Document: Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2018 đối tượng phạm vi diện tích rừng chi trả dịch vụ rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/06/2018", "sign_number": "1144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1144/QĐ-UBND 2018 đối tượng phạm vi diện tích rừng chi trả dịch vụ rừng Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung chính như sau (có Phương án chi tiết kèm theo).
1. Tên gọi: Phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Cấp quản lý
- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ đầu tư: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
3. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Sở Tài chính.
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chi cục Kiểm lâm.
- Các Ban quản lý rừng đặc dụng.
- UBND các huyện, thành phố.
- UBND các xã, thị trấn có diện tích rừng cung ứng DVMTR.
4. Đơn vị thực hiện: Lựa chọn Đơn vị tư vấn theo quy định hiện hành.
5. Phạm vi thực hiện: Toàn bộ diện tích rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Hà Giang thuộc địa bàn 11 huyện, thành phố với 150 xã, phường, thị trấn gồm:
- Huyện Đồng Văn: Toàn bộ 19 xã, thị trấn với 223 thôn, bản.
- Huyện Mèo Vạc: Toàn bộ 18 xã, thị trấn với 173 thôn, bản.
- Huyện Yên Minh: Toàn bộ 18 xã, thị trấn với 264 thôn, bản.
- Huyện Quản Bạ: Toàn bộ 13 xã, thị trấn với 97 thôn, bản.
- Huyện Hoàng Su Phì: Toàn bộ 25 xã, thị trấn với 193 thôn, bản.
- Huyện Xín Mần: Toàn bộ 19 xã, thị trấn với 185 thôn, bản.
- Huyện Bắc Mê: Toàn bộ 13 xã, thị trấn với 133 thôn, bản.
- Huyện Vị Xuyên: Trên địa bàn 10 xã, thị trấn với 61 thôn, bản.
- Huyện Bắc Quang: Trên địa bàn 2 xã, thị trấn với 4 thôn, bản.
- Huyện Quang Bình: Trên địa bàn 8 xã, thị trấn với 56 thôn, bản.
- Thành Phố Hà Giang: Trên địa bàn 5 xã, phường với 25 thôn, tổ dân phố.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2019.
7. Mục tiêu, yêu cầu
7.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Rà soát về ranh giới, diện tích rừng gắn với chủ quản lý cụ thể (chủ rừng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn) và tổ chức không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý rừng (UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội) làm cơ sở chi trả tiền DVMTR theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát thống kê danh sách các đối tượng có cung ứng DVMTR trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn của 11 huyện, thành phố.
- Lập và thống kê được danh sách các chủ rừng, diện tích các loại rừng, hiện trạng rừng và được thể hiện trên bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và trên thực địa thông qua việc thống nhất và có sự xác nhận của hệ thống kiểm lâm và chính quyền địa phương làm cơ sở chi trả DVMTR.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với từng chủ rừng, thống kê theo đơn vị hành chính xã, huyện, tỉnh tạo cơ sở để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ những năm tiếp theo.
- Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng (bản đồ thể hiện ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng; theo mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng làm căn cứ xác định hệ số K sau này) của từng đối tượng được chi trả DVMTR trên phạm vi toàn tỉnh (150 xã, phường, thị trấn và 06 chủ rừng là tổ chức thuộc các lưu vực có sử dụng DVMTR).
7.2. Yêu cầu đạt được
- Thực hiện rà soát đơn vị tư vấn là đầu mối, đồng thời sử dụng lực lượng cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm các cấp để tham gia thực hiện, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật làm cơ sở chi trả DVMTR và đáp ứng cho công tác quản lý sau này.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kết quả rà soát phải đảm bảo độ chính xác phạm vi, ranh giới, diện tích rừng có cung ứng DVMTR của các đối tượng gồm: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao, cho thuê và diện tích rừng do UBND xã quản lý để làm cơ sở để tiến hành chi trả tiền DVMTR.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin đến từng chủ rừng bao gồm số liệu và Bản đồ được lưu trữ bản giấy và trên file máy tính (bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel, Mapinfo) thuận tiện cho việc khai thác, quản lý và sử dụng sau này.
8. Khối lượng, tiến độ và kinh phí thực hiện
8.1. Khối lượng và tiến độ thực hiện
Đơn vị tính: ha

STT

Tên đơn vị

Khối lượng thực hiện

Rà soát, xác định chủ rừng

Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR

Ghi chú

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2018

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Huyện Đồng Văn

17.183,19

17.183,19

17.183,19

2

Huyện Mèo Vạc

20.814,97

13.164,70

20.814,97

3

Huyện Yên Minh

27.223,04

27.223,04

27.223,04

4

Huyện Quản Bạ

26.956,82

26.956,82

26.956,82

5

Huyện Bắc Mê

40.233,44

40.233,44

6

Thành phố Hà Giang

2.879,59

2.879,59

2.879,59

7

Huyện Vị Xuyên

29.256,68

29.256,68

29.256,68

8

Huyện Bắc Quang

5.190,08

5.190,08

5.190,08

9

Huyện Quang Bình

20.198,54

20.198,54

20.198,54

10

Huyện Hoàng Su Phì

30.273,83

30.273,83

30.273,83

11

Huyện Xín Mần

28.533,08

28.533,08

28.533,08

12

Các chủ rừng là tổ chức

40.719,47

40.719,47

Tổng cộng

289.462,73

57.524,89

143.334,66

289.462,73

Trong đó:
- Riêng huyện Bắc Mê và 13 xã của huyện Mèo Vạc (gồm: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giang Chu Phìn, Sơn Vĩ, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Khâu Vai, Niêm Sơn, Niêm Tòng, Lũng Chinh và Nậm Ban) đang thực hiện lập hồ sơ giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Do vậy, nội dung rà soát, xác định chủ rừng kế thừa kết quả giao rừng, chỉ xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Đối với các huyện tiến hành rà soát, xác định chủ rừng năm 2019: Trong năm 2018 chỉ xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng; số liệu chủ rừng sẽ kế thừa số liệu đang chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2017 làm căn cứ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2018.
8.2. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện phương án là: 11.294,0 triệu đồng (Mười một tỷ, hai trăm chín tư triệu đồng), trong đó:
- Chi phí cho lập phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Hà Giang: 293,0 triệu đồng;
- Chi phí rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: 10.817,0 triệu đồng;
- Chi phí vật tư: 184,0 triệu đồng.
8.3. Phân kỳ đầu tư
- Năm 2018: 5.294,0 triệu đồng.
- Năm 2019: 6.000,0 triệu đồng.
8.4. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn thu dịch vụ môi trường rừng năm 2011-2012 chưa có đối tượng chi trả: 1.198.857.375 đồng.
- Nguồn chi phí quản lý của Ban điều hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 10.095.142.625 đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, với các nội dung chính như sau (có Phương án chi tiết kèm theo).
1. Tên gọi: Phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Cấp quản lý
- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ đầu tư: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
3. Cơ quan phối hợp thực hiện
- Sở Tài chính.
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chi cục Kiểm lâm.
- Các Ban quản lý rừng đặc dụng.
- UBND các huyện, thành phố.
- UBND các xã, thị trấn có diện tích rừng cung ứng DVMTR.
4. Đơn vị thực hiện: Lựa chọn Đơn vị tư vấn theo quy định hiện hành.
5. Phạm vi thực hiện: Toàn bộ diện tích rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Hà Giang thuộc địa bàn 11 huyện, thành phố với 150 xã, phường, thị trấn gồm:
- Huyện Đồng Văn: Toàn bộ 19 xã, thị trấn với 223 thôn, bản.
- Huyện Mèo Vạc: Toàn bộ 18 xã, thị trấn với 173 thôn, bản.
- Huyện Yên Minh: Toàn bộ 18 xã, thị trấn với 264 thôn, bản.
- Huyện Quản Bạ: Toàn bộ 13 xã, thị trấn với 97 thôn, bản.
- Huyện Hoàng Su Phì: Toàn bộ 25 xã, thị trấn với 193 thôn, bản.
- Huyện Xín Mần: Toàn bộ 19 xã, thị trấn với 185 thôn, bản.
- Huyện Bắc Mê: Toàn bộ 13 xã, thị trấn với 133 thôn, bản.
- Huyện Vị Xuyên: Trên địa bàn 10 xã, thị trấn với 61 thôn, bản.
- Huyện Bắc Quang: Trên địa bàn 2 xã, thị trấn với 4 thôn, bản.
- Huyện Quang Bình: Trên địa bàn 8 xã, thị trấn với 56 thôn, bản.
- Thành Phố Hà Giang: Trên địa bàn 5 xã, phường với 25 thôn, tổ dân phố.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2019.
7. Mục tiêu, yêu cầu
7.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Rà soát về ranh giới, diện tích rừng gắn với chủ quản lý cụ thể (chủ rừng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn) và tổ chức không phải chủ rừng được giao trách nhiệm quản lý rừng (UBND xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội) làm cơ sở chi trả tiền DVMTR theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Mục tiêu cụ thể
- Rà soát thống kê danh sách các đối tượng có cung ứng DVMTR trên địa bàn 150 xã, phường, thị trấn của 11 huyện, thành phố.
- Lập và thống kê được danh sách các chủ rừng, diện tích các loại rừng, hiện trạng rừng và được thể hiện trên bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và trên thực địa thông qua việc thống nhất và có sự xác nhận của hệ thống kiểm lâm và chính quyền địa phương làm cơ sở chi trả DVMTR.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với từng chủ rừng, thống kê theo đơn vị hành chính xã, huyện, tỉnh tạo cơ sở để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ những năm tiếp theo.
- Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng (bản đồ thể hiện ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng; theo mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng làm căn cứ xác định hệ số K sau này) của từng đối tượng được chi trả DVMTR trên phạm vi toàn tỉnh (150 xã, phường, thị trấn và 06 chủ rừng là tổ chức thuộc các lưu vực có sử dụng DVMTR).
7.2. Yêu cầu đạt được
- Thực hiện rà soát đơn vị tư vấn là đầu mối, đồng thời sử dụng lực lượng cán bộ lâm nghiệp, kiểm lâm các cấp để tham gia thực hiện, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật làm cơ sở chi trả DVMTR và đáp ứng cho công tác quản lý sau này.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Kết quả rà soát phải đảm bảo độ chính xác phạm vi, ranh giới, diện tích rừng có cung ứng DVMTR của các đối tượng gồm: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao, cho thuê và diện tích rừng do UBND xã quản lý để làm cơ sở để tiến hành chi trả tiền DVMTR.
- Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin đến từng chủ rừng bao gồm số liệu và Bản đồ được lưu trữ bản giấy và trên file máy tính (bằng phần mềm Microsoft Word, Microsoft Excel, Mapinfo) thuận tiện cho việc khai thác, quản lý và sử dụng sau này.
8. Khối lượng, tiến độ và kinh phí thực hiện
8.1. Khối lượng và tiến độ thực hiện
Đơn vị tính: ha

