Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4051/QĐ-BCT quy hoạch hệ thống kho hàng công nghiệp chế biến Đồng bằng sông Cửu Long 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "4051/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "4051/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "4051/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "4051/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "4051/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4051/QĐ-BCT quy hoạch hệ thống kho hàng công nghiệp chế biến Đồng bằng sông Cửu Long 2016

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ phát triển công nghiệp chế biến Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Tiêu chí quy hoạch
4.1.1. Tiêu chí tổng quát
a) Dựa trên cơ sở nhu cầu phát triển lưu thông hàng hóa: Đáp ứng nhu cầu đầu ra của sản xuất và các nhà cung cấp, đáp ứng nhu cầu đầu vào của khách hàng tiêu thụ và của các nhà phân phối tại từng địa bàn cụ thể. Bảo đảm quy mô nhu cầu đủ lớn, mức độ tập trung cao và có tính ổn định thường xuyên.
b) Số lượng, quy mô, cơ cấu loại hình theo công năng và mục đích sử dụng của kho phải phù hợp với nhu cầu về kho: Nhu cầu về sức chứa, nhu cầu về dịch vụ kèm theo của ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm và xuất khẩu trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
4.1.2. Tiêu chí cụ thể
a) Về quy mô (tiêu chí quy mô kho là diện tích đất nền, đơn vị tính là m2, có mái che): Bảo đảm tối thiểu đối với kho hàng hóa là 500 m2/kho.
b) Về thiết kế kiến trúc và tổ chức không gian chức năng
- Bảo đảm có đủ các hạng mục công trình và cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ kho tối thiểu quan trọng và cần thiết nhất trong các phân khu chức năng với diện tích và thiết bị, phương tiện phù hợp.
- Phù hợp với các quy hoạch của địa bàn, nhất là quy hoạch không gian, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất. Bảo đảm đủ quỹ đất để bố trí các phân khu chức năng, nơi tác nghiệp của các bộ phận hữu quan, đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của hệ thống kho.
c) Về vị trí (địa điểm)
- Bảo đảm cho các phương tiện vận tải đưa hàng hóa vào nhập kho và xuất kho; kết nối trực tiếp kho với khu vực xuất - nhập hàng hóa; không vi phạm các quy định của pháp luật về an ninh quốc phòng; an toàn về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; không xen lẫn với nhà ở và các công trình dân sự khác (đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi đô thị hóa).
- Kết nối thuận tiện hệ thống kho với hệ thống giao thông vận tải. Địa điểm kho được xác định phù hợp với hệ thống giao thông và các hành lang vận tải, trước mắt là các trục giao thông đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ) và trong giai đoạn sau năm 2020 là hệ thống đường sắt. Sử dụng được ít nhất là một phương thức trong mạng lưới vận tải đa phương thức.
- Kết nối thuận tiện với hai đầu nhập - xuất hàng hóa (đầu vào từ các nhà sản xuất, các nhà xuất nhập khẩu, các khu công nghiệp và khu sản xuất hàng hóa tập trung ... Đầu ra đi đến các khách hàng tiêu thụ, trọng tâm là các nhà phân phối hàng hóa (nhà hàng, siêu thị, trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi...).
- Có lợi thế về vị trí địa lý: Gần đầu nguồn cung cấp (khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế...) hoặc gần thị trường, gần khách hàng tiêu thụ (hệ thống phân phối hàng hóa). Trong đó, ưu tiên số 1 cho lợi thế gần thị trường, gần địa bàn tiêu dùng tập trung, có sức tiêu thụ lớn và được bố trí tập trung.
d) Đối với hệ thống kho lạnh thủy sản
Phát triển phù hợp với vùng, miền và phải gắn với thị trường xuất khẩu và thị trường tiêu thụ trong nước; trang bị kho lạnh phải gắn với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các chợ cá, cảng cá, cảng đầu mối xuất nhập khẩu, khu công nghiệp chế biến thủy sản, thuận tiện cho việc phân phối lưu thông, bốc dỡ hàng hóa, đảm bảo chất lượng thủy sản. Đầu tư phát triển hệ thống kho lạnh bao gồm đầu tư mới và đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kho lạnh hiện có, bao gồm:
- Hệ thống kho lạnh phục vụ thu mua thủy sản và phân phối lưu thông nội địa có công suất tối thiểu 20 tấn/kho, tập trung xây dựng tại các cảng cá, bến cá, chợ cá, chợ đầu mối nông thủy sản, khu neo đậu tàu cá, khu nuôi trồng thủy sản tập trung và các đô thị trên cả nước.
- Hệ thống kho lạnh sản xuất có công suất tối thiểu 100 tấn/kho, được xây dựng theo nhu cầu phát triển doanh nghiệp chế biến thủy sản trong cả nước. Trang thiết bị đồng bộ với dây chuyền sản xuất của nhà máy.
- Hệ thống kho lạnh thương mại có công suất tối thiểu 1.000 tấn/kho.
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và vận hành kho hàng hóa: Đảm bảo về bảo vệ môi trường, công nghệ, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ....
4.2. Phương án quy hoạch
4.2.1. Theo thời kỳ
a) Giai đoạn 2016 - 2020
- Kho nông sản: Khai thác, vận hành hệ thống kho hiện có với tổng công suất khoảng 440 ngàn tấn, đáp ứng nhu cầu thu mua tạm trữ lúa phục vụ sản xuất kinh doanh, chế biến xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Kho lạnh thương mại: Xây mới hệ thống kho lạnh thương mại với tổng công suất kho khoảng 185 ngàn tấn.
- Kho lạnh sản xuất
+ Thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hiện có, đặc biệt là hệ thống kho lạnh phục vụ thu mua thủy sản tại các cảng cá, bến cá, chợ cá, chợ đầu mối nông thủy sản trong vùng;
+ Xây mới hệ thống kho lạnh sản xuất có tổng công suất khoảng 170 ngàn tấn; công suất tối thiểu mỗi kho: 1.000 tấn/kho, được xây dựng theo nhu cầu phát triển của doanh nghiệp chế biến thủy sản với trang thiết bị đồng bộ với dây chuyền sản xuất của nhà máy, bố trí tại các khu, cụm trong Vùng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến 2035
- Kho nông sản: Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng 02 Tổng kho nông sản và hệ thống kho của các doanh nghiệp sản xuất chế biến nông sản và xuất khẩu với tổng công suất kho khoảng 660 ngàn tấn.
- Kho lạnh thương mại: Xây mới hệ thống kho lạnh thương mại với tổng công suất kho khoảng 275 ngàn tấn.
- Kho lạnh sản xuất: Nâng cấp mở rộng và xây dựng mới hệ thống kho lạnh sản xuất với tổng công suất kho khoảng 225 ngàn tấn.
4.2.2. Theo địa bàn
a) Thành phố Cần Thơ: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn thành phố có 01 Tổng kho nông sản; 02 kho lạnh thương mại và hệ thống các kho của doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn thành phố khoảng 430 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 230 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 200 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn thành phố khoảng 580 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 330 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 250 ngàn tấn.
b) Tỉnh Kiên Giang: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn Tỉnh có 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 94 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 50 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 44 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 144 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 80 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 64 ngàn tấn.
c) Tỉnh An Giang: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn Tỉnh có 01 Tổng kho nông sản, 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 194 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 130 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 64 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 279 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 170 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 109 ngàn tấn.
d) Tỉnh Cà Mau: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn Tỉnh có 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 77 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 30 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 47 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 177 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 80 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 97 ngàn tấn.
(Danh mục Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm và xuất khẩu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Tiêu chí quy hoạch
4.1.1. Tiêu chí tổng quát
a) Dựa trên cơ sở nhu cầu phát triển lưu thông hàng hóa: Đáp ứng nhu cầu đầu ra của sản xuất và các nhà cung cấp, đáp ứng nhu cầu đầu vào của khách hàng tiêu thụ và của các nhà phân phối tại từng địa bàn cụ thể. Bảo đảm quy mô nhu cầu đủ lớn, mức độ tập trung cao và có tính ổn định thường xuyên.
b) Số lượng, quy mô, cơ cấu loại hình theo công năng và mục đích sử dụng của kho phải phù hợp với nhu cầu về kho: Nhu cầu về sức chứa, nhu cầu về dịch vụ kèm theo của ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm và xuất khẩu trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
4.1.2. Tiêu chí cụ thể
a) Về quy mô (tiêu chí quy mô kho là diện tích đất nền, đơn vị tính là m2, có mái che): Bảo đảm tối thiểu đối với kho hàng hóa là 500 m2/kho.
b) Về thiết kế kiến trúc và tổ chức không gian chức năng
- Bảo đảm có đủ các hạng mục công trình và cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ kho tối thiểu quan trọng và cần thiết nhất trong các phân khu chức năng với diện tích và thiết bị, phương tiện phù hợp.
- Phù hợp với các quy hoạch của địa bàn, nhất là quy hoạch không gian, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất. Bảo đảm đủ quỹ đất để bố trí các phân khu chức năng, nơi tác nghiệp của các bộ phận hữu quan, đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của hệ thống kho.
c) Về vị trí (địa điểm)
- Bảo đảm cho các phương tiện vận tải đưa hàng hóa vào nhập kho và xuất kho; kết nối trực tiếp kho với khu vực xuất - nhập hàng hóa; không vi phạm các quy định của pháp luật về an ninh quốc phòng; an toàn về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; không xen lẫn với nhà ở và các công trình dân sự khác (đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi đô thị hóa).
- Kết nối thuận tiện hệ thống kho với hệ thống giao thông vận tải. Địa điểm kho được xác định phù hợp với hệ thống giao thông và các hành lang vận tải, trước mắt là các trục giao thông đường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ) và trong giai đoạn sau năm 2020 là hệ thống đường sắt. Sử dụng được ít nhất là một phương thức trong mạng lưới vận tải đa phương thức.
- Kết nối thuận tiện với hai đầu nhập - xuất hàng hóa (đầu vào từ các nhà sản xuất, các nhà xuất nhập khẩu, các khu công nghiệp và khu sản xuất hàng hóa tập trung ... Đầu ra đi đến các khách hàng tiêu thụ, trọng tâm là các nhà phân phối hàng hóa (nhà hàng, siêu thị, trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng tiện lợi...).
- Có lợi thế về vị trí địa lý: Gần đầu nguồn cung cấp (khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế...) hoặc gần thị trường, gần khách hàng tiêu thụ (hệ thống phân phối hàng hóa). Trong đó, ưu tiên số 1 cho lợi thế gần thị trường, gần địa bàn tiêu dùng tập trung, có sức tiêu thụ lớn và được bố trí tập trung.
d) Đối với hệ thống kho lạnh thủy sản
Phát triển phù hợp với vùng, miền và phải gắn với thị trường xuất khẩu và thị trường tiêu thụ trong nước; trang bị kho lạnh phải gắn với vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các chợ cá, cảng cá, cảng đầu mối xuất nhập khẩu, khu công nghiệp chế biến thủy sản, thuận tiện cho việc phân phối lưu thông, bốc dỡ hàng hóa, đảm bảo chất lượng thủy sản. Đầu tư phát triển hệ thống kho lạnh bao gồm đầu tư mới và đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kho lạnh hiện có, bao gồm:
- Hệ thống kho lạnh phục vụ thu mua thủy sản và phân phối lưu thông nội địa có công suất tối thiểu 20 tấn/kho, tập trung xây dựng tại các cảng cá, bến cá, chợ cá, chợ đầu mối nông thủy sản, khu neo đậu tàu cá, khu nuôi trồng thủy sản tập trung và các đô thị trên cả nước.
- Hệ thống kho lạnh sản xuất có công suất tối thiểu 100 tấn/kho, được xây dựng theo nhu cầu phát triển doanh nghiệp chế biến thủy sản trong cả nước. Trang thiết bị đồng bộ với dây chuyền sản xuất của nhà máy.
- Hệ thống kho lạnh thương mại có công suất tối thiểu 1.000 tấn/kho.
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và vận hành kho hàng hóa: Đảm bảo về bảo vệ môi trường, công nghệ, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ....
4.2. Phương án quy hoạch
4.2.1. Theo thời kỳ
a) Giai đoạn 2016 - 2020
- Kho nông sản: Khai thác, vận hành hệ thống kho hiện có với tổng công suất khoảng 440 ngàn tấn, đáp ứng nhu cầu thu mua tạm trữ lúa phục vụ sản xuất kinh doanh, chế biến xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Kho lạnh thương mại: Xây mới hệ thống kho lạnh thương mại với tổng công suất kho khoảng 185 ngàn tấn.
- Kho lạnh sản xuất
+ Thực hiện cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hiện có, đặc biệt là hệ thống kho lạnh phục vụ thu mua thủy sản tại các cảng cá, bến cá, chợ cá, chợ đầu mối nông thủy sản trong vùng;
+ Xây mới hệ thống kho lạnh sản xuất có tổng công suất khoảng 170 ngàn tấn; công suất tối thiểu mỗi kho: 1.000 tấn/kho, được xây dựng theo nhu cầu phát triển của doanh nghiệp chế biến thủy sản với trang thiết bị đồng bộ với dây chuyền sản xuất của nhà máy, bố trí tại các khu, cụm trong Vùng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến 2035
- Kho nông sản: Thực hiện nâng cấp, cải tạo, mở rộng 02 Tổng kho nông sản và hệ thống kho của các doanh nghiệp sản xuất chế biến nông sản và xuất khẩu với tổng công suất kho khoảng 660 ngàn tấn.
- Kho lạnh thương mại: Xây mới hệ thống kho lạnh thương mại với tổng công suất kho khoảng 275 ngàn tấn.
- Kho lạnh sản xuất: Nâng cấp mở rộng và xây dựng mới hệ thống kho lạnh sản xuất với tổng công suất kho khoảng 225 ngàn tấn.
4.2.2. Theo địa bàn
a) Thành phố Cần Thơ: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn thành phố có 01 Tổng kho nông sản; 02 kho lạnh thương mại và hệ thống các kho của doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn thành phố khoảng 430 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 230 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 200 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn thành phố khoảng 580 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 330 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 250 ngàn tấn.
b) Tỉnh Kiên Giang: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn Tỉnh có 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 94 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 50 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 44 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 144 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 80 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 64 ngàn tấn.
c) Tỉnh An Giang: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn Tỉnh có 01 Tổng kho nông sản, 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 194 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 130 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 64 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 279 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 170 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 109 ngàn tấn.
d) Tỉnh Cà Mau: Trong thời kỳ quy hoạch 2016 - 2025, tầm nhìn 2035 trên địa bàn Tỉnh có 02 kho lạnh thương mại và hệ thống kho nông sản của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, hệ thống kho lạnh sản xuất của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 77 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 30 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 47 ngàn tấn.
- Giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2035: Tổng công suất kho trên địa bàn Tỉnh khoảng 177 ngàn tấn, trong đó kho nông sản khoảng 80 ngàn tấn; kho lạnh khoảng 97 ngàn tấn.
(Danh mục Quy hoạch hệ thống kho hàng hóa phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm và xuất khẩu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).