Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1923/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "1923/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "1923/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "1923/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "1923/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "1923/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1923/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa thành phố, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập và điều kiện sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện giảm nghèo, bảo đảm công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội và cải thiện môi trường nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nền nông nghiệp thành phố Cần Thơ theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nông nghiệp mang tính đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đạt năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, gắn với phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp và kết cấu hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại, phù hợp với định hướng phát triển thành phố là phát triển dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 3,5%/năm, trong đó ngành nông, lâm nghiệp tăng bình quân trên 2,5%/năm và ngành thủy sản tăng bình quân trên 4,0%/năm;
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2020: 67,1% - 0,2% - 32,7%; cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp: 74,5% - 17,3% - 8,2%;
- Sản lượng lương thực ổn định trên 1,3 triệu tấn và sản lượng thủy sản đạt trên 241.500 tấn;
- Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất nông nghiệp theo giá so sánh năm 2010 đạt 115 triệu đồng và theo giá thực tế đạt 200 triệu đồng;
- Thành lập và đầu tư hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cần Thơ. Hình thành và phát triển 5-10 doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, hàng năm đào tạo được 500 - 1.000 lượt cán bộ kỹ thuật, nông dân về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp;
- Tập trung xây dựng các làng nghề, phấn đấu từ nay đến năm 2020, khôi phục 05 làng nghề truyền thống và xây dựng thêm 10 làng nghề mới; tổ chức phát triển tốt các vùng nguyên liệu, đổi mới trang thiết bị và ứng dụng các công nghệ mới, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
b) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân trên 2,5%/năm, trong đó ngành nông, lâm nghiệp tăng trên 2%/năm và ngành thủy sản tăng trên 3,3%/năm;
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2030 đạt 28% - 30% và tăng tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp đến năm 2030 đạt 10% - 20% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp;
- Sản lượng lương thực ổn định trên 01 triệu tấn và sản lượng thủy sản đạt trên 267.500 tấn;
- Giá trị sản lượng bình quân ha đất nông nghiệp theo giá so sánh năm 2010 đạt 135 triệu - 140 triệu đồng và theo giá thực tế đạt trên 400 triệu đồng;
- Phấn đấu xây dựng hoàn thành 03 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. Hình thành các trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với nòng cốt là các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các tổ chức khoa học, công nghệ và đào tạo tham gia đầu tư để tạo ra công nghệ cao phục vụ nông nghiệp của thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Các khâu đột phá
1. Tăng đầu tư khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn để tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, trọng tâm là tạo ra được các giống mới cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao; đẩy mạnh ứng dụng các quy trình sản xuất an toàn và mô hình nông nghiệp đô thị; xây dựng các khu, vùng và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kết hợp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo sự chuyển dịch tích cực cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn.
2. Tổ chức lại sản xuất các sản phẩm chủ lực ở quy mô lớn, tập trung, hiện đại, thực hiện liên kết theo chuỗi cung ứng để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; khuyến khích các hộ sản xuất trong các vùng sản xuất tập trung hình thành các hình thức liên kết phù hợp như hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng cánh đồng lớn áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất tiên tiến; hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến làm tốt vai trò định hướng thị trường, tham gia đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho hộ nông dân trong vùng.
3. Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, bao gồm: Đầu tư hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ kết hợp hệ thống giao thông vận chuyển đạt yêu cầu hoạt động của các phương tiện cơ giới và xây dựng các cụm tuyến dân cư hiện đại; hoàn thiện hệ thống thủy lợi tưới tiêu kết hợp với trạm bơm điện đáp ứng yêu cầu chủ động sản xuất ở quy mô lớn trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đầu tư tập trung, đồng bộ, đảm bảo phát huy hiệu quả toàn bộ hệ thống các công trình, tránh tình trạng đầu tư dàn trải.
IV. Quy hoạch nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Phân vùng phát triển nông nghiệp: Phân thành 08 tiểu vùng nông nghiệp như sau:
a) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái cù lao: Hướng chính là phát triển các mô hình nhà - vườn, nhà - vườn - ao nuôi cá để phục vụ du lịch và sản xuất cá giống;
b) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái khu vực đô thị mới Thốt Nốt - Ô Môn: Hướng chính là hình thành các vùng chuyên canh lúa - màu, chuyên canh rau, hoa, cây cảnh khu vực ven đô thị và phát triển mô hình nhà - vườn trong các khu vực quy hoạch dân cư đô thị mật độ thấp;
c) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái khu vực đô thị trung tâm Bình Thủy - Ninh Kiều - Cái Răng: Do diện tích đất nông nghiệp còn ít và phân tán, hướng chính là phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao sử dụng ít đất có giá trị kinh tế cao như rau, hoa, sinh vật cảnh và trồng nấm;
d) Tiểu vùng nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái Phong Điền: Hướng chính là hình thành các vùng trồng cây ăn trái đặc sản, các mô hình nhà - vườn gắn với các khu dân cư đô thị và khu du lịch sinh thái;
đ) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ tháng 8 phía Bắc kênh Cái Sắn (vùng Tứ giác Long Xuyên): Bị ảnh hưởng lũ với mức ngập sâu, hướng chính là phát triển các mô hình sản xuất 2 - 3 vụ lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu;
e) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía Nam kênh Cái Sắn - Bắc kênh Thốt Nốt: Hướng chính là khu vực ven đầu các kênh trục lớn (Cái Sắn, Thốt Nốt, Thắng Lợi) phát triển ao, hầm nuôi cá thâm canh phục vụ xuất khẩu và sản xuất cá giống; khu vực đất phèn, địa hình thấp trũng thuộc Công ty TNHH MTV nông nghiệp Cờ Đỏ và xã Thạnh Lộc, phát triển mô hình 2 lúa + thủy sản và khu nông nghiệp công nghệ cao III; khu vực đất phù sa phát triển mô hình 2-3 lúa và 2 lúa - 1 màu; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao;
g) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía Nam kênh Thốt Nốt - Bắc kênh Ô Môn: Hướng chính là khu vực ven các kênh lớn hình thành vùng sản xuất lúa - màu; khu vực Nông trường sông Hậu phát triển mô hình sản xuất 2 lúa + thủy sản và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cần Thơ; khu vực còn lại phát triển các vùng chuyên sản xuất 2-3 vụ lúa; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao;
h) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía nam kênh Ô Môn - ranh huyện Phong Điền: Hướng chính là phát triển mô hình sản xuất lúa - màu khu vực giáp ranh các quận, còn lại là vùng chuyên sản xuất 2-3 vụ lúa; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao.
2. Quy hoạch sản xuất đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
a) Trồng trọt:
Duy trì tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 2,19%/năm giai đoạn 2017 - 2020 và trên 1%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Định hướng quy hoạch các sản phẩm chủ lực như sau:
- Cây lúa: Quy hoạch đến năm 2020, diện tích gieo trồng cả năm đạt 203.000 ha và sản lượng đạt 1,3 triệu tấn. Định hướng năm 2030, diện tích gieo trồng cả năm đạt 165.000 ha và sản lượng đạt trên 01 triệu tấn;
- Cây rau, đậu: Xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh tập trung ứng dụng công nghệ cao với quy mô từ 100 - 400 ha ở mỗi quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều). Phấn đấu đến năm 2020 đạt 10.000 ha và sản lượng đạt 125.000 tấn, trong đó tỷ lệ rau an toàn đạt trên 80%; định hướng đến năm 2030 đạt 15.000 ha và sản lượng đạt 200.000 tấn, trong đó tỷ lệ rau an toàn đạt 100%;
- Cây bắp và các cây công nghiệp hàng năm (đậu nành, mè,…): Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng bắp 2.000 ha, trồng đậu nành 1.000 ha và trồng mè 6.000 ha; định hướng đến năm 2030, diện tích trồng bắp 4.000 ha, trồng đậu nành 2.000 ha và trồng mè 6.000 ha;
- Hoa, cây cảnh: Đến năm 2020, diện tích trồng hoa, cây cảnh đạt 500 - 700 ha; định hướng đến năm 2030 đạt trên 1.000 ha. Địa bàn bố trí là các vùng sản xuất hoa kiểng truyền thống, khu vực nhà - vườn nội ô và khu vực nông thôn ven đô thị;
- Cây công nghiệp lâu năm: Chủ yếu là cây dừa với diện tích bố trí ổn định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 2.500 ha, sản lượng đạt 11.000 - 12.000 tấn;
- Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 15.500 ha và sản lượng đạt 100.000 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích trồng cây ăn quả của thành phố đạt 16.000 ha và sản lượng đạt 130.000 tấn.
b) Chăn nuôi:
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng tập trung an toàn sinh học, tăng sản xuất giống tốt cung cấp cho thành phố và các tỉnh, phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất 7,41%/năm, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi lên 17,3% năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 28% - 30%;
- Sản phẩm chính đến năm 2020: Sản lượng thịt hơi các loại 37.500 tấn, trứng gia cầm 88 triệu quả, heo giống xuất đi các tỉnh 120.000 con và gia cầm giống xuất đi các tỉnh 2.900.000 con. Định hướng đến năm 2030, sản phẩm thịt hơi các loại đạt 46.800 tấn, trứng gia cầm đạt 110 triệu quả, heo giống xuất đi các tỉnh 346.000 con và gia cầm giống xuất đi các tỉnh 4.400.000 con.
c) Cây phân tán:
Đẩy mạnh trồng cây xanh trong các khu đô thị và cây lâm nghiệp phân tán ở khu vực nông thôn tại các công trình công cộng, vườn nhà, ven kênh rạch và ven các tuyến đường. Dự kiến đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, bình quân hàng năm trồng thêm khoảng 01 triệu cây lâm nghiệp phân tán (quy đổi khoảng 500 ha).
d) Thủy sản:
- Duy trì tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản từ nay đến năm 2020 đạt 4,57%/năm và nâng tỷ trọng trong giá trị sản xuất toàn ngành lên 32,7% năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 39-40%. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 241.500 tấn, đến năm 2030 đạt 267.500 tấn. Số lượng cơ sở sản xuất giống đến năm 2020 là 130 cơ sở, đến năm 2030 là 150 cơ sở;
- Nuôi trồng thủy sản: Hình thành vùng nuôi tập trung có hạ tầng đồng bộ, ứng dụng quy trình, công nghệ nuôi tiên tiến. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích nuôi đạt 12.500 ha và sản lượng nuôi đạt 236.500 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích nuôi thủy sản đạt 14.000 ha và sản lượng đạt 263.000 tấn;
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Hạn chế đến mức thấp nhất và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác có tính chất hủy diệt. Duy trì sản lượng khai thác thủy sản khoảng 5.000 tấn năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 4.500 tấn.
V. Định hướng phát triển nông thôn
1. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và phát triển toàn diện, bền vững, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, du lịch đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Phấn đấu xây dựng hoàn thành 100% số xã (36 xã) đạt chuẩn nông thôn mới;
+ Thu nhập của dân cư nông thôn đạt 50 triệu đồng/người/năm;
+ Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư nông thôn: Giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã;
+ Tạo nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn.
- Đến năm 2030:
+ Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí; rút ngắn khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và đô thị;
+ Thu nhập của dân cư nông thôn gấp hơn 2 lần so với năm 2020, đạt 100 triệu đồng/người/năm;
2. Định hướng phát triển nông thôn
a) Phát triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập:
Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, đồng thời củng cố và phát triển các ngành nghề chế biến nông thủy sản, đồ gỗ dân dụng, may mặc, sản phẩm kim khí, vật liệu xây dựng, ngành nghề xây dựng và dịch vụ; từng bước phát triển các ngành nghề mà thành phố có nguyên liệu và thị trường có triển vọng như: Chế biến rau, quả và thực phẩm, đóng tàu thuyền, cơ khí, điện tử, sinh vật cảnh (cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh), hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch.
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Giao thông nông thôn: Nâng cấp 100% km đường trục xã, 75-100% đường trục ấp đạt tiêu chuẩn quy định;
- Thủy lợi: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, điều tiết hợp lý nguồn nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp, các khu vực dân cư, góp phần phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn;
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Xây dựng các trạm cấp nước tập trung với quy mô vừa và nhỏ tại các trung tâm xã và các cụm, tuyến dân cư tập trung. Phấn đấu đến năm 2020 có 75% dân số được cung nước nước sạch sinh hoạt đạt theo QCVN 02:2009/BYT;
- Cấp điện nông thôn: Nâng cấp, đầu tư mới các tuyến trung thế, hạ thế và trạm biến áp nhằm đảm bảo đến năm 2020 cung cấp điện thường xuyên và an toàn cho 100% hộ nông thôn;
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất: Trường học; cơ sở văn hóa - thông tin, thể thao; cơ sở vật chất bưu điện; cơ sở vật chất y tế; nhà ở dân cư;
- Cải thiện môi trường nông thôn: Củng cố và xây dựng các điểm thu gom và xử lý rác; kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải, chất thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; phát động trong nhân dân tích cực trồng cây xanh, cây lâm nghiệp phân tán, các loại cây chống sạt lở đất.
VI. Nhu cầu vốn đầu tư
1. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của thành phố giai đoạn 2017-2020 ước tính là 11.522 tỷ đồng, bao gồm: Vốn đầu tư nông nghiệp là 4.480 tỷ đồng và đầu tư xây dựng nông thôn mới là 7.042 tỷ đồng.
2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách Nhà nước: 2.997 tỷ đồng (chiếm 26%):
- Ngân sách Trung ương: 303 tỷ đồng (chiếm 2,6%);
- Ngân sách địa phương: 2.338 tỷ đồng (chiếm 20,3%);
- Vốn ODA (Trung ương cấp phát cho địa phương): 356 tỷ đồng (chiếm 3,1%).
b) Vốn huy động (doanh nghiệp, dân cư...): 8.525 tỷ đồng (chiếm 74%).
