Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-BXD 2022 điều chỉnh quy hoạch Khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia Hà nội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "491/QĐ-BXD", "signer": "Lê Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "491/QĐ-BXD", "signer": "Lê Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "491/QĐ-BXD", "signer": "Lê Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "491/QĐ-BXD", "signer": "Lê Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "491/QĐ-BXD", "signer": "Lê Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-BXD 2022 điều chỉnh quy hoạch Khu ký túc xá sinh viên Đại học Quốc gia Hà nội

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Khu KTX số 4 thuộc dự án ĐTXD Khu KTX sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội (QG-HN05) tại Hòa Lạc với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông
a. Mạng lưới đường:
Mạng lưới đường giao thông tuân thủ quy hoạch chung chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc Gia Hà Nội tại Hòa Lạc đã được phê duyệt gồm các đường giao thông nội bộ tạo mối liên kết giao thông từ bên trong khu vực nghiên cứu với mạng lưới đường giao thông của các khu đại học quốc gia.
Các tuyến đường nội bộ thiết kế mới (mặt cắt 1-1) có bề rộng nền đường B=11,50m trong đó phần mặt đường rộng 5.50 m. Phần vỉa hè rộng 2x3,00 = 6,00 m. Các tuyến đường hiện trạng gồm các tuyến có mặt cắt 2-2 và 3-3 , trong đó tuyến mặt cắt 2-2 kết nối phân khu phía Nam với tuyến đường giao thông ngoài khu quy hoạch (tuyến số 12) có bề rộng nền đường B=20,50 m, phần mặt đường rộng 10,50 m, vỉa hè rộng 2x5,00 = 10,00 m.
Tuyến mặt cắt 3-3 kết nối phân khu phía Bắc với tuyến đường giao thông ngoài khu quy hoạch (tuyến số 12) có bề rộng nền đường B=28,00 m, phần mặt đường rộng 2x7,50=15,00 m, giải phân cách rộng 3m, vỉa hè rộng 2x5,00 = 10,00 m
b. Mặt cắt ngang
Các tuyến đường trong khu đô thị thiết kế mặt cắt ngang đường 2 mái dốc, độ dốc ngang 2% hướng về hệ thống thoát nước mưa 2 bên, độ dốc ngang vỉa hè 1.5% hướng về phía lòng đường.
c. Thiết kế nút giao thông
Trong khu vực lập quy hoạch các giao cắt chủ yếu là ở các ngã ba, ngã tư giao cắt các tuyến đường nội bộ với quy mô mặt cắt ngang đường vừa phải và việc phân cấp mạng lưới đường mạch lạc, hợp lý (xung đột giữa các luồng giao thông không lớn) nên chỉ bố trí các nút giao thông cùng mức. Hình thái nút giao thông cùng mức này vừa giảm được chi phí xây dựng đồng thời vẫn đảm bảo được khả năng lưu thông tốt của các phương tiện giao thông.
Bán kính bó vỉa tại các đường nội bộ trong khu nhà ở ký túc xá tối thiểu 3m tối đa là 15m.
d. Kết cấu áo đường
Thiết kế áo đường: Kết cấu áo đường sử dụng đường bê tông nhựa gồm 2 lớp bê tông nhựa chặt 12.5 và bê tông nhựa chặt 19 trên 2 lớp móng cấp phối đá dăm.
e. Bãi đỗ xe
Hệ thống bãi đỗ xe được tổ chức hợp lý phục vụ nhu cầu đi, đến thuận lợi dọc các trục chính và trong các khu vực xây dựng tập trung, kết nối với hệ thống giao thông công cộng của toàn khu ĐHQGHN.
Đối với các công trình nhà ở cao tầng, nhà ở thấp tầng trong quá trình thiết kế phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này với tiêu chuẩn phù hợp với quy định hiện hành.
Đối với nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến (với thời gian đỗ ≤ 6 tiếng) dự kiến bố trí trong các công trình cao tầng và xây dựng 4 bãi đỗ xe tập trung (P) với tổng diện tích 5804 m2. Trong đó:
+ Bãi đỗ xe phía Bắc giáp nhà A13 diện tích 825 m2
+ Bãi đỗ xe phía Bắc giáp nhà A10 diện tích 883 m2
+ Bãi đỗ xe giáp nhà A8 diện tích 1980 m2
+ Bãi đỗ xe phía Nam giáp nhà D5-D7 diện tích 2116 m2
f. Giao thông công cộng
- Giao thông công cộng:
Với quy mô và địa hình khu vực, dự kiến sử dụng xe buýt làm phương tiện giao thông công cộng trong khu, tuyến xe công cộng đón trả khách theo hướng dọc theo các tuyến đường số 10 và số 12, bố trí bãi đón tại vị trí 3 điểm giao cắt giữa các tuyến nội bộ số 1 và tuyến đường số 10, tuyến đường nội bộ số 5 và số 6 với tuyến số 12. Trong quá trình khai thác và vận hành có thể kết hợp với mạng lưới xe buýt đô thị Hòa Lạc hoặc hoạt động riêng rẽ, độc lập trong khu tùy theo hiệu quả vận hành để triển khai khai thác.
- Giao thông đi bộ:
Với định hướng sử dụng phương tiện giao thông công cộng nên tổ chức giao thông nội khu dựa trên nguyên tắc ưu tiên dành cho đi bộ là chủ yếu. Việc đi lại của sinh viên tới các khu chức năng (khu trường học, các viện và trung tâm nghiên cứu, khu ở sinh viên, khu nhà công vụ, khu Trung tâm và các trung tâm dịch vụ...) sẽ sử dụng phương tiện xe đạp và đi bộ là chính. Các hành trình đi xa trong khu được hỗ trợ bằng xe buýt hoặc xe điện nội bộ.
6.2. Cắm mốc đường
Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường trong bản đồ quy hoạch giao thông và lộ giới tỷ lệ 1/500.
Tọa độ Y và X của các mốc thiết kế được xác định trên lưới tọa độ của bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 theo hệ toạ độ VN2000 do chủ đầu tư cung cấp.
Cao độ các mốc thiết kế xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500
Theo mặt cắt các tuyến đường chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng được xác định trên cơ sở các mặt cắt ngang điển hình và thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch giao thông, bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang các tuyến hạ tầng kỹ thuật của các tuyến đường giao thông trong khu vực xác định các tuyến đường ngoài thực tế trên cơ sở các toạ độ tim đường thiết kế và kích thước các mặt cắt ngang của mỗi loại đường.
6.3. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
...
b) Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải.
Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật bao gồm: Ga thu nước mưa trực tiếp, ga thu thăm kết hợp thu nước hai bên đường. Ga thăm, ga kết hợp thu nước mưa đặt dưới lòng đường là ga bê tông cốt thép. Nắp ga thu nước và nắp ga thăm dùng loại composite.
Hệ thống cống thoát nước mưa là hệ thống cống tròn bê tông cốt thép có đường kính từ D300 đến D1200. Độ dốc dọc tuyến cống tối thiểu là 1/D (D là đường kính cống) để đảm bảo nước tự chảy. Độ sâu chôn cống tại điểm đầu dưới lòng đường 1.0 m.
Hồ: Cải tạo hồ hiện hữu có diện tích 0.58 ha chức năng chính là hồ điều hòa và cảnh quan kết hợp.
Hướng thoát nước và các điểm đấu nối phù hợp với Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học quốc gia Hà Nội, với 2 phân khu thoát nước tại phía Bắc và phía Nam.
Phân khu phía Bắc: Hướng thoát nước được chia thành 5 lưu vực chính:
- Lưu vực 1: Tại phạm vi các nhà A13, A14, A15 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=12.65% với diện tích lưu vực khoảng 2.32 ha.
- Lưu vực 2: Tại phạm vi các nhà A4, A6, A9, A10, A11 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=7.22% với diện tích lưu vực khoảng 2.62 ha.
- Lưu vực 3: Tại phạm vi các nhà A1, A2, A3 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất 1=3.08% với diện tích lưu vực khoảng 1.84 ha.
- Lưu vực 4: Tại phạm vi các nhà B1, B2, B4 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 12 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước i=1/D với diện tích lưu vực khoảng 2.15 ha.
- Lưu vực 5: Tại phạm vi các nhà A5, A7, A8, C1, C2, C4 theo hướng thoát nước xả về phía hồ điều hòa với đường kính cống thoát nước chính D400÷D1200 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất 1=5.08% (độc dốc trung bình) với diện tích lưu vực khoảng 7.72 ha.
Phân khu phía Nam: tại phạm vi các công trình đã xây dựng giữ nguyên hạ tầng thoát nước, các khu vực xây mới được đấu nối thoát nước mưa vào các tuyến cống hiện trạng của tuyến đường số 3 và số 12, chia 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Tại phạm vi các nhà D9, D10, D11 đường kính cống thoát nước chính D400÷D600 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=0.80% với diện tích lưu vực khoảng 1.78 ha.
- Lưu vực 2: Tại phạm vi các nhà D7, D8 và bãi đỗ xe theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 12 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D600 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=3.17% với diện tích lưu vực khoảng 0.92 ha.
6.4. Quy hoạch cấp nước
Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng khép kín kết hợp mạng nhánh.
Mạng lưới tiếp cận được toàn bộ điểm dùng nước.
Mạng lưới đường ống được thiết kế đảm bảo trong hai trường hợp bất lợi nhất:
Giờ dùng nước lớn nhất.
Giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra.
Trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hoả để lấy nước chữa cháy. Khoảng cách các trụ chữa cháy là từ 100-150m.
Thiết kế mạng nhánh cụt đối với các tuyến phân phối và dịch vụ.
Đảm bảo cấp nước liên tục, an toàn cho mạng lưới đường ống cấp nước về lưu lượng cũng như áp lực nước đến điểm bất lợi nhất trên hệ thống cấp nước.
Cấp nước trực tiếp đối với nhà thấp tầng.
Cấp nước gián tiếp đối với nhà cao tầng thông qua bể chứa và trạm bơm cục bộ.
Chỉ tiêu sử dụng nước:
Nước cấp cho khu vực nghiên cứu bao gồm: Nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt, các công trình công cộng, nước tưới cây, nước rửa đường, nước hao phí dò rỉ trong các đường ống, phụ tùng.
Nước sinh hoạt: 120l/ng.ngđ
Nước công cộng dịch vụ: 2 l/m2.sàn
Nước tưới cây: 3 l/m2
Nước cho nhà ăn sinh viên: 18l.người/1 bữa ăn (trung bình 1 ngày 2 bữa ăn)
Nước rửa đường, sân thể thao, bãi đỗ xe: 0,5l/m2
Nước dự phòng: 15% tổng lưu lượng tính toán
Nước chữa cháy: 15l/s cho 1 đám cháy trong 3h
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt và Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Nguồn nước:
Khu vực quy hoạch dự kiến lấy 2 điểm đấu nối nút N1, N2 từ đường ống D300 nằm trên tuyến đường 32m phía Tây dự án tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/2000.
Công suất cấp nước cho toàn dự án: Q = 4025 (m3/ngđ)
Giải pháp cấp nước tưới cây:
Bố trí đường ống dịch vụ HDPE D50 - PE10 đấu nối với đường ống cấp nước phân phối, cấp nước tưới cây cho các khu cây xanh qua vòi cấp nước, khoảng cách giữa các vòi cấp nước tưới trong khu cây xanh trung bình 20-40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện
a) Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho “Khu ký túc xá sinh viên Đại Học quốc Gia” được lấy từ tuyến đường dây 22 kV theo quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt. Điểm đấu nối được lấy từ điểm thuộc đường dây 22kV nằm trên đường tuyến đường số 10 và số 12.
b) Tính toán phụ tải:
Căn cứ vào chỉ tiêu dùng điện và quy mô các công trình của khu vực nghiên cứu, xác định nhu cầu phụ tải của khu đất xây dựng như sau:
Tổng nhu cầu cấp điện : 10.265kW tương ứng với 11.406kVA
Hệ số dự phòng, tổn thất 20%

Content:
Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải.
Trên hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật bao gồm: Ga thu nước mưa trực tiếp, ga thu thăm kết hợp thu nước hai bên đường. Ga thăm, ga kết hợp thu nước mưa đặt dưới lòng đường là ga bê tông cốt thép. Nắp ga thu nước và nắp ga thăm dùng loại composite.
Hệ thống cống thoát nước mưa là hệ thống cống tròn bê tông cốt thép có đường kính từ D300 đến D1200. Độ dốc dọc tuyến cống tối thiểu là 1/D (D là đường kính cống) để đảm bảo nước tự chảy. Độ sâu chôn cống tại điểm đầu dưới lòng đường 1.0 m.
Hồ: Cải tạo hồ hiện hữu có diện tích 0.58 ha chức năng chính là hồ điều hòa và cảnh quan kết hợp.
Hướng thoát nước và các điểm đấu nối phù hợp với Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học quốc gia Hà Nội, với 2 phân khu thoát nước tại phía Bắc và phía Nam.
Phân khu phía Bắc: Hướng thoát nước được chia thành 5 lưu vực chính:
- Lưu vực 1: Tại phạm vi các nhà A13, A14, A15 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=12.65% với diện tích lưu vực khoảng 2.32 ha.
- Lưu vực 2: Tại phạm vi các nhà A4, A6, A9, A10, A11 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=7.22% với diện tích lưu vực khoảng 2.62 ha.
- Lưu vực 3: Tại phạm vi các nhà A1, A2, A3 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 10 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất 1=3.08% với diện tích lưu vực khoảng 1.84 ha.
- Lưu vực 4: Tại phạm vi các nhà B1, B2, B4 theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 12 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D800 độ dốc dọc cống thoát nước i=1/D với diện tích lưu vực khoảng 2.15 ha.
- Lưu vực 5: Tại phạm vi các nhà A5, A7, A8, C1, C2, C4 theo hướng thoát nước xả về phía hồ điều hòa với đường kính cống thoát nước chính D400÷D1200 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất 1=5.08% (độc dốc trung bình) với diện tích lưu vực khoảng 7.72 ha.
Phân khu phía Nam: tại phạm vi các công trình đã xây dựng giữ nguyên hạ tầng thoát nước, các khu vực xây mới được đấu nối thoát nước mưa vào các tuyến cống hiện trạng của tuyến đường số 3 và số 12, chia 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 1: Tại phạm vi các nhà D9, D10, D11 đường kính cống thoát nước chính D400÷D600 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=0.80% với diện tích lưu vực khoảng 1.78 ha.
- Lưu vực 2: Tại phạm vi các nhà D7, D8 và bãi đỗ xe theo hướng thoát nước đấu nối vào tuyến đường số 12 với đường kính cống thoát nước chính D400÷D600 độ dốc dọc cống thoát nước tối thiểu i=1/D, độ dốc lớn nhất i=3.17% với diện tích lưu vực khoảng 0.92 ha.
6.4. Quy hoạch cấp nước
Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng khép kín kết hợp mạng nhánh.
Mạng lưới tiếp cận được toàn bộ điểm dùng nước.
Mạng lưới đường ống được thiết kế đảm bảo trong hai trường hợp bất lợi nhất:
Giờ dùng nước lớn nhất.
Giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra.
Trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hoả để lấy nước chữa cháy. Khoảng cách các trụ chữa cháy là từ 100-150m.
Thiết kế mạng nhánh cụt đối với các tuyến phân phối và dịch vụ.
Đảm bảo cấp nước liên tục, an toàn cho mạng lưới đường ống cấp nước về lưu lượng cũng như áp lực nước đến điểm bất lợi nhất trên hệ thống cấp nước.
Cấp nước trực tiếp đối với nhà thấp tầng.
Cấp nước gián tiếp đối với nhà cao tầng thông qua bể chứa và trạm bơm cục bộ.
Chỉ tiêu sử dụng nước:
Nước cấp cho khu vực nghiên cứu bao gồm: Nước cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt, các công trình công cộng, nước tưới cây, nước rửa đường, nước hao phí dò rỉ trong các đường ống, phụ tùng.
Nước sinh hoạt: 120l/ng.ngđ
Nước công cộng dịch vụ: 2 l/m2.sàn
Nước tưới cây: 3 l/m2
Nước cho nhà ăn sinh viên: 18l.người/1 bữa ăn (trung bình 1 ngày 2 bữa ăn)
Nước rửa đường, sân thể thao, bãi đỗ xe: 0,5l/m2
Nước dự phòng: 15% tổng lưu lượng tính toán
Nước chữa cháy: 15l/s cho 1 đám cháy trong 3h
Các chỉ tiêu tính toán căn cứ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt và Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Nguồn nước:
Khu vực quy hoạch dự kiến lấy 2 điểm đấu nối nút N1, N2 từ đường ống D300 nằm trên tuyến đường 32m phía Tây dự án tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/2000.
Công suất cấp nước cho toàn dự án: Q = 4025 (m3/ngđ)
Giải pháp cấp nước tưới cây:
Bố trí đường ống dịch vụ HDPE D50 - PE10 đấu nối với đường ống cấp nước phân phối, cấp nước tưới cây cho các khu cây xanh qua vòi cấp nước, khoảng cách giữa các vòi cấp nước tưới trong khu cây xanh trung bình 20-40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện
a) Nguồn điện:
Nguồn điện cấp cho “Khu ký túc xá sinh viên Đại Học quốc Gia” được lấy từ tuyến đường dây 22 kV theo quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt. Điểm đấu nối được lấy từ điểm thuộc đường dây 22kV nằm trên đường tuyến đường số 10 và số 12.
Tính toán phụ tải:
Căn cứ vào chỉ tiêu dùng điện và quy mô các công trình của khu vực nghiên cứu, xác định nhu cầu phụ tải của khu đất xây dựng như sau:
Tổng nhu cầu cấp điện : 10.265kW tương ứng với 11.406kVA
Hệ số dự phòng, tổn thất 20%