Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "10/06/2014", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8.000

4.000

4.000

- Trạm đo mưa

Trạm

3

3

- Trạm đo gió

Trạm

3

3

- Xây dựng, duy tu chòi canh lửa

chòi

6

3

3

- Đường băng cản lửa

L.ha

5.142

1.897

3.245

- Bảng nội quy bảo vệ rừng

Bảng

26

11

15

- Vườn ươm cây giống

m2

500

500

- Xây dựng nhà kho chứa dụng cụ vườn ươm

m2

50

50

- Xây dựng cầu tạm đi lại bảo vệ rừng

c/trình

1

1

- Xây nhà kho chứa phương tiện vi phạm

m2

200

200

- Duy tu bờ đê giữ nước PCCCR

L. bờ

4

2

2

4.3. Mua sắm phương tiện, trang thiết bị

- Xe ô tô

Chiếc

1

1

- Xe máy

Chiếc

3

1

2

- Máy vi tính

Bộ

22

5

17

- Máy in

Cái

14

3

11

- Máy định vị

Cái

17

5

12

- Máy quay phim theo dõi động vật

Cái

1

1

- Máy quay phim dưới nước

Cái

3

3

- Máy chụp ảnh dưới nước

Cái

3

3

- Máy chụp hình

Cái

27

18

9

- Máy nén khí

Cái

6

6

- Đồ lặn

Bộ

16

16

- Bình lặn

Cái

16

16

- Thước đo cao điện tử

Cái

1

1

- Mua súng (công cụ hỗ trợ)

Cây

10

5

5

- Bình xịt hơi cay (công cụ hỗ trợ)

Bình

198

54

144

- Trang phục bảo vệ rừng (áo quần, giày..

Bộ

1.120

420

700

- Máy thổi gió PCCCR

Cái

5

3

2

- Máy chiếu

Cái

3

1

2

- Máy quay phim

Cái

2

2

- Máy photocopy

Cái

1

1

4.4. Các chương trình NCKH, bảo tồn DĐSH

Dự án

14

4

10

4.5. Thực hiện các dự án đầu tư XDCB rừng đặc dụng (Khu hành chính dịch vụ)

Dự án

14

4

10

5. Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 là 695.979,872 triệu đồng, trong đó:
a) Phân theo hạng mục hoạt động:
- Bảo vệ rừng: 28.862,306 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 104.260,368 triệu đồng;
- Khai thác rừng: 145.671,570 triệu đồng;
- Hoạt động khác: 404.805,220 triệu đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 12.380,409 triệu đồng.
b) Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách trung ương: 246.107,250 triệu đồng (chiếm 35,4%);
- Vốn ngân sách địa phương: 116.309,522 triệu đồng (chiếm 16,7%);
- Vốn liên doanh liên kết: 58.479,865 triệu đồng (chiếm 8,4%);
- Vốn tự có: 246.323,677 triệu đồng (chiếm 35,4%);
- Vốn vay: 28.759,557 triệu đồng (chiếm 4,1%).
6. Các giải pháp chủ yếu cần triển khai thực hiện:
a) Tiến hành rà soát và đo đạc chi tiết toàn bộ diện tích quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả diện tích đã quy hoạch đưa ra ngoài 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010 nhưng chưa có quyết định thu hồi) nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc này phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng;
b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận đất quy hoạch cho lâm nghiệp ổn định với hệ thống mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định;
c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm;
d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, làm giàu rừng và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển. Tổ chức khai thác rừng trồng sản xuất có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh;
đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Content:
8.000

4.000

4.000

- Trạm đo mưa

Trạm

3

3

- Trạm đo gió

Trạm

3

3

- Xây dựng, duy tu chòi canh lửa

chòi

6

3

3

- Đường băng cản lửa

L.ha

5.142

1.897

3.245

- Bảng nội quy bảo vệ rừng

Bảng

26

11

15

- Vườn ươm cây giống

m2

500

500

- Xây dựng nhà kho chứa dụng cụ vườn ươm

m2

50

50

- Xây dựng cầu tạm đi lại bảo vệ rừng

c/trình

1

1

- Xây nhà kho chứa phương tiện vi phạm

m2

200

200

- Duy tu bờ đê giữ nước PCCCR

L. bờ

4

2

2

4.3. Mua sắm phương tiện, trang thiết bị

- Xe ô tô

Chiếc

1

1

- Xe máy

Chiếc

3

1

2

- Máy vi tính

Bộ

22

5

17

- Máy in

Cái

14

3

11

- Máy định vị

Cái

17

5

12

- Máy quay phim theo dõi động vật

Cái

1

1

- Máy quay phim dưới nước

Cái

3

3

- Máy chụp ảnh dưới nước

Cái

3

3

- Máy chụp hình

Cái

27

18

9

- Máy nén khí

Cái

6

6

- Đồ lặn

Bộ

16

16

- Bình lặn

Cái

16

16

- Thước đo cao điện tử

Cái

1

1

- Mua súng (công cụ hỗ trợ)

Cây

10

5

5

- Bình xịt hơi cay (công cụ hỗ trợ)

Bình

198

54

144

- Trang phục bảo vệ rừng (áo quần, giày..

Bộ

1.120

420

700

- Máy thổi gió PCCCR

Cái

5

3

2

- Máy chiếu

Cái

3

1

2

- Máy quay phim

Cái

2

2

- Máy photocopy

Cái

1

1

4.4. Các chương trình NCKH, bảo tồn DĐSH

Dự án

14

4

10

4.5. Thực hiện các dự án đầu tư XDCB rừng đặc dụng (Khu hành chính dịch vụ)

Dự án

14

4

10

5. Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn đến năm 2020 là 695.979,872 triệu đồng, trong đó:
a) Phân theo hạng mục hoạt động:
- Bảo vệ rừng: 28.862,306 triệu đồng;
- Phát triển rừng: 104.260,368 triệu đồng;
- Khai thác rừng: 145.671,570 triệu đồng;
- Hoạt động khác: 404.805,220 triệu đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 12.380,409 triệu đồng.
b) Phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách trung ương: 246.107,250 triệu đồng (chiếm 35,4%);
- Vốn ngân sách địa phương: 116.309,522 triệu đồng (chiếm 16,7%);
- Vốn liên doanh liên kết: 58.479,865 triệu đồng (chiếm 8,4%);
- Vốn tự có: 246.323,677 triệu đồng (chiếm 35,4%);
- Vốn vay: 28.759,557 triệu đồng (chiếm 4,1%).
6. Các giải pháp chủ yếu cần triển khai thực hiện:
a) Tiến hành rà soát và đo đạc chi tiết toàn bộ diện tích quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả diện tích đã quy hoạch đưa ra ngoài 3 loại rừng giai đoạn 2006-2010 nhưng chưa có quyết định thu hồi) nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc này phải được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng;
b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận đất quy hoạch cho lâm nghiệp ổn định với hệ thống mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định;
c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm;
d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, làm giàu rừng và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển. Tổ chức khai thác rừng trồng sản xuất có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh;
đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.