Document: Điều 1 Quyết định 410/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "410/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "410/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "410/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "410/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/04/2009", "sign_number": "410/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 410/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hoá lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Chủ dự án: Sở Công thương tỉnh Yên Bái.
3. Đơn vị lập dự án quy hoạch: Sở Công thương tỉnh Yên Bái.
4. Mục tiêu quy mô dự án:
4.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm phát triển mạng lưới cửa hàng kinh doanh, kho dự trữ và phương tiện vận chuyển nhằm đảm bảo quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường đồng thời đề xuất các giải pháp để xây dựng và tổ chức quản lý kinh doanh phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006-2020 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006.
4.2. Quy mô dự án:
Quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng mạng lưới cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 là 102 cửa hàng, đến năm 2020 là 134 cửa hàng trong đó có 11 cửa hàng được nâng cấp lên làm tổng đại lý, đại lý cấp I; 78 cửa hàng được đầu tư quy hoạch phát triển mới; 01 trạm triết nạp được quy hoạch phát triển xây mới.
5. Địa điểm, phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái.
6. Phương án quy hoạch:
(Chi tiết tại phụ lục 1,2,3)
6.1. Cửa hàng nâng cấp mở rộng:
- Duy trì và khuyến khích 56 cửa hàng hiện có đầu tư mở rộng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ kinh doanh đáp ứng các yêu cầu của Nghị định về quản lý kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng. Nâng cấp cơ sở trang thiết bị, mở rộng thị trường nâng công suất phục vụ đạt khối lượng bán ra khoảng 114.000 bình năm 2015 tăng gấp 1,5 lần và đạt 185.000 bình năm 2020 tăng gấp 2,5 lần so với năng lực hiện tại.
Nhu cầu vốn đầu tư nâng cấp cho một cửa hàng ước khoảng 40 triệu đồng, tổng lượng vốn dự kiến phục vụ việc nâng cấp, mở rộng mạng lưới cửa hàng hiện tại đến năm 2015 sẽ khoảng 2.240 triệu đồng.
- Quy hoạch 11 cửa hàng có quy mô, thị phần lớn trên địa bàn thành các tổng đại lý với mạng lưới đại lý chân rết tại khắp các địa bàn trong tỉnh.
Dự tính vốn đầu tư khoảng 1.060 triệu đồng trong đó giai đoạn 2009 - 2015 là 960 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 100 triệu đồng.
6.2. Cửa hàng quy hoạch phát triển:
- Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 134 cửa hàng trong đó có 78 cửa hàng được đầu tư xây mới.
Dự tính vốn đầu tư là 15.600 triệu đồng trong đó giai đoạn 2009 - 2015 là 9.400 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 6.200 triệu đồng.
6.3. Quy hoạch kho chứa, trạm chiết nạp:
- Quy hoạch từ 30% - 50% số cửa hàng hiện tại có kho chứa hàng theo tiêu chuẩn tối thiểu về kho chứa của cửa hàng bán lẻ và 9 cửa hàng quy hoạch thành tổng đại lý có kho dự trữ.
Dự tính vốn đầu tư xây dựng kho chứa, kho dự trữ là 2300 triệu đồng.
- Quy hoạch 01 trạm chiết nạp vào năm 2009 tại thôn Gò Bông, xã Minh Quân dọc Quốc lộ 32C với công suất 1.000 - 1.500 tấn gas/năm. Nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở chiết nạp ước khoảng 7.500 đồng.
7. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: 28.700 triệu đồng
(Hai mươi tám tỷ, bảy trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Giai đoạn 2008 - 2015: 22.400 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 6.300 triệu đồng.
8. Nguồn vốn thực hiện:
- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
- Vốn tự có của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất.
- Vốn nước ngoài.
- Vốn huy động khác.
9. Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2009.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hoá lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Chủ dự án: Sở Công thương tỉnh Yên Bái.
3. Đơn vị lập dự án quy hoạch: Sở Công thương tỉnh Yên Bái.
4. Mục tiêu quy mô dự án:
4.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh khí đốt hóa lỏng tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm phát triển mạng lưới cửa hàng kinh doanh, kho dự trữ và phương tiện vận chuyển nhằm đảm bảo quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường đồng thời đề xuất các giải pháp để xây dựng và tổ chức quản lý kinh doanh phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006-2020 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006.
4.2. Quy mô dự án:
Quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng mạng lưới cửa hàng kinh doanh khí đốt hóa lỏng trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 là 102 cửa hàng, đến năm 2020 là 134 cửa hàng trong đó có 11 cửa hàng được nâng cấp lên làm tổng đại lý, đại lý cấp I; 78 cửa hàng được đầu tư quy hoạch phát triển mới; 01 trạm triết nạp được quy hoạch phát triển xây mới.
5. Địa điểm, phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái.
6. Phương án quy hoạch:
(Chi tiết tại phụ lục 1,2,3)
6.1. Cửa hàng nâng cấp mở rộng:
- Duy trì và khuyến khích 56 cửa hàng hiện có đầu tư mở rộng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ kinh doanh đáp ứng các yêu cầu của Nghị định về quản lý kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng. Nâng cấp cơ sở trang thiết bị, mở rộng thị trường nâng công suất phục vụ đạt khối lượng bán ra khoảng 114.000 bình năm 2015 tăng gấp 1,5 lần và đạt 185.000 bình năm 2020 tăng gấp 2,5 lần so với năng lực hiện tại.
Nhu cầu vốn đầu tư nâng cấp cho một cửa hàng ước khoảng 40 triệu đồng, tổng lượng vốn dự kiến phục vụ việc nâng cấp, mở rộng mạng lưới cửa hàng hiện tại đến năm 2015 sẽ khoảng 2.240 triệu đồng.
- Quy hoạch 11 cửa hàng có quy mô, thị phần lớn trên địa bàn thành các tổng đại lý với mạng lưới đại lý chân rết tại khắp các địa bàn trong tỉnh.
Dự tính vốn đầu tư khoảng 1.060 triệu đồng trong đó giai đoạn 2009 - 2015 là 960 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 100 triệu đồng.
6.2. Cửa hàng quy hoạch phát triển:
- Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 134 cửa hàng trong đó có 78 cửa hàng được đầu tư xây mới.
Dự tính vốn đầu tư là 15.600 triệu đồng trong đó giai đoạn 2009 - 2015 là 9.400 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 6.200 triệu đồng.
6.3. Quy hoạch kho chứa, trạm chiết nạp:
- Quy hoạch từ 30% - 50% số cửa hàng hiện tại có kho chứa hàng theo tiêu chuẩn tối thiểu về kho chứa của cửa hàng bán lẻ và 9 cửa hàng quy hoạch thành tổng đại lý có kho dự trữ.
Dự tính vốn đầu tư xây dựng kho chứa, kho dự trữ là 2300 triệu đồng.
- Quy hoạch 01 trạm chiết nạp vào năm 2009 tại thôn Gò Bông, xã Minh Quân dọc Quốc lộ 32C với công suất 1.000 - 1.500 tấn gas/năm. Nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở chiết nạp ước khoảng 7.500 đồng.
7. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: 28.700 triệu đồng
(Hai mươi tám tỷ, bảy trăm triệu đồng)
Trong đó:
- Giai đoạn 2008 - 2015: 22.400 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 6.300 triệu đồng.
8. Nguồn vốn thực hiện:
- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
- Vốn tự có của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất.
- Vốn nước ngoài.
- Vốn huy động khác.
9. Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2009.