Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND hoàn thiện cơ sở tính thuế nhà đất Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/09/2007", "sign_number": "3350/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/09/2007", "sign_number": "3350/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/09/2007", "sign_number": "3350/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/09/2007", "sign_number": "3350/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "20/09/2007", "sign_number": "3350/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND hoàn thiện cơ sở tính thuế nhà đất Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án hoàn thiện cơ sở tính thuế nhà, đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả. Động viên sự đóng góp của chủ sử dụng diện tích đất ở, đất xây dựng công trình vào Ngân sách nhà nước.
2. Cơ sở, cách xác định diện tích tính thuế nhà, đất:
Diện tích chịu thuế nhà, đất là toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng) trong cùng một khuôn viên đất ở, trừ diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo qui định tại Điều 1 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp : bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản.
Cách xác định diện tích tính thuế nhà đất:
2.1. Đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở: Được xác định theo qui định tại Điều 50, 83, 84, 87 Luật Đất đai năm 2003 và Quyết định số 4316/2006/QĐ - UBND ngày 14/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương “V/v Ban hành quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Cụ thể như sau:
- Hạn mức công nhận Diện tích đất ở thuộc khu vực nông thôn đồng bằng: Đối với hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) là 300 m2/hộ; hộ gia đình có 2 nhân khẩu trở lên là 150 m2/khẩu nhưng tổng diện tích đất tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (750 m2/hộ).
- Hạn mức công nhận diện tích đất ở thuộc khu vực miền núi: Đối với hộ có một nhân khẩu là 400 m2/hộ; hộ chịu thuế có hai nhân khẩu trở lên là 200 m2/khẩu, nhưng tổng diện tích không vượt quá 1.000 m2/hộ.
- Hạn mức công nhận đất ở thuộc khu vực đô thị: Đối với hộ chịu thuế có một nhân khẩu là 200 m2/hộ; hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên là 100 m2/khẩu nhưng tổng diện tích công nhận đất ở tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (500 m2/hộ). Phần diện tích trên hạn mức đất ở của các hộ nội đô thị nếu không lập bộ, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thì phải lập bộ, tính thuế nhà đất.
Trường hợp diện tích giao đất ở, công nhận đất ở của hộ chịu thuế chưa bằng hạn mức đất ở thì diện tích phải chịu thuế nhà, đất là diện tích thực tế của hộ đang quản lý sử dụng.
2.2. Đối với phần diện tích trên hạn mức đất ở (kể cả đất lấn chiếm) nằm trong khuôn viên cùng thửa đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất để tính thuế thích hợp theo qui định của luật thuế như sau:
- Nếu sử dụng làm đường đi, làm sân, nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc hay bỏ trống hoặc đất lấn chiếm ngoài khuôn viên đất ở không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp mà chủ hộ chịu thuế đang sử dụng thì phải lập bộ, tính thuế nhà, đất.
- Nếu sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản thì lập bộ, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
3. Các giải pháp thực hiện:
3.1. Thành lập Ban chỉ đạo các cấp để triển khai thực hiện Đề án.
3.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc kê khai xác định diện tích tính thuế nhà, đất đến tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để nâng cao nhận thức cho nhân dân từ đó thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luật thuế.
3.3. Cục thuế phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị quán triệt nội dung triển khai thực hiện Đề án, đồng thời chỉ đạo các đơn vị cấp dưới mở các lớp tập huấn cho cán bộ nắm vững các nội dung việc kê khai, xác định diện tích tính thuế nhà, đất nhằm nâng cao nghiệp vụ trong việc thực thi nhiệm vụ.
3.4. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc kê khai thuế nhà, đất cho các đối tượng sử dụng đất.
3.5. Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, nhập tờ khai và lập bộ thuế nhà, đất.

Content:
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả. Động viên sự đóng góp của chủ sử dụng diện tích đất ở, đất xây dựng công trình vào Ngân sách nhà nước.
2. Cơ sở, cách xác định diện tích tính thuế nhà, đất:
Diện tích chịu thuế nhà, đất là toàn bộ diện tích đất ở, đất xây dựng công trình (không phân biệt đất có giấy phép hay không có giấy phép sử dụng) trong cùng một khuôn viên đất ở, trừ diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo qui định tại Điều 1 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp : bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản.
Cách xác định diện tích tính thuế nhà đất:
2.1. Đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở: Được xác định theo qui định tại Điều 50, 83, 84, 87 Luật Đất đai năm 2003 và Quyết định số 4316/2006/QĐ - UBND ngày 14/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương “V/v Ban hành quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Cụ thể như sau:
- Hạn mức công nhận Diện tích đất ở thuộc khu vực nông thôn đồng bằng: Đối với hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) là 300 m2/hộ; hộ gia đình có 2 nhân khẩu trở lên là 150 m2/khẩu nhưng tổng diện tích đất tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (750 m2/hộ).
- Hạn mức công nhận diện tích đất ở thuộc khu vực miền núi: Đối với hộ có một nhân khẩu là 400 m2/hộ; hộ chịu thuế có hai nhân khẩu trở lên là 200 m2/khẩu, nhưng tổng diện tích không vượt quá 1.000 m2/hộ.
- Hạn mức công nhận đất ở thuộc khu vực đô thị: Đối với hộ chịu thuế có một nhân khẩu là 200 m2/hộ; hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên là 100 m2/khẩu nhưng tổng diện tích công nhận đất ở tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận đất ở (500 m2/hộ). Phần diện tích trên hạn mức đất ở của các hộ nội đô thị nếu không lập bộ, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp thì phải lập bộ, tính thuế nhà đất.
Trường hợp diện tích giao đất ở, công nhận đất ở của hộ chịu thuế chưa bằng hạn mức đất ở thì diện tích phải chịu thuế nhà, đất là diện tích thực tế của hộ đang quản lý sử dụng.
2.2. Đối với phần diện tích trên hạn mức đất ở (kể cả đất lấn chiếm) nằm trong khuôn viên cùng thửa đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất để tính thuế thích hợp theo qui định của luật thuế như sau:
- Nếu sử dụng làm đường đi, làm sân, nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc hay bỏ trống hoặc đất lấn chiếm ngoài khuôn viên đất ở không sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp mà chủ hộ chịu thuế đang sử dụng thì phải lập bộ, tính thuế nhà, đất.
- Nếu sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản thì lập bộ, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các giải pháp thực hiện:
3.1. Thành lập Ban chỉ đạo các cấp để triển khai thực hiện Đề án.
3.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc kê khai xác định diện tích tính thuế nhà, đất đến tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để nâng cao nhận thức cho nhân dân từ đó thực hiện nghiêm chỉnh chính sách pháp luật thuế.
3.Cục thuế phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị quán triệt nội dung triển khai thực hiện Đề án, đồng thời chỉ đạo các đơn vị cấp dưới mở các lớp tập huấn cho cán bộ nắm vững các nội dung việc kê khai, xác định diện tích tính thuế nhà, đất nhằm nâng cao nghiệp vụ trong việc thực thi nhiệm vụ.
3.4. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc kê khai thuế nhà, đất cho các đối tượng sử dụng đất.
3.5. Hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, nhập tờ khai và lập bộ thuế nhà, đất.