Document: Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2015 phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/04/2015", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2015 phân bổ kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) năm 2015 (Nguồn vốn sự nghiệp) của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; với các nội dung chính như sau:
I. Nguyên tắc phân bổ:
1. Hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị, các địa phương lựa chọn, xây dựng mô hình phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy chuyển dịch sản xuất theo hướng kinh tế hàng hóa, quy mô lớn, qua đó giúp người dân nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động tại khu vực nông thôn, huy động có hiệu quả nguồn lực từ nhân dân và các tổ chức;…
2. Phân bổ kinh phí tuyên truyền, tập huấn.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các cấp, ngành và các đơn vị có liên quan.
II. Nguồn kinh phí của năm 2015 là: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
Bao gồm:
1. Kinh phí Chương trình MTQG vốn sự nghiệp năm 2015 là: 28.500,0 triệu đồng.
2. Kinh phí đã được phê duyệt chuyển nguồn năm 2014 sang năm 2015 là: 492,0 triệu đồng.
III. Kinh phí và nội dung phân bổ đợt này:
1. Kinh phí phân bổ: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
2. Nội dung thực hiện và mức kinh phí phân bổ:
2.1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn: 18.987,0 triệu đồng (Mười tám tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu đồng).
Bao gồm:
a) Kinh phí phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh thực hiện: 2.160,0 triệu đồng (Hai tỷ, một trăm sáu mươi triệu đồng).
Trong đó:
- Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa thực hiện Đề án “Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM” là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình phối hợp giữa Hội Nông dân với UBND tỉnh là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Đoàn chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Đoàn kinh tế Quốc phòng 5 (Thuộc Quân Khu 4) thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 250 triệu đồng.
b) Kinh phí phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện là: 16.827,0 triệu đồng (Mười sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Trong đó:
- Hỗ trợ huyện Cẩm Thủy: 420,0 triệu đồng.
Nội dung: Hỗ trợ vốn đối ứng cho Dự án: “Phát triển mở rộng các mô hình hiệu quả tại dự án CBA xã Cẩm Tâm, góp phần tăng cường năng lực quản lý khai thác tài nguyên bền vững trên vùng đất dốc huyện Cẩm Thủy do Quỹ môi trường toàn cầu tài trợ”.
- Hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố: 16.407,0 triệu đồng.
+ Mức kinh phí hỗ trợ: Phân bổ cho 27 huyện, thị xã, thành phố theo mức bình quân 31,0 triệu đồng/xã; riêng thị xã Sầm Sơn bình quân 40,0 triệu đồng/xã, thị xã Bỉm Sơn bình quân 38,0 triệu đồng/xã và huyện Mường Lát bình quân 33,0 triệu đồng/xã.
+ Tổ chức thực hiện: Theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; Thông tư số 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Quy định thực hiện một số điều Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông”; giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất đúng quy định, phù hợp điều kiện cụ thể, hiệu quả cao và có khả năng nhân ra diện rộng.
+ Định hướng lựa chọn mô hình: Trong quá trình lựa chọn, triển khai xây dựng mô hình cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án: “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa; đồng thời phải đảm bảo theo quy trình đã được hướng dẫn liên ngành tại Văn bản số 1487/HDLN: SNN&PTNT-STC ngày 12/5/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo).
2.2. Kinh phí quy hoạch nông thôn mới: 147,0 triệu đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất cho 3 xã: Tam Chung, Pù Nhi và Nhi Sơn - huyện Mường Lát; mỗi xã 49,0 triệu đồng.
2.3. Kinh phí tuyên truyền: 4.872,0 triệu đồng (Bốn tỷ, tám trăm bảy mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.146,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân mỗi xã 2,0 triệu đồng/xã.
b) Cấp huyện: 1.722,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ bình quân 3,0 triệu đồng/xã, riêng thị xã Sầm Sơn 5,0 triệu đồng/thị xã và thị xã Bỉm Sơn là 7,0 triệu đồng/thị xã.
c) Cấp tỉnh: 2.004,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí:
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền xây dựng NTM cho các Sở, ban, ngành, gồm: Báo Thanh Hóa 150,0 triệu đồng (Trong đó: 50,0 triệu đồng thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền và 100,0 triệu đồng hỗ trợ phục vụ tổng kết cuộc thi viết chung sức xây dựng NTM trên Báo Thanh Hóa); Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy 100,0 triệu đồng; Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, mỗi đơn vị 60,0 triệu đồng; Báo Văn hóa Đời sống 30,0 triệu đồng; Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa, mỗi đơn vị 20,0 triệu đồng; Hỗ trợ 25 ngành, Hội Người cao tuổi và Hội Khuyến học tỉnh, mỗi đơn vị 15,0 triệu đồng.
