Document: Điều 1 Thông tư 08/2015/TT-BCA danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/01/2015", "sign_number": "08/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 08/2015/TT-BCA danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra bao gồm những tin, tài liệu sau:
1. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.
2. Kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi chưa công bố hoặc không công bố.
3. Các biện pháp nghiệp vụ trong quá trình hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo chưa công bố hoặc không công bố.
5. Nội dung hợp tác với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.
6. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên thuộc Thanh tra Chính phủ; Hồ sơ nhân sự liên quan đến quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật Chánh Thanh tra Bộ, ngành Trung ương và Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa công bố hoặc không công bố.
7. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra; khóa mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Thanh tra.
8. Văn bản, tài liệu của ngành Thanh tra có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức khác.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra bao gồm những tin, tài liệu sau:
1. Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.
2. Kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng khi chưa công bố hoặc không công bố.
3. Các biện pháp nghiệp vụ trong quá trình hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo chưa công bố hoặc không công bố.
5. Nội dung hợp tác với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.
6. Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên thuộc Thanh tra Chính phủ; Hồ sơ nhân sự liên quan đến quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật Chánh Thanh tra Bộ, ngành Trung ương và Chánh Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa công bố hoặc không công bố.
7. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Thanh tra; khóa mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Thanh tra.
8. Văn bản, tài liệu của ngành Thanh tra có sử dụng thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức khác.