Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/03/2014", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về thủy sản đáp ứng yêu cầu quản lý; tăng cường công tác bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng ngành thủy sản của tỉnh thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, theo hướng hiện đại, có hiệu quả cao, có năng lực để tự đầu tư phát triển và bảo đảm có giá trị xuất khẩu lớn, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động thủy sản và các nghề liên quan góp phần xóa đói giảm nghèo, đóng góp vào an ninh thực phẩm, ổn định xã hội và phát triển kinh tế ở các địa phương.
- Phát huy lợi thế tiềm năng của các lĩnh vực sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng ổn định và bền vững. Chuyển dịch và phát triển một cách có hiệu quả các lĩnh vực sản xuất thủy sản theo hướng tập trung tại các vùng, các huyện của tỉnh.
- Xây dựng được các phương án phát triển đến các năm mốc 2015, 2020 và 2030 của ngành dựa trên những phân tích, đánh giá các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến ngành thủy sản của tỉnh và các giải pháp có tính khả thi để thực hiện các phương án quy hoạch. Hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển ổn định và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015 đạt 15.429 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 20.290 tỷ đồng và đạt 26.210 tỷ đồng vào năm 2030. Tốc độ tăng bình quân (GO) giai đoạn đến năm 2015 là 13,12%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 5,63%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 2,59%/năm.
- Tổng giá trị tăng thêm ngành thủy sản đến năm 2015 đạt 4.190 tỷ đồng, năm 2020 đạt 5.629 tỷ đồng và năm 2030 là 7.653 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân (VA) giai đoạn đến năm 2015 đạt 14,50%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,08%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,12%/năm.
- Tổng sản lượng thủy sản tăng bình quân 19,18%/năm giai đoạn đến năm 2015, tăng 5,48%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,04%/năm. Năm 2015 tổng sản lượng đạt 249.246 tấn, năm 2020 đạt 325.490 tấn và năm 2030 đạt 360.905 tấn.
- Diện tích nuôi thủy sản đến năm 2015 đạt 37.860 ha, năm 2020 đạt 39.224 ha và năm 2030 đạt 38.816 ha. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn đến năm 2015 là 6,41%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 0,71%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là -0,1%/năm.
- Số lượng tàu thuyền khai thác biển đến năm 2015 tăng lên 1.290 chiếc và ổn định 1.300 chiếc đến năm 2030.
- Thu hút được một lực lượng lao động toàn ngành khoảng 95.631 người vào năm 2015; 102.633 người vào năm 2020 và 106.163 người vào năm 2030.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC
1. Quy hoạch nuôi trồng thủy sản
a) Phân vùng quy hoạch tập trung và lựa chọn mô hình nuôi:
- Vùng nước ngọt: Các huyện phía Tây Bắc của tỉnh, gồm: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh và một phần các huyện Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang. Đối tượng nuôi cá tra, cá lóc, cá rô phi, rô đồng, tôm càng xanh… và các loại thủy đặc sản lươn, baba, ếch. Loại hình nuôi chuyên, nuôi xen canh với trồng lúa, nuôi trong ao, mương, vườn theo hình thức thâm canh - bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
- Vùng nước mặn - lợ: Huyện Duyên Hải và một phần các huyện Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang. Đối tượng nuôi tôm sú, tôm chân trắng, cua, nghêu, sò huyết, cá chẽm, cá kèo… Ngoài ra, còn một số đối tượng nước ngọt, như: tôm càng xanh, cá rô phi… nuôi ở khu vực được ngọt hóa vào mùa mưa. Loại hình nuôi chuyên canh, nuôi luân canh, nuôi xen canh theo hình thức thâm canh - bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
- Vùng bãi bồi ven biển thuộc các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và Châu Thành; đối tượng nuôi chủ yếu là nhuyễn thể, như: nghêu, sò huyết để nuôi chuyên canh.

Content:
Phân vùng quy hoạch tập trung và lựa chọn mô hình nuôi:
- Vùng nước ngọt: Các huyện phía Tây Bắc của tỉnh, gồm: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh và một phần các huyện Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang. Đối tượng nuôi cá tra, cá lóc, cá rô phi, rô đồng, tôm càng xanh… và các loại thủy đặc sản lươn, baba, ếch. Loại hình nuôi chuyên, nuôi xen canh với trồng lúa, nuôi trong ao, mương, vườn theo hình thức thâm canh - bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
- Vùng nước mặn - lợ: Huyện Duyên Hải và một phần các huyện Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang. Đối tượng nuôi tôm sú, tôm chân trắng, cua, nghêu, sò huyết, cá chẽm, cá kèo… Ngoài ra, còn một số đối tượng nước ngọt, như: tôm càng xanh, cá rô phi… nuôi ở khu vực được ngọt hóa vào mùa mưa. Loại hình nuôi chuyên canh, nuôi luân canh, nuôi xen canh theo hình thức thâm canh - bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
- Vùng bãi bồi ven biển thuộc các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và Châu Thành; đối tượng nuôi chủ yếu là nhuyễn thể, như: nghêu, sò huyết để nuôi chuyên canh.