Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5239/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "5239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "5239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "5239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "5239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "5239/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5239/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 1, quận 4 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực (lộ giới ≥16m) bao gồm các nội dung sau:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Khu vực phường 1 có 02 trục giao thông đối ngoại là cầu Nguyễn Văn Cừ và đường cầu Nguyễn Khoái đi ngang, nối quận 4 với các quận khác.
- Hệ thống đường giao thông quy hoạch như sau:
+ Đường Nguyễn Khoái lộ giới 25m; đoạn gần cầu băng ngang kênh Bến Nghé và kênh Tẻ lộ giới 41m.
+ Đường số 3, Bến Vân Đồn và Tôn Thất Thuyết lộ giới 25m, trong đó đường Bến Vân Đồn và Tôn Thất Thuyết mở lệch từ tim về phía kênh là 15m. Đường Bến Vân Đồn (đoạn dẫn vào cầu Nguyễn Văn Cừ) lộ giới 28m.
+ Dự phóng các tuyến đường chính khu vực như sau:
• Đường số 1 lộ giới 28m.
• Đường số 2, 4, 5, 6, ĐB1,ĐB2 (đoạn từ đường số 3 đến số 5) lộ giới 20m.
• Đường ĐB2 (đoạn từ đường số 5 đến Nguyễn Khoái) lộ giới 16m.
• Đường ĐB3 lộ giới 14m.
- Bán kính bó vỉa tối thiểu 10m tại giao lộ đối với các tuyến đường nội bộ, tối thiểu 12m tại giao lộ đối với đối với các tuyến đường khu vực.
- Lưu ý:
+ Các tuyến đường/hẻm quy hoạch lộ giới nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.
+ Đối với hẻm lộ giới nhỏ hơn 12m, Ủy ban nhân dân quận 4 trong quá trình triển khai dự án đầu tư và quản lý đô thị sẽ căn cứ Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể.
+ Đối với đường lộ giới nhỏ hơn 12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ căn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông để đề xuất, trình duyệt quy hoạch.
+ Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để làm cơ sở công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân quận 4 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu được cập nhật.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Tổ chức san đắp cục bộ cho khu quy hoạch.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H=2,00m (Hệ cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất của mép đường.
- Đối với khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất <2,00m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,00m khi có điều kiện.
- Khu xây dựng mới có nền đất <2,00m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng >=2,00m.
- Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức thoát chung hệ thống nước bẩn và mưa.
- Giữ lại các tuyến cống hiện hữu còn thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông phù hợp với định hướng thoát nước của đồ án quy hoạch chung quận 4, đảm bảo thoát nước hiệu quả cho khu vực.
- Hướng thoát: thoát ra kênh Bến Nghé phía Tây Bắc và kênh Tẻ phía Nam.
- Cống xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống biến đổi từ Φ600 đến Φ1200, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
* Lưu ý: trong quá trình triển khai quy hoạch cần lưu ý một số nội dung như sau:
- Vị trí đặt cửa xả thoát nước ra kênh Bến Nghé và kênh Tẻ sẽ xác định cụ thể khi có đánh giá hiện trạng chi tiết đảm bảo không gây ảnh hưởng đến kết cấu bờ kè.
- Nội dung tổ chức san nền chi tiết trong các ô phố sẽ nghiên cứu triển khai trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố từ Nhà máy nước Thủ Đức, dựa vào tuyến Φ500 trên đường Nguyễn Khoái.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày).
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 9900 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, có bổ sung, thay mới một số tuyến ống, tạo thành mạng lưới cấp nước dạng mạng vòng, kết hợp nhánh cụt.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1800÷3000KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm ngắt Vĩnh Hội. Dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Chánh Hưng.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV cấp điện cho các khu hoạch, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng máy biến áp từ 400-1000KVA, xây dựng kiểu trạm phòng. Các trạm cũ có dung lượng nhỏ, dạng trạm treo gây mất mỹ quan hoặc không phù hợp với quy hoạch sẽ được tháo bỏ.
- Xây dựng mới tuyến trung thế và hạ thế cấp điện công trình, chiếu sáng công cộng sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện phù hợp, chôn ngầm.
- Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng trên các trục đường xây dựng mới hoặc mở rộng sử dụng đèn cao áp Sodium 150-250W, 220V có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm cao 8-12m.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng hệ thống cống chung để thoát nước mưa và nước thải, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi đưa ra cống thoát nước trên đường phố.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng, sau đó đưa về trạm xử lý tại xã Bình Hưng huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 7.800 (m3/ngày).
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,5 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom và vận chuyển về khu tập trung của thành phố theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực (lộ giới ≥16m) bao gồm các nội dung sau:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Khu vực phường 1 có 02 trục giao thông đối ngoại là cầu Nguyễn Văn Cừ và đường cầu Nguyễn Khoái đi ngang, nối quận 4 với các quận khác.
- Hệ thống đường giao thông quy hoạch như sau:
+ Đường Nguyễn Khoái lộ giới 25m; đoạn gần cầu băng ngang kênh Bến Nghé và kênh Tẻ lộ giới 41m.
+ Đường số 3, Bến Vân Đồn và Tôn Thất Thuyết lộ giới 25m, trong đó đường Bến Vân Đồn và Tôn Thất Thuyết mở lệch từ tim về phía kênh là 15m. Đường Bến Vân Đồn (đoạn dẫn vào cầu Nguyễn Văn Cừ) lộ giới 28m.
+ Dự phóng các tuyến đường chính khu vực như sau:
• Đường số 1 lộ giới 28m.
• Đường số 2, 4, 5, 6, ĐB1,ĐB2 (đoạn từ đường số 3 đến số 5) lộ giới 20m.
• Đường ĐB2 (đoạn từ đường số 5 đến Nguyễn Khoái) lộ giới 16m.
• Đường ĐB3 lộ giới 14m.
- Bán kính bó vỉa tối thiểu 10m tại giao lộ đối với các tuyến đường nội bộ, tối thiểu 12m tại giao lộ đối với đối với các tuyến đường khu vực.
- Lưu ý:
+ Các tuyến đường/hẻm quy hoạch lộ giới nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.
+ Đối với hẻm lộ giới nhỏ hơn 12m, Ủy ban nhân dân quận 4 trong quá trình triển khai dự án đầu tư và quản lý đô thị sẽ căn cứ Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể.
+ Đối với đường lộ giới nhỏ hơn 12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ căn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông để đề xuất, trình duyệt quy hoạch.
+ Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để làm cơ sở công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân quận 4 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu được cập nhật.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Tổ chức san đắp cục bộ cho khu quy hoạch.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H=2,00m (Hệ cao độ VN2000), tính đến phần thấp nhất của mép đường.
- Đối với khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất <2,00m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,00m khi có điều kiện.
- Khu xây dựng mới có nền đất <2,00m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng >=2,00m.
- Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức thoát chung hệ thống nước bẩn và mưa.
- Giữ lại các tuyến cống hiện hữu còn thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông phù hợp với định hướng thoát nước của đồ án quy hoạch chung quận 4, đảm bảo thoát nước hiệu quả cho khu vực.
- Hướng thoát: thoát ra kênh Bến Nghé phía Tây Bắc và kênh Tẻ phía Nam.
- Cống xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống biến đổi từ Φ600 đến Φ1200, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.
* Lưu ý: trong quá trình triển khai quy hoạch cần lưu ý một số nội dung như sau:
- Vị trí đặt cửa xả thoát nước ra kênh Bến Nghé và kênh Tẻ sẽ xác định cụ thể khi có đánh giá hiện trạng chi tiết đảm bảo không gây ảnh hưởng đến kết cấu bờ kè.
- Nội dung tổ chức san nền chi tiết trong các ô phố sẽ nghiên cứu triển khai trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố từ Nhà máy nước Thủ Đức, dựa vào tuyến Φ500 trên đường Nguyễn Khoái.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày).
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 9900 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, có bổ sung, thay mới một số tuyến ống, tạo thành mạng lưới cấp nước dạng mạng vòng, kết hợp nhánh cụt.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1800÷3000KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện lấy từ trạm ngắt Vĩnh Hội. Dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Chánh Hưng.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV cấp điện cho các khu hoạch, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng máy biến áp từ 400-1000KVA, xây dựng kiểu trạm phòng. Các trạm cũ có dung lượng nhỏ, dạng trạm treo gây mất mỹ quan hoặc không phù hợp với quy hoạch sẽ được tháo bỏ.
- Xây dựng mới tuyến trung thế và hạ thế cấp điện công trình, chiếu sáng công cộng sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện phù hợp, chôn ngầm.
- Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng trên các trục đường xây dựng mới hoặc mở rộng sử dụng đèn cao áp Sodium 150-250W, 220V có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm cao 8-12m.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: sử dụng hệ thống cống chung để thoát nước mưa và nước thải, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi đưa ra cống thoát nước trên đường phố.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng, sau đó đưa về trạm xử lý tại xã Bình Hưng huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày).
- Tổng lượng nước thải: 7.800 (m3/ngày).
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 32,5 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom và vận chuyển về khu tập trung của thành phố theo quy định.