Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
9.150

4.550

3

Màu

16.820

7.440

5.560

3.820

4

Chè

6.000

4.900

360

740

5

Cây ăn quả

9.910

8.070

1.100

740

b) Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác:
- Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác (công nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, vệ sinh môi trường và duy trì dòng chảy...) và cấp nước sinh hoạt nông thôn, dự kiến đến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% dân số toàn tỉnh (trong đó trên 70% dân số nông thôn) được sử dụng nước hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, với số lượng bình quân 60 lít/người/ngày.
- Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản: Mở rộng diện tích và tăng giá trị nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở tận dụng diện tích ao hồ; chuyển đổi một số diện tích ruộng trũng lầy thụt sang nuôi trồng thuỷ sản; phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
3.2. Định hướng quy hoạch tiêu và phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cấp, tu bổ, xây dựng công trình tiêu và phòng lũ cho các vùng; các giải pháp phòng tránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét.
- Xác định vị trí và xác định sơ bộ về quy mô, kinh phí đầu tư các tuyến kè bảo vệ bờ sông suối xung yếu và khu dân cư tập trung.
3.3. Định hướng phát triển thuỷ điện nhỏ: Đề xuất xây dựng các công trình thuỷ điện nhỏ trong tỉnh.
4. Phương án quy hoạch
4.1. Quy hoạch tưới
...
d) Phương án di dân ra khỏi một số vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét
Một số vùng thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất đá phải di dân ra khỏi vùng nguy hiểm, dự kiến tổng số là 1.924 hộ, trong đó cần tập trung chủ yếu tại một số xã:
- Huyện Na Hang: Tập trung ở các xã Thượng Lâm, Lăng Can và Thượng Nông, dự kiến 401 hộ.
- Huyện Chiêm Hóa: Tập trung ở các xã Yên Nguyên, Vinh Quang và Ngọc Hội, dự kiến 394 hộ.
- Huyện Hàm Yên: Tập trung ở các xã Minh Khương, Phù Lưu và Yên Phú, dự kiến 217 hộ.
- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xã Lăng Quán, Hoàng Khai, Hùng Lợi và An Khang, dự kiến 275 hộ.
- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xã Tú Thịnh, Minh Thanh, Vĩnh Lợi và thị trấn Sơn Dương, dự kiến 599 hộ.
- Thị xã Tuyên Quang: Tập trung ở các xã Tràng Đà, Nông Tiến, dự kiến 38 hộ.
Đối với những vùng này cần có biện pháp di dời dân đến những nơi ở mới an toàn chủ yếu là xen ghép trong các thôn xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh, ngoài ra cần tăng cường đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi như hồ, đập nhỏ để hạn chế hiện tượng lũ quét. Tổng mức đầu tư dự kiến: 28,86 tỷ đồng.
4.3.2. Biện pháp phi công trình:
- Trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn được coi là biện pháp hàng đầu.
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai phải được tăng cường có hiệu quả, quy hoạch phân vùng sản xuất, trồng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc, cải tiến từng bước mạng thông tin cảnh báo mưa, lũ ống, lũ quét.
- Xây dựng bản đồ nguy cơ xẩy ra lũ quét trên phạm vi toàn tỉnh.
- Củng cố mạng chỉ đạo, chỉ huy phòng chống lụt bão từ tỉnh, huyện, xã và các ngành trong tỉnh và lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại các huyện thị, nhất là ở các xã trọng điểm.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về lụt, bão và các chỉ thị pháp lệnh về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của nhà nước đến người dân.
- Cần phải khai thông các luồng lạch và tu bổ sửa chữa các công trình thuỷ lợi như cầu, cống, đập để đảm bảo an toàn trước mùa mưa lũ.
- Hạn chế phát nương rãy, phổ cập cho nhân dân khai thác ruộng bậc thang tránh làm bồi lấp dòng sông.
4.4. Quy hoạch phát triển thủy điện
Căn cứ theo quyết định phê duyệt quy hoạch thuỷ điện nhỏ toàn quốc của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 3454/QĐ-BCN , ngày 18 tháng 10 năm 2005 và khả năng khai thác thuỷ điện trong tỉnh. Đối với tỉnh Tuyên Quang ngoài thuỷ điện Tuyên Quang cần xây dựng thêm 8 nhà máy thuỷ điện với tổng công suất 70,7 MW.
Tuy nhiên việc khai thác các công trình thuỷ điện nhỏ còn nhiều tiềm năng trong tương lai, sẽ có nhiều biến động cần tiếp tục nghiên cứu kỹ và đưa ra kết luận cụ thể sau khi có đo đạc khảo sát.
Dự kiến các công trình thủy điện nhỏ tỉnh Tuyên Quang

