Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định  1533/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/2008", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/2008", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/2008", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/2008", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/04/2008", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định  1533/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung).
...
10. Khu đô thị xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thơi Sơn (230 ha)

Xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn

30.000

II. Khu dân cư sinh thái (670ha)

Nhị Bình, Tân Hiệp

20.000

II. Khu dân cư nông thôn

Nhị Bình, Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Tân Hiệp, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng và dọc theo tuyến kênh An Hạ thuộc khu vực Nông trường Nhị Xuân

180.000

III. Khu dân cư nông thôn (1.494ha)

Nhị Bình, Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp

150.000

Tổng cộng

650.000

650.000

4.2. Khu trung tâm công cộng và hệ thống công trình công cộng:
Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Công trình công cộng khu ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp thị trấn, xã, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện:
Khu trung tâm huyện Hóc Môn vẫn được bố trí tại khu vực thị trấn huyện lỵ, gồm: khu hành chính, thương mại - dịch vụ, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao... Diện tích đất: 30 - 40ha.
Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 15 - 20ha/trung tâm, là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
- Công trình công cộng cấp Trung ương và Thành phố: Công trình công cộng Khu Đô thị Tây Bắc, đô thị An Phú Hưng, Chợ đầu mối phía Bắc thuộc xã Tân Xuân…
4.3. Các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp đến năm 2020, có tính đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp địa phương thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025;
Tổng diện tích đất dành phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hóc Môn khoảng 831ha. Trong đó:
- Khu Công nghiệp Xuân Thới Thượng: 300ha
- Cụm Công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Tổng Công ty An Phú): 87ha
- Cụm Công nghiệp Đông Thạnh: 36ha
- Cụm Công nghiệp Tân Hiệp: 45ha
- Cụm Công nghiệp Nhị Xuân: 230ha
- Cụm Công nghiệp Xuân Thới Sơn: 78ha
- Cụm Công nghiệp Dương Công Khi: 55ha.
4.4. Khu cây xanh:
- Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng, Đông Thạnh và một số xã khác.
- Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái…
- Các khu ở bố trí các khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao.
4.5. Các khu chức năng khác:
- Nhà máy nước Tân Hiệp: 12ha.
- Đất Nghĩa trang Liệt sĩ, Nghĩa trang nhân dân:
• Nghĩa trang Liệt sĩ (3ha) được xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã Ba Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng.
• Nghĩa trang huyện (10ha) được bố trí gần nhà máy xử lý rác tại xã Đông Thạnh.
- Bến xe Xuyên Á - xã Tân Thới Nhì: 25ha.
- Đất quân sự: 68ha.
- Nông nghiệp: Do điều kiện tự nhiên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, dự kiến trong tương lai vẫn còn tồn tại khoảng 1.200ha dành cho sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch sinh thái, chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái và cây kiểng. Đất nông nghiệp đồng thời làm chức năng dự trữ phát triển đô thị.
- Trong tổng diện tích đất 670ha dân cư du lịch sinh thái và đô thị sinh thái, bố trí khu dân cư đô thị mới tại xã Nhị Bình 293ha và bố trí dân cư sinh thái cho một số địa điểm khác kết hợp du lịch.
5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Hiện trạng (2006)

Quy hoạch phê duyệt 1998

Điều chỉnh quy hoạch

1

Diện tích tự nhiên

ha

10.943,4

10.952

10.943,4

2

Dân số

người

254.598

650.000

650.000

3

Dân số nông thôn

người

180.000

150.000

4

Mật độ dân số

người/km2

2.326

5.935

5.940

5

Mật độ xây dựng (khu vực đô thị)

%

20 - 30

20 - 30

6

Đất dân dụng
Trong đó:

m2/người

72 - 83

83 - 100

7

+ Đất ở

m2/người

57,2

45 - 50

56 - 66

8

- Đất ở đô thị

m2/người

40 - 50

45 - 55

9

- Đất ở nông thôn

m2/người

80 - 100

90 - 100

10

+ Đất CTCC

m2/người

3.2

3 - 5

3 - 5

11

+ Đất cây xanh

m2/người

0

12 - 14

12 - 15

12

+ Đất giao thông

m2/người

12,6

12 - 14

12 - 16

13

Chỉ tiêu cấp điện

14

+ Đô thị

kWh/ng/năm

1.500

1.500 - 2.000

15

+ Nông thôn

kWh/ng/năm

800 - 1.000

800 - 1.000

16

Chỉ tiêu cấp nước

17

+ Đô thị

l/ng/ngày đêm

180

180

18

+ Nông thôn

l/ng/ngày đêm

80

150

19

Chỉ tiêu rác thải

kg/người/ngày

1

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Xây dựng các tuyến đường vành đai thành phố qua huyện Hóc Môn gồm đường: đường vành đai 3, đường vòng cung Tây Bắc thành phố, đường Quốc lộ 22.
- Nâng cấp, mở rộng đáp ứng yêu cầu giao lưu khu vực gồm: Liên tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 14, 15, 16; Hương lộ 80, 65, 12 và các tuyến đường liên xã, thị trấn đáp ứng nhu cầu giao lưu cho giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng mới Khu Đô thị Tây Bắc thành phố, đô thị An Phú Hưng, quy hoạch cụm công nghiệp và các quy hoạch chi tiết, dự án mới được duyệt.
- Giao thông đường sắt: tuyến đường sắt song song với Quốc lộ 1A và Quốc lộ 22 nối từ ga An Bình đến Long An đi qua địa bàn xã Thới Tam Thôn, Bà Điểm - huyện Hóc Môn.
- Giao thông thủy: dự kiến xây dựng một số cảng sông nhỏ tại cầu An Hạ, cầu Lớn, sông Sài Gòn và một số bến sông khách trên tuyến vành đai đường thủy thành phố phục vụ cho việc trao đổi hàng hóa, giao thông hành khách.
- Các phần khác không đổi so với quy hoạch duyệt năm 1998.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cao độ nền xây dựng ³ 2,0m (hệ Hòn Dấu).
- Tôn nền khu xây dựng mới thuộc vùng thấp ven kênh rạch.
- Thoát nước mưa bằng hệ thống sông rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng kênh hở, kênh có nắp đan với hướng san nền cục bộ cho từng khu dân cư, khu công nghiệp tập trung. Xây dựng hệ thống thoát cho các cụm dân cư, công nghiệp đạt mật độ cống từ 100m/ha đến 150m/ha cho từng cụm.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện được cấp từ hệ thống điện chung của thành phố Hồ Chí Minh, nhận điện từ trạm 220/110kV Hóc Môn hiện hữu và các trạm 220/110kV xây dựng mới trạm Hóc Môn và Cầu Bông.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước máy thành phố từ Nhà máy nước Tân Hiệp - Hóc Môn bằng đường ống Ø 1.500 dọc theo Quốc lộ 22 và nước ngầm.
6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước bẩn. Nước thải bẩn được xử lý cục bộ theo từng khu vực và phải đảm bảo yêu cầu về môi trường theo từng loại nguồn nước tiếp nhận.
- Rác được thu gom vận chuyển đến khu xử lý rác Phước Hiệp - huyện Củ Chi.
- Trạm xử lý nước thải thành phố được bố trí tại xã Tân Hiệp.
7. Các lưu ý khi thực hiện đồ án:
- Cần cập nhật nội dung của các đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị đại học quốc tế Việt Nam (Công ty Berjaya) phần đất của Khu Đô thị Tây Bắc và Khu đô thị An Phú Hưng đang thực hiện lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.
- Trong đồ án phải xác định cụ thể các khu vực dân cư đô thị hóa và khu vực dân cư nông thôn, qua đó lên kế hoạch cụ thể cho công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Content:
Khu đô thị xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thơi Sơn (230 ha)

Xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn

30.000

II. Khu dân cư sinh thái (670ha)

Nhị Bình, Tân Hiệp

20.000

II. Khu dân cư nông thôn

Nhị Bình, Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Tân Hiệp, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng và dọc theo tuyến kênh An Hạ thuộc khu vực Nông trường Nhị Xuân

