Document: Điều 3 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Thanh tra tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Thanh tra tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế
1. Lãnh đạo, gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
a) Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ; báo cáo trước HĐND tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh theo yêu cầu;
b) Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
c) Việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định.
2. Cơ cấu, tổ chức
a) Các phòng và tương đương, gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 1);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 2);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 3);
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 4);
- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 5).
b) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế đã được UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền quy định, Chánh Thanh tra tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế
1. Lãnh đạo, gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
a) Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ; báo cáo trước HĐND tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh theo yêu cầu;
b) Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
c) Việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định.
2. Cơ cấu, tổ chức
a) Các phòng và tương đương, gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 1);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 2);
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 3);
- Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 4);
- Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 5).
b) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế đã được UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền quy định, Chánh Thanh tra tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Văn phòng; Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.