Document: Điều 1 Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND thu tiền học mầm non phổ thông công lập Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "03/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND thu tiền học mầm non phổ thông công lập Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011 như sau:
1. Mức thu tiền học buổi thứ 2: (01 buổi được tính = 03 tiết).
- Bậc mầm non:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

3000 đồng/01 buổi học

Nông thôn

2000 đồng/01 buổi học

- Bậc tiểu học:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1000 đồng/01 tiết học

Nông thôn

700 đồng/01 tiết học

- Bậc trung học:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1.200 đồng/01 tiết học

Nông thôn

800 đồng/01 tiết học

2. Thu tiền học lớp bán trú bao gồm:
- Tiền học buổi thứ 2 (khoản 1, Điều 1 của Quyết định này).
- Tiền ăn và tiền chăm sóc học sinh phải có sự thoả thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.
3. Hình thức thu: Sử dụng hoá đơn thu dịch vụ của ngành thuế.
4. Sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học lớp bán trú:
- Khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Tiền học buổi thứ 2 nộp vào Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi, tiền học lớp bán trú sử dụng tại đơn vị.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu do đơn vị cung cấp.
- Tiền học buổi thứ 2 chi như sau: Chi 75% hỗ trợ tiền dạy thêm giờ cho giáo viên; 15% tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, văn phòng phẩm, điện, nước …; 10% cho công tác quản lý.
- Tiền học lớp bán trú chi như sau: Chi giống như tiền học buổi thứ 2. Phần thoả thuận với phụ huynh học sinh chi mua sắm các vật dụng phục vụ lớp bán trú; chi tiền ăn, uống, nghỉ tại trường, thuê bảo mẫu và người phục vụ bán trú.
Hiệu trưởng các trường xây dựng quy chế chi tiêu nội nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế của trường, thực hiện công khai tại đơn vị.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học bán trú đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2010 - 2011 như sau:
1. Mức thu tiền học buổi thứ 2: (01 buổi được tính = 03 tiết).
- Bậc mầm non:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

3000 đồng/01 buổi học

Nông thôn

2000 đồng/01 buổi học

- Bậc tiểu học:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1000 đồng/01 tiết học

Nông thôn

700 đồng/01 tiết học

- Bậc trung học:

Tiền học buổi thứ 2

Thành thị

1.200 đồng/01 tiết học

Nông thôn

800 đồng/01 tiết học

2. Thu tiền học lớp bán trú bao gồm:
- Tiền học buổi thứ 2 (khoản 1, Điều 1 của Quyết định này).
- Tiền ăn và tiền chăm sóc học sinh phải có sự thoả thuận giữa nhà trường và phụ huynh học sinh.
3. Hình thức thu: Sử dụng hoá đơn thu dịch vụ của ngành thuế.
4. Sử dụng tiền học buổi thứ 2 và tiền học lớp bán trú:
- Khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Tiền học buổi thứ 2 nộp vào Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi, tiền học lớp bán trú sử dụng tại đơn vị.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu do đơn vị cung cấp.
- Tiền học buổi thứ 2 chi như sau: Chi 75% hỗ trợ tiền dạy thêm giờ cho giáo viên; 15% tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, văn phòng phẩm, điện, nước …; 10% cho công tác quản lý.
- Tiền học lớp bán trú chi như sau: Chi giống như tiền học buổi thứ 2. Phần thoả thuận với phụ huynh học sinh chi mua sắm các vật dụng phục vụ lớp bán trú; chi tiền ăn, uống, nghỉ tại trường, thuê bảo mẫu và người phục vụ bán trú.
Hiệu trưởng các trường xây dựng quy chế chi tiêu nội nội bộ cho phù hợp với tình hình thực tế của trường, thực hiện công khai tại đơn vị.