Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "1731/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1731/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành sản xuất thiết bị xây dựng giai đoạn 2009 đến 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp, chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Về thị trường
- Liên tục cập nhật và công bố Danh mục thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở cho việc xây dựng rào cản kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được;
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại để các doanh nghiệp sản xuất thiết bị xây dựng trong nước tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư
- Tập trung xây dựng các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ các đơn vị có năng lực trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng (đặc biệt là nhóm máy thi công) tham gia chương trình sản phẩm quốc gia;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học theo hệ thống, có lộ trình để có thể sản xuất được những thiết bị xây dựng tiên tiến. Đặc biệt chú trọng tăng cường năng lực nghiên cứu - phát triển (R&D);
- Hỗ trợ kinh phí mua thiết kế mẫu, chuyển giao công nghệ lần đầu đối với những thiết bị công nghệ tiên tiến bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Về phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách theo quy định hiện hành;
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành thiết bị xây dựng đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới trong đào tạo nghề. Nâng cấp cho các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng.
đ) Về tài chính
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh và trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc Danh mục dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, các máy móc, thiết bị xây dựng thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định này;
- Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cho máy móc, thiết bị xây dựng, thuộc đối tượng đã áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Các giải pháp, chính sách
5.1. Các giải pháp
a) Về thị trường
- Liên tục cập nhật và công bố Danh mục thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở cho việc xây dựng rào cản kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu thiết bị xây dựng trong nước đã sản xuất được;
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thông qua các Chương trình xúc tiến thương mại để các doanh nghiệp sản xuất thiết bị xây dựng trong nước tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư
- Tập trung xây dựng các dự án đầu tư sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu, tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh;
- Dự án sản xuất thiết bị xây dựng sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành;
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ các đơn vị có năng lực trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng (đặc biệt là nhóm máy thi công) tham gia chương trình sản phẩm quốc gia;
- Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học theo hệ thống, có lộ trình để có thể sản xuất được những thiết bị xây dựng tiên tiến. Đặc biệt chú trọng tăng cường năng lực nghiên cứu - phát triển (R&D);
- Hỗ trợ kinh phí mua thiết kế mẫu, chuyển giao công nghệ lần đầu đối với những thiết bị công nghệ tiên tiến bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Về phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách theo quy định hiện hành;
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý ngành thiết bị xây dựng đi đào tạo ở các nước phát triển;
- Đổi mới trong đào tạo nghề. Nâng cấp cho các cơ sở đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất thiết bị xây dựng.
đ) Về tài chính
Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
e) Giải pháp khác
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành sản xuất thiết bị xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh và trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất thiết bị xây dựng thuộc Danh mục dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, các máy móc, thiết bị xây dựng thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm được ưu tiên xem xét, áp dụng các chính sách ưu đãi theo Quyết định này;
- Các dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng cho máy móc, thiết bị xây dựng, thuộc đối tượng đã áp dụng của Quyết định 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ và Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xem xét, cho hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi ban hành theo các Quyết định này và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.