Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND 2017 công trình cấp nước nông thôn Bến Tre 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "1589/QĐ-UBND", "signer": "Trương Duy Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-UBND 2017 công trình cấp nước nông thôn Bến Tre 2017 2020

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2020”, với những nội dung chính như sau:
...
3. Các nhiệm vụ trọng tâm
Nhiệm vụ 1: Thể chế, chính sách
- Từng lúc điều chỉnh giá nước theo nguyên tắc tính đúng tính đủ các chi phí hợp lý bao gồm khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn.
- Đảm bảo phân vùng phục vụ cấp nước với phạm vi cấp nước cho các đơn vị cấp nước theo Điều 32 - Nghị định 117/CP của Chính phủ.
- Các công trình đã đang hoạt động có hiệu quả, tiếp tục giao cho đối tượng quản lý, sử dụng khai thác đảm bảo ổn định theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển giao nhà máy nước Vĩnh Hòa cho Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp tự nâng cấp, mở rộng công trình bằng nguồn vốn của doanh nghiệp và quản lý, vận hành, khai thác công trình theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không có Doanh nghiệp nào tham gia sẽ giao Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thực hiện đầu tư và quản lý vận hành.
- Đối với các hệ thống cấp nước do Tư nhân quản lý, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Y tế chỉ đạo kiểm tra công tác vận hành, chất lượng nước và chất lượng dịch vụ theo các quy định hiện hành.
- Khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn tại những thời điểm thiếu nguồn nước ngọt giao đơn vị cấp nước nơi có nguồn nước ngọt tốt hơn phải có trách nhiệm chia sẻ cho các đơn vị cấp nước khác để đảm bảo mục tiêu cấp nước sạch cho toàn dân, đồng thời vận động các hộ sử dụng nước phải giảm nhu cầu dùng nước xuống mức tối thiểu để đảm bảo hoạt động chung.
Nhiệm vụ 2: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ
- Nâng cấp, mở rộng các công trình để tăng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch
- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng kiểm tra chất lượng nước của các công trình cấp nước trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh.
- Triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến tất cả các công trình cấp nước nông thôn tập trung.
Nhiệm vụ 3: Tăng cường năng lực và truyền thông
- Bảo vệ chất lượng nguồn nước cấp; tuyên tuyền vận động người dân không sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ ngoài danh mục được sử dụng; không xả thải các chất độc hại ra môi trường nước.
- Tập huấn, truyền thông để tăng cường công tác “chống thất thoát” cho nhân viên quản lý vận hành
- Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền trong nhân dân ý thức tiết kiệm nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường; hướng dẫn người dân xử lý nước và tự trang bị cho gia đình dụng cụ trừ nước ngọt sạch đủ dành cho ăn uống trong mùa khô hạn.
Nhiệm vụ 4: Tăng cường kỹ thuật, công nghệ, quản lý công trình sau đầu tư và ứng phó tình trạng hạn mặn
- Ưu tiên nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước nông thôn hiện có để nâng cao hiệu quả đầu tư; tổ chức khai thác hết công suất và quản lý tốt công trình sau đầu tư; ứng dụng các công nghệ cấp nước mới, khả năng xử lý mặn phù hợp điều kiện địa phương nhằm cung cấp nước đạt tiêu chuẩn, hiệu quả. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cấp nước, trữ nước cho hộ gia đình,...
- Đảm bảo tính bền vững về công tác quản lý vận hành, nâng cấp, mở rộng duy tu bảo dưỡng, cung cấp nước đạt tiêu chuẩn cho người dân nông thôn,... đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện quản lý chất lượng nước nông thôn giai đoạn 2016-2020.
- Khẩn trương triển khai các công trình tạo nguồn và bảo vệ tốt nguồn nước mặt để đảm bảo đủ nguồn nước ngọt xử lý cho người dân.
Nhiệm vụ 5: Giám sát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2020.

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm
Nhiệm vụ 1: Thể chế, chính sách
- Từng lúc điều chỉnh giá nước theo nguyên tắc tính đúng tính đủ các chi phí hợp lý bao gồm khấu hao cơ bản và sửa chữa lớn.
- Đảm bảo phân vùng phục vụ cấp nước với phạm vi cấp nước cho các đơn vị cấp nước theo Điều 32 - Nghị định 117/CP của Chính phủ.
- Các công trình đã đang hoạt động có hiệu quả, tiếp tục giao cho đối tượng quản lý, sử dụng khai thác đảm bảo ổn định theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển giao nhà máy nước Vĩnh Hòa cho Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp tự nâng cấp, mở rộng công trình bằng nguồn vốn của doanh nghiệp và quản lý, vận hành, khai thác công trình theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 27/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp không có Doanh nghiệp nào tham gia sẽ giao Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức thực hiện đầu tư và quản lý vận hành.
- Đối với các hệ thống cấp nước do Tư nhân quản lý, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Y tế chỉ đạo kiểm tra công tác vận hành, chất lượng nước và chất lượng dịch vụ theo các quy định hiện hành.
- Khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn tại những thời điểm thiếu nguồn nước ngọt giao đơn vị cấp nước nơi có nguồn nước ngọt tốt hơn phải có trách nhiệm chia sẻ cho các đơn vị cấp nước khác để đảm bảo mục tiêu cấp nước sạch cho toàn dân, đồng thời vận động các hộ sử dụng nước phải giảm nhu cầu dùng nước xuống mức tối thiểu để đảm bảo hoạt động chung.
Nhiệm vụ 2: Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ
- Nâng cấp, mở rộng các công trình để tăng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch
- Phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng kiểm tra chất lượng nước của các công trình cấp nước trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh.
- Triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến tất cả các công trình cấp nước nông thôn tập trung.
Nhiệm vụ 3: Tăng cường năng lực và truyền thông
- Bảo vệ chất lượng nguồn nước cấp; tuyên tuyền vận động người dân không sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ ngoài danh mục được sử dụng; không xả thải các chất độc hại ra môi trường nước.
- Tập huấn, truyền thông để tăng cường công tác “chống thất thoát” cho nhân viên quản lý vận hành
- Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền trong nhân dân ý thức tiết kiệm nước sạch và giữ gìn vệ sinh môi trường; hướng dẫn người dân xử lý nước và tự trang bị cho gia đình dụng cụ trừ nước ngọt sạch đủ dành cho ăn uống trong mùa khô hạn.
Nhiệm vụ 4: Tăng cường kỹ thuật, công nghệ, quản lý công trình sau đầu tư và ứng phó tình trạng hạn mặn
- Ưu tiên nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước nông thôn hiện có để nâng cao hiệu quả đầu tư; tổ chức khai thác hết công suất và quản lý tốt công trình sau đầu tư; ứng dụng các công nghệ cấp nước mới, khả năng xử lý mặn phù hợp điều kiện địa phương nhằm cung cấp nước đạt tiêu chuẩn, hiệu quả. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cấp nước, trữ nước cho hộ gia đình,...
- Đảm bảo tính bền vững về công tác quản lý vận hành, nâng cấp, mở rộng duy tu bảo dưỡng, cung cấp nước đạt tiêu chuẩn cho người dân nông thôn,... đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện quản lý chất lượng nước nông thôn giai đoạn 2016-2020.
- Khẩn trương triển khai các công trình tạo nguồn và bảo vệ tốt nguồn nước mặt để đảm bảo đủ nguồn nước ngọt xử lý cho người dân.
Nhiệm vụ 5: Giám sát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch hành động về duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn cho tỉnh Bến Tre giai đoạn 2017 - 2020.