Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/01/2014", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm Bắc Bộ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Vùng) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập và phát triển.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 9% (gấp 1,25 lần mức bình quân chung của cả nước); GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm 2015 đạt 3.200 - 3.500 USD, đến năm 2020 đạt 5.500 USD;
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là 7,7%, công nghiệp - xây dựng 48,3% và dịch vụ 44%; đến năm 2020 có tỷ trọng tương ứng là 5,5% - 49,1% - 45,4%;
+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 27 - 29% vào năm 2015 và bằng 32% vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm, tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 1,2 - 1,3%, trong đó tăng dân số tự nhiên dưới 1%; thời kỳ 2016 - 2020 tăng dân số 1,1 - 1,2%, trong đó tăng dân số tự nhiên 0,85 - 0,9%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40 - 45% vào năm 2015 và 50 - 57% vào năm 2020;
+ Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 60%, đào tạo nghề khoảng 30 - 40%; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 80 - 85%, đào tạo nghề khoảng 40 - 50%. Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 200 - 250 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở mức 4%;
+ Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người dân; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 60% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 15% vào năm 2015 và 12,5% vào 2020;
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%; nâng mức thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 2,5 - 3,5 lần sau mỗi thời kỳ 5 năm.
Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số di sản văn hóa được tu bổ, tôn tạo, sưu tầm và phát huy giá trị; có 95 - 100% số quận, huyện, thị xã có nhà văn hóa và thư viện; có 85 - 95% số xã, thị trấn có nhà văn hóa.
- Về bảo vệ môi trường:
Tuân thủ các chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường. Khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực thành thị và nông thôn, các hoạt động kinh tế - xã hội đảm bảo yêu cầu xanh, hóa và phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 trên 98% chất thải rắn ở đô thị, trên 97% chất thải y tế được xử lý; trên 90% khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Về an ninh, quốc phòng:
+ Tiếp tục tăng cường tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, hạn chế và đẩy lùi tai nạn giao thông, tai nạn lao động; xây dựng và củng cố nếp sống văn hóa mới tại các cộng đồng dân cư;
+ Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng. Bảo đảm vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trên mọi mặt trận. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng quốc phòng, an ninh đảm bảo yêu cầu tác chiến khi cần thiết.
2. Định hướng đến năm 2030:
a) Tầm nhìn tổng quát:
Tiếp tục phát huy vai trò là vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, tốc độ phát triển tăng trưởng cao và bền vững, đi đầu trong phát triển kinh tế tri thức và thực hiện các mũi đột phá trong phát triển kinh tế của cả nước. Là vùng kinh tế động lực đầu tàu, trung tâm kinh tế, thương mại, tài chính, dịch vụ, du lịch tầm quốc tế; dẫn đầu cả nước về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa và thể dục thể thao, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Có cơ cấu phân bố, tổ chức không gian sản xuất và phát triển đô thị hợp lý, là chùm đô thị lớn với chức năng đô thị tổng hợp cấp quốc gia, trong đó thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, an ninh và trật tự xã hội, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân.
