Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chủ động hội nhập và hợp tác phát triển, nắm bắt những lợi thế và cơ hội, giảm thiểu những hạn chế và thách thức. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Yên trở thành một thị xã công nghiệp - dịch vụ có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao của tỉnh, đạt tiêu chí đô thị loại III, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao; giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo quốc phòng an ninh. Phấn đấu đến năm 2030, thị xã Quảng Yên trở thành đô thị văn minh, hiện đại (đạt tiêu chí đô thị loại II) theo hướng phát triển đô thị xanh, hài hòa với thiên nhiên.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Về xây dựng nông thôn mới
Đến năm 2015, thị xã Quảng Yên cơ bản hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, 87% các xã cơ bản đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới theo quy định; đến năm 2020 trên 90% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, xây dựng
- Phát triển ngành công nghiệp với tốc độ tăng trưởng 19,8%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt khoảng 17,0%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
- Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã hình thành ở Quảng Yên như: Khu công nghiệp Đông Mai (phường Đông Mai), cụm công nghiệp Hà An (phường Hà An), cụm công nghiệp Đồng Bái (xã Sông Khoai); thu hút đầu tư nước ngoài hình thành các khu công nghiệp mới như Khu công nghiệp dịch vụ đa năng Đầm Nhà Mạc khoảng 3.700ha (xã Tiền Phong, Liên Vị), Khu công nghiệp công nghệ cao phía bắc thị xã khoảng 1.100ha (Sông Khoai, Hoàng Tân, Tân An). Nghiên cứu xây dựng các khu công nghiệp gắn với xây dựng “Thành phố thông minh” tại Quảng Yên gồm các khu chức năng: Khu đô thị, khu công nghiệp công nghệ cao và thân thiện với môi trường, khu mậu dịch tự do, các cơ sở nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao,...được triển khai theo lộ trình phát triển khu công nghiệp hiện đại khu đô thị thông minh.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu biển, công nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp dịch vụ logistics phục vụ cho trung chuyển hàng hóa từ các nước khác đi vào nội địa (Hải Phòng, Hà Nội) tại khu công nghiệp dịch vụ đa năng đầm Nhà Mạc, Cụm công nghiệp Đồng Bái. Phát triển cảng Tiền Phong để phục vụ khu công nghiệp dịch vụ đa năng đầm Nhà Mạc và vận chuyển hàng hóa tuyến Hạ Long - Hải Phòng.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, hải sản: Thịt gia súc, gia cầm, hải sản, bảo quản rau sạch và chế biến đồ gỗ gia dụng tại chỗ, tập trung tại các khu, cụm công nghiệp ở xã, phường: Đông Mai, Tân An, Minh Thành, Cộng Hòa.
- Mở rộng liên kết các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong và ngoài nước để phát triển kinh tế; Hỗ trợ đào tạo để phát triển nguồn nhân lực, phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới.
- Hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, gồm:
+ Trục Tây Bắc - Đông Nam: Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng khu công nghiệp Đông Mai (160 ha) là khu công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường; Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng cụm công nghiệp Đồng Bái (quy mô 400 ha); Khu công nghiệp chất lượng cao phía bắc thị xã.
+ Trục Bắc - Nam: Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng khu công nghiệp và dịch vụ Đầm Nhà Mạc (quy mô 3.700 ha) nhằm cung cấp dịch vụ hậu cần và vận chuyển phục vụ nhu cầu của tổ hợp cảng Tiền Phong - Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng), đồng thời góp phần khai thác hiệu quả tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long; Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cảng quốc tế Lạch Huyện.
+ Trục Đông - Tây: Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng các công trình công nghiệp sản xuất các sản phẩm sạch bằng công nghệ tiên tiến như: linh kiện điện tử, bao bì xuất khẩu; Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục hoàn thiện các công trình phục vụ cho nhu cầu phát triển của thị xã cả về công nghiệp cũng như đô thị.
2. Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch:
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng tỷ trọng ngành thương mại, du lịch, dịch vụ; phấn đấu đến năm 2015, tốc độ tính theo giá trị gia tăng của ngành đạt khoảng 16% giai đoạn 2013-2015, khoảng 17,4% giai đoạn 2016-2020 và khoảng 17,5 giai đoạn 2021-2030. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ (đặc biệt là các dịch vụ logistics, hậu cần cảng biển, du lịch biển...) để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Phát triển ngành du lịch: trở thành ngành kinh tế quan trọng theo hướng đa dạng hóa các sản phẩm kết hợp du lịch văn hóa với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; xây dựng Quảng Yên thành một điểm du lịch quan trọng trong quần thể du lịch Quảng Ninh - Hải Phòng - Cát Bà và của tuyến du lịch trọng điểm Quốc gia với một số khu du lịch hiện đại có quy mô khu vực; tập trung đầu tư phát triển vào Khu di tích lịch sử Bạch Đằng, phát triển du lịch sinh thái và làng nghề, du lịch nghỉ dưỡng (Hoàng Tân, Quả Xoài,..). Phấn đấu đến năm 2020 lượng khách đến du lịch tại địa bàn thị xã đạt 1,2-1,3 triệu lượt người và đến năm 2030 đạt 1,5 triệu lượt người.
- Phát triển thương mại: Phát triển hệ thống bán lẻ, siêu thị mini tại trung tâm phường Quảng Yên và các phường khu vực phía bắc, phía nam thị xã. Hình thành hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp.
Thực hiện nhiều giải pháp để cải thiện và hiện đại hóa ngành dịch vụ tài chính, tín dụng. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trên cơ sở đổi mới và hiện đại hóa công nghệ, xây dựng đội ngũ cán bộ trình độ quản lý, sử dụng thiết bị hiện đại đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế. Đa dạng hóa hình thức và nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho người dân vay vốn để mở rộng sản xuất. Đồng thời, khuyến khích và tạo điều kiện cho các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng đầu tư và phát triển mở tại thị xã để có thể huy động hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và đầu tư cho các thành phần kinh tế phát triển.
- Phát triển dịch vụ vận tải: Phấn đấu giá trị sản xuất ngành vận tải tăng bình quân 16-17%/năm giai đoạn 2011-2015 và 15-16%/năm giai đoạn 2016-2020. Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2015 là trên 2.000 nghìn tấn, 3.800 nghìn tấn vào năm 2020; vận chuyển trên 6,5 triệu lượt hành khách vào năm 2015 và 10 triệu lượt hành khách vào năm 2020. Nâng cấp cải tạo các bến ô tô buýt công cộng tại Quảng Yên, Liên Vị, Hoàng Tân; nghiên cứu quy hoạch các bến mới sau khi đường đấu nối cao tốc 5B hoàn thành đối với các tuyến đấu nối nội thị nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; mở rộng phương tiện vận tải bộ và vận tải thủy kết hợp với nghiên cứu quy hoạch các bến tàu khách, nhà ga.
3. Phát triển nông nghiệp:
- Theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ hỗ trợ cho ngành du lịch, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Trồng trọt: Đến năm 2015, giảm nhẹ tiến tới ổn định diện tích lúa hàng năm khoảng 4.450 ha, giữ ổn định sản lượng lương thực 53.000-55.000 tấn. Phấn đấu năng suất lúa bình quân một vụ giai đoạn 2020 đạt trên 55 tạ/ha; Ứng dụng công nghệ sinh học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển trồng các loại rau, xây dựng và phát triển thương hiệu “Rau an toàn Quảng Yên” có giá trị kinh tế cao. Phát triển trồng trọt và tiêu thụ theo mô hình VietGAP; chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm còn khoảng 35% và tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng lên 5% trong cả giai đoạn quy hoạch.
