Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2023 Đề án Quản lý phân loại chất thải rắn sinh hoạt Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "2066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2066/QĐ-UBND 2023 Đề án Quản lý phân loại chất thải rắn sinh hoạt Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quản lý chất thải rắn và phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chính sau:
...
4. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đến năm 2025
...
b) Nhiệm vụ và giải pháp về cơ chế chính sách và thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Hoàn thiện nội dung quy hoạch chất thải rắn trong Quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thực hiện việc giao đất kịp thời để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
- Thực hiện các chính sách, ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường theo Mục 2 Chương XI Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Mục 2, Mục 3 Chương X Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan;
- Ban hành quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Triển khai cụ thể hóa hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng giá, phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi có hướng dẫn và định mức kinh tế kỹ thuật;
- Lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện; Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã;
- Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;
- Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển;
- Phấn đấu đến hết năm 2025, giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt (rác thải) xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30% đối với các dự án đã có trên địa bàn tỉnh (hướng dẫn điều chỉnh pháp lý, đôn đốc, giám sát, thực hiện,...).

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp về cơ chế chính sách và thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Hoàn thiện nội dung quy hoạch chất thải rắn trong Quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch, bố trí quỹ đất cho khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thực hiện việc giao đất kịp thời để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
- Thực hiện các chính sách, ưu đãi, hỗ trợ và phát triển kinh tế môi trường theo Mục 2 Chương XI Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Mục 2, Mục 3 Chương X Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan;
- Ban hành quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Triển khai cụ thể hóa hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Xây dựng giá, phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi có hướng dẫn và định mức kinh tế kỹ thuật;
- Lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện; Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã;
- Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước;
- Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển;
- Phấn đấu đến hết năm 2025, giảm tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt (rác thải) xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp xuống dưới 30% đối với các dự án đã có trên địa bàn tỉnh (hướng dẫn điều chỉnh pháp lý, đôn đốc, giám sát, thực hiện,...).