Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-UBND 2018 chương trình phát triển đô thị thành phố Hà Tĩnh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1959/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1959/QĐ-UBND 2018 chương trình phát triển đô thị thành phố Hà Tĩnh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Hà Tĩnh theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2020
- Tăng 345.983,4m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 33,9m2/người.
- Tăng 1.214 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để đạt tỷ lệ nhà kiên cố 98%;
- Tăng diện tích đất giao thông 18,04ha, đất xây dựng đô thị 120,08 ha để đạt tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 20%.
- Tăng 1174 lượt khách để tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 13%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 1.326,8m3, tăng 1.249 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước 5.129m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 136.267m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 30%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 106.009m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 6,67 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 98%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,02 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 06 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 56 tuyến ngõ, hẻm để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 38,57ha để đất cây xanh đô thị đạt 8m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 7,14ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
2.1. Đến năm 2025
- Tăng 555.000m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 37m2/người.
- Tăng 1.784 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 99%.
- Tăng diện tích đất giao thông 26,51ha, đất xây dựng đô thị 176,48ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 22%.
- Tăng 1.725 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 14%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 2.250m3, tăng 1.835 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 7.538 m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 200.275m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 50%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 155.804m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9,8 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 99%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,03 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 08 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 83 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 112,5ha để đất cây xanh đô thị đạt 9m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 12ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 8m2/người.
2.1. Đến năm 2030
- Tăng 1.000.000m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 40m2/người.
- Tăng 2.974 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%:
- Tăng diện tích đất giao thông 44,19ha, đất xây dựng đô thị 294,14ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 25%.
- Tăng 2.875 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 15%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 3.750m3, tăng 3.059 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 12.564m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 95%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 333.791m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 259.674m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 16,34 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,04 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 07 tuyến đường chính đô thị được chiếu sáng để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 15 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 125ha để đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 22,5ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 9m2/người.

Content:
Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thành phố Hà Tĩnh theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2020
- Tăng 345.983,4m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 33,9m2/người.
- Tăng 1.214 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để đạt tỷ lệ nhà kiên cố 98%;
- Tăng diện tích đất giao thông 18,04ha, đất xây dựng đô thị 120,08 ha để đạt tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 20%.
- Tăng 1174 lượt khách để tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 13%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 1.326,8m3, tăng 1.249 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 98%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước 5.129m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 136.267m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 30%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 106.009m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 6,67 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 98%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,02 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 06 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 56 tuyến ngõ, hẻm để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 90%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 38,57ha để đất cây xanh đô thị đạt 8m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 7,14ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
2.1. Đến năm 2025
- Tăng 555.000m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 37m2/người.
- Tăng 1.784 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 99%.
- Tăng diện tích đất giao thông 26,51ha, đất xây dựng đô thị 176,48ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 22%.
- Tăng 1.725 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 14%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 2.250m3, tăng 1.835 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 7.538 m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 200.275m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 50%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 155.804m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9,8 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 99%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,03 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 08 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 83 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 112,5ha để đất cây xanh đô thị đạt 9m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 12ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 8m2/người.
2.1. Đến năm 2030
- Tăng 1.000.000m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 40m2/người.
- Tăng 2.974 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%:
- Tăng diện tích đất giao thông 44,19ha, đất xây dựng đô thị 294,14ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 25%.
- Tăng 2.875 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 15%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 3.750m3, tăng 3.059 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 12.564m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 95%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 333.791m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 259.674m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 16,34 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,04 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 07 tuyến đường chính đô thị được chiếu sáng để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 15 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 125ha để đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 22,5ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 9m2/người.