Document: Điều 5 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về giá vận chuyển rác thải sinh hoạt Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND quy định về giá vận chuyển rác thải sinh hoạt Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức lựa chọn và hợp đồng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
b) Trên các tuyến đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác tại các đô thị phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết rác thải sinh hoạt, đảm bảo tính mỹ quan đô thị.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn giám sát việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm lưu chứa, tập kết rác thải trong phạm vi quản lý; bảo quản thiết bị lưu chứa không để hư hỏng, gây tràn rác, rò rỉ nước thải làm ảnh hưởng môi trường, mỹ quan đô thị.
d) Tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ chung về vệ sinh môi trường, thanh toán đầy đủ tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải theo quy định và cùng tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do Đơn vị thu gom, vận chuyển thực hiện trên địa bàn.
3. Đơn vị thu gom, vận chuyển:
a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Khi thu tiền dịch vụ phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế và thu đúng, thu đủ theo giá đã niêm yết, thực hiện các thủ tục nộp tiền dịch vụ theo quy định.
c) Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức lựa chọn và hợp đồng thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
b) Trên các tuyến đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác tại các đô thị phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết rác thải sinh hoạt, đảm bảo tính mỹ quan đô thị.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn giám sát việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm lưu chứa, tập kết rác thải trong phạm vi quản lý; bảo quản thiết bị lưu chứa không để hư hỏng, gây tràn rác, rò rỉ nước thải làm ảnh hưởng môi trường, mỹ quan đô thị.
d) Tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ chung về vệ sinh môi trường, thanh toán đầy đủ tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải theo quy định và cùng tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do Đơn vị thu gom, vận chuyển thực hiện trên địa bàn.
3. Đơn vị thu gom, vận chuyển:
a) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Khi thu tiền dịch vụ phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế và thu đúng, thu đủ theo giá đã niêm yết, thực hiện các thủ tục nộp tiền dịch vụ theo quy định.
c) Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư.