Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "378/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 378/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Vĩnh Long 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
...
6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với TP. Vĩnh Long và các đô thị đang sử dụng hệ thống cống chung: Xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý nước thải;
- Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho các khu vực xây dựng mới; Nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt chuẩn về môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn; Nước thải từ các khu vệ sinh trong các khu dân cư, các công trình công cộng nhất thiết phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại và phải được thu gom bằng đường cống riêng hoặc cống bao thoát ra hệ thống cống của đô thị.
- Nước thải sinh hoạt tại các thị trấn, cụm dân cư tập trung quy mô nhỏ sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học;
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế và khử trùng trước khi xả ra sông rạch hoặc vào hệ thống cống của đô thị.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng (nước mưa riêng), xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp tập trung trong từng dự án, nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Các cụm, điểm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Xử lý nước thải bằng hồ sinh học tự nhiên; Các cụm dân cư sống phân tán: vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh hình thức tự thấm, dội nước hợp vệ sinh.
b) Chất thải rắn (CTR)
- Khu liên hợp xử lý CTR Hoà Phú huyện Long Hồ (tại xã Hoà Phú) hiện trạng 12,4ha, quy hoạch mở rộng và nâng cấp: Quy mô 40-50 ha, xử lý CTR cho TP. Vĩnh Long, Long Hồ, Tam Bình, Mang Thít, CTR y tế thành phố Vĩnh Long, Long Hồ, CTR công nghiệp nguy hại toàn tỉnh.
- Khu xử lý CTR Huyện Vũng Liêm (tại xã Trung Hiệp) hiện trạng 1,2ha, quy hoạch mở rộng: Quy mô 4-8 ha, phục vụ cho các huyện Vũng Liêm, Mang Thít; Công nghệ: chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh và chế biến phân vi sinh.
- Khu xử lý CTR Huyện Trà Ôn (tại xã Thiện Mỹ) hiện trạng 2,78ha, quy hoạch mở rộng: Quy mô 4-8 ha, phục vụ cho các huyện Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân.
- Khu xử lý CTR Huyện Bình Tân (tại xã Thành Trung) quy hoạch mới; Quy mô 10-15 ha, phục vụ cho các huyện Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân.
c) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang cấp vùng: tại TP. Vĩnh Long có quy mô 30ha, phục vụ chủ yếu cho đô thị Vĩnh Long, Long Hồ và các đô thị xung quanh.
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng (liên đô thị):
+ Khu vực huyện Mang Thít có quy mô 10 ha, phục vụ cho các đô thị Cái Nhum, Mỹ An.
+ Khu vực huyện Vũng Liêm có quy mô đất xây dựng 10 ha, phục vụ cho các đô thị Vũng Liêm, Tân An Luông, Quới An.
+ Khu vực huyện Tam Bình có quy mô 20 ha, phục vụ cho đô thị Tam Bình, Trà Ôn.
+ Khu vực huyện Bình Tân có quy mô 20ha, phục vụ cho đô thị Bình Minh, Tân Quới.
VII. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Về các giải pháp kỹ thuật để ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu (BĐKH):
+ Triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Cần thực hiện đúng các quan điểm quy hoạch dành nhiều diện tích cho cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng thoát nước của các đô thị và tăng cường khả năng điều hoà vi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật ưu tiên để bảo vệ môi trường:
+ Đối với các khu quy hoạch xử lý chất thải, ưu tiên các dự án đầu tư có công nghệ xử lý tiên tiến, có thể phân loại, tái chế rác, composting rác hữu cơ, lò đốt chất thải nguy hại, chỉ chôn lấp những phần rác còn lại không thể xử lý. Hạn chế tỷ lệ chôn lấp < 15%. Bãi chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn quy định về vệ sinh môi trường, có hệ thống thu gom xử lý nước rỉ rác đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường quy định. Lò đốt rác phải có hệ thống xử lý khí thải, chế độ vận hành phải đảm bảo môi trường theo quy định.
+ Các khu công nghiệp và khu đô thị phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Bắt buộc các khu công nghiệp phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung.
+ Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường của các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên diện rộng.
VIII. Nguồn lực thực hiện
- Nguồn vốn đầu tư từ Trung ương.
- Các nguồn viện trợ, đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Phát huy tối đa nội lực của địa phương, khuyến khích nguồn vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế; đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao,...
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp đặc điểm của tỉnh và môi trường đầu tư hấp dẫn nhằm thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia vào quá trình xây dựng phát triển tỉnh theo định hướng quy hoạch.
- Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút đội ngũ quản lý, khoa học - kỹ thuật, công nghệ, lao động chất lượng cao.

Content:
Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Đối với TP. Vĩnh Long và các đô thị đang sử dụng hệ thống cống chung: Xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (có cống bao tách nước thải và trạm xử lý nước thải), xây dựng các hố ga tách dòng để thu gom nước thải về khu xử lý nước thải;
- Xây dựng hệ thống nước thải riêng (nước mưa riêng) có trạm xử lý cho các khu vực xây dựng mới; Nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt chuẩn về môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn; Nước thải từ các khu vệ sinh trong các khu dân cư, các công trình công cộng nhất thiết phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại và phải được thu gom bằng đường cống riêng hoặc cống bao thoát ra hệ thống cống của đô thị.
- Nước thải sinh hoạt tại các thị trấn, cụm dân cư tập trung quy mô nhỏ sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch tại các hồ sinh học;
- Nước thải các bệnh viện, trung tâm y tế cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế và khử trùng trước khi xả ra sông rạch hoặc vào hệ thống cống của đô thị.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng (nước mưa riêng), xây dựng trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp tập trung trong từng dự án, nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Các cụm, điểm dân cư nông thôn tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Xử lý nước thải bằng hồ sinh học tự nhiên; Các cụm dân cư sống phân tán: vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh hình thức tự thấm, dội nước hợp vệ sinh.
b) Chất thải rắn (CTR)
- Khu liên hợp xử lý CTR Hoà Phú huyện Long Hồ (tại xã Hoà Phú) hiện trạng 12,4ha, quy hoạch mở rộng và nâng cấp: Quy mô 40-50 ha, xử lý CTR cho TP. Vĩnh Long, Long Hồ, Tam Bình, Mang Thít, CTR y tế thành phố Vĩnh Long, Long Hồ, CTR công nghiệp nguy hại toàn tỉnh.
- Khu xử lý CTR Huyện Vũng Liêm (tại xã Trung Hiệp) hiện trạng 1,2ha, quy hoạch mở rộng: Quy mô 4-8 ha, phục vụ cho các huyện Vũng Liêm, Mang Thít; Công nghệ: chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh và chế biến phân vi sinh.
- Khu xử lý CTR Huyện Trà Ôn (tại xã Thiện Mỹ) hiện trạng 2,78ha, quy hoạch mở rộng: Quy mô 4-8 ha, phục vụ cho các huyện Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân.
- Khu xử lý CTR Huyện Bình Tân (tại xã Thành Trung) quy hoạch mới; Quy mô 10-15 ha, phục vụ cho các huyện Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân.
c) Nghĩa trang:
- Nghĩa trang cấp vùng: tại TP. Vĩnh Long có quy mô 30ha, phục vụ chủ yếu cho đô thị Vĩnh Long, Long Hồ và các đô thị xung quanh.
- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng (liên đô thị):
+ Khu vực huyện Mang Thít có quy mô 10 ha, phục vụ cho các đô thị Cái Nhum, Mỹ An.
+ Khu vực huyện Vũng Liêm có quy mô đất xây dựng 10 ha, phục vụ cho các đô thị Vũng Liêm, Tân An Luông, Quới An.
+ Khu vực huyện Tam Bình có quy mô 20 ha, phục vụ cho đô thị Tam Bình, Trà Ôn.
+ Khu vực huyện Bình Tân có quy mô 20ha, phục vụ cho đô thị Bình Minh, Tân Quới.
VII. Định hướng bảo vệ môi trường:
- Về các giải pháp kỹ thuật để ứng phó với tình hình biến đổi khí hậu (BĐKH):
+ Triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Cần thực hiện đúng các quan điểm quy hoạch dành nhiều diện tích cho cây xanh và mặt nước giúp tăng khả năng thoát nước của các đô thị và tăng cường khả năng điều hoà vi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật ưu tiên để bảo vệ môi trường:
+ Đối với các khu quy hoạch xử lý chất thải, ưu tiên các dự án đầu tư có công nghệ xử lý tiên tiến, có thể phân loại, tái chế rác, composting rác hữu cơ, lò đốt chất thải nguy hại, chỉ chôn lấp những phần rác còn lại không thể xử lý. Hạn chế tỷ lệ chôn lấp < 15%. Bãi chôn lấp phải đạt tiêu chuẩn quy định về vệ sinh môi trường, có hệ thống thu gom xử lý nước rỉ rác đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường quy định. Lò đốt rác phải có hệ thống xử lý khí thải, chế độ vận hành phải đảm bảo môi trường theo quy định.
+ Các khu công nghiệp và khu đô thị phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Bắt buộc các khu công nghiệp phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung.
+ Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường của các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên diện rộng.
VIII. Nguồn lực thực hiện
- Nguồn vốn đầu tư từ Trung ương.
- Các nguồn viện trợ, đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nước, các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Phát huy tối đa nội lực của địa phương, khuyến khích nguồn vốn đầu tư từ nhiều thành phần kinh tế; đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao,...
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp đặc điểm của tỉnh và môi trường đầu tư hấp dẫn nhằm thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia vào quá trình xây dựng phát triển tỉnh theo định hướng quy hoạch.
- Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút đội ngũ quản lý, khoa học - kỹ thuật, công nghệ, lao động chất lượng cao.