Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1585/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/12/2023", "sign_number": "1585/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1585/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Đến năm 2025 toàn tỉnh còn 54 xã đặc biệt khó khăn và 01 xã khó khăn; phấn đấu đến năm 2030 không còn xã khó khăn và đặc biệt khó khăn, 70% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp tích hợp đa giá trị; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; phát triển kinh tế rừng bền vững.
- Ưu tiên thực hiện các chương trình, đề án để hỗ trợ người dân ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn được tham gia các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng và có khả năng tham gia phát triển sản xuất công nghiệp có lợi thế trên địa bàn. Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng.
- Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, gắn với phát triển du lịch bền vững. Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo, mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiệu số, xóa mù chữ, hỗ trợ đào tạo nghề và chuyển đổi nghề đối với người lao động ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, dân số có chất lượng, giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông kết nối các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn với khu vực phát triển kinh tế năng động, vùng động lực phát triển kinh tế. Đầu tư xây dựng giao thông nội vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, trường lớp, y tế, viễn thông phục vụ sản xuất và dân sinh; đầu tư hỗ trợ các dự án xếp ổn định dân cư.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
...
d) Công trình giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng bến xe đạt tối thiểu cấp IV tại các huyện Phong Thổ, Tân Uyên và đầu tư xây dựng bến xe buýt tại thành phố Lai Châu.
- Bãi đỗ: Xây dựng bãi đỗ xe tải tại khu vực thị trấn Phong Thổ, khu vực Đông Nam thành phố Lai Châu, kiêm chức năng dự phòng cho bãi đỗ cửa khẩu Ma Lù Thàng.
- Trung tâm logistics: Bố trí quy hoạch cảng cạn tại khu vực khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, kết nối với tuyến QL.12 và sau này là tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu với quy mô khoảng 10 ha đảm nhận chức năng cảng cạn, hệ thống kho bãi và các dịch vụ cửa khẩu. Đầu tư xây dựng 02 trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại 02 huyện Than Uyên và Phong Thổ.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghĩ dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện
Phát triển nguồn cung cấp điện sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện một cách tối đa, có hiệu quả và có độ dự phòng nằm trong quy định, có khả năng hỗ trợ cho lưới điện khu vực, đảm bảo huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 02 nguồn khác nhau.
Duy trì các nguồn phát điện hiện có, thực hiện đúng tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt quy hoạch; nghiên cứu, triển khai thực hiện các dự án tiềm năng: Thủy điện (tổng công suất khoảng 757 MW), điện gió (tổng công suất khoảng 555 MW), thủy điện tích năng (tổng công suất khoảng 1.700 MW), điện mặt trời (tổng công suất khoảng 550 MW).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
b) Hệ thống lưới điện truyền tải
Đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định cho các hộ sử dụng điện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phụ tải tiêu thụ cực đại toàn tỉnh Pmax = 250 MW, điện thương phẩm 1.616 triệu kWh, đảm bảo truyền tải hết công suất của các dự án thủy điện, điện gió, điện mặt trời lên lưới điện quốc gia.
- Lưới 500kV, 220kV
+ Lưới 500 kV: Xây dựng mới trạm biến áp 500 kV thủy điện tích năng Mường Tè; cải tạo, nâng cấp trạm biến áp 500 kV Lai Châu; xây dựng mới khoảng 312 km đường dây 500 kV.
+ Lưới 220 kV: Xây dựng mới 09 trạm biến áp 220 kV; cải tạo, nâng cấp 02 trạm biến áp 220 kV; xây dựng mới khoảng 495 km đường dây 220kV.
- Lưới 110kV
Xây dựng mới 05 trạm biến áp cung cấp điện và các trạm biến áp đấu nối điện gió, thủy điện nhỏ; xây dựng mới tuyến đường dây 110 kV với chiều dài khoảng 830 km (trong đó đường dây cung cấp điện là 147 km; đấu nối nguồn điện lên lưới là 683 km).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu cơ bản hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh và cơ bản hoàn thành trên các lĩnh vực ưu tiên; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhất nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu đời sống của người dân trên địa bàn tỉnh, với mục đích đi trước đón đầu, tận dụng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để thu hẹp khoảng cách phát triển, giảm nghèo nhanh.
Phát triển mạng vận chuyển bưu chính công cộng từ trung tâm tỉnh đến các xã đảm bảo chất lượng phục vụ trong ngày đạt 100% số xã; xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G phú sóng 100% khu dân cư, các khu vực biên giới; phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng rộng đến 100% khu/tổ/bản; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 70%; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt 90%; phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP; phấn đấu 50% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh.
Chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư mới các công trình thủy lợi đồng thời với sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ, đập và thủy lợi đã xuống cấp, hư hỏng nặng; chú trọng xây dựng các công trình hồ, đập treo nhỏ ở vùng cao, nơi khó khăn về nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt; phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho các diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Duy trì hoạt động 432 hề, đập hiện có; cải tạo, nâng cấp 587 công trình thủy lợi; xây mới 04 hồ chứa, 07 công trình thủy lợi, 65 đập tưới dưới 40 ha và các hồ treo trên địa bàn các huyện, thành phố; phấn đấu tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đến năm 2030 đạt 88%.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án cấp nước cho các khu vực
- Cấp nước đô thị và công nghiệp: Nâng cấp và xây mới các nhà máy cấp nước; hoàn thiện đầu tư các hạ tầng cấp nước khác như trạm bơm, các tuyến ống cấp nước từ trạm bơm đường ống dẫn chuyển nước. Đảm bảo cấp nước sạch cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các thị tứ; 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Cấp nước nông thôn: Nâng cấp, sửa chữa và đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, phấn đấu 30% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, trong đó 20% từ công trình cấp nước tập trung.
c) Phương án thoát nước
- Đảm bảo không có điểm ngập úng cục bộ tại khu vực thị trấn, các trung tâm xã, các khu đông dân cư.
- Khu vực nông thôn: Thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư, thoát ra hệ thống kênh, mương, ao, hồ của địa phương.
- Khu vực đô thị: Nước được chia thành các lưu vực thoát, bảo đảm thoát nhanh và triệt để; 100% đô thị có hệ thống thu gom xử lý nước thải; xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Lai Châu và khu vực trung tâm các huyện.
d) Phương án phân vùng cấp nước
Gồm 05 vùng sau:
- Vùng I: Phần lưu vực sông Đà, bao gồm một phần diện tích thuộc huyện Mường Tè.
- Vùng II: Phần lưu vực sông Đà, gồm một phần diện tích thuộc huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn.
- Vùng III: Lưu vực sông Nậm Na, bao gồm một phần diện tích thuộc các địa bàn như thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Phong Thổ và Nậm Nhùn.
- Vùng IV: Lưu vực sông Nậm Mạ, gồm một phần diện tích huyện Sìn Hồ.
- Vùng V: Lưu vực sông Nậm Mu, gồm một phần diện tích thuộc thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Than Uyên và Tân Uyên.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
Các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh được phân bố hợp lý, đảm bảo phục vụ nhu cầu xử lý chất thải ở các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thay thế dần hình thức chôn lấp bằng công nghệ hiện đại, phù hợp nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải thông thường, chất thải nguy hại, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
Quy hoạch mở rộng 08 khu xử lý chất thải rắn đô thị hiện có tại 08 huyện, thành phố trong toàn tỉnh, trong đó 01 khu xử lý liên vùng trong nội tỉnh của thành phố Lai Châu rộng 15-20 ha.
Quy hoạch, đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các khu vực nông thôn theo xã hoặc cụm xã.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Nghĩa trang
- Nghĩa trang đô thị: Dự kiến quy hoạch nghĩa trang quy mô liên huyện tại huyện Sìn Hồ (phục vụ cho toàn tỉnh) và xem xét bố trí thiết kế xây dựng đồng bộ cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ. Mỗi đô thị sẽ hình thành một nghĩa trang tập trung. Thực hiện đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện tại trong nội thị thành phố Lai Châu, chuyển toàn bộ ra nghĩa trang chung của thành phố.
- Nghĩa trang nông thôn: Thực hiện theo chương trình nông thôn mới, mỗi xã hoặc cụm xã xây dựng 01 nghĩa trang tập trung tuân thủ theo quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt; mỗi thị trấn huyện lỵ dự kiến quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng (nếu hai hoặc nhiều đô thị gần nhau thì sử dụng chung một nghĩa trang). Sử dụng hình thức mai táng phù hợp (hung táng, cát táng), khuyến khích chuyển đổi sang công nghệ táng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Bố trí 08 điểm đất phục vụ xây dựng trụ sở, doanh trại cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại các khu đô thị, khu Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và các khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao. Thành lập mới, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết cho 03 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực tại các huyện Than Uyên, Mường Tè và Phong Thổ. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, liên lạc, cấp nước phục vụ hoạt động của các trạm, các đội phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
Đến năm 2030, hệ thống cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu có 05 bệnh viện tuyến tỉnh, 04 phòng khám đa khoa khu vực, 08 trung tâm y tế huyện, 106 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số, kiểm nghiệm, pháp y. Hệ thống cơ sở y tế ngoài công lập có quy mô khoảng 100 giường bệnh. Nâng cấp, cải tạo và mở rộng 02 cơ sở y tế của ngành Công an gồm: Bệnh xá Công an tỉnh (di chuyển, nâng số giường bệnh từ 15 lên 50 giường bệnh); nâng cấp, cải tạo Nhà y tế trại tạm giam để đủ điều kiện công nhận bệnh xá và được giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh (dự kiến 05 giường).
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non các cấp đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập. Đến năm 2030, toàn tỉnh Lai Châu có: 134 trường mầm non, 79 trường tiểu học, 111 trường trung học cơ sở và phổ thông cơ sở, 24 trường trung học phổ thông.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định. Đến năm 2030, trên toàn tỉnh có:
- 12 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp (08 cơ sở công lập, 04 cơ sở ngoài công lập); cụ thể: Các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên mỗi huyện 01 cơ sở; riêng thành phố Lai Châu và huyện Tam Đường, mỗi địa phương có 01 cơ sở công lập và 02 cơ sở ngoài công lập đầu tư mới.
- 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Lai Châu.
- 07 cơ sở an sinh xã hội (gồm: 03 cơ sở bảo trợ xã hội, 02 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 Trung tâm dịch vụ việc làm và 01 Trung tâm đón tiếp thân nhân liệt sỹ và điều dưỡng Người có công với cách mạng).
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Duy trì các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh hiện có. Thực hiện đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, cấp xã, cấp thôn bản; đầu tư các trung tâm văn hóa, thể thao, các cung văn hóa thiếu nhi cấp huyện.
Ưu tiên đầu tư Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Lai Châu; nâng cấp các sân vận động đã có ở các huyện và các thiết chế văn hóa, thể thao khác trong toàn tỉnh kết hợp xã hội hóa và gắn kết với phát triển du lịch Lai Châu. Đảm bảo đạt 3m2 đất chức năng thể dục thể thao/người dân; 100% các huyện, thành phố có nhà tập luyện thể dục thể thao.
Đến năm 2030 toàn tỉnh có 47 di tích, trong đó có 01 di tích quốc gia đặc biệt, 05 di tích cấp quốc gia, 41 di tích cấp tỉnh. Xây dựng mới 05 thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, 02 tượng đài và tranh hoành tráng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, triển lãm
- Mạng lưới chợ và siêu thị: Trên địa bàn tỉnh có ít nhất 49 chợ, 13 siêu thị.
- Mạng lưới trung tâm thương mại, trưng bày, hội chợ/triển lãm: Tiếp tục hoàn thiện đầu tư xây dựng 02 trung tâm thương mại tại thành phố Lai Châu; xây mới 01 trung tâm thương mại tại huyện Phong Thổ, 01 trung tâm thương mại và cửa hàng miễn thuế trong khu cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng; phát triển 01 trung tâm mua bán và trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại thị trấn huyện Sìn Hồ.
- Đầu tư xây dựng kho ngoại quan tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; 02 trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các huyện Than Uyên và Phong Thổ phục vụ các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới xăng dầu: Cải tạo, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện có, đầu tư mới các cửa hàng xăng dầu theo quy định. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 70 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó đầu tư xây mới ít nhất 10 cửa hàng; đầu tư xây dựng kho dự trữ xăng dầu Tam Đường…
- Phát triển kinh tế biên mậu tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và cửa khẩu U Ma Tu Khoòng, cửa khẩu Sông Đà - Sông Lý Tiên; phát triển chợ phiên thuộc các xã biên giới; ưu tiên phát triển các khu (điểm) chợ có khả năng phát triển thành các cặp chợ phiên thuộc các xã biên giới như: Pô Tô (Việt Nam) - Cửa Cải (Trung Quốc), Sì Choang (Việt Nam) - Dền Suối Thàng (Trung Quốc), Sông Đà (Việt Nam) - Sông Lý Tiên (Trung Quốc), Gia Khâu (Việt Nam) - Seo Cô San (Trung Quốc).
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, các cơ sở nghiên cứu và phát triển, khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 906.873 ha, trong đó: Đất nông .nghiệp khoảng 692.936 ha, tăng 58.155 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 50.497 ha, tăng 14.866 ha; đất chưa sử dụng khoảng 163.440 ha, giảm 73.022 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Tổng diện tích các loại đất càn thu hồi trong kỳ quy hoạch là khoảng 12.547 ha; trong đó thu hồi đất nông nghiệp với tổng diện tích 9.943 ha; thu hồi đất phi nông nghiệp với tổng diện tích 2.604 ha để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 11.114 ha; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp là 2.450 ha; đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 96 ha.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 73.022 ha; trong đó: Đất nông nghiệp: 69.168 ha; đất phi nông nghiệp: 3.854 ha.
