Document: Điều 6 Thông tư 149/2014/TT-BTC số lợi bất hợp pháp do vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "149/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "149/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "149/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "149/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "149/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 149/2014/TT-BTC số lợi bất hợp pháp do vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước có nội dung như sau:

Điều 6. Xác định số lợi bất hợp pháp là giấy tờ có giá
1. Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính.
2. Giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Trái phiếu
b) Hối phiếu
c) Tín phiếu
d) Kỳ phiếu
đ) Séc
e) Công trái
g) Các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán.
h) Các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của Luật chuyên ngành.
3. Số lợi bất hợp pháp được xác định bằng tổng giá trị theo mệnh giá của từng loại giấy tờ có giá cùng mệnh giá, theo công thức sau:
Tổng giá trị = giá trị theo mệnh giá1 x số lượng1 + giá trị theo mệnh giá2 x số lượng2 + … + giá trị theo mệnh gián x số lượngn
Trong đó:
a) Số lượng1 là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ nhất;
b) Số lượng2 là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ hai;
c) Số lượngn là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ n.
4. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng, số lợi bất hợp pháp được xác định bằng tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giấy tờ có giá đã tiêu hủy, số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tiêu hủy.

Content:
Điều 6. Xác định số lợi bất hợp pháp là giấy tờ có giá
1. Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính.
2. Giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Trái phiếu
b) Hối phiếu
c) Tín phiếu
d) Kỳ phiếu
đ) Séc
e) Công trái
g) Các loại chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán.
h) Các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của Luật chuyên ngành.
3. Số lợi bất hợp pháp được xác định bằng tổng giá trị theo mệnh giá của từng loại giấy tờ có giá cùng mệnh giá, theo công thức sau:
Tổng giá trị = giá trị theo mệnh giá1 x số lượng1 + giá trị theo mệnh giá2 x số lượng2 + … + giá trị theo mệnh gián x số lượngn
Trong đó:
a) Số lượng1 là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ nhất;
b) Số lượng2 là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ hai;
c) Số lượngn là số lượng của giấy tờ có giá cùng mệnh giá nhóm thứ n.
4. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng, số lợi bất hợp pháp được xác định bằng tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giấy tờ có giá đã tiêu hủy, số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tiêu hủy.