Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3416/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "01/09/2021", "sign_number": "3416/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3416/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chủ thể thực hiện phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực là doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ; trong đó, Nhà nước đóng vai trò về xây dựng thể chế, quản lý, định hướng phát triển, ban hành chính sách hỗ trợ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; ứng dụng công nghệ cao, thông minh để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá quy mô lớn, chất lượng cao; phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông lâm thủy sản từ đó nâng cao thu nhập cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Định hướng đến năm 2030
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản bình quân 2,7%; cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đến năm 2030: nông nghiệp 63%, lâm nghiệp 11,5%, thuỷ sản 25,5%; sản lượng lương thực ổn định 1,5 triệu tấn.
- Quy mô sản xuất: lúa 200 nghìn ha gieo trồng, sản lượng lúa 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 900 nghìn tấn; rau, quả 60 nghìn ha gieo trồng, sản lượng 798 nghìn tấn; cây ăn quả 30,5 nghìn ha, sản lượng 610 nghìn tấn; mía 16,5 nghìn ha, sản lượng 1,287 triệu tấn; ngô 40 nghìn ha gieo trồng, sản lượng 200 nghìn tấn; đàn gia cầm 28 triệu con, thịt hơi 67 nghìn tấn, trứng 201 triệu quả; đàn lợn 2,2 triệu con, thịt hơi 330 nghìn tấn; trâu thịt 140 nghìn con, sản lượng 19 nghìn tấn; bò thịt 220 nghìn con, sản lượng thịt 29,2 nghìn tấn; bò sữa 75 nghìn con, sản lượng sữa 120 nghìn tấn; gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng 1.300 nghìn m3; tre, luồng, vầu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 64,6 triệu cây; tôm nuôi 4,1 nghìn ha, sản lượng 16 nghìn tấn; tàu cá khai thác xa bờ 1.500 cái, sản lượng khai thác 97 nghìn tấn; ngao nuôi 1 nghìn ha, sản lượng 13 nghìn tấn; các sản phẩm nuôi biển (diện tích nuôi lồng, giàn trên biển 70 nghìn m3, diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ 3.300 ha; sản lượng nuôi 4.150 tấn).
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực trồng trọt
1.1. Gạo
- Đến năm 2025: diện tích gieo trồng lúa 216,7 nghìn ha, sản lượng lúa 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 880 nghìn tấn; trong đó, có 150 nghìn ha sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao (70% diện tích lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 5% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 70% diện tích sản xuất lúa gạo được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 80% sản lượng gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 20% xuất khẩu; 04 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: diện tích gieo trồng lúa 200 nghìn ha, sản lượng 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 900 nghìn tấn; trong đó, có 150 nghìn ha sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao (100% diện tích lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 10% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 90% diện tích sản xuất lúa gạo được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 70% sản lượng gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 30% xuất khẩu; 06 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 02 sản phẩm được công nhận về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.2. Rau, quả
* Rau, quả:
- Đến năm 2025: diện tích gieo trồng 55 nghìn ha/năm, sản lượng 720 nghìn tấn; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh 14,3 nghìn ha (có 50% áp dụng công nghệ cao, theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ (TCVN 11041-2-2017); có 70% diện tích sản xuất rau an toàn được doanh nghiệp, hợp tác xã, cửa hàng và các nhà máy chế biến liên kết với các hộ dân sản xuất và tiêu thụ; 90% sản lượng rau, quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu.; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích gieo trồng rau, quả 60 nghìn ha, sản lượng 798 nghìn tấn; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh 20 nghìn ha (có 70% áp dụng công nghệ cao, theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ (TCVN 11041-2- 2017); 100% diện tích rau, quả an toàn được liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; 85% sản phẩm rau, quả tươi tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 06 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
* Cây ăn quả:
- Đến năm 2025: diện tích 30,5 nghìn ha, sản lượng 490 nghìn tấn; trong đó, vùng cây ăn quả tập trung chuyên canh 18 nghìn ha (có 30% được chứng nhận VietGAP, 25% sản xuất ứng dụng công nghệ cao). Có 65% diện tích cây ăn quả tập trung được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, tiêu thụ; 95% sản lượng quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 5% xuất khẩu; có 10 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 06 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích 30,5 nghìn ha, sản lượng 610 nghìn tấn; trong đó, vùng cây ăn quả tập trung chuyên canh 20 nghìn ha (có 75% được chứng nhận VietGAP, 70% sản xuất ứng dụng công nghệ cao). Có 90% diện tích cây ăn quả tập trung được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, tiêu thụ; 90% sản lượng quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu; có 15 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 08 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.Mía đường
- Đến năm 2025: diện tích 18 nghìn ha, sản lượng 1,26 triệu tấn; trong đó, vùng mía nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến đường 16,5 nghìn ha. Có 70% diện tích mía nguyên liệu sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô và được tưới bằng hệ thống tưới. Cơ giới hóa 95% khâu làm đất; 70% khâu trồng và chăm sóc mía; 50% khâu thu hoạch - bốc xếp mía. Có 100% diện tích mía nguyên liệu được các công ty mía đường liên kết với người dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích 16,5 nghìn ha, sản lượng 1,287 triệu tấn; trong đó, vùng mía nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến đường 16,5 nghìn ha. Có 100% diện tích mía nguyên liệu sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô; 90% diện tích mía được tưới bằng hệ thống tưới. Cơ giới hóa 100% khâu làm đất; 90% khâu trồng và chăm sóc mía; 80% khâu thu hoạch - bốc xếp mía. Có 100% diện tích mía nguyên liệu được các công ty mía đường liên kết với người dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; có 02 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.4. Cây ngô
- Đến năm 2025: diện tích 40 nghìn ha, sản lượng 200 nghìn tấn; trong đó, vùng ngô thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 20 nghìn ha (có 40% sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 5% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 50% diện tích sản xuất ngô được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 90% sản lượng ngô và các sản phẩm chế biến từ ngô tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích 40 nghìn ha, sản lượng 200 nghìn tấn; trong đó, vùng ngô thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 20 nghìn ha (có 70% sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 10% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 70% diện tích sản xuất ngô được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 80% sản lượng ngô và các sản phẩm chế biến từ ngô tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 20% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
2.1. Thịt và trứng gia cầm
- Đến năm 2025: tổng đàn gia cầm 26 triệu con, sản lượng thịt hơi 62 nghìn tấn, sản lượng trứng 190 triệu quả; trong đó, gà lông màu 10 triệu con. Có 75% trang trại chăn nuôi gia cầm áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 75% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 50% tổng đàn gia cầm được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 95% thịt và trứng gia cầm tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh khu vực phía Bắc, 5% xuất khẩu (sản phẩm thịt gà chất lượng cao được chế biến từ nhà máy giết mổ, chế biến gia cầm xuất khẩu VietAvis tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa); có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: tổng đàn gia cầm 28 triệu con, sản lượng thịt hơi 67 nghìn tấn, sản lượng trứng 201 triệu quả; trong đó, gà lông màu 12 triệu con. Có 95% trang trại chăn nuôi gia cầm áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 90% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 60% tổng đàn gia cầm được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 90% thịt và trứng gia cầm tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh khu vực phía Bắc, 10% xuất khẩu; có 04 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 02 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
2.2. Thịt lợn
- Đến năm 2025: tổng đàn 2,2 triệu con, trong đó lợn hướng nạc 1,2 triệu con. Có 70% lợn thịt chăn nuôi tập trung, quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao; 75% trang trại chăn nuôi lợn áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 100% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 70% tổng đàn lợn thịt được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 65% sản lượng thịt lợn sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh), 35% sản lượng thịt lợn cung cấp ra tỉnh ngoài; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định tổng đàn 2,2 triệu con, trong đó lợn hướng nạc 1,2 triệu con. Có 85% lợn thịt chăn nuôi tập trung, quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao; 95% trang trại chăn nuôi lợn áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 85% tổng đàn lợn thịt được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 60% sản lượng thịt lợn sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong tỉnh, 40% sản lượng thịt lợn cung cấp ra tỉnh ngoài; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
2.Trâu thịt, bò thịt, bò sữa và các sản phẩm từ sữa bò
* Trâu thịt:
- Đến năm 2025: tổng đàn trâu 200 nghìn con (trong đó, đàn trâu thịt 140 nghìn con), sản lượng thịt 17,5 nghìn tấn; trong đó, có 20% đàn trâu được nuôi tại các trang trại, hợp tác xã, 80% nuôi tại các nông hộ; tỷ lệ lai hóa đàn trâu đạt 35%; có 70% sản lượng thịt trâu cung cấp cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh), 30% sản lượng cung cấp ra ngoài tỉnh.
