Document: Điều 1 Quyết định 19/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam doanh nghiệp kết nối internet quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/04/2004", "sign_number": "19/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/04/2004", "sign_number": "19/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/04/2004", "sign_number": "19/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/04/2004", "sign_number": "19/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/04/2004", "sign_number": "19/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ thuê kênh viễn thông quốc tế Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam doanh nghiệp kết nối internet quốc tế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế như sau:
1. Chi phí đấu nối, cài đặt ban đầu do Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định.
2. Cước thuê tháng phân đoạn kênh đi quốc tế:
2.1. Trường hợp các IXP kết nối tại trạm cập bờ của cáp biển (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Đà Nẵng) hoặc tại trạm vệ tinh mặt đất (tỉnh Hà Tây, Bình Dương):
Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

Thuê qua cáp biển

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

10.000

9.000

34 Mb/s

97.100

88.300

45 Mb/s

139.300

121.400

155 Mb/s

329.100

285.200
2.2. Trường hợp các IXP kết nối tại Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty (tại TP Hà nội, Hồ Chí Minh):
Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

Thuê qua cáp biển

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

12.200

11.200

34 Mb/s

107.900

99.100

45 Mb/s

159.100

141.200

155 Mb/s

385.800

341.900
2.3. Trường hợp các IXP kết nối từ các Tỉnh, Thành phố khác đến Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc kết nối đến Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty: cước thuê kênh được tính như sau :
2.3.1- Cước thuê nửa kênh đi quốc tế, quy định tại điểm 2.1 hoặc 2.2, mục 2, điều 1 trên đây, tuỳ theo phương thức truyền dẫn và điểm kết nối mà IXP sử dụng.
2.3.2- Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh (nếu có) để kết nối từ Tỉnh, Thành phố nơi có kênh của IXP kết cuối với Tỉnh, Thành phố đến nơi có Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty gần nhất: Thực hiện theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh hiện hành (mức cước sàn).
2.3.3- Cước thuê kênh nội tỉnh (bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt):
2.3.3.1. Đối với 03 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chia thành 02 mức:
2.3.3.1.1. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với trường hợp điểm kết cuối của khách hàng nằm trong khu vực các quận nội thành;
2.3.3.1.2. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với các trường hợp kết cuối của khách hàng nằm tại các huyện ngoại thành.
2.3.3.2. Đối với các tỉnh thành phố còn lại chia thành 02 mức:
2.3.3.2.1. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực thành phố, thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh, các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương;
2.3.3.2.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với các trường hợp còn lại.
3. Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT.

Content:
Điều 1. Ban hành cước thuê kênh viễn thông quốc tế của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) thuê để kết nối Internet quốc tế như sau:
1. Chi phí đấu nối, cài đặt ban đầu do Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam quy định.
2. Cước thuê tháng phân đoạn kênh đi quốc tế:
2.1. Trường hợp các IXP kết nối tại trạm cập bờ của cáp biển (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Đà Nẵng) hoặc tại trạm vệ tinh mặt đất (tỉnh Hà Tây, Bình Dương):
Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

Thuê qua cáp biển

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

10.000

9.000

34 Mb/s

97.100

88.300

45 Mb/s

139.300

121.400

155 Mb/s

329.100

285.200
2.2. Trường hợp các IXP kết nối tại Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty (tại TP Hà nội, Hồ Chí Minh):
Đơn vị tính: USD/nửa kênh/tháng

Thuê qua cáp biển

Tốc độ kênh

Thuê qua vệ tinh

2 Mb/s

12.200

11.200

34 Mb/s

107.900

99.100

45 Mb/s

159.100

141.200

155 Mb/s

385.800

341.900
2.3. Trường hợp các IXP kết nối từ các Tỉnh, Thành phố khác đến Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc kết nối đến Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty: cước thuê kênh được tính như sau :
2.3.1- Cước thuê nửa kênh đi quốc tế, quy định tại điểm 2.1 hoặc 2.2, mục 2, điều 1 trên đây, tuỳ theo phương thức truyền dẫn và điểm kết nối mà IXP sử dụng.
2.3.2- Cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh (nếu có) để kết nối từ Tỉnh, Thành phố nơi có kênh của IXP kết cuối với Tỉnh, Thành phố đến nơi có Trạm cập bờ của cáp biển, trạm vệ tinh mặt đất hoặc Trung tâm truyền dẫn quốc tế của Tổng Công ty gần nhất: Thực hiện theo bảng cước thuê kênh viễn thông liên tỉnh hiện hành (mức cước sàn).
2.3.3- Cước thuê kênh nội tỉnh (bao gồm cả phần truyền dẫn nội hạt):
2.3.3.1. Đối với 03 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chia thành 02 mức:
2.3.3.1.1. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với trường hợp điểm kết cuối của khách hàng nằm trong khu vực các quận nội thành;
2.3.3.1.2. Không quá 85% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội hạt đối với các trường hợp kết cuối của khách hàng nằm tại các huyện ngoại thành.
2.3.3.2. Đối với các tỉnh thành phố còn lại chia thành 02 mức:
2.3.3.2.1. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 1) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực thành phố, thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh, các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương;
2.3.3.2.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ (mức cước 2) bảng cước thuê kênh riêng nội tỉnh đối với các trường hợp còn lại.
3. Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT.