Document: Khoản 2 Điều 28 Thông tư 03/2014/TT-BQP hướng dẫn tuyển sinh vào các trường quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 28 Thông tư 03/2014/TT-BQP hướng dẫn tuyển sinh vào các trường quân đội

Điều 28. Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh
...
2. Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội; xác định điểm chuẩn riêng với đối tượng thí sinh khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào); quân nhân tại ngũ được xác định điểm tuyển theo hộ khẩu thường trú, cụ thể như sau:
a) Trường Sĩ quan Lục quân 2 xác định điểm chuẩn đến từng quân khu phía Nam theo tỷ lệ: Quân khu 5: 31%, Quân khu 7: 31%, Quân khu 9: 28%, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và các đơn vị còn lại: 10%.
b) Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích) tuyển 50% thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 50% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
c) Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Chính trị tuyển 65% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 35% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
d) Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin tuyển tối thiểu 25% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
đ) Học viện Phòng không - Không quân và các trường Sĩ quan: Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa tuyển tối thiểu 20% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
e) Các trường còn lại căn cứ vào kết quả thi để xác định tỷ lệ tuyển từng miền cho phù hợp;
g) Tất cả các trường cho phép dao động không quá 3% ở từng miền (hoặc từng quân khu), nhưng tổng số không vượt quá 100% chỉ tiêu.

Content:
Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội; xác định điểm chuẩn riêng với đối tượng thí sinh khu vực phía Bắc (tính từ Quảng Bình trở ra) và phía Nam (tính từ Quảng Trị trở vào); quân nhân tại ngũ được xác định điểm tuyển theo hộ khẩu thường trú, cụ thể như sau:
a) Trường Sĩ quan Lục quân 2 xác định điểm chuẩn đến từng quân khu phía Nam theo tỷ lệ: Quân khu 5: 31%, Quân khu 7: 31%, Quân khu 9: 28%, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và các đơn vị còn lại: 10%.
b) Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin - Hem Pích) tuyển 50% thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 50% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
c) Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Chính trị tuyển 65% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Bắc, 35% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
d) Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin tuyển tối thiểu 25% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
đ) Học viện Phòng không - Không quân và các trường Sĩ quan: Pháo binh, Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa tuyển tối thiểu 20% chỉ tiêu thí sinh có hộ khẩu thường trú ở phía Nam;
e) Các trường còn lại căn cứ vào kết quả thi để xác định tỷ lệ tuyển từng miền cho phù hợp;
g) Tất cả các trường cho phép dao động không quá 3% ở từng miền (hoặc từng quân khu), nhưng tổng số không vượt quá 100% chỉ tiêu.