Document: Điều 1 Quyết định 4974/QĐ-UBND phê duyệt đề cương nhiệm vụ dự toán dự án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "4974/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "4974/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "4974/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "4974/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/11/2015", "sign_number": "4974/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4974/QĐ-UBND phê duyệt đề cương nhiệm vụ dự toán dự án quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập dự án Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và thời kỳ lập quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng quy hoạch: (i) Bê tông; (ii) vôi, vôi công nghiệp; (iii) vật liệu lợp (ngói lợp, tấm lợp fibrocement); (iv) vật liệu xây (gạch đất sét nung và vật liệu xây không nung); (v) tấm thạch cao.
- Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
4. Mục tiêu, yêu cầu
4.1. Mục tiêu:
Quy hoạch phát triển sản xuất VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về tài nguyên khoáng sản làm VLXD. Đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vào sản xuất để nâng cao chất lượng, sản lượng các loại VLXD đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường trong tỉnh và cung cấp một số loại VLXD ra ngoài tỉnh.
Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luôn giữ được vị trí quan trọng của ngành sản xuất VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút lượng lớn lao động, góp phần giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
4.2. Yêu cầu.
Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải tuân thủ theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng và Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phù hợp nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh, Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
5. Nội dung Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030: Theo Phụ lục số 1.
6. Thời gian hoàn thành lập dự án: 08 tháng, kể từ ngày đề cương nhiệm vụ và dự toán quy hoạch được phê duyệt.
7. Dự toán và nguồn kinh phí:
- Dự toán: 602.000.000 đồng; Bằng chữ: Sáu trăm linh hai triệu đồng (Có dự toán chi tiết tại Phụ lục số 2).
- Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế dành cho các dự án quy hoạch trong dự toán ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập dự án Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và thời kỳ lập quy hoạch
- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng quy hoạch: (i) Bê tông; (ii) vôi, vôi công nghiệp; (iii) vật liệu lợp (ngói lợp, tấm lợp fibrocement); (iv) vật liệu xây (gạch đất sét nung và vật liệu xây không nung); (v) tấm thạch cao.
- Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030.
4. Mục tiêu, yêu cầu
4.1. Mục tiêu:
Quy hoạch phát triển sản xuất VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh về tài nguyên khoáng sản làm VLXD. Đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường vào sản xuất để nâng cao chất lượng, sản lượng các loại VLXD đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường trong tỉnh và cung cấp một số loại VLXD ra ngoài tỉnh.
Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luôn giữ được vị trí quan trọng của ngành sản xuất VLXD trong nền kinh tế của tỉnh.
Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút lượng lớn lao động, góp phần giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
4.2. Yêu cầu.
Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phải tuân thủ theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng và Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phù hợp nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh, Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
5. Nội dung Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030: Theo Phụ lục số 1.
6. Thời gian hoàn thành lập dự án: 08 tháng, kể từ ngày đề cương nhiệm vụ và dự toán quy hoạch được phê duyệt.
7. Dự toán và nguồn kinh phí:
- Dự toán: 602.000.000 đồng; Bằng chữ: Sáu trăm linh hai triệu đồng (Có dự toán chi tiết tại Phụ lục số 2).
- Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế dành cho các dự án quy hoạch trong dự toán ngân sách tỉnh.