Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "13/01/2015", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch nuôi chế biến xuất khẩu cá tầm Sơn La 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến 2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
...
c) Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 phân theo huyện
- Huyện Mường La
Quy hoạch 5 vùng nuôi, trong đó: 3 vùng nuôi lấy trứng và sản xuất giống, 2 vùng nuôi cá thương phẩm.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 75 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 1.500 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 216.000 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1221 tấn cá thương phẩm và khoảng 20 tấn trứng (Caviar) cá. Nhu cầu con giống khoảng 763.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 1.832 tấn. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 20 triệu USD.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 1.700 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 244.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1.757 tấn cá thương phẩm và khoảng 50 tấn trứng (Caviar) cá. Nhu cầu con giống khoảng 1.100.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 2.460 tấn. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 70 triệu USD.
Các vùng nuôi cá tầm tập trung tại: Xã Chiềng Lao; Xã Mường Trai.
- Huyện Thuận Châu
Quy hoạch một vùng nuôi cá tầm thương phẩm tại xã Liệp Tè.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 10 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 150 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 21.600 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 173 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 100.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 260 tấn.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 10 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 200 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 28.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 288 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 180 nghìn con; Nhu cầu thức ăn khoảng 400 tấn.
- Huyện Quỳnh Nhai
Quy hoạch nuôi cá tầm thương phẩm tập trung.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha, số lượng lồng nuôi khoảng 1.150 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 165.600 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1.325 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 830 nghìn con, nhu cầu thức ăn khoảng 2.000 tấn.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha, số lượng lồng nuôi khoảng 1.700 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 244.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 2.450 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 1,5 triệu con, nhu cầu thức ăn khoảng 3.400 tấn.
Các vùng nuôi cá tầm tập trung: Cửa suối Nậm Ét; Cửa suối Tăm, xã Mường Sại; Gần cầu Pá Uôn; Xã Chiềng Bằng (Điểm 1); Xã Chiềng Bằng (Điểm 2); Bản Khoan, xã Chiềng Bằng.

Content:
Quy hoạch nuôi, chế biến và xuất khẩu cá tầm trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 phân theo huyện
- Huyện Mường La
Quy hoạch 5 vùng nuôi, trong đó: 3 vùng nuôi lấy trứng và sản xuất giống, 2 vùng nuôi cá thương phẩm.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 75 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 1.500 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 216.000 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1221 tấn cá thương phẩm và khoảng 20 tấn trứng (Caviar) cá. Nhu cầu con giống khoảng 763.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 1.832 tấn. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 20 triệu USD.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 1.700 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 244.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1.757 tấn cá thương phẩm và khoảng 50 tấn trứng (Caviar) cá. Nhu cầu con giống khoảng 1.100.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 2.460 tấn. Kim ngạch xuất khẩu khoảng 70 triệu USD.
Các vùng nuôi cá tầm tập trung tại: Xã Chiềng Lao; Xã Mường Trai.
- Huyện Thuận Châu
Quy hoạch một vùng nuôi cá tầm thương phẩm tại xã Liệp Tè.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 10 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 150 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 21.600 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 173 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 100.000 con; Nhu cầu thức ăn khoảng 260 tấn.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 10 ha; Số lượng lồng nuôi khoảng 200 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 28.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 288 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 180 nghìn con; Nhu cầu thức ăn khoảng 400 tấn.
- Huyện Quỳnh Nhai
Quy hoạch nuôi cá tầm thương phẩm tập trung.
Đến năm 2020: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha, số lượng lồng nuôi khoảng 1.150 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 165.600 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 1.325 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 830 nghìn con, nhu cầu thức ăn khoảng 2.000 tấn.
Định hướng đến năm 2025: Diện tích mặt hồ sử dụng khoảng 85 ha, số lượng lồng nuôi khoảng 1.700 chiếc với diện tích mặt lồng khoảng 244.800 m2. Sản lượng nuôi ước đạt 2.450 tấn cá thương phẩm. Nhu cầu con giống khoảng 1,5 triệu con, nhu cầu thức ăn khoảng 3.400 tấn.
Các vùng nuôi cá tầm tập trung: Cửa suối Nậm Ét; Cửa suối Tăm, xã Mường Sại; Gần cầu Pá Uôn; Xã Chiềng Bằng (Điểm 1); Xã Chiềng Bằng (Điểm 2); Bản Khoan, xã Chiềng Bằng.