Document: Điều 14 Quyết định 209/2006/QĐ-BQP  quy chế hoạt động Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "209/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "209/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "209/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "209/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "18/12/2006", "sign_number": "209/2006/QĐ-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định 209/2006/QĐ-BQP  quy chế hoạt động Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có nội dung như sau:

Điều 14. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương
1. Với cấp ủy Đảng cùng cấp là quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Ban Chỉ huy quân sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với cấp ủy cùng cấp theo quy định.
2. Với người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành. Ban Chỉ huy quân sự chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đồng thời, đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự được giao.
3. Với Bộ Quốc phòng: Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ; chịu sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên thuộc cơ quan, tổ chức thông qua sự chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương các cấp; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn trong phạm vi chức năng, quyền hạn của Bộ Tổng tham mưu và các Tổng cục thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Với Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện công tác quốc phòng nói chung, công tác tự vệ nói riêng của Ban Chỉ huy quân sự, lực lượng tự vệ của các đơn vị thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương.
5. Với Ban Chỉ huy quân sự huyện nơi đặt trụ sở: Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Chỉ huy quân sự huyện về công tác xây dựng lực lượng tự vệ, công tác dự bị động viên và tuyển quân, về hoạt động chiến đấu - trị an khối cơ quan của cơ quan, tổ chức.
6. Với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương là quan hệ cấp trên với cấp dưới về công tác quốc phòng, quân sự; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự đối với các cơ quan, tổ chức thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương.

Content:
Điều 14. Mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương
1. Với cấp ủy Đảng cùng cấp là quan hệ giữa lãnh đạo và chịu sự lãnh đạo. Dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, Ban Chỉ huy quân sự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết về công tác quốc phòng, quân sự và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự với cấp ủy cùng cấp theo quy định.
2. Với người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở Trung ương là quan hệ giữa chỉ đạo, điều hành và chịu sự chỉ đạo, điều hành. Ban Chỉ huy quân sự chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đồng thời, đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự được giao.
3. Với Bộ Quốc phòng: Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ; chịu sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với lực lượng tự vệ, dự bị động viên thuộc cơ quan, tổ chức thông qua sự chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương các cấp; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn trong phạm vi chức năng, quyền hạn của Bộ Tổng tham mưu và các Tổng cục thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Với Quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện công tác quốc phòng nói chung, công tác tự vệ nói riêng của Ban Chỉ huy quân sự, lực lượng tự vệ của các đơn vị thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương.
5. Với Ban Chỉ huy quân sự huyện nơi đặt trụ sở: Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Chỉ huy quân sự huyện về công tác xây dựng lực lượng tự vệ, công tác dự bị động viên và tuyển quân, về hoạt động chiến đấu - trị an khối cơ quan của cơ quan, tổ chức.
6. Với Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương là quan hệ cấp trên với cấp dưới về công tác quốc phòng, quân sự; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự đối với các cơ quan, tổ chức thành viên thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương.