Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Về thể thao thành tích cao
- Tại Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII (năm 2018), đoạt ít nhất 02 huy chương vàng và xếp hạng ở khoảng cách giữa so với các Tỉnh, thành phố trong cả nước. Phấn đấu duy trì đội bóng đá nam của Tỉnh thi đấu ở giải hạng nhất Quốc gia. Các môn võ: Taekwondo, Vovinam, Pencatsilat, võ cổ truyền trong top 10 đội mạnh quốc gia ở các giải hằng năm.
- Đóng góp nhiều lượt vận động viên vào các đội tuyển và tuyển trẻ quốc gia, tập trung vận động viên ở các môn: Võ thuật, điền kinh để đạt thành tích tốt ở các giải quốc tế và SEA Games.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP THỂ DỤC, THỂ THAO PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển TDTT cho mọi người
...
d) Quy hoạch các môn thể thao gắn với văn hóa, du lịch - dịch vụ ở các huyện, thị xã, thành phố mang tính đặc thù vùng:
- Những môn thể thao phục vụ du lịch sinh thái, cảnh quan và văn hoá lịch sử…: leo núi, kéo co, đập niêu, nhảy thụng, xe đạp chậm….
- Những môn thể thao truyền thống gắn với du lịch các lễ hội truyền thống: Đua thuyền trên sông Chùa (Tp. Tuy Hòa) và đầm Ô Loan (huyện Tuy An), đua ngựa tại Gò Thì Thùng (huyện Tuy An), lắc thúng trên sông Tam Giang (Tx. Sông Cầu), bơi lội, bắn nỏ, chạy cà kheo, đẩy gậy, kéo co, vật tay (các huyện miền núi)….
- Những môn thể thao phục vụ các cụm công nghiệp: Bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bóng bàn, quần vợt….
- Từng bước phát triển những môn thể thao phát huy lợi thế của bãi biển, mặt nước biển như: Bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, cầu mây bãi biển, đua thuyền truyền thống, đua thuyền thúng, mô tô nước, bơi, lặn...phục vụ phát triển du lịch.
2. Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao
a) Các môn thể thao được lựa chọn đầu tư phát triển: gồm 19 môn, chia làm 3 nhóm:
- Nhóm I: Nhóm các môn thể thao trọng điểm, có thế mạnh, cần được đầu tư cao hơn để có huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế, gồm 06 môn: Vovinam, Taekwondo, Võ cổ truyền, Điền kinh, Aerobic, Pencatsilat.
- Nhóm II: Các môn thể thao ổn định và có chiều hướng phát triển tốt để bổ sung cho nhóm 1, gồm 03 môn: Karatedo, Bóng đá, Boxing.
- Nhóm III: Nhóm các môn đang có phong trào, và có điều kiện phát triển tốt, cần đầu tư để tiếp tục duy trì phát triển, gồm 10 môn: Cờ vua, Cờ tướng, Bida, Khiêu vũ thể thao, Bóng chuyền, Bơi lội, Cầu lông, Bóng bàn và Bi sắt, Bóng rổ (phát triển sau năm 2020).
b) Quy hoạch tổng thể đối với hệ thống thể thao thành tích cao:
- Các môn thể thao thành tích cao nhóm I:
+ Môn Vovinam: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương vàng tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Vovinam đạt từ 22 - 25 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có 03 - 04 huy chương vàng.
+ Môn Taekwondo: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Taekwondo đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có 1-3 huy chương vàng.
+ Môn Võ cổ truyền: Phấn đấu có huy chương tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Đến năm 2020, môn võ cổ truyền đạt từ 6-10 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có ít nhất 01 huy chương vàng.
+ Môn Điền kinh: Phấn đấu có huy chương tại Sea games. Có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VIII năm 2018. Đến năm 2020, môn điền kinh đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó 01 - 03 huy chương vàng. Tập trung phát triển thế mạnh của Tỉnh ở cự ly dài.
+ Môn Aerobic:
Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương vàng tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Đến năm 2020, môn aerobic đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó 2-3 huy chương vàng.
+ Môn Pencatsilat: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Pencatsilat đạt từ 8-10 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia.
- Các môn thể thao thành tích cao ở nhóm II:
+ Môn Karatedo: Cố gắng có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VIII năm 2018. Tham gia và ngày càng có nhiều huy chương tại các giải trẻ, giải cúp các câu lạc bộ. Đến năm 2020, Karatedo đạt khoảng 06 - 10 huy chương tại các giải vô địch, giải trẻ, giải cúp các câu lạc bộ.
+ Môn Bóng đá: phấn đấu đạt thứ hạng cao ở giải hạng nhất và vươn lên giải V.League trong giai đoạn 2025-2030.
+ Môn Boxing: Tham gia đều đặn và ngày càng có nhiều huy chương tại các giải thi đấu: Giải vô địch Thiếu niên trẻ Boxing nam, nữ toàn quốc, giải cup các câu lạc bộ Boxing nam, nữ toàn quốc, giải đại hội Boxing nam, nữ toàn quốc. Cố gắng năm 2020, đạt khoảng 10 huy chương các loại.
- Các môn thể thao nhóm III:
+ Định mức đầu tư của Nhà nước cho các môn thể thao nhóm III ở mức độ thích hợp và thấp hơn các môn thể thao nhóm I và nhóm II.
+ Mời các huấn luyện viên giỏi trong nước ở các môn trên về làm công tác tuyển chọn và huấn luyện. Trong trường hợp phát hiện vận động viên có năng khiếu tốt ở một môn thể thao nào đó nên cử đi tập huấn dài hạn, ký hợp đồng, và có chế độ đãi ngộ hợp lý để có thể mang về thành tích cao cho thể thao tỉnh nhà.
c) Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh:
- Hệ thống thi đấu TDTT cho mọi người: Đại hội TDTT toàn Tỉnh 04 năm/lần. Hội khoẻ Phù Đổng: Cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/ lần; giải thể thao học đường 02 năm/lần, hội HKPĐ cấp Tỉnh 02 năm/lần. Giải thi đấu các môn thể thao phong trào: Mỗi năm tổ chức 35 - 40 giải thể thao phong trào trong toàn Tỉnh (cấp tỉnh và huyện). Giải thể thao người khuyết tật 01 năm/lần. Giải thể thao các môn dân tộc thiểu số 02 năm/lần. Đăng cai 02 - 03 giải thể thao khu vực, toàn quốc. Giải thi đấu các môn thể thao phong trào cấp tỉnh: mỗi năm tổ chức 14 - 17 giải thể thao, cấp ngành ít nhất 01 giải/năm, mỗi cấp học tổ chức 03 giải/năm.
- Hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao: Đăng cai 4-5 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
- Tham gia các giải thể thao trong nước, quốc tế: Đại hội TDTT toàn quốc. Các giải thể thao thành tích cao toàn quốc hàng năm (giải vô địch, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng,...). Các giải TDTT quần chúng toàn quốc hàng năm. Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc. Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc. Giải thể thao người khuyết tật toàn quốc.
Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển TDTT
a) Các công trình TDTT cấp Tỉnh:
- Giai đoạn 2015-2020:
+ Sửa chữa nhà ở vận động viên của Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT.
+ Nâng cấp, bổ sung các thiết bị, dụng cụ tập luyện tại Nhà thi đấu Lê Trung Kiên.
+ Nâng cấp sân vận động Tỉnh.
+ Lập thủ tục gọi vốn đầu tư và tiến hành thi công công trình khu liên hợp TDTT.
+ Đầu tư trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao khác trên địa bàn Tỉnh.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Đầu tư hoàn thành khu liên hợp TDTT Tỉnh. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao.
b) Các công trình TDTT cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Giai đoạn 2015-2020:
+ Sau khi triển khai đầu tư mới khu liên hợp TDTT của Tỉnh, hoàn tất thủ tục chuyển toàn bộ khu sân vận động và nhà thi đấu Lê Trung Kiên cho UBND Tp. Tuy Hòa quản lý.
+ Đầu tư giai đoạn 2 sân vận động, nhà tập luyện thể thao huyện Đồng Xuân.
+ Đầu tư 03 sân vận động huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa. Đầu tư nhà tập luyện thể thao ở huyện Đông Hòa, huyện Phú Hòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu.
+ Đầu tư dụng cụ tập luyện và thi đấu thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Đầu tư bể bơi thuộc Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa.
+ Đầu tư bể bơi ở huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu, huyện Đồng Xuân.
+ Tiếp tục đầu tư dụng cụ tập luyện và thi đấu thể dục thể thao, đầu tư hoàn thiện các nhà thi đấu và sân vận động.
c) Các công trình TDTT cấp xã, thị trấn:
- Giai đoạn 2015-2020: Đến năm 2015 đảm bảo 100% xã, thị trấn quy hoạch đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng thiết chế văn hóa thể thao. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 65% xã, thị trấn có trung tâm thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2021-2030: Cơ bản 100% xã trong Tỉnh có trung tâm thể dục thể thao.
d) Trường học các cấp:
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Khuyến khích và tạo điều kiện đầu tư xây dựng nhà tập luyện thể chất tại các trường: Đại học Xây dựng Miền Trung, Cao đẳng y tế Phú Yên, Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa, Cao đẳng nghề Phú Yên. Đầu tư xây dựng Khu liên hợp TDTT 10,6 ha tại Trường Đại học Phú Yên.
- Các trường phổ thông: Đảm bảo xây dựng các hạng mục công trình dành cho hoạt động TDTT: Nhà tập đa năng, sân tập luyện (ngoài trời và trong nhà); giai đoạn 2015 - 2020 đạt 20% số trường; giai đoạn 2021 - 2030 đạt >80% số trường.

Content:
Quy hoạch các môn thể thao gắn với văn hóa, du lịch - dịch vụ ở các huyện, thị xã, thành phố mang tính đặc thù vùng:
- Những môn thể thao phục vụ du lịch sinh thái, cảnh quan và văn hoá lịch sử…: leo núi, kéo co, đập niêu, nhảy thụng, xe đạp chậm….
- Những môn thể thao truyền thống gắn với du lịch các lễ hội truyền thống: Đua thuyền trên sông Chùa (Tp. Tuy Hòa) và đầm Ô Loan (huyện Tuy An), đua ngựa tại Gò Thì Thùng (huyện Tuy An), lắc thúng trên sông Tam Giang (Tx. Sông Cầu), bơi lội, bắn nỏ, chạy cà kheo, đẩy gậy, kéo co, vật tay (các huyện miền núi)….
- Những môn thể thao phục vụ các cụm công nghiệp: Bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bóng bàn, quần vợt….
- Từng bước phát triển những môn thể thao phát huy lợi thế của bãi biển, mặt nước biển như: Bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, cầu mây bãi biển, đua thuyền truyền thống, đua thuyền thúng, mô tô nước, bơi, lặn...phục vụ phát triển du lịch.
2. Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao
a) Các môn thể thao được lựa chọn đầu tư phát triển: gồm 19 môn, chia làm 3 nhóm:
- Nhóm I: Nhóm các môn thể thao trọng điểm, có thế mạnh, cần được đầu tư cao hơn để có huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế, gồm 06 môn: Vovinam, Taekwondo, Võ cổ truyền, Điền kinh, Aerobic, Pencatsilat.
- Nhóm II: Các môn thể thao ổn định và có chiều hướng phát triển tốt để bổ sung cho nhóm 1, gồm 03 môn: Karatedo, Bóng đá, Boxing.
- Nhóm III: Nhóm các môn đang có phong trào, và có điều kiện phát triển tốt, cần đầu tư để tiếp tục duy trì phát triển, gồm 10 môn: Cờ vua, Cờ tướng, Bida, Khiêu vũ thể thao, Bóng chuyền, Bơi lội, Cầu lông, Bóng bàn và Bi sắt, Bóng rổ (phát triển sau năm 2020).
b) Quy hoạch tổng thể đối với hệ thống thể thao thành tích cao:
- Các môn thể thao thành tích cao nhóm I:
+ Môn Vovinam: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương vàng tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Vovinam đạt từ 22 - 25 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có 03 - 04 huy chương vàng.
+ Môn Taekwondo: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Taekwondo đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có 1-3 huy chương vàng.
+ Môn Võ cổ truyền: Phấn đấu có huy chương tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Đến năm 2020, môn võ cổ truyền đạt từ 6-10 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó có ít nhất 01 huy chương vàng.
+ Môn Điền kinh: Phấn đấu có huy chương tại Sea games. Có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VIII năm 2018. Đến năm 2020, môn điền kinh đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó 01 - 03 huy chương vàng. Tập trung phát triển thế mạnh của Tỉnh ở cự ly dài.
+ Môn Aerobic:
Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương vàng tại các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc. Đến năm 2020, môn aerobic đạt từ 10-12 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia, trong đó 2-3 huy chương vàng.
+ Môn Pencatsilat: Phấn đấu có huy chương ở các giải quốc tế, đặc biệt là Sea games. Có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018. Được xếp vào tốp 10 đội mạnh quốc gia. Năm 2020, môn Pencatsilat đạt từ 8-10 huy chương tại các giải thể thao cấp quốc gia.
- Các môn thể thao thành tích cao ở nhóm II:
+ Môn Karatedo: Cố gắng có huy chương tại Đại hội TDTT toàn quốc lần VIII năm 2018. Tham gia và ngày càng có nhiều huy chương tại các giải trẻ, giải cúp các câu lạc bộ. Đến năm 2020, Karatedo đạt khoảng 06 - 10 huy chương tại các giải vô địch, giải trẻ, giải cúp các câu lạc bộ.
+ Môn Bóng đá: phấn đấu đạt thứ hạng cao ở giải hạng nhất và vươn lên giải V.League trong giai đoạn 2025-2030.
+ Môn Boxing: Tham gia đều đặn và ngày càng có nhiều huy chương tại các giải thi đấu: Giải vô địch Thiếu niên trẻ Boxing nam, nữ toàn quốc, giải cup các câu lạc bộ Boxing nam, nữ toàn quốc, giải đại hội Boxing nam, nữ toàn quốc. Cố gắng năm 2020, đạt khoảng 10 huy chương các loại.
- Các môn thể thao nhóm III:
+ Định mức đầu tư của Nhà nước cho các môn thể thao nhóm III ở mức độ thích hợp và thấp hơn các môn thể thao nhóm I và nhóm II.
+ Mời các huấn luyện viên giỏi trong nước ở các môn trên về làm công tác tuyển chọn và huấn luyện. Trong trường hợp phát hiện vận động viên có năng khiếu tốt ở một môn thể thao nào đó nên cử đi tập huấn dài hạn, ký hợp đồng, và có chế độ đãi ngộ hợp lý để có thể mang về thành tích cao cho thể thao tỉnh nhà.
c) Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT cấp tỉnh:
- Hệ thống thi đấu TDTT cho mọi người: Đại hội TDTT toàn Tỉnh 04 năm/lần. Hội khoẻ Phù Đổng: Cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/ lần; giải thể thao học đường 02 năm/lần, hội HKPĐ cấp Tỉnh 02 năm/lần. Giải thi đấu các môn thể thao phong trào: Mỗi năm tổ chức 35 - 40 giải thể thao phong trào trong toàn Tỉnh (cấp tỉnh và huyện). Giải thể thao người khuyết tật 01 năm/lần. Giải thể thao các môn dân tộc thiểu số 02 năm/lần. Đăng cai 02 - 03 giải thể thao khu vực, toàn quốc. Giải thi đấu các môn thể thao phong trào cấp tỉnh: mỗi năm tổ chức 14 - 17 giải thể thao, cấp ngành ít nhất 01 giải/năm, mỗi cấp học tổ chức 03 giải/năm.
- Hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao: Đăng cai 4-5 giải thể thao khu vực, toàn quốc.
- Tham gia các giải thể thao trong nước, quốc tế: Đại hội TDTT toàn quốc. Các giải thể thao thành tích cao toàn quốc hàng năm (giải vô địch, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng,...). Các giải TDTT quần chúng toàn quốc hàng năm. Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc. Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số toàn quốc. Giải thể thao người khuyết tật toàn quốc.
Quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển TDTT
a) Các công trình TDTT cấp Tỉnh:
- Giai đoạn 2015-2020:
+ Sửa chữa nhà ở vận động viên của Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT.
+ Nâng cấp, bổ sung các thiết bị, dụng cụ tập luyện tại Nhà thi đấu Lê Trung Kiên.
+ Nâng cấp sân vận động Tỉnh.
+ Lập thủ tục gọi vốn đầu tư và tiến hành thi công công trình khu liên hợp TDTT.
+ Đầu tư trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao khác trên địa bàn Tỉnh.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Đầu tư hoàn thành khu liên hợp TDTT Tỉnh. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, phương tiện tập luyện và thi đấu thể thao.
b) Các công trình TDTT cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Giai đoạn 2015-2020:
+ Sau khi triển khai đầu tư mới khu liên hợp TDTT của Tỉnh, hoàn tất thủ tục chuyển toàn bộ khu sân vận động và nhà thi đấu Lê Trung Kiên cho UBND Tp. Tuy Hòa quản lý.
+ Đầu tư giai đoạn 2 sân vận động, nhà tập luyện thể thao huyện Đồng Xuân.
+ Đầu tư 03 sân vận động huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa. Đầu tư nhà tập luyện thể thao ở huyện Đông Hòa, huyện Phú Hòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu.
+ Đầu tư dụng cụ tập luyện và thi đấu thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Đầu tư bể bơi thuộc Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa.
+ Đầu tư bể bơi ở huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An, thị xã Sông Cầu, huyện Đồng Xuân.
+ Tiếp tục đầu tư dụng cụ tập luyện và thi đấu thể dục thể thao, đầu tư hoàn thiện các nhà thi đấu và sân vận động.
c) Các công trình TDTT cấp xã, thị trấn:
- Giai đoạn 2015-2020: Đến năm 2015 đảm bảo 100% xã, thị trấn quy hoạch đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng thiết chế văn hóa thể thao. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 65% xã, thị trấn có trung tâm thể dục thể thao.
- Giai đoạn 2021-2030: Cơ bản 100% xã trong Tỉnh có trung tâm thể dục thể thao.
Trường học các cấp:
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Khuyến khích và tạo điều kiện đầu tư xây dựng nhà tập luyện thể chất tại các trường: Đại học Xây dựng Miền Trung, Cao đẳng y tế Phú Yên, Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa, Cao đẳng nghề Phú Yên. Đầu tư xây dựng Khu liên hợp TDTT 10,6 ha tại Trường Đại học Phú Yên.
- Các trường phổ thông: Đảm bảo xây dựng các hạng mục công trình dành cho hoạt động TDTT: Nhà tập đa năng, sân tập luyện (ngoài trời và trong nhà); giai đoạn 2015 - 2020 đạt 20% số trường; giai đoạn 2021 - 2030 đạt >80% số trường.