Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch thủy lợi Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/05/2017", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch thủy lợi Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Về cấp nước
3.1.1. Cấp nước cho nông nghiệp
...
b) Giải pháp phi công trình
- Kiểm định an toàn đập: Thực hiện việc tính toán, kiểm tra dòng chảy lũ về hồ chứa và đánh giá khả năng tháo lũ của tràn.
- Phân cấp quản lý: Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý các hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước.
- Phục hồi trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy về hồ, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp lòng hồ và khu vực hạ du.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
- Áp dụng tiến bộ khoa học về thiết bị công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; sử dụng nước tiết kiệm.
3.1.2. Cấp nước cho sinh hoạt
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 49.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 78.000 m3/ngày đêm.
3.1.Cấp nước cho công nghiệp tập trung
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 105.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 300.000 m3/ngày đêm.
3.2. Về tiêu nước
Nạo vét, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu hiện trạng để tiêu úng cho 3.930 ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng trũng thấp, bao gồm: Vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Tam Kỳ.
3.Về phòng, chống lũ
Giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra; đồng thời đề xuất các giải pháp nạo vét lòng sông bị bồi lấp, gia cố bảo vệ bờ biển, bờ sông.
3.4. Về ngăn mặn, giữ ngọt
Ngăn mặn, giữ ngọt để đảm bảo nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời đề xuất các giải pháp công trình ngăn xâm nhập mặn trên sông Vĩnh Điện (thị xã Điện Bàn) và sông Bàn Thạch (thành phố Tam Kỳ).
3.5. Về thủy điện
Khai thác hợp lý, bền vững tài nguyên nước tại các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.

Content:
Giải pháp phi công trình
- Kiểm định an toàn đập: Thực hiện việc tính toán, kiểm tra dòng chảy lũ về hồ chứa và đánh giá khả năng tháo lũ của tràn.
- Phân cấp quản lý: Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý các hệ thống công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước.
- Phục hồi trồng rừng phòng hộ đầu nguồn: Phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy về hồ, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp lòng hồ và khu vực hạ du.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
- Áp dụng tiến bộ khoa học về thiết bị công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; sử dụng nước tiết kiệm.
3.1.2. Cấp nước cho sinh hoạt
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 49.000 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho sinh hoạt với công suất 78.000 m3/ngày đêm.
3.1.Cấp nước cho công nghiệp tập trung
- Giai đoạn đến năm 2025: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 105.500 m3/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2030: Đảm bảo nguồn nước cấp cho công nghiệp với công suất 300.000 m3/ngày đêm.
3.2. Về tiêu nước
Nạo vét, khơi thông dòng chảy các kênh tiêu hiện trạng để tiêu úng cho 3.930 ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng trũng thấp, bao gồm: Vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Tam Kỳ.
3.Về phòng, chống lũ
Giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra; đồng thời đề xuất các giải pháp nạo vét lòng sông bị bồi lấp, gia cố bảo vệ bờ biển, bờ sông.
3.4. Về ngăn mặn, giữ ngọt
Ngăn mặn, giữ ngọt để đảm bảo nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời đề xuất các giải pháp công trình ngăn xâm nhập mặn trên sông Vĩnh Điện (thị xã Điện Bàn) và sông Bàn Thạch (thành phố Tam Kỳ).
3.5. Về thủy điện
Khai thác hợp lý, bền vững tài nguyên nước tại các hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.