Document: Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh biên chế công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "04/03/2024", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh biên chế công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giai đoạn 2024-2026 như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm:
a) Cán bộ cơ quan dân cử: 06 vị trí;
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gồm 24 vị trí việc làm, trong đó:
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 06 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 11 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Biên chế công chức và lao động hợp đồng đến năm 2026:
Số biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa là 32 biên chế, số lao động hợp đồng tối đa là 14 người và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định.
Số biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được giao hằng năm trên cơ sở nguồn biên chế của tỉnh. Trường hợp thực hiện công tác cán bộ từ nguồn nơi khác đến trong khi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh không còn biên chế chưa sử dụng thì phải điều chuyển biên chế từ cơ quan có nhân sự chuyển đi đảm bảo cân đối biên chế và công chức theo quy định.
3. Cơ cấu ngạch công chức đến năm 2026 tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Cán bộ cơ quan dân cử: Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm cán bộ cơ quan dân cử.
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành và nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung:
+ Ngạch chuyên viên: tối đa 10 người (tương ứng 90,9%);
+ Ngạch văn thư viên trung cấp: tối thiểu 01 người (tương ứng 9,1%).
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng.
4. Bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm được xác định theo quy định tại các Thông tư: số 11/2022/TT-BNV , số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giai đoạn 2024-2026 như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm:
a) Cán bộ cơ quan dân cử: 06 vị trí;
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gồm 24 vị trí việc làm, trong đó:
- Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành: 06 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: 11 vị trí;
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Biên chế công chức và lao động hợp đồng đến năm 2026:
Số biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tối đa là 32 biên chế, số lao động hợp đồng tối đa là 14 người và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định.
Số biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được giao hằng năm trên cơ sở nguồn biên chế của tỉnh. Trường hợp thực hiện công tác cán bộ từ nguồn nơi khác đến trong khi Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh không còn biên chế chưa sử dụng thì phải điều chuyển biên chế từ cơ quan có nhân sự chuyển đi đảm bảo cân đối biên chế và công chức theo quy định.
3. Cơ cấu ngạch công chức đến năm 2026 tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Cán bộ cơ quan dân cử: Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm cán bộ cơ quan dân cử.
b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành và nhóm vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung:
+ Ngạch chuyên viên: tối đa 10 người (tương ứng 90,9%);
+ Ngạch văn thư viên trung cấp: tối thiểu 01 người (tương ứng 9,1%).
- Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Không xác định cơ cấu ngạch công chức đối với vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng.
4. Bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm được xác định theo quy định tại các Thông tư: số 11/2022/TT-BNV , số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định của pháp luật có liên quan.