Document: Điều 1 Quyết định 1257/QĐ-UBND dự toán kinh phí xây dựng đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/08/2016", "sign_number": "1257/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1257/QĐ-UBND dự toán kinh phí xây dựng đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất Bắc Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tình Bắc Giang.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
- Phạm vi: Xây dựng và triển khai trên địa bàn huyện Lục Ngạn, huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang.
- Đối tượng:
+ Sản phẩm nghiên cứu: Mỳ chũ, nấm ăn, thịt lợn sạch.
+ Chủ thể tham gia: Hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, Hội sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
4. Mục tiêu của Đề án
Xây dựng 3 mô hình chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thành mô hình liên kết sản xuất, hợp tác kết nối tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
5. Nhiệm vụ của Đề án
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu nhằm phục vụ công tác phân tích, dự báo.
- Đánh giá thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xác định mục tiêu, lựa chọn mặt hàng, chủ thể và phương án xây dựng.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện và triển khai Đề án.
6. Nội dung đề cương của đề án (Kèm theo Phụ lục 1).
7. Sản phẩm của Đề án.
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt, đề dẫn.
- Hệ thống các bảng, biểu.
8. Dự toán và nguồn kinh phí.
- Dự toán kinh phí: 182.000.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu đồng).
- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.
(Kèm theo Phụ lục 2).
9. Thời gian thực hiện: Năm 2016 đến hết quý II/2017.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án mô hình chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tình Bắc Giang.
2. Chủ đầu tư: Sở Công Thương.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
- Phạm vi: Xây dựng và triển khai trên địa bàn huyện Lục Ngạn, huyện Lạng Giang và thành phố Bắc Giang.
- Đối tượng:
+ Sản phẩm nghiên cứu: Mỳ chũ, nấm ăn, thịt lợn sạch.
+ Chủ thể tham gia: Hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, Hội sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
4. Mục tiêu của Đề án
Xây dựng 3 mô hình chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh thành mô hình liên kết sản xuất, hợp tác kết nối tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
5. Nhiệm vụ của Đề án
- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, số liệu nhằm phục vụ công tác phân tích, dự báo.
- Đánh giá thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xác định mục tiêu, lựa chọn mặt hàng, chủ thể và phương án xây dựng.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện và triển khai Đề án.
6. Nội dung đề cương của đề án (Kèm theo Phụ lục 1).
7. Sản phẩm của Đề án.
- Báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo tóm tắt, đề dẫn.
- Hệ thống các bảng, biểu.
8. Dự toán và nguồn kinh phí.
- Dự toán kinh phí: 182.000.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu đồng).
- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.
(Kèm theo Phụ lục 2).
9. Thời gian thực hiện: Năm 2016 đến hết quý II/2017.