Document: Điểm o Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/05/2021", "sign_number": "2226/QĐ-BNN-KH", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2226/QĐ-BNN-KH 2021 Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du

Điều 1. Phê duyệt đề án “Phát triển nông nghiệp một số tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (gồm các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng GRDP nông lâm thủy sản bình quân của vùng giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 4,0% - 4,5%/năm, giai đoạn 2026 - 2030 từ 3,5% - 4%/năm.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất (GO) nông lâm thủy sản bình quân của vùng giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 4,5% - 4,8%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 từ 4,0% - 4,5%/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng toàn vùng đến năm 2025 đạt khoảng 51,0%, năm 2030 đạt khoảng 54% - 55%.
- Giá trị sản lượng bình quân/1 ha đất trồng trọt đến năm 2025 đạt khoảng 120 - 180 triệu đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 200 - 250 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng chế biến nông sản đạt bình quân 7% - 8%/năm, giá trị hàng nông sản qua chế biến sâu tăng 5% - 7%/năm; tỷ trọng nông sản chế biến trong tổng giá trị hàng nông sản xuất khẩu đạt 50% - 60%; 50% số cơ sở chế biến hàng nông sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ sản xuất tiên tiến.
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản được sản xuất dưới các hình thức hợp tác, liên kết đến năm 2025 đạt khoảng 30% - 40% và đến năm 2030 đạt trên 50%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ phát triển các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất tại 07 tỉnh phía Tây vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2025 và 2030 đối với những sản phẩm như: lúa gạo chất lượng cao, rau các loại, ngô, sắn, khoai, chè, cà phê, quả các loại, cây dược liệu, hoa, cây cảnh, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm, ong), sản phẩm thủy sản (cá nước lạnh, cá và thủy sản nuôi lồng…). Đến năm 2025 và năm 2030, phần lớn diện tích đất chưa sử dụng của các địa phương sẽ được khai thác, đưa vào sử dụng để phát triển sản xuất, từng địa phương tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực đặc trưng.
1. Trồng trọt
...
o) Hoa, cây cảnh: Định hướng đến năm 2025, ổn định diện tích khoảng 200 ha hoa cây cảnh các loại, phát triển một số loại cây hoa (hoa Hồng, hoa Lan, Ly ly…) tại những tỉnh có tiểu vùng khí hậu ôn đới.
Chăn nuôi
a) Chăn nuôi trâu: Đến năm 2025, ổn định đàn trâu khoảng 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi trên 23,3 nghìn tấn; năm 2030, khoảng 870 nghìn con, sản lượng thịt hơi 26,3 nghìn tấn. Duy trì ổn định đàn trâu, nâng cao tầm vóc, chất lượng đàn trâu.
b) Chăn nuôi bò thịt: Duy trì tốc độ tăng đàn trung bình 2 - 3%/năm và sản lượng thịt tăng trung bình 4 - 5%/năm, nâng cao tỷ lệ đàn bò lai các giống chuyên thịt. Đến năm 2025, tổng đàn bò khoảng 644 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 21 nghìn tấn; năm 2030, đàn bò khoảng 723 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 24,1 nghìn tấn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa; tập trung cải tạo nâng cao tầm vóc, chất lượng bò thịt.
c) Chăn nuôi bò sữa: Đến năm 2025, đàn bò sữa đạt khoảng 35 - 40 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 150 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt khoảng 40 - 45 nghìn con, sản lượng sữa gần 220 nghìn tấn; chất lượng đàn bò sữa được cải thiện. Đàn bò sữa đạt tốc độ tăng bình quân 4 - 6%/năm, sản lượng sữa bò tăng bình quân 7 - 8%/năm. Năng suất sữa/bò của một chu kỳ khai thác sữa đạt 6 tấn sữa/bò/chu kỳ; 90% sữa được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
d) Chăn nuôi lợn: Định hướng đến năm 2025, tổng đàn lợn của vùng khoảng 3,57 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt khoảng 285,3 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt 3,8 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt khoảng 302,6 nghìn tấn; 70 - 80% đàn lợn nái là các giống cao sản, còn lại là các giống lai, phát huy lợi thế các giống bản địa đặc sản. Chọn tạo các giống có năng suất cao, tính kháng bệnh tốt, giảm đàn nái của vùng xuống 10 - 12%. Phát triển đàn lợn theo hướng đặc sản sử dụng các giống lợn đen địa phương, lợn rừng lai… chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp gắn với chăn nuôi truyền thống và chăn nuôi hữu cơ.
đ) Chăn nuôi gia cầm: Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm của vùng dự kiến 46,7 triệu con, sản lượng thịt khoảng 101,5 nghìn tấn, trứng đạt 800 - 900 triệu quả; đến năm 2030, đàn gia cầm đạt khoảng 55 triệu con, sản lượng thịt khoảng 118,3 nghìn tấn và trứng đạt 1,1 - 1,2 tỷ quả; sản lượng thịt, trứng từ chăn nuôi tập trung chiếm 30% năm 2025 và trên 50% đến năm 2030. Phát triển đàn gà lông màu, chăn nuôi gia cầm bản địa như gà xương đen, thịt đen…
e) Chăn nuôi dê: Tốc độ tăng trưởng đàn dê bình quân đạt 4% - 5%/năm; định hướng đến năm 2025, đạt khoảng 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi 4 - 4,5 nghìn tấn; đến năm 2030, ổn định 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 5,5 - 6 nghìn tấn. Phát triển chăn nuôi dê theo hướng trang trại kết hợp nuôi nhốt và bán chăn thả ở một số địa phương có điều kiện sinh thái phù hợp, tỷ lệ dê lai các loại lên 60 - 65% vào năm 2025.
g) Chăn nuôi ong: Định hướng đến năm 2025, đạt khoảng 250 - 300 nghìn tổ ong với sản lượng mật khoảng 2,2 - 2,6 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt trên 350 nghìn tổ ong và trên 3,2 nghìn tấn mật; phấn đấu khoảng 90% sản lượng mật ong và sản phẩm từ ong dành cho xuất khẩu.
h) Nuôi tằm: Duy trì và phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ở các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình với sản lượng kén tằm khoảng 800 - 900 tấn.

Content:
Hoa, cây cảnh: Định hướng đến năm 2025, ổn định diện tích khoảng 200 ha hoa cây cảnh các loại, phát triển một số loại cây hoa (hoa Hồng, hoa Lan, Ly ly…) tại những tỉnh có tiểu vùng khí hậu ôn đới.
Chăn nuôi
a) Chăn nuôi trâu: Đến năm 2025, ổn định đàn trâu khoảng 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi trên 23,3 nghìn tấn; năm 2030, khoảng 870 nghìn con, sản lượng thịt hơi 26,3 nghìn tấn. Duy trì ổn định đàn trâu, nâng cao tầm vóc, chất lượng đàn trâu.
b) Chăn nuôi bò thịt: Duy trì tốc độ tăng đàn trung bình 2 - 3%/năm và sản lượng thịt tăng trung bình 4 - 5%/năm, nâng cao tỷ lệ đàn bò lai các giống chuyên thịt. Đến năm 2025, tổng đàn bò khoảng 644 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 21 nghìn tấn; năm 2030, đàn bò khoảng 723 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 24,1 nghìn tấn. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò thịt theo hướng sản xuất hàng hóa; tập trung cải tạo nâng cao tầm vóc, chất lượng bò thịt.
c) Chăn nuôi bò sữa: Đến năm 2025, đàn bò sữa đạt khoảng 35 - 40 nghìn con, sản lượng sữa khoảng 150 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt khoảng 40 - 45 nghìn con, sản lượng sữa gần 220 nghìn tấn; chất lượng đàn bò sữa được cải thiện. Đàn bò sữa đạt tốc độ tăng bình quân 4 - 6%/năm, sản lượng sữa bò tăng bình quân 7 - 8%/năm. Năng suất sữa/bò của một chu kỳ khai thác sữa đạt 6 tấn sữa/bò/chu kỳ; 90% sữa được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
d) Chăn nuôi lợn: Định hướng đến năm 2025, tổng đàn lợn của vùng khoảng 3,57 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt khoảng 285,3 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt 3,8 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt khoảng 302,6 nghìn tấn; 70 - 80% đàn lợn nái là các giống cao sản, còn lại là các giống lai, phát huy lợi thế các giống bản địa đặc sản. Chọn tạo các giống có năng suất cao, tính kháng bệnh tốt, giảm đàn nái của vùng xuống 10 - 12%. Phát triển đàn lợn theo hướng đặc sản sử dụng các giống lợn đen địa phương, lợn rừng lai… chăn nuôi theo phương thức bán công nghiệp gắn với chăn nuôi truyền thống và chăn nuôi hữu cơ.
đ) Chăn nuôi gia cầm: Đến năm 2025, tổng đàn gia cầm của vùng dự kiến 46,7 triệu con, sản lượng thịt khoảng 101,5 nghìn tấn, trứng đạt 800 - 900 triệu quả; đến năm 2030, đàn gia cầm đạt khoảng 55 triệu con, sản lượng thịt khoảng 118,3 nghìn tấn và trứng đạt 1,1 - 1,2 tỷ quả; sản lượng thịt, trứng từ chăn nuôi tập trung chiếm 30% năm 2025 và trên 50% đến năm 2030. Phát triển đàn gà lông màu, chăn nuôi gia cầm bản địa như gà xương đen, thịt đen…
e) Chăn nuôi dê: Tốc độ tăng trưởng đàn dê bình quân đạt 4% - 5%/năm; định hướng đến năm 2025, đạt khoảng 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi 4 - 4,5 nghìn tấn; đến năm 2030, ổn định 800 nghìn con, sản lượng thịt hơi khoảng 5,5 - 6 nghìn tấn. Phát triển chăn nuôi dê theo hướng trang trại kết hợp nuôi nhốt và bán chăn thả ở một số địa phương có điều kiện sinh thái phù hợp, tỷ lệ dê lai các loại lên 60 - 65% vào năm 2025.
g) Chăn nuôi ong: Định hướng đến năm 2025, đạt khoảng 250 - 300 nghìn tổ ong với sản lượng mật khoảng 2,2 - 2,6 nghìn tấn; đến năm 2030, đạt trên 350 nghìn tổ ong và trên 3,2 nghìn tấn mật; phấn đấu khoảng 90% sản lượng mật ong và sản phẩm từ ong dành cho xuất khẩu.
h) Nuôi tằm: Duy trì và phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ở các tỉnh Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình với sản lượng kén tằm khoảng 800 - 900 tấn.