Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Về vốn đầu tư phát triển thể dục thể thao
- Vốn đầu tư xây dựng và vốn sự nghiệp để thực hiện Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương có liên quan đến phát triển thể dục thể thao. Trên cơ sở đảm bảo cơ cấu vốn đầu tư hợp lý từ ngân sách nhà nước cho phát triển ngành thể dục thể thao.
- Vận động sự tham gia của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, tích cực huy động nguồn đóng góp của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, thành lập quỹ bảo trợ tài năng thể thao, nhằm chăm sóc các vận động viên tập luyện và thi đấu ngày càng tốt hơn.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước và sự tham gia của toàn xã hội cho phát triển thể dục thể thao. Thực hiện việc lồng ghép các chương trình mục tiêu, các dự án, đề án có liên quan đến phát triển thể lực, tầm vóc, từng bước nâng cao chất lượng giống nòi và tăng thêm sức khỏe, tuổi thọ cho nhân dân.
- Khuyến khích các hộ gia đình, tổ chức hiến đất xây dựng các công trình văn hóa, thể thao. Các hộ hiến tặng đất xây dựng công trình văn hóa thể thao được quyền ưu tiên trong việc tham gia kinh doanh các dịch vụ theo quy định của nhà nước đối với các công trình thể thao được xây dựng trên diện tích đất hiến tặng và công trình do mình đầu tư (như kinh doanh giải khát, giữ xe, cho thuê dụng cụ, quần áo tập luyện...)
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng các công trình thể thao, chủ yếu là những công trình vừa và nhỏ như sân bãi, bể bơi, sân bãi tập đơn giản... những dự án đầu tư từ công trình thể thao ngoài công lập được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi trong việc cấp đất, thuê đất, về thuế và lệ phí, về vốn tín dụng...
- Khuyến khích doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước tham gia đầu tư các công trình thể thao lớn cấp quốc gia và quốc tế. Đồng thời, vận động sự ủng hộ, tài trợ của các doanh nghiệp đóng góp trên địa bàn tỉnh, huy động sự đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu thành lập quỹ bảo trợ tài năng thể thao với việc chăm sóc vận động viên tốt hơn.
b) Về nguồn nhân lực cho phát triển thể dục thể thao
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên thể dục thể thao, hướng dẫn viên.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thể thao giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác thể thao trong giai đoạn mới.
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia vững về tư tưởng, giỏi nghiệp vụ và đội ngũ giáo viên cho giáo dục thể chất và thể thao nhà trường. Chú trọng đào tạo nhân lực cho phong trào thể dục, thể thao các huyện miền núi.
- Đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục thể chất học đường theo hướng thể thao kết hợp với vui chơi giải trí. Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, cung cấp tài năng trẻ cho ngành thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho phát triển thể thao thành tích cao, chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên.
- Đào tạo trọng tài: Chú trọng bồi dưỡng kiến thức cho trọng tài cơ sở để phát triển phong trào thể thao quần chúng, đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo theo hướng chính quy, kết hợp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu tăng dần số trọng tài quốc gia trong một số môn. Phát hiện các trọng tài có năng lực ở các môn thể thao, có phẩm chất tốt để bồi dưỡng trở thành trọng tài quốc gia, thường xuyên kiểm tra lý thuyết và thực hành để đánh giá chính xác năng lực trọng tài.
- Đào tạo giáo viên thể dục thể thao: Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo khoảng 70% nhu cầu giáo viên thể dục thể thao được đào tạo chính quy, năm 2020 đảm bảo 90% nhu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục thể thao
- Tăng cường quản lý, cải tiến chế độ hỗ trợ đối với những người làm công tác thể thao
+ Kiện toàn và ổn định tổ chức bộ máy của ngành VHTTDL từ tỉnh đến cơ sở đủ sức chỉ đạo điều hành quản lý sự nghiệp thể thao; chuyển dần cơ chế quản lý đối với một số môn sang thể thao bán chuyên nghiệp.
+ Có chế độ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên có thành tích, có đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp thể thao của tỉnh. Thường xuyên làm tốt công tác khen thưởng - kỷ luật trong ngành.
- Về hợp tác trong lĩnh vực thể thao: Củng cố và phát huy vai trò các hội thể thao từng môn từ tỉnh đến cơ sở, tạo thành hệ thống câu lạc bộ thể dục thể thao các cấp. Thường xuyên thực hiện tốt sự chỉ đạo, lãnh đạo và phối hợp chặt chẽ với các Liên đoàn thể thao cả nước, với Tổng cục thể dục thể thao.
+ Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền vận động nhân dân tập luyện thể dục thể thao, phổ biến kiến thức thể dục thể thao cho toàn dân, quảng bá cổ vũ cho các đội tuyển ... Phối hợp trong việc xây dựng các công trình thiết chế Văn hóa thể thao ở cấp xã, cấp huyện.
+ Phối hợp ngành giáo dục và đào tạo trong việc phát triển phong trào thể dục thể thao học đường, trong việc đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng đội ngũ giáo viên thể dục được đào tạo chính quy cho các trường học, thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên.
+ Phối hợp Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh trong việc phát động phong trào rèn luyện thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang.
+ Các hoạt động thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang hàng năm được tăng cường quản lý và đẩy mạnh phong trào về quy mô và chất lượng theo các kế hoạch liên tịch, phối hợp đã đề ra với các đơn vị Quân đội, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, đẩy mạnh phong trào rèn luyện thể lực, sở trường, kỹ thuật và phát triển nhiều loại hình thi đấu thể dục thể thao rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đảm bảo cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của lực lượng vũ trang được củng cố và hoàn thiện, đáp ứng đủ nhu cầu tập luyện của cán bộ và chiến sĩ góp phần xây dựng từng đơn vị lực lượng vũ trang vững mạnh.
+ Phối hợp Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh... phát triển các loại hình tập luyện thể dục thể thao cho phù hợp.
Phối hợp chặt chẽ các sở, ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng cơ sở vật chất của ngành TDTT, đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và diện tích đất xây dựng cho việc mở rộng quy mô trong giai đoạn sau.
d) Về công tác xã hội hóa phát triển thể dục thể thao
- Xây dựng cơ chế, chế độ ưu đãi về xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động TDTT; khuyến khích xây dựng các công trình TDTT; các đơn vị sản xuất và kinh doanh thiết bị, dụng cụ thể thao.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp TDTT. Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với các đơn vị công lập để khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình TDTT của Nhà nước.
- Thực hiện công tác xã hội hóa đầu tư vào một số lĩnh vực thể thao để huy động nguồn vốn cho phát triển thể thao, từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới dạng đầu tư BOT, BTO, BT. Cần có các chính sách khuyến khích đảm bảo an toàn về vốn cho người đầu tư để thu hút được các nhà đầu tư, tạo ra sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, giữa đầu tư tư nhân và của Chính phủ.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và phát triển những loại hình TDTT sau:
+ Xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt, học tập văn hóa, tập luyện và thi đấu thể dục thể thao
+ Sản xuất trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao.
+ Chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao.
+ Thành lập các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về TDTT.
+ Xây dựng hệ thống các quy định và chính sách khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức xã hội tham gia hỗ trợ các hoạt động đào tạo, huấn luyện và thi đấu, kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân đầu tư trực tiếp cho các hoạt động đào tạo vận động viên; mở trường, lớp, trung tâm, câu lạc bộ, đào tạo tài năng thể thao theo mô hình tư thục, bán công và phát triển kinh doanh các dịch vụ TDTT. Khuyến khích lập các quỹ tài trợ, quỹ bảo vệ tài năng thể thao, quỹ hỗ trợ vận động viên…. Tăng cường vận động tài trợ từ các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân tài trợ cho hoạt động thể thao thành tích cao.
- Xây dựng và thực hiện chính sách khuyến khích, tôn vinh những cá nhân và tập thể hiến đất cho TDTT. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh doanh dịch vụ TDTT như miễn giảm thuế, hỗ trợ về cộng tác viên, hướng dẫn viên cho các câu lạc bộ, điểm tổ chức hoạt động TDTT.
đ) Về ứng dụng khoa học công nghệ:
Chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng Khoa học - Công nghệ trong phát triển TDTT, cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Nghiên cứu các đề tài khoa học trên các lĩnh vực quản lý, tuyển chọn, đào tạo, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao.
- Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thể dục thể thao, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực thể dục thể thao.
- Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác cập nhật thông tin mới về các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực TDTT. Tiếp nhận chuyển giao và mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học, y sinh học thể thao. Đổi mới và phát triển trang thiết bị, phương tiện tập luyện, thi đấu.
- Triển khai rộng rãi ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức đào tạo, huấn luyện, thi đấu và quản lý dữ liệu về nguồn nhân lực TDTT.
e) Về hợp tác quốc tế:
- Giao lưu quốc tế về TDTT là nhu cầu khách quan, thuộc tính vốn có của TDTT. Giao lưu quốc tế về TDTT là một bộ phận của nền ngoại giao.
- Mở rộng quan hệ quốc tế trong lĩnh vực TDTT nhằm tăng cường sự hiểu biết, tình hữu nghị giữa các nước và các dân tộc, góp phần phục vụ chính sách đối nội và đối ngoại của Đảng và nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, học tập lẫn nhau giữa các nước.
- Tích cực chủ động tham gia hội nhập quốc tế về các hoạt động TDTT Đồng Nai theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời chú trọng giữ gìn truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn, loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài đối với sự phát triển của nền thể thao Đồng Nai.
- Mời gọi các chuyên gia có trình độ chuyên môn tốt của các nước sang huấn luyện các đội tuyển thể thao trọng điểm của Đồng Nai. Gửi các vận động viên có tiềm năng chuyên môn tốt của tỉnh sang các nước có nền thể thao tiên tiến tập huấn nâng cao trình độ.
- Mở rộng và phát triển đa dạng hơn nữa các mối quan hệ hợp tác quốc tế về TDTT. Tạo điều kiện và môi trường đầu tư thuận lợi và có cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, y sinh học thể thao, hỗ trợ nguồn lực phát triển TDTT Đồng Nai.
- Tăng cường năng lực và cơ hội để đại diện của thể thao Đồng Nai tham gia vào các tổ chức, các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao và trọng tài quốc gia, quốc tế. Cải tiến và tổ chức có hiệu quả các đoàn thể thao của Đồng Nai đi tập huấn và thi đấu ở nước ngoài.
g/ Về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thể dục thể thao
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về phát triển TDTT trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển TDTT đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Phổ biến các kiến thức, quy định hiện hành của hệ thống pháp luật trong nước và quốc tế; tạo sự nhận thức, hiểu biết đầy đủ và thống nhất cho toàn bộ cán bộ trong ngành, các doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các đối tượng có liên quan, nâng cao tính tích cực, chủ động của mỗi cá nhân trong quá trình tham gia vào sự nghiệp phát triển TDTT Việt Nam nói chung và nhân dân trong tỉnh nói riêng.
- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về đẩy mạnh công tác xã hội hóa TDTT của Đảng, Nhà nước, để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các đơn vị công lập, ngoài công lập và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả về công tác này.
h/ Đa dạng hóa các hoạt động và nâng cấp cơ sở vật chất TDTT
- Nâng cao chất lượng các môn thể dục thể thao, chất lượng vận động viên, huấn luyện viên. Nghiên cứu, bổ sung các giải đấu, các môn thi cấp tỉnh, đặc biệt là các giải phong trào để từ đó có điều kiện phát hiện, bồi dưỡng những nhân tài phục vụ sự nghiệp phát triển lĩnh vực thể thao của tỉnh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện theo hướng đa dạng hóa và từng bước hiện đại hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của ngành. Đảm bảo cho các hoạt động TDTT phát triển rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao cấp tỉnh và công trình cấp huyện. Đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các cơ sở hiện có, trang thiết bị ngày càng hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, củng cố cơ sở vật chất cho công trình TDTT ở các xã, phường, thị trấn, khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho học sinh ở các trường còn thiếu, chưa đảm bảo chất lượng
để đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Về vốn đầu tư phát triển thể dục thể thao
- Vốn đầu tư xây dựng và vốn sự nghiệp để thực hiện Quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương có liên quan đến phát triển thể dục thể thao. Trên cơ sở đảm bảo cơ cấu vốn đầu tư hợp lý từ ngân sách nhà nước cho phát triển ngành thể dục thể thao.
- Vận động sự tham gia của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, tích cực huy động nguồn đóng góp của dân cư và các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, thành lập quỹ bảo trợ tài năng thể thao, nhằm chăm sóc các vận động viên tập luyện và thi đấu ngày càng tốt hơn.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước và sự tham gia của toàn xã hội cho phát triển thể dục thể thao. Thực hiện việc lồng ghép các chương trình mục tiêu, các dự án, đề án có liên quan đến phát triển thể lực, tầm vóc, từng bước nâng cao chất lượng giống nòi và tăng thêm sức khỏe, tuổi thọ cho nhân dân.
- Khuyến khích các hộ gia đình, tổ chức hiến đất xây dựng các công trình văn hóa, thể thao. Các hộ hiến tặng đất xây dựng công trình văn hóa thể thao được quyền ưu tiên trong việc tham gia kinh doanh các dịch vụ theo quy định của nhà nước đối với các công trình thể thao được xây dựng trên diện tích đất hiến tặng và công trình do mình đầu tư (như kinh doanh giải khát, giữ xe, cho thuê dụng cụ, quần áo tập luyện...)
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng các công trình thể thao, chủ yếu là những công trình vừa và nhỏ như sân bãi, bể bơi, sân bãi tập đơn giản... những dự án đầu tư từ công trình thể thao ngoài công lập được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi trong việc cấp đất, thuê đất, về thuế và lệ phí, về vốn tín dụng...
- Khuyến khích doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước tham gia đầu tư các công trình thể thao lớn cấp quốc gia và quốc tế. Đồng thời, vận động sự ủng hộ, tài trợ của các doanh nghiệp đóng góp trên địa bàn tỉnh, huy động sự đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu thành lập quỹ bảo trợ tài năng thể thao với việc chăm sóc vận động viên tốt hơn.
b) Về nguồn nhân lực cho phát triển thể dục thể thao
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, giáo viên thể dục thể thao, hướng dẫn viên.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thể thao giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác thể thao trong giai đoạn mới.
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia vững về tư tưởng, giỏi nghiệp vụ và đội ngũ giáo viên cho giáo dục thể chất và thể thao nhà trường. Chú trọng đào tạo nhân lực cho phong trào thể dục, thể thao các huyện miền núi.
- Đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục thể chất học đường theo hướng thể thao kết hợp với vui chơi giải trí. Phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, cung cấp tài năng trẻ cho ngành thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho phát triển thể thao thành tích cao, chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên.
- Đào tạo trọng tài: Chú trọng bồi dưỡng kiến thức cho trọng tài cơ sở để phát triển phong trào thể thao quần chúng, đồng thời đẩy mạnh công tác đào tạo theo hướng chính quy, kết hợp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu tăng dần số trọng tài quốc gia trong một số môn. Phát hiện các trọng tài có năng lực ở các môn thể thao, có phẩm chất tốt để bồi dưỡng trở thành trọng tài quốc gia, thường xuyên kiểm tra lý thuyết và thực hành để đánh giá chính xác năng lực trọng tài.
- Đào tạo giáo viên thể dục thể thao: Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo khoảng 70% nhu cầu giáo viên thể dục thể thao được đào tạo chính quy, năm 2020 đảm bảo 90% nhu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục thể thao
- Tăng cường quản lý, cải tiến chế độ hỗ trợ đối với những người làm công tác thể thao
+ Kiện toàn và ổn định tổ chức bộ máy của ngành VHTTDL từ tỉnh đến cơ sở đủ sức chỉ đạo điều hành quản lý sự nghiệp thể thao; chuyển dần cơ chế quản lý đối với một số môn sang thể thao bán chuyên nghiệp.
+ Có chế độ khuyến khích đối với huấn luyện viên, vận động viên có thành tích, có đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp thể thao của tỉnh. Thường xuyên làm tốt công tác khen thưởng - kỷ luật trong ngành.
