Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4665/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 14 Quận 8 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4665/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4665/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 14 Quận 8 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 14, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
4.700

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học

II-4

4.600

45

1

3

1,4

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ

II-11

3.000

45

1

4

1,8

- Đất y tế (trạm y tế) xây dựng mới

II-5

2.200

45

1

3

1,4

- Đất hành chánh

II-13

1.600

45

1

3

1,4

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

Trong đó (nếu có):
+ Xây dựng mới

II-12
II-17

4.500
9.700

+ Trong đất sử dụng hỗn hợp

II-9
II-10

21.000

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

38.400

11,25 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

2.1. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh

II-22

4.000

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly)

II-1
II-6
II-14
II-19
II-20

1.400
1.200
800
1.200
800

2.2. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

2.400

0,80 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

2.3. Đất khác (kênh rạch)

55.600

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp (trong và ngoài đơn vị ở):

Khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ghi chú

Ký hiệu

Diện tích
(m2)

I-9

9.600

Đất nhóm nhà ở kết hợp dịch vụ đô thị

100

9.600

Vị trí và quy mô các khu chức năng nêu trên trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp sẽ được xác định cụ thể khi tiến hành lập dự án đầu tư cụ thể

I-15

33.500

Đất nhóm nhà ở kết hợp dịch vụ đô thị

75

25.125

Đất xây xanh công cộng trong khu hỗn hợp

25

8.375

I-22

7.200

Đất nhóm nhà ở kết hợp dịch vụ đô thị

100

7.200

II-9

50.500

Đất nhóm nhà ở kết hợp dịch vụ đô thị

75

37.875

Đất xây xanh công cộng trong khu hỗn hợp

25

12.625

II-10

15.500

Đất nhóm nhà ở kết hợp dịch vụ đô thị

75

11.625

Đất xây xanh công cộng trong khu hỗn hợp

25

3.875

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Cải tạo và sắp xếp lại các khu ở hiện hữu ổn định, trên cơ sở của hiện trạng để hình thành một khu đô thị khang trang.
- Xây dựng mới các khu nhà ở chú trọng đầu tư chung cư cao tầng tại các khu quy hoạch, các khu đất trống, khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã di dời. Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính tạo vẻ khang trang cho đô thị. Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích đất.
- Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng nhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Khu dân cư xây mới chủ yếu là nhà ở cao tầng (tối thiểu 9 tầng) theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.
- Công trình công cộng cấp khu vực được tính toán và cân đối cho cả khu dân cư phường 14, thuận lợi về giao thông, với hình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc thái địa phương, ưu tiên quay ra trục đường chính toàn khu, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức thiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.
- Bố trí, công trình công cộng, công viên cây xanh lớn trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp với những tuyến đường đi dạo kết hợp các loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng không gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành về mặt cải thiện vi khí hậu.
- Về khoảng lùi xây dựng các công trình sẽ được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Về giao thông đối ngoại: Đường Bến Bình Đông và đường Hoài Thanh.
- Về giao thông đối nội: Bao gồm các hệ thống đường nhánh nhỏ có lộ giới từ 12 đến 20 m; chia cắt cắt khu chức năng để tạo các luồng giao thông hợp lý cho khu dân cư. Phần lớn các hệ thống đường giao thông dự phóng trong khu dân cư đều dựa trên các tuyến đường hiện hữu, nên không làm ảnh hưởng nhiều đến các khu dân cư hiện hữu.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Đường Cây Sung

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

40,0

5,0

30,0

5,0

2

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoàng Sĩ Khải

Đường Ngô Sĩ Liên

20,0

4,0

12,0

4,0

3

Đường Hoàng Sĩ Khải

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

20,0

4,0

12,0

4,0

4

Đường Hoài Thanh

Đường Hoàng Sĩ Khải

Đường Ngô Sĩ Liên

20,0

4,0

12,0

4,0

5

Đường Ngô Sĩ Liên

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

16,0

3,0

10,0

3,0

6

Đường số 1

Đường Hoàng Sĩ Khải

Đường Ngô Sĩ Liên

16,0

3,0

10,0

3,0

7

Đường số 2

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

12,0

3,0

6,0

3,0

8

Đường số 3

Đường Bến Bình Đông

Đường số 1

16,0

3,0

10,0

3,0

9

Đường số 4

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

12,0

3,0

6,0

3,0

10

Đường số 5

Đường Bến Bình Đông

Đường Hoài Thanh

16,0

3,0

10,0

3,0

11

Đường số 6

Đường Hoàng Sĩ Khài

Đường Cây Sung

12,0

3,0

6,0

3,0

12

Đường số 7

Đường Hoài Thanh

Đường số 6

12,0

3,0

6,0

3,0

13

Đường số 8

Đường Ngô Sĩ Liên

Đường số 5

12,0

3,0

6,0

3,0

14

Đường số 9

Đường Bến Bình Đông

Đường số 6

10,0

2,0

6,0

2,0

15

Đường số 10

Đường số 4

Đường số 5

10,0

2,0

6,0

2,0

Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.