Document: Điều 1 Quyết định 248/1998/QĐ-TTg chủ trương điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 248/1998/QĐ-TTg chủ trương điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 có nội dung như sau:

Điều 1. Về phát triển sản xuất nông nghiệp và nông thôn
1- Tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả xuất khẩu. Rà soát lại vùng nguyên liệu tập trung phục vụ cho công nghiệp chế biến, nơi nào đã có cơ sở chế biến nhưng vùng nguyên liệu chưa đáp ứng được thì có kế hoạch phát triển bổ sung, nơi nào có vùng nguyên liệu nhưng thiếu cơ sở chế biến thì có phương án tiêu thụ hết nguyên liệu cho nông dân. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành việc này trong quý I năm 1999.
2- Đẩy nhanh tiến độ giao đất để bảo đảm 85% số hộ được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế khai thác, sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi cát và đất rừng vào mục đích phát triển nông, lâm nghiệp. Rà soát lại phần đất do các nông, lâm trường quản lý; quy định mỗi nông, lâm trường được giữ lại diện tích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng thực tế sản xuất kinh doanh, phần còn lại chuyển cho chính quyền địa phương để giao cho dân sử dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tổng cục Địa chính và các Bộ, ngành liên quan hoàn thành trong quý I năm 1999.
3- Tổng kết, xây dựng và phổ biến rộng rãi các mô hình liên kết kinh tế giữa hộ nông dân, kinh tế trang trại, mô hình liên kết các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản để bổ sung chính sách và tổ chức thực hiện đối với một số nông sản chủ yếu (lúa gạo, cà phê, chè, hạt điều, mía đường, rau quả, thịt, sữa, thủy hải sản...). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành tổng kết trong quý I năm 1999.
4- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với ủy ban Dân tộc và Miền núi và ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo xử lý những tồn đọng của chương trình 327 và triển khai thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng.
5- Bộ Thủy sản tiếp tục chỉ đạo tốt chương trình đánh bắt cá xa bờ, chú trọng việc đầu tư đồng bộ, tổ chức lại sản xuất, đánh bắt, hậu cần, dịch vụ...chế biến thủy, hải sản; phối hợp cùng các địa phương có biện pháp khôi phục nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản ở những nơi bị bão lụt.

Content:
Điều 1. Về phát triển sản xuất nông nghiệp và nông thôn
1- Tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả xuất khẩu. Rà soát lại vùng nguyên liệu tập trung phục vụ cho công nghiệp chế biến, nơi nào đã có cơ sở chế biến nhưng vùng nguyên liệu chưa đáp ứng được thì có kế hoạch phát triển bổ sung, nơi nào có vùng nguyên liệu nhưng thiếu cơ sở chế biến thì có phương án tiêu thụ hết nguyên liệu cho nông dân. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành việc này trong quý I năm 1999.
2- Đẩy nhanh tiến độ giao đất để bảo đảm 85% số hộ được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế khai thác, sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi cát và đất rừng vào mục đích phát triển nông, lâm nghiệp. Rà soát lại phần đất do các nông, lâm trường quản lý; quy định mỗi nông, lâm trường được giữ lại diện tích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng thực tế sản xuất kinh doanh, phần còn lại chuyển cho chính quyền địa phương để giao cho dân sử dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Tổng cục Địa chính và các Bộ, ngành liên quan hoàn thành trong quý I năm 1999.
3- Tổng kết, xây dựng và phổ biến rộng rãi các mô hình liên kết kinh tế giữa hộ nông dân, kinh tế trang trại, mô hình liên kết các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản để bổ sung chính sách và tổ chức thực hiện đối với một số nông sản chủ yếu (lúa gạo, cà phê, chè, hạt điều, mía đường, rau quả, thịt, sữa, thủy hải sản...). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoàn thành tổng kết trong quý I năm 1999.
4- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với ủy ban Dân tộc và Miền núi và ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo xử lý những tồn đọng của chương trình 327 và triển khai thực hiện dự án trồng 5 triệu ha rừng.
5- Bộ Thủy sản tiếp tục chỉ đạo tốt chương trình đánh bắt cá xa bờ, chú trọng việc đầu tư đồng bộ, tổ chức lại sản xuất, đánh bắt, hậu cần, dịch vụ...chế biến thủy, hải sản; phối hợp cùng các địa phương có biện pháp khôi phục nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản ở những nơi bị bão lụt.