Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "1053/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1053/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu quy hoạch.
- Mục tiêu phát triển tổng quát: Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, đáp ứng tối đa nhu cầu về nguyên liệu khoáng cho phát triển kinh tế và tạo ra sản phẩm chế biến xuất khẩu ra ngoại tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:

STT

Sản phẩm

Đơn vị tính

Đến năm 2015

Đến năm 2020

1

Than sạch

1000 tấn

22

28

2

Quặng sắt hợp cách xuất khẩu

1000 tấn

25

20

3

Quặng, tinh quặng chì kẽm và sản phẩm chế biến sâu

1000 tấn

20

30

4

Quặng, tinh quặng đồng

1000 tấn

8

8

5

Nước khoáng đóng chai

Triệu lít

15

20

6

Đá vôi xi măng

1000 tấn

390

390

7

Sét xi măng

1000 tấn

100

100

8

Đá xây dựng thông thường

1.000 m3

460

640

9

Cát, cuội, sỏi

1.000 m3

140

160

II. QUY HOẠCH KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN.
Trên cơ sở kết quả điều tra, rà soát các tài liệu hiện có và đối chiếu với các quy định của Luật khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản và quy định tại Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/5/2005 của Chính phủ thì trên địa bàn tỉnh Điện Biên không có các khu vực tạm thời cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản và khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản. Hiện trên địa bàn tỉnh xác định 24 khu vực (mỏ, điểm mỏ) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản. (Chi tiết danh mục và vị trí tọa độ các khu vực có phụ lục 1 kèm theo)
III. QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN CÁC NHÓM KHOÁNG SẢN
1. Quy hoạch nhóm khoáng sản nhiên liệu
Hiện trên địa bàn tỉnh ghi nhận 14 mỏ và điểm biểu hiện khoáng sản than, vùng than tập trung chủ yếu ở trên địa bàn các huyện: Điện Biên và Điện Biên Đông. Trong tổng số các điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản than trên địa bàn, tỉnh đã cấp phép khai thác 6 điểm mỏ với tổng tài nguyên 1 triệu tấn, tổng công suất khai thác 58 ngàn tấn than nguyên khai/năm, 3 điểm biểu hiện than (Huổi Sấy, Nậm Piền, Nậm Chu) sẽ không thực hiện đầu tư điều tra đánh giá triển vọng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao; đồng thời đổi mới công nghệ, nâng cao công suất khai thác của các điểm mỏ hiện có, chú trọng công đoạn tuyển rửa để nâng phẩm cấp than hàng hóa và nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ cốc hóa than nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh và tạo ra sản phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016-2020: Khảo sát, đánh giá triển vọng điểm than đá Huổi Lá và đầu tư khai thác, chế biến than ở 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao với công suất 10.000-15.000 tấn than nguyên khai/năm/điểm sau khi đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên tại các điểm than trên.
2. Quy hoạch nhóm khoáng sản kim loại.
2.1. Quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt
Ngoài điểm quặng sắt limonit Ten Hon - Tuần Giáo thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, trên địa bàn tỉnh còn 5 điểm quặng sắt gồm: quặng sắt Pê Răng Ky 1, Pê Răng Ky 2 - Tủa Chùa (thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La) và quặng sắt Phong Châu, Pa Ham và Chiêu Ly - huyện Mường Chà thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Tuy nhiên qua đánh giá các điểm mỏ trên có trữ lượng tài nguyên không đáng kể, với chất lượng từ trung bình đến thấp, xa các trung tâm chế biến nên hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt đến năm 2020 phát triển theo hướng: Khai thác tận thu, nhỏ về quy mô, sơ chế với sản phẩm cuối cùng là quặng cục hợp cách phục vụ nhu cầu trong tỉnh (sản xuất xi măng) xuất ra ngoại tỉnh. Phấn đấu tổng sản lượng hàng năm khoảng 20-25 nghìn tấn.
2.2. Quy hoạch thăm dò và khai thác, chế biến quặng chì kẽm.
Trong số 8 mỏ, điểm quặng chì kẽm trên địa bàn tỉnh có hai điểm (Tà Lèng và Na Phát) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, 02 điểm mỏ (Háng Chơ[1] và Xá Nhè) mới được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020; còn lại các điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ, Xá Phình, Nà Tòng và Huổi Tao A thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của địa phương. Tuy nhiên do quặng chì kẽm thuộc nhóm khoáng sản độc hại nên hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép trước khi cấp phép. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2015: Hoàn thành thăm dò và khai thác chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ, Xá Nhè theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đánh giá triển vọng điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ và Xá Phình - Tủa Chùa. Tiếp tục đầu tư khai thác khu Pú Bò bảo đảm nguồn quặng cho xưởng tuyển và tinh quặng cho nhà máy luyện chì kẽm đang hoạt động để tăng dần tỷ lệ huy động công suất thiết kế.
- Giai đoạn năm 2016-2020: Đánh giá chi tiết để khai thác, chế biến điểm quặng chì kẽm Nà Tòng và tiếp tục đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ với công suất vào khoảng 5-7 nghìn tấn tinh quặng/năm.
2.3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng đồng
Đến nay, trên địa bàn Điện Biên đã phát hiện, đánh giá 2 mỏ và 1 điểm quặng đồng (Nậm He - Huổi Sấy, Huổi Sấy, Nậm Nèm). Ngoài điểm Nậm Nèm thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản và điểm mỏ Huổi Sấy có quy mô nhỏ không có khả năng khai thác công nghiệp, còn lại điểm Nậm He - Huổi Sấy thuộc quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 do và đã được cấp phép thăm dò. Như vậy, trong giai đoạn đến 2020 tập trung thăm dò và đầu tư khai thác, chế biến quặng đồng của điểm mỏ Nậm He - Huổi Sấy với quy mô công suất 0,5 triệu tấn quặng nguyên khai/năm theo quy hoạch được Bộ Công thương phê duyệt để xuất bán tinh quặng đồng cho các nhà máy luyện đồng kim loại trong nước.
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng vàng
Trên địa bàn tỉnh hiện có 16 điểm quặng vàng gốc và sa khoáng, trong đó điểm quặng Púng Dắt thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản thì vùng quặng vàng gốc Mường Luân - Phì Nhừ là có tiềm năng nhất nhưng chưa đủ cơ sở tin cậy để quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quy mô công nghiệp của cả nước, các điểm quặng vàng còn lại phù hợp hoạt động khoáng sản với quy mô nhỏ. Do vậy, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vàng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 chủ yếu theo hướng sau:
- Giai đoạn đến 2015: Tập trung khai thác tận thu vàng sa khoáng vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La; đầu tư đánh giá tài nguyên trước và trong quá trình khai thác quặng vàng gốc vùng Mường Luân - Phì Nhừ. Chế biến quặng đến sản phẩm vàng cốm và thu hồi bạc đi kèm, trong quá trình tuyển nghiêm cấm việc sử dụng thuốc tuyển gốc xianua hoặc hóa chất gây ô nhiễm môi trường.
- Giai đoạn 2016-2020: Đánh giá và tiến tới đầu tư khai tuyển quặng vàng gốc Na Sản, Háng Trợ, Thanh Hưng.
2.5. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng nhôm và antimon. Hiện các tài liệu địa chất ghi nhận trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 5 điểm quặng nhôm (Bản Tấu, Pò Tấn, Nà Sảng, Páo Tỷ Lèng và Pá Sáng), 01 điểm quặng antimon, trong đó điểm quặng nhôm Bản Tấu và Pò Tấn thuộc danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, điểm quặng nhôm Pá Sáng và antimon Púng Dắt đã được tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức. Qua đánh giá thì tài nguyên quặng nhôm và antimon trên địa bàn là không đáng kể, vì vậy giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu khai thác tận thu quặng antimon và thúc đẩy đầu tư khai thác, sơ chế quặng nhôm Pá Sáng để phục vụ nhu cầu trong nước.
3. Quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp.
Nhóm khoáng chất công nghiệp hiện có 12 điểm quặng thuộc 6 loại khoáng sản: alit, barit, kaolin, pyrit, quarzit và talc. Ngoại từ điểm mỏ mỏ kaolin Huội Phạ đã được đánh giá trữ lượng (cấp C1+C2 : 52.000 tấn), còn lại các điểm khoáng sản khoáng chất công nghiệp mới chỉ được khảo sát sơ bộ trong đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản. Hiện có 5 điểm khoáng chất công nghiệp thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản gồm: alit Huổi Só, kaolin Bản Kéo, kaolin Huội Phạ, pyrit Nà Pheo và quarzit Nà Tòng, bên cạnh đó qua nghiên cứu thì khả năng khai thác và sử dụng các khoáng chất công nghiệp nêu trên trong tương lai là khá hạn chế. Vì vậy định hướng quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu là đầu tư đánh giá triển vọng (tập trung các điểm quặng barit và quặng talc Pac Nậm) nếu kết quả tốt sẽ sẽ đầu tư thăm dò đánh giá trữ lượng; hoạt động đầu tư khai thác, chế biến dự kiến thực hiện sau năm 2020 .

Content:
Mục tiêu quy hoạch.
- Mục tiêu phát triển tổng quát: Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, đáp ứng tối đa nhu cầu về nguyên liệu khoáng cho phát triển kinh tế và tạo ra sản phẩm chế biến xuất khẩu ra ngoại tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:

STT

Sản phẩm

Đơn vị tính

Đến năm 2015

Đến năm 2020

1

Than sạch

1000 tấn

22

28

2

Quặng sắt hợp cách xuất khẩu

1000 tấn

25

20

3

Quặng, tinh quặng chì kẽm và sản phẩm chế biến sâu

1000 tấn

20

30

4

Quặng, tinh quặng đồng

1000 tấn

8

8

5

Nước khoáng đóng chai

Triệu lít

15

20

6

Đá vôi xi măng

1000 tấn

390

390

7

Sét xi măng

1000 tấn

100

100

8

Đá xây dựng thông thường

1.000 m3

460

640

9

Cát, cuội, sỏi

1.000 m3

140

160

II. QUY HOẠCH KHU VỰC CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN.
Trên cơ sở kết quả điều tra, rà soát các tài liệu hiện có và đối chiếu với các quy định của Luật khoáng sản, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản và quy định tại Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/5/2005 của Chính phủ thì trên địa bàn tỉnh Điện Biên không có các khu vực tạm thời cấm, hạn chế hoạt động khoáng sản và khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản. Hiện trên địa bàn tỉnh xác định 24 khu vực (mỏ, điểm mỏ) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản. (Chi tiết danh mục và vị trí tọa độ các khu vực có phụ lục 1 kèm theo)
III. QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN CÁC NHÓM KHOÁNG SẢN
1. Quy hoạch nhóm khoáng sản nhiên liệu
Hiện trên địa bàn tỉnh ghi nhận 14 mỏ và điểm biểu hiện khoáng sản than, vùng than tập trung chủ yếu ở trên địa bàn các huyện: Điện Biên và Điện Biên Đông. Trong tổng số các điểm mỏ, điểm biểu hiện khoáng sản than trên địa bàn, tỉnh đã cấp phép khai thác 6 điểm mỏ với tổng tài nguyên 1 triệu tấn, tổng công suất khai thác 58 ngàn tấn than nguyên khai/năm, 3 điểm biểu hiện than (Huổi Sấy, Nậm Piền, Nậm Chu) sẽ không thực hiện đầu tư điều tra đánh giá triển vọng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2015: Tập trung đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao; đồng thời đổi mới công nghệ, nâng cao công suất khai thác của các điểm mỏ hiện có, chú trọng công đoạn tuyển rửa để nâng phẩm cấp than hàng hóa và nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ cốc hóa than nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh và tạo ra sản phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016-2020: Khảo sát, đánh giá triển vọng điểm than đá Huổi Lá và đầu tư khai thác, chế biến than ở 3 điểm than: Huổi Mưa, Huổi Xa và Huổi Khao với công suất 10.000-15.000 tấn than nguyên khai/năm/điểm sau khi đánh giá chi tiết nâng cấp tài nguyên tại các điểm than trên.
2. Quy hoạch nhóm khoáng sản kim loại.
2.1. Quy hoạch đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến quặng sắt
Ngoài điểm quặng sắt limonit Ten Hon - Tuần Giáo thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, trên địa bàn tỉnh còn 5 điểm quặng sắt gồm: quặng sắt Pê Răng Ky 1, Pê Răng Ky 2 - Tủa Chùa (thuộc vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La) và quặng sắt Phong Châu, Pa Ham và Chiêu Ly - huyện Mường Chà thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh. Tuy nhiên qua đánh giá các điểm mỏ trên có trữ lượng tài nguyên không đáng kể, với chất lượng từ trung bình đến thấp, xa các trung tâm chế biến nên hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt đến năm 2020 phát triển theo hướng: Khai thác tận thu, nhỏ về quy mô, sơ chế với sản phẩm cuối cùng là quặng cục hợp cách phục vụ nhu cầu trong tỉnh (sản xuất xi măng) xuất ra ngoại tỉnh. Phấn đấu tổng sản lượng hàng năm khoảng 20-25 nghìn tấn.
2.2. Quy hoạch thăm dò và khai thác, chế biến quặng chì kẽm.
Trong số 8 mỏ, điểm quặng chì kẽm trên địa bàn tỉnh có hai điểm (Tà Lèng và Na Phát) thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, 02 điểm mỏ (Háng Chơ[1] và Xá Nhè) mới được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020; còn lại các điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ, Xá Phình, Nà Tòng và Huổi Tao A thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của địa phương. Tuy nhiên do quặng chì kẽm thuộc nhóm khoáng sản độc hại nên hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép trước khi cấp phép. Định hướng quy hoạch cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2015: Hoàn thành thăm dò và khai thác chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ, Xá Nhè theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đánh giá triển vọng điểm quặng chì kẽm Cáng Tỷ và Xá Phình - Tủa Chùa. Tiếp tục đầu tư khai thác khu Pú Bò bảo đảm nguồn quặng cho xưởng tuyển và tinh quặng cho nhà máy luyện chì kẽm đang hoạt động để tăng dần tỷ lệ huy động công suất thiết kế.
