Document: Điều 11 Nghị định 91/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "91/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 91/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền;
b) Các hãng hàng không Việt Nam thực hiện hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển hàng không mà không được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thực hiện hoạt động đại lý bán vé cho các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc không thực hiện đúng quy định của Giấy chứng nhận đã được cấp;
d) Hãng hàng không nước ngoài mở Văn phòng đại diện hoặc văn phòng bán vé tại Việt Nam mà không có Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé hoặc không thực hiện đúng quy định của giấy phép đã được cấp;
đ) Không đăng ký điều lệ vận chuyển hàng không với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do cơ quan có thẩm quyền;
b) Không thực hiện quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không;
c) Không thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay;
d) Không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Kinh doanh vận chuyển hàng không khi chưa được cấp quyền vận chuyển hoặc vi phạm quy định về điều kiện của quyền vận chuyển hàng không đã được cấp; mua, bán, chuyển nhượng quyền vận chuyển hàng không;
b) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá mà không có Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp hoặc không thực hiện đúng quy định của Giấy chứng nhận đã được cấp;
c) Không thực hiện quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không;
d) Không thực hiện nguyên tắc về kinh doanh hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính;
đ) Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hành khách, hành lý, hàng hoà hoặc không đến giới hạn trách nhiệm theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc Giấy phép kinh doanh hàng không chung đã được cấp;
b) Vận chuyển hành lý không đi cùng hành khách, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 149 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Vận chuyển hàng nguy hiểm không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận;
b) Vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư mà không có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại mà không có giấy phép kinh doanh hàng không chung;
c) Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân mà không được phép của người có thẩm quyền.
6. Hình thức xử phạt bổ sung
Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm b khoản 2, điểm a, b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này.
7. Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định điểm b khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không báo cáo hoặc cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền;
b) Các hãng hàng không Việt Nam thực hiện hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển hàng không mà không được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thực hiện hoạt động đại lý bán vé cho các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc không thực hiện đúng quy định của Giấy chứng nhận đã được cấp;
d) Hãng hàng không nước ngoài mở Văn phòng đại diện hoặc văn phòng bán vé tại Việt Nam mà không có Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé hoặc không thực hiện đúng quy định của giấy phép đã được cấp;
đ) Không đăng ký điều lệ vận chuyển hàng không với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do cơ quan có thẩm quyền;
b) Không thực hiện quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không;
c) Không thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cảng hàng không, sân bay;
d) Không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Kinh doanh vận chuyển hàng không khi chưa được cấp quyền vận chuyển hoặc vi phạm quy định về điều kiện của quyền vận chuyển hàng không đã được cấp; mua, bán, chuyển nhượng quyền vận chuyển hàng không;
b) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá mà không có Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp hoặc không thực hiện đúng quy định của Giấy chứng nhận đã được cấp;
c) Không thực hiện quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không;
d) Không thực hiện nguyên tắc về kinh doanh hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính;
đ) Không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hành khách, hành lý, hàng hoà hoặc không đến giới hạn trách nhiệm theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc Giấy phép kinh doanh hàng không chung đã được cấp;
b) Vận chuyển hành lý không đi cùng hành khách, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 149 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Vận chuyển hàng nguy hiểm không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận;
b) Vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư mà không có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại mà không có giấy phép kinh doanh hàng không chung;
c) Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân mà không được phép của người có thẩm quyền.
6. Hình thức xử phạt bổ sung
Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 1, điểm b khoản 2, điểm a, b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này.
7. Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm quy định điểm b khoản 2 Điều này.