Document: Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội Lâm Đồng 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/03/2017", "sign_number": "587/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 587/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội Lâm Đồng 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỷ lệ 1/2.000, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh diện tích đất khu công nghiệp từ 174,947ha thành 109ha theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1349/TTg-KTN ngày 12/8/2015 về việc điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. Cập nhật quy hoạch sử dụng đất tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh thành:
“Diện tích đất quy hoạch: 109 ha. Trong đó:

- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

: 71,390ha (65,495%);

- Đất trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng

: 1,190 ha (1,092%);

- Đất khu kỹ thuật

: 1,70 ha (1,560%);

- Đất giao thông

: 20,01 ha (18,358%);

- Đất cây xanh

: 11, 62 ha (10,666%);

- Đất kho bãi

: 3,09 ha (2,830%)”

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
2.1. Về quy hoạch sử dụng đất:
a) Điều chỉnh diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp từ diện tích 108,880ha thành 71,390ha. Cụ thể như sau:
- Khu A1-KCN, khu A3-KCN: đưa vào diện tích nghiên cứu quy hoạch của Khu công nghiệp.
- Khu A2 - KCN: Điều chỉnh giảm diện tích từ 15,62ha xuống còn 3,67ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau:
+ Lô A2 - 1 - KCN: Diện tích 1,09ha.
+ Lô A2 - 2 - KCN: Diện tích 1,32ha.
+ Lô A2 - 3 - KCN: Diện tích 1,26ha.
- Khu A4 - KCN: Điều chỉnh giảm diện tích từ 10,15ha xuống còn 3,44ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau::
+ Lô A4 - 1 - KCN: Diện tích 1,10ha.
+ Lô A4 - 2 - KCN: Diện tích 1,10ha
+ Lô A4 - 3 - KCN: Diện tích 1,24ha
+ Khu BI - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 9,56ha thành 10,46ha. Trong đó bổ sung thêm 02 lô đất như sau:
+ Lô BI - 13 - KCN: Diện tích 0,45ha.
+ Lô BI - 14 - KCN: Diện tích 0,45ha.
- Khu BII - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 9,97ha thành 11,56ha. Bổ sung thêm lô đất BII - 14 - KCN với diện tích 0,8075ha (điều chỉnh lô đất trung tâm điều hành dịch vụ (ký hiệu BQL) thành đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp).
- Khu F - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 4,80ha thành 6,87ha. Bổ sung thêm lô đất F - 5 - KCN có diện tích 2,07ha (điều chỉnh đất trạm bơm nước tại vị trí cũ thành đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp).
b) Điều chỉnh giảm diện tích đất khu kỹ thuật từ 2,19ha thành 1,7ha, gồm trạm xử lý nước thải tập trung và trạm bơm nước, cụ thể:
- Điều chỉnh vị trí và giảm diện tích lô đất trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT) từ 3,42ha thành 1,32ha.
- Điều chỉnh vị trí và giảm diện tích lô đất trạm bơm nước (ký hiệu TBN) từ 2,07ha thành 0,38ha.
c) Điều chỉnh giảm diện tích đất trung tâm điều hành dịch vụ (ký hiệu BQL) từ 3,23ha thành 1,19ha.
d) Điều chỉnh giảm diện tích đất kho bãi: lô đất kho ngoại quan (ký hiệu K) điều chỉnh giảm từ 6,19ha thành 3,09ha.
e) Điều chỉnh giảm diện tích cây xanh (ký hiệu CX) từ 18,00ha thành 11,62ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau:
- Lô CX1: Diện tích 2,40ha.
- Lô CX2: Diện tích 1,04ha.
- Lô CX3: Diện tích 1,30ha.
- Lô CX4: Diện tích 1,78ha.
- Lô CX5: Diện tích 5,10ha.
2.2. Về giao thông:
- Điều chỉnh giảm diện tích đất giao thông từ 31,837ha còn 20,01ha (do giảm diện tích quy hoạch khu công nghiệp).
- Đường Đ2 thuộc ranh quy hoạch mới điều chỉnh lộ giới từ 27m thành 28m (tương ứng mặt cắt 1’-1’).
2.3. Về cấp điện: Điều chỉnh chiều dài đường điện 22KV từ 10.046m thành 7.200m.
2.4. Về cấp nước: Điều chỉnh công suất trạm cấp nước từ 10.000 m3/ngày đêm thành 3.500m3/ngày đêm.
2.5. Về thoát nước: Điều chỉnh công suất trạm xử lý nước thải tập trung từ 7.000m3/ngày thành 2.500m3/ngày và xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
3. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 và Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng Khu công nghiệp Phú Hội.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỷ lệ 1/2.000, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh diện tích đất khu công nghiệp từ 174,947ha thành 109ha theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1349/TTg-KTN ngày 12/8/2015 về việc điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. Cập nhật quy hoạch sử dụng đất tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh thành:
“Diện tích đất quy hoạch: 109 ha. Trong đó:

- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

: 71,390ha (65,495%);

- Đất trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng

: 1,190 ha (1,092%);

- Đất khu kỹ thuật

: 1,70 ha (1,560%);

- Đất giao thông

: 20,01 ha (18,358%);

- Đất cây xanh

: 11, 62 ha (10,666%);

- Đất kho bãi

: 3,09 ha (2,830%)”

2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
2.1. Về quy hoạch sử dụng đất:
a) Điều chỉnh diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp từ diện tích 108,880ha thành 71,390ha. Cụ thể như sau:
- Khu A1-KCN, khu A3-KCN: đưa vào diện tích nghiên cứu quy hoạch của Khu công nghiệp.
- Khu A2 - KCN: Điều chỉnh giảm diện tích từ 15,62ha xuống còn 3,67ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau:
+ Lô A2 - 1 - KCN: Diện tích 1,09ha.
+ Lô A2 - 2 - KCN: Diện tích 1,32ha.
+ Lô A2 - 3 - KCN: Diện tích 1,26ha.
- Khu A4 - KCN: Điều chỉnh giảm diện tích từ 10,15ha xuống còn 3,44ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau::
+ Lô A4 - 1 - KCN: Diện tích 1,10ha.
+ Lô A4 - 2 - KCN: Diện tích 1,10ha
+ Lô A4 - 3 - KCN: Diện tích 1,24ha
+ Khu BI - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 9,56ha thành 10,46ha. Trong đó bổ sung thêm 02 lô đất như sau:
+ Lô BI - 13 - KCN: Diện tích 0,45ha.
+ Lô BI - 14 - KCN: Diện tích 0,45ha.
- Khu BII - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 9,97ha thành 11,56ha. Bổ sung thêm lô đất BII - 14 - KCN với diện tích 0,8075ha (điều chỉnh lô đất trung tâm điều hành dịch vụ (ký hiệu BQL) thành đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp).
- Khu F - KCN: Điều chỉnh tăng diện tích từ 4,80ha thành 6,87ha. Bổ sung thêm lô đất F - 5 - KCN có diện tích 2,07ha (điều chỉnh đất trạm bơm nước tại vị trí cũ thành đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp).
b) Điều chỉnh giảm diện tích đất khu kỹ thuật từ 2,19ha thành 1,7ha, gồm trạm xử lý nước thải tập trung và trạm bơm nước, cụ thể:
- Điều chỉnh vị trí và giảm diện tích lô đất trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT) từ 3,42ha thành 1,32ha.
- Điều chỉnh vị trí và giảm diện tích lô đất trạm bơm nước (ký hiệu TBN) từ 2,07ha thành 0,38ha.
c) Điều chỉnh giảm diện tích đất trung tâm điều hành dịch vụ (ký hiệu BQL) từ 3,23ha thành 1,19ha.
d) Điều chỉnh giảm diện tích đất kho bãi: lô đất kho ngoại quan (ký hiệu K) điều chỉnh giảm từ 6,19ha thành 3,09ha.
e) Điều chỉnh giảm diện tích cây xanh (ký hiệu CX) từ 18,00ha thành 11,62ha, gồm các lô (sau khi điều chỉnh) có diện tích cụ thể như sau:
- Lô CX1: Diện tích 2,40ha.
- Lô CX2: Diện tích 1,04ha.
- Lô CX3: Diện tích 1,30ha.
- Lô CX4: Diện tích 1,78ha.
- Lô CX5: Diện tích 5,10ha.
2.2. Về giao thông:
- Điều chỉnh giảm diện tích đất giao thông từ 31,837ha còn 20,01ha (do giảm diện tích quy hoạch khu công nghiệp).
- Đường Đ2 thuộc ranh quy hoạch mới điều chỉnh lộ giới từ 27m thành 28m (tương ứng mặt cắt 1’-1’).
2.3. Về cấp điện: Điều chỉnh chiều dài đường điện 22KV từ 10.046m thành 7.200m.
2.4. Về cấp nước: Điều chỉnh công suất trạm cấp nước từ 10.000 m3/ngày đêm thành 3.500m3/ngày đêm.
2.5. Về thoát nước: Điều chỉnh công suất trạm xử lý nước thải tập trung từ 7.000m3/ngày thành 2.500m3/ngày và xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn hiện hành trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực.
3. Các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 1671/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 và Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của UBND tỉnh của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng Khu công nghiệp Phú Hội.