Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2017 cải cách hành chính Sở Ban Ngành huyện xã Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2017 cải cách hành chính Sở Ban Ngành huyện xã Hòa Bình

Điều 1. Ban hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Có phụ lục Chỉ số chi tiết kèm theo), với những nội dung sau:
...
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, Kế hoạch CCHC từng giai đoạn của tỉnh; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
* Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 8 lĩnh vực, trong đó:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính được giải quyết tại Trung tâm hành chính công:
+ Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 27 tiêu chí.
+ Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính được giải quyết tại Trung tâm hành chính công:
+ Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 25 tiêu chí.
+ Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
* Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 8 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 34 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
* Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 7 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 25 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.
2. Thẩm quyền đánh giá
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

Content:
Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ, Kế hoạch CCHC từng giai đoạn của tỉnh; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Việc đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hàng năm đảm bảo thực chất, khách quan, công bằng và tăng cường sự tham gia đánh giá của cá nhân, tổ chức đối với quá trình triển khai CCHC của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Không công nhận kết quả tự chấm điểm thiếu trung thực hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh kết quả đạt được.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Theo dõi, đánh giá kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là các Sở, Ban, Ngành), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
III. BỘ CHỈ SỐ CCHC, THẨM QUYỀN, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1. Bộ Chỉ số CCHC các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
* Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành gồm 8 lĩnh vực, trong đó:
- Đối với cơ quan có thủ tục hành chính được giải quyết tại Trung tâm hành chính công:
+ Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 27 tiêu chí.
+ Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
- Đối với cơ quan không có thủ tục hành chính được giải quyết tại Trung tâm hành chính công:
+ Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 25 tiêu chí.
+ Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
* Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 8 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 34 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 06 tiêu chí.
* Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 7 lĩnh vực, trong đó:
- Đánh giá qua các tài liệu kiểm chứng: 25 tiêu chí.
- Đánh giá qua điều tra xã hội học: 07 tiêu chí.
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần và cách tính điểm được quy định trong biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.
Thẩm quyền đánh giá
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đánh giá, xếp hạng Chỉ số CCHC của các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.