Document: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 33/2012/TT-BYT Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 33/2012/TT-BYT Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc
...
2. Dược liệu có độc tính hoặc trong quá trình sử dụng có thể gây ra các tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng có hại;

Content:
Dược liệu có độc tính hoặc trong quá trình sử dụng có thể gây ra các tác dụng có hại nghiêm trọng đã được biết và/hoặc khuyến cáo có tác dụng có hại;