Document: Điều 2 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "04/11/2015", "sign_number": "2522/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2522/QĐ-UBND quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 2020 2025 Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Quản lý, công bố và cập nhật quá trình thực hiện Quy hoạch.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của công nghệ, hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
Giám sát và điều phối quá trình cùng đầu tư sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
Báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch.
Xây dựng và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố có cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quản lý nhà nước về ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động.
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định/quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp thoát nước...
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trong việc bố trí, huy động vốn và các nguồn tài trợ cho việc phát triển điểm phát sóng Internet không dây.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá); tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị; xác nhận nguồn chi ngân sách cho phát triển điểm phát sóng Internet không dây do đơn vị có thẩm quyền lập và trình duyệt.
4. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng cáp viễn thông, quy định về việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông của địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000,1/500 của địa phương.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các doanh nghiệp, chủ đầu tư thực hiện quy định về xây dựng khi triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch của thành phố.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch.
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đua các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.
6. Công an thành phố
Công an thành phố có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
7. Các Sở, ban, ngành khác
Các sở, ban, ngành khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông của địa phương.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của thành phố và hiện trạng, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị mình, xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các doanh nghiệp khác, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Quản lý, công bố và cập nhật quá trình thực hiện Quy hoạch.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của công nghệ, hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
Giám sát và điều phối quá trình cùng đầu tư sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
Báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các kế hoạch, giải pháp thực hiện Quy hoạch.
Xây dựng và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố có cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng mạng cáp viễn thông, mạng thông tin di động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quản lý nhà nước về ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động.
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quy định/quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp thoát nước...
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trong việc bố trí, huy động vốn và các nguồn tài trợ cho việc phát triển điểm phát sóng Internet không dây.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá); tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị; xác nhận nguồn chi ngân sách cho phát triển điểm phát sóng Internet không dây do đơn vị có thẩm quyền lập và trình duyệt.
4. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng cáp viễn thông, quy định về việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông của địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông chi tiết tỷ lệ 1/2.000,1/500 của địa phương.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các doanh nghiệp, chủ đầu tư thực hiện quy định về xây dựng khi triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch của thành phố.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch.
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế chính sách đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đua các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.
6. Công an thành phố
Công an thành phố có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn thành phố. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
7. Các Sở, ban, ngành khác
Các sở, ban, ngành khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông của địa phương.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của thành phố và hiện trạng, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị mình, xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
Phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông và các doanh nghiệp khác, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.