Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1446/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1446/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, Ba Chẽ trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh, là huyện dẫn đầu trong phát triển kinh tế lâm nghiệp của tỉnh; cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng công nghiệp - lâm nông nghiệp - dịch vụ gắn với cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm nghèo nhanh và bền vững, bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy, hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm an ninh quốc phòng, môi trường dân cư, giữ gìn ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 12%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,9%. Giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 12,2%/năm.
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2020, nông nghiệp chiếm 35%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 30%. Năm 2030, nông nghiệp chiếm 30%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 35%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 3.000 USD; năm 2030 đạt khoảng 8.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 18%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 20%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 1,4% vào năm 2020 và đạt 1,3% vào năm 2030. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2020 còn dưới 5%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt trên 60% và đến năm 2030 đạt khoảng 80%.
- Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 13 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 51 giường/vạn dân; 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn II; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 12%. Năm 2030: tỷ lệ bác sỹ đạt 15 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 55 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%. Phấn đấu đến năm 2020 có 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 100% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; 80% xã đáp ứng hưởng thụ văn hóa, rèn luyện thân thể cho nhân dân.
- Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở của huyện, phấn đấu đến năm 2020: duy trì 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, 85% số trường tiểu học và 85 - 90% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; sau năm 2020 có 100% các trường đạt chuẩn quốc gia.
c) Về bảo vệ môi trường
Phấn đấu đến hết năm 2015: 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đến năm 2020: 70% dân sô nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Năm 2030 tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch đạt 98%. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 98% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn và xử lý y tế đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2030; Tỷ lệ xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường đạt 100% vào năm 2020.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu hết năm 2015 có 1 xã Lương Mông đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đến năm 2017 phấn đấu 100% các xã đạt đủ tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển nông nghiệp
Phấn đấu Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành nông nghiệp đạt 6,6%/năm giai đoạn 2013-2020, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 7%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 6,5%/năm.
- Lâm nghiệp:
+ Xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng; phát triển lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Duy trì quy mô rừng phòng hộ ổn định khoảng 7.029 ha, ổn định quy mô rừng sản xuất diện tích khoảng 48.385 ha.
+ Phát triển vùng dược liệu tập trung, đến năm 2020 dự kiến 2.500 ha (trong đó: diện tích trồng ba kích tím tập trung là 1500 ha; trà hoa vàng 500 ha, dược liệu khác 500ha); thu hút đầu tư của các doanh nghiệp lớn, sản xuất với quy mô lớn đảm bảo cung ứng sản phẩm theo chuỗi giá trị, đủ sức cạnh tranh thị trường. Phấn đấu đưa huyện Ba Chẽ trở thành trung tâm sản xuất dược liệu của tỉnh gắn với xây dựng thương hiệu, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Trồng trọt: Đầu tư các công trình thủy lợi nâng tỷ lệ đất trồng lúa 2 vụ đảm bảo an ninh lương thực; phát triển các vùng sản xuất tập trung với các với các sản phẩm chủ lực như: mía, thanh long; chuyển đổi các diện tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây hiệu quả kinh tế cao hơn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ theo hướng đa canh, thâm canh, mở rộng diện tích trồng cây vụ đông, nâng cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp;
- Chăn nuôi: Đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp; duy trì ổn định đàn đại gia súc, từng bước xác định bò thịt trở thành con nuôi hàng hóa chủ lực của huyện phục vụ cho các khu công nghiệp, khu đô thị... Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; nghiên cứu vùng chăn nuôi gia súc tập trung tại Thanh Sơn, Đồn Đạc, Lương Mông, Nam Sơn.
- Thủy sản: Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ (cá, tôm) tập trung tại xã Nam Sơn với diện tích đến năm 2020 khoảng 71,7 ha; khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên sông, suối theo hướng bền vững, bảo vệ, hạn chế đánh bắt thủy sản trong mùa sinh sản để không làm cạn kiệt nguồn lợi tự nhiên.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013- 2020 đạt 16,6%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 17,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 15,0%/năm. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, coi phát triển công nghiệp là khâu trọng tâm để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của huyện.
- Tiếp tục hoàn thiện cụm công nghiệp xã Nam Sơn; sau năm 2020 nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm 2 cụm công nghiệp tại xã Đạp Thanh và xã Thanh Lâm. Đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến gỗ, chế biến dược liệu nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng,... nghiên cứu, xây dựng phương án tiếp nhận nhà máy nhiệt điện về khu vực xã Nam Sơn.
- Giảm dần các sản phẩm sơ chế đối với chế biến lâm nông sản, đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của …….
………………….
phường một sản phẩm. Nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung tại Nam Sơn; sau năm 2020 nghiên cứu xây dựng cơ sở đồ gốm mỹ nghệ tại xã Nam Sơn.
- Nghiên cứu thăm dò trữ lượng khoáng sản tại thôn Bắc Cáy xã Đồn Đạc và tiến hành khai thác chế biến tại địa phương, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng công nghệ khai thác để tiết kiệm tài nguyên.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành thương mại, dịch vụ giai đoạn 2013 - 2020 đạt 16,2%/năm, trong đó: giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17,0%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 14%/năm.
- Thương mại: Củng cố hệ thống chợ:
+ Khu vực đô thị giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp chợ Thị trấn Ba Chẽ và chuyển chợ về huyện quản lý; xây dựng chợ Đầm Buôn (chợ loại II); sau năm 2020 nâng cấp chợ Đầm Buôn thành trung tâm thương mại.
+ Khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng bổ sung các hạng mục để các chợ Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Tầu Tiên đạt tiêu chuẩn; xây mới chợ Thanh Sơn, Nam Sơn; sau năm 2020 xây dựng 1 siêu thị hạng III tại thị trấn Ba Chẽ.
- Du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch: du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với nền văn hóa bản địa. Hình thành các địa điểm du lịch: khu văn hóa du lịch các dân tộc huyện Ba Chẽ tại Khu 7, thị trấn Ba Chẽ trên nguyên tắc bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của 9 dân tộc anh em trong huyện. Di tích Miếu Ông - Miếu Bà, đình Làng Dạ Thanh Lâm, di tích lò gốm cổ xã Nam Sơn. Xây dựng khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn và xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng dân tộc Dao (Nam Hả - Nam Sơn). Nghiên cứu phát triển tuyến du lịch dọc sông Ba Chẽ để du khách tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên cùng với nền văn hóa bản địa.
- Hình thành các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp. Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy hoạch được duyệt tại các xã: Thanh Lâm, Đạp Thanh, Lương Mông, Nam Sơn, Đồn Đạc v.v... Đổi mới hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng; ,đẩy mạnh các hình thức huy động vốn như vận động nhân dân gửi tiền tiết kiệm, xây dựng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; mở rộng các dịch vụ bảo hiểm trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống.
- Dịch vụ vận tải: Quy hoạch bến xe tại thị trấn huyện Ba Chẽ với diện tích tối thiểu 5.000m2; đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 quy hoạch mỗi xã 1 bến xe (kết hợp làm bến xe hàng), quy mô cần tối thiểu 2.000m2/1 bến.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tiến tới phổ cập phổ thông trung học. Đến năm 2020 huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp dạt 96%, trong đó trẻ em 5 tuổi ra lớp đạt trên 98%. Đến năm 2030 huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 98%, trong đó trẻ em 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Huy động học sinh tiểu học đến trường đúng độ tuổi là 99%; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học trung học cơ sở là 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học phổ thông trung học là 85%. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở vào các trường Trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp. Dự kiến đến năm 2020 có khoảng 70% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trường trung học phổ thông. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, phát triển đa dạng các loại hình trường lớp, phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, làm tốt công tác giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông.
b. Y tế
- Kết hợp hài hoà giữa y học hiện đại và y học cổ truyền, giữa phòng bệnh và chữa bệnh; giữ nguyên mô hình trạm Y tế lồng ghép giữa chữa bệnh và phòng bệnh như hiện nay. Đến năm 2020, khi đảm bảo đủ nguồn nhân lực, nghiên cứu chia tách Trung tâm Y tế thành Bệnh viện Đa khoa Ba Chẽ và Trung tâm làm công tác phòng bệnh riêng.
