Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4027/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Bá Thước Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/10/2021", "sign_number": "4027/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4027/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Quy hoạch xây dựng huyện Bá Thước Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống đường bộ
* Quốc lộ:
- Quốc lộ 217: chạy dọc huyện từ Đông sang Tây đi qua các xã: Điền Trung, Điền Lư, Ái Thượng, thị trấn Cành Nàng, Thiết Ống, Thiết Kế, tổng chiều dài qua huyện khoảng 44km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Quốc lộ 15: Ổn định hướng tuyến hiện nay đoạn qua huyện Bá Thước với chiều dài 18,6km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 521B (thị trấn Cành Nàng - Lũng Cao): Nâng cấp lên Quốc lộ, quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 29.8km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh:
- Tỉnh lộ 523B: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 14,0km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 523D: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 32,5km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 521C: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 24,2km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
* Quy hoạch đường huyện lên đường tỉnh, giai đoạn đến năm 2030:
- Tuyến đường từ xã Văn Nho,huyện Bá Thước đi xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh: được quy hoạch đường cấp III; dài 17,5km; đoạn qua huyện Bá Thước dài 6,5km.
- Đường từ xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc đi xã Thiết Ống, huyện Bá Thước: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp III; dài 31,0km; đoạn qua huyện Bá Thước dài 16km.
* Quy hoạch đường huyện lên đường tỉnh, giai đoạn đến năm 2045:
- Tuyến đường nối từ đường Hồ chí Minh đi Pù Luông: (từ xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành đi xã Lương Nội, Lũng Niêm, Thành Sơn, huyện Bá Thước): được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 48,50km.
- Đường từ xã Ban Công đi xã Cổ Lũng đi tỉnh Hòa Bình: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 23,0km.
- Đường từ xã Cẩm Tú, Cẩm Giang, Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy đi xã Lương Trung, huyện Bá Thước: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp III; dài 20,0km.
- Đường từ Quốc lộ 217 đi xã Điền Thượng đến xã Lập Thạch, huyện Ngọc Lặc: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 26,3km.
- Đường kết nối từ đường tỉnh 521B tại phố Đoàn xã Lũng Niêm đi đường tỉnh 521C tại thôn Báng, xã Thành Sơn: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 9,0km.
* Đường huyện: nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đạt tối thiểu cấp V.
- UBND xã ái Thượng - Điền Giang Điền Lư (từ Thôn Trung tâm xã Ái Thượng đến Ngã ba Kẹm xã Điền Lư) dài 10,43km;
- Cầu Hón Nga - cầu Đại Lạn (từ Phố Đồng Tâm 3 xã Thiết Ống đến Cầu Đài Lạn, xã Điền Trung) dài 31,23km;
- UBND xã Lương Trung - Trung Dương - Cẩm Quý (từ Phố Lương Trung đến Thôn Trung Dương, xã Lương Trung) dài 8,1km;
- Bản Đào xã Điền Quang - UBND xã Điền Thượng (từ Thôn Đào, xã Điền Quang đến UBND xã Điền Thượng) dài 10,55km;
- Quốc lộ 217 - Hang cá thần Văn Nho - Thôn Pặt Kỳ Tân (từ Làng Cha, xã Thiết Kế đến Thôn Pặt xã Kỳ Tân) dài 11,46km.
* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: tối thiểu 13%; mật độ đường giao thông (tính đến đường khu vực): 6,5-8 km/km2.
- Mạng lưới giao thông đô thị được phát triển trên cơ sở tận dụng các hệ thống các tuyến giao thông hiện có đi qua đô thị như: Quốc lộ 217, Quốc lộ 15, đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2- 4 làn xe, vỉa hè ≥ 5m.
* Bến xe khách:
- 02 bến xe loại IV tại thị trấn Cành Nàng, đô thị Đồng Tâm;
- 02 bến loại V tại Điền Lư và Lũng Niêm.
b) Đường thủy nội địa
- Mạng lưới đường thủy nội địa: Sông Mã đoạn qua huyện Bá Thước được quy hoạch với 02 bến cảng thủy tổng hợp gồm:
- Bến La Hán, xã Ban Công, là bến hàng hóa + bến chuyên dùng; công suất: 50nghìn Tấn/Năm.
