Document: Điều 2 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND  hạn mức giao  công nhận đất ở tại nông thôn đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/11/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND  hạn mức giao  công nhận đất ở tại nông thôn đô thị có nội dung như sau:

Điều 2. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và trường hợp được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai) và khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
Hạn mức công nhận đất ở áp dụng khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (trường hợp công nhận quyền sử dụng đất) mà hộ gia đình có nhiều thế hệ (từ ba thế hệ trở lên) cùng sinh sống chung trong một hộ thì được áp dụng hạn mức bằng 02 (hai) lần hạn mức nêu trên.

Content:
Điều 2. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và trường hợp được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai) và khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất ở chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
Hạn mức công nhận đất ở áp dụng khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai (hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất ở được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (trường hợp công nhận quyền sử dụng đất) mà hộ gia đình có nhiều thế hệ (từ ba thế hệ trở lên) cùng sinh sống chung trong một hộ thì được áp dụng hạn mức bằng 02 (hai) lần hạn mức nêu trên.