Document: Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "26/08/2022", "sign_number": "18/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng:
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền.
2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo).
a) Đối với dự án trồng trọt:
- Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án.
- Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án.
b) Đối với dự án chăn nuôi:
- Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án
- Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án
c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án
d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án.
3. Tỷ lệ thu hồi đối với dự án mô hình giảm nghèo:
a) Đối với các dự án nông, lâm nghiệp: Thực hiện theo Khoản 2 Điều này.
b) Dự án khác còn lại thu hồi 40%/dự án.
4. Mức kinh phí thu hồi và thời gian thu hồi:
a) Mức kinh phí thu hồi: Căn cứ tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định số kinh phí phải thu hồi để quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.
b) Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.
5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ vì lý do khách quan như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định điều chỉnh dự án đã phê duyệt.
6. Gia hạn thời gian thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 30% đến dưới 50% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 50% đến 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi bằng 50% tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này.
c) Các trường hợp bất khả kháng khác: Xuất trình căn cứ hợp pháp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.
7. Trường hợp không thu hồi kinh phí hỗ trợ: Dự án bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và quyết định của cấp có thẩm quyền.
8. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng:
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền.
2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo).
a) Đối với dự án trồng trọt:
- Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi 20%/dự án.
- Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi 25%/dự án.
b) Đối với dự án chăn nuôi:
- Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án
- Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi 35%/dự án
c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án
d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi 30%/dự án.
3. Tỷ lệ thu hồi đối với dự án mô hình giảm nghèo:
a) Đối với các dự án nông, lâm nghiệp: Thực hiện theo Khoản 2 Điều này.
b) Dự án khác còn lại thu hồi 40%/dự án.
4. Mức kinh phí thu hồi và thời gian thu hồi:
a) Mức kinh phí thu hồi: Căn cứ tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định số kinh phí phải thu hồi để quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.
b) Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.
5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ vì lý do khách quan như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định điều chỉnh dự án đã phê duyệt.
6. Gia hạn thời gian thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 30% đến dưới 50% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 50% đến 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi bằng 50% tỷ lệ thu hồi nêu tại Khoản 2 Điều này.
c) Các trường hợp bất khả kháng khác: Xuất trình căn cứ hợp pháp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.
7. Trường hợp không thu hồi kinh phí hỗ trợ: Dự án bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và quyết định của cấp có thẩm quyền.
8. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.