Document: Điều 1 Quyết định 4447/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "4447/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4447/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội Quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông - Bắc, Đông - Nam: giáp rạch Dừa và khu dân cư phường Tăng Nhơn Phú A.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp đường Đình Phong Phú.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp đường Bưng Ông Thoàn.
+ Phía Bắc: giáp đường Lê Văn Việt.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 104,526 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

77,40

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

65,17

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

44,93

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,13

+ Đất giáo dục

m2/người

2,94

+ Đất y tế

m2/người

0,32

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất trung tâm hành chánh

m2/người

0,4

+ Đất chợ

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,01

- Đất giao thông

km/km2

18,33

m2/người

13,11

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

%

36,45

Hệ số sử dụng đất

lần

1,24

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 87,9855 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 60,6558 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 33,7965 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 26,8593 ha. Trong đó, nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 25,36 ha và nhóm ở chung cư cao tầng: tổng diện tích 1,4993 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,5694 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,973 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,9369 ha.
+ Trường mầm non (hiện hữu): 0,1603 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,2559 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,6199 ha.
- Khu chức năng y tế (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3189 ha.
- Khu chức năng y tế (hiện hữu): tổng diện tích: 0,1165 ha.
- Khu chức năng văn hóa (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3612 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chánh (hiện hữu): tổng diện tích: 0,5422 ha.
- Khu chức năng chợ (hiện hữu): tổng diện tích 0,2576 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên): tổng diện tích 4,0586 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và sân bãi: tổng diện tích 17,7017 ha (trong đó diện tích đất sân bãi: 0,68ha).
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 16,5405 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục, thể dục thể thao: diện tích 3,5758 ha.
b.2. Khu chức năng tôn giáo: diện tích 1,8773 ha.
b.3. Khu chức năng cây xanh, mặt nước: diện tích: 6,3803 ha, trong đó:
+ Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 2,1970 ha.
+ Đất sông rạch: diện tích 4,1833 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt và đường Bưng Ông Thoàn): diện tích 4,7071 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,9855

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

60,6558

68,94

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

33,7965

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

26,8593

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

25,36

+ Đất nhóm ở chung cư cao tầng

1,4993

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

5,5694

6,33

- Đất giáo dục

3,9730

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

0,9369

+ Trường mầm non (hiện hữu)

0,1603

+ Trường tiểu học (xây mới)

1,2559

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,6199

- Đất y tế (xây mới)

0,3189

- Đất y tế (hiện hữu)

0,1165

- Đất văn hóa (xây mới)

0,3612

- Đất trung tâm hành chánh (hiện hữu)

0,5422

- Đất chợ (hiện hữu)

0,2576

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,0586

4,61

4

Đất giao thông cấp phân khu vực và sân bãi

17,0217

20,12

- Đất giao thông cấp phân khu vực

17,7017

- Đất sân bãi

0,68

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,5405

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

3,5758

- Trường trung học phổ thông (xây mới)

2,1152

- Trường dạy nghề (hiện hữu)

0,3324

- Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

1,1282

2

Đất tôn giáo

1,8773

- Chùa Phong Linh hiện hữu

0,8612

- Đan viện thánh Clara hiện hữu

0,8190

- Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

0,1597

- Chùa Quảng Đức

0,0374

3

Đất cây xanh, mặt nước

6,3803

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

2,1970

- Sông rạch

4,1833

4

Đất giao thông cấp khu vực

4,7071

Tổng cộng

104,5260

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích: 53,2927 ha; dự báo quy mô dân số: 6400 người)

1. Đất đơn vị ở

473.670

1.1. Đất nhóm nhà ở

350.502

54,77

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

243.731

50 - 70

5

1,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

106.771

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

91.778

50

4

1,2

+ Đất nhóm nhà ở chung cư cao tầng

14.993

40

9

2,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

24.069

3,76

- Đất giáo dục

17.482

2,73

+ Trường mầm non (xây mới)

4.923

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây mới)

12.559

40

3

1,2

- Đất y tế (hiện hữu)

