Document: Điều 1 Quyết định 200/QĐ-BNN-HTQT phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật Nâng cao năng lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/02/2011", "sign_number": "200/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 200/QĐ-BNN-HTQT phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật Nâng cao năng lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Nâng cao năng lực quản lý ngành Trồng trọt nhằm cải thiện sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng (Tên tiếng Anh: Strengthening the capacities for the field of Management of Vietnam’s Crop Production Sector for Improving the Productivity and Quality of Crop’s Product in Vietnam).
2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Cục Trồng trọt.
5. Mục tiêu và kết quả chính của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn:
- Hợp phần Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT): Năng lực quản lý ngành trồng trọt trong lĩnh vực BHGCT và sản xuất cây trồng an toàn được nâng cao đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia các điều ước quốc tế liên quan.
- Hợp phần sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Năng lực hệ thống quản lý ngành trồng trọt thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Trung ương đến địa phương được cải thiện; Nhận thức của cộng đồng nói chung đặc biệt của nông dân và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao.
5.2. Mục tiêu ngắn hạn;
- Hợp phần BHGCT: Thủ tục thẩm định đơn đăng ký BHGCT được cải thiện; Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) phù hợp tiêu chuẩn quốc tế được giới thiệu và áp dụng tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia cũng như các điểm khảo nghiệm được Bộ chỉ định; Nhận thức về các vấn đề liên quan đến BHGCT của tác giả, công ty kinh doanh sản xuất giống và các cán bộ khuyến nông được cải thiện.
- Hợp phần sản xuất cây trồng an toàn: Cải thiện năng lực cán bộ chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn cho nông dân tại các tỉnh được lựa chọn; Nhận thức của cán bộ về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn và người sản xuất được nâng cao.
5.3. Các kết quả chính:
5.3.1. Về Bảo hộ giống cây trồng
Một hệ thống bảo hộ giống cây trồng đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thành viên của Liên minh quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào năm 2016 được hoàn thiện.
Hệ thống gồm Văn phòng BHGCT và các điểm khảo nghiệm DUS.
5.3.2. Về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn
Nhận thức của nông dân và cán bộ nông nghiệp tại các điểm lựa chọn của dự án được nâng cao.
Năng lực quản lý, giám sát việc sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Cục cho đến các cơ quan cấp tỉnh, huyện của các điểm dự án được cải thiện và đủ năng lực sản xuất các sản phẩm cây trồng an toàn.
6. Địa điểm thực hiện dự án:
6.1. Hợp phần bảo hộ giống cây trồng: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cây trồng và Phân bón quốc gia và các trạm trực thuộc; Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hiệp hội thương mại giống cây trồng Việt Nam; Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam với các cơ quan trực thuộc là các đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tiến hành khảo nghiệm một số cây trồng đặc thù phục vụ công tác bảo hộ giống cây trồng.
6.2. Hợp phần Sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Phòng Cây lương thực, Cây thực phẩm (CLTTP), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT và 6 tỉnh trong vùng Dự án gồm: tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hải Phòng, Thái Bình và Hòa Bình.
7. Thời gian thực hiện: 3,5 năm (2010 - 2014).
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản 3.310.000 USD (Ba triệu ba trăm mười ngàn Đôla Mỹ), tương đương với 64.545.000.000 Việt Nam đồng.
8.2. Vốn đối ứng của Việt Nam lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 156.615 USD tương đương 3.054.000.000 VND, trong đó từ nguồn vốn ngân sách Trung ương là: 3.054.000.000 VND.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Nâng cao năng lực quản lý ngành Trồng trọt nhằm cải thiện sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng (Tên tiếng Anh: Strengthening the capacities for the field of Management of Vietnam’s Crop Production Sector for Improving the Productivity and Quality of Crop’s Product in Vietnam).
2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Cục Trồng trọt.
5. Mục tiêu và kết quả chính của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn:
- Hợp phần Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT): Năng lực quản lý ngành trồng trọt trong lĩnh vực BHGCT và sản xuất cây trồng an toàn được nâng cao đáp ứng các cam kết của Việt Nam khi tham gia các điều ước quốc tế liên quan.
- Hợp phần sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Năng lực hệ thống quản lý ngành trồng trọt thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Trung ương đến địa phương được cải thiện; Nhận thức của cộng đồng nói chung đặc biệt của nông dân và cán bộ hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm được nâng cao.
5.2. Mục tiêu ngắn hạn;
- Hợp phần BHGCT: Thủ tục thẩm định đơn đăng ký BHGCT được cải thiện; Phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) phù hợp tiêu chuẩn quốc tế được giới thiệu và áp dụng tại Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia cũng như các điểm khảo nghiệm được Bộ chỉ định; Nhận thức về các vấn đề liên quan đến BHGCT của tác giả, công ty kinh doanh sản xuất giống và các cán bộ khuyến nông được cải thiện.
- Hợp phần sản xuất cây trồng an toàn: Cải thiện năng lực cán bộ chịu trách nhiệm về việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn cho nông dân tại các tỉnh được lựa chọn; Nhận thức của cán bộ về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn và người sản xuất được nâng cao.
5.3. Các kết quả chính:
5.3.1. Về Bảo hộ giống cây trồng
Một hệ thống bảo hộ giống cây trồng đáp ứng yêu cầu hội nhập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thành viên của Liên minh quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào năm 2016 được hoàn thiện.
Hệ thống gồm Văn phòng BHGCT và các điểm khảo nghiệm DUS.
5.3.2. Về sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn
Nhận thức của nông dân và cán bộ nông nghiệp tại các điểm lựa chọn của dự án được nâng cao.
Năng lực quản lý, giám sát việc sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn từ Cục cho đến các cơ quan cấp tỉnh, huyện của các điểm dự án được cải thiện và đủ năng lực sản xuất các sản phẩm cây trồng an toàn.
6. Địa điểm thực hiện dự án:
6.1. Hợp phần bảo hộ giống cây trồng: Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng (BHGCT), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, Sản phẩm cây trồng và Phân bón quốc gia và các trạm trực thuộc; Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng tại Thành phố Hồ Chí Minh; Hiệp hội thương mại giống cây trồng Việt Nam; Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam với các cơ quan trực thuộc là các đơn vị được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tiến hành khảo nghiệm một số cây trồng đặc thù phục vụ công tác bảo hộ giống cây trồng.
6.2. Hợp phần Sản xuất sản phẩm cây trồng an toàn: Phòng Cây lương thực, Cây thực phẩm (CLTTP), Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT và 6 tỉnh trong vùng Dự án gồm: tỉnh Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Hải Phòng, Thái Bình và Hòa Bình.
7. Thời gian thực hiện: 3,5 năm (2010 - 2014).
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản 3.310.000 USD (Ba triệu ba trăm mười ngàn Đôla Mỹ), tương đương với 64.545.000.000 Việt Nam đồng.
8.2. Vốn đối ứng của Việt Nam lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 156.615 USD tương đương 3.054.000.000 VND, trong đó từ nguồn vốn ngân sách Trung ương là: 3.054.000.000 VND.