Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 275/QĐ-UBND thoát nước đô thị khu công nghiệp Bình Định đến 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 275/QĐ-UBND thoát nước đô thị khu công nghiệp Bình Định đến 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2015 - 2020
a. Địa bàn thành phố Quy Nhơn
- Thoát nước mưa:
+ Hạn chế việc thoát nước mưa ra biển Quy Nhơn làm ảnh hưởng môi trường và cảnh quan biển.
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng các khu vực trung tâm thành phố: Khu vực Bàu Sen, Hóc Bà Bếp, đường Hùng Vương và Ngã ba Ông Thọ.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước, đạt trên 80% diện tích xây dựng đô thị.
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống các tuyến cống cấp 1, 2 thuộc khu vực nội thành.
- Thoát nước thải:
+ Lồng ghép mục tiêu Dự án vệ sinh môi trường giai đoạn 2, Dự án của ngành Nông nghiệp phát triển nông thôn về thoát nước sông Hà Thanh (ưu tiên 1).
+ Tập trung nguồn lực để đầu tư đấu nối thu gom nước thải, hệ thống mạng lưới khu vực cống cấp 1 ở các phường Nhơn Phú, Nhơn Bình.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường bằng hệ thống thu gom nước thải bao gồm cả cống cấp 3 và các hố thu nước mưa.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định từ 28% như hiện nay lên 60%.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước trên cơ sở tính đúng, tính đủ và lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước nhằm đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ.
+ Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Công tác vận hành duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu.
b. Các đô thị loại IV
- Thoát nước mưa:
+ Cơ bản giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập úng ở các khu vực trung tâm đô thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 70% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hoặc phi tập trung để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị trước khi thải ra môi trường. Hạn chế tình trạng xả nước thải chưa xử lý ra các lưu vực sông để đảm bảo an toàn nguồn nước cấp sinh hoạt cho các đô thị.
+ Triển khai xây dựng, thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo bù đắp chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c. Các đô thị loại V
- Thoát nước mưa:
+ Giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập lụt ở trung tâm nội thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 70% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
+ Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
d. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và 100% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 10% - 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các khu công nghiệp.
- Các làng nghề: 40% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
2.2. Giai đoạn 2020 - 2025
a. Địa bàn thành phố Quy Nhơn
- Thoát nước mưa:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành và giải quyết cơ bản ngập úng cho các khu vực ngoại thành.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung kết hợp phi tập trung ở các khu vực ngoại thành.
+ Nâng tỷ lệ số hộ đấu nối nước thải lên 90%.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
b. Các đô thị loại IV
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 75% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước phải đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, khấu hao máy móc, thiết bị.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải theo từng vùng, lưu vực.
c. Các đô thị loại V
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 50% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
d. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện
- Các khu công nghiệp tái sử dụng 20% - 30% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Các làng nghề 70% nước thải được thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giai đoạn 2015 - 2020
a. Địa bàn thành phố Quy Nhơn
- Thoát nước mưa:
+ Hạn chế việc thoát nước mưa ra biển Quy Nhơn làm ảnh hưởng môi trường và cảnh quan biển.
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng các khu vực trung tâm thành phố: Khu vực Bàu Sen, Hóc Bà Bếp, đường Hùng Vương và Ngã ba Ông Thọ.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước, đạt trên 80% diện tích xây dựng đô thị.
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống các tuyến cống cấp 1, 2 thuộc khu vực nội thành.
- Thoát nước thải:
+ Lồng ghép mục tiêu Dự án vệ sinh môi trường giai đoạn 2, Dự án của ngành Nông nghiệp phát triển nông thôn về thoát nước sông Hà Thanh (ưu tiên 1).
+ Tập trung nguồn lực để đầu tư đấu nối thu gom nước thải, hệ thống mạng lưới khu vực cống cấp 1 ở các phường Nhơn Phú, Nhơn Bình.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường bằng hệ thống thu gom nước thải bao gồm cả cống cấp 3 và các hố thu nước mưa.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định từ 28% như hiện nay lên 60%.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước trên cơ sở tính đúng, tính đủ và lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước nhằm đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ.
+ Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Công tác vận hành duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu.
b. Các đô thị loại IV
- Thoát nước mưa:
+ Cơ bản giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập úng ở các khu vực trung tâm đô thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 70% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hoặc phi tập trung để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị trước khi thải ra môi trường. Hạn chế tình trạng xả nước thải chưa xử lý ra các lưu vực sông để đảm bảo an toàn nguồn nước cấp sinh hoạt cho các đô thị.
+ Triển khai xây dựng, thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo bù đắp chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c. Các đô thị loại V
- Thoát nước mưa:
+ Giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập lụt ở trung tâm nội thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trên 70% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
+ Các công trình thu nước bề mặt, các tuyến cống, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
d. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và 100% nước thải được xử lý đạt quy chuẩn theo quy định trước khi thải ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 10% - 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại các khu công nghiệp.
- Các làng nghề: 40% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
2.Giai đoạn 2020 - 2025
a. Địa bàn thành phố Quy Nhơn
- Thoát nước mưa:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành và giải quyết cơ bản ngập úng cho các khu vực ngoại thành.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung kết hợp phi tập trung ở các khu vực ngoại thành.
+ Nâng tỷ lệ số hộ đấu nối nước thải lên 90%.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
b. Các đô thị loại IV
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích xây dựng đô thị.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 75% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước phải đảm bảo bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, khấu hao máy móc, thiết bị.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải theo từng vùng, lưu vực.
c. Các đô thị loại V
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 50% nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
d. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện
- Các khu công nghiệp tái sử dụng 20% - 30% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Các làng nghề 70% nước thải được thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.