục tiêu thôn Điền Lý, Điền Giang ra suối Đại Lạn.
+ Lưu vực 3: Phía Bắc núi Đồi Mun, núi Thung Moong. Nước mưa thoát về trục tiêu làng Song ra sông Mã.
b) Thoát nước thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, dọc tuyến cống thoát nước thải bố trí hố ga để xử lý sự cố và vét bùn, khoảng cách hố ga đảm bảo tiêu chuẩn. Hệ thống thoát nước thải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy để tận dụng điều kiện địa hình, các trạm bơm được đặt ngầm đảm bảo cảnh quan đô thị.
- Nước thải sinh hoạt khu dân cư, khu công cộng sau khi được xử lý tại chỗ qua bể tự hoại của từng công trình sẽ được dẫn về các trạm xử lý nước thải đã được bố trí theo lưu vực thoát nước; toàn bộ nước thải của đô thị sau khi đã xử lý đạt tiêu chuẩn giới hạn sau đó sẽ được thoát ra sông Mã.
- Nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị: Q = 1.020,0 m3/ng.đêm (tính bằng 90% lưu lượng cấp nước).
- Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt đặt tại khu vực phía Đông Nam của đô thị công suất Q = 2.600,0 m3/ng.đêm; xử lý nước thải cho đô thị và vùng phụ cận (tuân thủ định hướng Quy hoạch xây dựng vùng huyện đã được phê duyệt), tại đây nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra suối Đại Lạn.
8.5. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu: 6.600 KWA.
* Nguồn điện: Từ Lộ 378 trạm biến áp 110KV Bá Thước.
* Mạng lưới cấp điện:
- Lưới điện trung áp 35KV: Xây dựng mới tuyến điện trung áp 35KV đi ngầm cấp điện cho các trạm biến áp xây dựng mới.
- Trạm biến áp: Căn cứ nhu cầu sử dụng điện, quy mô dân số, công suất các trạm biến áp hiện có 12 trạm, quy hoạch bổ sung xây dựng mới 07 trạm biến áp.
8.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 3.900 đường dây thuê bao.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Tiếp tục duy trì nâng cấp điểm bưu điện - văn hóa đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Hạ tầng viễn thông:
+ Đầu tư nâng cấp trạm truy nhập vệ tinh, đảm bảo 90% số hộ được sử dụng hạ tầng mạng internet băng thông rộng.
+ Xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực nghiên cứu, phù hợp với việc triển khai ứng dụng các công nghệ thông tin di động thế hệ thứ tư 4G/5G và thế hệ mới sau 5G sẽ trở nên phổ biến và rộng rãi.
+ Đến năm 2025 phủ sóng 5G toàn khu vực.
+ Phạm vi bán kính phủ sóng của 01 trạm từ 300-500 m, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động băng thông rộng tốc độ cao, xây dựng cột ăng ten thân thiện với môi trường.
- Mạng truyền dẫn: Hướng tới xây dựng ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực nghiên cứu nhằm đảm bảo an toàn thông tin và mỹ quan đô thị.
8.7. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý rác thải rắn: Chất thải rắn được thu gom 90% đến điểm tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của khu vực tại phía Tây đô thị (tuân thủ Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050).
- Nghĩa trang: Từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ, khoanh vùng trồng cây xanh cách ly hạn chế ảnh hưởng xấu tới môi trường; đồng thời di dời các khu nghĩa địa tự phát, các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân được quy hoạch mở rộng tại các thôn Trìu, thôn Riềng và thôn Điền Lý.