Document: Điều 3 Nghị định 171-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/1961", "sign_number": "171-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/1961", "sign_number": "171-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/1961", "sign_number": "171-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/1961", "sign_number": "171-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/10/1961", "sign_number": "171-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 171-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. : Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như điều 2 đã quy định. Các Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Tổng giám đốc trong việc lãnh đạo chung và có thể được Tổng giám đốc ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quản lý hệ thống kho phát hành trong toàn quốc, và chỉ Tổng giám đốc mới có quyền ra lệnh xuất nhập kho phát hành, điều hòa vốn giữa các kho với nhau.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi những thông tư; quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác ngân hàng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Content:
Điều 3. : Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như điều 2 đã quy định. Các Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Tổng giám đốc trong việc lãnh đạo chung và có thể được Tổng giám đốc ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quản lý hệ thống kho phát hành trong toàn quốc, và chỉ Tổng giám đốc mới có quyền ra lệnh xuất nhập kho phát hành, điều hòa vốn giữa các kho với nhau.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi những thông tư; quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác ngân hàng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.