Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chương trình nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022- 2030”; gồm những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng, quản lý, kiểm định giống cây trồng, vật nuôi theo hướng công nghiệp hiện đại nhằm cung cấp cho sản xuất đủ giống có năng suất, chất lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần thực hiện thành công định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Thiết lập hệ thống quản lý giống đồng bộ từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đến cơ quan quản lý giống của tỉnh; chú trọng quyền tác giả giống, tạo môi trường lành mạnh cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2022-2025
...
d) Hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống, đồng thời đẩy mạnh hơn việc xã hội hoá phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thủy sản dưới sự quản lý của Nhà nước.
2.2.Giai đoạn 2026 - 2030
- Lĩnh vực trồng trọt: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương), giống mới, giống chất lượng cao trong sản xuất đối với cây lúa đạt 100%; cây chè đạt trên 95%; cây ăn quả đạt trên 80%; đối với các cây khác đạt trên 90%.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tỷ lệ sử dụng giống chất lượng cao trong sản xuất đối với bò thịt đạt trên 80%; giống lợn đạt trên 98%; giống gia cầm đạt trên 90%.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) đạt trên 95%, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinh khối tăng trưởng đạt 30 - 35 m3/ha/năm.
- Lĩnh vực thủy sản: Đảm bảo 100% giống phục vụ nuôi thủy sản là giống chất lượng cao được sản xuất trong tỉnh. Tỷ lệ nuôi cá truyền thống là 65%, thủy đặc sản 30% và cá nước lạnh chiếm 5%.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Dự kiến nhu cầu giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2022 - 2030
1.1. Giống cây trồng
- Giống lúa: Nhu cầu khoảng 2.000 - 2.200 tấn giống lúa/năm giai đoạn 2022 - 2030.
- Giống rau: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống rau các loại khoảng 32 tấn/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống rau các loại khoảng 35 tấn/năm.
- Giống chè: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống chè khoảng 35 ngàn cây giống/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống chè khoảng 37 ngàn cây giống/năm.
- Giống cây ăn quả: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu khoảng 150 ngàn cây giống cây ăn quả các loại/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu khoảng 170 ngàn cây giống cây ăn quả các loại.
- Giống dong riềng: Nhu cầu khoảng 1.250 tấn/năm giai đoạn 2022 - 2030.
- Giống hoa ly: Nhu cầu khoảng 3,5 triệu củ (khoảng 25 ha), lan: 1,5 triệu cây giống (khoảng 10 ha).
1.Giống vật nuôi
- Giống bò: Nhu cầu giống bò khoảng 7.000 con/năm giai đoạn 2022-2030.
- Giống lợn: Nhu cầu giống lợn giai đoạn 2022-2025 là 3.457 ngàn con giống; Giai đoạn 2026-2030 là 1.250,2 ngàn con giống. Giống lợn Móng Cái: tương ứng với nhu cầu đến năm 2025 toàn tỉnh cần 2.700 con giống; năm 2030 toàn tỉnh cần 4.000 con giống.
- Giống gia cầm: Giai đoạn 2022 - 2025 là 40.720 ngàn con (mỗi năm trung bình là 10.180 ngàn con); giai đoạn 2026 - 2030 mỗi năm trung bình 13.342 ngàn con.
Gà Tiên Yên: Đến năm 2025 nhu cầu cần khoảng 28.000 con giống ông bà bố mẹ (hiện nay đã đáp ứng được 8.000 con giống) cần bổ sung thêm 20.000 con giống (giống ông bà 6.000 con, giống bố mẹ 14.000 con). Năm 2030 cần bổ sung thêm 11.600 con giống (giống ông bà 3.300 con; giống bố mẹ 8.300 con).
1.3. Giống thủy sản
- Nhu cầu giống tôm: Tương ứng nhu cầu giống tôm đến năm 2025 khoảng 2.000 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.000 triệu con/năm. Công ty Cổ phần Thủy sản Việt úc đã hoàn thiện giai đoạn 1 dự án với công suất 8 tỷ con giống/năm đủ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Nhu cầu giống nhuyễn thể: Tương ứng nhu cầu giống nhuyễn thể đến năm 2025 khoảng 5.500 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8.600 triệu con/năm;
- Nhu cầu giống cá biển: Tương ứng nhu cầu giống cá biển đến năm 2025 khoảng 50 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 60 triệu con/năm;
- Nhu cầu giống cá ngọt: Tương ứng nhu cầu giống cá ngọt đến năm 2025 khoảng 400 nghìn con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 500 nghìn con/năm.
1.4. Giống cây lâm nghiệp
Tương ứng nhu cầu giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 102.638 ngàn cây (trung bình khoảng 25.660 ngàn cây/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 116.619 ngàn cây (trung bình khoảng 29.155 ngàn cây/năm); trong đó:
- Cây lim xanh: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 3.358 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 557 ngàn cây;
- Cây lát hoa: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 4.122 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 1.125 ngàn cây;
- Cây Giổi: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 4.380 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 793 ngàn cây;
- Cây thông mã vĩ: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 3.536 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 2.644 ngàn cây;
- Cây các loài ngập mặn: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 1.922 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 644 ngàn cây;
- Cây gỗ rừng nguyên liệu: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 74.141 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 92.004 ngàn cây.
- Cây phân tán, cây xanh đô thị: Giai đoạn 2022-2025 nhu cầu giống là 3.043 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 4.213 ngàn cây.
1.4.1. Giống cây lâm sản ngoài gỗ
Theo Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 28/11/2019 của Tỉnh ủy; Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030; đến năm 2025, diện tích trồng cây lâm sản ngoài gỗ khoảng 4.730 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5.590 ha; trong đó:
- Cây Quế: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 276 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.490 ha[1]; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.001 ngàn cây giống (bình quân 250,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5.409 ngàn cây giống (bình quân 1.352,25 ngàn cây giống/năm).
- Cây Sở: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 750 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 610 ha; diện tích phát triển cây sở tập trung tại huyện tại huyện Bình Liêu[2]; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 685 ngàn cây giống (bình quân 172,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 556 ngàn cây giống (bình quân 139 ngàn cây giống/năm).
- Cây Thông nhựa, thông Caribe: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 2.515 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.482 ha; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 3.043 ngàn cây giống (bình quân 760,75 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.213 ngàn cây giống (bình quân 1.053,25 ngàn cây giống/năm).
1.4.Cây dược liệu
- Cây Ba kích: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.000 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.170 ha; diện tích trồng cây ba kích tập trung tại các địa phương trong tỉnh[3]; tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 2.200 ngàn cây giống (bình quân 550 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 2.574 ngàn cây giống (bình quân 643,5 ngàn cây giống/năm).
- Trà hoa vàng: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 665 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 835 ha; diện tích trồng trà hoa vàng tập trung tại huyện Ba Chẽ (nghiên cứu, mở rộng các địa phương như thành phố Hạ Long Hạ Long, huyện Hải Hà và thị xã Đông Triều); tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 732 ngàn cây giống (bình quân 183 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 919 ngàn cây giống (bình quân 229,75 ngàn cây giống/năm).
- Cây dược liệu khác: Diện tích trồng cây dược liệu khác giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.105 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.030 ha; diện tích trồng cây dược liệu khác tập trung tại các địa phương trong tỉnh[4]. Tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.105 ngàn cây giống (bình quân 276,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.030 ngàn cây giống (bình quân 257,5 ngàn cây giống/năm).
Hoàn thiện phát triển hệ thống nghiên cứu, sản xuất giống để đáp ứng nhu cầu giống cây trồng, vật nuôi đến năm 2025, định hướng 2030
Hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng giống hợp lý với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và chuyển giao giống mới. Trong đó khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên kết với Viện, Trường (nhất là Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu Rau quả, Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ Hà Nội, Viện Dược liệu, Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên...) để thực hiện đồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn tạo, nhân và sản xuất giống chất lượng cao cho sản xuất đại trà trên địa bàn tỉnh.
2.1. Đối với giống cây trồng: Thu hút doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu sản xuất giống nông nghiệp tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh tại xã Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều.
2.1.1. Giống lúa: Hỗ trợ Công ty Cổ phần Giống cây trồng Quảng Ninh và các hợp tác xã xây dựng một số hạng mục công trình và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, chọn tạo và bảo tồn, lưu giữ nguồn gen và nhân, sản xuất một số giống nguyên chủng, giống lúa xác nhận trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.1.Giống cây ăn quả: Hỗ trợ Công ty cổ phần Giống Cây trồng Quảng Ninh và 01 cơ sở (thu hút nhà đầu tư) xây dựng vườn giống để khảo nghiệm đánh giá, nhân giống, sản xuất và kinh doanh giống cây ăn quả thương phẩm.
2.1.3. Giống rau, hoa: Khuyến khích các đại lý lấy giống hoa, rau từ các đơn vị có uy tín (Công ty giống rau quả Trung ương, Công ty Cổ phần giống cây trồng Trung ương, Tổng công ty rau quả nông sản, Công ty hạt giống Sen Vàng...) cung ứng cho các tổ chức, cá nhân; không hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống rau, hoa.
2.Đối với giống vật nuôi
2.2.1. Giống lợn Móng Cái: Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở chăn nuôi hiện có (Công ty cổ phần giống vật nuôi Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Công ty TNHH MTV Phát triển Nông lâm ngư Quảng Ninh, Công ty cổ phần nông nghiệp Tuấn Long...) mở rộng, nâng cấp hạ tầng, đầu tư máy móc trang thiết bị tái đàn, lưu giữ lợn ông bà Móng Cái để sản xuất giống bố mẹ phục vụ nhu cầu giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2.2.Giống gà Tiên Yên: Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở chăn nuôi hiện có (Công ty CP Phát triển chăn nuôi và Nông lâm ngư nghiệp Phúc Long, Hợp tác xã Sản xuất gà bản địa Tiên Yên, Cơ sở Đinh Quang Tưởng...) mở rộng, nâng cấp hạ tầng, đầu tư máy móc trang thiết bị lưu giữ đàn gà ông bà để sản xuất giống bố mẹ phục vụ nhu cầu giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2.2.3. Giống bò thịt, bò sữa: Khai thác Công ty Phú Lâm (thành phố Móng Cái). Đầu nhập ngoại giống bò đực, bò sinh sản; hỗ trợ hệ thống truyền tinh nhân tạo; nghiên cứu hỗ trợ đối với bò sữa hỗ trợ 5 - 7 triệu đồng/1 con bò sữa (quy mô 20 con/1 hộ).
2.2.4. Đối với giống cây lâm nghiệp: Khuyến khích, hỗ trợ 08 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp; Trung tâm Khoa học và sản xuất LNN Quảng Ninh; HTX lâm nghiệp bền vững Ba Chẽ; Trung tâm nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ; Công ty Cổ phần Quế hồi Quảng Ninh và một số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh mở rộng vườn ươm sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp chính và cây bản địa (lim, giổi, lát, trà hoa vàng...) để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2.3. Đối với giống thủy sản
2.3.1. Giống cá biển và cá nước ngọt: Duy trì, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở hợp doanh sản xuất giống cá rô phi đơn tính Đài Loan - Đông Thái (tại thôn 7 - xã Hồng Thái Tây - TX. Đông Triều) với năng lực sản xuất trên 90 triệu cá bột/năm; doanh nghiệp tư nhân Phương Anh tại khu I, phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái xây dựng cơ sở sản xuất giống tại Hải Nam (Trung Quốc) sản xuất với quy mô thiết kế 7 tỷ con giống/năm; Hợp tác xã sản xuất và nuôi trồng thủy sản Bắc Việt (thôn Đầm Buôn, xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà) sản xuất với quy mô thiết kế 3 - 5 tỷ con giống/năm đủ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và một số tỉnh thành trong nước; không đầu tư xây dựng mới.
2.3.Giống tôm: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Cổ phần thủy sản Việt úc ổn định sản xuất (với công suất 8 tỷ con giống/năm) đáp ứng đủ nhu cầu tôm giống thị trường tỉnh Quảng Ninh, không đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất giống.
2.3.3. Giống nhuyễn thể: Thu hút doanh nghiệp thứ cấp tiếp tục đầu tư để cung cấp tối thiểu khoảng 10 tỷ giống nhuyễn thể sạch bệnh, chất lượng cao, cung cấp cho vùng nuôi thương phẩm của tỉnh và các tỉnh ven biển Bắc Bộ (nhu cầu giống của tỉnh đến năm 2025 khoảng 5.500 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8.600 triệu con/năm).
Trong quá trình sản xuất tăng cường liên kết, tiếp nhận nguồn giống của các Viện, Trường, tổ chức, cá nhân để nhân giống xác nhận hoặc tương đương phục vụ sản xuất đại trà.
(Có phụ lục 01 chi tiết kèm theo)

Content:
Hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất và cung ứng giống, đồng thời đẩy mạnh hơn việc xã hội hoá phát triển giống cây trồng, vật nuôi, lâm nghiệp, thủy sản dưới sự quản lý của Nhà nước.
2.2.Giai đoạn 2026 - 2030
- Lĩnh vực trồng trọt: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương), giống mới, giống chất lượng cao trong sản xuất đối với cây lúa đạt 100%; cây chè đạt trên 95%; cây ăn quả đạt trên 80%; đối với các cây khác đạt trên 90%.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Tỷ lệ sử dụng giống chất lượng cao trong sản xuất đối với bò thịt đạt trên 80%; giống lợn đạt trên 98%; giống gia cầm đạt trên 90%.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) đạt trên 95%, trong đó 50% giống từ nhân giống sinh dưỡng cho trồng rừng. Sinh khối tăng trưởng đạt 30 - 35 m3/ha/năm.
- Lĩnh vực thủy sản: Đảm bảo 100% giống phục vụ nuôi thủy sản là giống chất lượng cao được sản xuất trong tỉnh. Tỷ lệ nuôi cá truyền thống là 65%, thủy đặc sản 30% và cá nước lạnh chiếm 5%.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Dự kiến nhu cầu giống cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2022 - 2030
1.1. Giống cây trồng
- Giống lúa: Nhu cầu khoảng 2.000 - 2.200 tấn giống lúa/năm giai đoạn 2022 - 2030.
- Giống rau: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống rau các loại khoảng 32 tấn/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống rau các loại khoảng 35 tấn/năm.
- Giống chè: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống chè khoảng 35 ngàn cây giống/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống chè khoảng 37 ngàn cây giống/năm.
- Giống cây ăn quả: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu khoảng 150 ngàn cây giống cây ăn quả các loại/năm; Giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu khoảng 170 ngàn cây giống cây ăn quả các loại.
- Giống dong riềng: Nhu cầu khoảng 1.250 tấn/năm giai đoạn 2022 - 2030.
- Giống hoa ly: Nhu cầu khoảng 3,5 triệu củ (khoảng 25 ha), lan: 1,5 triệu cây giống (khoảng 10 ha).
1.Giống vật nuôi
- Giống bò: Nhu cầu giống bò khoảng 7.000 con/năm giai đoạn 2022-2030.
- Giống lợn: Nhu cầu giống lợn giai đoạn 2022-2025 là 3.457 ngàn con giống; Giai đoạn 2026-2030 là 1.250,2 ngàn con giống. Giống lợn Móng Cái: tương ứng với nhu cầu đến năm 2025 toàn tỉnh cần 2.700 con giống; năm 2030 toàn tỉnh cần 4.000 con giống.
- Giống gia cầm: Giai đoạn 2022 - 2025 là 40.720 ngàn con (mỗi năm trung bình là 10.180 ngàn con); giai đoạn 2026 - 2030 mỗi năm trung bình 13.342 ngàn con.
Gà Tiên Yên: Đến năm 2025 nhu cầu cần khoảng 28.000 con giống ông bà bố mẹ (hiện nay đã đáp ứng được 8.000 con giống) cần bổ sung thêm 20.000 con giống (giống ông bà 6.000 con, giống bố mẹ 14.000 con). Năm 2030 cần bổ sung thêm 11.600 con giống (giống ông bà 3.300 con; giống bố mẹ 8.300 con).
1.3. Giống thủy sản
- Nhu cầu giống tôm: Tương ứng nhu cầu giống tôm đến năm 2025 khoảng 2.000 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.000 triệu con/năm. Công ty Cổ phần Thủy sản Việt úc đã hoàn thiện giai đoạn 1 dự án với công suất 8 tỷ con giống/năm đủ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Nhu cầu giống nhuyễn thể: Tương ứng nhu cầu giống nhuyễn thể đến năm 2025 khoảng 5.500 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8.600 triệu con/năm;
- Nhu cầu giống cá biển: Tương ứng nhu cầu giống cá biển đến năm 2025 khoảng 50 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 60 triệu con/năm;
- Nhu cầu giống cá ngọt: Tương ứng nhu cầu giống cá ngọt đến năm 2025 khoảng 400 nghìn con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 500 nghìn con/năm.
1.4. Giống cây lâm nghiệp
Tương ứng nhu cầu giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 102.638 ngàn cây (trung bình khoảng 25.660 ngàn cây/năm); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 116.619 ngàn cây (trung bình khoảng 29.155 ngàn cây/năm); trong đó:
- Cây lim xanh: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 3.358 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 557 ngàn cây;
- Cây lát hoa: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 4.122 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 1.125 ngàn cây;
- Cây Giổi: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 4.380 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 793 ngàn cây;
- Cây thông mã vĩ: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 3.536 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 2.644 ngàn cây;
- Cây các loài ngập mặn: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 1.922 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 644 ngàn cây;
- Cây gỗ rừng nguyên liệu: Giai đoạn 2022 - 2025 nhu cầu giống là 74.141 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 92.004 ngàn cây.
- Cây phân tán, cây xanh đô thị: Giai đoạn 2022-2025 nhu cầu giống là 3.043 ngàn cây; giai đoạn 2026 - 2030 nhu cầu giống là 4.213 ngàn cây.
1.4.1. Giống cây lâm sản ngoài gỗ
Theo Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 28/11/2019 của Tỉnh ủy; Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến 2030; đến năm 2025, diện tích trồng cây lâm sản ngoài gỗ khoảng 4.730 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5.590 ha; trong đó:
- Cây Quế: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 276 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.490 ha[1]; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.001 ngàn cây giống (bình quân 250,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5.409 ngàn cây giống (bình quân 1.352,25 ngàn cây giống/năm).
- Cây Sở: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 750 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 610 ha; diện tích phát triển cây sở tập trung tại huyện tại huyện Bình Liêu[2]; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 685 ngàn cây giống (bình quân 172,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 556 ngàn cây giống (bình quân 139 ngàn cây giống/năm).
- Cây Thông nhựa, thông Caribe: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 2.515 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.482 ha; tương ứng nhu cầu giống giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 3.043 ngàn cây giống (bình quân 760,75 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 4.213 ngàn cây giống (bình quân 1.053,25 ngàn cây giống/năm).
1.4.Cây dược liệu
- Cây Ba kích: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.000 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.170 ha; diện tích trồng cây ba kích tập trung tại các địa phương trong tỉnh[3]; tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 2.200 ngàn cây giống (bình quân 550 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 2.574 ngàn cây giống (bình quân 643,5 ngàn cây giống/năm).
- Trà hoa vàng: Diện tích trồng giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 665 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 835 ha; diện tích trồng trà hoa vàng tập trung tại huyện Ba Chẽ (nghiên cứu, mở rộng các địa phương như thành phố Hạ Long Hạ Long, huyện Hải Hà và thị xã Đông Triều); tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 732 ngàn cây giống (bình quân 183 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 919 ngàn cây giống (bình quân 229,75 ngàn cây giống/năm).
- Cây dược liệu khác: Diện tích trồng cây dược liệu khác giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.105 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.030 ha; diện tích trồng cây dược liệu khác tập trung tại các địa phương trong tỉnh[4]. Tương ứng nhu cầu giai đoạn 2022 - 2025 khoảng 1.105 ngàn cây giống (bình quân 276,25 ngàn cây giống/năm), giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 1.030 ngàn cây giống (bình quân 257,5 ngàn cây giống/năm).
Hoàn thiện phát triển hệ thống nghiên cứu, sản xuất giống để đáp ứng nhu cầu giống cây trồng, vật nuôi đến năm 2025, định hướng 2030
Hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng giống hợp lý với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và chuyển giao giống mới. Trong đó khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên kết với Viện, Trường (nhất là Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu Rau quả, Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ Hà Nội, Viện Dược liệu, Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên...) để thực hiện đồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn tạo, nhân và sản xuất giống chất lượng cao cho sản xuất đại trà trên địa bàn tỉnh.
2.1. Đối với giống cây trồng: Thu hút doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu sản xuất giống nông nghiệp tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh tại xã Hồng Thái Tây, thị xã Đông Triều.
2.1.1. Giống lúa: Hỗ trợ Công ty Cổ phần Giống cây trồng Quảng Ninh và các hợp tác xã xây dựng một số hạng mục công trình và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, chọn tạo và bảo tồn, lưu giữ nguồn gen và nhân, sản xuất một số giống nguyên chủng, giống lúa xác nhận trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2.1.Giống cây ăn quả: Hỗ trợ Công ty cổ phần Giống Cây trồng Quảng Ninh và 01 cơ sở (thu hút nhà đầu tư) xây dựng vườn giống để khảo nghiệm đánh giá, nhân giống, sản xuất và kinh doanh giống cây ăn quả thương phẩm.
2.1.3. Giống rau, hoa: Khuyến khích các đại lý lấy giống hoa, rau từ các đơn vị có uy tín (Công ty giống rau quả Trung ương, Công ty Cổ phần giống cây trồng Trung ương, Tổng công ty rau quả nông sản, Công ty hạt giống Sen Vàng...) cung ứng cho các tổ chức, cá nhân; không hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống rau, hoa.
2.Đối với giống vật nuôi
2.2.1. Giống lợn Móng Cái: Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở chăn nuôi hiện có (Công ty cổ phần giống vật nuôi Quảng Ninh, Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Công ty TNHH MTV Phát triển Nông lâm ngư Quảng Ninh, Công ty cổ phần nông nghiệp Tuấn Long...) mở rộng, nâng cấp hạ tầng, đầu tư máy móc trang thiết bị tái đàn, lưu giữ lợn ông bà Móng Cái để sản xuất giống bố mẹ phục vụ nhu cầu giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2.2.Giống gà Tiên Yên: Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở chăn nuôi hiện có (Công ty CP Phát triển chăn nuôi và Nông lâm ngư nghiệp Phúc Long, Hợp tác xã Sản xuất gà bản địa Tiên Yên, Cơ sở Đinh Quang Tưởng...) mở rộng, nâng cấp hạ tầng, đầu tư máy móc trang thiết bị lưu giữ đàn gà ông bà để sản xuất giống bố mẹ phục vụ nhu cầu giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2.2.3. Giống bò thịt, bò sữa: Khai thác Công ty Phú Lâm (thành phố Móng Cái). Đầu nhập ngoại giống bò đực, bò sinh sản; hỗ trợ hệ thống truyền tinh nhân tạo; nghiên cứu hỗ trợ đối với bò sữa hỗ trợ 5 - 7 triệu đồng/1 con bò sữa (quy mô 20 con/1 hộ).
2.2.4. Đối với giống cây lâm nghiệp: Khuyến khích, hỗ trợ 08 Công ty TNHH MTV lâm nghiệp; Trung tâm Khoa học và sản xuất LNN Quảng Ninh; HTX lâm nghiệp bền vững Ba Chẽ; Trung tâm nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ; Công ty Cổ phần Quế hồi Quảng Ninh và một số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh mở rộng vườn ươm sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp chính và cây bản địa (lim, giổi, lát, trà hoa vàng...) để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2.3. Đối với giống thủy sản
2.3.1. Giống cá biển và cá nước ngọt: Duy trì, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở hợp doanh sản xuất giống cá rô phi đơn tính Đài Loan - Đông Thái (tại thôn 7 - xã Hồng Thái Tây - TX. Đông Triều) với năng lực sản xuất trên 90 triệu cá bột/năm; doanh nghiệp tư nhân Phương Anh tại khu I, phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái xây dựng cơ sở sản xuất giống tại Hải Nam (Trung Quốc) sản xuất với quy mô thiết kế 7 tỷ con giống/năm; Hợp tác xã sản xuất và nuôi trồng thủy sản Bắc Việt (thôn Đầm Buôn, xã Đầm Hà, huyện Đầm Hà) sản xuất với quy mô thiết kế 3 - 5 tỷ con giống/năm đủ cung ứng cho thị trường trong tỉnh và một số tỉnh thành trong nước; không đầu tư xây dựng mới.
2.3.Giống tôm: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Cổ phần thủy sản Việt úc ổn định sản xuất (với công suất 8 tỷ con giống/năm) đáp ứng đủ nhu cầu tôm giống thị trường tỉnh Quảng Ninh, không đầu tư xây dựng mới cơ sở sản xuất giống.
2.3.3. Giống nhuyễn thể: Thu hút doanh nghiệp thứ cấp tiếp tục đầu tư để cung cấp tối thiểu khoảng 10 tỷ giống nhuyễn thể sạch bệnh, chất lượng cao, cung cấp cho vùng nuôi thương phẩm của tỉnh và các tỉnh ven biển Bắc Bộ (nhu cầu giống của tỉnh đến năm 2025 khoảng 5.500 triệu con/năm; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8.600 triệu con/năm).
Trong quá trình sản xuất tăng cường liên kết, tiếp nhận nguồn giống của các Viện, Trường, tổ chức, cá nhân để nhân giống xác nhận hoặc tương đương phục vụ sản xuất đại trà.
(Có phụ lục 01 chi tiết kèm theo)