Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 774/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp chế biến nông sản Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/03/2015", "sign_number": "774/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 774/QĐ-UBND 2015 phát triển công nghiệp chế biến nông sản Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
a) Vốn đầu tư:
- Tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đồng thời huy động nguồn vốn trong dân để phát triển làng nghề, xây dựng cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến nông sản cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời để thu hút đầu tư. Tạo điều kiện cho nông dân được góp vốn cổ phần vào doanh nghiệp chế biến nông sản bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông, điện và thủy lợi để tạo kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản và phát triển vùng nguyên liệu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông sản.
b) Phát triển vùng nguyên liệu:
- Mở rộng hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng nhà máy, cơ sở chế biến.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ các nhà đầu tư trong giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng để thực hiện dự án.
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu theo hướng tập trung phát triển những ngành hàng có sức cạnh tranh cao, xác định diện tích cần thiết đối với từng loại cây trồng. Khuyến khích các tổ chức cá nhân tích tụ ruộng đất để tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Nghiên cứu và nhân rộng các mô hình sản xuất bền vững và hiệu quả.
c) Khoa học công nghệ:
- Xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng: GlobalGAP, VietGAP, Oganic, UTZ, 4C, Rainforest để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP, ISO trong chế biến nông sản.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, đào tạo, hướng dẫn, xây dựng mô hình để chuyển giao những tiến bộ về giống, phương pháp canh tác, sơ chế, bảo quản cho nông dân để nâng cao chất lượng nguyên liệu phục vụ chế biến.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sáng kiến và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị để cơ giới hóa và tự động hóa dây chuyền chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng và tạo ra những mặt hàng có giá trị cạnh tranh cao.
d) Phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên đào tạo các nghề thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm, sơ chế, bảo quản nông sản, ngành nghề truyền thống.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ thuộc hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, đặc biệt tại cấp cơ sở theo Đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông viên cơ sở.
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho sản xuất và chế biến nông sản, xã hội hóa công tác đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng lao động và giải quyết việc làm, quan tâm đào tạo tại chỗ và thu hút lao động trẻ ở nông thôn.
- Khuyến khích phát triển liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng chính sách thu hút đãi ngộ đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao về làm việc tại các cơ sở chế biến nông sản ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
đ) Phát triển thị trường:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản của tỉnh Rau Đà Lạt, Hoa Đà Lạt, Trà B’lao, Cà phê Di Linh, Dứa Cayenne Đơn Dương, Lúa gạo Cát Tiên, chuối Laba Đức Trọng, Cà phê chè Cầu Đất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký sử dụng thương hiệu của tỉnh hoặc xây dựng thương hiệu riêng và bảo vệ thương hiệu đã đăng ký.
- Xây dựng các trung tâm giao dịch, chợ nông sản tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho nông sản sau chế biến tiếp cận thị trường dễ dàng.
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp trong công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường, tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá sản phẩm tại thị trường trong và ngoài nước; Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để quảng bá và phát triển thương mại điện tử.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng các kênh phân phối sản phẩm tại các tỉnh thành trong nước và xuất khẩu.
e) Giải pháp về chính sách: Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, tập trung thực hiện các chính sách sau:
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biến nông, lâm sản của tỉnh.
- Kế hoạch hỗ trợ và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp tại Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 11/6/2013 của UBND tỉnh.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
a) Vốn đầu tư:
- Tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đồng thời huy động nguồn vốn trong dân để phát triển làng nghề, xây dựng cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến nông sản cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế biến.
- Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, cung cấp các thông tin chi tiết về từng dự án và các cơ chế, chính sách ưu đãi của tỉnh cho các nhà đầu tư kịp thời để thu hút đầu tư. Tạo điều kiện cho nông dân được góp vốn cổ phần vào doanh nghiệp chế biến nông sản bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông, điện và thủy lợi để tạo kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản và phát triển vùng nguyên liệu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu mua, chế biến nông sản.
b) Phát triển vùng nguyên liệu:
- Mở rộng hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp với người dân trong việc phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng nhà máy, cơ sở chế biến.
- Tạo điều kiện và hỗ trợ các nhà đầu tư trong giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng, đầu tư kết cấu hạ tầng để thực hiện dự án.
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu theo hướng tập trung phát triển những ngành hàng có sức cạnh tranh cao, xác định diện tích cần thiết đối với từng loại cây trồng. Khuyến khích các tổ chức cá nhân tích tụ ruộng đất để tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Nghiên cứu và nhân rộng các mô hình sản xuất bền vững và hiệu quả.
c) Khoa học công nghệ:
- Xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng: GlobalGAP, VietGAP, Oganic, UTZ, 4C, Rainforest để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP, ISO trong chế biến nông sản.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công, đào tạo, hướng dẫn, xây dựng mô hình để chuyển giao những tiến bộ về giống, phương pháp canh tác, sơ chế, bảo quản cho nông dân để nâng cao chất lượng nguyên liệu phục vụ chế biến.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sáng kiến và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị để cơ giới hóa và tự động hóa dây chuyền chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng và tạo ra những mặt hàng có giá trị cạnh tranh cao.
d) Phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó ưu tiên đào tạo các nghề thuộc lĩnh vực chế biến thực phẩm, sơ chế, bảo quản nông sản, ngành nghề truyền thống.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ thuộc hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, đặc biệt tại cấp cơ sở theo Đề án kiện toàn mạng lưới khuyến nông viên cơ sở.
- Chú trọng công tác đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho sản xuất và chế biến nông sản, xã hội hóa công tác đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng lao động và giải quyết việc làm, quan tâm đào tạo tại chỗ và thu hút lao động trẻ ở nông thôn.
- Khuyến khích phát triển liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp để đào tạo, đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng chính sách thu hút đãi ngộ đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao về làm việc tại các cơ sở chế biến nông sản ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
đ) Phát triển thị trường:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các thương hiệu nông sản của tỉnh Rau Đà Lạt, Hoa Đà Lạt, Trà B’lao, Cà phê Di Linh, Dứa Cayenne Đơn Dương, Lúa gạo Cát Tiên, chuối Laba Đức Trọng, Cà phê chè Cầu Đất, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký sử dụng thương hiệu của tỉnh hoặc xây dựng thương hiệu riêng và bảo vệ thương hiệu đã đăng ký.
- Xây dựng các trung tâm giao dịch, chợ nông sản tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho nông sản sau chế biến tiếp cận thị trường dễ dàng.
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp trong công tác tìm kiếm và mở rộng thị trường, tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá sản phẩm tại thị trường trong và ngoài nước; Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin để quảng bá và phát triển thương mại điện tử.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng các kênh phân phối sản phẩm tại các tỉnh thành trong nước và xuất khẩu.
e) Giải pháp về chính sách: Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, tập trung thực hiện các chính sách sau:
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ lãi suất để phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và chế biến nông, lâm sản của tỉnh.
- Kế hoạch hỗ trợ và khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp tại Quyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 11/6/2013 của UBND tỉnh.