Document: Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND 2012 mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật khuyến công Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2012", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2012", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2012", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2012", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "10/02/2012", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND 2012 mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật khuyến công Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật cho các đề án khuyến công địa phương được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ: Tài chính - Bộ Công Thương đối với Chương trình khuyến công, Đề án khuyến công có đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính chất quyết định đến công nghệ sản xuất mới hoặc tạo ra sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:
1. Các mức hỗ trợ:
a) Đề án có giá trị đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ là 20% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng .
b) Đề án có giá trị đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 14% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.
c) Đề án có giá trị đầu tư từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 10 % giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
d) Đề án có giá trị đầu tư từ 2.000 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 7,5% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng.
e) Đề án có giá trị đầu tư từ 3.000 triệu đồng trở lên mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng.
2. Phương pháp xác định giá trị đầu tư Đề án để làm cơ sở thẩm định mức hỗ trợ, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công được xác định như sau:
a) Chi phí xây dựng được xác định bằng 10% giá trị mua sắm máy móc, thiết bị mới được hỗ trợ, nhưng không quá 100 triệu đồng (đối với đề án có chi phí xây dựng cơ bản).
b) Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị mới được xác định theo quyết định đầu tư và báo cáo đề án khuyến công của đơn vị thực hiện đề án.
c) Chi phí hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ trình diễn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
3. Khi quyết toán Đề án, giao Sở Công Thương kiểm tra, quyết định theo tổng chi phí đầu tư thực tế. Trường hợp giá trị đầu tư hợp lý của năm được hỗ trợ có mức hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ đã được phê duyệt thì hỗ trợ ở mức tương ứng với giá trị đầu tư đó. Trường hợp giá trị đầu tư hợp lý của năm được hỗ trợ có mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ đã được phê duyệt thì hỗ trợ theo mức đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Ban hành mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật cho các đề án khuyến công địa phương được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ: Tài chính - Bộ Công Thương đối với Chương trình khuyến công, Đề án khuyến công có đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính chất quyết định đến công nghệ sản xuất mới hoặc tạo ra sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:
1. Các mức hỗ trợ:
a) Đề án có giá trị đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ là 20% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng .
b) Đề án có giá trị đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 14% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.
c) Đề án có giá trị đầu tư từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 10 % giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
d) Đề án có giá trị đầu tư từ 2.000 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng, mức hỗ trợ là 7,5% giá trị đầu tư, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng.
e) Đề án có giá trị đầu tư từ 3.000 triệu đồng trở lên mức hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng.
2. Phương pháp xác định giá trị đầu tư Đề án để làm cơ sở thẩm định mức hỗ trợ, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công được xác định như sau:
a) Chi phí xây dựng được xác định bằng 10% giá trị mua sắm máy móc, thiết bị mới được hỗ trợ, nhưng không quá 100 triệu đồng (đối với đề án có chi phí xây dựng cơ bản).
b) Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị mới được xác định theo quyết định đầu tư và báo cáo đề án khuyến công của đơn vị thực hiện đề án.
c) Chi phí hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ trình diễn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
3. Khi quyết toán Đề án, giao Sở Công Thương kiểm tra, quyết định theo tổng chi phí đầu tư thực tế. Trường hợp giá trị đầu tư hợp lý của năm được hỗ trợ có mức hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ đã được phê duyệt thì hỗ trợ ở mức tương ứng với giá trị đầu tư đó. Trường hợp giá trị đầu tư hợp lý của năm được hỗ trợ có mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ đã được phê duyệt thì hỗ trợ theo mức đã được phê duyệt.