Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2523/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2523/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại: Mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ đi qua đô thị xác định theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô và các quy hoạch khác đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Đường Hồ Chí Minh - đường Vành đai 5: quy mô, vị trí hướng tuyến đường xây dựng mới thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh và đường Vành đai 5 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 và số 561/QĐ-TTg ngày 18/4/2014.
+ Quốc lộ 6: Thực hiện theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 09/5/2014.
+ Quốc lộ 21: xây dựng mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng (quy mô 6-8 làn, B nền = 70m, bao gồm cả dải đất dành cho đường sắt đô thị và đường gom).
+ Đường Hà Đông - Xuân Mai: xây dựng mới, đoạn qua đô thị B = 60m (6 làn xe chính và đường gom hai bên); đoạn đi ngoài đô thị quy mô đường cấp I đồng bằng B = 33.5m (6 làn xe).
- Giao thông đô thị:
+ Tuyến đường chính đô thị kết nối khu vực thị trấn Xuân Mai hiện hữu với khu vực phát triển đô thị mới và kéo dài tiếp đến thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai. Đoạn qua khu vực phát triển đô thị có mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe).
+ Tuyến đường chính đô thị kết nối Quốc lộ 6 với đường Hồ Chí Minh, đi qua cầu Bến Cóc, qua khu vực trung tâm đô thị, có mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe).
+ Tuyến đường chính khu vực giáp phía Nam trường Đại học Lâm nghiệp, có mặt cắt ngang rộng B= 40m (4 làn xe, dải phân cách giữa mở rộng 11m để xây dựng tuyến, di chuyển tuyến cáp điện 110KV Hòa Bình - Hà Đông hiện hữu cắt qua khu vực thị trấn Xuân Mai).
+ Các tuyến đường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng B=24m- 35m (4 làn xe).
+ Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình B= 16m-24m (2-3 làn xe).
- Bãi đỗ xe, bến xe tập trung: Diện tích bãi đỗ xe khoảng 98.41ha (chiếm khoảng 3% diện tích đất xây dựng đô thị). Quy mô mỗi bãi đỗ xe từ 0,5-1 ha, các bãi đỗ xe công cộng bố trí gần các khu vực đầu mối giao thông, công trình cao tầng, đảm bảo bán kính phục vụ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn.
+ Xây dựng 2 bến xe khách kết hợp điểm đầu cuối xe buýt, quy mô mỗi bến xe khoảng 3 ha.
+ Bến xe tải: Các khu vực phát triển công nghiệp tập trung sẽ bố trí các bến xe tải riêng.
- Các tuyến đường liên xã:
+ Hệ thống đường huyện: Nâng cấp, xây dựng mạng lưới đường huyện, liên xã kết hợp với quốc lộ, trục chính đô thị tạo thành mạng lưới đường kết nối thuận tiện, an toàn. Xây dựng mới một số đoạn kết nối liên thông mạng lưới đường hiện trạng với các tuyến đường đô thị.
+ Các tuyến đê sẽ được cải tạo, nâng cấp kết hợp giải pháp chống lũ và đường giao thông, quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 2 làn xe.
+ Hệ thống đường liên thôn: Các tuyến đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng hiện có được cải tạo, nâng cấp đảm bảo chỉ tiêu mặt đường được kiên cố hóa, đảm bảo các yếu tố kĩ thuật với tiêu chuẩn đường cấp V, VI. Đoạn qua các khu vực dân cư làng xóm có vỉa hè để bố trí các tuyến hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo an toàn giao thông.
8.1.2. Giao thông đường sắt:
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị kết nối đô thị trung tâm Hà Nội với đô thị vệ tinh Xuân Mai (bố trí tại dải phân cách giữa Quốc lộ 6). Đối với đoạn tuyến đi trong khu vực phát triển đô thị được bố trí đi trên cao (cầu cạn), đối với đoạn tuyến đi ngoài khu vực phát triển đô thị dự kiến đi bằng trên mặt đất. Phương án bố trí trắc dọc cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Ga đầu cuối kết hợp khu sửa chữa, lưu giữ tàu (Depot) của tuyến đường sắt đô thị Hà Đông - Xuân Mai bố trí tại khu vực tiếp giáp Quốc lộ 6 và bến xe Xuân Mai, quy mô dự kiến khoảng 15 - 20ha.
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây kết nối các đô thị vệ tinh chạy dọc theo hành lang Quốc lộ 21, tuyến đi trên cao để tránh giao cắt và ảnh hưởng đến giao thông đường bộ. Khu Depot bố trí tại phía Nam đô thị Xuân Mai, quy mô 15-20 ha.
- Xây dựng các ga dọc tuyến, khoảng cách giữa các ga trong đô thị trung bình 2km/ga, ngoài đô thị 4-5km/ga.
8.1.3. Giao thông công cộng: Mạng lưới xe buýt thông thường, buýt nhanh khối lượng lớn (BRT) được tổ chức chạy trên các tuyến đường đô thị, quốc lộ, tỉnh lộ theo mạng lưới chung của Thành phố.
8.1.4. Đường không: Sân bay Miếu Môn nằm gần khu vực đô thị là sân bay quân sự cần đảm bảo các điều kiện hoạt động của sân bay. Dự phòng quỹ đất trong trường hợp sân bay được khai thác hoạt động dân sự.
8.1.5. Đường thủy: Xây dựng một số bến hành khách nhỏ phục vụ cho các hoạt động du lịch.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
8.2.1. Phòng, chống lũ lụt:
Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có để trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã được Hội đồng Nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009.
8.2.2. San nền: chia thành 4 khu vực chính:
- Khu vực 1: phía Bắc sông Bùi: Cao độ nền xây dựng tối thiểu Hxd ³ +10m.
- Khu vực 2: khu vực này nằm trong vùng được bảo vệ bằng đê, giới hạn bởi đê hữu Bùi, Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn. Cao độ nền xây dựng phải đảm bảo tối thiểu Hxd ³ +8.5m. Đối với vùng nông nghiệp sinh thái giữ nguyên hiện trạng.
- Khu vực 3: thuộc lưu vực tiêu nước tự chảy ra sông Bùi, cao độ nền khống chế tối thiểu Hxd ³ +9.6m.
- Khu vực 4: phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh: khu vực đồi núi, san gạt cục bộ phù hợp với địa hình hiện có.
8.2.3. Thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị Xuân Mai được chia làm 4 lưu vực thoát nước chính gồm:
+ Lưu vực Xuân Mai 1 (Bắc sông Bùi): Tiêu tự chảy vào sông Bùi, sông Tích. Kích thước các tuyến cống thoát nước BxH= 0,8mx0,8m ¸ 2,0mx2,0m.
+ Lưu vực Xuân Mai 2 (Nam sông Bùi): khu vực này giới hạn bởi đê hữu Bùi; Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn cơ bản tiêu tự chảy, khi úng ngập sẽ bơm cưỡng bức thông qua trạm bơm Khúc Bằng để tiêu nước ra sông Bùi.
+ Lưu vực Xuân Mai 3 (Nam sông Bùi): được giới hạn bởi đường phía Đông kênh Văn Sơn đến sông Bến Gò. Nước mưa sẽ tự chảy thoát ra kênh Văn Sơn và sông Bến Gò, sau đó thoát ra sông Bùi.
+ Lưu vực Xuân Mai 4 (Tây Nam đường Hồ Chí Minh): Nước mưa tự chảy vào các kênh, rạch, một phần tự thấm và một phần sẽ chảy vào hồ Văn Sơn và hồ Miễu, sau đó sẽ theo tuyến kênh thoát lũ xây dựng dọc đường Hồ Chí Minh để chảy ra sông Bùi.
- Công trình đầu mối:
+ Xây dựng mới trạm bơm Khúc Bằng công suất 40 m3/s tiêu thoát nước cho toàn bộ đô thị.
+ Cải tạo các trạm bơm hiện có như trạm bơm Nhân Lý, trạm bơm Hoàng Văn Thụ, trạm bơm Hạnh Tiên …. Các công trình đầu mối có quy mô và công suất phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước mưa:
+ Khu vực phát triển đô thị: xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa hoàn chỉnh để thoát ra các kênh, mương thoát nước rồi tiêu ra sông Bùi.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa đô thị với nguyên tắc tự chảy.
+ Mở rộng và nạo vét các kênh trục chính: kênh Văn Sơn, sông Bến Gò, kênh Miễu...
+ Đối với khu dân cư hiện hữu: hệ thống thoát nước sẽ sử dụng là hệ thống cống thoát nước chung và được tách nước thải thông qua các giếng tràn tách nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Đối với khu vực nông thôn: tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, thoát nước nửa chung hoặc thoát nước chung. Hướng thoát nước ra hồ tự nhiên, ruộng trũng, kênh tiêu thủy lợi trong từng khu vực.
