Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng phát triển CNHT đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2.1. CNHT ngành cơ khí chế tạo
...
c) Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước; thu hút đầu tư mới các dự án sản xuất phụ tùng cho sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp, nông thôn; máy móc chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; phương tiện giao thông; vận tải; máy công cụ gia công kim loại; máy móc thiết bị cho ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến nông sản, thực phẩm;...
- Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất; tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện phụ tùng, linh kiện cao su, nhựa, ưu tiên sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao.
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư sản xuất chi tiết, linh kiện chính xác chất lượng cao, định hướng hỗ trợ cho sản xuất thiết bị y tế, đo lường, điều khiển tự động hóa, sản xuất chi tiết, phụ tùng máy công cụ CNC cỡ nhỏ.
2.CNHT ngành thiết bị điện, điện tử
a) Định hướng phát triển
- Phát triển các sản phẩm CNHT ngành thiết bị điện, điện tử chủ yếu tập trung vào sản xuất linh kiện điện tử, bảng mạch tích hợp, vi mạch điện tử và một số phụ kiện khác phục vụ thị trường lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Tạo môi trường và điều kiện chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất thông qua hợp tác sản xuất giữa các công ty, các tập đoàn sản xuất đa quốc gia với các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
- Mở rộng và đẩy mạnh thị trường xuất khẩu đối với sản phẩm CNHT ngành thiết bị điện, điện tử. Xác định thị trường xuất khẩu là thị trường quan trọng đối với sự phát triển của ngành.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất máy phát điện, động cơ điện và phụ tùng, chi tiết, linh kiện.
- Dự án sản xuất bộ vi mạch điện tử, chíp điện tử, IC, bo mạch điều khiển.
- Dự án sản xuất linh kiện phụ tùng và thiết bị điện tử viễn thông.
- Dự án sản xuất linh kiện, cụm linh kiện thiết bị điện, điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng.
- Dự án sản xuất linh kiện và máy móc thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
- Dự án sản xuất một số thiết bị phụ tùng cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện.
- Dự án sản xuất, lắp ráp, linh kiện, chi tiết nhựa, cao su, các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh.
- Dự án sản xuất mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và thiết bị lưu trữ; sản xuất bảng mạch in điện tử kỹ thuật cao.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất CNHT thiết bị điện, điện tử đã đăng ký đầu tư.
c) Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục xúc tiến thu hút đầu tư các dự án sản xuất linh, phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử. Chú trọng vào các dự án sản xuất linh, phụ kiện và thiết bị điện tử trong ngành hàng không; vận tải thủy, bộ; khai thác dầu khí và một số ngành kinh tế - xã hội khác. Coi trọng việc sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; công nghệ thân thiện môi trường hướng tới phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng xanh và bền vững.
- Từng bước chuyên môn hóa trong sản xuất, các nhóm ngành sản phẩm kỹ thuật cao, hàm lượng công nghệ lớn nhằm phát triển ngành thiết bị điện, điện tử theo hướng hiện đại, có một vị thế nhất định trong sản xuất sản phẩm, có đủ năng lực để tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng linh, phụ kiện cho thị trường trong nước, khu vực và thế giới.
2.3. CNHT ngành dệt, may
a) Định hướng phát triển
- Lĩnh vực nguyên liệu tập trung vào sản xuất những sản phẩm có thị trường lớn và giá trị gia tăng cao như sợi, vải các loại vải giả da.
- Lĩnh vực phụ kiện tập trung vào phục vụ cho ngành may như khóa, chỉ may, chỉ khâu, bông tấm và mex các loại.
- Không khuyến khích các dự án nhuộm hoặc những dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất xơ, sợi.
- Dự án sản xuất chỉ may, chỉ khâu.
- Dự án sản xuất bông tấm.
- Dự án sản xuất mex dệt, mex không dệt.
- Dự án sản xuất vải phản quang, chống cháy, vải không dệt.
- Dự án sản xuất phụ liệu ngành may (cúc nhựa, khoá kéo, nhãn dệt, băng chun, cúc dập kim loại, băng gai, dây kéo, bao bì...).
c) Định hướng đến năm 2030
- Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may theo hình thức tổ hợp khép kín.
- Tập trung thu hút đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thay thế cho hàng nhập khẩu nhằm đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ để được hưởng các ưu đãi khi xuất khẩu vào các thị trường của các nước tham gia các Hiệp định thương mại. Theo đó tập trung vào một số nhóm sản phẩm như: Nhóm nguyên phụ liệu; nhóm phụ kiện bao gói...
- Khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với mới môi trường để nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may, da giầy Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước.
2.4. CNHT ngành sản xuất lắp ráp ô tô
a) Định hướng phát triển
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước với các hãng ô tô lớn trong sản xuất, chế tạo phụ tùng, linh kiện cho lắp ráp xe thành phẩm, tiến tới sản xuất phục vụ xuất khẩu. Trong đó, ưu tiên tham gia chế tạo các chi tiết, linh kiện quan trọng như bộ truyền động, hộp số, động cơ, thân vỏ xe ...
- Hình thành một số trung tâm, cụm liên kết ngành công nghiệp sản xuất ô tô trên cơ sở phân bố không gian, tổ chức, sắp xếp lại sản xuất. Đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp CNHT, các cơ sở nghiên cứu phát triển và cơ sở đào tạo để tăng cường khả năng chuyên môn hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư và đổi mới máy móc, công nghệ và khuyến khích các dự án chuyển giao công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành CNHT ô tô, theo đó cần mở rộng các cơ sở dạy nghề cơ khí ô tô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng việc gắn kết giữa lý thuyết với thực tiễn thông qua việc liên kết giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp CNHT. Đồng thời, xem xét ban hành cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất thiết bị phụ tùng, lắp ráp ôtô tải.
- Dự án sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch, xe khách, và động cơ môtô.
- Dự án sản xuất động cơ và chi tiết động cơ ô tô.
- Dự án sản xuất khung - thân vỏ - cửa xe.
- Dự án sản xuất dây điện, cụm điện,...
- Dự án sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô.
c) Định hướng đến năm 2030
Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất và tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện, phụ tùng, thiết bị ngành ô tô. Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới xuất khẩu.
2.5. Các sản phẩm CNHT cho công nghiệp công nghệ cao
a) Định hướng phát triển
- Linh kiện, phụ tùng: Thu hút các dự án đầu tư sản xuất các chi tiết cơ khí; các loại khuôn mẫu khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao và yêu cầu kỹ thuật đặc biệt; các loại linh kiện điện tử, bảng mạch điện tử để phát triển các thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn; các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo; các loại phụ tùng, chi tiết nhựa chất lượng cao.
- Vật liệu chế tạo: Ưu tiên thu hút đầu tư FDI vào các dự án trọng điểm phát triển vật liệu điện tử, vật liệu mới; sản xuất thép chế tạo, nhựa, composit,.. phục vụ công nghiệp sản xuất thiết bị tự động hóa và công nghiệp công nghệ thông tin.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao.
- Dự án sản xuất các loại chi tiết cơ khí tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Dự án sản xuất các loại chíp điện tử, mạch vi điện tử.
- Dự án sản xuất các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo.
- Dự án sản xuất pin cho thiết bị di động, pin mặt trời.
- Dự án sản xuất các loại chi tiết nhựa chất lượng cao.
c) Định hướng đến năm 2030
- Thu hút các dự án CNHT sản xuất linh kiện, phụ tùng lĩnh vực sản xuất máy móc tự động hóa, rô bốt, điện tử y tế, hàng không, thông tin truyền thông, tài chính, ngân hàng. Khuyến khích, hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển giao sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp trong nước.
- Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, ứng dụng các thành quả công nghệ của cuộc cách mạng 4.0 vào sản xuất. Cùng với ngành cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, điện tử đưa ngành sản xuất sản phẩm công nghệ cao trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.

Content:
Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước; thu hút đầu tư mới các dự án sản xuất phụ tùng cho sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp, nông thôn; máy móc chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; phương tiện giao thông; vận tải; máy công cụ gia công kim loại; máy móc thiết bị cho ngành dệt may - da giầy; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến nông sản, thực phẩm;...
- Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất; tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện phụ tùng, linh kiện cao su, nhựa, ưu tiên sản xuất các sản phẩm đáp ứng tiêu chí sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, trình độ tự động hóa cao.
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư sản xuất chi tiết, linh kiện chính xác chất lượng cao, định hướng hỗ trợ cho sản xuất thiết bị y tế, đo lường, điều khiển tự động hóa, sản xuất chi tiết, phụ tùng máy công cụ CNC cỡ nhỏ.
2.CNHT ngành thiết bị điện, điện tử
a) Định hướng phát triển
- Phát triển các sản phẩm CNHT ngành thiết bị điện, điện tử chủ yếu tập trung vào sản xuất linh kiện điện tử, bảng mạch tích hợp, vi mạch điện tử và một số phụ kiện khác phục vụ thị trường lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
- Tạo môi trường và điều kiện chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất thông qua hợp tác sản xuất giữa các công ty, các tập đoàn sản xuất đa quốc gia với các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
- Mở rộng và đẩy mạnh thị trường xuất khẩu đối với sản phẩm CNHT ngành thiết bị điện, điện tử. Xác định thị trường xuất khẩu là thị trường quan trọng đối với sự phát triển của ngành.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất máy phát điện, động cơ điện và phụ tùng, chi tiết, linh kiện.
- Dự án sản xuất bộ vi mạch điện tử, chíp điện tử, IC, bo mạch điều khiển.
- Dự án sản xuất linh kiện phụ tùng và thiết bị điện tử viễn thông.
- Dự án sản xuất linh kiện, cụm linh kiện thiết bị điện, điện tử cho các thiết bị điện tử gia dụng.
- Dự án sản xuất linh kiện và máy móc thiết bị nghe nhìn, máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
- Dự án sản xuất một số thiết bị phụ tùng cho nhà máy điện; sản xuất các mạng dây điện.
- Dự án sản xuất, lắp ráp, linh kiện, chi tiết nhựa, cao su, các thiết bị điện tử, tin học, máy văn phòng, điện lạnh.
- Dự án sản xuất mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và thiết bị lưu trữ; sản xuất bảng mạch in điện tử kỹ thuật cao.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất CNHT thiết bị điện, điện tử đã đăng ký đầu tư.
Định hướng đến năm 2030
- Tiếp tục xúc tiến thu hút đầu tư các dự án sản xuất linh, phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử. Chú trọng vào các dự án sản xuất linh, phụ kiện và thiết bị điện tử trong ngành hàng không; vận tải thủy, bộ; khai thác dầu khí và một số ngành kinh tế - xã hội khác. Coi trọng việc sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; công nghệ thân thiện môi trường hướng tới phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng xanh và bền vững.
- Từng bước chuyên môn hóa trong sản xuất, các nhóm ngành sản phẩm kỹ thuật cao, hàm lượng công nghệ lớn nhằm phát triển ngành thiết bị điện, điện tử theo hướng hiện đại, có một vị thế nhất định trong sản xuất sản phẩm, có đủ năng lực để tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng linh, phụ kiện cho thị trường trong nước, khu vực và thế giới.
2.3. CNHT ngành dệt, may
a) Định hướng phát triển
- Lĩnh vực nguyên liệu tập trung vào sản xuất những sản phẩm có thị trường lớn và giá trị gia tăng cao như sợi, vải các loại vải giả da.
- Lĩnh vực phụ kiện tập trung vào phục vụ cho ngành may như khóa, chỉ may, chỉ khâu, bông tấm và mex các loại.
- Không khuyến khích các dự án nhuộm hoặc những dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất xơ, sợi.
- Dự án sản xuất chỉ may, chỉ khâu.
- Dự án sản xuất bông tấm.
- Dự án sản xuất mex dệt, mex không dệt.
- Dự án sản xuất vải phản quang, chống cháy, vải không dệt.
- Dự án sản xuất phụ liệu ngành may (cúc nhựa, khoá kéo, nhãn dệt, băng chun, cúc dập kim loại, băng gai, dây kéo, bao bì...).
Định hướng đến năm 2030
- Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng cho các cụm công nghiệp chuyên ngành dệt may theo hình thức tổ hợp khép kín.
