Document: Điều 1 Quyết định 2501/QĐ-UBND 2021 Đề án Nâng cao năng lực quản lý an toàn đập thủy lợi tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "2501/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2501/QĐ-UBND 2021 Đề án Nâng cao năng lực quản lý an toàn đập thủy lợi tỉnh Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau: .
I. MỤC TIÊU
1.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả hệ thống thể chế về quản lý an toàn đập;
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức, củng cố, nâng cao năng lực của lực lượng quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi các cấp;
- Từng bước hiện đại hóa công tác quản lý, vận hành, khai thác các đập, hồ chứa thủy lợi, tiến dần đến vận hành theo thời gian thực;
- Đảm bảo an toàn của các đập, hồ chứa thủy lợi và vùng hạ du theo các quy định hiện hành trong điều kiện biến đổi khí hậu.
1.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Về công tác quản lý
- Phấn đấu 100% công trình đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh được quản lý, vận hành và khai thác đảm bảo an toàn theo quy định; trong đó tất cả các hồ, đập thủy lợi đều có đầy đủ hồ sơ thủ tục quy định về an toàn (kiểm định an toàn đập, quy trình vận hành được phê duyệt,...) theo quy định.
- Đảm bảo các tổ chức, cá nhân khai thác hồ đập đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định; 100% cán bộ, người lao động làm công tác quản lý hồ đập được đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về quản lý hồ đập; 70% người dân vùng hưởng lợi được phổ biến kiến thức về pháp luật quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
2.2.2. Về đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa
- Các đập, hồ chứa nước bị hư hỏng, xuống cấp (mức C) được đầu tư nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn; công tác bảo trì được thực hiện theo quy định.
- Tất cả các hồ đập được lắp đặt hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du theo quy định. Đối với các hồ đập điều tiết lũ bằng tràn xả sâu được lắp đặt các thiết bị quan trắc mực nước, lượng mưa bằng tự động, cập nhật số liệu, vận hành theo thời gian thực.
- Các đập, hồ chứa nước sau khi nâng cấp, sửa chữa đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo tính đồng bộ phát huy hiệu quả khai thác công trình phục vụ đa mục tiêu.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
2.1. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả hệ thống thể chế về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi
- Tiếp tục triển khai cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi, các Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan đến quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tăng cường kiểm tra các hoạt động về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn; tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, củng cố, nâng cao năng lực của lực lượng quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi các cấp
- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã để tổ chức thực thi hiệu quả nhiệm vụ quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực cho các tổ chức quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi, đặc là các tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018.
- Tổ chức hoạt động có hiệu quả Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy lợi cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi, đặc biệt là đối với lực lượng quản lý khai thác các đập, hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ. Dự kiến tổ chức tập huấn về quản lý an toàn hồ đập cho cán bộ làm công tác thủy lợi cấp huyện 14 lớp, với 1.300 lượt người tham dự.
- Tuyên truyền sâu rộng cho các đối tượng quản lý, quần chúng nhân dân vùng hưởng lọi nắm được tầm quan trọng của công tác bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước; tầm quan trọng của công tác quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi
2.3. Nâng cao năng lực vận hành đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du
- Xây dựng hệ thống trang thiết bị hỗ trợ nâng cao năng lực vận hành ứng phó với mưa lũ đảm bảo an toàn đập, gồm:
+ Hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực đập, hồ chứa thủy lợi: Thực hiện lắp đặt 323 điểm quan trắc cho 323 đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
+ Hệ thống quan trắc công trình đập, hồ chứa: Tổ chức lắp đặt cho các đập, hồ chứa nước lớn và điều tiết bằng cửa van theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để theo dõi liên tục tình trạng an toàn, ổn định của công trình.
+ Hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin cảnh báo đập, hồ chứa nước (thiết bị kết nối truyền dẫn số liệu khí tượng thủy văn, tình hình ngập lụt hạ du; camera giám sát vận hành công trình đầu mối và phần mềm hỗ trợ vận hành đập, hồ chứa theo diễn biến thực tế) cho 10 hồ chứa điều tiết bằng cửa van.
+ Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành đập, hồ chứa nước theo quy định cho 323 công trình.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác quản lý khai thác.
- Đánh giá hiện trạng các hồ chứa thủy lợi trên toàn tỉnh, phương thức tổ chức quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đập, hồ chứa nước thủy lợi. Tiếp tục rà soát, bàn giao các công trình hồ đập về cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để tham gia quản lý vận hành.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đập, hồ chứa nước phục vụ công tác chỉ đạo quản lý, vận hành. Lập hồ sơ lưu trữ điện tử toàn bộ các hồ đập trên phạm vi toàn tỉnh.
2.4. Đảm bảo an toàn của các đập, hồ chứa thủy lợi và vùng hạ du
- Thực hiện đăng ký kê khai, kiểm định an toàn đập theo các quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước: Thực hiện kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước cho các công trình theo đúng quy định tại Điều 8, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ. Cụ thể trong giai đoạn 2021- 2025 thực hiện kiểm định an toàn đập cho 66 công trình.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng đập, hồ chứa nước; tổng hợp danh mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lộ trình đầu tư nâng cấp, sửa chữa các đập, hồ chứa thủy lợi hư hỏng, xuống cấp (chi tiết có Phụ lục 03 kèm theo).
- Đẩy nhanh tiến độ, thi công hoàn thành 31 hồ chứa đã được bố trí nguồn vốn, gồm: 25 hồ chứa thuộc Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), 06 hồ được hỗ trợ sửa chữa cấp bách từ nguồn vốn: dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ Ả rập xê út (chi tiết có Phụ lục 06 kèm theo).
- Rà soát, lập bổ sung quy trình bảo trì cho các đập, hồ chứa thủy lợi. Rà soát, đánh giá nguồn kinh phí bảo trì các công trình đập, hồ chứa thủy lợi trên cơ sở các quy định hiện hành, từ đó đề xuất nguồn kinh phí thực hiện bảo trì công trình đập, hồ chứa thủy lợi và tổ chức thực hiện.
- Xây dựng phương án bảo vệ công trình, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp của các đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2.5. Giải pháp huy động nguồn lực
- Đề xuất các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ tỉnh kinh phí để đầu tư nâng cấp, sửa chữa các hồ đập bị hư hỏng, xuống cấp đảm bảo an toàn; đồng thời tiếp tục huy động các nguồn vốn ODA, ngân sách các cấp để khắc phục xử lý các công trình có nguy cơ mất an toàn, công trình bị sự cố.
- Phân loại các nội dung, nhiệm vụ đảm bảo an toàn hồ đập cần phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, để huy động nguồn lực từ lực lượng lao động của các đơn vị, tổ chức khai thác công trình thủy lợi; nguồn kinh phí từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; ngân sách các cấp để thực hiện theo lộ trình, cụ thể như sau:
+ Đối với các doanh nghiệp thủy nông: Phân loại các nội dung nhiệm vụ: (i) sử dụng lực lượng lao động của đơn vị tự thực hiện, như: Lập phương án bảo vệ, phương án phòng chống thiên tai, quy trình bảo trì…; (ii) các nhiệm vụ dự kiến bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ thủy lợi hàng năm; (iii) các nhiệm vụ cấp thiết đề nghị Nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện.
+ Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã: Cử cán bộ phòng chuyên môn phối hợp với các địa phương, các Tổ chức thủy lợi cơ sở rà soát lại các nội dung nhiệm vụ cần phải thực hiện theo quy định; phân loại các nội dung nhiệm vụ yêu cầu Tổ chức thủy lợi cơ sở tự tổ chức thực hiện, các nhiệm vụ bố trí sử dụng kinh phí từ nguồn hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và ngân sách cấp huyện.
2.6. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thành tựu kỹ thuật mớỉ, công nghệ cao, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương trong việc thực hiện chương trình đảm bảo an toàn hồ chứa nước. Nhu cầu được chuyển giao khoa học công nghệ xây dựng đập tiên tiến như công nghệ xử lý nền móng, chống thấm,...bộ công cụ tính toán thủy văn phục vụ quản lý vận hành.
- Thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực quản lý an toàn hồ đập: Tiếp tục hoàn thiện và phát huy hiệu quả ứng dụng Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy lợi để cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa nước trên địa bàn tĩnh lên phần mềm; ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm để vận hành hồ chứa theo thời gian thực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi như hợp tác trao đổi kinh nghiệm, thăm quan nghiên cứu các mô hình quản lý; nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; trao đổi, tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật và dự án đầu tư cho công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; hợp tác về đào tạo nâng cao năng lực, ứng dụng công nghệ trong vận hành hồ chứa, kiểm soát lũ.
2.7. Thanh tra, kiểm tra
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi; kiên quyết xử lý đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các hoạt động đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn.
- Tổ chức tốt việc theo dõi, kiểm tra đập, hồ chứa thủy lợi trước, trong và sau mùa mưa, lũ, nhằm phát hiện sớm những ẩn họa có nguy cơ gây sự cố công trình để xử lý sớm; thực hiện nghiêm túc phương châm “4 tại chỗ” trong xử lý sự cố công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra các đập, hồ chứa thủy lợi bị xuống cấp, có nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa lũ, xây dựng phương án sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn công trình phục vụ sản xuất và tính mạng, tài sản của dân cư vùng hạ du, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
3.1. Nhu cầu kinh phí:
Dự kiến nhu cầu kinh phí đầu tư sửa chữa, nâng cấp và tăng cường công tác quản lý các đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh đến 2025 khoảng 399 tỷ đồng, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chứa thủy lợi: 170 tỷ đồng.
- Công tác quản lý: 229 tỷ đồng (gồm: Lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì; lắp đặt thiết bị quan trắc đập, quan trắc khí tượng thủy văn; hệ thống giám sát vận hành; kiểm định an toàn đập; cắm mốc chỉ giới; phương án bảo vệ; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; khôi phục hồ sơ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý).
3.2. Nguồn vốn:
- Nguồn vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 119 tỷ đồng.
- Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án khác; nguồn vốn ngân sách của tỉnh, ngân sách địa phương bố trí hàng năm và từ các nguồn vốn hợp pháp khác: 280 tỷ đồng.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với các đơn vị quản lý khai thác công trình, Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai lắp đặt các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ đập.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu UBND tỉnh việc bố trí nguồn vốn từ nguồn trung hạn 2021-2025, nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án thuộc địa bàn quản lý đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định.
- Chỉ đạo các địa phương, đơn vị khai thác hồ đập thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan.
- Cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi được phân cấp quản lý.
- Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp, và Phát triển nông thôn.
6. Các đơn vị khai thác đập, hồ chứa nước
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định.
- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan.
- Cân đối, bố trí kinh phí trong kế hoạch sản xuất hàng năm từ nguồn kinh phí cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để thực hiện các nội dung bảo đảm an toàn các đập, hồ chứa thủy lợi được giao trực tiếp quản lý, khai thác theo quy định.
- Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau: .
I. MỤC TIÊU
1.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả hệ thống thể chế về quản lý an toàn đập;
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức, củng cố, nâng cao năng lực của lực lượng quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi các cấp;
- Từng bước hiện đại hóa công tác quản lý, vận hành, khai thác các đập, hồ chứa thủy lợi, tiến dần đến vận hành theo thời gian thực;
- Đảm bảo an toàn của các đập, hồ chứa thủy lợi và vùng hạ du theo các quy định hiện hành trong điều kiện biến đổi khí hậu.
1.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Về công tác quản lý
- Phấn đấu 100% công trình đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh được quản lý, vận hành và khai thác đảm bảo an toàn theo quy định; trong đó tất cả các hồ, đập thủy lợi đều có đầy đủ hồ sơ thủ tục quy định về an toàn (kiểm định an toàn đập, quy trình vận hành được phê duyệt,...) theo quy định.
- Đảm bảo các tổ chức, cá nhân khai thác hồ đập đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định; 100% cán bộ, người lao động làm công tác quản lý hồ đập được đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực về quản lý hồ đập; 70% người dân vùng hưởng lợi được phổ biến kiến thức về pháp luật quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
2.2.2. Về đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa
- Các đập, hồ chứa nước bị hư hỏng, xuống cấp (mức C) được đầu tư nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn; công tác bảo trì được thực hiện theo quy định.
- Tất cả các hồ đập được lắp đặt hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du theo quy định. Đối với các hồ đập điều tiết lũ bằng tràn xả sâu được lắp đặt các thiết bị quan trắc mực nước, lượng mưa bằng tự động, cập nhật số liệu, vận hành theo thời gian thực.
- Các đập, hồ chứa nước sau khi nâng cấp, sửa chữa đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo an toàn ứng phó với biến đổi khí hậu; đảm bảo tính đồng bộ phát huy hiệu quả khai thác công trình phục vụ đa mục tiêu.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
2.1. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả hệ thống thể chế về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi
- Tiếp tục triển khai cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi, các Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan đến quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tăng cường kiểm tra các hoạt động về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn; tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, củng cố, nâng cao năng lực của lực lượng quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi các cấp
- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã để tổ chức thực thi hiệu quả nhiệm vụ quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực cho các tổ chức quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi, đặc là các tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018.
- Tổ chức hoạt động có hiệu quả Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy lợi cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi, đặc biệt là đối với lực lượng quản lý khai thác các đập, hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ. Dự kiến tổ chức tập huấn về quản lý an toàn hồ đập cho cán bộ làm công tác thủy lợi cấp huyện 14 lớp, với 1.300 lượt người tham dự.
- Tuyên truyền sâu rộng cho các đối tượng quản lý, quần chúng nhân dân vùng hưởng lọi nắm được tầm quan trọng của công tác bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước; tầm quan trọng của công tác quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy lợi
2.3. Nâng cao năng lực vận hành đảm bảo an toàn đập và vùng hạ du
- Xây dựng hệ thống trang thiết bị hỗ trợ nâng cao năng lực vận hành ứng phó với mưa lũ đảm bảo an toàn đập, gồm:
+ Hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực đập, hồ chứa thủy lợi: Thực hiện lắp đặt 323 điểm quan trắc cho 323 đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
+ Hệ thống quan trắc công trình đập, hồ chứa: Tổ chức lắp đặt cho các đập, hồ chứa nước lớn và điều tiết bằng cửa van theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để theo dõi liên tục tình trạng an toàn, ổn định của công trình.
+ Hệ thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin cảnh báo đập, hồ chứa nước (thiết bị kết nối truyền dẫn số liệu khí tượng thủy văn, tình hình ngập lụt hạ du; camera giám sát vận hành công trình đầu mối và phần mềm hỗ trợ vận hành đập, hồ chứa theo diễn biến thực tế) cho 10 hồ chứa điều tiết bằng cửa van.
+ Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành đập, hồ chứa nước theo quy định cho 323 công trình.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác quản lý khai thác.
- Đánh giá hiện trạng các hồ chứa thủy lợi trên toàn tỉnh, phương thức tổ chức quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đập, hồ chứa nước thủy lợi. Tiếp tục rà soát, bàn giao các công trình hồ đập về cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để tham gia quản lý vận hành.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đập, hồ chứa nước phục vụ công tác chỉ đạo quản lý, vận hành. Lập hồ sơ lưu trữ điện tử toàn bộ các hồ đập trên phạm vi toàn tỉnh.
2.4. Đảm bảo an toàn của các đập, hồ chứa thủy lợi và vùng hạ du
- Thực hiện đăng ký kê khai, kiểm định an toàn đập theo các quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước: Thực hiện kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước cho các công trình theo đúng quy định tại Điều 8, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 4/9/2018 của Chính phủ. Cụ thể trong giai đoạn 2021- 2025 thực hiện kiểm định an toàn đập cho 66 công trình.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá hiện trạng đập, hồ chứa nước; tổng hợp danh mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lộ trình đầu tư nâng cấp, sửa chữa các đập, hồ chứa thủy lợi hư hỏng, xuống cấp (chi tiết có Phụ lục 03 kèm theo).
- Đẩy nhanh tiến độ, thi công hoàn thành 31 hồ chứa đã được bố trí nguồn vốn, gồm: 25 hồ chứa thuộc Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8), 06 hồ được hỗ trợ sửa chữa cấp bách từ nguồn vốn: dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020, quỹ phòng chống thiên tai, quỹ Ả rập xê út (chi tiết có Phụ lục 06 kèm theo).
- Rà soát, lập bổ sung quy trình bảo trì cho các đập, hồ chứa thủy lợi. Rà soát, đánh giá nguồn kinh phí bảo trì các công trình đập, hồ chứa thủy lợi trên cơ sở các quy định hiện hành, từ đó đề xuất nguồn kinh phí thực hiện bảo trì công trình đập, hồ chứa thủy lợi và tổ chức thực hiện.
- Xây dựng phương án bảo vệ công trình, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp của các đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
2.5. Giải pháp huy động nguồn lực
- Đề xuất các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ tỉnh kinh phí để đầu tư nâng cấp, sửa chữa các hồ đập bị hư hỏng, xuống cấp đảm bảo an toàn; đồng thời tiếp tục huy động các nguồn vốn ODA, ngân sách các cấp để khắc phục xử lý các công trình có nguy cơ mất an toàn, công trình bị sự cố.
- Phân loại các nội dung, nhiệm vụ đảm bảo an toàn hồ đập cần phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, để huy động nguồn lực từ lực lượng lao động của các đơn vị, tổ chức khai thác công trình thủy lợi; nguồn kinh phí từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; ngân sách các cấp để thực hiện theo lộ trình, cụ thể như sau:
+ Đối với các doanh nghiệp thủy nông: Phân loại các nội dung nhiệm vụ: (i) sử dụng lực lượng lao động của đơn vị tự thực hiện, như: Lập phương án bảo vệ, phương án phòng chống thiên tai, quy trình bảo trì…; (ii) các nhiệm vụ dự kiến bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ thủy lợi hàng năm; (iii) các nhiệm vụ cấp thiết đề nghị Nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện.
+ Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã: Cử cán bộ phòng chuyên môn phối hợp với các địa phương, các Tổ chức thủy lợi cơ sở rà soát lại các nội dung nhiệm vụ cần phải thực hiện theo quy định; phân loại các nội dung nhiệm vụ yêu cầu Tổ chức thủy lợi cơ sở tự tổ chức thực hiện, các nhiệm vụ bố trí sử dụng kinh phí từ nguồn hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và ngân sách cấp huyện.
2.6. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thành tựu kỹ thuật mớỉ, công nghệ cao, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương trong việc thực hiện chương trình đảm bảo an toàn hồ chứa nước. Nhu cầu được chuyển giao khoa học công nghệ xây dựng đập tiên tiến như công nghệ xử lý nền móng, chống thấm,...bộ công cụ tính toán thủy văn phục vụ quản lý vận hành.
- Thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực quản lý an toàn hồ đập: Tiếp tục hoàn thiện và phát huy hiệu quả ứng dụng Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy lợi để cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa nước trên địa bàn tĩnh lên phần mềm; ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm để vận hành hồ chứa theo thời gian thực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thủy lợi như hợp tác trao đổi kinh nghiệm, thăm quan nghiên cứu các mô hình quản lý; nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; trao đổi, tiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật và dự án đầu tư cho công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi; hợp tác về đào tạo nâng cao năng lực, ứng dụng công nghệ trong vận hành hồ chứa, kiểm soát lũ.
2.7. Thanh tra, kiểm tra
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi; kiên quyết xử lý đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy lợi.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các hoạt động đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn.
- Tổ chức tốt việc theo dõi, kiểm tra đập, hồ chứa thủy lợi trước, trong và sau mùa mưa, lũ, nhằm phát hiện sớm những ẩn họa có nguy cơ gây sự cố công trình để xử lý sớm; thực hiện nghiêm túc phương châm “4 tại chỗ” trong xử lý sự cố công trình.
- Tăng cường công tác kiểm tra các đập, hồ chứa thủy lợi bị xuống cấp, có nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa lũ, xây dựng phương án sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn công trình phục vụ sản xuất và tính mạng, tài sản của dân cư vùng hạ du, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
3.1. Nhu cầu kinh phí:
Dự kiến nhu cầu kinh phí đầu tư sửa chữa, nâng cấp và tăng cường công tác quản lý các đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh đến 2025 khoảng 399 tỷ đồng, trong đó:
- Sửa chữa, nâng cấp các đập, hồ chứa thủy lợi: 170 tỷ đồng.
- Công tác quản lý: 229 tỷ đồng (gồm: Lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì; lắp đặt thiết bị quan trắc đập, quan trắc khí tượng thủy văn; hệ thống giám sát vận hành; kiểm định an toàn đập; cắm mốc chỉ giới; phương án bảo vệ; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; khôi phục hồ sơ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý).
3.2. Nguồn vốn:
- Nguồn vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: 119 tỷ đồng.
- Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, đề án khác; nguồn vốn ngân sách của tỉnh, ngân sách địa phương bố trí hàng năm và từ các nguồn vốn hợp pháp khác: 280 tỷ đồng.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh các văn bản chỉ đạo theo thẩm quyền.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với các đơn vị quản lý khai thác công trình, Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai lắp đặt các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hồ đập.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu UBND tỉnh việc bố trí nguồn vốn từ nguồn trung hạn 2021-2025, nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Đề án.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Đề án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án thuộc địa bàn quản lý đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định.
- Chỉ đạo các địa phương, đơn vị khai thác hồ đập thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan.
- Cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy lợi được phân cấp quản lý.
- Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp, và Phát triển nông thôn.
6. Các đơn vị khai thác đập, hồ chứa nước
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định.
- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và các văn bản có liên quan.
- Cân đối, bố trí kinh phí trong kế hoạch sản xuất hàng năm từ nguồn kinh phí cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để thực hiện các nội dung bảo đảm an toàn các đập, hồ chứa thủy lợi được giao trực tiếp quản lý, khai thác theo quy định.
- Hàng năm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp và gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.