Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phương hướng quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ:
Quảng Nam được phân tách ra 2 vùng chính: đồng bằng ven biển và trung du miền núi.
a) Đồng bằng ven biển: đây là khu vực có khả năng phát triển nhanh trở thành khu vực phát triển nhất của Tỉnh theo hướng chuyển dịch nhanh để hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch, thủy sản, nông, lâm nghiệp:
- Tập trung phát triển các khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận Yên, Bắc Chu Lai và Tam Hiệp, Đông Thăng Bình, Trảng Nhật, Đông Quế Sơn, phát triển các cụm công nghiệp hiện có, quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ ở các địa phương huyện, thị xã và các làng nghề truyền thống.
- Phát triển các khu du lịch và các điểm du lịch ven biển, gắn với du lịch núi, xây dựng Chương trình phát triển một nền công nghiệp du lịch quốc tế (Hội An, Kỳ Hà, Tam Hải).
- Hình thành các khu nông nghiệp đặc biệt quanh vành đai của các khu du lịch, thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống (ươm tơ, dệt lụa...) nhằm đảm bảo cảnh quan, hậu cần và phát triển du lịch. Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp để có nhiều sản phẩm thương mại như hoa, rau, quả, cây ươm, cỏ. Hình thành các hoạt động tích cực hỗ trợ nông thôn để phục vụ du lịch. Tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nước trong những vùng trồng trọt tập trung.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật quan trọng như cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai, các trục giao thông chính.
- Phát triển các ngành liên quan đến kinh tế biển nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh phục vụ phát triển du lịch. Trong phát triển kinh tế cần quán triệt các quan điểm về bảo vệ môi trường.
- Vùng đồng bằng ven biển với hạt nhân là các đô thị khu công nghiệp, khu du lịch, sẽ là vùng phát triển năng động và đóng góp chủ yếu cho tốc độ tăng trưởng chung của cả Tỉnh với các ngành chủ đạo là công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ. Vùng này có thể chia thành 4 tiểu vùng để phát triển:
+ Vùng Hội An - Điện Ngọc - Điện Nam: với chức năng chủ yếu là vùng tập trung phát triển dịch vụ, du lịch và công nghiệp ở phía Bắc của tỉnh Quảng Nam, đây là một cực phát triển quan trọng ở phía Bắc, từng bước tạo thành trung tâm phát triển làm động lực lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng trung du và miền núi phía Bắc của Tỉnh. Hướng ưu tiên phát triển của vùng là thương mại, du lịch - công nghiệp - ngư nghiệp.
+ Vùng đồng bằng: trải dài từ phía Bắc tới phía Nam của Tỉnh. Hướng phát triển kinh tế chủ yếu của vùng này tập trung vào sản xuất lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, mở rộng dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển công nghiệp và đô thị hóa ở các thị trấn trong vùng nhất là chuỗi đô thị nằm trên trục đường quốc lộ 1A; phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản, công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
+ Vùng ven biển phía Đông Nam: nuôi trồng thủy sản, phát triển nông nghiệp, trồng rừng ven biển, rừng ngập mặn, giải quyết cơ bản ngăn mặn, thực hiện biện pháp thủy lợi đưa nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng nông thôn mới ở các vùng bãi ngang, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, cấp nước nhằm hình thành du lịch ven biển. Khai thác lợi thế của vùng xây dựng khu kinh tế mở. Coi trọng việc bảo vệ môi trường.
+ Thị xã Tam Kỳ: định hướng mở rộng về phía Tây đến Phú Ninh, phía Tây Bắc đến Chiên Đàn, phía Đông đến bãi tắm Tam Thanh, đưa dân số lên 15 vạn người vào năm 2015. Tập trung đầu tư phát triển thị xã Tam Kỳ thành Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo động lực thu hút và thúc đẩy phát triển kinh tế cho khu vực.
b) Trung du, miền núi gồm:
Vùng miền núi phía Bắc gắn với đường 14B, 14D, đường Hồ Chí Minh và cửa khẩu Nam Giang (gồm các huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Tây Đại Lộc) và vùng trung du miền núi phía Nam gắn với các tuyến đường Nam Quảng Nam, đường Hồ Chí Minh nối với Kon Tum, đường Trà My - Trà Bồng nối với tỉnh Quảng Ngãi (gồm các huyện: Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Quế Sơn). Hướng ưu tiên phát triển vùng này là:
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế của vùng gắn với đẩy mạnh kinh tế trang trại và phát triển kinh tế - xã hội miền núi; gắn kinh tế - xã hội với các mục tiêu bảo tồn và tăng nhanh vốn rừng, các chương trình định canh, định cư và xây dựng các trung tâm cụm xã, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư.
- Phát triển công nghiệp sản xuất điện năng (xây dựng hệ thống thủy điện bậc thang A Vương, sông Boung...). Xây dựng nhà máy sản xuất xi măng tại Thành Mỹ, công suất giai đoạn I khoảng 1,5 triệu tấn/năm. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, từng bước quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp, hình thành một số cơ sở chế biến nông sản như xay xát gạo, chế biến thức ăn gia súc, bảo quản và chế biến hoa quả, chè...
- Tăng cường thương mại, xây dựng kết cấu hạ tầng mà trọng tâm là giải quyết vấn đề giao thông, thông tin liên lạc, điện, các cơ sở y tế, giáo dục, mạng lưới thương mại dịch vụ. Đầu tư hình thành cửa khẩu quốc tế Nam Giang.
- Phát triển du lịch sinh thái.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến gỗ nhằm gia tăng giá trị các sản phẩm từ gỗ và lâm sản.
- Nghiên cứu trồng đại trà các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao phục vụ công nghiệp chế biến, tiếp tục phát triển lúa nước ở những vùng có điều kiện, phát triển chăn nuôi đại gia súc; khuyến khích phát triển kinh tế trang trại bằng các chính sách đặc thù.
- Tăng cường khuyến khích các hoạt động chế biến nông sản tại chỗ, phát triển các chương trình tín dụng đến các khu vực nông thôn.
Từng bước nâng cao mức độ đô thị ở các trung tâm huyện lỵ. Giữ gìn và phát triển văn hóa các dân tộc miền núi, đẩy mạnh giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. Giữ vững an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội ở miền núi, đặc biệt là các tuyến biên giới.
c) Khu kinh tế mở Chu Lai:
- Phân bố các khu công nghiệp:
+ Khu công nghiệp Bắc Chu Lai : 630 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Anh : 1.915 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Hiệp : 125 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Thăng : 300 ha.
+ Khu công nghiệp An Phú : 30 ha.
- Khu thương mại tự do với quy mô diện tích 790 ha (năm 2010) và 1.390 ha (năm 2015).
- Khu cảng biển, dịch vụ cảng biển với diện tích 200 ha.
- Khu sân bay Chu Lai với diện tích 4.000 ha. Khả năng quy hoạch thành một cảng trung chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế trong khu vực Đông Nam Á.
- Khu đô thị quy mô dân số khoảng 75 vạn người, diện tích 1.800 ha (năm 2010) và 5.540 ha (năm 2020).
+ Khu đô thị Nùi Thành: 1.900 ha, quy mô dân số 28 vạn người.
+ Khu đô thị Tam Hòa: 1.640 ha, quy mô dân số 26 vạn người.
+ Khu đô thị Tam Phú: 2.000 ha, quy mô dân số 21 vạn người.
+ Các khu dân cư nông thôn: 1.070 ha, quy mô dân số 5 vạn người.
- Khu du lịch, quy mô diện tích 1.700 ha (năm 2010) và 2.100 ha (năm 2015). Khu này bao gồm khu du lịch Tam Hải với diện tích 600 ha; khu du lịch ven biển Tam Thanh - Tam Tiến, ven sông Trường Giang diện tích: 1.900 ha.
- Khu trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học quy mô 295 ha.
- Các khu nông nghiệp sinh thái, quy mô 6.430 ha (năm 2010) và 1.013 ha (năm 2015).

