Document: Điều 16 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 16 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN có nội dung như sau:

Điều 16. Việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức do Bộ trưởng Bộ Tư pháp đảm nhiệm có sự phối hợp chặt chẽ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Quy chế phối hợp giữa Bộ trưởng Bộ tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Content:
Điều 16. Việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức do Bộ trưởng Bộ Tư pháp đảm nhiệm có sự phối hợp chặt chẽ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Quy chế phối hợp giữa Bộ trưởng Bộ tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.