Document: Điều 2 Quyết định 1722/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước của Đảng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "1722/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "1722/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "1722/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "1722/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2020", "sign_number": "1722/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1722/QĐ-TTg 2020 Danh mục bí mật nhà nước của Đảng có nội dung như sau:

Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Thông tin về lãnh đạo, chỉ đạo chung:
a) Quyết định, kết luận, biên bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến đối ngoại, an ninh quốc gia, điểm nóng về an ninh trật tự, an toàn xã hội; bút tích của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội giải quyết các vụ việc phức tạp về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế chưa công khai.
b) Quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng về tài sản và kinh phí hoạt động đặc biệt chưa công khai.
2. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng:
a) Quyết định, kế hoạch, báo cáo, thông báo, biên bản, công văn của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc giám sát, giải quyết khiếu nại đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa công khai.
b) Quyết định, kế hoạch, tờ trình, báo cáo, thông báo, biên bản, công văn của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về kết quả kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét thi hành kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng và nguyên Ủy viên Trung ương Đảng (trừ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1); các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc trung ương.
3. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng:
a) Quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, thông báo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cơ quan đảng trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về quá trình chuẩn bị, đề án, phương án, quy hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp tỉnh quản lý chuẩn bị cho nhiệm kỳ khóa mới chưa công khai.
b) Chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kết luận, đề án, phương án, kế hoạch, thông báo, công văn và văn bản, ý kiến chỉ đạo của Trung ương Đảng, cấp ủy cấp tỉnh về quá trình xem xét bầu cử, ứng cử, điều động, bổ nhiệm, phân công, từ chức, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ, kỷ luật cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý.
c) Báo cáo, bản kiểm điểm, gợi ý kiểm điểm của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư có nội dung kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, an ninh quốc gia.
d) Quyết định, kết luận, báo cáo, thông báo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tiểu ban Bảo vệ Chính trị nội bộ Trung ương, các cơ quan đảng Trung ương đối với cán bộ, đảng viên có vấn đề về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay thuộc diện Trung ương quản lý chưa công khai (trừ nội dung quy định tai điểm a khoản 2 Điều 1).
4. Thông tin về công tác tuyên giáo: Chỉ thị, nghị quyết, kết luận, đề án, tờ trình, kế hoạch, báo cáo, công văn của Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái, thù địch, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
5. Thông tin về công tác đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân:
a) Nghị quyết, quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương chỉ đạo về chủ trương kiến lập, phát triển, đình chỉ quan hệ của Đảng ta với các đảng, các nước, các đối tác chưa công khai.
b) Kết luận, phương án, đề án, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về đàm phán, hoạch định đường biên giới quốc gia, đấu tranh bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng.
c) Đề án, tờ trình của Ban Đối ngoại Trung ương kiến nghị Trung ương Đảng về hoạt động đối ngoại cụ thể của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và đón các đoàn các đảng, các nước vào thăm Việt Nam.
d) Văn bản, ý kiến chỉ đạo, phương án của Trung ương Đảng, Ban Đói ngoại Trung ương về đấu tranh chính trị, pháp lý, ngoại giao nhằm bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích quốc gia.
6. Thông tin về kinh tế - xã hội: Quyết định, kết luận, đề án, tờ trình, báo cáo, thông báo, công văn của Trung ương Đảng, Ban Kinh tế Trung ương, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về chủ trương đầu tư, phát triển dự án kinh tế trọng điểm của đất nước phục vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh chưa công khai.
7. Thông tin về công tác dân vận: Quyết định, kết luận, thông báo, báo cáo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Dân vận Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện về chủ trương giải quyết, xử lý đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc thiểu số có tác động, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, quốc phòng, đối ngoại chưa công khai.
8. Thông tin về công tác nội chính: Chỉ thị, kết luận, thông báo, tờ trình, công văn và văn bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống tham nhũng, Ban Nội chính Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về phương án xử lý các vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công khai.
9. Thông tin về quốc phòng, an ninh:
a) Chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kết luận, báo cáo, công văn của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh và đảng ủy quân sự, công an trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh về định hướng chủ trương, chỉ đạo kế hoạch tác chiến, xây dựng các thành phần tham gia thế trận phòng thủ đất nước; tình hình an ninh biên giới, hải đảo và phương án bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh thổ quốc gia.
b) Nghị quyết, quyết định, kết luận của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương về trang bị vũ khí, khí tài, phương tiện thiết bị kỹ thuật, các mặt hàng đặc biệt trọng yếu phục vụ bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
c) Chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động, đề án, phương án, kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương về công tác bảo vệ an ninh quốc gia.

Content:
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Thông tin về lãnh đạo, chỉ đạo chung:
a) Quyết định, kết luận, biên bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến đối ngoại, an ninh quốc gia, điểm nóng về an ninh trật tự, an toàn xã hội; bút tích của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội giải quyết các vụ việc phức tạp về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế chưa công khai.
b) Quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng về tài sản và kinh phí hoạt động đặc biệt chưa công khai.
2. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng:
a) Quyết định, kế hoạch, báo cáo, thông báo, biên bản, công văn của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc giám sát, giải quyết khiếu nại đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa công khai.
b) Quyết định, kế hoạch, tờ trình, báo cáo, thông báo, biên bản, công văn của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về kết quả kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét thi hành kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng và nguyên Ủy viên Trung ương Đảng (trừ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1); các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc trung ương.
3. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng:
a) Quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, thông báo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cơ quan đảng trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về quá trình chuẩn bị, đề án, phương án, quy hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy cấp tỉnh quản lý chuẩn bị cho nhiệm kỳ khóa mới chưa công khai.
b) Chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kết luận, đề án, phương án, kế hoạch, thông báo, công văn và văn bản, ý kiến chỉ đạo của Trung ương Đảng, cấp ủy cấp tỉnh về quá trình xem xét bầu cử, ứng cử, điều động, bổ nhiệm, phân công, từ chức, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ, kỷ luật cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý.
c) Báo cáo, bản kiểm điểm, gợi ý kiểm điểm của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư có nội dung kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, an ninh quốc gia.
d) Quyết định, kết luận, báo cáo, thông báo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tiểu ban Bảo vệ Chính trị nội bộ Trung ương, các cơ quan đảng Trung ương đối với cán bộ, đảng viên có vấn đề về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay thuộc diện Trung ương quản lý chưa công khai (trừ nội dung quy định tai điểm a khoản 2 Điều 1).
4. Thông tin về công tác tuyên giáo: Chỉ thị, nghị quyết, kết luận, đề án, tờ trình, kế hoạch, báo cáo, công văn của Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái, thù địch, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.
5. Thông tin về công tác đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân:
a) Nghị quyết, quyết định, kết luận, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương chỉ đạo về chủ trương kiến lập, phát triển, đình chỉ quan hệ của Đảng ta với các đảng, các nước, các đối tác chưa công khai.
b) Kết luận, phương án, đề án, báo cáo, tờ trình, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Đối ngoại Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về đàm phán, hoạch định đường biên giới quốc gia, đấu tranh bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng giềng.
c) Đề án, tờ trình của Ban Đối ngoại Trung ương kiến nghị Trung ương Đảng về hoạt động đối ngoại cụ thể của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và đón các đoàn các đảng, các nước vào thăm Việt Nam.
d) Văn bản, ý kiến chỉ đạo, phương án của Trung ương Đảng, Ban Đói ngoại Trung ương về đấu tranh chính trị, pháp lý, ngoại giao nhằm bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích quốc gia.
6. Thông tin về kinh tế - xã hội: Quyết định, kết luận, đề án, tờ trình, báo cáo, thông báo, công văn của Trung ương Đảng, Ban Kinh tế Trung ương, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về chủ trương đầu tư, phát triển dự án kinh tế trọng điểm của đất nước phục vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh chưa công khai.
7. Thông tin về công tác dân vận: Quyết định, kết luận, thông báo, báo cáo, công văn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Dân vận Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện về chủ trương giải quyết, xử lý đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc thiểu số có tác động, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, quốc phòng, đối ngoại chưa công khai.
8. Thông tin về công tác nội chính: Chỉ thị, kết luận, thông báo, tờ trình, công văn và văn bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống tham nhũng, Ban Nội chính Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về phương án xử lý các vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công khai.
9. Thông tin về quốc phòng, an ninh:
a) Chỉ thị, nghị quyết, quyết định, kết luận, báo cáo, công văn của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh và đảng ủy quân sự, công an trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh về định hướng chủ trương, chỉ đạo kế hoạch tác chiến, xây dựng các thành phần tham gia thế trận phòng thủ đất nước; tình hình an ninh biên giới, hải đảo và phương án bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh thổ quốc gia.
b) Nghị quyết, quyết định, kết luận của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương về trang bị vũ khí, khí tài, phương tiện thiết bị kỹ thuật, các mặt hàng đặc biệt trọng yếu phục vụ bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia.
c) Chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động, đề án, phương án, kế hoạch và văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương về công tác bảo vệ an ninh quốc gia.