Document: Điều 2 Quyết định 468/2000/QĐ-NHNN7 bán ngoại tệ cho doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/11/2000", "sign_number": "468/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/11/2000", "sign_number": "468/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/11/2000", "sign_number": "468/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/11/2000", "sign_number": "468/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "08/11/2000", "sign_number": "468/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Dương Thu Hương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 468/2000/QĐ-NHNN7 bán ngoại tệ cho doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có nội dung như sau:

Điều 2. : Tuỳ theo từng mục đích sử dụng ngoại tệ, khi bán và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, Ngân hàng được phép yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xuất trình Giấy phép đầu tư và các tài liệu cần thiết nêu dưới đây:
1. Ngoại tệ để nhập khẩu nguyên, vật liệu thiết yếu, phụ tùng thay thế: Giấy phép nhập khẩu ( nếu có ), Hợp đồng thương mại; Các chứng từ chứng minh việc giao hàng hoặc việc thực hiện Hợp đồng thương mại;
2. Ngoại tệ để thanh toán tiền dịch vụ với nước ngoài: Hợp đồng dịch vụ với nước ngoài và các chứng từ chứng minh Hợp đồng dịch vụ đã thực hiện;
3. Ngoại tệ để chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp về nước: Báo cáo tài chính có xác nhận của Kiểm toán; Biên bản của Hội đồng Quản trị (hoặc Ban Quản lý dự án đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc phân chia lợi nhuận (hoặc chia doanh thu); Văn bản của Cơ quan Thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt nam;
4. Ngoại tệ để chuyển tiền lương, thưởng và các phụ cấp khác của người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh khi có nhu cầu đi công tác hoặc chuyển tiền về nước: Văn bản xác nhận của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh về số tiền được chuyển về nước (tổng thu nhập hợp pháp trừ số tiền thực hiện nghĩa vụ tài chính và số tiền đã chi tiêu tại Việt nam); Xác nhận của cơ quan Thuế có thẩm quyền về việc người nước ngoài đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Luật định;
5. Ngoại tệ để trả gốc, lãi, phí khoản vay bằng ngoại tệ: Hợp đồng vay ngoại tệ (hoặc Giấy nhận nợ ), Lịch trả nợ; Đối với khoản vay nước ngoài trung - dài hạn phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về đăng ký khoản vay;
6. Ngoại tệ để chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngoài: Báo cáo thanh lý Doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (được chuẩn y của cơ quan cấp giấy phép đầu tư); Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt nam;
7. Đối với việc mua và sử dụng ngoại tệ phục vụ các giao dịch vãng lai khác, căn cứ từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng được phép yêu cầu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xuất trình các chứng từ cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của các giao dịch vãng lai đó.
Tài liệu cần thiết nêu tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên là bản chính hoặc bản sao có chữ ký và dấu xác nhận của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được uỷ quyền hợp pháp. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra văn bản chính để đảm bảo tính hợp pháp của các loại tài liệu này.

Content:
Điều 2. : Tuỳ theo từng mục đích sử dụng ngoại tệ, khi bán và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, Ngân hàng được phép yêu cầu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xuất trình Giấy phép đầu tư và các tài liệu cần thiết nêu dưới đây:
1. Ngoại tệ để nhập khẩu nguyên, vật liệu thiết yếu, phụ tùng thay thế: Giấy phép nhập khẩu ( nếu có ), Hợp đồng thương mại; Các chứng từ chứng minh việc giao hàng hoặc việc thực hiện Hợp đồng thương mại;
2. Ngoại tệ để thanh toán tiền dịch vụ với nước ngoài: Hợp đồng dịch vụ với nước ngoài và các chứng từ chứng minh Hợp đồng dịch vụ đã thực hiện;
3. Ngoại tệ để chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp về nước: Báo cáo tài chính có xác nhận của Kiểm toán; Biên bản của Hội đồng Quản trị (hoặc Ban Quản lý dự án đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc phân chia lợi nhuận (hoặc chia doanh thu); Văn bản của Cơ quan Thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt nam;
4. Ngoại tệ để chuyển tiền lương, thưởng và các phụ cấp khác của người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanh khi có nhu cầu đi công tác hoặc chuyển tiền về nước: Văn bản xác nhận của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh về số tiền được chuyển về nước (tổng thu nhập hợp pháp trừ số tiền thực hiện nghĩa vụ tài chính và số tiền đã chi tiêu tại Việt nam); Xác nhận của cơ quan Thuế có thẩm quyền về việc người nước ngoài đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Luật định;
5. Ngoại tệ để trả gốc, lãi, phí khoản vay bằng ngoại tệ: Hợp đồng vay ngoại tệ (hoặc Giấy nhận nợ ), Lịch trả nợ; Đối với khoản vay nước ngoài trung - dài hạn phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về đăng ký khoản vay;
6. Ngoại tệ để chuyển vốn pháp định, vốn tái đầu tư hoặc vốn thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh ra nước ngoài: Báo cáo thanh lý Doanh nghiệp hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh (được chuẩn y của cơ quan cấp giấy phép đầu tư); Văn bản của cơ quan thuế có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt nam;
7. Đối với việc mua và sử dụng ngoại tệ phục vụ các giao dịch vãng lai khác, căn cứ từng trường hợp cụ thể, Ngân hàng được phép yêu cầu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xuất trình các chứng từ cần thiết để chứng minh tính hợp pháp của các giao dịch vãng lai đó.
Tài liệu cần thiết nêu tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 nói trên là bản chính hoặc bản sao có chữ ký và dấu xác nhận của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được uỷ quyền hợp pháp. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng được phép có trách nhiệm kiểm tra văn bản chính để đảm bảo tính hợp pháp của các loại tài liệu này.