Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2019 Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị tỉnh Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "21/11/2019", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2019 Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị tỉnh Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quản lý độ cao xây dựng khống chế cho các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và các công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng quản lý độ cao nền
3.1. Các yêu cầu cơ bản trong quản lý độ cao nền xây dựng đô thị:
- Lựa chọn độ cao nền xây dựng các đô thị dựa trên cơ sở mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) kết hợp với các yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập úng.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp. Không tác động làm xấu hơn đến điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chất thủy văn.
- Đối với những đô thị hiện có, những khu vực đã có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền ổn định, công tác quy hoạch chiều cao xây dựng đô thị phải phù hợp với cốt nền xây dựng hiện có.
- Định hướng độ cao nền: Cao độ nền xây dựng đô thị đã được định hướng và phê duyệt trong các Đồ án Quy hoạch chung các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, việc lựa chọn độ cao nền xây dựng tại các đô thị chưa tính đến kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Do đó, trong quá trình quản lý độ cao nền tại các đô thị cần rà soát và đề xuất hệ thống cao độ nền xây dựng có tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu.
3.2. Các cơ sở xác định độ cao nền:
3.2.1. Tiêu chuẩn xác định độ cao nền
- Quy chuẩn QCVN 07/2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Độ cao nền khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong:
Chu kỳ ngập tính toán đối với các khu chức năng (năm)

Loại đô thị
Khu chức năng

Đặc biệt, loại I

Loại II, III, IV

Loại V

Khu trung tâm

100

50

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

50

10

Khu ở

100

50

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm;
- Công cộng > Hmax + 0,3m.

- Các đô thị nằm bên bờ sông, bờ biển phải có biện pháp bảo vệ khỏi bị ngập lụt.
- Cao độ đỉnh đê phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thủy lợi.
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng sau:
Mực nước tính toán - mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (số năm)

Loại đô thị
Khu chức năng

Đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

100

50

40

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

100

50

40

20

10

Khu ở

100

100

50

40

20

10

Khu cây xanh, TDTT

20

10

10

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm
- Công cộng > Hmax + 0,3 m

3.2.2. Kịch bản nước biển dâng
Cà Mau nằm ven biển và có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, cao trình phổ biến từ 0,5 - 1m so với mặt nước biển.
Trong phạm vi Đề án này, đơn vị tư vấn sử dụng 2 nhóm kịch bản biến đổi khí hậu là Dự án xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau công bố năm 2012 (viết tắt là Kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Cà Mau năm 2012) và Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2016 (viết tắt Kịch bản Quốc gia năm 2016).
3.2.3. Xác định độ cao nền xây dựng các đô thị
Độ cao xây dựng được tính toán và xác định theo công thức sau:
Hxd ≥ + Hbđkh + h.
Trong đó:
Hxd Độ cao xây dựng.
: Độ cao mực nước tổng hợp ứng với tần suất tính toán.
Tính toán độ cao xây dựng theo đường tần suất mực nước lấy P=1% - 10% (tương ứng với 10 -100 năm xảy ra 1 lần) tùy theo từng khu vực và cấp đô thị.
Hbđkh: Chiều cao nước biển dâng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
H: Chiều cao an toàn H=0,3m đối với khu dân dụng, H=0,5m đối với khu công nghiệp (theo Quy chuẩn QC 01:2008). Đối với các khu chức năng khác, tùy theo tính chất để lựa chọn chiều cao an toàn:
Đề xuất lựa chọn chiều cao an toàn H theo các khu chức năng

STT

Phân khu chức năng

H tăng thêm

1

Dân dụng đô thị

0,3

2

Dân cư nông thôn

0,2

3

Công nghiệp

0,5

4

Cây xanh công viên

0,1

5

Cây xanh khu ở

0,0

6

Giao thông

0.3 - 0.5

7

Công trình đầu mối

0.3 - 0.5

8

Đất khác (nông nghiệp, dự trữ,...)

0,0

Về độ sụt lún của nền đất: Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ lún địa chất qua các năm trong quá khứ để làm căn cứ hiệu chỉnh và cũng chưa có quy định pháp lý hướng dẫn hiệu chỉnh. Do đó, không đưa hệ số lún cục bộ hàng năm vào công thức tính. Vấn đề này sẽ được giải quyết bằng các giải pháp công trình hoặc tính toán cho từng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp cụ thể khi số liệu đo đạc, quan trắc chính thức.
3.3. Định hướng quản lý độ cao nền các đô thị
Tổng hợp đề xuất tính toán lựa chọn độ cao theo các khu chức năng tính theo kịch bản đến năm 2050, như sau:
(1) Thành phố Cà Mau
Cấp đô thị: I.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,71.
+1,94.
+1,81.
+1,61.

