Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
...
b) Phân vùng kiểm soát quản lý phát triển
Trên cơ sở tổng hợp và định hướng điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bom đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, căn cứ đặc điểm tự nhiên địa hình, địa thế, tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở về hạ tầng kỹ thuật đặc biệt các hành lang kinh tế đô thị và mối liên hệ vùng tỉnh Đồng Nai.
Đồng thời căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai và định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai; đường vành đai 4 chạy xuyên qua huyện, chia huyện Trảng Bom thành 2 khu vực: phía Tây và phía Đông. Do đó, giai đoạn đến năm 2030, định hướng đên năm 2050 huyện Trảng Bom phát triển với mô hình công nghiệp - đô thị - dịch vụ, được phân thành 2 vùng phát triển kinh tế (gồm 06 tiểu vùng) cụ thể như sau:
- Vùng phía Tây và Tây Nam: Vùng phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ
+ Vị trí quy mô: Là vùng phát triển đô thị - công nghiệp - dịch vụ (phía Tây đường vành đai 4). Bao gồm thị trấn Trảng Bom, xã Hố Nai 3, xã Bắc Sơn, xã Bình Minh, xã Quảng Tiến, xã Giang Điền, xã An Viễn, xã Đồi 61 và một phần xã Sông Trâu, một phân xã Tây Hoà; Trong đó thị trấn Trảng Bom là đô thị hạt nhân.
• Quy mô diện tích: 14.872,2 ha.
• Quy mô dân số:
Năm 2030: 261.000 - 300.000 người.
Năm 2050: 345.000 - 400.000 người.
+ Vùng phía Tây và Tây Nam được chia thành 03 tiểu vùng như sau:
• Tiểu vùng phía Tây: gồm xã Hố Nai 3, xã Bắc Sơn. Định hướng phát triển vùng đô thị công nghiệp.
• Tiểu vùng trung tâm: gồm toàn bộ thị trấn Trảng Bom tính luôn phần mở rộng, xã Bình Minh, 1 phần xã Sông Trầu. Định hướng phát triển: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và du lịch của huyện.
• Tiểu vùng phía Nam: gồm xã Quảng Tiến, xã Giang Điền, xã Đồi 61, xã An Viễn, tính từ đường sắt Bắc Nam và đường Võ Nguyên Giáp đến ranh phía Nam của huyện Trảng Bom và đường Vành đai 4. Định hướng phát triển: đô thị công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tiềm năng thế mạnh của vùng:
• Vị trí kinh tế: Tiếp giáp thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành. Nằm ở cực động lực tăng trưởng thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu, đường vành đai 4 vùng thành phố Hồ Chí Minh.
• Phát triển vùng đô thị và đô thị hóa cao đa chức năng gắn kết với phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ.
• Phát triển các trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm kho vận, tiếp vận lớn. Phát triển đầu mối giao thông của vùng và quốc gia, phát triển dịch vụ du lịch, giải trí, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử.
• Nguồn nhân lực: Vùng có nguồn nhân lực lớn, có trình độ chuyên môn, được đào tạo nghề, có xu hướng tập trung tiếp nhận các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao từ trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
• Là vùng phát triển kinh tế động lực của huyện Trảng Bom.
+ Động lực phát triển:
• Phát triển vùng đô thị, động lực phát triển kinh tế: Hình thành vùng đô thị bao gồm Đô thị Trảng Bom, đô thị Hố Nai 3, đô thị Bắc Sơn, đô thị Giang Điền. Trong đó thị trấn Trảng Bom là đô thị hạt nhân của toàn vùng.
• Phát triển các vùng công nghiệp, đầu mối hạ tầng:
Phát triển vùng công nghiệp: Phát triển các vùng công nghiệp trên địa bàn Trảng Bom với các Khu công nghiệp Sông Mây, Bàu Xéo, Hố Nai, Giang Điền; Cụm công nghiệp Hố Nai 3, Đồi 61.
Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ, bảo đảm môi trường xanh, sạch.
• Phát triển thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái, giải trí cao cấp:
Phát triển trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm dịch vụ đào tạo - nghiên cứu khoa học, y tế chất lượng cao. Phát triển các trung tâm kho vận, tiếp vận cấp vùng.
Phát triển dịch vụ du lịch, giải trí: Khu phức hợp giải trí, khai thác cảnh quan ven sông Buông, du lịch sinh thái, cảnh quan thiên nhiên.
• Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao. Hình thành các vùng trái cây, vùng cây cành, rau xanh, vùng cảnh quan công viên chuyên đề hoạt động sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
+ Thế mạnh của vùng:
• Là vùng đô thị và đô thị hóa cao đa chức năng gắn kết với phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ.
• Phát triển các trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm kho vận, tiếp vận lớn. Phát triển đầu mối giao thông của vùng và quốc gia; phát triển dịch vụ du lịch, giải trí, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử.
+ Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

2030

2050

2030

2050

01

Đất nông nghiệp

2.974,44

1.487,22

20

10

02

Đất công nghiệp

4.461,66

4.461,66

30

30

03

Đất ở - thương mại - dịch vụ

7.436,10

8.923,32

50

60

Tổng

14.872,20

14.872,20

100

100

- Vùng phía Bắc và Đông Bắc: Vùng phát triển nông lâm ngư nghiệp
+ Vị trí, quy mô: Bao gồm xã Thanh Bình, xã Cây Gáo, xã Bàu Hàm, xã Sông Thao, xã Trung Hòa, xã Đông Hòa, xã Hưng Thịnh và một phần xã Sông Trâu và xã Tây Hoà. Là vùng phát triển nông lâm ngư nghiệp và bảo tồn rừng cảnh quan, bảo vệ nguồn nước và sự đa dạng sinh học. Trong đó khu vực giáp trục Quốc lộ 1A thuộc các xã Đông Hoà, Tây Hoà, Trung Hòa là đô thị hạt nhân
• Quy mô diện tích: 17.668,8 ha.
• Quy mô dân số:
Năm 2030: 120.000 - 150.000 người.
Năm 2050: 150.000 - 170.000 người.
Trong đó:
✓ Dân số đô thị: 50.000 - 55.000 người.
✓ Dân số nông thôn: 105.000 - 115.000 người.
+ Vùng phía Bắc và Đông Bắc được chia thành 03 tiểu vùng như sau:
• Tiểu vùng phía Bắc: Gồm các xã Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Trầu, Bàu Hàm, Sông Thao, một phân xã Tây Hòa, tính từ đường Trảng Bom - Xuân Lộc đến hồ Trị An. Định hướng phát triển là vùng phát triển nông nghiệp, sản xuất, du lịch sinh thái.
• Tiểu vùng trung tâm: Gồm các xã: Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Hưng Thịnh, giới hạn đường Trảng Bom - Xuân Lộc, đường Vành đai 4, đường sắt Bắc Nam và ranh giới huyện Trảng Bom với huyện Thống Nhất. Định hướng phát triển: Dịch vụ thương mại, phục vụ cho vùng phía Đông.
• Tiểu vùng phía Nam: Gồm các xã bao gồm phần còn lại của các xã Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Hưng Thịnh, khu vực phía Nam đường sắt Bắc Nam. Định hướng phát triển nông nghiệp, sản xuất, chăn nuôi.
+ Tiềm năng của vùng:
• Vị trí kinh tế: Nằm phía Đông của vùng huyện Trảng Bom, tiếp giáp huyện Thống Nhất, huyện Vĩnh Cửu, tiếp giáp với hồ Trị An.
• Tài nguyên tự nhiên: Tiềm năng quỹ đất lớn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chuyên canh, lâm nghiệp. Đất thích hợp loại cây trồng công nghiệp, cây ăn trái. Rừng trồng sản xuất và rừng phòng hộ gắn với phát triển kinh tế. Tiềm năng cảnh quan, du lịch sinh thái. Các sông hồ cung cấp nguồn nước, thoát nước mà còn phát triển thủy sản, thủy điện. Tài nguyên du lịch sinh thái rừng cảnh quan.
• Nguồn nhân lực: Vùng có nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo nghề, khả năng tiếp nhận nguồn nhân lực từ ngoài để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.
+ Động lực phát triển:
• Phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao:
Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh như cà phê, cây ăn trái, điều, hồ tiêu.
Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Phát triển vùng chăn nuôi tập trung hình thức trang trại có quy mô lớn.
Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hình thành trung tâm thương mại chợ đầu mối trao đổi tiêu thụ hàng hóa nông sản.
• Phát triển du lịch sinh thái rừng cảnh quan: Phát triển du lịch tham quan hồ Trị An, hồ Suối Đầm. Hình thành các khu du lịch văn hóa lịch sử.
• Phát triển đô thị - nông nghiệp - ngư nghiệp: Phát triển làng nghề đan lát phục vụ du lịch.
+ Thế mạnh của vùng:
Phát triển vùng nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao (chủ yếu vùng chuyên canh sản xuất cây ăn trái, điều, hồ tiêu); chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; Bảo tồn rừng và nguồn nước hồ Trị An.
+ Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

2030

2050

2030

2050

01

Đất nông nghiệp

10.601,28

8.834,40

60

50

02

Đất công nghiệp

1.766.88

1.766,88

10

10

03

Đất ở - thương mại - dịch vụ

5.300.64

7.067,52

30

40

Tổng

17.668,80

17.668,80

100

100

Content:
Phân vùng kiểm soát quản lý phát triển
Trên cơ sở tổng hợp và định hướng điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bom đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, căn cứ đặc điểm tự nhiên địa hình, địa thế, tài nguyên thiên nhiên, các cơ sở về hạ tầng kỹ thuật đặc biệt các hành lang kinh tế đô thị và mối liên hệ vùng tỉnh Đồng Nai.
Đồng thời căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai và định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai; đường vành đai 4 chạy xuyên qua huyện, chia huyện Trảng Bom thành 2 khu vực: phía Tây và phía Đông. Do đó, giai đoạn đến năm 2030, định hướng đên năm 2050 huyện Trảng Bom phát triển với mô hình công nghiệp - đô thị - dịch vụ, được phân thành 2 vùng phát triển kinh tế (gồm 06 tiểu vùng) cụ thể như sau:
- Vùng phía Tây và Tây Nam: Vùng phát triển công nghiệp - đô thị - dịch vụ
+ Vị trí quy mô: Là vùng phát triển đô thị - công nghiệp - dịch vụ (phía Tây đường vành đai 4). Bao gồm thị trấn Trảng Bom, xã Hố Nai 3, xã Bắc Sơn, xã Bình Minh, xã Quảng Tiến, xã Giang Điền, xã An Viễn, xã Đồi 61 và một phần xã Sông Trâu, một phân xã Tây Hoà; Trong đó thị trấn Trảng Bom là đô thị hạt nhân.
• Quy mô diện tích: 14.872,2 ha.
• Quy mô dân số:
Năm 2030: 261.000 - 300.000 người.
Năm 2050: 345.000 - 400.000 người.
+ Vùng phía Tây và Tây Nam được chia thành 03 tiểu vùng như sau:
• Tiểu vùng phía Tây: gồm xã Hố Nai 3, xã Bắc Sơn. Định hướng phát triển vùng đô thị công nghiệp.
• Tiểu vùng trung tâm: gồm toàn bộ thị trấn Trảng Bom tính luôn phần mở rộng, xã Bình Minh, 1 phần xã Sông Trầu. Định hướng phát triển: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và du lịch của huyện.
• Tiểu vùng phía Nam: gồm xã Quảng Tiến, xã Giang Điền, xã Đồi 61, xã An Viễn, tính từ đường sắt Bắc Nam và đường Võ Nguyên Giáp đến ranh phía Nam của huyện Trảng Bom và đường Vành đai 4. Định hướng phát triển: đô thị công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao.
+ Tiềm năng thế mạnh của vùng:
• Vị trí kinh tế: Tiếp giáp thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành. Nằm ở cực động lực tăng trưởng thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu, đường vành đai 4 vùng thành phố Hồ Chí Minh.
• Phát triển vùng đô thị và đô thị hóa cao đa chức năng gắn kết với phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ.
• Phát triển các trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm kho vận, tiếp vận lớn. Phát triển đầu mối giao thông của vùng và quốc gia, phát triển dịch vụ du lịch, giải trí, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử.
• Nguồn nhân lực: Vùng có nguồn nhân lực lớn, có trình độ chuyên môn, được đào tạo nghề, có xu hướng tập trung tiếp nhận các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao từ trung tâm thành phố Hồ Chí Minh
• Là vùng phát triển kinh tế động lực của huyện Trảng Bom.
+ Động lực phát triển:
• Phát triển vùng đô thị, động lực phát triển kinh tế: Hình thành vùng đô thị bao gồm Đô thị Trảng Bom, đô thị Hố Nai 3, đô thị Bắc Sơn, đô thị Giang Điền. Trong đó thị trấn Trảng Bom là đô thị hạt nhân của toàn vùng.
• Phát triển các vùng công nghiệp, đầu mối hạ tầng:
Phát triển vùng công nghiệp: Phát triển các vùng công nghiệp trên địa bàn Trảng Bom với các Khu công nghiệp Sông Mây, Bàu Xéo, Hố Nai, Giang Điền; Cụm công nghiệp Hố Nai 3, Đồi 61.
Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ, bảo đảm môi trường xanh, sạch.
• Phát triển thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái, giải trí cao cấp:
Phát triển trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm dịch vụ đào tạo - nghiên cứu khoa học, y tế chất lượng cao. Phát triển các trung tâm kho vận, tiếp vận cấp vùng.
Phát triển dịch vụ du lịch, giải trí: Khu phức hợp giải trí, khai thác cảnh quan ven sông Buông, du lịch sinh thái, cảnh quan thiên nhiên.
• Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Phát triển nông nghiệp sạch, chất lượng cao. Hình thành các vùng trái cây, vùng cây cành, rau xanh, vùng cảnh quan công viên chuyên đề hoạt động sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
+ Thế mạnh của vùng:
• Là vùng đô thị và đô thị hóa cao đa chức năng gắn kết với phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ.
• Phát triển các trung tâm thương mại - tài chính cấp vùng, trung tâm kho vận, tiếp vận lớn. Phát triển đầu mối giao thông của vùng và quốc gia; phát triển dịch vụ du lịch, giải trí, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử.
+ Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

