Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bình Phước đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung chính của Quy hoạch:
2.1 Quy hoạch phát triển hạ tầng CNTT:
...
b) Định hướng đến năm 2020:
- Khai thác triệt để mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, kết nối thông suốt tới cấp xã, phường trên phạm vi toàn tỉnh.
- Triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Triển khai hệ thống định danh hướng tới xây dựng trung tâm kết nối, liên thông các hệ thống thông tin, bảo đảm liên thông giữa các hệ thống thông tin của cơ quan, cung cấp dịch vụ công hiệu quả cho người dân và doanh nghiệp.
- Hình thành mạng chuyên dụng của tỉnh trên công nghệ truyền dẫn quang. Mạng chuyên dụng được xây dựng để đáp ứng các giao dịch trực tuyến giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh với người dân và doanh nghiệp (G2C, G2B), giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau (G2G) thông qua các chương trình tác nghiệp, các dịch vụ công trong nền hành chính điện tử của chính quyền điện tử.
2.2 Quy hoạch phát triển ứng dụng CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộp thư điện tử, sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản, điều hành tác nghiệp.
- 100% UBND cấp huyện và tối thiểu 30% sở, ngành triển khai, sử dụng hệ thống một cửa điện tử trong thực hiện các thủ tục hành chính; 50% quy trình một cửa có ứng dụng phần mềm trong giải quyết tình trạng hồ sơ.
- 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể quản lý chung trên mạng và hình thành cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức của tỉnh.
- 100% hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh được đảm bảo an toàn thông tin bởi các hệ thống bảo mật chuyên dùng có độ tin cậy cao; tối thiểu 50% mạng nội bộ của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã được xây dựng, thiết kế giải pháp đồng bộ, thích hợp đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống. 100% các văn bản hồ sơ công việc trao đổi qua môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước có sử dụng chữ ký số.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp được triển khai hệ thống quản lý tài chính kế toán.
- Ít nhất 50% các cuộc họp của UBND tỉnh với UBND các huyện, thị và giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thị được thực hiện trên môi trường mạng.
- Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia.
* Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% các sở, ngành, UBND các huyện, thị hoặc tương đương có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, tối thiểu 30% mức độ 3 và 5% mức độ 4.
- 100% UBND các huyện, thị xã và ít nhất 30% các sở, ngành đưa các quy trình thủ tục, xử lý hồ sơ lên hệ thống một cửa điện tử cung cấp cho người dân và doanh nghiệp;
- 20% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng.
- 20% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, đặc biệt là xây dựng hệ thống sàn giao dịch việc làm nhằm cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Phát triển các trang thông tin điện tử nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong xúc tiến, quảng bá du lịch và lưu giữ phát triển văn hóa truyền thống.
* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:
- 100% trường THPT triển khai và sử dụng hệ thống quản lý nhà trường phổ thông.
- Đảm bảo có đủ giáo viên dạy bộ môn Tin học trong chương trình chính khóa ở các trường phổ thông. 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập internet; 100% học sinh THPT, THCS và học sinh các Trung tâm giáo dục thường xuyên, 50% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khóa.
* Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe:
- Sở Y tế và 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, trên 30% cơ sở y tế tuyến huyện ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý.
- Xây dựng mạng thông tin y tế với trang thông tin điện tử y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa, giúp các bệnh viện của tỉnh có thể nhận được các ý kiến của các chuyên gia y tế đầu ngành từ trung ương và các địa phương có chuyên gia giỏi.
* Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Trên 45% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020.
- Đến năm 2015, GIS trở thành công cụ hiệu quả và phổ biến trong mọi công tác quản lý và phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh.
* Ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh và thương mại:
- Đến năm 2015, nhiều dịch vụ công được thực hiện trên quy mô toàn quốc.
- Trên 30% các doanh nghiệp lớn thường xuyên thực hiện các giao dịch thương mại điện tử; 30% các doanh nghiệp vừa và nhỏ biết đến lợi ích của thương mại điện tử và có ứng dụng nhất định.
- Hoàn chỉnh xây dựng và phát triển các hệ thống Website giới thiệu thương hiệu, quảng bá sản phẩm; phát triển các sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh và của các doanh nghiệp.
b) Định hướng đến năm 2020:
* Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Đến năm 2020, hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo mô hình của Gartner: Thông tin, giao tiếp, tương tác, giao dịch và chuyển hóa.
- 80% các dịch vụ công sẽ đạt mức độ 3, 4 và được cung cấp trực tuyến mọi lúc, mọi nơi phục vụ nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực.
- Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp phục vụ các hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Tham gia tiếp nhận, khai thác, sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin, dữ liệu điện tử do Trung ương đầu tư và triển khai, phục vụ có hiệu quả các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
* Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Đến năm 2020, 100% các xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng. Các hộ gia đình có kết nối internet tại nhà chiếm trên 60%. 100% người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng máy tính và các tiện ích của internet khi có nhu cầu giao dịch với cơ quan quản lý nhà nước.
- Trên 40% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng; Cục Hải quan tỉnh triển khai thủ tục hải quan điện tử.
* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:
- 100% các trường THPT, THCS có các hệ thống thông tin quản lý học sinh, quản lý thi và hệ thống mạng giáo dục giúp cho học sinh ôn tập, học tập; liên lạc giữa nhà trường và gia đình đều được thực hiện qua mạng internet, các thiết bị di động.
- Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ đắc lực cho giáo dục và đào tạo.
* Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế:
- 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện có đủ trang thiết bị CNTT và được kết nối internet tốc độ cao phục vụ ứng dụng CNTT; 100% cơ sở y tế tuyến xã có hệ thống mạng LAN và truy cập internet
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện, quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử; 50% trạm y tế sử dụng các phần mềm thống kê, chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
- 50% ca bệnh khó sử dụng hệ thống mạng y tế chuẩn đoán từ xa giữa bệnh viện tuyến tỉnh với các bệnh viện Trung ương và các bệnh viện địa phương có chuyên gia giỏi để nhận được ý kiến của chuyên gia trong khám chữa bệnh, chẩn đoán hình ảnh, hội chẩn từ xa.
* Ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh:
- Ít nhất 50% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp với đầy đủ các chức năng như: quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu.
- Ứng dụng các phần mềm tự động hóa dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp này đều có Website và tham gia sàn giao dịch điện tử.
2.3 Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Công nghiệp phần cứng:
- Đến năm 2015, hệ thống doanh nghiệp kinh doanh, mua bán thiết bị CNTT đang hoạt động tại tỉnh sẽ mở rộng và phát triển đủ đáp ứng cho nhu cầu trong địa bàn tỉnh.
- Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao đủ sức trang bị, vận hành và bảo trì các thiết bị phần cứng sẽ đáp ứng 100% nhu cầu của tỉnh.
* Công nghiệp phần mềm:
- Đến năm 2015, hình thành một nguồn nhân lực chuyên môn cho việc vận hành và sử dụng các phần mềm chuyên dùng.
- Hình thành nhu cầu xây dựng và cài đặt các phần mềm cho hệ thống nhúng cũng như các phần mềm tự động hóa.
* Công nghiệp nội dung số:
- Hoàn chỉnh xây dựng các cổng thông tin điện tử, trang điện tử cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, trường học và bệnh viện tỉnh.
- Xây dựng các sàn giao dịch điện tử và phổ biến đến mọi thành phần người dân trong xã hội.
* Dịch vụ CNTT: Phối hợp với các lực lượng chuyên nghiệp (những nhà chuyển giao công nghệ cho cả 3 ngành công nghiệp nêu trên) tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn lập đề án, dự án CNTT, tư vấn giải pháp, tư vấn đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, bảo trì, bảo hành,…
b) Định hướng đến năm 2020: Hoàn thiện các chính sách, chế độ ưu đãi để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ có chuyên môn sâu về CNTT làm cộng tác và về tỉnh làm việc.
2.4 Quy hoạch phát triển nhân lực CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Về nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- 100% cán bộ công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có khả sử dụng máy tính, các ứng dụng CNTT và khai thác internet phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.
- Đến năm 2015, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã đều có Phòng Quản trị hệ thống CNTT riêng với quản trị viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng ứng tốt nhu cầu triển khai, quản lý và ứng dụng CNTT, phục vụ công cuộc triển khai chính quyền điện tử.
* Về nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp: 100% các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trên địa bàn tỉnh có phòng ban chuyên trách CNTT và quản trị viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu quản trị hệ thống CNTT tại đơn vị.