b) Các lĩnh vực cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2021 - 2030 đạt 8,7% (gấp 1,3 lần mức bình quân chung của cả nước); GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 10.500 - 12.000 USD vào năm 2030;
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2030 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là 2,2%, công nghiệp - xây dựng 47,8% và dịch vụ 50%;
+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 39% vào năm 2030; đi đầu trong tiến trình hiện đại hóa, tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20%/năm;
- Về phát triển các lĩnh vực xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 1 - 1,1%, trong đó tăng dân số tự nhiên khoảng 0,8 - 0,85%. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 60 - 70%;
+ Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90%, đào tạo nghề đạt khoảng 60 - 70%; hàng năm giải quyết việc làm cho 200 - 230 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở mức 3%;
+ Đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến 2030 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 7 - 8%;
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 1,5 - 2%; nâng thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 1,5 - 2,5 lần sau mỗi giai đoạn 5 năm.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ và hiện đại. Hệ thống vận tải hành khách công cộng đa dạng, văn minh và an toàn kết nối thành phố Hà Nội với các đô thị vệ tinh, các huyện và với các đô thị ngoài vùng;
+ Đảm bảo 100% người dân có nhà ở với tiện nghi sinh hoạt cần thiết phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô và các tỉnh, thành phố trong vùng với diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực đô thị đạt từ 20 - 25 m2/người. Nhà ở, đất ở khu vực nông thôn được quy hoạch hợp lý, có môi trường sống tốt và điều kiện làm việc thuận tiện và phù hợp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
+ Hệ thống lưới điện được hiện đại hóa, đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn; quy hoạch xây dựng hệ thống công trình ngầm đồng bộ, hiện đại; bảo đảm 100% hệ thống cáp điện, cáp thông tin ở các thành phố, thị xã được ngầm hóa; hệ thống chiếu sáng tại các đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn. Trên 70% dân số sử dụng Internet. 100% hộ dân cư được cung cấp nước sạch sinh hoạt. Giải quyết cơ bản không để ngập úng ở khu vực đô thị.
- Về môi trường:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải, nước thải đạt chuẩn môi trường. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và các không gian phát triển theo hướng bền vững.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch:
- Tập trung phát triển du lịch văn hóa gắn với nền văn minh sông Hồng; du lịch lễ hội, tâm linh; du lịch biển - đảo, du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng (MICE), sinh thái nông nghiệp nông thôn và vui chơi giải trí cao cấp; phát triển dịch vụ y tế - chăm sóc sức khỏe, giáo dục - đào tạo, ngân hàng - tài chính, các dịch vụ có sức cạnh tranh cao trong cộng đồng ASEAN và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và quốc tế; đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ, tăng cường sự hợp tác giữa các lĩnh vực dịch vụ để cùng cạnh tranh và phát triển.
- Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ, tăng cường đầu tư, nâng cấu kết cấu hạ tầng thương mại kết hợp với xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh; mở rộng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị ở các đô thị trong vùng; phát triển tốt các hệ thống kho bãi theo chuẩn quốc tế, gắn liền với các tuyến cao tốc, tuyến đường ven biển, tuyến cửa khẩu.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển các dịch vụ văn hóa, giáo dục y tế, thể dục thể thao, dịch vụ việc làm .v.v. theo cơ chế thị trường.
- Mở rộng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị ở các đô thị; củng cố, nâng cấp hạ tầng các chợ đầu mối nông sản, thủy sản tại các vùng sản xuất tập trung, các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm ở các đô thị quy mô lớn. Hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử và hệ thống thông tin giao dịch thương mại đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
- Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng theo hướng hiện đại hóa và đa dạng hóa các tổ chức và dịch vụ. Phát triển Hà Nội trở thành trung tâm tài chính - ngân hàng có uy tín và đạt đẳng cấp quốc tế.
- Đầu tư xây dựng một số khu du lịch trọng điểm quốc gia đạt tiêu chuẩn tầm quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, thu hút 7-8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tổng thu từ du lịch đạt 3 tỷ USD; đến năm 2030, thu hút 10-12 triệu lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch đạt 6 - 7 tỷ USD. Hoàn thành việc lập phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng các khu du lịch quốc gia và các điểm du lịch quốc gia nhằm định hướng thu hút đầu tư đồng bộ và bền vững.
- Phấn đấu tăng trưởng dịch vụ bình quân năm thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 8,9% và thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,1%. Cân bằng cán cân xuất - nhập khẩu vào năm 2015, đến năm 2020 đạt mức xuất siêu trung bình 3 - 4% GDP.
