Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1663/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "1663/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1663/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu giai đoạn 2011-2015:
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện nghiêm những cam kết về BVMT nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường;
* Về rác thải:
- 90% rác thải sinh hoạt trong toàn tỉnh được thu gom; 65% rác thải sinh hoạt toàn tỉnh được xử lý. Trong đó:
+ 100% rác thải đô thị, rác thải y tế được thu gom, xử lý.
+ 90% rác thải khu vực nông thôn được thu gom trong đó 50% được xử lý
- 50% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý;
* Về nước thải:
- Đảm bảo 85% nước thải đô thị được xử lý.
- 70% nước thải của các khu công nghiệp được thu gom và xử lý.
- 80% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý;
- 50% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
- 100% cơ sở sản xuất xi măng và chế biến khoáng sản phải trang bị thiết bị và hoạt động thường xuyên hệ thống giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.
- 100% các nhà máy sản xuất xi măng có thiết bị xử lý bụi đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ phát sinh khí thải phải trang bị và hoạt động thường xuyên thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường môi trường không khí.
- Xử lý triệt để các công trình xây dựng để phát tán chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí. 100% các công trình xây dựng cần phải có biện pháp giảm thiểu triệt để các tác động môi trường.
* Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng:
Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Mục tiêu giai đoạn 2016-2020:
Thực hiện giữ vững các mục tiêu trên, đồng thời mở rộng các mục tiêu như sau:
* Về rác thải:
- 100% rác thải khu vực nông thôn được thu gom, trong đó 80% được xử lý.
- 70% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý.
* Về nước thải:
- 90% nước thải của các khu công nghiệp được thu gom và xử lý.
- Đảm bảo 100% nước thải đô thị được xử lý.
- 90% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý.
- 80% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
Tiếp tục duy trì các mục tiêu như giai đoạn 2011- 2015.
1.3. Mục tiêu giai đoạn 2021-2030:
Thực hiện giữ vững các mục tiêu trên, đồng thời mở rộng các mục tiêu như sau:
* Về rác thải:
- 100% rác thải khu vực nông thôn được thu gom, xử lý.
- 100% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý.
* Về nước thải:
- Đảm bảo 100% nước thải đô thị được xử lý.
- 100% nước thải của các KCN được thu gom và xử lý.
- 100% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý.
- 100% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
Tiếp tục duy trì các mục tiêu như các giai đoạn nêu trên.
Danh mục các dự án trọng tâm giai đoạn 2011-2020.

Content:
Mục tiêu:
1.Mục tiêu giai đoạn 2011-2015:
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện nghiêm những cam kết về BVMT nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường;
* Về rác thải:
- 90% rác thải sinh hoạt trong toàn tỉnh được thu gom; 65% rác thải sinh hoạt toàn tỉnh được xử lý. Trong đó:
+ 100% rác thải đô thị, rác thải y tế được thu gom, xử lý.
+ 90% rác thải khu vực nông thôn được thu gom trong đó 50% được xử lý
- 50% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý;
* Về nước thải:
- Đảm bảo 85% nước thải đô thị được xử lý.
- 70% nước thải của các khu công nghiệp được thu gom và xử lý.
- 80% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý;
- 50% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
- 100% cơ sở sản xuất xi măng và chế biến khoáng sản phải trang bị thiết bị và hoạt động thường xuyên hệ thống giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.
- 100% các nhà máy sản xuất xi măng có thiết bị xử lý bụi đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ phát sinh khí thải phải trang bị và hoạt động thường xuyên thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường môi trường không khí.
- Xử lý triệt để các công trình xây dựng để phát tán chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí. 100% các công trình xây dựng cần phải có biện pháp giảm thiểu triệt để các tác động môi trường.
* Đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng:
Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Mục tiêu giai đoạn 2016-2020:
Thực hiện giữ vững các mục tiêu trên, đồng thời mở rộng các mục tiêu như sau:
* Về rác thải:
- 100% rác thải khu vực nông thôn được thu gom, trong đó 80% được xử lý.
- 70% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý.
* Về nước thải:
- 90% nước thải của các khu công nghiệp được thu gom và xử lý.
- Đảm bảo 100% nước thải đô thị được xử lý.
- 90% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý.
- 80% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
Tiếp tục duy trì các mục tiêu như giai đoạn 2011- 2015.
1.3. Mục tiêu giai đoạn 2021-2030:
Thực hiện giữ vững các mục tiêu trên, đồng thời mở rộng các mục tiêu như sau:
* Về rác thải:
- 100% rác thải khu vực nông thôn được thu gom, xử lý.
- 100% rác thải nguy hại trên địa bàn tỉnh được xử lý.
* Về nước thải:
- Đảm bảo 100% nước thải đô thị được xử lý.
- 100% nước thải của các KCN được thu gom và xử lý.
- 100% nước thải bệnh viện từ tuyến huyện trở lên được thu gom và xử lý.
- 100% nước thải tại các cơ sở chăn nuôi, chế biến nông sản, làng nghề được xử lý.
* Về môi trường không khí:
Tiếp tục duy trì các mục tiêu như các giai đoạn nêu trên.
Danh mục các dự án trọng tâm giai đoạn 2011-2020.