Document: Điều 1 Quyết định 1982/QĐ-UBND năm 2011 mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1982/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1982/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1982/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1982/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1982/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1982/QĐ-UBND năm 2011 mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Trung tâm Chăm sóc trẻ em khuyết tật tỉnh như sau:
1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 01).
2. Mức trợ cấp, trợ giúp:
Đơn vị tính: Nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

I

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

1

Trẻ dưới 18 tháng tuổi.

6,0

1.080

2

- Trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.
- Trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để tương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.
- Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan quản lý y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
- Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi, nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
- Các đối tượng khác nuôi dưỡng tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.

5,0

900

II

Các khoản trợ giúp, trợ cấp khác:

1

Mua tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/năm).

350

2

Mua thuốc chữa bệnh thông thường (người/tháng).

20

3

Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (người/tháng).

15

4

Trợ cấp mua sách giáo khoa, đồ dùng học tập: (học sinh/năm):
- Cấp tiểu học
- Cấp trung học cơ sở
- Cấp trung học phổ thông

250
300
350

5

Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người bị phơi nhiễm HIV/AIDS (người/năm)

250

6

Bảo hiểm y tế 4,5% mức lương tối thiểu (người/năm)

448,2

7

Trợ cấp tiền mai táng phí

4.500

Content:
Điều 1. Điều chỉnh mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Trung tâm Chăm sóc trẻ em khuyết tật tỉnh như sau:
1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 01).
2. Mức trợ cấp, trợ giúp:
Đơn vị tính: Nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

I

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

1

Trẻ dưới 18 tháng tuổi.

6,0

1.080

2

- Trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.
- Trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.
- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để tương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.
- Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan quản lý y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.
- Người nhiễm HIV/AIDS không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi, nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
- Các đối tượng khác nuôi dưỡng tại Trung tâm theo quy định của pháp luật.

5,0

900

II

Các khoản trợ giúp, trợ cấp khác:

1

Mua tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống hàng ngày (người/năm).

350

2

Mua thuốc chữa bệnh thông thường (người/tháng).

20

3

Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (người/tháng).

15

4

Trợ cấp mua sách giáo khoa, đồ dùng học tập: (học sinh/năm):
- Cấp tiểu học
- Cấp trung học cơ sở
- Cấp trung học phổ thông

250
300
350

5

Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội cho người bị phơi nhiễm HIV/AIDS (người/năm)

250

6

Bảo hiểm y tế 4,5% mức lương tối thiểu (người/năm)

448,2

7

Trợ cấp tiền mai táng phí

4.500