Document: Điều 6 Thông tư 54/2011/TT-BGTVT báo hiệu và thông báo hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/11/2011", "sign_number": "54/2011/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 54/2011/TT-BGTVT báo hiệu và thông báo hàng hải có nội dung như sau:

Điều 6. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
1. Căn cứ vào quy mô, tính chất và đặc điểm của dự án đầu tư báo hiệu hàng hải từ nguồn vốn nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền cho Cục Hàng hải Việt Nam hoặc các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 của Điều này các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm thiết lập các báo hiệu hàng hải phục vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác luồng nhánh cảng biển, luồng chuyên dùng và sử dụng các vùng nước sau đây:
a) Vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt;
b) Vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản;
c) Vùng công trình đang thi công;
d) Vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, công trình ngầm, thiết bị ngầm có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
đ) Vùng diễn tập quân sự, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, diễn tập phòng chống cháy nổ, diễn tập ứng cứu khắc phục sự cố tràn dầu;
e) Vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;
g) Vùng giải trí, du lịch, có nghĩa vụ thiết lập báo hiệu hàng hải trên các luồng và vùng nước đó.
4. Chủ đầu tư các công trình xây dựng vượt qua luồng hàng hải có nghĩa vụ thiết lập các báo hiệu hàng hải về khoảng thông thuyền và tĩnh không cho công trình đó.

Content:
Điều 6. Đầu tư xây dựng báo hiệu hàng hải
1. Căn cứ vào quy mô, tính chất và đặc điểm của dự án đầu tư báo hiệu hàng hải từ nguồn vốn nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền cho Cục Hàng hải Việt Nam hoặc các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 của Điều này các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm thiết lập các báo hiệu hàng hải phục vụ đột xuất bảo đảm an toàn hàng hải.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác luồng nhánh cảng biển, luồng chuyên dùng và sử dụng các vùng nước sau đây:
a) Vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt;
b) Vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản;
c) Vùng công trình đang thi công;
d) Vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, công trình ngầm, thiết bị ngầm có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
đ) Vùng diễn tập quân sự, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, diễn tập phòng chống cháy nổ, diễn tập ứng cứu khắc phục sự cố tràn dầu;
e) Vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;
g) Vùng giải trí, du lịch, có nghĩa vụ thiết lập báo hiệu hàng hải trên các luồng và vùng nước đó.
4. Chủ đầu tư các công trình xây dựng vượt qua luồng hàng hải có nghĩa vụ thiết lập các báo hiệu hàng hải về khoảng thông thuyền và tĩnh không cho công trình đó.