Document: Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp, tin học hóa hầu hết các hoạt động, phát triển các cơ sở dữ liệu trọng điểm trong các cơ quan nhà nước.
b) Phát triển và ứng dụng CNTT nhằm góp phần tích cực vào nhiệm vụ xây dựng Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015; phấn đấu xây dựng mô hình cơ bản Chính phủ điện tử tại tỉnh vào năm 2015.
c) Ứng dụng CNTT rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT đảm bảo hiện đại, đồng bộ. Đẩy mạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- 50% số văn bản, hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 80% các giao dịch trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, trong đó 50% sử dụng chữ ký số.
- 70% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường được xây dựng, nâng cấp hoàn thiện.
- 100% các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện được kết nối mạng WAN của tỉnh.
- Xây dựng một Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) hiện đại tạo ra một hạ tầng CNTT mạnh phục vụ cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh.
- Xây dựng thêm tối thiểu 08 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm, chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, ứng dụng và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo CNTT.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác thông tin trên mạng và các phần mềm chuyên ngành.
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Trung bình mỗi sở, ngành, UBND cấp huyện xây dựng thêm 06 dịch vụ công cấp độ 3, 4 được triển khai trên mạng và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện có Cổng thông tin điện tử thành phần (cổng con) trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hiện đại, đầy đủ các chức năng và thông tin.
- Xây dựng hệ thống một cửa điện tử tại một số Sở, ngành và tất cả các huyện, thị xã, thành phố phục vụ người dân và doanh nghiệp.
3. Định hướng đến năm 2020
a) Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp rộng rãi, thuận tiện.
b) Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan Đảng, nhà nước. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện mạng cục bộ cơ quan nhà nước đến cấp xã phục vụ hiệu quả tin học hóa, quản lý hành chính, công tác chuyên môn và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân. Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ công chức đạt 100% đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; 96% đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Thiết lập mạng WAN đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an ninh an toàn tới các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phục vụ triển khai các ứng dụng dùng chung.
c) Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hiện đại, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn, thuận tiện cho các kho dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, hệ thống thông tin của tỉnh, các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT).
d) Xây dựng và triển khai Hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số của tỉnh phục vụ việc trao đổi thông tin dữ liệu an toàn, bảo mật trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chuyên ngành hiện đại, đồng bộ đảm bảo nên tảng để triển khai các ứng dụng.
2. Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh
Đến năm 2015, tỉnh tập trung xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
a) Các hệ thống thông tin
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện sẽ tiến hành xây dựng, triển khai và hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và tác nghiệp, gồm:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Hệ thống giao ban điện tử trực tuyến giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống quản lý tài chính.
- Hệ thống quản lý cán bộ, công chức.
- Hệ thống quản lý lao động và việc làm.
- Hệ thống quản lý các đối tượng xã hội.
- Hệ thống quản lý các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.
- Hệ thống quản lý hệ thống giao thông đường bộ và công trình giao thông.
- Hệ thống quản lý giao thông đường thủy và công trình giao thông đường thủy.
- Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
- Hệ thống quản lý địa chính và đất đai.
- Hệ thống quản lý các trường học.
- Hệ thống quản lý cư trú, nhân khẩu, hộ khẩu.
- Hệ thống quản lý hoạt động của các bệnh viện.
- Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo.
- Hệ thống quản lý các dự án đầu tư.
- Hệ thống quản lý khám chữa bệnh và bệnh án điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
- Hệ thống số hóa văn bản.
- Hệ thống thông tin khác.
b) Các cơ sở dữ liệu
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh sẽ tập trung xây dựng và hoàn thiện các CSDL trọng điểm và một số CSDL chuyên ngành:
- CSDL Đất đai.
- CSDL Dân cư.
- CSDL Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
- CSDL Thông tin Kinh tế - Xã hội.
- CSDL Doanh nghiệp.
- CSDL Các dự án đầu tư.
- CSDL Quản lý tàu, thuyền.
- CSDL Hệ thống khách sạn nhà hàng tỉnh Quảng Ninh.
3. Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành triển khai đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng, tin học hóa và ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
c) Triển khai và ứng dụng hiệu quả các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ việc quản lý, điều hành tác nghiệp.
d) Ứng dụng mạnh mẽ việc quản lý, lưu trữ, khai thác tài liệu trên mạng, tăng cường trao đổi, giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số.
e) Hầu hết các cuộc họp của các cấp các ngành thực hiện trên môi trường mạng, đảm bảo thuận tiện, chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm.
