Document: Điều 1 Quyết định 714/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch triển khai công tác Hội nhập quốc tế kinh tế Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/05/2018", "sign_number": "714/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 714/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch triển khai công tác Hội nhập quốc tế kinh tế Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai công tác Hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 với một số nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; khai thác có hiệu quả lợi thế của tỉnh, nhằm tận dụng những cơ hội và giảm thiểu các thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực; đồng thời, tích cực chuẩn bị cho việc thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ tham gia trong thời gian tới.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại Thế giới;
- Tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 19/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực.
2. Yêu cầu
- Công tác hội nhập kinh tế quốc tế phải bảo đảm tính thực chất, hiệu quả, nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung; sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp nhằm khai thác lợi thế, khắc phục hạn chế, khó khăn để tận dụng cơ hội và giảm thiểu thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai các hiệp định thương mại tự do.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như: Hiệp định thương mại tự do (FTA), Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), các cam kết trong WTO...
- Nâng cao nhận thức về các cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó thực hiện các thỏa thuận kinh tế, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các cam kết, công ước mà Việt Nam đã tham gia, phê chuẩn.
- Đẩy mạnh công tác thu thập, phân tích, dự báo tình hình thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, thông tin tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng những cam kết ưu đãi.
- Thực hiện chiến lược xúc tiến thương mại đối với từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các tiện ích của công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất xuất khẩu.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách và cải cách thủ tục hành chính phù hợp với tiến trình hội nhập
- Đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, hải quan; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành rút ngắn thời gian cấp giấy phép, giảm chi phí xuất nhập khẩu, thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Tiếp tục rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, loại bỏ những văn bản quy định chồng chéo, không còn phù hợp; ban hành các văn bản mới rõ ràng, cụ thể bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi phù hợp với các cam kết quốc tế và tình hình thực tế.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020; góp phần cải thiện và nâng cao các chỉ số về cải cách hành chính (PAR INDEX), hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao trách nhiệm quản lý điều hành, phối hợp của các cơ quan hành chính nhà nước và giao trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, tiếp tục triển khai kiến trúc chính quyền điện tử, đảm bảo các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai hệ thống Văn phòng điện tử liên thông và hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4.
3. Công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập quốc tế về kinh tế cho đối tượng là cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động, phối hợp phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kiến thức cho các đơn vị và doanh nghiệp về những cam kết quốc tế có liên quan để bảo đảm việc thực thi được đầy đủ, kịp thời.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật quốc tế và các kỹ năng xử lý các vấn đề pháp luật quốc tế cho đội ngũ cán bộ pháp chế các sở, ngành và địa phương, đặc biệt là kiến thức pháp luật về Cộng đồng kinh tế ASEAN, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và các Hiệp định thương mại tự do khác cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao kiến thức và năng lực cho các cán bộ làm hội nhập kinh tế quốc tế của các cơ quan quản lý trong việc thực thi các cam kết quốc tế.
4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 về Chương trình hành động tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2017-2018, định hướng đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ngãi.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 27/7/2016, trong đó chú trọng các lớp khởi sự, ươm mầm doanh nghiệp và các lớp chuyên sâu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020.
- Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục thực hiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp, đổi mới sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
5. Công tác theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
- Các sở, ban, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thường xuyên theo dõi, nắm bắt những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thông qua thông tin phản ánh từ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động nghiên cứu và đề xuất Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, UBND tỉnh giải pháp triển khai hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế theo từng lĩnh vực và địa bàn được phân công.
- Sở Công Thương (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) tổng hợp tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế - Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.
6. Củng cố, tăng cường cơ chế phối hợp, giám sát triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế
- Các sở, ban, ngành chủ động, tích cực triển khai có hiệu quả hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế; trên cơ sở cụ thể hóa chi tiết nhiệm vụ phù hợp với đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương nhằm thực hiện nội dung yêu cầu tại các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế.
- Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế phải đảm bảo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương.
- Thành lập đoàn công tác của tỉnh, các ngành liên quan tổ chức xúc tiến thương mại tại các địa phương, các quốc gia nhằm tìm kiếm thị trường xuất khẩu và đầu ra cho sản phẩm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai công tác Hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 với một số nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; khai thác có hiệu quả lợi thế của tỉnh, nhằm tận dụng những cơ hội và giảm thiểu các thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực; đồng thời, tích cực chuẩn bị cho việc thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ tham gia trong thời gian tới.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại Thế giới;
- Tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 19/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện và khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực.
2. Yêu cầu
- Công tác hội nhập kinh tế quốc tế phải bảo đảm tính thực chất, hiệu quả, nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung; sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp nhằm khai thác lợi thế, khắc phục hạn chế, khó khăn để tận dụng cơ hội và giảm thiểu thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Thực hiện có hiệu quả việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai các hiệp định thương mại tự do.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách lớn của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như: Hiệp định thương mại tự do (FTA), Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), các cam kết trong WTO...
- Nâng cao nhận thức về các cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó thực hiện các thỏa thuận kinh tế, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các cam kết, công ước mà Việt Nam đã tham gia, phê chuẩn.
- Đẩy mạnh công tác thu thập, phân tích, dự báo tình hình thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, thông tin tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng những cam kết ưu đãi.
- Thực hiện chiến lược xúc tiến thương mại đối với từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các tiện ích của công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất xuất khẩu.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách và cải cách thủ tục hành chính phù hợp với tiến trình hội nhập
- Đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, hải quan; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành rút ngắn thời gian cấp giấy phép, giảm chi phí xuất nhập khẩu, thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Tiếp tục rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, loại bỏ những văn bản quy định chồng chéo, không còn phù hợp; ban hành các văn bản mới rõ ràng, cụ thể bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi phù hợp với các cam kết quốc tế và tình hình thực tế.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020; góp phần cải thiện và nâng cao các chỉ số về cải cách hành chính (PAR INDEX), hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao trách nhiệm quản lý điều hành, phối hợp của các cơ quan hành chính nhà nước và giao trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, tiếp tục triển khai kiến trúc chính quyền điện tử, đảm bảo các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai hệ thống Văn phòng điện tử liên thông và hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và 4.
3. Công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập quốc tế về kinh tế cho đối tượng là cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động, phối hợp phổ biến, hướng dẫn, tuyên truyền nâng cao nhận thức và kiến thức cho các đơn vị và doanh nghiệp về những cam kết quốc tế có liên quan để bảo đảm việc thực thi được đầy đủ, kịp thời.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật quốc tế và các kỹ năng xử lý các vấn đề pháp luật quốc tế cho đội ngũ cán bộ pháp chế các sở, ngành và địa phương, đặc biệt là kiến thức pháp luật về Cộng đồng kinh tế ASEAN, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và các Hiệp định thương mại tự do khác cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao kiến thức và năng lực cho các cán bộ làm hội nhập kinh tế quốc tế của các cơ quan quản lý trong việc thực thi các cam kết quốc tế.
4. Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 về Chương trình hành động tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2017-2018, định hướng đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ngãi.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 27/7/2016, trong đó chú trọng các lớp khởi sự, ươm mầm doanh nghiệp và các lớp chuyên sâu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2016-2020.
- Triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục thực hiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài. Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp, đổi mới sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
5. Công tác theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
- Các sở, ban, ngành là thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh Quảng Ngãi thường xuyên theo dõi, nắm bắt những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thông qua thông tin phản ánh từ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động nghiên cứu và đề xuất Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, UBND tỉnh giải pháp triển khai hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế theo từng lĩnh vực và địa bàn được phân công.
- Sở Công Thương (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tỉnh) tổng hợp tình hình thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế - Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.
6. Củng cố, tăng cường cơ chế phối hợp, giám sát triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế
- Các sở, ban, ngành chủ động, tích cực triển khai có hiệu quả hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế; trên cơ sở cụ thể hóa chi tiết nhiệm vụ phù hợp với đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương nhằm thực hiện nội dung yêu cầu tại các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Nghị quyết của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế.
- Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế phải đảm bảo thống nhất, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương.
- Thành lập đoàn công tác của tỉnh, các ngành liên quan tổ chức xúc tiến thương mại tại các địa phương, các quốc gia nhằm tìm kiếm thị trường xuất khẩu và đầu ra cho sản phẩm.