Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1480/QĐ-UBND 2023 quản lý chất thải rắn sinh hoạt Yên Bái giai đoạn 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "18/08/2023", "sign_number": "1480/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1480/QĐ-UBND 2023 quản lý chất thải rắn sinh hoạt Yên Bái giai đoạn 2020 2025

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Tăng cường nâng cao nhận thức, sự tham gia và trách nhiệm của người dân và cộng đồng doanh nghiệp
3.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, hướng dẫn về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo ra những thay đổi trong nhận thức và hành động của nhân dân; tuyên truyền thực hiện công tác thu gom, vận chuyển CTRSH theo cơ chế xã hội hóa; hướng dẫn phân loại CTRSH tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý phù hợp.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là đối với các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định; các hành vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH không đúng quy định để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết không vi phạm.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án đến các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác quán triệt, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án sau khi được ban hành.
3.2. Giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy và chất thải nhựa trong sinh hoạt
- Tích cực, tăng cường tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, trong đó nhất là túi nilon khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần cũng như lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường nhất là túi nilon thân thiện môi trường tới các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và người dân; hạn chế sử dụng các loại túi nilon và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần khó phân hủy trong sinh hoạt. Trong đó, cần tổ chức phát miễn phí các sản phẩm thân thiện với môi trường tới người dân và tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm này cho mọi người biết tới và tự mua sử dụng trong hoạt động kinh doanh cũng như sinh hoạt tại các hộ gia đình.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về rác thải nhựa như trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội, băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi,... Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn súc tích, dễ gây được sự chú ý và ủng hộ, hưởng ứng của người dân.
- Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường để sử dụng trong sinh hoạt của hộ gia đình (khi đi mua sắm hoặc để lưu giữ thực phẩm tại gia đình).
3.3. Phân loại CTRSH tại nguồn
Triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn của tỉnh để tăng lượng CTRSH được tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu lượng CTRSH cần phải xử lý. Theo điều kiện thực tế của tỉnh, việc phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
(Có danh mục các dự án, nhiệm vụ chính của Đề án tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 2.992,473 tỷ đồng. Trong đó:
1.1. Giai đoạn 2020 - 2025: 1.092,07 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương là 636,12 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường là 83,2 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách từ xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác là 372,75 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030: 1.900,4 tỷ đồng.
- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương là 318,13 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường là 10,75 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách từ xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác là 1571,52 tỷ đồng.
1.3. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện để đảm bảo sự linh hoạt trong huy động nguồn vốn.
2. Thời gian thực hiện Đề án
Thời gian thực hiện Đề án: Trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bố nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các Dự án xử lý ô nhiễm môi trường, đóng cửa các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do Sở làm chủ đầu tư đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả của các Dự án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan nghiên cứu, hoàn thiện các mô hình về thu gom, vận chuyển CTRSH phù hợp với địa kiện thực tế của địa phương để có mô hình thống nhất thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện Đề án, trường hợp có nội dung cần thay đổi cho phù hợp với thực tế hoặc các quy định có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Xây dựng
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để tạo cơ sở thực hiện tăng xã hội hóa, giảm sử dụng ngân sách nhà nước cho thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo khoảng cách an toàn và yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH.
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu xây dựng quy định và triển khai áp dụng chính sách về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi thu hút, xã hội hóa đầu tư về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bố kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.
- Hằng năm, giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.

Content:
Tăng cường nâng cao nhận thức, sự tham gia và trách nhiệm của người dân và cộng đồng doanh nghiệp
3.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, hướng dẫn về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo ra những thay đổi trong nhận thức và hành động của nhân dân; tuyên truyền thực hiện công tác thu gom, vận chuyển CTRSH theo cơ chế xã hội hóa; hướng dẫn phân loại CTRSH tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý phù hợp.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là đối với các hành vi vứt, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định; các hành vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH không đúng quy định để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết không vi phạm.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án đến các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác quán triệt, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án sau khi được ban hành.
3.2. Giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy và chất thải nhựa trong sinh hoạt
- Tích cực, tăng cường tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, trong đó nhất là túi nilon khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần cũng như lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường nhất là túi nilon thân thiện môi trường tới các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và người dân; hạn chế sử dụng các loại túi nilon và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần khó phân hủy trong sinh hoạt. Trong đó, cần tổ chức phát miễn phí các sản phẩm thân thiện với môi trường tới người dân và tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm này cho mọi người biết tới và tự mua sử dụng trong hoạt động kinh doanh cũng như sinh hoạt tại các hộ gia đình.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về rác thải nhựa như trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội, băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi,... Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn súc tích, dễ gây được sự chú ý và ủng hộ, hưởng ứng của người dân.
- Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường để sử dụng trong sinh hoạt của hộ gia đình (khi đi mua sắm hoặc để lưu giữ thực phẩm tại gia đình).
3.Phân loại CTRSH tại nguồn
Triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn của tỉnh để tăng lượng CTRSH được tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu lượng CTRSH cần phải xử lý. Theo điều kiện thực tế của tỉnh, việc phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
(Có danh mục các dự án, nhiệm vụ chính của Đề án tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 2.992,473 tỷ đồng. Trong đó:
1.1. Giai đoạn 2020 - 2025: 1.092,07 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương là 636,12 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường là 83,2 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách từ xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác là 372,75 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030: 1.900,4 tỷ đồng.
- Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương là 318,13 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ bảo vệ môi trường là 10,75 tỷ đồng.
- Nguồn ngân sách từ xã hội hóa, các nguồn vốn hợp pháp khác là 1571,52 tỷ đồng.
1.Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện để đảm bảo sự linh hoạt trong huy động nguồn vốn.
2. Thời gian thực hiện Đề án
Thời gian thực hiện Đề án: Trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bố nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các Dự án xử lý ô nhiễm môi trường, đóng cửa các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do Sở làm chủ đầu tư đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả của các Dự án.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan nghiên cứu, hoàn thiện các mô hình về thu gom, vận chuyển CTRSH phù hợp với địa kiện thực tế của địa phương để có mô hình thống nhất thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện Đề án, trường hợp có nội dung cần thay đổi cho phù hợp với thực tế hoặc các quy định có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Xây dựng
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để tạo cơ sở thực hiện tăng xã hội hóa, giảm sử dụng ngân sách nhà nước cho thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo khoảng cách an toàn và yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH.
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu xây dựng quy định và triển khai áp dụng chính sách về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi thu hút, xã hội hóa đầu tư về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bố kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.
- Hằng năm, giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.