Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2009/QĐ-UBND bãi bỏ và sửa đổi Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "48/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "48/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "48/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "48/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "48/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 48/2009/QĐ-UBND bãi bỏ và sửa đổi Quyết định 21/2008/QĐ-UBND

Điều 1. Bãi bỏ và sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh, như sau:
...
3. Bổ sung Điều 5
Điều 5. Đơn giá cho thuê đất và địa bàn cho thuê đất
1. Đơn giá cho thuê đất
Đơn giá cho thuê đất 01 năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, theo giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố thực hiện vào ngày 01/01 hằng năm.
Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất được áp dụng thấp nhất là bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, theo giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố thực hiện vào ngày 01/01 hằng năm.
2. Đơn giá thuê đất áp dụng cho từng địa bàn
2.1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì đơn giá thuê đất áp dụng như sau:
...
c) Những lô đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ (nhưng không nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp); những lô đất tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ; đất tại thị trấn các huyện:
- Núi Thành, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn, Thăng Bình, Phú Ninh, Quế Sơn (trừ các trường hợp quy định tại tiết b điểm 2.1, khoản 2 và tiết d, điểm 2.2 khoản 2 Điều này): 1,1%.
Riêng đường Du lịch ven biển thuộc huyện Điện Bàn (đoạn từ ranh giới phường Cẩm An - xã Điện Dương đến ranh giới xã Điện Ngọc - phường Hòa Hải: 1,2%.
- Tại thị trấn huyện Hiệp Đức, Tiên Phước: 0,80%.

Content:
Những lô đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ (nhưng không nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp); những lô đất tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ; đất tại thị trấn các huyện:
- Núi Thành, Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn, Thăng Bình, Phú Ninh, Quế Sơn (trừ các trường hợp quy định tại tiết b điểm 2.1, khoản 2 và tiết d, điểm 2.2 khoản 2 Điều này): 1,1%.
Riêng đường Du lịch ven biển thuộc huyện Điện Bàn (đoạn từ ranh giới phường Cẩm An - xã Điện Dương đến ranh giới xã Điện Ngọc - phường Hòa Hải: 1,2%.
- Tại thị trấn huyện Hiệp Đức, Tiên Phước: 0,80%.