Document: Điều 7 Thông tư 40/2011/TT-BCT khai báo hóa chất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Nam Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 40/2011/TT-BCT khai báo hóa chất có nội dung như sau:

Điều 7. Khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Biểu mẫu khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Mẫu Bản khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 1;
b) Mẫu Giấy xác nhận khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 2;
c) Mẫu Giấy biên nhận quy định tại Phụ lục 3;
d) Mẫu báo cáo tình hình khai báo hóa chất sản xuất trên địa bàn quy định tại Phụ lục 4;
đ) Mẫu báo cáo tình hình nhập khẩu hóa chất quy định tại Phụ lục 5.
2. Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận khai báo hóa chất
a) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất sản xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.
b) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu trực tiếp thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 7. Khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Biểu mẫu khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Mẫu Bản khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 1;
b) Mẫu Giấy xác nhận khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 2;
c) Mẫu Giấy biên nhận quy định tại Phụ lục 3;
d) Mẫu báo cáo tình hình khai báo hóa chất sản xuất trên địa bàn quy định tại Phụ lục 4;
đ) Mẫu báo cáo tình hình nhập khẩu hóa chất quy định tại Phụ lục 5.
2. Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận khai báo hóa chất
a) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất sản xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.
b) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu trực tiếp thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này.