- Văn phòng Điều phối NTM phát hành Bản tin NTM hàng tháng 365,0 triệu đồng, đặt mua Báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2015 cho 573 xã xây dựng NTM 584,0 triệu đồng và phối hợp với các cơ quan Báo chí Trung ương tuyên truyền xây dựng NTM ở Thanh Hóa 110,0 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ biểu 01 và biểu 04 kèm theo).
2.4. Kinh phí tập huấn và tham quan học tập mô hình NTM: 700,0 triệu đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Trong đó:
a) Văn phòng Điều phối NTM để triển khai tập huấn cho Ban chỉ đạo huyện, xã triển khai Quyết định số 372/QĐ-TTg, Quyết định số 1996/QĐ-TTg, Thông tư số 40/TT-BNN&PTNT và những văn bản mới về xây dựng NTM: 400,0 triệu đồng.
b) Thăm quan học tập mô hình xây dựng NTM: 300,0 triệu đồng.
2.5. Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: 4.286,0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.719,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân 3,0 triệu đồng/xã.
b) Cấp huyện: 660,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Những huyện có trên 20 xã thì hỗ trợ 30,0 triệu đồng/huyện; những huyện có dưới 20 xã thì hỗ trợ 20,0 triệu đồng/huyện; riêng thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn có số xã ít nên hỗ trợ 10,0 triệu đồng/thị xã.
c) Cấp tỉnh: 1.907,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí:
- Các ngành thành viên Ban chỉ đạo tỉnh: Hỗ trợ 34 sở, ban, ngành là thành viên Ban chỉ đạo tỉnh (Mỗi đơn vị 10,0 triệu đồng) là: 340,0 triệu đồng.
- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh (Hội nghị giao ban, hội nghị sơ kết, tổng kết; đôn đốc triển khai mô hình PTSX, sử dụng xi măng,...): 540,0 triệu đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra làm việc với Ban chỉ đạo Trung ương của Ban chỉ đạo tỉnh; tổ chức thẩm định xã đạt chuẩn NTM và chỉ đạo thôn, bản xây dựng NTM của Ban chỉ đạo tỉnh và Văn phòng Điều phối NTM: 1.027,0 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ biểu 02 và biểu 04 kèm theo).
3. Nguồn kinh phí phân bổ:
a) Trích từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương giao cho tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng NTM năm 2015 là: 28.500,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).
b) Từ nguồn kinh phí đã được phê duyệt chuyển nguồn năm 2014 thực hiện nhiệm vụ chi năm 2015 là: 492,0 triệu đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu đồng)
Trong đó:
- Chuyển nguồn tại ngân sách tỉnh là: 212,0 triệu đồng.
- Chuyển nguồn tại Văn phòng Điều phối xây dựng NTM là: 280,0 triệu đồng.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho các địa phương, các đơn vị để thực hiện, theo đúng quy định hiện hành.
b) Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, các ngành, các cấp nhằm quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đạt hiệu quả và thanh quyết toán theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh, Sở Tài chính tổ chức thẩm định mô hình thuộc các đơn vị cấp tỉnh, trên cơ sở kết quả thẩm định, các đơn vị phê duyệt để tổ chức triển khai, thực hiện.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan căn cứ nội dung và kinh phí được giao để tổ chức thực hiện đúng mục đích, hiệu quả.
4. Văn phòng Điều phối xây dựng NTM của tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, đôn đốc Ban chỉ đạo các cấp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ để thúc đẩy các xã sớm hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM.
5. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Thông báo bổ sung có mục tiêu cho các xã được hỗ trợ vốn theo thông báo của Sở Tài chính.
b) Căn cứ nguồn kinh phí về xây dựng NTM được ngân sách tỉnh bổ sung và kinh phí huy động trên địa bàn để thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
c) Chịu trách nhiệm chỉ đạo các xã lựa chọn mô hình sản xuất theo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh và phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, có hiệu quả cao, có khả năng nhân ra diện rộng; thực hiện thẩm định dự án mô hình sản xuất, phê duyệt hỗ trợ kinh phí kịp thời, đúng quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) năm 2015 (Nguồn vốn sự nghiệp) của tỉnh Thanh Hóa; để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; với các nội dung chính như sau:
I. Nguyên tắc phân bổ:
1. Hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị, các địa phương lựa chọn, xây dựng mô hình phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy chuyển dịch sản xuất theo hướng kinh tế hàng hóa, quy mô lớn, qua đó giúp người dân nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu lao động tại khu vực nông thôn, huy động có hiệu quả nguồn lực từ nhân dân và các tổ chức;…
2. Phân bổ kinh phí tuyên truyền, tập huấn.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các cấp, ngành và các đơn vị có liên quan.
