Document: Điều 2 Quyết định 224/2006/QĐ-UBND Bảng giá dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/09/2006", "sign_number": "224/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/09/2006", "sign_number": "224/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/09/2006", "sign_number": "224/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/09/2006", "sign_number": "224/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "25/09/2006", "sign_number": "224/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 224/2006/QĐ-UBND Bảng giá dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy có nội dung như sau:

Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 đã bao gồm chi phí nhân công, chi phí văn phòng phẩm (kể cả thuế GTGT của văn phòng phẩm) phục vụ công việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy tiếng Việt.
Các cơ quan, tổ chức khi thuê chỉnh lý tài liệu lưu trữ cần căn cứ vào nội dung công việc của Bảng chi tiết về chi phí nhân công chỉnh lý tài liệu nền giấy tiếng Việt (biểu số 2) để kiểm tra chất lượng định mức kinh tế – kỹ thuật đối với tài liệu đã được chỉnh lý xong.

Content:
Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 đã bao gồm chi phí nhân công, chi phí văn phòng phẩm (kể cả thuế GTGT của văn phòng phẩm) phục vụ công việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy tiếng Việt.
Các cơ quan, tổ chức khi thuê chỉnh lý tài liệu lưu trữ cần căn cứ vào nội dung công việc của Bảng chi tiết về chi phí nhân công chỉnh lý tài liệu nền giấy tiếng Việt (biểu số 2) để kiểm tra chất lượng định mức kinh tế – kỹ thuật đối với tài liệu đã được chỉnh lý xong.