4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Cho phép người dùng tải về các mẫu biểu và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng.
b) Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3, 4 tới người dân và doanh nghiệp. Trung bình mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện đến năm 2015 phải xây dựng và cung cấp thêm 06 dịch vụ công cơ bản trên môi trường mạng và Cổng thông tin điện tử tỉnh, đến năm 2020 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến ở mức độ 3 và 4.
Nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 gồm:
- Đăng ký kinh doanh.
- Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Cấp giấy phép xây dựng.
- Cấp chứng chỉ hành nghệ hoạt động xây dựng.
- Cấp giấy phép đầu tư.
- Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược.
- Lao động, việc làm.
- Cấp, đổi giấy phép lái xe.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng.
- Dịch vụ đặc thù.
c) Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và UBND cấp huyện đến hết năm 2012 phải xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử thành phần (Cổng con) trên Cổng thông tin điện tử Tỉnh và phải đảm bảo cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
d) Xây dựng Hệ thống một cửa điện tử tại UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp.
5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
a) Đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan Nhà nước.
Tổ chức đào tạo phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT, cán bộ chuyên trách về CNTT.
Trong giai đoạn 2011 - 2015 tổ chức các chương trình đào tạo: Đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo kỹ thuật viên, chuyên gia cho cán bộ chuyên trách về CNTT, đào tạo cán bộ quản lý dự án CNTT và đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT - CIO.
b) Đào tạo CNTT cho các đối tượng chuyên ngành (Đào tạo kỹ sư, cử nhân CNTT văn bằng 2, đào tạo cao học về CNTT, đào tạo chuyên gia chuyên ngành về CNTT).
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Thông tin và Truyền thông.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Giáo dục.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Y tế.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho các ngành khác.
6. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách về CNTT
- Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển CNTT của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, gồm:
- Cụ thể hóa cơ chế, quy định tạo nguồn thông tin, chuẩn hóa thông tin, trao đổi cung cấp thông tin nhằm tạo thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
- Cụ thể hóa quy định quản lý các dự án ứng dụng CNTT, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở và chuyển dần từ phần mềm thương mại sang phần mềm nguồn mở.
Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Cụ thể hóa chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển CNTT tại Quảng Ninh.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
III. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
- Danh mục nhiệm vụ, dự án: Chi tiết theo Danh mục kèm theo Kế hoạch này.
- Các cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, dự án nêu trong Danh mục trên, có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai (nếu có), tránh trùng lặp, lãng phí. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đầu tư cho việc ứng dụng, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin dùng chung; an ninh mạng, đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin và công tác thông tin, tuyên truyền.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương và bố trí ngân sách để thực hiện; chú trọng tập trung cho tin học hoá quản lý hành chính. Trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các địa phương phải bảo đảm kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách tỉnh để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2015.
Tổng kinh phí dự kiến: 306.484 triệu đồng (Ba trăm linh sáu tỷ, bốn trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Ngân sách cấp Tỉnh: 293.284 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 4.200 triệu đồng.
- Nguồn khác: 9.000 triệu đồng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức, điều hành
a) Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
b) Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
d) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý về thông tin và truyền thông, đặc biêt là cấp phòng của các huyện, thị xã, thành phố.
e) Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với việc cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ
a) Có hướng dẫn chung trên quy mô toàn tỉnh về việc xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.
b) Lựa chọn triển khai điểm mô hình ứng dụng CNTT điển hình ở các cấp, phổ biến triển khai nhân rộng.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp để thực hiện tốt việc triển khai các hệ thống thông tin và các dịch vụ hành chính công.
3. Giải pháp tài chính
a) Bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh, địa phương.
b) Tăng cường vận động các nguồn hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân cho đầu tư và ứng dụng CNTT.
c) Xây dựng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số.
4. Bảo đảm môi trường pháp lý
a) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
b) Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn tỉnh. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.
c) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.
d) Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
e) Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
5. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
a) Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân.
b) Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức.
c) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc công nghệ thông tin.
d) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp.
e) Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
f) Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
6. Giám sát, đánh giá
a) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
b) Các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng và đột xuất về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn. Tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp, tin học hóa hầu hết các hoạt động, phát triển các cơ sở dữ liệu trọng điểm trong các cơ quan nhà nước.
b) Phát triển và ứng dụng CNTT nhằm góp phần tích cực vào nhiệm vụ xây dựng Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015; phấn đấu xây dựng mô hình cơ bản Chính phủ điện tử tại tỉnh vào năm 2015.
c) Ứng dụng CNTT rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
d) Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT đảm bảo hiện đại, đồng bộ. Đẩy mạnh việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu ứng dụng và phát triển CNTT.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
a) Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
- 50% số văn bản, hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan Nhà nước được quản lý và lưu trữ trên mạng máy tính.
