Document: Điều 5 Thông tư 209/2010/TT-BTC  giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "209/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "209/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "209/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "209/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "209/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 209/2010/TT-BTC  giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc có nội dung như sau:

Điều 5. Các hoạt động nghiệp vụ KBNN được áp dụng hình thức GDĐT:
KBNN căn cứ yêu cầu thực tế, đặc điểm các loại hình giao dịch trong hoạt động nghiệp vụ KBNN và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để quyết định áp dụng phương thức GDĐT theo lộ trình phù hợp đối với các loại nghiệp vụ sau đây:
1. GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN bao gồm:
- Thanh toán điện tử trong nội bộ KBNN;
- Truyền, nhận dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách và các dữ liệu khác liên quan đến NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN;
- Truyền, nhận dữ liệu về dự toán, kế hoạch vốn, chuyển vốn;
- Truyền, nhận dữ liệu về thông tin quản lý ngân sách (hệ thống các mã quản lý ngân sách);
- Truyền, nhận dữ liệu về thanh toán gốc, lãi, phí phát hành trái phiếu;
- Truyền, nhận dữ liệu về báo cáo nghiệp vụ, quyết toán vốn;
- Truyền, nhận thư điện tử (email) bằng hệ thống email nội bộ KBNN;
- Truyền nhận dữ liệu về văn bản chế độ, văn bản nghiệp vụ khác.
2. GDĐT giữa KBNN với hệ thống ngân hàng, bao gồm:
- Thanh toán điện tử song phương;
- Thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ điện tử.
- Trao đổi dữ liệu về thu – chi NSNN.
3. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính:
- Trao đổi dữ liệu về thu NSNN với các cơ quan thuế, hải quan, tài chính; thông tin về người nộp thuế; báo cáo số liệu thu thuế, hoàn thuế;
- Trao đổi dữ liệu về văn bản thẩm tra dự toán của cơ quan tài chính, thông báo phân bổ dự toán, lệnh chi NSNN, thẩm định dự toán của cơ quan tài chính, báo cáo quyết toán vốn hàng năm;
- Trao đổi dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách với cơ quan tài chính.
4. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan, đơn vị thanh toán ngân sách, các tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán với KBNN:
- Trao đổi dữ liệu về phân bổ ngân sách, lệnh chi NSNN, thanh toán và quyết toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN;
- Trao đổi, xử lý dữ liệu về các thủ tục, điều kiện chi tiêu từ ngân sách: cam kết chi, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng kê thanh toán, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng;
- Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu, chi NSNN do đơn vị lập (giấy nộp tiền vào NSNN, giấy rút dự toán, giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…);
- Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu NSNN giữa KBNN và các đối tượng nộp NSNN, các cơ quan thu và nhận ủy nhiệm thu NSNN.

Content:
Điều 5. Các hoạt động nghiệp vụ KBNN được áp dụng hình thức GDĐT:
KBNN căn cứ yêu cầu thực tế, đặc điểm các loại hình giao dịch trong hoạt động nghiệp vụ KBNN và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để quyết định áp dụng phương thức GDĐT theo lộ trình phù hợp đối với các loại nghiệp vụ sau đây:
1. GDĐT trong nội bộ hệ thống KBNN bao gồm:
- Thanh toán điện tử trong nội bộ KBNN;
- Truyền, nhận dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách và các dữ liệu khác liên quan đến NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN;
- Truyền, nhận dữ liệu về dự toán, kế hoạch vốn, chuyển vốn;
- Truyền, nhận dữ liệu về thông tin quản lý ngân sách (hệ thống các mã quản lý ngân sách);
- Truyền, nhận dữ liệu về thanh toán gốc, lãi, phí phát hành trái phiếu;
- Truyền, nhận dữ liệu về báo cáo nghiệp vụ, quyết toán vốn;
- Truyền, nhận thư điện tử (email) bằng hệ thống email nội bộ KBNN;
- Truyền nhận dữ liệu về văn bản chế độ, văn bản nghiệp vụ khác.
2. GDĐT giữa KBNN với hệ thống ngân hàng, bao gồm:
- Thanh toán điện tử song phương;
- Thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ điện tử.
- Trao đổi dữ liệu về thu – chi NSNN.
3. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính:
- Trao đổi dữ liệu về thu NSNN với các cơ quan thuế, hải quan, tài chính; thông tin về người nộp thuế; báo cáo số liệu thu thuế, hoàn thuế;
- Trao đổi dữ liệu về văn bản thẩm tra dự toán của cơ quan tài chính, thông báo phân bổ dự toán, lệnh chi NSNN, thẩm định dự toán của cơ quan tài chính, báo cáo quyết toán vốn hàng năm;
- Trao đổi dữ liệu về thu, chi, tồn quỹ ngân sách với cơ quan tài chính.
4. GDĐT giữa KBNN với các cơ quan, đơn vị thanh toán ngân sách, các tổ chức, cá nhân có quan hệ thanh toán với KBNN:
- Trao đổi dữ liệu về phân bổ ngân sách, lệnh chi NSNN, thanh toán và quyết toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN;
- Trao đổi, xử lý dữ liệu về các thủ tục, điều kiện chi tiêu từ ngân sách: cam kết chi, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ thanh toán, bảng kê thanh toán, giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng;
- Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu, chi NSNN do đơn vị lập (giấy nộp tiền vào NSNN, giấy rút dự toán, giấy rút vốn đầu tư, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…);
- Nhận, xử lý và truyền chứng từ điện tử về thu NSNN giữa KBNN và các đối tượng nộp NSNN, các cơ quan thu và nhận ủy nhiệm thu NSNN.