Document: Điểm c Khoản 1 Điều 4 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND  quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 4 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND  quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Điều 4. Mức thu và mức trích phí
1. Mức thu
...
c) Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng công trình như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Mức thu

1

Nhà ở riêng lẻ:
- Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh
- Xây dựng tại thị trấn
- Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên)

0,5%
0,3%
0,2%

2

Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch.
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,7%
1,5%

3

Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,8%
1,7%

4

Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch.
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,7%
1,5%

* Một số quy định cụ thể:
- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.

Content:
Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng công trình như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Mức thu

1

Nhà ở riêng lẻ:
- Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh
- Xây dựng tại thị trấn
- Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên)

0,5%
0,3%
0,2%

2

Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch.
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,7%
1,5%

3

Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,8%
1,7%

4

Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch.
+ Công trình thuộc dự án nhóm A
+ Công trình thuộc dự án nhóm B
+ Công trình thuộc dự án nhóm C

0,4%
0,7%
1,5%

* Một số quy định cụ thể:
- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.
- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.
- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.