Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND hệ số để tính phụ cấp khu vực quy định chuyển tiếp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/10/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/10/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/10/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/10/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "12/10/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND hệ số để tính phụ cấp khu vực quy định chuyển tiếp

Điều 1. Quy định các hệ số H để tính phụ cấp khu vực vào chi phí công nhân trong đơn giá phần Khảo sát xây dựng, ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Cột đơn giá được xác định theo công thức sau:

“cột đơn giá” =
[Cột vật liệu + Cột nhân công x 1,7 x (1 + 1/H x F1 ) + Cột máy] x 1,06

Trong đó:
+ F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư LT số 11/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc.
+ H: Hệ số để tính khoản phụ cấp khu vực

Content:
Cột đơn giá được xác định theo công thức sau:

“cột đơn giá” =
[Cột vật liệu + Cột nhân công x 1,7 x (1 + 1/H x F1 ) + Cột máy] x 1,06

Trong đó:
+ F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư LT số 11/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc.
+ H: Hệ số để tính khoản phụ cấp khu vực