Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-TTg 2022 Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2022", "sign_number": "327/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2022", "sign_number": "327/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2022", "sign_number": "327/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2022", "sign_number": "327/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/2022", "sign_number": "327/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-TTg 2022 Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tháo gỡ các rào cản thương mại, kỹ thuật và phòng chống gian lận thương mại trong xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ
a) Kịp thời tháo gỡ khó khăn về rào cản thương mại, kỹ thuật trong xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ; cung cấp, hỗ trợ doanh nghiệp thông tin pháp lý, thị trường gỗ toàn cầu; cam kết hợp tác giải quyết tình trạng khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp.
b) Phòng, chống gian lận thương mại trong xuất nhập khẩu gỗ, sản phẩm gỗ
- Giám sát các giao dịch, doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gỗ, sản phẩm gỗ tăng đột biến so với năng lực, quy mô sản xuất nhằm thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra, làm rõ dấu hiệu vi phạm.
- Kiểm tra, xác định xuất xứ, quản lý đối với một số nhóm hàng hóa có giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng đột biến, có nguy cơ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
- Thu thập thông tin các mặt hàng áp thuế chống bán phá giá của các nước và dự báo khả năng hàng xuất khẩu của Việt Nam bị các nước áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, để có biện pháp nghiệp vụ thích hợp.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn, đất đai, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chính sách liên kết trồng rừng, chế biến gỗ theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
b) Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam thực thi Hiệp định VPA/FLEGT và Luật Lâm nghiệp; rà soát, hoàn thiện các quy định về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam phù hợp với các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
c) Hoàn thiện quy định pháp luật về phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; đề xuất đàm phán, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
2. Về khoa học và công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa trong chế biến, bảo quản gỗ, công nghệ sản xuất sử dụng phế liệu, phụ phẩm lâm nghiệp, công nghệ tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
b) Ứng dụng hệ thống quản lý điều hành sản xuất kinh doanh bằng các phần mềm quản lý tiên tiến, tiết kiệm nhân công; công nghệ mới về thiết kế mẫu mã sản phẩm gỗ, tạo ra các loại sản phẩm gỗ có chất lượng đồng đều và tăng lợi thế cạnh tranh.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin ngành công nghệ chế biến gỗ để hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn công nghệ, quyết định đầu tư, đổi mới và chuyển giao công nghệ, vay vốn ưu đãi khi thực hiện dự án đầu tư chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất và các ưu đãi về miễn, giảm thuế, phí.
d) Đổi mới công nghệ, đồng bộ các thiết bị công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh chuyên môn hóa, xây dựng, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm.
đ) Thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp các loại sản phẩm gỗ.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, hợp tác, ứng dụng khoa học, công nghệ, đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ; hỗ trợ đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tin, xây dựng và áp dụng chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC).
g) Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.
3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Đổi mới chương trình giảng dạy, đào tạo tại các cơ sở đào tạo; thu hút người lao động tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với sự đổi mới công nghệ và đảm bảo quyền lợi giữa các lực lượng lao động, tổ chức đào tạo, đào tạo lại từ 100 - 150 nghìn lao động ngành công nghiệp chế biến gỗ.
b) Tổ chức liên kết, hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; phát triển, nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết đào tạo hiệu quả theo địa chỉ giữa ba nhà: “Nhà trường - Nhà doanh nghiệp - Nhà nước”; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu của thị trường và doanh nghiệp; mở mới các chuyên ngành đào tạo đối với những lĩnh vực mà thị trường lao động cần nhưng doanh nghiệp không thể tự đào tạo, chuyển giao.
4. Phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp
a) Thực hiện công tác tuyên truyền để người dân, doanh nghiệp trồng rừng thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng rừng; quản lý, giám sát chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, đảm bảo 95% diện tích rừng được trồng bằng giống tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có hồ sơ quản lý giống.
b) Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với chủ rừng, hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn; diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt 0,5 triệu ha vào năm 2025 và 1,0 triệu ha vào năm 2030.
c) Thực hiện có hiệu quả Đề án trồng 1 tỷ cây xanh; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có và gần 1,0 triệu ha cao su, trong đó có diện tích cây cao su thanh lý từ 25 - 30 nghìn ha/năm để cung cấp gỗ lớn, góp phần đưa sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt trên 27 triệu m3 vào năm 2025 và trên 35 triệu m3 vào năm 2030; sản lượng khai thác gỗ từ cây trồng phân tán, gỗ cây cao su đạt từ 7 - 8 triệu m3/năm, phấn đấu đáp ứng khoảng 80% nhu cầu nguyên liệu gỗ cho sản xuất, chế biến.
d) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư trồng rừng gỗ lớn gắn với quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Đề án, các bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Đề án tại địa phương; ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Tháo gỡ các rào cản thương mại, kỹ thuật và phòng chống gian lận thương mại trong xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ
a) Kịp thời tháo gỡ khó khăn về rào cản thương mại, kỹ thuật trong xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ; cung cấp, hỗ trợ doanh nghiệp thông tin pháp lý, thị trường gỗ toàn cầu; cam kết hợp tác giải quyết tình trạng khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp.
b) Phòng, chống gian lận thương mại trong xuất nhập khẩu gỗ, sản phẩm gỗ
- Giám sát các giao dịch, doanh nghiệp xuất, nhập khẩu gỗ, sản phẩm gỗ tăng đột biến so với năng lực, quy mô sản xuất nhằm thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra, làm rõ dấu hiệu vi phạm.
- Kiểm tra, xác định xuất xứ, quản lý đối với một số nhóm hàng hóa có giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng đột biến, có nguy cơ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
- Thu thập thông tin các mặt hàng áp thuế chống bán phá giá của các nước và dự báo khả năng hàng xuất khẩu của Việt Nam bị các nước áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, để có biện pháp nghiệp vụ thích hợp.
IV. GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn, đất đai, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; chính sách liên kết trồng rừng, chế biến gỗ theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
b) Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam thực thi Hiệp định VPA/FLEGT và Luật Lâm nghiệp; rà soát, hoàn thiện các quy định về hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam phù hợp với các cam kết, thỏa thuận quốc tế.
c) Hoàn thiện quy định pháp luật về phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; đề xuất đàm phán, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
2. Về khoa học và công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa trong chế biến, bảo quản gỗ, công nghệ sản xuất sử dụng phế liệu, phụ phẩm lâm nghiệp, công nghệ tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
b) Ứng dụng hệ thống quản lý điều hành sản xuất kinh doanh bằng các phần mềm quản lý tiên tiến, tiết kiệm nhân công; công nghệ mới về thiết kế mẫu mã sản phẩm gỗ, tạo ra các loại sản phẩm gỗ có chất lượng đồng đều và tăng lợi thế cạnh tranh.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin ngành công nghệ chế biến gỗ để hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn công nghệ, quyết định đầu tư, đổi mới và chuyển giao công nghệ, vay vốn ưu đãi khi thực hiện dự án đầu tư chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất và các ưu đãi về miễn, giảm thuế, phí.
d) Đổi mới công nghệ, đồng bộ các thiết bị công nghệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh chuyên môn hóa, xây dựng, áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm.
đ) Thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn mác sản phẩm và quyền sở hữu công nghiệp các loại sản phẩm gỗ.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, hợp tác, ứng dụng khoa học, công nghệ, đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ; hỗ trợ đào tạo, tập huấn về công nghệ thông tin, xây dựng và áp dụng chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC).
g) Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.
3. Phát triển nguồn nhân lực
a) Đổi mới chương trình giảng dạy, đào tạo tại các cơ sở đào tạo; thu hút người lao động tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với sự đổi mới công nghệ và đảm bảo quyền lợi giữa các lực lượng lao động, tổ chức đào tạo, đào tạo lại từ 100 - 150 nghìn lao động ngành công nghiệp chế biến gỗ.
b) Tổ chức liên kết, hợp tác đào tạo giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp chế biến gỗ; phát triển, nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết đào tạo hiệu quả theo địa chỉ giữa ba nhà: “Nhà trường - Nhà doanh nghiệp - Nhà nước”; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu của thị trường và doanh nghiệp; mở mới các chuyên ngành đào tạo đối với những lĩnh vực mà thị trường lao động cần nhưng doanh nghiệp không thể tự đào tạo, chuyển giao.
Phát triển nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp
a) Thực hiện công tác tuyên truyền để người dân, doanh nghiệp trồng rừng thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng rừng; quản lý, giám sát chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, đảm bảo 95% diện tích rừng được trồng bằng giống tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, có hồ sơ quản lý giống.
b) Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp chế biến gỗ với chủ rừng, hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn; diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt 0,5 triệu ha vào năm 2025 và 1,0 triệu ha vào năm 2030.
c) Thực hiện có hiệu quả Đề án trồng 1 tỷ cây xanh; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có và gần 1,0 triệu ha cao su, trong đó có diện tích cây cao su thanh lý từ 25 - 30 nghìn ha/năm để cung cấp gỗ lớn, góp phần đưa sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt trên 27 triệu m3 vào năm 2025 và trên 35 triệu m3 vào năm 2030; sản lượng khai thác gỗ từ cây trồng phân tán, gỗ cây cao su đạt từ 7 - 8 triệu m3/năm, phấn đấu đáp ứng khoảng 80% nhu cầu nguyên liệu gỗ cho sản xuất, chế biến.
d) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư trồng rừng gỗ lớn gắn với quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Đề án, các bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện Đề án tại địa phương; ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.