Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "23/04/2019", "sign_number": "19/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“1. Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ các nguồn: kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh; Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nội dung sử dụng kinh phí thực hiện chính sách:
- Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
- Chi cho công tác triển khai thực hiện chính sách: chi phổ biến, tuyên truyền; kiểm tra, thẩm định hồ sơ; tổ chức hội nghị, hội thảo, thuê chuyên gia, tập huấn, sơ tổng kết thực hiện chính sách và các nội dung chi có liên quan khác.
3. Hàng năm, căn cứ vào nội dung nhiệm vụ về năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ, nhu cầu hỗ trợ của các doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“1. Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ các nguồn: kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của tỉnh; Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nội dung sử dụng kinh phí thực hiện chính sách:
- Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
- Chi cho công tác triển khai thực hiện chính sách: chi phổ biến, tuyên truyền; kiểm tra, thẩm định hồ sơ; tổ chức hội nghị, hội thảo, thuê chuyên gia, tập huấn, sơ tổng kết thực hiện chính sách và các nội dung chi có liên quan khác.
3. Hàng năm, căn cứ vào nội dung nhiệm vụ về năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ, nhu cầu hỗ trợ của các doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.”