Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Bảng giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà ở

Điều 1. Ban hành Bảng giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà ở, công trình để tính thu lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền, đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh, như sau:
...
3. Nhà 3 tầng đến 5 tầng, mái các loại:

M2 sàn
M2 sàn
M2 sàn

840.000
1.500.000
1.700.000

II

Nhà tạm

M2

200.000

III

Nhà xưởng khung sắt gia công hoặc gỗ, mái tôn, tường xây, nền bê tông

M2 sàn

650.000

IV

Tường rào:
1. Tường rào song sắt:
2. Tường rào xây:
3. Tường rào kẽm gai:

Đồng/md
Đồng/md
Đồng/md

330.000
200.000
30.000

V

Sân, đường nội bộ:

M2

70.000

2. Đối với một số loại công trình chưa phổ biến, chưa quy định tại quyết định này như: Khu nghỉ dưỡng (resort), Nhà 6 tầng trở lên, Nhà cổ, Nhà xưởng tiền chế của các hãng ..., Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xem xét kết quả thẩm định giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
3. Chi phí định giá của đơn vị tư vấn hoặc kiểm toán được tính vào chi phí của đơn vị có tài sản trước bạ.

Content:
Nhà 3 tầng đến 5 tầng, mái các loại:

M2 sàn
M2 sàn
M2 sàn

840.000
1.500.000
1.700.000

II

Nhà tạm

M2

200.000

III

Nhà xưởng khung sắt gia công hoặc gỗ, mái tôn, tường xây, nền bê tông

M2 sàn

650.000

IV

Tường rào:
1. Tường rào song sắt:
2. Tường rào xây:
Tường rào kẽm gai:

Đồng/md
Đồng/md
Đồng/md

330.000
200.000
30.000

V

Sân, đường nội bộ:

M2

70.000

2. Đối với một số loại công trình chưa phổ biến, chưa quy định tại quyết định này như: Khu nghỉ dưỡng (resort), Nhà 6 tầng trở lên, Nhà cổ, Nhà xưởng tiền chế của các hãng ..., Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xem xét kết quả thẩm định giá để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
Chi phí định giá của đơn vị tư vấn hoặc kiểm toán được tính vào chi phí của đơn vị có tài sản trước bạ.