Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1420/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1420/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1420/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 5.907 tỷ đồng, gồm:
- Vốn ngân sách nhà nước: 295 tỷ đồng (chiếm 5%).
- Vốn vay tín dụng: 1.772 tỷ đồng (chiếm 30%)
- Vốn của các cơ sở ngành nghề nông thôn: 3.840 tỷ đồng (chiếm 65%).
IV. Giải pháp thực hiện.
a) Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông,... hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho nhân dân vùng nông thôn; đồng thời, tiếp tục thực hiện cơ chế "nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ" trong đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.
- Huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ đối với những ngành nghề hiện có; phát triển mới các ngành nghề nông thôn có hiệu quả kinh tế cao, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng yêu cầu tại chỗ và hướng đến xuất khẩu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ; ưu tiên đầu tư cho cơ giới hóa, hiện đại hóa các khâu sản xuất đối với các ngành nghề nông thôn, đầu tư thiết bị bảo quản và chế biến nông sản.
- Phát huy hiệu quả đầu tư từ các quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ hỗ trợ xúc tiến việc làm, quỹ khuyến công,....

Content:
Giải pháp về vốn và thu hút đầu tư:
- Tập trung bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông,... hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho nhân dân vùng nông thôn; đồng thời, tiếp tục thực hiện cơ chế "nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ" trong đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn.
- Huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ đối với những ngành nghề hiện có; phát triển mới các ngành nghề nông thôn có hiệu quả kinh tế cao, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng yêu cầu tại chỗ và hướng đến xuất khẩu.
- Phát triển mạng lưới tín dụng nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng mở rộng hoạt động, cung ứng nguồn vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ; ưu tiên đầu tư cho cơ giới hóa, hiện đại hóa các khâu sản xuất đối với các ngành nghề nông thôn, đầu tư thiết bị bảo quản và chế biến nông sản.
- Phát huy hiệu quả đầu tư từ các quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ hỗ trợ xúc tiến việc làm, quỹ khuyến công,....