Document: Điều 13 Quyết định  773-TTg chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển mặt nước ở các vùng đồng bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/12/1994", "sign_number": "773-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 13 Quyết định  773-TTg chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển mặt nước ở các vùng đồng bằng có nội dung như sau:

Điều 13. Định mức giao đất, khoán rừng cho từng hộ.
Các hộ đến vùng đất mới được giao đất, giao mặt nước hoặc khoán rừng theo quy hoạch chung và kế hoạch của chủ dự án, có sự tham gia của ngành chủ quản và của chính quyền địa phương, ưu tiên phân bổ đất cho các hộ dân tại chỗ, các hộ mới chuyển đến chưa có hoặc thiếu đất để sản xuất, nhất là các hộ sống ở mặt nước lên định cư ở đất liền.
Diện tích đất giao cho mỗi hộ sản xuất đến vùng dự án được phân bổ theo điều kiện cụ thể của từng vùng. Hạn mức chung như sau:
- Từ 1 đến 3 hécta đối với dự án nông - lâm - ngư nghiệp.
- Từ 2 đến 10 hécta đối với dự án lâm - nông - ngư nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Trong đó:
+ Phần đất thổ cư và làm kinh tế vườn 500 - 2.000m2.
+ Phần đất trồng rừng và đai rừng trong dự án nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản là 10-20%; trong dự án lâm - nông nghiệp là từ 70-80%.
Phần còn lại là đất phát triển nông nghiệp hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
ở những vùng đất còn nhiều khó khăn vì hệ thống giao thông, thuỷ lợi yếu kém, đất còn bị chua, phèn, mặn, ngập lụt thường xuyên..., khuyến khích tư nhân và các thành phần kinh tế khác nhận đất đầu tư xây dựng các trang trại sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Nghiêm cấm các hộ, các cá nhân tự ý tạo ranh giới bao chiếm ruộng đất,
hoặc dựa vào luân canh đất rừng để bao chiếm đất.
CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Content:
Điều 13. Định mức giao đất, khoán rừng cho từng hộ.
Các hộ đến vùng đất mới được giao đất, giao mặt nước hoặc khoán rừng theo quy hoạch chung và kế hoạch của chủ dự án, có sự tham gia của ngành chủ quản và của chính quyền địa phương, ưu tiên phân bổ đất cho các hộ dân tại chỗ, các hộ mới chuyển đến chưa có hoặc thiếu đất để sản xuất, nhất là các hộ sống ở mặt nước lên định cư ở đất liền.
Diện tích đất giao cho mỗi hộ sản xuất đến vùng dự án được phân bổ theo điều kiện cụ thể của từng vùng. Hạn mức chung như sau:
- Từ 1 đến 3 hécta đối với dự án nông - lâm - ngư nghiệp.
- Từ 2 đến 10 hécta đối với dự án lâm - nông - ngư nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Trong đó:
+ Phần đất thổ cư và làm kinh tế vườn 500 - 2.000m2.
+ Phần đất trồng rừng và đai rừng trong dự án nông - lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản là 10-20%; trong dự án lâm - nông nghiệp là từ 70-80%.
Phần còn lại là đất phát triển nông nghiệp hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
ở những vùng đất còn nhiều khó khăn vì hệ thống giao thông, thuỷ lợi yếu kém, đất còn bị chua, phèn, mặn, ngập lụt thường xuyên..., khuyến khích tư nhân và các thành phần kinh tế khác nhận đất đầu tư xây dựng các trang trại sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Nghiêm cấm các hộ, các cá nhân tự ý tạo ranh giới bao chiếm ruộng đất,
hoặc dựa vào luân canh đất rừng để bao chiếm đất.
CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