Document: Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND sửa đổi kiểm soát thủ tục hành chính Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quy định tại Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thống kê công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (gọi tắt là Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND), như sau:
1. Sửa trích yếu nội dung Quy định tại Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND lại là: "Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết".
2. Thay thế cụm từ "Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Sở Tư pháp" tại: Điều 1; Khoản 3, Điều 6; Điều 8; Điều 9.
3. Thay thế cụm từ "Chánh Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Giám đốc Sở Tư pháp" tại: Khoản 3, Điều 3; Điều 4; Khoản 2 Điều 6.
4. Bổ sung Khoản 4, Điều 4 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND , cụ thể:
"Điều 4. Kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính
4. Khi dự thảo Quyết định công bố TTHC hoàn chỉnh, Phòng kiểm soát thủ tục hành chính dự thảo Văn bản kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ trình Giám đốc Sở Tư pháp ký Văn bản gửi cơ quan thống kê".
5. Điều 5 của Quy định được sửa đổi bổ sung như sau:
"Điều 5. Công bố thủ tục hành chính
1. Sau khi có văn bản kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ của Sở Tư pháp, nếu dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành gửi văn bản kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trình công bố quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quyết định này trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.
2. Thời hạn ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính:
a) Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
b) Trường hợp các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì thời hạn được tính là sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật cuối cùng quy định các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
c) Đối với quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh thì cơ quan soạn thảo phải thực hiện việc thống kê, xây dựng dự thảo Quyết định công bố ngay từ khi trình dự thảo văn bản sang UBND tỉnh. Chậm nhất sau 2 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh ký ban hành Quyết định có quy định thủ tục hành chính, cơ quan thống kê phải trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công bố thủ tục hành chính".
6. Khoản 1 Điều 6 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, Phòng kiểm soát thủ tục hành chính tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo hướng dẫn của Cục kiểm soát thủ tục hành chính. Soạn thảo công văn trình Giám đốc Sở Tư pháp ký đề nghị Cục kiểm soát thủ tục hành chính công khai hoặc không công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (csdl.thutuchanhchinh.vn)".

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quy định tại Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thống kê công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (gọi tắt là Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND), như sau:
1. Sửa trích yếu nội dung Quy định tại Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND lại là: "Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thống kê, công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết".
2. Thay thế cụm từ "Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Sở Tư pháp" tại: Điều 1; Khoản 3, Điều 6; Điều 8; Điều 9.
3. Thay thế cụm từ "Chánh Văn phòng UBND tỉnh" bằng cụm từ "Giám đốc Sở Tư pháp" tại: Khoản 3, Điều 3; Điều 4; Khoản 2 Điều 6.
4. Bổ sung Khoản 4, Điều 4 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND , cụ thể:
"Điều 4. Kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính
4. Khi dự thảo Quyết định công bố TTHC hoàn chỉnh, Phòng kiểm soát thủ tục hành chính dự thảo Văn bản kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ trình Giám đốc Sở Tư pháp ký Văn bản gửi cơ quan thống kê".
5. Điều 5 của Quy định được sửa đổi bổ sung như sau:
"Điều 5. Công bố thủ tục hành chính
1. Sau khi có văn bản kiểm soát chất lượng thống kê thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ của Sở Tư pháp, nếu dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành gửi văn bản kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trình công bố quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quyết định này trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.
2. Thời hạn ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính:
a) Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
b) Trường hợp các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì thời hạn được tính là sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật cuối cùng quy định các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
c) Đối với quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh thì cơ quan soạn thảo phải thực hiện việc thống kê, xây dựng dự thảo Quyết định công bố ngay từ khi trình dự thảo văn bản sang UBND tỉnh. Chậm nhất sau 2 ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh ký ban hành Quyết định có quy định thủ tục hành chính, cơ quan thống kê phải trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định công bố thủ tục hành chính".
6. Khoản 1 Điều 6 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 6. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định công bố thủ tục hành chính, Phòng kiểm soát thủ tục hành chính tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo hướng dẫn của Cục kiểm soát thủ tục hành chính. Soạn thảo công văn trình Giám đốc Sở Tư pháp ký đề nghị Cục kiểm soát thủ tục hành chính công khai hoặc không công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (csdl.thutuchanhchinh.vn)".