Document: Điều 36 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 36 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 36. – Các xí nghiệp cảng biển, các cơ quan, đơn vị, tập thể hay cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm thi hành bản thể lệ này.
PHỤ BẢN SỐ 1:
BẢNG CHIA NHÓM HÀNG HÓA XẾP DỠ
Nhóm 1: Gồm các loại hàng than cám, lương thực và thực phẩm rời như ngô, gạo, thóc, đỗ, lạc, vừng, đường.
Nhóm 2: Gồm các loại than củ, cục như than don, than dầu, than cốc, than đại đông, than criblê, than củi (trừ than đóng thành bánh).
Nhóm 3: Các loại phân bón rời, xi măng rời, vôi bột rời, thuốc trừ sâu rời, apatit.
Nhóm 4: Các loại hàng lương thực và thực phẩm đóng bằng bao vải, bao tải, bao gai bao gồm gạo, thóc, bột mỳ, ngô, đỗ, lạc, vừng, khoai khô, sắn khô, đường, mỳ ăn liền, lúa mạch.
Nhóm 5: Đất, đá, cát, sỏi, các loại quặng như quặng đồng, quặng sắt, quặng măng gan, crô-mit rời, thạch cao.
Nhóm 6: Các loại hàng sau đây đóng trong bao giấy, bao cói, bao rơm, bao nilon : xi măng, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất, vôi bột, muối, crô-mit, sulfat đồng, bột chì, bột than, chất cách nhiệt, bột sơn, bột cá, bột gia súc, thuốc thuộc da.
Nhóm 7: Các loại hàng kim khí không phân biệt hình dáng, kích thước bao bì trừ các loại hàng cồng kềnh, nặng có quy định riêng.
Nhóm 8: Các loại hàng đóng trong thùng phuy, can không phân biệt bằng gỗ, bằng kim loại hay bằng nhựa như xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, thuốc chống mục. Các loại hàng thực phẩm khác, các loại gỗ cây, gỗ phiến, gỗ là vẹt, luồng tre, nứa, lá hợp nhà, công-ten-nơ rỗng.
Nhóm 9: Các loại máy móc, dụng cụ, phương tiện, thiết bị không phân biệt quy cách và hình thức bao gói hay để trần (trừ các loại hành tinh vi cồng kềnh, nặng có quy định riêng).
Nhóm 10. Gồm các loại hàng thuộc về bách hóa, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, nông, lâm thổ sản, công nghệ thực phẩm không phân biện quy cách đóng gói, hình thức bao bì, hòm, kiện hay để trần (trừ những hàng đặc biệt có quy định riêng) như đồ gia đình, dụng cụ thể thao,văn phòng phẩm, đay, gai, chiếu cói, thảm cói, thảm len, dây thừng, bông, vải, sợi, vỏ bao, các loại lông thú, tăm hương, cần câu, mành trúc, mây tre đan, hạt nhựa, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt trẩu, hoa hồi, quế chi, vỏ sứ dược liệu, ớt khô, tỏi, hành, gừng, củ nâu, mảnh chai, vỏ chai, nến, diêm sinh, xà phòng, đồ hộp, vỏ lạc, hạt tiêu, chè, cà phê, thuốc lá, tôm cá khô, mực khô, mì chính, trứng gà, trứng vịt, da thú.
- Dụng cụ y tế,
- Gạch, ngói, than đóng thành bánh,
- Hàng làm bằng đất nung, sành sứ, thủy tinh, kính
- Hàng làm bằng nhựa, chất dẻo.
- Chai lọ, chum vại và hàng đựng trong đó.
- Các loài thuốc nam, bắc, đông, tây y.
Nhóm 11: Các loại hàng đặc biệt, quý giá như súc vật sống, rau, hoa quả tươi, cây giống, cây cảnh, sâm, nhưng, thuốc phiện, mật ong, các loại rượu ngoại, thuốc lá ngoại, yến sào, hàng pha lê, máy móc tinh vi như máy thu hình, máy điện tử, máy chiếu phim, máy móc trong ngành y tế, các loại đài điện, bán dẫn, các loại hàng nguy hiểm dễ nổ, dễ cháy.
Nhóm 12: Các loại hàng cồng kềnh quá khổ, quá năng không phân biệt có đóng gói hay để trần như ô-tô, cần trục, xe xích, xe lăn đường, sà lan, khung băng truyền, dầm cầu, nồi súp de, tuyếc bin, đầu máy xe lửa, vỏ ca nô, rơ móc, khung nhà và các loại hàng có một trong các yếu tố sau đây: có trọng lượng từ 12 tấn trở lên, chiều dài quá 10m, chiều rộng quá 3m, chiều cao quá 2,5m.

(1) Không in các biểu giá cước.

Content:
Điều 36. – Các xí nghiệp cảng biển, các cơ quan, đơn vị, tập thể hay cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm thi hành bản thể lệ này.
PHỤ BẢN SỐ 1:
BẢNG CHIA NHÓM HÀNG HÓA XẾP DỠ
Nhóm 1: Gồm các loại hàng than cám, lương thực và thực phẩm rời như ngô, gạo, thóc, đỗ, lạc, vừng, đường.
Nhóm 2: Gồm các loại than củ, cục như than don, than dầu, than cốc, than đại đông, than criblê, than củi (trừ than đóng thành bánh).
Nhóm 3: Các loại phân bón rời, xi măng rời, vôi bột rời, thuốc trừ sâu rời, apatit.
Nhóm 4: Các loại hàng lương thực và thực phẩm đóng bằng bao vải, bao tải, bao gai bao gồm gạo, thóc, bột mỳ, ngô, đỗ, lạc, vừng, khoai khô, sắn khô, đường, mỳ ăn liền, lúa mạch.
Nhóm 5: Đất, đá, cát, sỏi, các loại quặng như quặng đồng, quặng sắt, quặng măng gan, crô-mit rời, thạch cao.
Nhóm 6: Các loại hàng sau đây đóng trong bao giấy, bao cói, bao rơm, bao nilon : xi măng, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất, vôi bột, muối, crô-mit, sulfat đồng, bột chì, bột than, chất cách nhiệt, bột sơn, bột cá, bột gia súc, thuốc thuộc da.
Nhóm 7: Các loại hàng kim khí không phân biệt hình dáng, kích thước bao bì trừ các loại hàng cồng kềnh, nặng có quy định riêng.
Nhóm 8: Các loại hàng đóng trong thùng phuy, can không phân biệt bằng gỗ, bằng kim loại hay bằng nhựa như xăng, dầu, mỡ, sơn, nhựa đường, đất đèn, thuốc trừ sâu, thuốc chống mục. Các loại hàng thực phẩm khác, các loại gỗ cây, gỗ phiến, gỗ là vẹt, luồng tre, nứa, lá hợp nhà, công-ten-nơ rỗng.
Nhóm 9: Các loại máy móc, dụng cụ, phương tiện, thiết bị không phân biệt quy cách và hình thức bao gói hay để trần (trừ các loại hành tinh vi cồng kềnh, nặng có quy định riêng).
Nhóm 10. Gồm các loại hàng thuộc về bách hóa, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, nông, lâm thổ sản, công nghệ thực phẩm không phân biện quy cách đóng gói, hình thức bao bì, hòm, kiện hay để trần (trừ những hàng đặc biệt có quy định riêng) như đồ gia đình, dụng cụ thể thao,văn phòng phẩm, đay, gai, chiếu cói, thảm cói, thảm len, dây thừng, bông, vải, sợi, vỏ bao, các loại lông thú, tăm hương, cần câu, mành trúc, mây tre đan, hạt nhựa, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt trẩu, hoa hồi, quế chi, vỏ sứ dược liệu, ớt khô, tỏi, hành, gừng, củ nâu, mảnh chai, vỏ chai, nến, diêm sinh, xà phòng, đồ hộp, vỏ lạc, hạt tiêu, chè, cà phê, thuốc lá, tôm cá khô, mực khô, mì chính, trứng gà, trứng vịt, da thú.
- Dụng cụ y tế,
- Gạch, ngói, than đóng thành bánh,
- Hàng làm bằng đất nung, sành sứ, thủy tinh, kính
- Hàng làm bằng nhựa, chất dẻo.
- Chai lọ, chum vại và hàng đựng trong đó.
- Các loài thuốc nam, bắc, đông, tây y.
Nhóm 11: Các loại hàng đặc biệt, quý giá như súc vật sống, rau, hoa quả tươi, cây giống, cây cảnh, sâm, nhưng, thuốc phiện, mật ong, các loại rượu ngoại, thuốc lá ngoại, yến sào, hàng pha lê, máy móc tinh vi như máy thu hình, máy điện tử, máy chiếu phim, máy móc trong ngành y tế, các loại đài điện, bán dẫn, các loại hàng nguy hiểm dễ nổ, dễ cháy.
Nhóm 12: Các loại hàng cồng kềnh quá khổ, quá năng không phân biệt có đóng gói hay để trần như ô-tô, cần trục, xe xích, xe lăn đường, sà lan, khung băng truyền, dầm cầu, nồi súp de, tuyếc bin, đầu máy xe lửa, vỏ ca nô, rơ móc, khung nhà và các loại hàng có một trong các yếu tố sau đây: có trọng lượng từ 12 tấn trở lên, chiều dài quá 10m, chiều rộng quá 3m, chiều cao quá 2,5m.

(1) Không in các biểu giá cước.