Document: Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2019 điều động Công an chính quy đảm nhiệm Công an xã tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2019 điều động Công an chính quy đảm nhiệm Công an xã tỉnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu đề án
- Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã được thực hiện theo mô hình bố trí tối thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng Công an xã (TCAX), Phó trưởng Công an xã (PTCAX) và 01 Công an viên thường trực (CAVTT) là Công an chính quy; các chức danh còn lại là lực lượng không chuyên trách tại địa bàn xã, thị trấn để làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ sở. Đối với những xã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng Công an chính quy nhiều hơn.
- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã (hiện có 167 xã, thị trấn giảm xuống còn 160 xã, thị trấn theo Đề án sáp nhập 14 đơn vị hành chính xã); đến hết 2025, toàn bộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc lập.
2. Lộ trình, phương án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã
Tổng số Công an chính quy điều động trong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480 người, cụ thể như sau:
2.1. Năm 2019
Điều động Công an chính quy tại 33 xã, thị trấn, trong đó:
- 19 xã chưa có Trưởng CAX (không bố trí TCAX đối với 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);
- 06 xã hiện đang bố trí kiêm nhiệm TCAX (không bố trí TCAX đối với 01 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);
- 08 xã thực hiện điều động hoặc cho nghỉ chế độ đối với TCAX).
Với tổng số với 99 người (33 TCAX, 33 PTCAX, 33 CAVTT), bao gồm:
- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chấn Thịnh, Cát Thịnh, An Lương và Thượng Bằng La): 27 người.
- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.
- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.
- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì, Phình Hồ): 09 người.
- Lục Yên 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.
- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa Cuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.
2.2. Năm 2020
Điều động Công an chính quy tại 40 xã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế độ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), bao gồm:
- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.
- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.
- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung Tâm, Tân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.
- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng Khánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.
- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại Minh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.
- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.
- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03 người.
2.3. Năm 2021
Điều động Công an chính quy tại 87 xã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87 CAVTT), cụ thể là:
- Lục Yên 19 xã: 57 người.
- Văn Chấn 16 xã: 48 người.
- Yên Bình 14 xã: 42 người.
- Trấn Yên 10 xã: 30 người.
- Trạm Tấu 08 xã: 24 người.
- Mù Cang Chải 06 xã: 18 người.
- Văn Yên 05 xã: 15 người.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.
- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.
Trong quá trình thực hiện theo giai đoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán chuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.
3. Phương án sắp xếp đối với Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực khi điều động Công an chính quy
3.1. Quan điểm bố trí, sắp xếp
3.1.1. Đối với Trưởng Công an xã
- Trường hợp đã bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.
- Những trường hợp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp được UBND cấp huyện có phương án bố trí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu.
- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ công tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thôi việc theo nguyện vọng.
3.1.2. Đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực
Được xem xét để tiếp tục làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trong trường hợp không bố trí, sắp xếp được sẽ kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình điều động Công an xã chính quy, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác (nếu có) theo quy định; Được hưởng chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3.2. Phương án bố trí, sắp xếp
Tổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326 người, cụ thể như sau:
3.2.1. Năm 2019 là 54 người
- Trưởng CAX 08 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 02 người).
- Phó Trưởng CAX 39 người, CAV thường trực 07 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX 06).
+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX 10).
+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX 05).
+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11, CAVTT 07).
+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX 06).
+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).
3.2.2. Năm 2020 là 85 người
- Trưởng CAX 41 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 05 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).
- Phó Trưởng CAX 39 người, CAVTT 05 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX 03).
+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX 01).
+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX 05).
+ Văn Chấn: 13 người (TCAX 06, PTCAX 07).
+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX 17, CAVTT 04).
+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX 04).
+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01, PTCAX 02, CAVTT 01).
3.2.3. Năm 2021 là 187 người
- Trưởng CAX 90 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 05 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 83 người)
- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV thường trực 14 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX 08).
+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX 03, CAVTT 01).
+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX 14, CAVTT 01).
+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX 08).
+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX 07, CAVTT 01).
+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX 16, CAVTT 01).
+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06, PTCAX 06, CAVTT 06).
+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX 13).
+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX 07, PTCAX 08, CAVTT 04).
4. Phương án bố trí trụ sở và kinh phí thực hiện
4.1. Phương án bố trí trụ sở
a) Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở (các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi dư).
b) Phương án tiếp tục sử dụng (hiện Công an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ trình): 25 trụ sở, trong đó:
- Đã đầu tư: 20 trụ sở (10 trụ sở đã có kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10 trụ sở đã xây dựng Quyết định số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)
- Được UBND huyện, Công an huyện đầu tư: 5 trụ sở
c) Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng 14 trụ sở).
4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án
4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất
a) Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:
- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.
- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.
- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).
b) Khái toán theo từng địa phương như sau:
- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng lại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng lại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.
- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 11) = 14.190.000.000đ.
- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 20) = 23.000.000.000d.
- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới 8) = 12.406.000.000đ.
- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 14) = 17.420.000.000đ.
- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới 18) = 21.772.000.000đ.
- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 8) = 9.360.000.000đ.
- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 6) = 8.520.000.000đ.
4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách
Dự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:
a) 13 Trưởng CAX:
- Nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung ương đảm bảo).
- Nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).
b) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)
- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
- Hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu đề án
- Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã được thực hiện theo mô hình bố trí tối thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng Công an xã (TCAX), Phó trưởng Công an xã (PTCAX) và 01 Công an viên thường trực (CAVTT) là Công an chính quy; các chức danh còn lại là lực lượng không chuyên trách tại địa bàn xã, thị trấn để làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ sở. Đối với những xã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng Công an chính quy nhiều hơn.
- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã (hiện có 167 xã, thị trấn giảm xuống còn 160 xã, thị trấn theo Đề án sáp nhập 14 đơn vị hành chính xã); đến hết 2025, toàn bộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc lập.
2. Lộ trình, phương án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã
Tổng số Công an chính quy điều động trong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480 người, cụ thể như sau:
2.1. Năm 2019
Điều động Công an chính quy tại 33 xã, thị trấn, trong đó:
- 19 xã chưa có Trưởng CAX (không bố trí TCAX đối với 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);
- 06 xã hiện đang bố trí kiêm nhiệm TCAX (không bố trí TCAX đối với 01 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);
- 08 xã thực hiện điều động hoặc cho nghỉ chế độ đối với TCAX).
Với tổng số với 99 người (33 TCAX, 33 PTCAX, 33 CAVTT), bao gồm:
- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chấn Thịnh, Cát Thịnh, An Lương và Thượng Bằng La): 27 người.
- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.
- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.
- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì, Phình Hồ): 09 người.
- Lục Yên 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.
- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa Cuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.
2.2. Năm 2020
Điều động Công an chính quy tại 40 xã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế độ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), bao gồm:
- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.
- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.
- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung Tâm, Tân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.
- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng Khánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.
- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại Minh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.
- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.
- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03 người.
2.3. Năm 2021
Điều động Công an chính quy tại 87 xã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87 CAVTT), cụ thể là:
- Lục Yên 19 xã: 57 người.
- Văn Chấn 16 xã: 48 người.
- Yên Bình 14 xã: 42 người.
- Trấn Yên 10 xã: 30 người.
- Trạm Tấu 08 xã: 24 người.
- Mù Cang Chải 06 xã: 18 người.
- Văn Yên 05 xã: 15 người.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.
- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.
Trong quá trình thực hiện theo giai đoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán chuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.
3. Phương án sắp xếp đối với Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực khi điều động Công an chính quy
3.1. Quan điểm bố trí, sắp xếp
3.1.1. Đối với Trưởng Công an xã
- Trường hợp đã bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho thôi giữ chức danh kiêm nhiệm.
- Những trường hợp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp được UBND cấp huyện có phương án bố trí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu.
- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ công tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thôi việc theo nguyện vọng.
3.1.2. Đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực
Được xem xét để tiếp tục làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trong trường hợp không bố trí, sắp xếp được sẽ kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình điều động Công an xã chính quy, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác (nếu có) theo quy định; Được hưởng chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3.2. Phương án bố trí, sắp xếp
Tổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326 người, cụ thể như sau:
3.2.1. Năm 2019 là 54 người
- Trưởng CAX 08 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 02 người).
- Phó Trưởng CAX 39 người, CAV thường trực 07 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX 06).
+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX 10).
+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX 05).
+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11, CAVTT 07).
+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX 06).
+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).
3.2.2. Năm 2020 là 85 người
- Trưởng CAX 41 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 05 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).
- Phó Trưởng CAX 39 người, CAVTT 05 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX 03).
+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX 01).
+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX 05).
+ Văn Chấn: 13 người (TCAX 06, PTCAX 07).
+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX 17, CAVTT 04).
+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX 04).
+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01, PTCAX 02, CAVTT 01).
3.2.3. Năm 2021 là 187 người
- Trưởng CAX 90 người (nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 05 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí, sắp xếp công tác khác: 83 người)
- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV thường trực 14 người.
- Từng địa phương cụ thể như sau:
+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX 08).
+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX 03, CAVTT 01).
+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX 14, CAVTT 01).
+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX 08).
+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX 07, CAVTT 01).
+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX 16, CAVTT 01).
+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06, PTCAX 06, CAVTT 06).
+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX 13).
+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX 07, PTCAX 08, CAVTT 04).
4. Phương án bố trí trụ sở và kinh phí thực hiện
4.1. Phương án bố trí trụ sở
a) Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở (các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi dư).
b) Phương án tiếp tục sử dụng (hiện Công an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ trình): 25 trụ sở, trong đó:
- Đã đầu tư: 20 trụ sở (10 trụ sở đã có kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10 trụ sở đã xây dựng Quyết định số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)
- Được UBND huyện, Công an huyện đầu tư: 5 trụ sở
c) Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng 14 trụ sở).
4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án
4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất
a) Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:
- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.
- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.
- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).
b) Khái toán theo từng địa phương như sau:
- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng lại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng lại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.
- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 11) = 14.190.000.000đ.
- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 20) = 23.000.000.000d.
- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới 8) = 12.406.000.000đ.
- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 14) = 17.420.000.000đ.
- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới 18) = 21.772.000.000đ.
- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 8) = 9.360.000.000đ.
- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 6) = 8.520.000.000đ.
4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách
Dự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:
a) 13 Trưởng CAX:
- Nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung ương đảm bảo).
- Nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).
b) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)
- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
- Hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).