- Giai đoạn năm 2016-2020: Đánh giá chi tiết để khai thác, chế biến điểm quặng chì kẽm Nà Tòng và tiếp tục đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm Háng Chơ với công suất vào khoảng 5-7 nghìn tấn tinh quặng/năm.
2.Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng đồng
Đến nay, trên địa bàn Điện Biên đã phát hiện, đánh giá 2 mỏ và 1 điểm quặng đồng (Nậm He - Huổi Sấy, Huổi Sấy, Nậm Nèm). Ngoài điểm Nậm Nèm thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản và điểm mỏ Huổi Sấy có quy mô nhỏ không có khả năng khai thác công nghiệp, còn lại điểm Nậm He - Huổi Sấy thuộc quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 do và đã được cấp phép thăm dò. Như vậy, trong giai đoạn đến 2020 tập trung thăm dò và đầu tư khai thác, chế biến quặng đồng của điểm mỏ Nậm He - Huổi Sấy với quy mô công suất 0,5 triệu tấn quặng nguyên khai/năm theo quy hoạch được Bộ Công thương phê duyệt để xuất bán tinh quặng đồng cho các nhà máy luyện đồng kim loại trong nước.
2.4. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng vàng
Trên địa bàn tỉnh hiện có 16 điểm quặng vàng gốc và sa khoáng, trong đó điểm quặng Púng Dắt thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản thì vùng quặng vàng gốc Mường Luân - Phì Nhừ là có tiềm năng nhất nhưng chưa đủ cơ sở tin cậy để quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quy mô công nghiệp của cả nước, các điểm quặng vàng còn lại phù hợp hoạt động khoáng sản với quy mô nhỏ. Do vậy, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vàng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 chủ yếu theo hướng sau:
- Giai đoạn đến 2015: Tập trung khai thác tận thu vàng sa khoáng vùng ngập lòng hồ thủy điện Sơn La; đầu tư đánh giá tài nguyên trước và trong quá trình khai thác quặng vàng gốc vùng Mường Luân - Phì Nhừ. Chế biến quặng đến sản phẩm vàng cốm và thu hồi bạc đi kèm, trong quá trình tuyển nghiêm cấm việc sử dụng thuốc tuyển gốc xianua hoặc hóa chất gây ô nhiễm môi trường.
- Giai đoạn 2016-2020: Đánh giá và tiến tới đầu tư khai tuyển quặng vàng gốc Na Sản, Háng Trợ, Thanh Hưng.
2.5. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng nhôm và antimon. Hiện các tài liệu địa chất ghi nhận trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 5 điểm quặng nhôm (Bản Tấu, Pò Tấn, Nà Sảng, Páo Tỷ Lèng và Pá Sáng), 01 điểm quặng antimon, trong đó điểm quặng nhôm Bản Tấu và Pò Tấn thuộc danh mục khu vực cấm hoạt động khoáng sản, điểm quặng nhôm Pá Sáng và antimon Púng Dắt đã được tỉnh cấp phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức. Qua đánh giá thì tài nguyên quặng nhôm và antimon trên địa bàn là không đáng kể, vì vậy giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu khai thác tận thu quặng antimon và thúc đẩy đầu tư khai thác, sơ chế quặng nhôm Pá Sáng để phục vụ nhu cầu trong nước.
Quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp.
Nhóm khoáng chất công nghiệp hiện có 12 điểm quặng thuộc 6 loại khoáng sản: alit, barit, kaolin, pyrit, quarzit và talc. Ngoại từ điểm mỏ mỏ kaolin Huội Phạ đã được đánh giá trữ lượng (cấp C1+C2 : 52.000 tấn), còn lại các điểm khoáng sản khoáng chất công nghiệp mới chỉ được khảo sát sơ bộ trong đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản. Hiện có 5 điểm khoáng chất công nghiệp thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản gồm: alit Huổi Só, kaolin Bản Kéo, kaolin Huội Phạ, pyrit Nà Pheo và quarzit Nà Tòng, bên cạnh đó qua nghiên cứu thì khả năng khai thác và sử dụng các khoáng chất công nghiệp nêu trên trong tương lai là khá hạn chế. Vì vậy định hướng quy hoạch nhóm khoáng chất công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2020 chủ yếu là đầu tư đánh giá triển vọng (tập trung các điểm quặng barit và quặng talc Pac Nậm) nếu kết quả tốt sẽ sẽ đầu tư thăm dò đánh giá trữ lượng; hoạt động đầu tư khai thác, chế biến dự kiến thực hiện sau năm 2020 .