Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định  34/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Vĩnh Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định  34/2008/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2010

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2010 (viết tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
- Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời của lãnh đạo tỉnh đến các cơ quan trực thuộc.
- Bảo đảm văn bản được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT-TT tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng có hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh, quốc phòng.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT.
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng chuyên dụng.
1.1. Xây dựng mạng WAN của tỉnh.
Từng bước cáp quang hoá mạng đường trục, tạo thành mạng đường trục thông tin tốc độ cao, đảm bảo an ninh dữ liệu của tỉnh; cho phép kết nối bằng hệ thống cáp quang giữa hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, Sở, ban, ngành, các khu công nghiệp và các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm tích hợp Dữ liệu (đảm bảo bảo mật, sao lưu dữ liệu, cung cấp nguồn điện cho hệ thống).
Hình thành cơ sở hạ tầng (CSHT) thông tin chuyên dụng, là yếu tố thiết yếu cho nền hành chính điện tử của chính quyền điện tử.
Năm 2008:
Xây dựng mạng cáp quang kết nối hệ thống thông tin giữa cơ quan Đảng và chính quyền; hoàn thiện kết nối bằng cáp quang giữa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và kết nối tới Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTTHDL); trong đó tuyến cáp có thể xây dựng mới hoặc thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông.
Tất cả các cơ quan đơn vị cấp huyện, thành phố, thị trấn, xã phường sẽ kết nối vào mạng chuyên dụng bằng các công nghệ khác nhau (ISDN, XDSL, Dial-up) với mô hình VPN.
Giai đoạn 2009-2010:
Tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến cấp huyện, thành phố và xã, phường. Cho phép kết nối hệ thống thông tin tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố và xã, phường trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế toàn bộ các các kết nối XDSL và Dial-Up.
Củng cố, hoàn thiện, phát triển mạng chuyên dụng từ cấp xã, phường trở lên.
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công, chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ trong tỉnh.
1.2. Phát triển mạng LAN các sở, ban, ngành và cấp huyện, thành phố.
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có tại các Sở, ban, ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các Sở, ban, ngành từ huyện, thành phố đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các vùng nông thôn, các khu công nghiệp. Xây dựng đồng bộ hệ thống mạng LAN tốc độ cao (100MBps) tại tất cả các Sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở lên; từng bước đầu tư máy tính và kết nối mạng LAN cho các cơ quan cấp xã, phường; nhằm đáp ứng tốt việc triển khai các HTTT, các hệ thống CSDL phục vụ công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp tại các cơ quan, theo ngành dọc và kết nối liên ngành; nâng cao hiệu quả công tác.
1.3. Phát triển hệ thống máy tính và thiết bị CNTT.
Trang bị hệ thống máy tính cho các đơn vị phát triển mạng LAN, WAN.
Thông qua một số dự án sẽ trang bị cho các đơn vị trong tỉnh hệ thống máy tính và các trang thiết bị khác.
Tiếp tục thực hiện Dự án Tin học hoá cơ quan Đảng và xây dựng kế hoạch triển khai Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10.04.2007 của Chính phủ, về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, sẽ trang bị máy tính và các thiết bị khác cho hệ thống cơ quan khối Đảng và chính quyền, đảm bảo đến năm 2010 mỗi cán bộ, công chức cấp tỉnh được trang bị máy tính.
Đầu tư trang bị máy tính, kết nối LAN, WAN và các trang thiết bị tin học hỗ trợ dạy và học trong hệ thống giáo dục.
Đầu tư trang thiết bị tin học, kết nối mạng LAN, WAN phục vụ y tế.
1.4. Nâng cấp và phát triển Trung tâm THDL của tỉnh.
Hiện nay Bắc Ninh đã có Trung tâm THDL và đã xây dựng Cổng giao tiếp điện tử. Tuy vậy, trong thời gian tới cần đầu tư nâng cấp và phát triển hơn nữa, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin, kết nối các hệ thống CSDL, tích hợp hệ thống các dịch vụ công, phục vụ cho xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
Xây dựng các CSDL trọng điểm, tạo nên phần nội dung cho Trung tâm tích hợp dữ liệu và hạ tầng quan trọng của Cổng giao tiếp điện tử.
Xây dựng các dịch vụ công trọng điểm, phát huy vai trò của Cổng giao tiếp điện tử.
Triển khai hệ thống sao lưu và dự phòng dữ liệu, hệ thống chống sét, hệ thống tường lửa và phần mềm chống truy nhập để bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
Triển khai hạ tầng mạng phục vụ cho các ứng dụng CNTT bậc cao như hội nghị truyền hình, học tập từ xa, hội chẩn từ xa, thư viện điện tử...
1.5. Nâng cấp Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh.
Phát triển Cổng giao tiếp điện tử lên mức cao hơn, từ mức cung cấp thông tin lên mức tương tác, giao dịch và chuyển hoá, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền, sở, ban, ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhân dân.
Thông qua Cổng giao tiếp điện tử, phát triển hệ thống dịch vụ công và giao dịch TMĐT.
Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch thông qua Cổng giao tiếp điện tử làm cơ sở cho việc xây dựng chính quyền điện tử.
Tích hợp hệ thống các dịch vụ công của các cơ quan chức năng (trong giai đoạn 2008-2010 khoảng 6 dịch vụ công).
Xây dựng, vận hành và khai thác Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh với nhiều cấp độ, nhiều dịch vụ khác nhau, đặc biệt hệ thống các dịch vụ công. (Cung cấp thông tin, cung cấp giao diện tương tác G2C, G2B, G2G, cung cấp cổng giao dịch trực tuyến).
2. Xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu.
Hệ thống các CSDL là tài nguyên, là hạ tầng thông tin cho phép các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh trực tiếp khai thác phục vụ công tác và nghiệp vụ. Bên cạnh đó đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi doanh nghiệp cũng như mọi người dân thông qua hệ thống các dịch vụ công.
Có nhiều CSDL cần xây dựng. Trong đó có 42 CSDL cần xây dựng đến 2020. Ngoài ra còn nhiều các CSDL theo ngành dọc sẽ được xây dựng và phát triển.
Xây dựng cơ chế sử dụng và khai thác các CSDL đã hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin có hiệu quả.
Giai đoạn 2008-2010, tập trung xây dựng và nâng cấp 11 CSDL trọng điểm.

Content:
Mục tiêu:
- Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời của lãnh đạo tỉnh đến các cơ quan trực thuộc.
- Bảo đảm văn bản được lưu chuyển trên mạng, giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT-TT tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng có hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh, quốc phòng.
II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT.
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng chuyên dụng.
1.1. Xây dựng mạng WAN của tỉnh.
Từng bước cáp quang hoá mạng đường trục, tạo thành mạng đường trục thông tin tốc độ cao, đảm bảo an ninh dữ liệu của tỉnh; cho phép kết nối bằng hệ thống cáp quang giữa hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, Sở, ban, ngành, các khu công nghiệp và các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm tích hợp Dữ liệu (đảm bảo bảo mật, sao lưu dữ liệu, cung cấp nguồn điện cho hệ thống).
Hình thành cơ sở hạ tầng (CSHT) thông tin chuyên dụng, là yếu tố thiết yếu cho nền hành chính điện tử của chính quyền điện tử.
Năm 2008:
Xây dựng mạng cáp quang kết nối hệ thống thông tin giữa cơ quan Đảng và chính quyền; hoàn thiện kết nối bằng cáp quang giữa các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và kết nối tới Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTTHDL); trong đó tuyến cáp có thể xây dựng mới hoặc thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông.
Tất cả các cơ quan đơn vị cấp huyện, thành phố, thị trấn, xã phường sẽ kết nối vào mạng chuyên dụng bằng các công nghệ khác nhau (ISDN, XDSL, Dial-up) với mô hình VPN.
Giai đoạn 2009-2010:
Tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến cấp huyện, thành phố và xã, phường. Cho phép kết nối hệ thống thông tin tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố và xã, phường trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế toàn bộ các các kết nối XDSL và Dial-Up.
Củng cố, hoàn thiện, phát triển mạng chuyên dụng từ cấp xã, phường trở lên.
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công, chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ trong tỉnh.
1.Phát triển mạng LAN các sở, ban, ngành và cấp huyện, thành phố.
Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng, nhu cầu và khả năng đầu tư đối với tất cả các hệ thống mạng LAN hiện có tại các Sở, ban, ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các Sở, ban, ngành từ huyện, thành phố đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các vùng nông thôn, các khu công nghiệp. Xây dựng đồng bộ hệ thống mạng LAN tốc độ cao (100MBps) tại tất cả các Sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị từ cấp huyện, thành phố trở lên; từng bước đầu tư máy tính và kết nối mạng LAN cho các cơ quan cấp xã, phường; nhằm đáp ứng tốt việc triển khai các HTTT, các hệ thống CSDL phục vụ công tác quản lý, điều hành và tác nghiệp tại các cơ quan, theo ngành dọc và kết nối liên ngành; nâng cao hiệu quả công tác.
1.3. Phát triển hệ thống máy tính và thiết bị CNTT.
Trang bị hệ thống máy tính cho các đơn vị phát triển mạng LAN, WAN.
Thông qua một số dự án sẽ trang bị cho các đơn vị trong tỉnh hệ thống máy tính và các trang thiết bị khác.
Tiếp tục thực hiện Dự án Tin học hoá cơ quan Đảng và xây dựng kế hoạch triển khai Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10.04.2007 của Chính phủ, về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, sẽ trang bị máy tính và các thiết bị khác cho hệ thống cơ quan khối Đảng và chính quyền, đảm bảo đến năm 2010 mỗi cán bộ, công chức cấp tỉnh được trang bị máy tính.
Đầu tư trang bị máy tính, kết nối LAN, WAN và các trang thiết bị tin học hỗ trợ dạy và học trong hệ thống giáo dục.
Đầu tư trang thiết bị tin học, kết nối mạng LAN, WAN phục vụ y tế.
1.4. Nâng cấp và phát triển Trung tâm THDL của tỉnh.
Hiện nay Bắc Ninh đã có Trung tâm THDL và đã xây dựng Cổng giao tiếp điện tử. Tuy vậy, trong thời gian tới cần đầu tư nâng cấp và phát triển hơn nữa, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ứng dụng và khai thác thông tin, kết nối các hệ thống CSDL, tích hợp hệ thống các dịch vụ công, phục vụ cho xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh.
Xây dựng các CSDL trọng điểm, tạo nên phần nội dung cho Trung tâm tích hợp dữ liệu và hạ tầng quan trọng của Cổng giao tiếp điện tử.
Xây dựng các dịch vụ công trọng điểm, phát huy vai trò của Cổng giao tiếp điện tử.
Triển khai hệ thống sao lưu và dự phòng dữ liệu, hệ thống chống sét, hệ thống tường lửa và phần mềm chống truy nhập để bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
Triển khai hạ tầng mạng phục vụ cho các ứng dụng CNTT bậc cao như hội nghị truyền hình, học tập từ xa, hội chẩn từ xa, thư viện điện tử...
1.5. Nâng cấp Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh.
Phát triển Cổng giao tiếp điện tử lên mức cao hơn, từ mức cung cấp thông tin lên mức tương tác, giao dịch và chuyển hoá, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch trao đổi thông tin giữa các cơ quan Đảng, Chính quyền, sở, ban, ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và nhân dân.
Thông qua Cổng giao tiếp điện tử, phát triển hệ thống dịch vụ công và giao dịch TMĐT.
Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch thông qua Cổng giao tiếp điện tử làm cơ sở cho việc xây dựng chính quyền điện tử.
Tích hợp hệ thống các dịch vụ công của các cơ quan chức năng (trong giai đoạn 2008-2010 khoảng 6 dịch vụ công).
Xây dựng, vận hành và khai thác Cổng giao tiếp điện tử của tỉnh với nhiều cấp độ, nhiều dịch vụ khác nhau, đặc biệt hệ thống các dịch vụ công. (Cung cấp thông tin, cung cấp giao diện tương tác G2C, G2B, G2G, cung cấp cổng giao dịch trực tuyến).
Xây dựng hệ thống các cơ sở dữ liệu.
Hệ thống các CSDL là tài nguyên, là hạ tầng thông tin cho phép các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh trực tiếp khai thác phục vụ công tác và nghiệp vụ. Bên cạnh đó đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi doanh nghiệp cũng như mọi người dân thông qua hệ thống các dịch vụ công.
Có nhiều CSDL cần xây dựng. Trong đó có 42 CSDL cần xây dựng đến 2020. Ngoài ra còn nhiều các CSDL theo ngành dọc sẽ được xây dựng và phát triển.
Xây dựng cơ chế sử dụng và khai thác các CSDL đã hoàn thiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin có hiệu quả.
Giai đoạn 2008-2010, tập trung xây dựng và nâng cấp 11 CSDL trọng điểm.