Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2525/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch chung Sầm Sơn Thanh Hóa 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2525/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2525/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh quy hoạch chung Sầm Sơn Thanh Hóa 2040

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Quốc lộ 10 kết nối giữa Sầm Sơn và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Bắc Bộ, Khu kinh tế Nghi Sơn và tỉnh Nghệ An, đoạn qua đô thị có lộ giới 71,0m; Tuyến đường bộ Ven biển đoạn qua đô thị có lộ giới 48,0m; Đại lộ Nam sông Mã có lộ giới 67,0m; Các tuyến nhánh của đại lộ Nam sông Mã là đường Nguyễn Khuyến và đường Trần Nhân Tông có lộ giới 46,0m; Quốc lộ 47 lộ giới 34,0m; Đường Ngã ba Voi - Nam Sầm Sơn lộ giới 44,0 m; Đường vành đai phía Nam Thành Phố - Sầm Sơn: Lộ giới 50,0m;
- Hàng không: Sử dụng sân bay Thanh Hóa quy hoạch tại huyện Thọ Xuân. Khoảng cách đến Sầm Sơn khoảng 50 km.
- Đường thủy: Xây dựng mới cảng Lễ Môn với công suất khoảng 1,5 triệu tấn/năm, mở rộng và nâng công suất cảng cá Hới kết hợp với âu tránh trú bão. Xây dựng bến tầu du lịch phía Đông cảng cá Hới.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị: phục vụ giao thông toàn đô thị, kết nối các khu chức năng của thành phố gồm 2 hướng chính là Bắc - Nam và Đông Tây.
- Đường khu vực: Trên cơ sở các tuyến giao thông hiện có, cải tạo và mở rộng đảm bảo việc kết nối giao thông trong thành phố.
- Phát triển vận tải công cộng: Bố trí các tuyến xe buýt liên vùng, xe điện phục vụ khách du lịch trong khu vực nội thị.
* Các công trình đầu mối giao thông:
- Bến xe: Bố trí trong khu vực 03 bến xe, bao gồm: 02 bến xe đối ngoại ở phía Bắc Sầm Sơn và Nam Sầm Sơn có quy mô 3,0 ha/bến; 01 bến xe bus trung tâm bố trí tại phía Đông Bắc giao quốc lộ 47 và đường Duyên Hải với quy mô 3,0 ha; hình thành và phân bố hợp lý các điểm đậu, đỗ xe thuận lợi cho người sử dụng, khuyến khích xây dựng các điểm đậu, đỗ xe ngầm trong các khuôn viên khách sạn.
- Cầu vượt qua sông Mã: Xây dựng 01 cầu qua sông Mã tại vị trí đường Ven biển xã Quảng Châu.
- Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác cốt tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 47 và đường Ven biển; nút giao cắt đường Ngã ba Voi - Nam Sầm Sơn với Quốc lộ 10.
- Xây dựng đảo giao thông tự điều chỉnh tại các nút giao giữa đường Trần Hưng Đạo với đường Lê Lợi và trục Quảng trường biển.
Bảng thống kê đường giao thông

TT

Chức năng/ Tên đường

MC

Chiều dài (m)

B lòng đường (m)

B phân cách (m)

B hè (m)

Lộ giới (m)

A. Giao thông đối ngoại

1

ĐL Nam Sông Mã

1-1

2.698

7,0+11,50+11,50+7,0

2,0+10,0+2,0

8,0+8,0

67,0

2

Phố đi bộ Nguyễn Khuyến

2B-2B

2.358

8,0+8,0

20,0

5,0+5,0

46,0

3

Trần Nhân Tông

2B-2B

2.326

8,0+8,0

20,0

5,0+5,0

46,0

4

Quốc lộ 47

15-15

3.769

9,0+9,0

4,0

6,0+6,0

34,0

5

Voi - Sầm Sơn (ĐL Võ Nguyên Giáp)

