Document: Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 133/2017/TT-BTC giao dịch điện tử hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "133/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "133/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "133/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "133/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "133/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư 133/2017/TT-BTC giao dịch điện tử hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Điều 5. Điều kiện thực hiện GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN
1. Điều kiện GDĐT giữa các đơn vị giao dịch với KBNN, bao gồm:
a) Các đơn vị giao dịch phải có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

Content:
Các đơn vị giao dịch phải có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.