Document: Điều 16 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/06/2011", "sign_number": "81/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 81/2011/TT-BTC hướng dẫn quy định Quy chế tài chính phục vụ di dời có nội dung như sau:

Điều 16. Hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý.
2. Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh;
b) Báo cáo quyết toán thuế được cơ quan thuế xác nhận, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 3 năm trước liền kề năm cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
đ) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh (bản chính);
e) Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
3. Mức hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Quy chế 86.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý) để xem xét, quyết định; gửi Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả cho doanh nghiệp phải di dời khoản hỗ trợ này theo quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 16. Hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh
1. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý.
2. Doanh nghiệp phải di dời lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh;
b) Báo cáo quyết toán thuế được cơ quan thuế xác nhận, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 3 năm trước liền kề năm cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ (bản photocopy);
c) Quyết định phê duyệt phương án xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ của cấp có thẩm quyền (bản photocopy);
d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư tại vị trí mới của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (bản photocopy);
đ) Xác nhận của chủ tài khoản và Kho bạc nhà nước về số tiền thu được từ vị trí cũ tại thời điểm đề nghị hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh (bản chính);
e) Các giấy tờ có liên quan khác (bản photocopy).
3. Mức hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Quy chế 86.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cơ quan chủ quản xác định khoản hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh theo quy định; có văn bản kèm toàn bộ hồ sơ gửi Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý) để xem xét, quyết định; gửi Sở Tài chính (đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý) để xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ban hành quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp phải di dời.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh của cấp có thẩm quyền; chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) thực hiện chi trả cho doanh nghiệp phải di dời khoản hỗ trợ này theo quy định tại Điều 14 Quy chế 86 và quy định của pháp luật có liên quan.