Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5759/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5759/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận gồm đường Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52), Quốc lộ 1A, Vành đai 2, đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi (đoạn hiện hữu và dự phóng), Quốc lộ 13, Quốc lộ 1K, Tỉnh lộ 43, đường nối Quốc lộ 13 - cầu Thanh Đa - Thủ Đức, đường nối Vành đai 2 - cầu Thanh Đa - Thủ Đức.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, mở rộng (đường Kha Vạn Cân, đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân, đường Linh Trung, đường Tô Vĩnh Diện, đường Nguyễn Chí Quốc,...) kết hợp với việc hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong địa bàn quận như đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Tam Bình nối dài, đường dọc sông Sài Gòn, đường song hành Quốc lộ 13...
- Về giao thông đường sắt quốc gia: gồm tuyến đường sắt quốc gia hiện hữu thuộc đường sắt Thống Nhất, đoạn Dĩ An - Bình Triệu đi qua địa bàn quận và tuyến đường sắt quy hoạch xây dựng mới phía Tây thành phố (đoạn Dĩ An - Tân Kiên) được xác định theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.
- Về giao thông đường sắt đô thị: quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) đi theo hành lang Xa lộ Hà Nội và tuyến đường sắt đô thị số 3 (Quốc lộ 13 - bến xe Miền Đông - Cây Gõ) đi theo hành lang Quốc lộ 13.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Thủ Đức có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = +2,50m (hệ VN2000).
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên cao trên +2,50m: chỉ san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên thấp hơn +2,50m: cần nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; CVCX ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo địa hình tự nhiên và từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng kết hợp hệ thống mương rạch, mương xây với cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất với nguồn tiếp nhận chính là sông Sài Gòn.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø 1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
- Đối với các khu vực có độ dốc địa hình lớn; cống, mương thoát nước được thiết kế giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy, tránh xói lở, hư hỏng hệ thống.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ÷ 2.500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - tiểu chủ công nghiệp: 350 ÷ 400 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận Thủ Đức sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Thủ Đức, Thủ Đức Bắc, Linh Trung 1, Linh Trung 2, Bình Triệu, Vikimco. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Hiệp Bình Phước, nhà máy nước Thủ Đức, Tam Bình, Metro An Thái.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
* Lưu ý: Đối với các trạm 220KV, 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng: Ø450 đường Đặng Văn Bi - đường Lê Văn Chí - đường Linh Trung, Ø350 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
+ Các tuyến ống dự kiến bổ sung: Ø800 trên đường Tỉnh lộ 43, Ø600 trên đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi, Ø500 trên đường Quốc lộ 13 và 4 tê chờ A-B-C-D thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày;
+ Chữa cháy: 85 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 184.255 ÷ 219.340 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 214.995 ÷ 256.780 m3/ngày.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cấp thành phố, cấp khu vực. Đối với các khu vực đã có hệ thống cống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng các giếng tách dòng về hệ thống cống chính. Nước thải được tập trung về nhà máy xử lý lưu vực Bắc Sài Gòn I và nhà máy xử lý lưu vực phường Bình Chiểu, Suối Cái.
- Lưu vực thoát nước thải: Ngoài khu vực thuộc phường Bình Chiểu và lưu vực rạch Suối Cái, khu vực quận Thủ Đức nằm trong lưu vực thoát nước Bắc Sài Gòn I. Đối với các khu công nghiệp tập trung, nước thải được thu gom xử lý tại các trạm xử lý cục bộ.
+ Giai đoạn đầu: Tại các nhà máy xử lý nước thải cục bộ, tạm thời giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra rạch hoặc vào cống thoát nước mưa. Đối với nước thải từ khu công nghiệp phải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT thay thế QCVN 24:2009/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý tập trung của thành phố và các nhà máy xử lý nước thải theo khu vực xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Công nghiệp: 40 (m3/ha/ngày).
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt:
+ Đến năm 2015: 135.532 - 162.640 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 160.075 - 192.090 m3/ngày.
- Tổng lượng nước thải công nghiệp:
+ Đến năm 2015: 13.255 - 14.580 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 8.099 - 8.909 m3/ngày.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Đối với rác sinh hoạt: 1,0 - 1,2 (kg/người/ngày);
+ Đối với rác thải công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt:
+ Đến 2015: 460 tấn/ngày;
+ Đến 2020: 660 tấn/ngày.
- Tổng lượng rác thải công nghiệp:
+ Đến 2015: 190 tấn/ngày;
+ Đến 2020: 116 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Bố trí 6 trạm ép rác kín, diện tích 0,3 ha để thu gom, vận chuyển rác về khu liên hợp xử lý rác tập trung của thành phố theo quy định.
- Nghĩa trang: xây dựng 2 nhà tang lễ, mỗi nhà tang lễ phục vụ 250.000 dân.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ có chức năng đối ngoại, nối kết các vùng, khu vực đô thị kế cận gồm đường Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52), Quốc lộ 1A, Vành đai 2, đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi (đoạn hiện hữu và dự phóng), Quốc lộ 13, Quốc lộ 1K, Tỉnh lộ 43, đường nối Quốc lộ 13 - cầu Thanh Đa - Thủ Đức, đường nối Vành đai 2 - cầu Thanh Đa - Thủ Đức.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đường bộ đối nội trên cơ sở các tuyến đường chính hiện hữu dự kiến nâng cấp, mở rộng (đường Kha Vạn Cân, đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân, đường Linh Trung, đường Tô Vĩnh Diện, đường Nguyễn Chí Quốc,...) kết hợp với việc hình thành và phát triển thêm các tuyến đường chính trong địa bàn quận như đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Tam Bình nối dài, đường dọc sông Sài Gòn, đường song hành Quốc lộ 13...
- Về giao thông đường sắt quốc gia: gồm tuyến đường sắt quốc gia hiện hữu thuộc đường sắt Thống Nhất, đoạn Dĩ An - Bình Triệu đi qua địa bàn quận và tuyến đường sắt quy hoạch xây dựng mới phía Tây thành phố (đoạn Dĩ An - Tân Kiên) được xác định theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.
- Về giao thông đường sắt đô thị: quy hoạch tuyến đường sắt đô thị số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) đi theo hành lang Xa lộ Hà Nội và tuyến đường sắt đô thị số 3 (Quốc lộ 13 - bến xe Miền Đông - Cây Gõ) đi theo hành lang Quốc lộ 13.
- Về giao thông thủy: quy hoạch các tuyến sông kênh rạch trên địa bàn quận Thủ Đức có chức năng giao thông thủy theo quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
5.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = +2,50m (hệ VN2000).
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên cao trên +2,50m: chỉ san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Đối với khu vực địa hình tự nhiên thấp hơn +2,50m: cần nâng dần cao độ nền của khu vực đến cao độ thiết kế khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là 2,50m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; CVCX ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: theo địa hình tự nhiên và từ giữa các tiểu khu ra chung quanh.
5.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng kết hợp hệ thống mương rạch, mương xây với cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất với nguồn tiếp nhận chính là sông Sài Gòn.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø 1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
- Đối với các khu vực có độ dốc địa hình lớn; cống, mương thoát nước được thiết kế giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc dòng chảy, tránh xói lở, hư hỏng hệ thống.
5.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 ÷ 2.500 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp - tiểu chủ công nghiệp: 350 ÷ 400 KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho quận Thủ Đức sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Thủ Đức, Thủ Đức Bắc, Linh Trung 1, Linh Trung 2, Bình Triệu, Vikimco. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22KV xây dựng mới: Hiệp Bình Phước, nhà máy nước Thủ Đức, Tam Bình, Metro An Thái.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
* Lưu ý: Đối với các trạm 220KV, 110KV và các đường dây cao thế đấu nối vào trạm xây dựng mới chỉ mang tính chất định hướng, sau đó sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: từ nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng: Ø450 đường Đặng Văn Bi - đường Lê Văn Chí - đường Linh Trung, Ø350 trên đường Quốc lộ 1A thuộc nhà máy nước Thủ Đức.
+ Các tuyến ống dự kiến bổ sung: Ø800 trên đường Tỉnh lộ 43, Ø600 trên đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi, Ø500 trên đường Quốc lộ 13 và 4 tê chờ A-B-C-D thuộc nhà máy nước BOO Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày;
+ Chữa cháy: 85 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Đến năm 2015: 184.255 ÷ 219.340 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 214.995 ÷ 256.780 m3/ngày.
5.Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
5.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cấp thành phố, cấp khu vực. Đối với các khu vực đã có hệ thống cống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng các giếng tách dòng về hệ thống cống chính. Nước thải được tập trung về nhà máy xử lý lưu vực Bắc Sài Gòn I và nhà máy xử lý lưu vực phường Bình Chiểu, Suối Cái.
- Lưu vực thoát nước thải: Ngoài khu vực thuộc phường Bình Chiểu và lưu vực rạch Suối Cái, khu vực quận Thủ Đức nằm trong lưu vực thoát nước Bắc Sài Gòn I. Đối với các khu công nghiệp tập trung, nước thải được thu gom xử lý tại các trạm xử lý cục bộ.
+ Giai đoạn đầu: Tại các nhà máy xử lý nước thải cục bộ, tạm thời giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra rạch hoặc vào cống thoát nước mưa. Đối với nước thải từ khu công nghiệp phải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT thay thế QCVN 24:2009/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý tập trung của thành phố và các nhà máy xử lý nước thải theo khu vực xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 (lít/người/ngày);
+ Công nghiệp: 40 (m3/ha/ngày).
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt:
+ Đến năm 2015: 135.532 - 162.640 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 160.075 - 192.090 m3/ngày.
- Tổng lượng nước thải công nghiệp:
+ Đến năm 2015: 13.255 - 14.580 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 8.099 - 8.909 m3/ngày.
5.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Đối với rác sinh hoạt: 1,0 - 1,2 (kg/người/ngày);
+ Đối với rác thải công nghiệp: 0,5 (tấn/ha/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt:
+ Đến 2015: 460 tấn/ngày;
+ Đến 2020: 660 tấn/ngày.
- Tổng lượng rác thải công nghiệp:
+ Đến 2015: 190 tấn/ngày;
+ Đến 2020: 116 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Bố trí 6 trạm ép rác kín, diện tích 0,3 ha để thu gom, vận chuyển rác về khu liên hợp xử lý rác tập trung của thành phố theo quy định.
- Nghĩa trang: xây dựng 2 nhà tang lễ, mỗi nhà tang lễ phục vụ 250.000 dân.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.