Document: Điều 2 Quyết định 1758/QĐ-BTTTT 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "1758/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "1758/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "1758/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "1758/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/11/2014", "sign_number": "1758/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1758/QĐ-BTTTT 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.
2. Kiểm soát quy định và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
4. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính của Bộ và địa phương.
5. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đảm bảo tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
6. Tổ chức thực hiện tạo kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
7. Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông để giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xử lý theo quy định; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính.
8. Tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để tham mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
10. Trình Bộ trưởng về việc huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, sử dụng chuyên gia tư vấn đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết.
11. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng.
13. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực thông tin và truyền thông, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật..
14. Thường trực giúp việc cho Tổ công tác triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.
2. Kiểm soát quy định và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
4. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính của Bộ và địa phương.
5. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đảm bảo tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
6. Tổ chức thực hiện tạo kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
7. Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông để giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xử lý theo quy định; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính.
8. Tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để tham mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
10. Trình Bộ trưởng về việc huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, sử dụng chuyên gia tư vấn đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết.
11. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng.
13. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực thông tin và truyền thông, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật..
14. Thường trực giúp việc cho Tổ công tác triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế giao.