Document: Điều 1 Quyết định 1478/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1 500 khép kín khu dân cư Trung Trữ Hoa Lư Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/11/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1478/QĐ-UBND Quy hoạch tỷ lệ 1 500 khép kín khu dân cư Trung Trữ Hoa Lư Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư thôn Trung Trữ, xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư thôn Trung Trữ, xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Vị trí và phạm vi ranh giới lập đồ án xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015: Là khu đất ở mới có ký hiệu O3 trong lô đất VIII-08 thuộc tiểu khu 1-3-A; nằm trên địa phận xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư, ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc và phía Tây giáp đường hiện trạng thôn Trung Trữ;
- Phía Nam giáp nghĩa trang thôn Trung Trữ;
- Phía Đông giáp khu đất quy hoạch khu trung tâm Trung Trữ.
2. Quy mô diện tích: 23.748 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu ở dân cư; có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu được duyệt.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất ở

8.867

37,34

1

Đất ở liền kề

4.521

2

Đất ở biệt thự

4.346

II

Đất Cây xanh

2.166

9,12

III

Đất giao thông

12.715

53,54

Tổng

23.748

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng:
- Khu Cây xanh thể dục thể thao có diện tích 2.166m2 phục vụ sinh hoạt cho dân cư trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng (Nhà văn hóa, trường mầm non, công trình thương mại, y tế) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở:
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 29 lô đất (có ký hiệu từ B1 đến B29, có diện tích lô đất từ 144m2 đến 284m2), tầng cao công trình không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà liền kề các tuyến đường là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực.
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 12 lô đất (có ký hiệu từ A1 đến A12, có diện tích lô đất từ 348m2 đến 389m2), tầng cao công trình không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, khoảng lùi nhà ở biệt thự ở các tuyến đường là 3m và được trồng cây xanh có bóng mát trước công trình nhằm tạo sự hài hòa với khung cảnh xung quanh. Hình thức kiến trúc công trình mái dốc, lợp ngói (hoặc dán ngói), lợp tôn, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên khu vực.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 9m + 5m = 19m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2; 3-3; 4-4; 5-5 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế nền xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống B600. Hệ thống thoát nước mưa khu quy hoạch được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu được duyệt. Khi hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom vào kênh cứng nằm ở phía Nam khu quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước D110 khu trung tâm Trung Trữ tại phía Đông khu vực quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, mạng dịch vụ từ D63 và D90, đoạn qua đường dùng ống lồng thép đen D110, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ lộ 972 lưới điện trung áp huyện Hoa Lư, dẫn về trạm biến áp đặt tại khu vực nghiên cứu bằng cáp trung thế 10KV.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 180KVA-10(22)/0,4KV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông.
- Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột ly tâm bê tông.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Nước thải dẫn về phía Đông Bắc, đổ ra hệ thống đường ống nước thải D300 về trạm xử lý nước thải ở khu vực theo quy hoạch phân khu. Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư thôn Trung Trữ, xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư thôn Trung Trữ, xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới: Vị trí và phạm vi ranh giới lập đồ án xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015: Là khu đất ở mới có ký hiệu O3 trong lô đất VIII-08 thuộc tiểu khu 1-3-A; nằm trên địa phận xã Ninh Giang, huyện Hoa Lư, ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc và phía Tây giáp đường hiện trạng thôn Trung Trữ;
- Phía Nam giáp nghĩa trang thôn Trung Trữ;
- Phía Đông giáp khu đất quy hoạch khu trung tâm Trung Trữ.
2. Quy mô diện tích: 23.748 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực; phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu ở dân cư; có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu được duyệt.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Hạng mục sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

I

Đất ở

8.867

37,34

1

Đất ở liền kề

4.521

2

Đất ở biệt thự

4.346

II

Đất Cây xanh

2.166

9,12

III

Đất giao thông

12.715

53,54

Tổng

23.748

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng:
- Khu Cây xanh thể dục thể thao có diện tích 2.166m2 phục vụ sinh hoạt cho dân cư trong khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng (Nhà văn hóa, trường mầm non, công trình thương mại, y tế) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở:
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 29 lô đất (có ký hiệu từ B1 đến B29, có diện tích lô đất từ 144m2 đến 284m2), tầng cao công trình không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà liền kề các tuyến đường là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực.
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 12 lô đất (có ký hiệu từ A1 đến A12, có diện tích lô đất từ 348m2 đến 389m2), tầng cao công trình không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, khoảng lùi nhà ở biệt thự ở các tuyến đường là 3m và được trồng cây xanh có bóng mát trước công trình nhằm tạo sự hài hòa với khung cảnh xung quanh. Hình thức kiến trúc công trình mái dốc, lợp ngói (hoặc dán ngói), lợp tôn, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên khu vực.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 9m + 5m = 19m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2; 3-3; 4-4; 5-5 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế nền xây dựng: +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống B600. Hệ thống thoát nước mưa khu quy hoạch được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu được duyệt. Khi hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom vào kênh cứng nằm ở phía Nam khu quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước D110 khu trung tâm Trung Trữ tại phía Đông khu vực quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, mạng dịch vụ từ D63 và D90, đoạn qua đường dùng ống lồng thép đen D110, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ lộ 972 lưới điện trung áp huyện Hoa Lư, dẫn về trạm biến áp đặt tại khu vực nghiên cứu bằng cáp trung thế 10KV.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 180KVA-10(22)/0,4KV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông.
- Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi trên các cột ly tâm bê tông.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Nước thải dẫn về phía Đông Bắc, đổ ra hệ thống đường ống nước thải D300 về trạm xử lý nước thải ở khu vực theo quy hoạch phân khu. Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định. (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)