II. Nguồn kinh phí của năm 2015 là: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
Bao gồm:
1. Kinh phí Chương trình MTQG vốn sự nghiệp năm 2015 là: 28.500,0 triệu đồng.
2. Kinh phí đã được phê duyệt chuyển nguồn năm 2014 sang năm 2015 là: 492,0 triệu đồng.
III. Kinh phí và nội dung phân bổ đợt này:
1. Kinh phí phân bổ: 28.992,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu đồng).
2. Nội dung thực hiện và mức kinh phí phân bổ:
2.1. Kinh phí hỗ trợ triển khai, thực hiện mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn: 18.987,0 triệu đồng (Mười tám tỷ, chín trăm tám mươi bảy triệu đồng).
Bao gồm:
a) Kinh phí phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh thực hiện: 2.160,0 triệu đồng (Hai tỷ, một trăm sáu mươi triệu đồng).
Trong đó:
- Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa thực hiện Đề án “Đoàn Thanh niên tham gia xây dựng NTM” là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình phối hợp giữa Hội Nông dân với UBND tỉnh là: 320,0 triệu đồng.
- Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Đoàn chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 300,0 triệu đồng.
- Đoàn kinh tế Quốc phòng 5 (Thuộc Quân Khu 4) thực hiện xây dựng mô hình phát triển sản xuất theo Chương trình xây dựng NTM là: 250 triệu đồng.
b) Kinh phí phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện là: 16.827,0 triệu đồng (Mười sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).
Trong đó:
- Hỗ trợ huyện Cẩm Thủy: 420,0 triệu đồng.
Nội dung: Hỗ trợ vốn đối ứng cho Dự án: “Phát triển mở rộng các mô hình hiệu quả tại dự án CBA xã Cẩm Tâm, góp phần tăng cường năng lực quản lý khai thác tài nguyên bền vững trên vùng đất dốc huyện Cẩm Thủy do Quỹ môi trường toàn cầu tài trợ”.
- Hỗ trợ triển khai, thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố: 16.407,0 triệu đồng.
+ Mức kinh phí hỗ trợ: Phân bổ cho 27 huyện, thị xã, thành phố theo mức bình quân 31,0 triệu đồng/xã; riêng thị xã Sầm Sơn bình quân 40,0 triệu đồng/xã, thị xã Bỉm Sơn bình quân 38,0 triệu đồng/xã và huyện Mường Lát bình quân 33,0 triệu đồng/xã.
+ Tổ chức thực hiện: Theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BNNPTNT ngày 14/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; Thông tư số 15/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc: “Quy định thực hiện một số điều Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông”; giao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm chỉ đạo xã thực hiện lựa chọn mô hình phát triển sản xuất đúng quy định, phù hợp điều kiện cụ thể, hiệu quả cao và có khả năng nhân ra diện rộng.
+ Định hướng lựa chọn mô hình: Trong quá trình lựa chọn, triển khai xây dựng mô hình cần tập trung vào các mô hình gắn với Đề án: “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp”, như: Phát triển các mô hình tập trung, quy mô gắn với việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các mô hình nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, lựa chọn cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao; phát triển các mô hình vùng nguyên liệu gắn với các cơ sở chế biến; phát triển mô hình tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa; đồng thời phải đảm bảo theo quy trình đã được hướng dẫn liên ngành tại Văn bản số 1487/HDLN: SNN&PTNT-STC ngày 12/5/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa.
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo).
2.2. Kinh phí quy hoạch nông thôn mới: 147,0 triệu đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất cho 3 xã: Tam Chung, Pù Nhi và Nhi Sơn - huyện Mường Lát; mỗi xã 49,0 triệu đồng.
2.3. Kinh phí tuyên truyền: 4.872,0 triệu đồng (Bốn tỷ, tám trăm bảy mươi hai triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.146,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ kinh phí cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân mỗi xã 2,0 triệu đồng/xã.
b) Cấp huyện: 1.722,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ bình quân 3,0 triệu đồng/xã, riêng thị xã Sầm Sơn 5,0 triệu đồng/thị xã và thị xã Bỉm Sơn là 7,0 triệu đồng/thị xã.
c) Cấp tỉnh: 2.004,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí:
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền xây dựng NTM cho các Sở, ban, ngành, gồm: Báo Thanh Hóa 150,0 triệu đồng (Trong đó: 50,0 triệu đồng thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền và 100,0 triệu đồng hỗ trợ phục vụ tổng kết cuộc thi viết chung sức xây dựng NTM trên Báo Thanh Hóa); Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy 100,0 triệu đồng; Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, mỗi đơn vị 60,0 triệu đồng; Báo Văn hóa Đời sống 30,0 triệu đồng; Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa, mỗi đơn vị 20,0 triệu đồng; Hỗ trợ 25 ngành, Hội Người cao tuổi và Hội Khuyến học tỉnh, mỗi đơn vị 15,0 triệu đồng.
- Văn phòng Điều phối NTM phát hành Bản tin NTM hàng tháng 365,0 triệu đồng, đặt mua Báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2015 cho 573 xã xây dựng NTM 584,0 triệu đồng và phối hợp với các cơ quan Báo chí Trung ương tuyên truyền xây dựng NTM ở Thanh Hóa 110,0 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ biểu 01 và biểu 04 kèm theo).
2.4. Kinh phí tập huấn và tham quan học tập mô hình NTM: 700,0 triệu đồng (Bảy trăm triệu đồng).
Trong đó:
a) Văn phòng Điều phối NTM để triển khai tập huấn cho Ban chỉ đạo huyện, xã triển khai Quyết định số 372/QĐ-TTg, Quyết định số 1996/QĐ-TTg, Thông tư số 40/TT-BNN&PTNT và những văn bản mới về xây dựng NTM: 400,0 triệu đồng.
b) Thăm quan học tập mô hình xây dựng NTM: 300,0 triệu đồng.
2.5. Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra: 4.286,0 triệu đồng (Bốn tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu đồng).
Trong đó:
a) Cấp xã: 1.719,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Hỗ trợ cho 573 xã xây dựng NTM, bình quân 3,0 triệu đồng/xã.
b) Cấp huyện: 660,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí: Những huyện có trên 20 xã thì hỗ trợ 30,0 triệu đồng/huyện; những huyện có dưới 20 xã thì hỗ trợ 20,0 triệu đồng/huyện; riêng thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn có số xã ít nên hỗ trợ 10,0 triệu đồng/thị xã.
c) Cấp tỉnh: 1.907,0 triệu đồng.
Nội dung và mức kinh phí:
- Các ngành thành viên Ban chỉ đạo tỉnh: Hỗ trợ 34 sở, ban, ngành là thành viên Ban chỉ đạo tỉnh (Mỗi đơn vị 10,0 triệu đồng) là: 340,0 triệu đồng.
- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh (Hội nghị giao ban, hội nghị sơ kết, tổng kết; đôn đốc triển khai mô hình PTSX, sử dụng xi măng,...): 540,0 triệu đồng.
- Kinh phí chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra làm việc với Ban chỉ đạo Trung ương của Ban chỉ đạo tỉnh; tổ chức thẩm định xã đạt chuẩn NTM và chỉ đạo thôn, bản xây dựng NTM của Ban chỉ đạo tỉnh và Văn phòng Điều phối NTM: 1.027,0 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ biểu 02 và biểu 04 kèm theo).
3. Nguồn kinh phí phân bổ:
a) Trích từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương giao cho tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng NTM năm 2015 là: 28.500,0 triệu đồng (Hai mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).
b) Từ nguồn kinh phí đã được phê duyệt chuyển nguồn năm 2014 thực hiện nhiệm vụ chi năm 2015 là: 492,0 triệu đồng (Bốn trăm chín mươi hai triệu đồng)
Trong đó:
- Chuyển nguồn tại ngân sách tỉnh là: 212,0 triệu đồng.
- Chuyển nguồn tại Văn phòng Điều phối xây dựng NTM là: 280,0 triệu đồng.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ cho các địa phương, các đơn vị để thực hiện, theo đúng quy định hiện hành.
b) Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, các ngành, các cấp nhằm quản lý, sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng nội dung, đạt hiệu quả và thanh quyết toán theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh, Sở Tài chính tổ chức thẩm định mô hình thuộc các đơn vị cấp tỉnh, trên cơ sở kết quả thẩm định, các đơn vị phê duyệt để tổ chức triển khai, thực hiện.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan căn cứ nội dung và kinh phí được giao để tổ chức thực hiện đúng mục đích, hiệu quả.
4. Văn phòng Điều phối xây dựng NTM của tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm tra, đôn đốc Ban chỉ đạo các cấp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ để thúc đẩy các xã sớm hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng NTM.
5. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Thông báo bổ sung có mục tiêu cho các xã được hỗ trợ vốn theo thông báo của Sở Tài chính.
b) Căn cứ nguồn kinh phí về xây dựng NTM được ngân sách tỉnh bổ sung và kinh phí huy động trên địa bàn để thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
c) Chịu trách nhiệm chỉ đạo các xã lựa chọn mô hình sản xuất theo hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh và phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, có hiệu quả cao, có khả năng nhân ra diện rộng; thực hiện thẩm định dự án mô hình sản xuất, phê duyệt hỗ trợ kinh phí kịp thời, đúng quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình có liên quan.