Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhân lực của tỉnh là mục tiêu và tạo nền tảng, lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội bền vững; nâng cao khả năng cạnh tranh của nhân lực. Đến 2020, nhân lực Thái Bình có trình độ được đào tạo đạt mức khá ở phạm vi quốc gia, tiến tới đạt mức tiên tiến trong vùng đồng bằng sông Hồng vào sau 2020. Đảm bảo xây dựng nhân lực của tỉnh có cơ cấu trình độ, ngành nghề, lĩnh vực, vùng hợp lý và chất lượng ngày càng cao để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực, tạo tiền đề cho phát triển nhân lực.
- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
- Đầu tư phát triển Trường Trung học phổ thông Chuyên và hệ thống trường năng khiếu, trường Trung học cơ sở chất lượng cao.
- Tổ chức, sắp xếp có hiệu quả hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật-tổng hợp-hướng nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập trong tình hình mới.
b. Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực
- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Đến năm 2015, lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó đào tạo nghề đạt 41,5%; Đến năm 2020, tỷ lệ tương ứng là 70% và 56,5%.
- Phấn đấu cơ cấu lao động của 3 khu vực kinh tế năm 2015: nông, lâm nghiệp-thủy sản: 48%; công nghiệp-xây dựng: 32%; dịch vụ: 20%. Tương ứng năm 2020 là: 33,0%; 43,8%; 23,2%.
c. Nâng cao thể lực và tầm vóc nhân lực
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi < 10%.
- Nâng cao thể lực và tầm vóc người Thái Bình đến năm 2020 tương đương với các chỉ tiêu quốc gia; Chiều cao trung bình: nam thanh niên là 167-168cm, nữ thanh niên là 157-159cm; Cân nặng trung bình: nam thanh niên là 57-59kg, nữ thanh niên là 46-49kg.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo khu vực kinh tế:
- Nhân lực khu vực nông, lâm nghiệp-thủy sản: Đến năm 2020, phấn đấu giảm dần số lượng nhân lực ở khu vực này. Tăng cường đào tạo để gia tăng nhân lực có trình độ cao, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
- Nhân lực khu vực công nghiệp-xây dựng: Gia tăng về số lượng, chất lượng và tỷ lệ lao động được đào tạo, nhất là đào tạo nghề có trình độ cao; giảm tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; tăng tỷ lệ lao động có trình độ đại học, sau đại học để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp theo hướng công nghệ cao, hiện đại, công nghiệp chế biến nông sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Nhân lực khu vực dịch vụ: Tiếp tục tăng tỷ lệ lao động tham gia hoạt động kinh tế ở khu vực dịch vụ, phát triển lao động qua đào tạo nghề và đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
2. Phát triển nhân lực theo một số ngành, lĩnh vực chủ yếu:
- Nhân lực ngành Giao thông Vận tải: Dự báo đến 2015, cần bổ sung 100 người có trình độ công nhân kỹ thuật, 100 người có trình độ trung cấp nghề, 30 người có trình độ đại học, và 10 người có trình độ thạc sỹ. Đến 2020, cần bổ sung khoảng 200 người có trình độ công nhân kỹ thuật, 150 người có trình độ trung cấp nghề, 50 người có trình độ đại học và 20 người có trình độ thạc sỹ.
- Nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông: Đến năm 2015 Thái Bình cần đào tạo, thu hút khoảng 2.790 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (khoảng 50% có trình độ cao đẳng/đại học) và 1.560 cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO). Đến năm 2020, số lượng có thể tăng 1,5 lần trở lên, cần phải đào tạo, thu hút khoảng 4.000 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (khoảng 50% có trình độ Cao đẳng, Đại học) và 2.300 CIO.
- Nhân lực ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm: Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đảm bảo trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Nhu cầu nhân lực năm 2015 khoảng 2.400 người, đến năm 2020 khoảng 2.840 người, tăng tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học trở lên, đến năm 2015 đạt 73% và năm 2020 đạt 80%.
- Nhân lực ngành Giáo dục và Đào tạo: Đảm bảo nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng. Nhu cầu nhân lực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm 2015 là 32.838 người, đến năm 2020 là 33.971 người; Trong đó: tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn là 100%, tỷ lệ giáo viên Tiểu học trên chuẩn là 100%, tỷ lệ giáo viên Trung học cơ sở đạt trên chuẩn là 50% vào năm 2015 và 88% vào năm 2020 và tỷ lệ giáo viên Trung học phổ thông trên chuẩn là 8,5% vào năm 2015 và 16,6% vào năm 2020.
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ về số lượng; đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Đảm bảo tỷ lệ 20 học sinh/giáo viên dạy nghề; Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học đạt 10% trở lên.
Phấn đấu đến năm 2020 có 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có 25% giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ.
- Nhân lực ngành Y tế: Bố trí đúng và đủ số lượng cán bộ y tế đồng thời đảm bảo tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và cán bộ, nhân viên y tế khác ... theo quy định của nhà nước và quy định của Bộ Y tế tại tất cả các đơn vị thuộc các tuyến. Đảm bảo đến năm 2015 có trên 8.100 người và đến năm 2020 có trên 12.000 người.
- Nhân lực ngành Văn hóa thể thao và du lịch: Xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch có chất lượng cao, tinh thông về nghề nghiệp. Nhân lực đến năm 2015 tăng nhẹ, có khoảng 1.140 người và giữ ổn định đến năm 2020; về chất lượng cần nâng cao tỷ lệ đại học và sau đại học ở cấp tỉnh và huyện, phấn đấu đạt 71% vào năm 2015 và 89,6% vào năm 2020.
- Nhân lực ngành Tư pháp: Dự báo đến năm 2015 tổng số cán bộ, viên chức tư pháp cấp tỉnh, huyện, xã cần là 535 người, trong đó 100% nhân lực đã qua đào tạo; Năm 2020 là 687 người và 100% đã qua đào tạo, trong đó có trình độ chuyên môn đại học trở lên đạt 84%.
Phát triển đội ngũ luật sư, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 100 luật sư, trong đó có 10 luật sư được đào tạo chuyên sâu về kinh doanh, thương mại quốc tế, thông thạo ngoại ngữ, có kỹ năng hành nghề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế; đến năm 2020 có khoảng 150 luật sư, trong đó có 15 luật sư được đào tạo chuyên sâu về kinh doanh, thương mại quốc tế, thông thạo ngoại ngữ, có kỹ năng hành nghề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nhân lực ngành Tài nguyên môi trường: Tiếp tục tăng về số lượng và từng bước nâng cao trình độ đào tạo. Dự báo đến năm 2015 là 930 người, khối quản lý nhà nước là 710 người, khối sự nghiệp là 220 người.
Đến 2020, tổng số nhân lực trong lĩnh vực này là 990 người, trong khối quản lý nhà nước tăng lên 720 người, khối sự nghiệp là 270 người. Nhu cầu nhân lực theo trình độ tăng ở trình độ cao đẳng trở lên tăng và giảm ở nhóm nhân lực có trình độ trung cấp.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển nhân lực của tỉnh là mục tiêu và tạo nền tảng, lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội bền vững; nâng cao khả năng cạnh tranh của nhân lực. Đến 2020, nhân lực Thái Bình có trình độ được đào tạo đạt mức khá ở phạm vi quốc gia, tiến tới đạt mức tiên tiến trong vùng đồng bằng sông Hồng vào sau 2020. Đảm bảo xây dựng nhân lực của tỉnh có cơ cấu trình độ, ngành nghề, lĩnh vực, vùng hợp lý và chất lượng ngày càng cao để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
2.Mục tiêu cụ thể:
a. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực, tạo tiền đề cho phát triển nhân lực.
- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục.
- Đầu tư phát triển Trường Trung học phổ thông Chuyên và hệ thống trường năng khiếu, trường Trung học cơ sở chất lượng cao.
- Tổ chức, sắp xếp có hiệu quả hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật-tổng hợp-hướng nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập trong tình hình mới.
b. Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực
- Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Đến năm 2015, lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó đào tạo nghề đạt 41,5%; Đến năm 2020, tỷ lệ tương ứng là 70% và 56,5%.
- Phấn đấu cơ cấu lao động của 3 khu vực kinh tế năm 2015: nông, lâm nghiệp-thủy sản: 48%; công nghiệp-xây dựng: 32%; dịch vụ: 20%. Tương ứng năm 2020 là: 33,0%; 43,8%; 23,2%.
c. Nâng cao thể lực và tầm vóc nhân lực
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi < 10%.
- Nâng cao thể lực và tầm vóc người Thái Bình đến năm 2020 tương đương với các chỉ tiêu quốc gia; Chiều cao trung bình: nam thanh niên là 167-168cm, nữ thanh niên là 157-159cm; Cân nặng trung bình: nam thanh niên là 57-59kg, nữ thanh niên là 46-49kg.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển nhân lực theo khu vực kinh tế:
- Nhân lực khu vực nông, lâm nghiệp-thủy sản: Đến năm 2020, phấn đấu giảm dần số lượng nhân lực ở khu vực này. Tăng cường đào tạo để gia tăng nhân lực có trình độ cao, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
- Nhân lực khu vực công nghiệp-xây dựng: Gia tăng về số lượng, chất lượng và tỷ lệ lao động được đào tạo, nhất là đào tạo nghề có trình độ cao; giảm tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; tăng tỷ lệ lao động có trình độ đại học, sau đại học để đáp ứng yêu cầu phát triển ngành công nghiệp theo hướng công nghệ cao, hiện đại, công nghiệp chế biến nông sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Nhân lực khu vực dịch vụ: Tiếp tục tăng tỷ lệ lao động tham gia hoạt động kinh tế ở khu vực dịch vụ, phát triển lao động qua đào tạo nghề và đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
Phát triển nhân lực theo một số ngành, lĩnh vực chủ yếu:
- Nhân lực ngành Giao thông Vận tải: Dự báo đến 2015, cần bổ sung 100 người có trình độ công nhân kỹ thuật, 100 người có trình độ trung cấp nghề, 30 người có trình độ đại học, và 10 người có trình độ thạc sỹ. Đến 2020, cần bổ sung khoảng 200 người có trình độ công nhân kỹ thuật, 150 người có trình độ trung cấp nghề, 50 người có trình độ đại học và 20 người có trình độ thạc sỹ.
