Document: Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-BTC cờ hiệu biểu tượng phù hiệu cấp hiệu trang phục giấy chứng minh hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-BTC cờ hiệu biểu tượng phù hiệu cấp hiệu trang phục giấy chứng minh hải quan có nội dung như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn trang phục hải quan
1. Tiêu chuẩn trang phục chung đối với công chức Hải quan (được tính cho một công chức)
a) Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/năm (năm đầu cấp 02 bộ)
- Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;
- Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 Jíp (Juyp).
b) Áo, quần thu - đông: 02 năm/bộ (năm đầu được cấp 02 bộ).
c) Lễ phục: 05 năm/bộ.
d) Áo sơ mi màu trắng mặc trong lễ phục, thu-đông: 01 năm/chiếc (năm đầu được cấp 2 chiếc).
đ) Mũ kê pi, mũ mềm: 02 năm/chiếc.
e) Mũ kê pi lễ phục: 05 năm/chiếc.
g) Cravát (caravat): 02 năm/chiếc.
h) Giầy da, giầy vải: 01 năm/đôi.
i) Găng tay màu trắng: 03 năm cấp một lần (sử dụng trong các buổi nghi lễ trọng thể).
- Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/lần.
- Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/lần.
k) Áo mưa: 03 năm/chiếc hoặc 1 bộ.
l) Tất chân: 01 năm/2 đôi.
m) Thắt lưng: 02 năm/chiếc.
n) Phù hiệu, cấp hiệu, Hải quan hiệu: Khi hỏng thì đổi.
o) Áo bông: 04 năm/chiếc.
p) Áo len: 03 năm/chiếc.
q) Biển tên hải quan: 02 chiếc/cấp phát lần đầu; trường hợp hỏng được cấp đổi. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định về mẫu Biển tên Hải quan.
2. Tiêu chuẩn trang phục bổ sung đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù
a) Đối với công chức thường xuyên làm việc tại cửa khẩu biên giới, hải đảo, kiểm soát chống buôn lậu trên biển nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh, ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại khoản 1 trên đây còn được cấp bổ sung:
- Chăn bông: 04 năm/chiếc.
- Mũ bông: 03 năm/chiếc.
- Đệm nằm: 04 năm/chiếc.
- Ủng: 03 năm/đôi.
- Găng tay len: 02 năm/đôi
b) Đối với công chức Hải quan thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, hướng dẫn chó nghiệp vụ, vận hành, sửa chữa tàu thuyền, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)... ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại khoản 1 trên đây còn được cấp thêm:
- Quần áo bảo hộ lao động: 01 năm/bộ.
- Găng tay bảo hộ lao động: 01 năm/đôi.
- Mũ bảo hộ lao động: 02 năm/chiếc.
- Áo gilê (kiểu áo do Tổng cục Hải quan quy định): 02 năm/chiếc.
- Áo blue trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 02 năm/chiếc.
3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (được tính cho một người) theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 68/2000/NĐ-CP):
a) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ tương đương các nhiệm vụ do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, gồm: cán bộ công nghệ thông tin, phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, lái xe, nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm, thuyền viên, thợ máy tàu thuyền làm việc trên phương tiện thủy kiểm soát chống buôn lậu, huấn luyện viên chó nghiệp vụ, bảo vệ được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:
- Áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan);
- Trang phục khác: mũ kê pi, mũ mềm, mũ kê pi lễ phục, caravat, giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len;
- Phù hiệu, cấp hiệu, hải quan hiệu: khi hỏng thì đổi (cấp hiệu khác với công chức Hải quan).
b) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP như phục vụ (lễ tân), điện, nước, vệ sinh và phục vụ khác được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:
- Áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan);
- Trang phục khác: giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len.
c) Đối với người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP thường xuyên làm những công việc đặc thù, ngoài tiêu chuẩn trang phục được hưởng chung, được cấp thêm tiêu chuẩn trang phục bổ sung như đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù tương tự đã được quy định tại khoản 2 điều 2.

Content:
Điều 2. Tiêu chuẩn trang phục hải quan
1. Tiêu chuẩn trang phục chung đối với công chức Hải quan (được tính cho một công chức)
a) Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/năm (năm đầu cấp 02 bộ)
- Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần;
- Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 Jíp (Juyp).
b) Áo, quần thu - đông: 02 năm/bộ (năm đầu được cấp 02 bộ).
c) Lễ phục: 05 năm/bộ.
d) Áo sơ mi màu trắng mặc trong lễ phục, thu-đông: 01 năm/chiếc (năm đầu được cấp 2 chiếc).
đ) Mũ kê pi, mũ mềm: 02 năm/chiếc.
e) Mũ kê pi lễ phục: 05 năm/chiếc.
g) Cravát (caravat): 02 năm/chiếc.
h) Giầy da, giầy vải: 01 năm/đôi.
i) Găng tay màu trắng: 03 năm cấp một lần (sử dụng trong các buổi nghi lễ trọng thể).
- Đối với đơn vị có biên chế từ 300 người trở lên được cấp 50 đôi/lần.
- Đối với đơn vị còn lại cấp 30 đôi/lần.
k) Áo mưa: 03 năm/chiếc hoặc 1 bộ.
l) Tất chân: 01 năm/2 đôi.
m) Thắt lưng: 02 năm/chiếc.
n) Phù hiệu, cấp hiệu, Hải quan hiệu: Khi hỏng thì đổi.
o) Áo bông: 04 năm/chiếc.
p) Áo len: 03 năm/chiếc.
q) Biển tên hải quan: 02 chiếc/cấp phát lần đầu; trường hợp hỏng được cấp đổi. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định về mẫu Biển tên Hải quan.
2. Tiêu chuẩn trang phục bổ sung đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù
a) Đối với công chức thường xuyên làm việc tại cửa khẩu biên giới, hải đảo, kiểm soát chống buôn lậu trên biển nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh, ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại khoản 1 trên đây còn được cấp bổ sung:
- Chăn bông: 04 năm/chiếc.
- Mũ bông: 03 năm/chiếc.
- Đệm nằm: 04 năm/chiếc.
- Ủng: 03 năm/đôi.
- Găng tay len: 02 năm/đôi
b) Đối với công chức Hải quan thường xuyên làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, hướng dẫn chó nghiệp vụ, vận hành, sửa chữa tàu thuyền, làm việc trong phòng thí nghiệm (thuộc Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)... ngoài tiêu chuẩn trang phục Hải quan được quy định tại khoản 1 trên đây còn được cấp thêm:
- Quần áo bảo hộ lao động: 01 năm/bộ.
- Găng tay bảo hộ lao động: 01 năm/đôi.
- Mũ bảo hộ lao động: 02 năm/chiếc.
- Áo gilê (kiểu áo do Tổng cục Hải quan quy định): 02 năm/chiếc.
- Áo blue trắng (làm trong phòng thí nghiệm): 02 năm/chiếc.
3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (được tính cho một người) theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc sau đây trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 68/2000/NĐ-CP):
a) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ tương đương các nhiệm vụ do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, gồm: cán bộ công nghệ thông tin, phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, lái xe, nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm, thuyền viên, thợ máy tàu thuyền làm việc trên phương tiện thủy kiểm soát chống buôn lậu, huấn luyện viên chó nghiệp vụ, bảo vệ được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:
- Áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan);
- Trang phục khác: mũ kê pi, mũ mềm, mũ kê pi lễ phục, caravat, giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len;
- Phù hiệu, cấp hiệu, hải quan hiệu: khi hỏng thì đổi (cấp hiệu khác với công chức Hải quan).
b) Người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP như phục vụ (lễ tân), điện, nước, vệ sinh và phục vụ khác được cấp theo tiêu chuẩn hàng năm như đối với công chức Hải quan các loại trang phục sau:
- Áo quần đồng phục: xuân - hè, thu - đông, lễ phục (khác với trang phục Hải quan);
- Trang phục khác: giày da, áo mưa, tất chân, thắt lưng, áo bông, áo len.
c) Đối với người làm việc trong ngành Hải quan theo chế độ hợp đồng lao động của Nghị định 68/2000/NĐ-CP thường xuyên làm những công việc đặc thù, ngoài tiêu chuẩn trang phục được hưởng chung, được cấp thêm tiêu chuẩn trang phục bổ sung như đối với công chức Hải quan làm những công việc đặc thù tương tự đã được quy định tại khoản 2 điều 2.