Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/05/2015", "sign_number": "2254/QĐ-UBND", "signer": "Lê Mạnh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2254/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch công nghệ thông tin Hồ Chí Minh 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Đến năm 2020
- Hạ tầng cáp quang phát triển đồng bộ, bền vững, ngầm hóa toàn bộ, đảm bảo cung cấp đến từng hộ gia đình - đồng thời tín hiệu viễn thông, truyền hình, Internet. Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 60 - 70 thuê bao/100 hộ dân, tỷ lệ máy tính cá nhân/máy tính bảng trên 70 máy/100 hộ dân...
- 95% sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ “cơ quan điện tử” (máy tính, mạng, an ninh mạng).
- Hoàn chỉnh các cơ sở dữ liệu: dân cư, đất đai - xây dựng, kết cấu hạ tầng đô thị, doanh nghiệp, khoa học công nghệ.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng cho thành phố và các tỉnh.
Đến năm 2025
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 80 - 90 thuê bao/100 hộ dân; Tỷ lệ máy tính cá nhân/máy tính bảng trên 90 máy/100 hộ dân.
- Duy trì, vận hành hiệu quả hệ thống Metronet, các Trung tâm dữ liệu của thành phố (cả các Trung tâm dự phòng) đảm bảo hệ thống thông tin của chính quyền điện tử thành phố hoạt động ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Đến năm 2020:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền.
+ 95% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ các văn bản, tài liệu có độ mật) được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
+ 95% quận - huyện, 80% ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 80% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 70% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Đến năm 2025:
+ 95% quận - huyện, sở ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 95% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 95% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 95% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Đến năm 2020:
+ 95% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành hoặc có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
+ 70% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 40% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở - ban ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 20% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng
+ 50% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
- Đến năm 2025:
+ 95% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 50% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin cá nhân điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng.
+ 95% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Đến năm 2020:
+ Trên 70% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ Hoàn thiện hạ tầng đảm bảo cho 95% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử.
+ Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng,
+ 70% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Đến năm 2025:
+ 90% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ 95% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực cấp bách
- Y tế:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng quận - huyện được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y dự phòng tế quận - huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua các mạng thông tin y tế điều trị và mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các trạm y tế phường, xã kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các bệnh viện thành phố và quận - huyện có hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh. Trong đó, 95% bệnh viện tuyến thành phố và ít nhất 50% bệnh viện tuyến quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các cơ quan bảo hiểm xã hội của thành phố và quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin BHYT.
Đến năm 2025:
+ 95% các bệnh viện quận - huyện và thành phố có hệ thống thông tin bệnh viện và kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các bệnh viện cấp thành phố và quận - huyện tiến hành tích hợp thông tin về trung tâm dữ liệu của thành phố; tiến hành đồng bộ và liên thông kết nối chia sẻ dữ liệu về thông tin khám và chữa bệnh của bệnh nhân. Bệnh nhân được cấp thẻ điện tử quản lý thông tin bệnh nhân.
+ 95% các bệnh viện thuộc thành phố kết nối với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa. Hệ thống này có thể kết nối và hỗ trợ cho bất cứ bệnh viện thuộc tỉnh, thành nào có nhu cầu tham gia vào hệ thống; có khả năng mở rộng đế kết nối với các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện ở nước ngoài.
+ Áp dụng rộng rãi việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe từ xa cho bệnh nhân thông qua các thiết bị y tế cá nhân kết hợp với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa.
- Giáo dục:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận - huyện và trường học các cấp được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua các mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 95% các trường học và Sở Giáo dục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 70% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ Xây dựng cổng thông tin tích hợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyến (e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử phục vụ người dân.
Đến năm 2025:
+ 95% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học lưu trữ thông tin quản lý học sinh, giáo viên tại trung tâm dữ liệu của thành phố. Hệ thống thông tin giáo viên, học sinh được chia sẻ giữa trường học các cấp phục vụ quá trình quản lý dạy và học của học sinh và giáo viên.
+ 95% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ 95% trường học các cấp được trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Giáo viên giảng dạy thông qua hình thức chủ yếu giáo án điện tử. Việc tổ chức thi và chấm điểm cho học sinh thông qua hệ thống trắc nghiệm trên máy tính.
+ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống mạng thông tin giáo dục học đường, tất cả các tài liệu dạy và học được cập nhật liên tục phục vụ việc tra cứu thông tin giảng dạy và học của giáo viên, học sinh.
+ Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đến năm 2020:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông nông thôn bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước tại các xã, thị trấn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý bộ máy chính quyền nông thôn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: xây dựng quy hoạch và quản lý các lĩnh vực: đất đai - xây dựng, rừng phòng hộ, kinh tế (nuôi - trồng), thủy lợi và bảo vệ môi trường, văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, an ninh quốc phòng, ...
+ Ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với ứng dụng công nghệ cao (công nghệ sinh học,...) phục vụ sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại các xã nông thôn mới; ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông hỗ trợ phát triển kinh tế biển huyện Cần Giờ.
Đến năm 2025:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông giúp hiện đại hóa nông thôn, nâng cao chất lượng tăng trưởng nông nghiệp, nguồn nhân lực cho nông thôn.
- Quản lý và phát triển đô thị:
Đến năm 2020:
+ 95% các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chính (Cầu, đường giao thông, mạng lưới cấp thoát nước, nhà cao tầng, mạng viễn thông...) được thu thập và số hóa dữ liệu tập trung theo từng ngành (qua hệ thống GIS, BIM...) và được tích hợp về Trung tâm dữ liệu thành phố.
+ Các tuyến đường giao thông chính được triển khai giải pháp giao thông thông minh (camera giám sát, đèn tín hiệu, hệ thống chiếu sáng công cộng, bảng quảng cáo điện tử,... được điều khiển tự động và kết nối về trung tâm điều khiển chung).
+ Dữ liệu về hiện trạng và biến động của các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được cập nhật liên tục vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đến năm 2025:
+ Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống lưu trữ dữ liệu và công cụ tính toán nhằm phục vụ cho các giải pháp về giao thông thông minh.
+ Hình thành Trung tâm quản lý điều hành giao thông làm đầu mối kết nối toàn bộ hệ thống điều khiển giao thông hiện hữu và trong tương lai như hệ thống đường sắt đô thị, đường cao tốc, hệ thống thu phí, các bãi đậu xe,...
c) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Đến năm 2020:
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố thành một ngành kinh tế chủ lực, tăng trưởng cao (trung bình 20%/ năm), làm nền tảng cho sự phát triển chung và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố, xây dựng Thành phố thành trung tâm công nghệ thông tin.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%.
Công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình của công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 25%/năm. Đến năm 2020, doanh thu ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 4,5 tỷ USD.
+ Năng suất lao động bình quân trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 50.000 USD/người/năm.
+ Hoàn thành xây dựng công viên phần mềm Quang Trung 2, hình thành chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung - tạo ra Công viên phần mềm trọng điểm quốc gia, một trung tâm dịch vụ công nghệ thông tin của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
+ Hình thành ít nhất 3 khu công nghệ thông tin tập trung, thu hút đầu tư nhiều tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu thế giới.
+ Công nghiệp phần mềm và dịch vụ gia công của thành phố phát triển mạnh mẽ, nằm trong số 10 thành phố hấp dẫn nhất về gia công phần mềm và nội dung số. Đồng thời, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm phần mềm và nội dung số.
Công nghiệp phần cứng (điện tử, vi mạch)
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 15% năm. Đến năm 2020, doanh thu công nghiệp phần cứng đạt 15 tỷ USD.
+ Thu hút ít nhất 5 tập đoàn đa quốc gia về lĩnh vực vi mạch điện tử đầu tư và hoạt động tại tại thành phố. Ươm tạo được khoảng 25 doanh nghiệp khoa học công nghệ hoạt động trong lĩnh vực vi mạch điện tử. Xây dựng nhà máy chế tạo vi mạch đầu tiên của Việt Nam.
+ Đào tạo được khoảng 2000 kỹ sư, kỹ thuật viên... hoạt động trong lĩnh vực vi mạch điện tử.
+ Sản phẩm điện tử viễn thông có sử dụng vi mạch được thiết kế và chế tạo tại Việt Nam sẽ có giá trị gia tăng từ 15% đến 30%.
- Đến năm 2025:
Công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng, bình quân 25 - 30%/năm.
Công nghiệp phần mềm và nội dung số tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng trung bình 30%/năm, công nghiệp phần cứng là 20%/năm.
