Document: Điều 1 Quyết định 5331/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phường Thới An Quận 12 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5331/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phường Thới An Quận 12 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng) tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư quận 12 (khu 1) tại phường Thới An, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thới An, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : đường Lê Thị Riêng và đường nội bộ khu ở hiện hữu.
+ Phía Tây giáp : đường Lê Văn Khương (Tỉnh lộ 16 cũ), phường Hiệp Thành, phường Tân Chánh Hiệp.
+ Phía Nam giáp : sông Vàm Thuật và quận Gò vấp.
+ Phía Bắc giáp : đường sắt quốc gia dự kiến.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 94,44 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: trung tâm hành chính của quận 12, khu dân cư với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, khu dân dụng với cấp quản lý hành chính cấp quận. Phát triển đô thị theo hướng cải tạo, chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch đến năm 2020: 6.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

157,4

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

87,77

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

50,92

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

29,97

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

12,07

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

8,88

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

8,57

Trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ, chợ...

m2

16.600

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,02

* Trường mầm non xây dựng mới

m2/người

0,87

* Trường tiểu học xây dựng mới

m2/người

2,15

+ Đất công trình dịch vụ khác trong khu đất hỗn hợp

m2

16.700

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

8,47

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

19,82

D

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

23,67

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

27,64

Hệ số sử dụng đất

lần

1,3

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

* Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 15 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích đơn vị ở: 52,66 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích: 30,55 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 17,98 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 7,24 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 5,33 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 5,14 ha.
bao gồm:
- Khu chức năng thương mại dịch vụ - chợ: tổng diện tích 1,66 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,81 ha.
Trong đó
+ Trường mầm non xây dựng mới: tổng diện tích 0,52 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: tổng diện tích 1,29 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,67 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 5,08 ha.
Trong đó:
+ Đất cây xanh công viên khu ở: tổng diện tích 3,43 ha.
+ Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,65 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,89 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 41,78 ha.
b.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị : tổng diện tích 3,47 ha.
trong đó:
+ Trung tâm hành chính quận 12: diện tích 2,59 ha.
+ Trường dạy nghề Ngọc Phước: diện tích 0,88 ha.
b.2. Đất công nghiệp: tổng diện tích: 16,57 ha. Trong đó:
+ Nhà máy Bia Việt Nam: diện tích 12,33 ha.
+ Công ty nước Pepsi.co: diện tích 4,24 ha.
b3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên). : tổng diện tích 14,10 ha
b.4. Đất cây xanh cảnh quan ven sông: tổng diện tích 2,96 ha.
b.5. Đất cây xanh cách ly đường điện: tổng diện tích 1,55 ha.
b.6. Mặt nước: tổng diện tích 3,13 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

52,66

55,76

1

Đất các nhóm nhà ở

30,55

32,35

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17,98

19,04

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,24

7,67

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

5,33

5,64

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,14

5,44

- Đất thương mại dịch vụ, y tế,...

1,66

1,76

- Đất giáo dục

1,81

1,92

+ Trường mầm non xây dựng mới (trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

0,52

+ Trường tiểu học xây dựng mới

1,29

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,67

1,77

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,08

5,38

- Đất cây xanh công viên khu ở

3,43

3,63

- Cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,65

1,75

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,89

12,59

5

Đất hỗn hợp

(9,17)

B

Đất ngoài đơn vị ở

41,78

44,24

5

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

3,47

3,67

6

Đất công nghiệp

16,57

17,55

7

Đất giao thông đối ngoại

14,10

14,93

8

Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,96

3,13

9

Cây xanh cách ly đường điện

1,55

1,64

10

Mặt nước

3,13

3,31

Tổng cộng

94,44

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 94,44 ha; dư báo quy mô dân số: 6.000 người)

