Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 282/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Tuyên Quang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "282/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "282/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "282/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "282/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2013", "sign_number": "282/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 282/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Tuyên Quang 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ Na Hang đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020 (kèm theo bản đồ quy hoạch chung xây dựng), cụ thể như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
...
b) Giao thông nội bộ:
- Các tuyến đường đô thị cũ được giữ nguyên, quy hoạch nâng cấp một số tuyến thành đường đô thị;
- Đoạn từ Kho bạc đi Bưu điện và đoạn từ ngã ba gốc Sấu đi Hang Khào nối với Quốc lộ 2C đi trùng với ĐT190, chỉ giới đường đỏ rộng 20,5 m;
- Hệ thống đường khu vực thiết kế theo mạng ô cờ, từ trung tâm trị trấn liên hệ với các khu chức năng trong đô thị, chỉ giới đường đỏ 20,5 m; đường nhánh, chỉ giới đường đỏ 17,5 m; đường trong các khu chức năng, chỉ giới đường đỏ 13,5 m;
- Đường thôn, bản: Giữ nguyên các tuyến đường hiện có và bổ sung thêm một số tuyến đường mới đảm bảo tiêu chuẩn theo quy mô đường giao thông nông thôn loại A và loại B;
- Các tuyến đ­ường quy hoạch mới khu vực nội thị đư­ợc thiết kế hệ thống vỉa hè, cây xanh, hệ thống thoát n­ước và chiếu sáng, đảm bảo theo tiêu chuẩn đường đô thị.
8.2. Giao thông đường thuỷ:
Xây dựng bến thuỷ tại hồ thuỷ điện Tuyên Quang (khu vực bến thuỷ hiện nay và khu vực Thác Mơ) phục vụ khách thăm quan du lịch và vận tải hàng hoá khu vực lòng hồ thuỷ điện.
8.3. Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe:
Cải tạo, nâng cấp bến xe hiện có thành bến xe khách loại III; trong các phân khu chức năng, khu dịch vụ, khu công cộng xây dựng bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và du lịch.
8.4. Quy hoạch san nền:
- San nền tạo mặt bằng với độ dốc thích hợp, đảm bảo hướng thoát nước và cao độ nền xây dựng cho từng khu vực, có biện pháp đề phòng biến dạng địa chất, tránh phá vỡ địa hình cảnh quan khu vực đô thị;
- Chọn cao độ, khống chế cốt san nền chung toàn thị trấn và các xã trong vùng h > 55 m để đảm bảo không bị ngập lụt thường xuyên;
- Khu đồi cao trong đô thị khi xây dựng công trình phải hạn chế san ủi tập trung, khối lượng lớn, tránh phá vỡ địa hình; có biện pháp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình thoát nước, gia cố mái ta luy, sườn dốc đảm bảo an toàn cho công trình và mỹ quan đô thị.
8.5. Cấp nước:
a) Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước phục vụ sinh hoạt đến năm 2015: 4.000 m3/ngày đêm; đến năm 2020: 8.500 m3/ngày đêm;
- Nước phục vụ sản suất đến năm 2015: 900 m3/ngày đêm; đến năm 2020: 2.000 m3/ngày đêm;
b) Nguồn nước và công trình đầu mối:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt lấy từ Thác Mơ cách trung tâm thị trấn khoảng 4 km; lưu lượng từ 3,2 m3/s đến 5,1 m3/s; sử dụng hệ thống cấp nước tự chảy cấp cho khu vực dân cư và các cơ quan chức năng; ngoài ra có thể sử dụng nguồn nước mặt từ hồ thuỷ điện Tuyên Quang;
- Công trình đầu mối: Xây dựng đập đầu mối và tuyến đường ống cấp nước thô từ thác Mơ về khu xử lý tâp trung đặt tại Cụm công nghiệp Na Hang, đảm bảo cung cấp nước theo từng giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước tự chảy dẫn từ trạm cấp nước tới các khu chức năng quy hoạch, tuyến đường ống chính D110 mm đến D300 mm; tuyến đường ống phân phối và dịch vụ D50 mm đến D76 mm;
- Hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy xây dựng kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt, tuyến đường ống chính D110 mm đến 300 mm.
8.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện dự kiến: Giai đoạn đầu 2015: 7.893 KW; giai đoạn sau 2020: 13.086 KW;
- Nguồn điện: sử dụng từ đường dây 35 KV, trạm 110/35/10KV-16MVA Chiêm Hoá; sau khi trạm 110/35/22kV-16MVA Na Hang vào vận hành thị trấn Na Hang sẽ được cấp điện 22 KV từ trạm 110 KV Na Hang;
- Lưới điện cao thế: Giữ nguyên tuyến đường dây cao thế 220 KV và 110 KV hiện có; cải tạo, nâng cấp để đảm bảo nhu cầu phục vụ;
- Lư­ới điện trung thế: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới lưới điện trung thế để đáp ứng nhu cầu phụ tải;
- Điện áp phân phối: Giữ nguyên các trạm biến áp phân phối 35/0,4 KV hiện có, cải tạo và nâng công suất và xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4KV phục vụ cho nhu cầu phụ tải của các khu chức năng;
- Lưới điện hạ thế 0,4 KV: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số tuyến đường dây 0,4 KV để đảm bảo cấp điện cho đô thị;
- Lưới điện chiếu sáng: Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đô thị trên các trục đường phố chính, khu vực công viên, thể dục thể thao, quảng trường, trục đường hai bên bờ sông Gâm và trong các khu dịch vụ, công cộng.
8.7. Hệ thống thoát nước:
- Thoát nước mưa: Được xây dựng riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước bẩn và hoạt động theo chế độ tự chảy;
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Tỷ lệ thu gom nước thải giai đoạn đến năm 2015 là 70% lượng nước thải; giai đoạn đến năm 2020 là 90% lượng nước thải.
8.7. Quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Lượng chất thải rắn: Giai đoạn đến 2015 là 0,8 Kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 70%; giai đoạn đến 2020 là 1,0 Kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 90%;
- Tổng lượng rác thải: Giai đoạn I đến năm 2015, tổng lượng thu gom chất thải khoảng 15 tấn/ngày đêm; giai đoạn II đến năm 2015, tổng lượng thu gom chất thải rắn khoảng 41 tấn/ngày đêm.
8.9. Cây xanh và nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới của đô thị tại khu vực Hang Khào với quy mô 8,1 ha, đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ trong đô thị;
- Bố trí trồng cây xanh trên hè đường, trong khu ở, khu vực công cộng, ven sông Gâm, khu quảng trường, khu công viên văn hoá ... tạo kiến trúc cảnh quan và đảm bảo tiêu chuẩn theo tiêu chí đô thị loại IV.

Content:
Giao thông nội bộ:
- Các tuyến đường đô thị cũ được giữ nguyên, quy hoạch nâng cấp một số tuyến thành đường đô thị;
- Đoạn từ Kho bạc đi Bưu điện và đoạn từ ngã ba gốc Sấu đi Hang Khào nối với Quốc lộ 2C đi trùng với ĐT190, chỉ giới đường đỏ rộng 20,5 m;
- Hệ thống đường khu vực thiết kế theo mạng ô cờ, từ trung tâm trị trấn liên hệ với các khu chức năng trong đô thị, chỉ giới đường đỏ 20,5 m; đường nhánh, chỉ giới đường đỏ 17,5 m; đường trong các khu chức năng, chỉ giới đường đỏ 13,5 m;
- Đường thôn, bản: Giữ nguyên các tuyến đường hiện có và bổ sung thêm một số tuyến đường mới đảm bảo tiêu chuẩn theo quy mô đường giao thông nông thôn loại A và loại B;
- Các tuyến đ­ường quy hoạch mới khu vực nội thị đư­ợc thiết kế hệ thống vỉa hè, cây xanh, hệ thống thoát n­ước và chiếu sáng, đảm bảo theo tiêu chuẩn đường đô thị.
8.2. Giao thông đường thuỷ:
Xây dựng bến thuỷ tại hồ thuỷ điện Tuyên Quang (khu vực bến thuỷ hiện nay và khu vực Thác Mơ) phục vụ khách thăm quan du lịch và vận tải hàng hoá khu vực lòng hồ thuỷ điện.
8.3. Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe:
Cải tạo, nâng cấp bến xe hiện có thành bến xe khách loại III; trong các phân khu chức năng, khu dịch vụ, khu công cộng xây dựng bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và du lịch.
8.4. Quy hoạch san nền:
- San nền tạo mặt bằng với độ dốc thích hợp, đảm bảo hướng thoát nước và cao độ nền xây dựng cho từng khu vực, có biện pháp đề phòng biến dạng địa chất, tránh phá vỡ địa hình cảnh quan khu vực đô thị;
- Chọn cao độ, khống chế cốt san nền chung toàn thị trấn và các xã trong vùng h > 55 m để đảm bảo không bị ngập lụt thường xuyên;
- Khu đồi cao trong đô thị khi xây dựng công trình phải hạn chế san ủi tập trung, khối lượng lớn, tránh phá vỡ địa hình; có biện pháp xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình thoát nước, gia cố mái ta luy, sườn dốc đảm bảo an toàn cho công trình và mỹ quan đô thị.
8.5. Cấp nước:
a) Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước phục vụ sinh hoạt đến năm 2015: 4.000 m3/ngày đêm; đến năm 2020: 8.500 m3/ngày đêm;
- Nước phục vụ sản suất đến năm 2015: 900 m3/ngày đêm; đến năm 2020: 2.000 m3/ngày đêm;
Nguồn nước và công trình đầu mối:
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt lấy từ Thác Mơ cách trung tâm thị trấn khoảng 4 km; lưu lượng từ 3,2 m3/s đến 5,1 m3/s; sử dụng hệ thống cấp nước tự chảy cấp cho khu vực dân cư và các cơ quan chức năng; ngoài ra có thể sử dụng nguồn nước mặt từ hồ thuỷ điện Tuyên Quang;
- Công trình đầu mối: Xây dựng đập đầu mối và tuyến đường ống cấp nước thô từ thác Mơ về khu xử lý tâp trung đặt tại Cụm công nghiệp Na Hang, đảm bảo cung cấp nước theo từng giai đoạn quy hoạch;
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng hệ thống đường ống cấp nước tự chảy dẫn từ trạm cấp nước tới các khu chức năng quy hoạch, tuyến đường ống chính D110 mm đến D300 mm; tuyến đường ống phân phối và dịch vụ D50 mm đến D76 mm;
- Hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy xây dựng kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt, tuyến đường ống chính D110 mm đến 300 mm.
8.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện dự kiến: Giai đoạn đầu 2015: 7.893 KW; giai đoạn sau 2020: 13.086 KW;
- Nguồn điện: sử dụng từ đường dây 35 KV, trạm 110/35/10KV-16MVA Chiêm Hoá; sau khi trạm 110/35/22kV-16MVA Na Hang vào vận hành thị trấn Na Hang sẽ được cấp điện 22 KV từ trạm 110 KV Na Hang;
- Lưới điện cao thế: Giữ nguyên tuyến đường dây cao thế 220 KV và 110 KV hiện có; cải tạo, nâng cấp để đảm bảo nhu cầu phục vụ;
- Lư­ới điện trung thế: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới lưới điện trung thế để đáp ứng nhu cầu phụ tải;
- Điện áp phân phối: Giữ nguyên các trạm biến áp phân phối 35/0,4 KV hiện có, cải tạo và nâng công suất và xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4KV phục vụ cho nhu cầu phụ tải của các khu chức năng;
- Lưới điện hạ thế 0,4 KV: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới một số tuyến đường dây 0,4 KV để đảm bảo cấp điện cho đô thị;
- Lưới điện chiếu sáng: Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đô thị trên các trục đường phố chính, khu vực công viên, thể dục thể thao, quảng trường, trục đường hai bên bờ sông Gâm và trong các khu dịch vụ, công cộng.
8.7. Hệ thống thoát nước:
- Thoát nước mưa: Được xây dựng riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước bẩn và hoạt động theo chế độ tự chảy;
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Tỷ lệ thu gom nước thải giai đoạn đến năm 2015 là 70% lượng nước thải; giai đoạn đến năm 2020 là 90% lượng nước thải.
8.7. Quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Lượng chất thải rắn: Giai đoạn đến 2015 là 0,8 Kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 70%; giai đoạn đến 2020 là 1,0 Kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 90%;
- Tổng lượng rác thải: Giai đoạn I đến năm 2015, tổng lượng thu gom chất thải khoảng 15 tấn/ngày đêm; giai đoạn II đến năm 2015, tổng lượng thu gom chất thải rắn khoảng 41 tấn/ngày đêm.
8.9. Cây xanh và nghĩa trang:
- Xây dựng nghĩa trang mới của đô thị tại khu vực Hang Khào với quy mô 8,1 ha, đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ trong đô thị;
- Bố trí trồng cây xanh trên hè đường, trong khu ở, khu vực công cộng, ven sông Gâm, khu quảng trường, khu công viên văn hoá ... tạo kiến trúc cảnh quan và đảm bảo tiêu chuẩn theo tiêu chí đô thị loại IV.