Document: Điều 1 Quyết định  156-CT điều chỉnh tiêu chuẩn bán lương thực đối với công nhân viên chức và  người thuộc diện chính sách

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/05/1988", "sign_number": "156-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/05/1988", "sign_number": "156-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/05/1988", "sign_number": "156-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/05/1988", "sign_number": "156-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "23/05/1988", "sign_number": "156-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  156-CT điều chỉnh tiêu chuẩn bán lương thực đối với công nhân viên chức và  người thuộc diện chính sách có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh số lượng lương thực (quy gạo) bán hàng tháng theo giá ổn định cho các đối tượng như sau:
a) Đối với công nhân viên chức đang làm việc:
- Mức 22kg/tháng, áp dụng với công nhân trực tiếp khai thác hầm lò và lái xe vận tải có trọng tải từ 30 tấn trở lên.
- Mức 20kg/tháng, áp dụng đối với lao động đặc biệt nặng nhọc.
- Mức 18kg/tháng, áp dụng đối với lao động nặng.
- Mức 15kg/tháng, áp dụng đối với lao động trung bình.
- Mức 13kg/tháng, áp dụng đối với lao động nhẹ và cán bộ, công nhân viên chức khu vực hành chính sự nghiệp.
Phần chênh lệch về gạo giữa mức cũ và mới được bù bằng tiền theo giá gạo kinh doanh Nhà nước bán. Phần tiền bù cho cán bộ, công nhân viên khu vực sản xuất kinh doanh hạch toán vào giá thành sản phẩm; khu vực hành chính sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp.
b) Đối với thương binh, công nhân viên chức về hưu, về nghỉ vì mất sức lao động được trợ cấp vĩnh viễn:
- Mức 18 kg/tháng áp dụng cho thương binh hạng 1/4.
- Mức 13 kg tháng, áp dụng cho công nhân, viên chức về hưu, nghỉ mất sức lao động được trợ cấp vĩnh viễn, và thương binh hạng 2/4.
c) Đối với học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15 kg/tháng.
d) Đối với thân nhân liệt sĩ và người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp, hiện sống ở thành phố, thị xã và đang được mua lương thực theo giá ổn định: 12 kg/tháng.
e) Đối với người ăn theo của công nhân viên chức đang được Nhà nước bán lương thực:
- Mức 5 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ tuổi sơ sinh đến dưới 3 tuổi.
- Mức 7 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 3 tuổi đến dưới 6 tuổi.
- Mức 9 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 6 tuổi đến dưới 10 tuổi.
- Mức 11 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 10 tuổi đến dưới 14 tuổi.
- Mức 13 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
g) Đối với người thuộc diện cứu tế xã hội đang được nuôi dưỡng tập trung do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng: 10 kg/tháng.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh số lượng lương thực (quy gạo) bán hàng tháng theo giá ổn định cho các đối tượng như sau:
a) Đối với công nhân viên chức đang làm việc:
- Mức 22kg/tháng, áp dụng với công nhân trực tiếp khai thác hầm lò và lái xe vận tải có trọng tải từ 30 tấn trở lên.
- Mức 20kg/tháng, áp dụng đối với lao động đặc biệt nặng nhọc.
- Mức 18kg/tháng, áp dụng đối với lao động nặng.
- Mức 15kg/tháng, áp dụng đối với lao động trung bình.
- Mức 13kg/tháng, áp dụng đối với lao động nhẹ và cán bộ, công nhân viên chức khu vực hành chính sự nghiệp.
Phần chênh lệch về gạo giữa mức cũ và mới được bù bằng tiền theo giá gạo kinh doanh Nhà nước bán. Phần tiền bù cho cán bộ, công nhân viên khu vực sản xuất kinh doanh hạch toán vào giá thành sản phẩm; khu vực hành chính sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp.
b) Đối với thương binh, công nhân viên chức về hưu, về nghỉ vì mất sức lao động được trợ cấp vĩnh viễn:
- Mức 18 kg/tháng áp dụng cho thương binh hạng 1/4.
- Mức 13 kg tháng, áp dụng cho công nhân, viên chức về hưu, nghỉ mất sức lao động được trợ cấp vĩnh viễn, và thương binh hạng 2/4.
c) Đối với học sinh các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: 15 kg/tháng.
d) Đối với thân nhân liệt sĩ và người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp, hiện sống ở thành phố, thị xã và đang được mua lương thực theo giá ổn định: 12 kg/tháng.
e) Đối với người ăn theo của công nhân viên chức đang được Nhà nước bán lương thực:
- Mức 5 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ tuổi sơ sinh đến dưới 3 tuổi.
- Mức 7 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 3 tuổi đến dưới 6 tuổi.
- Mức 9 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 6 tuổi đến dưới 10 tuổi.
- Mức 11 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 10 tuổi đến dưới 14 tuổi.
- Mức 13 kg/tháng, áp dụng đối với các cháu từ đúng 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
g) Đối với người thuộc diện cứu tế xã hội đang được nuôi dưỡng tập trung do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng: 10 kg/tháng.