Document: Điều 1 Quyết định 1431/2007/QĐ-UBND  mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1431/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1431/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1431/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1431/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1431/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1431/2007/QĐ-UBND  mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân trong nước (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nước ngoài (Giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập tổ chức kinh tế) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Miễn nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Mức thu:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

1.

Hộ kinh doanh cá thể

đồng/1 lần cấp

30.000

2.

Doanh nghiệp tư nhân

đồng/1 lần cấp

100.000

3.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

đồng/1 lần cấp

200.000

4.

Công ty cổ phần

đồng/1lần cấp

200.000

5.

Công ty hợp danh

đồng/1 lần cấp

100.000

6.

Doanh nghiệp nhà nước

đồng/1 lần cấp

200.000

7.

Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã (Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy)

đồng/1 lần cấp

200.000

8.

Hợp tác xã (UBND cấp huyện cấp giấy)

đồng/1 lần cấp

100.000

9.

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp

đồng/1 lần

20.000

10.

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/bản

2.000

11.

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

đồng/lần

10.000

5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 25%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 75%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân trong nước (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nước ngoài (Giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập tổ chức kinh tế) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Miễn nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Đơn vị thu lệ phí: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Mức thu:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

1.

Hộ kinh doanh cá thể

đồng/1 lần cấp

30.000

2.

Doanh nghiệp tư nhân

đồng/1 lần cấp

100.000

3.

Công ty trách nhiệm hữu hạn

đồng/1 lần cấp

200.000

4.

Công ty cổ phần

đồng/1lần cấp

200.000

5.

Công ty hợp danh

đồng/1 lần cấp

100.000

6.

Doanh nghiệp nhà nước

đồng/1 lần cấp

200.000

7.

Hợp tác xã, liên minh hợp tác xã (Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy)

đồng/1 lần cấp

200.000

8.

Hợp tác xã (UBND cấp huyện cấp giấy)

đồng/1 lần cấp

100.000

9.

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp

đồng/1 lần

20.000

10.

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

đồng/bản

2.000

11.

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

đồng/lần

10.000

5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 25%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 75%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.