Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 586/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/05/2019", "sign_number": "586/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 586/QĐ-TTg 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; nâng cấp quốc lộ 51 theo định hướng giao thông vùng, kết nối thành phố với các đô thị khác trong tỉnh và vùng thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu phù hợp, thống nhất với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam. Quy mô và vị trí tuyển, ga cụ thể tuân thủ các quy hoạch chuyên ngành được duyệt.
+ Đường hàng không: Thực hiện theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam và các quy hoạch vùng có liên quan.
+ Đường thủy:
Đường thủy nội địa: Xây dựng hệ thống cảng thủy nội địa theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải, khai thác hiệu quả các luồng tuyến chính trên sông Dinh; sông Mũi Giùi; sông Rạng; sông Chà Và; sông Ba Cội; sông Cỏ May - Cửa Lấp; sông Sao; Rạch Tre và Rạch Bến Đình.
+ Đường biển: Xây dựng và phát triển cảng biển theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa. Các khu bến cảng chính gồm: Sao Mai - Bến Đình, Long Sơn, cảng trên sông Dinh và hệ thống các bến tàu khách, bến du thuyền tại bãi Dâu và Bãi Trước.
- Giao thông đô thị
Nâng cấp, chỉnh trang hệ thống đường giao thông đô thị hiện có. Tiếp tục xây dựng, cải tạo, hoàn thiện các tuyến đường trục dọc; phát triển bổ sung mạng lưới trục ngang kết nối khu vực trung tâm với khu vực ven biển. Tỷ lệ đất giao thông, giao thông tĩnh và mạng lưới đường đô thị tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các tiêu chí đô thị loại I.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt đảm bảo phục vụ nhu cầu đô thị và liên kết với khu vực lân cận. Chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới xe buýt kết nối các khu vực trong đô thị, tiếp cận thuận tiện với các trung tâm đô thị phát triển mới.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ, nhà ga:
+ Hệ thống bến xe: Chuyển đổi bến xe khách hiện hữu thành bãi đỗ xe và trung tâm xe buýt, phục vụ khu vực nội thị. Trong giai đoạn đầu, bố trí bến xe khách liên tỉnh tại phía Bắc thành phố, trên quốc lộ 51, đáp ứng vận chuyển hành khách, hàng hóa và phục vụ đỗ xe du lịch; quy mô khoảng 5 ha, đạt tiêu chuẩn loại I. Giai đoạn từ sau năm 2025, xây dựng thêm bến xe mới tại phía Đông Nam đường cao tốc; quy mô khoảng 3,2 ha, đạt tiêu chuẩn loại I.
+ Hệ thống bãi đậu xe công cộng: Quy hoạch và đầu tư xây dựng các bãi xe công cộng gắn với khu đô thị và các khu trung tâm, khu vực phát triển hỗn hợp; đảm bảo diện tích bãi đỗ xe đạt tối thiểu 3 ÷ 5% đất xây dựng đô thị.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy hải văn có ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề. Cao độ nền xây dựng các khu vực chính được xác định như sau:
+ Khu vực Long Sơn - Gò Găng: Cao độ nền xây dựng từ 2 m ÷ 3,38 m;
+ Khu vực đô thị ven biển có kè biển bảo vệ: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,7 m;
+ Khu vực Bắc Phước Thắng: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,85 m;
+ Khu vực nội thị cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 3m;
+ Các khu vực trong phạm vi bảo vệ của đê bao - cống ngăn triều: Cao độ xây dựng ≥ cao độ mực nước cực đại tại hồ điều hòa + 0,3 m.
Tại các khu xây dựng mới, tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện hữu cải tạo.
+ Mạng lưới: Toàn thành phố Vũng Tàu được phân chia thành 07 lưu vực thoát nước, hướng thoát chính ra vịnh Gành Rái, sông Dinh và thoát ra biển.
c) Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2025 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; năm 2035 khoảng 225.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Đá Đen có bổ sung nước mặt từ hồ sông Ray.
- Nhà máy nước: Tiếp tục sử dụng và giữ nguyên công suất nhà máy nước sông Dinh và trạm tăng áp Nguyễn An Ninh. Nâng công suất nhà máy nước Hồ Đá Đen phù hợp theo nhu cầu từng giai đoạn. Xây dựng mới trạm bơm tăng áp Long Sơn công suất 15.000 m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2025); 35.000 m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2035).
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 844MVA, đến năm 2035 khoảng 1046MVA.