* Về nhân lực CNTT hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế:
- 80% giáo viên và cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng liên quan đến giáo dục và đào tạo. Trên 60% giáo viên biết soạn và sử dụng giáo án điện tử phục vụ giảng dạy. Trên 50% các trường học trong tỉnh từ cấp trung học phổ thông trở lên đều có chương trình hợp tác đào tạo, liên thông CNTT với các trường, trung tâm đào tạo CNTT có uy tín trong cả nước, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT cũng như các ngành khoa học kỹ thuật khác.
- 80% cán bộ, nhân viên trong ngành Y tế của tỉnh sử dụng được máy tính, các ứng dụng y tế và các thiết bị y tế hiện đại.
b) Định hướng đến năm 2020:
- Cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp lớn và vừa có cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO).
- 100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan trong hệ thống
chính trị và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý CNTT.
- Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách CNTT được đào tạo và chứng nhận bởi các chứng chỉ quản trị hệ thống CNTT quốc tế (MCSA, CCNA…); đội ngũ này được đào tạo thường xuyên và cập nhật những công nghệ mới nhất của thế giới.
2.5 Quy hoạch CNTT làm đòn bẩy cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn hàng, chủ hàng, loại hàng vận chuyển hai chiều giữa Tây Nguyên, Bắc Campuchia với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam với đầy đủ thông tin chi tiết phục vụ việc lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tại tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong vùng, các loại dịch vụ, giá dịch vụ, phân tích thị trường logistics trong vùng.
- Xây dựng GIS quản lý rừng, đất đai, phục vụ quy hoạch đô thị kinh tế - sinh thái, phát triển hệ thống khu công nghiệp tập trung theo kiểu logistics.

Content:
Định hướng đến năm 2020:
- Khai thác triệt để mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, kết nối thông suốt tới cấp xã, phường trên phạm vi toàn tỉnh.
- Triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Triển khai hệ thống định danh hướng tới xây dựng trung tâm kết nối, liên thông các hệ thống thông tin, bảo đảm liên thông giữa các hệ thống thông tin của cơ quan, cung cấp dịch vụ công hiệu quả cho người dân và doanh nghiệp.
- Hình thành mạng chuyên dụng của tỉnh trên công nghệ truyền dẫn quang. Mạng chuyên dụng được xây dựng để đáp ứng các giao dịch trực tuyến giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh với người dân và doanh nghiệp (G2C, G2B), giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau (G2G) thông qua các chương trình tác nghiệp, các dịch vụ công trong nền hành chính điện tử của chính quyền điện tử.
2.2 Quy hoạch phát triển ứng dụng CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước:
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộp thư điện tử, sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc; 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản, điều hành tác nghiệp.
- 100% UBND cấp huyện và tối thiểu 30% sở, ngành triển khai, sử dụng hệ thống một cửa điện tử trong thực hiện các thủ tục hành chính; 50% quy trình một cửa có ứng dụng phần mềm trong giải quyết tình trạng hồ sơ.
- 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể quản lý chung trên mạng và hình thành cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức của tỉnh.
- 100% hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh được đảm bảo an toàn thông tin bởi các hệ thống bảo mật chuyên dùng có độ tin cậy cao; tối thiểu 50% mạng nội bộ của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã được xây dựng, thiết kế giải pháp đồng bộ, thích hợp đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống. 100% các văn bản hồ sơ công việc trao đổi qua môi trường mạng giữa các cơ quan nhà nước có sử dụng chữ ký số.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp được triển khai hệ thống quản lý tài chính kế toán.
- Ít nhất 50% các cuộc họp của UBND tỉnh với UBND các huyện, thị và giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thị được thực hiện trên môi trường mạng.
- Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia.
* Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- 100% các sở, ngành, UBND các huyện, thị hoặc tương đương có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, tối thiểu 30% mức độ 3 và 5% mức độ 4.
- 100% UBND các huyện, thị xã và ít nhất 30% các sở, ngành đưa các quy trình thủ tục, xử lý hồ sơ lên hệ thống một cửa điện tử cung cấp cho người dân và doanh nghiệp;
- 20% hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng.
- 20% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp được nộp qua mạng.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, đặc biệt là xây dựng hệ thống sàn giao dịch việc làm nhằm cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Phát triển các trang thông tin điện tử nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong xúc tiến, quảng bá du lịch và lưu giữ phát triển văn hóa truyền thống.
* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:
- 100% trường THPT triển khai và sử dụng hệ thống quản lý nhà trường phổ thông.
- Đảm bảo có đủ giáo viên dạy bộ môn Tin học trong chương trình chính khóa ở các trường phổ thông. 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập internet; 100% học sinh THPT, THCS và học sinh các Trung tâm giáo dục thường xuyên, 50% học sinh tiểu học được học tin học trong chương trình chính khóa.
* Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe:
- Sở Y tế và 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, trên 30% cơ sở y tế tuyến huyện ứng dụng CNTT để hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý.
- Xây dựng mạng thông tin y tế với trang thông tin điện tử y tế của tỉnh để hình thành hệ thống dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và kết nối thông tin giữa các bệnh viện. Mạng y tế được triển khai với những công nghệ mới để có thể thực hiện các hội nghị truyền hình, hội chẩn và khám chữa bệnh từ xa, giúp các bệnh viện của tỉnh có thể nhận được các ý kiến của các chuyên gia y tế đầu ngành từ trung ương và các địa phương có chuyên gia giỏi.
* Ứng dụng CNTT phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Trên 45% số xã có điểm bưu điện văn hóa và điểm truy cập internet đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020.
- Đến năm 2015, GIS trở thành công cụ hiệu quả và phổ biến trong mọi công tác quản lý và phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh.
* Ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh và thương mại:
- Đến năm 2015, nhiều dịch vụ công được thực hiện trên quy mô toàn quốc.
- Trên 30% các doanh nghiệp lớn thường xuyên thực hiện các giao dịch thương mại điện tử; 30% các doanh nghiệp vừa và nhỏ biết đến lợi ích của thương mại điện tử và có ứng dụng nhất định.
- Hoàn chỉnh xây dựng và phát triển các hệ thống Website giới thiệu thương hiệu, quảng bá sản phẩm; phát triển các sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh và của các doanh nghiệp.
Định hướng đến năm 2020:
* Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- Đến năm 2020, hoàn thành việc xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện diện rộng hệ thống chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo mô hình của Gartner: Thông tin, giao tiếp, tương tác, giao dịch và chuyển hóa.
- 80% các dịch vụ công sẽ đạt mức độ 3, 4 và được cung cấp trực tuyến mọi lúc, mọi nơi phục vụ nhu cầu thực tế của người dân và doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực.
- Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập môi trường mạng rộng khắp phục vụ các hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Tham gia tiếp nhận, khai thác, sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin, dữ liệu điện tử do Trung ương đầu tư và triển khai, phục vụ có hiệu quả các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
* Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Đến năm 2020, 100% các xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng. Các hộ gia đình có kết nối internet tại nhà chiếm trên 60%. 100% người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng máy tính và các tiện ích của internet khi có nhu cầu giao dịch với cơ quan quản lý nhà nước.
- Trên 40% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng; Cục Hải quan tỉnh triển khai thủ tục hải quan điện tử.
* Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo:
- 100% các trường THPT, THCS có các hệ thống thông tin quản lý học sinh, quản lý thi và hệ thống mạng giáo dục giúp cho học sinh ôn tập, học tập; liên lạc giữa nhà trường và gia đình đều được thực hiện qua mạng internet, các thiết bị di động.
- Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ đắc lực cho giáo dục và đào tạo.
* Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế:
- 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện có đủ trang thiết bị CNTT và được kết nối internet tốc độ cao phục vụ ứng dụng CNTT; 100% cơ sở y tế tuyến xã có hệ thống mạng LAN và truy cập internet
- 100% bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện triển khai hệ thống thông tin quản lý bệnh viện, quản lý bệnh nhân, hồ sơ bệnh án điện tử; 50% trạm y tế sử dụng các phần mềm thống kê, chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
- 50% ca bệnh khó sử dụng hệ thống mạng y tế chuẩn đoán từ xa giữa bệnh viện tuyến tỉnh với các bệnh viện Trung ương và các bệnh viện địa phương có chuyên gia giỏi để nhận được ý kiến của chuyên gia trong khám chữa bệnh, chẩn đoán hình ảnh, hội chẩn từ xa.
* Ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh:
- Ít nhất 50% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp với đầy đủ các chức năng như: quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu.
- Ứng dụng các phần mềm tự động hóa dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất. Các doanh nghiệp này đều có Website và tham gia sàn giao dịch điện tử.
