Document: Điều 11 Thông tư 20/2014/TT-BTC nhập khẩu xe theo chế độ tài sản di chuyển công dân Việt Nam định cư nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "20/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 20/2014/TT-BTC nhập khẩu xe theo chế độ tài sản di chuyển công dân Việt Nam định cư nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
Đối với xe ô tô, xe gắn máy của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương đã về đến cảng Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.
b) Điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại và các quy định áp dụng đối với đối tượng là cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam tại Thông tư này và Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính.
c) Điểm 1.1, mục I Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch và các quy định áp dụng đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực thi hành

Content:
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.
Đối với xe ô tô, xe gắn máy của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương đã về đến cảng Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.
b) Điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại và các quy định áp dụng đối với đối tượng là cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam tại Thông tư này và Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính.
c) Điểm 1.1, mục I Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch và các quy định áp dụng đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực thi hành