Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 906/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "906/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "906/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "906/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "906/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2010", "sign_number": "906/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 906/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân

Điều 1. Phê duyệt định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
5. Các chính sách phát triển điện hạt nhân
a) Chính sách đầu tư:
- Đối với 4 tổ máy đầu tiên của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư.
- Xem xét giao các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ tiềm lực và kinh nghiệm để đầu tư hoặc liên doanh đầu tư các tổ máy điện hạt nhân tiếp theo.
b) Chính sách về công nghệ:
- Định hướng công nghệ lựa chọn là công nghệ hiện tại, an toàn và được kiểm chứng, đảm bảo hiệu quả kinh tế; thuận lợi trong vận hành, bảo trì, sửa chữa, đào tạo nhân lực, quản lý, cũng như khả năng tiến tới nội địa hóa thiết bị.
- Quy mô công suất tổ máy:
+ Giai đoạn đầu sẽ lựa chọn tổ máy với công suất khoảng 1.000 MW.
+ Giai đoạn sau năm 2025: xem xét công suất tổ máy lớn hơn.
c) Chính sách về nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân:
- Cung cấp nhiên liệu hạt nhân: đến năm 2030, nhập khẩu của các nhà máy điện hạt nhân của Việt Nam sẽ được nhập khẩu.
- Quản lý chất thải phóng xạ:
+ Các chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình sinh ra từ các nhà máy điện hạt nhân được lưu trữ tạm thời tại kho chứa của nhà máy để sau này được chuyển đến lưu trữ lâu dài tại bãi chứa chất thải quốc gia.
+ Chất thải phóng xạ hoạt độ cao, chủ yếu là nhiên liệu đã cháy, được lưu trữ tạm thời tại nhà máy điện hạt nhân, dưới hình thức lưu trữ ướt tại các bể ngâm trong nhà máy điện hạt nhân.
d) Chính sách về nội địa hóa: nội địa hóa chế tạo thiết bị cho nhà máy điện hạt nhân được tiến hành từng bước theo chương trình nội địa hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
đ) Chính sách về quan hệ quốc tế trong phát triển điện hạt nhân:
- Khẳng định chủ trương sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, nghiên cứu tham gia các công ước và điều ước quốc tế liên quan đến phát triển nhà máy điện hạt nhân phù hợp với xu thế chung của quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), ASEAN và một số nước thuộc tổ chức Hợp tác vùng (RCA), tích cực tham gia các hoạt động trong tổ chức Diễn đàn Hợp tác hạt nhân châu Á (FNCA).
- Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm và tiềm lực mạnh trong lĩnh vực điện hạt nhân.

Content:
Các chính sách phát triển điện hạt nhân
a) Chính sách đầu tư:
- Đối với 4 tổ máy đầu tiên của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư.
- Xem xét giao các tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ tiềm lực và kinh nghiệm để đầu tư hoặc liên doanh đầu tư các tổ máy điện hạt nhân tiếp theo.
b) Chính sách về công nghệ:
- Định hướng công nghệ lựa chọn là công nghệ hiện tại, an toàn và được kiểm chứng, đảm bảo hiệu quả kinh tế; thuận lợi trong vận hành, bảo trì, sửa chữa, đào tạo nhân lực, quản lý, cũng như khả năng tiến tới nội địa hóa thiết bị.
- Quy mô công suất tổ máy:
+ Giai đoạn đầu sẽ lựa chọn tổ máy với công suất khoảng 1.000 MW.
+ Giai đoạn sau năm 2025: xem xét công suất tổ máy lớn hơn.
c) Chính sách về nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân:
- Cung cấp nhiên liệu hạt nhân: đến năm 2030, nhập khẩu của các nhà máy điện hạt nhân của Việt Nam sẽ được nhập khẩu.
- Quản lý chất thải phóng xạ:
+ Các chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình sinh ra từ các nhà máy điện hạt nhân được lưu trữ tạm thời tại kho chứa của nhà máy để sau này được chuyển đến lưu trữ lâu dài tại bãi chứa chất thải quốc gia.
+ Chất thải phóng xạ hoạt độ cao, chủ yếu là nhiên liệu đã cháy, được lưu trữ tạm thời tại nhà máy điện hạt nhân, dưới hình thức lưu trữ ướt tại các bể ngâm trong nhà máy điện hạt nhân.
d) Chính sách về nội địa hóa: nội địa hóa chế tạo thiết bị cho nhà máy điện hạt nhân được tiến hành từng bước theo chương trình nội địa hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
đ) Chính sách về quan hệ quốc tế trong phát triển điện hạt nhân:
- Khẳng định chủ trương sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, nghiên cứu tham gia các công ước và điều ước quốc tế liên quan đến phát triển nhà máy điện hạt nhân phù hợp với xu thế chung của quốc tế.
- Đẩy mạnh hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA), ASEAN và một số nước thuộc tổ chức Hợp tác vùng (RCA), tích cực tham gia các hoạt động trong tổ chức Diễn đàn Hợp tác hạt nhân châu Á (FNCA).
- Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia có kinh nghiệm và tiềm lực mạnh trong lĩnh vực điện hạt nhân.