Document: Điều 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "30/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về việc lập dự toán kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi mục 1.2, khoản 1, phần II như sau:
1.2. Các chi phí được tính vào giá trị dự toán:
- Chi phí khảo sát tính bằng 75% mức quy định hiện hành;
- Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III áp dụng thiết kế mẫu tính bằng 50% mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng với một hồ sơ thiết kế để hỗ trợ cho công tác thiết kế như: chi phí photocopy, in ấn, máy móc...;
- Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III không áp dụng thiết kế mẫu:
+ Nếu có tính thuỷ lực và kết cấu kênh thì áp dụng theo mức quy định hiện hành của Nhà nước;
+ Nếu có tính thuỷ lực nhưng không tính kết cấu thì tính bằng 70% mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí giám sát tính bằng 50% mức quy định hiện hành của Nhà nước để bồi dưỡng cho cán bộ của các phòng chuyên môn hoặc cán bộ xã, địa phương thực hiện giám sát.
2. Sửa đổi khoản 2, phần II như sau:
2.1. Tiền công đào đắp đất, đá:
a) Công đào đất móng công trình trên kênh, đào kênh mương được tính như sau:

- Đào đất cấp I :

53.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp II :

79.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp III:

117.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp IV:

179.000 đồng/1m3

b) Công đào đất để đắp tính như sau:

- Đào đất cấp I :

39.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp II :

54.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp III:

68.000 đồng/1m3

Ghi chú:
Đất cấp I : Đất dùng xẻng đạp bình thường đã ngập xẻng;
Đất cấp II : Đất dùng cuốc bàn mới cuốc được;
Đất cấp III: Cuốc bàn không đào được, phải dùng cuốc chim;
Đất cấp IV: Dùng xà beng mới đào được.
c) Công phá đá mặt bằng dày <=0,5m được tính như sau:

- Đào đá cấp I :

475.000 đồng/1m3

- Đào đá cấp II :

427.000 đồng/1m3

- Đào đá cấp III:

370.000 đồng/1m3

Ghi chú:
Đá cấp I : Đá rất cứng, có cường độ chịu nén > 1000kg/cm2;
Đá cấp II : Đá cứng, có cường độ chịu nén > 800kg/cm2;
Đá cấp III : Đá cứng trung bình, có cường độ chịu nén > 600kg/cm2;
Đá cấp IV : Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, có cường độ chịu nén ≤600kg/cm2.
d) Vận chuyển tiếp 1m3 đất cứ 10m tới được tính 3.000 đồng (không phân cấp đất);
e) Đất đắp bờ kênh và công trình được tính 64.000 đồng/1m3 (không phân cấp đất);
f) Công tác xây lắp: Để thuận lợi tra bảng trong thiết kế mẫu và dễ sử dụng đối với những người không có chuyên môn, tiền công cho các công tác xây lắp như: Xây gạch, xây đá, trát vữa, đóng cốp pha, đổ bê tông, gia công thép được tính 105.000 đồng/01 công.
* Trường hợp có sự biến động về mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ thì mục 2.1 (Tiền công đào đắp đất, đá) được điều chỉnh với hệ số K=LTP(IV)/830.000.
Với LTP(IV) = Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho các hoạt động thuộc vùng IV. (Ví dụ như quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ thì LTP(IV) = 830.000 đồng).
2.2. Chi phí vận chuyển bộ:
Chi phí vận chuyển bộ được tính như bảng sau:
ĐVT: đồng

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị

Loại phương tiện vận chuyển

Gánh bộ

Xe cút kít
(xe rùa)

Xe bánh lốp
(xe bò)

10m đầu (cả xúc vào)

10m tiếp

10m đầu (cả xúc vào)

10m tiếp

10m đầu (cả xúc vào)

