Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "08/07/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Bạc Liêu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
...
3. Trường hợp diện tích đất còn lại quy định tại điểm 2, khoản 2 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền quy định tại Điều 66 Luật Đất đai quyết định thu hồi thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định pháp luật và được thể hiện trong phương án bồi thường của dự án đang triển khai thực hiện. Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất này được tính trong kinh phí bồi thường của dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ nhà và đất tỉnh quản lý, sử dụng quỹ đất này theo quy định pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 13 như sau:
“Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 90 của Luật Đất đai được bồi thường cụ thể theo quy định như sau:
a) Căn cứ để tính giá bồi thường thủy sản nuôi:
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh: Ao được thi công lót bạt chắc chắn (ao đất, hồ khung sắt thép, ...) và lắp đặt hệ thống sụt khí đáy, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, nhưng đòi hỏi mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc ao nuôi và máy móc thiết bị; thức ăn nuôi tôm dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi cao ( > 200 con/m2).
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh và bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh, nhưng đòi hỏi mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc ao nuôi và máy móc thiết bị; bờ bao và đáy ao phải được đảm bảo chắc chắn để luôn giữ được mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5 m; thức ăn nuôi tôm dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi cao (> 60 con/m2).
Mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo bằng cơ giới, phần đất thịt trong ao nuôi được lấy đi, bờ và đáy ao được nén chặt để chống rò rỉ nước; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5 m; mật độ nuôi tương đối cao (> 10 con/m2); thức ăn nuôi tôm dựa vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); có máy móc thiết bị như: Hệ thống cung cấp ôxy, hệ thống cấp nước, xử lý nước … hoàn chỉnh, chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của tôm phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (chuyên tôm): Ao nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xẻ để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mực nước dưới mương từ 1,2m trở lên, mực nước trên trảng từ 0,5m trở lên; thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng; thức ăn tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên và có thể được cho ăn dặm từ tháng thứ 3 trở đi; thu hoạch dứt điểm từng vụ.
Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp: Đây là hình thức nuôi thu tỉa, thả bù; ngoài tôm sú còn thả một số đối tượng nuôi kết hợp như cua, cá kèo, cá rô phi,…; ao nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xẻ để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mực nước dưới mương từ 1,2 m trở lên mực nước trên trảng từ 0,5 m trở lên; thời gian nuôi 10 tháng; thức ăn của tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên.
Mô hình nuôi luân canh tôm - lúa: Nuôi một vụ tôm sú vào mùa khô và trồng lúa vào mùa mưa, các đặc điểm ao nuôi của mô hình này tương đối giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp.
Mô hình xen canh tôm càng xanh - lúa: Tôm càng xanh được thả nuôi xen với lúa vào mùa mưa, các đặc điểm ao nuôi của mô hình này tương đối giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp.
Mô hình tôm - rừng: Mô hình này giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp. Tuy nhiên, trên trảng được trồng các loại cây rừng ngập mặn.
Mô hình nuôi cá kèo thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5m; mật độ nuôi > 80 con/m2; thức ăn dựa vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); có hệ thống cấp nước, xử lý nước, … hoàn chỉnh, chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi cá chình bông bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,0 đến 1,2m; mật độ nuôi khoảng 0,5 con/m2; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi cá bống tượng bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5m; mật độ nuôi khoảng 1 con/m2; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Thời kỳ thu hoạch: Là thời điểm vật nuôi là thủy sản đạt kích cỡ mà người nuôi thu hoạch bán có lãi. Đối với tôm sú nuôi thâm canh và bán thâm canh, tôm sú nuôi quảng canh cải tiến (chuyên tôm) đạt kích cỡ < 50 con/kg; đối với tôm thẻ chân trắng nuôi siêu thâm canh, thâm canh và bán thâm canh đạt kích cỡ < 120 con/kg; cá kèo nuôi bán thâm canh đạt kích cỡ < 60 con/kg; cá chình bông nuôi nuôi bán thâm canh đạt kích cỡ ≥ 1 kg/con. Không áp dụng “thời kỳ thu hoạch” đối với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp, luân canh tôm - lúa, xen canh tôm càng xanh - lúa và tôm - rừng.
Năng suất bình quân của từng loại mô hình là giá trị trung bình của năng suất bình quân (đối với các mô hình có tôm, cua và cá thì quy về tôm để tính, theo quy tắc 02kg cua = 01 kg tôm sú, 06 kg cá = 01 kg tôm sú) của mô hình đó trong ba năm trước liền kề.

