Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp về phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch
4.1. Về Quy hoạch
Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc; các Quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành, thị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; các ngành, địa phương cần phối hợp chặt chẽ để triển khai và quản lý sau quy hoạch bằng các chương trình, đề án, dự án chi tiết, cụ thể nhằm tạo sự thống nhất, phát triển đồng bộ.
Thường xuyên rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực theo chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh và đất nước qua từng giai đoạn.
Tập trung chỉ đạo công tác phát triển xây dựng các huyện Tam Đảo, Sông Lô, Vĩnh Yên, Bình Xuyên, Phúc Yên trở thành các vùng dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh; thực hiện lập quy hoạch chi tiết các trung tâm phát triển dịch vụ, du lịch trên địa bàn như: Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo 2, Đại Lải, Đầm Vạc -Vĩnh Yên, Khu vực Đầm Sáu Vó - Bình Xuyên và Yên Lạc, thác Bay - Sông Lô theo hướng hiệu quả, tiết kiệm đất.
4.2. Về cơ chế, chính sách
Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách hiện có của tỉnh và nhà nước ở từng lĩnh vực dịch vụ để xây dựng, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp theo hướng sau:
- Huy động và khai thác tối đa các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực dịch vụ, du lịch. Trước mắt, có cơ chế đặc thù cho phát triển du lịch tại một số địa điểm như Tây Thiên, Tam Đảo, Đại Lải,... (như casino, trường đua ngựa) sau khi có sự chấp thuận từ Chính phủ.
- Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến các khu dịch vụ, du lịch, khu vui chơi, giải trí trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt; thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư; hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi, đào tạo nghề đối với dân cư trong khu vực các khu trọng điểm dịch vụ, du lịch khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án.
- Điều chỉnh, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, chủ động quỹ đất để thu hút đầu tư. Ban hành một số cơ chế khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư tại các trung tâm dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh theo hình thức (BT, BOT, BTO). Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định các dự án đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, công khai, minh bạch để thu hút các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4.3. Về vốn, đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất
Về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến các khu, cụm, điểm du lịch, vui chơi giải trí; các công trình di tích, lịch sử văn hoá trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đào tạo nghề, nghiệp vụ du lịch; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm dịch vụ, du lịch.
- Huy động vốn từ doanh nghiệp ( DDI và FDI ), vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước: Đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác hạ tầng, cơ sở vật chất các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch trong khu cụm, điểm dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
- Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế: Tài trợ, tham gia góp vốn, ủng hộ đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hoá vật thể, phi vật thể trên địa bàn tỉnh.
Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2011-2015: Ưu tiên nâng cấp đầu tư hạ tầng khu Tam Đảo I; trung tâm lễ hội Tây Thiên; khu du lịch Đại Lải; hình thành các khu vui chơi giải trí chất lượng cao; quy hoạch chi tiết khu dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp mang tầm cỡ quốc tế Tam Đảo II và một số khu khác.
Khái toán tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 23.600 tỷ đồng. Trong đó: Vốn đầu tư từ NSNN khoảng 6.000 tỷ đồng; vốn của các thành phần kinh tế khoảng 17.600 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành cơ sở vật chất về du lịch; khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp tầm quốc tế tại Tam Đảo II; thu hút đầu tư vào khu vực Núi Sáng, Thác Bay (Sông Lô); hồ Vân Trục (Lập Thạch); khu dịch vụ, vui chơi giải trí tại Bình Xuyên,...
Khái toán tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 54.000 tỷ đồng. Trong đó: vốn từ NSNN khoảng 12.000 tỷ đồng; vốn huy động từ các thành phần kinh tế khoảng 42.000 tỷ đồng.
Đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất: Ưu tiên hoàn thành một số công trình trọng điểm về phát triển dịch vụ, du lịch:
- Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm (xã Tân Tiến, Lũng Hoà – Vĩnh Tường).
- Quy hoạch chi tiết Trung tâm hội chợ, triển lãm Vĩnh Phúc; sàn giao dịch điện tử; quy hoạch chi tiết cảng thông quan ICD – trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; khu liên hợp thể thao của tỉnh.
