Document: Điều 6 Thông tư 330/2016/TT-BTC hướng dẫn dự toán kinh phí hỗ trợ bảo vệ diện tích rừng công ty lâm nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "330/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "330/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "330/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "330/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "330/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 330/2016/TT-BTC hướng dẫn dự toán kinh phí hỗ trợ bảo vệ diện tích rừng công ty lâm nghiệp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Đối với kinh phí hỗ trợ các công ty lâm nghiệp thuộc Bộ quản lý ngành
a) Hàng năm, Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thực hiện thẩm tra việc quyết toán kinh phí hỗ trợ của các công ty và lập biên bản thẩm tra. Căn cứ thực hiện thẩm tra như sau:
- Quyết định của Bộ quản lý ngành về việc phê duyệt diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phải tạm dừng khai thác;
- Quyết định giao kế hoạch đối với hình thức giao kế hoạch; hợp đồng đặt hàng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng đối với hình thức đặt hàng bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác của các công ty;
- Biên bản nghiệm thu diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất tạm dừng khai thác của Bộ quản lý ngành;
- Dự toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ rừng tự nhiên của các công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Báo cáo tài chính hàng năm của công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó tách riêng phần kinh phí hỗ trợ để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác.
b) Trên cơ sở kết quả thẩm tra, Bộ quản lý ban hành quyết định phê duyệt theo Mẫu quyết định tại Phụ lục số 06, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
2. Đối với kinh phí hỗ trợ các công ty lâm nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện thẩm tra việc quyết toán kinh phí hỗ trợ của các công ty và lập biên bản thẩm tra. Căn cứ thực hiện thẩm tra như sau:
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phải tạm dừng khai thác;
- Quyết định giao kế hoạch đối với hình thức giao kế hoạch; hợp đồng đặt hàng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng đối với hình thức đặt hàng bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác của các công ty;
- Biên bản nghiệm thu diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất tạm dừng khai thác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Dự toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ rừng tự nhiên của các công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Báo cáo tài chính hàng năm của công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, tách riêng phần kinh phí hỗ trợ để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác.
Thời gian thẩm tra quyết toán cùng thời gian kiểm tra báo cáo tài chính của Công ty.
b) Trên cơ sở kết quả thẩm tra, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phê duyệt theo Mẫu quyết định tại Phụ lục số 06, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này và gửi cho Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Thời gian tổ chức quyết toán và phê duyệt quyết toán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Quyết toán giữa ngân sách địa phương với ngân sách Trung ương
Trên cơ sở phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Quyết định số 2242/QĐ-TTg cho các công ty lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào quyết toán ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 6. Quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Đối với kinh phí hỗ trợ các công ty lâm nghiệp thuộc Bộ quản lý ngành
a) Hàng năm, Bộ quản lý ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thực hiện thẩm tra việc quyết toán kinh phí hỗ trợ của các công ty và lập biên bản thẩm tra. Căn cứ thực hiện thẩm tra như sau:
- Quyết định của Bộ quản lý ngành về việc phê duyệt diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phải tạm dừng khai thác;
- Quyết định giao kế hoạch đối với hình thức giao kế hoạch; hợp đồng đặt hàng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng đối với hình thức đặt hàng bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác của các công ty;
- Biên bản nghiệm thu diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất tạm dừng khai thác của Bộ quản lý ngành;
- Dự toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ rừng tự nhiên của các công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Báo cáo tài chính hàng năm của công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó tách riêng phần kinh phí hỗ trợ để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác.
b) Trên cơ sở kết quả thẩm tra, Bộ quản lý ban hành quyết định phê duyệt theo Mẫu quyết định tại Phụ lục số 06, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này và gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
2. Đối với kinh phí hỗ trợ các công ty lâm nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện thẩm tra việc quyết toán kinh phí hỗ trợ của các công ty và lập biên bản thẩm tra. Căn cứ thực hiện thẩm tra như sau:
- Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất phải tạm dừng khai thác;
- Quyết định giao kế hoạch đối với hình thức giao kế hoạch; hợp đồng đặt hàng, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng đối với hình thức đặt hàng bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác của các công ty;
- Biên bản nghiệm thu diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất tạm dừng khai thác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Dự toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ rừng tự nhiên của các công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Báo cáo tài chính hàng năm của công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, tách riêng phần kinh phí hỗ trợ để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác.
Thời gian thẩm tra quyết toán cùng thời gian kiểm tra báo cáo tài chính của Công ty.
b) Trên cơ sở kết quả thẩm tra, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phê duyệt theo Mẫu quyết định tại Phụ lục số 06, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này và gửi cho Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Thời gian tổ chức quyết toán và phê duyệt quyết toán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Quyết toán giữa ngân sách địa phương với ngân sách Trung ương
Trên cơ sở phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Quyết định số 2242/QĐ-TTg cho các công ty lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào quyết toán ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.