Document: Điều 28 Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Xây dựng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "04/2020/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Thanh Nghị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 28 Thông tư 04/2020/TT-BXD hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Xây dựng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 28. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước của tập thể được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước được đề nghị khen thưởng);
đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đề nghị khen thưởng (đối với các Sở thuộc ngành Xây dựng); Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã, nơi đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của đơn vị tại địa phương (đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không trực thuộc Bộ Xây dựng).
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của tập thể được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước).
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước);
đ) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã, nơi đơn vị có tại sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của đơn vị tại địa phương (đối với tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, doanh nghiệp không trực thuộc Bộ Xây dựng).
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng (có kết quả bỏ phiếu kín);
c) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân được đề nghị khen thưởng;
e) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước của đơn vị (đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước được đề nghị khen thưởng).
5. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất hoặc đối với trường hợp khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện; khen thưởng đối ngoại (thủ tục đơn giản); gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo chuyên đề (hoặc đợt thi đua), gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Báo cáo tổng kết phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề của đơn vị đề nghị khen thưởng;
đ) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng);
8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người nước ngoài và tập thể, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, gồm 04 bộ bản chính (đối với khen thưởng cấp Nhà nước) và gồm 01 bộ bản chính (đối với khen thưởng cấp Bộ), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng);
đ) Ý kiến của Vụ Hợp tác Quốc tế đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Bộ.

Content:
Điều 28. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Bộ
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước của tập thể được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước được đề nghị khen thưởng);
đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đề nghị khen thưởng (đối với các Sở thuộc ngành Xây dựng); Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã, nơi đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của đơn vị tại địa phương (đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không trực thuộc Bộ Xây dựng).
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của tập thể được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước).
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng (đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước);
đ) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân phường/xã, nơi đơn vị có tại sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của đơn vị tại địa phương (đối với tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, doanh nghiệp không trực thuộc Bộ Xây dựng).
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính (theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng (có kết quả bỏ phiếu kín);
c) Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học của cá nhân được đề nghị khen thưởng;
e) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước của đơn vị (đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước được đề nghị khen thưởng).
5. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách trích ngang cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất hoặc đối với trường hợp khen thưởng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện; khen thưởng đối ngoại (thủ tục đơn giản); gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo chuyên đề (hoặc đợt thi đua), gồm 01 bộ bản chính, gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Báo cáo tổng kết phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề của đơn vị đề nghị khen thưởng;
đ) Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng);
8. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người nước ngoài và tập thể, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài, gồm 04 bộ bản chính (đối với khen thưởng cấp Nhà nước) và gồm 01 bộ bản chính (đối với khen thưởng cấp Bộ), gồm có:
a) Tờ trình của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
b) Biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp trình khen thưởng;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân do cơ quan trình khen thưởng thực hiện có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị được đề nghị khen thưởng);
đ) Ý kiến của Vụ Hợp tác Quốc tế đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Bộ.