Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-TTg 2019 Nâng cao năng lực giảng viên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "89/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "89/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "89/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "89/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2019", "sign_number": "89/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-TTg 2019 Nâng cao năng lực giảng viên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Đổi mới, hoàn thiện về cơ chế, chính sách:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách bảo đảm thống nhất, đồng bộ về: Vị trí việc làm, tuyển dụng, thu hút tiến sĩ và các nhà khoa học giỏi, bố trí và sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ đối với giảng viên, cán bộ quản lý theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai thực hiện, bảo đảm nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phù hợp với thực tiễn;
b) Từng bước tăng mức đầu tư, hỗ trợ kinh phí đáp ứng yêu cầu thực tế của công tác đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ ở cả ba phương thức: Đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức liên kết, phối hợp và đào tạo ở trong nước.
V. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách nhà nước bố trí theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Nguyên tắc, cơ chế phân bổ kinh phí:
- Nguồn ngân sách trung ương: Tập trung thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Đề án; các khoản chi học bổng, học phí, các chi phí cho học viên được đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ;
- Nguồn kinh phí của các cơ sở giáo dục đại học: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý, việc thu hút các nhà khoa học và người có trình độ tiến sĩ; triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
- Nguồn kinh phí khác: Tập trung thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu thực tế của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2030. Thực hiện việc tuyển sinh đào tạo trong nước và ngoài nước của Đề án kết thúc vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan lập kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước theo hàng năm và từng giai đoạn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức, cơ chế, chính sách, chế độ đối với các đối tượng thụ hưởng Đề án;
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học trong việc thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ của Đề án; kiểm tra việc thực hiện Đề án.
2. Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan cân đối, phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; xây dựng các quy định về hỗ trợ tài chính đối với các nghiên cứu sinh trong Đề án có tính khả thi, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
3. Bộ Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về: Các chính sách, chế độ cho giảng viên, cán bộ quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; các chính sách, chế độ ưu đãi đối với các nhà khoa học, người có trình độ tiến sĩ đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển của trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục đại học theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Bộ Ngoại giao:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường các hoạt động hợp tác với các nước về giáo dục và đào tạo; kiến nghị với nhà nước những chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo giảng viên đại học ở nước ngoài.

Content:
Đổi mới, hoàn thiện về cơ chế, chính sách:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách bảo đảm thống nhất, đồng bộ về: Vị trí việc làm, tuyển dụng, thu hút tiến sĩ và các nhà khoa học giỏi, bố trí và sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ đối với giảng viên, cán bộ quản lý theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai thực hiện, bảo đảm nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phù hợp với thực tiễn;
b) Từng bước tăng mức đầu tư, hỗ trợ kinh phí đáp ứng yêu cầu thực tế của công tác đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ ở cả ba phương thức: Đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức liên kết, phối hợp và đào tạo ở trong nước.
V. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí
a) Kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách nhà nước bố trí theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học và các nguồn huy động hợp pháp khác.
b) Nguyên tắc, cơ chế phân bổ kinh phí:
- Nguồn ngân sách trung ương: Tập trung thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách thực hiện Đề án; các khoản chi học bổng, học phí, các chi phí cho học viên được đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ;
- Nguồn kinh phí của các cơ sở giáo dục đại học: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý, việc thu hút các nhà khoa học và người có trình độ tiến sĩ; triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
- Nguồn kinh phí khác: Tập trung thực hiện những nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu thực tế của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2030. Thực hiện việc tuyển sinh đào tạo trong nước và ngoài nước của Đề án kết thúc vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan lập kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả nước theo hàng năm và từng giai đoạn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy định về các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức, cơ chế, chính sách, chế độ đối với các đối tượng thụ hưởng Đề án;
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học trong việc thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ của Đề án; kiểm tra việc thực hiện Đề án.
2. Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan cân đối, phân bổ nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; xây dựng các quy định về hỗ trợ tài chính đối với các nghiên cứu sinh trong Đề án có tính khả thi, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.
3. Bộ Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về: Các chính sách, chế độ cho giảng viên, cán bộ quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; các chính sách, chế độ ưu đãi đối với các nhà khoa học, người có trình độ tiến sĩ đến làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển của trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục đại học theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Bộ Ngoại giao:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tăng cường các hoạt động hợp tác với các nước về giáo dục và đào tạo; kiến nghị với nhà nước những chủ trương, chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo giảng viên đại học ở nước ngoài.