- Về hợp tác trong lĩnh vực thể thao: Củng cố và phát huy vai trò các hội thể thao từng môn từ tỉnh đến cơ sở, tạo thành hệ thống câu lạc bộ thể dục thể thao các cấp. Thường xuyên thực hiện tốt sự chỉ đạo, lãnh đạo và phối hợp chặt chẽ với các Liên đoàn thể thao cả nước, với Tổng cục thể dục thể thao.
+ Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền vận động nhân dân tập luyện thể dục thể thao, phổ biến kiến thức thể dục thể thao cho toàn dân, quảng bá cổ vũ cho các đội tuyển ... Phối hợp trong việc xây dựng các công trình thiết chế Văn hóa thể thao ở cấp xã, cấp huyện.
+ Phối hợp ngành giáo dục và đào tạo trong việc phát triển phong trào thể dục thể thao học đường, trong việc đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng đội ngũ giáo viên thể dục được đào tạo chính quy cho các trường học, thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên.
+ Phối hợp Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh trong việc phát động phong trào rèn luyện thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang.
+ Các hoạt động thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang hàng năm được tăng cường quản lý và đẩy mạnh phong trào về quy mô và chất lượng theo các kế hoạch liên tịch, phối hợp đã đề ra với các đơn vị Quân đội, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, đẩy mạnh phong trào rèn luyện thể lực, sở trường, kỹ thuật và phát triển nhiều loại hình thi đấu thể dục thể thao rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đảm bảo cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của lực lượng vũ trang được củng cố và hoàn thiện, đáp ứng đủ nhu cầu tập luyện của cán bộ và chiến sĩ góp phần xây dựng từng đơn vị lực lượng vũ trang vững mạnh.
+ Phối hợp Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh... phát triển các loại hình tập luyện thể dục thể thao cho phù hợp.
Phối hợp chặt chẽ các sở, ban, ngành có liên quan trong việc xây dựng cơ sở vật chất của ngành TDTT, đảm bảo chất lượng công trình xây dựng và diện tích đất xây dựng cho việc mở rộng quy mô trong giai đoạn sau.
d) Về công tác xã hội hóa phát triển thể dục thể thao
- Xây dựng cơ chế, chế độ ưu đãi về xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp các nguồn lực cho hoạt động TDTT; khuyến khích xây dựng các công trình TDTT; các đơn vị sản xuất và kinh doanh thiết bị, dụng cụ thể thao.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp TDTT. Khuyến khích liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với các đơn vị công lập để khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình TDTT của Nhà nước.
- Thực hiện công tác xã hội hóa đầu tư vào một số lĩnh vực thể thao để huy động nguồn vốn cho phát triển thể thao, từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước dưới dạng đầu tư BOT, BTO, BT. Cần có các chính sách khuyến khích đảm bảo an toàn về vốn cho người đầu tư để thu hút được các nhà đầu tư, tạo ra sự bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, giữa đầu tư tư nhân và của Chính phủ.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và phát triển những loại hình TDTT sau:
+ Xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt, học tập văn hóa, tập luyện và thi đấu thể dục thể thao
+ Sản xuất trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu thể thao.
+ Chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao.
+ Thành lập các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về TDTT.
+ Xây dựng hệ thống các quy định và chính sách khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức xã hội tham gia hỗ trợ các hoạt động đào tạo, huấn luyện và thi đấu, kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân đầu tư trực tiếp cho các hoạt động đào tạo vận động viên; mở trường, lớp, trung tâm, câu lạc bộ, đào tạo tài năng thể thao theo mô hình tư thục, bán công và phát triển kinh doanh các dịch vụ TDTT. Khuyến khích lập các quỹ tài trợ, quỹ bảo vệ tài năng thể thao, quỹ hỗ trợ vận động viên…. Tăng cường vận động tài trợ từ các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân tài trợ cho hoạt động thể thao thành tích cao.
- Xây dựng và thực hiện chính sách khuyến khích, tôn vinh những cá nhân và tập thể hiến đất cho TDTT. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh doanh dịch vụ TDTT như miễn giảm thuế, hỗ trợ về cộng tác viên, hướng dẫn viên cho các câu lạc bộ, điểm tổ chức hoạt động TDTT.
đ) Về ứng dụng khoa học công nghệ:
Chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng Khoa học - Công nghệ trong phát triển TDTT, cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Nghiên cứu các đề tài khoa học trên các lĩnh vực quản lý, tuyển chọn, đào tạo, vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao.
- Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ thể dục thể thao, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực thể dục thể thao.
- Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác cập nhật thông tin mới về các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực TDTT. Tiếp nhận chuyển giao và mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học, y sinh học thể thao. Đổi mới và phát triển trang thiết bị, phương tiện tập luyện, thi đấu.
- Triển khai rộng rãi ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức đào tạo, huấn luyện, thi đấu và quản lý dữ liệu về nguồn nhân lực TDTT.
e) Về hợp tác quốc tế:
- Giao lưu quốc tế về TDTT là nhu cầu khách quan, thuộc tính vốn có của TDTT. Giao lưu quốc tế về TDTT là một bộ phận của nền ngoại giao.
- Mở rộng quan hệ quốc tế trong lĩnh vực TDTT nhằm tăng cường sự hiểu biết, tình hữu nghị giữa các nước và các dân tộc, góp phần phục vụ chính sách đối nội và đối ngoại của Đảng và nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, học tập lẫn nhau giữa các nước.
- Tích cực chủ động tham gia hội nhập quốc tế về các hoạt động TDTT Đồng Nai theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời chú trọng giữ gìn truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn, loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài đối với sự phát triển của nền thể thao Đồng Nai.
- Mời gọi các chuyên gia có trình độ chuyên môn tốt của các nước sang huấn luyện các đội tuyển thể thao trọng điểm của Đồng Nai. Gửi các vận động viên có tiềm năng chuyên môn tốt của tỉnh sang các nước có nền thể thao tiên tiến tập huấn nâng cao trình độ.
- Mở rộng và phát triển đa dạng hơn nữa các mối quan hệ hợp tác quốc tế về TDTT. Tạo điều kiện và môi trường đầu tư thuận lợi và có cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, y sinh học thể thao, hỗ trợ nguồn lực phát triển TDTT Đồng Nai.
- Tăng cường năng lực và cơ hội để đại diện của thể thao Đồng Nai tham gia vào các tổ chức, các liên đoàn, hiệp hội các môn thể thao và trọng tài quốc gia, quốc tế. Cải tiến và tổ chức có hiệu quả các đoàn thể thao của Đồng Nai đi tập huấn và thi đấu ở nước ngoài.
g/ Về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về thể dục thể thao
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về phát triển TDTT trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của phát triển TDTT đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
- Phổ biến các kiến thức, quy định hiện hành của hệ thống pháp luật trong nước và quốc tế; tạo sự nhận thức, hiểu biết đầy đủ và thống nhất cho toàn bộ cán bộ trong ngành, các doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các đối tượng có liên quan, nâng cao tính tích cực, chủ động của mỗi cá nhân trong quá trình tham gia vào sự nghiệp phát triển TDTT Việt Nam nói chung và nhân dân trong tỉnh nói riêng.
- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về đẩy mạnh công tác xã hội hóa TDTT của Đảng, Nhà nước, để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các đơn vị công lập, ngoài công lập và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả về công tác này.
h/ Đa dạng hóa các hoạt động và nâng cấp cơ sở vật chất TDTT
- Nâng cao chất lượng các môn thể dục thể thao, chất lượng vận động viên, huấn luyện viên. Nghiên cứu, bổ sung các giải đấu, các môn thi cấp tỉnh, đặc biệt là các giải phong trào để từ đó có điều kiện phát hiện, bồi dưỡng những nhân tài phục vụ sự nghiệp phát triển lĩnh vực thể thao của tỉnh.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện theo hướng đa dạng hóa và từng bước hiện đại hóa, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của ngành. Đảm bảo cho các hoạt động TDTT phát triển rộng khắp từ tỉnh đến cơ sở.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao cấp tỉnh và công trình cấp huyện. Đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các cơ sở hiện có, trang thiết bị ngày càng hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, củng cố cơ sở vật chất cho công trình TDTT ở các xã, phường, thị trấn, khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh. Đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện cho học sinh ở các trường còn thiếu, chưa đảm bảo chất lượng
để đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.