Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND hỗ trợ Dân quân tự vệ Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND hỗ trợ Dân quân tự vệ Trà Vinh

Điều 1. Ban hành Đề án hỗ trợ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với những nội dung cụ thể như sau:
...
2. Hỗ trợ chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ
...
c) Chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng đối với chỉ huy, quản lý đơn vị:
- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng, Ấp, Khóm đội trưởng: 0,12 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.

Content:
Chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng đối với chỉ huy, quản lý đơn vị:
- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng, Ấp, Khóm đội trưởng: 0,12 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24 mức lương tối thiểu hiện hành.
- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22 mức lương tối thiểu hiện hành.