Document: Điều 4 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND các thửa đất nhỏ hẹp Nhà nước quản lý cho thuê Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND các thửa đất nhỏ hẹp Nhà nước quản lý cho thuê Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 4. Quy định chi tiết danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý để giao hoặc cho thuê
1. Tiêu chí xác định các thửa đất nhỏ hẹp; nguyên tắc giao đất, cho thuê đất; thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề; giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất được quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
2. Quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.
a) Về rà soát, lấy ý kiến tham gia Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý.
Hàng năm theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện (hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường) chủ trì cùng Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý và phương án giao đất, cho thuê đất; phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các thửa đất nhỏ hẹp tổ chức lấy ý kiến về Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất, đồng thời niêm yết công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện thôn, tổ dân phố và đại diện những người có đất giáp ranh với thửa đất nhỏ hẹp.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp và phương án giao đất, cho thuê đất; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp và phương án giao đất, cho thuê đất; hoàn chỉnh phương án Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Về thẩm định, phê duyệt Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp.
Việc thẩm định Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp theo quy định tại Khoản 1 Điều này do Phòng Tài nguyên và môi trường chủ trì cùng Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Kinh tế hạ tầng), Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan liên quan thực hiện.
Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định trực tiếp của các cơ quan có liên quan thì tối đa bảy (07) ngày làm việc; cơ quan được lấy ý kiến phải gửi kết quả thẩm định bằng văn bản về cơ quan chủ trì tổng hợp.
Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp sau khi đã lấy ý kiến thẩm định các cơ quan liên quan.
c) Về công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
d) Về công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ, hẹp.
Trên cơ sở phương án giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ, hẹp đã lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp; thực hiện công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp trên Cổng thông tin điện tử, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; hệ thống loa truyền thanh và niêm yết tại điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.

Content:
Điều 4. Quy định chi tiết danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý để giao hoặc cho thuê
1. Tiêu chí xác định các thửa đất nhỏ hẹp; nguyên tắc giao đất, cho thuê đất; thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề; giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất được quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
2. Quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.
a) Về rà soát, lấy ý kiến tham gia Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý.
Hàng năm theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện (hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường) chủ trì cùng Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp danh sách các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý và phương án giao đất, cho thuê đất; phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có các thửa đất nhỏ hẹp tổ chức lấy ý kiến về Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất, đồng thời niêm yết công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện thôn, tổ dân phố và đại diện những người có đất giáp ranh với thửa đất nhỏ hẹp.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp và phương án giao đất, cho thuê đất; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp và phương án giao đất, cho thuê đất; hoàn chỉnh phương án Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Về thẩm định, phê duyệt Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp.
Việc thẩm định Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp theo quy định tại Khoản 1 Điều này do Phòng Tài nguyên và môi trường chủ trì cùng Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Kinh tế hạ tầng), Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan liên quan thực hiện.
Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định trực tiếp của các cơ quan có liên quan thì tối đa bảy (07) ngày làm việc; cơ quan được lấy ý kiến phải gửi kết quả thẩm định bằng văn bản về cơ quan chủ trì tổng hợp.
Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp sau khi đã lấy ý kiến thẩm định các cơ quan liên quan.
c) Về công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai Danh sách các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
d) Về công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ, hẹp.
Trên cơ sở phương án giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ, hẹp đã lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp; thực hiện công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất nhỏ hẹp trên Cổng thông tin điện tử, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; hệ thống loa truyền thanh và niêm yết tại điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.