- Nhân lực ngành Thông tin và Truyền thông: Đến năm 2015 Thái Bình cần đào tạo, thu hút khoảng 2.790 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (khoảng 50% có trình độ cao đẳng/đại học) và 1.560 cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO). Đến năm 2020, số lượng có thể tăng 1,5 lần trở lên, cần phải đào tạo, thu hút khoảng 4.000 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (khoảng 50% có trình độ Cao đẳng, Đại học) và 2.300 CIO.
- Nhân lực ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm: Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, đảm bảo trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Nhu cầu nhân lực năm 2015 khoảng 2.400 người, đến năm 2020 khoảng 2.840 người, tăng tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học trở lên, đến năm 2015 đạt 73% và năm 2020 đạt 80%.
- Nhân lực ngành Giáo dục và Đào tạo: Đảm bảo nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng. Nhu cầu nhân lực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm 2015 là 32.838 người, đến năm 2020 là 33.971 người; Trong đó: tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn là 100%, tỷ lệ giáo viên Tiểu học trên chuẩn là 100%, tỷ lệ giáo viên Trung học cơ sở đạt trên chuẩn là 50% vào năm 2015 và 88% vào năm 2020 và tỷ lệ giáo viên Trung học phổ thông trên chuẩn là 8,5% vào năm 2015 và 16,6% vào năm 2020.
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đủ về số lượng; đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết, thực hành, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, có trình độ tin học, ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Đảm bảo tỷ lệ 20 học sinh/giáo viên dạy nghề; Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học đạt 10% trở lên.
Phấn đấu đến năm 2020 có 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó có 25% giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ.
- Nhân lực ngành Y tế: Bố trí đúng và đủ số lượng cán bộ y tế đồng thời đảm bảo tỷ lệ bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng và cán bộ, nhân viên y tế khác ... theo quy định của nhà nước và quy định của Bộ Y tế tại tất cả các đơn vị thuộc các tuyến. Đảm bảo đến năm 2015 có trên 8.100 người và đến năm 2020 có trên 12.000 người.
- Nhân lực ngành Văn hóa thể thao và du lịch: Xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch có chất lượng cao, tinh thông về nghề nghiệp. Nhân lực đến năm 2015 tăng nhẹ, có khoảng 1.140 người và giữ ổn định đến năm 2020; về chất lượng cần nâng cao tỷ lệ đại học và sau đại học ở cấp tỉnh và huyện, phấn đấu đạt 71% vào năm 2015 và 89,6% vào năm 2020.
- Nhân lực ngành Tư pháp: Dự báo đến năm 2015 tổng số cán bộ, viên chức tư pháp cấp tỉnh, huyện, xã cần là 535 người, trong đó 100% nhân lực đã qua đào tạo; Năm 2020 là 687 người và 100% đã qua đào tạo, trong đó có trình độ chuyên môn đại học trở lên đạt 84%.
Phát triển đội ngũ luật sư, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 100 luật sư, trong đó có 10 luật sư được đào tạo chuyên sâu về kinh doanh, thương mại quốc tế, thông thạo ngoại ngữ, có kỹ năng hành nghề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế; đến năm 2020 có khoảng 150 luật sư, trong đó có 15 luật sư được đào tạo chuyên sâu về kinh doanh, thương mại quốc tế, thông thạo ngoại ngữ, có kỹ năng hành nghề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nhân lực ngành Tài nguyên môi trường: Tiếp tục tăng về số lượng và từng bước nâng cao trình độ đào tạo. Dự báo đến năm 2015 là 930 người, khối quản lý nhà nước là 710 người, khối sự nghiệp là 220 người.
Đến 2020, tổng số nhân lực trong lĩnh vực này là 990 người, trong khối quản lý nhà nước tăng lên 720 người, khối sự nghiệp là 270 người. Nhu cầu nhân lực theo trình độ tăng ở trình độ cao đẳng trở lên tăng và giảm ở nhóm nhân lực có trình độ trung cấp.