3A-3A

4.455

7,0+7,0

15,0

7,50+7,50

44,0

343

15,0+15,0

15,0

7,0+7,0

59,0

6

Quốc lộ 10

4-4

3.052

11,0+12,0+12,0+11,0

3,0+5,0+3,0

7,0+7,0

71,0

7

Đường bộ Ven biển

8B-8B

8.601

15,0+15,0

3,0

7,5,0+7,5

48,0

8

Đường vành đai phía Nam - Thanh Hóa - Sầm Sơn

14-14

2.631

9,0+9,0

20,0

6,0+6,0

50,0

B/ Đường trục chính đô thị

9

Trần Hưng Đạo (QL47 mới)

8E-8E

2.108

9,0+9,0

3,0

6,0+6,0

33,0

8C-8C

4.884

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

10

Nguyễn Du

2C-2C

1.660

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

2F-2F

842

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

2-2

2.640

12,0

10,0+10,0

32,0

11

Lê Lợi (Bãi Tắm 1)

15-15

1.671

9,0+9,0

4,0

6,0+6,0

34,0

12

Lê Thánh Tông (Bãi tắm 4)

3C-3C

3.780

9,0+9,0

10,0

7,25+7,25

43,0

13

Hai Bà Trưng

6A-6A

1.634

10,50

6,0+6,0

22,5

6D-6D

787

7,50+7,50

5,0

6,50+6,50

33,0

14

Phố đi bộ Nguyễn Khuyến

2E-2E

682

11,25+11,25

78,0

5,5+5,0

112,5

15

Tây Sầm Sơn 1

6-6

7.616

15,0

3,0

6,0+6,0

30,0

16

Tây Sầm Sơn 5

8C-8C

1.943

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

17

Thanh Niên

9-9

3.953

9,0+9,0

10,0

7,5+7,5

43,0

9A-9A

1.756

7,5+7,5

5,0

7,0+7,0

34,0

C/ Đường phố khu vực

18

Tây Sơn (Bãi tắm 2)

3-3

808

7,0+7,0

2,0

7,25+7,25

30,5

19

Tây Sầm Sơn 3

16-16

3.785

10,50+10,50

7,0

6,0+6,0

40,0

20

Tây Sầm Sơn 4

7B-7B

2.931

15,0

5,0+5,0

25,0

21

Bà Triệu (Bãi tắm 3)

3-3

573

7,0+7,0

2,0

7,25+7,25

30,5

5A-5A

533

7,50

5,0+5,0

17,5

22

Đường Yết Kiêu

2G-2G

1.224

7,5+7,5

5,0

6,0+6,0

32,0

23

Hồ Xuân Hương

11-11

3.429

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

24

Đường 4D

11-11

4.454

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

25

Nguyễn Hồng Lễ (Bãi tắm 5)

8-8

777

15,0

6,0+6,0

27,0

26

Trục cảnh quan Thanh Hóa - Sầm Sơn

3B-3B

2.717

10,5+10,5

36,5

6,0+6,0

69,5

27

Đ. Bắc trục cảnh quan

7B-7B

2.955

15,0

5,0+5,0

25,0

28

Đ. Quảng Thọ

8D-8D

1.943

10,5

5,0+5,0

20,5

29

Đ. Quảng Châu 1

8-8

2.413

15,0

6,0+6,0

27,0

30

Đ. Quảng Châu 2

8-8

1.441

15,0

6,0+6,0

27,0

31

Đông Quốc lộ 10

8D-8D

1.817

10,5

5,0+5,0

20,5

32

Đường Ngô Quyền

5-5

1.195

7,0

4,75+4,75

16,5

5A-5A

3.168

7,50

5,0+5,0

17,5

33

Bùi Thị Xuân

2D-2D

816

7,5+7,5

5,0

6,0+6,0

32,0

34

Phạm Ngũ Lão

5A-5A

2.584

7.5

5,0+5,0

17,5

35

Nguyễn Bỉnh Khiêm

5A-5A

3.164

7,5

5,0+5,0

17,5

36

Tống Duy Tân

10-10

1.435

7,5

4,5+4,5

16,5

37

Nguyễn Thị Lợi

10-10

849

7,5

4,5+4,5

16,5

38

Hoàng Hoa Thám

5A-5A

984

7,5

5,0+5,0

17,5

6E-6E

1.077

7,5+7,5

10,0

5,0+5,0

35,0

39

Đông QL 10

8D-8D

2.604

15,0

3,0

6,0+6,0

30

40

Quảng Hùng 1

5A-5A

1.490

7,5

5,0+5,0

20,5

41

Quảng Hùng 2

5A-5A

2.366

7,5

5,0+5,0

27

42

Quảng Đại

8D-8D

3.165

10,5

5,0+5,0

20,5

43

Đoàn Thị Điểm

8D-8D

1.499

10,5

5,0+5,0

20,5

44

Lý Tự Trọng

5A-5A

829

7,5

5,0+5,0

17,5

12-12

740

9,0

4,5+4,5

18,0

8C-8C

704

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

45

Nguyễn Trãi

10-10

2.161

7,5

4,5+4,5

16,5

46

Đông sông Đơ 1

10-10

1.721

7,50

4,50+4,50

16,5

47

Nam Lê Lợi

8D-8D

1.678

10,50

5,0+5,0

20,5

48

Tô Hiến Thành

10-10

896

7,50

4,50+4,50

16,5

49

Đê Nam sông Thống Nhất

6C-6C

3.016

7,50

3,0+3,0

17,5

50

Đê Bắc sông Thống Nhất

6C-6C

3.052

7,50

3,0+3,0

17,5

51

Đ. Nguyễn Sĩ Dũng

5A-5A

1.294

7,50

5,0+5,0

17,5

52

Đ. Khu sinh thái Quảng cư

13-13

1.487

7,0

5,0+5,0

17,0

53

Đ. Lê Lai

5-5

878

7,0

4,75+4,75

16,5

54

Đ. Quảng Vinh

8D-8D

1.892

10,50

5,0+5,0

20,5

55

Đ. Quảng Minh 1

5A-5A

1.679

7,50

5,0+5,0

17,5

56

Đ. Quảng Minh 2

5-5

1.714

7,0

4,75+4,75

16,5

57

Đ. đê Nam sông Mã

8-8

1.910

15,0

6,0+6,0

27,0

8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Xác định độ cao nền hợp lý cho từng khu vực, đảm bảo thoát nước tốt, bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả đầu tư, lựa chọn cao độ nền tối thiểu cho khu vực Sầm Sơn hiện tại ≥ 2,6m (khu vực cây xanh, công viên tối thiểu ≥ 2,2m); khu vực ven biển phía Nam Sầm Sơn ≥ 2,5m; khu vực xây dựng phía Tây đường 4C ≥ 2,7m.
Kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng các công trình mới làm ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước của các khu dân cư hiện hữu liền kề. Thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân.
- Thoát nước mưa: thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải. Được chia thành 02 khu vực chính theo địa hình tự nhiên:
+ Khu vực phía Tây sông Đơ: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy, nước mưa được thu gom bằng hệ thống mương, cống BTCT đổ ra Sông Rào và sông Đơ.
+ Khu vực phía Đông sông Đơ: Lấy đường Nguyễn Du làm đường phân thủy chính cho khu vực, thoát nước theo hai hướng Đông và Tây. Phía Tây đường Nguyễn Du nước mưa được thu vào hệ thống tự chảy đổ ra sông Đơ; Phía Đông đường Nguyễn Du nước mưa được thu gom bằng hệ thống mương, cống BTCT một phần được xả ra sông Mã, một phần dẫn về trạm bơm cục bộ có công suất 400m3/h tại phía Đông đường Thanh Niên và được bơm đẩy ra sông Đơ.
8.3. Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước dự tính đến năm 2040 khoảng 45,000 m3/ng.đ;
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước của thành phố Thanh Hóa có tổng công suất dự kiến đến năm 2040 khoảng 200.000 m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ các trạm bơm tăng áp qua 3 tuyến ống D400 gồm 1 tuyến hiện có và 2 tuyến xây dựng mới, cụ thể:
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 1 (hiện có) : Công suất 10.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 1 dọc Quốc lộ 47.
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 2: Công suất 15.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 2 dọc Đại lộ Nam sông Mã.
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 3: Công suất 20.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 3 dọc Quốc lộ 47.
- Mạng lưới cấp nước cho thành phố là mạng vòng đảm bảo khả năng cấp nước liên tục, quy hoạch ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
8.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2040 khoảng 302,0 MWA
- Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ trạm áp 220KV Sầm Sơn công suất 2x250MVA (theo quyết định 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ) và các trạm 110KV lân cận của thành phố Thanh Hóa.
- Lưới điện trung thế vận hành ở cấp điện áp chuẩn 22KV, được quy hoạch thành mạch vòng, vận hành hở đảm bảo khả năng cấp điện liên tục.
- Toàn bộ mạng lưới điện của thành phố Sầm Sơn xây dựng mới đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch. Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ hệ thống đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn. Cáp điện chiếu sáng được xây dựng ngầm hoàn toàn.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước theo nguyên tắc tự chảy;