TT

Công trình

Vị trí

Flv (km2)

Htk (m)

Nlm (MW)

1

Chiêm Hoá

H. Chiêm Hoá

50

2

Hùng Lợi 1

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

350

45

5,4

3

Hùng Lợi 2

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

363

25

4,0

4

Thác Rõm

X.Tân Mỹ, H. Chiêm Hoá

226

35

3,0

5

Ninh Lai

Xã Ninh Lai, Sơn Dương

3,0

6

Quảng Tân

Xã Yên Lâm, Hàm Yên

2,0

7

Nậm Vàng

Xã Côn Lôn, H. Na Hang

277

20

1,3

8

Phù Lưu

Huyện Hàm Yên

2,0

Tổng cộng

70,7

4.5. Phân kỳ đầu tư và phương án vốn đầu tư: (chưa tính phần vốn đầu tư cho cấp nước sinh hoạt và thuỷ điện), theo biểu sau:

TT

Nội dung

Số lượng

Đơn vị

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng mức đầu tư

1.276,720

1

Cấp nước cho nông nghiệp

621,706

Công trình xây dựng mới

362

CT

345,297

Công trình nâng cấp

236

CT

159,314

Kiên cố hoá kênh mương

1.094,4

Km

117,095

2

Phòng chống lũ

655,014

Phân kỳ đầu tư

I

Giai đoạn từ năm 2006 đến 2010

775,748

1

Cấp nước cho nông nghiệp

344,668

Công trình xây dựng mới

113

CT

188,367

Công trình nâng cấp

135

CT

124,551

Kiên cố hoá kênh mương

240,94

Km

31,750

2

Phòng chống lũ

431,080

II

Giai đoạn từ năm 2011 đến 2020

500,972

1

Cấp nước cho nông nghiệp

277,038

Công trình xây dựng mới

249

CT

156,930

Công trình nâng cấp

101

CT

34,763

Kiên cố hoá kênh mương

853,45

Km

85,345

2

Phòng chống lũ

223,934

5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về kỹ thuật:
- Khi đầu tư xây dựng các công trình cần phải hoàn thiện từ đầu mối đến mặt ruộng, để công trình phát huy được hiệu quả cao.
- Giai đoạn đầu ưu tiên đầu tư 6 cụm công trình thuỷ lợi gồm nhiều công trình nhỏ, đây là những công trình trọng điểm có tính chiến lược, cần đầu tư sớm để phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
- Các công trình trong quy hoạch thực hiện trong một thời gian khá dài, khi có biến động của tình hình phát triển kinh tế xã hội trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh, bổ sung, cập nhật cho phù hợp.
5.2. Giải pháp về vốn
a) Nguồn vốn đầu tư:
- Tăng cường sự hỗ trợ của các nguồn lực từ Trung ương, các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức Quốc tế, kết hợp với ngân sách của địa phương và huy động nguồn lực trong nhân dân; ưu tiên các tổ chức, cá nhân có tiềm lực về tài chính đầu tư các công trình thuỷ điện, cấp nước sinh hoạt.
Biểu dự kiến nguồn vốn đầu tư

TT

Nguồn vốn

Số lượng

Kinh phí
(tỷ đồng)

A

VỐN TRUNG ƯƠNG

1.000,514

I

Công trình cấp nước tưới

381,624

1

11 cụm công trình thuỷ lợi

107 CT

218,595

-

Cụm Hàm Yên 2

9 CT

18,145

-

Cụm Hàm Yên 3

15 CT

17,042

-

Cụm Yên Sơn 2

15 CT

20,86

-

Cụm Yên Sơn 3

6 CT

6,413

-

Cụm Chiêm Hoá 1

9 CT

17,248

-

Cụm Chiêm Hoá 2

11 CT

17,370

-

Cụm Nam Sơn Dương

9 CT

49,965

-

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

2 CT

24,74

-

Cụm Sơn Dương 2

20 CT

15,38

-

Cụm Sơn Dương 3

10 CT

16,432

-

Hồ Núi Dùm

1 CT

15,00

2

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

57% kinh phí

163,029

II

Công trình phòng lũ

618,89

1

Kè sông Lô

17.002 m

410,60

-

Kè bờ sông Lô khu vực TXTQ

16.102 m

385,60

-

Kè sạt lở Chợ Ruộc (An Khang)

500 m

15,00

-

Kè sạt lở Viên Châu (An Tường)

400 m

10,00

2

Kè bờ sông Phó Đáy

2.874 m

34,93

3

Đầu tư xây dựng đê Cấp Tiến

5.800 m

52,50

4

Kè bờ sông Gâm khu thị trấn Na Hang

4.000 m

92,00

5

Di dân ra khỏi vùng lũ quét và hỗ trợ sản xuất

1.924 hộ

28,86

B

VỐN ĐỊA PHƯƠNG

276,206

I

Công trình cấp nước tưới

240,082

-

Kiên cố hoá kênh mương

1.094 km

117,095

-

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

43% kinh phí

122,987

II

Công trình chống lũ

36,124

1

Hệ thống đê

4,728

-

Cứng hoá mặt đê Sơn Dương

28,7 km

3,446

-

Cứng hoá mặt đê Yên Sơn

7 km

0,882

-

Sửa chữa cống dưới đê

0,40

2

Kè suối nhỏ

49.485 m

29,896

3

Cột tín hiệu báo lũ

60 cột

1,50

TỔNG VỐN

1.276,720

b) Thứ tự ưu tiên:
Các công trình đề ra theo quy hoạch thực hiện trong thời gian dài, số lượng nhiều do vậy cần đưa ra thứ tự ưu tiên gồm 11 cụm công trình, trong đó giai đoạn đầu tập trung vào 6 cụm công trình.
- Tổng số các công trình ưu tiên:
Gồm 11 cụm công trình với tổng kinh phí 218,594 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

107

2.801

3.334

1.836

2.078

545

850

841

218.594

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

Cụm Hàm Yên 3

Hàm Yên

15

238

238

187

189

38

0

107

17.042

3

Cụm Yên Sơn 2

Yên Sơn

15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

4

Cụm Yên Sơn 3

Yên Sơn

6

68

68

28

28

0

61

25

6.413

5

Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

6

Cụm Chiêm Hoá 2

Chiêm Hoá

11

320

414

278

401

108

0

99

17.370

7

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

8

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

9

Cụm Sơn Dương 2

Sơn Dương

20

337

337

337

337

87

172

320

15.380

10

Cụm Sơn Dương 3

Sơn Dương

10

164

176

147

102

20

0

0

16.432

11

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000

- Các công trình ưu tiên đợt đầu: Gồm 5 cụm công trình thuỷ lợi và hồ chứa Núi Dùm, sau khi hoàn thành sẽ đảm bảo cấp nước tưới cho 1.675 ha lúa đông xuân, 2.102 ha lúa mùa, 292 ha cây vụ đông, 617 ha màu và 290 ha chè, cây ăn quả. Các hồ chứa sau khi xây dựng sẽ kết hợp nuôi trồng thuỷ sản; riêng hồ Núi Dùm ngoài nhiệm vụ tưới còn kết hợp với dịch vụ du lịch sinh thái. Tổng vốn đầu tư các công trình đợt đầu là 145,958 tỷ đồng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình đợt đầu như bảng sau:

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

45

1.675

2.102

859

1.021

292

617

290

145.958

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

CụmYên Sơn 2

Yên Sơn

15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

3

Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

4

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

5

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

6

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000

5.3. Giải pháp tổ chức, quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi
a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy trong quản lý khai thác:
- Luật Tài nguyên nước.
- Các quy phạm tính toán tưới, tiêu, thiết kế hệ thống tưới tiêu, các tài liệu hướng dẫn quản lý vận hành, thiết kế công trình.
- Các chính sách của địa phương: Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định 44/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng và kiện toàn mô hình tổ chức quản lý:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đổi mới các hợp tác xã nông lâm nghiệp đến các Ban quản lý công trình thủy lợi ở cơ sở để có đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi.
- Tăng cường tập huấn về pháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, chế độ chính sách, chuyên môn kỹ thuật về quản lý khai thác các công trình thủy lợi cho các ban quản lý công trình ở cấp xã, lực lượng cán bộ chuyên ngành thủy lợi và lực lượng tham gia làm thủy lợi ở cơ sở và các hộ hưởng lợi.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc xử lý các vi phạm, xâm hại công trình thủy lợi.
- Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc đầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối.
5.4. Quản lý về môi trường
a) Những tác động tích cực đến môi trường sinh thái:
- Đảm bảo cung cấp chủ động về nước cho sản xuất nông nghiệp, dân có điều kiện thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, thực hiện việc chuyển đổi trong sản xuất sản lượng lương thực tăng, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân trong tỉnh, hạn chế hiện tượng phá rừng làm nương rãy.
- Cung cấp nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, phát triển du lịch, dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: điều kiện môi trường sống, điều kiện sống và môi trường xã hội.
- Độ che phủ rừng tăng sẽ làm giảm độ rửa trôi, xói mòn đất, nhất là các vùng núi cao, độ dốc lớn và ruộng bậc thang. Có các biện pháp tích cực phòng tránh nhằm giảm bớt thiệt hại do lũ ống và lũ quét gây ra.
- Xây dựng các hồ chứa, tăng diện tích mặt nước, độ ẩm của đất tăng dẫn đến độ ẩm trong không khí tăng lên, nhiệt độ xung quanh các khu vực hồ chứa giảm đi và biên độ nhiệt cũng giảm đi, khí hậu tại các vùng trở nên ôn hoà hơn.
b) Những tác động xấu đến môi trường sinh thái:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi sẽ làm mất đi một diện tích thảm phủ thực vật nhất định, một số loài động vật, thực vật có thể bị giảm.
- Do tác động của quá trình phát triển nông nghiệp lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu được sử dụng ngày càng nhiều, cùng với phát triển dân số, hoạt động kinh tế xã hội và khai thác khoáng sản ngày càng tăng khi không kiểm soát tốt, chất lượng nước mặt, nước ngầm tầng nông có nguy cơ bị ô nhiễm gia tăng, nếu như các chất thải, rác thải không được giám sát, thu gom xử lý.
c) Biện pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường:
- Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn để chống lũ, chống xói mòn và hạn hán, điều hoà khí hậu.
- Xây dựng mạng lưới giám sát môi trường, cần phải đặt các trạm quan trắc, đo đạc thường xuyên tại các khu vực nhậy cảm đối với các thành phần của môi trường như môi trường không khí, môi trường nước.
- Ngoài ra công tác đôn đốc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường của các cơ quan hữu quan đối với các cơ sở sản xuất cũng phải được tiến hành thường xuyên.
5.5. Quản lý chất lượng nước:
- Chất lượng nước mặt: Nguồn nước mặt từ các sông chính trong tỉnh như sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy khá tốt, đủ tiêu chuẩn cấp cho sản xuất và có thể dùng cấp sinh hoạt sau xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm về đúng tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, nguồn nước mặt trên các ao, hồ trên địa bàn đã bắt đầu có hiện tượng ô nhiễm hữu cơ bởi lượng nước thải, rác thải của khu vực dân cư xung quanh, một số ao hồ có hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng với các độc tố như Asen, sắt (hồ thôn Thâm Luông, xã Phú Bình, huyện Chiêm Hoá) do ảnh hưởng từ nguồn nước thải chảy ra từ các khu khai thác mỏ lân cận, những khu vực này cần phải được kiểm soát và quản lý kịp thời.
- Chất lượng nước ngầm: Nước ngầm của Tuyên Quang có chất lượng tương đối tốt, đáp ứng tiêu chuẩn dùng làm nguồn cấp nước phục vụ cho sinh hoạt. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, nước ngầm có hàm lượng mangan cao, cần được xử lý. Đặc biệt nước ngầm karst trong các thành tạo đá vôi thường có độ cứng rất cao, khi sử dụng cho nồi hơi công nghiệp và ăn uống sinh hoạt cần phải được xử lý.

Content:
Phương án di dân ra khỏi một số vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét
Một số vùng thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất đá phải di dân ra khỏi vùng nguy hiểm, dự kiến tổng số là 1.924 hộ, trong đó cần tập trung chủ yếu tại một số xã:
- Huyện Na Hang: Tập trung ở các xã Thượng Lâm, Lăng Can và Thượng Nông, dự kiến 401 hộ.
- Huyện Chiêm Hóa: Tập trung ở các xã Yên Nguyên, Vinh Quang và Ngọc Hội, dự kiến 394 hộ.
- Huyện Hàm Yên: Tập trung ở các xã Minh Khương, Phù Lưu và Yên Phú, dự kiến 217 hộ.
- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xã Lăng Quán, Hoàng Khai, Hùng Lợi và An Khang, dự kiến 275 hộ.
- Huyện Sơn Dương: Tập trung ở các xã Tú Thịnh, Minh Thanh, Vĩnh Lợi và thị trấn Sơn Dương, dự kiến 599 hộ.
- Thị xã Tuyên Quang: Tập trung ở các xã Tràng Đà, Nông Tiến, dự kiến 38 hộ.
Đối với những vùng này cần có biện pháp di dời dân đến những nơi ở mới an toàn chủ yếu là xen ghép trong các thôn xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh, ngoài ra cần tăng cường đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi như hồ, đập nhỏ để hạn chế hiện tượng lũ quét. Tổng mức đầu tư dự kiến: 28,86 tỷ đồng.
4.3.2. Biện pháp phi công trình:
- Trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn được coi là biện pháp hàng đầu.
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai phải được tăng cường có hiệu quả, quy hoạch phân vùng sản xuất, trồng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc, cải tiến từng bước mạng thông tin cảnh báo mưa, lũ ống, lũ quét.
- Xây dựng bản đồ nguy cơ xẩy ra lũ quét trên phạm vi toàn tỉnh.
- Củng cố mạng chỉ đạo, chỉ huy phòng chống lụt bão từ tỉnh, huyện, xã và các ngành trong tỉnh và lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại các huyện thị, nhất là ở các xã trọng điểm.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về lụt, bão và các chỉ thị pháp lệnh về phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai của nhà nước đến người dân.
- Cần phải khai thông các luồng lạch và tu bổ sửa chữa các công trình thuỷ lợi như cầu, cống, đập để đảm bảo an toàn trước mùa mưa lũ.
- Hạn chế phát nương rãy, phổ cập cho nhân dân khai thác ruộng bậc thang tránh làm bồi lấp dòng sông.
4.4. Quy hoạch phát triển thủy điện
Căn cứ theo quyết định phê duyệt quy hoạch thuỷ điện nhỏ toàn quốc của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp số 3454/QĐ-BCN , ngày 18 tháng 10 năm 2005 và khả năng khai thác thuỷ điện trong tỉnh. Đối với tỉnh Tuyên Quang ngoài thuỷ điện Tuyên Quang cần xây dựng thêm 8 nhà máy thuỷ điện với tổng công suất 70,7 MW.
Tuy nhiên việc khai thác các công trình thuỷ điện nhỏ còn nhiều tiềm năng trong tương lai, sẽ có nhiều biến động cần tiếp tục nghiên cứu kỹ và đưa ra kết luận cụ thể sau khi có đo đạc khảo sát.
Dự kiến các công trình thủy điện nhỏ tỉnh Tuyên Quang

TT

Công trình

Vị trí

Flv (km2)

Htk (m)

Nlm (MW)

1

Chiêm Hoá

H. Chiêm Hoá

50

2

Hùng Lợi 1

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

350

45

5,4

3

Hùng Lợi 2

Xã Hùng Lợi, H.Yên Sơn

363

25

4,0

4

Thác Rõm

X.Tân Mỹ, H. Chiêm Hoá

226

35

3,0

5

Ninh Lai

Xã Ninh Lai, Sơn Dương

3,0

6

Quảng Tân

Xã Yên Lâm, Hàm Yên

2,0

7

Nậm Vàng

Xã Côn Lôn, H. Na Hang

277

20

1,3

8

Phù Lưu

Huyện Hàm Yên

2,0

Tổng cộng

70,7

4.5. Phân kỳ đầu tư và phương án vốn đầu tư: (chưa tính phần vốn đầu tư cho cấp nước sinh hoạt và thuỷ điện), theo biểu sau:

TT

Nội dung

Số lượng

Đơn vị

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng mức đầu tư

1.276,720

1

Cấp nước cho nông nghiệp

621,706

Công trình xây dựng mới

362

CT

345,297

Công trình nâng cấp

236

CT

159,314

Kiên cố hoá kênh mương

1.094,4

Km

117,095

2

Phòng chống lũ

655,014

Phân kỳ đầu tư

I

Giai đoạn từ năm 2006 đến 2010

775,748

1

Cấp nước cho nông nghiệp

344,668

Công trình xây dựng mới

113

CT

188,367

Công trình nâng cấp

135

CT

124,551

Kiên cố hoá kênh mương

240,94

Km

31,750

2

Phòng chống lũ

431,080

II

Giai đoạn từ năm 2011 đến 2020

500,972

1

Cấp nước cho nông nghiệp

277,038

Công trình xây dựng mới

249

CT

156,930

Công trình nâng cấp

101

CT

34,763

Kiên cố hoá kênh mương

853,45

Km

85,345

2

Phòng chống lũ

223,934

5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về kỹ thuật:
- Khi đầu tư xây dựng các công trình cần phải hoàn thiện từ đầu mối đến mặt ruộng, để công trình phát huy được hiệu quả cao.
- Giai đoạn đầu ưu tiên đầu tư 6 cụm công trình thuỷ lợi gồm nhiều công trình nhỏ, đây là những công trình trọng điểm có tính chiến lược, cần đầu tư sớm để phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
- Các công trình trong quy hoạch thực hiện trong một thời gian khá dài, khi có biến động của tình hình phát triển kinh tế xã hội trong quá trình thực hiện cần điều chỉnh, bổ sung, cập nhật cho phù hợp.
5.2. Giải pháp về vốn
a) Nguồn vốn đầu tư:
- Tăng cường sự hỗ trợ của các nguồn lực từ Trung ương, các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức Quốc tế, kết hợp với ngân sách của địa phương và huy động nguồn lực trong nhân dân; ưu tiên các tổ chức, cá nhân có tiềm lực về tài chính đầu tư các công trình thuỷ điện, cấp nước sinh hoạt.
Biểu dự kiến nguồn vốn đầu tư

TT

Nguồn vốn

Số lượng

Kinh phí
(tỷ đồng)

A

VỐN TRUNG ƯƠNG

1.000,514

I

Công trình cấp nước tưới

381,624

1

11 cụm công trình thuỷ lợi

107 CT

218,595

-

Cụm Hàm Yên 2

9 CT

18,145

-

Cụm Hàm Yên 3

15 CT

17,042

-

Cụm Yên Sơn 2

15 CT

20,86

-

Cụm Yên Sơn 3

6 CT

6,413

-

Cụm Chiêm Hoá 1

9 CT

17,248

-

Cụm Chiêm Hoá 2

11 CT

17,370

-

Cụm Nam Sơn Dương

9 CT

49,965

-

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

2 CT

24,74

-

Cụm Sơn Dương 2

20 CT

15,38

-

Cụm Sơn Dương 3

10 CT

16,432

-

Hồ Núi Dùm

1 CT

15,00

2

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

57% kinh phí

163,029

II

Công trình phòng lũ

618,89

1

Kè sông Lô

17.002 m

410,60

-

Kè bờ sông Lô khu vực TXTQ

16.102 m

385,60

-

Kè sạt lở Chợ Ruộc (An Khang)

500 m

15,00

-

Kè sạt lở Viên Châu (An Tường)

400 m

10,00

2

Kè bờ sông Phó Đáy

2.874 m

34,93

3

Đầu tư xây dựng đê Cấp Tiến

5.800 m

52,50

4

Kè bờ sông Gâm khu thị trấn Na Hang

4.000 m

92,00

5

Di dân ra khỏi vùng lũ quét và hỗ trợ sản xuất

1.924 hộ

28,86

B

VỐN ĐỊA PHƯƠNG

276,206

I

Công trình cấp nước tưới

240,082

-

Kiên cố hoá kênh mương

1.094 km

117,095

-

Các công trình thuỷ lợi nhỏ tu sửa, nâng cấp và xây mới

43% kinh phí

122,987

II

Công trình chống lũ

36,124

1

Hệ thống đê

4,728

-

Cứng hoá mặt đê Sơn Dương

28,7 km

3,446

-

Cứng hoá mặt đê Yên Sơn

7 km

0,882

-

Sửa chữa cống dưới đê

0,40

2

Kè suối nhỏ

49.485 m

29,896

3

Cột tín hiệu báo lũ

60 cột

1,50

TỔNG VỐN

1.276,720

b) Thứ tự ưu tiên:
Các công trình đề ra theo quy hoạch thực hiện trong thời gian dài, số lượng nhiều do vậy cần đưa ra thứ tự ưu tiên gồm 11 cụm công trình, trong đó giai đoạn đầu tập trung vào 6 cụm công trình.
- Tổng số các công trình ưu tiên:
Gồm 11 cụm công trình với tổng kinh phí 218,594 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

107

2.801

3.334

1.836

2.078

545

850

841

218.594

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

Cụm Hàm Yên 3

Hàm Yên

15

238

238

187

189

38

0

107

17.042

3

Cụm Yên Sơn 2

Yên Sơn

15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

4

Cụm Yên Sơn 3

Yên Sơn

6

68

68

28

28

0

61

25

6.413

5

Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

6

Cụm Chiêm Hoá 2

Chiêm Hoá

11

320

414

278

401

108

0

99

17.370

7

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

8

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

9

Cụm Sơn Dương 2

Sơn Dương

20

337

337

337

337

87

172

320

15.380

10

Cụm Sơn Dương 3

Sơn Dương

10

164

176

147

102

20

0

0

16.432

11

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000

- Các công trình ưu tiên đợt đầu: Gồm 5 cụm công trình thuỷ lợi và hồ chứa Núi Dùm, sau khi hoàn thành sẽ đảm bảo cấp nước tưới cho 1.675 ha lúa đông xuân, 2.102 ha lúa mùa, 292 ha cây vụ đông, 617 ha màu và 290 ha chè, cây ăn quả. Các hồ chứa sau khi xây dựng sẽ kết hợp nuôi trồng thuỷ sản; riêng hồ Núi Dùm ngoài nhiệm vụ tưới còn kết hợp với dịch vụ du lịch sinh thái. Tổng vốn đầu tư các công trình đợt đầu là 145,958 tỷ đồng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình đợt đầu như bảng sau:

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Đầu điểm công trình

Diện tích tưới thiết kế (ha)

Kinh phí (tỷ đồng)