VII. Giải pháp chung thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tổ chức sản xuất
a) Tăng cường liên kết với các địa phương và liên kết 04 nhà:
- Xây dựng, triển khai có hiệu quả quy hoạch các ngành hàng chủ lực, các chương trình và dự án ưu tiên, đặc biệt là chương trình và dự án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chương trình và dự án phát triển giống cây con chủ lực nhằm tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của thành phố;
- Cụ thể hóa chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức đại diện cho nông dân và hộ nông dân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể:
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền, hỗ trợ nông dân nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể trước yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa;
- Nâng cao kiến thức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ hợp tác xã kèm theo chính sách đãi ngộ thỏa đáng; thực hiện thí điểm đưa cán bộ có trình độ đại học về làm chủ nhiệm hợp tác xã;
- Khuyến khích xã viên góp vốn bằng nhiều hình thức và tạo thuận lợi cho hợp tác xã có thể thế chấp bằng tài sản từ vốn vay, dự án để vay vốn.
c) Khuyến khích phát triển trang trại, doanh nghiệp:
- Khuyến khích hộ nông nghiệp mở rộng quy mô đất đai thành lập trang trại và hộ trang trại thành lập doanh nghiệp; đồng thời tạo điều kiện để hộ nông nghiệp ít đất chuyển nhượng đất đai, hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi sang hoạt động ngành nghề và dịch vụ.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế đối với trang trại, doanh nghiệp, nhất là trang trại, doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất còn nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
d) Nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất hiệu quả:
Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất trong và ngoài thành phố như mô hình cánh đồng lúa lớn, mô hình cánh đồng lúa chất lượng cao, mô hình liên kết nuôi cá tra, mô hình chăn nuôi gia công,... Từ đó, lựa chọn các mô hình hiệu quả để nhân rộng toàn thành phố.
đ) Đầu tư đồng bộ hạ tầng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung:
- Lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất cây con tập trung ứng dụng công nghệ cao như: Vùng sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, cây ăn quả, rau an toàn, hoa, cây cảnh;
- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống kênh, mương, cống, bọng phục vụ tưới tiêu kết hợp với giao thông nội đồng, mạng lưới cấp điện và trạm bơm điện trong các vùng sản xuất cây con tập trung.
2. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
- Củng cố, sắp xếp lại hệ thống thu mua, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu trên địa bàn thành phố. Hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng từng mặt hàng và quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở chế biến. Giải quyết những vướng mắc về rào cản kỹ thuật thương mại; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các nông thủy sản chủ lực của thành phố;
- Tiếp tục củng cố, tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị xúc tiến thương mại, mở rộng xuất khẩu đi đôi với khai thác có hiệu quả thị trường nội địa. Đầu tư nâng cấp chợ nông thôn để tăng khả năng giao lưu nông thủy sản hàng hóa, đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến nông
a) Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ:
- Ưu tiên thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử về giống, chế phẩm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi, cơ giới hóa nông nghiệp, tưới tiết kiệm nước, chế biến và bảo quản sản phẩm, xử lý môi trường ao nuôi và chuồng nuôi,… trong đó, đặc biệt quan tâm đến các mô hình ứng dụng công nghệ cao;
- Hoàn thiện quy trình sản xuất cho từng loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng và khả năng đầu tư của người dân. Khuyến khích nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, mô hình nông nghiệp và thủy sản kết hợp, mô hình ứng dụng quy trình canh tác an toàn sinh học, mô hình nông nghiệp đô thị và mô hình nông nghiệp ven đô thị. Đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các khu nông nghiệp công nghệ cao.
b) Nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông:
- Củng cố mạng lưới và nâng cao năng lực hoạt động của cán bộ khuyến nông từ thành phố xuống đến xã, phường và thị trấn. Tăng kinh phí đầu tư từ ngân sách, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào công tác khuyến nông;
- Liên kết với các viện, trường, trung tâm nghiên cứu triển khai các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông. Huy động các doanh nghiệp, đoàn thể và các cơ quan thông tin đại chúng tham gia công tác khuyến nông.
4. Cơ giới hóa, tự động hóa trong các khâu sản xuất
a) Nghiên cứu, ứng dụng các loại máy nông nghiệp có giá thành hợp lý, công nghệ phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng và đặc điểm, quy mô sản xuất của từng cây con. Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa vào quá trình sản xuất;
b) Tiếp tục chính sách hỗ trợ tín dụng mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu cơ giới hóa cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại và hộ nông dân; khuyến khích các cơ sở kinh doanh máy nông nghiệp mở rộng các hình thức bán trả góp thông qua chính sách tín dụng và thuế;
c) Cải tạo mặt bằng, mở rộng quy mô đồng ruộng, đi đôi với phát triển hệ thống giao thông vận chuyển để nâng cao hiệu quả hoạt động của máy móc.

Content:
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển sản xuất nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại và quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa thành phố, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập và điều kiện sống giữa thành thị và nông thôn, thực hiện giảm nghèo, bảo đảm công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, ổn định xã hội và cải thiện môi trường nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nền nông nghiệp thành phố Cần Thơ theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nông nghiệp mang tính đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đạt năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, gắn với phát triển du lịch và xây dựng nông thôn mới có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp và kết cấu hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại, phù hợp với định hướng phát triển thành phố là phát triển dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 3,5%/năm, trong đó ngành nông, lâm nghiệp tăng bình quân trên 2,5%/năm và ngành thủy sản tăng bình quân trên 4,0%/năm;
- Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2020: 67,1% - 0,2% - 32,7%; cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp: 74,5% - 17,3% - 8,2%;
- Sản lượng lương thực ổn định trên 1,3 triệu tấn và sản lượng thủy sản đạt trên 241.500 tấn;
- Giá trị sản lượng bình quân trên 01 ha đất nông nghiệp theo giá so sánh năm 2010 đạt 115 triệu đồng và theo giá thực tế đạt 200 triệu đồng;
- Thành lập và đầu tư hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cần Thơ. Hình thành và phát triển 5-10 doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, hàng năm đào tạo được 500 - 1.000 lượt cán bộ kỹ thuật, nông dân về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp;
- Tập trung xây dựng các làng nghề, phấn đấu từ nay đến năm 2020, khôi phục 05 làng nghề truyền thống và xây dựng thêm 10 làng nghề mới; tổ chức phát triển tốt các vùng nguyên liệu, đổi mới trang thiết bị và ứng dụng các công nghệ mới, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
b) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân trên 2,5%/năm, trong đó ngành nông, lâm nghiệp tăng trên 2%/năm và ngành thủy sản tăng trên 3,3%/năm;
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2030 đạt 28% - 30% và tăng tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp đến năm 2030 đạt 10% - 20% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp;
- Sản lượng lương thực ổn định trên 01 triệu tấn và sản lượng thủy sản đạt trên 267.500 tấn;
- Giá trị sản lượng bình quân ha đất nông nghiệp theo giá so sánh năm 2010 đạt 135 triệu - 140 triệu đồng và theo giá thực tế đạt trên 400 triệu đồng;
- Phấn đấu xây dựng hoàn thành 03 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. Hình thành các trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với nòng cốt là các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các tổ chức khoa học, công nghệ và đào tạo tham gia đầu tư để tạo ra công nghệ cao phục vụ nông nghiệp của thành phố và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
III. Các khâu đột phá
1. Tăng đầu tư khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn để tạo động lực cho tăng trưởng và phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, trọng tâm là tạo ra được các giống mới cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao; đẩy mạnh ứng dụng các quy trình sản xuất an toàn và mô hình nông nghiệp đô thị; xây dựng các khu, vùng và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kết hợp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo sự chuyển dịch tích cực cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn.
2. Tổ chức lại sản xuất các sản phẩm chủ lực ở quy mô lớn, tập trung, hiện đại, thực hiện liên kết theo chuỗi cung ứng để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; khuyến khích các hộ sản xuất trong các vùng sản xuất tập trung hình thành các hình thức liên kết phù hợp như hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng cánh đồng lớn áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất tiên tiến; hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến làm tốt vai trò định hướng thị trường, tham gia đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm cho hộ nông dân trong vùng.
3. Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, bao gồm: Đầu tư hệ thống thủy lợi kiểm soát lũ kết hợp hệ thống giao thông vận chuyển đạt yêu cầu hoạt động của các phương tiện cơ giới và xây dựng các cụm tuyến dân cư hiện đại; hoàn thiện hệ thống thủy lợi tưới tiêu kết hợp với trạm bơm điện đáp ứng yêu cầu chủ động sản xuất ở quy mô lớn trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Đầu tư tập trung, đồng bộ, đảm bảo phát huy hiệu quả toàn bộ hệ thống các công trình, tránh tình trạng đầu tư dàn trải.
IV. Quy hoạch nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1. Phân vùng phát triển nông nghiệp: Phân thành 08 tiểu vùng nông nghiệp như sau:
a) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái cù lao: Hướng chính là phát triển các mô hình nhà - vườn, nhà - vườn - ao nuôi cá để phục vụ du lịch và sản xuất cá giống;
b) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái khu vực đô thị mới Thốt Nốt - Ô Môn: Hướng chính là hình thành các vùng chuyên canh lúa - màu, chuyên canh rau, hoa, cây cảnh khu vực ven đô thị và phát triển mô hình nhà - vườn trong các khu vực quy hoạch dân cư đô thị mật độ thấp;
c) Tiểu vùng nông nghiệp sinh thái khu vực đô thị trung tâm Bình Thủy - Ninh Kiều - Cái Răng: Do diện tích đất nông nghiệp còn ít và phân tán, hướng chính là phát triển các mô hình nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao sử dụng ít đất có giá trị kinh tế cao như rau, hoa, sinh vật cảnh và trồng nấm;
d) Tiểu vùng nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái Phong Điền: Hướng chính là hình thành các vùng trồng cây ăn trái đặc sản, các mô hình nhà - vườn gắn với các khu dân cư đô thị và khu du lịch sinh thái;
đ) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ tháng 8 phía Bắc kênh Cái Sắn (vùng Tứ giác Long Xuyên): Bị ảnh hưởng lũ với mức ngập sâu, hướng chính là phát triển các mô hình sản xuất 2 - 3 vụ lúa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu;
e) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía Nam kênh Cái Sắn - Bắc kênh Thốt Nốt: Hướng chính là khu vực ven đầu các kênh trục lớn (Cái Sắn, Thốt Nốt, Thắng Lợi) phát triển ao, hầm nuôi cá thâm canh phục vụ xuất khẩu và sản xuất cá giống; khu vực đất phèn, địa hình thấp trũng thuộc Công ty TNHH MTV nông nghiệp Cờ Đỏ và xã Thạnh Lộc, phát triển mô hình 2 lúa + thủy sản và khu nông nghiệp công nghệ cao III; khu vực đất phù sa phát triển mô hình 2-3 lúa và 2 lúa - 1 màu; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao;
g) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía Nam kênh Thốt Nốt - Bắc kênh Ô Môn: Hướng chính là khu vực ven các kênh lớn hình thành vùng sản xuất lúa - màu; khu vực Nông trường sông Hậu phát triển mô hình sản xuất 2 lúa + thủy sản và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Cần Thơ; khu vực còn lại phát triển các vùng chuyên sản xuất 2-3 vụ lúa; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao;
h) Tiểu vùng nông nghiệp kiểm soát lũ cả năm phía nam kênh Ô Môn - ranh huyện Phong Điền: Hướng chính là phát triển mô hình sản xuất lúa - màu khu vực giáp ranh các quận, còn lại là vùng chuyên sản xuất 2-3 vụ lúa; hình thành các vùng sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao.
2. Quy hoạch sản xuất đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
a) Trồng trọt:
Duy trì tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 2,19%/năm giai đoạn 2017 - 2020 và trên 1%/năm giai đoạn 2021 - 2030. Định hướng quy hoạch các sản phẩm chủ lực như sau:
- Cây lúa: Quy hoạch đến năm 2020, diện tích gieo trồng cả năm đạt 203.000 ha và sản lượng đạt 1,3 triệu tấn. Định hướng năm 2030, diện tích gieo trồng cả năm đạt 165.000 ha và sản lượng đạt trên 01 triệu tấn;
- Cây rau, đậu: Xây dựng các vùng sản xuất rau an toàn chuyên canh tập trung ứng dụng công nghệ cao với quy mô từ 100 - 400 ha ở mỗi quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều). Phấn đấu đến năm 2020 đạt 10.000 ha và sản lượng đạt 125.000 tấn, trong đó tỷ lệ rau an toàn đạt trên 80%; định hướng đến năm 2030 đạt 15.000 ha và sản lượng đạt 200.000 tấn, trong đó tỷ lệ rau an toàn đạt 100%;
- Cây bắp và các cây công nghiệp hàng năm (đậu nành, mè,…): Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng bắp 2.000 ha, trồng đậu nành 1.000 ha và trồng mè 6.000 ha; định hướng đến năm 2030, diện tích trồng bắp 4.000 ha, trồng đậu nành 2.000 ha và trồng mè 6.000 ha;
- Hoa, cây cảnh: Đến năm 2020, diện tích trồng hoa, cây cảnh đạt 500 - 700 ha; định hướng đến năm 2030 đạt trên 1.000 ha. Địa bàn bố trí là các vùng sản xuất hoa kiểng truyền thống, khu vực nhà - vườn nội ô và khu vực nông thôn ven đô thị;
- Cây công nghiệp lâu năm: Chủ yếu là cây dừa với diện tích bố trí ổn định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 2.500 ha, sản lượng đạt 11.000 - 12.000 tấn;
- Cây ăn quả: Phấn đấu đến năm 2020 đạt 15.500 ha và sản lượng đạt 100.000 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích trồng cây ăn quả của thành phố đạt 16.000 ha và sản lượng đạt 130.000 tấn.
b) Chăn nuôi:
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng tập trung an toàn sinh học, tăng sản xuất giống tốt cung cấp cho thành phố và các tỉnh, phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất 7,41%/năm, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi lên 17,3% năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt trên 28% - 30%;
- Sản phẩm chính đến năm 2020: Sản lượng thịt hơi các loại 37.500 tấn, trứng gia cầm 88 triệu quả, heo giống xuất đi các tỉnh 120.000 con và gia cầm giống xuất đi các tỉnh 2.900.000 con. Định hướng đến năm 2030, sản phẩm thịt hơi các loại đạt 46.800 tấn, trứng gia cầm đạt 110 triệu quả, heo giống xuất đi các tỉnh 346.000 con và gia cầm giống xuất đi các tỉnh 4.400.000 con.
c) Cây phân tán:
Đẩy mạnh trồng cây xanh trong các khu đô thị và cây lâm nghiệp phân tán ở khu vực nông thôn tại các công trình công cộng, vườn nhà, ven kênh rạch và ven các tuyến đường. Dự kiến đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, bình quân hàng năm trồng thêm khoảng 01 triệu cây lâm nghiệp phân tán (quy đổi khoảng 500 ha).
d) Thủy sản:
- Duy trì tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản từ nay đến năm 2020 đạt 4,57%/năm và nâng tỷ trọng trong giá trị sản xuất toàn ngành lên 32,7% năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 39-40%. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 241.500 tấn, đến năm 2030 đạt 267.500 tấn. Số lượng cơ sở sản xuất giống đến năm 2020 là 130 cơ sở, đến năm 2030 là 150 cơ sở;
- Nuôi trồng thủy sản: Hình thành vùng nuôi tập trung có hạ tầng đồng bộ, ứng dụng quy trình, công nghệ nuôi tiên tiến. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích nuôi đạt 12.500 ha và sản lượng nuôi đạt 236.500 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích nuôi thủy sản đạt 14.000 ha và sản lượng đạt 263.000 tấn;
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Hạn chế đến mức thấp nhất và xử lý nghiêm các hoạt động khai thác có tính chất hủy diệt. Duy trì sản lượng khai thác thủy sản khoảng 5.000 tấn năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đạt 4.500 tấn.
V. Định hướng phát triển nông thôn
1. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và phát triển toàn diện, bền vững, phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ, du lịch đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Phấn đấu xây dựng hoàn thành 100% số xã (36 xã) đạt chuẩn nông thôn mới;
+ Thu nhập của dân cư nông thôn đạt 50 triệu đồng/người/năm;
+ Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư nông thôn: Giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã;
+ Tạo nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn.
- Đến năm 2030:
+ Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí; rút ngắn khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và đô thị;
+ Thu nhập của dân cư nông thôn gấp hơn 2 lần so với năm 2020, đạt 100 triệu đồng/người/năm;
2. Định hướng phát triển nông thôn
a) Phát triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập:
Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, đồng thời củng cố và phát triển các ngành nghề chế biến nông thủy sản, đồ gỗ dân dụng, may mặc, sản phẩm kim khí, vật liệu xây dựng, ngành nghề xây dựng và dịch vụ; từng bước phát triển các ngành nghề mà thành phố có nguyên liệu và thị trường có triển vọng như: Chế biến rau, quả và thực phẩm, đóng tàu thuyền, cơ khí, điện tử, sinh vật cảnh (cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh), hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch.
b) Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Giao thông nông thôn: Nâng cấp 100% km đường trục xã, 75-100% đường trục ấp đạt tiêu chuẩn quy định;
- Thủy lợi: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, điều tiết hợp lý nguồn nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp, các khu vực dân cư, góp phần phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn;
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: Xây dựng các trạm cấp nước tập trung với quy mô vừa và nhỏ tại các trung tâm xã và các cụm, tuyến dân cư tập trung. Phấn đấu đến năm 2020 có 75% dân số được cung nước nước sạch sinh hoạt đạt theo QCVN 02:2009/BYT;
- Cấp điện nông thôn: Nâng cấp, đầu tư mới các tuyến trung thế, hạ thế và trạm biến áp nhằm đảm bảo đến năm 2020 cung cấp điện thường xuyên và an toàn cho 100% hộ nông thôn;
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất: Trường học; cơ sở văn hóa - thông tin, thể thao; cơ sở vật chất bưu điện; cơ sở vật chất y tế; nhà ở dân cư;
- Cải thiện môi trường nông thôn: Củng cố và xây dựng các điểm thu gom và xử lý rác; kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải, chất thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; phát động trong nhân dân tích cực trồng cây xanh, cây lâm nghiệp phân tán, các loại cây chống sạt lở đất.
VI. Nhu cầu vốn đầu tư
1. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của thành phố giai đoạn 2017-2020 ước tính là 11.522 tỷ đồng, bao gồm: Vốn đầu tư nông nghiệp là 4.480 tỷ đồng và đầu tư xây dựng nông thôn mới là 7.042 tỷ đồng.
2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách Nhà nước: 2.997 tỷ đồng (chiếm 26%):
- Ngân sách Trung ương: 303 tỷ đồng (chiếm 2,6%);
- Ngân sách địa phương: 2.338 tỷ đồng (chiếm 20,3%);
- Vốn ODA (Trung ương cấp phát cho địa phương): 356 tỷ đồng (chiếm 3,1%).
b) Vốn huy động (doanh nghiệp, dân cư...): 8.525 tỷ đồng (chiếm 74%).
