Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6140/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "6140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "6140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "6140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "6140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "6140/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6140/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu Công nghiệp An Hạ tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Chiều rộng
(m)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (m)

Lề phải (m)

1

Đường D1

N7

N4

30

2

9 -(6)- 9

4

7

N3

N1

22

2

15

5

7

2

Đường D2

N3

N1

25

5

15

5

7

7

N7

N4

24

5

12

7

7

7

3

Đường D3

N7

N5

24

5

12

7

4

Đường D4

N3

N1

20

4

12

4

7

N5

N4

30

4

8 -(6)- 8

4

7

5

Đường N1

D1

D4

16

2

9

5

7

6

Đường N2

D1

D4

24

6

12

6

7

7

7

Đường N3

D1

D4

20

5

12

3

7

8

Đường N4

D1

D4

20

3

12

5

7

9

Đường N5

D2

D4

20

5

10

5

7

10

Đường N6

D1

D2

24

6

12

6

7

7

11

Đường N7

D1

D4

30

4

9 -(6)- 9

2

7

Về bãi đỗ xe: bố trí tại khu đất giao giữa tuyến đường D2 và N6, có quy mô diện tích khoảng 5.949 m2.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích.
- Cao độ xây dựng khống chế lựa chọn Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm. Cống được bố trí dọc tất cả các trục đường giao thông tập trung theo các lưu vực nhỏ thoát xả trực tiếp ra hệ thống kênh cắt ngang khu vực.
- Nguồn thoát nước: thoát đổ từ trung tâm khu vực về hệ thống kênh rạch bao quanh gồm kênh An Hạ và các kênh thủy lợi số 2, 3, 4.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với quy mô lưu vực.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
c) Lưu ý:
- Phải nghiên cứu cụ thể về cao độ nối giữa các tuyến đường nội bộ cụm công nghiệp và trục đường An Hạ và phải đề xuất các biện pháp tổ chức thoát nước, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khu dân cư giáp ranh phía Bắc khu vực.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến. Yêu cầu trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng phải hoàn chỉnh cụ thể, chi tiết, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tự nhiên - hiện trạng và quy hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
9.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất nhà máy vật liệu xây dựng, cơ khí: 250KW/ha;
+ Đất nhà máy chế biến lương thực, điện tử, vi tính: 200KW/ha;
+ Đất kho tàng: 50KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho Khu Công nghiệp An Hạ được lấy từ trạm 110/15-22KV An Hạ xây dựng mới;
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với dung lượng 320KVA để phục vụ chiếu sáng giao thông dùng kiểu trạm phù hợp mỹ quan.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối:
+ Các tuyến 22KV hiện hữu xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ đi trên trụ BTLT. Giai đoạn dài hạn sẽ được ngầm hóa;
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m÷9m.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn chưa có nước máy thành phố, sử dụng nguồn nước ngầm từ xã Bình Lợi do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại Sản xuất Nhựt Thành làm chủ đầu tư.
+ Giai đoạn nước máy hoàn thiện, sử dụng nguồn nước máy thành phố từ các tuyến ống cấp nước Ø600 dự kiến trên đường Tỉnh lộ 10 thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông I.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Khu sản xuất: 40 m3/ha/ngày;
+ Sinh hoạt: 180 lít/ngýời/ngày;
+ Cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Lưu lượng nước cấp:
+ Tổng lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp: Qcnmax = 3955,5 m3/ngày;
+ Tổng lưu lượng nước cấp cho khu dân cư: Qcnmax = 1.444,3 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới cấp nước đồng bộ, phù hợp quy hoạch.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải: lấy 80% lượng nước cấp và tổng lưu lượng nước thải cho toàn khu (công nghiệp + sinh hoạt dân cư): Qtnmax = 5.000 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt và đưa về trạm xử lý tập trung phía tây khu quy hoạch.
+ Nước thải sản xuất được xử lý cục bộ tại từng nhà máy đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt đều phải thông qua bể tự hoại trước khi thoát vào cống.
+ Nước thải tại trạm xử lý phải được xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thoát ra Kênh Thủy Lợi phía Tây khu quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước thải: phải phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
- Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải:
+ Khu sản xuất: 0,8 tấn/ha/ngày;
+ Sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Công nghiệp: 65 tấn/ngày;
+ Sinh hoạt: 4,2 tấn/ngày.
- Giải pháp xử lý chất thải rắn: rác thải được thu gom trong ngày và đưa về các khu xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại cố định: 800 thuê bao;
+ Internet và cáp quang: 160 thuê bao, 64 thuê bao.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt đạt giá trị C cột A QCVN 24:2009/BTNMT;
+ Chất lượng không khí đạt QCVN 19:2009/BTNMT;
+ 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý;
+ Hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm ồn từ khu công nghiệp;
+ Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy định.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường:
+ Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
• Phân cụm và bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất;
• Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư;
• Xử lý khí thải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT;
• Thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra, kiểm kê và quan trắc môi trường không khí;
• Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
+ Bảo vệ môi trường nước nước mặt:
• Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý đảm bảo các thông số ô nhiễm đạt giá trị C cột A của QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận;
• Nước bẩn sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước bẩn chung.
+ Đối với rác thải sinh hoạt phân loại ngay tại nguồn phát sinh. Có thể tiến hành phân loại thành hai loại rác là vô cơ và hữu cơ.
+ Đối với rác thải xây dựng: các chủ công trình phải đãng ký vận chuyển với Công ty môi trường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh.
+ Đối với rác thải công nghiệp: chất thải độc hại phải được xử lý trước khi thải ra ngoài hoặc thu gom để xử lý riêng, trường hợp chất thải có yêu tố nguy hại thì phải tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường: tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... phải theo đúng nội dung nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và gửi báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hõn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
9.1. Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Chiều rộng
(m)

Khoảng lùi (chỉ giới xây dựng)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

Lề trái (m)

Lề phải (m)

1

Đường D1

N7

N4

30

2

9 -(6)- 9

4

7

N3

N1

22

2

15

5

7

2

Đường D2

N3

N1

25

5

15

5

7

7

N7

N4

24

5

12

7

7

7

3

Đường D3

N7

N5

24

5

12

7

4

Đường D4

N3

N1

20

4

12

4

7

N5

N4

30

4

8 -(6)- 8

4

7

5

Đường N1

D1

D4

16

2

9

5

7

6

Đường N2

D1

D4

24

6

12

6

7

7

7

Đường N3

D1

D4

20

5

12

3

7

8

Đường N4

D1

D4

20

3

12

5

7

9

Đường N5

D2

D4

20

5

10

5

7

10

Đường N6

D1

D2

24

6

12

6

7

7

11

Đường N7

D1

D4

30

4

9 -(6)- 9

2

7

Về bãi đỗ xe: bố trí tại khu đất giao giữa tuyến đường D2 và N6, có quy mô diện tích khoảng 5.949 m2.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích.
- Cao độ xây dựng khống chế lựa chọn Hxd ≥ 2,20m (hệ cao độ Hòn Dấu).
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm. Cống được bố trí dọc tất cả các trục đường giao thông tập trung theo các lưu vực nhỏ thoát xả trực tiếp ra hệ thống kênh cắt ngang khu vực.
- Nguồn thoát nước: thoát đổ từ trung tâm khu vực về hệ thống kênh rạch bao quanh gồm kênh An Hạ và các kênh thủy lợi số 2, 3, 4.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với quy mô lưu vực.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
c) Lưu ý:
- Phải nghiên cứu cụ thể về cao độ nối giữa các tuyến đường nội bộ cụm công nghiệp và trục đường An Hạ và phải đề xuất các biện pháp tổ chức thoát nước, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khu dân cư giáp ranh phía Bắc khu vực.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến. Yêu cầu trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng phải hoàn chỉnh cụ thể, chi tiết, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tự nhiên - hiện trạng và quy hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
9.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất nhà máy vật liệu xây dựng, cơ khí: 250KW/ha;
+ Đất nhà máy chế biến lương thực, điện tử, vi tính: 200KW/ha;
+ Đất kho tàng: 50KW/ha.
- Nguồn cấp điện cho Khu Công nghiệp An Hạ được lấy từ trạm 110/15-22KV An Hạ xây dựng mới;
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với dung lượng 320KVA để phục vụ chiếu sáng giao thông dùng kiểu trạm phù hợp mỹ quan.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối:
+ Các tuyến 22KV hiện hữu xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ đi trên trụ BTLT. Giai đoạn dài hạn sẽ được ngầm hóa;
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m÷9m.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Giai đoạn chưa có nước máy thành phố, sử dụng nguồn nước ngầm từ xã Bình Lợi do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại Sản xuất Nhựt Thành làm chủ đầu tư.
+ Giai đoạn nước máy hoàn thiện, sử dụng nguồn nước máy thành phố từ các tuyến ống cấp nước Ø600 dự kiến trên đường Tỉnh lộ 10 thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông I.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Khu sản xuất: 40 m3/ha/ngày;
+ Sinh hoạt: 180 lít/ngýời/ngày;
+ Cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Lưu lượng nước cấp:
+ Tổng lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp: Qcnmax = 3955,5 m3/ngày;
+ Tổng lưu lượng nước cấp cho khu dân cư: Qcnmax = 1.444,3 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới cấp nước đồng bộ, phù hợp quy hoạch.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải: lấy 80% lượng nước cấp và tổng lưu lượng nước thải cho toàn khu (công nghiệp + sinh hoạt dân cư): Qtnmax = 5.000 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng biệt và đưa về trạm xử lý tập trung phía tây khu quy hoạch.
+ Nước thải sản xuất được xử lý cục bộ tại từng nhà máy đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt đều phải thông qua bể tự hoại trước khi thoát vào cống.
+ Nước thải tại trạm xử lý phải được xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thoát ra Kênh Thủy Lợi phía Tây khu quy hoạch.
- Mạng lưới thoát nước thải: phải phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
- Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải:
+ Khu sản xuất: 0,8 tấn/ha/ngày;
+ Sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Công nghiệp: 65 tấn/ngày;
+ Sinh hoạt: 4,2 tấn/ngày.
- Giải pháp xử lý chất thải rắn: rác thải được thu gom trong ngày và đưa về các khu xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại cố định: 800 thuê bao;
+ Internet và cáp quang: 160 thuê bao, 64 thuê bao.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt đạt giá trị C cột A QCVN 24:2009/BTNMT;
+ Chất lượng không khí đạt QCVN 19:2009/BTNMT;
+ 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý;
+ Hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm ồn từ khu công nghiệp;
+ Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy định.
- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường:
+ Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
• Phân cụm và bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất;
• Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, vùng đệm giữa khu công nghiệp và khu dân cư;
• Xử lý khí thải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT;
• Thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra, kiểm kê và quan trắc môi trường không khí;
• Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
+ Bảo vệ môi trường nước nước mặt:
• Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý đảm bảo các thông số ô nhiễm đạt giá trị C cột A của QCVN 24:2009/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận;
• Nước bẩn sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước bẩn chung.
+ Đối với rác thải sinh hoạt phân loại ngay tại nguồn phát sinh. Có thể tiến hành phân loại thành hai loại rác là vô cơ và hữu cơ.
+ Đối với rác thải xây dựng: các chủ công trình phải đãng ký vận chuyển với Công ty môi trường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh.
+ Đối với rác thải công nghiệp: chất thải độc hại phải được xử lý trước khi thải ra ngoài hoặc thu gom để xử lý riêng, trường hợp chất thải có yêu tố nguy hại thì phải tuân thủ các quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường: tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... phải theo đúng nội dung nêu trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và gửi báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hõn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).