Document: Điều 1 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "10/04/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 về quản lý đầu tư theo quy hoạch:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã và các Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Luật Xây dựng năm 2003, Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán:
2.1. Công tác thẩm tra thiết kế: Đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước, 2 bước) và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt thiết kế.
2.2. Công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước, 2 bước) và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Đối với dự án đầu tư: Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán sau khi dự án được Người quyết định đầu tư phê duyệt.
Người phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật có liên quan để phê duyệt thiết kế.
2.3. Các hạng mục thiết bị khi phê duyệt dự án chỉ là tạm tính hoặc dựa trên báo giá của nhà sản xuất, Chủ đầu tư phải thẩm định giá để làm cơ sở cho việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự toán trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
2.4. Thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch: Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ dự toán quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã, thành phố); thời gian không quá 10 ngày làm việc.
UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có giá trị dưới 500 triệu đồng.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 về công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư:
Thực hiện theo quy định Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 7 Điều 9 về công tác đấu thầu:
4.1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu:
a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 2% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng...có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên.
Các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông...và các trường hợp khác: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
b) Tư vấn: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO.
4.2. Kiểm soát năng lực nhà thầu:
a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
c) Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có), công bố trên trang thông tin điện tử để Chủ đầu tư có cơ sở tổ chức thực hiện.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 về thanh toán và quyết toán vốn đầu tư:
5.1. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
5.2. Quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ; Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư và các dự án có vốn đầu tư dưới 500 triệu do các Chủ đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
b) UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do mình quyết định đầu tư.
5.3. Thời gian quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không quá 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B, 7 tháng đối với dự án nhóm A.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 về quản lý chi phí xây dựng và chất lượng công trình: Quản lý chất lượng công trình thực hiện theo quy định Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
7. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:
Điều 14a. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
1. Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 6, khoản 7, Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng trừ các công trình phân cấp cho UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phân cấp cho UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình sau: công trình công cộng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đường dây tải điện (thuộc công trình công nghiệp) cấp III, cấp IV và công trình thủy lợi cấp IV thuộc các dự án do UBND huyện thị xã, thành phố quyết định đầu tư.
3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
8. Bãi bỏ Điều 10 về Cấp phép xây dựng.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Gia Lai như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 về quản lý đầu tư theo quy hoạch:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã và các Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Luật Xây dựng năm 2003, Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005, Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán:
2.1. Công tác thẩm tra thiết kế: Đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm tra thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước, 2 bước) và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt thiết kế.
2.2. Công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 1 bước, 2 bước) và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
- Đối với dự án đầu tư: Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán sau khi dự án được Người quyết định đầu tư phê duyệt.
Người phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật có liên quan để phê duyệt thiết kế.
2.3. Các hạng mục thiết bị khi phê duyệt dự án chỉ là tạm tính hoặc dựa trên báo giá của nhà sản xuất, Chủ đầu tư phải thẩm định giá để làm cơ sở cho việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự toán trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
2.4. Thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch: Sở Tài chính thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch có giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ dự toán quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thị xã, thành phố); thời gian không quá 10 ngày làm việc.
UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra, phê duyệt dự toán quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn có giá trị dưới 500 triệu đồng.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 về công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư:
Thực hiện theo quy định Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND ngày 25/4/2011 của UBND tỉnh.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và khoản 7 Điều 9 về công tác đấu thầu:
4.1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu:
a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 2% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng...có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên.
Các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông...và các trường hợp khác: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
b) Tư vấn: Không áp dụng tỷ lệ tiết kiệm.
c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO.
4.2. Kiểm soát năng lực nhà thầu:
a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
c) Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ; chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố lập danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có), công bố trên trang thông tin điện tử để Chủ đầu tư có cơ sở tổ chức thực hiện.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 về thanh toán và quyết toán vốn đầu tư:
5.1. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
5.2. Quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ; Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.
Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán:
a) Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư và các dự án có vốn đầu tư dưới 500 triệu do các Chủ đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
b) UBND huyện, thị xã, thành phố thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành do mình quyết định đầu tư.
5.3. Thời gian quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành không quá 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B, 7 tháng đối với dự án nhóm A.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 về quản lý chi phí xây dựng và chất lượng công trình: Quản lý chất lượng công trình thực hiện theo quy định Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
7. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14 như sau:
Điều 14a. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:
1. Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 6, khoản 7, Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng trừ các công trình phân cấp cho UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phân cấp cho UBND huyện, thị xã, thành phố kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình sau: công trình công cộng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, đường dây tải điện (thuộc công trình công nghiệp) cấp III, cấp IV và công trình thủy lợi cấp IV thuộc các dự án do UBND huyện thị xã, thành phố quyết định đầu tư.
3. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 45 Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
8. Bãi bỏ Điều 10 về Cấp phép xây dựng.