Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "30/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND phát triển nguồn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020

Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư của các cấp quản lý ngân sách
...
2. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc chung tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 cho từng dự án; số vốn còn lại 10% để dự phòng, xử lý các vấn phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của ngân sách cấp mình.
b) Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Ưu tiên bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thu hồi vốn ứng trước.
- Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
- Dự án chuyển tiếp khác thực hiện theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt và khả năng bố trí vốn.
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
c) Về vốn bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản:
- Phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; phần còn lại bố trí đối ứng các chương trình, dự án ODA và đầu tư dự án chuyển tiếp. Số vốn còn lại (nếu có) được phép bố trí khởi công mới các dự án.
- Trường hợp kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 không cân đối đủ, thì sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương (sau khi đã bố trí để cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước) hàng năm của ngân sách cấp mình (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Các ngành, địa phương và đơn vị phải xây dựng phương án cụ thể mức vốn đầu tư từ tất cả các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản cho từng dự án.
- Trong quá trình điều hành nếu có tăng thu ngân sách địa phương bổ sung cho chi đầu tư phát triển, sau khi đã thanh toán dứt điểm số nợ đọng xây dựng cơ bản, số còn lại được phép bố trí cho dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới.
d) Về vốn chuẩn bị đầu tư: Các ngành, địa phương và đơn vị chủ động đề xuất và cân đối trong số vốn được giao để chuẩn bị đầu tư dự án.

Content:
Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc chung tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Phân bổ chi tiết 90% tổng mức vốn kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020 cho từng dự án; số vốn còn lại 10% để dự phòng, xử lý các vấn phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn của ngân sách cấp mình.
b) Vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- Ưu tiên bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; thu hồi vốn ứng trước.
- Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.
- Dự án chuyển tiếp khác thực hiện theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt và khả năng bố trí vốn.
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 5 Điều 54 của Luật Đầu tư công và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
c) Về vốn bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản:
- Phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; phần còn lại bố trí đối ứng các chương trình, dự án ODA và đầu tư dự án chuyển tiếp. Số vốn còn lại (nếu có) được phép bố trí khởi công mới các dự án.
- Trường hợp kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 không cân đối đủ, thì sử dụng nguồn tăng thu ngân sách địa phương (sau khi đã bố trí để cải cách tiền lương và một số nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước) hàng năm của ngân sách cấp mình (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Các ngành, địa phương và đơn vị phải xây dựng phương án cụ thể mức vốn đầu tư từ tất cả các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản cho từng dự án.
- Trong quá trình điều hành nếu có tăng thu ngân sách địa phương bổ sung cho chi đầu tư phát triển, sau khi đã thanh toán dứt điểm số nợ đọng xây dựng cơ bản, số còn lại được phép bố trí cho dự án chuyển tiếp và dự án khởi công mới.
d) Về vốn chuẩn bị đầu tư: Các ngành, địa phương và đơn vị chủ động đề xuất và cân đối trong số vốn được giao để chuẩn bị đầu tư dự án.