(2) Thị trấn Sông Đốc
Cấp đô thị: III.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,48.
+1,71.
+1,58.
+1,38.

(3) Thị trấn Năm Căn
Cấp đô thị: III.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,27.
+2,50.
+2,37.
+2,17.

(4) Thị trấn Thới Bình
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(5) Thị trấn Trần Văn Thời
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,63.
+1,83.
+1,73.
+1,53.

(6) Thị trấn Đầm Dơi
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,45.
+1,68.
+1,55.
+1,35.

(7) Thị trấn Cái Nước
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,83.
+2,03.
+1,93.
+1,73.

(8) Thị trấn Cái Đôi Vàm
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(9) Thị trấn Rạch Gốc
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,91.
+2,15.
+2,01.
+1,81.

(10) Thị trấn U Minh
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,72.
+1,95.
+1,82.
+1,62.

(11) Thị trấn Đất Mũi
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(12) Thị trấn Thanh Tùng
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,91.
+2,15.
+2,01.
+1,81.

(13) Thị trấn Trần Thới
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,03.
+2,23.
+2,13.
+1,93.

(14) Thị trấn Phú Tân
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(15) Thị trấn Nguyễn Huân
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,31.
+2,55.
+2,41.
+2,21.

(16) Thị trấn Hưng Mỹ
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,63.
+1,83.
+1,73.
+1,53.

(17) Thị trấn Khánh Hội
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,42.
+1,75.
+1,62.

(18) Thị trấn Khánh An
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(19) Thị trấn Trí Phải
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(20) Thị trấn Khánh Bình Tây Bắc
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,32.
+1,55.
+1,42.
+1,22.

(21) Thị trấn Tân Thuận
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,51.
+2,75.
+2,61.
+2,41.

Content:
Định hướng quản lý độ cao nền
3.1. Các yêu cầu cơ bản trong quản lý độ cao nền xây dựng đô thị:
- Lựa chọn độ cao nền xây dựng các đô thị dựa trên cơ sở mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) kết hợp với các yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập úng.
- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp. Không tác động làm xấu hơn đến điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chất thủy văn.
- Đối với những đô thị hiện có, những khu vực đã có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền ổn định, công tác quy hoạch chiều cao xây dựng đô thị phải phù hợp với cốt nền xây dựng hiện có.
- Định hướng độ cao nền: Cao độ nền xây dựng đô thị đã được định hướng và phê duyệt trong các Đồ án Quy hoạch chung các đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Tuy nhiên, việc lựa chọn độ cao nền xây dựng tại các đô thị chưa tính đến kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Do đó, trong quá trình quản lý độ cao nền tại các đô thị cần rà soát và đề xuất hệ thống cao độ nền xây dựng có tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu.
3.2. Các cơ sở xác định độ cao nền:
3.2.1. Tiêu chuẩn xác định độ cao nền
- Quy chuẩn QCVN 07/2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Độ cao nền khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong:
Chu kỳ ngập tính toán đối với các khu chức năng (năm)

Loại đô thị
Khu chức năng

Đặc biệt, loại I

Loại II, III, IV

Loại V

Khu trung tâm

100

50

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

50

10

Khu ở

100

50

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm;
- Công cộng > Hmax + 0,3m.

- Các đô thị nằm bên bờ sông, bờ biển phải có biện pháp bảo vệ khỏi bị ngập lụt.
- Cao độ đỉnh đê phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thủy lợi.
- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng sau:
Mực nước tính toán - mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (số năm)

Loại đô thị
Khu chức năng

Đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

100

50

40

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

100

50

40

20

10

Khu ở

100

100

50

40

20

10

Khu cây xanh, TDTT

20

10

10

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm
- Công cộng > Hmax + 0,3 m

3.2.2. Kịch bản nước biển dâng
Cà Mau nằm ven biển và có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, cao trình phổ biến từ 0,5 - 1m so với mặt nước biển.
Trong phạm vi Đề án này, đơn vị tư vấn sử dụng 2 nhóm kịch bản biến đổi khí hậu là Dự án xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau công bố năm 2012 (viết tắt là Kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Cà Mau năm 2012) và Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2016 (viết tắt Kịch bản Quốc gia năm 2016).
3.2.Xác định độ cao nền xây dựng các đô thị
Độ cao xây dựng được tính toán và xác định theo công thức sau:
Hxd ≥ + Hbđkh + h.
Trong đó:
Hxd Độ cao xây dựng.
: Độ cao mực nước tổng hợp ứng với tần suất tính toán.
Tính toán độ cao xây dựng theo đường tần suất mực nước lấy P=1% - 10% (tương ứng với 10 -100 năm xảy ra 1 lần) tùy theo từng khu vực và cấp đô thị.
Hbđkh: Chiều cao nước biển dâng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
H: Chiều cao an toàn H=0,3m đối với khu dân dụng, H=0,5m đối với khu công nghiệp (theo Quy chuẩn QC 01:2008). Đối với các khu chức năng khác, tùy theo tính chất để lựa chọn chiều cao an toàn:
Đề xuất lựa chọn chiều cao an toàn H theo các khu chức năng

STT

Phân khu chức năng

H tăng thêm

1

Dân dụng đô thị

0,3

2

Dân cư nông thôn

0,2

3

Công nghiệp

0,5

4

Cây xanh công viên

0,1

5

Cây xanh khu ở

0,0

6

Giao thông

0.3 - 0.5

7

Công trình đầu mối

0.3 - 0.5

8

Đất khác (nông nghiệp, dự trữ,...)

0,0

Về độ sụt lún của nền đất: Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ lún địa chất qua các năm trong quá khứ để làm căn cứ hiệu chỉnh và cũng chưa có quy định pháp lý hướng dẫn hiệu chỉnh. Do đó, không đưa hệ số lún cục bộ hàng năm vào công thức tính. Vấn đề này sẽ được giải quyết bằng các giải pháp công trình hoặc tính toán cho từng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp cụ thể khi số liệu đo đạc, quan trắc chính thức.
3.Định hướng quản lý độ cao nền các đô thị
Tổng hợp đề xuất tính toán lựa chọn độ cao theo các khu chức năng tính theo kịch bản đến năm 2050, như sau:
(1) Thành phố Cà Mau
Cấp đô thị: I.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,71.
+1,94.
+1,81.
+1,61.

(2) Thị trấn Sông Đốc
Cấp đô thị: III.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,48.
+1,71.
+1,58.
+1,38.

(3) Thị trấn Năm Căn
Cấp đô thị: III.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,27.
+2,50.
+2,37.
+2,17.

(4) Thị trấn Thới Bình
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(5) Thị trấn Trần Văn Thời
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,63.
+1,83.
+1,73.
+1,53.

(6) Thị trấn Đầm Dơi
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,45.
+1,68.
+1,55.
+1,35.

(7) Thị trấn Cái Nước
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,83.
+2,03.
+1,93.
+1,73.

(8) Thị trấn Cái Đôi Vàm
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(9) Thị trấn Rạch Gốc
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,91.
+2,15.
+2,01.
+1,81.

(10) Thị trấn U Minh
Cấp đô thị: IV.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,72.
+1,95.
+1,82.
+1,62.

(11) Thị trấn Đất Mũi
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(12) Thị trấn Thanh Tùng
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,91.
+2,15.
+2,01.
+1,81.

(13) Thị trấn Trần Thới
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,03.
+2,23.
+2,13.
+1,93.

(14) Thị trấn Phú Tân
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,75.
+1,62.
+1,42.

(15) Thị trấn Nguyễn Huân
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,31.
+2,55.
+2,41.
+2,21.

(16) Thị trấn Hưng Mỹ
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,63.
+1,83.
+1,73.
+1,53.

(17) Thị trấn Khánh Hội
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,52.
+1,42.
+1,75.
+1,62.

(18) Thị trấn Khánh An
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(19) Thị trấn Trí Phải
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,70.
+1,93.
+1,80.
+1,60.

(20) Thị trấn Khánh Bình Tây Bắc
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+1,32.
+1,55.
+1,42.
+1,22.

(21) Thị trấn Tân Thuận
Cấp đô thị: V.
Độ cao khống chế:

- Đất dân dụng đô thị:
- Đất đất công nghiệp:
- Đất giao thông:
- Đất dân cư nông thôn:

+2,51.
+2,75.
+2,61.
+2,41.