Phát triển thương hiệu Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung trở thành thương hiệu hàng đầu trong các công viên phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin trên thế giới.
Công nghiệp vi mạch đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN. Tiếp tục phát huy năng lực của nhà máy sản xuất vi mạch các sản phẩm chip điện tử cho các thị trường trong nước và nước ngoài.
d) Nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2020:
- 95% cán bộ lãnh đạo sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo điều hành công việc qua hệ thống mạng văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống hộp thư điện tử dùng chung của thành phố; 95% sở - ban - ngành, 80% Ủy ban nhân dân quận - huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và chuyên trách công nghệ thông tin.
- 95% cán bộ công chức cấp sở - ban - ngành, quận - huyện xử lý hồ sơ công việc, thủ tục hành chính qua ISO điện tử.
Đến năm 2025:
- 95% Ủy ban nhân dân quận - huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và chuyên trách công nghệ thông tin.
- 95% cán bộ công chức cấp xã - phường xử lý hồ sơ công việc, thủ tục hành chính qua ISO điện tử.
III. Nội dung quy hoạch
1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông (viễn thông) đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của toàn thành phố với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị - thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa, dùng chung hạ tầng. Kết nối hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông thành phố với xa lộ thông tin quốc gia và liên kết quốc tế.
- Thực hiện rà soát, chuẩn hóa toàn bộ hệ thống hạ tầng máy tính (máy chủ, máy trạm), mạng máy tính, thiết bị kết nối theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, quy hoạch tài nguyên đảm bảo vận hành cho các ứng dụng dùng chung của thành phố.
- Thực hiện chuẩn hóa, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị sở - ban - ngành, quận - huyện theo hướng công nghệ hiện đại.
- Thực hiện rà soát, nâng cấp hệ thống Mạng băng thông rộng của thành phố (Metronet) đảm bảo vận hành ổn định cho hệ thống phần mềm ứng dụng triển khai tập trung trên hệ thống Trung tâm dữ liệu của thành phố, đáp ứng được yêu cầu tác nghiệp và liên thông kết nối dữ liệu giữa các đơn vị.
- Thực hiện triển khai hệ thống định danh tập trung tại Trung tâm dữ liệu của thành phố đảm bảo nâng cao khả năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, phục vụ cho việc chuẩn hóa, đồng bộ tên người dùng hướng đến việc sử dụng duy nhất một tài khoản để đăng nhập vào tất cả hệ thống, dịch vụ trong tương lai: cổng thông tin, hệ thống thư điện tử, hệ thống chứng thực, quản lý văn bản và hồ sơ công việc, và các ứng dụng dùng chung khác.
- Triển khai hệ thống chứng thực chữ ký số tại các cơ quan nhà nước trên toàn thành phố nhằm bảo đảm tính pháp lý của văn bản trao đổi và an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ từng cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Thực hiện triển khai chữ ký số ở cấp đơn vị và lãnh đạo đơn vị tất cả sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Tăng cường khả năng của hạ tầng tính toán hiệu năng cao để có thể được sử dụng rộng rãi, giải quyết các bài toán lớn, cấp bách của thành phố như giảm ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, phục vụ cho các nhu cầu tính toán của một thành phố thông minh.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Nâng cấp hệ thống Một cửa điện tử thành phố tích hợp với cổng dịch vụ công thành phố và cổng thông tin thành phố, công khai minh bạch tình trạng xử lý hồ sơ hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã tham gia hệ thống một cửa điện tử thành phố.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao ban trực tuyến của Thành phố và đảm bảo các cuộc họp giao ban giữa Ủy ban nhân dân thành phố với các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn được thực hiện trực tuyến. Đến hết năm 2020, hoàn tất việc triển khai họp trực tuyến đến tất cả các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn.
- Hoàn thiện hệ thống thư điện tử của thành phố, tăng cường đẩy mạnh công tác sử dụng thư điện tử thành phố tại các cơ quan nhà nước đảm an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Đến năm 2020, 95% cán bộ công chức tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn sử dụng thư điện tử thành phố giao dịch nội bộ cơ quan và bên ngoài trên hệ thống thư điện tử nguồn mở của thành phố.
- Hoàn thiện các phần mềm phục vụ chỉ đạo điều hành như phần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc, chỉ đạo điều hành, khiếu nại tố cáo, lịch công tác,... tại tất cả các cơ quan nhà nước theo hướng hiệu quả hơn, có khả năng tích hợp và mở rộng trên nền tảng đám mây nguồn mở. Cụ thể, triển khai liên thông kết nối phần mềm Quản lý văn bản - Hồ sơ công việc và chỉ đạo điều hành cho tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn và triển khai liên thông kết nối với Văn phòng Chính phủ, các tỉnh thành phố trên cả nước, đảm bảo 95% văn bản trao đổi dưới dạng điện tử, toàn bộ văn bản sẽ được trao đổi hoàn toàn qua mạng không còn sử dụng văn bản giấy (trừ văn bản mật), hệ thống phần mềm khiếu nại tố cáo được triển khai liên thông từ cấp thành phố đến tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Xây dựng và triển khai phần mềm khai thác thông minh thông tin; tiến hành tích hợp và khai thác dữ liệu về văn hóa - xã hội, đô thị, kinh tế, khoa học công nghệ phục vụ quản lý và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo thành phố được thể hiện dưới dạng hình ảnh không gian 3 chiều và hệ thống mô phỏng đối với các lĩnh vực quốc phòng, đô thị và khoa học công nghệ,...
- Xây dựng, hoàn thiện và triển khai các phần mềm tác nghiệp chuyên ngành chung đồng bộ từ sở ngành đến quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các phần mềm khác theo định hướng chung của thành phố, hình thành các hệ thống thông tin văn hóa - xã hội, kinh tế, quản lý đô thị và khoa học công nghệ. Đến hết năm 2020, tập trung triển khai phần mềm hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đầu kỳ, số hóa tài liệu tại các đơn vị; bước đầu xây dựng hệ thống thông tin logistics. 50% dữ liệu sẽ được tiến hành chia sẻ giữa các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, hình thành hệ thống báo cáo số liệu tự động phục vụ công tác chỉ đạo của lãnh đạo thành phố các cấp.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Mở rộng và hoàn thiện Cổng thông tin điện tử Thành phố (HCM Cityweb) trên nền tảng công nghệ hiện đại, nội dung thông tin cập nhật kịp thời, phong phú và các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 phục vụ công dân và doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện việc xây dựng phần mềm hướng dẫn qua mạng cho tất cả các loại hình cấp mới, thay đổi của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Nâng cấp, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đầy đủ theo Nghị định số 43/NĐ-CP và tích hợp với Cổng thông tin điện tử của thành phố.
- Nâng cấp, hoàn thiện cổng thông tin dịch vụ công thành phố. Thực hiện triển khai dịch vụ công kết hợp với dịch vụ nhận và chuyển phát của bưu điện thành phố.
- Hoàn thiện và triển khai phần mềm đánh giá độ hài lòng của người dân tại bộ phận một cửa của cơ quan nhà nước tăng cường chất lượng và hiệu quả công việc tại các cơ quan nhà nước. Đến năm 2020, triển khai phần mềm cho tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Hoàn thiện và triển khai phần mềm một cửa liên thông tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn kết nối với phần mềm tác nghiệp chuyên ngành, cổng thông tin điện tử và các thiết bị tra cứu phục vụ việc tra cứu hồ sơ của người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai phần mềm ứng dụng tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử công dân phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến cấp 3, 4 qua mạng.
- Triển khai cấp thẻ điện tử cho công dân sử dụng các giao dịch điện tử và các dịch vụ liên quan đến y tế, bảo hiểm xã hội.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa sản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động, sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Các công ty, tổng công ty nhà nước thực hiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị theo đề án khung đã được thành phố thẩm định, phê duyệt. Đến năm 2020, 50% các doanh nghiệp nhà nước sẽ hoàn thành ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp (ERP) trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong an ninh mạng, an toàn thông tin
- Hoàn chỉnh các quy định, chính sách về an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, quy hoạch tài nguyên đảm bảo vận hành cho các ứng dụng dùng chung của thành phố; bổ sung nhiều giải pháp an toàn thông tin cao cấp để bảo vệ cho hệ thống.
- Xây dựng hệ thống phòng chống thảm họa cho Trung tâm dữ liệu thành phố, đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống ở mức cao khi có các thảm họa xảy ra (thiên tai, tấn công, hư hỏng hệ thống nghiêm trọng...).
- Tập trung chuyển đổi hệ thống máy chủ và các ứng dụng dùng chung của các sở ngành, quận huyện lên Trung tâm dữ liệu của thành phố.
- Triển khai mô hình ảo hóa máy trạm cho lãnh đạo cao cấp của thành phố.
- Xây dựng hệ thống bảo vệ nâng cao cho máy trạm và hộp thư điện tử của lãnh đạo thành phố.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng mạng nội bộ và thay thế trang thiết bị máy trạm không đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cán bộ công chức nhằm đảm bảo cho hệ thống máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước được vận hành liên tục và đáp ứng được nhu cầu sử dụng các ứng dụng chuyên ngành.
- Triển khai và duy trì mạng đô thị băng thông rộng thành phố tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố và đường truyền dự phòng cho các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố.
- Đầu tư các công cụ an ninh mạng và phát triển hệ thống dùng cho việc kiểm tra, rà soát và tăng cường an toàn thông tin cho hệ thống mạng thành phố.
- Xây dựng hệ thống mạng ảo dùng cho mục đích đào tạo nhân lực an toàn thông tin và diễn tập tác chiến điện tử.
- Đầu tư thiết bị tường lửa bảo đảm an toàn thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước trong hệ thống mạng thành phố.
- Triển khai phần mềm chống mã độc và hỗ trợ xử lý các sự cố liên quan đến mã độc tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Ứng dụng giải pháp chữ ký số, các thiết bị, công nghệ mã hóa chuyên dụng của Ban cơ yếu chính phủ, để đảm bảo an toàn thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Cung cấp và duy trì chứng thư số cho tất cả các cơ quan quản lý nhà nước theo hệ thống của Trung tâm chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ nhằm phục vụ ký số cho các văn bản điện tử được ban hành và các ứng dụng khác.
- Hoàn chỉnh hệ thống định danh tập trung của thành phố. Tập trung hóa việc quản trị người dùng, máy tính. Thiết lập chính sách an toàn thông tin tập trung.
- Tạo cơ sở dữ liệu dùng chung cho tất cả các phần mềm ứng dụng, làm nền tảng cho việc liên thông kết nối.
- Thiết lập hệ thống quản lý nội dung truy cập Internet nhằm hạn chế các thông tin có nội dung vi phạm, tạo môi trường mạng trong sạch cho thành phố.
- Xây dựng cổng Internet tập trung cho các cơ quan quản lý nhà nước trong hệ thống mạng thành phố và thiết lập chính sách an ninh thông tin tập trung tại cổng kết nối Internet, giúp kiểm soát, đảm bảo an ninh thông tin khi kết nối Internet.
- Xây dựng trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) với các trang thiết bị hiện đại, hoạt động liên tục (24/24) giám sát cảnh báo an ninh thông tin cho toàn bộ hệ thống mạng thông tin thành phố. Xây dựng Đội ứng cứu khẩn cấp, chuyên nghiệp về an ninh mạng, các phương pháp ứng cứu, bảo vệ, xử lý đối với các hệ thống thông tin thành phố; đầu tư trang thiết bị dự phòng cần thiết cho công tác ứng cứu sự cố khẩn cấp tại các cơ quan quản lý nhà nước.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong một số ngành, lĩnh vực cấp bách
Ứng dụng công nghệ thông tin giảm ùn tắc giao thông
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý vận tải hành khách công cộng.
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ xây dựng các hệ thống quan trắc giao thông, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và hệ thống thông tin giao thông.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về hạ tầng giao thông; công cụ thu thập, cập nhật, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu giao thông đô thị theo thời gian thực.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc quản lý và vận hành hệ thống giao thông thông minh - Intelligent Transportation System (ITS) và hệ thống đường sắt đô thị.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảm ngập, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảm ngập làm cơ sở định hướng việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác chống ngập tại thành phố.
- Xây dựng các lớp dữ liệu phục vụ công tác chống ngập trên nền Hệ thống thông tin địa lý (GIS) về: hệ thống cống thoát nước; hệ thống kênh rạch, hệ thống thủy lợi, hệ thống đê bao, tình hình lấn chiếm, san lấp kênh rạch, các dự án chống ngập, các nguồn xả nước,...
- Xây dựng Trung tâm tính toán, điều hành chống ngập nước thành phố làm đầu mối tích hợp và cung cấp dữ liệu, triển khai các hệ thống tính toán, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chống ngập nước cho các cơ quan quản lý Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành cho từng lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, kết nối hình thành các hệ thống thống thông tin chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất đai; Hệ thống thông tin nền địa lý toàn thành phố; Hệ thống thông tin về tài nguyên nước; Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản; Hệ thống thông tin về môi trường; Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; Hệ thống thông tin đo đạc và bản đồ; Hệ thống thông tin về quản lý biển và đảo.
Giáo dục
- Xây dựng kiến trúc tổng thể ngành giáo dục - đào tạo: kiến trúc, các chuẩn, tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp.
- Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin Giáo dục thành phố, bao gồm các quy định kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và chuyển tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin, ....
- Xây dựng hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành giáo dục thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục các quận, huyện và trường học các cấp theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành.
- Thiết kế và xây dựng hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất chứa đựng các thông tin tích hợp từ tất cả các thông tin quản lý giáo dục và các thông tin dạy và học đã được tổng hợp, trích lọc và tích hợp từ các thông tin trên các mạng thông tin quản lý giáo dục, mạng thông tin giáo dục dạy và học.
- Triển khai cho Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và trường học các cấp hệ thống phần mềm dùng chung (như cho các sở ngành): Hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý hồ sơ công việc - chỉ đạo điều hành; Hệ thống quản lý cán bộ công chức - viên chức; Hệ thống quản lý tài sản công; Hệ thống quản lý khiếu nại - khiếu tố; Hệ thống quản lý thi đua - khen thưởng.
- Triển khai một mạng thông tin quản lý giáo dục thống nhất với đầu mối tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phục vụ cho công tác quản lý thông tin giáo dục và đào tạo ở các phòng ban chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và các cơ quan trực thuộc, bao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành: phần mềm quản lý nhà trường, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo về tình hình giáo dục và đào tạo tại thành phố;... và các hệ thống phục vụ quản lý: hệ thống họp trực tuyến; thẻ học sinh điện tử;...
- Xây dựng và triển khai các hệ thống phục vụ cho công tác dạy và học sau: Cổng thông tin điện tử tích hợp dành cho các đối tượng giáo viên, học sinh và phụ huynh phục vụ cho công tác dạy và học; Hệ thống bài giảng điện tử, sách giáo khoa điện tử dành cho các đối tượng giáo viên và học sinh; Kênh giao tiếp giữa nhà trường với giáo viên, học sinh và phụ huynh thông qua cổng thông tin, hệ thống thư điện tử và hệ thông tin nhắn trên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng).
- Xây dựng các cổng thông tin tích hợp giáo dục cộng đồng của các tổ chức đoàn thể như: Hệ thống đào tạo trực tuyến của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố; Mạng xã hội Mực tím trực tuyến (MTO) của Thành đoàn; Cổng thông tin của Trung tâm khuyến nông...
Y Tế
- Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin y tế thành phố, bao gồm các quy định kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và chuyển tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin, ....
- Xây dựng hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành y tế thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Y tế, các bệnh viện quận, huyện và trung tâm y tế dự phòng quận, huyện theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành.
- Thiết kế và xây dựng một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất chứa đựng các thông tin tích hợp từ tất cả các thông tin quản lý y tế và các thông tin sức khỏe đã được tổng hợp, trích lọc và tích hợp từ các thông tin trên các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT. Triển khai các phần mềm dùng chung.
- Xây dựng và triển khai một mạng thông tin quản lý y tế thống nhất với đầu mối tại Sở Y tế, phục vụ cho công tác quản lý y tế ở các phòng ban chuyên môn của Sở Y tế và các cơ quan trực thuộc, bao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành như: Quản lý người hành nghề và hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành phố; Quản lý cấp giấy phép và theo dõi hoạt động của các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm (Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm); Quản lý, tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo về tình hình dân số kế hoạch hóa gia đình tại thành phố (Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình); các phần mềm đặc thù khác.
- Xây dựng hệ thống báo cáo, thống kê y tế qua mạng trong lĩnh vực khám chữa bệnh theo định dạng dữ liệu thống nhất và sử dụng các chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Triển khai nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong điều trị tại các bệnh viện tuyến quận, huyện và triển khai mạng y tế công cộng trên toàn thành phố.
- Xây dựng hệ thống thu thập, tổng hợp, kết xuất, trao đổi thông tin từ cấp phường, xã đến thành phố phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, các chương trình sức khỏe quốc gia và của thành phố; công tác báo cáo, thống kê; phòng chống dịch bệnh ... Hệ thống có thể tự động tiếp nhận thông tin tại từng cấp và tổng hợp dữ liệu, xuất báo cáo gởi cơ quan nhận báo cáo cấp trên.
- Tiếp tục hoàn chỉnh và triển khai hệ thống hỗ trợ chẩn đoán từ xa trên nền tảng của Hệ thống thông tin y tế thành phố trên phạm vi cả nước
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng Trung tâm xử lý Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn: cơ sở dữ liệu về nông sản, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm; cơ sở dữ liệu về thị trường, kỹ thuật canh tác, người nông dân,...
- Thử nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin cho cơ chế tự động hóa hay bán tự động hóa tưới tiêu, đặc biệt là đối với các loại cây cảnh, cây ăn trái và tùy từng địa phương, từng vùng sinh thái.
- Hiện đại hóa sử dụng năng lượng điện, nhất là nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện quang,...) và các cơ chế giám sát thông minh nhằm tiết kiệm điện.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thủy lợi và bảo vệ môi trường tại nông thôn mới: Triển khai các giải pháp phục vụ công tác thủy lợi và môi trường như: Triển khai các trạm quan trắc môi trường; Triển khai hệ thống quản lý các cửa cống và điều tiết mực nước tự động tại các kênh mương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp: Tiếp tục tập trung xây dựng hệ thống nghiên cứu phát triển (viện, trường đại học, khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao,...); Công nghệ sinh học: cơ sở dữ liệu về các tiến bộ trong ngành công nghệ sinh học áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Việt Nam như công nghệ gen, nuôi cấy mô, các loại giống mới,...; Công nghệ vật liệu mới: cơ sở dữ liệu về các sản phẩm vật liệu mới dùng trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam như tấm lót nền ruộng muối, vật liệu xây nhà ở vùng sống chung với lũ, vật liệu nano,...; Công nghệ giống cây trồng, vật nuôi: cơ sở dữ liệu các sản phẩm của các viện, trường đại học, trung tâm khuyến nông,...; Quy trình sản xuất tiên tiến: cơ sở dữ liệu về các quy trình sản xuất khoa học, hiệu quả kinh tế cao như quy trình nuôi tôm, cá, hàu, ba ba,...Cung cấp thông tin logistics toàn diện cho nhà nông (các loại giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, nhà cung cấp, phí vận chuyển,...). Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thu thập, thống kê, cung cấp thông tin, dữ liệu từ các nguồn trong và ngoài nước về công nghệ và thị trường tiêu thụ; đưa ra bảng phân tích, đánh giá thị trường hàng tuần, hàng tháng và theo mùa vụ. Từ đó, dự đoán sản lượng, chất lượng nông sản cho từng đối tượng, từng vùng cụ thể, tư vấn sản xuất, kinh doanh nông sản đáp ứng nhu cầu thị trường.
Xây dựng nông thôn mới
- Đẩy mạnh triển khai các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước thuộc chương trình Chính phủ điện tử của thành phố có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin cấp xã, thị trấn, đặc biệt là các xã, thị trấn thuộc danh sách xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai Kiosk thông tin đến các xã, thị trấn thuộc các huyện nhằm tạo kênh thông tin chính xác, kịp thời và phù hợp với nhu cầu của người dân tại địa phương.
- Đầu tư và nâng cấp hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn bảo đảm đáp ứng các yêu cầu ứng dụng trong quản lý, điều hành.
- Xây dựng Cổng thông tin về nông thôn mới nhằm cung cấp thông tin cho người dân cũng như cơ chế chính sách, chương trình của Đảng và Nhà nước liên quan đến nông dân; Phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ban chỉ đạo Chương trình Xây dựng nông thôn mới của thành phố; Triển khai các giải pháp cung cấp thông tin trên mạng di động cung cấp cho người dân tại nông thôn.
- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: Tất cả các văn bản pháp lý, các ý kiến chỉ đạo,... đều được công bố; Tất các sở ngành, huyện,.. tham gia đều có thể tự cập nhật thông tin triển khai dự án theo nội dung được phân công.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại huyện, xã, thị trấn thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nhận thức về an toàn thông tin cần thiết trong việc vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị.
- Tổ chức các lớp đào tạo công nghệ thông tin cho học sinh, sinh viên và người dân có nhu cầu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai - xây dựng, quản lý rừng: Ứng dụng GIS trong công tác quản lý quy hoạch, đất đai - xây dựng, vùng cây trồng và vùng chuyên canh; ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên rừng (nguyên sinh, phòng hộ,...) và quản lý danh mục hệ động thực vật của từng loại rừng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại nông thôn mới: Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các giải pháp, phần mềm phục vụ sản xuất và nuôi trồng; Thúc đẩy hệ thống thương mại điện tử như: sàn giao dịch, xúc tiến thương mại, giao dịch, mua bán qua mạng,...
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế, giáo dục phục vụ xây dựng nông thôn mới như: Ứng dụng GIS trong quản lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi,... Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học tại các trường học thuộc các xã nông thôn mới; các Trung tâm khuyến nông,... Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế tại các xã nông thôn mới: Quản lý y tế công cộng, Chẩn đoán từ xa, Bệnh án điện tử,...
Quản lý hạ tầng và phát triển đô thị
- Xây dựng mô hình, kiến trúc ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng tập trung, thống nhất và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hạ tầng và phát triển đô thị.
- Tạo lập cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị trên nền Hệ thống thông tin địa lý (GIS), bao gồm dữ liệu địa chính, dữ liệu địa hình, dữ liệu về công trình giao thông, tài nguyên môi trường, mạng viễn thông, cấp thoát nước,...làm cơ sở để khai thác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch phát triển đô thị.
- Triển khai các phần mềm ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý đô thị, đặc biệt là công tác quản lý xây dựng, tài nguyên môi trường, giao thông vận tải, chống ngập, bưu chính viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp tổng hợp để cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, giảm ngập nước, nâng cao chất lượng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Đến năm 2020
- Hạ tầng cáp quang phát triển đồng bộ, bền vững, ngầm hóa toàn bộ, đảm bảo cung cấp đến từng hộ gia đình - đồng thời tín hiệu viễn thông, truyền hình, Internet. Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 60 - 70 thuê bao/100 hộ dân, tỷ lệ máy tính cá nhân/máy tính bảng trên 70 máy/100 hộ dân...
- 95% sở ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ “cơ quan điện tử” (máy tính, mạng, an ninh mạng).
- Hoàn chỉnh các cơ sở dữ liệu: dân cư, đất đai - xây dựng, kết cấu hạ tầng đô thị, doanh nghiệp, khoa học công nghệ.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng cho thành phố và các tỉnh.
Đến năm 2025
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 80 - 90 thuê bao/100 hộ dân; Tỷ lệ máy tính cá nhân/máy tính bảng trên 90 máy/100 hộ dân.
- Duy trì, vận hành hiệu quả hệ thống Metronet, các Trung tâm dữ liệu của thành phố (cả các Trung tâm dự phòng) đảm bảo hệ thống thông tin của chính quyền điện tử thành phố hoạt động ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Đến năm 2020:
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền.
+ 95% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ các văn bản, tài liệu có độ mật) được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
+ 95% quận - huyện, 80% ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 80% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 80% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 70% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
- Đến năm 2025:
+ 95% quận - huyện, sở ngành có hệ thống thông tin tác nghiệp trong hoạt động quản lý.
+ 95% cán bộ công chức sử dụng thành thạo các phần mềm tác nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và các ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến khác.
+ 95% phần mềm ứng dụng được triển khai phục vụ công tác tác nghiệp tại các cơ quan nhà nước trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây nguồn mở dưới dạng dịch vụ.
+ 95% cơ sở dữ liệu được tiến hành tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, hoạch định nghiệp vụ, mô hình hóa và dự báo kết quả phục vụ hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo thành phố, lãnh đạo các cấp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Đến năm 2020:
+ 95% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành hoặc có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
+ 70% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 40% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở - ban ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 20% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng
+ 50% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
- Đến năm 2025:
+ 95% các dịch vụ hành chính công quan trọng trực tuyến mức độ 3 và 70% các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở mức độ 4 tại các các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, sở ngành.
+ 95% các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn được triển khai phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
+ 50% công dân của thành phố được tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin cá nhân điện tử phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến qua mạng.
+ 95% bệnh viện tuyến quận, huyện cấp thẻ khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Đến năm 2020:
+ Trên 70% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ Hoàn thiện hạ tầng đảm bảo cho 95% doanh nghiệp tham gia giao dịch điện tử.
+ Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng,
+ 70% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
- Đến năm 2025:
+ 90% doanh nghiệp có website để cung cấp, tìm kiếm thông tin và giao dịch.
+ 95% doanh nghiệp nhà nước ở thành phố Hồ Chí Minh được triển khai ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chuyên nghiệp và hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, lĩnh vực cấp bách
- Y tế:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng quận - huyện được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y dự phòng tế quận - huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các bệnh viện, các Trung tâm y tế dự phòng quận, huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua các mạng thông tin y tế điều trị và mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các trạm y tế phường, xã kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế công cộng.
+ 95% các bệnh viện thành phố và quận - huyện có hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh. Trong đó, 95% bệnh viện tuyến thành phố và ít nhất 50% bệnh viện tuyến quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các cơ quan bảo hiểm xã hội của thành phố và quận - huyện kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin BHYT.
Đến năm 2025:
+ 95% các bệnh viện quận - huyện và thành phố có hệ thống thông tin bệnh viện và kết nối với Hệ thống thông tin y tế thành phố thông qua mạng thông tin y tế điều trị.
+ 95% các bệnh viện cấp thành phố và quận - huyện tiến hành tích hợp thông tin về trung tâm dữ liệu của thành phố; tiến hành đồng bộ và liên thông kết nối chia sẻ dữ liệu về thông tin khám và chữa bệnh của bệnh nhân. Bệnh nhân được cấp thẻ điện tử quản lý thông tin bệnh nhân.
+ 95% các bệnh viện thuộc thành phố kết nối với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa. Hệ thống này có thể kết nối và hỗ trợ cho bất cứ bệnh viện thuộc tỉnh, thành nào có nhu cầu tham gia vào hệ thống; có khả năng mở rộng đế kết nối với các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện ở nước ngoài.
+ Áp dụng rộng rãi việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe từ xa cho bệnh nhân thông qua các thiết bị y tế cá nhân kết hợp với hệ thống hỗ trợ chẩn đoán chữa bệnh từ xa.
- Giáo dục:
Đến năm 2020:
+ Xây dựng các quy chế và quy định làm cơ sở pháp lý cho việc vận hành và khai thác các thông tin cho Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Xây dựng được một hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất tích hợp tại trung tâm dữ liệu thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng các mạng thông tin quản lý ngành giáo dục, mạng thông tin giáo dục học đường, mạng thông tin giáo dục cộng đồng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng giáo dục các quận - huyện và trường học các cấp được trang bị hệ thống mạng LAN, đường truyền Internet và các thiết bị phục vụ cho việc kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc trong quá trình chỉ đạo điều hành và báo cáo kết quả thực hiện công việc cho lãnh đạo các cấp.
+ 95% cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thành phố được quản lý trên phần mềm quản lý cán bộ công nhân viên chức nhằm quản lý đầy đủ, chi tiết quá trình công tác của từng đối tượng.
+ Tất cả các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trường học các cấp kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua các mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 95% các trường học và Sở Giáo dục và Đào tạo có hệ thống thông tin giáo dục và kết nối với Hệ thống thông tin giáo dục thành phố thông qua mạng thông tin giáo dục học đường.
+ 70% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ Xây dựng cổng thông tin tích hợp về giáo dục cộng đồng bao gồm hệ thống đào tạo từ xa và học trực tuyến (e-learning), hệ thống thư viện điện tử, hệ thống bài giảng điện tử phục vụ người dân.
Đến năm 2025:
+ 95% trường học các cấp được triển khai tập trung phần mềm quản lý trường học lưu trữ thông tin quản lý học sinh, giáo viên tại trung tâm dữ liệu của thành phố. Hệ thống thông tin giáo viên, học sinh được chia sẻ giữa trường học các cấp phục vụ quá trình quản lý dạy và học của học sinh và giáo viên.
+ 95% phụ huynh học sinh tương tác với nhà trường và các cơ sở giáo dục thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như mạng máy tính, các thiết bị di động (điện thoại di động, máy tính bảng,..).
+ 95% trường học các cấp được trang bị thiết bị trợ giúp công nghệ thông tin trong việc giảng dạy. Giáo viên giảng dạy thông qua hình thức chủ yếu giáo án điện tử. Việc tổ chức thi và chấm điểm cho học sinh thông qua hệ thống trắc nghiệm trên máy tính.
+ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống mạng thông tin giáo dục học đường, tất cả các tài liệu dạy và học được cập nhật liên tục phục vụ việc tra cứu thông tin giảng dạy và học của giáo viên, học sinh.
+ Hệ thống đào tạo từ xa qua mạng (e-learning) được triển khai rộng rãi trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng nông thôn mới:
Đến năm 2020:
+ Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông nông thôn bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước tại các xã, thị trấn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý bộ máy chính quyền nông thôn.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: xây dựng quy hoạch và quản lý các lĩnh vực: đất đai - xây dựng, rừng phòng hộ, kinh tế (nuôi - trồng), thủy lợi và bảo vệ môi trường, văn hóa - xã hội, giáo dục - đào tạo, y tế, an ninh quốc phòng, ...
+ Ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với ứng dụng công nghệ cao (công nghệ sinh học,...) phục vụ sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại các xã nông thôn mới; ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông hỗ trợ phát triển kinh tế biển huyện Cần Giờ.
Đến năm 2025:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông giúp hiện đại hóa nông thôn, nâng cao chất lượng tăng trưởng nông nghiệp, nguồn nhân lực cho nông thôn.
- Quản lý và phát triển đô thị:
Đến năm 2020:
+ 95% các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị chính (Cầu, đường giao thông, mạng lưới cấp thoát nước, nhà cao tầng, mạng viễn thông...) được thu thập và số hóa dữ liệu tập trung theo từng ngành (qua hệ thống GIS, BIM...) và được tích hợp về Trung tâm dữ liệu thành phố.
+ Các tuyến đường giao thông chính được triển khai giải pháp giao thông thông minh (camera giám sát, đèn tín hiệu, hệ thống chiếu sáng công cộng, bảng quảng cáo điện tử,... được điều khiển tự động và kết nối về trung tâm điều khiển chung).
+ Dữ liệu về hiện trạng và biến động của các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được cập nhật liên tục vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đến năm 2025:
+ Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống lưu trữ dữ liệu và công cụ tính toán nhằm phục vụ cho các giải pháp về giao thông thông minh.
+ Hình thành Trung tâm quản lý điều hành giao thông làm đầu mối kết nối toàn bộ hệ thống điều khiển giao thông hiện hữu và trong tương lai như hệ thống đường sắt đô thị, đường cao tốc, hệ thống thu phí, các bãi đậu xe,...
c) Công nghiệp công nghệ thông tin
- Đến năm 2020:
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố thành một ngành kinh tế chủ lực, tăng trưởng cao (trung bình 20%/ năm), làm nền tảng cho sự phát triển chung và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố, xây dựng Thành phố thành trung tâm công nghệ thông tin.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%.
Công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình của công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 25%/năm. Đến năm 2020, doanh thu ngành công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 4,5 tỷ USD.
+ Năng suất lao động bình quân trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm và nội dung số đạt 50.000 USD/người/năm.
+ Hoàn thành xây dựng công viên phần mềm Quang Trung 2, hình thành chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung - tạo ra Công viên phần mềm trọng điểm quốc gia, một trung tâm dịch vụ công nghệ thông tin của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
+ Hình thành ít nhất 3 khu công nghệ thông tin tập trung, thu hút đầu tư nhiều tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu thế giới.
+ Công nghiệp phần mềm và dịch vụ gia công của thành phố phát triển mạnh mẽ, nằm trong số 10 thành phố hấp dẫn nhất về gia công phần mềm và nội dung số. Đồng thời, đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm phần mềm và nội dung số.
Công nghiệp phần cứng (điện tử, vi mạch)
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 15% năm. Đến năm 2020, doanh thu công nghiệp phần cứng đạt 15 tỷ USD.
+ Thu hút ít nhất 5 tập đoàn đa quốc gia về lĩnh vực vi mạch điện tử đầu tư và hoạt động tại tại thành phố. Ươm tạo được khoảng 25 doanh nghiệp khoa học công nghệ hoạt động trong lĩnh vực vi mạch điện tử. Xây dựng nhà máy chế tạo vi mạch đầu tiên của Việt Nam.
+ Đào tạo được khoảng 2000 kỹ sư, kỹ thuật viên... hoạt động trong lĩnh vực vi mạch điện tử.
+ Sản phẩm điện tử viễn thông có sử dụng vi mạch được thiết kế và chế tạo tại Việt Nam sẽ có giá trị gia tăng từ 15% đến 30%.
- Đến năm 2025:
Công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng, bình quân 25 - 30%/năm.
Công nghiệp phần mềm và nội dung số tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng trung bình 30%/năm, công nghiệp phần cứng là 20%/năm.
Phát triển thương hiệu Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung trở thành thương hiệu hàng đầu trong các công viên phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin trên thế giới.
Công nghiệp vi mạch đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN. Tiếp tục phát huy năng lực của nhà máy sản xuất vi mạch các sản phẩm chip điện tử cho các thị trường trong nước và nước ngoài.
d) Nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2020:
- 95% cán bộ lãnh đạo sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo điều hành công việc qua hệ thống mạng văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống hộp thư điện tử dùng chung của thành phố; 95% sở - ban - ngành, 80% Ủy ban nhân dân quận - huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và chuyên trách công nghệ thông tin.
- 95% cán bộ công chức cấp sở - ban - ngành, quận - huyện xử lý hồ sơ công việc, thủ tục hành chính qua ISO điện tử.
Đến năm 2025:
- 95% Ủy ban nhân dân quận - huyện có lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin và chuyên trách công nghệ thông tin.
- 95% cán bộ công chức cấp xã - phường xử lý hồ sơ công việc, thủ tục hành chính qua ISO điện tử.
III. Nội dung quy hoạch
1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông (viễn thông) đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của toàn thành phố với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị - thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa, dùng chung hạ tầng. Kết nối hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông thành phố với xa lộ thông tin quốc gia và liên kết quốc tế.
- Thực hiện rà soát, chuẩn hóa toàn bộ hệ thống hạ tầng máy tính (máy chủ, máy trạm), mạng máy tính, thiết bị kết nối theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, quy hoạch tài nguyên đảm bảo vận hành cho các ứng dụng dùng chung của thành phố.
- Thực hiện chuẩn hóa, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị sở - ban - ngành, quận - huyện theo hướng công nghệ hiện đại.
- Thực hiện rà soát, nâng cấp hệ thống Mạng băng thông rộng của thành phố (Metronet) đảm bảo vận hành ổn định cho hệ thống phần mềm ứng dụng triển khai tập trung trên hệ thống Trung tâm dữ liệu của thành phố, đáp ứng được yêu cầu tác nghiệp và liên thông kết nối dữ liệu giữa các đơn vị.
- Thực hiện triển khai hệ thống định danh tập trung tại Trung tâm dữ liệu của thành phố đảm bảo nâng cao khả năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, phục vụ cho việc chuẩn hóa, đồng bộ tên người dùng hướng đến việc sử dụng duy nhất một tài khoản để đăng nhập vào tất cả hệ thống, dịch vụ trong tương lai: cổng thông tin, hệ thống thư điện tử, hệ thống chứng thực, quản lý văn bản và hồ sơ công việc, và các ứng dụng dùng chung khác.
- Triển khai hệ thống chứng thực chữ ký số tại các cơ quan nhà nước trên toàn thành phố nhằm bảo đảm tính pháp lý của văn bản trao đổi và an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ từng cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Thực hiện triển khai chữ ký số ở cấp đơn vị và lãnh đạo đơn vị tất cả sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn và các cơ quan nhà nước khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Tăng cường khả năng của hạ tầng tính toán hiệu năng cao để có thể được sử dụng rộng rãi, giải quyết các bài toán lớn, cấp bách của thành phố như giảm ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, phục vụ cho các nhu cầu tính toán của một thành phố thông minh.
Ứng dụng công nghệ thông tin
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
- Nâng cấp hệ thống Một cửa điện tử thành phố tích hợp với cổng dịch vụ công thành phố và cổng thông tin thành phố, công khai minh bạch tình trạng xử lý hồ sơ hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã tham gia hệ thống một cửa điện tử thành phố.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao ban trực tuyến của Thành phố và đảm bảo các cuộc họp giao ban giữa Ủy ban nhân dân thành phố với các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn được thực hiện trực tuyến. Đến hết năm 2020, hoàn tất việc triển khai họp trực tuyến đến tất cả các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn.
- Hoàn thiện hệ thống thư điện tử của thành phố, tăng cường đẩy mạnh công tác sử dụng thư điện tử thành phố tại các cơ quan nhà nước đảm an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Đến năm 2020, 95% cán bộ công chức tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn sử dụng thư điện tử thành phố giao dịch nội bộ cơ quan và bên ngoài trên hệ thống thư điện tử nguồn mở của thành phố.
- Hoàn thiện các phần mềm phục vụ chỉ đạo điều hành như phần mềm quản lý văn bản - hồ sơ công việc, chỉ đạo điều hành, khiếu nại tố cáo, lịch công tác,... tại tất cả các cơ quan nhà nước theo hướng hiệu quả hơn, có khả năng tích hợp và mở rộng trên nền tảng đám mây nguồn mở. Cụ thể, triển khai liên thông kết nối phần mềm Quản lý văn bản - Hồ sơ công việc và chỉ đạo điều hành cho tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn và triển khai liên thông kết nối với Văn phòng Chính phủ, các tỉnh thành phố trên cả nước, đảm bảo 95% văn bản trao đổi dưới dạng điện tử, toàn bộ văn bản sẽ được trao đổi hoàn toàn qua mạng không còn sử dụng văn bản giấy (trừ văn bản mật), hệ thống phần mềm khiếu nại tố cáo được triển khai liên thông từ cấp thành phố đến tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Xây dựng và triển khai phần mềm khai thác thông minh thông tin; tiến hành tích hợp và khai thác dữ liệu về văn hóa - xã hội, đô thị, kinh tế, khoa học công nghệ phục vụ quản lý và chỉ đạo điều hành của lãnh đạo thành phố được thể hiện dưới dạng hình ảnh không gian 3 chiều và hệ thống mô phỏng đối với các lĩnh vực quốc phòng, đô thị và khoa học công nghệ,...
- Xây dựng, hoàn thiện và triển khai các phần mềm tác nghiệp chuyên ngành chung đồng bộ từ sở ngành đến quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các phần mềm khác theo định hướng chung của thành phố, hình thành các hệ thống thông tin văn hóa - xã hội, kinh tế, quản lý đô thị và khoa học công nghệ. Đến hết năm 2020, tập trung triển khai phần mềm hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đầu kỳ, số hóa tài liệu tại các đơn vị; bước đầu xây dựng hệ thống thông tin logistics. 50% dữ liệu sẽ được tiến hành chia sẻ giữa các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, hình thành hệ thống báo cáo số liệu tự động phục vụ công tác chỉ đạo của lãnh đạo thành phố các cấp.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân
- Mở rộng và hoàn thiện Cổng thông tin điện tử Thành phố (HCM Cityweb) trên nền tảng công nghệ hiện đại, nội dung thông tin cập nhật kịp thời, phong phú và các dịch vụ công mức độ 3 và mức độ 4 phục vụ công dân và doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện việc xây dựng phần mềm hướng dẫn qua mạng cho tất cả các loại hình cấp mới, thay đổi của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Nâng cấp, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đầy đủ theo Nghị định số 43/NĐ-CP và tích hợp với Cổng thông tin điện tử của thành phố.
- Nâng cấp, hoàn thiện cổng thông tin dịch vụ công thành phố. Thực hiện triển khai dịch vụ công kết hợp với dịch vụ nhận và chuyển phát của bưu điện thành phố.
- Hoàn thiện và triển khai phần mềm đánh giá độ hài lòng của người dân tại bộ phận một cửa của cơ quan nhà nước tăng cường chất lượng và hiệu quả công việc tại các cơ quan nhà nước. Đến năm 2020, triển khai phần mềm cho tất cả các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn.
- Hoàn thiện và triển khai phần mềm một cửa liên thông tại các sở ngành, quận, huyện, phường, xã, thị trấn kết nối với phần mềm tác nghiệp chuyên ngành, cổng thông tin điện tử và các thiết bị tra cứu phục vụ việc tra cứu hồ sơ của người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai phần mềm ứng dụng tạo hồ sơ và lưu trữ thông tin lý lịch điện tử công dân phục vụ cho việc sử dụng các dịch vụ công trực tuyến cấp 3, 4 qua mạng.
- Triển khai cấp thẻ điện tử cho công dân sử dụng các giao dịch điện tử và các dịch vụ liên quan đến y tế, bảo hiểm xã hội.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về ứng dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa sản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động, sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Các công ty, tổng công ty nhà nước thực hiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị theo đề án khung đã được thành phố thẩm định, phê duyệt. Đến năm 2020, 50% các doanh nghiệp nhà nước sẽ hoàn thành ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp (ERP) trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trong an ninh mạng, an toàn thông tin
- Hoàn chỉnh các quy định, chính sách về an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, quy hoạch tài nguyên đảm bảo vận hành cho các ứng dụng dùng chung của thành phố; bổ sung nhiều giải pháp an toàn thông tin cao cấp để bảo vệ cho hệ thống.
- Xây dựng hệ thống phòng chống thảm họa cho Trung tâm dữ liệu thành phố, đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống ở mức cao khi có các thảm họa xảy ra (thiên tai, tấn công, hư hỏng hệ thống nghiêm trọng...).
- Tập trung chuyển đổi hệ thống máy chủ và các ứng dụng dùng chung của các sở ngành, quận huyện lên Trung tâm dữ liệu của thành phố.
- Triển khai mô hình ảo hóa máy trạm cho lãnh đạo cao cấp của thành phố.
- Xây dựng hệ thống bảo vệ nâng cao cho máy trạm và hộp thư điện tử của lãnh đạo thành phố.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng mạng nội bộ và thay thế trang thiết bị máy trạm không đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cán bộ công chức nhằm đảm bảo cho hệ thống máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước được vận hành liên tục và đáp ứng được nhu cầu sử dụng các ứng dụng chuyên ngành.
- Triển khai và duy trì mạng đô thị băng thông rộng thành phố tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố và đường truyền dự phòng cho các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố.
- Đầu tư các công cụ an ninh mạng và phát triển hệ thống dùng cho việc kiểm tra, rà soát và tăng cường an toàn thông tin cho hệ thống mạng thành phố.
- Xây dựng hệ thống mạng ảo dùng cho mục đích đào tạo nhân lực an toàn thông tin và diễn tập tác chiến điện tử.
- Đầu tư thiết bị tường lửa bảo đảm an toàn thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước trong hệ thống mạng thành phố.
- Triển khai phần mềm chống mã độc và hỗ trợ xử lý các sự cố liên quan đến mã độc tại các cơ quan quản lý nhà nước.
- Ứng dụng giải pháp chữ ký số, các thiết bị, công nghệ mã hóa chuyên dụng của Ban cơ yếu chính phủ, để đảm bảo an toàn thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Cung cấp và duy trì chứng thư số cho tất cả các cơ quan quản lý nhà nước theo hệ thống của Trung tâm chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ nhằm phục vụ ký số cho các văn bản điện tử được ban hành và các ứng dụng khác.
- Hoàn chỉnh hệ thống định danh tập trung của thành phố. Tập trung hóa việc quản trị người dùng, máy tính. Thiết lập chính sách an toàn thông tin tập trung.
- Tạo cơ sở dữ liệu dùng chung cho tất cả các phần mềm ứng dụng, làm nền tảng cho việc liên thông kết nối.
- Thiết lập hệ thống quản lý nội dung truy cập Internet nhằm hạn chế các thông tin có nội dung vi phạm, tạo môi trường mạng trong sạch cho thành phố.
- Xây dựng cổng Internet tập trung cho các cơ quan quản lý nhà nước trong hệ thống mạng thành phố và thiết lập chính sách an ninh thông tin tập trung tại cổng kết nối Internet, giúp kiểm soát, đảm bảo an ninh thông tin khi kết nối Internet.
- Xây dựng trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) với các trang thiết bị hiện đại, hoạt động liên tục (24/24) giám sát cảnh báo an ninh thông tin cho toàn bộ hệ thống mạng thông tin thành phố. Xây dựng Đội ứng cứu khẩn cấp, chuyên nghiệp về an ninh mạng, các phương pháp ứng cứu, bảo vệ, xử lý đối với các hệ thống thông tin thành phố; đầu tư trang thiết bị dự phòng cần thiết cho công tác ứng cứu sự cố khẩn cấp tại các cơ quan quản lý nhà nước.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong một số ngành, lĩnh vực cấp bách
Ứng dụng công nghệ thông tin giảm ùn tắc giao thông
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý vận tải hành khách công cộng.
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ xây dựng các hệ thống quan trắc giao thông, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông và hệ thống thông tin giao thông.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về hạ tầng giao thông; công cụ thu thập, cập nhật, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu giao thông đô thị theo thời gian thực.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc quản lý và vận hành hệ thống giao thông thông minh - Intelligent Transportation System (ITS) và hệ thống đường sắt đô thị.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảm ngập, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
- Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảm ngập làm cơ sở định hướng việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác chống ngập tại thành phố.
- Xây dựng các lớp dữ liệu phục vụ công tác chống ngập trên nền Hệ thống thông tin địa lý (GIS) về: hệ thống cống thoát nước; hệ thống kênh rạch, hệ thống thủy lợi, hệ thống đê bao, tình hình lấn chiếm, san lấp kênh rạch, các dự án chống ngập, các nguồn xả nước,...
- Xây dựng Trung tâm tính toán, điều hành chống ngập nước thành phố làm đầu mối tích hợp và cung cấp dữ liệu, triển khai các hệ thống tính toán, phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chống ngập nước cho các cơ quan quản lý Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành cho từng lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, kết nối hình thành các hệ thống thống thông tin chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý tài nguyên đất đai; Hệ thống thông tin nền địa lý toàn thành phố; Hệ thống thông tin về tài nguyên nước; Hệ thống thông tin về tài nguyên khoáng sản; Hệ thống thông tin về môi trường; Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; Hệ thống thông tin đo đạc và bản đồ; Hệ thống thông tin về quản lý biển và đảo.
Giáo dục
- Xây dựng kiến trúc tổng thể ngành giáo dục - đào tạo: kiến trúc, các chuẩn, tiêu chí cho việc liên thông kết nối và tích hợp.
- Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin Giáo dục thành phố, bao gồm các quy định kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và chuyển tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin, ....
- Xây dựng hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành giáo dục thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục các quận, huyện và trường học các cấp theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành.
- Thiết kế và xây dựng hệ thống dữ liệu giáo dục thống nhất chứa đựng các thông tin tích hợp từ tất cả các thông tin quản lý giáo dục và các thông tin dạy và học đã được tổng hợp, trích lọc và tích hợp từ các thông tin trên các mạng thông tin quản lý giáo dục, mạng thông tin giáo dục dạy và học.
- Triển khai cho Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và trường học các cấp hệ thống phần mềm dùng chung (như cho các sở ngành): Hệ thống thư điện tử; Hệ thống quản lý hồ sơ công việc - chỉ đạo điều hành; Hệ thống quản lý cán bộ công chức - viên chức; Hệ thống quản lý tài sản công; Hệ thống quản lý khiếu nại - khiếu tố; Hệ thống quản lý thi đua - khen thưởng.
- Triển khai một mạng thông tin quản lý giáo dục thống nhất với đầu mối tại Sở Giáo dục và Đào tạo, phục vụ cho công tác quản lý thông tin giáo dục và đào tạo ở các phòng ban chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục quận, huyện và các cơ quan trực thuộc, bao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành: phần mềm quản lý nhà trường, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo về tình hình giáo dục và đào tạo tại thành phố;... và các hệ thống phục vụ quản lý: hệ thống họp trực tuyến; thẻ học sinh điện tử;...
- Xây dựng và triển khai các hệ thống phục vụ cho công tác dạy và học sau: Cổng thông tin điện tử tích hợp dành cho các đối tượng giáo viên, học sinh và phụ huynh phục vụ cho công tác dạy và học; Hệ thống bài giảng điện tử, sách giáo khoa điện tử dành cho các đối tượng giáo viên và học sinh; Kênh giao tiếp giữa nhà trường với giáo viên, học sinh và phụ huynh thông qua cổng thông tin, hệ thống thư điện tử và hệ thông tin nhắn trên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng).
- Xây dựng các cổng thông tin tích hợp giáo dục cộng đồng của các tổ chức đoàn thể như: Hệ thống đào tạo trực tuyến của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố; Mạng xã hội Mực tím trực tuyến (MTO) của Thành đoàn; Cổng thông tin của Trung tâm khuyến nông...
Y Tế
- Xây dựng quy chế vận hành và khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin y tế thành phố, bao gồm các quy định kết nối và cung cấp thông tin, phân quyền quản lý và tổng hợp thông tin, chia sẻ và chuyển tải thông tin, truy xuất và kết xuất thông tin, ....
- Xây dựng hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho ngành y tế thành phố bao gồm hoàn chỉnh hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Y tế, các bệnh viện quận, huyện và trung tâm y tế dự phòng quận, huyện theo mô hình hình thành hệ thống hạ tầng dùng chung trong ngành.
- Thiết kế và xây dựng một hệ thống dữ liệu y tế thống nhất chứa đựng các thông tin tích hợp từ tất cả các thông tin quản lý y tế và các thông tin sức khỏe đã được tổng hợp, trích lọc và tích hợp từ các thông tin trên các mạng thông tin quản lý y tế, mạng thông tin y tế điều trị, mạng thông tin y tế công cộng và mạng thông tin BHYT. Triển khai các phần mềm dùng chung.
- Xây dựng và triển khai một mạng thông tin quản lý y tế thống nhất với đầu mối tại Sở Y tế, phục vụ cho công tác quản lý y tế ở các phòng ban chuyên môn của Sở Y tế và các cơ quan trực thuộc, bao gồm các phần mềm quản lý chuyên ngành như: Quản lý người hành nghề và hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành phố; Quản lý cấp giấy phép và theo dõi hoạt động của các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm (Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm); Quản lý, tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo về tình hình dân số kế hoạch hóa gia đình tại thành phố (Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình); các phần mềm đặc thù khác.
- Xây dựng hệ thống báo cáo, thống kê y tế qua mạng trong lĩnh vực khám chữa bệnh theo định dạng dữ liệu thống nhất và sử dụng các chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Triển khai nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong điều trị tại các bệnh viện tuyến quận, huyện và triển khai mạng y tế công cộng trên toàn thành phố.
- Xây dựng hệ thống thu thập, tổng hợp, kết xuất, trao đổi thông tin từ cấp phường, xã đến thành phố phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, các chương trình sức khỏe quốc gia và của thành phố; công tác báo cáo, thống kê; phòng chống dịch bệnh ... Hệ thống có thể tự động tiếp nhận thông tin tại từng cấp và tổng hợp dữ liệu, xuất báo cáo gởi cơ quan nhận báo cáo cấp trên.
- Tiếp tục hoàn chỉnh và triển khai hệ thống hỗ trợ chẩn đoán từ xa trên nền tảng của Hệ thống thông tin y tế thành phố trên phạm vi cả nước
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Xây dựng Trung tâm xử lý Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn: cơ sở dữ liệu về nông sản, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm; cơ sở dữ liệu về thị trường, kỹ thuật canh tác, người nông dân,...
- Thử nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin cho cơ chế tự động hóa hay bán tự động hóa tưới tiêu, đặc biệt là đối với các loại cây cảnh, cây ăn trái và tùy từng địa phương, từng vùng sinh thái.
- Hiện đại hóa sử dụng năng lượng điện, nhất là nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện quang,...) và các cơ chế giám sát thông minh nhằm tiết kiệm điện.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thủy lợi và bảo vệ môi trường tại nông thôn mới: Triển khai các giải pháp phục vụ công tác thủy lợi và môi trường như: Triển khai các trạm quan trắc môi trường; Triển khai hệ thống quản lý các cửa cống và điều tiết mực nước tự động tại các kênh mương.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp: Tiếp tục tập trung xây dựng hệ thống nghiên cứu phát triển (viện, trường đại học, khu phát triển nông nghiệp công nghệ cao,...); Công nghệ sinh học: cơ sở dữ liệu về các tiến bộ trong ngành công nghệ sinh học áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Việt Nam như công nghệ gen, nuôi cấy mô, các loại giống mới,...; Công nghệ vật liệu mới: cơ sở dữ liệu về các sản phẩm vật liệu mới dùng trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam như tấm lót nền ruộng muối, vật liệu xây nhà ở vùng sống chung với lũ, vật liệu nano,...; Công nghệ giống cây trồng, vật nuôi: cơ sở dữ liệu các sản phẩm của các viện, trường đại học, trung tâm khuyến nông,...; Quy trình sản xuất tiên tiến: cơ sở dữ liệu về các quy trình sản xuất khoa học, hiệu quả kinh tế cao như quy trình nuôi tôm, cá, hàu, ba ba,...Cung cấp thông tin logistics toàn diện cho nhà nông (các loại giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nông cụ, nhà cung cấp, phí vận chuyển,...). Hệ thống thông tin nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thu thập, thống kê, cung cấp thông tin, dữ liệu từ các nguồn trong và ngoài nước về công nghệ và thị trường tiêu thụ; đưa ra bảng phân tích, đánh giá thị trường hàng tuần, hàng tháng và theo mùa vụ. Từ đó, dự đoán sản lượng, chất lượng nông sản cho từng đối tượng, từng vùng cụ thể, tư vấn sản xuất, kinh doanh nông sản đáp ứng nhu cầu thị trường.
Xây dựng nông thôn mới
- Đẩy mạnh triển khai các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước thuộc chương trình Chính phủ điện tử của thành phố có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin cấp xã, thị trấn, đặc biệt là các xã, thị trấn thuộc danh sách xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai Kiosk thông tin đến các xã, thị trấn thuộc các huyện nhằm tạo kênh thông tin chính xác, kịp thời và phù hợp với nhu cầu của người dân tại địa phương.
- Đầu tư và nâng cấp hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn bảo đảm đáp ứng các yêu cầu ứng dụng trong quản lý, điều hành.
- Xây dựng Cổng thông tin về nông thôn mới nhằm cung cấp thông tin cho người dân cũng như cơ chế chính sách, chương trình của Đảng và Nhà nước liên quan đến nông dân; Phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ban chỉ đạo Chương trình Xây dựng nông thôn mới của thành phố; Triển khai các giải pháp cung cấp thông tin trên mạng di động cung cấp cho người dân tại nông thôn.
- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: Tất cả các văn bản pháp lý, các ý kiến chỉ đạo,... đều được công bố; Tất các sở ngành, huyện,.. tham gia đều có thể tự cập nhật thông tin triển khai dự án theo nội dung được phân công.
- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại huyện, xã, thị trấn thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nhận thức về an toàn thông tin cần thiết trong việc vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị.
- Tổ chức các lớp đào tạo công nghệ thông tin cho học sinh, sinh viên và người dân có nhu cầu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai - xây dựng, quản lý rừng: Ứng dụng GIS trong công tác quản lý quy hoạch, đất đai - xây dựng, vùng cây trồng và vùng chuyên canh; ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên rừng (nguyên sinh, phòng hộ,...) và quản lý danh mục hệ động thực vật của từng loại rừng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, chăn nuôi, kinh doanh tại nông thôn mới: Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các giải pháp, phần mềm phục vụ sản xuất và nuôi trồng; Thúc đẩy hệ thống thương mại điện tử như: sàn giao dịch, xúc tiến thương mại, giao dịch, mua bán qua mạng,...
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế, giáo dục phục vụ xây dựng nông thôn mới như: Ứng dụng GIS trong quản lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi,... Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học tại các trường học thuộc các xã nông thôn mới; các Trung tâm khuyến nông,... Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế tại các xã nông thôn mới: Quản lý y tế công cộng, Chẩn đoán từ xa, Bệnh án điện tử,...
Quản lý hạ tầng và phát triển đô thị
- Xây dựng mô hình, kiến trúc ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng tập trung, thống nhất và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hạ tầng và phát triển đô thị.
- Tạo lập cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị trên nền Hệ thống thông tin địa lý (GIS), bao gồm dữ liệu địa chính, dữ liệu địa hình, dữ liệu về công trình giao thông, tài nguyên môi trường, mạng viễn thông, cấp thoát nước,...làm cơ sở để khai thác phục vụ công tác quản lý, quy hoạch phát triển đô thị.
- Triển khai các phần mềm ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý đô thị, đặc biệt là công tác quản lý xây dựng, tài nguyên môi trường, giao thông vận tải, chống ngập, bưu chính viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp tổng hợp để cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, giảm ngập nước, nâng cao chất lượng giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị.