Document: Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/09/2008", "sign_number": "56/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ quan trọng, đưa Nghệ An trở thành một trong những trung tâm công nghiệp của miền Trung, thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát triển, cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với bảo đảm quốc phòng, an ninh nhất là an ninh biên giới, khai thác thế mạnh phát triển kinh tế miền Tây, giảm thiểu khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
- Phát triển công nghiệp của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, gắn với phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung bộ.
- Gắn với sự phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao; Coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của công nghiệp.
- Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững gắn với bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp đạt bình quân 18 - 19%/năm giai đoạn 2006 - 2010; 15,5% giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8% giai đoạn 2016 - 2020.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt bình quân 25,9%/năm giai đoạn 2006 - 2010; 20,9% giai đoạn 2011 - 2015 và 19,5% giai đoạn 2016 - 2020.
- Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp trong GDP đạt 25,0%, năm 2015 đạt 26,9% và năm 2020 đạt 28,3%.
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng tổng quát
- Phát triển công nghiệp theo phương châm phát huy nội lực, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, liên tỉnh, liên vùng và liên ngành.
- Đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp; tập trung phát triển các ngành có thế mạnh là công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản và thực phẩm, công nghiệp sản xuất VLXD; đồng thời phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao như cơ khí chế tạo, thiết bị kỹ thuật điện, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuất vật liệu mới thay thế nhập khẩu.
- Tranh thủ phát triển nhanh, đồng thời đảm bảo lợi ích của người sản xuất công nghiệp và đảm bảo lợi ích ổn định của người sản xuất nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Đa dạng hoá về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống; Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp nhỏ gần nguồn nguyên liệu, đảm bảo giảm chi phí sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
3.2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp:
3.2.1. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đẩy mạnh khai thác đi liền với chế biến khoáng sản trên cơ sở thăm dò chi tiết trữ lượng các mỏ, nâng cao hệ số thu hồi trong các ngành khai thác và chế biến khoáng sản. Hoạt động công nghiệp khai thác đảm bảo gắn liền với các yếu tố về môi trường bền vững, các yếu tố kinh tế - xã hội của cả vùng dân cư.
- Khai thác thiếc: Duy trì năng lực khai thác và chế biến thiếc ở mức 1.500-2.000 tấn/năm. Chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại để bảo đảm không gây tác động tiêu cực đến môi trường.
- Khai thác và chế biến đá trắng: Giai đoạn 2006-2010: Nâng công suất các nhà máy khai thác và nghiền đá trắng mịn lên 500.000 tấn/năm.
Giai đoạn 2010-2020: Nâng công suất và xây dựng thêm một số nhà máy khai thác và chế biến đá trắng để đến năm 2020 đạt sản lượng 3 triệu tấn/năm.
b) Sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thành ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; Trước mắt, phải đáp ứng được nhu cầu của tỉnh và vùng cả về số lượng và chủng loại các vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng truyền thống. Khuyến khích phát triển các sản phẩm mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại tiến tới xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng lớn là xi măng, đá trắng, đá bazan, đá ốp lát các loại,...
Dự báo công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng chiếm 36% giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp vào năm 2010 và chiếm 44% vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm cả thời kỳ 2006-2020 là 17-18%.
c) Phương hướng phát triển một số sản phẩm như sau:
- Xi măng
Giai đoạn 2006-2010: Tập trung khai thác tốt công suất của Nhà máy xi măng Hoàng Mai; hoàn thành Nhà máy xi măng Đô Lương giai đoạn 1 với công suất 900.000 tấn /năm. Khảo sát và kêu gọi đầu tư các nhà máy tại Anh Sơn, Tân Kỳ, Tân Thắng. Đầu tư chuyển đổi công nghệ, nâng công suất hai Nhà máy xi măng 12/9 và 19/5 Anh Sơn. Thu hút, kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất xi măng trắng tại KCN Nam Cấm hoặc Hoàng Mai.
Giai đoạn 2011-2020: Nâng công suất Nhà máy xi măng Hoàng Mai lên 2, 8 triệu tấn/năm, Đô Lương lên 3 triệu tấn/năm, Anh Sơn lên 3 triệu tấn/năm, Tân Kỳ lên 2 triệu tấn/năm, để hình thành các trung tâm công nghiệp sản xuất xi măng tại Hoàng Mai, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu với tổng công suất 12-15 triệu tấn.
- Sản xuất đá granít tự nhiên và nhân tạo
Giai đoạn 2006G-2010, kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá gra -nít ở Tân Kỳ, công suất 1 triệu m2/năm. Sau năm 2010, kêu gọi đầu tư các nhà máy ở khu công nghiệp Anh Sơn, Phủ Quỳ, Tương Dương.
Sản xuất đá granít nhân tạo: Giai đoạn 2006-2010 nâng công suất Nhà máy gạch gra -nít Trung Đô lên 3 triệu m2/năm; đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại KCN Nam Cấm với công suất 400.000 m2/năm và sau năm 2010, nâng công suất của nhà máy này lên 1 triệu m2/năm.
- Sản xuất vật liệu nhựa xây dựng và bê tông đúc sẵn
Sau năm 2010, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng với công suất 2.000 tấn/năm tại KCN Phủ Quỳ; các nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn công suất 4.000 m3/năm tại Hoàng Mai, Đô Lương, Anh Sơn.
- Sản xuất gạch nung các loại

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ quan trọng, đưa Nghệ An trở thành một trong những trung tâm công nghiệp của miền Trung, thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém phát triển, cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với bảo đảm quốc phòng, an ninh nhất là an ninh biên giới, khai thác thế mạnh phát triển kinh tế miền Tây, giảm thiểu khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
- Phát triển công nghiệp của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, gắn với phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung bộ.
- Gắn với sự phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao; Coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của công nghiệp.
- Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững gắn với bảo vệ môi trường.

2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp đạt bình quân 18 - 19%/năm giai đoạn 2006 - 2010; 15,5% giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8% giai đoạn 2016 - 2020.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt bình quân 25,9%/năm giai đoạn 2006 - 2010; 20,9% giai đoạn 2011 - 2015 và 19,5% giai đoạn 2016 - 2020.
- Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp trong GDP đạt 25,0%, năm 2015 đạt 26,9% và năm 2020 đạt 28,3%.
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng tổng quát
- Phát triển công nghiệp theo phương châm phát huy nội lực, coi trọng và nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, liên tỉnh, liên vùng và liên ngành.
- Đa dạng hoá sản phẩm công nghiệp; tập trung phát triển các ngành có thế mạnh là công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản và thực phẩm, công nghiệp sản xuất VLXD; đồng thời phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao như cơ khí chế tạo, thiết bị kỹ thuật điện, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuất vật liệu mới thay thế nhập khẩu.
- Tranh thủ phát triển nhanh, đồng thời đảm bảo lợi ích của người sản xuất công nghiệp và đảm bảo lợi ích ổn định của người sản xuất nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Đa dạng hoá về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống; Khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô nhỏ và vừa.
- Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp nhỏ gần nguồn nguyên liệu, đảm bảo giảm chi phí sản xuất, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
3.2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp:
3.2.1. Công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đẩy mạnh khai thác đi liền với chế biến khoáng sản trên cơ sở thăm dò chi tiết trữ lượng các mỏ, nâng cao hệ số thu hồi trong các ngành khai thác và chế biến khoáng sản. Hoạt động công nghiệp khai thác đảm bảo gắn liền với các yếu tố về môi trường bền vững, các yếu tố kinh tế - xã hội của cả vùng dân cư.
- Khai thác thiếc: Duy trì năng lực khai thác và chế biến thiếc ở mức 1.500-2.000 tấn/năm. Chú trọng đầu tư công nghệ hiện đại để bảo đảm không gây tác động tiêu cực đến môi trường.
- Khai thác và chế biến đá trắng: Giai đoạn 2006-2010: Nâng công suất các nhà máy khai thác và nghiền đá trắng mịn lên 500.000 tấn/năm.
Giai đoạn 2010-2020: Nâng công suất và xây dựng thêm một số nhà máy khai thác và chế biến đá trắng để đến năm 2020 đạt sản lượng 3 triệu tấn/năm.
b) Sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng thành ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; Trước mắt, phải đáp ứng được nhu cầu của tỉnh và vùng cả về số lượng và chủng loại các vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng truyền thống. Khuyến khích phát triển các sản phẩm mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại tiến tới xuất khẩu các sản phẩm có tiềm năng lớn là xi măng, đá trắng, đá bazan, đá ốp lát các loại,...
Dự báo công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng chiếm 36% giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp vào năm 2010 và chiếm 44% vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm cả thời kỳ 2006-2020 là 17-18%.
c) Phương hướng phát triển một số sản phẩm như sau:
- Xi măng
Giai đoạn 2006-2010: Tập trung khai thác tốt công suất của Nhà máy xi măng Hoàng Mai; hoàn thành Nhà máy xi măng Đô Lương giai đoạn 1 với công suất 900.000 tấn /năm. Khảo sát và kêu gọi đầu tư các nhà máy tại Anh Sơn, Tân Kỳ, Tân Thắng. Đầu tư chuyển đổi công nghệ, nâng công suất hai Nhà máy xi măng 12/9 và 19/5 Anh Sơn. Thu hút, kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất xi măng trắng tại KCN Nam Cấm hoặc Hoàng Mai.
Giai đoạn 2011-2020: Nâng công suất Nhà máy xi măng Hoàng Mai lên 2, 8 triệu tấn/năm, Đô Lương lên 3 triệu tấn/năm, Anh Sơn lên 3 triệu tấn/năm, Tân Kỳ lên 2 triệu tấn/năm, để hình thành các trung tâm công nghiệp sản xuất xi măng tại Hoàng Mai, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Quỳnh Lưu với tổng công suất 12-15 triệu tấn.
- Sản xuất đá granít tự nhiên và nhân tạo
Giai đoạn 2006G-2010, kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến đá gra -nít ở Tân Kỳ, công suất 1 triệu m2/năm. Sau năm 2010, kêu gọi đầu tư các nhà máy ở khu công nghiệp Anh Sơn, Phủ Quỳ, Tương Dương.
Sản xuất đá granít nhân tạo: Giai đoạn 2006-2010 nâng công suất Nhà máy gạch gra -nít Trung Đô lên 3 triệu m2/năm; đầu tư xây dựng thêm nhà máy gạch ốp lát tại KCN Nam Cấm với công suất 400.000 m2/năm và sau năm 2010, nâng công suất của nhà máy này lên 1 triệu m2/năm.
- Sản xuất vật liệu nhựa xây dựng và bê tông đúc sẵn
Sau năm 2010, đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng với công suất 2.000 tấn/năm tại KCN Phủ Quỳ; các nhà máy sản xuất bê tông đúc sẵn công suất 4.000 m3/năm tại Hoàng Mai, Đô Lương, Anh Sơn.
- Sản xuất gạch nung các loại