Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng làm trung tâm vận chuyển hành khách và kết nối các hoạt động logistic theo đường hàng không. Hình thành các điểm đáp sân bay trực thăng, các bãi đáp thủy phi cơ phục vụ du lịch và cứu hộ, cứu nạn.
+ Đường biển: Đầu tư xây dựng cảng biển Thái Bình đủ năng lực tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn đến 50.000DWT (phía biển), 5.000DWT (phía trong sông) đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Thái Bình.
+ Đường thủy nội địa: Tiến hành nạo vét luồng lạch các sông. Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xây mới các bến thuyền du lịch, phát triển hệ thống đường thủy kết nối các khu du lịch Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành.
+ Đường bộ:
. Xây mới tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô 6 làn xe; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 39, quy mô 4÷6 làn xe, quốc lộ 37 và quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe. Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường ven biển lên quy mô 8 làn xe, lộ giới 90 m.
. Xây mới tuyến Thái Bình - Hà Nam (ngoài ranh giới, ở về phía Bắc Khu kinh tế), quy mô 4 làn xe. Bổ sung tuyến Thái Bình - Nam Định, quy mô 4 làn xe. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường tỉnh: Đường tỉnh 456, đường tỉnh 461, đường tỉnh 462, quy mô tối thiểu 2 làn xe; đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, đường tỉnh 464, đường tỉnh 465 nâng cấp lên quy mô tối thiểu 4 làn xe.
+ Đường sắt: Thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015: Tuyến đường sắt Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định sẽ được nghiên cứu sau năm 2025. Hướng tuyến sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án chuyên ngành.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch các tuyến đường trục Khu kinh tế, bao gồm:
. Tuyến trục dọc phía Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh 458, đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, tuyến nối ra Khu du lịch Cồn Vành, quy mô 4 làn xe; quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe.
. Tuyến trục dọc phía Đông: Xây mới trên cơ sở các tuyến liên kết nội khu theo quy hoạch, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Bắc: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo quốc lộ 39, quy mô 4 ÷ 6 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Bắc sông Trà Lý kết nối ra Khu du lịch cồn Đen, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Nam sông Trà Lý hỗ trợ kết nối theo hướng Đông Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 464, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Nam: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 465, quy mô 4 làn xe.
+ Xây dựng mới các trục giao thông kết nối nội khu và các trục kết nối cảng biển với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 24 m ÷ 50 m.
+ Xây dựng mới các tuyến giao thông kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ các khu chức năng với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế, có lộ giới từ 20,5 m ÷ 47 m.
+ Hệ thống các đường trục chính có lộ giới tối thiểu là 34 m, các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực có lộ giới tối thiểu là 20,5 m.
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Cơ bản giữ nguyên hệ thống giao thông chính đã được phê duyệt tại thị trấn Diêm Điền mở rộng và thị trấn Tiền Hải mở rộng. Tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 21%.
+ Đường trong các khu vực nông thôn và du lịch: Áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
- Giao thông công cộng: Tổ chức các tuyến xe buýt; các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách kết hợp du lịch dọc các tuyến thủy nội địa, biển ven bờ.
b) Quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Khu vực phía trong đê huyện Tiền Hải: Hxd≥+1,50 m; khu vực phía trong đê huyện Thái Thụy: Hxd≥+2,00 m;
+ Khu vực tiếp giáp ven biển:
. Quai đê cho các khu vực phát triển đô thị và công nghiệp bên ngoài đê biển hiện hữu: Đối với khu đô thị, cao trình mặt đê ≥+3,70 m; đối với khu công nghiệp, cao trình mặt đê ≥+4,55 m; lựa chọn hình thức đê cần tính toán thêm phần tường đỉnh chắn sóng đề phòng khi có bão lớn; khoan thăm dò địa chất để đưa ra các giải pháp kỹ thuật hợp lý trước khi triển khai dự án.
. Đối với khu du lịch tôn đắp nền từ 0,5 ÷ 1,00 m so với cao độ tự nhiên trước khi xây dựng.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước riêng. Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực đảm bảo nguyên tắc tự chảy kết hợp với bơm động lực cho khu vực trong đê. Hệ thống thoát nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ để thoát ra các sông Diêm Hộ, sông Trà Lý, sông Thái Bình, sông Hồng, v.v... Trong các khu công nghiệp, cảng có nguy cơ phát thải các chất nguy hại. Hệ thống thoát nước phải có bộ phận tách các thành phần nguy hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực quy hoạch.
c) Cấp nước:
- Dự báo tổng nhu cầu dùng nước năm 2025 khoảng 95.000 m3/ngày đêm; năm 2040: 230.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước và công trình đầu mối:
+ Nguồn nước sử dụng cho Khu kinh tế Thái Bình chủ yếu là nước mặt sông Thái Bình, Diêm Hộ, Trà Lý và sông Hồng.
+ Cải tạo, nâng công suất nhà máy nước hiện có; xây dựng mới các nhà máy nước Thụy Tân, Thái Nguyên, Trà Lý và sông Hồng có công suất từ 10.000 m3/ngày đêm ÷ 90.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mạng lưới đường ống dạng mạch vòng khép kín trong từng phân vùng và được điều hòa lưu lượng và áp lực qua mạng lưới truyền dẫn giữa các nhà máy nước.
- Sử dụng mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn khu kinh tế. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định. Ngoài ra các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
d) Cấp điện:
- Dự báo phụ tải yêu cầu đến năm 2025 khoảng 369MW; đến năm 2040 khoảng 1.200MW.
- Trung tâm nhiệt điện Thái Bình (xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy) với tổng công suất 1.800MW bao gồm 02 nhà máy: Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1, công suất 600MW và nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, công suất 1.200MW. Khu điện gió có công suất phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của khu vực.
- Lưới điện 220KV:
+ Đến năm 2025: Xây dựng trạm 220kV Thái Thụy công suất 250MVA; đường dây 220kV Nam Định - Thái Bình - Thái Thụy; đường dây 220kV Nam Định - Thái Bình - Trực Ninh; nâng công suất trạm 220kV Thái Thụy 2x250MVA; xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối hạm 220kV Vũ Thư.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới trạm 220kV Tiền Hải công suất 250MVA; xây dựng đường dây 220kV mạch kép cấp điện cho trạm 220kV Tiền Hải.
- Lưới điện 110kV: Xây dựng mới đường dây; cải tạo, nâng công suất các trạm 110KV hiện hữu, kết hợp xây mới các trạm 110kV đảm bảo nhu cầu và bán kính phục vụ theo từng giai đoạn quy hoạch.
+ Lưới trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở các khu đô thị mới; từng bước hạ ngầm ở các khu vực trung tâm đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Hoàn thiện lưới điện chiếu sáng theo các tiêu chuẩn hiện hành.
đ) Thông tin liên lạc: Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho từng đô thị (thị trấn Diêm Điền mở rộng, thị trấn Tiền Hải mở rộng, đô thị Thụy Trường, đô thị Đông Minh, đô thị Nam Phú): Mỗi đô thị xây dựng từ 01 ÷ 02 trạm xử lý nước thải với công suất từ 2.200 m3/ngày ÷ 6.000 m3/ngày.
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
+ Đối với khu vực cảng, hậu cần cảng, logistic, nhiệt điện xây dựng trạm xử lý nước thải riêng theo dự án đầu tư, phụ thuộc vào tính chất nước thải của từng loại hình cảng, nhà máy.
+ Bệnh viện cấp huyện xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung.
- Quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom, phân loại rác thải theo từng đô thị, khu công nghiệp, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Thụy Hồng, Thụy Dũng thuộc huyện Thái Thụy (ngoài Khu kinh tế), diện tích 42 ha, với công nghệ xử lý hiện đại (chế biến phân vi sinh, lò đốt chất thải rắn nguy hại và chôn lấp hợp vệ sinh), công suất 2.200 tấn/ngày đêm.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh thì không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa, dừng tiếp nhận. Toàn bộ Khu kinh tế sử dụng 02 nghĩa trang tập trung xây mới: 01 nghĩa trang tại huyện Thái Thụy, 01 nghĩa trang tại huyện Tiền Hải.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng làm trung tâm vận chuyển hành khách và kết nối các hoạt động logistic theo đường hàng không. Hình thành các điểm đáp sân bay trực thăng, các bãi đáp thủy phi cơ phục vụ du lịch và cứu hộ, cứu nạn.
+ Đường biển: Đầu tư xây dựng cảng biển Thái Bình đủ năng lực tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn đến 50.000DWT (phía biển), 5.000DWT (phía trong sông) đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Thái Bình.
+ Đường thủy nội địa: Tiến hành nạo vét luồng lạch các sông. Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xây mới các bến thuyền du lịch, phát triển hệ thống đường thủy kết nối các khu du lịch Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành.
+ Đường bộ:
. Xây mới tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô 6 làn xe; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 39, quy mô 4÷6 làn xe, quốc lộ 37 và quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe. Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường ven biển lên quy mô 8 làn xe, lộ giới 90 m.
. Xây mới tuyến Thái Bình - Hà Nam (ngoài ranh giới, ở về phía Bắc Khu kinh tế), quy mô 4 làn xe. Bổ sung tuyến Thái Bình - Nam Định, quy mô 4 làn xe. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường tỉnh: Đường tỉnh 456, đường tỉnh 461, đường tỉnh 462, quy mô tối thiểu 2 làn xe; đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, đường tỉnh 464, đường tỉnh 465 nâng cấp lên quy mô tối thiểu 4 làn xe.
+ Đường sắt: Thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015: Tuyến đường sắt Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định sẽ được nghiên cứu sau năm 2025. Hướng tuyến sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án chuyên ngành.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch các tuyến đường trục Khu kinh tế, bao gồm:
. Tuyến trục dọc phía Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh 458, đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, tuyến nối ra Khu du lịch Cồn Vành, quy mô 4 làn xe; quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe.
. Tuyến trục dọc phía Đông: Xây mới trên cơ sở các tuyến liên kết nội khu theo quy hoạch, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Bắc: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo quốc lộ 39, quy mô 4 ÷ 6 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Bắc sông Trà Lý kết nối ra Khu du lịch cồn Đen, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Nam sông Trà Lý hỗ trợ kết nối theo hướng Đông Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 464, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Nam: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 465, quy mô 4 làn xe.
+ Xây dựng mới các trục giao thông kết nối nội khu và các trục kết nối cảng biển với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 24 m ÷ 50 m.
+ Xây dựng mới các tuyến giao thông kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ các khu chức năng với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế, có lộ giới từ 20,5 m ÷ 47 m.
+ Hệ thống các đường trục chính có lộ giới tối thiểu là 34 m, các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực có lộ giới tối thiểu là 20,5 m.
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Cơ bản giữ nguyên hệ thống giao thông chính đã được phê duyệt tại thị trấn Diêm Điền mở rộng và thị trấn Tiền Hải mở rộng. Tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 21%.
+ Đường trong các khu vực nông thôn và du lịch: Áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
- Giao thông công cộng: Tổ chức các tuyến xe buýt; các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách kết hợp du lịch dọc các tuyến thủy nội địa, biển ven bờ.
b) Quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Khu vực phía trong đê huyện Tiền Hải: Hxd≥+1,50 m; khu vực phía trong đê huyện Thái Thụy: Hxd≥+2,00 m;
+ Khu vực tiếp giáp ven biển:
. Quai đê cho các khu vực phát triển đô thị và công nghiệp bên ngoài đê biển hiện hữu: Đối với khu đô thị, cao trình mặt đê ≥+3,70 m; đối với khu công nghiệp, cao trình mặt đê ≥+4,55 m; lựa chọn hình thức đê cần tính toán thêm phần tường đỉnh chắn sóng đề phòng khi có bão lớn; khoan thăm dò địa chất để đưa ra các giải pháp kỹ thuật hợp lý trước khi triển khai dự án.
