Document: Điều 1 Quyết định số 02/2005/QĐ-UB chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đình Phách", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 02/2005/QĐ-UB chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng và các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức các xã, phường, thị trấn (có danh sách kèm theo) gồm:
I. Xã dưới 8.000 dân, biên chế 18 cán bộ, công chức được bố trí như sau:
- Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng) kiêm Trưởng ban Tổ chức, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy,
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Chủ tịch UBND,
- Phó Chủ tịch UBND,
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ,
- Chủ tịch Hội Nông dân,
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Trưởng Công an,
- Chỉ huy trưởng quân sự,
- Văn phòng - thống kê,
- Tài chính - kế toán,
- Địa chính - xây dựng,
- Văn hóa - xã hội,
- Tư pháp - hộ tịch kiêm Phó Công an xã,
- Tư pháp - Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự,
II. Xã từ 8.000 dân đến dưới 13.000 dân và thị trấn dưới 13.000 dân biên chế 19 cán bộ, công chức như sau:
Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như các xã dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch UBND.
III. Xã, thị trấn từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân biên chế 20 cán bộ, công chức như sau:
Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như xã, thị trấn dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó chủ tịch UBND và 01 công chức Địa chính - xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông nghiệp.
Các xã, thị trấn từ 16.000 dân trở lên được bố trí tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng xã, thị trấn.
IV. Các phường thuộc thị xã Hưng Yên
Các phường thuộc thị xã Hưng Yên có Trưởng Công an, Phó Công an do công an chính quy đảm nhiệm, bố trí cán bộ, công chức như sau
1. Đối với phường có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 18 cán bộ, công chức:
- Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy kiêm Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy,
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Chủ tịch UBND,
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế,
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối Văn hóa, xã hội,
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
- Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ,
- Chủ tịch Hội Nông dân,
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Chỉ huy trưởng quân sự,
- Văn phòng - thống kê,
- Tài chính - kế toán,
- Địa chính - xây dựng,
- Địa chính - xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông nghiệp,
- Văn hóa - xã hội,
- Tư pháp - Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự.
2. Đối với phường không có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 17 cán bộ, công chức được bố trí như phường có đất sản xuất nông nghiệp nhưng không bố trí chức danh Chủ tịch Hội nông dân.
3. Phường từ 13.000 dân trở lên được tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng bộ phận.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng và các chức danh cán bộ chuyên trách, công chức các xã, phường, thị trấn (có danh sách kèm theo) gồm:
I. Xã dưới 8.000 dân, biên chế 18 cán bộ, công chức được bố trí như sau:
- Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng) kiêm Trưởng ban Tổ chức, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy,
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Chủ tịch UBND,
- Phó Chủ tịch UBND,
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ,
- Chủ tịch Hội Nông dân,
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Trưởng Công an,
- Chỉ huy trưởng quân sự,
- Văn phòng - thống kê,
- Tài chính - kế toán,
- Địa chính - xây dựng,
- Văn hóa - xã hội,
- Tư pháp - hộ tịch kiêm Phó Công an xã,
- Tư pháp - Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự,
II. Xã từ 8.000 dân đến dưới 13.000 dân và thị trấn dưới 13.000 dân biên chế 19 cán bộ, công chức như sau:
Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như các xã dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch UBND.
III. Xã, thị trấn từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân biên chế 20 cán bộ, công chức như sau:
Bố trí 18 cán bộ, công chức bố trí như xã, thị trấn dưới 8.000 dân và bố trí thêm 01 Phó chủ tịch UBND và 01 công chức Địa chính - xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông nghiệp.
Các xã, thị trấn từ 16.000 dân trở lên được bố trí tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng xã, thị trấn.
IV. Các phường thuộc thị xã Hưng Yên
Các phường thuộc thị xã Hưng Yên có Trưởng Công an, Phó Công an do công an chính quy đảm nhiệm, bố trí cán bộ, công chức như sau
1. Đối với phường có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 18 cán bộ, công chức:
- Bí thư đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Phó Bí thư đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy kiêm Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng ủy,
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
- Chủ tịch UBND,
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế,
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối Văn hóa, xã hội,
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc,
- Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
- Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ,
- Chủ tịch Hội Nông dân,
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Chỉ huy trưởng quân sự,
- Văn phòng - thống kê,
- Tài chính - kế toán,
- Địa chính - xây dựng,
- Địa chính - xây dựng kiêm cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông nghiệp,
- Văn hóa - xã hội,
- Tư pháp - Hộ tịch kiêm Chỉ huy phó quân sự.
2. Đối với phường không có đất sản xuất nông nghiệp dưới 13.000 dân biên chế 17 cán bộ, công chức được bố trí như phường có đất sản xuất nông nghiệp nhưng không bố trí chức danh Chủ tịch Hội nông dân.
3. Phường từ 13.000 dân trở lên được tăng biên chế theo quy định, UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể chức danh cho từng bộ phận.