Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 577/QĐ-BGTVT 2023 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "577/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "577/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "577/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "577/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "15/05/2023", "sign_number": "577/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 577/QĐ-BGTVT 2023 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng và giao các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp năm 2023 của Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, cụ thể như sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
a. Kế hoạch cung ứng dịch vụ bảo đảm hoạt động bay:
- Sản lượng dịch vụ (L/c): 660.850 lần chuyến, tăng 22,08% so với thực hiện năm 2022, trong đó:
+ Điều hành bay đi, đến: 450.370 lần chuyến, tăng 14,57% so với thực hiện năm 2022.
+ Điều hành bay quá cảnh: 210.490 lần chuyến, tăng 42,00% so với thực hiện năm 2022.
- Km điều hành bay quy đổi: 1.485.687.550 km, tăng 17,60% so với thực hiện năm 2022.
- Chất lượng dịch vụ: Bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả cho 100% chuyến bay trong vùng trách nhiệm được giao.
b. Kế hoạch tài chính:
- Tổng thu: 4.208.771.414.000 đồng, tăng 25,13% so với thực hiện năm 2022.
- Tổng doanh thu: 3.158.923.646.000 đồng, tăng 20,08% so với thực hiện năm 2022.
- Tổng chi: 2.651.567.234.000 đồng, tăng 20,67% so với thực hiện năm 2022.
- Lợi nhuận sau thuế (Sau trích quỹ KHCN): 411.625.930.000 đồng, tăng 17,36% so với thực hiện năm 2022.
- Phải nộp ngân sách Nhà nước: 1.275.578.250.000 đồng, tăng 34,56% so với thực hiện năm 2022.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: 10,42%.
c. Kế hoạch đầu tư xây dựng:
- Tổng số dự án: 83 dự án.
- Tổng mức đầu tư dự kiến: 7.981 tỷ đồng.
- Kế hoạch giải ngân trong năm 2023: 694 tỷ đồng.
(Chi tiết thể hiện tại các Phụ lục kèm theo)

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a. Kế hoạch cung ứng dịch vụ bảo đảm hoạt động bay:
- Sản lượng dịch vụ (L/c): 660.850 lần chuyến, tăng 22,08% so với thực hiện năm 2022, trong đó:
+ Điều hành bay đi, đến: 450.370 lần chuyến, tăng 14,57% so với thực hiện năm 2022.
+ Điều hành bay quá cảnh: 210.490 lần chuyến, tăng 42,00% so với thực hiện năm 2022.
- Km điều hành bay quy đổi: 1.485.687.550 km, tăng 17,60% so với thực hiện năm 2022.
- Chất lượng dịch vụ: Bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả cho 100% chuyến bay trong vùng trách nhiệm được giao.
b. Kế hoạch tài chính:
- Tổng thu: 4.208.771.414.000 đồng, tăng 25,13% so với thực hiện năm 2022.
- Tổng doanh thu: 3.158.923.646.000 đồng, tăng 20,08% so với thực hiện năm 2022.
- Tổng chi: 2.651.567.234.000 đồng, tăng 20,67% so với thực hiện năm 2022.
- Lợi nhuận sau thuế (Sau trích quỹ KHCN): 411.625.930.000 đồng, tăng 17,36% so với thực hiện năm 2022.
- Phải nộp ngân sách Nhà nước: 1.275.578.250.000 đồng, tăng 34,56% so với thực hiện năm 2022.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: 10,42%.
c. Kế hoạch đầu tư xây dựng:
- Tổng số dự án: 83 dự án.
- Tổng mức đầu tư dự kiến: 7.981 tỷ đồng.
- Kế hoạch giải ngân trong năm 2023: 694 tỷ đồng.
(Chi tiết thể hiện tại các Phụ lục kèm theo)