Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 520/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 520/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam, thành phố Yên Bái, với những nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch san nền:
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch.
- Cao độ lựa chọn đất xây dựng ≥ +34,00m theo cao độ đấu nối với đường Tuần Quán và cao độ xây dựng của thành phố Yên Bái.
- Giải pháp san nền chủ yếu là san gạt địa hình tạo mặt bằng xây dựng theo tầng bậc, giật cấp theo địa hình tự nhiên kết hợp với tường chắn và taluy; Các lô đất được san nền theo phương pháp đường đồng mức với độ dốc tối thiểu 0,4%, dốc ra đường giao thông.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Đường Tuần Quán có mặt cắt 50m, là tuyến đường đối ngoại chính, kết nối khu vực với các tuyến đường chính và các khu chức năng của tỉnh và thành phố; Đường trục chính kết nối trung tâm khu vực với đường Tuần Quán có chỉ giới 40m;
- Tuyến đường quy hoạch từ Báo Yên Bái đi đường Tuần Quán và đường kết nối khu vực quy hoạch với đường Âu Cơ có chỉ giới 25m được xác định là tuyến giao thông liên khu vực kết nối với các khu chức năng của thành phố;
- Các tuyến đường khu vực có chỉ giới từ 12m - 25m, kết nối khu vực trong đô thị với mạng giao thông đối ngoại hiện hữu của khu vực lập quy hoạch;
- Các tuyến đường nội bộ khu ở được tổ chức theo dạng ô bàn cờ kết nối với các tuyến đường khu vực, quy mô mặt cắt từ 12m - 25m;
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung với quy mô từ 0,15 - 0,34ha, bao gồm 07 bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu cho các nhóm nhà ở; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bãi đỗ xe được bố trí riêng trong khuôn viên khu vực công trình.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực lập quy hoạch được phân chia làm 03 lưu vực thoát nước, bao gồm: Lưu vực 1 là khu vực đồi núi, không san lấp, hướng thoát chính ra các khe tự thủy và suối; Lưu vực 2 ở phía Tây thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán; Lưu vực 3 ở phía Đông thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực nghiên cứu theo hệ thống giao thông ra các khe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra suối Tuần Quán và thoát ra sông Hồng.
- Mạng lưới cống thoát nước đảm bảo thu hết nước mưa trên toàn khu vực nghiên cứu; Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống tròn BTCT D600-D1500 trên đường kết hợp với hệ thống rãnh thu nước mưa phía chân taluy đào, thoát vào các cống ngang trên đường Tuần Quán.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước nước cấp cho khu vực quy hoạch được cấp từ các tuyến ống cấp nước sạch của hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái nằm trên đường Tuần Quán cấp cho các khu chức năng tại khu vực;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 2.330m3/ ng.đ;
- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất là 1500 m3/ng.đ để đủ áp lực cấp nước cho khu dân cư, dịch vụ thương mại và công cộng, trường học, y tế.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải: 1.354m3/ng.đ;
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải của toàn khu vực được đưa về trạm bơm về trạm xử lý nước thải công suất 1000 m3/ng.đ nằm ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.

Content:
Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải: 1.354m3/ng.đ;
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải của toàn khu vực được đưa về trạm bơm về trạm xử lý nước thải công suất 1000 m3/ng.đ nằm ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.