Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch phân khu 4 4 trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/12/2020", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/12/2020", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/12/2020", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/12/2020", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "03/12/2020", "sign_number": "1489/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch phân khu 4 4 trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu Khu 4-4 (Phân khu nông thôn) trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; gồm những nội dung sau:
...
10. Khu vực tiểu khu D3
- Diện tích: Khoảng 54,1 ha.
- Tính chất: Khu sinh thái ven sông.
+ Ưu tiên các dịch vụ du lịch ven sông. Cải tạo chỉnh trang không gian cây xanh mặt nước.
+ Bố trí quỹ đất dịch vụ và bãi xe để phát triển dịch vụ tại khu vực phía Bắc với quy mô khoảng 6,5 ha theo định hướng của Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch
Bảng tổng hợp các khu chức năng sử dụng đất

TT

Danh mục

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đơn vị ở

718,1

21,9

1

Đất nhóm ở

456,0

13,91

-

Đất ở làng xóm đô thị hóa

315,8

9,63

-

Đất ở phát triển mới mật độ thấp

140,2

4,28

2

Đất công trình công cộng đơn vị ở

23,3

0,71

3

Đất cây xanh đơn vị ở

32,2

0,98

4

Đất giao thông khu vực

206,6

6,3

II

Ngoài đơn vị ở

1.013,2

30,9

1

Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ

670,5

20,45

-

Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ (có bố trí dân cư)

9,7

0,3

-

Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (không bố trí dân cư)

36,2

1,11

-

Đất dịch vụ sinh thái (không bố trí dân cư)

399,2

12,17

-

Đất dịch vụ sinh thái (có bố trí dân cư)

53,5

1,63

-

Đất dịch vụ du lịch

171,9

5,24

2

Công trình công cộng đô thị

0,2

0,01

3

Công trình tôn giáo tín ngưỡng

9,9

0,3

4

Đất cây xanh đô thị

198,0

6,04

5

Đất cây xanh chuyên đề

25,0

0,76

6

Đất giao thông đối ngoại + bến bãi HTKT

109,6

3,34

-

Giao thông đối ngoại

91,7

-

Hạ tầng, bến bãi

17,4

III

Khác

1.547,50

47,2

1

Đất an ninh, quốc phòng

167,1

5,1

2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

38,4

1,17

3

Đất cây xanh sinh thái

52,2

1,59

4

Đất cây xanh cách ly

57,2

1,74

5

Đất lâm nghiệp

376,8

11,49

6

Đất nông nghiệp

696,8

21,25

7

Đất mặt nước

159,0

4,85

Tổng cộng toàn khu

3.278,80

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích tự nhiên là 3.278,8 ha. Trong đó:
a) Đất đơn vị ở: 718,1 ha.
- Đất nhóm ở: Khoảng 456 ha.
+ Đất ở làng xóm đô thị hóa 315,8 ha (trong đó 113,3 ha đất ở làng xóm đô thị hóa không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An, tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An). Đối với các công trình hiện trạng trong khu vực lập quy hoạch có tầng cao lớn hơn tầng cao khống chế tối đa: vẫn giữ nguyên theo hiện trạng đã xây dựng. Khi tiến hành cải tạo, xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định tại đồ án quy hoạch.
+ Đất ở phát triển mới (dãn dân vùng lõi, tái định cư) 140,2 ha (trong đó 71,9ha đất ở phát triển mới không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An), tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An).
- Đất công trình công cộng đơn vị ở: 23,3 ha; mật độ tối đa 40%, tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An).
- Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở: 32,2 ha, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vui chơi giải trí, công trình tập luyện TDTT được bố trí tại trung tâm khu ở.
- Đất đường giao thông khu vực: 206,6 ha. Diện tích khu quy hoạch, gồm các đường giao thông nội bộ giữa các lô đất chức năng. Cải tạo mở rộng và chỉnh trang các tuyến giao thông ngõ xóm.
b) Đất ngoài đơn vị ở: 1.013,2 ha.
- Đất công trình công cộng đô thị: 0,2ha; mật độ tối đa 40%, tầng cao tối đa không quá 03 tầng.
- Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ: 670,5 ha; mật độ tối đa 60%, (tầng cao tối đa không quá 03 tầng đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An). Gồm các công trình:
+ Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (có bố trí dân cư) khoảng 9,7ha.
+ Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (không bố trí dân cư) khoảng 36,2 ha.
+ Đất dịch vụ sinh thái (không bố trí dân cư): 399,2 ha.
+ Đất hỗn hợp dịch vụ sinh thái (có bố trí dân cư): 53,5 ha.
+ Đất dịch vụ du lịch: 171,9 ha.
Đối với các khu chức năng có tính chất đất dịch vụ sinh thái, đất dịch vụ du lịch, hỗn hợp thương mại dịch vụ trong vùng đệm di sản Quần thể danh thắng Tràng An: Yêu cầu thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ 3ha trở lên (ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng có quy mô trên 5ha) và lập quy hoạch chi tiết để xem xét tính đồng bộ với toàn khu vực về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan không gian khu vực; mật độ xây dựng đối với các khu đất thương mại - dịch vụ tối đa 15% (các khu đất có diện tích quy hoạch nhỏ hơn sẽ xác định cụ thể theo từng vị trí, tính chất và quy hoạch chi tiết được phê duyệt).
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 9,9 ha.
- Đất giao thông đối ngoại, hạ tầng kỹ thuật: 109,6 ha, bao gồm các công trình: Trạm bơm, trạm biến áp, khu xử lý rác thải,...
- Đất cây xanh chuyên đề: 25 ha.
- Đất cây xanh đô thị: 198 ha.
c) Đất khác: 1.547,5 ha.
- Đất an ninh, quốc phòng: 167,1 ha.
- Đất đồi núi: 52,2 ha.
- Đất cây xanh cách ly: 57,2 ha.
- Đất nghĩa trang, công viên nghĩa trang: 38,4 ha.
- Đất nông nghiệp: 696,8 ha.
- Đất lâm nghiệp: 376,8 ha.
- Đất mặt nước: 159 ha.
VI. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
1. Định hướng tổ chức không gian chung
- Lấy cảnh quan của quần thể danh thắng Tràng An là hạt nhân tổ chức không gian, theo đó hình thành các chuỗi chức năng du lịch - ở sinh thái lân cận khu núi, đảm bảo khuất tầm nhìn và hướng quan sát về phía núi. Các khu du lịch sinh thái phát triển theo cấu trúc nông nghiệp hiện trạng.
- Không gian tổng thể của của phân khu nông thôn là không gian thấp tầng, mật độ thấp. Đan xen giữa đồng lúa, cây xanh mặt nước là các tổ hợp không gian ở và du lịch sinh thái. Hình thức kiến trúc cảnh quan phù hợp với không gian vùng đệm của quần thể danh thắng Tràng An. Ưu tiên cây xanh, xây dựng tập trung thành tổ hợp tại các khu vực trung tâm của các khu vực chức năng.
- Cải tạo hệ thống cây xanh, mặt nước ven sông, tạo nên hệ sinh thái tự nhiên mới bao bọc lấy khu vực và liên kết thành một chuỗi không gian xanh trong toàn bộ khu vực nghiên cứu.
- Các không gian chức năng được tổ chức để hình thành các tổ hợp không gian, phù hợp với yêu cầu đặc thù của từng khu vực chức năng, được liên kết bằng hệ thống các trục giao thông. Các khu vực chức năng được bố trí tổ chức đảm bảo hoạt động độc lập và có phương án phát triển mở rộng trong tương lai. Qua đó xác định được các quy định kiểm soát phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển trong dài hạn.
- Hệ thống không gian công cộng được tổ chức theo tầng bậc và phân thành 2 khu vực: Khu vực phục vụ hoạt động đối ngoại và khách du lịch; khu vực phục vụ hoạt động đô thị, sự giao thoa của 2 không gian hoạt động được tính đến để khách du lịch được tham gia sâu vào các hoạt động đời sống của người dân.
- Đối với các công trình hiện trạng trong khu vực lập quy hoạch có tầng cao lớn hơn tầng cao khống chế tối đa: Giữ nguyên theo hiện trạng đã xây dựng. Khi tiến hành cải tạo xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định quy hoạch phân khu được phê duyệt.
- Trong ranh giới quy hoạch các khu vực thuộc vùng lõi và vùng đệm yêu cầu tuân thủ theo Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 04/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng quần thể danh thắng Tràng An và Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quân thể danh thắng Tràng An. Không gian xây dựng thấp tầng mật độ xây dựng thấp. Khuyến khích sử dụng kiến trúc truyền thống, mái dốc, vật liệu địa phương. Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thực hiện theo các quy hoạch xây dựng và các quy định có liên quan hiện hành.
2. Định hướng tổ chức không gian cho các phân khu chức năng
- Khu 4-4-A và khu 4-4-B: Là không gian khu vực cảnh quan tiếp cận từ khu vực trung tâm phát triển đô thị đến các điểm kết nối của Quần thể danh thắng Tràng An. Phát triển theo mô hình từng cụm chức năng liên kết với nhau thành một chuỗi. Không gian xanh từ khu vực quần thể danh thắng Tràng An được liên kết với hệ thống không gian xanh trong lõi đô thị Ninh Bình. Khu vực phía Tây, khai thác cảnh quan hệ thống đồi núi, mặt nước hiện có và cải tạo chỉnh trang hệ thống làng xóm để tạo nên các dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch cộng đồng. Khu vực này sẽ bố trí các dịch vụ, hoạt động chất lượng cao cho các nhu cầu nghỉ dưỡng đa dạng của du khách trong tương lai. Hệ thống mặt nước được phát triển tạo nên các không gian mở gắn với hệ thống đồng lúa để phù hợp với đặc điểm trũng thấp của khu vực.
- Khu 4-4-C: Là khu vực vùng đệm chuyển tiếp cảnh quan từ đô thị đến Quần thể danh thắng Tràng An; cải tạo không gian khu vực chuyển tiếp và giữ gìn cảnh quan hiện có. Khu vực phát triển theo mô hình cấu trúc một lõi trung tâm, mở ra ba hướng phát triển. Hướng phía Bắc phát triển du lịch sinh thái gắn với Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, hướng phía Tây phát triển du lịch sinh thái núi và hướng phía Đông - Nam phát triển du lịch làng nghề, hình thành hệ thống chức năng làng nghề đá phục vụ du lịch như khu đào tạo nghề, khu giới thiệu sản phẩm... Không gian xanh của khu làng nghề được mở rộng lan tỏa về các khu vực cây xanh chung của cả khu vực. Hệ thống giao thông hình thành trục liên kết Bắc - Nam và Đông - Tây.
- Khu 4-4-D: Là khu vực nằm ngoài vùng Quần thể danh thắng Tràng An. Định hướng phát triển đô thị kết hợp với phát triển không gian nông nghiệp, sinh thái. Phân chia thành 3 lớp không gian, lớp không gian thứ nhất ven đường Quốc lộ 1A là không gian ở kết hợp làm dịch vụ, lớp không gian thứ 2 là không gian dịch vụ nông nghiệp và lớp không gian thứ ba là không gian làng sinh thái ven sông. Ba lớp không gian này được liên kết với nhau bằng một trục giao thông chính và hai trục giao thông phụ theo hướng Đông - Tây. Bên cạnh đó còn có tuyến đường đê, đóng vai trò tuyến giao thông vành đai.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ
- Đường Cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn: Tuyến đường cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn đi qua đi qua khu vực 4-4-C và 4-4-D; quy mô tuyến đường thực hiện theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường QL.1A: Hoàn thiện mặt cắt quy mô 4 làn xe, đoạn đi qua đô thị có thiết kế vỉa hè đảm bảo hành lang an toàn. Lộ giới từng đoạn tuyến tuân thủ theo định hướng trong quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
- Đường QL.1 tránh thành phố Ninh Bình: Thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch hệ thống đường gom để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
- Đường QL.38B: Cập nhật hướng tuyến điều chỉnh của QL38B đoạn đi qua khu dân cư 4.4-A, quy mô lộ giới 46m, đoạn tuyến đi chung ĐT476 (hiện trạng) quy mô lộ giới từng đoạn tuyến tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải; quy hoạch hệ thống đường gom để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
- Tuyến đường du lịch: Hình thành từ tuyến đường tỉnh 480 kết nối vào đường Tràng An. Quy mô mặt cắt theo quy hoạch chung là 20m (4m+12m+4m).
- Đường Tam Cốc - Bích Động (ĐT.478B): Tuyến đường Tam Cốc - Bích Động là tuyến kết nối khu vực đô thị và du lịch cho toàn bộ tiểu khu 4-4-C, nâng cấp hoàn thiện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 4 làn xe.
b) Giao thông đường thủy
Hình thành các tuyến đường thủy:
- Tuyến kết nối đô thị Ninh Bình trên sông Vân: Tuyến kết nối tới khu 4-4-C (luồng tuyến sông Vân - sông Hệ Dưỡng), kết nối tới khu 4-4-D (luồng tuyến sông Vân - sông Vạc).
- Tuyến đường thủy du lịch - kết nối Bắc - Nam: Nạo vét, khơi thông tuyến đường thủy trên sông Sào Khê, hình thành tuyến liên kết đường thủy nội bộ hoàn thiện cho kết nối 04 tiểu khu và đô thị Ninh Bình.
c) Quy hoạch giao thông nội bộ khu vực
- Đường khu vực: Hình thành các trục kết nối khu vực, các khu chức năng, các tiểu khu hỗ trợ kết nối cho mạng lưới đường nội bộ, quy mô mặt cắt 15m÷30m.
- Đường phân khu vực: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường khu vực đi qua khu vực dân cư hiện hữu, quy mô 10m÷15m.
- Giao thông tĩnh: Bố trí mạng lưới bãi đỗ xe phục vụ du lịch. Phạm vi phục vụ của mỗi bãi đỗ xe trong bán kính 300÷500m.
- Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng, giao thông du lịch:
+ Hình thành các tuyến tour đi theo trục kết nối phía trong đảm bảo an toàn khi trải nghiệm tham quan, kết nối liên mạch 04 khu trong phân khu thiết kế.
+ Triển khai thực hiện tuyến đường du lịch (ĐT.480 vai trò là tuyến đường giao thông công cộng chính kết nối khu vực Tam Cốc - Bích Động với khu du lịch danh thắng Tràng An.
* Quy mô các tuyến đường sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở định hướng quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, các dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
a) Quy hoạch san nền
- Cao độ xây dựng khu vực xây dựng mới: Khu vực có nền trũng thấp cần tôn nền lên cao độ xây dựng tối thiểu +2,8m; Cao độ xây dựng khu vực dân cư hiện trạng nằm phân tán và mật độ thấp, có cốt nền tương đối ổn định từ 2,0÷2,5m, có hệ thống đê bảo vệ và an toàn so với mực nước lũ do đó khi xây dựng các công trình mới giữ nguyên cao độ xây dựng.
- Cao độ xây dựng các khu chức năng đảm bảo tính kế thừa quy hoạch chung và phù hợp với các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai trong khu vực quy hoạch. Cao độ xây dựng các khu chức năng xác định cụ thể theo tính chất, khu vực quy hoạch.
Bố trí các khu cây xanh mặt nước sinh thái ven các khu xây mới làm vùng đệm thoát nước, giảm bớt chênh lệch cao độ nền giữa khu dân cư xây mới và khu hiện trạng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu vực nghiên cứu được chia làm 4 lưu vực lớn thoát chính. Lưu vực 1 thoát ra sông Chanh. Lưu vực 2 thoát ra sông Sào Khê. Lưu vực 3 thoát ra sông Bến Đang. Lưu vực 4 thoát ra sông Vạc.
+ Khu vực 4-4-A: Nước mưa thoát theo 2 lưu vực chính xuống sông Chanh và sông Sào Khê. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (10÷20)m.
+ Khu vực 4-4-B: Nước mưa thoát xuống 2 lưu vực chính chảy ra các kênh tiêu nội đồng sau đó thoát ra sông Chanh và sông Sào Khê. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (5÷10)m.
+ Khu vực 4-4-C: Nước mưa thoát theo 3 lưu vực chính ra sông Sào Khê, sông Ben Đang, và ra sông Vạc thông qua sông Ghềnh. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (7÷30)m.
+ Khu vực 4-4-D: Nước mưa thoát ra lưu vực chính ra sông Vạc. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (5÷15)m.
- Khu vực phát triển dài hạn cần giữ lại và cải tạo hệ thống các kênh, mương và trạm bơm tưới nhằm đảm bảo cung cấp nước cho nông nghiệp, đồng thời cải tạo nâng công suất trạm bơm tiêu thoát cho khu vực phát triển đô thị. Đảm bảo hành lang bảo vệ đê điều và bảo vệ kênh mương theo quy định
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn cấp nước: Khu vực 4-4-A dùng nước sạch cấp từ nhà máy nước Hoa Lư định hướng nâng công suất lên 20.000 m3/ngđ; khu vực 4-4-B, 4-4-C, 4-4-D dùng nước từ nhà máy nước Ninh Bình định hướng nâng công suất lên 40.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Khu vực 4-4-A cấp nước từ nhà máy nước Hoa Lư theo 2 đường ống D225 hiện có chạy dọc theo đê sông Hoàng Long.
+ Khu vực 4-4-B cấp nước từ nhà máy nước Ninh Bình theo các đường ống D225 hiện có trên đường Vạn Hạnh; đường ống D225 hiện có trên đường Đinh Điền; D200 hiện có trên đường Xuân Thành; đường ống D225 hiện đường Hải Thượng Lãn Ông.
+ Khu vực 4-4-C, 4-4-D cấp nước từ nhà máy nước Ninh Bình theo đường ống D315 dọc theo QL.1A; quy hoạch mới tuyến D225 cấp cho khu vực.
+ Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực được thể hiện trong giai đoạn sau.
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D110 mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành; các công trình hỗn hợp thương mại dịch vụ và nhà ở xã hội có hệ thống chữa cháy riêng theo quy định.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Mạng lưới thu gom: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống D300÷D500;
+ Khu 4-4-A nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý Trường Yên, công suất 6.000m3/ngđ.
+ Khu 4-4-B nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý ở xã Ninh Tiến, công suất 2.500m3/ngđ.
+ Khu 4-4-C, khu 4-4-D nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý Ninh Vân, công suất 12.000m3/ngđ.
b) Chất thải rắn sinh hoạt: Được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực, bố trí 05 trạm trung chuyển CTR và vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của tại Thành phố Tam Điệp và khu xử lý có tái chế tại xã Ninh Vân (5,0 ha).
c) Quy hoạch nghĩa trang
- Các điểm nghĩa trang nhỏ lẻ khoanh vùng, từng bước thực hiện di dời về khu vực nghĩa trang tập trung theo quy định. Đối với các nghĩa trang có quy mô lớn chưa bị lấp đầy cần sớm khoanh vùng, tổ chức lập quy hoạch chi tiết tạo thành các công viên nghĩa trang để quản lý, sử dụng tạo cảnh quan theo định hướng quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
- về dài hạn, khu vực nghiên cứu sẽ sử dụng chung các nghĩa trang liên đô thị cấp vùng tại thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan (quy mô 150÷300ha/khu).
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Phân khu 4-4-A được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/35/22kV TP Ninh Bình công suất định hướng 2x63MVA và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo Quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Thiên Tôn công suất định hướng 2x63 MVA. Phân khu 4-4-B được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/35/22kV thành phố Ninh Bình và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo QH phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Ninh Tiến công suất dự kiến 1x40MVA. Phân khu 4-4-C và 4-4-D được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/22kV Phúc Sơn công suất định hướng 2x40MVA và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo QH phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Ninh Vân công suất dự kiến 1x63MVA.
- Trạm Biến áp phân phối: Dự kiến xây mới và cải tạo nâng công suất 144 trạm Biến áp hiện có, tổng công suất đặt trạm toàn khu vực khoảng 70MVA. Chuyển cấp điện áp về 22KV trong giai đoạn dài hạn.
- Mạng lưới điện: Lưới trung thế được bố trí đi ngầm cấp cho các trạm Biến áp trong khu quy hoạch. Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng từ các trạm Biến áp đi ngầm dọc theo các đường giao thông, cấp điện cho các khu vực.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Nguồn cấp hệ thống thông tin liên lạc: Nâng cấp cải tạo Host trung tâm thành phố Ninh Bình, trạm vệ tinh khu vực Trường Yên lên 40.000 lines, trạm Ninh Hải lên 30.000 lines, trạm Cầu Yên lên 40.000 lines và xây mới trạm Ninh Vân 20.000 lines.
- Mạng lưới hệ thống: Từ tủ chính các lộ cáp quang trục phân phối cáp đến các tủ cáp của các lô đất chức năng và các tủ cáp phân phối. Toàn bộ các tuyến cáp được phân phối từ tủ cáp chính đi ngầm dọc theo các đường giao thông cấp cho các thuê bao của từng khu chức năng.
- Khi triển khai thực hiện, chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các đơn vị cung cấp hệ thống thông tin liên lạc để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ bố trí tổng đài, tủ cáp viễn thông và hệ thống cáp viễn thông theo hồ sơ đồ án quy hoạch)

