Document: Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND công trình đầu tư xây dựng vốn ngân sách An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND công trình đầu tư xây dựng vốn ngân sách An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý năm 2006 như sau:
I. Các nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng năm 2006:
ĐVT: Triệu đồng

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

QUYẾT ĐỊNH CỦA TW

QUYẾT ĐỊNH 182/QĐ-UBND 26/01/06

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 2006

CHIA RA

CẤP TỈNH

CẤP HUYỆN

1

2

3

4 = 5+6

5

6

TỔNG CỘNG

701.270

749.810

805.770

533.815

271.955

A. Chỉ tiêu kế hoạch đầu năm 2006:

693.270

749.810

749.200

486.105

263.095

1. Nguồn vốn đầu tư tập trung:

379.400

379.400

379.400

237.905

141.495

- Vốn trong nước

350.400

350.400

350.400

208.905

141.495

- Vốn ngoài nước

29.000

29.000

29.000

29.000

2. Nguồn thu cấp quyền SDĐ

150.000

145.000

145.000

23.400

121.600

3. Nguồn bán Nhà đất

60.000

60.000

60.000

4. CTMTQG, 5 triệu ha rừng, CT135

17.470

19.010

19.010

19.010

5. NSTW hỗ trợ đầu tư có mục tiêu:

146.400

146.400

146.400

146.400

0

- Đầu tư theo QĐ173/2001/QĐ-TTg 06/11/2001:

20.000

20.000

20.000

20.000

0

TĐ: + Giao thông

15.000

15.000

15.000

15.000

+ Giáo dục đào tạo nghề

5.000

5.000

5.000

5.000

- Đầu tư theo QĐ134/2004/QĐ-TTg 20/7/2004

10.000

10.000

10.000

10.000

- Đầu tư hạ tầng khu kinh tế của khẩu

8.000

8.000

8.000

8.000

- Đầu tư hạ tầng du lịch

3.000

3.000

3.000

3.000

- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản

8.000

8.000

8.000

8.000

- Đầu tư y tế tỉnh, huyện

10.000

10.000

10.000

10.000

- Đầu tư trụ sở xã

1.000

1.000

1.000

1.000

- Đầu tư Trung tâm giáo dục lao động XH

2.000

2.000

2.000

2.000

- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA

6.000

6.000

6.000

6.000

- Đề án Tin học hóa quản lý hành chánh NN

1.500

1.500

1.500

1.500

- Đề án Tin học hóa các cơ quan của Đảng

1.000

1.000

1.000

1.000

- Đầu tư GD, YT từ nguồn để lại XSKT

45.900

45.900

45.900

45.900

- Đầu tư khác: Trường Đại học An Giang

30.000

30.000

30.000

30.000

6. Cổng, hàng rào tỉnh đội (giảm nguồn theo văn bản số 1576/UBND-TH ngày 22/5/2006)

-610

-610

B. Vốn đầu tư tăng thêm 6 tháng đầu năm 2006:

8.000

0

28.516

19.656

8.860

- Từ nguồn tăng thu ngân sách TW năm 2005

8.000

8.000

8.000

- Vốn Chương trình KCHKM, GTNT, … 2006

20.000

11.140

8.860

- Vốn sự nghiệp CTMTQG chuyển qua ĐTXD

516

516

C. Vốn đầu tư các năm trước chuyển sang:

0

0

28.054

28.054

0

- Đầu tư hạ tầng khu kinh tế của khẩu

22.164

22.164

- Vốn Chương trình KCHKM, GTNT, … 2005

5.890

5.890

So Kế hoạch đầu năm theo quyết định số 182/2006/QĐ-UBND tăng 56.732 triệu đồng, gồm: vốn đầu tư tăng thêm trong năm 29.288 triệu đồng, vốn đầu tư các năm trước chuyển sang 28.054 triệu đồng và giảm nguồn vốn đầu năm 2006: 610 triệu đồng cho công trình cổng rào Tỉnh đội.
II. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư năm 2006:
1. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng năm 2006: 805.770 triệu đồng
1.1 Nguồn vốn XDCB do cấp huyện quản lý: 271.955 triệu đồng
- Nguồn vốn 263.095 triệu đồng theo kế hoạch đầu năm 2006: UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ và trực tiếp điều hành, quản lý;
- Nguồn vốn KCHKM, GTNT, …: 8.860 triệu đồng, UBND các huyện thực hiện theo quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn và danh mục công trình của UBND tỉnh.
1.2 Nguồn vốn XDCB do cấp tỉnh quản lý: 533.815 triệu đồng
a. Vốn Khu Kinh tế cửa khẩu: 30.164 triệu đồng; vốn đầu tư các CTMTQG, 5 triệu ha rừng, CT135: 19.526 triệu đồng, chương trình 134/2004/QĐ-TTg: 10.000 triệu đồng và vốn Chương trình KCHKM, GTNT, làng nghề,…: 17.030 triệu đồng, UBND tỉnh đã giao Kế hoạch vốn và danh mục riêng;
b. Vốn đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 23.400/145.000 triệu đồng, đề nghị UBND tỉnh giao Sở Tài chính quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành;
c. Vốn ngoài nước 29.000 triệu đồng ghi thu – ghi chi khi có khối lượng hoàn thành được công nhận nghiệm thu;
d. Nguồn trả nợ vay đầu tư XDCB 100.000 triệu đồng và trả lãi 36.000 triệu đồng từ nguồn vốn đầu tư tập trung và vốn bán nhà đất giao sở Tài chính quản lý, trả nợ khi đến hạn.
đ. Vốn đầu tư xây dựng còn lại {533.815 – (30.164+ 19.526 + 10.000 + 17.030 + 23.400 + 29.000 + 100.000 + 36.000)} = 268.695 triệu đồng, gồm các nguồn:
- Vốn đầu tư tập trung: 132.295 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW: 136.400 triệu đồng.
Cơ cấu vốn theo ngành

STT

CƠ CẤU NGÀNH

QĐ 182/2006/QĐ.UBND ngày 27/01/2006

Đề nghị điều chỉnh, bổ sung năm 2006

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Cơ cấu đầu tư (%)

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Cơ cấu đầu tư (%)

1

2

3

4

5

6

TỔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ

261.305

100,00

268.695

100,00

A. CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ

121.490

46,49

120.159

44,72

1

Công nghiệp

67.024

25,65

67.506

25,12

2

Nông nghiệp, Thủy sản

12.660

4,84

14.986

5,58

3

Giao thông vận tải

17.849

6,83

19.254

7,17

4

Du lịch, hạ tầng công cộng

23.957

9,17

18.413

6,85

B. CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI

139.815

53,51

148.536

55,28

1

Khoa học và Công nghệ

3.661

1,40

3.861

1,44

2

Giáo dục và Đào tạo

80.730

30,89

87.092

32,41

3

Y tế

25.870

9,90

29.157

10,85

4

Văn hóa, xã hội, PTTH, TDTT

10.264

3,93

8.998

3,35

5

An ninh Quốc phòng

5.790

2,22

3.350

1,25

6

QLNN, Đảng, Đoàn thể

13.500

5,17

16.078

5,98

2. Danh mục và vốn đầu tư các công trình: theo biểu đính kèm.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý năm 2006 như sau:
I. Các nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng năm 2006:
ĐVT: Triệu đồng

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

QUYẾT ĐỊNH CỦA TW

QUYẾT ĐỊNH 182/QĐ-UBND 26/01/06

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG 2006

CHIA RA

CẤP TỈNH

CẤP HUYỆN

1

2

3

4 = 5+6

5

6

TỔNG CỘNG

701.270

749.810

805.770

533.815

271.955

A. Chỉ tiêu kế hoạch đầu năm 2006:

693.270

749.810

749.200

486.105

263.095

1. Nguồn vốn đầu tư tập trung:

379.400

379.400

379.400

237.905

141.495

- Vốn trong nước

350.400

350.400

350.400

208.905

141.495

- Vốn ngoài nước

29.000

29.000

29.000

29.000

2. Nguồn thu cấp quyền SDĐ

150.000

145.000

145.000

23.400

121.600

3. Nguồn bán Nhà đất

60.000

60.000

60.000

4. CTMTQG, 5 triệu ha rừng, CT135

17.470

19.010

19.010

19.010

5. NSTW hỗ trợ đầu tư có mục tiêu:

146.400

146.400

146.400

146.400

0

- Đầu tư theo QĐ173/2001/QĐ-TTg 06/11/2001:

20.000

20.000

20.000

20.000

0

TĐ: + Giao thông

15.000

15.000

15.000

15.000

+ Giáo dục đào tạo nghề

5.000

5.000

5.000

5.000

- Đầu tư theo QĐ134/2004/QĐ-TTg 20/7/2004

10.000

10.000

10.000

10.000

- Đầu tư hạ tầng khu kinh tế của khẩu

8.000

8.000

8.000

8.000

- Đầu tư hạ tầng du lịch

3.000

3.000

3.000

3.000

- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản

8.000

8.000

8.000

8.000

- Đầu tư y tế tỉnh, huyện

10.000

10.000

10.000

10.000

- Đầu tư trụ sở xã

1.000

1.000

1.000

1.000

- Đầu tư Trung tâm giáo dục lao động XH

2.000

2.000

2.000

2.000

- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA

6.000

6.000

6.000

6.000

- Đề án Tin học hóa quản lý hành chánh NN

1.500

1.500

1.500

1.500

- Đề án Tin học hóa các cơ quan của Đảng

1.000

1.000

1.000

1.000

- Đầu tư GD, YT từ nguồn để lại XSKT

45.900

45.900

45.900

45.900

- Đầu tư khác: Trường Đại học An Giang

30.000

30.000

30.000

30.000

6. Cổng, hàng rào tỉnh đội (giảm nguồn theo văn bản số 1576/UBND-TH ngày 22/5/2006)

-610

-610

B. Vốn đầu tư tăng thêm 6 tháng đầu năm 2006:

8.000

0

28.516

19.656

8.860

- Từ nguồn tăng thu ngân sách TW năm 2005

8.000

8.000

8.000

- Vốn Chương trình KCHKM, GTNT, … 2006

20.000

11.140

8.860

- Vốn sự nghiệp CTMTQG chuyển qua ĐTXD

516

516

C. Vốn đầu tư các năm trước chuyển sang:

0

0

28.054

28.054

0

- Đầu tư hạ tầng khu kinh tế của khẩu

22.164

22.164

- Vốn Chương trình KCHKM, GTNT, … 2005

5.890

5.890

So Kế hoạch đầu năm theo quyết định số 182/2006/QĐ-UBND tăng 56.732 triệu đồng, gồm: vốn đầu tư tăng thêm trong năm 29.288 triệu đồng, vốn đầu tư các năm trước chuyển sang 28.054 triệu đồng và giảm nguồn vốn đầu năm 2006: 610 triệu đồng cho công trình cổng rào Tỉnh đội.
II. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư năm 2006:
1. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng năm 2006: 805.770 triệu đồng
1.1 Nguồn vốn XDCB do cấp huyện quản lý: 271.955 triệu đồng
- Nguồn vốn 263.095 triệu đồng theo kế hoạch đầu năm 2006: UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm phân bổ và trực tiếp điều hành, quản lý;
- Nguồn vốn KCHKM, GTNT, …: 8.860 triệu đồng, UBND các huyện thực hiện theo quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn và danh mục công trình của UBND tỉnh.
1.2 Nguồn vốn XDCB do cấp tỉnh quản lý: 533.815 triệu đồng
a. Vốn Khu Kinh tế cửa khẩu: 30.164 triệu đồng; vốn đầu tư các CTMTQG, 5 triệu ha rừng, CT135: 19.526 triệu đồng, chương trình 134/2004/QĐ-TTg: 10.000 triệu đồng và vốn Chương trình KCHKM, GTNT, làng nghề,…: 17.030 triệu đồng, UBND tỉnh đã giao Kế hoạch vốn và danh mục riêng;
b. Vốn đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 23.400/145.000 triệu đồng, đề nghị UBND tỉnh giao Sở Tài chính quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành;
c. Vốn ngoài nước 29.000 triệu đồng ghi thu – ghi chi khi có khối lượng hoàn thành được công nhận nghiệm thu;
d. Nguồn trả nợ vay đầu tư XDCB 100.000 triệu đồng và trả lãi 36.000 triệu đồng từ nguồn vốn đầu tư tập trung và vốn bán nhà đất giao sở Tài chính quản lý, trả nợ khi đến hạn.
đ. Vốn đầu tư xây dựng còn lại {533.815 – (30.164+ 19.526 + 10.000 + 17.030 + 23.400 + 29.000 + 100.000 + 36.000)} = 268.695 triệu đồng, gồm các nguồn:
- Vốn đầu tư tập trung: 132.295 triệu đồng;
- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW: 136.400 triệu đồng.
Cơ cấu vốn theo ngành

STT

CƠ CẤU NGÀNH

QĐ 182/2006/QĐ.UBND ngày 27/01/2006

Đề nghị điều chỉnh, bổ sung năm 2006

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Cơ cấu đầu tư (%)

Vốn đầu tư (Triệu đồng)

Cơ cấu đầu tư (%)

1

2

3

4

5

6

TỔNG SỐ VỐN ĐẦU TƯ

261.305

100,00

268.695

100,00

A. CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ

121.490

46,49

120.159

44,72

1

Công nghiệp

67.024

25,65

67.506

25,12

2

Nông nghiệp, Thủy sản

12.660

4,84

14.986

5,58

3

Giao thông vận tải

17.849

6,83

19.254

7,17

4

Du lịch, hạ tầng công cộng

23.957

9,17

18.413

6,85

B. CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI

139.815

53,51

148.536

55,28

1

Khoa học và Công nghệ

3.661

1,40

3.861

1,44

2

Giáo dục và Đào tạo

80.730

30,89

87.092

32,41

3

Y tế

25.870

9,90

29.157

10,85

4

Văn hóa, xã hội, PTTH, TDTT

10.264

3,93

8.998

3,35

5

An ninh Quốc phòng

5.790

2,22

3.350

1,25

6

QLNN, Đảng, Đoàn thể

13.500

5,17

16.078

5,98

2. Danh mục và vốn đầu tư các công trình: theo biểu đính kèm.