Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6012/QĐ-UBND 2012 đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6012/QĐ-UBND 2012 đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân, tỷ lệ 1/5.000, với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian:
4.1 Phân bố dân cư: phân thành 4 khu ở như sau:
Khu ở 1: bao gồm phường Bình Hưng Hòa, phường Bình Hưng Hòa A và phường Bình Hưng Hòa B, phần nhiều là khu dân cư phát triển tự phát, hoàn toàn thiếu hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, giải pháp quy hoạch chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xây dựng công trình công cộng.
- Diện tích tự nhiên: 1.647,16 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 172.000 người và năm 2020 là 180.000 người.
Khu ở 2: bao gồm phường Bình Trị Đông, phường Bình Trị Đông A và phường Bình Trị Đông B, là khu dân cư mới phát triển, hầu hết khu vực này xây dựng theo quy hoạch, đảm bảo về hạ tầng kỹ thuật, tuy nhiên do các dự án đầu tư tại đây được nghiên cứu riêng lẻ nên hệ thống hạ tầng xã hội chưa đáp ứng đủ; giải pháp quy hoạch chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xây dựng công trình công cộng, cải thiện môi trường sống.
- Diện tích tự nhiên: 1.202,09 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 146.000 người và năm 2020 là 150.000 người.
- Trung tâm y tế kỹ thuật cao và khu dân cư hiện hữu cải tạo, xây mới theo quy hoạch.
Khu ở 3: bao gồm phường Tân Tạo và Tân Tạo A, khu vực này tập trung các khu công nghiệp của quận, những khu vực phát triển dân cư hầu hết được quản lý tốt. Trong khu vực này vẫn còn quỹ đất dự trữ do định hướng phát triển nông nghiệp nên cần giữ lại để đáp ứng nhu cầu thay đổi trong tương lai, tổ chức các khu vực cây xanh sinh thái bù đắp cho chỉ tiêu xanh toàn quận. Khu ở mới phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn Chính phủ hợp tiêu chuẩn một đô thị văn minh.
- Diện tích tự nhiên: 1.739,28 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 125.000 người và năm 2020 là 130.000 người.
- Khu đô thị mới Tân Tạo có khu đa chức năng (thương mại, dịch vụ, cao ốc văn phòng, chung cư cao cấp...).
Khu ở 4: bao gồm phường An Lạc và phường An Lạc A, là khu vực hầu như đã phát triển hoàn chỉnh, gắn kết được với nội thành, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tương đối phù hợp, giải pháp quy hoạch của khu vực này lấy cải tạo, chỉnh trang làm chính, xen với một số dự án xây dựng mới tại các khu đất nông nghiệp, đất trống chưa sử dụng dọc hai bên đường Võ Văn Kiệt (hiện đã có các dự án đầu tư).
- Diện tích tự nhiên: 599,9 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 87.000 người và năm 2020 là 90.000 người.
- Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận, khu trung tâm thương mại dịch vụ (siêu thị Big C mở rộng), khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư xây dựng mới.
4.2. Hệ thống trung tâm, công trình công cộng:
- Đất công trình công cộng trong các đơn vị ở: gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp phường, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, tổng diện tích khoảng 133 ha, trong đó:
+ Nhà trẻ - mẫu giáo: quy mô diện tích đất khoảng 27,5 ha.
+ Trường tiểu học: quy mô diện tích đất khoảng 35,8 ha.
* Y tế: bố trí tại mỗi đơn vị ở (10.000 - 20.000 dân), 01 cơ sở y tế quy mô 500m2, tổng diện tích 1,45 ha.
* Thương mại - dịch vụ - chợ: quy mô 0,2 - 0,5 ha/công trình.
* Mỗi phường đều có khu hành chính.
- Đất công trình công cộng khu ở và quận: quy mô khoảng 232 ha.
