Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND giá tối thiểu lệ phí trước bạ xe mô tô xe gắn máy giá bán Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "32/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 32/2012/QĐ-UBND giá tối thiểu lệ phí trước bạ xe mô tô xe gắn máy giá bán Khánh Hòa

Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và ấn định giá bán đối với cơ sở kinh doanh xe mô tô hai bánh, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Cách xác định giá tối thiểu đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp trong nước (mới 100%):
Giá tối thiểu bằng = Giá vốn cộng (+) mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe.
a) Giá vốn là giá ghi trên hóa đơn mua hàng hợp pháp (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
b) Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán lẻ đến người tiêu dùng:

Nhóm xe

Giá vốn/01 xe

Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu

1

Từ 10.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng

2

Trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

600.000 đồng

3

Trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

700.000 đồng

4

Trên 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

800.000 đồng

5

Trên 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

900.000 đồng

6

Trên 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng

1.000.000 đồng

7

Trên 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.150.000 đồng

8

Trên 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

1.300.000 đồng

9

Trên 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

1.450.000 đồng

10

Trên 50.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng

1.600.000 đồng

11

Trên 55.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

1.750.000 đồng

12

Trên 60.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng

1.900.000 đồng

13

Trên 65.000.000 đồng

Content:
Cách xác định giá tối thiểu đối với các loại xe mô tô hai bánh, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp trong nước (mới 100%):
Giá tối thiểu bằng = Giá vốn cộng (+) mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe.
a) Giá vốn là giá ghi trên hóa đơn mua hàng hợp pháp (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
b) Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu theo nhóm giá trị xe được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán lẻ đến người tiêu dùng:

Nhóm xe

Giá vốn/01 xe

Mức chênh lệch tuyệt đối tối thiểu

1

Từ 10.000.000 đồng trở xuống

500.000 đồng

2

Trên 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

600.000 đồng

3

Trên 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

700.000 đồng

4

Trên 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

800.000 đồng

5

Trên 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

900.000 đồng

6

Trên 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng

1.000.000 đồng

7

Trên 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.150.000 đồng

8

Trên 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng

1.300.000 đồng

9

Trên 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

1.450.000 đồng

10

Trên 50.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng

1.600.000 đồng

11

Trên 55.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

1.750.000 đồng

12

Trên 60.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng

1.900.000 đồng

13

Trên 65.000.000 đồng