Document: Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ hộ nghèo v

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/06/2010", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Biên Cương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ hộ nghèo v có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ trong 02 năm 2009 - 2010 như sau:
1. Tổng nguồn vốn đầu tư là 134.388 triệu đồng, bao gồm:
1.1. Vốn Ngân sách TW (vốn hỗ trợ và vốn hỗ trợ phần đối ứng): 46.793 triệu đồng, bao gồm:
+ Năm 2009: 11.026 triệu đồng;
+ Năm 2010: 7.458 triệu đồng + 28.309 triệu đồng = 35.767 triệu đồng.
1.2. Vốn đối ứng ngân sách tỉnh bố trí trong năm 2010 (bố trí từ nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2010 do cấp tỉnh quản lý): 4.253,9 triệu đồng.
1.3. Vốn huy động: sử dụng từ nhiều nguồn huy động được tập trung về một đầu mối là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - tỉnh An Giang (trong đó có nguồn vốn hỗ trợ của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện cho các hộ thuộc diện đối tượng của đề án theo quy định (tính tương xứng với mức hỗ trợ đã được thống nhất chung của đề án) là: 30.805,2 triệu đồng.
1.4. Vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tính tối đa mỗi hộ có nhu cầu vay không quá 8 triệu đồng/căn là 52.536 triệu đồng. (chỉ tiêu này sẽ thực hiện theo thực tế nhu cầu cần vay và kết quả giải ngân của NHCSXH).
2. Nguyên tắc phân bổ:
2.1. Đối tượng ưu tiên giải quyết: Tập trung giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 50% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6 gồm: 6567 hộ.
+ Năm 2009: tập trung giải quyết dứt điểm các hộ nghèo thuộc vùng dân tộc nghèo thiểu số và đối tượng gia đình có công cách mạng.
+ Năm 2010: giải quyết số còn lại nhằm giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 85% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6, đảm bảo tương ứng với số kinh phí đã được TW hỗ trợ cho 02 năm 2009 và 2010.
Cụ thể như sau:
a) Hộ gia đình có công với cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ.
a-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 129 hộ.
a-2. Hộ gia đình có công với cách mạng đang cư trú tại vùng còn lại là 48 hộ.
b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số (đối tượng 2): 1.444 hộ
b-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 1.370 hộ.
b-2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc đang cư trú tại vùng còn lại là 74 hộ.
c) Hộ gia đình sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai (đối tượng 3): 66 hộ thuộc vùng bình thường.
d) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (đối tượng 4): 1.900 hộ thuộc vùng bình thường.
đ) Hộ gia đình sống trong vùng đặc biệt khó khăn (85% đối tượng 5): 1.555 hộ.
e) 25% hộ gia đình còn lại: 1.425 hộ.
2.2. Mức hỗ trợ và cơ cấu nguồn trong định suất hỗ trợ:
a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ
a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 136 hộ
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 115 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 21 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn.
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 41 hộ, bao gồm:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 14 hộ
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 27 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đt 2,3,4,5,6): 6.390 hộ
b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 3.008 hộ.
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn;
b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 3.382 hộ
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn.
3. Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch:

Tổng vốn hỗ trợ trong 02 năm 2009 - 2010 là 134.388 triệu đồng, gồm 81.852 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động; kết hợp với dự kiến là 52.536 triệu đồng từ nguồn vốn vay ưu đãi tín dụng, phân bổ cho 11 huyện, thị xã, thành phố: 6.567 hộ.

