Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1785/QĐ-UBND Phương án phòng cháy chữa cháy rừng Bắc Ninh 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "1785/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "1785/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "1785/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "1785/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "1785/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1785/QĐ-UBND Phương án phòng cháy chữa cháy rừng Bắc Ninh 2010

Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng mùa khô 2010 - 2011 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phân vùng trọng điểm các khu rừng có nguy cơ cháy cao.
- Khu rừng Phật Tích, Việt Đoàn, Hoàn Sơn, Liên Bão (huyện Tiên Du), diện tích 152,2 ha.
- Khu rừng Hàm Long, chùa Dạm thuộc xã Nam Sơn, Phường Vân Dương (thành phố Bắc Ninh), diện tích 297,7 ha
- Khu rừng Thiên Thai thuộc các xã Đông cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm (huyện Gia Bình), diện tích 40,9 ha
- Khu rừng thuộc thôn Đồng Sài, xã Phù Lãng; thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá (huyện Quế Võ), diện tích 85,1 ha.
III. Giải pháp:
1. Giải pháp chung:
- Thực hiện phương châm “phòng là chính, chữa cháy phải khẩn trương, kịp thời và triệt để” và phương châm bốn tại chỗ: “chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ”
- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và cộng đồng trong PCCCR
- Tập huấn, huấn luyện kỹ thuật PCCCR cho lực lượng chuyên ngành, cán bộ quản lý và chuyên trách lâm nghiệp, lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, chủ rừng, các tổ đội xung kích PCCCR...
- Xây dựng các bảng nội quy quản lý bảo vệ rừng và PCCCR, biển cấm lửa và biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, in ấn và phát hành các tài liệu phổ biến về PCCCR.
2. Giải pháp cụ thể:
2.1. Giải pháp về lâm sinh:
- Các khu rừng trồng hỗn giao gần các điểm di tích lịch sử, xây dựng đường băng cản lửa để bảo vệ, tạo vành đai an toàn lửa rừng.
- Tạo băng trắng bảo vệ các khu rừng gần các khu dân cư, đường quốc lộ... làm đường băng bao quanh hoặc tạo thành các đường băng dọc phụ ngăn lửa cháy lan.
- Tạo băng xanh: Tạo băng xanh xung quanh các khu rừng gần các điểm di tích lịch sử (nhất là phần phía chân và đỉnh đồi).
- Làm giảm vật liệu cháy, phát dọn thực bì dưới tán rừng, vun đống nhỏ hoặc giải đều cho khô thực bì, trước khi đốt dọn đường băng cản lửa có thể đốt trước lúc bước vào mùa khô.
2.2. Phân cấp lãnh đạo chỉ huy theo từng cấp báo động.
- Trường hợp báo động cấp I, II (nguy cơ cháy rừng thấp, khả năng cháy trong phạm vi hẹp). Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND xã chỉ đạo lực lượng cộng tác viên, công an viên, nhân dân và các chủ rừng thực hiện.
- Trường hợp báo động cấp III (báo động ở cấp cao, nguy cơ cháy rừng có thể xảy ra) Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo.
- Trường hợp báo động cấp IV (cấp báo động rất nguy hiểm, nguy cơ cháy cao) Chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ đạo.
- Trường hợp báo động cấp V (cấp báo động cực kỳ nguy hiểm, có khả năng cháy rất cao...), Trưởng ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo.
2.3. Tổ chức chữa cháy:
Khi phát hiện, hoặc nhận được tin báo cháy rừng. Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm khẩn trương huy động lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, các tổ, đội xung kích PCCCR và nhân dân địa phương, cùng các phương tiện dụng cụ đến điểm cháy để ngăn chặn, dập lửa kịp thời; báo cáo cấp trên theo quy định.
Tổ chức chữa cháy rừng phải đảm bảo an toàn cho người, phương tiện, dụng cụ, bảo vệ tài sản chung của nhân dân và phối hợp với lực lượng an ninh đảm bảo an ninh khu vực. Sau khi hoàn thành chữa cháy phải tổ chức khắc phục hậu quả, đảm bảo đúng quy định của nhà nước.
IV. Kinh phí: Giao Sở Tài chính, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan bố trí kinh phí, đảm bảo việc thực hiện phương án có hiệu quả và đúng quy định của nhà nước.

Content:
Phân vùng trọng điểm các khu rừng có nguy cơ cháy cao.
- Khu rừng Phật Tích, Việt Đoàn, Hoàn Sơn, Liên Bão (huyện Tiên Du), diện tích 152,2 ha.
- Khu rừng Hàm Long, chùa Dạm thuộc xã Nam Sơn, Phường Vân Dương (thành phố Bắc Ninh), diện tích 297,7 ha
- Khu rừng Thiên Thai thuộc các xã Đông cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm (huyện Gia Bình), diện tích 40,9 ha
- Khu rừng thuộc thôn Đồng Sài, xã Phù Lãng; thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá (huyện Quế Võ), diện tích 85,1 ha.
III. Giải pháp:
1. Giải pháp chung:
- Thực hiện phương châm “phòng là chính, chữa cháy phải khẩn trương, kịp thời và triệt để” và phương châm bốn tại chỗ: “chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ”
- Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền cho cộng đồng về chính sách của Nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và cộng đồng trong PCCCR
- Tập huấn, huấn luyện kỹ thuật PCCCR cho lực lượng chuyên ngành, cán bộ quản lý và chuyên trách lâm nghiệp, lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, chủ rừng, các tổ đội xung kích PCCCR...
- Xây dựng các bảng nội quy quản lý bảo vệ rừng và PCCCR, biển cấm lửa và biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng, in ấn và phát hành các tài liệu phổ biến về PCCCR.
2. Giải pháp cụ thể:
2.1. Giải pháp về lâm sinh:
- Các khu rừng trồng hỗn giao gần các điểm di tích lịch sử, xây dựng đường băng cản lửa để bảo vệ, tạo vành đai an toàn lửa rừng.
- Tạo băng trắng bảo vệ các khu rừng gần các khu dân cư, đường quốc lộ... làm đường băng bao quanh hoặc tạo thành các đường băng dọc phụ ngăn lửa cháy lan.
- Tạo băng xanh: Tạo băng xanh xung quanh các khu rừng gần các điểm di tích lịch sử (nhất là phần phía chân và đỉnh đồi).
- Làm giảm vật liệu cháy, phát dọn thực bì dưới tán rừng, vun đống nhỏ hoặc giải đều cho khô thực bì, trước khi đốt dọn đường băng cản lửa có thể đốt trước lúc bước vào mùa khô.
2.2. Phân cấp lãnh đạo chỉ huy theo từng cấp báo động.
- Trường hợp báo động cấp I, II (nguy cơ cháy rừng thấp, khả năng cháy trong phạm vi hẹp). Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND xã chỉ đạo lực lượng cộng tác viên, công an viên, nhân dân và các chủ rừng thực hiện.
- Trường hợp báo động cấp III (báo động ở cấp cao, nguy cơ cháy rừng có thể xảy ra) Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ đạo.
- Trường hợp báo động cấp IV (cấp báo động rất nguy hiểm, nguy cơ cháy cao) Chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ đạo.
- Trường hợp báo động cấp V (cấp báo động cực kỳ nguy hiểm, có khả năng cháy rất cao...), Trưởng ban chỉ đạo PCCCR cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo.
2.3. Tổ chức chữa cháy:
Khi phát hiện, hoặc nhận được tin báo cháy rừng. Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm khẩn trương huy động lực lượng cộng tác viên kiểm lâm, các tổ, đội xung kích PCCCR và nhân dân địa phương, cùng các phương tiện dụng cụ đến điểm cháy để ngăn chặn, dập lửa kịp thời; báo cáo cấp trên theo quy định.
Tổ chức chữa cháy rừng phải đảm bảo an toàn cho người, phương tiện, dụng cụ, bảo vệ tài sản chung của nhân dân và phối hợp với lực lượng an ninh đảm bảo an ninh khu vực. Sau khi hoàn thành chữa cháy phải tổ chức khắc phục hậu quả, đảm bảo đúng quy định của nhà nước.
IV. Kinh phí: Giao Sở Tài chính, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan bố trí kinh phí, đảm bảo việc thực hiện phương án có hiệu quả và đúng quy định của nhà nước.