Document: Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND chuẩn nghèo đa chiều Vũng Tàu 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/11/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND chuẩn nghèo đa chiều Vũng Tàu 2022 2025 có nội dung như sau:

Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
a) Tiêu chí thu nhập
Khu vực nông thôn: 2.000.000 đồng/người/tháng.
Khu vực thành thị: 2.600.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
Các dịch vụ xã hội cơ bản áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt áp dụng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
2. Chuẩn hộ nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025
a) Chuẩn hộ nghèo
Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn và huyện Côn Đảo): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 2.600.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Chuẩn hộ nghèo quy định tại khoản 2 Điều này là căn cứ đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2022 - 2025.

Content:
Điều 3. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
a) Tiêu chí thu nhập
Khu vực nông thôn: 2.000.000 đồng/người/tháng.
Khu vực thành thị: 2.600.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
Các dịch vụ xã hội cơ bản áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt áp dụng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
2. Chuẩn hộ nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025
a) Chuẩn hộ nghèo
Khu vực nông thôn (gồm các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn và huyện Côn Đảo): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 2.600.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Chuẩn hộ nghèo quy định tại khoản 2 Điều này là căn cứ đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2022 - 2025.