Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a. Về quy mô thị trường TMĐT:
- 55% dân số trở lên tham gia mua sắm trực tuyến thông qua các sàn TMĐT, mạng xã hội, các ứng dụng TMĐT tử bán hàng và các website TMĐT bán hàng.
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) đạt từ 10% trở lên so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh.
b. Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 50%, trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm 80%.
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm dưới 10% giá thành sản phẩm trong TMĐT.
- 70% các giao dịch mua hàng trên website/ứng dụng TMĐT có hóa đơn điện tử.
c. Về tương quan phát triển thương mại điện tử giữa các địa phương:
- 50% số xã và đơn vị hành chính tương đương trong tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
d. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 80% website TMĐT có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến.
- 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch TMĐT.
- 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động TMĐT trên các ứng dụng di động.
- 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng.
- 100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại thực hiện lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ thanh toán (POS) và cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng;
- Duy trì, phát triển sàn giao dịch TMĐT của tỉnh liên kết với các đơn vị có liên quan, kết nối với các sàn TMĐT có uy tín trong và ngoài nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh thực hiện đặt hàng và thanh toán trực tuyến, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường.
- Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ TMĐT có uy tín; khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp kinh doanh bằng TMĐT, phát triển dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ hoàn thiện đơn hàng.
e. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực TMĐT, qua đó nâng cao năng lực và kỹ năng cho nguồn nhân lực thực hiện TMĐT tại các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cũng như cộng đồng dân cư trên địa bàn tĩnh. Phấn đấu đến năm 2025:
- 3.500 lượt cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng TMĐT.
- 1.000 lượt sinh viên năm cuối được đào tạo, tập huấn về chuyên ngành TMĐT, đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụng TMĐT cho doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện cơ chế chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại điện tử trong bối cảnh CMCN 4.0
Triển khai các chính sách, pháp luật có liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TMĐT theo hướng tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động ứng dụng TMĐT và các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ số, cụ thể:
a. Rà soát tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung các quy định, pháp luật liên quan tới hoạt động TMĐT.
b. Ban hành và triển khai các chương trình, kế hoạch thúc đẩy phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh.
c. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ phát triển các mô hình, giải pháp và dịch vụ TMĐT dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo đối xử bình đẳng giữa mô hình kinh doanh truyền thống với mô hình kinh doanh ứng dụng công nghệ.
d. Tăng cường trách nhiệm và vai trò của các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ cho TMĐT trong việc quản lý các giao dịch trên nền tảng của mình.
đ. Thực hiện những giải pháp khuyến khích doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử khi tiến hành bán hàng hóa, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý thuế trong TMĐT.
e. Triển khai các giải pháp toàn diện nhằm tăng tỷ lệ thanh toán điện tử, thanh toán trên nền tảng di động trong giao dịch trực tuyến và giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt, phương thức giao hàng nhận tiền (COD) trong TMĐT.
f. Nắm bắt các chính sách TMĐT trong nước so với các cam kết trong các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới để từ đó đánh giá chi tiết tác động của các cam kết quốc tế với TMĐT và dịch chuyển dữ liệu, bảo vệ người tiêu dùng sau bán hàng.
2. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, đấu tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử.
a. Nâng cao năng lực cho đội ngũ thực thi pháp luật về TMĐT của tỉnh thông qua việc thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng TMĐT, trang bị các phương tiện hiện đại để hỗ trợ việc theo dõi, giám sát, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm các hoạt động TMĐT trên môi trường trực tuyến.
b. Xây dựng đầu mối quản lý nhà nước về TMĐT thuộc Sở Công Thương.
c. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và hình thành lực lượng phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT.
d. Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động lợi dụng TMĐT để xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong các hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm liên quan đến TMĐT, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung về TMĐT giữa các lực lượng thực thi pháp luật.
đ. Tổ chức các hoạt động đối thoại thường niên giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp TMĐT để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc.
e. Đẩy mạnh các hoạt động thống kê về TMĐT, đưa hoạt động này thành nhiệm vụ thường xuyên của Sở Công Thương nhằm phục vụ thiết thực công tác quản lý điều hành và xây dựng chính sách về TMĐT.
f. Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các thủ tục hành chính công. Triển khai thực hiện các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống Một cửa điện tử của tỉnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a. Về quy mô thị trường TMĐT:
- 55% dân số trở lên tham gia mua sắm trực tuyến thông qua các sàn TMĐT, mạng xã hội, các ứng dụng TMĐT tử bán hàng và các website TMĐT bán hàng.
- Doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) đạt từ 10% trở lên so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh.
b. Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho thương mại điện tử:
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 50%, trong đó thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm 80%.
- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm dưới 10% giá thành sản phẩm trong TMĐT.
- 70% các giao dịch mua hàng trên website/ứng dụng TMĐT có hóa đơn điện tử.
c. Về tương quan phát triển thương mại điện tử giữa các địa phương:
- 50% số xã và đơn vị hành chính tương đương trong tỉnh có thương nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
d. Về ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp:
- 80% website TMĐT có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến.
- 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch TMĐT.
- 40% doanh nghiệp tham gia hoạt động TMĐT trên các ứng dụng di động.
- 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông triển khai hợp đồng điện tử với người tiêu dùng.
- 100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại thực hiện lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ thanh toán (POS) và cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng;
- Duy trì, phát triển sàn giao dịch TMĐT của tỉnh liên kết với các đơn vị có liên quan, kết nối với các sàn TMĐT có uy tín trong và ngoài nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia Sàn giao dịch TMĐT của tỉnh thực hiện đặt hàng và thanh toán trực tuyến, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường.
- Hình thành một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ TMĐT có uy tín; khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân khởi nghiệp kinh doanh bằng TMĐT, phát triển dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ hoàn thiện đơn hàng.
e. Về phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử:
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực TMĐT, qua đó nâng cao năng lực và kỹ năng cho nguồn nhân lực thực hiện TMĐT tại các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp cũng như cộng đồng dân cư trên địa bàn tĩnh. Phấn đấu đến năm 2025:
- 3.500 lượt cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng TMĐT.
- 1.000 lượt sinh viên năm cuối được đào tạo, tập huấn về chuyên ngành TMĐT, đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụng TMĐT cho doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Triển khai thực hiện cơ chế chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại điện tử trong bối cảnh CMCN 4.0
Triển khai các chính sách, pháp luật có liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TMĐT theo hướng tạo điều kiện, khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động ứng dụng TMĐT và các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ số, cụ thể:
a. Rà soát tham gia ý kiến sửa đổi, bổ sung các quy định, pháp luật liên quan tới hoạt động TMĐT.
b. Ban hành và triển khai các chương trình, kế hoạch thúc đẩy phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh.
c. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ phát triển các mô hình, giải pháp và dịch vụ TMĐT dựa trên ứng dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo đối xử bình đẳng giữa mô hình kinh doanh truyền thống với mô hình kinh doanh ứng dụng công nghệ.
d. Tăng cường trách nhiệm và vai trò của các doanh nghiệp vận hành nền tảng công nghệ cho TMĐT trong việc quản lý các giao dịch trên nền tảng của mình.
đ. Thực hiện những giải pháp khuyến khích doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử khi tiến hành bán hàng hóa, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý thuế trong TMĐT.
e. Triển khai các giải pháp toàn diện nhằm tăng tỷ lệ thanh toán điện tử, thanh toán trên nền tảng di động trong giao dịch trực tuyến và giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt, phương thức giao hàng nhận tiền (COD) trong TMĐT.
f. Nắm bắt các chính sách TMĐT trong nước so với các cam kết trong các FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới để từ đó đánh giá chi tiết tác động của các cam kết quốc tế với TMĐT và dịch chuyển dữ liệu, bảo vệ người tiêu dùng sau bán hàng.
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử, đấu tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại điện tử.
a. Nâng cao năng lực cho đội ngũ thực thi pháp luật về TMĐT của tỉnh thông qua việc thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng TMĐT, trang bị các phương tiện hiện đại để hỗ trợ việc theo dõi, giám sát, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm các hoạt động TMĐT trên môi trường trực tuyến.
b. Xây dựng đầu mối quản lý nhà nước về TMĐT thuộc Sở Công Thương.
c. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và hình thành lực lượng phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT.
d. Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động lợi dụng TMĐT để xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong các hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm liên quan đến TMĐT, xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung về TMĐT giữa các lực lượng thực thi pháp luật.
đ. Tổ chức các hoạt động đối thoại thường niên giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp TMĐT để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc.
e. Đẩy mạnh các hoạt động thống kê về TMĐT, đưa hoạt động này thành nhiệm vụ thường xuyên của Sở Công Thương nhằm phục vụ thiết thực công tác quản lý điều hành và xây dựng chính sách về TMĐT.
f. Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các thủ tục hành chính công. Triển khai thực hiện các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống Một cửa điện tử của tỉnh.