Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2658/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2658/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023- 2030 (trong Đề án phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030) với nội dung như sau:
...
4. Giải pháp quản lý hoạt động vận tải taxi, xe điện và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển:
4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
a. Giải pháp chung:
- Xây dựng và ban hành các Quy chế quản lý xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Bố trí bộ phận quản lý giám sát hoạt động vận tải hành khách bằng taxi và xe điện thuộc Trung tâm sát hạch lái xe và giám sát giao thông vận tải đường bộ Quảng Ninh.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động vận tải hành khách bằng taxi, xe điện, tích hợp với các phần mềm thành phố thông minh của tỉnh.
- Nghiên cứu đầu tư, xây dựng, tổ chức quản lý hệ thống điểm đỗ công cộng, dừng đón trả khách dành cho xe taxi tại các khu vực tập trung đông người (các khách sạn, trung tâm thương mại, các bệnh viện, bến xe, nhà ga, điểm trung chuyển xe buýt, các khu vui chơi giải trí và khu vực công cộng,...) phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương.
b. Giải pháp cụ thể đối với taxi
* Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi:
- Đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi là Hợp tác xã có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh của xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
- Thực hiện kê khai giá cước vận tải, thông báo phương thức tính tiền về Sở Giao thông vận tải theo quy định.
- Phải có trung tâm điều hành taxi và bố trí đủ nhân lực để quản lý, giám sát, điều hành đối với hoạt động của toàn bộ xe taxi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị
- Có điểm đỗ xe phù hợp với số lượng xe của đơn vị, đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo quy định.
- Xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành.
- Đơn vị taxi sử dụng phần mềm để phục vụ quản lý, điều hành xe taxi:
+ Trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm riêng phải cung cấp quyền truy cập vào phần mềm cho Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh để kiểm soát các nội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước hoặc kết nối vào phần mềm “Taxi Quảng Ninh”; tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị theo quy định trên phần mềm “Taxi Quảng Ninh”.
+ Trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm “Taxi Quảng Ninh” thì phải cập nhật đầy đủ các thông tin, dữ liệu trên phần mềm; trả chi phí vận hành, bảo trì hệ thống cho đơn vị cung cấp phần mềm theo hợp đồng; được cấp quyền truy cập vào phần mềm, chủ động điều hành hoạt động của đơn vị, được bảo mật thông tin hoạt động nội bộ của đơn vị theo quy định.
- Đơn vị taxi không sử dụng phần mềm để phục vụ quản lý, điều hành xe phải trang bị bộ đàm hoặc các phương thức truyền tin hợp pháp khác để đảm bảo quản lý, giám sát, điều hành toàn bộ hoạt động xe taxi của đơn vị và trang bị đồng hồ tính cước, thiết bị in hóa đơn theo quy định.
* Đối với phương tiện
- Về nhận diện: Xe taxi phải gắn biển số nền màu vàng, chữ số màu đen theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an và được sơn mặt ngoài vỏ xe màu vàng cam (mã màu....) làm màu nhận diện chung của taxi Quảng Ninh (trừ xe của đơn vị kinh doanh taxi đã đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu, trong đó có màu sơn đặc trưng); Niêm yết hai bên cánh cửa xe thông tin theo quy định tại Thông tư 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ Giao thông vận tải và thông tin nhận diện riêng của từng đơn vị; Gắn thiết bị tính tiền, báo giá cước tại vị trí dễ quan sát cho hành khách.
- Về tiêu chuẩn ATKT&BVMT: Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất). Đối với xe taxi đăng ký hoạt động mới hoặc thay thế: Phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải mức 5 (Euro 5); từ năm 2030, phải sử dụng điện, năng lượng xanh.
c. Giải pháp cụ thể đối với xe điện:
* Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe điện:
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động vận tải; bố trí trưởng bộ phận quản lý, điều hành vận tải có chuyên môn về vận tải theo quy định; xây dựng quy trình đảm bảo an toàn giao thông.
- Kê khai giá cước, niêm yết và phát hành vé.
- Có chỗ đỗ xe phù hợp với số lượng xe của đơn vị, đảm bảo tính pháp lý, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Lập hồ sơ lý lịch phương tiện, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện.
- Lập lý lịch hành nghề lái xe, xây dựng nội quy lao động.
- Bố trí bộ phận quản lý an toàn giao thông, nhân viên thường trực đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin của khách về chất lượng dịch vụ, xử lý sự cố, kiểm soát an toàn giao thông.
* Đối với phương tiện
- Xe điện gắn mã số nhận dạng, niêm yết các nội dung: Tên đơn vị kinh doanh vận tải, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị và của Sở Giao thông vận tải, các nội quy đảm bảo an toàn, giá cước vận tải.
- Lắp thiết bị giám sát hành trình và camera quan sát trong xe kết nối với máy chủ của đơn vị và hệ thống giám sát của Cục Đường bộ Việt Nam để quản lý hoạt động của phương tiện.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thanh toán, xuất hóa đơn điện tử. Đối với xe điện tính tiền theo Km: Phải gắn đồng hồ tính tiền (được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì), có thiết bị in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành khách dễ quan sát.
* Đối với người điều khiển phương tiện
- Người điều khiển phải có Giấy phép lái xe từ hạng B2 trở lên và phải tuân thủ theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Mặc đồng phục, đeo thẻ tên trong quá trình điều khiển phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
- Có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách và an toàn giao thông.
4.2. Giải pháp phát triển đối với hoạt động vận tải hành khách bằng taxi:
- Khuyến khích các đơn vị tăng quy mô đoàn phương tiện trước năm 2025 và năm 2030, phấn đấu đến năm 2030 không còn doanh nghiệp dưới 50 xe.
- Khuyến khích các đơn vị cam kết chất lượng, xây dựng các tiêu chí về văn hóa phục vụ hành khách, đăng ký chất lượng dịch vụ.
- Khuyến khích các đơn vị ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành, khai thác hoạt động vận tải, kết nối đồng bộ với hệ thống điều hành thông minh của tỉnh; chuyển đổi, thay thế phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2030 và Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải.
4.3. Giải pháp phát triển đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe điện:
- Giới hạn số lượng đơn vị tham gia thí điểm hoạt động vận tải khách bằng xe điện để quản lý tốt và xử lý các vấn đề khi Chính phủ kết thúc thí điểm; số lượng xe thí điểm ít, trong khi quy mô đội xe của mỗi đơn vị phải đạt từ 20 xe trở lên mới đảm bảo bù chi phí nên việc hạn chế số lượng đơn vị sẽ giúp tăng quy mô đội xe/đơn vị, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. (Số lượng đơn vị tham gia hoạt động vận tải khách bằng xe điện trên địa bàn thành phố Hạ Long không quá 06 đơn vị, các địa phương khác không quá 03 đơn vị).
- Tổ chức đấu thầu kinh doanh vận tải khách bằng xe điện: Lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ xe điện thông qua hình thức đấu thầu để tìm được đơn vị có năng lực tốt nhất. Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ cần phải được lồng ghép như là những tiêu chí cơ bản trong đấu thầu lựa chọn đơn vị.

Content:
Giải pháp quản lý hoạt động vận tải taxi, xe điện và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển:
4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
a. Giải pháp chung:
- Xây dựng và ban hành các Quy chế quản lý xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Bố trí bộ phận quản lý giám sát hoạt động vận tải hành khách bằng taxi và xe điện thuộc Trung tâm sát hạch lái xe và giám sát giao thông vận tải đường bộ Quảng Ninh.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động vận tải hành khách bằng taxi, xe điện, tích hợp với các phần mềm thành phố thông minh của tỉnh.
- Nghiên cứu đầu tư, xây dựng, tổ chức quản lý hệ thống điểm đỗ công cộng, dừng đón trả khách dành cho xe taxi tại các khu vực tập trung đông người (các khách sạn, trung tâm thương mại, các bệnh viện, bến xe, nhà ga, điểm trung chuyển xe buýt, các khu vui chơi giải trí và khu vực công cộng,...) phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương.
b. Giải pháp cụ thể đối với taxi
* Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi:
- Đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe taxi là Hợp tác xã có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh của xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
- Thực hiện kê khai giá cước vận tải, thông báo phương thức tính tiền về Sở Giao thông vận tải theo quy định.
- Phải có trung tâm điều hành taxi và bố trí đủ nhân lực để quản lý, giám sát, điều hành đối với hoạt động của toàn bộ xe taxi thuộc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị
- Có điểm đỗ xe phù hợp với số lượng xe của đơn vị, đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo quy định.
- Xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành.
- Đơn vị taxi sử dụng phần mềm để phục vụ quản lý, điều hành xe taxi:
+ Trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm riêng phải cung cấp quyền truy cập vào phần mềm cho Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh để kiểm soát các nội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước hoặc kết nối vào phần mềm “Taxi Quảng Ninh”; tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị theo quy định trên phần mềm “Taxi Quảng Ninh”.
+ Trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm “Taxi Quảng Ninh” thì phải cập nhật đầy đủ các thông tin, dữ liệu trên phần mềm; trả chi phí vận hành, bảo trì hệ thống cho đơn vị cung cấp phần mềm theo hợp đồng; được cấp quyền truy cập vào phần mềm, chủ động điều hành hoạt động của đơn vị, được bảo mật thông tin hoạt động nội bộ của đơn vị theo quy định.
- Đơn vị taxi không sử dụng phần mềm để phục vụ quản lý, điều hành xe phải trang bị bộ đàm hoặc các phương thức truyền tin hợp pháp khác để đảm bảo quản lý, giám sát, điều hành toàn bộ hoạt động xe taxi của đơn vị và trang bị đồng hồ tính cước, thiết bị in hóa đơn theo quy định.
