Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Khu quốc phòng, an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh phù hợp theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết về quốc phòng, an ninh, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
...
d) Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, đảm bảo an toàn, chất lượng.
- Đấu nối với các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện dây dẫn và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, bảo đảm vận hành linh hoạt, có dự phòng theo tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện. Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, đô thị, cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh. Đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII đính kèm)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin mạng, phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất công nghiệp, thương mại, giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên môi trường, giao thông và logistics.
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm là chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn cáp quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng); ngầm hóa cáp viễn thông, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung với hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện, chiếu sáng, cấp thoát nước. Phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái. Hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để chủ động cấp, thoát nước gắn với các phân vùng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Toàn tỉnh được phân thành 04 vùng thủy lợi:
- Vùng I (Bắc quốc lộ 1): Được giới hạn bởi ranh giới với tỉnh Đồng Tháp, sông Tiền, quốc lộ 1 và sông Hậu.
- Vùng II (Nam quốc lộ 1, Bắc sông Măng Thít): Được giới hạn bởi quốc lộ 1, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít và sông Hậu.
- Vùng III (Nam sông Măng Thít): Được giới hạn bởi sông Măng Thít, Cổ Chiên, ranh giới tỉnh Trà Vinh và sông Hậu.
- Vùng IV (các cù lao): Gồm các cù lao An Bình trên sông Tiền, Cù Lao Dài trên sông Cổ Chiên và cù lao Lục Sỹ Thành trên sông Hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục IX đính kèm)
b) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, các khu vực sản xuất, dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi. Cấp nước chủ động cho diện tích đất canh tác, các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng, nâng cấp các nhà máy nước có công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị và khu vực thiếu nước ngọt vào mùa khô.
(Chi tiết tại Phụ lục X đính kèm)
c) Phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
- Chủ động tiêu, thoát nước ra sông, kênh chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát ở đô thị, vùng thấp trũng phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải tại đô thị, nông thôn. Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Phát triển kết cấu hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên bố trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực đô thị, các khu vực đông dân cư, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô tính chất hoạt động của từng đơn vị.
- Xây dựng hệ thống giao thông, cung cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh đồng bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật bảo đảm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật, đội ngũ y bác sĩ Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long đạt các tiêu chí Bệnh viện hạng I, phát triển một số chuyên khoa ở mức độ chuyên sâu. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập.
- Tích hợp hệ thống thông tin y tế của người dân trên môi trường số, đẩy mạnh sử dụng sổ y bạ điện tử, liên thông từ tuyến tỉnh đến cơ sở.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII đính kèm)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư xây mới, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở giáo dục các cấp đạt chuẩn. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập. Cải tạo, nâng cấp trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Củng cố và hoàn thiện các trường học vùng dân tộc thiểu số, trường phổ thông dân tộc nội trú bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Chính trị Phạm Hùng đạt chuẩn theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV đính kèm)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, sắp xếp, đầu tư mở rộng, nâng cấp, cải tạo và nâng cao năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động của địa phương.
- Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV đính kèm)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp huyện, xã có đầy đủ thiết chế văn hóa theo quy định. Trùng tu, tôn tạo, lập hồ sơ công nhận các di tích xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh; nâng cấp, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp, cải tạo bảo tàng tỉnh, thư viện tỉnh, trung tâm văn hóa nghệ thuật tỉnh; đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa quan trọng: Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh; khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít, Bảo tàng Nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Duy trì các thiết chế thể thao hiện có, đầu tư nâng cấp, cải tạo Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể dục thể thao tỉnh; xây dựng mới Nhà thi đấu đa năng tỉnh; huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng các thiết chế thể dục, thể thao ở các huyện. Khuyến khích tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao kết hợp phát triển các loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI đính kèm)
Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng thương mại hiện có. Chú trọng phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm hội trợ - triển lãm; nâng cấp các chợ truyền thống tại các địa phương trong tỉnh. Thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng thương mại.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
- Phát triển các kho xăng dầu, các trạm chiết nạp khí đốt cấp tỉnh; đầu tư hệ thống kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) theo quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII đính kèm)

Content:
Lưới điện trung thế
- Cải tạo và xây mới các nhánh chính, nhánh rẽ trung thế bảo đảm đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, đảm bảo an toàn, chất lượng.
- Đấu nối với các trạm 110 kV, tăng cường tiết diện dây dẫn và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110 kV.
- Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, bảo đảm vận hành linh hoạt, có dự phòng theo tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện. Phát triển lưới điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, đô thị, cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh. Đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII đính kèm)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại, đảm bảo an toàn thông tin mạng, phục vụ chuyển đổi số toàn diện, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Thực hiện chuyển đổi số trên các lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất công nghiệp, thương mại, giáo dục, y tế, quản lý tài nguyên môi trường, giao thông và logistics.
- Phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, trọng tâm là chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng bưu chính, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn cáp quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng); ngầm hóa cáp viễn thông, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo hướng sử dụng chung với hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện, chiếu sáng, cấp thoát nước. Phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái. Hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để chủ động cấp, thoát nước gắn với các phân vùng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Toàn tỉnh được phân thành 04 vùng thủy lợi:
- Vùng I (Bắc quốc lộ 1): Được giới hạn bởi ranh giới với tỉnh Đồng Tháp, sông Tiền, quốc lộ 1 và sông Hậu.
- Vùng II (Nam quốc lộ 1, Bắc sông Măng Thít): Được giới hạn bởi quốc lộ 1, sông Cổ Chiên, sông Măng Thít và sông Hậu.
- Vùng III (Nam sông Măng Thít): Được giới hạn bởi sông Măng Thít, Cổ Chiên, ranh giới tỉnh Trà Vinh và sông Hậu.
- Vùng IV (các cù lao): Gồm các cù lao An Bình trên sông Tiền, Cù Lao Dài trên sông Cổ Chiên và cù lao Lục Sỹ Thành trên sông Hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục IX đính kèm)
b) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, các khu vực sản xuất, dịch vụ từ hệ thống công trình thủy lợi. Cấp nước chủ động cho diện tích đất canh tác, các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng, nâng cấp các nhà máy nước có công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị và khu vực thiếu nước ngọt vào mùa khô.
(Chi tiết tại Phụ lục X đính kèm)
c) Phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải
- Chủ động tiêu, thoát nước ra sông, kênh chính, tăng diện tích tiêu bằng động lực, đảm bảo tiêu thoát ở đô thị, vùng thấp trũng phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải tại đô thị, nông thôn. Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các đô thị và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Phát triển kết cấu hạ tầng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp tỉnh, cấp huyện, trong đó ưu tiên bố trí trụ sở các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực đô thị, các khu vực đông dân cư, các khu vực trọng điểm về phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có tối thiểu 01 đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, công trình phục vụ ứng phó khẩn cấp, huấn luyện, chỉ huy điều hành đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô tính chất hoạt động của từng đơn vị.
- Xây dựng hệ thống giao thông, cung cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tuân thủ quy định của Quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh đồng bộ từ tuyến tỉnh đến cơ sở; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật bảo đảm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật, đội ngũ y bác sĩ Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long đạt các tiêu chí Bệnh viện hạng I, phát triển một số chuyên khoa ở mức độ chuyên sâu. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập.
- Tích hợp hệ thống thông tin y tế của người dân trên môi trường số, đẩy mạnh sử dụng sổ y bạ điện tử, liên thông từ tuyến tỉnh đến cơ sở.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII đính kèm)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư xây mới, mở rộng, nâng cấp, cải tạo các cơ sở giáo dục các cấp đạt chuẩn. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập. Cải tạo, nâng cấp trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. Củng cố và hoàn thiện các trường học vùng dân tộc thiểu số, trường phổ thông dân tộc nội trú bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trường Chính trị Phạm Hùng đạt chuẩn theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV đính kèm)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, sắp xếp, đầu tư mở rộng, nâng cấp, cải tạo và nâng cao năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động của địa phương.
- Khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XV đính kèm)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp huyện, xã có đầy đủ thiết chế văn hóa theo quy định. Trùng tu, tôn tạo, lập hồ sơ công nhận các di tích xếp hạng quốc gia, cấp tỉnh; nâng cấp, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp, cải tạo bảo tàng tỉnh, thư viện tỉnh, trung tâm văn hóa nghệ thuật tỉnh; đầu tư xây dựng mới các công trình văn hóa quan trọng: Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật tỉnh; khu lò gạch, gốm huyện Mang Thít, Bảo tàng Nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Duy trì các thiết chế thể thao hiện có, đầu tư nâng cấp, cải tạo Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, Trường Năng khiếu Nghệ thuật và Thể dục thể thao tỉnh; xây dựng mới Nhà thi đấu đa năng tỉnh; huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng các thiết chế thể dục, thể thao ở các huyện. Khuyến khích tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao kết hợp phát triển các loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI đính kèm)
Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng thương mại hiện có. Chú trọng phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm hội trợ - triển lãm; nâng cấp các chợ truyền thống tại các địa phương trong tỉnh. Thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng thương mại.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
- Phát triển các kho xăng dầu, các trạm chiết nạp khí đốt cấp tỉnh; đầu tư hệ thống kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) theo quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII đính kèm)