Document: Điểm c Khoản 25 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2023 nhiệm vụ giải pháp phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 25 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2023 nhiệm vụ giải pháp phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Ban hành nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, với các nội dung như sau:
...
25. Ít nhất 80% xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 của tỉnh Quảng Ngãi theo tinh thần chủ đề điều hành của Chính phủ “Đoàn kết kỷ cương, bản lĩnh linh hoạt, đổi mới sáng tạo, kịp thời hiệu quả”, của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cấp ủy, chính quyền; thực hiện hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và 03 Chương trình mục tiêu quốc gia”, UBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương tập trung thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Tiếp tục giữ vững sự đoàn kết, thống nhất cao trong chỉ đạo, điều hành, phát huy sức mạnh tập thể, đề cao vai trò, trách nhiệm của từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi để phát huy kết quả đã đạt được cũng như khắc phục các tồn tại, hạn chế trong thời gian qua. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh và xử lý nghiêm đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương thiếu chủ động trong công tác tham mưu, công tác phối hợp, không hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ trễ hạn, không đảm chất lượng các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Tập trung triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết chuyên đề, Kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; bám sát chương trình làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng Chương trình công tác và thực hiện hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng; tập trung giải quyết những vấn đề mấu chốt có tính chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.
2. Về phát triển kinh tế
2.1. Triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Trung ương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện các quy hoạch
...
c) Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương chuẩn bị các thủ tục để xây dựng Đề án Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất. Thu hút các dự án tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại vào Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Năm 2023.
2.5. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển theo hướng chuyên sâu, bền vững
Triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch số 152-KH/TU ngày 28/11/2022 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 20Tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, sản xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà nhằm phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh. Chú trọng chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là về giống, công nghệ sinh học. Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn.
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp nhằm tăng năng suất cây trồng như cải tạo giống, cải tạo đất, cung cấp nước kịp thời, chấp hành đúng lịch thời vụ để hạn chế rủi ro thiên tai và kiểm soát tốt dịch bệnh. Nghiên cứu và đưa vào canh tác những giống cây trồng mới, tiếp tục chọn tạo những giống mới có khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu và thiên tai để đưa vào canh tác.
Tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa kết hợp với xây dựng cánh đồng mẫu lớn để hình thành nhiều vùng sản xuất tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa và ứng dụng đồng bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Phấn đấu năm 2023 xây dựng 29 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích khoảng 770 ha. Theo dõi chặt chẽ diễn biến và chỉ đạo phòng trừ kịp thời các sinh vật gây hại trên cây trồng.
Phát triển chăn nuôi theo hướng thu hút đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi tập trung, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn xây dựng thương hiệu sản phẩm và thị trường tiêu thụ. Kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào phục vụ chăn nuôi (sản phẩm giống vật nuôi, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi) nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. Kịp thời phát hiện dịch bệnh trên vật nuôi, nhanh chóng dập tắt các ổ dịch không để lây lan trên diện rộng, hỗ trợ người dân tiêm phòng vắc xin phòng, chống các bệnh nguy hiểm ở vật nuôi.
- Đối với ngành thủy sản: Tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chuyển dịch phát triển khai thác thủy sản theo hướng tăng khai thác xa bờ, giảm khai thác ven bờ. Kiểm soát và tuyên truyền cho người dân nhằm nâng cao nhận thức trong việc khai thác hợp lý, hạn chế các ngành nghề có tác động xấu đến môi trường, không sử dụng thuốc nổ và các phương tiện đánh bắt hải sản có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản và phá hoại môi trường sinh thái biển; vận động chủ tàu lắp đặt, hướng dẫn vận hành thiết bị giám sát tàu cá, phổ biến kiến thức cho ngư dân không vi phạm khai thác IUU.
Thực hiện tốt Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Đề án khuyến khích, hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, lòng hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Tăng cường công tác quản lý nuôi trồng thủy sản, xử lý tốt vấn đề môi trường thủy sản, đặc biệt là khu vực ven biển, tạo điều kiện hỗ trợ phát triển diện tích nuôi trồng. Tập trung nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh cao. Thu hút đầu tư các cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản. Khuyến khích các mô hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản sử dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, giảm giá thành sản xuất, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu để nâng cao giá trị và phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản.
- Đối với lâm nghiệp: Thực hiện có hiệu quả chính sách trồng cây gỗ lớn, chính sách phát triển các vùng chuyên canh khu vực miền núi, hỗ trợ người dân phát triển trồng cây dưới tán rừng và cây dược liệu. Kiểm soát diện tích trồng keo theo hướng giảm dần, đồng thời, kiểm soát việc khai thác keo non chế biến dăm gỗ. Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, khai thác, xâm phạm trái phép rừng phòng hộ, cấm hoạt động săn bắt, tận diệt các nguồn đa dạng sinh học, thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng. Phấn đấu năm 2023, tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,8%.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.
2.6. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, nhất là du lịch biển, đảo
a) Xây dựng Đề án lựa chọn, hình thành thí điểm một số cụm liên kết ngành công nghiệp theo chuỗi giá trị, Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030; triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Năm 2023.
b) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan tham mưu: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.
c) Thực hiện bình ổn thị trường, giá cả trong dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023; xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm. Đẩy mạnh thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng tới 2030; Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025, gắn kết thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt, khai thác các hiệp định thương mại tự do để mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, giảm dần sự phụ thuộc vào một thị trường nhất định.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.

Content:
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương chuẩn bị các thủ tục để xây dựng Đề án Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng Quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất. Thu hút các dự án tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại vào Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Năm 2023.
2.5. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển theo hướng chuyên sâu, bền vững
Triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch số 152-KH/TU ngày 28/11/2022 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 20Tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, sản xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà nhằm phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh. Chú trọng chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là về giống, công nghệ sinh học. Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số trong nông nghiệp, nông thôn.
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Thực hiện các biện pháp nhằm tăng năng suất cây trồng như cải tạo giống, cải tạo đất, cung cấp nước kịp thời, chấp hành đúng lịch thời vụ để hạn chế rủi ro thiên tai và kiểm soát tốt dịch bệnh. Nghiên cứu và đưa vào canh tác những giống cây trồng mới, tiếp tục chọn tạo những giống mới có khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu và thiên tai để đưa vào canh tác.
Tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa kết hợp với xây dựng cánh đồng mẫu lớn để hình thành nhiều vùng sản xuất tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa và ứng dụng đồng bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Phấn đấu năm 2023 xây dựng 29 cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích khoảng 770 ha. Theo dõi chặt chẽ diễn biến và chỉ đạo phòng trừ kịp thời các sinh vật gây hại trên cây trồng.
Phát triển chăn nuôi theo hướng thu hút đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi tập trung, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn xây dựng thương hiệu sản phẩm và thị trường tiêu thụ. Kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào phục vụ chăn nuôi (sản phẩm giống vật nuôi, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi) nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. Kịp thời phát hiện dịch bệnh trên vật nuôi, nhanh chóng dập tắt các ổ dịch không để lây lan trên diện rộng, hỗ trợ người dân tiêm phòng vắc xin phòng, chống các bệnh nguy hiểm ở vật nuôi.
- Đối với ngành thủy sản: Tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Chuyển dịch phát triển khai thác thủy sản theo hướng tăng khai thác xa bờ, giảm khai thác ven bờ. Kiểm soát và tuyên truyền cho người dân nhằm nâng cao nhận thức trong việc khai thác hợp lý, hạn chế các ngành nghề có tác động xấu đến môi trường, không sử dụng thuốc nổ và các phương tiện đánh bắt hải sản có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản và phá hoại môi trường sinh thái biển; vận động chủ tàu lắp đặt, hướng dẫn vận hành thiết bị giám sát tàu cá, phổ biến kiến thức cho ngư dân không vi phạm khai thác IUU.
Thực hiện tốt Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Đề án khuyến khích, hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, lòng hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Tăng cường công tác quản lý nuôi trồng thủy sản, xử lý tốt vấn đề môi trường thủy sản, đặc biệt là khu vực ven biển, tạo điều kiện hỗ trợ phát triển diện tích nuôi trồng. Tập trung nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh cao. Thu hút đầu tư các cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản. Khuyến khích các mô hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản sử dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, giảm giá thành sản xuất, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu để nâng cao giá trị và phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản.
- Đối với lâm nghiệp: Thực hiện có hiệu quả chính sách trồng cây gỗ lớn, chính sách phát triển các vùng chuyên canh khu vực miền núi, hỗ trợ người dân phát triển trồng cây dưới tán rừng và cây dược liệu. Kiểm soát diện tích trồng keo theo hướng giảm dần, đồng thời, kiểm soát việc khai thác keo non chế biến dăm gỗ. Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, khai thác, xâm phạm trái phép rừng phòng hộ, cấm hoạt động săn bắt, tận diệt các nguồn đa dạng sinh học, thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng. Phấn đấu năm 2023, tỷ lệ che phủ rừng đạt 51,8%.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.
2.6. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, nhất là du lịch biển, đảo
a) Xây dựng Đề án lựa chọn, hình thành thí điểm một số cụm liên kết ngành công nghiệp theo chuỗi giá trị, Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030; triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Năm 2023.
b) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan tham mưu: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.
Thực hiện bình ổn thị trường, giá cả trong dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023; xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm. Đẩy mạnh thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng tới 2030; Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025, gắn kết thực hiện Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt, khai thác các hiệp định thương mại tự do để mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, giảm dần sự phụ thuộc vào một thị trường nhất định.
+ Chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
+ Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Tiến độ thực hiện: Thường xuyên trong năm 2023.