STT

Đơn vị hành chính

Tổng số hộ

Tổng số vốn

Vốn hỗ trợ

Vốn vay NHCS

Tổng cộng

6,567

134,388

81,852

52,536

1

TP. Long Xuyên

117

2,340

1,404

936

2

TX. Châu Đốc

63

1,260

756

504

3

Huyện Tân Châu

413

8,320

5,016

3,304

4

Huyện An Phú

922

18,692

11,316

7,376

5

Huyện Phú Tân

363

7,336

4,432

2,904

6

Huyện Châu Phú

498

9,980

5,996

3,984

7

Huyện Tịnh Biên

898

18,360

11,176

7,184

8

Huyện Tri Tôn

1,321

28,360

17,792

10,568

9

Huyện Chợ Mới

620

12,600

7,640

4,960

10

Huyện Châu Thành

658

13,188

7,924

5,264

11

Huyện Thoại Sơn

421

8,492

5,124

3,368

12

MTTQ tỉnh t.hiện 2009

273

5,460

3,276

2,184

Content:
Điều 1. Nay phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ trong 02 năm 2009 - 2010 như sau:
1. Tổng nguồn vốn đầu tư là 134.388 triệu đồng, bao gồm:
1.1. Vốn Ngân sách TW (vốn hỗ trợ và vốn hỗ trợ phần đối ứng): 46.793 triệu đồng, bao gồm:
+ Năm 2009: 11.026 triệu đồng;
+ Năm 2010: 7.458 triệu đồng + 28.309 triệu đồng = 35.767 triệu đồng.
1.2. Vốn đối ứng ngân sách tỉnh bố trí trong năm 2010 (bố trí từ nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2010 do cấp tỉnh quản lý): 4.253,9 triệu đồng.
1.3. Vốn huy động: sử dụng từ nhiều nguồn huy động được tập trung về một đầu mối là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - tỉnh An Giang (trong đó có nguồn vốn hỗ trợ của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện cho các hộ thuộc diện đối tượng của đề án theo quy định (tính tương xứng với mức hỗ trợ đã được thống nhất chung của đề án) là: 30.805,2 triệu đồng.
1.4. Vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tính tối đa mỗi hộ có nhu cầu vay không quá 8 triệu đồng/căn là 52.536 triệu đồng. (chỉ tiêu này sẽ thực hiện theo thực tế nhu cầu cần vay và kết quả giải ngân của NHCSXH).
2. Nguyên tắc phân bổ:
2.1. Đối tượng ưu tiên giải quyết: Tập trung giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 50% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6 gồm: 6567 hộ.
+ Năm 2009: tập trung giải quyết dứt điểm các hộ nghèo thuộc vùng dân tộc nghèo thiểu số và đối tượng gia đình có công cách mạng.
+ Năm 2010: giải quyết số còn lại nhằm giải quyết dứt điểm cho 04 đối tượng theo thứ tự ưu tiên; 85% đối tượng 5 và 25% đối tượng 6, đảm bảo tương ứng với số kinh phí đã được TW hỗ trợ cho 02 năm 2009 và 2010.
Cụ thể như sau:
a) Hộ gia đình có công với cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ.
a-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 129 hộ.
a-2. Hộ gia đình có công với cách mạng đang cư trú tại vùng còn lại là 48 hộ.
b) Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số (đối tượng 2): 1.444 hộ
b-1. Hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 là 1.370 hộ.
b-2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc đang cư trú tại vùng còn lại là 74 hộ.
c) Hộ gia đình sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai (đối tượng 3): 66 hộ thuộc vùng bình thường.
d) Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (đối tượng 4): 1.900 hộ thuộc vùng bình thường.
đ) Hộ gia đình sống trong vùng đặc biệt khó khăn (85% đối tượng 5): 1.555 hộ.
e) 25% hộ gia đình còn lại: 1.425 hộ.
2.2. Mức hỗ trợ và cơ cấu nguồn trong định suất hỗ trợ:
a) Hộ có công cách mạng (đối tượng 1): 177 hộ
a-1. Đối với hộ có công là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 136 hộ
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 115 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 23,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 21 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 24,8 triệu đồng/căn.
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
a.2- Đối với hộ có công không phải là thương binh 4/4, bệnh binh 41% trở lên: 41 hộ, bao gồm:
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 14 hộ
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 11,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
- Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 27 hộ:
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 12,8 triệu đồng/căn;
+ Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH): tùy theo nhu cầu cần vay thêm của mỗi hộ nhưng không vượt quá định mức cho vay của NHCSXH theo quy định: không quá 8 triệu đồng/căn.
b. Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình dân tộc thiểu số (đt 2,3,4,5,6): 6.390 hộ
b-1. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 3.008 hộ.
+ Ngân sách Trung ương: 7,7 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 7 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,7 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,7 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 3,6 triệu đồng/căn;
b-2. Đối với hộ gia đình đang cư trú tại các vùng còn lại: 3.382 hộ
+ Ngân sách Trung ương: 6,6 triệu đồng/căn (trong đó: vốn hỗ trợ 6 triệu đồng/căn và vốn hỗ trợ đối ứng bổ sung từ ngân sách TW 0,6 triệu đồng/căn);
+ Vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh theo quy định: 0,6 triệu đồng/căn;
+ Vốn tín dụng ưu đãi (mức tối đa không quá): 8 triệu đồng/căn;
+ Vốn huy động: sử dụng từ nguồn vận động, huy động tập trung về MTTQ tỉnh (kể cả nguồn vốn hỗ trợ vận động của Công ty Xổ số kiến thiết An Giang) để thực hiện bổ sung thêm cho đủ định suất: 4,8 triệu đồng/căn.
3. Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch:

Tổng vốn hỗ trợ trong 02 năm 2009 - 2010 là 134.388 triệu đồng, gồm 81.852 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động; kết hợp với dự kiến là 52.536 triệu đồng từ nguồn vốn vay ưu đãi tín dụng, phân bổ cho 11 huyện, thị xã, thành phố: 6.567 hộ.

STT

Đơn vị hành chính

Tổng số hộ

Tổng số vốn

Vốn hỗ trợ

Vốn vay NHCS

Tổng cộng

6,567

134,388

81,852

52,536

1

TP. Long Xuyên

117

2,340

1,404

936

2

TX. Châu Đốc

63

1,260

756

504

3

Huyện Tân Châu

413

8,320

5,016

3,304

4

Huyện An Phú

922

18,692

11,316

7,376

5

Huyện Phú Tân

363

7,336

4,432

2,904

6

Huyện Châu Phú

498

9,980

5,996

3,984

7

Huyện Tịnh Biên

898

18,360

11,176

7,184

8

Huyện Tri Tôn

1,321

28,360

17,792

10,568

9

Huyện Chợ Mới

620

12,600

7,640

4,960

10

Huyện Châu Thành

658

13,188

7,924

5,264

11

Huyện Thoại Sơn

421

8,492

5,124

3,368

12

MTTQ tỉnh t.hiện 2009

273

5,460

3,276

2,184