Document: Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Đảm bảo nguyên tắc ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các cấp ngân sách địa phương, phù hợp với phân cấp và tỷ lệ (%) điều tiết của ngân sách Trung ương cho chính quyền địa phương đã điều chỉnh của năm 2023 theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn năm 2022-2025 theo Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Quảng Ninh thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025; Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2023; trong đó, có một số điểm lưu ý như sau:
a) Thuế GTGT, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân, Tiêu thụ đặc biệt, Bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất trong nước được thực hiện theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách TW (49%) và NSĐP (51%) tại Nghị quyết số 70/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV và Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Lệ phí môn bài được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (kể cả các doanh nghiệp tỉnh quản lý); Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, điều tiết cho 11/13 địa phương để cân đối chi thường xuyên (trừ thành phố Hạ Long và Cẩm Phả).
c) Nguồn thu phí tham quan vịnh Hạ Long (phần nộp ngân sách nhà nước sau khi trích tỷ lệ 11% để lại phục vụ cho các hoạt động của Ban Quản lý vịnh Hạ Long theo quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) được điều tiết 100% cho ngân sách thành phố Hạ Long để đầu tư các dự án trên bờ và dưới vịnh Hạ Long (bao gồm cả các dự án, nhiệm vụ về môi trường). Danh mục các dự án đầu tư sử dụng từ nguồn phí thăm quan vịnh Hạ Long, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long trình Hội đồng nhân dân thành phố Hạ Long quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Các địa phương có trách nhiệm chủ động, triển khai tổ chức thu tiền sử dụng đất theo dự toán đã được Trung ương và Tỉnh giao. Từ năm 2023, cơ bản thực hiện cho thuê đất phục vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (trừ các dự án đã có quyết định giá đất cụ thể của cấp có thẩm quyền và đã nộp một phần tiền thuê đất trước năm 2023 chuyển sang hoặc các dự án đã phê duyệt giá đất và đã được nhà đầu tư ký hợp đồng cho thuê đất với nhà đầu tư thứ cấp). Thực hiện rà soát các trường hợp thuê đất trả tiền một lần đã có quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh nhưng chưa phê duyệt giá đất, chưa ký Hợp đồng thuê đất, chưa có thông báo của cơ quan thuế để điều chỉnh hình thức thuê đất cho phù hợp, bảo đảm nguồn thu ổn định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh về nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện việc phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện (trừ tiền sử dụng đất được thực hiện ghi thu, ghi chi với chi phí giải phóng mặt bằng chủ đầu tư tự nguyện ứng trước theo quy định, chi phí thực hiện các dự án theo hình thức BT; tiền sử dụng đất thu từ quỹ đất được hình thành từ các dự án trọng điểm, động lực về hạ tầng giao thông, đô thị mới do tỉnh đầu tư; tiền sử dụng đất của dự án tại Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh và tiền sử dụng đất của các ô, lô đất phục vụ tái định cư) trên địa bàn 07 địa phương, gồm: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Quảng Yên, Đông Triều, Vân Đồn (các địa phương còn lại ngân sách huyện hưởng 100%), tỷ lệ % phân chia cụ thể như sau:
- Thành phố Hạ Long: Ngân sách tỉnh 65%, ngân sách thành phố 35%;
- Thành phố Cẩm Phả và thành phố Móng Cái: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách thành phố 40%;
- Thành phố Uông Bí, thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
Thực hiện điều tiết 100% số thu tiền sử dụng đất của Dự án tại Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh về ngân sách tỉnh theo quy định tại tiết d, khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước; tỉnh xem xét bổ sung có mục tiêu một phần cho thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo từng dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hằng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp rà soát, đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện của từng địa phương để kịp thời có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm số thu tiền sử dụng đất bền vững theo dự toán đã được giao.
