Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Tuyên Quang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa Tuyên Quang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Nâng cao nhận thức tư tưởng, xây dựng con người
- Học tập, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Xác định phát triển văn hóa chính là phát huy nguồn lực con người. Giáo dục, nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân cách văn hóa cho mọi người trên cơ sở các quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa; gắn mục tiêu xây dựng con người với hoạt động thực tiễn và các phong trào thi đua yêu nước sâu rộng của quần chúng.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức đảng, chính quyền các cấp đối với lĩnh vực văn hóa.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa, đặc biệt là trong xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và công tác thông tin tuyên truyền.
- Tăng cường công tác tuyên truyền bằng những hình thức phù hợp nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của văn hóa.
4.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Tăng ngân sách đầu tư cho sự nghiệp văn hoá theo mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh và không thấp hơn mức 1,8% tổng ngân sách hàng năm (theo mức đầu tư cho sự nghiệp văn hoá - thông tin được Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX xác định).
- Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa; tăng cường đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Hằng năm bố trí nguồn ngân sách, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và lồng ghép các chương trình, dự án để xây dựng, cải tạo, nâng cấp thiết chế văn hóa, ưu tiên đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4.3. Về sử dụng đất
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và hạ tầng du lịch theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sử dụng hiệu quả diện tích đất bố trí để xây các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở.
4. 4. Liên kết, lồng ghép mục tiêu phát triển văn hóa với các lĩnh vực khác
- Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển văn hoá với phát triển du lịch, đặc biệt là khai thác di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến với du lịch sinh thái.
- Lồng ghép xây dựng công trình văn hoá với công trình thể thao, khu vui chơi giải trí của trẻ em tại trung tâm tỉnh, trung tâm cấp huyện, cấp xã; xây dựng trạm truyền thanh cơ sở gắn với xây dựng nhà văn hoá xã; xây dựng, nâng cao chất lượng hoạt động của các điểm Bưu điện - Văn hoá xã; xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn gắn với Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Tăng cường các hoạt động hợp tác, giao lưu văn hóa với các tỉnh, thành trong cả nước; gắn việc quảng bá văn hóa Tuyên Quang với các chương trình xúc tiến du lịch, xúc tiến thương mại.
4.5. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các đơn vị sự nghiệp văn hoá từ tỉnh đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả và chuyển dần một số đơn vị sang tự chủ về tài chính khi có đủ điều kiện.
- Chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, người hoạt động văn hoá nghệ thuật; lựa chọn, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý, tham mưu lĩnh vực văn hóa, văn nghệ có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đảm đương công việc; thu hút và đãi ngộ tài năng văn hoá - nghệ thuật.
- Liên kết, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành văn hoá, thể thao và du lịch đáp ứng nhu cầu phát triển văn hóa, thể thao và du lịch.
- Xây dựng cơ chế thu hút, trọng dụng tài năng văn học, nghệ thuật. Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hoá - nghệ thuật; xét đề nghị phong tặng danh hiệu nghệ sỹ ưu tú, công nhận nghệ nhân nghề truyền thống tiêu biểu, nghệ nhân văn hoá dân gian tiêu biểu.
- Thành lập Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Tuyên Quang.
- Chú trọng tăng cường nguồn nhân lực phát triển văn hóa nông thôn.
4.6. Hệ thống cơ chế chính sách
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn hóa; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức xã hội, giữa ngành văn hoá, thể thao và du lịch với các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp văn hóa.
- Triển khai các Luật, Bộ luật, chính sách về văn hóa, nhất là hệ thống cơ chế, chính sách về các thành phần kinh tế tư nhân tham gia các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa.
- Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thực hiện nghiêm túc các chính sách, các văn bản quy định của nhà nước về các điều kiện hoạt động của đơn vị.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đáp ứng phát triển sự nghiệp văn hoá thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
4.7. Nghiên cứu khoa học
- Chú trọng đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, chuyên gia làm công tác nghiên cứu khoa học.
- Hoàn thành biên soạn, xuất bản Địa chí tỉnh Tuyên Quang; các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo tồn văn hoá truyền thống dân tộc: Tày, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Nùng, Thuỷ... ở Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch; nghiên cứu văn hoá Tuyên Quang thời kỳ đổi mới.
4.8. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá
- Tăng cường huy động, khuyến khích các các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, hỗ trợ các hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh và tham gia đầu tư kinh doanh phát triển các dịch vụ văn hoá như: Rạp chiếu phim, rạp hát, bảo tàng, thư viện, ...
- Phấn đấu huy động xã hội hoá đến năm 2015 bằng 25% kinh phí hoạt động văn hoá, đến năm 2020 bằng 35%.
- Đối với cấp xã thực hiện cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm, địa phương cơ sở chủ động huy động kinh phí xây dựng công trình, trang thiết bị và kinh phí hoạt động.
- Tại các thôn, xóm, bản, tổ nhân và các xã đặc biệt khó khăn có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với việc hỗ trợ của ngân sách Nhà nước để xây dựng công trình và tổ chức các hoạt động văn hóa.

Content:
Một số giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Nâng cao nhận thức tư tưởng, xây dựng con người
- Học tập, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa; học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Xác định phát triển văn hóa chính là phát huy nguồn lực con người. Giáo dục, nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân cách văn hóa cho mọi người trên cơ sở các quan điểm của Đảng về xây dựng và phát triển văn hóa; gắn mục tiêu xây dựng con người với hoạt động thực tiễn và các phong trào thi đua yêu nước sâu rộng của quần chúng.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của các tổ chức đảng, chính quyền các cấp đối với lĩnh vực văn hóa.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực văn hóa nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển văn hóa, đặc biệt là trong xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; trong phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và công tác thông tin tuyên truyền.
- Tăng cường công tác tuyên truyền bằng những hình thức phù hợp nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của văn hóa.
4.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Tăng ngân sách đầu tư cho sự nghiệp văn hoá theo mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh và không thấp hơn mức 1,8% tổng ngân sách hàng năm (theo mức đầu tư cho sự nghiệp văn hoá - thông tin được Hội nghị lần thứ 10 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX xác định).
- Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển sự nghiệp văn hóa; tăng cường đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Hằng năm bố trí nguồn ngân sách, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và lồng ghép các chương trình, dự án để xây dựng, cải tạo, nâng cấp thiết chế văn hóa, ưu tiên đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa ở các thôn bản vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4.3. Về sử dụng đất
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và hạ tầng du lịch theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sử dụng hiệu quả diện tích đất bố trí để xây các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở.
Liên kết, lồng ghép mục tiêu phát triển văn hóa với các lĩnh vực khác
- Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển văn hoá với phát triển du lịch, đặc biệt là khai thác di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến với du lịch sinh thái.
- Lồng ghép xây dựng công trình văn hoá với công trình thể thao, khu vui chơi giải trí của trẻ em tại trung tâm tỉnh, trung tâm cấp huyện, cấp xã; xây dựng trạm truyền thanh cơ sở gắn với xây dựng nhà văn hoá xã; xây dựng, nâng cao chất lượng hoạt động của các điểm Bưu điện - Văn hoá xã; xây dựng Trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn gắn với Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Tăng cường các hoạt động hợp tác, giao lưu văn hóa với các tỉnh, thành trong cả nước; gắn việc quảng bá văn hóa Tuyên Quang với các chương trình xúc tiến du lịch, xúc tiến thương mại.
4.5. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
- Kiện toàn, củng cố tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các đơn vị sự nghiệp văn hoá từ tỉnh đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả và chuyển dần một số đơn vị sang tự chủ về tài chính khi có đủ điều kiện.
- Chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, người hoạt động văn hoá nghệ thuật; lựa chọn, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý, tham mưu lĩnh vực văn hóa, văn nghệ có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đảm đương công việc; thu hút và đãi ngộ tài năng văn hoá - nghệ thuật.
- Liên kết, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành văn hoá, thể thao và du lịch đáp ứng nhu cầu phát triển văn hóa, thể thao và du lịch.
- Xây dựng cơ chế thu hút, trọng dụng tài năng văn học, nghệ thuật. Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hoá - nghệ thuật; xét đề nghị phong tặng danh hiệu nghệ sỹ ưu tú, công nhận nghệ nhân nghề truyền thống tiêu biểu, nghệ nhân văn hoá dân gian tiêu biểu.
- Thành lập Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Tuyên Quang.
- Chú trọng tăng cường nguồn nhân lực phát triển văn hóa nông thôn.
4.6. Hệ thống cơ chế chính sách
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn hóa; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức xã hội, giữa ngành văn hoá, thể thao và du lịch với các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp để phát triển sự nghiệp văn hóa.
- Triển khai các Luật, Bộ luật, chính sách về văn hóa, nhất là hệ thống cơ chế, chính sách về các thành phần kinh tế tư nhân tham gia các hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa.
- Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thực hiện nghiêm túc các chính sách, các văn bản quy định của nhà nước về các điều kiện hoạt động của đơn vị.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đáp ứng phát triển sự nghiệp văn hoá thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập.
4.7. Nghiên cứu khoa học
- Chú trọng đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, chuyên gia làm công tác nghiên cứu khoa học.
- Hoàn thành biên soạn, xuất bản Địa chí tỉnh Tuyên Quang; các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo tồn văn hoá truyền thống dân tộc: Tày, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Nùng, Thuỷ... ở Tuyên Quang gắn với phát triển du lịch; nghiên cứu văn hoá Tuyên Quang thời kỳ đổi mới.
4.8. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá
- Tăng cường huy động, khuyến khích các các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp, tổ chức xã hội trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, hỗ trợ các hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh và tham gia đầu tư kinh doanh phát triển các dịch vụ văn hoá như: Rạp chiếu phim, rạp hát, bảo tàng, thư viện, ...
- Phấn đấu huy động xã hội hoá đến năm 2015 bằng 25% kinh phí hoạt động văn hoá, đến năm 2020 bằng 35%.
- Đối với cấp xã thực hiện cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm, địa phương cơ sở chủ động huy động kinh phí xây dựng công trình, trang thiết bị và kinh phí hoạt động.
- Tại các thôn, xóm, bản, tổ nhân và các xã đặc biệt khó khăn có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với việc hỗ trợ của ngân sách Nhà nước để xây dựng công trình và tổ chức các hoạt động văn hóa.