Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng Khu dân cư Minh Hưng III Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2013 quy hoạch xây dựng Khu dân cư Minh Hưng III Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu dân cư, dịch vụ và tái định cư Minh Hưng III, cụ thể như sau:
...
5. Chợ

Đơn vị ở
Đô thị

công trình/đơn vị ở

1

ha/công trình

0,2
0,8

c) Chỉ tiêu về diện tích cây xanh
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 2m2/người, trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở phải đạt tối thiểu 1m2/người.
- Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô diện tích tối thiểu 5.000m2.
d) Chỉ tiêu về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:
- Tính đến đường liên khu vực: 6%
- Tính đến đường khu vực: 13%
- Tính đến đường phân khu vực: 18%
e) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt

Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước (dài hạn)

Tỉ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ)

V

≥ 90

≥ 100

f) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn:

Loại đô thị

Lượng thải chất rắn phát sinh
(kg/người-ngày)

Tỷ lệ thu gom CTR
(%)

V

0,8

≥ 85

g) Chỉ tiêu cấp điện:
- Cấp điện sinh hoạt:

TT

Chỉ tiêu

Giai đoạn dài hạn

Đô thị loại V

1

Điện năng (KWh/người.năm)

1000

2

Số giờ sử dụng công suất lớn nhất (h/năm)

3000

3

Phụ tải (W/người)

330

- Cấp điện công trình công cộng:

Loại Đô thị

Đô thị loại V

Điện công trình công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

30

- Cấp điện sinh hoạt:

Đặc điểm khu dân cư

Chỉ tiêu (kW/hộ)

Khu nhà ở thấp tầng (1-2 tầng) cải tạo hoặc xây mới

2

Khu nhà ở biệt thự

5

5. Nội dung nghiên cứu quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
5.1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật.
5.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
5.3. Quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường.
5.4. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
5.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.
- Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường ống trung thế, hạ thế và chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những yếu tố tích cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5.7. Thiết kế đô thị: Nội dung thiết kế đô thị thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị ban hành năm 2009.

Content:
Chợ

Đơn vị ở
Đô thị

công trình/đơn vị ở

1

ha/công trình

0,2
0,8

c) Chỉ tiêu về diện tích cây xanh
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 2m2/người, trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở phải đạt tối thiểu 1m2/người.
- Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô diện tích tối thiểu 5.000m2.
d) Chỉ tiêu về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:
- Tính đến đường liên khu vực: 6%
- Tính đến đường khu vực: 13%
- Tính đến đường phân khu vực: 18%
e) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt

Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước (dài hạn)

Tỉ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ)

V

≥ 90

≥ 100

f) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn:

Loại đô thị

Lượng thải chất rắn phát sinh
(kg/người-ngày)

Tỷ lệ thu gom CTR
(%)

V

0,8

≥ 85

g) Chỉ tiêu cấp điện:
- Cấp điện sinh hoạt:

TT

Chỉ tiêu

Giai đoạn dài hạn

Đô thị loại V

1

Điện năng (KWh/người.năm)

1000

2

Số giờ sử dụng công suất lớn nhất (h/năm)

3000

3

Phụ tải (W/người)

330

- Cấp điện công trình công cộng:

Loại Đô thị

Đô thị loại V

Điện công trình công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

30

- Cấp điện sinh hoạt:

Đặc điểm khu dân cư

Chỉ tiêu (kW/hộ)

Khu nhà ở thấp tầng (1-2 tầng) cải tạo hoặc xây mới

2

Khu nhà ở biệt thự

5

Nội dung nghiên cứu quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
5.1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật.
5.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
5.3. Quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường.
5.4. Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
5.Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.
- Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường ống trung thế, hạ thế và chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những yếu tố tích cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
5.7. Thiết kế đô thị: Nội dung thiết kế đô thị thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị ban hành năm 2009.