VII. Giải pháp chung thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tổ chức sản xuất
a) Tăng cường liên kết với các địa phương và liên kết 04 nhà:
- Xây dựng, triển khai có hiệu quả quy hoạch các ngành hàng chủ lực, các chương trình và dự án ưu tiên, đặc biệt là chương trình và dự án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chương trình và dự án phát triển giống cây con chủ lực nhằm tạo cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của thành phố;
- Cụ thể hóa chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp, tổ chức đại diện cho nông dân và hộ nông dân tham gia hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể:
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền, hỗ trợ nông dân nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể trước yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa;
- Nâng cao kiến thức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ hợp tác xã kèm theo chính sách đãi ngộ thỏa đáng; thực hiện thí điểm đưa cán bộ có trình độ đại học về làm chủ nhiệm hợp tác xã;
- Khuyến khích xã viên góp vốn bằng nhiều hình thức và tạo thuận lợi cho hợp tác xã có thể thế chấp bằng tài sản từ vốn vay, dự án để vay vốn.
c) Khuyến khích phát triển trang trại, doanh nghiệp:
- Khuyến khích hộ nông nghiệp mở rộng quy mô đất đai thành lập trang trại và hộ trang trại thành lập doanh nghiệp; đồng thời tạo điều kiện để hộ nông nghiệp ít đất chuyển nhượng đất đai, hỗ trợ đào tạo nghề để chuyển đổi sang hoạt động ngành nghề và dịch vụ.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế đối với trang trại, doanh nghiệp, nhất là trang trại, doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất còn nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
d) Nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất hiệu quả:
Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất trong và ngoài thành phố như mô hình cánh đồng lúa lớn, mô hình cánh đồng lúa chất lượng cao, mô hình liên kết nuôi cá tra, mô hình chăn nuôi gia công,... Từ đó, lựa chọn các mô hình hiệu quả để nhân rộng toàn thành phố.
đ) Đầu tư đồng bộ hạ tầng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung:
- Lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng vùng sản xuất cây con tập trung ứng dụng công nghệ cao như: Vùng sản xuất lúa giống, lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, cây ăn quả, rau an toàn, hoa, cây cảnh;
- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hệ thống kênh, mương, cống, bọng phục vụ tưới tiêu kết hợp với giao thông nội đồng, mạng lưới cấp điện và trạm bơm điện trong các vùng sản xuất cây con tập trung.
2. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm
- Củng cố, sắp xếp lại hệ thống thu mua, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu trên địa bàn thành phố. Hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng từng mặt hàng và quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở chế biến. Giải quyết những vướng mắc về rào cản kỹ thuật thương mại; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các nông thủy sản chủ lực của thành phố;
- Tiếp tục củng cố, tăng cường năng lực hoạt động của các đơn vị xúc tiến thương mại, mở rộng xuất khẩu đi đôi với khai thác có hiệu quả thị trường nội địa. Đầu tư nâng cấp chợ nông thôn để tăng khả năng giao lưu nông thủy sản hàng hóa, đảm bảo vệ sinh môi trường.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến nông
a) Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ:
- Ưu tiên thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử về giống, chế phẩm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi, cơ giới hóa nông nghiệp, tưới tiết kiệm nước, chế biến và bảo quản sản phẩm, xử lý môi trường ao nuôi và chuồng nuôi,… trong đó, đặc biệt quan tâm đến các mô hình ứng dụng công nghệ cao;
- Hoàn thiện quy trình sản xuất cho từng loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng và khả năng đầu tư của người dân. Khuyến khích nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, mô hình nông nghiệp và thủy sản kết hợp, mô hình ứng dụng quy trình canh tác an toàn sinh học, mô hình nông nghiệp đô thị và mô hình nông nghiệp ven đô thị. Đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các khu nông nghiệp công nghệ cao.
b) Nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông:
- Củng cố mạng lưới và nâng cao năng lực hoạt động của cán bộ khuyến nông từ thành phố xuống đến xã, phường và thị trấn. Tăng kinh phí đầu tư từ ngân sách, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào công tác khuyến nông;
- Liên kết với các viện, trường, trung tâm nghiên cứu triển khai các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông. Huy động các doanh nghiệp, đoàn thể và các cơ quan thông tin đại chúng tham gia công tác khuyến nông.
Cơ giới hóa, tự động hóa trong các khâu sản xuất
a) Nghiên cứu, ứng dụng các loại máy nông nghiệp có giá thành hợp lý, công nghệ phù hợp với điều kiện sinh thái của từng tiểu vùng và đặc điểm, quy mô sản xuất của từng cây con. Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa vào quá trình sản xuất;
b) Tiếp tục chính sách hỗ trợ tín dụng mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu cơ giới hóa cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại và hộ nông dân; khuyến khích các cơ sở kinh doanh máy nông nghiệp mở rộng các hình thức bán trả góp thông qua chính sách tín dụng và thuế;
c) Cải tạo mặt bằng, mở rộng quy mô đồng ruộng, đi đôi với phát triển hệ thống giao thông vận chuyển để nâng cao hiệu quả hoạt động của máy móc.