Document: Điều 5 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 5. Góp quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và chủ đầu tư được quy định tại Điều 2 Quyết định này khi góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, căn cứ vào phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để lập thành hợp đồng góp quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định này và các thỏa thuận khác theo quy định pháp luật. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
2. Khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất thì bên góp quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại. Trường hợp, người sử dụng đất góp quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất thì quyền, nghĩa vụ và tài sản có liên quan giữa bên góp quyền sử dụng đất và bên nhận góp quyền sử dụng đất thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật. Trường hợp, thời hạn sử dụng đất đã hết và bên góp quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất.
3. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất; xóa đăng ký góp quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 79, Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 51, 52 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); khoản 3 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).

Content:
Điều 5. Góp quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và chủ đầu tư được quy định tại Điều 2 Quyết định này khi góp quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, căn cứ vào phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để lập thành hợp đồng góp quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Quyết định này và các thỏa thuận khác theo quy định pháp luật. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất được công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
2. Khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất thì bên góp quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại. Trường hợp, người sử dụng đất góp quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất thì quyền, nghĩa vụ và tài sản có liên quan giữa bên góp quyền sử dụng đất và bên nhận góp quyền sử dụng đất thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật. Trường hợp, thời hạn sử dụng đất đã hết và bên góp quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì Nhà nước thu hồi đất.
3. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất; xóa đăng ký góp quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 79, Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 51, 52 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP); khoản 3 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).