Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3978/2009/QĐ-UBND điều chỉnh chính sách khuyến khích phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/11/2009", "sign_number": "3978/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/11/2009", "sign_number": "3978/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/11/2009", "sign_number": "3978/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/11/2009", "sign_number": "3978/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/11/2009", "sign_number": "3978/2009/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3978/2009/QĐ-UBND điều chỉnh chính sách khuyến khích phát triển

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi tập trung giai đoạn 2010 - 2012 với những nội dung như sau:
...
3. Chính sách hỗ trợ:
Bổ sung chính sách khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi tập trung, với những nội dung như sau:
3.1. Đối với chăn nuôi trâu bò:
- Trang trại chăn nuôi trâu bò có qui mô 100 con trâu, bò trở lên được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi trâu bò có qui mô 50 con trâu bò đến dưới 100 con được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 50 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 60 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
3.2. Đối với trang trại chăn nuôi lợn ngoại:
- Trang trại chăn nuôi lợn ngoại có qui mô 100 nái ngoại sinh sản hoặc 750 lợn thịt ngoại trở lên được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 200 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 250 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi lợn ngoại có qui mô 50 đến 100 nái ngoại sinh sản hoặc 350 đến dưới 750 lợn thịt ngoại được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
3.3. Đối với trang trại chăn nuôi gà:
- Các trại thường xuyên có qui mô 20.000 gà nuôi thịt hoặc 10.000 gà nuôi sinh sản trở lên (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng đối với miền xuôi, 700 triệu đồng đối với miền núi để đầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông, điện, cấp thoát nước đến chân hàng rào trang trại. Đồng thời được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng (trong hàng rào) trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Các trang trại có qui mô 10.000 đến dưới 20.000 gà thịt hoặc 4.000 đến dưới 10.000 gà sinh sản (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Các trại có qui mô 5.000 đến dưới 10.000 gà thịt hoặc 2.500 đến dưới 4.000 gà sinh sản (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 50 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 60 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi vịt có qui mô như qui mô của trang trại chăn nuôi gà được hỗ trợ theo mức bằng 50% mức hỗ trợ cho trang trại chăn nuôi gà.
3.4. Trang trại chăn nuôi hỗn hợp: Trang trại chăn nuôi hỗn hợp, có từ 2 loại gia súc, gia cầm trở lên; nếu có qui mô mỗi loại gia súc, gia cầm bằng 50% so với qui mô trang trại chăn nuôi một loại gia súc, gia cầm thì được hưởng chính sách theo mức tương ứng.
3.5. Đối với những trang trại được đầu tư ở vị trí đã có sẵn cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào, không phải đầu tư thêm, thì không được hỗ trợ khoản kinh phí hỗ trợ bên ngoài hàng rào.

Content:
Chính sách hỗ trợ:
Bổ sung chính sách khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi tập trung, với những nội dung như sau:
3.1. Đối với chăn nuôi trâu bò:
- Trang trại chăn nuôi trâu bò có qui mô 100 con trâu, bò trở lên được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi trâu bò có qui mô 50 con trâu bò đến dưới 100 con được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 50 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 60 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
3.2. Đối với trang trại chăn nuôi lợn ngoại:
- Trang trại chăn nuôi lợn ngoại có qui mô 100 nái ngoại sinh sản hoặc 750 lợn thịt ngoại trở lên được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 200 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 250 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi lợn ngoại có qui mô 50 đến 100 nái ngoại sinh sản hoặc 350 đến dưới 750 lợn thịt ngoại được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
3.Đối với trang trại chăn nuôi gà:
- Các trại thường xuyên có qui mô 20.000 gà nuôi thịt hoặc 10.000 gà nuôi sinh sản trở lên (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng đối với miền xuôi, 700 triệu đồng đối với miền núi để đầu tư cơ sở hạ tầng đường giao thông, điện, cấp thoát nước đến chân hàng rào trang trại. Đồng thời được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị, giải phóng mặt bằng (trong hàng rào) trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Các trang trại có qui mô 10.000 đến dưới 20.000 gà thịt hoặc 4.000 đến dưới 10.000 gà sinh sản (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 100 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 120 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Các trại có qui mô 5.000 đến dưới 10.000 gà thịt hoặc 2.500 đến dưới 4.000 gà sinh sản (không tính gà dưới 7 ngày tuổi) được hỗ trợ đầu tư hạ tầng, thiết bị, giải phóng mặt bằng trực tiếp cho chủ trang trại 50 triệu đồng/trang trại đối với miền xuôi; 60 triệu đồng/trang trại đối với miền núi.
- Trang trại chăn nuôi vịt có qui mô như qui mô của trang trại chăn nuôi gà được hỗ trợ theo mức bằng 50% mức hỗ trợ cho trang trại chăn nuôi gà.
3.4. Trang trại chăn nuôi hỗn hợp: Trang trại chăn nuôi hỗn hợp, có từ 2 loại gia súc, gia cầm trở lên; nếu có qui mô mỗi loại gia súc, gia cầm bằng 50% so với qui mô trang trại chăn nuôi một loại gia súc, gia cầm thì được hưởng chính sách theo mức tương ứng.
3.5. Đối với những trang trại được đầu tư ở vị trí đã có sẵn cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào, không phải đầu tư thêm, thì không được hỗ trợ khoản kinh phí hỗ trợ bên ngoài hàng rào.