Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "07/08/2012", "sign_number": "1471/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1471/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải

Điều 1. Phê duyệt Đề án định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp:
a) Giải pháp vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư cho mua sắm phương tiện sử dụng từ nguồn vốn của đơn vị vận tải (vốn tự có, vốn tích luỹ trong quá trình kinh doanh, vốn huy động các cổ đông...); vốn vay của các tổ chức tín dụng...
- Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng (cầu đường, nhà chờ và biển dừng đón trả khách) sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí an toàn giao thông của tỉnh, từ hoạt động quảng cáo tại khu vực nhà chờ, bãi đỗ xe...
b) Giải pháp tuyên truyền, vận động:
- Vận động nhân dân hưởng ứng đi xe buýt thông qua việc tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt; lộ trình, thời gian phục vụ và tần suất của các tuyến xe buýt, thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các cơ chế chính sách đối với người đi xe buýt...
- Vận động, tuyên truyền các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng định hướng phát triển của tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, ý thức cho đội ngũ nhân viên phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe trong quá trình làm việc, có thái độ phục vụ tận tình, chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.
c) Giải pháp quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Ứng dụng công nghệ mới để quản lý, điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Quản lý về vé và giá vé theo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước, giá vé xe buýt không trợ giá do doanh nghiệp tự xây dựng và thực hiện kê khai với cơ quan quản lý giá địa phương, bao gồm cả vé lượt và vé tháng, giá vé phải hợp lý để người dân có thể chấp thuận được.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông của mạng lưới tuyến xe buýt; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ của các đơn vị vận tải; xử lý kiên quyết các vi phạm của các đơn vị, cá nhân vi phạm, bảo đảm lợi ích người đi xe và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.
- Quy định các tiêu chuẩn đối với các doanh nghiệp tham gia khai thác xe buýt để xác định rõ trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ, trách nhiệm của cơ quan quản lý.
- Thực hiện đấu thầu trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bảo đảm tính công khai minh bạch nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ.
- Các đơn vị tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quan tâm củng tổ chức bộ máy quản lý, điều hành bảo đảm tính khoa học và đảm bảo quản lý chặt chẽ, giám sát thường xuyên; có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, xử lý vi phạm đối với đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ; có kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động xe buýt; đổi mới phương tiện, điều kiện kỹ thuật theo hướng hiện đại để phục vụ tốt mọi yêu cầu của hành khách, kể cả các đối tượng người già, người tàn tật.
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, khuyến khích mọi người sử dụng xe buýt để đề xuất UBND tỉnh; tổ chức áp dụng, triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định đấu thầu đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, các đơn vị vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tuyên truyền giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ về trách nhiệm, thái độ phục vụ hành khách và ý thức chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông; tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt là đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ.
c) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án xây dựng mới, đầu tư nâng cấp, cải tạo phương tiện và hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng về lợi ích của việc sử dụng xe buýt, góp phần hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông trong mọi tầng lớp nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, công nhân.
đ) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
e) Phối hợp Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động của mạng lưới xe buýt nhằm tửng bước chấn chỉnh, củng cố và phát triển theo đúng định hướng.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải trong thực hiện quản lý giá vé; xác định mức hỗ trợ và quyết toán kinh phí hỗ trợ giá vé cho các doanh nghiệp.
b) Phối hợp Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, đề xuất và trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
b) Phối hợp Sở Giao thông vận tải triển khai quy định đấu thầu trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Content:
Giải pháp:
a) Giải pháp vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư cho mua sắm phương tiện sử dụng từ nguồn vốn của đơn vị vận tải (vốn tự có, vốn tích luỹ trong quá trình kinh doanh, vốn huy động các cổ đông...); vốn vay của các tổ chức tín dụng...
- Vốn xây dựng kết cấu hạ tầng (cầu đường, nhà chờ và biển dừng đón trả khách) sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn kinh phí an toàn giao thông của tỉnh, từ hoạt động quảng cáo tại khu vực nhà chờ, bãi đỗ xe...
b) Giải pháp tuyên truyền, vận động:
- Vận động nhân dân hưởng ứng đi xe buýt thông qua việc tuyên truyền đến người dân về lợi ích, tác dụng của việc đi xe buýt; lộ trình, thời gian phục vụ và tần suất của các tuyến xe buýt, thông tin về chất lượng dịch vụ xe buýt, các cơ chế chính sách đối với người đi xe buýt...
- Vận động, tuyên truyền các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng định hướng phát triển của tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, ý thức cho đội ngũ nhân viên phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe trong quá trình làm việc, có thái độ phục vụ tận tình, chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng tránh tai nạn giao thông.
c) Giải pháp quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Ứng dụng công nghệ mới để quản lý, điều hành hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Quản lý về vé và giá vé theo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước, giá vé xe buýt không trợ giá do doanh nghiệp tự xây dựng và thực hiện kê khai với cơ quan quản lý giá địa phương, bao gồm cả vé lượt và vé tháng, giá vé phải hợp lý để người dân có thể chấp thuận được.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông của mạng lưới tuyến xe buýt; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng dịch vụ của các đơn vị vận tải; xử lý kiên quyết các vi phạm của các đơn vị, cá nhân vi phạm, bảo đảm lợi ích người đi xe và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp.
- Quy định các tiêu chuẩn đối với các doanh nghiệp tham gia khai thác xe buýt để xác định rõ trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ, trách nhiệm của cơ quan quản lý.
- Thực hiện đấu thầu trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bảo đảm tính công khai minh bạch nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ.
- Các đơn vị tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quan tâm củng tổ chức bộ máy quản lý, điều hành bảo đảm tính khoa học và đảm bảo quản lý chặt chẽ, giám sát thường xuyên; có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, xử lý vi phạm đối với đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ; có kế hoạch nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động xe buýt; đổi mới phương tiện, điều kiện kỹ thuật theo hướng hiện đại để phục vụ tốt mọi yêu cầu của hành khách, kể cả các đối tượng người già, người tàn tật.
III. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Giao thông vận tải:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, khuyến khích mọi người sử dụng xe buýt để đề xuất UBND tỉnh; tổ chức áp dụng, triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định đấu thầu đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan, các đơn vị vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tuyên truyền giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ về trách nhiệm, thái độ phục vụ hành khách và ý thức chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông; tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt là đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ.
c) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án xây dựng mới, đầu tư nâng cấp, cải tạo phương tiện và hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng về lợi ích của việc sử dụng xe buýt, góp phần hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông trong mọi tầng lớp nhân dân, nhất là học sinh, sinh viên, công nhân.
đ) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
e) Phối hợp Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố kiểm tra, giám sát hoạt động của mạng lưới xe buýt nhằm tửng bước chấn chỉnh, củng cố và phát triển theo đúng định hướng.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải trong thực hiện quản lý giá vé; xác định mức hỗ trợ và quyết toán kinh phí hỗ trợ giá vé cho các doanh nghiệp.
b) Phối hợp Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, đề xuất và trình UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
c) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
b) Phối hợp Sở Giao thông vận tải triển khai quy định đấu thầu trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.