Document: Điểm b Khoản 7 Điều 2 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "19/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 2 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn Lào Cai

Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
...
7.000

5.600

Giá bán lẻ nước sạch bình quân

4.200

3.500

2.800

Mức giá quy định trên không bao gồm thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định và không tính giá trị khấu hao tài sản cố định.
2. Danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III thực hiện quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
Trường hợp quy định trong Quyết định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định mới.
3. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ hoặc đối với khu vực nông thôn, dùng chung bể nước tại các địa điểm tập trung thì tạm thời áp dụng mức thu khoán cho một người theo mức tiêu thụ là 4 m3/người/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính khoán theo hộ dân cư sử dụng nước sạch theo mức tiêu thụ là 16 m3/hộ/tháng theo giá bán lẻ cho hộ dân cư ở mức SH2 quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với các cơ quan, đơn vị; hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ:
...
b) Trường hợp đang được sử dụng nước sạch, nhưng trước đây chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì cơ quan quản lý, cung cấp nước sạch cần rà soát, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong thời gian chưa lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thì mức tiêu thụ tính theo mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị là 20 m3/đơn vị/tháng; đối với hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ là 30 m3/hộ/tháng và giá nước tính theo từng mục đích sử dụng nước (HCSN, SX, KD) quy định tại khoản 1 Điều này.

Content:
Trường hợp đang được sử dụng nước sạch, nhưng trước đây chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì cơ quan quản lý, cung cấp nước sạch cần rà soát, lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực. Trong thời gian chưa lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thì mức tiêu thụ tính theo mức khoán đối với các cơ quan, đơn vị là 20 m3/đơn vị/tháng; đối với hộ dân cư, cá nhân sử dụng nước sạch dùng cho hoạt động sản xuất vật chất, nước sạch dùng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ là 30 m3/hộ/tháng và giá nước tính theo từng mục đích sử dụng nước (HCSN, SX, KD) quy định tại khoản 1 Điều này.