Document: Điều 2 Quyết định 2124/QĐ-TTg phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2124/QĐ-TTg phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này.
- Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Thẩm định và phê duyệt chi phí cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; trường hợp vượt thẩm quyền, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ Tài chính xác định tỷ lệ Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được hưởng khi thu hồi các khoản nợ theo dõi ngoại bảng như đối với các ngân hàng thương mại nhà nước khác đã cổ phần hóa.
3. Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
- Báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.
- Cùng Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai,… cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này.
- Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Thẩm định và phê duyệt chi phí cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; trường hợp vượt thẩm quyền, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ Tài chính xác định tỷ lệ Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được hưởng khi thu hồi các khoản nợ theo dõi ngoại bảng như đối với các ngân hàng thương mại nhà nước khác đã cổ phần hóa.
3. Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
- Báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và giá bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.
- Cùng Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có trách nhiệm quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai,… cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tư pháp; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.