Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,8%, trong đó: tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản là 5,5%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng là 15,5%/năm, ngành thương mại - dịch vụ là 14,5%. Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo trật tự: Nông, lâm thủy sản - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ năm 2020: 22,5% - 55,8% - 21,7%.
Phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, đến năm 2020, phấn đấu thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đạt 41 triệu đồng/người.
Phấn đấu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất được duy trì đều ở mức 9,17%/năm. Tổng giá trị sản xuất huyện Văn Bàn quản lý đạt 12.788 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), cơ cấu tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 13,8% - 66,1% - 20,1%. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 75 triệu đồng/người.
b) Về phát triển xã hội
- Về xã hội: Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; quy mô dân số của huyện đến năm khoảng 90.505 người, đến năm 2030 là 98.011 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Phấn đấu tạo việc làm tăng thêm bình quân cho 2.000 lao động/năm.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2020 đạt trên 50% lao động đã qua đào tạo nghề và đến năm 2030 có 75% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề.
- Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 100%, tiểu học: đạt 100%, trung học cơ sở: 99,9%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 80%; Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện cấp trên. Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện, phấn đấu đến năm 2020 đạt 170-180 giường bệnh (không tính giường của trạm y tế xã). Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Mục tiêu môi trường:
Nâng độ che phủ rừng lên trên 66% vào năm 2020 và 69% vào năm 2030; bảo vệ tốt môi trường ở trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Cung cấp đủ nước hợp vệ sinh cho 100% hộ dân. Nâng cấp và xây dựng thêm các cơ sở, các công trình xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn huyện.
- Về xây dựng nông thôn mới:
Phấn đấu đến năm 2020 có 8 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới. Năm 2030 có khoảng 80% tổng số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo huyện Văn Bàn trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh Lào Cai, đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Công tác quân sự địa phương cần được đảm bảo duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường nắm chắc tình hình ở địa bàn trọng điểm, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị ổn định. Công tác huấn luyện dân quân tự vệ cần được tổ chức thường xuyên và phù hợp với nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển.
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về giá trị sản xuất, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực của tỉnh.
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, góp phần phát triển bền vững.
2. Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng và chỉnh trang bộ mặt đô thị được coi là khâu đột phá để một mặt Văn Bàn sớm trở thành một huyện có hệ thống hạ tầng khá trong hệ thống các huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai; mặt khác, tạo sức thu hút cho phát triển kinh tế, trước hết là xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp chất lượng cao.
- Đối với kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ gắn với khai thác tối đa lợi thế đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tạo ra bước phát triển mũi nhọn để kinh tế huyện có tốc độ tăng trưởng cao, tạo nguồn thu cho ngân sách và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%/năm. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản huyện Văn Bàn năm 2020 đạt 1.729,5 tỷ đồng (giá hiện hành). Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm dần, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp, đầu tư trọng điểm để nâng cao hiệu quả các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đẩy mạnh việc thâm canh tăng vụ, sản xuất lúa giống, lúa cao sản, lúa chất lượng cao, ngô hàng hóa nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị canh tác. Xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại các xã phía Tây của huyện (Dương Quỳ, Thẳm Dương, Nậm Xây,...), xây dựng vùng cây ăn quả tại các xã phía Nam (Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên Hạ...). Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp; đưa kinh tế lâm nghiệp là thu nhập chính cho người nông dân. Tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp; ưu tiên phát triển chăn nuôi đại gia súc, trang trại chăn nuôi công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng đưa một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao nhất là cá nước lạnh.
a) Nông nghiệp
Xây dựng ngành nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức bình quân 5,8%/năm và giai đoạn năm 2021 - 2030 đạt mức 4,5%/năm.
b) Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng 2,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ rừng, PCCC rừng, khoanh nuôi tái sinh để nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc; đổi mới cơ cấu giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả; khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, trồng rừng sản xuất, rừng có giá trị kinh tế cao; trồng rừng kinh tế cần gắn với chế biến lâm sản.
c) Thủy sản
Ổn định và phát triển vùng nuôi ao hồ nhỏ, đến năm 2020 diện tích đạt 367 ha, sản lượng đạt 1.285 tấn, với các đối tượng cá truyền thống ở các xã Văn Sơn, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ... góp phần phục vụ nhu cầu tại chỗ và bước đầu tập trung sản xuất thủy sản theo hướng hàng hóa.
Quy hoạch vùng phát triển cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) với hình thức nuôi ao, bồn, bể đạt 3.500 m3 sản lượng 67 tấn tại các xã vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên bao gồm Liêm Phú, Nậm Xây, Nậm Xé.
2. Phát triển dịch vụ
Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng chung của ngành dịch vụ ở mức 14,5%/năm. Giai đoạn 2021 - 2030 là 10,5%/năm. Giá trị ngành dịch vụ năm 2020 đạt 1.669,9 tỷ đồng (giá hiện hành).
a) Thương mại
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh và đời sống, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng thị trường.
Hoàn chỉnh hệ thống thương mại trên địa bàn huyện, đặc biệt chú trọng tới phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối. Dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 là 18%/năm.
Dịch vụ thương mại tập trung vào mở rộng giao lưu hàng hóa với 2 chức năng chính: khai thác thế mạnh về vai trò trung chuyển của chợ Trung tâm huyện và chợ đầu mối của xã Võ Lao và các chợ khác ở các xã trong huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng giao lưu các sản phẩm trước hết là các nông sản của Văn Bàn ra các địa phương khác, tạo điều kiện cho các ngành trong huyện phát triển.
b) Dịch vụ du lịch
Phát triển du lịch huyện Văn Bàn tạo sự thống nhất trong hoạt động phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai, tạo cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú trên địa bàn; Đến năm 2020 phấn đấu số lượt khách du lịch nội địa đến địa phương trên 11.500 người, đến năm 2030 là trên 15.000 người.
Tạo sản phẩm du lịch độc đáo, đặc trưng nhất là du lịch gắn với văn hóa tâm linh Đền Cô xã Tân An, Đền Ken xã Chiềng Ken. Tạo sản phẩm du lịch chuyên đề nhất là chú trọng khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên, Thác Bay xã Liêm Phú, Khu du kích Pú Gia Lan, Đèo Khau Co xã Nậm Xé... Đặc biệt với bản sắc văn hóa độc đáo của dân tộc Tày là một tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch cộng đồng gắn với các lễ hội Lồng Tồng, hát Nôm, hát Then... có thể phát triển tại các xã Võ Lao, Chiềng ken, Liêm Phú, Dương Quỳ...
c) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Trong những năm tới cần đẩy mạnh hoạt động của các dịch vụ tài chính ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường để phục vụ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cao đời sống trong huyện, nhất là phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của huyện.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,8%, trong đó: tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản là 5,5%/năm, ngành công nghiệp - xây dựng là 15,5%/năm, ngành thương mại - dịch vụ là 14,5%. Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo trật tự: Nông, lâm thủy sản - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ năm 2020: 22,5% - 55,8% - 21,7%.
Phát triển sản xuất, ổn định đời sống nhân dân, đến năm 2020, phấn đấu thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đạt 41 triệu đồng/người.
Phấn đấu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất được duy trì đều ở mức 9,17%/năm. Tổng giá trị sản xuất huyện Văn Bàn quản lý đạt 12.788 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), cơ cấu tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 13,8% - 66,1% - 20,1%. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 75 triệu đồng/người.
b) Về phát triển xã hội
- Về xã hội: Giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; quy mô dân số của huyện đến năm khoảng 90.505 người, đến năm 2030 là 98.011 người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020. Phấn đấu tạo việc làm tăng thêm bình quân cho 2.000 lao động/năm.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động, đến năm 2020 đạt trên 50% lao động đã qua đào tạo nghề và đến năm 2030 có 75% số lao động qua đào tạo, tập huấn nghề.
- Về giáo dục: Đến năm 2020, tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường mẫu giáo đạt 100%, tiểu học: đạt 100%, trung học cơ sở: 99,9%; tỷ lệ học sinh vào các trường trung học phổ thông đạt 80%; Phấn đấu 90% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông tham gia đào tạo nghề và học trung học chuyên nghiệp.
- Về y tế: Các cơ sở y tế xã đáp ứng yêu cầu theo dõi và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân với 100% xã đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Y tế huyện được kiện toàn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh nhân dân trong huyện, giảm tải cho bệnh viện cấp trên. Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện, phấn đấu đến năm 2020 đạt 170-180 giường bệnh (không tính giường của trạm y tế xã). Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 15% vào năm 2020. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Không ngừng nâng cao mức hưởng thụ về đời sống văn hóa, thông tin, thể thao cho người dân.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện: Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Mục tiêu môi trường:
Nâng độ che phủ rừng lên trên 66% vào năm 2020 và 69% vào năm 2030; bảo vệ tốt môi trường ở trung tâm huyện, các trung tâm cụm xã, các khu dân cư, các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển; kết hợp khai thác du lịch sinh thái với bảo tồn sinh học rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Cung cấp đủ nước hợp vệ sinh cho 100% hộ dân. Nâng cấp và xây dựng thêm các cơ sở, các công trình xử lý rác thải, nước thải trên địa bàn huyện.
- Về xây dựng nông thôn mới:
Phấn đấu đến năm 2020 có 8 xã đạt tiêu chí về nông thôn mới. Năm 2030 có khoảng 80% tổng số xã đạt tiêu chí về nông thôn mới.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đảm bảo huyện Văn Bàn trở thành khu vực phòng thủ vững chắc của tỉnh Lào Cai, đảm bảo an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội; giữ vững thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Công tác quân sự địa phương cần được đảm bảo duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định. Tăng cường nắm chắc tình hình ở địa bàn trọng điểm, đảm bảo giữ gìn an ninh chính trị ổn định. Công tác huấn luyện dân quân tự vệ cần được tổ chức thường xuyên và phù hợp với nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển.
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về giá trị sản xuất, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động.
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, Quy hoạch các ngành, các lĩnh vực của tỉnh.
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, góp phần phát triển bền vững.
Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng và chỉnh trang bộ mặt đô thị được coi là khâu đột phá để một mặt Văn Bàn sớm trở thành một huyện có hệ thống hạ tầng khá trong hệ thống các huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai; mặt khác, tạo sức thu hút cho phát triển kinh tế, trước hết là xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tập trung cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng tốt các yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông, lâm nghiệp chất lượng cao.
- Đối với kinh tế, phát triển thương mại dịch vụ gắn với khai thác tối đa lợi thế đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tạo ra bước phát triển mũi nhọn để kinh tế huyện có tốc độ tăng trưởng cao, tạo nguồn thu cho ngân sách và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 là 5,5%/năm. Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản huyện Văn Bàn năm 2020 đạt 1.729,5 tỷ đồng (giá hiện hành). Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm dần, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp, đầu tư trọng điểm để nâng cao hiệu quả các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đẩy mạnh việc thâm canh tăng vụ, sản xuất lúa giống, lúa cao sản, lúa chất lượng cao, ngô hàng hóa nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị canh tác. Xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao tại các xã phía Tây của huyện (Dương Quỳ, Thẳm Dương, Nậm Xây,...), xây dựng vùng cây ăn quả tại các xã phía Nam (Khánh Yên Trung, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên Hạ...). Tập trung phát triển kinh tế lâm nghiệp; đưa kinh tế lâm nghiệp là thu nhập chính cho người nông dân. Tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp; ưu tiên phát triển chăn nuôi đại gia súc, trang trại chăn nuôi công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu, nhân rộng đưa một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao nhất là cá nước lạnh.
a) Nông nghiệp
Xây dựng ngành nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đạt mức bình quân 5,8%/năm và giai đoạn năm 2021 - 2030 đạt mức 4,5%/năm.
b) Lâm nghiệp
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng 2,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2021 - 2030.
Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ rừng, PCCC rừng, khoanh nuôi tái sinh để nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc; đổi mới cơ cấu giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả; khuyến khích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, trồng rừng sản xuất, rừng có giá trị kinh tế cao; trồng rừng kinh tế cần gắn với chế biến lâm sản.
c) Thủy sản
Ổn định và phát triển vùng nuôi ao hồ nhỏ, đến năm 2020 diện tích đạt 367 ha, sản lượng đạt 1.285 tấn, với các đối tượng cá truyền thống ở các xã Văn Sơn, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ... góp phần phục vụ nhu cầu tại chỗ và bước đầu tập trung sản xuất thủy sản theo hướng hàng hóa.
Quy hoạch vùng phát triển cá nước lạnh (cá hồi, cá tầm) với hình thức nuôi ao, bồn, bể đạt 3.500 m3 sản lượng 67 tấn tại các xã vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên bao gồm Liêm Phú, Nậm Xây, Nậm Xé.
Phát triển dịch vụ
Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng chung của ngành dịch vụ ở mức 14,5%/năm. Giai đoạn 2021 - 2030 là 10,5%/năm. Giá trị ngành dịch vụ năm 2020 đạt 1.669,9 tỷ đồng (giá hiện hành).
a) Thương mại
Đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh và đời sống, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng thị trường.
Hoàn chỉnh hệ thống thương mại trên địa bàn huyện, đặc biệt chú trọng tới phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối. Dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2016 - 2020 là 18%/năm.
Dịch vụ thương mại tập trung vào mở rộng giao lưu hàng hóa với 2 chức năng chính: khai thác thế mạnh về vai trò trung chuyển của chợ Trung tâm huyện và chợ đầu mối của xã Võ Lao và các chợ khác ở các xã trong huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng giao lưu các sản phẩm trước hết là các nông sản của Văn Bàn ra các địa phương khác, tạo điều kiện cho các ngành trong huyện phát triển.
b) Dịch vụ du lịch
Phát triển du lịch huyện Văn Bàn tạo sự thống nhất trong hoạt động phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai, tạo cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú trên địa bàn; Đến năm 2020 phấn đấu số lượt khách du lịch nội địa đến địa phương trên 11.500 người, đến năm 2030 là trên 15.000 người.
Tạo sản phẩm du lịch độc đáo, đặc trưng nhất là du lịch gắn với văn hóa tâm linh Đền Cô xã Tân An, Đền Ken xã Chiềng Ken. Tạo sản phẩm du lịch chuyên đề nhất là chú trọng khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên, Thác Bay xã Liêm Phú, Khu du kích Pú Gia Lan, Đèo Khau Co xã Nậm Xé... Đặc biệt với bản sắc văn hóa độc đáo của dân tộc Tày là một tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch cộng đồng gắn với các lễ hội Lồng Tồng, hát Nôm, hát Then... có thể phát triển tại các xã Võ Lao, Chiềng ken, Liêm Phú, Dương Quỳ...
c) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Trong những năm tới cần đẩy mạnh hoạt động của các dịch vụ tài chính ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường để phục vụ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cao đời sống trong huyện, nhất là phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ bản của huyện.