Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/12/2007", "sign_number": "2585/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2585/QĐ-UBND phát triển khoa học công nghệ tỉnh Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và định 2015, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu chung:
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đủ mạnh để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng đảm bảo nền kinh tế tỉnh đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế;
- Tập trung mọi nỗ lực để tạo bước phát triển trong các lĩnh vực mũi nhọn: công nghệ sinh học, công nghệ thông tin (công nghệ phần mềm), công nghệ sau thu hoạch, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ điện tử - viễn thông, công nghệ năng lượng mới, công nghệ cơ khí, nhằm đảm bảo tăng trưởng GDP đạt mức bền vững trên 13%/năm;
- Tạo môi trường công nghệ thuận lợi để thúc đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ (15 ¸ 20%/năm) nhằm thực hiện thành công quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa;
- Chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, kinh tế biển trên cơ sở tạo lập thị trường công nghệ sôi động để đẩy nhanh quá trình thương mại hóa các sản phẩm từ nghiên cứu - triển khai;
- Đảm bảo các đề tài nghiên cứu - triển khai phải đáp ứng yêu cầu khoa học thiết thực, có tính khả thi cao và nhất thiết phải có địa chỉ áp dụng vào sản xuất và đời sống.

Content:
Mục tiêu chung:
- Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ đủ mạnh để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng đảm bảo nền kinh tế tỉnh đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế;
- Tập trung mọi nỗ lực để tạo bước phát triển trong các lĩnh vực mũi nhọn: công nghệ sinh học, công nghệ thông tin (công nghệ phần mềm), công nghệ sau thu hoạch, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ điện tử - viễn thông, công nghệ năng lượng mới, công nghệ cơ khí, nhằm đảm bảo tăng trưởng GDP đạt mức bền vững trên 13%/năm;
- Tạo môi trường công nghệ thuận lợi để thúc đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ (15 ¸ 20%/năm) nhằm thực hiện thành công quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa;
- Chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, kinh tế biển trên cơ sở tạo lập thị trường công nghệ sôi động để đẩy nhanh quá trình thương mại hóa các sản phẩm từ nghiên cứu - triển khai;
- Đảm bảo các đề tài nghiên cứu - triển khai phải đáp ứng yêu cầu khoa học thiết thực, có tính khả thi cao và nhất thiết phải có địa chỉ áp dụng vào sản xuất và đời sống.