Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lâm Đồng 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lâm Đồng 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động - thực vật quý hiếm có yêu cầu bảo tồn cao; hạn chế tối đa sự suy giảm đa dạng sinh học; kiểm soát chặt chẽ các loài ngoại lai xâm hại; duy trì và phát triển các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đã có và thành lập mới; củng cố các hành lang đa dạng sinh học.
- Phát triển các hệ sinh thái rừng, nghiêm cấm tác động bất lợi vào rừng tự nhiên, nâng cao độ che phủ của rừng toàn tỉnh lên trên 55%, nâng cao chất lượng rừng.
- Nâng cao hơn nữa nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học; giải quyết hài hòa lợi ích giữa cộng đồng địa phương và các khu bảo tồn; cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống dân cư ở các khu vực bảo tồn gắn với các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học
Tổng diện tích quy hoạch cho 3 hành lang đa dạng sinh học 250.065 ha, diện tích đất có rừng 217.634 ha (chiếm 87% diện tích quy hoạch); trong đó 88,2 % là rừng tự nhiên. Các hành lang đa dạng sinh học (hành lang 1: phân bố ở huyện Lạc Dương, Đam Rông và Lâm Hà, diện tích 140.017 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên 111.130 ha; hành lang 2: phân bố ở huyện Đam Rông và Lâm Hà, diện tích 1.658 ha, trong đó diện tích có rừng tự nhiên 4.906 ha, rừng trồng là 495 ha, đất trống 496 ha, đất nông nghiệp và đất khác 5.761 ha; hành lang 3: phân bố ở huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Tẻh và Cát Tiên, diện tích 98.390 ha, trong đó diện tích có rừng tự nhiên 76.020 ha, rừng trồng 15.594 ha, đất trống 3.242 ha, đất nông nghiệp và đất khác 3.534 ha) thực hiện nhiệm vụ kết nối 2 khu bảo tồn là Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo đảm khả năng bảo tồn các hệ sinh thái rừng, các sinh cảnh và các loài động, thực vật quan trọng trong các hành lang đa dạng sinh học.
Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái đặc thù của tỉnh
Quy hoạch tổng diện tích rừng lá kim 95.485,4 ha, chiếm tỷ lệ 21,0% rừng tự nhiên của tỉnh, phân bố tại 7 huyện và thành phố Đà Lạt (chi tiết diện tích quy hoạch diện tích rừng lá kim của các huyện, thành phố tại biểu 01 đính kèm). Thông qua quy hoạch, thực hiện xác định phạm vi, ranh giới, điều tra đa dạng sinh học về động - thực vật và các giá trị môi trường; nghiêm cấm các tác động bất lợi, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; tích cực phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; triển khai nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần hạn chế cháy rừng, chặt phá rừng.

Content:
Định hướng đến năm 2030:
- Tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động - thực vật quý hiếm có yêu cầu bảo tồn cao; hạn chế tối đa sự suy giảm đa dạng sinh học; kiểm soát chặt chẽ các loài ngoại lai xâm hại; duy trì và phát triển các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đã có và thành lập mới; củng cố các hành lang đa dạng sinh học.
- Phát triển các hệ sinh thái rừng, nghiêm cấm tác động bất lợi vào rừng tự nhiên, nâng cao độ che phủ của rừng toàn tỉnh lên trên 55%, nâng cao chất lượng rừng.
- Nâng cao hơn nữa nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học; giải quyết hài hòa lợi ích giữa cộng đồng địa phương và các khu bảo tồn; cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống dân cư ở các khu vực bảo tồn gắn với các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học.
III. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học
Tổng diện tích quy hoạch cho 3 hành lang đa dạng sinh học 250.065 ha, diện tích đất có rừng 217.634 ha (chiếm 87% diện tích quy hoạch); trong đó 88,2 % là rừng tự nhiên. Các hành lang đa dạng sinh học (hành lang 1: phân bố ở huyện Lạc Dương, Đam Rông và Lâm Hà, diện tích 140.017 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên 111.130 ha; hành lang 2: phân bố ở huyện Đam Rông và Lâm Hà, diện tích 1.658 ha, trong đó diện tích có rừng tự nhiên 4.906 ha, rừng trồng là 495 ha, đất trống 496 ha, đất nông nghiệp và đất khác 5.761 ha; hành lang 3: phân bố ở huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Tẻh và Cát Tiên, diện tích 98.390 ha, trong đó diện tích có rừng tự nhiên 76.020 ha, rừng trồng 15.594 ha, đất trống 3.242 ha, đất nông nghiệp và đất khác 3.534 ha) thực hiện nhiệm vụ kết nối 2 khu bảo tồn là Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo đảm khả năng bảo tồn các hệ sinh thái rừng, các sinh cảnh và các loài động, thực vật quan trọng trong các hành lang đa dạng sinh học.
Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái đặc thù của tỉnh
Quy hoạch tổng diện tích rừng lá kim 95.485,4 ha, chiếm tỷ lệ 21,0% rừng tự nhiên của tỉnh, phân bố tại 7 huyện và thành phố Đà Lạt (chi tiết diện tích quy hoạch diện tích rừng lá kim của các huyện, thành phố tại biểu 01 đính kèm). Thông qua quy hoạch, thực hiện xác định phạm vi, ranh giới, điều tra đa dạng sinh học về động - thực vật và các giá trị môi trường; nghiêm cấm các tác động bất lợi, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; tích cực phục hồi, nâng cao chất lượng rừng; triển khai nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần hạn chế cháy rừng, chặt phá rừng.