Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 418/QĐ-UBND 2015 đồ án Quy hoạch chung thị trấn Ba Tơ huyện Ba Tơ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "418/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "418/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "418/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "418/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "418/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 418/QĐ-UBND 2015 đồ án Quy hoạch chung thị trấn Ba Tơ huyện Ba Tơ Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm nhiều lưu vực nhỏ, dẫn xả ra các suối Tài Năng, suối Nước Ren, sông Liên và sông Tố.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø800 đến Ø1200 đi dọc theo các trục đường chính. Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600 đến Ø800 thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 24 đoạn đi qua đô thị quy hoạch mặt cắt ngang 21m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m.
- Tuyến đường liên huyện từ trung tâm thị trấn đi xã Ba Trang: quy hoạch mặt cắt ngang 16,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x4,5m.
b) Giao thông đối nội:
- Trục cảnh quan chính của đô thị (đường Phạm Văn Đồng): mặt cắt ngang 26m - trong đó lòng đường 2x7,0m, dải phân cách giữa 1,0m, vỉa hè mỗi bên 5,5m.
- Đường khu vực:
+ Loại mặt cắt ngang 21m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m.
+ Loại mặt cắt ngang 18m - trong đó lòng đường 9,0m, vỉa hè 2x4,5m
- Đường phân khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 16,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x4,5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại mặt cắt ngang 11,5m - trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x3,0m.
+ Loại mặt cắt ngang 10,5m - trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x2,5m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ điện lưới Quốc gia thông qua các xuất tuyến XT471/T6 và XT472/T6 hiện hữu.
- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 3.500KVA.
- Trạm biến áp 22/0,4KV:
+ Giai đoạn đầu: Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 07 trạm biến áp 22/0,4KV, công suất trạm từ 100KVA đến 250kVA.
+ Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp các trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 05 trạm biến áp 22/0,4KV công suất trạm từ 100KVA đến 250KVA.
- Đường dây 22KV: Cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Tôn Dung hiện có kết hợp nguồn nước ngầm từ sông Liên.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 1240m3/ngày đêm. Quy hoạch xây dựng bể điều áp và nhà máy xử lý nước đầu nguồn hồ Tôn Dung để cấp nước cho đô thị.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø50 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng rộng, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị. Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ.
b) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.

Content:
Thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm nhiều lưu vực nhỏ, dẫn xả ra các suối Tài Năng, suối Nước Ren, sông Liên và sông Tố.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø800 đến Ø1200 đi dọc theo các trục đường chính. Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600 đến Ø800 thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 24 đoạn đi qua đô thị quy hoạch mặt cắt ngang 21m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m.
- Tuyến đường liên huyện từ trung tâm thị trấn đi xã Ba Trang: quy hoạch mặt cắt ngang 16,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x4,5m.
Giao thông đối nội:
- Trục cảnh quan chính của đô thị (đường Phạm Văn Đồng): mặt cắt ngang 26m - trong đó lòng đường 2x7,0m, dải phân cách giữa 1,0m, vỉa hè mỗi bên 5,5m.
- Đường khu vực:
+ Loại mặt cắt ngang 21m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5,25m.
+ Loại mặt cắt ngang 18m - trong đó lòng đường 9,0m, vỉa hè 2x4,5m
- Đường phân khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 16,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x4,5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại mặt cắt ngang 11,5m - trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x3,0m.
+ Loại mặt cắt ngang 10,5m - trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x2,5m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ điện lưới Quốc gia thông qua các xuất tuyến XT471/T6 và XT472/T6 hiện hữu.
- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 3.500KVA.
- Trạm biến áp 22/0,4KV:
+ Giai đoạn đầu: Cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 07 trạm biến áp 22/0,4KV, công suất trạm từ 100KVA đến 250kVA.
+ Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp các trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 05 trạm biến áp 22/0,4KV công suất trạm từ 100KVA đến 250KVA.
- Đường dây 22KV: Cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp.
- Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt hồ Tôn Dung hiện có kết hợp nguồn nước ngầm từ sông Liên.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 1240m3/ngày đêm. Quy hoạch xây dựng bể điều áp và nhà máy xử lý nước đầu nguồn hồ Tôn Dung để cấp nước cho đô thị.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø50 đến Ø200, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Duy trì tổng đài Host hiện tại, đồng thời phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng rộng, hoạt động song song với tổng đài Host hiện có để cung ứng dịch vụ chung đô thị. Mạng di động do các nhà mạng tính toán cung cấp dịch vụ.
Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.