Document: Điều 4 Nghị định 151/2007/NĐ-CP tổ chức hoạt động tổ hợp tác

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "151/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "151/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "151/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "151/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2007", "sign_number": "151/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 151/2007/NĐ-CP tổ chức hoạt động tổ hợp tác có nội dung như sau:

Điều 4. Thành lập tổ hợp tác

1. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân có nhu cầu đứng ra tổ chức.

2. Khi thành lập, tổ hợp tác thảo luận và thống nhất các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích và kế hoạch hoạt động của tổ hợp tác;

b) Nội dung hợp đồng hợp tác;

c) Tên, biểu tượng (nếu có) của tổ hợp tác;

d) Danh sách tổ viên;

đ) Bầu tổ trưởng, bầu ban điều hành (nếu thấy cần thiết);

e) Các vấn đề liên quan khác.

Content:
Điều 4. Thành lập tổ hợp tác

1. Việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân có nhu cầu đứng ra tổ chức.

2. Khi thành lập, tổ hợp tác thảo luận và thống nhất các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích và kế hoạch hoạt động của tổ hợp tác;

b) Nội dung hợp đồng hợp tác;

c) Tên, biểu tượng (nếu có) của tổ hợp tác;

d) Danh sách tổ viên;

đ) Bầu tổ trưởng, bầu ban điều hành (nếu thấy cần thiết);

e) Các vấn đề liên quan khác.