Document: Điều 2 Quyết định 906/QĐ-UB năm 2004 thực hiện rộng ủy nhiệm thu cho Ủy ban nhân dân xã phường thị trấn Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/06/2004", "sign_number": "906/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/06/2004", "sign_number": "906/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/06/2004", "sign_number": "906/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/06/2004", "sign_number": "906/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "28/06/2004", "sign_number": "906/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 906/QĐ-UB năm 2004 thực hiện rộng ủy nhiệm thu cho Ủy ban nhân dân xã phường thị trấn Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 2. Thuế và các khoản thu khác nói tại điều 1 trên đây khi thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước. UBND xã, phường, thị trấn được hưởng 8% trên số thực thu về thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp được ủy nhiệm thu để chi phí cho công tác quản lý và tổ chức thu của xã, phường, thị trấn.
Đối với thuế nhà đất, các loại phí và lệ phí vẫn trích theo các văn bản quy định hiện hành.
- Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện, thành phố để phân bổ tỷ lệ % cho phù hợp nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định chung là 8%.
- Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, TP, căn cứ vào tỷ lệ trích do Cục thuế thông báo tiến hành rà soát, tính toán về điều kiện khó khăn, thuận lợi ở các xã, phường, thị trấn để phân bổ tỷ lệ phù hợp, nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định của Cục thuế.
- Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho ủy nhiệm thu được lấy từ nguồn khoán chi của Tổng cục Thuế cấp 25% cho Cục thuế tỉnh và nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương 75%. Nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương được trích từ 5% trên số vượt thu ngân sách hàng năm do HĐND tỉnh giao cho Cục thuế tỉnh, nếu số thu vượt ít hoặc không vượt thu thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ một phần kinh phí để đảm bảo đủ 75%.

Content:
Điều 2. Thuế và các khoản thu khác nói tại điều 1 trên đây khi thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước. UBND xã, phường, thị trấn được hưởng 8% trên số thực thu về thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp được ủy nhiệm thu để chi phí cho công tác quản lý và tổ chức thu của xã, phường, thị trấn.
Đối với thuế nhà đất, các loại phí và lệ phí vẫn trích theo các văn bản quy định hiện hành.
- Giao cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện, thành phố để phân bổ tỷ lệ % cho phù hợp nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định chung là 8%.
- Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, TP, căn cứ vào tỷ lệ trích do Cục thuế thông báo tiến hành rà soát, tính toán về điều kiện khó khăn, thuận lợi ở các xã, phường, thị trấn để phân bổ tỷ lệ phù hợp, nhưng tổng số được trích không vượt quá tỷ lệ quy định của Cục thuế.
- Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho ủy nhiệm thu được lấy từ nguồn khoán chi của Tổng cục Thuế cấp 25% cho Cục thuế tỉnh và nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương 75%. Nguồn hỗ trợ của ngân sách địa phương được trích từ 5% trên số vượt thu ngân sách hàng năm do HĐND tỉnh giao cho Cục thuế tỉnh, nếu số thu vượt ít hoặc không vượt thu thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ một phần kinh phí để đảm bảo đủ 75%.