Lúa

Cây khác

Tưới ổn định

Trong đó tăng thêm

Vụ đông

Chuyên màu

Chè, cây ăn quả

Vụ ĐX

Vụ Mùa

Vụ ĐX

Vụ Mùa

TỔNG CỘNG

45

1.675

2.102

859

1.021

292

617

290

145.958

1

Cụm Hàm Yên 2

Hàm Yên

9

250

305

120

155

32

19

136

18.145

2

CụmYên Sơn 2

Yên Sơn

15

234

306

120

219

30

30

58

20.860

3

Cụm Chiêm Hoá 1

Chiêm Hoá

9

536

586

556

586

214

60

0

17.248

4

Nam Sơn Dương

Sơn Dương

9

500

750

18

16

16

351

66

49.965

5

Cụm Đèo Chắn - Thác Dẫng

Sơn Dương

2

105

105

5

5

0

157

30

24.740

6

Núi Dùm

TX Tuyên Quang

1

50

50

40

40

0

0

15.000

5.3. Giải pháp tổ chức, quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi
a) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy trong quản lý khai thác:
- Luật Tài nguyên nước.
- Các quy phạm tính toán tưới, tiêu, thiết kế hệ thống tưới tiêu, các tài liệu hướng dẫn quản lý vận hành, thiết kế công trình.
- Các chính sách của địa phương: Quyết định số 37/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định 44/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về mức thu, công tác quản lý, sử dụng thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng và kiện toàn mô hình tổ chức quản lý:
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đổi mới các hợp tác xã nông lâm nghiệp đến các Ban quản lý công trình thủy lợi ở cơ sở để có đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi.
- Tăng cường tập huấn về pháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, chế độ chính sách, chuyên môn kỹ thuật về quản lý khai thác các công trình thủy lợi cho các ban quản lý công trình ở cấp xã, lực lượng cán bộ chuyên ngành thủy lợi và lực lượng tham gia làm thủy lợi ở cơ sở và các hộ hưởng lợi.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc xử lý các vi phạm, xâm hại công trình thủy lợi.
- Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc đầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối.
5.4. Quản lý về môi trường
a) Những tác động tích cực đến môi trường sinh thái:
- Đảm bảo cung cấp chủ động về nước cho sản xuất nông nghiệp, dân có điều kiện thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, thực hiện việc chuyển đổi trong sản xuất sản lượng lương thực tăng, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân trong tỉnh, hạn chế hiện tượng phá rừng làm nương rãy.
- Cung cấp nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, phát triển du lịch, dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: điều kiện môi trường sống, điều kiện sống và môi trường xã hội.
- Độ che phủ rừng tăng sẽ làm giảm độ rửa trôi, xói mòn đất, nhất là các vùng núi cao, độ dốc lớn và ruộng bậc thang. Có các biện pháp tích cực phòng tránh nhằm giảm bớt thiệt hại do lũ ống và lũ quét gây ra.
- Xây dựng các hồ chứa, tăng diện tích mặt nước, độ ẩm của đất tăng dẫn đến độ ẩm trong không khí tăng lên, nhiệt độ xung quanh các khu vực hồ chứa giảm đi và biên độ nhiệt cũng giảm đi, khí hậu tại các vùng trở nên ôn hoà hơn.
b) Những tác động xấu đến môi trường sinh thái:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi sẽ làm mất đi một diện tích thảm phủ thực vật nhất định, một số loài động vật, thực vật có thể bị giảm.
- Do tác động của quá trình phát triển nông nghiệp lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu được sử dụng ngày càng nhiều, cùng với phát triển dân số, hoạt động kinh tế xã hội và khai thác khoáng sản ngày càng tăng khi không kiểm soát tốt, chất lượng nước mặt, nước ngầm tầng nông có nguy cơ bị ô nhiễm gia tăng, nếu như các chất thải, rác thải không được giám sát, thu gom xử lý.
c) Biện pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường:
- Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn để chống lũ, chống xói mòn và hạn hán, điều hoà khí hậu.
- Xây dựng mạng lưới giám sát môi trường, cần phải đặt các trạm quan trắc, đo đạc thường xuyên tại các khu vực nhậy cảm đối với các thành phần của môi trường như môi trường không khí, môi trường nước.
- Ngoài ra công tác đôn đốc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường của các cơ quan hữu quan đối với các cơ sở sản xuất cũng phải được tiến hành thường xuyên.
5.5. Quản lý chất lượng nước:
- Chất lượng nước mặt: Nguồn nước mặt từ các sông chính trong tỉnh như sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy khá tốt, đủ tiêu chuẩn cấp cho sản xuất và có thể dùng cấp sinh hoạt sau xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm về đúng tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, nguồn nước mặt trên các ao, hồ trên địa bàn đã bắt đầu có hiện tượng ô nhiễm hữu cơ bởi lượng nước thải, rác thải của khu vực dân cư xung quanh, một số ao hồ có hiện tượng ô nhiễm kim loại nặng với các độc tố như Asen, sắt (hồ thôn Thâm Luông, xã Phú Bình, huyện Chiêm Hoá) do ảnh hưởng từ nguồn nước thải chảy ra từ các khu khai thác mỏ lân cận, những khu vực này cần phải được kiểm soát và quản lý kịp thời.
- Chất lượng nước ngầm: Nước ngầm của Tuyên Quang có chất lượng tương đối tốt, đáp ứng tiêu chuẩn dùng làm nguồn cấp nước phục vụ cho sinh hoạt. Tuy nhiên, ở nhiều nơi, nước ngầm có hàm lượng mangan cao, cần được xử lý. Đặc biệt nước ngầm karst trong các thành tạo đá vôi thường có độ cứng rất cao, khi sử dụng cho nồi hơi công nghiệp và ăn uống sinh hoạt cần phải được xử lý.