Document: Điều 2 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "1842/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1842/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng phát triển có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh trình UBND tỉnh phê duyệt. Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đảm bảo phù hợp với tiến độ và tình hình thực tế thực hiện. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm; triển khai các nhiệm vụ, dự án về công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các hệ thống công nghệ thông tin của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng các quy định nhằm làm giảm giấy tờ, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ trong cơ quan nhà nước theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc và định kỳ 6 tháng/ lần tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Xây dựng chính sách thu hút, ưu đãi thích hợp đối với cán bộ CNTT của cơ quan nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT thông tin theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Chương trình cải cách hành chính.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.
5. Các Sở, ban ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm để triển khai thực hiện.
b) Theo dõi, đánh giá và định kỳ 6 tháng /lần báo cáo tình hình thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh trình UBND tỉnh phê duyệt. Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh nội dung của Kế hoạch đảm bảo phù hợp với tiến độ và tình hình thực tế thực hiện. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm; triển khai các nhiệm vụ, dự án về công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, thống nhất với các hệ thống công nghệ thông tin của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng các quy định nhằm làm giảm giấy tờ, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ trong cơ quan nhà nước theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc và định kỳ 6 tháng/ lần tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này về Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Xây dựng chính sách thu hút, ưu đãi thích hợp đối với cán bộ CNTT của cơ quan nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT thông tin theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch này với Chương trình cải cách hành chính.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.
5. Các Sở, ban ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm để triển khai thực hiện.
b) Theo dõi, đánh giá và định kỳ 6 tháng /lần báo cáo tình hình thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.