Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2003/QĐ-UB duyệt qui hoạch Khu công viên văn hóa thể thao Tây Nam Hà Nội - tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "21/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "21/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "21/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "21/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/01/2003", "sign_number": "21/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 21/2003/QĐ-UB duyệt qui hoạch Khu công viên văn hóa thể thao Tây Nam Hà Nội - tỷ lệ 1/2000

Điều 1. : Phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu công viên văn hóa thể thao Tây Nam Hà Nội - tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập với các nội dung chính như sau :
...
4.1

Đất công trình công cộng cấp đô thị

2,93

0,25

4.2

Đất công cộng, dịch vụ đơn vị ở (kể cả trường học, trạm y tế xã, trung tâm văn hóa xã)

23,16

1,98

4.3

Đất cơ quan

6,30

0,54

4.4

Đất an ninh quốc phòng

7,83

0,67

4.5

Đất đình chùa

8,10

0,69

4.6

Đất ở

199,37

17,03

54.860 người

4.7

Đất phát triển hỗn hợp

9,81

0,84

4.8

Đất tiểu thủ công nghiệp

4,28

0,37

4.9

Đất cây xanh và các loại đất khác

31,47

2,69

4.10

Đất giao thông

59,25

5,06

5

Đất giao thông ngoài khu LHTTQG; các khu công viên và các đơn vị ở

87,43

7,47

Tổng cộng

1.170,90

100,00

1.6. Qui hoạch sử dụng đất :
1.6.1. Khu công viên văn hóa, vui chơi giải trí, TDTT và cây xanh cách ly.
...
d) Công viên vui chơi giải trí - CV4.
Công viên vui chơi giải trí CV4 có diện tích 36,42 ha, được chia thành hai khu vực phía Đông và phía Tây tuyến đường rộng 100m nối khu liên hợp thể thao quốc gia với đường Láng - Hòa Lạc :
- Phía Đông là khu công viên vui chơi giải trí cho thiếu nhi (CV4.1), có diện tích 10,73 ha.
- Phía Tây là khu công viên vui chơi giải trí tổng hợp, thiên về các loại hình động (CV4.2, CV4.3 và CV4.4), có diện tích 21,82 ha. Tại đây qui hoạch bố trí : Khu vực cổng ra vào, khu thể thao, khu vui chơi phục hồi sức khoẻ và nhà nghỉ, khách sạn. (Dự án Khu công viên giải trí Mễ Trì).
- Diện tích giao thông : 3,87 ha.
e) Khu công viên động vật bán hoang dã - CV5.
Khu công viên động vật bán hoang dã CV5 có qui mô 160,44 ha là khu vực bảo tàng thiên nhiên. Công viên động vật bán hoang dã được qui hoạch gồm :
- Cổng ra vào, khu vực nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo tồn, nhân giống.
- Khu vực trồng các loại hoa, vườn thực vật dưới nước, vườn dược liệu.
- Khu vực nuôi động vật lưỡng cư, cá.
- Khu vực hành chính quản lý và hậu cần.
- Khu vực nuôi chim và côn trùng.
- Khu vực nuôi thú.
(Công viên động vật bán hoang dã đang được Vườn thứ Hà Nội - Sở Giao thông công chính tổ chức nghiên cứu lập qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư).
Theo qui hoạch chi tiết huyện Từ Liêm trong khu vực này qui hoạch bố trí trạm xử lý nước thải tập trung với qui mô 5,54 ha.
g) Khu công viên nghỉ ngơi, giải trí - CV6.
Công viên nghỉ ngơi, giải trí CV6 có diện tích 150,78 ha đối diện với Công viên văn hóa qua đường Láng - Hòa Lạc và ở phía Đông Công viên động vật bán hoang dã. Chức năng của công viên này là cây xanh, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân, cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 3,76 ha.
- Đất cơ quan : diện tích 28,53 ha
- Đất an ninh quốc phòng : diện tích 5,83 ha
- Đất công nghiệp : diện tích 5,43 ha.
- Đất ở làng xóm cải tạo, chỉnh trang : diện tích 2,51 ha.