đ) Tiếp tục thực hiện cơ chế điều tiết 100% số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (thu qua Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh) cho ngân sách cấp huyện để cân đối cho nhiệm vụ vệ sinh môi trường.
e) Thực hiện trích để lại một số khoản phí để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu trước khi nộp ngân sách như sau: (1) Phí tham quan danh thắng Khu di tích Yên Tử: 40%; (2) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Quốc tế Móng Cái: 15%; (3) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Bắc Phong Sinh, huyện Hải Hà: 35%; (4) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Hoành Mô, huyện Bình Liêu: 30%; (5) Phí tham quan vịnh Hạ Long: 11%.
g) Dành 100% nguồn thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu (phần nộp ngân sách nhà nước) trên địa bàn các huyện: Bình Liêu, Hải Hà và thành phố Móng Cái để cân đối cho nhiệm vụ chi thường xuyên của các địa phương. Dành 100% số thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (gồm cả số thu phát sinh từ hoạt động khai thác than) để cân đối cho chi thường xuyên, trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ vệ sinh môi trường, khắc phục ảnh hưởng môi trường theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản; Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 09/5/2019 của BCH Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý tài nguyên than, khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Số còn lại (nếu có) được bố trí cho dự toán đầu tư nhằm khắc phục ảnh hưởng về môi trường và các dự án đầu tư công.
i) Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (của các chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trồng lúa vào mục đích phi nông nghiệp) điều tiết 100% cho ngân sách các địa phương để chi các nội dung bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ1 (Trường hợp còn để kết dư ngân sách thì sẽ được loại trừ và không phải trích 70% vào nguồn cải cách tiền lương).
k) Số thuế và các khoản thu khác (không bao gồm tiền sử dụng đất) phát sinh trong năm từ các dự án mới đi vào hoạt động làm cho số thu ngân sách cấp huyện phát sinh lớn trên 30% ngoài phần dự toán đã được cấp trên giao (từ 100 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố, thị xã và huyện Vân Đồn; trên 50 tỷ đồng đối với các huyện còn lại), số thu ngân sách cấp xã phát sinh lớn ngoài phần dự toán đã được cấp trên giao (từ 05 tỷ đồng trở lên) thì số tăng thu phải được nộp về ngân sách cấp trên theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước. Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số thu nộp về ngân sách cấp mình và số cấp hỗ trợ bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới để đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật NSNN.
h) Thưởng vượt thu từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương (bao gồm: tiền sử dụng đất và thuê đất 01 lần):
- Nguyên tắc xét thưởng: (1) Tổng thu ngân sách trên địa bàn của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (gọi chung là cấp xét thưởng) được hưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân cấp xét thưởng giao (không bao gồm số ghi thu, ghi chi; không tính số tăng thu bất thường từ các dự án mới đi vào hoạt động nêu trên phải nộp về ngân sách cấp trên tại điểm k; sau khi đã trừ khoản chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định); (2) Tỷ lệ thưởng không vượt quá 30% của số tăng thu phần ngân sách cấp xét thưởng được hưởng từ các khoản thu phân chia, cụ thể: Ngân sách cấp tỉnh thưởng vượt thu cho ngân sách cấp huyện không quá 30% số tăng thu phần ngân sách tỉnh được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện. Ngân sách cấp huyện thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã không quá 30% số tăng thu phần ngân sách huyện được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã. (3) Căn cứ xét thưởng là tổng các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xét thưởng và ngân sách cấp được thưởng; chỉ xét thưởng đối với các khoản thu do cấp có thẩm quyền xét thưởng giao cho cấp được thưởng thực hiện thu; không xét riêng từng khoản thu.
- Điều kiện để được xét thưởng: (1) Địa phương được xét thưởng phải hoàn thành tổng số dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được cấp có thẩm quyền xét thưởng giao thực hiện thu (không bao gồm số ghi thu, ghi chi và các khoản phát sinh thu bất thường); (2) Thu ngân sách của cấp xét thưởng được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xét thưởng và ngân sách cấp được thưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân cấp xét thưởng giao (không bao gồm số ghi thu, ghi chi).
- Trình tự, thủ tục xét thưởng: Căn cứ vào số thu ngân sách đến hết ngày 31/12, Ủy ban nhân dân địa phương cấp huyện (cấp xã) tổng hợp kết quả thực nộp ngân sách trên địa bàn (nộp ngân sách tỉnh đối với cấp huyện và nộp ngân sách huyện đối với cấp xã), có xác nhận của Kho bạc nhà nước gửi về Sở Tài chính (phòng Tài chính - Kế hoạch huyện) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (huyện, thị xã, thành phố) theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi tiền thưởng vượt thu ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 8 Điều 36 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ (chi đầu tư phát triển và một số nhiệm vụ quan trọng của địa phương).

Content:
Điều 1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
Đảm bảo nguyên tắc ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các cấp ngân sách địa phương, phù hợp với phân cấp và tỷ lệ (%) điều tiết của ngân sách Trung ương cho chính quyền địa phương đã điều chỉnh của năm 2023 theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn năm 2022-2025 theo Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Quảng Ninh thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025; Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2023; trong đó, có một số điểm lưu ý như sau:
a) Thuế GTGT, Thu nhập doanh nghiệp, Thu nhập cá nhân, Tiêu thụ đặc biệt, Bảo vệ môi trường hàng hóa sản xuất trong nước được thực hiện theo tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách TW (49%) và NSĐP (51%) tại Nghị quyết số 70/2022/QH15 của Quốc hội khóa XV và Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Lệ phí môn bài được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện (kể cả các doanh nghiệp tỉnh quản lý); Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, điều tiết cho 11/13 địa phương để cân đối chi thường xuyên (trừ thành phố Hạ Long và Cẩm Phả).
c) Nguồn thu phí tham quan vịnh Hạ Long (phần nộp ngân sách nhà nước sau khi trích tỷ lệ 11% để lại phục vụ cho các hoạt động của Ban Quản lý vịnh Hạ Long theo quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh) được điều tiết 100% cho ngân sách thành phố Hạ Long để đầu tư các dự án trên bờ và dưới vịnh Hạ Long (bao gồm cả các dự án, nhiệm vụ về môi trường). Danh mục các dự án đầu tư sử dụng từ nguồn phí thăm quan vịnh Hạ Long, Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long trình Hội đồng nhân dân thành phố Hạ Long quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Các địa phương có trách nhiệm chủ động, triển khai tổ chức thu tiền sử dụng đất theo dự toán đã được Trung ương và Tỉnh giao. Từ năm 2023, cơ bản thực hiện cho thuê đất phục vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (trừ các dự án đã có quyết định giá đất cụ thể của cấp có thẩm quyền và đã nộp một phần tiền thuê đất trước năm 2023 chuyển sang hoặc các dự án đã phê duyệt giá đất và đã được nhà đầu tư ký hợp đồng cho thuê đất với nhà đầu tư thứ cấp). Thực hiện rà soát các trường hợp thuê đất trả tiền một lần đã có quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh nhưng chưa phê duyệt giá đất, chưa ký Hợp đồng thuê đất, chưa có thông báo của cơ quan thuế để điều chỉnh hình thức thuê đất cho phù hợp, bảo đảm nguồn thu ổn định, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh về nguồn lực cho đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện việc phân chia khoản thu tiền sử dụng đất giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện (trừ tiền sử dụng đất được thực hiện ghi thu, ghi chi với chi phí giải phóng mặt bằng chủ đầu tư tự nguyện ứng trước theo quy định, chi phí thực hiện các dự án theo hình thức BT; tiền sử dụng đất thu từ quỹ đất được hình thành từ các dự án trọng điểm, động lực về hạ tầng giao thông, đô thị mới do tỉnh đầu tư; tiền sử dụng đất của dự án tại Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh và tiền sử dụng đất của các ô, lô đất phục vụ tái định cư) trên địa bàn 07 địa phương, gồm: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái, Quảng Yên, Đông Triều, Vân Đồn (các địa phương còn lại ngân sách huyện hưởng 100%), tỷ lệ % phân chia cụ thể như sau:
- Thành phố Hạ Long: Ngân sách tỉnh 65%, ngân sách thành phố 35%;
- Thành phố Cẩm Phả và thành phố Móng Cái: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách thành phố 40%;
- Thành phố Uông Bí, thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn: Ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 50%.
Thực hiện điều tiết 100% số thu tiền sử dụng đất của Dự án tại Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh về ngân sách tỉnh theo quy định tại tiết d, khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước; tỉnh xem xét bổ sung có mục tiêu một phần cho thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo từng dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hằng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp rà soát, đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện của từng địa phương để kịp thời có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm số thu tiền sử dụng đất bền vững theo dự toán đã được giao.
đ) Tiếp tục thực hiện cơ chế điều tiết 100% số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (thu qua Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh) cho ngân sách cấp huyện để cân đối cho nhiệm vụ vệ sinh môi trường.
e) Thực hiện trích để lại một số khoản phí để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu trước khi nộp ngân sách như sau: (1) Phí tham quan danh thắng Khu di tích Yên Tử: 40%; (2) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Quốc tế Móng Cái: 15%; (3) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Bắc Phong Sinh, huyện Hải Hà: 35%; (4) Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu Hoành Mô, huyện Bình Liêu: 30%; (5) Phí tham quan vịnh Hạ Long: 11%.
g) Dành 100% nguồn thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu (phần nộp ngân sách nhà nước) trên địa bàn các huyện: Bình Liêu, Hải Hà và thành phố Móng Cái để cân đối cho nhiệm vụ chi thường xuyên của các địa phương. Dành 100% số thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (gồm cả số thu phát sinh từ hoạt động khai thác than) để cân đối cho chi thường xuyên, trong đó ưu tiên cho các nhiệm vụ vệ sinh môi trường, khắc phục ảnh hưởng môi trường theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản; Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 09/5/2019 của BCH Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý tài nguyên than, khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Số còn lại (nếu có) được bố trí cho dự toán đầu tư nhằm khắc phục ảnh hưởng về môi trường và các dự án đầu tư công.
i) Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (của các chủ đầu tư dự án có sử dụng đất trồng lúa vào mục đích phi nông nghiệp) điều tiết 100% cho ngân sách các địa phương để chi các nội dung bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ1 (Trường hợp còn để kết dư ngân sách thì sẽ được loại trừ và không phải trích 70% vào nguồn cải cách tiền lương).
k) Số thuế và các khoản thu khác (không bao gồm tiền sử dụng đất) phát sinh trong năm từ các dự án mới đi vào hoạt động làm cho số thu ngân sách cấp huyện phát sinh lớn trên 30% ngoài phần dự toán đã được cấp trên giao (từ 100 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố, thị xã và huyện Vân Đồn; trên 50 tỷ đồng đối với các huyện còn lại), số thu ngân sách cấp xã phát sinh lớn ngoài phần dự toán đã được cấp trên giao (từ 05 tỷ đồng trở lên) thì số tăng thu phải được nộp về ngân sách cấp trên theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước. Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể số thu nộp về ngân sách cấp mình và số cấp hỗ trợ bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới để đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật NSNN.
h) Thưởng vượt thu từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương (bao gồm: tiền sử dụng đất và thuê đất 01 lần):
- Nguyên tắc xét thưởng: (1) Tổng thu ngân sách trên địa bàn của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (gọi chung là cấp xét thưởng) được hưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân cấp xét thưởng giao (không bao gồm số ghi thu, ghi chi; không tính số tăng thu bất thường từ các dự án mới đi vào hoạt động nêu trên phải nộp về ngân sách cấp trên tại điểm k; sau khi đã trừ khoản chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định); (2) Tỷ lệ thưởng không vượt quá 30% của số tăng thu phần ngân sách cấp xét thưởng được hưởng từ các khoản thu phân chia, cụ thể: Ngân sách cấp tỉnh thưởng vượt thu cho ngân sách cấp huyện không quá 30% số tăng thu phần ngân sách tỉnh được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện. Ngân sách cấp huyện thưởng vượt thu cho ngân sách cấp xã không quá 30% số tăng thu phần ngân sách huyện được hưởng từ những khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã. (3) Căn cứ xét thưởng là tổng các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xét thưởng và ngân sách cấp được thưởng; chỉ xét thưởng đối với các khoản thu do cấp có thẩm quyền xét thưởng giao cho cấp được thưởng thực hiện thu; không xét riêng từng khoản thu.
- Điều kiện để được xét thưởng: (1) Địa phương được xét thưởng phải hoàn thành tổng số dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được cấp có thẩm quyền xét thưởng giao thực hiện thu (không bao gồm số ghi thu, ghi chi và các khoản phát sinh thu bất thường); (2) Thu ngân sách của cấp xét thưởng được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xét thưởng và ngân sách cấp được thưởng tăng so với dự toán Hội đồng nhân dân cấp xét thưởng giao (không bao gồm số ghi thu, ghi chi).
- Trình tự, thủ tục xét thưởng: Căn cứ vào số thu ngân sách đến hết ngày 31/12, Ủy ban nhân dân địa phương cấp huyện (cấp xã) tổng hợp kết quả thực nộp ngân sách trên địa bàn (nộp ngân sách tỉnh đối với cấp huyện và nộp ngân sách huyện đối với cấp xã), có xác nhận của Kho bạc nhà nước gửi về Sở Tài chính (phòng Tài chính - Kế hoạch huyện) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (huyện, thị xã, thành phố) theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi tiền thưởng vượt thu ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước và khoản 8 Điều 36 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ (chi đầu tư phát triển và một số nhiệm vụ quan trọng của địa phương).