Document: Điều 3 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất ở Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "42/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "42/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "42/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "42/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "42/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất ở Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 3. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự chia tách từ thửa đất đang sử dụng mà thửa đất đó có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì không được công nhận là thửa đất theo quy định tại Quyết định này và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
3. Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại theo quy định tại Quyết định này có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa đất mới có diện tích hoặc kích thước nhỏ hơn diện tích hoặc kích thước quy định tại Điều 2 Quyết định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa, hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới (nếu thửa đất khác liền kề khác chủ sử dụng với thửa đất xin tách thì được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định).
Trường hợp thửa đất xin tách thửa và thửa đất liền kề khác loại đất thì thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích (phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt) và hợp thửa đất.
4. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở, thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất được tính theo diện tích tối thiểu của thửa đất ở. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
5. Trường hợp thửa đất có đất ở ghép với đất nông nghiệp, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Được phép tách thửa đối với thửa đất (trọn thửa) thuộc hành lang an toàn đường bộ, diện tích, điều kiện kích thước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Trong quá trình quản lý, sử dụng đối với trường hợp này phải tuân thủ theo Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
7. Một số trường hợp cá biệt chưa được quy định trong Quyết định này thì tùy vào từng trường hợp cụ thể phát sinh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết cụ thể. Những trường hợp không quy định trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
Điều 3. Một số trường hợp quy định cụ thể về tách thửa
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự chia tách từ thửa đất đang sử dụng mà thửa đất đó có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì không được công nhận là thửa đất theo quy định tại Quyết định này và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
3. Các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại theo quy định tại Quyết định này có diện tích, kích thước nhỏ hơn diện tích, kích thước thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa đất mới có diện tích hoặc kích thước nhỏ hơn diện tích hoặc kích thước quy định tại Điều 2 Quyết định này, đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa, hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới (nếu thửa đất khác liền kề khác chủ sử dụng với thửa đất xin tách thì được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định).
Trường hợp thửa đất xin tách thửa và thửa đất liền kề khác loại đất thì thực hiện đồng thời thủ tục chuyển mục đích (phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được xét duyệt) và hợp thửa đất.
4. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở, thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất được tính theo diện tích tối thiểu của thửa đất ở. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
5. Trường hợp thửa đất có đất ở ghép với đất nông nghiệp, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 2 Quyết định này.
6. Được phép tách thửa đối với thửa đất (trọn thửa) thuộc hành lang an toàn đường bộ, diện tích, điều kiện kích thước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Trong quá trình quản lý, sử dụng đối với trường hợp này phải tuân thủ theo Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
7. Một số trường hợp cá biệt chưa được quy định trong Quyết định này thì tùy vào từng trường hợp cụ thể phát sinh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết cụ thể. Những trường hợp không quy định trong Quyết định này nhưng diễn ra mang tính phổ biến thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.