Document: Khoản 20 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2011 đề án xây dựng nông thôn Long Xuyên tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/04/2011", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/04/2011", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/04/2011", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/04/2011", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/04/2011", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 20 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2011 đề án xây dựng nông thôn Long Xuyên tỉnh An Giang

Điều 1. : Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
...
20. An ninh trật tự xã hội được giữ vững.

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Duy trì, nâng chất

c. Danh sách các xã hoàn thành các chỉ tiêu và tiêu chí nông thôn mới:
- Giai đoạn 2010 – 2015:

TT

Đơn vị

Thời gian thực hiện

Ghi chú

1

Xã Mỹ Khánh

2010 - 2015

Tổng số 2/2 xã

2

Xã Mỹ Hòa Hưng

2010 - 2015

đạt tỷ lệ 100%

- Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nâng cấp và giữ vững hai xã trên đạt xã nông thôn mới.
6. Giải pháp thực hiện:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân địa phương về chủ trương xây dựng nông thôn mới để mọi người tự giác tham gia và vận động người khác tham gia;
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từng xã để xây dựng phê duyệt đề án, các qui hoạch xây dựng nông thôn mới đối với cấp xã;
- Thông qua xây dựng thí điểm để hiện thực hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế tại một số xã ở địa phương, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện và làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động và điều chỉnh các giải pháp triển khai tổ chức thực hiện trên diện rộng;
- Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hoạt động văn hóa, xã hội và xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong nông thôn;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nông thôn;
- Phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng nông thôn mới (cấp xã, khóm, ấp và hộ gia đình) trong việc tổ chức triển khai thực hiện;
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình, bao gồm:
+ Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn;
+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, thành phố, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã;
+ Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp;
+ Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể;
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
+ Các nguồn vốn tín dụng: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại;
+ Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
7. Thời gian thực hiện:
- Lập Đề án: Năm 2010.
- Thời gian thực hiện Đề án: Năm 2010 – 2020.
8. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện đề án giai đoạn 2010 – 2020 là 1.449.149 triệu đồng, trong đó được phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư:
Tổng số 2010 – 2020 1.449.149 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách (40%): 579.660 triệu đồng.
- Vốn tín dụng (30%): 434.745 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp (20%): 289.830 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư (10%): 144.914 triệu đồng.
a. Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách: 509.138 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 381.854 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp: 254.569 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư: 127.285 triệu đồng.
b. Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách: 70.521 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 52.891 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp: 35.261 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư: 17.630 triệu đồng.

Content:
An ninh trật tự xã hội được giữ vững.

Chưa đạt

Đạt

Đạt

Duy trì, nâng chất

c. Danh sách các xã hoàn thành các chỉ tiêu và tiêu chí nông thôn mới:
- Giai đoạn 2010 – 2015:

TT

Đơn vị

Thời gian thực hiện

Ghi chú

1

Xã Mỹ Khánh

2010 - 2015

Tổng số 2/2 xã

2

Xã Mỹ Hòa Hưng

2010 - 2015

đạt tỷ lệ 100%

- Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục nâng cấp và giữ vững hai xã trên đạt xã nông thôn mới.
6. Giải pháp thực hiện:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức của cán bộ đảng viên và nhân dân địa phương về chủ trương xây dựng nông thôn mới để mọi người tự giác tham gia và vận động người khác tham gia;
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từng xã để xây dựng phê duyệt đề án, các qui hoạch xây dựng nông thôn mới đối với cấp xã;
- Thông qua xây dựng thí điểm để hiện thực hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế tại một số xã ở địa phương, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện và làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hành động và điều chỉnh các giải pháp triển khai tổ chức thực hiện trên diện rộng;
- Đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các hoạt động văn hóa, xã hội và xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội trong nông thôn;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nông thôn;
- Phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng nông thôn mới (cấp xã, khóm, ấp và hộ gia đình) trong việc tổ chức triển khai thực hiện;
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình, bao gồm:
+ Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn;
+ Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, thành phố, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã;
+ Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp;
+ Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể;
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
+ Các nguồn vốn tín dụng: Bao gồm vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại;
+ Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
7. Thời gian thực hiện:
- Lập Đề án: Năm 2010.
- Thời gian thực hiện Đề án: Năm 2010 – 2020.
8. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện đề án giai đoạn 2010 – 2020 là 1.449.149 triệu đồng, trong đó được phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư:
Tổng số 2010 – 2020 1.449.149 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách (40%): 579.660 triệu đồng.
- Vốn tín dụng (30%): 434.745 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp (20%): 289.830 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư (10%): 144.914 triệu đồng.
a. Giai đoạn 2010 – 2015: 1.272.846 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách: 509.138 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 381.854 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp: 254.569 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư: 127.285 triệu đồng.
b. Giai đoạn 2016 – 2020: 176.303 triệu đồng.
Trong đó:
- Ngân sách: 70.521 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 52.891 triệu đồng.
- Vốn doanh nghiệp: 35.261 triệu đồng.
- Huy động cộng đồng, dân cư: 17.630 triệu đồng.