Document: Điều 1 Quyết định 3102/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3102/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3102/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3102/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3102/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3102/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3102/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất ở cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật xung quanh hồ Linh Quang, quận Đống Đa như sau:
- Vị trí 2 phố Khâm Thiên, có hệ số K = 1,84 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Tương ứng với giá đất ở là 27.540.000 đồng/m2 x 1,84 = 50.674.000 đồng/m2 (Năm mươi triệu, sáu trăm bảy mươi tư nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 4 phố Khâm Thiên, có hệ số K = 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Khâm Thiên (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 22.140.00 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000 đồng/m2 (Ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 4 phố Quốc Tử Giám, có hệ số K = 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Quốc Tử Giám (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 22.140.000 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000 đồng/m2 (Ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 2 phố Trần Quý Cáp, có hệ số K = 1,90 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Tương ứng với giá đất ở là 21.060.000 đồng/m2 x 1,90 = 40.014.000 đồng/m2 (Bốn mươi triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng trên một mét vuông).
- Vị trí 4 phố Trần Quý Cáp, có hệ số K = 1,83 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Trần Quý Cáp (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 17.160.000 đồng/m2 x 1,83 = 31.403.000 đồng/m2 (Ba mươi mốt triệu, bốn trăm linh ba nghìn đồng trên một mét vuông).

Content:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất ở cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật xung quanh hồ Linh Quang, quận Đống Đa như sau:
- Vị trí 2 phố Khâm Thiên, có hệ số K = 1,84 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Tương ứng với giá đất ở là 27.540.000 đồng/m2 x 1,84 = 50.674.000 đồng/m2 (Năm mươi triệu, sáu trăm bảy mươi tư nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 4 phố Khâm Thiên, có hệ số K = 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Khâm Thiên (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 22.140.00 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000 đồng/m2 (Ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 4 phố Quốc Tử Giám, có hệ số K = 1,80 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Quốc Tử Giám (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 22.140.000 đồng/m2 x 1,80 = 39.852.000 đồng/m2 (Ba mươi chín triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng trên một mét vuông);
- Vị trí 2 phố Trần Quý Cáp, có hệ số K = 1,90 lần so với giá đất ở quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Tương ứng với giá đất ở là 21.060.000 đồng/m2 x 1,90 = 40.014.000 đồng/m2 (Bốn mươi triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng trên một mét vuông).
- Vị trí 4 phố Trần Quý Cáp, có hệ số K = 1,83 lần so với giá đất ở vị trí 3 phố Trần Quý Cáp (quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì giá đất vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3). Tương ứng với giá đất ở là 17.160.000 đồng/m2 x 1,83 = 31.403.000 đồng/m2 (Ba mươi mốt triệu, bốn trăm linh ba nghìn đồng trên một mét vuông).