Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1013/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1013/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Hạ tầng mạng cáp viễn thông
Phát triển dịch vụ mạng băng rộng, thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông trên các tuyến đường mới xây dựng, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo. Nâng tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp trên toàn tỉnh từ 40 - 45%.
IV. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1.1. Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông liên tỉnh và khu vực:
Nâng cấp tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra. Cải tạo hạ tầng, nâng cấp dung lượng, công nghệ các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai.
1.2. Công trình viễn thông phục vụ sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước:
Mạng viễn thông của các cơ quan Trung ương Đảng và Nhà nước đến Bắc Giang: Nâng cấp dung lượng phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành.
Mạng viễn thông phục vụ nhiệm vụ quốc phòng: Nâng cấp hệ thống hiện trạng. Xây dựng mới tuyến cáp thông tin liên lạc biên giới: Bắc Giang – Lạng Sơn – Quảng Ninh phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ nhiệm vụ an ninh: Nâng cấp dung lượng.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
Duy trì và nâng cao chất lượng các điểm giao dịch hiện tại, thiết lập mới 17 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
2.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: Không phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
3. Quy hoạch cột ăng ten
3.1. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Số lượng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phát triển mới: Phát triển mới 1484 vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (trong đó 942 vị trí cột dùng riêng, 236 vị trí cột dùng chung và 306 vị trí cho doanh nghiệp mới), gồm: 1187 vị trí cột A2b, 148 vị trí cột A2a, 85 vị trí cột A1a, 91 vị trí cột A1b.
- Định hướng phát triển cột ăng ten không cồng kềnh A1 (A1a, A1b):
+ Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố).
+ Khu vực các khu du lịch, di tích: Khu di tích lịch sử Yên Thế, khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn, khu du lịch Tây Yên Tử, khu du lịch sinh thái Suối Mỡ, khu du lịch sinh thái hồ Khuôn Thần,…
+ Khu vực liên hợp thể thao, Quảng trường 3/2, Nhà văn hóa thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện.
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu vực khu đô thị Bách Việt Lake Garden, khu đô thị Fugiang, khu đô thị Kosy, hệ thống các khu đô thị phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, các khu dân cư mới thành phố Bắc Giang…
+ Khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan: các tuyến đường Hùng Vương, Nguyễn Văn Cừ, Hoàng Văn Thụ (thành phố Bắc Giang)…
+ Khu vực, tuyến đường, phố chính nâng cấp, mở rộng hệ thống các đô thị giai đoạn đến 2020.
+ Các tuyến, đường, phố, khu dân cư, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2015 - 2020 chỉ cho phép doanh nghiệp xây dựng cột ăng ten A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh A2 (A2a, A2b):
+ Cột ăng ten loại A2a: Từng bước chuyển đổi hệ thống cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1 tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện. Không phát triển mới cột ăng ten loại A2a tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện.
Từ 2015 đến 2020: Cải tạo 09 cột ăng ten A2a tại thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện sang cột ăng ten A1.
+ Cột ăng ten loại A2b: Không phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện.
Về độ cao cột ăng ten A2b: Vùng trung du, đồng bằng xây dựng độ cao cột dưới 50m; vùng đồi núi, vùng sâu, vùng xa xây dựng độ cao cột dưới 100m và đảm bảo khoảng cách theo quy định.
3.2. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại. Từng bước xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số tỉnh Bắc Giang trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.
4. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
4.1. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, loại cột được xây dựng để treo cáp viễn thông:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn 2015-2017, quy hoạch, xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực ngoại thành (trừ các tuyến đường trục, đường chính, các tuyến đã quy hoạch ngầm hóa). Giai đoạn 2018-2020, không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực đô thị.
- Khu vực ngoài đô thị: Quy hoạch, xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại các khu vực.
4.2. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông được phép treo trên cột điện:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn 2015-2017, không phát triển mới các tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện lực dọc theo tất cả các tuyến đã quy hoạch theo lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Bắc Giang và khu vực trung tâm các huyện. Giai đoạn 2018-2020, thực hiện ngầm hóa theo lộ trình quy hoạch. Cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cáp viễn thông, đảm bảo mỹ quan đô thị. Khu vực ngõ, ngách, hẻm đường nhánh tại khu đô thị được treo cáp thông tin trên cột điện, dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến từ 400÷1.200 đôi.
- Khu vực ngoài đô thị: Giai đoạn 2015-2017, cho phép treo cáp thông tin trên hệ thống cột điện lực (trừ khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan). Dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến từ 400÷800 đôi. Giai đoạn 2018-2020, các tuyến cáp treo thông tin phát triển mới phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng với với hệ thống cột treo cáp, cột điện, cột chiếu sáng đã có.
4.3. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông phải đi ngầm trong các công trình ngầm
- Khu vực Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực trung tâm hành chính các huyện, thành phố; khu vực các Sở, ban, ngành; các tuyến đường chính tại khu vực đô thị; khu vực quảng trường, công viên, trung tâm dịch vụ, thương mại…
- Khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu di tích lịch sử Yên Thế, khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn, khu du lịch Tây Yên Tử, khu du lịch sinh thái Suối Mỡ, khu du lịch sinh thái hồ Khuôn Thần,…
- Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu vực khu đô thị Bách Việt Lake Garden, khu đô thị Fugiang, khu đô thị Kosy, hệ thống các khu đô thị phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, các khu dân cư mới thành phố Bắc Giang…Khu vực, tuyến đường, phố chính nâng cấp, mở rộng hệ thống các đô thị giai đoạn đến 2020.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu vực các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng.
4.4. Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp thông tin, truyền hình cáp
- Giai đoạn 2015 - 2017: Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Bắc Giang và khoảng 180 km tuyến cáp treo trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2018-2020: Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực trung tâm các huyện, khu vực các xã trên địa bàn huyện, khu du lịch, di tích văn hóa, khu vực yêu cầu mỹ quan…

Content:
Hạ tầng mạng cáp viễn thông
Phát triển dịch vụ mạng băng rộng, thiết bị viễn thông theo xu hướng hội tụ. Xây dựng mạng lưới truyền dẫn quang đồng bộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng. Ngầm hóa mạng ngoại vi theo diện rộng trên địa bàn thành phố, trung tâm các huyện.
Ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông trên các tuyến đường mới xây dựng, khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tuyến đường được nâng cấp cải tạo. Nâng tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng cáp trên toàn tỉnh từ 40 - 45%.
IV. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh bắc Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1.1. Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông liên tỉnh và khu vực:
Nâng cấp tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra. Cải tạo hạ tầng, nâng cấp dung lượng, công nghệ các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai.
1.2. Công trình viễn thông phục vụ sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng, Nhà nước:
Mạng viễn thông của các cơ quan Trung ương Đảng và Nhà nước đến Bắc Giang: Nâng cấp dung lượng phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành.
Mạng viễn thông phục vụ nhiệm vụ quốc phòng: Nâng cấp hệ thống hiện trạng. Xây dựng mới tuyến cáp thông tin liên lạc biên giới: Bắc Giang – Lạng Sơn – Quảng Ninh phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ nhiệm vụ an ninh: Nâng cấp dung lượng.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
Duy trì và nâng cao chất lượng các điểm giao dịch hiện tại, thiết lập mới 17 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
2.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ: Không phát triển mới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
3. Quy hoạch cột ăng ten
3.1. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động
- Số lượng vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phát triển mới: Phát triển mới 1484 vị trí cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động (trong đó 942 vị trí cột dùng riêng, 236 vị trí cột dùng chung và 306 vị trí cho doanh nghiệp mới), gồm: 1187 vị trí cột A2b, 148 vị trí cột A2a, 85 vị trí cột A1a, 91 vị trí cột A1b.
- Định hướng phát triển cột ăng ten không cồng kềnh A1 (A1a, A1b):
+ Khu vực trung tâm hành chính (Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố).
+ Khu vực các khu du lịch, di tích: Khu di tích lịch sử Yên Thế, khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn, khu du lịch Tây Yên Tử, khu du lịch sinh thái Suối Mỡ, khu du lịch sinh thái hồ Khuôn Thần,…
+ Khu vực liên hợp thể thao, Quảng trường 3/2, Nhà văn hóa thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện.
+ Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu vực khu đô thị Bách Việt Lake Garden, khu đô thị Fugiang, khu đô thị Kosy, hệ thống các khu đô thị phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, các khu dân cư mới thành phố Bắc Giang…
+ Khu vực các tuyến đường, phố có yêu cầu cao về mỹ quan: các tuyến đường Hùng Vương, Nguyễn Văn Cừ, Hoàng Văn Thụ (thành phố Bắc Giang)…
+ Khu vực, tuyến đường, phố chính nâng cấp, mở rộng hệ thống các đô thị giai đoạn đến 2020.