- Khu dịch vụ Nam Đầm Vạc, Khai Quang, Future Land (Vĩnh Yên); đầm Sáu Vó (Bình Xuyên).
- Hoàn thiện khu dịch vụ, du lịch Tam Đảo I; quy hoạch mới khu dịch vụ, du lịch Tam Đảo II; Khu dịch vụ, du lịch Đại Lải – Phúc Yên;
- Trung tâm văn hoá lễ hội Tây Thiên (huyện Tam Đảo).
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đoạn qua tỉnh Vĩnh Phúc; các tuyến đường tỉnh lộ đang đầu tư mở rộng, nâng cấp, các tuyến đường vào các khu, cụm, điểm du lịch trọng điểm.
- Khu Công viên quảng trường và nhà hát lớn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khu văn hoá – văn miếu tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hạ tầng các dịch vụ khác.
4.4. Phát triển các sản phẩm chủ yếu
Phát triển sản phẩm du lịch chủ yếu trên địa bàn gồm: sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái; sản phẩm dịch vụ hội nghị - hội thảo; sản phẩm du lịch tâm linh tín ngưỡng; du lịch thể thao, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng...
Phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề truyền thống, làng nghề mang bản sắc văn hoá dân tộc... trở thành thương hiệu hấp dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước.
Các sản phẩm từ lĩnh vực nông nghiệp như du lịch gắn với các hồ, đầm, đập thủy lợi, du lịch gắn với các khu nông nghiệp công nghệ cao như: hoa, trái cây, vật nuôi, sinh vật cảnh...
Các sản phẩm từ lĩnh vực tài chính: như bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, y tế, bảo hiểm nông nghiệp, hệ thống thẻ du lịch, đa dạng hoá sản phẩm xổ số,...
Phát triển một số sản phẩm dịch vụ Khoa học và Công nghệ, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông chất lượng cao.
4.5. Phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực có chất lượng cao cho lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Trong đó chú ý đến đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt là người dân ở các khu du lịch, các điểm dịch vụ, du lịch. Đào tạo nguồn nhân lực theo địa chỉ và theo yêu cầu của doanh nghiệp; đặc biệt là phải xây dựng và thực hiện đề án về đào tạo nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành Nông nghiệp sang dịch vụ.
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, các nhà quản lý kinh doanh dịch vụ, du lịch tại một số trung tâm đào tạo trong và ngoài nước.
Kết hợp giữa đào tạo và đào tạo lại, đào tạo ở trường lớp và đào tạo tại doanh nghiệp; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khu vực và quốc tế, các đơn vị, tổ chức nước ngoài về kinh nghiệm và công nghệ quản trị cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chú trọng thu hút nhân tài nhằm đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển dịch vụ, du lịch của tỉnh trong điều kiện hội nhập.
4.6. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường
Tăng cường công tác thông tin quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng chiến lược quảng bá cho du lịch Vĩnh Phúc; xác định những sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh để thu hút khách. Xây dựng kế hoạch để thu hút một lượng lớn khách nội địa qua Vĩnh Phúc trong dịp lễ hội Đền Hùng, về với chiến khu hàng năm. Bên cạnh đó cần chú trọng tới khách quốc tế đến làm việc, thăm quan, du lịch tại tỉnh.
Phối hợp với Tổng cục Du lịch, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam, các Tham tán thương mại của Việt Nam ở nước ngoài,... để quảng bá hình ảnh Vĩnh Phúc. Xúc tiến đầu tư phát triển một số dự án trọng điểm trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thương mại, du lịch.
Phát triển các website giới thiệu các danh lam, thắng cảnh, các khu du lịch, vui chơi, giải trí của tỉnh để thu hút khách du lịch; phát hành các ấn phẩm quảng bá hấp dẫn về du lịch như tập gấp, bản đồ du lịch, sách hướng dẫn, sách dư địa chí, phim về dịch vụ, du lịch để quảng bá rộng rãi ở trong nước và quốc tế.
Xây dựng hệ thống tích hợp thông tin dữ liệu liên quan đến đầu tư phát triển, tăng cường tư vấn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hợp tác với các Trung tâm du lịch trong nước, các tỉnh trong khu vực, nhất là với thành phố, tỉnh: Hà Nội, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch thông qua các tuyến du lịch liên vùng. Tổ chức các hoạt động môi giới, xúc tiến du lịch với các hình thức hội thảo, hội chợ, liên hoan,... du lịch.
4.7. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển dịch vụ, du lịch kết hợp với việc nâng cao ý thức của người dân, với mục tiêu tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, sinh thái tại các khu dịch vụ, du lịch.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trực tiếp tham gia nghiên cứu khoa học để phục vụ các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, du lịch; nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm dịch vụ và năng lực cạnh tranh của dịch vụ.
Nâng cao tính chủ động trong hội nhập, hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực khoa học, công nghệ, nguồn vốn đầu tư và kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài theo hình thức đi tắt, đón đầu.
Chú trọng bảo vệ môi trường ngay từ khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong quá trình thực hiện của dự án dịch vụ, du lịch đảm bảo hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
4.8. Về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và công tác vận động của MTTQ, các đoàn thể với nhân dân trong phát triển dịch vụ, du lịch. Thực hiện chế độ định kỳ lãnh đạo Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh nghe báo cáo và cho ý kiến về hoạt động của lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Tăng cường kiểm tra, giám sát của Nhà nước với các hoạt động dịch vụ, du lịch đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Tập trung giải quyết những vướng mắc, khó khăn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng, thẩm định dự án, cấp phép đầu tư... trên cơ sở quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho nhân dân về vai trò ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
( Có Đề án chi tiết được phê duyệt kèm theo )

Content:
Các giải pháp về phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch
4.1. Về Quy hoạch
Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc; các Quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành, thị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; các ngành, địa phương cần phối hợp chặt chẽ để triển khai và quản lý sau quy hoạch bằng các chương trình, đề án, dự án chi tiết, cụ thể nhằm tạo sự thống nhất, phát triển đồng bộ.
Thường xuyên rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, lĩnh vực theo chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh và đất nước qua từng giai đoạn.
Tập trung chỉ đạo công tác phát triển xây dựng các huyện Tam Đảo, Sông Lô, Vĩnh Yên, Bình Xuyên, Phúc Yên trở thành các vùng dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh; thực hiện lập quy hoạch chi tiết các trung tâm phát triển dịch vụ, du lịch trên địa bàn như: Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo 2, Đại Lải, Đầm Vạc -Vĩnh Yên, Khu vực Đầm Sáu Vó - Bình Xuyên và Yên Lạc, thác Bay - Sông Lô theo hướng hiệu quả, tiết kiệm đất.
4.2. Về cơ chế, chính sách
Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách hiện có của tỉnh và nhà nước ở từng lĩnh vực dịch vụ để xây dựng, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp theo hướng sau:
- Huy động và khai thác tối đa các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực dịch vụ, du lịch. Trước mắt, có cơ chế đặc thù cho phát triển du lịch tại một số địa điểm như Tây Thiên, Tam Đảo, Đại Lải,... (như casino, trường đua ngựa) sau khi có sự chấp thuận từ Chính phủ.
- Nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến các khu dịch vụ, du lịch, khu vui chơi, giải trí trên địa bàn theo quy hoạch được duyệt; thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư; hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi, đào tạo nghề đối với dân cư trong khu vực các khu trọng điểm dịch vụ, du lịch khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án.
- Điều chỉnh, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, chủ động quỹ đất để thu hút đầu tư. Ban hành một số cơ chế khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư tại các trung tâm dịch vụ, du lịch trọng điểm của tỉnh theo hình thức (BT, BOT, BTO). Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định các dự án đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, công khai, minh bạch để thu hút các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4.3. Về vốn, đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất
Về nguồn vốn
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đến các khu, cụm, điểm du lịch, vui chơi giải trí; các công trình di tích, lịch sử văn hoá trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ đào tạo nghề, nghiệp vụ du lịch; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm dịch vụ, du lịch.
- Huy động vốn từ doanh nghiệp ( DDI và FDI ), vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước: Đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác hạ tầng, cơ sở vật chất các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch trong khu cụm, điểm dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
- Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế: Tài trợ, tham gia góp vốn, ủng hộ đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hoá vật thể, phi vật thể trên địa bàn tỉnh.
Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2011-2015: Ưu tiên nâng cấp đầu tư hạ tầng khu Tam Đảo I; trung tâm lễ hội Tây Thiên; khu du lịch Đại Lải; hình thành các khu vui chơi giải trí chất lượng cao; quy hoạch chi tiết khu dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp mang tầm cỡ quốc tế Tam Đảo II và một số khu khác.
Khái toán tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 23.600 tỷ đồng. Trong đó: Vốn đầu tư từ NSNN khoảng 6.000 tỷ đồng; vốn của các thành phần kinh tế khoảng 17.600 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Hoàn thành cơ sở vật chất về du lịch; khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp tầm quốc tế tại Tam Đảo II; thu hút đầu tư vào khu vực Núi Sáng, Thác Bay (Sông Lô); hồ Vân Trục (Lập Thạch); khu dịch vụ, vui chơi giải trí tại Bình Xuyên,...
Khái toán tổng nguồn vốn đầu tư cho phát triển dịch vụ, du lịch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 54.000 tỷ đồng. Trong đó: vốn từ NSNN khoảng 12.000 tỷ đồng; vốn huy động từ các thành phần kinh tế khoảng 42.000 tỷ đồng.
Đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất: Ưu tiên hoàn thành một số công trình trọng điểm về phát triển dịch vụ, du lịch:
- Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm (xã Tân Tiến, Lũng Hoà – Vĩnh Tường).
- Quy hoạch chi tiết Trung tâm hội chợ, triển lãm Vĩnh Phúc; sàn giao dịch điện tử; quy hoạch chi tiết cảng thông quan ICD – trung tâm logistics tại huyện Bình Xuyên; khu liên hợp thể thao của tỉnh.
- Khu dịch vụ Nam Đầm Vạc, Khai Quang, Future Land (Vĩnh Yên); đầm Sáu Vó (Bình Xuyên).
- Hoàn thiện khu dịch vụ, du lịch Tam Đảo I; quy hoạch mới khu dịch vụ, du lịch Tam Đảo II; Khu dịch vụ, du lịch Đại Lải – Phúc Yên;
- Trung tâm văn hoá lễ hội Tây Thiên (huyện Tam Đảo).
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đoạn qua tỉnh Vĩnh Phúc; các tuyến đường tỉnh lộ đang đầu tư mở rộng, nâng cấp, các tuyến đường vào các khu, cụm, điểm du lịch trọng điểm.
- Khu Công viên quảng trường và nhà hát lớn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khu văn hoá – văn miếu tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hạ tầng các dịch vụ khác.
4.Phát triển các sản phẩm chủ yếu
Phát triển sản phẩm du lịch chủ yếu trên địa bàn gồm: sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái; sản phẩm dịch vụ hội nghị - hội thảo; sản phẩm du lịch tâm linh tín ngưỡng; du lịch thể thao, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng...
Phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề truyền thống, làng nghề mang bản sắc văn hoá dân tộc... trở thành thương hiệu hấp dẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước.
Các sản phẩm từ lĩnh vực nông nghiệp như du lịch gắn với các hồ, đầm, đập thủy lợi, du lịch gắn với các khu nông nghiệp công nghệ cao như: hoa, trái cây, vật nuôi, sinh vật cảnh...
Các sản phẩm từ lĩnh vực tài chính: như bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, y tế, bảo hiểm nông nghiệp, hệ thống thẻ du lịch, đa dạng hoá sản phẩm xổ số,...
Phát triển một số sản phẩm dịch vụ Khoa học và Công nghệ, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông chất lượng cao.
4.5. Phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực có chất lượng cao cho lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Trong đó chú ý đến đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt là người dân ở các khu du lịch, các điểm dịch vụ, du lịch. Đào tạo nguồn nhân lực theo địa chỉ và theo yêu cầu của doanh nghiệp; đặc biệt là phải xây dựng và thực hiện đề án về đào tạo nghề để chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành Nông nghiệp sang dịch vụ.
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, các nhà quản lý kinh doanh dịch vụ, du lịch tại một số trung tâm đào tạo trong và ngoài nước.
Kết hợp giữa đào tạo và đào tạo lại, đào tạo ở trường lớp và đào tạo tại doanh nghiệp; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khu vực và quốc tế, các đơn vị, tổ chức nước ngoài về kinh nghiệm và công nghệ quản trị cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chú trọng thu hút nhân tài nhằm đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển dịch vụ, du lịch của tỉnh trong điều kiện hội nhập.
4.6. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường
Tăng cường công tác thông tin quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng chiến lược quảng bá cho du lịch Vĩnh Phúc; xác định những sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh để thu hút khách. Xây dựng kế hoạch để thu hút một lượng lớn khách nội địa qua Vĩnh Phúc trong dịp lễ hội Đền Hùng, về với chiến khu hàng năm. Bên cạnh đó cần chú trọng tới khách quốc tế đến làm việc, thăm quan, du lịch tại tỉnh.
Phối hợp với Tổng cục Du lịch, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam, các Tham tán thương mại của Việt Nam ở nước ngoài,... để quảng bá hình ảnh Vĩnh Phúc. Xúc tiến đầu tư phát triển một số dự án trọng điểm trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thương mại, du lịch.
Phát triển các website giới thiệu các danh lam, thắng cảnh, các khu du lịch, vui chơi, giải trí của tỉnh để thu hút khách du lịch; phát hành các ấn phẩm quảng bá hấp dẫn về du lịch như tập gấp, bản đồ du lịch, sách hướng dẫn, sách dư địa chí, phim về dịch vụ, du lịch để quảng bá rộng rãi ở trong nước và quốc tế.
Xây dựng hệ thống tích hợp thông tin dữ liệu liên quan đến đầu tư phát triển, tăng cường tư vấn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hợp tác với các Trung tâm du lịch trong nước, các tỉnh trong khu vực, nhất là với thành phố, tỉnh: Hà Nội, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch thông qua các tuyến du lịch liên vùng. Tổ chức các hoạt động môi giới, xúc tiến du lịch với các hình thức hội thảo, hội chợ, liên hoan,... du lịch.
4.7. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển dịch vụ, du lịch kết hợp với việc nâng cao ý thức của người dân, với mục tiêu tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, sinh thái tại các khu dịch vụ, du lịch.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trực tiếp tham gia nghiên cứu khoa học để phục vụ các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhằm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, du lịch; nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm dịch vụ và năng lực cạnh tranh của dịch vụ.
Nâng cao tính chủ động trong hội nhập, hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn lực khoa học, công nghệ, nguồn vốn đầu tư và kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài theo hình thức đi tắt, đón đầu.
Chú trọng bảo vệ môi trường ngay từ khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong quá trình thực hiện của dự án dịch vụ, du lịch đảm bảo hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
4.8. Về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và công tác vận động của MTTQ, các đoàn thể với nhân dân trong phát triển dịch vụ, du lịch. Thực hiện chế độ định kỳ lãnh đạo Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh nghe báo cáo và cho ý kiến về hoạt động của lĩnh vực dịch vụ, du lịch. Tăng cường kiểm tra, giám sát của Nhà nước với các hoạt động dịch vụ, du lịch đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Tập trung giải quyết những vướng mắc, khó khăn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, đặc biệt trong công tác giải phóng mặt bằng, thẩm định dự án, cấp phép đầu tư... trên cơ sở quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho nhân dân về vai trò ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
( Có Đề án chi tiết được phê duyệt kèm theo )