Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá tài sản Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "06/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đấu giá tài sản Nam Định

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định với các nội dung như sau:
...
2. Đấu giá quyền sử dụng đất.
2.1. Đối tượng thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá quyền sử dụng đất đều phải nộp Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá.
2.2. Mức thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định.
(Có biểu chi tiết đính kèm theo Quyết định)
2.3. Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với
tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo khoản 2, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các Doanh nghiệp bán đấu giá) khoản chi phí dịch vụ để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá. Khung mức chi phí dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 của Thông tư số 48/2012/TT-BTC nhưng tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành công không quá 300 triệu đồng.

Content:
Đấu giá quyền sử dụng đất.
2.1. Đối tượng thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các quy định của pháp luật hiện hành về đấu giá quyền sử dụng đất đều phải nộp Phí tham gia đấu giá quyền sử dụng cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá.
2.Mức thu, nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị quyết số 21/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam Định.
(Có biểu chi tiết đính kèm theo Quyết định)
2.3. Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Chế độ quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với
tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo khoản 2, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các Doanh nghiệp bán đấu giá) khoản chi phí dịch vụ để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá. Khung mức chi phí dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 của Thông tư số 48/2012/TT-BTC nhưng tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành công không quá 300 triệu đồng.