Document: Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2019 mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn nhiều thành phần Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2019 mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn nhiều thành phần Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Xây dựng mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia của tỉnh Bạc Liêu, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu của dự án:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn với sự tham gia của các thành phần kinh tế hiệu quả, phù hợp với đặc trưng của địa phương trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, huy động và phát huy vai trò của các thành phần tham gia vào mô hình, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
- Dự báo được khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
- Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn hiệu quả, phù hợp với đặc trưng của địa phương và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
2. Phạm vi và đối tượng:
Mô hình quản lý được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu với tất cả các đối tượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ lĩnh vực y tế vì đã có kế hoạch riêng).
3. Các nội dung chính của dự án:
3.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn:
a) Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý:
- Trong năm 2018, lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt là 203.603 tấn/năm, công nghiệp là 67.395 tấn/năm, du lịch là 2.309 tấn/năm, xây dựng là 8.784 tấn/năm, nông nghiệp là 876.258 tấn/năm và từ hoạt động giao thông vận tải là 114 tấn/năm.
- Chất thải rắn từ các nguồn sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, giao thông vận tải được các Trung tâm Dịch vụ đô thị và một số hợp tác xã, tổ đội thu gom, vận chuyển trên những tuyến cố định; các bao gói thuốc bảo vệ thực vật và chất thải rắn nguy hại được các doanh nghiệp tư nhân hợp đồng thu gom vận chuyển, chất thải rắn từ hoạt động xây dựng do chủ xây dựng thu gom vận chuyển.
- Hình thức xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh chủ yếu là đổ thải tập trung, xử lý vi sinh và chôn lấp; ngoài ra, có 01 nhà máy xử lý phân compost và 1 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động.
b) Công tác tổ chức quản lý chất thải rắn:
- Công tác phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý đã đạt được nhiều tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế chưa giải quyết được.
- Nhân lực, trang thiết bị, vốn đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chủ yếu từ ngân sách nhà nước, phí thu của các đơn vị thu gom không đủ bù chi.
- Hiệu quả xử lý chất thải rắn tại các bãi chôn lấp hiện tại chưa cao.
- Công tác thu hút vốn đầu tư cho dự án xử lý chất thải rắn còn hạn chế.
3.2. Dự báo phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
- Chất thải rắn sinh hoạt dự báo đến năm 2025 là 228.089 tấn/năm, năm 2030 là 234.221 tấn/năm.
- Chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 77.040 tấn/năm, năm 2030 là 101.763 tấn/năm.
- Chất thải rắn du lịch đến năm 2025 là 4.283 tấn/năm, năm 2030 là 6.923 tấn/năm.
- Chất thải rắn xây dựng đến năm 2025 là 10.957 tấn/năm, năm 2030 là 11.381 tấn/năm.
- Chất thải rắn nông nghiệp đến năm 2025 là 887.417 tấn/năm, năm 2030 là 935.572 tấn/năm.
- Chất thải rắn giao thông vận tải đến năm 2025 là 254 tấn/năm, năm 2030 là 448 tấn/năm.
3.3. Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia:
Mô hình đề xuất được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
3.4. Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện:
Các nhiệm vụ ưu tiên theo từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu xã hội hóa quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030 được mô tả chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
3.5. Tổ chức thực hiện:
a) Cơ quan chủ trì:
Sở Xây dựng chủ trì, lập kế hoạch xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần tham gia; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai mô hình trong thực tế, tham mưu, đề xuất các biện pháp, cơ chế chính sách để mô hình triển khai thuận lợi và hiệu quả.
b) Cơ quan phối hợp:
Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh (Cảnh sát môi trường) phối hợp với Sở Xây dựng tiến hành triển khai xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức trao đổi, phối hợp, thông báo công khai cho các đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn, các chủ nguồn thải, cộng đồng dân cư biết về mô hình quản lý, vận động nhân dân cùng tham gia quản lý chất thải rắn và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai mô hình xã hội hóa công tác quản lý quản lý chất thải rắn tại địa phương.
d) Các đơn vị thu gom:
- Khuyến khích cổ phần hóa các Trung tâm Dịch vụ đô thị.
- Thành lập thêm các hợp tác xã, tổ, đội thu gom rác dân lập tự chủ về chi phí.