- Nguồn điện từ hệ thống điện quốc gia qua các trạm nguồn: 220kV Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu; 220kV và 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu từ nhà máy nhiệt điện Bà Rịa; Trạm nguồn 500kV Bắc Châu Đức và 550kV Long Điền.
- Đối với trạm, lưới điện 220kV: Nâng công suất trạm 220kV Vũng Tàu thành 2 x 250MVA; xây mới các trạm 220kV Vũng Tàu 2 công suất 2 x 250MVA, Long Sơn công suất 2 x 250MVA. Giữ nguyên hướng tuyến 220kV mạch kép Bà Rịa - Vũng Tàu; tuyến 220kV mạch kép Long Điện - Vũng Tàu 2 - Vũng Tàu; nhánh rẽ 220kV mạch kép cấp điện cho trạm 220kV Long Sơn, đấu nối tuyến 220kV Phú Mỹ - Châu Đốc.
- Đối với trạm, lưới điện 110kV:
Cải tạo 02 trạm biến áp 110kV gồm Đồng Xuyên công suất 40+63MVA và Thắng Tam công suất 2x63MVA; xây mới 07 trạm 110kV gồm Vũng Tàu, Vũng Tàu 3, Sao Mai - Bến Đình, Phước Thắng, Gò Găng, khu công nghiệp Long Sơn và LSP Long Sơn. Hoàn thiện và xây mới kết cấu lưới điện 110kV cấp điện cho các trạm 110kV.
- Đối với lưới điện trung thế: Cải tạo hạ ngầm các tuyến trung thế khu vực trung tâm.
- Đối với lưới chiếu sáng: Tại các tuyến đường mặt cắt ≥ 3m đều được chiếu sáng theo tiêu chuẩn. Đối với khu trung tâm vui chơi, ven biển tổ chức thiết kế chiếu sáng mang đặc trưng riêng để tạo cảnh quan đô thị.
đ) Định hướng thông tin liên lạc:
- Tổ chức mạng hệ thống: Giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Về chuyển mạch: Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới.
- Về truyền dẫn: Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt và du lịch năm năm 2025 là 73.000 m3/ngày; 2035 là 103.000 m3/ngày. Khu vực thành phố hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và thoát theo 4 lưu vực chính về trạm xử lý Rạch Bà, Cây Khế, Gò Găng và Long Sơn. Các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực phân tán xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng cụm công trình.
+ Xây dựng 5 trạm xử lý cho các khu đô thị gồm: Rạch Bà, công suất 22.000 - 44.000 m3/ngày; Cây Khế, công suất 22.000 - 36.000 m3/ngày; Gò Găng công suất 3.500 m3/ngày; Long Sơn 1, công suất 3.500 m3/ngày; Long Sơn 2 công suất 2.650 m3/ngày.
+ Nước thải công nghiệp: Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 39.000 m3/ngày: năm 2035 là 65.000 m3/ngày. Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý riêng, bố trí theo từng khu, cụm công nghiệp. Chất lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp sau khi xử lý có giá trị ô nhiễm phải đảm bảo theo Quy chuẩn và Tiêu chuẩn mới được xả ra môi trường.
+ Nước thải y tế: xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt: Đến năm 2025 là 702 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1000 tấn/ngày.
- Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp: Đến năm 2025 là 350 tấn/ngày; năm 2035 là 430 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế của khu vực được đưa về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại Tóc Tiên - thị xã Phú Mỹ.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang là 20 - 30 ha. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo chất lượng môi trường cần đóng cửa ngừng chôn cất. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng. Nghĩa trang Long Hương, quy mô 46 ha và Long Điền, quy mô 27 ha.
g) Quy hoạch không gian ngầm: Quy hoạch đề xuất bố trí đoạn tuyến giao thông ngầm ở những vị trí đặc biệt, có xét đến yếu tố kiến trúc cảnh quan đô thị; đường bộ (ô tô, xe máy...) ngầm, đường hầm người đi bộ qua đường, bãi đỗ xe ngầm trong các trung tâm thương mại và chung cư cao tầng.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
- Khu vực đô thị
Các đô thị mới, khu dân cư, các dự án xây dựng cải tạo, khai thác không gian ven biển thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật. Kiểm soát chất lượng nước thải, chất thải tại các vị trí tiếp nhận nguồn thải.
Từ mũi Nghinh Phong đến Cửa Lấp cần xử lý hiện tượng xói lở bờ biển; tại sông Cửa Lấp, ưu tiên xử lý vấn đề bồi lắng cửa sông và sạt lở bờ. Các khu vực xây dựng ven sườn núi cần hạn chế mật độ và tầng cao xây dựng tránh hiện tượng sạt, lở, xói mòn, trượt đất.
