Document: Điều 1 Quyết định 05/2004/QĐ-UBBT sửa đổi điều của Quy định tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và đấu thầu của Chính phủ tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "30/01/2004", "sign_number": "05/2004/QĐ-UBBT", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2004/QĐ-UBBT sửa đổi điều của Quy định tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và đấu thầu của Chính phủ tỉnh Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng và Quy chế đấu thầu của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 51/2003/QĐ-UBBT ngày 12/8/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau :
1/ Điều 1 được sửa đổi bổ sung như sau:
Bản quy định này quy định những nội dung chủ yếu về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính Phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế 52/CP) và Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 ( sau đây gọi tắt là Quy chế 88/CP).
2/ Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 được sửa đổi và bổ sung như sau :
3. Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm :
Quản lý xây dựng, thiết kế tổng dự tóan, dự tóan và chất lượng công trình xây dựng theo chuyên ngành: Sở Giao thông - Vận tải đối với công trình giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi, nông lâm nghiệp và diêm nghiệp; Sở Công nghiệp đối với công trình nhà máy phát điện, đường dây tải điện và trạm biến áp, máy và thiết bị công nghiệp; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với công trình mỏ khai thác khoáng sản .
4. Sở Tài nguyên và Môi trường :
- Hướng dẫn về làm thủ tục thu hồi đất, giao đất và ký hợp đồng cho thuê đất theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức xem xét , thỏa thuận về bảo vệ môi trường, tư vấn cho người quyết định đầu tư về đánh giá tác động môi trường; Quản lý, theo dõi tác động đến môi trường của các dự án trong quá trình khai thác, sử dụng;
5. Sở Khoa học công nghệ:
Phối hợp với Sở kế họach & Đầu tư thẩm định các dự án đầu tư xây dựng có công nghệ và thiết bị trong dây chuyền công nghệ .
3/ Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:
1. Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân và đủ năng lực để lập dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về các nội dung trong dự án đã lập. Trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư phải có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao nhiệm vụ lập dự án. Trình tự, nội dung lập dự án đầu tư ( nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư ) phải theo đúng quy định của Quy chế 52/CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư hướng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư ;
4/ Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Hồ sơ trình thẩm định và nội dung thẩm định dự án đầu tư tuân theo thông tư hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư . Cơ quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định và nội dung trình của mình cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư ( khi trình phải có báo cáo thẩm định, tờ trình và các hồ sơ khác có liên quan , kèm theo dự thảo quyết định đầu tư).
Thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo Thông tư số 07/2000/TT-BKH ngày 03/7/2000 Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 của Bộ Kế họach & Đầu tư về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế họach & Đầu tư hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư;sửa đổi bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư.
5/ Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
2.Đối với các dự án đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh giao cho Ban đền bù giải tỏa Tỉnh thực hiện theo đúng quyết định số Quyết định số 18/2003/QĐ-UBBT ngày 18/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa Ban đền bù giải tỏa Tỉnh với các Sở, Ban , Ngành và UBND các Huyện, Thành Phố để chuẩn bị mặt bằng cho các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và quyết định số 17/2003/QĐ-UBBT ngày 18/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận Ban hành Bản quy định về việc thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ tại tỉnh Bình Thuận.
6/ Khoản 1, 3 Điều 11 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự tóan (TKKT-TDT) phải thực hiện theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và thực hiện theo quy định của UBND Tỉnh về thẩm định và xét duyệt thiết kế - tổng dự tóan các công trình xây dựng. Trước khi khởi công công trình phải có thiết kế kỹ thuật - dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nghiêm cấm tình trạng vừa thiết kế vừa thi công.
3. Các cơ quan đơn vị sử dụng vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn tự có : không thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB thực hiện các công việc có tính chất XDCB, có kỹ thuật đơn giản ( cổng, tường rào , nhà vệ sinh, nhà bếp , nhà bảo vệ . v. .v ., sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu công trình ), có giá trị toàn công trình không quá 100 triệu đồng (không kể phần thiết bị), thì không phải lập báo cáo đầu tư, chủ đầu tư lập thiết kế dự toán và hợp đồng với đơn vị có chức năng thi công công trình, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán đã được Chủ tịch UBND huyện, Thành phố phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng ở các Huyện, Thành phố) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh). Các hạng mục công trình (công trình) sửa chữa, xây dựng mới, người thiết kế phải có trình độ kỹ sư xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định.
Các hạng mục công trình ( công trình ) sửa chữa, xây dựng mới, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân thực hiện đầu tư XDCB, người thiết kế phải có trình độ Trung cấp xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định .
7/ Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Đối với các dự án đầu tư chỉ có mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù ( không có xây dựng ), thì thực hiện theo quyết định số 21 /2002/QĐ-CTUBBT ngày 8/3/2002 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào gía cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (không phải phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán sau khi đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư) và hướng dẫn số 4892 LS/TC-XD ngày 23/10/2003 của Liên Sở Xây dựng-Tài chính vật giá V/việc hướng dẫn quản lý đầu tư đối với các dự án mua sắm thiết bị .
8/ Mục 1.6, Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bổ sung như sau:
1.6. Nội dung thẩm định theo quy định tại Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng. Các cơ quan được phân cấp thẩm định kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ với Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng, quy họach, dự án được duyệt và định mức, đơn giá, chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
9/ Điều 17 được sửa đổi như sau :
Công tác đấu thầu và chỉ định thầu được thực hiện theo Quy chế 52/CP, Quy chế 88/CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư.
1. Phân cấp về phê duyệt, thẩm định: Kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:
- Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của Sở Kế họach và Đầu tư:
+ Các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư ;
+ Các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền quy định tại Quy chế 88/CP.
- Người được Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư thì phê duyệt duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc liên quan.
- Đối với các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác .
- Thời gian phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10/ Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:
1. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với một số công trình quan trọng về kinh tế xã hội có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư , Giám đốc Sở Xây dựng là Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Nhà nước cấp tỉnh .
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan chức năng của UBND Tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý nhà nước về sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
11/ Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Lập và quản lý giá công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và tuân theo các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành .
Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Thông tư số 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính .
12/ Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Đối với công trình thiết kế 2 bước thì lập tổng dự tóan và dự tóan hạng mục công trình . Trường hợp công trình thiết kế 1 bước thì lập tổng dự tóan . Nội dung lập tổng dự tóan và dự tóan thực hiện đúng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000.
13/ Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc sửa đổi, điều chỉnh tổng dự tóan hoặc dự tóan được duyệt thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000. trường hợp cần phải sửa đổi, điều chỉnh TKKT-TDT(DT)đã được duyệt, Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư kiểm tra cho phép trước khi trình thẩm định TKKT-TDT(DT) để cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung.
14/ Điều 22 được sửa đổi như sau:
Bảo hiểm, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng
1. Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm công trình xây dựng.
2. Bảo hành công trình được thực hiện theo Quy chế 52/CP và Điều 22 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
3. Bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo thông tư số 05/2001/TT-BXD ngày 30/8/2001 của Bộ Xây dựng và Điều 23 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
15/ Điều 23 được sửa đổi như sau:
Cấp vốn và thanh tóan thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã, thị trấn thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính .
16/ Khoản 1, khoản 4 Điều 24 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Thẩm tra phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo Quy chế 52/CP, Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư.
Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ Tài chính .
4. Thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan :
4.1. Đối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Dự án quan trọng Quốc gia : Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 12 tháng .
- Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước:Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 9 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 4 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.2. Đối với dự án nhóm A khác :
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 9 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 3 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.3. Đối với dự án nhóm B,C:
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 6 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 4 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.4. Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng và hạng mục công trình độc lập :
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 3 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 2 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
17/ Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi như sau:
1. Khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng phải thực hiện đúng theo Quy chế 52/CP và theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
18/ Bổ sung thêm khoản 3 Điều 26 như sau :
3. Các Ban quản lý dự án được thành lập để quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ điều kiện năng lực họat động theo hướng dẫn tại Điều 7 Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 của Bộ Xây dựng ban hành quy định điều kiện năng lực họat động xây dựng .

Content:
Điều 1. : Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng và Quy chế đấu thầu của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo quyết định số 51/2003/QĐ-UBBT ngày 12/8/2003 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau :
1/ Điều 1 được sửa đổi bổ sung như sau:
Bản quy định này quy định những nội dung chủ yếu về tổ chức thực hiện Quy chế quản lý đầu tư & xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính Phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế 52/CP) và Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 ( sau đây gọi tắt là Quy chế 88/CP).
2/ Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 được sửa đổi và bổ sung như sau :
3. Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm :
Quản lý xây dựng, thiết kế tổng dự tóan, dự tóan và chất lượng công trình xây dựng theo chuyên ngành: Sở Giao thông - Vận tải đối với công trình giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi, nông lâm nghiệp và diêm nghiệp; Sở Công nghiệp đối với công trình nhà máy phát điện, đường dây tải điện và trạm biến áp, máy và thiết bị công nghiệp; Sở Tài nguyên và Môi trường đối với công trình mỏ khai thác khoáng sản .
4. Sở Tài nguyên và Môi trường :
- Hướng dẫn về làm thủ tục thu hồi đất, giao đất và ký hợp đồng cho thuê đất theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức xem xét , thỏa thuận về bảo vệ môi trường, tư vấn cho người quyết định đầu tư về đánh giá tác động môi trường; Quản lý, theo dõi tác động đến môi trường của các dự án trong quá trình khai thác, sử dụng;
5. Sở Khoa học công nghệ:
Phối hợp với Sở kế họach & Đầu tư thẩm định các dự án đầu tư xây dựng có công nghệ và thiết bị trong dây chuyền công nghệ .
3/ Khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:
1. Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân và đủ năng lực để lập dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về các nội dung trong dự án đã lập. Trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư phải có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao nhiệm vụ lập dự án. Trình tự, nội dung lập dự án đầu tư ( nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư ) phải theo đúng quy định của Quy chế 52/CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư hướng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư ;
4/ Khoản 5 Điều 7 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Hồ sơ trình thẩm định và nội dung thẩm định dự án đầu tư tuân theo thông tư hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư . Cơ quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định và nội dung trình của mình cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư ( khi trình phải có báo cáo thẩm định, tờ trình và các hồ sơ khác có liên quan , kèm theo dự thảo quyết định đầu tư).
Thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo Thông tư số 07/2000/TT-BKH ngày 03/7/2000 Thông tư số 11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 của Bộ Kế họach & Đầu tư về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế họach & Đầu tư hướng dẫn về nội dung tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu tư và báo cáo đầu tư và Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư;sửa đổi bổ sung một số điểm về hồ sơ thẩm định dự án, Báo cáo đầu tư và tổng mức đầu tư.
5/ Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
2.Đối với các dự án đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh giao cho Ban đền bù giải tỏa Tỉnh thực hiện theo đúng quyết định số Quyết định số 18/2003/QĐ-UBBT ngày 18/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa Ban đền bù giải tỏa Tỉnh với các Sở, Ban , Ngành và UBND các Huyện, Thành Phố để chuẩn bị mặt bằng cho các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và quyết định số 17/2003/QĐ-UBBT ngày 18/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận Ban hành Bản quy định về việc thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ tại tỉnh Bình Thuận.
6/ Khoản 1, 3 Điều 11 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự tóan (TKKT-TDT) phải thực hiện theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và thực hiện theo quy định của UBND Tỉnh về thẩm định và xét duyệt thiết kế - tổng dự tóan các công trình xây dựng. Trước khi khởi công công trình phải có thiết kế kỹ thuật - dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nghiêm cấm tình trạng vừa thiết kế vừa thi công.
3. Các cơ quan đơn vị sử dụng vốn ngân sách, vốn viện trợ, vốn tự có : không thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB thực hiện các công việc có tính chất XDCB, có kỹ thuật đơn giản ( cổng, tường rào , nhà vệ sinh, nhà bếp , nhà bảo vệ . v. .v ., sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến kết cấu công trình ), có giá trị toàn công trình không quá 100 triệu đồng (không kể phần thiết bị), thì không phải lập báo cáo đầu tư, chủ đầu tư lập thiết kế dự toán và hợp đồng với đơn vị có chức năng thi công công trình, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán đã được Chủ tịch UBND huyện, Thành phố phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng ở các Huyện, Thành phố) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định và phê duyệt (đối với các công trình được đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp Tỉnh). Các hạng mục công trình (công trình) sửa chữa, xây dựng mới, người thiết kế phải có trình độ kỹ sư xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định.
Các hạng mục công trình ( công trình ) sửa chữa, xây dựng mới, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân thực hiện đầu tư XDCB, người thiết kế phải có trình độ Trung cấp xây dựng chuyên ngành . Chi phí thiết kế xây dựng mới hoặc sửa chữa được tính bằng 60% giá thiết kế quy định .
7/ Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi bổ sung như sau:
5. Đối với các dự án đầu tư chỉ có mua sắm trang thiết bị có những yêu cầu chuyên môn đặc thù ( không có xây dựng ), thì thực hiện theo quyết định số 21 /2002/QĐ-CTUBBT ngày 8/3/2002 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận v/v ban hành quy định về phân cấp thẩm định kết quả đấu thầu hoặc chào gía cạnh tranh mua sắm tài sản khi sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (không phải phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán sau khi đã có quyết định phê duyệt dự án đầu tư) và hướng dẫn số 4892 LS/TC-XD ngày 23/10/2003 của Liên Sở Xây dựng-Tài chính vật giá V/việc hướng dẫn quản lý đầu tư đối với các dự án mua sắm thiết bị .
8/ Mục 1.6, Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi bổ sung như sau:
1.6. Nội dung thẩm định theo quy định tại Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng, Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng. Các cơ quan được phân cấp thẩm định kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ với Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng, quy họach, dự án được duyệt và định mức, đơn giá, chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
9/ Điều 17 được sửa đổi như sau :
Công tác đấu thầu và chỉ định thầu được thực hiện theo Quy chế 52/CP, Quy chế 88/CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế họach & Đầu tư.
1. Phân cấp về phê duyệt, thẩm định: Kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu:
- Chủ tịch UBND Tỉnh phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của Sở Kế họach và Đầu tư:
+ Các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư ;
+ Các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền quy định tại Quy chế 88/CP.
- Người được Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư thì phê duyệt duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của bộ phận giúp việc liên quan.
- Đối với các nhà thầu của địa phương được ưu tiên trúng thầu nếu hồ sơ dự thầu được đánh giá ngang với hồ sơ nhà thầu khác .
- Thời gian phê duyệt kế họach đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
10/ Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:
1. Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với một số công trình quan trọng về kinh tế xã hội có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra, xem xét công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư , Giám đốc Sở Xây dựng là Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Nhà nước cấp tỉnh .
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành là cơ quan chức năng của UBND Tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn Tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý nhà nước về sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn Tỉnh.
11/ Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Lập và quản lý giá công trình xây dựng thực hiện theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và tuân theo các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành .
Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Thông tư số 98/2003/TT-BTC ngày 14/10/2003 của Bộ Tài chính .
12/ Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Đối với công trình thiết kế 2 bước thì lập tổng dự tóan và dự tóan hạng mục công trình . Trường hợp công trình thiết kế 1 bước thì lập tổng dự tóan . Nội dung lập tổng dự tóan và dự tóan thực hiện đúng theo Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000.
13/ Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Việc sửa đổi, điều chỉnh tổng dự tóan hoặc dự tóan được duyệt thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư, Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ Xây dựng sửa đổi bổ sung một số điểm trong thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000. trường hợp cần phải sửa đổi, điều chỉnh TKKT-TDT(DT)đã được duyệt, Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư kiểm tra cho phép trước khi trình thẩm định TKKT-TDT(DT) để cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung.
14/ Điều 22 được sửa đổi như sau:
Bảo hiểm, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng
1. Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 76/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm công trình xây dựng.
2. Bảo hành công trình được thực hiện theo Quy chế 52/CP và Điều 22 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
3. Bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo thông tư số 05/2001/TT-BXD ngày 30/8/2001 của Bộ Xây dựng và Điều 23 Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
15/ Điều 23 được sửa đổi như sau:
Cấp vốn và thanh tóan thực hiện theo Quy chế 52/CP và Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã, thị trấn thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính .
16/ Khoản 1, khoản 4 Điều 24 được sửa đổi bổ sung như sau:
1. Thẩm tra phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo Quy chế 52/CP, Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết tóan vốn đầu tư.
Quy trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 07/10/2003 của Bộ Tài chính .
4. Thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết tóan :
4.1. Đối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Dự án quan trọng Quốc gia : Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 12 tháng .
- Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước:Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 9 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 4 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.2. Đối với dự án nhóm A khác :
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 9 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 3 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.3. Đối với dự án nhóm B,C:
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 6 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 4 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
4.4. Đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng và hạng mục công trình độc lập :
- Thời gian lập xong báo cáo quyết tóan vốn đầu tư tính từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa dự án vào sử dụng: không quá 3 tháng .
- Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết tóan : không quá 2 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết tóan vốn đầu tư theo quy định.
17/ Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi như sau:
1. Khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng phải thực hiện đúng theo Quy chế 52/CP và theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của Bộ Xây dựng.
18/ Bổ sung thêm khoản 3 Điều 26 như sau :
3. Các Ban quản lý dự án được thành lập để quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải bảo đảm đủ điều kiện năng lực họat động theo hướng dẫn tại Điều 7 Quyết định số 19/2003/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 của Bộ Xây dựng ban hành quy định điều kiện năng lực họat động xây dựng .