Document: Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND năm 2011 chương trình phát triển du lịch tỉnhThanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/07/2011", "sign_number": "2182/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2182/QĐ-UBND năm 2011 chương trình phát triển du lịch tỉnhThanh Hoá có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển du lịch Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển du lịch Thanh Hóa trở thành một ngành kinh tế quan trọng, làm động lực thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh, phấn đấu để Thanh Hoá trở thành địa bàn trọng điểm du lịch quốc gia vào năm 2015.
- Phát triển mạnh du lịch biển với sản phẩm chủ yếu là du lịch nghỉ dưỡng, nhanh chóng khai thác tài nguyên văn hoá với các giá trị di sản văn hoá thế giới và văn hoá đặc trưng để phát triển du lịch văn hoá lịch sử thành sản phẩm du lịch mũi nhọn, đồng thời với phát triển du lịch văn hoá tâm linh và văn hoá sinh thái cộng đồng.
- Xây dựng được hình ảnh đậm nét về Du lịch Thanh Hoá trong phạm vi quốc gia, thị trường du lịch các nước trong khu vực và thế giới, trước mắt là thị trường các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN…. Tổ chức thành công “Năm Du lịch quốc gia –Thanh Hoá, 2015”.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu năm 2015 đạt các chỉ tiêu: đón 5.000.000 lượt khách nội địa, mức tăng trưởng bình quân 10,8%/năm; 110.000 lượt khách quốc tế, tốc độ tăng trưởng bình quân 25,8%/năm; doanh thu đạt 3.300 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 22,8%/năm; nộp ngân sách khoảng 264.000 triệu đồng.
- Tập trung đầu tư cơ bản hoàn thiện cơ sở hạ tầng du lịch tại các khu du lịch trọng điểm: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, suối cá Cẩm Lương, Hải Hoà.
- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động du lịch, phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 650 cơ sở lưu trú du lịch, với trên 22.000 phòng nghỉ du lịch; trong đó có trên 130 khách sạn đạt hạng từ 1-5 sao, với trên 7.000 phòng.
- Nâng cao số lượng, chất lượng nguồn nhân lực du lịch, phấn đấu năm 2015, có trên 26 ngàn lao động du lịch trực tiếp, với tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt trên 75%; mỗi khu du lịch, điểm du lịch trọng điểm có ít nhất 2 thuyết minh viên chuyên nghiệp; 100% lao động tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch trọng điểm được bồi dưỡng về văn hoá giao tiếp; các địa phương có điều kiện phát triển du lịch được tổ chức bồi dưỡng kiến thức kinh doanh du lịch cộng đồng.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1. Chương trình 1: Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.
1.1 Qui hoạch phát triển du lịch:
- Qui hoạch, điều chỉnh qui hoạch phát triển du lịch cụ thể các khu, điểm du lịch trọng điểm theo qui hoạch phát triển du lịch Thanh Hoá đến năm 2020, phù hợp với tiêu chí của Luật Du lịch về công nhận khu, tuyến, điểm du lịch địa phương, quốc gia gồm thành nhà Hồ, Lam Kinh, Cẩm Lương, Hải Hòa, Nam Sầm Sơn, quần thể chùa Tiên – hồ Đồng Vụa (huyện Nga Sơn và một số di tích danh thắng giá trị có liên quan đến tuyến du lịch sông Mã như: núi, đền Đồng cổ danh thắng núi Vồm, khu di tích và danh thắng Hàm Rồng ...)
- Qui hoạch làng nghề du lịch trình diễn: nghề đúc đồng tại xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hoá); nghề cói tại xã Nga Liên, Nga Thanh (huyện Nga Sơn); nghề dệt thổ cẩm tại xã Cẩm Lương (huyện Cẩm Thuỷ) và bản dân tộc Thái tại Hồi Xuân (huyện Quan Hoá)
- Qui hoạch một số loại hình dịch vụ du lịch tại thành phố Thanh hóa và thị xã Sầm Sơn: Khách sạn 3-5 sao, khu resort, nhà hàng, làng nghề, vui chơi giải trí, mua sắm…
1.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị du lịch Sầm Sơn theo hướng mở rộng không gian theo qui hoạch điều chỉnh tạo điều kiện phát triển các dịch vụ du lịch chất lượng cao; chú trọng đầu tư các công trình trực tiếp phục vụ du lịch như: bến tàu du lịch, bãi đỗ xe, khuôn viên, khu vệ sinh công cộng, hệ thống xử lý rác, nước thải, …
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất tại các khu du lịch trọng điểm: thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Cẩm Lương, Hải Hoà; ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp phục vụ du lịch như: hệ thống đường nội bộ, khu đón tiếp, nhà trưng bầy hiện vật, vệ sinh công cộng, bãi đỗ xe, hệ thống xử lý rác, nước thải, hệ thống điện, nước…
- Chuẩn bị các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển sản phẩm du lịch trên sông Mã; du lịch cộng đồng văn hoá sinh thái miền núi Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên, động Bo Cúng – cửa khẩu Na Mèo…
2. Chương trình 2 : Phát triển sản phẩm du lịch.
2.1 Tập trung đầu tư phát triển loại hình du lịch đặc trưng:
Lựa chọn loại hình du lịch có thế mạnh, có tính cạnh tranh cao của Thanh Hoá để ưu tiên tập trung đầu tư, quảng bá nhằm xây dựng thành thương hiệu của Du lịch Thanh Hoá gồm:
Loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển: Trên cơ sở các khu du lịch biển có thế mạnh đã và đang được khai thác có hiệu quả ưu tiên tập trung tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, qui hoạch, sắp xếp và tăng cường dịch vụ có chất lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ và văn hoá giao tiếp cộng đồng… nhằm đưa loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển thành mũi nhọn của du lịch Thanh Hoá.
+ Xây dựng và triển khai đề án sắp xếp, quản lý các dịch vụ du lịch tại đô thị du lịch biển Sầm Sơn và khu du lịch Hải hoà
+ Xây dựng và triển khai đề án Phố đi bộ - bán hàng lưu niệm tại khu du lịch Sầm Sơn,
- Loại hình du lịch văn hoá:
+ Tập trung đầu tư các dự án tôn tạo di sản văn hoá thế giới thành nhà Hồ, di tích Lam Kinh, đền bà Triệu và quần thể di tích văn hoá Hàm Rồng.
+ Thực hiện đề án quản lý, khai thác phát triển khu di sản văn hoá thế giới Thành nhà Hồ.
+ Tổ chức và phát huy các lễ hội văn hoá du lịch như: lễ hội Lam Kinh, lễ hội Cầu Ngư, lễ hội Bánh Chưng – bánh Dày; Lễ hội Mai An Tiêm, festival trò diễn dân gian, Liên hoan văn hoá ẩm thực…
+ Liên kết với các tỉnh: Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An, Huế, Quảng Nam phát triển tuyến du lịch “Hành trình các kinh đô cổ”.
- Loại hình du lịch có thế mạnh khác:
+ Thực hiện các dự án bảo tồn gắn với khai thác phát triển du lịch tại VQG Bến En, KBTTN Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên – cửa Đạt.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện thí điểm Dự án làng nghề du lịch trình diễn gồm nghề đúc đồng tại xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hoá); nghề cói tại xã Nga Liên hoặc Nga Thanh (huyện Nga Sơn); nghề dệt thổ cẩm tại xã Cẩm Lương (huyện Cẩm Thuỷ) và bản dân tộc Thái tại Hồi Xuân (huyện Quan Hoá)
+ Xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Khai thác và phát triển tuyến du lịch sông Mã”.
+ Xây dựng tuyến du lịch sinh thái Văn hóa miền núi Thanh Hóa - Hòa Bình; tuyến du lịch Thanh Hóa (Việt Nam) – Lào –Thái Lan và các nước trong khu vực bằng đường bộ qua cửa khẩu quốc tế Na Mèo.
2.2 Thực hiện các dự án phát triển kinh doanh du lịch:
Thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh du lịch tại các khu du lịch trọng điểm của tỉnh: Đầu tư nâng cấp các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch theo hướng tăng qui mô, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các dịch vụ phục vụ khách du lịch, ưu tiên các dự án đầu tư du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao, các khách sạn 3-5 sao, các dịch vụ vui chơi giải trí truyền thống, làng nghề du lịch trình diễn, nhà hàng du lịch tại các khu du lịch trọng điểm.
2.3 Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch: tăng cường chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch: thông tin, tài chính, ngân hàng, văn hoá, thương mại, vui chơi giải trí... góp phần đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
+ Phát triển một số loại hình dịch vụ vui chơi giải trí truyền thống và hiện đại tại các khu du lịch trọng điểm, trung tâm mua sắm hàng truyền thống, trung tâm hội nghị và tổ chức sự kiện, các trạm dừng nghỉ, các nhà hàng du lịch.
+ Tổ chức thi và hỗ trợ thiết kế, sản xuất hàng lưu niệm, đặc sản đặc trưng của từng địa phương để lựa chọn, hỗ trợ đầu tư sản xuất làm sản phẩm phục vụ khách du lịch.
+ Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn cho các dịch vụ du lịch như: Siêu thị, trung tâm mua sắm, cơ sở nghề, nhà hàng, vận chuyển…
3. Chương trình 3: Xúc tiến du lịch.
3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu thị trường và thông tin xúc tiến du lịch:
+ Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống cung cấp thông tin du lịch Thanh Hóa phục vụ công tác xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.
+ Xây dựng các ki-ốt thông tin du lịch và tham gia dưới các hình thức khác để cung cấp thông tin cho khách du lịch tại cửa khẩu Na Mèo và tỉnh Hủa Phăn (Lào); các cửa khẩu, nhà ga, bưu điện quốc tế, trung tâm thương mại trong ngoài tỉnh, tại một số khu, điểm du lịch quan trọng.
3.2. Hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước:
3.2.1. Xúc tiến du lịch trong nước:
+ Sản xuất hệ thống sản phẩm tuyên truyền, quảng bá với nội dung, hình thức và ngôn ngữ phong phú, chuyên nghiệp, chất lượng cao dùng làm tài liệu xúc tiến đầu tư, quảng bá thu hút khách, tập trung tuyên truyền cho các sản phẩm, loại hình du lịch trọng tâm đã được xác định.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức định kỳ các sự kiện du lịch: Tuần văn hoá – du lịch Sầm Sơn, liên hoan văn hóa ẩm thực, festival trò diễn dân gian kết hợp lễ hội đường phố, quảng bá di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, các hội thi nghề, nghiệp vụ du lịch, ảnh, tranh, điêu khắc…
+ Tổ chức chương trình khảo sát, xây dựng sản phẩm du lịch mới: khảo sát học tập kinh nghiệm, khảo sát xây dựng các tour tuyến du lịch mới; xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, tour du lịch biển đảo, tour chuyên đề về MICE (loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, tổ chức sự kiện…), tour du lịch đường thuỷ…
+ Tham gia các sự kiện du lịch trong nước có uy tín và phù hợp với thị trường khách du lịch nội địa gồm năm du lịch quốc gia tại Thừa thiên- Huế và Festival Huế năm 2012; 2014; Liên hoan du lịch Hà Nội; Năm du lịch quốc gia tại Phú Yên (năm 2011), Hải Phòng (năm 2013), Lâm Đồng (năm 2014); Hội chợ ITE diễn ra hàng năm tại thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tập trung đầu tư cho công tác thông tin quảng bá điểm đến trên Internet bằng nhiều thứ tiếng thông qua việc nâng cấp trang web của Trung tâm Triển lãm và Xúc tiến Du lịch và tổ chức các trang thông tin thương mại sản phẩm du lịch đồng thời liên kết với một số trang web thương mại có uy tín khác.
+ Nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch và tăng tần suất phát sóng trên Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; xây dựng chuyên trang về du lịch trên các báo Thanh Hoá, Báo Văn hoá và đời sống.
+ Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc thi: thi thiết kế logo, slogan, thi viết, thi ảnh về du lịch Thanh Hóa.
+ Tổ chức thông tin tại các nhà ga, sân bay quốc tế, tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, trên các phương tiện giao thông như taxi, tàu hoả, máy bay để quảng bá, giới thiệu hình ảnh du lịch Thanh Hóa.
+ Đăng cai tổ chức hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế.
+ Xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống biển chỉ dẫn các khu, điểm du lịch; duy tu, bảo dưỡng và hàng năm xây dựng mới các cụm pa-nô quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với các sở liên quan tổ chức văn phòng đại diện của tỉnh Thanh Hoá để xúc tiến đầu tư - thương mại – du lịch – lao động tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2.Hoạt động xúc tiến du lịch ngoài nước:
+ Tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm du lịch quốc tế tại các thị trường các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN; đẩy mạnh công tác quảng bá, phát động thị trường khách du lịch quốc tế có mục tiêu cụ thể hướng vào các thị trường mục tiêu và tiềm năng các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN…
+ Phối hợp với các sở liên quan, Tổng cục Du lịch, các tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện du lịch của VN tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và một số nước khác tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch tại thị trường nước ngoài và tổ chức đoàn Famtrip (đoàn khảo sát tuyến du lịch dành cho các hãng lữ hành), Presstrip (đoàn khảo sát tuyến du lịch dành cho nhà báo) đến Thanh Hóa.
+ Tổ chức du lịch Caravan (khách du lịch tự lái bằng xe ô tô, qua biên giới các nước theo đường bộ và được phép du lịch bằng phương tiện của mình tại điểm đến) tuyến Lào - Thái Lan – Campuchia; khảo sát tuyến du lịch đường biển Thanh Hóa và duyên hải Bắc Trung bộ với Đảo Hải Nam và Quảng Đông (Trung quốc); tham gia các hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch quốc tế có uy tín và phù hợp thị trường khách như: Travex, Jata, Pata, CITM, ITB Asia.
+ Phối hợp với tỉnh Hủa Phăn (Lào) đẩy mạnh hợp tác phát triển du lịch ; Xúc tiến tổ chức văn phòng đại diện xúc tiến đầu tư - thương mại – du lịch – lao động của tỉnh Thanh Hoá tại Lào.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện đề án tổ chức “Năm du lịch quốc gia – Thanh Hoá, 2015” trên cơ sở liên kết với các tỉnh, thành phố có kinh đô cổ, di sản văn hoá thế giới để khai thác tổ chức các sự kiện nhằm xây dựng, quảng bá hình ảnh của Du lịch Thanh Hoá.
3.3. Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến du lịch:
+ Tổ chức bộ máy hoạt động xúc tiến du lịch theo hướng chuyên nghiệp, qui mô hợp lý, nhân lực có chất lượng về ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn và tác nghiệp độc lập.
+ Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho Trung tâm Triển lãm & Xúc tiến du lịch để áp dụng công nghệ tiên tiến phục vụ công tác xúc tiến du lịch bao gồm các loại phương tiện vận chuyển; phương tiện nghe nhìn, phương tiện in ấn…
4. Chương trình 4: Nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4.1. Cơ chế chính sách quản lý và phát triển du lịch
+ Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch để tập trung phát tiển một số khu du lịch trọng điểm; ngành nghề, loại hình du lịch đặc thù và yêu cầu chất lượng cao như: kinh doanh lưu trú cao cấp, lữ hành quốc tế, loại hình du lịch đường thuỷ, các khu du lịch biển, khu du lịch sinh thái văn hoá miền núi phía Tây tỉnh; các làng nghề du lịch truyền thống theo hướng tổ chức trình diễn, các khu vui chơi giải trí, nhà hàng du lịch...
+ Xây dựng đề án, phương án quản lý và khai thác các khu, điểm du lịch.
+ Xây dựng đề án đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường du lịch Thanh Hoá.
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch:
+ Nghiên cứu xây dựng và áp dụng mô hình quản lý các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; tăng cường biên chế cán bộ phụ trách quản lý nhà nước về du lịch cho các huyện, thị có điều kiện phát triển du lịch.
+ Xây dựng qui định quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng tăng cường phân cấp quản lý hoạt động du lịch cho các địa phương.
+ Xây dựng qui định quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, giao cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tập trung đầu mối quản lý.
+ Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện qui hoạch du lịch; tiến hành rà soát các dự án đầu tư du lịch, kiên quyết xử lý những dự án vi phạm cam kết về tiến độ, chất lượng.
4.3 Nâng cao chất lượng lao động du lịch.
+ Tổ chức hội thảo “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Thanh Hoá”; xây dựng đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020”; “Chính sách tuyển chọn, đào tạo, sử dụng thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
+ Tập huấn công tác quản lý và nghiệp vụ du lịch cho công chức nhà nước, cán bộ quản lý du lịch tại địa phương, các khu, điểm du lịch.
+ Tổ chức đoàn liên ngành đi học tập, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch và xây dựng chính sách xúc tiến du lịch tại Thái Lan, Malaysia, Singapore và một số nước khai thác thành công loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng.
+ Hàng năm tổ chức bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, Hải Hoà, Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, Pù Hu...
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch trong việc vận động các doanh nghiệp du lịch, người lao động liên kết, hỗ trợ, tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, truyền nghề nhằm nâng cao tay nghề, nghiệp vụ phục vụ.
4.4 Nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành du lịch:
+ Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật lên trường đại học Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch.
+ Xây dựng đề án liên kết Trường Trung cấp nghề du lịch với tổ chức, cơ sở có chức năng tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nghề VTCB (chứng chỉ quốc tế công nhận trình độ kỹ năng nghề du lịch) đồng thời lập dự án đầu tư khu thực hành – khách sạn của trường.
+ Thí điểm tổ chức “Trung tâm mở” để bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng tại khu du lịch Sầm Sơn.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hoá trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng đối với sự phát triển du lịch của địa phương.
+ Tăng cường công tác xúc tiến du lịch gắn với xúc tiến đầu tư, quảng bá nguồn lực kinh tế - văn hoá - xã hội; Tập trung công tác nghiên cứu thị trường để xác định các thị trường tiềm năng, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu làm cơ sở xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với từng đối tượng khách và xây dựng các chương trình xúc tiến phù hợp với từng thị trường. Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các địa phương có chung sản phẩm liên kết tổ chức xúc tiến đầu tư và quảng bá trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan đại diện của chính phủ, Tổng cục du lịch tại một số thị trường khu vực và thế giới.
+ Đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về du lịch, xây dựng hình ảnh ấn tượng về du lịch Thanh Hóa trong và ngoài nước; gắn các hoạt động xúc tiến du lịch với các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, Tổng cục Du lịch để xúc tiến quảng bá hình ảnh của du lịch Thanh Hóa nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư và thu hút khách du lịch.
+ Đầu tư xây dựng các sản phẩm quảng bá du lịch phù hợp cho mỗi thị trường. Trong đó chú trọng các sản phẩm du lịch biển đảo, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử; xây dựng các tour du lịch liên vùng và các sản phẩm đặc thù, có tính cạnh tranh cao ở khu vực.
+ Khai thác các sự kiện ngoại giao, các hoạt động văn hóa ở nước ngoài để triển khai xúc tiến du lịch; hạn chế tham gia các Hội chợ du lịch nhỏ, tăng cường tham gia các Road Show với qui mô lớn do Tổng cục Du lịch tổ chức để giới thiệu, tiếp cận thị trường mục tiêu, tạo điều kiện để các đối tác trong và ngoài nước nhất là các doanh nghiệp lữ hành vào Thanh hoá thuận lợi.
+ Xã hội hóa các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành, các lĩnh vực khác có liên quan trong và ngoài nước; huy động các doanh nghiệp đóng góp thành lập quỹ xúc tiến du lịch để thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
+ Có cơ chế hình thành thị trường lao động, qua thị trường lao động tiến hành tuyển chọn lao động cho ngành du lịch.
+ Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mở rộng các phương thức đào tạo tại chỗ và tự đào tạo ngắn hạn, không tập trung, truyền nghề, phục vụ nhu cầu nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh để họ có đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở, tổ chức đào tạo trong nước và quốc tế trong việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ và quản lý.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục du lịch, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng và khách du lịch, hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch. Khuyến khích người lao động tự đào tạo bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch theo qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề đến năm 2020, nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hoá, phát triển các trung tâm dạy nghề du lịch gắn với các doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, từ xa và mô hình đào tạo như khách sạn trường để nâng cao trình độ thực tế cho lao động…
+ Xây dựng, biên soạn các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch đáp ứng nhu cầu các hoạt động du lịch thực tế.
+ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực hành du lịch.
+ Đổi mới phương thức đào tạo nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch; gắn công tác đào tạo với việc sử dụng nhân lực sau đào tạo; tăng cường mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài theo hình thức ngắn hạn, dài hạn, đào tạo theo tour du lịch, loại hình du lịch đặc thù…
+ Củng cố vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của Hiệp hội Du lịch để tập hợp nhiều hội viên, là đầu mối tin cậy của doanh nghiệp trong tham gia hội nhập thị trường quốc tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp du lịch.
3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch:
+ Có cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trọng điểm du lịch quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch, đặc biệt là đầu tư xây dựng các khách sạn cao cấp từ 3 sao trở lên, các khu vui chơi giải trí tổng hợp; ưu tiên đầu tư các khu du lịch trọng điểm quốc gia như: Thành Nhà Hồ, Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Bến En; quan tâm bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề); các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu: dân ca, dân vũ, trò diễn dân gian, mo Mường, hát chèo, ca trù… để khai thác phát triển du lịch.
+ Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường trọng điểm. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN và một số nước khác, quan tâm khai thác thị trường khách quốc tế bằng đường bộ, đường thuỷ.
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác.
+ Có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực triếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hoá du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
4. Giải pháp về huy động các nguồn lực:
4.1. Giải pháp đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước:
+ Tăng tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế, tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển, trong đó có du lịch. Ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo kinh phí sự nghiệp du lịch và từ các nguồn kinh phí mục tiêu hàng năm để thực hiện chương trình.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến phát triển du lịch để đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho du lịch phát triển như: hệ thống giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, môi trường du lịch, thương mại dịch vụ…Nguồn kinh phí từ ngân sách chi đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
4.2.Giải pháp huy động nguồn kinh phí xã hội hoá:
+ Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch tỉnh như: đầu tư xây dựng các khách sạn, các điểm kinh doanh ẩm thực đạt chuẩn du lịch, sản xuất và bán hàng lưu niệm, đầu tư phát triển nhiều loại hình vui chơi giải trí, các công viên văn hoá du lịch, xây dựng Bảo tàng chuyên đề và đặc biệt là đầu tư phát triển hệ thống các trường đào tạo trung học, cao đẳng và đại học du lịch.
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; Tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính và dự án khả thi; kiên quyết thu hồi những dự án vi phạm qui định về đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển du lịch Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển du lịch Thanh Hóa trở thành một ngành kinh tế quan trọng, làm động lực thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh, phấn đấu để Thanh Hoá trở thành địa bàn trọng điểm du lịch quốc gia vào năm 2015.
- Phát triển mạnh du lịch biển với sản phẩm chủ yếu là du lịch nghỉ dưỡng, nhanh chóng khai thác tài nguyên văn hoá với các giá trị di sản văn hoá thế giới và văn hoá đặc trưng để phát triển du lịch văn hoá lịch sử thành sản phẩm du lịch mũi nhọn, đồng thời với phát triển du lịch văn hoá tâm linh và văn hoá sinh thái cộng đồng.
- Xây dựng được hình ảnh đậm nét về Du lịch Thanh Hoá trong phạm vi quốc gia, thị trường du lịch các nước trong khu vực và thế giới, trước mắt là thị trường các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN…. Tổ chức thành công “Năm Du lịch quốc gia –Thanh Hoá, 2015”.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu năm 2015 đạt các chỉ tiêu: đón 5.000.000 lượt khách nội địa, mức tăng trưởng bình quân 10,8%/năm; 110.000 lượt khách quốc tế, tốc độ tăng trưởng bình quân 25,8%/năm; doanh thu đạt 3.300 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 22,8%/năm; nộp ngân sách khoảng 264.000 triệu đồng.
- Tập trung đầu tư cơ bản hoàn thiện cơ sở hạ tầng du lịch tại các khu du lịch trọng điểm: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, suối cá Cẩm Lương, Hải Hoà.
- Đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động du lịch, phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 650 cơ sở lưu trú du lịch, với trên 22.000 phòng nghỉ du lịch; trong đó có trên 130 khách sạn đạt hạng từ 1-5 sao, với trên 7.000 phòng.
- Nâng cao số lượng, chất lượng nguồn nhân lực du lịch, phấn đấu năm 2015, có trên 26 ngàn lao động du lịch trực tiếp, với tỷ lệ được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt trên 75%; mỗi khu du lịch, điểm du lịch trọng điểm có ít nhất 2 thuyết minh viên chuyên nghiệp; 100% lao động tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch trọng điểm được bồi dưỡng về văn hoá giao tiếp; các địa phương có điều kiện phát triển du lịch được tổ chức bồi dưỡng kiến thức kinh doanh du lịch cộng đồng.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH.
1. Chương trình 1: Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.
1.1 Qui hoạch phát triển du lịch:
- Qui hoạch, điều chỉnh qui hoạch phát triển du lịch cụ thể các khu, điểm du lịch trọng điểm theo qui hoạch phát triển du lịch Thanh Hoá đến năm 2020, phù hợp với tiêu chí của Luật Du lịch về công nhận khu, tuyến, điểm du lịch địa phương, quốc gia gồm thành nhà Hồ, Lam Kinh, Cẩm Lương, Hải Hòa, Nam Sầm Sơn, quần thể chùa Tiên – hồ Đồng Vụa (huyện Nga Sơn và một số di tích danh thắng giá trị có liên quan đến tuyến du lịch sông Mã như: núi, đền Đồng cổ danh thắng núi Vồm, khu di tích và danh thắng Hàm Rồng ...)
- Qui hoạch làng nghề du lịch trình diễn: nghề đúc đồng tại xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hoá); nghề cói tại xã Nga Liên, Nga Thanh (huyện Nga Sơn); nghề dệt thổ cẩm tại xã Cẩm Lương (huyện Cẩm Thuỷ) và bản dân tộc Thái tại Hồi Xuân (huyện Quan Hoá)
- Qui hoạch một số loại hình dịch vụ du lịch tại thành phố Thanh hóa và thị xã Sầm Sơn: Khách sạn 3-5 sao, khu resort, nhà hàng, làng nghề, vui chơi giải trí, mua sắm…
1.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị du lịch Sầm Sơn theo hướng mở rộng không gian theo qui hoạch điều chỉnh tạo điều kiện phát triển các dịch vụ du lịch chất lượng cao; chú trọng đầu tư các công trình trực tiếp phục vụ du lịch như: bến tàu du lịch, bãi đỗ xe, khuôn viên, khu vệ sinh công cộng, hệ thống xử lý rác, nước thải, …
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất tại các khu du lịch trọng điểm: thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Cẩm Lương, Hải Hoà; ưu tiên đầu tư các hạng mục trực tiếp phục vụ du lịch như: hệ thống đường nội bộ, khu đón tiếp, nhà trưng bầy hiện vật, vệ sinh công cộng, bãi đỗ xe, hệ thống xử lý rác, nước thải, hệ thống điện, nước…
- Chuẩn bị các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển sản phẩm du lịch trên sông Mã; du lịch cộng đồng văn hoá sinh thái miền núi Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên, động Bo Cúng – cửa khẩu Na Mèo…
2. Chương trình 2 : Phát triển sản phẩm du lịch.
2.1 Tập trung đầu tư phát triển loại hình du lịch đặc trưng:
Lựa chọn loại hình du lịch có thế mạnh, có tính cạnh tranh cao của Thanh Hoá để ưu tiên tập trung đầu tư, quảng bá nhằm xây dựng thành thương hiệu của Du lịch Thanh Hoá gồm:
Loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển: Trên cơ sở các khu du lịch biển có thế mạnh đã và đang được khai thác có hiệu quả ưu tiên tập trung tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, qui hoạch, sắp xếp và tăng cường dịch vụ có chất lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ và văn hoá giao tiếp cộng đồng… nhằm đưa loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển thành mũi nhọn của du lịch Thanh Hoá.
+ Xây dựng và triển khai đề án sắp xếp, quản lý các dịch vụ du lịch tại đô thị du lịch biển Sầm Sơn và khu du lịch Hải hoà
+ Xây dựng và triển khai đề án Phố đi bộ - bán hàng lưu niệm tại khu du lịch Sầm Sơn,
- Loại hình du lịch văn hoá:
+ Tập trung đầu tư các dự án tôn tạo di sản văn hoá thế giới thành nhà Hồ, di tích Lam Kinh, đền bà Triệu và quần thể di tích văn hoá Hàm Rồng.
+ Thực hiện đề án quản lý, khai thác phát triển khu di sản văn hoá thế giới Thành nhà Hồ.
+ Tổ chức và phát huy các lễ hội văn hoá du lịch như: lễ hội Lam Kinh, lễ hội Cầu Ngư, lễ hội Bánh Chưng – bánh Dày; Lễ hội Mai An Tiêm, festival trò diễn dân gian, Liên hoan văn hoá ẩm thực…
+ Liên kết với các tỉnh: Hà Nội, Phú Thọ, Ninh Bình, Nghệ An, Huế, Quảng Nam phát triển tuyến du lịch “Hành trình các kinh đô cổ”.
- Loại hình du lịch có thế mạnh khác:
+ Thực hiện các dự án bảo tồn gắn với khai thác phát triển du lịch tại VQG Bến En, KBTTN Pù Luông, Pù Hu, Xuân Liên – cửa Đạt.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện thí điểm Dự án làng nghề du lịch trình diễn gồm nghề đúc đồng tại xã Thiệu Trung (huyện Thiệu Hoá); nghề cói tại xã Nga Liên hoặc Nga Thanh (huyện Nga Sơn); nghề dệt thổ cẩm tại xã Cẩm Lương (huyện Cẩm Thuỷ) và bản dân tộc Thái tại Hồi Xuân (huyện Quan Hoá)
+ Xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Khai thác và phát triển tuyến du lịch sông Mã”.
+ Xây dựng tuyến du lịch sinh thái Văn hóa miền núi Thanh Hóa - Hòa Bình; tuyến du lịch Thanh Hóa (Việt Nam) – Lào –Thái Lan và các nước trong khu vực bằng đường bộ qua cửa khẩu quốc tế Na Mèo.
2.2 Thực hiện các dự án phát triển kinh doanh du lịch:
Thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh du lịch tại các khu du lịch trọng điểm của tỉnh: Đầu tư nâng cấp các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch theo hướng tăng qui mô, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các dịch vụ phục vụ khách du lịch, ưu tiên các dự án đầu tư du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao, các khách sạn 3-5 sao, các dịch vụ vui chơi giải trí truyền thống, làng nghề du lịch trình diễn, nhà hàng du lịch tại các khu du lịch trọng điểm.
2.3 Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch: tăng cường chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch: thông tin, tài chính, ngân hàng, văn hoá, thương mại, vui chơi giải trí... góp phần đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.
+ Phát triển một số loại hình dịch vụ vui chơi giải trí truyền thống và hiện đại tại các khu du lịch trọng điểm, trung tâm mua sắm hàng truyền thống, trung tâm hội nghị và tổ chức sự kiện, các trạm dừng nghỉ, các nhà hàng du lịch.
+ Tổ chức thi và hỗ trợ thiết kế, sản xuất hàng lưu niệm, đặc sản đặc trưng của từng địa phương để lựa chọn, hỗ trợ đầu tư sản xuất làm sản phẩm phục vụ khách du lịch.
+ Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn cho các dịch vụ du lịch như: Siêu thị, trung tâm mua sắm, cơ sở nghề, nhà hàng, vận chuyển…
3. Chương trình 3: Xúc tiến du lịch.
3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu thị trường và thông tin xúc tiến du lịch:
+ Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống cung cấp thông tin du lịch Thanh Hóa phục vụ công tác xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.
+ Xây dựng các ki-ốt thông tin du lịch và tham gia dưới các hình thức khác để cung cấp thông tin cho khách du lịch tại cửa khẩu Na Mèo và tỉnh Hủa Phăn (Lào); các cửa khẩu, nhà ga, bưu điện quốc tế, trung tâm thương mại trong ngoài tỉnh, tại một số khu, điểm du lịch quan trọng.
3.2. Hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước:
3.2.1. Xúc tiến du lịch trong nước:
+ Sản xuất hệ thống sản phẩm tuyên truyền, quảng bá với nội dung, hình thức và ngôn ngữ phong phú, chuyên nghiệp, chất lượng cao dùng làm tài liệu xúc tiến đầu tư, quảng bá thu hút khách, tập trung tuyên truyền cho các sản phẩm, loại hình du lịch trọng tâm đã được xác định.
+ Xây dựng kế hoạch tổ chức định kỳ các sự kiện du lịch: Tuần văn hoá – du lịch Sầm Sơn, liên hoan văn hóa ẩm thực, festival trò diễn dân gian kết hợp lễ hội đường phố, quảng bá di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, các hội thi nghề, nghiệp vụ du lịch, ảnh, tranh, điêu khắc…
+ Tổ chức chương trình khảo sát, xây dựng sản phẩm du lịch mới: khảo sát học tập kinh nghiệm, khảo sát xây dựng các tour tuyến du lịch mới; xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, tour du lịch biển đảo, tour chuyên đề về MICE (loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, tổ chức sự kiện…), tour du lịch đường thuỷ…
+ Tham gia các sự kiện du lịch trong nước có uy tín và phù hợp với thị trường khách du lịch nội địa gồm năm du lịch quốc gia tại Thừa thiên- Huế và Festival Huế năm 2012; 2014; Liên hoan du lịch Hà Nội; Năm du lịch quốc gia tại Phú Yên (năm 2011), Hải Phòng (năm 2013), Lâm Đồng (năm 2014); Hội chợ ITE diễn ra hàng năm tại thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tập trung đầu tư cho công tác thông tin quảng bá điểm đến trên Internet bằng nhiều thứ tiếng thông qua việc nâng cấp trang web của Trung tâm Triển lãm và Xúc tiến Du lịch và tổ chức các trang thông tin thương mại sản phẩm du lịch đồng thời liên kết với một số trang web thương mại có uy tín khác.
+ Nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch và tăng tần suất phát sóng trên Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; xây dựng chuyên trang về du lịch trên các báo Thanh Hoá, Báo Văn hoá và đời sống.
+ Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các cuộc thi: thi thiết kế logo, slogan, thi viết, thi ảnh về du lịch Thanh Hóa.
+ Tổ chức thông tin tại các nhà ga, sân bay quốc tế, tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, trên các phương tiện giao thông như taxi, tàu hoả, máy bay để quảng bá, giới thiệu hình ảnh du lịch Thanh Hóa.
+ Đăng cai tổ chức hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế.
+ Xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống biển chỉ dẫn các khu, điểm du lịch; duy tu, bảo dưỡng và hàng năm xây dựng mới các cụm pa-nô quảng bá du lịch trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với các sở liên quan tổ chức văn phòng đại diện của tỉnh Thanh Hoá để xúc tiến đầu tư - thương mại – du lịch – lao động tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2.Hoạt động xúc tiến du lịch ngoài nước:
+ Tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm du lịch quốc tế tại các thị trường các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN; đẩy mạnh công tác quảng bá, phát động thị trường khách du lịch quốc tế có mục tiêu cụ thể hướng vào các thị trường mục tiêu và tiềm năng các nước Nhật Bản, Trung Quốc, các nước ASEAN…
+ Phối hợp với các sở liên quan, Tổng cục Du lịch, các tỉnh, thành phố, văn phòng đại diện du lịch của VN tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và một số nước khác tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch tại thị trường nước ngoài và tổ chức đoàn Famtrip (đoàn khảo sát tuyến du lịch dành cho các hãng lữ hành), Presstrip (đoàn khảo sát tuyến du lịch dành cho nhà báo) đến Thanh Hóa.
+ Tổ chức du lịch Caravan (khách du lịch tự lái bằng xe ô tô, qua biên giới các nước theo đường bộ và được phép du lịch bằng phương tiện của mình tại điểm đến) tuyến Lào - Thái Lan – Campuchia; khảo sát tuyến du lịch đường biển Thanh Hóa và duyên hải Bắc Trung bộ với Đảo Hải Nam và Quảng Đông (Trung quốc); tham gia các hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch quốc tế có uy tín và phù hợp thị trường khách như: Travex, Jata, Pata, CITM, ITB Asia.
+ Phối hợp với tỉnh Hủa Phăn (Lào) đẩy mạnh hợp tác phát triển du lịch ; Xúc tiến tổ chức văn phòng đại diện xúc tiến đầu tư - thương mại – du lịch – lao động của tỉnh Thanh Hoá tại Lào.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện đề án tổ chức “Năm du lịch quốc gia – Thanh Hoá, 2015” trên cơ sở liên kết với các tỉnh, thành phố có kinh đô cổ, di sản văn hoá thế giới để khai thác tổ chức các sự kiện nhằm xây dựng, quảng bá hình ảnh của Du lịch Thanh Hoá.
3.3. Nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến du lịch:
+ Tổ chức bộ máy hoạt động xúc tiến du lịch theo hướng chuyên nghiệp, qui mô hợp lý, nhân lực có chất lượng về ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn và tác nghiệp độc lập.
+ Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho Trung tâm Triển lãm & Xúc tiến du lịch để áp dụng công nghệ tiên tiến phục vụ công tác xúc tiến du lịch bao gồm các loại phương tiện vận chuyển; phương tiện nghe nhìn, phương tiện in ấn…
4. Chương trình 4: Nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực du lịch.
4.1. Cơ chế chính sách quản lý và phát triển du lịch
+ Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phát triển du lịch để tập trung phát tiển một số khu du lịch trọng điểm; ngành nghề, loại hình du lịch đặc thù và yêu cầu chất lượng cao như: kinh doanh lưu trú cao cấp, lữ hành quốc tế, loại hình du lịch đường thuỷ, các khu du lịch biển, khu du lịch sinh thái văn hoá miền núi phía Tây tỉnh; các làng nghề du lịch truyền thống theo hướng tổ chức trình diễn, các khu vui chơi giải trí, nhà hàng du lịch...
+ Xây dựng đề án, phương án quản lý và khai thác các khu, điểm du lịch.
+ Xây dựng đề án đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường du lịch Thanh Hoá.
4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch:
+ Nghiên cứu xây dựng và áp dụng mô hình quản lý các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh; tăng cường biên chế cán bộ phụ trách quản lý nhà nước về du lịch cho các huyện, thị có điều kiện phát triển du lịch.
+ Xây dựng qui định quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng tăng cường phân cấp quản lý hoạt động du lịch cho các địa phương.
+ Xây dựng qui định quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, giao cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tập trung đầu mối quản lý.
+ Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về việc thực hiện qui hoạch du lịch; tiến hành rà soát các dự án đầu tư du lịch, kiên quyết xử lý những dự án vi phạm cam kết về tiến độ, chất lượng.
4.3 Nâng cao chất lượng lao động du lịch.
+ Tổ chức hội thảo “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch Thanh Hoá”; xây dựng đề án “Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020”; “Chính sách tuyển chọn, đào tạo, sử dụng thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
+ Tập huấn công tác quản lý và nghiệp vụ du lịch cho công chức nhà nước, cán bộ quản lý du lịch tại địa phương, các khu, điểm du lịch.
+ Tổ chức đoàn liên ngành đi học tập, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước về du lịch và xây dựng chính sách xúc tiến du lịch tại Thái Lan, Malaysia, Singapore và một số nước khai thác thành công loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng.
+ Hàng năm tổ chức bồi dưỡng nâng cao nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Sầm Sơn, thành nhà Hồ, Lam Kinh, Hải Hoà, Cẩm Lương, Bến En, Pù Luông, Pù Hu...
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch trong việc vận động các doanh nghiệp du lịch, người lao động liên kết, hỗ trợ, tham gia đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, truyền nghề nhằm nâng cao tay nghề, nghiệp vụ phục vụ.
4.4 Nâng cao chất lượng đào tạo các cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành du lịch:
+ Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật lên trường đại học Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch.
+ Xây dựng đề án liên kết Trường Trung cấp nghề du lịch với tổ chức, cơ sở có chức năng tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ nghề VTCB (chứng chỉ quốc tế công nhận trình độ kỹ năng nghề du lịch) đồng thời lập dự án đầu tư khu thực hành – khách sạn của trường.
+ Thí điểm tổ chức “Trung tâm mở” để bồi dưỡng kiến thức du lịch cộng đồng tại khu du lịch Sầm Sơn.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hoá trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Giải pháp tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và cộng đồng đối với sự phát triển du lịch của địa phương.
+ Tăng cường công tác xúc tiến du lịch gắn với xúc tiến đầu tư, quảng bá nguồn lực kinh tế - văn hoá - xã hội; Tập trung công tác nghiên cứu thị trường để xác định các thị trường tiềm năng, thị trường trọng điểm và thị trường mục tiêu làm cơ sở xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp với từng đối tượng khách và xây dựng các chương trình xúc tiến phù hợp với từng thị trường. Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các địa phương có chung sản phẩm liên kết tổ chức xúc tiến đầu tư và quảng bá trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan đại diện của chính phủ, Tổng cục du lịch tại một số thị trường khu vực và thế giới.
+ Đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về du lịch, xây dựng hình ảnh ấn tượng về du lịch Thanh Hóa trong và ngoài nước; gắn các hoạt động xúc tiến du lịch với các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
+ Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan thông tin đối ngoại, cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, Tổng cục Du lịch để xúc tiến quảng bá hình ảnh của du lịch Thanh Hóa nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư và thu hút khách du lịch.
+ Đầu tư xây dựng các sản phẩm quảng bá du lịch phù hợp cho mỗi thị trường. Trong đó chú trọng các sản phẩm du lịch biển đảo, du lịch mạo hiểm, du lịch khám phá, du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử; xây dựng các tour du lịch liên vùng và các sản phẩm đặc thù, có tính cạnh tranh cao ở khu vực.
+ Khai thác các sự kiện ngoại giao, các hoạt động văn hóa ở nước ngoài để triển khai xúc tiến du lịch; hạn chế tham gia các Hội chợ du lịch nhỏ, tăng cường tham gia các Road Show với qui mô lớn do Tổng cục Du lịch tổ chức để giới thiệu, tiếp cận thị trường mục tiêu, tạo điều kiện để các đối tác trong và ngoài nước nhất là các doanh nghiệp lữ hành vào Thanh hoá thuận lợi.
+ Xã hội hóa các hoạt động tuyên truyền, quảng bá; tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành, các lĩnh vực khác có liên quan trong và ngoài nước; huy động các doanh nghiệp đóng góp thành lập quỹ xúc tiến du lịch để thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
+ Có cơ chế hình thành thị trường lao động, qua thị trường lao động tiến hành tuyển chọn lao động cho ngành du lịch.
+ Tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mở rộng các phương thức đào tạo tại chỗ và tự đào tạo ngắn hạn, không tập trung, truyền nghề, phục vụ nhu cầu nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh để họ có đủ năng lực điều hành các hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả, mở rộng hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực du lịch với các cơ sở, tổ chức đào tạo trong nước và quốc tế trong việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phục vụ và quản lý.
+ Xã hội hoá công tác giáo dục du lịch, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng và khách du lịch, hỗ trợ giáo dục cộng đồng cho những người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động du lịch. Khuyến khích người lao động tự đào tạo bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch theo qui hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề đến năm 2020, nâng cấp trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật Thanh Hoá, phát triển các trung tâm dạy nghề du lịch gắn với các doanh nghiệp, hiệp hội du lịch, tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ, từ xa và mô hình đào tạo như khách sạn trường để nâng cao trình độ thực tế cho lao động…
+ Xây dựng, biên soạn các chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch đáp ứng nhu cầu các hoạt động du lịch thực tế.
+ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực hành du lịch.
+ Đổi mới phương thức đào tạo nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dịch vụ du lịch, các khu, điểm du lịch; gắn công tác đào tạo với việc sử dụng nhân lực sau đào tạo; tăng cường mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài theo hình thức ngắn hạn, dài hạn, đào tạo theo tour du lịch, loại hình du lịch đặc thù…
+ Củng cố vai trò và nâng cao chất lượng hoạt động của Hiệp hội Du lịch để tập hợp nhiều hội viên, là đầu mối tin cậy của doanh nghiệp trong tham gia hội nhập thị trường quốc tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp du lịch.
3. Giải pháp về chính sách phát triển du lịch:
+ Có cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trọng điểm du lịch quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch, đặc biệt là đầu tư xây dựng các khách sạn cao cấp từ 3 sao trở lên, các khu vui chơi giải trí tổng hợp; ưu tiên đầu tư các khu du lịch trọng điểm quốc gia như: Thành Nhà Hồ, Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Bến En; quan tâm bảo tồn tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề); các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu: dân ca, dân vũ, trò diễn dân gian, mo Mường, hát chèo, ca trù… để khai thác phát triển du lịch.
+ Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm ưu tiên đầu tư phát triển du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào du lịch; xác định các thị trường khách du lịch chính của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, từ đó có chính sách phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các thị trường trọng điểm. Chú trọng liên kết với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận như Hoà Bình, Ninh Bình, Nghệ An để tăng cường thu hút khách du lịch; mở rộng và phát triển thị trường khách quốc tế đến từ Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN và một số nước khác, quan tâm khai thác thị trường khách quốc tế bằng đường bộ, đường thuỷ.
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác.
+ Có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực triếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hoá du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
4. Giải pháp về huy động các nguồn lực:
4.1. Giải pháp đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước:
+ Tăng tỷ lệ tích lũy nội bộ nền kinh tế, tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển, trong đó có du lịch. Ngân sách tỉnh bố trí đảm bảo kinh phí sự nghiệp du lịch và từ các nguồn kinh phí mục tiêu hàng năm để thực hiện chương trình.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến phát triển du lịch để đầu tư phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho du lịch phát triển như: hệ thống giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, môi trường du lịch, thương mại dịch vụ…Nguồn kinh phí từ ngân sách chi đầu tư cho hạ tầng cơ sở du lịch hàng năm được ưu tiên đầu tư vào hệ thống hạ tầng như: giao thông, đường điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.
4.2.Giải pháp huy động nguồn kinh phí xã hội hoá:
+ Phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp tích cực vào sự phát triển du lịch tỉnh như: đầu tư xây dựng các khách sạn, các điểm kinh doanh ẩm thực đạt chuẩn du lịch, sản xuất và bán hàng lưu niệm, đầu tư phát triển nhiều loại hình vui chơi giải trí, các công viên văn hoá du lịch, xây dựng Bảo tàng chuyên đề và đặc biệt là đầu tư phát triển hệ thống các trường đào tạo trung học, cao đẳng và đại học du lịch.
+ Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước đầu tư trực tiếp vào các lĩnh vực du lịch, dịch vụ; Tập trung nguồn lực để đầu tư có trọng điểm, sớm cung cấp sản phẩm cho thị trường, phát huy hiệu quả vốn đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có năng lực tài chính và dự án khả thi; kiên quyết thu hồi những dự án vi phạm qui định về đầu tư.