Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1610/QĐ-TCHQ 2018 thẩm quyền quyết định mua sắm quản lý sử dụng tài sản công

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1610/QĐ-TCHQ 2018 thẩm quyền quyết định mua sắm quản lý sử dụng tài sản công

Điều 2. Thẩm quyền quyết định thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản
...
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thuê tài sản theo chủ trương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp:
2.2.1. Thuê trụ sở làm việc có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
2.2.2. Thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) có mức tiền đề nghị thuê từ 01 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng /01 lần thuê.
2.2. Quyết định thuê tài sản (không phải là trụ sở làm việc) trong phạm vi quản lý có mức tiền đề nghị thuê dưới 01 tỷ đồng/ 01 lần thuê.
2.3. Quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Content:
Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thuê tài sản theo chủ trương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp:
2.2.1. Thuê trụ sở làm việc có mức tiền đề nghị thuê dưới 20 tỷ đồng/01 lần thuê.
2.2.Thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) có mức tiền đề nghị thuê từ 01 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng /01 lần thuê.
2.Quyết định thuê tài sản (không phải là trụ sở làm việc) trong phạm vi quản lý có mức tiền đề nghị thuê dưới 01 tỷ đồng/ 01 lần thuê.
2.3. Quyết định khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.