Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển kinh tế rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản
a) Khai thác lâm sản
Tổ chức khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đang quản lý theo phương án quản lý rừng bền vững, tiến tới được cấp chứng chỉ FSC. Sản lượng khai thác phù hợp với năng lực rừng, năng lực khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đảm bảo tái trồng rừng và có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng. Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, cụ thể như sau:
- Khai thác chính và khai thác tận thu, tận dụng rừng tự nhiên bình quân hàng năm khoảng 24.000 m3, trong đó khai thác chính từ 5.000 m3- 6000 m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo với tổng sản lượng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn. Các sản phẩm chủ đạo đạt:
- Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 397,6 nghìn m3/năm.
- Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm
- Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
- Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm

Content:
Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản
a) Khai thác lâm sản
Tổ chức khai thác rừng tự nhiên trên lâm phần các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp đang quản lý theo phương án quản lý rừng bền vững, tiến tới được cấp chứng chỉ FSC. Sản lượng khai thác phù hợp với năng lực rừng, năng lực khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đảm bảo tái trồng rừng và có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Khai thác tận dụng gỗ từ rừng tự nhiên chuyển đổi sang trồng cao su và trên các công trình xây dựng. Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, cụ thể như sau:
- Khai thác chính và khai thác tận thu, tận dụng rừng tự nhiên bình quân hàng năm khoảng 24.000 m3, trong đó khai thác chính từ 5.000 m3- 6000 m3.
- Khai thác rừng trồng phục vụ chế biến gỗ và sản xuất bột giấy, ván nhân tạo với tổng sản lượng khoảng 600.000 m3/năm.
b) Chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn. Các sản phẩm chủ đạo đạt:
- Sản phẩm gỗ xẻ các loại bình quân đạt: 397,6 nghìn m3/năm.
- Sản phẩm giấy và bột giấy bình quân đạt: 13.173 tấn/năm
- Sản phẩm ván MDF bình quân đạt: 130.000 m3/năm
- Sản phẩm ván ghép thanh bình quân đạt: 12.000 m3/ năm