Document: Điều 4 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/10/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hàng năm, phối hợp địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn gửi Sở Tài chính tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
c) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Sở Tài chính
Hướng dẫn, cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để hỗ trợ hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm theo quy định hiện hành.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan tham mưu thẩm định chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo đúng quy định.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.
5. Sở Công Thương
Tăng cường xúc tiến thương mại, khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ thiết bị máy móc cho các cơ sở ngành nghề, làng nghề theo chương trình khuyến công được phê duyệt.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phổ biến công nghệ xử lý môi trường phù hợp; khuyến khích làng nghề, cơ sở ngành nghề sử dụng công nghệ hạn chế phát sinh chất thải; hạn chế hình thành và phát triển các loại hình có khả năng gây ô nhiễm môi trường.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phát triển du lịch gắn với phát triển ngành nghề nông thôn; phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển du lịch làng nghề.
9. Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Cần Thơ
Phối hợp với địa phương công tác đào tạo nguồn nhân lực về phát triển sản xuất - kinh doanh của các cơ sở ngành nghề nông thôn; hướng dẫn, tạo điều kiện các cơ sở, làng nghề tham gia chu trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của thành phố.
10. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Rà soát, cập nhật, xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Phối hợp với các sở, ngành liên quan khôi phục phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
b) Phổ biến, tuyên truyền chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
c) Ngoài kinh phí của thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hàng năm có trách nhiệm bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn của địa phương.
d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
11. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác tuyên truyền và thực hiện hiệu quả việc phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hàng năm, phối hợp địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển ngành nghề nông thôn gửi Sở Tài chính tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
c) Thanh tra, kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các cơ sở ngành nghề nông thôn.
2. Sở Tài chính
Hướng dẫn, cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để hỗ trợ hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm theo quy định hiện hành.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan tham mưu thẩm định chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư theo đúng quy định.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.
5. Sở Công Thương
Tăng cường xúc tiến thương mại, khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ thiết bị máy móc cho các cơ sở ngành nghề, làng nghề theo chương trình khuyến công được phê duyệt.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ phát triển ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phổ biến công nghệ xử lý môi trường phù hợp; khuyến khích làng nghề, cơ sở ngành nghề sử dụng công nghệ hạn chế phát sinh chất thải; hạn chế hình thành và phát triển các loại hình có khả năng gây ô nhiễm môi trường.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phát triển du lịch gắn với phát triển ngành nghề nông thôn; phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, khuyến khích phát triển du lịch làng nghề.
9. Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Cần Thơ
Phối hợp với địa phương công tác đào tạo nguồn nhân lực về phát triển sản xuất - kinh doanh của các cơ sở ngành nghề nông thôn; hướng dẫn, tạo điều kiện các cơ sở, làng nghề tham gia chu trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của thành phố.
10. Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Rà soát, cập nhật, xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Phối hợp với các sở, ngành liên quan khôi phục phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
b) Phổ biến, tuyên truyền chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.
c) Ngoài kinh phí của thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hàng năm có trách nhiệm bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển ngành nghề nông thôn của địa phương.
d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
11. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp
Tăng cường phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác tuyên truyền và thực hiện hiệu quả việc phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.