Document: Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND 2018 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ban Ngành Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "02/07/2018", "sign_number": "1135/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1135/QĐ-UBND 2018 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ban Ngành Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Bắc Kạn, gồm:
(1) Minh bạch thông tin trong giải quyết TTHC.
(2) Chi phí thời gian khi giải quyết TTHC.
(3) Tính năng động của huyện, thành phố, Sở, Ban, Ngành.
(4) Chi phí không chính thức.
(5) Hỗ trợ Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
(6) Thiết chế pháp lý.
(7) Cạnh tranh bình đẳng.
(8) Tiếp cận đất đai.
(Các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thành phần theo phụ lục đính kèm).
Đối tượng được đánh giá:
- Nhóm các Sở, Ban, Ngành: Đánh giá và xếp hạng dựa vào 07 chỉ số thành phần từ 1-7.
- Nhóm các huyện, thành phố: Đánh giá và xếp hạng dựa vào 08 chỉ số thành phần từ 1-8.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ban, Ngành và cấp huyện (DDCI) tỉnh Bắc Kạn, gồm:
(1) Minh bạch thông tin trong giải quyết TTHC.
(2) Chi phí thời gian khi giải quyết TTHC.
(3) Tính năng động của huyện, thành phố, Sở, Ban, Ngành.
(4) Chi phí không chính thức.
(5) Hỗ trợ Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
(6) Thiết chế pháp lý.
(7) Cạnh tranh bình đẳng.
(8) Tiếp cận đất đai.
(Các tiêu chí đánh giá của từng chỉ số thành phần theo phụ lục đính kèm).
Đối tượng được đánh giá:
- Nhóm các Sở, Ban, Ngành: Đánh giá và xếp hạng dựa vào 07 chỉ số thành phần từ 1-7.
- Nhóm các huyện, thành phố: Đánh giá và xếp hạng dựa vào 08 chỉ số thành phần từ 1-8.