Document: Điều 1 Quyết định 3830/QĐ-UBND 2017 xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "3830/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "3830/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "3830/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "3830/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "17/10/2017", "sign_number": "3830/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3830/QĐ-UBND 2017 xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán lập Phương án rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Định với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Phương án rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Định.
2. Nội dung
a. Chuyển đổi từ đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất.
b. Điều chỉnh đất, rừng từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài lâm nghiệp.
c. Điều chỉnh đất, rừng từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp.
3. Khối lượng thực hiện
a. Diện tích dự kiến phải rà soát: 47.852,8 ha; trong đó:
- Đất, rừng phòng hộ chuyển sang quy hoạch rừng sản xuất: 33.590,6 ha;
- Đất, rừng quy hoạch lâm nghiệp đưa ra ngoài lâm nghiệp: 13.962,3 ha;
- Đất rừng ngoài lâm nghiệp đưa vào quy hoạch lâm nghiệp: 299,9 ha.
b. Số xã phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng: 139 xã.
4. Dự toán kinh phí:
a. Thực hiện theo Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra rừng được hướng dẫn tại công văn số 10121/BNN-TCLN ngày 30/11/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b. Thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BNV ngày 12/5/2017 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội và hội. Mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng;
c. Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
d. Kinh phí lập phương án: 1.969.854.000 đồng (Một tỷ, chín trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm năm mươi tư nghìn đồng).
5. Nguồn vốn: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2018.
6. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Đại diện chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm.
8. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn.
9. Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán lập Phương án rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Định với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Phương án rà soát, điều tra xác định diện tích đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu chuyển sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Định.
2. Nội dung
a. Chuyển đổi từ đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất.
b. Điều chỉnh đất, rừng từ quy hoạch lâm nghiệp ra ngoài lâm nghiệp.
c. Điều chỉnh đất, rừng từ ngoài quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch lâm nghiệp.
3. Khối lượng thực hiện
a. Diện tích dự kiến phải rà soát: 47.852,8 ha; trong đó:
- Đất, rừng phòng hộ chuyển sang quy hoạch rừng sản xuất: 33.590,6 ha;
- Đất, rừng quy hoạch lâm nghiệp đưa ra ngoài lâm nghiệp: 13.962,3 ha;
- Đất rừng ngoài lâm nghiệp đưa vào quy hoạch lâm nghiệp: 299,9 ha.
b. Số xã phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng: 139 xã.
4. Dự toán kinh phí:
a. Thực hiện theo Quyết định 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01/04/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra rừng được hướng dẫn tại công văn số 10121/BNN-TCLN ngày 30/11/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b. Thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BNV ngày 12/5/2017 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội và hội. Mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng;
c. Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
d. Kinh phí lập phương án: 1.969.854.000 đồng (Một tỷ, chín trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm năm mươi tư nghìn đồng).
5. Nguồn vốn: Bố trí trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2018.
6. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Đại diện chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm.
8. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn.
9. Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018.