Document: Điều 12 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "64/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 64/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi chưa ký kết hợp đồng hoặc chưa điều chỉnh hợp đồng theo quy định;

b) Từ chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết của bên mua mà không có lý do chính đáng theo quy định;

c) Có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không ký kết hợp đồng khi mua vật liệu nổ công nghiệp;

d) Không bán lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp;

đ) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn hoặc phải cấp đổi lại giấy phép theo quy định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày giấy phép sử dụng hết hạn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục được phép sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hàng năm;

b) Xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng chủng loại, khối lượng, quy cách và chất lượng theo quy định trong kế hoạch dự trữ quốc gia.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đơn vị trực thuộc không có tên trong giấy phép kinh doanh để kinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

c) Mua vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân không được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

d) Cho vay, cho mượn vật liệu nổ công nghiệp.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu không đúng các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị sản xuất, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấy phép;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định trong hợp đồng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi tư vấn sai, cung cấp thông tin sai trong các hoạt động tư vấn lập dự án sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, lập phương án thiết kế nổ mìn nhưng chưa tới mức gây hậu quả nghiêm trọng.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm b khoản 6 Điều này.

8. Áp dụng các biện pháp khác:buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật do hành vi vi phạm về nhập khẩu nêu tại khoản 4; điểm a khoản 6 Điều này theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Content:
Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi chưa ký kết hợp đồng hoặc chưa điều chỉnh hợp đồng theo quy định;

b) Từ chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết của bên mua mà không có lý do chính đáng theo quy định;

c) Có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhưng không ký kết hợp đồng khi mua vật liệu nổ công nghiệp;

d) Không bán lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp;

đ) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn hoặc phải cấp đổi lại giấy phép theo quy định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày giấy phép sử dụng hết hạn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Bán vật liệu nổ công nghiệp không nằm trong danh mục được phép sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hàng năm;

b) Xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng chủng loại, khối lượng, quy cách và chất lượng theo quy định trong kế hoạch dự trữ quốc gia.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đơn vị trực thuộc không có tên trong giấy phép kinh doanh để kinh doanh, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đã bị đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

c) Mua vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức, cá nhân không được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

d) Cho vay, cho mượn vật liệu nổ công nghiệp.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu không đúng các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị sản xuất, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp quy định trong giấy phép;

b) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định trong hợp đồng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi tư vấn sai, cung cấp thông tin sai trong các hoạt động tư vấn lập dự án sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, lập phương án thiết kế nổ mìn nhưng chưa tới mức gây hậu quả nghiêm trọng.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất, nhập khẩu;

b) Ký kết hợp đồng hoặc bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; điểm a khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm b khoản 6 Điều này.

8. Áp dụng các biện pháp khác:buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật do hành vi vi phạm về nhập khẩu nêu tại khoản 4; điểm a khoản 6 Điều này theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.