Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1750/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1750/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1750/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1750/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1750/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1750/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1750/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh; là trung tâm khu vực Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Là tỉnh tiên phong trong vùng về chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn dựa trên cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với chuyển đổi số và kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập. Hình thành các mô hình nông nghiệp sinh thái, hiện đại, thông minh; nông nghiệp hữu cơ có thương hiệu. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp thân thiện môi trường, phục vụ nông nghiệp; phát triển dịch vụ logistics, khoa học công nghệ để xây dựng chuỗi sản phẩm nông nghiệp. Chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo. Phát triển kinh tế rừng gắn với phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, tạo sinh kế cho người dân. Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế xanh, bền vững, đưa tỉnh Gia Lai trở thành điểm đến hấp dẫn của Tây Nguyên. Xây dựng năng lực đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Phát triển kinh tế đi đôi với xây dựng bản sắc văn hóa Gia Lai, trọng tâm là con người Gia Lai, chăm lo đời sống của đồng bào các dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quốc phòng, giữ gìn an ninh trật tự, cuộc sống bình yên cho nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,57%/năm; trong đó giai đoạn 2021 - 2025 đạt bình quân 9,20%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 9,92%/năm;
+ Tỷ trọng kinh tế số so với GRDP khoảng 30%;
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 133 triệu đồng, tương đương 5.500 USD;
+ Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm 26,62%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 28,94%; ngành dịch vụ chiếm 39,84% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,6%;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 40% trở lên;
+ Nhu cầu huy động vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 550 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 22,0 tỷ USD; Tỷ lệ đầu tư trên GRDP bình quân khoảng 31,5%/năm;
+ Tăng trưởng của các ngành kinh tế thời kỳ 2021 - 2030: Ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng 6,25%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 11,5%/năm, dịch vụ tăng 10,6%/năm;
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 7,72%; đóng góp của TFP vào tăng trưởng khoảng 39,2%;
+ Thu ngân sách: Phấn đấu mức thu ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, thu ngân sách trên địa bàn trên 12.800 tỷ đồng;
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương bình quân đạt 1.400 triệu USD năm 2030;
+ Lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 4,2 triệu lượt khách vào năm 2030; tổng doanh thu ngành du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 5.500 tỷ đồng.
- Về xã hội
+ Tốc độ tăng dân số trung bình vào khoảng 1,92%/năm, đến năm 2030 dân số trung bình của tỉnh khoảng 1.864 nghìn người; mật độ dân số là 120,2 người/km2;
+ Tuổi thọ trung bình năm 2030 đạt 73,5 tuổi.
+ Tỷ lệ người lao động qua đào tạo đến năm 2030: Đạt 73%, trong đó lao động qua đào tạo, có bằng cấp chứng chỉ trên 25%;
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đến năm 2030 đạt 77,5%; trong đó: Giáo dục mầm non khoảng 70%; tiểu học cơ sở khoảng 85%; trung học cơ sở khoảng 80%; trung học phổ thông khoảng 75%;
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân trên năm từ 1,0 ÷ 2,0%; Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm khoảng 3%;
+ Đến năm 2030 số giường bệnh đạt trên 30 giường/1 vạn dân; số bác sỹ đạt trên 10 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 97%;
+ 100% đơn vị hành chính cấp xã có trung tâm văn hóa, thông tin và thể thao;
+ Phấn đấu cấp tỉnh có đủ 3 loại hình thiết chế văn hóa (bao gồm trung tâm văn hóa hoặc trung tâm văn hóa - nghệ thuật, bảo tàng, thư viện);
+ 85% di tích đã xếp hạng được tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị;
+ Phấn đấu ít nhất 80% các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa, nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương;
+ Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: Đến năm 2030 đạt trên 82%; 5% xã đạt chuẩn nông thôn kiểu mẫu.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 49,2% năm 2030;
+ Năm 2030, 85% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung, 98% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý theo quy định đạt 98%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định đạt 90%;
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên và đạt trên 20% đối với các đô thị còn lại;
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 98%;
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%;
+ Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%;
+ Tỷ lệ diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng được xử lý, cải tạo và phục hồi đạt 100%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom giảm còn 10%.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng: Hạ tầng đầu tư phát triển theo hướng đồng bộ, hiện đại; hạ tầng giao vận tải thông suốt, an toàn; hệ thống điện đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được đảm bảo; hệ thống nước thải đô thị từng bước được xử lý; hệ thống kè, hồ đập an toàn; hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Về quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội: An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; thực hiện tốt phòng, chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được xây dựng đồng bộ và vững chắc.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh; là trung tâm khu vực Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Là tỉnh tiên phong trong vùng về chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn dựa trên cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với chuyển đổi số và kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập. Hình thành các mô hình nông nghiệp sinh thái, hiện đại, thông minh; nông nghiệp hữu cơ có thương hiệu. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp thân thiện môi trường, phục vụ nông nghiệp; phát triển dịch vụ logistics, khoa học công nghệ để xây dựng chuỗi sản phẩm nông nghiệp. Chú trọng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo. Phát triển kinh tế rừng gắn với phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học, tạo sinh kế cho người dân. Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế xanh, bền vững, đưa tỉnh Gia Lai trở thành điểm đến hấp dẫn của Tây Nguyên. Xây dựng năng lực đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Phát triển kinh tế đi đôi với xây dựng bản sắc văn hóa Gia Lai, trọng tâm là con người Gia Lai, chăm lo đời sống của đồng bào các dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quốc phòng, giữ gìn an ninh trật tự, cuộc sống bình yên cho nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,57%/năm; trong đó giai đoạn 2021 - 2025 đạt bình quân 9,20%/năm và giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 9,92%/năm;
+ Tỷ trọng kinh tế số so với GRDP khoảng 30%;
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 133 triệu đồng, tương đương 5.500 USD;
+ Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm 26,62%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 28,94%; ngành dịch vụ chiếm 39,84% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,6%;
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 40% trở lên;
+ Nhu cầu huy động vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 550 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 22,0 tỷ USD; Tỷ lệ đầu tư trên GRDP bình quân khoảng 31,5%/năm;
+ Tăng trưởng của các ngành kinh tế thời kỳ 2021 - 2030: Ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng 6,25%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 11,5%/năm, dịch vụ tăng 10,6%/năm;
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 7,72%; đóng góp của TFP vào tăng trưởng khoảng 39,2%;
+ Thu ngân sách: Phấn đấu mức thu ngân sách nội địa trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, thu ngân sách trên địa bàn trên 12.800 tỷ đồng;
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương bình quân đạt 1.400 triệu USD năm 2030;
+ Lượt khách du lịch đến tỉnh đạt 4,2 triệu lượt khách vào năm 2030; tổng doanh thu ngành du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 5.500 tỷ đồng.
- Về xã hội
+ Tốc độ tăng dân số trung bình vào khoảng 1,92%/năm, đến năm 2030 dân số trung bình của tỉnh khoảng 1.864 nghìn người; mật độ dân số là 120,2 người/km2;
+ Tuổi thọ trung bình năm 2030 đạt 73,5 tuổi.
+ Tỷ lệ người lao động qua đào tạo đến năm 2030: Đạt 73%, trong đó lao động qua đào tạo, có bằng cấp chứng chỉ trên 25%;
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đến năm 2030 đạt 77,5%; trong đó: Giáo dục mầm non khoảng 70%; tiểu học cơ sở khoảng 85%; trung học cơ sở khoảng 80%; trung học phổ thông khoảng 75%;
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân trên năm từ 1,0 ÷ 2,0%; Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm khoảng 3%;
+ Đến năm 2030 số giường bệnh đạt trên 30 giường/1 vạn dân; số bác sỹ đạt trên 10 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 97%;
+ 100% đơn vị hành chính cấp xã có trung tâm văn hóa, thông tin và thể thao;
+ Phấn đấu cấp tỉnh có đủ 3 loại hình thiết chế văn hóa (bao gồm trung tâm văn hóa hoặc trung tâm văn hóa - nghệ thuật, bảo tàng, thư viện);
+ 85% di tích đã xếp hạng được tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy giá trị;
+ Phấn đấu ít nhất 80% các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa, nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương;
+ Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: Đến năm 2030 đạt trên 82%; 5% xã đạt chuẩn nông thôn kiểu mẫu.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 49,2% năm 2030;
+ Năm 2030, 85% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung, 98% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý theo quy định đạt 98%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định đạt 90%;
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đạt trên 50% đối với đô thị loại II trở lên và đạt trên 20% đối với các đô thị còn lại;
+ Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 98%;
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%;
+ Tỷ lệ cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%;
+ Tỷ lệ diện tích các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng được xử lý, cải tạo và phục hồi đạt 100%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom giảm còn 10%.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng: Hạ tầng đầu tư phát triển theo hướng đồng bộ, hiện đại; hạ tầng giao vận tải thông suốt, an toàn; hệ thống điện đảm bảo tốt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được đảm bảo; hệ thống nước thải đô thị từng bước được xử lý; hệ thống kè, hồ đập an toàn; hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Về quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội: An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; thực hiện tốt phòng, chống các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống; thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được xây dựng đồng bộ và vững chắc.