Document: Điều 1 Quyết định 1995/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch dự toán kinh phí Chi cục Phát triển nông thôn Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1995/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch dự toán kinh phí Chi cục Phát triển nông thôn Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù năm 2018 của Chi cục Phát triển nông thôn, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và triển khai thực hiện tốt quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác nhằm đổi mới toàn diện cả về nội dung, hình thức hợp tác và liên kết trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với từng lĩnh vực; phát huy vai trò chủ động của người nông dân và các Hợp tác xã trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các hình thức kinh tế hợp tác thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhằm ổn định thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống, tập trung mục tiêu xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp; đồng thời, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo hướng chuỗi giá trị gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh phát triển, quảng bá các thương hiệu của tỉnh đến với tỉnh bạn và thị trường nước ngoài nhằm kết nối cung - cầu, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông sản.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bố trí dân cư và nhận thức của người dân tại các địa phương.
- Tổng hợp thông tin nhằm khôi phục, duy trì và phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn các huyện có hiệu quả, bảo đảm một cách bền vững, phát huy được các yếu tố truyền thống, sử dụng nhiều lao động tại chỗ, sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong nước và không gây ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, chú trọng phát triển các sản phẩm nghề, làng nghề có thế mạnh, có giá trị kinh tế cao, nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cơ cấu lao động tại các làng nghề, giảm dần lao động trong nông nghiệp.
2. Yêu cầu
- Các đơn vị liên quan và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong công tác chuẩn bị, tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch nhằm nâng cao ý thức và tăng cường sự phối hợp trong công tác tổ chức giữa các đơn vị.
- Chương trình tập huấn bao gồm 02 phần lý thuyết và thực hành; nội dung các nhiệm vụ phải phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương. Trong quá trình tập huấn, giảng viên chủ động đưa ra những tình huống thực tế để giúp người dân, thành viên Hợp tác xã giải quyết và thảo luận nhằm trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất.
II. NHIỆM VỤ
1. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức Luật Hợp tác xã (HTX) 2012 và các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp
- Đối tượng là thành viên HTX, nông dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng: 07 lớp, 50 người/lớp.
- Thời gian: Quý III/2018 (01 ngày/lớp).
- Địa điểm: trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tổ chức 01 lớp tập huấn “Hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh đa dịch vụ cho Hợp tác xã”
- Đối tượng: Thành viên các HTX, nông dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018 (03 ngày).
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
- Số lượng học viên: 60 người/lớp.
3. Tổ chức 01 lớp tập huấn “Đào tạo nghiệp vụ cho thành viên Hợp tác xã”
- Đối tượng: Cán bộ quản lý, thành viên HTX nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018 (03 ngày/lớp).
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
- Số lượng học viên: 50 người/lớp.
4. Tập huấn về xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển thương hiệu nông sản, thủy sản
- Đối tượng: cán bộ nông nghiệp cấp huyện, xã và các hộ sản xuất nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng: 02 lớp, 40 người/lớp.
- Thời gian: Quý III/2018 (03 ngày/lớp).
- Địa điểm: huyện Châu Đức, Thị xã Phú Mỹ.
5. Tổ chức “Khảo sát, thẩm định các ngành nghề đủ điều kiện công nhận nghề truyền thống”
- Đối tượng: các hộ làm các ngành nghề đủ điều kiện công nhận nghề truyền thống.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018.
- Địa điểm: các huyện, thị xã, thành phố.
6. Tổ chức 01 chuyến học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh tại Cần Thơ
- Đối tượng: thành viên HTX, nông dân, cán bộ quản lý Hợp tác xã.
- Số lượng: 35 người.
- Thời gian: Dự kiến Quý IV/2018.
- Địa điểm: tại Cần Thơ.
7. Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động của các HTX nông nghiệp
- Đối tượng: các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và các HTX nông nghiệp.
- Số lượng: 02 hội nghị, 100 người/hội nghị.
- Thời gian: Dự kiến cuối Quý II, IV/2018 (01 ngày/hội nghị)
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ: 399.969.000 đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng).
IV. NGUỒN KINH PHÍ: Kinh phí Quản lý hành chính - Ngân sách tỉnh năm 2018 (đã được giao tại Quyết định số 3668/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù năm 2018 của Chi cục Phát triển nông thôn, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và triển khai thực hiện tốt quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác nhằm đổi mới toàn diện cả về nội dung, hình thức hợp tác và liên kết trong sản xuất nông nghiệp cho phù hợp với từng lĩnh vực; phát huy vai trò chủ động của người nông dân và các Hợp tác xã trong thực hiện nhiệm vụ phát triển các hình thức kinh tế hợp tác thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhằm ổn định thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống, tập trung mục tiêu xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu nông nghiệp; đồng thời, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo hướng chuỗi giá trị gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở, doanh nghiệp trong tỉnh phát triển, quảng bá các thương hiệu của tỉnh đến với tỉnh bạn và thị trường nước ngoài nhằm kết nối cung - cầu, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông sản.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bố trí dân cư và nhận thức của người dân tại các địa phương.
- Tổng hợp thông tin nhằm khôi phục, duy trì và phát triển nghề, làng nghề trên địa bàn các huyện có hiệu quả, bảo đảm một cách bền vững, phát huy được các yếu tố truyền thống, sử dụng nhiều lao động tại chỗ, sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong nước và không gây ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, chú trọng phát triển các sản phẩm nghề, làng nghề có thế mạnh, có giá trị kinh tế cao, nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cơ cấu lao động tại các làng nghề, giảm dần lao động trong nông nghiệp.
2. Yêu cầu
- Các đơn vị liên quan và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong công tác chuẩn bị, tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch nhằm nâng cao ý thức và tăng cường sự phối hợp trong công tác tổ chức giữa các đơn vị.
- Chương trình tập huấn bao gồm 02 phần lý thuyết và thực hành; nội dung các nhiệm vụ phải phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa phương. Trong quá trình tập huấn, giảng viên chủ động đưa ra những tình huống thực tế để giúp người dân, thành viên Hợp tác xã giải quyết và thảo luận nhằm trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất.
II. NHIỆM VỤ
1. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức Luật Hợp tác xã (HTX) 2012 và các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp
- Đối tượng là thành viên HTX, nông dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng: 07 lớp, 50 người/lớp.
- Thời gian: Quý III/2018 (01 ngày/lớp).
- Địa điểm: trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
2. Tổ chức 01 lớp tập huấn “Hướng dẫn lập phương án sản xuất kinh doanh đa dịch vụ cho Hợp tác xã”
- Đối tượng: Thành viên các HTX, nông dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018 (03 ngày).
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
- Số lượng học viên: 60 người/lớp.
3. Tổ chức 01 lớp tập huấn “Đào tạo nghiệp vụ cho thành viên Hợp tác xã”
- Đối tượng: Cán bộ quản lý, thành viên HTX nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018 (03 ngày/lớp).
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
- Số lượng học viên: 50 người/lớp.
4. Tập huấn về xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển thương hiệu nông sản, thủy sản
- Đối tượng: cán bộ nông nghiệp cấp huyện, xã và các hộ sản xuất nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Số lượng: 02 lớp, 40 người/lớp.
- Thời gian: Quý III/2018 (03 ngày/lớp).
- Địa điểm: huyện Châu Đức, Thị xã Phú Mỹ.
5. Tổ chức “Khảo sát, thẩm định các ngành nghề đủ điều kiện công nhận nghề truyền thống”
- Đối tượng: các hộ làm các ngành nghề đủ điều kiện công nhận nghề truyền thống.
- Thời gian: Dự kiến Quý III/2018.
- Địa điểm: các huyện, thị xã, thành phố.
6. Tổ chức 01 chuyến học tập kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh tại Cần Thơ
- Đối tượng: thành viên HTX, nông dân, cán bộ quản lý Hợp tác xã.
- Số lượng: 35 người.
- Thời gian: Dự kiến Quý IV/2018.
- Địa điểm: tại Cần Thơ.
7. Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động của các HTX nông nghiệp
- Đối tượng: các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và các HTX nông nghiệp.
- Số lượng: 02 hội nghị, 100 người/hội nghị.
- Thời gian: Dự kiến cuối Quý II, IV/2018 (01 ngày/hội nghị)
- Địa điểm: Thành phố Bà Rịa.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ: 399.969.000 đồng (Ba trăm chín mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng).
IV. NGUỒN KINH PHÍ: Kinh phí Quản lý hành chính - Ngân sách tỉnh năm 2018 (đã được giao tại Quyết định số 3668/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh).