Document: Điều 3 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND kinh phí kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/10/2005", "sign_number": "95/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/10/2005", "sign_number": "95/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/10/2005", "sign_number": "95/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/10/2005", "sign_number": "95/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/10/2005", "sign_number": "95/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 95/2005/QĐ-UBND kinh phí kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
1. Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị tổng kết được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ.UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh nghệ An về việc ban hành quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệm vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT.BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước.
3. Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ hệ tin học hoá phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
4. Đối với các khoản chi đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi thù lao cộng tác viên: Không quá 50.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng văn bản.
b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ:
- Chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu;
- Chi mua Công báo và sách chuyên ngành.
c) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Không quá 25.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản phải rà soát
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật:
Không quá 100.000 đồng / 01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất văn bản được kiểm tra
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng /01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra.
5. Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm .... thực hiện theo chế độ hiện hành.
Điều 5. Lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Sở tư pháp lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên; Phòng Tư pháp cấp huyện lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định.
Điều 6. Cấp phát kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL:
Trên cơ sở tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt trong dự toán ngân sách, hàng quý cơ quan tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát kinh phí cho đơn vị thụ hưởng.
Điều 7. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí kiểm tra văn bản:
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Sở tư pháp, Phòng tư pháp các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở tư pháp, Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 3. Mức chi cụ thể cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
1. Đối với các khoản chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra) và các khoản chi để tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị tổng kết được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ.UB ngày 07/3/2005 của UBND tỉnh nghệ An về việc ban hành quy định về thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Đối với các khoản chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệm vụ và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT.BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước.
3. Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ hệ tin học hoá phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu.
4. Đối với các khoản chi đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi thù lao cộng tác viên: Không quá 50.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất của từng văn bản.
b) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản được thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ:
- Chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu;
- Chi mua Công báo và sách chuyên ngành.
c) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: Không quá 25.000đồng /01 văn bản; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản phải rà soát
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật:
Không quá 100.000 đồng / 01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào nội dung, tính chất văn bản được kiểm tra
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 150.000 đồng /01 báo cáo; Mức chi cụ thể phụ thuộc vào số lượng văn bản được kiểm tra.
5. Đối với các khoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí phô tô, in ấn tài liệu và văn phòng phẩm .... thực hiện theo chế độ hiện hành.
Điều 5. Lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Sở tư pháp lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên; Phòng Tư pháp cấp huyện lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp chung vào dự toán kinh phí của cơ quan theo quy định.
Điều 6. Cấp phát kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL:
Trên cơ sở tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được phê duyệt trong dự toán ngân sách, hàng quý cơ quan tư pháp lập hồ sơ đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát kinh phí cho đơn vị thụ hưởng.
Điều 7. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí kiểm tra văn bản:
1. Việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của liên Bộ Tài chính, Bộ tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản QPPL và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Sở tư pháp, Phòng tư pháp các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có trách nhiệm sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho ngân sách nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký,
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở tư pháp, Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này