Document: Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/02/2016", "sign_number": "322/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 322/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch:
a) Phạm vi: Quy hoạch này áp dụng cho việc bố trí ổn định dân cư tại vùng thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường); vùng có dân di cư tự do đến địa bàn các huyện, thành phố không theo quy hoạch bố trí dân cư có đời sống khó khăn và sinh sống ở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.
b) Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch bố trí dân cư đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên các nguồn lực đầu tư cho các vùng có nguy cơ cao về thiên tai; vùng đặc biệt khó khăn; địa bàn có nhiều dân di cư tự do; các hộ cư trú trong khu rừng đặc dụng để phát triển các khu vực dân cư với kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân; hình thành các vùng sản xuất phát huy được thế mạnh, ưu thế cạnh tranh của từng địa phương; qua đó, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống lâu dài cho người dân tái định cư. Đồng thời, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
3. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh theo đúng đối tượng; đảm bảo các hộ có nơi ở, nơi sản xuất theo quy hoạch để phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, giảm nghèo; giảm thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng; củng cố vững chắc an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Bố trí, sắp xếp ổn định cho 4.136 hộ, gồm: 895 hộ dân cư vùng thiên tai; 1.001 hộ dân cư vùng đặc biệt khó khăn và 2.240 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng.
+ Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dự án bố trí dân cư từ 1,5- 2%/năm; 100% các khu điểm dân cư xây dựng mới được đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông kết nối, giao thông nội bộ, điện sinh hoạt; có trên 90% hộ dùng nước hợp vệ sinh; trên 95% hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố; hỗ trợ các hộ dân di dời có điều kiện phát triển sản xuất, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.
- Đến năm 2025: Bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.165 hộ, gồm: 209 hộ dân cư vùng thiên tai; 376 hộ dân cư vùng đặc biệt khó khăn và 580 hộ dân di cư tự do.
4. Nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020:
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 895 hộ vùng thiên tai: 09 dự án (02 dự án chuyển tiếp và 07 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 02 dự án chuyển tiếp tại xã Liên Hà, huyện Lâm Hà và xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương để bố trí, ổn định cho 120 hộ dân.
+ Đầu tư mới 07 dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai tại các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương và thành phố Bảo Lộc để bố trí, sắp xếp ổn định cho 775 hộ dân.
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.001 hộ vùng đặc biệt khó khăn: 07 dự án (01 dự án chuyển tiếp và 06 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 01 dự án chuyển tiếp tại xã Phước Cát 2, huyện Cát Tiên đối với các hạng mục còn lại.
+ Đầu tư mới 06 dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn tại các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Di Linh, Đơn Dương để bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.001 hộ dân.
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 2.240 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng: 13 dự án (04 dự án chuyển tiếp và 09 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 04 dự án chuyển tiếp tại xã Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương; xã Hòa Bắc và Hòa Nam, huyện Di Linh; xã Liêng S'Rônh, huyện Đam Rông để bố trí, sắp xếp ổn định cho 788 hộ dân.
+ Đầu tư mới 09 dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng tại các huyện: Bảo Lâm, Lâm Hà, Lạc Dương để bố trí, ổn định cho 1.452 hộ dân.
Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm.
b) Định hướng Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2025:
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 209 hộ vùng thiên tai tại 03 dự án trên địa bàn các huyện: Đạ Huoai, Bảo Lâm, Di Linh.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp, ổn định cho 376 hộ vùng đặc biệt khó khăn tại 04 dự án trên địa bàn các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Đam Rông.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp, ổn định cho 580 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng tại 05 dự án trên địa bàn các huyện: Lâm Hà, Đam Rông, Lạc Dương, Đạ Huoai.
Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.
c) Phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bố trí sắp xếp ổn định dân cư:
- Đường giao thông: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông trong 41 dự án bố trí dân cư với tổng chiều dài 228km. Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường cấp VI theo TCVN 4054:2005 và cấp kỹ thuật A, B theo TCVN 10380: 2014 .
- Hệ thống điện: Đầu tư xây dựng 177 km đường điện hạ thế, 51 trạm biến áp (loại tương đương 50 kVA) và 3.074 công tơ điện.
- Công trình cấp nước: Đầu tư xây dựng 58 công trình cấp nước hợp vệ sinh, trong đó: 10 công trình cho các cụm dân cư bố trí tập trung; 48 công trình cho các cụm dân cư ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Đầu tư xây dựng 38 nhà sinh hoạt cộng đồng, trong đó: 10 công trình cho các khu dân cư tập trung; 28 công trình bố trí ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
- Điểm trường mầm non: Đầu tư xây dựng 28 điểm trường (8 điểm trường cho khu dân cư tập trung; 20 điểm cho bố trí ổn định tại chỗ hoặc xen ghép) tại các cụm dân cư cách trường mầm non trung tâm xã trên 3,0 km.