Content:
Khu vực tiểu khu D3
- Diện tích: Khoảng 54,1 ha.
- Tính chất: Khu sinh thái ven sông.
+ Ưu tiên các dịch vụ du lịch ven sông. Cải tạo chỉnh trang không gian cây xanh mặt nước.
+ Bố trí quỹ đất dịch vụ và bãi xe để phát triển dịch vụ tại khu vực phía Bắc với quy mô khoảng 6,5 ha theo định hướng của Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch
Bảng tổng hợp các khu chức năng sử dụng đất

TT

Danh mục

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đơn vị ở

718,1

21,9

1

Đất nhóm ở

456,0

13,91

-

Đất ở làng xóm đô thị hóa

315,8

9,63

-

Đất ở phát triển mới mật độ thấp

140,2

4,28

2

Đất công trình công cộng đơn vị ở

23,3

0,71

3

Đất cây xanh đơn vị ở

32,2

0,98

4

Đất giao thông khu vực

206,6

6,3

II

Ngoài đơn vị ở

1.013,2

30,9

1

Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ

670,5

20,45

-

Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ (có bố trí dân cư)

9,7

0,3

-

Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (không bố trí dân cư)

36,2

1,11

-

Đất dịch vụ sinh thái (không bố trí dân cư)

399,2

12,17

-

Đất dịch vụ sinh thái (có bố trí dân cư)

53,5

1,63

-

Đất dịch vụ du lịch

171,9

5,24

2

Công trình công cộng đô thị

0,2

0,01

3

Công trình tôn giáo tín ngưỡng

9,9

0,3

4

Đất cây xanh đô thị

198,0

6,04

5

Đất cây xanh chuyên đề

25,0

0,76

6

Đất giao thông đối ngoại + bến bãi HTKT

109,6

3,34

-

Giao thông đối ngoại

91,7

-

Hạ tầng, bến bãi

17,4

III

Khác

1.547,50

47,2

1

Đất an ninh, quốc phòng

167,1

5,1

2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

38,4

1,17

3

Đất cây xanh sinh thái

52,2

1,59

4

Đất cây xanh cách ly

57,2

1,74

5

Đất lâm nghiệp

376,8

11,49

6

Đất nông nghiệp

696,8

21,25

7

Đất mặt nước

159,0

4,85

Tổng cộng toàn khu

3.278,80

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
Diện tích tự nhiên là 3.278,8 ha. Trong đó:
a) Đất đơn vị ở: 718,1 ha.
- Đất nhóm ở: Khoảng 456 ha.
+ Đất ở làng xóm đô thị hóa 315,8 ha (trong đó 113,3 ha đất ở làng xóm đô thị hóa không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An, tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An). Đối với các công trình hiện trạng trong khu vực lập quy hoạch có tầng cao lớn hơn tầng cao khống chế tối đa: vẫn giữ nguyên theo hiện trạng đã xây dựng. Khi tiến hành cải tạo, xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định tại đồ án quy hoạch.
+ Đất ở phát triển mới (dãn dân vùng lõi, tái định cư) 140,2 ha (trong đó 71,9ha đất ở phát triển mới không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An), tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An).
- Đất công trình công cộng đơn vị ở: 23,3 ha; mật độ tối đa 40%, tầng cao tối đa không quá 03 tầng (tầng cao tối đa không quá 05 tầng - đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An).
- Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở: 32,2 ha, bao gồm: Công viên, vườn hoa, quảng trường, khu vui chơi giải trí, công trình tập luyện TDTT được bố trí tại trung tâm khu ở.
- Đất đường giao thông khu vực: 206,6 ha. Diện tích khu quy hoạch, gồm các đường giao thông nội bộ giữa các lô đất chức năng. Cải tạo mở rộng và chỉnh trang các tuyến giao thông ngõ xóm.
b) Đất ngoài đơn vị ở: 1.013,2 ha.
- Đất công trình công cộng đô thị: 0,2ha; mật độ tối đa 40%, tầng cao tối đa không quá 03 tầng.
- Đất hỗn hợp thương mại - dịch vụ: 670,5 ha; mật độ tối đa 60%, (tầng cao tối đa không quá 03 tầng đối với vùng không thuộc ranh giới Quần thể danh thắng Tràng An). Gồm các công trình:
+ Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (có bố trí dân cư) khoảng 9,7ha.
+ Đất công trình hỗn hợp thương mại - dịch vụ (không bố trí dân cư) khoảng 36,2 ha.
+ Đất dịch vụ sinh thái (không bố trí dân cư): 399,2 ha.
+ Đất hỗn hợp dịch vụ sinh thái (có bố trí dân cư): 53,5 ha.
+ Đất dịch vụ du lịch: 171,9 ha.
Đối với các khu chức năng có tính chất đất dịch vụ sinh thái, đất dịch vụ du lịch, hỗn hợp thương mại dịch vụ trong vùng đệm di sản Quần thể danh thắng Tràng An: Yêu cầu thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ 3ha trở lên (ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng có quy mô trên 5ha) và lập quy hoạch chi tiết để xem xét tính đồng bộ với toàn khu vực về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan không gian khu vực; mật độ xây dựng đối với các khu đất thương mại - dịch vụ tối đa 15% (các khu đất có diện tích quy hoạch nhỏ hơn sẽ xác định cụ thể theo từng vị trí, tính chất và quy hoạch chi tiết được phê duyệt).
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 9,9 ha.
- Đất giao thông đối ngoại, hạ tầng kỹ thuật: 109,6 ha, bao gồm các công trình: Trạm bơm, trạm biến áp, khu xử lý rác thải,...
- Đất cây xanh chuyên đề: 25 ha.
- Đất cây xanh đô thị: 198 ha.
c) Đất khác: 1.547,5 ha.
- Đất an ninh, quốc phòng: 167,1 ha.
- Đất đồi núi: 52,2 ha.
- Đất cây xanh cách ly: 57,2 ha.
- Đất nghĩa trang, công viên nghĩa trang: 38,4 ha.
- Đất nông nghiệp: 696,8 ha.
- Đất lâm nghiệp: 376,8 ha.
- Đất mặt nước: 159 ha.
VI. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
1. Định hướng tổ chức không gian chung
- Lấy cảnh quan của quần thể danh thắng Tràng An là hạt nhân tổ chức không gian, theo đó hình thành các chuỗi chức năng du lịch - ở sinh thái lân cận khu núi, đảm bảo khuất tầm nhìn và hướng quan sát về phía núi. Các khu du lịch sinh thái phát triển theo cấu trúc nông nghiệp hiện trạng.
- Không gian tổng thể của của phân khu nông thôn là không gian thấp tầng, mật độ thấp. Đan xen giữa đồng lúa, cây xanh mặt nước là các tổ hợp không gian ở và du lịch sinh thái. Hình thức kiến trúc cảnh quan phù hợp với không gian vùng đệm của quần thể danh thắng Tràng An. Ưu tiên cây xanh, xây dựng tập trung thành tổ hợp tại các khu vực trung tâm của các khu vực chức năng.
- Cải tạo hệ thống cây xanh, mặt nước ven sông, tạo nên hệ sinh thái tự nhiên mới bao bọc lấy khu vực và liên kết thành một chuỗi không gian xanh trong toàn bộ khu vực nghiên cứu.
- Các không gian chức năng được tổ chức để hình thành các tổ hợp không gian, phù hợp với yêu cầu đặc thù của từng khu vực chức năng, được liên kết bằng hệ thống các trục giao thông. Các khu vực chức năng được bố trí tổ chức đảm bảo hoạt động độc lập và có phương án phát triển mở rộng trong tương lai. Qua đó xác định được các quy định kiểm soát phát triển phù hợp với nhu cầu phát triển trong dài hạn.
- Hệ thống không gian công cộng được tổ chức theo tầng bậc và phân thành 2 khu vực: Khu vực phục vụ hoạt động đối ngoại và khách du lịch; khu vực phục vụ hoạt động đô thị, sự giao thoa của 2 không gian hoạt động được tính đến để khách du lịch được tham gia sâu vào các hoạt động đời sống của người dân.
- Đối với các công trình hiện trạng trong khu vực lập quy hoạch có tầng cao lớn hơn tầng cao khống chế tối đa: Giữ nguyên theo hiện trạng đã xây dựng. Khi tiến hành cải tạo xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định quy hoạch phân khu được phê duyệt.
- Trong ranh giới quy hoạch các khu vực thuộc vùng lõi và vùng đệm yêu cầu tuân thủ theo Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 04/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng quần thể danh thắng Tràng An và Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quân thể danh thắng Tràng An. Không gian xây dựng thấp tầng mật độ xây dựng thấp. Khuyến khích sử dụng kiến trúc truyền thống, mái dốc, vật liệu địa phương. Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thực hiện theo các quy hoạch xây dựng và các quy định có liên quan hiện hành.
2. Định hướng tổ chức không gian cho các phân khu chức năng
- Khu 4-4-A và khu 4-4-B: Là không gian khu vực cảnh quan tiếp cận từ khu vực trung tâm phát triển đô thị đến các điểm kết nối của Quần thể danh thắng Tràng An. Phát triển theo mô hình từng cụm chức năng liên kết với nhau thành một chuỗi. Không gian xanh từ khu vực quần thể danh thắng Tràng An được liên kết với hệ thống không gian xanh trong lõi đô thị Ninh Bình. Khu vực phía Tây, khai thác cảnh quan hệ thống đồi núi, mặt nước hiện có và cải tạo chỉnh trang hệ thống làng xóm để tạo nên các dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và du lịch cộng đồng. Khu vực này sẽ bố trí các dịch vụ, hoạt động chất lượng cao cho các nhu cầu nghỉ dưỡng đa dạng của du khách trong tương lai. Hệ thống mặt nước được phát triển tạo nên các không gian mở gắn với hệ thống đồng lúa để phù hợp với đặc điểm trũng thấp của khu vực.
- Khu 4-4-C: Là khu vực vùng đệm chuyển tiếp cảnh quan từ đô thị đến Quần thể danh thắng Tràng An; cải tạo không gian khu vực chuyển tiếp và giữ gìn cảnh quan hiện có. Khu vực phát triển theo mô hình cấu trúc một lõi trung tâm, mở ra ba hướng phát triển. Hướng phía Bắc phát triển du lịch sinh thái gắn với Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, hướng phía Tây phát triển du lịch sinh thái núi và hướng phía Đông - Nam phát triển du lịch làng nghề, hình thành hệ thống chức năng làng nghề đá phục vụ du lịch như khu đào tạo nghề, khu giới thiệu sản phẩm... Không gian xanh của khu làng nghề được mở rộng lan tỏa về các khu vực cây xanh chung của cả khu vực. Hệ thống giao thông hình thành trục liên kết Bắc - Nam và Đông - Tây.
- Khu 4-4-D: Là khu vực nằm ngoài vùng Quần thể danh thắng Tràng An. Định hướng phát triển đô thị kết hợp với phát triển không gian nông nghiệp, sinh thái. Phân chia thành 3 lớp không gian, lớp không gian thứ nhất ven đường Quốc lộ 1A là không gian ở kết hợp làm dịch vụ, lớp không gian thứ 2 là không gian dịch vụ nông nghiệp và lớp không gian thứ ba là không gian làng sinh thái ven sông. Ba lớp không gian này được liên kết với nhau bằng một trục giao thông chính và hai trục giao thông phụ theo hướng Đông - Tây. Bên cạnh đó còn có tuyến đường đê, đóng vai trò tuyến giao thông vành đai.
VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đường bộ
- Đường Cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn: Tuyến đường cao tốc Cao Bồ - Mai Sơn đi qua đi qua khu vực 4-4-C và 4-4-D; quy mô tuyến đường thực hiện theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường QL.1A: Hoàn thiện mặt cắt quy mô 4 làn xe, đoạn đi qua đô thị có thiết kế vỉa hè đảm bảo hành lang an toàn. Lộ giới từng đoạn tuyến tuân thủ theo định hướng trong quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
- Đường QL.1 tránh thành phố Ninh Bình: Thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch hệ thống đường gom để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
- Đường QL.38B: Cập nhật hướng tuyến điều chỉnh của QL38B đoạn đi qua khu dân cư 4.4-A, quy mô lộ giới 46m, đoạn tuyến đi chung ĐT476 (hiện trạng) quy mô lộ giới từng đoạn tuyến tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải; quy hoạch hệ thống đường gom để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội.
- Tuyến đường du lịch: Hình thành từ tuyến đường tỉnh 480 kết nối vào đường Tràng An. Quy mô mặt cắt theo quy hoạch chung là 20m (4m+12m+4m).
- Đường Tam Cốc - Bích Động (ĐT.478B): Tuyến đường Tam Cốc - Bích Động là tuyến kết nối khu vực đô thị và du lịch cho toàn bộ tiểu khu 4-4-C, nâng cấp hoàn thiện đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, quy mô 4 làn xe.
b) Giao thông đường thủy
Hình thành các tuyến đường thủy:
- Tuyến kết nối đô thị Ninh Bình trên sông Vân: Tuyến kết nối tới khu 4-4-C (luồng tuyến sông Vân - sông Hệ Dưỡng), kết nối tới khu 4-4-D (luồng tuyến sông Vân - sông Vạc).
- Tuyến đường thủy du lịch - kết nối Bắc - Nam: Nạo vét, khơi thông tuyến đường thủy trên sông Sào Khê, hình thành tuyến liên kết đường thủy nội bộ hoàn thiện cho kết nối 04 tiểu khu và đô thị Ninh Bình.
c) Quy hoạch giao thông nội bộ khu vực
- Đường khu vực: Hình thành các trục kết nối khu vực, các khu chức năng, các tiểu khu hỗ trợ kết nối cho mạng lưới đường nội bộ, quy mô mặt cắt 15m÷30m.
- Đường phân khu vực: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường khu vực đi qua khu vực dân cư hiện hữu, quy mô 10m÷15m.
- Giao thông tĩnh: Bố trí mạng lưới bãi đỗ xe phục vụ du lịch. Phạm vi phục vụ của mỗi bãi đỗ xe trong bán kính 300÷500m.
- Quy hoạch hệ thống giao thông công cộng, giao thông du lịch:
+ Hình thành các tuyến tour đi theo trục kết nối phía trong đảm bảo an toàn khi trải nghiệm tham quan, kết nối liên mạch 04 khu trong phân khu thiết kế.
+ Triển khai thực hiện tuyến đường du lịch (ĐT.480 vai trò là tuyến đường giao thông công cộng chính kết nối khu vực Tam Cốc - Bích Động với khu du lịch danh thắng Tràng An.
* Quy mô các tuyến đường sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở định hướng quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, các dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
a) Quy hoạch san nền
- Cao độ xây dựng khu vực xây dựng mới: Khu vực có nền trũng thấp cần tôn nền lên cao độ xây dựng tối thiểu +2,8m; Cao độ xây dựng khu vực dân cư hiện trạng nằm phân tán và mật độ thấp, có cốt nền tương đối ổn định từ 2,0÷2,5m, có hệ thống đê bảo vệ và an toàn so với mực nước lũ do đó khi xây dựng các công trình mới giữ nguyên cao độ xây dựng.
- Cao độ xây dựng các khu chức năng đảm bảo tính kế thừa quy hoạch chung và phù hợp với các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai trong khu vực quy hoạch. Cao độ xây dựng các khu chức năng xác định cụ thể theo tính chất, khu vực quy hoạch.
