Document: Điều 1 Quyết định  326-HĐBT  điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế môn bài

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/09/1992", "sign_number": "326-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/09/1992", "sign_number": "326-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/09/1992", "sign_number": "326-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/09/1992", "sign_number": "326-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "14/09/1992", "sign_number": "326-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  326-HĐBT  điều chỉnh các mức bằng tiền về thuế môn bài có nội dung như sau:

Điều 1. Từ năm 1993 thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh nộp theo 6 mức: 450.000đ, 270.000đ, 150.000đ, 75.000đ, 30.000đ, 15.000đ.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể căn cứ tính thuế môn bài theo các mức trên.

Content:
Điều 1. Từ năm 1993 thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh nộp theo 6 mức: 450.000đ, 270.000đ, 150.000đ, 75.000đ, 30.000đ, 15.000đ.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể căn cứ tính thuế môn bài theo các mức trên.