Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND mức phụ cấp số lượng người không chuyên trách cấp xã Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND mức phụ cấp số lượng người không chuyên trách cấp xã Hải Dương

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, khoán số lượng, định mức kinh phí chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và thôn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
...
3. Quy định về mức phụ cấp, mức khoán định mức kinh phí chi phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; thôn, khu dân cư
...
c) Khoán kinh phí đối với thôn, khu dân cư theo mức lương cơ sở (bao gồm 3% bảo hiểm y tế):
- Kinh phí khoán đối với thôn dưới 1.000 dân: thôn có 01 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,17; thôn có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,80;
- Kinh phí khoán đối với thôn từ 1.000 đến dưới 2.500 dân: thôn có 01 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,37; thôn có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,98;
- Kinh phí khoán đối với thôn từ 2.500 đến 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 5,15;
- Kinh phí khoán đối với thôn có trên 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 5,33;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư dưới 1.000 dân: khu dân cư có 01 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 3,80; khu dân cư có 02 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 4,53;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.500 dân: khu dân cư có 01 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 3,95; khu dân cư có 02 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 4,68;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư từ 2.500 đến 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng khu, hệ số là 4,83;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư có trên 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng khu, hệ số là 4,98.

Content:
Khoán kinh phí đối với thôn, khu dân cư theo mức lương cơ sở (bao gồm 3% bảo hiểm y tế):
- Kinh phí khoán đối với thôn dưới 1.000 dân: thôn có 01 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,17; thôn có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,80;
- Kinh phí khoán đối với thôn từ 1.000 đến dưới 2.500 dân: thôn có 01 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,37; thôn có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 4,98;
- Kinh phí khoán đối với thôn từ 2.500 đến 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 5,15;
- Kinh phí khoán đối với thôn có trên 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng thôn, hệ số là 5,33;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư dưới 1.000 dân: khu dân cư có 01 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 3,80; khu dân cư có 02 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 4,53;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư từ 1.000 đến dưới 2.500 dân: khu dân cư có 01 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 3,95; khu dân cư có 02 Phó Trưởng khu dân cư, hệ số là 4,68;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư từ 2.500 đến 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng khu, hệ số là 4,83;
- Kinh phí khoán đối với khu dân cư có trên 4.000 dân và có 02 Phó Trưởng khu, hệ số là 4,98.