Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
7.1. Định hướng phát triển công nghiệp.
- Ưu tiên các loại hình công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường; phát triển các ngành công nghiệp gắn với lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu và lao động của huyện và các địa phương lân cận;
- Giai đoạn đến 2030:
+ Xây dựng 02 cụm công nghiệp; tuân thủ nguyên tắc tách biệt với khu dân cư; các cụm công nghiệp phải gắn liền với việc chế biến nông, lâm sản, trong đó tập trung vào chế biến sâu, theo chuỗi giá trị các sản vật của địa phương như quế, hồi, sở, dong riềng....
+ Mở rộng cụm công nghiệp Đồng Tâm (đã đề xuất thành lập với diện tích 35,1 ha): Dự kiến đến năm 2030 quy mô khoảng 74,7 ha. Tính chất của cụm là công nghiệp chế biến, công nghiệp sạch để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm sản, sửa chữa cơ khí; phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm trong đô thị.
+ Cụm công nghiệp Vô Ngại: tổng diện tích dự kiến 75 ha. Định hướng phát triển theo mô hình đa ngành, đa nghề, trừ những ngành nghề ảnh hưởng đến môi trường và những ngành nghề pháp luật không cho phép; phục vụ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm trong đô thị.
+ Phát triển các khu sản xuất và chế biến nông, lâm nghiệp, dược liệu tại các xã (Vô Ngại, Lục Hồn, Đồng Tâm, Hoành Mô).
- Giai đoạn sau 2030: Tiếp tục phát triển các khu vực sản xuất công nghiệp tại Hoành Mô - Đồng Văn để chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng đồng thời ưu tiên đầu tư phát triển ngành công nghiệp phụ trợ để sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu...
7.2. Định hướng phát triển dịch vụ thương mại.
- Xây dựng Khu Logisitics tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn quy mô khoảng 20ha.
- Bố trí cụm các công trình dịch vụ thương mại cấp đô thị tại khu vực cửa ngõ, trên các trục đường hướng tâm và vành đai quan trọng, giao lộ của các tuyến đường, trên các quảng trường giao thông lớn, quảng trường trước các công viên cây xanh. Các trung tâm thương mại cấp đô thị tối thiểu 1 ÷ 3ha/công trình; chợ dân sinh tối thiểu 0,2 ha/công trình.
- Trung tâm thương mại - dịch vụ, chợ đầu mối và văn phòng cho thuê: Bố trí dọc quốc lộ 18C thuộc khu vực thị trấn Bình Liêu, xã Hoành Mô, xã Đồng Văn. Tập trung xây dựng các công trình dịch vụ thương mại như: Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, tài chính ngân hàng, khách sạn, siêu thị,... tạo điểm nhấn cho không gian trung tâm, góp phần làm thay đổi bộ mặt tại các khu vực đô thị huyện Bình Liêu.
- Nâng cấp hệ thống chợ trung tâm thị trấn và tại các xã. Xây dựng các chợ truyền thống và trung tâm thương mại khu vực tại khu đô thị phát triển mới đảm bảo nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân.
- Cửa hàng xăng dầu cố định: Định hướng đầu tư và xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu tại trung tâm các xã Đồng Văn, Hoành Mô, Lục Hồn, Vô Ngại....phục vụ nhu cầu dân cư tại các xã. Vị trí và quy mô cụ thể được xác định tại Quy hoạch chung xây dựng các xã.
7.3. Định hướng phát triển dịch vụ du lịch.
- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự nhiên, địa hình văn hóa của địa phương phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc.
- Thúc đẩy và tăng cường các tuyến du lịch biên giới: Hạ Long - Bình Liêu (thăm quan cửa khẩu Hoành Mô, thác Khe Vằn, đình Lục Nà) - Hải Hà - Móng Cái - Hạ Long; tuyến Hạ Long - Bình Liêu - Hạ Long, tạo nên liên kết du lịch giữa các địa phương trong tiểu vùng cửa khẩu gồm Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu với các điểm đến trong và ngoài nước.
- Phát triển du lịch biên giới thương mại, du lịch mua sắm, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm...giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc trong huyện để thu hút khách du lịch.
- Khai thác hiệu quả các điểm danh thắng sinh thái như thác Khe Vằn (Húc Động), thác Khe Tiền, thác Sông Móc, Bãi đá thần Cao Ba Lanh (Đồng Văn), Đỉnh Cao Xiêm, Cao Ly ... Các lễ hội truyền thống đón được đông đảo khách như lễ hội Đình Lục Nà (Lục Hồn), hội hát Soóng Cọ (Húc Động), hội Kiêng Gió (Đồng Văn), hội hoa sở (Đồng Tâm)...
