Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 734/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 734/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Tổng diện tích: 15.262,3 ha, nằm trong địa giới hành chính của 5 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú huyện Chiêm Hóa; Yên Thuận, Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 10.757,6 ha, chiếm 70,5% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
b) Phân khu phục hồi sinh thái: 3.862,2 ha, chiếm 25,3% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
c) Phân khu dịch vụ Hành chính: 642,5 ha, chiếm 4,2% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
2.3. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng:
- Ngăn chặn các hoạt động xâm phạm trái phép vào khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu như săn bắt thú rừng, chăn thả gia súc, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái phép; nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng bảo vệ rừng, tăng cường các hoạt động bảo vệ và quản lý rừng, đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng dân cư.
- Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có; phục hồi một số loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu mô hình phát triển cây lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến khu rừng đặc dụng; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
2.4. Quy hoạch phát triển hạ tầng:
Xây dựng, nâng cấp các trạm bảo vệ rừng; xây dựng vườn thực vật; xây dựng các biển báo, biển cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng nhà quản lý trưng bày mẫu vật; xây dựng hệ thống đường tuần tra, bảo vệ kết hợp du lịch sinh thái; xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch.
2.5. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn và phát triển:
- Xây dựng Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu trở thành khu du lịch sinh thái trong tương lai, đáp ứng yêu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập của người dân từ hoạt động du lịch, giảm thiểu tác động của cộng đồng tới tài nguyên rừng; kêu gọi đầu tư, liên doanh hoặc cho thuê môi trường rừng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân địa phương cũng như khách thăm quan.
- Định hướng một số tuyến du lịch:
+ Tuyến 1: Được kết nối các điểm từ Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu - Yên Thuận - Khau Làng - Cao Đường;
+ Tuyến 2: Kết nối từ Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu - Nậm Lương - Bản Nhòa - Bản Ba (Trung Hà) - Thác Lụa (Hòa Phú).
+ Tuyến 3: Được kết nối các điểm du lịch từ Hạt đặc dụng - Nậm Lương - thác Mạ Héc - khu văn hóa Dao Tiền (Minh Hương).
2.6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng:
- Tăng cường biên chế cán bộ công nhân viên chức cho khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi tái sinh rừng tự nhiên; nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học về bảo tồn và phát triển rừng bền vững, đặc biệt đối với loài quý hiếm, đặc hữu và phát triển dịch vụ.
- Hỗ trợ cộng đồng trong việc gìn giữ bản sắc dân tộc, tập quán tín ngưỡng; chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống (dệt may, thổ cẩm, rèn...), làng du lịch... tạo sinh kế mới, giảm bớt sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
2.7. Quy hoạch phát triển vùng đệm: Tổng diện tích tự nhiên vùng đệm 27.362,0 ha:
a) Vùng đệm bên ngoài: Gồm khu vực rừng, đất có dân cư sinh sống, đất ngập nước tiếp giáp ranh giới ngoài trên địa bàn các xã Bạch Xa, Minh Dân, Minh Hương, Minh Khương, Phù Lưu và xã Yên Thuận thuộc huyện Hàm Yên; các xã Hà Lang, Hòa Phú, Tân An và xã Trung Hà thuộc huyện Chiêm Hóa.
b) Vùng đệm bên trong: gồm 03 thôn (thôn Cao Đường, xã Yên Thuận; thôn Thẩm Ký, xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên và thôn Khuôn Nhòa, xã Trung Hà, huyện Chiêm Hóa).

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Tổng diện tích: 15.262,3 ha, nằm trong địa giới hành chính của 5 xã: Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú huyện Chiêm Hóa; Yên Thuận, Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
2.Quy hoạch các phân khu chức năng:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 10.757,6 ha, chiếm 70,5% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
b) Phân khu phục hồi sinh thái: 3.862,2 ha, chiếm 25,3% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
c) Phân khu dịch vụ Hành chính: 642,5 ha, chiếm 4,2% diện tích Khu bảo tồn loài sinh cảnh.
2.3. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng:
- Ngăn chặn các hoạt động xâm phạm trái phép vào khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu như săn bắt thú rừng, chăn thả gia súc, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái phép; nâng cao năng lực, hiệu quả của lực lượng bảo vệ rừng, tăng cường các hoạt động bảo vệ và quản lý rừng, đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng dân cư.
- Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật rừng hiện có; phục hồi một số loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu mô hình phát triển cây lâm sản ngoài gỗ; điều tra giám sát đa dạng loài động thực vật rừng; giám sát tác động của con người đến khu rừng đặc dụng; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
2.4. Quy hoạch phát triển hạ tầng:
Xây dựng, nâng cấp các trạm bảo vệ rừng; xây dựng vườn thực vật; xây dựng các biển báo, biển cấm và cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng; xây dựng nhà quản lý trưng bày mẫu vật; xây dựng hệ thống đường tuần tra, bảo vệ kết hợp du lịch sinh thái; xây dựng hạ tầng phục vụ du lịch.
2.5. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn và phát triển:
- Xây dựng Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu trở thành khu du lịch sinh thái trong tương lai, đáp ứng yêu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập của người dân từ hoạt động du lịch, giảm thiểu tác động của cộng đồng tới tài nguyên rừng; kêu gọi đầu tư, liên doanh hoặc cho thuê môi trường rừng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cho người dân địa phương cũng như khách thăm quan.
- Định hướng một số tuyến du lịch:
+ Tuyến 1: Được kết nối các điểm từ Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu - Yên Thuận - Khau Làng - Cao Đường;
+ Tuyến 2: Kết nối từ Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu - Nậm Lương - Bản Nhòa - Bản Ba (Trung Hà) - Thác Lụa (Hòa Phú).
+ Tuyến 3: Được kết nối các điểm du lịch từ Hạt đặc dụng - Nậm Lương - thác Mạ Héc - khu văn hóa Dao Tiền (Minh Hương).
2.6. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng:
- Tăng cường biên chế cán bộ công nhân viên chức cho khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ rừng, khoanh nuôi phục hồi tái sinh rừng tự nhiên; nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học về bảo tồn và phát triển rừng bền vững, đặc biệt đối với loài quý hiếm, đặc hữu và phát triển dịch vụ.
- Hỗ trợ cộng đồng trong việc gìn giữ bản sắc dân tộc, tập quán tín ngưỡng; chuyển giao kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông - lâm nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống (dệt may, thổ cẩm, rèn...), làng du lịch... tạo sinh kế mới, giảm bớt sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
2.7. Quy hoạch phát triển vùng đệm: Tổng diện tích tự nhiên vùng đệm 27.362,0 ha:
a) Vùng đệm bên ngoài: Gồm khu vực rừng, đất có dân cư sinh sống, đất ngập nước tiếp giáp ranh giới ngoài trên địa bàn các xã Bạch Xa, Minh Dân, Minh Hương, Minh Khương, Phù Lưu và xã Yên Thuận thuộc huyện Hàm Yên; các xã Hà Lang, Hòa Phú, Tân An và xã Trung Hà thuộc huyện Chiêm Hóa.
b) Vùng đệm bên trong: gồm 03 thôn (thôn Cao Đường, xã Yên Thuận; thôn Thẩm Ký, xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên và thôn Khuôn Nhòa, xã Trung Hà, huyện Chiêm Hóa).