1.165

40

2

0,8

- Đất trung tâm hành chánh hiện hữu

5.422

40

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

13.078

2,04

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

86.021

13,44

- Đất giao thông cấp phân khu vực

86.021

- Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

13 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

59.257

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị (Trường dạy nghề - hiện hữu)

3.324

40

3

1,2

2.2. Đất tôn giáo

18.773

- Chùa Phong Linh hiện hữu

8.612

40

3

1,2

- Đan viện thánh Clara hiện hữu

8.190

40

3

1,2

- Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

1.597

40

2

0,8

- Chùa Quảng Đức

374

40

2

0,8

2.3. Đất cây xanh, mặt nước

7.118

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.978

- Sông rạch

2.140

2.4. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Lê Văn Việt)

30.042

5,64 (%)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 51,2333 ha; dự báo quy mô dân số: 7100 người)

1. Đất đơn vị ở

406.185

1.1. Đất nhóm nhà ở

256.056

36,06

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

94.234

50 - 70

5

1,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

161.822

50

4

1,2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

31.625

4,45

- Đất giáo dục

22.248

3,13

+ Trường mầm non (xây mới)

4.446

40

2

0,8

+ Trường mầm non (hiện hữu)

1.603

40

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

16.199

40

3

1,2

- Đất y tế (xây mới)

3.189

40

3

1,2

- Đất chợ (hiện hữu)

2.576

40

2

0,8

- Đất văn hóa (xây mới)

3.612

40

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên)

27.508

3,87

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông & sân bãi

90.996

12,82

- Đất giao thông cấp phân khu vực

84.196

- Đất sân bãi

6.800

- Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

10,83 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

106.148

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.434

- Trường trung học phổ thông (xây mới)

21.152

40

5

2,0

- Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

11.282

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

56.685

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

16.992

- Sông rạch

39.693

2.3. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Bưng Ông Thoàn)

17.029

3,32 (%)

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lô

Chức năng các lô đất

Diện tích đất (m2)

Số dân (người)

Tầng cao tối đa (tầng)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đơn vị ở 1

6.400

1

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

10.694

156

5

50 - 70

2,50

2

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

39.719

580

5

50 - 70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

42.819

625

5

50 - 70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

25.273

369

5

50 - 70

2,50

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

03.946

58

5

50 - 70

2,50

6

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

36.529

534

5

50 - 70

2,50

7

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.586

1

5

0,05

8

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

9.416

138

5

50 - 70

2,50

9

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

9.286

136

5

50 - 70

2,50

10

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

14.924

218

5

50 - 70

2,50

11

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

5.807

85

5

50 - 70

2,50

12

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

34.023

497

5

50 -70

2,50

13

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

3.976

58

5

50 - 70

2,50

14

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

2.992

44

5

50 - 70

2,50

15

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

20.042

293

4

50

2,00

16

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

26.396

386

4

50

2,00

17

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

23.701

346

4

50

2,00

18

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

19.608

286

4

50

2,00

19

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

2.031

30

4

50

2,00

20

Đất chung cư cao tầng

7.755

776

9

40

3,60

21

Đất chung cư cao tầng

7.238

724

9

40

3,60

22

Trường mầm non xây mới

4.923

2

40

0,80

23

Trường tiểu học xây mới

12.559

3

40

1,20

24

Trường dạy nghề hiện hữu

3.324

3

40

1,20

25

Đất trung tâm hành chính hiện hữu

5.422

3

40

1,20

26

Đất y tế hiện hữu

1.165

2

40

0,80

27

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.253

1

5

0,05

28

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

4.000

1

5

0,05

29

Chùa Phong Linh hiện hữu

8.612

3

40

1,20

30

Đan viện thánh Clara hiện hữu

8.190

3

40

1,20

31

Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

1.597

2

40

0,80

32

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.299

33

Đất cây xanh cách ly sông rạch

1.679

34

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

4.327

63

5

50 - 70

2,50

35

Chùa Quảng Đức

374

2

40

0.80

36

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

2.239

1

5

0.05

37

Sông rạch

2.140

II

Đơn vị ở 2

7.100

1

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

1.583

44

5

50 - 70

2,50

2

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

40.057

1.119

5

50 - 70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

21.102

590

5

50 - 70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

13.011

360

5

50 - 70

2,50

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

11.221

310

5

50 - 70

2,50

6

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

7.260

200

5

50 - 70

2,50

7

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

25.829

714

4

50

2,00

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

16.382

453

4

50

2,00

9

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

63.188

1.746

4

50

2,00

10

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

9.029

254

4

50

2,00

11

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

13.240

366

4

50

2,00

12

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

34.154

944

4

50

2,00

14

Đất văn hóa

3.612

2

40

0,80

15

Trường mầm non hiện hữu

1.603

2

40

0,80

16

Trường mầm non xây mới

4.446

2

40

0,80

17

Trường trung học cơ sở xây mới

16.199

3

40

1,20

18

Trường trung học phổ thông xây mới

21.152

5

40

2,00

19

Đất chợ hiện hữu

2.576

2

40

0,80

20

Đất y tế (xây mới)

3.189

2

40

0,80

21

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

4.183

1

5

0,05

22

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

12.683

1

5

0,05

23

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

5.943

1

5

0,05

24

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.085

25

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

1.614

26

Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

11.282

1

5

0,05

27

Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.566

28

Đất cây xanh cách ly sông rạch

12.426

29

Sông rạch

39.693

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung, đảm bảo hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực, đồng thời thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Đình Phong Phú lộ giới 30m, đường trục cảnh quan lộ giới 30m, đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9.
- Giao thông công cộng: nâng cấp các tuyến giao thông công cộng hiện hữu bằng xe buýt trên đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Lê Văn Việt

Đình Phong Phú

Đường số 8

30

7

16

7

2

Đình Phong Phú

Lê Văn Việt

Bưng Ông Thoàn

30

7

16

7

3

Đường số 3

Lê Văn Việt

Hẻm 39

16

3

10

3

4

Đường số 1

Lê Văn Việt

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 2

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

16

3

10

3

6

Đường số 2 nối dài

Đường số 2

Lê Văn Việt

12

3

6

3

7

Đường số 2 (nhánh)

Đường số 2

Hẻm 43 nối dài

20

5

10

5

8

Hẻm 63 nối dài

Đường số 2

Hẻm 195 nối dài

12

4

8

4

9

Đường số 8

Lê Văn Việt

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

10

Hẻm 43 nối dài

Đường số 2 (nhánh)

Hẻm 39 nối dài

12

3

6

3

11

Hẻm 39 nối dài

Hẻm 43 nối dài

Hẻm 261

20

5

10

5

12

Hẻm 11

Đình Phong Phú

Đường số 3

12

3

6

3

13

Hẻm 200

Hẻm 11

Đường D1

12

3

6

3

14

Hẻm 175

Đường số 2

Đường D3

12

3

6

3

15

Hẻm 73 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

16

Hẻm 195 nối dài

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

30

7

16

7

17

Hẻm 195 nhánh

Đường số 2 (nhánh )

Ranh dự án

20

5

10

5

18

Hẻm 213 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 73 nối dài

13

3

7

3

19

Hẻm 261

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

20

Hẻm 261 (nối dài)

Hẻm 39 nối dài

Đường D3

12

3

6

3

21

Bưng Ông Thoàn

Đình Phong Phú

Ranh dự án

30

7

16

7

22

Đường D1

Đường D3

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

Hẻm 195 nối dài

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

23

Đường D2

Đường D1

Hẻm 195 nối dài

12

3

6

3

24

Đường D3

Đình Phong Phú

Bưng Ông Thoàn

16

3

10

3

25

Đường D4

Đình Phong Phú

Đường D3

12

3

6

3

26

Đường D5

Hẻm 213 nối dài

Đường D3

13

3

7

3

27

Đường D6

Hẻm 213 nối dài

Hẻm 39 nối dài

13

3

7

3

28

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông - Bắc, Đông - Nam: giáp rạch Dừa và khu dân cư phường Tăng Nhơn Phú A.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp đường Đình Phong Phú.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp đường Bưng Ông Thoàn.
+ Phía Bắc: giáp đường Lê Văn Việt.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 104,526 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

77,40

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

65,17

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

44,93

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,13

+ Đất giáo dục

m2/người

2,94

+ Đất y tế

m2/người

0,32

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất trung tâm hành chánh

m2/người

0,4

+ Đất chợ

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,01

- Đất giao thông

km/km2

18,33

m2/người

13,11

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

%

36,45

Hệ số sử dụng đất

lần

1,24

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

9

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 87,9855 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 60,6558 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 33,7965 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 26,8593 ha. Trong đó, nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 25,36 ha và nhóm ở chung cư cao tầng: tổng diện tích 1,4993 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,5694 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,973 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,9369 ha.
+ Trường mầm non (hiện hữu): 0,1603 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,2559 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,6199 ha.
- Khu chức năng y tế (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3189 ha.
- Khu chức năng y tế (hiện hữu): tổng diện tích: 0,1165 ha.
- Khu chức năng văn hóa (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3612 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chánh (hiện hữu): tổng diện tích: 0,5422 ha.
- Khu chức năng chợ (hiện hữu): tổng diện tích 0,2576 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên): tổng diện tích 4,0586 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và sân bãi: tổng diện tích 17,7017 ha (trong đó diện tích đất sân bãi: 0,68ha).
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 16,5405 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục, thể dục thể thao: diện tích 3,5758 ha.
b.2. Khu chức năng tôn giáo: diện tích 1,8773 ha.
b.3. Khu chức năng cây xanh, mặt nước: diện tích: 6,3803 ha, trong đó:
+ Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 2,1970 ha.
+ Đất sông rạch: diện tích 4,1833 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt và đường Bưng Ông Thoàn): diện tích 4,7071 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,9855

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

60,6558

68,94

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

33,7965

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

26,8593

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

25,36

+ Đất nhóm ở chung cư cao tầng

1,4993

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

5,5694

6,33

- Đất giáo dục

3,9730

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

0,9369

+ Trường mầm non (hiện hữu)

0,1603

+ Trường tiểu học (xây mới)

1,2559

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

1,6199

- Đất y tế (xây mới)

0,3189

- Đất y tế (hiện hữu)

0,1165

- Đất văn hóa (xây mới)

0,3612

- Đất trung tâm hành chánh (hiện hữu)

0,5422

- Đất chợ (hiện hữu)

0,2576

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

4,0586

4,61

4

Đất giao thông cấp phân khu vực và sân bãi

17,0217

20,12

- Đất giao thông cấp phân khu vực

17,7017

- Đất sân bãi

0,68

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,5405

1

Đất công trình dịch vụ đô thị

3,5758

- Trường trung học phổ thông (xây mới)

2,1152

- Trường dạy nghề (hiện hữu)

0,3324

- Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

1,1282

2

Đất tôn giáo

1,8773

- Chùa Phong Linh hiện hữu

0,8612

- Đan viện thánh Clara hiện hữu

0,8190

- Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

0,1597

- Chùa Quảng Đức

0,0374

3

Đất cây xanh, mặt nước

6,3803

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

2,1970

- Sông rạch

4,1833

4

Đất giao thông cấp khu vực

4,7071

Tổng cộng

104,5260

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Đơn vị ở 1 (diện tích: 53,2927 ha; dự báo quy mô dân số: 6400 người)

1. Đất đơn vị ở

473.670

1.1. Đất nhóm nhà ở

350.502

54,77

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

243.731

50 - 70

5

1,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

106.771

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

91.778

50

4

1,2

+ Đất nhóm nhà ở chung cư cao tầng

14.993

40

9

2,6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

24.069

3,76

- Đất giáo dục

17.482

2,73

+ Trường mầm non (xây mới)

4.923

40

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây mới)

12.559

40

3

1,2

- Đất y tế (hiện hữu)

1.165

40

2

0,8

- Đất trung tâm hành chánh hiện hữu

5.422

40

3

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

13.078

2,04

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

86.021

13,44

- Đất giao thông cấp phân khu vực

86.021

- Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

13 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

59.257

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị (Trường dạy nghề - hiện hữu)

3.324

40

3

1,2

2.2. Đất tôn giáo

18.773

- Chùa Phong Linh hiện hữu

8.612

40

3

1,2

- Đan viện thánh Clara hiện hữu

8.190

40

3

1,2

- Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

1.597

40

2

0,8

- Chùa Quảng Đức

374

40

2

0,8

2.3. Đất cây xanh, mặt nước

7.118

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.978

- Sông rạch

2.140

2.4. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Lê Văn Việt)

30.042

5,64 (%)

Đơn vị ở 2 (diện tích: 51,2333 ha; dự báo quy mô dân số: 7100 người)

1. Đất đơn vị ở

406.185

1.1. Đất nhóm nhà ở

256.056

36,06

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

94.234

50 - 70

5

1,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

161.822

50

4

1,2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

31.625

4,45

- Đất giáo dục

22.248

3,13

+ Trường mầm non (xây mới)

4.446

40

2

0,8

+ Trường mầm non (hiện hữu)

1.603

40

2

0,8

+ Trường trung học cơ sở (xây mới)

16.199

40

3

1,2

- Đất y tế (xây mới)

3.189

40

3

1,2

- Đất chợ (hiện hữu)

2.576

40

2

0,8

- Đất văn hóa (xây mới)

3.612

40

2

0,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên)

27.508

3,87

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông & sân bãi

90.996

12,82

- Đất giao thông cấp phân khu vực

84.196

- Đất sân bãi

6.800

- Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

10,83 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

106.148

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

32.434

- Trường trung học phổ thông (xây mới)

21.152

40

5

2,0

- Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

11.282

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

56.685

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

16.992

- Sông rạch

39.693

2.3. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Bưng Ông Thoàn)

17.029

3,32 (%)

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lô

Chức năng các lô đất

Diện tích đất (m2)

Số dân (người)

Tầng cao tối đa (tầng)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất (lần)

I

Đơn vị ở 1

6.400

1

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

10.694

156

5

50 - 70

2,50

2

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

39.719

580

5

50 - 70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

42.819

625

5

50 - 70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

25.273

369

5

50 - 70

2,50

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

03.946

58

5

50 - 70

2,50

6

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

36.529

534

5

50 - 70

2,50

7

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.586

1

5

0,05

8

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

9.416

138

5

50 - 70

2,50

9

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

9.286

136

5

50 - 70

2,50

10

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

14.924

218

5

50 - 70

2,50

11

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

5.807

85

5

50 - 70

2,50

12

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

34.023

497

5

50 -70

2,50

13

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

3.976

58

5

50 - 70

2,50

14

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

2.992

44

5

50 - 70

2,50

15

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

20.042

293

4

50

2,00

16

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

26.396

386

4

50

2,00

17

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

23.701

346

4

50

2,00

18

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

19.608

286

4

50

2,00

19

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

2.031

30

4

50

2,00

20

Đất chung cư cao tầng

7.755

776

9

40

3,60

21

Đất chung cư cao tầng

7.238

724

9

40

3,60

22

Trường mầm non xây mới

4.923

2

40

0,80

23

Trường tiểu học xây mới

12.559

3

40

1,20

24

Trường dạy nghề hiện hữu

3.324

3

40

1,20

25

Đất trung tâm hành chính hiện hữu

5.422

3

40

1,20

26

Đất y tế hiện hữu

1.165

2

40

0,80

27

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.253

1

5

0,05

28

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

4.000

1

5

0,05

29

Chùa Phong Linh hiện hữu

8.612

3

40

1,20

30

Đan viện thánh Clara hiện hữu

8.190

3

40

1,20

31

Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu

1.597

2

40

0,80

32

Đất cây xanh cách ly sông rạch

3.299

33

Đất cây xanh cách ly sông rạch

1.679

34

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

4.327

63

5

50 - 70

2,50

35

Chùa Quảng Đức

374

2

40

0.80

36

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

2.239

1

5

0.05

37

Sông rạch

2.140

II

Đơn vị ở 2

7.100

1

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

1.583

44

5

50 - 70

2,50

2

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

40.057

1.119

5

50 - 70

2,50

3

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

21.102

590

5

50 - 70

2,50

4

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

13.011

360

5

50 - 70

2,50

5

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

11.221

310

5

50 - 70

2,50

6

Đất ở hiện hữu chỉnh trang

7.260

200

5

50 - 70

2,50

7

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

25.829

714

4

50

2,00

8

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

16.382

453

4

50

2,00

9

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

63.188

1.746

4

50

2,00

10

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

9.029

254

4

50

2,00

11

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

13.240

366

4

50

2,00

12

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

34.154

944

4

50

2,00

14

Đất văn hóa

3.612

2

40

0,80

15

Trường mầm non hiện hữu

1.603

2

40

0,80

16

Trường mầm non xây mới

4.446

2

40

0,80

17

Trường trung học cơ sở xây mới

16.199

3

40

1,20

18

Trường trung học phổ thông xây mới

21.152

5

40

2,00

19

Đất chợ hiện hữu

2.576

2

40

0,80

20

Đất y tế (xây mới)

3.189

2

40

0,80

21

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

4.183

1

5

0,05

22

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

12.683

1

5

0,05

23

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

5.943

1

5

0,05

24

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

3.085

25

Đất cây xanh cảnh quan, công viên

1.614

26

Đất thể dục thể thao (cấp khu vực)

11.282

1

5

0,05

27

Đất cây xanh cách ly sông rạch

4.566

28

Đất cây xanh cách ly sông rạch

12.426

29

Sông rạch

39.693

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung, đảm bảo hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực, đồng thời thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Đình Phong Phú lộ giới 30m, đường trục cảnh quan lộ giới 30m, đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9.
- Giao thông công cộng: nâng cấp các tuyến giao thông công cộng hiện hữu bằng xe buýt trên đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Lê Văn Việt

Đình Phong Phú

Đường số 8

30

7

16

7

2

Đình Phong Phú

Lê Văn Việt

Bưng Ông Thoàn

30

7

16

7

3

Đường số 3

Lê Văn Việt

Hẻm 39

16

3

10

3

4

Đường số 1

Lê Văn Việt

Đường số 2

12

3

6

3

5

Đường số 2

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

16

3

10

3

6

Đường số 2 nối dài

Đường số 2

Lê Văn Việt

12

3

6

3

7

Đường số 2 (nhánh)

Đường số 2

Hẻm 43 nối dài

20

5

10

5

8

Hẻm 63 nối dài

Đường số 2

Hẻm 195 nối dài

12

4

8

4

9

Đường số 8

Lê Văn Việt

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

10

Hẻm 43 nối dài

Đường số 2 (nhánh)

Hẻm 39 nối dài

12

3

6

3

11

Hẻm 39 nối dài

Hẻm 43 nối dài

Hẻm 261

20

5

10

5

12

Hẻm 11

Đình Phong Phú

Đường số 3

12

3

6

3

13

Hẻm 200

Hẻm 11

Đường D1

12

3

6

3

14

Hẻm 175

Đường số 2

Đường D3

12

3

6

3

15

Hẻm 73 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

16

Hẻm 195 nối dài

Đình Phong Phú

Đường số 2 (nhánh)

30

7

16

7

17

Hẻm 195 nhánh

Đường số 2 (nhánh )

Ranh dự án

20

5

10

5

18

Hẻm 213 nối dài

Đình Phong Phú

Hẻm 73 nối dài

13

3

7

3

19

Hẻm 261

Đình Phong Phú

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

20

Hẻm 261 (nối dài)

Hẻm 39 nối dài

Đường D3

12

3

6

3

21

Bưng Ông Thoàn

Đình Phong Phú

Ranh dự án

30

7

16

7

22

Đường D1

Đường D3

Hẻm 195 nối dài

16

3

10

3

Hẻm 195 nối dài

Hẻm 39 nối dài

20

5

10

5

23

Đường D2

Đường D1

Hẻm 195 nối dài

12

3

6

3

24

Đường D3

Đình Phong Phú

Bưng Ông Thoàn

16

3

10

3

25

Đường D4

Đình Phong Phú

Đường D3

12

3

6

3

26

Đường D5

Hẻm 213 nối dài

Đường D3

13

3

7

3

27

Đường D6

Hẻm 213 nối dài

Hẻm 39 nối dài

13

3

7

3

28

Đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.