Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 637/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm Thạnh Mỹ Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 637/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm Thạnh Mỹ Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm - Thạnh Mỹ đến năm 2035 với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Về định hướng các phân khu chức năng đô thị: gồm 05 phân khu, cụ thể như sau:
6.1. Phân khu I (Khu đô thị thương mại - dịch vụ):
a) Diện tích: 1.204,91 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 16.000 người; đến năm 2035 khoảng 22.500 người.
c) Vị trí: phía Tây của khu vực lập quy hoạch, dọc theo Quốc lộ 20.
d) Chức năng: là khu trung tâm dịch vụ thương mại, khu dân cư tập trung với mật độ cao, hành chính khu đô thị, văn hóa thể dục thể thao vui chơi giải trí.
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt lập và chung cư (nhà ở xã hội) có tầng cao tối đa 5-7 tầng, các công trình điểm nhấn có tầng cao tối đa 15 tầng.
e) Mật độ xây dựng gộp các khu dân cư: nhà liền kề ≤ 70%, biệt lập ≤ 50%; các công trình công cộng mật độ từ 30-40%.
6.2. Phân khu II (Khu đô thị nghiên cứu - đào tạo):
a) Diện tích: 1.376,15 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 7.500 người; đến năm 2035 khoảng 11.000 người.
c) Vị trí: trung tâm của khu vực quy hoạch, dọc theo Quốc lộ 27, thuộc địa giới của xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương.
d) Chức năng: trung tâm chính trị - hành chính của đô thị, trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ cấp vùng và chuyển giao công nghệ, bệnh viên đa khoa và chuyên khoa cấp vùng, trung tâm hội chợ - triển lãm, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung với mật độ cao,…
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt lập và chung cư (nhà ở xã hội) có tầng cao tối đa 5-7 tầng, các công trình điểm nhấn có tầng cao tối đa 10 tầng.
e) Mật độ xây dựng gộp khu dân cư: nhà liền kề ≤ 70%, biệt lập ≤ 50%; các công trình công cộng mật độ từ 30-40%.
6.3. Phân khu III (Khu đô thị hành chính - chính trị):
a) Diện tích: 750,03 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 18.500 người; đến năm 2035 khoảng 23.000 người.
c) Vị trí: phía Đông của đô thị Finôm - Thạnh Mỹ (gồm: một phần thị trấn Thạnh Mỹ dọc theo tuyến Quốc lộ 27). Dự kiến trong tương lai sẽ phát triển thành hai phường.
d) Chức năng: trung tâm chính trị hành chính của huyện Đơn Dương; là khu dân cư phát triển mật độ cao, với chức năng hành chính khu đô thị, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm đào tạo nghề ....
đ) Khu chính trị - hành chính sẽ được đầu tư xây dựng và di chuyển đến vị trí mới để đảm bảo tính chất cũng như chức năng của công trình.
e) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt thự và chung cư có tầng cao tối đa khoảng 5-7 tầng (nhà ở xã hội).
g) Mật độ xây dựng gộp tối đa cho các khu dân cư: mật độ xây dựng tối đa cho nhà liền kề, biệt thự 50-70%, các công trình công cộng và hạ tầng xã hội mật độ tối đa 30-40%.
6.4. Phân khu IV (Khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao):
a) Diện tích: 1.712,75 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 8.500 người; đến năm 2035 khoảng 13.000 người.
c) Vị trí: gồm một phần địa giới hành chính xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương (phía Nam của khu vực quy hoạch).
d) Chức năng: là khu dân cư hiện hữu kết hợp đất nông nghiệp; kiểm soát phát triển, ưu tiên phát triển nông nghiệp sạch, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, phát triển du lịch sinh thái khu vực thôn Bồng Lai (giáp sông Đa Nhim); phát triển du lịch tham quan khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc,…
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt thự, khu công cộng khu ở. Mật độ xây dựng gộp tối đa cho các khu dân cư: khu vực nhà liền kề, biệt thự 50-70%; khu vực công trình công cộng và hạ tầng xã hội 30-40%.
e) Khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao được chia làm nhiều khu vực dọc đường vành đai phía Nam của phạm vi quy hoạch; về lâu dài phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ, hạn chế xây dựng nhà kính, nhà lưới, bao gồm:
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tại thôn Bồng Lai (Khu 4-A): gắn liền du lịch khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc, nông nghiệp kết hợp du lịch canh nông… Mật độ xây dựng gộp tối đa từ 10-20%, tầng cao trung bình 1 tầng.
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tập trung tại xã Đạ Ròn (Khu 4-B): phát triển nông nghiệp đồng bộ, chuyên canh, phù hợp với cảnh quan khu vực, tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; không phát triển nhỏ lẻ, manh mún, tự phát. Hạn chế tối đa xây dựng công trình kiến trúc tại khu vực này;
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tại thị trấn Thạnh Mỹ (Khu 4-C): gắn liền du lịch khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc địa phương… Mật độ xây dựng gộp tối đa từ 10-25%, tầng cao trung bình 1 tầng.
(Chỉ tiết sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao trong phân khu IV theo phụ lục ban hành kèm).
6.5. Phân khu V (Khu đô thị nghỉ dưỡng - du lịch sinh thái):
a) Diện tích: 2.094,44 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 1.624 người; đến năm 2035 khoảng 2.238 người.
c) Vị trí: phía Đông Bắc của khu vực quy hoạch, gồm: một phần địa giới hành chính xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương.
d) Chức năng: phát triển du lịch sinh thái gắn liền với bản sắc văn hóa của địa phương, bảo tồn cảnh quan, môi trường rừng.
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu; không phát triển xây dựng các khu dân cư mới).
6.6. Các khu vực dự kiến phát triển thành khu đô thị mới:
a) Khu vực 1: diện tích 129,64 ha thuộc phân khu I (Khu đô thị thương mại - dịch vụ).
b) Khu vực 2: diện tích 136,52 ha thuộc phân khu II (Khu đô thị nghiên cứu - đào tạo).
c) Khu vực 3 (diện tích 113,13 ha) và khu vực 4 (diện tích 102,13 ha) thuộc phân khu III (Khu đô thị hành chính - chính trị).

Content:
Về định hướng các phân khu chức năng đô thị: gồm 05 phân khu, cụ thể như sau:
6.1. Phân khu I (Khu đô thị thương mại - dịch vụ):
a) Diện tích: 1.204,91 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 16.000 người; đến năm 2035 khoảng 22.500 người.
c) Vị trí: phía Tây của khu vực lập quy hoạch, dọc theo Quốc lộ 20.
d) Chức năng: là khu trung tâm dịch vụ thương mại, khu dân cư tập trung với mật độ cao, hành chính khu đô thị, văn hóa thể dục thể thao vui chơi giải trí.
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt lập và chung cư (nhà ở xã hội) có tầng cao tối đa 5-7 tầng, các công trình điểm nhấn có tầng cao tối đa 15 tầng.
e) Mật độ xây dựng gộp các khu dân cư: nhà liền kề ≤ 70%, biệt lập ≤ 50%; các công trình công cộng mật độ từ 30-40%.
6.2. Phân khu II (Khu đô thị nghiên cứu - đào tạo):
a) Diện tích: 1.376,15 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 7.500 người; đến năm 2035 khoảng 11.000 người.
c) Vị trí: trung tâm của khu vực quy hoạch, dọc theo Quốc lộ 27, thuộc địa giới của xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương.
d) Chức năng: trung tâm chính trị - hành chính của đô thị, trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo công nghệ cấp vùng và chuyển giao công nghệ, bệnh viên đa khoa và chuyên khoa cấp vùng, trung tâm hội chợ - triển lãm, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung với mật độ cao,…
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt lập và chung cư (nhà ở xã hội) có tầng cao tối đa 5-7 tầng, các công trình điểm nhấn có tầng cao tối đa 10 tầng.
e) Mật độ xây dựng gộp khu dân cư: nhà liền kề ≤ 70%, biệt lập ≤ 50%; các công trình công cộng mật độ từ 30-40%.
