Document: Điều 5 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ làm về công nghệ thông tin Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "05/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ làm về công nghệ thông tin Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 5. Cơ chế quản lý, cấp phát, thanh toán và thời gian thực hiện
1. Hằng năm, căn cứ vào danh sách cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ theo quy định Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh được liên ngành: Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Nội vụ (đối với các cơ quan khối Nhà nước); Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể) thẩm định, phê duyệt, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí hỗ trợ và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Riêng năm 2012, căn cứ danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ do liên ngành Sở Thông tin và Truyền thông-Sở Nội vụ; Sở Thông tin và Truyền thông- Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định, phê duyệt, Sở Tài chính tổng hợp và trình UBND tỉnh phê kinh phí.
2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, cho những người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và được thực hiện hàng tháng vào kỳ lĩnh lương; không dùng để đóng bảo hiểm y tế, xã hội.
3. Thời gian thực hiện chế độ hỗ trợ từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015.

Content:
Điều 5. Cơ chế quản lý, cấp phát, thanh toán và thời gian thực hiện
1. Hằng năm, căn cứ vào danh sách cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ theo quy định Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh được liên ngành: Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Nội vụ (đối với các cơ quan khối Nhà nước); Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể) thẩm định, phê duyệt, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí hỗ trợ và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Riêng năm 2012, căn cứ danh sách đối tượng được hưởng hỗ trợ do liên ngành Sở Thông tin và Truyền thông-Sở Nội vụ; Sở Thông tin và Truyền thông- Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định, phê duyệt, Sở Tài chính tổng hợp và trình UBND tỉnh phê kinh phí.
2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, cho những người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và được thực hiện hàng tháng vào kỳ lĩnh lương; không dùng để đóng bảo hiểm y tế, xã hội.
3. Thời gian thực hiện chế độ hỗ trợ từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2015.