Document: Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND đối tượng được an táng Nghĩa trang liệt sỹ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "32/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2007/QĐ-UBND đối tượng được an táng Nghĩa trang liệt sỹ Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng được an táng tại nghĩa trang liệt sỹ tỉnh Kiên Giang gồm:
- Những người được xác nhận là liệt sỹ và những hài cốt liệt sỹ được quy tập về an táng tại khu vực liệt sỹ;
- Những người từ trần có tiêu chuẩn như sau được an táng tại khu vực từ trần tại nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh gồm:
+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (cha ruột của liệt sỹ);
+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31/12/1993) và bệnh binh có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên do thương tật, bệnh tật, địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K;
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;
+ Cán bộ đảng viên được cấp huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên;
+ Người được công nhận là người hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;
+ Người từ trần trong lực lượng vũ trang có cấp hàm từ thiếu tá trở lên đối với nam, đại úy trở lên đối với nữ và người giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban hoặc cấp tương đương trở lên;
+ Cán bộ đương chức hoặc nguyên chức giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh và thành phố Rạch Giá hoặc tương đương trở lên; nếu không giữ chức vụ thì cán bộ có hệ số mức lương từ 4,74 trở lên đối với nam, 4,40 trở lên đối với nữ;
+ Người công tác thuộc các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (đơn vị do UBND tỉnh quản lý) và người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử sang công tác ở các công ty cổ phần giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc cấp tương đương;
+ Cán bộ hưu trí khi nghỉ hưu giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trở lên; nếu không giữ các chức vụ nêu trên, thì phải là người có thời gian tham gia công tác cách mạng từ trước ngày 30/4/1975, địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K;
+ Đối với vợ (hoặc chồng) của các cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý gồm: Tỉnh ủy viên các khoá; Trưởng, Phó ban ngành cấp tỉnh và tương đương không đủ tiêu chuẩn nêu trên có nguyện vọng khi từ trần được an táng gần nhau. Đối tượng này gia đình phải chịu chi phí an táng;
+ Những trường hợp cá biệt khi từ trần không nằm trong Quy định này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Khi an táng tại nghĩa trang liệt sỹ phải thống nhất theo quy cách mộ do nghĩa trang quy định.
- Đối với cấp huyện, thị xã: căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này mà áp dụng việc an táng cho người từ trần phù hợp với điều kiện của từng địa phương.

Content:
Điều 1. Đối tượng được an táng tại nghĩa trang liệt sỹ tỉnh Kiên Giang gồm:
- Những người được xác nhận là liệt sỹ và những hài cốt liệt sỹ được quy tập về an táng tại khu vực liệt sỹ;
- Những người từ trần có tiêu chuẩn như sau được an táng tại khu vực từ trần tại nghĩa trang liệt sỹ của tỉnh gồm:
+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chồng của Bà mẹ Việt Nam anh hùng (cha ruột của liệt sỹ);
+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31/12/1993) và bệnh binh có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên do thương tật, bệnh tật, địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K;
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;
+ Cán bộ đảng viên được cấp huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên;
+ Người được công nhận là người hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945;
+ Người từ trần trong lực lượng vũ trang có cấp hàm từ thiếu tá trở lên đối với nam, đại úy trở lên đối với nữ và người giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban hoặc cấp tương đương trở lên;
+ Cán bộ đương chức hoặc nguyên chức giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh và thành phố Rạch Giá hoặc tương đương trở lên; nếu không giữ chức vụ thì cán bộ có hệ số mức lương từ 4,74 trở lên đối với nam, 4,40 trở lên đối với nữ;
+ Người công tác thuộc các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (đơn vị do UBND tỉnh quản lý) và người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử sang công tác ở các công ty cổ phần giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc cấp tương đương;
+ Cán bộ hưu trí khi nghỉ hưu giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng, ban thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trở lên; nếu không giữ các chức vụ nêu trên, thì phải là người có thời gian tham gia công tác cách mạng từ trước ngày 30/4/1975, địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K;
+ Đối với vợ (hoặc chồng) của các cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý gồm: Tỉnh ủy viên các khoá; Trưởng, Phó ban ngành cấp tỉnh và tương đương không đủ tiêu chuẩn nêu trên có nguyện vọng khi từ trần được an táng gần nhau. Đối tượng này gia đình phải chịu chi phí an táng;
+ Những trường hợp cá biệt khi từ trần không nằm trong Quy định này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Khi an táng tại nghĩa trang liệt sỹ phải thống nhất theo quy cách mộ do nghĩa trang quy định.
- Đối với cấp huyện, thị xã: căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này mà áp dụng việc an táng cho người từ trần phù hợp với điều kiện của từng địa phương.