Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND 2015 về mức trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Thân Đức Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND 2015 về mức trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Cà Mau

Điều 1. Ban hành các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
...
5. Hỗ trợ mai táng phí
5.1. Nh ng đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:
...
c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được hỗ trợ chi phí mai táng.
5.2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5.1 nêu trên bằng 3.000.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản
5.1 được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Cho các đối tượng là nh ng người và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc nh ng lý do bất khả kháng khác gây ra:
1. Đối với hộ gia đình
- Có người chết, mất tích.
- Có người bị thương nặng.
- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng.
- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
Trong trường hợp có thiên tai xảy ra, giao cho UBND các huyện và thành phố chủ động xem xét tình hình thiệt hại thực tế để quyết định mức hỗ trợ phù hợp. Nếu nh ng hộ nói trên sống ở vùng khó khăn thuộc các danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì sẽ được UBND cấp huyện và thành phố xem xét để có mức hỗ trợ cao hơn nhóm đối tượng hộ gia đình sống ở khu vực bình thường khác.
2. Đối với cá nhân
- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng gia đình không biết để chăm sóc được trợ cấp 1.500.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ cấp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ cấp ở nơi cư trú).
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.
- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người.
IV. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
1. Đối tượng được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
1.1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
c) Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm:
a) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
c) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Content:
Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được hỗ trợ chi phí mai táng.
5.2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 5.1 nêu trên bằng 3.000.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản
5.1 được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
Cho các đối tượng là nh ng người và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc nh ng lý do bất khả kháng khác gây ra:
1. Đối với hộ gia đình
- Có người chết, mất tích.
- Có người bị thương nặng.
- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng.
- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét.
Trong trường hợp có thiên tai xảy ra, giao cho UBND các huyện và thành phố chủ động xem xét tình hình thiệt hại thực tế để quyết định mức hỗ trợ phù hợp. Nếu nh ng hộ nói trên sống ở vùng khó khăn thuộc các danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì sẽ được UBND cấp huyện và thành phố xem xét để có mức hỗ trợ cao hơn nhóm đối tượng hộ gia đình sống ở khu vực bình thường khác.
2. Đối với cá nhân
- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng gia đình không biết để chăm sóc được trợ cấp 1.500.000 đồng/người (người bị thương nặng chỉ được trợ cấp một lần nếu đã được trợ cấp tại nơi xảy ra bị thương thì thôi hưởng trợ cấp ở nơi cư trú).
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.
- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người.
IV. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
1. Đối tượng được nhận chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng
1.1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1.1, Mục 1, Phần II, Điều 1, Quyết định này.
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
1.2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng bao gồm:
a) Trẻ em có cả cha, mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;
Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;