Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
6. Danh mục các dự án ưu tiên
6.1. Danh mục ưu tiên
- Chương trình đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình lên đô thị loại II.
- Chương trình đầu tư xây dựng thị trấn Lương Sơn lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng Mai Châu lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (Y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại...) tại các đô thị trung tâm, đô thị động lực chuyên ngành, đặc biệt tại các đô thị trong danh mục nâng loại và xây mới.
- Chương trình xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng, hệ thống chợ đô thị, hệ thống chợ đầu mối về nông, lâm và thủy sản trong vùng.
- Chương trình phòng chống, hạn chế tác hại lũ lụt thiên tai.
- Chương trình tái định cư, ổn định dân cư tại các khu vực có dự án đầu tư phát triển.
- Chương trình xây dựng nhà ở kiên cố cho dân vùng núi, vùng có nguy cơ sạt lở.
- Chương trình phát triển các Cụm công nghiệp trong tỉnh.
- Chương trình đầu tư phát triển du lịch.
- Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề của tỉnh, hỗ trợ cho các tỉnh trong vùng, khu vực. Tập trung xây dựng hệ thống giáo dục đào tạo chuyên nghiệp mang chức năng liên vùng.
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch sử vùng tỉnh. Xây dựng các thiết chế văn hóa.
- Chương trình bảo tồn hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sông.
- Chương trình di chuyển các khu cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm ra khỏi các khu dân cư.
- Xây dựng các chương trình quan trắc giám sát môi trường, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ phát thải chất nguy hại.
6.2. Các dự án hạ tầng khung
6.2.1. Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung
a) Giao thông
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp: Đường tránh Quốc lộ 6, Quốc lộ 21, Quốc lộ 12B và Quốc lộ 15, đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình, mở rộng đường Xuân Mai - thành phố Hòa Bình, đường vành đai V thành phố Hà Nội - đoạn tuyến qua Hòa Bình.
- Đường quốc lộ 70B (tuyến Hòa Bình - Thanh Sơn) nối Quốc lộ 6 (cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình) với Quốc lộ 32 (Phú Thọ).
- Đường tỉnh 438 (tuyến Chi Nê-Ninh Bình) nối với đường tỉnh 479 tỉnh Ninh Bình.
- Đường tỉnh 433 (tuyến từ thành phố Hòa Bình qua huyện Đà Bắc).
- Đường tỉnh 445 (Pheo - Chẹ).
- Công trình Cảng: Nâng cấp cải tạo Cảng Hòa Bình (Bến Ngọc), cảng Ba Cấp, cảng Bích Hạ và cảng Thung Nai.
- Công trình cầu: Cầu vượt sông Đà số 5, số 2.
- Công trình kè: Kè hạ du đập thủy điện Hòa Bình. Kè các sông suối đi qua đô thị đảm bảo chống sạt lở và tạo mỹ quan cho các đô thị.
b) Thoát nước mặt
- Cải tạo nạo vét để đảm bảo thoát nước tốt, có cảnh quan đẹp cho các đô thị và bảo vệ môi trường.
- Các sông suối, kênh mương tiêu chạy qua đô thị (sông Đà, sông Bưởi, sông Bùi, sông Bôi...).
- Các dự án an toàn hồ chứa và hệ thống dẫn nước sông các huyện. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thủy lợi của các huyện và thành phố.
- Chống ngập úng tại các huyện, thành phố. Tăng cường trồng rừng đầu nguồn trên các lưu vực chính của sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi chống sạt lở.
c) Thoát nước thải
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải đồng bộ với hệ thống giao thông đô thị, đảm bảo thoát nước đúng tiêu chuẩn về môi trường. Xây dựng trạm xử lý nước thải tại thành phố Hòa Bình công suất 13.672 m3/ngđ đặt ở xã Dân Chủ, Phường Chăm Mát.
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Lương Sơn (01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 3.000m3/ngđ, 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 2.000m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất đến năm 2025 là 500m3/ngđ).
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Mai Châu (01 trạm công suất, công suất 3.800m3/ngđ, 02 trạm công suất 2.600m3/ngđ).
- Các trạm xử lý nước thải tại các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.
d) Cấp điện
- Nâng công suất trạm 220kV Hòa Bình (trạm nguồn chính cấp điện cho khu vực thành phố Hòa Bình và các huyện) từ 2x63MVA thành 2x125MVA (giai đoạn 2016-2020) và thành 250+125 (giai đoạn 2021-2030). Xây dựng trạm 220kV Yên Thủy công suất 1x250MVA (giai đoạn đến năm 2020 lắp máy T1- 125MVA).
- Hoàn thiện mạng đường dây mạch kép 220KV Hòa Bình - Tây Hà Nội, đường dây dẫn ACSR- 2x 330 dài 57km; đường dây mạch kép 220kV dây dẫn ACSR-500 dài 56km từ nhà máy thủy điện Trung Sơn chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220KV Hòa Bình - Nho Quan; đường dây mạch kép 220KV dây dẫn ACSR-500 dài 24km từ nhà máy thủy điện Hồi Xuân chuyển tiếp 1 mạch đường dây 220KV Trung Sơn - Nho Quan; đường dây bốn mạch 220KV dây dẫn ACSR 4x330 đấu nối trạm 220KV Yên Thủy.
- Hoàn thành các trạm 110kV cấp điện cho các phụ tải tập trung bao gồm các khu công nghiệp, các nhà máy xi măng Trung Sơn, xi măng Vĩnh Sơn, xi măng Xuân Thiện Hòa Bình hoàn thành kết cấu lưới 110kV, đảm bảo nguyên tắc mạch kết cấu lưới mạch vòng, cấp điện ít nhất từ 2 nguồn riêng biệt để đảm bảo an toàn cung cấp điện (Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2020 có xét đến năm 2025 đã được phê duyệt).
đ) Cấp nước
- Nâng cấp nhà máy nước Hòa Bình từ 25.000m3/ngđ lên 31.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước mặt hồ Hòa Bình
- Nâng cấp nhà máy nước Lương Sơn từ 400m3/ngđ lên 20.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước mặt sông Bùi và nước ngầm.
- Nâng cấp nhà máy nước Mai Châu từ 400m3/ngđ lên 11.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước ngầm và nước suối.
- Nâng cấp nhà máy nước Yên Thủy từ 700m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Kỳ Sơn từ 400m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Cao Phong từ 2.500m3/ngđ lên 5.000m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Tân Lạc từ 1.200m3/ngđ lên 2.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Bo từ 500m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Thanh Hà từ 500m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Lạc Thủy từ 900m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Lạc Sơn từ 900m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
e) Nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang thành phố Hòa Bình: Quy mô 85 ha phục vụ cho thành phố và các huyện lân cận; Nghĩa trang thị trấn Lương Sơn tại thôn Đồng Quýt, giáp xã Hòa Sơn (giai đoạn I - 10ha, giai đoạn II - 15ha); Nghĩa trang thị trấn Mai Châu tại xóm Chiềng Châu, xã Chiềng Châu, diện tích 5ha và khu sườn đồi xóm Đậu là 3,1 ha.
- Xây dựng, cải tạo, mở rộng các nghĩa trang của các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.
- Đóng cửa những nghĩa trang không đúng quy hoạch.
f) Chất thải rắn
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn 40ha tại Yên Mông phục vụ thành phố Hòa Bình và các huyện phụ cận.
- Khu xử lý chất thải rắn 40ha tại Lương Sơn phục vụ huyện Lương Sơn và các huyện phụ cận.
- Khu xử lý chất thải rắn huyện Yên Thủy 30ha.
- Khu xử lý chất thải rắn huyện Tân Lạc 10ha.
- Bãi chôn lấp CTR huyện Mai Châu 5ha.
- Các khu xử lý CTR cho các huyện.
- Đóng cửa những bãi CTR không đúng quy hoạch.
g) Thông tin truyền thông
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao đảm bảo chất lượng thông tin. Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước. Xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia. Đảm bảo thuê bao internet băng rộng cố định và băng rộng di động là 15-20 thuê bao/100 dân với các đô thị loại V, IV và 20-25 thuê bao/100 dân với đô thị loại II (thành phố Hòa Bình).
h) Cây xanh
Xây dựng hệ thống cây xanh đảm bảo đúng tiêu chuẩn đối với từng đô thị. Xây dựng công viên, hoa viên kết hợp quảng trường, công trình biểu tượng kiến trúc, điểm nhấn cảnh quan cho các đô thị và bảo vệ môi trường sống. Đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh toàn đô thị 5-6m2/người với thành phố Hòa Bình và 4- 5m2/người đối với đô thị Lương Sơn, Mai Châu và 3-4m2/người với các thị trấn.
6.2.2. Dự án hạ tầng xã hội khung
a) Dự án về dịch vụ du lịch
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ đô thị (chợ trung tâm Lương Sơn, chợ trung tâm Kỳ Sơn, chợ nông sản Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Tân Lạc, Kỳ Sơn...).
- Xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn, Kim Bôi, Mai Châu.
- Đầu tư hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất du lịch để phát triển nhanh khu du lịch Quốc gia hồ Hòa Bình và điểm du lịch Quốc gia Mai Châu (khu du lịch trọng điểm quốc gia).
b) Dự án về Giáo dục - Đào tạo
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất; nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm lên đại học.
- Thành lập mới trường Đại học tư thục trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp trường Trung cấp Y tế lên thành trường cao đẳng.
- Xây dựng thêm các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Hòa Bình.
c) Dự án về y tế
- Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh như Bệnh viện sản nhi, xây dựng Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Y học cổ truyền giai đoạn II.
- Xây dựng và nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực.
- Xây dựng và nâng cấp các Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố.
d) Dự án về văn hóa thông tin
- Xây dựng công viên bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng Nhà hát dân tộc tỉnh.
- Tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Xây dựng các khu, điểm vui chơi, giải trí.
đ) Dự án về thể dục thể thao
- Dự án khu liên hiệp thể thao Tây Bắc.
- Sân vận động tỉnh Hòa Bình.
- Nhà thi đấu đa năng tỉnh.
- Khu trung tâm thể thao tỉnh.
- Xây dựng sân vận động, nhà thi đấu tại các huyện, thành phố.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên
6.1. Danh mục ưu tiên
- Chương trình đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình lên đô thị loại II.
- Chương trình đầu tư xây dựng thị trấn Lương Sơn lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng Mai Châu lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (Y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại...) tại các đô thị trung tâm, đô thị động lực chuyên ngành, đặc biệt tại các đô thị trong danh mục nâng loại và xây mới.
- Chương trình xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng, hệ thống chợ đô thị, hệ thống chợ đầu mối về nông, lâm và thủy sản trong vùng.
- Chương trình phòng chống, hạn chế tác hại lũ lụt thiên tai.
- Chương trình tái định cư, ổn định dân cư tại các khu vực có dự án đầu tư phát triển.
- Chương trình xây dựng nhà ở kiên cố cho dân vùng núi, vùng có nguy cơ sạt lở.
- Chương trình phát triển các Cụm công nghiệp trong tỉnh.
- Chương trình đầu tư phát triển du lịch.
- Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề của tỉnh, hỗ trợ cho các tỉnh trong vùng, khu vực. Tập trung xây dựng hệ thống giáo dục đào tạo chuyên nghiệp mang chức năng liên vùng.
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch sử vùng tỉnh. Xây dựng các thiết chế văn hóa.
- Chương trình bảo tồn hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sông.
- Chương trình di chuyển các khu cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm ra khỏi các khu dân cư.
- Xây dựng các chương trình quan trắc giám sát môi trường, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ phát thải chất nguy hại.
6.2. Các dự án hạ tầng khung
6.2.1. Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung
a) Giao thông
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp: Đường tránh Quốc lộ 6, Quốc lộ 21, Quốc lộ 12B và Quốc lộ 15, đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình, mở rộng đường Xuân Mai - thành phố Hòa Bình, đường vành đai V thành phố Hà Nội - đoạn tuyến qua Hòa Bình.
- Đường quốc lộ 70B (tuyến Hòa Bình - Thanh Sơn) nối Quốc lộ 6 (cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình) với Quốc lộ 32 (Phú Thọ).
- Đường tỉnh 438 (tuyến Chi Nê-Ninh Bình) nối với đường tỉnh 479 tỉnh Ninh Bình.
- Đường tỉnh 433 (tuyến từ thành phố Hòa Bình qua huyện Đà Bắc).
