Document: Điều 1 Quyết định 1246/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "1246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "1246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "1246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "1246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/03/2011", "sign_number": "1246/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1246/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 lại phường Yên Hòa - Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án:
Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 tại phường Yên Hòa, Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí: Khu đất nghiên cứu quy hoạch nằm phía Tây Thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính của hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Hà Nội.
b) Ranh giới nghiên cứu quy hoạch:
+ Phía Đông Bắc giáp ruộng canh tác thuộc hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy, đất dân cư làng Trung Kính Hạ và một phần đường hiện trạng phố Trung Kính.
+ Phía Tây Bắc giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty)
+ Phía Tây Nam giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty), Bộ tư lệnh Quân khu Thủ đô, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Vành đai 3 (đường Phạm Hùng).
+ Phía Đông Nam giáp đất dân cư làng Trung Kính Hạ, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Trần Duy Hưng.
c) Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch theo ranh giới quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, quy mô diện tích 563.958 m2 (khoảng 56,4 ha).
- Quy mô dân số khoảng 26.000 người.
(Quy mô dân số xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cập nhật các dự án đầu tư đã được điều chỉnh và đang triển khai theo chủ trương của UBND Thành phố, kết hợp với những dự án đầu tư đang nghiên cứu nhằm hoàn chỉnh đồng bộ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu cảnh quan kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vệ sinh môi trường khu đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội mở rộng.
- Xác định tính chất, nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng theo chủ trương của UBND Thành phố.
- Xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho từng lô đất; Tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.
- Nghiên cứu phát triển không gian và cảnh quan kiến trúc đô thị theo xu hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển chung của khu vực và Thành phố. Đề xuất giải pháp tối ưu về tổ chức không gian theo các trục đường Thành phố và đường khu vực, tạo diện mạo đường phố trong Khu đô thị.
- Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch kèm theo quy định quản lý theo điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết được phê duyệt là cơ sở để nghiên cứu, lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư xây dựng theo điều chỉnh quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng: 22 ÷ 25 m2/người.
- Đất đơn vị ở: 12 ÷ 14 m2/người (tối thiểu 8m2/người).
b) Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định khác có liên quan.
c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước sinh hoạt: ≥ 200 l/người-ngày, đêm.
- Cấp điện sinh hoạt: ≥ 0,8KV/người.
- Nước thải sinh hoạt: Bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt: 1,3kg/người-ngày.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên có thể sẽ điều chỉnh trong đồ án Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500. Song, phải phù hợp với quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
5. Nội dung thành phần hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ thiết kế đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011.
6. Thời gian thực hiện đồ án: Theo yêu cầu của đồ án và quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 lại phường Yên Hòa - Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án:
Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu, tỉ lệ 1/500 tại phường Yên Hòa, Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí: Khu đất nghiên cứu quy hoạch nằm phía Tây Thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính của hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy và xã Mễ Trì - huyện Từ Liêm - Hà Nội.
b) Ranh giới nghiên cứu quy hoạch:
+ Phía Đông Bắc giáp ruộng canh tác thuộc hai phường Yên Hòa và Trung Hòa - quận Cầu Giấy, đất dân cư làng Trung Kính Hạ và một phần đường hiện trạng phố Trung Kính.
+ Phía Tây Bắc giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty)
+ Phía Tây Nam giáp ranh giới Khu đô thị mới Cầu Giấy (Khu các Tổng công ty), Bộ tư lệnh Quân khu Thủ đô, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Vành đai 3 (đường Phạm Hùng).
+ Phía Đông Nam giáp đất dân cư làng Trung Kính Hạ, khu nhà ở VIMECO và một phần đường Trần Duy Hưng.
c) Quy mô nghiên cứu quy hoạch:
- Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch theo ranh giới quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội - Khu xây dựng đợt đầu đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt, quy mô diện tích 563.958 m2 (khoảng 56,4 ha).
- Quy mô dân số khoảng 26.000 người.
(Quy mô dân số xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cập nhật các dự án đầu tư đã được điều chỉnh và đang triển khai theo chủ trương của UBND Thành phố, kết hợp với những dự án đầu tư đang nghiên cứu nhằm hoàn chỉnh đồng bộ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu cảnh quan kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vệ sinh môi trường khu đô thị, phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển đô thị theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội mở rộng.
- Xác định tính chất, nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng theo chủ trương của UBND Thành phố.
- Xác định chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cho từng lô đất; Tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.
- Nghiên cứu phát triển không gian và cảnh quan kiến trúc đô thị theo xu hướng hiện đại, phù hợp với sự phát triển chung của khu vực và Thành phố. Đề xuất giải pháp tối ưu về tổ chức không gian theo các trục đường Thành phố và đường khu vực, tạo diện mạo đường phố trong Khu đô thị.
- Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch kèm theo quy định quản lý theo điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết được phê duyệt là cơ sở để nghiên cứu, lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư xây dựng theo điều chỉnh quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất dân dụng: 22 ÷ 25 m2/người.
- Đất đơn vị ở: 12 ÷ 14 m2/người (tối thiểu 8m2/người).
b) Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các quy định khác có liên quan.
c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp nước sinh hoạt: ≥ 200 l/người-ngày, đêm.
- Cấp điện sinh hoạt: ≥ 0,8KV/người.
- Nước thải sinh hoạt: Bằng chỉ tiêu cấp nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt: 1,3kg/người-ngày.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên có thể sẽ điều chỉnh trong đồ án Quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500. Song, phải phù hợp với quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
5. Nội dung thành phần hồ sơ
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị; Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và Nhiệm vụ thiết kế đã được Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội thẩm định và xác nhận tại Tờ trình số 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011 225/TTr-QHKT ngày 25/01/2011.
6. Thời gian thực hiện đồ án: Theo yêu cầu của đồ án và quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.