Document: Điều 1 Quyết định 1994/QÐ-UB phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/08/2008", "sign_number": "1994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/08/2008", "sign_number": "1994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/08/2008", "sign_number": "1994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/08/2008", "sign_number": "1994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/08/2008", "sign_number": "1994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1994/QÐ-UB phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 117.220m2, do nhà đầu tư là Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Mũi Nai phối hợp đơn vị tư vấn là Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn lập với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
Khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai nằm trên núi Tà Bang thuộc khu du lịch Mũi Nai, phường Pháo Đài cách cửa khẩu quốc tế
Xà Xía khoảng 4,2km, cách trung tâm thị xã Hà Tiên khoảng 4,5km và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp núi;
- Phía Nam giáp khu du lịch hiện hữu;
- Phía Đông giáp núi;
- Phía Tây giáp biển.
2. Tính chất
Đây là khu dịch vụ du lịch với các công trình: khu nhà nghỉ, khách sạn, resort, nhà hàng và khu giải trí trên đồi, cắm trại ngoài trời,… phục vụ cho du khách khi đến thăm du lịch và vui chơi giải trí.
3. Quy hoạch sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất lập quy hoạch rộng 117.220m2, trong đó:
- Đất công trình sân bãi: diện tích chiếm đất 16.595m2, tỷ lệ 14,16%;
- Đất rừng: diện tích chiếm đất 91.139m2, tỷ lệ 77,75%;
- Đất giao thông: diện tích chiếm đất 9.486m2, tỷ lệ 8,09%.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc
- Về phân khu chức năng bố trí các công trình dịch vụ du lịch, về chiều cao công trình, vỉa hè, đường giao thông, chỉ giới xây dựng phù hợp với từng công trình. Đồng thời có các tiêu chí quản lý về cảnh quan kiến trúc tạo vẻ mỹ quan của khu du lịch và các quy định khi thiết kế công trình;
- Là khu dịch vụ du lịch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo môi trường sống văn minh, sạch đẹp.
5. Quy hoạch xây dựng các công trình
Tổng diện tích đất xây dựng công trình là 16.595m2, mật độ xây dựng toàn khu là 14,16%, trong đó:
- Bãi đỗ xe (ký hiệu 1): diện tích chiếm đất 964m2, mật độ xây dựng 10%, tầng cao trung bình 01 tầng.
- Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2): tổng diện tích chiếm đất 1.068,5m2, mật độ xây dựng 15,68%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2a): diện tích xây dựng 67,5m2 ;
+ Nhà điều hành (ký hiệu 2b): diện tích xây dựng 100m2.
- Nhà hàng + khu vui chơi (ký hiệu 3): tổng diện tích chiếm đất 4.371m2, mật độ xây dựng 64,63%, tầng cao trung bình 03 tầng, trong đó:
+ Khu vui chơi (ký hiệu 3a): diện tích xây dựng 1.325m2;
+ Nhà hàng (ký hiệu 3b): diện tích xây dựng 1.450m2;
+ Chòi nghỉ chân (ký hiệu 3c): diện tích xây dựng 50m2.
- Nhà hàng VIP + dịch vụ (ký hiệu 4): tổng diện tích chiếm đất 3.749m2, mật độ xây dựng 36,57%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Nhà hàng VIP (ký hiệu 4a): diện tích xây dựng 400m2;
+ Phòng vé (ký hiệu 4b): diện tích xây dựng 18m2;
+ Ga đến (ký hiệu 4c): diện tích xây dựng 563m2;
+ Khu kios thể thao (ký hiệu 4d): diện tích xây dựng 140m2;
+ Văn phòng (ký hiệu 4e): diện tích xây dựng 150m2;
+ Trạm bơm (ký hiệu 4f): diện tích xây dựng 100m2.