Các hồ đang có tình trạng ô nhiễm nặng như hồ Rạch Bà cần ưu tiên xử lý triệt để về chất thải, nước thải, dầu tràn... từ các khu vực tàu thuyền và các hộ sản xuất kinh doanh và chế biến hải sản...
- Các khu công nghiệp - cảng
Xây dựng hệ thống kè xung quanh chống sạt lở, dải cách ly bằng các cây xanh vùng ngập mặn để chắn sóng khi có bão. Thực hiện kế hoạch phòng chống sự cố (tràn dầu, tràn hóa chất, cháy nổ, an toàn lao động); nước thải được thu gom và xử lý, định kỳ lập báo cáo môi trường trong khu vực cảng.
- Khu vực rừng phòng hộ
Nghiên cứu, bổ sung trồng các loại cây bản địa thích hợp với thời tiết bất thường. Quản lý bền vững đất ngập nước để duy trì dòng chảy và chất lượng nguồn nước. Bảo tồn và khôi phục rừng, phủ xanh một số ngọn núi để tạo cảnh quan cho du lịch để giữ ổn định vùng đất dốc (khu vực núi Lớn, núi Nhỏ, Núi Nứa).
- Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
Thiết lập ứng dụng mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường. Thực hiện đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, rủi ro thiên tai; xây dựng bản đồ ngập lụt. Các công trình hạ tầng xây dựng mới cần được xem xét lựa chọn vị trí, tiêu chuẩn thiết kế... phù hợp với những yếu tố tác động do mực nước biển dâng. Các công trình hiện hữu phải được xem xét, đánh giá và có kế hoạch nâng cấp hay di dời trong lộ trình thích ứng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Định hướng giao thông
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; nâng cấp quốc lộ 51 theo định hướng giao thông vùng, kết nối thành phố với các đô thị khác trong tỉnh và vùng thành phố Hồ Chí Minh.
+ Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu phù hợp, thống nhất với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam. Quy mô và vị trí tuyển, ga cụ thể tuân thủ các quy hoạch chuyên ngành được duyệt.
+ Đường hàng không: Thực hiện theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam và các quy hoạch vùng có liên quan.
+ Đường thủy:
Đường thủy nội địa: Xây dựng hệ thống cảng thủy nội địa theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải, khai thác hiệu quả các luồng tuyến chính trên sông Dinh; sông Mũi Giùi; sông Rạng; sông Chà Và; sông Ba Cội; sông Cỏ May - Cửa Lấp; sông Sao; Rạch Tre và Rạch Bến Đình.
+ Đường biển: Xây dựng và phát triển cảng biển theo quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa. Các khu bến cảng chính gồm: Sao Mai - Bến Đình, Long Sơn, cảng trên sông Dinh và hệ thống các bến tàu khách, bến du thuyền tại bãi Dâu và Bãi Trước.
- Giao thông đô thị
Nâng cấp, chỉnh trang hệ thống đường giao thông đô thị hiện có. Tiếp tục xây dựng, cải tạo, hoàn thiện các tuyến đường trục dọc; phát triển bổ sung mạng lưới trục ngang kết nối khu vực trung tâm với khu vực ven biển. Tỷ lệ đất giao thông, giao thông tĩnh và mạng lưới đường đô thị tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các tiêu chí đô thị loại I.
- Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt đảm bảo phục vụ nhu cầu đô thị và liên kết với khu vực lân cận. Chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới xe buýt kết nối các khu vực trong đô thị, tiếp cận thuận tiện với các trung tâm đô thị phát triển mới.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ, nhà ga:
+ Hệ thống bến xe: Chuyển đổi bến xe khách hiện hữu thành bãi đỗ xe và trung tâm xe buýt, phục vụ khu vực nội thị. Trong giai đoạn đầu, bố trí bến xe khách liên tỉnh tại phía Bắc thành phố, trên quốc lộ 51, đáp ứng vận chuyển hành khách, hàng hóa và phục vụ đỗ xe du lịch; quy mô khoảng 5 ha, đạt tiêu chuẩn loại I. Giai đoạn từ sau năm 2025, xây dựng thêm bến xe mới tại phía Đông Nam đường cao tốc; quy mô khoảng 3,2 ha, đạt tiêu chuẩn loại I.
