Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 439/QĐ-TTg 2021 quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "439/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "439/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "439/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "439/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "439/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 439/QĐ-TTg 2021 quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình tỉnh Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Đường bộ:
+ Định hướng giao thông đối ngoại: Đầu tư mới tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, quy mô 4 làn xe; hoàn thiện giai đoạn 2 đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình, quy mô 4 làn xe; nâng cấp cải tạo quốc lộ 6 và hệ thống đường tỉnh 432, 435, 450.
+ Định hướng giao thông đối nội: Xây dựng tuyến đường du lịch ven lòng hồ kết nối các điểm du lịch, các vị trí bến thuyền. Trung tâm các khu vực phát triển du lịch đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ mới, kết nối thuận tiện ra các tuyến đối ngoại.
- Đường thủy:
+ Quy hoạch phát triển hệ thống cảng thủy nội địa: Cảng Ba Cấp (là cảng tổng hợp); cảng Bích Hạ (là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hóa lên khu vực Tây Bắc, cảng Thung Nai, cảng Đảo Sung, cảng Ngòi Hoa.
+ Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa (thuộc khu vực lòng hồ Hòa Bình) thuộc các huyện: Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu, bao gồm bến hành khách và bến tổng hợp chủ yếu là các bến chợ.
- Đường hàng không phục vụ du lịch: Đề xuất xây dựng bến thủy phi cơ phục vụ nhu cầu thăm quan du lịch vị trí dự kiến đặt gần khu vực cảng Bích Hạ.
- Giao thông công cộng: Tuyến xe buýt từ trung tâm thành phố Hòa Bình liên kết với các trung tâm phát triển du lịch; xây dựng tuyến cáp treo phục vụ du lịch vị trí tại khu vực núi đá thuộc xã Hòa Bình, phường Thái Bình - thành phố Hòa Bình.
- Giao thông tĩnh: Xây dựng thêm các bãi đỗ xe quy mô tối thiểu từ 3.000 - 5.000 m2 gắn liền với hệ thống các khu trung tâm du lịch, cảng và bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu du lịch lòng hồ.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Khai thác hợp lý địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp lớn làm thay đổi địa hình khu vực. Khu vực dân cư hiện trạng, khu du lịch đang triển khai xây dựng có cao độ an toàn với mực nước lớn nhất của hồ Hoà Bình, khi xây dựng các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với điều kiện hiện trạng và tự nhiên của khu vực.
- Khu vực xây mới, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn mực nước lớn nhất của hồ Hoà Bình và mực nước lũ các con suối tối thiểu 0,3 m. Phần đô thị hiện hữu bám sát nền địa hình hiện trạng, chỉ đắp nền những khu vực ven suối có cao độ không đảm bảo.
c) Thoát nước mưa:
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tiêu thoát nước phân tán, tiêu thoát vào các trục thoát nước tự nhiên, đảm bảo thoát nước nhanh không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng.
- Tăng cường bảo vệ, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Giữ nguyên các lạch suối, hồ chứa hiện trạng. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm hành lang hai bên bờ suối, ngăn chặn dòng chảy. Kè bờ kiên cố những đoạn qua khu dân cư.
d) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu du lịch trọng điểm được khai thác từ nguồn nước mặt hồ Hòa Bình làm nguồn nước chính và nguồn nước ngầm trong khu vực làm nguồn nước dự phòng.
- Dự báo tổng nhu cầu cấp nước cho các điểm du lịch khoảng 500 - 600 m3/ngày đêm.
- Bảo vệ nguồn nước: Bảo vệ nghiêm ngặt hành lang các suối, hồ chứa. Không xây dựng các công trình gây ô nhiễm; trồng cây và bảo vệ thảm thực vật tạo nguồn nước cho hồ và suối.
- Công trình đầu mối: Cải tạo nâng công suất nhà máy nước Ba Vành lên 12.000 m3/ngày đêm; nâng công suất nhà máy nước đồi Ông Tượng lên 20.000 m3/ngày đêm; các nhà máy nước công suất nhỏ từ 1.000 - 3.000 m3/ngày đêm (Toàn Sơn, Hiền Lương, Tiền Phong, Phúc Sạn, Ngòi Hoa, Trung Hòa, Thung Nai, Bình Thanh).
đ) Định hướng cấp điện;
- Nhu cầu: Tổng công suất tính toán khu vực đến giai đoạn định hình là: 129.960 kW, tương đương 152.894 kVA.
- Nhà máy điện: Nhà máy thủy điện Hòa Bình công suất 1920 MW, giai đoạn công suất dự kiến 480 MW, nâng tổng công suất nhà máy thủy điện Hòa Bình 2400 MW
- Lưới điện
+ Giữ nguyên quy mô, công suất trạm 500 kV hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn công trình đập và hành lang an toàn tuyến 500 kV.
Nâng công suất trạm 220 kV Hòa Bình từ 2 x 63 MVA thành 2 x 250 MVA. Đảm bảo hành lang an toàn các tuyến 220 kV hiện hữu: Hòa Bình - Nho Quan; Hòa Bình - Sơn Tây; Hòa Bình - Chèm; Hòa Bình - Xuân Mai; Hòa Bình - Hà Đông.
+ Hoàn thành kết cấu lưới 110 kV, đảm bảo nguyên tắc mạch kết cấu lưới mạch vòng, được cấp điện ít nhất từ 2 nguồn riêng biệt để đảm bảo an toàn cung cấp điện.
+ Cải tạo nâng cấp các tuyến trung áp, đối với khu vực trung tâm đô thị, khu du lịch được hạ ngầm; khu vực nông thôn, đồi núi đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh dự báo tới năm 2035 khoảng 20.000 m3/ngày.
+ Khu vực dân cư tập trung, khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
+ Các khu vực cụm dân cư nhỏ, làng bản hiện trạng: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xử lý nước thải sơ bộ bằng nhà vệ sinh hợp quy cách sau đó bố trí các hồ sinh học xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Nước thải sinh hoạt sau xử lý có giá trị C đạt cột A theo QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn. Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn trên địa bàn các xã. Mở rộng quy mô và bổ sung công nghệ xử lý hiện đại cho khu xử lý tại xã Thung Nai để xử lý tập trung cho toàn khu du lịch.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Người dân tiếp tục sử dụng nghĩa trang cấp xã theo quy hoạch nông thôn mới. Kết hợp nghĩa trang tập trung theo quy định của tỉnh.
+ Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ ở xã, không đảm bảo khoảng an toàn cách ly: Xác định ranh giới, đóng cửa cải tạo môi trường.
g) Định hướng thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu tính toán khu vực đến giai đoạn định hình là: 72.782 thuê bao.
- Mạng truyền dẫn: Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng tuyến cáp quang nội hạt dung lượng từ 50 hoặc 100 Tbps; xây mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã phân khu để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng.
- Mạng ngoại vi: Hạ ngầm toàn bộ cáp chính, cáp phân phối và cáp thuê bao. Điểm truy nhập tín hiệu, tủ cáp, hộp cáp sử dụng loại đáp ứng được các tiêu chuẩn ngành thông tin và đảm bảo mỹ quan đô thị.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Đường bộ:
+ Định hướng giao thông đối ngoại: Đầu tư mới tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, quy mô 4 làn xe; hoàn thiện giai đoạn 2 đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình, quy mô 4 làn xe; nâng cấp cải tạo quốc lộ 6 và hệ thống đường tỉnh 432, 435, 450.
+ Định hướng giao thông đối nội: Xây dựng tuyến đường du lịch ven lòng hồ kết nối các điểm du lịch, các vị trí bến thuyền. Trung tâm các khu vực phát triển du lịch đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ mới, kết nối thuận tiện ra các tuyến đối ngoại.
- Đường thủy:
+ Quy hoạch phát triển hệ thống cảng thủy nội địa: Cảng Ba Cấp (là cảng tổng hợp); cảng Bích Hạ (là cảng tổng hợp đầu mối của khu vực, phục vụ khai thác du lịch lòng hồ và vận chuyển hàng hóa lên khu vực Tây Bắc, cảng Thung Nai, cảng Đảo Sung, cảng Ngòi Hoa.
+ Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa (thuộc khu vực lòng hồ Hòa Bình) thuộc các huyện: Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu, bao gồm bến hành khách và bến tổng hợp chủ yếu là các bến chợ.
- Đường hàng không phục vụ du lịch: Đề xuất xây dựng bến thủy phi cơ phục vụ nhu cầu thăm quan du lịch vị trí dự kiến đặt gần khu vực cảng Bích Hạ.
- Giao thông công cộng: Tuyến xe buýt từ trung tâm thành phố Hòa Bình liên kết với các trung tâm phát triển du lịch; xây dựng tuyến cáp treo phục vụ du lịch vị trí tại khu vực núi đá thuộc xã Hòa Bình, phường Thái Bình - thành phố Hòa Bình.
- Giao thông tĩnh: Xây dựng thêm các bãi đỗ xe quy mô tối thiểu từ 3.000 - 5.000 m2 gắn liền với hệ thống các khu trung tâm du lịch, cảng và bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu du lịch lòng hồ.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Khai thác hợp lý địa hình tự nhiên, hạn chế san lấp lớn làm thay đổi địa hình khu vực. Khu vực dân cư hiện trạng, khu du lịch đang triển khai xây dựng có cao độ an toàn với mực nước lớn nhất của hồ Hoà Bình, khi xây dựng các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với điều kiện hiện trạng và tự nhiên của khu vực.