Content:
Phương hướng quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ:
Quảng Nam được phân tách ra 2 vùng chính: đồng bằng ven biển và trung du miền núi.
a) Đồng bằng ven biển: đây là khu vực có khả năng phát triển nhanh trở thành khu vực phát triển nhất của Tỉnh theo hướng chuyển dịch nhanh để hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch, thủy sản, nông, lâm nghiệp:
- Tập trung phát triển các khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận Yên, Bắc Chu Lai và Tam Hiệp, Đông Thăng Bình, Trảng Nhật, Đông Quế Sơn, phát triển các cụm công nghiệp hiện có, quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ ở các địa phương huyện, thị xã và các làng nghề truyền thống.
- Phát triển các khu du lịch và các điểm du lịch ven biển, gắn với du lịch núi, xây dựng Chương trình phát triển một nền công nghiệp du lịch quốc tế (Hội An, Kỳ Hà, Tam Hải).
- Hình thành các khu nông nghiệp đặc biệt quanh vành đai của các khu du lịch, thúc đẩy phát triển các làng nghề truyền thống (ươm tơ, dệt lụa...) nhằm đảm bảo cảnh quan, hậu cần và phát triển du lịch. Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp để có nhiều sản phẩm thương mại như hoa, rau, quả, cây ươm, cỏ. Hình thành các hoạt động tích cực hỗ trợ nông thôn để phục vụ du lịch. Tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nước trong những vùng trồng trọt tập trung.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật quan trọng như cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai, các trục giao thông chính.
- Phát triển các ngành liên quan đến kinh tế biển nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh phục vụ phát triển du lịch. Trong phát triển kinh tế cần quán triệt các quan điểm về bảo vệ môi trường.
- Vùng đồng bằng ven biển với hạt nhân là các đô thị khu công nghiệp, khu du lịch, sẽ là vùng phát triển năng động và đóng góp chủ yếu cho tốc độ tăng trưởng chung của cả Tỉnh với các ngành chủ đạo là công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ. Vùng này có thể chia thành 4 tiểu vùng để phát triển:
+ Vùng Hội An - Điện Ngọc - Điện Nam: với chức năng chủ yếu là vùng tập trung phát triển dịch vụ, du lịch và công nghiệp ở phía Bắc của tỉnh Quảng Nam, đây là một cực phát triển quan trọng ở phía Bắc, từng bước tạo thành trung tâm phát triển làm động lực lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng trung du và miền núi phía Bắc của Tỉnh. Hướng ưu tiên phát triển của vùng là thương mại, du lịch - công nghiệp - ngư nghiệp.
+ Vùng đồng bằng: trải dài từ phía Bắc tới phía Nam của Tỉnh. Hướng phát triển kinh tế chủ yếu của vùng này tập trung vào sản xuất lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, tạo sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao, mở rộng dịch vụ sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống; phát triển công nghiệp và đô thị hóa ở các thị trấn trong vùng nhất là chuỗi đô thị nằm trên trục đường quốc lộ 1A; phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản, công nghiệp sử dụng nhiều lao động.
+ Vùng ven biển phía Đông Nam: nuôi trồng thủy sản, phát triển nông nghiệp, trồng rừng ven biển, rừng ngập mặn, giải quyết cơ bản ngăn mặn, thực hiện biện pháp thủy lợi đưa nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Xây dựng nông thôn mới ở các vùng bãi ngang, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, cấp nước nhằm hình thành du lịch ven biển. Khai thác lợi thế của vùng xây dựng khu kinh tế mở. Coi trọng việc bảo vệ môi trường.
+ Thị xã Tam Kỳ: định hướng mở rộng về phía Tây đến Phú Ninh, phía Tây Bắc đến Chiên Đàn, phía Đông đến bãi tắm Tam Thanh, đưa dân số lên 15 vạn người vào năm 201Tập trung đầu tư phát triển thị xã Tam Kỳ thành Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo động lực thu hút và thúc đẩy phát triển kinh tế cho khu vực.
b) Trung du, miền núi gồm:
Vùng miền núi phía Bắc gắn với đường 14B, 14D, đường Hồ Chí Minh và cửa khẩu Nam Giang (gồm các huyện Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Tây Đại Lộc) và vùng trung du miền núi phía Nam gắn với các tuyến đường Nam Quảng Nam, đường Hồ Chí Minh nối với Kon Tum, đường Trà My - Trà Bồng nối với tỉnh Quảng Ngãi (gồm các huyện: Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Quế Sơn). Hướng ưu tiên phát triển vùng này là:
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế của vùng gắn với đẩy mạnh kinh tế trang trại và phát triển kinh tế - xã hội miền núi; gắn kinh tế - xã hội với các mục tiêu bảo tồn và tăng nhanh vốn rừng, các chương trình định canh, định cư và xây dựng các trung tâm cụm xã, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư.
