Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1016/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện An Lão Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/03/2024", "sign_number": "1016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/03/2024", "sign_number": "1016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/03/2024", "sign_number": "1016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/03/2024", "sign_number": "1016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/03/2024", "sign_number": "1016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1016/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện An Lão Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường QL.19B thực hiện theo định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông quốc gia.
- Tuyến đường ĐT.629 (Hoài Nhơn - An Lão) kết nối từ QL1 tại thị xã Hoài Nhơn đến thị trấn An Lão, nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV. Kéo dài tuyến ĐT.629 từ Xuân Phong (An Lão) đến ranh giới tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở tuyến đường 5B hiện hữu, xây dựng mới đoạn tuyến tránh ĐT.629 đi qua trung tâm thị trấn An Lão đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV.
- Xây dựng mới các tuyến đường kết nối An Lão - Bồng Sơn (ĐT.629B) đi qua địa bàn xã An Hòa và tuyến đường kết nối Hoài Nhơn - An Vinh (ĐT.638B), đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV.
- Xây dựng cầu An Lão mới, nâng cấp đầu tư các công trình vượt lũ tại các điểm ngập nước.
b) Giao thông đối nội:
- Nâng cấp và bê tông nhựa các tuyến đường huyện; hoàn thiện nâng cấp các tuyến đường huyện quan trọng như ĐH 01 (An Lão - An Vinh), ĐH 02 (An Hòa - An Hưng), ĐH 03 (An Hòa - An Toàn), ĐH 04 (Ba Ghế - An Nghĩa), ĐH 04B (An Hòa - An Hảo Tây), ĐH 05 (An Tân - An Hòa). Bổ sung các tuyến kết nối đường huyện tạo sự liền mạch, rút ngắn khoảng cách giữa các trục giao thông quan trọng (tuyến đường kết nối từ ĐH 01 (An Lão - An Vinh) đi ĐT.629; tuyến đường quanh hồ Đồng Mít; tuyến đường kết nối xã An Vinh đi xã An Nghĩa).
- Giao thông đô thị: Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, lưu thông thuận lợi trong và ngoài đô thị; xây mới và nâng cấp các tuyến đường trục chính đi qua trung tâm thị trấn An Lão, đường nối các khu vực,…; bổ sung, hoàn thiện mạng lưới đường trong đô thị An Hòa đảm bảo mật độ và tính kết nối cao.
- Giao thông nông thôn: Kế thừa và phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn hiện có; đầu tư nâng cấp đảm bảo phục vụ dân sinh và vận chuyển hàng hóa nông, lâm nghiệp; kết nối với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.
c) Công trình đầu mối giao thông: Nâng cấp, xây dựng bến xe tại trung tâm các tiểu vùng, các đô thị; quy hoạch bến xe theo định hướng quy hoạch hệ thống giao thông tỉnh đã được phê duyệt. Xây dựng bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, trung tâm xã, các khu du lịch, trung tâm thương mại,… đáp ứng cho nhu cầu phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
7.2. Định hướng phòng chống thiên tai:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân chấp hành nghiêm quy định bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường; trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ trống đồi trọc, phòng ngừa lũ quét và sạt lở đất; tăng cường công tác cảnh báo, dự báo bằng việc củng cố và nâng cấp các trạm thủy văn, xây dựng mô hình dự báo lũ; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai và an toàn đập bằng công nghệ tiên tiến; tổ chức cắm mốc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang đê kè, hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Không bố trí các điểm dân cư mới nằm trong các vùng sạt lở; không tổ chức xây dựng, khai thác du lịch trên các vùng sườn núi, ven núi, khu vực có nguy cơ sạt lở núi gây mất an toàn.
7.3. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Định hướng cao độ nền: Cao độ quy hoạch xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với mực nước lũ tính toán phù hợp.
- Định hướng thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước thải. Hướng thoát nước chính phân ra thành 02 lưu vực, toàn bộ khu vực xã An Toàn thoát về lưu vực sông Kôn; khu vực các xã còn lại thoát về lưu vực sông An Lão.
7.4. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2035 khoảng 7.200m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính lấy từ nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, khai thác nguồn nước từ hồ Đồng Mít và sông An Lão.
- Công trình đầu mối và phân vùng cấp nước: Tiếp tục sử dụng, mở rộng nâng công suất nhà máy nước An Lão, phát triển mạng lưới đường ống cấp nước sạch cho đô thị An Lão, An Hòa, An Tân và các cụm công nghiệp trên địa bàn. Quy mô công suất nhà máy nước và mạng lưới đường ống sẽ xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn. Các xã nông thôn, dân cư sống rải rác không thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy nước tập trung nên xây dựng các công trình cấp nước quy mô công suất nhỏ khai thác nguồn nước sông An Lão, nước ngầm, nước suối, xử lý hợp vệ sinh phục vụ các cụm, điểm dân cư.