- Chăn nuôi: Quy hoạch khu giết mổ gia cầm, gia súc tập trung, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp nhằm kiểm soát được dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường. Phấn đấu đàn lợn đến năm 2020 có khoảng 95 ngàn con. Phát triển đàn gia cầm có gần 1 triệu con năm 2020 và 1,5 triệu con vào năm 2030. Tổng sản lượng thịt các loại đạt 10 ngàn tấn năm 2015 và 30 ngàn tấn năm 2020; tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi lên khoảng 50% vào năm 2015, trên 60% vào năm 2020 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp,
- Lâm nghiệp: Giữ ổn định rừng, không tăng diện tích rừng nhưng duy trì độ che phủ rừng 15% để bảo vệ môi sinh môi trường cho thị xã phát triển công nghiệp và đô thị; tạo những đai rừng phòng hộ chắn sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình bờ, đập ven biển, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Phát triển thủy sản: Áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất nuôi thủy sản đạt 25 đến 30 tạ/ha theo hình thức nuôi công nghiệp thâm canh và bán thâm canh vùng Đông Yên Hưng, nâng tổng sản lượng thủy sản (bao gồm cá, ngao, nghêu, sò...) toàn thị xã đạt 25 ngàn tấn vào năm 2020 và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ngành thủy sản khoảng 2,5-4%/năm. Xây dựng một số thương hiệu sản phẩm hải sản, gắn nuôi trồng thủy sản với gìn giữ bảo vệ môi trường.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
- Phát triển giáo dục đào tạo theo hướng tập trung tăng quy mô và chất lượng trường, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; phát triển các loại hình đào tạo theo nhu cầu, theo địa chỉ kết hợp chặt chẽ các trường đại học có uy tín để thu hút sinh viên giỏi về công tác tại thị xã. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao phục vụ giảng dạy ở tất cả các cấp học, ngành học, nhất là học ngoại ngữ và tự học.
- Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, mở rộng hình thức liên kết giáo dục - đào tạo, tiếp tục duy trì các trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, phát huy vai trò của hội khuyến học, sử dụng hiệu quả quỹ khuyến học trên địa bàn. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên, quan tâm đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 khu vực nông nghiệp là 42,3% và phi nông nghiệp là 70%; đến năm 2020 khu vực nông nghiệp là 74,5% và phi nông nghiệp là 97,8%; định hướng đến năm 2030 khu vực nông nghiệp là 89,9% và phi nông nghiệp là 99,3%; nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ quản lý trong khối quản lý Nhà nước và doanh nghiệp.
b) Y tế
- Nâng cao chất lượng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế công lập, phát triển dịch vụ y tế ngoài công lập. Thực hiện tốt các chính sách xã hội trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chủ động thực hiện tốt các chương trình chăm sóc y tế, thực hiện tốt công tác y tế lưu động, kịp thời phát hiện bệnh, khám chữa bệnh cho người có bảo hiểm, người dân ở vùng nông thôn vừa đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ cho y, bác sỹ ở những địa bàn xa trung tâm thị xã.
- Xây dựng hệ thống y tế phục vụ nhân dân đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ khám chữa bệnh; hoàn thành xây dựng bệnh viện Quảng Yên đạt chuẩn hạng 2. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, phối kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Tiếp tục củng cố và phát triển y tế cơ sở, đẩy mạnh công tác xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã theo tiêu chí mới
c) Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông
- Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Xây dựng củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở;
- Phấn đấu đến năm 2020: 100% người dân thị xã được hưởng thụ các hoạt động văn hóa. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng gắn với công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao; xây dựng và hoàn thiện ở thị xã một sân vận động qui mô đủ để tổ chức các sự kiện lớn tại địa bàn thị xã; hoàn thành xây dựng nhà thi đấu, bể bơi, thư viện, nhà văn hóa thiếu nhi đảm bảo đủ cho nhu cầu vui chơi giải trí và khai thác thông tin của người dân.
- Phát triển hạ tầng truyền thông, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ internet công cộng, rút ngắn khoảng cách về công nghệ số, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử; xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông cấp xã;
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông.
- Đường bộ: Hoàn thành đường Hạ Long - Hải Phòng kết nối với đường cao tốc 5B Hải Phòng - Hà Nội, xây dựng một số tuyến đấu nối đường Hạ Long - Hải Phòng, gồm: tuyến đấu nối với các đường đối nội khu vực phía nam và phía bắc thị xã, tuyến giao thông đấu nối đường 18A với đường tỉnh 338 - cảng Tiền Phong đi Cát Hải qua kênh Cái Tráp; các tuyến đấu nối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Chợ Rộc - Tân An; phát triển đường giao thông nội thị; xây dựng tuyến tránh đô thị: đường giao thông kết hợp với đê Quảng Yên - Yên Giang, tiếp tục đầu tư nâng cấp 34 km đê biển kết hợp đường giao thông đối nội phía nam thị xã; xây dựng hệ thống bến xe khách Quảng Yên;
- Đường thủy: Cải tạo luồng lạch, bến bãi đối với đường thủy nội địa, phát triển hệ thống bến bãi để trao đổi hàng hóa khu vực Tân An.
- Hệ thống cảng biển: Đến năm 2020 hình thành khu bến tổng hợp quy mô 5 cầu bến cho tàu tải trọng 30.000-50.000DWT, phát triển mạnh cảng biển tại Hà Nam, cảng Tiền Phong, cảng lạch huyện. Phát triển khu công nghiệp - cảng biển và dịch vụ cảng tại khu vực phía Nam đảo Hà Nam với quy mô 1.012 ha gồm phần đất liền 561 ha và phần mặt nước 451 ha.
b) Hạ tầng cấp điện
- Đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải nhất là các trạm biến áp 110KV, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho nhu cầu tiêu dùng và các khu công nghiệp; duy trì hệ thống đường dây 35KVA hiện tại (đang cấp điện sang khu vực thị trấn Cát Hải - Thành phố Hải Phòng) qua kênh Cái Tráp.
- Giai đoạn đến năm 2015: Nâng công suất trạm tại: Quảng Yên, Đông Mai, Minh Thành, Liên Vị, Liên Hòa…; phát triển lưới điện trung và hạ áp;
- Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư, chuẩn bị công suất và mạng truyền tải tới các khu vực thị xã Quảng Yên, các khu công nghiệp - đô thị mới. Nâng công suất trạm 110kV Chợ Rộc lên (40+25) MVA - 110/35/22kV.
c) Hạ tầng cấp, thoát nước
- Nghiên cứu lập kế hoạch đối với các dự án cấp nước: Dự án Nhà máy cấp nước thị xã Quảng Yên đặt tại phường Minh Thành; Dự án Nhà máy cấp nước khu vực đảo Hà Nam phục vụ 08 xã đảo Hà Nam và Khu công nghiệp dịch vụ tổng hợp - du lịch Đầm Nhà Mạc, dịch vụ thương mại cảng Tiền Phong. Chú trọng quản lý, bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm tự nhiên; nghiên cứu tu bổ, cải tạo đập Yên Lập và lâu dài cần nghiên cứu bổ sung thêm nguồn cấp nước khác từ sông nước ngọt.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý 100% trước khi thải ra sông, suối. Các khu đô thị và khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng; sử dụng có hiệu quả trạm xử lý nước thải tại phường Quảng Yên và khu vực Hà Nam; Bảo vệ các nguồn nước, xây dựng phương án tổng thể thoát nước và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn. Bảo vệ tốt nguồn tài nguyên nước, phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Hoàn thành nâng cấp 34 km đê biển tại vùng Hà Nam kết hợp với đường giao thông làm tuyến tránh để đảm bảo đời sống của hơn bốn vạn nhân khẩu và an toàn cho nhà đầu tư khi có bão và triều cường, nước biển dâng.

Content:
Về xây dựng nông thôn mới
Đến năm 2015, thị xã Quảng Yên cơ bản hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, 87% các xã cơ bản đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới theo quy định; đến năm 2020 trên 90% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, xây dựng
- Phát triển ngành công nghiệp với tốc độ tăng trưởng 19,8%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt khoảng 17,0%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
- Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã hình thành ở Quảng Yên như: Khu công nghiệp Đông Mai (phường Đông Mai), cụm công nghiệp Hà An (phường Hà An), cụm công nghiệp Đồng Bái (xã Sông Khoai); thu hút đầu tư nước ngoài hình thành các khu công nghiệp mới như Khu công nghiệp dịch vụ đa năng Đầm Nhà Mạc khoảng 3.700ha (xã Tiền Phong, Liên Vị), Khu công nghiệp công nghệ cao phía bắc thị xã khoảng 1.100ha (Sông Khoai, Hoàng Tân, Tân An). Nghiên cứu xây dựng các khu công nghiệp gắn với xây dựng “Thành phố thông minh” tại Quảng Yên gồm các khu chức năng: Khu đô thị, khu công nghiệp công nghệ cao và thân thiện với môi trường, khu mậu dịch tự do, các cơ sở nghiên cứu và phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao,...được triển khai theo lộ trình phát triển khu công nghiệp hiện đại khu đô thị thông minh.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu biển, công nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệp dịch vụ logistics phục vụ cho trung chuyển hàng hóa từ các nước khác đi vào nội địa (Hải Phòng, Hà Nội) tại khu công nghiệp dịch vụ đa năng đầm Nhà Mạc, Cụm công nghiệp Đồng Bái. Phát triển cảng Tiền Phong để phục vụ khu công nghiệp dịch vụ đa năng đầm Nhà Mạc và vận chuyển hàng hóa tuyến Hạ Long - Hải Phòng.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, hải sản: Thịt gia súc, gia cầm, hải sản, bảo quản rau sạch và chế biến đồ gỗ gia dụng tại chỗ, tập trung tại các khu, cụm công nghiệp ở xã, phường: Đông Mai, Tân An, Minh Thành, Cộng Hòa.
- Mở rộng liên kết các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong và ngoài nước để phát triển kinh tế; Hỗ trợ đào tạo để phát triển nguồn nhân lực, phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới.
- Hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, gồm:
+ Trục Tây Bắc - Đông Nam: Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng khu công nghiệp Đông Mai (160 ha) là khu công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường; Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng cụm công nghiệp Đồng Bái (quy mô 400 ha); Khu công nghiệp chất lượng cao phía bắc thị xã.
+ Trục Bắc - Nam: Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng khu công nghiệp và dịch vụ Đầm Nhà Mạc (quy mô 3.700 ha) nhằm cung cấp dịch vụ hậu cần và vận chuyển phục vụ nhu cầu của tổ hợp cảng Tiền Phong - Lạch Huyện và khu công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng), đồng thời góp phần khai thác hiệu quả tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long; Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cảng quốc tế Lạch Huyện.
+ Trục Đông - Tây: Giai đoạn 2011-2015: Xây dựng các công trình công nghiệp sản xuất các sản phẩm sạch bằng công nghệ tiên tiến như: linh kiện điện tử, bao bì xuất khẩu; Giai đoạn 2016-2020: tiếp tục hoàn thiện các công trình phục vụ cho nhu cầu phát triển của thị xã cả về công nghiệp cũng như đô thị.
2. Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch:
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tăng tỷ trọng ngành thương mại, du lịch, dịch vụ; phấn đấu đến năm 2015, tốc độ tính theo giá trị gia tăng của ngành đạt khoảng 16% giai đoạn 2013-2015, khoảng 17,4% giai đoạn 2016-2020 và khoảng 17,5 giai đoạn 2021-2030. Tập trung phát triển các ngành thương mại, dịch vụ (đặc biệt là các dịch vụ logistics, hậu cần cảng biển, du lịch biển...) để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Phát triển ngành du lịch: trở thành ngành kinh tế quan trọng theo hướng đa dạng hóa các sản phẩm kết hợp du lịch văn hóa với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; xây dựng Quảng Yên thành một điểm du lịch quan trọng trong quần thể du lịch Quảng Ninh - Hải Phòng - Cát Bà và của tuyến du lịch trọng điểm Quốc gia với một số khu du lịch hiện đại có quy mô khu vực; tập trung đầu tư phát triển vào Khu di tích lịch sử Bạch Đằng, phát triển du lịch sinh thái và làng nghề, du lịch nghỉ dưỡng (Hoàng Tân, Quả Xoài,..). Phấn đấu đến năm 2020 lượng khách đến du lịch tại địa bàn thị xã đạt 1,2-1,3 triệu lượt người và đến năm 2030 đạt 1,5 triệu lượt người.
- Phát triển thương mại: Phát triển hệ thống bán lẻ, siêu thị mini tại trung tâm phường Quảng Yên và các phường khu vực phía bắc, phía nam thị xã. Hình thành hệ thống trung tâm thương mại, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp.
Thực hiện nhiều giải pháp để cải thiện và hiện đại hóa ngành dịch vụ tài chính, tín dụng. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trên cơ sở đổi mới và hiện đại hóa công nghệ, xây dựng đội ngũ cán bộ trình độ quản lý, sử dụng thiết bị hiện đại đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế. Đa dạng hóa hình thức và nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng khu vực nông thôn, tạo điều kiện cho người dân vay vốn để mở rộng sản xuất. Đồng thời, khuyến khích và tạo điều kiện cho các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng đầu tư và phát triển mở tại thị xã để có thể huy động hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và đầu tư cho các thành phần kinh tế phát triển.
- Phát triển dịch vụ vận tải: Phấn đấu giá trị sản xuất ngành vận tải tăng bình quân 16-17%/năm giai đoạn 2011-2015 và 15-16%/năm giai đoạn 2016-2020. Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2015 là trên 2.000 nghìn tấn, 3.800 nghìn tấn vào năm 2020; vận chuyển trên 6,5 triệu lượt hành khách vào năm 2015 và 10 triệu lượt hành khách vào năm 2020. Nâng cấp cải tạo các bến ô tô buýt công cộng tại Quảng Yên, Liên Vị, Hoàng Tân; nghiên cứu quy hoạch các bến mới sau khi đường đấu nối cao tốc 5B hoàn thành đối với các tuyến đấu nối nội thị nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân; mở rộng phương tiện vận tải bộ và vận tải thủy kết hợp với nghiên cứu quy hoạch các bến tàu khách, nhà ga.
3. Phát triển nông nghiệp:
- Theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung đa dạng hóa sản phẩm nhằm phục vụ hỗ trợ cho ngành du lịch, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Trồng trọt: Đến năm 2015, giảm nhẹ tiến tới ổn định diện tích lúa hàng năm khoảng 4.450 ha, giữ ổn định sản lượng lương thực 53.000-55.000 tấn. Phấn đấu năng suất lúa bình quân một vụ giai đoạn 2020 đạt trên 55 tạ/ha; Ứng dụng công nghệ sinh học và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, phát triển trồng các loại rau, xây dựng và phát triển thương hiệu “Rau an toàn Quảng Yên” có giá trị kinh tế cao. Phát triển trồng trọt và tiêu thụ theo mô hình VietGAP; chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm còn khoảng 35% và tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng lên 5% trong cả giai đoạn quy hoạch.
- Chăn nuôi: Quy hoạch khu giết mổ gia cầm, gia súc tập trung, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp nhằm kiểm soát được dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường. Phấn đấu đàn lợn đến năm 2020 có khoảng 95 ngàn con. Phát triển đàn gia cầm có gần 1 triệu con năm 2020 và 1,5 triệu con vào năm 2030. Tổng sản lượng thịt các loại đạt 10 ngàn tấn năm 2015 và 30 ngàn tấn năm 2020; tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi lên khoảng 50% vào năm 2015, trên 60% vào năm 2020 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp,
- Lâm nghiệp: Giữ ổn định rừng, không tăng diện tích rừng nhưng duy trì độ che phủ rừng 15% để bảo vệ môi sinh môi trường cho thị xã phát triển công nghiệp và đô thị; tạo những đai rừng phòng hộ chắn sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình bờ, đập ven biển, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra;
- Phát triển thủy sản: Áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất nuôi thủy sản đạt 25 đến 30 tạ/ha theo hình thức nuôi công nghiệp thâm canh và bán thâm canh vùng Đông Yên Hưng, nâng tổng sản lượng thủy sản (bao gồm cá, ngao, nghêu, sò...) toàn thị xã đạt 25 ngàn tấn vào năm 2020 và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ngành thủy sản khoảng 2,5-4%/năm. Xây dựng một số thương hiệu sản phẩm hải sản, gắn nuôi trồng thủy sản với gìn giữ bảo vệ môi trường.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
- Phát triển giáo dục đào tạo theo hướng tập trung tăng quy mô và chất lượng trường, phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; phát triển các loại hình đào tạo theo nhu cầu, theo địa chỉ kết hợp chặt chẽ các trường đại học có uy tín để thu hút sinh viên giỏi về công tác tại thị xã. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao phục vụ giảng dạy ở tất cả các cấp học, ngành học, nhất là học ngoại ngữ và tự học.
- Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, mở rộng hình thức liên kết giáo dục - đào tạo, tiếp tục duy trì các trung tâm học tập cộng đồng cấp xã, phát huy vai trò của hội khuyến học, sử dụng hiệu quả quỹ khuyến học trên địa bàn. Nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên, quan tâm đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 khu vực nông nghiệp là 42,3% và phi nông nghiệp là 70%; đến năm 2020 khu vực nông nghiệp là 74,5% và phi nông nghiệp là 97,8%; định hướng đến năm 2030 khu vực nông nghiệp là 89,9% và phi nông nghiệp là 99,3%; nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ quản lý trong khối quản lý Nhà nước và doanh nghiệp.
b) Y tế
- Nâng cao chất lượng thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế công lập, phát triển dịch vụ y tế ngoài công lập. Thực hiện tốt các chính sách xã hội trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chủ động thực hiện tốt các chương trình chăm sóc y tế, thực hiện tốt công tác y tế lưu động, kịp thời phát hiện bệnh, khám chữa bệnh cho người có bảo hiểm, người dân ở vùng nông thôn vừa đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ cho y, bác sỹ ở những địa bàn xa trung tâm thị xã.
- Xây dựng hệ thống y tế phục vụ nhân dân đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ khám chữa bệnh; hoàn thành xây dựng bệnh viện Quảng Yên đạt chuẩn hạng 2. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, phối kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Tiếp tục củng cố và phát triển y tế cơ sở, đẩy mạnh công tác xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã theo tiêu chí mới
c) Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông
- Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Xây dựng củng cố các thiết chế văn hóa thông tin ở cơ sở;
- Phấn đấu đến năm 2020: 100% người dân thị xã được hưởng thụ các hoạt động văn hóa. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng gắn với công tác xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao; xây dựng và hoàn thiện ở thị xã một sân vận động qui mô đủ để tổ chức các sự kiện lớn tại địa bàn thị xã; hoàn thành xây dựng nhà thi đấu, bể bơi, thư viện, nhà văn hóa thiếu nhi đảm bảo đủ cho nhu cầu vui chơi giải trí và khai thác thông tin của người dân.