180.000

III. Khu dân cư nông thôn (1.494ha)

Nhị Bình, Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp

150.000

Tổng cộng

650.000

650.000

4.2. Khu trung tâm công cộng và hệ thống công trình công cộng:
Đảm bảo đủ các loại hình phục vụ thiết yếu, cấp phục vụ, quy mô phục vụ và bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ và vị trí phù hợp với chức năng; đồng thời kết hợp với các mảng hoa viên sân chơi thể dục thể thao tạo nên những khoảng không gian mở cho từng khu vực.
- Công trình công cộng khu ở, thị trấn và xã gồm các công trình công cộng mang tính thường xuyên như công trình hành chánh cấp thị trấn, xã, thương mại dịch vụ, chợ, trạm y tế, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Công trình công cộng khu vực (liên xã) và huyện:
Khu trung tâm huyện Hóc Môn vẫn được bố trí tại khu vực thị trấn huyện lỵ, gồm: khu hành chính, thương mại - dịch vụ, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao... Diện tích đất: 30 - 40ha.
Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 15 - 20ha/trung tâm, là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
- Công trình công cộng cấp Trung ương và Thành phố: Công trình công cộng Khu Đô thị Tây Bắc, đô thị An Phú Hưng, Chợ đầu mối phía Bắc thuộc xã Tân Xuân…
4.3. Các khu cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp đến năm 2020, có tính đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp địa phương thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025;
Tổng diện tích đất dành phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Hóc Môn khoảng 831ha. Trong đó:
- Khu Công nghiệp Xuân Thới Thượng: 300ha
- Cụm Công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Tổng Công ty An Phú): 87ha
- Cụm Công nghiệp Đông Thạnh: 36ha
- Cụm Công nghiệp Tân Hiệp: 45ha
- Cụm Công nghiệp Nhị Xuân: 230ha
- Cụm Công nghiệp Xuân Thới Sơn: 78ha
- Cụm Công nghiệp Dương Công Khi: 55ha.
4.4. Khu cây xanh:
- Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng, Đông Thạnh và một số xã khác.
- Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái…
- Các khu ở bố trí các khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao.
4.5. Các khu chức năng khác:
- Nhà máy nước Tân Hiệp: 12ha.
- Đất Nghĩa trang Liệt sĩ, Nghĩa trang nhân dân:
• Nghĩa trang Liệt sĩ (3ha) được xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã Ba Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng.
• Nghĩa trang huyện (10ha) được bố trí gần nhà máy xử lý rác tại xã Đông Thạnh.
- Bến xe Xuyên Á - xã Tân Thới Nhì: 25ha.
- Đất quân sự: 68ha.
- Nông nghiệp: Do điều kiện tự nhiên thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, dự kiến trong tương lai vẫn còn tồn tại khoảng 1.200ha dành cho sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch sinh thái, chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái và cây kiểng. Đất nông nghiệp đồng thời làm chức năng dự trữ phát triển đô thị.
- Trong tổng diện tích đất 670ha dân cư du lịch sinh thái và đô thị sinh thái, bố trí khu dân cư đô thị mới tại xã Nhị Bình 293ha và bố trí dân cư sinh thái cho một số địa điểm khác kết hợp du lịch.
5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Hiện trạng (2006)

Quy hoạch phê duyệt 1998

Điều chỉnh quy hoạch

1

Diện tích tự nhiên

ha

10.943,4

10.952

10.943,4

2

Dân số

người

254.598

650.000

650.000

3

Dân số nông thôn

người

180.000

150.000

4

Mật độ dân số

người/km2

2.326

5.935

5.940

5

Mật độ xây dựng (khu vực đô thị)

%

20 - 30

20 - 30

6

Đất dân dụng
Trong đó:

m2/người

72 - 83

83 - 100

7

+ Đất ở

m2/người

57,2

45 - 50

56 - 66

8

- Đất ở đô thị

m2/người

40 - 50

45 - 55

9

- Đất ở nông thôn

m2/người

80 - 100

90 - 100

10

+ Đất CTCC

m2/người

3.2

3 - 5

3 - 5

11

+ Đất cây xanh

m2/người

0

12 - 14

12 - 15

12

+ Đất giao thông

m2/người

12,6

12 - 14

12 - 16

13

Chỉ tiêu cấp điện

14

+ Đô thị

kWh/ng/năm

1.500

1.500 - 2.000

15

+ Nông thôn

kWh/ng/năm

800 - 1.000

800 - 1.000

16

Chỉ tiêu cấp nước

17

+ Đô thị

l/ng/ngày đêm

180

180

18

+ Nông thôn

l/ng/ngày đêm

80

150

19

Chỉ tiêu rác thải

kg/người/ngày

1

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Xây dựng các tuyến đường vành đai thành phố qua huyện Hóc Môn gồm đường: đường vành đai 3, đường vòng cung Tây Bắc thành phố, đường Quốc lộ 22.
- Nâng cấp, mở rộng đáp ứng yêu cầu giao lưu khu vực gồm: Liên tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 14, 15, 16; Hương lộ 80, 65, 12 và các tuyến đường liên xã, thị trấn đáp ứng nhu cầu giao lưu cho giai đoạn dài hạn.
- Xây dựng mới Khu Đô thị Tây Bắc thành phố, đô thị An Phú Hưng, quy hoạch cụm công nghiệp và các quy hoạch chi tiết, dự án mới được duyệt.
- Giao thông đường sắt: tuyến đường sắt song song với Quốc lộ 1A và Quốc lộ 22 nối từ ga An Bình đến Long An đi qua địa bàn xã Thới Tam Thôn, Bà Điểm - huyện Hóc Môn.
- Giao thông thủy: dự kiến xây dựng một số cảng sông nhỏ tại cầu An Hạ, cầu Lớn, sông Sài Gòn và một số bến sông khách trên tuyến vành đai đường thủy thành phố phục vụ cho việc trao đổi hàng hóa, giao thông hành khách.
- Các phần khác không đổi so với quy hoạch duyệt năm 1998.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cao độ nền xây dựng ³ 2,0m (hệ Hòn Dấu).
- Tôn nền khu xây dựng mới thuộc vùng thấp ven kênh rạch.
- Thoát nước mưa bằng hệ thống sông rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng kênh hở, kênh có nắp đan với hướng san nền cục bộ cho từng khu dân cư, khu công nghiệp tập trung. Xây dựng hệ thống thoát cho các cụm dân cư, công nghiệp đạt mật độ cống từ 100m/ha đến 150m/ha cho từng cụm.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện được cấp từ hệ thống điện chung của thành phố Hồ Chí Minh, nhận điện từ trạm 220/110kV Hóc Môn hiện hữu và các trạm 220/110kV xây dựng mới trạm Hóc Môn và Cầu Bông.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước máy thành phố từ Nhà máy nước Tân Hiệp - Hóc Môn bằng đường ống Ø 1.500 dọc theo Quốc lộ 22 và nước ngầm.
6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng để thu gom nước bẩn. Nước thải bẩn được xử lý cục bộ theo từng khu vực và phải đảm bảo yêu cầu về môi trường theo từng loại nguồn nước tiếp nhận.
- Rác được thu gom vận chuyển đến khu xử lý rác Phước Hiệp - huyện Củ Chi.
- Trạm xử lý nước thải thành phố được bố trí tại xã Tân Hiệp.
7. Các lưu ý khi thực hiện đồ án:
- Cần cập nhật nội dung của các đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị đại học quốc tế Việt Nam (Công ty Berjaya) phần đất của Khu Đô thị Tây Bắc và Khu đô thị An Phú Hưng đang thực hiện lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.
- Trong đồ án phải xác định cụ thể các khu vực dân cư đô thị hóa và khu vực dân cư nông thôn, qua đó lên kế hoạch cụ thể cho công tác lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.