Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5339/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5339/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu VII thuộc khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VII, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực được xác định như sau:
6.1.1. Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở I: giới hạn bởi kênh số 8 ở phía Tây, khu công trình công cộng ở phía Đông Bắc và kênh Đông ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,63 ha.
+ Quy mô dân số: 13.483 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Đơn vị ở được phân thành 2 nhóm ở theo 2 phía đường N2:
+ Nhóm ở 1: phía Bắc đường N2, phần tiếp giáp đường N2 và đường dọc kênh 8 là các khu chung cư cao tầng, các nhóm nhà ở thấp tầng nằm ở lớp trong kết hợp với công viên cây xanh, trường mầm non.
+ Nhóm ở 2: phía Nam đường N2, các công trình dịch vụ đơn vị ở (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế) kết hợp với khu chung cư cao tầng tạo thành lớp ngoài bao bọc các nhóm nhà ở thấp tầng bên cạnh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở II: giới hạn bởi đường N3 ở phía Bắc, đơn vị ở 1 ở phía Tây Bắc, đường dọc kênh 8 ở phía Tây Nam, khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam qua đường khu vực, đơn vị ở III ở phía Đông qua đường N4.
+ Diện tích: 67,87 ha.
+ Quy mô dân số: 3.123 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 115,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: được phân thành 2 nhóm ở chính:
+ Nhóm ở 1: phía Tây đường dọc kênh 7 bao gồm các nhóm nhà ở thấp tầng nằm giữa các công trình dịch vụ đơn vị ở và khu cây xanh cấp đô thị.
+ Nhóm ở 2: phía Đông đường dọc kênh 7 bao gồm 3 lô nhà ở thấp tầng bao quanh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở III: giới hạn bởi đường dọc kênh 5 ở phía Đông, đường N3 ở phía Bắc, đường N4 ở phía Tây, khu I - khu Đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,41 ha.
+ Quy mô dân số: 7.910 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: các nhóm nhà ở cao tầng, công trình thương mại dịch vụ, khu công trình công cộng cấp khu vực được bố trí dọc trục đường N3 và đường dọc kênh 5. Các lô nhà ở thấp tầng được bố trí gần khu cây xanh cấp đô thị, khu công viên cây xanh, trường mầm non, y tế được đặt ở giữa.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích 202,21 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 61,11 ha. Trong đó:
- Các khu ở xây dựng mới: tổng diện tích 61,11 ha.
+ Các nhóm nhà ở thấp tầng: tổng diện tích 35,44 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: tổng diện tích 25,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 18,18 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 11,72 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,72 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 3,58 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,42 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 3,61 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại, chợ xây dựng mới: tổng diện tích 2,85 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 4,78 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh Thể dục thể thao: tổng diện tích 1,15 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,77 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 56,91 ha:
b.1. Khu dịch vụ cấp đô thị: diện tích 5,06 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 28,11 ha.
b.3. Mặt nước và kênh cảnh quan: diện tích 12,19 ha.
b.4. Khu công viên nhà nguyên Thủ Tướng: diện tích 6,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 5,28 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới): tổng diện tích 253,10 ha. Trong đó:
+ Khu giáo dục đào tạo: diện tích 52,29 ha.
+ Khu cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: diện tích 67,23 ha.
+ Kênh cảnh quan: diện tích 20,79 ha.
+ Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 27,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

202,23

39,48

1

Đất nhóm nhà ở

61,11

11,93

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

35,44

6,92

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

25,68

5,01

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

18,18

3,55

- Đất giáo dục

11,72

2,29

+ Trường mầm non

4,72

+ Trường Tiểu học

3,58

+ Trường Trung học cơ sở

3,42

- Đất y tế

3,61

- Đất thương mại dịch vụ

2,85

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng phức hợp)

4,78

0,93

4

Đất cây xanh - thể dục thể thao

1,16

0,23

5

Đất giao thông

116,98

22,84

- Đường giao thông cấp phân khu vực

88,33

17,24

- Đất quảng trường giao thông

28,65

5,59

B

Đất ngoài đơn vị ở

310,00

60,52

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

90,80

17,73

Đất giáo dục và đào tạo

52,29

10,21

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

95,33

18,61

Mặt nước và Kênh cảnh quan

32,99

6,44

- Kênh Đông

5,89

- Kênh cảnh quan

27,10

Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

1,22

Đất giao thông đối ngoại

32,33

6,31

Tổng cộng

512,22

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (Diện tích: 53,63 ha; dự báo quy mô dân số: 13.483 người)

