Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4908/QĐ-BGTVT huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4908/QĐ-BGTVT huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không” với các nội dung chính như sau:
...
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Về cơ chế
- Bộ GTVT và Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các cảng hàng không, sân bay
có vị trí, vai trò trọng điểm đối với an ninh quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ thông qua cơ chế quản lý điều hành và trách nhiệm từng bên; thống nhất phương án phối hợp
để thực hiện các dự án đầu tư PPP và nhượng quyền khai thác công trình hàng không.
- Thực hiện các cơ chế về quản lý kinh tế để ràng buộc và khuyến khích các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, chống độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, ưu đãi về thuế, về vay tín dụng cho các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2.2. Về sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước theo hướng:
+ 100% vốn nhà nước: Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn.
+ Nhà nước chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh): Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không, sân bay
không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ thông tin, giám sát, dẫn đường hàng không (CNS), khí tượng hàng không.
+ Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân): Đối với công trình thương mại tại các cảng hàng không, sân bay; các công trình đầu tư sân bay chuyên dụng.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Nghiên cứu tiến tới nâng Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính về ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam thành Thông tư; trong đó có cơ chế tăng phí một số loại dịch vụ cho phù hợp với thực tế và lạm phát và điều chỉnh giá, phí phù hợp để hấp dẫn đầu tư theo hình thức PPP.
- Quyết liệt triển khai, thực hiện Đề án tăng cường quản lý giá, phí dịch vụ hàng không và phi hàng không; Phương án giá dịch vụ hàng không tại tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam đã được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 2990/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2014.
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật … trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ trong xây dựng công trình giao thông vận tải.
Chi tiết xây dựng, hoàn chỉnh văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục 2.
2.3. Công tác quản lý nhà nước
về quy hoạch
- Bổ sung, rà soát các quy hoạch cảng hàng không, sân bay đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực hàng không đã được phê duyệt trong đó bao gồm việc thực hiện xã hội hóa; kế hoạch sử dụng đất dành cho xây dựng cảng, sân bay.
2.4. Về khoa học - công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu, năng lượng và giảm giá thành trong công tác xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không để tăng hiệu quả, hấp dẫn kêu gọi đầu tư.
- Áp dụng công nghệ sản xuất, thiết bị thi công hiện đại, đưa vật liệu mới vào đầu tư xây dựng.
2.5. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá, tiếp thị về nhu cầu, tiềm năng các dự án đầu tư mới và nhượng quyền khai thác công trình đã đầu tư.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các nước trong việc triển khai đầu tư PPP trong lĩnh vực KCHT hàng không.
2.6. Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai quyết liệt Đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không đến năm 2020”; các Đề án Tái cơ cấu 3 Tổng công ty: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA).
- Xây dựng, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực cho Ban Quản lý dự án thuộc lĩnh vực hàng không về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Tăng cường công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình xã hội hóa đầu tư.
2.7. Giải pháp về vốn
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, ODA góp đối ứng vào các dự án xã hội hóa kết cấu hạ tầng hàng không trọng điểm, liên quan đến an ninh, quốc phòng.
- Trình Chính phủ xem xét, hỗ trợ, cho phép vay ưu đãi, bảo lãnh vay thương mại, tạo cơ chế, chính sách thuận lợi (thuế, đất đai,...) đối với các doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí và huy động nguồn vốn hợp pháp, đặc biệt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tăng vốn điều lệ, liên kết trong việc đầu tư ngoài ngành để triển khai đầu tư.

Content:
Giải pháp chủ yếu
2.1. Về cơ chế
- Bộ GTVT và Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các cảng hàng không, sân bay
có vị trí, vai trò trọng điểm đối với an ninh quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ thông qua cơ chế quản lý điều hành và trách nhiệm từng bên; thống nhất phương án phối hợp
để thực hiện các dự án đầu tư PPP và nhượng quyền khai thác công trình hàng không.
- Thực hiện các cơ chế về quản lý kinh tế để ràng buộc và khuyến khích các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, chống độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, ưu đãi về thuế, về vay tín dụng cho các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2.Về sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước theo hướng:
+ 100% vốn nhà nước: Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn.
+ Nhà nước chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh): Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không, sân bay
không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ thông tin, giám sát, dẫn đường hàng không (CNS), khí tượng hàng không.
+ Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân): Đối với công trình thương mại tại các cảng hàng không, sân bay; các công trình đầu tư sân bay chuyên dụng.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Nghiên cứu tiến tới nâng Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính về ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam thành Thông tư; trong đó có cơ chế tăng phí một số loại dịch vụ cho phù hợp với thực tế và lạm phát và điều chỉnh giá, phí phù hợp để hấp dẫn đầu tư theo hình thức PPP.
- Quyết liệt triển khai, thực hiện Đề án tăng cường quản lý giá, phí dịch vụ hàng không và phi hàng không; Phương án giá dịch vụ hàng không tại tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam đã được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 2990/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2014.
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật … trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ trong xây dựng công trình giao thông vận tải.
Chi tiết xây dựng, hoàn chỉnh văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục 2.
2.3. Công tác quản lý nhà nước
về quy hoạch
- Bổ sung, rà soát các quy hoạch cảng hàng không, sân bay đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực hàng không đã được phê duyệt trong đó bao gồm việc thực hiện xã hội hóa; kế hoạch sử dụng đất dành cho xây dựng cảng, sân bay.
2.4. Về khoa học - công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu, năng lượng và giảm giá thành trong công tác xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không để tăng hiệu quả, hấp dẫn kêu gọi đầu tư.
- Áp dụng công nghệ sản xuất, thiết bị thi công hiện đại, đưa vật liệu mới vào đầu tư xây dựng.
2.5. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá, tiếp thị về nhu cầu, tiềm năng các dự án đầu tư mới và nhượng quyền khai thác công trình đã đầu tư.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các nước trong việc triển khai đầu tư PPP trong lĩnh vực KCHT hàng không.
2.6. Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai quyết liệt Đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không đến năm 2020”; các Đề án Tái cơ cấu 3 Tổng công ty: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA).
- Xây dựng, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực cho Ban Quản lý dự án thuộc lĩnh vực hàng không về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Tăng cường công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình xã hội hóa đầu tư.
2.7. Giải pháp về vốn
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, ODA góp đối ứng vào các dự án xã hội hóa kết cấu hạ tầng hàng không trọng điểm, liên quan đến an ninh, quốc phòng.
- Trình Chính phủ xem xét, hỗ trợ, cho phép vay ưu đãi, bảo lãnh vay thương mại, tạo cơ chế, chính sách thuận lợi (thuế, đất đai,...) đối với các doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí và huy động nguồn vốn hợp pháp, đặc biệt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tăng vốn điều lệ, liên kết trong việc đầu tư ngoài ngành để triển khai đầu tư.