- Đến năm 2030: ổn định đàn trâu 200 nghìn con (trong đó, đàn trâu thịt 140 nghìn con), sản lượng thịt 19 nghìn tấn; trong đó, có 30% đàn trâu được nuôi tại các trang trại, hợp tác xã, 70% nuôi tại các nông hộ; tỷ lệ lai hóa đàn trâu đạt 40%; có 55% sản lượng thịt trâu cung cấp cho thị trường trong tỉnh, 45% sản lượng cung cấp ra ngoài tỉnh.
* Bò thịt:
- Đến năm 2025: tổng đàn bò thịt 200 nghìn con, sản lượng thịt 25 nghìn tấn; trong đó, đàn bò thịt lai chiếm 90% (bò thịt chất lượng cao 75 nghìn con), bò thịt nội (bò vàng) chiếm 10%. Có 60% bò thịt chất lượng cao được các công ty, trang trại chăn nuôi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; 55% sản phẩm thịt bò cung ứng cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng được 90% nhu cầu), 45% cung ứng cho thị trường ngoài tỉnh.
- Đến năm 2030: tổng đàn bò thịt 220 nghìn con, sản lượng thịt 29,2 nghìn tấn; trong đó, đàn bò thịt lai chiếm 91% (bò thịt chất lượng cao 75 nghìn con), bò thịt nội (bò vàng) chiếm 9%. Có 80% bò thịt chất lượng cao được các công ty, trang trại chăn nuôi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; 45% sản phẩm thịt bò cung ứng cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng được 95% nhu cầu), 55% cung ứng cho thị trường ngoài tỉnh.
* Bò sữa:
- Đến năm 2025: tổng đàn bò sữa 50 nghìn con, sản lượng sữa 96 nghìn tấn; trong đó: Công ty TNHH một thành viên bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa đầu tư Dự án trung tâm các trang trại chăn nuôi bò sữa chất lượng cao với quy mô 16 nghìn con; dự án trang trại bò sữa Vinamilk Organic Thanh Hóa 2 nghìn con; trang trại bò sữa số 01 (Trại Sao Vàng- Thọ Xuân) 1,5 nghìn con; Trại bò sữa số 2 tại huyện Như Thanh 2 nghìn con; Công ty CP ứng dụng công nghệ cao nông nghiệp và thực phẩm sữa TH xây dựng các cụm trang trại tại huyện Nông cống và Như Thanh với quy mô 20 nghìn con,... có 100% đàn bò sữa được các công ty liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Đến năm 2030: tổng đàn bò sữa 75 nghìn con, sản lượng sữa 120 nghìn tấn; có 100% trang trại chăn nuôi bò sữa được chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (GlobGAP) trong chăn nuôi; 100% đàn bò sữa được các công ty liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
Lĩnh vực lâm nghiệp
3.1. Gỗ và các sản phẩm từ gỗ
- Đến năm 2025: diện tích vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng khai thác 1,1 triệu m3; trong đó, rừng gỗ lớn 56 nghìn ha, sản lượng khai thác 500 nghìn mCó 16% diện tích gỗ rừng trồng liên kết được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 85% gỗ và các sản phẩm từ gỗ được tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng khai thác 1,3 triệu m3; trong đó, rừng gỗ lớn 56 nghìn ha, sản lượng khai thác 700 nghìn m3; có 20% diện tích gỗ rừng trồng liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 75% gỗ và các sản phẩm từ gỗ được tiêu thụ trong nước, 25% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
3.2. Tre, luồng, vầu và các sản phẩm từ tre, luồng, vầu
- Đến năm 2025: diện tích vùng nguyên liệu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 63,6 triệu cây và 84 nghìn tấn nguyên liệu giấy ngoài gỗ; trong đó, vùng sản xuất tre, luồng, vầu tập trung 112 nghìn ha. Có 8% diện tích tre, luồng, vầu được liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 85% sản phẩm từ tre, luồng, vầu tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu.; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích vùng nguyên liệu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 64,6 triệu cây và 85 nghìn tấn nguyên liệu giấy ngoài gỗ; trong đó, vùng sản xuất tre, luồng, vầu tập trung 112 nghìn ha. Có 12% diện tích tre, luồng, vầu được liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 75% sản phẩm từ tre, luồng, vầu tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.

Content:
Định hướng đến năm 2030
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản bình quân 2,7%; cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đến năm 2030: nông nghiệp 63%, lâm nghiệp 11,5%, thuỷ sản 25,5%; sản lượng lương thực ổn định 1,5 triệu tấn.
- Quy mô sản xuất: lúa 200 nghìn ha gieo trồng, sản lượng lúa 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 900 nghìn tấn; rau, quả 60 nghìn ha gieo trồng, sản lượng 798 nghìn tấn; cây ăn quả 30,5 nghìn ha, sản lượng 610 nghìn tấn; mía 16,5 nghìn ha, sản lượng 1,287 triệu tấn; ngô 40 nghìn ha gieo trồng, sản lượng 200 nghìn tấn; đàn gia cầm 28 triệu con, thịt hơi 67 nghìn tấn, trứng 201 triệu quả; đàn lợn 2,2 triệu con, thịt hơi 330 nghìn tấn; trâu thịt 140 nghìn con, sản lượng 19 nghìn tấn; bò thịt 220 nghìn con, sản lượng thịt 29,2 nghìn tấn; bò sữa 75 nghìn con, sản lượng sữa 120 nghìn tấn; gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng 1.300 nghìn m3; tre, luồng, vầu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 64,6 triệu cây; tôm nuôi 4,1 nghìn ha, sản lượng 16 nghìn tấn; tàu cá khai thác xa bờ 1.500 cái, sản lượng khai thác 97 nghìn tấn; ngao nuôi 1 nghìn ha, sản lượng 13 nghìn tấn; các sản phẩm nuôi biển (diện tích nuôi lồng, giàn trên biển 70 nghìn m3, diện tích nuôi trong ao nước mặn, lợ 3.300 ha; sản lượng nuôi 4.150 tấn).
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực trồng trọt
1.1. Gạo
- Đến năm 2025: diện tích gieo trồng lúa 216,7 nghìn ha, sản lượng lúa 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 880 nghìn tấn; trong đó, có 150 nghìn ha sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao (70% diện tích lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 5% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 70% diện tích sản xuất lúa gạo được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 80% sản lượng gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 20% xuất khẩu; 04 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: diện tích gieo trồng lúa 200 nghìn ha, sản lượng 1,3 triệu tấn, sản lượng gạo 900 nghìn tấn; trong đó, có 150 nghìn ha sản xuất lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao (100% diện tích lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 10% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 90% diện tích sản xuất lúa gạo được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 70% sản lượng gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 30% xuất khẩu; 06 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 02 sản phẩm được công nhận về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.2. Rau, quả
* Rau, quả:
- Đến năm 2025: diện tích gieo trồng 55 nghìn ha/năm, sản lượng 720 nghìn tấn; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh 14,3 nghìn ha (có 50% áp dụng công nghệ cao, theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ (TCVN 11041-2-2017); có 70% diện tích sản xuất rau an toàn được doanh nghiệp, hợp tác xã, cửa hàng và các nhà máy chế biến liên kết với các hộ dân sản xuất và tiêu thụ; 90% sản lượng rau, quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu.; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích gieo trồng rau, quả 60 nghìn ha, sản lượng 798 nghìn tấn; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh 20 nghìn ha (có 70% áp dụng công nghệ cao, theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ (TCVN 11041-2- 2017); 100% diện tích rau, quả an toàn được liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm; 85% sản phẩm rau, quả tươi tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 06 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
* Cây ăn quả:
- Đến năm 2025: diện tích 30,5 nghìn ha, sản lượng 490 nghìn tấn; trong đó, vùng cây ăn quả tập trung chuyên canh 18 nghìn ha (có 30% được chứng nhận VietGAP, 25% sản xuất ứng dụng công nghệ cao). Có 65% diện tích cây ăn quả tập trung được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, tiêu thụ; 95% sản lượng quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 5% xuất khẩu; có 10 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 06 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích 30,5 nghìn ha, sản lượng 610 nghìn tấn; trong đó, vùng cây ăn quả tập trung chuyên canh 20 nghìn ha (có 75% được chứng nhận VietGAP, 70% sản xuất ứng dụng công nghệ cao). Có 90% diện tích cây ăn quả tập trung được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, tiêu thụ; 90% sản lượng quả tươi cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu; có 15 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 08 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.Mía đường
- Đến năm 2025: diện tích 18 nghìn ha, sản lượng 1,26 triệu tấn; trong đó, vùng mía nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến đường 16,5 nghìn ha. Có 70% diện tích mía nguyên liệu sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô và được tưới bằng hệ thống tưới. Cơ giới hóa 95% khâu làm đất; 70% khâu trồng và chăm sóc mía; 50% khâu thu hoạch - bốc xếp mía. Có 100% diện tích mía nguyên liệu được các công ty mía đường liên kết với người dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: diện tích 16,5 nghìn ha, sản lượng 1,287 triệu tấn; trong đó, vùng mía nguyên liệu phục vụ các nhà máy chế biến đường 16,5 nghìn ha. Có 100% diện tích mía nguyên liệu sử dụng giống mới có năng suất, chất lượng cao, sạch bệnh được sản xuất từ phương pháp nuôi cấy mô; 90% diện tích mía được tưới bằng hệ thống tưới. Cơ giới hóa 100% khâu làm đất; 90% khâu trồng và chăm sóc mía; 80% khâu thu hoạch - bốc xếp mía. Có 100% diện tích mía nguyên liệu được các công ty mía đường liên kết với người dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; có 02 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
1.4. Cây ngô
- Đến năm 2025: diện tích 40 nghìn ha, sản lượng 200 nghìn tấn; trong đó, vùng ngô thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 20 nghìn ha (có 40% sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 5% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 50% diện tích sản xuất ngô được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 90% sản lượng ngô và các sản phẩm chế biến từ ngô tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 10% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích 40 nghìn ha, sản lượng 200 nghìn tấn; trong đó, vùng ngô thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 20 nghìn ha (có 70% sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP; trong đó có 10% sản xuất theo hữu cơ (TCVN 11041-6-2017). Có 70% diện tích sản xuất ngô được doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với các hộ dân sản xuất, chế biến và tiêu thụ; 80% sản lượng ngô và các sản phẩm chế biến từ ngô tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, 20% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận là sản phẩm OCOP.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
2.1. Thịt và trứng gia cầm
- Đến năm 2025: tổng đàn gia cầm 26 triệu con, sản lượng thịt hơi 62 nghìn tấn, sản lượng trứng 190 triệu quả; trong đó, gà lông màu 10 triệu con. Có 75% trang trại chăn nuôi gia cầm áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 75% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 50% tổng đàn gia cầm được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 95% thịt và trứng gia cầm tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh khu vực phía Bắc, 5% xuất khẩu (sản phẩm thịt gà chất lượng cao được chế biến từ nhà máy giết mổ, chế biến gia cầm xuất khẩu VietAvis tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa); có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 01 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
- Đến năm 2030: tổng đàn gia cầm 28 triệu con, sản lượng thịt hơi 67 nghìn tấn, sản lượng trứng 201 triệu quả; trong đó, gà lông màu 12 triệu con. Có 95% trang trại chăn nuôi gia cầm áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 90% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 60% tổng đàn gia cầm được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 90% thịt và trứng gia cầm tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh khu vực phía Bắc, 10% xuất khẩu; có 04 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP, 02 sản phẩm được công nhận sản phẩm chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể.
2.2. Thịt lợn
- Đến năm 2025: tổng đàn 2,2 triệu con, trong đó lợn hướng nạc 1,2 triệu con. Có 70% lợn thịt chăn nuôi tập trung, quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao; 75% trang trại chăn nuôi lợn áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 100% trang trại ứng dụng công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi; 70% tổng đàn lợn thịt được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 65% sản lượng thịt lợn sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh), 35% sản lượng thịt lợn cung cấp ra tỉnh ngoài; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định tổng đàn 2,2 triệu con, trong đó lợn hướng nạc 1,2 triệu con. Có 85% lợn thịt chăn nuôi tập trung, quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao; 95% trang trại chăn nuôi lợn áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi VietGAP, an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh; 85% tổng đàn lợn thịt được các công ty liên kết với các chủ trang trại sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ; 60% sản lượng thịt lợn sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong tỉnh, 40% sản lượng thịt lợn cung cấp ra tỉnh ngoài; có 03 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
2.Trâu thịt, bò thịt, bò sữa và các sản phẩm từ sữa bò
* Trâu thịt:
- Đến năm 2025: tổng đàn trâu 200 nghìn con (trong đó, đàn trâu thịt 140 nghìn con), sản lượng thịt 17,5 nghìn tấn; trong đó, có 20% đàn trâu được nuôi tại các trang trại, hợp tác xã, 80% nuôi tại các nông hộ; tỷ lệ lai hóa đàn trâu đạt 35%; có 70% sản lượng thịt trâu cung cấp cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh), 30% sản lượng cung cấp ra ngoài tỉnh.
- Đến năm 2030: ổn định đàn trâu 200 nghìn con (trong đó, đàn trâu thịt 140 nghìn con), sản lượng thịt 19 nghìn tấn; trong đó, có 30% đàn trâu được nuôi tại các trang trại, hợp tác xã, 70% nuôi tại các nông hộ; tỷ lệ lai hóa đàn trâu đạt 40%; có 55% sản lượng thịt trâu cung cấp cho thị trường trong tỉnh, 45% sản lượng cung cấp ra ngoài tỉnh.
* Bò thịt:
- Đến năm 2025: tổng đàn bò thịt 200 nghìn con, sản lượng thịt 25 nghìn tấn; trong đó, đàn bò thịt lai chiếm 90% (bò thịt chất lượng cao 75 nghìn con), bò thịt nội (bò vàng) chiếm 10%. Có 60% bò thịt chất lượng cao được các công ty, trang trại chăn nuôi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; 55% sản phẩm thịt bò cung ứng cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng được 90% nhu cầu), 45% cung ứng cho thị trường ngoài tỉnh.
- Đến năm 2030: tổng đàn bò thịt 220 nghìn con, sản lượng thịt 29,2 nghìn tấn; trong đó, đàn bò thịt lai chiếm 91% (bò thịt chất lượng cao 75 nghìn con), bò thịt nội (bò vàng) chiếm 9%. Có 80% bò thịt chất lượng cao được các công ty, trang trại chăn nuôi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; 45% sản phẩm thịt bò cung ứng cho thị trường trong tỉnh (đáp ứng được 95% nhu cầu), 55% cung ứng cho thị trường ngoài tỉnh.
* Bò sữa:
- Đến năm 2025: tổng đàn bò sữa 50 nghìn con, sản lượng sữa 96 nghìn tấn; trong đó: Công ty TNHH một thành viên bò sữa Thống Nhất Thanh Hóa đầu tư Dự án trung tâm các trang trại chăn nuôi bò sữa chất lượng cao với quy mô 16 nghìn con; dự án trang trại bò sữa Vinamilk Organic Thanh Hóa 2 nghìn con; trang trại bò sữa số 01 (Trại Sao Vàng- Thọ Xuân) 1,5 nghìn con; Trại bò sữa số 2 tại huyện Như Thanh 2 nghìn con; Công ty CP ứng dụng công nghệ cao nông nghiệp và thực phẩm sữa TH xây dựng các cụm trang trại tại huyện Nông cống và Như Thanh với quy mô 20 nghìn con,... có 100% đàn bò sữa được các công ty liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
- Đến năm 2030: tổng đàn bò sữa 75 nghìn con, sản lượng sữa 120 nghìn tấn; có 100% trang trại chăn nuôi bò sữa được chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh, áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (GlobGAP) trong chăn nuôi; 100% đàn bò sữa được các công ty liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
Lĩnh vực lâm nghiệp
3.1. Gỗ và các sản phẩm từ gỗ
- Đến năm 2025: diện tích vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng khai thác 1,1 triệu m3; trong đó, rừng gỗ lớn 56 nghìn ha, sản lượng khai thác 500 nghìn mCó 16% diện tích gỗ rừng trồng liên kết được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 85% gỗ và các sản phẩm từ gỗ được tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 125 nghìn ha, sản lượng khai thác 1,3 triệu m3; trong đó, rừng gỗ lớn 56 nghìn ha, sản lượng khai thác 700 nghìn m3; có 20% diện tích gỗ rừng trồng liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 75% gỗ và các sản phẩm từ gỗ được tiêu thụ trong nước, 25% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
3.2. Tre, luồng, vầu và các sản phẩm từ tre, luồng, vầu
- Đến năm 2025: diện tích vùng nguyên liệu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 63,6 triệu cây và 84 nghìn tấn nguyên liệu giấy ngoài gỗ; trong đó, vùng sản xuất tre, luồng, vầu tập trung 112 nghìn ha. Có 8% diện tích tre, luồng, vầu được liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 85% sản phẩm từ tre, luồng, vầu tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu.; có 01 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.
- Đến năm 2030: ổn định diện tích vùng nguyên liệu 128 nghìn ha, sản lượng khai thác 64,6 triệu cây và 85 nghìn tấn nguyên liệu giấy ngoài gỗ; trong đó, vùng sản xuất tre, luồng, vầu tập trung 112 nghìn ha. Có 12% diện tích tre, luồng, vầu được liên kết cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; 75% sản phẩm từ tre, luồng, vầu tiêu thụ trong nước, 15% xuất khẩu; có 02 sản phẩm được chứng nhận sản phẩm OCOP.