Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
d) Giải pháp về tổ chức hợp tác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức quản lý sản xuất dưới các hình thức: doanh nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, trang trại (sau đây gọi chung là nông dân); hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là các tổ chức đại diện của nông dân) nhằm hoạch định kế hoạch chung; quản lý môi trường và nguồn nước chung, hỗ trợ nhau huy động vốn, trao đổi công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi thương phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, các thông tin thị trường.
Ban hành các văn bản pháp quy, thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và quản lý hoạt động sản xuất giống, thức ăn, kinh doanh thuốc thú y thủy sản và quản lý chất lượng vệ sinh thuỷ sản giống, thuỷ sản nuôi, ao nuôi và vùng nuôi tập trung.
Hướng dẫn, hỗ trợ việc sản xuất tại các khu vực tập trung áp dụng quy phạm VietGAP; đồng thời cấp chứng nhận VietGAP cho các cơ sở sản xuất giống và nuôi cá thịt.
Tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nuôi cá tầm; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất; tạo sự liên kết giữa 4 nhà: Nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông.
Tăng cường kiểm soát dịch bệnh, xây dựng và thực hành rộng rãi tiêu chuẩn nuôi sạch bệnh.
Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.
Nhanh chóng áp dụng và thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu cho hoạt động nuôi cá tầm; áp dụng luật chi trả chi phí sử dụng nguồn nước và môi trường đối với nuôi cá tầm.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về trao đổi nguồn gen; công nghệ nuôi và sản xuất giống; nhập những công nghệ sản xuất giống tiên tiến, nhập đối tượng nuôi mới; ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống mới, xử lý chất thải, cải tạo môi trường, và phòng ngừa dịch bệnh; nâng cao nguồn lực cho phát triển nuôi cá tầm.
Xây dựng hệ thống thông tin thủy sản về: Đối tượng nuôi, công nghệ nuôi, thị trường, giá cả,...

Content:
Giải pháp về tổ chức hợp tác để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức quản lý sản xuất dưới các hình thức: doanh nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, trang trại (sau đây gọi chung là nông dân); hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là các tổ chức đại diện của nông dân) nhằm hoạch định kế hoạch chung; quản lý môi trường và nguồn nước chung, hỗ trợ nhau huy động vốn, trao đổi công nghệ sản xuất giống, công nghệ nuôi thương phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, các thông tin thị trường.
Ban hành các văn bản pháp quy, thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và quản lý hoạt động sản xuất giống, thức ăn, kinh doanh thuốc thú y thủy sản và quản lý chất lượng vệ sinh thuỷ sản giống, thuỷ sản nuôi, ao nuôi và vùng nuôi tập trung.
Hướng dẫn, hỗ trợ việc sản xuất tại các khu vực tập trung áp dụng quy phạm VietGAP; đồng thời cấp chứng nhận VietGAP cho các cơ sở sản xuất giống và nuôi cá thịt.
Tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nuôi cá tầm; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất; tạo sự liên kết giữa 4 nhà: Nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông.
Tăng cường kiểm soát dịch bệnh, xây dựng và thực hành rộng rãi tiêu chuẩn nuôi sạch bệnh.
Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường.
Nhanh chóng áp dụng và thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu cho hoạt động nuôi cá tầm; áp dụng luật chi trả chi phí sử dụng nguồn nước và môi trường đối với nuôi cá tầm.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về trao đổi nguồn gen; công nghệ nuôi và sản xuất giống; nhập những công nghệ sản xuất giống tiên tiến, nhập đối tượng nuôi mới; ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống mới, xử lý chất thải, cải tạo môi trường, và phòng ngừa dịch bệnh; nâng cao nguồn lực cho phát triển nuôi cá tầm.
Xây dựng hệ thống thông tin thủy sản về: Đối tượng nuôi, công nghệ nuôi, thị trường, giá cả,...