Document: Điều 3 Quyết định 1674/2007/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1674/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1674/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1674/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1674/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1674/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1674/2007/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 3. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu phí, lệ phí được trích tối đa 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ qui định.
Số phí trích để lại được chi một số nội dung sau:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi xăng xe và công tác phí cho công tác bình tuyển;
+ Chi cho hoạt động bình tuyển và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
+ Chi làm thêm giờ theo chế độ (Nếu có).
b) Số còn lại (15%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 3. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu phí, lệ phí được trích tối đa 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ qui định.
Số phí trích để lại được chi một số nội dung sau:
+ Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
+ Chi xăng xe và công tác phí cho công tác bình tuyển;
+ Chi cho hoạt động bình tuyển và các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
+ Chi làm thêm giờ theo chế độ (Nếu có).
b) Số còn lại (15%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.