Document: Điều 8 Thông tư 69/2014/TT-BGTVT thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "69/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "69/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "69/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "69/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "69/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 69/2014/TT-BGTVT thủ tục xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa
1. Khi thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện hoặc người được thuyền trưởng, người lái phương tiện ủy quyền nộp và xuất trình đủ các giấy tờ quy định tại Điều 7 của Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa vào bản trình báo đường thủy nội địa.
2. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa bao gồm các nội dung sau:
a) Ngày, giờ nhận trình báo đường thủy nội địa;
b) Xác nhận việc đã trình báo đường thủy nội địa;
c) Họ, tên, chức danh và chữ ký của người xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa;
d) Đóng dấu của cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.
3. Thời hạn giải quyết xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa không quá 02 (hai) giờ làm việc đối với Cảng vụ đường thủy nội địa và 03 (ba) giờ làm việc đối với các cơ quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
4. Cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa lưu 01 (một) bộ giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, các giấy tờ còn lại trả cho thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện.

Content:
Điều 8. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa
1. Khi thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện hoặc người được thuyền trưởng, người lái phương tiện ủy quyền nộp và xuất trình đủ các giấy tờ quy định tại Điều 7 của Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa vào bản trình báo đường thủy nội địa.
2. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa bao gồm các nội dung sau:
a) Ngày, giờ nhận trình báo đường thủy nội địa;
b) Xác nhận việc đã trình báo đường thủy nội địa;
c) Họ, tên, chức danh và chữ ký của người xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa;
d) Đóng dấu của cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa.
3. Thời hạn giải quyết xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa không quá 02 (hai) giờ làm việc đối với Cảng vụ đường thủy nội địa và 03 (ba) giờ làm việc đối với các cơ quan có thẩm quyền khác, kể từ khi đã nhận đủ các giấy tờ hợp lệ quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
4. Cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa lưu 01 (một) bộ giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, các giấy tờ còn lại trả cho thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện.