Document: Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng và ban hành văn bản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "04/08/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xây dựng và ban hành văn bản có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Quy chế), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy chế như sau:
“ Điều 12. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật và Điều 17 của Nghị định số 91.
2. Việc soạn thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 63) và phải tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63.
3. Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo; Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, Thủ trưởng cơ quan phối hợp soạn thảo hoặc tổ soạn thảo ( trong trường hợp thành lập tổ soạn thảo) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng tiến độ, trình tự, thủ tục quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy chế như sau:
“ Điều 13. Lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật và Điều 23 của Nghị định số 91.
2. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo còn phải gửi hồ sơ lấy ý kiến đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức việc lấy ý kiến về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 63.
3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến, tổng hợp và tiếp thu ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.
4. Tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và tham gia ý kiến theo đúng yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo về hình thức, nội dung cần lấy ý kiến.
5. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế như sau:
“ Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.
3. Việc thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.
4. Việc thẩm định dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63.
5. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.
6. Chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị, Sở Tư pháp phải có Báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Quy chế), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy chế như sau:
“ Điều 12. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật và Điều 17 của Nghị định số 91.
2. Việc soạn thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 63) và phải tổ chức đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 63.
3. Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo; Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, Thủ trưởng cơ quan phối hợp soạn thảo hoặc tổ soạn thảo ( trong trường hợp thành lập tổ soạn thảo) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng tiến độ, trình tự, thủ tục quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy chế như sau:
“ Điều 13. Lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật và Điều 23 của Nghị định số 91.
2. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo còn phải gửi hồ sơ lấy ý kiến đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức việc lấy ý kiến về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 63.
3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến, tổng hợp và tiếp thu ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.
4. Tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và tham gia ý kiến theo đúng yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo về hình thức, nội dung cần lấy ý kiến.
5. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị ”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Quy chế như sau:
“ Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.
3. Việc thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.
4. Việc thẩm định dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung quy định về thủ tục hành chính ngoài việc thực hiện nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 63.
5. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.
6. Chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị, Sở Tư pháp phải có Báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.”.