Document: Điều 7 Thông tư 11/2014/TT-BTC hướng dẫn NĐ 86/2013 kinh doanh trò chơi có thưởng người nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Công Nghiệp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 11/2014/TT-BTC hướng dẫn NĐ 86/2013 kinh doanh trò chơi có thưởng người nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
1. Chỉ doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới được phép mua các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng để thay thế khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.
2. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép mua bao gồm:
a) Màn hình;
b) Hệ thống nhận tiền mặt, đồng tiền quy ước;
c) Hệ thống trả thưởng;
d) Hệ thống lưu trữ;
đ) Bảng mạch.
3. Số lượng từng thiết bị dự phòng tại Khoản 2 Điều này không được vượt quá 10% trên tổng số thiết bị cùng chủng loại của các máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp đang thực tế kinh doanh.
4. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Khoản 2 Điều này phải là thiết bị mới 100%, có xuất xứ từ nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thông tư này.
5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;
b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;
c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;
d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);
đ) Năm sản xuất;
e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);
g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;
h) Lý do đưa vào sử dụng.
6. Khi đưa thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng vào thay thế, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ máy có thiết bị được thay thế, thiết bị được thay thế và lý do thay thế.
7. Việc thay thế thiết bị dự phòng phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ trả thưởng tối thiểu quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Không làm tăng số lượng máy, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh.

Content:
Điều 7. Quản lý các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng
1. Chỉ doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mới được phép mua các thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng để thay thế khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.
2. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép mua bao gồm:
a) Màn hình;
b) Hệ thống nhận tiền mặt, đồng tiền quy ước;
c) Hệ thống trả thưởng;
d) Hệ thống lưu trữ;
đ) Bảng mạch.
3. Số lượng từng thiết bị dự phòng tại Khoản 2 Điều này không được vượt quá 10% trên tổng số thiết bị cùng chủng loại của các máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp đang thực tế kinh doanh.
4. Thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Khoản 2 Điều này phải là thiết bị mới 100%, có xuất xứ từ nhà sản xuất, cung cấp máy trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Thông tư này.
5. Doanh nghiệp phải mở Sổ quản lý đối với từng thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Số lượng, chủng loại cụ thể thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;
b) Ngày mua, tái xuất hoặc tiêu hủy;
c) Tên nhà sản xuất, cung cấp;
d) Ký hiệu (số series) của thiết bị (nếu có);
đ) Năm sản xuất;
e) Năm hết hạn sử dụng (nếu có);
g) Ngày đưa vào sử dụng đối với từng thiết bị;
h) Lý do đưa vào sử dụng.
6. Khi đưa thiết bị dự phòng của máy trò chơi điện tử có thưởng vào thay thế, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ máy có thiết bị được thay thế, thiết bị được thay thế và lý do thay thế.
7. Việc thay thế thiết bị dự phòng phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ trả thưởng tối thiểu quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Không làm tăng số lượng máy, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh.