Document: Điều 1 Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2012 công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1940/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1940/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1940/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1940/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2012", "sign_number": "1940/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1940/QĐ-UBND năm 2012 công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi đánh giá có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 với các chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ % số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 90% (551.063 người/613.833 người);
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ % số dân sử dụng nước sạch đáp ứng theo Quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT: 54,8% (336.148 người/613.833 người);
3. Chỉ số 3:
a) Chỉ số 3A: Tỷ lệ % trường học nông thôn (trường chính) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,9% (410 trường/419 trường);
b) Chỉ số 3B: Tỷ lệ % trường học nông thôn (trường chính) có nước sạch theo QCVN02: 69,9% (293 trường/419 trường);
4. Chỉ số 4:
a) Chỉ số 4A: Tỷ lệ % trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,1% (102 trạm/105 trạm);
b) Chỉ số 4B: Tỷ lệ % trạm y tế xã có nước sạch theo QCVN02: 69,5% (73 trạm/105 trạm);
5. Chỉ số 5:
a) Chỉ số 5A:
- Tỷ lệ % công trình công cộng (Trụ sở UBND xã) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,1% (102 trụ sở UBND xã/105 trụ sở UBND xã);
- Tỷ lệ % công trình công cộng (Chợ nông thôn) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 55,9% (38 chợ/68 chợ);
b) Chỉ số 5B: Tỷ lệ % công trình công cộng (Trụ sở UBND xã) có nước sạch theo QCVN02: 2009/BYT: 69,5% (73 trụ sở UBND xã/105 trụ sở UBND xã);
6. Chỉ số 6: Tỷ lệ % hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo QCVN-01: 2011/BYT: 77,1% (108.342 hộ/140.502 hộ);
7. Chỉ số 7: Tỷ lệ % hộ gia đình nông thôn có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: 38,6% (22.293 hộ/57.762 hộ chăn nuôi);
8. Chỉ số 8: Tỷ lệ % làng nghề nông thôn có hệ thống xử lý nước thải, rác thải: 20,0% (01 làng nghề/05 làng nghề được công nhận);
9. Chỉ số 9:
a) Chỉ số 9A: Tổng kinh phí thực hiện của các Chương trình, dự án cho nước sạch và VSMT nông thôn năm 2012: 130.680.000.000 đồng; Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 32.400.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn tài trợ quốc tế: 28.000.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn tín dụng: 15.000.000.000 đồng;
- Kinh phí từ dân đóng góp và tự đầu tư: 7.280.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn đầu tư khác (doanh nghiệp,…): 48.000.000.000 đồng.
b) Chỉ số 9B: Kinh phí thực hiện so với kế hoạch năm của CTMT Quốc gia: 94,1% (122.980.000.000 đồng/130.680.000.000 đồng);
10. Chỉ số 10: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước xây mới, cải tạo trong năm: 11.569 người;
11. Chỉ số 11: Số nhà tiêu hợp vệ sinh xây dựng mới trong năm: 3.372 nhà tiêu;
12. Chỉ số 12: Suất đầu tư bình quân xây dựng mới công trình cấp nước tập trung/đầu người: 1.126.648 đồng/người;
13. Chỉ số 13: Tỷ lệ % công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 39,6% (40 công trình/101 công trình);
14. Chỉ số 14: Tỷ lệ % các loại mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung:
a) Mô hình cộng đồng quản lý: 74 công trình, chiếm tỷ lệ: 73,3%;
b) Mô hình hợp tác xã quản lý: 11 công trình, chiếm tỷ lệ: 10,9%;
c) Mô hình doanh nghiệp quản lý: 16 công trình, chiếm tỷ lệ: 15,8%.

Content:
Điều 1. Công bố số liệu Bộ chỉ số Theo dõi - đánh giá Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 với các chỉ số như sau:
1. Chỉ số 1: Tỷ lệ % số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 90% (551.063 người/613.833 người);
2. Chỉ số 2: Tỷ lệ % số dân sử dụng nước sạch đáp ứng theo Quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT: 54,8% (336.148 người/613.833 người);
3. Chỉ số 3:
a) Chỉ số 3A: Tỷ lệ % trường học nông thôn (trường chính) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,9% (410 trường/419 trường);
b) Chỉ số 3B: Tỷ lệ % trường học nông thôn (trường chính) có nước sạch theo QCVN02: 69,9% (293 trường/419 trường);
4. Chỉ số 4:
a) Chỉ số 4A: Tỷ lệ % trạm y tế xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,1% (102 trạm/105 trạm);
b) Chỉ số 4B: Tỷ lệ % trạm y tế xã có nước sạch theo QCVN02: 69,5% (73 trạm/105 trạm);
5. Chỉ số 5:
a) Chỉ số 5A:
- Tỷ lệ % công trình công cộng (Trụ sở UBND xã) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 97,1% (102 trụ sở UBND xã/105 trụ sở UBND xã);
- Tỷ lệ % công trình công cộng (Chợ nông thôn) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 55,9% (38 chợ/68 chợ);
b) Chỉ số 5B: Tỷ lệ % công trình công cộng (Trụ sở UBND xã) có nước sạch theo QCVN02: 2009/BYT: 69,5% (73 trụ sở UBND xã/105 trụ sở UBND xã);
6. Chỉ số 6: Tỷ lệ % hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo QCVN-01: 2011/BYT: 77,1% (108.342 hộ/140.502 hộ);
7. Chỉ số 7: Tỷ lệ % hộ gia đình nông thôn có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: 38,6% (22.293 hộ/57.762 hộ chăn nuôi);
8. Chỉ số 8: Tỷ lệ % làng nghề nông thôn có hệ thống xử lý nước thải, rác thải: 20,0% (01 làng nghề/05 làng nghề được công nhận);
9. Chỉ số 9:
a) Chỉ số 9A: Tổng kinh phí thực hiện của các Chương trình, dự án cho nước sạch và VSMT nông thôn năm 2012: 130.680.000.000 đồng; Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước: 32.400.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn tài trợ quốc tế: 28.000.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn tín dụng: 15.000.000.000 đồng;
- Kinh phí từ dân đóng góp và tự đầu tư: 7.280.000.000 đồng;
- Kinh phí từ nguồn đầu tư khác (doanh nghiệp,…): 48.000.000.000 đồng.
b) Chỉ số 9B: Kinh phí thực hiện so với kế hoạch năm của CTMT Quốc gia: 94,1% (122.980.000.000 đồng/130.680.000.000 đồng);
10. Chỉ số 10: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước xây mới, cải tạo trong năm: 11.569 người;
11. Chỉ số 11: Số nhà tiêu hợp vệ sinh xây dựng mới trong năm: 3.372 nhà tiêu;
12. Chỉ số 12: Suất đầu tư bình quân xây dựng mới công trình cấp nước tập trung/đầu người: 1.126.648 đồng/người;
13. Chỉ số 13: Tỷ lệ % công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 39,6% (40 công trình/101 công trình);
14. Chỉ số 14: Tỷ lệ % các loại mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung:
a) Mô hình cộng đồng quản lý: 74 công trình, chiếm tỷ lệ: 73,3%;
b) Mô hình hợp tác xã quản lý: 11 công trình, chiếm tỷ lệ: 10,9%;
c) Mô hình doanh nghiệp quản lý: 16 công trình, chiếm tỷ lệ: 15,8%.