Dự báo nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2040 khoảng 41.500 m3/ngđ;
Lựa chọn giải pháp xử lý tập trung theo công nghệ phù hợp; Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung được bố trí phía Đông cảng thủy nội địa, toàn bộ nước thải của thành phố được thu gom, bơm về trạm xử lý đảm bảo tiêu chuẩn rồi xả ra sông Mã; trong giai đoạn hiện tại vẫn dùng giải pháp xử lý phân tán theo các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt nhằm giải quyết các nhu cầu bức thiết hiện nay.
- Đối với khu vực phía Đông sông Đơ được chia thành 02 lưu vực lớn:
+ Lưu vực 1: Đảm nhận thoát nước thải cho 03 phường Trường Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn. Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 16.000 m3/ngđ (đã có dự án), bố trí tại phía Tây khu tiểu thủ công nghiệp phường Trung Sơn.
+ Lưu vực 2: Đảm nhận thoát nước thải cho phường Quảng Cư và phường Quảng Tiến. Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 10.000 m3/ngđ (đã có dự án), bố trí tại phía Đông Nam đại lộ Nam sông Mã và sông Đơ. Sau khi xây dựng trạm xử lý tập trung theo quy hoạch sẽ chuyển các 02 trạm xử lý hiện tại thành trạm bơm trung chuyển.
- Đối với khu vực Nam Sầm Sơn: Toàn bộ nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 15.000 m3/ngđ, bố trí tại phía Đông Nam Sông Rào và đường Tây Sầm Sơn 3.
8.6. Viễn thông thụ động:
- Mạng chuyển mạch: Xây dựng tổng đài trung tâm và các tổng đài vệ tinh sử dụng công nghệ NGN (Next Generations Network), lắp đặt thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ mạng băng rộng.
-“ Mạng truyền dẫn: Định hướng đến năm 2040, thực hiện toàn bộ các tuyến truyền dẫn bằng cáp quang.
- Mạng ngoại vi: Khu vực nội thị và các khu vực phát triển đô thị mạng viễn thông được ngầm hóa toàn bộ.
- Mạng dịch vụ viễn thông: Sử dụng mạng viễn thông do các nhà cung cấp hiện có phù hợp với các quy định của Nhà nước.
- Hệ thống bưu chính: Xây dựng 01 bưu cục cấp II và 08 bưu cục cấp III phục vụ cho toàn đô thị
- Hệ thống trạm phát sóng thông tin di động (BTS): Đối với các trạm BTS xây dựng mới, phải xây dựng loại trạm A1 theo quy định. Cải tạo các trạm loại A2 hiện có sang loại A1.
8.7. Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại phía Tây xã Quảng Minh, diện tích khoảng 14,0 ha. Giai đoạn đầu khi chưa đầu tư được khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch sẽ thu gom 100% lượng chất thải rắn của thành phố Sầm Sơn và vận chuyển về xử lý tại khu Liên hiệp xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận có vị trí đặt tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn.
Dự kiến lượng rác thải đến năm đến năm 2040 về mùa hè khoảng 275 tấn/ngày và các mùa khác khoảng 200 tấn/ngày.
8.8. Nghĩa trang:
- Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh theo mô hình công viên Vĩnh Hằng tại xã Quảng Hùng, với quy mô khoảng 40,0 ha.
- Sau khi xây dựng nghĩa trang nhân dân sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa địa hiện có nằm rải rác tại các xã, phường. Từng bước di chuyển về nghĩa trang theo quy hoạch.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Định hướng Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Quốc lộ 10 kết nối giữa Sầm Sơn và các tỉnh thuộc Đồng Bằng Bắc Bộ, Khu kinh tế Nghi Sơn và tỉnh Nghệ An, đoạn qua đô thị có lộ giới 71,0m; Tuyến đường bộ Ven biển đoạn qua đô thị có lộ giới 48,0m; Đại lộ Nam sông Mã có lộ giới 67,0m; Các tuyến nhánh của đại lộ Nam sông Mã là đường Nguyễn Khuyến và đường Trần Nhân Tông có lộ giới 46,0m; Quốc lộ 47 lộ giới 34,0m; Đường Ngã ba Voi - Nam Sầm Sơn lộ giới 44,0 m; Đường vành đai phía Nam Thành Phố - Sầm Sơn: Lộ giới 50,0m;
- Hàng không: Sử dụng sân bay Thanh Hóa quy hoạch tại huyện Thọ Xuân. Khoảng cách đến Sầm Sơn khoảng 50 km.
- Đường thủy: Xây dựng mới cảng Lễ Môn với công suất khoảng 1,5 triệu tấn/năm, mở rộng và nâng công suất cảng cá Hới kết hợp với âu tránh trú bão. Xây dựng bến tầu du lịch phía Đông cảng cá Hới.
* Giao thông đối nội:
- Đường trục chính đô thị: phục vụ giao thông toàn đô thị, kết nối các khu chức năng của thành phố gồm 2 hướng chính là Bắc - Nam và Đông Tây.
- Đường khu vực: Trên cơ sở các tuyến giao thông hiện có, cải tạo và mở rộng đảm bảo việc kết nối giao thông trong thành phố.
- Phát triển vận tải công cộng: Bố trí các tuyến xe buýt liên vùng, xe điện phục vụ khách du lịch trong khu vực nội thị.
* Các công trình đầu mối giao thông:
- Bến xe: Bố trí trong khu vực 03 bến xe, bao gồm: 02 bến xe đối ngoại ở phía Bắc Sầm Sơn và Nam Sầm Sơn có quy mô 3,0 ha/bến; 01 bến xe bus trung tâm bố trí tại phía Đông Bắc giao quốc lộ 47 và đường Duyên Hải với quy mô 3,0 ha; hình thành và phân bố hợp lý các điểm đậu, đỗ xe thuận lợi cho người sử dụng, khuyến khích xây dựng các điểm đậu, đỗ xe ngầm trong các khuôn viên khách sạn.
- Cầu vượt qua sông Mã: Xây dựng 01 cầu qua sông Mã tại vị trí đường Ven biển xã Quảng Châu.
- Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác cốt tại vị trí giao cắt giữa Quốc lộ 47 và đường Ven biển; nút giao cắt đường Ngã ba Voi - Nam Sầm Sơn với Quốc lộ 10.
- Xây dựng đảo giao thông tự điều chỉnh tại các nút giao giữa đường Trần Hưng Đạo với đường Lê Lợi và trục Quảng trường biển.
Bảng thống kê đường giao thông

