Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh 2001 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/04/2002", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Đông Anh 2001 - 2010

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Anh giai đoạn 2001-2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu
3.1. Phát triển kinh tế:
a. Công nghiệp:
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng trên địa bàn giai đoạn 2001-2010 bình quân khảong 14,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 13,5% và giai đoạn 2006-2010 là 15,4%/năm.
- Tiếp tục hình thành và mở rộng phát triển các khu công nghiệp tập trung, làng nghề, tăng cường khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến, tạo khối lượng hàng hoá lớn. Phát triến cơ cấu ngành đa dạng, đồng thời chú trọng phát triển một số ngành mũi nhọn như: cơ khí, vật liệu xây dựng và công nghiệp điện, điện tử.
- Công nghiệp của huyện tập trung phát triển các ngành cơ khí bao gồm: cơ khí sửa chữa, lắp ráp nhỏ, kim khí tiêu dùng, may, da, phát triển mặnh thủ công nghiệp.
b. Dịch vụ
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2010 khoảng 18,6%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 17,65/năm và giai đoạn 2006-2010 là 19,7%/năm.
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển mạnh thương mại-dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ theo hướng đa dạng hoá các loại hình, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại dịch vụ theo yêu cầu văn minh, hiện đại, phù hợp với quá trình hình thành các khu công nghiệp và các khu đô thị mới.
- Phát triển cá trung tâm dịch vụ công cộng, hình thành dần các trung tâm thương mại dịch vụ ở các cụm dân cư, mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ, cải tạo và phát triển mạng lưới chợ... nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
- Khai thác tiềm năng, thế mạnh du lịch của huyện, đa dạng hoá các loại hình du lịch (du lịch văn hoá, dung lịch sinh thái, du lịch cuối...); đầu tư tu sửa, tôn tạo các khu di tích lịch sử văn hoá Cổ Loa, địa đạo Nam Hồng, mở rộng công viên Cầu Đôi và các khu vui chơi giải trí khác; nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nhằm thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch trong nước và thế giới.
c. Nông nghiệp:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 khoảng 4%/năm; giá trị sản xuất và dịch vụ trên 1ha đất canh tác năm 2005 là 72 triệu đồng/năm và 75 triệu đồng/năm 2010. Tập trung giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân. Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp; giảm diện tích cây lương thực, phát triển cây thực phẩm các loại, từng bước mở rộng diện tích rau sạch, cây ăn quả, hoa và cây cảnh, chăn nuôi gia súc và gia cầm có chất lượng cao nhằm cung cấp sản phẩm tươi sống cho Thành phố và có thể xuất khẩu tại chỗ.
3.2. Phát triển văn hóa - xã hội :
a. Giáo dục - Đào tạo :
- Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc xã hội hóa giáo dục đào tạo.
- Đến năm 2005, phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 70% đối tượng trong độ tuổi; cơ bản xóa phòng học cấp 4; phấn đấu 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn, 50% giáo viên tiểu học và trung học cơ sở trên chuẩn, 25% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và THCS; 75 - 80% học sinh tiểu học và 30 - 35% học sinh THCS được học 2 buổi/ngày. Nâng tỷ lệ lao dộng qua đào tạo lên 40 - 45%, riêng các xã bị thu hồi đất tỷ lệ này đạt 60 - 65%.
- Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; 100% học sinh tiểu học và 90 - 95% học sinh THCS được học 2 buổi/ngày; tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn huyện là 65 - 67%.
b. Văn hóa - Thông tin :
Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn : nâng cấp nhà văn hóa huyện; nâng cấp và hoàn thiện trang thiết bị vật chất cho các khu vui chơi giải trí và nhà văn hóa cấp xã. Đầu tư nâng cấp công viên Cầu Đôi, xây dựng Đầm Vân Trì thành khu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng. Khôi phục và phát triển một quần thể văn hóa truyền thống, lấy thành Cổ Loa làm trung tâm và các khu di tích lịch sử văn hóa tại các xã xung quanh làm các vệ tinh. Duy trì và tôn tạo các khu di tích Cổ Loa, địa đạo Nam Hồng, đền Sái.
c. Y tế :
- Thực hiện tốt các chương trình y tế. Chú trọng công tác sức khoẻ ban đầu phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em trong độ tuổi. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng chính sách.
- Tiếp tục đầu tư củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị cho ngành y tế. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thầy thuốc nhằm nâng cao chất lượng khám, điều trị và các hoạt động y tế.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế trên địa bàn và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế. Tăng cường công tác quản lý dịch vụ y dược tư nhân.
- Đến năm 2005, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, tỷ lệ sinh giảm xuống khoảng 1,45%; năm 2010 tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%, tỷ lệ sinh giảm dưới 1,1%.
d. Thể dục thể thao
Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, đồng thời phát hiện đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể dục thể thao thành tích cao. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ thể dục thể thảo hiện có tại huyện, xã, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị vũ trang. Mở rộng và từng bước nâng cao chất lượng công tác xã hội hóa thể dục thể thao.
3.3. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị :
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường nội bộ, đường liên huyện. Phấn đấu đạt 90% các tuyến đường được lát gạch, cấp phối nhựa hoặc bê tông. Tổ chức hệ thống giao thông công cộng đảm bảo 30% nhu cầu đi lại của nhân dân vào năm 2010 và 40 - 45% vào năm 2020.
- Tiến hành nạo vét và kè hai bên bờ sông Hồng; xây dựng hệ thống đường ven sông đáp ứng nhu cầu đi lại và khai thác sông Hồng thuận lợi.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, giảm tổn thất điện năng và giữ gìn cảnh quan đô thị.
- Cải tạo các nhà máy nước đảm bảo 95 - 100% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch; cung cấp đủ tiêu chuẩn nước cho các khu công nghiệp.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị theo các đường phố, khu ở và khu sản xuất; đến năm 2005 hoàn thành cơ bản thoát nước đô thị.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái :
Từng bước hình thành một số cơ sở xử lý chất thải rắn, trạm xử lý nước thải công nghiệp, đảm bảo giữ sạch môi trường theo tiêu chuẩn của khu công nghiệp và đô thị sinh thái.

Content:
Nhiệm vụ và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu
3.1. Phát triển kinh tế:
a. Công nghiệp:
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng trên địa bàn giai đoạn 2001-2010 bình quân khảong 14,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 13,5% và giai đoạn 2006-2010 là 15,4%/năm.
- Tiếp tục hình thành và mở rộng phát triển các khu công nghiệp tập trung, làng nghề, tăng cường khả năng tiếp thu công nghệ tiên tiến, tạo khối lượng hàng hoá lớn. Phát triến cơ cấu ngành đa dạng, đồng thời chú trọng phát triển một số ngành mũi nhọn như: cơ khí, vật liệu xây dựng và công nghiệp điện, điện tử.
- Công nghiệp của huyện tập trung phát triển các ngành cơ khí bao gồm: cơ khí sửa chữa, lắp ráp nhỏ, kim khí tiêu dùng, may, da, phát triển mặnh thủ công nghiệp.
b. Dịch vụ
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2010 khoảng 18,6%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 17,65/năm và giai đoạn 2006-2010 là 19,7%/năm.
- Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng để phát triển mạnh thương mại-dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ theo hướng đa dạng hoá các loại hình, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại dịch vụ theo yêu cầu văn minh, hiện đại, phù hợp với quá trình hình thành các khu công nghiệp và các khu đô thị mới.
- Phát triển cá trung tâm dịch vụ công cộng, hình thành dần các trung tâm thương mại dịch vụ ở các cụm dân cư, mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ, cải tạo và phát triển mạng lưới chợ... nhằm phục vụ đa dạng nhu cầu sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
- Khai thác tiềm năng, thế mạnh du lịch của huyện, đa dạng hoá các loại hình du lịch (du lịch văn hoá, dung lịch sinh thái, du lịch cuối...); đầu tư tu sửa, tôn tạo các khu di tích lịch sử văn hoá Cổ Loa, địa đạo Nam Hồng, mở rộng công viên Cầu Đôi và các khu vui chơi giải trí khác; nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nhằm thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch trong nước và thế giới.
c. Nông nghiệp:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2001-2010 khoảng 4%/năm; giá trị sản xuất và dịch vụ trên 1ha đất canh tác năm 2005 là 72 triệu đồng/năm và 75 triệu đồng/năm 2010. Tập trung giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân. Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp; giảm diện tích cây lương thực, phát triển cây thực phẩm các loại, từng bước mở rộng diện tích rau sạch, cây ăn quả, hoa và cây cảnh, chăn nuôi gia súc và gia cầm có chất lượng cao nhằm cung cấp sản phẩm tươi sống cho Thành phố và có thể xuất khẩu tại chỗ.
3.2. Phát triển văn hóa - xã hội :
a. Giáo dục - Đào tạo :
- Phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc xã hội hóa giáo dục đào tạo.
- Đến năm 2005, phổ cập trung học phổ thông và tương đương cho 70% đối tượng trong độ tuổi; cơ bản xóa phòng học cấp 4; phấn đấu 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn, 50% giáo viên tiểu học và trung học cơ sở trên chuẩn, 25% trường đạt chuẩn quốc gia ở cấp tiểu học và THCS; 75 - 80% học sinh tiểu học và 30 - 35% học sinh THCS được học 2 buổi/ngày. Nâng tỷ lệ lao dộng qua đào tạo lên 40 - 45%, riêng các xã bị thu hồi đất tỷ lệ này đạt 60 - 65%.
- Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; 100% học sinh tiểu học và 90 - 95% học sinh THCS được học 2 buổi/ngày; tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn huyện là 65 - 67%.
b. Văn hóa - Thông tin :
Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn : nâng cấp nhà văn hóa huyện; nâng cấp và hoàn thiện trang thiết bị vật chất cho các khu vui chơi giải trí và nhà văn hóa cấp xã. Đầu tư nâng cấp công viên Cầu Đôi, xây dựng Đầm Vân Trì thành khu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng. Khôi phục và phát triển một quần thể văn hóa truyền thống, lấy thành Cổ Loa làm trung tâm và các khu di tích lịch sử văn hóa tại các xã xung quanh làm các vệ tinh. Duy trì và tôn tạo các khu di tích Cổ Loa, địa đạo Nam Hồng, đền Sái.
c. Y tế :
- Thực hiện tốt các chương trình y tế. Chú trọng công tác sức khoẻ ban đầu phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm; thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em trong độ tuổi. Quan tâm chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng chính sách.
- Tiếp tục đầu tư củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị cho ngành y tế. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thầy thuốc nhằm nâng cao chất lượng khám, điều trị và các hoạt động y tế.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa y tế trên địa bàn và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế. Tăng cường công tác quản lý dịch vụ y dược tư nhân.
- Đến năm 2005, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, tỷ lệ sinh giảm xuống khoảng 1,45%; năm 2010 tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%, tỷ lệ sinh giảm dưới 1,1%.
d. Thể dục thể thao
Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, đồng thời phát hiện đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể dục thể thao thành tích cao. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ thể dục thể thảo hiện có tại huyện, xã, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị vũ trang. Mở rộng và từng bước nâng cao chất lượng công tác xã hội hóa thể dục thể thao.
3.Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị :
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường nội bộ, đường liên huyện. Phấn đấu đạt 90% các tuyến đường được lát gạch, cấp phối nhựa hoặc bê tông. Tổ chức hệ thống giao thông công cộng đảm bảo 30% nhu cầu đi lại của nhân dân vào năm 2010 và 40 - 45% vào năm 2020.
- Tiến hành nạo vét và kè hai bên bờ sông Hồng; xây dựng hệ thống đường ven sông đáp ứng nhu cầu đi lại và khai thác sông Hồng thuận lợi.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, giảm tổn thất điện năng và giữ gìn cảnh quan đô thị.
- Cải tạo các nhà máy nước đảm bảo 95 - 100% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch; cung cấp đủ tiêu chuẩn nước cho các khu công nghiệp.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị theo các đường phố, khu ở và khu sản xuất; đến năm 2005 hoàn thành cơ bản thoát nước đô thị.
3.4. Bảo vệ môi trường sinh thái :
Từng bước hình thành một số cơ sở xử lý chất thải rắn, trạm xử lý nước thải công nghiệp, đảm bảo giữ sạch môi trường theo tiêu chuẩn của khu công nghiệp và đô thị sinh thái.