1. Đất đơn vị ở

52,66

6.000

1.1. Đất nhóm nhà ở

30,55

6.000

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

17,98

2.497

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.1

5,48

762

71,92

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.2

1,15

160

71,88

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

i.3

0,19

19

100

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.4

2,93

407

71,99

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.5

2,76

384

71,88

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.6

2,56

356

71,91

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.1

0,91

128

71,09

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.2

2,00

281

71,17

60

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,24

1.119

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.7

2,89

300

96,33

40

1

3

1,2

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.3

4,35

819

53,11

40

1

15

5,0

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.16
I. 17
II.15
II.16

5,33

2.384

40

1

15

3,0 ÷ 3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,14

8,57

- Đất thương mại dịch vụ, y tế

1,66

+ Đất thương mại dịch vụ, y tế

II.4

0,67

40

1

15

6,0

+ Đất thương mại dịch vụ xây dựng mới

II.5

0,99

40

1

15

6,0

- Đất giáo dục

1,81

3,02

+ Trường mầm non xây dựng mới (trong khu đất hỗn hợp)

II.15

0,52

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II.6

1,29

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I. 17
II. 15
II.16

1,67

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,08

8,47

- Đất cây xanh công viên khu ở

3,43

+ Đất cây xanh công viên khu ở

I.10

0,55

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.7

0,32

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.8

1,45

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.9

0,44

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.10

0,67

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.16
I.17
II. 15
II.16

1,65

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

11,89

19,82

2. Đất ngoài đơn vị ở

41,78

2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

3,47

- Đất trung tâm hành chính quận 12

I.8

2,59

40

5

2,0

- Trường dạy nghề Ngọc Phước

I.9

0,88

40

5

2,0

2.2. Đất công nghiệp

16,57

- Nhà máy Bia Việt Nam

I.14

12,33

40

1

4

1,6

- Công ty nước Pepsi Co.

I.15

4,24

40

1

4

1,6

2.3. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

14,10

2.3. Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,96

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

I.12

0,42

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.11

0,78

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.12

1,15

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.13

0,61

2.4. Đất cây xanh cách ly đường điện

I.11

1,55

2.5. Mặt nước

3,13

- Mặt nước

I.13

0,24

- Mặt nước

II.14

2,89

6.4. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối thiểu - tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.16

0,34

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

70

0,24

85

40

1 - 15

3,0

- Đất cây xanh

30

0,10

I.17

2,12

- Đất nhóm nhà ở xây dựng xây dựng mới

50

1,06

528

40

1 - 15

3,5

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

30

0,64

40

1 - 4

1,6

- Đất cây xanh

20

0,42

II.15

3,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

70

0,27

1.216

40

1 - 15

- Đất giáo dục (trường mầm non)

13

0,52

40

1 - 2

0,8

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

12

0,47

40

1 - 2

1,6

- Đất cây xanh

15

0,57

II.16

2,80

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

60

1,68

555

40

1 - 15

3,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

20

0,56

40

1 - 4

1,6

- Đất cây xanh

20

0,56

Tổng cộng

9,17

2.384

* Ghi chú: Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận 12 cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa để tổ chức công viên cây xanh, bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang (chủ yếu phân bố dọc theo Quốc lộ 1, đường Lê Thị Riêng) thực hiện theo các quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu, đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt tập luyện thể dục được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động, bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-5 tầng, để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1-15 tầng, khu hỗn hợp 1-15 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các quy chuẩn Việt Nam và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận 12 kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1) dự kiến mở rộng 12 - 14 làn xe, lộ giới 120m.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường chính khu vực như đường Lê Văn Khương, đường Lê Đức Thọ lộ giới 40m, đường Lê Thị Riêng lộ giới 30m, đường Hiệp Thành 37 lộ giới từ 25m; các tuyến đường nội bộ như đường dọc tuyến đường sắt (phía Nam), đường Thới An 17A lộ giới 20m và các tuyến đường nội bộ khác lộ giới 16m được nâng cấp, mở rộng theo lộ giới quy định.
- Các tuyến đường giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin
= 15m và tại các giao lộ phụ khác Rmin = 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu
Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường đối ngoại

1.072

1

Quốc lộ 1 (đường Xuyên Á)

1.072

6,0

7,5(16) 28,5 (4) 28,5 (16) 7,5

6,0

120

1 - 1

B

Đường đối nội

7.969

2

Đường Lê Văn Khương

977

8,5

23

8,5

40

2 - 2

3

Đường Lê Đức Thọ

280

8,5

23

8,5

40

2 - 2

4

Đường Lê Thị Riêng

1.032

6

18

6

30

3 - 3

5

Đường Hiệp Thành 37 nối dài (Đường Thới An 3)

542

5

15

5

25

4 - 4

6

Đường Thới An 17A

481

4,5

11

4,5

20

5 - 5

7

Đường dọc sông Vàm Thuật

1.210

4

8

4

16

6 - 6

8

Đường N1

546

4

8

4

16

6 - 6

9

Đường D2B

324

4

8

4

16

6 - 6

Tổng cộng

6.702

b) Giao thông đường sắt: theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi qua phía Bắc khu vực quy hoạch.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 12 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 12 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định tại thời điểm có yêu cầu giải tỏa.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Vận động các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tổ chức khoanh vùng cây xanh cách ly giữa khu nhà xưởng và khu dân cư.
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên cải tạo và xây dựng mới các công trình về giáo dục, văn hóa và thể dục thể thao.
- Đầu tư xây dựng mới 1 trường mầm non.
- Đầu tư xây dựng mới 1 trường tiểu học.
- Xây dựng tuyến đường dự kiến dọc sông Vàm Thuật.
- Khu hỗn hợp: nhà ở kết hợp dịch vụ - thương mại.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng) tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư quận 12 (khu 1) tại phường Thới An, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Thới An, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : đường Lê Thị Riêng và đường nội bộ khu ở hiện hữu.
+ Phía Tây giáp : đường Lê Văn Khương (Tỉnh lộ 16 cũ), phường Hiệp Thành, phường Tân Chánh Hiệp.
+ Phía Nam giáp : sông Vàm Thuật và quận Gò vấp.
+ Phía Bắc giáp : đường sắt quốc gia dự kiến.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 94,44 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: trung tâm hành chính của quận 12, khu dân cư với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, khu dân dụng với cấp quản lý hành chính cấp quận. Phát triển đô thị theo hướng cải tạo, chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch đến năm 2020: 6.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

157,4

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

87,77

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

50,92

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

m2/người

29,97

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

12,07

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

8,88

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

8,57

Trong đó:
+ Đất thương mại dịch vụ, chợ...

m2

16.600

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,02

* Trường mầm non xây dựng mới

m2/người

0,87

* Trường tiểu học xây dựng mới

m2/người

2,15

+ Đất công trình dịch vụ khác trong khu đất hỗn hợp

m2

16.700

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

8,47

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

19,82

D

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

23,67

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

27,64

Hệ số sử dụng đất

lần

1,3

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

* Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 15 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích đơn vị ở: 52,66 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích: 30,55 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 17,98 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 7,24 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 5,33 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở : tổng diện tích 5,14 ha.
bao gồm:
- Khu chức năng thương mại dịch vụ - chợ: tổng diện tích 1,66 ha.
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,81 ha.
Trong đó
+ Trường mầm non xây dựng mới: tổng diện tích 0,52 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: tổng diện tích 1,29 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,67 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 5,08 ha.
Trong đó:
+ Đất cây xanh công viên khu ở: tổng diện tích 3,43 ha.
+ Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 1,65 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,89 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 41,78 ha.
b.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị : tổng diện tích 3,47 ha.
trong đó:
+ Trung tâm hành chính quận 12: diện tích 2,59 ha.
+ Trường dạy nghề Ngọc Phước: diện tích 0,88 ha.
b.2. Đất công nghiệp: tổng diện tích: 16,57 ha. Trong đó:
+ Nhà máy Bia Việt Nam: diện tích 12,33 ha.
+ Công ty nước Pepsi.co: diện tích 4,24 ha.
b3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên). : tổng diện tích 14,10 ha
b.4. Đất cây xanh cảnh quan ven sông: tổng diện tích 2,96 ha.
b.5. Đất cây xanh cách ly đường điện: tổng diện tích 1,55 ha.
b.6. Mặt nước: tổng diện tích 3,13 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

52,66

55,76

1

Đất các nhóm nhà ở

30,55

32,35

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17,98

19,04

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

7,24

7,67

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

5,33

5,64

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,14

5,44

- Đất thương mại dịch vụ, y tế,...

1,66

1,76

- Đất giáo dục

1,81

1,92

+ Trường mầm non xây dựng mới (trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

0,52

+ Trường tiểu học xây dựng mới

1,29

- Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,67

1,77

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,08

5,38

- Đất cây xanh công viên khu ở

3,43

3,63

- Cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

1,65

1,75

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,89

12,59

5

Đất hỗn hợp

(9,17)

B

Đất ngoài đơn vị ở

41,78

44,24

5

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

3,47

3,67

6

Đất công nghiệp

16,57

17,55

7

Đất giao thông đối ngoại

14,10

14,93

8

Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,96

3,13

9

Cây xanh cách ly đường điện

1,55

1,64

10

Mặt nước

3,13

3,31

Tổng cộng

94,44

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 94,44 ha; dư báo quy mô dân số: 6.000 người)

1. Đất đơn vị ở

52,66

6.000

1.1. Đất nhóm nhà ở

30,55

6.000

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang:

17,98

2.497

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.1

5,48

762

71,92

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.2

1,15

160

71,88

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

i.3

0,19

19

100

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.4

2,93

407

71,99

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.5

2,76

384

71,88

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.6

2,56

356

71,91

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.1

0,91

128

71,09

60

1

5

2,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.2

2,00

281

71,17

60

1

5

2,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,24

1.119

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.7

2,89

300

96,33

40

1

3

1,2

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

II.3

4,35

819

53,11

40

1

15

5,0

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.16
I. 17
II.15
II.16

5,33

2.384

40

1

15

3,0 ÷ 3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,14

8,57

- Đất thương mại dịch vụ, y tế

1,66

+ Đất thương mại dịch vụ, y tế

II.4

0,67

40

1

15

6,0

+ Đất thương mại dịch vụ xây dựng mới

II.5

0,99

40

1

15

6,0

- Đất giáo dục

1,81

3,02

+ Trường mầm non xây dựng mới (trong khu đất hỗn hợp)

II.15

0,52

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II.6

1,29

40

1

4

1,6

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I. 17
II. 15
II.16

1,67

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,08

8,47

- Đất cây xanh công viên khu ở

3,43

+ Đất cây xanh công viên khu ở

I.10

0,55

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.7

0,32

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.8

1,45

5

1

0,05

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.9

0,44

+ Đất cây xanh công viên khu ở

II.10

0,67

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.16
I.17
II. 15
II.16

1,65

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

11,89

19,82

2. Đất ngoài đơn vị ở

41,78

2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

3,47

- Đất trung tâm hành chính quận 12

I.8

2,59

40

5

2,0

- Trường dạy nghề Ngọc Phước

I.9

0,88

40

5

2,0

2.2. Đất công nghiệp

16,57

- Nhà máy Bia Việt Nam

I.14

12,33

40

1

4

1,6

- Công ty nước Pepsi Co.