100m tiếp

1

Ximăng

tấn

16.200

2.600

15.200

2.400

19.900

5.900

2

Cát vàng

m3

9.200

2.500

10.700

2.500

14.800

5.900

3

Sỏi các loại

m3

21.000

2.800

20.200

2.800

18.300

1.700

4

Đá hộc

m3

25.000

2.900

24.100

2.900

21.500

5.900

5

Dăm các loại

m3

21.000

2.800

20.200

2.800

18.300

1.700

6

Thép thanh

tấn

27.100

4.400

27.100

4.400

31.500

5.500

7

Ván khuôn

m3

16.300

2.200

16.300

2.200

15.500

3.900

8

Gạch

1.000v

33.600

3.300

31.700

3.300

34.200

3.300

Ghi chú:
Trường hợp vận chuyển trên những đoạn đường dốc, đường gồ ghề, lởm chởm, đường trơn, lầy lún thì chi phí vận chuyển được nhân với các hệ số như bảng sau:

Phương tiện vận chuyển

Độ dốc

5%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

Lên dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,28

2,64

3,92

5,57

5,57

5,57

Xe cút kít

1,00

1,20

1,68

2,40

3,28

4,24

5,09

Gánh bộ

1,00

1,12

1,54

2,15

3,17

3,90

5,26

Xuống dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,00

1,30

1,23

3,10

4,50

6,22

Xe cút kít

1,00

1,00

1,14

1,79

2,78

2,50

5,74

Gánh bộ

1,00

1,00

1,02

1,55

2,46

3,70

5,26

Cho tất cả 3 loại phương tiện vận chuyển

Đường gồ ghề lởm chởm

1,20

Đường trơn, lầy lún

2,40

* Trường hợp độ dốc khác với các giá trị trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy để tính các hệ số tương ứng.
Ví dụ: Vận chuyển cát vàng từ A đến E bằng xe cút kít. Trong đó; đoạn AB = 20m đường bằng phẳng, đoạn BC lên dốc 20% dài 30m, đoạn CD xuống dốc 30% dài 40m, đoạn DE dài 50m bằng phẳng.

Với cách tính như trên ta có chi phí vận chuyển bộ là:
1 x 10.700 + x 2.500 + x 1,68 x 2.500 + x 1,79 x 2.500 + x 2.500 = 1 x 10.700 + 1 x 2500 + 3 x 1,68 x 2.500 + 4 x 1,79 x 2.500 + 5x 2.500 = 56.200 đồng.
2.3. Chi phí vận chuyển bằng ôtô:
Chi phí vận chuyển ôtô được tính chung cho tất cả các loại vật liệu, cụ thể như bảng sau:
ĐVT: đồng/tấn/1km

Loại đường
Cự ly (km)

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

1

5.000

8.000

11.500

2 - 5

3.500

5.000

8.500

6 - 10

2.800

4.300

7.000

11 - 30

2.550

4.000

6.300

31 trở lên

2.400

3.800

6.000

Ghi chú:
Đường loại 1: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... có ổ gà nhỏ, tỷ lệ ổ gà không quá 8%; nền đường rộng tối thiểu 9m, xe tránh nhau không phải giảm tốc độ (gồm các loại sau: A1,2,3, B1,2, C1);
Đường loại 2: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... tỷ lệ ổ gà từ (8-20)%, hư hỏng nhiều hoặc tỷ lệ ổ gà sâu 15cm không quá 15%; mặt đường rộng tối thiểu 6m, xe tránh nhau phải giảm tốc độ (gồm các loại sau: B3, C2,3, D1,2);
Đường loại 3: các loại đường còn lại (gồm các loại sau: D3, E và các loại đường xấu hơn bậc 3);
(Cấp đường và bậc đường phân theo Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải)”.
3. Sửa đổi phần Ghi chú tại Bước 2, khoản 1, phần III như sau:
Cột E: Giá vật liệu do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ tại thời điểm xây dựng của từng địa phương.
4. Sửa đổi một số cụm từ như sau:
a) Sửa đổi cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” thành “UBND các huyện, thành phố”;
b) Sửa đổi cụm từ “Phòng Kinh tế” thành “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” (Phòng Kinh tế).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về việc lập dự toán kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi mục 1.2, khoản 1, phần II như sau:
1.2. Các chi phí được tính vào giá trị dự toán:
- Chi phí khảo sát tính bằng 75% mức quy định hiện hành;
- Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III áp dụng thiết kế mẫu tính bằng 50% mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng với một hồ sơ thiết kế để hỗ trợ cho công tác thiết kế như: chi phí photocopy, in ấn, máy móc...;
- Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III không áp dụng thiết kế mẫu:
+ Nếu có tính thuỷ lực và kết cấu kênh thì áp dụng theo mức quy định hiện hành của Nhà nước;
+ Nếu có tính thuỷ lực nhưng không tính kết cấu thì tính bằng 70% mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
- Chi phí giám sát tính bằng 50% mức quy định hiện hành của Nhà nước để bồi dưỡng cho cán bộ của các phòng chuyên môn hoặc cán bộ xã, địa phương thực hiện giám sát.
2. Sửa đổi khoản 2, phần II như sau:
2.1. Tiền công đào đắp đất, đá:
a) Công đào đất móng công trình trên kênh, đào kênh mương được tính như sau:

- Đào đất cấp I :

53.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp II :

79.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp III:

117.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp IV:

179.000 đồng/1m3

b) Công đào đất để đắp tính như sau:

- Đào đất cấp I :

39.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp II :

54.000 đồng/1m3

- Đào đất cấp III:

68.000 đồng/1m3

Ghi chú:
Đất cấp I : Đất dùng xẻng đạp bình thường đã ngập xẻng;
Đất cấp II : Đất dùng cuốc bàn mới cuốc được;
Đất cấp III: Cuốc bàn không đào được, phải dùng cuốc chim;
Đất cấp IV: Dùng xà beng mới đào được.
c) Công phá đá mặt bằng dày <=0,5m được tính như sau:

- Đào đá cấp I :

475.000 đồng/1m3

- Đào đá cấp II :

427.000 đồng/1m3

- Đào đá cấp III:

370.000 đồng/1m3

Ghi chú:
Đá cấp I : Đá rất cứng, có cường độ chịu nén > 1000kg/cm2;
Đá cấp II : Đá cứng, có cường độ chịu nén > 800kg/cm2;
Đá cấp III : Đá cứng trung bình, có cường độ chịu nén > 600kg/cm2;
Đá cấp IV : Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, có cường độ chịu nén ≤600kg/cm2.
d) Vận chuyển tiếp 1m3 đất cứ 10m tới được tính 3.000 đồng (không phân cấp đất);
e) Đất đắp bờ kênh và công trình được tính 64.000 đồng/1m3 (không phân cấp đất);
f) Công tác xây lắp: Để thuận lợi tra bảng trong thiết kế mẫu và dễ sử dụng đối với những người không có chuyên môn, tiền công cho các công tác xây lắp như: Xây gạch, xây đá, trát vữa, đóng cốp pha, đổ bê tông, gia công thép được tính 105.000 đồng/01 công.
* Trường hợp có sự biến động về mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ thì mục 2.1 (Tiền công đào đắp đất, đá) được điều chỉnh với hệ số K=LTP(IV)/830.000.
Với LTP(IV) = Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho các hoạt động thuộc vùng IV. (Ví dụ như quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ thì LTP(IV) = 830.000 đồng).
2.2. Chi phí vận chuyển bộ:
Chi phí vận chuyển bộ được tính như bảng sau:
ĐVT: đồng

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị

Loại phương tiện vận chuyển

Gánh bộ

Xe cút kít
(xe rùa)

Xe bánh lốp
(xe bò)

10m đầu (cả xúc vào)

10m tiếp

10m đầu (cả xúc vào)

10m tiếp

10m đầu (cả xúc vào)

100m tiếp

1

Ximăng

tấn

16.200

2.600

15.200

2.400

19.900

5.900

2

Cát vàng

m3

9.200

2.500

10.700

2.500

14.800

5.900

3

Sỏi các loại

m3

21.000

2.800

20.200

2.800

18.300

1.700

4

Đá hộc

m3

25.000

2.900

24.100

2.900

21.500

5.900

5

Dăm các loại

m3

21.000

2.800

20.200

2.800

18.300

1.700

6

Thép thanh

tấn

27.100

4.400

27.100

4.400

31.500

5.500

7

Ván khuôn

m3

16.300

2.200

16.300

2.200

15.500

3.900

8

Gạch

1.000v

33.600

3.300

31.700

3.300

34.200

3.300

Ghi chú:
Trường hợp vận chuyển trên những đoạn đường dốc, đường gồ ghề, lởm chởm, đường trơn, lầy lún thì chi phí vận chuyển được nhân với các hệ số như bảng sau:

Phương tiện vận chuyển

Độ dốc

5%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

Lên dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,28

2,64

3,92

5,57

5,57

5,57

Xe cút kít

1,00

1,20

1,68

2,40

3,28

4,24

5,09

Gánh bộ

1,00

1,12

1,54

2,15

3,17

3,90

5,26

Xuống dốc

Xe bánh lốp

1,00

1,00

1,30

1,23

3,10

4,50

6,22

Xe cút kít

1,00

1,00

1,14

1,79

2,78

2,50

5,74

Gánh bộ

1,00

1,00

1,02

1,55

2,46

3,70

5,26

Cho tất cả 3 loại phương tiện vận chuyển

Đường gồ ghề lởm chởm

1,20

Đường trơn, lầy lún

2,40

* Trường hợp độ dốc khác với các giá trị trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy để tính các hệ số tương ứng.
Ví dụ: Vận chuyển cát vàng từ A đến E bằng xe cút kít. Trong đó; đoạn AB = 20m đường bằng phẳng, đoạn BC lên dốc 20% dài 30m, đoạn CD xuống dốc 30% dài 40m, đoạn DE dài 50m bằng phẳng.

Với cách tính như trên ta có chi phí vận chuyển bộ là:
1 x 10.700 + x 2.500 + x 1,68 x 2.500 + x 1,79 x 2.500 + x 2.500 = 1 x 10.700 + 1 x 2500 + 3 x 1,68 x 2.500 + 4 x 1,79 x 2.500 + 5x 2.500 = 56.200 đồng.
2.3. Chi phí vận chuyển bằng ôtô:
Chi phí vận chuyển ôtô được tính chung cho tất cả các loại vật liệu, cụ thể như bảng sau:
ĐVT: đồng/tấn/1km

Loại đường
Cự ly (km)

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

1

5.000

8.000

11.500

2 - 5

3.500

5.000

8.500

6 - 10

2.800

4.300

7.000

11 - 30

2.550

4.000

6.300

31 trở lên

2.400

3.800

6.000

Ghi chú:
Đường loại 1: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... có ổ gà nhỏ, tỷ lệ ổ gà không quá 8%; nền đường rộng tối thiểu 9m, xe tránh nhau không phải giảm tốc độ (gồm các loại sau: A1,2,3, B1,2, C1);
Đường loại 2: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... tỷ lệ ổ gà từ (8-20)%, hư hỏng nhiều hoặc tỷ lệ ổ gà sâu 15cm không quá 15%; mặt đường rộng tối thiểu 6m, xe tránh nhau phải giảm tốc độ (gồm các loại sau: B3, C2,3, D1,2);
Đường loại 3: các loại đường còn lại (gồm các loại sau: D3, E và các loại đường xấu hơn bậc 3);
(Cấp đường và bậc đường phân theo Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải)”.
3. Sửa đổi phần Ghi chú tại Bước 2, khoản 1, phần III như sau:
Cột E: Giá vật liệu do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ tại thời điểm xây dựng của từng địa phương.
4. Sửa đổi một số cụm từ như sau:
a) Sửa đổi cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” thành “UBND các huyện, thành phố”;
b) Sửa đổi cụm từ “Phòng Kinh tế” thành “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” (Phòng Kinh tế).