Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/07/2009", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
...
6. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư nước ngoài: Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh: Thu hút, huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, vốn tự có, vốn cổ phần, phát hành cổ phiếu, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào bưu chính, viễn thông.
- Vốn đầu tư từ ngân sách: Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông công ích từ Trung ương để xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng thư viện tại các điểm Bưu điện văn hoá xã, trong đó ưu tiên cho các địa phương thuộc vùng nông thôn điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
b) Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông; tổ chức hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Xây dựng và ban hành văn bản quy định chế độ, chính sách để thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công tác và làm việc lâu dài tại địa phương; đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nhân lực tại chỗ phù hợp với nhu cầu phát triển trên địa bàn tỉnh.
- Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động.
c) Về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
- Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
d) Về phát triển cơ sở hạ tầng
- Tập trung phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại và đảm bảo mỹ quan theo hướng cáp quang hoá mạng ngoại vi và ngầm hoá mạng cáp.
- Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện ngầm hóa mạng mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông phải có kế hoạch cải cạo mạng viễn thông đồng bộ với quá trình xây dựng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo hướng cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, ống cáp, bể cáp, sợi cáp, cáp, cột trụ ăng ten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông (cho thuê dài hạn).
đ) Giải pháp an ninh
- Xây dựng quy chế phối hợp trong xây dựng và bảo vệ hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông; ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet xâm phạm an ninh Quốc gia.
- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và internet.
- Xây dựng phương án dự phòng mạng lưới bưu chính, viễn thông để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Đối với lĩnh vực bưu chính:
+ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, chú trọng đến việc cộng tác với các tổ chức, đoàn thể, lao động tại các xã tham gia phổ cập dịch vụ bưu chính.
+ Tăng cường việc phổ biến cơ chế chính sách về phát triển bưu chính trong toàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
- Đối với lĩnh vực viễn thông:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và internet nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông.
+ Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Đề xuất và kiến nghị Trung ương ban hành các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và nguồn lực quốc gia.
+ Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp.
(Các nội dung chi tiết khác theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 đã được bổ sung hoàn chỉnh).

Content:
Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Vốn đầu tư nước ngoài: Khuyến khích sử dụng vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho chuyển đổi công nghệ viễn thông.
- Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh: Thu hút, huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, vốn tự có, vốn cổ phần, phát hành cổ phiếu, vốn qua thị trường chứng khoán...) để đầu tư vào bưu chính, viễn thông.
- Vốn đầu tư từ ngân sách: Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các nguồn hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông công ích từ Trung ương để xây dựng các kế hoạch, đề án phát triển hiệu quả nhằm phổ cập các dịch vụ cơ bản cho các khu vực còn khó khăn về thông tin liên lạc, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng thư viện tại các điểm Bưu điện văn hoá xã, trong đó ưu tiên cho các địa phương thuộc vùng nông thôn điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
b) Về phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông; tổ chức hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Xây dựng và ban hành văn bản quy định chế độ, chính sách để thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công tác và làm việc lâu dài tại địa phương; đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nhân lực tại chỗ phù hợp với nhu cầu phát triển trên địa bàn tỉnh.
- Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet theo hướng tăng cường thuê dịch vụ, nhân công bên ngoài để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động.
c) Về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu triển khai cung cấp các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dân sinh tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
- Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu trong quản lý, phát triển khoa học công nghệ bưu chính, viễn thông.
d) Về phát triển cơ sở hạ tầng
- Tập trung phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại và đảm bảo mỹ quan theo hướng cáp quang hoá mạng ngoại vi và ngầm hoá mạng cáp.
- Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện ngầm hóa mạng mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông phải có kế hoạch cải cạo mạng viễn thông đồng bộ với quá trình xây dựng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo hướng cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, ống cáp, bể cáp, sợi cáp, cáp, cột trụ ăng ten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông (cho thuê dài hạn).
đ) Giải pháp an ninh
- Xây dựng quy chế phối hợp trong xây dựng và bảo vệ hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông; ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với những trường hợp sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet xâm phạm an ninh Quốc gia.
- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và internet.
- Xây dựng phương án dự phòng mạng lưới bưu chính, viễn thông để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Đối với lĩnh vực bưu chính:
+ Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, chú trọng đến việc cộng tác với các tổ chức, đoàn thể, lao động tại các xã tham gia phổ cập dịch vụ bưu chính.
+ Tăng cường việc phổ biến cơ chế chính sách về phát triển bưu chính trong toàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
- Đối với lĩnh vực viễn thông:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và internet nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông.
+ Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Đề xuất và kiến nghị Trung ương ban hành các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và nguồn lực quốc gia.
+ Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp.
(Các nội dung chi tiết khác theo Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính viễn thông tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 đã được bổ sung hoàn chỉnh).