Document: Điều 17 Nghị định 38/2014/NĐ-CP quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "38/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "38/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "38/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "38/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "38/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 17 Nghị định 38/2014/NĐ-CP quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học có nội dung như sau:

Điều 17. Hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15; Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
d) Giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm c, d, đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
2. Thủ tục cấp Giấy phép
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 lập 1 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép sản xuất quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Thời gian cấp Giấy phép
a) Thời gian cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ cho phép. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Thời gian cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép, Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Nội dung của Giấy sản xuất
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sản xuất hóa chất Bảng;
b) Địa điểm sản xuất;
c) Thông tin về hóa chất (Tên hóa chất; mã số CAS; công thức hóa học; hàm lượng, nồng độ);
d) Mục đích sản xuất;
đ) Nghĩa vụ của cơ sở được cấp Giấy phép.
5. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất
a) Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;
b) Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; thay đổi về công suất sản xuất, về hóa chất sản xuất;
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, gồm: Đơn đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất (nêu rõ lý do) theo mẫu quy định; giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép); Giấy phép sản xuất (trừ trường hợp Giấy phép bị mất hoặc bị thất lạc);
d) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điểm c Khoản này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể mẫu đơn, mẫu Giấy phép, mẫu Giấy phép cấp lại hoặc điều chỉnh, giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 quy định tại Điều này.

Content:
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3
1. Hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15; Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
d) Giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm c, d, đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
2. Thủ tục cấp Giấy phép
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 lập 1 (một) bộ hồ sơ gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép sản xuất quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Thời gian cấp Giấy phép
a) Thời gian cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1 không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ cho phép. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Thời gian cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 không quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép, Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Nội dung của Giấy sản xuất
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ sở sản xuất hóa chất Bảng;
b) Địa điểm sản xuất;
c) Thông tin về hóa chất (Tên hóa chất; mã số CAS; công thức hóa học; hàm lượng, nồng độ);
d) Mục đích sản xuất;
đ) Nghĩa vụ của cơ sở được cấp Giấy phép.
5. Cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất
a) Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;
b) Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; thay đổi về công suất sản xuất, về hóa chất sản xuất;
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, gồm: Đơn đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất (nêu rõ lý do) theo mẫu quy định; giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép); Giấy phép sản xuất (trừ trường hợp Giấy phép bị mất hoặc bị thất lạc);
d) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điểm c Khoản này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể mẫu đơn, mẫu Giấy phép, mẫu Giấy phép cấp lại hoặc điều chỉnh, giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 quy định tại Điều này.