Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
...
d) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn, đẩy nhanh quá trình chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp:
- Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 26/8/2021 của UBND tỉnh; xây dựng, triển khai các chương trình, Đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030. Trọng tâm là tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp; xây dựng thành công các mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động có hiệu quả, góp phần đổi mới quan hệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, mỗi năm thu hút được từ 02 đến 03 dự án đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng 10%; số hợp tác xã, trang trại thành lập mới và hoạt động có hiệu quả tăng 15%.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển liên kết chuỗi trong sản xuất để phấn đấu đến năm 2025 có 50% nông sản tiêu thụ qua hợp đồng và đến năm 2030 tăng lên 60%. Trong đó trọng tâm là các sản phẩm nông sản có tỷ lệ tinh chế thấp như: rau, trái cây; đông thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quá trình theo dõi, giám sát, quản lý các hoạt động từ thu mua, bảo quản đến phân phối sản phẩm. Đến năm 2025, có 50% chuỗi số hóa được toàn bộ quá trình theo dõi, giám sát nông sản từ khâu trồng, chăm sóc ngoài nông trại đến khi cung cấp cho người tiêu dùng; tích hợp các thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ nhu cầu truy xuất của người tiêu dùng cũng như phục vụ cho công tác quản lý.
- Xây dựng, phát triển một số thương hiệu mạnh về hàng nông sản của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế; phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử cho nông sản. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đánh giá sự phù hợp mã số vạch và truy xuất nguồn gốc; phối hợp nghiên cứu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài cho các sản phẩm địa phương. Tăng cường hỗ trợ, giám sát việc thực hiện áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của các thị trường nhập khẩu trên thế giới; tập trung xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu nông sản, phát triển nhân rộng việc thực hiện cấp mã số vùng sản xuất, truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, xử lý nghiêm các hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến chất lượng, uy tín hàng hóa nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Thực hiện sơ chế, đóng gói nông sản, dán nhãn thương hiệu, chứng nhận chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc trên các sản phẩm nông sản của tỉnh trước khi xuất bán ra thị trường nhằm giảm tỷ lệ tổn thất, nâng cao giá trị thị trường, củng cố uy tín thương hiệu nông sản của tỉnh đối với người tiêu dùng. Đến năm 2025 có tối thiểu 80% nông sản được bán dưới hình thức đã sơ chế, phân loại và đóng gói, năm 2030 tăng lên 90%.
- Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, như: Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini; nâng cấp hệ thống chợ truyền thống đáp ứng được nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống cho nhân dân vùng nông thôn; khuyến khích đầu tư, phát triển công nghệ, kết nối hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện, từng bước phát triển thương mại điện tử, thanh toán điện tử, hạn chế không dùng tiền mặt tại các vùng nông thôn.
Đổi mới ở khía cạnh đầu ra: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thực hiện đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo nền tảng vững chắc để phát triển sản xuất, thu hút đầu tư
a) Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phê duyệt các quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch vùng huyện, quy hoạch nông thôn mới với mục tiêu, định hướng không gian phát triển mới:
- Quy hoạch, quản lý quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn theo định hướng toàn diện, bền vững và hiện đại, đảm bảo phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương, tạo vùng nguyên liệu tập trung, bền vững cho phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường; đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển nông nghiệp đô thị, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển dịch vụ xã hội có chất lượng tiệm cận với thành thị tại các xã khu vực ven đô thị. Các xã thuộc vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực thì xây dựng các vùng chuyên canh với hệ thống hạ tầng đồng bộ, có liên kết giữa sản xuất - chế biến - thị trường; phát triển khu dân cư phân tán theo địa bàn sản xuất có liên kết với các đô thị để đảm bảo cung cấp dịch vụ kinh tế - xã hội. Các xã nông thôn truyền thống hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển sản phẩm đặc sản địa phương, làng nghề; phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch nông thôn trên cơ sở bảo tồn và phát huy văn hóa địa phương; phát triển các khu dân cư tập trung có quy mô thích hợp liên kết với các đô thị ở địa phương.
b) Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị quyết số 19-NQ/TU, ngày 25/7/2022 của Tỉnh ủy về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình số 53-CTR/TU ngày 10/3/2023 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 17/11/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh:
- Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh, nguồn lực xã hội hóa để cùng tham gia đầu tư, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là hạ tầng tạo động lực tăng trưởng, hạ tầng thúc đẩy liên kết vùng, liên kết ngành (hạ tầng thương mại, logistics,...), hạ tầng kinh tế số, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đô thị hóa nhất là ở các vùng có nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Kiện toàn đổi mới phương thức, nâng cao hiệu quả thực hiện công tác quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư công thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn đảm bảo phù hợp với trình độ, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và điều kiện cụ thể của từng địa phương; Ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụ cơ cấu lại nông nghiệp, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, hệ thống thủy lợi và tưới tiết kiệm nước; bố trí nguồn lực đầu tư dứt điểm các công trình dang dở tránh nợ động trong đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án đầu tư xây dựng công trình trọng điểm như hồ chứa nước Ta Hoét, Kazam, Đông Thanh; dự án đường cao tốc Dầu Giây- Liên Khương; hình thành Trung tâm Logictics tại thành phố Bảo Lộc, trung tâm giao dịch hoa thành phố Đà Lạt, trung tâm Logistics gắn với cảng hàng không Liên Khương; quy hoạch, xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp tại các khu vực có điều kiện thuận lợi; tham gia thu hút đầu tư hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, sơ chế chế biến tại các cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tiêu thụ nhanh các sản phẩm nông sản, đảm bảo nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp và người dân.

Content:
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn, đẩy nhanh quá trình chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp:
- Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 26/8/2021 của UBND tỉnh; xây dựng, triển khai các chương trình, Đề án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2030. Trọng tâm là tiếp tục củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp; xây dựng thành công các mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động có hiệu quả, góp phần đổi mới quan hệ sản xuất, tổ chức lại sản xuất gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp, mỗi năm thu hút được từ 02 đến 03 dự án đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng 10%; số hợp tác xã, trang trại thành lập mới và hoạt động có hiệu quả tăng 15%.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển liên kết chuỗi trong sản xuất để phấn đấu đến năm 2025 có 50% nông sản tiêu thụ qua hợp đồng và đến năm 2030 tăng lên 60%. Trong đó trọng tâm là các sản phẩm nông sản có tỷ lệ tinh chế thấp như: rau, trái cây; đông thời, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quá trình theo dõi, giám sát, quản lý các hoạt động từ thu mua, bảo quản đến phân phối sản phẩm. Đến năm 2025, có 50% chuỗi số hóa được toàn bộ quá trình theo dõi, giám sát nông sản từ khâu trồng, chăm sóc ngoài nông trại đến khi cung cấp cho người tiêu dùng; tích hợp các thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ nhu cầu truy xuất của người tiêu dùng cũng như phục vụ cho công tác quản lý.
- Xây dựng, phát triển một số thương hiệu mạnh về hàng nông sản của tỉnh trên thị trường trong nước và quốc tế; phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử cho nông sản. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đánh giá sự phù hợp mã số vạch và truy xuất nguồn gốc; phối hợp nghiên cứu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài cho các sản phẩm địa phương. Tăng cường hỗ trợ, giám sát việc thực hiện áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của các thị trường nhập khẩu trên thế giới; tập trung xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu nông sản, phát triển nhân rộng việc thực hiện cấp mã số vùng sản xuất, truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, xử lý nghiêm các hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến chất lượng, uy tín hàng hóa nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Thực hiện sơ chế, đóng gói nông sản, dán nhãn thương hiệu, chứng nhận chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc trên các sản phẩm nông sản của tỉnh trước khi xuất bán ra thị trường nhằm giảm tỷ lệ tổn thất, nâng cao giá trị thị trường, củng cố uy tín thương hiệu nông sản của tỉnh đối với người tiêu dùng. Đến năm 2025 có tối thiểu 80% nông sản được bán dưới hình thức đã sơ chế, phân loại và đóng gói, năm 2030 tăng lên 90%.
- Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại, như: Siêu thị, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini; nâng cấp hệ thống chợ truyền thống đáp ứng được nhu cầu mua bán trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống cho nhân dân vùng nông thôn; khuyến khích đầu tư, phát triển công nghệ, kết nối hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện, từng bước phát triển thương mại điện tử, thanh toán điện tử, hạn chế không dùng tiền mặt tại các vùng nông thôn.
Đổi mới ở khía cạnh đầu ra: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thực hiện đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, tạo nền tảng vững chắc để phát triển sản xuất, thu hút đầu tư
a) Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phê duyệt các quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch vùng huyện, quy hoạch nông thôn mới với mục tiêu, định hướng không gian phát triển mới:
- Quy hoạch, quản lý quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn theo định hướng toàn diện, bền vững và hiện đại, đảm bảo phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương, tạo vùng nguyên liệu tập trung, bền vững cho phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường; đẩy mạnh phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển nông nghiệp đô thị, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển dịch vụ xã hội có chất lượng tiệm cận với thành thị tại các xã khu vực ven đô thị. Các xã thuộc vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực thì xây dựng các vùng chuyên canh với hệ thống hạ tầng đồng bộ, có liên kết giữa sản xuất - chế biến - thị trường; phát triển khu dân cư phân tán theo địa bàn sản xuất có liên kết với các đô thị để đảm bảo cung cấp dịch vụ kinh tế - xã hội. Các xã nông thôn truyền thống hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển sản phẩm đặc sản địa phương, làng nghề; phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch nông thôn trên cơ sở bảo tồn và phát huy văn hóa địa phương; phát triển các khu dân cư tập trung có quy mô thích hợp liên kết với các đô thị ở địa phương.
b) Triển khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị quyết số 19-NQ/TU, ngày 25/7/2022 của Tỉnh ủy về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình số 53-CTR/TU ngày 10/3/2023 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 17/11/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh:
- Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh, nguồn lực xã hội hóa để cùng tham gia đầu tư, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là hạ tầng tạo động lực tăng trưởng, hạ tầng thúc đẩy liên kết vùng, liên kết ngành (hạ tầng thương mại, logistics,...), hạ tầng kinh tế số, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đô thị hóa nhất là ở các vùng có nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Kiện toàn đổi mới phương thức, nâng cao hiệu quả thực hiện công tác quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư công thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực Nông nghiệp nông thôn đảm bảo phù hợp với trình độ, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và điều kiện cụ thể của từng địa phương; Ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụ cơ cấu lại nông nghiệp, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, hệ thống thủy lợi và tưới tiết kiệm nước; bố trí nguồn lực đầu tư dứt điểm các công trình dang dở tránh nợ động trong đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; dự án đầu tư xây dựng công trình trọng điểm như hồ chứa nước Ta Hoét, Kazam, Đông Thanh; dự án đường cao tốc Dầu Giây- Liên Khương; hình thành Trung tâm Logictics tại thành phố Bảo Lộc, trung tâm giao dịch hoa thành phố Đà Lạt, trung tâm Logistics gắn với cảng hàng không Liên Khương; quy hoạch, xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp tại các khu vực có điều kiện thuận lợi; tham gia thu hút đầu tư hỗ trợ triển khai thực hiện các dự án phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, sơ chế chế biến tại các cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tiêu thụ nhanh các sản phẩm nông sản, đảm bảo nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp và người dân.