- Củng cố và phát triển y dược học cổ truyền; phấn đấu 100% các trạm y tế xã, thị trấn có vườn thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế và đạt chuẩn quốc gia về y học cổ truyền. Thực hiện có hiệu quả các chương trình phòng chống các bệnh xã hội, đảm bảo không để xảy ra bệnh dịch lớn; tăng cường bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em..
- Phấn đấu đến năm 2020 100% số trạm y tế có biên chế bác sỹ; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên khống chế dưới mức 8% đến năm 2020 và khoảng 7% đến năm 2030; tỷ lệ tiêm chủng trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 100% năm 2020.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Văn hóa: Bảo tồn phát huy các di sản văn hóa Miếu Ông- Miếu Bà, di tích lò gốm cổ thôn Làng Mới xã Nam Sơn, đình Làng Dạ Thanh Lâm. Cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc Dao, Tày, Sán Chay trên địa bàn huyện. Hoàn thiện nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao của huyện; xây dựng nhà truyền thống cấp huyện nhằm bảo tồn giá trị văn hóa các dân tộc; xây dựng thư viện theo hướng điện tử và xây dựng các phòng đọc từ huyện đến xã, thị trấn và các điểm đọc sách tại nhà văn hóa các xóm, tiểu khu.
- Thể dục - Thể thao: Bảo tồn phát huy các môn thể thao dân tộc gắn liền với hội thi văn hóa thể thao dân tộc. Phát động phong trào thể thao quần chúng, công tác giáo dục thể chất trong các trường học. Phấn đấu đến năm 2020 số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tối thiểu 30 - 40%; có 100% các xã, thị trấn có điểm vui chơi thể thao, đầu tư nâng cấp sân vận động của huyện.
- Thông tin truyền thông: Huy động các nguồn vốn, thực hiện xã hội hoá và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển bưu chính, viễn thông. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng bưu điện thị trấn Ba Chẽ trở thành trung tâm bưu chính viễn thông của toàn huyện; 100% xã có bưu điện đạt tiêu chuẩn bưu cục 3; 100% số xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; tỷ lệ người dân truy cập Internet là 35- 40%; chuyển đổi, thay thế bổ sung các thiết bị phát sóng; chương trình truyền thanh, phát thanh, truyền hình theo số hóa chung của ngành, khuyến khích phát triển truyền hình cáp trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông
- Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp 3 trục đường chính là: Tỉnh lộ 330, Tỉnh lộ 342, Tỉnh lộ 329; Phát triển các tuyến đường: Ba Chẽ - Nà Làng - Kỳ Thượng; Đường từ Làng Mới đi đi xã Cộng Hòa, thị xã Cẩm Phả nối với QL 18; đường Đồn Đạc - Hòa Bình; Đường từ Làng Mới qua sông Ba Chẽ nối vào đường Cái Gian - Cửa Cái; Đường Nam Sơn - Yên Than; tuyến đường Ba Chẽ - Hạ Long; huy động và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 100% các tuyến đường giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo quy định.
- Cầu đường bộ: Giai đoạn đến 2020 phấn đấu xây dựng các cầu: (1) Cầu qua thị trấn; (2) Cầu Nam Sơn: nối liên tỉnh lộ 329 với quốc lộ 18A. Sau năm 2020 xây dựng cầu bê tông tại 2 xã Đạp Thanh và Thanh Sơn thay cầu treo.
- Về đường thủy: Hoàn thiện cảng nội địa ở xã Nam Sơn; cải tạo nâng cấp cảng Đầm Buôn khai thác đường thủy từ thị trấn Ba Chẽ ra cầu Ba Chẽ và ra biến theo luồng lạch Tiên Yên; nạo vét hệ thống luống lạch từ cảng Nam Sơn đến cảng Mũi Chùa
b) Hạ tầng cấp điện: Tăng cường công tác quản lý mạng lưới và hệ thống phân phối điện, giảm tỷ lệ tổn thất.
c) Mạng lưới cấp, thoát nước
- Nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước hiện có, đồng thời xây mới một số công trình cấp nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu xây dựng một số hồ đập liên xã như hồ đập Lang Cang, đập Khe Mười xã Đồn Đạc; Khe Lầy xã Đạp Thanh; đập Khe Váp, đập Khe Khuy xã Thanh Lâm; đập Khe Ngại xã Nam Sơn; đập Thác Trúc xã Thanh Sơn.
6. Bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: Quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải, tổ chức thu gom rác thải tại các nơi dân cư sống tập trung, có nơi chứa và xử lý rác thải xa khu dân cư, xa nguồn nước.
- Đối với các cụm công nghiệp: xây dựng hệ thống thu gom nước thải và xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước chung. Tổ chức thu gom chất thải rắn đưa đi xử lý tập trung.
- Khu vực nông thôn: Tổ chức vận động các gia đình xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống chuồng trại cần có các giải pháp thu gom phân gia súc; tổ chức các đội thu gom rác thải và có nơi chứa theo quy định của địa phương.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn: Đầu tư trang bị các phương tiện như thùng rác công cộng, xe thu gom, xe vận chuyển rác; rác thải được thu gom và vận chuyển đến bãi chứa và xử lý tập trung theo quy hoạch của tỉnh.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát:
Khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của huyện để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Phấn đấu đến năm 2020, Ba Chẽ trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh, là huyện dẫn đầu trong phát triển kinh tế lâm nghiệp của tỉnh; cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng công nghiệp - lâm nông nghiệp - dịch vụ gắn với cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, giảm nghèo nhanh và bền vững, bản sắc văn hóa dân tộc được bảo tồn và phát huy, hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm an ninh quốc phòng, môi trường dân cư, giữ gìn ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 12%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 12,9%. Giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 12,2%/năm.
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2020, nông nghiệp chiếm 35%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 30%. Năm 2030, nông nghiệp chiếm 30%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35%; dịch vụ chiếm 35%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 3.000 USD; năm 2030 đạt khoảng 8.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 đạt 18%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 20%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Tốc độ tăng dân số trung bình khoảng 1,4% vào năm 2020 và đạt 1,3% vào năm 2030. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2020 còn dưới 5%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt trên 60% và đến năm 2030 đạt khoảng 80%.
- Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 13 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 51 giường/vạn dân; 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn II; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 12%. Năm 2030: tỷ lệ bác sỹ đạt 15 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 55 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%. Phấn đấu đến năm 2020 có 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 100% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; 80% xã đáp ứng hưởng thụ văn hóa, rèn luyện thân thể cho nhân dân.
- Tiếp tục duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở của huyện, phấn đấu đến năm 2020: duy trì 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, 85% số trường tiểu học và 85 - 90% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; sau năm 2020 có 100% các trường đạt chuẩn quốc gia.
c) Về bảo vệ môi trường
Phấn đấu đến hết năm 2015: 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Đến năm 2020: 70% dân sô nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Năm 2030 tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch đạt 98%. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý đạt 98% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn và xử lý y tế đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2030; Tỷ lệ xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường đạt 100% vào năm 2020.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu hết năm 2015 có 1 xã Lương Mông đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đến năm 2017 phấn đấu 100% các xã đạt đủ tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển nông nghiệp
Phấn đấu Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành nông nghiệp đạt 6,6%/năm giai đoạn 2013-2020, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 7%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 6,5%/năm.
- Lâm nghiệp:
+ Xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng; phát triển lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Duy trì quy mô rừng phòng hộ ổn định khoảng 7.029 ha, ổn định quy mô rừng sản xuất diện tích khoảng 48.385 ha.
+ Phát triển vùng dược liệu tập trung, đến năm 2020 dự kiến 2.500 ha (trong đó: diện tích trồng ba kích tím tập trung là 1500 ha; trà hoa vàng 500 ha, dược liệu khác 500ha); thu hút đầu tư của các doanh nghiệp lớn, sản xuất với quy mô lớn đảm bảo cung ứng sản phẩm theo chuỗi giá trị, đủ sức cạnh tranh thị trường. Phấn đấu đưa huyện Ba Chẽ trở thành trung tâm sản xuất dược liệu của tỉnh gắn với xây dựng thương hiệu, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
- Trồng trọt: Đầu tư các công trình thủy lợi nâng tỷ lệ đất trồng lúa 2 vụ đảm bảo an ninh lương thực; phát triển các vùng sản xuất tập trung với các với các sản phẩm chủ lực như: mía, thanh long; chuyển đổi các diện tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây hiệu quả kinh tế cao hơn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ theo hướng đa canh, thâm canh, mở rộng diện tích trồng cây vụ đông, nâng cao hệ số sử dụng đất nông nghiệp;
- Chăn nuôi: Đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp; duy trì ổn định đàn đại gia súc, từng bước xác định bò thịt trở thành con nuôi hàng hóa chủ lực của huyện phục vụ cho các khu công nghiệp, khu đô thị... Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; nghiên cứu vùng chăn nuôi gia súc tập trung tại Thanh Sơn, Đồn Đạc, Lương Mông, Nam Sơn.
- Thủy sản: Xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ (cá, tôm) tập trung tại xã Nam Sơn với diện tích đến năm 2020 khoảng 71,7 ha; khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên sông, suối theo hướng bền vững, bảo vệ, hạn chế đánh bắt thủy sản trong mùa sinh sản để không làm cạn kiệt nguồn lợi tự nhiên.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013- 2020 đạt 16,6%/năm, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt khoảng 17,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 15,0%/năm. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, coi phát triển công nghiệp là khâu trọng tâm để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của huyện.
- Tiếp tục hoàn thiện cụm công nghiệp xã Nam Sơn; sau năm 2020 nghiên cứu đầu tư xây dựng thêm 2 cụm công nghiệp tại xã Đạp Thanh và xã Thanh Lâm. Đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến gỗ, chế biến dược liệu nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng,... nghiên cứu, xây dựng phương án tiếp nhận nhà máy nhiệt điện về khu vực xã Nam Sơn.
- Giảm dần các sản phẩm sơ chế đối với chế biến lâm nông sản, đầu tư phát triển công nghệ chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị của …….
………………….
phường một sản phẩm. Nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung tại Nam Sơn; sau năm 2020 nghiên cứu xây dựng cơ sở đồ gốm mỹ nghệ tại xã Nam Sơn.
- Nghiên cứu thăm dò trữ lượng khoáng sản tại thôn Bắc Cáy xã Đồn Đạc và tiến hành khai thác chế biến tại địa phương, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đặc biệt quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng công nghệ khai thác để tiết kiệm tài nguyên.
3. Phát triển thương mại - dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành thương mại, dịch vụ giai đoạn 2013 - 2020 đạt 16,2%/năm, trong đó: giai đoạn giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17,0%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 14%/năm.
- Thương mại: Củng cố hệ thống chợ:
+ Khu vực đô thị giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp chợ Thị trấn Ba Chẽ và chuyển chợ về huyện quản lý; xây dựng chợ Đầm Buôn (chợ loại II); sau năm 2020 nâng cấp chợ Đầm Buôn thành trung tâm thương mại.
+ Khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng bổ sung các hạng mục để các chợ Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Tầu Tiên đạt tiêu chuẩn; xây mới chợ Thanh Sơn, Nam Sơn; sau năm 2020 xây dựng 1 siêu thị hạng III tại thị trấn Ba Chẽ.
- Du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch: du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với nền văn hóa bản địa. Hình thành các địa điểm du lịch: khu văn hóa du lịch các dân tộc huyện Ba Chẽ tại Khu 7, thị trấn Ba Chẽ trên nguyên tắc bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa của 9 dân tộc anh em trong huyện. Di tích Miếu Ông - Miếu Bà, đình Làng Dạ Thanh Lâm, di tích lò gốm cổ xã Nam Sơn. Xây dựng khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn và xây dựng làng văn hóa du lịch cộng đồng dân tộc Dao (Nam Hả - Nam Sơn). Nghiên cứu phát triển tuyến du lịch dọc sông Ba Chẽ để du khách tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên cùng với nền văn hóa bản địa.
- Hình thành các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp. Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy hoạch được duyệt tại các xã: Thanh Lâm, Đạp Thanh, Lương Mông, Nam Sơn, Đồn Đạc v.v... Đổi mới hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng; ,đẩy mạnh các hình thức huy động vốn như vận động nhân dân gửi tiền tiết kiệm, xây dựng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; mở rộng các dịch vụ bảo hiểm trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống.
- Dịch vụ vận tải: Quy hoạch bến xe tại thị trấn huyện Ba Chẽ với diện tích tối thiểu 5.000m2; đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 quy hoạch mỗi xã 1 bến xe (kết hợp làm bến xe hàng), quy mô cần tối thiểu 2.000m2/1 bến.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tiến tới phổ cập phổ thông trung học. Đến năm 2020 huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp dạt 96%, trong đó trẻ em 5 tuổi ra lớp đạt trên 98%. Đến năm 2030 huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp đạt 98%, trong đó trẻ em 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Huy động học sinh tiểu học đến trường đúng độ tuổi là 99%; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học trung học cơ sở là 99%. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học phổ thông trung học là 85%. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện phân luồng học sinh sau khi hoàn thành chương trình trung học cơ sở vào các trường Trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp. Dự kiến đến năm 2020 có khoảng 70% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trường trung học phổ thông. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, phát triển đa dạng các loại hình trường lớp, phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, làm tốt công tác giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông.
b. Y tế
- Kết hợp hài hoà giữa y học hiện đại và y học cổ truyền, giữa phòng bệnh và chữa bệnh; giữ nguyên mô hình trạm Y tế lồng ghép giữa chữa bệnh và phòng bệnh như hiện nay. Đến năm 2020, khi đảm bảo đủ nguồn nhân lực, nghiên cứu chia tách Trung tâm Y tế thành Bệnh viện Đa khoa Ba Chẽ và Trung tâm làm công tác phòng bệnh riêng.
- Củng cố và phát triển y dược học cổ truyền; phấn đấu 100% các trạm y tế xã, thị trấn có vườn thuốc nam theo quy định của Bộ Y tế và đạt chuẩn quốc gia về y học cổ truyền. Thực hiện có hiệu quả các chương trình phòng chống các bệnh xã hội, đảm bảo không để xảy ra bệnh dịch lớn; tăng cường bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em..
- Phấn đấu đến năm 2020 100% số trạm y tế có biên chế bác sỹ; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên khống chế dưới mức 8% đến năm 2020 và khoảng 7% đến năm 2030; tỷ lệ tiêm chủng trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 100% năm 2020.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Văn hóa: Bảo tồn phát huy các di sản văn hóa Miếu Ông- Miếu Bà, di tích lò gốm cổ thôn Làng Mới xã Nam Sơn, đình Làng Dạ Thanh Lâm. Cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc Dao, Tày, Sán Chay trên địa bàn huyện. Hoàn thiện nâng cấp trung tâm văn hóa thể thao của huyện; xây dựng nhà truyền thống cấp huyện nhằm bảo tồn giá trị văn hóa các dân tộc; xây dựng thư viện theo hướng điện tử và xây dựng các phòng đọc từ huyện đến xã, thị trấn và các điểm đọc sách tại nhà văn hóa các xóm, tiểu khu.
- Thể dục - Thể thao: Bảo tồn phát huy các môn thể thao dân tộc gắn liền với hội thi văn hóa thể thao dân tộc. Phát động phong trào thể thao quần chúng, công tác giáo dục thể chất trong các trường học. Phấn đấu đến năm 2020 số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tối thiểu 30 - 40%; có 100% các xã, thị trấn có điểm vui chơi thể thao, đầu tư nâng cấp sân vận động của huyện.
- Thông tin truyền thông: Huy động các nguồn vốn, thực hiện xã hội hoá và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển bưu chính, viễn thông. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng bưu điện thị trấn Ba Chẽ trở thành trung tâm bưu chính viễn thông của toàn huyện; 100% xã có bưu điện đạt tiêu chuẩn bưu cục 3; 100% số xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng; tỷ lệ người dân truy cập Internet là 35- 40%; chuyển đổi, thay thế bổ sung các thiết bị phát sóng; chương trình truyền thanh, phát thanh, truyền hình theo số hóa chung của ngành, khuyến khích phát triển truyền hình cáp trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông
- Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp 3 trục đường chính là: Tỉnh lộ 330, Tỉnh lộ 342, Tỉnh lộ 329; Phát triển các tuyến đường: Ba Chẽ - Nà Làng - Kỳ Thượng; Đường từ Làng Mới đi đi xã Cộng Hòa, thị xã Cẩm Phả nối với QL 18; đường Đồn Đạc - Hòa Bình; Đường từ Làng Mới qua sông Ba Chẽ nối vào đường Cái Gian - Cửa Cái; Đường Nam Sơn - Yên Than; tuyến đường Ba Chẽ - Hạ Long; huy động và tranh thủ các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành 100% các tuyến đường giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo quy định.
- Cầu đường bộ: Giai đoạn đến 2020 phấn đấu xây dựng các cầu: (1) Cầu qua thị trấn; (2) Cầu Nam Sơn: nối liên tỉnh lộ 329 với quốc lộ 18A. Sau năm 2020 xây dựng cầu bê tông tại 2 xã Đạp Thanh và Thanh Sơn thay cầu treo.
- Về đường thủy: Hoàn thiện cảng nội địa ở xã Nam Sơn; cải tạo nâng cấp cảng Đầm Buôn khai thác đường thủy từ thị trấn Ba Chẽ ra cầu Ba Chẽ và ra biến theo luồng lạch Tiên Yên; nạo vét hệ thống luống lạch từ cảng Nam Sơn đến cảng Mũi Chùa
b) Hạ tầng cấp điện: Tăng cường công tác quản lý mạng lưới và hệ thống phân phối điện, giảm tỷ lệ tổn thất.
c) Mạng lưới cấp, thoát nước
- Nâng cấp, mở rộng các công trình cấp nước hiện có, đồng thời xây mới một số công trình cấp nước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu xây dựng một số hồ đập liên xã như hồ đập Lang Cang, đập Khe Mười xã Đồn Đạc; Khe Lầy xã Đạp Thanh; đập Khe Váp, đập Khe Khuy xã Thanh Lâm; đập Khe Ngại xã Nam Sơn; đập Thác Trúc xã Thanh Sơn.
Bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: Quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải, tổ chức thu gom rác thải tại các nơi dân cư sống tập trung, có nơi chứa và xử lý rác thải xa khu dân cư, xa nguồn nước.
- Đối với các cụm công nghiệp: xây dựng hệ thống thu gom nước thải và xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước chung. Tổ chức thu gom chất thải rắn đưa đi xử lý tập trung.
- Khu vực nông thôn: Tổ chức vận động các gia đình xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống chuồng trại cần có các giải pháp thu gom phân gia súc; tổ chức các đội thu gom rác thải và có nơi chứa theo quy định của địa phương.
- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn: Đầu tư trang bị các phương tiện như thùng rác công cộng, xe thu gom, xe vận chuyển rác; rác thải được thu gom và vận chuyển đến bãi chứa và xử lý tập trung theo quy hoạch của tỉnh.