6.3. Phân khu III (Khu đô thị hành chính - chính trị):
a) Diện tích: 750,03 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 18.500 người; đến năm 2035 khoảng 23.000 người.
c) Vị trí: phía Đông của đô thị Finôm - Thạnh Mỹ (gồm: một phần thị trấn Thạnh Mỹ dọc theo tuyến Quốc lộ 27). Dự kiến trong tương lai sẽ phát triển thành hai phường.
d) Chức năng: trung tâm chính trị hành chính của huyện Đơn Dương; là khu dân cư phát triển mật độ cao, với chức năng hành chính khu đô thị, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, trung tâm đào tạo nghề ....
đ) Khu chính trị - hành chính sẽ được đầu tư xây dựng và di chuyển đến vị trí mới để đảm bảo tính chất cũng như chức năng của công trình.
e) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt thự và chung cư có tầng cao tối đa khoảng 5-7 tầng (nhà ở xã hội).
g) Mật độ xây dựng gộp tối đa cho các khu dân cư: mật độ xây dựng tối đa cho nhà liền kề, biệt thự 50-70%, các công trình công cộng và hạ tầng xã hội mật độ tối đa 30-40%.
6.4. Phân khu IV (Khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao):
a) Diện tích: 1.712,75 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 8.500 người; đến năm 2035 khoảng 13.000 người.
c) Vị trí: gồm một phần địa giới hành chính xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương (phía Nam của khu vực quy hoạch).
d) Chức năng: là khu dân cư hiện hữu kết hợp đất nông nghiệp; kiểm soát phát triển, ưu tiên phát triển nông nghiệp sạch, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, phát triển du lịch sinh thái khu vực thôn Bồng Lai (giáp sông Đa Nhim); phát triển du lịch tham quan khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc,…
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới) với các loại hình nhà ở liền kề, biệt thự, khu công cộng khu ở. Mật độ xây dựng gộp tối đa cho các khu dân cư: khu vực nhà liền kề, biệt thự 50-70%; khu vực công trình công cộng và hạ tầng xã hội 30-40%.
e) Khu đô thị nông nghiệp công nghệ cao được chia làm nhiều khu vực dọc đường vành đai phía Nam của phạm vi quy hoạch; về lâu dài phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hữu cơ, hạn chế xây dựng nhà kính, nhà lưới, bao gồm:
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tại thôn Bồng Lai (Khu 4-A): gắn liền du lịch khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc, nông nghiệp kết hợp du lịch canh nông… Mật độ xây dựng gộp tối đa từ 10-20%, tầng cao trung bình 1 tầng.
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tập trung tại xã Đạ Ròn (Khu 4-B): phát triển nông nghiệp đồng bộ, chuyên canh, phù hợp với cảnh quan khu vực, tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; không phát triển nhỏ lẻ, manh mún, tự phát. Hạn chế tối đa xây dựng công trình kiến trúc tại khu vực này;
- Khu vực nông nghiệp công nghệ cao tại thị trấn Thạnh Mỹ (Khu 4-C): gắn liền du lịch khám phá cảnh quan nông thôn, sản xuất nông nghiệp, làng nghề văn hóa dân tộc địa phương… Mật độ xây dựng gộp tối đa từ 10-25%, tầng cao trung bình 1 tầng.
(Chỉ tiết sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao trong phân khu IV theo phụ lục ban hành kèm).
6.5. Phân khu V (Khu đô thị nghỉ dưỡng - du lịch sinh thái):
a) Diện tích: 2.094,44 ha.
b) Dân số: đến năm 2025 khoảng 1.624 người; đến năm 2035 khoảng 2.238 người.
c) Vị trí: phía Đông Bắc của khu vực quy hoạch, gồm: một phần địa giới hành chính xã Đạ Ròn và thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương.
d) Chức năng: phát triển du lịch sinh thái gắn liền với bản sắc văn hóa của địa phương, bảo tồn cảnh quan, môi trường rừng.
đ) Khu dân cư (cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu; không phát triển xây dựng các khu dân cư mới).
6.Các khu vực dự kiến phát triển thành khu đô thị mới:
a) Khu vực 1: diện tích 129,64 ha thuộc phân khu I (Khu đô thị thương mại - dịch vụ).
b) Khu vực 2: diện tích 136,52 ha thuộc phân khu II (Khu đô thị nghiên cứu - đào tạo).
c) Khu vực 3 (diện tích 113,13 ha) và khu vực 4 (diện tích 102,13 ha) thuộc phân khu III (Khu đô thị hành chính - chính trị).