Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 868/QĐ-UBND 2023 Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 868/QĐ-UBND 2023 Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
11. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông:
Định hướng phát triển hệ thống giao thông huyện Châu Thành tuân thủ Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải của vùng ĐBSCL, Quy hoạch giao thông tỉnh Hậu Giang, quy hoạch giao thông huyện Châu Thành. Đồng thời phát triển thêm các trục giao thông động lực đột phá cho huyện nhằm khai thác các quỹ đất có tiềm năng cũng như kết nối thuận tiện với các trục giao thông động lực của vùng.
- Các tuyến khung chính giao thông gồm:
+ Cao tốc: Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau có quy mô 4 làn xe.
+ Quốc lộ: Quốc lộ 1 (hiện hữu): Có lộ giới là 40m với quy mô 4 làn xe. Nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn là đường cấp III đồng bằng với 4 làn xe; Quốc lộ 91B (Nam Sông Hậu): Lộ giới 80m, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
+ Đường tỉnh: hệ thống đường tỉnh gồm có:
+ Các tuyến hiện hữu: Đường ĐT.925, ĐT.927C: Có lộ giới 35,0m.
+ Các tuyến mở mới gồm:
Đường ĐT.925B: tại trung tâm thị trấn Cái Tắc kết nối với đường 3/2 thị trấn Ngã Sáu và ĐT.952C (quy hoạch mới) để kết nối đường 927C tại xã Phú Tân với lộ giới từ 35m đến 80m.
Đường DK.01: từ đường KCN Tân Phú Thạnh - đường ĐT.925 - QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 32m.
Đường DK.02: từ đường ĐT.925 kết nối thành phố Ngã Bảy với lộ giới 40m để tạo thành trực giao thông song song với Quốc lộ 1.
Đường DK.03: từ đường ĐH.35 - ĐT.925B - đường 3/2 với lộ giới 32m.
Đường DK.04: từ tuyến DK.02 - thị trấn Ngã Sáu - đường ĐT.927C với lộ giới 40m.
Đường DK.05: từ đường QL1 - đường ĐT.927C - ĐH.37, với lộ giới 32m.
Đường DK.06 (trục động lực Tây Bắc): từ đường QL1 - thị trấn Ngã Sáu - đường 3B - đường QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 80m.
Đường DK.07: từ đường QL1 - ĐT 925 - QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 60m.
Hệ thống đường huyện gồm các tuyến hiện hữu vào mở mới có lộ giới 32-35m, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng gồm:
Đường huyện 3B: từ đường QL91B (Nam Sông Hậu) - đường DK.06.
Đường huyện ĐH.35: QL91B (Nam Sông Hậu) - Đông Thạnh - Cái Tắc.
Đường huyện ĐH.36: QL1 - Đông Phước A - ĐT.925C.
Đường huyện ĐH.37: ĐH.35 - Đông Thạnh - ĐT.927C.
Đường huyện ĐH.38: ĐH.35 - xã Đông Phú - đường ĐT.927C.
Đường huyện ĐH.39: xã Đông Phước - ĐT 927C kết nối với thành phố Ngã Bảy.
Đường huyện ĐH.40: TT. Ngã Sáu - Phú Tân.
Đường huyện ĐH.41: Nguyễn Văn Quy - xã Phú Hữu.
Đường huyện ĐH.42 Bờ nam kênh Nàng Mau: QL1 - Đông Phước - Phú Hữu - TT. Mái Dầm.
Đường huyện ĐH.43: ĐH.37 - Phú Hữu đến thành phố Ngã Bảy.
Các tuyến đường huyện đi qua đô thị được lấy theo lộ giới quy hoạch đô thị.
- Các tuyến đường thủy do trung ương quản lý: Sông Hậu là tuyến sông cấp đặc biệt, có bề rộng trung bình 1400m.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Sông Cái Dầu, sông Cái Côn, sông Mái Dầm, rạch Xẻo Chồi, rạch Cơ Ba,…
+ Sông Mái Dầm: tuyến dài khoảng 4,5km, sông cấp IV.
+ Kênh Nàng Mau: tuyến dài khoảng 5,5km, sông cấp IV.
- Các Bến Cảng:
+ Xây dựng và nâng cấp các bến cảng hiện hữu đạt tiêu chuẩn cảng loại 2.
+ Bến cảng chuyên dùng Nhà máy giấy Lee & Man.
+ Bến cảng chuyên dùng Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1.
+ Bến cảng tổng hợp Vinalines Hậu Giang.
+ Bến cảng chuyên dùng kho xăng dầu Hậu Giang.
+ Bến cảng chuyên dùng của Công ty TNHH Number One Hậu Giang.
+ Bến cảng tổng hợp của Công ty Cổ phần Minh Phú Hậu Giang.
+ Xây dựng bến tàu hàng và du lịch tại khu vực thị trấn Ngã Sáu, sông Cái Côn, Mái Dầm.
- Bến xe:
+ Xây dựng bến xe khách liên tỉnh tại khu vực thị trấn Mái Dầm, bến xe loại III, diện tích khoảng 1,5ha.
+ Tại các khu vực đô thị xây dựng các bãi đậu xe phục vụ cho từng khu đô thị.
- Giao thông công cộng: Các tuyến xe buýt đi qua huyện Châu Thành theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đã được phê duyệt, gồm có:
+ Tuyến số 4: thành phố Vị Thanh đi Khu công nghiệp Sông Hậu;
+ Tuyến số 12: từ Bến xe thành phố Ngã Bảy đi thị trấn Ngã Sáu.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Căn cứ theo quy hoạch chung các đô thị được phê duyệt cao độ xây dựng trên địa bàn huyện Hxd ≥ 2,55m.
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của đô thị và các điểm dân cư đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
+ Tăng cường nạo vét hồ, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến mương cống thoát nước hiện hữu, từng bước tách nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý để tránh ô nhiễm.
+ Các khu vực xây dựng mới, các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các điểm dân cư nông thôn tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
c) Định hướng hệ thống thủy lợi: Hệ thống các kênh, rạch không được san lấp, lấn chiếm bao gồm:
- Hệ thống các kênh rạch có chức năng giao thông thủy, thoát nước chính (có phân cấp từ cấp I đến cấp VI).
- Cần phải giữ lại các tuyến kênh rạch và đào mới các tuyến kênh đảm bảo khoảng cách từ trung tâm mỗi khu vực được san lấp để xây dựng đô thị đến kênh rạch gần nhất khoảng 500 - 600m, chiều dài tuyến cống từng khu vực đổ ra kênh rạch gần nhất không quá 1000m.
- Nạo vét và khơi thông dòng chảy các tuyến kênh thủy lợi nội đồng.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị là 100 - 120lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn là 80 - 100lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp 40m3/ha tính cho 60% diện tích
+ Nhu cầu dùng nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Tiếp tục khai thác các nhà máy cấp nước hiệu hữu tại các đô thị và xã nông thôn.
+ Giai đoạn tiếp theo dần dần ngừng khai thác nước ngầm, tiếp nhận thêm nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu công suất 100.000m3/ngđ.
+ Phát triển hệ thống mạng lưới bao phủ cho các vùng đô thị, công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn tập trung, đảm bảo nhu cầu dùng nước.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn nước thải >80% lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
+ Hệ thống thoát nước tại đô thị và khu, cụm công nghiệp được xây dựng riêng, đồng bộ với nhà máy xử lý.
+ Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 14:2015/BTNMT và 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Mỗi đô thị xây dựng 1-2 nhà máy xử lý nước thải tập trung căn cứ vào điều kiện tự nhiên định hướng phát triển đô thị.
+ Những điểm dân cư nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước chung, cần tận dụng triệt để hệ thống ao hồ để xử lý nước thải.
+ Các dự án phát triển đô thị, du lịch riêng lẻ có quy mô nước thải >50 m3/ngđ xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải riêng theo quy mô công phát thải nước thải.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn phát thải chất thải rắn 0,8-0,9kg/ng.ngđ, chất thải rắn công nghiệp 0,2-0,3 tấn/ha.
+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái sử dụng vào các mục đích khác nhau nhằm giảm khối lượng vận chuyển và xử lý.
+ Chất thải rắn Huyện Châu Thành sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, quy mô diện tích dự kiến khoảng 44ha
- Nghĩa trang: Dự kiến đầu tư xây dựng nghĩa trang Nhân dân cho huyện Châu Thành diện tích khoảng 20ha tại xã Phú Hữu phục vụ cho nhu cầu chôn cất của cư dân trên địa bàn huyện.
g) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị là 200W - 330W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nông thôn 160W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp: 200 - 300 kW/ha.
- Nguồn điện và lưới điện: Lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp Châu Thành, thành phố Cần Thơ.
- Phát triển hệ thống lưới 110kv và 22 kv đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của đô thị, công nghiệp, khu du lịch, dân cư nông thôn đảm bảo tỷ lệ 100% nhu cầu.
h) Định hướng quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc, đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc theo định hướng chung của tỉnh và vùng.
Xây dựng mới, nâng cấp các tổng đài bưu điện ở các khu công nghiệp tập trung, trung tâm các xã để phục vụ người dân, đồng bộ với hệ thống đang khai thác trên mạng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông:
Định hướng phát triển hệ thống giao thông huyện Châu Thành tuân thủ Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải của vùng ĐBSCL, Quy hoạch giao thông tỉnh Hậu Giang, quy hoạch giao thông huyện Châu Thành. Đồng thời phát triển thêm các trục giao thông động lực đột phá cho huyện nhằm khai thác các quỹ đất có tiềm năng cũng như kết nối thuận tiện với các trục giao thông động lực của vùng.
- Các tuyến khung chính giao thông gồm:
+ Cao tốc: Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau có quy mô 4 làn xe.
+ Quốc lộ: Quốc lộ 1 (hiện hữu): Có lộ giới là 40m với quy mô 4 làn xe. Nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn là đường cấp III đồng bằng với 4 làn xe; Quốc lộ 91B (Nam Sông Hậu): Lộ giới 80m, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
+ Đường tỉnh: hệ thống đường tỉnh gồm có:
+ Các tuyến hiện hữu: Đường ĐT.925, ĐT.927C: Có lộ giới 35,0m.
+ Các tuyến mở mới gồm:
Đường ĐT.925B: tại trung tâm thị trấn Cái Tắc kết nối với đường 3/2 thị trấn Ngã Sáu và ĐT.952C (quy hoạch mới) để kết nối đường 927C tại xã Phú Tân với lộ giới từ 35m đến 80m.
Đường DK.01: từ đường KCN Tân Phú Thạnh - đường ĐT.925 - QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 32m.
Đường DK.02: từ đường ĐT.925 kết nối thành phố Ngã Bảy với lộ giới 40m để tạo thành trực giao thông song song với Quốc lộ 1.
Đường DK.03: từ đường ĐH.35 - ĐT.925B - đường 3/2 với lộ giới 32m.
Đường DK.04: từ tuyến DK.02 - thị trấn Ngã Sáu - đường ĐT.927C với lộ giới 40m.
Đường DK.05: từ đường QL1 - đường ĐT.927C - ĐH.37, với lộ giới 32m.
Đường DK.06 (trục động lực Tây Bắc): từ đường QL1 - thị trấn Ngã Sáu - đường 3B - đường QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 80m.
Đường DK.07: từ đường QL1 - ĐT 925 - QL91B (Nam Sông Hậu) với lộ giới 60m.
Hệ thống đường huyện gồm các tuyến hiện hữu vào mở mới có lộ giới 32-35m, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng gồm:
Đường huyện 3B: từ đường QL91B (Nam Sông Hậu) - đường DK.06.
Đường huyện ĐH.35: QL91B (Nam Sông Hậu) - Đông Thạnh - Cái Tắc.
Đường huyện ĐH.36: QL1 - Đông Phước A - ĐT.925C.
Đường huyện ĐH.37: ĐH.35 - Đông Thạnh - ĐT.927C.
Đường huyện ĐH.38: ĐH.35 - xã Đông Phú - đường ĐT.927C.
Đường huyện ĐH.39: xã Đông Phước - ĐT 927C kết nối với thành phố Ngã Bảy.
Đường huyện ĐH.40: TT. Ngã Sáu - Phú Tân.
Đường huyện ĐH.41: Nguyễn Văn Quy - xã Phú Hữu.
Đường huyện ĐH.42 Bờ nam kênh Nàng Mau: QL1 - Đông Phước - Phú Hữu - TT. Mái Dầm.
Đường huyện ĐH.43: ĐH.37 - Phú Hữu đến thành phố Ngã Bảy.
Các tuyến đường huyện đi qua đô thị được lấy theo lộ giới quy hoạch đô thị.
- Các tuyến đường thủy do trung ương quản lý: Sông Hậu là tuyến sông cấp đặc biệt, có bề rộng trung bình 1400m.
- Các tuyến do tỉnh quản lý:
+ Sông Cái Dầu, sông Cái Côn, sông Mái Dầm, rạch Xẻo Chồi, rạch Cơ Ba,…
+ Sông Mái Dầm: tuyến dài khoảng 4,5km, sông cấp IV.
+ Kênh Nàng Mau: tuyến dài khoảng 5,5km, sông cấp IV.
- Các Bến Cảng:
+ Xây dựng và nâng cấp các bến cảng hiện hữu đạt tiêu chuẩn cảng loại 2.
+ Bến cảng chuyên dùng Nhà máy giấy Lee & Man.
+ Bến cảng chuyên dùng Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1.
+ Bến cảng tổng hợp Vinalines Hậu Giang.
+ Bến cảng chuyên dùng kho xăng dầu Hậu Giang.
+ Bến cảng chuyên dùng của Công ty TNHH Number One Hậu Giang.
+ Bến cảng tổng hợp của Công ty Cổ phần Minh Phú Hậu Giang.
+ Xây dựng bến tàu hàng và du lịch tại khu vực thị trấn Ngã Sáu, sông Cái Côn, Mái Dầm.
- Bến xe:
+ Xây dựng bến xe khách liên tỉnh tại khu vực thị trấn Mái Dầm, bến xe loại III, diện tích khoảng 1,5ha.
+ Tại các khu vực đô thị xây dựng các bãi đậu xe phục vụ cho từng khu đô thị.
- Giao thông công cộng: Các tuyến xe buýt đi qua huyện Châu Thành theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đã được phê duyệt, gồm có:
+ Tuyến số 4: thành phố Vị Thanh đi Khu công nghiệp Sông Hậu;
+ Tuyến số 12: từ Bến xe thành phố Ngã Bảy đi thị trấn Ngã Sáu.
b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch cao độ nền:
+ Căn cứ theo quy hoạch chung các đô thị được phê duyệt cao độ xây dựng trên địa bàn huyện Hxd ≥ 2,55m.
+ Cao độ khống chế nền xây dựng của đô thị và các điểm dân cư đảm bảo tránh bị ngập lụt do mưa lũ, triều cường và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ San nền cục bộ đối với khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo lớn hơn cốt khống chế. Xây dựng các bờ kè, van ngăn triều chống xâm nhập triều vào khu vực xây dựng.
+ Tăng cường nạo vét hồ, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Đối với các khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo lại các tuyến mương cống thoát nước hiện hữu, từng bước tách nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý để tránh ô nhiễm.
+ Các khu vực xây dựng mới, các khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
+ Các điểm dân cư nông thôn tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương có các giải pháp khác nhau để xác định hệ thống thoát nước riêng hay chung nhưng cũng phải có các biện pháp thu gom nước thải để xử lý trước khi xả ra môi trường.
c) Định hướng hệ thống thủy lợi: Hệ thống các kênh, rạch không được san lấp, lấn chiếm bao gồm:
- Hệ thống các kênh rạch có chức năng giao thông thủy, thoát nước chính (có phân cấp từ cấp I đến cấp VI).
- Cần phải giữ lại các tuyến kênh rạch và đào mới các tuyến kênh đảm bảo khoảng cách từ trung tâm mỗi khu vực được san lấp để xây dựng đô thị đến kênh rạch gần nhất khoảng 500 - 600m, chiều dài tuyến cống từng khu vực đổ ra kênh rạch gần nhất không quá 1000m.
- Nạo vét và khơi thông dòng chảy các tuyến kênh thủy lợi nội đồng.
d) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị là 100 - 120lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn là 80 - 100lít/người/ngđ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp 40m3/ha tính cho 60% diện tích
+ Nhu cầu dùng nước.
- Giải pháp cấp nước:
+ Tiếp tục khai thác các nhà máy cấp nước hiệu hữu tại các đô thị và xã nông thôn.
+ Giai đoạn tiếp theo dần dần ngừng khai thác nước ngầm, tiếp nhận thêm nguồn nước từ nhà máy nước Sông Hậu công suất 100.000m3/ngđ.
+ Phát triển hệ thống mạng lưới bao phủ cho các vùng đô thị, công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn tập trung, đảm bảo nhu cầu dùng nước.
e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
- Quy hoạch thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn nước thải >80% lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp.
+ Hệ thống thoát nước tại đô thị và khu, cụm công nghiệp được xây dựng riêng, đồng bộ với nhà máy xử lý.
+ Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của QCVN 14:2015/BTNMT và 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
+ Mỗi đô thị xây dựng 1-2 nhà máy xử lý nước thải tập trung căn cứ vào điều kiện tự nhiên định hướng phát triển đô thị.
+ Những điểm dân cư nhỏ lẻ, hệ thống thoát nước chung, cần tận dụng triệt để hệ thống ao hồ để xử lý nước thải.
+ Các dự án phát triển đô thị, du lịch riêng lẻ có quy mô nước thải >50 m3/ngđ xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải riêng theo quy mô công phát thải nước thải.
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn phát thải chất thải rắn 0,8-0,9kg/ng.ngđ, chất thải rắn công nghiệp 0,2-0,3 tấn/ha.
+ Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái sử dụng vào các mục đích khác nhau nhằm giảm khối lượng vận chuyển và xử lý.
+ Chất thải rắn Huyện Châu Thành sẽ được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của tỉnh tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp, quy mô diện tích dự kiến khoảng 44ha
- Nghĩa trang: Dự kiến đầu tư xây dựng nghĩa trang Nhân dân cho huyện Châu Thành diện tích khoảng 20ha tại xã Phú Hữu phục vụ cho nhu cầu chôn cất của cư dân trên địa bàn huyện.
g) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị là 200W - 330W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nông thôn 160W/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp: 200 - 300 kW/ha.
- Nguồn điện và lưới điện: Lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp Châu Thành, thành phố Cần Thơ.
- Phát triển hệ thống lưới 110kv và 22 kv đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của đô thị, công nghiệp, khu du lịch, dân cư nông thôn đảm bảo tỷ lệ 100% nhu cầu.
h) Định hướng quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Phát triển hệ thống thông tin liên lạc, đồng bộ với hệ thống thông tin liên lạc theo định hướng chung của tỉnh và vùng.
Xây dựng mới, nâng cấp các tổng đài bưu điện ở các khu công nghiệp tập trung, trung tâm các xã để phục vụ người dân, đồng bộ với hệ thống đang khai thác trên mạng.