- Khai thác cảnh quan, điều kiện tự nhiên, địa hình văn hóa của địa phương, phát triển các sản phẩm du lịch: du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái - trải nghiệm, du lịch nông nghiệp, du lịch văn hóa, du lịch biên giới, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, du lịch chữa bệnh, du lịch mua sắm,...giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào các dân tộc trong huyện để thu hút khách du lịch. Tiếp tục khai thác vẻ đẹp tự nhiên của các vùng trồng hoa vùng hoa sở, hoa đào, hoa thương phẩm chất lượng cao...tạo thành các sản phẩm du lịch đặc sắc, một thương hiệu văn hóa của huyện vùng cao Bình Liêu.
- Phát triển các tuyến du lịch sinh thái: Trung tâm du khách - Đình Lục Nà Điểm du lịch cộng đồng người Tày bản Cáu - Cột mốc 1300/1305 - Cửa khẩu Hoành Mô; Trung tâm du khách - Đình Lục Nà - Cột mốc 1300/1305 Điểm du lịch cộng đồng người Dao bản Sông Moóc B - Cao Ba Lanh - Thác Sông Moóc/Thác Khe Tiền - Vườn Hoa Cao Sơn; Trung tâm du khách - Đình Lục Nà - Cột mốc 1300 - Điểm du lịch cộng đồng người Sán Chỉ bản Lục Ngù - Cao Ly - Thác Khe Vằn - Điểm du lịch cộng đồng người Dao bản Sông Moóc B - Cao Ba Lanh - Cột mốc 1327 …; Các tuyến du lịch sinh thái văn hóa: Trung tâm du khách Đình Lục Nà - Cao Xiêm - Rừng Ngàn Chi - Thác Đỏ, Trung tâm du khách - Đình Lục Nà - Cột mốc 1300/1305 - Thác Sông Moóc - Điểm du lịch cộng đồng người Dao bản Sông Moóc B....; Các tuyến du lịch văn hóa tâm linh: Trung tâm du khách - Đình Lục Nà - Cao Ba Lanh...; Các tuyến du lịch sinh thái cảnh quan: “Chinh phục các đỉnh núi cao của Bình Liêu”, “Chinh phục các cột mốc biên giới”....
- Dự kiến xây dựng sân golf tại xã Lục Hồn (quy mô diện tích khoảng 170ha) nhằm đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, tăng cường kết nối du lịch Bình Liêu với các địa phương khác trong tỉnh.
7.4. Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp, trang trại, chăn nuôi gắn với bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, rừng phòng hộ. Vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp tập trung, năng suất cao trên cơ sở ứng dụng khoa học và công nghệ, duy trì sản lượng lương thực đảm bảo lương thực nội bộ và các khu vực đô thị lân cận, định hướng phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm.
- Thúc đẩy chuyển đổi giống cây trồng, đưa các loại giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng bệnh vào sản xuất; thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo hướng chuyên canh, thâm canh các loại cây trồng; áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất để tăng sản lượng lương thực.
- Tăng diện tích trồng các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây xen canh (ngô, khoai tây, rau...), phát triển một số cây như hồi, sở, hình thành vùng trồng dong riềng tập trung để cung ứng nguyên liệu cho sản xuất miến dong, vùng trồng rau an toàn, phấn đấu đến năm 2030 diện tích trồng dong riềng khoảng 400 ha; hình thành và phát triển vùng trồng cây dược liệu (ba kích, cây hồi, cây sở,...) khoảng 200÷300ha.
- Về trồng trọt:
+ Thúc đẩy chuyển đổi giống cây trồng, đưa các loại giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng kháng bệnh vào sản xuất; thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ theo hướng chuyên canh, thâm canh các loại cây trồng; đẩy mạnh áp dụng công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến, giảm sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc vô cơ; khuyến khích sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ. Sản phẩm chính là lúa, ngô, dong riềng, cây ăn quả..., phát triển vùng trồng rau tập trung tại các xã Đồng Văn, Hoành Mô, Lục Hồn, Thị trấn, Vô Ngại, Húc Động, dự kiến 40-60ha.
