Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép trên sông Thị Vải, khu cảng Vũng Tàu (Bến Đình - Sao Mai), khu cảng sông Dinh trên sông Dinh. Cụm cảng này có vai trò cảng cửa ngõ quốc tế, vừa phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn, vừa hỗ trợ cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnh tranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế; nghiên cứu xây dựng cảng hàng không - sân bay quốc tế Long Thành.
- Khu vực Tây Nam Bộ
Xây dựng đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Cần Thơ - Bạc Liêu (thuộc đường bộ cao tốc Bắc - Nam). Nâng cấp và xây dựng mới 3 trục dọc chính (quốc lộ 1A, tuyến N1, N2); 1 trục ven biển (quốc lộ 60 và quốc lộ 50); các trục tiểu vùng (tuyến Nam Sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp); các trục ngang (quốc lộ 30, quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57, quốc lộ 61, quốc lộ 62, quốc lộ 63, quốc lộ 80, quốc lộ 91).
Nghiên cứu, xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h trên 4 tuyến đường thuỷ chủ yếu: thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua kênh Sa Đéc - Lấp Vò; thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua Đồng Tháp Mười; thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau qua kênh Xà No; thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa và 2 tuyến quốc tế: Cửa Tiểu - Hồng Ngự, Cần Thơ - Tân Châu. Nâng cấp tuyến ven biển thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Bạc Liêu - Cà Mau và tuyến Đại Ngãi - Bạc Liêu - Cà Mau.
Mở rộng, nâng cấp cảng Cần Thơ bao gồm khu vực Hoàng Diệu, Cái Cui và Trà Nóc trở thành cụm cảng đầu mối khu vực Tây Nam Bộ. Nâng cấp, cải tạo cảng Định An cho tàu trọng tải 20.000 T. Nghiên cứu xây dựng 1 cảng lớn cho khu vực Tây Nam Bộ.
Khôi phục, cải tạo và nâng cấp các sân bay nội địa Cà Mau, Phú Quốc, Rạch Giá, Côn Sơn. Nâng cấp sân bay Cần Thơ thành sân bay quốc tế, trước mắt sớm đầu tư đáp ứng nhu cầu vận tải nội địa.
2. Chiến lược phát triển vận tải
a) Chiến lược tổng thể:
Đầu tư phát triển cân đối các phương thức vận tải và dịch vụ vận tải, đảm bảo tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành vận tải, tiết kiệm chi phí xã hội, hội nhập với quốc tế, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường trên cơ sở:
- Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải: vận tải đường bộ chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách nội tỉnh, trên các cung, chặng ngắn dưới 300 km, gom hàng, tạo chân hàng; vận tải đường sắt chủ yếu vận tải hàng hóa, hành khách đường dài, khối lượng lớn, cự ly trên 300 km và vận tải hành khách giữa các thành phố và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Vận tải đường biển chủ yếu vận chuyển hàng hóa các tuyến ven biển dài trên 800 km và hàng hóa viễn dương. Nghiên cứu và tổ chức vận tải nhằm tăng cường vận tải Bắc Nam bằng đường biển để giảm áp lực vận tải bằng đường bộ. Khuyến khích và có kế hoạch phát triển vận tải thuỷ nội địa tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu và tổ chức vận tải hàng hóa bằng các phương tiện vận tải thuỷ có trọng tải lớn vào các cảng sông của Đồng bằng sông Cửu Long để tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy sản xuất của vùng và giảm áp lực cho vận tải đường bộ về thành phố Hồ Chí Minh. Vận tải hàng không chủ yếu vận tải hành khách đường dài và quốc tế.
- Phương tiện sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc trưng của hàng hóa vận chuyển, cự ly vận chuyển, điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông; tăng dần mức độ cơ giới hóa xếp dỡ.
- Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải, công nghệ xếp dỡ của các phương thức vận tải; hoàn thiện, bổ sung luật lệ thể chế phù hợp với thông lệ quốc tế để phát triển mạnh vận tải đa phương thức.
- Phát triển vận tải đường biển để tăng tỷ lệ đảm nhận khối lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam. Cải thiện thủ tục quá cảnh, xuất nhập cảnh biên giới, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải quá cảnh bằng đường bộ, đường sắt và đường sông với các nuớc láng giềng.
b) Định hướng phát triển phương tiện vận tải:
Đường bộ: từng bước hạn chế tốc độ tăng lượng xe máy và kiểm soát sự gia tăng lượng ô tô con cá nhân, đặc biệt ở các thành phố lớn. Phương tiện vận tải phù hợp với kết cấu cầu đường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, tốc độ kỹ thuật cho phép và phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách.
Đường sắt: sử dụng loại đầu máy có công suất từ 1.500 - 2.800 CV; toa xe hàng đảm bảo an toàn và tải trọng theo tiêu chuẩn 16 T/trục đối với đường 1.000 mm và 19 T/trục đối với đường 1.435 mm; toa xe khách đầy đủ tiện nghi, an toàn, văn minh, lịch sự. Chú trọng phát triển toa xe chở container 20, 40 feet, tham gia tích cực vào vận tải đa phương thức nhằm tăng cường hiệu suất vận tải xã hội.
Đường biển: sử dụng cỡ tàu và loại tàu phù hợp với loại hàng, cự ly, khối lượng vận chuyển trên từng tuyến: đối với hàng rời đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu trọng tải 15.000 - 20.000 DWT, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi chủ yếu sử dụng tàu trọng tải 30.000 - 50.000 DWT, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu trọng tải 3.000 - 5.000 DWT; đối với hàng bách hóa đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu trọng tải 10.000 - 15.000 DWT, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi chủ yếu sử dụng tàu trọng tải 20.000 - 30.000 DWT, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu trọng tải 1.000 - 5.000 DWT; đối với hàng container đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu sức chở 1.500 - 3.000 TEU, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi sử dụng tàu cỡ lớn, tối thiểu 4.000 - 6.000 TEU, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu cỡ 500 - 1.000 TEU; đối với dầu sản phẩm sử dụng tàu trọng tải 30.000 - 40.000 DWT cho các tuyến khu vực châu á và 3.000 - 10.000 DWT cho các tuyến nội địa, đối với dầu thô sử dụng cỡ tàu trọng tải 100.000 DWT.
Đường thủy nội địa: trên các tuyến đường sông khu vực đồng bằng sông Hồng, tàu hàng chọn đoàn tàu kéo đẩy 1200 - 1600 T, tàu tự hành loại 200 - 300 T và tàu khách chọn loại tàu 50 - 120 ghế; trên các tuyến sông khu vực đồng bằng sông Cửu Long, tàu hàng chọn đoàn tàu kéo đẩy 1200 - 1600 T, tàu tự hành loại 200 - 400 T và tàu khách chọn loại 50 - 120 ghế.
Hàng không: các loại máy bay vận tải hành khách tầm ngắn (40 - 80 ghế) sử dụng loại ATR72/42 và tương đương, tầm trung ngắn (120 - 220 ghế) sử dụng loại A318/319/320/321 và tương đương, tầm trung xa và xa sử dụng loại B777-200/B777-300 và tương đương. Các loại máy bay khác: chọn mua thêm những máy bay chuyên vận tải hàng hóa (Freighter) và kết hợp vận tải hành khách và hàng hóa (Combi); máy bay phục vụ taxi trong nước cũng như đội máy bay lên thẳng và cánh cố định chuyên dùng phục vụ nền kinh tế quốc dân hay tìm kiếm - cứu nạn.
3. Chiến lược phát triển giao thông vận tải đô thị và các đầu mối giao thông đô thị
a) Về kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, đặc biệt các đầu mối giao thông ở các đô thị lớn phải được ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải xã hội, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của các thành phố.
Đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đến 2020 phải đạt 15 - 25% tổng diện tích đô thị bao gồm cả giao thông tĩnh và động.
Phát triển đa dạng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng để đảm bảo trật tự - an toàn giao thông đô thị và bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống vận tải khối lượng lớn cho thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm tàu điện mặt đất, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm... Trước mắt, từ nay tới năm 2010, bên cạnh việc nâng cấp, cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có, tập trung xây dựng các đường hướng tâm, các đường vành đai, các trục chính đô thị, các nút giao cắt lập thể, phát triển hệ thống giao thông tĩnh và kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt đồng thời triển khai gấp một số tuyến tàu điện ngầm, tàu điện mặt đất và đường sắt trên cao cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
b) Về vận tải:
Ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các phương thức vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, đảm bảo tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng ở các thành phố lớn đạt 25 - 30% vào năm 2010 và 50 - 60% vào năm 2020. Hạn chế xe máy, đồng thời có các giải pháp hợp lý về phát triển xe ô tô con cá nhân, đặc biệt là tại hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức quản lý giao thông đô thị một cách khoa học bằng việc sử dụng công nghệ và các trang thiết bị hiện đại như tín hiệu, đài điều khiển, hệ thống camera ... đảm bảo lưu thông thông suốt, an toàn và bảo vệ môi trường.

Content:
Cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép trên sông Thị Vải, khu cảng Vũng Tàu (Bến Đình - Sao Mai), khu cảng sông Dinh trên sông Dinh. Cụm cảng này có vai trò cảng cửa ngõ quốc tế, vừa phục vụ cho các khu công nghiệp trên địa bàn, vừa hỗ trợ cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
Phát triển cảng hàng không - sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thành điểm trung chuyển hành khách, hàng hóa có sức cạnh tranh trong khu vực, đạt tiêu chuẩn quốc tế; nghiên cứu xây dựng cảng hàng không - sân bay quốc tế Long Thành.
- Khu vực Tây Nam Bộ
Xây dựng đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Cần Thơ - Bạc Liêu (thuộc đường bộ cao tốc Bắc - Nam). Nâng cấp và xây dựng mới 3 trục dọc chính (quốc lộ 1A, tuyến N1, N2); 1 trục ven biển (quốc lộ 60 và quốc lộ 50); các trục tiểu vùng (tuyến Nam Sông Hậu, tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp); các trục ngang (quốc lộ 30, quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 57, quốc lộ 61, quốc lộ 62, quốc lộ 63, quốc lộ 80, quốc lộ 91).
Nghiên cứu, xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
Hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật, đảm bảo chạy tàu 24/24h trên 4 tuyến đường thuỷ chủ yếu: thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua kênh Sa Đéc - Lấp Vò; thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương qua Đồng Tháp Mười; thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau qua kênh Xà No; thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa và 2 tuyến quốc tế: Cửa Tiểu - Hồng Ngự, Cần Thơ - Tân Châu. Nâng cấp tuyến ven biển thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Bạc Liêu - Cà Mau và tuyến Đại Ngãi - Bạc Liêu - Cà Mau.
Mở rộng, nâng cấp cảng Cần Thơ bao gồm khu vực Hoàng Diệu, Cái Cui và Trà Nóc trở thành cụm cảng đầu mối khu vực Tây Nam Bộ. Nâng cấp, cải tạo cảng Định An cho tàu trọng tải 20.000 T. Nghiên cứu xây dựng 1 cảng lớn cho khu vực Tây Nam Bộ.
Khôi phục, cải tạo và nâng cấp các sân bay nội địa Cà Mau, Phú Quốc, Rạch Giá, Côn Sơn. Nâng cấp sân bay Cần Thơ thành sân bay quốc tế, trước mắt sớm đầu tư đáp ứng nhu cầu vận tải nội địa.
2. Chiến lược phát triển vận tải
a) Chiến lược tổng thể:
Đầu tư phát triển cân đối các phương thức vận tải và dịch vụ vận tải, đảm bảo tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, giảm giá thành vận tải, tiết kiệm chi phí xã hội, hội nhập với quốc tế, an toàn, tiện lợi và bảo vệ môi trường trên cơ sở:
- Sử dụng hợp lý các phương thức vận tải: vận tải đường bộ chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa, hành khách nội tỉnh, trên các cung, chặng ngắn dưới 300 km, gom hàng, tạo chân hàng; vận tải đường sắt chủ yếu vận tải hàng hóa, hành khách đường dài, khối lượng lớn, cự ly trên 300 km và vận tải hành khách giữa các thành phố và vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn. Vận tải đường biển chủ yếu vận chuyển hàng hóa các tuyến ven biển dài trên 800 km và hàng hóa viễn dương. Nghiên cứu và tổ chức vận tải nhằm tăng cường vận tải Bắc Nam bằng đường biển để giảm áp lực vận tải bằng đường bộ. Khuyến khích và có kế hoạch phát triển vận tải thuỷ nội địa tại các vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc biệt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu và tổ chức vận tải hàng hóa bằng các phương tiện vận tải thuỷ có trọng tải lớn vào các cảng sông của Đồng bằng sông Cửu Long để tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy sản xuất của vùng và giảm áp lực cho vận tải đường bộ về thành phố Hồ Chí Minh. Vận tải hàng không chủ yếu vận tải hành khách đường dài và quốc tế.
- Phương tiện sử dụng phải phù hợp với tính chất, đặc trưng của hàng hóa vận chuyển, cự ly vận chuyển, điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông; tăng dần mức độ cơ giới hóa xếp dỡ.
- Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải, công nghệ xếp dỡ của các phương thức vận tải; hoàn thiện, bổ sung luật lệ thể chế phù hợp với thông lệ quốc tế để phát triển mạnh vận tải đa phương thức.
- Phát triển vận tải đường biển để tăng tỷ lệ đảm nhận khối lượng vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Mở mới các tuyến bay quốc tế tầm trung và xa, tăng tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hành khách quốc tế đi/đến Việt Nam. Cải thiện thủ tục quá cảnh, xuất nhập cảnh biên giới, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải quá cảnh bằng đường bộ, đường sắt và đường sông với các nuớc láng giềng.
b) Định hướng phát triển phương tiện vận tải:
Đường bộ: từng bước hạn chế tốc độ tăng lượng xe máy và kiểm soát sự gia tăng lượng ô tô con cá nhân, đặc biệt ở các thành phố lớn. Phương tiện vận tải phù hợp với kết cấu cầu đường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, tốc độ kỹ thuật cho phép và phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách.