- Về các công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy: Tuân thủ theo quy định Luật Phòng cháy và chữa cháy; QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành có liên quan.
7.5. Định hướng cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2035 khoảng 40MVA. Nguồn điện cấp cho khu vực giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nguồn điện cấp từ trạm 110kV Hoài Nhơn (2X25MVA), đến năm 2030 (25+63MVA) và được bổ sung nguồn từ trạm 110kV Hoài Ân dự kiến (40MVA). Giai đoạn 2030 được cấp điện từ trạm nguồn 110kV An Lão (40MVA). Xây dựng mới và cải tạo các trạm phân phối sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV và hệ thống điện chiếu sáng tại các vị trí còn thiếu, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho toàn huyện. Tiếp tục hoạt động 02 nhà máy thủy điện Nước Xáng và Đồng Mít (tổng công suất khoảng 19,5MW) hòa vào lưới điện quốc gia thông qua trạm 110kV Hoài Nhơn (giai đoạn sau thông qua trạm An Lão). Xây dựng mới tuyến điện 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV An Lão, tiết diện tối thiểu AC-240.
7.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang, ở các khu dân cư thuộc xã, khu dân cư hiện hữu, về dài hạn sử dụng hệ thống thoát nước riêng; tổ chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị và các cụm công nghiệp xây dựng mới. Tại các đô thị và các cụm công nghiệp quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi. Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng tiếp theo được phê duyệt.
- Quản lý chất thải rắn: Đến năm 2035, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 162 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp khoảng 304 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90-100%, rác thải công nghiệp đạt 100%. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã An Hưng quy mô khoảng 6,5ha. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Nghĩa trang: Thực hiện việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; cải tạo các nghĩa trang hiện trạng đảm bảo môi trường, cảnh quan chung; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
7.7. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động: Cải tạo và nâng cấp công suất các trạm tổng đài hiện có; từng bước ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị xây dựng mới. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo nền tảng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng số hướng tới xây dựng chính quyền số và quản lý đô thị thông minh.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Định hướng giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường QL.19B thực hiện theo định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông quốc gia.
- Tuyến đường ĐT.629 (Hoài Nhơn - An Lão) kết nối từ QL1 tại thị xã Hoài Nhơn đến thị trấn An Lão, nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV. Kéo dài tuyến ĐT.629 từ Xuân Phong (An Lão) đến ranh giới tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở tuyến đường 5B hiện hữu, xây dựng mới đoạn tuyến tránh ĐT.629 đi qua trung tâm thị trấn An Lão đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV.
- Xây dựng mới các tuyến đường kết nối An Lão - Bồng Sơn (ĐT.629B) đi qua địa bàn xã An Hòa và tuyến đường kết nối Hoài Nhơn - An Vinh (ĐT.638B), đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV.
- Xây dựng cầu An Lão mới, nâng cấp đầu tư các công trình vượt lũ tại các điểm ngập nước.
b) Giao thông đối nội:
- Nâng cấp và bê tông nhựa các tuyến đường huyện; hoàn thiện nâng cấp các tuyến đường huyện quan trọng như ĐH 01 (An Lão - An Vinh), ĐH 02 (An Hòa - An Hưng), ĐH 03 (An Hòa - An Toàn), ĐH 04 (Ba Ghế - An Nghĩa), ĐH 04B (An Hòa - An Hảo Tây), ĐH 05 (An Tân - An Hòa). Bổ sung các tuyến kết nối đường huyện tạo sự liền mạch, rút ngắn khoảng cách giữa các trục giao thông quan trọng (tuyến đường kết nối từ ĐH 01 (An Lão - An Vinh) đi ĐT.629; tuyến đường quanh hồ Đồng Mít; tuyến đường kết nối xã An Vinh đi xã An Nghĩa).
- Giao thông đô thị: Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, lưu thông thuận lợi trong và ngoài đô thị; xây mới và nâng cấp các tuyến đường trục chính đi qua trung tâm thị trấn An Lão, đường nối các khu vực,…; bổ sung, hoàn thiện mạng lưới đường trong đô thị An Hòa đảm bảo mật độ và tính kết nối cao.
- Giao thông nông thôn: Kế thừa và phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn hiện có; đầu tư nâng cấp đảm bảo phục vụ dân sinh và vận chuyển hàng hóa nông, lâm nghiệp; kết nối với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện.
c) Công trình đầu mối giao thông: Nâng cấp, xây dựng bến xe tại trung tâm các tiểu vùng, các đô thị; quy hoạch bến xe theo định hướng quy hoạch hệ thống giao thông tỉnh đã được phê duyệt. Xây dựng bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, trung tâm xã, các khu du lịch, trung tâm thương mại,… đáp ứng cho nhu cầu phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
7.2. Định hướng phòng chống thiên tai:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân chấp hành nghiêm quy định bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường; trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ trống đồi trọc, phòng ngừa lũ quét và sạt lở đất; tăng cường công tác cảnh báo, dự báo bằng việc củng cố và nâng cấp các trạm thủy văn, xây dựng mô hình dự báo lũ; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai và an toàn đập bằng công nghệ tiên tiến; tổ chức cắm mốc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang đê kè, hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Không bố trí các điểm dân cư mới nằm trong các vùng sạt lở; không tổ chức xây dựng, khai thác du lịch trên các vùng sườn núi, ven núi, khu vực có nguy cơ sạt lở núi gây mất an toàn.
7.3. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Định hướng cao độ nền: Cao độ quy hoạch xây dựng trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với mực nước lũ tính toán phù hợp.
- Định hướng thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước thải. Hướng thoát nước chính phân ra thành 02 lưu vực, toàn bộ khu vực xã An Toàn thoát về lưu vực sông Kôn; khu vực các xã còn lại thoát về lưu vực sông An Lão.
7.4. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2035 khoảng 7.200m3/ngày.đêm. Nguồn cấp nước chính lấy từ nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, khai thác nguồn nước từ hồ Đồng Mít và sông An Lão.
- Công trình đầu mối và phân vùng cấp nước: Tiếp tục sử dụng, mở rộng nâng công suất nhà máy nước An Lão, phát triển mạng lưới đường ống cấp nước sạch cho đô thị An Lão, An Hòa, An Tân và các cụm công nghiệp trên địa bàn. Quy mô công suất nhà máy nước và mạng lưới đường ống sẽ xác định cụ thể theo dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong các giai đoạn. Các xã nông thôn, dân cư sống rải rác không thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy nước tập trung nên xây dựng các công trình cấp nước quy mô công suất nhỏ khai thác nguồn nước sông An Lão, nước ngầm, nước suối, xử lý hợp vệ sinh phục vụ các cụm, điểm dân cư.
- Về các công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy: Tuân thủ theo quy định Luật Phòng cháy và chữa cháy; QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành có liên quan.
7.5. Định hướng cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2035 khoảng 40MVA. Nguồn điện cấp cho khu vực giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng nguồn điện cấp từ trạm 110kV Hoài Nhơn (2X25MVA), đến năm 2030 (25+63MVA) và được bổ sung nguồn từ trạm 110kV Hoài Ân dự kiến (40MVA). Giai đoạn 2030 được cấp điện từ trạm nguồn 110kV An Lão (40MVA). Xây dựng mới và cải tạo các trạm phân phối sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV và hệ thống điện chiếu sáng tại các vị trí còn thiếu, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho toàn huyện. Tiếp tục hoạt động 02 nhà máy thủy điện Nước Xáng và Đồng Mít (tổng công suất khoảng 19,5MW) hòa vào lưới điện quốc gia thông qua trạm 110kV Hoài Nhơn (giai đoạn sau thông qua trạm An Lão). Xây dựng mới tuyến điện 110kV mạch kép cấp điện cho trạm 110kV An Lão, tiết diện tối thiểu AC-240.
7.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh trang, ở các khu dân cư thuộc xã, khu dân cư hiện hữu, về dài hạn sử dụng hệ thống thoát nước riêng; tổ chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị và các cụm công nghiệp xây dựng mới. Tại các đô thị và các cụm công nghiệp quy hoạch hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung đảm bảo quy mô công suất theo nhu cầu phát triển đô thị và sản xuất. Đối với các điểm dân cư nông thôn, làng xóm và các khu dân cư phân tán bố trí các trạm xử lý cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung cho các xã nông thôn khi đảm bảo điều kiện thuận lợi. Vị trí, quy mô công suất và hệ thống mạng lưới thoát nước thải sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch xây dựng tiếp theo được phê duyệt.
- Quản lý chất thải rắn: Đến năm 2035, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 162 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp khoảng 304 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90-100%, rác thải công nghiệp đạt 100%. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã An Hưng quy mô khoảng 6,5ha. Mỗi điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Nghĩa trang: Thực hiện việc quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn; cải tạo các nghĩa trang hiện trạng đảm bảo môi trường, cảnh quan chung; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời; khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng.
7.Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động: Cải tạo và nâng cấp công suất các trạm tổng đài hiện có; từng bước ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô thị xây dựng mới. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo nền tảng phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng số hướng tới xây dựng chính quyền số và quản lý đô thị thông minh.