TT

Chức năng/ Tên đường

MC

Chiều dài (m)

B lòng đường (m)

B phân cách (m)

B hè (m)

Lộ giới (m)

A. Giao thông đối ngoại

1

ĐL Nam Sông Mã

1-1

2.698

7,0+11,50+11,50+7,0

2,0+10,0+2,0

8,0+8,0

67,0

2

Phố đi bộ Nguyễn Khuyến

2B-2B

2.358

8,0+8,0

20,0

5,0+5,0

46,0

3

Trần Nhân Tông

2B-2B

2.326

8,0+8,0

20,0

5,0+5,0

46,0

4

Quốc lộ 47

15-15

3.769

9,0+9,0

4,0

6,0+6,0

34,0

5

Voi - Sầm Sơn (ĐL Võ Nguyên Giáp)

3A-3A

4.455

7,0+7,0

15,0

7,50+7,50

44,0

343

15,0+15,0

15,0

7,0+7,0

59,0

6

Quốc lộ 10

4-4

3.052

11,0+12,0+12,0+11,0

3,0+5,0+3,0

7,0+7,0

71,0

7

Đường bộ Ven biển

8B-8B

8.601

15,0+15,0

3,0

7,5,0+7,5

48,0

8

Đường vành đai phía Nam - Thanh Hóa - Sầm Sơn

14-14

2.631

9,0+9,0

20,0

6,0+6,0

50,0

B/ Đường trục chính đô thị

9

Trần Hưng Đạo (QL47 mới)

