Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Mobifone Quảng Ngãi 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Mobifone Quảng Ngãi 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Mobifone trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông 2016-2020 của Tổng Công ty viễn thông MobiFone.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 5 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm các huyện: Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Đức Phổ và Khu kinh tế Dung Quất.

TT

Huyện

Diện tích (m2) thuê hoặc sở hữu

Thời điểm khai thác

1

Huyện Tây Trà

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

2

Huyện Sơn Tây

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

3

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực Trung tâm huyện (khu hành chính mới)

50-100

2017

4

Huyện Đức Phổ

Đô thị Sa Huỳnh

50-100

2018

5

Khu kinh tế Dung Quất

Đô thị Vạn Tường

50-100

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Thi công tuyến cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, đường sắt, đường tỉnh lộ. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm. Không phát triển mới tuyến cột treo cáp mà dùng chung cột điện lực và các nhà mạng khác.
Sử dụng truyền tải IP trên toàn mạng trong giai đoạn 2015-2017. Đối với giai đoạn tiếp theo sẽ căn cứ vào băng thông kết nối từng liên kết (sử dụng giao diện 100GE trở lên) để có thể bổ sung truyền tải WDM trên cơ sở so sánh mức đầu tư thiết bị WDM và giao diện 100GE thêm mới.
Áp dụng công nghệ IP/MPLS đồng nhất sẵn sàng cung cấp dịch vụ L3 cho các thiết bị đến phân lớp AGG tại trung tâm tỉnh, huyện.
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
Tập trung vào khu vực Thành phố Quảng Ngãi; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các RING nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai. Thi công cáp quang treo trên cột điện lực và ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo và thỏa thuận dùng chung tuyến cáp của các doanh nghiệp viễn thông khác đã có. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.

Content:
Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
Tập trung vào khu vực Thành phố Quảng Ngãi; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các RING nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai. Thi công cáp quang treo trên cột điện lực và ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo và thỏa thuận dùng chung tuyến cáp của các doanh nghiệp viễn thông khác đã có. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.