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch phát triển vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện 1 - Vùng liên huyện dọc QL.32 - QL.4D bao gồm toàn bộ địa bàn thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên.
- Tính chất vùng: Là vùng kinh tế động lực, vùng đô thị có quy mô lớn nhất tỉnh tập trung các hoạt động công nghiệp với các khu công nghiệp đô thị - dịch vụ, cụm công nghiệp của tỉnh; là trung tâm logistics, đầu mối phân phối, thu mua tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa lớn nhất tỉnh, trong đó cửa khẩu Ma Lù Thàng đóng vai trò là cửa ngõ xuất khẩu của khu vực các tỉnh Tây Bắc; là vùng nông nghiệp, vùng sản xuất lương thực lớn của tỉnh, có ý nghĩa quan trọng về an ninh lương thực; là trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, cấp nước, thủy lợi, điện, viễn thông nhằm tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng và liên kết vùng với các khu vực phát triển hơn (liên kết đến cao tốc Hà (Nội - Lào Cai và QL.32 đi các tỉnh miền xuôi); phát triển kinh tế biên mậu; phát triển một số cây công nghiệp, cây dược liệu có ưu thế theo hướng xuất khẩu; phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác và chế biến nông - lâm - khoáng sản, nhất là chế biến sâu; thu hút đầu tư phát triển dịch vụ du lịch, vận tải.
b) Vùng liên huyện 2 - Vùng kinh tế sông Đà bao gồm các huyện Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè.
- Tính chất vùng: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh đối với tỉnh và cả nước, có tiềm năng phát triển kinh tế biên mậu; là vùng có tiềm năng lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản lớn của tỉnh; vùng đầu nguồn sông Đà, có ý nghĩa quan trọng về sinh thái đối với khu vực hạ du.
- Định hướng phát triển: Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, trong đó tập trung ưu tiên kết cấu hạ tầng giao thông, cấp nước và cấp điện. Tập trung thực hiện hiệu quả Chương trình nông thôn mới trên địa bàn. Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng để phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có quy mô lớn, sản phẩm OCOP, nông lâm sản mà vùng có ưu thế, hình thành chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ, duy trì vị thế và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm công nghiệp, nông sản phục vụ xuất khẩu, tạo đầu ra cho nông sản trong vùng. Phát triển mô hình nuôi cá trên lòng hồ. Phát huy tiềm năng, đẩy mạnh và phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng. Hỗ trợ các nhà đầu tư thủy điện nhỏ và trung bình trên địa bàn hoàn thành các công trình được cấp phép đầu tư, tạo nguồn thu ổn định cho tỉnh và các huyện.
2. Phương án quy hoạch phát triển vùng huyện
Quy hoạch các vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Tam Đường
- Tính chất: Là trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu và vùng Tây Bắc; vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vùng nuôi cá nước lạnh; vùng kinh tế lâm nghiệp; vùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nhanh, bền vững, dựa trên các trụ cột về du lịch, nông nghiệp sản xuất hàng hóa giá trị gia tăng cao và kinh tế nông thôn; phát triển du lịch; phát triển các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung. Phát triển thị trấn Tam Đường đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2025 và đô thị loại III vào năm 2030.
b) Vùng huyện Tân Uyên
- Tính chất: Là một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉnh; vùng tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp điện, công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; vùng du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch cộng đồng và du lịch khám phá, mạo hiểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung tạo sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù gắn với chế biến, tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất, Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Tân Uyên đạt tiêu chí đô thị loại IV.
c) Vùng huyện Than Uyên
- Tính chất: Là cửa ngõ và một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉnh Lai Châu; vùng trung tâm trồng cây lương thực quan trọng của tỉnh; vùng có điều kiện thuận lợi về giao thông.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, và du lịch. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Than Uyên lên đô thị loại IV, xã Phúc Than đạt đô thị loại V.
d) Vùng huyện Phong Thổ
- Tính chất: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh của tỉnh và khu vực Tây Bắc; trung tâm sản xuất, chế biến công nghiệp, nông nghiệp.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Phong Thổ đạt tiêu chí đô thị loại IV; đô thị Ma Lù Thàng đạt tiêu chí đô thị loại V; khu vực Dào San đạt tiêu chí đô thị loại V.