- Trạm y tế: Đầu tư xây dựng 13 phân trạm y tế, trong đó 3 phân trạm cho các khu dân cư tập trung; 10 phân trạm cho các điểm dân cư ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
5. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn:
Tổng vốn đầu tư toàn dự án là: 961.457 triệu đồng, trong đó:
a) Vốn Chương trình bố trí dân cư: 863.560 triệu đồng (800.790 triệu đồng vốn đầu tư phát triển; 62.770 triệu đồng vốn sự nghiệp kinh tế), gồm:
- Ngân sách Trung ương: 664.237 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 165.207 triệu đồng.
- Huy động từ nguồn khác: 34.116 triệu đồng; gồm: giá trị đất đai của người dân hiến đất xây dựng các công trình hạ tầng, giá trị ngày công của nhân dân trong vùng dự án tham gia xây dựng các công trình như đường giao thông, các công trình công cộng khác,...
b) Vốn lồng ghép các chương trình khác: 97.897 triệu đồng
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 706.133 triệu đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 255.324 triệu đồng.
Chi tiết tại Phụ lục III đính kèm.
6. Giải pháp thực thực hiện Quy hoạch:
a) Áp dụng các quy định hiện hành về đất đai để thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng và giao đất cho các đối tượng được bố trí tại các dự án quy hoạch bố trí dân cư. Đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thì áp dụng theo Đề án giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
b) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn đầu tư phát triển) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.
c) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc các đối tượng sinh sống trong vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng. Các hạng mục hỗ trợ bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt theo quy định.
d) Áp dụng chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/8/2015 về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm để hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi (thông qua chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh), nâng cao thu nhập cho từng hộ dân. Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nhân rộng trong vùng dự án.
g) Tổ chức lại sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, thành lập các tổ hợp tác nhằm hình thành và phát triển liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
h) Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó: tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, đáp ứng yêu cầu lao động của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao động và chuyển nghề; dạy nghề cho bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người dân.
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng dự án tiếp cận nguồn vốn tín dụng (từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại) để tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, ổn định đời sống.
k) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác và huy động vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, đối tượng quy hoạch:
a) Phạm vi: Quy hoạch này áp dụng cho việc bố trí ổn định dân cư tại vùng thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc xoáy, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường); vùng có dân di cư tự do đến địa bàn các huyện, thành phố không theo quy hoạch bố trí dân cư có đời sống khó khăn và sinh sống ở khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.
b) Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 1 Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quan điểm phát triển:
Quy hoạch bố trí dân cư đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên các nguồn lực đầu tư cho các vùng có nguy cơ cao về thiên tai; vùng đặc biệt khó khăn; địa bàn có nhiều dân di cư tự do; các hộ cư trú trong khu rừng đặc dụng để phát triển các khu vực dân cư với kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân; hình thành các vùng sản xuất phát huy được thế mạnh, ưu thế cạnh tranh của từng địa phương; qua đó, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống lâu dài cho người dân tái định cư. Đồng thời, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
3. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh theo đúng đối tượng; đảm bảo các hộ có nơi ở, nơi sản xuất theo quy hoạch để phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, giảm nghèo; giảm thiệt hại do thiên tai, di cư tự do; nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng; củng cố vững chắc an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Bố trí, sắp xếp ổn định cho 4.136 hộ, gồm: 895 hộ dân cư vùng thiên tai; 1.001 hộ dân cư vùng đặc biệt khó khăn và 2.240 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng.
+ Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dự án bố trí dân cư từ 1,5- 2%/năm; 100% các khu điểm dân cư xây dựng mới được đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông kết nối, giao thông nội bộ, điện sinh hoạt; có trên 90% hộ dùng nước hợp vệ sinh; trên 95% hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố; hỗ trợ các hộ dân di dời có điều kiện phát triển sản xuất, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.
- Đến năm 2025: Bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.165 hộ, gồm: 209 hộ dân cư vùng thiên tai; 376 hộ dân cư vùng đặc biệt khó khăn và 580 hộ dân di cư tự do.
4. Nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020:
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 895 hộ vùng thiên tai: 09 dự án (02 dự án chuyển tiếp và 07 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 02 dự án chuyển tiếp tại xã Liên Hà, huyện Lâm Hà và xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương để bố trí, ổn định cho 120 hộ dân.
+ Đầu tư mới 07 dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai tại các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương và thành phố Bảo Lộc để bố trí, sắp xếp ổn định cho 775 hộ dân.
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.001 hộ vùng đặc biệt khó khăn: 07 dự án (01 dự án chuyển tiếp và 06 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 01 dự án chuyển tiếp tại xã Phước Cát 2, huyện Cát Tiên đối với các hạng mục còn lại.
+ Đầu tư mới 06 dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn tại các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Di Linh, Đơn Dương để bố trí, sắp xếp ổn định cho 1.001 hộ dân.
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 2.240 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng: 13 dự án (04 dự án chuyển tiếp và 09 dự án khởi công mới), trong đó:
+ Thực hiện hoàn thành 04 dự án chuyển tiếp tại xã Tân Thanh, huyện Lâm Hà; xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương; xã Hòa Bắc và Hòa Nam, huyện Di Linh; xã Liêng S'Rônh, huyện Đam Rông để bố trí, sắp xếp ổn định cho 788 hộ dân.
+ Đầu tư mới 09 dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng tại các huyện: Bảo Lâm, Lâm Hà, Lạc Dương để bố trí, ổn định cho 1.452 hộ dân.
Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm.
b) Định hướng Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2025:
- Quy hoạch bố trí, sắp xếp ổn định cho 209 hộ vùng thiên tai tại 03 dự án trên địa bàn các huyện: Đạ Huoai, Bảo Lâm, Di Linh.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp, ổn định cho 376 hộ vùng đặc biệt khó khăn tại 04 dự án trên địa bàn các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Đam Rông.
- Quy hoạch bố trí sắp xếp, ổn định cho 580 hộ dân di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng tại 05 dự án trên địa bàn các huyện: Lâm Hà, Đam Rông, Lạc Dương, Đạ Huoai.
Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.
c) Phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bố trí sắp xếp ổn định dân cư:
- Đường giao thông: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông trong 41 dự án bố trí dân cư với tổng chiều dài 228km. Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông đạt tiêu chuẩn đường cấp VI theo TCVN 4054:2005 và cấp kỹ thuật A, B theo TCVN 10380: 2014 .
- Hệ thống điện: Đầu tư xây dựng 177 km đường điện hạ thế, 51 trạm biến áp (loại tương đương 50 kVA) và 3.074 công tơ điện.
- Công trình cấp nước: Đầu tư xây dựng 58 công trình cấp nước hợp vệ sinh, trong đó: 10 công trình cho các cụm dân cư bố trí tập trung; 48 công trình cho các cụm dân cư ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng: Đầu tư xây dựng 38 nhà sinh hoạt cộng đồng, trong đó: 10 công trình cho các khu dân cư tập trung; 28 công trình bố trí ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
- Điểm trường mầm non: Đầu tư xây dựng 28 điểm trường (8 điểm trường cho khu dân cư tập trung; 20 điểm cho bố trí ổn định tại chỗ hoặc xen ghép) tại các cụm dân cư cách trường mầm non trung tâm xã trên 3,0 km.
- Trạm y tế: Đầu tư xây dựng 13 phân trạm y tế, trong đó 3 phân trạm cho các khu dân cư tập trung; 10 phân trạm cho các điểm dân cư ổn định tại chỗ hoặc xen ghép.
5. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn:
Tổng vốn đầu tư toàn dự án là: 961.457 triệu đồng, trong đó:
a) Vốn Chương trình bố trí dân cư: 863.560 triệu đồng (800.790 triệu đồng vốn đầu tư phát triển; 62.770 triệu đồng vốn sự nghiệp kinh tế), gồm:
- Ngân sách Trung ương: 664.237 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 165.207 triệu đồng.
- Huy động từ nguồn khác: 34.116 triệu đồng; gồm: giá trị đất đai của người dân hiến đất xây dựng các công trình hạ tầng, giá trị ngày công của nhân dân trong vùng dự án tham gia xây dựng các công trình như đường giao thông, các công trình công cộng khác,...
b) Vốn lồng ghép các chương trình khác: 97.897 triệu đồng
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 706.133 triệu đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 255.324 triệu đồng.
Chi tiết tại Phụ lục III đính kèm.
6. Giải pháp thực thực hiện Quy hoạch:
a) Áp dụng các quy định hiện hành về đất đai để thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng và giao đất cho các đối tượng được bố trí tại các dự án quy hoạch bố trí dân cư. Đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thì áp dụng theo Đề án giải quyết đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định số 2217/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
b) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn đầu tư phát triển) đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo dự án được duyệt, bao gồm các hạng mục: Bồi thường, giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác.
c) Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế) hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thuộc các đối tượng sinh sống trong vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, di cư tự do còn khó khăn và sinh sống trong rừng đặc dụng. Các hạng mục hỗ trợ bao gồm: Di chuyển người và tài sản, khai hoang, nhà ở, lương thực, nước sinh hoạt theo quy định.
d) Áp dụng chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/8/2015 về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉ đạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm để hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân xây dựng các mô hình phát triển kinh tế hộ, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi (thông qua chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh), nâng cao thu nhập cho từng hộ dân. Hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nhân rộng trong vùng dự án.
g) Tổ chức lại sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, thành lập các tổ hợp tác nhằm hình thành và phát triển liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
h) Thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó: tập trung dạy nghề cho thanh niên nông thôn, đáp ứng yêu cầu lao động của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu lao động và chuyển nghề; dạy nghề cho bộ phận nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm cho người dân.
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng dự án tiếp cận nguồn vốn tín dụng (từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại) để tạo nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, ổn định đời sống.
k) Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác và huy động vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng dự án.