Document: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 140-HĐBT quy định kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "140-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 140-HĐBT quy định kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả

Điều 4. - Sản phẩm, hàng hoá có một trong những dấu hiệu dưới đây được coi là hàng giả:
1. Sản phẩm, hàng hoá (kể cả hàng nhập khẩu) có nhãn sản phẩm giả mạo hoặc nhãn sản phẩm của một cơ sở sản xuất khác mà không được chủ nhãn đồng ý;

Content:
Sản phẩm, hàng hoá (kể cả hàng nhập khẩu) có nhãn sản phẩm giả mạo hoặc nhãn sản phẩm của một cơ sở sản xuất khác mà không được chủ nhãn đồng ý;