STT

Tên đơn vị

Khối lượng thực hiện

Rà soát, xác định chủ rừng

Xây dựng bản đồ chi trả DVMTR

Ghi chú

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2018

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Huyện Đồng Văn

17.183,19

17.183,19

17.183,19

2

Huyện Mèo Vạc

20.814,97

13.164,70

20.814,97

3

Huyện Yên Minh

27.223,04

27.223,04

27.223,04

4

Huyện Quản Bạ

26.956,82

26.956,82

26.956,82

5

Huyện Bắc Mê

40.233,44

40.233,44

6

Thành phố Hà Giang

2.879,59

2.879,59

2.879,59

7

Huyện Vị Xuyên

29.256,68

29.256,68

29.256,68

8

Huyện Bắc Quang

5.190,08

5.190,08

5.190,08

9

Huyện Quang Bình

20.198,54

20.198,54

20.198,54

10

Huyện Hoàng Su Phì

30.273,83

30.273,83

30.273,83

11

Huyện Xín Mần

28.533,08

28.533,08

28.533,08

12

Các chủ rừng là tổ chức

40.719,47

40.719,47

Tổng cộng

289.462,73

57.524,89

143.334,66

289.462,73

Trong đó:
- Riêng huyện Bắc Mê và 13 xã của huyện Mèo Vạc (gồm: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giang Chu Phìn, Sơn Vĩ, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Khâu Vai, Niêm Sơn, Niêm Tòng, Lũng Chinh và Nậm Ban) đang thực hiện lập hồ sơ giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Do vậy, nội dung rà soát, xác định chủ rừng kế thừa kết quả giao rừng, chỉ xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Đối với các huyện tiến hành rà soát, xác định chủ rừng năm 2019: Trong năm 2018 chỉ xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng; số liệu chủ rừng sẽ kế thừa số liệu đang chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2017 làm căn cứ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2018.
8.2. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện phương án là: 11.294,0 triệu đồng (Mười một tỷ, hai trăm chín tư triệu đồng), trong đó:
- Chi phí cho lập phương án rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Hà Giang: 293,0 triệu đồng;
- Chi phí rà soát, xác định đối tượng, phạm vi ranh giới, diện tích chủ rừng và xây dựng bản đồ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: 10.817,0 triệu đồng;
- Chi phí vật tư: 184,0 triệu đồng.
8.3. Phân kỳ đầu tư
- Năm 2018: 5.294,0 triệu đồng.
- Năm 2019: 6.000,0 triệu đồng.
8.4. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn thu dịch vụ môi trường rừng năm 2011-2012 chưa có đối tượng chi trả: 1.198.857.375 đồng.
- Nguồn chi phí quản lý của Ban điều hành Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 10.095.142.625 đồng.