Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2019 về quy hoạch xây dựng vùng huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2019", "sign_number": "514/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-UBND 2019 về quy hoạch xây dựng vùng huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
- Đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: Đoạn tuyến đi qua địa bàn huyện Định Quán dài khoảng 25,8 km có điểm đầu tại ranh huyện Thống Nhất, điểm cuối tại ranh huyện Tân Phú, qua khu vực các xã Suối Nho, Phú Ngọc và Gia Canh.
- Quốc lộ 20: Đoạn qua địa bàn huyện Định Quán dài 39,6 km. Định hướng đến năm 2030 đã hoạch định từ nay cho đến năm 2020 cơ bản duy trì quy mô đường cấp III với 2 làn xe, Bộ GTVT quy định lộ giới 52 m.
- Tỉnh lộ:
+ Đường tỉnh 763: Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, mặt BTN rộng 7 m, nền 12 m, lề gia cố mỗi bên rộng 2 m, hành lang an toàn mỗi bên 13 m, đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 2 m, lộ giới 45 m.
+ Đường tỉnh 775 (Cao Cang): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, mặt BTN rộng 7 m, nền 12 m, lề gia cố mỗi bên 2 m, hành lang an toàn mỗi bên 13 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 2 m, lộ giới 45 m. Hệ thống cầu - cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
+ Đường tỉnh Tà Lài - Trà Cổ (ĐT.774B): Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, hành lang an toàn mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu - cống tải trọng HL93.
+ Đường tỉnh 776 (đường Thanh Sơn - Xuân Bắc): Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu - cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
- Đường huyện: Nâng cấp, mở rộng các tuyến còn lại đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Ngoài ra mở mới thêm các tuyến đường nhằm tạo sự liên hoàn cũng như đảm bảo mật độ đường phân bố đều trên địa bàn huyện, đồng thời mở mới một số tuyến đường cụ thể như sau:
+ Đường Phú Cường - La Ngà: Đoạn mở mới dài 1,9 km từ đường cầu Suối Rắc đến đường đồi 48 - ấp 94 và đoạn từ đường đồi 48 - ấp 94 đến giao đường 96 - La Ngà.
+ Đường ven sông Tam Bung: Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu-cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
+ Mở mới một số đoạn nối dài đường gom phía Bắc Quốc lộ 20.
+ Đường Khu công nghiệp Phú Túc đi 91: Dài 6,6 km được hình thành trên cơ sở nâng cấp một số đường xã, đường mòn, đường huyện hiện hữu và mở mới 3,5 km, điểm đầu Quốc lộ 20 chạy hình vòng cung qua khu dân cư Phú Túc và Khu công nghiệp Định Quán trên ĐT.763 rồi nối vào Quốc lộ 20.
- Đường xã: Các tuyến đường xã có chức năng nối kết các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại sinh hoạt hàng ngày của người dân.
+ Đối với các đường liên xã và trục chính của xã đề xuất quy hoạch đạt cấp V, mặt đường 5,5 m, lề đường mỗi bên rộng 1 m, nền đường 7,5 m, phần đất bảo trì mỗi bên rộng 1 m, hành lang an toàn mỗi bên 9 m, lộ giới 29 m.
+ Các tuyến đường xã còn lại quy hoạch đạt cấp VI, mặt đường 3,5 m, lề đường mỗi bên rộng 1,5 m, nền đường 6,5 m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 1 m, hành lang an toàn mỗi bên 4 m, lộ giới 19 m.
b) Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng cao độ nền: Đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng:
+ Đô thị (hoặc khu vực) xây mới: Xác định cao độ khống chế với tần suất chống lũ tùy theo cấp đô thị.
+ Đô thị (hoặc khu vực) cải tạo: Xác định cao độ khống chế ứng với tần suất chống lũ theo cấp loại đô thị đồng thời phải hài hòa với cao độ nền xây dựng hiện trạng. Cần có giải pháp công trình trong trường hợp không có điều kiện cải tạo nền khu vực.
+ Các điểm dân cư nông thôn: Cao độ khống chế xây dựng căn cứ vào mực nước cao nhất trung bình nhiều năm của hệ thống sông suối chảy qua khu vực dân cư. Hxd-min > Hmn-max + 0,5 m
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Định Quán.
+ Khu vực nông thôn: Xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai.
+ Hệ thống thoát nước mưa cần tính đến dự báo về lượng mưa vùng Đồng Nai sẽ tăng theo các giai đoạn (theo kịch bản biến đổi khí hậu).
+ Các đô thị Phú Túc, La Ngà: có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể.
+ Các điểm dân cư nông thôn tập trung có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp, phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường:
+ Các làng nghề có chất thải độc hại dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn ấp có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung.
+ Các điểm dân cư phân tán có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải) để phù hợp với điều kiện kinh tế, (đối với các điểm dân cư có quy mô >50 hộ mới tổ chức hệ thống thoát, nếu <50 hộ dân có thể thoát phân tán theo địa hình hoặc các trục tiêu tự nhiên và nước bẩn cần xử lý tại chỗ.
c) Định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
+ Giai đoạn 2018 - 2025: 25.000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: 30.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước:
+ Cấp nước đô thị: Sử dụng nguồn nguồn nước mặt sông Đồng Nai, hồ Trị An để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
+ Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Hệ thống cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Cấp nước thị trấn Định Quán:
* Trong giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Định Quán công suất Q = 4.200 m3/ngày cung cấp cho thị trấn Định Quán và khu công nghiệp Phú Vinh và dân cư dọc Quốc lộ 20, kết hợp sử dụng với trạm nước ngầm hiện hữu công suất 30 m3/giờ, đến khi có nguồn cấp nước chính đưa về thì trạm cấp nước ngầm ngưng hoạt động hoặc chỉ dùng cho việc dự phòng.
* Sử dụng nhà máy nước hiện hữu Q = 4.200 m3/ngày, bổ sung thêm nguồn từ nhà máy nước sông Đồng Nai công suất Q = 30.000 m3/ngày. Cung cấp cho thị trấn Định Quán, thị trấn Tân Phú và đô thị La Ngà.
+ Cấp nước công nghiệp: Khu công nghiệp Định quán được cấp nước từ dự án cấp nước 3 xã Phú Ngọc, Ngọc Định, La Ngà. Tiếp tục sử dụng chi nhánh nước Tân Định để cấp nước cho Cụm công nghiệp Phú Vinh. Do đặc thù địa hình bị chia cắt nhiều nên các khu, cụm công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
+ Cấp nước nông thôn: Sử dụng nước tại các công trình cấp nước nông thôn, ngoài ra sử dụng nước chứa nước bể, hồ, đào giếng...hoặc chứa nước mưa trong các chum vại, lu, bể chứa nước...
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện tại trạm 220 kV Định Quán.
- Lưới trung áp:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Định Quán 2 nằm trên địa bàn xã La Ngà và 07 lộ đường dây xuất tuyến mới cấp điện cho các phụ tải phân phối thuộc xã trên địa bàn huyện và khu công nghiệp Định Quán. Cụ thể như sau:
+ Lộ 472 - KCN Định Quán: Lộ 472 - Khu công nghiệp Định Quán có chiều dài đường trục 4 km, tiết diện AC185mm2, cấp điện cho 14 trạm biến áp với tổng dung lượng là 13.000 kVA.
+ Lộ 473 - KCN Định Quán: Lộ 473 - Khu công nghiệp Định Quán có chiều dài đường trục 3,3 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 12 trạm biến áp với tổng dung lượng là 14.800 kVA.
+ Lộ 474 - La Ngà: Chiều dài đường trục 7,5 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 33 trạm biến áp với tổng dung lượng là 7.790 kVA.
+ Lộ 475 - La Ngà: Chiều dài đường trục 8 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 35 trạm biến áp với tổng dung lượng là 3.730 kVA, Pmax = 3,201 MW.
+ Lộ đường dây 476 - Phú Túc 1 được xây dựng xuất tuyến mới mới, đấu nối vào đường dây đang được cấp điện bởi lộ 474 - Suối Nho (TBA 110 kV Kiệm Tân - Thống Nhất), có tổng chiều dài đường trục 14km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 474 - Suối Nho cấp điện cho 34 trạm biến áp với tổng dung lượng là 8.370 kVA.
