Document: Điều 2 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND giá cây trồng vật nuôi thủy sản bồi thường giải phóng mặt bằng Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/01/2015", "sign_number": "58/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 58/2015/QĐ-UBND giá cây trồng vật nuôi thủy sản bồi thường giải phóng mặt bằng Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Tập đơn giá
1. Nguyên tắc chung:
a. Giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản là mức giá tại Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này và theo quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai năm 2013.
b. Trường hợp cây trồng, vật nuôi thủy sản đặc thù, đặc sản chưa có trong Tập đơn giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xem xét đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường để đề xuất giá bồi thường cụ thể trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Trường hợp cây trồng đã có trong Tập đơn giá nhưng về kích cỡ chưa được xác định chi tiết, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ mức giá chuẩn trong bảng giá xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
c. Trường hợp giá cây trồng, vật nuôi thủy sản đã có trong Tập đơn giá nhưng tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá các loại cây trồng, vật nuôi thủy sản đó trên thị trường có biến động tăng trên 20% so với mức giá quy định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
2. Đối với cây lâu năm:
a. Mức giá được quy định tương ứng với giá trị từng loại cây, xác định bằng đường kính thân và chiều cao cây đối với cây sinh trưởng bình thường; cụ thể:
- Đường kính thân được đo tại vị trí thân cách mặt đất 50cm. Đối với cây mà một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính giá trị cây đó.
- Chiều cao cây được tính từ phần gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với những cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ lá gần nhất.
- Cây rừng (trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ); tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
b. Mức giá bồi thường, hỗ trợ:
- Cây đến chu kỳ thu hoạch: hỗ trợ 30% mức giá theo Tập đơn giá và chi phí di chuyển bằng 10% mức giá.
- Cây chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 100% mức giá theo Tập đơn giá.
- Cây giống trong vườn ươm: hỗ trợ chi phí di chuyển sang vườn ươm mới phạm vi trong thành phố và bằng 30% mức giá.
- Cây rừng bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây được tính tương đương bằng 100% mức giá theo Tập đơn giá.
c. Mức giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây ăn quả lâu năm:
- Bồi thường theo giá trị sản lượng hiện có của vườn cây tính tương đương 100% mức giá theo Tập đơn giá. Đối với cây ăn quả đặc thù như: cây nhiều gốc tính đường kính gốc theo tổng diện tích các gốc phụ.
- Cây giống trong vườn ươm đúng mật độ sản xuất: bồi thường 100% mức giá.
- Trường hợp cây trồng xếp dày quá mật độ quy định theo Tập đơn giá: không bồi thường, hỗ trợ di chuyển bằng 10% mức giá.
3. Cây hàng năm:
a. Mức bồi thường cây hàng năm tính bằng 100% mức giá theo Tập đơn giá.
b. Cây hàng năm trên đất ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 05 m) bị giảm giá trị sản lượng được hỗ trợ tính tương đương bằng 50% mức giá theo Tập đơn giá. Trường hợp bị ảnh hưởng gây thất thu cả vụ sản xuất hiện tại thì bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch tính tương đương bằng 100% mức giá theo tập đơn giá.
c. Cây hàng năm trồng vượt mật độ quy định trong Tập đơn giá được hỗ trợ như sau:
- Vượt mật độ thông thường dưới 50% mật độ quy định (nếu có): hỗ trợ 70% mức giá của cây cùng chủng loại.
- Vượt mật độ thông thường từ 50% - 100% mật độ quy định: hỗ trợ cây giống bằng 30% mức giá loại cây trồng đó.
- Cây trồng dày hoặc xếp cây dày vượt mật độ quy định thông thường trên 100% mật độ quy định: hỗ trợ phí di chuyển bằng 10% mức giá cây đó.
d. Nếu cây trồng đang được thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.
4. Cây cảnh:
- Không di chuyển được: Bồi thường 100% mức giá.
- Di chuyển được: hỗ trợ thiệt hại tối đa là 30% mức giá.
- Cây trồng trong bồn, chậu (kể cả bồn chậu chôn dưới đất), lẵng treo: hỗ trợ chi phí di chuyển thực tế nhưng tối đa không quá 15% mức giá.
- Riêng cây cảnh trồng không phục vụ mục đích sinh hoạt mà trồng theo mục đích kinh doanh: hỗ trợ 30% mức giá (do tiêu thụ sớm giảm giá trị hoặc thiệt hại khi di dời).
- Cây được trồng sau thông báo thu hồi đất nhằm trục lợi với mật độ dày: không bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 10% mức giá.
5. Vật nuôi thủy sản:
a. Chu kỳ sản xuất được tính là 01 năm; trường hợp từ khi có thông báo ngừng sản xuất đến khi phương án bồi thường được phê duyệt nếu quá 01 chu kỳ sản xuất thì bồi thường lỡ vụ bằng 50% mức giá theo Tập đơn giá.
b. Vật nuôi thủy sản trên đất có mặt nước ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 50m), được hỗ trợ giảm sản lượng do thi công vùng mặt nước: mức hỗ trợ bằng 50% mức giá bồi thường theo chu kỳ sản xuất.
c. Nếu vật nuôi thủy sản đang được thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không bồi thường.
6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất nuôi trồng thủy sản:
Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất nuôi trồng thủy sản trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh được thực hiện theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Ngoài ra, người có đất
nuôi trồng thủy sản bị thu hồi còn được bồi thường một số chi phí đầu tư khác theo Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Tập đơn giá
1. Nguyên tắc chung:
a. Giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản là mức giá tại Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này và theo quy định tại Điều 90 của Luật Đất đai năm 2013.
b. Trường hợp cây trồng, vật nuôi thủy sản đặc thù, đặc sản chưa có trong Tập đơn giá thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xem xét đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường để đề xuất giá bồi thường cụ thể trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Trường hợp cây trồng đã có trong Tập đơn giá nhưng về kích cỡ chưa được xác định chi tiết, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ mức giá chuẩn trong bảng giá xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
c. Trường hợp giá cây trồng, vật nuôi thủy sản đã có trong Tập đơn giá nhưng tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá các loại cây trồng, vật nuôi thủy sản đó trên thị trường có biến động tăng trên 20% so với mức giá quy định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến trước khi phê duyệt phương án bồi thường.
2. Đối với cây lâu năm:
a. Mức giá được quy định tương ứng với giá trị từng loại cây, xác định bằng đường kính thân và chiều cao cây đối với cây sinh trưởng bình thường; cụ thể:
- Đường kính thân được đo tại vị trí thân cách mặt đất 50cm. Đối với cây mà một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính giá trị cây đó.
- Chiều cao cây được tính từ phần gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với những cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ lá gần nhất.
- Cây rừng (trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ); tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
b. Mức giá bồi thường, hỗ trợ:
- Cây đến chu kỳ thu hoạch: hỗ trợ 30% mức giá theo Tập đơn giá và chi phí di chuyển bằng 10% mức giá.
- Cây chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 100% mức giá theo Tập đơn giá.
- Cây giống trong vườn ươm: hỗ trợ chi phí di chuyển sang vườn ươm mới phạm vi trong thành phố và bằng 30% mức giá.
- Cây rừng bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây được tính tương đương bằng 100% mức giá theo Tập đơn giá.
c. Mức giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây ăn quả lâu năm:
- Bồi thường theo giá trị sản lượng hiện có của vườn cây tính tương đương 100% mức giá theo Tập đơn giá. Đối với cây ăn quả đặc thù như: cây nhiều gốc tính đường kính gốc theo tổng diện tích các gốc phụ.
- Cây giống trong vườn ươm đúng mật độ sản xuất: bồi thường 100% mức giá.
- Trường hợp cây trồng xếp dày quá mật độ quy định theo Tập đơn giá: không bồi thường, hỗ trợ di chuyển bằng 10% mức giá.
3. Cây hàng năm:
a. Mức bồi thường cây hàng năm tính bằng 100% mức giá theo Tập đơn giá.
b. Cây hàng năm trên đất ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 05 m) bị giảm giá trị sản lượng được hỗ trợ tính tương đương bằng 50% mức giá theo Tập đơn giá. Trường hợp bị ảnh hưởng gây thất thu cả vụ sản xuất hiện tại thì bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch tính tương đương bằng 100% mức giá theo tập đơn giá.
c. Cây hàng năm trồng vượt mật độ quy định trong Tập đơn giá được hỗ trợ như sau:
- Vượt mật độ thông thường dưới 50% mật độ quy định (nếu có): hỗ trợ 70% mức giá của cây cùng chủng loại.
- Vượt mật độ thông thường từ 50% - 100% mật độ quy định: hỗ trợ cây giống bằng 30% mức giá loại cây trồng đó.
- Cây trồng dày hoặc xếp cây dày vượt mật độ quy định thông thường trên 100% mật độ quy định: hỗ trợ phí di chuyển bằng 10% mức giá cây đó.
d. Nếu cây trồng đang được thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.
4. Cây cảnh:
- Không di chuyển được: Bồi thường 100% mức giá.
- Di chuyển được: hỗ trợ thiệt hại tối đa là 30% mức giá.
- Cây trồng trong bồn, chậu (kể cả bồn chậu chôn dưới đất), lẵng treo: hỗ trợ chi phí di chuyển thực tế nhưng tối đa không quá 15% mức giá.
- Riêng cây cảnh trồng không phục vụ mục đích sinh hoạt mà trồng theo mục đích kinh doanh: hỗ trợ 30% mức giá (do tiêu thụ sớm giảm giá trị hoặc thiệt hại khi di dời).
- Cây được trồng sau thông báo thu hồi đất nhằm trục lợi với mật độ dày: không bồi thường, chỉ hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 10% mức giá.
5. Vật nuôi thủy sản:
a. Chu kỳ sản xuất được tính là 01 năm; trường hợp từ khi có thông báo ngừng sản xuất đến khi phương án bồi thường được phê duyệt nếu quá 01 chu kỳ sản xuất thì bồi thường lỡ vụ bằng 50% mức giá theo Tập đơn giá.
b. Vật nuôi thủy sản trên đất có mặt nước ngoài chỉ giới thu hồi (trong phạm vi 50m), được hỗ trợ giảm sản lượng do thi công vùng mặt nước: mức hỗ trợ bằng 50% mức giá bồi thường theo chu kỳ sản xuất.
c. Nếu vật nuôi thủy sản đang được thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không bồi thường.
6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất nuôi trồng thủy sản:
Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất nuôi trồng thủy sản trong trường hợp không có hồ sơ chứng minh được thực hiện theo Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Ngoài ra, người có đất
nuôi trồng thủy sản bị thu hồi còn được bồi thường một số chi phí đầu tư khác theo Tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.