- Đất công viên, cây xanh : diện tích 90,18 ha.
- Đất giao thông : diện tích 14,54 ha.
h) Khu vực cây xanh sinh thái, cách ly - CX 1.1 - CV1.8
Khu vực cây xanh sinh thái, cách ly gồm diện tích các khu vực dọc theo dông Nhuệ với diện tích 51,29 ha.
1.6.2. CÁc đơn vị ở
Trong khu vực qui hoạch có 5 đơn vị ở (ký hiệu từ ĐV01 đến ĐV05), với tổng diện tích 352,50 ha, chiếm 30,11% diện tích qui hoạch của cả khu.
Trong các đơn vị ở này, các công trình công cộng cấp đô thị chủ yếu được bố trí dọc tuyến đường giao thông chính. Công trình công cộng đơn vị ở gồm chợ, trường tiểu học, trường phổ thông trung học phần lớn được xây mới. Nhà ở chung cư cao tầng (kết hợp với các công trình nhà làm việc và công cộng dịch vụ) bố trí ven các tuyến đường chính tạo nên bộ mặt của đô thị hiện đại. Tại các ô đất phía trong, nhà ở xây dựng mới được bố trí theo dạng căn hộ độc lập dạng nhà vườn với mật độ xây dựng thấp. Nhà ở dân cư trong các làng xóm được duy trì, nâng cấp và cải tạo.
Số dân cư trong các đơn vị ở dự kiến khoảng 54.860 người.
a) Đơn vị 1 (ĐV1) - Mễ Trì - Mỹ Đình
Đơn vị ở 1 (ký hiệu ĐV1) có diện tích 101,40 ha thuộc địa bàn xã Mễ Trì và Mỹ Đình, phía Đông khu liên hợp thể thao quốc gia. Số dân dự kiến là 15.950 người. Đơn vị ở 1 được hình thành bởi khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình và khu vực dân cư làng xóm hiện có của xã Mỹ Đình.
ĐV1 được chia thành 2 khu :
ĐV1.1 : Khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình có diện tích 31,17 ha. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 2,01 ha.
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 2,15 ha
- Đất ở xây mới : diện tích 12,66 ha, với qui mô dân số dự kiến 7.100 người.
- Đất công cộng, dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 2,73 ha.
- Đất cây xanh : diện tích 2,58 ha
- Đất giao thông : diện tích 5,50 ha
- Đất đình chùa : diện tích 3,54 ha
Các công trình dịch vụ công cộng của khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì đồng thời phục vụ cho toàn bộ đơn vị ở.
ĐV 1.2 : Là phần đất còn lại ngoài khu đô thị Mễ Trì - Mỹ Đình, được chia thành 18 ô đất với diện tích 70,23 ha; Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 0,78 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 3 tầng.
- Đất công cộng dịch vụ (kể cả y tế xã và trường học) : diện tích 2,98 ha. Mật độ xây dựng - 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất cơ quan : diện tích 6,30 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,01 ha. Mật độ xây dựng 20 - 50%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất quốc phòng : diện tích 5,77 ha. Mật độ xây dựng 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất ở : diện tích 36,24 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 8ha.
- Đất cây xanh và các loại đất khác : diện tích 9,15 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì còn có các dự án :
- Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu liên hợp TT quốc gia - địa điểm X2 - xã Mỹ Đình.
- Dự án xây dựng nhà ở để bán xã Mỹ Đình.
- Dự án trường THCS xã Mỹ Đình.
- Dự án trường trung học dân lập Trần Quốc Tuấn.
- Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng đường 32.
- Trụ sở cơ quan : Công ty Thép và vật tư nông nghiệp; Công ty Kinh doanh và phát triển dân tộc miền núi; Công ty Viễn Thông liên tỉnh.
b) Đơn vị ở 2 (ĐV2) - Mễ Trì Hạ.
Thuộc địa bàn xã Mễ Trì, phía Nam của tuyến đường 50m, có diện tích 101,71 ha. Số dân cư dự kiến trong khu vực là 17.110 người.
Đơn vị ở 2 được hình thành bởi khu đô thị Mễ Trì Hạ và khu vực dân cư làng xóm xã Mễ Trì được chia thành 2 khu.
ĐV2.1 : Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ có diện tích 13,78 ha với số dân dự kiến là 3.130 người (ĐV2.1). Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 4,06 ha
- Đất công cộng đơn vị ở : diện tích 0,88 ha
- Đất ở xây mới : diện tích 2,29 ha
- Đất giao thông : diện tích 3,32 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 3,23 ha
ĐV2.2 : Có diện tích 87,93 ha, được chia thành 18 ô đất. Cơ cấu sử dụng đất như sau :
Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 5,29 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 2,74 ha. Mật độ xây dựng 36%; chiều cao công trình 7 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,34 ha. Mật độ xây dựng 20 - 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất ở : diện tích 57,35 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 4 tầng.
Đất giao thông : diện tích 15,83 ha
- Đất cây xanh và các loại đất khác : diện tích 5,38 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, trong đơn vị ở còn có các dự án :
- UBND xã Mễ Trì.
- Trường THCS xã Mễ Trì.
- Khu nhà ở để bán của Công ty Xây dựng NN và PTNT.
- Khu nhà ở Mễ Trì của Công ty Kinh doanh nhà ở số 3.
- Khu nhà ở để bán của Công ty thiết kế và Xây dựng nhà - Tổng công ty ĐTPT nhà HN.
c) Đơn vị ở 3 - Phú Đô (ĐV3)
Đơn vị ở 3 được hình thành từ làng Phú Đô, Mễ Trì, phía Nam khu liên hợp thể thao quốc gia, có diện tích 52,63 ha với qui mô dân số dự kiến 8.290 người và được chia thành 12 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 3,04 ha. Mật độ xây dựng 25%; chiều cao công trình 1 - 3 tầng.
- Đất phát triển hỗ hợp : diện tích 1,00 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 0,66 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất tiểu thủ công nghiệp : diện tích 0,72 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
- Đất ở : diện tích 34,06 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 9,41 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 3,74 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Trong đơn vị ở có các dự án :
- Khu nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu LHTT quốc gia - địa điểm X3 xã Mễ Trì.
- Trạm xử lý nước thải Phú Đô.
- Khu tiểu thủ công nghiệp Phú Đô.
d) Đơn vị ở 4 - Trung Văn (ĐV4)
Đơn vị ở 4 được hình thành từ các làng xóm thuộc xã Trung Văn, liền kề sông Nhuệ, có diện tích 37,03 ha với qui mô dân số dự kiến 4.830 người, được chia thành 9 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã, chợ) : diện tích 2,77 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 0,34 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất tiểu thủ công nghiệp : diện tích 3,56 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất ở : diện tích 20,41 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2,5 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 7,76 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 2,19 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
e) Đơn vị ở 5 - Đại Mỗ (ĐV5)
Đơn vị ở 5 là khu dân cư làng xóm thuộc xã ĐẠi Mỗ và Tây Mỗ, có diện tích 59,73 ha với qui mô dân số dự kiến 8.680 người, được chia thành 11 ô đất.