+ Lộ đường dây 477 - Phú Túc 2 được xây dựng mới, đấu nối vào đường dây đang được cấp điện bởi lộ 472 - Thành Đồng (TBA 110kV Kiệm Tân - Thống Nhất) của giai đoạn 2016 - 2020, có tổng chiều dài đường trục 14km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 472 - Thành Đồng cấp điện cho 36 trạm biến áp với tổng dung lượng là 5.890 kVA.
+ Lộ 471 - Suối Nho cấp điện cho toàn bộ phụ tải đang được cấp điện bởi lộ 479 - Phú Túc (Kiệm Tân - Thống Nhất) của giai đoạn 2016 - 2020, có tổng chiều dài đường trục 18 km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 479 - Phú Túc cấp điện cho 94 trạm biến áp với tổng dung lượng là 13.210 kVA.
- Lưới điện và trạm hạ thế:
+ Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể.
+ Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220 V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Với khu đô thị mới đầu tư đồng bộ, lưới điện hạ thế phải đi ngầm.Vùng ngoại thị hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
+ Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300 m trong đô thị, không quá 500 m phạm vi ngoài đô thị nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định mức cho phép.
- Lưới chiếu sáng:
+ Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan,... Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho trục đường Quốc lộ và các khu dân cư.
+ Các tuyến chiếu sáng trục chính nên sử dụng kiểu chiếu sáng độc lập bằng hệ thống cột thép mạ kẽm nhúng nóng. Trong khu dân cư, lưới chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4 kV cấp cho sinh hoạt.
+ Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5 m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤ 10,5 m chiếu sáng một bên đường.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt:
* Nước thải sinh hoạt của đô thị phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường QCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
* Trong thị trấn Định Quán sẽ xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và cấp đô thị, dây chuyền công nghệ của các trạm xử lý nước thải tập trung sẽ khác nhau: Ưu tiên sử dụng phương pháp sinh học tự nhiên xử lý nước thải (bằng hồ sinh học, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc).
* Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích các hộ dân sử dụng bể tự hoại và bể hợp vệ sinh (bể thấm, bể ba ngăn) tại khu vực dân cư nông thôn và miền núi. Tại các khu vực thuận lợi về diện tích đất, kết hợp xử lý nước thải với nuôi cá, tưới vườn (hệ sinh thái VAC).
+ Nước thải công nghiệp:
* Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
* Hệ thống thoát nước trong các khu, cụm công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.
- Định hướng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Đối với lĩnh vực xử lý chất thải rắn: Thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Túc Trưng để xử lý.
+ Đối với chất thải rắn y tế: Đến năm 2030, xây dựng lò đốt chất thải y tế nguy hại tại các bệnh viện cơ sở y tế trên địa bàn huyện, công suất đốt 100 kg/ngày, công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Nghĩa trang cấp vùng huyện được quy hoạch hiện đại, có khu vực chôn cất (cát táng, hung táng, chôn 1 lần), công trình xử lý môi trường, công trình hỏa táng.
+ Nghĩa trang tập trung cấp xã và liên xã: mỗi xã dự kiến quy hoạch các nghĩa trang tập trung theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, có diện tích từ 5-10ha.
+ Đối với các nghĩa trang nhỏ lẽ tại các xã, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung nhưng khống chế diện tích. Sau khi đóng cửa sẽ cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
- Đường cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: Đoạn tuyến đi qua địa bàn huyện Định Quán dài khoảng 25,8 km có điểm đầu tại ranh huyện Thống Nhất, điểm cuối tại ranh huyện Tân Phú, qua khu vực các xã Suối Nho, Phú Ngọc và Gia Canh.
- Quốc lộ 20: Đoạn qua địa bàn huyện Định Quán dài 39,6 km. Định hướng đến năm 2030 đã hoạch định từ nay cho đến năm 2020 cơ bản duy trì quy mô đường cấp III với 2 làn xe, Bộ GTVT quy định lộ giới 52 m.
- Tỉnh lộ:
+ Đường tỉnh 763: Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, mặt BTN rộng 7 m, nền 12 m, lề gia cố mỗi bên rộng 2 m, hành lang an toàn mỗi bên 13 m, đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 2 m, lộ giới 45 m.
+ Đường tỉnh 775 (Cao Cang): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, mặt BTN rộng 7 m, nền 12 m, lề gia cố mỗi bên 2 m, hành lang an toàn mỗi bên 13 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 2 m, lộ giới 45 m. Hệ thống cầu - cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
+ Đường tỉnh Tà Lài - Trà Cổ (ĐT.774B): Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, hành lang an toàn mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu - cống tải trọng HL93.
+ Đường tỉnh 776 (đường Thanh Sơn - Xuân Bắc): Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu - cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
- Đường huyện: Nâng cấp, mở rộng các tuyến còn lại đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Ngoài ra mở mới thêm các tuyến đường nhằm tạo sự liên hoàn cũng như đảm bảo mật độ đường phân bố đều trên địa bàn huyện, đồng thời mở mới một số tuyến đường cụ thể như sau:
+ Đường Phú Cường - La Ngà: Đoạn mở mới dài 1,9 km từ đường cầu Suối Rắc đến đường đồi 48 - ấp 94 và đoạn từ đường đồi 48 - ấp 94 đến giao đường 96 - La Ngà.
+ Đường ven sông Tam Bung: Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt BTN rộng 7 m, nền 9 m, HLAT mỗi bên 9 m, phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ rộng 1 m, lộ giới 32 m. Hệ thống cầu-cống đạt tải trọng tối thiểu HL93.
+ Mở mới một số đoạn nối dài đường gom phía Bắc Quốc lộ 20.
+ Đường Khu công nghiệp Phú Túc đi 91: Dài 6,6 km được hình thành trên cơ sở nâng cấp một số đường xã, đường mòn, đường huyện hiện hữu và mở mới 3,5 km, điểm đầu Quốc lộ 20 chạy hình vòng cung qua khu dân cư Phú Túc và Khu công nghiệp Định Quán trên ĐT.763 rồi nối vào Quốc lộ 20.
- Đường xã: Các tuyến đường xã có chức năng nối kết các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại sinh hoạt hàng ngày của người dân.
+ Đối với các đường liên xã và trục chính của xã đề xuất quy hoạch đạt cấp V, mặt đường 5,5 m, lề đường mỗi bên rộng 1 m, nền đường 7,5 m, phần đất bảo trì mỗi bên rộng 1 m, hành lang an toàn mỗi bên 9 m, lộ giới 29 m.
+ Các tuyến đường xã còn lại quy hoạch đạt cấp VI, mặt đường 3,5 m, lề đường mỗi bên rộng 1,5 m, nền đường 6,5 m, phần đất bảo trì đường mỗi bên rộng 1 m, hành lang an toàn mỗi bên 4 m, lộ giới 19 m.
b) Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật:
- Định hướng cao độ nền: Đảm an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng:
+ Đô thị (hoặc khu vực) xây mới: Xác định cao độ khống chế với tần suất chống lũ tùy theo cấp đô thị.
+ Đô thị (hoặc khu vực) cải tạo: Xác định cao độ khống chế ứng với tần suất chống lũ theo cấp loại đô thị đồng thời phải hài hòa với cao độ nền xây dựng hiện trạng. Cần có giải pháp công trình trong trường hợp không có điều kiện cải tạo nền khu vực.
+ Các điểm dân cư nông thôn: Cao độ khống chế xây dựng căn cứ vào mực nước cao nhất trung bình nhiều năm của hệ thống sông suối chảy qua khu vực dân cư. Hxd-min > Hmn-max + 0,5 m
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Định Quán.
+ Khu vực nông thôn: Xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai.
+ Hệ thống thoát nước mưa cần tính đến dự báo về lượng mưa vùng Đồng Nai sẽ tăng theo các giai đoạn (theo kịch bản biến đổi khí hậu).
+ Các đô thị Phú Túc, La Ngà: có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể.
