Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1243/QĐ-UBND bảo đảm an toàn thực phẩm cho rau thịt cá Bắc Ninh 2011 2015 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/10/2011", "sign_number": "1243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1243/QĐ-UBND bảo đảm an toàn thực phẩm cho rau thịt cá Bắc Ninh 2011 2015 2011

Điều 1. Phê duyệt đề án bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) cho rau, thịt cá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu
3.1. Quy hoạch, phát triển vùng sản xuất
- Quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất rau an toàn.
- Quy hoạch, phát triển chăn nuôi trang trại ngoài khu dân cư theo hướng an toàn sinh học gắn với giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (đã có đề án riêng).
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với an toàn thực phẩm.
3.2. Nguồn nhân lực
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự của hệ thống QLCL Nông lâm sản & Thủy sản từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn.
- Đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ năng lực để quản lý tốt chất lượng nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu, nhiệm vụ.
3.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm
3.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về an toàn thực phẩm
3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng
Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
3.6. Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, thịt và cá đảm bảo an toàn thực phẩm
Thực hiện theo các quy định của Trung ương và của Tỉnh.
3.7. Chế biến và tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn
- Xây dựng các chợ đầu mối.
- Hình thành các siêu thị, cửa hàng chuyên bán thực phẩm an toàn.
- Tăng cường xúc tiến thương mại thông qua các hội thi, hội chợ.
- Xây dựng các cơ sở nhà xưởng để thu gom, sơ chế, bao gói, bảo quản sản phẩm trước khi đưa ra tiêu thụ.
3.8. Từng bước xây dựng và ban hành các quy định về quản lý chất lượng nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quy định về hoạt động kinh doanh nông sản thực phẩm trong các siêu thị, chợ (Chỉ được bán sản phẩm an toàn, đã có chứng nhận chất lượng).
- Quy định về việc sử dụng nông sản thực phẩm trong các nhà hàng, khách sạn: chỉ được phép sử dụng nguyên liệu nông sản thực phẩm an toàn trong chế biến.
3.9. Phân cấp quản lý
- Cấp tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; Kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP tại các siêu thị, chợ đầu mối; Trực tiếp kiểm tra, chứng nhận chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản tiêu thụ nội địa.
- Cấp huyện: Tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch và các chương trình mục tiêu về ATTP; Kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ.
- Cấp xã, phường, thị trấn: Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thực phẩm và ATTP nông lâm sản và thủy sản.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
3.1. Quy hoạch, phát triển vùng sản xuất
- Quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất rau an toàn.
- Quy hoạch, phát triển chăn nuôi trang trại ngoài khu dân cư theo hướng an toàn sinh học gắn với giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (đã có đề án riêng).
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với an toàn thực phẩm.
3.2. Nguồn nhân lực
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự của hệ thống QLCL Nông lâm sản & Thủy sản từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn.
- Đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ năng lực để quản lý tốt chất lượng nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu, nhiệm vụ.
3.Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm
3.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về an toàn thực phẩm
3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng
Thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
3.6. Chính sách hỗ trợ sản xuất rau, thịt và cá đảm bảo an toàn thực phẩm
Thực hiện theo các quy định của Trung ương và của Tỉnh.
3.7. Chế biến và tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn
- Xây dựng các chợ đầu mối.
- Hình thành các siêu thị, cửa hàng chuyên bán thực phẩm an toàn.
- Tăng cường xúc tiến thương mại thông qua các hội thi, hội chợ.
- Xây dựng các cơ sở nhà xưởng để thu gom, sơ chế, bao gói, bảo quản sản phẩm trước khi đưa ra tiêu thụ.
3.8. Từng bước xây dựng và ban hành các quy định về quản lý chất lượng nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Quy định về hoạt động kinh doanh nông sản thực phẩm trong các siêu thị, chợ (Chỉ được bán sản phẩm an toàn, đã có chứng nhận chất lượng).
- Quy định về việc sử dụng nông sản thực phẩm trong các nhà hàng, khách sạn: chỉ được phép sử dụng nguyên liệu nông sản thực phẩm an toàn trong chế biến.
3.9. Phân cấp quản lý
- Cấp tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; Kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP tại các siêu thị, chợ đầu mối; Trực tiếp kiểm tra, chứng nhận chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản tiêu thụ nội địa.
- Cấp huyện: Tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch và các chương trình mục tiêu về ATTP; Kiểm tra điều kiện đảm bảo ATTP các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ.
- Cấp xã, phường, thị trấn: Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thực phẩm và ATTP nông lâm sản và thủy sản.