- Phát triển công nghiệp sản xuất điện năng (xây dựng hệ thống thủy điện bậc thang A Vương, sông Boung...). Xây dựng nhà máy sản xuất xi măng tại Thành Mỹ, công suất giai đoạn I khoảng 1,5 triệu tấn/năm. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, từng bước quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp, hình thành một số cơ sở chế biến nông sản như xay xát gạo, chế biến thức ăn gia súc, bảo quản và chế biến hoa quả, chè...
- Tăng cường thương mại, xây dựng kết cấu hạ tầng mà trọng tâm là giải quyết vấn đề giao thông, thông tin liên lạc, điện, các cơ sở y tế, giáo dục, mạng lưới thương mại dịch vụ. Đầu tư hình thành cửa khẩu quốc tế Nam Giang.
- Phát triển du lịch sinh thái.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến gỗ nhằm gia tăng giá trị các sản phẩm từ gỗ và lâm sản.
- Nghiên cứu trồng đại trà các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu có hiệu quả kinh tế cao phục vụ công nghiệp chế biến, tiếp tục phát triển lúa nước ở những vùng có điều kiện, phát triển chăn nuôi đại gia súc; khuyến khích phát triển kinh tế trang trại bằng các chính sách đặc thù.
- Tăng cường khuyến khích các hoạt động chế biến nông sản tại chỗ, phát triển các chương trình tín dụng đến các khu vực nông thôn.
Từng bước nâng cao mức độ đô thị ở các trung tâm huyện lỵ. Giữ gìn và phát triển văn hóa các dân tộc miền núi, đẩy mạnh giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. Giữ vững an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội ở miền núi, đặc biệt là các tuyến biên giới.
c) Khu kinh tế mở Chu Lai:
- Phân bố các khu công nghiệp:
+ Khu công nghiệp Bắc Chu Lai : 630 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Anh : 1.915 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Hiệp : 125 ha.
+ Khu công nghiệp Tam Thăng : 300 ha.
+ Khu công nghiệp An Phú : 30 ha.
- Khu thương mại tự do với quy mô diện tích 790 ha (năm 2010) và 1.390 ha (năm 2015).
- Khu cảng biển, dịch vụ cảng biển với diện tích 200 ha.
- Khu sân bay Chu Lai với diện tích 4.000 ha. Khả năng quy hoạch thành một cảng trung chuyển hàng hóa đường hàng không quốc tế trong khu vực Đông Nam Á.
- Khu đô thị quy mô dân số khoảng 75 vạn người, diện tích 1.800 ha (năm 2010) và 5.540 ha (năm 2020).
+ Khu đô thị Nùi Thành: 1.900 ha, quy mô dân số 28 vạn người.
+ Khu đô thị Tam Hòa: 1.640 ha, quy mô dân số 26 vạn người.
+ Khu đô thị Tam Phú: 2.000 ha, quy mô dân số 21 vạn người.
+ Các khu dân cư nông thôn: 1.070 ha, quy mô dân số 5 vạn người.
- Khu du lịch, quy mô diện tích 1.700 ha (năm 2010) và 2.100 ha (năm 2015). Khu này bao gồm khu du lịch Tam Hải với diện tích 600 ha; khu du lịch ven biển Tam Thanh - Tam Tiến, ven sông Trường Giang diện tích: 1.900 ha.
- Khu trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học quy mô 295 ha.
- Các khu nông nghiệp sinh thái, quy mô 6.430 ha (năm 2010) và 1.013 ha (năm 2015).