Document: Điều 28 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 28 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 28. Xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan
1. Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro, quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ để xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan, bao gồm:
a) Xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế theo kế hoạch hàng năm;
b) Xác định lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro để tiến hành kiểm tra sau thông quan.
2. Việc xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra sau thông quan tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện bằng việc cập nhật tiêu chí cấp Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên hệ thống thông tin nghiệp vụ; hệ thống tự động đánh giá, lập danh sách doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ theo kế hoạch hàng năm, trong đó đảm bảo:
a) Tiêu chí cấp Tổng cục lựa chọn từ 80% đến 85% số lượng doanh nghiệp theo danh sách;
b) Tiêu chí cấp Cục lựa chọn từ 10% đến 15% số lượng doanh nghiệp theo danh sách;
c) Hệ thống tự động lựa chọn ngẫu nhiên không quá 5% số lượng doanh nghiệp theo danh sách.
Danh sách doanh nghiệp do hệ thống xác lập, theo quy định tại khoản này, phải được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, phê duyệt trước ngày mùng năm tháng mười hai (ngày 5 tháng 12) của năm trước liền kề năm kiểm tra sau thông quan.
3. Việc xác định đối tượng trọng điểm kiểm tra sau thông quan tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ;
b) Công chức tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phúc tập tờ khai phát hiện các trường hợp có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế nhưng chưa có điều kiện làm rõ;
c) Qua phân tích rủi ro phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
d) Kết quả phân tích, đánh giá cho thấy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
đ) Theo các chuyên đề trọng điểm về quản lý rủi ro.
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành phân tích danh sách đối tượng trọng điểm, kết hợp với thông tin nghiệp vụ và thông tin trên hệ thống để lựa chọn các trường hợp cần tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời gian 60 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lựa chọn các trường hợp cần áp dụng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Việc lựa chọn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành về kiểm tra sau thông quan.
4. Cập nhật phản hồi kết quả kiểm tra sau thông quan để phục vụ quản lý rủi ro:
a) Thủ trưởng đơn vị thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều này, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan phải thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra biết kết luận đánh giá doanh nghiệp tuân thủ hoặc không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế và chịu trách nhiệm về kết luận của mình. Kết luận này phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế theo quy định tại tiết vii điểm a.2 khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
b) Đơn vị, công chức hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp tại khoản 3 Điều này, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan phải được cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra sau thông quan vào hệ thống thông tin nghiệp vụ đối với từng trường hợp cụ thể, bao gồm:
b.1) Thông tin tờ khai hải quan được kiểm tra sau thông quan;
b.2) Thông tin phân luồng kiểm tra trong thông quan của từng tờ khai hải quan;
b.3) Kết quả kiểm tra đối với từng tờ khai, bao gồm: lỗi, vi phạm (nếu có) hoặc không phát hiện lỗi, vi phạm; trường hợp phát hiện lỗi, vi phạm thì ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến lỗi, vi phạm vào hệ thống thông tin thông tin nghiệp vụ;
b.4) Các dấu hiệu bất thường được phát hiện qua kiểm tra sau thông quan;
b.5) Thái độ hợp tác của doanh nghiệp trong kiểm tra sau thông quan;
b.6) Kiến nghị đề xuất khác (nếu có) liên quan đến quản lý rủi ro.
5. Tổng cục Hải quan phân công nhiệm vụ và quy định, hướng dẫn cụ thể việc quản lý, áp dụng tiêu chí, lựa chọn đối tượng kiểm tra và việc cập nhật kết quả kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều này.

Content:
Điều 28. Xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan
1. Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro, quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ để xác định trọng điểm kiểm tra sau thông quan, bao gồm:
a) Xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế theo kế hoạch hàng năm;
b) Xác định lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro để tiến hành kiểm tra sau thông quan.
2. Việc xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra sau thông quan tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện bằng việc cập nhật tiêu chí cấp Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên hệ thống thông tin nghiệp vụ; hệ thống tự động đánh giá, lập danh sách doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ theo kế hoạch hàng năm, trong đó đảm bảo:
a) Tiêu chí cấp Tổng cục lựa chọn từ 80% đến 85% số lượng doanh nghiệp theo danh sách;
b) Tiêu chí cấp Cục lựa chọn từ 10% đến 15% số lượng doanh nghiệp theo danh sách;
c) Hệ thống tự động lựa chọn ngẫu nhiên không quá 5% số lượng doanh nghiệp theo danh sách.
Danh sách doanh nghiệp do hệ thống xác lập, theo quy định tại khoản này, phải được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, phê duyệt trước ngày mùng năm tháng mười hai (ngày 5 tháng 12) của năm trước liền kề năm kiểm tra sau thông quan.
3. Việc xác định đối tượng trọng điểm kiểm tra sau thông quan tại điểm b khoản 1 Điều này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong từng thời kỳ;
b) Công chức tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, phúc tập tờ khai phát hiện các trường hợp có dấu hiệu rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế nhưng chưa có điều kiện làm rõ;
c) Qua phân tích rủi ro phát hiện lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
d) Kết quả phân tích, đánh giá cho thấy hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
đ) Theo các chuyên đề trọng điểm về quản lý rủi ro.
Chi cục Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành phân tích danh sách đối tượng trọng điểm, kết hợp với thông tin nghiệp vụ và thông tin trên hệ thống để lựa chọn các trường hợp cần tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời gian 60 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lựa chọn các trường hợp cần áp dụng kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. Việc lựa chọn kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành về kiểm tra sau thông quan.
4. Cập nhật phản hồi kết quả kiểm tra sau thông quan để phục vụ quản lý rủi ro:
a) Thủ trưởng đơn vị thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều này, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan phải thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra biết kết luận đánh giá doanh nghiệp tuân thủ hoặc không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế và chịu trách nhiệm về kết luận của mình. Kết luận này phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế theo quy định tại tiết vii điểm a.2 khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
b) Đơn vị, công chức hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp tại khoản 3 Điều này, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan phải được cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra sau thông quan vào hệ thống thông tin nghiệp vụ đối với từng trường hợp cụ thể, bao gồm:
b.1) Thông tin tờ khai hải quan được kiểm tra sau thông quan;
b.2) Thông tin phân luồng kiểm tra trong thông quan của từng tờ khai hải quan;
b.3) Kết quả kiểm tra đối với từng tờ khai, bao gồm: lỗi, vi phạm (nếu có) hoặc không phát hiện lỗi, vi phạm; trường hợp phát hiện lỗi, vi phạm thì ghi nhận đầy đủ các thông tin liên quan đến lỗi, vi phạm vào hệ thống thông tin thông tin nghiệp vụ;
b.4) Các dấu hiệu bất thường được phát hiện qua kiểm tra sau thông quan;
b.5) Thái độ hợp tác của doanh nghiệp trong kiểm tra sau thông quan;
b.6) Kiến nghị đề xuất khác (nếu có) liên quan đến quản lý rủi ro.
5. Tổng cục Hải quan phân công nhiệm vụ và quy định, hướng dẫn cụ thể việc quản lý, áp dụng tiêu chí, lựa chọn đối tượng kiểm tra và việc cập nhật kết quả kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều này.