Document: Điều 9 Thông tư 26/2023/TT-BTNMT kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám khai thác mỏ lộ thiên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "26/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "26/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "26/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "26/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "26/2023/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 26/2023/TT-BTNMT kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám khai thác mỏ lộ thiên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Biên tập thông tin, dữ liệu
1. Quy định các lớp thông tin bao gồm:
a) Nhóm lớp thông tin nền địa lý được lấy từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm: cơ sở toán học, địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, phủ thực vật đảm bảo độ chính xác, phù hợp với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Lớp thông tin cấp phép khai thác khoáng sản được thu nhận từ giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Nhóm lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ được nhập từ báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Nhóm lớp thông tin về các nội dung giám sát được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.
2. Biên tập các lớp thông tin, xác định vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát đúng phép, vượt phép, trái phép gồm các công việc sau: rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu, kiểm tra dữ liệu.
3. Yêu cầu kỹ thuật
a) Các lớp thông tin thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu và mức độ chi tiết của nội dung giám sát và tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở;
b) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về cấp phép khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
d) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về diễn biến khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 9. Biên tập thông tin, dữ liệu
1. Quy định các lớp thông tin bao gồm:
a) Nhóm lớp thông tin nền địa lý được lấy từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm: cơ sở toán học, địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, biên giới quốc gia, địa giới hành chính, phủ thực vật đảm bảo độ chính xác, phù hợp với mức độ chi tiết theo yêu cầu tương đương bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Lớp thông tin cấp phép khai thác khoáng sản được thu nhận từ giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Nhóm lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ được nhập từ báo cáo đánh giá tác động môi trường;
d) Nhóm lớp thông tin về các nội dung giám sát được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.
2. Biên tập các lớp thông tin, xác định vị trí, phạm vi các đối tượng giám sát đúng phép, vượt phép, trái phép gồm các công việc sau: rà soát, xử lý các vấn đề về dữ liệu trước khi tổng hợp, chuẩn hóa dữ liệu, kiểm tra dữ liệu.
3. Yêu cầu kỹ thuật
a) Các lớp thông tin thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu và mức độ chi tiết của nội dung giám sát và tuân theo QCVN 42:2020/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở;
b) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về cấp phép khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về vị trí, diện tích các công trình phụ trợ quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này;
d) Mô hình cấu trúc của lớp thông tin về diễn biến khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.