Document: Điều 2 Quyết định 26/QĐ-UB  tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/03/1985", "sign_number": "26/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/03/1985", "sign_number": "26/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/03/1985", "sign_number": "26/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/03/1985", "sign_number": "26/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/03/1985", "sign_number": "26/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 26/QĐ-UB  tổ chức và hoạt động Sở Lương thực Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. − Sở Lương thực có nhiệm vụ và quyền hạn chính dưới đây:
1/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng quy hoạch phát triển ngành lương thực của thành phố.
2/− Phối hợp với Ủy ban Kế hoạch thành phố, Sở Tài chánh, nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố cân đối toàn bộ nhu cầu lương thực trên địa bàn thành phố, tổng hợp và xét duyệt kế hoạch ngành lương thực toàn thành phố. Theo dõi tình hình giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện thắng lợi kế hoạch này.
3/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành lương thực thành phố, từng bước phấn đấu bảo đảm cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh ngành lương thực thành phố có đủ điều kiện vật chất kỹ thuật để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4/− Hướng dẫn việc ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào ngành lương thực thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế − kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh của ngành lương thực thành phố.
5/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác lương thực ở địa phương.
6/− Phối hợp với các cơ quan chức năng tổng hợp của thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý các mặt kế hoạch, vốn, phí, tổ chức, lao động, hàng hóa tài sản của ngành lương thực thành phố.
7/− Nghiên cứu cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện các quyết định, chỉ thị về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lương thực đối với ngành lương thực trong phạm vi toàn thành phố.
8/− Cùng ngành Tài chánh và các Huyện nghiên cứu các biện pháp thực hiện chánh sách thuế nông nghiệp và chánh sách huy động lương thực thừa trong dân.
9/− Cùng với Ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh thành phố nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố đề ra và chỉ đạo thực hiện chủ trương kế hoạch, chánh sách cụ thể về cải tạo, xây dựng tổ chức lại và quản lý thị trường ngành lương thực trên địa bàn thành phố.
10/− Theo dõi tổng hợp tình hình tổ chức tổ chức hoạt động ngành lương thực thành phố, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lương thực.
11/− Quản lý sử dụng có hiệu quả lao động, kinh phí, tài sản của Sở theo chế độ quy định của Nhà nước.

Content:
Điều 2. − Sở Lương thực có nhiệm vụ và quyền hạn chính dưới đây:
1/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng quy hoạch phát triển ngành lương thực của thành phố.
2/− Phối hợp với Ủy ban Kế hoạch thành phố, Sở Tài chánh, nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố cân đối toàn bộ nhu cầu lương thực trên địa bàn thành phố, tổng hợp và xét duyệt kế hoạch ngành lương thực toàn thành phố. Theo dõi tình hình giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện thắng lợi kế hoạch này.
3/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành lương thực thành phố, từng bước phấn đấu bảo đảm cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh ngành lương thực thành phố có đủ điều kiện vật chất kỹ thuật để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4/− Hướng dẫn việc ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào ngành lương thực thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện các định mức kinh tế − kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh của ngành lương thực thành phố.
5/− Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác lương thực ở địa phương.
6/− Phối hợp với các cơ quan chức năng tổng hợp của thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý các mặt kế hoạch, vốn, phí, tổ chức, lao động, hàng hóa tài sản của ngành lương thực thành phố.
7/− Nghiên cứu cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện các quyết định, chỉ thị về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Lương thực đối với ngành lương thực trong phạm vi toàn thành phố.
8/− Cùng ngành Tài chánh và các Huyện nghiên cứu các biện pháp thực hiện chánh sách thuế nông nghiệp và chánh sách huy động lương thực thừa trong dân.
9/− Cùng với Ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh thành phố nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân thành phố đề ra và chỉ đạo thực hiện chủ trương kế hoạch, chánh sách cụ thể về cải tạo, xây dựng tổ chức lại và quản lý thị trường ngành lương thực trên địa bàn thành phố.
10/− Theo dõi tổng hợp tình hình tổ chức tổ chức hoạt động ngành lương thực thành phố, thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lương thực.
11/− Quản lý sử dụng có hiệu quả lao động, kinh phí, tài sản của Sở theo chế độ quy định của Nhà nước.