Đơn vị ở này bao gồm cả một phần của dự án Khu đô thị Đại học. Phần đất thuộc dự án này (ký hiệu là ĐH6) có qui mô khoảng 15,18 ha với chức năng để bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho nhu cầu đào tạo chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cư dân địa phương, nhà ở phục vụ dãn dân.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã) : diện tích 5,47 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất an ninh quốc phòng : diện tích 2,06 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,21 ha. Mật độ xây dựng 20%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất ở : diện tích 36,36 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 9,43 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 5,20 ha. Mật độ xây dựng 5 - 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
1.6.3. Đất giao thông ngoài các đơn vị ở chiếm 87,43 ha.
1.7. Qui hoạch hệ thống giao thông .
Đường bộ
Đường giao thông đối ngoại và đô thị
1) Đường Láng - Hòa Lạc, đoạn vành đai 3 - vành đai 4, rộng 77,0 m (ký hiệu mặt cắt 1 - 1). Đường sắt đô thị rộng 13m.
2) Đường vành đai 3 - quốc lộ 6 - Cầu Thăng Long rộng 68,0m - 71,0m (ký hiệu mắt cắt 2 - 2); hành lang để bố trí tàu điện đô thị (chạy trên cao) rộng 5m. Chỉ giới xây dựng cách lộ giới của đường 25m (Đường nằm ngoài phạm vi qui hoạch).
Đường liên khu vực rộng 106m và 50m.
Đường giao thông khu vực rộng 100m; 60m và 40m (Đường có mặt cắt ngang rộng 100m và 60m nằm trong khu LHTTQG)
Đường giao thông phân khu vực rộng 30m và 25m.
Đường nhánh rộng 21,25m, 17,5m và 13,5m.
Tổng diện tích đường bộ 180,46 ha (không kể giao thông trong 2 khu đô thị mới và khu LHTTQG).
Tổng chiều dài hệ thống giao thông từ cấp đường 13,5m đến đường đô thị (không kể đường Láng - Hòa Lạc) là 60,80 Km với mật độ đường 5,19 Km/km2
Nút giao thông
Trong khu vực qui hoạch bố trí 2 nút giao thông khác cốt (diện tích nút giao thông thuộc phạm vi diện tích ngoài các đơn vị ở).
+ Nút 1 có diện tích 9,45 ha, giao cắt giữa đường Trần Duy Hưng với đường vành đai 3. Đây là nút giao thông quan trọng tại cửa ngõ phía Tây Nam Thành phố Hà Nội.
+ Nút 2 có diện tích 2,80 ha, giao cắt giữa đường đi từ khu liên hợp thể thao quốc gia tới đường Láng - Hòa Lạc.
Các nút giao thông sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng.
Bãi đỗ xe
Trong từng khu vực chức năng đều có các bãi đỗ xe tập trung và phânt tán đến từng công trình. Cần chú trọng phát triển các nhà để xe ngầm để tăng diện tích cây xanh, làm đẹp cảnh quan môi trường.
+ Dọc theo đường Láng - Hòa Lạc bố trí 8 bãi đỗ xe tập trung. Mỗi bãi đỗ xe có diện tích khoảng 0,54 ha.
+ Ngoài ra còn 2 bãi đỗ xe tập trung dành cho khách vãng lai đến thăm quan khu vực công viên văn hóa (CV3), có tổng diện tích khoảng 2,05 ha.
Tổng cộng diện tích các bãi đỗ xe tập trung khoảng 6,37 ha, có thể chứa được khoảng 2500 xe ô tô với tỷ lệ 25 m2/xe.
Tuyến xe buýt, taxi.
Trong giai đoạn đầu khi tuyến tàu điện đô thị chưa được xây dựng, việc vận tải hành khách công cộng sẽ được đáp ứng bằng xe buýt và xe taxi và được nối liền với hệ thống xe buýt của toàn thành phố. Các điểm dừng, điểm đỗ xe buýt, taxi được phân bố dọc tuyến đường vành đai 3, đường liên khu vực và phân khu vực... với khoảng cách 600 - 800m.
Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt đô thị chạy dọc theo tuyến đường Láng - Hòa Lạc và đường vành đai 3. Tại các cửa ngõ vào các khu vực dự kiến bố trí các bến đường sắt đô thị. Đoạn đường sắt qua khu vực qui hoạch dài 3.280m (nằm trong phạm vi đường Láng - Hòa Lạc).
Giao thông đường thủy
Tuyến vận tải đường sông : Phục vụ chủ yếu cho nhu cầu thăm quan du lịch.
Trong khu vực qui hoạch dự kiến bố trí các bến thuyền dọc theo sông Nhuệ.

Content:
Công viên vui chơi giải trí - CV4.
Công viên vui chơi giải trí CV4 có diện tích 36,42 ha, được chia thành hai khu vực phía Đông và phía Tây tuyến đường rộng 100m nối khu liên hợp thể thao quốc gia với đường Láng - Hòa Lạc :
- Phía Đông là khu công viên vui chơi giải trí cho thiếu nhi (CV4.1), có diện tích 10,73 ha.
- Phía Tây là khu công viên vui chơi giải trí tổng hợp, thiên về các loại hình động (CV4.2, CV4.3 và CV4.4), có diện tích 21,82 ha. Tại đây qui hoạch bố trí : Khu vực cổng ra vào, khu thể thao, khu vui chơi phục hồi sức khoẻ và nhà nghỉ, khách sạn. (Dự án Khu công viên giải trí Mễ Trì).
- Diện tích giao thông : 3,87 ha.
e) Khu công viên động vật bán hoang dã - CV5.
Khu công viên động vật bán hoang dã CV5 có qui mô 160,44 ha là khu vực bảo tàng thiên nhiên. Công viên động vật bán hoang dã được qui hoạch gồm :
- Cổng ra vào, khu vực nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo tồn, nhân giống.
- Khu vực trồng các loại hoa, vườn thực vật dưới nước, vườn dược liệu.
- Khu vực nuôi động vật lưỡng cư, cá.
- Khu vực hành chính quản lý và hậu cần.
- Khu vực nuôi chim và côn trùng.
- Khu vực nuôi thú.
(Công viên động vật bán hoang dã đang được Vườn thứ Hà Nội - Sở Giao thông công chính tổ chức nghiên cứu lập qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư).
Theo qui hoạch chi tiết huyện Từ Liêm trong khu vực này qui hoạch bố trí trạm xử lý nước thải tập trung với qui mô 5,54 ha.
g) Khu công viên nghỉ ngơi, giải trí - CV6.
Công viên nghỉ ngơi, giải trí CV6 có diện tích 150,78 ha đối diện với Công viên văn hóa qua đường Láng - Hòa Lạc và ở phía Đông Công viên động vật bán hoang dã. Chức năng của công viên này là cây xanh, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân, cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 3,76 ha.
- Đất cơ quan : diện tích 28,53 ha
- Đất an ninh quốc phòng : diện tích 5,83 ha
- Đất công nghiệp : diện tích 5,43 ha.
- Đất ở làng xóm cải tạo, chỉnh trang : diện tích 2,51 ha.
- Đất công viên, cây xanh : diện tích 90,18 ha.
- Đất giao thông : diện tích 14,54 ha.
h) Khu vực cây xanh sinh thái, cách ly - CX 1.1 - CV1.8
Khu vực cây xanh sinh thái, cách ly gồm diện tích các khu vực dọc theo dông Nhuệ với diện tích 51,29 ha.
1.6.2. CÁc đơn vị ở
Trong khu vực qui hoạch có 5 đơn vị ở (ký hiệu từ ĐV01 đến ĐV05), với tổng diện tích 352,50 ha, chiếm 30,11% diện tích qui hoạch của cả khu.
Trong các đơn vị ở này, các công trình công cộng cấp đô thị chủ yếu được bố trí dọc tuyến đường giao thông chính. Công trình công cộng đơn vị ở gồm chợ, trường tiểu học, trường phổ thông trung học phần lớn được xây mới. Nhà ở chung cư cao tầng (kết hợp với các công trình nhà làm việc và công cộng dịch vụ) bố trí ven các tuyến đường chính tạo nên bộ mặt của đô thị hiện đại. Tại các ô đất phía trong, nhà ở xây dựng mới được bố trí theo dạng căn hộ độc lập dạng nhà vườn với mật độ xây dựng thấp. Nhà ở dân cư trong các làng xóm được duy trì, nâng cấp và cải tạo.
Số dân cư trong các đơn vị ở dự kiến khoảng 54.860 người.
a) Đơn vị 1 (ĐV1) - Mễ Trì - Mỹ Đình
Đơn vị ở 1 (ký hiệu ĐV1) có diện tích 101,40 ha thuộc địa bàn xã Mễ Trì và Mỹ Đình, phía Đông khu liên hợp thể thao quốc gia. Số dân dự kiến là 15.950 người. Đơn vị ở 1 được hình thành bởi khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình và khu vực dân cư làng xóm hiện có của xã Mỹ Đình.
