Document: Điều 1 Nghị định 381-TTg quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/10/1959", "sign_number": "381-TTg", "signer": "Trường Chinh", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 381-TTg quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao có nội dung như sau:

Điều 1. – Tòa án Nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất.
Tòa án Nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án Nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tòa án Nhân dân tối cao là:
1. Xử sơ thẩm, chung thẩm những vụ án mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân tối cao và những vụ án mà đặc biệt Viện Công tố trung ương hoặc Tòa án Nhân dân tối cao thấy phải do Tòa án Nhân dân tối cao xét xử.
2. Xử phúc thẩm chung thẩm những vụ án do Tòa án cấp dưới xử sơ thẩm trong các trường hợp có kháng nghị của cơ quan Công tố hoặc của đương sự.
3. Xử lại hoặc chỉ thị cho Tòa án cấp dưới xử lại những vụ án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có sai lầm.
4. Duyệt lại các án tử hình.
Ngoài ra Tòa án Nhân dân tối cao có nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu đường lối chính sách xét xử.
2. Nghiên cứu các đạo luật về hình sự và dân sự, hướng dẫn các Toà án áp dụng pháp luật, đường chính sách, thi hành các thủ tục hình sự và dân sự, vạch chương trình công tác, kiểm tra công tác xét xử, tổng kết kinh nghiệm công tác xét xử của Tòa án các cấp.
3. Quản lý cán bộ và biên chế ngành Tòa án theo chế độ phân cấp quản lý cán bộ và biên chế.

Content:
Điều 1. – Tòa án Nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất.
Tòa án Nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án Nhân dân địa phương và Tòa án quân sự các cấp.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tòa án Nhân dân tối cao là:
1. Xử sơ thẩm, chung thẩm những vụ án mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân tối cao và những vụ án mà đặc biệt Viện Công tố trung ương hoặc Tòa án Nhân dân tối cao thấy phải do Tòa án Nhân dân tối cao xét xử.
2. Xử phúc thẩm chung thẩm những vụ án do Tòa án cấp dưới xử sơ thẩm trong các trường hợp có kháng nghị của cơ quan Công tố hoặc của đương sự.
3. Xử lại hoặc chỉ thị cho Tòa án cấp dưới xử lại những vụ án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có sai lầm.
4. Duyệt lại các án tử hình.
Ngoài ra Tòa án Nhân dân tối cao có nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu đường lối chính sách xét xử.
2. Nghiên cứu các đạo luật về hình sự và dân sự, hướng dẫn các Toà án áp dụng pháp luật, đường chính sách, thi hành các thủ tục hình sự và dân sự, vạch chương trình công tác, kiểm tra công tác xét xử, tổng kết kinh nghiệm công tác xét xử của Tòa án các cấp.
3. Quản lý cán bộ và biên chế ngành Tòa án theo chế độ phân cấp quản lý cán bộ và biên chế.