Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng (GDP) ngành nông, lâm, ngư nghiệp bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3,5 - 3,6%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,5-4%/năm.
- Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản: Đến năm 2015, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 91,14%, lâm nghiệp chiếm 3,6%, thủy sản chiếm 5,2%; trong nội bộ ngành nông nghiệp: tỷ trọng trồng trọt chiếm 51,4%, chăn nuôi chiếm 46%, dịch vụ chiếm 2,6%. Đến năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 90,3%, lâm nghiệp chiếm 3,4%, thủy sản chiếm 6,3%; trong nội bộ ngành nông nghiệp: tỷ trọng trồng trọt chiếm 46,26%, chăn nuôi chiếm 50,01%, dịch vụ chiếm 3,73%.
- Giá trị sản xuất bình quân trên/ha đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2015 đạt 70-75 triệu đồng/ha; đến năm 2020 đạt 110-120 triệu đồng/ha;
- Tổng sản lượng lương thực có hạt ổn định khoảng 640 - 650 nghìn tấn;
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 41,8% (đạt 37,1% nếu không tính diện tích cây ăn quả); đến năm 2020 đạt 42,4% (đạt 38% nếu không tính diện tích cây ăn quả).
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 đạt 90%; đến năm 2020 đạt khoảng 99%;
- Tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 đạt 15 - 17 % tổng số xã (khoảng từ 30 - 34 xã); đến năm 2020 đạt 50% tổng số xã (103 xã).

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng (GDP) ngành nông, lâm, ngư nghiệp bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3,5 - 3,6%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,5-4%/năm.
- Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản: Đến năm 2015, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 91,14%, lâm nghiệp chiếm 3,6%, thủy sản chiếm 5,2%; trong nội bộ ngành nông nghiệp: tỷ trọng trồng trọt chiếm 51,4%, chăn nuôi chiếm 46%, dịch vụ chiếm 2,6%. Đến năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 90,3%, lâm nghiệp chiếm 3,4%, thủy sản chiếm 6,3%; trong nội bộ ngành nông nghiệp: tỷ trọng trồng trọt chiếm 46,26%, chăn nuôi chiếm 50,01%, dịch vụ chiếm 3,73%.
- Giá trị sản xuất bình quân trên/ha đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2015 đạt 70-75 triệu đồng/ha; đến năm 2020 đạt 110-120 triệu đồng/ha;
- Tổng sản lượng lương thực có hạt ổn định khoảng 640 - 650 nghìn tấn;
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2015 đạt 41,8% (đạt 37,1% nếu không tính diện tích cây ăn quả); đến năm 2020 đạt 42,4% (đạt 38% nếu không tính diện tích cây ăn quả).
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2015 đạt 90%; đến năm 2020 đạt khoảng 99%;
- Tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 đạt 15 - 17 % tổng số xã (khoảng từ 30 - 34 xã); đến năm 2020 đạt 50% tổng số xã (103 xã).