Document: Điều 1 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2020/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "24/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "24/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "24/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "24/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "24/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2020/QĐ-UBND Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
1. Về chức danh:

STT

Cấp xã loại 1
(14 chức danh)

TT

Cấp xã loại 2
(12 chức danh)

TT

Cấp xã loại 3
(10 chức danh)

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

8

Kế toán - Ngân sách

8

Kế toán - Ngân sách

8

Kế toán - Ngân sách đảm nhiệm Kinh tế - Kế hoạch

9

Kinh tế - Kế hoạch

9

Kinh tế - Kế hoạch

9

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

10

Nhân viên Đài Truyền thanh

10

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

10

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

11

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự

11

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

12

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

12

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

13

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

14

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

a) Đối với cấp xã loại 3, tùy tình hình thực tế, địa phương quyết định nhiệm vụ Phó Chủ tịch Hội Nông dân do Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đảm nhiệm.
b) Trường hợp phường loại 1, loại 2 không có tổ chức Hội Nông dân, địa phương xem xét, bố trí 01 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh để thay thế cho chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân không bố trí (trường hợp này, 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự sẽ không đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh).
2. Về số lượng:
a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 14 người.
c) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 12 người.
d) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 10 người.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã:
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ- UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh.
2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
a) Riêng Hội Nông dân cấp xã loại 3 tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định này được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) như sau:
- Đối với cấp xã loại 3 thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị
- Đối với cấp xã loại 3 còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.
b)Trường hợp cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí kinh phí hoạt động.
3. Hội Cựu chiến binh cấp xã được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:
- Đối với cấp xã thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với cấp xã còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.
Riêng Hội Cựu chiến binh phường loại 1, loại 2 được bố trí theo điểm b, khoản 1 Điều 3 Quyết định này được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:
- Đối với phường loại 1, loại 2 thuộc vùng sâu: 40.000.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với phường loại 1, loại 2 còn lại: 34.000.000 đồng/năm/đơn vị.”
3. Bãi bỏ tiết 3 điểm a khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
1. Về chức danh:

STT

Cấp xã loại 1
(14 chức danh)

TT

Cấp xã loại 2
(12 chức danh)

TT

Cấp xã loại 3
(10 chức danh)

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

2

Nhân viên Thú y - Khuyến nông

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

3

Nhân viên Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh

5

Nhân viên Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng - Đài Truyền thanh

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

6

Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

7

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra - Tổ chức Đảng

8

Kế toán - Ngân sách

8

Kế toán - Ngân sách

8

Kế toán - Ngân sách đảm nhiệm Kinh tế - Kế hoạch

9

Kinh tế - Kế hoạch

9

Kinh tế - Kế hoạch

9

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

10

Nhân viên Đài Truyền thanh

10

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

10

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

11

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự

11

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

12

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

12

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

13

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

14

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

a) Đối với cấp xã loại 3, tùy tình hình thực tế, địa phương quyết định nhiệm vụ Phó Chủ tịch Hội Nông dân do Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ hoặc Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đảm nhiệm.
b) Trường hợp phường loại 1, loại 2 không có tổ chức Hội Nông dân, địa phương xem xét, bố trí 01 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh để thay thế cho chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân không bố trí (trường hợp này, 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự sẽ không đảm nhiệm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh).
2. Về số lượng:
a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 14 người.
c) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 12 người.
d) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 10 người.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã:
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ- UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh.
2. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân cấp xã được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu bằng với định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
a) Riêng Hội Nông dân cấp xã loại 3 tại điểm a, khoản 1, Điều 3 Quyết định này được khoán kinh phí hoạt động tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) như sau:
- Đối với cấp xã loại 3 thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị
- Đối với cấp xã loại 3 còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.
b)Trường hợp cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí kinh phí hoạt động.
3. Hội Cựu chiến binh cấp xã được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:
- Đối với cấp xã thuộc vùng sâu: 34.400.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với cấp xã còn lại: 31.400.000 đồng/năm/đơn vị.
Riêng Hội Cựu chiến binh phường loại 1, loại 2 được bố trí theo điểm b, khoản 1 Điều 3 Quyết định này được khoán mức tối thiểu (đã bao gồm định mức hoạt động chi thường xuyên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19/01/2022 của UBND tỉnh), như sau:
- Đối với phường loại 1, loại 2 thuộc vùng sâu: 40.000.000 đồng/năm/đơn vị.
- Đối với phường loại 1, loại 2 còn lại: 34.000.000 đồng/năm/đơn vị.”
3. Bãi bỏ tiết 3 điểm a khoản 2 Điều 5 và điểm đ khoản 1 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.