. Đối với khu du lịch tôn đắp nền từ 0,5 ÷ 1,00 m so với cao độ tự nhiên trước khi xây dựng.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước riêng. Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực đảm bảo nguyên tắc tự chảy kết hợp với bơm động lực cho khu vực trong đê. Hệ thống thoát nước được chia thành nhiều nhánh nhỏ để thoát ra các sông Diêm Hộ, sông Trà Lý, sông Thái Bình, sông Hồng, v.v... Trong các khu công nghiệp, cảng có nguy cơ phát thải các chất nguy hại. Hệ thống thoát nước phải có bộ phận tách các thành phần nguy hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực quy hoạch.
c) Cấp nước:
- Dự báo tổng nhu cầu dùng nước năm 2025 khoảng 95.000 m3/ngày đêm; năm 2040: 230.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước và công trình đầu mối:
+ Nguồn nước sử dụng cho Khu kinh tế Thái Bình chủ yếu là nước mặt sông Thái Bình, Diêm Hộ, Trà Lý và sông Hồng.
+ Cải tạo, nâng công suất nhà máy nước hiện có; xây dựng mới các nhà máy nước Thụy Tân, Thái Nguyên, Trà Lý và sông Hồng có công suất từ 10.000 m3/ngày đêm ÷ 90.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mạng lưới đường ống dạng mạch vòng khép kín trong từng phân vùng và được điều hòa lưu lượng và áp lực qua mạng lưới truyền dẫn giữa các nhà máy nước.
- Sử dụng mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn khu kinh tế. Bố trí các trụ cứu hỏa đảm bảo khoảng cách theo quy định. Ngoài ra các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
d) Cấp điện:
- Dự báo phụ tải yêu cầu đến năm 2025 khoảng 369MW; đến năm 2040 khoảng 1.200MW.
- Trung tâm nhiệt điện Thái Bình (xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy) với tổng công suất 1.800MW bao gồm 02 nhà máy: Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1, công suất 600MW và nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, công suất 1.200MW. Khu điện gió có công suất phù hợp với tiềm năng phát triển điện gió của khu vực.
- Lưới điện 220KV:
+ Đến năm 2025: Xây dựng trạm 220kV Thái Thụy công suất 250MVA; đường dây 220kV Nam Định - Thái Bình - Thái Thụy; đường dây 220kV Nam Định - Thái Bình - Trực Ninh; nâng công suất trạm 220kV Thái Thụy 2x250MVA; xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối hạm 220kV Vũ Thư.
+ Đến năm 2040: Xây dựng mới trạm 220kV Tiền Hải công suất 250MVA; xây dựng đường dây 220kV mạch kép cấp điện cho trạm 220kV Tiền Hải.
- Lưới điện 110kV: Xây dựng mới đường dây; cải tạo, nâng công suất các trạm 110KV hiện hữu, kết hợp xây mới các trạm 110kV đảm bảo nhu cầu và bán kính phục vụ theo từng giai đoạn quy hoạch.
+ Lưới trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở các khu đô thị mới; từng bước hạ ngầm ở các khu vực trung tâm đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Hoàn thiện lưới điện chiếu sáng theo các tiêu chuẩn hiện hành.
đ) Thông tin liên lạc: Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải riêng cho từng đô thị (thị trấn Diêm Điền mở rộng, thị trấn Tiền Hải mở rộng, đô thị Thụy Trường, đô thị Đông Minh, đô thị Nam Phú): Mỗi đô thị xây dựng từ 01 ÷ 02 trạm xử lý nước thải với công suất từ 2.200 m3/ngày ÷ 6.000 m3/ngày.
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
+ Đối với khu vực cảng, hậu cần cảng, logistic, nhiệt điện xây dựng trạm xử lý nước thải riêng theo dự án đầu tư, phụ thuộc vào tính chất nước thải của từng loại hình cảng, nhà máy.
+ Bệnh viện cấp huyện xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung.
- Quản lý chất thải rắn: Tổ chức thu gom, phân loại rác thải theo từng đô thị, khu công nghiệp, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Thụy Hồng, Thụy Dũng thuộc huyện Thái Thụy (ngoài Khu kinh tế), diện tích 42 ha, với công nghệ xử lý hiện đại (chế biến phân vi sinh, lò đốt chất thải rắn nguy hại và chôn lấp hợp vệ sinh), công suất 2.200 tấn/ngày đêm.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh thì không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa, dừng tiếp nhận. Toàn bộ Khu kinh tế sử dụng 02 nghĩa trang tập trung xây mới: 01 nghĩa trang tại huyện Thái Thụy, 01 nghĩa trang tại huyện Tiền Hải.