Document: Khoản 4 Điều 8 Thông tư 107/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành dầu khí mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "107/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "107/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "107/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "107/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2014", "sign_number": "107/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 8 Thông tư 107/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Người điều hành dầu khí mới nhất

Điều 8. Kế toán giai đoạn khai thác
...
4. Phương pháp kế toán chi phí khai thác
a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331.
b) Trường hợp theo quy định của Hợp đồng dầu khí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không được tính luôn vào chi phí khai thác mà chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đưa vào sử dụng thì khi mua về phải làm thủ tục nhập kho và hạch toán theo quy định hiện hành. Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư dùng cho hoạt động khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có các TK 152,153.
c) Định kỳ phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung.
d) Kế toán các khoản thu từ bảo hiểm hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến hoạt động dầu khí, số thu từ việc cho bên thứ ba sử dụng quyền sở hữu tài sản, các khoản điều chỉnh nhận được từ các nhà cung cấp có liên quan đến vật tư kém phẩm chất, hay không đúng quy cách, mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí; thu từ việc thanh lý vật tư, tài sản mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không còn cần thiết để sử dụng trong hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác (sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật - nếu có) được ghi giảm chi phí khai thác, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 248 - Chi phí khai thác (Nếu được ghi giảm chi phí thu hồi)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu phải trả cho PVN)
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
e) Khi trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
f) Khi kết thúc việc thu dọn mỏ, nếu Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính không sử dụng hết thì phần Quỹ còn lại sẽ được xử lý như sau:
- Trường hợp các bên Nhà thầu chưa thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại được ghi giảm chi phí khai thác, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 248 - Chi phí khai thác.
- Trường hợp các bên nhà thầu đã thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại sau khi đã nộp tiền lãi cho nước chủ nhà được phản ánh là khoản phải trả khác cho các bên, theo từng trường hợp cụ thể sau:
+ Nếu Người điều hành dầu khí thay mặt cho các bên nộp Ngân sách Nhà nước phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (phần lãi nước chủ nhà được hưởng)
Có TK 338 - Phải trả khác.
+ Nếu PVN giữ lại phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược (Phần lãi nước chủ nhà được hưởng)
Có TK 338 - Phải trả khác.
g) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí khai thác đã được thu hồi, ghi:
Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi
Có TK 248 - Chi phí khai thác.
h) Khi kết thúc hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí khai thác phát sinh cao hơn số chi phí đã thu hồi, phần chênh lệch được ghi giảm vốn góp của các bên, ghi:
Nợ các TK 3411, 4111
Có TK 248 - Chi phí khai thác.

Content:
Phương pháp kế toán chi phí khai thác
a) Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331.
b) Trường hợp theo quy định của Hợp đồng dầu khí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về không được tính luôn vào chi phí khai thác mà chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đưa vào sử dụng thì khi mua về phải làm thủ tục nhập kho và hạch toán theo quy định hiện hành. Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, vật tư dùng cho hoạt động khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có các TK 152,153.
c) Định kỳ phân bổ chi phí quản lý hành chính chung vào chi phí khai thác, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có TK 642 - Chi phí quản lý hành chính chung.
d) Kế toán các khoản thu từ bảo hiểm hoặc yêu cầu bồi thường liên quan đến hoạt động dầu khí, số thu từ việc cho bên thứ ba sử dụng quyền sở hữu tài sản, các khoản điều chỉnh nhận được từ các nhà cung cấp có liên quan đến vật tư kém phẩm chất, hay không đúng quy cách, mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí; thu từ việc thanh lý vật tư, tài sản mà trước đó đã được ghi nhận vào chi phí nhưng không còn cần thiết để sử dụng trong hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác (sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật - nếu có) được ghi giảm chi phí khai thác, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 248 - Chi phí khai thác (Nếu được ghi giảm chi phí thu hồi)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (nếu phải trả cho PVN)
Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có)
e) Khi trích lập Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện, ghi:
Nợ TK 248 - Chi phí khai thác
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
f) Khi kết thúc việc thu dọn mỏ, nếu Quỹ đảm bảo nghĩa vụ tài chính không sử dụng hết thì phần Quỹ còn lại sẽ được xử lý như sau:
- Trường hợp các bên Nhà thầu chưa thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại được ghi giảm chi phí khai thác, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 248 - Chi phí khai thác.
- Trường hợp các bên nhà thầu đã thu hồi hết chi phí, phần Quỹ còn lại sau khi đã nộp tiền lãi cho nước chủ nhà được phản ánh là khoản phải trả khác cho các bên, theo từng trường hợp cụ thể sau:
+ Nếu Người điều hành dầu khí thay mặt cho các bên nộp Ngân sách Nhà nước phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (phần lãi nước chủ nhà được hưởng)
Có TK 338 - Phải trả khác.
+ Nếu PVN giữ lại phần lãi nước chủ nhà được hưởng, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược (Phần lãi nước chủ nhà được hưởng)
Có TK 338 - Phải trả khác.
g) Khi kết thúc Hợp đồng dầu khí, Người điều hành dầu khí thực hiện kết chuyển số chi phí khai thác đã được thu hồi, ghi:
Nợ TK 251 - Chi phí đã thu hồi
Có TK 248 - Chi phí khai thác.
h) Khi kết thúc hợp đồng dầu khí, trường hợp chi phí khai thác phát sinh cao hơn số chi phí đã thu hồi, phần chênh lệch được ghi giảm vốn góp của các bên, ghi:
Nợ các TK 3411, 4111
Có TK 248 - Chi phí khai thác.