- Khu cắm trại ngoài trời (ký hiệu 5): diện tích chiếm đất 2.289m2, mật độ xây dựng 2,18%, trong đó: chòi nghỉ chân (ký hiệu 5a): diện tích xây dựng 50m2;
- Resort (ký hiệu 6): diện tích xây dựng 1.120m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 14 căn x 80m2;
- Khách sạn (ký hiệu 7): diện tích xây dựng 1.200m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 02 tầng;
- Kios bán hàng (ký hiệu 8): diện tích xây dựng 81m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 9 cái x 9m2;
- Chòi nghỉ chân dọc núi (ký hiệu 9): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 4 cái x 25m2;
- Trạm bơm trung chuyển (ký hiệu 10): diện tích xây dựng 50m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;
- Khu giải trí trên đồi (ký hiệu 11): tổng diện tích chiếm đất 1.502m2, mật độ xây dựng 23,73%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Ga khởi hành (ký hiệu 11a): diện tích xây dựng 188,5m2;
+ Phòng vé (ký hiệu 11b): diện tích xây dựng 18m2;
+ Lầu vọng cảnh (ký hiệu 11c): diện tích xây dựng 150m2.
- Nhà điều hành resort (ký hiệu 12): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;
- Đường trượt ống có chiều dài 1.500m, có chiều cao ≥ 2m so với mặt sườn núi tự nhiên.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Đường số 1:
+ Đoạn mặt cắt (1-1): lộ giới rộng 6m, trong đó mặt đường rộng 6m, chiều dài 40m;
+ Đoạn mặt cắt (2-2): lộ giới rộng 9m, trong đó mặt đường rộng 4,5m, lề đường phía Tây khu quy hoạch rộng 1m, lề đường phía Đông khu quy hoạch rộng 3,5m, chiều dài 578m;
- Đường số 2 (mặt cắt 3-3): lộ giới rộng 17m, trong đó mặt đường rộng 9m, lề đường phía Tây Nam khu quy hoạch rộng mỗi bên rộng 7m, lề đường phía Đông Bắc khu quy hoạch rộng 1m, chiều dài 534m;
- Đường nội bộ (mặt cắt 4-4): lộ giới rộng 5m, trong đó mặt đường rộng 3m, lề đường mỗi bên rộng 1m, chiều dài 1702,5m;
- Đường dạo: mặt đường rộng 1,5m, chiều dài 856m.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a. Về san lấp mặt bằng:
- San ủi mặt bằng chỉ san lấp cục bộ tại các vị trí xây dựng công trình, đường giao thông, các khu vực tạo cảnh,…vật liệu san lấp bằng cát đen vận chuyển từ nơi khác đến;
- Tổng khối lượng san lấp: 7.604,9m3;
- Tổng khối lượng đào: 858,8m3.
b. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa bằng cống bê tông cốt thép, hướng thoát và độ dốc thoát nước phù hợp với địa hình của khu vực quy hoạch;
- Khối lượng vật tư chủ yếu sau:
+ Cống Φ 800 (xây dựng mới): 267m;
+ Rãnh B 600: 1.744,5m;
+ Hố ga (xây dựng mới): 25 cái.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ đường dây trung thế hiện hữu dọc theo đường nhựa (đường vào Bãi Sau) dẫn vào khu quy hoạch với tổng công suất cần dùng 300 kVA;
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Dây chiếu sáng loại 4 sợi: 268m;
+ Dây hạ thế: 1.603m;
+ Trụ đèn chiếu sáng: 76 trụ;
+ Trụ đèn trang trí: 13 trụ.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
a. Cấp nước sinh hoạt:
- Nguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Đông Hà Tiên cung cấp cho khu vực quy hoạch, tổng nhu cầu dùng nước 329,5m3/ngày đêm;
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Ống nhựa PVC Φ 100: 78m;
+ Ống nhựa PVC Φ 60: 977,5m. b. Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
Sẽ lập thiết kế cụ thể khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng.
6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại các công trình và được dẫn về khu xử lý tập trung của khu quy hoạch để xử lý đạt chuẩn theo quy định, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung của thị xã Hà Tiên;
- Khối lượng vật tư chủ yếu như sau:
+ Ống nhựa PVC Φ200: 576m;
+ Cống hiện trạng Φ800: 172m;
+ Hố ga cũ: 08 cái.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai, thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/500, quy mô 117.220m2, do nhà đầu tư là Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Mũi Nai phối hợp đơn vị tư vấn là Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn lập với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch
Khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng khu dịch vụ - du lịch Mũi Nai nằm trên núi Tà Bang thuộc khu du lịch Mũi Nai, phường Pháo Đài cách cửa khẩu quốc tế
Xà Xía khoảng 4,2km, cách trung tâm thị xã Hà Tiên khoảng 4,5km và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp núi;
- Phía Nam giáp khu du lịch hiện hữu;
- Phía Đông giáp núi;
- Phía Tây giáp biển.
2. Tính chất
Đây là khu dịch vụ du lịch với các công trình: khu nhà nghỉ, khách sạn, resort, nhà hàng và khu giải trí trên đồi, cắm trại ngoài trời,… phục vụ cho du khách khi đến thăm du lịch và vui chơi giải trí.
3. Quy hoạch sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất lập quy hoạch rộng 117.220m2, trong đó:
- Đất công trình sân bãi: diện tích chiếm đất 16.595m2, tỷ lệ 14,16%;
- Đất rừng: diện tích chiếm đất 91.139m2, tỷ lệ 77,75%;
- Đất giao thông: diện tích chiếm đất 9.486m2, tỷ lệ 8,09%.
4. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc
- Về phân khu chức năng bố trí các công trình dịch vụ du lịch, về chiều cao công trình, vỉa hè, đường giao thông, chỉ giới xây dựng phù hợp với từng công trình. Đồng thời có các tiêu chí quản lý về cảnh quan kiến trúc tạo vẻ mỹ quan của khu du lịch và các quy định khi thiết kế công trình;
- Là khu dịch vụ du lịch với hệ thống hạ tầng kỹ thuật tạo môi trường sống văn minh, sạch đẹp.
5. Quy hoạch xây dựng các công trình
Tổng diện tích đất xây dựng công trình là 16.595m2, mật độ xây dựng toàn khu là 14,16%, trong đó:
- Bãi đỗ xe (ký hiệu 1): diện tích chiếm đất 964m2, mật độ xây dựng 10%, tầng cao trung bình 01 tầng.
- Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2): tổng diện tích chiếm đất 1.068,5m2, mật độ xây dựng 15,68%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Khu xử lý nước thải (ký hiệu 2a): diện tích xây dựng 67,5m2 ;
+ Nhà điều hành (ký hiệu 2b): diện tích xây dựng 100m2.
- Nhà hàng + khu vui chơi (ký hiệu 3): tổng diện tích chiếm đất 4.371m2, mật độ xây dựng 64,63%, tầng cao trung bình 03 tầng, trong đó:
+ Khu vui chơi (ký hiệu 3a): diện tích xây dựng 1.325m2;
+ Nhà hàng (ký hiệu 3b): diện tích xây dựng 1.450m2;
+ Chòi nghỉ chân (ký hiệu 3c): diện tích xây dựng 50m2.
- Nhà hàng VIP + dịch vụ (ký hiệu 4): tổng diện tích chiếm đất 3.749m2, mật độ xây dựng 36,57%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Nhà hàng VIP (ký hiệu 4a): diện tích xây dựng 400m2;
+ Phòng vé (ký hiệu 4b): diện tích xây dựng 18m2;
+ Ga đến (ký hiệu 4c): diện tích xây dựng 563m2;
+ Khu kios thể thao (ký hiệu 4d): diện tích xây dựng 140m2;
+ Văn phòng (ký hiệu 4e): diện tích xây dựng 150m2;
+ Trạm bơm (ký hiệu 4f): diện tích xây dựng 100m2.
- Khu cắm trại ngoài trời (ký hiệu 5): diện tích chiếm đất 2.289m2, mật độ xây dựng 2,18%, trong đó: chòi nghỉ chân (ký hiệu 5a): diện tích xây dựng 50m2;
- Resort (ký hiệu 6): diện tích xây dựng 1.120m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 14 căn x 80m2;
- Khách sạn (ký hiệu 7): diện tích xây dựng 1.200m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 02 tầng;
- Kios bán hàng (ký hiệu 8): diện tích xây dựng 81m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 9 cái x 9m2;
- Chòi nghỉ chân dọc núi (ký hiệu 9): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng, bao gồm: 4 cái x 25m2;
- Trạm bơm trung chuyển (ký hiệu 10): diện tích xây dựng 50m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;
- Khu giải trí trên đồi (ký hiệu 11): tổng diện tích chiếm đất 1.502m2, mật độ xây dựng 23,73%, tầng cao trung bình 01 tầng, trong đó:
+ Ga khởi hành (ký hiệu 11a): diện tích xây dựng 188,5m2;
+ Phòng vé (ký hiệu 11b): diện tích xây dựng 18m2;
+ Lầu vọng cảnh (ký hiệu 11c): diện tích xây dựng 150m2.
- Nhà điều hành resort (ký hiệu 12): diện tích xây dựng 100m2, mật độ xây dựng 100%, tầng cao trung bình 01 tầng;
- Đường trượt ống có chiều dài 1.500m, có chiều cao ≥ 2m so với mặt sườn núi tự nhiên.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Đường số 1:
+ Đoạn mặt cắt (1-1): lộ giới rộng 6m, trong đó mặt đường rộng 6m, chiều dài 40m;
+ Đoạn mặt cắt (2-2): lộ giới rộng 9m, trong đó mặt đường rộng 4,5m, lề đường phía Tây khu quy hoạch rộng 1m, lề đường phía Đông khu quy hoạch rộng 3,5m, chiều dài 578m;
- Đường số 2 (mặt cắt 3-3): lộ giới rộng 17m, trong đó mặt đường rộng 9m, lề đường phía Tây Nam khu quy hoạch rộng mỗi bên rộng 7m, lề đường phía Đông Bắc khu quy hoạch rộng 1m, chiều dài 534m;
- Đường nội bộ (mặt cắt 4-4): lộ giới rộng 5m, trong đó mặt đường rộng 3m, lề đường mỗi bên rộng 1m, chiều dài 1702,5m;
- Đường dạo: mặt đường rộng 1,5m, chiều dài 856m.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a. Về san lấp mặt bằng:
- San ủi mặt bằng chỉ san lấp cục bộ tại các vị trí xây dựng công trình, đường giao thông, các khu vực tạo cảnh,…vật liệu san lấp bằng cát đen vận chuyển từ nơi khác đến;
- Tổng khối lượng san lấp: 7.604,9m3;
- Tổng khối lượng đào: 858,8m3.
b. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa bằng cống bê tông cốt thép, hướng thoát và độ dốc thoát nước phù hợp với địa hình của khu vực quy hoạch;
- Khối lượng vật tư chủ yếu sau:
+ Cống Φ 800 (xây dựng mới): 267m;
+ Rãnh B 600: 1.744,5m;
+ Hố ga (xây dựng mới): 25 cái.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện lấy từ đường dây trung thế hiện hữu dọc theo đường nhựa (đường vào Bãi Sau) dẫn vào khu quy hoạch với tổng công suất cần dùng 300 kVA;
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Dây chiếu sáng loại 4 sợi: 268m;
+ Dây hạ thế: 1.603m;
+ Trụ đèn chiếu sáng: 76 trụ;
+ Trụ đèn trang trí: 13 trụ.
6.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
a. Cấp nước sinh hoạt:
- Nguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Đông Hà Tiên cung cấp cho khu vực quy hoạch, tổng nhu cầu dùng nước 329,5m3/ngày đêm;
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Ống nhựa PVC Φ 100: 78m;
+ Ống nhựa PVC Φ 60: 977,5m. b. Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
Sẽ lập thiết kế cụ thể khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng.
6.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại các công trình và được dẫn về khu xử lý tập trung của khu quy hoạch để xử lý đạt chuẩn theo quy định, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước chung của thị xã Hà Tiên;
- Khối lượng vật tư chủ yếu như sau:
+ Ống nhựa PVC Φ200: 576m;
+ Cống hiện trạng Φ800: 172m;
+ Hố ga cũ: 08 cái.