Document: Điều 33 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 33 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế có nội dung như sau:

Điều 33. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Báo cáo nhanh hằng tháng, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm;
b) Báo cáo chuyên đề (nếu có);
c) Báo cáo đột xuất (nếu có).
2. Thời hạn báo cáo
a) Báo cáo hằng tháng của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 hằng tháng;
b) Báo cáo 6 tháng đầu năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 5;
b) Báo cáo năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 12;
c) Niên hạn báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 của năm trước đến ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.
3. Trách nhiệm báo cáo
a) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được giao phụ trách, gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp chung;
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm;
c) Lãnh đạo Vụ Pháp chế tổng hợp, thừa lệnh Bộ trưởng ký báo cáo định kỳ hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp.
4. Nội dung báo cáo
a) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản có các nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BTP;
b) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác rà soát văn bản phải có các nội dung quy định của Thông tư này;
c) Báo cáo hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản này và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 33. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Báo cáo nhanh hằng tháng, báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm;
b) Báo cáo chuyên đề (nếu có);
c) Báo cáo đột xuất (nếu có).
2. Thời hạn báo cáo
a) Báo cáo hằng tháng của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 hằng tháng;
b) Báo cáo 6 tháng đầu năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 5;
b) Báo cáo năm của các đơn vị được gửi đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 20 tháng 12;
c) Niên hạn báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 của năm trước đến ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo.
3. Trách nhiệm báo cáo
a) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực được giao phụ trách, gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp chung;
b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm;
c) Lãnh đạo Vụ Pháp chế tổng hợp, thừa lệnh Bộ trưởng ký báo cáo định kỳ hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Bộ Tư pháp.
4. Nội dung báo cáo
a) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản có các nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BTP;
b) Báo cáo 6 tháng và hằng năm về công tác rà soát văn bản phải có các nội dung quy định của Thông tư này;
c) Báo cáo hằng tháng về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a, b Khoản này và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.