2. Về phát triển công nghiệp:
- Tập trung phát triển, nâng cao năng lực và vị thế của các ngành công nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh, có giá trị nội địa hóa cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu như: Điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, cơ khí chế tạo máy; sửa chữa, đóng tàu thủy và phương tiện hàng hải; thép chất lượng cao và vật liệu xây dựng mới; hóa - dược phẩm, công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành dệt may, da - giày.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao, phát thải thấp và thân thiện với môi trường, tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt. Chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp chế tác có tiềm năng, có hàm lượng công nghệ cao, tạo bước nhảy vọt về chất lượng, nâng cao năng suất lao động, có khả năng cạnh tranh và hiệu quả cao trong chuỗi giá trị.
- Phát triển công nghiệp ở nông thôn gắn với sự phát triển nông nghiệp, với quá trình đô thị hóa theo hướng bền vững và bảo vệ môi trường. Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, có khả năng giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
- Ưu tiên phát triển theo chiều sâu công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, sản xuất thép chất lượng cao, thép chuyên dụng. Mở rộng qui mô công nghiệp dược, công nghiệp chế biến thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu.
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giày theo hướng xuất khẩu và phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh phát triển các ngành hỗ trợ như sợi, chỉ may, nhuộm, thiết kế mẫu sản phẩm để chuyển dần từ gia công sang sản xuất nội địa hóa sản phẩm vào năm 2020.
- Tập trung huy động, thu hút nhà đầu tư phát triển các khu kinh tế, các khu - cụm công nghiệp hiện có. Ưu tiên các dự án đầu tư có quy mô lớn, ít thâm dụng lao động, sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
- Tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 10%, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9%.
3. Về phát triển nông lâm thủy sản:
- Phát triển nông nghiệp thâm canh cao nhằm nâng cao giá trị thu nhập trên diện tích canh tác, từng bước xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Chú trọng phát triển làng nghề truyền thống với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
- Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ và viễn dương, chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ sang các hoạt động kinh tế khác. Hình thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá ở Hải Phòng là Cát Bà và đảo Bạch Long Vĩ.
- Tập trung phát triển gia súc, gia cầm với quy mô công nghiệp; nuôi thủy sản nước lợ, nước ngọt và nuôi trồng hải sản gắn với cơ sở giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, đầu tư hệ thống kho lạnh phục vụ xuất khẩu. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa công tác quản lý nhằm nâng cao giá trị sản xuất.
- Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ sự đa dạng sinh học, phát triển rừng phòng hộ, khôi phục rừng ngập mặn. Phát triển trồng cây xanh ở các khu dân cư, khu đô thị, trồng cây phân tán tạo môi trường sống xanh sạch đẹp. Gắn việc bảo vệ phát triển rừng với các hoạt động du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường.
- Tăng trưởng nông lâm thủy sản bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 3 - 3,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 2,8 - 3%, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 2,5%.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
- Về giáo dục và đào tạo: Phát triển đồng bộ giáo dục và đào tạo ở các bậc học, ngành học gắn với giáo dục nhân cách và lòng tự tôn dân tộc, truyền thống văn hóa, nâng cao chất lượng dạy và học. Đầu tư xây dựng một số trường đại học chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế tại Hà Nội và các tỉnh trong Vùng. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Vùng như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, đào tạo nhân lực và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; cơ khí chế tạo, điện tử, vật liệu mới, chế biến dược phẩm và thực phẩm.v.v.; đào tạo nghề trình độ cao cho các ngành, công nghiệp điện tử, chế tạo máy, kỹ thuật điện, sản xuất vật liệu, du lịch, viễn thông.v.v. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Quy hoạch củng cố và xây dựng hệ thống cơ sở y tế đồng bộ và đạt chuẩn từ tuyến Trung ương tới các địa phương trong Vùng. Khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung ương. Củng cố, nâng cấp và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống bệnh viện đa khoa khu vực, tuyến tỉnh, tuyến huyện và các cơ sở y tế dự phòng. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm mọi người dân tiếp cận được với các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; đa dạng các loại hình khám chữa bệnh. Ưu tiên nâng cấp các trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội và các viện nghiên cứu về y tế trọng điểm trên địa bàn Vùng.
- Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao tầm cỡ quốc gia và châu lục mang đậm nét đặc trưng văn hóa của dân tộc Việt Nam, đủ điều kiện tổ chức các giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và quốc tế. Củng cố và phát huy hơn nữa các giá trị văn hóa truyền thống, làm nền tảng cho giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng, cả nước và quốc tế. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải trí tại các khu đô thị, nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn vùng.
- Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo, an sinh xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em, người có công. Chú trọng tạo việc làm gắn với nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống người lao động. Thực hiện Chương trình nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp, đặc biệt ở các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp.
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông vận tải:
- Đường bộ: Hoàn thành xây dựng đúng tiến độ các tuyến đường bộ cao tốc nhằm liên kết các trung tâm kinh tế trong Vùng với cả nước và quốc tế, các trục liên kết vùng, các tuyến đường ven biển gắn với đê biển, cảng biển. Đầu tư cơ bản vào cấp theo quy mô được duyệt các tuyến quốc lộ trong vùng, các trục giao thông hướng tâm, tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; các nút giao thông tại các điểm giao nhau, các tuyến tránh đô thị và các đường vành đai. Củng cố đường tỉnh, đường huyện và giao thông nông thôn bảo đảm giao thông thông suốt.
- Hàng không: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Hoàn thành xây dựng nhà ga hành khách T2 trước năm 2015, đưa công suất lên 10 ÷ 15 triệu hành khách/năm và 260.000 tấn hàng hóa/năm; đến năm 2020, hoàn chỉnh nâng cấp đưa công suất lên 25 triệu hành khách/năm và 500.000 tấn hàng hóa/năm; sau năm 2020, xây dựng thêm nhà ga hành khách T3 (hoặc T3 và T4) để nâng công suất cảng hàng không quốc tế Nội Bài lên 50 triệu hành khách/năm và 1 triệu tấn hàng hóa/năm. Hoàn thiện cảng hàng không quốc tế Cát Bi dự phòng cho Nội Bài, nâng cấp cảng hàng không Gia Lâm và nghiên cứu xây dựng cảng hàng không tại tỉnh Quảng Ninh.
- Vận tải thủy: Xây dựng hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại, mang tầm khu vực và quốc tế với trung tâm là cụm cảng Hải Phòng - Quảng Ninh; tập trung phát triển cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đáp ứng nhu cầu vận tải biển khu vực và quốc tế; nâng cấp và xây dựng một số cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên tuyến sông Hồng, sông Thái Bình và các tuyến đường thủy nội địa khác phục vụ giao thông đường thủy nội địa phù hợp với các quy hoạch ngành đã được phê duyệt.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống tuyến đường sắt hiện có để nâng cao năng lực phục vụ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và ưu tiên triển khai các dự án đường sắt đô thị Hà Nội đúng quy hoạch và tiến độ, bảo đảm an toàn, hiệu quả và mỹ quan đô thị. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt tốc độ cao từ Hà Nội tỏa đi các vùng và các địa phương trong Vùng. Phấn đấu đến năm 2020, vận tải hành khách công cộng đô thị Hà Nội đạt 35%, Hải Phòng và các đô thị tương đương khác đạt 15 - 20% số lượng hành khách công cộng.
b) Cơ sở hạ tầng cung cấp điện và bưu chính viễn thông:
- Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các nhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển Điện lực VII và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hòa mạng đồng bộ với hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông đồng bộ và hiện đại, đặc biệt tại Thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn, các đô thị trong Vùng. Phát triển bưu chính viễn thông đạt trình độ hiện đại ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới, ứng dụng rộng rãi và hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng. Tăng cường đa dạng hóa dịch vụ bưu chính viễn thông, mở rộng phạm vi và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 9% (gấp 1,25 lần mức bình quân chung của cả nước); GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm 2015 đạt 3.200 - 3.500 USD, đến năm 2020 đạt 5.500 USD;
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là 7,7%, công nghiệp - xây dựng 48,3% và dịch vụ 44%; đến năm 2020 có tỷ trọng tương ứng là 5,5% - 49,1% - 45,4%;
+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 27 - 29% vào năm 2015 và bằng 32% vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm, tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 1,2 - 1,3%, trong đó tăng dân số tự nhiên dưới 1%; thời kỳ 2016 - 2020 tăng dân số 1,1 - 1,2%, trong đó tăng dân số tự nhiên 0,85 - 0,9%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40 - 45% vào năm 2015 và 50 - 57% vào năm 2020;
+ Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 60%, đào tạo nghề khoảng 30 - 40%; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 80 - 85%, đào tạo nghề khoảng 40 - 50%. Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 200 - 250 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở mức 4%;
+ Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người dân; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 60% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 15% vào năm 2015 và 12,5% vào 2020;
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%; nâng mức thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 2,5 - 3,5 lần sau mỗi thời kỳ 5 năm.
Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số di sản văn hóa được tu bổ, tôn tạo, sưu tầm và phát huy giá trị; có 95 - 100% số quận, huyện, thị xã có nhà văn hóa và thư viện; có 85 - 95% số xã, thị trấn có nhà văn hóa.
- Về bảo vệ môi trường:
Tuân thủ các chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả bảo vệ môi trường. Khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực thành thị và nông thôn, các hoạt động kinh tế - xã hội đảm bảo yêu cầu xanh, hóa và phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 trên 98% chất thải rắn ở đô thị, trên 97% chất thải y tế được xử lý; trên 90% khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Về an ninh, quốc phòng:
+ Tiếp tục tăng cường tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, hạn chế và đẩy lùi tai nạn giao thông, tai nạn lao động; xây dựng và củng cố nếp sống văn hóa mới tại các cộng đồng dân cư;
+ Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng. Bảo đảm vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trên mọi mặt trận. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng quốc phòng, an ninh đảm bảo yêu cầu tác chiến khi cần thiết.
2. Định hướng đến năm 2030:
a) Tầm nhìn tổng quát:
Tiếp tục phát huy vai trò là vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, tốc độ phát triển tăng trưởng cao và bền vững, đi đầu trong phát triển kinh tế tri thức và thực hiện các mũi đột phá trong phát triển kinh tế của cả nước. Là vùng kinh tế động lực đầu tàu, trung tâm kinh tế, thương mại, tài chính, dịch vụ, du lịch tầm quốc tế; dẫn đầu cả nước về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa và thể dục thể thao, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Có cơ cấu phân bố, tổ chức không gian sản xuất và phát triển đô thị hợp lý, là chùm đô thị lớn với chức năng đô thị tổng hợp cấp quốc gia, trong đó thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, an ninh và trật tự xã hội, củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân.
