Document: Điều 1 Quyết định 3787/QĐ-UBND năm 2013 giảm kinh phí bồi thường hỗ trợ Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "3787/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "3787/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "3787/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "3787/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "3787/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3787/QĐ-UBND năm 2013 giảm kinh phí bồi thường hỗ trợ Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh giảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với 08 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Gói thầu số CP5-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Nguyễn Thị Tư (số thứ tự 187) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 74.714.000 đồng xuống còn 67.751.000 đồng (giảm 6.963.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 6.963.000 đồng (Sáu triệu, chín trăm sáu mươi ba ngàn đồng).
2. Gói thầu số CP7-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Liêu Phát (số thứ tự 03) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 124.088.000 đồng xuống còn 59.588.000 đồng (giảm 64.500.000 đồng). Lý do: điều chỉnh đơn giá bồi thường về đất.
b) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Bùi Ngọc Thu (số thứ tự 35) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ- UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 26.211.000 đồng xuống còn 17.710.000 đồng (giảm 8.501.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
c) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Nguyễn Thị Bạch Sương (số thứ tự 71) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 11.686.000 đồng xuống còn 7.020.000 đồng (giảm 4.666.000 đồng). Lý do: giảm kinh phí khen thưởng di dời 5%.
d) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 77.667.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).
3. Gói thầu số CP8-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Lê Thị Ba (số thứ tự 11) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 42.842.000 đồng xuống còn 42.388.000 đồng (giảm 454.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Khưu Kim Chi (số thứ tự 109) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 70.916.000 đồng xuống còn 70.016.000 đồng (giảm 900.000 đồng). Lý do: không tính kinh phí bồi thường về đất.
c) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Dương Thị Lang (số thứ tự 131) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 150.957.000 đồng xuống còn 129.457.000 đồng (giảm 21.500.000 đồng). Lý do: giảm kinh phí hỗ trợ tái định cư.
d) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 22.854.000 đồng (Hai mươi hai triệu, tám trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
4. Gói thầu số CP14-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Trần Anh Xuân (số thứ tự 67) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 180/QĐ- UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 61.608.000 đồng xuống còn 57.531.000 đồng (giảm 4.077.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 4.077.000 đồng (Bốn triệu, không trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).

Content:
Điều 1. Điều chỉnh giảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với 08 hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Gói thầu số CP5-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Nguyễn Thị Tư (số thứ tự 187) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 74.714.000 đồng xuống còn 67.751.000 đồng (giảm 6.963.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 6.963.000 đồng (Sáu triệu, chín trăm sáu mươi ba ngàn đồng).
2. Gói thầu số CP7-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Liêu Phát (số thứ tự 03) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 124.088.000 đồng xuống còn 59.588.000 đồng (giảm 64.500.000 đồng). Lý do: điều chỉnh đơn giá bồi thường về đất.
b) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Bùi Ngọc Thu (số thứ tự 35) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ- UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 26.211.000 đồng xuống còn 17.710.000 đồng (giảm 8.501.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
c) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Nguyễn Thị Bạch Sương (số thứ tự 71) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 11.686.000 đồng xuống còn 7.020.000 đồng (giảm 4.666.000 đồng). Lý do: giảm kinh phí khen thưởng di dời 5%.
d) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 77.667.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi bảy ngàn đồng).
3. Gói thầu số CP8-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Lê Thị Ba (số thứ tự 11) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 42.842.000 đồng xuống còn 42.388.000 đồng (giảm 454.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Khưu Kim Chi (số thứ tự 109) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 70.916.000 đồng xuống còn 70.016.000 đồng (giảm 900.000 đồng). Lý do: không tính kinh phí bồi thường về đất.
c) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Dương Thị Lang (số thứ tự 131) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 150.957.000 đồng xuống còn 129.457.000 đồng (giảm 21.500.000 đồng). Lý do: giảm kinh phí hỗ trợ tái định cư.
d) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 22.854.000 đồng (Hai mươi hai triệu, tám trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
4. Gói thầu số CP14-2:
a) Điều chỉnh kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ Trần Anh Xuân (số thứ tự 67) tại Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ đính kèm Quyết định số 180/QĐ- UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền điều chỉnh giảm từ 61.608.000 đồng xuống còn 57.531.000 đồng (giảm 4.077.000 đồng). Lý do: giảm đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc.
b) Điều chỉnh giảm tổng mức bồi thường tại Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố với số tiền là 4.077.000 đồng (Bốn triệu, không trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).