Document: Điều 14 Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Phương án quản lý rừng bền vững

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn Phương án quản lý rừng bền vững có nội dung như sau:

Điều 14. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững được cấp
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của Việt Nam;
b) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của các Tổ chức Quốc tế.
Chủ rừng tự nguyện và tự quyết định lựa chọn loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững (sau đây gọi tắt là chứng chỉ rừng) được cấp.
2. Điều kiện chủ rừng được cấp chứng chỉ rừng
a) Có Phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này;
b) Đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ số trong Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số quản lý rừng bền vững của các tổ chức Quốc tế;
c) Có văn bản đề nghị cấp chứng chỉ rừng.
3. Điều kiện của cơ quan, tổ chức được hoạt động cấp chứng chỉ rừng (sau đây gọi tắt là Tổ chức cấp chứng chỉ) tại Việt Nam
a) Đối với Tổ chức cấp chứng chỉ trong nước: là cơ quan hoặc tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc được các Tổ chức cấp chứng chỉ Quốc tế ủy quyền;
b) Đối với Tổ chức cấp chứng chỉ Quốc tế: được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp phép hoạt động cấp chứng chỉ rừng trên lãnh thổ Việt Nam.

Content:
Điều 14. Cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững được cấp
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của Việt Nam;
b) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững của các Tổ chức Quốc tế.
Chủ rừng tự nguyện và tự quyết định lựa chọn loại chứng chỉ quản lý rừng bền vững (sau đây gọi tắt là chứng chỉ rừng) được cấp.
2. Điều kiện chủ rừng được cấp chứng chỉ rừng
a) Có Phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này;
b) Đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc, tiêu chí, chỉ số trong Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số quản lý rừng bền vững của các tổ chức Quốc tế;
c) Có văn bản đề nghị cấp chứng chỉ rừng.
3. Điều kiện của cơ quan, tổ chức được hoạt động cấp chứng chỉ rừng (sau đây gọi tắt là Tổ chức cấp chứng chỉ) tại Việt Nam
a) Đối với Tổ chức cấp chứng chỉ trong nước: là cơ quan hoặc tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc được các Tổ chức cấp chứng chỉ Quốc tế ủy quyền;
b) Đối với Tổ chức cấp chứng chỉ Quốc tế: được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp phép hoạt động cấp chứng chỉ rừng trên lãnh thổ Việt Nam.