Document: Điều 5 nghị định 286-NĐ ấn định số giờ dạy học tối đa hàng tuần của giáo viên các cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "08/05/1956", "sign_number": "286-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "08/05/1956", "sign_number": "286-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "08/05/1956", "sign_number": "286-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "08/05/1956", "sign_number": "286-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "08/05/1956", "sign_number": "286-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 nghị định 286-NĐ ấn định số giờ dạy học tối đa hàng tuần của giáo viên các cấp có nội dung như sau:

Điều 5. Số giờ dạy học tối đa hàng tuần của hiệu trưởng phổ thông và sư phạm các cấp ấn định như sau :
I.. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 1 (hay tiểu học ) không có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng :
Từ 1 đến 6 lớp – Dạy đủ số giờ ấn định trong thời khóa biểu của lớp mà hiệu trưởng phụ trách.
Từ 7 đến 10 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ 1 ngày dạy học.
Từ 11 đến 15 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 ngày dạy học.
Từ 16 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 2 ngày.
II. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2 (hay trung học đệ nhất cấp) không có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng
Từ 1 đến 4 lớp – Dạy đủ tối đa số giờ hàng tuần đã quy định.
Từ 5 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.
Và cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.
Từ 14 lớp trở lên – Dạy mỗi tuần lễ 3 giờ.
III. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2, 3 (hay trung học) không có ký túc xá. (Trừơng chỉ có tòan các lớp từ cấp 2 trở lên)
Nếu trường có Hiệu trưởng
2 lớp - Dạy đủ số giờ tối đa hàng tuần đã quy định.
3 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 3 giờ dạy học.
Và cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.
Từ 12 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 3 giờ.
IV. Hiệu trưởng trường sư phạm sơ cấp hay trung cấp có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng
1 hay 2 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.
3 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 4 giờ dạy học.
4lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 6 giờ dạy học.
5 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 8 giờ dạy học.
6 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 10 giờ dạy học.

Content:
Điều 5. Số giờ dạy học tối đa hàng tuần của hiệu trưởng phổ thông và sư phạm các cấp ấn định như sau :
I.. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 1 (hay tiểu học ) không có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng :
Từ 1 đến 6 lớp – Dạy đủ số giờ ấn định trong thời khóa biểu của lớp mà hiệu trưởng phụ trách.
Từ 7 đến 10 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ 1 ngày dạy học.
Từ 11 đến 15 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 ngày dạy học.
Từ 16 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 2 ngày.
II. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2 (hay trung học đệ nhất cấp) không có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng
Từ 1 đến 4 lớp – Dạy đủ tối đa số giờ hàng tuần đã quy định.
Từ 5 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.
Và cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.
Từ 14 lớp trở lên – Dạy mỗi tuần lễ 3 giờ.
III. Hiệu trưởng trường phổ thông cấp 2, 3 (hay trung học) không có ký túc xá. (Trừơng chỉ có tòan các lớp từ cấp 2 trở lên)
Nếu trường có Hiệu trưởng
2 lớp - Dạy đủ số giờ tối đa hàng tuần đã quy định.
3 lớp - Được rút bớt mỗi tuần lễ 3 giờ dạy học.
Và cứ thêm 1 lớp – Được rút bớt mỗi tuần lễ thêm 1 giờ dạy học.
Từ 12 lớp trở lên – Dạy học mỗi tuần lễ 3 giờ.
IV. Hiệu trưởng trường sư phạm sơ cấp hay trung cấp có ký túc xá.
Nếu trường có Hiệu trưởng
1 hay 2 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 2 giờ dạy học.
3 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 4 giờ dạy học.
4lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 6 giờ dạy học.
5 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 8 giờ dạy học.
6 lớp – được rút bớt mỗi tuần lễ 10 giờ dạy học.