Document: Điều 1 Quyết định 4384/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch khu dân cư Gò Trang Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "4384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4384/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch khu dân cư Gò Trang Quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Gò Trang, phường Phú Hữu, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Phú Hữu, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp sông Ông Nhiêu.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp khu dân cư phía Đông đường Gò Cát.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp dự án khu nhà ở Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Thế Minh.
+ Phía Bắc: giáp đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 43,29 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

63,66

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

39,94

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

23,06

- Đất công trình dịch vụ đô thị

m2/người

3,38

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Trạm y tế

m2/người

0,26

+ Công trình công cộng

m2/người

0,22

+ Công trình văn hóa

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,46

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

10,32

m2/người

10,04

D

Các chỉ tiêu hạ tàng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25,8

Hệ số sử dụng đất

lần

1,46

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 27,16 ha):
a.1. Các nhóm nhà ở: tổng diện tích 15,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: diện tích 2,3 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,84 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,53 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,31 ha.
- Đất y tế (xây mới): tổng diện tích 0,18 ha.
- Đất công trình công cộng (xây mới): tổng diện tích 0,15 ha.
- Đất công trình văn hóa (xây mới): tổng diện tích 0,13 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,35 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,83ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 16,13 ha:
b.1. Khu công trình dịch vụ cấp khu vực: tổng diện tích 1,95 ha.
b.2. Khu cây xanh cảnh quan dọc rạch: diện tích 1,18 ha.
b.3. Sông rạch - hồ điều tiết: diện tích 2,06 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 10,94 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất đơn vị ở

27,16

100

1

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15,68

57,73

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11,98

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới chung cư cao tầng

3,70

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,3

8,47

- Đất giáo dục

1,84

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

0,53

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,31

- Đất trung tâm y tế (xây dựng mới)

0,18

- Đất công trình công cộng (xây dựng mới)

0,15

- Đất công trình văn hóa

0,13

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,35

8,65

4

Đất giao thông và sân bãi

6,83

25,15

II

Đất ngoài đơn vị ở

16,13

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Trung tâm điều hành đường Cao tốc)

1,95

2

Đất cây xanh cảnh quan sông rạch

1,18

3

Sông rạch - hồ điều tiết

2,06

- Sông rạch

1,50

- Hồ điều tiết

0,56

4

Đất giao thông đối ngoại

10,94

Tổng cộng

43,29

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 27,16 ha; dự báo quy mô dân số: 6.800 người

1. Đất đơn vị ở

27,16

39,94

1.1. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15,68

23,06

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11,98

50-80

1

4

2,50

- Đất nhỏm nhà ở xây dựng mới chung cư cao tầng

3,70

20-40

1

30

6,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

2,3

3,38

+ Đất giáo dục

1,84

2,71

Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,31

40

1

4

1,6

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,53

40

1

2

0,8

+ Đất công trình công cộng

0,15

40

1

5

2,0

+ Đất y tế

0,18

40

1

5

2,0

+ Đất công trình văn hóa

0,13

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,35

3,65

05

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông và sân bãi

6,83

10,04

10,32 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

16,13

2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (trung tâm điều hành đường cao tốc)

1,95

2.2. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

1,18

1,74

2.3. Sông rạch, hồ điều tiết

2,06

- Sông rạch

1,50

- Hồ điều tiết

0,56

2.4. Đất giao thông đối ngoại

10,94

16,09

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phế trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lô

Chức năng sử dụng

Số dân

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao xây dựng tối đa

Hệ số sử dụng đất

Đất nhóm nhà ở

6.800

1

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

425

0,51

20-40

30

6,0

2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

213

1,07

50-80

4

2,5

3

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

255

1,28

50-80

4

2,5

4

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

698

3,50

50-80

4

2,5

5

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

247

1,24

50-80

4

2,5

6

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

327

1,64

50-80

4

2,5

7

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

3.988

3,19

20-40

30

6,0

8

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

648

3,25

50-80

4

2,5

9

Đất trường trung học cơ sở (xây mới)

1,31

40

4

1,6

10

Đất trường mầm non (xây mới)

0,53

40

2

0,8

11

Đất công trình công cộng (xây mới)

0,15

40

5

2,0

12

Đất y tế (xây mới)

0,18

40

5

2,0

13

Đất cây xanh - sông rạch - văn hóa

2,18

13.1

- Đất công trình văn hóa

0,13

40

5

2,0

13.2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,92

5

1

0,05

13.3

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

0,56

13.4

- Sông rạch

0,57

14

Đất cây xanh - sông rạch

3,54

14.1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,43

5

1

0,05

14.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

0,62

14.3

- Sông rạch

0,93

14.4

- Hồ điều tiết

0,56

15

Trung tâm điều hành đường cao tốc

1,95

40

5

2,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực có vị trí dọc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí các công trình cao tầng dọc tuyến đường Cao tốc tạo thành tuyến nhấn khu vực và không gian chuyển tiếp từ các nhóm nhà ở cao tầng xuống các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến đường cao tốc nhằm khai thác hiệu quả sử dụng đất. Bên cạnh đó, việc khai thác cảnh quan sông rạch phía Đông và Nam (dọc sông Ông Nhiêu và rạch nhánh) cũng được nghiên cứu hài hòa với khu vực.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi về giao thông đối ngoại do có tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và các tuyến đường chính khu vực khác.
- Ngoài ra, tuyến đường Nguyễn Duy Trinh tiếp giáp ranh quy hoạch (lộ giới 30m) và đường D3 (lộ giới 40m) cũng là các trục động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường D1

6,0

8,0

6,0

20,0

2

Đường D2

4,0

8,0

4,0

16,0

3

Đường D3

5,0

9+(1)+10+(1)+9

5,0

40,0

4

Đường D4

4,0

8,0

4,0

16,0

5

Đường D5

4,0

8,0

4,0

16,0

6

Đường D6

3,0

8,0

3,0

14,0

7

Đường 12m

3,0

6,0

3,0

12,0

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Gò Trang, phường Phú Hữu, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Phú Hữu, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp sông Ông Nhiêu.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp khu dân cư phía Đông đường Gò Cát.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp dự án khu nhà ở Công ty TNHH Xây dựng và Kinh doanh nhà Thế Minh.
+ Phía Bắc: giáp đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 43,29 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 6.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

63,66

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

39,94

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

23,06

- Đất công trình dịch vụ đô thị

m2/người

3,38

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,71

+ Trạm y tế

m2/người

0,26

+ Công trình công cộng

m2/người

0,22

+ Công trình văn hóa

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,46

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

10,32

m2/người

10,04

D

Các chỉ tiêu hạ tàng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25,8

Hệ số sử dụng đất

lần

1,46

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 27,16 ha):
a.1. Các nhóm nhà ở: tổng diện tích 15,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: diện tích 2,3 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,84 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,53 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,31 ha.
- Đất y tế (xây mới): tổng diện tích 0,18 ha.
- Đất công trình công cộng (xây mới): tổng diện tích 0,15 ha.
- Đất công trình văn hóa (xây mới): tổng diện tích 0,13 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,35 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,83ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 16,13 ha:
b.1. Khu công trình dịch vụ cấp khu vực: tổng diện tích 1,95 ha.
b.2. Khu cây xanh cảnh quan dọc rạch: diện tích 1,18 ha.
b.3. Sông rạch - hồ điều tiết: diện tích 2,06 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 10,94 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất đơn vị ở

27,16

100

1

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15,68

57,73

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11,98

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới chung cư cao tầng

3,70

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

2,3

8,47

- Đất giáo dục

1,84

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

0,53

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,31

- Đất trung tâm y tế (xây dựng mới)

0,18

- Đất công trình công cộng (xây dựng mới)

0,15

- Đất công trình văn hóa

0,13

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,35

8,65

4

Đất giao thông và sân bãi

6,83

25,15

II

Đất ngoài đơn vị ở

16,13

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (Trung tâm điều hành đường Cao tốc)