- Đường tỉnh 445 (Pheo - Chẹ).
- Công trình Cảng: Nâng cấp cải tạo Cảng Hòa Bình (Bến Ngọc), cảng Ba Cấp, cảng Bích Hạ và cảng Thung Nai.
- Công trình cầu: Cầu vượt sông Đà số 5, số 2.
- Công trình kè: Kè hạ du đập thủy điện Hòa Bình. Kè các sông suối đi qua đô thị đảm bảo chống sạt lở và tạo mỹ quan cho các đô thị.
b) Thoát nước mặt
- Cải tạo nạo vét để đảm bảo thoát nước tốt, có cảnh quan đẹp cho các đô thị và bảo vệ môi trường.
- Các sông suối, kênh mương tiêu chạy qua đô thị (sông Đà, sông Bưởi, sông Bùi, sông Bôi...).
- Các dự án an toàn hồ chứa và hệ thống dẫn nước sông các huyện. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thủy lợi của các huyện và thành phố.
- Chống ngập úng tại các huyện, thành phố. Tăng cường trồng rừng đầu nguồn trên các lưu vực chính của sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi chống sạt lở.
c) Thoát nước thải
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải đồng bộ với hệ thống giao thông đô thị, đảm bảo thoát nước đúng tiêu chuẩn về môi trường. Xây dựng trạm xử lý nước thải tại thành phố Hòa Bình công suất 13.672 m3/ngđ đặt ở xã Dân Chủ, Phường Chăm Mát.
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Lương Sơn (01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 3.000m3/ngđ, 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 2.000m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất đến năm 2025 là 500m3/ngđ).
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Mai Châu (01 trạm công suất, công suất 3.800m3/ngđ, 02 trạm công suất 2.600m3/ngđ).
- Các trạm xử lý nước thải tại các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.
d) Cấp điện
- Nâng công suất trạm 220kV Hòa Bình (trạm nguồn chính cấp điện cho khu vực thành phố Hòa Bình và các huyện) từ 2x63MVA thành 2x125MVA (giai đoạn 2016-2020) và thành 250+125 (giai đoạn 2021-2030). Xây dựng trạm 220kV Yên Thủy công suất 1x250MVA (giai đoạn đến năm 2020 lắp máy T1- 125MVA).
- Hoàn thiện mạng đường dây mạch kép 220KV Hòa Bình - Tây Hà Nội, đường dây dẫn ACSR- 2x 330 dài 57km; đường dây mạch kép 220kV dây dẫn ACSR-500 dài 56km từ nhà máy thủy điện Trung Sơn chuyển tiếp trên 1 mạch đường dây 220KV Hòa Bình - Nho Quan; đường dây mạch kép 220KV dây dẫn ACSR-500 dài 24km từ nhà máy thủy điện Hồi Xuân chuyển tiếp 1 mạch đường dây 220KV Trung Sơn - Nho Quan; đường dây bốn mạch 220KV dây dẫn ACSR 4x330 đấu nối trạm 220KV Yên Thủy.
- Hoàn thành các trạm 110kV cấp điện cho các phụ tải tập trung bao gồm các khu công nghiệp, các nhà máy xi măng Trung Sơn, xi măng Vĩnh Sơn, xi măng Xuân Thiện Hòa Bình hoàn thành kết cấu lưới 110kV, đảm bảo nguyên tắc mạch kết cấu lưới mạch vòng, cấp điện ít nhất từ 2 nguồn riêng biệt để đảm bảo an toàn cung cấp điện (Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2020 có xét đến năm 2025 đã được phê duyệt).
đ) Cấp nước
- Nâng cấp nhà máy nước Hòa Bình từ 25.000m3/ngđ lên 31.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước mặt hồ Hòa Bình
- Nâng cấp nhà máy nước Lương Sơn từ 400m3/ngđ lên 20.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước mặt sông Bùi và nước ngầm.
- Nâng cấp nhà máy nước Mai Châu từ 400m3/ngđ lên 11.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước ngầm và nước suối.
- Nâng cấp nhà máy nước Yên Thủy từ 700m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Kỳ Sơn từ 400m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Cao Phong từ 2.500m3/ngđ lên 5.000m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Tân Lạc từ 1.200m3/ngđ lên 2.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Bo từ 500m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Thanh Hà từ 500m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Lạc Thủy từ 900m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
- Nâng cấp nhà máy nước Lạc Sơn từ 900m3/ngđ lên 1.500m3/ngđ.
e) Nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang thành phố Hòa Bình: Quy mô 85 ha phục vụ cho thành phố và các huyện lân cận; Nghĩa trang thị trấn Lương Sơn tại thôn Đồng Quýt, giáp xã Hòa Sơn (giai đoạn I - 10ha, giai đoạn II - 15ha); Nghĩa trang thị trấn Mai Châu tại xóm Chiềng Châu, xã Chiềng Châu, diện tích 5ha và khu sườn đồi xóm Đậu là 3,1 ha.
- Xây dựng, cải tạo, mở rộng các nghĩa trang của các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.
- Đóng cửa những nghĩa trang không đúng quy hoạch.
f) Chất thải rắn
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn 40ha tại Yên Mông phục vụ thành phố Hòa Bình và các huyện phụ cận.
- Khu xử lý chất thải rắn 40ha tại Lương Sơn phục vụ huyện Lương Sơn và các huyện phụ cận.
- Khu xử lý chất thải rắn huyện Yên Thủy 30ha.
- Khu xử lý chất thải rắn huyện Tân Lạc 10ha.
- Bãi chôn lấp CTR huyện Mai Châu 5ha.
- Các khu xử lý CTR cho các huyện.
- Đóng cửa những bãi CTR không đúng quy hoạch.
g) Thông tin truyền thông
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng viễn thông công nghệ hiện đại, phủ rộng toàn tỉnh, với băng thông lớn, tốc độ cao đảm bảo chất lượng thông tin. Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý nhà nước. Xây dựng chính phủ điện tử theo tiêu chuẩn quốc gia. Đảm bảo thuê bao internet băng rộng cố định và băng rộng di động là 15-20 thuê bao/100 dân với các đô thị loại V, IV và 20-25 thuê bao/100 dân với đô thị loại II (thành phố Hòa Bình).
h) Cây xanh
Xây dựng hệ thống cây xanh đảm bảo đúng tiêu chuẩn đối với từng đô thị. Xây dựng công viên, hoa viên kết hợp quảng trường, công trình biểu tượng kiến trúc, điểm nhấn cảnh quan cho các đô thị và bảo vệ môi trường sống. Đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh toàn đô thị 5-6m2/người với thành phố Hòa Bình và 4- 5m2/người đối với đô thị Lương Sơn, Mai Châu và 3-4m2/người với các thị trấn.
6.2.2. Dự án hạ tầng xã hội khung
a) Dự án về dịch vụ du lịch
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới chợ đô thị (chợ trung tâm Lương Sơn, chợ trung tâm Kỳ Sơn, chợ nông sản Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Tân Lạc, Kỳ Sơn...).
- Xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn, Kim Bôi, Mai Châu.
- Đầu tư hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất du lịch để phát triển nhanh khu du lịch Quốc gia hồ Hòa Bình và điểm du lịch Quốc gia Mai Châu (khu du lịch trọng điểm quốc gia).
b) Dự án về Giáo dục - Đào tạo
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất; nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm lên đại học.
- Thành lập mới trường Đại học tư thục trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp trường Trung cấp Y tế lên thành trường cao đẳng.
- Xây dựng thêm các trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Dự án xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên trường Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Hòa Bình.
c) Dự án về y tế
- Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh như Bệnh viện sản nhi, xây dựng Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Y học cổ truyền giai đoạn II.
- Xây dựng và nâng cấp các phòng khám đa khoa khu vực.
- Xây dựng và nâng cấp các Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố.
d) Dự án về văn hóa thông tin
- Xây dựng công viên bảo tàng tỉnh.
- Xây dựng Nhà hát dân tộc tỉnh.
- Tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Xây dựng các khu, điểm vui chơi, giải trí.
đ) Dự án về thể dục thể thao
- Dự án khu liên hiệp thể thao Tây Bắc.
- Sân vận động tỉnh Hòa Bình.
- Nhà thi đấu đa năng tỉnh.
- Khu trung tâm thể thao tỉnh.
- Xây dựng sân vận động, nhà thi đấu tại các huyện, thành phố.