Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/12/2013", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/12/2013", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/12/2013", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/12/2013", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/12/2013", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. CCN Núa Ngam, huyện Điện Biên, tổng diện tích 30 ha, giai đoạn đến năm 2015 dự kiến quy hoạch diện tích 10 ha; Định hướng ngành nghề chế biến nông, lâm sản. Hiện tại đã có nhà máy tre ghép thanh đang hoạt động trong khu vực này.
(Chi tiết có biểu kèm theo)
IV. Định hướng ngành nghề trong các cụm công nghiệp
- Định hướng về cơ cấu ngành: Ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp phục vụ nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Định hướng mô hình và qui mô công nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh ở CCN. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung đầu tư vào ngành có quy mô nhỏ, dễ thay đổi phương án sản phẩm; Kinh tế hộ gia đình tập trung sản xuất các mặt hàng truyền thống, các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư, tập trung sơ chế nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp ở CCN.
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Sửa chữa thiết bị công trình; Dịch vụ công nông nghiệp; Cơ khí sửa chữa; Đóng sửa tàu dịch vụ cảng sông, hồ, dịch vụ cơ khí dân dụng.
- Dịch vụ hỗ trợ của khẩu quốc tế, dịch vụ nông lâm nghiệp;
- Dịch vụ hỗ trợ công nghiệp điện, sửa chữa điện tử, lọc cung cấp nước sạch;
- Chế biến, xử lý rác thải.
2. Định hướng đến 2025: Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp phục vụ nông nghiệp... cần tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp ‘sạch’, sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế cao.
V. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025 ước tính vào khoảng 1.300 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Giai đoạn đến năm 2020 là 550-600 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2025 là 650-700 tỷ đồng.
Nguồn vốn được huy động từ nhiều thành phần bao gồm: ngân sách nhà nước, vốn của các thành phần kinh tế khác
VI. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý quy hoạch
- Các huyện, thị có CCN được tỉnh thành lập Ban Quản lý CCN trực thuộc UBND huyện, thị để thực hiện chức năng quản lý toàn diện đối với CCN. Căn cứ vào tình hình thực tế do quy mô nhỏ có thể giao cho đơn vị sự nghiệp công lập đảm nhiệm chức năng này khi chưa có điều kiện thành lập Ban Quản lý CCN.
- Sở Công Thương làm đầu mối quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch phát triển đối với các CCN trên địa bàn toàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý cụm công nghiệp làm căn cứ để các huyện xây dựng Quy chế cho phù hợp với địa bàn. Quy chế do UBND huyện phê duyệt có ý kiến thống nhất của các Sở, ngành liên quan.
2. Giải pháp về vốn, thu hút vốn và ưu đãi đầu tư
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN theo một đầu mối, tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành liên quan; có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn. Tập trung xúc tiến đầu tư ở các địa phương có khu, Cụm công nghiệp phát triển để thu hút những doanh nghiệp có tiềm lực về vốn, kinh nghiệm vào đầu tư và kinh doanh hạ tầng các CCN trên địa bàn. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn khuyến công ... cho đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào các hạng mục: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, nước, hệ thống xử lý nước thải.
- Huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này nhằm giảm bớt chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Công bố công khai danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
3. Giải pháp về đất đai
- Thực hiện đúng chính sách liên quan đến thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Đất đai, quản lý mặt bằng và cơ sở hạ tầng CCN một cách đồng bộ đảm bảo được sự thống nhất về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn. Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và chính quyền địa phương, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi của các nhà đầu tư. Đất CCN đã qui hoạch chi tiết nhưng phần dự án chưa thực hiện thì tiếp tục được khai thác ở qui mô ngắn hạn, nhưng không dược phát sinh tăng thêm phí đền bù.
- Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong CCN theo quy định.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ đáp ứng được yêu cầu Hội nhập quốc tế. Thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong CCN.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các dự án ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, phù hợp được ưu tiên bố trí trong CCN và hưởng các chính sách hỗ trợ sản xuất như chương trình khuyến công...theo quy định hiện hành.
5. Giải pháp về đào tạo và chuẩn bị lực lượng lao động cho CCN
- Việc phát triển nguồn nhân lực cho CCN phải từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, có khả năng tiếp thu hiệu quả các phương pháp quản lý khoa học hiện đại, các trình độ thiết bị công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới; đặc biệt chú ý rèn tác phong và nếp sống văn hóa công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương.
- Doanh nghiệp trong các CCN thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có CCN; Đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất. Đồng thời với việc đảm bảo chất lượng lao động, việc tuyển dụng để đào tạo và đào tạo lại cũng cần tập trung vào các đối tượng này.
- Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các CCN ở tỉnh Điện Biên với trường dạy nghề trên địa bàn và Vùng để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về các ngành nghề kinh doanh. Hàng năm, Tỉnh giao cho các trường dạy nghề đóng trên địa bàn một số chỉ tiêu định hướng đào tạo nghề cho các CCN.
- Ưu tiên hỗ trợ các chương trình kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu, sát với thực tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật theo đặt hàng, theo địa chỉ của các doanh nghiệp trong khu, CCN.
- Đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy, điều kiện học tập, trước hết là các trường và trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh để sau khi đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có thể tiếp cận và làm việc được trên các trang thiết bị máy móc mới trong CCN.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hướng dẫn cụ thể về công tác bảo vệ và giám sát môi trường trong các CCN từ giai đoạn quy hoạch đến giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, giai đoạn triển khai các dự án, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng trong các CCN. Các dự án xây dựng CCN, dự án mở rộng CCN và kinh doanh hạ tầng CCN phải lập báo cáo tác động môi trường (ĐTM); Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong CCN.
Khuyến khích và có biện pháp cần thiết để đưa các cơ sở gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm ở các Trung tâm, khu đông dân cư vào sản xuất ở các CNN.

Content:
CCN Núa Ngam, huyện Điện Biên, tổng diện tích 30 ha, giai đoạn đến năm 2015 dự kiến quy hoạch diện tích 10 ha; Định hướng ngành nghề chế biến nông, lâm sản. Hiện tại đã có nhà máy tre ghép thanh đang hoạt động trong khu vực này.
(Chi tiết có biểu kèm theo)
IV. Định hướng ngành nghề trong các cụm công nghiệp
- Định hướng về cơ cấu ngành: Ưu tiên các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp phục vụ nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Định hướng mô hình và qui mô công nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh ở CCN. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung đầu tư vào ngành có quy mô nhỏ, dễ thay đổi phương án sản phẩm; Kinh tế hộ gia đình tập trung sản xuất các mặt hàng truyền thống, các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư, tập trung sơ chế nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp ở CCN.
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Sửa chữa thiết bị công trình; Dịch vụ công nông nghiệp; Cơ khí sửa chữa; Đóng sửa tàu dịch vụ cảng sông, hồ, dịch vụ cơ khí dân dụng.
- Dịch vụ hỗ trợ của khẩu quốc tế, dịch vụ nông lâm nghiệp;
- Dịch vụ hỗ trợ công nghiệp điện, sửa chữa điện tử, lọc cung cấp nước sạch;
- Chế biến, xử lý rác thải.
2. Định hướng đến 2025: Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như: chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp phục vụ nông nghiệp... cần tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp ‘sạch’, sử dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, có hiệu quả kinh tế cao.
V. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2025 ước tính vào khoảng 1.300 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Giai đoạn đến năm 2020 là 550-600 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020-2025 là 650-700 tỷ đồng.
Nguồn vốn được huy động từ nhiều thành phần bao gồm: ngân sách nhà nước, vốn của các thành phần kinh tế khác
VI. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý quy hoạch
- Các huyện, thị có CCN được tỉnh thành lập Ban Quản lý CCN trực thuộc UBND huyện, thị để thực hiện chức năng quản lý toàn diện đối với CCN. Căn cứ vào tình hình thực tế do quy mô nhỏ có thể giao cho đơn vị sự nghiệp công lập đảm nhiệm chức năng này khi chưa có điều kiện thành lập Ban Quản lý CCN.
- Sở Công Thương làm đầu mối quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch phát triển đối với các CCN trên địa bàn toàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý cụm công nghiệp làm căn cứ để các huyện xây dựng Quy chế cho phù hợp với địa bàn. Quy chế do UBND huyện phê duyệt có ý kiến thống nhất của các Sở, ngành liên quan.
2. Giải pháp về vốn, thu hút vốn và ưu đãi đầu tư
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN theo một đầu mối, tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành liên quan; có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn. Tập trung xúc tiến đầu tư ở các địa phương có khu, Cụm công nghiệp phát triển để thu hút những doanh nghiệp có tiềm lực về vốn, kinh nghiệm vào đầu tư và kinh doanh hạ tầng các CCN trên địa bàn. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương hỗ trợ, nguồn vốn khuyến công ... cho đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào các hạng mục: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, nước, hệ thống xử lý nước thải.
- Huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này nhằm giảm bớt chi phí đầu tư, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Công bố công khai danh mục các dự án cần thu hút đầu tư và các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
3. Giải pháp về đất đai
- Thực hiện đúng chính sách liên quan đến thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Luật Đất đai, quản lý mặt bằng và cơ sở hạ tầng CCN một cách đồng bộ đảm bảo được sự thống nhất về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn. Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và chính quyền địa phương, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi của các nhà đầu tư. Đất CCN đã qui hoạch chi tiết nhưng phần dự án chưa thực hiện thì tiếp tục được khai thác ở qui mô ngắn hạn, nhưng không dược phát sinh tăng thêm phí đền bù.
- Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong CCN theo quy định.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về khoa học công nghệ đáp ứng được yêu cầu Hội nhập quốc tế. Thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong CCN.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các dự án ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiến, phù hợp được ưu tiên bố trí trong CCN và hưởng các chính sách hỗ trợ sản xuất như chương trình khuyến công...theo quy định hiện hành.
5. Giải pháp về đào tạo và chuẩn bị lực lượng lao động cho CCN
- Việc phát triển nguồn nhân lực cho CCN phải từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, có khả năng tiếp thu hiệu quả các phương pháp quản lý khoa học hiện đại, các trình độ thiết bị công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới; đặc biệt chú ý rèn tác phong và nếp sống văn hóa công nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương.
- Doanh nghiệp trong các CCN thực hiện tuyển dụng lao động tại địa phương nơi có CCN; Đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất. Đồng thời với việc đảm bảo chất lượng lao động, việc tuyển dụng để đào tạo và đào tạo lại cũng cần tập trung vào các đối tượng này.
- Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các CCN ở tỉnh Điện Biên với trường dạy nghề trên địa bàn và Vùng để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về các ngành nghề kinh doanh. Hàng năm, Tỉnh giao cho các trường dạy nghề đóng trên địa bàn một số chỉ tiêu định hướng đào tạo nghề cho các CCN.
- Ưu tiên hỗ trợ các chương trình kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu, sát với thực tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật theo đặt hàng, theo địa chỉ của các doanh nghiệp trong khu, CCN.
- Đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy, điều kiện học tập, trước hết là các trường và trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh để sau khi đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có thể tiếp cận và làm việc được trên các trang thiết bị máy móc mới trong CCN.
Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Hướng dẫn cụ thể về công tác bảo vệ và giám sát môi trường trong các CCN từ giai đoạn quy hoạch đến giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng, giai đoạn triển khai các dự án, giai đoạn hoàn chỉnh xây dựng trong các CCN. Các dự án xây dựng CCN, dự án mở rộng CCN và kinh doanh hạ tầng CCN phải lập báo cáo tác động môi trường (ĐTM); Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong CCN.
Khuyến khích và có biện pháp cần thiết để đưa các cơ sở gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm ở các Trung tâm, khu đông dân cư vào sản xuất ở các CNN.