Document: Điều 7 Quyết định 45/2021/QĐ-UBND nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án có sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/08/2021", "sign_number": "45/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 45/2021/QĐ-UBND nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án có sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 7. Trình tự, thủ tục hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án
1. Hồ sơ hoàn trả nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án: Văn bản đề nghị hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đến thời điểm báo cáo, đính kèm tài liệu liên quan đến khởi công xây dựng dự án hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị để vận hành dự án tương ứng với số tiền bảo đảm thực hiện dự án đề nghị hoàn trả.
Hồ sơ hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án nộp 05 bộ (trong đó có 01 bộ gốc) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp; nộp cho Sở Công thương đối với dự án trong cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý); nộp 02 bộ (trong đó có 01 bộ gốc) cho Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp.
2. Trường hợp hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp căn cứ hồ sơ đã nộp theo quy định tại Khoản 1 Điều này tham mưu UBND tỉnh hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh theo quy định.
3. Trường hợp hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, nơi có nhà đầu tư thực hiện dự án tổ chức kiểm tra, lập biên bản đánh giá khối lượng hoàn thành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức kiểm tra, lập biên bản đánh giá khối lượng hoàn thành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư đối với dự án trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
5. Căn cứ văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư theo Quyết định này.

Content:
Điều 7. Trình tự, thủ tục hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án
1. Hồ sơ hoàn trả nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án: Văn bản đề nghị hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án đến thời điểm báo cáo, đính kèm tài liệu liên quan đến khởi công xây dựng dự án hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị để vận hành dự án tương ứng với số tiền bảo đảm thực hiện dự án đề nghị hoàn trả.
Hồ sơ hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án nộp 05 bộ (trong đó có 01 bộ gốc) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp; nộp cho Sở Công thương đối với dự án trong cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý); nộp 02 bộ (trong đó có 01 bộ gốc) cho Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp.
2. Trường hợp hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp căn cứ hồ sơ đã nộp theo quy định tại Khoản 1 Điều này tham mưu UBND tỉnh hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh theo quy định.
3. Trường hợp hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, nơi có nhà đầu tư thực hiện dự án tổ chức kiểm tra, lập biên bản đánh giá khối lượng hoàn thành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức kiểm tra, lập biên bản đánh giá khối lượng hoàn thành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư đối với dự án trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.
5. Căn cứ văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện dự án cho nhà đầu tư theo Quyết định này.