+ Các tuyến, đường, phố, khu dân cư, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2015 - 2020 chỉ cho phép doanh nghiệp xây dựng cột ăng ten A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh A2 (A2a, A2b):
+ Cột ăng ten loại A2a: Từng bước chuyển đổi hệ thống cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1 tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện. Không phát triển mới cột ăng ten loại A2a tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện.
Từ 2015 đến 2020: Cải tạo 09 cột ăng ten A2a tại thành phố Bắc Giang và trung tâm các huyện sang cột ăng ten A1.
+ Cột ăng ten loại A2b: Không phát triển mới cột ăng ten loại A2b tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Giang, các phường và trung tâm các huyện.
Về độ cao cột ăng ten A2b: Vùng trung du, đồng bằng xây dựng độ cao cột dưới 50m; vùng đồi núi, vùng sâu, vùng xa xây dựng độ cao cột dưới 100m và đảm bảo khoảng cách theo quy định.
3.2. Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng phát thanh truyền hình
Nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình hiện tại. Từng bước xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số tỉnh Bắc Giang trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
4.1. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, loại cột được xây dựng để treo cáp viễn thông:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn 2015-2017, quy hoạch, xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực ngoại thành (trừ các tuyến đường trục, đường chính, các tuyến đã quy hoạch ngầm hóa). Giai đoạn 2018-2020, không phát triển mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại khu vực đô thị.
- Khu vực ngoài đô thị: Quy hoạch, xây dựng mới các tuyến cột treo cáp viễn thông tại các khu vực.
4.2. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông được phép treo trên cột điện:
- Khu vực đô thị: Giai đoạn 2015-2017, không phát triển mới các tuyến cáp viễn thông treo trên cột điện lực dọc theo tất cả các tuyến đã quy hoạch theo lộ trình ngầm hóa trên địa bàn thành phố Bắc Giang và khu vực trung tâm các huyện. Giai đoạn 2018-2020, thực hiện ngầm hóa theo lộ trình quy hoạch. Cải tạo, chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cáp viễn thông, đảm bảo mỹ quan đô thị. Khu vực ngõ, ngách, hẻm đường nhánh tại khu đô thị được treo cáp thông tin trên cột điện, dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến từ 400÷1.200 đôi.
- Khu vực ngoài đô thị: Giai đoạn 2015-2017, cho phép treo cáp thông tin trên hệ thống cột điện lực (trừ khu vực quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm, khu vực quy hoạch xây dựng mới tuyến cột treo cáp viễn thông và các khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan). Dung lượng cáp tối đa được treo trên mỗi tuyến từ 400÷800 đôi. Giai đoạn 2018-2020, các tuyến cáp treo thông tin phát triển mới phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng với với hệ thống cột treo cáp, cột điện, cột chiếu sáng đã có.
4.3. Quy hoạch khu vực, tuyến, hướng, số lượng cáp viễn thông phải đi ngầm trong các công trình ngầm
- Khu vực Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực trung tâm hành chính các huyện, thành phố; khu vực các Sở, ban, ngành; các tuyến đường chính tại khu vực đô thị; khu vực quảng trường, công viên, trung tâm dịch vụ, thương mại…
- Khu vực các khu du lịch, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu di tích lịch sử Yên Thế, khu du lịch sinh thái hồ Cấm Sơn, khu du lịch Tây Yên Tử, khu du lịch sinh thái Suối Mỡ, khu du lịch sinh thái hồ Khuôn Thần,…
- Khu vực các khu đô thị, khu dân cư mới: Khu vực khu đô thị Bách Việt Lake Garden, khu đô thị Fugiang, khu đô thị Kosy, hệ thống các khu đô thị phía Tây Nam thành phố Bắc Giang, các khu dân cư mới thành phố Bắc Giang…Khu vực, tuyến đường, phố chính nâng cấp, mở rộng hệ thống các đô thị giai đoạn đến 2020.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu vực các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng.
4.Cải tạo, chỉnh trang hệ thống cáp thông tin, truyền hình cáp
- Giai đoạn 2015 - 2017: Cải tạo, chỉnh trang mạng cáp thông tin, truyền hình cáp tại khu vực thành phố Bắc Giang và khoảng 180 km tuyến cáp treo trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2018-2020: Cải tạo, chỉnh trang hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình cáp tại khu vực trung tâm các huyện, khu vực các xã trên địa bàn huyện, khu du lịch, di tích văn hóa, khu vực yêu cầu mỹ quan…