Document: Điều 1 Quyết định 197/QĐ-UBND 2021 Đề án thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "197/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "197/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "197/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "197/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "197/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 197/QĐ-UBND 2021 Đề án thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023, với những nội dung sau:
1. Tên đề án: Thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Mục tiêu của Đề án.
- Tư vấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến các hộ nông dân, Hợp tác xã, Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh thông qua Hệ thống Tổng đài. Qua đây giúp giải quyết những vướng mắc, khó khăn của người nông dân về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, phòng trừ dịch bệnh...thuộc các lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp;
- Tư vấn, phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước về sản xuất nông nghiệp, hoạt động khuyến nông, kỹ năng tổ chức quản lý sản xuất, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm, tổng hợp kinh nghiệm hay, mô hình sản xuất hiệu quả...tới bà con nông dân, doanh nghiệp trong tỉnh. Giúp nông dân, doanh nghiệp ứng dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi; thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh;
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ từ sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (thông qua hoạt động tư vấn). Hỗ trợ phát triển tại các vùng sản xuất tập trung theo tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt, sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời hỗ trợ, tư vấn tạo sinh kế và phát triển sản xuất cũng như mở rộng thị trường cho người sản xuất vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và nhu cầu thị trường;
- Tư vấn, giải đáp thỏa đáng các nhu cầu về quy trình kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh, cơ chế chính sách về lĩnh vực nông nghiệp.
4. Nội dung triển khai thực hiện Đề án.
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin của hệ thống tổng đài.
- Hệ thống tiếp nhận các câu hỏi, kiến nghị, thắc mắc, ý kiến, phản ánh của người dân, doanh nghiệp thông qua đầu số tổng đài 1800 xxx xxx.
- Hệ thống tổng đài xử lý: Có lời chào tự động và hướng dẫn thuê bao lựa chọn lĩnh vực quan tâm chuyển qua tư vấn viên trả lời hoặc gọi lại thông qua 01 đầu số cố định được kết nối với phần mềm chung của tổng đài để tư vấn;
- Mỗi tư vấn viên được phân công tiếp nhận thông tin cuộc gọi theo từng lĩnh vực để xử lý những thắc mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.
b) Các bước tiến hành triển khai Đề án.
- Giai đoạn 1: Thí điểm vận hành với các nội dung hỗ trợ tư vấn trong lĩnh vực hoạt động Khuyến nông.
- Giai đoạn 2: Tiếp tục triển khai giai đoạn 1 và bổ sung các nội dung mới bao gồm: các cơ chế chính sách về lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và nông dân; quản lý chất lượng trong nông, lâm nghiệp và thủy sản; các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phương pháp tiếp cận hỗ trợ doanh nghiệp.
5. Nguồn kinh phí.
- Dự kiến tổng kinh phí: 450 triệu đồng, trong đó.
+ Giai đoạn 1: 150 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2: 300 triệu đồng.
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ được bố trí từ nguồn kinh phí nghiệp vụ khuyến nông phân bổ hàng năm.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 - 2023.
7. Tổ chức thực hiện.
7.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ trì triển khai thực hiện Đề án (giai đoạn 1), phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực cần tư vấn (giai đoạn 2);
- Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
7.2. Sở Tài chính.
Căn cứ đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định kinh phí để triển khai thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
7.3. Sở Thông tin và Truyền thông.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, quy định trong công tác tổ chức thực hiện hệ thống Tổng đài.
7.4. Trung tâm Truyền thông tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án thí điểm Hệ thống Tổng đài để người dân và doanh nghiệp biết, sử dụng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023, với những nội dung sau:
1. Tên đề án: Thí điểm Tổng đài tư vấn khuyến nông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2023.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Mục tiêu của Đề án.
- Tư vấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến các hộ nông dân, Hợp tác xã, Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh thông qua Hệ thống Tổng đài. Qua đây giúp giải quyết những vướng mắc, khó khăn của người nông dân về kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, phòng trừ dịch bệnh...thuộc các lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp;
- Tư vấn, phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước về sản xuất nông nghiệp, hoạt động khuyến nông, kỹ năng tổ chức quản lý sản xuất, xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm, tổng hợp kinh nghiệm hay, mô hình sản xuất hiệu quả...tới bà con nông dân, doanh nghiệp trong tỉnh. Giúp nông dân, doanh nghiệp ứng dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi; thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh;
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ từ sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm (thông qua hoạt động tư vấn). Hỗ trợ phát triển tại các vùng sản xuất tập trung theo tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt, sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ đảm bảo an toàn thực phẩm. Đồng thời hỗ trợ, tư vấn tạo sinh kế và phát triển sản xuất cũng như mở rộng thị trường cho người sản xuất vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tăng thu nhập, giảm nghèo, làm giàu, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và nhu cầu thị trường;
- Tư vấn, giải đáp thỏa đáng các nhu cầu về quy trình kỹ thuật, phòng trừ dịch bệnh, cơ chế chính sách về lĩnh vực nông nghiệp.
4. Nội dung triển khai thực hiện Đề án.
a) Tiếp nhận, xử lý thông tin của hệ thống tổng đài.
- Hệ thống tiếp nhận các câu hỏi, kiến nghị, thắc mắc, ý kiến, phản ánh của người dân, doanh nghiệp thông qua đầu số tổng đài 1800 xxx xxx.
- Hệ thống tổng đài xử lý: Có lời chào tự động và hướng dẫn thuê bao lựa chọn lĩnh vực quan tâm chuyển qua tư vấn viên trả lời hoặc gọi lại thông qua 01 đầu số cố định được kết nối với phần mềm chung của tổng đài để tư vấn;
- Mỗi tư vấn viên được phân công tiếp nhận thông tin cuộc gọi theo từng lĩnh vực để xử lý những thắc mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.
b) Các bước tiến hành triển khai Đề án.
- Giai đoạn 1: Thí điểm vận hành với các nội dung hỗ trợ tư vấn trong lĩnh vực hoạt động Khuyến nông.
- Giai đoạn 2: Tiếp tục triển khai giai đoạn 1 và bổ sung các nội dung mới bao gồm: các cơ chế chính sách về lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và nông dân; quản lý chất lượng trong nông, lâm nghiệp và thủy sản; các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và phương pháp tiếp cận hỗ trợ doanh nghiệp.
5. Nguồn kinh phí.
- Dự kiến tổng kinh phí: 450 triệu đồng, trong đó.
+ Giai đoạn 1: 150 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2: 300 triệu đồng.
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ được bố trí từ nguồn kinh phí nghiệp vụ khuyến nông phân bổ hàng năm.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 - 2023.
7. Tổ chức thực hiện.
7.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ trì triển khai thực hiện Đề án (giai đoạn 1), phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực cần tư vấn (giai đoạn 2);
- Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
7.2. Sở Tài chính.
Căn cứ đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định kinh phí để triển khai thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
7.3. Sở Thông tin và Truyền thông.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, quy định trong công tác tổ chức thực hiện hệ thống Tổng đài.
7.4. Trung tâm Truyền thông tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án thí điểm Hệ thống Tổng đài để người dân và doanh nghiệp biết, sử dụng.