Document: Điều 1 Quyết định 660/2003/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "660/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "660/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "660/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "660/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "660/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 660/2003/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với nội dung chủ yếu sau :
1. Vị trí và ranh giới quy hoạch :
Khu đất Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thuộc địa phận tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh có vị trí và ranh giới để lập quy hoạch chi tiết như sau :
- Phía Bắc giáp xã Bình An, xã Đông Hoà, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
- Phía Nam giáp đường Xuyên á (xa lộ Đại Hàn cũ), Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Thể dục Thể thao Trung ương II;
- Phía Đông giáp Viện Công nghệ sinh học nhiệt đới thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ Quốc gia, quốc lộ 1A, Trường Đại học An Ninh và xã Bình An;
- Phía Tây giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Diện tích quy hoạch : tổng diện tích đất lập quy hoạch là 643,7 ha.
3. Mục tiêu, tính chất của quy hoạch :
- Để xây dựng cơ sở đào tạo đại học, sau đại học; cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao theo quy định tại Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ.
- Làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Góp phần tạo cảnh quan môi trường cho khu vực.
4. Điều chỉnh cục bộ một số giải pháp quy hoạch chung :
Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 154/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện điều chỉnh diện tích các khu chức năng (đất các khu trường thành viên; viện nghiên cứu, khu công nghệ; trung tâm điều hành, dịch vụ; trung tâm thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng; công viên, cây xanh; ký túc xá sinh viên, nhà công vụ; đất đường giao thông); chỉnh hướng tuyến của các đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Quy hoạch sử dụng đất :
a) Đất xây dựng khu học tập của các trường thành viên, khoa trực thuộc Đại học Quốc gia và các viện nghiên cứu : 219,02 ha, chiếm 34,03% tổng diện tích, bố trí như sau :
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và phổ thông năng khiếu : 33,98 ha;
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn : 23,1 ha;
- Trường Đại học Bách khoa : 26,05 ha;
- Khoa Kiến trúc - Xây dựng : 18,93 ha;
- Khoa Công nghệ Thông tin : 12,38 ha;
- Khoa Địa chất - Dầu khí : 13,94 ha;
- Khoa Ngoại ngữ : 7,68 ha;
- Khoa Giáo dục : 7,89 ha;
- Khoa Kinh tế Luật : 11,11 ha;
- Khu công nghệ phần mềm : 23,35 ha;
- Các Viện nghiên cứu : 35,22 ha;
- Dự trữ xây dựng Trường Đại học Quốc tế : 5,39 ha.
b) Trung tâm điều hành, dịch vụ và thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng : 99,29 ha, chiếm 15,42% tổng diện tích, bố trí như sau :
- Trung tâm điều hành : 12,1 ha;
- Trung tâm Dịch vụ công cộng I : 14,77 ha;
- Trung tâm Dịch vụ công cộng II : 5,6 ha;
- Trung tâm Thể dục thể thao I : 31,44 ha;
- Trung tâm thể thao II : 6,2 ha;
- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng : 29,18 ha.
c) Khu công viên khoa học (kết hợp công viên cây xanh) và cây xanh cách ly : 156,01 ha, chiếm 24,24% tổng diện tích, trong đó :
- Công viên khoa học : 125,45 ha;
- Cây xanh cách ly : 30,56 ha.
d) Khu nhà ở công vụ và ký túc xá sinh viên : 52,64 ha, chiếm 8,2% tổng diện tích, trong đó:
- Khu nhà ở công vụ 12,99 ha;
- Khu ký túc xá sinh viên 39,65 ha.
đ) Đất đường giao thông : 82,61 ha, chiếm 12,83% tổng diện tích.
e) Đất dự trữ : 34,13 ha, chiếm 5,3% tổng diện tích.
Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất và định hướng kiến trúc - cảnh quan được áp dụng theo tờ trình số 180/TT/ĐHQG-TPHCM ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các phụ lục, bản vẽ kèm theo.
Trong quá trình lập báo cáo khả thi và thiết kế xây dựng, một số chỉ tiêu về chiều cao trung bình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất cần được nghiên cứu làm chính xác đảm bảo phù hợp với bố cục không gian kiến trúc chung, điều kiện tự nhiên và tính chất của từng trường.
6. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
Các chỉ tiêu, giải pháp quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được áp dụng theo Quy hoạch chi tiết được trình kèm theo tờ trình số 180/TT/ĐHQG-TPHCM nêu trên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/2000 Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với nội dung chủ yếu sau :
1. Vị trí và ranh giới quy hoạch :
Khu đất Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thuộc địa phận tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh có vị trí và ranh giới để lập quy hoạch chi tiết như sau :
- Phía Bắc giáp xã Bình An, xã Đông Hoà, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
- Phía Nam giáp đường Xuyên á (xa lộ Đại Hàn cũ), Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Thể dục Thể thao Trung ương II;
- Phía Đông giáp Viện Công nghệ sinh học nhiệt đới thuộc Trung tâm Khoa học Công nghệ Quốc gia, quốc lộ 1A, Trường Đại học An Ninh và xã Bình An;
- Phía Tây giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Diện tích quy hoạch : tổng diện tích đất lập quy hoạch là 643,7 ha.
3. Mục tiêu, tính chất của quy hoạch :
- Để xây dựng cơ sở đào tạo đại học, sau đại học; cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao theo quy định tại Nghị định số 07/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2001 của Chính phủ.
- Làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Góp phần tạo cảnh quan môi trường cho khu vực.
4. Điều chỉnh cục bộ một số giải pháp quy hoạch chung :
Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 154/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện điều chỉnh diện tích các khu chức năng (đất các khu trường thành viên; viện nghiên cứu, khu công nghệ; trung tâm điều hành, dịch vụ; trung tâm thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng; công viên, cây xanh; ký túc xá sinh viên, nhà công vụ; đất đường giao thông); chỉnh hướng tuyến của các đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Quy hoạch sử dụng đất :
a) Đất xây dựng khu học tập của các trường thành viên, khoa trực thuộc Đại học Quốc gia và các viện nghiên cứu : 219,02 ha, chiếm 34,03% tổng diện tích, bố trí như sau :
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và phổ thông năng khiếu : 33,98 ha;
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn : 23,1 ha;
- Trường Đại học Bách khoa : 26,05 ha;
- Khoa Kiến trúc - Xây dựng : 18,93 ha;
- Khoa Công nghệ Thông tin : 12,38 ha;
- Khoa Địa chất - Dầu khí : 13,94 ha;
- Khoa Ngoại ngữ : 7,68 ha;
- Khoa Giáo dục : 7,89 ha;
- Khoa Kinh tế Luật : 11,11 ha;
- Khu công nghệ phần mềm : 23,35 ha;
- Các Viện nghiên cứu : 35,22 ha;
- Dự trữ xây dựng Trường Đại học Quốc tế : 5,39 ha.
b) Trung tâm điều hành, dịch vụ và thể dục thể thao, giáo dục quốc phòng : 99,29 ha, chiếm 15,42% tổng diện tích, bố trí như sau :
- Trung tâm điều hành : 12,1 ha;
- Trung tâm Dịch vụ công cộng I : 14,77 ha;
- Trung tâm Dịch vụ công cộng II : 5,6 ha;
- Trung tâm Thể dục thể thao I : 31,44 ha;
- Trung tâm thể thao II : 6,2 ha;
- Trung tâm Giáo dục Quốc phòng : 29,18 ha.
c) Khu công viên khoa học (kết hợp công viên cây xanh) và cây xanh cách ly : 156,01 ha, chiếm 24,24% tổng diện tích, trong đó :
- Công viên khoa học : 125,45 ha;
- Cây xanh cách ly : 30,56 ha.
d) Khu nhà ở công vụ và ký túc xá sinh viên : 52,64 ha, chiếm 8,2% tổng diện tích, trong đó:
- Khu nhà ở công vụ 12,99 ha;
- Khu ký túc xá sinh viên 39,65 ha.
đ) Đất đường giao thông : 82,61 ha, chiếm 12,83% tổng diện tích.
e) Đất dự trữ : 34,13 ha, chiếm 5,3% tổng diện tích.
Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao trung bình, hệ số sử dụng đất và định hướng kiến trúc - cảnh quan được áp dụng theo tờ trình số 180/TT/ĐHQG-TPHCM ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các phụ lục, bản vẽ kèm theo.
Trong quá trình lập báo cáo khả thi và thiết kế xây dựng, một số chỉ tiêu về chiều cao trung bình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất cần được nghiên cứu làm chính xác đảm bảo phù hợp với bố cục không gian kiến trúc chung, điều kiện tự nhiên và tính chất của từng trường.
6. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
Các chỉ tiêu, giải pháp quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được áp dụng theo Quy hoạch chi tiết được trình kèm theo tờ trình số 180/TT/ĐHQG-TPHCM nêu trên.