Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất hàng năm tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quốc Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quốc Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quốc Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quốc Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trương Quốc Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất hàng năm tỉnh Hà Nam

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hà Nam:
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất

1

Khu vực thành phố Phủ Lý (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,3

2

Khu vực thị xã Duy Tiên (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,2

3

Khu vực các thị trấn; Khu vực các đường giao thông Quốc lộ (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,2

4

Khu vực các đường giao thông Tỉnh lộ (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,1

5

Khu vực còn lại (dự án ngoài khu vực quy định tại mục 1,2,3,4 và ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,0

6

Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

1,0

7

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

7.1

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1,0

7.2

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thu tiền đầu tư hạ tầng của các đối tượng thuê đất

0,5

7.3

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng

0,5

8

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật

8.1

Địa bàn huyện Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục

0,5

8.2

Các địa bàn còn lại

0,75

1. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Content:
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất

1

Khu vực thành phố Phủ Lý (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,3

2

Khu vực thị xã Duy Tiên (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,2

3

Khu vực các thị trấn; Khu vực các đường giao thông Quốc lộ (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,2

4

Khu vực các đường giao thông Tỉnh lộ (dự án ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,1

5

Khu vực còn lại (dự án ngoài khu vực quy định tại mục 1,2,3,4 và ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư)

1,0

6

Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

1,0

7

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

7.1

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1,0

7.2

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thu tiền đầu tư hạ tầng của các đối tượng thuê đất

0,5

7.3

Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng

0,5

8

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật

8.1

Địa bàn huyện Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục

0,5

8.2

Các địa bàn còn lại

0,75

Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.