Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 583/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "13/02/2012", "sign_number": "583/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 583/QĐ-BCT  phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Đúc Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam
4.1. Sản phẩm chủ lực:
Sản phẩm chủ lực của ngành đúc gồm:
- Các chi tiết để chế tạo các loại động cơ diezen cho ngành máy động lực và máy nông nghiệp, giao thông vận tải: thân máy, quy lát, vỏ môtơ, bộ nổ (tay biên, piston, xilanh, sơmi, sec măng), trục khuỷu…, các chi tiết cho máy bơm các loại …
- Các chi tiết cho ngành cơ khí chế tạo: thân, bệ máy, bộ phận truyền động … của máy công cụ, thiết bị đồng bộ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau;
- Các chi tiết cho ngành xi măng: bi nghiền, má nghiền, tấm nghiền, tấm lót …
- Các chi tiết cho ngành khai thác mỏ: gầu xúc, thiết bị vận chuyển;
- Các chi tiết cho ngành luyện kim: trục cán các loại, phôi đúc thép rèn;
- Các chi tiết cho ngành thiết bị điện: các loại môtơ, rôto, tuốc bin;
- Các chi tiết cho ngành thiết bị siêu trường, siêu trọng trong ngành khai thác mỏ, tàu thủy, cầu cảng: giá chuyển hướng toa xe tới 30 tấn, các chi tiết đúc cho các cầu trục, cổng trục từ 100 tấn trở lên như bàn xoay, các loại bánh răng trọng lượng tới 10 tấn, đế, xích vận chuyển, chân vịt tàu biển …
- Các sản phẩm phục vụ quốc phòng như các loại xích xe tăng, thiết giáp, các loại đạn cối, DKZ; một số loại chi tiết sản phẩm cho pháo, máy bay, tên lửa …
4.2. Phương án phát triển
a) Về sản phẩm:
- Đến năm 2020 đáp ứng khoảng 55 - 60% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước;
- Đến năm 2025: đáp ứng khoảng 73% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước.
b) Về công nghệ và vật liệu cho ngành đúc:
- Về công nghệ:
+ Đến 2015: sản xuất được các sản phẩm đúc thông dụng, được thiết kế công nghệ theo đơn đặt hàng của các ngành công nghiệp, quy trình tạo hình và nấu hợp kim thỏa mãn yêu cầu trong nước;
+ Giai đoạn 2015 - 2025: có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm đúc thông dụng và các sản phẩm có yêu cầu chất lượng cao và ổn định về hợp kim đúc và hình dáng chi tiết; áp dụng nhiều phương pháp đúc tiên tiến và có biện pháp khoa học kiểm tra sản phẩm;
+ Sau năm 2025: sản xuất được hầu hết các sản phẩm đúc chất lượng cao, hình dáng phức tạp nhờ tính toán thiết kế, mô phỏng quá trình sản xuất vật liệu và tạo hình, đảm bảo sản phẩm đúc có tính cạnh tranh cao về kinh tế và kỹ thuật.
- Về vật liệu cho ngành đúc:
Sau năm 2020: cơ bản đáp ứng nhu cầu các loại nguyên vật liệu phối liệu, các loại ferrô thiết yếu, sạn đầm lò, cốc, cát đất sét và một số phụ gia khác.
4.3. Tổng hợp vốn đầu tư
- Giai đoạn đến 2015: khoảng 945 triệu USD;
- Giai đoạn 2016 - 2025: khoảng 592 triệu USD;
- Tổng vốn cả thời kỳ đến 2025: khoảng 1537 triệu USD.
4.4. Nguồn huy động vốn
Bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác.

Content:
Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam
4.1. Sản phẩm chủ lực:
Sản phẩm chủ lực của ngành đúc gồm:
- Các chi tiết để chế tạo các loại động cơ diezen cho ngành máy động lực và máy nông nghiệp, giao thông vận tải: thân máy, quy lát, vỏ môtơ, bộ nổ (tay biên, piston, xilanh, sơmi, sec măng), trục khuỷu…, các chi tiết cho máy bơm các loại …
- Các chi tiết cho ngành cơ khí chế tạo: thân, bệ máy, bộ phận truyền động … của máy công cụ, thiết bị đồng bộ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau;
- Các chi tiết cho ngành xi măng: bi nghiền, má nghiền, tấm nghiền, tấm lót …
- Các chi tiết cho ngành khai thác mỏ: gầu xúc, thiết bị vận chuyển;
- Các chi tiết cho ngành luyện kim: trục cán các loại, phôi đúc thép rèn;
- Các chi tiết cho ngành thiết bị điện: các loại môtơ, rôto, tuốc bin;
- Các chi tiết cho ngành thiết bị siêu trường, siêu trọng trong ngành khai thác mỏ, tàu thủy, cầu cảng: giá chuyển hướng toa xe tới 30 tấn, các chi tiết đúc cho các cầu trục, cổng trục từ 100 tấn trở lên như bàn xoay, các loại bánh răng trọng lượng tới 10 tấn, đế, xích vận chuyển, chân vịt tàu biển …
- Các sản phẩm phục vụ quốc phòng như các loại xích xe tăng, thiết giáp, các loại đạn cối, DKZ; một số loại chi tiết sản phẩm cho pháo, máy bay, tên lửa …
4.2. Phương án phát triển
a) Về sản phẩm:
- Đến năm 2020 đáp ứng khoảng 55 - 60% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước;
- Đến năm 2025: đáp ứng khoảng 73% nhu cầu sản phẩm đúc trong nước.
b) Về công nghệ và vật liệu cho ngành đúc:
- Về công nghệ:
+ Đến 2015: sản xuất được các sản phẩm đúc thông dụng, được thiết kế công nghệ theo đơn đặt hàng của các ngành công nghiệp, quy trình tạo hình và nấu hợp kim thỏa mãn yêu cầu trong nước;
+ Giai đoạn 2015 - 2025: có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm đúc thông dụng và các sản phẩm có yêu cầu chất lượng cao và ổn định về hợp kim đúc và hình dáng chi tiết; áp dụng nhiều phương pháp đúc tiên tiến và có biện pháp khoa học kiểm tra sản phẩm;
+ Sau năm 2025: sản xuất được hầu hết các sản phẩm đúc chất lượng cao, hình dáng phức tạp nhờ tính toán thiết kế, mô phỏng quá trình sản xuất vật liệu và tạo hình, đảm bảo sản phẩm đúc có tính cạnh tranh cao về kinh tế và kỹ thuật.
- Về vật liệu cho ngành đúc:
Sau năm 2020: cơ bản đáp ứng nhu cầu các loại nguyên vật liệu phối liệu, các loại ferrô thiết yếu, sạn đầm lò, cốc, cát đất sét và một số phụ gia khác.
4.3. Tổng hợp vốn đầu tư
- Giai đoạn đến 2015: khoảng 945 triệu USD;
- Giai đoạn 2016 - 2025: khoảng 592 triệu USD;
- Tổng vốn cả thời kỳ đến 2025: khoảng 1537 triệu USD.
4.Nguồn huy động vốn
Bao gồm vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ của nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác.