Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2016 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bắc Giang đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
Đầu tư, nâng cấp các thiết bị, các giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế. Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý có đủ khả năng, trình độ kỹ thuật phù hợp chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin.
Xây dựng và hoàn thiện các môi trường pháp lý về an toàn thông tin trong hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần có một chính sách bảo mật thống nhất, mọi thành viên đều phải tuân thủ chính sách chung một cách đồng bộ. Đảm bảo khả năng truy vết và khôi phục thông tin trong trường hợp có sự cố. Thường xuyên phối hợp với Cơ quan hữu quan và các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn mạng cập nhật các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin mới nhất.
V. Vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
- Nhu cầu vốn đầu tư: 700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách trung ương: 40 tỷ đồng
+ Vốn ngân sách tỉnh: 44,5 tỷ đồng
+ Vốn doanh nghiệp, hợp tác công tư, thuê dịch vụ: 615,5 tỷ đồng
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020 (Phụ lục đính kèm)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp đột phá thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, thu hút, tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo trực tiếp; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
- Xây dựng chính sách ưu đãi cho người dân và doanh nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói. Thành lập Trung tâm Nghiên cứu phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin. Sáp nhập các Trung tâm Công nghệ thông tin của các sở, ngành thành một Trung tâm Công nghệ thông tin mạnh của tỉnh để triển khai phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn tỉnh, phát triển Chính quyền điện tử, đảm bảo an toàn thông tin cho hạ tầng và các hệ thống thông tin Chính quyền điện tử.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Nâng cao nhận thức về vai trò động lực công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp và trong mọi tầng lớp xã hội.
3. Huy động vốn đầu tư
- Huy động sử dụng các nguồn vốn ngân sách, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích, thuê dịch vụ, hợp tác công tư để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin then chốt, thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
- Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án ứng dụng phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử; các dự án cung cấp các dịch vụ có thu phí.
4. Xây dựng cơ chế chính sách
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển Chính quyền điện tử. Ban hành các chính sách có quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành. Hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Cụ thể hoá chính sách mua sắm, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp. Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
5. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội. Triển khai có hiệu quả các chương trình đào tạo công dân điện tử phù hợp với từng mức độ, từng địa phương đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng Chính quyền điện tử của người dân và doanh nghiệp.
6. Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói. Áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung trong phạm vi của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng.
- Ưu tiên các doanh nghiệp, tổ chức mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác) tham gia cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.

Content:
Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
Đầu tư, nâng cấp các thiết bị, các giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế. Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý có đủ khả năng, trình độ kỹ thuật phù hợp chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin.
Xây dựng và hoàn thiện các môi trường pháp lý về an toàn thông tin trong hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Trong đó, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cần có một chính sách bảo mật thống nhất, mọi thành viên đều phải tuân thủ chính sách chung một cách đồng bộ. Đảm bảo khả năng truy vết và khôi phục thông tin trong trường hợp có sự cố. Thường xuyên phối hợp với Cơ quan hữu quan và các tổ chức cung cấp dịch vụ an toàn mạng cập nhật các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin mới nhất.
V. Vốn đầu tư và danh mục dự án ưu tiên đầu tư
1. Nhu cầu và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
- Nhu cầu vốn đầu tư: 700 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách trung ương: 40 tỷ đồng
+ Vốn ngân sách tỉnh: 44,5 tỷ đồng
+ Vốn doanh nghiệp, hợp tác công tư, thuê dịch vụ: 615,5 tỷ đồng
2. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020 (Phụ lục đính kèm)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp đột phá thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, thu hút, tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo trực tiếp; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
- Xây dựng chính sách ưu đãi cho người dân và doanh nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói. Thành lập Trung tâm Nghiên cứu phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin. Sáp nhập các Trung tâm Công nghệ thông tin của các sở, ngành thành một Trung tâm Công nghệ thông tin mạnh của tỉnh để triển khai phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn tỉnh, phát triển Chính quyền điện tử, đảm bảo an toàn thông tin cho hạ tầng và các hệ thống thông tin Chính quyền điện tử.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cơ quan Đảng và Nhà nước. Nâng cao nhận thức về vai trò động lực công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp và trong mọi tầng lớp xã hội.
3. Huy động vốn đầu tư
- Huy động sử dụng các nguồn vốn ngân sách, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích, thuê dịch vụ, hợp tác công tư để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Tích cực tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin then chốt, thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
- Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án ứng dụng phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử; các dự án cung cấp các dịch vụ có thu phí.
4. Xây dựng cơ chế chính sách
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về thúc đẩy và hỗ trợ phát triển Chính quyền điện tử. Ban hành các chính sách có quy chế, quy định, quy trình trong việc sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành. Hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Cụ thể hoá chính sách mua sắm, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp. Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
5. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội. Triển khai có hiệu quả các chương trình đào tạo công dân điện tử phù hợp với từng mức độ, từng địa phương đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng Chính quyền điện tử của người dân và doanh nghiệp.
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp công nghệ thông tin thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói. Áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung trong phạm vi của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng.
- Ưu tiên các doanh nghiệp, tổ chức mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác) tham gia cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.