Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ dân sinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/12/2007", "sign_number": "2825/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/12/2007", "sign_number": "2825/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/12/2007", "sign_number": "2825/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/12/2007", "sign_number": "2825/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "05/12/2007", "sign_number": "2825/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2825/QĐ-UBND năm 2007 về Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ dân sinh

Điều 1. : Quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ dân sinh và cơ chế khắc phục khẩn cấp các công trình hạ tầng thiệt hại do lũ lụt và bão gây ra trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Chính sách hỗ trợ dân sinh
a. Mức hỗ trợ:
a1. Hộ có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người chết.
a2. Hộ có người bị thương nặng phải đưa vào bệnh viện, trung tâm y tế huyện, thành phố điều trị: 1.000.000 đồng/người bị thương.
a3. Người rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết gia đình không biết để mai táng thì UBND xã, bệnh viện, cơ quan, cá nhân tổ chức mai táng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người chết.
a4. Người rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người bị thương.
a5. Trợ cấp cứu đói: Từ 10-15 kg gạo/người/tháng (số lượng cụ thể sẽ được quy định tại Quyết định phân bổ), thời gian cứu đói tuỳ theo tình hình thực tế.
a6. Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi hoàn toàn; hộ phải di dời khẩn cấp đến nơi ở mới:
- Đối với đồng bằng: 6.000.000 đồng/hộ.
- Đối với miền núi: 7.000.000 đồng/hộ.
a7. Hộ có nhà chính (nhà trên) bị hư hỏng. Tùy theo mức độ hư hỏng được hỗ trợ như sau:
- Hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần toàn bộ phần mái, sạt lở vách) hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.
- Hư hỏng từ trên 50% đến dưới 70% (bị tốc mái nặng, sạt lở vách) hỗ trợ từ 800.000 đồng - 1.000.000 đồng/hộ.
- Hư hỏng từ trên 20% đến dưới 50% (bị tốc từ 20% diện tích mái trở lên) hỗ trợ từ 500.000 đồng - 700.000 đồng/hộ.
Tùy theo điều kiện cụ thể, giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể quyết định phương thức hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng tấm lợp và các loại vật tư sửa chữa có giá trị tương đương.
a8. Hộ có tàu thuyền bị chìm, mất tích:
- Tàu thuyền có công suất dưới 30CV hỗ trợ 20 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 30CV đến 45CV hỗ trợ 30 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 45CV đến 70CV hỗ trợ 50 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 70CV đến 100CV hỗ trợ 70 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 100CV hỗ trợ 100 triệu đồng.
a9. Hộ có trâu, bò bị chết. Tùy theo giá trị trâu, bò bị chết được hỗ trợ từ 200.000 đồng - 2.000.000 đồng/con.
b. Nguồn kinh phí hỗ trợ:
Ngân sách tỉnh cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, thành phố để thực hiện các chính sách được quy định tại Quy chế này.

Content:
Chính sách hỗ trợ dân sinh
a. Mức hỗ trợ:
aHộ có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người chết.
a2. Hộ có người bị thương nặng phải đưa vào bệnh viện, trung tâm y tế huyện, thành phố điều trị: 1.000.000 đồng/người bị thương.
a3. Người rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết gia đình không biết để mai táng thì UBND xã, bệnh viện, cơ quan, cá nhân tổ chức mai táng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người chết.
a4. Người rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người bị thương.
a5. Trợ cấp cứu đói: Từ 10-15 kg gạo/người/tháng (số lượng cụ thể sẽ được quy định tại Quyết định phân bổ), thời gian cứu đói tuỳ theo tình hình thực tế.
a6. Hộ có nhà bị đổ, sập, trôi hoàn toàn; hộ phải di dời khẩn cấp đến nơi ở mới:
- Đối với đồng bằng: 6.000.000 đồng/hộ.
- Đối với miền núi: 7.000.000 đồng/hộ.
a7. Hộ có nhà chính (nhà trên) bị hư hỏng. Tùy theo mức độ hư hỏng được hỗ trợ như sau:
- Hư hỏng trên 70% (hư hỏng gần toàn bộ phần mái, sạt lở vách) hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ.
- Hư hỏng từ trên 50% đến dưới 70% (bị tốc mái nặng, sạt lở vách) hỗ trợ từ 800.000 đồng - 1.000.000 đồng/hộ.
- Hư hỏng từ trên 20% đến dưới 50% (bị tốc từ 20% diện tích mái trở lên) hỗ trợ từ 500.000 đồng - 700.000 đồng/hộ.
Tùy theo điều kiện cụ thể, giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể quyết định phương thức hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng tấm lợp và các loại vật tư sửa chữa có giá trị tương đương.
a8. Hộ có tàu thuyền bị chìm, mất tích:
- Tàu thuyền có công suất dưới 30CV hỗ trợ 20 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 30CV đến 45CV hỗ trợ 30 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 45CV đến 70CV hỗ trợ 50 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 70CV đến 100CV hỗ trợ 70 triệu đồng.
- Tàu thuyền có công suất trên 100CV hỗ trợ 100 triệu đồng.
a9. Hộ có trâu, bò bị chết. Tùy theo giá trị trâu, bò bị chết được hỗ trợ từ 200.000 đồng - 2.000.000 đồng/con.
b. Nguồn kinh phí hỗ trợ:
Ngân sách tỉnh cấp bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, thành phố để thực hiện các chính sách được quy định tại Quy chế này.