Document: Điều 51 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "32/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 51 Thông tư 32/2016/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước có nội dung như sau:

Điều 51. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
1. Căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, Vụ Pháp chế xây dựng dự thảo quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm các nội dung sau:
a) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên). Trưởng đoàn kiểm tra - Lãnh đạo Vụ Pháp chế; thành viên đoàn kiểm tra; đại diện đơn vị quản lý lĩnh vực có liên quan đến văn bản đề xuất kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật);
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra;
c) Tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
d) Thời gian kiểm tra;
đ) Kinh phí thực hiện kiểm tra.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra liên hệ với cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (có văn bản được kiểm tra) có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, hồ sơ liên quan theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm ghi biên bản và ký xác nhận thông qua biên bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc buổi kiểm tra.
5. Ngay sau khi kết thúc đợt kiểm tra, Thư ký đoàn dự thảo biên bản kết luận kiểm tra trên cơ sở các biên bản kiểm tra, trình Trưởng đoàn xem xét, thông qua.
6. Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ kết luận kiểm tra và đề xuất phương án xử lý để gửi thông báo tới cơ quan được kiểm tra và tới cơ quan theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Thông tư này để xem xét, xử lý theo quy định.

Content:
Điều 51. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực
1. Căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, Vụ Pháp chế xây dựng dự thảo quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm các nội dung sau:
a) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên). Trưởng đoàn kiểm tra - Lãnh đạo Vụ Pháp chế; thành viên đoàn kiểm tra; đại diện đơn vị quản lý lĩnh vực có liên quan đến văn bản đề xuất kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật);
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra;
c) Tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
d) Thời gian kiểm tra;
đ) Kinh phí thực hiện kiểm tra.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra, Đoàn kiểm tra liên hệ với cơ quan, đơn vị được kiểm tra về chương trình, thời gian kiểm tra chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (có văn bản được kiểm tra) có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, hồ sơ liên quan theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm ghi biên bản và ký xác nhận thông qua biên bản kiểm tra ngay sau khi kết thúc buổi kiểm tra.
5. Ngay sau khi kết thúc đợt kiểm tra, Thư ký đoàn dự thảo biên bản kết luận kiểm tra trên cơ sở các biên bản kiểm tra, trình Trưởng đoàn xem xét, thông qua.
6. Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ kết luận kiểm tra và đề xuất phương án xử lý để gửi thông báo tới cơ quan được kiểm tra và tới cơ quan theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Thông tư này để xem xét, xử lý theo quy định.