Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/06/2010", "sign_number": "1180/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, do Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng:
5.1. Định hướng chung:
Tổ chức và phát triển không gian theo 04 phân vùng lãnh thổ, gắn kết với sự phát triển của hành lang kinh tế ven biển Tây. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng để lan tỏa các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện và hải đảo.
5.2. Định hướng phân vùng phát triển:
...
d) Vùng hải đảo:
- Là vùng du lịch sinh thái biển - đảo cao cấp và khai thác thủy hải sản;
- Phạm vi bao gồm huyện Kiên Hải và Phú Quốc;
- Phát triển kinh tế biển toàn diện về du lịch biển, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản. Xây dựng đảo Phú Quốc trở thành thành phố du lịch biển - đảo tầm cỡ quốc gia và khu vực; hình thành và phát triển các đô thị Nam Du, Hòn Tre nhằm thúc đẩy phát triển vùng hải đảo thông qua đó gắn kết với phát triển vùng đất liền.
5.3. Phát triển các trung tâm tăng trưởng kinh tế (du lịch, công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp):
a) Các khu du lịch:
- Tổng quỹ đất khoảng 55.000ha (bao gồm đất xây dựng du lịch và các vùng tự nhiên cho du lịch);
- Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng
- biển - đảo, du lịch tham quan. Định hướng tạo thành những trung tâm du lịch gắn với các trung tâm đô thị dịch vụ, có giới hạn về quy mô và quản lý các vùng tự nhiên.
b) Các khu, cụm công nghiệp:
- Tổng quỹ đất 4.500-5.500ha, trong đó có 2 vùng dự án lớn gồm Kiên Lương - Hà Tiên; Châu Thành và vùng phụ cận;
- Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác quỹ đất, sử dụng hạ tầng kỹ thuật; kiểm soát môi trường khu dân cư và các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng sinh thái tự nhiên.
c) Các trung tâm dịch vụ nông nghiệp: hình thành 02 trung tâm tại Hòn Đất và Giồng Riềng, phát triển dịch vụ chuyên canh cây lúa của vùng Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên.
5.4. Trục kinh tế động lực và trục đô thị hóa:
a) Trục kinh tế động lực: đồng thời là trục đô thị hóa, thuộc hành lang kinh tế ven biển Tây bao gồm các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương, Thứ Bảy, khu vực Hòn Đất - Sóc Sơn - Thổ Sơn, các đô thị thuộc trung tâm thị trấn huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận và đảo Phú Quốc.
b) Các trục đô thị hóa thứ cấp dọc theo các trục kinh tế, gồm:
- Trục kinh tế Rạch Giá - Cần Thơ dọc Quốc lộ 80 (đoạn ven kênh Cái Sắn) gồm các đô thị Tân Hiệp, Thạnh Đông A;
- Trục kinh tế Rạch Giá - Vị Thanh dọc Quốc lộ 61: gồm các đô thị thuộc trung tâm huyện Gò Quao, Giồng Riềng, Thuận Hưng (huyện dự kiến chia tách từ huyện Giồng Riềng);
- Trục kinh tế biên giới phía Bắc dọc hành lang biên giới: gồm các đô thị Tân Khánh Hòa, Đầm Chích thuộc huyện Giang Thành.

Content:
Vùng hải đảo:
- Là vùng du lịch sinh thái biển - đảo cao cấp và khai thác thủy hải sản;
- Phạm vi bao gồm huyện Kiên Hải và Phú Quốc;
- Phát triển kinh tế biển toàn diện về du lịch biển, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản. Xây dựng đảo Phú Quốc trở thành thành phố du lịch biển - đảo tầm cỡ quốc gia và khu vực; hình thành và phát triển các đô thị Nam Du, Hòn Tre nhằm thúc đẩy phát triển vùng hải đảo thông qua đó gắn kết với phát triển vùng đất liền.
5.3. Phát triển các trung tâm tăng trưởng kinh tế (du lịch, công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp):
a) Các khu du lịch:
- Tổng quỹ đất khoảng 55.000ha (bao gồm đất xây dựng du lịch và các vùng tự nhiên cho du lịch);
- Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng
- biển - đảo, du lịch tham quan. Định hướng tạo thành những trung tâm du lịch gắn với các trung tâm đô thị dịch vụ, có giới hạn về quy mô và quản lý các vùng tự nhiên.
b) Các khu, cụm công nghiệp:
- Tổng quỹ đất 4.500-5.500ha, trong đó có 2 vùng dự án lớn gồm Kiên Lương - Hà Tiên; Châu Thành và vùng phụ cận;
- Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác quỹ đất, sử dụng hạ tầng kỹ thuật; kiểm soát môi trường khu dân cư và các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng sinh thái tự nhiên.
c) Các trung tâm dịch vụ nông nghiệp: hình thành 02 trung tâm tại Hòn Đất và Giồng Riềng, phát triển dịch vụ chuyên canh cây lúa của vùng Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên.
5.4. Trục kinh tế động lực và trục đô thị hóa:
a) Trục kinh tế động lực: đồng thời là trục đô thị hóa, thuộc hành lang kinh tế ven biển Tây bao gồm các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương, Thứ Bảy, khu vực Hòn Đất - Sóc Sơn - Thổ Sơn, các đô thị thuộc trung tâm thị trấn huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận và đảo Phú Quốc.
b) Các trục đô thị hóa thứ cấp dọc theo các trục kinh tế, gồm:
- Trục kinh tế Rạch Giá - Cần Thơ dọc Quốc lộ 80 (đoạn ven kênh Cái Sắn) gồm các đô thị Tân Hiệp, Thạnh Đông A;
- Trục kinh tế Rạch Giá - Vị Thanh dọc Quốc lộ 61: gồm các đô thị thuộc trung tâm huyện Gò Quao, Giồng Riềng, Thuận Hưng (huyện dự kiến chia tách từ huyện Giồng Riềng);
- Trục kinh tế biên giới phía Bắc dọc hành lang biên giới: gồm các đô thị Tân Khánh Hòa, Đầm Chích thuộc huyện Giang Thành.