Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án giao rừng cho thuê rừng Bắc Giang 2009 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án giao rừng cho thuê rừng Bắc Giang 2009 2013

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2013 với những nội dung chính sau:
...
2. Đến năm 2013: Hoàn thiện toàn bộ hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rừng toàn tỉnh, trong đó:
2.1. Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn (2009 - 2010) đã giao trên thực địa, diện tích gần 37.000 ha.
2.2. Rà soát hoàn thiện hồ sơ giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân đã nhận rừng trước đây nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ, diện tích 23.800 ha (gồm 22.770 ha rừng tự nhiên, 1.030 ha rừng trồng bằng vốn ngân sách).
2.3. Rà soát toàn bộ diện tích 32.565,7 ha rừng và đất lâm nghiệp cho 3 Ban quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng đang quản lý; hoàn thiện hồ sơ giao rừng đối với diện tích 27.870 ha (gồm 15.325 ha rừng phòng hộ; 12.545 ha rừng đặc dụng).
2.4. Xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp các cấp (tỉnh, huyện, xã).
II. Các giải pháp chủ yếu trong công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp
1. Rà soát xác định hiện trạng và quy hoạch đất rừng để giao, cho thuê
1.1. Rà soát thu hồi 1 phần đất rừng của các Công ty lâm nghiệp:
1.2. Rà soát quy hoạch xác định các lâm phận rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất ổn định cả trên bản đồ và thực địa để quản lý trong quá trình giao và cho thuê theo quy chế quản lý rừng.
1.3. Rà soát xác định hiện trạng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao do UBND xã quản lý; diện tích đã giao khoán bảo vệ rừng đến lô trạng thái;
1.4. Rà soát xác định diện tích, loại rừng và chủ quản lý đã được nhà nước giao trước đây nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao rừng.
1.5. Xây dựng kế hoạch giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp.
2. Xác định hạn mức, đối tượng, điều kiện giao rừng và đất lâm nghiệp
2.1. Hạn mức giao rừng và đất lâm nghiệp
- Đối với hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp huyện đề nghị UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở quỹ rừng của từng địa phương, nhưng không vượt quá hạn mức tối đa quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ- CP về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (không quá 30 ha/hộ).
- Đối với các chủ rừng khác, trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp của từng địa phương, UBND các cấp căn cứ vào nhu cầu thực tế và năng lực của chủ rừng để quyết định hạn mức giao, cho thuê theo thẩm quyền.
2.2. Đối tượng rừng, đất để giao, cho thuê và hoàn thiện hồ sơ:
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do UBND cấp xã đang quản lý.
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp rà soát bàn giao trả cho địa phương.
- Toàn bộ quỹ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách do các tổ chức nhà nước quản lý, nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao, cho thuê rừng.
- Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng bằng vốn ngân sách nằm trên đất đã được cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân, nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thì tiếp tục hoàn thiện hồ sơ giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó.
2.3. Đối tượng được giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp:
2.3.1. Đối tượng được giao rừng, đất lâm nghiệp không thu tiền hoặc có thu tiền sử dụng và đối tượng phải thuê thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các Điều 33, 34, 35 của Luật Đất đai.
2.3.2. Điều kiện giao rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân không phải thu tiền sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trên địa bàn cấp xã nơi có rừng, trực tiếp tham gia sản xuất lâm nghiệp.
- Có khả năng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; có nhu cầu và đơn xin nhận đất, nhận rừng được UBND cấp xã nơi có rừng xác nhận.
- Diện tích được giao phải nằm trong phương án giao rừng và đất lâm nghiệp của UBND cấp xã, được UBND cấp huyện phê duyệt.
2.3.3. Đối tượng và thứ tự ưu tiên trong giao đất, giao rừng:
- Hộ gia đình, cá nhân đang nhận khoán trồng và bảo vệ rừng hoặc đã gắn bó lâu đời với khu rừng cụ thể ở địa phương được cộng đồng dân cư công nhận.
- Hộ gia đình, cá nhân chưa được giao đất, giao rừng hoặc thiếu đất sản xuất lâm nghiệp.
- Cộng đồng dân cư thôn được giao những khu rừng thiêng, rừng bảo vệ nguồn nước, những khu rừng đã gắn bó lâu đời với cộng đồng.
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân khác.
2.3.4. Khu vực ưu tiên thực hiện giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp:
- Huyện Sơn Động.
- Trên địa bàn xã có tỷ lệ hộ nghèo cao (trên 50%) của huyện Lục Ngạn.
- Các địa phương kinh tế lâm nghiệp đang phát triển mạnh.

Content:
Đến năm 2013: Hoàn thiện toàn bộ hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý rừng toàn tỉnh, trong đó:
2.1. Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn (2009 - 2010) đã giao trên thực địa, diện tích gần 37.000 ha.
2.Rà soát hoàn thiện hồ sơ giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân đã nhận rừng trước đây nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ, diện tích 23.800 ha (gồm 22.770 ha rừng tự nhiên, 1.030 ha rừng trồng bằng vốn ngân sách).
2.3. Rà soát toàn bộ diện tích 32.565,7 ha rừng và đất lâm nghiệp cho 3 Ban quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng đang quản lý; hoàn thiện hồ sơ giao rừng đối với diện tích 27.870 ha (gồm 15.325 ha rừng phòng hộ; 12.545 ha rừng đặc dụng).
2.4. Xây dựng và hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất lâm nghiệp các cấp (tỉnh, huyện, xã).
II. Các giải pháp chủ yếu trong công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp
1. Rà soát xác định hiện trạng và quy hoạch đất rừng để giao, cho thuê
1.1. Rà soát thu hồi 1 phần đất rừng của các Công ty lâm nghiệp:
1.Rà soát quy hoạch xác định các lâm phận rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất ổn định cả trên bản đồ và thực địa để quản lý trong quá trình giao và cho thuê theo quy chế quản lý rừng.
1.3. Rà soát xác định hiện trạng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp chưa giao do UBND xã quản lý; diện tích đã giao khoán bảo vệ rừng đến lô trạng thái;
1.4. Rà soát xác định diện tích, loại rừng và chủ quản lý đã được nhà nước giao trước đây nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao rừng.
1.5. Xây dựng kế hoạch giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp.
Xác định hạn mức, đối tượng, điều kiện giao rừng và đất lâm nghiệp
2.1. Hạn mức giao rừng và đất lâm nghiệp
- Đối với hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp huyện đề nghị UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở quỹ rừng của từng địa phương, nhưng không vượt quá hạn mức tối đa quy định tại Điều 22, Nghị định 23/2006/NĐ- CP về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (không quá 30 ha/hộ).
- Đối với các chủ rừng khác, trên cơ sở quỹ rừng và đất lâm nghiệp của từng địa phương, UBND các cấp căn cứ vào nhu cầu thực tế và năng lực của chủ rừng để quyết định hạn mức giao, cho thuê theo thẩm quyền.
2.Đối tượng rừng, đất để giao, cho thuê và hoàn thiện hồ sơ:
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do UBND cấp xã đang quản lý.
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp rà soát bàn giao trả cho địa phương.
- Toàn bộ quỹ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách do các tổ chức nhà nước quản lý, nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao, cho thuê rừng.
- Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng bằng vốn ngân sách nằm trên đất đã được cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân, nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thì tiếp tục hoàn thiện hồ sơ giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó.
2.3. Đối tượng được giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp:
2.3.1. Đối tượng được giao rừng, đất lâm nghiệp không thu tiền hoặc có thu tiền sử dụng và đối tượng phải thuê thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các Điều 33, 34, 35 của Luật Đất đai.
2.3.Điều kiện giao rừng và đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân không phải thu tiền sử dụng:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trên địa bàn cấp xã nơi có rừng, trực tiếp tham gia sản xuất lâm nghiệp.
- Có khả năng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; có nhu cầu và đơn xin nhận đất, nhận rừng được UBND cấp xã nơi có rừng xác nhận.
- Diện tích được giao phải nằm trong phương án giao rừng và đất lâm nghiệp của UBND cấp xã, được UBND cấp huyện phê duyệt.
2.3.3. Đối tượng và thứ tự ưu tiên trong giao đất, giao rừng:
- Hộ gia đình, cá nhân đang nhận khoán trồng và bảo vệ rừng hoặc đã gắn bó lâu đời với khu rừng cụ thể ở địa phương được cộng đồng dân cư công nhận.
- Hộ gia đình, cá nhân chưa được giao đất, giao rừng hoặc thiếu đất sản xuất lâm nghiệp.
- Cộng đồng dân cư thôn được giao những khu rừng thiêng, rừng bảo vệ nguồn nước, những khu rừng đã gắn bó lâu đời với cộng đồng.
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân khác.
2.3.4. Khu vực ưu tiên thực hiện giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp:
- Huyện Sơn Động.
- Trên địa bàn xã có tỷ lệ hộ nghèo cao (trên 50%) của huyện Lục Ngạn.
- Các địa phương kinh tế lâm nghiệp đang phát triển mạnh.