Document: Điều 2 Quyết định 1222/QĐ-UBND 2015 Phát triển làng nghề truyền thống Quảng Nam 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "1222/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "1222/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "1222/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "1222/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/04/2015", "sign_number": "1222/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1222/QĐ-UBND 2015 Phát triển làng nghề truyền thống Quảng Nam 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích để phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn, trong đó tập trung phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch;
- Chủ trì soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế xét, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống báo cáo Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định công nhận;
- Xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tư hàng năm của các địa phương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương để triển khai các nội dung của Đề án được UBND tỉnh phê duyệt;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án; đề xuất và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án;
- Định hướng quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu của các làng nghề.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch gắn với việc giới thiệu các làng nghề, sản phẩm thủ công làng nghề, đầu tư phát triển các tuyến, điểm du lịch hiện có; phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng tuyến, điểm du lịch mới, trong đó, gắn kết, lấy làng nghề là sản phẩm du lịch; xây dựng cơ chế quản lý thương hiệu các sản phẩm làng nghề Quảng Nam; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho người dân tại các làng nghề về phát triển du lịch dựa vào cộng đồng; tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch làng nghề và các sản phẩm lưu niệm từ làng nghề, thu hút khách du lịch.
3. Sở Công thương:
- Chủ trì tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Quảng Nam; xét tặng, công nhận, vinh danh nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về làng, báo cáo Hội đồng thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt công nhận;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn vay tín dụng ưu đãi hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề; lồng ghép các nguồn vốn khuyến công để tổ chức thực hiện Đề án.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế thu hút các dự án đầu tư phát triển làng nghề gắn với du lịch; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư liên kết, liên doanh với các làng nghề để phát triển sản xuất và khai thác du lịch; tham mưu nguồn kinh phí đầu tư hạ tầng làng nghề gắn với du lịch; trong đó, chú trọng đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông, hệ thống điện, hệ thống vệ sinh môi trường và các hạ tầng dịch vụ cho các làng nghề.
5. Sở Tài chính: Cân đối kế hoạch ngân sách, ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện Đề án; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án khác có liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo tiến độ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý thương hiệu đối với các sản phẩm sản xuất thủ công tại Quảng Nam;
- Hướng dẫn các làng nghề, cơ sở sản xuất, hộ làng nghề quy trình cấp nhãn hiệu hàng hoá, bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm đủ điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp các ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan nghiên cứu xây dựng và hướng dẫn thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các đề án về lao động và việc làm có có liên quan nhằm tăng cường nguồn nhân lực và tạo việc làm cho các đối tượng ở làng nghề.
9. Đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Quảng Nam tiếp tục xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện tốt nội dung thỏa thuận hợp tác số 01/2013/NHNo-SNN-SVHTTDL ngày 29/10/2013 (giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Quảng Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về hỗ trợ nguồn vốn vay đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh và các nội dung liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề gắn với phát triển du lịch tại các địa phương.
10. Đề nghị Mặt trận và các Hội, Đoàn thể tích cực tuyên truyền, vận động triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; trong đó, quan tâm vận động thực hiện tốt công tác môi trường làng nghề; vận động thực hiện tốt việc xã hội hoá đầu tư thực hiện Đề án, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự đầu tư của Nhà nước.
11. UBND các huyện, thành phố có liên quan:
- UBND huyện, thành phố (là chủ đầu tư, đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện Đề án) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư theo Đề án đã được phê duyệt;
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ sự hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đầu tư các làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với các điểm, tuyến du lịch;
- Trước ngày 15/8 hàng năm, tổng hợp, báo cáo sơ kết việc thực hiện Đề án tại địa phương và xây dựng kế hoạch thực hiện năm tiếp theo gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra tham mưu UBND tỉnh kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Đề án; phân công trách nhiệm, chỉ đạo các Phòng Ban chuyên môn có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án tại địa phương;

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích để phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn, trong đó tập trung phát triển làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch;
- Chủ trì soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế xét, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống báo cáo Hội đồng thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định công nhận;
- Xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tư hàng năm của các địa phương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương để triển khai các nội dung của Đề án được UBND tỉnh phê duyệt;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tiến độ thực hiện Đề án; đề xuất và tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án;
- Định hướng quy hoạch phát triển các vùng nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu của các làng nghề.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch gắn với việc giới thiệu các làng nghề, sản phẩm thủ công làng nghề, đầu tư phát triển các tuyến, điểm du lịch hiện có; phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng tuyến, điểm du lịch mới, trong đó, gắn kết, lấy làng nghề là sản phẩm du lịch; xây dựng cơ chế quản lý thương hiệu các sản phẩm làng nghề Quảng Nam; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho người dân tại các làng nghề về phát triển du lịch dựa vào cộng đồng; tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch làng nghề và các sản phẩm lưu niệm từ làng nghề, thu hút khách du lịch.
3. Sở Công thương:
- Chủ trì tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Quảng Nam; xét tặng, công nhận, vinh danh nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về làng, báo cáo Hội đồng thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt công nhận;
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ vốn vay tín dụng ưu đãi hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề; lồng ghép các nguồn vốn khuyến công để tổ chức thực hiện Đề án.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế thu hút các dự án đầu tư phát triển làng nghề gắn với du lịch; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư liên kết, liên doanh với các làng nghề để phát triển sản xuất và khai thác du lịch; tham mưu nguồn kinh phí đầu tư hạ tầng làng nghề gắn với du lịch; trong đó, chú trọng đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông, hệ thống điện, hệ thống vệ sinh môi trường và các hạ tầng dịch vụ cho các làng nghề.
5. Sở Tài chính: Cân đối kế hoạch ngân sách, ưu tiên bố trí vốn sự nghiệp hàng năm để thực hiện Đề án; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án khác có liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo tiến độ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan, tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý thương hiệu đối với các sản phẩm sản xuất thủ công tại Quảng Nam;
- Hướng dẫn các làng nghề, cơ sở sản xuất, hộ làng nghề quy trình cấp nhãn hiệu hàng hoá, bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm đủ điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp các ngành, UBND các huyện, thành phố liên quan nghiên cứu xây dựng và hướng dẫn thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các đề án về lao động và việc làm có có liên quan nhằm tăng cường nguồn nhân lực và tạo việc làm cho các đối tượng ở làng nghề.
9. Đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Quảng Nam tiếp tục xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện tốt nội dung thỏa thuận hợp tác số 01/2013/NHNo-SNN-SVHTTDL ngày 29/10/2013 (giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Quảng Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về hỗ trợ nguồn vốn vay đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh và các nội dung liên quan đến phát triển kinh tế làng nghề gắn với phát triển du lịch tại các địa phương.
10. Đề nghị Mặt trận và các Hội, Đoàn thể tích cực tuyên truyền, vận động triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; trong đó, quan tâm vận động thực hiện tốt công tác môi trường làng nghề; vận động thực hiện tốt việc xã hội hoá đầu tư thực hiện Đề án, tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại sự đầu tư của Nhà nước.
11. UBND các huyện, thành phố có liên quan:
- UBND huyện, thành phố (là chủ đầu tư, đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện Đề án) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung đầu tư theo Đề án đã được phê duyệt;
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ sự hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đầu tư các làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với các điểm, tuyến du lịch;
- Trước ngày 15/8 hàng năm, tổng hợp, báo cáo sơ kết việc thực hiện Đề án tại địa phương và xây dựng kế hoạch thực hiện năm tiếp theo gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra tham mưu UBND tỉnh kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện Đề án; phân công trách nhiệm, chỉ đạo các Phòng Ban chuyên môn có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án tại địa phương;