Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "18/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng Sơn La

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
...
5. Không tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng khi có một trong các nội dung sau:
...
d) Tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện: 05 điểm.
2. Cách thức xét duyệt hồ sơ
Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, xác minh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chúng (nếu thấy cần thiết), cách thức xét duyệt hồ sơ như sau:
a) Chấm điểm từng tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Chương II Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng: Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 70 điểm trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với 01 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp có nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cùng đề nghị trên 01 địa bàn cấp huyện/01 lần thì được xét duyệt theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu số lượng cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm cao hơn từ tiêu chí nhân sự, đến tiêu chí trụ sở, sau đó mới đến tiêu chí cơ sở vật chất và tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện”.
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“4. Nhân viên khác (13 điểm)
a) Nhân viên làm công tác kế toán (08 điểm)
- Có trình độ Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 08 điểm.
- Có trình độ Trung cấp chuyên ngành kế toán: 05 điểm.
b) Nhân viên làm công tác thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (05 điểm)
- Có 01 nhân viên: 03 điểm.
- Có 02 nhân viên trở lên: Cộng thêm 02 điểm”.
Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6: Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở (30 điểm)
1. Trụ sở Văn phòng công chứng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15 điểm):
a) Có tổng diện tích từ 80m2 đến 100 m2: 13 điểm.
b) Có tổng diện tích trên 100m2: Cộng thêm 02 điểm.
2. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (08 điểm)
a) Trụ sở là nhà thuộc sở hữu của 01 trong các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 08 điểm.
b) Trụ sở là nhà đi thuê: 07 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê là 05 năm: 05 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê trên 05 năm: Cộng thêm 02 điểm.
3. Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch 01 tổ chức hành nghề công chứng thì địa điểm đặt trụ sở ở vị trí trung tâm, thuận tiện cho người yêu cầu công chứng, chứng thực. Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch từ 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên thì tổ chức hành nghề công chứng đề nghị thành lập sau phải cách tổ chức hành nghề công chứng hiện có từ 02 km trở lên: 07 điểm”.

Content:
Tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện: 05 điểm.
2. Cách thức xét duyệt hồ sơ
Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, xác minh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chúng (nếu thấy cần thiết), cách thức xét duyệt hồ sơ như sau:
a) Chấm điểm từng tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Chương II Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xét duyệt cho phép thành lập Văn phòng công chứng: Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 70 điểm trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với 01 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp có nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cùng đề nghị trên 01 địa bàn cấp huyện/01 lần thì được xét duyệt theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu số lượng cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
- Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có số điểm cao hơn từ tiêu chí nhân sự, đến tiêu chí trụ sở, sau đó mới đến tiêu chí cơ sở vật chất và tiêu chí kế hoạch triển khai thực hiện”.
4. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“4. Nhân viên khác (13 điểm)
a) Nhân viên làm công tác kế toán (08 điểm)
- Có trình độ Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 08 điểm.
- Có trình độ Trung cấp chuyên ngành kế toán: 05 điểm.
b) Nhân viên làm công tác thủ quỹ, văn thư, lưu trữ (05 điểm)
- Có 01 nhân viên: 03 điểm.
- Có 02 nhân viên trở lên: Cộng thêm 02 điểm”.
Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6: Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở (30 điểm)
1. Trụ sở Văn phòng công chứng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (15 điểm):
a) Có tổng diện tích từ 80m2 đến 100 m2: 13 điểm.
b) Có tổng diện tích trên 100m2: Cộng thêm 02 điểm.
2. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (08 điểm)
a) Trụ sở là nhà thuộc sở hữu của 01 trong các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 08 điểm.
b) Trụ sở là nhà đi thuê: 07 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê là 05 năm: 05 điểm.
- Trụ sở là nhà đi thuê có thời hạn thuê trên 05 năm: Cộng thêm 02 điểm.
3. Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch 01 tổ chức hành nghề công chứng thì địa điểm đặt trụ sở ở vị trí trung tâm, thuận tiện cho người yêu cầu công chứng, chứng thực. Đối với địa bàn cấp huyện được Quy hoạch từ 02 tổ chức hành nghề công chứng trở lên thì tổ chức hành nghề công chứng đề nghị thành lập sau phải cách tổ chức hành nghề công chứng hiện có từ 02 km trở lên: 07 điểm”.