Document: Điều 9 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa có nội dung như sau:

Điều 9. Nội dung bảo trì công trình đường thủy nội địa
Bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau:
1. Kiểm tra công trình đường thủy nội địa thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.
2. Quan trắc công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Kiểm định chất lượng công trình đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
4. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa bao gồm các công việc được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa và quy trình bảo trì.
5. Sửa chữa công trình đường thủy nội địa bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ: bao gồm hoạt động sửa chữa, khắc phục hư hỏng của công trình hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình và đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình, hạng mục công trình;
b) Sửa chữa đột xuất được thực hiện khi công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như thiên tai, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi công trình, công trình bộ phận có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình. Việc sửa chữa đột xuất do thiên tai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
c) Các công việc đặc thù khác.
6. Bảo trì công trình đường thủy nội địa theo kế hoạch bảo trì hàng năm do Bộ Giao thông vận tải quản lý quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Content:
Điều 9. Nội dung bảo trì công trình đường thủy nội địa
Bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau:
1. Kiểm tra công trình đường thủy nội địa thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.
2. Quan trắc công trình đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Kiểm định chất lượng công trình đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
4. Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa bao gồm các công việc được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa và quy trình bảo trì.
5. Sửa chữa công trình đường thủy nội địa bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ: bao gồm hoạt động sửa chữa, khắc phục hư hỏng của công trình hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình và đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình, hạng mục công trình;
b) Sửa chữa đột xuất được thực hiện khi công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như thiên tai, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi công trình, công trình bộ phận có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình. Việc sửa chữa đột xuất do thiên tai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
c) Các công việc đặc thù khác.
6. Bảo trì công trình đường thủy nội địa theo kế hoạch bảo trì hàng năm do Bộ Giao thông vận tải quản lý quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.