Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch TNN) gồm những nội dung chính như sau:
...
5. Phân vùng khai thác nước dưới đất :
Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất của tỉnh Bắc Kạn là: 1.109.602m3/ng, chia thành 04 vùng như sau:
a) Vùng có khả năng khai thác nước lớn (lưu lượng khai thác từ trên 5,0l/s) Là vùng có lưu lượng khai thác lớn phân bố thành chỏm nhỏ tại xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn có diện lộ 108km2.
b) Vùng có khả năng khai thác nước trung bình
(lưu lượng khai thác từ 1,0 đến nhỏ hơn 5l/s): Vùng khai thác có diện lộ ở phía Tây và một vài chỏm nhỏ ở phía Bắc thuộc huyện Pác Nặm. Diện phân bố thường nằm trong lưu vực sông Năng và sông Phó Đáy, với diện tích 2.813,5km2.
c) Vùng có khả năng khai thác nước nghèo (lưu lượng khai thác thường nhỏ hơn 1,0l/s): Vùng khai thác có diện phân bố rộng khắp toàn tỉnh tập trung phân bố toàn bộ vùng phía Đông, Đông - Bắc và Đông - Nam của Tỉnh kể cả trung tâm và thị xã Bắc Kạn; chủ yếu thuộc lưu vực sông Cầu, sông Bằng Giang và sông Phó Đáy.
d) Vùng không có khả năng khai thác nước (lưu lượng khai thác rất nhỏ) là khu vực lộ của các đá có nguồn gốc magma xâm nhập.
IV. Các chương trình, dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư:
1. Các chương trình dự án trong quy hoạch tài nguyên nước mặt:
Gồm 13 dự án ưu tiên thuộc 03 nhóm: các dự án về điều tra, đánh giá tài nguyên nước: 06 dự án; các dự án về quy hoạch: 02 dự án; các dự án khác liên quan: 06 dự án. (Xem Phụ lục số 04).
2. Các chương trình dự án trong quy hoạch tài nguyên nước dưới đất:
Bao gồm 05 dự án trong đó có 02 dự án điều tra, 01 dự án quy hoạch, 02 dự án khác. (Xem Phụ lục số 05).
V. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp tổ chức quản lý :
Kiện toàn tổ chức bộ máy từ cấp tỉnh đến cấp huyện, bổ sung biên chế cho 8 Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn.
2. Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật:
Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; sử dụng nước gắn với bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung;
Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh;
Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hoàn tất cấp phép các công trình khai thác nước dưới đất đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký; Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo, công bố trên các phương tiện thông tin;
Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước với số lượng lớn.
3. Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn nước:
Tăng cường biện pháp quản lý nhu cầu khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước nhằm sớm phát hiện nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng tổng hợp các công trình thủy lợi, thủy điện;
Đánh giá tiềm năng và trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất trên 04 lưu vực sông, ưu tiên thực hiện trên lưu vực sông có nhu cầu sử dụng nguồn nước dưới đất số lượng lớn.
4. Giải pháp về đầu tư, xây dựng mạng giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
Đầu tư xây dựng 08 trạm giám sát khai thác, sử dụng nước mặt gồm 03 trạm trên sông Năng, 03 trạm trên sông Bắc Giang, 01 trạm trên sông Cầu và 01 trạm trên sông Phó Đáy (Danh mục mạng lưới giám sát TNN tại Phụ lục số 06);
Đầu tư xây dựng 04 vị trí giám sát nước dưới đất gồm 01 vị trí tại điểm lộ BK2206 phía sau trường tiểu học xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn; 01 vị trí tại GKTB8 thuộc xí nghiệp khai thác nước Chợ Đồn thị trấn Bằng Lũng huyện Chợ Đồn; 01 vị trí tại GK33 thuộc cụm giếng khoan khai thác tại thị xã Bắc Kạn và 01 vị trí tại GK5 thuộc cụm giếng khoan khai thác tại thị trấn Chợ Rã huyện Ba Bể.
5. Giải pháp về tài chính, nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch là 54,0 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn từ 2013 đến 2015 là 32,00 tỷ đồng; giai đoạn từ 2016 đến 2020 là 22,00 tỷ đồng, Tổng mức đầu tư các dự án là 24,0 tỷ đồng.
Các giải pháp cụ thể:
Lồng ghép, phối hợp thực hiện đồng bộ các dự án trong Quy hoạch với các chương trình, dự án khác được thực hiện bằng nguồn vốn của Trung ương, vốn hỗ trợ phát triển cho các lưu vực sông, vùng có liên quan đến tỉnh Bắc Kạn như chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, các dự án quy hoạch, điều tra tài nguyên nước các lưu vực sông Bằng Giang-Kỳ Cùng, sông Lô Gâm;
Có chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.

Content:
Phân vùng khai thác nước dưới đất :
Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất của tỉnh Bắc Kạn là: 1.109.602m3/ng, chia thành 04 vùng như sau:
a) Vùng có khả năng khai thác nước lớn (lưu lượng khai thác từ trên 5,0l/s) Là vùng có lưu lượng khai thác lớn phân bố thành chỏm nhỏ tại xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn có diện lộ 108km2.
b) Vùng có khả năng khai thác nước trung bình
(lưu lượng khai thác từ 1,0 đến nhỏ hơn 5l/s): Vùng khai thác có diện lộ ở phía Tây và một vài chỏm nhỏ ở phía Bắc thuộc huyện Pác Nặm. Diện phân bố thường nằm trong lưu vực sông Năng và sông Phó Đáy, với diện tích 2.813,5km2.
c) Vùng có khả năng khai thác nước nghèo (lưu lượng khai thác thường nhỏ hơn 1,0l/s): Vùng khai thác có diện phân bố rộng khắp toàn tỉnh tập trung phân bố toàn bộ vùng phía Đông, Đông - Bắc và Đông - Nam của Tỉnh kể cả trung tâm và thị xã Bắc Kạn; chủ yếu thuộc lưu vực sông Cầu, sông Bằng Giang và sông Phó Đáy.
d) Vùng không có khả năng khai thác nước (lưu lượng khai thác rất nhỏ) là khu vực lộ của các đá có nguồn gốc magma xâm nhập.
IV. Các chương trình, dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư:
1. Các chương trình dự án trong quy hoạch tài nguyên nước mặt:
Gồm 13 dự án ưu tiên thuộc 03 nhóm: các dự án về điều tra, đánh giá tài nguyên nước: 06 dự án; các dự án về quy hoạch: 02 dự án; các dự án khác liên quan: 06 dự án. (Xem Phụ lục số 04).
2. Các chương trình dự án trong quy hoạch tài nguyên nước dưới đất:
Bao gồm 05 dự án trong đó có 02 dự án điều tra, 01 dự án quy hoạch, 02 dự án khác. (Xem Phụ lục số 05).
V. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp tổ chức quản lý :
Kiện toàn tổ chức bộ máy từ cấp tỉnh đến cấp huyện, bổ sung biên chế cho 8 Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc huyện, thị xã của tỉnh Bắc Kạn.
2. Giải pháp về chính sách, thể chế và pháp luật:
Tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Tập trung vào cơ chế, chính sách trong việc khai thác, sử dụng nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; sử dụng nước gắn với bảo vệ, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
Ban hành Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho các nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung;
Ban hành Quy định về vùng cấm và các vùng hạn chế khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh;
Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hoàn tất cấp phép các công trình khai thác nước dưới đất đã có để đưa vào quản lý theo quy định;
Thực hiện việc rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký; Định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo, công bố trên các phương tiện thông tin;
Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, kết hợp công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước với số lượng lớn.
3. Giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn nước:
Tăng cường biện pháp quản lý nhu cầu khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước nhằm sớm phát hiện nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
Đánh giá khả năng khai thác, sử dụng tổng hợp các công trình thủy lợi, thủy điện;
Đánh giá tiềm năng và trữ lượng có thể khai thác nước dưới đất trên 04 lưu vực sông, ưu tiên thực hiện trên lưu vực sông có nhu cầu sử dụng nguồn nước dưới đất số lượng lớn.
4. Giải pháp về đầu tư, xây dựng mạng giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
Đầu tư xây dựng 08 trạm giám sát khai thác, sử dụng nước mặt gồm 03 trạm trên sông Năng, 03 trạm trên sông Bắc Giang, 01 trạm trên sông Cầu và 01 trạm trên sông Phó Đáy (Danh mục mạng lưới giám sát TNN tại Phụ lục số 06);
Đầu tư xây dựng 04 vị trí giám sát nước dưới đất gồm 01 vị trí tại điểm lộ BK2206 phía sau trường tiểu học xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn; 01 vị trí tại GKTB8 thuộc xí nghiệp khai thác nước Chợ Đồn thị trấn Bằng Lũng huyện Chợ Đồn; 01 vị trí tại GK33 thuộc cụm giếng khoan khai thác tại thị xã Bắc Kạn và 01 vị trí tại GK5 thuộc cụm giếng khoan khai thác tại thị trấn Chợ Rã huyện Ba Bể.
Giải pháp về tài chính, nguồn vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện quy hoạch là 54,0 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn từ 2013 đến 2015 là 32,00 tỷ đồng; giai đoạn từ 2016 đến 2020 là 22,00 tỷ đồng, Tổng mức đầu tư các dự án là 24,0 tỷ đồng.
Các giải pháp cụ thể:
Lồng ghép, phối hợp thực hiện đồng bộ các dự án trong Quy hoạch với các chương trình, dự án khác được thực hiện bằng nguồn vốn của Trung ương, vốn hỗ trợ phát triển cho các lưu vực sông, vùng có liên quan đến tỉnh Bắc Kạn như chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, các dự án quy hoạch, điều tra tài nguyên nước các lưu vực sông Bằng Giang-Kỳ Cùng, sông Lô Gâm;
Có chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.