Document: Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND thu tiền sử dụng hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND thu tiền sử dụng hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên biển Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ như sau:
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển:
a) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;
b) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm;
c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm;
đ) Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Xác định tiền sử dụng khu vực biển phải nộp của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm hoặc trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao.
b) Tính thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và đối với các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ nhưng chưa được xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từng trường hợp cụ thể trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ như sau:
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển:
a) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;
b) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 4.000.000 đồng/ha/năm;
c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 6.000.000 đồng/ha/năm;
đ) Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Xác định tiền sử dụng khu vực biển phải nộp của các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm hoặc trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao.
b) Tính thu tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường và đối với các trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ nhưng chưa được xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từng trường hợp cụ thể trong trường hợp cần thiết theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 5 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.