Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện đề án
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và thay đổi tư duy về phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất về tính tất yếu và tầm quan trọng của việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh để thay đổi tư duy về phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm ở các ngành, các cấp, địa phương, doanh nghiệp và người dân; tăng cường vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các ngành, các cấp, địa phương, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương này.
Đảm bảo thông tin xuyên suốt giữa doanh nghiệp, người dân và chính quyền nhằm phổ biến thông tin, cũng như tiếp nhận các ý kiến phản ánh nhanh chóng để có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.
Triển khai thực hiện mạnh mẽ các phong trào thi đua rộng khắp trong tất cả các khâu từ tổ chức sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật cho đến tiếp cận thị trường; thường xuyên sơ, tổng kết rút kinh nghiệm các mô hình hiệu quả để phổ biến nhân rộng.
b) Đổi mới việc tổ chức lại sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hóa
Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 và Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 19/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng thời, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tạo mọi điều kiện tiếp cận vốn vay tín dụng, đào tạo, đất đai, liên kết liên doanh trong sản xuất gắn với thị trường.
Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp để huy động nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp; khuyến khích và tạo thuận lợi phát triển doanh nghiệp nông nghiệp; đẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác và trang trại theo hướng chú trọng hơn tới việc tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao; phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu.
Tăng cường thực hiện liên kết vùng theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và của từng địa phương nhằm huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản với quy mô lớn theo chuỗi giá trị; tăng khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế; nâng cao sinh kế, tạo việc làm mới, tăng thu nhập, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nông dân, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; chuyển mạnh lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn.
c) Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp đặc thù, cơ giới hóa nông nghiệp
Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung giải quyết các vấn đề then chốt trong chuỗi giá trị ngành hàng nông, thủy sản chủ lực của tỉnh, nhất là công nghệ giống, quy trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tạo giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững.
Tạo điều kiện và hỗ trợ các hộ sản xuất, các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn trên diện rộng để phát triển các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh để đột phá về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đủ sức cạnh tranh với nông thủy sản cùng loại của các vùng miền khác sản xuất hoặc nhập khẩu. Ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện thời tiết bất lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm nông sản an toàn có xác nhận, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; sản phẩm trong các vùng sản xuất tập trung bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Tập trung đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp đặc thù có giá trị kinh tế, giá trị thẩm mỹ phục vụ nhu cầu đời sống ngày càng cao của nhân dân trong và ngoài tỉnh, như: Cây dược liệu, hoa cây kiểng...
Áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật (GlobalGAP, VietGAP và Organic), quy trình kỹ thuật sản xuất sạch; đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sản phẩm, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu sản phẩm.
Nâng tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nông nghiệp; tăng cường áp dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm; phát triển hạ tầng thủy lợi hiện đại phục vụ nuôi thủy sản. Tiếp tục thực hiện cơ giới hóa nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, trên cơ sở triển khai thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu, xem xét có chính sách hỗ trợ bổ sung để tập trung dồn sức cho thực hiện cơ giới hóa một khâu, lĩnh vực còn yếu: San phẳng mặt ruộng, gieo sạ, phun thuốc, bón phân, tưới nước tiết kiệm, thu hoạch; chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản công nghiệp; khai thác hải sản xa bờ; chế biến, đóng gói sản phẩm nông nghiệp.
d) Đẩy mạnh công tác liên kết, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm
Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động liên kết để thúc đẩy phát triển bền vững các ngành hàng nông, thủy sản chủ lực của tỉnh theo phương pháp tiếp cận đa chiều và liên ngành, cụ thể: (1) Đề xuất với thành phố Hồ Chí Minh thực hiện “Chương trình tăng cường hợp tác liên kết đầu tư - thương mại phát triển các ngành hàng nông thủy sản giữa tỉnh Trà Vinh - thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đôi bên cùng có lợi”. Đặc biệt, hai bên nghiên cứu thiết kế chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ để tận dụng điểm mạnh giữa hai địa phương nhằm phát huy tốt nhất lợi thế về sản xuất dựa trên khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên, môi trường sinh thái của tỉnh Trà Vinh và thế mạnh về thị trường, vốn và công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh; (2) Tăng cường thực hiện các mô hình liên kết đã và đang thực hiện có kết quả, như: Liên kết 4 nhà (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp); liên kết 5 nhà (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà băng (ngân hàng)); liên kết 2 nhà (Nhà nông - Nhà doanh nghiệp); (3) Tham gia mạnh mẻ các hoạt động liên kết vùng theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để tiêu thụ các sản phẩm nông thủy sản thế mạnh của tỉnh.
Tăng cường thông tin về diễn biến thị trường và những tác động của hội nhập quốc tế đem lại để các địa phương, doanh nghiệp và người dân có phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý trong giải quyết tranh chấp thương mại.
Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc hàng nông sản. Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, kết nối giữa vùng sản xuất với hệ thống phân phối; kết nối thị trường trong và ngoài nước.
Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực như lúa gạo, trái cây, dừa và thủy hải sản gắn với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và đạt các tiêu chuẩn hoá xuất khẩu. Tập trung phát triển mạng lưới hợp tác xã nông nghiệp hoặc liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng liên kết, liên doanh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng và đổi mới hoạt động các chợ nông sản và mạng lưới chợ nông thôn.
Đầu tư xây dựng đồng bộ và quản lý khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển ngành nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
đ) Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Thủy lợi:
- Căn cứ theo định hướng Quy hoạch thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1397/QĐ- TTg ngày 25/9/2012 và các quy hoạch thủy lợi trên địa bàn của tỉnh đã được phê duyệt để đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng mà Trà Vinh là một trong những địa phương sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Tập trung xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng, ưu tiên đầu tư thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, nạo vét mở rộng hệ thống các kênh cấp II bị bồi lắng; hệ thống thủy lợi Mây Phớp - Ngã Hậu và Mỹ Văn - Rùm Sóc - Cái Hóp; nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, kè sông, kè biển và cầu trên các tuyến đê biển để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giao thông:
- Chủ động phối hợp với Trung ương huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi, cải tạo Quốc lộ 53, 54, 60 và cầu trên các tuyến quốc lộ đạt chuẩn cấp II đồng bằng, nâng cấp mở rộng đường tỉnh lộ 915B. Duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các tuyến giao thông thủy, bộ; xây dựng, nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông nông thôn; một số tuyến giao thông nông thôn gắn với đê bao chống triều cường; xây dựng cầu, phà nối liền các tuyến giao thông trọng điểm và những vùng bị chia cắt bởi sông rạch; hình thành các cảng đầu mối trung tâm khu vực và các cảng nội địa phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp, thương nghiệp ven sông.
- Tập trung đầu tư đường giao thông liên ấp và giao thông nội đồng theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để đạt tiêu chí này trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới phục vụ tốt cho nhu cầu máy móc cơ giới lưu thông và vận chuyển hàng hóa đáp ứng nhu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Phát triển hệ thống điện phục vụ sản xuất: Phối hợp với Trung ương cải tạo, nâng cấp, phát triển mạng lưới điện phục vụ sản xuất theo Quyết định số 1940/QĐ- BCT ngày 19/5/2016 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV phục vụ sản xuất nông lâm thuỷ sản.
e) Triển khai thực hiện đúng, kịp thời các chính sách mới của Chính phủ và vận dụng sáng tạo các chính sách của Trung ương vào thực tế của tỉnh nhằm tạo động lực thực hiện đề án tái cơ cấu ngành hàng nông nghiệp
Kịp thời cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương đã ban hành, nhất là cơ chế chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ; chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; chính sách về bảo hiểm nông nghiệp theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ; chính sách về khuyến nông theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; chính sách về nông nghiệp hữu cơ theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ.
Thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh như: Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ- HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 56/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Kịp thời đề xuất, bổ sung chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho việc đưa giống, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp; nhất là các giống chất lượng cao, công nghệ cao tạo bước đột phá cho phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh.
g) Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư thực hiện tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi để thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản chủ lực của tỉnh theo hướng đa dạng về quy mô, loại hình tổ chức, chuyển mạnh từ đầu tư theo chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng.
Tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội, thúc đẩy hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư để phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn; tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
h) Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tổ chức đào tạo, tập huấn và truyền nghề cho lao động làm việc trong các khâu sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ thuộc các chuỗi ngành hàng nông thủy sản của tỉnh đã xác định trong Đề án. Đồng thời, tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh có mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để áp dụng vào quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành hàng nông, thủy sản của tỉnh.
i) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trước hết là cải cách thủ tục hành chính trong ngành nông nghiệp, nông thôn; tăng cường tính công khai, minh bạch quy hoạch, chính sách, quy định quản lý ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, người sản xuất tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư tham gia liên kết phát triển bền vững các ngành hàng; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và cung cấp các dịch vụ công, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân trong quan hệ, giao dịch với cơ quan Nhà nước. Thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ lắng nghe các doanh nghiệp phản ánh về các khó khăn, trở ngại của doanh nghiệp đang gặp phải để cùng tháo gỡ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn các cấp; đẩy mạnh phân công, phân cấp trách nhiệm gắn với quyền hạn quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn ở từng cấp. Kịp thời rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện để khắc phục chồng chéo gắn với sắp xếp lại tổ chức, biên chế phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các chính sách của Trung ương đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cấp huyện để chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các nội dung (hoạt động) của Đề án.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (hoặc điều chỉnh) Kế hoạch hành động thực hiện đề án, giao nhiệm vụ cho từng Sở, Ban, ngành, tổ chức hội đoàn thể, hội nghề nghiệp các ngành hàng nông thủy sản và Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chủ trì từng ngành hàng cùng với các địa phương phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan. Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả các chính sách về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển bền vững, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nguồn vốn hỗ trợ chính sách từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ hữu cơ; ưu tiên nguồn lực khoa học, công nghệ để thực hiện Đề án.
Tổ chức phổ biến, áp dụng quy trình kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương hướng dẫn xây dựng cơ sở. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm hàng hoá nông sản có thế mạnh của tỉnh, nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường.
5. Sở Công Thương
Chủ trì tham mưu kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi giao thương tiêu thụ hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường và hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản gắn với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt công tác quản lý, dự báo, định hướng thị trường, quảng bá thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chuỗi cửa hàng sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm/chứng nhận VietGAP.
Kiểm soát, ngăn ngừa hiệu quả, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản và hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, vi phạm nhãn mác đối với vật tư nông nghiệp.

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và thay đổi tư duy về phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm
Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất về tính tất yếu và tầm quan trọng của việc thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh để thay đổi tư duy về phát triển nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm ở các ngành, các cấp, địa phương, doanh nghiệp và người dân; tăng cường vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các ngành, các cấp, địa phương, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương này.
Đảm bảo thông tin xuyên suốt giữa doanh nghiệp, người dân và chính quyền nhằm phổ biến thông tin, cũng như tiếp nhận các ý kiến phản ánh nhanh chóng để có những biện pháp hỗ trợ kịp thời.
Triển khai thực hiện mạnh mẽ các phong trào thi đua rộng khắp trong tất cả các khâu từ tổ chức sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật cho đến tiếp cận thị trường; thường xuyên sơ, tổng kết rút kinh nghiệm các mô hình hiệu quả để phổ biến nhân rộng.
b) Đổi mới việc tổ chức lại sản xuất và dịch vụ nông sản hàng hóa
Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 và Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 19/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đồng thời, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tạo mọi điều kiện tiếp cận vốn vay tín dụng, đào tạo, đất đai, liên kết liên doanh trong sản xuất gắn với thị trường.
Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp để huy động nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp; khuyến khích và tạo thuận lợi phát triển doanh nghiệp nông nghiệp; đẩy mạnh đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác và trang trại theo hướng chú trọng hơn tới việc tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao; phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ toàn cầu.
Tăng cường thực hiện liên kết vùng theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và của từng địa phương nhằm huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản với quy mô lớn theo chuỗi giá trị; tăng khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế; nâng cao sinh kế, tạo việc làm mới, tăng thu nhập, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
Tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nông dân, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; chuyển mạnh lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn.
c) Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp đặc thù, cơ giới hóa nông nghiệp
Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung giải quyết các vấn đề then chốt trong chuỗi giá trị ngành hàng nông, thủy sản chủ lực của tỉnh, nhất là công nghệ giống, quy trình sản xuất và chế biến, tiêu thụ nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tạo giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững.
Tạo điều kiện và hỗ trợ các hộ sản xuất, các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp an toàn trên diện rộng để phát triển các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh để đột phá về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đủ sức cạnh tranh với nông thủy sản cùng loại của các vùng miền khác sản xuất hoặc nhập khẩu. Ứng dụng rộng rãi các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện thời tiết bất lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm nông sản an toàn có xác nhận, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; sản phẩm trong các vùng sản xuất tập trung bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Tập trung đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp đặc thù có giá trị kinh tế, giá trị thẩm mỹ phục vụ nhu cầu đời sống ngày càng cao của nhân dân trong và ngoài tỉnh, như: Cây dược liệu, hoa cây kiểng...
Áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật (GlobalGAP, VietGAP và Organic), quy trình kỹ thuật sản xuất sạch; đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sản phẩm, bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu sản phẩm.
Nâng tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nông nghiệp; tăng cường áp dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm; phát triển hạ tầng thủy lợi hiện đại phục vụ nuôi thủy sản. Tiếp tục thực hiện cơ giới hóa nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, trên cơ sở triển khai thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu, xem xét có chính sách hỗ trợ bổ sung để tập trung dồn sức cho thực hiện cơ giới hóa một khâu, lĩnh vực còn yếu: San phẳng mặt ruộng, gieo sạ, phun thuốc, bón phân, tưới nước tiết kiệm, thu hoạch; chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản công nghiệp; khai thác hải sản xa bờ; chế biến, đóng gói sản phẩm nông nghiệp.
d) Đẩy mạnh công tác liên kết, xúc tiến thương mại mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm
Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động liên kết để thúc đẩy phát triển bền vững các ngành hàng nông, thủy sản chủ lực của tỉnh theo phương pháp tiếp cận đa chiều và liên ngành, cụ thể: (1) Đề xuất với thành phố Hồ Chí Minh thực hiện “Chương trình tăng cường hợp tác liên kết đầu tư - thương mại phát triển các ngành hàng nông thủy sản giữa tỉnh Trà Vinh - thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đôi bên cùng có lợi”. Đặc biệt, hai bên nghiên cứu thiết kế chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ để tận dụng điểm mạnh giữa hai địa phương nhằm phát huy tốt nhất lợi thế về sản xuất dựa trên khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên, môi trường sinh thái của tỉnh Trà Vinh và thế mạnh về thị trường, vốn và công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh; (2) Tăng cường thực hiện các mô hình liên kết đã và đang thực hiện có kết quả, như: Liên kết 4 nhà (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp); liên kết 5 nhà (Nhà nông - Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà băng (ngân hàng)); liên kết 2 nhà (Nhà nông - Nhà doanh nghiệp); (3) Tham gia mạnh mẻ các hoạt động liên kết vùng theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để tiêu thụ các sản phẩm nông thủy sản thế mạnh của tỉnh.
Tăng cường thông tin về diễn biến thị trường và những tác động của hội nhập quốc tế đem lại để các địa phương, doanh nghiệp và người dân có phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý trong giải quyết tranh chấp thương mại.
Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc hàng nông sản. Tổ chức các hoạt động kết nối cung cầu, kết nối giữa vùng sản xuất với hệ thống phân phối; kết nối thị trường trong và ngoài nước.
Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực như lúa gạo, trái cây, dừa và thủy hải sản gắn với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và đạt các tiêu chuẩn hoá xuất khẩu. Tập trung phát triển mạng lưới hợp tác xã nông nghiệp hoặc liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng liên kết, liên doanh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác dự báo thông tin thị trường. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp. Đẩy mạnh kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng và đổi mới hoạt động các chợ nông sản và mạng lưới chợ nông thôn.
Đầu tư xây dựng đồng bộ và quản lý khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển ngành nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
đ) Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Thủy lợi:
- Căn cứ theo định hướng Quy hoạch thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1397/QĐ- TTg ngày 25/9/2012 và các quy hoạch thủy lợi trên địa bàn của tỉnh đã được phê duyệt để đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng mà Trà Vinh là một trong những địa phương sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Tập trung xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng, ưu tiên đầu tư thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, nạo vét mở rộng hệ thống các kênh cấp II bị bồi lắng; hệ thống thủy lợi Mây Phớp - Ngã Hậu và Mỹ Văn - Rùm Sóc - Cái Hóp; nâng cấp hệ thống đê biển, đê sông, kè sông, kè biển và cầu trên các tuyến đê biển để ứng phó với biến đổi khí hậu.
Giao thông:
- Chủ động phối hợp với Trung ương huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi, cải tạo Quốc lộ 53, 54, 60 và cầu trên các tuyến quốc lộ đạt chuẩn cấp II đồng bằng, nâng cấp mở rộng đường tỉnh lộ 915B. Duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các tuyến giao thông thủy, bộ; xây dựng, nâng cấp và mở rộng hệ thống giao thông nông thôn; một số tuyến giao thông nông thôn gắn với đê bao chống triều cường; xây dựng cầu, phà nối liền các tuyến giao thông trọng điểm và những vùng bị chia cắt bởi sông rạch; hình thành các cảng đầu mối trung tâm khu vực và các cảng nội địa phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp, thương nghiệp ven sông.
- Tập trung đầu tư đường giao thông liên ấp và giao thông nội đồng theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để đạt tiêu chí này trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới phục vụ tốt cho nhu cầu máy móc cơ giới lưu thông và vận chuyển hàng hóa đáp ứng nhu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Phát triển hệ thống điện phục vụ sản xuất: Phối hợp với Trung ương cải tạo, nâng cấp, phát triển mạng lưới điện phục vụ sản xuất theo Quyết định số 1940/QĐ- BCT ngày 19/5/2016 của Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV phục vụ sản xuất nông lâm thuỷ sản.
e) Triển khai thực hiện đúng, kịp thời các chính sách mới của Chính phủ và vận dụng sáng tạo các chính sách của Trung ương vào thực tế của tỉnh nhằm tạo động lực thực hiện đề án tái cơ cấu ngành hàng nông nghiệp
Kịp thời cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương đã ban hành, nhất là cơ chế chính sách phát triển thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ; chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; chính sách về bảo hiểm nông nghiệp theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ; chính sách về khuyến nông theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; chính sách về nông nghiệp hữu cơ theo Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ.
Thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh như: Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ- HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 và Nghị quyết số 56/2018/NQ-HĐND ngày 04/5/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Kịp thời đề xuất, bổ sung chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho việc đưa giống, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp; nhất là các giống chất lượng cao, công nghệ cao tạo bước đột phá cho phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh.
g) Đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư thực hiện tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi để thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản chủ lực của tỉnh theo hướng đa dạng về quy mô, loại hình tổ chức, chuyển mạnh từ đầu tư theo chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng.
Tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội, thúc đẩy hoạt động đầu tư theo hình thức đối tác công tư để phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn; tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
h) Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tổ chức đào tạo, tập huấn và truyền nghề cho lao động làm việc trong các khâu sản xuất, thu mua, chế biến, bảo quản và tiêu thụ thuộc các chuỗi ngành hàng nông thủy sản của tỉnh đã xác định trong Đề án. Đồng thời, tổ chức các đoàn tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh có mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để áp dụng vào quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành hàng nông, thủy sản của tỉnh.
i) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trước hết là cải cách thủ tục hành chính trong ngành nông nghiệp, nông thôn; tăng cường tính công khai, minh bạch quy hoạch, chính sách, quy định quản lý ngành, lĩnh vực; nâng cao chất lượng, hiệu quả trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, người sản xuất tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp nhằm tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư tham gia liên kết phát triển bền vững các ngành hàng; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và cung cấp các dịch vụ công, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân trong quan hệ, giao dịch với cơ quan Nhà nước. Thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ lắng nghe các doanh nghiệp phản ánh về các khó khăn, trở ngại của doanh nghiệp đang gặp phải để cùng tháo gỡ giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư phát triển.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn các cấp; đẩy mạnh phân công, phân cấp trách nhiệm gắn với quyền hạn quản lý Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn ở từng cấp. Kịp thời rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện để khắc phục chồng chéo gắn với sắp xếp lại tổ chức, biên chế phù hợp chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa các chính sách của Trung ương đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ tái cơ cấu nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu kiện toàn Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và cấp huyện để chỉ đạo thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các nội dung (hoạt động) của Đề án.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (hoặc điều chỉnh) Kế hoạch hành động thực hiện đề án, giao nhiệm vụ cho từng Sở, Ban, ngành, tổ chức hội đoàn thể, hội nghề nghiệp các ngành hàng nông thủy sản và Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở chủ trì từng ngành hàng cùng với các địa phương phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan. Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả các chính sách về khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển bền vững, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nguồn vốn hỗ trợ chính sách từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện Đề án và tham mưu bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ hữu cơ; ưu tiên nguồn lực khoa học, công nghệ để thực hiện Đề án.
Tổ chức phổ biến, áp dụng quy trình kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương hướng dẫn xây dựng cơ sở. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm hàng hoá nông sản có thế mạnh của tỉnh, nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm trên thị trường.
Sở Công Thương
Chủ trì tham mưu kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, tạo điều kiện thuận lợi giao thương tiêu thụ hàng hóa, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường và hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản gắn với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện tốt công tác quản lý, dự báo, định hướng thị trường, quảng bá thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chuỗi cửa hàng sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm/chứng nhận VietGAP.
Kiểm soát, ngăn ngừa hiệu quả, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại đối với hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản và hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, vi phạm nhãn mác đối với vật tư nông nghiệp.