Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 453/QĐ-UBND quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "453/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 453/QĐ-UBND quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050
4.1. Dự báo nhu cầu quỹ đất dùng cho mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050.
Tổng diện tích quỹ đất phục vụ mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2050 là 820 ha, trong đó:
- Giai đoạn đến 2015 là 138 ha.
- Giai đoạn 2016-2020 là 132 ha.
- Giai đoạn 2021-2050 là 550 ha.
4.2. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050:
4.2.1. Thành phố Biên Hòa:
- Khai thác nghĩa trang Long Bình quy mô 33 ha phục vụ nhu cầu táng cho thành phố Biên Hòa và các xã ngoại thị đến năm 2030-2035. Sau năm 2035 chuyển về nghĩa trang Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nghĩa trang Biên Hòa và nghĩa trang Biên Hòa mở rộng đóng cửa cải tạo theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang cán bộ theo quy hoạch đã được duyệt và giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang liệt sĩ, chỉnh trang cải tạo.
- Các nghĩa trang tôn giáo nằm trong khu vực nội thị: khống chế quy mô chôn mới, tiến tới đóng cửa và thực hiện theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu vực nội thị về nghĩa trang Long Bình.
4.2.2. Huyện Long Thành:
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang huyện tại xã Tân Hiệp với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang huyện tại xã Bình An với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Nghĩa trang Long Đức dự kiến xây dựng thành nghĩa trang công viên với quy mô 20ha.
- Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang của Long Phước, Bình Sơn, Tân Hiệp thành các nghĩa trang liên xã.
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn, Phước Bình, Bình An, Tam An thành nghĩa trang tập trung của xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.3. Huyện Nhơn Trạch:
- Khai thác nghĩa trang Long Thọ (20,77 ha) đã được quy hoạch xây dựng và quỹ đất đủ nhu cầu táng khoảng 15 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang công viên tại xã Vĩnh Thanh (20 ha) thành công viên nghĩa trang phục vụ huyện Nhơn Trạch và vùng phụ cận.
- Quy hoạch Công viên nghĩa trang tưởng niệm khoảng 1 ha nằm trong khu công viên đối diện đền thờ tại xã Long Thọ nhằm an táng mộ các anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,...
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.4. Huyện Cẩm Mỹ
- Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường (11,14 ha) thành nghĩa trang tập trung của huyện.
- Nghĩa trang Cọ Dầu 1 xã Xuân Đông đã quy hoạch mở rộng thêm 3 ha, tỷ lệ diện tích còn lại của nghĩa trang hiện trạng chưa sử dụng là 70%, phục vụ xã Xuân Đông và các khu vực lân cận đến năm 2025.
- Xây dựng các nghĩa trang tại xã Sông Ray (4,95 ha) và xã Nhân Nghĩa (2,33 ha), Thừa Đức (4,2 ha) thành nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khống chế diện tích, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng xong nghĩa trang tập trung, sau đó từng bước đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.5. Huyện Thống Nhất
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Quang Trung, quy mô 39,82 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Bàu Hàm 2 với tổng diện tích 4,28 ha thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Lộ 25 do điều kiện giao thông không thuận tiện nên xây dựng 2 nghĩa trang tập trung riêng cho xã trên cơ sở 2 nghĩa trang hiện trạng.
- Các xã Gia Kiệm, Hưng Lộc, Xuân Thạnh, Xuân Thiện: sử dụng các nghĩa trang theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sau đó chuyển về sử dụng nghĩa trang Quang Trung.
- Các xã còn lại tạm thời sử dụng các nghĩa trang hiện trạng cho đến khi xây dựng nghĩa trang công viên tại xã Quang Trung nhưng khống chế không mở rộng diện tích tiến dần tới đóng cửa.
4.2.6. Huyện Trảng Bom
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho huyện tại xã Sông Trầu với quy mô 50ha.
- Mở rộng nghĩa trang tại xã An Viễn (5,74 ha), Thanh Bình (2,02 ha) thành nghĩa trang tập trung của xã do điều kiện giao thông tại 2 xã không thuận tiện.
- Các nghĩa trang xã Trung Hòa, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Bàu Hàm, Thanh Bình, Đồi 61: sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, 2025; sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung huyện tại xã Sông Trầu.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng, khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.7. Thị xã Long Khánh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho thị xã tại Hàng Gòn với quy mô 70ha.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó đóng cửa chuyển về nghĩa trang Hàng Gòn.
4.2.8. Huyện Xuân Lộc
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Xuân Tâm với quy mô 23,1 ha.
- Các nghĩa trang: ấp Suối Rết xã Xuân Định (3 ha), ấp 2A xã Xuân Bắc (2,8 ha), ấp 2 xã Xuân Hòa (2 ha), xã Xuân Hiệp (5 ha), ấp 3 xã Xuân Hưng (6 ha), Suối Cao (0,4 ha), Suối Cát (1,5 ha), Bảo Hòa (1 ha), Xuân Phú (1 ha) cải tạo sử dụng đến năm 2020 theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Các nghĩa trang còn lại tại các xã cần hạn chế tăng quy mô chôn và tiến tới đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.9. Huyện Định Quán
- Quy hoạch công viên nghĩa trang tại xã Phú Vinh (16 ha) và xã Túc Trưng (10 ha).
