Document: Điều 3 Quyết định 9930/QĐ-UBND năm 2012 hướng dẫn Quy định đăng ký và quản lý cư trú

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "9930/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "9930/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "9930/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "9930/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "9930/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 9930/QĐ-UBND năm 2012 hướng dẫn Quy định đăng ký và quản lý cư trú có nội dung như sau:

Điều 3. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xem xét xử phạt nghiêm đối với các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, cụ thể:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Trưởng công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2000.000 đồng
4. Trưởng công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000đồng
5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự ( bao gồm cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát 113) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
6. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt nêu trên có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

Content:
Điều 3. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xem xét xử phạt nghiêm đối với các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, cụ thể:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Trưởng công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2000.000 đồng
4. Trưởng công an cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000đồng
5. Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự ( bao gồm cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát 113) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
6. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt nêu trên có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.