Document: Điều 4 Quyết định 32/2007/QĐ-TTg cho vay vốn phát triển sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiếu số khó khăn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/03/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 32/2007/QĐ-TTg cho vay vốn phát triển sản xuất hộ đồng bào dân tộc thiếu số khó khăn có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì hàng năm rà soát, bổ sung, xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; riêng năm 2007, giao hai Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tìm nguồn vốn đề xuất với Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết đinh;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách vay vốn và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Trách nhiệm:
- Hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp xử lý rủi ro;
- Lập kế hoạch tiến độ giải ngân gửi Bộ Tài chính (đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc đề phối hợp);
- Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính).
b) Quyền lợi: được cấp bù chi phí quản lý bằng 0,3% dư nợ bình quân hàng năm.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch vốn, trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm: cấp vốn và chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo tiến độ thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện cho vay và thu hồi nợ tại địa phương, cụ thể:
a) Cụ thể hoá các văn bản hướng dẫn sát hợp với tình hình của địa phương (nếu cần thiết);
b) Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách khác trên địa bàn (Chương trình 134, Chương trình 135, chính sách trợ giá trợ cước, khuyến nông, khuyến lâm...) nhằm tăng hiệu qủa việc sử dụng vốn vay và hạn chế rủi ro;
c) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị (Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể...) của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức hướng dẫn cho các hộ vay vốn cách làm ăn, cách sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả được nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cơ quan công tác dân tộc tại địa phương là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện chính sách vay vốn này;
d) Ra Quyết định xóa nợ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình;
đ) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện việc cho vay và sử dựng vốn tại địa phương và báo cáo Ủy ban Dân tộc theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã và hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ;
b) Phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng và diện được vay hàng năm của từng xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Thẩm định báo cáo tình hình rủi ro trong sử dụng vốn vay của các xã gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý;
d) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tình.
7. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:
a) Phổ biến rộng rãi đến toàn dân các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; tổ chức bình xét công khai, xếp loại ưu tiên, lập danh sách đối tượng thụ hưởng hàng năm gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và phân công tổ chức, cá nhân trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cách làm ăn, xoá đói giảm nghèo gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt;
b) Hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc giải ngân; thường xuyên theo dõi, kiểm tra đôn đốc và hỗ trợ các hộ trong quá trình sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay;
c) Chỉ đạo Ban Chỉ đạo Chương trình xoá đói, giảm nghèo cấp xã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn bảo đảm dân chủ, công khai, xác nhận danh sách hộ vay vốn; phối hợp với tổ chức cho vay, tổ tiết kiệm và vay vốn kiểm tra việc sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ;
d) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân huyện.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định này;
b) Chủ trì hàng năm rà soát, bổ sung, xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; riêng năm 2007, giao hai Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tìm nguồn vốn đề xuất với Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết đinh;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách vay vốn và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Trách nhiệm:
- Hướng dẫn quy trình và thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện; thực hiện cho vay vốn, thu hồi nợ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp xử lý rủi ro;
- Lập kế hoạch tiến độ giải ngân gửi Bộ Tài chính (đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc đề phối hợp);
- Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính).
b) Quyền lợi: được cấp bù chi phí quản lý bằng 0,3% dư nợ bình quân hàng năm.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch vốn, trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm: cấp vốn và chi phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo tiến độ thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện cho vay và thu hồi nợ tại địa phương, cụ thể:
a) Cụ thể hoá các văn bản hướng dẫn sát hợp với tình hình của địa phương (nếu cần thiết);
b) Chỉ đạo lồng ghép nguồn vốn thực hiện các chính sách khác trên địa bàn (Chương trình 134, Chương trình 135, chính sách trợ giá trợ cước, khuyến nông, khuyến lâm...) nhằm tăng hiệu qủa việc sử dụng vốn vay và hạn chế rủi ro;
c) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị (Sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể...) của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức hướng dẫn cho các hộ vay vốn cách làm ăn, cách sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả được nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội; cơ quan công tác dân tộc tại địa phương là cơ quan thường trực tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện chính sách vay vốn này;
d) Ra Quyết định xóa nợ theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình;
đ) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện việc cho vay và sử dựng vốn tại địa phương và báo cáo Ủy ban Dân tộc theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã và hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện việc cho vay và thu hồi nợ;
b) Phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng và diện được vay hàng năm của từng xã để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Thẩm định báo cáo tình hình rủi ro trong sử dụng vốn vay của các xã gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý;
d) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tình.
7. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:
a) Phổ biến rộng rãi đến toàn dân các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện việc cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; tổ chức bình xét công khai, xếp loại ưu tiên, lập danh sách đối tượng thụ hưởng hàng năm gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và phân công tổ chức, cá nhân trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cách làm ăn, xoá đói giảm nghèo gửi Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt;
b) Hỗ trợ Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc giải ngân; thường xuyên theo dõi, kiểm tra đôn đốc và hỗ trợ các hộ trong quá trình sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay;
c) Chỉ đạo Ban Chỉ đạo Chương trình xoá đói, giảm nghèo cấp xã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn bảo đảm dân chủ, công khai, xác nhận danh sách hộ vay vốn; phối hợp với tổ chức cho vay, tổ tiết kiệm và vay vốn kiểm tra việc sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ;
d) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân huyện.