Document: Điều 8 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "205/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 8. Quyền hạn của cơ quan hải quan
1) Kiểm tra nội dung khai báo, xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư này.
2) Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến việc mua bán, thanh toán tiền hàng, chứng từ vận tải, bảo hiểm (nếu có) và hạch toán bán hàng sau nhập khẩu để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về trị giá khai báo.
3) Xác định trị giá tính thuế:
3.1) Đối với hàng hoá xuất khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:
3.1.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá hoặc xác định trị giá không đúng nguyên tắc, phương pháp quy định tại Mục I Chương II Thông tư này; không khai báo hoặc khai báo không đúng giá chính thức;
3.1.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp;
3.1.3) Nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan có mâu thuẫn;
3.2) Đối với hàng hoá nhập khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:
3.2.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá;
3.2.2) Không khai báo hoặc khai báo không đúng các khoản phải cộng quy định tại Thông tư này.
3.2.3) Các trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo quy định tại điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 và điểm 4.4.1 khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
3.2.4) Các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục hoặc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Cục, có nghi vấn về mức giá, đồng thời người khai hải quan đồng ý nộp thuế theo mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2.5) Người khai hải quan không tuân thủ các quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại ban hành kèm theo Thông tư này.
4) Quyền khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Content:
Điều 8. Quyền hạn của cơ quan hải quan
1) Kiểm tra nội dung khai báo, xác định trị giá tính thuế của người khai hải quan theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư này.
2) Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến việc mua bán, thanh toán tiền hàng, chứng từ vận tải, bảo hiểm (nếu có) và hạch toán bán hàng sau nhập khẩu để giải trình, làm rõ những nghi vấn của cơ quan hải quan về trị giá khai báo.
3) Xác định trị giá tính thuế:
3.1) Đối với hàng hoá xuất khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:
3.1.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá hoặc xác định trị giá không đúng nguyên tắc, phương pháp quy định tại Mục I Chương II Thông tư này; không khai báo hoặc khai báo không đúng giá chính thức;
3.1.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá không hợp pháp;
3.1.3) Nội dung giữa hợp đồng mua bán hàng hoá và các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan có mâu thuẫn;
3.2) Đối với hàng hoá nhập khẩu: Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp sau đây:
3.2.1) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp xác định trị giá;
3.2.2) Không khai báo hoặc khai báo không đúng các khoản phải cộng quy định tại Thông tư này.
3.2.3) Các trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo quy định tại điểm 1.3.2.2 khoản 1 Điều 24 và điểm 4.4.1 khoản 4 Điều 26 Thông tư này.
3.2.4) Các trường hợp hàng hoá thuộc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Tổng cục hoặc Danh mục quản lý rủi ro hàng nhập khẩu về giá cấp Cục, có nghi vấn về mức giá, đồng thời người khai hải quan đồng ý nộp thuế theo mức giá do cơ quan hải quan xác định theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2.5) Người khai hải quan không tuân thủ các quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại ban hành kèm theo Thông tư này.
4) Quyền khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.