Document: Điều 4 Quyết định 217/2003/QĐ-TTg quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "217/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "217/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "217/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "217/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "217/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 217/2003/QĐ-TTg quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông có nội dung như sau:

Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý giá cước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Ban hành chính sách, cơ chế quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
b) Quyết định giá cước dịch vụ:
- Thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram;
- Thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao.
2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông:
a) Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính:
- Trình Thủ tướng Chính phủ:
+ Ban hành quyết định quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
+ Phương án giá cước các dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4.
- Quyết định:
+ Giá cước các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng;
+ Giá cước dịch vụ viễn thông công ích.
b) Quyết định giá cước dịch vụ chuyển phát thư.
c) Quyết định giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế (PSTN, IP);
- Các dịch vụ của mạng điện thoại di động đối với các hình thức trả tiền khác nhau (trả trước, trả sau);
- Dịch vụ cho thuê kênh viễn thông quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh, nội hạt;
- Dịch vụ kết nối và truy nhập Internet;
- Dịch vụ Inmarsat.
d) Quy định:
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông không thu tiền;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế phục vụ công tác quản lý, điều hành mạng bưu chính, viễn thông.
đ) Quyết định giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.
e) Quy định cơ chế quản lý giá cước dịch vụ cho thuê kênh, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đại lý và bán lại dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông.
g) Quy định cơ chế quản lý giá cước thương lượng quốc tế giữa các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông Việt Nam với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nước ngoài.
h) Định kỳ hàng năm, căn cứ vào thực tế thị trường và yêu cầu quản lý của nhà nước, công bố danh mục cụ thể:
- Các dịch vụ và doanh nghiệp viễn thông chiếm thị phần khống chế nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác (ngoài các dịch vụ nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4) do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước.
i) Hướng dẫn việc áp dụng tỷ giá cước quy đổi giữa các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi và đồng Việt Nam để thu tiền đối với người sử dụng dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
k) Hướng dẫn phương pháp xây dựng các phương án giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
l) Quy định các biện pháp về chống bán phá giá cước, kiểm soát giá cước độc quyền trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.
m) Hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện các quy định, quyết định giá cước của Nhà nước về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
n) Hướng dẫn việc báo cáo thống kê chuyên ngành bưu chính, viễn thông đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông để phục vụ việc giám sát và quản lý giá cước dịch vụ.
o) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc báo cáo, hạch toán chi phí, xác định giá thành đối với việc cung cấp:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích;
- Dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.
p) Tổ chức, chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này và các quy định về giá cước bưu chính, viễn thông của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý giá cước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Ban hành chính sách, cơ chế quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
b) Quyết định giá cước dịch vụ:
- Thư thường trong nước có khối lượng đến 20 gram;
- Thuê bao điện thoại và liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao.
2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông:
a) Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính:
- Trình Thủ tướng Chính phủ:
+ Ban hành quyết định quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;
+ Phương án giá cước các dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4.
- Quyết định:
+ Giá cước các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng;
+ Giá cước dịch vụ viễn thông công ích.
b) Quyết định giá cước dịch vụ chuyển phát thư.
c) Quyết định giá cước dịch vụ áp dụng đối với người sử dụng của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế (PSTN, IP);
- Các dịch vụ của mạng điện thoại di động đối với các hình thức trả tiền khác nhau (trả trước, trả sau);
- Dịch vụ cho thuê kênh viễn thông quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh, nội hạt;
- Dịch vụ kết nối và truy nhập Internet;
- Dịch vụ Inmarsat.
d) Quy định:
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông không thu tiền;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế phục vụ công tác quản lý, điều hành mạng bưu chính, viễn thông.
đ) Quyết định giá cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.
e) Quy định cơ chế quản lý giá cước dịch vụ cho thuê kênh, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đại lý và bán lại dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông.
g) Quy định cơ chế quản lý giá cước thương lượng quốc tế giữa các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông Việt Nam với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nước ngoài.
h) Định kỳ hàng năm, căn cứ vào thực tế thị trường và yêu cầu quản lý của nhà nước, công bố danh mục cụ thể:
- Các dịch vụ và doanh nghiệp viễn thông chiếm thị phần khống chế nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác (ngoài các dịch vụ nêu tại điểm c khoản 2 Điều 4) do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước.
i) Hướng dẫn việc áp dụng tỷ giá cước quy đổi giữa các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi và đồng Việt Nam để thu tiền đối với người sử dụng dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
k) Hướng dẫn phương pháp xây dựng các phương án giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
l) Quy định các biện pháp về chống bán phá giá cước, kiểm soát giá cước độc quyền trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.
m) Hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông thực hiện các quy định, quyết định giá cước của Nhà nước về giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông.
n) Hướng dẫn việc báo cáo thống kê chuyên ngành bưu chính, viễn thông đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông để phục vụ việc giám sát và quản lý giá cước dịch vụ.
o) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc báo cáo, hạch toán chi phí, xác định giá thành đối với việc cung cấp:
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích;
- Dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế;
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.
p) Tổ chức, chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này và các quy định về giá cước bưu chính, viễn thông của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.