Document: Điều 3 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hộ gia đình thôn xã huyện thoát nghèo Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND quy định hỗ trợ hộ gia đình thôn xã huyện thoát nghèo Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các địa phương liên quan triển khai thực hiện chính sách.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành hướng dẫn UBND các huyện rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, tổng hợp kết quả rà soát tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
c) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hàng năm trên cơ sở đề nghị của đơn vị (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, UBND các huyện), gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
d) Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện chính sách ở các địa phương, báo cáo UBND tỉnh và tham mưu tổng kết việc thực hiện chính sách vào cuối giai đoạn.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc rà soát, đánh giá huyện nghèo, huyện thoát nghèo. Tổng hợp danh sách huyện thoát nghèo và dự kiến nhu cầu kinh phí khen thưởng, gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp vào dự toán kinh phí thực hiện chính sách, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các thủ tục khen thưởng đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này.
5. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán do Ban Dân tộc tỉnh đề nghị, tổ chức thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách địa phương hàng năm trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí để thực hiện; đồng thời hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Sở Thông tin và Thuyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên truyền nội dung của chính sách, kết quả thực hiện chính sách nhằm biểu dương, góp phần nhân rộng các điển hình để tạo phong trào trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
7. Các sở, ban ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền nội dung của chính sách; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nội vụ và các địa phương trong tổ chức thực hiện.
8. Ủy ban nhân dân các huyện
Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan chuyên môn huyện triển khai thực hiện chính sách trên phạm vi địa bàn huyện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện chính sách này trên địa bàn huyện.
Phê duyệt danh sách hộ gia đình các hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo, danh sách các hộ thoát cận nghèo thụ hưởng chính sách, danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập và nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách gửi về Ban Dân tộc tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn huyện. Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chính sách theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm. Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh (thông quan Ban Dân tộc tỉnh) để xem xét, giải quyết.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các địa phương liên quan triển khai thực hiện chính sách.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành hướng dẫn UBND các huyện rà soát, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, tổng hợp kết quả rà soát tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh sách thôn, xã thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
c) Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hàng năm trên cơ sở đề nghị của đơn vị (Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, UBND các huyện), gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
d) Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện chính sách ở các địa phương, báo cáo UBND tỉnh và tham mưu tổng kết việc thực hiện chính sách vào cuối giai đoạn.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc rà soát, đánh giá huyện nghèo, huyện thoát nghèo. Tổng hợp danh sách huyện thoát nghèo và dự kiến nhu cầu kinh phí khen thưởng, gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp vào dự toán kinh phí thực hiện chính sách, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các thủ tục khen thưởng đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này.
5. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán do Ban Dân tộc tỉnh đề nghị, tổ chức thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách địa phương hàng năm trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định bố trí kinh phí để thực hiện; đồng thời hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Sở Thông tin và Thuyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh tuyên truyền nội dung của chính sách, kết quả thực hiện chính sách nhằm biểu dương, góp phần nhân rộng các điển hình để tạo phong trào trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
7. Các sở, ban ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị có trách nhiệm tuyên truyền nội dung của chính sách; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Nội vụ và các địa phương trong tổ chức thực hiện.
8. Ủy ban nhân dân các huyện
Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan chuyên môn huyện triển khai thực hiện chính sách trên phạm vi địa bàn huyện. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện chính sách này trên địa bàn huyện.
Phê duyệt danh sách hộ gia đình các hộ thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo, danh sách các hộ thoát cận nghèo thụ hưởng chính sách, danh sách trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ hưởng chính sách này được hỗ trợ chi phí học tập và nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách gửi về Ban Dân tộc tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn huyện. Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện chính sách theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm. Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh (thông quan Ban Dân tộc tỉnh) để xem xét, giải quyết.