Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3530/QĐ-UBND 2021 giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3530/QĐ-UBND 2021 giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm Vĩnh Phúc

Điều 1. Giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm giai đoạn 2021-2025 cho các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; cụ thể như sau:
...
2. Phân bổ chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025:
2.1. Nguồn vốn Ngân sách Trung ương: 3.235,4 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn NSTW trong nước: 2.587,1 tỷ đồng; cụ thể:
- Phân bổ chi tiết: 2.577,1 tỷ đồng (trong đó: Thu hồi các khoản vốn ứng trước: 58 tỷ đồng; Đầu tư các dự án chuyển tiếp: 51,5 tỷ đồng; Đầu tư các dự án kết nối có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững: 1.134 tỷ đồng; Đầu tư các dự án mới: 1.343,6 tỷ đồng);
- Phân bổ sau: 10 tỷ đồng (Cho các nhiệm vụ thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với KTTT, HTX trong giai đoạn 2021-2025 (theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 2710/BKHĐT-HTX ngày 12/5/2021).
(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)
b) Nguồn vốn NSTW nước ngoài: 648,3 tỷ đồng bố trí cho 02 dự án chuyển tiếp và 01 dự án mới.
(Chi tiết theo Biểu số 03 kèm theo)
2.2. Nguồn vốn Ngân sách địa phương: 49.375,8 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn Trung ương giao theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ: 29.375,8 tỷ đồng;
(1) Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung: 22.800,200 tỷ đồng; cụ thể:
- Bố trí vốn cho các chương trình, nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và dự án lớn, dự án trọng điểm cấp tỉnh (bao gồm cả đối ứng NSTW): 7.898,717 tỷ đồng, tương ứng 35 % (Trong đó: Dự án chuyển tiếp: 1.912,185 tỷ đồng; Dự án khởi công mới: 5.392,676 tỷ đồng; Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, nghị quyết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 78,3 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 515,556 tỷ đồng);
(Chi tiết theo Biểu số 04 kèm theo)
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA: 1.221,363 tỷ đồng, tương ứng 5% (Chi tiết theo Biểu số 05 kèm theo);
- Bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực: 6.840,06 tỷ đồng, tương ứng 30% (Trong đó: Dự án chuyển tiếp: 941,319 tỷ đồng; Dự án khởi công mới: 5.103,767 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 794,974 tỷ đồng).
(Chi tiết theo Biểu số 06 kèm theo)
- Nguồn phân theo nguyên tắc và tiêu chí giao về cho cấp huyện: 6.840,060 tỷ đồng, tương ứng 30%, cụ thể:
+ Thành phố Vĩnh Yên: 932,370 tỷ đồng;
+ Thành phố Phúc Yên: 1.100,9 tỷ đồng;
+ Huyện Bình Xuyên: 845,758 tỷ đồng;
+ Huyện Tam Dương: 509,636 tỷ đồng;
+ Huyện Tam Đảo: 687,326 tỷ đồng;
+ Huyện Yên Lạc: 619,360 tỷ đồng;
+ Huyện Vĩnh Tường: 830,423 tỷ đồng;
+ Huyện Lập Thạch: 733,120 tỷ đồng;
+ Huyện Sông Lô: 581,167 tỷ đồng;
(Chi tiết theo Biểu số 08 kèm theo)
(2) Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.000 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý: 1.992,32 tỷ đồng (cụ thể: Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư: 17,157 tỷ đồng; Bố trí cho các dự án trọng điểm: 769,714 tỷ đồng; Bố trí đối ứng ODA: 104,198 tỷ đồng; Hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông cấp huyện: 185 tỷ đồng; Vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, nghị quyết đã được duyệt: 785,246 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 131,005 tỷ đồng).
(Chi tiết theo Biểu số 07 kèm theo)
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện, xã:

Content:
Phân bổ chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025:
2.1. Nguồn vốn Ngân sách Trung ương: 3.235,4 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn NSTW trong nước: 2.587,1 tỷ đồng; cụ thể:
- Phân bổ chi tiết: 2.577,1 tỷ đồng (trong đó: Thu hồi các khoản vốn ứng trước: 58 tỷ đồng; Đầu tư các dự án chuyển tiếp: 51,5 tỷ đồng; Đầu tư các dự án kết nối có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững: 1.134 tỷ đồng; Đầu tư các dự án mới: 1.343,6 tỷ đồng);
- Phân bổ sau: 10 tỷ đồng (Cho các nhiệm vụ thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với KTTT, HTX trong giai đoạn 2021-2025 (theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 2710/BKHĐT-HTX ngày 12/5/2021).
(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)
b) Nguồn vốn NSTW nước ngoài: 648,3 tỷ đồng bố trí cho 02 dự án chuyển tiếp và 01 dự án mới.
(Chi tiết theo Biểu số 03 kèm theo)
2.Nguồn vốn Ngân sách địa phương: 49.375,8 tỷ đồng, trong đó:
a) Nguồn vốn Trung ương giao theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ: 29.375,8 tỷ đồng;
(1) Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung: 22.800,200 tỷ đồng; cụ thể:
- Bố trí vốn cho các chương trình, nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và dự án lớn, dự án trọng điểm cấp tỉnh (bao gồm cả đối ứng NSTW): 7.898,717 tỷ đồng, tương ứng 35 % (Trong đó: Dự án chuyển tiếp: 1.912,185 tỷ đồng; Dự án khởi công mới: 5.392,676 tỷ đồng; Bố trí cho các chương trình, nhiệm vụ, nghị quyết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 78,3 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 515,556 tỷ đồng);
(Chi tiết theo Biểu số 04 kèm theo)
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA: 1.221,363 tỷ đồng, tương ứng 5% (Chi tiết theo Biểu số 05 kèm theo);
- Bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực: 6.840,06 tỷ đồng, tương ứng 30% (Trong đó: Dự án chuyển tiếp: 941,319 tỷ đồng; Dự án khởi công mới: 5.103,767 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 794,974 tỷ đồng).
(Chi tiết theo Biểu số 06 kèm theo)
- Nguồn phân theo nguyên tắc và tiêu chí giao về cho cấp huyện: 6.840,060 tỷ đồng, tương ứng 30%, cụ thể:
+ Thành phố Vĩnh Yên: 932,370 tỷ đồng;
+ Thành phố Phúc Yên: 1.100,9 tỷ đồng;
+ Huyện Bình Xuyên: 845,758 tỷ đồng;
+ Huyện Tam Dương: 509,636 tỷ đồng;
+ Huyện Tam Đảo: 687,326 tỷ đồng;
+ Huyện Yên Lạc: 619,360 tỷ đồng;
+ Huyện Vĩnh Tường: 830,423 tỷ đồng;
+ Huyện Lập Thạch: 733,120 tỷ đồng;
+ Huyện Sông Lô: 581,167 tỷ đồng;
(Chi tiết theo Biểu số 08 kèm theo)
(2) Nguồn thu tiền sử dụng đất: 5.000 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý: 1.992,32 tỷ đồng (cụ thể: Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư: 17,157 tỷ đồng; Bố trí cho các dự án trọng điểm: 769,714 tỷ đồng; Bố trí đối ứng ODA: 104,198 tỷ đồng; Hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông cấp huyện: 185 tỷ đồng; Vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, nghị quyết đã được duyệt: 785,246 tỷ đồng; Phân bổ sau cho các nhiệm vụ đang hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công: 131,005 tỷ đồng).
(Chi tiết theo Biểu số 07 kèm theo)
- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện, xã: