Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "27/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường Kiên Giang

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
...
3. Mức thu phí
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:
a.1) Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.
a.2) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
a.3) Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
a.4) Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
a.5) Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
a.6) Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
a.7) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
a.8) Đất sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
a.9) Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.

Content:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:
a.1) Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): Mức thu là 70.000 đồng/m3.
a.2) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
a.3) Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
a.4) Cát vàng: Mức thu là 5.000 đồng/m3.
a.5) Cát trắng: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
a.6) Các loại cát khác: Mức thu là 4.000 đồng/m3.
a.7) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
a.8) Đất sét làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
a.9) Than các loại: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.