Document: Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND năm 2013 phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
Phát triển hạ tầng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
Phát triển hạ tầng viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới; đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp; tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông.
2. Mục tiêu phát triển
Đến năm 2015:
- Phủ sóng 3G rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường.
- 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ cung cấp được dịch vụ Internet.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 20 – 25% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 15 - 20%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động ứng dụng công nghệ 4G.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 30 - 35%.
II. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Triển khai xây dựng hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng đến cấp huyện; cấp xã; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang kết nối tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
- Lộ trình triển khai: Giai đoạn đến 2015:
+ Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng, kết nối từ mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tới Router của Bưu điện Trung ương. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai xảy ra.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang, kết nối các điểm truy nhập tại khu vực xã, phường, thị trấn tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thị, thành đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
+ Lắp đặt các thiết bị truy nhập đa dịch vụ (Multiservices Access) tại trụ sở các xã, phường trên địa bàn các huyện, thị, thành.
Đến năm 2015, toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, đoàn thể, các cơ quan Nhà nước từ cấp Tỉnh tới cấp huyện, cấp xã sẽ được kết nối tới mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Quy hoạch phát triển điểm phục vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng) đến khu vực các xã.
Rà soát, hủy bỏ hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ thoại có người phục vụ.
Giai đoạn đến 2015: 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet.
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng, khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Giai đoạn đến 2015:
- Lắp đặt các máy thu và thanh toán viễn thông tự động (thanh toán cước điện thoại, mua thẻ điện thoại tự động…) tại các khu vực công cộng: trường học, bệnh viện, bến xe, khu du lịch…
Giai đoạn đến 2020:
- Lắp đặt máy tính, kết nối Internet tại khu vực bến xe, khu du lịch phục vụ tra cứu thông tin du lịch, văn hóa xã hội phục vụ phát triển du lịch.
3. Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
a. Định hướng phát triển loại cột ăng ten
* Cột ăng ten không cồng kềnh (A1)
Cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình đã xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng và cảnh quan môi trường xung quanh, bao gồm:
Cột ăng ten loại A1a:
- Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng có chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3m. Quy hoạch ưu tiên phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và khu vực thị trấn các huyện.
Cột ăng ten loại A1b:
- Cột và ăng ten thân thiện với môi trường: cột và ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A1b tại các khu vực:
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích (khu du lịch Núi Sam…).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm thành phố, …).
+ Khu vực đô thị (trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn..).
* Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Cột ăng ten loại A2a:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1. Quy hoạch từng bước chuyển đổi hệ thống hạ tầng cột ăng ten loại A2a hiện trạng sang cột ăng ten loại A1.
Cột ăng ten loại A2b:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại các khu vực:
+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện).
+ Khu vực có địa hình khó khăn: đồi núi (Tri Tôn, Tịnh Biên).
+ Khu vực biên giới.
b. Định hướng phát triển hạ tầng mạng
Hạ tầng dùng chung:
Giai đoạn đến 2020, quy hoạch phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông.
+ Giai đoạn đến 2015: 460 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 240 vị trí trạm thu phát sóng.
Hạ tầng dùng riêng:
Quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới….
Kế hoạch phát triển hạ tầng dùng riêng giai đoạn 2013 - 2020:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 120 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 60 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 90 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 160 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường:
Dành cho các doanh nghiệp được cấp phép sau khi quy hoạch đã được ban hành. Quỹ vị trí trạm dự phòng dành cho 2 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 80 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 40 vị trí trạm thu phát sóng.
4. Hạ tầng cống bể, cột treo cáp
a. Khu vực, tuyến, hướng được xây dựng cột treo cáp
Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được xây dựng cột treo cáp giai đoạn đến 2020:
- Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
b. Khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện
Cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực chưa thể hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt.
Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện giai đoạn đến 2020:
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
c. Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông
Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (tuy nen, hào, cống bể, ống cáp …) tại các khu đô thị mới, tại các tuyến đường nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới và khu công nghiệp để đi cáp viễn thông.
