Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 458/QĐ-UBND 2017 Trang bị trang phục huấn luyện phòng cháy chữa cháy Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "05/09/2017", "sign_number": "458/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 458/QĐ-UBND 2017 Trang bị trang phục huấn luyện phòng cháy chữa cháy Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Trang bị phương tiện, trang phục, huấn luyện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng tỉnh Bắc Ninh” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Thông tin về đề án
- Tên đề án: Trang bị phương tiện, trang phục, huấn luyện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan chủ quản: Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư mua sắm mới.
- Nguồn vốn của dự án: Vốn ngân sách UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian thực hiện đề án: Năm 2017 - 2020
- Địa điểm đầu tư: Trụ sở Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ Km số 2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, TP Bắc Ninh, Bắc Ninh.
II. Nội dung, quy mô đề án
1. Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy dân phòng
Theo các quy định tại Điều 46 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy chữa cháy, điều 34, điều 35 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 5 điều 15, điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì lực lượng dân phòng hàng năm phải được đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện về nghiệp vụ PCCC, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. Giấy này có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc và trong thời hạn 2 năm phải được đào tạo và cấp lại.
1.1. Mục đích huấn luyện
Giúp lực lượng Phòng cháy chữa cháy dân phòng nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong giai đoạn hiện nay, nắm vững chức trách, nhiệm vụ trong công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong đám cháy. Trang bị những kiến thức cơ bản về công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, hướng dẫn các đội viên đội dân phòng biết cách sử dụng thành thạo các trang thiết bị phương tiện PCCC đã được trang cấp, rèn luyện khả năng xử lý tình huống do cháy, nổ gây ra. Tăng cường khả năng sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ và phối hợp với lực lượng Cảnh sát PC&CC và các lực lượng khác tham gia chữa cháy kịp thời, tổ chức cứu nạn, cứu hộ có hiệu quả góp phần đảm bảo an toàn PCCC cho địa bàn khu dân cư mình phụ trách, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
1.2. Thời gian, quân số, địa điểm, kinh phí huấn luyện
- Năm 2018:
+ Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC cho các đồng chí là đội trưởng, đội phó đội PCCC dân phòng với quân số dự kiến 1464 người ( 732 đội trưởng, 732 đội phó) được chia thành 4 lớp.
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 1: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2018

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

DVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

500

190.000

95.000.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

500

400.000

200.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

300

2.250.000

675.000.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

600

17.500

10.500.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

1464

90.000

131.760.000

6

Thuê hội trường

Buổi

4

15.000.000

60.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

1464

100.000

146.400.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

1464

50.000

73.200.000

Tổng

1.391.860.000

- Năm 2019:
+ Tổ chức huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC
cho các đồng chí là đội viên đội chữa cháy dân phòng quân số dự kiến khoảng 965 người được chia thành 3 lớp.
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 2: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2019

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

320

190.000

60.800.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

320

400.000

128.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

190

2.250.000

427.500.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

400

17.500

7.000.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

965

90.000

86.850.000

6

Thuê hội trường

Buổi

3

15.000.000

45.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

965

100.000

96.500.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

965

50.000

48.250.000

Tổng

899.900.000

- Năm 2020:
+ Tổ chức huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC
cho các đồng chí là đội viên đội chữa cháy dân phòng, cả các đội viên dân phòng vừa được tuyển quân số dự kiến 965 người được chia thành 3 lớp
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp.
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 3: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2020

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

320

190.000

60.800.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

320

400.000

128.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

190

2.250.000

427.500.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

400

17.500

7.000.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

965

90.000

86.850.000

6

Thuê hội trường

Buổi

3

15.000.000

45.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

965

100.000

96.500.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

965

50.000

48.250.000

Tổng

899.900.000

Kinh phí phục vụ công tác huấn luyện cho lực lượng PCCC dân phòng giai đoạn 2018 - 2020 = Bảng số 1 + Bảng số 2 + Bảng số 3 = 1.391.860.000 + 899.900.000 + 899.900.000 = 3.191.660.000 đ.
2. Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy dân phòng
Theo điều 4 Thông tư số 56/2014/TT-BCA Ngày 12 tháng 11 năm 2014 về việc về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành. Trên toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 732 đội phòng cháy chữa cháy dân phòng với 3.394 đội viên. Từ đó ta có danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy trang bị cho lực lượng dân phòng gồm:
Bảng số 4: Kinh phí trang bị phương tiện đội PCCC dân phòng

TT

Danh mục phương tiện

ĐVT

Số lượng

Tổng số

Đơn giá (Đồng)

Thành tiền (Đồng)

1

Khóa mở trụ nước (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

1

732

620.000

453.840.000

2

Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg (trang bị cho 1 đội)

Bình

5

732

390.000

1.427.400.000

3

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg (trang bị cho 1 đội)

Bình

5

732

650.000

2.379.000.000

4

Mũ chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Chiếc

1

3394

1.250.000

4.242.500.000

5

Quần áo chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Bộ

1

3394

1.230.000

4.174.620.000

6

Găng tay chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Đôi

1

3394

370.000

1.255.780.000

7

Ủng chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Đôi

1

3394

620.000

2.104.280.000

8

Đèn pin chuyên dùng (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

2

732

450.000

658.800.000

9

Câu liêm, bồ cào (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

2

732

460.000

673.440.000

10

Dây cứu người (trang bị cho 1 đội

Cuộn

2

732

2.650.000

Content:
Thông tin về đề án
- Tên đề án: Trang bị phương tiện, trang phục, huấn luyện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan chủ quản: Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư mua sắm mới.
- Nguồn vốn của dự án: Vốn ngân sách UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian thực hiện đề án: Năm 2017 - 2020
- Địa điểm đầu tư: Trụ sở Cảnh sát PC&CC tỉnh Bắc Ninh; Địa chỉ Km số 2 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, TP Bắc Ninh, Bắc Ninh.
II. Nội dung, quy mô đề án
1. Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận an toàn phòng cháy chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy dân phòng
Theo các quy định tại Điều 46 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy chữa cháy, điều 34, điều 35 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 5 điều 15, điều 16 Thông tư số 66/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì lực lượng dân phòng hàng năm phải được đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện về nghiệp vụ PCCC, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. Giấy này có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc và trong thời hạn 2 năm phải được đào tạo và cấp lại.
1.1. Mục đích huấn luyện
Giúp lực lượng Phòng cháy chữa cháy dân phòng nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong giai đoạn hiện nay, nắm vững chức trách, nhiệm vụ trong công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong đám cháy. Trang bị những kiến thức cơ bản về công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, hướng dẫn các đội viên đội dân phòng biết cách sử dụng thành thạo các trang thiết bị phương tiện PCCC đã được trang cấp, rèn luyện khả năng xử lý tình huống do cháy, nổ gây ra. Tăng cường khả năng sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ và phối hợp với lực lượng Cảnh sát PC&CC và các lực lượng khác tham gia chữa cháy kịp thời, tổ chức cứu nạn, cứu hộ có hiệu quả góp phần đảm bảo an toàn PCCC cho địa bàn khu dân cư mình phụ trách, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
1.Thời gian, quân số, địa điểm, kinh phí huấn luyện
- Năm 2018:
+ Tổ chức huấn luyện, cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC cho các đồng chí là đội trưởng, đội phó đội PCCC dân phòng với quân số dự kiến 1464 người ( 732 đội trưởng, 732 đội phó) được chia thành 4 lớp.
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 1: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2018

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

DVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

500

190.000

95.000.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

500

400.000

200.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

300

2.250.000

675.000.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

600

17.500

10.500.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

1464

90.000

131.760.000

6

Thuê hội trường

Buổi

4

15.000.000

60.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

1464

100.000

146.400.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

1464

50.000

73.200.000

Tổng

1.391.860.000

- Năm 2019:
+ Tổ chức huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC
cho các đồng chí là đội viên đội chữa cháy dân phòng quân số dự kiến khoảng 965 người được chia thành 3 lớp.
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 2: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2019

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

320

190.000

60.800.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

320

400.000

128.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

190

2.250.000

427.500.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

400

17.500

7.000.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

965

90.000

86.850.000

6

Thuê hội trường

Buổi

3

15.000.000

45.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

965

100.000

96.500.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

965

50.000

48.250.000

Tổng

899.900.000

- Năm 2020:
+ Tổ chức huấn luyện cấp giấy chứng nhận huấn luyện PCCC
cho các đồng chí là đội viên đội chữa cháy dân phòng, cả các đội viên dân phòng vừa được tuyển quân số dự kiến 965 người được chia thành 3 lớp
+ Thời gian tập huấn: 1 ngày/ 1 lớp.
+ Địa điểm: Trung tâm văn hóa kinh bắc; TP Bắc Ninh; Bắc Ninh.
+ Kinh phí huấn luyện
Bảng số 3: Kinh phí huấn luyện cho đội PCCC dân phòng năm 2020

TT

Danh mục trang bị phương tiện phục vụ huấn luyện

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Bình chữa cháy MFZ4

Bình

320

190.000

60.800.000

2

Bình chữa cháy C02 MT3

Bình

320

400.000

128.000.000

3

Bình chữa cháy xe đẩy MFZT35

Bình

190

2.250.000

427.500.000

4

Xăng dầu phục vụ huấn luyện

Lít

400

17.500

7.000.000

5

Tài liệu huấn luyện

Cuốn

965

90.000

86.850.000

6

Thuê hội trường

Buổi

3

15.000.000

45.000.000

7

Tiền ăn cho đại biểu, học viên

965

100.000

96.500.000

8

Cấp giấy chứng nhận qua đào tạo PCCC

Chiếc

965

50.000

48.250.000

Tổng

899.900.000

Kinh phí phục vụ công tác huấn luyện cho lực lượng PCCC dân phòng giai đoạn 2018 - 2020 = Bảng số 1 + Bảng số 2 + Bảng số 3 = 1.391.860.000 + 899.900.000 + 899.900.000 = 3.191.660.000 đ.
Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng phòng cháy chữa cháy dân phòng
Theo điều 4 Thông tư số 56/2014/TT-BCA Ngày 12 tháng 11 năm 2014 về việc về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành. Trên toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 732 đội phòng cháy chữa cháy dân phòng với 3.394 đội viên. Từ đó ta có danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy trang bị cho lực lượng dân phòng gồm:
Bảng số 4: Kinh phí trang bị phương tiện đội PCCC dân phòng

TT

Danh mục phương tiện

ĐVT

Số lượng

Tổng số

Đơn giá (Đồng)

Thành tiền (Đồng)

1

Khóa mở trụ nước (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

1

732

620.000

453.840.000

2

Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg (trang bị cho 1 đội)

Bình

5

732

390.000

1.427.400.000

3

Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg (trang bị cho 1 đội)

Bình

5

732

650.000

2.379.000.000

4

Mũ chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Chiếc

1

3394

1.250.000

4.242.500.000

5

Quần áo chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Bộ

1

3394

1.230.000

4.174.620.000

6

Găng tay chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Đôi

1

3394

370.000

1.255.780.000

7

Ủng chữa cháy (trang bị cho 1 người)

Đôi

1

3394

620.000

2.104.280.000

8

Đèn pin chuyên dùng (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

2

732

450.000

658.800.000

9

Câu liêm, bồ cào (trang bị cho 1 đội)

Chiếc

2

732

460.000

673.440.000

10

Dây cứu người (trang bị cho 1 đội

Cuộn

2

732

2.650.000