Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Thu gom nguồn xả, xử lý trước khi xả vào công trình thủy lợi
Kiến nghị các địa phương tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng và duy trì vận hành hiệu quả các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đảm bảo kiểm soát chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi xả thải vào công trình thủy lợi theo Quyết định 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
III. TIẾN ĐỘ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2020-2025, trong đó:
- Từ năm 2020 đến hết năm 2022: Hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế phối hợp xử lý vi phạm; thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2022 đạt tỷ lệ 100% các bệnh viện và khu công nghiệp, 50% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Từ năm 2023 đến hết năm 2025: Tiếp tục thực hiện các giải pháp về truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường quản lý, thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm; Phấn đấu đến hết năm 2025 đạt tỷ lệ 80% các cụm công nghiệp và làng nghề có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ) phải có giấy phép theo quy định tại nghị định 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xả nước thải vào công trình thủy lợi.
2. Nguồn lực thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn thu của các Công ty khai thác công trình thủy lợi, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, xã hội hóa.
Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án là 62,8 tỷ đồng, tập trung vào các nội dung truyền thông, lắp đặt thiết bị quan trắc chất lược nước, trong đó:
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo lộ trình:
- Giai đoạn 2020-2022: 44,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2023-2025: 18,6 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo tính chất nguồn vốn:
- Kinh phí đầu tư: 25,3 tỷ đồng.
- Kinh phí chi thường xuyên: 37,5 tỷ đồng.
Kinh phí thực hiện Đề án phân theo cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn trung ương: 34,0 tỷ đồng.
- Vốn địa phương: 28,8 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thủy lợi
...
d) Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phổ biến pháp luật, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm). Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về quản lý, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

Content:
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phổ biến pháp luật, tình hình vi phạm và xử lý vi phạm). Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về quản lý, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.