Document: Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ tiêu thống kê thanh niên Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/06/2022", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-UBND 2022 Bộ chỉ tiêu thống kê thanh niên Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê và quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
a) Đối tượng áp dụng
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Công an thành phố; Tòa án nhân dân thành phố; Viện Kiểm sát nhân dân thành phố;
- Cục Thống kê thành phố; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng; Bảo hiểm xã hội thành phố;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố; Hội Liên hiệp thanh niên thành phố.
b) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nội dung bộ chỉ tiêu thống kê về công tác thanh niên thành phố Đà Nẵng và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Đà Nẵng do các sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố thực hiện, gồm: việc lập và gửi báo cáo thống kê; hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
2. Bộ chỉ tiêu thống kê về công tác thanh niên thành phố Đà Nẵng
a) Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng là công cụ thu thập số liệu thống kê về thanh niên nhằm giám sát và đánh giá tình hình phát triển của thanh niên trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về thanh niên của Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức, cá nhân, làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên kiểm tra đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách đối với thanh niên.
b) Bộ chỉ tiêu thống kê vệ thanh niên thành phố Đà Nẵng gồm tên chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu theo hệ thống biểu mẫu báo cáo đính kèm Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III.
3. Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III, các cơ quan đơn vị được phân công chấp hành đầy đủ, chính xác nội dung; thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo của từng biểu mẫu báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ), cụ thể:
a) Đơn vị báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
b) Đơn vị nhận báo cáo: là Sở Nội vụ được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
c) Ký hiệu biểu: gồm hai phần
- Phần số: phản ánh thứ tự báo cáo (được đánh số liên tục từ 001, 002, 003,...).
- Phần chữ: được ghi chữ in viết tắt phù hợp với từng cơ quan, đơn vị và kỳ báo cáo (năm - N; kỳ - K); lấy chữ BC (Báo cáo) thể hiện cho hệ biểu báo cáo áp dụng đối với cơ quan, đơn vị.
d) Kỳ báo cáo: được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm:
- Báo cáo thống kê năm: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Giáo dục va Đào tạo, kỳ báo cáo được tính theo năm học.
- Báo cáo thống kê nhiệm kỳ: được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
đ) Thời hạn nhận báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
e) Hình thức gửi báo cáo: Bằng hệ thống báo cáo điện tử.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê và quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng với các nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
a) Đối tượng áp dụng
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Công an thành phố; Tòa án nhân dân thành phố; Viện Kiểm sát nhân dân thành phố;
- Cục Thống kê thành phố; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh thành phố Đà Nẵng; Bảo hiểm xã hội thành phố;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố; Hội Liên hiệp thanh niên thành phố.
b) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nội dung bộ chỉ tiêu thống kê về công tác thanh niên thành phố Đà Nẵng và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Đà Nẵng do các sở, ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố thực hiện, gồm: việc lập và gửi báo cáo thống kê; hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
2. Bộ chỉ tiêu thống kê về công tác thanh niên thành phố Đà Nẵng
a) Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng là công cụ thu thập số liệu thống kê về thanh niên nhằm giám sát và đánh giá tình hình phát triển của thanh niên trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về thanh niên của Ủy ban nhân dân thành phố và các tổ chức, cá nhân, làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên kiểm tra đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách đối với thanh niên.
b) Bộ chỉ tiêu thống kê vệ thanh niên thành phố Đà Nẵng gồm tên chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu theo hệ thống biểu mẫu báo cáo đính kèm Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III.
3. Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III, các cơ quan đơn vị được phân công chấp hành đầy đủ, chính xác nội dung; thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo của từng biểu mẫu báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ), cụ thể:
a) Đơn vị báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
b) Đơn vị nhận báo cáo: là Sở Nội vụ được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
c) Ký hiệu biểu: gồm hai phần
- Phần số: phản ánh thứ tự báo cáo (được đánh số liên tục từ 001, 002, 003,...).
- Phần chữ: được ghi chữ in viết tắt phù hợp với từng cơ quan, đơn vị và kỳ báo cáo (năm - N; kỳ - K); lấy chữ BC (Báo cáo) thể hiện cho hệ biểu báo cáo áp dụng đối với cơ quan, đơn vị.
d) Kỳ báo cáo: được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê bao gồm:
- Báo cáo thống kê năm: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Giáo dục va Đào tạo, kỳ báo cáo được tính theo năm học.
- Báo cáo thống kê nhiệm kỳ: được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
đ) Thời hạn nhận báo cáo: được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
e) Hình thức gửi báo cáo: Bằng hệ thống báo cáo điện tử.