- Khu vực xây mới, cao độ xây dựng khống chế lớn hơn mực nước lớn nhất của hồ Hoà Bình và mực nước lũ các con suối tối thiểu 0,3 m. Phần đô thị hiện hữu bám sát nền địa hình hiện trạng, chỉ đắp nền những khu vực ven suối có cao độ không đảm bảo.
c) Thoát nước mưa:
- Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, tiêu thoát nước phân tán, tiêu thoát vào các trục thoát nước tự nhiên, đảm bảo thoát nước nhanh không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng.
- Tăng cường bảo vệ, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. Giữ nguyên các lạch suối, hồ chứa hiện trạng. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm hành lang hai bên bờ suối, ngăn chặn dòng chảy. Kè bờ kiên cố những đoạn qua khu dân cư.
d) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho khu du lịch trọng điểm được khai thác từ nguồn nước mặt hồ Hòa Bình làm nguồn nước chính và nguồn nước ngầm trong khu vực làm nguồn nước dự phòng.
- Dự báo tổng nhu cầu cấp nước cho các điểm du lịch khoảng 500 - 600 m3/ngày đêm.
- Bảo vệ nguồn nước: Bảo vệ nghiêm ngặt hành lang các suối, hồ chứa. Không xây dựng các công trình gây ô nhiễm; trồng cây và bảo vệ thảm thực vật tạo nguồn nước cho hồ và suối.
- Công trình đầu mối: Cải tạo nâng công suất nhà máy nước Ba Vành lên 12.000 m3/ngày đêm; nâng công suất nhà máy nước đồi Ông Tượng lên 20.000 m3/ngày đêm; các nhà máy nước công suất nhỏ từ 1.000 - 3.000 m3/ngày đêm (Toàn Sơn, Hiền Lương, Tiền Phong, Phúc Sạn, Ngòi Hoa, Trung Hòa, Thung Nai, Bình Thanh).
đ) Định hướng cấp điện;
- Nhu cầu: Tổng công suất tính toán khu vực đến giai đoạn định hình là: 129.960 kW, tương đương 152.894 kVA.
- Nhà máy điện: Nhà máy thủy điện Hòa Bình công suất 1920 MW, giai đoạn công suất dự kiến 480 MW, nâng tổng công suất nhà máy thủy điện Hòa Bình 2400 MW
- Lưới điện
+ Giữ nguyên quy mô, công suất trạm 500 kV hiện hữu, đảm bảo hành lang an toàn công trình đập và hành lang an toàn tuyến 500 kV.
Nâng công suất trạm 220 kV Hòa Bình từ 2 x 63 MVA thành 2 x 250 MVA. Đảm bảo hành lang an toàn các tuyến 220 kV hiện hữu: Hòa Bình - Nho Quan; Hòa Bình - Sơn Tây; Hòa Bình - Chèm; Hòa Bình - Xuân Mai; Hòa Bình - Hà Đông.
+ Hoàn thành kết cấu lưới 110 kV, đảm bảo nguyên tắc mạch kết cấu lưới mạch vòng, được cấp điện ít nhất từ 2 nguồn riêng biệt để đảm bảo an toàn cung cấp điện.
+ Cải tạo nâng cấp các tuyến trung áp, đối với khu vực trung tâm đô thị, khu du lịch được hạ ngầm; khu vực nông thôn, đồi núi đi nổi trên cột bê tông ly tâm.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Tổng lượng nước thải phát sinh dự báo tới năm 2035 khoảng 20.000 m3/ngày.
+ Khu vực dân cư tập trung, khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
+ Các khu vực cụm dân cư nhỏ, làng bản hiện trạng: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xử lý nước thải sơ bộ bằng nhà vệ sinh hợp quy cách sau đó bố trí các hồ sinh học xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Nước thải sinh hoạt sau xử lý có giá trị C đạt cột A theo QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Quản lý chất thải rắn:
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn. Bố trí các trạm trung chuyển chất thải rắn trên địa bàn các xã. Mở rộng quy mô và bổ sung công nghệ xử lý hiện đại cho khu xử lý tại xã Thung Nai để xử lý tập trung cho toàn khu du lịch.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Người dân tiếp tục sử dụng nghĩa trang cấp xã theo quy hoạch nông thôn mới. Kết hợp nghĩa trang tập trung theo quy định của tỉnh.
+ Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ ở xã, không đảm bảo khoảng an toàn cách ly: Xác định ranh giới, đóng cửa cải tạo môi trường.
g) Định hướng thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu tính toán khu vực đến giai đoạn định hình là: 72.782 thuê bao.
- Mạng truyền dẫn: Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng tuyến cáp quang nội hạt dung lượng từ 50 hoặc 100 Tbps; xây mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã phân khu để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng.
- Mạng ngoại vi: Hạ ngầm toàn bộ cáp chính, cáp phân phối và cáp thuê bao. Điểm truy nhập tín hiệu, tủ cáp, hộp cáp sử dụng loại đáp ứng được các tiêu chuẩn ngành thông tin và đảm bảo mỹ quan đô thị.