Document: Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "18/12/2015", "sign_number": "402/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 402/QĐ-UBND 2015 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm 6-7%/năm (giá so sánh năm 2010).
(2) Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người khoảng 3.600-4.000 USD.
(3) Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2020:
+ Công nghiệp - xây dựng: 60-61 %;
+ Dịch vụ: 28-29%;
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 11-12 %.
(4) Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm ít nhất 90.000 tỷ đồng.
(5) Phấn đấu thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương giao hàng năm.
(6) Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 01 tỷ USD.
(7) Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 23%
(8) Phấn đấu đến năm 2020, có 55 xã và 02 huyện đạt các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
(9) Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội còn khoảng 40%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khoảng 55%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 80-85%.
(10) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020: Mầm non 35%, Tiểu học 70%, THCS 75%, THPT 60%.
(11) Đến năm 2020, số giường bệnh/vạn dân đạt 24 giường; đạt 07 bác sỹ/vạn dân; tuổi thọ trung bình 75 tuổi; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,92‰; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 85% dân số.
(12) Đến năm 2020, có 88% gia đình, 78% thôn, tổ dân phố, 96% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.
(13) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm (trong đó: miền núi giảm 4%/năm; đồng bằng giảm 1,6%/năm).
(14) Đến năm 2020, phấn đấu 89% dân cư thành thị sử dụng nước sạch; 95% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch; 60% chất thải nguy hại, trên 85% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
(15) Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 52%.
(16) Hàng năm, xây dựng 90% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt 60%. Hàng năm, phân loại đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” có 80% số xã, phường, thị trấn, cơ quan, nhà trường và 70% doanh nghiệp đạt loại khá trở lên, không có loại yếu.
II. CÁC NHIỆM VỤ
1. Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
...
g) Về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Tăng cường quan hệ đối ngoại, ngoại giao nhân dân, chú trọng các mối quan hệ hữu nghị truyền thống, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới.
- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, nhằm tranh thủ nguồn viện trợ cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo, nhất là ở các địa bàn còn khó khăn.
- Xúc tiến thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các tỉnh, thành phố nước ngoài có nhiều điểm tương đồng với tỉnh và có tiềm năng, lợi thế trong việc hợp tác phát triển kinh tế.
- Tìm kiếm các đối tác hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao khoa học, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, vận động thu hút các nguồn vốn viện trợ trực tiếp (ODA), đầu tư nước ngoài (FDI), xây dựng kế hoạch và cùng tham gia quản lý các dự án phát triển vừa và nhỏ của các tổ chức phi chính phủ (NGO).
- Xây dựng kế hoạch hợp tác trao đổi thông tin giữa Quảng Ngãi với các tỉnh, thành phố nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài và sự phối hợp của cộng đồng người Việt và người Quảng Ngãi ở nước ngoài làm cầu nối thiết lập, thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế giữa Quảng Ngãi với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện tốt các chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Chú trọng công tác thông tin đối ngoại, bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Thực hiện hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế.

Content:
Về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Tăng cường quan hệ đối ngoại, ngoại giao nhân dân, chú trọng các mối quan hệ hữu nghị truyền thống, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới.
- Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, nhằm tranh thủ nguồn viện trợ cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo, nhất là ở các địa bàn còn khó khăn.
- Xúc tiến thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các tỉnh, thành phố nước ngoài có nhiều điểm tương đồng với tỉnh và có tiềm năng, lợi thế trong việc hợp tác phát triển kinh tế.
- Tìm kiếm các đối tác hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao khoa học, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, vận động thu hút các nguồn vốn viện trợ trực tiếp (ODA), đầu tư nước ngoài (FDI), xây dựng kế hoạch và cùng tham gia quản lý các dự án phát triển vừa và nhỏ của các tổ chức phi chính phủ (NGO).
- Xây dựng kế hoạch hợp tác trao đổi thông tin giữa Quảng Ngãi với các tỉnh, thành phố nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài và sự phối hợp của cộng đồng người Việt và người Quảng Ngãi ở nước ngoài làm cầu nối thiết lập, thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế giữa Quảng Ngãi với đối tác nước ngoài.
- Thực hiện tốt các chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Chú trọng công tác thông tin đối ngoại, bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Thực hiện hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế.