Document: Điều 3 Thông tư 26/2009/TT-BGTVT vận chuyển hoạt động hàng không chung

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 26/2009/TT-BGTVT vận chuyển hoạt động hàng không chung có nội dung như sau:

Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay gửi 08 (tám) bộ hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay;
b) Báo cáo, giải trình các nội dung quy định tại Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;
c) Hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay;
d) Tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên thuê (trong trường hợp cho thuê), bên cho thuê tàu bay (trong trường hợp thuê), người khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay;
đ) Tài liệu về các thông số kỹ thuật của tàu bay;
c) Tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay; đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay, cho thuê tàu bay không có tổ bay cần có thêm Giấy chứng nhận khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay, chứng chỉ bảo hiểm.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Content:
Điều 3. Thủ tục chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay gửi 08 (tám) bộ hồ sơ đề nghị về Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay;
b) Báo cáo, giải trình các nội dung quy định tại Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;
c) Hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay;
d) Tài liệu khẳng định tư cách pháp nhân và hoạt động kinh doanh của bên thuê (trong trường hợp cho thuê), bên cho thuê tàu bay (trong trường hợp thuê), người khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay;
đ) Tài liệu về các thông số kỹ thuật của tàu bay;
c) Tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay; đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay, cho thuê tàu bay không có tổ bay cần có thêm Giấy chứng nhận khai thác tàu bay, người bảo dưỡng tàu bay, chứng chỉ bảo hiểm.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.