Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Campuchia đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Campuchia đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a) Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới:
- Ổn định tại chỗ 30.500 hộ với khoảng 152.500 khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 38.253 hộ với khoảng 191.500 khẩu theo hình thức đến điểm dân cư mới hoặc xen ghép với điểm dân cư sở tại, bao gồm: bố trí ổn định trong xã 19.073 hộ, ngoài xã (nơi khác chuyển đến) 19.180 hộ.
b) Phát triển sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn:
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây lương thực có hạt: 264,9 nghìn ha; diện tích cây lâu năm 126,5 nghìn ha. Phát triển chăn nuôi đàn trâu 18.900 con, đàn bò 99.300 con, đàn lợn 129.400 con, đàn dê 1.200 con và đàn gia cầm 943.100 con;
- Bố trí sản xuất lâm nghiệp: diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 710.300 ha, trong đó: đất rừng sản xuất 334.500 ha, đất rừng phòng hộ 162.200 ha, đất rừng đặc dụng 213.600 ha;
- Bố trí nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản là 11.200 ha.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường giao thông: nâng cấp và làm mới 1.504 km đường liên thôn, liên bản;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 162 công trình thủy lợi, 870 km kênh mương, 34 km đê bao phục vụ tưới cho 14.537 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới 110.300 m2 trường học; 83 cơ sở y tế với tổng diện tích khoảng 159.900 m2; 599 km đường điện trung thế, 893 km đường điện hạ thế, 325 trạm biến áp; 1.470.000 m2 các công trình văn hóa, thông tin, thể thao; 2 trung tâm thương mại, 56 chợ xã; 140 trạm cấp nước tập trung, 227 giếng khoan; 64 trụ sở xã, 483 trụ sở thôn, ấp và 3.886 công trình khác.

Content:
Định hướng quy hoạch bố trí ổn định dân cư
a) Quy hoạch bố trí ổn định dân cư dọc tuyến biên giới:
- Ổn định tại chỗ 30.500 hộ với khoảng 152.500 khẩu thuộc diện hộ nghèo;
- Bố trí ổn định 38.253 hộ với khoảng 191.500 khẩu theo hình thức đến điểm dân cư mới hoặc xen ghép với điểm dân cư sở tại, bao gồm: bố trí ổn định trong xã 19.073 hộ, ngoài xã (nơi khác chuyển đến) 19.180 hộ.
b) Phát triển sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn:
- Bố trí sản xuất nông nghiệp: diện tích cây lương thực có hạt: 264,9 nghìn ha; diện tích cây lâu năm 126,5 nghìn ha. Phát triển chăn nuôi đàn trâu 18.900 con, đàn bò 99.300 con, đàn lợn 129.400 con, đàn dê 1.200 con và đàn gia cầm 943.100 con;
- Bố trí sản xuất lâm nghiệp: diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 710.300 ha, trong đó: đất rừng sản xuất 334.500 ha, đất rừng phòng hộ 162.200 ha, đất rừng đặc dụng 213.600 ha;
- Bố trí nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản là 11.200 ha.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hệ thống đường giao thông: nâng cấp và làm mới 1.504 km đường liên thôn, liên bản;
- Hệ thống thủy lợi: xây dựng 162 công trình thủy lợi, 870 km kênh mương, 34 km đê bao phục vụ tưới cho 14.537 ha;
- Cơ sở hạ tầng cộng đồng: xây dựng mới 110.300 m2 trường học; 83 cơ sở y tế với tổng diện tích khoảng 159.900 m2; 599 km đường điện trung thế, 893 km đường điện hạ thế, 325 trạm biến áp; 1.470.000 m2 các công trình văn hóa, thông tin, thể thao; 2 trung tâm thương mại, 56 chợ xã; 140 trạm cấp nước tập trung, 227 giếng khoan; 64 trụ sở xã, 483 trụ sở thôn, ấp và 3.886 công trình khác.