ĐV1 được chia thành 2 khu :
ĐV1.1 : Khu đô thị mới Mễ Trì - Mỹ Đình có diện tích 31,17 ha. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 2,01 ha.
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 2,15 ha
- Đất ở xây mới : diện tích 12,66 ha, với qui mô dân số dự kiến 7.100 người.
- Đất công cộng, dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 2,73 ha.
- Đất cây xanh : diện tích 2,58 ha
- Đất giao thông : diện tích 5,50 ha
- Đất đình chùa : diện tích 3,54 ha
Các công trình dịch vụ công cộng của khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì đồng thời phục vụ cho toàn bộ đơn vị ở.
ĐV 1.2 : Là phần đất còn lại ngoài khu đô thị Mễ Trì - Mỹ Đình, được chia thành 18 ô đất với diện tích 70,23 ha; Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng cấp đô thị : diện tích 0,78 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 3 tầng.
- Đất công cộng dịch vụ (kể cả y tế xã và trường học) : diện tích 2,98 ha. Mật độ xây dựng - 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất cơ quan : diện tích 6,30 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,01 ha. Mật độ xây dựng 20 - 50%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất quốc phòng : diện tích 5,77 ha. Mật độ xây dựng 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất ở : diện tích 36,24 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 8ha.
- Đất cây xanh và các loại đất khác : diện tích 9,15 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì còn có các dự án :
- Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu liên hợp TT quốc gia - địa điểm X2 - xã Mỹ Đình.
- Dự án xây dựng nhà ở để bán xã Mỹ Đình.
- Dự án trường THCS xã Mỹ Đình.
- Dự án trường trung học dân lập Trần Quốc Tuấn.
- Dự án xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng đường 32.
- Trụ sở cơ quan : Công ty Thép và vật tư nông nghiệp; Công ty Kinh doanh và phát triển dân tộc miền núi; Công ty Viễn Thông liên tỉnh.
b) Đơn vị ở 2 (ĐV2) - Mễ Trì Hạ.
Thuộc địa bàn xã Mễ Trì, phía Nam của tuyến đường 50m, có diện tích 101,71 ha. Số dân cư dự kiến trong khu vực là 17.110 người.
Đơn vị ở 2 được hình thành bởi khu đô thị Mễ Trì Hạ và khu vực dân cư làng xóm xã Mễ Trì được chia thành 2 khu.
ĐV2.1 : Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ có diện tích 13,78 ha với số dân dự kiến là 3.130 người (ĐV2.1). Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được tuân theo qui hoạch chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, có cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 4,06 ha
- Đất công cộng đơn vị ở : diện tích 0,88 ha
- Đất ở xây mới : diện tích 2,29 ha
- Đất giao thông : diện tích 3,32 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 3,23 ha
ĐV2.2 : Có diện tích 87,93 ha, được chia thành 18 ô đất. Cơ cấu sử dụng đất như sau :
Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 5,29 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất phát triển hỗn hợp : diện tích 2,74 ha. Mật độ xây dựng 36%; chiều cao công trình 7 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,34 ha. Mật độ xây dựng 20 - 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất ở : diện tích 57,35 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 4 tầng.