2030

2050

2030

2050

01

Đất nông nghiệp

2.974,44

1.487,22

20

10

02

Đất công nghiệp

4.461,66

4.461,66

30

30

03

Đất ở - thương mại - dịch vụ

7.436,10

8.923,32

50

60

Tổng

14.872,20

14.872,20

100

100

- Vùng phía Bắc và Đông Bắc: Vùng phát triển nông lâm ngư nghiệp
+ Vị trí, quy mô: Bao gồm xã Thanh Bình, xã Cây Gáo, xã Bàu Hàm, xã Sông Thao, xã Trung Hòa, xã Đông Hòa, xã Hưng Thịnh và một phần xã Sông Trâu và xã Tây Hoà. Là vùng phát triển nông lâm ngư nghiệp và bảo tồn rừng cảnh quan, bảo vệ nguồn nước và sự đa dạng sinh học. Trong đó khu vực giáp trục Quốc lộ 1A thuộc các xã Đông Hoà, Tây Hoà, Trung Hòa là đô thị hạt nhân
• Quy mô diện tích: 17.668,8 ha.
• Quy mô dân số:
Năm 2030: 120.000 - 150.000 người.
Năm 2050: 150.000 - 170.000 người.
Trong đó:
✓ Dân số đô thị: 50.000 - 55.000 người.
✓ Dân số nông thôn: 105.000 - 115.000 người.
+ Vùng phía Bắc và Đông Bắc được chia thành 03 tiểu vùng như sau:
• Tiểu vùng phía Bắc: Gồm các xã Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Trầu, Bàu Hàm, Sông Thao, một phân xã Tây Hòa, tính từ đường Trảng Bom - Xuân Lộc đến hồ Trị An. Định hướng phát triển là vùng phát triển nông nghiệp, sản xuất, du lịch sinh thái.
• Tiểu vùng trung tâm: Gồm các xã: Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Hưng Thịnh, giới hạn đường Trảng Bom - Xuân Lộc, đường Vành đai 4, đường sắt Bắc Nam và ranh giới huyện Trảng Bom với huyện Thống Nhất. Định hướng phát triển: Dịch vụ thương mại, phục vụ cho vùng phía Đông.
• Tiểu vùng phía Nam: Gồm các xã bao gồm phần còn lại của các xã Tây Hòa, Trung Hòa, Đông Hòa, Hưng Thịnh, khu vực phía Nam đường sắt Bắc Nam. Định hướng phát triển nông nghiệp, sản xuất, chăn nuôi.
+ Tiềm năng của vùng:
• Vị trí kinh tế: Nằm phía Đông của vùng huyện Trảng Bom, tiếp giáp huyện Thống Nhất, huyện Vĩnh Cửu, tiếp giáp với hồ Trị An.
• Tài nguyên tự nhiên: Tiềm năng quỹ đất lớn thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chuyên canh, lâm nghiệp. Đất thích hợp loại cây trồng công nghiệp, cây ăn trái. Rừng trồng sản xuất và rừng phòng hộ gắn với phát triển kinh tế. Tiềm năng cảnh quan, du lịch sinh thái. Các sông hồ cung cấp nguồn nước, thoát nước mà còn phát triển thủy sản, thủy điện. Tài nguyên du lịch sinh thái rừng cảnh quan.
• Nguồn nhân lực: Vùng có nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo nghề, khả năng tiếp nhận nguồn nhân lực từ ngoài để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp và nông nghiệp hiện đại.
+ Động lực phát triển:
• Phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao:
Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh như cà phê, cây ăn trái, điều, hồ tiêu.
Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Phát triển vùng chăn nuôi tập trung hình thức trang trại có quy mô lớn.
Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hình thành trung tâm thương mại chợ đầu mối trao đổi tiêu thụ hàng hóa nông sản.
• Phát triển du lịch sinh thái rừng cảnh quan: Phát triển du lịch tham quan hồ Trị An, hồ Suối Đầm. Hình thành các khu du lịch văn hóa lịch sử.
• Phát triển đô thị - nông nghiệp - ngư nghiệp: Phát triển làng nghề đan lát phục vụ du lịch.
+ Thế mạnh của vùng:
Phát triển vùng nông nghiệp hàng hóa có chất lượng cao (chủ yếu vùng chuyên canh sản xuất cây ăn trái, điều, hồ tiêu); chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản; Bảo tồn rừng và nguồn nước hồ Trị An.
+ Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

2030

2050

2030

2050

01

Đất nông nghiệp

10.601,28

8.834,40

60

50

02

Đất công nghiệp

1.766.88

1.766,88

10

10

03

Đất ở - thương mại - dịch vụ

5.300.64

7.067,52

30

40

Tổng

17.668,80

17.668,80

100

100