Document: Điều 1 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND quy định cụ thể mục d khoản 7 Điều 1 Quyết định 45

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "06/09/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND quy định cụ thể mục d khoản 7 Điều 1 Quyết định 45 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi một số điều đã được qui định tại Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau:
I. Quy định cụ thể nội dung mục d khoản 7 Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán làm nhà nương và các công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất nông nghiệp xa nơi ở, khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ 80% giá trị tài sản hiện có.
II. Sửa đổi mục 8.1 khoản 1 Điều 25 Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh như sau:
Hỗ trợ lương thực:
- Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm;
- Hộ không phải di chuyển nhưng bị thu hồi đất sản xuất, hộ sở tại bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ đ­ược hỗ trợ lương thực bằng tiền cụ thể nh­ư sau:
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ 30% đến 50% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 10kg gạo/ng­ười/tháng trong 02 năm.
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 50% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì đ­ợc hỗ trợ 15kg gạo/ngư­ời/tháng trong 02 năm.
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 20kg gạo/ng­ười/tháng trong 02 năm.
Gạo tính hỗ trợ là gạo tẻ thư­ờng theo báo cáo giá thị trư­ờng định kỳ hàng tháng của sở Tài chính tại thời điểm hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ và sửa đổi một số điều đã được qui định tại Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau:
I. Quy định cụ thể nội dung mục d khoản 7 Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 11/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán làm nhà nương và các công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất nông nghiệp xa nơi ở, khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ 80% giá trị tài sản hiện có.
II. Sửa đổi mục 8.1 khoản 1 Điều 25 Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007 của UBND tỉnh như sau:
Hỗ trợ lương thực:
- Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trị tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 02 năm;
- Hộ không phải di chuyển nhưng bị thu hồi đất sản xuất, hộ sở tại bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ đ­ược hỗ trợ lương thực bằng tiền cụ thể nh­ư sau:
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ 30% đến 50% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 10kg gạo/ng­ười/tháng trong 02 năm.
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 50% đến 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì đ­ợc hỗ trợ 15kg gạo/ngư­ời/tháng trong 02 năm.
+ Hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi từ trên 70% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có thì được hỗ trợ 20kg gạo/ng­ười/tháng trong 02 năm.
Gạo tính hỗ trợ là gạo tẻ thư­ờng theo báo cáo giá thị trư­ờng định kỳ hàng tháng của sở Tài chính tại thời điểm hỗ trợ.