+ Các điểm dân cư nông thôn tập trung có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp, phù hợp với điều kiện kinh tế và môi trường:
+ Các làng nghề có chất thải độc hại dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn ấp có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung.
+ Các điểm dân cư phân tán có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải) để phù hợp với điều kiện kinh tế, (đối với các điểm dân cư có quy mô >50 hộ mới tổ chức hệ thống thoát, nếu <50 hộ dân có thể thoát phân tán theo địa hình hoặc các trục tiêu tự nhiên và nước bẩn cần xử lý tại chỗ.
c) Định hướng phát triển hệ thống cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
+ Giai đoạn 2018 - 2025: 25.000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: 30.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước:
+ Cấp nước đô thị: Sử dụng nguồn nguồn nước mặt sông Đồng Nai, hồ Trị An để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp dịch vụ, du lịch cho đô thị.
+ Cấp nước nông thôn: Sử dụng nguồn nước tự chảy, sông, suối, hồ gần trung tâm xã để cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Hệ thống cấp nước:
+ Cấp nước đô thị: Cấp nước thị trấn Định Quán:
* Trong giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Định Quán công suất Q = 4.200 m3/ngày cung cấp cho thị trấn Định Quán và khu công nghiệp Phú Vinh và dân cư dọc Quốc lộ 20, kết hợp sử dụng với trạm nước ngầm hiện hữu công suất 30 m3/giờ, đến khi có nguồn cấp nước chính đưa về thì trạm cấp nước ngầm ngưng hoạt động hoặc chỉ dùng cho việc dự phòng.
* Sử dụng nhà máy nước hiện hữu Q = 4.200 m3/ngày, bổ sung thêm nguồn từ nhà máy nước sông Đồng Nai công suất Q = 30.000 m3/ngày. Cung cấp cho thị trấn Định Quán, thị trấn Tân Phú và đô thị La Ngà.
+ Cấp nước công nghiệp: Khu công nghiệp Định quán được cấp nước từ dự án cấp nước 3 xã Phú Ngọc, Ngọc Định, La Ngà. Tiếp tục sử dụng chi nhánh nước Tân Định để cấp nước cho Cụm công nghiệp Phú Vinh. Do đặc thù địa hình bị chia cắt nhiều nên các khu, cụm công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo nguồn nước từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp.
+ Cấp nước nông thôn: Sử dụng nước tại các công trình cấp nước nông thôn, ngoài ra sử dụng nước chứa nước bể, hồ, đào giếng...hoặc chứa nước mưa trong các chum vại, lu, bể chứa nước...
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện tại trạm 220 kV Định Quán.
- Lưới trung áp:
+ Xây dựng mới trạm biến áp 110 kV Định Quán 2 nằm trên địa bàn xã La Ngà và 07 lộ đường dây xuất tuyến mới cấp điện cho các phụ tải phân phối thuộc xã trên địa bàn huyện và khu công nghiệp Định Quán. Cụ thể như sau:
+ Lộ 472 - KCN Định Quán: Lộ 472 - Khu công nghiệp Định Quán có chiều dài đường trục 4 km, tiết diện AC185mm2, cấp điện cho 14 trạm biến áp với tổng dung lượng là 13.000 kVA.
+ Lộ 473 - KCN Định Quán: Lộ 473 - Khu công nghiệp Định Quán có chiều dài đường trục 3,3 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 12 trạm biến áp với tổng dung lượng là 14.800 kVA.
+ Lộ 474 - La Ngà: Chiều dài đường trục 7,5 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 33 trạm biến áp với tổng dung lượng là 7.790 kVA.
+ Lộ 475 - La Ngà: Chiều dài đường trục 8 km, tiết diện AC - 185 mm2, cấp điện cho 35 trạm biến áp với tổng dung lượng là 3.730 kVA, Pmax = 3,201 MW.
+ Lộ đường dây 476 - Phú Túc 1 được xây dựng xuất tuyến mới mới, đấu nối vào đường dây đang được cấp điện bởi lộ 474 - Suối Nho (TBA 110 kV Kiệm Tân - Thống Nhất), có tổng chiều dài đường trục 14km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 474 - Suối Nho cấp điện cho 34 trạm biến áp với tổng dung lượng là 8.370 kVA.
+ Lộ đường dây 477 - Phú Túc 2 được xây dựng mới, đấu nối vào đường dây đang được cấp điện bởi lộ 472 - Thành Đồng (TBA 110kV Kiệm Tân - Thống Nhất) của giai đoạn 2016 - 2020, có tổng chiều dài đường trục 14km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 472 - Thành Đồng cấp điện cho 36 trạm biến áp với tổng dung lượng là 5.890 kVA.
+ Lộ 471 - Suối Nho cấp điện cho toàn bộ phụ tải đang được cấp điện bởi lộ 479 - Phú Túc (Kiệm Tân - Thống Nhất) của giai đoạn 2016 - 2020, có tổng chiều dài đường trục 18 km, tiết diện AC - 185 mm2, lộ đường dây này liên lạc với lộ 479 - Phú Túc cấp điện cho 94 trạm biến áp với tổng dung lượng là 13.210 kVA.
- Lưới điện và trạm hạ thế:
+ Trạm hạ thế trong các khu công nghiệp tuân thủ theo thiết kế về quy mô và vị trí theo từng nhà máy cụ thể.
+ Trong các khu dân cư, đô thị xây mới nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220 V ba pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Với khu đô thị mới đầu tư đồng bộ, lưới điện hạ thế phải đi ngầm.Vùng ngoại thị hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
+ Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300 m trong đô thị, không quá 500 m phạm vi ngoài đô thị nhằm tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định mức cho phép.
- Lưới chiếu sáng:
+ Xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng đèn đường, chiếu sáng cảnh quan,... Bổ sung các tuyến chiếu sáng cho trục đường Quốc lộ và các khu dân cư.
+ Các tuyến chiếu sáng trục chính nên sử dụng kiểu chiếu sáng độc lập bằng hệ thống cột thép mạ kẽm nhúng nóng. Trong khu dân cư, lưới chiếu sáng có thể đi chung cột với tuyến điện 0,4 kV cấp cho sinh hoạt.
+ Các tuyến đường có mặt cắt ≥ 10,5 m sẽ được bố trí chiếu sáng 2 bên đường, ≤ 10,5 m chiếu sáng một bên đường.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt:
* Nước thải sinh hoạt của đô thị phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường QCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
* Trong thị trấn Định Quán sẽ xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và cấp đô thị, dây chuyền công nghệ của các trạm xử lý nước thải tập trung sẽ khác nhau: Ưu tiên sử dụng phương pháp sinh học tự nhiên xử lý nước thải (bằng hồ sinh học, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc).
* Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích các hộ dân sử dụng bể tự hoại và bể hợp vệ sinh (bể thấm, bể ba ngăn) tại khu vực dân cư nông thôn và miền núi. Tại các khu vực thuận lợi về diện tích đất, kết hợp xử lý nước thải với nuôi cá, tưới vườn (hệ sinh thái VAC).
+ Nước thải công nghiệp:
* Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
* Hệ thống thoát nước trong các khu, cụm công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.
- Định hướng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
+ Đối với lĩnh vực xử lý chất thải rắn: Thu gom chất thải rắn trên địa bàn huyện đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn tại xã Túc Trưng để xử lý.
+ Đối với chất thải rắn y tế: Đến năm 2030, xây dựng lò đốt chất thải y tế nguy hại tại các bệnh viện cơ sở y tế trên địa bàn huyện, công suất đốt 100 kg/ngày, công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Nghĩa trang cấp vùng huyện được quy hoạch hiện đại, có khu vực chôn cất (cát táng, hung táng, chôn 1 lần), công trình xử lý môi trường, công trình hỏa táng.
+ Nghĩa trang tập trung cấp xã và liên xã: mỗi xã dự kiến quy hoạch các nghĩa trang tập trung theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, có diện tích từ 5-10ha.
+ Đối với các nghĩa trang nhỏ lẽ tại các xã, tạm thời sử dụng cho đến khi xây dựng nghĩa trang tập trung nhưng khống chế diện tích. Sau khi đóng cửa sẽ cải tạo theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.