Đất giao thông : diện tích 15,83 ha
- Đất cây xanh và các loại đất khác : diện tích 5,38 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Ngoài dự án khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, trong đơn vị ở còn có các dự án :
- UBND xã Mễ Trì.
- Trường THCS xã Mễ Trì.
- Khu nhà ở để bán của Công ty Xây dựng NN và PTNT.
- Khu nhà ở Mễ Trì của Công ty Kinh doanh nhà ở số 3.
- Khu nhà ở để bán của Công ty thiết kế và Xây dựng nhà - Tổng công ty ĐTPT nhà HN.
c) Đơn vị ở 3 - Phú Đô (ĐV3)
Đơn vị ở 3 được hình thành từ làng Phú Đô, Mễ Trì, phía Nam khu liên hợp thể thao quốc gia, có diện tích 52,63 ha với qui mô dân số dự kiến 8.290 người và được chia thành 12 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở và trường học : diện tích 3,04 ha. Mật độ xây dựng 25%; chiều cao công trình 1 - 3 tầng.
- Đất phát triển hỗ hợp : diện tích 1,00 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 0,66 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất tiểu thủ công nghiệp : diện tích 0,72 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
- Đất ở : diện tích 34,06 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 5 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 9,41 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 3,74 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
Trong đơn vị ở có các dự án :
- Khu nhà ở di dân giải phóng mặt bằng khu LHTT quốc gia - địa điểm X3 xã Mễ Trì.
- Trạm xử lý nước thải Phú Đô.
- Khu tiểu thủ công nghiệp Phú Đô.
Đơn vị ở 4 - Trung Văn (ĐV4)
Đơn vị ở 4 được hình thành từ các làng xóm thuộc xã Trung Văn, liền kề sông Nhuệ, có diện tích 37,03 ha với qui mô dân số dự kiến 4.830 người, được chia thành 9 ô đất. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã, chợ) : diện tích 2,77 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 1 - 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 0,34 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất tiểu thủ công nghiệp : diện tích 3,56 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất ở : diện tích 20,41 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2,5 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 7,76 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 2,19 ha. Mật độ xây dựng 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
e) Đơn vị ở 5 - Đại Mỗ (ĐV5)
Đơn vị ở 5 là khu dân cư làng xóm thuộc xã ĐẠi Mỗ và Tây Mỗ, có diện tích 59,73 ha với qui mô dân số dự kiến 8.680 người, được chia thành 11 ô đất.
Đơn vị ở này bao gồm cả một phần của dự án Khu đô thị Đại học. Phần đất thuộc dự án này (ký hiệu là ĐH6) có qui mô khoảng 15,18 ha với chức năng để bố trí các công trình dịch vụ công cộng phục vụ cho nhu cầu đào tạo chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cư dân địa phương, nhà ở phục vụ dãn dân.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và cơ cấu sử dụng đất như sau :
- Đất công cộng dịch vụ đơn vị ở (trường học, trạm y tế xã) : diện tích 5,47 ha. Mật độ xây dựng 25 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất an ninh quốc phòng : diện tích 2,06 ha. Mật độ xây dựng 30%; chiều cao công trình 2 tầng.
- Đất đình chùa : diện tích 1,21 ha. Mật độ xây dựng 20%; chiều cao công trình 1 tầng.
- Đất ở : diện tích 36,36 ha. Mật độ xây dựng 30 - 35%; chiều cao công trình 2 - 3 tầng.
- Đất giao thông : diện tích 9,43 ha
- Đất cây xanh và đất khác : diện tích 5,20 ha. Mật độ xây dựng 5 - 10%; chiều cao công trình 1 tầng.
1.6.3. Đất giao thông ngoài các đơn vị ở chiếm 87,43 ha.
1.7. Qui hoạch hệ thống giao thông .
Đường bộ
Đường giao thông đối ngoại và đô thị
1) Đường Láng - Hòa Lạc, đoạn vành đai 3 - vành đai 4, rộng 77,0 m (ký hiệu mặt cắt 1 - 1). Đường sắt đô thị rộng 13m.
2) Đường vành đai 3 - quốc lộ 6 - Cầu Thăng Long rộng 68,0m - 71,0m (ký hiệu mắt cắt 2 - 2); hành lang để bố trí tàu điện đô thị (chạy trên cao) rộng 5m. Chỉ giới xây dựng cách lộ giới của đường 25m (Đường nằm ngoài phạm vi qui hoạch).
Đường liên khu vực rộng 106m và 50m.
Đường giao thông khu vực rộng 100m; 60m và 40m (Đường có mặt cắt ngang rộng 100m và 60m nằm trong khu LHTTQG)
Đường giao thông phân khu vực rộng 30m và 25m.
Đường nhánh rộng 21,25m, 17,5m và 13,5m.
Tổng diện tích đường bộ 180,46 ha (không kể giao thông trong 2 khu đô thị mới và khu LHTTQG).
Tổng chiều dài hệ thống giao thông từ cấp đường 13,5m đến đường đô thị (không kể đường Láng - Hòa Lạc) là 60,80 Km với mật độ đường 5,19 Km/km2
Nút giao thông
Trong khu vực qui hoạch bố trí 2 nút giao thông khác cốt (diện tích nút giao thông thuộc phạm vi diện tích ngoài các đơn vị ở).
+ Nút 1 có diện tích 9,45 ha, giao cắt giữa đường Trần Duy Hưng với đường vành đai 3. Đây là nút giao thông quan trọng tại cửa ngõ phía Tây Nam Thành phố Hà Nội.
+ Nút 2 có diện tích 2,80 ha, giao cắt giữa đường đi từ khu liên hợp thể thao quốc gia tới đường Láng - Hòa Lạc.
Các nút giao thông sẽ được xác định cụ thể theo các dự án riêng.
Bãi đỗ xe
Trong từng khu vực chức năng đều có các bãi đỗ xe tập trung và phânt tán đến từng công trình. Cần chú trọng phát triển các nhà để xe ngầm để tăng diện tích cây xanh, làm đẹp cảnh quan môi trường.
+ Dọc theo đường Láng - Hòa Lạc bố trí 8 bãi đỗ xe tập trung. Mỗi bãi đỗ xe có diện tích khoảng 0,54 ha.
+ Ngoài ra còn 2 bãi đỗ xe tập trung dành cho khách vãng lai đến thăm quan khu vực công viên văn hóa (CV3), có tổng diện tích khoảng 2,05 ha.
Tổng cộng diện tích các bãi đỗ xe tập trung khoảng 6,37 ha, có thể chứa được khoảng 2500 xe ô tô với tỷ lệ 25 m2/xe.
Tuyến xe buýt, taxi.
Trong giai đoạn đầu khi tuyến tàu điện đô thị chưa được xây dựng, việc vận tải hành khách công cộng sẽ được đáp ứng bằng xe buýt và xe taxi và được nối liền với hệ thống xe buýt của toàn thành phố. Các điểm dừng, điểm đỗ xe buýt, taxi được phân bố dọc tuyến đường vành đai 3, đường liên khu vực và phân khu vực... với khoảng cách 600 - 800m.
Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt đô thị chạy dọc theo tuyến đường Láng - Hòa Lạc và đường vành đai 3. Tại các cửa ngõ vào các khu vực dự kiến bố trí các bến đường sắt đô thị. Đoạn đường sắt qua khu vực qui hoạch dài 3.280m (nằm trong phạm vi đường Láng - Hòa Lạc).
Giao thông đường thủy
Tuyến vận tải đường sông : Phục vụ chủ yếu cho nhu cầu thăm quan du lịch.
Trong khu vực qui hoạch dự kiến bố trí các bến thuyền dọc theo sông Nhuệ.