Document: Điều 1 Quyết định 50/2004/QĐ-UB sửa đổi Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-UB

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "50/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "50/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "50/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "50/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "50/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2004/QĐ-UB sửa đổi Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-UB có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng ( - ) thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4, và thứ 6 tại điểm c, khoản 2.1, điều 1, Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu là 150 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 300 đồng/1m3.
2- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác mức thu là 250 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 500 đồng/1m3.
3- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản ở mặt ruộng, ao, đầm … bằng biện pháp tự chảy thu 1.000.000 đồng/1ha/năm, nếu cấp bằng bơm điện thu 2.000.000 đồng/1ha/năm.
4- Nuôi trồng thủy sản kể cả nuôi cá lồng trong lòng hồ chứa nước, quy định mức thu như sau:
a- Đối với hồ chứa nước có mặt nước dưới 100 hecta, thu 25.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
b- Đối với hồ chứa nước từ 100 hecta đến dưới 200 hecta, thu 20.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
c- Đối với hồ chứa nước từ 200 hecta trở lên, thu 15.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
5- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí ( kể cả kinh doanh sân golt, casinô, nhà hàng ) sẽ có quy định riêng.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng ( - ) thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4, và thứ 6 tại điểm c, khoản 2.1, điều 1, Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu là 150 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 300 đồng/1m3.
2- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác mức thu là 250 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 500 đồng/1m3.
3- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản ở mặt ruộng, ao, đầm … bằng biện pháp tự chảy thu 1.000.000 đồng/1ha/năm, nếu cấp bằng bơm điện thu 2.000.000 đồng/1ha/năm.
4- Nuôi trồng thủy sản kể cả nuôi cá lồng trong lòng hồ chứa nước, quy định mức thu như sau:
a- Đối với hồ chứa nước có mặt nước dưới 100 hecta, thu 25.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
b- Đối với hồ chứa nước từ 100 hecta đến dưới 200 hecta, thu 20.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
c- Đối với hồ chứa nước từ 200 hecta trở lên, thu 15.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
5- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí ( kể cả kinh doanh sân golt, casinô, nhà hàng ) sẽ có quy định riêng.