Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-UBND 2014 phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai khoáng sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "667/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "667/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "667/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "667/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "07/04/2014", "sign_number": "667/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-UBND 2014 phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai khoáng sản Thừa Thiên Huế

Điều 1. Quy định tạm thời phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
...
2. Phương pháp, trình tự, thủ tục xác định tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1.1 Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 là:
T = Q x G x K1 x K2 x R
- T: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (đồng Việt Nam);
- Q: Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực được cấp phép khai thác được ghi trong giấy phép khai thác; đơn vị tính (m3)
- G: Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định số 1925/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh;
- K1 = 0,9: Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác lộ thiên.
- K2 : Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
+ K2 = 0,90 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện Nam Đông, A Lưới, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô)
+ K2 = 0,95 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn (gồm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Trà)
+ K2 = 1,00 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại (gồm Thành Phố Huế, thị xã Hương Thủy)
- R: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (%).
1.2. Đối với khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoảng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường như sau:
G = 130.000 đ/m3 x 90% + 210.000 đ/m3 x 10% = 138.000 đ/m3
R = 4%.
1.3. Đối với khoáng sản đất làm vật liệu san lấp
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản đất làm vật liệu san lấp như sau:
G = 20.000 đ/m3:
R = 5%.
1.4. Đối với khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng
a) Khoáng sản sạn, sỏi, cuội
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản cát, sỏi như sau:
G = 120.000 đ/m3;
R = 4%.
b) Khoáng sản cát xây dựng (cát xây, tô)
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3
khoáng sản cát xây dựng (cát xây, tô) như sau:
G = 45.000 đ/m3
R = 4%.
1.5. Đối với khoáng sản than bùn
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản than bùn như sau:
G = 230.000 đ/m3
R = 4%.

Content:
Phương pháp, trình tự, thủ tục xác định tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1.1 Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 là:
T = Q x G x K1 x K2 x R
- T: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (đồng Việt Nam);
- Q: Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực được cấp phép khai thác được ghi trong giấy phép khai thác; đơn vị tính (m3)
- G: Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định số 1925/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh;
- K1 = 0,9: Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác lộ thiên.
- K2 : Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
+ K2 = 0,90 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện Nam Đông, A Lưới, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô)
+ K2 = 0,95 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn (gồm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Trà)
+ K2 = 1,00 đối với khu vực khai thác khoáng sản thuộc khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại (gồm Thành Phố Huế, thị xã Hương Thủy)
- R: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (%).
1.Đối với khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoảng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường như sau:
G = 130.000 đ/m3 x 90% + 210.000 đ/m3 x 10% = 138.000 đ/m3
R = 4%.
1.3. Đối với khoáng sản đất làm vật liệu san lấp
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản đất làm vật liệu san lấp như sau:
G = 20.000 đ/m3:
R = 5%.
1.4. Đối với khoáng sản cát, sỏi làm vật liệu xây dựng
a) Khoáng sản sạn, sỏi, cuội
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản cát, sỏi như sau:
G = 120.000 đ/m3;
R = 4%.
b) Khoáng sản cát xây dựng (cát xây, tô)
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3
khoáng sản cát xây dựng (cát xây, tô) như sau:
G = 45.000 đ/m3
R = 4%.
1.5. Đối với khoáng sản than bùn
Thông số G, R để tính tiền cấp quyền khai thác 1m3 khoáng sản than bùn như sau:
G = 230.000 đ/m3
R = 4%.