Document: Điều 16 Nghị định 90/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "90/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 16 Nghị định 90/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở có nội dung như sau:

Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
1. Lập và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Thực hiện dự án theo đúng nội dung và thời hạn hoàn thành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép điều chỉnh.
3. Công khai các thông tin liên quan đến dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở sau khi có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho bên mua trong thời gian tối đa là 30 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
5. Bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.
6. Bảo trì quỹ nhà ở cho thuê thuộc quyền sở hữu của mình (nếu có) và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa chuyển giao hoặc không chuyển giao trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quản lý sử dụng nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật; quản lý vận hành các công trình hạ tầng đã đưa vào khai thác trong khi chưa chuyển giao cho các tổ chức dịch vụ công ích hoặc tổ chức quản lý chuyên ngành.
8. Tổ chức quản lý trật tự an ninh khu vực dự án đã đưa vào khai thác sử dụng và kinh doanh khi chưa chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương.
9. Quản lý việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng của các chủ đầu tư thứ phát trong phạm vi dự án bảo đảm đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và phương án thiết kế đã được phê duyệt.
10. Lập và thực hiện việc lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Nhà ở đối với quỹ nhà ở mà chủ đầu tư dự án dành để cho thuê (nếu có).
11. Báo cáo kết quả thực hiện dự án theo định kỳ 6 tháng 1 lần và khi kết thúc dự án cho cơ quan thẩm định phê duyệt dự án và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.
12. Chủ trì thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
13. Quản lý, vận hành các công trình thuộc sở hữu của mình và các công trình chưa chuyển giao hoặc được giao quản lý trong phạm vi dự án.
14. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
1. Lập và triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Thực hiện dự án theo đúng nội dung và thời hạn hoàn thành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép điều chỉnh.
3. Công khai các thông tin liên quan đến dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở sau khi có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
4. Phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và bàn giao các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho bên mua trong thời gian tối đa là 30 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
5. Bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.
6. Bảo trì quỹ nhà ở cho thuê thuộc quyền sở hữu của mình (nếu có) và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội chưa chuyển giao hoặc không chuyển giao trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ quản lý sử dụng nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật; quản lý vận hành các công trình hạ tầng đã đưa vào khai thác trong khi chưa chuyển giao cho các tổ chức dịch vụ công ích hoặc tổ chức quản lý chuyên ngành.
8. Tổ chức quản lý trật tự an ninh khu vực dự án đã đưa vào khai thác sử dụng và kinh doanh khi chưa chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương.
9. Quản lý việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng của các chủ đầu tư thứ phát trong phạm vi dự án bảo đảm đúng quy hoạch chi tiết xây dựng và phương án thiết kế đã được phê duyệt.
10. Lập và thực hiện việc lưu trữ hồ sơ nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Nhà ở đối với quỹ nhà ở mà chủ đầu tư dự án dành để cho thuê (nếu có).
11. Báo cáo kết quả thực hiện dự án theo định kỳ 6 tháng 1 lần và khi kết thúc dự án cho cơ quan thẩm định phê duyệt dự án và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.
12. Chủ trì thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
13. Quản lý, vận hành các công trình thuộc sở hữu của mình và các công trình chưa chuyển giao hoặc được giao quản lý trong phạm vi dự án.
14. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.