Document: Điều 7 Quyết định 38/2004/QĐ-TTg chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2004", "sign_number": "38/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2004", "sign_number": "38/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2004", "sign_number": "38/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2004", "sign_number": "38/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2004", "sign_number": "38/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 38/2004/QĐ-TTg chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi có nội dung như sau:

Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thường trú của gia đình, cá nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:
1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách này trên địa bàn.
2. Hàng năm, lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, quy định cụ thể mức trợ giúp kinh phí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn, nhưng không thấp hơn mức trợ giúp quy định tại Điều 5 của Quyết định này.
4. Xem xét, quyết định hoặc hủy bỏ quyết định trợ giúp kinh phí cho các đối tượng đủ hoặc không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn.
5. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cọng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân khuyến khích, vận động những người trong dòng họ của trẻ em mồ côi, gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi nếu việc nhận nuôi dưỡng trẻ em này có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Trong thời gian chưa có người nhận nuôi dưỡng, hỗ trợ trẻ em mồ côi nơi ăn, ở và tạo điều kiện cho trẻ em hòa nhập với cộng đồng, không để trẻ em bỏ học, đi lang thang; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, gửi trẻ em này vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trẻ em đang cư trú.

Content:
Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi thường trú của gia đình, cá nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi:
1. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách này trên địa bàn.
2. Hàng năm, lập dự toán kinh phí để thực hiện chính sách này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, quy định cụ thể mức trợ giúp kinh phí cho các đối tượng quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn, nhưng không thấp hơn mức trợ giúp quy định tại Điều 5 của Quyết định này.
4. Xem xét, quyết định hoặc hủy bỏ quyết định trợ giúp kinh phí cho các đối tượng đủ hoặc không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 2 và Điều 6 của Quyết định này trên địa bàn.
5. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cọng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh và Hội Nông dân khuyến khích, vận động những người trong dòng họ của trẻ em mồ côi, gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi nếu việc nhận nuôi dưỡng trẻ em này có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Trong thời gian chưa có người nhận nuôi dưỡng, hỗ trợ trẻ em mồ côi nơi ăn, ở và tạo điều kiện cho trẻ em hòa nhập với cộng đồng, không để trẻ em bỏ học, đi lang thang; trong trường hợp đặc biệt khó khăn, gửi trẻ em này vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trẻ em đang cư trú.