- Phát triển hạ tầng truyền thông, đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ internet công cộng, rút ngắn khoảng cách về công nghệ số, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử; xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin truyền thông cấp xã;
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông.
- Đường bộ: Hoàn thành đường Hạ Long - Hải Phòng kết nối với đường cao tốc 5B Hải Phòng - Hà Nội, xây dựng một số tuyến đấu nối đường Hạ Long - Hải Phòng, gồm: tuyến đấu nối với các đường đối nội khu vực phía nam và phía bắc thị xã, tuyến giao thông đấu nối đường 18A với đường tỉnh 338 - cảng Tiền Phong đi Cát Hải qua kênh Cái Tráp; các tuyến đấu nối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Chợ Rộc - Tân An; phát triển đường giao thông nội thị; xây dựng tuyến tránh đô thị: đường giao thông kết hợp với đê Quảng Yên - Yên Giang, tiếp tục đầu tư nâng cấp 34 km đê biển kết hợp đường giao thông đối nội phía nam thị xã; xây dựng hệ thống bến xe khách Quảng Yên;
- Đường thủy: Cải tạo luồng lạch, bến bãi đối với đường thủy nội địa, phát triển hệ thống bến bãi để trao đổi hàng hóa khu vực Tân An.
- Hệ thống cảng biển: Đến năm 2020 hình thành khu bến tổng hợp quy mô 5 cầu bến cho tàu tải trọng 30.000-50.000DWT, phát triển mạnh cảng biển tại Hà Nam, cảng Tiền Phong, cảng lạch huyện. Phát triển khu công nghiệp - cảng biển và dịch vụ cảng tại khu vực phía Nam đảo Hà Nam với quy mô 1.012 ha gồm phần đất liền 561 ha và phần mặt nước 451 ha.
b) Hạ tầng cấp điện
- Đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải nhất là các trạm biến áp 110KV, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho nhu cầu tiêu dùng và các khu công nghiệp; duy trì hệ thống đường dây 35KVA hiện tại (đang cấp điện sang khu vực thị trấn Cát Hải - Thành phố Hải Phòng) qua kênh Cái Tráp.
- Giai đoạn đến năm 2015: Nâng công suất trạm tại: Quảng Yên, Đông Mai, Minh Thành, Liên Vị, Liên Hòa…; phát triển lưới điện trung và hạ áp;
- Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư, chuẩn bị công suất và mạng truyền tải tới các khu vực thị xã Quảng Yên, các khu công nghiệp - đô thị mới. Nâng công suất trạm 110kV Chợ Rộc lên (40+25) MVA - 110/35/22kV.
c) Hạ tầng cấp, thoát nước
- Nghiên cứu lập kế hoạch đối với các dự án cấp nước: Dự án Nhà máy cấp nước thị xã Quảng Yên đặt tại phường Minh Thành; Dự án Nhà máy cấp nước khu vực đảo Hà Nam phục vụ 08 xã đảo Hà Nam và Khu công nghiệp dịch vụ tổng hợp - du lịch Đầm Nhà Mạc, dịch vụ thương mại cảng Tiền Phong. Chú trọng quản lý, bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm tự nhiên; nghiên cứu tu bổ, cải tạo đập Yên Lập và lâu dài cần nghiên cứu bổ sung thêm nguồn cấp nước khác từ sông nước ngọt.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp được xử lý 100% trước khi thải ra sông, suối. Các khu đô thị và khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải riêng; sử dụng có hiệu quả trạm xử lý nước thải tại phường Quảng Yên và khu vực Hà Nam; Bảo vệ các nguồn nước, xây dựng phương án tổng thể thoát nước và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn. Bảo vệ tốt nguồn tài nguyên nước, phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Hoàn thành nâng cấp 34 km đê biển tại vùng Hà Nam kết hợp với đường giao thông làm tuyến tránh để đảm bảo đời sống của hơn bốn vạn nhân khẩu và an toàn cho nhà đầu tư khi có bão và triều cường, nước biển dâng.