Document: Điều 1 Quyết định 187/QĐ-UBND 2014 phát triển hạ tầng thương mại nông thôn Sơn La giai đoạn 2012 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "187/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 187/QĐ-UBND 2014 phát triển hạ tầng thương mại nông thôn Sơn La giai đoạn 2012 - 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2020, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại nông thôn theo hướng tận dụng tối đa các nguồn lực trong và ngoài tỉnh.
- Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn theo hướng kế thừa các kết quả đã đạt được trong việc phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp, góp phần quan trọng trong xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành thương mại, các quy hoạch phân ngành và một số quy hoạch liên quan đã được phê duyệt.
Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn mang tính hiện đại, đáp ứng được nhu cầu mua sắm, trao đổi hàng hóa của thương nhân và dân cư trên địa bàn. Đồng thời cũng có tính đặc thù, phù hợp với các nét văn hóa của từng địa phương.
Phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại nông thôn dựa trên cơ sở phát triển một cách toàn diện và đa dạng các cấp độ và loại hình hạ tầng thương mại như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; cửa hàng xăng dầu; cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng; cửa hàng bách hóa.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ nông sản và cung ứng hàng hóa cho sản xuất và đời sống, góp phần phát triển nền nông nghiệp toàn diện và xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Làm cơ sở để xây dựng và quản lý chương trình, kế hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La; huy động các nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới.
Sắp xếp lại mạng lưới, khai thác tốt hơn cơ sở vật chất hiện có, tăng hiệu quả đầu tư, tăng tính kỹ thuật - mỹ thuật của hệ thống thương mại tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển chợ
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tiến hành nâng cấp cải tạo 36 chợ, di dời và xây mới 32 chợ, với tổng diện tích sử dụng đất là 30,5 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp cải tạo 46 chợ, xây dựng mới 89 chợ, với tổng diện tích sử dụng đất là 52,04 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
2. Quy hoạch trung tâm thương mại, siêu thị
- Giai đoạn 2013 - 2015: Xây mới 03 siêu thị tại 03 huyện (Mộc Châu, Mai Sơn và thành phố Sơn La), với tổng diện tích sử dụng đất là 21.800 m2.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 4 - 5 siêu thị và 01- 02 trung tâm Thương mại, với tổng diện tích sử dụng đất là 64.000 m2.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
3. Quy hoạch cửa hàng xăng dầu
- Giai đoạn 2013 - 2015: Xây dựng mới 45 cửa hàng, nâng cấp mở rộng 19 cửa hàng, với tổng diện tích sử dụng đất là 13,35 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 46 cửa hàng, nâng cấp mở rộng 53 cửa hàng, với tổng diện tích sử dụng đất là 16,5 ha.
(chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
4. Quy hoạch cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 03 - 04 trạm sang chiết LPG tại Mộc Châu, Phù Yên, thành phố Sơn La (và Khu công nghiệp Mai Sơn), với tổng nhu cầu sử dụng đất dự kiến vào khoảng 50.000 m2; số lượng cửa hàng LPG trên địa bàn tỉnh Sơn La dự kiến có 226 cửa hàng (bình quân 1,1 cửa hàng/xã, phường) chủ yếu được nâng cấp các cửa hàng đã có; phát triển các cửa hàng bàn LPG tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn.
(chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo)
5. Quy hoạch kho hàng hóa
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Sơn La quy hoạch đầu tư mới 13 kho hàng hóa quy mô lớn (trong đó có 07 kho thương mại tổng hợp và 06 kho chuyên ngành sản phẩm là nông sản, muối), với nhu cầu về diện tích sử dụng đất vào khoảng 7 ha.
(chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
III. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VỐN ĐẦU TƯ
1. Nhu cầu sử dụng đất
Tổng diện tích đất dành cho mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 95,67 ha (trong đó: diện tích đất hiện tại là 39,94 ha; nhu cầu sử dụng đất tăng thêm giai đoạn 2013 - 2015 là 18,68 ha và giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 37,05 ha).
2. Nhu cầu vốn đầu tư
2.1. Tổng nhu cầu vốn
Trong thời kỳ quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tỉnh Sơn La khoảng 1.549,5 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2013 - 2015 là 551 tỷ đồng (bình quân 183,67 tỷ đồng/năm), giai đoạn 2016 - 2020 vào khoảng 998,5 tỷ đồng (bình quân 200 tỷ đồng/năm).
2.2. Về cơ cấu nguồn vốn
Trong việc phát triển hạ tầng thương mại nói chung, hạ tầng thương mại nông thôn nói riêng, nguồn vốn đầu tư xây dựng chủ yếu vẫn là huy động từ nguồn xã hội hóa. Theo đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (gồm cả Trung ương và địa phương) sẽ vẫn chỉ giữ vai trò hỗ trợ. Cụ thể:
a) Vốn ngân sách nhà nước
96 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 34 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 62 tỷ đồng), nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; mức hỗ trợ đến 100% nhưng không quá 4 tỷ/chợ. Tổng số 11 chợ (giai đoạn đến 2015 có 5 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 có 6 chợ).
- Một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ cho 121 chợ xây mới (lập dự án, thiết kế, mặt bằng chợ, môi trường). Bình quân mức hỗ trợ 500 triệu đồng/chợ. Trong đó đến năm 2015 có 32 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 là 89 chợ.
b) Vốn từ xã hội hóa
1.453,5 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 517 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 936,5 tỷ đồng).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về vốn đầu tư
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương cho đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước và hạ tầng kinh tế - xã hội khác tạo điều kiện thu hút đầu tư cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn.
- Nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; hỗ trợ một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ (lập dự án và thiết kế, mặt bằng, môi trường, hệ thống điện, đường giao thông nội bộ…).
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn. Trong đó xác định: Nguồn vốn của các doanh nghiệp tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I, cửa hàng xăng dầu, ga, kho hàng... Nguồn vốn của các hợp tác xã, doanh nghiệp quy mô nhỏ, hộ kinh doanh đầu tư các chợ, cửa hàng.
- Có cơ chế linh hoạt, chế độ ưu đãi thoả đáng đối với những đơn vị, cá nhân bỏ vốn đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp và trong nhân dân, tạo điều kiện để họ yên tâm đầu tư lâu dài.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho lao động trong lĩnh vực thương mại về pháp luật, kỹ năng, tác phong kinh doanh, văn minh trong hoạt động thương mại.
- Quan tâm, chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ quản lý, đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại trong giai đoạn mới. Hỗ trợ doanh nghiệp thương mại về đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng, quản lý trung tâm logistics..., đào tạo các nhân viên có kỹ năng hiện đại, chuyên nghiệp trong nghiệp vụ kinh doanh thương mại.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khu vực và quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực quản lý các loại hình tổ chức thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm mua sắm và trung tâm thương mại, sàn giao dịch...).
- Triển khai thực hiện tốt công tác xã hội hóa đào tạo nghề, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo nghề trong lĩnh vực thương mại.
- Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức các lớp học đào tạo bồi dưỡng kiến thức về thương mại cho các đối tượng kinh doanh ở quy mô hộ gia đình tại khu vực nông thôn; qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản xuất.
3. Về tổ chức quản lý
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thương mại.
- Đẩy mạnh hoạt động của các thương nhân trong lĩnh vực thương mại, đồng thời khuyến khích hình thành các Hiệp hội kinh doanh.
- Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đẩy mạnh liên kết giữa thị trường Sơn La với các thị trường trong và ngoài nước
4.1. Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Sơn La với thị trường các địa phương khác trong nước
- Ưu tiên hàng đầu cho việc thiết lập các mối quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh, thành phố nằm trên tuyến Quốc lộ 6 (Điện Biên - Sơn La - Hà Nội) và Sơn La - Hủa Phăn (nước CHDCND Lào).
- Quan hệ liên kết giữa Sơn La với các địa phương khác trước hết hướng vào việc cung ứng và tiêu thụ đối với các hàng hoá có sản lượng lớn; những sản phẩm đặc sản, có lợi thế phát triển và khai thác tối đa lợi thế để tăng cường các quan hệ trao đổi hàng hoá.
- Phát triển các liên kết giữa thương nhân Sơn La với các doanh nghiệp sản xuất của các tỉnh theo từng ngành sản phẩm chủ lực, các liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp thương mại của Sơn La và các tỉnh để đẩy mạnh quá trình tập trung hoá nguồn lực, mạng lưới kinh doanh hình thành tập đoàn phân phối chuyên doanh hoặc tập đoàn thương mại tổng hợp.
4.2. Thúc đẩy liên kết giữa thị trường Sơn La với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược
- Chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược.
- Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thoả thuận đã được ký kết từ các cuộc đàm phán cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác, triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết, trong đó chú ý vận dụng thích hợp với các điều kiện của Sơn La, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài, từ đó, trực tiếp hay thông qua các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu lớn để tiến hành các giao dịch thương mại.
- Trong quá trình thu hút dự án đầu tư, chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với một hay một vài thị trường xuất khẩu hay sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ mang lại.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp bán lẻ, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại, từ đó tăng cường khả năng mở rộng thị trường ra thế giới cho các hàng hoá và dịch vụ có lợi thế của Sơn La.
- Các doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm, khai thác thị trường; xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế; coi trọng chữ tín; liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong việc tìm kiếm thị trường ở nước ngoài để thâm nhập. Có chế độ chính sách khuyến khích thoả đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2020, với nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thương mại nông thôn theo hướng tận dụng tối đa các nguồn lực trong và ngoài tỉnh.
- Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn theo hướng kế thừa các kết quả đã đạt được trong việc phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp, góp phần quan trọng trong xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành thương mại, các quy hoạch phân ngành và một số quy hoạch liên quan đã được phê duyệt.
Phát triển hạ tầng thương mại nông thôn mang tính hiện đại, đáp ứng được nhu cầu mua sắm, trao đổi hàng hóa của thương nhân và dân cư trên địa bàn. Đồng thời cũng có tính đặc thù, phù hợp với các nét văn hóa của từng địa phương.
Phát triển mạng lưới hạ tầng thương mại nông thôn dựa trên cơ sở phát triển một cách toàn diện và đa dạng các cấp độ và loại hình hạ tầng thương mại như chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; cửa hàng xăng dầu; cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng; cửa hàng bách hóa.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ nông sản và cung ứng hàng hóa cho sản xuất và đời sống, góp phần phát triển nền nông nghiệp toàn diện và xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Làm cơ sở để xây dựng và quản lý chương trình, kế hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La; huy động các nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới.
Sắp xếp lại mạng lưới, khai thác tốt hơn cơ sở vật chất hiện có, tăng hiệu quả đầu tư, tăng tính kỹ thuật - mỹ thuật của hệ thống thương mại tỉnh.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển chợ
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tiến hành nâng cấp cải tạo 36 chợ, di dời và xây mới 32 chợ, với tổng diện tích sử dụng đất là 30,5 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp cải tạo 46 chợ, xây dựng mới 89 chợ, với tổng diện tích sử dụng đất là 52,04 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
2. Quy hoạch trung tâm thương mại, siêu thị
- Giai đoạn 2013 - 2015: Xây mới 03 siêu thị tại 03 huyện (Mộc Châu, Mai Sơn và thành phố Sơn La), với tổng diện tích sử dụng đất là 21.800 m2.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 4 - 5 siêu thị và 01- 02 trung tâm Thương mại, với tổng diện tích sử dụng đất là 64.000 m2.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
3. Quy hoạch cửa hàng xăng dầu
- Giai đoạn 2013 - 2015: Xây dựng mới 45 cửa hàng, nâng cấp mở rộng 19 cửa hàng, với tổng diện tích sử dụng đất là 13,35 ha.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 46 cửa hàng, nâng cấp mở rộng 53 cửa hàng, với tổng diện tích sử dụng đất là 16,5 ha.
(chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
4. Quy hoạch cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 03 - 04 trạm sang chiết LPG tại Mộc Châu, Phù Yên, thành phố Sơn La (và Khu công nghiệp Mai Sơn), với tổng nhu cầu sử dụng đất dự kiến vào khoảng 50.000 m2; số lượng cửa hàng LPG trên địa bàn tỉnh Sơn La dự kiến có 226 cửa hàng (bình quân 1,1 cửa hàng/xã, phường) chủ yếu được nâng cấp các cửa hàng đã có; phát triển các cửa hàng bàn LPG tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn.
(chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo)
5. Quy hoạch kho hàng hóa
Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Sơn La quy hoạch đầu tư mới 13 kho hàng hóa quy mô lớn (trong đó có 07 kho thương mại tổng hợp và 06 kho chuyên ngành sản phẩm là nông sản, muối), với nhu cầu về diện tích sử dụng đất vào khoảng 7 ha.
(chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
III. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VỐN ĐẦU TƯ
1. Nhu cầu sử dụng đất
Tổng diện tích đất dành cho mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 95,67 ha (trong đó: diện tích đất hiện tại là 39,94 ha; nhu cầu sử dụng đất tăng thêm giai đoạn 2013 - 2015 là 18,68 ha và giai đoạn 2016 - 2020 tăng thêm 37,05 ha).
2. Nhu cầu vốn đầu tư
2.1. Tổng nhu cầu vốn
Trong thời kỳ quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tỉnh Sơn La khoảng 1.549,5 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2013 - 2015 là 551 tỷ đồng (bình quân 183,67 tỷ đồng/năm), giai đoạn 2016 - 2020 vào khoảng 998,5 tỷ đồng (bình quân 200 tỷ đồng/năm).
2.2. Về cơ cấu nguồn vốn
Trong việc phát triển hạ tầng thương mại nói chung, hạ tầng thương mại nông thôn nói riêng, nguồn vốn đầu tư xây dựng chủ yếu vẫn là huy động từ nguồn xã hội hóa. Theo đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (gồm cả Trung ương và địa phương) sẽ vẫn chỉ giữ vai trò hỗ trợ. Cụ thể:
a) Vốn ngân sách nhà nước
96 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 34 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 62 tỷ đồng), nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; mức hỗ trợ đến 100% nhưng không quá 4 tỷ/chợ. Tổng số 11 chợ (giai đoạn đến 2015 có 5 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 có 6 chợ).
- Một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ cho 121 chợ xây mới (lập dự án, thiết kế, mặt bằng chợ, môi trường). Bình quân mức hỗ trợ 500 triệu đồng/chợ. Trong đó đến năm 2015 có 32 chợ, giai đoạn 2016 - 2020 là 89 chợ.
b) Vốn từ xã hội hóa
1.453,5 tỷ đồng (giai đoạn 2013 - 2015 là 517 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 936,5 tỷ đồng).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về vốn đầu tư
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương cho đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước và hạ tầng kinh tế - xã hội khác tạo điều kiện thu hút đầu tư cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn.
- Nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, gia súc cấp khu vực; chợ biên giới, cửa khẩu; hỗ trợ một phần đầu tư chợ vùng nông thôn có điều kiện khó khăn, chợ lòng hồ (lập dự án và thiết kế, mặt bằng, môi trường, hệ thống điện, đường giao thông nội bộ…).
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn. Trong đó xác định: Nguồn vốn của các doanh nghiệp tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I, cửa hàng xăng dầu, ga, kho hàng... Nguồn vốn của các hợp tác xã, doanh nghiệp quy mô nhỏ, hộ kinh doanh đầu tư các chợ, cửa hàng.
- Có cơ chế linh hoạt, chế độ ưu đãi thoả đáng đối với những đơn vị, cá nhân bỏ vốn đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp và trong nhân dân, tạo điều kiện để họ yên tâm đầu tư lâu dài.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho lao động trong lĩnh vực thương mại về pháp luật, kỹ năng, tác phong kinh doanh, văn minh trong hoạt động thương mại.
- Quan tâm, chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ quản lý, đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại trong giai đoạn mới. Hỗ trợ doanh nghiệp thương mại về đào tạo cán bộ quản trị doanh nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng, quản lý trung tâm logistics..., đào tạo các nhân viên có kỹ năng hiện đại, chuyên nghiệp trong nghiệp vụ kinh doanh thương mại.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức khu vực và quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực quản lý các loại hình tổ chức thương mại hiện đại (siêu thị, trung tâm mua sắm và trung tâm thương mại, sàn giao dịch...).
- Triển khai thực hiện tốt công tác xã hội hóa đào tạo nghề, xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo nghề trong lĩnh vực thương mại.
- Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức các lớp học đào tạo bồi dưỡng kiến thức về thương mại cho các đối tượng kinh doanh ở quy mô hộ gia đình tại khu vực nông thôn; qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản xuất.
3. Về tổ chức quản lý
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thương mại.
- Đẩy mạnh hoạt động của các thương nhân trong lĩnh vực thương mại, đồng thời khuyến khích hình thành các Hiệp hội kinh doanh.
- Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đẩy mạnh liên kết giữa thị trường Sơn La với các thị trường trong và ngoài nước
4.1. Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Sơn La với thị trường các địa phương khác trong nước
- Ưu tiên hàng đầu cho việc thiết lập các mối quan hệ liên kết thương mại với các vùng, các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh, thành phố nằm trên tuyến Quốc lộ 6 (Điện Biên - Sơn La - Hà Nội) và Sơn La - Hủa Phăn (nước CHDCND Lào).
- Quan hệ liên kết giữa Sơn La với các địa phương khác trước hết hướng vào việc cung ứng và tiêu thụ đối với các hàng hoá có sản lượng lớn; những sản phẩm đặc sản, có lợi thế phát triển và khai thác tối đa lợi thế để tăng cường các quan hệ trao đổi hàng hoá.
- Phát triển các liên kết giữa thương nhân Sơn La với các doanh nghiệp sản xuất của các tỉnh theo từng ngành sản phẩm chủ lực, các liên kết theo chiều ngang giữa các doanh nghiệp thương mại của Sơn La và các tỉnh để đẩy mạnh quá trình tập trung hoá nguồn lực, mạng lưới kinh doanh hình thành tập đoàn phân phối chuyên doanh hoặc tập đoàn thương mại tổng hợp.
4.2. Thúc đẩy liên kết giữa thị trường Sơn La với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược
- Chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau với các thị trường ngoài nước có tính chiến lược.
- Trên cơ sở các hiệp định cấp quốc gia, các văn bản thoả thuận đã được ký kết từ các cuộc đàm phán cấp Chính phủ giữa Việt Nam với các nước khác, triển khai nghiên cứu các điều khoản chi tiết, trong đó chú ý vận dụng thích hợp với các điều kiện của Sơn La, tìm cách tiếp cận nhanh nhất với thị trường nước ngoài, từ đó, trực tiếp hay thông qua các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu lớn để tiến hành các giao dịch thương mại.
- Trong quá trình thu hút dự án đầu tư, chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với một hay một vài thị trường xuất khẩu hay sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ mang lại.
- Khuyến khích khu vực doanh nghiệp bán lẻ, các tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của tỉnh xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại, từ đó tăng cường khả năng mở rộng thị trường ra thế giới cho các hàng hoá và dịch vụ có lợi thế của Sơn La.
- Các doanh nghiệp chủ động trong việc tìm kiếm, khai thác thị trường; xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh quốc tế; coi trọng chữ tín; liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong việc tìm kiếm thị trường ở nước ngoài để thâm nhập. Có chế độ chính sách khuyến khích thoả đáng các hoạt động môi giới, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới.