Document: Điều 2 Thông tư 42/2010/TT-BCA hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "42/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "42/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "42/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "42/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "04/11/2010", "sign_number": "42/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 42/2010/TT-BCA hướng dẫn Quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt giữ người vi phạm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 24 giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Đối với trường hợp vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụ thể trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: tạm giữ trong thời gian bao nhiêu giờ; bắt đầu từ giờ nào đến giờ nào của ngày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.
Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ người mà không có quyết định bằng văn bản.
2. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, đó là: cần phải có thêm thời gian xác minh làm rõ lai lịch, nhân thân người vi phạm và những tình tiết quan trọng, phức tạp liên quan đến hành vi vi phạm của người bị tạm giữ để làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý hành vi vi phạm.
3. Khi hết thời hạn tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị tạm giữ; việc ra quyết định chấm dứt tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được ghi vào Sổ theo dõi người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và phải có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ.
Nội dung của quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; căn cứ quyết định chấm dứt việc tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú, tạm trú, nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số Giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu là người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); thời hạn tạm giữ, nơi tạm giữ, lý do chấm dứt tạm giữ; thời gian bắt đầu chấm dứt việc tạm giữ; ký tên, đóng dấu cơ quan của người ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ. Quyết định chấm dứt việc tạm giữ được lập thành 2 bản như nhau, giao cho người hết hạn tạm giữ một bản, một bản lưu vào hồ sơ.
4. Trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính từ chối, không ký xác nhận thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản hoặc phân công cho người đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản. Nội dung biên bản phải ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú, địa chỉ cơ quan, nơi làm việc của người làm chứng; họ, tên, địa chỉ, hành vi vi phạm hành chính của người bị tạm giữ; lý do người bị tạm giữ từ chối không ký.
Biên bản phải có chữ ký của người làm chứng (nếu có), người lập biên bản và người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải được lưu vào hồ sơ tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Content:
Điều 2. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
1. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ, kể từ thời điểm bắt giữ người vi phạm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 24 giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế về tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
Đối với trường hợp vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn nhưng cũng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
Thời hạn tạm giữ phải được ghi cụ thể trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính: tạm giữ trong thời gian bao nhiêu giờ; bắt đầu từ giờ nào đến giờ nào của ngày, tháng, năm ra quyết định tạm giữ.
Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc tùy tiện tạm giữ người mà không có quyết định bằng văn bản.
2. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết, đó là: cần phải có thêm thời gian xác minh làm rõ lai lịch, nhân thân người vi phạm và những tình tiết quan trọng, phức tạp liên quan đến hành vi vi phạm của người bị tạm giữ để làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử lý hành vi vi phạm.
3. Khi hết thời hạn tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải ra quyết định chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị tạm giữ; việc ra quyết định chấm dứt tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được ghi vào Sổ theo dõi người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và phải có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ.
Nội dung của quyết định chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ số quyết định, giờ, phút, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; căn cứ quyết định chấm dứt việc tạm giữ, điều, khoản văn bản pháp luật được áp dụng; lý do tạm giữ; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi đăng ký thường trú, tạm trú, nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số Giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu là người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); thời hạn tạm giữ, nơi tạm giữ, lý do chấm dứt tạm giữ; thời gian bắt đầu chấm dứt việc tạm giữ; ký tên, đóng dấu cơ quan của người ra quyết định chấm dứt việc tạm giữ. Quyết định chấm dứt việc tạm giữ được lập thành 2 bản như nhau, giao cho người hết hạn tạm giữ một bản, một bản lưu vào hồ sơ.
4. Trường hợp người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính từ chối, không ký xác nhận thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản hoặc phân công cho người đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ tiến hành lập biên bản. Nội dung biên bản phải ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú, địa chỉ cơ quan, nơi làm việc của người làm chứng; họ, tên, địa chỉ, hành vi vi phạm hành chính của người bị tạm giữ; lý do người bị tạm giữ từ chối không ký.
Biên bản phải có chữ ký của người làm chứng (nếu có), người lập biên bản và người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải được lưu vào hồ sơ tạm giữ người theo thủ tục hành chính.