Content:
Công trình giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng bến xe đạt tối thiểu cấp IV tại các huyện Phong Thổ, Tân Uyên và đầu tư xây dựng bến xe buýt tại thành phố Lai Châu.
- Bãi đỗ: Xây dựng bãi đỗ xe tải tại khu vực thị trấn Phong Thổ, khu vực Đông Nam thành phố Lai Châu, kiêm chức năng dự phòng cho bãi đỗ cửa khẩu Ma Lù Thàng.
- Trung tâm logistics: Bố trí quy hoạch cảng cạn tại khu vực khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, kết nối với tuyến QL.12 và sau này là tuyến cao tốc Bảo Hà - Lai Châu với quy mô khoảng 10 ha đảm nhận chức năng cảng cạn, hệ thống kho bãi và các dịch vụ cửa khẩu. Đầu tư xây dựng 02 trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại 02 huyện Than Uyên và Phong Thổ.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghĩ dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn phát điện
Phát triển nguồn cung cấp điện sẵn sàng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện một cách tối đa, có hiệu quả và có độ dự phòng nằm trong quy định, có khả năng hỗ trợ cho lưới điện khu vực, đảm bảo huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 02 nguồn khác nhau.
Duy trì các nguồn phát điện hiện có, thực hiện đúng tiến độ các dự án thủy điện đã được phê duyệt quy hoạch; nghiên cứu, triển khai thực hiện các dự án tiềm năng: Thủy điện (tổng công suất khoảng 757 MW), điện gió (tổng công suất khoảng 555 MW), thủy điện tích năng (tổng công suất khoảng 1.700 MW), điện mặt trời (tổng công suất khoảng 550 MW).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
b) Hệ thống lưới điện truyền tải
Đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định cho các hộ sử dụng điện trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu phụ tải tiêu thụ cực đại toàn tỉnh Pmax = 250 MW, điện thương phẩm 1.616 triệu kWh, đảm bảo truyền tải hết công suất của các dự án thủy điện, điện gió, điện mặt trời lên lưới điện quốc gia.
- Lưới 500kV, 220kV
+ Lưới 500 kV: Xây dựng mới trạm biến áp 500 kV thủy điện tích năng Mường Tè; cải tạo, nâng cấp trạm biến áp 500 kV Lai Châu; xây dựng mới khoảng 312 km đường dây 500 kV.
+ Lưới 220 kV: Xây dựng mới 09 trạm biến áp 220 kV; cải tạo, nâng cấp 02 trạm biến áp 220 kV; xây dựng mới khoảng 495 km đường dây 220kV.
- Lưới 110kV
Xây dựng mới 05 trạm biến áp cung cấp điện và các trạm biến áp đấu nối điện gió, thủy điện nhỏ; xây dựng mới tuyến đường dây 110 kV với chiều dài khoảng 830 km (trong đó đường dây cung cấp điện là 147 km; đấu nối nguồn điện lên lưới là 683 km).
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Đến năm 2030, tỉnh Lai Châu cơ bản hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi toàn tỉnh và cơ bản hoàn thành trên các lĩnh vực ưu tiên; sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới; hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhất nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu đời sống của người dân trên địa bàn tỉnh, với mục đích đi trước đón đầu, tận dụng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 để thu hẹp khoảng cách phát triển, giảm nghèo nhanh.
Phát triển mạng vận chuyển bưu chính công cộng từ trung tâm tỉnh đến các xã đảm bảo chất lượng phục vụ trong ngày đạt 100% số xã; xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G phú sóng 100% khu dân cư, các khu vực biên giới; phát triển hạ tầng mạng cáp quang băng rộng đến 100% khu/tổ/bản; tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 70%; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt 90%; phấn đấu kinh tế số chiếm 20% GRDP; phấn đấu 50% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh.
Chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Tập trung đầu tư mới các công trình thủy lợi đồng thời với sửa chữa, nâng cấp các công trình hồ, đập và thủy lợi đã xuống cấp, hư hỏng nặng; chú trọng xây dựng các công trình hồ, đập treo nhỏ ở vùng cao, nơi khó khăn về nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt; phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước nhằm đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho các diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ và các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Duy trì hoạt động 432 hề, đập hiện có; cải tạo, nâng cấp 587 công trình thủy lợi; xây mới 04 hồ chứa, 07 công trình thủy lợi, 65 đập tưới dưới 40 ha và các hồ treo trên địa bàn các huyện, thành phố; phấn đấu tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đến năm 2030 đạt 88%.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án cấp nước cho các khu vực
- Cấp nước đô thị và công nghiệp: Nâng cấp và xây mới các nhà máy cấp nước; hoàn thiện đầu tư các hạ tầng cấp nước khác như trạm bơm, các tuyến ống cấp nước từ trạm bơm đường ống dẫn chuyển nước. Đảm bảo cấp nước sạch cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các thị tứ; 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung.
- Cấp nước nông thôn: Nâng cấp, sửa chữa và đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; nâng cao chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, phấn đấu 30% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, trong đó 20% từ công trình cấp nước tập trung.
c) Phương án thoát nước
- Đảm bảo không có điểm ngập úng cục bộ tại khu vực thị trấn, các trung tâm xã, các khu đông dân cư.
- Khu vực nông thôn: Thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư, thoát ra hệ thống kênh, mương, ao, hồ của địa phương.
- Khu vực đô thị: Nước được chia thành các lưu vực thoát, bảo đảm thoát nhanh và triệt để; 100% đô thị có hệ thống thu gom xử lý nước thải; xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại thành phố Lai Châu và khu vực trung tâm các huyện.
Phương án phân vùng cấp nước
Gồm 05 vùng sau:
- Vùng I: Phần lưu vực sông Đà, bao gồm một phần diện tích thuộc huyện Mường Tè.
- Vùng II: Phần lưu vực sông Đà, gồm một phần diện tích thuộc huyện Mường Tè và huyện Nậm Nhùn.
- Vùng III: Lưu vực sông Nậm Na, bao gồm một phần diện tích thuộc các địa bàn như thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Phong Thổ và Nậm Nhùn.
- Vùng IV: Lưu vực sông Nậm Mạ, gồm một phần diện tích huyện Sìn Hồ.
- Vùng V: Lưu vực sông Nậm Mu, gồm một phần diện tích thuộc thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Sìn Hồ, Than Uyên và Tân Uyên.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
Các cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh được phân bố hợp lý, đảm bảo phục vụ nhu cầu xử lý chất thải ở các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thay thế dần hình thức chôn lấp bằng công nghệ hiện đại, phù hợp nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải thông thường, chất thải nguy hại, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
Quy hoạch mở rộng 08 khu xử lý chất thải rắn đô thị hiện có tại 08 huyện, thành phố trong toàn tỉnh, trong đó 01 khu xử lý liên vùng trong nội tỉnh của thành phố Lai Châu rộng 15-20 ha.
Quy hoạch, đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung tại các khu vực nông thôn theo xã hoặc cụm xã.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
b) Nghĩa trang
- Nghĩa trang đô thị: Dự kiến quy hoạch nghĩa trang quy mô liên huyện tại huyện Sìn Hồ (phục vụ cho toàn tỉnh) và xem xét bố trí thiết kế xây dựng đồng bộ cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ. Mỗi đô thị sẽ hình thành một nghĩa trang tập trung. Thực hiện đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ hiện tại trong nội thị thành phố Lai Châu, chuyển toàn bộ ra nghĩa trang chung của thành phố.
- Nghĩa trang nông thôn: Thực hiện theo chương trình nông thôn mới, mỗi xã hoặc cụm xã xây dựng 01 nghĩa trang tập trung tuân thủ theo quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt; mỗi thị trấn huyện lỵ dự kiến quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng (nếu hai hoặc nhiều đô thị gần nhau thì sử dụng chung một nghĩa trang). Sử dụng hình thức mai táng phù hợp (hung táng, cát táng), khuyến khích chuyển đổi sang công nghệ táng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
Bố trí 08 điểm đất phục vụ xây dựng trụ sở, doanh trại cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại các khu đô thị, khu Kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và các khu dân cư có nguy cơ cháy nổ cao. Thành lập mới, đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết cho 03 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực tại các huyện Than Uyên, Mường Tè và Phong Thổ. Đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, liên lạc, cấp nước phục vụ hoạt động của các trạm, các đội phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định của các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
Đến năm 2030, hệ thống cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu có 05 bệnh viện tuyến tỉnh, 04 phòng khám đa khoa khu vực, 08 trung tâm y tế huyện, 106 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số, kiểm nghiệm, pháp y. Hệ thống cơ sở y tế ngoài công lập có quy mô khoảng 100 giường bệnh. Nâng cấp, cải tạo và mở rộng 02 cơ sở y tế của ngành Công an gồm: Bệnh xá Công an tỉnh (di chuyển, nâng số giường bệnh từ 15 lên 50 giường bệnh); nâng cấp, cải tạo Nhà y tế trại tạm giam để đủ điều kiện công nhận bệnh xá và được giao chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh (dự kiến 05 giường).
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non các cấp đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập. Đến năm 2030, toàn tỉnh Lai Châu có: 134 trường mầm non, 79 trường tiểu học, 111 trường trung học cơ sở và phổ thông cơ sở, 24 trường trung học phổ thông.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định. Đến năm 2030, trên toàn tỉnh có:
- 12 cơ sở giáo dục chuyên nghiệp (08 cơ sở công lập, 04 cơ sở ngoài công lập); cụ thể: Các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn, Sìn Hồ, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên mỗi huyện 01 cơ sở; riêng thành phố Lai Châu và huyện Tam Đường, mỗi địa phương có 01 cơ sở công lập và 02 cơ sở ngoài công lập đầu tư mới.
- 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Lai Châu.
- 07 cơ sở an sinh xã hội (gồm: 03 cơ sở bảo trợ xã hội, 02 cơ sở cai nghiện ma túy, 01 Trung tâm dịch vụ việc làm và 01 Trung tâm đón tiếp thân nhân liệt sỹ và điều dưỡng Người có công với cách mạng).
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Duy trì các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh hiện có. Thực hiện đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, cấp xã, cấp thôn bản; đầu tư các trung tâm văn hóa, thể thao, các cung văn hóa thiếu nhi cấp huyện.
Ưu tiên đầu tư Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh Lai Châu; nâng cấp các sân vận động đã có ở các huyện và các thiết chế văn hóa, thể thao khác trong toàn tỉnh kết hợp xã hội hóa và gắn kết với phát triển du lịch Lai Châu. Đảm bảo đạt 3m2 đất chức năng thể dục thể thao/người dân; 100% các huyện, thành phố có nhà tập luyện thể dục thể thao.
Đến năm 2030 toàn tỉnh có 47 di tích, trong đó có 01 di tích quốc gia đặc biệt, 05 di tích cấp quốc gia, 41 di tích cấp tỉnh. Xây dựng mới 05 thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, 02 tượng đài và tranh hoành tráng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, triển lãm
- Mạng lưới chợ và siêu thị: Trên địa bàn tỉnh có ít nhất 49 chợ, 13 siêu thị.
- Mạng lưới trung tâm thương mại, trưng bày, hội chợ/triển lãm: Tiếp tục hoàn thiện đầu tư xây dựng 02 trung tâm thương mại tại thành phố Lai Châu; xây mới 01 trung tâm thương mại tại huyện Phong Thổ, 01 trung tâm thương mại và cửa hàng miễn thuế trong khu cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng; phát triển 01 trung tâm mua bán và trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại thị trấn huyện Sìn Hồ.
- Đầu tư xây dựng kho ngoại quan tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; 02 trạm trung chuyển hàng hóa và kho vận tại các huyện Than Uyên và Phong Thổ phục vụ các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới xăng dầu: Cải tạo, nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện có, đầu tư mới các cửa hàng xăng dầu theo quy định. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 70 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó đầu tư xây mới ít nhất 10 cửa hàng; đầu tư xây dựng kho dự trữ xăng dầu Tam Đường…
- Phát triển kinh tế biên mậu tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và cửa khẩu U Ma Tu Khoòng, cửa khẩu Sông Đà - Sông Lý Tiên; phát triển chợ phiên thuộc các xã biên giới; ưu tiên phát triển các khu (điểm) chợ có khả năng phát triển thành các cặp chợ phiên thuộc các xã biên giới như: Pô Tô (Việt Nam) - Cửa Cải (Trung Quốc), Sì Choang (Việt Nam) - Dền Suối Thàng (Trung Quốc), Sông Đà (Việt Nam) - Sông Lý Tiên (Trung Quốc), Gia Khâu (Việt Nam) - Seo Cô San (Trung Quốc).
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, các cơ sở nghiên cứu và phát triển, khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 906.873 ha, trong đó: Đất nông .nghiệp khoảng 692.936 ha, tăng 58.155 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 50.497 ha, tăng 14.866 ha; đất chưa sử dụng khoảng 163.440 ha, giảm 73.022 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Tổng diện tích các loại đất càn thu hồi trong kỳ quy hoạch là khoảng 12.547 ha; trong đó thu hồi đất nông nghiệp với tổng diện tích 9.943 ha; thu hồi đất phi nông nghiệp với tổng diện tích 2.604 ha để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 11.114 ha; chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp là 2.450 ha; đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 96 ha.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 73.022 ha; trong đó: Đất nông nghiệp: 69.168 ha; đất phi nông nghiệp: 3.854 ha.
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch phát triển vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện 1 - Vùng liên huyện dọc QL.32 - QL.4D bao gồm toàn bộ địa bàn thành phố Lai Châu, các huyện Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên.
- Tính chất vùng: Là vùng kinh tế động lực, vùng đô thị có quy mô lớn nhất tỉnh tập trung các hoạt động công nghiệp với các khu công nghiệp đô thị - dịch vụ, cụm công nghiệp của tỉnh; là trung tâm logistics, đầu mối phân phối, thu mua tiêu thụ và xuất khẩu hàng hóa lớn nhất tỉnh, trong đó cửa khẩu Ma Lù Thàng đóng vai trò là cửa ngõ xuất khẩu của khu vực các tỉnh Tây Bắc; là vùng nông nghiệp, vùng sản xuất lương thực lớn của tỉnh, có ý nghĩa quan trọng về an ninh lương thực; là trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, cấp nước, thủy lợi, điện, viễn thông nhằm tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế toàn vùng và liên kết vùng với các khu vực phát triển hơn (liên kết đến cao tốc Hà (Nội - Lào Cai và QL.32 đi các tỉnh miền xuôi); phát triển kinh tế biên mậu; phát triển một số cây công nghiệp, cây dược liệu có ưu thế theo hướng xuất khẩu; phát triển công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác và chế biến nông - lâm - khoáng sản, nhất là chế biến sâu; thu hút đầu tư phát triển dịch vụ du lịch, vận tải.
b) Vùng liên huyện 2 - Vùng kinh tế sông Đà bao gồm các huyện Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè.
- Tính chất vùng: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh đối với tỉnh và cả nước, có tiềm năng phát triển kinh tế biên mậu; là vùng có tiềm năng lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản lớn của tỉnh; vùng đầu nguồn sông Đà, có ý nghĩa quan trọng về sinh thái đối với khu vực hạ du.
- Định hướng phát triển: Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, trong đó tập trung ưu tiên kết cấu hạ tầng giao thông, cấp nước và cấp điện. Tập trung thực hiện hiệu quả Chương trình nông thôn mới trên địa bàn. Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng để phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có quy mô lớn, sản phẩm OCOP, nông lâm sản mà vùng có ưu thế, hình thành chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ, duy trì vị thế và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm công nghiệp, nông sản phục vụ xuất khẩu, tạo đầu ra cho nông sản trong vùng. Phát triển mô hình nuôi cá trên lòng hồ. Phát huy tiềm năng, đẩy mạnh và phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng. Hỗ trợ các nhà đầu tư thủy điện nhỏ và trung bình trên địa bàn hoàn thành các công trình được cấp phép đầu tư, tạo nguồn thu ổn định cho tỉnh và các huyện.
2. Phương án quy hoạch phát triển vùng huyện
Quy hoạch các vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Tam Đường
- Tính chất: Là trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu và vùng Tây Bắc; vùng phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vùng nuôi cá nước lạnh; vùng kinh tế lâm nghiệp; vùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nhanh, bền vững, dựa trên các trụ cột về du lịch, nông nghiệp sản xuất hàng hóa giá trị gia tăng cao và kinh tế nông thôn; phát triển du lịch; phát triển các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung. Phát triển thị trấn Tam Đường đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2025 và đô thị loại III vào năm 2030.
b) Vùng huyện Tân Uyên
- Tính chất: Là một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉnh; vùng tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp điện, công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng; vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm; vùng du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch cộng đồng và du lịch khám phá, mạo hiểm của tỉnh.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung tạo sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù gắn với chế biến, tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ cao trong sản xuất, Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Tân Uyên đạt tiêu chí đô thị loại IV.
c) Vùng huyện Than Uyên
- Tính chất: Là cửa ngõ và một trong 04 vùng huyện động lực kinh tế của tỉnh Lai Châu; vùng trung tâm trồng cây lương thực quan trọng của tỉnh; vùng có điều kiện thuận lợi về giao thông.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, và du lịch. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Than Uyên lên đô thị loại IV, xã Phúc Than đạt đô thị loại V.
Vùng huyện Phong Thổ
- Tính chất: Là vùng có vị trí trọng yếu về quốc phòng an ninh của tỉnh và khu vực Tây Bắc; trung tâm sản xuất, chế biến công nghiệp, nông nghiệp.
- Định hướng phát triển: Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, thị trấn Phong Thổ đạt tiêu chí đô thị loại IV; đô thị Ma Lù Thàng đạt tiêu chí đô thị loại V; khu vực Dào San đạt tiêu chí đô thị loại V.