Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3318/QĐ-BNN-TCCB thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 3318/QĐ-BNN-TCCB thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của nhà nước về lĩnh vực Phòng trừ Mối, Bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định của pháp luật.
Các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể:
a) Khoa học về Mối và công nghệ phòng trừ Mối, sinh vật hại;
b) Ứng dụng công nghệ mới để khảo sát, phát hiện và xử lý ẩn họa trong đê, đập, phát hiện ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa, khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
c) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
d) Trồng cây chắn sóng; tạo bãi bồi; bảo vệ đê và dải đất liền ven biển;
e) Trồng cây chắn cát bay, cát chảy; bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
g) Cải tạo hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
h) Các giải pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái đầu nguồn để duy trì nguồn nước về hồ;
i) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái và hệ thống hồ chứa nước trong quy hoạch nguồn nước; các giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả các hồ chứa nước;
k) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi;
l) Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật hại;
m) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm;
n) Ứng dụng và sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ Mối và sinh vật hại.

Content:
Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của nhà nước về lĩnh vực Phòng trừ Mối, Bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện theo quy định của pháp luật.
Các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể:
a) Khoa học về Mối và công nghệ phòng trừ Mối, sinh vật hại;
b) Ứng dụng công nghệ mới để khảo sát, phát hiện và xử lý ẩn họa trong đê, đập, phát hiện ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa, khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
c) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
d) Trồng cây chắn sóng; tạo bãi bồi; bảo vệ đê và dải đất liền ven biển;
e) Trồng cây chắn cát bay, cát chảy; bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
g) Cải tạo hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
h) Các giải pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái đầu nguồn để duy trì nguồn nước về hồ;
i) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái và hệ thống hồ chứa nước trong quy hoạch nguồn nước; các giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả các hồ chứa nước;
k) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi;
l) Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật hại;
m) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm;
n) Ứng dụng và sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ Mối và sinh vật hại.