Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển các ngành và lĩnh vực:
...
b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở phát huy các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, đóng tàu, cơ khí chế tạo, may mặc, giày da, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại, vật liệu trang trí nội thất, dịch vụ trung chuyển và vận chuyển kho bãi, cảng, v.v…
Tổ chức lại và tiếp tục phát huy thế mạnh ngành sản xuất gạch, gốm mỹ nghệ xuất khẩu trên cơ sở quy hoạch, theo hướng áp dụng công nghệ mới, ít ô nhiễm môi trường và xác định đây vẫn là sản phẩm chủ lực của huyện trong thời gian tới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành nghề ở nông thôn, gắn với sử dụng nguyên liệu và thu hút nhiều lao động tại chỗ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; duy trì và phát triển, nâng chất lượng hoạt động các làng nghề thủ công truyền thống; khai thác tốt lợi thế của các làng nghề, tuyến công nghiệp để phát triển kinh tế.
Duy trì, củng cố và phát triển các làng nghề đã được công nhận như các làng nghề sản xuất gạch ngói ở xã An Phước, Mỹ Phước, Chánh An, Nhơn Phú, v.v… Ứng dụng những công nghệ mới sản xuất để tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện (giá cố định 1994) từ 550 tỷ đồng năm 2010, tăng lên 950 tỷ đồng năm 2015 và 1.700 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ gia tăng bình quân giai đoạn 2011- 2015 là 11,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5%/năm.

Content:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở phát huy các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, đóng tàu, cơ khí chế tạo, may mặc, giày da, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại, vật liệu trang trí nội thất, dịch vụ trung chuyển và vận chuyển kho bãi, cảng, v.v…
Tổ chức lại và tiếp tục phát huy thế mạnh ngành sản xuất gạch, gốm mỹ nghệ xuất khẩu trên cơ sở quy hoạch, theo hướng áp dụng công nghệ mới, ít ô nhiễm môi trường và xác định đây vẫn là sản phẩm chủ lực của huyện trong thời gian tới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành nghề ở nông thôn, gắn với sử dụng nguyên liệu và thu hút nhiều lao động tại chỗ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm; duy trì và phát triển, nâng chất lượng hoạt động các làng nghề thủ công truyền thống; khai thác tốt lợi thế của các làng nghề, tuyến công nghiệp để phát triển kinh tế.
Duy trì, củng cố và phát triển các làng nghề đã được công nhận như các làng nghề sản xuất gạch ngói ở xã An Phước, Mỹ Phước, Chánh An, Nhơn Phú, v.v… Ứng dụng những công nghệ mới sản xuất để tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện (giá cố định 1994) từ 550 tỷ đồng năm 2010, tăng lên 950 tỷ đồng năm 2015 và 1.700 tỷ đồng năm 2020. Tốc độ gia tăng bình quân giai đoạn 2011- 2015 là 11,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 12,5%/năm.