Document: Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Thanh Hóa 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2023", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2023", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2023", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2023", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/03/2023", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng Thanh Hóa 2022 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022, cụ thể:
1. Điều chỉnh kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022:
a) Kế hoạch thu được phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh: 31.923.129 nghìn đồng.
b) Số tiền điều chỉnh tăng thu: 6.794.296 nghìn đồng.
c) Kế hoạch thu sau khi điều chỉnh: 38.717.425 nghìn đồng (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng); trong đó:

- Thu điều phối từ Quỹ BV&PTR Việt Nam:

29.114.153 nghìn đồng.

- Thu nội tỉnh:

5.053.751 nghìn đồng.

- Thu lãi tiền gửi:

269.383 nghìn đồng.

- Kinh phí dự phòng năm 2021 chưa chi, chuyển sang:

1.395.471 nghìn đồng.

- Số tiền thu vượt kế hoạch năm 2021 chuyển sang:

2.546.717 nghìn đồng.

- Lãi tiền gửi dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng:

337.950 nghìn đồng.

2. Điều chỉnh kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022

a) Kế hoạch chi được phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh:

31.923.129 nghìn đồng.

b) Số tiền điều chỉnh tăng chi:

6.794.296 nghìn đồng.

c) Kế hoạch chi sau khi điều chỉnh:

38.717.425 nghìn đồng.

(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng); trong đó:

- Kinh phí quản lý:

3.964.004 nghìn đồng.

- Chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng:

34.753.421 nghìn đồng.

+ Chi trả cho chủ rừng từ nguồn thu xác định được lưu vực:

28.617.192 nghìn đồng.

+ Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng: 2.887.539 nghìn đồng.
- Chi hỗ trợ cho lưu vực có mức chi trả bình quân thấp từ kinh phí dự phòng năm 2021 chuyển sang và kinh phí dự phòng thu trong năm 2022: 3.248.690 nghìn đồng.
Đơn giá hỗ trợ cho lưu vực có mức chi trả bình quân thấp được xác định theo phương pháp sau:

Đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng sau điều tiết (đồng/ha)

=

Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu tại các lưu vực có mức chi trả bình quân thấp

+

Số tiền dự phòng hỗ trợ cho các lưu vực có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân thấp.

Tổng diện tích rùng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong các lưu vực có mức chi trả bình quân thấp.

(Chi tiết tại Phụ lục số 01 và các phụ biểu kèm theo).
3. Nguồn kinh phí:
- Nguồn điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, lãi tiền gửi vốn điều lệ và tiền thu dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2022.
- Nguồn kinh phí quỹ dự phòng 5% năm 2021 chưa chi chuyển sang.
- Số tiền thu vượt kế hoạch năm 2021 chưa chi chuyển sang.
4. Lý do điều chỉnh:
a) Số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm đạt 121,28% so với kế hoạch thu theo Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 (số tiền thu vượt 6.794.296 nghìn đồng), trong khi mức chi trả bình quân trên 01 ha tại các lưu vực còn thấp, chưa đảm bảo mức bình quân theo quy định.
b) Theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được trong năm phải thực hiện chi trả cho các chủ rừng trong năm; đảm bảo việc quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022, cụ thể:
1. Điều chỉnh kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022:
a) Kế hoạch thu được phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh: 31.923.129 nghìn đồng.
b) Số tiền điều chỉnh tăng thu: 6.794.296 nghìn đồng.
c) Kế hoạch thu sau khi điều chỉnh: 38.717.425 nghìn đồng (Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng); trong đó:

- Thu điều phối từ Quỹ BV&PTR Việt Nam:

29.114.153 nghìn đồng.

- Thu nội tỉnh:

5.053.751 nghìn đồng.

- Thu lãi tiền gửi:

269.383 nghìn đồng.

- Kinh phí dự phòng năm 2021 chưa chi, chuyển sang:

1.395.471 nghìn đồng.

- Số tiền thu vượt kế hoạch năm 2021 chuyển sang:

2.546.717 nghìn đồng.

- Lãi tiền gửi dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng:

337.950 nghìn đồng.

2. Điều chỉnh kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2022

a) Kế hoạch chi được phê duyệt tại Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh:

31.923.129 nghìn đồng.

b) Số tiền điều chỉnh tăng chi:

6.794.296 nghìn đồng.

c) Kế hoạch chi sau khi điều chỉnh:

38.717.425 nghìn đồng.

(Bằng chữ: Ba mươi tám tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng); trong đó:

- Kinh phí quản lý:

3.964.004 nghìn đồng.

- Chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng:

34.753.421 nghìn đồng.

+ Chi trả cho chủ rừng từ nguồn thu xác định được lưu vực:

28.617.192 nghìn đồng.

+ Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng: 2.887.539 nghìn đồng.
- Chi hỗ trợ cho lưu vực có mức chi trả bình quân thấp từ kinh phí dự phòng năm 2021 chuyển sang và kinh phí dự phòng thu trong năm 2022: 3.248.690 nghìn đồng.
Đơn giá hỗ trợ cho lưu vực có mức chi trả bình quân thấp được xác định theo phương pháp sau:

Đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng sau điều tiết (đồng/ha)

=

Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu tại các lưu vực có mức chi trả bình quân thấp

+

Số tiền dự phòng hỗ trợ cho các lưu vực có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân thấp.

Tổng diện tích rùng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong các lưu vực có mức chi trả bình quân thấp.

(Chi tiết tại Phụ lục số 01 và các phụ biểu kèm theo).
3. Nguồn kinh phí:
- Nguồn điều phối từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, lãi tiền gửi vốn điều lệ và tiền thu dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2022.
- Nguồn kinh phí quỹ dự phòng 5% năm 2021 chưa chi chuyển sang.
- Số tiền thu vượt kế hoạch năm 2021 chưa chi chuyển sang.
4. Lý do điều chỉnh:
a) Số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm đạt 121,28% so với kế hoạch thu theo Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 18/4/2022 (số tiền thu vượt 6.794.296 nghìn đồng), trong khi mức chi trả bình quân trên 01 ha tại các lưu vực còn thấp, chưa đảm bảo mức bình quân theo quy định.
b) Theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thu được trong năm phải thực hiện chi trả cho các chủ rừng trong năm; đảm bảo việc quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.