Document: Điều 18 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản có nội dung như sau:

Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác:
Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách hoặc khối lượng (theo tỷ lệ quy định, sau đây gọi tắt là sai so với chứng từ) so với chứng từ, bị xử phạt như sau:
1. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII :
a. Phạt tiền 500.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 6m3.
b. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 15m3.
c. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 15m3 đến 20m3.
2. Đối với gỗ rừng tự nhiên từ nhóm I đến nhóm III:
a. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 4m3.
b. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 4m3 đến 10m3 .
c. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên l0m3 đến 15m3.
3. Đối với gỗ rừng tự nhiên thuộc loại quý hiếm nhóm IIA:
a. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 3m3.
b. Phạt tiền 2.000.000 đống/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 3m3 đến 6m3.
c. Phạt tiền 2.500.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 10m3.
4. Phạt tiền từ 80.000 đồng/ste đến 100.000 đồng/ste đối với củi từ rừng tự nhiên.
5 . Đối với lâm sản khác:
a. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
b. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng tương ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
6. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị tịch thu gỗ, củi và lâm sản khác theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

Content:
Điều 18. Mua, bán, cất giữ trái phép gỗ, củi, lâm sản khác:
Hành vi mua, bán, cất giữ gỗ hoặc lâm sản khác không có chứng từ hợp pháp hoặc có chứng từ hợp pháp nhưng sai chủng loại hoặc sai số lượng hoặc sai quy cách hoặc khối lượng (theo tỷ lệ quy định, sau đây gọi tắt là sai so với chứng từ) so với chứng từ, bị xử phạt như sau:
1. Đối với gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII :
a. Phạt tiền 500.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 6m3.
b. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 15m3.
c. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 15m3 đến 20m3.
2. Đối với gỗ rừng tự nhiên từ nhóm I đến nhóm III:
a. Phạt tiền 700.000 đồng/m3 đến 1.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 4m3.
b. Phạt tiền 1.000.000 đồng/m3 đến 1.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 4m3 đến 10m3 .
c. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên l0m3 đến 15m3.
3. Đối với gỗ rừng tự nhiên thuộc loại quý hiếm nhóm IIA:
a. Phạt tiền 1.500.000 đồng/m3 đến 2.000.000 đồng/m3 khi vi phạm đến 3m3.
b. Phạt tiền 2.000.000 đống/m3 đến 2.500.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 3m3 đến 6m3.
c. Phạt tiền 2.500.000 đồng/m3 đến 3.000.000 đồng/m3 khi vi phạm từ trên 6m3 đến 10m3.
4. Phạt tiền từ 80.000 đồng/ste đến 100.000 đồng/ste đối với củi từ rừng tự nhiên.
5 . Đối với lâm sản khác:
a. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
b. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng tương ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
6. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị tịch thu gỗ, củi và lâm sản khác theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.