Document: Điều 9 Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 04/2011/QĐ-TTg quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy
1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau:
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên, bao gồm cả phần bảo đảm chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên cho hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định.
2. Nội dung chi:
a) Chi quản lý hành chính: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
b) Chi thường xuyên đặc thù, gồm:
- Chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý để thực hiện thu bảo hiểm xã hội tự nguyện và thu bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Chi phục vụ công tác chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
- Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
- Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn;
- Chi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
- Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền;
- Lệ phí chuyển tiền;
- Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp;
- Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Các khoản chi không thường xuyên, gồm: chi mua ô tô, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc; chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ; chi nghiên cứu khoa học; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm kinh phí trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi dự toán quản lý bộ máy được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức: Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước quy định;
b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm để thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể trong đơn vị; thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài ngành Bảo hiểm xã hội có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của ngành; chi phúc lợi tập thể;
c) Trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác;
d) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho người lao động trong biên chế tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
e) Số kinh phí tiết kiệm đến cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
4. Trong năm thực hiện nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam phấn đấu vượt thu so với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao (sau khi loại trừ các yếu tố tăng thu khách quan) được bổ sung dự toán chi để đảm bảo những nhiệm vụ chi quản lý bộ máy thực tế tăng tương ứng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm tăng so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao đầu năm. Bộ Tài chính thẩm định mức tăng chi quản lý bộ máy hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao bổ sung dự toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động của ngành trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao; quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm quy định tại khoản 3 Điều này để công khai và thực hiện trong toàn ngành.
6. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này; hướng dẫn lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho phù hợp với tổ chức hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Content:
Điều 9. Chi phí quản lý bộ máy
1. Mức chi phí quản lý bộ máy hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được xác định như sau:
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng đóng theo lương thực hiện theo chế độ do Nhà nước quy định.
b) Chi quản lý hành chính được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên, bao gồm cả phần bảo đảm chi thường xuyên đặc thù và chi không thường xuyên cho hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được xác định trên cơ sở nhiệm vụ được giao và mức chi theo chế độ quy định.
2. Nội dung chi:
a) Chi quản lý hành chính: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
b) Chi thường xuyên đặc thù, gồm:
- Chi phục vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế; chi thù lao cho tổ chức, cá nhân làm đại lý để thực hiện thu bảo hiểm xã hội tự nguyện và thu bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn và các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Chi phục vụ công tác chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế.
- Chi làm sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
- Chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ, báo cáo dùng cho chuyên môn;
- Chi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
- Chi phí vận chuyển và bảo vệ tiền;
- Lệ phí chuyển tiền;
- Lệ phí chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp;
- Chi hoạt động của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các khoản chi khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Các khoản chi không thường xuyên, gồm: chi mua ô tô, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc; chi đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ; chi nghiên cứu khoa học; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích Bảo hiểm xã hội Việt Nam sắp xếp lao động, tinh giản biên chế, tiết kiệm kinh phí trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi dự toán quản lý bộ máy được giao và các nguồn kinh phí khác được sử dụng theo quy định, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các biện pháp tiết kiệm kinh phí, số kinh phí tiết kiệm được sử dụng như sau:
a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức: Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa 1,0 lần so với mức tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước quy định;
b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế thực hiện trong năm để thưởng thường kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể trong đơn vị; thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài ngành Bảo hiểm xã hội có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động của ngành; chi phúc lợi tập thể;
c) Trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức do những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập; hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội gặp hoàn cảnh khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác;
d) Trích quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho người lao động trong biên chế tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
e) Số kinh phí tiết kiệm đến cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
4. Trong năm thực hiện nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam phấn đấu vượt thu so với kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao (sau khi loại trừ các yếu tố tăng thu khách quan) được bổ sung dự toán chi để đảm bảo những nhiệm vụ chi quản lý bộ máy thực tế tăng tương ứng đối với đối tượng tham gia bảo hiểm tăng so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao đầu năm. Bộ Tài chính thẩm định mức tăng chi quản lý bộ máy hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao bổ sung dự toán cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
5. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành định mức, chế độ chi tiêu cho phù hợp với hoạt động của ngành trên cơ sở vận dụng định mức, chế độ Nhà nước quy định và trong phạm vi mức kinh phí được giao; quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm quy định tại khoản 3 Điều này để công khai và thực hiện trong toàn ngành.
6. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này; hướng dẫn lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho phù hợp với tổ chức hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.