Document: Điều 2 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND  mức thu phí và lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2008/QĐ-UBND  mức thu phí và lệ phí có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục số I và Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Về phí:
a) Miễn thu Phí an ninh trật tự và Phí phòng chống thiên tai cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình quy định tại Số thứ tự IX và XVI, Phần A, Phụ lục số 1; Mục 9, Mục 16, Phần I thuộc Phụ lục số II.
b) Miễn thu Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Mục 1, Số thứ tự XIII, Phần A thuộc Phụ lục số I.
c) Sửa đổi nội dung "Quản lý và sử dụng số thu" quy định tại Mục 6, Phần I thuộc Phụ lục số II, như sau:
- Quản lý và sử dụng số thu:
+ Đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân đã nhận thầu hoặc thực hiện đấu thầu lề đường, bến bãi để thu được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động thu phí và có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật.
+ Các Bến xe khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động sự nghiệp theo quy định.
2. Về lệ phí:
2.1- Bổ sung chính sách miễn thu Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân vào nội dung “Đối tượng nộp lệ phí” quy định tại Mục 1 Phần II thuộc Phụ lục số II, như sau:

a) Lệ phí hộ tịch:
- Đối tượng nộp lệ phí:
+ Miễn lệ phí “hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Lệ phí đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và đăng ký hộ tịch khác” được quy định tại nội dung 1.1, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.
+ Không thu Lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
+ Bãi bỏ lệ phí “Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú” quy định tại nội dung 1.3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.
+ Sửa đổi nội dung 1.3 “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc”, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân:
- Đối tượng nộp lệ phí:
+ Miễn thu lệ phí “cấp mới chứng minh nhân dân hoặc cấp đổi chứng minh nhân dân trong trường hợp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng phải đổi lại (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND)” quy định tại nội dung 1.2, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND).
+ Không thu Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau đây: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được; do thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân; thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh.
2.2- Sửa đổi Mục 3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I, như sau:

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục số I và Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 20/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu và công tác quản lý, sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Về phí:
a) Miễn thu Phí an ninh trật tự và Phí phòng chống thiên tai cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình quy định tại Số thứ tự IX và XVI, Phần A, Phụ lục số 1; Mục 9, Mục 16, Phần I thuộc Phụ lục số II.
b) Miễn thu Phí dự thi, dự tuyển quy định tại Mục 1, Số thứ tự XIII, Phần A thuộc Phụ lục số I.
c) Sửa đổi nội dung "Quản lý và sử dụng số thu" quy định tại Mục 6, Phần I thuộc Phụ lục số II, như sau:
- Quản lý và sử dụng số thu:
+ Đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân đã nhận thầu hoặc thực hiện đấu thầu lề đường, bến bãi để thu được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động thu phí và có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật.
+ Các Bến xe khách hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, được để lại 100% số thu để chi phí cho các hoạt động sự nghiệp theo quy định.
2. Về lệ phí:
2.1- Bổ sung chính sách miễn thu Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân vào nội dung “Đối tượng nộp lệ phí” quy định tại Mục 1 Phần II thuộc Phụ lục số II, như sau:

a) Lệ phí hộ tịch:
- Đối tượng nộp lệ phí:
+ Miễn lệ phí “hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Lệ phí đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch và đăng ký hộ tịch khác” được quy định tại nội dung 1.1, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.
+ Không thu Lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau: Cấp đổi; cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất; do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả ngoài và trong phạm vi cấp tỉnh) hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
+ Bãi bỏ lệ phí “Đăng ký việc nhận con ngoài giá thú” quy định tại nội dung 1.3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I.
+ Sửa đổi nội dung 1.3 “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc”, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I thành “Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc”.
b) Lệ phí chứng minh nhân dân:
- Đối tượng nộp lệ phí:
+ Miễn thu lệ phí “cấp mới chứng minh nhân dân hoặc cấp đổi chứng minh nhân dân trong trường hợp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng phải đổi lại (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND)” quy định tại nội dung 1.2, Mục 1, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp CMND).
+ Không thu Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Vẫn thực hiện thu trong các trường hợp sau đây: Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được; do thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân; thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh.
2.2- Sửa đổi Mục 3, Số thứ tự I, Phần B thuộc Phụ lục số I, như sau: