Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "07/02/2002", "sign_number": "12/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 12/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Từ Liêm giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu :
- Dân số của huyện năm 2005 khoảng 230.000 người; năm 2010 khoảng 270.000 người.
- Tốc độ tăng GTSX bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 là 11,0 - 11,5%/năm. Trong đó, giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11,0 - 12,0%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,0 - 11,0%/năm.
- Cơ cấu kinh tế trên đại bàn năm 2010 là : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Đến năm 2010, tỷ trọng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là : công nghiệp chiếm khoảng 68 - 70%; dịch vụ khoảng 25%; nông nghiệp khoảng 5 - 7%.
- Đến năm 2010, hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng và dịch vụ khu vực đô thị một cách đồng bộ và hiện đại, bảo đảm giao thông đô thị đạt 8km/km2, cấp nước sạch bình quân đầu người đạt 150 - 160 lít/người/ngày, diện tích cây xanh đạt 10 - 12m2/người và 95% số hộ dân đô thị có máy điện thoại.
- Đối với khu vực nông thôn, thực hiện nâng cấp và hoàn chỉnh mạng lưới hạ tầng và dịch vụ, bảo đảm 100% số hộ được dùng điện ổn định, 100% số hộ được dùng nước sạch, phấn đấu 100% nhà dân có nhà xây dựng kiên cố và 45% số hộ có máy điện thoại.
- Phấn đấu đến năm 2010, thực hiện phổ cập trung học phổ thông và tương đương đạt 100%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70 - 75%
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phấn đấu hạn chế trong khoảng 1,08 - 1,06%
- Tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực nông thôn còn dưới 1,0%
- Mỗi năm giải quyết được việc làm cho 8,5 - 9,0 ngàn lao động.

Content:
Một số chỉ tiêu chủ yếu :
- Dân số của huyện năm 2005 khoảng 230.000 người; năm 2010 khoảng 270.000 người.
- Tốc độ tăng GTSX bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 là 11,0 - 11,5%/năm. Trong đó, giai đoạn 2001 - 2005 đạt 11,0 - 12,0%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,0 - 11,0%/năm.
- Cơ cấu kinh tế trên đại bàn năm 2010 là : Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Đến năm 2010, tỷ trọng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện là : công nghiệp chiếm khoảng 68 - 70%; dịch vụ khoảng 25%; nông nghiệp khoảng 5 - 7%.
- Đến năm 2010, hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng và dịch vụ khu vực đô thị một cách đồng bộ và hiện đại, bảo đảm giao thông đô thị đạt 8km/km2, cấp nước sạch bình quân đầu người đạt 150 - 160 lít/người/ngày, diện tích cây xanh đạt 10 - 12m2/người và 95% số hộ dân đô thị có máy điện thoại.
- Đối với khu vực nông thôn, thực hiện nâng cấp và hoàn chỉnh mạng lưới hạ tầng và dịch vụ, bảo đảm 100% số hộ được dùng điện ổn định, 100% số hộ được dùng nước sạch, phấn đấu 100% nhà dân có nhà xây dựng kiên cố và 45% số hộ có máy điện thoại.
- Phấn đấu đến năm 2010, thực hiện phổ cập trung học phổ thông và tương đương đạt 100%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70 - 75%
- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phấn đấu hạn chế trong khoảng 1,08 - 1,06%
- Tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực nông thôn còn dưới 1,0%
- Mỗi năm giải quyết được việc làm cho 8,5 - 9,0 ngàn lao động.