Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND đối tượng được mua thuê căn hộ thuộc thiết chế Công đoàn Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "32/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 32/2018/QĐ-UBND đối tượng được mua thuê căn hộ thuộc thiết chế Công đoàn Tiền Giang

Điều 3. Tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê căn hộ thuộc thiết chế của Công đoàn
...
2. Trường hợp số lượng đối tượng đăng ký mua, thuê nhiều hơn số lượng căn hộ dành để bán, cho thuê thì việc lựa chọn đối tượng phải thực hiện như sau:
Việc lựa chọn đối tượng bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 được quy định tại khoản này. Đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê.
Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa 40 điểm)

1.1

Chưa có nhà ở.

40

1.2

Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người.

30

1.3

Chưa có nhà trong phạm vi 15 Km tới khu công nghiệp, cụm công nghiệp gần thiết chế nhất.

20

2

Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa 40 điểm)

2.1

Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 5 Điều 49 của Luật Nhà ở): Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.

40

2.2

Đối tượng 2 (quy định tại Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở): Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức, viên chức.

30

2.3

Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 2, 4 Điều 49 của Luật Nhà ở):
+ Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

20

Content:
Trường hợp số lượng đối tượng đăng ký mua, thuê nhiều hơn số lượng căn hộ dành để bán, cho thuê thì việc lựa chọn đối tượng phải thực hiện như sau:
Việc lựa chọn đối tượng bằng phương pháp chấm điểm theo thang điểm tối đa là 100 được quy định tại khoản này. Đối tượng có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho mua, cho thuê.
Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau:

TT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở: (điểm tối đa 40 điểm)

1.1

Chưa có nhà ở.

40

1.2

Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người.

30

1.3

Chưa có nhà trong phạm vi 15 Km tới khu công nghiệp, cụm công nghiệp gần thiết chế nhất.

20

2

Tiêu chí về đối tượng: (điểm tối đa 40 điểm)

2.1

Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 5 Điều 49 của Luật Nhà ở): Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp.

40

2.2

Đối tượng 2 (quy định tại Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở): Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức, viên chức.

30

2.3

Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 2, 4 Điều 49 của Luật Nhà ở):
+ Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

20