Bố trí các khu cây xanh mặt nước sinh thái ven các khu xây mới làm vùng đệm thoát nước, giảm bớt chênh lệch cao độ nền giữa khu dân cư xây mới và khu hiện trạng.
b) Quy hoạch thoát nước mưa
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu vực nghiên cứu được chia làm 4 lưu vực lớn thoát chính. Lưu vực 1 thoát ra sông Chanh. Lưu vực 2 thoát ra sông Sào Khê. Lưu vực 3 thoát ra sông Bến Đang. Lưu vực 4 thoát ra sông Vạc.
+ Khu vực 4-4-A: Nước mưa thoát theo 2 lưu vực chính xuống sông Chanh và sông Sào Khê. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (10÷20)m.
+ Khu vực 4-4-B: Nước mưa thoát xuống 2 lưu vực chính chảy ra các kênh tiêu nội đồng sau đó thoát ra sông Chanh và sông Sào Khê. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (5÷10)m.
+ Khu vực 4-4-C: Nước mưa thoát theo 3 lưu vực chính ra sông Sào Khê, sông Ben Đang, và ra sông Vạc thông qua sông Ghềnh. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (7÷30)m.
+ Khu vực 4-4-D: Nước mưa thoát ra lưu vực chính ra sông Vạc. Trục tiêu chính là các kênh mương kích thước B = (5÷15)m.
- Khu vực phát triển dài hạn cần giữ lại và cải tạo hệ thống các kênh, mương và trạm bơm tưới nhằm đảm bảo cung cấp nước cho nông nghiệp, đồng thời cải tạo nâng công suất trạm bơm tiêu thoát cho khu vực phát triển đô thị. Đảm bảo hành lang bảo vệ đê điều và bảo vệ kênh mương theo quy định
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn cấp nước: Khu vực 4-4-A dùng nước sạch cấp từ nhà máy nước Hoa Lư định hướng nâng công suất lên 20.000 m3/ngđ; khu vực 4-4-B, 4-4-C, 4-4-D dùng nước từ nhà máy nước Ninh Bình định hướng nâng công suất lên 40.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Khu vực 4-4-A cấp nước từ nhà máy nước Hoa Lư theo 2 đường ống D225 hiện có chạy dọc theo đê sông Hoàng Long.
+ Khu vực 4-4-B cấp nước từ nhà máy nước Ninh Bình theo các đường ống D225 hiện có trên đường Vạn Hạnh; đường ống D225 hiện có trên đường Đinh Điền; D200 hiện có trên đường Xuân Thành; đường ống D225 hiện đường Hải Thượng Lãn Ông.
+ Khu vực 4-4-C, 4-4-D cấp nước từ nhà máy nước Ninh Bình theo đường ống D315 dọc theo QL.1A; quy hoạch mới tuyến D225 cấp cho khu vực.
+ Các tuyến ống cấp nước dịch vụ được cấp nước từ các tuyến ống cấp nước phân phối khu vực được thể hiện trong giai đoạn sau.
- Cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hỏa dọc theo tuyến ống cấp nước phân phối đường kính từ D110 mm trở lên. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm hiện hành; các công trình hỗn hợp thương mại dịch vụ và nhà ở xã hội có hệ thống chữa cháy riêng theo quy định.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Mạng lưới thu gom: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống D300÷D500;
+ Khu 4-4-A nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý Trường Yên, công suất 6.000m3/ngđ.
+ Khu 4-4-B nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý ở xã Ninh Tiến, công suất 2.500m3/ngđ.
+ Khu 4-4-C, khu 4-4-D nước thải được thu gom dẫn về hệ thống thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý Ninh Vân, công suất 12.000m3/ngđ.
b) Chất thải rắn sinh hoạt: Được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực, bố trí 05 trạm trung chuyển CTR và vận chuyển đến khu xử lý CTR tập trung của tại Thành phố Tam Điệp và khu xử lý có tái chế tại xã Ninh Vân (5,0 ha).
c) Quy hoạch nghĩa trang
- Các điểm nghĩa trang nhỏ lẻ khoanh vùng, từng bước thực hiện di dời về khu vực nghĩa trang tập trung theo quy định. Đối với các nghĩa trang có quy mô lớn chưa bị lấp đầy cần sớm khoanh vùng, tổ chức lập quy hoạch chi tiết tạo thành các công viên nghĩa trang để quản lý, sử dụng tạo cảnh quan theo định hướng quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
- về dài hạn, khu vực nghiên cứu sẽ sử dụng chung các nghĩa trang liên đô thị cấp vùng tại thành phố Tam Điệp và huyện Nho Quan (quy mô 150÷300ha/khu).
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Phân khu 4-4-A được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/35/22kV TP Ninh Bình công suất định hướng 2x63MVA và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo Quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Thiên Tôn công suất định hướng 2x63 MVA. Phân khu 4-4-B được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/35/22kV thành phố Ninh Bình và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo QH phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Ninh Tiến công suất dự kiến 1x40MVA. Phân khu 4-4-C và 4-4-D được cấp điện từ mạch vòng 22kV- trạm 110/22kV Phúc Sơn công suất định hướng 2x40MVA và các nguồn có sẵn, dài hạn lấy từ nguồn định hướng theo QH phát triển điện lực của tỉnh từ trạm 110/22kV Ninh Vân công suất dự kiến 1x63MVA.
- Trạm Biến áp phân phối: Dự kiến xây mới và cải tạo nâng công suất 144 trạm Biến áp hiện có, tổng công suất đặt trạm toàn khu vực khoảng 70MVA. Chuyển cấp điện áp về 22KV trong giai đoạn dài hạn.
- Mạng lưới điện: Lưới trung thế được bố trí đi ngầm cấp cho các trạm Biến áp trong khu quy hoạch. Lưới điện hạ thế và chiếu sáng: Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng từ các trạm Biến áp đi ngầm dọc theo các đường giao thông, cấp điện cho các khu vực.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ đồ án quy hoạch).
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Nguồn cấp hệ thống thông tin liên lạc: Nâng cấp cải tạo Host trung tâm thành phố Ninh Bình, trạm vệ tinh khu vực Trường Yên lên 40.000 lines, trạm Ninh Hải lên 30.000 lines, trạm Cầu Yên lên 40.000 lines và xây mới trạm Ninh Vân 20.000 lines.
- Mạng lưới hệ thống: Từ tủ chính các lộ cáp quang trục phân phối cáp đến các tủ cáp của các lô đất chức năng và các tủ cáp phân phối. Toàn bộ các tuyến cáp được phân phối từ tủ cáp chính đi ngầm dọc theo các đường giao thông cấp cho các thuê bao của từng khu chức năng.
- Khi triển khai thực hiện, chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các đơn vị cung cấp hệ thống thông tin liên lạc để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ bố trí tổng đài, tủ cáp viễn thông và hệ thống cáp viễn thông theo hồ sơ đồ án quy hoạch)