+ Phát triển và ứng dụng công nghệ để phát triển vùng trồng hoa chất lượng cao tại các xã Hoành Mô, Đồng Văn, Đồng Tâm, Lục Hồn khoảng 15-20 ha. Hình thành vùng trồng dong riềng tập trung đến năm 2030 với quy mô khoảng 300ha tại xã Húc Động, Vô Ngại, Lục Hồn, Đồng Tâm, Hoành Mô, thị trấn Bình Liêu; phát triển cây vụ Đông tại tất cả các xã trên địa bàn huyện với diện tích 560-650ha; phát triển cây ăn quả tại các xã Hoành Mô, Đồng Tâm, Lục Hồn, Vô Ngại với diện tích 250-300 ha; phát triển vùng trồng cây dược liệu tại các xã trên địa bàn huyện 210-300 ha; dược liệu đặc hữu của huyện tại các xã cây hồi, cây quế, cây sở... khoảng 10.100-10.600 ha tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Về chăn nuôi: Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với trang trại, gia trại, chuyển từ chăn nuôi theo phương thức tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt sang chăn nuôi công nghiệp với các vùng nguyên liệu được quy hoạch riêng cho chăn nuôi. Thu hút các doanh nghiệp tham gia xây dựng vùng sản xuất và chăn nuôi tập trung. Phát triển các giống đặc sản, chăn nuôi hữu cơ tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, lợi thế cạnh tranh. Bố trí vùng chăn nuôi tập trung, hoặc mô hình trang trại giai đoạn 2026-2030 là 36 trang trại, có diện tích đất trang trại chăn nuôi khoảng 71 ha. Sản phẩm chính là thịt trâu, bò, dê, lợn, gia cầm, ngựa....Quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại chỗ và khách thăm quan du lịch.
- Nuôi trồng thủy sản: Sản phẩm cá nước ngọt và cá đặc sản cá nước lạnh (cá tầm). Quy mô diện tích khoảng 3-5ha tại thôn Sú Cáu xã Húc Động, thôn Khe Tiền xã Đồng Văn. Định hướng nhân rộng mô hình ra một số địa phương khác khi có điều kiện.
- Về lâm nghiệp: Tăng cường quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế rừng, có cơ chế đặc thù để bảo đảm vừa làm tốt công tác bảo vệ, phát triển rừng. Nâng cao chất lượng rừng trồng, chú trọng phát triển trồng cây đặc hữu của địa phương như hồi, quế, sở,...Bố trí quỹ đất chuyển đổi mô hình trồng rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn với một số loại cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và tập quán canh tác như cây thông, quế, dổi...tại khu vực phía Nam Thị trấn Bình Liêu, xã Húc Động, xã Vô Ngại,...với quy mô khoảng 23.000ha và các cây lâm đặc sản, đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước và làm nguyên liệu chế biến hàng xuất khẩu. Bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng và rừng phòng hộ. Rà soát, chuyển diện tích đất lâm nghiệp trên thực tế không có rừng sang đất sản xuất nông nghiệp, kết hợp với sản xuất lâm nghiệp phù hợp với quy hoạch.
7.5. Định hướng phát triển trụ sở làm việc.
- Bố trí khu vực dự trữ hành chính tại các khu đô thị (khu vực phát triển đô thị mới) để xây dựng khu hành chính đô thị và quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cấp đô thị; bố trí khu vực đất dự trữ cho các cơ quan hành chính còn thiếu và chưa đủ diện tích làm việc của huyện Bình Liêu và thị trấn Bình Liêu gắn với quảng trường, trung tâm văn hóa thể thao huyện để tạo nên không gian cảnh quan và giao tiếp lớn cho nhu cầu hoạt động tập thể quy mô lớn.
- Tôn tạo, nâng cấp hệ thống trung tâm hành chính, chính trị cấp tỉnh tại các cơ sở đã có. Hình thành các trung tâm hành chính cấp khu vực mới tại các khu vực phát triển đô thị mới.
- Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan hành chính cấp xã cơ bản được cải tạo chỉnh trang tại chỗ, đáp ứng điều kiện, môi trường làm việc. Việc quy hoạch cụ thể thực hiện theo các đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.
7.6. Định hướng phát triển nhà ở.
...
b) Nhà ở xã hội.
- Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hoà với tổng thể đô thị.
- Các loại hình trên sẽ được bố trí trong đất đơn vị ở mới: đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 13-18 ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 29-34ha. Trong đó khu vực nhà ở công nhân sẽ bố trí khoảng 7-12ha có thể nằm tại các xã có cụm công nghiệp nhằm đảm bảo khả năng di chuyển đến nơi làm việc được thuận tiện.
Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.

Content:
Nhà ở xã hội.
- Phát triển các khu nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà cho thuê, nhà thu nhập thấp...gắn với các khu vực phát triển khu công nghiệp, khu giáo dục đào tạo tập trung, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị mới...kết hợp hài hoà với tổng thể đô thị.
- Các loại hình trên sẽ được bố trí trong đất đơn vị ở mới: đến năm 2030 diện tích đất cần bố trí khoảng 13-18 ha, năm 2040 diện tích đất cần bố trí khoảng 29-34ha. Trong đó khu vực nhà ở công nhân sẽ bố trí khoảng 7-12ha có thể nằm tại các xã có cụm công nghiệp nhằm đảm bảo khả năng di chuyển đến nơi làm việc được thuận tiện.
Quỹ đất và vị trí phát triển nhà ở xã hội sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết, dự án thành phần đảm bảo quy mô, diện tích theo quy định.