Content:
Căn cứ để tính giá bồi thường thủy sản nuôi:
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh: Ao được thi công lót bạt chắc chắn (ao đất, hồ khung sắt thép, ...) và lắp đặt hệ thống sụt khí đáy, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh, nhưng đòi hỏi mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc ao nuôi và máy móc thiết bị; thức ăn nuôi tôm dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi cao ( > 200 con/m2).
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh và bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh, nhưng đòi hỏi mức độ cao hơn về cải tạo ao đầm, chế độ thức ăn, quản lý chăm sóc ao nuôi và máy móc thiết bị; bờ bao và đáy ao phải được đảm bảo chắc chắn để luôn giữ được mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5 m; thức ăn nuôi tôm dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); quy trình nuôi hoàn toàn chủ động; mật độ thả nuôi cao (> 60 con/m2).
Mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo bằng cơ giới, phần đất thịt trong ao nuôi được lấy đi, bờ và đáy ao được nén chặt để chống rò rỉ nước; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5 m; mật độ nuôi tương đối cao (> 10 con/m2); thức ăn nuôi tôm dựa vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); có máy móc thiết bị như: Hệ thống cung cấp ôxy, hệ thống cấp nước, xử lý nước … hoàn chỉnh, chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của tôm phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (chuyên tôm): Ao nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xẻ để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mực nước dưới mương từ 1,2m trở lên, mực nước trên trảng từ 0,5m trở lên; thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng; thức ăn tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên và có thể được cho ăn dặm từ tháng thứ 3 trở đi; thu hoạch dứt điểm từng vụ.
Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp: Đây là hình thức nuôi thu tỉa, thả bù; ngoài tôm sú còn thả một số đối tượng nuôi kết hợp như cua, cá kèo, cá rô phi,…; ao nuôi chủ yếu là mương bao quanh thửa đất và mương xẻ để giữ nước tạo độ sâu cho tôm sống và phát triển được; mực nước dưới mương từ 1,2 m trở lên mực nước trên trảng từ 0,5 m trở lên; thời gian nuôi 10 tháng; thức ăn của tôm chủ yếu là nguồn có sẵn trong tự nhiên.
Mô hình nuôi luân canh tôm - lúa: Nuôi một vụ tôm sú vào mùa khô và trồng lúa vào mùa mưa, các đặc điểm ao nuôi của mô hình này tương đối giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp.
Mô hình xen canh tôm càng xanh - lúa: Tôm càng xanh được thả nuôi xen với lúa vào mùa mưa, các đặc điểm ao nuôi của mô hình này tương đối giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp.
Mô hình tôm - rừng: Mô hình này giống với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp. Tuy nhiên, trên trảng được trồng các loại cây rừng ngập mặn.
Mô hình nuôi cá kèo thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5m; mật độ nuôi > 80 con/m2; thức ăn dựa vào thức ăn bên ngoài (thức ăn viên); có hệ thống cấp nước, xử lý nước, … hoàn chỉnh, chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi cá chình bông bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,0 đến 1,2m; mật độ nuôi khoảng 0,5 con/m2; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Mô hình nuôi cá bống tượng bán thâm canh: Ao được thi công, cải tạo giống như mô hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh; độ sâu bình quân mực nước ao nuôi từ 1,2 đến 1,5m; mật độ nuôi khoảng 1 con/m2; chế độ chăm sóc và cho ăn ở từng giai đoạn phát triển của cá phải tuân thủ đúng quy trình nuôi.
Thời kỳ thu hoạch: Là thời điểm vật nuôi là thủy sản đạt kích cỡ mà người nuôi thu hoạch bán có lãi. Đối với tôm sú nuôi thâm canh và bán thâm canh, tôm sú nuôi quảng canh cải tiến (chuyên tôm) đạt kích cỡ < 50 con/kg; đối với tôm thẻ chân trắng nuôi siêu thâm canh, thâm canh và bán thâm canh đạt kích cỡ < 120 con/kg; cá kèo nuôi bán thâm canh đạt kích cỡ < 60 con/kg; cá chình bông nuôi nuôi bán thâm canh đạt kích cỡ ≥ 1 kg/con. Không áp dụng “thời kỳ thu hoạch” đối với mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến kết hợp, luân canh tôm - lúa, xen canh tôm càng xanh - lúa và tôm - rừng.
Năng suất bình quân của từng loại mô hình là giá trị trung bình của năng suất bình quân (đối với các mô hình có tôm, cua và cá thì quy về tôm để tính, theo quy tắc 02kg cua = 01 kg tôm sú, 06 kg cá = 01 kg tôm sú) của mô hình đó trong ba năm trước liền kề.