Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Dự án Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh để kịp thời cảnh báo, hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm hạn chế thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu diện tích, sản lượng NTTS kết hợp công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Cung cấp số liệu tức thời, cập nhật liên tục, phản ánh hiện trạng môi trường nước phục vụ NTTS ở khu vực xả nước thải khu công nghiệp (KCN), cảng cá, khu dân sinh và khu vực nước nuôi cá lồng bè làm cơ sở cảnh báo sớm ô nhiễm, bất thường của môi trường nước, giúp cơ quan quản lý dự báo sớm diễn biến môi trường nước, có biện pháp ứng phó kịp thời.
- Từng bước đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá chất lượng nước, giống thủy sản, tầm soát dịch bệnh cho người nuôi.
- Quản lý khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường, tổ chức tập huấn, đào tạo, tăng cường năng lực cán bộ trong xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống điều hành các trạm quan trắc tự động.
- Gắn kết, hoàn thiện công tác quan trắc môi trường nước phục vụ NTTS của tỉnh với các khu vực lân cận và quốc gia.

Content:
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh để kịp thời cảnh báo, hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm hạn chế thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu diện tích, sản lượng NTTS kết hợp công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Cung cấp số liệu tức thời, cập nhật liên tục, phản ánh hiện trạng môi trường nước phục vụ NTTS ở khu vực xả nước thải khu công nghiệp (KCN), cảng cá, khu dân sinh và khu vực nước nuôi cá lồng bè làm cơ sở cảnh báo sớm ô nhiễm, bất thường của môi trường nước, giúp cơ quan quản lý dự báo sớm diễn biến môi trường nước, có biện pháp ứng phó kịp thời.
- Từng bước đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá chất lượng nước, giống thủy sản, tầm soát dịch bệnh cho người nuôi.
- Quản lý khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường, tổ chức tập huấn, đào tạo, tăng cường năng lực cán bộ trong xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống điều hành các trạm quan trắc tự động.
- Gắn kết, hoàn thiện công tác quan trắc môi trường nước phục vụ NTTS của tỉnh với các khu vực lân cận và quốc gia.