Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Đến năm 2020:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền.
+ 95% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ các văn bản, tài liệu có độ mật) được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
+ 95% quận - huyện, 80% ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 80% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 70% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Đến năm 2025:
+ 95% quận - huyện, sở ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 95% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 95% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 95% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Đến năm 2020:
+ 95% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành hoặc có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
+ 70% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 40% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở - ban ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 20% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng
+ 50% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
- Đến năm 2025:
+ 95% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 50% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin cá nhân điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng.
+ 95% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Đến năm 2020:
+ Trên 70% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ Hoàn thiện hạ tầng đảm bảo cho 95% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử.
+ Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng,
+ 70% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Đến năm 2025:
+ 90% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ 95% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực cấp bách
- Y tế:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng quận - huyện được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y dự phòng tế quận - huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua các mạng thông tin y tế điều trị và mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các trạm y tế phường, xã kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các bệnh viện thành phố và quận - huyện có hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh. Trong đó, 95% bệnh viện tuyến thành phố và ít nhất 50% bệnh viện tuyến quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các cơ quan bảo hiểm xã hội của thành phố và quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin BHYT.
Đến năm 2025:
+ 95% các bệnh viện quận - huyện và thành phố có hệ thống thông tin bệnh viện và kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các bệnh viện cấp thành phố và quận - huyện tiến hành tích hợp thông tin về trung tâm dữ liệu của thành phố; tiến hành đồng bộ và liên thông kết nối chia sẻ dữ liệu về thông tin khám và chữa bệnh của bệnh nhân. Bệnh nhân được cấp thẻ điện tử quản lý thông tin bệnh nhân.
+ 95% các bệnh viện thuộc thành phố kết nối với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa. Hệ thống này có thể kết nối và hỗ trợ cho bất cứ bệnh viện thuộc tỉnh, thành nào có nhu cầu tham gia vào hệ thống; có khả năng mở rộng đế kết nối với các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện ở nước ngoài.
+ Áp dụng rộng rãi việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe từ xa cho bệnh nhân thông qua các thiết bị y tế cá nhân kết hợp với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa.
- Giáo dục:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận - huyện và trường học các cấp được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua các mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 95% các trường học và Sở Giáo dục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 70% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ Xây dựng cổng thông tin tích hợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyến (e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử phục vụ người dân.
Đến năm 2025:
+ 95% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học lưu trữ thông tin quản lý học sinh, giáo viên tại trung tâm dữ liệu của thành phố. Hệ thống thông tin giáo viên, học sinh được chia sẻ giữa trường học các cấp phục vụ quá trình quản lý dạy và học của học sinh và giáo viên.
+ 95% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ 95% trường học các cấp được trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Giáo viên giảng dạy thông qua hình thức chủ yếu giáo án điện tử. Việc tổ chức thi và chấm điểm cho học sinh thông qua hệ thống trắc nghiệm trên máy tính.
+ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống mạng thông tin giáo dục học đường, tất cả các tài liệu dạy và học được cập nhật liên tục phục vụ việc tra cứu thông tin giảng dạy và học của giáo viên, học sinh.
+ Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đến năm 2020:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông nông thôn bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước tại các xã, thị trấn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý bộ máy chính quyền nông thôn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: xây dựng quy hoạch và quản lý các lĩnh vực: đất đai - xây dựng, rừng phòng hộ, kinh tế (nuôi - trồng), thủy lợi và bảo vệ môi trường, văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, an ninh quốc phòng, ...
+ Ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với ứng dụng công nghệ cao (công nghệ sinh học,...) phục vụ sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại các xã nông thôn mới; ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông hỗ trợ phát triển kinh tế biển huyện Cần Giờ.
Đến năm 2025:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông giúp hiện đại hóa nông thôn, nâng cao chất lượng tăng trưởng nông nghiệp, nguồn nhân lực cho nông thôn.
- Quản lý và phát triển đô thị:
Đến năm 2020:
+ 95% các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chính (Cầu, đường giao thông, mạng lưới cấp thoát nước, nhà cao tầng, mạng viễn thông...) được thu thập và số hóa dữ liệu tập trung theo từng ngành (qua hệ thống GIS, BIM...) và được tích hợp về Trung tâm dữ liệu thành phố.
+ Các tuyến đường giao thông chính được triển khai giải pháp giao thông thông minh (camera giám sát, đèn tín hiệu, hệ thống chiếu sáng công cộng, bảng quảng cáo điện tử,... được điều khiển tự động và kết nối về trung tâm điều khiển chung).
+ Dữ liệu về hiện trạng và biến động của các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được cập nhật liên tục vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đến năm 2025:
+ Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống lưu trữ dữ liệu và công cụ tính toán nhằm phục vụ cho các giải pháp về giao thông thông minh.
+ Hình thành Trung tâm quản lý điều hành giao thông làm đầu mối kết nối toàn bộ hệ thống điều khiển giao thông hiện hữu và trong tương lai như hệ thống đường sắt đô thị, đường cao tốc, hệ thống thu phí, các bãi đậu xe,...