+ Hệ thống bãi đậu xe công cộng: Quy hoạch và đầu tư xây dựng các bãi xe công cộng gắn với khu đô thị và các khu trung tâm, khu vực phát triển hỗn hợp; đảm bảo diện tích bãi đỗ xe đạt tối thiểu 3 ÷ 5% đất xây dựng đô thị.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
Cao độ nền khống chế của từng khu vực lựa chọn theo chế độ thủy hải văn có ảnh hưởng trực tiếp tới đô thị; tuân thủ quy chuẩn hiện hành, phù hợp với các quy hoạch đã và đang thực hiện, hài hòa với các khu vực liền kề. Cao độ nền xây dựng các khu vực chính được xác định như sau:
+ Khu vực Long Sơn - Gò Găng: Cao độ nền xây dựng từ 2 m ÷ 3,38 m;
+ Khu vực đô thị ven biển có kè biển bảo vệ: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,7 m;
+ Khu vực Bắc Phước Thắng: Cao độ nền xây dựng ≥ 2,85 m;
+ Khu vực nội thị cũ: Cao độ nền xây dựng ≥ 3m;
+ Các khu vực trong phạm vi bảo vệ của đê bao - cống ngăn triều: Cao độ xây dựng ≥ cao độ mực nước cực đại tại hồ điều hòa + 0,3 m.
Tại các khu xây dựng mới, tiến hành san đắp cục bộ, phù hợp với cao độ khống chế kết hợp tận dụng địa hình tự nhiên; bảo vệ sông, kênh rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và thoát nước nửa riêng đối với những khu vực hiện hữu cải tạo.
+ Mạng lưới: Toàn thành phố Vũng Tàu được phân chia thành 07 lưu vực thoát nước, hướng thoát chính ra vịnh Gành Rái, sông Dinh và thoát ra biển.
c) Định hướng cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2025 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; năm 2035 khoảng 225.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Đá Đen có bổ sung nước mặt từ hồ sông Ray.
- Nhà máy nước: Tiếp tục sử dụng và giữ nguyên công suất nhà máy nước sông Dinh và trạm tăng áp Nguyễn An Ninh. Nâng công suất nhà máy nước Hồ Đá Đen phù hợp theo nhu cầu từng giai đoạn. Xây dựng mới trạm bơm tăng áp Long Sơn công suất 15.000 m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2025); 35.000 m3/ngày đêm (giai đoạn năm 2035).
d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
- Nhu cầu cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 844MVA, đến năm 2035 khoảng 1046MVA.
- Nguồn điện từ hệ thống điện quốc gia qua các trạm nguồn: 220kV Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu; 220kV và 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu từ nhà máy nhiệt điện Bà Rịa; Trạm nguồn 500kV Bắc Châu Đức và 550kV Long Điền.
- Đối với trạm, lưới điện 220kV: Nâng công suất trạm 220kV Vũng Tàu thành 2 x 250MVA; xây mới các trạm 220kV Vũng Tàu 2 công suất 2 x 250MVA, Long Sơn công suất 2 x 250MVA. Giữ nguyên hướng tuyến 220kV mạch kép Bà Rịa - Vũng Tàu; tuyến 220kV mạch kép Long Điện - Vũng Tàu 2 - Vũng Tàu; nhánh rẽ 220kV mạch kép cấp điện cho trạm 220kV Long Sơn, đấu nối tuyến 220kV Phú Mỹ - Châu Đốc.
- Đối với trạm, lưới điện 110kV:
Cải tạo 02 trạm biến áp 110kV gồm Đồng Xuyên công suất 40+63MVA và Thắng Tam công suất 2x63MVA; xây mới 07 trạm 110kV gồm Vũng Tàu, Vũng Tàu 3, Sao Mai - Bến Đình, Phước Thắng, Gò Găng, khu công nghiệp Long Sơn và LSP Long Sơn. Hoàn thiện và xây mới kết cấu lưới điện 110kV cấp điện cho các trạm 110kV.
- Đối với lưới điện trung thế: Cải tạo hạ ngầm các tuyến trung thế khu vực trung tâm.
- Đối với lưới chiếu sáng: Tại các tuyến đường mặt cắt ≥ 3m đều được chiếu sáng theo tiêu chuẩn. Đối với khu trung tâm vui chơi, ven biển tổ chức thiết kế chiếu sáng mang đặc trưng riêng để tạo cảnh quan đô thị.
đ) Định hướng thông tin liên lạc:
- Tổ chức mạng hệ thống: Giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Về chuyển mạch: Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới.
- Về truyền dẫn: Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt và du lịch năm năm 2025 là 73.000 m3/ngày; 2035 là 103.000 m3/ngày. Khu vực thành phố hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và thoát theo 4 lưu vực chính về trạm xử lý Rạch Bà, Cây Khế, Gò Găng và Long Sơn. Các khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực phân tán xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng cụm công trình.
+ Xây dựng 5 trạm xử lý cho các khu đô thị gồm: Rạch Bà, công suất 22.000 - 44.000 m3/ngày; Cây Khế, công suất 22.000 - 36.000 m3/ngày; Gò Găng công suất 3.500 m3/ngày; Long Sơn 1, công suất 3.500 m3/ngày; Long Sơn 2 công suất 2.650 m3/ngày.
+ Nước thải công nghiệp: Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 39.000 m3/ngày: năm 2035 là 65.000 m3/ngày. Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý riêng, bố trí theo từng khu, cụm công nghiệp. Chất lượng nước thải sinh hoạt, công nghiệp sau khi xử lý có giá trị ô nhiễm phải đảm bảo theo Quy chuẩn và Tiêu chuẩn mới được xả ra môi trường.
+ Nước thải y tế: xử lý riêng tại cơ sở đạt chuẩn mới xả vào hệ thống chung.
- Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt: Đến năm 2025 là 702 tấn/ngày; đến năm 2035 là 1000 tấn/ngày.
- Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp: Đến năm 2025 là 350 tấn/ngày; năm 2035 là 430 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý riêng. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100%.
+ Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế của khu vực được đưa về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại Tóc Tiên - thị xã Phú Mỹ.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang là 20 - 30 ha. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo chất lượng môi trường cần đóng cửa ngừng chôn cất. Khuyến khích người dân sử dụng hình thức hỏa táng. Nghĩa trang Long Hương, quy mô 46 ha và Long Điền, quy mô 27 ha.
g) Quy hoạch không gian ngầm: Quy hoạch đề xuất bố trí đoạn tuyến giao thông ngầm ở những vị trí đặc biệt, có xét đến yếu tố kiến trúc cảnh quan đô thị; đường bộ (ô tô, xe máy...) ngầm, đường hầm người đi bộ qua đường, bãi đỗ xe ngầm trong các trung tâm thương mại và chung cư cao tầng.
h) Đánh giá môi trường chiến lược
- Khu vực đô thị
Các đô thị mới, khu dân cư, các dự án xây dựng cải tạo, khai thác không gian ven biển thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật. Kiểm soát chất lượng nước thải, chất thải tại các vị trí tiếp nhận nguồn thải.
Từ mũi Nghinh Phong đến Cửa Lấp cần xử lý hiện tượng xói lở bờ biển; tại sông Cửa Lấp, ưu tiên xử lý vấn đề bồi lắng cửa sông và sạt lở bờ. Các khu vực xây dựng ven sườn núi cần hạn chế mật độ và tầng cao xây dựng tránh hiện tượng sạt, lở, xói mòn, trượt đất.
Các hồ đang có tình trạng ô nhiễm nặng như hồ Rạch Bà cần ưu tiên xử lý triệt để về chất thải, nước thải, dầu tràn... từ các khu vực tàu thuyền và các hộ sản xuất kinh doanh và chế biến hải sản...
- Các khu công nghiệp - cảng
Xây dựng hệ thống kè xung quanh chống sạt lở, dải cách ly bằng các cây xanh vùng ngập mặn để chắn sóng khi có bão. Thực hiện kế hoạch phòng chống sự cố (tràn dầu, tràn hóa chất, cháy nổ, an toàn lao động); nước thải được thu gom và xử lý, định kỳ lập báo cáo môi trường trong khu vực cảng.
- Khu vực rừng phòng hộ
Nghiên cứu, bổ sung trồng các loại cây bản địa thích hợp với thời tiết bất thường. Quản lý bền vững đất ngập nước để duy trì dòng chảy và chất lượng nguồn nước. Bảo tồn và khôi phục rừng, phủ xanh một số ngọn núi để tạo cảnh quan cho du lịch để giữ ổn định vùng đất dốc (khu vực núi Lớn, núi Nhỏ, Núi Nứa).
- Phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường
Thiết lập ứng dụng mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường. Thực hiện đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, rủi ro thiên tai; xây dựng bản đồ ngập lụt. Các công trình hạ tầng xây dựng mới cần được xem xét lựa chọn vị trí, tiêu chuẩn thiết kế... phù hợp với những yếu tố tác động do mực nước biển dâng. Các công trình hiện hữu phải được xem xét, đánh giá và có kế hoạch nâng cấp hay di dời trong lộ trình thích ứng.