+ Công trình công cộng liên phường và quận gồm khu hành chánh quận, trung tâm y tế, bệnh viện, trường dạy nghề, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật, công trình văn hóa, phòng khám, trường trung học phổ thông.
+ Trung tâm công cộng cấp quận:
* Khu trung tâm hành chánh quận, trước mắt vẫn giữ vị trí như hiện nay tại đường Kinh Dương Vương. Giai đoạn dài hạn dự kiến Trung tâm hành chánh và các cơ quan đoàn thể quận được xây dựng tại vị trí mới tại khu đô thị mới Tân Tạo.
* Khu đô thị mới Tân Tạo: trung tâm công cộng với chức năng chính là khu trung tâm hành chánh, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
* Khu vực phường Bình Trị Đông B: chức năng chính là y tế - bệnh viện, giáo dục - trường dạy nghề.
* Phát triển các công trình thương mại dịch vụ dọc tuyến đường Kinh Dương Vương, đường Hồ Học Lãm...
- Đất công trình công cộng cấp thành phố:
+ Trung tâm y tế kỹ thuật cao tại phường Bình Trị Đông B.
+ Trường trung học Thủy sản thuộc trung ương và trường Giao thông vận tải.
+ Trung tâm thương mại An Lạc (Siêu thị Big C mở rộng).
4.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Công viên tại bãi rác Gò Cát hiện hữu tại phường Bình Hưng Hòa: diện tích 19 ha.
- Công viên tại nghĩa trang Bình Hưng Hòa hiện hữu, phường Bình Hưng Hòa A: diện tích khoảng 50 ha.
- Công viên Văn hóa - thể dục thể thao tại Hương lộ 2 phường Bình Trị Đông A: diện tích 23,5 ha.
- Công viên Văn hóa - thể dục thể thao tại đường Tên Lửa phường Bình Trị Đông B: diện tích 20 ha.
- Công viên khu đô thị mới Tân Tạo tại phường Tân Tạo A: diện tích 51 ha.
- Công viên cây xanh: diện tích 428,09 ha, bình quằn mỗi người dân 7,8 m2/người, trong đó:
+ Cây xanh công viên tập trung là 163,5 ha, chỉ tiêu bình quân 3,0 m2/người.
+ Cây xanh công viên đơn vị ở là 210,57 ha, chỉ tiêu bình quân 3,8 m2/người.
+ Cây xanh cảnh quan ven sông rạch là 54,02 ha, chỉ tiêu bình quân 1,0 m2/người.
- Ngoài ra, đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở tối thiểu đạt 1,0 m2/người.
- Hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật,... và cây xanh dọc các tuyến đường phố.
4.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Đến năm 2020 diện tích đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho trên địa bàn quận Bình Tân khoảng 716 ha. Trong đó gồm:
- Khu công nghiệp Tân Tạo: điều chỉnh quy mô từ 460 ha xuống còn 381 ha.
- Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: tại phường Bình Hưng Hòa (thuộc quận Bình Tân) và xã Vĩnh Lộc A (thuộc huyện Bình Chánh), trong đó phần đất thuộc quận Bình Tân khoảng 107 ha.
- Khu công nghiệp Tân Bình: giai đoạn 2 mở rộng thuộc phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân quy mô khoảng 24 ha. Tính chất là công nghiệp không gây ô nhiễm.
- Cụm công nghiệp giày Pouyen khoảng 62 ha, quy hoạch theo hướng đầu tư chiều sâu, giữ nguyên quy mô như đã thực hiện.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
+ Công nghiệp Đông Quốc lộ 1A: tại phường Bình Trị Đông B (gồm khu vực Công ty Hai Thành và một số nhà máy hiện hữu khác).
+ Các cơ sở công nghiệp ô nhiễm sẽ di dời vào các khu, cụm công nghiệp tập trung có điều kiện xử lý, còn những cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được lưu sử dụng xen cài trong khu dân cư với tổng diện tích khoảng 89 ha và khoảng 51 ha kho chứa hàng.

Content:
Định hướng phát triển không gian:
4.1 Phân bố dân cư: phân thành 4 khu ở như sau:
Khu ở 1: bao gồm phường Bình Hưng Hòa, phường Bình Hưng Hòa A và phường Bình Hưng Hòa B, phần nhiều là khu dân cư phát triển tự phát, hoàn toàn thiếu hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật, giải pháp quy hoạch chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xây dựng công trình công cộng.
- Diện tích tự nhiên: 1.647,16 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 172.000 người và năm 2020 là 180.000 người.
Khu ở 2: bao gồm phường Bình Trị Đông, phường Bình Trị Đông A và phường Bình Trị Đông B, là khu dân cư mới phát triển, hầu hết khu vực này xây dựng theo quy hoạch, đảm bảo về hạ tầng kỹ thuật, tuy nhiên do các dự án đầu tư tại đây được nghiên cứu riêng lẻ nên hệ thống hạ tầng xã hội chưa đáp ứng đủ; giải pháp quy hoạch chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xây dựng công trình công cộng, cải thiện môi trường sống.
- Diện tích tự nhiên: 1.202,09 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 146.000 người và năm 2020 là 150.000 người.
- Trung tâm y tế kỹ thuật cao và khu dân cư hiện hữu cải tạo, xây mới theo quy hoạch.
Khu ở 3: bao gồm phường Tân Tạo và Tân Tạo A, khu vực này tập trung các khu công nghiệp của quận, những khu vực phát triển dân cư hầu hết được quản lý tốt. Trong khu vực này vẫn còn quỹ đất dự trữ do định hướng phát triển nông nghiệp nên cần giữ lại để đáp ứng nhu cầu thay đổi trong tương lai, tổ chức các khu vực cây xanh sinh thái bù đắp cho chỉ tiêu xanh toàn quận. Khu ở mới phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn Chính phủ hợp tiêu chuẩn một đô thị văn minh.
- Diện tích tự nhiên: 1.739,28 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 125.000 người và năm 2020 là 130.000 người.
- Khu đô thị mới Tân Tạo có khu đa chức năng (thương mại, dịch vụ, cao ốc văn phòng, chung cư cao cấp...).
Khu ở 4: bao gồm phường An Lạc và phường An Lạc A, là khu vực hầu như đã phát triển hoàn chỉnh, gắn kết được với nội thành, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tương đối phù hợp, giải pháp quy hoạch của khu vực này lấy cải tạo, chỉnh trang làm chính, xen với một số dự án xây dựng mới tại các khu đất nông nghiệp, đất trống chưa sử dụng dọc hai bên đường Võ Văn Kiệt (hiện đã có các dự án đầu tư).
- Diện tích tự nhiên: 599,9 ha.
- Dân số: dự kiến năm 2015 là 87.000 người và năm 2020 là 90.000 người.
- Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận, khu trung tâm thương mại dịch vụ (siêu thị Big C mở rộng), khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư xây dựng mới.
4.2. Hệ thống trung tâm, công trình công cộng:
- Đất công trình công cộng trong các đơn vị ở: gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp phường, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, tổng diện tích khoảng 133 ha, trong đó:
+ Nhà trẻ - mẫu giáo: quy mô diện tích đất khoảng 27,5 ha.
+ Trường tiểu học: quy mô diện tích đất khoảng 35,8 ha.
* Y tế: bố trí tại mỗi đơn vị ở (10.000 - 20.000 dân), 01 cơ sở y tế quy mô 500m2, tổng diện tích 1,45 ha.
* Thương mại - dịch vụ - chợ: quy mô 0,2 - 0,5 ha/công trình.
* Mỗi phường đều có khu hành chính.
- Đất công trình công cộng khu ở và quận: quy mô khoảng 232 ha.
+ Công trình công cộng liên phường và quận gồm khu hành chánh quận, trung tâm y tế, bệnh viện, trường dạy nghề, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật, công trình văn hóa, phòng khám, trường trung học phổ thông.
+ Trung tâm công cộng cấp quận:
* Khu trung tâm hành chánh quận, trước mắt vẫn giữ vị trí như hiện nay tại đường Kinh Dương Vương. Giai đoạn dài hạn dự kiến Trung tâm hành chánh và các cơ quan đoàn thể quận được xây dựng tại vị trí mới tại khu đô thị mới Tân Tạo.
* Khu đô thị mới Tân Tạo: trung tâm công cộng với chức năng chính là khu trung tâm hành chánh, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
* Khu vực phường Bình Trị Đông B: chức năng chính là y tế - bệnh viện, giáo dục - trường dạy nghề.
* Phát triển các công trình thương mại dịch vụ dọc tuyến đường Kinh Dương Vương, đường Hồ Học Lãm...
- Đất công trình công cộng cấp thành phố:
+ Trung tâm y tế kỹ thuật cao tại phường Bình Trị Đông B.
+ Trường trung học Thủy sản thuộc trung ương và trường Giao thông vận tải.
+ Trung tâm thương mại An Lạc (Siêu thị Big C mở rộng).
4.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Công viên tại bãi rác Gò Cát hiện hữu tại phường Bình Hưng Hòa: diện tích 19 ha.
- Công viên tại nghĩa trang Bình Hưng Hòa hiện hữu, phường Bình Hưng Hòa A: diện tích khoảng 50 ha.
- Công viên Văn hóa - thể dục thể thao tại Hương lộ 2 phường Bình Trị Đông A: diện tích 23,5 ha.
- Công viên Văn hóa - thể dục thể thao tại đường Tên Lửa phường Bình Trị Đông B: diện tích 20 ha.
- Công viên khu đô thị mới Tân Tạo tại phường Tân Tạo A: diện tích 51 ha.
- Công viên cây xanh: diện tích 428,09 ha, bình quằn mỗi người dân 7,8 m2/người, trong đó:
+ Cây xanh công viên tập trung là 163,5 ha, chỉ tiêu bình quân 3,0 m2/người.
+ Cây xanh công viên đơn vị ở là 210,57 ha, chỉ tiêu bình quân 3,8 m2/người.
+ Cây xanh cảnh quan ven sông rạch là 54,02 ha, chỉ tiêu bình quân 1,0 m2/người.
- Ngoài ra, đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở tối thiểu đạt 1,0 m2/người.
- Hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, khu nghĩa trang, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật,... và cây xanh dọc các tuyến đường phố.
4.Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Đến năm 2020 diện tích đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho trên địa bàn quận Bình Tân khoảng 716 ha. Trong đó gồm:
- Khu công nghiệp Tân Tạo: điều chỉnh quy mô từ 460 ha xuống còn 381 ha.
- Khu công nghiệp Vĩnh Lộc: tại phường Bình Hưng Hòa (thuộc quận Bình Tân) và xã Vĩnh Lộc A (thuộc huyện Bình Chánh), trong đó phần đất thuộc quận Bình Tân khoảng 107 ha.
- Khu công nghiệp Tân Bình: giai đoạn 2 mở rộng thuộc phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân quy mô khoảng 24 ha. Tính chất là công nghiệp không gây ô nhiễm.
- Cụm công nghiệp giày Pouyen khoảng 62 ha, quy hoạch theo hướng đầu tư chiều sâu, giữ nguyên quy mô như đã thực hiện.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
+ Công nghiệp Đông Quốc lộ 1A: tại phường Bình Trị Đông B (gồm khu vực Công ty Hai Thành và một số nhà máy hiện hữu khác).
+ Các cơ sở công nghiệp ô nhiễm sẽ di dời vào các khu, cụm công nghiệp tập trung có điều kiện xử lý, còn những cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được lưu sử dụng xen cài trong khu dân cư với tổng diện tích khoảng 89 ha và khoảng 51 ha kho chứa hàng.