Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "14/04/2011", "sign_number": "508/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 508/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo Yên Bái 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2010 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Giáo dục mầm non
Đến năm 2015:
- Toàn tỉnh có 185 trường mầm non, trong đó có 9 trường ngoài công lập; 69 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 173/180 xã, phường, thị trấn có trường mầm non. Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi.
- Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 25%, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 90%, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 65%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 84%.
Đến năm 2020:
- Toàn tỉnh có 189 trường mầm non, trong đó có 11 trường ngoài công lập; 85 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 37% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 95% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 97%.
3.2. Giáo dục phổ thông
3.2.1. Tiểu học
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 175 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập; 91 trường đạt chuẩn quốc gia, 170 trường đạt mức chất lượng tối thiểu; 15 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 95,3%; tỷ lệ học sinh học lớp ghép 4,7%; tỷ lệ học sinh bán trú 3,2%.
- Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi 97,7%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 84%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 82%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 179 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập, 110 trường đạt chuẩn quốc gia, 178 trường đạt mức chất lượng tối thiểu, 15 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 96,4%, tỷ lệ học sinh học lớp ghép 3,6%, tỷ lệ học sinh bán trú 4%.
- Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 98,3%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%.
3.2.2. Trung học cơ sở
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 187 trường (153 trường THCS, 34 trường PTCS), trong đó có 44 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 11,3%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 93,4%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 89%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 90%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 187 trường (157 trường THCS, 30 trường PTCS), trong đó có 67 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 13,7%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 95%.
- Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%.
3.2.3. Trung học phổ thông
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 29 trường (28 trường THPT, 1 trường liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 4 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú.
- Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 66%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 30 trường (29 trường THPT, 1 trường Liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 6 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú.
- Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 69%.
- Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%.
3.3. Giáo dục đại học và nghề nghiệp
Đến năm 2015:
- Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (6 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập.
- Tổng số có 8.801 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6250 sinh viên; trung cấp 2.551 sinh viên).
- Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học, giảng đường, phòng chức năng đạt 100%.
Đến năm 2020:
- Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (1 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập.
- Tổng số có 8.574 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6.900 sinh viên, trung cấp 1.674 sinh viên).
3.4. Giáo dục thường xuyên
Từ năm 2015, toàn tỉnh có 12 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ tin học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và 180 trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.
Đến năm 2015 có 174 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 180 xã, phường thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020 có 180 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Content:
Chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Giáo dục mầm non
Đến năm 2015:
- Toàn tỉnh có 185 trường mầm non, trong đó có 9 trường ngoài công lập; 69 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 173/180 xã, phường, thị trấn có trường mầm non. Đến năm 2014, toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi.
- Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 25%, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 90%, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 65%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 84%.
Đến năm 2020:
- Toàn tỉnh có 189 trường mầm non, trong đó có 11 trường ngoài công lập; 85 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ huy động trẻ 0 - 2 tuổi ra lớp đạt 37% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi ra lớp đạt 95% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 99% trở lên.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 97%.
3.2. Giáo dục phổ thông
3.2.1. Tiểu học
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 175 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập; 91 trường đạt chuẩn quốc gia, 170 trường đạt mức chất lượng tối thiểu; 15 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 95,3%; tỷ lệ học sinh học lớp ghép 4,7%; tỷ lệ học sinh bán trú 3,2%.
- Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi 97,7%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 84%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 82%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 179 trường, trong đó có 2 trường ngoài công lập, 110 trường đạt chuẩn quốc gia, 178 trường đạt mức chất lượng tối thiểu, 15 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 96,4%, tỷ lệ học sinh học lớp ghép 3,6%, tỷ lệ học sinh bán trú 4%.
- Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 98,3%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%.
3.2.2. Trung học cơ sở
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 187 trường (153 trường THCS, 34 trường PTCS), trong đó có 44 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 11,3%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 93,4%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 89%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 90%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 187 trường (157 trường THCS, 30 trường PTCS), trong đó có 67 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường dân tộc nội trú, 55 trường bán trú.
- Tỷ lệ học sinh bán trú đạt 13,7%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 95%.
- Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%.
3.2.Trung học phổ thông
Đến năm 2015
- Toàn tỉnh có 29 trường (28 trường THPT, 1 trường liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 4 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú.
- Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 66%.
- Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 95%; Tỷ lệ phòng chức năng kiên cố đạt 99%.
Đến năm 2020
- Toàn tỉnh có 30 trường (29 trường THPT, 1 trường Liên cấp II+III), trong đó có 1 trường chuyên, 6 trường đạt chuẩn quốc gia, 2 trường dân tộc nội trú.
- Tỷ lệ học sinh tuyển mới vào lớp 10 đạt 65%; tỷ lệ học sinh học đúng tuổi đạt 69%.
- Tỷ lệ phòng học và phòng chức năng kiên cố đạt 100%.
3.Giáo dục đại học và nghề nghiệp
Đến năm 2015:
- Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (6 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập.
- Tổng số có 8.801 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6250 sinh viên; trung cấp 2.551 sinh viên).
- Tỷ lệ kiên cố hóa phòng học, giảng đường, phòng chức năng đạt 100%.
Đến năm 2020:
- Toàn tỉnh có 9 trường chuyên nghiệp (1 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 3 trường trung cấp), trong đó có 2 trường ngoài công lập.
- Tổng số có 8.574 sinh viên (từ cao đẳng trở lên 6.900 sinh viên, trung cấp 1.674 sinh viên).
3.4. Giáo dục thường xuyên
Từ năm 2015, toàn tỉnh có 12 trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ tin học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và 180 trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.
Đến năm 2015 có 174 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và 180 xã, phường thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020 có 180 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.