Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND chương trình an toàn vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND chương trình an toàn vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2015, bao gồm các nội dung sau:
...
6. Các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Về chính sách, cơ chế.
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ người lao động;
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình. Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình;
c) Nội dung của chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được lồng nghép với các chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm, Chương trình mục tiêu giảm nghèo và các hoạt động khác có liên quan.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
Tổng kinh phí cho Chương trình: 4.750.000.000,đồng (Bốn tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Trung ương là: 2.750.000.000đồng, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương: 500.000.000đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 3 dự án hoạt động của chương trình trong Phụ lục kèm theo quyết định này.
Kinh phí hỗ trợ của địa phương để tổ chức thực hiện Tuần lễ Quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nỏ hàng năm và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
Hàng năm Sở Lao động – TBXH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở tài chính đề xem xét tổng hợp dự toán ngân sách báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí do các doanh nghiệp tự huy động và thực hiện là: 1.500.000.000,đồng
3. Quản lý, điều hành:
a) ban chỉ đạo thực hiện chương trình là thành phần Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia về An toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ tỉnh, thường trực ban chỉ đạo là sở lao động – TBXH Hà Giang.
b) Sở Lao động – TBXH giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình.
c) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn – vệ sinh lao động trong kế hoạch hàng năm phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng với các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hàng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, các ngành khác có liên quan tổ chức triển khai chương trình: Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Lao động – TBXH; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình;
2. Sở Kế hoạch – Đầu tư có trách nhiệm: cân đối kinh phí thực hiện chương trình; hướng dẫn các huyện, thành phố lồng ghép chương trình an toàn lao động – vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
4. Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Lao động – TBXH kiểm tra, hướng dẫn, đôn dốc các Sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động theo các nội dung của Chương trình.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ mục tiêu, nội dung chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình và chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo sở lao động – TBXH tình hình thực hiện chương trình.
6. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp chủ động phối hợp tham gia các hoạt động thông tin, truyền thông trong việc thực hiện chương trình.

Content:
Các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Về chính sách, cơ chế.
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ người lao động;
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình. Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình;
c) Nội dung của chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được lồng nghép với các chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm, Chương trình mục tiêu giảm nghèo và các hoạt động khác có liên quan.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
Tổng kinh phí cho Chương trình: 4.750.000.000,đồng (Bốn tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Trung ương là: 2.750.000.000đồng, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương: 500.000.000đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 3 dự án hoạt động của chương trình trong Phụ lục kèm theo quyết định này.
Kinh phí hỗ trợ của địa phương để tổ chức thực hiện Tuần lễ Quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nỏ hàng năm và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
Hàng năm Sở Lao động – TBXH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở tài chính đề xem xét tổng hợp dự toán ngân sách báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí do các doanh nghiệp tự huy động và thực hiện là: 1.500.000.000,đồng
3. Quản lý, điều hành:
a) ban chỉ đạo thực hiện chương trình là thành phần Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia về An toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ tỉnh, thường trực ban chỉ đạo là sở lao động – TBXH Hà Giang.
b) Sở Lao động – TBXH giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình.
c) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn – vệ sinh lao động trong kế hoạch hàng năm phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng với các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hàng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, các ngành khác có liên quan tổ chức triển khai chương trình: Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Lao động – TBXH; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình;
2. Sở Kế hoạch – Đầu tư có trách nhiệm: cân đối kinh phí thực hiện chương trình; hướng dẫn các huyện, thành phố lồng ghép chương trình an toàn lao động – vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
4. Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Lao động – TBXH kiểm tra, hướng dẫn, đôn dốc các Sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động theo các nội dung của Chương trình.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ mục tiêu, nội dung chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình và chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo sở lao động – TBXH tình hình thực hiện chương trình.
Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp chủ động phối hợp tham gia các hoạt động thông tin, truyền thông trong việc thực hiện chương trình.