Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 666/QĐ-TTg 2018 ổn định dân cư phát triển kinh tế vùng tái định cư thủy điện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 666/QĐ-TTg 2018 ổn định dân cư phát triển kinh tế vùng tái định cư thủy điện Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La (Đề án) với những nội dung chính như sau:
...
3. Thời gian thực hiện: từ năm 2018 - 2025; được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2018 - 2020; giai đoạn 2 từ năm 2021 - 2025.
III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
a) Hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao:
- Hỗ trợ mua giống và mua phân bón để chuyển từ cây trồng hàng năm sang trồng cây lâu năm với tổng diện tích 22.176 ha;
- Hỗ trợ mua giống và phân bón để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày với tổng diện tích 5.776 ha;
- Hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia cầm và thủy sản cho 25.865 hộ; hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia súc cho 17.768 hộ;
- Hỗ trợ đầu tư 02 dự án sản xuất rau an toàn tại Phiêng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La với quy mô 72 ha và tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên với quy mô 15 ha;
- Hỗ trợ hộ nghèo: Hỗ trợ 9.075 hộ nghèo cải tạo ao nuôi thủy sản, làm chuồng trại chăn nuôi, mua giống cỏ, phát triển chăn nuôi trâu, bò và hỗ trợ lãi suất vốn vay;
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến công: Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn và tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi và sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho người dân tái định cư.
b) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Tổng diện tích giao khoán 36.508 ha;
c) Hỗ trợ học nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn và trình độ trung cấp, cao đẳng cho người lao động là các hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng, với tổng số lao động được hỗ trợ là 47.036 người;
d) Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư, bao gồm: 372 công trình giao thông, 34 công trình thủy lợi, 136 công trình cấp nước sinh hoạt, 01 công trình cấp điện sinh hoạt;
đ) Sắp xếp, ổn định lại dân cư: Hỗ trợ sắp xếp, ổn định lại dân cư cho 500 hộ dân tái định cư có đời sống và sản xuất còn rất khó khăn thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2. Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Quốc hội (Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12), bao gồm:
a) Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư và dân sở tại nhường đất bị ảnh hưởng, bao gồm: 16 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 20 công trình cấp nước sinh hoạt, 5 công trình công cộng;
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch và thương mại: Xây dựng, tôn tạo di tích khu nghỉ mát Pú Vạt và đường từ Đồi Cao - Pú Vạt - Nậm Cản phục vụ phát triển khu du lịch, thương mại Pú Vạt, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
IV. TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng (tỉnh Sơn La 5.141 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 926 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 878 tỷ đồng), bao gồm:
a) Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg: 5.577 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: 2.523 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng: 2.654 tỷ đồng;
- Sắp xếp, ổn định dân cư: 400 tỷ đồng.
b) Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12: 725 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển thương mại và du lịch: 184 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng: 541 tỷ đồng.
c) Chi phí khác: 312 tỷ đồng;
d) Dự phòng: 331 tỷ đồng
(Phụ lục kèm theo)
2. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng, được thực hiện từ năm 2018 - 2025 và chia thành 2 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 2018-2020 là 2.430 tỷ đồng, chiếm 35% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 1.800 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 323 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 307 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn khấu hao của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Vốn huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.515 tỷ đồng, chiếm 65% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 3.341 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 603 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 571 tỷ đồng), sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025) và các nguồn vốn khác theo quy định.

Content:
Thời gian thực hiện: từ năm 2018 - 2025; được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2018 - 2020; giai đoạn 2 từ năm 2021 - 2025.
III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
a) Hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao:
- Hỗ trợ mua giống và mua phân bón để chuyển từ cây trồng hàng năm sang trồng cây lâu năm với tổng diện tích 22.176 ha;
- Hỗ trợ mua giống và phân bón để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày với tổng diện tích 5.776 ha;
- Hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia cầm và thủy sản cho 25.865 hộ; hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia súc cho 17.768 hộ;
- Hỗ trợ đầu tư 02 dự án sản xuất rau an toàn tại Phiêng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La với quy mô 72 ha và tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên với quy mô 15 ha;
- Hỗ trợ hộ nghèo: Hỗ trợ 9.075 hộ nghèo cải tạo ao nuôi thủy sản, làm chuồng trại chăn nuôi, mua giống cỏ, phát triển chăn nuôi trâu, bò và hỗ trợ lãi suất vốn vay;
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến công: Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn và tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi và sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho người dân tái định cư.
b) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Tổng diện tích giao khoán 36.508 ha;
c) Hỗ trợ học nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn và trình độ trung cấp, cao đẳng cho người lao động là các hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng, với tổng số lao động được hỗ trợ là 47.036 người;
d) Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư, bao gồm: 372 công trình giao thông, 34 công trình thủy lợi, 136 công trình cấp nước sinh hoạt, 01 công trình cấp điện sinh hoạt;
đ) Sắp xếp, ổn định lại dân cư: Hỗ trợ sắp xếp, ổn định lại dân cư cho 500 hộ dân tái định cư có đời sống và sản xuất còn rất khó khăn thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2. Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Quốc hội (Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12), bao gồm:
a) Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư và dân sở tại nhường đất bị ảnh hưởng, bao gồm: 16 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 20 công trình cấp nước sinh hoạt, 5 công trình công cộng;
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch và thương mại: Xây dựng, tôn tạo di tích khu nghỉ mát Pú Vạt và đường từ Đồi Cao - Pú Vạt - Nậm Cản phục vụ phát triển khu du lịch, thương mại Pú Vạt, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
IV. TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng (tỉnh Sơn La 5.141 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 926 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 878 tỷ đồng), bao gồm:
a) Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg: 5.577 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: 2.523 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng: 2.654 tỷ đồng;
- Sắp xếp, ổn định dân cư: 400 tỷ đồng.
b) Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12: 725 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển thương mại và du lịch: 184 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng: 541 tỷ đồng.
c) Chi phí khác: 312 tỷ đồng;
d) Dự phòng: 331 tỷ đồng
(Phụ lục kèm theo)
2. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng, được thực hiện từ năm 2018 - 2025 và chia thành 2 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 2018-2020 là 2.430 tỷ đồng, chiếm 35% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 1.800 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 323 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 307 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn khấu hao của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Vốn huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.515 tỷ đồng, chiếm 65% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 3.341 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 603 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 571 tỷ đồng), sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025) và các nguồn vốn khác theo quy định.