Document: Điều 1 Quyết định 879/2006/QĐ-UBND đề cương dự toán lập quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "879/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 879/2006/QĐ-UBND đề cương dự toán lập quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán lập Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mục đích yêu cầu của quy hoạch:
- Rà soát 45 xã đã quy hoạch nhằm loại bỏ những xã không đạt tiêu chí quy hoạch vùng mía tập trung, điều chỉnh bổ sung những xã có qui mô diện tích trồng mía lớn vào vùng nguyên liệu tập trung cho phù hợp với điều kiện thực tế để hình thành vùng nguyên liệu chuyên canh có năng suất, chất lượng tốt, đảm bảo đủ nguyên liệu cho 02 nhà máy đường của tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Quy hoạch được điều chỉnh, bổ sung phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống cây trồng nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2010, đặc biệt là bố trí vùng trồng mía không trùng lặp, gây tranh chấp với cây trồng khác.
- Vùng quy hoạch được chọn phải có sự thống nhất bằng văn bản của chính quyền cấp cơ sở (gọi chung là xã).
- Sản phẩm quy hoạch được giao cho UBND xã, huyện và các Sở ngành có liên quan để quản lý và chỉ đạo thực hiện được thông suốt và có hiệu quả.
4. Mục tiêu:
- Loại bỏ những vùng mía đã được quy hoạch ở giai đoạn 2001-2005 nhưng không đạt yêu cầu về diện tích cũng như năng suất, để chuyển đổi cây trồng khác có hiệu quả cao hơn.
- Điều tra khảo sát một số vùng (hoặc liên vùng) có diện tích trồng mía từ 100 ha trở lên có năng suất cao và chất lượng tốt để bổ sung vào quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung đến năm 2010.
- Hình thành vùng nguyên liệu mía tập trung ổn định đến năm 2010 khoảng 9.000 ha; sản lượng mía cây đạt từ 600.000-700.000 tấn/năm.
5. Địa điểm thực hiện: Được xác định cụ thể trong quá trình rà soát 45 xã đã quy hoạch vùng nguyên liệu mía giai đoạn 2001-2005 để có cơ sở điều chỉnh (tăng, giảm) và khảo sát một số xã, vùng liên xã có qui mô diện tích mía lớn hơn 60 ha để bổ sung vào quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh.
6. Nội dung đề cương được chia làm 5 phần chính:
6.1- Thực trạng về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu mía trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001-2005.
6.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010.
6.3- Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010.
6.4- Các giải pháp tổ chức thực hiện; kết luận và kiến nghị.
6.5- Hệ thống biểu, bảng.
7. Sản phẩm giao nộp (theo hướng các Sở ngành tỉnh quản lý hồ sơ quy hoạch chung trên phạm vi toàn tỉnh, huyện quản lý hồ sơ quy hoạch chung của các xã trong vùng quy hoạch, xã quản lý 01 bản của xã):
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch cho từng xã: Mỗi xã 01 tập.
- Bản đồ quy hoạch vùng nguyên liệu mía từng xã tỷ lệ 1/10.000; đối với vùng liên xã tỷ lệ 1/25.000: Mỗi xã 02 bản.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010: 20 tập.
- Bản đồ hiện trạng vùng nguyên liệu mía tỷ lệ 1/50.000: 03 bản.
- Bản đồ quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 tỷ lệ 1/50.000: 03 bản.
- Đĩa VCD: Theo số lượng cơ quan có chức năng liên quan của tỉnh để quản lý sử dụng.
8. Thời gian thực hiện: Trong năm 2006.
9. Dự toán kinh phí:
- Tổng kinh phí lập dự toán quy hoạch: 542,90 triệu đồng
(Trong đó: lệ phí thẩm định = 3% tổng kinh phí = 16.260.000 đồng)
- Rà soát lại 45 xã vùng quy hoạch: 337,50 triệu đồng
- Điều tra khảo sát bổ sung 10 xã: 180,00 triệu đồng
- Tổng hợp báo cáo, hội nghị tư vấn thông qua QH: 25,40 triệu đồng
10. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 100%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán lập Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mục đích yêu cầu của quy hoạch:
- Rà soát 45 xã đã quy hoạch nhằm loại bỏ những xã không đạt tiêu chí quy hoạch vùng mía tập trung, điều chỉnh bổ sung những xã có qui mô diện tích trồng mía lớn vào vùng nguyên liệu tập trung cho phù hợp với điều kiện thực tế để hình thành vùng nguyên liệu chuyên canh có năng suất, chất lượng tốt, đảm bảo đủ nguyên liệu cho 02 nhà máy đường của tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Quy hoạch được điều chỉnh, bổ sung phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống cây trồng nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2001-2010, đặc biệt là bố trí vùng trồng mía không trùng lặp, gây tranh chấp với cây trồng khác.
- Vùng quy hoạch được chọn phải có sự thống nhất bằng văn bản của chính quyền cấp cơ sở (gọi chung là xã).
- Sản phẩm quy hoạch được giao cho UBND xã, huyện và các Sở ngành có liên quan để quản lý và chỉ đạo thực hiện được thông suốt và có hiệu quả.
4. Mục tiêu:
- Loại bỏ những vùng mía đã được quy hoạch ở giai đoạn 2001-2005 nhưng không đạt yêu cầu về diện tích cũng như năng suất, để chuyển đổi cây trồng khác có hiệu quả cao hơn.
- Điều tra khảo sát một số vùng (hoặc liên vùng) có diện tích trồng mía từ 100 ha trở lên có năng suất cao và chất lượng tốt để bổ sung vào quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung đến năm 2010.
- Hình thành vùng nguyên liệu mía tập trung ổn định đến năm 2010 khoảng 9.000 ha; sản lượng mía cây đạt từ 600.000-700.000 tấn/năm.
5. Địa điểm thực hiện: Được xác định cụ thể trong quá trình rà soát 45 xã đã quy hoạch vùng nguyên liệu mía giai đoạn 2001-2005 để có cơ sở điều chỉnh (tăng, giảm) và khảo sát một số xã, vùng liên xã có qui mô diện tích mía lớn hơn 60 ha để bổ sung vào quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung chuyên canh.
6. Nội dung đề cương được chia làm 5 phần chính:
6.1- Thực trạng về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu mía trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001-2005.
6.2- Các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010.
6.3- Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng nguyên liệu mía tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm 2010.
6.4- Các giải pháp tổ chức thực hiện; kết luận và kiến nghị.
6.5- Hệ thống biểu, bảng.
7. Sản phẩm giao nộp (theo hướng các Sở ngành tỉnh quản lý hồ sơ quy hoạch chung trên phạm vi toàn tỉnh, huyện quản lý hồ sơ quy hoạch chung của các xã trong vùng quy hoạch, xã quản lý 01 bản của xã):
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch cho từng xã: Mỗi xã 01 tập.
- Bản đồ quy hoạch vùng nguyên liệu mía từng xã tỷ lệ 1/10.000; đối với vùng liên xã tỷ lệ 1/25.000: Mỗi xã 02 bản.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010: 20 tập.
- Bản đồ hiện trạng vùng nguyên liệu mía tỷ lệ 1/50.000: 03 bản.
- Bản đồ quy hoạch điều chỉnh, bổ sung vùng nguyên liệu mía tập trung tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 tỷ lệ 1/50.000: 03 bản.
- Đĩa VCD: Theo số lượng cơ quan có chức năng liên quan của tỉnh để quản lý sử dụng.
8. Thời gian thực hiện: Trong năm 2006.
9. Dự toán kinh phí:
- Tổng kinh phí lập dự toán quy hoạch: 542,90 triệu đồng
(Trong đó: lệ phí thẩm định = 3% tổng kinh phí = 16.260.000 đồng)
- Rà soát lại 45 xã vùng quy hoạch: 337,50 triệu đồng
- Điều tra khảo sát bổ sung 10 xã: 180,00 triệu đồng
- Tổng hợp báo cáo, hội nghị tư vấn thông qua QH: 25,40 triệu đồng
10. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 100%.