Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Mục tiêu chung: Nâng cao tốc độ tăng trưởng công nghiệp, tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, phù hợp với xu thế phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế số; tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ của tỉnh nhằm tạo sự phát triển đột phá cho nền kinh tế tỉnh và thúc đẩy cơ cấu tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, đưa Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2030.
2.2. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và bổ sung tầm nhìn đến năm 2030 theo phương án chọn:
2.2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Tỷ trọng GRDP công nghiệp trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 27,89% (Tỷ trọng GRDP công nghiệp và xây dựng trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 36,12%).
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2016 - 2020 là 19,1%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2016 - 2020 là 19,4%.
2.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tỷ trọng GRDP công nghiệp trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2030 là 37,41% (Tỷ trọng GRDP công nghiệp và xây dựng trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2030 là 49%).
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2021 - 2030 là 14,5%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2021 - 2030 là 14,6%.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
1. Xác định các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển:
Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh xác định các nhóm ngành công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm: Chế biến nông, lâm, thủy hải sản; dược phẩm; dệt may; sản phẩm từ công nghệ mới; công nghiệp phần mềm và nội dung số; hóa chất; năng lượng; thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo; công nghiệp hỗ trợ.
2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Công nghiệp chế biến, chế tạo:
2.1.1. Nhóm ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, đồ uống, thuốc lá:
...
d) Sản xuất bia, rượu, nước giải khát và thuốc lá:
- Tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư nâng công suất nhà máy bia Masan Phú Yên. Phấn đấu tổng công suất các nhà máy bia đạt khoảng 100 triệu lít/năm vào năm 2020; đến năm 2030 đạt 300 triệu lít. Tạo điều kiện để dự án sản xuất rượu công suất 3 triệu lít/năm gắn với dự án sản xuất đường ăn kiêng tại Tây Hòa sớm đi vào hoạt động.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nhà máy sản xuất nước giải khát từ các loại quả, nước sữa từ các loại đậu, nước uống bổ dưỡng từ cây dược liệu… có công nghệ tiên tiến, hiện đại với quy mô phù hợp.
- Khuyến khích đầu tư dự án chế biến sữa công suất 100.000 lít/ngày.
- Tạo điều kiện để Xí nghiệp thuốc lá Phú Yên phát huy công suất 66 triệu bao/năm; nghiên cứu, đầu tư nhà máy sản xuất sợi thuốc lá khi có điều kiện.

Content:
Sản xuất bia, rượu, nước giải khát và thuốc lá:
- Tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư nâng công suất nhà máy bia Masan Phú Yên. Phấn đấu tổng công suất các nhà máy bia đạt khoảng 100 triệu lít/năm vào năm 2020; đến năm 2030 đạt 300 triệu lít. Tạo điều kiện để dự án sản xuất rượu công suất 3 triệu lít/năm gắn với dự án sản xuất đường ăn kiêng tại Tây Hòa sớm đi vào hoạt động.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nhà máy sản xuất nước giải khát từ các loại quả, nước sữa từ các loại đậu, nước uống bổ dưỡng từ cây dược liệu… có công nghệ tiên tiến, hiện đại với quy mô phù hợp.
- Khuyến khích đầu tư dự án chế biến sữa công suất 100.000 lít/ngày.
- Tạo điều kiện để Xí nghiệp thuốc lá Phú Yên phát huy công suất 66 triệu bao/năm; nghiên cứu, đầu tư nhà máy sản xuất sợi thuốc lá khi có điều kiện.