Document: Điều 1 Quyết định 89/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "89/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "89/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "89/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "89/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "27/12/2022", "sign_number": "89/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế vận tải hành khách bằng xe buýt Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung tài sản được tính khấu hao, gồm: bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân và Văn phòng làm việc của xí nghiệp.
2. Định mức khấu hao cơ bản đối với tài sản trên:
a) Đối với tài sản là bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân: Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, với thời gian tối đa là 20 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 18/4/2011).
b) Đối với tài sản là Văn phòng làm việc (số 55 đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn): Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC , với thời gian tối đa là 40 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 01/01/2013). Mức phân bổ khấu hao trong Dự toán kinh phí đặt hàng xe buýt công cộng được tính bằng 43%/Mức khấu hao hàng năm.

Content:
Điều 1. Bổ sung một số nội dung vào điểm a, khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã vận tải Bình Minh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung tài sản được tính khấu hao, gồm: bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân và Văn phòng làm việc của xí nghiệp.
2. Định mức khấu hao cơ bản đối với tài sản trên:
a) Đối với tài sản là bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt Bùi Thị Xuân: Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, với thời gian tối đa là 20 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 18/4/2011).
b) Đối với tài sản là Văn phòng làm việc (số 55 đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn): Thời gian trích khấu hao theo khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC , với thời gian tối đa là 40 năm, thời điểm tính trích khấu hao kể từ khi tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng (kể từ ngày 01/01/2013). Mức phân bổ khấu hao trong Dự toán kinh phí đặt hàng xe buýt công cộng được tính bằng 43%/Mức khấu hao hàng năm.