Document: Điều 9 Thông tư 25/2011/TT-BTC  đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 25/2011/TT-BTC  đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 9. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá
1. Trường hợp đấu giá thành, người mua được tài sản đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị bán hàng.
Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá.
Hết thời hạn quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá không ký kết hợp đồng mua bán hàng; không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng nhưng không thanh toán đủ tiền mua hàng trong thời hạn quy định thì coi như từ chối mua hàng.
2. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức, đơn vị bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị bán hàng;
d) Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch của tổ chức, đơn vị; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của cá nhân mua được hàng dự trữ quốc giá bán đấu giá;
đ) Thời gian, địa điểm bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
e) Danh mục, quy cách, số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;
g) Giá khởi điểm của hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;
h) Giá bán hàng dự trữ quốc gia;
i) Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá.
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia được ký kết;
- Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản;
- Địa điểm thanh toán: tài khoản tiền gửi của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;
k) Thời hạn, địa điểm giao, nhận hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá.
- Thời hạn giao nhận hàng: tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày người mua được hàng thanh toán đủ tiền mua hàng;
- Địa điểm giao nhận hàng: trên phương tiện vận chuyển của người mua được hàng tại cửa kho dự trữ của đơn vị bán hàng.
l) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.
3. Thanh lý hợp đồng: trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hai bên hoàn thành việc giao, nhận hàng.

Content:
Điều 9. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá
1. Trường hợp đấu giá thành, người mua được tài sản đấu giá phải ký kết hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị bán hàng.
Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá.
Hết thời hạn quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá không ký kết hợp đồng mua bán hàng; không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng nhưng không thanh toán đủ tiền mua hàng trong thời hạn quy định thì coi như từ chối mua hàng.
2. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức, đơn vị bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị bán hàng;
d) Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch của tổ chức, đơn vị; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của cá nhân mua được hàng dự trữ quốc giá bán đấu giá;
đ) Thời gian, địa điểm bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
e) Danh mục, quy cách, số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;
g) Giá khởi điểm của hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;
h) Giá bán hàng dự trữ quốc gia;
i) Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá.
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia được ký kết;
- Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản;
- Địa điểm thanh toán: tài khoản tiền gửi của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;
k) Thời hạn, địa điểm giao, nhận hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá.
- Thời hạn giao nhận hàng: tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày người mua được hàng thanh toán đủ tiền mua hàng;
- Địa điểm giao nhận hàng: trên phương tiện vận chuyển của người mua được hàng tại cửa kho dự trữ của đơn vị bán hàng.
l) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.
3. Thanh lý hợp đồng: trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hai bên hoàn thành việc giao, nhận hàng.