- Bến trung chuyển khu vực Đập thủy điện Bá Thước, là bến tổng hợp, công suất: 50nghìn Tấn/Năm (1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu).
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Mã.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu sử dụng điện toàn huyện (làm tròn) khoảng 75.638 KW (giai đoạn năm 2030) và 79.928 KW (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn điện: Nâng cấp trạm 110KV Bá Thước tại xã Thiết Ống, từ công suất 25MVA lên (2x40)MVA; xây dựng trạm 220KV Bá Thước công suất (2 x 250) MVA.
- Đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân. (đến năm 2025: cấp điện cho các thôn chưa có điện: thôn Bá, Kịt, Cao Hoong xã Lũng Cao, thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, khu dân cư Pi Xó, thôn Xà Luốc, xã Văn Nho).
- Các trạm biến áp phụ tải: Sử dụng các loại máy có cấp điện áp 35/0,4kV; 22/0,4kV hoặc 10(22)/0,4kV.
- Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi; khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm; các tuyến đường dây 35kV và 22kV hiện có được giữ nguyên; cải tạo đường dây hiện trạng từ 10kV lên 22kV.
- Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
- Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp nên sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện để thuận tiện cho công tác vận hành và giảm chi phí đầu tư.
6.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Cành Nàng và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
c) Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet phục vụ dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.5. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn) khoảng 11.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 18.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn cấp nước: Hệ thống sông Mã là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Bá Thước.
- Xây dựng 04 Nhà máy nước phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận:
+ Nhà máy nước Cành Nàng; công suất 3.800m3/ng.đ (cấp cho thị trấn Cành Nàng và khu vực lân cận);
+ Nhà máy nước Đồng Tâm; công suất 3.500m3/ng.đ;
+ Nhà máy nước Điền Lư; công suất: 3.000m3/ng.đ;
+ Nhà máy nước Lũng Niêm; công suất: 2.500m3/ng.đ.
- Đến năm 2025 hướng tới đạt tỷ lệ 97% người dân được sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2030 hướng tới đạt tỷ lệ 99% người dân được sử dụng nước sạch.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông.
6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm 2045 là 37.200 m3/ng.đ.
- Các đô thị, cụm công nghiệp, điểm du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 145 tấn/ngđ. Trong đó, lượng rác thải sinh hoạt khoảng 99,0 tấn/ngđ, lượng rác thải công nghiệp khoảng 35,6 tấn/ngđ.
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 154,4 tấn/ngđ. Trong đó, lượng rác thải sinh hoạt khoảng 108,0 tấn/ngđ, lượng rác thải công nghiệp khoảng 35,56 tấn/ngđ.
- Khu xử lý: Định hướng 02 địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR cấp vùng, cụ thể:
+ Tại xã Ban Công, diện tích 5,0ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt và hỗn hợp): phục vụ nhu cầu cho khu vực Quốc Thành và Long Vân.
+ Tại xã Điền Lư, diện tích 3,0ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: phục vụ nhu cầu cho khu vực Hồ Điền và Quý Lương.
c) Định hướng Quản lý nghĩa trang
- Xây dựng mới nghĩa trang vùng huyện Bá Thước tại xã Thiết Ống; quy mô diện tích khoảng 10ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã; phải phù hợp với thực tế và phong tục tập quán của nhân dân; đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường khu vực lân cận (khuyến khích mỗi xã bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng nghĩa trang tập trung, ưu tiên mở rộng trên cơ sở nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: khoảng cách ly xa khu dân cư, có khả năng mở rộng).

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống đường bộ
* Quốc lộ:
- Quốc lộ 217: chạy dọc huyện từ Đông sang Tây đi qua các xã: Điền Trung, Điền Lư, Ái Thượng, thị trấn Cành Nàng, Thiết Ống, Thiết Kế, tổng chiều dài qua huyện khoảng 44km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Quốc lộ 15: Ổn định hướng tuyến hiện nay đoạn qua huyện Bá Thước với chiều dài 18,6km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 521B (thị trấn Cành Nàng - Lũng Cao): Nâng cấp lên Quốc lộ, quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 29.8km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh:
- Tỉnh lộ 523B: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 14,0km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 523D: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 32,5km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
- Tỉnh lộ 521C: Nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng chiều dài 24,2km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
* Quy hoạch đường huyện lên đường tỉnh, giai đoạn đến năm 2030:
- Tuyến đường từ xã Văn Nho,huyện Bá Thước đi xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh: được quy hoạch đường cấp III; dài 17,5km; đoạn qua huyện Bá Thước dài 6,5km.
- Đường từ xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc đi xã Thiết Ống, huyện Bá Thước: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp III; dài 31,0km; đoạn qua huyện Bá Thước dài 16km.
* Quy hoạch đường huyện lên đường tỉnh, giai đoạn đến năm 2045:
- Tuyến đường nối từ đường Hồ chí Minh đi Pù Luông: (từ xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành đi xã Lương Nội, Lũng Niêm, Thành Sơn, huyện Bá Thước): được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 48,50km.
- Đường từ xã Ban Công đi xã Cổ Lũng đi tỉnh Hòa Bình: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 23,0km.
- Đường từ xã Cẩm Tú, Cẩm Giang, Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy đi xã Lương Trung, huyện Bá Thước: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp III; dài 20,0km.
- Đường từ Quốc lộ 217 đi xã Điền Thượng đến xã Lập Thạch, huyện Ngọc Lặc: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 26,3km.
- Đường kết nối từ đường tỉnh 521B tại phố Đoàn xã Lũng Niêm đi đường tỉnh 521C tại thôn Báng, xã Thành Sơn: được quy hoạch nâng cấp quy mô và hoàn thiện đầu tư xây dựng đường cấp IV; dài 9,0km.
* Đường huyện: nâng cấp, cải tạo các tuyến đường đạt tối thiểu cấp V.
- UBND xã ái Thượng - Điền Giang Điền Lư (từ Thôn Trung tâm xã Ái Thượng đến Ngã ba Kẹm xã Điền Lư) dài 10,43km;
- Cầu Hón Nga - cầu Đại Lạn (từ Phố Đồng Tâm 3 xã Thiết Ống đến Cầu Đài Lạn, xã Điền Trung) dài 31,23km;
- UBND xã Lương Trung - Trung Dương - Cẩm Quý (từ Phố Lương Trung đến Thôn Trung Dương, xã Lương Trung) dài 8,1km;
- Bản Đào xã Điền Quang - UBND xã Điền Thượng (từ Thôn Đào, xã Điền Quang đến UBND xã Điền Thượng) dài 10,55km;
- Quốc lộ 217 - Hang cá thần Văn Nho - Thôn Pặt Kỳ Tân (từ Làng Cha, xã Thiết Kế đến Thôn Pặt xã Kỳ Tân) dài 11,46km.
* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: tối thiểu 13%; mật độ đường giao thông (tính đến đường khu vực): 6,5-8 km/km2.
- Mạng lưới giao thông đô thị được phát triển trên cơ sở tận dụng các hệ thống các tuyến giao thông hiện có đi qua đô thị như: Quốc lộ 217, Quốc lộ 15, đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2- 4 làn xe, vỉa hè ≥ 5m.
* Bến xe khách:
- 02 bến xe loại IV tại thị trấn Cành Nàng, đô thị Đồng Tâm;
- 02 bến loại V tại Điền Lư và Lũng Niêm.
b) Đường thủy nội địa
- Mạng lưới đường thủy nội địa: Sông Mã đoạn qua huyện Bá Thước được quy hoạch với 02 bến cảng thủy tổng hợp gồm:
- Bến La Hán, xã Ban Công, là bến hàng hóa + bến chuyên dùng; công suất: 50nghìn Tấn/Năm.
- Bến trung chuyển khu vực Đập thủy điện Bá Thước, là bến tổng hợp, công suất: 50nghìn Tấn/Năm (1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu).
6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mưa hiện có; tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự nhiên, giữ được hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp.
+ Cao độ san nền được tính toán cho từng khu vực, trong đó có dự báo, ứng phó với biến đổi khí hậu do nước biển dâng.
- Định hướng thoát nước:
+ Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Mã.
+ Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu sử dụng điện toàn huyện (làm tròn) khoảng 75.638 KW (giai đoạn năm 2030) và 79.928 KW (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn điện: Nâng cấp trạm 110KV Bá Thước tại xã Thiết Ống, từ công suất 25MVA lên (2x40)MVA; xây dựng trạm 220KV Bá Thước công suất (2 x 250) MVA.
- Đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% người dân được cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện, chất lượng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt sản xuất của người dân. (đến năm 2025: cấp điện cho các thôn chưa có điện: thôn Bá, Kịt, Cao Hoong xã Lũng Cao, thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, khu dân cư Pi Xó, thôn Xà Luốc, xã Văn Nho).
- Các trạm biến áp phụ tải: Sử dụng các loại máy có cấp điện áp 35/0,4kV; 22/0,4kV hoặc 10(22)/0,4kV.
- Lưới điện: Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi; khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm; các tuyến đường dây 35kV và 22kV hiện có được giữ nguyên; cải tạo đường dây hiện trạng từ 10kV lên 22kV.
- Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
- Cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải khu vực trung tâm huyện, khu đô thị khuyến khích sử dụng cáp ngầm. Cấp điện khu dân cư ngoại thị, cụm công nghiệp nên sử dụng đường dây trên không có bọc cách điện để thuận tiện cho công tác vận hành và giảm chi phí đầu tư.
6.4. Định hướng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Cành Nàng và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
c) Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet phục vụ dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.5. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn) khoảng 11.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 18.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).
- Nguồn cấp nước: Hệ thống sông Mã là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Bá Thước.
- Xây dựng 04 Nhà máy nước phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận:
+ Nhà máy nước Cành Nàng; công suất 3.800m3/ng.đ (cấp cho thị trấn Cành Nàng và khu vực lân cận);
+ Nhà máy nước Đồng Tâm; công suất 3.500m3/ng.đ;
+ Nhà máy nước Điền Lư; công suất: 3.000m3/ng.đ;
+ Nhà máy nước Lũng Niêm; công suất: 2.500m3/ng.đ.
- Đến năm 2025 hướng tới đạt tỷ lệ 97% người dân được sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2030 hướng tới đạt tỷ lệ 99% người dân được sử dụng nước sạch.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải, đảm bảo xử lý tổng lượng nước thải đến năm 2045 là 37.200 m3/ng.đ.
- Các đô thị, cụm công nghiệp, điểm du lịch quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát chặt chẽ. Các trung tâm xã, điểm dân cư nông thôn quy hoạch hệ thống thoát nước chung; nước thải được xử lý cục bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
b) Định hướng quản lý chất thải rắn
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 145 tấn/ngđ. Trong đó, lượng rác thải sinh hoạt khoảng 99,0 tấn/ngđ, lượng rác thải công nghiệp khoảng 35,6 tấn/ngđ.
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 154,4 tấn/ngđ. Trong đó, lượng rác thải sinh hoạt khoảng 108,0 tấn/ngđ, lượng rác thải công nghiệp khoảng 35,56 tấn/ngđ.
- Khu xử lý: Định hướng 02 địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR cấp vùng, cụ thể:
+ Tại xã Ban Công, diện tích 5,0ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt và hỗn hợp): phục vụ nhu cầu cho khu vực Quốc Thành và Long Vân.
+ Tại xã Điền Lư, diện tích 3,0ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: phục vụ nhu cầu cho khu vực Hồ Điền và Quý Lương.
c) Định hướng Quản lý nghĩa trang
- Xây dựng mới nghĩa trang vùng huyện Bá Thước tại xã Thiết Ống; quy mô diện tích khoảng 10ha.
- Quy hoạch các nghĩa trang nhân dân tập trung cấp xã trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ cho toàn xã; phải phù hợp với thực tế và phong tục tập quán của nhân dân; đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường khu vực lân cận (khuyến khích mỗi xã bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng nghĩa trang tập trung, ưu tiên mở rộng trên cơ sở nghĩa trang hiện có và đảm bảo các tiêu chí: khoảng cách ly xa khu dân cư, có khả năng mở rộng).