8.3. Cấp điện:
8.3.1. Nguồn điện cao thế:
Từ trạm biến áp Xuân Mai 110/35/22KV - 2 X 40MVA (hiện có); Xây dựng mới Trạm biến áp Xuân Mai 2: 110/22KV - 3 x 63MVA và Trạm biến áp Xuân Mai 3: 110/22KV - 2 x 63MVA. Vị trí, quy mô các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
8.3.2. Mạng lưới điện cao thế:
- Lưới điện 220KV:
+ Tuyến 220KV (Hà Đông - Hòa Bình hiện có) từng bước di chuyển 2 tuyến điện mạch đơn 220KV Xuân Mai - Hà Đông đoạn qua đô thị Xuân Mai thành 1 tuyến mạch kép đi dọc theo đường quy hoạch.
+ Xây dựng Tuyến 220KV mạch kép Hòa Bình - Quốc Oai, hướng tuyến đi lên phía Bắc của tuyến 220KV Hòa Bình - Hà Đông (hiện có).
- Lưới điện 110KV:
+ Tuyến 110KV từ trạm biến áp 110KV Xuân Mai đi thị trấn Lương Sơn và Nhà máy xi măng Hòa Bình cơ bản được giữ nguyên và nâng cấp từ mạch đơn lên mạch kép đảm bảo cấp điện ổn định và an toàn, kết hợp việc di chuyển vào hành lang xây dựng tuyến đường chính khu vực phía Nam Đại học nông nghiệp.
+ Tuyến 110KV từ trạm biến áp 220KV Xuân Mai về trạm biến áp 110KV Xuân Mai hiện có sẽ giữ lại.
+ Xây dựng tuyến đường dây 110KV mạch kép từ trạm biến áp 220KV Xuân Mai đến cấp điện cho trạm biến áp 110KV Xuân Mai 2, đi nổi dọc theo Quốc lộ 21.
+ Xây dựng tuyến 110KV mạch kép kết nối trạm biến áp 110KV Xuân Mai 2 với trạm biến áp 110V Xuân Mai 3.
+ Xây dựng tuyến 110KV mạch kép từ trạm biến áp 110KV Xuân Mai 3 đi trạm biến áp 110KV Chương Mỹ.
8.3.3. Mạng lưới điện trung thế:
- Xây dựng lưới điện trung thế với kết cấu mạng vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải trong đô thị vệ tinh và khớp nối với khu vực xung quanh.
- Các tuyến đường dây nổi hiện có trong đô thị vệ tinh sẽ tiếp tục được sử dụng, từng bước sẽ hạ ngầm khi có điều kiện thực hiện. Các tuyến đường dây xây dựng mới trong đô thị vệ tinh sẽ được đi ngầm.
- Các tuyến đường dây 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở cấp điện áp 22KV.
8.3.4. Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp trong khu vực phát triển đô thị sẽ sử dụng loại trạm Kios, trạm treo, trạm xây, trạm 1 cột, trạm hợp bộ tùy thuộc vào vị trí, quy mô khu vực và được đặt tại trung tâm phụ tải của khu vực.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
- Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo bán kính phục vụ theo Quy chuẩn.
8.3.5. Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
- Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo và hạ ngầm theo các tuyến đường quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế trong đô thị vệ tinh ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch hoặc trong tuy-nel kết hợp với các tuyến hạ tầng khác.
- Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động. Vị trí tủ điều khiển đặt tại trạm biến áp.
8.4. Thông tin liên lạc:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai được cấp thông tin liên lạc từ: Trạm vệ tinh Xuân Mai hiện có sẽ được cải tạo nâng công suất lên 100.000 số; Trạm vệ tinh T1 với công suất 60.000 số; Trạm vệ tinh Văn Sơn với công suất 60.000 số. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch, đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch.
- Hạ ngầm mạng ngoại vi trên các trục đường chính, mương dẫn cáp sử dụng kiểu 3 ống/3 lớp và 3 ống/2 lớp.
- Tổ chức mạng lưới thông tin liên lạc từ hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có để đáp ứng các chức năng: thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng.
- Phát triển mạng lưới truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
8.5. Cấp nước:
8.5.1. Nguồn nước:
Đô thị vệ tinh Xuân Mai được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước tập trung của Thành phố từ tuyến cấp nước truyền dẫn D600, D700 đấu nối với tuyến D1600 hiện có trên Đại lộ Thăng Long thông qua trạm bơm tăng áp Xuân Mai; công suất đến năm 2020: 40.000m3/ngđ, đến năm 2030: 80.000m3/ngđ và Trạm bơm tăng áp số 2, công suất đến năm 2020: 10.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 15.000m3/ngđ, bố trí tại phía Nam đô thị để cấp nước cho thị trấn sinh thái Chúc Sơn.
