Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "09/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất Quảng Ninh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 3000/2017/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của UBND tỉnh
...
2. Kinh phí thực hiện định giá đất cụ thể: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính.”
2. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Xác định diện tích đất ở để bồi thường
1. Diện tích đất ở để bồi thường được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đúng quy định của pháp luật về đất đai;
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và chưa được xác định lại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
2. Đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được bồi thường xác định theo diện tích đất ở đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Content:
Kinh phí thực hiện định giá đất cụ thể: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính.”
Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Xác định diện tích đất ở để bồi thường
1. Diện tích đất ở để bồi thường được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp đúng quy định của pháp luật về đất đai;
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và chưa được xác định lại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất ở được bồi thường xác định theo diện tích đất ở đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.