8E-8E

2.108

9,0+9,0

3,0

6,0+6,0

33,0

8C-8C

4.884

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

10

Nguyễn Du

2C-2C

1.660

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

2F-2F

842

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

2-2

2.640

12,0

10,0+10,0

32,0

11

Lê Lợi (Bãi Tắm 1)

15-15

1.671

9,0+9,0

4,0

6,0+6,0

34,0

12

Lê Thánh Tông (Bãi tắm 4)

3C-3C

3.780

9,0+9,0

10,0

7,25+7,25

43,0

13

Hai Bà Trưng

6A-6A

1.634

10,50

6,0+6,0

22,5

6D-6D

787

7,50+7,50

5,0

6,50+6,50

33,0

14

Phố đi bộ Nguyễn Khuyến

2E-2E

682

11,25+11,25

78,0

5,5+5,0

112,5

15

Tây Sầm Sơn 1

6-6

7.616

15,0

3,0

6,0+6,0

30,0

16

Tây Sầm Sơn 5

8C-8C

1.943

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

17

Thanh Niên

9-9

3.953

9,0+9,0

10,0

7,5+7,5

43,0

9A-9A

1.756

7,5+7,5

5,0

7,0+7,0

34,0

C/ Đường phố khu vực

18

Tây Sơn (Bãi tắm 2)

3-3

808

7,0+7,0

2,0

7,25+7,25

30,5

19

Tây Sầm Sơn 3

16-16

3.785

10,50+10,50

7,0

6,0+6,0

40,0

20

Tây Sầm Sơn 4

7B-7B

2.931

15,0

5,0+5,0

25,0

21

Bà Triệu (Bãi tắm 3)

3-3

573

7,0+7,0

2,0

7,25+7,25

30,5

5A-5A

533

7,50

5,0+5,0

17,5

22

Đường Yết Kiêu

2G-2G

1.224

7,5+7,5

5,0

6,0+6,0

32,0

23

Hồ Xuân Hương

11-11

3.429

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

24

Đường 4D

11-11

4.454

11,25+11,25

3,0

6,0+6,0

37,5

25

Nguyễn Hồng Lễ (Bãi tắm 5)

8-8

777

15,0

6,0+6,0

27,0

26

Trục cảnh quan Thanh Hóa - Sầm Sơn

3B-3B

2.717

10,5+10,5

36,5

6,0+6,0

69,5

27

Đ. Bắc trục cảnh quan

7B-7B

2.955

15,0

5,0+5,0

25,0

28

Đ. Quảng Thọ

8D-8D

1.943

10,5

5,0+5,0

20,5

29

Đ. Quảng Châu 1

8-8

2.413

15,0

6,0+6,0

27,0

30

Đ. Quảng Châu 2

8-8

1.441

15,0

6,0+6,0

27,0

31

Đông Quốc lộ 10

8D-8D

1.817

10,5

5,0+5,0

20,5

32

Đường Ngô Quyền

5-5

1.195

7,0

4,75+4,75

16,5

5A-5A

3.168

7,50

5,0+5,0

17,5

33

Bùi Thị Xuân

2D-2D

816

7,5+7,5

5,0

6,0+6,0

32,0

34

Phạm Ngũ Lão

5A-5A

2.584

7.5

5,0+5,0

17,5

35

Nguyễn Bỉnh Khiêm

5A-5A

3.164

7,5

5,0+5,0

17,5

36

Tống Duy Tân

10-10

1.435

7,5

4,5+4,5

16,5

37

Nguyễn Thị Lợi

10-10

849

7,5

4,5+4,5

16,5

38

Hoàng Hoa Thám

5A-5A

984

7,5

5,0+5,0

17,5

6E-6E

1.077

7,5+7,5

10,0

5,0+5,0

35,0

39

Đông QL 10

8D-8D

2.604

15,0

3,0

6,0+6,0

30

40

Quảng Hùng 1

5A-5A

1.490

7,5

5,0+5,0

20,5

41

Quảng Hùng 2

5A-5A

2.366

7,5

5,0+5,0

27

42

Quảng Đại

8D-8D

3.165

10,5

5,0+5,0

20,5

43

Đoàn Thị Điểm

8D-8D

1.499

10,5

5,0+5,0

20,5

44

Lý Tự Trọng

5A-5A

829

7,5

5,0+5,0

17,5

12-12

740

9,0

4,5+4,5

18,0

8C-8C

704

12,0+12,0

3,0

7,5+7,5

42,0

45

Nguyễn Trãi

10-10

2.161

7,5

4,5+4,5

16,5

46

Đông sông Đơ 1

10-10

1.721

7,50

4,50+4,50

16,5

47

Nam Lê Lợi

8D-8D

1.678

10,50

5,0+5,0

20,5

48

Tô Hiến Thành

10-10

896

7,50

4,50+4,50

16,5

49

Đê Nam sông Thống Nhất

6C-6C

3.016

7,50

3,0+3,0

17,5

50

Đê Bắc sông Thống Nhất

6C-6C

3.052

7,50

3,0+3,0

17,5

51

Đ. Nguyễn Sĩ Dũng

5A-5A

1.294

7,50

5,0+5,0

17,5

52

Đ. Khu sinh thái Quảng cư

13-13

1.487

7,0

5,0+5,0

17,0

53

Đ. Lê Lai

5-5

878

7,0

4,75+4,75

16,5

54

Đ. Quảng Vinh

8D-8D

1.892

10,50

5,0+5,0

20,5

55

Đ. Quảng Minh 1

5A-5A

1.679

7,50

5,0+5,0

17,5

56

Đ. Quảng Minh 2

5-5

1.714

7,0

4,75+4,75

16,5

57

Đ. đê Nam sông Mã

8-8

1.910

15,0

6,0+6,0

27,0

8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Xác định độ cao nền hợp lý cho từng khu vực, đảm bảo thoát nước tốt, bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả đầu tư, lựa chọn cao độ nền tối thiểu cho khu vực Sầm Sơn hiện tại ≥ 2,6m (khu vực cây xanh, công viên tối thiểu ≥ 2,2m); khu vực ven biển phía Nam Sầm Sơn ≥ 2,5m; khu vực xây dựng phía Tây đường 4C ≥ 2,7m.
Kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng các công trình mới làm ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước của các khu dân cư hiện hữu liền kề. Thực hiện các giải pháp phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân.
- Thoát nước mưa: thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải. Được chia thành 02 khu vực chính theo địa hình tự nhiên:
+ Khu vực phía Tây sông Đơ: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa theo nguyên tắc tự chảy, nước mưa được thu gom bằng hệ thống mương, cống BTCT đổ ra Sông Rào và sông Đơ.
+ Khu vực phía Đông sông Đơ: Lấy đường Nguyễn Du làm đường phân thủy chính cho khu vực, thoát nước theo hai hướng Đông và Tây. Phía Tây đường Nguyễn Du nước mưa được thu vào hệ thống tự chảy đổ ra sông Đơ; Phía Đông đường Nguyễn Du nước mưa được thu gom bằng hệ thống mương, cống BTCT một phần được xả ra sông Mã, một phần dẫn về trạm bơm cục bộ có công suất 400m3/h tại phía Đông đường Thanh Niên và được bơm đẩy ra sông Đơ.
8.3. Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước dự tính đến năm 2040 khoảng 45,000 m3/ng.đ;
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước của thành phố Thanh Hóa có tổng công suất dự kiến đến năm 2040 khoảng 200.000 m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ các trạm bơm tăng áp qua 3 tuyến ống D400 gồm 1 tuyến hiện có và 2 tuyến xây dựng mới, cụ thể:
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 1 (hiện có) : Công suất 10.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 1 dọc Quốc lộ 47.
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 2: Công suất 15.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 2 dọc Đại lộ Nam sông Mã.
+ Trạm tăng áp Quảng Hưng 3: Công suất 20.000 m3/ngđ cấp nước qua tuyến ống D400 số 3 dọc Quốc lộ 47.
- Mạng lưới cấp nước cho thành phố là mạng vòng đảm bảo khả năng cấp nước liên tục, quy hoạch ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
8.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2040 khoảng 302,0 MWA
- Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ trạm áp 220KV Sầm Sơn công suất 2x250MVA (theo quyết định 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ) và các trạm 110KV lân cận của thành phố Thanh Hóa.
- Lưới điện trung thế vận hành ở cấp điện áp chuẩn 22KV, được quy hoạch thành mạch vòng, vận hành hở đảm bảo khả năng cấp điện liên tục.
- Toàn bộ mạng lưới điện của thành phố Sầm Sơn xây dựng mới đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch. Mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ hệ thống đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn. Cáp điện chiếu sáng được xây dựng ngầm hoàn toàn.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
Thiết kế hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, thoát nước theo nguyên tắc tự chảy;
Dự báo nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2040 khoảng 41.500 m3/ngđ;
Lựa chọn giải pháp xử lý tập trung theo công nghệ phù hợp; Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung được bố trí phía Đông cảng thủy nội địa, toàn bộ nước thải của thành phố được thu gom, bơm về trạm xử lý đảm bảo tiêu chuẩn rồi xả ra sông Mã; trong giai đoạn hiện tại vẫn dùng giải pháp xử lý phân tán theo các dự án đầu tư đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt nhằm giải quyết các nhu cầu bức thiết hiện nay.
- Đối với khu vực phía Đông sông Đơ được chia thành 02 lưu vực lớn:
+ Lưu vực 1: Đảm nhận thoát nước thải cho 03 phường Trường Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn. Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 16.000 m3/ngđ (đã có dự án), bố trí tại phía Tây khu tiểu thủ công nghiệp phường Trung Sơn.
+ Lưu vực 2: Đảm nhận thoát nước thải cho phường Quảng Cư và phường Quảng Tiến. Nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 10.000 m3/ngđ (đã có dự án), bố trí tại phía Đông Nam đại lộ Nam sông Mã và sông Đơ. Sau khi xây dựng trạm xử lý tập trung theo quy hoạch sẽ chuyển các 02 trạm xử lý hiện tại thành trạm bơm trung chuyển.
- Đối với khu vực Nam Sầm Sơn: Toàn bộ nước thải được thu gom, dẫn về trạm xử lý có công suất khoảng 15.000 m3/ngđ, bố trí tại phía Đông Nam Sông Rào và đường Tây Sầm Sơn 3.
8.6. Viễn thông thụ động:
- Mạng chuyển mạch: Xây dựng tổng đài trung tâm và các tổng đài vệ tinh sử dụng công nghệ NGN (Next Generations Network), lắp đặt thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ mạng băng rộng.
-“ Mạng truyền dẫn: Định hướng đến năm 2040, thực hiện toàn bộ các tuyến truyền dẫn bằng cáp quang.
- Mạng ngoại vi: Khu vực nội thị và các khu vực phát triển đô thị mạng viễn thông được ngầm hóa toàn bộ.
- Mạng dịch vụ viễn thông: Sử dụng mạng viễn thông do các nhà cung cấp hiện có phù hợp với các quy định của Nhà nước.
- Hệ thống bưu chính: Xây dựng 01 bưu cục cấp II và 08 bưu cục cấp III phục vụ cho toàn đô thị
- Hệ thống trạm phát sóng thông tin di động (BTS): Đối với các trạm BTS xây dựng mới, phải xây dựng loại trạm A1 theo quy định. Cải tạo các trạm loại A2 hiện có sang loại A1.
8.7. Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại phía Tây xã Quảng Minh, diện tích khoảng 14,0 ha. Giai đoạn đầu khi chưa đầu tư được khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch sẽ thu gom 100% lượng chất thải rắn của thành phố Sầm Sơn và vận chuyển về xử lý tại khu Liên hiệp xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận có vị trí đặt tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn.
Dự kiến lượng rác thải đến năm đến năm 2040 về mùa hè khoảng 275 tấn/ngày và các mùa khác khoảng 200 tấn/ngày.
8.Nghĩa trang:
- Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh theo mô hình công viên Vĩnh Hằng tại xã Quảng Hùng, với quy mô khoảng 40,0 ha.
- Sau khi xây dựng nghĩa trang nhân dân sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa địa hiện có nằm rải rác tại các xã, phường. Từng bước di chuyển về nghĩa trang theo quy hoạch.