8.5.2. Mạng lưới:
- Xây dựng tuyến ống truyền dẫn D600, D700 đấu nối trên Đại lộ Thăng Long về trạm bơm tăng áp Xuân Mai cấp nước cho đô thị vệ tinh và khu vực; Hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn D300, D400, D500 từ trạm bơm tăng áp Xuân Mai dọc theo các trục chính đô thị cấp nước cho đô thị vệ tinh Xuân Mai và khớp nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành cấp nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối D150 - D250 bố trí dọc các tuyến đường khu vực, được đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng một số điểm đấu thích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập, cấu trúc theo dạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong đô thị.
8.5.3. Cấp nước chữa cháy:
- Dọc theo các tuyến ống cấp nước đường kính từ D100 trở lên sẽ lắp đặt một số họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định, quy phạm hiện hành.
- Tại các hồ chứa nước trong khu vực nghiên cứu có bố trí các hố thu nước cứu hỏa phục vụ cho hệ thống cứu hỏa của đô thị vệ tinh Xuân Mai.
- Vị trí lắp đặt các họng cứu hỏa và hố thu nước cứu hỏa sẽ được xác định trong giai đoạn thiết kế sau.
8.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
8.6.1. Thoát nước thải:
- Khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được vận chuyển về trạm xử lý.
- Khu dân cư ven đô, ngoại thành và các khu dân cư có mật độ thấp, xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý nhằm giảm chi phí vận hành hệ thống thoát nước thải.
- Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông, tập trung về trạm xử lý.
- Nước thải tại trạm xử lý được làm sạch đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải của các khu công nghiệp, bệnh viện, ... được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm ¸ D600mm và các trạm bơm chuyển bậc để dẫn về các trạm xử lý nước thải tập trung của khu đô thị để xử lý. Xây dựng 03 trạm xử lý nước thải tập trung gồm: Trạm xử lý nước thải số 1: phục vụ lưu vực phía Bắc sông Bùi, công suất khoảng 30.000 m3/ng.đ. Trạm xử lý nước thải số 2: phục vụ lưu vực phía Nam sông Bùi, phía Bắc kênh Văn Sơn, công suất khoảng 25.700 m3/ng.đ. Trạm xử lý nước thải số 3: phục vụ lưu vực phía Nam kênh Văn Sơn; Trước mắt, lưu vực này xử lý nước thải theo hình thức phân tán; Giai đoạn sau sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, công suất xác định trên cơ sở chức năng sử dụng đất của khu vực dự trữ phát triển.
Công suất, quy mô, vị trí... các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định chính xác theo dự án riêng.
8.6.2. Quản lý chất thải rắn:
- Rác thải nguy hại: Rác thải của bệnh viện, khu công nghiệp... phải được thu gom, xử lý riêng với rác thải sinh hoạt.
- Rác thải sinh hoạt: phân loại rác ngay từ nguồn thải, được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của Thành phố (khu xử lý Núi Thoong, Đồng Ké). Mở rộng, xây dựng khu xử lý Núi Thoong phía Tây khu đô thị với diện tích 10,4ha, công suất 450 T/ngđ. Xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, 02 bãi đổ chất thải rắn xây dựng, quy mô khoảng 1,0ha-1,5ha tại phía Bắc và Nam khu quy hoạch.
8.6.3. Nhà vệ sinh công cộng:
Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.
8.6.4. Nghĩa trang:
- Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng các hoạt động táng (hung táng, cát táng...), từng bước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường. Khi có nhu cầu sử dụng đất, di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch (nghĩa trang Trần Phú).
- Xây dựng 01 nhà tang lễ phía Bắc khu quy hoạch, quy mô khoảng 1,0ha phục vụ nhu cầu cho đô thị Xuân Mai.
- Khuyến khích, tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển dần từ hình thức địa táng sang hình thức hỏa táng.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
8.1.1. Giao thông đường bộ:
- Giao thông đối ngoại: Mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ đi qua đô thị xác định theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô và các quy hoạch khác đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Đường Hồ Chí Minh - đường Vành đai 5: quy mô, vị trí hướng tuyến đường xây dựng mới thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh và đường Vành đai 5 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 và số 561/QĐ-TTg ngày 18/4/2014.
+ Quốc lộ 6: Thực hiện theo hồ sơ chỉ giới đường đỏ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 09/5/2014.
+ Quốc lộ 21: xây dựng mở rộng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng (quy mô 6-8 làn, B nền = 70m, bao gồm cả dải đất dành cho đường sắt đô thị và đường gom).
+ Đường Hà Đông - Xuân Mai: xây dựng mới, đoạn qua đô thị B = 60m (6 làn xe chính và đường gom hai bên); đoạn đi ngoài đô thị quy mô đường cấp I đồng bằng B = 33.5m (6 làn xe).
- Giao thông đô thị:
+ Tuyến đường chính đô thị kết nối khu vực thị trấn Xuân Mai hiện hữu với khu vực phát triển đô thị mới và kéo dài tiếp đến thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai. Đoạn qua khu vực phát triển đô thị có mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe).
+ Tuyến đường chính đô thị kết nối Quốc lộ 6 với đường Hồ Chí Minh, đi qua cầu Bến Cóc, qua khu vực trung tâm đô thị, có mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe).
+ Tuyến đường chính khu vực giáp phía Nam trường Đại học Lâm nghiệp, có mặt cắt ngang rộng B= 40m (4 làn xe, dải phân cách giữa mở rộng 11m để xây dựng tuyến, di chuyển tuyến cáp điện 110KV Hòa Bình - Hà Đông hiện hữu cắt qua khu vực thị trấn Xuân Mai).
+ Các tuyến đường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng B=24m- 35m (4 làn xe).
+ Các tuyến đường khu vực có mặt cắt ngang điển hình B= 16m-24m (2-3 làn xe).
- Bãi đỗ xe, bến xe tập trung: Diện tích bãi đỗ xe khoảng 98.41ha (chiếm khoảng 3% diện tích đất xây dựng đô thị). Quy mô mỗi bãi đỗ xe từ 0,5-1 ha, các bãi đỗ xe công cộng bố trí gần các khu vực đầu mối giao thông, công trình cao tầng, đảm bảo bán kính phục vụ theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn.
+ Xây dựng 2 bến xe khách kết hợp điểm đầu cuối xe buýt, quy mô mỗi bến xe khoảng 3 ha.
+ Bến xe tải: Các khu vực phát triển công nghiệp tập trung sẽ bố trí các bến xe tải riêng.
- Các tuyến đường liên xã:
+ Hệ thống đường huyện: Nâng cấp, xây dựng mạng lưới đường huyện, liên xã kết hợp với quốc lộ, trục chính đô thị tạo thành mạng lưới đường kết nối thuận tiện, an toàn. Xây dựng mới một số đoạn kết nối liên thông mạng lưới đường hiện trạng với các tuyến đường đô thị.
+ Các tuyến đê sẽ được cải tạo, nâng cấp kết hợp giải pháp chống lũ và đường giao thông, quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 2 làn xe.
+ Hệ thống đường liên thôn: Các tuyến đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm, giao thông nội đồng hiện có được cải tạo, nâng cấp đảm bảo chỉ tiêu mặt đường được kiên cố hóa, đảm bảo các yếu tố kĩ thuật với tiêu chuẩn đường cấp V, VI. Đoạn qua các khu vực dân cư làng xóm có vỉa hè để bố trí các tuyến hạ tầng kỹ thuật và đảm bảo an toàn giao thông.
8.1.2. Giao thông đường sắt:
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị kết nối đô thị trung tâm Hà Nội với đô thị vệ tinh Xuân Mai (bố trí tại dải phân cách giữa Quốc lộ 6). Đối với đoạn tuyến đi trong khu vực phát triển đô thị được bố trí đi trên cao (cầu cạn), đối với đoạn tuyến đi ngoài khu vực phát triển đô thị dự kiến đi bằng trên mặt đất. Phương án bố trí trắc dọc cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Ga đầu cuối kết hợp khu sửa chữa, lưu giữ tàu (Depot) của tuyến đường sắt đô thị Hà Đông - Xuân Mai bố trí tại khu vực tiếp giáp Quốc lộ 6 và bến xe Xuân Mai, quy mô dự kiến khoảng 15 - 20ha.
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây kết nối các đô thị vệ tinh chạy dọc theo hành lang Quốc lộ 21, tuyến đi trên cao để tránh giao cắt và ảnh hưởng đến giao thông đường bộ. Khu Depot bố trí tại phía Nam đô thị Xuân Mai, quy mô 15-20 ha.
- Xây dựng các ga dọc tuyến, khoảng cách giữa các ga trong đô thị trung bình 2km/ga, ngoài đô thị 4-5km/ga.
8.1.3. Giao thông công cộng: Mạng lưới xe buýt thông thường, buýt nhanh khối lượng lớn (BRT) được tổ chức chạy trên các tuyến đường đô thị, quốc lộ, tỉnh lộ theo mạng lưới chung của Thành phố.
8.1.4. Đường không: Sân bay Miếu Môn nằm gần khu vực đô thị là sân bay quân sự cần đảm bảo các điều kiện hoạt động của sân bay. Dự phòng quỹ đất trong trường hợp sân bay được khai thác hoạt động dân sự.
8.1.5. Đường thủy: Xây dựng một số bến hành khách nhỏ phục vụ cho các hoạt động du lịch.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
8.2.1. Phòng, chống lũ lụt:
Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có để trên địa bàn thành phố Hà Nội” đã được Hội đồng Nhân dân Thành phố phê duyệt tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009.
8.2.2. San nền: chia thành 4 khu vực chính:
- Khu vực 1: phía Bắc sông Bùi: Cao độ nền xây dựng tối thiểu Hxd ³ +10m.
- Khu vực 2: khu vực này nằm trong vùng được bảo vệ bằng đê, giới hạn bởi đê hữu Bùi, Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn. Cao độ nền xây dựng phải đảm bảo tối thiểu Hxd ³ +8.5m. Đối với vùng nông nghiệp sinh thái giữ nguyên hiện trạng.
- Khu vực 3: thuộc lưu vực tiêu nước tự chảy ra sông Bùi, cao độ nền khống chế tối thiểu Hxd ³ +9.6m.
- Khu vực 4: phía Tây Nam đường Hồ Chí Minh: khu vực đồi núi, san gạt cục bộ phù hợp với địa hình hiện có.
8.2.3. Thoát nước mưa:
- Khu vực đô thị Xuân Mai được chia làm 4 lưu vực thoát nước chính gồm:
+ Lưu vực Xuân Mai 1 (Bắc sông Bùi): Tiêu tự chảy vào sông Bùi, sông Tích. Kích thước các tuyến cống thoát nước BxH= 0,8mx0,8m ¸ 2,0mx2,0m.
+ Lưu vực Xuân Mai 2 (Nam sông Bùi): khu vực này giới hạn bởi đê hữu Bùi; Quốc lộ 21 và phía Tây kênh Văn Sơn cơ bản tiêu tự chảy, khi úng ngập sẽ bơm cưỡng bức thông qua trạm bơm Khúc Bằng để tiêu nước ra sông Bùi.
+ Lưu vực Xuân Mai 3 (Nam sông Bùi): được giới hạn bởi đường phía Đông kênh Văn Sơn đến sông Bến Gò. Nước mưa sẽ tự chảy thoát ra kênh Văn Sơn và sông Bến Gò, sau đó thoát ra sông Bùi.
+ Lưu vực Xuân Mai 4 (Tây Nam đường Hồ Chí Minh): Nước mưa tự chảy vào các kênh, rạch, một phần tự thấm và một phần sẽ chảy vào hồ Văn Sơn và hồ Miễu, sau đó sẽ theo tuyến kênh thoát lũ xây dựng dọc đường Hồ Chí Minh để chảy ra sông Bùi.
- Công trình đầu mối:
+ Xây dựng mới trạm bơm Khúc Bằng công suất 40 m3/s tiêu thoát nước cho toàn bộ đô thị.
+ Cải tạo các trạm bơm hiện có như trạm bơm Nhân Lý, trạm bơm Hoàng Văn Thụ, trạm bơm Hạnh Tiên …. Các công trình đầu mối có quy mô và công suất phù hợp với từng giai đoạn quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước mưa:
+ Khu vực phát triển đô thị: xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa hoàn chỉnh để thoát ra các kênh, mương thoát nước rồi tiêu ra sông Bùi.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa đô thị với nguyên tắc tự chảy.
+ Mở rộng và nạo vét các kênh trục chính: kênh Văn Sơn, sông Bến Gò, kênh Miễu...
+ Đối với khu dân cư hiện hữu: hệ thống thoát nước sẽ sử dụng là hệ thống cống thoát nước chung và được tách nước thải thông qua các giếng tràn tách nước trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Đối với khu vực nông thôn: tùy điều kiện thực tế, sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, thoát nước nửa chung hoặc thoát nước chung. Hướng thoát nước ra hồ tự nhiên, ruộng trũng, kênh tiêu thủy lợi trong từng khu vực.
8.3. Cấp điện:
8.3.1. Nguồn điện cao thế:
Từ trạm biến áp Xuân Mai 110/35/22KV - 2 X 40MVA (hiện có); Xây dựng mới Trạm biến áp Xuân Mai 2: 110/22KV - 3 x 63MVA và Trạm biến áp Xuân Mai 3: 110/22KV - 2 x 63MVA. Vị trí, quy mô các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
8.3.2. Mạng lưới điện cao thế:
- Lưới điện 220KV:
+ Tuyến 220KV (Hà Đông - Hòa Bình hiện có) từng bước di chuyển 2 tuyến điện mạch đơn 220KV Xuân Mai - Hà Đông đoạn qua đô thị Xuân Mai thành 1 tuyến mạch kép đi dọc theo đường quy hoạch.
+ Xây dựng Tuyến 220KV mạch kép Hòa Bình - Quốc Oai, hướng tuyến đi lên phía Bắc của tuyến 220KV Hòa Bình - Hà Đông (hiện có).
- Lưới điện 110KV:
+ Tuyến 110KV từ trạm biến áp 110KV Xuân Mai đi thị trấn Lương Sơn và Nhà máy xi măng Hòa Bình cơ bản được giữ nguyên và nâng cấp từ mạch đơn lên mạch kép đảm bảo cấp điện ổn định và an toàn, kết hợp việc di chuyển vào hành lang xây dựng tuyến đường chính khu vực phía Nam Đại học nông nghiệp.
+ Tuyến 110KV từ trạm biến áp 220KV Xuân Mai về trạm biến áp 110KV Xuân Mai hiện có sẽ giữ lại.
+ Xây dựng tuyến đường dây 110KV mạch kép từ trạm biến áp 220KV Xuân Mai đến cấp điện cho trạm biến áp 110KV Xuân Mai 2, đi nổi dọc theo Quốc lộ 21.
+ Xây dựng tuyến 110KV mạch kép kết nối trạm biến áp 110KV Xuân Mai 2 với trạm biến áp 110V Xuân Mai 3.
+ Xây dựng tuyến 110KV mạch kép từ trạm biến áp 110KV Xuân Mai 3 đi trạm biến áp 110KV Chương Mỹ.
8.3.3. Mạng lưới điện trung thế:
- Xây dựng lưới điện trung thế với kết cấu mạng vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải trong đô thị vệ tinh và khớp nối với khu vực xung quanh.
- Các tuyến đường dây nổi hiện có trong đô thị vệ tinh sẽ tiếp tục được sử dụng, từng bước sẽ hạ ngầm khi có điều kiện thực hiện. Các tuyến đường dây xây dựng mới trong đô thị vệ tinh sẽ được đi ngầm.
- Các tuyến đường dây 35KV, 10KV, 6KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở cấp điện áp 22KV.
8.3.4. Trạm biến áp hạ thế:
- Các trạm biến áp trong khu vực phát triển đô thị sẽ sử dụng loại trạm Kios, trạm treo, trạm xây, trạm 1 cột, trạm hợp bộ tùy thuộc vào vị trí, quy mô khu vực và được đặt tại trung tâm phụ tải của khu vực.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
- Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo bán kính phục vụ theo Quy chuẩn.
8.3.5. Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
- Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo và hạ ngầm theo các tuyến đường quy hoạch.
- Xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế trong đô thị vệ tinh ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch hoặc trong tuy-nel kết hợp với các tuyến hạ tầng khác.
- Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động. Vị trí tủ điều khiển đặt tại trạm biến áp.
8.4. Thông tin liên lạc:
- Đô thị vệ tinh Xuân Mai được cấp thông tin liên lạc từ: Trạm vệ tinh Xuân Mai hiện có sẽ được cải tạo nâng công suất lên 100.000 số; Trạm vệ tinh T1 với công suất 60.000 số; Trạm vệ tinh Văn Sơn với công suất 60.000 số. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch, đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch.
- Hạ ngầm mạng ngoại vi trên các trục đường chính, mương dẫn cáp sử dụng kiểu 3 ống/3 lớp và 3 ống/2 lớp.
- Tổ chức mạng lưới thông tin liên lạc từ hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có để đáp ứng các chức năng: thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, các dịch vụ băng rộng.
- Phát triển mạng lưới truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao.
8.5. Cấp nước:
8.5.1. Nguồn nước:
Đô thị vệ tinh Xuân Mai được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước tập trung của Thành phố từ tuyến cấp nước truyền dẫn D600, D700 đấu nối với tuyến D1600 hiện có trên Đại lộ Thăng Long thông qua trạm bơm tăng áp Xuân Mai; công suất đến năm 2020: 40.000m3/ngđ, đến năm 2030: 80.000m3/ngđ và Trạm bơm tăng áp số 2, công suất đến năm 2020: 10.000 m3/ngđ, đến năm 2030: 15.000m3/ngđ, bố trí tại phía Nam đô thị để cấp nước cho thị trấn sinh thái Chúc Sơn.
8.5.2. Mạng lưới:
- Xây dựng tuyến ống truyền dẫn D600, D700 đấu nối trên Đại lộ Thăng Long về trạm bơm tăng áp Xuân Mai cấp nước cho đô thị vệ tinh và khu vực; Hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn D300, D400, D500 từ trạm bơm tăng áp Xuân Mai dọc theo các trục chính đô thị cấp nước cho đô thị vệ tinh Xuân Mai và khớp nối với khu vực theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành cấp nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối D150 - D250 bố trí dọc các tuyến đường khu vực, được đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng một số điểm đấu thích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập, cấu trúc theo dạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong đô thị.
8.5.3. Cấp nước chữa cháy:
- Dọc theo các tuyến ống cấp nước đường kính từ D100 trở lên sẽ lắp đặt một số họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định, quy phạm hiện hành.
- Tại các hồ chứa nước trong khu vực nghiên cứu có bố trí các hố thu nước cứu hỏa phục vụ cho hệ thống cứu hỏa của đô thị vệ tinh Xuân Mai.
- Vị trí lắp đặt các họng cứu hỏa và hố thu nước cứu hỏa sẽ được xác định trong giai đoạn thiết kế sau.
8.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
8.6.1. Thoát nước thải:
- Khu vực dân cư làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao với tuyến thoát nước thải xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được vận chuyển về trạm xử lý.
- Khu dân cư ven đô, ngoại thành và các khu dân cư có mật độ thấp, xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý nhằm giảm chi phí vận hành hệ thống thoát nước thải.
- Khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông, tập trung về trạm xử lý.
- Nước thải tại trạm xử lý được làm sạch đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải của các khu công nghiệp, bệnh viện, ... được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
- Xây dựng mạng cống thoát nước thải kích thước D300mm ¸ D600mm và các trạm bơm chuyển bậc để dẫn về các trạm xử lý nước thải tập trung của khu đô thị để xử lý. Xây dựng 03 trạm xử lý nước thải tập trung gồm: Trạm xử lý nước thải số 1: phục vụ lưu vực phía Bắc sông Bùi, công suất khoảng 30.000 m3/ng.đ. Trạm xử lý nước thải số 2: phục vụ lưu vực phía Nam sông Bùi, phía Bắc kênh Văn Sơn, công suất khoảng 25.700 m3/ng.đ. Trạm xử lý nước thải số 3: phục vụ lưu vực phía Nam kênh Văn Sơn; Trước mắt, lưu vực này xử lý nước thải theo hình thức phân tán; Giai đoạn sau sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, công suất xác định trên cơ sở chức năng sử dụng đất của khu vực dự trữ phát triển.
Công suất, quy mô, vị trí... các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định chính xác theo dự án riêng.
8.6.2. Quản lý chất thải rắn:
- Rác thải nguy hại: Rác thải của bệnh viện, khu công nghiệp... phải được thu gom, xử lý riêng với rác thải sinh hoạt.
- Rác thải sinh hoạt: phân loại rác ngay từ nguồn thải, được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của Thành phố (khu xử lý Núi Thoong, Đồng Ké). Mở rộng, xây dựng khu xử lý Núi Thoong phía Tây khu đô thị với diện tích 10,4ha, công suất 450 T/ngđ. Xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, 02 bãi đổ chất thải rắn xây dựng, quy mô khoảng 1,0ha-1,5ha tại phía Bắc và Nam khu quy hoạch.
8.6.3. Nhà vệ sinh công cộng:
Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khác phải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹ quan đô thị.
8.6.4. Nghĩa trang:
- Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khu vực phát triển đô thị phải dừng các hoạt động táng (hung táng, cát táng...), từng bước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường. Khi có nhu cầu sử dụng đất, di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch (nghĩa trang Trần Phú).
- Xây dựng 01 nhà tang lễ phía Bắc khu quy hoạch, quy mô khoảng 1,0ha phục vụ nhu cầu cho đô thị Xuân Mai.
- Khuyến khích, tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển dần từ hình thức địa táng sang hình thức hỏa táng.