- Tập trung thu hút đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thay thế cho hàng nhập khẩu nhằm đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ để được hưởng các ưu đãi khi xuất khẩu vào các thị trường của các nước tham gia các Hiệp định thương mại. Theo đó tập trung vào một số nhóm sản phẩm như: Nhóm nguyên phụ liệu; nhóm phụ kiện bao gói...
- Khuyến khích các nhà đầu tư sử dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng các nguyên vật liệu thân thiện với mới môi trường để nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may, da giầy Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước.
2.4. CNHT ngành sản xuất lắp ráp ô tô
a) Định hướng phát triển
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước với các hãng ô tô lớn trong sản xuất, chế tạo phụ tùng, linh kiện cho lắp ráp xe thành phẩm, tiến tới sản xuất phục vụ xuất khẩu. Trong đó, ưu tiên tham gia chế tạo các chi tiết, linh kiện quan trọng như bộ truyền động, hộp số, động cơ, thân vỏ xe ...
- Hình thành một số trung tâm, cụm liên kết ngành công nghiệp sản xuất ô tô trên cơ sở phân bố không gian, tổ chức, sắp xếp lại sản xuất. Đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, các doanh nghiệp CNHT, các cơ sở nghiên cứu phát triển và cơ sở đào tạo để tăng cường khả năng chuyên môn hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư và đổi mới máy móc, công nghệ và khuyến khích các dự án chuyển giao công nghệ sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành CNHT ô tô, theo đó cần mở rộng các cơ sở dạy nghề cơ khí ô tô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng việc gắn kết giữa lý thuyết với thực tiễn thông qua việc liên kết giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp CNHT. Đồng thời, xem xét ban hành cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất thiết bị phụ tùng, lắp ráp ôtô tải.
- Dự án sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch, xe khách, và động cơ môtô.
- Dự án sản xuất động cơ và chi tiết động cơ ô tô.
- Dự án sản xuất khung - thân vỏ - cửa xe.
- Dự án sản xuất dây điện, cụm điện,...
- Dự án sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô.
Định hướng đến năm 2030
Đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất và tiếp tục thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm linh kiện, phụ tùng, thiết bị ngành ô tô. Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới xuất khẩu.
2.5. Các sản phẩm CNHT cho công nghiệp công nghệ cao
a) Định hướng phát triển
- Linh kiện, phụ tùng: Thu hút các dự án đầu tư sản xuất các chi tiết cơ khí; các loại khuôn mẫu khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao và yêu cầu kỹ thuật đặc biệt; các loại linh kiện điện tử, bảng mạch điện tử để phát triển các thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn; các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo; các loại phụ tùng, chi tiết nhựa chất lượng cao.
- Vật liệu chế tạo: Ưu tiên thu hút đầu tư FDI vào các dự án trọng điểm phát triển vật liệu điện tử, vật liệu mới; sản xuất thép chế tạo, nhựa, composit,.. phục vụ công nghiệp sản xuất thiết bị tự động hóa và công nghiệp công nghệ thông tin.
b) Định hướng thu hút đầu tư và sản xuất giai đoạn đến năm 2025
- Dự án sản xuất các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao.
- Dự án sản xuất các loại chi tiết cơ khí tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Dự án sản xuất các loại chíp điện tử, mạch vi điện tử.
- Dự án sản xuất các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo.
- Dự án sản xuất pin cho thiết bị di động, pin mặt trời.
- Dự án sản xuất các loại chi tiết nhựa chất lượng cao.
Định hướng đến năm 2030
- Thu hút các dự án CNHT sản xuất linh kiện, phụ tùng lĩnh vực sản xuất máy móc tự động hóa, rô bốt, điện tử y tế, hàng không, thông tin truyền thông, tài chính, ngân hàng. Khuyến khích, hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển giao sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao từ doanh nghiệp FDI sang các doanh nghiệp trong nước.
- Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, ứng dụng các thành quả công nghệ của cuộc cách mạng 4.0 vào sản xuất. Cùng với ngành cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, điện tử đưa ngành sản xuất sản phẩm công nghệ cao trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh.