Document: Điều 1 Quyết định 01/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2000", "sign_number": "01/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2000", "sign_number": "01/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2000", "sign_number": "01/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2000", "sign_number": "01/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2000", "sign_number": "01/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn thành Công ty cổ phần chè Liên Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt phương án cổ phần hoá Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty chè Việt Nam, với các nội dung sau:
1. Giá trị thực tế tại doanh nghiệp đến thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là 4.545.727.200 đồng (bốn tỷ, năm trăm bốn nhăm triệu, bẩy trăm hai mươi bẩy nghìn, hai trăm đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là: 817.209.626 đồng (tám trăm mười bẩy triệu, hai trăm linh chín nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).
2. Vốn điều lệ của công ty cổ phần: 817.000.000 đồng (tám trăm mười bẩy triệu đồng chẵn).Vốn điều lệ được chia thành 8170 cổ phần với cơ cấu như sau: .
- Nhà nước: 1102 cổ phần chiếm 13,5 % vốn điều lệ
- CBCNV: 5448 cổ phần chiếm 66,7% vốn điều lệ
- Đối tượng khác: l619 cổ phần chiếm 19,8% vốn điều lệ
3. Cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong doanh nghiệp: 5448 cổ phần (năm nghìn bốn trăm bốn mươi tám cổ phần). Trị giá là: 163.441.925 đồng (một trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi nhăm đồng)
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người nghèo trả chậm: 1089 cổ phần (một nghìn không trăm tám mươi chín cổ phần). Trị giá là: 76.230.000 đồng (bẩy mươi sáu triệu,hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn)
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ 2 trong Thông tư số 104/1998TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính,về việc hướng dẫn những vấn đề tài chính khi doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần và mục VI công văn 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt phương án cổ phần hoá Xí nghiệp nông công nghiệp chè Liên Sơn, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty chè Việt Nam, với các nội dung sau:
1. Giá trị thực tế tại doanh nghiệp đến thời điểm 0 giờ ngày 01-01-1999 là 4.545.727.200 đồng (bốn tỷ, năm trăm bốn nhăm triệu, bẩy trăm hai mươi bẩy nghìn, hai trăm đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là: 817.209.626 đồng (tám trăm mười bẩy triệu, hai trăm linh chín nghìn, sáu trăm hai mươi sáu đồng).
2. Vốn điều lệ của công ty cổ phần: 817.000.000 đồng (tám trăm mười bẩy triệu đồng chẵn).Vốn điều lệ được chia thành 8170 cổ phần với cơ cấu như sau: .
- Nhà nước: 1102 cổ phần chiếm 13,5 % vốn điều lệ
- CBCNV: 5448 cổ phần chiếm 66,7% vốn điều lệ
- Đối tượng khác: l619 cổ phần chiếm 19,8% vốn điều lệ
3. Cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong doanh nghiệp: 5448 cổ phần (năm nghìn bốn trăm bốn mươi tám cổ phần). Trị giá là: 163.441.925 đồng (một trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm hai mươi nhăm đồng)
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người nghèo trả chậm: 1089 cổ phần (một nghìn không trăm tám mươi chín cổ phần). Trị giá là: 76.230.000 đồng (bẩy mươi sáu triệu,hai trăm ba mươi nghìn đồng chẵn)
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ 2 trong Thông tư số 104/1998TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính,về việc hướng dẫn những vấn đề tài chính khi doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần và mục VI công văn 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.