Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND dự toán kinh phí ngân sách thực hiện nhiệm vụ khoa học Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/08/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/08/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/08/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/08/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/08/2023", "sign_number": "28/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND dự toán kinh phí ngân sách thực hiện nhiệm vụ khoa học Vĩnh Phúc

Điều 3. Khung định mức làm căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN
a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 40 triệu đồng/người/tháng (bằng mức tối đa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC); đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Căn cứ quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ KH&CN hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN) về các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và hệ số lao động khoa học của các chức danh hoặc nhóm chức danh, căn cứ theo tính chất và mức độ đóng góp, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền thù lao chi tiết theo các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN, số tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh.
Thời gian để xác định dự toán chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN là thời gian quy đổi theo tháng dự kiến của một chức danh hoặc một nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc nêu trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN , được Hội đồng khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN quyết định. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN cụ thể như sau:
- Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , gồm: Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ; quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ; đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ; xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, được tính theo công thức sau:
Trong đó:
TLCN = 1,0 x DMCN x 20% x T
TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;
1,0: Hệ số lao động khoa học của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
20%: Tỷ lệ ấn định trong công thức quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , gồm: Hỗ trợ theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ; hỗ trợ xây dựng các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và các công việc hỗ trợ khác theo phân công của chủ nhiệm nhiệm vụ, được tính theo
công thức sau:
Trong đó:
TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T
TLTK: Thù lao của thư ký khoa học;
0,3: Hệ số lao động khoa học của thư ký khoa học theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
20%: Tỷ lệ ấn định trong công thức quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ - không bao gồm lao động phổ thông) quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x ΣtNCD
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của từng nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ);
HCD: Hệ số lao động khoa học của từng chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
ΣtNCD: Tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm chức danh.
- Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ - không bao gồm lao động phổ thông) quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN cho số ngày quy đổi không đủ tháng, được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x (Σtn/22)
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của từng nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ);
HCD: Hệ số lao động khoa học của từng chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Σtn: Tổng số ngày quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn < 22).
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).
c) Định mức chi thù lao, hệ số lao động khoa học và số tháng quy đổi cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN và chi tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN quyết định mức thanh toán tiền thù lao của các nhóm chức danh tham gia nhiệm vụ KH&CN và tiền công thuê lao động phổ thông (nếu có) phù hợp với thực tế triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Content:
Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN
a) Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN tối đa không quá 40 triệu đồng/người/tháng (bằng mức tối đa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC); đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Căn cứ quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ KH&CN hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN) về các chức danh hoặc nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và hệ số lao động khoa học của các chức danh hoặc nhóm chức danh, căn cứ theo tính chất và mức độ đóng góp, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền thù lao chi tiết theo các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN, số tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh.
Thời gian để xác định dự toán chi thù lao tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN là thời gian quy đổi theo tháng dự kiến của một chức danh hoặc một nhóm chức danh thực hiện các nội dung công việc nêu trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN , được Hội đồng khoa học xem xét và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN quyết định. Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN cụ thể như sau:
- Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , gồm: Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ; quản lý chung, phân công, điều phối việc thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ; đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ; xây dựng báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ, được tính theo công thức sau:
Trong đó:
TLCN = 1,0 x DMCN x 20% x T
TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;
1,0: Hệ số lao động khoa học của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
20%: Tỷ lệ ấn định trong công thức quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , gồm: Hỗ trợ theo dõi đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ; hỗ trợ xây dựng các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và các công việc hỗ trợ khác theo phân công của chủ nhiệm nhiệm vụ, được tính theo
công thức sau:
Trong đó:
TLTK = 0,3 x DMCN x 20% x T
TLTK: Thù lao của thư ký khoa học;
0,3: Hệ số lao động khoa học của thư ký khoa học theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
20%: Tỷ lệ ấn định trong công thức quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).
- Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ - không bao gồm lao động phổ thông) quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN , được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x ΣtNCD
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của từng nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ);
HCD: Hệ số lao động khoa học của từng chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
ΣtNCD: Tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm chức danh.
- Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ - không bao gồm lao động phổ thông) quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN cho số ngày quy đổi không đủ tháng, được tính theo công thức sau:
TLNCD = HCD x DMCN x (Σtn/22)
Trong đó:
TLNCD: Tổng thù lao của từng nhóm chức danh (thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ);
HCD: Hệ số lao động khoa học của từng chức danh quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ;
DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Σtn: Tổng số ngày quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn < 22).
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): Dự toán chi tiền công thuê lao động phổ thông được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ KH&CN (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 22 ngày).
c) Định mức chi thù lao, hệ số lao động khoa học và số tháng quy đổi cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN và chi tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là căn cứ để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN quyết định mức thanh toán tiền thù lao của các nhóm chức danh tham gia nhiệm vụ KH&CN và tiền công thuê lao động phổ thông (nếu có) phù hợp với thực tế triển khai thực hiện nhiệm vụ.