Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND.HC năm 2009 Đề án khuyến nông khuyến ngư đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "720/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 720/QĐ-UBND.HC năm 2009 Đề án khuyến nông khuyến ngư đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án khuyến nông, khuyến ngư tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2.2. Đối tượng
Các nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực:
- Sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ ngành hàng nông, thuỷ sản; hoạt động cơ điện, thuỷ nông.
- Dịch vụ giống nông nghiệp, thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vật tư, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thuỷ nông.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu
- Đào tạo, hỗ trợ tư vấn các đối tượng khuyến nông về phương thức tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phù hợp với nhu cầu và khả năng từng đối tượng; phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp; hỗ trợ đào tạo, tư vấn các kỹ năng, kiến thức tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn, hiệu quả và bền vững, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Phát triển các dịch vụ khuyến nông có chất lượng cao, cung ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nông dân, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp.
- Từng bước xã hội hóa công tác khuyến nông, khuyến ngư, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu của Đề án đến năm 2020
a) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
- Có 80% cán bộ khuyến nông được đào tạo kỹ năng khuyến nông, khuyến ngư từ các trường đại học nông nghiệp.
- Có 90% nông dân ở độ tuổi dưới 55 tuổi được tham gia các lớp huấn luyện làm nghề nông, có đủ khả năng và điều kiện ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
- Có 100% cán bộ quản lý hợp tác xã, chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi (đối tượng sản xuất chủ chốt) được tập huấn về thổ nhưỡng, sinh lý cây trồng vật nuôi, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản. Có 100% đối tượng sản xuất chủ chốt được tham quan, học tập hoặc trực tiếp tham gia thực hiện mô hình khuyến nông.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh các vật tư nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp qua tập huấn các quy định quản lý chuyên ngành của Nhà nước.
b) Thông tin tuyên truyền
Có 100% cán bộ khuyến nông các cấp và 100% số xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp được tiếp cận và khai thác có hiệu quả các kênh thông tin khuyến nông, khuyến ngư.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn
- Trong lĩnh vực cây trồng: xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau an toàn với quy mô lớn, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sản xuất theo quy trình GAP, gắn kết giữa sản xuất với tiêu thụ, gồm: 9 mô hình sản xuất lúa; 11 mô hình sản xuất rau an toàn; 5 mô hình sản xuất cây ăn trái; 5 mô hình sản xuất hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa kiểng.
- Trong lĩnh vực chăn nuôi: xây dựng các mô hình sử dụng con giống chất lượng cao, xây dựng hệ thống chuồng trại hiện đại, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất và phòng trị bệnh, sản xuất theo quy trình an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng 16 mô hình chăn nuôi heo, bò, gà, vịt (mỗi đối tượng 4 mô hình).
- Trong lĩnh vực thuỷ sản: xây dựng các mô hình kết hợp đồng bộ các tiến bộ về cơ giới hoá trong chăm sóc, thu hoạch, nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, khảo nghiệm sử dụng vắc xin trong phòng chống dịch bệnh, sản xuất theo quy trình an toàn, sạch bệnh, gồm: 5 mô hình nuôi cá tra, 3 mô hình sản xuất giống cá tra chất lượng cao, 5 mô hình tôm càng xanh và các đối tượng thuỷ sản có tiềm năng lớn khác như: cá lóc đồng, cá rô,...
d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư
Từ năm 2010, hệ thống khuyến nông, khuyến ngư Nhà nước thực hiện tư vấn khuyến nông, khuyến ngư (dịch vụ công) và dịch vụ có thu ở khu vực sản xuất hàng hóa theo yêu cầu riêng của người sản xuất. Đến năm 2020, kinh phí của các thành phần kinh tế khác chi hoạt động dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư đạt 20% kinh phí cho hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.

Content:
2.Đối tượng
Các nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực:
- Sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ ngành hàng nông, thuỷ sản; hoạt động cơ điện, thuỷ nông.
- Dịch vụ giống nông nghiệp, thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vật tư, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thuỷ nông.
Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu
- Đào tạo, hỗ trợ tư vấn các đối tượng khuyến nông về phương thức tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phù hợp với nhu cầu và khả năng từng đối tượng; phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp; hỗ trợ đào tạo, tư vấn các kỹ năng, kiến thức tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung, an toàn, hiệu quả và bền vững, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Phát triển các dịch vụ khuyến nông có chất lượng cao, cung ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nông dân, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp.
- Từng bước xã hội hóa công tác khuyến nông, khuyến ngư, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu của Đề án đến năm 2020
a) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
- Có 80% cán bộ khuyến nông được đào tạo kỹ năng khuyến nông, khuyến ngư từ các trường đại học nông nghiệp.
- Có 90% nông dân ở độ tuổi dưới 55 tuổi được tham gia các lớp huấn luyện làm nghề nông, có đủ khả năng và điều kiện ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
- Có 100% cán bộ quản lý hợp tác xã, chủ trang trại, nông dân sản xuất giỏi (đối tượng sản xuất chủ chốt) được tập huấn về thổ nhưỡng, sinh lý cây trồng vật nuôi, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản. Có 100% đối tượng sản xuất chủ chốt được tham quan, học tập hoặc trực tiếp tham gia thực hiện mô hình khuyến nông.
- Có 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh các vật tư nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp qua tập huấn các quy định quản lý chuyên ngành của Nhà nước.
b) Thông tin tuyên truyền
Có 100% cán bộ khuyến nông các cấp và 100% số xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp được tiếp cận và khai thác có hiệu quả các kênh thông tin khuyến nông, khuyến ngư.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn
- Trong lĩnh vực cây trồng: xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau an toàn với quy mô lớn, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sản xuất theo quy trình GAP, gắn kết giữa sản xuất với tiêu thụ, gồm: 9 mô hình sản xuất lúa; 11 mô hình sản xuất rau an toàn; 5 mô hình sản xuất cây ăn trái; 5 mô hình sản xuất hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa kiểng.
- Trong lĩnh vực chăn nuôi: xây dựng các mô hình sử dụng con giống chất lượng cao, xây dựng hệ thống chuồng trại hiện đại, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất và phòng trị bệnh, sản xuất theo quy trình an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng 16 mô hình chăn nuôi heo, bò, gà, vịt (mỗi đối tượng 4 mô hình).
- Trong lĩnh vực thuỷ sản: xây dựng các mô hình kết hợp đồng bộ các tiến bộ về cơ giới hoá trong chăm sóc, thu hoạch, nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, khảo nghiệm sử dụng vắc xin trong phòng chống dịch bệnh, sản xuất theo quy trình an toàn, sạch bệnh, gồm: 5 mô hình nuôi cá tra, 3 mô hình sản xuất giống cá tra chất lượng cao, 5 mô hình tôm càng xanh và các đối tượng thuỷ sản có tiềm năng lớn khác như: cá lóc đồng, cá rô,...
d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư
Từ năm 2010, hệ thống khuyến nông, khuyến ngư Nhà nước thực hiện tư vấn khuyến nông, khuyến ngư (dịch vụ công) và dịch vụ có thu ở khu vực sản xuất hàng hóa theo yêu cầu riêng của người sản xuất. Đến năm 2020, kinh phí của các thành phần kinh tế khác chi hoạt động dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư đạt 20% kinh phí cho hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.