Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2840/QĐ-UBND 2010 mức trợ cấp trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2840/QĐ-UBND 2010 mức trợ cấp trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Bình Thuận

Điều 2. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
...
3. Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
3.1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;
3.2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người;
3.3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại tiết 3.1 và 3.2 khoản 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày mức 200.000 đồng/người/năm;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 200.000 đ/người/ năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 100.000 đồng/người/năm.

Content:
Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
3.1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;
3.2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người;
3.Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại tiết 3.1 và 3.2 khoản 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày mức 200.000 đồng/người/năm;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 200.000 đ/người/ năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 100.000 đồng/người/năm.