Document: Điểm c Khoản 3 Điều 4 Thông tư 188/2012/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/2012", "sign_number": "188/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/2012", "sign_number": "188/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/2012", "sign_number": "188/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/2012", "sign_number": "188/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/2012", "sign_number": "188/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 4 Thông tư 188/2012/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất
...
3. Phương pháp xác định số tiền lãi được hỗ trợ và số tiền lãi chênh lệch được cấp bù:
3.1. Đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suất vốn vay theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg:
...
c) Các ngân hàng thương mại nhà nước sử dụng công thức trên để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
3.2. Đối với các khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được cấp bù lãi suất theo công thức sau:

Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù thực tế

=

n
∑
i=1

Mức chênh lệch lãi suất cấp bù

x

Tổng các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế trong tháng

30

Trong đó:
- Mức chênh lệch lãi suất cấp bù theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và được tính theo đơn vị: % tháng.
- n là số ngày dư nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là tổng số lãi cấp bù thực tế của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được cấp bù lãi suất.
c) Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng công thức trên để xác định số tiền chênh lệch lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.

Content:
Các ngân hàng thương mại nhà nước sử dụng công thức trên để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.
3.2. Đối với các khoản vay được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg:
a) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được cấp bù lãi suất theo công thức sau:

Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù thực tế

=

n
∑
i=1

Mức chênh lệch lãi suất cấp bù

x

Tổng các tích số giữa số dư nợ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế trong tháng

30

Trong đó:
- Mức chênh lệch lãi suất cấp bù theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này và được tính theo đơn vị: % tháng.
- n là số ngày dư nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
b) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là tổng số lãi cấp bù thực tế của tất cả các khoản vay thuộc đối tượng được cấp bù lãi suất.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sử dụng công thức trên để xác định số tiền chênh lệch lãi suất đề nghị Bộ Tài chính cấp bù.