Document: Điều 1 Quyết định 11/VGCP-CNTDDV  điều chỉnh giá cước bưu điện

Type: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/1993", "sign_number": "11/VGCP-CNTDDV", "signer": "Trần Quang Nghiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/1993", "sign_number": "11/VGCP-CNTDDV", "signer": "Trần Quang Nghiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/1993", "sign_number": "11/VGCP-CNTDDV", "signer": "Trần Quang Nghiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/1993", "sign_number": "11/VGCP-CNTDDV", "signer": "Trần Quang Nghiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ban Vật giá Chính phủ", "promulgation_date": "30/04/1993", "sign_number": "11/VGCP-CNTDDV", "signer": "Trần Quang Nghiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/VGCP-CNTDDV  điều chỉnh giá cước bưu điện có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh mức cước chuẩn 4 dịch vụ bưu điện trong nước như sau:
1- Cước thư thường tới 20g từ 200 đ lên 400 đ/cái.
2- Cước điện báo thường từ 150 đ/tiếng lên 250 đ/tiếng (huỷ bỏ cước điện báo khẩn và thượng khẩn).
3- Cước máy điện thoại thuê bao ở dung lượng mạng trên 5000 số đến 10.000 số là 60.000 đ/máy tháng.
4- Cước đàm thoại đường dài ở cự ly trên 100 km đến 400 km từ 840 đ lên 1100 đ/phút.
Tổng cục bưu điện căn cứ vào các mức cước chuẩn sau khi đã thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ qui định mức cước thư có trọng lượng cao hơn; cước điện thoại đường dài ở các cự ly khác nhau; cước thuê bao điện thoại ở các dung lượng mạng khác theo từng đối tượng phục vụ.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh mức cước chuẩn 4 dịch vụ bưu điện trong nước như sau:
1- Cước thư thường tới 20g từ 200 đ lên 400 đ/cái.
2- Cước điện báo thường từ 150 đ/tiếng lên 250 đ/tiếng (huỷ bỏ cước điện báo khẩn và thượng khẩn).
3- Cước máy điện thoại thuê bao ở dung lượng mạng trên 5000 số đến 10.000 số là 60.000 đ/máy tháng.
4- Cước đàm thoại đường dài ở cự ly trên 100 km đến 400 km từ 840 đ lên 1100 đ/phút.
Tổng cục bưu điện căn cứ vào các mức cước chuẩn sau khi đã thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ qui định mức cước thư có trọng lượng cao hơn; cước điện thoại đường dài ở các cự ly khác nhau; cước thuê bao điện thoại ở các dung lượng mạng khác theo từng đối tượng phục vụ.