Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2010 thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2010 thăm dò khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
...
2. Mục tiêu phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn công tác quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả.
- Phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thỏa mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh.
- Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét:
Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 1)
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020:
- Tiềm năng trữ lượng: 138.265.500 m3.
- Quy hoạch khai thác: năm 2010 là 565.000 m3; năm 2011 - 2015: 3.859.000 m3; năm 2016 - 2020: 4.655.000 m3; tổng cộng: 9.079.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 2)
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi.
+ Tổng số điểm mỏ: 27 điểm.
+ Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700 m2.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3 m.
+ Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m.
+ Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m.
+ Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060 m3.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 3)
2.2. Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh
+ Tổng số điểm mỏ: 6 điểm.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng số 16.891.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 4)
2.3. Tổng hợp tiềm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên:
Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460 m3. Trong đó:
+ Cát bãi bồi ven sông là 66.578.460 m3, cát lòng sông là 16.891.000 m3.
+ Cấp trữ lượng 334a là: 66.578.460m3; cấp trữ lượng 334b là: 16.891.000m3; (Chi tiết xem phụ lục bảng 5).
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
Năm 2010 là: 2.313.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ khai thác là: 13.252.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ khai thác là: 18.750.000 m3 cát sông.
Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác tổng cộng 34.315.000m3 cát sông. (Chi tiết xem phụ lục bảng 6).
III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định làm căn cứ thực hiện và quản lý, thăm dò, khai thác theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
2. Giải pháp về nguồn vốn.
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.

Content:
Mục tiêu phát triển.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 làm cơ sở để phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; củng cố, kiện toàn công tác quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch được các cấp, các ngành quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật.
- Đánh giá về đặc điểm tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường làm cơ sở lập kế hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh hợp lý, có hiệu quả.
- Phát triển khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thỏa mãn nhu cầu về nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong tỉnh và cung ứng một phần sản phẩm cho thị trường ngoài tỉnh.
- Phát triển khai thác để chế biến khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm thu hút một lực lượng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
1.1. Tiềm năng trữ lượng các mỏ - điểm mỏ đất sét:
Tiềm năng trữ lượng đất sét được đánh giá theo từng điểm mỏ qua kết quả nghiên cứu khảo sát, thăm dò. Tổng số 52 điểm mỏ đất sét; trong đó có 40 mỏ và 12 điểm quặng. Với trữ lượng 138.265.500m3: Trong đó cấp tài nguyên 334a là 63.242.500m3, tài nguyên cấp 334b là 75.023.000m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 1)
1.Quy hoạch thăm dò, khai thác đất sét làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 về trữ lượng khai thác được điều tra, đánh giá trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh thời kỳ 2010 - 2020:
- Tiềm năng trữ lượng: 138.265.500 m3.
- Quy hoạch khai thác: năm 2010 là 565.000 m3; năm 2011 - 2015: 3.859.000 m3; năm 2016 - 2020: 4.655.000 m3; tổng cộng: 9.079.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 2)
Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông làm VLXD thông thường tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
2.1. Tiềm năng trữ lượng cát bãi bồi.
+ Tổng số điểm mỏ: 27 điểm.
+ Tổng diện tích phân bố các điểm mỏ cát bãi bồi: 22.787.700 m2.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất 4,3 m.
+ Chiều dày trung bình lớp bóc bỏ: 0,5m.
+ Chiều dày trung bình hữu ích lớp cát khai thác: 3,7m.
+ Tổng khối lượng lớp bóc bỏ: 11.869.060 m3.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát: 66.578.460 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 3)
2.Tiềm năng trữ lượng cát lòng sông toàn tỉnh
+ Tổng số điểm mỏ: 6 điểm.
+ Chiều sâu trung bình khai thác dự kiến so với mặt đất: 9,0m.
+ Tổng tiềm năng trữ lượng cát lòng số 16.891.000 m3.
(Chi tiết xem phụ lục bảng 4)
2.3. Tổng hợp tiềm năng trữ lượng cát sông tỉnh Hưng Yên:
Tổng tiềm năng trữ lượng cát sông là: 83.469.460 m3. Trong đó:
+ Cát bãi bồi ven sông là 66.578.460 m3, cát lòng sông là 16.891.000 m3.
+ Cấp trữ lượng 334a là: 66.578.460m3; cấp trữ lượng 334b là: 16.891.000m3; (Chi tiết xem phụ lục bảng 5).
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020:
Năm 2010 là: 2.313.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2010 - 2015 sẽ khai thác là: 13.252.000 m3 cát sông.
Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ khai thác là: 18.750.000 m3 cát sông.
Tổng hợp giai đoạn 2010 - 2020 khai thác tổng cộng 34.315.000m3 cát sông. (Chi tiết xem phụ lục bảng 6).
III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
- Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định làm căn cứ thực hiện và quản lý, thăm dò, khai thác theo quy hoạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
Giải pháp về nguồn vốn.
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác thăm dò theo quy định hiện hành.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.