Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2013/TT-NHNN dự phòng rủi ro của Ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "37/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "37/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "37/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "37/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "37/2018/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2013/TT-NHNN dự phòng rủi ro của Ngân hàng mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2013/TT-NHNN
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Phân loại tài sản Có rủi ro
1. Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài:
...
c) Nhóm 3: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó không còn khả năng thanh toán.
2. Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế:
Ngân hàng Nhà nước không thực hiện phân nhóm chứng khoán đầu tư trên thị trường quốc tế cho mục đích trích lập dự phòng rủi ro. Việc xác định dự phòng cụ thể đối với khoản mục này chỉ thực hiện đối với các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán.
Các khoản tái cấp vốn được phân loại theo mức độ rủi ro tăng dần như sau:
a) Nhóm 1:
(i) Các khoản tái cấp vốn trong hạn (bao gồm cả các sản phẩm tái cấp vốn được gia hạn tự động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước);
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh dưới 01 năm;
b) Nhóm 2:
(i) Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn dưới 01 năm;
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 01 năm đến dưới 03 năm;
(iii) Các khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn;
c) Nhóm 3:
(i) Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm;
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 03 năm đến dưới 05 năm;
(iii) Các khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần thứ 02 còn trong hạn;
(iv) Các khoản tái cấp vốn đã được gia hạn nợ lần đầu và quá hạn dưới 01 năm;

Content:
Nhóm 3: Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với đối tác tại quốc gia đang xảy ra chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai và đối tác đó không còn khả năng thanh toán.
2. Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế:
Ngân hàng Nhà nước không thực hiện phân nhóm chứng khoán đầu tư trên thị trường quốc tế cho mục đích trích lập dự phòng rủi ro. Việc xác định dự phòng cụ thể đối với khoản mục này chỉ thực hiện đối với các loại chứng khoán đang đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ kế toán.
Các khoản tái cấp vốn được phân loại theo mức độ rủi ro tăng dần như sau:
a) Nhóm 1:
(i) Các khoản tái cấp vốn trong hạn (bao gồm cả các sản phẩm tái cấp vốn được gia hạn tự động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước);
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh dưới 01 năm;
b) Nhóm 2:
(i) Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn dưới 01 năm;
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 01 năm đến dưới 03 năm;
(iii) Các khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn;
Nhóm 3:
(i) Các khoản tái cấp vốn đã quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm;
(ii) Các khoản tái cấp vốn không quy định thời hạn thanh toán phát sinh từ 03 năm đến dưới 05 năm;
(iii) Các khoản tái cấp vốn được gia hạn nợ lần thứ 02 còn trong hạn;
(iv) Các khoản tái cấp vốn đã được gia hạn nợ lần đầu và quá hạn dưới 01 năm;