Document: Điều 35 Luật Thuế Lợi tức 1990 270b-NQ/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "270b-NQ/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "270b-NQ/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "270b-NQ/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "270b-NQ/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1990", "sign_number": "270b-NQ/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 35 Luật Thuế Lợi tức 1990 270b-NQ/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 35. Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn thuế trong thời hạn ba năm kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế.

Content:
Điều 35. Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn thuế trong thời hạn ba năm kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế.