Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4177/QĐ-BYT kế hoạch hành động quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ sơ sinh trẻ em 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "03/08/2016", "sign_number": "4177/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4177/QĐ-BYT kế hoạch hành động quốc gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ sơ sinh trẻ em 2016

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2016-2020” với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch về tình trạng sức khỏe và tử vong mẹ giữa các vùng miền.
+ Giảm tỷ số tử vong mẹ xuống còn 52/100.000 trẻ đẻ sống.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thai kỳ lên 92%, trong đó tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần đạt 85%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván lên 98%.
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ ở mức 98%, trong đó tỷ lệ phụ nữ đẻ do người đỡ đẻ có kỹ năng hỗ trợ đạt 80%.
+ Tăng tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh lên 95%, trong đó trong tuần đầu sau sinh đạt 85%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi từ 15-49 đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại lên 71,9%.
+ Giảm tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ mang thai xuống còn 28%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm HIV lên 70%.
- Mục tiêu cụ thể 2: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhỏ, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch về tình trạng sức khỏe và tử vong trẻ sơ sinh, tử vong trẻ em giữa các vùng miền.
+ Giảm tỷ suất tử vong sơ sinh xuống dưới 10‰.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới một tuổi xuống còn 14‰.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống còn 20,4‰.
+ Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 30%.
+ Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ đạt 85%.
+ Tỷ lệ trẻ 0-24 tháng tuổi được bú mẹ và ăn bổ sung hợp lý đạt 90%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 21,8%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 12%.
+ Tăng tỷ lệ trẻ 0-59 tháng tuổi nghi ngờ viêm phổi được Điều trị bằng kháng sinh đạt 95%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch về tình trạng sức khỏe và tử vong mẹ giữa các vùng miền.
+ Giảm tỷ số tử vong mẹ xuống còn 52/100.000 trẻ đẻ sống.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thai kỳ lên 92%, trong đó tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 4 lần đạt 85%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván lên 98%.
+ Duy trì tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ ở mức 98%, trong đó tỷ lệ phụ nữ đẻ do người đỡ đẻ có kỹ năng hỗ trợ đạt 80%.
+ Tăng tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh lên 95%, trong đó trong tuần đầu sau sinh đạt 85%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi từ 15-49 đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại lên 71,9%.
+ Giảm tỷ lệ thiếu máu của phụ nữ mang thai xuống còn 28%.
+ Tăng tỷ lệ phụ nữ đẻ được xét nghiệm HIV lên 70%.
- Mục tiêu cụ thể 2: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhỏ, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch về tình trạng sức khỏe và tử vong trẻ sơ sinh, tử vong trẻ em giữa các vùng miền.
+ Giảm tỷ suất tử vong sơ sinh xuống dưới 10‰.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới một tuổi xuống còn 14‰.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống còn 20,4‰.
+ Tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 30%.
+ Tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ đạt 85%.
+ Tỷ lệ trẻ 0-24 tháng tuổi được bú mẹ và ăn bổ sung hợp lý đạt 90%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 21,8%.
+ Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 12%.
+ Tăng tỷ lệ trẻ 0-59 tháng tuổi nghi ngờ viêm phổi được Điều trị bằng kháng sinh đạt 95%.