Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND giá thuê nhà đất thuộc sở hữu nhà nước Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "27/02/2023", "sign_number": "12/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2023/QĐ-UBND giá thuê nhà đất thuộc sở hữu nhà nước Hải Phòng

Điều 1. Ban hành giá thuê nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
...
2. Giá thuê đất được tính như sau:
a) Nguyên tắc tính giá thuê đất:
- Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất thương mại dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Tỷ lệ phần trăm được xác định theo mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Diện tích đất thuê: là diện tích đất Bên thuê nhà được sử dụng theo Hợp đồng thuê nhà ký với Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng bao gồm: diện tích chiếm đất của nhà thuê và diện tích đất gắn liền với nhà thuê (nếu có).
- Đối với những điểm nhà có nhiều tầng, nhiều chủ, hệ số phân bổ giá thuê đất của các tầng được tính như sau:

Nhà

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng

0,7

0,3

-

-

-

-

3 tầng

0,7

0,2

0,1

-

-

-

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

-

-

5 tầng trở lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

Tiền thuê đất hàng năm = Đơn giá thuê đất hàng năm nhân (x) Diện tích đất thuê.
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất trong Bảng giá đất nhân (x) Hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm nhân (x) Hệ số phân bổ các tầng (nếu có).
Ngoài tiền thuê đất hàng năm nêu trên, Bên thuê nhà phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng với diện tích và giá đất thu tiền thuê đất.

Content:
Nguyên tắc tính giá thuê đất:
- Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất trong Bảng giá đất thương mại dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Tỷ lệ phần trăm được xác định theo mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
- Diện tích đất thuê: là diện tích đất Bên thuê nhà được sử dụng theo Hợp đồng thuê nhà ký với Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng bao gồm: diện tích chiếm đất của nhà thuê và diện tích đất gắn liền với nhà thuê (nếu có).
- Đối với những điểm nhà có nhiều tầng, nhiều chủ, hệ số phân bổ giá thuê đất của các tầng được tính như sau:

Nhà

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng

0,7

0,3

-

-

-

-

3 tầng

0,7

0,2

0,1

-

-

-

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

-

-

5 tầng trở lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

Tiền thuê đất hàng năm = Đơn giá thuê đất hàng năm nhân (x) Diện tích đất thuê.
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất trong Bảng giá đất nhân (x) Hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm nhân (x) Hệ số phân bổ các tầng (nếu có).
Ngoài tiền thuê đất hàng năm nêu trên, Bên thuê nhà phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tương ứng với diện tích và giá đất thu tiền thuê đất.