Document: Điều 7 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND 2013 mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND 2013 mức thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 7. Kê khai, thẩm định và nộp phí:
1. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch bằng hoá đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch, phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên hóa đơn.
2. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn bằng biên lai thu phí do Cục thuế Tây Ninh hướng dẫn.
3. Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Hàng tháng chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt vào ngân sách Nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định và có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, tính toán số thu phí bảo vệ môi trường thu được, lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 kèm quy định này, gửi Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị.
4. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho ngân sách tỉnh 100% (một trăm phần trăm).
5. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế địa phương việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.

Content:
Điều 7. Kê khai, thẩm định và nộp phí:
1. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch bằng hoá đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch, phải thể hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên hóa đơn.
2. Hàng tháng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn bằng biên lai thu phí do Cục thuế Tây Ninh hướng dẫn.
3. Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Hàng tháng chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt vào ngân sách Nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định và có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, tính toán số thu phí bảo vệ môi trường thu được, lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 kèm quy định này, gửi Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được hạch toán vào doanh thu của đơn vị.
4. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường do Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho ngân sách tỉnh 100% (một trăm phần trăm).
5. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế địa phương việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.