- Cải tạo nghĩa trang xã Gia Canh (13 ha), Phú Ngọc (10 ha), Thanh Sơn (2 nghĩa trang với diện tích mỗi nghĩa trang là 5 ha), La Ngà (9,9 ha) thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Suối Nho, Ngọc Định, Phú Tân sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.10. Huyện Tân Phú
- Cải tạo, mở rộng xây dựng nghĩa trang xã Phú Lâm (6,5 ha), Nam Cát Tiên (2,64), Phú Thanh (3 ha), Phú Lập (3 ha), Trà Cổ (2 ha), Phú Bình (9,0944) thành nghĩa trang liên xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với xã miền núi Đắk Lua xây dựng tại 1 nghĩa trang tập trung cho xã với diện tích 2,73 ha tại ấp 4 trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.11. Huyện Vĩnh Cửu
- Tiếp tục triển khai xây dựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, xã Tân An 212 ha đã được phê duyệt quy hoạch.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Tân Bình 30 ha thành nghĩa trang tập trung cấp huyện.
- Đối với các xã miền núi Phú Lý và Hiếu Liêm, Trị An, Mã Đà với diện tích rộng, các cụm dân cư phân tán: đề xuất lựa chọn 1 - 2 địa điểm nghĩa trang cho mỗi xã.
- Các nghĩa trang hiện trạng có tỷ lệ diện tích chưa sử dụng lớn, nằm xa khu dân cư, đảm bảo các vấn đề về môi trường tại các địa phương sẽ được cải tạo, tiếp tục sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng hạn chế tăng quy mô, dần tiến đến đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
(Quy hoạch hệ thống nghĩa trang tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 và lộ trình cải tạo, đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ của các huyện, thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh chi tiết tại Phụ lục kèm theo).

Content:
Nội dung Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2050
4.1. Dự báo nhu cầu quỹ đất dùng cho mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050.
Tổng diện tích quỹ đất phục vụ mai táng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2050 là 820 ha, trong đó:
- Giai đoạn đến 2015 là 138 ha.
- Giai đoạn 2016-2020 là 132 ha.
- Giai đoạn 2021-2050 là 550 ha.
4.2. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2050:
4.2.1. Thành phố Biên Hòa:
- Khai thác nghĩa trang Long Bình quy mô 33 ha phục vụ nhu cầu táng cho thành phố Biên Hòa và các xã ngoại thị đến năm 2030-2035. Sau năm 2035 chuyển về nghĩa trang Tân An huyện Vĩnh Cửu.
- Nghĩa trang Biên Hòa và nghĩa trang Biên Hòa mở rộng đóng cửa cải tạo theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Tiếp tục sử dụng nghĩa trang cán bộ theo quy hoạch đã được duyệt và giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang liệt sĩ, chỉnh trang cải tạo.
- Các nghĩa trang tôn giáo nằm trong khu vực nội thị: khống chế quy mô chôn mới, tiến tới đóng cửa và thực hiện theo quy hoạch xây dựng của địa phương.
- Di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu vực nội thị về nghĩa trang Long Bình.
4.2.2. Huyện Long Thành:
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang huyện tại xã Tân Hiệp với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang huyện tại xã Bình An với quỹ đất 50 ha đủ nhu cầu táng khoảng 60 năm.
- Nghĩa trang Long Đức dự kiến xây dựng thành nghĩa trang công viên với quy mô 20ha.
- Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang của Long Phước, Bình Sơn, Tân Hiệp thành các nghĩa trang liên xã.
- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang xã Bàu Cạn, Phước Bình, Bình An, Tam An thành nghĩa trang tập trung của xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ còn lại không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.3. Huyện Nhơn Trạch:
- Khai thác nghĩa trang Long Thọ (20,77 ha) đã được quy hoạch xây dựng và quỹ đất đủ nhu cầu táng khoảng 15 năm.
- Quy hoạch mới nghĩa trang công viên tại xã Vĩnh Thanh (20 ha) thành công viên nghĩa trang phục vụ huyện Nhơn Trạch và vùng phụ cận.
- Quy hoạch Công viên nghĩa trang tưởng niệm khoảng 1 ha nằm trong khu công viên đối diện đền thờ tại xã Long Thọ nhằm an táng mộ các anh hùng liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,...
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ không mở rộng, chôn lấp hết diện tích rồi tiến tới đóng cửa, cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.Huyện Cẩm Mỹ
- Xây dựng nghĩa trang xã Xuân Đường (11,14 ha) thành nghĩa trang tập trung của huyện.
- Nghĩa trang Cọ Dầu 1 xã Xuân Đông đã quy hoạch mở rộng thêm 3 ha, tỷ lệ diện tích còn lại của nghĩa trang hiện trạng chưa sử dụng là 70%, phục vụ xã Xuân Đông và các khu vực lân cận đến năm 2025.
- Xây dựng các nghĩa trang tại xã Sông Ray (4,95 ha) và xã Nhân Nghĩa (2,33 ha), Thừa Đức (4,2 ha) thành nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khống chế diện tích, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng xong nghĩa trang tập trung, sau đó từng bước đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.5. Huyện Thống Nhất
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Quang Trung, quy mô 39,82 ha.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Bàu Hàm 2 với tổng diện tích 4,28 ha thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Lộ 25 do điều kiện giao thông không thuận tiện nên xây dựng 2 nghĩa trang tập trung riêng cho xã trên cơ sở 2 nghĩa trang hiện trạng.
- Các xã Gia Kiệm, Hưng Lộc, Xuân Thạnh, Xuân Thiện: sử dụng các nghĩa trang theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, sau đó chuyển về sử dụng nghĩa trang Quang Trung.
- Các xã còn lại tạm thời sử dụng các nghĩa trang hiện trạng cho đến khi xây dựng nghĩa trang công viên tại xã Quang Trung nhưng khống chế không mở rộng diện tích tiến dần tới đóng cửa.
4.2.6. Huyện Trảng Bom
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho huyện tại xã Sông Trầu với quy mô 50ha.
- Mở rộng nghĩa trang tại xã An Viễn (5,74 ha), Thanh Bình (2,02 ha) thành nghĩa trang tập trung của xã do điều kiện giao thông tại 2 xã không thuận tiện.
- Các nghĩa trang xã Trung Hòa, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Bàu Hàm, Thanh Bình, Đồi 61: sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, 2025; sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung huyện tại xã Sông Trầu.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng, khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.7. Thị xã Long Khánh
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho thị xã tại Hàng Gòn với quy mô 70ha.
- Các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó đóng cửa chuyển về nghĩa trang Hàng Gòn.
4.2.8. Huyện Xuân Lộc
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung cho toàn huyện tại xã Xuân Tâm với quy mô 23,1 ha.
- Các nghĩa trang: ấp Suối Rết xã Xuân Định (3 ha), ấp 2A xã Xuân Bắc (2,8 ha), ấp 2 xã Xuân Hòa (2 ha), xã Xuân Hiệp (5 ha), ấp 3 xã Xuân Hưng (6 ha), Suối Cao (0,4 ha), Suối Cát (1,5 ha), Bảo Hòa (1 ha), Xuân Phú (1 ha) cải tạo sử dụng đến năm 2020 theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Các nghĩa trang còn lại tại các xã cần hạn chế tăng quy mô chôn và tiến tới đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.9. Huyện Định Quán
- Quy hoạch công viên nghĩa trang tại xã Phú Vinh (16 ha) và xã Túc Trưng (10 ha).
- Cải tạo nghĩa trang xã Gia Canh (13 ha), Phú Ngọc (10 ha), Thanh Sơn (2 nghĩa trang với diện tích mỗi nghĩa trang là 5 ha), La Ngà (9,9 ha) thành nghĩa trang liên xã.
- Đối với xã Suối Nho, Ngọc Định, Phú Tân sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 sau đó chuyển về các nghĩa trang tập trung liên xã.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.10. Huyện Tân Phú
- Cải tạo, mở rộng xây dựng nghĩa trang xã Phú Lâm (6,5 ha), Nam Cát Tiên (2,64), Phú Thanh (3 ha), Phú Lập (3 ha), Trà Cổ (2 ha), Phú Bình (9,0944) thành nghĩa trang liên xã trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với xã miền núi Đắk Lua xây dựng tại 1 nghĩa trang tập trung cho xã với diện tích 2,73 ha tại ấp 4 trên cơ sở diện tích nghĩa trang hiện trạng.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ tại các xã khác tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng khống chế về quy mô. Sau khi đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
4.2.11. Huyện Vĩnh Cửu
- Tiếp tục triển khai xây dựng công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng, xã Tân An 212 ha đã được phê duyệt quy hoạch.
- Quy hoạch nghĩa trang xã Tân Bình 30 ha thành nghĩa trang tập trung cấp huyện.
- Đối với các xã miền núi Phú Lý và Hiếu Liêm, Trị An, Mã Đà với diện tích rộng, các cụm dân cư phân tán: đề xuất lựa chọn 1 - 2 địa điểm nghĩa trang cho mỗi xã.
- Các nghĩa trang hiện trạng có tỷ lệ diện tích chưa sử dụng lớn, nằm xa khu dân cư, đảm bảo các vấn đề về môi trường tại các địa phương sẽ được cải tạo, tiếp tục sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung mới nhưng hạn chế tăng quy mô, dần tiến đến đóng cửa cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
(Quy hoạch hệ thống nghĩa trang tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2050 và lộ trình cải tạo, đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ của các huyện, thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh chi tiết tại Phụ lục kèm theo).