Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "4263/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4263/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành chăn nuôi Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
10. Đào tạo nguồn nhân lực và hệ thống tổ chức
...
b) Hệ thống tổ chức:
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi từ tỉnh đến huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố, thị xã bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về chăn nuôi - thú y để theo dõi, chỉ đạo. Bổ sung cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã về lĩnh vực chăn nuôi thú y theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
IV, Một số dự án ưu tiên:
1. Dự án sản xuất giống lợn và lợn thương phẩm kết hợp nhà máy chế biến thịt gia súc xuất khẩu,
2. Dự án cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu bò.
3. Dự án nuôi và chế biến sản phẩm từ nhung hươu.
4. Dự án củng cố, nâng cấp các cơ sở truyền giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
5. Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
V. Nguồn vốn đầu tư và kinh phí thực hiện Đề án:
1. Nguồn vốn:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh hằng năm.
- Nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho chương trình giống cây trồng vật nuôi.
- Nguồn sự nghiệp ngành Nông nghiệp.
- Nguồn sự nghiệp khoa học ngành Khoa học.
- Nguồn sự nghiệp môi trường.
- Nguồn thực hiện Nông thôn mới.
- Nguồn vốn quy hoạch hàng năm.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Vốn huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư, vốn vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn.
2. Kinh phí thực hiện Đề án:
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2011-2015: 365,43 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 115,43 tỷ đồng.
- Vốn của các doanh nghiệp, người chăn nuôi: 250,0 tỷ đồng.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi trên địa bàn; xây dựng quy hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện Đề án kịp thời, có hiệu quả thiết thực. Tổ chức giám sát tổng kết, đánh giá thực hiện Đề án định kỳ hàng năm và 05 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Chi cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tập huấn, hướng dẫn người chăn nuôi về quy trình kỹ thuật chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường chăn nuôi
2, Các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức liên quan:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hàng năm, cân đối các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư và các nguồn vốn khác, tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí để thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả; phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình phê duyệt các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện thắng lợi mục tiêu Đề án.
b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán ngân sách cho việc thực hiện các chính sách phát triển chăn nuôi; ban hành, các văn bản hướng dẫn cấp phát và nghiệm thu thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

Content:
Hệ thống tổ chức:
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức ngành chăn nuôi từ tỉnh đến huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) các huyện, thành phố, thị xã bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về chăn nuôi - thú y để theo dõi, chỉ đạo. Bổ sung cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã về lĩnh vực chăn nuôi thú y theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 và Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
IV, Một số dự án ưu tiên:
1. Dự án sản xuất giống lợn và lợn thương phẩm kết hợp nhà máy chế biến thịt gia súc xuất khẩu,
2. Dự án cải tiến, nâng cao chất lượng đàn trâu bò.
3. Dự án nuôi và chế biến sản phẩm từ nhung hươu.
4. Dự án củng cố, nâng cấp các cơ sở truyền giống chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
5. Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
V. Nguồn vốn đầu tư và kinh phí thực hiện Đề án:
1. Nguồn vốn:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh hằng năm.
- Nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho chương trình giống cây trồng vật nuôi.
- Nguồn sự nghiệp ngành Nông nghiệp.
- Nguồn sự nghiệp khoa học ngành Khoa học.
- Nguồn sự nghiệp môi trường.
- Nguồn thực hiện Nông thôn mới.
- Nguồn vốn quy hoạch hàng năm.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Vốn huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư, vốn vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn.
2. Kinh phí thực hiện Đề án:
- Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2011-2015: 365,43 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 115,43 tỷ đồng.
- Vốn của các doanh nghiệp, người chăn nuôi: 250,0 tỷ đồng.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi trên địa bàn; xây dựng quy hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện Đề án kịp thời, có hiệu quả thiết thực. Tổ chức giám sát tổng kết, đánh giá thực hiện Đề án định kỳ hàng năm và 05 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Chi cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tập huấn, hướng dẫn người chăn nuôi về quy trình kỹ thuật chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường chăn nuôi
2, Các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức liên quan:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hàng năm, cân đối các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư và các nguồn vốn khác, tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí để thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả; phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình phê duyệt các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện thắng lợi mục tiêu Đề án.
Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán ngân sách cho việc thực hiện các chính sách phát triển chăn nuôi; ban hành, các văn bản hướng dẫn cấp phát và nghiệm thu thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.