Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện
2.1. Đối tượng
- Đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Đầu tư nâng cấp phần mềm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai; xây dựng phần mềm theo dõi thông tin, dữ liệu về các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và cập nhật thông tin, dữ liệu các dự án đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giá đất.
2.2. Phạm vi thực hiện
Đề án thực hiện trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc 27 huyện, thị xã, thành phố; trong đó, các nội dung không thuộc phạm vi của Đề án gồm:
- Về đo đạc, lập bản đồ địa chính: 23 xã thuộc các huyện Vĩnh Lộc, Hậu Lộc, Thọ Xuân, Quảng Xương, Thành Phố Thanh Hóa (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Về chỉnh lý bản đồ địa chính: 171 xã gồm: 85 xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thuộc các huyện Triệu Sơn, Yên Định, Hà Trung, Thiệu Hóa; 61 xã thuộc 5 huyện biên giới (thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ); 13 xã đã đo đạc bản đồ địa chính năm 2018-2021 tại các huyện Nông Cống, Ngọc Lặc, thị xã Nghi Sơn; 12 xã thuộc các huyện: Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Quảng Xương (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: 171 xã gồm: 85 xã thuộc các huyện Triệu Sơn, Yên Định, Hà Trung, Thiệu Hóa (đã hoàn thành xây dựng sở dữ liệu địa chính); 61 xã thuộc 5 huyện biên giới (thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ); 25 xã thuộc các huyện Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Quảng Xương (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Khu vực đất quốc phòng, đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây: Các loại đất này được thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019, Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2020 và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ hoặc trong giai đoạn tiếp theo).
(Chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm)
2.3. Thời gian thực hiện: Năm 2024-2028.

Content:
Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện
2.1. Đối tượng
- Đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Đầu tư nâng cấp phần mềm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai; xây dựng phần mềm theo dõi thông tin, dữ liệu về các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và cập nhật thông tin, dữ liệu các dự án đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giá đất.
2.Phạm vi thực hiện
Đề án thực hiện trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc 27 huyện, thị xã, thành phố; trong đó, các nội dung không thuộc phạm vi của Đề án gồm:
- Về đo đạc, lập bản đồ địa chính: 23 xã thuộc các huyện Vĩnh Lộc, Hậu Lộc, Thọ Xuân, Quảng Xương, Thành Phố Thanh Hóa (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Về chỉnh lý bản đồ địa chính: 171 xã gồm: 85 xã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thuộc các huyện Triệu Sơn, Yên Định, Hà Trung, Thiệu Hóa; 61 xã thuộc 5 huyện biên giới (thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ); 13 xã đã đo đạc bản đồ địa chính năm 2018-2021 tại các huyện Nông Cống, Ngọc Lặc, thị xã Nghi Sơn; 12 xã thuộc các huyện: Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Quảng Xương (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: 171 xã gồm: 85 xã thuộc các huyện Triệu Sơn, Yên Định, Hà Trung, Thiệu Hóa (đã hoàn thành xây dựng sở dữ liệu địa chính); 61 xã thuộc 5 huyện biên giới (thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ); 25 xã thuộc các huyện Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Hậu Lộc, Quảng Xương (đang triển khai thực hiện theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh).
- Khu vực đất quốc phòng, đất lâm nghiệp, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây: Các loại đất này được thực hiện theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2019, Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2020 và Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ hoặc trong giai đoạn tiếp theo).
(Chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm)
2.3. Thời gian thực hiện: Năm 2024-2028.