Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4308/QĐ-UBND 2021 Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "4308/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "4308/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "4308/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "4308/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/10/2021", "sign_number": "4308/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4308/QĐ-UBND 2021 Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã). Cụ thể như sau:
...
5. Xếp hạng Chỉ số CCHC
5.1. Xác định Chỉ số CCHC
5.1.1. Điểm đánh giá của Tổ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra, khảo sát hài lòng được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
5.1.2. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1, 2, 3.
5.1.3. Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
5.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC
Việc xếp hạng Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
5.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
5.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
5.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
5.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
5.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.

Content:
Xếp hạng Chỉ số CCHC
5.1. Xác định Chỉ số CCHC
5.1.1. Điểm đánh giá của Tổ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra, khảo sát hài lòng được thể hiện tại cột “Điểm đạt được”.
5.1.2. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1, 2, 3.
5.1.3. Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
5.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC
Việc xếp hạng Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
5.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
5.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
5.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
5.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
5.2.Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.