Document: Điều 3 Quyết định 171-QĐ/TW 2019 chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ương Đảng

Type: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "16/01/2019", "sign_number": "171-QĐ/TW", "signer": "Trần Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "16/01/2019", "sign_number": "171-QĐ/TW", "signer": "Trần Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "16/01/2019", "sign_number": "171-QĐ/TW", "signer": "Trần Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "16/01/2019", "sign_number": "171-QĐ/TW", "signer": "Trần Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Chấp hành Trung ương", "promulgation_date": "16/01/2019", "sign_number": "171-QĐ/TW", "signer": "Trần Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 171-QĐ/TW 2019 chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Văn phòng Trung ương Đảng có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Trung ương Đảng gồm:
a) Các đơn vị cấp vụ, cục và tương đương
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Thư ký.
- Vụ Địa phương I (tại Hà Nội).
- Vụ Địa phương II (tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Vụ Văn thư.
- Vụ Thư từ - Tiếp dân.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Cục Tài chính và Quản lý đầu tư.
- Cục Quản trị A (tại Hà Nội).
- Cục Quản trị T.78 (tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Cục Quản trị T.26 (tại Đà Nẵng).
- Cục Lưu trữ.
- Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu.
b) Các doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên An Phú.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hồ Tây.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In Tiến Bộ.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
Ban Quản lý dự án các công trình xây dựng của Đảng ở Trung ương.
3. Biên chế Văn phòng Trung ương Đảng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đề án vị trí việc làm; thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Ngoài số biên chế theo quy định, Văn phòng Trung ương Đảng được sử dụng chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, chế độ cộng tác viên phục vụ cho công tác.

Content:
Điều 3. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng gồm Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Trung ương Đảng gồm:
a) Các đơn vị cấp vụ, cục và tương đương
- Vụ Tổng hợp.
- Vụ Thư ký.
- Vụ Địa phương I (tại Hà Nội).
- Vụ Địa phương II (tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Vụ Văn thư.
- Vụ Thư từ - Tiếp dân.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Cục Tài chính và Quản lý đầu tư.
- Cục Quản trị A (tại Hà Nội).
- Cục Quản trị T.78 (tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Cục Quản trị T.26 (tại Đà Nẵng).
- Cục Lưu trữ.
- Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu.
b) Các doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên An Phú.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hồ Tây.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên In Tiến Bộ.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
Ban Quản lý dự án các công trình xây dựng của Đảng ở Trung ương.
3. Biên chế Văn phòng Trung ương Đảng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đề án vị trí việc làm; thực hiện nghiêm nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Ngoài số biên chế theo quy định, Văn phòng Trung ương Đảng được sử dụng chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, chế độ cộng tác viên phục vụ cho công tác.