- 80% các giao dịch trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản trong các cơ quan Nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, trong đó 50% sử dụng chữ ký số.
- 70% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố được tin học hóa, thực hiện trên mạng máy tính.
- 100% mạng cục bộ tại các cơ quan Nhà nước đến cấp xã, phường được xây dựng, nâng cấp hoàn thiện.
- 100% các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện được kết nối mạng WAN của tỉnh.
- Xây dựng một Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) hiện đại tạo ra một hạ tầng CNTT mạnh phục vụ cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh.
- Xây dựng thêm tối thiểu 08 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm, chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, ứng dụng và cung cấp dịch vụ hành chính công.
- 100% cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách CNTT.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và 80% cơ quan cấp huyện có cán bộ lãnh đạo CNTT.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác thông tin trên mạng và các phần mềm chuyên ngành.
b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Trung bình mỗi sở, ngành, UBND cấp huyện xây dựng thêm 06 dịch vụ công cấp độ 3, 4 được triển khai trên mạng và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện có Cổng thông tin điện tử thành phần (cổng con) trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hiện đại, đầy đủ các chức năng và thông tin.
- Xây dựng hệ thống một cửa điện tử tại một số Sở, ngành và tất cả các huyện, thị xã, thành phố phục vụ người dân và doanh nghiệp.
3. Định hướng đến năm 2020
a) Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp rộng rãi, thuận tiện.
b) Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan Đảng, nhà nước. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác nhau.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện mạng cục bộ cơ quan nhà nước đến cấp xã phục vụ hiệu quả tin học hóa, quản lý hành chính, công tác chuyên môn và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân. Tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ công chức đạt 100% đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; 96% đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Thiết lập mạng WAN đảm bảo đường truyền tốc độ cao, an ninh an toàn tới các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phục vụ triển khai các ứng dụng dùng chung.
c) Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh hiện đại, đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn, thuận tiện cho các kho dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành, hệ thống thông tin của tỉnh, các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT).
d) Xây dựng và triển khai Hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số của tỉnh phục vụ việc trao đổi thông tin dữ liệu an toàn, bảo mật trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chuyên ngành hiện đại, đồng bộ đảm bảo nên tảng để triển khai các ứng dụng.
2. Xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh
Đến năm 2015, tỉnh tập trung xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
a) Các hệ thống thông tin
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện sẽ tiến hành xây dựng, triển khai và hoàn thiện các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ quản lý điều hành và tác nghiệp, gồm:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
- Hệ thống giao ban điện tử trực tuyến giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống quản lý tài chính.
- Hệ thống quản lý cán bộ, công chức.
- Hệ thống quản lý lao động và việc làm.
- Hệ thống quản lý các đối tượng xã hội.
- Hệ thống quản lý các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.
- Hệ thống quản lý hệ thống giao thông đường bộ và công trình giao thông.
- Hệ thống quản lý giao thông đường thủy và công trình giao thông đường thủy.
- Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
- Hệ thống quản lý địa chính và đất đai.
- Hệ thống quản lý các trường học.
- Hệ thống quản lý cư trú, nhân khẩu, hộ khẩu.
- Hệ thống quản lý hoạt động của các bệnh viện.
- Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo.
- Hệ thống quản lý các dự án đầu tư.
- Hệ thống quản lý khám chữa bệnh và bệnh án điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.
- Hệ thống số hóa văn bản.
- Hệ thống thông tin khác.
b) Các cơ sở dữ liệu
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh sẽ tập trung xây dựng và hoàn thiện các CSDL trọng điểm và một số CSDL chuyên ngành:
- CSDL Đất đai.
- CSDL Dân cư.
- CSDL Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
- CSDL Thông tin Kinh tế - Xã hội.
- CSDL Doanh nghiệp.
- CSDL Các dự án đầu tư.
- CSDL Quản lý tàu, thuyền.
- CSDL Hệ thống khách sạn nhà hàng tỉnh Quảng Ninh.
3. Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước
a) Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quản lý văn bản và điều hành triển khai đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Xây dựng, tin học hóa và ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan.
c) Triển khai và ứng dụng hiệu quả các hệ thống thông tin chuyên ngành phục vụ việc quản lý, điều hành tác nghiệp.
d) Ứng dụng mạnh mẽ việc quản lý, lưu trữ, khai thác tài liệu trên mạng, tăng cường trao đổi, giao dịch điện tử sử dụng chữ ký số.
e) Hầu hết các cuộc họp của các cấp các ngành thực hiện trên môi trường mạng, đảm bảo thuận tiện, chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm.
4. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Cho phép người dùng tải về các mẫu biểu và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng.
b) Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3, 4 tới người dân và doanh nghiệp. Trung bình mỗi cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện đến năm 2015 phải xây dựng và cung cấp thêm 06 dịch vụ công cơ bản trên môi trường mạng và Cổng thông tin điện tử tỉnh, đến năm 2020 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến ở mức độ 3 và 4.
Nhóm các dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 gồm:
- Đăng ký kinh doanh.
- Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Cấp giấy phép xây dựng.
- Cấp chứng chỉ hành nghệ hoạt động xây dựng.
- Cấp giấy phép đầu tư.
- Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược.
- Lao động, việc làm.
- Cấp, đổi giấy phép lái xe.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng.
- Dịch vụ đặc thù.
c) Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và UBND cấp huyện đến hết năm 2012 phải xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử thành phần (Cổng con) trên Cổng thông tin điện tử Tỉnh và phải đảm bảo cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
d) Xây dựng Hệ thống một cửa điện tử tại UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp.
5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
a) Đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong các cơ quan Nhà nước.
Tổ chức đào tạo phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho các cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT, cán bộ chuyên trách về CNTT.
Trong giai đoạn 2011 - 2015 tổ chức các chương trình đào tạo: Đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo kỹ thuật viên, chuyên gia cho cán bộ chuyên trách về CNTT, đào tạo cán bộ quản lý dự án CNTT và đào tạo cán bộ lãnh đạo CNTT - CIO.
b) Đào tạo CNTT cho các đối tượng chuyên ngành (Đào tạo kỹ sư, cử nhân CNTT văn bằng 2, đào tạo cao học về CNTT, đào tạo chuyên gia chuyên ngành về CNTT).
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Thông tin và Truyền thông.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Giáo dục.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành Y tế.
- Đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho các ngành khác.
6. Xây dựng, hoàn thiện các chính sách về CNTT
- Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển CNTT của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, gồm:
- Cụ thể hóa cơ chế, quy định tạo nguồn thông tin, chuẩn hóa thông tin, trao đổi cung cấp thông tin nhằm tạo thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
- Cụ thể hóa quy định quản lý các dự án ứng dụng CNTT, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT.
- Cụ thể hóa và thể chế hóa việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở và chuyển dần từ phần mềm thương mại sang phần mềm nguồn mở.
Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Cụ thể hóa chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển CNTT tại Quảng Ninh.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
III. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
- Danh mục nhiệm vụ, dự án: Chi tiết theo Danh mục kèm theo Kế hoạch này.
- Các cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, dự án nêu trong Danh mục trên, có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định hiện hành, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai (nếu có), tránh trùng lặp, lãng phí. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của Sở Thông tin và Truyền thông.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác đầu tư cho việc ứng dụng, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin dùng chung; an ninh mạng, đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin và công tác thông tin, tuyên truyền.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương và bố trí ngân sách để thực hiện; chú trọng tập trung cho tin học hoá quản lý hành chính. Trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các địa phương phải bảo đảm kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Khuyến khích việc huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách tỉnh để triển khai các nội dung của Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2015.
Tổng kinh phí dự kiến: 306.484 triệu đồng (Ba trăm linh sáu tỷ, bốn trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Ngân sách cấp Tỉnh: 293.284 triệu đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 4.200 triệu đồng.
- Nguồn khác: 9.000 triệu đồng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức, điều hành
a) Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
b) Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
d) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý về thông tin và truyền thông, đặc biêt là cấp phòng của các huyện, thị xã, thành phố.
e) Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với việc cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ
a) Có hướng dẫn chung trên quy mô toàn tỉnh về việc xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước.
b) Lựa chọn triển khai điểm mô hình ứng dụng CNTT điển hình ở các cấp, phổ biến triển khai nhân rộng.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp để thực hiện tốt việc triển khai các hệ thống thông tin và các dịch vụ hành chính công.
3. Giải pháp tài chính
a) Bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh, địa phương.
b) Tăng cường vận động các nguồn hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân cho đầu tư và ứng dụng CNTT.
c) Xây dựng các chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực CNTT, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số.
4. Bảo đảm môi trường pháp lý
a) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
b) Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn tỉnh. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.
c) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.
d) Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
e) Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
5. Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực
a) Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh và xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân.
b) Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức.
c) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho giám đốc công nghệ thông tin.
d) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp.
e) Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.
f) Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
6. Giám sát, đánh giá
a) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
b) Các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng và đột xuất về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.