1. Đất đơn vị ở

51,63

38,3

01

10

1.1 Đất nhóm nhà ở

29,82

22,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

14,67

10,9

50

03

04

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,15

11,2

40

09

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

6,04

4,5

40

01

04

1,0

- Đất giáo dục

4,80

3,6

40

01

03

1,0

+ Trường mầm non

1,75

1,3

35

01

02

0,35

+ Trường tiểu học

1,80

1,3

40

01

02

0,8

+ Trường trung học cơ sở

1,25

0,9

40

01

03

1,2

- Đất y tế

1,24

0,9

40

01

02

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,47

1,8

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,21

0,2

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

13,09

9,7

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,00

1,5

2.1. Đất cây xanh mặt nước

0,48

- Kênh cảnh quan

0,48

2.2. Đất giao thông đối ngoại

1,52

Đơn vị ở II (diện tích: 67,87ha; dự báo quy mô dân số: 3.123 người)

1. Đất đơn vị ở

36,03

115,4

01

03

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,62

50,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

15,62

50,0

50

01

03

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,00

22,4

- Đất giáo dục

5,81

18,6

+ Trường mầm non

1,86

6,0

35

01

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,78

5,7

40

01

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở

2,17

7,0

40

01

3

1,2

- Đất y tế

1,18

3,8

40

01

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

5,1

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,95

3,0

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

10,88

34,8

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

7,0

- Đất quảng trường giao thông

1,95

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

31,84

102,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

29,75

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

20,85

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

5,50

- Kênh Đông

3,40

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,09

Đơn vị ở 3 (diện tích: 53,41 ha; dự báo quy mô dân số: 7.910 người)

1. Đất đơn vị ở

30,35

38,4

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,68

19,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

5,15

6,5

50

3

4

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,53

13,3

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,14

6,5

- Đất giáo dục

1,11

1,4

+ Trường mầm non

1,11

1,4

35

01

02

0,35

- Đất y tế

1,19

1,5

40

02

04

0,8

- Đất Thương mại dịch vụ

2,85

3,6

60

02

04

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,72

0,9

05

-

01

0,05

1.4. Đất giao thông, quảng trường giao thông

8,81

11,1

2. Đất ngoài đơn vị ở

23,06

29,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

5,06

40

9

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

10,07

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

7,26

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

0,33

- Kênh Đông

2,48

2.3. Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

40

01

04

1,6

2.4. Đất giao thông đối ngoại

1,67

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực được xác định như sau:
6.1.1. Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở I: giới hạn bởi kênh số 8 ở phía Tây, khu công trình công cộng ở phía Đông Bắc và kênh Đông ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,63 ha.
+ Quy mô dân số: 13.483 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,3 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: Đơn vị ở được phân thành 2 nhóm ở theo 2 phía đường N2:
+ Nhóm ở 1: phía Bắc đường N2, phần tiếp giáp đường N2 và đường dọc kênh 8 là các khu chung cư cao tầng, các nhóm nhà ở thấp tầng nằm ở lớp trong kết hợp với công viên cây xanh, trường mầm non.
+ Nhóm ở 2: phía Nam đường N2, các công trình dịch vụ đơn vị ở (trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trạm y tế) kết hợp với khu chung cư cao tầng tạo thành lớp ngoài bao bọc các nhóm nhà ở thấp tầng bên cạnh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở II: giới hạn bởi đường N3 ở phía Bắc, đơn vị ở 1 ở phía Tây Bắc, đường dọc kênh 8 ở phía Tây Nam, khu I - khu đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam qua đường khu vực, đơn vị ở III ở phía Đông qua đường N4.
+ Diện tích: 67,87 ha.
+ Quy mô dân số: 3.123 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 115,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: được phân thành 2 nhóm ở chính:
+ Nhóm ở 1: phía Tây đường dọc kênh 7 bao gồm các nhóm nhà ở thấp tầng nằm giữa các công trình dịch vụ đơn vị ở và khu cây xanh cấp đô thị.
+ Nhóm ở 2: phía Đông đường dọc kênh 7 bao gồm 3 lô nhà ở thấp tầng bao quanh khu công viên cây xanh, trường mầm non.
- Đơn vị ở III: giới hạn bởi đường dọc kênh 5 ở phía Đông, đường N3 ở phía Bắc, đường N4 ở phía Tây, khu I - khu Đô thị Tây Bắc thành phố ở phía Nam.
+ Diện tích: 53,41 ha.
+ Quy mô dân số: 7.910 người.
+ Đất đơn vị ở bình quân: 38,4 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: các nhóm nhà ở cao tầng, công trình thương mại dịch vụ, khu công trình công cộng cấp khu vực được bố trí dọc trục đường N3 và đường dọc kênh 5. Các lô nhà ở thấp tầng được bố trí gần khu cây xanh cấp đô thị, khu công viên cây xanh, trường mầm non, y tế được đặt ở giữa.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở), bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, tổng diện tích 202,21 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 61,11 ha. Trong đó:
- Các khu ở xây dựng mới: tổng diện tích 61,11 ha.
+ Các nhóm nhà ở thấp tầng: tổng diện tích 35,44 ha.
+ Các nhóm nhà ở cao tầng: tổng diện tích 25,68 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 18,18 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 11,72 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 4,72 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: 3,58 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 3,42 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: tổng diện tích 3,61 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại, chợ xây dựng mới: tổng diện tích 2,85 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 4,78 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh Thể dục thể thao: tổng diện tích 1,15 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,77 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 56,91 ha:
b.1. Khu dịch vụ cấp đô thị: diện tích 5,06 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 28,11 ha.
b.3. Mặt nước và kênh cảnh quan: diện tích 12,19 ha.
b.4. Khu công viên nhà nguyên Thủ Tướng: diện tích 6,26 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 5,28 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới): tổng diện tích 253,10 ha. Trong đó:
+ Khu giáo dục đào tạo: diện tích 52,29 ha.
+ Khu cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị: diện tích 67,23 ha.
+ Kênh cảnh quan: diện tích 20,79 ha.
+ Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 27,05 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

202,23

39,48

1

Đất nhóm nhà ở

61,11

11,93

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

35,44

6,92

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

25,68

5,01

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

18,18

3,55

- Đất giáo dục

11,72

2,29

+ Trường mầm non

4,72

+ Trường Tiểu học

3,58

+ Trường Trung học cơ sở

3,42

- Đất y tế

3,61

- Đất thương mại dịch vụ

2,85

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng phức hợp)

4,78

0,93

4

Đất cây xanh - thể dục thể thao

1,16

0,23

5

Đất giao thông

116,98

22,84

- Đường giao thông cấp phân khu vực

88,33

17,24

- Đất quảng trường giao thông

28,65

5,59

B

Đất ngoài đơn vị ở

310,00

60,52

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

90,80

17,73

Đất giáo dục và đào tạo

52,29

10,21

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

95,33

18,61

Mặt nước và Kênh cảnh quan

32,99

6,44

- Kênh Đông

5,89

- Kênh cảnh quan

27,10

Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

1,22

Đất giao thông đối ngoại

32,33

6,31

Tổng cộng

512,22

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (Diện tích: 53,63 ha; dự báo quy mô dân số: 13.483 người)

1. Đất đơn vị ở

51,63

38,3

01

10

1.1 Đất nhóm nhà ở

29,82

22,1

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

14,67

10,9

50

03

04

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

15,15

11,2

40

09

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

6,04

4,5

40

01

04

1,0

- Đất giáo dục

4,80

3,6

40

01

03

1,0

+ Trường mầm non

1,75

1,3

35

01

02

0,35

+ Trường tiểu học

1,80

1,3

40

01

02

0,8

+ Trường trung học cơ sở

1,25

0,9

40

01

03

1,2

- Đất y tế

1,24

0,9

40

01

02

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,47

1,8

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,21

0,2

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

13,09

9,7

2. Đất ngoài đơn vị ở

2,00

1,5

2.1. Đất cây xanh mặt nước

0,48

- Kênh cảnh quan

0,48

2.2. Đất giao thông đối ngoại

1,52

Đơn vị ở II (diện tích: 67,87ha; dự báo quy mô dân số: 3.123 người)

1. Đất đơn vị ở

36,03

115,4

01

03

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,62

50,0

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

15,62

50,0

50

01

03

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

7,00

22,4

- Đất giáo dục

5,81

18,6

+ Trường mầm non

1,86

6,0

35

01

2

0,35

+ Trường tiểu học

1,78

5,7

40

01

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở

2,17

7,0

40

01

3

1,2

- Đất y tế

1,18

3,8

40

01

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,59

5,1

05

-

01

0,05

1.4. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,95

3,0

05

-

01

0,05

1.5. Đất giao thông

10,88

34,8

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

7,0

- Đất quảng trường giao thông

1,95

6,2

2. Đất ngoài đơn vị ở

31,84

102,0

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

29,75

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

20,85

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

5,50

- Kênh Đông

3,40

2.2. Đất giao thông đối ngoại

2,09

Đơn vị ở 3 (diện tích: 53,41 ha; dự báo quy mô dân số: 7.910 người)

1. Đất đơn vị ở

30,35

38,4

1.1 Đất nhóm nhà ở

15,68

19,8

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

5,15

6,5

50

3

4

1,5

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

10,53

13,3

40

9

10

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

5,14

6,5

- Đất giáo dục

1,11

1,4

+ Trường mầm non

1,11

1,4

35

01

02

0,35

- Đất y tế

1,19

1,5

40

02

04

0,8

- Đất Thương mại dịch vụ

2,85

3,6

60

02

04

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,72

0,9

05

-

01

0,05

1.4. Đất giao thông, quảng trường giao thông

8,81

11,1

2. Đất ngoài đơn vị ở

23,06

29,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

5,06

40

9

15

6,0

2.2. Đất cây xanh-mặt nước

10,07

05

-

01

0,05

- Đất công viên cây xanh tập trung

7,26

05

-

01

0,05

- Kênh cảnh quan

0,33

- Kênh Đông

2,48

2.3. Đất công viên nhà nguyên Thủ Tướng

6,26

40

01

04

1,6

2.4. Đất giao thông đối ngoại

1,67