Document: Điều 11 Thông tư 19/2014/TT-BTP nhập đăng tải khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/09/2014", "sign_number": "19/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 19/2014/TT-BTP nhập đăng tải khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có nội dung như sau:

Điều 11. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Xây dựng chính sách pháp luật về việc nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Kiểm duyệt nội dung dữ liệu thủ tục hành chính được nhập, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng các quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn nhập, đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương ban hành quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước.
3. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc nhập, đăng tải, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia; huy động và sử dụng các nguồn kinh phí, nguồn lực hợp pháp để tăng cường khả năng quản lý, vận hành, duy trì và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Thực hiện quản lý tài khoản đăng nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia cho các cơ quan có trách nhiệm nhập dữ liệu thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Thông tư này; định kỳ rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống hạ tầng phần cứng và phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia phù hợp với nhu cầu thực tế.
5. Tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin cho hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh thông tin.
7. Bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia hoạt động liên tục 24 (hai mươi tư) giờ trong tất cả các ngày.
Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia được sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, chỉnh sửa cần thông báo về việc tạm ngưng hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP.
8. Xây dựng đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ, công chức thực hiện quản lý, duy trì, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia; tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng nhập, khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
9. Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc nhập, đăng tải, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia.
10. Tổng hợp, báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Content:
Điều 11. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Xây dựng chính sách pháp luật về việc nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Kiểm duyệt nội dung dữ liệu thủ tục hành chính được nhập, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng các quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn nhập, đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương ban hành quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước.
3. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc nhập, đăng tải, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia; huy động và sử dụng các nguồn kinh phí, nguồn lực hợp pháp để tăng cường khả năng quản lý, vận hành, duy trì và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Thực hiện quản lý tài khoản đăng nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia cho các cơ quan có trách nhiệm nhập dữ liệu thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Thông tư này; định kỳ rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống hạ tầng phần cứng và phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia phù hợp với nhu cầu thực tế.
5. Tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin cho hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh thông tin.
7. Bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia hoạt động liên tục 24 (hai mươi tư) giờ trong tất cả các ngày.
Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia được sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, chỉnh sửa cần thông báo về việc tạm ngưng hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP.
8. Xây dựng đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ, công chức thực hiện quản lý, duy trì, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia; tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng nhập, khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
9. Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc nhập, đăng tải, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia.
10. Tổng hợp, báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.