I.15

4,24

40

1

4

1,6

2.3. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

14,10

2.3. Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,96

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

I.12

0,42

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.11

0,78

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.12

1,15

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông

II.13

0,61

2.4. Đất cây xanh cách ly đường điện

I.11

1,55

2.5. Mặt nước

3,13

- Mặt nước

I.13

0,24

- Mặt nước

II.14

2,89

6.4. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối thiểu - tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.16

0,34

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

70

0,24

85

40

1 - 15

3,0

- Đất cây xanh

30

0,10

I.17

2,12

- Đất nhóm nhà ở xây dựng xây dựng mới

50

1,06

528

40

1 - 15

3,5

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

30

0,64

40

1 - 4

1,6

- Đất cây xanh

20

0,42

II.15

3,91

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

70

0,27

1.216

40

1 - 15

- Đất giáo dục (trường mầm non)

13

0,52

40

1 - 2

0,8

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

12

0,47

40

1 - 2

1,6

- Đất cây xanh

15

0,57

II.16

2,80

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

60

1,68

555

40

1 - 15

3,0

- Đất công trình dịch vụ đô thị xây dựng mới

20

0,56

40

1 - 4

1,6

- Đất cây xanh

20

0,56

Tổng cộng

9,17

2.384

* Ghi chú: Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ đô thị trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận 12 cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa để tổ chức công viên cây xanh, bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang (chủ yếu phân bố dọc theo Quốc lộ 1, đường Lê Thị Riêng) thực hiện theo các quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu, đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt tập luyện thể dục được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động, bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-5 tầng, để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1-15 tầng, khu hỗn hợp 1-15 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các quy chuẩn Việt Nam và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận 12 kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Theo định hướng các tuyến đường chính hiện hữu (Quốc lộ 1) dự kiến mở rộng 12 - 14 làn xe, lộ giới 120m.
- Về giao thông đối nội: các tuyến đường chính khu vực như đường Lê Văn Khương, đường Lê Đức Thọ lộ giới 40m, đường Lê Thị Riêng lộ giới 30m, đường Hiệp Thành 37 lộ giới từ 25m; các tuyến đường nội bộ như đường dọc tuyến đường sắt (phía Nam), đường Thới An 17A lộ giới 20m và các tuyến đường nội bộ khác lộ giới 16m được nâng cấp, mở rộng theo lộ giới quy định.
- Các tuyến đường giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin
= 15m và tại các giao lộ phụ khác Rmin = 12m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Lộ giới (mét)

Ký hiệu
Mặt cắt

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường đối ngoại

1.072

1

Quốc lộ 1 (đường Xuyên Á)

1.072

6,0

7,5(16) 28,5 (4) 28,5 (16) 7,5

6,0

120

1 - 1

B

Đường đối nội

7.969

2

Đường Lê Văn Khương

977

8,5

23

8,5

40

2 - 2

3

Đường Lê Đức Thọ

280

8,5

23

8,5

40

2 - 2

4

Đường Lê Thị Riêng

1.032

6

18

6

30

3 - 3

5

Đường Hiệp Thành 37 nối dài (Đường Thới An 3)

542

5

15

5

25

4 - 4

6

Đường Thới An 17A

481

4,5

11

4,5

20

5 - 5

7

Đường dọc sông Vàm Thuật

1.210

4

8

4

16

6 - 6

8

Đường N1

546

4

8

4

16

6 - 6

9

Đường D2B

324

4

8

4

16

6 - 6

Tổng cộng

6.702

b) Giao thông đường sắt: theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi qua phía Bắc khu vực quy hoạch.
* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 12 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận 12 căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Giải pháp tổ chức tái định cư: Thực hiện theo dự án đầu tư được duyệt đúng quy định tại thời điểm có yêu cầu giải tỏa.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Vận động các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tổ chức khoanh vùng cây xanh cách ly giữa khu nhà xưởng và khu dân cư.
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên cải tạo và xây dựng mới các công trình về giáo dục, văn hóa và thể dục thể thao.
- Đầu tư xây dựng mới 1 trường mầm non.
- Đầu tư xây dựng mới 1 trường tiểu học.
- Xây dựng tuyến đường dự kiến dọc sông Vàm Thuật.
- Khu hỗn hợp: nhà ở kết hợp dịch vụ - thương mại.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 12, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.