Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2570/QĐ-UBND  2013 hỗ trợ gạo cho đồng dân tộc thiểu số Mường Lát Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2013", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2570/QĐ-UBND  2013 hỗ trợ gạo cho đồng dân tộc thiểu số Mường Lát Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt phương án hỗ trợ gạo cho đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Mường Lát tự nguyện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy trong thời gian chưa tự túc được lương thực, giai đoạn 2013-2018, với nội dung chính như sau:
...
3. Thời hạn, mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ gạo
3.1. Thời hạn hỗ trợ
Bắt đầu từ khi ngừng canh tác nương rẫy để chuyển sang trồng rừng sản xuất đến khi có thu nhập thay thế, nhưng tối đa không quá 6 năm và chỉ thực hiện trong giai đoạn từ năm 2013 - 2018 theo Quyết định số 552/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Thời gian hỗ trợ gạo mỗi tháng một lần, cấp vào ngày 15 hàng tháng. Riêng năm 2013, nếu hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự nguyện trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy thì được hỗ trợ gạo từ tháng 7 đến tháng 12. Địa điểm cấp gạo tại UBND xã, thị trấn (nơi có đường ô tô đi được).
3.2. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi sang trồng sản xuất, mỗi ha không quá 700kg/năm và mỗi khẩu được hỗ trợ bình quân không quá 10kg/tháng.
Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi mỗi ha không quá 700 kg/năm.
Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích nương rẫy nhiều, thì mức hỗ trợ gạo tính theo khẩu là 10kg/tháng.
(Cách tính cụ thể có phụ lục kèm theo).
3.3. Tổng số gạo được hỗ trợ là 3.000 tấn/năm (thời gian là 6 năm), từ năm 2013-2018.
3.4. Phương thức hỗ trợ gạo
a) Loại gạo hỗ trợ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy là gạo tẻ thường, độ ẩm không quá 14%, không có sâu mọt, nấm, mốc; bao bì đóng gói phải ghi đầy đủ nhãn mác theo quy định.

Content:
Loại gạo hỗ trợ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng sản xuất thay thế nương rẫy là gạo tẻ thường, độ ẩm không quá 14%, không có sâu mọt, nấm, mốc; bao bì đóng gói phải ghi đầy đủ nhãn mác theo quy định.