2.3 Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Công nghiệp phần cứng:
- Đến năm 2015, hệ thống doanh nghiệp kinh doanh, mua bán thiết bị CNTT đang hoạt động tại tỉnh sẽ mở rộng và phát triển đủ đáp ứng cho nhu cầu trong địa bàn tỉnh.
- Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao đủ sức trang bị, vận hành và bảo trì các thiết bị phần cứng sẽ đáp ứng 100% nhu cầu của tỉnh.
* Công nghiệp phần mềm:
- Đến năm 2015, hình thành một nguồn nhân lực chuyên môn cho việc vận hành và sử dụng các phần mềm chuyên dùng.
- Hình thành nhu cầu xây dựng và cài đặt các phần mềm cho hệ thống nhúng cũng như các phần mềm tự động hóa.
* Công nghiệp nội dung số:
- Hoàn chỉnh xây dựng các cổng thông tin điện tử, trang điện tử cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, trường học và bệnh viện tỉnh.
- Xây dựng các sàn giao dịch điện tử và phổ biến đến mọi thành phần người dân trong xã hội.
* Dịch vụ CNTT: Phối hợp với các lực lượng chuyên nghiệp (những nhà chuyển giao công nghệ cho cả 3 ngành công nghiệp nêu trên) tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn lập đề án, dự án CNTT, tư vấn giải pháp, tư vấn đào tạo, hướng dẫn chuyên môn, bảo trì, bảo hành,…
Định hướng đến năm 2020: Hoàn thiện các chính sách, chế độ ưu đãi để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ có chuyên môn sâu về CNTT làm cộng tác và về tỉnh làm việc.
2.4 Quy hoạch phát triển nhân lực CNTT:
a) Giai đoạn 2012 - 2015:
* Về nhân lực CNTT trong các cơ quan nhà nước:
- 100% cán bộ công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có khả sử dụng máy tính, các ứng dụng CNTT và khai thác internet phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.
- Đến năm 2015, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã đều có Phòng Quản trị hệ thống CNTT riêng với quản trị viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng ứng tốt nhu cầu triển khai, quản lý và ứng dụng CNTT, phục vụ công cuộc triển khai chính quyền điện tử.
* Về nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp: 100% các doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trên địa bàn tỉnh có phòng ban chuyên trách CNTT và quản trị viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu quản trị hệ thống CNTT tại đơn vị.
* Về nhân lực CNTT hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế:
- 80% giáo viên và cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng liên quan đến giáo dục và đào tạo. Trên 60% giáo viên biết soạn và sử dụng giáo án điện tử phục vụ giảng dạy. Trên 50% các trường học trong tỉnh từ cấp trung học phổ thông trở lên đều có chương trình hợp tác đào tạo, liên thông CNTT với các trường, trung tâm đào tạo CNTT có uy tín trong cả nước, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT cũng như các ngành khoa học kỹ thuật khác.
- 80% cán bộ, nhân viên trong ngành Y tế của tỉnh sử dụng được máy tính, các ứng dụng y tế và các thiết bị y tế hiện đại.
Định hướng đến năm 2020:
- Cán bộ chuyên trách CNTT (phụ trách CNTT) tại các cơ quan trong hệ thống chính trị, trường học, cơ sở y tế được bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về CNTT và quản lý CNTT.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị, các doanh nghiệp lớn và vừa có cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO).
- 100% cán bộ lãnh đạo thông tin tại các cơ quan trong hệ thống
chính trị và trong các doanh nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT và kỹ năng quản lý CNTT.
- Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách CNTT được đào tạo và chứng nhận bởi các chứng chỉ quản trị hệ thống CNTT quốc tế (MCSA, CCNA…); đội ngũ này được đào tạo thường xuyên và cập nhật những công nghệ mới nhất của thế giới.
2.5 Quy hoạch CNTT làm đòn bẩy cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn hàng, chủ hàng, loại hàng vận chuyển hai chiều giữa Tây Nguyên, Bắc Campuchia với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam với đầy đủ thông tin chi tiết phục vụ việc lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tại tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong vùng, các loại dịch vụ, giá dịch vụ, phân tích thị trường logistics trong vùng.
- Xây dựng GIS quản lý rừng, đất đai, phục vụ quy hoạch đô thị kinh tế - sinh thái, phát triển hệ thống khu công nghiệp tập trung theo kiểu logistics.