Document: Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5515/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5515/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
...
h) Các nút giao thông:
Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường Vành đai 4 với Quốc lộ 32, đường Tây Thăng Long, đường N2. Các nút giao thông khác chủ yếu giao cùng mức.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực phía Đông đường Vành đai 4: cao độ san nền từ 6,7m¸11,5m, xác định cụ thể theo các Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và GS được UBND Thành phố phê duyệt.
- Khu vực phía Tây đường vành đai 4:
+ Khu vực trong đê hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê Tả Đáy: cao độ san nền từ 7,5m¸13m phù hợp với cao độ nền hiện trạng khu vực dân cư hiện có và cao độ hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Khu vực giới hạn bởi đê Tiên Tân và đê La Thạch: cao độ san nền khoảng từ 9,1m¸12m phù hợp với cao độ nền hiện trạng khu vực dân cư và hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Khu vực ngoài đê La Thạch và đê Tả Đáy: giữ nguyên cao độ hiện có của khu vực, việc san nền trong khu vực này khi xây dựng, cải tạo công trình cần được sự chấp thuận của cơ quan quản lý đê điều để đảm bảo không gian chứa lũ, thoát lũ.
+ Khu vực ngoài đê Hữu Hồng: cơ bản nằm trong hành lang thoát lũ sông Hồng, được thực hiện theo Quy hoạch Phòng chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009.
b) Thoát nước:
- Khu vực phía Đông đường vành đai 4: tiêu thoát nước ra sông Nhuệ và sông Hồng, gồm 2 lưu vực:
+ Lưu vực 1 (phía Nam đường Tây Thăng Long): thoát vào kênh tiêu ra sông Nhuệ. Khi mực nước sông Nhuệ cao hơn 5,5m, lưu vực đổ vào sông Pheo thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Trung.
+ Lưu vực 2 (phía Bắc đường Tây Thăng Long gồm khu vực đô thị S1, một phần các xã Liên Trung, Liên Hà): khi mực nước sông Nhuệ nhỏ hơn +5,50m, toàn bộ lưu vực tiêu tự chảy qua hệ thống sông Đăm, sông Pheo thoát vào sông Nhuệ; khi mực nước sông Nhuệ cao hơn +5,50m, lưu vực sẽ được tiêu nước vào sông Hồng thông qua trạm bơm Liên Trung.
- Khu vực phía Tây đường vành đai 4: tiêu thoát nước ra sông Hồng và sông Đáy, gồm 5 lưu vực:
+ Lưu vực 3 (phía ngoài đê Tả Đáy và phía Nam Quốc lộ 32, phía Tây Nam thị trấn Phùng): tiêu nước cho lưu vực xã Đồng Tháp và 1 phân xã Song Phượng, theo kênh tiêu thoát về sông Đáy.
+ Lưu vực 4 (phía trong đê Hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê Tả Đáy): gồm thị trấn Phùng và một phần các xã Đan Phượng, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Trung Châu B, Hồng Hà, tiêu vào tuyến kênh Đan Hoài thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 5 (phía trong đê Hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê La Thạch): bao gồm các xã Thọ Xuân, Phượng Đình, một phần phía Tây thị trấn Phùng và một phần các xã Thượng Mỗ, Trung Châu, thoát nước vào các trục tiêu nội đồng rồi thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 6 (phía ngoài đê La Thạch): gồm một phần xã Trung Châu A, Thọ An, Phượng Đình thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 7 (phía ngoài đê Hữu Hồng): gồm một phần xã Trung Châu A, B, Thọ An, Thọ Xuân, Hồng Hà, thoát ra sông Hồng.
- Cao độ mực nước tại trạm bơm Liên Trung: khi mực nước sông Nhuệ cao hơn +5,50m, trạm bơm Liên Trung hoạt động, đảm bảo cân bằng mực nước trong khu vực, phù hợp với cao độ khu vực dân cư làng xóm hiện hữu, lựa chọn cao độ mực nước lớn nhất tại trạm bơm Liên trung là +5,7m¸5,8m.
- Hệ thống thoát nước trong các khu vực phát triển đô thị: xác định cụ thể theo các Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS, Quy hoạch chung thị trấn Phùng được duyệt.
8.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Huyện Đan Phượng được định hướng cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Hồng tại xã Liên Hồng và Liên Hà, huyện Đan Phượng với quy mô công suất đến năm 2020 là 300.000m2/ngđ; đến năm 2030 là 450.000m3/ngđ; đến năm 2050 là 600.000m3/ngđ.
Tổng nhu cầu cấp nước của Huyện là khoảng 58.700m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mạng lưới cấp nước truyền dẫn D300 đến D1500 và mạng lưới cấp nước phân phối từ D150 đến D250 trong khu vực phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Phùng và Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và phân khu đô thị được duyệt.
- Xây dựng tuyên truyền dẫn D600 đọc Quốc lộ 32 kết nối mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị, cấp nước cho khu vực thị trấn Phùng và huyện Phúc Thọ...
- Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính từ D100 đến D300 trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100 trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
8.4. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
Tổng nhu cầu cấp điện của huyện Đan Phượng là khoảng 142.610KW.
Xây dựng trạm 500/220KV Đan Phượng với công suất 2x600MVA và trạm 220/110KV với công suất 2x250MVA theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
Khu vực nằm trong vành đai 4 (thuộc phân khu đô thị S1, S2 và GS đã được duyệt) được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Đan Phượng, công suất 2x40MVA; trạm 110/22KV Phùng, công suất 2x63MVA.
Khu vực thị trấn Phùng và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm 110/22KV thị trấn Phùng, công suất 2x40MVA và trạm 110/22KV nối cấp trạm 220KV Đan Phượng với công suất 2x40MVA.
b) Lưới điện:
Lưới điện 500KV từ trạm 500KV Sơn La đến trạm 500KV Đan Phượng đi trạm 500KV Quốc Oai.
Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Đan Phượng với các trạm 220KV trong khu vực (trạm Chèm, Quốc Oai, Phúc Thọ, Vân Trì).
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực dọc các tuyến đường giao thông.
Lưới điện nằm trong khu vực phát triển đô thị sử dụng cáp ngầm; ngoài khu vực phát triển đô thị sẽ dùng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến 110KV Phúc Thọ - Chèm hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm theo hành lang đường quy hoạch. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Lưới điện trung thế: Kết cấu mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải, cụ thể:
- Khu vực phát triển đô thị: Các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, sẽ được lập dự án hạ ngầm khi có điều kiện kinh tế. Các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm.
- Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35K, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Trạm biến áp phân phối:
- Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong khu vực đô thị và thị trấn Phùng sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
8.5. Thông tin liên lạc:
Khu vực Đông đường Vành đai 4, hệ thống thông tin liên lạc được thực hiện theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và GS được phê duyệt.
Khu vực phía Tây đường Vành đai 4 được cung cấp thông tin liên lạc từ các trạm: Trung Châu A 5000line; Thọ An 6000line; Thọ Xuân 7000line; Trung Châu B 3000line; Hồng Hà 7000line; Phương Đình 8000line; Thượng Mỗ 6000line; Hạ Mỗ 5000line; Đan Phượng 9000line; Đồng Tháp 9000line; Song Phượng 7000line; Trạm vệ tinh thị trấn Phùng 15000line.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đấu nối các tổng đài vệ tinh và các trạm thông tin liên lạc.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
8.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải là hệ thống hỗn hợp: khu vực phát triển đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng; khu vực dân cư, làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước chung kết hợp với hệ thống cống bao tách nước thải thoát về trạm xử lý nước thải của khu vực.
Nước thải công nghiệp, y tế và làng nghề được xử lý riêng đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực
Khu vực phía Đông đường Vành đai 4: mạng lưới thoát nước thải được xác định theo các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS được phê duyệt. Nước thải thoát về các trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố bao gồm:
- Trạm xử lý nước thải Tây sông Nhuệ: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 65.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 6,5ha, xây dựng tại khu đất giáp phía Tây sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Nhà máy xử lý nước thải Tân Hội: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 50.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 5ha, xây dựng trong khu vực nêm xanh thuộc xã Tân Hội.
- Nhà máy xử lý nước thải Đức Thượng: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 30.300m3/ng.đ, diện tích khoảng 3ha, xây dựng trong khu vực cây xanh hồ điều hòa thuộc xã Đức Thượng.
- Nhà máy xử lý nước thải Lại Yên: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 44.400m3/ng.đ, diện tích khoảng 4,5ha, xây dựng trong khu vực cây xanh hồ điều hòa thuộc xã Lại Yên.
Khu vực phía Tây đường Vành đai 4: xây dựng tại thị trấn Phùng và mỗi xã 01 trạm xử lý nước thải để xử lý nước thải phát sinh trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Hệ thống thoát nước thải, vị trí, quy mô công suất các trạm xử lý được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới, Quy hoạch chung thị trấn Phùng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nước thải từ các công trình xây dựng phải được xử lý sơ bộ trước khi xả ra cống nhánh, đưa về các trạm xử lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung tại xã Phương Đình với quy mô khoảng 5ha; bãi đổ vật liệu xây dựng tại xã Trung Châu khoảng 9ha.
+ Rác thải phải được thu gom và phân loại ngay tại nguồn. Rác thải khu vực đô thị, thị trấn Phùng được thu gom và vận chuyển trong ngày đến khu vực xử lý chất thải rắn của Thành phố và của Huyện.
+ Rác thải nông thôn: khuyến khích xử lý theo dạng bể bioga tại các gia đình, để xử lý chất thải và đáp ứng một phần nhu cầu về năng lượng sinh hoạt. Xây dựng tại mỗi xã từ 1¸2 điểm trung chuyển tập kết rác thải để đưa về trạm xử lý rác thải của Huyện. Vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống nghĩa trang:
+ Xây dựng mới nghĩa trang tập trung của Huyện tại xã Hồng Hà với quy mô khoảng 30ha theo Quy hoạch Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Nhu cầu an táng mới được giải quyết tại nghĩa trang tập trung của Thành phố và của Huyện. Tại khu vực nông thôn, khi nghĩa trang tập trung của Huyện chưa được xây dựng, nhu cầu an táng mới được thực hiện tại các nghĩa trang hiện có, đảm bảo khoảng cách ly, điều kiện vệ sinh môi trường xác định trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
+ Đối với các nghĩa trang hiện có trên địa bàn Huyện: cần có lộ trình đóng cửa, xây dựng tường rào, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dừng an táng, trồng cây xanh cách ly phù hợp với tiến độ xây dựng nghĩa trang tập trung của Huyện. Khi có nhu cầu lấy đất để xây dựng theo quy hoạch sẽ được di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Huyện. Việc tồn tại các nghĩa trang hiện có cần đảm bảo khoảng cách ly và điều kiện an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.

Content:
Các nút giao thông:
Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường Vành đai 4 với Quốc lộ 32, đường Tây Thăng Long, đường N2. Các nút giao thông khác chủ yếu giao cùng mức.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực phía Đông đường Vành đai 4: cao độ san nền từ 6,7m¸11,5m, xác định cụ thể theo các Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và GS được UBND Thành phố phê duyệt.
- Khu vực phía Tây đường vành đai 4:
+ Khu vực trong đê hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê Tả Đáy: cao độ san nền từ 7,5m¸13m phù hợp với cao độ nền hiện trạng khu vực dân cư hiện có và cao độ hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Khu vực giới hạn bởi đê Tiên Tân và đê La Thạch: cao độ san nền khoảng từ 9,1m¸12m phù hợp với cao độ nền hiện trạng khu vực dân cư và hệ thống thoát nước của khu vực.
+ Khu vực ngoài đê La Thạch và đê Tả Đáy: giữ nguyên cao độ hiện có của khu vực, việc san nền trong khu vực này khi xây dựng, cải tạo công trình cần được sự chấp thuận của cơ quan quản lý đê điều để đảm bảo không gian chứa lũ, thoát lũ.
+ Khu vực ngoài đê Hữu Hồng: cơ bản nằm trong hành lang thoát lũ sông Hồng, được thực hiện theo Quy hoạch Phòng chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua tại Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009.
b) Thoát nước:
- Khu vực phía Đông đường vành đai 4: tiêu thoát nước ra sông Nhuệ và sông Hồng, gồm 2 lưu vực:
+ Lưu vực 1 (phía Nam đường Tây Thăng Long): thoát vào kênh tiêu ra sông Nhuệ. Khi mực nước sông Nhuệ cao hơn 5,5m, lưu vực đổ vào sông Pheo thoát ra sông Hồng qua trạm bơm Liên Trung.
+ Lưu vực 2 (phía Bắc đường Tây Thăng Long gồm khu vực đô thị S1, một phần các xã Liên Trung, Liên Hà): khi mực nước sông Nhuệ nhỏ hơn +5,50m, toàn bộ lưu vực tiêu tự chảy qua hệ thống sông Đăm, sông Pheo thoát vào sông Nhuệ; khi mực nước sông Nhuệ cao hơn +5,50m, lưu vực sẽ được tiêu nước vào sông Hồng thông qua trạm bơm Liên Trung.
- Khu vực phía Tây đường vành đai 4: tiêu thoát nước ra sông Hồng và sông Đáy, gồm 5 lưu vực:
+ Lưu vực 3 (phía ngoài đê Tả Đáy và phía Nam Quốc lộ 32, phía Tây Nam thị trấn Phùng): tiêu nước cho lưu vực xã Đồng Tháp và 1 phân xã Song Phượng, theo kênh tiêu thoát về sông Đáy.
+ Lưu vực 4 (phía trong đê Hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê Tả Đáy): gồm thị trấn Phùng và một phần các xã Đan Phượng, Thượng Mỗ, Hạ Mỗ, Trung Châu B, Hồng Hà, tiêu vào tuyến kênh Đan Hoài thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 5 (phía trong đê Hữu Hồng, đê Tiên Tân và đê La Thạch): bao gồm các xã Thọ Xuân, Phượng Đình, một phần phía Tây thị trấn Phùng và một phần các xã Thượng Mỗ, Trung Châu, thoát nước vào các trục tiêu nội đồng rồi thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 6 (phía ngoài đê La Thạch): gồm một phần xã Trung Châu A, Thọ An, Phượng Đình thoát ra sông Đáy.
+ Lưu vực 7 (phía ngoài đê Hữu Hồng): gồm một phần xã Trung Châu A, B, Thọ An, Thọ Xuân, Hồng Hà, thoát ra sông Hồng.
- Cao độ mực nước tại trạm bơm Liên Trung: khi mực nước sông Nhuệ cao hơn +5,50m, trạm bơm Liên Trung hoạt động, đảm bảo cân bằng mực nước trong khu vực, phù hợp với cao độ khu vực dân cư làng xóm hiện hữu, lựa chọn cao độ mực nước lớn nhất tại trạm bơm Liên trung là +5,7m¸5,8m.
- Hệ thống thoát nước trong các khu vực phát triển đô thị: xác định cụ thể theo các Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS, Quy hoạch chung thị trấn Phùng được duyệt.
8.3. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Huyện Đan Phượng được định hướng cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Hồng tại xã Liên Hồng và Liên Hà, huyện Đan Phượng với quy mô công suất đến năm 2020 là 300.000m2/ngđ; đến năm 2030 là 450.000m3/ngđ; đến năm 2050 là 600.000m3/ngđ.
Tổng nhu cầu cấp nước của Huyện là khoảng 58.700m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng mạng lưới cấp nước truyền dẫn D300 đến D1500 và mạng lưới cấp nước phân phối từ D150 đến D250 trong khu vực phát triển đô thị theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Phùng và Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và phân khu đô thị được duyệt.
- Xây dựng tuyên truyền dẫn D600 đọc Quốc lộ 32 kết nối mạng lưới cấp nước trong khu vực phát triển đô thị, cấp nước cho khu vực thị trấn Phùng và huyện Phúc Thọ...
- Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính từ D100 đến D300 trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100 trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
8.4. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
Tổng nhu cầu cấp điện của huyện Đan Phượng là khoảng 142.610KW.
Xây dựng trạm 500/220KV Đan Phượng với công suất 2x600MVA và trạm 220/110KV với công suất 2x250MVA theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
Khu vực nằm trong vành đai 4 (thuộc phân khu đô thị S1, S2 và GS đã được duyệt) được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Đan Phượng, công suất 2x40MVA; trạm 110/22KV Phùng, công suất 2x63MVA.
Khu vực thị trấn Phùng và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm 110/22KV thị trấn Phùng, công suất 2x40MVA và trạm 110/22KV nối cấp trạm 220KV Đan Phượng với công suất 2x40MVA.
b) Lưới điện:
Lưới điện 500KV từ trạm 500KV Sơn La đến trạm 500KV Đan Phượng đi trạm 500KV Quốc Oai.
Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Đan Phượng với các trạm 220KV trong khu vực (trạm Chèm, Quốc Oai, Phúc Thọ, Vân Trì).
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực dọc các tuyến đường giao thông.
Lưới điện nằm trong khu vực phát triển đô thị sử dụng cáp ngầm; ngoài khu vực phát triển đô thị sẽ dùng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến 110KV Phúc Thọ - Chèm hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm theo hành lang đường quy hoạch. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Lưới điện trung thế: Kết cấu mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải, cụ thể:
- Khu vực phát triển đô thị: Các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, sẽ được lập dự án hạ ngầm khi có điều kiện kinh tế. Các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm.
- Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35K, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Trạm biến áp phân phối:
- Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong khu vực đô thị và thị trấn Phùng sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
8.5. Thông tin liên lạc:
Khu vực Đông đường Vành đai 4, hệ thống thông tin liên lạc được thực hiện theo đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2 và GS được phê duyệt.
Khu vực phía Tây đường Vành đai 4 được cung cấp thông tin liên lạc từ các trạm: Trung Châu A 5000line; Thọ An 6000line; Thọ Xuân 7000line; Trung Châu B 3000line; Hồng Hà 7000line; Phương Đình 8000line; Thượng Mỗ 6000line; Hạ Mỗ 5000line; Đan Phượng 9000line; Đồng Tháp 9000line; Song Phượng 7000line; Trạm vệ tinh thị trấn Phùng 15000line.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đấu nối các tổng đài vệ tinh và các trạm thông tin liên lạc.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
8.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải là hệ thống hỗn hợp: khu vực phát triển đô thị xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng; khu vực dân cư, làng xóm hiện có sử dụng hệ thống thoát nước chung kết hợp với hệ thống cống bao tách nước thải thoát về trạm xử lý nước thải của khu vực.
Nước thải công nghiệp, y tế và làng nghề được xử lý riêng đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực
Khu vực phía Đông đường Vành đai 4: mạng lưới thoát nước thải được xác định theo các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S1, S2, GS được phê duyệt. Nước thải thoát về các trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố bao gồm:
- Trạm xử lý nước thải Tây sông Nhuệ: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 65.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 6,5ha, xây dựng tại khu đất giáp phía Tây sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Nhà máy xử lý nước thải Tân Hội: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 50.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 5ha, xây dựng trong khu vực nêm xanh thuộc xã Tân Hội.
- Nhà máy xử lý nước thải Đức Thượng: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 30.300m3/ng.đ, diện tích khoảng 3ha, xây dựng trong khu vực cây xanh hồ điều hòa thuộc xã Đức Thượng.
- Nhà máy xử lý nước thải Lại Yên: công suất dự kiến đến năm 2030 khoảng 44.400m3/ng.đ, diện tích khoảng 4,5ha, xây dựng trong khu vực cây xanh hồ điều hòa thuộc xã Lại Yên.
Khu vực phía Tây đường Vành đai 4: xây dựng tại thị trấn Phùng và mỗi xã 01 trạm xử lý nước thải để xử lý nước thải phát sinh trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Hệ thống thoát nước thải, vị trí, quy mô công suất các trạm xử lý được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch nông thôn mới, Quy hoạch chung thị trấn Phùng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Nước thải từ các công trình xây dựng phải được xử lý sơ bộ trước khi xả ra cống nhánh, đưa về các trạm xử lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
+ Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung tại xã Phương Đình với quy mô khoảng 5ha; bãi đổ vật liệu xây dựng tại xã Trung Châu khoảng 9ha.
+ Rác thải phải được thu gom và phân loại ngay tại nguồn. Rác thải khu vực đô thị, thị trấn Phùng được thu gom và vận chuyển trong ngày đến khu vực xử lý chất thải rắn của Thành phố và của Huyện.
+ Rác thải nông thôn: khuyến khích xử lý theo dạng bể bioga tại các gia đình, để xử lý chất thải và đáp ứng một phần nhu cầu về năng lượng sinh hoạt. Xây dựng tại mỗi xã từ 1¸2 điểm trung chuyển tập kết rác thải để đưa về trạm xử lý rác thải của Huyện. Vị trí cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống nghĩa trang:
+ Xây dựng mới nghĩa trang tập trung của Huyện tại xã Hồng Hà với quy mô khoảng 30ha theo Quy hoạch Nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Nhu cầu an táng mới được giải quyết tại nghĩa trang tập trung của Thành phố và của Huyện. Tại khu vực nông thôn, khi nghĩa trang tập trung của Huyện chưa được xây dựng, nhu cầu an táng mới được thực hiện tại các nghĩa trang hiện có, đảm bảo khoảng cách ly, điều kiện vệ sinh môi trường xác định trong đồ án quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
+ Đối với các nghĩa trang hiện có trên địa bàn Huyện: cần có lộ trình đóng cửa, xây dựng tường rào, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dừng an táng, trồng cây xanh cách ly phù hợp với tiến độ xây dựng nghĩa trang tập trung của Huyện. Khi có nhu cầu lấy đất để xây dựng theo quy hoạch sẽ được di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Huyện. Việc tồn tại các nghĩa trang hiện có cần đảm bảo khoảng cách ly và điều kiện an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.