Các lĩnh vực cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2021 - 2030 đạt 8,7% (gấp 1,3 lần mức bình quân chung của cả nước); GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 10.500 - 12.000 USD vào năm 2030;
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2030 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP là 2,2%, công nghiệp - xây dựng 47,8% và dịch vụ 50%;
+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 39% vào năm 2030; đi đầu trong tiến trình hiện đại hóa, tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20%/năm;
- Về phát triển các lĩnh vực xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 1 - 1,1%, trong đó tăng dân số tự nhiên khoảng 0,8 - 0,85%. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 60 - 70%;
+ Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 90%, đào tạo nghề đạt khoảng 60 - 70%; hàng năm giải quyết việc làm cho 200 - 230 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở mức 3%;
+ Đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến 2030 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 7 - 8%;
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 1,5 - 2%; nâng thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 1,5 - 2,5 lần sau mỗi giai đoạn 5 năm.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ và hiện đại. Hệ thống vận tải hành khách công cộng đa dạng, văn minh và an toàn kết nối thành phố Hà Nội với các đô thị vệ tinh, các huyện và với các đô thị ngoài vùng;
+ Đảm bảo 100% người dân có nhà ở với tiện nghi sinh hoạt cần thiết phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô và các tỉnh, thành phố trong vùng với diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực đô thị đạt từ 20 - 25 m2/người. Nhà ở, đất ở khu vực nông thôn được quy hoạch hợp lý, có môi trường sống tốt và điều kiện làm việc thuận tiện và phù hợp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
+ Hệ thống lưới điện được hiện đại hóa, đảm bảo vận hành hiệu quả, an toàn; quy hoạch xây dựng hệ thống công trình ngầm đồng bộ, hiện đại; bảo đảm 100% hệ thống cáp điện, cáp thông tin ở các thành phố, thị xã được ngầm hóa; hệ thống chiếu sáng tại các đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn. Trên 70% dân số sử dụng Internet. 100% hộ dân cư được cung cấp nước sạch sinh hoạt. Giải quyết cơ bản không để ngập úng ở khu vực đô thị.
- Về môi trường:
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải, nước thải đạt chuẩn môi trường. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên và các không gian phát triển theo hướng bền vững.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch:
- Tập trung phát triển du lịch văn hóa gắn với nền văn minh sông Hồng; du lịch lễ hội, tâm linh; du lịch biển - đảo, du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng (MICE), sinh thái nông nghiệp nông thôn và vui chơi giải trí cao cấp; phát triển dịch vụ y tế - chăm sóc sức khỏe, giáo dục - đào tạo, ngân hàng - tài chính, các dịch vụ có sức cạnh tranh cao trong cộng đồng ASEAN và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và quốc tế; đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ, tăng cường sự hợp tác giữa các lĩnh vực dịch vụ để cùng cạnh tranh và phát triển.
- Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ, tăng cường đầu tư, nâng cấu kết cấu hạ tầng thương mại kết hợp với xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh; mở rộng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị ở các đô thị trong vùng; phát triển tốt các hệ thống kho bãi theo chuẩn quốc tế, gắn liền với các tuyến cao tốc, tuyến đường ven biển, tuyến cửa khẩu.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển các dịch vụ văn hóa, giáo dục y tế, thể dục thể thao, dịch vụ việc làm .v.v. theo cơ chế thị trường.
- Mở rộng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị ở các đô thị; củng cố, nâng cấp hạ tầng các chợ đầu mối nông sản, thủy sản tại các vùng sản xuất tập trung, các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm ở các đô thị quy mô lớn. Hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử và hệ thống thông tin giao dịch thương mại đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
- Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng theo hướng hiện đại hóa và đa dạng hóa các tổ chức và dịch vụ. Phát triển Hà Nội trở thành trung tâm tài chính - ngân hàng có uy tín và đạt đẳng cấp quốc tế.
- Đầu tư xây dựng một số khu du lịch trọng điểm quốc gia đạt tiêu chuẩn tầm quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, thu hút 7-8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, tổng thu từ du lịch đạt 3 tỷ USD; đến năm 2030, thu hút 10-12 triệu lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch đạt 6 - 7 tỷ USD. Hoàn thành việc lập phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng các khu du lịch quốc gia và các điểm du lịch quốc gia nhằm định hướng thu hút đầu tư đồng bộ và bền vững.
- Phấn đấu tăng trưởng dịch vụ bình quân năm thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 8,9% và thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9,1%. Cân bằng cán cân xuất - nhập khẩu vào năm 2015, đến năm 2020 đạt mức xuất siêu trung bình 3 - 4% GDP.
2. Về phát triển công nghiệp:
- Tập trung phát triển, nâng cao năng lực và vị thế của các ngành công nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh, có giá trị nội địa hóa cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu như: Điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, cơ khí chế tạo máy; sửa chữa, đóng tàu thủy và phương tiện hàng hải; thép chất lượng cao và vật liệu xây dựng mới; hóa - dược phẩm, công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành dệt may, da - giày.
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao, phát thải thấp và thân thiện với môi trường, tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt. Chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp chế tác có tiềm năng, có hàm lượng công nghệ cao, tạo bước nhảy vọt về chất lượng, nâng cao năng suất lao động, có khả năng cạnh tranh và hiệu quả cao trong chuỗi giá trị.
- Phát triển công nghiệp ở nông thôn gắn với sự phát triển nông nghiệp, với quá trình đô thị hóa theo hướng bền vững và bảo vệ môi trường. Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, có khả năng giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
- Ưu tiên phát triển theo chiều sâu công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, sản xuất thép chất lượng cao, thép chuyên dụng. Mở rộng qui mô công nghiệp dược, công nghiệp chế biến thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu.
- Phát triển công nghiệp dệt may, da giày theo hướng xuất khẩu và phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh phát triển các ngành hỗ trợ như sợi, chỉ may, nhuộm, thiết kế mẫu sản phẩm để chuyển dần từ gia công sang sản xuất nội địa hóa sản phẩm vào năm 2020.
- Tập trung huy động, thu hút nhà đầu tư phát triển các khu kinh tế, các khu - cụm công nghiệp hiện có. Ưu tiên các dự án đầu tư có quy mô lớn, ít thâm dụng lao động, sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
- Tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 10%, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 9%.
3. Về phát triển nông lâm thủy sản:
- Phát triển nông nghiệp thâm canh cao nhằm nâng cao giá trị thu nhập trên diện tích canh tác, từng bước xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Chú trọng phát triển làng nghề truyền thống với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
- Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ và viễn dương, chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ sang các hoạt động kinh tế khác. Hình thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá ở Hải Phòng là Cát Bà và đảo Bạch Long Vĩ.
- Tập trung phát triển gia súc, gia cầm với quy mô công nghiệp; nuôi thủy sản nước lợ, nước ngọt và nuôi trồng hải sản gắn với cơ sở giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, đầu tư hệ thống kho lạnh phục vụ xuất khẩu. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa công tác quản lý nhằm nâng cao giá trị sản xuất.
- Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ sự đa dạng sinh học, phát triển rừng phòng hộ, khôi phục rừng ngập mặn. Phát triển trồng cây xanh ở các khu dân cư, khu đô thị, trồng cây phân tán tạo môi trường sống xanh sạch đẹp. Gắn việc bảo vệ phát triển rừng với các hoạt động du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường.
- Tăng trưởng nông lâm thủy sản bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 3 - 3,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 2,8 - 3%, thời kỳ 2021 - 2030 đạt 2,5%.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
- Về giáo dục và đào tạo: Phát triển đồng bộ giáo dục và đào tạo ở các bậc học, ngành học gắn với giáo dục nhân cách và lòng tự tôn dân tộc, truyền thống văn hóa, nâng cao chất lượng dạy và học. Đầu tư xây dựng một số trường đại học chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế tại Hà Nội và các tỉnh trong Vùng. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Vùng như: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, đào tạo nhân lực và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; cơ khí chế tạo, điện tử, vật liệu mới, chế biến dược phẩm và thực phẩm.v.v.; đào tạo nghề trình độ cao cho các ngành, công nghiệp điện tử, chế tạo máy, kỹ thuật điện, sản xuất vật liệu, du lịch, viễn thông.v.v. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Quy hoạch củng cố và xây dựng hệ thống cơ sở y tế đồng bộ và đạt chuẩn từ tuyến Trung ương tới các địa phương trong Vùng. Khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung ương. Củng cố, nâng cấp và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống bệnh viện đa khoa khu vực, tuyến tỉnh, tuyến huyện và các cơ sở y tế dự phòng. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm mọi người dân tiếp cận được với các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; đa dạng các loại hình khám chữa bệnh. Ưu tiên nâng cấp các trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội và các viện nghiên cứu về y tế trọng điểm trên địa bàn Vùng.
- Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao tầm cỡ quốc gia và châu lục mang đậm nét đặc trưng văn hóa của dân tộc Việt Nam, đủ điều kiện tổ chức các giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và quốc tế. Củng cố và phát huy hơn nữa các giá trị văn hóa truyền thống, làm nền tảng cho giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng, cả nước và quốc tế. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải trí tại các khu đô thị, nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn vùng.
- Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo, an sinh xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em, người có công. Chú trọng tạo việc làm gắn với nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống người lao động. Thực hiện Chương trình nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp, đặc biệt ở các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp.
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông vận tải:
- Đường bộ: Hoàn thành xây dựng đúng tiến độ các tuyến đường bộ cao tốc nhằm liên kết các trung tâm kinh tế trong Vùng với cả nước và quốc tế, các trục liên kết vùng, các tuyến đường ven biển gắn với đê biển, cảng biển. Đầu tư cơ bản vào cấp theo quy mô được duyệt các tuyến quốc lộ trong vùng, các trục giao thông hướng tâm, tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; các nút giao thông tại các điểm giao nhau, các tuyến tránh đô thị và các đường vành đai. Củng cố đường tỉnh, đường huyện và giao thông nông thôn bảo đảm giao thông thông suốt.
- Hàng không: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Hoàn thành xây dựng nhà ga hành khách T2 trước năm 2015, đưa công suất lên 10 ÷ 15 triệu hành khách/năm và 260.000 tấn hàng hóa/năm; đến năm 2020, hoàn chỉnh nâng cấp đưa công suất lên 25 triệu hành khách/năm và 500.000 tấn hàng hóa/năm; sau năm 2020, xây dựng thêm nhà ga hành khách T3 (hoặc T3 và T4) để nâng công suất cảng hàng không quốc tế Nội Bài lên 50 triệu hành khách/năm và 1 triệu tấn hàng hóa/năm. Hoàn thiện cảng hàng không quốc tế Cát Bi dự phòng cho Nội Bài, nâng cấp cảng hàng không Gia Lâm và nghiên cứu xây dựng cảng hàng không tại tỉnh Quảng Ninh.
- Vận tải thủy: Xây dựng hệ thống cảng biển đồng bộ, hiện đại, mang tầm khu vực và quốc tế với trung tâm là cụm cảng Hải Phòng - Quảng Ninh; tập trung phát triển cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đáp ứng nhu cầu vận tải biển khu vực và quốc tế; nâng cấp và xây dựng một số cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên tuyến sông Hồng, sông Thái Bình và các tuyến đường thủy nội địa khác phục vụ giao thông đường thủy nội địa phù hợp với các quy hoạch ngành đã được phê duyệt.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống tuyến đường sắt hiện có để nâng cao năng lực phục vụ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và ưu tiên triển khai các dự án đường sắt đô thị Hà Nội đúng quy hoạch và tiến độ, bảo đảm an toàn, hiệu quả và mỹ quan đô thị. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt tốc độ cao từ Hà Nội tỏa đi các vùng và các địa phương trong Vùng. Phấn đấu đến năm 2020, vận tải hành khách công cộng đô thị Hà Nội đạt 35%, Hải Phòng và các đô thị tương đương khác đạt 15 - 20% số lượng hành khách công cộng.
Cơ sở hạ tầng cung cấp điện và bưu chính viễn thông:
- Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các nhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển Điện lực VII và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện thông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hòa mạng đồng bộ với hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông đồng bộ và hiện đại, đặc biệt tại Thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn, các đô thị trong Vùng. Phát triển bưu chính viễn thông đạt trình độ hiện đại ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới, ứng dụng rộng rãi và hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội, văn hóa và an ninh quốc phòng. Tăng cường đa dạng hóa dịch vụ bưu chính viễn thông, mở rộng phạm vi và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.