Content:
Ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Đến năm 2020:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền.
+ 95% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ các văn bản, tài liệu có độ mật) được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
+ 95% quận - huyện, 80% ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 80% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 70% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Đến năm 2025:
+ 95% quận - huyện, sở ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 95% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 95% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 95% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Đến năm 2020:
+ 95% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành hoặc có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
+ 70% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 40% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở - ban ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 20% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng
+ 50% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
- Đến năm 2025:
+ 95% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 50% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin cá nhân điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng.
+ 95% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Đến năm 2020:
+ Trên 70% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ Hoàn thiện hạ tầng đảm bảo cho 95% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử.
+ Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng,
+ 70% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Đến năm 2025:
+ 90% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ 95% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực cấp bách
- Y tế:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng quận - huyện được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y dự phòng tế quận - huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua các mạng thông tin y tế điều trị và mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các trạm y tế phường, xã kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các bệnh viện thành phố và quận - huyện có hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh. Trong đó, 95% bệnh viện tuyến thành phố và ít nhất 50% bệnh viện tuyến quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các cơ quan bảo hiểm xã hội của thành phố và quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin BHYT.
Đến năm 2025:
+ 95% các bệnh viện quận - huyện và thành phố có hệ thống thông tin bệnh viện và kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các bệnh viện cấp thành phố và quận - huyện tiến hành tích hợp thông tin về trung tâm dữ liệu của thành phố; tiến hành đồng bộ và liên thông kết nối chia sẻ dữ liệu về thông tin khám và chữa bệnh của bệnh nhân. Bệnh nhân được cấp thẻ điện tử quản lý thông tin bệnh nhân.
+ 95% các bệnh viện thuộc thành phố kết nối với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa. Hệ thống này có thể kết nối và hỗ trợ cho bất cứ bệnh viện thuộc tỉnh, thành nào có nhu cầu tham gia vào hệ thống; có khả năng mở rộng đế kết nối với các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện ở nước ngoài.
+ Áp dụng rộng rãi việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe từ xa cho bệnh nhân thông qua các thiết bị y tế cá nhân kết hợp với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa.
- Giáo dục:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận - huyện và trường học các cấp được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua các mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 95% các trường học và Sở Giáo dục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 70% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ Xây dựng cổng thông tin tích hợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyến (e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử phục vụ người dân.
Đến năm 2025:
+ 95% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học lưu trữ thông tin quản lý học sinh, giáo viên tại trung tâm dữ liệu của thành phố. Hệ thống thông tin giáo viên, học sinh được chia sẻ giữa trường học các cấp phục vụ quá trình quản lý dạy và học của học sinh và giáo viên.
+ 95% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ 95% trường học các cấp được trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Giáo viên giảng dạy thông qua hình thức chủ yếu giáo án điện tử. Việc tổ chức thi và chấm điểm cho học sinh thông qua hệ thống trắc nghiệm trên máy tính.
+ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống mạng thông tin giáo dục học đường, tất cả các tài liệu dạy và học được cập nhật liên tục phục vụ việc tra cứu thông tin giảng dạy và học của giáo viên, học sinh.
+ Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đến năm 2020:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông nông thôn bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước tại các xã, thị trấn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý bộ máy chính quyền nông thôn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: xây dựng quy hoạch và quản lý các lĩnh vực: đất đai - xây dựng, rừng phòng hộ, kinh tế (nuôi - trồng), thủy lợi và bảo vệ môi trường, văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, an ninh quốc phòng, ...
+ Ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với ứng dụng công nghệ cao (công nghệ sinh học,...) phục vụ sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại các xã nông thôn mới; ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông hỗ trợ phát triển kinh tế biển huyện Cần Giờ.
Đến năm 2025:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông giúp hiện đại hóa nông thôn, nâng cao chất lượng tăng trưởng nông nghiệp, nguồn nhân lực cho nông thôn.
- Quản lý và phát triển đô thị:
Đến năm 2020:
+ 95% các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chính (Cầu, đường giao thông, mạng lưới cấp thoát nước, nhà cao tầng, mạng viễn thông...) được thu thập và số hóa dữ liệu tập trung theo từng ngành (qua hệ thống GIS, BIM...) và được tích hợp về Trung tâm dữ liệu thành phố.
+ Các tuyến đường giao thông chính được triển khai giải pháp giao thông thông minh (camera giám sát, đèn tín hiệu, hệ thống chiếu sáng công cộng, bảng quảng cáo điện tử,... được điều khiển tự động và kết nối về trung tâm điều khiển chung).
+ Dữ liệu về hiện trạng và biến động của các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được cập nhật liên tục vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đến năm 2025:
+ Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống lưu trữ dữ liệu và công cụ tính toán nhằm phục vụ cho các giải pháp về giao thông thông minh.
+ Hình thành Trung tâm quản lý điều hành giao thông làm đầu mối kết nối toàn bộ hệ thống điều khiển giao thông hiện hữu và trong tương lai như hệ thống đường sắt đô thị, đường cao tốc, hệ thống thu phí, các bãi đậu xe,...