Đường sắt: sử dụng loại đầu máy có công suất từ 1.500 - 2.800 CV; toa xe hàng đảm bảo an toàn và tải trọng theo tiêu chuẩn 16 T/trục đối với đường 1.000 mm và 19 T/trục đối với đường 1.435 mm; toa xe khách đầy đủ tiện nghi, an toàn, văn minh, lịch sự. Chú trọng phát triển toa xe chở container 20, 40 feet, tham gia tích cực vào vận tải đa phương thức nhằm tăng cường hiệu suất vận tải xã hội.
Đường biển: sử dụng cỡ tàu và loại tàu phù hợp với loại hàng, cự ly, khối lượng vận chuyển trên từng tuyến: đối với hàng rời đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu trọng tải 15.000 - 20.000 DWT, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi chủ yếu sử dụng tàu trọng tải 30.000 - 50.000 DWT, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu trọng tải 3.000 - 5.000 DWT; đối với hàng bách hóa đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu trọng tải 10.000 - 15.000 DWT, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi chủ yếu sử dụng tàu trọng tải 20.000 - 30.000 DWT, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu trọng tải 1.000 - 5.000 DWT; đối với hàng container đi các nước châu á chủ yếu dùng tàu sức chở 1.500 - 3.000 TEU, đi Bắc Mỹ, châu Âu, châu Phi sử dụng tàu cỡ lớn, tối thiểu 4.000 - 6.000 TEU, đi các tuyến nội địa sử dụng tàu cỡ 500 - 1.000 TEU; đối với dầu sản phẩm sử dụng tàu trọng tải 30.000 - 40.000 DWT cho các tuyến khu vực châu á và 3.000 - 10.000 DWT cho các tuyến nội địa, đối với dầu thô sử dụng cỡ tàu trọng tải 100.000 DWT.
Đường thủy nội địa: trên các tuyến đường sông khu vực đồng bằng sông Hồng, tàu hàng chọn đoàn tàu kéo đẩy 1200 - 1600 T, tàu tự hành loại 200 - 300 T và tàu khách chọn loại tàu 50 - 120 ghế; trên các tuyến sông khu vực đồng bằng sông Cửu Long, tàu hàng chọn đoàn tàu kéo đẩy 1200 - 1600 T, tàu tự hành loại 200 - 400 T và tàu khách chọn loại 50 - 120 ghế.
Hàng không: các loại máy bay vận tải hành khách tầm ngắn (40 - 80 ghế) sử dụng loại ATR72/42 và tương đương, tầm trung ngắn (120 - 220 ghế) sử dụng loại A318/319/320/321 và tương đương, tầm trung xa và xa sử dụng loại B777-200/B777-300 và tương đương. Các loại máy bay khác: chọn mua thêm những máy bay chuyên vận tải hàng hóa (Freighter) và kết hợp vận tải hành khách và hàng hóa (Combi); máy bay phục vụ taxi trong nước cũng như đội máy bay lên thẳng và cánh cố định chuyên dùng phục vụ nền kinh tế quốc dân hay tìm kiếm - cứu nạn.
Chiến lược phát triển giao thông vận tải đô thị và các đầu mối giao thông đô thị
a) Về kết cấu hạ tầng:
Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, đặc biệt các đầu mối giao thông ở các đô thị lớn phải được ưu tiên phát triển đồng bộ với các công trình kỹ thuật hạ tầng khác để hình thành kết cấu hạ tầng đô thị hợp lý, hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu vận tải xã hội, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của các thành phố.
Đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị đến 2020 phải đạt 15 - 25% tổng diện tích đô thị bao gồm cả giao thông tĩnh và động.
Phát triển đa dạng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng để đảm bảo trật tự - an toàn giao thông đô thị và bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống vận tải khối lượng lớn cho thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm tàu điện mặt đất, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm... Trước mắt, từ nay tới năm 2010, bên cạnh việc nâng cấp, cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có, tập trung xây dựng các đường hướng tâm, các đường vành đai, các trục chính đô thị, các nút giao cắt lập thể, phát triển hệ thống giao thông tĩnh và kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt đồng thời triển khai gấp một số tuyến tàu điện ngầm, tàu điện mặt đất và đường sắt trên cao cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
b) Về vận tải:
Ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các phương thức vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, đảm bảo tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng ở các thành phố lớn đạt 25 - 30% vào năm 2010 và 50 - 60% vào năm 2020. Hạn chế xe máy, đồng thời có các giải pháp hợp lý về phát triển xe ô tô con cá nhân, đặc biệt là tại hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức quản lý giao thông đô thị một cách khoa học bằng việc sử dụng công nghệ và các trang thiết bị hiện đại như tín hiệu, đài điều khiển, hệ thống camera ... đảm bảo lưu thông thông suốt, an toàn và bảo vệ môi trường.