Document: Điều 6 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2022", "sign_number": "73/2022/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 73/2022/TT-BTC chế độ tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện lập Biên bản ghi rõ lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại chỉ tiêu nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
Việc xác định lại nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. Trong đó, phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại điểm c khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo dỡ mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã chỉ ra tính đến thời điểm hoàn thành việc tháo dỡ.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua, giá trị quyết toán/ giá trị dự toán của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ thì phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ được xác định theo giá mua, giá trị quyết toán/ giá trị dự toán của bộ phận tài sản tháo dỡ.
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho bộ phận tài sản tháo dỡ theo tiêu chí phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá mua, dự toán...) thì phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ được xác định theo giá trị phân bổ.
c) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho bộ phận tài sản tháo dỡ thì xác định phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá mua mới của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản sau khi tháo dỡ.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã chỉ ra tính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt.
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là giá trị tương ứng của bộ phận tài sản được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với tài sản bị thiệt hại để ghi trên Biên bản xác định việc thay đổi nguyên giá. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định

x

Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)

Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)

Content:
Điều 6. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thực hiện lập Biên bản ghi rõ lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá; đồng thời xác định lại chỉ tiêu nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch làm cơ sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.
Việc xác định lại nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. Trong đó, phần giá trị tăng thêm do nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại điểm c khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ cộng (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo dỡ mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã chỉ ra tính đến thời điểm hoàn thành việc tháo dỡ.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua, giá trị quyết toán/ giá trị dự toán của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ thì phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ được xác định theo giá mua, giá trị quyết toán/ giá trị dự toán của bộ phận tài sản tháo dỡ.
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho bộ phận tài sản tháo dỡ theo tiêu chí phù hợp (như: diện tích, thể tích xây dựng, số lượng, giá mua, dự toán...) thì phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ được xác định theo giá trị phân bổ.
c) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại điểm a khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho bộ phận tài sản tháo dỡ thì xác định phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ là giá mua mới của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá mua mới của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định phần giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch tháo dỡ làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản sau khi tháo dỡ.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch (+) chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đã chỉ ra tính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt.
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do lắp đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch là giá trị tương ứng của bộ phận tài sản được lắp đặt thêm xác định theo các trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với tài sản bị thiệt hại để ghi trên Biên bản xác định việc thay đổi nguyên giá. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp này được xác định như sau:

Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch

=

Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm xác định

x

Tổng thời gian tính hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 8 Thông tư này (năm)

Thời gian tính hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)