Đối với đô thị mới, khu đô thị mới, chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân các đô thị theo phân cấp quản lý phải có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Chủ đầu tư khu đô thị, chủ đầu tư các công trình mở rộng quốc lộ trong quá trình xây dựng hạ tầng cần phối hợp Sở Thông tin Truyền thông. Sở chủ trì phối hợp giữa chủ đầu tư với các doanh nghiệp viễn thông, xây dựng hạ tầng viễn thông đồng bộ với hạ tầng đô thị.
Phối hợp với các ngành (điện, cấp thoát nước…) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
Trong trường hợp, tuyến, hướng xây dựng cống bể cáp của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Trên cơ sở sử dụng hạ tầng cống bể cũ, thay thế cáp đồng bằng cáp quang sử dụng công nghệ GPON, tiết kiệm số lượng cáp, ống cáp, tiết kiệm chi phí đầu tư.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo hướng ngầm hóa, cáp quang hóa.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế.
Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, ứng dụng kỹ thuật khoan ngầm, cáp quang hóa mạng ngoại vi…).
Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động, ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép xây dựng, thủ tục…).
2. Giải pháp về quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), Tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
3. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn thực việc hiện ngầm hóa mạng ngoại vi, xây dựng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động chủ yếu từ doanh nghiệp. Do vậy, Ủy ban nhân tỉnh cần có cơ chế chính sách phù hợp huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh (ban hành các cơ chế ưu đãi về thuế, cơ chế phối hợp giữa các ngành, tạo điều kiện trong quá trình thi công…).
Huy động nguồn vốn từ ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, nhà nước và nhân dân cùng đầu tư xây dựng các vị trí lắp đặt trạm thu phát sóng di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi tại các tuyến đường trọng điểm, đường xây dựng mới, khu đô thị mới, sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại hạ tầng.
Ban hành các cơ chế chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài: nguồn vốn đầu tư bên ngoài có vai trò rất quan trọng nhất là khi nguồn vốn tích luỹ trong tỉnh còn thấp. Thu hút đầu tư từ bên ngoài là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật, lao động, quản lý và mở rộng thị trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng, ống Maxcell...
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
5. Giải pháp an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng
Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng.
Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet.
Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.
Đối với các vị trí quy hoạch xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động có liên quan đến an ninh quốc phòng, cần phải xin ý kiến của các ngành, các cấp liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
Phát triển hạ tầng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
Phát triển hạ tầng viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới; đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp; tiết kiệm nguồn vốn đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi doanh nghiệp tham gia thị trường; xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới. Tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh, bình đẳng. Xã hội hóa trong xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông.
2. Mục tiêu phát triển
Đến năm 2015:
- Phủ sóng 3G rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường.
- 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ cung cấp được dịch vụ Internet.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 20 – 25% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 15 - 20%.
Đến năm 2020:
- Xây dựng, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động ứng dụng công nghệ 4G.
- Xây dựng hạ tầng cống bể cáp, ngầm hóa 30 - 35% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại; đối với các dự án mới (tuyến đường mới, khu đô thị mới…) ngầm hóa 100% hạ tầng mạng ngoại vi.
- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 30 - 35%.
II. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Triển khai xây dựng hạ tầng các tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng đến cấp huyện; cấp xã; xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang kết nối tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
- Lộ trình triển khai: Giai đoạn đến 2015:
+ Nâng cấp dung lượng tuyến truyền dẫn viễn thông dùng riêng, kết nối từ mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tới Router của Bưu điện Trung ương. Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai xảy ra.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang, kết nối các điểm truy nhập tại khu vực xã, phường, thị trấn tới hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hiện tại.
+ Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng Ring giữa các huyện, thị, thành đảm bảo an toàn an ninh thông tin, đảm bảo an toàn thông tin khi thiên tai xảy ra.
+ Lắp đặt các thiết bị truy nhập đa dịch vụ (Multiservices Access) tại trụ sở các xã, phường trên địa bàn các huyện, thị, thành.
Đến năm 2015, toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, đoàn thể, các cơ quan Nhà nước từ cấp Tỉnh tới cấp huyện, cấp xã sẽ được kết nối tới mạng truyền số liệu chuyên dùng.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Quy hoạch phát triển điểm phục vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng) đến khu vực các xã.
Rà soát, hủy bỏ hoặc chuyển đổi hình thức hoạt động các điểm cung cấp dịch vụ thoại có người phục vụ.
Giai đoạn đến 2015: 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cung cấp được dịch vụ Internet.
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại các khu vực công cộng, khu vực du lịch, khu tập trung đông dân cư; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, phục vụ phát triển du lịch, giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Giai đoạn đến 2015:
- Lắp đặt các máy thu và thanh toán viễn thông tự động (thanh toán cước điện thoại, mua thẻ điện thoại tự động…) tại các khu vực công cộng: trường học, bệnh viện, bến xe, khu du lịch…
Giai đoạn đến 2020:
- Lắp đặt máy tính, kết nối Internet tại khu vực bến xe, khu du lịch phục vụ tra cứu thông tin du lịch, văn hóa xã hội phục vụ phát triển du lịch.
3. Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
a. Định hướng phát triển loại cột ăng ten
* Cột ăng ten không cồng kềnh (A1)
Cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình đã xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng và cảnh quan môi trường xung quanh, bao gồm:
Cột ăng ten loại A1a:
- Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng có chiều cao của cột (không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3m. Quy hoạch ưu tiên phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và khu vực thị trấn các huyện.
Cột ăng ten loại A1b:
- Cột và ăng ten thân thiện với môi trường: cột và ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A1b tại các khu vực:
+ Khu vực các khu du lịch, khu di tích (khu du lịch Núi Sam…).
+ Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm thành phố, …).
+ Khu vực đô thị (trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn..).
* Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Cột ăng ten loại A2a:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng, không thuộc cột ăng ten loại A1. Quy hoạch từng bước chuyển đổi hệ thống hạ tầng cột ăng ten loại A2a hiện trạng sang cột ăng ten loại A1.
Cột ăng ten loại A2b:
- Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất. Quy hoạch phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại các khu vực:
+ Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện).
+ Khu vực có địa hình khó khăn: đồi núi (Tri Tôn, Tịnh Biên).
+ Khu vực biên giới.
b. Định hướng phát triển hạ tầng mạng
Hạ tầng dùng chung:
Giai đoạn đến 2020, quy hoạch phát triển hạ tầng mạng di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong phát triển hạ tầng viễn thông.
+ Giai đoạn đến 2015: 460 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 240 vị trí trạm thu phát sóng.
Hạ tầng dùng riêng:
Quy hoạch quỹ các vị trí trạm thu phát sóng dùng riêng dành cho các doanh nghiệp hiện đang hoạt động nhằm tạo điều kiện chủ động cho các doanh nghiệp trong kinh doanh và tạo thêm quỹ các vị trí trạm thu phát sóng cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng lưới….
Kế hoạch phát triển hạ tầng dùng riêng giai đoạn 2013 - 2020:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 120 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 60 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp phát triển mạng lưới ứng dụng công nghệ mới:
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 90 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 160 vị trí trạm thu phát sóng.
Dự phòng quỹ vị trí cho doanh nghiệp mới tham gia thị trường:
Dành cho các doanh nghiệp được cấp phép sau khi quy hoạch đã được ban hành. Quỹ vị trí trạm dự phòng dành cho 2 doanh nghiệp.
+ Giai đoạn đến 2015: quy hoạch 80 vị trí trạm thu phát sóng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: quy hoạch 40 vị trí trạm thu phát sóng.
4. Hạ tầng cống bể, cột treo cáp
a. Khu vực, tuyến, hướng được xây dựng cột treo cáp
Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được xây dựng cột treo cáp giai đoạn đến 2020:
- Khu vực, tuyến, hướng tại vùng nông thôn.
- Khu vực, tuyến, hướng có địa hình khó khăn, không thể triển khai ngầm hóa.
b. Khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện
Cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực chưa thể hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt.
Việc treo cáp viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng được treo cáp trên cột điện giai đoạn đến 2020:
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực đô thị.
- Khu vực không thể xây dựng tuyến cột treo cáp viễn thông riêng biệt tại khu vực đô thị.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
c. Khu vực, tuyến, hướng xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông
Quy hoạch xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (tuy nen, hào, cống bể, ống cáp …) tại các khu đô thị mới, tại các tuyến đường nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới và khu công nghiệp để đi cáp viễn thông.
Đối với đô thị mới, khu đô thị mới, chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các đô thị hiện hữu, Ủy ban nhân dân các đô thị theo phân cấp quản lý phải có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.
Chủ đầu tư khu đô thị, chủ đầu tư các công trình mở rộng quốc lộ trong quá trình xây dựng hạ tầng cần phối hợp Sở Thông tin Truyền thông. Sở chủ trì phối hợp giữa chủ đầu tư với các doanh nghiệp viễn thông, xây dựng hạ tầng viễn thông đồng bộ với hạ tầng đô thị.
Phối hợp với các ngành (điện, cấp thoát nước…) cùng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng chung.
Trong trường hợp, tuyến, hướng xây dựng cống bể cáp của các doanh nghiệp giống nhau, bắt buộc các doanh nghiệp phối hợp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Trên cơ sở sử dụng hạ tầng cống bể cũ, thay thế cáp đồng bằng cáp quang sử dụng công nghệ GPON, tiết kiệm số lượng cáp, ống cáp, tiết kiệm chi phí đầu tư.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo hướng ngầm hóa, cáp quang hóa.
Ban hành cơ chế ưu đãi, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội còn hạn chế.
Ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động, mạng ngoại vi ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, ứng dụng kỹ thuật khoan ngầm, cáp quang hóa mạng ngoại vi…).
Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng phát triển hạ tầng mạng di động, ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi (cấp phép xây dựng, thủ tục…).
2. Giải pháp về quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (quy định về cấp phép xây dựng, lắp đặt). Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển viễn thông hiệu quả, bền vững.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi viễn thông.
Tăng cường quản lý, giám sát chất lượng thiết bị, dịch vụ và công trình viễn thông đảm bảo quyền lợi người sử dụng.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…), Tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
3. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn thực việc hiện ngầm hóa mạng ngoại vi, xây dựng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động chủ yếu từ doanh nghiệp. Do vậy, Ủy ban nhân tỉnh cần có cơ chế chính sách phù hợp huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh (ban hành các cơ chế ưu đãi về thuế, cơ chế phối hợp giữa các ngành, tạo điều kiện trong quá trình thi công…).
Huy động nguồn vốn từ ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư theo hình thức xã hội hóa, nhà nước và nhân dân cùng đầu tư xây dựng các vị trí lắp đặt trạm thu phát sóng di động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật mạng ngoại vi tại các tuyến đường trọng điểm, đường xây dựng mới, khu đô thị mới, sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại hạ tầng.
Ban hành các cơ chế chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài: nguồn vốn đầu tư bên ngoài có vai trò rất quan trọng nhất là khi nguồn vốn tích luỹ trong tỉnh còn thấp. Thu hút đầu tư từ bên ngoài là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật, lao động, quản lý và mở rộng thị trường.
4. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng, ống Maxcell...
Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
5. Giải pháp an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng
Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của Công an tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng.
Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet.
Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.
Đối với các vị trí quy hoạch xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động có liên quan đến an ninh quốc phòng, cần phải xin ý kiến của các ngành, các cấp liên quan.