* Đối với phương tiện
- Về nhận diện: Xe taxi phải gắn biển số nền màu vàng, chữ số màu đen theo quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an và được sơn mặt ngoài vỏ xe màu vàng cam (mã màu....) làm màu nhận diện chung của taxi Quảng Ninh (trừ xe của đơn vị kinh doanh taxi đã đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu, trong đó có màu sơn đặc trưng); Niêm yết hai bên cánh cửa xe thông tin theo quy định tại Thông tư 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ Giao thông vận tải và thông tin nhận diện riêng của từng đơn vị; Gắn thiết bị tính tiền, báo giá cước tại vị trí dễ quan sát cho hành khách.
- Về tiêu chuẩn ATKT&BVMT: Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất). Đối với xe taxi đăng ký hoạt động mới hoặc thay thế: Phải đảm bảo tiêu chuẩn khí thải mức 5 (Euro 5); từ năm 2030, phải sử dụng điện, năng lượng xanh.
c. Giải pháp cụ thể đối với xe điện:
* Đối với đơn vị kinh doanh vận tải khách bằng xe điện:
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động vận tải; bố trí trưởng bộ phận quản lý, điều hành vận tải có chuyên môn về vận tải theo quy định; xây dựng quy trình đảm bảo an toàn giao thông.
- Kê khai giá cước, niêm yết và phát hành vé.
- Có chỗ đỗ xe phù hợp với số lượng xe của đơn vị, đảm bảo tính pháp lý, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Lập hồ sơ lý lịch phương tiện, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện.
- Lập lý lịch hành nghề lái xe, xây dựng nội quy lao động.
- Bố trí bộ phận quản lý an toàn giao thông, nhân viên thường trực đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin của khách về chất lượng dịch vụ, xử lý sự cố, kiểm soát an toàn giao thông.
* Đối với phương tiện
- Xe điện gắn mã số nhận dạng, niêm yết các nội dung: Tên đơn vị kinh doanh vận tải, số điện thoại đường dây nóng của đơn vị và của Sở Giao thông vận tải, các nội quy đảm bảo an toàn, giá cước vận tải.
- Lắp thiết bị giám sát hành trình và camera quan sát trong xe kết nối với máy chủ của đơn vị và hệ thống giám sát của Cục Đường bộ Việt Nam để quản lý hoạt động của phương tiện.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thanh toán, xuất hóa đơn điện tử. Đối với xe điện tính tiền theo Km: Phải gắn đồng hồ tính tiền (được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì), có thiết bị in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố định tại vị trí hành khách dễ quan sát.
* Đối với người điều khiển phương tiện
- Người điều khiển phải có Giấy phép lái xe từ hạng B2 trở lên và phải tuân thủ theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
- Mặc đồng phục, đeo thẻ tên trong quá trình điều khiển phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
- Có chứng chỉ tập huấn nghiệp vụ vận tải hành khách và an toàn giao thông.
4.2. Giải pháp phát triển đối với hoạt động vận tải hành khách bằng taxi:
- Khuyến khích các đơn vị tăng quy mô đoàn phương tiện trước năm 2025 và năm 2030, phấn đấu đến năm 2030 không còn doanh nghiệp dưới 50 xe.
- Khuyến khích các đơn vị cam kết chất lượng, xây dựng các tiêu chí về văn hóa phục vụ hành khách, đăng ký chất lượng dịch vụ.
- Khuyến khích các đơn vị ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, điều hành, khai thác hoạt động vận tải, kết nối đồng bộ với hệ thống điều hành thông minh của tỉnh; chuyển đổi, thay thế phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo Kế hoạch thực hiện chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2030 và Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải.
4.3. Giải pháp phát triển đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe điện:
- Giới hạn số lượng đơn vị tham gia thí điểm hoạt động vận tải khách bằng xe điện để quản lý tốt và xử lý các vấn đề khi Chính phủ kết thúc thí điểm; số lượng xe thí điểm ít, trong khi quy mô đội xe của mỗi đơn vị phải đạt từ 20 xe trở lên mới đảm bảo bù chi phí nên việc hạn chế số lượng đơn vị sẽ giúp tăng quy mô đội xe/đơn vị, đảm bảo hiệu quả kinh doanh. (Số lượng đơn vị tham gia hoạt động vận tải khách bằng xe điện trên địa bàn thành phố Hạ Long không quá 06 đơn vị, các địa phương khác không quá 03 đơn vị).
- Tổ chức đấu thầu kinh doanh vận tải khách bằng xe điện: Lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ xe điện thông qua hình thức đấu thầu để tìm được đơn vị có năng lực tốt nhất. Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ cần phải được lồng ghép như là những tiêu chí cơ bản trong đấu thầu lựa chọn đơn vị.