- Các đơn vị thu gom chất thải nguy hại phải đảm bảo trang thiết bị thu gom, vận chuyển; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về công tác quản lý chất thải rắn để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các chủ nguồn thải phân loại rác tại nguồn theo đúng quy định, chuyển giao rác thải cho các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và tiến hành đóng phí thu gom theo đúng quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Xây dựng mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia của tỉnh Bạc Liêu, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu của dự án:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn với sự tham gia của các thành phần kinh tế hiệu quả, phù hợp với đặc trưng của địa phương trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, huy động và phát huy vai trò của các thành phần tham gia vào mô hình, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
- Dự báo được khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
- Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn hiệu quả, phù hợp với đặc trưng của địa phương và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
2. Phạm vi và đối tượng:
Mô hình quản lý được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu với tất cả các đối tượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ lĩnh vực y tế vì đã có kế hoạch riêng).
3. Các nội dung chính của dự án:
3.1. Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn:
a) Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý:
- Trong năm 2018, lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt là 203.603 tấn/năm, công nghiệp là 67.395 tấn/năm, du lịch là 2.309 tấn/năm, xây dựng là 8.784 tấn/năm, nông nghiệp là 876.258 tấn/năm và từ hoạt động giao thông vận tải là 114 tấn/năm.
- Chất thải rắn từ các nguồn sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, giao thông vận tải được các Trung tâm Dịch vụ đô thị và một số hợp tác xã, tổ đội thu gom, vận chuyển trên những tuyến cố định; các bao gói thuốc bảo vệ thực vật và chất thải rắn nguy hại được các doanh nghiệp tư nhân hợp đồng thu gom vận chuyển, chất thải rắn từ hoạt động xây dựng do chủ xây dựng thu gom vận chuyển.
- Hình thức xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh chủ yếu là đổ thải tập trung, xử lý vi sinh và chôn lấp; ngoài ra, có 01 nhà máy xử lý phân compost và 1 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động.
b) Công tác tổ chức quản lý chất thải rắn:
- Công tác phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý đã đạt được nhiều tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế chưa giải quyết được.
- Nhân lực, trang thiết bị, vốn đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chủ yếu từ ngân sách nhà nước, phí thu của các đơn vị thu gom không đủ bù chi.
- Hiệu quả xử lý chất thải rắn tại các bãi chôn lấp hiện tại chưa cao.
- Công tác thu hút vốn đầu tư cho dự án xử lý chất thải rắn còn hạn chế.
3.2. Dự báo phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
- Chất thải rắn sinh hoạt dự báo đến năm 2025 là 228.089 tấn/năm, năm 2030 là 234.221 tấn/năm.
- Chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 77.040 tấn/năm, năm 2030 là 101.763 tấn/năm.
- Chất thải rắn du lịch đến năm 2025 là 4.283 tấn/năm, năm 2030 là 6.923 tấn/năm.
- Chất thải rắn xây dựng đến năm 2025 là 10.957 tấn/năm, năm 2030 là 11.381 tấn/năm.
- Chất thải rắn nông nghiệp đến năm 2025 là 887.417 tấn/năm, năm 2030 là 935.572 tấn/năm.
- Chất thải rắn giao thông vận tải đến năm 2025 là 254 tấn/năm, năm 2030 là 448 tấn/năm.
3.3. Đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần kinh tế tham gia:
Mô hình đề xuất được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
3.4. Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện:
Các nhiệm vụ ưu tiên theo từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu xã hội hóa quản lý chất thải rắn tỉnh Bạc Liêu đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2030 được mô tả chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo.
3.5. Tổ chức thực hiện:
a) Cơ quan chủ trì:
Sở Xây dựng chủ trì, lập kế hoạch xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn với nhiều thành phần tham gia; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai mô hình trong thực tế, tham mưu, đề xuất các biện pháp, cơ chế chính sách để mô hình triển khai thuận lợi và hiệu quả.
b) Cơ quan phối hợp:
Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh (Cảnh sát môi trường) phối hợp với Sở Xây dựng tiến hành triển khai xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã tổ chức trao đổi, phối hợp, thông báo công khai cho các đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn, các chủ nguồn thải, cộng đồng dân cư biết về mô hình quản lý, vận động nhân dân cùng tham gia quản lý chất thải rắn và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai mô hình xã hội hóa công tác quản lý quản lý chất thải rắn tại địa phương.
d) Các đơn vị thu gom:
- Khuyến khích cổ phần hóa các Trung tâm Dịch vụ đô thị.
- Thành lập thêm các hợp tác xã, tổ, đội thu gom rác dân lập tự chủ về chi phí.
- Các đơn vị thu gom chất thải nguy hại phải đảm bảo trang thiết bị thu gom, vận chuyển; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về công tác quản lý chất thải rắn để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các chủ nguồn thải phân loại rác tại nguồn theo đúng quy định, chuyển giao rác thải cho các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và tiến hành đóng phí thu gom theo đúng quy định của pháp luật.