Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1819/QĐ-UBND 2016 điều tra hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1819/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1819/QĐ-UBND 2016 điều tra hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh (Có Đề án kèm theo), gồm các nội dung chính sau:
...
3. Các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề
3.1. Các giải pháp chung
3.1.1. Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo, nâng cao năng lực BVMT làng nghề (trong đó có triển khai xây dựng Phong trào toàn dân tham gia BVMT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh).
3.1.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách BVMT làng nghề.
- Quy định về hạn chế đầu tư đối với loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Quy định về việc ngừng cung cấp điện đối với các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng.
3.1.3. Tăng cường quản lý nhà nước.
- Giữ nguyên hiện trạng sản xuất, tiến tới giảm dần và đóng cửa các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề.
- Không cấp mới Đăng ký kinh doanh, Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với các cơ sở có ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề; không cho vay vốn, đáo hạn ngân hàng đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, không đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, không cho phép hình thành mới các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu vực dân cư. Kiên quyết xử lý nghiêm đối với những cơ sở vi phạm Luật Bảo vệ môi trường bằng các hình thức: phạt tiền; tạm đình chỉ hoạt động sản xuất; buộc di dời, cấm hoạt động.
3.1.4. Triển khai di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
- Xây dựng Kế hoạch di dời, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư đối với các cơ sở không đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Lập danh mục các làng nghề cần có lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất, trước mắt tập trung vào các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
3.1.5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ.
- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi trường hiện nay; tiến hành rà soát phân loại công nghệ và máy móc thiết bị hiện có của các cơ sở sản xuất để xem xét và yêu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại thân thiện với môi trường đảm bảo phù hợp với loại hình sản xuất hiện tại.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư mới vào các CCN, làng nghề. Chỉ tiếp nhận các dự án đầu tư công nghệ hiện đại, công nghệ tiêu tốn ít nguyên nhiên liệu và năng lượng.
3.2. Giải pháp cụ thể cho các làng nghề ô nhiệm môi trường nghiêm trọng.
Đối với từng làng nghề, Đề án đưa ra các giải pháp cụ thể về tuyên truyền; quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải cho các làng nghề:
- Làng nghề tái chế giấy tại phường Phong Khê và xã Phú Lâm.
- Làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong.
- Làng nghề đúc đồng Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình.
- Làng nghề tái chế sắt, thép tại phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn.
- Làng nghề sản xuất bún bánh phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh.
- Làng nghề sản xuất rượu Đại Lâm, xã Tam Đa, huyện Yên Phong.

Content:
Các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề
3.1. Các giải pháp chung
3.1.1. Tăng cường công tác truyền thông, đào tạo, nâng cao năng lực BVMT làng nghề (trong đó có triển khai xây dựng Phong trào toàn dân tham gia BVMT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh).
3.1.2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách BVMT làng nghề.
- Quy định về hạn chế đầu tư đối với loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Quy định về việc ngừng cung cấp điện đối với các cơ sở vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng.
3.1.Tăng cường quản lý nhà nước.
- Giữ nguyên hiện trạng sản xuất, tiến tới giảm dần và đóng cửa các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề.
- Không cấp mới Đăng ký kinh doanh, Đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với các cơ sở có ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề; không cho vay vốn, đáo hạn ngân hàng đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, không đầu tư xây dựng các công trình xử lý môi trường.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, không cho phép hình thành mới các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong khu vực dân cư. Kiên quyết xử lý nghiêm đối với những cơ sở vi phạm Luật Bảo vệ môi trường bằng các hình thức: phạt tiền; tạm đình chỉ hoạt động sản xuất; buộc di dời, cấm hoạt động.
3.1.4. Triển khai di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, chuyển đổi ngành nghề sản xuất.
- Xây dựng Kế hoạch di dời, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư đối với các cơ sở không đầu tư, áp dụng các biện pháp xử lý chất thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Lập danh mục các làng nghề cần có lộ trình chuyển đổi ngành nghề sản xuất, trước mắt tập trung vào các làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
3.1.5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ.
- Tăng cường kiểm soát công nghệ cũ, công nghệ lạc hậu tại các làng nghề ô nhiễm môi trường hiện nay; tiến hành rà soát phân loại công nghệ và máy móc thiết bị hiện có của các cơ sở sản xuất để xem xét và yêu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị hiện đại thân thiện với môi trường đảm bảo phù hợp với loại hình sản xuất hiện tại.
- Tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư mới vào các CCN, làng nghề. Chỉ tiếp nhận các dự án đầu tư công nghệ hiện đại, công nghệ tiêu tốn ít nguyên nhiên liệu và năng lượng.
3.2. Giải pháp cụ thể cho các làng nghề ô nhiệm môi trường nghiêm trọng.
Đối với từng làng nghề, Đề án đưa ra các giải pháp cụ thể về tuyên truyền; quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải cho các làng nghề:
- Làng nghề tái chế giấy tại phường Phong Khê và xã Phú Lâm.
- Làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong.
- Làng nghề đúc đồng Đại Bái, xã Đại Bái, huyện Gia Bình.
- Làng nghề tái chế sắt, thép tại phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn.
- Làng nghề sản xuất bún bánh phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh.
- Làng nghề sản xuất rượu Đại Lâm, xã Tam Đa, huyện Yên Phong.