Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "28/09/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Long An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới:
...
3. Lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới:
Bố trí theo Đề án tăng cường Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở các xã trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15/01/2014 của UBND tỉnh đến hết năm 2018. Từ năm 2019 bố trí theo quy định hoặc Đề án riêng của ngành Công an.”
2. Khoản 1, Mục I, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố; lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới được hưởng chế độ phụ cấp cụ thể như sau:
1.1. Chế độ phụ cấp:
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới; Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng bộ bộ phận ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở.
- Phó Bí thư Chi bộ hoặc Phó Bí thư Đảng bộ bộ phận ấp, khu phố; Phó Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 so với mức lương cơ sở.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
1.2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách cấp xã: hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,8 mức lương cơ sở.
- Người kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố: hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 80% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
- Phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm cho đến khi không còn kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ hưởng một lần phụ cấp kiêm nhiệm. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”
3. Điểm a, Khoản 2, mục I, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Điều kiện hưởng trợ cấp:
- Những người hoạt động không chuyên trách thuộc hệ Đảng, đoàn thể có bằng chuyên môn hoặc bằng chính trị.
- Những người hoạt động không chuyên trách thuộc UBND cấp xã có bằng chuyên môn.
- Công an viên có bằng nghiệp vụ công an hoặc bằng chuyên môn.”
4 . Khoản 1, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Được tham gia bảo hiểm y tế theo mức đóng hàng tháng là 4,5% mức lương cơ sở, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
b) Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở; do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 14% mức lương cơ sở, cá nhân đóng 8% mức lương cơ sở; được áp dụng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất nhưng không được áp dụng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.”
5. Khoản 2, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố:
a) Được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3 (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định).
b) Khi tham gia tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, được hưởng chế độ theo quy định hiện hành.”
6. Khoản 3, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.”

Content:
Lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới:
Bố trí theo Đề án tăng cường Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở các xã trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15/01/2014 của UBND tỉnh đến hết năm 2018. Từ năm 2019 bố trí theo quy định hoặc Đề án riêng của ngành Công an.”
2. Khoản 1, Mục I, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố; lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới được hưởng chế độ phụ cấp cụ thể như sau:
1.1. Chế độ phụ cấp:
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; lực lượng Công an bán vũ trang ở các xã biên giới; Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng bộ bộ phận ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở.
- Phó Bí thư Chi bộ hoặc Phó Bí thư Đảng bộ bộ phận ấp, khu phố; Phó Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 so với mức lương cơ sở.
- Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
1.2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách cấp xã: hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,8 mức lương cơ sở.
- Người kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố: hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 80% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
- Phụ cấp kiêm nhiệm được hưởng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm cho đến khi không còn kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ hưởng một lần phụ cấp kiêm nhiệm. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng, không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”
Điểm a, Khoản 2, mục I, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Điều kiện hưởng trợ cấp:
- Những người hoạt động không chuyên trách thuộc hệ Đảng, đoàn thể có bằng chuyên môn hoặc bằng chính trị.
- Những người hoạt động không chuyên trách thuộc UBND cấp xã có bằng chuyên môn.
- Công an viên có bằng nghiệp vụ công an hoặc bằng chuyên môn.”
4 . Khoản 1, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Được tham gia bảo hiểm y tế theo mức đóng hàng tháng là 4,5% mức lương cơ sở, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.
b) Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở; do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 14% mức lương cơ sở, cá nhân đóng 8% mức lương cơ sở; được áp dụng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất nhưng không được áp dụng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.”
5. Khoản 2, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố:
a) Được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3 (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định).
b) Khi tham gia tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, được hưởng chế độ theo quy định hiện hành.”
6. Khoản 3, Mục II, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế hộ gia đình hàng năm do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3.”