Document: Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN 2019 sửa đổi Quy chế thành viên tạo lập thị trường Sở Chứng khoán Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "194/QĐ-SGDHN", "signer": "Nguyễn Như Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "194/QĐ-SGDHN", "signer": "Nguyễn Như Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "194/QĐ-SGDHN", "signer": "Nguyễn Như Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "194/QĐ-SGDHN", "signer": "Nguyễn Như Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội", "promulgation_date": "16/04/2019", "sign_number": "194/QĐ-SGDHN", "signer": "Nguyễn Như Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 194/QĐ-SGDHN 2019 sửa đổi Quy chế thành viên tạo lập thị trường Sở Chứng khoán Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng là công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã đăng ký tạo lập thị trường, tổ chức phát hành có chứng khoán được tạo lập thị trường.”
2. Bổ sung Khoản 16 Điều 2 như sau:
“16. Lệnh tạo lập thị trường gồm lệnh giới hạn mua và lệnh giới hạn bán chứng khoán do thành viên tạo lập thị trường nhập vào hệ thống giao dịch của SGDCK để thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường. Chỉ các công ty chứng khoán được chấp thuận là thành viên tạo lập thị trường mới được SGDCK cho phép nhập lệnh tạo lập thị trường vào hệ thống.
Lệnh tạo lập thị trường có ký hiệu nhận diện riêng và được phân biệt với lệnh khác của thành viên tạo lập thị trường.”
3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã từng là thành viên tạo lập thị trường tại SGDCK, chỉ được đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường tối thiểu sau sáu (06) tháng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường.”
4. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh tạo lập thị trường cho các giao dịch tạo lập thị trường.”
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Khi các sự kiện sau xảy ra và kéo dài quá mười (10) phút thì trong vòng năm (05) phút tiếp theo, thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện yết giá hai chiều (cả giá mua và giá bán):
a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc bên bán chứng khoán; hoặc
b) Không có lệnh bên mua và bên bán chứng khoán; hoặc
c) Tỷ lệ chênh lệch giá của chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường vượt quá giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Quy chế này.”
6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Chỉ các giao dịch được xác lập trên các lệnh tạo lập thị trường đáp ứng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế này được coi là giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đánh giá là hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường trong tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều này được giảm 50% mức giá dịch vụ giao dịch quy định tại Thông tư số 127/2018/TT-BTC đối với các giao dịch tạo lập thị trường.
Ưu đãi giảm trừ về giá dịch vụ sẽ được thực hiện theo cơ chế hoàn trả bằng cách khấu trừ vào giá dịch vụ giao dịch của tháng thứ hai tiếp theo tháng được đánh giá sau khi SGDCK hoàn tất việc đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường của thành viên cho đến khi khấu trừ hết.”
7. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 13 như sau:
“c) Hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường với tổ chức phát hành không còn hiệu lực. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho SGDCK ngay trong ngày xảy ra sự việc.”
8. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“1. Thành viên tạo lập thị trường được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường sau khi được SGDCK chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường phải gửi Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường cho SGDCK trước ngày dự kiến chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường ít nhất ba mươi (30) ngày theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm Quy chế này.
2. Thành viên tạo lập thị trường bị SGDCK chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường khi:
a) Không hoàn thành các nghĩa vụ đối với thành viên tạo lập thị trường được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này;
b) Vi phạm các quy định về thành viên tạo lập thị trường tại Quy chế này và các quy chế, quy định khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán dẫn đến bị hình thức kỷ luật là chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường;
c) Thành viên tạo lập thị trường bị chấm dứt tư cách thành viên giao dịch;
d) SGDCK xét thấy không cần thiết áp dụng cơ chế tạo lập thị trường cho các chứng khoán giao dịch trên SGDCK;
đ) Thành viên tạo lập thị trường không có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực trong mười hai (12) tháng liên tục;
e) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.
3. Thành viên tạo lập thị trường thuộc trường hợp bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điểm a, Điểm đ Khoản 2 Điều này được phép xin gia hạn thời gian làm thành viên tạo lập thị trường. Thời gian xin gia hạn không quá hai (02) tháng kể từ thời điểm thành viên không hoàn thành các nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này hoặc từ thời điểm kết thúc thời hạn yêu cầu có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực.
SGDCK quyết định việc gia hạn và thời gian gia hạn tư cách thành viên tạo lập thị trường.
4. Ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường do SGDCK quyết định. SGDCK ra quyết định và thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường của thành viên.
5. Thành viên phải thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định của SGDCK.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế hoạt động của thành viên tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây viết tắt là SGDCK) ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-SGDHN ngày 29/5/2017 của Tổng Giám đốc SGDCK như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng là công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã đăng ký tạo lập thị trường, tổ chức phát hành có chứng khoán được tạo lập thị trường.”
2. Bổ sung Khoản 16 Điều 2 như sau:
“16. Lệnh tạo lập thị trường gồm lệnh giới hạn mua và lệnh giới hạn bán chứng khoán do thành viên tạo lập thị trường nhập vào hệ thống giao dịch của SGDCK để thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường. Chỉ các công ty chứng khoán được chấp thuận là thành viên tạo lập thị trường mới được SGDCK cho phép nhập lệnh tạo lập thị trường vào hệ thống.
Lệnh tạo lập thị trường có ký hiệu nhận diện riêng và được phân biệt với lệnh khác của thành viên tạo lập thị trường.”
3. Sửa đổi Khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trường hợp công ty chứng khoán, ngân hàng giám sát, thành viên lập quỹ đã từng là thành viên tạo lập thị trường tại SGDCK, chỉ được đăng ký làm thành viên tạo lập thị trường tối thiểu sau sáu (06) tháng kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường.”
4. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Thành viên tạo lập thị trường chỉ được đặt lệnh tạo lập thị trường cho các giao dịch tạo lập thị trường.”
5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Khi các sự kiện sau xảy ra và kéo dài quá mười (10) phút thì trong vòng năm (05) phút tiếp theo, thành viên tạo lập thị trường phải thực hiện yết giá hai chiều (cả giá mua và giá bán):
a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc bên bán chứng khoán; hoặc
b) Không có lệnh bên mua và bên bán chứng khoán; hoặc
c) Tỷ lệ chênh lệch giá của chứng khoán đăng ký tạo lập thị trường vượt quá giới hạn tỷ lệ chênh lệch giá theo quy định tại Khoản 12 Điều 2 Quy chế này.”
6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Chỉ các giao dịch được xác lập trên các lệnh tạo lập thị trường đáp ứng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế này được coi là giao dịch tạo lập thị trường. Thành viên tạo lập thị trường được đánh giá là hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường trong tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều này được giảm 50% mức giá dịch vụ giao dịch quy định tại Thông tư số 127/2018/TT-BTC đối với các giao dịch tạo lập thị trường.
Ưu đãi giảm trừ về giá dịch vụ sẽ được thực hiện theo cơ chế hoàn trả bằng cách khấu trừ vào giá dịch vụ giao dịch của tháng thứ hai tiếp theo tháng được đánh giá sau khi SGDCK hoàn tất việc đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ tạo lập thị trường của thành viên cho đến khi khấu trừ hết.”
7. Sửa đổi Điểm c Khoản 2 Điều 13 như sau:
“c) Hợp đồng tạo lập thị trường của thành viên tạo lập thị trường với tổ chức phát hành không còn hiệu lực. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho SGDCK ngay trong ngày xảy ra sự việc.”
8. Sửa đổi Điều 14 như sau:
“1. Thành viên tạo lập thị trường được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường sau khi được SGDCK chấp thuận. Trong trường hợp này, thành viên tạo lập thị trường phải gửi Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường cho SGDCK trước ngày dự kiến chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường ít nhất ba mươi (30) ngày theo mẫu tại Phụ lục 06 ban hành kèm Quy chế này.
2. Thành viên tạo lập thị trường bị SGDCK chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường khi:
a) Không hoàn thành các nghĩa vụ đối với thành viên tạo lập thị trường được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này;
b) Vi phạm các quy định về thành viên tạo lập thị trường tại Quy chế này và các quy chế, quy định khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán dẫn đến bị hình thức kỷ luật là chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường;
c) Thành viên tạo lập thị trường bị chấm dứt tư cách thành viên giao dịch;
d) SGDCK xét thấy không cần thiết áp dụng cơ chế tạo lập thị trường cho các chứng khoán giao dịch trên SGDCK;
đ) Thành viên tạo lập thị trường không có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực trong mười hai (12) tháng liên tục;
e) Các trường hợp khác để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.
3. Thành viên tạo lập thị trường thuộc trường hợp bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điểm a, Điểm đ Khoản 2 Điều này được phép xin gia hạn thời gian làm thành viên tạo lập thị trường. Thời gian xin gia hạn không quá hai (02) tháng kể từ thời điểm thành viên không hoàn thành các nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này hoặc từ thời điểm kết thúc thời hạn yêu cầu có hợp đồng tạo lập thị trường có hiệu lực.
SGDCK quyết định việc gia hạn và thời gian gia hạn tư cách thành viên tạo lập thị trường.
4. Ngày chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường do SGDCK quyết định. SGDCK ra quyết định và thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường của thành viên.
5. Thành viên phải thực hiện công bố thông tin về việc chấm dứt tư cách thành viên tạo lập thị trường trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định của SGDCK.”