1,95

2

Đất cây xanh cảnh quan sông rạch

1,18

3

Sông rạch - hồ điều tiết

2,06

- Sông rạch

1,50

- Hồ điều tiết

0,56

4

Đất giao thông đối ngoại

10,94

Tổng cộng

43,29

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 27,16 ha; dự báo quy mô dân số: 6.800 người

1. Đất đơn vị ở

27,16

39,94

1.1. Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15,68

23,06

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11,98

50-80

1

4

2,50

- Đất nhỏm nhà ở xây dựng mới chung cư cao tầng

3,70

20-40

1

30

6,00

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

2,3

3,38

+ Đất giáo dục

1,84

2,71

Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

1,31

40

1

4

1,6

Trường mầm non (xây dựng mới)

0,53

40

1

2

0,8

+ Đất công trình công cộng

0,15

40

1

5

2,0

+ Đất y tế

0,18

40

1

5

2,0

+ Đất công trình văn hóa

0,13

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,35

3,65

05

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông và sân bãi

6,83

10,04

10,32 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

16,13

2.1. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (trung tâm điều hành đường cao tốc)

1,95

2.2. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

1,18

1,74

2.3. Sông rạch, hồ điều tiết

2,06

- Sông rạch

1,50

- Hồ điều tiết

0,56

2.4. Đất giao thông đối ngoại

10,94

16,09

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phế trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lô

Chức năng sử dụng

Số dân

Diện tích (ha)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao xây dựng tối đa

Hệ số sử dụng đất

Đất nhóm nhà ở

6.800

1

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

425

0,51

20-40

30

6,0

2

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

213

1,07

50-80

4

2,5

3

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

255

1,28

50-80

4

2,5

4

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

698

3,50

50-80

4

2,5

5

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

247

1,24

50-80

4

2,5

6

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

327

1,64

50-80

4

2,5

7

Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

3.988

3,19

20-40

30

6,0

8

Đất nhóm nhà ở thấp tầng xây mới

648

3,25

50-80

4

2,5

9

Đất trường trung học cơ sở (xây mới)

1,31

40

4

1,6

10

Đất trường mầm non (xây mới)

0,53

40

2

0,8

11

Đất công trình công cộng (xây mới)

0,15

40

5

2,0

12

Đất y tế (xây mới)

0,18

40

5

2,0

13

Đất cây xanh - sông rạch - văn hóa

2,18

13.1

- Đất công trình văn hóa

0,13

40

5

2,0

13.2

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,92

5

1

0,05

13.3

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

0,56

13.4

- Sông rạch

0,57

14

Đất cây xanh - sông rạch

3,54

14.1

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,43

5

1

0,05

14.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

0,62

14.3

- Sông rạch

0,93

14.4

- Hồ điều tiết

0,56

15

Trung tâm điều hành đường cao tốc

1,95

40

5

2,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực có vị trí dọc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí các công trình cao tầng dọc tuyến đường Cao tốc tạo thành tuyến nhấn khu vực và không gian chuyển tiếp từ các nhóm nhà ở cao tầng xuống các nhóm nhà ở thấp tầng bên trong khu vực. Hình thức bố cục theo xu hướng nén đô thị ven tuyến đường cao tốc nhằm khai thác hiệu quả sử dụng đất. Bên cạnh đó, việc khai thác cảnh quan sông rạch phía Đông và Nam (dọc sông Ông Nhiêu và rạch nhánh) cũng được nghiên cứu hài hòa với khu vực.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi về giao thông đối ngoại do có tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và các tuyến đường chính khu vực khác.
- Ngoài ra, tuyến đường Nguyễn Duy Trinh tiếp giáp ranh quy hoạch (lộ giới 30m) và đường D3 (lộ giới 40m) cũng là các trục động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

1

Đường D1

6,0

8,0

6,0

20,0

2

Đường D2

4,0

8,0

4,0

16,0

3

Đường D3

5,0

9+(1)+10+(1)+9

5,0

40,0

4

Đường D4

4,0

8,0

4,0

16,0

5

Đường D5

4,0

8,0

4,0

16,0

6

Đường D6

3,0

8,0

3,0

14,0

7

Đường 12m

3,0

6,0

3,0

12,0

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.